P. 1
Phần III. Công nghệ các chất có hoạt tính sinh học

Phần III. Công nghệ các chất có hoạt tính sinh học

|Views: 349|Likes:
Được xuất bản bởihieunghiabk

More info:

Published by: hieunghiabk on Nov 08, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/15/2012

pdf

text

original

PHẦN III

CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

281

XÂY DỰNG QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT, TINH SẠCH V À XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG Azadirachtin TRONG HẠT XOAN CHỊU HẠN (Azadirachta indica A.Juss)
Vũ Văn Độ, Nguyễn Tiến Thắng Phòng Công nghệ các chất có hoạt tính sinh học, Viện Sinh học Nhiệt đới

MỞ ĐẦU Một trong những chất chính có tác động xua đuổi sâu bọ ở cây xoan chịu hạn Ấn Độ (Azadirachta indica) là azadirachtin. Nó có tác động xua đuổi đối với gần 90% loại sâu hại. Ngoài tác động xua đuổi, azadirachtin còn có tác động ức chế phát triển và sinh sản. Các nghiên cứu trong hơn 20 năm qua cho thấy azadirachtin có tác động điều h òa sinh trưởng và gây ngán ăn. Azadirachtin có tác đ ộng gây ngán ăn lên nhiều loại côn trùng gây bệnh cũng như một số loại tuyến trùng (2, 3). Azadirachtin được cho là có cấu trúc tương tự với hocmon sâu hại, kiểm soát quá trình biến thái của côn trùng, từ giai đoạn ấu trùng đến nhộng và giai đoạn trưởng thành. Azadirachtin kiểm soát quá trình tiết hocmon ở côn trùng, nó ức chế một số loại hóc môn chính, ngăn cản sự rụng lông và làm thay đổi biến thái bình thường của côn trùng (3). Azadirachtin tập trung nhiều nhất ở hạt. Trung b ình 1g nhân (ở những cây đã trên 5 năm tuổi) chứa từ 2g đến 4g azadirachtin. Hàm lượng azadirachtin trong nhân hạt xoan chịu hạn biến động tùy thuộc vào nguồn gốc, xuất xứ, điều kiện canh tác và khí hậu và thời điểm thu hoạch quả (3,4,5). Việc chiết tách, tinh sạch và xác định hàm lượng azadirachtin trong hạt xoan chịu hạn là cơ sở để nghiên cứu tác dụng đa dạng của nó lên sâu bọ gây hại cũng như phục vụ cho việc khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến h àm lượng azadirachtin trong hạt xoan chịu hạn. Vì mục đích trên, các tác giả đã tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình chiết xuất, tinh sạch và xác định hàm lượng azadirachtin trong hạt cây xoan chịu hạn trồng tại Ninh Thuận, một nguồn nguyên liệu quý để sản xuất thuốc trừ sâu thảo mộc và cải tạo môi trường ở những vùng đất khô cằn ở Việt Nam. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Hạt xoan chịu hạn (Az adirachta indica) đư ợc thu hái từ những cây xoan 4 năm tuổi trồng ở tỉnh Ninh Thuận, đ ược sử dụng làm nguyên liệu để chiết xuất, tinh sạch và xác định hàm lượng azadirachtin. Thu hoạch quả xoan chịu hạn tốt nhất khi nó mới chuyển sang m àu vàng hay vàng xan h, lúc này hàm lư ợng azadirachtin

lắc trong 200 ml methanol trong 1 giờ. vết có giá trị Rf l à 0. thu được 4. Hỗn hợp dung môi chạy sắc kí bản mỏng the o tỷ lệ: n-hexan/aceton = 3/2. Vết azadirachtin hiện m àu nâu trong thuốc hiện hình. lần cuối ngâm. Hòa tan 4. Nếu để quả đ ã chín rụng xuống đất mới thu hoạch th ì hàm lượng azadirachtin sẽ bị giảm (3. loại dung môi và đưa vào c ột. Chiết tiếp với n-hexan để loại dầu béo trong mẫu. 15mm x 50cm. Thêm 20ml nước cất vào cặn methanol thu được và chiết 5 lần với 50ml ethylacetat (EtOAc). Hàm lư ợng azadirachtin đ ược xác định bằng sắc kí lỏng hiệu xuất cao (HPLC).2 và 3 ngâm. nghiền và rây qua rây 0.4). Các tiểu phần chứa azdirachtin thu đ ược qua chạy cột đ ược phát hiện bằng sắc kí bản mỏng với chất phun hiện màu: 1g vanillin pha trong 100 ml axít sulfuric đ ậm đặc.6g mẫu thu được ở trên với khoảng 5ml EtOAc. Còn ở tỷ lệ n-hexan/aceton = 1/1. Dung môi là h ỗn hợp EtOAc/n-hexan tăng dần từ 10 đến 100%. v ết có giá trị Rf là 0.5g dầu (35. Loại EtOAc trong chân không ở 40oC. lần 4 và 5 ngâm.282 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 cao nhất.2. Lấy mỗi phân đoạn khoảng 100 ml. lắc trong 500ml n-hexan trong 3 giờ.063 m) của hãng Merck vào cột 29mm.8%).063) của hãng Merck với hai loại cột có kích th ước: 29mm x 50cm. KẾT QUẢ 1. Chiết với methanol: Bã sau khi chiết với n-hexan được chiết tiếp với methanol theo quy trình sau: lần 1 và 2 ngâm.04 . Gộp các phần dịch chiết methanol v à giảm thể tích dịch thu đ ược bằng cô quay trong chân không ở 40oC còn khoảng 50ml dịch màu vàng. tinh sạch azadirachtin từ hạt xoan chịu hạn bằng sắc kí cột 1. .040 -0. Chiết xuất.0. thêm 3-5 g silicagel. Dung môi thôi mẫu theo thứ tự tỷ lệ EtOAc / n -hexan tăng từ 0 đến 100%. Tiến hành sắc ký bản mỏng để nhận dạng chất trên giấy F254 của hãng Merck.5mm. lắc trong 200 ml n-hexan trong 1 giờ (1).16.6g chất rắn màu vàng sậm (1. lắc trong 300ml n-hexan trong 2 giờ. làm khan dịch chiết bằng Na 2SO4.84%). dài 50cm. lắc trong 300ml methanol trong 2 giờ. Chiết với dung môi n-hexan để loại mỡ: Ngâm kiệt bột nhân xoan chịu hạn bằng cách lắc trong n-hexan 6 lần với lượng dung môi và thời gian ngâm như sau: lần 1. a. cô tiếp thu được 89. b. 1.32. lần 3 và 4 ngâm. Chiết thô bằng dung môi và loại mỡ Cân 250g nhân hạt xoan chịu hạn đã tách vỏ. Tinh sạch trên sắc ký cột Nhồi 120g silicagel 60 (0. Sau đó gộp với dịch chiết n -hexan ban đầu.1. lắc trong 500ml methanol trong 3 giờ. vệt azaditachtin có màu nâu. tinh sạch azadirachtin bằng sắc kí cột (flash chromatography) v ới chất nhồi là silicagel 60 (0. lần cuối ngâm. Chiế t xuất.

Azadirachtin có trong phân đo ạn từ 16 đến 38. cô quay chân không thu được 1. series1 -liquid chromatography. + Azadirachtin chiết: 3454(OH).CH3). 2958(CH 2. được đưa tiếp vào cột 2 với kích thước 1. Qua phân tích phổ IR có thể kết luận chất chiết từ hạ t xoan chịu hạn là azadirachtin với hàm lượng 0.32% trong hạt đã tách vỏ. Thời gian lưu là 1. Gom dịch và tiến hành cô quay chân không. Rửa thôi cột bằng hỗn hợp dung môi ether petroleum/aceton. 1046(furan) .1268 (acetat). detector đo ở 217nm với tốc độ dòng 0.800 ml hỗn hợp. tỷ lệ 3/2.8432g azadirachtin. 1046(vòng furan) . 1738(ester).1377. Đ ộ sạch của azadirachtin đạt gần 95% (H ình 1). thu được 0. Detector: = 217nm.1269 (acetat).5 l. Tốc độ dòng: 0. 1739(ester).6g. 3. 1441.5ml/ phút . Phổ IR: VKBr max (cm-1): + Azadirachtin chuẩn: 3442(OH). Toàn bộ chất thu được từ đợt chạy sắc ký trên cột 1. kích thước cột 4mm x125mm Lượng mẫu bơm vào: 0. 2958(CH 2. gom lại.5 x 50cm tương ứng với lượng silicagel nhồi cột là 100.(Hình 2). 5 m. Định lượng azadirachtin trên HPLC Máy sắc kí lỏng hiệu suất cao (HPLC): Hewlett Packard 1090. 1439. Phân tích azadirachtin trên ph ổ IR và HPLC Phân tích trên phổ HPLC bằng cách cho chạy sắc ký tr ên cột Hypercil BDS C18 với pha động MeOH/H 2 O.(Hình 3). mỗi phân đoạn thu 20ml. 2. Hình 1.6ml/ phút.1377.274 phút.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 283 Thu azadirachtin từ phân đoạn 16 đến 27.CH3). Xác định độ tinh sạch azadirachtin tr ên HPLC Nhựa Hypercil DBS-C18. Sử dụng khoảng 1.

