TỪ ĐỒNG NGHĨA

1. Khái niệm Từ đồng nghĩa là những từ tương đồng với nhau về nghĩa, khác nhau về âm thanh và có phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách,... nào đó, hoặc đồng thời cả hai. Từ đồng nghĩa không phải là những từ trùng nhau hoàn toàn về nghĩa. Chúng nhất định có những dị biệt nào đó bên cạnh sự tương đồng (mặc dù phát hiện sự dị biệt đó không phải lúc nào cũng dễ dàng). Chính sự dị biệt đó lại là lí do tồn tại và làm nên những giá trị khác nhau giữa các từ trong một nhóm từ đồng nghĩa. VD: + Cố, gắng, cố gắng + Dừng, ngừng +Mồm, miệng
2. Phân loại từ đồng nghĩa(kẻ

bảng)

Nhìn chung có hai hướng quan niệm chính: 2.1. Đồng nghĩa hoàn toàn

* Căn cứ vào nghĩa sở chỉ tức dựa vào đối tượng được gọi tên. * Từ đồng nghĩa là từ gọi tên cho cùng một đối tượng. VD: + Phi cơ, máy bay + Hùm, hổ, cọp + Ba, cha, bố, thầy, cậu + Má, mế, mẹ,u, bầm, mợ Ta có thể nhận thấy trường hợp này chủ yếu dành cho danh từ. 2.2. Đồng nghĩa bộ phận.

* Căn cứ vào nghĩa sở thị của từ tức nội dung mà từ biểu thị.

Nhóm từ đồng nghĩa * Được hình thành nên do sự kết hợp của những từ đồng nghĩa. Một nghĩa của từ đa nghĩa trùng với một nghĩa của từ đa nghĩa khác. VD: Từ “trông” và “dựa” cùng biểu hị ý nghĩa “nương vào” (Trăm điều hãy cứ trông (dựa) vào ta). tức là các từ trong một nhóm đồng nghĩa không nhất thiết phải có dung lượng nghĩa bằng nhau: Từ này có thể có một hoặc hai nghĩa.2. liếc _ trông. Tuỳ theo từng nghĩa được nêu lên để tập hợp các từ. Chính vì thế nên một từ đa nghĩa có thể tham gia vào nhiều nhóm đồng nghĩa khác nhau.2. căn cứ vào 3. mà “coi” có thể tham gia vào các nhóm như: + coi – xem: coi hát – xem hát + coi – giữ: coi nhà – giữ nhà VD2: Từ “trông” có thể thăm gia ba loạt nghĩa: + trông. nhìn. chăm sóc _ trông. Những từ đồng nghĩa với nhau không nhất thiết phải tương đương với nhau về số lượng nghĩa. nhưng từ kia có thể có tới dăm bảy nghĩa.2. nhìn. ngó . cậy. VD1: Từ “coi” trong tiếng Việt là một từ đa nghĩa. một nghĩa trùng với nghĩa của từ “cư xử”. nương “Dựa”: _nương vào _ theo. Ở nhóm này nó tham gia với nghĩa này. Thông thường.1. Một từ đơn nghĩa trùng với một nghĩa của từ đa nghĩa. 2. ở nhóm khác nó tham gia với nghĩa khác. nhòm.1. các từ chỉ đồng nghĩa ở một nghĩa nào đó.2. “Trông”: _trông. một nghĩa là “ở nói chung”. tựa. VD: Cặp từ “cư xử” và “ăn ở” thì từ “ăn ở” có hai nghĩa. trông coi. dựa. 3. ngó.

Chẳng hạn... hoặc chỗ. yêu mến. Công việc cụ thể phải làm là: .. đợi. yếu ớt _ “yếu” là từu trung tâm VD2: Sợ. Trước hết phải chọn một từ đưa ra làm cơ sở để tập hợp các từ. trong các nhóm từ đồng nghĩa tiếng Việt như: hồi. Từ này thường cũng chính là từ trung tâm của nhóm. Trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa thường có một từ mang nghĩa chung.. phân tích và giải thích chúng. Ví dụ: Với từ “sợ” của tiếng Việt. sợ sệt _ “sợ” là từ trung tâm VD3: Yêu.2. nương tựa 3.3. yêu chiều _ “yêu” là từ trung tâm *** Chú ý: Để xác định được từ trung tâm của nhóm từ đồng nghĩa ta phải dựa vào tiêu chí tần số xuất hiện cao (hay được sử dụng) hoặc khả năng kết hợp rộng. được lấy làm cơ sở để tập hợp và so sánh. Từ đó gọi là từ trung tâm của nhóm. trông coi. được dùng phổ biến và trung hoà về mặt phong cách. VD1: Yếu. Phân tích nghĩa của từng từ trong nhóm Ở bước này phải phát hiện những tương đồng và dị biệt giữa các từ trong nhóm với nhau. 3. chốn. sợ hãi.3.. hoặc chờ. chẳng những nó được lấy làm cơ sở để tập hợp các từu khác mà còn là cơ sở để so sánh. yếu đuối. nơi. chăm sóc + trông. Phân tích nhóm từ đồng nghĩa 3. thuở. yêu thương. trông cậy.+ trông.1. rất khó xác định từ nào là trung tâm. 3. phân tích các từ khác.3.2. Lập danh sách các từ trong nhóm Mỗi nhóm đồng nghĩa có thể nhiều hay ít tuỳ theo tiêu chí đưa ra để tập hợp nhưng phải luôn luôn dựa vào nghĩa biểu niệm của từ. thời. ta tập hợp thêm một số từ khác và lập thành nhóm đồng nghĩa: sợ – hãi – kinh – khiếp – sợ hãi – khiếp sợ – .

