Lý 6: 1 tiết/ tuần. Kỳ 1: 18 tuần, kỳ 2 : 17 tuần.

Học kỳ I
Học kỳ II
Tiết
1
2
3
4

Bài
1
2
3.
4

5
6

5
6

7

7

8
9
10
11

8

12

11

13

12

14
15
16
17
18

13
14
15

9
10

Tên bài
Đo độ dài
Đo độ dài (tiếp theo)
Đo thể tích chất lỏng.
Đo thể tích vật rắn không thấm
nước.
Khối lượng. Đo khối lượng.
Lực. Hai lực cân bằng.
Tìm hiểu kết quả tác dụng của
lực.
Trọng lực. Đơn vị lực
Kiểm tra.
Lực đàn hồi.
Lực kế. Phép đo lực. Trọng
lượng và khối lượng.
Khối lượng riêng. Trọng lượng
riêng.
TH và KT TH: Xác định khối
lượng riêng của sỏi.
Máy cơ đơn giản.
Mặt phẳng nghiêng.
Đòn bẩy.
Ôn tập.
Kiểm tra học kỳ I

Tiết
19
20
21
22

Bài
16
17
18
19

23
24

20
21

25

22

26
27
28
29

23

30

26

31

27

32
33
34
35

28
29

24
25

30

Tên bài.
Ròng rọc
Tổng kết chương I: Cơ học.
Sự nở vì nhiệt của chất rắn.
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Sự nở vì nhiệt của chất khí.
Một số ứng dụng của sự nở vì
nhiệt.
Nhiệt kế. Nhiệt giai.
TH và KTTH: Đo nhiệt độ.
Kiểm tra.
Sự nóng chảy và đông đặc.
Sự nóng chảy và đông đặc
( tiếp theo)
Sự bay hơi và ngưng tụ.
Sự bay hơi và ngưng tụ.
( Tiếp theo)
Sự sôi.
Sự sôi.( Tiếp theo).
Kiểm tra học kỳ 2.
Tổng kết chương 2: Nhiệt học.

Ngày soạn:
Ngày giảng:

CHƯƠNG I: CƠ HỌC.
MỤC TIÊU:
1. Biết đo chiều dài (l) trong một số tình huống thường gặp.
-Biết đo thể tích (V) theo phương pháp bình tràn.
2. Nhận dạng tác dụng của lực (F) như là đẩy hoặc kéo của vật.
-Mô tả kết quả tác dụng của lực như làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển
động của vật.
-Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên.
3.Nhận biết biểu hiện của lực đàn hồi như là lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác
dụng lên vật gây ra biến dạng.
-So sánh lực mạnh, lực yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít.
-Biết sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường và biết đơn
vị lực là Niutơn (N).
4. Phân biệt khối lượng (m) và trọng lượng (P).
-Biết đo khối lượng của vật bằng cân.
-Biết cách xác định khối lượng riêng (D) của vật, đơn vị là kg/m3 và trọng lượng
riêng (d) của vật, đơn vị là N/m3.
5. Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hướng của lực
hoặc để dùng lực nhỏ thắng lực lớn.

Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI.
A.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Kể một số dụng cụ đo chiều dài.
-Biết cách xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
2.Kỹ năng:
-Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.
-Biết đo độ dài của một số vật thông thường.
-Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
-Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo.
3.Thái độ:
-Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin của nhóm.
B.CHUẨN BỊ:
1. Các nhóm: Mỗi nhóm 1 thước kẻ có ĐCNN là 1 mm.
Một thước dây có ĐCNN là 1 mm.
Một thước cuộn có ĐCNN là 0,5cm.
Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1.
2. Cả lớp: Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm.
Tranh vẽ to bảng kết quả 1.1.
C.PHƯƠNG PHÁP:
Hình thành phương pháp đo độ dài theo tư tưởng của lí thuyết kiến tạo.
Trên mỗi dụng cụ đo độ dài đa số có hai thang đo, một thang đo theo đơn vị
mét, một thang đo theo đơn vị inh.

D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: TỔ CHỨC, GIỚI THIỆU KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG, ĐVĐ
CHO BÀI HỌC (5 phút).
-GV yêu cầu HS đọc tài liệu, SGK/5.
-HS: Cùng đọc tài liệu.
-GV: Yêu cầu HS xem bức tranh của
-HS: Đại diện nêu các vấn đề nghiên
chương và tả lại bức tranh đó.
cứu.
-GV: Chốt lại kiến thức sẽ nghiên cứu
trong chương I.
*H. Đ.2: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (10 phút).
Câu chuyện của hai chị em nêu lên vấn
đề gì? Hãy nêu các phương án giải
-HS trao đổi và nêu các phương án.
quyết?

-Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
lường hợp pháp của nước ta là gì? Kí
hiệu?
-Yêu cầu HS trả lời C1.
-GV kiểm tra kết quả của các nhóm,
chỉnh sửa.
*Chú ý: Trong các phép tính toán phải
đưa về đơn vị chính là mét.
-GV giới thiệu thêm một vài đơn vị đo
độ dài sử dụng trong thực tế.

I.Đơn vị đo độ dài:
1. Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
km, hm, dam, m, dm, cm, mm.
-Đơn vị chính là mét, kí hiệu : m.
C1: 1m=10dm; 1m=100cm.
1cm=10mm; 1km=1000m.
-Đơn vị đo độ dài sử dụng trong thực tế:
1inh=2,54cm.
1 dặm(mile) = 1609m.
1n.a.s ≈ 9461 tỉ km.
2. Ước lượng độ dài.
-HS: +Ước lượng 1m chiều dài bàn.
+ Đo bằng thước kiểm tra.
+Nhận xét giá trị ước lượng và giá
trị đo.
-HS: +Ước lượng độ dài gang tay.
+Kiểm tra bằng thước.

Vận dụng:
-Yêu cầu HS đọc C2 và thực hiện.
-Yêu cầu HS đọc C3 và thực hiện.
-GV sửa lại cách đo của HS sau khi
kiểm tra phương pháp đo.
-Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng
thước có giống nhau không?
-GV ĐVĐ: Tại sao trước khi đo độ dài,
chúng ta lại thường phải ước lượng độ
dài vật cần đo?
*H. Đ.3: TÌM HIỂU DỤNG CỤ ĐO ĐỘ DÀI (5 phút).
-Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và trả lời II. Đo độ dài.
câu C4.
1. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
C4: (HS HĐ nhóm)
+Thợ mộc dùng thước dây (thước cuộn).
+HS dùng thước kẻ.
+Người bán vải dùng thước mét (thước

-Yêu cầu đọc khái niệm giới hạn đo và
độ chia nhỏ nhất.

-Yêu cầu HS vận dụng để trả lời C5.
-GV treo tranh vẽ to thước, giới thiệu
cách xác định GHĐ và ĐCNN của
thước.
-Yêu cầu HS thực hành câu C6, C7.

thẳng).
-Khái niệm:
+Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài
lớn nhất ghi trên thước.
+Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên
thước.
C5: ...

C6: a) Đo chiều rộng cuốn sách Vật lí 6
dùng thước có GHĐ 20cm và ĐCNN
1mm.
-Vì sao ta lại chọn thước đo đó?
b) Đo chiều dài của cuốn sách Vật lí 6
dùng thước có GHĐ 30cm và ĐCNN
1mm.
-Việc chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN c) Đo chiều dài của bàn học dùng thước
phù hợp với độ dài của vật đo giúp ta đo có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm.
chính xác.
C7: Thợ may thường dùng thước thẳng
-Đo chiều dài của sân trường mà dùng
có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài
thước ngắn thì phải đo nhiều lầấnai số
của mảnh vải và dùng thước dây để đo
nhiều.
số đo cơ thể của khách hàng.
-Khi đo phải ước lượng dộ dài để chọn
thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
*H. Đ.4: VẬN DỤNG ĐO ĐỘ DÀI (15 phút).
-Yêu cầu
2. Đo độ dài.
HS đọc
SGK, thực Bảng 1.1.Bảng kết quả đo độ dài.
Chọn dụng cụ đo độ
hiện theo
Độ
Kết quả đo (cm).
dài
Độ dài vật
dài
yêu cầu
l +l +l
cần đo
ước
Tên
Lần Lần Lần
SGK.
l= 1 2 3
GHĐ ĐCNN
lượng thước
1
2
3
3
-Vì sao em
Chiều dài
chọn thước
bàn học
...cm
đo đó?
của em
-Em đã tiến
Bề dày
hành đo
cuốn sách ...mm
Vật lí 6.
mấy lần và
giá trị trung
bình được
tính như
thế nào?
*H. Đ.5: CỦNG CỐ-H.D.V.N (10 phút).
-Đơn vị đo độ dài chính là gì?
-Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì?
H.D.V.N: Trả lời câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7.
Làm bài tập 1-2.1 đến 1-2.6.

RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn: 09/9/2007
Ngày giảng: 13/9/2007 6B.

Tiết 2:

ĐO ĐỘ DÀI.
A.MỤC TIÊU:
1. Kĩ năng: Củng cố việc xác định GHĐ và ĐCNN của thước.
-Củng cố cách xác định gần đúng độ dài cần đo để chọn thước đo cho phù hợp.
-Rèn luyện kĩ năng đo chính xác độ dài của vật và ghi kết quả .
-Biết tính giá trị trung bình của đo độ dài.
2. Thái độ, tư tưởng: Rèn tính trung thực thông qua bản báo cáo kết quả.
B.CHUẨN BỊ: Cả lớp: Hình vẽ phóng to 2.1; 2.2; 2.3.
Các nhóm: +Thước đo có ĐCNN 0,5cm.
+Thước đo có ĐCNN: mm.
+Thước dây, thước cuộn, thước kẹp nếu có.
C. PHƯƠNG PHÁP:
Từ số liệu thu thập ở tiết 1→thảo luận nhóm để rút ra kết luận, vận dụng.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA (15 phút).
-Hãy kể đơn vị đo chiều dài và đơn vị
đo nào là đơn vị chính?
-Đổi đơn vị sau:
1km = ... m; 1m = ... km; 0,5km = ... m;
1m = ... cm; 1mm = ... m;
1m = ... mm;1cm = ... m.
-GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo là gì?
-GV kiểm tra cách xác định GHĐ và
ĐCNN trên thước.
*H. Đ.2 (15 phút).
I.Cách đo độ dài.
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm và
C2: Trong 2 thước đã cho:
thảo luận các câu hỏi C1, C2, C3, C4,
+Chọn thước dây để đo chiều dài bàn
C5.
học.
-GV kiểm tra qua các phiếu học tập của +Chọn thước kẻ đo chiều dày SGK Vật
nhóm để kiểm tra hoạt động của các
lí 6.
nhóm.
C3: Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần
-GV đánh giá độ chính xác của từng
đo, vạch số 0 ngang với một đầu của
nhóm qua từng câu C1, C2, C3, C4, C5. vật.
-GV nhấn mạnh việc ước lượng gần
C4: Đặt mắt theo hướng vuông góc với

đúng độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo
thích hợp.

cạnh thước ở đầu kia của vật.
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang
bằng ( trùng) với vạch chia, thì đọc và
ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất
với đầu kia của vật.
Rút ra kết luận:
C6: (1)- độ dài;
(2)-giới hạn đo;
(3)- độ chia nhỏ nhất; (4)-dọc theo;
(5)-ngang bằng với;
(6)-vuông góc;
(7)-gần nhất.
*H. Đ.3: VẬN DỤNG -CỦNG CỐ-H.D.V.N (15 phút).
II. Vận dụng.
-Gọi HS lần lượt làm câu C7, C8, C9,
C7: c).
C10.
C8: c).
C9: 7cm.
-Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản
của bài.
-Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em chưa
biết”.
-Đường chéo màn hình tivi 14inh bằng
bao nhiêu cm?
Về nhà: -Trả lời phần câu hỏi C1-C10.
-Học phần ghi nhớ.
-Bài tập 1-2.9 đến 1-2.13.
-Kẻ bảng 3.1: Kết quả đo thể tích chất lỏng vào vở trước.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:16/9/2007
Ngày giảng: 21/9-6C,D,E; 20/9-6B.

Tiết 3:

ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
A.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: +Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
+Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
2.Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
3. Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và
báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng.

B. CHUẨN BỊ: Một số vật đựng chất lỏng, một số ca có để sẵn chất lỏng
( nước).
Mỗi nhóm 2 đến 3 bình chia độ.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: TỔ CHỨC, KIỂM TRA, TẠO TÌNH HUỐNG (10 phút).
1.Kiểm tra:
-GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì?
Tại sao trước khi đo độ dài em thường
ước lượng rồi mới chọn thước.
-Chữa bài 1-2.7; 1-2.8; 1-2.9.
Bài 1-2.7: Phương án B.50dm.
Bài 1-2.8.Phương án C. 24cm.
Bài 1-2.9. ĐCNN của thước dùng trong
các bài thực hành là: a) 0,1 cm (1mm).
b) 1 cm.
c) 0,1 cm hoặc 0,5 cm.
2. ĐVĐ:
*H. Đ.2: (5 phút).
-Yêu cầu HS đọc phần thông tin và trả I.Đơn vị đo thể tích.
lời câu hỏi:
-Một vật dù to hay nhỏ, đều chiếm một
Đơn vị đo thể tích là gì?
thể tích trong không gian.
Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?
-Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét
khối (m3) và lít (l).
C1: 1m3=1000dm3=1000000cm3.
1m3=1000lít=1000000ml=1000000cc.
*H. Đ.3: ( 5 phút).
II. Đo thể tích chất lỏng.
1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích.
-Giới thiệu bình chia độ giống hoặc gần C2: Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN
giống như hình 3.2.
0,5 lít.
-Gọi Hs trả lời C2, C3, C4, C5. Mỗi câu Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5
2 em trả lời, các em khác nhận xét.
lít.
-GV điều chỉnh.
Can nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1
-GV: Nhiều bình chia độ dùng trong
lít.
PTN vạch chia đầu tiên không nằm ở
C3: Chai ( hoặc lo, ca, bình,...) đã biết
đáy bình, mà là vạch tại một thể tích
sẵn dung tích: Chai côcacôla 1 lít, chai
ban đầu nào đó.
lavi 0,5 lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng
-GV điều chỉnh để HS ghi vở.
gánh nước 20lít,..., bơm tiêm, xilanh,...
C4: ( Xem bảng)
GHĐ
ĐCNN
Bình a
100ml
2ml
Bình b
250ml
50ml
Bình c
300ml
50ml
C5: Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung
tích; các loại ca đong ( ca, xô, thùng) đã

biết trước dung tích; bình chia độ, bơm
tiêm.
*H. Đ.4: TÌM HIỂU CÁCH ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG (5 phút).
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
luận nhóm, thống nhất câu trả lời.
C6: b) Đặt thẳng đứng.
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết
C7: b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất
quả.
lỏng ở giữa bình.
-Yêu cầu HS nghiên cứu câu C9 và trả
C8: a) 70 cm3
lời.
b) 50 cm3
c) 40 cm3
Rút ra kết luận:
C9: (1)-thể tích; (2)-GHĐ; (3)ĐCNN;
(4)-thẳng đứng; (5)-ngang; (6)-gần
nhất.

*H. Đ.5: THỰC HÀNH ĐO THỂ TÍCH CỦA CHẤT LỎNG CHỨA TRONG
BÌNH (10 phút).
-Hãy nêu phương án đo thể tích của
-HS: HĐ theo nhóm.
nước trong ấm và trong bình.
+Đọc phần tiến hành đo bằng bình chia
+Phương án 1: Nếu giả sử đo bằng ca
độ và ghi kết quả vào bảng kết quả.
mà nước trong ấm còn lại ít thì kết quả
+Đo nước trong bình bằng caáo sánh 2
là bao nhiêu→đưa ra kết quả như vậy là kết quả → nhận xét.
gần đúng.
+Phương án 2: Đo bằng bình chia độ.
-So sánh kết quả đo bằng bình chia độ
và bằng ca đong→nhận xét.
*H. Đ.6: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ-H.D.V.N (10 phút).
-Bài học đã giúp chúng ta trả lời câu hỏi -HS:...
như thế nào?
3.1.B Bình 500ml có vạch chia tới 2 ml.
-Yêu cầu HS làm bài tập 3.1; 3.2.
3.2.C.100 cm3 và 2 cm3.
H.D.V.N: -Làm lại các câu: C1-C9, học phần ghi nhớ.
-Làm bài tập 3.3 đến 3.7.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:23/9/2007.

Ngày giảng: 26/9- 6B; 28/9-6C, D, E; 01/10-6A.
Tiết 4:

ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
A.MỤC TIÊU:
1.Kĩ năng: -Biết đo thể tích vật rắn không thấm nước.
-Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kì không thấm
nước.
2. Thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được,
hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập.
B.CHUẨN BỊ: Các nhóm:
HS chuẩn bị vài vật rắn không thấm nước.
Bình chia độ, 1 chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc.
-Bình tràn.
-Bình chứa.
-Kẻ sẵn bảng kết quả 4.1.
C.PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, nhận xét để rút ra kết luận.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

*H. Đ.1: KIỂM TRA, TỔ CHỨC, TẠO TÌNH HUỐNG (10 phút).
1. Kiểm tra:
-Để đo thể tích của chất lỏng em dùng
dụng cụ nào? Nêu phương pháp đo?
-Yêu cầu HS chữa bài tập 3.4, 3.5.
3.4.Phương án C.V3=20,5cm3.
3.5. ĐCNN của bình chia độ dùng trong
bài thực hành là: a) 0,2cm3.
b) 0,1cm3 hoặc 0,5cm3.
ĐVĐ:
-Dùng bình chia độ có thể đo được thể
tích của chất lỏng, có những vật rắn
không thấm nước như hình 4.1 thì đo
thể tích bằng cách nào?
-Điều chỉnh các phương án đo xem
phương án nào thực hiện được, phương
án nào không thực hiện được.
*H. Đ.2: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN CÓ HÌNH DẠNG BẤT KÌ (15 phút).
I.Cách đo thể tích vật rắn không thấm
nước.
-Tại sao phải buộc vật vào dây?
1. Dùng bình chia độ.
-Yêu cầu HS ghi kết quả theo phiếu học C1: -Đo thể tích nước ban đầu có trong
tập.
bình chia độ V1.
-Thả hòn đá vào bình chia độ.

-Đo thể tích nước dâng lên trong bình
V2.
-Yêu cầu HS đọc C2.
-Thể tích hòn đá bằng V2-V1.
-GV: Kể câu chuyện đo thể tích chiếc
2. Dùng bình tràn.
mũ miện nhà Vua do Ác si mét tìm ra
C2: Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời
phương pháp.
hứng nước tràn ra vào bình chứa.
-Rút ra kết luận.
Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia
độ. Đó là thể tích hòn đá.
*H. Đ.3: (15 phút).
-Yêu cầu HS thảo luận theo các bước.
3.Thực hành đo thể tích vật rắn.
-Tiến hành đo theo hướng dẫn của bảng -HS: Hoạt động theo nhóm.
4.1.
-Tiến hành đo: Bảng 4.1.
V +V +V
-HS báo cáo kết quả. Chú ý cách đọc
-Tính giá trị trung bình: Vtb = 1 2 3
3
giá trị của V theo ĐCNN của bình chia
độ.
*H. Đ.4: VẬN DỤNG-H.D.V.N.(5 phút).
1. Vận dụng.
C4:...
-GV nhấn mạnh trường hợp đo H 4.4,
không được hoàn toàn chính xác, vì vậy
phải lau sạch bát, đĩa, khoá ( vật đo).
2. H.D.V.N.
-Học C1, C2, C3.
-Làm bài tập thực hành C5, C6.
-Bài tập 4.1 đến 4.6 (SBT).
-Bài 4.4: Tìm phương pháp làm cho vật
chìm trong nước.
-Bài 4.5: Tìm phương pháp chống thấm
cho vật hoặc thay nước bằng chất mà
vật không thấm hoặc ít thấm như cát
hoặc dầu ăn. Có thể dùng đất sét, sáp,...
làm khuôn đúc vật.
RÚT KINH NGHIỆM.
.....................................................................................................................................
....
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........
Ngày soạn: 30/9/2007.
Ngày giảng: 05/10/2007.

KHỐI LƯỢNG-ĐO KHỐI LƯỢNG.
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?
-Biết được khối lượng của quả cân 1 kg.

Tiết 5:

-Biết sử dụng cân Ro béc van.
-Đo được khối lượng của một vật bằng cân.
-Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân.
2. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả.
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: -Một chiếc cân bất kì.
-1 cân Rô béc van.
-Hai vật để cân.
Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân ( nếu có).
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: TỔ CHỨC, KIỂM TRA, TẠO TÌNH HUỐNG (15 phút).
-Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng phương pháp nào?
Cho biết thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ?
-Em có biết em nặng bao nhiêu không? Bằng cách nào em biết?
*H.Đ.2: KHỐI LƯỢNG-ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG (10 phút).
-Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi
I. Khối lượng. Đơn vị khối lượng.
khối lượng trên một số túi đựng hàng.
1. Khối lượng.
Con số đó cho biết gì?
C1: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữa
-Cho HS lần lượt trả lời câu C2, C3, C4, chứa trong hộp.
C5, C6.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi.
C3: 500g.
C4: 397g.C5: Khối lượng.
-GV thông báo: Mọi vật dù to hay nhỏ
C6: Lượng.
đều có khối lượng.
→Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối
-GV điều khiển HS hoạt động nhóm,
lượng.
nhắc lại đơn vị đo khối lượng.
2.Đơn vị đo khối lượng.
-Cả lớp cùng trao đổi kết quả của các
a. Đơn vị chính là ki lô gam (kg).
nhóm, nhận xét chung về đổi đơn vị.
b.Các đơn vị khối lượng khác thường
-1 kg là gì?
gặp: Tấn , tạ, lạng, gam, miligam.
-Điều khiển HS nghiên cứu một số đơn Cách đổi đơn vị: SGK/19.
vị khác.
*H. Đ.3: ĐO KHỐI LƯỢNG (15 phút).
-Yêu cầu HS phân tích hình 5.2.
II. Đo khối lượng.
-Yêu cầu HS so sánh cân trong hình 5.2 1.Tìm hiểu cân Rô béc van.
với cân thật.
Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân,
-Giới thiệu cho HS núm điều khiển để
ốc điều chỉnh, con mã,...
chỉnh kim cân về số 0.
-Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn.
-Điều khiển HS nghiên cứu tài liệu →
Điền vào chỗ trống.
-Yêu cầu HS đo vật.
-Yêu cầu HS có thể nói phương pháp
cân từng loại.

2.Cách dùng cân Rô béc van để cân một
vật.
C9: (1)- điều chỉnh số 0; (2)-vật đem
cân;
(3)-quả cân;
(4)-thăng bằng;

(5)- đúng giữa;
(7)-vật đem cân.

(6)-quả cân;

3.Các loại cân khác.
Chẳng hạn: Cân y tế, cân tạ, cân đòn,
cân đồng hồ.
*H. Đ.4: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ-H.D.V.N (5 phút).
-Yêu cầu HS HĐ nhóm C12.
C12:...
-Yêu cầu HS HĐ cá nhân C13.
C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối
-Qua bài học , em rút ra được kiến thức lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu.
gì?
-GV tổng quát.
-GV thông báo cho các em phần ghi
nhớ.
-Khi cân cần ước lượng khối lượng vật
đem cân, điều này có ý nghĩa gì?
-Cân gạo có cần dùng cân tiểu li không?
.
Về nhà: Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C13.
Học phần ghi nhớ.
Làm bài tập trong SBT.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........
Ngày soạn:07/10/2007.
Ngày giảng: 12/10/2007.
Tiết 6:

LỰC-HAI LỰC CÂN BẰNG.
A.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,...khi vật này tác dụng vào vật khác. Chỉ ra
được phương, chiều của các lực đó.
-Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng. Chỉ ra hai lực cân bằng.
-Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực.
2. Kĩ năng:
HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận TN sau khi nghiên cứu kênh hình.
3. Thái độ:
Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật.
B. CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: -Một chiếc xe lăn.
-Một lò xo lá tròn.
-Một thanh nam châm.
-Một quả gia trọng sắt.
-Một giá sắt.
C.PHƯƠNG PHÁP: HĐ nhóm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

*H. Đ.1: TỔ CHỨC-KIỂM TRA-ĐVĐ (8 phút).
-Hãy phát biểu phần ghi nhớ trong bài
5.1.C.
khối lượng.
5.3: Số 397g chỉ khối lượng của sữa
-Chữa bài tập 5.1 và 5.3.
trong hộp.
Một miệng bơ gạo chứa khoảng từ 240g
đến 260g gạo.
-Yêu cầu HS đọc phần ĐVĐ và trả lời.
Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo?
*H. Đ.2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM LỰC (10 phút).
-GV giúp HS lắp TN.
I.Lực.
-GV kiểm tra nhận xét của một vài
1. Thí nghiệm.
nhóm → yêu cầu HS nhận xét chung → a) Thí nghiệm 1:
GV NXKQTN bằng cách làm lại TN
b) Thí nghiệm 2:
kiểm chứng.
c) Thí nghiệm 3:
C4: a) (1)-lực đẩy
(2)-lực ép.
b) (3)-lực kéo
(4) lực kéo
c) (5)-lực hút.
2. Rút ra kết luận:
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói
vật này tác dụng lực lên vật kia.

*H. Đ.3: NHẬN XÉT VỀ PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC (10 phút).
-Yêu cầu HS nghiên cứu lực của lò xo
II. Phương và chiều của lực.
tác dụng lên xe lăn ở hình 6.2.
Mỗi lực có phương và chiều xác định.
-Yêu cầu HS làm lại TN hình 6.1, buông
tay như hình 6.2.
*H. Đ.4: HAI LỰC CÂN BẰNG (10 phút).
-GV yêu cầu HS quan sát hình 6.4 trả
III. Hai lực cân bằng.
lời các câu hỏi C6, C7, C8.
C6: ...
-GV nhấn mạnh trường hợp 2 đội mạnh C7: Phương là phương dọc theo sợi dây.
ngang nhau thì dây vẫn đứng yên.
Chiều hai lực ngược nhau.
-GV hướng dẫn HS điền vào chỗ trống
C8: (1)-cân bằng; (2)- đứng yên;
câu C8.
(3)-chiều;
(4)-phương; (5)-GV nhấn mạnh ý c, câu C8.
chiều.
*H. Đ.5: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ-H.D.V.N (7 phút).
-Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời C9.
C9: a) lực đẩy; b) lực kéo.
-GV kiểm tra HS.
-GV nhắc lại phần hai lực cân bằng và
yêu cầu HS làm lại các câu C1 đến C9.
-Bài tập C10 và bài tập SBT.
RÚT KINH NGHIỆM:

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........
.....................................................................................................................................
....
Ngày soạn:14/10/2007.
Ngày giảng: 19/10/2007.

Tiết 7:

TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC.
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến
dạng, tìm được thí dụ để minh hoạ.
-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của
vật đó hoặc làm vật dó biến dạng hoặc làm vật đó vừ biến đổi chuyển động vừa
biến dạng.
2. Kĩ năng: -Biết lắp ráp thí nghiệm.
-Biết phân tích TN, hiện tượng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực.
3. Thái độ: Nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lí, xử lí các thông tin thu thập
được.
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo lá tròn, 2 hòn bi, 1 sợi
dây.
Cả lớp: 1 cái cung.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC (10 phút).
1. Kiểm tra:
-HS:...
-Hãy lấy ví dụ về tác dụng lực?
Nêu kết quả của tác dụng lực?
-Chữa bài tập 6.3 và 6.4.
6.3: a) lực cân bằng; em bé.
2. ĐVĐ: Hãy quan sát hình vẽ để trả lời b) lực cân bằng; em bé; con trâu.
câu hỏi. Giải thích phương án nêu ra.
c) lực cân bằng; sợi dây.
*H. Đ.2: TÌM HIỂU NHỮNG HIỆN TƯỢNG XẢY RA KHI CÓ LỰC TÁC
DỤNG VÀO (5 phút).
-Thế nào là sự biến đổi chuyển động?
I. Những hiện tượng cần chú ý quan sát
-GV kiểm tra mức độ kiến thức thu thập khi có lực tác dụng.
của học sinh, xử lí tình huống → thống 1. Những sự biến đổi của chuyển động.
nhất các thí dụ.
2.Những sự biến dạng.
C2: Người đang dương cung đã tác dụng
lực vào dây cung nên làm cho dây cung
và cánh cung bị biến dạng.
*H. Đ.3: NGHIÊN CỨU NHỮNG KẾT QUẢ TÁC DỤNG LỰC (10 phút).

II. Những kết quả tác dụng của lực.
-Yêu cầu HS nghiên cứu hình 7.1, chuẩn 1. Thí nghiệm.
bị dụng cụ TN.
-HS hoạt động nhóm.
-Yêu cầu nhóm nhận xét kết quả TN.
2. Rút ra kết luận:
-GV điều chỉnh các bước TN của HS,
-HS hoạt động cá nhân.
giúp HS nhận thấy được tác dụng của lò C7: (1) biến đổi chuyển động của
xo lá tròn vào xe.
(2) biến đổi chuyển động của
-Yêu cầu HS làm TN C4.
(3) biến đổi chuyển động của
-Tương tự làm TN C5, C6 → Nhận xét. (4) biến dạng
-GV kiểm tra ý kiến của HS, chỉnh sửa
C8: (1) biến đổi chuyển động của
lỗi, yêu cầu HS ghi vở.
(2) biến dạng.
*H. Đ.4: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ (15 phút).
-Kiểm tra sự nhận thức của HS → gợi ý C9:...
để HS có thói quen phân tích hiện
C10:...
tượng.
C11:...
-Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em chưa Nhận xét:...
biết” và phân tích hiện tượng đó.
*H. Đ.5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5 phút).
-Trả lời câu hỏi C1 đến C11.
-Bài tập 7.1 đến 7.5 (SBT).
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn: 20/10/2007.
Ngày giảng: 22/10/2007.

Tiết 8:

TRỌNG LỰC-ĐƠN VỊ LỰC
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì?
-Nêu được phương và chiều của trọng lực.
-Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là NiuTơn.
2. Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kĩ thuật: Sử
dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng.
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 giá treo, 1 quả nặng 100gam có móc treo, 1 lò xo thẳng, 1 dây dọi, 1
khay nước, 1 chiếc êke.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (10 phút).

1. Kiểm tra:
-Yêu cầu HS1 chữa bài tập 7.1 và 7.2.

-Yêu cầu HS2 chữa bài tập 7.3 và 7.4.
-Yêu cầu HS khá chữa bài tập 7.5.
2. ĐVĐ:
-Em hãy cho biết Trái đất hình gì và em
có đoán được vị trí người trên Trái đất
như thế nào? Mô tả lại điều đó.
-Em hãy đọc mẩu đối thoại giữa hai bố
con Nam và hãy tìm phương án để hiểu
lời giải thích của bố.

7.1: Phương án D.
7.2: a) Vật tác dụng lực là chân gà; mặt
tấm bêtông bị tác dụng lực nên bị biến
dạng.
b) Vật tác dụng lực là chiếc thang tre khi
đổ xuống; chiếc nồi nhôm bị tác dụng
lực
nên bị biến dạng.
c) Vật tác dụng lực là gió. Chiếc lá đang
rơi xuống bị tác dụng của lực đẩy lên
nên bay lên cao.
d) Cành cây bàng bị gãy, tức là bị biến
dạng.
7.3: a) bị biến đổi.
b) bị biến đổi.
c) bị biến đổi.
e) bị biến đổi.
d) không bị biến đổi.
7.5: Một quả cầu đang bay lên cao thì
chuyển động của nó luôn luôn bị đổi
hướng. Điều đó chứng tỏ luôn luôn có
lực tác dụng lên quả cầu làm đổi hướng
chuyển động của nó. Lực này chính là
lực hút của Trái đất (trọng lượng của
vật).

*H. Đ.2: PHÁT HIỆN SỰ TỒN TẠI CỦA TRỌNG LỰC (10 phút).
-GV yêu cầu HS nêu phương án TN.
I.Trọng lực là gì?
-Trạng thái của lò xo?
1. Thí nghiệm:
-Kiểm tra trả lời C1, chỉnh sửa...
C1:...
-Kiểm tra C2.
C2: Lực hút viên phấn xuống đất có
-Từ phân tích C2 → Trả lời C3.
phương thẳng đứng, chiều là chiều từ
-Điều khiển HS trong lớp trao đổi →
trên xuống dưới.
thống nhất câu trả lời.
C3: (1) cân bằng;
(3) biến đổi
(2) Trái đất;
(4) lực hút
(5) Trái đất.
2. Kết luận: SGK
Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
*H. Đ.3: TÌM HIỂU PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC (10 phút).
-Yêu cầu Hs lắp TN hình 8.2 trả lời các II. Phương và chiều của trọng lực.
câu hỏi.
1. Phương và chiều của trọng lực.
-Người thợ xây dùng dây dọi dể làm gì? C4: (1) cân bằng
(3) thẳng đứng
-Dây dọi có cấu tạo như thế nào?
(2) dây dọi
(4)từ trên xuống
-Dây dọi có phương như thế nào?
dưới.

Vì sao có phương như vậy?
-Kiểm tra C4 → thống nhất.
2. Kết luận:
Trọng lực có phương thẳng đứng và có
chiều hướng về phía Trái đất.
*H. Đ.4: ĐƠN VỊ LỰC (5 phút).
-GV thông báo:...
III. Đơn vị lực.
-GV cho HS làm bài tập vận dụng:...
-Độ lớn của lực gọi là cường độ lực.
-Đơn vị của lực là NiuTơn (N).
-Khối lượng vật là 100gam → trọng
lượng vật là 1N.
*H. Đ.5: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ -H.D.V.N (10 phút).
-Yêu cầu HS làm TN đặt chậu nước.
IV.Vận dụng.
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
C6:...
+Trọng lực là gì?
+Phương và chiều của trọng lực.
+Tên gọi khác của trọng lực?
+Đơn vị của lực là gì? Trọng lượng của
quả cân có khối lượng 1 kg là bao
nhiêu?
-Hướng dẫn HS đọc phần “Có thể em
chưa biết”.
Về nhà: Trả lời câu hỏi C1 đến C5.
Đọc phần ghi nhớ.
Làm bài tập 8.1 đến 8.4.
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:27/10/2007.
Ngày giảng: 29/10/2007.

Tiết 9:

KIỂM TRA
A.MỤC TIÊU:
-Kiến thức cơ bản về đo độ dài, đo thể tích chất lỏng, đo thể tích vật rắn không
thấm nước, đo khối lượng, đo lực, kết quả tác dụng của lực.
-Kĩ năng: thành thạo trong việc đổi đơn vị.
-Thái độ: Nghiêm túc làm bài.
B.CHUẨN BỊ: Thầy: Ra đề vừa sức với HS.
Trò: Ôn tập kiến thức đã học từ tiết 1 đến tiết 8.
C.PHƯƠNG PHÁP: Ra đề trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
D. ĐỀ BÀI:
I.Đổi các đơn vị sau bằng cách điền số thích hợp vào chỗ chấm( 2 điểm)
2 mm = ...............m;
Trọng lượng của 2 kg gạo là:...................
2ml = ...............lít ;
0,15 lít = ...............ml.
II. Khoanh tròn trước câu trả lời đúng:

1. Người ta dùng một bình chia độ ghi tới cm3 chứa 55 cm3 nước để đo thể tích

của một vật rắn không thấm nước. Khi thả vật rắn vào bình mực nước trong
bình dâng lên tới vạch 76 cm3. Hỏi các kết quả ghi sau đây, kết quả nào
đúng:
A. V1 = 76 cm3.
B. V2 = 55 cm3.
C. V3 = 21 cm3.
D. V4 =131 cm3.
2.Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước,
thể tích của vật bằng:
A. Thể tích bình tràn.
C.Thể tích nước tràn ra từ bình tràn sang bình
chứa.
B. Thể tích bình chứa.
D.Thể tích nước còn lại trong bình tràn.
3.Trên một hộp mứt Tết có ghi 250 g.
Số đó chỉ:
A.Sức nặng của hộp mứt.
C.Khối lượng của hộp mứt.
B.Thể tích của hộp mứt.
D.Sức nặng và khối lượng của hộp
mứt.
4. Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên
quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
A. Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
B. Chỉ làm biến dạng quả bóng.
C. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả
bóng.
D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
III. Ghép mỗi nội dung bên trái với một trong số các nội dung bên phải để được
câu có nội dung đúng:
1.Trọng lực
A.và có chiều hướng về phía Trái
Đất.
2.Đơn vị lực
B. Là lực hút của Trái Đất.
3. Trọng lực có phương thẳng đứng
C. Là NiuTơn.
IV. Câu hỏi và bài tập tự luận.
1.Đúng hay sai? Vì sao?
A. Một chai nước một lít có thể chứa 200 cm3 nước.
B. Một chai nước một lít có thể chứa 1000 cm3 nước.
C. Một chai nước 33 ml có thể chứa 150 cm3 nước.
D. Một chai 33 ml có thể chứa 20 cc rượu mật gấu.
2.Trung bình, mỗi người dân ở thành phố hiện nay tiêu thụ mỗi ngày 80 lít
nước.
Nếu mỗi gia đình có 6 người thì trong một tháng ( 30 ngày) sẽ tiêu thụ bao
nhiêu mét khối nước.
3.Đường chéo của màn hình Tivi 14 inh bằng bao nhiêu cm.
E. ĐÁP ÁN -BIỂU ĐIỂM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................
............
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:03/11/2007.
Ngày giảng: 05/11/2007.

Tiết 10:

LỰC ĐÀN HỒI
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo).
-Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi.
-Rút rs được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật
đàn hồi.
2. Kĩ năng: -Lắp TN qua kênh hình.
-Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi.
3. Thái độ: Có ý thức tìm tòi quy luật vật lí qua các hiện tượng tự nhiên.
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: 1 giá treo; 1 lò xo; 1 thước có chia độ đến mm; 4 quả nặng giống nhau,
mỗi quả 50gam.
C. PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (10 phút).
1.Kiểm tra:
-HS1:Trọng lực là gì? Phương và chiều
của trọng lực? Kết quả tác dụng của
trọng lực lên các vật?
-Yêu cầu HS2 chữa bài tập 8.1 và 8.2.
8.1: a) cân bằng; lực kéo; trọng lượng;
-Yêu cầu HS3 chữa bài tập 8.3; 8.4-HS dây gầu; Trái Đất.
khác chú ý theo dõi câu trả lời và bài
b) trọng lượng; cân bằng
làm của bạn để nêu nhận xét.
c) trọng lượng; biến dạng.
8.2:...
8.3: -Dùng thước đo và vạch trên nền
nhà, sát mép bức tường cần treo tranh 3
vạch A’, B’, C’ nằm ở chân của đường
thẳng đứng hạ từ A, B, C xuống. Tức là
B’, C’ cách góc tường 1m; còn A’ cách
đều 2 góc tường 3m.
-Làm một sợi dây dọi dài 2,5m. Di
chuyển điểm treo dây dọi sao cho điểm

dưới của quả nặng trùng với các điểm
B’, C’. Đánh dấu vào các điểm treo
tương ứng của quả dọi. Đó chính là các
điểm B và C.
-Tương tự, làm sợi dây dọi dài 2m để
đánh dấu điểm A.
2. ĐVĐ:...
8.4: D.
*H. Đ.2: NGHIÊN CỨU BIẾN DẠNG ĐÀN HỒI (QUA LÒ XO). ĐỘ BIẾN
DẠNG (15 phút).
-GV yêu cầu HS đọc tài liệu và làm
I. Biến dạng đàn hồi. độ biến dạng.
việc theo nhóm.
1.Biến dạng của lò xo.
-GV theo dõi các bước tiến hành của
Thí nghiệm:
HS.
C1: (1)-dãn ra.
-Chấn chỉnh HS làm theo thứ tự.
(2)-tăng lên.
-Kiểm tra HS từng bước TN→HS trả
(3)-bằng.
lời C1→thống nhất.
-Biến dạng của lò xo có đặc điểm gì?
2.Độ biến dạng của lò xo.
-Lò xo có tính chất gì?
Độ biến dạng của lò xo là: l-l0.
-Yêu cầu HS đọc tài liệu để trả lời câu C2:
hỏi độ biến dạng của lò xo được tính
Bảng 9.1. Bảng kết quả.
như thế nào?
Số quả Tổng
Chiều
Độ biến
-Kiểm tra câu C2.
nặng
trọng
dài của dạng
50g
lượng
lò xo.
của lò
móc
của các
xo.
vào lò
quả
xo.
nặng.
0
0N
l0=10cm 0cm
1 quả
0,5N
l=12cm l-l0=
nặng
2cm
2 quả
1N
l=12cm l-l0=
nặng
4cm
3 quả
1,5N
l=12cm l-l0=
nặng
6cm
*H. Đ.3: LỰC ĐÀN HỒI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÓ (10 phút).
II. Lực đàn hồi và đặc điểm của nó.
-Lực đàn hồi là gì?
1.Lực đàn hồi.
C3: ...trọng lượng của quả nặng
-GV kiểm tra C4.
2. Đặc điểm của lực đàn hồi.
C4: C.
Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực
đàn hồi càng lớn.
*H. Đ.4: CỦNG CỐ-VẬN DỤNG –H.D.V.N (10 phút).
III. Vận dụng.