Theo kết quả nghi ên cứu của Viện nghiên cứu thực vật Ấn Độ.8mg/kg Phương pháp tách nhanh azadirachtin b ằng methanol cho kết quả cao h ơn 10. Hình 2. Đã chiết tách và tinh sạch azadirachtin từ nhân hạt xoan chịu hạn (azadir achta indica). Thời gian bảo quản mẫu cũng đ ược cho là một yếu tố có ảnh hưởng đến hàm lượng azadirachtin có trong nhân hạt xoan chịu hạn. Hàm lượng azadirachtin của mẫu được tách với ethanol là 868. KẾT LUẬN 1. Methanol được cho là dung môi chiết xuất azadirachtin tốt nhất. thu được azadirachtin với hiệu suất chiết xuất l à 0.284 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Dung môi chạy: MeOH/H 2O . lọc qua lọc 0. mỗi lần với 100ml n-hexan và cô tiếp trên bếp cách thủy. lắc 30 phút trên máy lắc.32% và độ tinh sạch là 95%.45 m. Sắc ký đồ phổ hồng ngoại của azadirachtin chuẩn (hãng Sigma) Hình 3. Sắc ký đồ phổ hồng ngoại của azadirachtin chiết xuất từ nhân hạt xoan chịu hạn (Azadirachta indica) trồng tại Ninh Thuận.5% so với tách bằng ethanol là phù hợp với các kết quả nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài. Cặn được loại hết mỡ với n-hexan bằng phễu chiết. VN 4. . Dịch lọc được dùng để định lượng azadirachtin trên HPLC.5 mg/lọ). có thể là do hạt xoan chịu hạn còn non.99601. khoảng 4 năm tuổi. Các phần dịch chiết được gom lại.80/ 20. nhận được hằng số tương quan: R = 0. khoảng từ 3 đến 5 lần. Cân trọng lượng và hòa cặn với methanol. tuổi khai thác hạt nên bắt đầu từ cây 5 năm tuổi trở lên để đạt được năng xuất và chất lượng ổn định. Quy trình chiết nhanh mẫu để phân tích azadirachtin tr ên HPLC Mẫu được chiết nhanh bằng ethanol hoặc methanol theo các bước sau: 20g nhân hạt xoan chịu hạn đã được nghiền nhỏ trộn trong 200ml ethanol hoặc methanol. bã được chiết tiếp 5 lần với lượng dung môi như trên. sau đó lọc qua hút chân không.12mg/kg Hàm lượng azadirachtin của mẫu được tách với methanol là 969. Dựng đường chuẩn 5 điểm với chất chuẩn azadirachtin của h ãng Sigma (loại 0. đem cô quay chân không cho đến khô kiệt. Hàm lượng azadirachtin có trong nhân h ạt xoan chịu hạn trồng ở Ninh Thuận c òn thấp.

pp 89-97.atmospheric pressure chemical ionization mass spectrometry”. Marambe (1998). Gunasena HPM. Azadirachtin contents was determinded on Hypercil BDS . eluting with MeOH/ H 2O. Journal of Chromatography A. The results on IR and high performace liquid chromatography (HPLC) showed that the compound received was azadirachtin with 95% purity. “Azadirachtin . Andrew van de Esch. flow rate: 0. Oldham (2000). 125 x 4mm. Jarvis. Nguyễn Tiến Thắng và cs (2003). “Neem.12 ppm and 969. reversed phase. S. SUMMARY Extraction.5ml/minute. Juss).8 ppm. a monograph”. The residue was concentrated with rotary vacuum evaporator and purified on flash column chromatography. 4. Oxford Forestry Institute(UK) Forestry Research Link. Vu Van Do. “ Rapid and sensitive analysis of azadirachtin and related triterpenoids from neem (Azadirachta indica) by high . Nguyen Tien Thang Institute of Tropical Biology The extraction and purification of azadir achtin from 3 years old’s neem seed kernel planted at Ninh Thuan province consists of two steps. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. detected at = 217nm. Otmar Schaaf. The first one was the crude extraction azadirachtin with methanol and isolation lipid by n -hexan. column. 5 m. 2.hoạt chất gây ngán ăn mạnh đối với sâu khoang được phân lập từ hạt neem (azadirachta indica họ meliaceae) di thực vào Việt Nam”. vol 886(1-2).. Washington. The results received as follow: Azadirachtin contents extracted with ethanol and methanol were: 868. Dennis Dearth IR (1992).performance liquid chromatography .c.C18. 5. National Academy press.s content in neem seed kernel (Azadirachta indica A. Dương Anh Tuấn và cs (2001). Tuyển tập hội nghị khoa học và công nghệ hoá hữu cơ toàn quốc lần thứ 2. a tree for solving global problems”. Andrew P. purification and determination azadirachtin . Đã hoàn chỉnh phương pháp xác định hàm lượng azadirachtin trên hệ sắc kí lỏng hiệu suất cao (HPLC). B. 3.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 285 2. respectively. A Publication of University of Peradeniya. ”Nghiên cứu và phát triển cây xoan chịu hạn (Azadirachta indica) tại Việt Nam”. D. Báo cáo nghiệm thu đề t ài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Nhà nước theo nghị định thư. “Neem in Srilanka. . Germina Giagnacovo and Neil J.

Hadwiger (2002) đã chứng minh oligoglucosamine l à tác nhân hoạt hóa promoter của hơn 20 gen liên quan đến tính kháng bệnh ở thực vật (pathogenesis -related genes) như ARNase. Bài báo này là những kết quả thử nghiệm chế phẩm oligolucosamine tr ên cây trồng do nhóm chúng tôi chế tạo bằng công nghệ enzyme. kháng bệnh gỉ sắt cho đậu tương.11]. l à nhóm kích thích sinh trư ởng thực vật thế hệ mới. Các nghi ên cứu công bố gần đây cho thấy oligoglucosamine l à chất có hoạt tính sinh học rất cao. lignin. Kume (2002) c ũng khẳng định chitosan chiếu xạ l àm tăng chiều dài rễ. oligoglucosamine còn có hi ệu ứng kích thích sinh trưởng. Hirano (1996) khi xử lý củ giống khoai tây với oligoglucosamine đ ã làm tăng năng suất từ 30-50% [8].7]. . Nawasawa. v à quá trình trao đổi chất…[1]. su hào lên 20-25%.). Suwalee (2002) cũng khẳng định khi phun chitosan có tác dụng kháng bệnh cháy lá ngô (Downy mildew) tốt h ơn các loại thuốc kháng nấm trên thị trường [5]. Lê Quang Luân. 4]. Trong các thí nghiệm của chúng tôi trên đồng ruộng cũng cho thấy oligoglucosamine đã làm tăng năng suất của cải xanh.4-glucosamine được chế tạo từ nguyên liệu vỏ tôm phế thải. tăng số lượng nốt sần và làm tăng năng suất 36. 3. Ngoài tăng cường khả năng kháng bệnh .286 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA Oligoglucosamine ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LẠC (Arachis hypogea L. đậu lạc [6. tăng cường quang hợp của lúa. chitinase. được trồng khá phổ biến có thời gian sinh trưởng là 90 ngày. Thí nghiệm tiến hành tại Trại thực nghiệm Nông lâm nghiệp. Viện Sinh học Nhiệt đới MỞ ĐẦU Oligoglucosamine là một oligomer của -1. Lạc trong thí nghiệm l à giống lạc Sẻ địa phương. Fusarium.Oligoglucosamine (> 8 dp) đư ợc chế tạo từ nguyên liệu vỏ tôm phế thải bằng công nghệ enzyme theo qui tr ình của Nguyễn Anh Dũng và Nguyễn Tiến Thắng [10].9% [10. … [2. -glucanase và nhiều enzyme liên quan đến việc tăng cường tổng hợp phytoalexin. Đại học Tây Nguyên trên đất đỏ bazan có độ phì trung bình. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Vật liệu hóa chất: . ĐH Tây Nguyên Nguyễn Tiến Thắng. Nhiều kết quả thực nghiệm c ho thấy oligoglucosamine và chitosan có khả năng kháng các loại nấm gây bệnh cho thực vật như Pythium. Nguyễn Anh Dũng. kích thích sinh trưởng thực vật trong nuôi cấy mô tế b ào [9]. Slerotium.