nói chung có một số biểu hiện hình thức như sau: • • • Nếu trong nhóm có cả từ đơn tiết lẫn đa tiết thì từ trung tâm thường là từ đơn. còn dị biệt thì sẽ có ở từng từ trong nhóm. Sự tương đồng sẽ có ở tất cả mọi từ. từ nào có khả năng phái sinh lớn nhất. Trong tiếng Việt. “hiền” là từ trung tâm vì nó thoả mãn tất cả những đặc điểm vừa nêu trên. “ác” sẽ được coi là từ trung tâm cũng vì những lí do như vậy và nó trái nghĩa với “hiền”. dễ dùng và dễ hiểu nhất. Nếu trong nhóm có những từ không có khả năng tạo từ phái sinh hoặc tạo từ phái sinh rất ít. một từ đa nghĩa có thể đồng thời tham gia vào nhiều nhóm đồng nghĩa khác nhau nên có thể ở nhóm này nó là từ trung tâm nhưng ở nhóm khác thì lại hoàn toàn không có tư cách đó. *** Bước 2: Lần lượt đối chiếu các từ trong nhóm với từ trung tâm và đối chiếu giữa các từ không phải là từ trung tâm với nhau ta sẽ phát hiện những tương đồng và dị biệt về nghĩa. VD: Trong nhóm “mồ – mả – mộ – mồ mả” thì “mộ” là từ trung tâm. từ đó cũng thường là từ trung tâm. Nếu một từ trực tiếp trái nghĩa với một từ trung tâm của một nhóm đồng nghĩa khác thì nó cũng sẽ chính là từ trung tâm trong nhóm của mình.**Bước 1: Cố gắng phát hiện và xác định cho được từ trung tâm của nhóm. thì còn lại. Về mặt phong cách. . xét hai nhóm: 1/ hiền – lành – hiền lành – hiền hậu – hiền từ – nhân hậu – nhân từ 2/ ác – dữ – độc ác – hiểm độc – ác nghiệt Ta thấy ở nhóm 1. từ trung tâm có nhóm đồng nghĩa.( Lập bảng) Chẳng hạn. Trong nhóm 2. Từ trung tâm thường là từ mang nghĩa chung nhất. Tuy nhiên. nó mang tính chất trung hoà.

4.4. cố nhớ lại xem hôm qua đã nói gì. Nét riêng (dị biệt) của “cố” so với “gắng” là ở mục đích của hành động này: làm cho kì được. + “biếu” có thái độ trân trọng hoặc tôn kính đối với người nhận. mặt trái xoan. hoặc sự đánh giá của người nói. Ví dụ: Ta có: trái na. Ví dụ: xét hai từ “cố” – “gắng”. có thể nói: gắng lên chút nữa học cho giỏi. hoặc phương thức. Sự dị biệt giữa các từ đồng nghĩa(Kẻ bảng) 4. hoặc thái độ của người nói đối với người nghe.. Chẳng hạn.. trái bưởi. kì xong công việc mà chủ thể biết là khó khăn. nhưng không thể có: *trái chuông.. Dị biệt về một số sắc thái ý nghĩa bổ sung như: mức độ trừu tượng. 4. Dị biệt về phạm vi sử dụng hoặc sắc thái phong cách. Dị biệt về khả năng kết hợp cú pháp và kể cả kết hợp từ vựng.. *mặt quả xoan.2.3.. *trái trứng vịt.. Ví dụ: “quả” – “trái”: “quả” có phạm vi sử dụng rộng hơn “trái” “phụ nữ” – “đàn bà”: “phụ nữ” có sắc thái trang trọng hơn “đàn bà”.. công cụ. thân tình đối với người nhận và nhìn nhận. “Cho” – “tặng” – “biếu”: +“tặng” có thái độ trân trọng. Nét chung của hai từ này là: Đưa sức ra nhiều hơn bình thường để làm cho được việc gì đó. Ví dụ: cố làm cho xong. thái độ bình giá của người nói.. tiếp nhận hành động. khái quát của khái niệm.1. . đánh giá vật đem tặng về mặt giá trị tinh thần là chính. Nét dị biệt của “gắng” so với “cố” là: làm cho tốt công việc mà biết là nên làm. cố quên những việc không vui đi. chủ thể tiến hành. gắng chịu đựng khó khăn để động viên nhau.

+ Lão đội Tuần đứt rồi. trong rất nhiều trường hợp chúng thay thế được nhau. vượt mức.... . mẫu mực. nhĩa mới phái sinh nào đó.. *định mực. *mực lương. Đồng nghĩa lâm thời Có những từ vốn không phải là đồng nghĩa với nhau. *vượt mực. nhưng trong một ngữ cảnh nào đó lại lâm thời được sử dụng như những từ đồng nghĩa.. *mực sống. *mẫu mức. mức lương. mặc dù hai từ “mức” và “mực” là hai từ đồng nghĩa. rất mực.. mức sống. 5. *rất mức. VD: + Lão đội Tuần chết rồi. Đó được gọi là đồng nghĩa lâm thời và các từ tương đồng với nhau ở một nghĩa chuyển.Ta có: một mực. định mức. chứ không có: *một mức.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful