P. 1
bai tap hoan vi kho

bai tap hoan vi kho

|Views: 556|Likes:
Được xuất bản bởianhmao2

More info:

Published by: anhmao2 on Nov 07, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/08/2013

pdf

text

original

Câu 1: Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen qui định 1 tính trạng, gen

trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 là: A.AB/ab x AB/ab. B.Ab/aB x AB/ab. C.AB/ab x ab/ab. D.Ab/aB x Ab/aB. Câu 2: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Lai phân tích cây thân cao, quả tròn thu được F1 : 35% cây thân cao, quả dài; 35% cây thân thấp, quả tròn; 15% cây thân cao, quả tròn; 15% cây thân thấp, quả dài. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của P là: A. (AB/ab), 30%. B. (AB/ab), 15%. C. (Ab/aB), 30%. D. (Ab/aB), 15%. Câu 3: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây không làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 :1 ở đời F1? A. P : Ab/aB x Ab/aB, các gen LKHT. B. P: Ab/ab x Ab/Ab, các gen LKHT. C. P: Ab/aB x Ab/aB, có hoán vị gen xảy ra ở một giới với tần số 40%. D. P: AB/ab x Ab/aB, các gen liên kết hoàn toàn. Câu 4: Trường hợp không có hoán vị gen, một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1? A.AB/ab x AB/ab. B.AB/ab x AB/AB. C.Ab/ab x aB/ab. D.Ab/aB x Ab/aB. Câu 5: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu được F1 100% thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám, cánh dài: 20,5% thân đen, cánh cụt: 4,5% thân xám, cánh cụt: 4,5% thân đen, cánh dài. Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 trong phép lai này là:A. 4,5%. B. 9 %. C. 20,5%. D. 18%. Ab Câu 6: Xét tổ hợp gen Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử aB hoán vị của tổ hợp gen này là A. ABD = ABd = abD = abd = 4,5%. C. ABD = ABd = abD = abd = 9,0%. B. ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%. D. ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%. Câu 7: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ : 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là A. Ab//aB x ab//ab B. AaBB x aabb C. AaBb x aabb D. Ab//ab x ab//ab Câu 8: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ : 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là : A. 12% B. 36% C. 24% D. 6% Câu 9: Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầulai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là: A. 40% B. 25% C. 10% D. 50% Câu 10: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen: A. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp B. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp C. Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó D. Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết Câu 11: Cho biết một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên nhiễm sắc thể là 12 centimoocgan (cM). Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1:1 ? A. Ab/aB x ab/ab B. AB/ab x Ab/Ab C. Ab/aB x aB/ab D. AB/ab x AB/aB Câu 12: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất ? A. AaBb x AaBb B. AaXBXB x AaXbY C. Ab//aB x Ab//aB D. AaXBXb x AaXbY Câu 15: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là: A. ABCD. B. CABD. C. BACD. D. DABC. Câu 16: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, AB AB không có alen tương ứng trên Y. Phép lai: XDXd x XDY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm ab ab tỉ lệ 15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là: A. 5%. B. 7,5%. C. 15%. D. 2,5%. Câu 17: Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

hoa vàng. Ab//ab C.5% D. Tính theo lí thuyết cây có kiểu hình thân cao. aB ab Câu 21 : Ở một loài thực vật. Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên? ABD AbD AD AD Bd Bd ABd Abd × . phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất A.5% B. gen trội là trội hoàn toàn. C. quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. abd aBd ad ad bD bD abD aBD -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------A. ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ: A. Cho các cây có kiểu gen giống nhau và dị hợp từ về hai cặp gen tự thụ phấn. 16. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17cM. D. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ.37% Câu 20 : Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Biết các gen qui định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường. trong đó cây có kiểu hình thân thấp. alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. HVG đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%. nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ : A. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F 3. 100% Câu 19 : Ở ruồi giấm. 64. 42. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. HVG chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%. Ab AB Dd × dd aB ab AB DE AB DE × ab dE ab dE Ab D d AB D X X × X Y D. 66. Biết rằng không có đột biến xảy ra. 20% D. tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. chín muộn. Alen D qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng.0% Câu 28: Ở một lòai thực vật nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. 3840 D. 40% C. theo lí thuyết. trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực. 840 C. 54. cánh cụt với thân đen. B. 41. 50% B. 75% C. AB//ab B. 49. 2000 Câu 22 : Một cá thể có kiểu gen AB DE . theo lí thuyết. Trong trường hợp không xảy ra đột biến.0% C. ab Cho biết không có đột biến xảy ra. AaBbDd × AaBbDd C.5% D. gen quy định hạt dài trội hoàn toàn so với alen quy định hạt tròn. trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn. D. 39. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1 B. D. số cây có kiểu hình hạt dài. Gen D quy định thuận tay phải. B. quả dài chiếm tỉ lệ 4%. gen quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với alen quy định hạt chín muộn. ở đời con thu được 4000 cây. Tính theo lí thuyết. C. Aa × Aa. theo lí thuyết trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2. gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen C. × .tương ứng trên Y. A. phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất ? A. 50% B. biết khoảng cách giữa các gen A và gen B là 40 cM. 25% D. 30% B. cánh dài thu được F 1. Kết luận này sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng? A. hoa trắng. quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Bb × Bb. số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A. hoa đỏ. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào gần số hoán vị gen D. HVG đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%. loại giao tử ab DE chiếm tỉ lệ: A. chín sớm ở đời con là: A. B. gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen. HVG đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%. Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quả dài. alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con. tính theo lý thuyết. trong số các loài giao tử được tạo ra. alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng. hoa đỏ : 4 cây thân thấp. Câu 18 : Ở ruồi giấm. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 Câu 25: Lai hai cá thể đều dị hơp về 2 cặp gen (Aa và Bb). hoa đỏ : 3 cây thân thấp. AB AB × ab ab D. 27. 15% Câu 23: Trong trường hợp không có đột biến xảy ra. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là: A. ruồi giấm có kiểu hình thân xám. Theo lí thuyết. Ab//aB Câu 27: Ở một loài thực vật.25% C. Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Lai hai cá thể ruổi giấm thuần chủng (P) thân xám. 56. cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ: A. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. 2160 B. C. B. . AB Ab DD × dd ab ab C. Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao. cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. thu được F 1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Các tế bào sinh tinh của cá ab DE thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử. AaBb × AaBb B. aB//ab D. 36. XAXABb × XaYbb Câu 24: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F 1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình : 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng.

-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->