080 16. Hàm lượng diệp lục gia tăng là cơ sở để tăng cường độ. v ới 3 lần lặp lại.324 5. Theo nhiều kết quả nghiên cứu gần đây bằng N-15 tự nhiên đã chứng minh vi khuẩn Rhizobium có khả năng cung cấp từ 46-60% N cho cây lạc và đậu tương. 40ppm và 50ppm.421 24. mỗi điểm đo đếm 5 cây. phát triển của cây họ đậu.59 -32. Vì vậy.0 để t ìm ra sự khác biệt có ý nghĩa thống k ê giữa các nghiệm thức. Công thức Chỉ tiêu Chlorophyll a (mg/g lá tươi) Chlorophyll b (mg/g lá t ươi) Tổng Chlorophyll (mg/g lá) % Gia tăng 3.Tốc độ tăng trưởng (cm/ngày).14].04 3.214 5. diện tích mỗi ô là 9m2. chúng tôi tiến h ành lấy lá và phân tích hàm lượng diệp lục trong lá lạc. Nồng độ phun của Sông Gianh và Komix theo như hướng dẫn in trên bao bì. nốt sần có vai trò rất lớn đối với sinh trưởng.Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ gồm 4 công thức: đối chứng (phun n ước lã).42 4.230 5. Ảnh hưởng của chế phẩm Oligoglucosamine đến h àm lượng diệp lục trong lá lạc Sau khi phun lên lá lần thứ 3. Komix và Oligoglucosamine.04% so với đối chứng.Thí nghiệm thực hiện với 5 công th ức nồng độ là 0ppm. Kết quả ghi nhận ở bảng 1 ch o thấy oligoglucosamine đã làm tăng hàm lượng diệp lục trong lá lạc từ 16.180 18.257 5.357 0. diện tích mỗi ô thí nghiệm là 9m2. Thí nghiệm 1: So sánh hiệu quả c ủa việc phun oligoglucosamine với các sản phẩm Sông Gianh và Komix . số lượng nốt sần. gồn 15 ô t hí nghiệm. hàm lượng diệp lục a-b. Ảnh hưởng của chế phẩm oligoglucosamine đến số l ượng nốt sần của lạc Nốt sần là sự cộng sinh giữa vi khuẩn cố định N v à cây họ đậu. hiệu suất quang hợp của cây. Các chỉ tiêu theo dõi: . Hàm lượng diệp lục trong lá được phân tích theo phương pháp quang phổ [12].866 1.00 4. 30ppm. 20ppm. số cành hữu hiệu. nồng độ làm gia tăng hàm lượng diệp lục cao nhất là 30ppm. năng suất thực thu.59 0 ppm 20 ppm 30 ppm 40 ppm 50 ppm 2. Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được phân tích theo phần mềm Excel 7. tương đương từ 106-205kg N/ha [13.429 1. từ đó l àm gia tăng sinh khối và năng suất. Bảng 1: Ảnh hưởng của nồng độ oligoglucosamine đến h àm lượng diệp lục trong lá lạc.325 1.753 32. Các chỉ tiêu theo dõi theo 5 điểm chéo góc. Sông Gianh.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 287 Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ Oligoglucosamine đến sinh trưởng và phát triển của cây lạc .164 1.032 4. nồng độ của oligoglucosamine là 40ppm. .89 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 1.950 1. 3 lần lặp lại.

21 8. Bảng 2: Ảnh hưởng của nồng độ glucosamine đến số l ượng nốt sần của cây lạc.4% so với đối chứng. làm tăng sinh khối của lạc từ 5.6-33. .05. Kết quả về sinh trưởng chiều cao cây của lạc ở các ô thí nghiệm được trình bày trong bảng 3. tốc độ tăng trưởng là 0.808cm/ngày so với 0.33 322 352 339 337.2-64. Bảng 3: Ảnh hưởng của nồng độ oligoglucosamine đến sinh tr ưởng của lạc. Ảnh hưởng của chế phẩm Oligoglucosamine đến sinh tr ưởng của lạc Các ô thí nghiệm được phun oligoglucosamine với nồng độ từ 0 -50ppm.20 0.30 0.13 7.71 0 ppm 20 ppm 30 ppm 40 ppm 50 ppm Kết quả bảng 3 cho thấy oligoglucosamine có tác dụng r õ rệt đến sinh trưởng của lạc.05 (Ft = 4.7]. Carlson R.808 97.20 0.4% so với đối chứng.288 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Kết quả về ảnh hưởng của chế phẩm oligoglucosamine đến số lượng nốt sần của lạc được ghi nhận trong bảng 2.630 72.49 8.47). Sự khác biệt về sinh trưởng chiều cao cây lạc ở các nồng độ l à có ý nghĩa thống kê với xác suất là P=0. Công thức Chỉ tiêu quan trắc Tốc độ tăng trưởng (cm/ngày) Sinh khối (g khô/cây) Số cành hữu hiệu/cây 0. Tất cả các ô thí nghiệm phun oligoglucos amine đều cho sinh trưởng mạnh hơn so với đối chứng. Kết quả của chúng tôi tr ên cây đậu tương cũng tương tự. Đặc biệt ở nồng độ 40 ppm có ảnh hưởng rõ rệt nhất. Nguyễn Quốc Hiến (2000) khi bổ s ung chitosan chiếu xạ vào môi trường thủy canh làm tăng sinh khối của lúa.66 229 160 203 197.30 > Fb=3. Công thức LLL I II III Trung bình (nốt sần/cây) 177 180 259 205.68 0.66 0 ppm 20 ppm 30 ppm 40 ppm 50 ppm Kết quả ở bảng 2 cho thấy ở nồng độ 40 -50ppm đã làm gia tăng số lượng nốt sần của lạc từ 50. với 4 lần phun. W (1994). Trong thí nghiệm của Nagasawa. Trong nghiên cứu cơ bản.33 189 237 158 194. kết quả bảng 1 cũng cho thấy oligoglucosamine có tác dụng kích thích sinh trưởng.709 76.630cm/ngày ở ô đối chứng phun nước lã.89 7.715 95.99 8. 3. Madigan (2000) khẳng định các phân tử oligoglucosamine l à tín hiệu hoá học hoạt hoá gen Nod điều hoà quá trình hình thành nốt sần ở cây họ đậu [15].739 82.33 354 187 384 308. lạc lên 40-60% [6. Khi xử lý hạt giống với olicoglucosamine đã làm tăng gấp đôi lượng nốt sần so với đối chứng [11]. cách nhau 10 ngày. Riêng các ô thí nghiệm phun nồng độ thấp từ 20-30ppm thì không hiệu quả. Qua xử lý thống k ê thì sự khác biệt về số lượng nốt sần giữa các công thức phun oligoglucosamine v à đối chứng là có ý nghĩa với xác suất P=0. Về sinh khối.

Bảng 5: So sánh hiệu quả của chế phẩm oligoglucosamine với các chế phẩm bón lá. đậu tương.51 2.75 0ppm 20 ppm 30 ppm 40 ppm 50 ppm 5.53 3.29 40.31 2.65 2.12 3.82 -6.54 3.9 % [11].27 2.01 3. Trong khi đó gia tăng năng su ất của 2 chế phẩm Komix v à Sông Giang với đối chứng là không có ý nghĩa thống kê (NS).89 Đối chứng Komix Sông Gianh Oligoglucosamine . Sự khác biệt n ày có ý nghĩa thống kê (xác suất P=0.40 3. số c ành hữu hiệu.48 0.80 3.06. Ft=14.05) Ft=5.64 4.47.75%.001).67 3. K ết quả ở bảng 5 cho thấy chế phẩm oligoglucosamine cho hiệu quả r õ rệt.98% trong khi đó Komix và Sông Gianh chỉ gia tăng năng suất từ 2. chú ng tôi tiến hành thí nghiệm so sánh với các chế phẩm thông dụng trên thị trường là Sông Gianh và Komix.11] 4. Bảng 4: Ảnh hưởng của chế phẩm Oligoglucosamine đến năng suất lạc Công thức LLL I II III Trung bình (kg/ô TN) % Gia tăng 3. Kết quả cho thấy chế phẩm oligoglucosamine đ ã làm tăng năng su ất từ 19. vì vậy hệ quả dây chuyền kéo theo l à việc phun chế phẩm đ ã làm gia tăng đáng kể năng suất lạc nh ư bảng 4. su hào.00 2.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 289 Như vậy qua ảnh hưởng rõ rệt của oligoglucosamine đến h àm lượng diệp lục.64 3.10 4.32 4. Các kết quả này cũng được chúng tôi khẳng định trên cây rau cải.81 3.82 3.67 47.65% so với đối chứng.06 2.85 3.55 2.14 4.65 4.81 24. tích luỹ sinh khối.64 19.55 2.60 2.34 3.42 4.74 22.64 4. tăng 47. Ảnh hưởng của chế phẩm Oligoglucosamine đến năng suất của lạc Chế phẩm oligoglucosamine ảnh hưởng rõ nét đến hàm lượng diệp lục. Công thức LLL I II III Trung bình % Gia tăng 2. So sánh hiệu quả của Oligoglucosamine v à các chế phẩm phân bón lá Để đánh giá hiệu quả của chế phẩm.97 2.62 4. số lượng nốt sần là hai nguồn cung cấp dinh dưỡng C và N chủ yếu cho cây thì việc kích thích sinh trưởng của chế phẩm oligoglucosamine đối với lạc l à điều dễ hiểu.05 0. ngô [10.06 > Fb=4.41 3. khi gia tăng đ ến 50 ppm thì sự gia tăng năng suất lạ i giảm dần còn 24. Sự gia tăng năng suất của chế phẩm oligoglucosamine l à hoàn toàn có ý nghĩa (P=0.45%. số lượng nốt sần do đó ảnh h ưởng đến sinh trưởng.05 3.42 2.07 > Fb=3.00 3.53 2.34-40. Kết quả của chúng tôi tr ên cây đậu tương cũng làm gia tăng năng su ất tới 36. Nồng độ cho năng suất cao nhất l à 40 ppm.08 3.

4. (2): 237-258. Arul. (2001).. J. Vol. Hirano. P.(V): 458-462. E. J (2002). Hadwiger. (2000).. . 30 ppm.. 40 ppm. Tham. 84. 50 ppm). S. Nồng độ thích hợp của chế phẩm với cây lạc l à 40ppm. N.. Hadwiger.. 7. 3.. Nagasawa. 9. Vol.290 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Hình: Ảnh hưởng của oligoglucosamine đến sinh tr ưởng và phát triển của lạc. Nagasawa . Hien. Suwalee Chandrkrachang. Chế phẩm oligoglucosamine có ảnh h ưởng tích cực đến hàm lượng diệp lục. Experimental Mycology 8. F. gia tăng tích luỹ sinh khối và làm tăng năng suất từ 19. 20 ppm. J. Physiologi a Plantarum. A. N.34-40. Nawasawa (2002). L. Ghaouth. Jolles. 8. Q. X. (1993). (2002). 5. 276 -281. Benhamou. 2. S. L. 2. Advances in Chitin Sience. 6. Advances in Chitin Sience. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Luan. V. A. J. J. (1984).. N.65% so với đối chứng. 3. số lượng nốt sần của lạc. D. Radiation Physics and Chemistry (61): 171-175. J and Choi. pp. Chế phẩm có tác dụng kích thích sinh trưởng. Kendra. Chế phẩm oligoglucosamine hiệu quả hơn hẳn các chế phẩm phân bón lá l à Komix và Sông Gianh. 452-457. 313. Radiation Physics and Chemistr y (59): 97-101. E. Q. Biotechnology Annual Review.(V): 468-474. (1994). Phytopathology. KẾT LUẬN 1. Flach. Advances in Chitin Sience. (1996). Grenier.. N. (từ trái qua phải: 0 ppm. L. P. Klosterman. 89: 399-404. Vol. and Pilet.

463 -467. 43-45. The effects of oligoglucosamine on chlorophyll contents. Proceedings of Scientific Conference of Tropical Biological Institute 1999-2000. Carlson. A and Thang (2001). Thao. Viet nam. Advances in Chitin Sience..65% of crop yield compared with the control. V. amount of nitrogen fixing nods. (2003).Hoa. . (2)Institute of Tropical Biology Oligoglucosamine was prepared by enzyme degrading chitosan with averag e degree of polymer being of 8 . Thang. The results show that oligoglucosamine induces and enhances dramatically chlorophyll content.Y. 12. N. Laboratory manual for Physiological studies of rice. (1994). D. SUMMARY Study on effects of Oligoglucosamine on the growth and development of peanut ( Arachis hypogea L. Forno. N. A. J. S. Philipin. Plant Microb.16 monomers. Tp. pp.) Nguyen Anh Dung(1). Vol. Kỷ yếu Hội nghị Công nghệ Hạt nhân to àn quốc lần thứ 5. T.. Herridge. Interact. amount of nitrogen fixing nods of peanut were investigated. 15. T (2002). Dzung. 7. K ỷ yếu Hội nghị Công nghệ Hạt nhân toàn quốc lần thứ 5. 13. T. T. Dzung. N. P. Lieu (2003). The results also show that oligoglucosamine promotes the growth of peanut and increases from 19. Tp. Yoshida. R. IRRI. 14. T. Agriculture publisher. p. 11. Mol. W. Prince. 162 -169.Thao.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 291 10. Nguy ễn Tien Thang(2) (1)Western Highland University. HCM 27-28/4/2003.34 to 40. D (1976). HCMC. HCM 27-28/4/2003. The concentration of oligoglucosamine is 40 ppm being optimal for the growth and development of peanut. P. Y. 684. L. N.

Tiến hành chiết 50g bột nhân hạt xoan chịu hạn trong 250ml n ước cất vô trùng bằng phương pháp khuấy ngấm kiệt. các sản phẩm chiết xuất từ xoan chịu hạn còn ức chế sự sinh trưởng của một số loài nấm gây bệnh cây [6 -12 ].292 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 KHẢO SÁT HOẠT TÍNH ỨC CHẾ SINH TR ƯỞNG MỘT SỐ LOÀI NẤM GÂY BỆNG CÂY CỦA SẢN PHẨM CHIẾT XUẤT TỪ NHÂN HẠT XOAN CHỊU HẠN (Azadirachta indica A. loại dầu bằng petrolium ether. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 1. Sclerotium rolfsii.4]. sau đó đông khô dịch chiết thô thu được 4. Bình Thuận [1. nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng ở đậu phộng. Các loài nấm này được duy trì trên môi trường PGA. 8].Juss) là loài cây có ngu ồn gốc Ấn Độ. Viện Sinh học Nhiệt đới MỞ ĐẦU Vấn đề gây ô nhiễm v à tác dụng gây độc của thuốc bảo vệ thực vật hóa học tổng hợp đối với môi trường sống đ• thúc đẩy việc nghiên cứu sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc từ thực vật [5. Chiết xuất hoạt chất từ nhân hạt xoan chịu hạn [5. lọc dịch chiết thô. được sấy khô trong 2 giờ ở 60 oC. 2.6g sản phẩm chiết trong nước. rửa sạch nhân hạt trong nước cất vô trùng và sấy khô ở 60 oC trong 24 giờ. nhân hạt được nghiền thành bột ở điều kiện vô trùng. Nấm gây bệnh cây [2] Nấm Fusarium oxysporum gây bệnh héo v àng ở khoai tây. Rhizoctonia solani. dưa chuột. Xoan chịu hạn (Azadirachta indica A. Tách vỏ hạt để thu nhân hạt.7] Hạt xoan chịu hạn được thu hái từ các cây xoan chịu (XCH) hạn 4 tuổi ở Ninh Thuận. Bên cạnh hoạt tính xua đuổi.3. Vũ Văn Độ. Tương tự tiến hành chiết 50g bột nhân hạt xoan chịu hạn trong 250 ml dung môi ethanol bằng phương . nấm Rhizoctonia solani gây bệnh lở cổ rễ bông. được du nhập vào nước ta cách đây không lâu và hiện đang được trồng trên diện tích khá lớn tại các tỉnh Ninh Thuận. Juss) TRỒNG TẠI VIỆT NAM Vũ Đăng Khánh. Mục đích của nghiên cứu này là xác định hiệu quả ức chế của sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt xoan chịu hạn trồng tại Việt Nam đối với 3 lo ài nấm gây bệnh cây: Fusarium oxysporum. tạo cảm giác ngán ăn v à gây chết đối với nhiều loài côn trùng gây hại mùa màng. 7. đậu. Nguyễn Tiến Thắng Phòng Công nghệ các chất có hoạt tính sinh học. Sau khi sấy khô.

Kết quả được trình bày ở các bảng 1.1 44.2 1.8] Sử dụng môi trường PGA để nuôi cấy các lo ài nấm gây bệnh cây trên các đĩa petri vô trùng. Đường kính tơ nấm và % ức chế sinh trưởng nấm Rhizoctonia solani khi xử lý bởi các sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt xoan chịu hạn Loại sản phẩm Nhân XCH trong nước Nhân XCH trong ethanol Nhân XCH trong methanol Đkính tơ nấm (mm) % ức chế Đkính tơ nấm (mm) % ức chế Đkính tơ nấm (mm) % ức chế 87.5 69.5 0.9 57.7 0.2 73.1g cao chiết trong ethanol. 3. Các dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống k ê Statgraphics 7.0. Bảng 1.5 .6.8 13. Rót t ừng 15ml môi trường vào các đĩa petri vô trùng và để đông. Từ các giá trị sinh trưởng trung bình có thể tính toán giá trị % ức chế so với đối chứng theo công thức: % ức chế sinh trưởng = Trong đó: DK1: đường kính tơ nấm trung bình ở lô đối chứng. Sau đó tính % ức chế t ơ nấm theo công thức ở mục I.3 1000 ppm 76.6 81.7 67. Các sản phẩm chiết xuất thô từ nhân hạt xoan chịu hạn đ ược hòa tan trong nước cất vô trùng và bổ sung vào môi trường nuôi cấy chưa đông (đ• hấp khử trùng. 3.3 87. đem cấy v ào giữa đĩa petri (có môi trường và chất cần xác định hoạt tính) v à để chúng sinh trưởng.3 84.3 Đối chứng 87.8 19. để nguội ở nhiệt độ 45 oC) đạt nồng độ mong muốn là 0ppm (đối chứng). 500 ppm.2 0. sau đó cô quay chân không ở nhiệt độ 60 oC để loại hết dung môi thu được 5.2 6. Dùng nút khoan có đường kính lỗ 5mm.9g cao chiết trong methanol từ 50g nhân hạt xoan chịu hạn.3 250 ppm 86.8 2. 2 và 3 theo từng loại nấm.6 500 ppm 85.0.3 0. DK1: đường kính tơ nấm trung bình ở lô thí nghiệm.5 36. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Các số liệu thô về đường kính tơ nấm ghi nhận được ở các lô thí nghiệm được xử lý thống kê bằng phần mềm Stagraphics 7.4 0.5 46.0 1. 4000ppm.7 15.1 1. Theo d õi và ghi nhận tốc độ sinh trưởng dạng tỏa tròn của các loài nấm theo đường kính (mm) ở thời điểm t ơ nấm ở lô đối chứng mọc tỏa hết đĩa thạch.6 1.8 0.8 33.0 0. 250ppm.7 11.5 71. loại dầu bằng petrolium ether. 1000ppm.2 2000 ppm 46.3 58.5 48. lọc dịch chiết thô. Các sản phẩm chiết nói trên được bảo quản vô trùng ở nhiệt độ 4 oC.9 0.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 293 pháp khuấy ngấm kiệt.9 3. Tương tự đ• nhận được 4.5 1. 2000ppm.9 0.7 1.6 25. Khảo sát tác dụng của sản phẩm chiết xu ất lên sự sinh trưởng của nấm [5.5 84.3 22.7 0.0 0.2 71. Thí nghiệm được lặp lại 3 lần.0 0. đục lỗ giữa các đám tơ nấm sinh trưởng trên môi trường PGA trong các đĩa petri (giống gốc). lấy giá trị trung b ình về đường kính tơ nấm (mm) với 3 lần lặp lại ở mỗi nồng độ ? độ lệch chuẩn (SE).0 1.9 4000 ppm 24.

2 0.6 0.9 0.3 0.5 3.8 0.0 2.8 1.2 0.4 32.3 10.1 16.7 0.8 0.6 28.2 1. Nồng độ càng cao. ở nồng độ 250ppm đ• có tác động ức chế nấm Rhizoctonia solani so với đối c hứng.2 0.9 35.9 0.3 77.4 4000 ppm 42.2 Đối chứng 87.4 55.7 40. Sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt XCH trong ethanol v à methanol ở nồng độ 250 ppm đ• thể hiện tác động ức chế nấm Fusarium oxysporum so với đối chứng.7 0. Nồng độ càng cao thì tác động ức chế càng rõ rệt.8 0. Đường kính tơ nấm và % ức chế sinh trưởng nấm Fusarium oxysporum khi xử lý bởi các sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt xoan chịu Loại sản phẩm Nhân XCH trong nước Đkính tơ nấm (mm) % ức chế Nhân XCH trong ethanol Nhân XCH trong methanol Đkính tơ nấm (mm) % ức chế Đkính tơ nấm (mm) % ức chế 86.5 0.9 46.8 2000 ppm 65.6 60. Đường kính tơ nấm và % ức chế sinh trưởng nấm Sclerotium rolfsii khi xử lý bởi các sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt xoan chịu hạn Loại sản phẩm Nhân XCH trong nước Nhân XCH trong nước Loại sản phẩm 86.3 43.5 37.8 50.2 54.3 0.3 27.7 15.3 35.2 86. Dịch chiết nhân hạt X CH trong methanol ở nồng độ 500ppm và dịch chiết nhân hạt XCH trong n ước ở nồng độ 1000 ppm có tác động ức chế nấm nói trên.2 0.2 1.6 0.8 73.9 0.4 58.6 500 ppm 76.1 0.0 15.0 0.1 0.5 0.8 0.8 37.8 24.8 0.294 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt X CH trong ethanol.4 1000 ppm 63.5 24.8 Nhân XCH trong ethanol Nhân XCH trong ethanol 86.3 Sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt XCH trong ethanol v à methanol ở nồng độ 250 ppm đ• thể hiện tác động ức chế nấm Sclerotium rolfsii so với đối chứng.2 52. tác động ức chế nấm càng rõ nét.2 0.7 0.5 75.6 2000 ppm 54. Nồng độ càng cao.6 0.9 65.7 1000 ppm 73. Dịch chiết nhân hạt XCH trong nước bắt đầu có tác động ức chế ở nồng độ 500 ppm.6 34.0 48. tác động ức chế nấm càng rõ rệt.8 500 ppm 75.3 28.5 72.7 Nhân XCH trong methanol Nhân XCH trong methanol 86.7 46.1 39.2 51.7 0.3 0.9 83.4 73.4 250 ppm 85.0 0.8 13.4 12.3 250 ppm 86.2 0. Dịch chiết nhân hạt XCH trong nước bắt đầu có tác động ức chế ở nồng độ 500 ppm.8 0.8 39.7 39.2 .3 54.6 0.8 12.1 56.8 52. Bảng 3.6 0.2 0.9 62.2 56.2 14.5 62. Bảng 2.9 4000 ppm 45.

Các sản phẩm chiết xuất từ nhân hạt XCH đều có tác dụng ức chế sinh tr ưởng đối với 3 loài nấm gây bệnh cây là Rhizoctonia solani. 2. chất bảo quản. Giới thiệu cây xoan ch ịu hạn (Azadirachta indica A. s ản phẩm chiết xuất từ nhân hạt XCH trong ethanol có tác động ức chế tốt nhất. Cần tiếp tục nghiên cứu tác động ức chế của các chế phẩm chiết xuất từ nhân hạt XCH trên những đối tượng nấm gây bệnh cây khác. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sclerotium rolfsii và Fusarium oxysporum. Trong đó.v. Lâm Công Định (1991).Tuy Phong. chất chống oxy hóa. v.. Sở Nông . để tăng cường hoạt tính và thời gian bảo quản những sản phẩm chiết xuất n ày. ethanol và methanol.Juss) nhập nội vào vùng cát nóng hạn Phan Thiết .. cũng c ần tiến hành nghiên cứu phối chế các sản phẩm trên với các chất nhũ hóa. . 3. tiếp theo l à sản phẩm chiết xuất trong methanol v à cuối cùng là sản phẩm chiết trong nước.Lâm nghiệp Thuận Hải. Đã nhận được 3 dạng sản phẩm thô đ ã loại dầu từ nhân hạt XCH: sản phẩm chiết xuất trong nước.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 295 Loại sản phẩm Nhân hạt XCH trong nước Rhizoctonia solani Sclerotium rolfsii Fusarium oxysporum Nhân hạt XCH trong ethanol Nhân hạt XCH trong methan ol KẾT LUẬN 1.

Juss) trồng tại Việt Nam. J. Nguyễn Thị Phương Thảo. . C. S. Nguyễn Thị Quỳnh. S. R. 3. B. Phytoparasitica 25:1. C. (1998). Nghiên cứu và sử dụng cây xoan chịu hạn (Azadirachta indica A. Suresh. pp. Phytoparasitica 29:5.free EC formulation of neem and pungam oils. 8. Vũ Văn Độ. (2001). 6. N XB Nông nghiệp Nguyễn Tiến Thắng.. Narasimhan et al. Phytoparasitica 26(4): 301:306. Amadioha.296 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 2. G. Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của dầu xoan chịu hạn (Neem) l ên sự ký sinh của bọ hà (Cylas formicarius L. 287-290. Antifungal fractions and compounds from uncrushed leveas of Azadirachta indica. N. 4. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học công nghệ. (2000). & Masilaman. & Allan. Alternaria sp. Nguyễn Tiến Thắng. Báo cáo nghiệm thu đề tài cấp Nhà nước theo Nghị định thư.. 7. Vũ Triệu Mân. 10. Lê Lương Tề (1998). 11. 1999 . Xây dựng quy trình chiết xuất hoạt chất sinh học từ hạt neem (Azadirachta indica A.35. Vũ Đăng Khánh (2003). Juss) trồng tại Việt Nam và khảo sát ảnh hưởng của dịch chiết lên sự sinh trưởng của vi nấm gây bệnh thực vật ( Fusarium oxysporum.Pflanz. G.). Báo cáo đề tài cấp cơ sở Viện Sinh học Nhiệt đới.) trưởng thành trong củ khoai lang (Ipomoea batatas L. A. Crop protection 19. Microbiological and chemical analysis of n eem (Azadirachta indica) extracts: New data on antimicrobial activity. Coventry. 5. 9. Identification of antifungal compounds from seed oil of Azadirachta indica. Controlling rice blast in vitro and in vivo with axtracts of Azadirachta indica. Viện Sinh học Nhiệt đới. Nguyễn Tiến Thắng và những người khác (2003). Phytoparasitica 29:2. Govindachari. Fungitoxic effects of extracts of Azadirachta indica against Cochlibolus miyabeanus causing brown spot disease of rice. E. E.Amadioha. (1998). Giáo trình bệnh cây nông nghiệp. 7. A. (2001). Efficacy of neem EC formulation of neem oil and pungam oil for the management of sheath rot disease of rice. S. Masilaman. Banumathy. (2002). Akiko Hirano. Gopalakrishan Geetha. Phytoparasitica 26:2. Đỗ Thị Tuyến. 12. T.2000.. Rajappan etal. Management of grain discoloration of r ice with solvent .Phytopath. Suresh. L ê Thị Thanh Phượng. 37 -42. D. Arch.). & Gopalakrishnan Geetha (1997).) và Ngài gạo (Corcyra cephalonica St. P... Vol. Partho. Narasimhan.

Sclerotium rolfsii.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 297 SUMMARY Antifungal activity of neem seed kernel extracts from neem tree (Azadirachta indica A. . So. Fusarium oxysporum. Nguyen Tien Thang Institute of Tropical Biology Three extracts: water extract. All extracts significantly reduced the in vitro radial growth of these fungi at? 2000 ppm concentrations. ethanolic extract and methanolic extract of deoiled neem seed kernel (NSK) powder at 250 -4000 ppm concentrations were evaluated as antifungal agents to plant pathogens such as Rhizoctonia solani. Ethanolic extract of deoiled NSK powder exhibited the best control of these pathogens followed by methanolic extract and water extract.Juss) grown in vietnam on some plant pathogens Vu Đang Khanh. we s hould have some researches further to confirm the results in the field test. Vu Van Do.

Nguyễn Tiến Thắng. Juss) THU ĐƯỢC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ÉP NGU ỘI Diệp Quỳnh Như. pH thấp. Juss) đư ợc biết đến là do tác động phối hợp của một số hoạt chất thuộc nhóm triterpenoid. nhiệt độ cao.45µm và tiến hành phân tích mẫu trên thiết bị HPLC với các thông số sau: . là azadirachtin. Mỹ. Lê thị Thanh Phượng Phòng Công nghệ các chất có hoạt tính sinh học. đặc biệt là kháng côn trùng. Khả năng phòng trị nhiều loài dịch hại. Phương pháp định lượng các hoạt chất trong dầu neem bằng kỹ thuật HPLC Chuẩn bị mẫu phân tích: Lấy 10ml dầu neem. có khả năng làm chất mang ổn định hoạt chất chiết xuất từ thực vật [3]. đã được du nhập từ khá lâu và trồng trên diện tích khá lớn tại 2 tỉnh B ình Thuận và Ninh Thuận [8]. Đức. cây neem c òn có tên gọi khác là “ xoan chịu hạn”. ethano l960. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 1. Viện Sinh học Nhiệt đới MỞ ĐẦU Ở Việt Nam. sự có mặt của oxy. vì thế sản phẩm hoạt chất chiết xuất từ nhân hạt neem l à nguyên liệu đầy triển vọng để sản xuất thuốc trừ sâu thảo mộc [2]. petroleum ether Ấu trùng sâu xanh (Heliothis armigera) tuổi 2 nuôi trên thức ăn bán tổng hợp do Phòng Công nghệ sinh học động vật .… Dầu thực vật nói chung và dầu từ nhân hạt neem nói ri êng có tính cản quang và chống oxy hóa tốt. của cây neem (Azadirachta indica A. tiếp tục loại bỏ cặn bằng cách b ơm qua màng lọc có kích thước lỗ = 0. nimbin và salannin hãng Trifolio. hòa tan mẫu trong 10ml ethanol. 2. và do vậy. nimbin. Tween 80. loại lipid nhiều lần bằng petrol ium ether. dễ bị phân hủ y và mất hoạt tính dưới tác động của tia UV. Các ho ạt chất này có nhiều trong nhân hạt.298 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 KHẢO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HOẠT CHẤT TRONG DẦU HẠT XOAN CHỊU HẠN (Azadirachta indica A. Vật liệu Dầu neem thu được bằng cách ép nguội nhân hạt neem trồng tại Ninh Thuận tr ên máy ép chuyên dụng Komet do Đức sản xuất Chất chuẩn: Azadirachtin h ãng Sigma. salannin. Hoạt chất chiết xuất từ thực vật nói chung và từ nhân hạt neem nói riêng thường không bền.Viện Sinh học Nhiệt đới cung cấp. Mục đích của nghiên cứu là khảo sát tính ổn định của 3 hoạt chất chính trong dầu neem thu được bằng phương pháp ép nguội và sự thay đổi độc tính của dầu neem đối với sâu xanh tuổi 2 theo thời gian bảo quản.

Lượng mẫu bơm vào cột: 0. 1027. Bảng 1: Nồng độ hoạt chất trong dầu neem TT 1 2 3 Hoạt chất Azadirachtin Nimbin Salannin Nồng độ (ppm) 930.5µl . 125A0. Để xác định giá trị LC 50.9 x 20mm .478 µg/ml (bảng 1. .578 1027. salannin đ ược pha loãng ở 5 nồng độ khác nhau và phân tích giống như mẫu thử. Tiến hành thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên.478 . thao tác trên phần mềm Excel [6] KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Hàm lượng azadirachtin. 3.5ml/phút. 125A0.685 262.Detector DAD.Dung môi rửa cột: CH 3CN: H2O (55:45). phun nhẹ hỗn hợp thử nghiệm l ên thân sâu. Dựng đường chuẩn tương quan tuyến tính giữa diện tích pick của từng chất chuẩn và nồng độ. Dựa vào đường chuẩn. đơn yếu tố. Mỗi ô c ơ sở gồm 20 ấu trùng sâu xanh tuổi 2 được nuôi riêng trong các lọ nhỏ.Cột bảo vệ: Bondapak TM C18. các nồng độ đưa ra đều được thăm dò trước đảm bảo tỷ lệ chết của ấu tr ùng sâu xanh tuổi 2 sau 5 ngày nằm trong khoảng 16-84% giúp cho việc xác định giá trị LC 50 sau 5 ngày có độ tin cậy cao [6]. nimbin. Thức ăn được quét vào lọ.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 299 . Nguyên tắc: Sử dụng giá trị LD 50 hoặc LC50 của các chất gây độc trên cùng một đối tượng sinh vật để so sánh độc tính của chúng. lặp lại 3 lần ở mỗi nghiệm thức.578. Tốc độ dòng: 0. Chất chuẩn azadirachtin.9 x 300mm . Phương pháp xác định độc tính của dầu neem thông qua chỉ số LC 50 trên sâu xanh. Sau đó pha loãng bằng nước cất tạo hỗn hợp có nồng độ dầu neem nh ư mong muốn. đậy nắp có đục lỗ và theo dõi số sâu chết mỗi ngày. Xử lý số liệu: Tính tỷ lệ chết tích lũy của sâu sau 5 ngày ở mỗi nghiệm thức. 3. Thử độc tính: dầu neem được nhũ hóa bằng tween 80. để khô ráo. Gắp ấu tr ùng sâu xanh tuổi 2 vào lọ. Từ đó tính giá trị LC50 sau 5 ngày của hỗn hợp dầu neem bằng phương pháp phân tích Probit.Cột phân tích: Bondapak TM C18. nimbin. tỷ lệ tween/dầu l à1/10. 10µm. salannin trong dầu neem thu đ ược bằng phương pháp ép nguội trên máy ép chuyên dụng KOMET do Đức sản xuất tương ứng là 930. nồng độ ppm của hoạt chất trong mẫu thử được tính bởi phần mềm Chemstation h ãng Aligent-Technology. 3. hỗn hợp dầu neem được pha loãng thành dãy có 5 nồng độ khác nhau (tương ứng với 5 nghiệm thức). hình 1). hỗn hợp thử nghiệm có nồng độ xác định được quét lên bề mặt lớp thức ăn. 10µm. 262.685. bước sóng 220nm.

đạm. Tính ổn định của các chất giảm c ùng với thời gian bảo quản kéo dài. nimbin.45 98. Sự biến động h àm lượng hoạt chất và giá trị pH của dầu neem theo thời gian Hoạt chất 0 tháng Azadirachtin Nimbin Salanin Total pH 100 100 100 100 5.35 3.300 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Hình 1: Sắc ký đồ hoạt chất trong dầu neem Sự biến thiên hàm lượng của 3 hoạt chất của dầu neem bảo quản trong chai m àu. khoáng.26 73. Vì trong dầu neem có đường hòa tan.12 36.73 xuống c òn 3.81 4. được trình bày ở bảng 2. pH càng thấp hoạt chất càng dễ bị phân hủy..65 4 tháng 78..84 71. Chu kỳ bán hủy của azadirachtin l à 6 tháng (sau 6 tháng bảo quản hàm lượng azadirachtin còn lại 49.45 98.15 41. Trong đó azadirachtin có đ ộ ổn định trong dầu neem ở điều kiện bảo quản b ình thường cao hơn so với nimbin và salannin. Sau tháng bảo quản đầu tiên hàm lượng của chúng hầu như không thay đổi..99 99.92 sau 6 tháng. Bảng 2.92 Kết quả cho thấy hàm lượng azadirachtin.16 5. Sự giảm độ pH đã ảnh hưởng đến tính ổn định của các hoạt chất trong dầu neem. là nguồn dinh dưỡng thích hợp cho sự phát triển của vi sinh vật [7]. phù hợp với việc sản xuất thuốc trừ sâu thảo mộc.56%). salanin khá ổn định trong dầu neem. ở nhiệt độ phòng. Sự giảm pH trong dầu neem có thể l à do sự gia tăng quá trình oxy hóa hóa học và sinh học.56 6 tháng 49.73 (%) Hoạt chất còn lại theo thời gian bảo quản 1 tháng 99. . Trong quá trình bảo quản pH của dầu neem giảm dần từ 5.02 27.56 26.

00 LC50 (%) Kết quả cho thấy. theo thời gian bảo quản. trùng hợp với sự ổn định hàm lượng hoạt chất. Meliacaea (Neem) for Use in Listable Therapeutic Goods.32 X + 3 Y = 1. Juss. (1995). 6 tháng tương ứng là: 3. 2.994 3.16 7. nimbin.685 Y = 1.Sci.22 Hệ số tương quan (R) 0. So với bảo quản trong methanol v à nước ở điều kiện bình thường. 217-222. Office of Complementary Medicines.15 Y =1.2 . 3.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 301 Kết quả thực nghiệm cho thấy ở c ùng một điều kiện bảo quản. salannin trong dầu neem ổn định trong tháng bảo quản đầu tiên.960 0. Evaluation of Cold-Pressed Oil from the seed kernels of Azadirachta indica A.979 0.5. Sự giảm pH theo thời gian bảo quản làm giảm hàm lượng hoạt chất trong dầu neem.3. li ên quan đến sự giảm hàm lượng của azadirachtin. 4. Pestc. 5. Tổng hoạt tính gây độc của hoạt chất trong dầu neem giảm dần từ tháng thứ 2.66 X + 2.50 X + 2. sau đó giảm dần theo thời gian bảo quản. (1998). KẾT LUẬN 1.20 3. Bên cạnh việc khảo sát sự ổn định của hoạt chất trong dầu neem.2% . LC 50 của dầu neem đối với ấu trùng sâu xanh tuổi 2 thay đổi theo thời gian bảo quản trong 0. Trong tháng bảo quản đầu ti ên.9 ngày [1. azadirachtin ổn định trong dầu neem tốt hơn so với trong methanol và nước.30 4. 50 ngày.7% . Hàm lượng azadirachtin. độc tính của dầu neem hầu như không thay đổi. Chu kỳ bán hủy của azadirachtin trong dầu neem.378 X + 2. như đã phân tích ở trên.16% . Sự biến động giá trị LC 50 của dầu neem theo thời gian bảo quản Thời gian (tháng) 0 1 4 5 6 PT toán học Y = aX + b Y = 1. (2002). Therapeutic Goods Administration. đã làm giảm độc tính của nó. 53. cùng với sự giảm dần độc tính của dầu neem..38 Y = 1. Smchmutterer H. thì 3 hoạt chất nói trên trong dầu neem có độ ổn định cao hơn. methanol. cũng đ ã tiến hành khảo sát giá trị LC50 theo thời gian bảo quản. nimbin. Johnson Shaun & Morgan E. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.4.3% . 2.4]. Jarvis Andrew P.49. Như vậy sự giảm hàm lượng hoạt chất trong dầu neem ở những tháng bảo quản tiếp theo.985 0. pp. 695p.995 0. The neem tree Azadirachta indica A. 1. Kết quả đ ược trình bày ở bảng 3. Juss and other meliaceous plants. 1. giá trị LC 50 tăng dần. .. Bảng 3. Chu kỳ bán hủy của azadirachtin trong dầu neem kéo d ài tới 6 tháng.72 X + 2. salannin. Stability of the natural insecticide azadirachtin in aqueous and organic solvent s.79% . nước tương ứng là 6 tháng..79 5.

5. Nguyễn Ngọc Kiểng. longer than those of nimbin and salannin. significant reduction of them was determined during following preserved months.3%. Đại học Nông Lâm Tp.health. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu và sử dụng cây xoan chịu hạn (Azadirachta indica A. (2006). 5. Juss) đối với sâu xanh (Heliothis armigera). Juss) trồng tại Việt Nam. NXB Nông nghiệp.doc. As a result of test. respectively. (2000).pdf Phạm Văn Biên và cs (2000). there was no decrease in content of three above biosubstances during the fisrt preserved month.gov. The half-life of azadirachtin was about six months. SUMMARY Study on stability of bioactive substances in neem (Azadirachta indica A. LC 50 values of neem oil at the beginning.pdf> posting November. 4. 83 trang. 3. Cẩm nang thuốc bảo vệ thực vật . 7.Juss) seed oil produced by cold -pressing method Diep Quynh Nhu.302 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 4. Luận văn thạc sĩ khoa học.au/tga/docs/pdf/cmec/cmecde27. (2003).nz/Publications/004~Science -and-Research/Science-forConservation/PDF/sfc232. Le thi Thanh Phuong Institute of Tropical Biology Cold-pressed oil of neem seed kernel was preserved at room temperature and prevented from the light. Nguyễn Tiến Thắng và cộng sự. Three main biosubstances of neem oil: azadirachtin. .2%. Khảo sát thành phần hoạt chất và tác động của dầu neem (Azadirachta indica A. trang 4-134. Thus. <http://www. However. ĐH Khoa học Tự nhi ên TPHCM.govt. four months and six months later by HPLC. Nguyen Tien Thang. Báo cáo nghiệm thu đề tài cấp Nhà nước theo Nghị định thư. 8. http://www. it was supposed that these biosubstances played important role in toxicity of neem oil agaisnt larvae of Heliothis armigera. Toxicity of neem oil represented by LC 50 value was screened on the 2nd instar larvae of Heliothis armigera via Probit Analysis. 6. 9. nimbin and salannin were quantified at the time of expe rimental beginning. 2002. four month and six month pres ervation were 3.16% and 7%. Thống k ê học ứng dụng “Các kiểu mẫu thí nghiệm”. Diệp Quỳnh Như. one month. one month.79% .

cây neem có thể trở thành nguồn thuốc bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả nếu được nghiên cứu và sử dụng hợp lý [1].5 . Trần Tuấn Đức Viện Sinh học Nhiệt đới MỞ ĐẦU Cây neem (Azadirachta indica A. Chu Tường Khanh. 2. Sau đó đặt chậu lúa vào các lồng lưới có chứa 50 rầy nâu (10 ngày tuổi hoặc thành trùng). tính hiệu lực gây ngán ăn của các chế phẩm [4] . Nguyễn Tiến Thắng. ngài gạo. * Ngài gạo và mọt bột đỏ Phương thức tẩm độc thức ăn: Nhúng thức ăn nhân tạo của ngài gạo và mọt bột đỏ vào dầu neem và dịch chiết bánh dầu ở dãy nồng độ 1. sâu tơ được nhân nuôi tại Viện Sinh học Nhiệt đới.0 .6.0%. Juss) ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOÀI CÔN TRÙNG NÔNG NGHI ỆP Lê Thị Thanh Phượng. ngài gạo (Corcyra cephalonica St).5 . rầy nâu. Với lượng hoạt chất sinh học dồi dào và đa dạng tập trung ở hạt và lá. Riêng tại nước ta. Trần Hạnh Phúc. dùng xông hơi phòng trị côn trùng kho.3.12. Mọt bột đỏ.0 .25 . VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 1. Phương pháp * Rầy nâu: phun dầu neem lên các chậu lúa ở 5 nồng độ 0. Hiệu lực của các chế phẩm được đánh giá theo trị số LC 50 dựa vào tỉ lệ rầy chết sau thí nghiệm. Phùng Huy Huấn. Dịch chiết bánh dầu: sản phẩm chiết xuất hoạt chất sinh học từ bánh dầu neem bằng ethanol.0. Juss) từ lâu được nhiều quốc gia nghiên cứu và phát triển do những ưu điểm của nó về mặt kinh tế và môi trường [6]. sâu tơ (Plutella xylostella).0 . Thí nghiệm được thực hiện trong các đĩa petri chứa 10 ấu trùng tuổi 3.50 -100%. hàng nghìn hecta neem tập trung ở các tỉnh miền Trung. đặc biệt là Ninh Thuận và Bình Thuận đã đóng vai trò quan trọng trong việc phủ xanh đất trống đồi trọc và hỗ trợ cây phi lao phòng hộ tốt vùng ven biển.2 . Trong đề tài này. Dựa vào trọng lượng thức ăn côn trùng sử dụng trong 14 ngày. đặc biệt là những loài đang kháng thuốc mạnh như mọt bột đỏ (Tribolium castaneum).0. Chế phẩm neem viên nén: có thành phần chính là bột hạt nem. rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal).5 .3. Vật liệu Dầu neem thu được từ nhân hạt neem bằng ph ương pháp ép nguội.1. một số chế phẩm từ hạt neem được thử nghiệm trên một số loài côn trùng nông nghiệp phổ biến tại nước ta.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 303 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA neem (Azadirachta indica A.2. Số rầy sống sót vẫn tiếp tục nuôi dưỡng để theo dõi tỉ lệ thành trùng và biến dạng [3] [5].

0 125.4** 12.8273 X Y = 3.2** 98. Rầy nâu Kết quả cho thấy dầu neem gây chết rầy non 10 ng ày tuổi mạnh hơn so với thành trùng. f: Các kiểu rầy biến dạng Bảng 1.9*** 165. Mỗi đĩa bố trí 10 ấu tr ùng tuổi 3.9903 P 0. dầu neem gây ngán ăn mạnh đối với ngài gạo. trị số LC 50 tương ứng là 2. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 1.87%. (**): trung b ình. Đặt chế phẩm viên nén lên mặt gạo.5 160.2.5 .3* 1.304 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 Phương thức xông hơi: thực hiện trong các lọ nhựa thể tích 1 lít chứa 300g gạo sạch và 30 ấu trùng tuổi 3.20% và 6.100%.7*** 50.87 2.7** 3. Ghi nhận số ấu trùng chết sau xử lý.8** 89.8769 + 0. Số sống sót được nuôi dưỡng để theo dõi tác động của chế phẩm đối với sự sinh tr ưởng.25 . ghi nhận tỉ lệ rầy tr ưởng thành là 59.7** 116. d. để ráo thuốc và đặt vào các đĩa petri.1** 6. a b c d e f Hình 1.3*** 130.7.0 180. (*): yếu [4] .0 146.5 .4*** 147.0 174.5 -10%.9* Hiệu lực gây ngán ăn: (***):mạnh.0 188.5 . * Sâu tơ: Nhúng các mẫu lá cải (đường kính 8cm) vào các chế phẩm theo dãy nồng độ 1 .5% r ầy bị biến dạng (Hình 1). Ngài gạo và mọt bột đỏ * Phương thức tẩm độc thức ăn Bảng 2 cho thấy ở dãy nồng độ 12.2*** 25.9%.0011 LC50(%) 2. phát triển và sinh sản của ngài gạo. b : Rầy nâu cánh dài và cánh ngắn bình thường. Độ độc (LC 50) của dầu neem đối với rầy nâu Tuổi rầy 10 ngày tuổi Thành trùng Phương trình tương quan Y = 3. Ghi nhận mức độ ti êu thụ thức ăn và số lượng sâu chết sau thí nghiệm để tính hệ số ngán ăn và trị số LC 50.20 6.6103 X Hệ số tương quan 0. c. dịch chiết bánh dầu đối với ng ài gạo Chế phẩm Dầu neem Dịch chiết BD Nồng độ xử lý (%) 100. đậy kín lọ trong 3 ng ày.6*** 155.100%.0042 0. e.5 106.9769 0. Tác động gây biến dạng của neem đối với rầy nâu a . Khi theo dõi quá trình phát tri ển của số rầy 10 ngày tuổi còn sống ở nghiệm thức dầu neem 1%. trong đó 29.50 . Bảng 2: Tác động gây ngán ăn của dầu neem. Trong khi đó dịch chiết bánh dầu chỉ có hiệu lực mạnh ở nồng độ 50 .8824 + 0.

f.23 Các chế phẩm neem có khả năng gây chết dần ng ài gạo ở nhiều giai đoạn phát triển khác nhau.4838 x y = 3. hiệu lực gây chết của các chế phẩm gia tăng theo nồng độ xử lý.0205 0. c.5999 X Y = 5.96 1. Kết quả phân tích Probit (Bảng 3) cho thấy dầu neem có độc tính cao.23%. e: Ấu trùng.6072 X Hệ số tương quan 0.09456E-05 LC50(%) 0.0213 LD50 3 (mg/dm ) 6. Quan sát cũng cho thấy một số ấu tr ùng và nhộng có biểu hiện không bình thường (hình 2).4984 x y = 4.88 1.3992 x y = 4. h: Các kiểu biến dạng của th ành trùng * Phương thức xông hơi Sử dụng chế phẩm neem vi ên nén (NV) để xử lý ngài gạo và mọt bột đỏ theo phương thức xông hơi cho thấy các chế phẩm có khả năng gây chết. Bảng 3. Số ấu trùng mẫn cảm nhất sẽ chết ngay sau khi nhiễm thuốc. nhưng thành trùng thường bị biến dạng và giảm khả năng sinh sản.985000926 0.07 %. g. nhộng.24948E-05 5. Số c òn lại có thể chuyển qua giai đoạn nhộng v à vũ hóa. các chế phẩm c òn gây chết ngài gạo ở các mức độ khác nhau. d: ấu trùng. với giá trị LC 50 là 0. a b c d e f g h Hình 2.9312 P 0. nhộng dị dạng. b. ức chế sinh trưởng và gây biến dạng thành trùng.07 0. thành trùng bình thường.9330 0.34 8.5726 + 1.3948 + 0.4878 x Hệ số tương quan 0.9315 0.6161 + 1.95 .5693 + 1.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 305 Ngoài tác động gây ngán ăn. Độ độc (LC 50) của các chế phẩm neem đối với ng ài gạo Chế phẩm Dầu neem Dịch chiết bánh dầu Phương trình tương quan Y = 5.9538 0.0212 0.0118 0. Dịch chiết bánh dầu có tác động gây chết thấp hơn với giá trị LC 50 là 0. Tác động gây biến dạng của neem đối với ng ài gạo a. Nhìn chung trong ph ạm vi thử nghiệm.6861 + 0.8098 + 1.985180154 P 5. Bảng 4: Giá trị LD50 (mg/dm ) của chế phẩm NV đối với ng ài gạo và mọt bột đỏ Ngày sau xử lý Đối tượng xử lý 3 ngày 7 ngày Ngài gạo Mọt bột đỏ Ngài gạo Mọt bột đỏ 3 Phương trình tương quan y = 3.

42 Loại chế phẩm Dịch chiết bánh dầu 173.61 Kết quả bảng 5 cho thấy dầu neem v à dịch chiết bánh dầu là chất gây ngán ăn mạnh đối với sâu tơ với hệ số ngán ăn tương ứng là 196. dầu neem và dịch chiết bánh dầu gây chết to àn bộ đối tượng xử lý qua 2 giai đoạn sâu và nhộng. ngài gạo. làm biến dạng. gây ngán ăn.10% thành trùng xuất hiện.80% sâu và 13 23% nhộng. Một số tác động của neem đối với sâu t ơ a.2% và 173. Hai chế phẩm này cũng có khả năng gây chết sâu tơ với trị số LC50 tương ứng là 0. a b c d e Hình 3. b là mẫu xử lý neem) c. Tác động của neem đối với quá tr ình phát triển của sâu tơ KẾT LUẬN Kết quả thử nghiệm cho thấy các chế phẩm neem tác động l ên rầy nâu. Sâu tơ Bảng 5: Tác động gây ngán ăn v à gây chết của chế phẩm neem đối với sâu t ơ Chỉ tiêu Hệ số ngán ăn (%) LC50 (%) Dầu neem 196.1 0. b: Tác động gây ngán ăn (a là đối chứng. kết quả không xuất hiện th ành trùng.42%. d: tác động làm biến dạng thành trùng.1% (hình 3). kết quả có từ 7% . Trong khi đó.2 0. Hình 4 cho thấy dầu neem và dịch chiết bánh dầu 5% gây chết 67 . mọt bột đỏ và sâu tơ theo nhiều phương thức khác nhau như gây chết. qua đó có thể tiêu diệt ngay hoặc ức chế dần sự phát triển quần thể của chúng. e: tác động gây chết nhộng DN (5% ) nhoän g cheát thaøn h truøn g DN (10% ) thaøn h truøn g nhoä g n cheá t 7% 13% saâu cheát 0% 10% saâu cheát 80% 90% DCH (10% ) thaønh truøng DCH (5% ) thaønh truøng nhoäng cheát nhoäng cheát 10% 0% 16% saâu cheát 23% saâu cheát 84% 67% Hình 4.7% và 0. .306 Hội nghị KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2007 3. ở nồng độ 10%.

a wonder tree.).)..P. SUMMARY Action modes of neem (Azadirachta indica A. S. India. K.. USA. 335 . India. N. pp: 81 . Chu tuong Khanh. Juss) and other tropical plants. 1993. Bangalore. Nguyễn Cửu Thị Hương Giang. Neem seed derivative for management of rice insect pests . Characteristics and uses of Azadirachta indica A. Juss) to some agricultural insects Le thi Thanh Phuong.93. pp207-217 3.A review of recent studies. Indian Council of Forestry Research and Education..342. 6. P. P. and Epilachna vigintioctopunctata F. pp.S.55.. Ahmed S. neem cake extract and neem pellet were prepared and screened for their effects on rice moth (Corcyra cephalonica). Singh R. metamorphosis deterri ng and fecundity inhibiting agents. Chari M. 24 . World Neem Conference. Hiệu quả gây ngán ăn của một số cây mọc ở Việt Nam đối với mọt thóc tạp. Nutan K. pp. Tran Hanh Phuc. K. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học 1993-1998. insecticidal. antifeedi ng and juvenilizing effects of neem oil against Corcyra cephalonica St. Science Publishers. and Kraus W. Raheja A.Phần III: CÔNG NGHỆ CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC 307 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. In: Neem. Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia. K. red flour beetle (Tribolium castaneum).7. Viện Sinh học Nhiệt đới. Eschborn. Science Publishers. Volume 1. Tran Tuan Duc Institute of Tropical Biology Neem seed oil. (Eds. USA. and Balraj S. K. 2. It was seen that all these neem -based products affected tesed insects as antifeedant.28 Feb. In: Natural pesticides from the neem t ree (Azadirachta indica A. Volume 1. World Neem Conference. Inc.. . and Kraus W. Saxena R. Seeni R. and Nigram S. trang 333 . Jitendra K. Potential of using neem tree ( Azadirachta indica) for pest control and rural development. diamondback moth (Plutella xylostella) and brown plant hopper (Nilaparvata lugens Stal. In:Neem and Environment. C.. Mathur Y. NXB Nông Nghiệp. Singh R. (1994). pp.. Nguyen Tien Thang. Dehra Dun. they controlled and inhibited development of the pests safely and effectively. Opender K.. (1993). By these ways. Gupta B. (Eds. Bangalore. 4. In: Neem and Environment. 5. 24 . 1 . India. Azadirachtin content and Bioactivity of some neem ecotypes of India.). Raheja A. and Sharma K. Phung Huy Huan.338. (1993).. (1987).28 Feb. 49 . 1993. Juss. Chari M.. (1998). Neem Newsl. (1988). 5(4).. Nguyễn Công Hào và Nguyễn Ngọc Sương.. Inc. Insecticide.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->