Bảng 9.1. Bảng kết quả.
Số quả
Tổng
Chiều
Độ biến
Lực đàn
nặng 50g trọng
dài của
dạng của hồi
móc vào lượng
lò xo.
lò xo.
lò xo.
của các
quả
-GV kiểm tra phần trả
nặng.
lời của HS câu C5, C6.
0
0N
l0=10cm 0cm
0N
-Qua bài học các em đã 1 quả
0,5N
l=12cm l-l0= 2cm 0,5N
rút ra được kiến thức về nặng
lực đàn hồi như thế
2 quả
1N
l=12cm l-l0=4cm
1N
nào?
nặng
-Yêu cầu HS đọc mục
3 quả
1,5N
l=12cm l-l0=6cm
1,5N
“Có thể em chưa
nặng
biết”→Hướng dẫn HS
trong kĩ thuật không
C5: (1)-tăng gấp đôi.
kéo dãn lò xo quá lớn
(2)-tăng gấp ba.
→ mất tính đàn hồi.
C6: Sợi dây cao su và chiếc lò xo có cùng tính chất đàn
hồi.
Về nhà: Trả lời lại từ C1 đến C6.
Học thuộc phần ghi nhớ.
Làm bài tập trong SBT.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:10/11/2007.
Ngày giảng: 12/11/2007.

Tiết 11:

LỰC KẾ.PHÉP ĐO LỰC.TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG.
A.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Nhận biết được cấu tạo của lực kế, xác định được GHĐ và
ĐCNN của một lực kế.
-Biết đo lực bằng lực kế.

-Biết mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật
khi biết khối lượng hoặc ngược lại.
2. Kĩ năng: -Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo.
-Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo.
3.Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận.
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm:
1 lực kế lò xo, 1 sợi dây mảnh nhẹ để buộc SGK.
Cả lớp: 1 cung tên, 1 xe lăn, 1 vài quả nặng.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
Kết hợp giữa HĐ cá nhân và HĐ nhóm.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA, TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút).
1. Kiểm tra:
HS:...
-Lò xo bị kéo dãn thì lực đàn hồi tác
dụng lên đâu? Lực đàn hồi có phương
và chiều như thế nào?
-Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào?
Em hãy chứng minh?
2. ĐVĐ:...
*H. Đ.2: TÌM HIỂU LỰC KẾ (10 phút).
-GV giới thiệu:...
I. Tìm hiểu lực kế.
1.Lực kế là gì?
Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực.
-GV phát lực kế lò xo cho các nhóm.
Có nhiều loại lực kế.
-Kiểm tra câu C2 của HS.
2.Mô tả một lực kế lò xo đơn giản.
C1: (1)-lò xo.
(2)-kim chỉ thị
(3)-bảng chia độ
*H. Đ.3: ĐO MỘT LỰC BẰNG LỰC KẾ (15 phút).
-GV hướng dẫn HS điều chỉnh kim về vị II. Đo một lực bằng lực kế.
trí số 0.
1.Cách đo lực.
-Dùng lực kế để đo trọng lực, đo lực
C3: (1)-Vạch 0
kéo.
(2)-lực cần đo
-Kiểm tra câu trả lời của HS.
(3)-phương
-Kiểm tra các bước đo trọng lượng.
2. Thực hành đo lực.
-Yêu cầu HS đo lực trong các trường
-Đo lực kéo ngang
hợp→hướng dẫn HS cách cầm lực kế để -Đo lực kéo xuống
đo trong mỗi trường hợp, sao cho trọng -Đo trọng lực.
lượng của lực kế ít ảnh hưởng đến giá trị
đo lực.
*H. Đ.4: CÔNG THỨC LIÊN HỆ GIỮA TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI
LƯỢNG (10 phút).
-Yêu cầu HS trả lời C6.
C6: (1)
a) GV thông báo:
(2)-200

m=100g→P=1N.
(3)-10N
hoặc m=0,1 kg→P=1N.
P=10m
-Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa khối
lượng và trọng lượng.
*H. Đ.5: CỦNG CỐ-VẬN DỤNG-H.D.V.N (5 phút).
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C7, C9.
C7:...
-Kiểm tra câu trả lời của HS.
C9:...
Về nhà: Trả lời lại câu C1 đến C9.
-GV hướng dẫn HS làm C8.
-Học thuộc phần ghi nhớ.
-Làm bài tập trong SBT.
-Đọc mục “Có thể em chưa biết”
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn: 18/11/2007
Ngày giảng: 22/11-6B; 23/116C,D,E

Tiết 12:

KHỐI LƯỢNG RIÊNG.TRỌNG LƯỢNG RIÊNG.
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Hiểu được khối lượng riêng (KLR) và trọng lượng riêng (TLR) là
gì?
-Xây dựng được công thức tính m=D.V.
-Sử dụng bảng KLR của 1 số chất để xác định: Chất đó là chất gì khi biết KLR của
chất đó hoặc tính được khối lượng hoặc trọng lượng của 1 số chất khi biết KLR.
2.Kỹ năng:-Sử dụng phương pháp cân khối lượng
-Sử dụng phương pháp đo thể tích
Để đo trọng lượng của vật.
3.Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận.
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: -1 lực kế có GHĐ từ 2 đến 2,5N.
-1 quả nặng bằng sắt hoặc đá.
-1 bình chia độ có ĐCNN đến cm3.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
-Trong bài này phương pháp xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của 1
chất rắn chỉ dùng cho các vật rắn không thấm nước.
-Hình thành khái niệm KLR, thông báo khái niệm TLR.

D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*H. Đ. 1: KIỂM TRA (15 phút)
ĐỀ BÀI:
I.Chọn các từ thích hợp ( biến dạng, đàn hồi) để điền vào
chỗ trống trong các câu sau: ( 4 điểm)
1`.Độ ..................................của lò xo là phần chiều dài lò xo dài ra hoặc ngắn đi.
2.Có một số vật có những................................không phát hiện được bằng mắt
thường.
3.Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực ....................................lên
các vật tiếp xúc ( hoặc gắn) với hai đầu của nó.
4. Độ ................................của lò xo càng lớn, thì lực ................................càng lớn.
II. Tìm những con số thích hợp để điền vào chỗ trống: (3 điểm)
5. Một ôtô tải có khối lượng 2,5 tấn sẽ nặng.............................niutơn.
6. Mười thếp giấy nặng 9,2 niutơn. Mỗi thếp giấy sẽ có khối lượng
.....................gam.
7. Một hòn gạch có khối lượng 1,6 kg . Một đống gạch 1000 viên sẽ nặng
......Niutơn.
III. Đánh dấu x vào những ý đúng trong các câu sau: ( 3 điểm)
8 -Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng.
-Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng.
- Lực kế là dụng cụ dùng để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng.
-Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo
khối lượng.
9.Khi cân một túi đường bằng một cân đồng hồ:
a. -Cân chỉ trọng lượng của túi đường.
-Cân chỉ khối lượng của túi đường.
b. -Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân.
-Khối lượng của túi đường làm quay kim của cân.
BIỂU ĐIỂM-ĐÁP ÁN

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
-GV ĐVĐ:...

*H. Đ. 2: TÌM HIỂU KLR, XÂY DỰNG CÔNG THỨC TÍNH KHỐI LƯỢNG
THEO KLR (10 phút).

-Yêu cầu HS trả lời C1.
V = 1m3 sắt có m = 7800Kg.
7800KG của 1m3 sắt gọi là KLR của
sắt.

-KLR là gì?
-Đơn vị KLR là gì?

I. Khối lượng riêng. Tính khối lượng của
các vật theo khối lượng riêng.
1.Khối lượng riêng.
C1:Khối lượng riêng của sắt 7800Kg/m3
Khối lượng chiếc cột sắt :
7800Kg/m3.0,9m3= 7020Kg.
-Khối lượng của một mét khối một chất
gọi là khối lượng riêng của chất đó.
Công thức : D =

m
. Trong đó : m là khối
V

lượng (kg), V là thể tích (m3), D là khối
lượng riêng.
Đơn vị KLR là Kg/m3.
2.Bảng khối lượng riêng của một số
chất.
Bảng SGK/37.
-Cùng có V=1m3 nhưng các chất khác
nhau có khối lượng khác nhau.
3.Tính khối lượng của một vật theo
KLR.
C2:
m= 0,5m3.8000Kg/m3.
m = 400Kg.

-Cho HS đọc bảng.
-Qua số liệu đó em có nhận xét gì ?
→Chính vì mỗi chất có KLR khác nhau
mà chúng ta có thể giải quyết câu hỏi ở
đầu bài.
-Yêu cầu HS nghiên cứu để trả lời C2.
-Gợi ý: 1m3 đá có m=?
0,5m3 đá có m=?
-Muốn biết khối lượng của một vật có
nhất thiết phải cân không?
m
-Vậy không cần cân thì ta phải làm như
-Từ công thức: D = → m = D.V .
V
thế nào?
Trong đó: m là khối lượng (kg), V là thể
-Dựa vào phép toán của C2 để trả lời
tích (m3), D là khối lượng riêng (kg/m3).
C3.
*H. Đ. 3: TÌM HIỂU TRỌNG LƯỢNG RIÊNG.(5 phút)
-Yêu cầu HS tìm hiểu TLR là gì?
II. Trọng lượng riêng.
-GV khắc sâu lại khái niệm đó.
1.Trọng lượng của một mét khối của
-Gợi ý HS hiểu được đơn vị TLR qua
một chất gọi là trọng lượng riêng của
định nghĩa.
chất đó.
2.Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên
-Kiểm tra C4.
mét khối (N/m3).
C4: 1-trọng lượng riêng (N/m3).
2-Trọng lượng (N).
3-Thể tích (m3)
3.Xây dựng mối quan hệ giữa khối
lượng riêng và trọng lượng riêng.
-Gợi ý HS cùng xây dựng công thức
P = m.10
d = D.10

d =

m.10
= 10 .D
V

*H. Đ. 4: III.XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG RIÊNG CỦA MỘT CHẤT
(10 phút)

-Tìm phương án xác định .
-Gợi ý: +Biểu thức d
+Dựa trên biểu thức d , cần phải xác
định các đại lượng trong biểu thức bằng
phương pháp nào?

Biểu thức

d =

P 10 .m
m
=
= 10 .
V
V
V

+Cách 1:Đo trọng lượng P bằng lực kế,
đo thể tích V bằng bình chia độ→Tính
d =

P
V

.

+Cách 2: Đo khối lượng m bằng cân,
đo thể tích V bằng bình chia độ→Tính
d = 10 .

m
.
V

*H. Đ. 5: VẬN DỤNG –CỦNG CỐ-H.D.V.N (5 phút)
-GV: Kiểm tra bài của một vài em để
-HS Hoạt động cá nhân để trả lời C6.
khắc sâu kiến thức.
7800Kg/m3 . 0,04m3 = 312 Kg.
-Khắc sâu kiến thức của bài qua phần
ghi nhớ.
Về nhà:-Trả lời C1 đến C6, thực hiện C7.
-Học thuộc phần ghi nhớ.
-Bài tập 11.1 đến 11.5 (SBT)
-Nghiên cứu trả lời báo cáo thực hành.
E.RÚT KINH NGHIỆM.
.....................................................................................................................................
...
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........
Ngày soạn 24/11/2007
Ngày giáng: 26/11-6A, 30/11-6C,D,E.

Tiêt13:

THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI
LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI.
A.MỤC TIÊU.
Kiến thức:
-Biết cách xác định KLR của vật rắn.
-Biết cách tiến hành một bài TH vật lý.
B.CHUẨN BỊ.
GV chuẩn bị: Mỗi nhóm
+1 cân Rôbécvan.
+ 1 bình chia độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3.
+ 1 cốc nước.
HS chuẩn bị:
+Báo cáo TH
+15 viên sỏi to bằng đốt ngón tay, rửa sạch, lau khô.

+Giấy lau hoặc khăn lau.
C PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D.TỔ CHỨC THỰC HÀNH.
*HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA (10 phút)
-KLR của vật là gì? Công thức tính?
-HS trả lời các câu hỏi:
3
Đơn vị? Nói KLR của sắt là 7800kg/m
+Khối lượng của một mét khối một chất
có nghĩa là gì?
gọi là khối lượng riêng của chất đó.
+Công thức tính khối lượng riêng: D=
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho “Báo
cáo TH”.

m
V

+Đơn vị khối lượng riêng là kilôgam
trên mét khối.
+Nói khối lượng riêng của sắt là
7800kg/m3 có nghĩa là một mét khối sắt
nguyên chất có khối lượng là 7800 kg.
+Để đo khối lượng riêng của sỏi, em
phải thực hiện những công việc sau:
Đo khối lượng của sỏi bằng cân.
Đo thể tích của sỏi bằng bình chia độ
hoặc bình tràn.
Tính khối lượng riêng của sỏi theo công
m

thức D= V
-Tổ chức: khoảng 5 em/1 nhóm.

-Hoạt động nhóm: Phân công trách
nhiệm của từng bạn trong nhóm của
mình.

*HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH (25 phút)
-GV yêu cầu HS đọc tài liệu phần 2 và 3 -Hoạt động cá nhân, đọc tài liệu trong
trong 10 phút.
10 phút phần 2,3.
-Yêu cầu HS điền các thông tin về lý
-Điền các thông tin ở mục 1 đến mục 5
thuyết vào báo cáo TH.
trong mẫu báo cáo TH.
2.Tiến hành đo.
Hoạt động nhóm: Tiến hành theo các
-GV theo dõi hoạt động của các nhóm
bước như hướng dẫn của SGK.
để đánh giá hoạt động nhóm→cho điểm.
Tốt: 3 điểm.
Khá: 2 điểm.
TB: 1 điểm.
-Hướng dẫn HS đo đến đâu ghi số liệu
-Ghi báo cáo phần 6.
vào báo cáo TH ngay.
-Tính giá trị TB KLR của sỏi.
*HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ BUỔI TH (10 phút)
-GV đánh giá kỹ năng thực hành, kết quả TH, thái độ, tác phong trong giờ TH của
các nhóm.
-Đánh giá điểm TH theo thang điểm:
+ Ý thức:
3 điểm.
+Kết quả TH:
6 điểm.

+Tiến độ TH đúng thời gian:
1 điểm.
E.RÚT KINH NGHIỆM.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………
Ngày soạn:30/11/2007.
Ngày giảng: 3/12lớp 6A; 6/12 lớp 6B; 7/12 lớp 6C, D, E.

Tiết 14:

MÁY CƠ ĐƠN GIẢN.
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức.
+ Biết làm TN so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên
theo phương thẳng đứng.
+Nắm được tên của các máy cơ đơn giản thường dùng.
2.Kỹ năng.
Sử dụng lực kế để đo lực.
3.Thái độ:
Trung thực khi đọc kết quả đo và khi viết báo cáo TN.
B. CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm:
- 2 lực kế có GHĐ từ 2 đến 5N.
- 1 quả nặng 2N.
Cả lớp: + Tranh vẽ phóng to hình 13.1, 13.2, 13.4, 13.5, 13.6.
C. PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ. 1: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.( 5 phút)
-GV treo hình vẽ 13.1, gọi 1 HS dọc
-HS đọc và suy nghĩ tìm ra phương án
phần mở bài trong SGK.
giải quyết khác nhau cho tình huống đề
-Hướng dẫn HS thảo luận tìm ra phương bài.
án giải quyết.
*H. Đ. 2: NGHIÊN CỨU CÁCH KÉO VẬT LÊN THEO PHƯƠNG THẲNG
ĐỨNG(15 phút)
1. Đặt vấn đề:
I. Kéo vật lên theo phương thẳng đứng.
Có thể kéo vật lên theo phương thẳng
đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của
-HS dự đoán câu trả lời.
vật được hay không?
-GV gọi 1,2 HS dự đoán câu trả lời.
-Muốn tiến hành TN để kiểm tra dự
đoán đó thì cần những dụng cụ gì và
-Suy nghĩ tìm cách kiểm tra dự đoán
làm TN như thế nào?
bằng thực nghiệm.
-Nêu được mục đích TN, dụng cụ cần
2.Thí nghiệm.
thiết và cách tiến hành TN.

Gọi 1, 2 HS trả lời câu hỏi.
-Phát dụng cụ TN cho HS.
-Yêu cầu HS làm TN theo nhóm. Các
bước tiến hành như phần b, mục 2.
-HS tiến hành TN theo nhóm.
-GV theo dõi, nhắc nhở HS điều chỉnh
lực kế về vạch số không, cách cầm lực
-Mỗi HS ghi lại kết quả TN vào báo cáo
kế để đo lực chính xác.
TN.
-Gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả TN , dựa vào kết quả TN của nhóm -Dựa vào kết quả của nhóm mình trả lời
mình trả lời câu hỏi C1.
câu hỏi C1.
-Thống nhất kết quả, nhận xét của các
nhóm.
3.Rút ra kết luận.
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2 hoàn
thành kết luận.
-Cá nhân HS tham gia thảo luận trên lớp
-Hướng dẫn HS thảo luận trên lớp hoàn hoàn thành kết luận, ghi vở:
thành kết luận, ghi vở. Lưu ý từ “ít nhất Kết luận: Khi kéo vật lên theo phương
bằng” bao hàm cả trường hợp “lớn
thẳng đứng cần dùng lực ít nhất bằng
hơn”.
trọng lượng của vật.
-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu C3:
-Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Nêu những khó khăn khi kéo vật lên
C3, tham gia thảo luận để thống nhất
theo phương thẳng đứng như hình 13.2. câu trả lời.
-Hướng dẫn HS thảo luận trên lớp để
-HS nêu cách khắc phục khó khăn trong
thống nhất câu trả lời.
thực tế.
-Trong thực tế để khắc phục những khó
khăn đó người ta thường làm thế nào?
→Chuyển ý:…
*H. Đ.3: TÌM HIỂU VỀ CÁC LOẠI MÁY CƠ ĐƠN GIẢN.(7 phút)
-Yêu cầu HS đọc SGK phần II trả lời
II. Các máy cơ đơn giản.
câu hỏi:
+Kể tên các loại máy cơ đơn giản
-HS đọc sách và trả lời câu hỏi theo
thường dùng trong thực tế?
hướng dẫn của GV.
+Nêu thí dụ về một số trường hợp sử
-Ghi vở: 3 loại máy cơ đơn giản thường
dụng máy cơ đơn giản.
dùng: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng
rọc.
*H. Đ. 4: VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ. (15 phút)
-Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ tr43.
-Đọc phần ghi nhớ, đặt câu hỏi cho từng
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi cho từng
câu kết luận trong phần ghi nhớ, trả lời
câu kết luận trong phần ghi nhớ.
trên lớp nếu GV yêu cầu.
-Vận dụng làm câu hỏi C4, C5, C6 và
-Cá nhân HS vận dụng để hoàn thành
bài tập 13.1 (SBT).
câu hỏi C4, C5, C6 và bài tập 13.1.
C4: a, dễ dàng.
b. máy cơ đơn giản.
C5: Không, vì tổng các lực kéo của cả
bốn người là 400N x 4 = 1600N < trọng

lượng của ống bêtông (2000N)
C6: Bơm nước bằng tay, ròng rọc được
sử dụng ở đỉnh cột cờ của trường để kéo
cờ lên,…
Bài 13.1.D. F=200N.
*H. Đ. 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 phút).
-Tìm những thí dụ sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc sống.
-Làm bài tập 13.2 đến 13.4 (SBT)
E.RÚT KINH NGHIỆM.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………
Ngày soạn:08/12/2007.
Ngày giảng:10/12-6A.
Tiết 15:

MẶT PHẲNG NGHIÊNG.
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
+ Nêu được thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rõ ích lợi
của chúng.
+Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp.
2.Kỹ năng: +Sử dụng lực kế.
+Làm TN kiểm tra độ lớn của lực kéo phụ thuộc vào độ cao (chiều dài) mặt phẳng
nghiêng.
3.Thái độ: Cẩn thận, trung thực.
B. CHUẨN BỊ :
*Các nhóm:
+ 1 lực kế có GHĐ 2N trở lên.
+ 1 khối trụ kim loại có trục quay ở giữa, nặng 2N (hoặc xe lăn có trọng lượng
tương đương).
+Một mặt phẳng nghiêng có đánh dấu sẵn độ cao (có thể thay đổi độ cao và độ dài
mặt phẳng nghiêng).
+Mỗi nhóm 1 phiếu học tập ghi kết quả TN bảng 14.1.
*Cả lớp:
+Tranh phóng to hình 14.1, 14.2.
+Bảng phụ ghi kết quả TN của các nhóm.
+Mỗi HS một phiếu bài tập.
PHIẾU BÀI TẬP.
Họ và tên:……………………………Lớp….
Hãy giải những bài tập sau:

▼1.Tại sao đi lên dốc thoai thoải dễ hơn đi lên đốc đứng?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………
▼2.Trong TN ở hình 14.2 có thể làm cho mặt phẳng nghiêng ít dốc hơn bằng
những cách nào?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……
▼3. Ở hình 14.3 chú Bình đã dùng 1 lực là 500N để đưa một thùng phuy nặng
2000N từ mặt đất lên xe ôtô. Nếu sử dụng tấm ván dài hơn thì chú Bình sẽ dùng
lực nào thì có lợi nhất trong các lực sau:
a. F = 2000N
b. > 500N
c. F < 500N
d. F = 500N
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……
C.PHƯƠNG PHÁP : Thực nghiệm.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ. 1: TỔ CHỨC, KIỂM TRA, TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (10 phút)
1.Kiểm tra:
-HS1: Kể tên các loại máy cơ đơn giản
-2 HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu, các
thường dùng? Cho thí dụ sử dụng máy cơ
HS khác chú ý nghe để nêu nhận xét
đơn giản trong cuộc sống.
của mình về câu trả lời của bạn.
GV treo hình 13.2 lên góc bảng và nêu câu
hỏi.
-HS2: Nếu lực kéo của mỗi người trong
hình vẽ 13.2 là 450N thì những người này
có kéo được ống bê tông lên không? Vì
sao?
Nêu những khó khăn trong cách kéo trực
tiếp vật lên theo phương thẳng đứng hình
13.2 (GV ghi nhanh ý kiến trả lời của HS
lên góc bảng.
2. Tổ chức tình huống học tập.
-GV treo hình vẽ 14.1 bên cạnh hình vẽ
Hình 13.2 SGK
Hình 14.1 SGK
13.2 và nêu câu hỏi:
+Tư thế đứng dễ +Tư thế đứng
+Những người trong hình 14.1 đã dùng
ngã.
chắc chắn hơn.
cách nào để kéo ống cống lên.
+Không lợi dụng +Kết hợp được
+Hãy tìm hiểu xem những người trong
được trọng lượng một phần lực của
hình vẽ 14.1 đã khắc phục được những khó của cơ thể.
cơ thể.
khăn so với kéo vật bằng cách kéo trực tiếp +Cần lực lớn.
+Cần lực bé hơn.
theo phương thẳng đứng ở hình 13.2 như
thế nào?
(GV ghi nhanh một số ý kiến của HS lên

góc bảng và bổ sung→Chốt lại trên bảng)
ĐVĐ: -Dùng tấm ván làm mặt phẳng
nghiêng có thể làm giảm lực kéo vật lên
hay không?
-Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải tăng
hay giảm độ nghiêng của tấm ván?

1. Đặt vấn đề.
-Dùng tấm ván làm mặt phẳng ngiêng
có thể làm giảm lực kéo vật lên.
Tấm ván

Độ nghiêng
của tấm ván

*H. Đ. 2: HỌC SINH LÀM TN ( 15 phút)

-GV giới thiệu dụng cụ và cách lắp dụng cụ
TN theo hình 14.2.
-Nêu cách làm giảm độ nghiêng của mặt
phẳng nghiêng?
-Hướng dẫn HS cách đo.
-Phát dụng cụ, phiếu học tập cho các nhóm.
Yêu cầu HS làm TN theo đúng các bước, ghi
kết quả TN vào phiếu học tập bảng 14.1.
-GV theo dõi uốn nắn HS cách cầm lực kế
song song với mặt phẳng nghiêng, cách đọc
số chỉ của lực kế. GV hướng dẫn cách lắp mặt
phẳng nghiêng lần đo bước 2, còn ở bước 3, 4
HS tự tìm cách lắp đặt mặt phẳng nghiêng.
-Sau khi các nhóm làm xong TN, yêu cầu đại
diện các nhóm báo cáo kết quả TN, GV ghi
kết quả tóm tắt của các nhóm vào bảng phụ
đã chuẩn bị sẵn.

2. Thí nghiệm:
a) Chuẩn bị: (SGK).
b) Tiến hành đo:
+Bước 1: Đo trọng lượng F1 của vật.
+Bước 2: Đo lực kéo F2 (ở độ
nghiêng lớn).
+Bước 3: Đo lực kéo F2 (ở độ
nghiêng vừa).
+Bước 4: Đo lực kéo F2 (ở độ
nghiêng nhỏ).

Cường độ của lực kéo vật

TN

Mặt
phẳng
nghiên
g

Trọn
g
lượn
g vật
Nhó
m1

Lần
1

Độ
nghiêng
lớn l1=

Lần
2

Độ
nghiêng
nhỏ l2=

Lần
3

Độ
nghiêng
vừa l3=

Nhó
m2

Nhó
m3

Nhó
m4

-Kết quả thí nghiệm:
Bảng 14.1.Kết quả thí nghiệm.
Lần
Mặt
Trọng Cường
đo
phẳng
lượng độ của
nghiêng của
lực kéo
vật:
vật F2
P=F1
Lần 1 Độ
F2=...N
nghiêng
lớn
Lần 2 Độ
F2=...N
nghiêng F1=...
vừa
Lần 3 Độ
F2=...
nghiêng
nhỏ
C2: Giảm độ nghiêng của mặt phẳng
nghiêng bằng cách:
+Phương án 1: Giảm chiều cao kê
mặt phẳng nghiêng.
+Phương án 2: Tăng độ dài của mặt
phẳng nghiêng.
+Giảm chiều cao kê mặt phẳng
nghiêng đồng thời tăng độ dài của

*H. Đ. 3: RÚT RA KẾT LUẬN TỪ KẾT QUẢ TN (10 phút)
-Yêu cầu HS quan sát kỹ bảng kết quả
-HS làm việc cá nhân, dựa vào bảng kết
TN của toàn lớp và dựa vào đó để trả lời quả TN toàn lớp trả lời 2 vấn đề đặt ra ở
2 vấn đề đặt ra ở đầu bài.
đầu bài.
-Hướng dẫn thảo luận trên lớp để rút ra -Tham gia phát biểu ý kiến trên lớp, rút
kết luận chung, yêu cầu HS ghi vở.
ra kết luận chung, ghi vở:
-Để khắc sâu phần kết luận GV hỏi
+Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo
thêm: Hãy cho biết lực kéo vật trên mặt vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng
phẳng nghiêng phụ thuộc vào cách kê
của vật
mặt phẳng nghiêng như thế nào?
+Mặt phẳng nghiêng càng ít, thì lực cần
để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ.
-Ghi nhớ hai kết luận này tại lớp.
*H. Đ. 4: VẬN DỤNG (10 phút)
-Phát phiếu bài tập cho từng HS.
-Cá nhân HS hoàn thành phiếu bài tập.
-Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài tập trong
-Từng đôi chấm và chữa bài của nhau.
phiếu bài tập.
-1,2 em trình bày bài trước lớp.
-Sau khoảng 7 phút, yêu cầu 2 em ngồi cạnh -HS khác sửa chữa sai nếu sai.
nhau chữa và chấm bài cho nhau.
-Gọi 1, 2 em trình bày bài của mình trước
lớp. GV sửa chữa và cho điểm tại lớp. Yêu
cầu HS khác tự chữa vào bài nếu sai, thiếu.
*H. Đ. 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
-Lấy 2 ví dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống.
-Làm bài tập 14.1 đến 14.5 (SBT)
E.RÚT KINH NGHIỆM.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……
.....................................................................................................................................
....
Ngày soạn:15/12/2007.
Ngày giảng:17/12-6A.

Tiết 16:

ĐÒN BẨY
A.MỤC TIÊU.
1.Kiến thức: + HS nêu được các ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống.
+Xác định được điểm tựa O, các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm O1, O2 và
lực F1, F2).
+Biết sử dụng đòn bẩy trong các công việc thích hợp ( biết thay đỏi vị trí của
các điểm O, O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng).
2.Kỹ năng: Biết đo lực ở mọi trường hợp.
3.Thái độ: Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc.
B.CHUẨN BỊ:

*Các nhóm: + 1 lực kế có GHĐ là 2N trở lên.
+ 1 khối trụ kim loại có móc, nặng 2N.
+ 1 giá đỡ có thanh ngang có đục lỗ đều để treo vật và móc lực kế.
*Cả lớp: + 1 vật nặng, 1 gậy, 1 vật kê để minh hoạ hình 15.2(SGK).
+Tranh vẽ to hình 15.1, 15.2, 15.3, 15.4 trong SGK.
C.PHƯƠNG PHÁP:Thực nghiệm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA VÀ TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.(5 phút)
-Chữa bài tập 14.1, 14.2 (SBT)
Bài 14.1: B. Giảm chiều dài mặt phẳng
-GV nhắc lại tình huống thực tế và giới nghiêng.
thiệu cách giải quyết bằng cách dùng
Bài 14.2:
đòn bẩy. Treo hình 15.1 lên bảng.
a, nhỏ hơn.
Chuyển ý: Trong cuộc sống hàng ngày
b. càng giảm.
có rất nhiều dụng cụ làm việc dựa trên
c. càng dốc đứng.
nguyên tắc của đòn bẩy. Vậy đòn bẩy có -HS quan sát tranh vẽ và theo dõi phần
cấu tạo như thế nào? Nó giúp con người đặt vấn đề của GV.
làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
Chúng ta cùng nghiên cứu trong bài học
hôm nay.
*H. Đ. 2: I. TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA ĐÒN BẨY (10 phút)
-GV treo tranh và giới thiệu các hình vẽ
15.2, 15.3.
-Yêu cầu HS tự đọc phần I và cho biết: -Từng HS đọc phần I và suy nghĩ trả lời
Các vật được gọi là đòn bẩy đều phải có câu hỏi của GV.
3 yếu tố, đó là những yếu tố nào?”
-1, 2 HS trả lời, HS khác nhận xét.
-Có thể dùng đòn bẩy mà thiếu 1 trong 3
yếu tố đó được không?
-Dựa vào câu trả lời của HS , GV sửa
chữa những nhận thức còn sai sót.
-Ba yếu tố của đòn bẩy:
-GV chốt lại 3 yếu tố của đòn bẩy để HS + Điểm tựa O.
ghi vở.
+Điểm tác dụng của lực F1 là O1.
+Điểm tác dụng của lực F2 là O2.
-HS làm việc cá nhân: suy nghĩ trả lời
câu hỏi của GV, tham gia thảo luận trên
lớp.
-Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi C1
trên tranh vẽ to hình 15.2, 15.3.
-GV gợi ý cho HS nhận xét về một số
đặc điểm của đòn bẩy ở 3 hình vẽ 15.1,
15.2, 15.3 giúp HS không lúng túng khi
lấy ví dụ khác về đòn bẩy:

C1: (1)-O1; (2)-O; (3)-O2;
(4)-O1; (5)-O; (6)-O2.

+ Đòn bẩy có điểm O1, O2 ở về hai phía
của điểm tựa O.
+Đòn bẩy có điểm O1, O2 ở về một phía
của điểm tựa O.
+Đòn bẩy không thẳng.
-Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về dụng cụ -Ví dụ:...
làm việc dựa trên nguyên tắc của đòn
bẩy. Chỉ ra 3 yếu tố của đòn bẩy trên
dụng cụ đó.
*H. Đ.3: II. ĐÒN BẨY GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN NHƯ
THẾ NÀO?(15 phút)
ĐVĐ: Khi thay đổi khoảng cách OO1
và OO2 thì độ lớn của lực bẩy F2 thay
đổi so với trọng lượng F1 như thế nào?

1. Đặt vấn đề.
Hình 15.4.SGK.
-HS:...
2. Thí nghiệm.
-GV phát dụng cụ TN cho các nhóm.
a) Chuẩn bị: SGK/48.
-Yêu cầu HS đọc SGK phần b của mục b)Tiến hành đo.
□2. TN để nắm vững mục đích TN và
-Lắp dụng cụ TN như hình 15.4 để đo
các bước thực hiện TN.
lực kéo F2.
-Ghi tóm tắt lên bảng: Muốn F2 < F1
-Đo trọng lượng của vật.
thì
-Đo lực kéo vật lên từ từ theo 3 trường
OO1và OO2 phải thoả mãn điều kiện gì? hợp.
-GV hướng dẫn HS thực hiện TN, uốn c) Kết quả thí nghiệm:
nắn những động tác chưa đúng kỹ thuật. Bảng 15.1. Kết quả thí nghiệm.
Lưu ý: Điều chỉnh lực kế về vị trí số O So sánh 002 Trọng
Cường độ
ở tư thế cầm ngược, cách lắp TN để
với 001
lượng của
của lực kéo
thay đổi khoảng cách OO1 và OO2 cũng
vật: P=F1
vật F2
như cách cầm vào thân lực kế để kéo.
002>001
F1=...N
F2=...N
-Yêu cầu HS thực hiện TN C2 và ghi
002=001
F2=...N
kết quả vào bảng 15.1 đã kẻ sẵn trong
002<001
F2=...N
vở.
-Hướng dẫn HS nghiên cứu số liệu thu
thập được, đồng thời luyện cho HS
cách diễn đạt bằng lời khoảng cách OO1 3. Rút ra kết luận.

C3. (1)-nhỏ hơn;
OO2.
(2)-lớn hơn
Kết luận.( 5 phút)
-Yêu cầu HS rút ra kết luận hoàn thành -Thảo luận để đi đến kết luận chung:
câu C3.
Khi OO2 > OO1thì F2 < F1.
-Hướng dẫn HS thảo luận đi đến kết
luận chung (HS có thể điền từ theo 3
cách đúng). Tuy nhiên GV nhấn mạnh
cách điền để trả lời câu hỏi đã ghi trên
bảng, cho HS ghi vở.

*H. Đ. 4: GHI NHỚ VÀ VẬN DỤNG.(10 phút)
-Gọi 1, 2 HS đọc phần ghi nhớ tr.49
-Ghi nhớ: SGK/49.
SGK
4. Vận dụng.
▼4.Vận dụng
C4:...
-Vận dụng trả lời C4, C5, C6. Lưu ý rèn
C5:...
luyện cách diễn đạt cho HS.
C6:...
*H. Đ.5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.(5 phút)
-Lấy 3 ví dụ trong thực tế các dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy,
chỉ ra 3 yếu tố của nó.
-Bài tập: 15.1 đến 15.5.
E.RÚT KINH NGHIỆM.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:21/12/2007.
Ngày giảng: 24/12/2007.

Tiết 17:

ÔN TẬP.
A.MỤC TIÊU:
-Qua hệ thống câu hỏi, bài tập HS được ôn lại kiến thức cơ bản về cơ học đã học ở
học kỳ I.
-Củng cố đánh giá sự nắm kiến thức và kỹ năng của HS.
-Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức và tư duy trong mỗi HS.
B.CHUẨN BỊ: -Thầy: Hệ thống câu hỏi.
-Trò: Trả lời câu hỏi ôn tập.
C.PHƯƠNG PHÁP: Hệ thống hoá kiến thức.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT(20 phút)
1.Đơn vị đo chiều dài là gì? 1. Đơn vị đo chiều dài là mét, kí hiệu : m.
-Khi đo chiều dài, em dùng
-Khi đo chiều dài, em dùng thước.
dụng cụ gì?
- Cách đo thế nào?
-Cách đo độ dài:
Khi đo độ dài cần:
+Ước lượng độ dài cần đo.
+Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
+Đặt thước dọc theo độ dài cần đo sao cho một đầu
của vật ngang bằng với vạch số 0 của thước.
+ Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước
ở đầu kia của vật.
+Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với
đầu kia của vật.

2. Để đo thể tích chất lỏng,
em dùng dụng cụ gì?
-Trình bày cách đo thể tích
vật rắn không thấm nước có
hình dạng bất kỳ?

- Đo thể tích vật rắn có hình
dạng xác định: Hình lập
phương, hình hộp chữ nhật,
hình cầu, hình trụ?

2. Đo thể tích chất lỏng. em dùng bình chia độ.
-Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước có hình
dạng bất kỳ:
+Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia
độ. Thể tích của phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích
của vật.
+ Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả chìm
vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng
tràn ra bằng thể tích của vật.
-Thể tích hình hộp lập phương cạnh a:
V = a3 = a.a.a.
-Thể tích hình hộp chữ nhật có các kích thước a, b, c
là: V = a.b.c.
4

-Thể tích hình cầu có bán kính R là: V = 3 πR3.

3. Đơn vị đo khối lượng là
gì?
-Dùng dụng cụ nào để đo
khối lượng?
-Nêu cách dùng cân
Rôbécvan để cân một vật.

4.-Lực là gì?
-Thế nào là hai lực cân
bằng?
-Tìm hiểu kết quả tác dụng
của lực.
5. Trọng lực là gì?
-Trọng lực có phương, chiều
thế nào?
-Đơn vị lực là gì?
6. Lực đàn hồi là gì?
-Đặc điểm của lực đàn hồi?
7.Lực kế là gì? Cách đo một

-Thể tích hình trụ có bán kính đáy R, chiều cao h là:V
= π. R2.h.
3. Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu là kg.
-Dùng cân để đo khối lượng.
-Cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật:
+Thoạt tiên, phải điều chỉnh số 0. Đặt vật đem cân lên
một đĩa cân. Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có
khối lượng phù hợp +điều chỉnh con mã sao cho đòn
cân nằm thăng bằng kim cân nằm đúng giữa bảng chia
độ. Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩa cân + số
chỉ của con mã sẽ bằng khối lượng của vật đem cân.
4.- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác
dụng lực lên vật kia.
-Nếu chỉ có hai lực cùng tác dụng vào một vật mà vật
vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng. Hai
lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng
phương nhưng ngược chiều.
-Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển
động của vật đó hoặc làm nó biến dạng.
5. -Trọng lực là lực hút của Trái Đất.
-Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng
về phía Trái Đất.
-Đơn vị lực là Niutơn.
6.-Lực do lò xo hoặc bất kì một vật nào đó khi biến
dạng sinh ra gọi là lực đàn hồi.
-Đặc điểm của lực đàn hồi: Độ biến dạng tăng thì lực
đàn hồi tăng.
7.Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực

lực bằng lực kế?

-Cách đo một lực bằng lực kế:
Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0. Cho lực cần đo tác
dụng vào lò xo của lực kế. Phải cầm vào vỏ lực kế và
hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương
của lực cần đo.
-Viết hệ thức liên hệ giữa
-Với cùng một vật: P = 10m, trong đó: P là trọng
trọng lượng và khối lượng
lượng (đơn vị Niutơn), m là khối lượng (đơn vị
của cùng một vật.
kilôgam).
8.- Khối lượng riêng của một 8. -Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của
chất là gì?
một mét khối chất đó.
m
-Được xác định thế nào?
-Khối lượng riêng: D = V (kg/m3).
-Đơn vị khối lượng riêng là
gì?
-Trọng lượng riêng của một -Trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng của
chất là gì? Được xác định thế một mét khối chất đó.
p
nào?Đơn vị trọng lượng
-Trọng lượng riêng: d = V (N/m3).
riêng là gì?
-Hệ thức liên hệ: d = 10.D.
-Viết hệ thức liên hệ giữa
trọng lượng riêng và khối
lượng riêng.
9. Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải
dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật.
9.-Khi kéo vật lên theo
phương thẳng đứng cần phải
-Các máy cơ đơn giản thường dùng: Mặt phẳng
dùng lực có cường độ ít nhất
nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
bằng bao nhiêu?
10. Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo hoặc đẩy vật
-Hãy kể tên các máy cơ đơn
lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.
giản thường dùng?
-Trong cuộc sống: +Làm mặt phẳng nghiêng để dắt
10. Dùng mặt phẳng nghiêng
xe máy từ sân lên nhà.
có lợi gì?
+Làm những con đường mòn men theo triền núi…
Vận dụng nó vào cuộc sống
11. Mỗi đòn bẩy đều có:
như thế nào?
+Điểm tựa là 0.
+Điểm tác dụng của lực F1 là 01.
11. Nêu cấu tạo của đòn
+Điểm tác dụng của lực F2 là 02.
bẩy?
Khi 002 > 001 thì F2 < F1.
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì
phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác
dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa
Muốn lực nâng vật nhỏ hơn
tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
trọng lượng của vật thì phải
làm như thế nào?
*H.Đ.2: ÔN CÁC DẠNG BÀI TẬP (24 phút)
1. Đổi đơn vị đo chiều dài. 1. 1km =? m.
1m = ? dm; …
3
2. Đổi đơn vị đo thể tích .
2.1m =…lít; 1ml = …lít; 1 lít = …m3;1ml = …m3;
3. Đổi đơn vị đo khối

lượng.
3. 1g = …kg;
1tấn = …kg; …
4.Biết khối lượng của một
4. Biết khối lượng m (kg) của một vật, tìm trọng

vật, tìm trọng lượng của vật
đó như thế nào?
5. Biết trọng lượng của một
vật, tìm khối lượng của vật
đó như hế nào?
6. Đo khối lượng riêng của
sỏi.

lượng P (N) của vật đó theo hệ thức: P = 10.m.

7. Đo trọng lượng riêng của
sỏi.

m
V

5.Biết trọng lượng P (N) của một vật, tìm khối lượng
m (kg) của vật đó theo hệ thức: P = 10.m → m =
P
10

6. Đo khối lượng m của sỏi bằng cân.
Đo thể tích V của sỏi bằng bình chia độ.
Tính khối lượng riêng của sỏi bằng công thức D =
.

7. Đo trọng lượng P của sỏi bằng lực kế.
Đo thể tích V của sỏi bằng bình chia độ .
Tính trọng lượng riêng của sỏi bằng công thức d =
P
V

.

Về nhà (1 ph): Ôn tập tốt chuẩn bị cho thi học kỳ.
E. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……….
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 18:

KIỂM TRA HỌC KỲ I
(CBCM của PGD ra đề)

Ngày soạn: 07/01/2009.
Ngày giảng: 12/01/10.
Tuần 20 – Tiết 19

RÒNG RỌC
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: -Nêu được ví dụ về sử dụng các loại ròng rọc trong cuộc sống và
chỉ rõ được lợi ích của chúng.
-Biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp.
2.Kỹ năng: Biết cách đo lực kéo của ròng rọc.
3. Thái độ: Cẩn thận, trung thực, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ.
Mỗi nhóm HS:
-Một lực kế có GHĐ là 5N.
-Một khối trụ kim loại có móc nặng 2N.
-Một ròng rọc cố định.
-Một ròng rọc động.
-Dây vắt qua ròng rọc.
-Một giá TN.
Cả lớp: -Tranh phóng to hình 16.1, 16.2.
-Một bảng phụ ghi bảng 16.1: Kết quả TN.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức: 6A………………………………6B…………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
-HS1: Nêu ví dụ vè một dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy. Chỉ rõ 3
yếu tố của đòn bẩy này. Cho biết đòn bẩy đó giúp con người làm việc dễ dàng hơn
như thế nào?

-HS2: Chữa bài tập 15.1, 15.2.
3. Bài mới:
H. Đ.1 - TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.(7 phút)
Tổ chức tình huống học tập.
-HS dưới lớp nghe bạn trình
-GV nhắc lại tình huống thực tế của bài học, ba
bày, nêu nhận xét.
cách giải quết đã học ở các bài trước → theo các
em còn cách giải quyết nào khác không?
-HS thảo luận nhóm về cách
-Treo hình 16.1 lên bảng.
giải quyết tình huống thực tế →
-ĐVĐ: Liệu dùng ròng rọc có dễ dàng hơn hay
nêu phương án giải quyết trước
không, ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm
lớp.
nay.
*H. Đ.2: TÌM HIỂU CẤU TẠO CỦA RÒNG RỌC.(8 phút)
-GV treo hình 16.2 lên bảng.
I. Tìm hiểu về ròng rọc.
-GV mắc một bộ ròng rọc động, ròng
-Hình 16.2a: Ròng rọc cố định.
rọc cố định trên bàn GV.
Hình 16.2b: Ròng rọc động.
-Yêu cầu HS đọc sách mục 1 và quan
C1: -Hình 16.2a: Ròng rọc cố định-Là
sát hình vẽ 16.2, ròng rọc trên bàn GV
một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục
để trả lời câu hỏi C1.
của bánh xe được mắc cố định. Khi kéo
-GV giới thiệu chung về ròng rọc: Ròng dây, bánh xe quay quanh trục cố định.
rọc là một bánh xe quay được quanh
-Hình 16.2b: Ròng rọc động là một
một trục, vành bánh xe có rãnh để đặt
bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của
dây kéo.
bánh xe không được mắc cố định. Khi
kéo dây, bánh xe vừa quay vừa chuyển
động cùng với trục của nó.
*H. Đ.3: II. RÒNG RỌC GIÚP CON NGƯỜI LÀM VIỆC DỄ DÀNG HƠN
NHƯTHẾ NÀO? (17 phút)
-Để kiểm tra xem ròng rọc giúp con
1. Thí nghiệm:
người làm việc dễ dàng hơn như thế
a) Chuẩn bị: SGK/51.
nào, ta xét hai yếu tố của lực kéo vật b) Tiến hành đo.
ở ròng rọc:
C2:...
+Hướng của lực.
+Cường độ của lực.
-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: đề -Kết quả đo:
ra phương án kiểm tra, đồ dùng cần
Bảng 16.1. Kết quả thí nghiệm.
Cường
thiết.
Lực kéo vật lên trong
Chiều của lực
độ của
-GV hướng dẫn HS cách lắp TN và
trường hợp.
kéo.
lực
kéo.
các bước tiến hành TN.
Không dùng ròng rọc
Từ dưới lên.
2N
-Hướng dẫn HS tiến hành TN → Trả
Dùng ròng rọc cố
Từ trên xuống
2N
lời C2 → Ghi kết quả TN.
định.
*GV lưu ý HS : Kiểm tra lực kế
Dùng ròng rọc động.
Từ dưới lên
1N
(chỉnh để kim lực kế chỉ vạch số 0),
-HS ghi kết quả vào vở bài tập điền.
lưu ý cách mắc ròng rọc sao cho khối
trụ không rơi.
2. Nhận xét:
Nhận xét:
C3: a. Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp
+Tổ chức cho HS nhận xét và rút ra
(dưới lên) và chiều của lực kéo vật qua ròng

kết luận.
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả TN. Dựa vào kết quả TN của
nhóm để làm câu C3 nhằm rút ra
nhận xét.
-Hướng dẫn thảo luận trên lớp câu hỏi
C3.
Rút ra kết luận:
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn
thành câu hỏi C4 để rút ra nhận xét.
-GV chốt lại kết luận →HS ghi vở.

rọc cố định (trên xuống) là khác nhau (ngược
nhau). Độ lớn của hai lực này như nhau.
b. Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới
lên) so với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc
động (dưới lên) là không thay đổi. Độ lớn của
lực kéo vật lên trực tiếp lớn hơn độ lớn của
lực kéo vật qua ròng rọc động.
3. Rút ra kết luận:
C4.(1)-cố định;
(2)- động.
Kết luận: a.Ròng rọc cố định có tác dụng làm
đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực
tiếp.
b. Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ
hơn trọng lượng của vật.

4: GHI NHỚ VÀ VẬN DỤNG(10 phút)

-GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ tr.52.
Vận dụng.
-Yêu cầu HS trả lời C5, C6.
-Sử dụng ròng rọc ở hình 16.6 giúp con
người làm việc dẽ dàng hơn như thế
nào?
-Chữa bài tập 16.3.
-GV giới thiệu về palăng, nêu tác dụng
của palăng.
-Hướng dẫn HS đọc phần có thể em
chưa biết → Dùng palăng hình 16.7 có
lợi gì?

III.Vận dụng.
C5: …
C6:Dùng ròng rọc cố định giúp làm thay
đổi hướng của lực kéo (được lợi về
hướng), dùng ròng rọc động được lợi về
lực.
C7: Sử dụng hệ thống ròng rọc cố định
và ròng rọc động có lợi hơn vì vừa được
lợi về độ lớn, vừa được lợi về hướng của
lực kéo.

5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(3 phút)

-Lấy 2 thí dụ về sử dụng ròng rọc.
-Làm bài tập 16.1, 16.2, 16.4, 16.5, 16.6.
-Ôn tập chuẩn bị cho tiết ôn tập chương I: Trả lời các câu hỏi đầu chương I tr.5.
*****************************************
Ngày soạn:07/01/2009.
Ngày giảng:19/01/10
Tuần 21 – Tiết 20

TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC.
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương.
-Vận dụng kiến thức trong thực tế, giải thích các hiện tượng liên quan trong thực
tế.
2.Thái độ: Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ.

-Một số dụng cụ trực quan.
-Phiếu học tập ghi câu hỏi điền từ thích hợp.
-Bảng phụ ghi ô chữ hình 17.2, 17.3.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức: 6A………………………………6B………………………
2. Kiểm tra bài cũ: Trong quá trình ôn tập.
3. Bài mới:
*H. Đ. 1: I. ÔN TẬP ( 15 phút)
-GV gọi HS trả lời 4 câu
-Cá nhân HS trả lời.
hỏi đầu chương I SGK tr5.
-Hướng dẫn HS chuẩn bị
-HS đọc và trả lời câu hỏi từ C6 đến C13 trong SGK.
và yêu cầu trả lời lần lượt
C1: a.thước
từ câu hỏi 6 đến câu 13
b. bình chia độ, bình tràn;
phần I. Ôn tập.
c.lực kế;
d. cân.
C2: Lực.
C3: Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển
động của vật.
C4: Hai lực cân bằng.
C5: Trọng lực hay trọng lượng.
C6: Lực đàn hòi.
C7: Khối lượng của kem giặt trong hộp.
C8: Khối lượng riêng.
C9: -mét; m.
- mét khối; m3.
-niutơn; N.
-kilôgam; kg.
-kilôgam trên mét khối; kg/m3.
10. P = 10.m.
11. D =

-Cho điểm HS.

m
V

.

12.Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy.
13.-ròng rọc;
-mặt phẳng nghiêng;
-đòn bẩy.
*Nhận xét câu trả lời của các bạn khác trong lớp.
Tự ghi vào vở một số nội dung kiến thức cơ bản.
*H. Đ. 2: II. VẬN DỤNG.(15 phút)

-Yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi 1 tr.54.

1.-Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày.
-Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quả
bóng đá.
-Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh.
-Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt.
-Yêu cầu HS đọc và trả lời bài
-Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng
tập 2-GV đưa ra đáp án đúng
bàn.
cho bài tập 2.
2. Câu C.
-Tương tự cho HS chữa bài tập 4. a. kilôgam trên mét khối.
4, 5, 6 (tr. 55-SGK)
b. niutơn.
c. kilôgam.
d. niutơn trên mét khối.
e. mét khối.
5. a. mặt phẳng nghiêng.
b. ròng rọc cố định.
c. đòn bẩy.
d. ròng rọc động.
6. a. để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tấm
-Sử dụng dụng cụ trực quan cho kim loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay
câu hỏi 6.
cầm.
b.Vì để cắt giấy hoặc cắt tóc thì chỉ cần có lực
nhỏ, nên tuy lưỡi kéo dài hơn tay cầm mà lực của
tay ta vẫn có thể cắt được. Bù lại ta được điều lợi
là tay ta di chuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài
trên tờ giấy.
*H. Đ. 3: III. TRÒ CHƠI Ô CHỮ (10 phút)
-GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn ô chữ trên bảng.
-Mỗi nhóm HS cử 1 đại diện
-Điều khiển HS tham gia chơi giải ô chữ.
lên điền chữ vào ô trống dựa
A. Ô chữ thứ nhất.
vào việc trả lời thứ tự từng
Theo hàng ngang:
câu hỏi.
1. Máy cơ đơn giản giúp làm thay đổi độ lớn của lực,
A. Ô chữ thứ nhất.
(11 ô)
Theo hàng ngang.
2.Dụng cụ đo thể tích, ( 10 ô).
1. Ròng rọc động.
3. Phần không gian mà vật chiếm chỗ,
2. Bình chia độ.
(7 ô).
3. Thể tích.
4. Loại dụng cụ giúp con người làm việc dễ dàng hơn,
4. Máy cơ đơn giản.
(12 ô).
5. Mặt phẳng nghiêng.
5. Dụng cụ giúp làm thay đổi cả độ lớn và hướng của
6. Trọng lực.
lực, ( 15 ô).
7. Palăng.
6. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật, (8 ô).
8. Từ hàng dọc:
7. Thiết bị gồm cả ròng rọc động và ròng rọc cố định,
ĐIỂM TỰA.
(6 ô).
Hãy nêu nội dung của từ hàng dọc trong các ô in đậm.
B. Ô chữ thứ hai.
B. Ô chữ thứ hai.
Theo hàng ngang:
Theo hàng ngang.
1.Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật, (8 ô).
1. Trọng lực.

2. Đại lượng chỉ lượng chất chứa trong vật, (9 ô).
2. Khối lượng.
3.Cái gì dùng để đo khối lượng, (6 ô).
3. Cái cân.
4. Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta khi tay ép lò xo lại,
4. Lực đàn hồi.
( 9 ô).
5. Đòn bẩy.
5. Máy cơ đơn giản có điểm tựa, (6 ô).
6. Thước dây.
6. Dụng cụ mà thợ may thường dùng để lấy số đo cơ
Từ theo hàng dọc:
thể khách hàng, (8 ô).
LỰC ĐẨY.
Từ nằm trong các ô in đậm theo hàng dọc chỉ khái
niệm gì?
4: CỦNG CỐ (3 phút).
-GV gợi ý để chọn được câu trả lời đúng dựa vào
-Trả lời câu hỏi 3 (tr.54m
công thức tính khối lượng riêng: D =
, theo đề bài SGK).
V

3 hòn bi giống nhau (thể tích V như nhau) → hòn bi
nào làm bằng chất có khối lượng riêng lớn hơn thì sẽ
nặng hơn (khối lượng lớn hơn).
-Ôn tập toàn bộ kiến thức trong chương.
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Đọc trước bài “sự nở vì nhiệt của chất rắn”

Chương II: NHIỆT HỌC.
MỤC TIÊU:
1. Rút ra kết luận về sự co dãn vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
-Giải thích một số hiện tượng ứng dụng sự nở vì nhiệt trong tự nhiên, đời sống và
kĩ thuật.
2. Mô tả cấu tạo của nhiệt kế thường dùng.
-Vận dụng sự co dãn vì nhiệt của các chất khác nhau để giải thích nguyên tắc hoạt
động của nhiệt kế.
-Biết đo nhiệt độ của một số vật trong cuộc sống hàng ngày, đơn vị đo nhiệt độ là
ºC và ºF.
3. Mô tả TN xác định sự phụ thuộc của nhiệt độ vào thời gian đun trong quá trình
làm nóng chảy băng phiến (hoặc một số chất kết tinh dễ kiếm).
-Dựa vào bảng số liệu cho sẵn, vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào
thời gian đun trong quá trình làm nóng chảy băng phiến.
-Rút ra kết luận về đặc điểm của nhiệt độ trong thời gian vật (băng phiến ) nóng
chảy. (Điểm nóng chảy).

4. Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi (nhiệt độ, gió, mặt thoáng).
-Phác hoạ TN kiểm tra giả thuyết chất lỏng lạnh đi khi bay hơi và các chất lỏng
khác nhau bay hơi nhanh, chậm khác nhau, cũng như các yếu tố khác ảnh hưởng
đến sự bay hơi nhanh, chậm của chất lỏng.
-Mô tả TN chứng tỏ hơi nước ngưng tụ khi gặp lạnh và nêu một số hiện tượng
ngưng tụ trong đời sống tự nhiên ( sương, mù, mây, mưa, mưa đá, tuyết…)
-Trình bày cách tiến hành TN và vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ vào
thời gian đun trong quá trình đun sôi nước.
-Phân biệt sự sôi và sự bay hơi của nước: Sự bay hơi sảy ra trên bề mặt thoáng ở
nhiệt độ bất kì, còn sự sôi là sự bay hơi ngay trong lòng nước ở 100ºC.
-Biết các chất lỏng khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau.

Ngày soạn: 10/01/2009.
Ngày giảng:26/01/10.
Tuần 22 – Tiết 21

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN.
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Cho HS nắm được:
+ Thể tích, chiều dài của một vật rắn tăng lên khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.
+Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
+HS giải thích được một ssố hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
2. Kĩ năng: Biết đọc các biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập
thông tin trong nhóm.
II.CHUẨN BỊ:
Cả lớp: Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại.
-Một đèn cồn. -Một chậu nước.-Khăn khô, sạch.

-Bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu
là 100 cm khi nhiệt độ tăng thêm 100ºC.
-Tranh vẽ tháp Ep-phen.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức: 6A……………………………6B……………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
*H. Đ. 1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7 phút).
-Hướng dẫn HS xem hình ảnh tháp Ép-phen ở Pari và giới thiệu Tháp -HS quan
này bằng thép cao 320m do kĩ sư người Pháp Epphen (1832-1923)
sát tranh,
thiết kế. Tháp này được xây dựng vào năm 1889 tại quảng trường
đọc tài liệu
Mars, nhân dịp Hội chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari. Hiện nay tháp
phần mở
được dùng làm Trung tâm Phát thanh và Truyền hình và là điểm du
đầu trong
lịch nổi tiếng của nước Pháp.
SGK.
-ĐVĐ: Các phép đo vào tháng 1 và tháng 7 cho thấy trong vòng 6
tháng tháp cao lên 10cm. Tại sao lại có hiện tượng kì lạ đó? Chẳng lẽ
một cái tháp bằng thép lại có thể “lớn lên” được hay sao? Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.
*H. Đ.2: THÍ NGHIỆM VỀ SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN (20 phút)
1. Làm thí nghiệm.
-GV tiến hành TN, yêu cầu HS quan sát, nhận xét hiện -Dụng cụ vẽ ở hình 18.1.
tượng và hoàn thành phiếu học tập 1 theo mẫu đã
-HS làm việc theo nhóm:
chuẩn bị sẵn.
Quan sát hiện tượng xảy
Tiến hành thí ngiệm
Hiện tượng.
ra, ghi nhận xét vào
-Trước khi hơ nóng quả cầu kim loại, thử cho quả cầu
phiếu học tập 1.
lọt qua vòng kim loại.
-Dùng đèn cồn đốt nóng quả cầu, cho quả cầu lọt qua
vòng kim loại.
-Nhúng quả cầu bị hơ nóng vào nước lạnh rồi thử cho
quả cầu lọt qua vòng kim loại.

-Yêu cầu 1,2 nhóm đọc nhận xét ở phiếu học tập của
nhóm mình, các nhóm khác nhận xét.
-Qua kết quả TN, hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi.
2. Trả lời câu hỏi.
C1: Vì quả cầu nở ra khi
nóng lên.
C2: Vì quả cầu co lại khi
lạnh đi.
*H. Đ.3: RÚT RA KẾT LUẬN (3 phút)
-Yêu cầu HS đọc kết luận, HS trong lớp 3. Rút ra kết luận.
nhận xét, GV chốt lại kết luận để HS ghi C3: (1)-tăng
vở.
(2)- lạnh đi.
Chuyển ý: Các chất rắn nở ra khi nóng
lên, co lại khi lạnh đi, vậy các chất rắn
khác nhau dãn nở vì nhiệt có giống nhau
hay không?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi C1, C2 thống nhất trong
nhóm trả lời.

*H. Đ.4: SO SÁNH SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT RẮN (5 phút)
-Treo bảng ghi độ tăng thể tích của các C4: Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt
thanh kim loại khác nhau có chiều dài
khác nhau. Nhôm nở nhiều nhất, rồi đến
ban đầu 100cm lên bảng.
đồng, sắt.
*.H. Đ.5: VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ (7 phút).
-Yêu cầu HS rút ra nhận xét chung về
-Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi
đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất rắn.
lạnh đi.
-Yêu cầu HS đọc, ghi vở nội dung phần -Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt
ghi nhớ.
khác nhau.
Vận dụng.
4. Vận dụng.
-GV yêu cầu HS đọc và trả lời C5, C6,
C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm vì
C7-GV minh hoạ đâu là khâu dao, liềm. khi được nung nóng, khâu nở ra dễ lắp
- Ở câu hỏi C6: Vì sao em lại nghĩ ra
vào cán, khi nguội đi khâu co lại xiết
cách tiến hành TN như vậy.
chặt vào cán.
-GV hướng dẫn HS làm TN kiểm chứng C6: Nung nóng vòng kim loại.
cho câu hỏi C6.
C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép
-GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học
nở ra, nên thép dài ra (tháp cao lên).
tập 2 bài 18.1.
Bài 18.1: D. Khối lượng riêng của vật
giảm.
4: CỦNG CỐ.
-Yêu cầu 1,2 HS đọc phần ghi nhớ SGK (tr 59).
5-HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Tự giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất rắn.
-Bài tập: 18.2, 18.3, 18.4, 18.5 (SBT).
Từ tiết 22 cô giáo Thu sẽ giảng dạy bộ môn Lí 6.Chúc các em học giỏi!

Ngày soạn: 23/01/2010.
Ngày giảng:02/02/10.
Tuần 23 – Tiết 22

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG.
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức: Cho HS nắm được:
-Thể tích của một chất lỏng tăng khi nóng lên, giảm khi lạnh đi.
-Các chất lỏng khác nhau, dãn nở vì nhiệt khác nhau.
-Tìm được ví dụ thực tế về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
2.Kĩ năng: Làm được TN hình 19.1, 19.2 chứng minh sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông
tin trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ.
Các nhóm:

-Một bình thuỷ tinh đáy bằng.
-Một ống thuỷ tinh thẳng có thành dày.
-Một nút cao su có đục lỗ.
-Một chậu thuỷ tinh hoặc nhựa.
-Nước có pha màu.
-Một phích nước nóng.
-Một chậu nước thường hay nước lạnh.
-Một miếng bìa trắng (4cm x 10cm) có vẽ vạch chia và được cắt ở hai chỗ để lồng
vào ống thuỷ tinh.
Cả lớp: Tranh vẽ hình 19.3.
Hai bình thuỷ tinh giống nhau có nút cao su gắn ống thuỷ tinh, một bình đựng
nước pha màu, một bình đựng rượu pha màu ( khác màu nước). Lượng nước và
rượu như nhau.
-Chậu thuỷ tinh to chứa được hai bình trên.
-Phích nước nóng.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức: 6A……………………………6B……………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
-(HS1):Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn, chữa bài tập 18.4.
-(HS2): Chữa bài tập 18.3.
HS: (trả lời)
-Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
-Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Bài 18.4: Để khi trời nóng các tấm tôn có thể dãn nở vì nhiệt mà ít bị ngăn cản
hơn, nên tránh được hiện tượng gây ra lực lớn, có thể làm rách tôn lợp mái.
Bài 18.3:
1.C.Hợp kim platinit. Vì có độ nở dài gần bằng độ nở dài của thuỷ tinh.
2. Vì thuỷ tinh chịu lửa nở vì nhiệt ít hơn thuỷ tinh thường tới 3 lần.
3. Bài mới:
*H. Đ.1TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (2 phút)

ĐVĐ: Chất rắn nóng nở ra, lạnh
co vào → Đối với chất lỏng có xảy
ra hiện tượng đó không? Nếu xảy
ra thì có điểm gì giống và khác
chất rắn không?
*H. Đ.2: LÀM TN XEM NƯỚC CÓ NỞ RA KHI NÓNG LÊN KHÔNG? (10 phút)

-Yêu cầu HS đọc phần TN-Nhắc nhở
các nhóm làm TN cẩn thận với nước
nóng.
-Yêu cầu HS quan sát kĩ hiện tượng xảy
ra, thảo luận câu hỏi C1, C2.
-GV chốt lại: Nước và chất lỏng nói
chung đều nở ra khi nóng lên, co lại khi
lạnh đi.
Chuyển ý: Đối với các chất lỏng khác
nhau, sự nở vì nhiệt có giống nhau hay
không?

1. Làm thí nghiệm:
-HS nhận đồ dùng TN.
-Các nhóm tiến hành TN
C1: Mực nước dâng lên, vì nước nóng
lên nở ra.
C2: Mực nước hạ xuống, vì nước lạnh
đi, co lại.
Kết luận: Chất lỏng nở ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh đi.

*H. Đ.3: CHỨNG MINH CÁC CHẤT LỎNG KHÁC NHAU NỞ VÌ NHIỆT KHÁC
NHAU (10 phút).

-Điều khiển HS thảo luận phương án
làm TN kiểm tra.
-GV làm TN hình 19.3 với nước và
rượu-Yêu cầu HS quan sát hiện tượng
xảy ra để trả lời câu hỏi C3.
-Tại sao cả ba bình lại phải nhúng vào
cùng một chậu nước nóng?
-Nêu kết quả của TN, từ đó cho biết đối
với các chất lỏng khác nhau, sự nở vì
nhiệt có giống nhau hay không?

-HS tham gia thảo luận phương án làm
TN kiểm tra xem chất lỏng khác nhau,
sự nở vì nhiệt có khác nhau hay không.
-HS hoạt động cá nhân.
-Quan sát hiện tượng xảy ra khi GV làm
TN.
-Trả lời C3: Các chất lỏng khác nhau nở
vì nhiệt khác nhau.

*H. Đ.4: RÚT RA KẾT LUẬN (5 phút)

-GV yêu cầu HS làm bài C4.
-Gọi 1,2 HS đọc phần kết luận của
mình, HS khác nhận xét.
-GV chốt lại kết luận đúng.

3. Rút ra kết luận.
-HS hoạt động cá nhân: Tìm từ thích
hợp điền vào chỗ trống, hoàn thành kết
luận.
C4. (1)-tăng.
(2)-giảm.
(3)-không giống nhau.

*H. Đ.5: VẬN DỤNG VÀ GHI NHỚ ( 8 phút).

-Yêu cầu 2 HS đọc
phần ghi nhớ.
Vận dụng các kiến
thức đã biết, trả lời
câu hỏi phần vận
dụng C5, C6, C7.
-Hướng dẫn HS làm
bài 19.6 (SBT).

4. Vận dụng.
C5: Vì khi bị đun nóng, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài.
C6: Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng trong chai nở vì
nhiệt.
C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn. Vì thể
tích chất lỏng ở hai bình tăng lên như nhau nên ở ống có tiết
diện nhỏ hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn.
Bài 19.6: 1. ∆V0 = 0.
∆V1 = 11cm3.
∆V2 = 22cm3.
∆V3 = 33cm3
∆V4 = 44cm3
2.
Độ tăng thể tích cm3
a.Có.
b.Có. Khoảng 27cm3.
Cách làm:

44
33
22
11
0
10 20 30 40

Nhiệt độ(0C)

4: CỦNG CỐ ( 2 phút).

GV gọi 2 HS nhắc lại kết luận về sự nở
vì nhiệt của chất lỏng.
5.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 3 phút). Tự tìm thí dụ thực tế và giải thích một số
hiện tượng liên quan đến sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
-Bài tập 19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5.
Để trả lời bài 19.5 các em đọc thêm phần có thể em chưa biết tr 61.

****************************************
Ngày soạn: 23/01/10
Ngày giảng:09/01/10.
Tuần 24 – Tiết 23

SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh nắm được:
-Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
-Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
-Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
-Tìm được thí dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí trong thực tế.
-Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí.
2.Kỹ năng:
-Làm được thí nghiệm trong bài, mô tả được hiện tượng xảy ra và rút ra được kết
luận cần thiết.
-Biết cách đọc biểu bảng để rút ra được kết luận cần thiết.
3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực.
II.CHUẨN BỊ:
Các nhóm: -Một bình thuỷ tinh đáy bằng.
-Một ống thuỷ tinh thẳng hoặc một ống thuỷ tinh hình chữ L.
-Một nút cao su có đục lỗ. -Một cốc nước pha màu ( tím hoặc đỏ).
-Một miêng giấy trắng ( 4cm x 10cm) có vẽ vạch chia và cắt ở hai chỗ để lồng vào
ống thuỷ tinh.
-Khăn lau khô, mềm.
-Phiếu học tập.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức: 6A……………………………6B……………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS1 nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Chữa bài tập 19.2
-Yêu cầu HS2 chữa bài tập 19.1, 19.3.
-Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
-Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
Bài 19.2: Phương án B.
Khi đun nóng một lượng chất lỏng trong một bình thuỷ tinh→thể tích V của chất
lỏng tăng, khối lượng m của chất lỏng không thay đổi. Do đó khối lượng riêng D
m

của chất lỏng giảm-Do D= V .
Bài 19.1:Phương án C
Bài 19.3: Khi mới đun thoạt tiên mực nước trong ống tụt xuống một chút, sau đó
mới dâng lên cao hơn mức ban đầu .
Bởi vì, bình thuỷ tinh tiếp xúc với ngọn lửa trước, nở ra làm cho chất lỏng trong
ống tụt xuống. Sau đó, nước cũng nóng lên và nở ra. Vì nước nở nhiều hơn thuỷ
tinh, nên mực nước trong ống lại dâng và dâng lên cao hơn mức ban đầu.
3. Bài mới:

*H. Đ.1: ( 3 phút)
Tổ chức tình huống học tập.
-Nêu vấn đề như phần mở đầu SGK.
-HS hoạt động theo nhóm.
-GV làm TN với quả bóng bàn bị bẹp.
-Cùng thảo luận trong nhóm về nguyên
nhân làm quả bóng bàn bẹp phồng lên
-Nếu HS nêu dự đoán sai, GV phải làm khi nhúng vào nước nóng.
TN kiểm chứng để chứng tỏ dự đoán
-Nêu dự đoán của nhóm mình về nguyên
sai.
nhân làm quả bóng bàn phồng lên.
-Chuyển ý: Nguyên nhân làm quả bóng
bàn phồng lên là do không khí trong
bóng nóng lên và nở ra. để kiểm tra dự
đoán này phải tiến hành thí nghiệm.
*H. Đ.2: TN KIỂM TRA CHẤT KHÍ NÓNG LÊN THÌ NỞ RA ( 15 phút).

-GV hướng dẫn HS làm TN
theo nhóm.-Gọi đại diện nhóm
nhận dụng cụ TN.
-Yêu cầu đọc các bước tiến
hành trong phần 1.TN.
-Hướng dẫn HS tiến hành làm
TN, lưu ý khi lấy giọt nước
màu đi lên (hoặc đi ra) có thể
bỏ tay áp vào bình cầu để
tránh giọt nước đi ra khỏi ống
thuỷ tinh.
-Trong TN, giọt nước màu có
tác dụng gì?
-Điều khiển HS thảo luận câu
hỏi C1, C2, C3, C4,C5.

1. Thí nghiệm:
-HS thảo luận phương án làm TN, nêu phương án.
-Đọc các bước tiến hành TN, chọn dụng cụ TN
cần thiết.
-Tiến hành TN theo đúng các bước.
-HS quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước
màu.
-Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả TN.
2. Trả lời câu hỏi.
C1: Giọt nước màu đi lên, chứng tỏ thể tích không
khí trong bình tăng: Không khí nở ra.
C2: Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích
không khí trong bình giảm: Không khí co lại.
C3: Do không khí trong bình bị nóng lên.
C4: Do không khí trong bình lạnh đi.
→Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

*H. Đ.3: SO SÁNH SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT KHÁC NHAU ( 7 phút).

-Yêu cầu HS đọc bảng 20.1 nêu nhận
xét và ghi vào phiếu học tập:
+Sự nở vì nhiệt của các chất khí khác
nhau.
+Sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác
nhau.
+Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác
nhau.
+ So sánh sự nở vì nhiệt của các chất
rắn, lỏng, khí.
(Lưu ý với chất khí số liệu ở bảng chỉ
đúng khi áp suất chất khí không đổi)
-Điều khiển HS thảo luận về các kết
luận trên.
-GV chốt lại: Chất khí nở vì nhiệt nhiều
hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt
nhiều hơn chất rắn.

-HS đọc bảng 20.1→đưa ra nhận xét.

Nhận xét:
C5: -Các chất khí khác nhau, nở vì nhiệt
giống nhau.
-Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau.
-Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất
lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn
chất rắn.

*H.Đ.4: RÚT RA KẾT LUẬN, GHI NHỚ-VẬN DỤNG ( 12 phút).
3. Rút ra kết luận.
-Yêu cầu HS hoàn
C6: (1)- tăng;
thành câu C6.
(2)-lạnh đi;
(3)- ít nhất.
(4)-nhiều nhất.
-Một HS đọc kết luận, HS khác nhận xét, nhắc lại kết luận,
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ kết luận.
ghi nhớ, ghi vở.
Ghi nhớ: +Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
-GV chốt lại kết luận +Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
về sự nở vì nhiệt của
+Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì
chất khí, so sánh sự
nhiệt nhiều hơn chất rắn.
nở vì nhiệt của các
4.Vận dụng.
chất.
C7: Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng, không
-Vận dụng kiến thức
khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng
đã thu được ở H. Đ. 2 phồng lên như cũ.
để giải thích một số
C8: Trọng lượng riêng của không khí được xác định bằng
hiện tượng.
công thức:
d = 10

m
V

. Khi nhiệt độ tăng, khối lượng m không đổi

nhưng thể tích V tăng do đó d giảm. Vì vậy trọng lượng
riêng của không khí nóng nhỏ hơn trọng lượng riêng của
không khí lạnh: Không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh.
C9: Khi thời tiết nóng lên, không khí trong bình cầu cũng
nóng lên, nở ra đẩy mức nước trong ống thuỷ tinh xuống
dưới. Khi thời tiết lạnh đi, không khí trong bình cầu cũng
lạnh đi, co lại, do đó mức nước trong ống thuỷ tinh dâng
lên.

4.CỦNG CỐ:

Đọc phần ghi nhớ
5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút).

-Trả lời câu hỏi: C7, C8, C9.
-Làm bài tập: 20.2, 20.3, 20.5, 20.6, 20.7 ( SBT).

Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 24:

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT.
A.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Nhận biết được sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra một lực rất lớn.
-Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép.
-Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt.
2. Kĩ năng:
-Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép.
-Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
3. Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.
B. CHUẨN BỊ:
Các nhóm: Một băng kép và giá TN để lắp băng kép.
-Một đèn cồn.
Cả lớp: Một bộ dụng cụ TN hình 21.1.
Cồn, bông.-Một chậu nước.- Khăn. –Hình vẽ khổ lớn 21.2, 21.3, 21.5.
C.PHƯƠNG PHÁP:
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*H. Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút).
-Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất -HS: ...
rắn. Chữa bài tập 20.2.
-Cho HS quan sát hình 21.2 và hỏi:
Em có nhận xét gì về chỗ tiếp nối hai
đầu thanh ray xe lửa?
tại sao người ta phải làm như vậy?
*H. Đ.2: QUAN SÁT LỰC XUẤT HIỆN TRONG SỰ CO DÃN VÌ NHIỆT
(15 phút).
I.Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt.
1. Thí nghiệm.
-GV tiến hành TN theo như hướng dẫn -Bố trí TN như hình 21.1a.
trong SGK.
-Lắp chốt ngang, rồi vặn ốc để siết chặt
thanh thép lại.
Dùng bông tẩm cồn đốt thật nóng thanh
thép.
2.Trả lời câu hỏi:
-Điều khiển lớp thảo luận trả lời câu hỏi C1. Thanh thép nở ra (dài ra).
C1, C2.
C2.Khi dãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản
thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.
-Hướng dẫn HS đọc câu hỏi C3, quan
C3. Bố trí TN như hình 21.1b, rồi đốt
sát hình 21.1b để dự đoán hiện tượng
nóng thanh thép. Sao đó vặn ốc để siết
xảy ra, nêu nguyên nhân.
chặt thanh thép lại. Nếu dùng một khăn
-GV làm TN kiểm tra dự đoán.
tẩm nước lạnh phủ lên thanh thép thì

chốt ngang cũng bị gãy. → Kết luận:
Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản
thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.
3.Rút ra kết luận:
-Điều khiển HS hoàn thành kết luận C4. C4: (1)-nở ra.
(2)-lực.
(3)-vì nhiệt.
(4)-lực.
*H. Đ.3: VẬN DỤNG (7 phút).
4. Vận dụng.
-Cho HS quan sát hình 21.2, nêu câu hỏi C5: Chỗ tiếp nối hai đầu đường ray
C5 và chỉ định HS trả lời C5.
đường tàu hoả có để một khe hở. Khi
trời nóng, đường ray dài ra do đó nếu
không để khe hở, sự nở vì nhiệt của
đường ray sẽ bị ngăn cản, gây ra lực rất
lớn làm cong đường ray.
-GV giới thiệu thêm phần “Có thể em
C6: Gối đỡ ở hai đầu cầu của một số cầu
chưa biết” tr.67, để HS thấy được lực do thép có cấu tạo không giống nhau. Một
sự dãn nở vì nhiệt gây ra có thể là rất
đầu được đặt gối lên các con lăn, tạo
lớn.
điều kiện cho cầu dài ra khi nóng lên mà
-Tương tự cho HS quan sát hình 21.3,
không bị ngăn cản.
nêu câu hỏi C6, chỉ định HS trả lời.
-GV chuyển ý:...
*H. Đ.4: NGHIÊN CỨU VỀ BĂNG KÉP (10 phút).
II. Băng kép:
-Giới thiệu cấu tạo của băng kép.
1.Quan sát thí nghiệm.
-Hướng dẫn HS đọc SGK và lắp TN,
-Hai thanh kim loại có bản chất khác
điều chỉnh vị trí của băng kép sao cho vị nhau: Đồng và kẽm, được tán chặt vào
trí băng kép ở vào khoảng 2/3 ngọn lửa nhau dọc theo chiều dài của thanh, tạo
đèn cồn.
thành một băng kép.
+Lần thứ nhất: Mặt đồng ở phía dưới
-Hơ nóng băng kép:
(H21.4a).
+Mặt đồng ở phía dưới (H21.4a).
+Lần thứ hai: Mặt đồng ở phía trên
+Mặt đồng ở phía trên (H21.4b).
(H21.4b).
2.Trả lời câu hỏi.
-Hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi
C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau.
C7, C8, C9.
C8: Khi bị hơ nóng, băng kép luôn luôn
cong về phía thanh đồng. Đồng dãn nở
vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng
dài hơn và nằm phía ngoài vòng cung.
C9: Băng kép đang thẳng. Nếu làm cho
nó lạnh đi thì nó có bị cong và cong về
phía thanh thép. Đồng co lại vì nhiệt
nhiều hơn thép, nên thanh đồng ngắn
hơn, thanh thép dài hơn và nằm phía
ngoài vòng cung.
*H. Đ.5: (5 phút).

3.Vận dụng.
Băng kép được sử dụng nhiều ở các
thiết bị tự động đóng-ngắt mạch điện
khi nhiệt độ thay đổi.

-Giới thiệu ứng dụng của băng kép.
-Cho HS quan sát hình 21.5, nêu sơ qua
cấu tạo của bàn là điện, chỉ rõ vị trí lắp
băng kép, ngoài ra giới thiệu thêm về 1
đèn có trong bàn là.
-Dòng điện qua băng kép có tác dụng
C10: Khi đủ nóng, băng kép cong lại về
làm nóng băng kép→hiện tượng gì sẽ
phía thanh đồng làm ngắt mạch điện.
xảy ra với băng kép? Đèn có sáng
Thanh đồng nằm trên.
không? Mạch điện có dòng điện chạy
qua không?
-Ngoài ứng dụng băng kép trong bàn là,
em hãy cho ví dụ về các thiết bị sử dụng
băng kép để tự động đóng ngắt điện mà
em biết?
*H. Đ.6: CỦNG CỐ VÀ H.D.V.N (3 phút).
-Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Ghi nhớ: SGK.
Về nhà: Làm các bài tập 21.1 đến 21.6
SBT.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 25:

NHIỆT KẾ-NHIỆT GIAI.
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì
nhiệt của chất lỏng.
-Nhận biết được cấu tạo và công dụng của các loại nhiệt kế khác nhau.
-Biết hai loại nhiệt giai Xẽniút và nhiệt giai Fẩenhi.
2. Kĩ năng: Phân biệt được nhiệt giai Xẽniút và nhiệt giai Fẩenhi và có thể chuyển
nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực.
B.CHUẨN BỊ:
Các nhóm:
-3 chậu thuỷ tinh hoặc 3 cốc đong có miệng rộng) mỗi chậu đựng một ít nước.
-Một ít nước đá.
-Một phích nước nóng.

-Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc dầu nhờn pha màu), một nhiệt kế
y tế.
Cả lớp:
-Hình vẽ khổ lớn các loại nhiệt kế.
Hình vẽ khổ lớn nhiệt kế rượu có hai thang đo: Xenxiút và Fa renhai.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút).
-Gọi HS nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất.
-HS: ...
-GV hướng dẫn HS đọc mẩu đối thoại phần mở đầu SGK.
→ĐVĐ: Phải dùng dụng cụ nào để có thể biết chính xác người
đó có sốt hay không?
-Nhiệt kế có cấu tạo và hoạt động dựa vào hiện tượng vật lí
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
*H. Đ.2: THÍ NGHIỆM VỀ CẢM GIÁC NÓNG LẠNH (10 phút).
-GV hướng dẫn HS chuẩn bị và thực
1.Nhiệt kế.
hiện TN ở hình 22.1 và 22.2.
C1: Cảm giác của tay không cho phép
Hướng dẫn HS pha nước nóng cẩn thận, xác định chính xác mức độ nóng lạnh.
và làm lần lượt các bước theo hướng
C2: Xác định nhiệt độ 00C và 1000C,
dẫn của SGK.
trên cơ sở đó vẽ các vạch chia độ của
-Hướng dẫn HS thảo luận trên lớp về
nhiệt kế.
kết luận rút ra từ TN.
-GV: Qua TN ta thấy cảm giác của tay
là không chính xác, vì vậy để biết người
đó có sốt hay không ta phải dùng nhiệt
kế.
*H. Đ.3: TÌM HIỂU VỀ NHIỆT KẾ (15 phút).
-Ôn lại mục đích và cách tiến hành TN C3:
vẽ ở hình 22.3, 22.4.
Độ chia
Loại
Giới hạn
Công
-Yêu cầu HS quan sát hình 22.5 và trả
nhỏ
nhiệt kế
đo
dụng
lời câu hỏi C3, ghi vào vở theo bảng
nhất
22.1.
Từ
Đo
0
Nhiệt −20 C
nhiệt độ
20 C
kế rượu đến
khí
0
50 C
quyển
Từ
Đo
Nhiệt
0
−30 C
nhiệt độ
kế thuỷ
10 C
đến
trong
ngân
0
130 C
các TN
0
Từ 35 C
Đo
Nhiệt
0
0,1 C
đến
nhiệt độ
kế y tế
0
42 C
cơ thể
-GV hướng dẫn HS trả lời câu C4.

C4: Ống quản ở gần bầu đựng thuỷ ngân
có một chỗ thắt, có tác dụng ngăn không

cho thuỷ ngân tụt xuống bầu khi đưa
nhiệt kế ra ngoài cơ thể. Nhờ đó có thể
đọc được nhiệt độ của cơ thể.
-Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của
các nhiệt kế nhóm em? ( Thiết bị cấp
còn có loại khác với hình trong SGK)
*H. Đ.4: TÌM HIỂU CÁC LOẠI NHIỆT GIAI (10 phút).
-GV yêu cầu HS đọc SGK.
-Giới thiệu hai loại nhiệt giai Xenxiút 2.Nhiệt giai.
và Farenhai.
-Cho HS quan sát hình vẽ nhiệt kế
rượu, quan sát nhiệt kế rượu, trên đó
có các nhiệt độ được ghi cả hai nhiệt
giai Xenxiút và Farenhai.
→Tìm nhiệt độ tương ứng của hai
loại nhiệt giai:
Xenxiút

Farenhai

Xenxiút

Farenhai

0 C
32 F
0 C
320 F
Nước đá
Nước đá
đang tan
đang tan
0
0
100 C
212 F
2120 F
Nước
Nước đang 1000 C
đang sôi
sôi
0
-Từ đó rút ra khoảng chia 1 C tương
Khoảng chia 10 C tương ứng với khoảng
ứng với khoảng chia 1,80 F .
chia 1,80 F .
-Vận dụng: Gọi HS trả lời C5.
-GV hướng dẫn HS cách chuyển nhiệt C5:
độ từ nhiệt giai Xenxiút sang nhiệt
300 C = 00 C + 300 C = 320 F + 30 ⋅1,80 F = 860 F .
giai Farenhai và ngược lại.
37 0 C = 00 C + 370 C = 320 F + 37 ⋅1,80 F = 98, 60 F .
-Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em
chưa biết”.
*H. Đ.5: CỦNG CỐ VÀ H.D.V.N (5 phút).
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
-Về nhà: +Làm bài tập 22.1 đến 22.7 SBT.
+Mỗi gia đình nên có một nhiệt kế ytế. Nhà em nào chưa có nhiệt kế ytế,
ra cửa hàng dược mua một nhiệt kế ytế-Giờ sau mang đến để thực hành (Cả trường
chỉ có 12 chiếc).
+Nghiên cứu trước mẫu báo cáo TH tr 74 SGK.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
0

0

0

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............

Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 26:

THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ.
A.MỤC TIÊU:
1. Kĩ năng: -Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế ytế.
-Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đường biểu diễn sự
thay đổi này.
2. Thái độ: Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong việc tiến hành TN và viết
báo cáo.
B. CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: Một nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc nhiệt kế dầu).
Một đồng hồ.
Bông y tế.
Một nhiệt kế y tế.
Cá nhân HS: Nghiên cứu nội dung của mẫu báo cáo.
Mang nhiệt kế y tế.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA VIỆC CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH CHO BÀI THỰC
HÀNH (5 phút).
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng cho bài TH.
Khuyến khích các em chuẩn bị tốt. Nhắc nhở HS chuẩn bị
chưa tốt để rút kinh nghiệm.
-Nhắc nhở HS về thái độ khi TH.
*H. Đ. 2: (15 phút).
I.Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể.
1. Dụng cụ.
Hướng dẫn HS theo các bước:
Nhiệt kế y tế (loại nhiệt kế thuỷ ngân).
+Tìm hiểu 5 đặc điểm nhiệt kế y tế, ghi
vào mẫu báo cáo.
-Năm đặc điểm của nhiệt kế y tế:
+Đo theo tiến trình trong SGK.
C1: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt
-Chú ý theo dõi để nhắc nhở HS:
kế:...
+Khi vẩy nhiệt kế cầm thật chặt để khỏi C2: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt
văng ra và chú ý tránh không để nhiệt
kế:...
kế va đập vào các vật khác.
C3: Phạm vi đo của nhiệt kế: Từ... đến...
+Khi đo nhiệt độ cơ thể cần cho bầu
C4: Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế:...
thuỷ ngân tiếp xúc trực tiếp và chặt với C5: Nhiệt độ được ghi màu đỏ:...
da.
2.Tiến trình đo.
+Khi đọc nhiệt kế không cầm vào bầu
Đo nhiệt độ của mình và của một bạn
nhiệt kế.
khác.
-Khi đo xong các em hãy cất nhiệt kế
Người
Nhiệt độ
vào hộp đựng.
Bản thân
Bạn ...
*H. Đ.3: (22 phút).
II. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo

thời gian trong quá trình đun nước.
-Yêu cầu các nhóm phân công trong
1.Dụng cụ.
nhóm của mình:
Nhiệt kế dầu, cốc đựng nước, đèn cồn,
+Một bạn theo dõi thời gian.
giá đỡ.
+Một bạn theo dõi nhiệt độ.
Bốn đặc điểm của nhiệt kế dầu:
+Một bạn ghi kết quả vào bảng.
C6: Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt
-Hướng dẫn HS quan sát nhiệt kế để tìm kế:...
hiểu 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu.
C7: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt
-Hướng dẫn HS lắp đặt dụng cụ theo
kế:...
hình 23.1, kiểm tra lại trước khi cho HS C8: Phạm vi đo của nhiệt kế: Từ... đến...
đốt đèn cồn.
C9: Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế:...
-Nhắc nhở HS:
2.Tiến trình đo.
+Theo dõi chính xác thời gian để đọc
a)Lắp dụng cụ theo hình 23.1.
kết quả trên nhiệt kế.
b)Ghi nhiệt độ của nước trước khi đun.
+Hết sức cẩn thận khi nước đã được đun c) Đốt đèn cồn để đun nước.
nóng.
Bảng theo dõi nhiệt độ của nước
Thời gian (phút)
Nhiệt độ (0C)
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
-Sau 10 phút, tắt đèn cồn, để nguội
nước.
d) Vẽ đồ thị.
-Hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn
HS vẽ trên vở bài tập điền.
trong vở bài tập điền.
-Yêu cầu HS tháo, cất dụng cụ TN
*H. Đ.4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 phút).
-Hoàn thành nốt mẫu báo cáo TN.
-Ôn tập các kiến thức đã học để giờ sau kiểm tra 1 tiết.
-Chuẩn bị cho bài sau: Mỗi em một thước kẻ, một bút chì, mang vở bài tập điền.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 27:

KIỂM TRA
A.MỤC TIÊU:
-Kiến thức cơ bản về ròng rọc.
-Sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí-Ứng dụng.
-Đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức của học sinh.
B. CHUẨN BỊ:
Thầy: Ra đề phù hợp với đối tượng HS.
Trò: Ôn tập tốt.
C.PHƯƠNG PHÁP: Ra đề trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
D. ĐỀ BÀI:
I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án mà em cho là đúng:
Câu 1: Trong các câu sau đây câu nào là không đúng?
A. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.
B. Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.
C. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.
D. Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.
Câu 2: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng một vật rắn:
A. Khối lượng của vật tăng.
B. Khối lượng của vật giảm.
C. Khối lượng riêng của vật tăng.
D. Khối lượng riêng của vật giảm.
Câu 3: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất
lỏng khi đun nóng một lượng chất lỏng này trong một bình thuỷ tinh?
A. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng.
B. Khối lượng riêng của chất lỏng giảm.
C. Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm rồi sau đó mới tăng.
II. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Câu 4: Chất rắn............................khi nóng lên........................khi lạnh đi.
Các chất rắn.................................nở vì nhiệt................................
Câu 5: Chất lỏng..........................khi nóng lên.........................khi lạnh đi.
Các chất lỏng ..............................nở vì nhiệt............................
Câu 6: Chất khí............................khi nóng lên.........................khi lạnh đi.
Các chất khí.................................nở vì nhiệt.............................
Câu 7: Chất khí nở vì nhiệt.................................chất lỏng,
Chất lỏng nở vì nhiệt...............................chất rắn.
Câu 8: Sự co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản có thể gây ra những.................rất lớn.
III.Trả lời câu hỏi và giải bài tập.
Câu 9: Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn không khí lạnh?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
....................

Câu 10: Tại sao rót nước nóng vào cốc thuỷ tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là rót
nước nóng vào cốc thuỷ tinh mỏng?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
....................
Câu 11: Khi nhiệt kế thuỷ ngân (hoặc rượu) nóng lên thì cả bầu chứa và thuỷ
ngân (hoặc rượu) đều nóng lên. Tại sao thuỷ ngân (hoặc rượu) vẫn dâng lên
trong ống thuỷ tinh?
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
............
Câu 12: Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo
của chúng. Phải dùng loại nhiệt kế nào để đo nhiệt độ của:
a. Bàn là.
b. Cơ thể người.
c. Nước sôi.
d. Không khí trong phòng.
Loại nhiệt kế
Thang nhiệt độ
Thuỷ ngân
Từ −100 C đến 1100 C
Rượu
Từ −300 C đến 600 C
Kim loại
Từ 00 C đến 4000 C
Y tế
Từ 350 C đến 420 C
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................
Câu 13: Hãy tính xem:
400 C = ........................................................................................................................
0

F.
−100 C = ......................................................................................................................
0
F.
100 C = ........................................................................................................................
K.

E. ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................
............
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 28:

SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC.
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Nhận biết và phát biểu được những đặc điểợcc bản của sự nóng chảy.
-Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng đơn giản.
2. Kĩ năng: Biết khai thác bảng ghi kết quả TN, cụ thể là từ bảng này biết vẽ đường
biểu diễn, biết rút ra những kết luận cần thiết.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.
B. CHUẨN BỊ:
-Một giá đỡ TN. -Một kiềng và lưới đốt. -Hai kẹp vạn năng.
-Một ccốc đốt.
-Một nhiệt kế chia độ tới 1000C.
-Một ống nghiệm và một que khuấy đặt bên trong.
-Một đèn cồn.
-Băng phiến tán nhỏ, nước, khăn lau.
GV làm trước TN ở phòng TH: Hướng dẫn ở SGK tr75, hình 24.1.
Kết quả: Băng phiến nóng chảy ở 720C khác kết quả ở SGK.
C.PHƯƠNG PHÁP: Do TN khó thực hiện vì khó tìm được băng phiến nguyên
chất. Do đó thực hiện TN “bút chì và giấy”.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: TỔ CHỨC TÌNG HUỐNG HỌC TẬP (2 phút).
-GV gọi một HS đọc phần mở đầu trong -HS đọc SGK.
SGK→ĐVĐ cho bài mới.
*H. Đ.2: GIỚI THIỆU THÍ NGHIỆM VỀ SỰ NÓNG CHẢY (5 phút)
-GV lắp ráp TN về sự nóng chảy của
I.Sự nóng chảy.
băng phiến trên bàn GV. Giới thiệu cho
HS chức năng của từng dụng cụ dùng
Không đun nóng trực tiếp ống nghiệm
trong TN.
đựng băng phiến mà nhúng ống này vào
-Lưu ý: Bên ngoài túi, bao,...bán băng
một bình đựng nước được đun nóng
phiến có ghi: Diệt gián, kiến, bọ
dần.
chét,...Vì thế nếu ở nhà có sử dụng thì
các em phải chú ý an toàn cho em nhỏ.
*H. Đ.3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM (30 phút).

-GV hướng dẫn vẽ đường biểu diễn sự
thay đổi nhiệt độ của băng phiến trên
bẳng có kẻ ô vuông.
-Căn cứ vào đường biểu diễn vừa vẽ
được, trả lời các câu hỏi: C1, C2, C3,
C4.

1.Phân tích kết quả thí nghiệm.
-HS: Vẽ đường biểu diễn vào vở bài tập
điền.
C1.Tăng dần. Đoạn thẳng nằm nghiêng.
C2. 800C. Rắn và lỏng.
C3.Không. Đoạn thẳng nằm ngang.
C4.Tăng. Đoạn thẳng nằm nghiêng.
*H. Đ.4: RÚT RA KẾT LUẬN –HDVN (8 phút).
-GV hướng dẫn HS chọn từ thích hợp
2. Rút ra kết luận.
trong khung để điền vào chỗ trống.
C5: (1) 800C.
-Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự nóng chảy
(2)-Không thay đổi.
trong thực tế.
-Nước đá nóng chảy ở nhiệt độ là bao
nhiêu?
Kết luận chung:
-GV chốt lại kết luận chung cho sự nóng -Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi
chảy.
là sự đông đặc.
-Mở rộng: Có một số ít các chất trong
-Phần lớn các chất nóng chảy ở một
quá trình nóng chảy nhiệt độ vẫn tiếp
nhiệt độ xác định. Nhiệt độ đó gọi là
tục tăng, ví dụ như thuỷ tinh, nhựa
nhiệt độ nóng chảy.
đường,...nhưng phần lớn các chất nóng
-Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của
chảy ở một nhiệt độ xác định.
vật không thay đổi.
Về nhà: Dựa vào bảng 24.1 tập vẽ lại đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo
thời gian khi đun nóng băng phiến.
Bài tập 24-25.5.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 29:

SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (tiếp theo).
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Nhận biết được sự đông đặc là quá trình ngược của nóng chảy và
những đặc điểm của quá trình này.
-Vận dụng được kiến thức trên để giải một số hiện tượng đơn giản.
2.Kĩ năng: Biết khai thác kết quả Tn, cụ thể là từ bảng này biết vẽ đường biểu diễn
và từ đường biểu diễn biết rút ra những kết luận cần thiết.
3.Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ.
B. CHUẨN BỊ:

Một bảng phụ có kẻ ô vuông (đã được vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của
băng phiến dựa vào bảng 25.1). Hình phóng to bảng 25.1.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm bằng bút chì và giấy.
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA, TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG DẠY HỌC (5 phút).
-Yêu cầu HS nêu đặc điểm cơ bản của
-HS:...
sự nóng chảy.
-Yêu cầu HS dự đoán điều gì sẽ xảy ra
đối với băng phiến khi thôi không đun
nóng và để băng phiến nguội dần.
-Dựa vào câu trả lời của HS, GV ĐVĐ
cho bài mới.
*H. Đ.2: NGHIÊN CỨU VỀ SỰ ĐÔNG ĐẶC (28 phút).
-GV giới thiệu cách làm TN.
II.Sự đông đặc.
-Cho HS quan sát bảng 25.1 nêu cách
1.Dự đoán.
theo dõi để ghi lại được kết quả nhiệt độ 2.Phân tích kết quả thí nghiệm.
và trạng thái của băng phiến.
-HS: Theo dõi bảng 25.1.
-GV hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn -Vẽ đường biểu diễn ra vở bài tập điền.
sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến dựa
vào số liệu trên bảng 25.1.
-Kiểm tra bài vẽ của một số HS.
-Cho HS trong lớp nêu nhận xét.
-GV treo bảng phụ hình vẽ đúng đã vẽ
sẵn.
-Dựa vào đường biểu diễn hướng dẫn,
C1: 800C.
điều khiển HS thảo luận câu hỏi C1, C2, C2: 1. Đường biểu diễn từ phút 0 đến
C3.
phút 4 là đoạn thẳng nằm nghiêng.
2.Đường biểu diễn từ phút 4 đến phút
7 là đoạn thẳng nằm ngang.
3.Đường biểu diễn từ phút 7 đến phút
thứ 15 là đoạn thẳng nằm nghiêng.
C3:-Giảm.
-Không thay đổi.
-Giảm.
*H. Đ.3: CỦNG CỐ -VẬN DỤNG –HDVN (12 phút).
3.Rút ra kết luận.
-GV hướng dẫn HS chọn từ thích hợp C4: (1)-800C.
trong khung để điền vào chỗ trống.
(2)-bằng.
(3)-không thay đổi.
Kết luận:
-GV chốt lại kết luận chung cho sự
-Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là
đông đặc.
sự đông đặc.
-Phần lớn các chất đông đặc ở một nhiệt
độ nhất định.
-Hãy so sánh đặc điểm của sự nóng
-Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của

chảy và sự đông đặc.

vật không thay đổi.
Nóng chảy (ở
nhiệt độ xác định)

Rắn

Lỏng
Đông đặc (ở nhiệt
độ xác định)

-GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C5,
C6, C7.

III. Vận dụng.
C5: Nước đá: Từ phút 0 đến phút thứ 1
nhiệt độ của nước đá tăng dần từ -40C đến
00C. Từ phút thứ 1 đến phút thứ 4, nước
đá nóng chảy, nhiệt độ không thay đổi.
Từ phút 4 đến phút 7, nhiệt độ của nước
tăng dần.
C6: -Đồng nóng chảy : Từ thể rắn sang
thể lỏng, khi nung trong là đúc.
-Đồng đỏ đông đặc: Từ thể lỏng sang thể
rắn, khi nguội trong khuôn đúc.
C7: Vì nhiệt độ này là xác định và không
đổi trong quá trình nước đá đang tan.

-Khi đốt nến, có những quá trình
chuyển thể nào của nến (paraphin)?
-Hướng dẫn HS đốt nến để thấy được
hai quá trình xảy ra khi đốt nến (nóng
chảy, đông đặc). (Bỏ qua sự bay hơi
của paraphin).
Về nhà: Làm các bài tập: 24-25.1 đến 24-25.8.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 30:

SỰ BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ.
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi
vào nhiệt độ, gió và mặt thoáng.
-Biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi có nhiều yếu tố
cùng tác động một lúc.
-Tìm được ví dụ thực tế về hiện tượng bay hơi và sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi
vào nhiệt độ, gió và mặt thoáng.
2. Kĩ năng: Vạch được kế hoạch và thực hiện được thí nghiệm kiểm chứng tác
động của nhiệt độ, gió và mặt thoáng lên tốc độ bay hơi.
Rèn kĩ năng quan sát, so sánh tổng hợp.
3.Thái độ: Trung thực, cẩn thận, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

B.CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm:
-Một giá đỡ TN.
-Một kẹp vạn năng. -Hai đĩa nhôm giống nhau.
-Một bình chia độ. -Một đèn cồn.
C. PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (2 phút)
-Nêu đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy
và sự đông đặc?
-GV ĐVĐ cho bài học.
*H. Đ.2: NGHIÊN CỨU SỰ BAY HƠI (8 phút).
I.Sự bay hơi.
1. Nhớ lại những điều đã học từ lớp 4 về
sự bay hơi.
-Hãy tìm và ghi vào vở một thí dụ về sự -Hiện tượng nước biến thành hơi (nước
bay hơi của một chất không phải nước. bay hơi).
-Gọi HS đọc ví dụ của mình.
-Ví dụ: ...
→Kết luận.
-Mọi chất lỏng đều có thể bay hơi.
Chuyển ý: Sự bay hơi nhanh hay chậm
2.Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc
(tốc độ bay hơi)phụ thuộc vào yếu tố
vào yếu tố nào?
nào?
a)Quan sát hiện tượng.
-Yêu cầu HS quan sát hình 26.1a, mô tả C1: Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt
lại cách phơi quần áo ở hai hình sau đó độ.
đọc và trả lời câu hỏi C1.
C2: Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào gió.
-GV chốt lại...
C3: Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào mặt
-Gọi HS mô tả lại hình B1, B2, C1, C2
thoáng của chất lỏng.
so sánh để rút ra nhận xét tốc độ bay hơi
phụ thuộc vào gió và mặt thoáng chất
lỏng.
-Yêu cầu HS hoàn thành C4.
b) Rút ra nhận xét.
-GV chuyển ý: Từ việc phân tích rút ra C4: (1)-cao hoặc
(1)-thấp,
nhận xét: Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào (2)-lớn
hoặc
(2)-nhỏ,
nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của (3)-mạnh hoặc (3)-yếu,
chất lỏng.
(4)-lớn
hoặc (4)-nhỏ,
Nhận xét đó chỉ là dự đoán. Muốn kiểm (5)-lớn
hoặc (5)-nhỏ,
tra dự đoán có đúng hay không phải làm (6)-lớn
hoặc (6)-nhỏ.
TN.

*H. Đ.3: THÍ NGHIỆM KIỂM TRA (20 phút).
-Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu tố, c)Thí nghiệm kiểm tra.
ta kiểm tra tác động của từng yếu tố
một.
-Nghiên cứu tốc độ bay hơi phụ thuộc
-Muốn kiểm tra sự tác động của nhiệt dộ vào yếu tố nào thì các yếu tố khác phải

vào tốc độ bay hơi ta làm thí nghiệm thế giữ không đổi.
nào?
-Dụng cụ và cách tiến hành (SGK tr 82)
-Để kiểm tra sự tác động của nhiệt độ
-Kết quả:
vào tốc độ bay hơi thì phương án TN:
+Nước ở hai đĩa đều bay hơi.
các dụng cụ cần chuẩn bị, cách tiến
+Nước ở đĩa được hơ nóng bay hơi
hành ra sao?
nhanh hơn nước ở đĩa đối chứng.
-Hướng dẫn và theo dõi HS làm TN
theo nhóm và rút ra kết luận.
*H. Đ.4: VẠCH KẾ HOẠCH THÍ NGHIỆM KIỂM TRA TÁC ĐỘNG CỦA GIÓ
VÀ MẶT THOÁNG (5 phút).
-Yêu cầu HS vạch kế hoạch kiểm tra tác -HS:...
động của gió vào tốc độ bay hơi.
-Tương tự kiểm tra tốc độ bay hơi phụ
thuộc vào diện tích mặt thoáng. Nêu rõ
các bước tiến hành TN.
-GV cho biết kế hoạch đúng để HS thực
hiện ở nhà để kiểm tra dự đoán.
*H. Đ.5: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ-HDVN (10 phút).
-GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi
d) Vận dụng.
C9, C10.
C9: Để giảm bớt sự bay hơi, làm cây ít
bị mất nước hơn.
C10: Nắng nóng và có gió.
Ghi nhớ:
-Nêu sự bay hơi và đặc điểm của sự bay -Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi
hơi.
là sự bay hơi.
-Mọi chất lỏng đều có thể bay hơi.
-Sự bay hơi xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào
của chất lỏng.
-Sự bay hơi xảy ra trên mặt thoáng của
chất lỏng.
-Sự bay hơi xảy ra không nhìn thấy
được.
Về nhà: Làm TN kiểm tra tác động của gió và mặt thoáng vào tốc độ bay hơi,
ghi lại kết quả tác động vào vở.
-Làm bài tập 26-27 SBT.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 31:

SỰ BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ.

A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: -Nhận biết được ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi.
-Biết được ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ.
-Tìm được ví dụ thực tế về hiện tượng ngưng tụ.
-Biết tiến hành TN kiểm tra dự đoán về sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm
nhiệt độ.
2.Kĩ năng: -Sử dụng nhiệt kế.
-Sử dụng đúng thuật ngữ: Dự đoán, thí nghiệm, kiểm tra dự đoán, đối chứng,
chuyển từ thể...sang thể...
-Quan sát, so sánh.
3.Thái độ: Rèn tính sáng tạo, nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lí.
B.CHUẨN BỊ:
-Các nhóm: Hai cốc thuỷ tinh giống nhau, nước có pha màu, nước đá đập nhỏ,
nhiệt kế, khăn lau khô.
-Cả lớp: Một cốc thuỷ tinh, một đĩa đậy trên cốc, một phích nước nóng.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA (7 phút).
-GV chỉ định 1 hoặc 2 HS giới thiệu kế -Cá nhân HS trình bày kế hoạch TN.
hoạch làm TN kiểm tra sự phụ thuộc của -Tham gia thảo luận trên lớp để ghi
tốc độ bay hơi vào gió và mặt thoáng,
nhận kết luận chung.
nêu nhận xét, khuyến khích việc thực
hiện TN của HS ở nhà.
*H. Đ.2: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP VÀ TRÌNH BÀY DỰ ĐOÁN VỀ
SỰ NGƯNG TỤ (8 phút).
II. Sự ngưng tụ.
-Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi là 1.Tìm cách quan sát sự ngưng tụ.
sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến
a)Dự đoán.
thành chất lỏng Bay
là sựhơingưng tụ. Ngưng
tụ là quá trình ngược với bay hơi.
-ĐểLỏng
dễ quan sát hiện tượng bayHơi
hơi, ta
có thể cho chấtNgưng
lỏng tụ
bay hơi nhanh bằng
cách tăng nhiệt độ chất lỏng. Vậy muốn
dễ quan sát hiện tượng ngưng tụ, ta làm
tăng hay giảm nhiệt độ?
-Chuyển ý: Để khẳng định được có phải Ngưng tụ là quá trình ngược với bay
khi giảm nhiệt độ của hơi, sự ngưng tụ
hơi, nên ta có thể dự đoán khi giảm
xảy ra nhanh hơn và dễ quan sát hơn
nhiệt độ của hơi, sự ngưng tụ sẽ xảy ra
hiện tượng hơi ngưng tụ không ta tiến
nhanh hơn và ta sẽ dễ quan sát được
hành TN.
hiện tượng hơi ngưng tụ.
*H. Đ.3: LÀM THÍ NGHIỆM KIỂM TRA DỰ ĐOÁN (20 phút).
b)Thí nghiệm kiểm tra.
-GV hướng dẫn HS cách bố trí và tiến
-Dụng cụ và tiến hành TN SGK/83.
hành TN.
c) Rút ra kết luận.

C1: Nhiệt độ ở cốc TN thấp hơn nhiệt
-Hướng dẫn và theo dõi HS trả lời và
độ ở cốc đối chứng.
thảo luận về các câu trả lời ở nhóm và ở C2: Có nước đọng ở mặt ngoài cốc TN.
lớp cho các câu C1, C2, C3, C4, →Rút Không có nước đọng ở mặt ngoài cốc
ra kết luận.
đối chứng.
C3: Không. Vì nước đọng ở mặt ngoài
của cốc TN không có màu còn nước ở
trong cốc có pha màu. Nước trong cốc
không thể thấm qua thuỷ tinh ra ngoài
được.
C4: Do hơi nước trong không khí gặp
lạnh, ngưng tụ lại.
C5: Đúng.
Kết luận: Khi giảm nhiệt độ của hơi, sự
ngưng tụ sẽ xảy ra nhanh hơn và ta sẽ dễ
dàng quan sát được hiện tượng hơi
ngưng tụ.
*H. Đ.4: GHI NHỚ, VẬN DỤNG-H.D.V.N (10 phút).
2. Vận dụng.
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK,
C6: Hơi nước trong các đám mây ngưng
HS khác nhắc lại.
tụ tạo thành mưa. Khi hà hơi vào mặt
gương, hơi nước có trong hơi thở gặp
-GV hướng dẫn HS thảo luận trên lớp
gương lạnh, ngưng tụ thành những hạt
các câu hỏi C6, C7, C8.
nước nhỏ làm mờ gương.
C7: Hơi nước trong không khí ban đêm
gặp lạnh, ngưng tụ thành các giọt sương
đọng trên lá.
C8: Trong chai đựng rượu đồng thời xảy
ra hai quá trình bay hơi và ngưng tụ. Vì
chai được đậy kín, nên có bao nhiêu
rượu bay hơi thì cũng có bấy nhiêu rượu
ngưng tụ, do đó mà lượng rượu không
giảm. Với chai để hở miệng (không đậy
nút), quá trình bay hơi mạnh hơn ngưng
tụ, nên rượu cạn dần.
Về nhà:
-Vạch kế hoạch làm TN kiểm tra dự đoán đặc điểm của sự ngưng tụ, ghi vở.
-Làm bài tập 26-27 SGK.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 32:

SỰ SÔI.
A. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Mô tả được sự sôi và kể được các đặc điểm của sự sôi.
2.Kĩ năng: Biết cách tiến hành TN, theo dõi TN và khai thác các số liệu thu thập
được từ TN về sự sôi.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, trung thực.
B.CHUẨN BỊ:
GV mang sẵn thuốc chống bỏng cần dùng khi cần thiết.
Mỗi nhóm: -Một giá đỡ TN. -Một kiềng và lưới kim loại. -Một đèn cồn.
-Một nhiệt kế thuỷ ngân.
-Một kẹp vạn năng.
-Một đồng hồ.
-Một bình cầu có đáy bằng, có nút cao su để cắm nhiệt kế.
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: KIỂM TRA-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (5 phút).
-Chữa bài tập 26-27.1 đến 26-27.3 SBT.
-ĐVĐ:...
*H. Đ.2: LÀM THÍ NGHIỆM VỀ SỰ SÔI (30 phút).
I. Thí nghiệm về sự sôi.
1.Tiến hành thí nghiệm:
-GV hướng dẫn HS bố trí TN như hình a)Thí nghiệm được bố trí như hình 28.1.
28.1 SGK.
-Đổ 100cm3 nước vào cốc đốt.
-Điều chỉnh nhiệt kế để bầu nhiệt kế
không chạm vào đáy cốc.
-Đốt đèn cồn để đun nước.
-Khi nước sôi tiếp tục đun 2, 3 phút nữa.
-Hướng dẫn HS theo dõi nhiệt độ của
nước theo thời gian, các hiện tượng xảy
ra ở trong lòng khối nước, trên mặt
nước và ghi kết quả vào bảng 28.1.
-Lưu ý: Kết quả TN, nước sôi ở nhiệt
độ chưa đến 1000C. Nguyên nhân:
Nước không nguyên chất, chưa đạt điều
kiện chuẩn, do nhiệt kế mắc sai
số,...Nếu nước nguyên chất và điều kiện
Tn là điều kiện chuẩn thì nhiệt độ sôi
của nước là 1000C. Khi nói đến nhiệt độ
sôi của chất lỏng nào đó thường được
coi là nói đến nhiệt độ sôi ở điều kiện

b)Các hiện tượng xảy ra trong quá trình
đun nước.
Thời gian
theo dõi
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Nhiệt độ
nước (0C)
40

Hiện tượng
trên mặt
nước

Hiện tượng
trong lòng
nước

chuẩn.

15

*H. Đ.3: VẼ ĐƯỜNG BIỂU DIỄN SỰ THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ THEO THỜI
GIAN KHI ĐUN NƯỚC (8 phút).
-Hướng dẫn và theo dõi HS vẽ đường
2. Vẽ đường biểu diễn.
biểu diễn trên giấy kẻ ô vuông.
-HS vẽ đường biểu diễn vào vở bài tập
-Lưu ý: Trục nằm ngang là trục thời
điền.
gian; trục thẳng đứng là trục nhiệt độ.
Gốc của trục nhiệt độ là 400C, gốc của
trục thời gian là 0 phút.
+Trong khoảng thời gian nào nước tăng
nhiệt độ. Đường biểu diễn có đặc điểm
gì?
-Nhận xét về đường biểu diễn: Trong
+Nước sôi ở nhiệt độ nào? Trong suốt
suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của
thời gian nước sôi nhiệt độ của nước có nước không thay đổi, thể hiện đường
thay đổi không. Đường biểu diễn trên
biểu diễn là đường nằm ngang song
hình vẽ có đặc điểm gì?
song với trục thời gian).
-GV kiểm tra bài vẽ của HS khuyến
khích HS HĐ tích cực, vẽ đường biểu
diễn đúng.
*H. Đ.4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút).
Vẽ lại đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Nhận xét về
đường biểu diễn.
Bài tập 28-29.4, 28-29.6.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............

Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 33:

SỰ SÔI (tiếp theo).
A.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Nhận biết được hiện tượng và đặc điểm của sự sôi.
2. Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức về sự sôi để giải thích một số hiện tượng đơn
giản có liên quan đến các đặc điểm của sự sôi.
B. CHUẨN BỊ:
Cả lớp: Một bộ dụng cụ TN về sự sôi đã làm trong bài trước.
Mỗi HS: Bảng 28.1 đã hoàn thành ở vở.
Đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian trên giấy ô vuông.
C. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan-đàm thoại.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: MÔ TẢ LẠI THÍ NGHIỆM VỀ SỰ SÔI (25phút).
-Yêu cầu đại diện của một nhóm HS dựa
vào bộ dụng cụ TN được bố trí trên bàn
GV để mô tả lại TN về sự sôi được tiến
hành ở nhóm mình: Cách bố trí TN, việc
phân công theo dõi TN và ghi kết quả.
Các nhóm khác có thể cho nhận xét của
nhóm mình về cách tổ chức trên.
II. Nhiệt độ sôi.
-Điều khiển HS thảo luận ở nhóm về kết 1. Trả lời câu hỏi.
quả TN; xem lại bảng theo dõi và đường C1:...
biểu diễn của cá nhân, thảo luận về các
C2:...
câu trả lời và kết luận.
C3:...
-Điều khiển việc thảo luận ở lớp về các C4: Trong khi nước đang sôi nhiệt độ
câu trả lời và kết luận của một số nhóm. của nước không tăng.
-Giới thiệu nhiệt độ sôi của một số chất. 2.Rút ra kết luận:
Bảng nhiệt độ sôi của một số chất.
C5: Bình đúng.
0
C6: (1)-1000C.
Chất
Nhiệt độ sôi ( C)
(2)-nhiệt độ sôi.
Ête
35
(3)-không thay đổi.
Rượu
80
(4)-bọt khí.
Nước
100
(5)-mặt thoáng.
Thuỷ ngân
357
Đồng
2580
Sắt
3050
-Chú ý : Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt
độ nhất định.
*H. Đ.2: VẬN DỤNG (15 phút).
-Hướng dẫn HS thảo luận về các câu hỏi C7:Vì nhiệt độ này là xác định và không
C7, C8, C9 trong phần vận dụng.
đổi trong quá trình nước đang sôi.
C8: Vì nhiệt độ sôi của thuỷ ngân cao
hơn nhiệt độ sôi của nước, còn nhiệt độ
sôi của rượu thấp hơn nhiệt độ sôi của
nước.
C9: Đoạn AB ứng với quá trình nóng
lên của nước.
Đoạn BC ứng với quá trình sôi của
-Yêu cầu HS rút ra kết luận chung về
nước.

đặc điểm của sự sôi.
Ghi nhớ:
-Hướng dẫn HS làm bài tập 28-29.3. Từ -Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất
đặc điểm của sự sôi và sự bay hơi hãy
định. Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi.
cho biết sự sôi và sự bay hơi khác nhau -Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của
như thế nào?
chất lỏng không thay đổi.
-GV nêu đáp án đúng.
Sự bay hơi
Sự sôi
-Xảy ra ở bất kì
-Xảy ra ở một
nhiệt độ nào của
nhiệt độ xác định.
chất lỏng.
-Chất lỏng biến
-Chất lỏng biến
thành hơi chỉ xảy thành hơi xảy ra
ra ở mặt thoáng.
đồng thời ở mặt
thoáng và ở trong
lòng chất lỏng.
-Hướng dẫn HS đọc và trả lời phần “Có
thể em chưa biết” tr.88.
-Giải thích vì sao ninh thức ăn bằng nồi
áp suất thì nhanh nhừ hơn nồi thường?
-Nêu một số ứng dụng trong thực tế.
*H. Đ.3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (5 phút).
-Bài tập 28-29 SBT.
-Ôn tập tốt các kiến thức đã học để chuẩn bị cho tiết thi học kì II.
-Giới thiệu đề kiểm tra học kì II năm học 2006-2007 (Do cán bộ chuyên môn của
PGD Đông Triều ra đề).
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 34:

KIỂM TRA HỌC KÌ II.
CBCM của PGD ra đề.

Ngày soạn:
Ngày giảng:

Tiết 35:

TỔNG KẾT CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC.
A.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Nhớ lại kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nở vì nhiệt và sự chuyển
thể của các chất.
2. Kĩ năng: Vận dụng được một cách tổng hợp những kiến thức đã học để giải
thích được các hiện tượng có liên quan.
3. Thái độ: Yêu thích môn học, mạnh dạn trình bày ý kiến của mình trước tập thể
lớp.
B.CHUẨN BỊ:
Cả lớp: Bảng phụ, phiếu học tập.
C. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, đàm thoại.
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H. Đ.1: ÔN TẬP (15 phút).
-GV nêu vấn đề để HS trả lời và thảo
-HS tóm tắt lại TN dẫn đến việc rút ra
luận về các câu trả lời khi cần thiết.
được nội dung này.
*H. Đ.2: VẬN DỤNG (20 phút).
-Tổ chức cho HS làm bài tập vận dụng
-HS HĐ cá nhân, thảo luận trên lớp để
ra phiếu học tập –thu phiếu học tậphoàn thành phần bài tập vận dụng.
*H. Đ.3: GIẢI Ô CHỮ VỀ SỰ CHUYỂN THỂ (9 phút).
-Cho HS quan sát ô chữ.
-HS tham gia chơi trò chơi đoán ô chữ
-Phổ biến luật chơi.
dưới sự điều khiển của GV.
-GV đọc nội dung của ô chữ trong hàng
để HS đoán chữ đó.
*H. Đ.4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1 phút).
Ôn tập toàn bộ chương trình đã học.
RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
............
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful