PHƯƠNG PHÁP

VẼ VÀ NHẬN XÉT CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ ĐỊA LÝ LỚP 9
=======================

PHẦN I: MỞ ĐẦU
Môn địa lý là một bộ phận khoa học tự nhiên nghiên cứu về trái đất thiên
nhiên và con người các châu lục núi chung và thiên nhiên con người Việt Nam nói
riêng.
Đối với môn địa lý 9 mục tiêu của bộ môn là nhằm trang bị cho học sinh
những kiến thức phổ thông cơ bản về dân cư, các ngành kinh tế. Sự phân hóa lãnh
thổ về tự nhiên, kinh tế xã hội của nước ta và địa lý tỉnh, thành phố nơi em đang
sinh sống và học tập. Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi giáo viên phải nắm vững
phương pháp, nội dung chương trình để dạy bài kiến thức mới, bài thực hành, bài
ôn tập hệ thống hóa kiến thức từ đó giúp học sinh nắm kiến thức một cách hiệu quả
tốt nhất.
Đối với sách giáo khoa cũng như chương trình địa lý 9 THCS mới đòi hỏi kỹ
năng vẽ biểu đồ rất cao, đưa ra nhiều dạng biểu đồ mới và khó so với sách giáo
khoa lớp 9 THCS cũ. Nhiều dạng biểu đồ học sinh còn trừu tượng như biểu đồ
miền, đường..... Vì vậy mỗi giáo viên phải tìm ra phương pháp vẽ các dạng biểu đồ
một cách thích hợp dễ nhớ, dễ hiểu đảm bảo tính chính xác, tính mĩ quan. Hình
thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản cần thiết áp dụng cho việc học tập cũng
như cuộc sống sau này. Trong khi dạy bài kiến thức mới có nhiều loại biểu đồ mà
học sinh phải dựa vào đó nhận xét, phân tích để tìm ra kiến thức mới sau đó đi đến
một kết luận địa lý và ngược lại
Trong các tiết thực hành, ôn tập, kiểm tra học sinh phải căn cứ vào bảng số
liệu để lựa chọn biểu đồ thích hợp, tính cơ cấu......chuyển từ bảng số liệu thành biểu
đồ từ đó học sinh nhận xét, kết luận các yếu tố địa lý được dễ dàng hơn thông qua
các biểu đồ.

bài kiểm tra nếu đề bài yêu cầu vẽ cụ thể là biểu đồ tròn.Biểu đồ tròn .Biểu đồ đường Đối với mỗi dạng biểu đồ đều có phương pháp vẽ khác nhau. Học sinh có kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ thành thạo để nắm bắt kiến thức nhanh.Biểu đồ cột .Vì vậy với một số phương pháp vẽ biểu đồ này giúp học sinh yếu và trung bình có kỹ năng vẽ biểu đồ tốt hơn. có hứng thú say mê môn học... Giáo viên hoàn thành tốt bài giảng theo phương pháp đổi mới hiện nay. Phương pháp vẽ các dạng biểu đồ * ) Có 6 dạng cơ bản: . ôn tập kiểm tra được tốt hơn. còn nếu đề bài chưa yêu cầu vẽ cụ thể thì học sinh phải căn cứ vào bảng số liệu để lựa chọn biểu đồ sao cho phù hợp với nội dung.Biểu đồ miền .. yêu cầu của đề bài. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP Chương 1.. thì chúng ta theo thứ tự các bước dể thực hiện. Trong khi làm bài tập. Ý nghĩa của đề tài: Giúp chúng ta tìm ra phương pháp vẽ và nhận xét biểu đồ có hiệu quả nhất. .. tên biểu đồ. bài thực hành.Biểu đồ thanh ngang . Đối với học sinh lớp 9. Tuy nhiên yêu cầu chung cho các dạng biểu đồ là : Biểu đồ gồm đơn vị. cột .. Biểu đồ phải có tính mỹ quan và đảm bảo chính xác. kỹ năng vẽ biểu đồ chính xác. đảm bảo tính mỹ quan chỉ được thực hiện ở học sinh khá giỏi. bảng chú giải. năm.Biểu đồ cột chồng .. còn học sinh trung bình và yếu kỹ năng còn hạn chế.Thông qua đề tài này giúp tôi hoàn thành bài giảng kiến thức mới. PHẦN II.

1 696.5 541.. .Tên biểu đồ .1 ( Đơn vị.1 vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiều vung Đông Bắc và Tây Bắc.Biểu đồ gồm hệ trục tọa độ ox.Nếu bảng số liệu cho nhiều năm. Yêu cầu chung: . năm gốc là 100% thì ta vẽ biểu đồ đường. oy vuông góc với nhau + Ox biểu thị đơn vị + Oy biểu thị năm hoặc vùng miền..1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ(đơn vị tỉ đồng).2 Đông Bắc 6179. I ) Biểu đồ cột : Là dạng biểu đồ mà học sinh được làm quen từ lớp 8 nên viêc tiếp thu của học sinh tương đối thuận lợi 1. . .7 14301. Bảng 18.2 10657.Nếu bảng số liệu cho 1 hoặc 2 năm (đơn vị là %) thì ta vẽ biểu đồ hình tròn hoặc cột chồng.. Cụ thể: Ví dụ: dựa vào bảng 18.Bảng chú giải 2.Nếu bảng số liệu cho nhiều năm (đơn vị là %) thì ta vẽ biểu đồ miền hoặc đường.. Năm 1995 2000 2002 Tiểu vùng Tây Bắc 320.*) Cách lựa chọn biểu đồ: . số liệu) Vẽ hệ trục tọa độ: + Trục tung đơn vị ( tỉ dồng) + Trục hoành: (năm) Bước 2:Tiến hành vẽ theo năm: năm 1995 sau đó đến năm 2000 – 2002 .3 A ) Cách vẽ: Bước 1: Học sinh nghiên cứu bảng 18.

.Giá trị sản xuất công nghiệp ở tiểu vùng Đông Bắc luân cao hơn giá trị sản xuất công nghiệp ở Tây Bắc.5 lần .Từ 1995 – 2002 giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiều vùng Đông Bắc và Tây Bắc đều liên tục tăng 2002.3 lần + Năm 2000 gấp 19.7 lần + Năm 2002 gấp 20. + Đông bắc tăng gấp 2.Dùng kí hiệu riêng để phân biệt hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc Bước 3: Viết tên biểu đồ Lập bảng chú giải 1600 TØ ®ång 1400 1200 1000 800 600 400 200 0 1995 § «ng B¾ c 2000 2002 T© y B¾ c B¶n ®å gi¸ trÞs¶n xuÊt c«ng nghiÖp ë Trung du vµ miÒn nói B¾ c Bé Năm B) Nhận xét : Giá trị sản xuất công nghiệp ở hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc đều liên tục tăng năm 2002.17 lần so với năm 1995 + Tây Bắc tăng gấp 2. + Năm 1995 gấp 19.3 lần so với năm 1995 .

cách vẽ như thế nào cho chính xác bán kính của đường tròn theo yêu cầu của đề bài. 1/ Yêu cầu chung: Là dạng biểu đồ học sinh ít được làm quen ở lớp 8.3 /Kết luận: Biều đồ cột là dạng biểu đồ dễ vẽ và dễ hiểu.0 Ngành .4 Dịch vụ 17.Biều đồ tròn bao gồm: . nhận xét và so sánh dễ dàng hơn bảng số liệu.5 59. .Đường tròn theo bán kính cho trước hoặc lựa trọn .2 16. Nhiều bài tập không cho trước bảng tỉ lệ hay cơ cấu % mà yêu cầu học sinh phải tính cơ cấu sau đó mới vẽ. Đối với dạng bài tập nâng cao yêu cầu học sinh phải tính bản tính bán kính của đường tròn cụ thề vì vậy đòi hỏi phải nắm được công thức tính. Với chương trình cải cách hiện nay yêu cầu đòi hỏi cao hơn so với chương trình cũ.Tên biều đồ .Bảng chú giải 2) Cụ thề a) Dạng 1: Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu cho trước Ví dụ: Cho bảng số liệu: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta ( đơn vị %) Năm 1989 20003 Nông – lâm – ngư nghiệp 71. II/ Biều đồ hình tròn. Thông qua biều đồ cột học sinh có thề nhận xét các đối tượng.3 24.Năm .6 Công nghiệp – xây dựng 11. yếu tố địa lý một cách trực quan nhất.

bảng chú giải . vẽ tia 12 giờ. Bước 2: Vẽ các ngành theo thứ tự bảng số liệu bằng cách chia dây cung đường tròn như sau: + Cả dây cung đường tròn tương ứng với 100% + 1/2 cung đường tròn tương ứng với 50% + 1/4 cung đường tròn tương ứng với 25% .660 Công nghiệp – xây dựng 40.3 86. Cách 2: Bước 1: Vẽ hai đường tròn có bán kính khác nhau. Bước 2: Tính góc ở tâm. ghi tên biểu đồ.Ưu điểm: Phương pháp này vẽ nhanh. năm. .Bước 3: Ghi tên biểu đồ.40 214.30 59. Bước 4: Tìm kí hiệu cho các ngành. năm và bảng chú giải. học sinh yếu môn toán cũng hoàn thành được biểu đồ.Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở nước ta năm 2989 và 2003 Nhận xét sự thay đổi lao động theo ngành kinh tế ở nước ta? Giải thích sự thay đổi đó? *) Cách 1: Bước 1: Học sinh nghiên cứu bảng số liệu vẽ hai biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau 2003 có bán kính lớn hơn năm 1989. Năm 1989 20003 Nông – lâm – ngư nghiệp 257. Viết tỉ lệ %.40 Bước 3: Vẽ từ tia 12 giờ ngành Nông lâm ngư nghiệp trước sau đó đến công nghiệp xây dựng và dịch vụ. .040 Dịch vụ 62.Từ 1/4 dây cung của đường tròn học sinh có thể chia nhỏ phù hợp với số liệu của đề bài.

Nhược điểm: Nếu học sinh chia dây cung thiếu chính xác thì biểu đồ vẽ không chính xác.9 17.913 Dịch vụ 56.68 Tổng số 100 3600 100 3600 -Bước 2: -Tính bán kính đường tròn theo công thức R = R 2 1 n .9 104. tính bán kính năm sau: VD: Cho bảng số liệu tổng sản phẩm trong nước GĐ phân theo ngành kinh tế ở nước ta ( đơn vị tính tỉ đồng) Khu vực Năm 1993 Năm 2000 Nông – lâm – ngư nghiệp 40.44 Dịch vụ 41.3 83.04 35.036 Tổng số 136..472 96.3 148.64 23.88 Công nghiệp – xây dựng 28.666 A) Vẽ biều đồ: Hướng dẫn học sinh tính bản cơ cấu giá trị tổng sản phẩm các ngành kinh tế: Giá trị từng ngành % ngành = = Tổng số Bước 1: -Bảng cơ cấu – Góc ở tâm Năm 1993 Năm 2000 Khu vực % Góc ở tâm độ % Góc ở tâm độ Nông – lâm – ngư nghiệp 29. cho bán kính năm trước. học sinh phải tính cơ cấu hay tỉ lệ.4 127.32 41.303 113.2 148.717 Công nghiệp – xây dựng 39.571 273. b) Dạng 2: Bài tập cho bảng số liệu thô.769 63.

Ng­ nghiÖp 1993 C«ng nghiÖp .9 N«ng . một đường dài 28mm).2 28. Đối với học sinh khá giỏi yêu cầu nhận xét theo bảng số liệu thô và tỉ trọng sau đó rút ra nhận xét.3 41.L© N«ng m .Ng­ nghiÖ p .666 : 136.L© m . Nếu học sinh vẽ theo cáchđo bán kính 20mm vào thước sau đó đặt compa vào giấy quay thì khi quay thường compa không dữ được độ chính xác như ta kẻ bán kính trước. yếu yêu cầu học sinh dựa vào bảng cơ cấu hay 1993Đối với học 19 93 2000 29.3 41.4 2000 biểu đồ để nhận xét.571 = 28mm Bước 3 : vẽ biểu đồ Đối với biểu đồ cho bán kính trước để vẽ được chính xác giáo viên nên hướng dẫn học sinh dùng thước kẻ có chia mm.9 23. Sau đó dùng compa đặt đúng vào hai đầu của đường bán kính rồi quay ta được đường tròn chính xác. sinh trung bình.X© y dùng DÞch vô DÞch vô 35.X© y dùng C«ng nghiÖp . -Thứ tự vẽ như dạng 1 B) Nhận xét và giải thich sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta.n = tổng số năm sau : tổng số năm đầu ⇒ R1 = 20mm R2 = 20 273. Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) phân theo ngành kinh tế ở nước ta 3) Kết luận: . vẽ đường bán kính trước ( một đường độ dài 20mm.

gia cầm Gia cầm .Biểu đồ đường thường dùng để biểu diễn sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua nhiều năm hoặc sự tăng trưởng của các đối tượng địa lý qua nhiều năm.2 2814.4 142..Biểu đồ gồm: + Trục tung ox biểu thị % chia tỉ lệ chính xác + Trục hoành oy biểu thị năm + Năm gốc trùng với ox + Tên biểu đồ.1 Bò 3116. . .1 2962.8 23169. sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động. III/ Biểu đồ đường 1) Yêu cầu chung: Biểu đồ đường là biểu đồ mới đối với các em học sinh lớp 9 chính vì vậy giáo viên cần hướng dẫn học sinh khi nào thì vẽ biểu đồ đường.3 Gia súc.4 20193.Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ được áp dụng nhiều trong môn địa lý 9 THCS và THPT. độ che phủ rừng.1 233.5 407. qua các năm. được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế.8 2897.9 4127. bảng chú giải 1) Cụ thể VD: Cho bảng số liệu Bảng 10. Biểu đồ tròn rất quan trọng và không thể thiếu được trong môn địa lý 9 THCS.9 4062. thấy được sự thay đổi các đốitượng địa lý như sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.1 196.9 Lợn 12260. gia cầm ( lấy năm 1990 = 100%) Năm 1990 1995 2000 2002 Trâu 2854.2: Số lượng gia súc.9 3638.. Nhìn vào biểu đồ tròn học sinh nhận xét các đối tượng đia lý nhanh và chính xác.5 16306.

năm Bước 2: Dựa vào bảng chỉ số tăng trưởng vẽ lần lượt các chỉ tiêu lấy năm gốc 1990.3 182. 100%. Kẻ đường chì mờ thẳng các năm song song với trục tung sau đó dựa vào bảng số liệu đánh dấu các điểm và nối lại.4 130.2 Gia cầm 100 132.7 132. oy chia tỉ lệ. Bước 3: Dùng kí hiệu cho bốn đường và lập bảng chú giải hoàn thành biểu đồ. giải thích tại sao gia cầm.2 Gia súc.4 Lợn 100 133. b) Nhận xét.6 Bò 100 116.7 189. Bảng chỉ số tăng trưởng Năm 1999 1995 2000 2002 Trâu 100 103.8 101.6 217. gia cầm qua các năm trên cùng một trục hệ tọa độ.5 89.a) Vẽ biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng của đàn gia súc.0 164. gia cầm A ) Cách vẽ: Bước 1: Vẽ trục hệ tọa độ ox. % . lợn tăng. đàn trâu không tăng? a) Giáo viên hướng dẫn học sinh tính chỉ số tăng trưởng = số liệu năm sau : số liệu năm gốc.

chăn nuôi theo hướng hình thức công nghiệp ở hộ gia đình. trứng tăng nhanh Do giải quyết tốt thức ăn cho chăn nuôi Hình thức chăn nuôi đa dạng. Đàn bò tăng nhẹ.4%). đàn trâu không tăng do cơ giới hóa trong nông nghiệp nên nhu cầu sức kéo trong nông nghiệp giảm xuống. song đàn bò được chú ý nuôi để cung cấp thịt. sữa. Giải thích : Lợn và gia cầm là nguồn cung cấp thịch chủ yếu Do nhu cầu thịt. 3 ) Kết luận: Biểu đồ đường là dạng biểu đồ được áp dụng nhiều trong môn địa lý phần kinh tế và thực tế cuộc sống. Đàn bò tăng đáng kể.250 200 Tr© u Bß Lî n Gia cÇm 150 100 50 0 1990 1995 2000 2002 BiÓu ®å thÓhiÖn sù t¨ng tr­ ëng cña ®µn gia sóc gia cÇm N¨m B) Nhận xét: từ năm 1990 – 2002 đàn trâu không tăng ( Giảm 39700con tương đương với 1. đàn lơn tăng mạnh ( tăng 10900 nghìn con) Gia cầm tăng nhanh nhất 125900 nghìn con. Vì vậy mỗi học sinh cần có kỹ năng vẽ biểu đồ .

Tên biều đồ 2) Cụ thể: Vì dụ cho bảng số liệu sau: Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %) Năm 199 1993 1995 1997 1999 2001 2002 1 Tổng số 100 100 100 100 100 100 100 Nông – Lâm – Ngư nghiệp 40.Biểu đồ có hình chữ nhật: Chiều dài: năm Chiều rộng: % ( 100) . .5 Dịch vụ 35.Bảng chú giải .8 28.5 29.8 25.8 32. không vẽ biểu đồ miền khi chuỗi số liệu không phải là theo các năm vì trục hoành trong biểu đồ miền biểu diễn năm.9 27.0 42.2 44.9 28.5 38.7 41. Dựa vào biểu đồ học sinh nhìn thấy rất rõ sự tăng trưởng hay giảm sút các yếu tố địa lý.0 Công nghiệp xây dựng 23. B) Cách vẽ: Bước 1: Vẽ hình chữ nhật . Để hoàn thành tốt giáo viên phải tìm ra phương pháp vẽ biểu đồ phù hợp chính xác. IV ) Biểu đồ miền 1) Yêu cầu chung : Biểu đồ miền là dạng biểu đồ mới đối với giáo viên và học sinh chính vì vậy việc truyền đạt của giáo viên và nhận thức của học sinh gặp khó khăn.này.1 40.1 38.2 25.5 a) Vẽ biểu đồ miền thể thiện cơ câu GDP thời kỳ 1991 – 2002 b) Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta từ 1991 – 2002 A) Giáo viên hướng dẫn học sinh khi nào vẽ biểu đồ cơ câu bằng biểu đồ miền: Thường sử dụng khi chuỗi số liệu là nhiều năm.3 23.4 23. Dạng biểu đồ này nếu học sinh vẽ theo năm thì không chính xác mà phải vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu.1 34.6 38.1 38.

tô mầu. . Thực tế này phản ánh quá trình công ghiệp hóa của nước ta đang tiến triển.5% (2002).. Bước 2: .Trục hoành là các năm được chia tương ứng với khoảng cách năm. kẻ vạch đến đó.Trục tung có trị số 100% . .Tỉ trọng khu vực công nghiệp xay dựng tăng nhanh nhất từ 23.8% (1991 ) nên 38.5% ( 1991) xuống 23% (2002) điều đó cho ta thấy nước ta đang từng bước chuyển từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.Vẽ chỉ tiều nông lâm ngư nghiệp trước vẽ đến đâu.Vẽ chỉ tiêu công nghiệp xây dựng bằng cách cộng tỉ lệ ngành nông lâm ngư nghiệp với nghành công nghiệp và xây dựng để xác định điểm và nối các điểm đó với nhau ta được miền công nghiệp xây dựng. miền còn lại là dịch vụ. Biểu đồ cơ cấu GDP thời kỳ 1991 – 2002 Nhận xét: Từ 1991 – 2002 tỉ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp giảm mạnh từ 40. . Bước 3: 120 100 80 60 40 20 0 1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002 DÞch vô C«ng nghiÖp x© y dùng N«ng .Ng­ nghiÖp Thiết lập bảng chú giải.L© m . ghi tên biểu đồ.

chiều rộng bằng nhau . 3) Kết luận: Biểu đồ miền là dạng biểu đồ khá trừu tượng đối với học sinh nhưng biểu đồ này thể hiện được cơ cấu qua nhiều năm và tỉ trọng từng khu vực rất rõ theo từng miền.Dựa vào bảng số liệu và vẽ từng chỉ tiêu .3 2. dạng biểu đồ này SGK địa lý cũ đã giới thiệu.8 .7%) nên 38.Tỉ trong ngành dịch vụ tăng nhẹ 1991 ( 35.Vẽ hình chữ nhật có chiều dài tương ứng với 100%. Đối với SGK địa lý THCS mới đòi hỏi kỹ năng vẽ biểu đồ cột chồng từ bảng số liệu cho trước sau đó học sinh mới nhận xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi 2.3 12. học sinh dựa vào biểu đồ nhận xét sự thay đổi cơ cấu.5 17.9 3..4 Tổng số Gia súc Gia cầm 1990 100 63. trục o y là 5 . Cách vẽ: .Vẽ hệ trục tọa độ Ox là 100%.5% (2002).9 17. V) Biểu đồ cột chồng: 1) Yêu cầu chung: Là dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu.Lập bảng chú giải 3.9 2002 100 62. Hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi( đơn vị %) Năm SP trứng SP phụ sữa chăn nuôi 19. Ví dụ: cho bảng số liệu sau.Dùng ký hiệu riêng cho từng chỉ tiêu .

100% 3.Trục tung Ox là tiêu chí hoặc địa danh.9 2. .. Tuy nhiên đối với dạng biểu đồ này sách giáo khoa địa lý 9 không có biểu đồ chuẩn trong các bài học mà chỉ có bài tập yêu cầu học sinh vẽ.Bảng chú giải: 2) Cụ thể VD: Dựa vào bảng số liệu sau: Độ chênh lệch về một số tiêu chí phát triển dân cư xã hội ở Bắc trung bộ so với cả nước năm 1999.9 62.3 17.Tên biểu đồ .. VI) Biểu đồ thanh ngang. 1) Yêu cầu chung: Biểu đồ thanh ngang là dạng biểu đồ mới có dạng gần giống biểu đồ cột cho nên học sinh tiếp thu dễ dàng. Biểu đồ thanh ngang gồm: .3 19. dễ hiểu. ( cả nước 100%) .9 17.5 80% 70% 60% SP phô ch¨n nu«i SP trøng s÷a 50% Gia cÇm Gia sóc 40% 30% 63. Kết luận : Biểu đồ cột chồng là dạng biểu đồ dễ vẽ.4 90% 12.8 1990 2002 20% 10% 0% N¨m Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi 3.Trục hoành Oy biểu thị % .

Biêu đồ này dễ vẽ và dễ hiểu.3 TØ lÖ d©n thµnh thÞ 99 101. Trong các bảng số liệu về các tiêu chí phát triển dân cư xã hội của 7 vùng kinh tế.0 Tỉ lệ người lớn biết chữ 101.0 Tỉ lệ dân thành thị 52.1 Tuổi thọ trung bình 99. Biểu đồ thanh ngang cần thiết cho môn địa lý 9 nói riêng và môn địa lý nói chung.1 Tuæi thä trung b×nh 72 TØ lÖ ngêi lín biÕt ch÷ 145. So sánh và rút ra kết luận về chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội của các vùng kinh tế. Ví dụ: a) Vẽ biểu đồ tròn: Phương pháp vẽ theo dây cung nhanh hơn vẽ theo góc ở tâm. giáo viên có thể chuyển từ bảng số liệu ra biểu đồ thanh ngang để học sinh dễ nhận xét.1 Thu nhËp b×nh qu©n ngêi/th¸ng TØ lÖ hé nghÌo 0 20 40 60 80 100 120 140 160 % 3) Kết luận: Biểu đồ thanh ngang là dạng biểu đồ mà SGK địa lý 9 mới đề cập đến. dễ hiểu đảm bảo tính chính xác tính mỹ quan. PHẦN III) ĐÚC RÚT KINH NGHIỆM: Theo bản thân tôi muốn hình thành cho học sinh kỹ năng vẽ các dạng biểu đồ thì giáo viên phải hướng dẫn học sinh căn cứ vào bảng số liệu để lựa chọn các dạng biểu đồ. Mỗi dạng biểu đồ đều có phương pháp vẽ khác nhau nhưng giáo viên có thể tìm ra phương pháp vẽ nhanh.1 Thu nhập bình quân đầu người / tháng 72.Tiêu chí So với cả nước % Tỉ lệ hộ nghèo 145. .3 Tiªu chÝ 52.

Trên đây là một số kinh nghiệm mà bản thân tôi đã rút ra trong khi dạy học môn địa 9. Mạo Khê. nhận xét phân tích được đa dạng hơn. c) Vẽ biểu đồ tròn có bán kính cho trước thì nên hướng dẫn học sinh dùng thước cho chia mm kẽ đường bán kính trước sau đó dùng compa quay theo bán kính đó. Hiện nay SGK chỉ có 2 dạng hình tròn và hình cột. 2) Đề xuất theo phạm vi đề tài : Bản thân tôi muốn SGK địa 9 có đầy đủ các dạng biểu đồ để học sinh làm quen. Theo tôi đây chỉ là một vài kinh nghiệm nhỏ bản thân tôi còn phải học hỏi. ngày 20 tháng 05 năm 2007 Người viết Bùi Thị Hoa . tìm tòi nhiều. Dùng bút chì kẻ mờ những đường thẳng theo các năm thì khi xác định các điểm sẽ dễ dàng.b ) Vẽ biểu đồ miền: Nên cộng cơ cấu ngành nông nghiệp với cơ cấu ngành công nghiệp để xác định điểm thứ 2.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful