P. 1
Giao Trinh Kinh Te Vi Mo

Giao Trinh Kinh Te Vi Mo

|Views: 279|Likes:
Được xuất bản bởitrungkaratedo

More info:

Published by: trungkaratedo on Nov 22, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/24/2013

pdf

text

original

Giáo trình Kinh tế vi mô

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
1
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KINH TẾ HỌC
I. KHÁI NIỆM VỀ KINH TẾ HỌC.
1. Kinh tế học là gì?
Công việc gia đình đòi hỏi nhiều quyết định - quyết định mọi thành viên của mình làm
những công việc gì và được hưởng những gì từ những việc đó, như việc nấu nướng, giặt giũ, ăn
uống… tức là quyết định phân bố hợp lý những “nguồn lực” khan hiếm của các thành viên khác
nhau, liên quan đến những khả năng, nổ lực và ước muốn của họ. Một xã hội cũng phải đứng
trước nhiều quyết định, quyết định những công việc nào cần làm và ai làm những công việc đó.
Một khi xã hội sắp xếp những người vào những công việc khác nhau, xã hội cũng phải phân phối
những sản phẩm và dịch vụ được tạo ra.
Việc tính toán sử dụng các nguồn tài nguyên của cải là một điều quan trọng, bởi vì tài
nguyên của cải là khan hiếm. Khan hiếm ở đây có nghĩa là nguồn của cải mà xã hội có khả năng
đáp ứng ít hơn những gì mà người ta mong muốn có.
Như vậy, mọi cộng đồng người đều phải giải quyết ba vấn đề cơ bản của cuộc sống hàng
ngày (1) Sản xuất hàng hoá và dịch vụ nào? (2) Sản xuất hàng hoá và dịch vụ đó như thế nào và
(3) Sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đó cho ai?. Kinh tế học nghiên cứu cách thức mà xã hội
giải quyết ba vấn cơ bản này.
Vì nghiên cứu vai trò xã hội và thành viên của nó, nên kinh tế học được xếp vào các môn
khoa học xã hội, là môn khoa học xã hội nghiên cứu hành vi con người. Đối tượng của kinh tế
học là hành vi của con người có liên quan đến sản xuất, trao đổi và sử dụng các hàng hoá dịch
vụ. Khi trả lời câu hỏi sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai, kinh tế học giải
thích cách phân bố các nguồn lực khan hiếm giữa các yêu cầu cạnh tranh về sử dụng các nguồn
lực ấy.
Các nhà kinh tế học hướng vào mục tiêu phát triển các lý thuyết về hành vi con người và
kiểm nghiệm chúng bằng thực tế. Kinh tế học mới chỉ xuất hiện và phát triển hơn hai thế kỷ và
đã trãi qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau nên nó có nhiều định nghĩa về kinh tế học. Các
nhà kinh tế đã nêu lên một số định nghĩa thông dụng sau đây:
- Kinh tế học là việc nghiên cứu các hoạt động bao gồm sản xuất và trao đổi giữa người và
người.
- Kinh tế học phân tích những vận động trong toàn bộ nền kinh tế: chiều hướng giá cả, sản
lượng, thất nghiệp. Một khi đã hiểu được những hiện tượng như vậy thì kinh tế học giúp việc đề
ra những chính sách để chính phủ có thể tác động vào toàn bộ nền kinh tế.
- Kinh tế học là khoa học về sự chọn lựa, nghiên cứu vấn đề con người lựa chọn như thế
nào để sử dụng nguồn tài nguyên sản xuất hiếm hoi hoặc hạn chế (đất đai, lao động, trang thiết
bị, kiến thức kỷ thuật) nhằm sản xuất ra các loại hàng hoá (gạo, thực phẩm, quần áo, đường
xá…) và phân phối đó cho các thành viên trong xã hội để tiêu dùng.
- Kinh tế học là việc nghiên cứu các vấn đề con người, tiến hành như thế nào việc tổ chức
tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động sản xuất.
- Kinh tế học nghiên cứu về tiền tệ, lãi suất, vốn và của cải.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
2
Ngày nay kinh tế học có thể thống nhất với nhau về một định nghĩa chung như sau:
Kinh tế học là môn khoa học xã hội, nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý
nguồn tài lực khan hiếm để sản xuất ra những hàng hoá và dịch vụ, nhằm thoả mãn cao nhất nhu
cầu cho mọi thành viên trong xã hội.
Trong hầu hết các xã hội, việc phân bổ sử dụng các nguồn lực không phải do một người
duy nhất nào, mà thông qua sự phối hợp các hoạt động của hàng triệu hộ gia đình, và doanh
nghiệp. Qua đó, những nhà kinh tế tìm hiểu con người thực hiện những quyết định như thế nào,
họ làm bao nhiêu, mua những gì, tiết kiệm bao nhiêu và đầu tư của cải như thế nào. Kinh tế học
cũng nghiên cứu mối quan hệ giữa các cá nhân. Thí dụ nghiên cứu thái độ người mua và người
bán trong mối quan hệ với nhau, để xác định mức giá và số lượng sản phẩm được mua bán tương
ứng. Cuối cùng những nhà kinh tế đã phân tích những áp lực và những xu hướng nào ảnh hưởng
đến nến kinh tế.
2. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc.
Kinh tế học thực chứng (positive economics): mô tả sự kiện, các hoàn cảnh và các mối
quan hệ trong nền kinh tế một cách khách quan hoặc một cách khoa học, về các hiện tượng như:
- Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?.
- Mức thất nghiệp cao hơn sẽ ảnh hưởng tới lạm phát như thế nào?
Mục tiêu của nền kinh tế học thực chứng là giải thích xã hội quyết định như thế nào về
tiêu thụ, sản xuất và trao đổi hàng hoá. Việc khảo sát như vậy nhằm hai mục đích:
- Để biết nguyên nhân vì sao nền kinh tế hoạt động như nó đang hoạt động.
- Để có cơ sở cho việc dự đoán nền kinh tế sẽ phản ứng như thế nào với những thay đổi
của hoàn cảnh.
Kinh tế học chuẩn tắc (normative economics): Đưa ra các chỉ dẫn hoặc các khuyến nghị
dựa trên những đánh giá theo tiêu chuẩn của cá nhân.
Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến đạo lý và đáng giá về giá trị thực như:
- Lạm phát cao đến mức nào thì có thể chấp nhận được.
- Có nên dùng thuế để lấy của người nghèo giúp người giàu không?
….
Đó là những vấn đề có liên quan đến những ý kiến chủ quan.
Xét theo khía cạnh khoa học thì kinh tế học hoàn toàn là thực chứng. Ví nó trả lời những
câu hỏi “Thực tế như thế nào”. Còn những vấn đề chuẩn tắc trong xã hội thường đặt ra câu hỏi
“Phải làm gì?” cũng đòi hỏi sự phân tích kinh tế.
Với mục tiêu xã hội đã định trước, các nhà kinh tế có thể sử dụng kiến thức để phân tích
vấn đề và khuyến nghị cách thức cần phải làm để đạt mục tiêu đó.
Các nhà kinh tế có thể bất hoà với nhau trên các vấn đề chính sách, bởi vì họ theo đuổi
các mục tiêu khác nhau. Người này thì chú trọng đến cân bằng xã hội, người khác lại quan tâm
đến tự do kinh doanh nhiều hơn … Tuy nhiên, sự bất đồng giữa các nhà kinh tế thường là về ý
nghĩa hơn là về mục tiêu, về việc phải làm thế nào hơn là phải làm cái gì?
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
3
3. Các yếu tố của hệ thống kinh tế.
Trong bất cứ một nền kinh tế nào cũng có ba đầu mối ra quyết định chủ yếu: Cá nhân (hộ
gia đình), doanh nghiệp và chính phủ. Đó là những cơ sở của hệ thống xã hội.
- Cá nhân (hộ gia đình) là đơn vị tiêu dùng hiện hữu, ở đây các cá nhân cần được hiểu là
người ra quyết định cho gia đình.
- Doanh nghiệp là đơn vị nhân tạo – nó cũng do một cá nhân nào đó sở hữu hoặc hoạt
động vì lợi ích của họ. Doanh nghiệp như là một tập hợp cá nhân vì mục đích sản xuất, tức là sự
biến đổi các yếu tố đầu vào thành các hàng hoá có nhu cầu ở đầu ra.
- Chính phủ là những tập thể nhân tạo, nhưng khác với các doanh nghiệp, chính phủ có
quyền hợp pháp chiếm hữu tài sản mà không cần đến sự đồng ý. Xét trên quan điểm kinh tế thì
chính phủ tạo ra những hàng hoá và dịch vụ khác nhau, vì yêu cầu về chính trị, xã hội hơn là yêu
cầu thị trường. Ngoài ra chính phủ còn có một vai trò quan trọng hơn đó là thiết lập khuôn khổ
pháp lý phục vụ hoạt động kinh tế.
Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay còn có các đầu mối ra quyết định khác nữa, đó là
các hiệp hội thương mại, các tổ chức doanh nhân trên thị trường, các hiệp hội quần chúng như
câu lạc bộ, các tổ chức tôn giáo…, thông qua chúng các cá nhân kết hợp lại với nhau để lựa chọn
cách tiêu dùng cụ thể.
Sự khan hiếm, đối tượng lựa chọn và các hoạt động kinh tế.
Tài nguyên để giải quyết ba vấn đề kinh tế là có giới hạn. Người dân luôn muốn có nhiều
hơn là họ có thể có, vì vậy sự khan hiếm buộc chúng ta phải có các quyết định kinh tế về sản
xuất hoặc buôn bán những hàng hoá để có nhu cầu.
Tiêu dùng là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản. Trong quyết định tiêu dùng, các
cá nhân lựa chọn các hàng hoá họ yêu thích nhất. Hàng hoá là đối tượng lựa chọn trong quyết
định tiêu dùng.
Sản xuất của từng cá nhân hay doanh nghiệp là là hoạt động kinh tế cơ bản khác nhau.
Sản xuất là sự biến đổi đầu vào thành các đầu ra, chuyển đổi các nguồn lực thành vật dụng tiêu
dùng. Sản xuất cũng có thể là bất kỳ hoạt động nào tăng thêm vào tổng thể xã hội một số vật
dụng. Sản xuất có thể làm thay đổi hình dạng vật chất, có thể chuyển các dịch vụ hàng hoá về
địa điểm hoặc chuyển dịch về mặt thời gian. Sản xuất có thể đại diện cho việc biến một hình thể
từ có nhu cầu thành nhiều nhu cầu.
Hoạt động kinh tế cơ bản thứ ba là trao đổi. Với cá nhân, trao đổi là một loại biến đổi,
việc mua bán một cái này để lấy cái khác. Theo xã hội, trao đổi khác sản xuất là toàn bộ hàng
hoá không bị thay đổi gì, hàng hoá và dịch vụ chỉ bị sáo trộn trong thương mại, có người có ít có
người có nhiều hơn. Như vậy, trao đổi là một loại chuyển dịch, đó là sự chuyển giao lẫn nhau và
tự nguyện, các bên có liên quan đến đều phải thoả mãn hoặc bỏ đi trao đổi với nơi khác.
3. Chu chuyển của hoạt động kinh tế.
Khi chúng ta chi tiêu hàng ngày cho cuộc sống đã liên hệ đến các hoạt động kinh tế. Một
nền kinh tế bao gồm những hiện tượng hết sức phức tạp. Lý thuyết về kinh tế giúp chúng ta
trong nhiều lĩnh vực, giúp ta nhìn xuyên qua bề mặt các hiện tượng các hoạt động kinh tế để thấy
được sức mạnh nào đã chi phối thị trường và chi phối như thế nào.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
4
Ngày nay chúng ta đạt được mức sống cao hơn so với trước đây chủ yếu nhờ vào thành
quả của một nền công nghiệp phát triển dựa trên phân công lao động hết sức sâu rộng. Một
người dân ở thành thị hay ở nông thôn cũng tiêu thụ phần lớn hàng hoá dịch vụ do người khác
làm ra. Những hàng hoá dịch vụ đó họ đều mua trên thị trường. Tất nhiên một số người duy trì
mức độ tự cấp tự túc nhất định khác nhau do thu nhập, điều kiện làm việc, sinh hoạt khác nhau.
Với lối sống tự cấp tự túc hoàn toàn, quyết định sản xuất sản phẩm nào, sản xuất bao nhiêu và
quyết định tiêu dùng sản phẩm nào, bao nhiêu là tương đối giống nhau. Những quyết định như
vậy ngày nay được phân biệt khá rõ rệt, nhưng chúng được liên kết nhau nhờ thị trường.
Thị trường sản phẩm và thị trường các yếu tố sản xuất liên kết người sản xuất và người
tiêu dùng lại với nhau. Có thể trình bày sựu liên kết này một cách đơn giản qua sơ đồ sau:











Theo sơ đồ trên, hoạt động sản xuất được đơn giản hoá dựa trên các giả thuyết:
- Trong nền kinh tế, doanh nghiệp là người sản xuất thuần tuý và hộ gia đình là những
người tiêu thụ.
- Những sản phẩm bán trên thị trường đều là những sản phẩm cuối cùng.
- Hộ gia đình là những người sở hữu và bán các yếu tố sản xuất (lao động, đất đai, tư
bản).
Ở thị trường sản xuất, doanh nghiệp mua các yếu tố sản xuất để sản xuất ra sản phẩm,
những yếu tố sản xuất này là đất đai, lao động và vốn..
Cơ chế thị trường gắn liền những phần riêng rẻ của nền kinh tế với nhau. Mỗi khi bán
trên thị trường các yếu tố sản xuất sẽ mang lại doanh thu sẽ được phân phối dưới hình thức thu
nhập cho những người sở hữu các yếu tố sản xuất. Mỗi đồng thu nhập được trên thị trường yếu
tố sản xuất tương ứng với một đồng chi tiêu trên thị trường sản phẩm.
Cơ chế thị trường xác định giá cả hàng hoá dịch vụ được mua bán trên thị trường. Ở thị
trường sản phẩm, doanh nghiệp cung ứng sản phẩm mà người tiêu dùng cần, còn thị trường các
yếu tố sản xuất thì những người sở hữu các yếu tố sản xuất cung ứng các yếu tố sản xuất cho các
đơn vị cần. Trên cả hai thị trường, cung và cầu quyết định giá cả. Trong cùng thời gian những
mức giá cả chỉ ra sự khan hiếm cho người mua, người bán và giúp phân bổ các nguồn tài nguyên
Sơ đồ chu chuyển

Doanh thu
Thị trường
hàng hoá
và dịch vụ
Doanh nghiệp
Thị trường
yếu tố sản xuất
Hộ Gia đình
Chi tiêu
Hàng hoá
dịch vụ
Hàng hoá
dịch vụ

Thu nhập Tiền lương, địa tô, lợi nhuận
Các yếu tố SX Đầu vào SX
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
5
của nền kinh tế. Mức giá cao của sản phẩm phản ảnh sự khan hiếm, mức giá thấp phản ảnh tình
trạng dư thừa của sản phẩm đó. Nhưng, cung và cầu qui định mức giá như thế nào? Và những
nhân tố nào ảnh hưởng đến cung và cầu?
Trong phạm vi môn học, chúng ta tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau:
- Vần đề cơ bản của cung cầu và ứng dụng chúng trong thị trường sản phẩm hoặc thị
trường yếu tố sản xuất.
- Cơ sở hình thành quyết định của người sản xuất, tiêu dùng.
- Một số thị trường mẫu chủ yếu. Bởi vì cung cầu gặp nhau trên thị trường sản phẩm, nơi
quyết định giá cả, nhưng có nhiều kiểu thị trường khác nhau. Sự khác nhua giữa các loại thị
trường là đặc điểm hình thành giá cả sản phẩm.
Chúng ta sẽ phân tích thị trường cạnh tranh hoàn toàn, thị trường độc quyền và giữa hai
thái cực đó là một số kiểu thị trường hổn hợp. Cuối cùng là phân tích thị trường các yếu tố sản
xuất.
Bên cạnh đó cũng nảy sinh những vấn đề mà tự những cá nhân, những đơn vị kinh doanh
thông qua hệ thống thị trường không thể giải quyết những vấn đề có tính cách xã hội lâu dài.
Tình trạng đó gây nên những tác hại to lớn đối với đời sống xã hội nói chung, nếu không có vai
trò can thiệp của nhà nước.

II. BA VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỊ TRƯỜNG.
1. Ba vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế.
Mọi xã hội đều phải bằng cách nào đó đối phó với ba vấn đề kinh tế cơ bản và phụ thuộc
lẫn nhau:
- Nên sản xuất hàng hoá gì và với số lượng bao nhiêu? Nghĩa là phải sản xuất ra bao
nhiêu và sản xuất những mặt hàng dịch vụ để thay thế nhau? Bao giờ thì sản xuất? ví dụ nên sản
xuất nhiều lương thực và ít quần áo hay ngược lại?
- Hàng hoá cần được sản xuất như thế nào? Nghĩa là sản xuất hàng hoá ra với những tài
nguyên nào? Với hình thức công nghệ nào? Sản xuất thủ công hay sản xuất hàng loạt? Trong các
công ty quốc doanh hay công ty tư nhân? Nếu bằng tất cả những mô hình này thì mỗi thứ sẽ sản
xuất với lượng bao nhiêu?
- Hàng hoá sẽ được sản xuất cho ai? Ai sẽ được hưởng và được lợi từ hàng hoá dịch vụ
của đất nước? Hay sản phẩm quốc dân sẽ được chia cho các cá nhân và gia đình như thế nào?
Ba vấn đề này là ba vấn đề cơ bản chung của mọi nền kinh tế, nhưng các hệ thống kinh tế
khác nhau có những cách giải quyết khác nhau. Trong nền kinh tế thế giới có ba loại hình kinh
tế: kinh tế thị trường tự do, kinh tế mệnh lệnh và kinh tế hỗn hợp.
Nền kinh tế thị trường mà nhà nước không can thiệp vào gọi là thị trường tự do. Và
người ta coi “bàn tay vô hình” này chi phối nền kinh tế. Các cá nhân trên thị trường tự do theo
đuổi quyền lợi của mình bằng cách cố gắng làm càng nhiều cho mình càng tốt tuỳ theo khả năng
của mình, không có sự giúp đở hoặc can thiệp của chính phủ. Một hệ thống như vậy có thể giải
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
6
quyết các vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai là một trong những chủ
đề lâu đời nhất của kinh tế học.
Trong thị trường tự do có những tình huống mà “bàn tay vô hình” có tác động tốt, nhưng
cũng có những trường hợp bàn tay vô hình không làm cho xã hội phân bố các nguồn lực một
cách có hiệu quả. Lúc ấy cần thiết phải có sự can thiệp nào đó của chính phủ.
Nền kinh tế mệnh lệnh hay nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp là một xã hội mà
ở đó chính phủ đề ra mọi quyết định về sản xuất và tiêu thụ. Cơ quan kế hoạch của chính phủ
quyết định sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai sau đó hướng dẫn cụ thể sẽ
được phổ biến tới các gia đình, các công ty và các công chức.
Thị trường tự do cho phép các cá nhân theo đuổi lợi ích của mình mà không có sự khống
chế nào của chính phủ. Kinh tế mệnh lệnh để cho tự do cá nhân về kinh tế trong một phạm vi rất
hẹp, vì hầu hết các quyết định do chính phủ đưa ra từ trung ương. Giữa hai thái cực đó là khu
vực kinh tế hỗn hợp. Trong một nền kinh tế hỗn hợp, khu vực nhà nước và khu vực tư nhân
tương tác với nhau trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế. Nhà nước kiểm soát một phần đáng
kể của sản lượng thông qua công cụ chính sách và kích thích tài chính. Hệ thống tư nhân thì
kiểm soát thông qua sự chỉ huy vô hình của cơ chế thị trường.
Trong nền kinh tế hỗn hợp chính phủ cũng có thể đóng vai trò là một người sản xuất các
hàng hoá dịch vụ như sắt thép, ôtô, đường sắt, than. Hiện nay đa số các nước có nền kinh tế hỗn
hợp trong đó có can thiệp đáng kể của chính phủ trong việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ công
cộng, phân phối lại thu nhập thông qua việc đánh thuế, trợ cấp vào trong điều tiết thị trường.
2. Vai trò của thị trường.
Thị trường là nơi gặp nhau của cả người bán và người mua các hàng hoá dịch vụ, người
bán và người mua gặp nhau trực tiếp. Trong những trường hợp khác như thị trường chứng
khoán, mua bán có thể tiến hành thông qua điện thoại và thường sử dụng điều khiển từ xa.
Cơ chế thị trường là các quyết định về giá cả và phân phối hàng hoá được thực hiện tại
thị trường. Thị trường là sự biểu diển thu gọn của quá trình mà thông qua đó người mua và
người bán một thứ hàng hoá tác động qua lại lẩn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá.
Giá hàng và giá các nguồn lực lao động, máy móc và đất đai được điều chỉnh để đảm bảo
sao cho các nguồn lực khan hiếm được sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ phù hợp
với nhu cầu xã hội.
Trong hệ thống thị trường, cái gì cũng có giá, mỗi loại hàng mỗi loại dịch vụ đều có giá.
Ngay cả nhân lực khác nhau cũng có giá (cụ thể là bậc lương).
Nếu một thứ hàng nào mà người ta mua nhiều thì sẽ có nhiều đơn đặt hàng mới vì có
nhiều khách hàng muốn mua, người bán sẽ tăng giá để phân phối một lượng cung hạn chế. Mặt
khác, một mặt hàng nào đó được bán ra với khối lượng nhiều hơn số lượng yêu cầu của người
mua, lúc đó người bán muốn giải quyết hết lượng sản phẩm của mình nên hạ giá, và ngay tại
thời điểm hạ giá đó người ta sẽ mua nhiều hơn và người sản xuất không sản xuất ra nữa. Như
vậy một sự cân bằng giữa người mua và người bán được khôi phục.
Ngày nay thị trường bao hàm thị trường hàng tiêu dùng, thị trường các yếu tố sản xuất và
thị trường chứng khoán.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
7
Khi gộp tất cả các thị trường khác nhau lại chúng ta có một hệ thống thực nghiệm lớn –
đó là một hệ thống tạo ra sự cân đối giữa giá cả và sản xuất. Bằng cách cân đối người bán và
người mua trong mỗi thị trường này, nền kinh tế sẽ đồng thời giải quyết ba vấn đề: Sản xuất
hàng hoá gì? Sản xuất hàng hoá như thế nào? Hàng sản xuất ra cho ai?
- Sản xuất hàng hoá gì là do người tiêu dùng “bỏ phiếu bằng tiền” hàng ngày mỗi khi họ
quyết định mua mặt hàng này chứ không phải mặt hàng kia.
Mặt khác, động cơ của doanh nghiệp là mong muốn có lợi nhuận. Các doanh nghiệp bị
lợi nhuận cao lôi cuốn vào sản xuất những mặt hàng có mức cầu cao bỏ lại những khu vực có lợi
nhuận thấp. Như vậy chu kỳ này là một chu kỳ khép kín.
- Sản xuất hàng hoá như thế nào được xác định bởi sự cạnh tranh của các nhà sản xuất.
Cách duy nhất để nhà sản xuất có thể cạnh tranh được về giá cả và tối đa hoá lợi nhuận của mình
là giảm chi phí sản xuất đến mức tối thiểu bằng cách áp dụng những phương pháp sản xuất hiệu
quả nhất. Lòng mong muốn lợi nhuận thúc đẩy người sản xuất tìm phương pháp nào rẽ nhất có
thể thay thế cho phương pháp khác tốn kém hơn.
Hệ thống giá cả là phương tiện phát tín hiệu của xã hội qua đó người sản xuất lựa chọn
công nghệ thích hợp.
- Hàng sản xuất ra cho ai được xác định bởi mối quan hệ cung cầu ở thị trường nhân tố
sản xuất. Những thị trường này xác định mức lương, tiền thuê đất, lãi suất và lợi nhuận, những
thứ này đi vào thu nhập của mọi người. Như vậy, phân phối thu nhập trong dân cư xác định bởi
số lượng các nhân tố có được và giá cả của các nhân tố đó.
Tuy nhiên cũng lưu ý rằng có những ảnh hưởng quan trọng bên ngoài thị trường xác định
sự phân phối thu nhập. Tính chất của sự phân phối này phụ thuộc rất nhiều vào việc phân phối
ban đầu về quyền sở hữu, vào khả năng bẩm sinh hoặc khả năng có được do lao động học tập,
vào việc có hay không có phân biệt nam nữ và phân biệt chủng tộc.
Nền kinh tế thị trường đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc giải quyết ba
vấn đề kinh tế cơ bản của nền kinh tế. Như vậy, thị trường là bàn tay vô hình dẫn dắt đến chổ đạt
được lợi ích cho mọi người.
Thế nhưng, chúng ta cũng không được quên rằng bàn tay vô hình đối khi cũng dẫn nến
kinh tế đi lầm đường lạc hướng. Nền kinh tế thị trường đôi khi cũng có thất bại thị trường. Nó có
những khuyết tật không thể nào tránh khỏi. Đó là dể bị những đợt lạm phát, thất nghiệp tái diễn,
phân phối thu nhập bất bình đẳng mà có thể không chấp nhận được dối với đa số đông đảo quần
chúng lao động.
Để đối phó với những khuyết tật này của cơ chế bàn tay vô hình, các nền kinh tế hiện nay
là sự hỗn hợp giữa bàn tay vô hình và bàn tay hữu hình của thuế, chi tiêu và luật lệ của chính
phủ.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
8
CHƯƠNG 2
CUNG, CẦU VÀ GIÁ THỊ TRƯỜNG
Một trong những phương pháp tốt nhất để thấy được tầm quan trọng của kinh tế vi mô
là nghiên cứu những điểm cơ bản của cung cầu. Phân tích cung cầu là công cụ hữu hiệu được
sử dụng để phân tích nhiều vấn đề quan trọng và lý thú.
1. THỊ TRƯỜNG
1.1 Mô hình thị trường
Người tiêu dùng có nhu cầu mua sắm các hàng hoá và dịch vụ. Các công ty kinh doanh
đáp ứng bằng cách sản xuất những hàng hoá và dịch vụ mà người tiêu thụ cần. Số lượng mà
tất cả những người tiêu thụ muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau tạo nên
cầu thị trường.
Sự kết hợp cầu và cung thị trường đối với một hàng hóa hay dịch vụ cụ thể, hình thành
nên một mô hình thị trường.
2. Các mô hình thị trường
Dựa vào tính cạnh tranh có thể chia thị trường ra làm 4 loại :
- Thị trường cạnh tranh hoàn toàn
- Thị trường cạnh tranh độc quyền
- Thị trường độc quyền nhóm
- Thị trường độc quyền hoàn toàn.
Trước hết chúng ta phân tích cung, cầu trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn. Mặc dù
cạnh tranh hoàn toàn hiếm khi tồn tại trong thực tế, nhưng mô hình này hoàn toàn có ích vì nó
là một tiêu chuẩn để so sánh các tình huống và kết quả trong thực tế. Thị trường cạnh tranh
hoàn toàn có 4 đặc tính:
- Trước hết phải có nhiều người mua và nhiều người bán, tất cả đều tìm kiếm lợi ích
cho mình. Những lượng bán và lượng mua của mỗi người chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong lượng
cung và lượng cầu thị trường, do đó họ không thể ảnh hưởng lên giá cả thị trường bằng cách
mua nhiều hay ít hoặc cung nhiều hay ít. Bất một người mua và người bán nào cũng đều là
“người nhận giá” (price taker).
- Phải có thông tin hoàn hảo đối với các điều kiện mua bán trên toàn thị trường, không
một người mua nào phải trả giá cao hơn do không am hiểu hay một người bán nào cung cấp
với mức giá thấp hơn giá đã hình thành trên thị trường.
- Phải có sự đồng nhất về sản phẩm, nghĩa là sản phẩm của người cung cấp này hoàn
toàn có thể được thay thế bằng sản phẩm của những người khác.
- Cuối cùng, phải dễ dàng thay đổi đến một thị trường thuận lợi cho việc mua bán.
Người mua phải tìm được mức giá thấp nhất và người bán tìm thấy những mức giá cao nhất
cho hàng hóa của mình.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
9
2. CẦU THỊ TRƯỜNG
2.1. Khái niệm
Lượng tiêu thụ một sản phẩm (Q
D
) thường phụ thuộc vào các yếu tố như mức giá của
chính nó (P), thu nhập (I). Ngoài ra các yếu tố khác như sở thích hay thị hiếu của người tiêu
dùng (T
as
) giá các hàng có liên quan (P
R
), qui mô tiêu thụ của thị trường (N), giá dự kiến trong
tương lai của sản phẩm (P
F
)… cũng có ảnh hưởng đến lượng cầu. Có thể thể hiện mối quan
hệ trên dưới dạng hàm số :
Q
D
= f ( P, I, T
as,
N, P
F
,

…)
Trước hết chúng ta giả định rằng tất cả các yếu tố I, T
as,
N, P
F
,

…không đổi và xét khái
niệm về cầu của sản phẩm qua mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu sản phẩm.
Cầu thị trường mô tả số lượng một hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng sẽ mua
ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể, trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi.
Quan hệ giữa lượng cầu ở các mức giá khác nhau có thể được trình bày dưới dạng biểu
cầu và hoặc đường cầu. Biểu cầu trong Bảng 2.1 là một ví dụ về cầu thị trường của dĩa
compact mỗi năm tại thành phố X.

Bảng 2.1. Biểu cầu thị trường dĩa compact (mỗi năm).
Giá (P)
(ngàn đồng/đĩa)
Lượng cầu của
người tiêu dùng A
(Q
A
)
Lượng cầu của
người tiêu dùng B
(Q
B
)
Lượng cầu thị trường =
Q
A
+ Q
B
+ …
50 0 2 7.000
40 3 6 14.000
30 5 8 21.000
20 7 10 28.000
10 9 14 35.000

Số lượng cầu của một sản phẩm phụ thuộc nhiều yếu tố. Trong ví dụ trên chúng ta giả
định các yếu tố khác không đổi, và chỉ nghiên cứu số lượng cầu của mặt hàng đĩa compact và
giá cả của chính nó.
Đưa các số liệu trong bảng 2.1 lên đồ thị, với giá cả được biểu thị lên trục đứng và các
lượng cầu thị trường được biểu thị lên trục ngang ta có đường cầu thị trường của đĩa compact
tại thành phố X trong một năm (hình 2.1). Đường cầu thường có dạng dốc xuống vì giữa giá
và lượng cầu có mối quan hệ nghịch chiều. Khi giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên người tiêu
dùng sẽ muốn mua số lượng ít đi và ngược lại khi giá giảm họ sẽ mua số lượng lớn hơn.
Mặt khác mối quan hệ giữa giá và lượng cầu trong bảng 2.1 cũng có thể thể hiện dưới
dạng hàm số: Q = - 7/10.P + 42 hay P = - 10/7.Q + 60. Hàm cầu là hàm nghịch biến, trong
trường hợp hàm cầu tuyến tính, nó có dạng : Q = a.P + b (với a<0).
Hàm cầu thường có dạng dốc xuống từ trái sang phải, đặc tính này gọi là qui luật cầu.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
10
2.2. Qui luật cầu :
Với giả định các yếu tố khác không đổi, người tiêu thụ thông thường sẽ mua số lượng
hàng hóa nhiều hơn khi mức giá giảm xuống và họ chỉ mua ít đơn vị hoặc không mua mua nếu
mức giá tăng lên. Lượng cầu của hầu hết các hàng hóa và dịch vụ có mối liên hệ ngược
chiều với giá cả, mối liên hệ này là qui luật cầu. Qui luật cầu có thể tóm tắt như sau :
- Tăng giá làm người tiêu dùng thay thế mặc hàng khác hoặc cắt giãm tiêu dùng.
- Giãm giá đưa làm người tiêu dùng mua thêm hoặc có thêm người mua.















* Phân biệt lượng cầu và cầu :
Cầu biểu thị các số lượng mà người tiêu dùng muốn mua và có thể mua ở các mức giá
khác nhau, nghĩa là di chuyển trên đường cầu của một hàng hóa. Trong hình 2.1. khi giá giảm
từ 40 ngàn đồng xuống 30 ngàn đồng tạo ra một sự di chuyển dọc theo đường cầu từ điểm B
đến điểm C, làm tăng lượng cầu từ 14.000 lên 21.000 đơn vị. Lượng cầu là một con số cụ thể
và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể.
Trái lại, cầu không phải là một con số cụ thể, nó chỉ là một khái niệm dùng để mô tả
hành vi của người tiêu dùng. Ngoài giá cả, có nhiều yếu tố tác động đến quyết định mua của
ngừơi tiêu dùng, các yếu này được giữ không đổi của các yếu tố khác với giá sẽ làm thay đổi
trong cầu, làm đường cầu dịch chuyển.

2.3. Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu :
Một số yếu tố có thể tạo nên sự thay đổi cầu hay sự dịch chuyển đường cầu:
- Thu nhập của người tiêu dùng.
- Sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng.
- Giá cả của các hàng hóa liên quan.
Q(ngàn đồng)

7 14 21 28 35
Hình 2.1
E
P
50
40
30
20
10
D
A
B
C
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
11
Hình 2.2

- Qui mô tiêu thụ của thị trường.
- Dự đoán của người tiêu dùng về giá cả thu nhập và chính sách của chính phủ trong tương
lai.
- Một cách tổng quát đối với các loại hàng hoá thông thường, khi thu nhập tăng lên thì
người tiêu dùng sẽ sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn so với trước ở tất cả các mức giá. Tuy nhiên
có một số loại hàng hoá, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì lượng cầu của hàng
hoá đó lại giãm đi ở tất cả các mức giá so với trước. Hàng hoá này được gọi là hàng hoá thứ
cấp (inferior goods).
Giả sử thu nhập của A tăng gấp đôi muốn và có thể mua số lượng dĩa compact tăng
thêm 2 đĩa ở tất cả các mức giá so với trước (Bảng 2.2). Đường cầu mới của A nằm bên phải
đường cầu cũ như hình 2.2a, nói cách khác đường cầu của anh ta tăng.

Bảng 2.2 Dịch chuyển của đường cầu do thay đổi thu nhập hay thị hiếu tiêu
dùng.
Giá (p)
(ngàn đồng/đĩa
Lượng cầu của A khi thu
nhập là I
1
(QA)
Lượng cầu mới của A khi
thu nhập là I
2
> I
1
(Q
A
)
50 1 3
40 3 5
30 5 7
20 7 9
10 9 11











- Sự thay đổi trong thị hiếu người tiêu dùng cũng có tác động lên cầu. Giả sử người tiêu dùng
bây giờ thích đọc sách hay đi xem phim và ít thích nghe đĩa compact hơn trước. Đường cầu
CD sẽ dịch chuyển sang trái (trường hợp hình 2.2b).
- Giá cả hàng hóa liên quan cũng có tác động lên cầu của một hàng hoá. Hàng hóa liên quan
là hàng thay thế hoặc hàng bổ sung. Hàng thay thế là các hàng tương tự và có thể thay thế
cho hàng hóa khác – như phở và cơm, hòa nhạc và thể thao… hàng bổ sung là các hàng hóa
được sử dụng đồng thời – như đầu máy và băng video, xe và xăng… thông thường sự tăng
giá của một mặt hàng làm tăng cầu đối với mặt hàng thay thế nó.
D
1
D
2
D
2
D
1
(a) Đường cầu dịch chuyển sang phải (b) Đường cầu dịch chuyển sang trái
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
12
- Qui mô tiêu thụ của thị trường, nếu có số lượng người mua trên thị trường tăng, cầu đối với
các mặt hàng sẽ tăng. Các nhà buôn sẽ hài lòng khi nhiều chung cư được xây dựng, mang
đến cho họ nhiều khách hàng, dịch chyển các đường cầu sang phải. Ngược lại một nhà máy
lớn ở địa phương đóng cửa, ít công nhân và gia đình họ còn ở lại trong vùng sẽ gây phiền
muộn cho các nhà buôn vì cầu các hàng hóa giảm, các đường cầu dịch chuyển sang trái.
- Dự đoán của người tiêu dùng về các sự kiện tương lai sẽ tác động đến cầu ví dụ dự đoán
giá tăng khuyến khích người tiêu dùng mua nhiều hơn trong hiện tại. Dự đoán có sự thay đổi
thu nhập hay chính sách nào đó của chính phủ có thể gây ra những thay đổi trong đối với một
số mặt hàng cụ thể.

2.4. Sự so giãn của cầu :
Nghiên cứu về sự co giãn của cầu rất quan trọng vì nó thường được áp dụng ở thực
tiển.
Các phân tích ở phần trên cho thấy, người tiêu dùng quyết định mua số lượng hàng
hóa và dịch vụ với số lượng bao nhiêu là phụ thuộc vào giá của chính nó, thu nhập của họ,
giá cả của các hàng hóa liên quan. Tuy nhiên, chúng ta không rõ tại sao một quyển sách giáo
khoa đắt hơn một quyển tiểu thuyết nổi tiếng, tại sao giá gạo trên thị trường thế giới giảm
tương đối so với các mặt hàng công nghiệp khác. Đo lường độ giãn của cầu sẽ giúp chúng ta
trả lời các câu hỏi này.
Độ co giãn của cầu đo lường sự phản ứng (hay sự nhạy cảm) của người tiêu dùng
biểu hiện qua sự thay đổi lượng hàng được mua khi các yếu tố như giá cả hàng hóa, thu nhập,
giá hàng liên quan thay đổi… ở đây chúng ta xem xét 3 loại độ co giãn :
- Độ co giãn của cầu theo giá :
- Độ co giãn của cầu theo thu nhập.
- Độ co giãn chéo của cầu theo giá
Độ co giãn của cầu theo giá (E
D
): đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng, biểu
hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi giá cả hàng hóa thay đổi. Nó là tỉ lệ phần trăm thay đổi
trong lượng cầu khi giá sản phẩm thay đổi một phần trăm (với điều kiện các yếu tố khác không
đổi).
Công thức :
Phần trăm thay đổi của lượng cầu
E
D =
______________________________________________

Phần trăm thay đổi của giá

Giả sử giá một ly kem tăng 10% làm cho lượng kem mà bạn mua giảm 20 phần trăm. Hệ số co
giãn giá của cầu = 20% / 10% = 2. Độ co giãn có thể viết dưới dạng ký hiệu:




) 1 (
/
/
%
%
___
__
D
D D D D
D
Q
P
P
Q
P P
Q Q
P
Q
E ×
A
A
=
A
A
=
A
A
=
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
13
Trong đó, Q
D
là sự thay đổi trong lượng cầu từ Q
1
đến Q
2
, P là sự thay đổi của giá
từ P
1
đến P
2
như trong hình 2.3a. khi độ co giãn được tính giữa hai điểm khác nhau trên đường
nó được gọi là độ co giãn trên vòng cung trong trường hợp này Q
D
= (Q
1
+ Q
2
)/2 và P =
(P
1
+P
2
)/2.
Độ giãn tính tại một điểm trên đường cầu đối với các thay đổi nhỏ của giá cả là độ co
giãn điểm, Q
D
trong công thức là Q
1
và P là P
1
. Độ co giãn điểm, trong trường hợp của đường
cầu tuyến tính có thể được tính toán đơn giản như sau.


Công thức cơ bản có thể viết lại :




Tỷ số Q
D
/P là hệ số góc (a) trong hàm cầu : Q
D
= a.P + b.



Kỹ thuật tính toán này cũng thể áp dụng để đo lường độ co giãn điểm trên một đường
cầu cong. Giả sử độ co giãn được đo tại A (P
1
,Q
1
) trong hình 2.3b. Đầu tiên kẻ tiếp tuyến với
đường cầu tại A để xác định độ dốc (a) của đường cầu tại A, sau đó áp dụng công thức (3).
Đặc tính của E
D
:
+ E
D
luôn luôn có giá trị âm, vì giá và lượng cầu thay đổi ngược chiều nhau. Nói
chung, dấu của độ co giãn ít quan trọng đối với các nhà kinh tế hơn là độ lớn của nó, do đó
trong tính toán chúng ta thường sử dụng trị số tuyệt đối.
+ Kết quả tính toán có thể xảy ra các trường hợp :
- Nếu % ∆Q
D
lớn hơn % ∆P người tiêu dùng phản ứng đáng kể đối với sự thay đổi cùa
giá cả. Giá trị của E
D
lớn hơn I, ta nói cầu có co giãn nhiều.
) 2 (
___
__
D
D
D
Q
P
P
Q
E ×
A
A
=
) 3 (
___
__
D
D
Q
P
a E × =
P
Hình 2.3
P
2


P
1
Q
1
Q

P




P
1
Q
1
Q
2
B
A
A
D
Q
(a)
(b)
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
14
- Nếu % ∆Q
D
nhỏ hơn %∆P người tiêu dùng phản ứng nhẹ đối với sự thay đổi của giá
cả, giá trị của E
D
nhỏ hơn 1, cầu ít co giãn.
- Nếu % ∆Q
D
bằng % ∆P, giá trị của E
D
bằng 1, cầu co giãn đơn vị.
- Nếu % ∆Q
D
rất nhỏ hay không đổi so với % ∆P, giá trị của E
D
bằng 0, cầu hoàn toàn
không co giãn. Trong trường hợp này đường cầu thẳng đứng, song song với trục giá cả (hình
2.4a). Muối ăn có thể là một ví dụ, nó là một loại hàng hóa mà những đơn vị đầu tiên rất cần
thiết. Tuy nhiên, người tiêu dùng hiếm khi mua nhiều hơn số lượng cần thiết. Do đó cho dù giá
muối giảm cực thấp người tiêu dùng sẽ không mua nhiều hơn và họ sẽ cũng không mua ít hơn
nếu giá tăng mạnh.







- Nếu % ∆Q
D
vô hạn khi giá cả không thay đổi hay thay đổi rất ít, giá trị của E
D
bằng ∞,
cầu hoàn toàn co giãn. Trong trường hợp này đường cầu nằm ngang, song song với trục số
lượng (hình 2.4b). Đó là trường hợp đường cầu của các xí nghiệp trong thị trường cạnh tranh
hoàn toàn.
- Độ co giãn của cầu theo giá tác động đến tổng chỉ tiêu của người tiêu dùng và tổng
doanh thu của các nhà kinh doanh. Tổng chi tiêu của người tiêu dùng hay tổng doanh thu của
nhà kinh doanh là tích số của giá bán và sản lượng : TR = P.Q.
. Khi cầu co giãn nhiều ( |E
D
| > 1), % Q
D
lớn hơn % P, P và TR nghịch biến, do đó
TR sẽ tăng khi giá giảm và TR sẽ giảm khi giá tăng.
. Khi cầu co giãn ít ( |E
D
| < 1), % Q
D
nhỏ hơn % P, P và TR đồng biến, do đó TR sẽ
tăng khi giá tăng và TR sẽ giảm khi giá giảm.
. Khi cầu co giãn đơn vị ( |E
D
| = 1), % Q
D
và % P như nhau, P và TR độc lập, do đó
TR sẽ không đổi khi giá thay đổi.









b) cầu hoàn toàn co giãn

D
P D
P


P
a) cầu hoàn toàn không co giãn
TR Tăng
TR Tăng
TR Giảm
TR Giảm
(A) (B)
Hình 2.5

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
15

Giá cả hai doanh nghiệp A và B tăng một mức như nhau, nhưng tổng doanh thu của A tăng trong khi
TR của B giảm vì cầu sản phẩm của A ít co giãn hơn cầu sản phẩm của B
- Các nhân tố tác động đến độ co giãn của cầu theo giá :
(1) Tính thay thế của sản phẩm: Một sản phẩm càng có nhiều sản phẩm thay thế có
độ co giãn của cầu theo giá càng lớn. Thuốc lá hiệu 555 có độ co giãn của cầu theo giá lớn vì
có nhiều thuốc lá nhãn hiệu khác thay thế nó, thuốc lá nói chung có độ co giãn của cầu theo
giá nhỏ vì hầu như không có sản phẩm thay thế cho nó.
(2) Thời gian: Đối với một số mặt hàng lâu bền, thông thường độ co giãn của cầu
trong ngắn hạn thường ngắn hơn độ co giãn của cầu trong dài hạn. Nếu giá truyền hình tăng,
nhiều người sẽ hoãn việc mua sắm lại, và do đó lượng cầu giảm nhiều. Nhưng cuối cùng, khi
truyền hình cũ không sử dụng được nữa và cần phải được thay thế thì lượng cầu dài hạn sẽ
không giảm nhiều như trong ngắn hạn.
Đối với các mặt hàng khác, thông thường độ co giãn của cầu trong ngắn hạn thường
nhỏ hơn độ co giãn của cầu trong dài hạn. Một nguyên nhân là phải có thời gian người tiêu
dùng mới có thể thay đổi thói quen tiêu dùng. Nếu giá cà phê tăng mạnh, lượng cầu cà phê sẽ
giảm xuống dần dần cho người tiêu dùng bắt đầu bớt uống cà phê. Nguyên nhân khác là sự
liên quan giữa các mặt hàng ví dụ giá xăng tăng người tiêu dùng cũng không thể giảm lượng
cầu nhiều ngay được, bởi vì phải có thời gian mới thay đổi xe ít tiêu hao nhiên liệu hơn …
(3) Tỷ phần chi tiêu của sản phẩm trong thu nhập: Phần chi tiêu của sản phẩm
chiếm tỷ trọng càng cao trong thu nhập của người tiêu thụ thì cầu của nó sẽ co giãn càng
nhiều. Lượng cầu về khăn giấy giảm không bao nhiêu khi giá của nó tăng mạnh. Trong khi đó,
nếu giá vé máy bay tăng mạnh thì lượng cầu về vé sẽ thay đổi đáng kể.
(4) Vị trí của mức giá trên đường cầu: Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi dọc theo
đường cầu, mức giá càng cao thì cầu co giãn. Điều nầy có thể được giải thích đơn giản đối với
đường cầu tuyến tính qua công thức (3) của độ co giãn. Giá trị a là một hằng số và theo qui
luật cầu P càng lớn thì Q
D
sẽ càng nhỏ, do đó:
+ P = Po thì Q = 0, do đó |E
D
| = ∞
+ P = 0 thì Q = Q
0
, do đó |E
D
| = 0
+ P = P
1
thì Q = Q
1
, do đó |E
D
| = 1 : Cầu co giãn đơn vị theo giá
+ P
1
< P < P
0
thì |E
D
| > 1 : Cầu co giãn nhiều
+ 0 < P < P
1
thì |E
D
| < 1 : Cầu co giãn ít

E
D
> 1






P

P
0

P
1
0 Q
1
Q
o
Q
E
D
< 1
E
D
= 1

A

Hình 2.6 : Vị trí mức giá trên đường cầu
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
16
(5) Tính chất của sản phẩm : Các mặt hàng thiết yếu có cầu ít co giãn hơn các mặt
hàng xa xỉ. Người tiêu dùng sẽ không thể giảm lượng cầu về gạo nhiều, nhưng nếu giá mỹ
phẩm hay nước hoa cao cấp tăng giá phản ứng của họ sẽ thực sự đáng kể.
Độ co giãn của cầu theo thu nhập (E
I
): đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng
biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi thu nhập thay đổi, là % thay đổi của lượng cầu khi thu
nhập thay đổi 1% (các điều kiện khác không đổi).




Tính chất của E
I
:
- E
I
thường có giá trị dương. Vì thu nhập và lượng cầu thay đổi cùng chiều. Theo qui
luật Engel, đối cới các mặt hàng thiết yếu % Q
D
nhỏ hơn % I, giá trị của E
I
nhỏ hơn 1. Đối
với các mặt hàng cao cấp, % Q
D
lớn hơn % I, giá trị của E
I
lớn hơn 1.
- Đặc biệt đối với sản phẩm thứ cấp, E
I
có giá trị âm vì thu nhập và lượng cầu thay đổi
ngược chiều nhau. Ví dụ: Khi thu nhập tăng mức tiêu thụ vải nội và xe đạp giãm xuống.

Độ co giãn của cầu theo giá (E
XY
)
Vì giá cả các mặt hàng có liên quan (thay thế hoặc bổ sung) có tác động đến giá cả và
sản lượng của một doanh nghiệp, nên cần phải xác định mức độ của sự tác động này.
Đô co giãn của cầu theo giá chéo đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng, biểu
hiện qua sự thay đổi lượng cầu của một mặt hàng khi khi giá cả của mặt hàng liên quan thay
đổi.
Công thức tính :




Tính chất của E
XY
:
- Khi hai mặt hàng X và Y thay thế cho nhau được, E
XY
có giá trị dương. Xăng A92 và
A83 có thể là ví dụ. Giá xăng A83 tăng có thể làm gia tăng sự tiêu thụ A92.
- Khi X và Y là mặt bổ sung lẫn nhau E
XY
có giá trị âm. Xăng và xe thường điển hình
cho trường hợp này. Giá xăng tăng có thể làm giảm sự tiêu thụ xe.
3. CUNG THỊ TRƯỜNG :
3.1. Khái niệm :
Lượng sản phẩm thị trường cung ứng phụ thuộc nhiều nhân tố như giá của chính sản
phẩm đó (P), chi phí sản xuất (C) trình độ khoa học kỹ thuật (Tec), số xí nghiệp trong ngành,
giá dự kiến trong tương lai của sản phẩm. Có thể hiện mối quan hệ trên dưới dạng hàm số :
Q
s
= F (P, C, T
ec
…)
___
__
/
/
%
%
X
Y
Y
X
Y Y
X X
Y
X
XY
Q
P
P
Q
P P
Q Q
P
Q
E ×
A
A
=
A
A
=
A
A
=
___
/
/
%
%
D
D D D D
XY
Q
I
I
Q
I I
Q Q
I
Q
E ×
A
A
=
A
A
=
A
A
=
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
17
Khi đưa ra khái niệm về cung của sản phẩm người ta xét mối quan hệ giữa giá cả và
lượng sản phẩm được cung ứng trong điều kiện các nhân tố khác được giả định là không thay
đổi: cung thị trường mô tả số lượng một hàng hóa hay dịch vụ người sản xuất sẽ cung ứng ở
các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Nếu ta xem xét sản lượng của một mặt hàng được các doanh nghiệp cung ứng trên thị
trường trong mối quan hệ với giá cả của chính hàng hoá đó (giả định cá yếu tố khác
không thay đối) chúng ta thấy giữa chúng luôn có mối quan hệ đồng biến. Việc biểu thị
quan hệ này dưới hình thức biểu bảng gọi là biểu cung. Cung có thể được biểu thị bằng
đường cung hay hàm số cung.
Ví dụ biểu cung thị trường về dĩa compact mỗi năm được mô tả trong bảng 2.3
Bảng 2.3: Biểu cung thị trường về đĩa compact (mỗi năm)
Giá (P) (ngàn
đồng/đĩa)
Lượng cung của
Công Ty I (Q
I
)
Lượng Công ty
II
(Q
II
)
Lượng cung thị trường
= Q
I
+ Q
II
+ …
50 9 14 39.000
40 7 10 30.000
30 5 8 21.000
20 3 6 12.000
10 0 2 3.000

Đưa các số liệu trong bảng 2.3 lên đồ thị, với giá cả được biểu thị lên trục đứng và các
lượng cung thị trường được biểu thị lên trục ngang ta có đường cung thị trường của đĩa
compact trong một năm (hình 2.7). Đường cung có thể là đường thẳng hoặc đường cong
nhưng thường có dạng dốc lên vì giữa giá và lượng cung có mối quan hệ cùng chiều, khi giá
cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên người sản xuất sẽ muốn cung ứng số lượng nhiều hơn và
ngược lại khi giá giảm họ sẽ giảm số lượng hàng được cung ứng.











S

Q

P

50
40
B
A
30 39 Q
Q
P
(a) Đường cung thị trường C (b) Đường cung là đường cong

Hình 2.7

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
18
Mặt khác mối quan hệ giữa giá và lượng cung trong bảng 2.3 cũng có thể thể hiện dưới
dạng hàm số :
Q = 9/10 . P – 6 hay P = 10/9.Q + 20/3.
Hàm cung là hàm đồng biến, hàm cung tuyến tính có dạng :
Q = c.P + d (với c > 0)

3.2 . Qui luật cung
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, thông thường người sản xuất sẽ cung ứng số
lượng hàng hóa nhiều hơn ở các mức giá cao và họ chỉ cung ứng ít đơn vị hoặc không thể
cung ứng nếu mức giá thấp. Cung của các hàng hóa và dịch vụ có mối liên hệ cùng chiều với
giá cả, mối liên hệ này hình thành nên qui luật cung. Qui luật cung được tóm tắt như sau :
P ¬ Q
s

P ¬ Q
s

Phân biệt lượng cung và cung :
Tương tự như với cầu, cần phân biệt lượng cung và cung. Cung biểu thị các số lượng
mà người sản xuất muốn cung ứng và có thể cung ứng ở các mức giá khác nhau. Do đó một
sự thay đổi trong giá sẽ gây nên sự thay đổi trong lượng cung, nghĩa là chỉ có sự di chuyển
dọc đường cung đối với một hàng hóa. Trong hình 3.1, khi giá giảm từ 40 ngàn đồng xuống 30
ngàn đồng tạo ra một sự di chuyển dọc từ điểm B đến điểm C, làm giảm lượng cung từ 30.000
xuống 21.000 đơn vị. Lượng cung là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với
một mức giá cụ thể.
Trái lại, cung không phải là một con số cụ thể, nó chỉ là một khái niệm dùng để mô tả
hành vi của người bán hay người sản xuất. Ngoài giá cả, có nhiều yếu tố tác động đến quyết
định cung ứng của người sản xuất, các yếu tố này được giữ không đổi trong khi vẽ đường
cung cụ thể. Do đó, khi các yếu tố này thay đổi sẽ làm thay đổi trong cung, hay đường cung
dịch chuyển.
3.3. Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung :
Một số yếu tố có thể tạo nên sự thay đổi cung hay sự dịch chuyển đường cung là các
thay đổi trong (1) Chi phí các yếu tố sản xuất được sử dụng (2) Tình trạng kỹ thuật được các
hãng áp dụng trong ngành (3) Các chính sách, qui định của chính phủ (4) Số hãng trong
ngành.
Chi phí sản xuất giảm, khuyến khích các doanh nghiệp hiện hành mở rộng sản
xuất và các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường. Do đó, lượng cung ở tất cả các mức giá
đều tăng lên. Nói cách khác đường cung sản phẩm dịch chuyển sang phải. Giả sử chi phí sản
xuất dĩa compact giảm, ở mọi mức giá thị trường sẽ cung ứng một lượng đĩa lớn hơn. Đường
cung mới của thị trường nằm bên phải đường cung cũ. Nói cách khác đường cung của thị
trường dịch chuyển sang phải. Ngược lại, nếu chi phí sản xuất tăng, cung của thị trường sẽ
giảm, đường cung dịch chuyển sang trái (hình 2.7 b).
Sự thay đổi kỹ thuật sản xuất tác động lên cung, tiến bộ trong ngành sản xuất CD đã
làm tăng cung các sản phẩm (bảng 2.4), đường cung CD dịch chuyển sang phải như hình
2.7a.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
19
Sự thay đổi trong chính sách thuế, chính sách trợ cấp, các chính sách về xử lý chất
thải hay bảo vệ môi trường đều có thể tác động lên hành vi của người sản xuất. Nếu người
sản xuất phải nộp 5.000 đồng trên mỗi đơn vị sản phẩm, họ sẽ muốn bán mức giá cao hơn
trước đúng bằng khoản thuế ở tất cả các mức sản lượng được cung ứng, hay nói cách khác
họ chỉ muốn và có thể cung ứng một lượng nhỏ hơn ở các mức giá. Trong trường hợp này
đường cung đã dịch chuyển sang trái. Bạn cũng có thể thấy điều xảy ra hoàn toàn ngược lại,
đường cung dịch chuyển sang phải, nếu như người sản xuất nhận được khoản trợ cấp từ
chính phủ.
Bảng 2.4 : Biểu cung thị trường mới sau khi áp dụng kỹ thuật sản xuất mới CD
Giá (P)
(Ngàn đồng/đĩa)
Lượng cung cũ của
thi trường
Lượng cung mới thị
trường
50 39.000 44.000
40 30.000 35.000
30 21.000 26.000
20 12.000 8.000
10 3.000












Yếu tố tiếp theo là số lượng nhà sản xuất trong ngành thay đổi. Nếu số hãng sản xuất
tăng, cung hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng. Một ví dụ gần đây là thị trường nước giải khát, nhiều
công ty mới gia nhập thị trường. Kết quả là, đường cung dịch chuyển sang phải, các công ty
sẳn sàng bán mức giá thấp hơn đối với mọi số lượng.
3.4. Co giãn của cung theo giá :
Độ co giãn của cung theo giá đo lường phản ứng của người sản xuất biểu hiện qua sự
thay đổi lượng hàng được cung ứng khi giá cả hàng hóa và dịch vụ thay đổi. Công thức độ co
giãn cung theo giá:



) 1 (
/
/
__
__
P P
Q Q
E
S
S
A
A
=
P S
2
S
1
P S
1
S
2
Q Q
(a) Đường cung dịch chuyển sang phải (b) Đường cung dịch chuyển sang trái
Hình 2.8
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
20
Trong đó, Q
S
là sự thay đổi trong lượng cung từ Q
S1
đến Q
S2
, P là sự thay đổi giá
từ P
1
đến P
2
. Khi độ co giãn được tính giữa hai điểm khác nhau trên đường cung, nó được gọi
là độ co giãn vòng cung, trong trường hợp này Q
S
= (Q
S1
+ Q
S2
)/2 và P = (P
1
+P
2
)/2.
Độ co giãn tính tại một điểm trên đường cung đối với các thay đổi nhỏ trong giá cả là
độ co giãn điểm, Q
S
trong công thức là Q
S1
và P là P
1
. Độ co giãn điểm, nhất là đối với một
đường cung tuyến tính có thể được tính toán đơn giản.
Từ công thức cơ bản có thể viết lại :



Tương tự như cầu, tỷ số Q
S
/P là hệ số góc (c) của hàm cung Qs = c.P + d


Đặc tính của co giãn cung:
- Es luôn luôn có giá trị dương, vì giá và lượng cung thay đổi cùng chiều nhau.
- Tương tự như với cầu, kết quả tính toán có thể xảy ra các trường hợp :
- Nếu %Q
S
lớn hơn %P người sản xuất phản ứng đáng kể đối với sự thay
đổi của giá cả. E
S
>1, cung co giãn nhiều.
- Nếu %Q
S
nhỏ hơn %P người sản xuất phản ứng nhẹ đối với sự thay đổi
của giá cả. E
S
< 1, cung ít co giãn nhiều.
- Nếu % Q
S
bằng % P, E
S
= 1, cung co giãn đơn vị.
- Nếu % Q
S
rất nhỏ hay không đổi so với % P, E
S
= 0, cung hoàn toàn không
co giãn, nghĩa là cung của hàng hóa là một số lượng cố định bất kể giá cả như thế nào. Trong
trường hợp này đường cung thẳng đứng, song song với trục giá cả, đường cung sản phẩm
trong nhất thời là một ví dụ.
- Nếu % Q
S
vô hạn khi giá cả không thay đổi hay thay đổi rất ít.E
S
= ∞, cung
hoàn toàn không co giãn. Trong trường hợp này đường cung nằm ngang, song song với trục
số lượng, đường cung này hiếm có trong thực tế.










) 2 (
S
S
S
Q
P
P
Q
E ×
A
A
=
) 3 (
S
S
Q
P
c E × =
P
1
S
P S P
Q

Q

Q
(a) Cung hoàn toàn không co giãn (b) Cung hoàn toàn co giãn
Hình 2.9
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
21
Các nhân tố tác động đến độ co giãn của cung theo giá: co giãn của cung theo giá phụ
thuộc ở việc nhà sản xuất có thể thay đổi lượng cung nhanh như thế nào khi giá thay đổi, có
thể kể đến một vài nhân tố ảnh hưởng đến độ co giãn của cung :
- Thời gian sẽ ảnh hưởng đến việc tăng giảm các yếu tố sản xuất để tăng hay
giảm năng lực sản xuất, để tham gia hay rút kui khỏi ngành. Thông thường đối với phần lớn
sản phẩm, cung dài hạn co giãn nhiều hơn cung ngắn hạn công ty bị giới hạn năng lực sản
xuất trong một qui mô sản xuất cố định.
- Khả năng dự trữ hàng hóa xác định liệu nó có thể được tồn trữ khi giá thấp và
đưa ra thị trường khi giá cao hay không. Do đó, khả năng dự trữ xác định các công ty có thể
thay đổi số lượng cung nhanh chóng như thế nào.
4. THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG :
1. Thị trường cân bằng :
Trong thị trường tự do, tương tác của cung và cầu xác định giá cả của một hàng hóa.
Trong ví dụ về thị trường dĩa compact, nhiều người tiêu dùng mua dĩa CD, nhiều công ty đáp
ứng bằng cách đưa dĩa ra bán. Giá thị trường được hình thành khi có sự trùng hợp về số
lượng mà người mua muốn mua và số lượng mà người bán muốn bán. Tại mức giá thị trường
là 30.000 đồng một đơn vị, tất cả 21.000 dĩa compact đưa ra bán được mua hết, ta nói “thị
trường hết hàng” hay còn được gọi là giá và lượng cân bằng.
Như vậy giá cân bằng là mức giá mà tại đó lượng sản phẩm mà người mua muốn mua
đúng bằng lượng sản phẩm mà người bán muốn bán. Trên đồ thị, điểm cân bằng chính là giao
điểm của đường cung và đường cầu.
Bảng 2.10 Biểu cung và cầu thị trường về dĩa compact (mỗi năm)
Giá (P)
(Ngàn đồng/đĩa)
Lượng cung (Q
S
) Lượng cầu (Q
D
)
50 39.000 7.000
40 30.000 14.000
30 21.000 21.000
20 12.000 28.000
10 3.000 35.000










P


30




0
21.000 Q
S
E
D
Hình 2.10

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
22
4.2. Thặng dư và khan hiếm
Ở các mức giá cao hơn mức giá cân bằng, ví dụ 40.000 đồng, người sản xuất muốn
bán một lượng là 30.000 CD, trong khi người tiêu dùng chỉ muốn mua 14.000 CD, thị trường
thặng dư một lượng hàng là 16.000 CD. Khi có sự thặng dư, người bán sẽ hạ giá, giá hạ theo
qui luật cầu thì lượng cầu sẽ tăng lên và theo qui luật cung thì lượng cung sẽ giảm xuống, giá
hạ cho đến khi đạt tới mức cân bằng (hình 2.10).
Ở các mức thấp hơn mức giá cân bằng, như giá 10.000 đồng người sản xuất muốn
mua bán một lượng là 3.000 CD, trong khi người tiêu dùng muốn mua 35.000 CD, thị trường
thiếu hụt một lượng hàng là 32.000 CD. Khi có sự khan hiếm, người bán sẽ tăng giá và người
mua cũng sẵn sàng trả giá cao hơn để mua cho được hàng, giá tăng theo qui luật cung thì
lượng cung sẽ tăng lên và theo qui luật cầu thì lượng cầu sẽ giảm xuống, giá tăng cho đến khi
đạt tới mức cân bằng.
Ở mức giá cân bằng, như giá 30.000 đồng, lượng cung bằng lượng cầu, không có
thặng dư hay khan hiếm. Số lượng mà người tiêu dùng mong muốn mua trùng hợp với số
lượng mà người bán cung cấp.













4.3. Các trường hợp thay đổi giá cân bằng :
Điểm cân bằng trên đồ thị thị trường sẽ thay đổi khi có sự dịch chuyển của đường
cung hoặc đường cầu hoặc cả đường cung và đường cầu. Nói cách khác, giá cân bằng và
lượng cân bằng sẽ thay đổi khi có sự thay đổi của cung hoặc cả cung và cầu.
Trường hợp 1: Cung không đổi và cầu thay đổi :
Cung không đổi và cầu tăng :
Khi cầu một mặt hàng tăng lên, thị trường sẽ cân bằng tại mức giá và lượng cân bằng
cao hơn trước, vì ở mức giá cân bằng cũ, thị trường sẽ thiếu hụt hàng hóa (hình 2.12 a).
Cung không đổi và cầu giảm :
Khi cầu một mặt hàng giảm xuống, thị trường sẽ cân bằng tại mức giá và lượng cân
bằng thấp hơn trước (hình 2.12b).
3 14 21 31 35 Q

Hình 2.11

P


20
30


10
Thặng dư
Khan hiếm
S
D
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
23
Trường hợp 2 : Cầu không đổi và cung thay đổi
Cầu không đổi và cung tăng :
Khi cung một mặt hàng tăng lên, thị trường sẽ cân bằng tại mức giá cân bằng thấp hơn
trước, vì ở mức giá cân bằng cũ, thị trường sẽ thặng dư hàng hóa (hình 2.12 a).

















Cầu không thay đổi và cung giảm :
Khi cung một giảm xuống, thị trường sẽ cân bằng tại mức giá cân bằng cao hơn trước
(hình 2.13b).

















Khi cả cung lẫn cầu một mặt hàng thay đổi thì giá và lượng cân bằng sẽ thay đổi như
thế nào tùy thuộc cung cầu thay đổi cùng chiều hay nghịch chiều, cùng mức độ hay khác mức
độ.
Ví dụ khi cả cung lẫn cầu một mặt hàng tăng lên, thị trường có thể sẽ cân bằng tại mức
giá cao hơn, thấp hơn hay như cũ phụ thuộc mức tăng của cung, cầu nhưng lượng cân bằng
sẽ ở mức cao hơn. Nếu mức tăng cung khá lớn trong khi cầu chỉ tăng ít thì giá cân bằng sẽ
giảm xuống.

P


P
1

P
2
Q
1
Q
2
(a)
Q
2
Q
1
(b)

Hình 2.12

D
1
D
2
E
1
E
2
S
E
2
E
1
S
D
2
D
1
P


P
1
P
2
P


P
2

P
1
S
1
S
2
D
Q
1
Q
2
Q
(a)
Q
2
Q
1
Q
(b)
Hình 2.13

S
2
S
1
D
E
1
E
2
E
2
E
1
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
24
5. CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG
Trong thực tế, hầu hết các thị trường không hoạt động hoàn toàn tự do. Hệ thống kinh
tế ở hầu hết các nước không hoàn toàn là hệ thống kinh tế thị trường tự do thuần tuý mà là hệ
thống kinh tế hỗn hợp. Chính Phủ thường can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào thị trường bằng
một số biện pháp. Sự can thiệp này nhằm mục đích làm thay đổi giá cả và số lượng hàng hóa
và dịch vụ.
5.1. Can thiệp trực tiếp của Chính Phủ: giá trần và giá sàn
Đôi khi sự thay đổi trong cầu hay cung hàng hóa và dịch vụ đem đến giá cao hay thấp
bất thường có thể làm cho các thành phần nào đó trong xã hội được và mất một cách không
công bằng, chính phủ có thể can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào thị trường để điều chỉnh.
Để tránh tình trạng giá cao bất thường, chính phủ có thể ấn định giá trần, theo luật giá
cả không thể tăng trên mức giá đó. Để tránh tình trạng giá thấp bất thường, chính phủ có thể
ấn định giá sàn, theo luật giá cả không thể giảm dưới mức giá đó. Cả hai trường hợp, chính
phủ cố gắng đạt đến mục tiêu công bằng trong phân phối hàng hóa và dịch vụ. Sự bất lợi của
giá trần và giá sàn là nó không thể ngăn ngừa các thị trường di chuyển đến điểm cân bằng. Nó
có thể gây ra sự thặng dư hay khan hiếm trầm trọng và kéo dài hơn so với tình trạng thị
trường tự do.
Đồ thị dưới đây mô tả những ảnh hưởng của chính sách giá tối đa, P
o
và Q
o
là điểm cân
bằng trên thị trường tự do. Nếu chính phủ qui định rằng giá không thể cao hơn giá trần cho
phép là P
max
các sản xuất không thể cung ứng nhiều như trước, lượng cung giảm xuống còn
Q
1
và ngược lại nhưng người mua lại muốn mua một lượng lớn hơn là Q
2
. Kết quả là lượng
cầu vượt lượng cung, thị trường thiếu hụt một lượng hàng là (Q
2
– Q
1
). Sự khan hiếm đôi khi
thể hiện qua hình thức xếp hàng hoặc hình thức định lượng, tem phiếu.















Một số người được lợi và một số bị thiệt từ biện pháp can thiệp này. Người sản xuất
chịu thiệt, nhận được mức giá thấp hơn trước và một số phải ngừng sản xuất. Một số người
dùng được lợi vì được mua hàng với giá thấp, số khác không mua được hàng với giá thấp, số
khác không mua được hàng sẽ thiệt thòi vì phải mua hàng ở một thị trường không hợp pháp –
thị trường chợ đen – với mức giá P
1
cao hơn mức giá P
0
trong điều kiện thị trường tự do.
P

P
1

P
0
P
max
Q
1
Q
0
Q
2
Q

Hình 2.14 Giá trần (hay giá tối đa – Pmax)

E
1
A
B
S
D
Khan hiếm
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
25
Trên đồ trên, P
0
và Q
0
là điểm cân bằng trên thị trường tự do, nếu chính phủ qui định
rằng giá không thể giảm thấp hơn giá sàn cho phép là P
min
. Ở mức giá cao, lượng cung ứng
Q
1
nhiều hơn trước và ngược lại những người mua chỉ muốn mua một lượng ít hơn là Q
2
. Kết
quả là lượng cung vượt cầu, thị trường thừa một lượng hàng là (Q
1
– Q
2
), rõ ràng là người tiêu
dùng bị thiệt từ biện pháp can thiệp này vì phải mua hàng với giá Pmin cao hơn mức giá P
điều kiện thị trường tự do. Người sản xuất nhận được mức giá cao hơn trước nhưng giảm số
lượng bán từ Q
0
xuống Q
2
, chính phủ không có biện pháp hỗ trợ bằng cách mua hết lượng
sản phẩm thì họ sẽ không có thu nhập để bù đắp chi phí để sản xuất (Q
1
+ Q
2
). Các ví dụ cho
chính sách giá sàn là giá lúa tối thiểu, tiền lương tối thiểu.














5.2. Can thiệp gián tiếp của chính phủ: thuế và trợ cấp
Đánh thuế :
Trong thực tế, đôi khi chính phủ xem việc đánh một mức thuế trên một đơn vị hàng hóa
như là một hình thức phân phối tăng thu nhập hay hạn chế việc sản xuất hay tiêu dùng một
loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó. Qua đường cung và đường cầu ta có thể xem động của
một khoản thuế.

















Q
2
Q
0
Q
1
Q
Hình 2.15 Giá sàn (hay giá tối thiểu – Pmax)
P

P
mi
n


P
0
S
E
0
D
Dư thừa
Q
2
Q
1
Q

Hình 2.16


P


P
2

P
1
A
B
S
2
S
1
E
1
E
2
t
D
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
26
Giả sử chính phủ đánh thuế t đồng trên một đơn vị hàng hóa được bán ra phản ứng của
người bán là họ muốn được trả một mức giá thị trường cao hơn trước t đồng tại mọi số lượng
được bán ra. Điều đó có nghĩa là đường cung sẽ dịch chuyển song song lên trên một đoạn
bằng đúng khoản thuế t như hình trên.
Đường cầu của người tiêu thụ không có lý do gì để thay đổi. Trên đồ thị giá cân bằng
tăng từ P
1
lên P
2
và lượng cân bằng giảm từ Q
1
xuống Q
2
. Giá cân bằng cao hơn có nghĩa là
người sản xuất đã chuyển được phần nào gánh nặng thuế sang cho người tiêu dùng, cụ thể là
khoản E
2
A trên đồ thị. Nhưng mức thuế mà người tiêu dùng gánh chịu qua giá mua nhỏ hơn
mức thuế mà người sản xuất phải nộp (E
2
A < 1), do đó người sản xuất cũng gánh chịu một
phần thuế là AB = t – E
2
A. như vậy ai gánh chịu nhiều hơn từ một sắc thuế của chính phủ ?
Xét hai trường hợp đặc biệt sau :
- Đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá người sản xuất phải gánh chịu toàn bộ khoản
thuế.
- Đường cầu hoàn toàn không co giãn theo giá thì người tiêu dùng phải gánh chịu toàn
bộ khoản thuế.



















Như vậy tác động của một khoản thuế là nói đến gánh nặng kinh tế cuối cùng của nó.
Việc người mua hay người bán cuối cùng phải chịu khoản thuế đó phụ thuộc vào độ co giãn
tương đối của cung và cầu. Nói chung, người sản xuất sẽ gánh chịu phần lớn khoản thuế nếu
cầu co giãn nhiều so với cung ( |E
D
| / E
S
lớn ). Ngược lại người tiêu dùng sẽ gánh chịu phần
lớn khoản thuế nếu cầu ít co giãn so với cung ( |E
D
| / E
S
nhỏ).
Cụ thể, phần thuế chuyển vào giá có thể tính theo công thức sau :
t x E
S
/ (|E
D
|/E
S
)

Trợ cấp :
Trợ cấp có thể xem như một khoản thuế âm. Do đó, ngược lại đối với trường hợp đánh
thuế, chính phủ xem việc trợ cấp một khoản tiền nào đó trên một đơn vị hàng hóa như một
P



P
1
E
2
E
1
Q
2
Q
1

(a)
D
S
2
S
1
P

P
2


P
1
E
2


E
1
S
2

S
1
Q
2
Q
1
Q
(b)
Hình 2.17
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
27
hình thức hỗ trợ cho sản xuất hay tiêu dùng. Tương tự như phân tích tác động của một khoản
thuế, qua đường cung và đường cầu ta có thể xem xét tác động của một khoản trợ cấp.
Giả sử chính phủ trợ cấp S đồng trên một đơn vị hàng hóa đối với người sản xuất, họ
có thể cung ứng mức sản lượng cao hơn trước ở tất cả mức giá có thể có rên thị trường. Điều
đó có nghĩa là đường cung sẽ dịch chuyển sang phải hay dịch chuyển xuống dưới một khoản
bằng đúng khoản trợ cấp s như hình trên.















Đường cầu của người tiêu thụ không có lý do gì để thay đổi. Trên đồ thị giá cân bằng giảm từ
P
1
xuống P
2
và lượng cân bằng tăng từ Q
1
lên Q
2
. Giá cân bằng thấp hơn có nghĩa là người
tiêu dùng cũng hưởng lợi từ chính sách trợ cấp, cụ thể là họ mua sản phẩm với mức giá thấp
hơn một khoản E
1
C trên đồ thị, do đó người sản xuất chỉ hưởng một phần trợ cấp là đoạn CD =
s – E
1
C.Như vậy ai có lợi nhiều hơn từ chính sách trợ cấp của chính phủ?
Xét hai trường hợp đặc biệt sau :
- Đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá thì sản xuất hưởng toàn bộ khoản trợ cấp.
- Đường cầu hoàn toàn không co giãn theo giá thì người tiêu dùng hưởng toàn bộ
khoản trợ cấp.


















P



P
1
P
2
S
1
S
2
E
1
D
E
2
C
D
Q
1
Q
2
Q
Hình 2.18
s
P



P
1
Q
1
Q
(b)
E
1
E
2
S
1
S
2
D
Q
2
Q
1
Q
(a)
P


P
1

P
2
E
1


E
2
S
1
S
2
Hình 2.19

s
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
28

Như vậy việc cuối cùng người mua hay người bán thường hưởng lợi từ chính sách trợ
cấp của chính phủ phụ thuộc vào độ co giãn tương đối của cung và cầu. Nói chung, người sản
xuất sẽ hưởng phần lớn các khoản trợ cấp cầu nếu co giãn nhiều so với cung.
Tóm lại:
Chính phủ chỉ nên can thiệp vào thị trường bằng cách qui định mức giá, khung giá và
giới hạn giá trong từng trường hợp hạn hữu bắt buộc và trong một thời gian ngắn. Ngoài ra bất
kỳ sự can thiệp àno cũng dẫn tới mất cân đối cung cầu, hình thành chênh lệch giá là cơ sở
cho một tình trạng rối loạn thị trường do tác dụng của thị trường chợ đen.
Muốn bảo hộ bất kỳ một đối tượng nào của thị trường (người sản xuất hoặc người tiêu
dùng) chính phủ cần có một phần nguồn lực kinh tế. Ví dụ để nâng giá nông sản, bảo hộ
người sản xuất, chính phủ phải có đủ tiền để mua hết lượng nông sản thừa tại mức giá ấn
định. Hoặc muốn giãm giá thuê nhà để bảo vệ người tiêu dùng chính phủ cần có đủ vốn để
xây dựng một lượng nhà còn thiếu để cho thuê tại mức giá qui định.

Câu hỏi và bài tập Chương 2
1. Đường cầu của một sản phẩm có đặc tính như sau:
Giá Lượng cầu/ngày
0
1
2
3
4
5
6
150
125
100
75
50
25
0
(a) Ở giá nào thì độ co giãn giá của cầu bằng 1, vô cực, 0.
(b) Ở giá nào có tổng thu lớn nhất?
(c) Tính co giãn giá của cầu khi giá tăng từ 4 lên 5.
2. Những yếu tố nào có thể làm thay đổi (dịch chuyển sang một vị trí khác) đường cầu của
một hàng hoá?
3. Khi bạn cộng các đường cầu giống nhau của càng người, đường cầu sẽ càng trở thành
kém dốc nếu bạn dùng cùng một trục toạ độ. Có phải điều này có nghĩa là độ co giãn
của cầu trở thành càng ngày càng lớn hơn? Hãy giải thích.
4. Đường cầu cá nhân khác với đường cầu thị trường như thế nào? Đường nào có thể có
độ co giãn theo giá cao hơn?
5. Cầu của một loại nhãn hiệu sản phẩm cụ thể, ví dụ dầu gội Rejoice, có thể có co giãn
theo giá hoặc không co giãn theo giá hơn là cầu đối với toàn bộ các nhãn hiệu dầu gội.
Hãy giải thích.
6. Cho đường cầu tuyến tính có dạng như sau:
Q = 36 - 3P
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
29
Tìm mức P và Q để co giãn giá của cầu bằng 0, -1, < -1, > -1.
Kiểm chứng rằng nếu cầu co giãn (độ co giãn có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1), giá giảm
đưa đến tổng chi tiêu tăng và ngược lại.
7. Đối với loại hàng nào trong số những hàng hoá sau thì việc tăng giá sẽ dẫn đến ảnh
hưởng thực sự đến thu nhập: muối, nhà ở, vé xem hát, thực phẩm, gạo.
8. Sau đây là lịch cầu và cung của kem:
Giá (đồng) Lượng cầu/ngày Lượng cung
90
80
70
60
50
40
1
2
3
4
5
6
7
6
5
4
3
2
(a) Nếu không có thuế đánh trên giá kem, giá và lượng cung và cầu của kem là bao
nhiêu.
(b) Nếu mỗi đơn vị kem phải chịu thuế 20 đồng, giá, lượng cung và cầu sẽ thay đổi như
thế nào?
(c) Chính phủ thu được bao nhiêu tiền thuế? Ai là người trả thuế?
9. Một trong những ứng dụng hữu ích của phân tích cung cầu là trong lãnh vực nông
nghiệp. Đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp làm tăng cung nông phẩm trong
khi cầu nông phẩm thì tăng với một tỉ lệ nhỏ hơn tỉ lệ tăng của thu nhập. Do đó giá thị
trường của nông phẩm có khuynh hướng giảm. Chính phủ thường có những chính sách
gì để tăng thu nhập của nông dân?
10. “Vụ mùa bội thu thường làm cho thu nhập của nông dân thấp đi”. Hãy minh hoạ ý nghĩa
của câu này bằng cách dùng quan hệ cung-cầu.
11. Tại sao độ co giãn của cầu dài hạn khác với độ co giãn ngắn hạn? độ co giãn của cầu
theo giá đối với một sản phẩm sẽ lớn hơn trong ngắn hạn hay là trong dài hạn?
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
30
CHƯƠNG 3
LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Mục tiêu của chương này giải thích sự hình thành đường cầu thị trường của sản phẩm,
trên cơ sở phân tích cách ứng xử hợp lý của người tiêu dùng. Với thu nhập bằng tiền nhất
định, người tiêu dùng sẽ phân phối thu nhập của họ như thế nào cho các lọai sản phẩm để đạt
mức thỏa mãn tối đa - hay đạt trạng thái cân bằng trong tiêu dùng.
Có hai lý thuyết nghiên cứu hành vi hợp lý của người tiêu dùng và sự hình thành của
đường cầu: thuyết cổ điển phân tích cân bằng tiêu dùng bằng thuyết hữu dụng và thuyết tân cổ
điển phân tích phân tích cân bằng tiêu dùng bằng phương pháp hình học. Hai hướng nghiên
cứu này đều có những ưu, nhược điểm riêng nhưng bổ sung cho nhau và mang lại kết quả
giống nhau.
Cách tốt nhất để hiểu hành vi của người tiêu dùng là nghiên cứu theo ba bước. Bước
thứ nhất là xem xét thị hiếu của người tiêu dùng. Cụ thể là chúng ta cần một phương pháp
thực tiển để mô tả được người tiêu dùng ưa thích mặt hàng này hơn mặt hàng khác như thế
nào? Bước thứ hai, chúng ta phải tính đến một thực tế là người tiêu dùng phải đối mặt với
những giới hạn về ngân sách - thu nhập của họ là có giới hạn và nó hạn chế lượng hàng hóa
mà họ có thể mua được. Bước thứ ba là kết hợp thị hiếu của người tiêu dùng và giới hạn ngân
sách với nhau để xác định những lựa chọn của người tiêu dùng. Nói cách khác, với thị hiếu
của mình và thu nhập có giới hạn, người tiêu dùng sẽ mua một tập hợp các loại hàng hóa như
trên để đạt được sự thỏa mãn tối đa?
1. PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TIÊU DÙNG BẰNG LÝ THUYẾT HỮU DỤNG.
1.1. Một số vấn đề cơ bản:
Thuyết hữu dụng dựa trên một số giả định:
(1) Mức thỏa mãn khi tiêu dùng sản phẩm có thể định lượng và đo lường được, có nghĩa
là có thể so sách và xếp hạng tất cả các loại hàng hóa. Nói cách khác, trong bất cứ 2 hàng hóa
A và B nào, người tiêu dùng cũng sẽ hoặc thích A hơn B, hoặc thích B hơn A, hoặc bàng quan
giữa A và B. Lưu ý rằng những sở thích này hoàn toàn không tính đến chi phí. Một người tiêu
dùng có thể thích thịt bít tết hơn bánh mì thịt nhưng lại mua bánh mì vì nó rẻ hơn.
(2) Các sản phẩm có thể chia nhỏ.
(3) Người tiêu dùng luôn có sự lựa chọn hợp lý.
Hữu dụng (U: Utility)
Khi nghiên cứu thái độ của người tiêu dùng trước hết chúng ta phải đặt câu hỏi tại sao
người ta lại tiêu dùng hàng hóa dịch vụ? Có thể trả lời rằng việc tiêu dùng sản phẩm sẽ đáp
ứng những nhu cầu nào đó của con người hay mang lại tính hữu dụng cho con người.
Hữu dụng là sự thỏa mãn mà một người cảm nhận được khi tiêu dùng một loại sản
phẩm hay dịch vụ nào đó, hữu dụng mang tính chủ quan. Một người tiêu dùng hàng hóa A
nhiều hơn hàng hóa B vì đối với họ A có độ hữu dụng cao hơn B. Tính hữu dụng mang một
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
31
yếu tố tâm lý quan trọng, vì thế con người tìm cách đạt được hữu dụng bằng cách nhận
những thứ làm hài lòng họ và tránh những thứ làm tổn thương họ.
Tổng hữu dụng (U: Total utility)
Tổng hữu dụng là tổng mức thỏa mãn khi ta tiêu thụ một số lượng sản phẩm nhất định
trong mỗi đơn vị thời gian. Tổng hữu dụng đạt được sẽ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm
được sử dụng. Tổng hữu dụng có đặc điểm là ban đầu khi tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ thì
tổng hữu dụng tăng lên, đến số lượng sản phẩm nào đó tổng hữu dụng sẽ đạt cực đại; nếu tiếp
tục gia tăng số lượng sản phẩm sử dụng, thì tổng mức thỏa mãn có thể không đổi hoặc sẽ sụt
giảm.
Hữu dụng biên (MU: Marginal Utility)
Hữu dụng biên là sự thay đổi trong tổng hữu dụng khi thay đổi 1 đơn vị sản phẩm tiêu
dùng trong mỗi đơn vị thời gian (với điều kiện các yếu tố khác không đổi) :

x
Q
TU
x
MU
A
A
=
(1)
Nếu hàm tổng hữu dụng là liên tục, thì MU chính là đạo hàm bậc nhất của TU:

x
Q
TU
x
MU
A
A
=
(2)
Trên đồ thị, MU chính là độ dốc của đường tổng hữu dụng TU.
Ví dụ 1: Biểu tổng hữu dụng và tổng hữu dụng biên của một người tiêu dùng khi xem
phim trên băng hình video trong tuần như sau:
Q
x
*
TU
x
(đvhd) MU
x
(đvhd)
1
2
3
4
5
6
7
4
7
9
10
10
9
7
4
3
2
1
0
-1
-2
(*) Q
x
biểu thị số lượng băng hình được xem

Qui luật hữu dụng biên giảm dần
Khi sử dụng ngày càng nhiều sản phẩm X, trong khi số lượng các sản phẩm khác được
giữ nguyên trong mỗi đơn vị thời gian, thì hữu dụng biên của sản phẩm X sẽ giảm dần.
Mối quan hệ giữa MU và TU:
- Khi MU > 0 thì TU tăng
- Khi MU < 0 thì TU giảm
- Khi MU = 0 thì TU đạt cực đại (TU
max
)

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
32
1.2. NGUYÊN TẮC TỐI ĐA HÓA HỮU DỤNG
Mục đích và giới hạn của người tiêu dùng
Mục đích của người tiêu dùng là tối đa hóa thỏa mãn, nhưng họ không thể tiêu dùng tất
cả hàng hóa và dịch vụ mà họ mong muốn đến mức bảo hòa vì họ luôn bị giới hạn về ngân
sách.
Giới hạn ngân sách của người tiêu dùng thể hiện ở mức thu nhập nhất định của họ và giá
cả của các sản phảm cần mua.
Vấn đề đặt ra là họ phải sử dụng quyết định của mình cho các sản phẩm sao cho mức
thỏa mãn đạt được cao nhất. Có nghiều cách để được mức thỏa mãn mà chúng ta có thể chọn
lựa cách nào tốt hơn. Tuy nhiên vì sự khan hiếm đặt ra những ràng buộc cho việc lựa chọn
cách thức để thỏa mãn tiêu dùng nên người tiêu dùng phải lựa chọn phương án tối ưu cho các
cách thức tiêu dùng nhằm đạt mục tiêu tổng hữu dụng tối đa trong giới hạn về ngân sách.






















Ví dụ: Nếu chúng ta có 3000 đồng để ăn trưa thì chúng ta không thể dùng một bửa ăn với
nhiều món ăn đắt tiền được, hay trong việc sử dụng thời gian cũng vậy, chúng ta không thể
vừa đi xem bóng đá vừa học bài được.
Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng:
0 1 2 3 4 5 MU
X

Hình 3.1b


10
9

7

4


0

MU
X


4
3
2
1

1 2 3 4 5 6 7 Q
X
Hình 3.1a
TU
X
TU
X
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
33
Ví dụ 1: Cá nhân A có thu nhập I = 7 ngàn đồng, dùng để chi mua hai sản phẩm X và Y.
Vấn đề đặt ra A cần mua bao nhiêu đồng cho X; bao nhiêu đồng cho Y để tổng mức hữu dụng
thỏa mãn đạt được là tối đa.
Sở thích của A đối với hai sản phẩm được thể hiện qua bảng sau:

X (đồng) MU
X
(đvhd) Y (ngàn đồng) MU
Y
(đvhd)
1
2
3
4
5
40
36
32
28
24
1
2
3
4
5
30
29
28
27
25

Ta sẽ so sánh chi tiêu hợp lý cho từng đồng một (dùng đơn vị ngàn đồng):
. Nếu đồng thứ nhất chi tiêu cho X sẽ mang lại cho A mức thỏa mãn là 40 đvhd, còn nếu
chi tiêu cho Y chỉ mang lại mức thỏa mãn là 30 đvhd. Vậy để tối đa hóa hữu dụng đồng thứ
nhất anh ta sẽ chi tiêu cho X:
MU
x1
= 40 đvhd
Đồng thứ nhất : Chi cho x
1

MU
y1
= 30 đvhd
. Tiếp tục, đồng thứ 2 nếu chi tiêu cho X sẽ mang lại 36 đvhd; còn nếu chi cho Y chỉ mang
lai đvhd. Do đó anh ta sẽ chi đồng thứ 2 cho X.
MU
x2
= 36 đvhd
Đồng thứ hai : Chi cho x
2

MU
y1
= 30 đvhd
. So sánh các đồng chi tiêu kế tiếp
MU
x3
= 32 đvhd
Đồng thứ ba : Chi cho x
3

MU
y1
= 30 đvhd
MU
x4
= 28 đvhd
Đồng thứ tư : Chi cho y
1
MU
y1
= 30 đvhd
MU
x4
= 28 đvhd
Đồng thứ năm : Chi cho y
2
MU
y2
= 29 đvhd
MU
x4
= 28 đvhd
Đồng thứ sáu : Chi cho y
2
MU
y3
= 28 đvhd
Đồng thứ bảy chi cho x
4

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
34
Như vậy, để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu hết 7 đồng, A sẽ chi mua 4 đồng cho X và
3 đồng cho Y : MU
x4
= MU
y3
= 28 đvhd.
dvhd MUy MUx
j
j i
i
223 TUy TUx TUmax
3
1
4
1
3 4
= ¯ + ¯ = + =
= =

Như vậy, nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng là trong khả năng chi tiêu có giới hạn, người
tiêu dùng sẽ mua số lượng các sản phẩm sao cho hữu dụng biên của đơn vị tiền tệ cuối cùng
của các sản phẩm được mua sẽ bằng nhau:
MU
x
= MU
y
= … (1)
X + Y + … = I (2)
Khi X vàY được tính bằng đơn vị hiện vật với đơn giá là P
x
và P
y
, công thức trên được
viết lại:

Y
Y
P
MU
Px
MUx
=
(1)
X.Px + Y.P
Y
= I (2)
Vi dụ 2: Giả sử cá nhân B có thu nhậplà 14 đồng, chi mua 2 sản phẩm X và Y với đơn giá
các sản phẩm là P
x
= 2 đồng/kg và P
y
= 1 đồng/l. sở thích của B đối với hai sản phẩm thể hiện
qua biểu hữu dụng biên trong bảng 3.3
Vấn đề đặt ra là B nên mua bao nhiêu đơn vị sản phẩm X, bao nhiêu đơn vị sản phẩm Y
để đạt TU
XYmax
.


X(kg) MU
x
(đvhd) Y(lít) MU
y
(đvhd)
1
2
3
4
5
6
7
8
20
18
16
14
12
8
3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
12
11
10
9
8
7
4
1

Gọi x, y là số lượng của sản phẩm X và Y. Để tối đa hóa thỏa mãn, người tiêu dùng phải
chọn phối hợp các sản phẩm sao cho thỏa mãn 2 điều kiện đã nêu trên:
(1) Mục đích tiêu dùng: hữu dụng tối đa tức là TU(X,Y) => max.
(2) Điều kiện ràng buộc: là phân phối tổng số tiền chi tiêu cho hai sản phẩm phải nằm
trong giới hạn thu nhập sao cho:

Y
Y
P
MU
Px
MUx
= (1)
X.Px + Y.P
Y
= I (2)
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
35
Từ điều kiện (1):

2
1
2
Py
Px
MUy
MUx
Py
MUy
Px
MUx
= = = ¬ =

Để thỏa mãn điều kiện (1) ta chọn các cặp phối hợp sao cho hữu dụng biên của X cũng
gấp 2 lần hữu dụng biên của Y (vì P
X
= 2P
Y
).
Các cặp thỏa điều kiện (1):
x = 1 và y = 3
x = 2 và y = 4
x = 3 và y = 5
x = 4 và y = 6
x = 6 và y = 7
Trong đó chỉ số phối hợp: X = 4 và Y = 6 là thỏa mãn điều kiện (2): 4 x 2 + 6 x 1 = 14
Như vậy phương án tiêu dùng tối ưu là X = 4 và Y = 6
TU
XYmax
= TU
x4
+ TU
y6
= 125 đvhd.
Ví dụ 3: Nếu thu nhập B tăng lên I
2
= 15 đồng để chi mua 2 sản phẩm thì phối hợp tối ưu
mới là gì ?
14 đồng coi như đã chọn hợp lý, còn đồng thứ 15 ta so sánh:
dvhd
Px
MUx
6
2
12 5
= = Đồng 15 sẽ chi mua ½ kg X
dvhd
Py
MUx
4
1
4 7
= =
Phương án tiêu dùng tối ưu: X = 4,5 và Y = 6

dvhd 7
Py
MUy
dvhd 6
Px
MUx
6 5
= < =
(không thoả điều kiện (1)
Nhưng không còn cách nào phân phối tốt hơn. Do đó trong thực tế, để tối đa hóa hữu
dụng ta chọn các phối hợp giữa các sản phẩm thỏa mãn 2 điều kiện :

Py
MUy
Px
MUx
~ (1)
hay min ¬ ÷
Py
MUy
Px
MUx

X.Px + Y.Py = 1 (2)
Trong thực tế chúng ta thường không có nhiều lựa chọn đủ để đạt nguyên tắc lý thuyết
Py
MUy
Px
MUx
= …khi tiêu dùng nhiều sản phẩm. Do đó, để tối đa hoá thoã mãn, người tiêu dùng
phải phân phối thu nhập nhất định của mình cho các sản phẩm sao cho hữu dụng biên trên một
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
36
đơn vị tiền tệ của sản phẩm này phải tương đương hữu dụng biên trên một đơn vị tiền tệ của
các sản phẩm khác:
MUx/Px ~ MUy/Py ~ Muz/Pz ~ …

1.3. SỰ HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU THỊ TRƯỜNG.
Sự hình của đường cầu cá nhân đối với sản phẩm X.
Đường cầu cá nhân của mỗi sản phẩm thể hiện lượng sản phẩm mà mỗi người tiêu
dùng muốn mua ở mỗi mức giá sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác như sở thích, thu
nhập và giá các sản phẩm khác coi như không đổi.
Để xây dựng đường cầu cá nhân đối với sản phẩm X , ta giả sử giá của sản phẩm X là
P
x
giá của Y là P
y
. Ta chỉ cho giá sản phẩm X thay đổi, các yếu tố còn lại (P
y
, I và sở thích
được giữ nguyên không đổi). Người tiêu dùng tối đa hóa hữu dụng khi tiêu dùng hàng hóa X,Y
trong tình trạng cân bằng tức là:

Py
MUy
Px
MUx
=
Giả sử người tiêu dùng A có thu nhập I = 350 đồng để chi mua 2 sản phẩm X và Y với P
x1
=
20 đồng; P
y1
= 10 đồng. Sở thích của A đối với 2 sản phẩm được thể hiện qua bảng sau:

X (sản phẩm) MU
x
(đvhd) Y (sản phẩm) MU
y
(đvhd)
.
.
.
.
.
8
.
.
10

.
.
.
.
.
66
.
.
40
.
.
.
5
.
.
.
.
.
11
.
.
15
.
.
.
24
.
.
.
.
.
22
.
.
20
Phương án tiêu dùng X
1
= 10 spX và Y
1
= 15 spY là phương án tối ưu vì thỏa mãn 2 điều
kiện:
dvhd
P
MU
P
MU
Y
Y
X
X
2
1
1
1
1
= = (1)
X
1
.Px
1
+ Y
1
.Py
1
= I (2)
(10.20 + 15.10 = 350)

Khi giá sản phẩm X tăng lên P
x2
= 30 đồng trong khi các yếu tố khác ( P
y
, I, sở thích)
không đổi. Nếu B vẫn muốn mua số lượng X như cũ X
1
= 10sp thì giảm lượng mua sản phẩm Y
đến Y’ = 5sp và sẽ không đạt thỏa mãn tối đa vì:
10
24
30
40
1
'
2
1
= < =
Py
MUy
Px
MUx

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
37
Để đạt TU
max
, B sẽ điều chỉnh: giảm mua sản phẩm X và tăng mua sản phẩm Y cho đến
khi: X
2
= 8 và Y2 = 11 thỏa 2 điều kiện:
dvhd 2 , 2
P
MU
P
MU
1 Y
1 Y
2 X
2 X
= = (1)
X
2
.Px
2
+ Y
2
.Py
1
= I (2)
(8x30 + 11x10 = 350)
Từ thuyết hữu dụng ta đã chứng minh được quy luật cầu:
P| ÷ Q
x
|
P| ÷ Q
x
|
Biểu cầu và đường cầu cá nhân đối với sản phẩm X


P
x
Q
x

P
x1
(20)
P
x2

(30)
Q
x1

(10)
Q
x2

(8)




Khi giá sản phẩm X tăng, trong khi thu nhập, sở thích và giá sản phẩm Y không đổi thì
có 3 trường hợp có thể xảy ra:
- Nếu hệ số co giản của cầu theo giá sản phẩm X là co giãn nhiều. Khi giá sản phẩm X
tăng thì phần chi tiêu cho X giảm, phần chi tiêu cho Y tăng lên, kết qủa số lượn g sản
phẩm Y tăng lên so với trước:
-
: P
x
tăng => TR
x
giảm => TR
Y
tăng => Y tăng.

- Nếu : P
x
tăng => TR
x
tăng => TR
Y
giảm => Y giảm.

- Nếu : P
x
tăng => TR
x
, TR
Y
không đổi => Y không đổi.

Sự hình thành đường cầu của sản phẩm X.
Giả sử trên thị trường sản phẩm X chỉ có 2 cá nhân người tiêu dùng A và B, thì lượng
cầu thị trường là tổng lượng cầu của hai cá nhân ở mỗi mức giá.
Đường cầu thị trường (D) được tổng hợp từ các đường cầu cá nhân, bằng cách tổng
cộng theo hoành độ các đường cầu cá nhân.
Ví dụ: q
A
= - 1/2.P + 200, q
B
= - P + 300
( )
( ) 1 E
x D
>
( )
( ) 1 E
x D
<
( )
( ) 1 E
x D
=
P
30
20
d
8 10 Q
X
Hình 3.2
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
38
¬ Hàm số cầu thị trường là:
Q
D
= q
A
+ q
B
= -3/2.P + 500
Bảng 3.6:
Đơn giá sản phẩm P
(đồng/SF)
Lượng cầu của A
(q
A
)
Lượng cầu của B
(q
B
)
Lượng cầu thị trường
(Q
D
= Q
A
+ Q
B
)
P
1
(20)
P
2
(30)
q
A
1
(10)
q
A
2
(8)
Q
B
1
(5)
q
B
2
(2)
Q
1
= q
A
1
+ q
B
1
(15)
Q
2
= q
A
2
+ q
B
2

(10)










Vậy đường cầu thị trường đối với một hàng hóa là tổng hợp tất cả các đường cầu cá
nhân đối với hàng hóa đó. Cũng như cầu cá nhân đường cầu thị trường là tập hợp những điểm
được xác định bởi những số lượng khác nhau đối với một hàng hóa được tiêu thụ với mức giá
tương ứng, trong những điều kiện khác nhau không đổi, số lượng tiêu thụ hàng hóa đó trên thị
trường bằng tổng số lượng tiêu thụ của các cá nhân trên thị trường về hàng hóa đó (mức giá
cả của hàng hóa trên thị trường và đối với từng cá nhân là như nhau)
Thuyết hữu dụng giúp ta phân tích thái độ tiêu dùng của cá nhân và giải thích sự hình
thành đường cầu thị trường. Tuy nhiên thuyết này cũng có những nhược điểm khi áp dụng là
khả năng chia nhỏ của sản phẩm và khả năng đo lường hữu dụng.

2. PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TIÊU DÙNG BẰNG HÌNH HỌC.
2.1. Một số vấn đề cơ bản
Ba giả thuyết cơ bản về sở thích của người tiêu dùng.
Sở thích có tính hoàn chỉnh, nghĩa là người tiêu dùng có khả năng so sánh, sắp xếp
theo thứ tự mức thỏa mãn mà các phối hợp khác nhau giũa hai hay nhiều hàng hóa có thể
mang lại.
Ví dụ:
Phối hợp A gồm: 1 ly kem + 4 chiếc bánh ngọt.
Phối hợp B gồm: 2 ly kem + 2 chiếc bánh ngọt.
d
A
P
30
20
d
B
D
8 10 2 5 10 15
Đường cầu của A Đường cầu của B Đường cầu của thị trường

Hình 3.3

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
39
Nếu là người thích ăn bánh ngọt thì phối hợp A mang lại mức thỏa mãn cao hơn phối
hợp B; anh ta sẽ sắp xếp A thích hơn B.
Ngược lại, đối với người thích ăn kem, đối với anh ta phối hợp B mang lại mức thỏa
mãn cao hơn phối hợp A; anh ta sắp xếp B thích hơn A.
- Người tiêu dùng luôn thích nhiều hơn là ít (giả sử với mọi hàng hóa đều tốt và đều
được mong muốn). Tất nhiên, một số hàng hóa chẳng hạn như ô nhiễm không khí, là không
được mong muốn và người tiêu dùng sẽ tránh hàng hóa đó bất kỳ lúc nào họ có thể.
- Sở thích có tính bắc cầu, nghĩa là nếu phối hợp A được ưu thích hơn phối hợp B,
phối hợp B được ưu thích hơn phối hợp C thì tất nhiên phối hợp A sẽ được ưu thích hơn phối
hợp C:
A thích hơn B và B thích hơn C => A thích hơn C

Đường đẳng ích
Để khắc phục phần nào những nhược điểm của phân tích hưu dụng, từ lâu người ta
còn dùng đường cong bàng quan trong phân tích kinh tế. Tuy nhiên cả 2 cách phân tích đều
cho cùng một kết qủa: cả 2 liên hệ chặc chẽ với nhau và giúp làm sáng tỏ vấn đề thái độ tiêu
dùng cá nhân. Các bước phân tích cùng nhằm xác định đuờng cầu cá nhân và đường cầu thị
trường.
Khái niệm:
Đường đẳng tích là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai hay nhiều sản phẩm cùng
mang lại một mức thỏa mãn cho người tiêu dùng.
Giả sử có bốn phối hợp A, B, C và D của 2 sản phẩm thực phẩm ( X) và số lượng quần
áo (Y) cùng tạo ra một mức thỏa mãn cho người tiêu dùng là U1, được thể hiện trong bảng 3.7
dưới đây:
Phối hợp X (đv) Y (đv)
A
B
C
D
3
4
5
6
7
4
2
1
Thể hiện các phối hợp trên lên đồ thị, các trục biểu thị số lượng sản phẩm (X) và số
lượng quấn áo (Y) , ta được đường đẳng ích (U
1
)
Sở thích của người tiêu dùng có thể được mô tả bằng tả bằng tập hợp các đường
đẳng ích tương ứng với các mức thỏa mãn khác nhau.
- Các đường đẳng ích càng xa gốc O thì mức thỏa mãn càng cao.
- Tập hợp các đường đẳng ích trên một đồ thị được gọi là sơ đồ đẳng ích.
Đặc điểm của đường đẳng ích
Các đường đẳng ích thường có ba đặc điểm:
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
40
(1) Dốc xuống về bên phải, điều này phản ánh thực tế của người tiêu dùng là khi giảm
lượng tiêu thụ sản phẩm này thì tăng lượng tiêu thụ sản phẩm kia để tổng hữu dụng
không đổi.
Nếu đường đẳng ích nằm ngang, thì tức là với cùng lượng Y phối hợp với những
lượng X khác nhau đều đem lại mức hữu dụng như nhau. Điều này cho thấy nngười
tiêu thụ đã bảo hòa với lượn g X, do đó dù có tăng thêm X cũng không làm tăng
thêm hữu dụng













(2) Các đường đẳng ích không cắt nhau
Giả sử hai đường đẳng ích (U
1
) và (U
2
) cắt nhau như trên hình 3.5, hai phối hợp A và C
cùng nằm trên đường (U
1
), do đó:
TU
A
= TU
C
(1)
Tương tự :
TU
B
= TU
C
(2)
Từ (1) và (2) , tính bắc cầu cho phép ta kết luận TU
A
= TU
B
. Nhưng điều này trái với giả
thuyết thích nhiều hơn ít. Do đó hai đường đẳng ích không thể cắt nhau.












Tính bổ sung hay thay thế của các sản phẩm được phản ảnh trong độ cong của đường đẳng
ích. Thật ra các sản phẩm có tính thay thế hay bổ sung nhau ứng với những số lượng nào đó.
Y
7


4

2
1
0 3 4 5 6 X
Hình 3.4
U
1
U
2
U
3
A

Y
B
C
X
U
1
U
2
Hình 3.5
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
41
(3) Lồi về phía gốc O, thể hiện tỷ lệ mà người tiêu dùng muốn đánh đổi giữa giữa hai
loại giảm dần, tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ thay thế biên (MRS).
Tỷ lệ thay thế biên của X cho Y (MRS
XY
) là số lượng sản phẩm Y giảm xuống khi sử
dụng tăng thêm một đơn vị sản phẩm X nhằm bảo đảm mức thỏa mãn không đổi.
MRS
XY
= AY/AX
Với ví dụ trên : MRS
XY
= -3/1;-2/1;1/1
Trên đồ thị MRS là độ dốc của đường đẳng ích
Mối quan hệ giữa MRS
XY
với MU
X
và MU
Y

(1) Tổng hữu dụng giảm xuống do giảm số lượng sản phẩm Y sử dụng:
ATU = AY.MU
Y

(2) Tổng hữu dụng tăng thêm do sử dụng thêm 1 đơn vị sản phẩm X:
ATU = AX.MU
X

Để đảm bảo tổn ghữu dụng không đổi thì:
AY.MU
Y
+ AX.MU
X
= 0

XY
Y
X
MRS
X
Y
MU
MU
=
A
A
= ÷ ¬
Do đó tỷ lệ thay thế biên cũng chính là tỷ số hữu dụng biên của hai sản phẩm.
Các dạng đặc biệt của đường đẳng ích
Tùy theo mối quan hệ trong sử dụng giữa hai sản phẩm là thay thế hay bổ sung, hay vừa thay
thế vừa bổ sung mà đường đẳng ích có những dạng khác nhau.
















X
U
1
Y
y
1
y


y
2


x
1
x

x
2
x
3
A
B
(a) X và Y là 2 sản phẩm vừa bổ sung vừa thay
thế
Trong khoảng (A,B): X và Y là 2 sản phẩm thay
thế.
Y


y’

y
1

Y

y
1
y
2
A’’ B U
2
A A’ U
1
A
B
0 x
1
x
2
x 0 x
1
x
2
x
(b) X và Y là hai sản phẩm bổ sung (c) X và Y là hai sản phẩm thay thế
hòan tòan
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
42
Đường ngân sách.
Khái niệm: Đường ngân sách là tập hợp khác nhau giữa hai sản phẩm mà người tiêu
dùng có thể mua được với cùng một mức thu nhập và giá các sản phẩm đã cho.
Phương trình đường ngân sách có dạng:
X.P
X
+ Y.P
Y
= I
hay Y = X
Py
Px
Py
I
÷
Với X là lượng sản phẩm X mua được. Y là lượng sản phẩm Y mua được. P
X
là giá
sản phẩm X. P
Y
là giá sản phẩm Y. I là thu nhập của người tiêu dùng. Mô tả trên hình 3.7 ta có
đường ngân sách MN:
OM = I/P
Y
: thể hiện lượng sản phẩm Y tối đa mà người tiêu dùng mua được.
ON = I/P
X
: thể hiện lượng sản phẩm X tối đa mà người tiêu dùng mua được.













Đặc điểm
(1) Đường ngân sách là đường thẳng dốc xuống về bên phải.
(2) Độ dốc của đường ngân sách là tỷ giá giữa hai sản phẩm (P
X
/P
Y
), thể hiện tỷ lệ phải
đánh đổi giữa hai sản phẩm trên thị trường, muốn tăng mua sản phẩm này phải giãm tương
ứng bao nhiêu sản phẩm kia khi thu nhập không đổi.
Ví dụ:A có thu nhập I = 1000 dùng để mua hai sản phẩm X và Y với giá tương ứng là P
X

= 100 và P
Y
= 200. Phương trình đường ngân sách là: Y = 5 - 1/2X. Độ dốc tương ứng là -1/2:
muốn mua thêm một sản phẩm X phải giãm mua 1/2 sản phẩm Y.
Sự dịch chuyển đường ngân sách.
Đường ngân sách có thể dịch chuyển dưới tác động của các nhân tố sau:
(1) Thu nhập thay đổi, khi thu nhập tăng lên, giá các sản phẩm không đổi, đường ngân sách
sẽ dịch chuyển song song sang phải. Ngược lại khi giá cả thu nhập giãm, đường ngân sách
dịch chuyển sang trái.

I/P
Y
Y
M
Đường ngân
sách
0 I/P
X
Hình 3.7
N X
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
43











(2) Giá sản phẩm thay đổi, khi thu nhập I và giá sản phẩm Y không đổi, nếu giá sản phẩm X
tăng lên thì đường ngân sách quay về phía gốc trên trục X, vị trí trên trục X vẫn giữ nguyên.
Nếu giá X tăng thì chiều quay ngược lại.












2.2. NGUYÊN TẮC TỐI ĐA HÓA HỮU DỤNG.
Về mặt tự nhiên, chúng ta thấy nhu cầu của con người rất đa dạng. Người ta cần dùng
nhiều sản phẩm với một số lượng nhất định, bởi vì như chúng ta biết về hữu dụng, đồng thời
về mặt kinh tế người tiêu dùng bị giới hạn bởi thu nhập của chính họ và giá cả của hàng hóa.
Những đường đẳng ích cho thấy những kết hợp nào khi tiêu dùng các sản phẩm mang
lại các kết quả là hữu dụng cao thấp khác nhau. Tất nhiên ý muốn của người tiêu dùng lựa
chọn những kết hơp nào mang lại hữu dụng cao nhất có thể được.
Những đường giới hạn tiêu dùng cho thấy người tiêu dùng chỉ có một số lựa chọn có
giới hạn, họ phải phân chia thu nhập của mình như thế nào cho các sản phẩm.
Với mục tiêu là đạt hữu dụng tối đa, thể hiện trong việc mong muốn vươn tới các đường
đẳng ích cao nhất trong giới hạn thu nhập là I
1
và giá các sản phẩm đã cho là P
X
và P
Y
được
thể hiện qua đường ngân sách tương ứng.
Vấn đề đặt ra: Người tiêu dùng nên chọn phối hợp nào giữa X và Y để tổng hữu dụng
đạt được là cao nhất?
Y
I
2
/P
Y
M’
I/P
Y
M
N N’
I/P
X
I
2
/P
X
X
Hình 3.8

Y
I/P
Y
M
C N
0 I/P
X2
I/P
X
X
Hình 3.9

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
44
Các phối hợp A, E, B đều nằm trên đường ngân sách, do đó điều thỏa mãn giới hạn về
ngân sách. Trong đó E là phối hợp tối ưu vì nó nằm trên đường đẳng ích cao hơn cả.
Nếu chọn phối hợp A hay B chỉ tạo ra mức thỏa mãn U
0
, chưa phải là mức thỏa mãn tối
đa.














Như vậy phối hợp tối ưu của một đường ngân sách chính là tiếp điểm của đường ngân sách
với đường đẳng ích, tại đó (E) độ dốc của hai đường bằng nhau:
Tại E: MRS
XY
= - P
X
/P
Y

Trên đồ thị: phối hợp tối ưu là người tiêu dùng sẽ mua X
1
sản phẩm X và Y
1
sản phẩm
Y để đạt mức thỏa mãn tối đa là U
1
.

2.3 SỰ HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU THỊ TRƯỜNG.
Đường cầu của người tiêu dùng đối với một hàng hóa được xác định bởi số lượng sản
phẩm mà người ấy mua với những mức giá khác nhau.
Khi các điều kiện khác không đổi, sự thay đổi giá cả sản phẩm dẫn tới thay đổi khối
lượng sản phẩm được tiêu dùng.

Đường cầu cá nhân về sản phẩm X
(1) Giả sử một người tiêu thụ có thu nhập là I
1
để mua hai sản phẩm X và Y với giá
các sản phẩm là P
x1
và P
Y1
, thì đường ngân sách tương ứng là MN (như hình 3.11a). Phối hợp
tối ưu ban đầu là E(x
1
,y
1
) là tiếp điểm của đường ngân sách MN với đường đẳng ích là U
1
. Do
đó ta có thể xác định điểm E (x1, y1) trên đồ thị (3.11b).
(2) Giả sử giá sản phẩm X tăng lên là P
x2
(P
x2
> P
x1
) và giá sản phẩm Y và thu nhập
không đổi, thì đường ngân sách mới là MC. Điểm phối hợp tối ưu là điểm F (x
2
, y
2
) là tiếp điểm
của đường ngân sách MC với đường đẳng ích là U
0
trên đồ thị (3.11a) => ta xác định điểm F
(x
2
,y
2
). Nối các điểm phối hợp tối ưu E (x
1
, y
1
) và F (x
2
, y
2
) trên đồ thị (3.11a), ta có đường tiêu
dùng theo giá.


Y


Y
1
A
E
B
U
1

U
0
N
X
X
1
Hình 3.10

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
45





















Đường tiêu dùng theo giá là tập hợp các phối hợp tối ưu giữa hai sản phẩm khi giá một
sản phẩm thay đổi, các điều kiện còn lại không đổi.
Nối các điểm E (x
1
, Px
1
); F (x
2
, y
2
) trên đồ thị (3.11b), ta có đường cầu cá nhân về sản
phẩm X, dốc xuống bên phải.
Đường cầu thị trường.
Được hình thành bằng cách tổng cộng các lượng cầu từ các đường cầu cá nhân tương
ứng với các mức giá như đã trình bày ở phần trên.
2.4 CÁC VẤN ĐỀ KHÁC.
Đường Engel.
Đường Engel phản ánh mối quan hệ giữa sự thay đổi lượng cầu sản phẩm với sự thay
đổi thu nhập, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Để xây dựng đường Engel, cho thu
nhập thay đổi, giữ giá các sản phẩm khác không thay đổi.
Giả định ban đầu thu nhập là I
1
, giá các sản phẩm lần lượt là P
X
, và P
Y
, đường ngân
sách tương ứng là MN. Điểm phối hợp tối ưu là E (x
1
, y
1
) là tiếp điểm của đường ngân sách
MN với đường đẳng ích U
1
. (Đồ thị 3.12a).
Nếu thu nhập thay đổi tăng lên là U2, giá các sản phẩm không đổi (P
x
,P
y
) thì đường
ngân sách mới là M’N’. Điểm phối hợp tối ưu mới là F (x
2
, y
2
) là tiếp điểm của đường ngân
sách M’N’ với đường đẳng ích U
2
. Nối các điểm E (x
1
, P
x1
); F (x
2
, y
2
) trên đồ thị (3.12a), ta có
đường tiêu dùng theo thu nhập.
Y
I/P
Y1


y
1
y
2

M
E
F
U
1
U
0
I/P
X2
N

0 x
2
x
1
C I/P
X1
Y
Hình 3.11a
Đường tiêu dùng theo
giá
P
X



P
X2

P
X1
0 X
2
X
1
X
Hình 3.11b

Đường cầu cá nhân về sản phẩm
X
F
E
d
x

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
46
Đường tiêu dùng theo thu nhập là tập hợp các phối hợp tối ưu giữa hai sản phẩm khi
thu nhập thay đổi, giá các sản phẩm không đổi.














Từ đường theo thu nhập, ta có đầy đủ số liệu để xây dựng đường Engel cho các sản phẩm.
I X Y
E
F
I
1
I
2
X
1
X
2
Y
1

Y
2
Hình dạng đường Engel của sản phẩm cho chúng ta biết tính chất của sản phẩm là thiết
yếu, sản phẩm cao cấp hay sản phẩm cấp thấp (hình 3.12b; 3.12c; 3.12d)






























Y

I
2
/P
Y
I
1
/P
Y


y
2
y
1
M’
M
0 x
1
x
2
I
1
/P
x
I
2
/P
x
x
Hình 3.12a
N N’
E
F
U
2
U
1
Đường tiêu dùng theo thu nhập
I

I
2
I
1

F
E
0 x
1
x
2 X
Hình 3.12b
X là sản phẩm thiết yếu
0 y
1
y
2

Y
Hình 3.12c
I

I
2

I
1
Đường Engel đối với sản phẩm
X
Đường Engel đối với sản phẩm
Y
Đường Engel đối với sản phẩm Z
I


I
2
I
1
F
E
0 Z
2
Z
1
Z
Hình 3.12d
Z là sản phẩm cấp thấp
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
47
Đường Engel cũng giải thích cho chúng ta những khác biệt trong chi tiêu của người tiêu
dùng thuộc các nhóm thu nhập khác nhau.
Ví dụ: Số liệu thống kê của nhiều gia đình với việc chi tiêu về một số mặt hàng như sau:
Chi tiêu cho 1 2 3 4 5 6
Giải trí
Mua nhà ở
Thuê nhà ở
Y tế
545
1172
1493
932
661
1526
1790
1250
1158
2156
2078
1499
1280
3164
1897
1522
1528
4494
1401
1627
3072
7800
991
1707

Số liệu trên cho biết mối quan hệ giữa chi tiêu cho một hạng mục cụ thể nào đó chứ
không phải là lượng hàng được tiêu dùng với thu nhập. Ta thấy, ở hai hạng mục đầu giải trí và
nhà ở là những mặt hàng có độ co giãn của cầu theo thu nhập là rất cao. Chi tiêu trung bình
cua gia đình cho giải trí tăng gần 6 lần khi chúng ta chuyển từ nhóm có thu nhập thấp nhất đến
nhóm thu nhập cao nhất, chi mua nhà cũng vậy.
Ngược lại hạng mục thứ ba là chi để thuê nhà giãm khi thu nhập tăng, nó phản ánh
thực trạng hầu hết những người có thu nhập cao điều mua nhà riêng thay vì đi thuê nhà. Cuối
cùng y tế là hạng mục tiêu dùng có độ co giãn theo thu nhập dương thấp nhất.
Tác động thay thế và tác động thu nhập.
Khi giá sản phẩm X tăng lên (hay giãm xuống) trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi thì lượng tiêu thụ sản phẩm X giãm xuống (hay tăng lên) là kết quả tổng hợp của hai tác
động: tác động thay thế và tác động thu nhập.
Giả sử giá của hàng hóa X giãm xuống gây nên hai tác động. Thứ nhất, sức mua thực
tế của người tiêu dùng tăng lên: họ có lợi hơn bởi họ có thể mua cùng một lượng hàng hóa đó
với số tiền ít hơn và có dư tiền để mua sắm thêm. Thứ hai, họ sẽ tăng tiêu dùng một mặt hàng
nào trở nên rẽ hơn và giãm tiêu dùng mặt hàng trở nên đắt hơn một cách tương đối. Thông
thường cả hai tác động nay xảy ra đồng thời nhưng để rõ hơn chúng ta cần phân biệt hai tác
động này.
Tác động thay thế: là lượng sản phẩm X giãm xuống (tăng lên) khi giá sản phẩm X
tăng lên (hay giãm xuống) trong điều kiện mức thỏa mãn không đổi (hay thu nhập thực tế
không đổi). Do đó tác động thay thế luôn mang dấu âm.
Sự thay thế này được đánh dấu bằng sự dịch chuyển dọc theo đường đẳng ích.
Tác động thu nhập: Khi giá sản phẩm X tăng lên làm thay đổi lượng cầu sản phẩm X
do sức mua giãm xuống (thu nhập thực tế giãm) và làm thay đổi mức thỏa mãn.
(1) Nếu X là sản phẩm thông thường thì tác động thu nhập mang dấu âm, khi giá sản phẩm
X tăng lên thu nhập thực tế giãm sẽ làm giãm lượng cầu sản phẩm X.
(2) Nếu X là sản phẩm thứ cấp tác động thu nhập mang dấu dương, khi giá sản phẩm X
tăng lên, thu nhập thực tế giãm làm lượng cầu sản phẩm X tăng lên và ngược lại.
Ta có thể minh họa hai tác động trên qua đồ thị 3.13
Giả định X và Y là hai sản phẩm bình thường. Với đường ngân sách ban đầu là MN, thì
phối hợp tối ưu là điểm E(x
1
,y
1
), đạt mức thỏa mãn tối đa là U
1
.

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
48
Nếu chỉ có giá sản phẩm tăng lên từ P
x1
đến P
x2
(giá sản phẩm Y và thu nhập không
đổi), thì đường ngân sách mới là MC và điểm phối hợp tối ưu tương ứng là điểm F(x
2
,y
2
) với
mức thỏa mãn tối đa đạt được là U
0
.
Như vậy khi giá sản phẩm X tăng lên từ P
x1
đến P
x2
thì tác động thay thế và tác động
thu nhập làm lượng tiêu thụ sản phẩm X giãm từ x
1
xuồng x
2
.














Để đo lường tác động thay thế, ta lọai trừ tác động thu nhập bằng cách tăng thêm thu
nhập một lượng (ΔI) vừa đủ để đường ngân sách giả định M’C’ song song với đường ngân
sách MC và tiếp xúc với đường đẳng ích ban đầu U
1
(để giữ mức thỏa mãn không đổi) tại điểm
G (x’, y’).
Như vậy tác động thay thế là đọan x
1
x’, là sự di chuyển dọc đường đẳng ích U
1
từ E
đến G. Tác động thay thế mang dấu âm, nghĩa là sự tăng giá sản phẩm sẽ làm giãm lượng cầu
sản phẩm đó và ngược lại trong điều kiện mức thỏa mãn không đổi.
Về tác động thu nhập: Khi giá sản phẩm tăng thì thu nhập thực tế giãm, thể hiện cùng một mức
thu nhập bằng tiền như trước, nếu giá sản phẩm tăng thì số lượng các sản phẩm được mua sẽ
giãm xuống so với trước và ngược lại.
Đường ngân sách thực tế là MC (với điểm cân bằng F(x
2
,y
2
)), như vậy tác động thu
nhập là đọan x’x
2
, là sự dịch chuyển từ G € U
1
sang F € U
0
là lượng sản phẩm X giãm từ x’
xuống x
2
, làm giãm mức thỏa mãn từ U
1
--> U
0
.
Tóm lại, với X là sản phẩm thông thường, tác động thay thế và tác động thu nhập cùng
cùng chiều. Khi giá sản phẩm X tăng thì tác tộng thay thế làm lượng sản phẩm X tiếp tục giảm
từ x’ xuống x
2
. Tổng hợp hai tác động, khi giá sản phẩm X tăng lên P
x1
lên P
x2
làm lượng sản
phẩm X giảm từ x
1
xuống x
2
.
c. Hiện tượng Giffen.
Qua phân tích trên, ta thấy nếu X là sản phẩm thông thường thì tác động thay thế và tác
động thu nhập là cùng chiều, đều giảm khi giá sản phẩm tăng.
Y


I
1
/P
Y

y’
y
2
y
1
M
M’
G
F
E
U
1

U
2
C x
1
C’ N
Tác động thay thế x
1
x’
Tác động thu nhập
x’x
2

x
2
x’ I
1
/P
x1
I
2
/P
x2
x
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
49
Nếu X là sản phẩm thứ cấp thì tác động thay thế và tác động thu nhập ngược chiều
nhau.
Về mặc lý thuyết, đối với sản phẩm thứ cấp có thể xảy ra trường hợp tác động thu nhập
mạnh hơn lấn át tác động thay thế, đường cầu sẽ dốc lên về bên phải: khi giá tăng, lượng cầu
sản phẩm sẽ tăng và ngược lại. Đây chính là hiện tượng Giffen.






















3. Thặng dư tiêu dùng (ký hiệu là CS)
Người tiêu dùng mua hàng hóa vì việc mua sắm hàng hóa đó khiến cho họ thỏa mãn
hơn. Thặng dư tiêu dùng là thước đo tổng thể những người tiêu dùng được lợi hơn bao nhiêu
khi họ có khả năng mua hàng hóa trên thị trường . Vì những người tiêu dùng khác nhau có
cách đánh giá khác nhau đối với việc tiêu dùng những hàng hóa cụ thể, nên lượng tiền tối đa
họ muốn trả cho hàng hóa đó cũng khác nhau.
Theo qui luật hữu dụng biên giãm dần, đối với mỗi cá nhân, mức thỏa mãn của sản
phẩm tiêu dùng trước thường lớn hơn mức thỏa mãn của các sản phẩm tiêu dùng sau, do đó
người tiêu dùng sẳn lòng trã những mức giá cao hơn cho những sản phẩm tiêu dùng trước.
Nhưng thực tế, người tiêu dùng trả cùng một mức giá cho tất cả các sản phẩm được mua căn
cứ vào hữu dụng biên của sản phẩm sau cùng, đã tạo ra thặng dư tiêu dùng.
Thặng dư tiêu dùng của một đơn vị sản phẩm là phần chênh lệch giữa mức giá tối đa
mà người tiêu dùng sẳn lòng trả (còn gọi là giá dành trước) với giá thực trả cho sản phẩm.
Thặng dư tiêu dùng cá nhân cho q
1
sản phẩm là chênh lệch giữa tổng số tiền tối đa mà
người tiêu dùng sẳn lòng trả với tổng số tiền thực tế trả cho q
1
sản phẩm
Trên đồ thị 3.15 khi giá là P
1
= 50 đồng, lượng cầu của cá nhân A là q
1
= 10 sản phẩm,
thì thặng dư tiêu dùng của sản đầu tiên:
CS
1SF
= giá tối đa mà người tiêu dùng sẳn lòng trả - giá thực trả.
= 100 đồng - 50 đồng = 50 đồng.

Y
M’

M


Y
1

Y
2
0 x’ x
1
x
2
C C’ N
X
G
E
F
U
1
U
0
Tác động thay thế x
1
x’
Tác động thu nhập
x’x
Hình 3.14
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
50











Thặng dư tiêu dùng của q
1
sản phẩm:
Csq1 = Tổng số tiền tối đa mà người tiêu - Tổng số tiền thực trả cho q1 sản phẩm
dùng sẳn lòng trả cho q1 sản phẩm

= OJAq
1
- OP
1
Aq
1
= JP
1
A = 750 đồng - 500 đồng = 250 đồng.

Thặng dư tiêu dùng trên thị trường:
Nếu giá thị trường là P và sản lượng cân bằng là Q, thì thặng dư tiêu dùng trên thị
trường ở mức giá P là phần chênh lệch giữa tổng số tiền tối đa mà người tiêu dùng sẳn lòng
trả cho Q với tổng số tiền thực trả cho Q sản phẩm (hình 3.16).
CS
Q1
= OJEQ
1
- OP
1
E
1
Q
1
= JP
1
E
1
Thặng dư tiêu dùng trên thị trường còn được xác định bởi diện tích nằm dưới đường
cầu và phía trên giá thị trường của sản phẩm.
Khi chính phủ tăng thuế là t đvt/sản phẩm, chi phí sản xuất tăng lên do đó đường cung
cịch chuyển lên trên S
1
--> S
2
(hình 3.17) giá cân bằng tăng lên là P
2
. Thăng dư tiêu dùng
tương ứng là diện tích JP
2
E
2
( CS
2
= JP
2
E
2
).
So với trước thuế, thặng dư tiêu dùng giảm.
∆CS = CS
2
- CS
1
= JP
2
E
2
- JP
1
E
1
= -A -B
Tóm lại, nếu giá thị trường tăng lên thì thặng dư tiêu dùng trên thị trường giảm
xuống và ngược lại.
P
100



50 = p
1
J
A
0 1 (10) q
1
Q
Hình 3.15
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
51




































P

J

P
1

N
0 Q
1
Q
Hình 3.16
E
1
S
1
D
1
P

J

P
2

P
1
0 Q
2
Q
1
Q
Hình 3.17
E
2
E
1
S
1
S
2
t
A
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
52
Câu hỏi và bài tập Chương 3
12. Dựa trên phỏng vấn chuyên sâu để thu thập thông tin về ưa thích tiêu dùng trái cây và
thịt cho biết tất cả các tổ hợp của trái cây và thịt sau đây đem lại cùng một mức hữu
dụng như nhau đối với hộ ông A.
Tổ hợp Số đơn vị thịt Số đơn vị trái cây
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1,0
3,0
5,0
7,0
9,0
11,0
13,0
15,0
17,0
19,0
34,40
14,00
9,22
7,00
5,70
4,84
4,22
3,75
3,39
3,09
(a) Dùng thông tin trên để vẽ đường bàng quan (đường đẳng ích hay indifference curve)
của ông A.
(b) Giả sử ông A có 34 đơn vị trái cây và 1 đơn vị thịt. Ông A sẽ muốn chấp nhận thêm
bao nhiêu đơn vị thịt để giảm bớt 10 đơn vị trái cây?
(c) Sau khi hoán đổi như trên, ông A có 24 đơn vị trái cây. Ông A sẽ muốn chấp nhận
thêm bao nhiêu đơn vị thịt để giảm thêm 10 đơn vị trái cây nữa?
(d) Kết quả của câu (c) cao hơn hay thấp hơn câu (b). Giải thích. Nếu không thể xác
định được câu trả lời, cần thông tin gì thêm để có thể tìm được trả lời?
(e) Giá một đơn vị thịt và một đơn vị trái cây lần lượt là 12.000 đồng và 2.000 đồng.
Ông A có thu nhập 120.000 đồng/tháng. Ước lượng số đơn vị thịt và số đơn vị trái
cây ông A mong muốn mua.
(f) Nếu giá thịt giảm từ 12.000 còn 8.000 đồng. Vẽ đường bàng quan tương ứng với số
lượng thịt và trái cây ông A mong muốn mua.
(g) Nếu giá thịt giảm từ 12.000 còn 8.000 đồng và thu nhập giảm 20.000 đồng. Vẽ
đường bàng quan tương ứng với số lượng thịt và trái cây ông A mong muốn mua.
13. Giả sử người tiêu dùng chọn lựa giữa 2 hàng hoá F và C để tối đa hoá sự thỏa mãn
của mình, giới hạn bởi ngân sách. (a) Giải thích và vẽ trên đồ thị các đường bàng quan
(b) Độ dốc của đường bàng quan đo lường cái gì? (c) Tại sao đường bàng quan là
đường cong lỏm về phía gốc toạ độ? (d) Gọi P
f
và P
c
, MU
f
và MU
c
lần lượt là giá và độ
hữu dụng biên của hai hàng hoá này, dùng đường ngân sách và đường cong bàng
quan để tìm điểm tối ưu của người tiêu dùng. (e) Tại điểm này P
f
, P
c
, MU
f
, MU
c
và tỉ
xuất thay thế MRS liên hệ với nhau như thế nào?
14. Khi giá của một hàng hoá tiêu dùng thay đổi, giải thích ảnh hưởng thay thế và ảnh
hưởng thu nhập. Giải thích độ co giãn giá và độ co giãn thu nhập của cầu.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
53
15. Vẽ các đường bàng quan của hai hàng hoá trong hai trường hợp: (a) hai sản phẩm
hoàn toàn bổ túc cho nhau (ví dụ chiếc giày bên trái và chiếc giày bên phải) (b) hai sản
phẩm thay thế (ví dụ nước ngọt coca và nước ngọt pepsi).
16. Giả sử bánh mì thịt (X) giá 2 ngàn đồng một bánh, nước ngọt (Y) giá 1,5 ngàn một chai.
Một người tiêu dùng có 10 ngàn để chi dùng cho hai sản phẩm này. Đường giới hạn
ngân sách có dạng như thế nào? Tìm độ dốc của đường ngân sách này.
17. Giả sử sự chọn lựa giữa 2 sản phẩm bánh mì thịt (Y) và nước ngọt (X) của một người
tiêu dùng có thể biểu diễn bằng một hàm hữu dụng như sau
U = © X .Y
Đường đẳng ích của hàm hữu dụng này được suy ra bằng cách chọn các tổ hợp khác nhau
của X và Y cho cùng một giá trị hữu dụng. Gả sử chọn mức hữu dụng là 10, hàm của
đường đẳng ích là:
10 = © X .Y hay 100 = X . Y
(a) Tìm tỉ lệ thay thế biên MRS của X cho Y tại các điểm (X = 5,Y = 20) và (X = 20,Y
= 5). Hãy giải thích kết quả.
(b) Tìm hàm số biểu diễn hữu dụng biên của X và hữu dụng biên của Y.
(c) Tìm hàm của MRS dựa trên quan hệ giữa MRS và hữu dụng biên của X và Y.
18. Giả sử hữu dụng của 2 sản phẩm X và Y đối với một người tiêu dùng là một phương
trình có dạng như sau (hàm Cobb Douglas):
Hữu dụng = U(X,Y) = X
0,5
Y
0,5

Nếu giá của Y và X lần lượt là P
y
= 1000 và P
x
= 250, và người này có 2000 để chi cho
2 sản phẩm này. Tìm mức tiêu thụ tối ưu (đạt mức hữu dụng cao nhất) của X và Y để
người tiêu dùng này.
19. Với thông tin như trong bài tập trên, giả sử người tiêu dùng muốn tìm mức tiêu thụ của
X và Y có chi phí nhỏ nhất để đạt mức hữu dụng bằng 2. Tìm mức chi phí này.
20. Mỗi tuần, anh Đạt mua 2 ổ bánh mì thịt giá 2 ngàn một ổ, 8 gói xôi giá 500 đồng một
gói, và 8 quả trứng giá 1000 một quả, nhưng không mua coca giá 1500 một chai. Bạn
có thể kết luận như thế nào về hữu dụng biên của 4 sản phẩm trên đối với anh Đạt?
21. Tại sao câu nói “Mức hữu dụng sẽ tối đa khi hữu dụng biên của tất cả sản phẩm bằng
nhau” là sai. Câu này phải được sửa lại như thế nào cho đúng, giải thích.
22. Một người tiêu thụ có thu nhập I = 3500 để mua 2 sản phẩm X và Y với giá tương ứng
là Px = 500 và Py = 200. Sở thích của người này biểu hiện qua hàm số TU
x
= -Q
2
x
+
26Q
x
và TU
y
= -5/2Q
2
y
+ 58 Q
y
. Xác định phương án tiêu dùng tối ưu và tổng hữu dụng
tối đa có thể đạt được.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
54
23. Giả sử bạn rất giàu và rất mập. Bác sĩ khuyên bạn nên ăn kiêng và giới hạn ở mức
2000 calo một ngày. Cân bằng người tiêu dùng đối với nhu cầu ăn uống của bạn thay
đổi như thế nào?
24. Một người tiêu thụ có thu nhập I = 36.000 đ chi tiêu cho 3 loại sản phẩm X, Y và Z có
giá là P
x
= P
y
= P
z
= 3000 đ. Sở thích của người này đối với 3 loại sản phẩm như sau:
Số lượng sản phẩm TUx TUy TUz
1
2
3
4
5
6
7
75
147
207
252
289
310
320
68
118
155
180
195
205
209
62
116
164
203
239
259
269
Để tối đa hoá hữu dụng, người này phải phân phối thu nhập cho 3 loại sản phẩm như
thế nào? tổng hữu dụng đạt được?
Nếu thu nhập vẫn là 36.000 đ nhưng giá sản phẩm thay đổi P
x
= 3000, P
y
= 6000 và P
z

= 3000. Người này sẽ phân phối chi tiêu như thế nào để có tổng hữu dụng cao nhất?. Vẽ
đường cầu cá nhân sản phẩm Y.
25. Giả sử nhu cầu đi lại qua một cây cầu có dạng Y = 1.000.000 - 50.000 P, trong đó Y là
số chuyến đi qua cầu và P là phí qua cầu.
(a) Hãy tính thặng dư người tiêu dùng nếu giá của phí qua cầu là 0 đồng, 1 đồng và
20 đồng.
(b) Nếu phí xây cầu là 1.800.000 đồng. Tìm mức phí qua cầu để hoà vốn. Thặng dư
người tiêu dùng tại mức phí này bằng bao nhiêu?
(c) Giả sử phí xây cầu bằng 8 triệu đồng. Giải thích tại sao cây cầu cần phải được
xây mặc dù không có mức phí qua cầu nào đủ cao để đạt hoà vốn.
26. Giả sử độ co giãn cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0,5 và độ co giãn cầu theo
giá thực phẩm là –1,0. Với giá thực phẩm là 2.000 đồng, một hộ gia đình có thu nhập
hằng năm 25.000.000 đồng chi tiêu 1.000.000 đồng một năm cho thực phẩm.
(a) Nếu thuế đánh vào giá bán thực phẩm làm cho giá thực phẩm tăng lên gấp đôi,
chi tiêu vào thực phẩm của hộ gia đình này thay đổi như thế nào?
(b) Giả sử nếu gia đình này nhận được một số tiền phụ cấp là 500.000 đồng để làm
giảm bớt gánh nặng do tăng giá của thực phẩm thì chi tiêu vào thực phẩm của
hộ này thay đổi như thế nào?
(c) Gia đình này sẽ thiệt thòi hay có lợi khi nhận được số tiền giảm thuế ngang với
số tiền phải trả nhiều hơn do thuế đánh vào giá bán?
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
55
27. Có 2 loại bia - loại có nồng độ rượu cao và loại có nồng độ rượu thấp – và nhiều loại
nước ngọt bày bán tại siêu thị ở địa phương của bạn. Giả sử lúc đầu cả 2 loại bia đều
chịu thuế như nhau. Chính phủ quyết định, vì mục đích khuyến khích giảm tiêu thụ
rượu, tăng thuế loại bia có nồng độ rượu cao và giảm thuế loại có rượu thấp. Giá và
lượng bán của thị trường hai loại bia thay đổi ra sao? Theo bạn, thuế trên bia có ảnh
hưởng đến cầu của nước ngọt không?
28. Nếu bạn là chuyên viên tư vấn kinh tế cho tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC
– the Organization of Petrolium Exporting Countries) và biết được cầu của dầu mỏ trên
thế giới có đặc tính như sau:
Giá (USD/thùng) Lượng cầu (triệu thùng/ngày)
15
25
35
45
55
56.000
40.000
24.000
16.000
10.000
Bạn cần phải cung cấp khuyến cáo cho những trường hợp sau:
(a) Nếu cung dầu mỏ giảm làm giá tăng từ 15 lên 25 USD/thùng, tổng doanh thu
bán dầu tăng hay giảm?
(b) Tổng doanh thu bán dầu sẽ tăng hay giảm nếu cung tiếp tục cắt làm giá tăng
đến 35 USD/thùng.
(c) Ở giá nào thì doanh thu bán dầu cao nhất? tương ứng với lượng cung bao
nhiêu?
(d) Tính co giãn giá của cầu dầu mỏ khi giá tăng 10 $/thùng ở các mức giá khởi đầu
là 15$, 25$, 35$ và 45$/thùng.
(e) Tìm co giãn giá của cầu ở mức giá có doanh thu cao nhất.
(f) Ở khoản giá nào thì cầu của dầu mỏ không co giãn ?

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
56
CHƯƠNG 4
LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ
Trong ba chương vừa qua chúng ta đã tập trung vào phía cầu của thị trường - những
sở thích và hành vi của người tiêu dùng. Bây giờ, chúng ta chuyển sang phía cung và xem xét
hành vi của nhà sản xuất. Chúng ta xem xét các đơn vị sản xuất có thể tổ chức sản xuất như
thế nào để có hiệu quả và chi phí của họ thay đổi như thế nào khi giá các đầu vào và mức sản
lượng thay đổi.
Lý thuyềt về sản xuất và chi phí là lý thuyết trung tâm đối với việc quản lý kinh tế của
một công ty, xí nghiệp. Chúng ta phải xem xét một số vấn đề mà công ty thường xuyên gặp
phải như: công ty phải dùng bao nhiêu máy móc và bao nhiêu lao động? Nếu muốn tăng sản
xuất thì công ty nên thuê thêm công nhân hay nên xây dựng thêm nhà máy mới? Công ty phải
dự trù chi phí là bao nhiêu cho năm tới và các chi phí đó có thể thay đổi như thế nào theo thời
gian và chịu tác động như thế nào ở các mức sản lượng?
Trong chương này chúng ta nghiên cứu công nghệ sản xuất của một công ty - tức là
mối quan hệ vật chất thể hiện cách chuyển đổi đầu vào (lao động và vốn) thành các sản phẩm
đầu ra. Trước hết chúng ta sẽ chỉ ra công nghệ sản xuất có thể được biểu diển dưới dạng một
hàm sản xuất như thế nào, sau đó sử dụng hàm sản xuất để mô tả sản lượng thay đổi ra sao
khi thay đổi một yếu tố đầu vào và sau đó là thay đổi tất cả các yếu tố đầu vào. Liệu những ưu
thế về công nghệ có phải là yếu tố khiến cho việc sản xuất của công ty trở nên hiệu quả hơn
khi qui mô của công ty tăng lên không?
1. Lý thuyết sản xuất.
1.1 Hàm sản xuất.
Trong quá trình sản xuất, các công ty biến các đầu vào (các yếu tố sản xuất như:
nguyên, nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, nhà xưởng, lao động, trình độ KHKT… ) thành các
đầu ra (hay sản phẩm).
Quan hệ giữa đầu vào của quá trình sản xuất và sản phẩm đầu ra được mô tả bằng
hàm sản xuất. Hàn sản xuất mô tả những sản lượng sản phẩm (đầu ra) tối đa có thể được sản
xuất bởi một số lượng các yếu tố sản xuất (đầu vaò) nhất định, tương ứng với trình độ kỹ thuật
nhất định.
Q = f ( X
1,
X
2
, ….X
n
)
Trong đó: Q: Sản lượng đầu ra.
X
i
: sản lượng yếu tố sản xuất thứ i.
Để đơn giản hơn ta chia yếu tố sản xuất thành hai loại là vốn (K) và lao động (L). Hàm
sản xuất có thể viết dưới dạng Q = f ( K, L )
Phương trình trên chỉ sản lượng đầu ra tuỳ thuộc vào sản lượng của hai yếu tố đầu vào
là vốn và lao động. Hàm sản xuất hàm ý rằng các đầu vào có thể được kết hợp theo nhiều
phương cách khác nhau để tạo ra một đầu ra nhất định, ứng với một qui trình công nghệ nhất
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
57
định. Khi qui trình công nghệ ngày càng tiến bộ thì xí nghiệp có thể đạt được đầu ra lớn hơn
với một tập hợp những đầu vào nhất định.
Hàm sản xuất cũng giả định rằng qui trình sản xuất không cho phép lãng phí. Chúng ta
giả định rằng các xí nghiệp đều có hiệu năng kỹ thuật, có thể sử dụng mọi tổ hợp đầu vào một
cách tối ưu với một tập hợp đầu vào nhất định. Nếu có yếu tố đầu vào nào đó mà khi sử dụng
sẽ làm giãm sản lượng đầu ra thì yếu tố đầu vào đó không bao giờ được sử dụng vì hàm sản
xuất mô tả sản lượng tối đa có hể sản xuất được với một tập hợp đầu vào cho trước, theo
phương thức có hiệu quả về phương diện kỹ thuật.
Giả định cho rằng sản xuất luôn có hiệu quả kỹ thuật không phải lúc nào cũng đúng,
song nó hoàn toàn hợp lý khi cho rằng các công ty xí nghiệp hoạt động vì lợi nhuận sẽ không
lãng phí nguồn lực.
Để phân biệt tác động của việc thay đổi một yếu tố sản xuất và của tất cả các yếu tố
sản xuất đến sản lượng như thế nào ta phải phân biệt hàm sản xuất ngắn hạn và dài hạn.
Hàm sản xuất ngắn hạn.
Ngắn hạn là khoảng thời gian có ít nhất một yếu tố sản xuất mà xí nghiệp không thể
thay đổi về số lượng sử dụng trong quá trình sản xuất. Yếu tố không thể thay đổi trong khoảng
thời gian đó gọi là đầu vào cố định, còn yếu tố sản xuất có thể thay đổi được trong khoảng thời
gian ngắn đó là yếu tố sản xuất biến đổi. Yếu tố sản xuất cố định không dễ dàng thay đổi trong
quá trình sản xuất như: máy móc thiết bị, nhà xưởng… biểu thị cho qui mô sản xuất nhất định.
Yếu tố sản xuất biến đổi dễ dàng thay đổi về mức sử dụng trong quá trình sản xuất như:
nguyên, nhiên vật liệu, lao động trực tiếp.
Trong ngắn hạn qui mô sản xuất của xí nghiệp là không đổi, xí nghiệp có thể thay đổi
sản lượng ngắn hạn bằng cách thay đổi yếu tố sản xuất biến đổi.
Hàm sản xuất ngắn hạn có thể viết lại như sau:
Q = f ( K , L )
Trong đó: K : lượng vốn không đổi.
L : Lượng lao động biến đổi.
Q : Sản lượng được sản xuất ra.
Hàm sản xuất dài hạn
Dài hạn là khoảng thời gian đủ dài để xí nghiệp thay đổi tất cả các yếu tố sản xuất được
sử dụng, mọi yếu tố sản xuất điều có thể biến đổi. Qui mô sản xuất trong dài hạn thay đổi theo
ý muốn, vì thế sản lượng trong dài hạn thay đổi nhiều hơn trong ngắn hạn.
Sản lượng trung bình (AP: Average Product)
Trong ngắn hạn, nếu có một yếu tố sản xuất biến đổi trong khi các yếu tố sản xuất còn
lại giữ nguyên thì sản lượng, năng suất trung bình, năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi
sẽ thay đổi theo.
Năng suất trung bình của một yếu tố sản xuất biến đổi là số sản phẩm trung bình trên
một đơn vị yếu tố sản xuất đó, được tính bằng cách chia tổng sản lượng Q cho tổng lượng yếu
tố sản xuất biến đổi được sử dụng.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
58
Năng suất lao động trung bình = Sản lượng / Lượng lao động = Q / L
Năng suất trung bình của vốn = Sản lượng /Số lượng đầu vào của vốn = Q/K
Năng suất trung bình lúc đầu tăng sau đó giãm khi lượng đầu vào tiếp tục tăng.
Sản lượng biên (MP: Marginal product)
Sản lượng biên của một yếu tố sản xuất biến đổi là phần thay đổi trong tổng sản lượng
khi thay đổi một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó trong khi các yếu tố sản xuất khác giữ
nguyên.
Sản lượng biên của lao động = thay đổi sản lượng / thay đổi đầu vào của lao động
= ∆Q/∆L
Sản lượng biên của vốn = thay đổi sản lượng / thay đổi đầu vào của vốn
= ∆Q/∆K
Sản lượng biên bao giờ cũng dương khi sản lượng tăng và âm khi sản lượng giảm.
Hiệu quả kỷ thuật không chấp nhận những mức sản lượng biên âm. Nếu hàm sản xuất
là hàm liên tục thì MP
L
có thể được tính bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của hàm sản xuất.
MP
L
= dQ / dL
Ví dụ xét trường hợp vốn là cố định, lao động là khả biến theo bảng mô tả quan hệ đầu
vào đầu ra dưới đây. Công ty có thể tăng thêm sản lượng bằng cách bổ sung thêm lượng đầu
vào lao động. Ví dụ chúng ta đang quản lí công ty may mặc có số thiết bị cố định có thể thuê
nhiều hoặc ít lao động hơn để may hoặc vận hành máy móc, chúng ta quyết định thuê bao
nhiêu lao động và sản xuất bao nhiêu quần áo. Để đưa ra quyết định chúng ta cần biết mức
sản lượng Q có tăng lên không và tăng lên bao nhiêu khi sản lượng đầu vào lao động tăng.

Lượng lao
động (L)
Lượng vốn
(K)
Tổng sản
lượng (Q)
Năng suất
TB (Q/L)
Năng suất
biên (∆Q/∆L)
Giai đoạn
0 10 0 I
1 10 10 10 10 I
2 10 30 15 20 I
3 10 60 20 30 I
4 10 80 20 20 II
5 10 95 19 15 II
6 10 108 18 13 II
7 10 112 16 4 II
8 10 112 14 0 III
9 10 108 12 -4 III
10 10 100 10 -8 III

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
59
Khi lượng lao động bằng 0 thì sản lượng bằng 0. Sau đó, sản lượng tăng lên khi lao
động đạt mức 8 đơn vị, sau mức này tổng sản lượng giãm xuống. Lúc đầu mỗi đơn vị lao động
có thể tận dụng càng nhiều lợi thế của máy móc và nhà xưởng, đến một mức nhất định lao
động tăng thêm không còn hữu ích nửa và có thể phản tác dụng. Năm lao động có thể vận
hành một dây chuyền tốt hơn hai lao động nhưng mười lao động thì chỉ làm vướng chân nhau.
Qui luật năng suất biên giãm dần.
Khi một đầu vào được sử dụng ngày càng nhiều hơn thì sẽ tới điểm mà kể từ đó mức
năng suất gia tăng sẽ giãm. Khi lượng đầu vào lao động ít, mỗi lượng nhỏ lao động gia tăng sẽ
làm tăng đáng kể sản lượng, khi có quá nhiều lao động thì sản phẩm biên của lao động sẽ
giãm.
Khi sử dụng ngày càng nhiều yếu tố sản xuất biến đổi, trong khi các yếu tố sản xuất
khác giữ nguyên thì năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi đó sẽ ngày càng giãm xuống.
Mối quan hệ giữa AP
L
và MP
L

Khi MP
L
> AP
L
thì AP
L
tăng dần
Khi MP
L
< AP
L
thì AP
L
giãm dần
Khi MP
L
= AP
L
thì AP
L
max















Mối quan hệ giữa MP và Q
Khi MP > 0 thì Q tăng
Khi MP < 0 thì Q giãm
Khi MP = 0 thì Q max
Các phối hợp khác nhau giữa K và L ta thấy diễn ra thành ba giai đoạn:
- Giai đoạn I: Thể hiện hiệu quả sử dụng lao động và vốn đều tăng, vì khi tăng lao động
năng suất trung bình tăng dần lên và đạt cực đại ở cuối giai đoạn I và đầu giai đoạn II, sản
lượng lên tục tăng trong giai đoạn I.
Q
max






MP
max
AP
max

MP
L

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Hình 4.1
Giai đoạn II Giai đoạn III Giai đoạn I
AP
L
Q(L)
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
60
- Giai đoạn II: Thể hiện hiệu quả sử dụng lao động giãm và hiệu quả sử dụng vốn tiếp
tục tăng, vì khi tiếp tục tăng lao động thì năng suất trung bình và năng suất biên đều giãm,
nhưng năng suất biên vẫn còn dương, do đó tổng sản lượng vẫn tiếp tục gia tăng và đạt cực
đại ở cuối giai đoạn II.
- Giai đoạn III: Thể hiện hiệu quả sử dụng lao động và vốn đều giãm, vì khi tiếp tục tăng
lao động vượt quá mức thì năng suất trung bình giãm, năng suất biên âm do đó sản lượng
giãm.
Như vậy mỗi phối hợp lao động - vốn đưa đến hiệu quả lao động tối đa nằm ở ranh giới
của giai đoạn I và giai đoạn II. Phối hợp lao động vốn đưa đến hiệu quả sử dụng vốn tối đa sẽ
là phối hợp nằm ở ranh giới của giai đoạn II và giai đoạn III.
Giai đoạn II là giai đoạn quan trọng. Để thấy được những phối hợp thuộc giai đoạn II
hiệu quả hơn phối hợp ở giai đoạn I và giai đoạn III, chúng ta đưa chi phí vào quá trình phân
tích.
Trường hợp 1: Giả sử vốn nhiều đến mức không phải chịu chi phí, trong khi lao động đủ
hiếm để đòi hỏi phải tốn chi phí. Như vậy bất cứ chi phí nào của xí nghiệp đều dành cho lao
động và xí nghiệp sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao nhất ở tỷ số lao động và vốn mà ở phối hợp đó
năng suất trên một đơn vị lao động đạt cao nhất. Phối hợp này nằm ở ranh giới giai đoạn I và
giai đoạn II. Sản lượng do mỗi đơn vị chi phí sẽ gia tăng suốt giai đoạn I và giãm dần trong giai
đoạn II và III.
Trường hợp 2: Bây giờ giả sử toàn bộ chi phí phát sinh của xí nghiệp là do vốn trong
khi lao động thừa thải. Trong trường hợp này thì hiệu quả kinh tế cao nhất ở phối hợp lao động
và vốn mà năng suất trên một đơn vị vốn đạt hiệu quả cao nhất. Xí nghiệp không hoạt động ở
giai đoạn I và II vì năng suất trên một đơn vị vốn đang tăng. Trong giai đoạn III năng suất trên
một đơn vị vốn và năng suất trên một đơn vị chi phí cũng giảm. Hiệu quả kinh tế sẽ cao nhất ở
ranh giới của giai đoạn II và III.
Trường hợp 3: Giả sử lao động và vốn đều phải tốn chi phí. Ta thấy rằng những gia
tăng trong sử dụng lao động trên mỗi đơn vị vốn làm gia tăng năng suất trên mỗi đơn vị lao
động lẫn năng suất trên mỗi đơn vị vốn. Điều này làm gia tăng chi phí trên mỗi đơn vị lao động
lẫn trên mỗi đơn vị vốn, do đó hiệu quả kinh tế cao nhất ở biên giới của giai đoạn I và II.
Tóm lại đối với bất kỳ yếu tố sản xuất nào của xí nghiệp sử dụng, chúng ta có thể nói
rằng xí nghiệp phải sử dụng phối hợp giữa các yếu tố sản xuất sao cho phối hợp này nằm
trong phạm vi giai đoạn II đối với các yếu tố sản suất.
1.2. Nguyên tắc sản xuất:
Phối hợp các yếu tố sản xuất với chi phí tối thiểu.
Phương pháp cổ điển dựa vào năng suất biên.
Giã sử một xí nghiệp sản xuất sản phẩm X sử dụng hai yếu tố sản xuất biến đổi K và L
có thể thay thế cho nhau trong quá trình sản xuất.
Với hai yếu tố sản xuất K và L này xí nghiệp sẽ phối hợp theo tỷ lệ nào đó để với mức
chi phí sản xuất cho trước sẽ tạo ra một sản lượng tối đa hoặc với sản lượng cho trước sẽ sản
xuất với chi phí tối thiểu.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
61
Để tối đa hoá sản lượng với chi phí cho trước, hoặc tối thiểu hoá chi phí với mức sản
lượng cho trước, xí nghiệp sẽ sử dụng yếu tố sản xuất sao cho thoả mãn hai đều kiện sau:
MP
K
/P
K
=

MP
L
/P
L
(1)

K.P
K
= L.P
L
(2)
Ví dụ: Để sản xuất sản phẩm A cần hai yếu tố sản xuất K và L. Biết đơn giá của K là P
K
= 2đvt;
và của L là P
L
= 1đvt. Chi phí cho hai yếu tố này là 20 đvt, kỹ thuật sản xuất được biểu thị như
sau:
K MP
K
L MP
L
1 22 1 14
2 20 2 10
3 17 3 9
4 14 4 8
5 11 5 7
6 8 6 6
7 5 7 5
8 2 8 4
9 1 9 2
Trong ví dụ trên có 4 cặp thoả điều kiện (1):
- K = 1 và L = 1
- K = 2 và L = 2
- K = 4 và L = 5
- K = 6 và L = 8
Nhưng trong đó chỉ có K = 6 và L = 8 là thoả điều kiện (2). Vậy với chi phí là 20 đvt, xí
nghiệp sẽ mua 6đv K và 8 đv L thì sẽ đạt được sản lượng tối đa.
Nguyên tắc tổng quát:
Để đạt được sản lượng tối đa với chi phí cho trước hay chi phí tối thiểu với sản lượng
cho trước, xí nghiệp nên chọn phối hợp giữa hai yếu tố sản xuất sao cho năng suất biên trên
một đơn vị tiền tệ của các yếu tố sản xuất phải bằng nhau.
MP
K
/P
K
=

MP
L
/P
L
K.P
K
+ L.P
L
= TC
Phương pháp hình học - Đường dẳng lượng (isoquant):
Đường đẳng lượng là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa các yế tố sản xuất cùng tạo
ra một mức sản lượng. Ví dụ: Hàm sản xuất của một xí nghiệp được mô tả qua bảng sau:
L
K
1 2 3 4 5
1 20 40 55 65 75
2 40 60 75 85 90
3 55 75 90 100 105
4 65 85 100 110 115
5 75 90 105 115 120
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
62
Qua hàm sản xuất ta vẽ nhiều đường đẳng lượng, ví dụ đường Q
1
= 55 sản phẩm;
đường Q
2
= 75 sản phẩm; đường Q
3
= 90 sản phẩm...












Những điểm nằm trên đường đẳng lượng Q
1
= 55 sản phẩm cho thấy các phối hợp
khác nhau giữa K và L cùng sản xuất ra 55 sản phẩm.
Những phối hợp khác nhau giữa hai yếu tố sản xuất K và L tạo ra những mức sản
lượng lớn hơn được thể hiện bơỉ các đường đẳng lượng cao hơn Q
2
= 75; Q
3
= 90;..
Các đường đẳng lượng được mô tả trên cùng một đố thị gọi là sơ đồ đẳng lượng.
Đặc điểm các đường đẳng lượng:
Cũng tương tư như các đường đẳng ích. Các đường đẳng lượng có đặc điểm như sau:
- Dốc xuống về bên phải.
- Các đường đẳng lượng không cắt nhau.
- Lồi về phía gốc O: thể hiện khả năng thay thế kỹ thuật của yếu tố sản xuất này cho
yếu tố sản xuất khác giãm dần, gọi là tỉ suất thay thế kỹ thuật biên.
Để thấy được năng suất lao động giãm dần ta hảy kẻ một đường nằm ngang tại một
mức vốn nào đó. Quan sát các mức sản lượng ta thấy rằng mỗi đơn vị lao động bổ sung tạo ra
một mức sản lượng tăng ngày càng giãm.
Trong ví dụ trên khi lao động tăng từ 1 đến 2 đơn vị, sản lượng tăng thêm 20 đơn vị, tuy
nhiên khi thêm 1 lao động nữa thì sản lượng tăng thêm là 15… Như vậy, năng suất lao động
giãm dần cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Tỷ suất thay thế kỷ thuật biên của L cho K (MRTS
LK
: Marginal rate of technical
substitution): Là sản lượng vốn có thể giãm xuống khi sử dụng tăng thêm một đơn vị lao động
nhằm đảm bảo mức sản lượng vẫn không thay đổi. Đây là đại lượng tương tự như tỷ suất thay
thế biên (MRS) trong lý thuyết người tiêu dùng. Giống như MRS, MRTS bao giờ cũng âm.
MRTS = - thay đổi đầu vào của K / thay đổi đầu vào L
= - ∆ /∆L (với mức sản lượng Q cố định)
K



3

2

1

0 1 3 L
Q
3
(90)
Q
2
(75)

Q
1
(55)

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
63
Trong đó ∆K và ∆L là những thay đổi nhỏ về vốn và lao động dọc theo đường đẳng lượng.
Mối quan hệ giữa MRTS và MP.
MRTS có liên quan chặc chẻ với sản phẩm biên của lao động MP
L
và sản phẩm biên
của vốn MP
K
. Để thấy được mối quan hệ này như thế nào chúng ta thử đưa thêm một lượng
lao động và giãm bớt một lượng vốn nào đó sao cho sản lượng không thay đổi. Sản lượng gia
tăng do tăng thêm đầu vào lao động bằng sản lượng gia tăng trên mỗi đơn vị lao động bổ sung
thêm với số đơn vị lao động bổ sung.
Sản lượng tăng do tăng lao động = (MP
L
)(∆L

)
Tương tự như vậy, mức sản lượng giãm do giãm lượng vốn sử dụng sẽ bằng mức sản
lượng giãm trên mội đơn vị vốn rút ra nhân với số vốn rút ra:
Sản lượng giãm do giãm lượng vốn = (MP
K
)(∆K

)
Để giữ sản lượng không đổi thì tổng các thay đổi về sản lượng phải bằng không.
Vì vậy: (MP
L
)(∆L)

+ (MP
K
)(∆K

) = 0
Hay MP
L
/MP
K
= - ∆L/∆K = MRTS
Như vậy, khi di chuyển dọc theo đường đẳng lượng và liên tục thay đổi vốn bằng lao
động trong quá trình sản xuất, sản phẩm biên của vốn sẽ tăng, sản phẩm biên của lao động
giãm. Hậu quả là kỹ thuật thay thế biên giãm dần khi đường đẳng lượng thay đổi.
Các dạng đường đẳng lượng:
Các đầu vào có thể thay thế nhau một cách hoàn hảo:
Ở đây MRTS không đổi tại mọi điểm trên đường đẳng lượng. Do đó cùng một mức sản
lượng có thể được sản xuất chỉ dùng vốn (điểm A) hoặc chỉ dùng lao động (điểm C) hay bằng
cách kết hợp cân đối giữa lao động và vốn (điểm B)
Ví dụ: Để điều hành một trạm thu phí đường hay thu lệ phí cầu có thể sử dụng toàn bộ
bằng máy móc tự động hoặc bằng nhân viên thu ngân.












Các đầu vào kết hợp với nhau với một tỷ lệ không thay đổi:
K
L
A
B
Q
1
C
Q
2
Q
3
Hình 4.3

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
64
















Trên hình, các điểm A, B là những phương án kết hợp các đầu vào có hiệu quả về kỷ
thuật. Để sản xuất ra một lượng Q1 cần sử dụng L
1
đơn vị lao động và K
1
đơn vị vốn như ở
điểm A. Nếu cố định vốn K
1
thì có tăng thêm lao động cũng không làm thay đổi sản lượng và
nếu tăng vốn trong khi cố định lao động ở L
1
cũng không làm thay đổi sản lượng nên các
nhánh đường thẳng đứng và nằm ngang ở các đường đẳng lượng như hình chử L; hoặc sản
phẩm biên của vốn hoặc sản phẩm biên của lao động phải bằng không. Sản lượng sẽ tăng khi
cả lao động và vốn điều tăng.
Trong trường hợp này không thể thay đổi bất kỳ đầu vào nào bằng đầu vào kia. Mỗi
mức sản lượng đòi hỏi một phương án kết hợp đặc biệt giữa lao động và vốn, không thể tao
thêm sản lượng nếu như không đưa thêm vào cả vốn lẩn lao động theo một tỷ lệ cụ thể, do đó
các đường đẳng lượng có dạng chử L.
Ví dụ: Những công nhân may, mỗi công nhân chỉ sử dụng được một máy may chứ
không thể sử dụng hai người một máy may hoặc hai máy may cho một người sử dụng.
Đường đẳng phí:
Đường đẳng phí là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa các yếu tố sản xuất mà xí
nghiệp có khả năng thực hiện được với cùng một mức chi phí sản xuất và giá các yếu tố sản
xuất đã cho.
Phương trình đường đẳng phí có dạng:
K.P
K
+ L.P
L
= TC

(

1)
Hay K = TC/P
K
- (P
L
/P
K
)L
Trong đó: K là số lượng vốn được sử dụng; L: số lượng lao động được sử dụng; P
K
: giá của
vốn; P
L:
giá của lao động và TC: Chi phí cho hai yếu tố K và L.
K





K
1
L
1
L
Hình 4.4

B
A
Q
2
Q
1
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
65
Độ dốc của đường đẳng phí (- PL/PK ) là tỷ số của giá hai yếu tố sản xuất.










Phối hợp các yếu tố sản xuất với chi phí tối thiểu:
Vấn đề đặc ra cho xí nghiệp là với chi phí cho sẵn và giá các yều tố sản xuất nhất
định, được thể hiện bằng đường đẳng phí, xí nghiệp phải chọn phối hợp nào để sản xuất được
một sản lượng tối đa.
Các phương án I, E, J đều nằm trong giới hạn chi phí và giá các yếu tố sản xuất cho
trước, nhưng phương án E là phương án tối ưu vì nó có thể sản xuất ra mức sản lượng cao
nhất là Q
1
, phương án I, J chỉ sản xuất ra sản lượng thấp hơn là Q
0
.
Tại phương án E đường đẳng phí MN tiếp xúc với đường đẳng lượng Q
1
, do đó tại
đây độ dốc của đường đường đẳng lượng Q
1
bằng độ dốc đường đẳng phí MN, hay là:
MRTS = - P
L
/P
K
=> -MP
L
/MP
K
= - P
L
/P
K


Nguyên tắc tổng quát:
Điểm phối hợp tối ưu giữa hai yếu tố sản xuất là tiếp điểm của đường đẳng phí với
đường đẳng lượng cao nhất có thể có, tại đó độ dốc của hai đường bằng nhau:
MP
L
/MP
K
= P
L
/P
K
và L.P
L
+ K.P
K
= TC
Do đó phương án sản xuất tối ưu (sản lượng tối đa) với chi phí sản xuất cho trước TC
1
được
biểu thị qua sơ đồ đẳng lượng là xí nghiệp sử dụng K
1
đơn vị vốn và L
1
đơn vị lao động.











K

TC/P
K

TC/P
L
L
Hình 4.5
Đường đẳng phí
M




K
1
L
1
N L
I
E
J
Q
1
Q
0
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
66
Năng suất theo qui mô.
Đo lường sản lượng gia tăng ứng với sự gia tăng của tất cả các đầu vào là vấn đề cốt
lõi để tìm ra bản chất của quá trình sản xuất của xí nghiệp trong sản xuất dài hạn. Sản lượng
của xí nghiệp thay đổi như thế nào khi các đầu vào đồng loạt tăng theo cùng một tỷ lệ? Nếu
sản lượng tăng lên với một tỉ lệ lớn hơn tỉ lệ tăng của đầu vào, ta có hiệu suất tăng theo qui
mô.
Điều này có thể xảy ra khi qui mô của xí nghiệp lớn hơn cho phép công nhân và các
nhà quản lí chuyên môn hoá các nhiệm vụ của họ và khai thác những nhà xưởng và thiết bị
hiệu quả hơn, tinh vi hơn.
Sự tồn tại của năng suất tăng theo qui mô là một vấn đề quan trọng, nếu có hiệu suất
tăng dần theo qui mô thì một xí nghiệp qui mô lớn sẽ có lợi hơn là nhiều xí nghiệp nhỏ, vì xí
nghiệp lớn có khả năng kiểm soát giá cả mà nó đặt ra.
Trường hợp thứ hai có liên quan đến qui mô sản xuất đó là sản lượng có thể tăng gấp
đôi khi đầu vào tăng gấp đôi. Trường hợp này gọi là năng suất sản xuất không thay đổi theo qui
mô, qui mô sản xuất của xí nghiệp không ảnh hưởng đến năng suất của các đầu vào, năng
suất trung bình và năng suất biên của các đầu vào không thay đổi cho dù xí nghiệp này lớn hay
nhỏ.
Trường hợp thứ ba là sản lượng có thể tăng ít hơn tỉ lệ tăng của tất cả các đầu vào,
gọi là năng suất giãm dần theo qui mô, trường hợp này thường xảy ra đối với những hãng có
qui mô sản xuất lớn.
Giả sử hàm sản xuất ban đầu:
Q = f ( K, L)
Khi gia tăng các yếu tố sản xuất K và L theo cùng một tỷ lệ β, sản lượng sẽ tăng với tỷ lệ λ.
λQ = f (β K , β L)
Ba trường hợp có thể xảy ra :
λ > β : tỷ lệ tăng của sản lượng lớn hơn tỷ lệ tăng các yếu tố sản xuất, thể hiện năng
suất tăng dần theo qui mô, thể hiện tính kinh tế theo qui mô.
λ = β: tỷ lệ tăng của sản lượng bằng với tỷ lệ tăng các yếu tố sản xuất, thể hiện
năng suất không đổi theo qui mô.
λ < β : tỷ lệ tăng của sản lượng nhỏ hơn tỷ lệ tăng các yếu tố sản xuất, thể hiện tình
trạng năng suất giãm dần theo qui mô, thể hiện tính phi kinh tế theo qui mô.
Biểu đồ sau đây thể hiện quá trình sản xuất của xí nghiệp. Năng suất tăng dần theo
qui mô từ O đến B dọc theo tia OP, tình trạng năng suất không đổi theo qui mô từ B đến C và
năng suất giãm dần theo qui mô khi di chuyển từ C đến D.





Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
67













Một ví dụ của hàm sản xuất thường sử dụng là hàm sản xuất Cobb – Douglas có dạng:
Q
1
= A. K
α
. L
β

Với 0 < α ; β < 1
Trong đó
α là hệ số co giãn của sản lượng theo vốn, thể hiện khi lượng vốn tăng thêm 1%,
trong khi số lao động được giữ nguyên, thì sản lượng tăng thêm α%.
β là số co giãn của sản lượng theo lao động, thể hiện khi lượng lao động tăng thêm
1%, trong khi số vốn được giữ nguyên, thì sản lượng tăng thên β%.
Nếu gia tăng gấp đôi số lượng yếu tố sản xuất thì sản lượng tương ứng là Q
2
:
Q
2
= A . (2K)
α
.
(2L)
β


= A . 2
α
. K
α
. 2
β

. L
β
= 2
α + β
. A . K
α
. L
β
= 2
α + β
Q
1

Nếu α + β >1 => Q
2
> 2Q
1
: hàm sản xuất thể hiện năng suất tăng dần theo qui mô.
Nếu α + β =1 => Q
2
= 2Q
1
: khi tăng gấp đôi số lượng yếu tố sản xuất được sử dụng
thì sản lượng cũng tăng gấp đôi tương ứng, năng suất không đổi theo qui mô.
Nếu α + β <1 => Q
2
< 2Q
1
: thể hiện tình trạng năng suất giãm dần theo qui mô, chi
phí bình quân tăng dần theo qui mô, nghĩa là càng mỡ rộng sản xuất càng kém hiệu quả.
Năng suất theo qui mô rất khác nhau giữa các xí nghiệp, các ngành. Trong những
điều kiện giống nhau, năng suất theo qui mô càng lớn thì các xí nghiệp có xu hướng càng lớn.
2. Lý thuyết về chi phí sản xuất
Trong phần trước, chúng ta đã xem xét công nghệ sản xuất của xí nghiệp, mối quan
hệ cho biết các yếu tố đầu vào có thể được chuyển thành các đầu ra như thế nào. Bây giờ
0 10 20 30 60 L
Hình 4.7
K


30



15
10
5

A
B
C
D
Q
2
= 250
Q
3
= 375
Q
4
= 600
Q
1
= 100
P
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
68
chúng ta sẽ xem công nghệ sản xuất, cùng với giá các yếu tố đầu vào sẽ quyết định chi phí sản
xuất của xí nghiệp như thế nào.
Với công nghệ cho trước của xí nghiệp, các nhà quản lí phải xác định sản xuất như
thế nào, có thể kết hợp các đầu vào theo nhiều cách khác nhau để tạo ra cùng một mức sản
lượng. Trong phần này chúng ta sẻ tìm hiểu cách lựa chọn một phương án kết hợp tối ưu các
yếu tố đầu vào, chúng ta sẽ thấy chi phí của một xí nghiệp phụ thuộc như thế nào vào mức sản
lượng của nó, vào việc thay đổi các chi phí theo thới gian như thế nào.
Chúng ta bắt đầu bằng việc giải thích cách xác định và đo lường chi phí , phân biệt
giữa khái niệm chi phí mà các nhà kinh tế quan tâm và sử dụng khác với chi phí mà các kế
toán viên chú trọng trong các báo cáo của xí nghiệp như thế nào. Và cũng xem liệu các đặc
điểm công nghệ sản xuất của xí nghiệp tác động như thế nào đến chi phí cả trong ngắn hạn và
trong dài hạn.
Trước khi phân tích chi phí ta xem chi phí được xác định ra sao, những khoản mục
nào được coi là chi phí của xí nghiệp.
Chi phí bao gồm tiền công mà xí nghiệp trả cho công nhân và tiền thuê nhà làm văn
phòng, nhưng nếu xí nghiệp có sẳn trụ sở không thuê nhà làm văn phòng thì sao? Chúng ta sẽ
trả lời trong mối quan hệ với quyết định kinh tế mà người quản lý đưa ra.
2.1. Các khái niệm:
Chi phí kinh tế và chi phí kế toán:
Một nhà kinh tế nghĩ về chi phí khác với một kế toán viên - người chỉ quan tâm đến
các báo cáo tài chính của xí nghiệp. Chi phí kế toán bao gồm chi phí khấu hao máy móc thiết
bị, một khoản mục được xác định dựa trên cơ sở qui định tính thuế.
Các nhà kinh tế, và cả các nhà quản lí nữa, họ luôn quan tâm đến việc dự tính chi phí
trong tương lai tới sẽ như thế nào và xí nghiệp làm thế nào để phân bổ lại các nguồn lực nhằm
làm giãm chi phí và tăng lợi nhuận. Do đó, chi phí cơ hội là chi phí liên quan đến những cơ hội
đã bị bỏ qua do nguồn lực xí nghiệp không được sử dụng vào công việc đem lại nhiều giá trị
nhất.
Ví dụ: Một công ty sở hữu một toà nhà và vì vậy không cần phải trả tiền thuê văn
phòng, như vậy có phải là chi phí thuê văn phòng của công ty bằng không hay không? Một kế
toán viên sẻ coi chi phí này bằng không, nhưng một nhà kinh tế phải thấy rằng công ty này có
thể kiếm được tiền cho thuê văn phòng bằng cách đem toà nhà cho một công ty khác thuê. Số
tiền cho thuê nhà bị bỏ lở này là chi phí cơ hội của việc sử dụng văn phòng và phải được coi
như là một phần chi phí kinh doanh.
Vậy chi phí kinh tế bao gồm chi phí kế toán và chi phí cơ hội.
Chi phí kế toán: là chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để mua các yếu tố sản
xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí để mua máy móc thiết bị, xây dựng
nhà xưởng, chi phí mua nguyên, nhiên, vật liệu, tiền thuê đất đai, chi phí quản cáo,… những
chi phí này được ghi chép vào sổ sách kế toán.
Chi phí cơ hội (chi phí ẩn): là phần giá trị lớn nhất của thu nhập hay lợi nhuận đã bị mất
đi, bởi khi thực hiện phương án này ta đã bỏ lở cơ hội thực hiện các phương án khác co mức
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
69
rũi ro tương tự. Nó là chi phí không thể hiện bằng tiền do đó không được ghi chép vào sổ sách
kế toán.
Ví dụ: Đối với sinh viên, chi phí kinh tế cho việc học là học phí, sách vở…chi phí cơ hội
là phần thu nhập mà sinh viên đả phải mất đi vì thời gian bận học không thể đi làm kiếm tiền.
Chi phí sản xuất và thời gian.
Trong phân tích kinh tế thời gian được phân biệt nhất thời, ngắn hạn và dài hạn.
Nhất thời - là thời gian mà doanh nghiệp không thể thay đổi số lượng của bất kỳ yếu tố
sản xuất nào, do đó sản lượng của nó cố định.
Ngắn hạn là thời gian mà doanh nghiệp không thể thay đổi số lượng của ít nhất một yếu
tố sản xuất, do đó qui mô sản xuất của nó là cố định và sản lượng có thể thay đổi.
Dài hạn là thời gian mà doanh nghiệp có thể thay đổi số lượng của bất kỳ yếu tố sản
xuất nào, do đó qui mô sản xuất của nó đều có thể thay đổi.
Vì trong ngắn hạn và dài hạn doanh nghiệp có thể thay đổi sản lượng sản xuất do đó
chi phí sản xuất sẽ thay đổi theo, nên phần tiếp theo ta phân tíh chi phí sản xuất trong ngắn
hạn.
2.2. Phân tích chi phí sản xuất trong ngắn hạn.
Trong ngắn hạn các yếu tố sản xuất như đất đai, máy móc thiết bị … là các yếu tố sản
xuất cố định không thể thay đổi được. Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, lao động… có
thể biến đổi. Khoảng thời gian gọi là ngắn hạn tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng loại
sản phẩm, tuỳ thuộc vào ngành cụ thể, nó chỉ mang tính tương đối, có thể là một năm hay dài
hơn.
Trong ngắn hạn, qui mô sản xuất của doanh nghiệp không đổi, các yếu tố sản xuất
được chia thành hai loại là yếu tố sản xuất biến đổi và yếu tố sản xuất cố định. Do đó chi phí
cho hai yếu tố này cũng chia thành hai loại tương ứng: chi phí cố định (định phí) và chi phí biến
đổi (biến phí).
Các loại chi phí tổng.
Tổng chi phí cố định (TFC: Total fixed cost) Là toàn bộ chi phí mà xí nghiệp phải chi
ra trong mỗi đơn vị thời gian cho yếu tố sản xuất cố định bao gồm chi phí khấu hao máy móc
thiết bị, tiền thuê nhà xưởng, tiền lương cho bộ máy quản lý…
Tổng chi phí cố định sẽ không thay đổi theo sự thay đổi của sản lượng, nó là khoảng chi
phí phải trả ngay cả khi không có sản phẩm (chỉ có thể loại trừ bằng cách đóng của doanh
nghiệp). Đường biểu diển trên đồ thị là đường nằm ngang song song với trục sản lượng (Hình
4.8)
Tổng chi phí biến đổi (TVC: Total variable cost) Là toàn bộ chi phí mà xí nghiệp chi
ra để mua các yếu tố sản xuất biến đổi trong mỗi đơn vị thời gian gồm chi phí mua nguyên vật
liệu, trả tiền lương cho công nhân… Tổng chi phí biến đổi phụ thuộc và đồng biến với sản
lượng và có đặc điểm:
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
70
Ban đầu tốc độ gia tăng của TVC chậm hơn tốc độ gia tăng của sản lượng. Sau đó tốc
độ gia tăng của TVC nhanh hơn tốc độ gia tăng của sản lượng. Đường TVC ban đầu có mặt lồi
hướng lên sau đó hướng xuống trục sản lượng (hình 4.8).
Tổng chi phí (TC: Total cost) Là toàn bộ chi phí mà xí nghiệp phải chi ra cho tất cả
các yếu tố sản xuất cố định và yếu tố sản xuất biến đổi trong mỗi đơn vị thời gian.
TC = TFC + TVC
Tổng chi phí đồng biến với sản lượng và có đặc điểm tương tự như tổng chi phí biến
đổi. Đường TC đồng dạng với đường TVC và nằm trên đường TVC một đoạn bằng với TFC.
Các loại chi phí đơn vị.
Chi phí số định trung bình (AFC: Average fixed cost) Là chi phí cố định tính trung
bình cho mỗi đơn vị sản phẩm, nó được xác định bằng cách lấy tổng chi phí cố định chia cho
sản lượng tương ứng:
AFC
i
= TFC/Q
i
Chi phí cố định trung bình sẽ càng giãm khi sản lượng càng tăng. Đường AFC có dạng
hyperbol, là đường cong dốc xuống theo suốt chiều dài của trục hoành (hình 4.9).
Chi phí biến đổi trung bình (AVC: Average variable cost) Là chi phí biến đổi tính
trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương ứng ở mỗi mức sản lượng, nó được xác định bằng
cách lấy tổng chi phí biến đổi chia cho sản lượng tương ứng:
AVC = TVC
i
/Q
i

Đường AVC thường có dạng chử U, ban đầu khi gia tăng sản lượng thì AVC giãm dần
và đạt cực tiểu. Nếu tiếp tục tăng sản lượng thì AVC sẽ tăng dần lên .(hình 4.9)
Chi phí trung bình (AC: Average cost) Là tổng chi phí trung bình cho mỗi đơn vị sản
phẩm tương ứng ở mỗi mức sản lượng, nó được xác định bằng cách lấy tổng chi phí chia cho
sản lượng tương ứng:
AC
i
= TC
i
/Q
i
AC
i
bằng chi phí cố định trung bình cộng với chi phí biến đổi trung bình tương ứng ở
mức sản lượng đó:
AC
i
= AFC
i
+AVC
i

Đường AC cũng có dạng chử U và nằm trên đường AVC một khoảng bằng AFC (tương
ứng với mỗi mức sản lượng).
Chi phí biên (MC: marginal cost) đôi khi còn được gọi là chi phí gia tăng là sự thay đổi
trong tổng chi phí hay hay trong tổng chi phí biến đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng:
MC = ∆TC / ∆Q = ∆TVC / ∆Q
Chi phí biên cho chúng ta biết sẽ phải tốn bao nhiêu để tăng sản lượng doanh nghiệp
thêm một đơn vị sản phẩm nữa. Trên đồ thị MC chính là độ dốc của đường TC hay TVC. Khi
TVC và TC là hàm số, chi phí biên có thể tính tương ứng bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của
tổng chi phí hay của hàm tồng chi phí biến đổi:
MC = dTC/dQ = dTVC/dQ
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
71
MC cũng có dạng chữ U và là độ dốc của đường TC hay TVC (hình 4.9).
Ví dụ: Trong ngắn hạn các loại phí sản xuất của sản phẩm X của một doanh nghệp như sau:

Trên hình vẽ định phí FC không thay đổi theo sản lượng và được thể hiện bằng một
đường nằm ngang tại mức sản lượng 1500. Biến phí bằng không khi sản lượng bằng không,và
sau đó tiếp tục tăng lên khi sản lượng tăng. Đường tổng chi phí được xác định bằng cách cộng
thêm định phí vào biến phí theo chiều dọc (vì định phí không thay đổi) nên khoảng cách theo
chiều dọc giữa hai đường luôn bằng 1500.
Vì tổng định phí là 1500 nên đường AFC giãm liên tục từ 150 đến không. Hình dạng các
đường chi phí ngắn hạn còn được xác định bởi mối quan hệ giữa các đường chi phí biên và chi
phí trung bình.
2.3. Mối quan hệ giữa MC với AC và AVC
Mối quan hệ giữa AC và MC.
Khi chi phí biên nằm dưới chi phí trung bình thì AC dốc xuống.
=> MC < AC thì AC giãm dần.
Khi chi phí biên nằm trên chi phí trung bình thì chi phí trung bình tăng lên.
=> MC > AC thì AC tăng dần
Khi chi phí trung bình đạt cực tiểu, chi phí biên bằng chi phí trung bình.
=> MC = AC
min
thì AC đạt cực tiểu.
Ta cũng có thể chứng minh mối quan hệ trên bằng phương pháp đại số:
AC = TC/Q
Lấy đạo hàm cả hai vế ta có:

dAC/dQ = (dTC/Q)/dQ = (Q(dTC/dQ) – TC(dQ/dQ))/Q
2

= 1/Q((dTC/dQ) – TC/Q)
= 1/Q(MC –AC)
Q TFC TVC TC AFC AVC AC MC
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
1500
1500
1500
1500
1500
1500
1500
1500
1500
1500
1500
0
1000
1900
2800
3600
4600
5800
7100
8600
10400
12400
1500
2500
3400
4300
5100
6100
7300
8600
10100
11900
13900
0
150
75
50
37.5
30
25
21.4
18.8
16.7
15
0
100
95
93.3
90
92
96.7
101.4
107.5
115.6
124
0
250
170
143
127.5
122
121.7
122.9
126.3
132.2
139
100
90
90
80
100
120
130
150
180
200

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
72


Do đó:
Khi AC giãm thì dAC/dQ < 0  MC – AC < 0 => MC < AC
Khi AC tăng thì dAC/dQ < 0  MC – AC > 0 => MC > AC
Khi AC
min
thì dAC/dQ = 0  MC – AC = 0 => MC = AC
Mối quan hệ giữa ACV và MC: Cũng như mối quan hệ giữa MC và AC nghĩa là:
Khi MC < AC thì AVC giãm dần.
Khi MC = AC thì AVC đạt cực tiểu.
Khi MC > AC thì AVC tăng dần.
Vậy, đường chi phí biên MC luôn cắt đường AC và AVC tại điểm cực tiểu của chúng.
Mọi sự thay đổi chi phí cố định không ảnh hưởng đến mối quan hệ trên (hình 4.9).
TFC,TVC,
TC
5100

3600

1500
TC

TVC
TFC
0 40 Q
Hình 4.8
121.7
90
MC
AC
AVC
AFC

0 40 60 Q
Hình 4.9
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
73
2.4. Sản lượng tối ưu:
Tại sản lượng mà chi phí trung bình thấp nhất gọi là mức sản lượng tối ưu, vì hiệu quả
sử dụng các yếu tố sản xuất cao nhất. Trong ví dụ trên mức sản lượng tối ưu là Q = 60.
Sản lượng tối ưu với qui mô sản xuất cho trước không nhất thiết là sản lượng đã đạt lợi
nhuận tối đa của xí nghiệp, vì lợi nhuận phụ thuộc vào giá sản phẩm lẫn chi phí sản xuất. Do
đó để đạt lợi nhuận tối đa, không nhất thiết xí nghiệp phải sản xuất ở mức sản lượng tối ưu.
3. Chi phí sản xuất trong dài hạn
Trong dài hạn tất cả các yếu tố sản xuất đều thay đổi, xí nghiệp có thể thiết lập bất kỳ
qui mô sản xuất nào theo ý muốn.
Dài hạn như là một chuổi ngắn hạn nối tiếp nhau. Khi xét xí nghiệp trong một khoảng
thời gian nhất định với một qui mô sản xuất cụ thể - tương ứng với giai đoạn ngắn hạn. Nhưng
nếu xét trong một khoảng thời gian dài, xí nghiệp có cơ hội để thay đổi qui mô theo ý muốn.
3.1. Tổng chi phí dài hạn (LTC: long total cost)
Từ đường mở rộng sản xuất đã nêu, ta có thể xác định được đường tổng phí dài hạn.
Đường tổng phí dài hạn là đường chi phí thấp nhất có thể có ứng mỗi mức sản lượng, khi tất
cả các yếu tố sản xuất đều biến đổi.






















K

TC
3
/P
K


TC
2
/P
K



TC
1
/P
K

K
2
K
1
Đường mở rộng sản xuất

E
F
G
L
1
L
2
TC
1
/P
L
TC
2
/P
L
TC
3
/P
L
L
Hình 4.10
Q
1
Q
3
Q
2
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
74














3.2. Chi phí trung bình dài hạn (LAC: long-run average cost)
Từ đường LTC cũng xác định được đường chi phí dài hạn bằng cách lấy LTC chia cho
Q tương ứng:
LAC = LTC/Q
Ngoài ra, ta cũng có thể xây dựng đường LAC qua các đường SAC.
Giã sử trong dài hạn xí nghiệp có ba qui mô sản xuất để lựa chọn được biểu thị bới các
đường chi phí trung bình ngắn hạn: SAC
1
, SAC
2
, SAC
3
trên đồ thị 4.12.
Trong dài hạn, xí nghiệp sẽ chọn qui mô sản xuất nào trong ba qui mô sản xuất trên.
Nguyên tắc sản xuất của xí nghiệp là luôn muốn sản xuất với chi phí tối thiểu ở bất kỳ sản
lượng nào.
Qui mô sản xuất mà xí nghiệp lựa chọn sẽ phụ thuộc vào sản lượng mà xí nghiệp cần
sản xuất, cụ thể là:
Nếu muốn sản xuất ở sản lượng tương đối nhỏ Q
1
, để tối thiểu hoá chi phí sản xuất xí
nghiệp sẽ chọn qui mô SAC
1
, vì chi phí trung bình của qui mô sản xuất SAC
1
thấp hơn chi phí
trung bình của các qui mô khác.













O Q
1
Q
2
Q
3
Q

Hình 4.11
TC

TC
3


TC
2
TC
1


LTC
G
F
E
AC


C’
C
1

SAC
1
SAC
2
SAC
3

A
B
C
D
E
Q
1
Q’

Q
2
Q’’ Q
3
Q

Hình 4.12

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
75
Nếu tăng sản lượng lên Q’, tại sản lượng này SAC
1
= SAC
2
, do đó, trong trường hợp
này xí nghiệp sẽ lựa chọn qui mô SAC
1
hoặc SAC
2
.
Nếu tăng sản lượng đến Q
2
: SAC
2
< SAC
1
, do đó phải mở rộng qui mô sản xuất đến
SAC
2
.
Nếu sản xuất ở mức Q’’: SAC
2
= SAC
3
, có thể chọn qui mô SAC
2
hay SAC
3
.
Nếu sản xuất ở Q
3
: chọn qui mô SAC
3
Từ phân tích trên ta có thể tóm tắt:
Trong sản lượng từ 0 đến Q’, xí nghiệp sẽ chọn qui mô sản xuất SAC
1
.
Trong sản lượng từ Q’ đến Q’’, xí nghiệp sẽ chọn qui mô sản xuất SAC
2
.
Trong sản lượng lớn hơn hay bằng Q’’, xí nghiệp sẽ chọn qui mô sản xuất SAC
3
.
Đường chi phí trung bình dài hạn LAC được hình thành từ các phần thấp nhất của các
đường chi phí trung bình ngắn hạn có thể có tương ứng ở các mức sản lượng.
Tuy nhiên về mặt lý thuyết không chỉ có ba qui mô sản xuất để lựa chọn mà xí nghiệp
có thể thiết lập bất kỳ qui mô sản xuất nào theo ý muốn, không giới hạn về các qui mô. Do đó,
chúng ta có hàng loạt các đường SAC.
Đường LAC là đường bao của tất cả các đường SAC
Vì đường LAC được thiết lập từ những phần rất bé của các đường SAC, nên có thể coi
đường LAC tiếp xúc với tất cả các đường SAC.
Vậy đường chi phí trung bình dài hạn là đường có chi phí trung bình thấp nhất có thể
có tương ứng ở mổi mức sản lượng, khi xí nghiệp tư do thay đổi qui mô sản xuất theo ý muốn.
Trong dài hạn ở bất kỳ sản lượng cho trước nào, LTC và LAC cũng đạt tối thiểu khi các
yếu tố sản xuất được phối hợp theo những tỷ lệ hợp lý, thoả điều kiện:
MP
K
/P
K
= MP
L
/P
L
= …
Thông thường, đường LAC cũng có dạng chử U.
Khi sản lượng tăng đường chi phí trung bình dài hạn đi xuống, nghĩa là những qui mô
sản xuất liên tục lớn hơn sẽ có hiệu quả hơn những qui mô sản xuất nhỏ. Khi sản lượng gia
tăng vượt quá mức nào đó thì đường chi phí trung bình dài hạn đi lên, nghĩa là những qui mô
sản xuất liên tục lớn hơn trở nên càng lúc càng kém hiệu quả (hình 4.13).











O Q* Q
Hình 4.13

AC







LAC
min

SAC
1

SAC
2


SAC
3

SAC
4
LAC
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
76
Trong dài hạn, xí nghiệp gia tăng sản lượng bằng cách mỡ rộng qui mô sản xuất. Từ
đó, khái niệm kinh tế theo qui mô và phi kinh tế theo qui mô được đề cập như sau.
Tính kinh tế theo qui mô: (chi phí giãm theo qui mô): Chi phí trung bình dài hạn giãm
dần khi gia tăng sản lượng, và tại sản lượng tối ưu Q* chi phí trung bình đạt cực tiểu (LAC
min
),
thể hiện những qui mô sản xuất liên tục lớn hơn có hiệu quả hơn so với các qui mô có hiệu quả
trước đó.
Những yếu tố làm cho LAC giãm, khi mỡ rộng qui mô sản xuất để gia tăng sản lượng,
được gọi là tính kinh tế theo qui mô, có thể bao gồm:
- Khi qui mô sản xuất được mở rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công lao
động và chuyên môn hoá lao động ngày càng sâu và hợp lý hoá sản xuất, kết quả là năng suất
trung bình ngày càng tăng, chi phí trung bình giãm dần.
- Khi qui mô sản xuất được mở rộng, vốn đầu tư cũng tăng lên tương ứng, cho phép áp
dụng các qui trình công nghệ mới, máy móc thiết bị hiện đại, làm chi năng suất lao động tăng
lên, chi phí trung bình giãm xuống.
- Khi qui mô sản xuất lớn hơn tạo điều kiện tận dụng được phế liệu, phế phẩm để sản
xuất ra các sản phẩm phụ, do đó giãm được chi phí sản xuất của chính sản phẩm trong khi xí
nghiệp có qui mô sản xuất nhỏ không thể tận dụng. Ví dụ: HTX có qui mô trồng bắp lớn có thể
tận dụng phụ phẩm từ cây bắp như: vỏ bắp và thân cây bắp để nuôi bò. Nhà máy đường qui
mô lớn sử dụng bả mía để làm nguyên liệu sản xuất giấy, rỉ mật để sản xuất cồn.
- Khi qui mô sản xuất được mở rộng, chi phí máy móc thiết bị trên một đơn vị công suất
của máy máy móc thiết bị lớn thường rẻ hơn so với các máy móc thiết bị nhỏ, đồng thời khi sử
dụng một lượng lớn nguyên vật liệu sẽ mua với giá ưu đãi, rẻ hơn.
Chúng ta nói rằng xí nghiệp có kinh tế theo qui mô khi xí nghiệp có thể tăng gấp đôi sản
lượng của mình với chi phí tăng lên chưa đến hai lần.
Tính kinh tế theo qui mô thường được đo lường bằng độ co giãn của chi phí theo sản
lượng. E
C
là phần trăm thay đổi của chi phí sản xuất trung bình khi sản lượng tăng thêm 1%.
E
C
= (∆TC / TC) / (∆Q / Q)
= (∆TC / ∆Q) / (TC / Q) = MC / AC
- Khi E
c
= 1, phí biên và phí trung bình bằng nhau, sau đó chi phí biên tăng khi sản lượng tăng.
- Khi E
c
< 1, chi phí biên nhỏ hơn chi phí trung bình => Tính kinh tế theo qui mô.
- Khi E
c
> 1, chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình => Tính phi kinh tế theo qui mô.
Tính phi kinh tế theo qui mô (chi phí tăng theo qui mô): LAC tăng lên khi tăng sản
lượng vượt quá sản lượng tối ưu Q*, thể hiện những qui mô lớn hơn trở nên kém hiệu quả hơn
so với các qui mô nhỏ hơn trước đó, bộc lộ tính phi kinh tế có thể do:
- Khi quy mô sản xuất mở rộng vượt quá một giới hạn nào đó, thí những khó khăn về
phân nhiệm và điều khiển tăng gấp bội, do đó việc quản lý xí nghiệp trở nên kém hiệu quả hơn.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
77
- Sự liên lạc giữa các thành viên quản trị giữa các cấp ngày càng lỏng lẻo, thông tin
phản ánh không kịp thời, dẩn đến hiệu quả hoạt động của các khâu, các cấp ngày càng kém
hiệu quả.
- Bệnh quan liêu, giấy tờ tăng lên, chi phí quản lý tăng lên.
- Xuất phát từ việc mở rộng qui mô quá lớn, việc quản lý xí nghiệp kém hiệu quả, thể
hiện năng suất kém hiệu quả, và phí tăng lên theo qui mô, bộc lộ tính phi kinh tế theo qui mô.
Tóm lại, khi mở rộng qui mô sản xuất, tính kinh tế theo qui mô xuất hiện và phát huy tác
dụng sẽ làm cho LAC giảm (đường LAC đi xuống), sau đó yếu tố phi kinh tế xuất hiện, lớn
mạnh và lấn át yếu tố kinh tế, sẽ làm cho LAC tăng lên (đường LAC đi lên).
Tuỳ theo đặc điểm của mỗi ngành khác nhau mà đường LAC có dạng khác nhau.










3.3. Chi phí biên dài hạn (LMC: long-run marginal cost)
Phí biên dài hạn là sự thay đổi của tổng phí dài hạn khi thay đổi một đơn vị sản phẩm
được sản xuất trong dài hạn.
LMC = (∆LTC / ∆Q)
Đường LMC có mối quan hệ với LAC tương tự như quan hệ giữa MC và AC nghĩa là:
- Khi LMC < LAC thì LAC giảm dần.
- Khi LMC > LAC thì LAC tăng dần.
- Khi LMC = LAC thì LAC đạt cực tiểu









LAC
min

LAC

LAC
Q* Q*
Hình 4.14
AC






LM
LAC
Q* Q
Hình 4.15
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
78

3.4. Qui mô sản xuất tối ưu
Quy mô sản xuất tối ưu là quy mô có hiệu quả nhất trong tất cả các quy mô mà xí
nghiệp có thể thiết lập. Đó là qui mô sản xuất tiếp xúc với đường LAC tại điểm cực tiểu của cả
hai đường như hình dưới đây.
Tại Q*: LAC
min
= SAC
min
= LMC = SMC*. Nhưng ở các Q ≠ Q*: thì SAC > LAC.











Do vậy, chỉ ở sản lượng tối ưu Q* xí nghiệp mới thiết lập qui mô sản xuất tối ưu (SAC*).
Còn ở các sản lượng khác, xí nghiệp sẽ không có qui mô tối ưu, mà xí nghiệp sẽ chọn các qui
mô sản xuất khác đem lại chi phí thấp nhất tương ứng ở mỗi mức sản lượng.
Vậy qui mô phù hợp với một mức sản lượng cho trước với phí sản xuất tối thểu trong
dài hạn, là qui mô sản xuất (SAC) tiếp xúc với đường LAC tại sản lượng cần sản xuất nhất.
Mối liên hệ giữa LMC và SMC:
Khi xí nghiệp đã tìm được qui mô hợp lý ứng với mỗi mức sản lượng, lúc đó phí biên
ngắn hạn SMC cũng bằng phí biên dài hạn LMC tại sản lượng đó (hình 4.17):
Ở những mức sản lượng Q < Q
0
: LMC > SMC
Ở những mức sản lượng Q > Q
0
: LMC < SMC
Tại Q
0
: LMC = SMC
Trên hình, mức sản xuất là Q
0
lớn hơn mức sản lượng tối ưu trong dài hạn, qui mô được chọn
là SAC lớn hơn qui mô tối ưu. Tại Q
0
: LMC = SMC. Với bất kỳ mức sản lượng nào khác, nếu
qui mô được chọn thích hợp với mức sản lượng ấy thì ta đều có LMC = SMC.
AC




LAC
min

=
SAC
min

LMC

SMC*
LAC
SAC*
O Q* Q
Hình 4.16

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
79









SMC =
LMC
SMC
LMC
SAC
LAC
0 Q
0
Q
Hình 4.17
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
80
Câu hỏi và bài tập Chương 4
29. Sau đây là số liệu về chi phí sản xuất của một xí nghiệp ở các mức sản xuất khác nhau:
Lượng sản phẩm Tổng phí (ngàn đồng)
0
20
40
60
100
200
300
400
500
1000
1000
1200
1300
1380
1600
2300
3200
4300
5650
13650
(a) Tính biến phí trung bình (AVC), tổng phí trung bình (ATC), và định phí trung bình
(AFC)
(b) Tính phí biên ở tất cả các mức sản lượng.
(c) Nếu xí nghiệp này có thể bán tất cả sản phẩm mình làm ra ở giá 11 đồng/đơn vị,
tìm mức sản lượng có lợi nhuận cao nhất, lợi nhuận này bằng bao nhiêu?
30. Nếu xí nghiệp có phí sản xuất như trong câu 26 trên đây có đường cầu sản phẩm là p =
20 – 0,04q, trong đó p là giá và q là số lượng bán.
(a) Tìm thu biên tương ứng với các mức sản lượng như trong câu 26.
(b) Tìm số lượng sản phẩm bán và giá bán để có lợi nhuận tối đa.
(c) Nếu xí nghiệp này có phí biên không đổi bằng 4 đồng thay vì có chi phí sản xuất
như câu 26 và có 2 thị trường. Một thị trường có đường cầu như trên (p = 20 –
0,04q) và một thị trường có đường cầu p = 10 – 0,02q. Tìm lượng sản phẩm và
giá bán mà xí nghiệp này bán trong mỗi thị trường.
31. Giải thích tại sao đường phí biên cắt đường phí trung bình và đường biến phí trung bình
tại điểm giá trị nhỏ nhất của chúng.
32. Dùng khái niệm hàm sản xuất để giải thích định luật năng suất tiệm giảm.
33. Giả dụ bạn là một sinh viên có một thời gian nhất định để chuẩn bị cho hai kỳ thi. Hãy
tưởng tượng rằng chức trách của bạn là sản xuất các điểm thi, và bạn đang quản lý hai
phân xưởng, mỗi phân xưởng là một môn học trong đó bạn có kỳ thi. Những thông tin
về sản phẩm biên của lao động trong việc chuẩn bị cho từng kỳ thi có thể giúp bạn sử
dụng thời gian học tập của bạn như thế nào?
34. Người chủ của một cửa hàng nhỏ tự làm lấy công việc kế toán của mình. Chi phí cơ hội
về công việc của người này như thế nào ?
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
81
35. Nếu phí biên của sản xuất tăng dần thì biến phí trung bình tăng dần hay giảm dần. Hãy
giải thích. Nếu phí biên của sản xuất lớn hơn biến phí trung bình thì biến phí trung bình
tăng dần hay giảm dần. Hãy giải thích bằng biện luận và phương pháp đại số.
36. Tại sao đường phí biên, đoạn nằm trên đường biến phí trung bình, là đường cung của
người sản xuất trong thị trường cạnh tranh? hãy giải thích.
37. Hàm sản xuất một sản phẩm cho bởi Q = 100KL . K là số đơn vị vốn và L là số đơn vị
lao động. Nếu giá của vốn là 120.000 đồng/ngày và lao động là 30.000 đồng/ngày, tìm
chí phí tối thiểu để sản xuất 1000 đơn vị đầu ra.
38. Nếu bạn là người quản lý của một xí nghiệp sản xuất đồng hồ đang hoạt động trong một
thị trường cạnh tranh với phí sản xuất biểu hiện bằng C = 100 + Q
2
, trong đó Q là mức
đầu ra và C là tổng phí (C tính bằng ngàn đồng). Định phí là 100.000 đồng. (a) Nếu giá
của một chiếc đồng hồ là 60.000 đồng, bạn phải sản xuất bao nhiêu chiếc để tối đa hoá
được lợi nhuận. (b) ở mức giá tối thiểu nào mà nếu giá thấp hơn mức này thì xí nghiệp
phải đóng cửa. (c) Đường cung sản phẩm của xí nghiệp của bạn có dạng như thế nào?
39. Một sản phẩm được sản xuất bởi 1000 xí nghiệp khác nhau, mỗi xí nghiệp có chi phí
sản xuất được mô tả trong bảng sau:
Sản lượng
(đơn vị/tuần)
Phí biên
(đồng)
Biến phí trung bình Tổng phí trung
bình
150
200
250
300
350
400
450
500
6,00
6,40
7,00
7,65
8,40
10,00
12,40
17,20
8,80
7,80
7,00
7,10
7,20
7,50
8,00
9,00
15,47
12,80
11,00
10,43
10,06
10,00
10,22
11,00
Nếu thị trường là hoàn toàn cạnh tranh và tổng cầu có đặc tính như trong bảng sau:
Giá (đồng/đơn vị) Lượng cầu (ngàn đơn vị)
3,65
4,40
5,20
6,00
6,80
7,60
8,40
9,20
10,00
10,80
11,60
12,40
13,20
14,00
14,80
500
475
450
425
400
375
350
325
300
275
250
225
200
175
150
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
82
(a) Tìm giá và tổng cung của thị trường
(b) Tìm lượng cung của mỗi xí nghiệp
(c) Tìm lợi nhuận của mỗi xí nghiệp
(d) Tìm điểm ngừng sản xuất
(e) Tìm giá cân bằng và số xí nghiệp trong dài hạn.
40. Xí nghiệp thường thay thế một yếu tố sản xuất này bằng một yếu tố khác khi giá yếu tố
thay đổi, nông dân thay lao động chân tay bằng máy kéo khi giá thuê lao động trở nên
mắc mỏ. Trong những thay đổi sau đây, sự thay thế nào kèm theo không thay đổi kỹ
thuật và thay thế nào có thay đổi kỹ thuật:
(a) Khi giá xăng dầu tăng, nhà máy phát điện thay turbin dầu bởi turbin khí.
(b) Cửa hàng sách giảm 60% nhân viên bán hàng sau khi lập dịch vụ bán hàng qua
internet.
(c) Trong thời kỳ 1970-1995, nhà in giảm 200 nhân công làm chế bản kim loại và
tăng 100 nhân công làm chế bản điện tử trên máy tính.
41. Tại sao nếu sản lượng biên đang giảm thì sản lượng trung bình luôn luôn cao hơn sản
lượng biên. Giải thích bằng biện luận và bằng phương pháp đại số.
42. Giải thích tại sao các kết luận về xí nghiệp trong thị trường cạnh tranh sau đây là sai, và
cần phải được sửa lại như thế nào cho đúng:
(a) Xí nghiệp cạnh tranh sẽ sản xuất ở mức giá bằng với biến phí trung bình.
(b) Xí nghiệp sẽ đóng cửa khi giá thấp hơn mức tối thiểu của phí trung bình
(c) Đường cung của xí nghiệp chỉ tuỳ thuộc vào phí biên của nó. Quyết định cung
của xí nghiệp không tuỳ thuộc vào các loại phí khác.
(d) Qui tắc P = MC được áp dụng cho tất cả các trường hợp đường MC dốc lên,
nằm ngang, dốc xuống.
(e) Xí nghiệp cạnh tranh hoạt động ở điều kiện giá bằng phí biên.
43. Giả sử hàm sản xuất cải bắp của một trang trại có dạng (K là vốn, L là lao động):
Q = 2 K
½
. L
½

Trong ngắn hạn, trang trại vốn vay K = 100 và phải trả tiền lãi 1 đồng trên một đơn vị
vốn vay. Giả sử chủ trang trại có thể thuê lao động ở mức lương bằng 1 đồng, đường
cung ngắn hạn cải bắp của trang trại này có dạng như thế nào (q là một hàm theo p);
tìm mức cung với giá cải bắp bằng 1 đồng, 2 đồng.

44. Hàm sản xuất của một sản phẩm có dạng (K là vốn, L là lao động):
Q = K
½
. L
½

(a) Tìm sản lượng trung bình của lao động (AP
L
) và của vốn (AP
K
). Vẽ đồ thị của
AP
L
với K = 100.
(b) Tìm sản lượng biên của L và của K.
(c) Vẽ đường biễu diễn của đường đồng sản lượng q = 10.
Tìm tỉ lệ thay thế kỹ thuật RTS trên đường isoquant q = 10 và ở các điểm: K = L = 10; K =
25 L = 4; và K = 4 L = 25. Hàm sản xuất này có RTS giãm dần không?
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
83

Chương 5
THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN TOÀN
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN.
1.1. Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn.
Thị trường cạnh tranh hoàn toàn phải hội đủ những điều kiện sau đây:
- Số lượng người tham gia vào thị trường phải lớn, sao cho sản lượng hàng hoá mà
từng xí nghiệp cung ứng là rất nhỏ so với lượng cung của thị trường, không có xí nghiệp nào
đặc biệt có đủ trọng lượng để gây ảnh hưởng lên kết quả thị trường. Do đó, họ không thể ảnh
hưởng tới giá thị trường, mà chỉ là “người nhận giá”. Xí nghiệp chỉ kiểm soát lượng sản phẩm
sản xuất ra và sự phối hợp các yếu tố sản xúât, không thể kiểm soát được giá thị trường.
- Bất kỳ lúc nào, bất kỳ chủ thể kinh doanh nào đều được tự do tham gia hoặc không
tham gia vào hoạt động của thị trường, nghĩa là các xí nghiệp và các yếu tố sản xuất có thể di
chuyển tự do từ ngành này sang ngành khác để tìm kiếm nơi nào có lợi nhất. Đây không phải
là điều kiện thực hiện dể dàng trong thực tế vì những hạn chế do rào cản về mặt luật pháp, tài
chính, tiền vốn và tính chất đặc thù của máy móc thiết bị.
- Sản phẩm của xí nghiệp phải đồng nhất với nhau, nghĩa là hàng hoá sản xuất ra phải
hoàn toàn giống nhau về mọi mặt như chất lượng, hình thức ở bên ngoài, hay nói cách khác là
sản phẩm của xí nghiệp hoàn toàn có thể thay thế cho nhau.
- Người mua và người bán có đủ thông tin về giá cả của các sản phẩm trên thị trường.
1.2. Đặc điểm của xí nghiệp cạnh tranh hoàn toàn.
Từ những đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn dẫn đến những đặc điểm của xí
nghiệp cạnh tranh hoàn toàn:
- Đường cầu của sản phẩm của xí nghiệp (D) trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn là
một đường nằm ngang mức giá P của thị trường, hay nói cách khác nó là một đường cầu
hoàn toàn co giãn theo giá.











P





P
q
1
q
2
Q Q Q
(xí nghiệp) (Thị trường sản phẩm)
Hình 5.1
S
D
P
D
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
84

Tổng doanh thu (TR: Total Revenue) của một xí nghiệp là toàn bộ số tiền xí nghiệp
nhận được, khi bán một số lượng sản phẩm nhất định. Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn,
vì số lượng bán của mỗi xí nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lượng bán trên thị trường,
do đó xí nghiệp quyết định bán ra bao nhiêu sẽ không tác động đến giá thị trường sản phẩm. Xí
nghiệp có thể bán ra bất cứ lượng sản phẩm với cùng một mức giá, do đó đường tổng doanh
thu là một đường thẳng có độ dốc là P dốc lên từ gốc O:
TR = P.Q
Doanh thu biên (MR: Marginal revenue), là doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu
khi xí nghiệp bán thêm một đơn vị sản phẩm trong mỗi đơn vị thời gian.
MR
Q
= TR
Q
– TR
Q-1
= ΔTR / ΔQ = dTR / dQ












Trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn toàn, vì giá sản phẩm không đổi, nên
doanh thu biên luôn luôn bằng giá sản phẩm: MR = P, do đó đường doanh thu biên MR là
đường nằm ngang ở mức giá P. Trên đồ thị , MR là độ dốc ủa đường TR.
Doanh thu trung bình (AR: Average revenue) là mức doanh thu mà xí nghiệp nhận được
tính trung bình cho một đơn vị sản phẩm bán được.
AR = TR / Q = PQ / Q = P
Như vậy trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn doanh thu biên bằng doanh thu trung
bình và bằng giá sản phẩm: MR = AR = P, do đó đường cầu đứng trước xí nghiệp, đường
doanh thu biên, doanh thu trung bình trùng nhau (Hình 5.3). Tổng lợi nhuận (π) của xí nghiệp
là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu (TR) và tổng chi phí sản xuất (TC).
π (Q) = TR(Q) – TC(Q)
Trong các phần tiếp theo, chúng ta sẽ đề cập đến những nội dung sau:
- Xác định giá và sản lượng trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn trong các khoảng
thời gian khác nhau: nhất thời, ngắn hạn và dài hạn.
0 1 2 3 Q
Hình 5.2


R



3P

2P

1P
TR
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
85
- Tổ chức sản xuất trong những điều kiện cạnh tranh hoàn toàn.
- Hiệu quả của thị trường cạnh tranh hoàn toàn.










2. PHÂN TÍCH TRONG NHẤT THỜI.
Nhất thời là khoảng thời gian rất ngắn nên lượng cung ứng sản phẩm không thể thay
đổi. Phân tích trong nhất thời nhằm giải thích việc định giá và số lượng trong những trường
hợp theo đó những số lượng sản phẩm đã có sẳn. Hai vấn đề căn bản trong nhất thời là:
- Những lượng cung sẳn có của các hàng hoá được phân phối như thế nào cho những
người tiêu thụ cần đến chúng.
- Những lượng cung sẳn có được tung ra theo những tỷ lệ nào qua các giai đoạn trong
nhất thời.
2.1. Phân chia giữa những người tiêu thụ.
Đối với một lượng cung cố định, giá cả là cơ chế phân phối hàng hoá cho những người
tiêu thụ cần đến chúng. Giã sử khoảng thời gian mà mà lượng cung cố định là một ngày và
chúng ta vẽ đường cầu của một sản phẩm như trong hình 5.4.













P
(d)
(MR)
(AR)
Q
Hình 5.3
P






P
O Q
0
Q
Hình 5.4
D
S
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
86
Trên đồ thị đường cung song song với trục tung vì lượng cung cố định. Mức giá sẽ làm cho thị
trường cân bằng, bất cứ người nào chấp nhận mức giá P
0
sẽ mua được sản phẩm đó với bất
kỳ số lượng nào mong muốn. Ở mức giá dưới mức giá P
0
, tình trạng thiếu hụt hàng hoá sẽ xảy
ra và người tiêu thụ sẽ đẩy nó trở lên. Ngược lại ở mức giá lớn hơn P
0
sẽ xảy ra tình trạng dư
thừa và người bán sẽ cạnh tranh hạ giá xuống để bán lượng hàng thừa đó. Ở tại mức giá P
0
,
người tiêu thụ sẽ tự giới hạn tiêu thụ trong lượng cung cố định Q
0
.
2.2. Phân chia số cung nhất định qua thời gian.
Giả sử khoảng thời gian nhất định là một năm, mỗi đường cầu chỉ áp dụng cho giai
đoạn 4 tháng và giả sử những đường cầu như nhau trong các giai đoạn. Giả sử người bán dự
đoán đúng nhu cầu thị trường cho mỗi giai đoạn 4 tháng và quyết định bán hay không tuỳ theo
tình hình thị trường.
Trong giai đoạn thứ nhất đường cung không song song với trục tung, bởi vì người bán
có thể chọn lựa bán trong những giai đoạn nào có lợi nhất. Giá càng cao trong giai đoạn nào
thì họ sẽ càng tung hàng hoá ra nhiều. Cho nên đường cung là một đường dốc lên trên mức
S
1
. Mức giá thị trường là P
1
với số lượng bán là Q
1
.


















Trong giai đoạn 4 tháng thứ hai, đường cung S
2
nằm trên S
1
ngoại trừ ở mức giá thấp
nhất. Mức giá P
2
phải lớn hơn P
1
để bù đắp vào chi phí dự trử, bảo quản, hao hụt và có mức
lời thông thường về đầu tư số hàng hoá được giữ lại cho giai đoạn hai. Còn ở mức giá thấp,
những cơ hội về bán hàng hoá bị thu hẹp, cho nên họ sẽ tung hàng hoá ra nhiều hơn so với
giai đoạn một. Đường cung S
2
ít co giãn hơn S
1
bởi vì lúc này chỉ có hai giai đoạn.
Trong giai đoạn ba, đường cung S
3
nằm trên S
2
và hoàn toàn không co giãn. Mức giá
thị trường sẽ là P
3
với số lượng bán Q
3
.
Trong trường hợp người bán dự đoán đúng số cầu ở mỗi giai đoạn, thì mức giá ở mỗi
giai đoạn từ từ cao hơn. Còn nếu dự đoán sai, thì mức giá hàng hoá ở giai đoạn sau sẽ thấp
hơn mức giá ở giai đoạn trước.
Như vậy, ngay khi một hàng hoá được tung ra thị trường với số lượng cố định, chi phí
sản xuất không đóng vai trò nào trong việc ấn định giá bán. Giá của hàng hoá trên thị trường
được quyết định bởi lượng cung cố định tương ứng với số cầu sản phẩm.
P



P
3


P
2

P
1

0
D
S
3
E
3
E
2
E
1
S
2
S
1
Q
3
Q
2
Q
1
Q
Hình 5.5

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
87
3. PHÂN TÍCH TRONG NGẮN HẠN.
Trong ngắn hạn, xí nghiệp tự do thay đổi sản lượng nhưng không đủ thời gian thay đổi
qui mô sản xuất. Số xí nghiệp trong ngành cố định vì những xí nghiệp mới không đủ gia nhập
và những xí nghiệp cũ không đủ thời gian rút lui. Sự thay đổi sản lượng trong ngành, là do sự
thay đổi cường độ sử dụng máy móc sản xuất của xí nghiệp.
Vấn đề đặt ra cho xí nghiệp là ấn định sản lượng sản xuất với giá bán trên thị trường
như thế nào để tối đa hoá lợi nhuận hoặc tối thiểu hoá lỗ lã.
3.1. Xí nghiệp.
Mục đích của xí nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận hoặc tối thiểu hoá lỗ (nếu không thực
hiện được lợi nhuận). Lợi nhuận là sự sai biệt giữa tổng doanh thu của xí nghiệp và tổng phí
sản xuất.
Tối đa hoá lợi nhuận
Trong ngắn hạn, một xí nghiệp hoạt động với qui mô sản xuất cố định và phải lựa chọn
mức sản lượng bao nhiêu để tối đa hoá lợi nhuận. Vì tầm quan trọng của nó, chúng ta sẽ giải
thích vấn đề tối đa hoá lợi nhuận bằng các cách khác nhau: bằng số liệu, bằng đồ thị và bằng
đại số học.
Phân tích bằng số liệu.
Bảng 5.1 Bảng số liệu về doanh thu và chi phí ngắn hạn của xí nghiệp (Đơn vị tính: 1000 đ)
Q P TR TC π MC MR
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
15
17
18.5
19.5
20.75
22.25
24.25
27.5
32.3
40.5
52.5
-15
-12
-8.5
-4.5
-0.75
2.25
5.75
7.5
7.7
4.5
-2.5
--
2.0
1.5
1.0
1.25
1.5
2.0
3.25
4.8
8.2
12.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
5.0
Nhìn vào bảng 5.1 ta thấy, ở những mức sản lượng thấp từ 0 đến 4, lợi nhuận của xí nghiệp là
âm, khi sản lượng của xí nghiệp tăng, lợi nhuận của xí nghiệp trở thành dương và dần dần
tăng cho đến mức sản lượng thứ 8, tại đây chi phí biên bằng doanh thu biên. Vượt quá mức
sản lượng thứ 8, lợi nhuận của xí nghiệp bắt đầu giãm sút, ở cá mức sản lượng này chi phí
biên lớn hơn doanh thu biên.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
88
Phân tích bằng đồ thị.















Lợi nhuận của xí nghiệp sẽ tối đa hoá ở mức sản lượng Q*. Tại đó khoảng cách tung độ
TR – TC lớn nhất. Trị giá lợi nhuận được cho bởi khoảng cách AB. Ở sản lượng Q* độ dốc của
hai đường TR và TC bằng nhau. Ở những mức sản lượng nhỏ hơn Q*, độ dốc của đường tổng
doanh thu cao hơn độ dốc đường tổng chi phí do đó hai đường càng lúc càng xa nhau. Ở
những mức sản lượng lớn hơn Q* dốc của đường tổng chi phí lớn hơn độ đốc đường tổng
doanh thu nên hai đường càng lúc càng gần nhau, sản lượng gia tăng thì lợi nhuận giảm.
Trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn toàn, vì giá sản phẩm không thay đổi nên sự
thay đổi tổng doanh thu do sự thay đổi một đơn vị sản lượng sẽ ngang bằng giá bán, doanh thu
biên và giá bán sản phẩm sẽ như nhau và bằng với độ dốc của tổng chi phí .
Độ dốc của đường tổng doanh thu (TR) chính là doanh thu biên (MR) của xí nghiệp và
trong điều kiện cạnh ranh hoàn toàn nó cũng là mức giá (P) của thị trường, còn độ dốc của
đường tổng chi phí (TC) ở bất cứ mức sản lượng nào chính là chi phí biên (MC) của đơn vị sản
phẩm đó. Như vậy, lợi nhuận của xí nghiệp sẽ tối đa hoá ở mức sản lượng Q* tại độ dốc của
hai đường TC và TR bằng nhau, có nghĩa là: MC = MR = P. Ở những mức sản lượng nhỏ hơn
Q*, doanh thu biên lớn hơn chi phí biên dẩn đến khi sản lượng tăng, tổng doanh thu gia tăng
nhanh hơn sự gia tăng của chi phí sản xuất, vì vậy lợi nhuận của xí nghiệp tăng. Vượt quá Q*,
chi phí biên lớn hơn doanh thu biên, khi tăng sản lượng tổng chi phí tăng nhanh hơn sự gia
tăng của tổng doanh thu, lợi nhuận của xí nghiệp giãm dần. Trên đồ thị xí nghiệp sẽ đạt lợi
nhuận tối đa tại mức sản lượng Q*.
MR = MC = P
Tổng lợi nhuận tối đa chính là diện tích hình chử nhật PABC, được tính bằng cách lấy lợi
nhuận trung bình của một đơn vị , nhân với mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận:
π = (P – AC) Q
Q
0
Q* Q
1
π Q
Hình 5.6

$








TFC
π
max
0
-TFC
E
A
B
F
C
TC
TR
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
89


















Ở những mức sản lượng nhỏ hơn Q*, như Q
1
, doanh thu biên lớn hơn chi phí biên, tăng tổng
doanh thu lớn hơn tăng của tổng chi phí, lợi nhuận tăng khi tăng sản lượng. Với mức sản
lượng lớn hơn Q*, như Q
2
, do phí biên lớn hơn doanh thu biên làm tổng chi phí tăng lớn hơn
sự gia tăng của tổng doanh thu, lợi nhuận ngày càng giảm. Như vậy chỉ có tại Q*, xí nghiệp đạt
lợi nhuận tối đa.
Phân tích bằng đại số:
Nếu gọi π là tổng lợi nhuận của xí nghiệp.
π (Q) = TR(Q) – TC(Q)
Khi π (Q) đến max, có nghĩa: π (Q)’ = 0
Hay: (TR – TC)’ = 0
=> TR’ – TC’ = 0
=> MR – MC = 0
=> MR = MC
Tối thiểu hoá lỗ.
Xí nghiệp không phải lúc nào cũng đạt lợi nhuận trong ngắn hạn. Trong trường hợp giá
sản phẩm nhỏ hơn phí trung bình ngắn hạn ở mọi mức giá có thể có của xí nghiệp, xí nghiệp
phải chịu lỗ thay vì thực hiện được lợi nhuận. Xí nghiệp sẽ phải chọn một trong hai cách:
- Sản xuất trong tình trạng lỗ lã.
- Ngừng sản xuất.
Quyết định của xí nghiệp như thế nào còn tuỳ thuộc vào giá sản phẩm có bù đắp được
biến phí trung bình hay không, hay tổng doanh thu có bù đắp được tổng biến phí không.

P





P


C





O
Phần lợi nhuận tăng thêm khi
sản lượng tăng từ Q1 lên Q*

Phần lợi nhuận giãm khi
tăng sản lượng từ Q* lên Q2

MC
A
AC
MR
d
B
Q
1
Q
*

Q
2
Q
Hình 5.7

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
90

















Khi giá thị trường là P
2
= AVC
min
, xí nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q
2
, ở mức
sản lượng này MC = MR = P
2
. Tổng doanh thu = P
2
*Q
2
. Tổng biến phí = P
2
*Q
2
. Tổng doanh
thu bằng tổng biến phí. Như vậy xí nghiệp chỉ bù đắp được biến phí và sẽ lỗ phần phí cố định
như trường hợp ngừng sản xuất. Đây là điểm ngừng sản xuất.
Nếu giá thị trường sản phẩm dưới mức P
2
thì xí nghiệp tối thiểu hoá lỗ lã bằng cách
ngừng sản xuất, lỗ lã là phấn định phí. Nếu tiến hành sản xuất thì biến phí trung bình lớn hơn
giá sản phẩm, do đó tổng biến phí lớn hơn tổng doanh thu, lỗ lã của xí nghiệp ngoài định phí
còn có phần chênh lệch giữa biến phí và doanh thu.
Lỗ = Tổng định phí + tổng biến phí - tổng doanh thu.
Ở mức giá P
1
nhỏ hơn AC
min
nhưng lớn hơn AVC
min
, xí nghiệp nên sản xuất ở mức sản
lượng Q
1
tại đó MC = MR = P
1

Tổng doanh thu = P
1
* Q
1

Tổng biến phí = V
1
*Q
1

Tổng doanh thu lớn hơn tổng biến phí một khoảng (P
1
– V
1
)*Q
1
. Số thặng dư này dùng
để bù đắp một phần tổng định phí. Số lỗ lã sẽ giảm xuống do đó xí nghiệp nên tiếp tục sản
xuất.
Ở mức giá P
0
= AC
min
. Xí nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q
0
, với MC = MR = P
0
,
tổng doanh thu bằng tổng chi phí xí nghiệp sẽ hoà vốn. Nếu không sản xuất sẽ lỗ phần phí cố
định, do đó tiếp tục sản xuất. Đậy là điểm hoà vốn hay ngưỡng sinh lời của xí nghiệp.
Xí nghiệp sẽ tối thiểu hoá lỗ lã ở mức sản lượng Q
0
khi MC = MR
0
. Ở mức sản lượng
nhỏ hơn Q
0
ta thấy MR
0
> MC, tổng doanh thu tăng lớn hơn sự gia tăng của tổng phí, vì thế lỗ
lã sẽ ngày càng giãm.
Xí nghiệp sản xuất trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có thể tiếp tục sản xuất khi
mức giá thị trường lớn hơn biến phí trung bình tối thiểu (AVC
min
), và sẽ tối đa hoá lợi nhuận hay
tối thiểu hoá lỗ lã bằng cách ngưng sản xuất và chịu lỗ tổng định phí .
P





P
0

P
1
V
1
P
2

Điểm hoà vốn
Điểm đóng cửa
MC
AC
Q
2
Q
1
Q
0
Q
Hình 5.8

AVC
MR
0

MR
1

MR
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
91
Đường cung ngắn hạn của xí nghiệp.
Đường cung của một xí nghiệp cạnh tranh cho ta biết xí nghiệp sẽ sản xuất bao nhiêu
sản phẩm cung ứng cho thị trường ở mỗi mức giá có thể. Chúng ta thấy rằng các xí nghiệp
cạnh tranh sẽ tăng sản lượng cho đến tận điểm mà tại đó giá bằng chi phí biên, xí nghiệp sẽ
đóng của nếu giá thấp hơn biến phí trung bình. Vì thế đường cung ngắn hạn của xí nghiệp
chính là đường SMC phần nằm phía trên điểm cực tiểu của đường AVC. Lượng cung của xí
nghiệp sẽ bằng không ở bất kỳ mức giá nào nhỏ hơn biến phí trung bình tối thiểu.
















Ví dụ như trong hình 5.9 với mức giá là P
1
sản lượng là Q
1
, với mức giá P
2
sản lượng là
Q
2
. Với mức giá nhỏ hơn AVC tối thiểu, sản lượng tối đa hoá lợi nhuận bằng không.
Các đường cung của xí nghiệp cạnh tranh dốc lên do hiệu suất giảm dần đối với một
hoặc nhiều yếu tố sản xuất. Do đó, tăng giá thị trường sẽ làm cho các xí nghiệp tăng sản
lượng. Giá cao hơn làm cho việc sản xuất cao hơn là có lãi và cũng làm tăng tổng lợi nhuận
của xí nghiệp vì giá đó áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất.
Phản ứng của xí nghiệp khi giá của các yếu tố sản xuất thay đổi.
Khi giá sản phẩm thay đổi xí nghiệp sẽ thay đổi sản lượng của mình sao cho chi phí sản
xuất biên bằng giá bán. Một vấn đề cần phải xét đến đó là khi giá sản phẩm trên thị trường thay
đổi thì đồng thời giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào thay đổi. Vì vậy trong phần này chúng ta
xem xét sản lượng của xí nghiệp thay đổi như thế nào khi có sự thay đổi giá cả của một trong
các yếu tố sản xuất đầu vào của xí nghiệp.
P


P
2

P
1


P = AVC
AC
MC
AVC
Q
1
Q
2
Q
Hình 5.9

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
92

















Giã sử đường phí biên lúc đầu của xí nghiệp là MC
1
và giá sản phẩm trên thị trường là
P. Xí nghiệp tối đa hoá lợi nhuận ở mức sản lượng Q
1
. Bây giờ giả định do giá cả một trong hai
yếu tố đầu vào của xí nghiệp tăng lên, điều đó làm đường phí biên của xí nghiệp dịch chuyển
lên MC
2
. Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận là Q
2
, tại đó P = MC
2
. Việc giá cả đầu vào tăng
kên khiến cho xí nghiệp giảm bớt đầu ra.
Nếu xí nghiệp tiếp tục sản xuất ở mức sản lượng Q
1
thì xí nghiệp sẽ mất đi một khoản
lợi nhuận, đó là vùng gạch chéo trên đồ thị.
3.2. Đường cung ngắn hạn của thị trường.
Đường cung ngắn hạn của thị trường biểu thị lượng sản phẩm của một ngành sẽ sản
xuất trong ngắn hạn ở mỗi mức giá xác định. Cung của thị trường là tổng các lượng cung của
các xí nghiệp. Vì thế có thể thu được đường cung thị trường bằng việc cộng theo hoành độ tất
cả các đường cung của các xí nghiệp trong ngành.
Ở Hình 5.11 trục tung của cả hai đồ thị điều thể hiện giá và phí sản xuất cho mỗi đơn vị
sản phẩm; trục hoành thể hiện sản lượng. Đường cầu ngành đối với sản phẩm là (D).
Để tối đa hoá lợi nhuận, mỗi xí nghiệp trong ngành sản xuất ở mức sản lượng tại đó
MC = P, sản lượng của xí nghiệp là q; sản lượng tổng cộng của các xí nghiệp trong ngành là
Q; các xí nghiệp trong ngành ở trong tình trạng cân bằng ngắn hạn. Giả định do tác động của
một trong các nhân tố ngoài giá làm gia tăng cầu sản phẩm từ D đến D
1.
Sự

tăng cầu sẽ làm
thay đổi cân bằng trong ngắn hạn sẽ gây thiếu hụt hàng hoá ở mức giá P. Giá sản phẩm bị đẩy
lên đến P’. Đường cầu và đường doanh thu biên của xí nghiệp cũng dịch chuyển lên mức giá
P’. Để tối đa hoá lợi nhuận các xí nghiệp trong ngành sẽ gia tăng sản lượng đến điểm mà MC =
P’. Sản lượng mới của xí nghiệp là q’ và sản lượng của ngành là Q’.
Khi các xí nghiệp trong ngành gia tăng sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận, điều này làm
gia tăng cầu về các yếu tố sản xuất khả biến và dẫn đến sự thay đổi giá các yếu tố sản xuất
P





P
MC
2

MC
1

MR
Q
2
Q
1
Q
Hình 5.10
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
93
này. Nếu giá của các yếu tố sản xuất khả biến tăng lên thì đường phí của xí nghiệp sẽ dịch
chuyển lên trên, lúc này đường cung của ngành sẽ ít co giãn. Ngược lại, nếu sự mở rộng sản
lượng làm giảm yếu tố sản xuất khả biến thì các đường chi phí của xí nghiệp sẽ dịch chuyển
xuống dưới, đường cung của ngành sẽ co giãn nhiều hơn. Nếu một vài yếu tố sản xuất khả
biến tăng giá trong khi một vài yếu tố sản xuất khác giãm giá thì sự dịch chuyển lên trên hay
xuống dưới của các đường chi phí còn tuỳ thuộc vào tương quan giữa việc tăng giá và giảm
giá của các yếu tố sản xuất khả biến.
















3.3. Thặng dư sản xuất.
Thặng dư sản xuất đối với xí nghiệp.
Như chúng ta biết thặng dư tiêu dùng là tổng chênh lệch giữa tổng số tiền tối đa mà một
người tiêu dùng sẳn sàng trả để mua hàng với tổng số tiền mà họ phải trả theo giá thị trường.
Một khái niệm tương tự được ứng dụng cho các xí nghiệp, trong trường hợp phí biên đang
tăng, giá cả của sản phẩm lớn hơn phí biên ở mọi đơn vị sản xuất, trừ đơn vị sản xuất cuối
cùng. Kết quả là xí nghiệp tạo ra một thặng dư cho toàn bộ sản lượng ngoại trừ đơn vị sản
phẩm cuối cùng.
Như vậy thặng dư sản xuất của một xí nghiệp là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu
mà người sản xuất nhận được và tổng cộng chi phí biên của xí nghiệp trên tất cả các đơn vị
sản lượng.
PS = TR - ΣMC
= TR – TVC
Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của xí nghiệp là Q. tại đó MR = MC = P, số thặng
dư cho người sản xuất của xí nghiệp chính là diện tích gạch chéo nằm phía dưới mức giá và
phía trên đường phí biên, đó là diện tích của hình tam giác OPA (hay hình chử nhật PABC)
Tổng số các phí biên để sản xuất mọi sản phẩm cho đến Q bằng tổng các phí sản xuất
biến đổi để sản xuất sản lượng Q. Vì vậy, chúng ta có thể nói: “thặng dư của người sản xuất là
số chênh lệch giữa tổng doanh thu của xí nghiệp và tổng chi phí biến đổi của nó”.
P




P’

P
d’

d
SMC
SAC
MR’

MR
D
1

D
SS
E
E’
P
O q q’ q O Q Q’ Q
Hình 5.11
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
94














Thặng dư sản xuất đối với một ngành.
Thặng dư sản xuất mà các xí nghiệp được hưởng còn tuỳ thuộc vào chi phí sản xuất
của họ. Những xí nghiệp nào có phí sản xuất cao hơn thì tổng thặng dư sản xuất thấp hơn và
ngược lại. Chúng ta có thể tính tổng thặng dư sản xuất đối với một ngành từ thặng dư sản xuất
của xí nghệp. Ở biểu đố dưới đây, đường cung thị trường bắt đầu từ một điểm trên trục tung.
Đây là điểm thể hiện chi phí biến đổi trung bình thấp nhất trong các xí nghiệp của ngành. Trên
đồ thị, thặng dư cho người sản xuất là phần chênh lệch nằm dưới đường giá thị trường và phía
trên đường cung từ mức sản lượng 0 đến Q (diện tích tam giác NPE)















P




P


C


O
Q Q
Hình 5.12
A
MC
AVC
MR
B
Thặng dư sản xuất

P






P



N
S
D
O Q Q
Hình 5.13
E
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
95
4. PHÂN TÍCH TRONG DÀI HẠN
Trong khoảng thời gian dài, các xí nghiệp trong ngành có thể thay đổi toàn bộ sản
lượng các yếu tố sản xuất, và do đó có thể thay đổi qui mô sản xuất, hơn nữa các xí nghiệp
mới và các xí nghiệp hiện có đủ thời gian để gia nhập hay rút lui khỏi ngành. Vì ở đây chúng ta
quan tâm đến thị trường cạnh tranh, nên coi gia nhập hay rút khỏi ngành là tự do. Nói cách
khác, chúng ta giã định rằng các xí nghiệp gia nhập hay rút khỏi ngành mà không có trở ngại
pháp lý hoặc các chi phí nào gắn với việc gia nhập. Điều này làm gia tăng tính co giãn của
đường cung ngành trong dài hạn. Để thấy được di chuyển của các xí nghiệp vào các ngành ta
lần lượt phân tích các nội dung sau:
4.1. Trường hợp số xí nghiệp trong ngành chưa thay đổi.
Giả sử sản phẩm trên thị trường là P, đường cầu sản phẩm của xí nghiệp, đường
doanh thu biên nằm ngang mức giá thị trường, đường phí trung bình và phí biên dài hạn LAC
và LMC như trong hình.
















Để tối đa hoá lợi nhuận trong dài hạn, xí nghiệp phải thực hiện mức sản lượng Q*, tại đó LMC
= MR = P. Lợi nhuận của xí nghiệp là PC*Q. Để sản xuất mức sản lượng Q* với chi phí sản
xuất thấp nhất, xí nghiệp phải thiết lập qui mô sản xuất (SAC) sao cho tiếp xúc với đường
(LAC) tại Q*, do đó tại sản lượng này: SAC = LAC và SMC = MR. Tổng lợi nhuận của xí nghiệp
trong dài hạn chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh tthu và tổng chi phí dài hạn hay bằng
diện tích của lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm với mức sản lượng: (P – C)Q*.
Như vậy qui mô sản xuất mà xí nghiệp thiết lập phụ thuộc vào sản lượng cần sản xuất.
Sản lượng cần sản xuất phụ thuộc vào chi phí biên dài hạn và giá sản phẩm trên thị trường. Do
đó tại mức sản lượng Q* ta có:
LMC = SMC = MR = P.
P,C





P


C
SMC

LMC
SAC

LAC

0 Q* Q
Hình 5.14

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
96
4.2. Phân tích lợi nhuận.
Trước khi phân tích phần kế tiếp, chúng ta cần làm rõ một vài điểm về lợi nhuận.
Trường hợp không xét đến thuế lợi tức của xí nghiệp, lợi nhuận của xí nghiệp được xác định
theo kế toán như sau:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng phí sản xuất của xí nghiệp.
Tổng lợi nhuận – phí điều hành = Lợi nhuận thuần.
Lợi nhuận thuần - Lợi nhuận thông thường = lợi nhuận kinh tế.
Trong đó:
- Chi phí điều hành gồm lãi trả cho trái phiếu và những khoản để lại cho quỹ hoàn trái.
- Lợi nhuận thông thường gồm phí cơ hội, là phần giá trị trả cho sở hữu chủ xí nghiệp
dưới hình thức trả lãi tư bản. Phần giá trị này ngang bằng giá trị mà các nhà đầu tư có thể kiếm
được nếu họ đầu tư tư bản vào một công cuộc sản xuất khác.
- Lợi nhuận kinh tế là phần giá trị mà chủ xí nghiệp đạt được, phần giá trị này cao hơn
phần giá trị mà họ có thể đạt được nếu đầu tư vào công cuộc sản xuất khác.
Một xí nghiệp mà có lợi nhuận kinh tế âm thì nên ra khỏi ngành nếu như không cách cải
thiện hoàn cảnh tài chính hiện tại. Một xí nnghiệp có lợi nhuận kinh tế bằng không thì không
cần phải rời bỏ ngành, bởi vì lợi nhuận kinh tế bằng không có nghĩa là xí nghiệp đang đạt được
mức lợi nhuận kinh tế thông thường cho số vốn đầu tư của họ. Dĩ nhiên các nhà đầu tư bao
giờ cũng thu được lợi nhuận kinh tế dương, đó là yếu tố kích thích các nhà đầu tư cần phải có
các chiến lược kinh doanh mới.
3. Cân bằng dài hạn của ngành.













Theo hình 5.15 xí nghiệp với qui mô sản xuất SAC đang thực hiện được lợi nhuận thuần. Xí
nghiệp trả một tỷ lệ lãi tư bản cho những nhà đầu tư lớn hơn so với trường hợp những nhà đầu
tư này dùng tư bản ở những nơi khác. Do đó những xí nghiệp mới sẽ bị lôi kéo vào ngành với
hy vọng rằng họ sẽ thực hiện được lợi nhuận như vậy. Sự gia nhập của xí nghiệp mới làm tăng
lượng cung sản phẩm Q
1
, làm giá dịch chuyển xuống dưới P. Trước tình hình như vậy xí
P,C





P
1

SMC
LMC
LAC
SAC
O Q
1
Q
Hình 5.15

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
97
nghiệp sẽ hạ sản lượng xuống dưới Q
1
và thu nhỏ qui mô sản xuất lại xuống dưới SAC. Để đạt
tối đa hoá lợi nhuận, các xí nghiệp sẽ giảm sản lượng xuống đến mức giá mà tại đó đường phí
biên dài hạn cắt đường doanh thu biên.
Lợi nhuận thuần của các xí nghiệp trong ngành có thể đạt cho đến khi có đủ xí nghiệp
gia nhập vào ngành này để đẩy giá xuống P
1
= chi phí tối thiểu. Ở mức giá P
1
các xí nghiệp cá
nhân sẽ giảm qui mô sản xuất đến SAC (qui mô sản xuất tối ưu) và điều hành sản xuất với
mức sản lượng tối ưu Q
1
. Đến đây lợi nhuận thuần không còn nữa nên không còn động cơ để
các xí nghiệp gia nhập ngành. Và tại đây cũng không có xí nghiệp nào rời bỏ ngành do lỗ lã.
Các xí nghiệp trong ngành tạm thoả mãn. Đây là trạng thái cân bằng dài hạn của các xí nghiệp
và ngành.
Cân bằng dài hạn có nghĩa là không có động cơ nào để có thêm xí nghiệp gia nhập hay
rút lui khỏi ngành, tức là không có lợi nhuận và không có lỗ lã. Có số vừa đủ xí nghiệp trong
ngành để chi phí trung bình tối thiểu dài hạn ngang bằng giá cả. Bất cứ sự thay đổi về sản
lượng trong dài hạn hay ngắn hạn đều gây lỗ lã. Những điều kiện cân bằng dài hạn cũng là
những điều kiện cân bằng ngắn hạn. Tại Q
1
: SMC = LMC = MR = P
1
= SAC = LAC.



















Vì lợi nhuận được tính là chi phí cơ hội ròng của đầu tư, nên lợi nhuận dương có nghĩa
đầu tư có lãi cao khác thường. Điều đó làm cho các nhà đầu tư chuyển tài nguyên từ ngành
khác sang ngành này - có sự gia nhập vào thị trường. Cuối cùng sản lượng tăng do có gia
nhập mới làm cho đường cung thị trường dịch chuyển sang phải, do đó sản lượng thị trường
tăng và giá sản phẩm giảm như Hình 5.16
Ở phần (b) của hình, đường cầu đã dịch chuyển từ S
1
đến

S
2,
làm cho giá giảm từ P
1
đến
P
2
. Ở phần (a), áp dụng cho một xí nghiệp, đường chi phí trung bình dài hạn tiếp xúc với
đường giá nằm ngang ở mức sản lượng Q
2.
Khi xí nghiệp thu được lợi nhuận kinh tế bằng không, xí nghiệp không có động cơ để rời
ngành và các xí nghiệp khác không có động cơ đặc biệt để gia nhập ngành. Cân bằng cạnh
tranh dài hạn sẽ xảy ra khi ba điều kiện được thỏa mãn. Thứ nhất, tất cả các xí nghiệp trong
ngành đang tối đa hóa lợi nhuận. Thứ hai, không XN nào có động cơ gia nhập hoặc rút khỏi
P



40
30
LMC
LAC
P



P
1
P
2


S
2

S
1

D
q
2
Q Q
1
Q
2
Q
(a) (b)
Hình 5.16

Xí nghiệp
Ngành

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
98
ngành, vì tất cả các xí nghiệp trong ngành thu được lợi nhuận kinh tế bằng không. Thứ ba, giá
của sản phẩm ở mức mà tại đó lượng cung của ngành bằng lượng cầu của người tiêu dùng.
Để thấy tại sao ba điều kiện cân bằng trong dài hạn phải thoả mãn, chúng ta giả định tất
cả các xí nghiệp có chi phí giống nhau và xem xét điều gì sẽ xảy ra nếu quá nhiều xí nghiệp
muốn gia nhập ngành khi có cơ hội lợi nhuận. Khi đó đường cung ở Hình 5.16 sẽ dịch chuyển
sang phải, và giá sẽ giảm xuống thấp hơn 30, chẳng hạn là 25. Nhưng ở giá này các xí nghiệp
sẽ thua lỗ. Do đó, một số xí nghiệp sẽ tiếp tục rút khỏi ngành cho đến khi cung thị trường dịch
chuyển trở lại S
2
. Chỉ khi nào không có động cơ rút khỏi hoặc gia nhập ngành thì thị trường mới
cân bằng dài hạn.
Bây giờ giả sử tất cả các xí nghiệp có đường chi phí không giống nhau. Một xí nghiệp
có phát minh sáng chế hoặc ý tưởng mới cho phép xí nghiệp sản xuất ở mức chi phí thấp hơn
tất cả các xí nghiệp khác. Khi đó xí nghiệp sẽ thu được lợi nhuận kinh tế dương (và hưởng
thặng dư sản xuất cao hơn các xí nghiệp khác). Chừng nào mà các nhà đầu tư khác và các xí
nghiệp không có được bằng phát minh sáng chế hoặc một ý tưởng hạ thấp chi phí thì không có
động cơ gia nhập ngành. Ở đây phân biệt lợi nhuận kế toán và lợi nhuận kinh tế là quan trọng.
Nếu ý tưởng hoặc sự đổi mới đem lại lợi nhuận thì các xí nghiệp khác trong ngành sẽ trả tiền
để sử dụng nó (hoặc cố gắng mua toàn bộ xí nghệp để có được bằng phát minh sáng chế). Do
đó, giá trị của bằng phát minh sáng chế ngày càng tăng là chi phí cơ hội đối với xí nghiệp – xí
nghiệp có thể bán quyền của bằng phát minh sáng chế đó chứ không sử dụng.
Trong trường hợp khác, xí nghiệp thu được lợi nhuận kế toán dương có thể có lợi
nhuận kinh tế bằnng không. Ví dụ một của hàng bán quần áo nằm ở gần trung tâm mua bán
lớn, lượng khách hàng bổ sung có thể làm tăng đáng kể lợi nhuận kế toán của của hàng, vì chi
phí đất được căn cứ vào chi phí có tính cách lịch sử của nó. Tuy nhiên khi chi phí cơ hội của
đất đai được tính vào, thì sức sinh lợi của cửa hàng quần áo không cao hơn sức sinh lợi của
cửa hàng khác cạnh tranh với nó.
Do đó, điều kiện lợi nhuận kinh tế bằng không là cần thiết cho thị trường được cân bằng
dài hạn. Lợi nhuận kinh tế dương, biểu thị một cơ hội đối với các nhà đầu tư và là động cơ thúc
đẩy gia nhập ngành. Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán dương có thể báo hiệu rằng các xí nghiệp
đã đang tồn tại trong ngành có những tài sản, kỹ năng, các ý tưởng có giá trị và điều này sẽ
không nhất thiết khuyến khích sự gia nhập của các xí nghiệp khác.
4. Đường cung dài hạn của ngành.
Trong phân tích cung ngắn hạn, đường cung của thị trường được xác định bằng cách
cộng theo hoành độ của tất cả các đường cung của xí nghiệp trong ngành. Chúng ta không thể
phân tích cung dài hạn giống như đã làm với cung ngắn hạn, vì trong dài hạn các xí nghiệp gia
nhập hay rút khỏi thị trường khi giá thị trường thay đổi.
Để xác định đường cung dài hạn, chúng ta giả định tất cả các xí nghiệp có thể sử dụng
được công nghệ sản xuất sẳn có. Sản lượng tăng bằng cách sử dụng nhiều đầu vào hơn chứ
không phải bằng cách đổi mới công nghệ sản xuất. Chúng ta giả định rằng các điều kiện của
thị trường đầu vào sản xuất không đổi khi ngành mở rộng hoặc thu hẹp qui mô sản xuất.

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
99
Cân bằng dài hạn trong ngành cạnh tranh hoàn toàn cần phân tích toàn bộ về điều
chỉnh trong phạm vi ngành. Sự điều chỉnh chỉ được đặt vào các yếu tố đầu ra khi những xí
nghiệp mới bị lôi cuốn gia nhập ngành vì lợi nhuận kinh tế. Thông thường những điều chỉnh chi
phí sản xuất cũng được thực hiện. Tính chất của những điều chỉnh chi phí sản xuất này phụ
thuộc vào ngành, có chi phí tăng dần, chi phí không đổi và chi phí giảm dần. Chính sự thay đổi
chi phí sản xuất của những ngành đã quy định hình dạng của đường cung của ngành trong dài
hạn.
Chúng ta sẽ phân tích lần lượt các trường hợp trên.
Ngành có chi phí sản xuất tăng dần.
Ở đây ta phân tích trường hợp gia nhập ngành của xí nghiệp mới làm tăng cầu về các
yếu tố sản xuất, dẫn đến tăng giá các yếu tố sản xuất và chi phí sản xuất của xí nghiệp.













E






Trước hết chúng ta giả định ngành nằm trong tình trạng cân bằng dài hạn và nhất thiết
nằm trong tình trạng cân bằng ngắn hạn tại E, với mức giá P và sản lượng của ngành là Q là
tổng cộng sản lượng q của các xí nghiệp. Sau đó xét đến trường hợp cầu sản phẩm gia tăng,
gây ra tác dụng ngắn hạn và dài hạn. Cuối cùng hình thành đường cung ngắn hạn và dài hạn
của một ngành có chi phí tăng dần.
Đường cầu của ngành (D), đường cung ngắn hạn của ngành (SS), đường chi phí trung
bình dài hạn (LAC), đường chi phí trung bình ngắn hạn (SAC), đường chi phí biên ngắn hạn đối
với qui mô sản xuất (SMC) được cho như trong hình 5.17.
Đường cầu và đường doanh thu biên của xí nghiệp nằm ngang bằng với giá sản phẩm
P ở tất cả các mức sản lượng q, tại đó LMC = SMC = MR = P. Sản lượng của ngành là Q -
tổng sản lượng của các xí nghiệp cá nhân trong ngành. Ở mức giá P các xí nghiệp trong ngành
đang trong tình trạng cân bằng dài hạn và ngắn hạn, xí nghiệp đang sử dụng qui mô sản xuất
tối ưu với mức sản lượng tối ưu, không có lợi nhuận và không có lỗ lã.
0 q
1
q q‘ q 0 Q Q’ Q
1
Q
Xí nghiệp Ngành
Hình 5.17
P


P’

P
1

P
P



MR’

MR
1

MR



d’

d
1

d
SAC1
LAC1

SAC

SS
SS
1

LAC

SMC
1
D
1

SMC

D
E
1
E
LS
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
100
Tác động trong ngắn hạn:
Giả sử cầu sản phẩm gia tăng do thu nhập dân cư tăng lên, đường cầu dịch chuyển từ
(D) sang (D
1).
Khi cầu gia tăng, ở mức giá P sẽ gây tình trạng thiếu hụt hành hoá, do đó sản
phẩm sẽ tăng lên từ P lên P’. Xí nghiệp để tối đa hoá lợi nhuận sẽ gia tăng sản lượng từ q lên
q’, tại đó SMC = MR’ = P’. Sản lượng của ngành sẽ gia tăng từ Q lên Q’. Ở mức giá xí nghiệp
sẽ đạt được lợi nhuận kinh tế. Như vậy trong ngắn hạn sự gia tăng cầu sẽ làm giá và sản
lượng gia tăng.
Sản lượng tăng chủ yếu nhờ vận dụng công suất của máy móc thiết bị.
Tác động trong dài hạn:
Trong dài hạn, lợi nhuận kinh tế sẽ khuyến khích các xí nghiệp mới gia nhập ngành, khả
năng sản xuất của ngành gia tăng, đường cung ngắn hạn của ngành sẽ dịch chuyển về bên
phải. Càng nhiều xí nghiệp mới gia nhập, đường cung càng dịch chuyển về bên phải. Sự gia
tăng cung làm cho giá giảm xuống. Khi giá hạ xuống những xí nghiệp cá nhân sẽ giảm sản
lượng và qui mô sản xuất. Mặt khác sự gia nhập của các xí nghiệp mới còn làm chuyển dịch
toàn bộ những chi phí của xí nghiệp lên trên, vì cầu đối với các yếu tố sản xuất tăng làm cho
giá cả chúng tăng lên.
Sự gia nhập của các xí nghiệp mới vẫn tiếp tục cho đến khi có đủ số xí nghiệp sao cho
giá giảm xuống và chi phí kinh tế tăng lên đủ cho lợi nhuận kinh tế bằng không. Khi mức giá
mới là P
1
bằng với chi phí trung bình mới là LAC
1
thì sự gia nhập của các xí nghiệp mới chấm
dứt, xí nghiệp và ngành tái lập tình trạng cân bằng dài hạn. Sản lượng mới của xí nghiệp là q
1,
tại đó LMC
1
= SMC
1
= MR
1
= P
1
, sản lượng của ngành sẽ gia tăng đến Q
1.
Đường cung dài hạn của ngành LS là đường nối tất cả những điểm cân bằng dài hạn
đối với ngành là tổng cộng theo hoành độ những điểm cực tiểu của tất cả những đường chi phí
trung bình dài hạn của xí nghiệp.
Vấn đề đặt ra là sản lượng dài hạn mới của các xí nghiệp bằng, lớn hay nhỏ hơn sản
lượng dài hạn cũ, điều này phụ thuộc vào sự gia tăng của các loại yếu tố sản xuất.
Nếu giá của tất cả các yếu tố sản xuất gia tăng cùng tỷ lệ thì những phối hợp có chi phí
thấp nhất trước đây là những phối hợp có chi phí thấp nhất bây giờ. Những đường chi phí dịch
chuyển thẳng lên trên và sản lượng dài hạn mới của xí nghiệp bằng sản lượng dài hạn trước
đây.
Nếu giá của yếu tố sản xuất cố định ngắn hạn tăng nhiều hơn giá các yếu tố sản xuất
biến đổi ngắn hạn thì xí nghiệp sẽ có ý muốn tiết kiệm các yếu tố sản xuất cố định. Cho nên
các tỷ lệ giữa các yếu tố sản xuất cố định và yếu tố sản xuất biến đổi trong phối hợp chi phí
thấp nhất sẽ bị giảm. Do đó qui mô sản xuất tối ưu sẽ nhỏ hơn qui mô sản xuất tối ưu cũ và
sản lượng dài hạn mới sẽ nhỏ hơn sản lượng dài hạn củ của xí nghiệp.
Khi giá những yếu tố sản xuất cố định ngắn hạn tăng ít hơn so với những yếu tố sản
xuất biến đổi ngắn hạn, lúc này xí nghiệp có ý muốn tiết kiệm yếu tố sản xuất biến đổi và dùng
nhiều dùng nhiều yếu tố sản xuất cố định trong việc phối hợp chi phí thấp nhất. Do đó qui mô
sản xuất tối ưu lớn hơn qyi mô sản xuất tối ưu cũ và sản lượng mới lớn hơn sản lượng cũ.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
101
Ngành có chi phí không đổi.
Phân tích đối với ngành có chi phí không đổi giống như việc phân tích đối với ngành có
chi phí tăng dần. Sự khác biệt là trong ngành có chi phí không đổi, sự gia nhập của những xí
nghiệp mới không làm gia tăng cầu các yếu tố sản xuất đủ để gây sự tăng giá các yếu tố sản
xuất. Ngành chỉ tiêu thụ một phần nhỏ trong tổng chi lượng cung của các yếu tố sản xuất do đó
không tạo ra ảnh hưởng nào trên giá cả các yếu tố sản xuất do sự gia nhập của xí nghiệp mới.
Vì vậy các đường chi phí của các xí nghiệp sẽ giữ nguyên không đổi.
Giả sử lúc đầu xí nghiệp nằm trong tình trạng cân bằng dài hạn. Sản lượng tối ưu lúc
đầu của xí nghiệp là q, sản lượng của ngành là Q. Giả sử trong ngắn hạn có sự gia tăng của
các sản phẩm do tác động của nhân tố giá bên ngoài, do đó giá sản phẩm tăng đến P’, sản
lượng trong ngắn hạn của xí nghiệp tăng đến Q’. Các xí nghiệp trong ngành thực hiện được lợi
nhuận kinh tế. Trong thời gian dài, nó lôi cuốn các xí nghiệp khác gia nhập vào ngành, khiến
cho lượng cung của ngành gia tăng làm cho giá sản phẩm giảm xuống. Khi giá sản phẩm
xuống bằng chi phí trung bình tối thiểu dài hạn thì cân bằng dài hạn được xác lập. Đường cung
ngắn hạn mới là SS
1
. Sản lượng của xí nghiệp là sản lượng theo đó LMC = SMC = MR = P.
Sản lượng của ngành là Q
1
. Đường cung dài hạn của ngành là đường LS nằm ngang mức chi
phí trung bình tối thiểu dài hạn.



















Ngành có chi phí giảm dần.
Trường hợp đặc biệt thường xảy ra ở những mức sản phẩm mà sản xuất chưa được
phát triển đầy đủ. Do đo nhu cầu các yếu tố sản xuất để sản xuất ra sản phẩm này chưa lớn đủ
để cung cấp đạt qui mô tối ưu, cũng như việc năng cao chất lượng nguyên liệu.
Chúng ta bắt đầu việc phân tích ở trạng thái cân bằng dài hạn của các xí nghiệp và cả
ngành. Sau đó giả sử cầu sản phẩm gia tăng trong ngắn hạn sẽ làm cho giá gia tăng, sản
lượng trong ngắn hạn của xí nghiệp cũng tăng, do đó sản lượng của ngành cũng tăng, lợi
P





P’

P
P




MR’

MR
SMC
SAC
LAC

D
1

SS
SS
1

E
D
LS

E
1

q q’ q Q Q’ Q
1
Q
Xí nghiệp Ngành
Hình 5.18
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
102
nhuận kinh tế xuất hiện là động cơ kích thích các xí nghiệp mới gia nhập ngành, và các xí
nghiệp hiện có mở rộng qui mô sản xuất. Đường cung ngắn hạn của ngành dịch chuyển về bên
phải, hậu quả là giá sản phẩm giảm xuống.

















Điều chú ý ở đây là mặc dù sự gia tăng của những xí nghiệp mới làm năng lực sản xuất
của ngành tăng lên nhưng giá cả các yếu tố sản xuất lại giảm. Do sự sụt giảm các yếu tố sản
xuất, làm cho những đường chi phí dịch chuyển xuống dưới. Như vậy giá cả sản phẩm và chi
phí sản xuất điều giảm, đến một lúc nào đó giá sản phẩm giảm xuống ngang bằng với chi phí
đang giảm và lợi nhuận kinh tế sẻ bị triệt tiêu. Ở mức giá là P
1
trạng thái cân bằng mới được
xác lập, sản lượng của xí nghiệp là Q
1
. Đường cung dài hạn của ngành LS dốc xuống về bên
phải.
Chúng ta nên phân biệt sự sút giảm giá các yếu tố sản xuất này thuộc về những nguyên
nhân nằm ngoài xí nghiệp, không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi các quyết định sản xuất của xí
nghiệp.
Nói chung trong ba trường hợp đã phân tích, trường hợp chi phí giảm dần ít xảy ra
nhất, kế đến là trường hợp chi phí không đổi. Tuy nhiên sự tồn tại của chúng không duy trì
được lâu dài. Xét về lâu dài trước xu thế phát triển của lực lượng sản xuất và của xã hội nói
chung, các loại chi phí giảm như đã nói rồi cũng lại gia tăng. Do đó trường hợp chi phí gia tăng
có thể xem như trường hợp phổ biến nhất.
5. TỔ CHỨC SẢN XUẤT TRONG THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN TOÀN.
Nghiên cứu tổ chức sản xuất trong điều kiện cạnh tranh hoàn toàn, tức là ở đó không
có những trở ngại đối với sự điều chỉnh năng lực sản xuất theo sự thay đổi của nhu cầu. Giả
định rằng tất cả các ngành trong nền kinh tế đều là cạnh tranh hoàn toàn, cân bằng dài hạn
xuất hiện lúc đầu, các ngành hoạt động tong điều kiện chi phí tăng dần.
P
SMC
SAC
LAC1

SMC1

LAC
SAC1

0 0
P
D
1

E’
E
E
1

SS
SS
1

D
LS
q q’ q
1
q

Q Q’ Q
1
Q
Xí nghiệp Ngành
Hình 5.19
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
103
Bây giờ giả sử rằng sở thích của người tiêu thụ chuyển từ sản phẩm Y sang sản phẩm
X. Cầu sản phẩm X gia tăng và cầu sản phẩm Y giảm. Ta nghiên cứu sự điều chỉnh lại năng
lực sản xuất của nền kinh tế để đáp ứng sự thay đổi cung cầu. Quá trình đó có thể được xem
xét cả hai giai đoạn: ngắn hạn và dài hạn.
5.1. Điều chỉnh trong ngắn hạn.
Trong phạm vi ngắn hạn, những điều chỉnh chủ yếu nhắm vào giá cả và sản lượng.
Tăng cầu đối với sản phẩm X làm gia tăng giá của nó và sản lượng chỉ gia tăng đến một mức
nhất định do tận dụng năng lực sản xuất sẳn có của xí nghiệp.
Tương tự sự sụt giảm cầu đối với Y làm giảm giá Y một cách đáng kể và làm giảm sản
lượng đến một mức giới hạn. Bởi vì các xí nghiệp không có đủ thời gian rút lui khỏi ngành, họ
sẽ tiếp tục sản xuất nếu doanh thu đủ bù đắp chi phí biến đổi. Như vậy sự so sánh giá của 2
sản phẩm X và Y của người tiêu thụ sẽ giữ vị trí quan trọng trong sự thiết lập những giá tương
đối của hai sản phẩm.
Sự thay đổi trong giá sản phẩm X và Y là dấu hiệu cho thấy những nhà sản xuất phải
xác định lại khả năng sản xuất hoặc phải phân phối lại các yếu tố sản xuất dùng cho việc sản
xuất các sản phẩm này. Đối với ngành X để gia tăng sản lượng, các nhà sản xuất trong ngành
chịu giá cao hơn một chút ít đối với các yếu tố sản xuất biến đổi cần thiết. Đối với ngành Y sự
thu hẹp sản lượng sẽ làm giảm cầu đối với các yếu tố sản xuất biến đổi, do đó làm giảm từ từ
giá của những yếu tố sản xuất biến đổi.
Nếu cả hai ngành cùng dùng những yếu tố sản xuất biến đổi, sự phân phối lại tự ý của
các người sở hữu các yếu tố sản xuất đương nhiên sẽ chuyển từ ngành sản xuất với giá thấp
sang ngành sản xuất sử dụng với giá cao. Sự dịch chuyển tiếp tục đến chừng nào lợi tức của
họ trong hai cách sử dụng ngang nhau.
Nếu cả hai ngành dùng những yếu tố sản xuất biến đổi khác nhau thì xãy ra sự phân
phối tổng quát các yếu tố sản xuất biến đổi trong phạm vi nền kinh tế. Sự phân phối lại có thể
là từ ngành Y đến các ngành khác cần dùng đến các loại yếu tố sản xuất biến đổi đã dùng
trong sản xuất sản phẩm Y. Đối với ngành X cũng vậy. Tác động từ X đến Y là tác động trực
tiếp. Tất nhiên sự phân phối lại các yếu tố sản xuất biến đổi trong ngắn hạn chỉ xãy ra trong
giới hạn tuỳ thuộc vào khả năng sản xuất của các ngành có liên quan. Khi cân bằng ngắn hạn
được xác lập trong hai ngành sản xuất, không ngành nào tiến hành sản xuất để có thể đạt
được hiệu quả tối ưu.
Ở mức giá cao đối với X, những xí nghiệp trong ngành sản xuất với mức sản lượng tại
đó SMC = MR = P. Mức sản lượng này lớn hơn mức sản lượng tối ưu.
Ở mức sản lượng thấp đối với Y, những xí nghiệp trong ngành sản xuất với mức sản
lượng tại đó SMC = MR = P. Ở mức sản lượng này nhỏ hơn mức sản lượng tối ưu.
5.2. Điều chỉnh trong dài hạn.
Trong dài hạn, sự thay đổi cầu từ Y sang X dể tác động đến những thay đổi về sản
lượng lớn hơn là những thay đổi về giá cả, so với sự điều chỉnh của chúng trong ngắn hạn. Bởi
vì trong dài hạn các xí nghiệp có đủ điều kiện và thời gian để rời khỏi ngành sản xuất Y và
những xí nghiệp mới gia nhập ngành sản xuất X. Tất nhiên động lực của sự gia nhập hay rời
khỏi ngành sản xuất là là lợi nhuận ngắn hạn của ngành X và lỗ lã ngắn hạn trong ngành Y.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
104
Khi các xí nghiệp rời bỏ ngành Y, lượng cung sản phẩm Y sẽ giảm, làm cho giá cả sản
phẩm tăng cao vượt quá mức thấp nhất trong cân bằng ngắn hạn trước đây của nó. Bên cạnh
đó, số cầu yếu tố sản xuất trong ngàngh Y giảm sút làm cho chi phí sản xuất của các xí nghiệp
giảm sút. Sự rời bỏ của các xí nghiệp dừng lại khi sự gia tăng giá cả và sự giảm chi phí làm
cho các xí nghiệp trong ngành không còn bị lỗ lã. Sản lượng của ngành bây giờ thấp hơn trước
với mức giá thấp hơn trước. Các xí nghiệp trong ngành Y sẽ sản xuất với mức sản lượng tối
ưu và điều hành theo qui mô sản xuất tối ưu.
Đối với ngành X do xuất hiện lợi nhuận kinh tế ngắn hạn nên lôi kéo nhiều xí nghiệp
mới gia nhập ngành làm cho nhu cầu các yếu tố sản xuất tăng lên, giá cá yếu tố sản xuất và
chi phí sản xuất tăng lên. Trong khi đó, lượng cung sản phẩm X tăng làm cho giá sản phẩm X
giảm xuống thấp hơn mức giá ngắn hạn của nó. Sự gia nhập sẽ dừng lại khi lợi nhuận kinh tế
không còn nữa, lúc này giá cả sản phẩm bằng với chi phí trung bình tối thiểu dài hạn. Các xí
nghiệp phải sử dụng qui mô sản xuất tối ưu với mức sản lượng tối ưu. Tổng sản lượng trong
ngành X càng lớn hơn và giá sản phẩm X xó cao hơn trước khi xảy ra sự dịch chuyển đường
cầu.
Sự phân phối lại các yếu tố sản xuất có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp. Nếu khả
năng sản xuất của các xí nghiệp sản xuất trong ngành Y có thể hoán đổi sang sản xuất sản
phẩm X, thì họ sẽ chuyển sang sản xuất sản phẩm X có nhiều lợi nhuận hơn. Nếu quá trình
sản xuất của hai ngành này khhông có liên hệ nhau thì họ sẽ dẹp bỏ một số xí nghiệp trong
ngành Y và chuyển sang xây dựng những xí nghiệp mới trong ngành X.
Trong những trường hợp trên, sự chênh lệch về lợi nhuận, lỗ lã, giá các yếu tố sản xuất
sẽ mang lại sự tái phân phối yếu tố sản xuất hoặc điều chỉnh khả năng sản xuất.

6. HIỆU QUẢ CỦA THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN TOÀN VÀ SỰ CAN THIỆP CỦA
CHÍNH PHỦ.
6.1. Hiệu quả của thị trường cạnh tranh hoàn toàn.
Về giá cả và chi phí trung bình.
Do sự dể dàng trong sự gia nhập và rời khỏi ngành trong thị trường cạnh tranh hoàn
toàn, bảo đảm cho giá sản phẩm ngang bằng với chi phí tối thiểu P = AC
min
. Đây là một kết quả
lý tưởng. Vì mục đích của hoạt động kinh tế là thoả mãn tối đa cho người tiêu thụ trên hai mặt:
mua được khối lượng sản phẩm lớn với giá thấp.
Về hiệu quả kinh tế.
Như chúng ta đã thấy, đôi khi chính phủ có chính sách nâng giá cao hơn mức cân bằng
thị trường. Một cách đơn giản nhất để nâng giá cao hơn giá thị trường là điều tiết trực tiếp – có
nghĩa là coi việc đặt giá thấp hơn một mức giá tối thiểu nào đó là bất hợp pháp.
Cạnh tranh hoàn toàn giúp cho các ngành sản xuất đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tuy nhiên điều kiện cần thiết để tồn tại cạnh tranh hoàn toàn là một thị trường sản phẩm tương
đối lớn, cũng như phạm vi hoạt động của xí nghiệp phải đủ lớn để có thể tiến hành sản xuất với
quy mô tối ưu. Nhờ đó sản phẩm được sản xuất với chi phí trung bình thấp nhất.

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
105
6.2. Hiệu quả phúc lợi từ các chính sách của chính phủ.
Trường hợp chính phủ qui định mức giá tối đa (P
max
)
Đối với người tiêu dùng, khi chính phủ qui định mức giá tối đa thị trường sẽ có tình
trạng thiếu hụt hàng hoá. Một số người tiêu dùng mua được hàng hoá với giá thấp và được
hưởng một sự gia tăng trong tổng thặng dư người tiêu dùng. Mức gia tăng này biểu thị hình
chử nhật A. Còn một số người mua không được hàng hoá. Số mất mát của họ trong thặng dư
tiêu dùng được biểu thị bằng tam giác B. Như vậy sự thay đổi ròng trong thặng dư tiêu dùng là
A – B.
















Trường hợp chính phủ qui định mức giá tối đa (P
max
)

Đối với người sản xuất, với sản lượng Q
1
, thặng dư sản xuất mất đi chính là hình chử
nhật A. Mặt khác do sản lượng giảm sút từ Q xuống Q
1
do đó thặng dư sản xuất mất thêm là
hình tam giác C. Như vậy tổng thặng dư sản xuất mất mát là tổng diện tích của hai hình A và
C.
Như vậy tổng số thay đổi trong thặng dư là:
(A – B) + (-A – C) = -B – C
Trên đồ thị, lượng tổn thất vô ích (dead weight loss) chính là diện tích hai tam giác B và
C thể hiện sự vô hiệu quả do chính phủ qui định giá tối đa. Số mất trong thặng dư sản xuất
vượt quá số được trong thặng dư tiêu dùng.
Khi chính phủ qui định mức giá tối thiểu thị trường sẽ thừa một lượng hàng hoá là (Q
2

Q
1
). Sự thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng và của người sản xuất như sau:
Đối với người tiêu dùng:
Hìng chử nhật A biểu thị số mất đi trong thặng dư do phải trả với mức giá cao hơn P.
P







P
P
max


A
B
C
E
S
D
0 Q
1
Q Q
2
Q
Hình 5.20

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
106
Hình tam giác B biểu thị số mất đi trong thặng dư do một số người tiêu dùng không mua
được hàng với giá cao.
Như vậy, tổng số thay đổi trong thặng dư của người tiêu dùng:
ΔCS = - A - B
Đối với người sản xuất:
Hình chử nhật A biểu thị số gia tăng trong thặng dư do bán được với mức giá cao ở số
lượng Q
1
. Hình tam giác C biểu thị số mất đi trong thặng dư do giảm số lượng sản phẩm.
Mặt khác do qui định giá tối thiểu cao hơn giá thị trường, nên chỉ số có số lượng Q
1
tiêu
thụ được còn phần chênh lệch Q
2
– Q
1
không có thu nhập để bù đắp chi phí sản xuất cho số
lượng này. Số chi phí này được biểu thị bằng hình thang D.
Như vậy tổng số thay đổi trong thặng dư sản xuất là:
ΔPS = A - C - D
Vì hình thang D khá lớn, do đó tổng thặng dư người sản xuất có thể âm.
Tóm lại việc qui định giá tối thiểu sẽ làm cho lợi nhuận của các nhà sản xuất sút giảm
do chi phí để sản xuất thừa.













Trường hợp chính phủ qui định mức giá tối thiểu (P
min
)

0 Q
1
Q Q
2
Q
Hình 5. 21
P





P
min

P
A
B
C
D
D
E
S
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
107
Câu hỏi và bài tập Chương 5
45. Chính phủ đôi khi can thiệp vào thị trường cạnh tranh bằng cách định ra giá trần hay giá
sàn của hàng hoá. Trong những trường hợp như vậy, lượng cung không cân bằng với
lượng cầu. Giá trần thường đưa đến cầu quá cao, trong khi giá sàn làm cung quá nhiều.
Can thiệp này có thể làm tăng thu nhập của một nhóm người sản xuất hay tiêu dùng,
nhưng cũng làm cho thị trường kém hiệu quả. Hãy giải thích.
46. Tổng cầu gạo Việt nam, bao gồm cả cầu sản phẩm gạo từ các nước khác, là Q = 3550
– 266P. Trong đó cầu nội địa là Q
d
= 1000 - 46P. Cung nội địa là Qs = 1800 +
240P (đơn vị tính của Q là 10 tấn, P là ngàn đ/kg). Giả sử cầu xuất khẩu giảm 40%,
a. Hãy xác định mức giá và sản lượng gạo cân bằng? Thu nhập của nôgn dân thay
đổi như thế nào?
b. Giả sử chính phủ bảo đảm mua lượng gạo thừa hàng năm để tăng giá lên 3 ngàn
đ/kg thì hằng năm chính phủ phải mua bao nhiêu gạo? chi ra bao nhiêu tiền?
c. Nếu chính phủ đánh thuế 500 đ/kg thì giá cả và sản lượng thay đổi như thế nào? ai
là người chịu thuế?
47. Hàm số cầu của lúa hằng năm có dạng Q
d
= 480 – 0,1P (đơn vị tính của P là đ/kg và
của Q là tấn). Thu hoạch lúa năm trước Q
s1
= 270 và thu hoạch lúa năm nay là Q
s2
=
280.
a. Xác định giá lúa năm nay trên thị trường. Tính hệ số co giãn của cầu tại mức
giá này. Thu nhập của nông dân so với năm trước thay đổi như thế nào?
b. Để bảo đảm thu nhập của nông dân, chính phủ đưa ra 2 giải pháp: (1) ấn định
mức giá tối thiểu năm nay là 2100 đ/kg và cam kết sẽ mua hết phần lúa thặng
dư (2) không can thiệp vào giá thị trường nhưng trợ giá cho nông dân 100
đ/kg. Hãy tính số thiền chính phủ phải chi, thu nhập của nông dân ở mỗi giải
pháp. Theo bạn giải pháp nào có lợi hơn?
c. Nếu chính phủ đánh thuế 100 đ/kg, giá thị trường, giá mà người nông dân
nhận được thay đổi như thế nào? Ai là người chịu thuế?
48. Có một sắc thuế 10% đánh vào một nửa số xí nghiệp (những xí nghiệp gây ô nhiểm)
trong một ngành công nghiệp có sức cạnh tranh. Số tiền thu được chi cho những xí
nghiệp còn lại (những xí nghiệp không gây ô nhiểm) để trợ cấp 10% trên giá trị sản
phẩm đầu ra bán được. Nếu tất cả các xí nghiệp đều có đường chi phí giống hệt nhau
trước khi chính sách thuế và trợ cấp này. Điều gì sẽ xãy ra với giá cả sản phẩm, đầu ra
của từng xí nghiệp và của ngành công nghiệp?
49. Trong bất cứ một thị trường cạnh tranh nào, vùng ở trên đường giá và ở dưới đường
cầu là thặng dư của người tiêu dùng; vùng ở trên đường cung và dưới đường giá là
thặng dư của người sản xuất (bằng lợi nhuận cọng tiền thuê trả cho xí nghiệp trong
ngành sản xuất hay người chủ hữu các yếu tố đầu vào). Tổng của thặng dư của người
tiêu dùng và thặng dư của người sản xuất là thặng dư kinh tế (hay còn gọi là lợi ích xã
hội), đo lường đóng góp thuần của sản phẩm vào mức hữu dụng sau khi trừ chi phí sản
xuất.
Bạn có thể tìm được một cách tổ chức sản xuất nào khác để có thặng dư kinh tế cao
hơn điểm cân bằng của thị trường cạnh tranh không? Nếu câu trả lời là không, thì điểm
cân bằng đạt hiệu quả phân phối (còn gọi là hiệu quả Pareto). Giải thích.
50. Trong cân bằng dài hạn của thị trường cạnh tranh hoàn toàn, tất cả các doanh nghiệp
trong ngành có lợi nhuận bằng không. Tại sao?
51. Các giả thiết nào cần thiết để một thị trường là thị trường cạnh tranh hoàn toàn? Tại sao
mỗi giả thiết ấy là quan trọng?
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
108
52. Cân bằng cung cầu của thị trường cạnh tranh hoàn toàn đưa đến lợi ích xã hội cao nhất
(tổng thặng dư của người tiêu dùng và người sản xuất). Tại sao một mức giá trần (giá
tối đa) lại thường đưa đến tổn thất vô ích (deadweight loss)?
53. Liệu mức giá tối đa có nhất thiết làm cho những người tiêu dùng khấm khá hơn không?
Trong những điều kiện nào nó có thể làm cho người tiêu dùng sa sút?
54. Giả sử chính phủ định giá tối thiểu cho một sản phẩm nào đó. Liệu mức giá tối thiểu này
có làm cho những nhà sản xuất nói chung sa sút không? Tại sao?
55. Chính phủ muốn nâng cao thu nhập của nông dân bằng cách trợ giá. Tại sao các
chương trình trợ giá làm cho xã hội phải trả giá nhiều hơn so với việc cấp tiền cho nông
dân?
56. Nếu chính phủ muốn hạn chế nhập khẩu một mặt hàng nào đó thì nên dùng hạn ngạch
nhập khẩu hay thuế quan? Tại sao?
57. Các đường cung và cầu trong nước về bắp như sau:
Cung: P = 50 + Q
Cầu: P = 200 – 2Q
Trong đó P là giá tính bằng đồng/kg và Q là số lượng tính bằng ngàn kg. Với giá bắp
trong nước hiện nay là 60 đồng/kg. Một sắc thuế 40 đồng/kg đánh trên giá bắp được áp
dụng. Hãy ước tính thay đổi của thặng dư người tiêu dùng, người sản xuất, và thu nhập
của chính phủ từ thuế.

58. Nếu cung và cầu của một sản phẩm được mô tả như sau:
Cầu: P = 10 – Q
Cung: P = Q - 4
(a) Tìm giá và số lượng cân bằng
(b) Nếu một sắc thuế 1 đồng/đơn vị đánh trên giá bán để khuyến khích giảm tiêu
dùng và tăng thu nhập từ thuế cho chính phủ. Cân bằng mới của số lượng bằng
bao nhiêu, giá của người mua phải trả và giá của người bán nhận được là bao
nhiêu?
(c) Thay vì đánh thuế, một khoản trợ cấp 1 đồng/đơn vị sản phẩm giao cho người
sản xuất. Kết quả của câu (b) thay đổi như thế nào?

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
109
Chương 6
THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, mỗi xí nghiệp không thể ảnh hưởng đến giá cả
mà là người chấp nhận giá thị trường. Trái lại với thị trường cạnh tranh hoàn toàn là thị trường
độc quyền hoàn toàn – đó là một thị trường chỉ có một người bán duy nhất một sản phẩm riêng
biệt, không có sản phẩm tương tự có khả năng thay thế tốt. Sản phẩm của người bán độc
quyền khác hẳn với các sản phẩm khác bán trên thị trường. Do đó những thay đổi về giá cả và
sản lượng của những sản phẩm khác không ảnh hưởng gì đến giá của sản phẩm độc quyền,
ngược lại giá và sản lượng độc quyền cũng không ảnh hưởng tới giá của các sản phẩm khác.
Trong thị trường độc quyền hoàn toàn, xí nghiệp là người quyết định giá thông qua việc thay
đổi mức sản lượng.
1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN.
1.1. Đặc điểm của thị trường độc quyền hoàn toàn.
Thị trường độc quyền hoàn toàn có các đặc điểm:
- Chỉ có một người bán duy nhất và rất nhiều người mua. Do đó người bán có thể ảnh
hưởng đến giá bán bằng cách điều chỉnh lượng sản phẩm cung ứng. Trong thị trường độc
quyền không có đường cung, không có quan hệ một - một giữa giá và sản lượng cung ứng, tuỳ
theo mục tiêu của mình mà xí nghiệp độc quyền quyết định mức giá và sản lượng bán ra.
- Xí nghiệp độc quyền sản xuất ra một loại sản phẩm riêng biệt, không có sản phẩm
thay thế. Do đó, sự thay đổi giá của các sản phẩm khác không ảnh hưởng gì đến giá và sản
lượng của sản phẩm độc quyền, ngược lại giá và sản lượng độc quyền cũng không ảnh hưởng
tới giá của các sản phẩm khác.
- Trong thị trường độc quyền, lối gia nhập ngành hoàn toàn bị phong toả. Các rào cản
có thể là luật định, kinh tế, tự nhiên. Do đó tạo ra các dạng độc quyền:
(a) Độc quyền về tài nguyên chiến lược.
(b) Độc quyền về bằng phát minh sáng chế được nhà nước bảo hộ. Các chính phủ đều
có chính sách bảo hộ các quyền này nhằm mục đích khuyến khích phát minh sáng chế. Đây là
việc làm đúng tuy nhiên hậu quả xấu của nó là làm phát sinh độc quyền khai thác kỹ thuật sản
xuất; công nghệ và kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm. Ngoài ra thời gian bảo hộ quyền sở
hửu phát minh sáng chế cũng ảnh hưởng đến tốc độ phát triển khoa học – kỹ thuật – công
nghệ. Do vậy biện pháp tốt nhất ở đây là phải dung hoà mục tiêu kích thích phát minh sáng chế
và các hậu quả xấu nêu trên bằng cách đưa ra một mức thời lượng thích hợp của việc bảo hộ
các quyền nói trên.
(c) Độc quyền do luật định. Đây là dạng độc quyền được hình thành hầu hết không vì lý
do kinh tế đơn thuần. Chính phủ trong những trường hợp cụ thể có thể hình thành các doanh
nghiệp độc quyền nhằm thực hiện các mục tiêu về chính trị, văn hoá, hay quản lý trật tự xã hội.
(d) Độc quyền tự nhiên: có những ngành càng mở rộng qui mô càng hiệu quả, phí trung
bình càng giảm, do đó chỉ có một xí nghiệp hoạt động là có hiệu quả tạo ra độc quyền tự nhiên.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
110
Chúng ta sẽ đi vào phân tích những vấn đề đặt ra đối với một doanh nghiệp độc quyền
và những biện pháp mà chính phủ có thể sử dụng để quản lý và điều tiết độc quyền.
1.2. Đặc điểm xí nghiệp độc quyền hoàn toàn.
Đường cầu của doanh nghiệp cũng đồng thời là đường cầu của thị trường. Do đó,
đường cầu này có dạng dốc xuống. Doanh nghiệp có khả năng rất lớn trong việc tác động vào
giá thị trường của các sản phẩm và có thể tác động bằng một trong hai cách sau đây:
- Doanh nghiệp ấn định mức giá, sau đó thị trường (tức những người tiêu thụ) sẽ quyết
định mức sản lượng tiêu thụ.
- Doanh nghiệp ấn định mức sản lượng tiêu thụ, thị trường sẽ quyết định mức giá mà
doanh nghiệp có khả năng bán được hết sản lượng. Điều này được minh hoạ bởi đồ thị sau:













Trên đồ thị, đường cầu (D) biểu diển đường cầu thị trường đồng thời là đường cầu của doanh
nghiệp có dạng dốc xuống. Khi doanh nghiệp ấn định mức giá P
0
thị trường sẽ chấp nhận tiêu
thụ Q
0
sản phẩm. Ngược lại khi doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết Q
1
sản phẩm, nó phải chấp
nhận mức giá là P
1
.
- Trong thị trường độc quyền không hình thành đường cung sản phẩm vì doanh nghiệp
toàn quyền quyết định mức cung theo các mục tiêu của mình. Nói đúng hơn, đường cung của
thị trường đồng thời là đường cung của doanh nghiệp có dạng thẳng đứng phản ánh mức sản
lượng mà nó muốn cung ứng vì những mục tiêu đã xác định trước.
- Doanh nghiệp hoàn toàn có đủ khả năng để đưa ra một chính sách giá thích hợp
nhằm thực hiện các mục tiêu riêng của doanh nghiệp. Ví dụ như mục tiêu lợi nhuận, doanh thu,
sản lượng… mà chúng ta sẽ xem xét ở những phần tiếp theo. Tuy nhiên, dù là mục tiêu nào,
doanh nghiệp cũng luôn hướng đến lợi ích của riêng mình và điều đó thường dẫn đến những
thiết hại về lợi ích của người tiêu dùng và xã hội. Hầu hết chúng ta ít nhiều không hài lòng khi
tiếp xúc với cá sản phẩm độc quyền vì giá cả cao, vì thái độ phục vụ của người bán hàng…Tuy
nhiên sự tồn tại trong tình trạng độc quyền vẫn là hiển nhiên và có các lý do của nó.
Đường cầu đứng trước xí nghiệp độc quyền cũng chính là đường cầu thị trường (D), vì
nó là đơn vị duy nhất cung ứng sản phẩm cho thị trường. Do đó, xí nghiệp độc quyền càng bán
nhiều sản phẩm trên đơn vị thời gian, giá bán càng hạ và ngược lại nó cũng có thể hạn chế
lượng cung để nâng giá bán.
P




P
0


P
1
Q
0
Q
1
Q
Hình 6.1

(D)
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
111
Đường doanh thu trung bình (AR) cũng chính là đường cầu đứng trước xí nghiệp, vì
doanh thu trung bình bằng tổng doanh thu chia cho mức sản lượng tương ứng:
AR = TR/Q = PQ / Q = P
Doanh thu trung bình bằng giá bán ở các mức sản lượng.
Đường doanh thu biên:
Điểm khác nhau giữa cạnh tranh hoàn toàn và độc quyền hoàn toàn ở việc bán sản
phẩm. Ở thị trường cạnh tranh hoàn toàn, một người bán riêng lẽ có thể bán tất cả số sản
phẩm mà họ muốn bán ở giá đang có trên thị trường, do đó doanh thu biên và giá bán bằng
nhau, còn người bán độc quyền đứng trước đường cầu thị trường, càng bán nhiều sản phẩm,
giá hàng của họ càng hạ, do đó làm thay đổi doanh thu của xí nghiệp. Doanh thu biên ở những
mức bán khác nhau của các xí nghiệp độc quyền luôn luôn thấp hơn giá sản phẩm ở những
mức bán đó.
Như đã phân tích, sản lượng cung ứng càng tăng thì giá bán càng giảm, điều này quan
hệ mật thiết đến doanh thu biên của xí nghiệp. Trên đồ thị đường doanh thu biên nằm dưới
đường cầu. Điều này có nghĩa là doanh thu biên ở các mức sản lượng nhỏ hơn giá bán. (khi
sản lượng một sản phẩm gia tăng, chiều cao của MR là lượng tăng của doanh thu)
Phân tích bằng số liệu:
Ví dụ có số liệu về cầu thị trường của một sản phẩm sản xuất trong điều kiện độc
quyền, từ đó ta tính được các mức doanh thu, doanh thu trung bình và doanh thu biên như
sau:

Q P TR AR MR
1
2
3
4
5
6
7
10
9
8
7
6
5
4
10
18
24
18
30
30
28
10
9
8
7
6
5
4
10
8
6
4
2
0
-2
- Ở các mức sản lượng doanh thu trung bình bằng giá bán và doanh thu biên nhỏ hơn giá bán.
- Ban đầu gia tăng sản lượng, TR tăng dần, đến Q = 6 thì doanh thu đạt cực đại, nếu tiếp tục
gia tăng sản lượng, thì TR giảm.
Phân tích đại số:
Nếu hàm số cầu của thị trường có dạng tuyến tính:
P = aQ + b
=> TR = P.Q = (aQ + b)Q = aQ
2
+ bQ
=> MR = dTR / dQ = 2aQ + b
Như vậy trong điều kiện độc quyền hàm MR có cùng tung độ góc và có hệ số góc gấp
đôi hệ số góc của hàm số cầu.
Ví dụ: P = -1/5Q + 2000 => MR = -2/5Q + 2000
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
112
Mối quan hệ giữa giá và doanh thu biên:
Môi quan hệ giữa giá và doanh thu biên của xí nghiệp độc quyền thể hiện qua công
thức:
MR = P – P/ |E
d
|
Vì MR = ΔTR/ΔQ = Δ(P.Q)/ΔQ = Q.ΔP/ΔQ + P.ΔQ/ΔQ = P/P.QΔP/ΔQ + P
MR = P / E
d
+ P = P(1 + 1/E
d
) = P(1 – 1/ |E
d
| )
- Nếu |E
d
|

= ∞ => MR = P
- Nếu |E
d
| > 1 => MR > 0 => TR tăng
- Nếu |E
d
| < 1 => MR < 0 => TR giảm
- Nếu |E
d
| = 1 => MR = 0 => TR
max
Do đó, xí nghiệp độc quyền luôn luôn hoạt động trong khoảng giá có cầu co dãn nhiều |E
d
| >1.























Trong thị trường độc quyền hoàn toàn, sự gia nhập vào ngành sản xuất bị ngăn chặn
hoàn toàn. Xí nghiệp độc quyền thực hiện sự ngăn chặn bằng nhiều cách. Thông thường các
xí nghiệp độc quyền nắm giữ nguồn nguyên liệu chủ yếu cho việc sản xuất sản phẩm, hay
được phép độc quyền sản xuất. Ngòai ra còn một nguyên nhân mang tính khách quan, đó là do
TR
max





18
10
B
Q
ΔTR
TR
1 2 5 6 Q
Hình 6. 2
P


9
8
0 2 MR Q
Hình 6. 3
D
B
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
113
thị trường sản phẩm tương đối nhỏ, trong giới hạn của một qui mô sản xuất nhất định. Do đó
nếu có dự gia tăng về sản xuất (thêm mới xí nghiệp) sẽ làm giá giảm có thể dẩn đến tình trạng
lỗ lã của tất cả các nhà sản xuất.
Trong thực tế khó có một thị trường độc quyền hoàn toàn theo đúng nghĩa trừ khi có sự
can thiệp của nhà nước.
2. PHÂN TÍCH TRONG NGẮN HẠN.
Trong ngắn hạn, tuỳ theo tình hình thị trường tiêu thụ mà xí nghiệp có những mục tiêu
khác nhau: lợi nhuận, doanh thu, mở rộng thị trường hay đạt lợi nhuận định mức…từ đó có
những nguyên tắc định giá khác nhau.
2.1. Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Phân tích bằng đồ thị.
Phân tích giá, sản lượng trong thị trường độc quyền về căn bản giống như thị trường
cạnh tranh hoàn toàn. Ở thị trường cạnh tranh hoàn toàn, doanh thu tăng khi sản lượng bán
tăng. Ở thị trường độc quyền, muốn bán một lượng sản phẩm lớn hơn, đối với kinh doanh phải
hạ giá bán. Do đó đơn vị đạt doanh thu tối đa ở một mức sản lượng Q nào đó, nếu bán nhiều
hơn, doanh thu sẽ giãm.
Cách phân tích cũng tương tự như trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn. Đường TR và
TC của xí nghiệp độc quyền được mô tả trên Hình 6.4. Để đạt lợi nhuận tối đa, xí nghiệp độc
quyền sẽ sản xuất ở sản lượng Q
1
tại đó chênh lệch giữa TR và TC là lớn nhất.













Tại mức sản lượng Q
1
, hai tiếp tuyến A và B của đường TR và đường TC song song
với nhau nên tại đó độ dốc của chúng bằng nhau, mà độ dốc của đường TR là MR và của
đường TC là MC. Do đó mức sản lượng có lợi nhuận phải thoả điều kiện:
MR = MC
Để đạt lợi nhuận tối đa, xí nghiệp sản xuất ở sản lượng Q, tại đó:
MC = MC
Л
TR
TC




TFC

0

-TFC
C
B
A
E
TC
TR
л
Q
c
Q
1
Q
D
Q

Hình 6.4
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
114
Với mức sản lượng Q, xí nghiệp độc quyền có thể bán với giá là P, chi phí trung bình
AC = C và lợi nhuận:
Л
max
= TR – TC
= PQ – CQ = (P – C)Q















Trên đồ thị tổng lợi nhuận tối đa (Л
max
) là diện tích hình chử nhật PCBA.
Ở mức sản lượng Q, MC < MR, do đó khi tăng sản lượng tới Q, lợi nhuận tăng. Khi sản
lượng tăng quá Q, MC > MR, lợi huận giảm dần.
Phân tích bằng đại số.
Л(Q) = TR(Q) – TC(Q)
Л
max
khi dЛ(Q) = 0
Hay dTR/dQ – dTC/dQ = 0 ==> MR – MC = 0 ==> MR = MC
Ví dụ 1: Hàm cầu thị trường của sản phẩm X: P = (-1/4)Q + 280 và chỉ có công ty A độc
quyền sản xuất sản phẩm này với hàm tổng phí: TC = (1/6)Q
2
+ 30Q + 15000. Với đơn vị tính
của giá là ngàn đồng/đv sản phẩm, chi phí là ngàn đồng và sản lượng là sản phẩm.
Để tối đa hoá lợi nhuận, công ty A sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q thoả mãn điều kiện:
MC = MR.
Với MC = dTC/dQ = (1/3)Q = 30
MR = (-1/2)Q + 280
=> 2/6Q = 30 = -1/2Q + 280
=> Q = 300
=> P = -1/4 x 300 + 280 = 205
=> Л
max
= TR – TC = 22000
P




P


C

л
max

MC
AC
D
0 Q MR Q
Hình 6.5
A
B
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
115
Như vậy, để tối đa hoá lợi nhuận xí nghiệp độc quyền sẽ sản xuất 300 sản phẩm và giá
bán mỗi đơn vị sản phẩm là 205 ngàn đồng.
Trường hợp xí nghiệp độc quyền có nhiều cơ sở.













Trong thực tế xí nghiệp độc quyền thường có rất nhiều cơ sở sản xuất và có điều kiện
sản xuất khác nhau, chi phí sản xuất khác nhau. Vậy xí nghiệp sẽ phân phối sản lượng sản
xuất giữa các cơ sở sản xuất theo nguyên tắc nào để tối thiểu hoá chi phí sản xuất?
Giả sử xí nghiệp độc quyền có hai cơ sở sản xuất khác nhau được minh hoạ ở đồ thị
bên trên, phí biên của cơ sở I là MC
1
; của cơ sở II là MC
2
; của toàn bộ xí nghiệp là đường MC
T
.
Đường chi phí biên chung MC
T
là cộng theo hoành độ của đường chi phí biên cơ sở.
- Nếu cần sản xuất Q = 100 sản phẩm, MC
1
= 100, MC
2
= 200: MC
1
< MC
2
. Vậy nên
giao cho cơ sở sản xuất I sản xuất.
- Nếu cần sản xuất Q = 300 sản phẩm, xí nghiệp sẽ giao cho cơ sở I sản xuất 200; cơ
sở II sản xuất 100, lúc đó phí biên của 2 cơ sở sản xuất là bằng nhau: MC
1
= MC
2
= 150.
Nguyên tắc tổng quát:
Để tối tiểu hoá chi phí sản xuất, xí nghiệp nên phân phối sản lượng cho các cơ sở sản
xuất sao cho phí biên giữa các cơ sở sản xuất phải bằng nhau và bằng phí biên chung:
MC
1
= MC
2
= … = MC
n
= MC
T

Xí nghiệp độc quyền có thể lỗ lã trong ngắn hạn.
Đồ thị dưới đây cho thấy nếu đường phí trung bình là AC
2
ở tất cả các mức sản lượng giá
sản phẩm đều nhỏ hơn hay bằng phí trung bình, xí nghiệp độc quyền sản xuất bất kỳ mức sản
lượng nào cũng không có lợi nhuận. Trong trường hợp lỗ lã hay vượt quá mức phí cố định xí
nghiệp cũng tạm ngưng sản xuất.
MC
150

100
150


100
MC
150

100

50
MC
1

B
MC
T

A
B
MC
2

A
B
A
100 200 Q 100 Q 100 300 Q
Hình 6.6
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
116














2.2. Mục tiêu mở rộng thị trường mà không bị lỗ.
Xí nghiệp độc quyền muốn tối đa hoá mức bán ra với mục đích quảng cáo rộng rãi sản
phẩm trên thị trường mà không bị lỗ, trong trường hợp này sản lượng cần sản xuất Q phải thoả
mãn hai điều kiện:
Q
max
(1)
và P ≥ AC hay TR ≥ TC (2)
Ở đồ thị bên dưới các mức sản lượng nằm trong khoảng [Q
1
, Q
2
] thoả mãn điều kiện
(2), trong đó sản lượng Q
2
thoả mãn điều kiện (1).









Với ví dụ 1, nếu mục tiêu tối đa hoá sản lượng mà không bị lỗ, xí nghiệp sẽ sản xuất ở mức
sản lượng thoả mãn hai điều kiện:
Q
max
(1)
và P ≥ AC hay TR ≥ TC (2)
Đặt TR = TC => PQ = TC
=> [(-1/4)Q + 280] = (1/6Q
2
+ 30Q + 15.000
P
D
AC
3
(Л < 0)
AC
2
(Л = 0)
AC
1
(Л > 0)
Hình 6.7
Q
0
P
AC
D
0 Q
1
Q
2
Q
Hình 6.8

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
117
=> (-1/4)Q
2
+ 280Q = (1/6)Q
2
+ 30Q + 15.000
Giải phương trình trên ta có hai nghiệp thoả mãn điều kiện (2):
=> Q
1
= 67,68
Q
2
= 532,2
=> Q
2
= Q
max,
do đó: P = -1/4Q + 280 = 136
Xí nghiệp độc quyền sẽ sản xuất 532 sản phẩm và ấn định mức giá bán là 136 ngàn
đồng /sản phẩm
2.3. Mục tiêu tối đa hoá doanh thu (TR
max
)
Trong trường hợp cần thu hồi vốn càng nhanh càng tốt mục tiêu của xí nghiệp độc quyền là tối
đa hoá doanh thu.
Về mặt đại số để tìm giá trị cực đại của hàm tổng doanh thu (TR), ta lấy đạo hàm bậc
nhất của nó và cho bằng không:
TR
max
=> dTR / dQ = 0
=> MR = 0
Như vậy, để tối đa hoá doanh thu, xí nghiệp độc quyền sẽ sản xuất mức sản lượng thoả
mãn điều kiện: MR = 0. Đồ thị cho thấy mức sản lượng Q và mức giá P thoả mãn điều kiện
này, tổng doanh thu tối đa là diện tích hình chử nhật PAQO.
Với ví dụ trên để tìm mức sản lượng có tổng doanh thu tối đa ta giải phương trình:
MR = 0 Hay: –1/2 Q + 280 = 0
=> Q = 560
=> P = -1/4 Q + 280 = 140
Để đạt tổng doanh thu tối đa xí nghiệp độc quyền sẽ sản xuất 560 sản phẩm và ấn định
giá bán là 140 ngàn đồng.













P




P
A
(D)
O Q

Q

Hình 6. 9
MR
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
118
2.4. Mục tiêu đạt lợi nhuận định mức theo chi phí.
Nếu mục tiêu muốn đạt lợi nhuận định mức bằng m% so với chi phí, thì xí nghiệp sẽ
sản xuất và định giá bán sản phẩm theo nguyên tắc:
P = (1 + m).AC hay TR = (1 + m) TC













Q và Q’ đều cho mức lợi nhuận là sản lượng lớn hơn vì tổng lợi nhuận trong trường
hợp này lớn hơn hơn lợi nhuận ở mức sản lượng Q’.
Như vậy, xí nghiệp độc quyền sẽ sản xuất ở sản lượng Q; ấn định mức giá bán là P.
Với ví dụ trên, nếu muốn đạt lợi nhuận định mức là 20% trên chi phí sản xuất, xí nghiệp
sẽ sản xuất ở mức sản lượng thoã điều kiện:
P = (1 + m%)AC Hay TR = (1 + m%) TC
-1/4Q
2
+ 280Q = (1 +0,2) (1/6Q
2
+ 30Q + 15.000)
-1/4Q
2
+ 280Q = (1/5Q
2
+ 36Q + 18.000)
Ta có hai nghiệm: Q = 454 (chọn) và Q = 88 (loại)
Giá bán là 166,5 ngàn đồng và lợi nhuận là 12,621. 10
6

3. PHÂN TÍCH TRONG DÀI HẠN
Trong dài hạn nhà độc quyền có thể thay đổi qui mô sản xuất. Mục tiêu cơ bản trong dài
hạn của xí nghiệp độc quyền là tối đa hoá lợi nhuận. Tuỳ thuộc vào qui mô tiêu thụ của thị
trường và điều kiện sản xuất trong dài hạn của xí nghiệp độc quyền, xí nghiệp độc quyền có
thể thiết lập các loại qui mô sản xuất khác nhau để tối đa hoá lợi nhuận:
. Qui mô sản xuất nhỏ hơn qui mô sản xuất tối ưu.
. Qui mô sản xuất bằng qui mô sản xuất tối ưu.
. Qui mô sản xuất lớn hơn qui mô sản xuất tối ưu.
Ta lần lượt nghiên cứu từng trường hợp.

P





P
C
B
A
(1 + m)AC
AC
D
Q’ Q Q
Hình 6.10
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
119
3.1. Thiết lập qui mô sản xuất nhỏ hơn qui mô sản xuất tối ưu.
Khi qui mô của thị trường quá nhỏ, đường doanh thu biên cắt đường phí trung bình dài
hạn (LAC) về bên trái điểm cực tiểu. Để tối đa hoá lợi nhuận, xí nghiệp độc quyền phải lập qui
mô sản xuất nhỏ hơn qui mô tối ưu và sản xuất một mức nhỏ hơn mức sản lượng tối ưu.
Để đạt lợi nhuận tối đa, xí nghiệp sẽ quyết định sản xuất ở mức sản lượng Q
1
, tại đó
LMC = MR.
Nhà độc quyền phải chọn qui mô sao cho ở mức sản lượng Q
1
phí trung bình thấp
nhất.
Vậy ấn định giá bán là P
1
, phí trung bình dài hạn là C
1
.
Lợi nhuận = Л
max
= TR – TC = P
1
Q
1
– C
1
Q
1.














Để tối thiểu hoá chi phí ở mức sản lượng Q
1
, xí nghiệp độc quyền sẽ thiết lập qui mô
sản xuất SAC
1
tiếp xúc với đường LAC tại sản lượng Q
1,
tại Q
1
:
SAC
1
= LAC = C
1
SMC
1
= LMC = MR
Những qui mô sản xuất khác nhau SAC
1
đều làm cho lợi nhuận bị giảm bởi vì ở mức
sản lượng Q
1
các qui mô sản xuất đều có chi phí sản xuất cao hơn C
1.

Qui mô sản xuất SAC
1
là qui mô nhỏ hơn qui mô sản xuất tối ưu, sản lượng Q
1
cũng là
sản lượng nhỏ hơn sản lượng tối ưu.
3.2. Thiết lập qui mô sản xuất bằng qui mô sản xuất tối ưu.
Khi qui mô tiêu thụ của thị trường tương đối lớn, đường MR cắt đường LAC tại điểm
cực tiểu, khi đó xí nghiệp có thể thiết lập qui mô sản xuất mứuc sản lượng tối ưu (hình 6.12).
Để tối đa hoá lợi nhuận xí nghiệp độc quyền sản xuất ở mức sản lượng Q
2
sao cho:
LMC = MR = LAC
min

P,
C





P
1
C
1

LAC
SMC
1

SAC
1

LMC
Q
1
Q
Hình 6. 11

D
MR
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
120
Xí nghiệp thiết lập qui mô sản xuất tối ưu (SAC
2
) tiếp xúc với đường (LAC) tại sản
lượng Q
2
(điểm cực tiểu của đường LAC), ấn định giá bán là P
2
thu được lợi nhuận tối đa là
diện tích hình chử nhật P
2
AMC
2
.















3.3. Thiết lập qui mô sản xuất lớn hơn qui mô sản xuất tối ưu.
Khi qui mô thị trường khá lớn, đường MR cắt LAC về bên phải điểm cực tiểu. Xí nghiệp
phải lập qui mô sản xuất lớn hơn qui mô tối ưu và sản xuất ở mức lớn hơn mức sản lượng tối
ưu (Hình 6.13).
Để đạt lợi nhuận tối đa xí nghiệp độc quyền nên sản xuất ở mức Q
3
, ấn định giá bán là
P
3
, thu được lợi nhuận tối đa là diện tích hình chử nhật P
3
C
3
BA. Qui mô phù hợp để sản xuất
sản lượng Q
3
là đường SAC
3
tiếp xúc với đường LAC tại sản lượng Q
3,
tại đó:
SAC
3
= LAC = C
3
và SMC
3
= LMC = MR
Qui mô sản xuất SAC
3
là qui mô sản xuất lớn hơn qui mô sản xuất tối ưu.
Với sản lượng Q
3
, chỉ có qui mô SAC có thể đạt mức chi phí thấp nhất, mặc dù đó là
sản lượng lớn hơn qui mô tối ưu. Vì trong trường hợp này, nếu sử dụng qui mô sản xuất lớn
hơn đã xuất hiện giảm chi phí qui mô, làm cho chi phí trung bình mỗi đơn vị sản phẩm lớn hơn
C
3.
Qua phân tích ba trường hợp trên, ta thấy trong dài hạn xí nghiệp độc quyền luôn lập
được qui mô sản xuất tương thích với qui mô của thị trường, giá bán độc quyền luôn lớn hơn
chi phí trung bình dài hạn, do đó xí nghiệp độc quyền luôn thu được lợi nhuận kinh tế trong dài
hạn.










P





P
2


C
2
MR

M

SAC
2

SMC
2
LMC
LAC

D
0 Q
2
Q
Hình 6.12
A
P




P
3


C
3

SMC
3

LMC
LAC
SAC
3

MR
A
B
D
Q
3
Q
Hình 6.13
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
121
4. MỘT SỐ KỸ THUẬT HÌNH THÀNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP ĐỘC QUYỀN TRONG
NGẮN HẠN
Như đã phân tích ở trên, để đạt lợi nhuận tối đa doanh nghiệp phải xác định giá và sản
lượng sao cho phí biên (MC) bằng với doanh thu biên (MR). Tuy nhiên, tuỳ từng trường hợp cụ
thể, mục tiêu trước mắt của dooanh nghiệp không phải là lợi nhuận. Thông thường doanh
nghiệp có thể hình thành giá theo các mục tiêu sau đây:
Doanh nghiệp muốn đạt sản lượng tối đa mà không bị lỗ nhằm giới thệu sản phẩm cho
nhiều người tiêu dùng, qua đó kích thích nhu cầu tiêu thụ như là một hình thức quảng cáo. Để
đạt mục tiêu này, doanh nghiệp sẻ xác định giá cả và sản lượng thoả mãn hai điều kiện sau:
Q => max
Và P ≥ AC .
Như vậy sản lượng mà doanh nghiệp chọn là:
Q
max
sao cho P ≥ AC
Theo đồ thị ta có:
¬ Q < Q
1
và ¬Q > Q
2
doanh nghiệp sẽ bị lỗ.
¬Q thuộc (Q
1,
Q
2
): doanh nghiệp sẽ không lỗ. Sản lượng lớn nhất trong đoạn này là
Q
2
. Vậy sản lượng Q
2
và mức giá tương ứng là P
2
là sản lượng và mức giá được chọn.














Doanh nghệp muốn đạt lợi nhuận trên mức phí trung bình. Đây là kỹ thuật hình thành
phổ biến. Thực chất đây là hình thức biến tướng của cách định giá tối đa hoá lợi nhuận. Việc
thay đổi tỷ lệ lợi nhuận định mức nhằm đạt mức tổng lợi nhuận cao hơn dần dần và sẽ đưa
doanh nghiệp đến trạng thái cân bằng (tức đạt lợi nhuận tối đa). Ở trường hợp này doanh
nghiệp sẽ xác định mức sản lượng thoả điều kiện: P = (1 +a)AC
Trong đó a là tỉ lệ lợi nhuận định mức.
Trên đồ thị giao điểm của đường cầu (d) và đường biểu diễn (1+a)AC sẽ cho ta hai
phương án thoả mãn yêu cầu: (Q
1
, P
1
) hoặc (Q
2
, P
2
).
P,
C



P
1


P
2

D
AC
Q
1
Q
2
Q
Hình 6.14
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
122
Ngoài ra, doanh nghiệp muốn đạt tổng doanh thu tối đa sẽ xác định giá cả và sản lượng
sao cho doanh thu biên MR bằng 0. Tuy nhiên mục tiêu này hầu như không có lý do kinh tế để
giải thích.














Ở đồ thị trên, mức giá và sản lượng tại MC = 0 là các chỉ tiêu lựa chọn. Nó hoàn toàn độc lập
với các chỉ tiêu chi phí của doanh nghiệp.












5. CHIẾN LƯỢC PHÂN BIỆT GIÁ CỦA XÍ NGHIỆP ĐỘC QUYỀN.
Trong phân tích trên, chúng ta mặc nhiên công nhận một doanh nghiệp độc quyền chỉ
có một cơ sở sản xuất thống nhất và một thị trường thống nhất. Trên thực tế, một doanh
nghiệp có thể có nhiều cơ sở sản xuất và nhhiều thị trường khác nhau. Vì vậy ở phần này,
chúng ta sẽ xem xét các tình huống thực tế này và cách xử trí của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp độc quyền có nhiều cơ sở phải điều hành doanh nghiệp như một thể
thống nhất trên cơ sở lợi ích chung của toàn bộ doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp
sẽ ấn định mức giá sản phẩm như thế nào và phân phối sản lượng ở các cơ sở ra sao?
Nguyên tắc chung ở đây là phải bảo đảm phí sản xuất trung bình của doanh nghiệp là thấp
nhất. Muốn đạt điều này, doanh nghiệp sẽ phải phân phối sản lượng cho các cơ sở theo
P

P
1
P
2

(1+a)AC AC
Q
1
Q
2
Q
Hình 6.15
(D)
Q Q

Hình 6.16

P,
C



P
MR
(d)
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
123
nguyên tắc ưu tiên thứ tự từ thấp đến cao của các giá trị phí biên của các cơ sở. Kết quả của
việc phân phối theo nguyên tắc này là doanh nghiệp sẽ đạt mức chi phí thấp nhất tại bất kỳ
mức sản lượng nào khi và chỉ khi phí biên của doanh nghiệp bằng với phí biên của từng cơ sở.
Tức là:
MT
t
= MC
1
= MC
2
= …=MC
n
Q
t
= q
1
+ q
2
+ …+ q
n

Trong đó:
MC
t:
phí biên của doanh nghiệp.
MC
i
: phí biên của cơ sở sản xuất i.
N: Số cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.
Q
t
: Sản lượng sản xuất của doanh nghiệp.
Q
i
: Sản lượng sản xuất của cơ sở i.
Với điều kiện trên, chúng ta có thể thiết lập hàm chi phí biên của doanh nghiệp từ các
hàm phí biên của các cơ sở. Ta có: MC
t
= f(Q
t
).
Và doanh nghiệp sẽ cân bằng (đạt lợi nhận tối đa) khi xác định giá cả và sản lượng thoả
điều kiện MC
t
= MR.
Mô hình này có thể được biểu diễn bằng hình học qua hệ thống đồ thị sau. (giả sử
doanh nghiệp có hai cơ sở sản xuất và thị trường).














Đường phí biên của doanh nghiệp MC
t
được hình thành bằng cách cộng theo chiều
ngang các đường phí biên của các cơ sở:
MC
t
= MC
A
= MC
B

Q
t
= q
A
+ q
B

Doanh nghiệp cân bằng tại MC
t
= MR, Xá định sản lượng Quản trị và mức giá P. Sản
lượng được phân phối cho hai cơ sở là q
A
và q
B
.
Doanh nghiệp độc quyền bán cho nhiều thị trường.
MC
A


MC
1

MC
0

a
Cơ sở A
b
Cơ sở B
q
a
q
A
q
b
q
B
Q
t
Q
t
Hình 6. 17
Doanh nghiệp
MC
B

MC
t

(D)
MR
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
124
Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể chọn một trong hai chính sách sau:
Chính sách không phân biệt giá.
Thực hiện chính sách này có nghiã là doanh nghiệp sẽ bán cho các thị trường theo một
giá thống nhất. Để áp dụng nó, doanh nghiệp không cần có một điều kiện tiên quyết nào. Tuy
nhiên vì giá thống nhất cho các thị trường nên doanh nghiệp không thể tận dụng hết khả năng
cho lợi nhuận của từng thị trường. Kết quả là chính sách này thường kém hiệu quả.
Việc xác định giá và sản lượng tương đối đơn giản. Doanh nghiệp chỉ việc cộng các
đường cầu thị trường để hình thành đường cầu thị trường thống nhất của từng doanh nghiệp
và sau đó cân bằng đường cầu này theo nguyên tắc chi phí biên bằng với doanh thu biên.
Vấn đề phức tạp của mô hình này là việc cộng các đường cầu sẽ hình thành một
đường cầu gảy, và do đó đường doanh thu biên bị không liên tục. Nếu đường chi phí biên của
doanh nghiệp chỉ cắt duy nhất một đoạn của đường doanh thu biên thì doanh nghiệp sẽ cân
bằng theo điều kiện này.
Trường hợp đường phí biên cắt cùng lúc hai đoạn của đường doanh thu biên, doanh
nghiệp phải lựa chọn cân bằng tại điều kiện cho tổng lợi nhuận lớn hơn.
Sau đây là một trường hợp một doanh nghiệp có hai thị trường. Doanh nghiệp thực
hiện chính sách không phân biệt giá và đường MC cắt cả hai đoạn của đường MR.
- Đường cầu thị trường của doanh nghiệp d
A+B
bị gảy dần đến MR bị mất liên tục tại Q
x.
- Đường MC cắt MR
1
tại Q
1
, cắt MR
2
tại Q
2

Chọn sản lượng và giá cả Q
1,
P
1
: Doanh nghiệp bán cho một thị trường .
Chọn sản lượng và giá cả Q
2
, P
2:
Doanh nghiệp bán hàng cho hai thị trường.
Chính sách phân biệt giá:
Là việc ấn định mức giá khác nhau cho những thị trường khác nhau nhằm tận dụng hết
khả năng cho lợi nhuận của từng thị trường. Để thực hiện chính sách này doanh nghiệp cần
hội đủ những điều kiện sau:
. Các thị trường phải có các phản ứng khá nhau khi có sự thay đổi giá. Tức là độ co dãn
của cầu tại cùng một mức giá của các thị trường phải khác nhau.
. Các thị trường phải tách biệt và không xen lẫn vào nhau. Phải bảo đảm rằng người
tiêu thụ ở thị trường này không thể chuyển sang thị trường kia.
. Doanh nghiệp phải đảm bảo tính độc quyền để bắt thị trường chấp nhận cơ cấu giá
của mình. Đồng thời doanh nghiệp phải có năng lực pháp lý để thực hiện chính sách (phải có
sự chấp thận của nhà nước về việc phân biệt giá).
Nguyên tắc của chính sách phân biệt giá là đảm bảo cân bằng của doanh nghiệp trên
từng thị trường và cân bằng chung cho cả doanh nghiệp, tức là chi phí biên của doanh nghiệp
phải bằng với doanh thu biên của doanh nghiệp và của từng thị trường.
MC = MR
t
= MR
1
= MR
2
= …= MR
n
Q
t
= q
1
+ q
2
+…+ q
n

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
125
















Trong đó: MC: Chi phí biên của doanh nghiệp, MR
t
: Doanh thu biên của doanh nghiệp
MR
n
: Doanh thu biên của thị trường, Q
t
: Sản lượng của doanh nghiệp.
q
i:
sản lượng cung cấp cho thị trường i.
Sau đây là mô hình hình học của một doanh nghiệp bán cho hai thị trường theo chính sách
phân biệt giá cả.
- Hai đường cầu d
A
và d
B
có giá khác nhau cho mỗi khách hàng, đúng bằng giá tối đa
mà người tiêu dùng sẳn sàng trả cho độ dốc khác nhau cho thấy hai thị trường phản ứng khác
nhau khi có sự thay đổi giá.
- Tại giá trị MC = MR
A
= MR
B
, sản lượng của doanh nghiệp là q
A
+ q
B
.
- Sản lượng và mức giá ở thị trường A là q
A
và P
A
.
- Sản lượng và mức giá ở thị trường B là q
B
và P
B
.
Nhằm chiếm đoạt thặng dư của người tiêu dùng và biến nó thành lợi nhuận tăng thêm,
xí nghiệp độc quyền áp dụng giá phân biệt cho các nhóm khách hàng mà phản ứng của họ
khác nhau khi giá thay đổi, các dạng phân biệt giá như phân biệt giá cấp một, phân biệt giá cấp
hai, phân biệt giá cấp ba, phân biệt gía theo điểm, giá gộp, giá hai phần, giá ràng buộc…
5.1. Phân biệt giá cấp một.
Xí nghiệp độc quyền xác định giá riêng biệt cho từng sản phẩm, đây là dạng phân biệt
giá cấp một. Ta xét phân biệt giá cấp một tác động như thế nào tới lợi nhuận của xí nghiệp.
Khi áp dụng một mức giá, đường cầu và đường doanh thu biên của xí nghiệp là D và
MR. Để tối đa hoá lợi nhuận xí nghiệp sản xuất ở mức sản lượng Q
1
tại đó: MC = MR, ấn định
giá bán là P
1
. Tổng lợi nhuận đạt được.
Thị trường A
Thị trường B
(P, C)



P
A

P
B

d
B

MR
A

MC
d
B

q
A
q
A
q
B
q
B
Hình 6.18


Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
126
Trong phân biệt giá cấp một mỗi khách hàng phải trả gía đúng bằng giá tối đa cho từng
sản phẩm, khi đó doanh thu biên bằng đúng mức giá tối đa cho từng sản phẩm, nên đường
doanh thu biên (MR) trùng với đường cầu (D). Để đạt lợi nhuận tối đa, xí nghiệp độc quyền sẽ
gia tăng sản lượng bán đến đến Q
2
, tại đó: MC = MR. Tổng lợi nhuận đạt được
Л
max
= ∑(MR – MC)
i
= ∫P
max
IP
0.
Л
max
= ∑(MR – MC)
i
= ∫P
max
IP
0.

















Như vậy, khi xí nghiệp độc quyền áp dụng phân biệt mức giá cấp một, lợi nhuận cao
hơn so với khi áp dụng một mức giá vì toàn bộ thặng dư của người tiêu dùng trở thành lợi
nhuận tăng thêm của xí nhgiệp.
5.2. Phân biệt giá cấp hai.
Đối với một số mặt hàng, ví dụ như điện, nước, điện thoại, phương tiện taxi…,mỗi
khách hàng thường mua nhiều đơn vị sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định. Trong
trường hợp này, xí mghiệp độc quyền sẽ áp dụng các mức giá khác nhau cho những khối
lượng sản phẩm khác nhau, được gọi là phân biệt giá cấp hai.





















P
ma
x

P
1
P
2


MC
J
I
D
Q
1
Q
2
MR

Q
Hình 6.19
P

P1

P*
P2
P3

Q
1
Q* Q
2
Q
3
Q
Hình 6.20
A
B
MC
(D)
E
MR
C
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
127

Khi áp dụng một mức giá, xí nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q*, tại đó: MC = MR,
định giá bán là P*.
Khi áp dụng phân biệt giá cấp hai:
- Với sản phẩm khối I: định giá là P
1.
- Với sản phẩm khối II: định giá là P
2.
-
Với sản phẩm khối III: định giá là P
3.

Phân biệt giá cấp II sẽ làm lợi nhuận của xí nghiệp tăng lên và thặng dư của người tiêu
dùng cũng tăng và do đó gia tăng đầu ra với chi phí ngày càng giảm.
5.3. Phân biệt giá cấp ba.
Trước hết xí nghiệp sẽ phân chia thị trường thành những tiểu thị trường theo thu nhập,
theo giới tính hay tuổi tác, …Rồi định giá khác nhau cho các tiểu thị trường, sao cho doanh thu
biên giữa các thị trường phải bằng nhau và bằng doanh thu biên chung:
MR
1
= MR
2
= … = MR
n
= MR
T




















Nếu xí nghiệp có Q = 100 sản phẩm, thì xí nghiệp nên bán toàn bộ sản phẩm trên thị
trường I. Doanh thu biên của hai thị trường bằng nhau MR
1
= MR
2
= MR
T
, ấn định giá bán P
0
.
Nếu xí nghiệp có Q
T
= 220 sản phẩm, thì nên bán Q
1
= 150 sản phẩm trên thị trường II,
doanh thu biên của hai thị trường bằng nhau MR
1
= MR
2
= MR
T,
ấn định giá bán P
1
trên thị
trường I và bán giá là P
2
trên thị trường II.
Để tối đa hoá lợi nhuận xí nghiệp sẽ sản xuất Q
T
(tại Q
T
có MR
T
= MC, với Q
T
= Q
1
+ Q
2

như hình vẽ bên trên)
P


P
0


P
1

MC
T

D
T

D
1

MR
1
MR
T

Q 70 0 100 150 220 Q
Hình 6.21
D
2

MR
2

P2
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
128
5.4. Phân biệt giá theo thời điểm và định giá cho lúc cao điểm.
Phân biệt giá theo thời điểm là một hình thức phân biệt giá cấp II, người tiêu dùng được
chia thành những nhóm khác nhau có đường cầu khác nhau, rồi định giá khác nhau ở những
thời điểm khác nhau cho từng nhóm khách hàng.
Lúc đầu, ấn định giá cao cho nhóm khách hàng có nhu cầu cao về nhóm sản phẩm và
không muốn phải chờ đợi lâu. Sau đó giá bán sẽ giảm dần theo thời gian để hấp dẫn thị trường
đại chúng. Ví dụ: lắp điện thoại gia đình, giá bán máy vi tính, đĩa CD…















Trên đồ thị, D
1
là đường cầu (co dãn ít) của một số ít người tiêu dùng có nhu cầu cao
về sản phẩm. D
2
là đường cầu (co dãn nhiều) của số đông người tiêu dùng sẵn sàng bỏ qua
sản phẩm nếu giá cao. Trong trường hợp này, chiến lược là ban đầu định giá cao P
1
với sản
lượng Q
1
cho nhóm khách hàng có đường cầu D
1
. Sau đó hạ giá xuống P
2
với sản lượng Q
2

cho nhóm khách hàng đông đảo có đường cầu D
2..
Ví dụ giá lắp điện thoại gia đình, ban đầu là 5 triệu đồng, hai năm sau giảm còn 1,5
triệu, hiện nay là 500 ngàn đồng.
Định giá cho lúc cao điểm là một hình thức phân biệt giá theo thời điểm dựa theo hiệu
quả, định giá cao hơn trong thời gian cao điểm, thì có lợi cho xí nghiệp so với định một giá duy
nhất cho mọi thời gian. Định giá cho lúc cao điểm khác với phân biệt giá cấp ba là giá cả và số
lượng bán ra trong mỗi đơn vị thời gian có thể xác định độc lập với nhau, đặt chi phí biên bằng
doanh thu biên trong mỗi thời gian ấy.
5.5. Giá gộp
Khi nhu cầu của các sản phẩm là không đồng nhất và có mối tương quan nghịch, xí
nghiệp độc quyền sẽ áp dụng giá gộp: giá gộp thuần tuý, giá gộp hổn hợp.
Giá gộp thuần tuý: Khi hai hay nhiều sản phẩm khác nhau được bán trọn gói. Ví dụ:
hai sản phẩm A và B được bán chung với nhau:
P

P
1
P
2

MC = AC
D
2

MR
2

MR
1

D
1

0 Q
1
Q
2
Q
T
Q
Hình 6.22
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
129
Giá gộp hổn hợp: sản phẩm có thể bán riêng biệt hay trọn gói tuỳ theo sở thích của
người mua. Ví dụ: hai sản phẩm A và B có thể được bán riêng lẽ hay gộp chung:
Các tiệm ăn bán cơm phần hay cơm món là một dạng giá gộp hổn hợp.
5.6. Giá hai phần.
Giá hai phần là kỷ thuật định giá nhằm chiếm đoạt thặng dư của người tiêu dùng. Giá
gồm có hai phần: Người tiêu dùng phải trả trước một lệ phí vào cửa để có quyền mua sản
phẩm. Người tiêu dùng trả lệ phí sử dụng cho mỗi đơn vị sản phẩm sử dụng.
Ví dụ: Giá hai phần được dùng ở các khu vui chơi giải trí, thuê bao điện thoại di động, tham gia
câu lạc bộ quần vợt…












Nếu chỉ có một người tiêu dùng duy nhất, giá hai phần được áp dụng:
Đặt lệ phí vào cửa là T* bằng toàn bộ thặng dư người tiêu dùng.
Đặt lệ phí sử dụng cho mỗi sản phẩm là P* = MC (như hình 6.23a)
Nếu có hai người tiêu dùng có đường cầu tương ứng D1 và D2.
Đặt lệ phí vào của T* bằng thặng dư người tiêu dùng có nhu cầu nhỏ hơn.
Đặt lệ phí sử dụng là P* > MC (hình 6.23b).
5.7. Giá ràng buộc.
Áp dụng cho các sản phẩm hay dịch vụ bổ sung cho nhau, nghĩa là sản phẩm thứ nhất
không thể sử dụng nếu không có sản phẩm thứ hai kèm theo.
Ví dụ: Bếp ga và bình ga.
5.8. Quy tắc xác định giá độc quyền.
Chúng ta biết rằng giá và sản lượng phải lựa chọn sao cho chi phí biên bằng doanh thu
biên, nhưng làm thế nào để quản lý xí nghiệp, xác định mức giá và sản lượng trong thực tế?
Hầu hết các nhà quản lý đều có kiến thức rất hạn chế về đường doanh thu trung bình và doanh
thu biên của xí nghiệp mình. Các nhà quản lý có thể chỉ biết đường chi phí biên của xí nghiệp
đối với một khoảng sản lượng nhất định. Do đó chúng ta muốn chuyển đổi điều kiện doanh thu
P



P*
Q
1
Q Q
2
Q
1
Q
(a) (b)
Hình 6.23
P


P*
T*
MC
T*
D
2

D
1

AC = MC
D
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
130
biên bằng với chi phí biên thành một nguyên tắc định giá đơn giản có thể sử dụng dể dàng hơn
trong thực tế.
Ta có biểu thức doanh thu biên:
MR = ΔTR / ΔQ = Δ(P.Q) / ΔQ
Doanh thu tăng thêm do tăng một đơn vị sản phẩm Δ(P.Q) / ΔQ.
Sản xuất thêm một đơn vị và bán ra theo giá P mang lại một doanh thu 1xP = P. Đường
cầu là đường dốc xuống dưới, do vậy khi sản xuất và bán thêm một đơn vị sản phẩm cũng làm
giá giảm đi một lượng nhỏ ΔP / ΔQ, doanh thu biên của tất cả các đơn vị được bán ra giảm đi.
Tức là có sự thay đổi trong tổng doanh thu Q(ΔP / ΔQ)
Do vậy, MR = P = Q(ΔP / ΔQ) = P + (PQ / P) (ΔP / ΔQ) (1)
Mà độ co dãn: E
d
= (P / Q).( ΔQ / ΔP)
=> (Q / P)(ΔP / ΔQ) = 1 / E
d.
Tại mức tối đa hoá lợi nhuận:
MC = MR
= P + P (1/ E
d
)
=> (P – MC) = 1 / E
d

=> P = MC / (1 – 1 / E
d
)
Như vậy, xí nghiệp độc quyền có thể xác định giá sản phẩm dựa vào chi phí biên và hệ số co
dãn của cầu của xí nghiệp (E
d
).
5.9. Đo lường mức độ độc quyền.
Để đo lường mức độ độc quyền, người ta sử dụng hai loại số: hệ số Lerner và hệ số Bsin.
Hệ số Lerner: Phản ánh tỷ lệ phần trăm phí biên nhỏ hơn mức giá sản phẩm, được xác
định theo công thức:
L = (P – MC) / P = 1 / |E
d
|
Hệ số co giãn của cầu theo giá càng lớn, thì thế lực độc quyền càng giãm.
Trong thị trường cạnh tranh hoàn tòan P = MC => L = 0, thể hiện xí nghiệp cạnh tranh hoàn
toàn không có thế lực thị trường.
Trong thị trường độc quyền P > MC => L > 0: Hệ số L càng lớn, thế lực thị trường càng lớn.
Hệ số Bsin: Phản ánh tỷ lệ phần trăm phí trung bình nhỏ hơn mức giá sản phẩm, được
xác định theo công thức:
B = (P – AC) / P
Xét trong dài hạn, trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn: P = LAC => B = 0.
Trong thị trường độc quyền: P > LAC => B >0
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
131
6. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU TIẾT ĐỐI VỚI XÍ NGHIỆP ĐỘC QUYỀN.
6.1. Đánh giá về tình trạng độc quyền.
So với thị trường cạnh tranh hoàn toàn, độc quyền hoàn toàn có những ảnh hưởng
không tốt đối với nền kinh tế.
Trong những ngành sản xuất những sản phẩm độc quyền có sự hạn chế về sản lượng
và giá cao. Trong cạnh tranh hoàn toàn, những xí nghiệp sản xuất theo qui mô sản xuất tối ưu
nên chi phí sản xuất thấp còn trong điều kiện độc quyền thì trái lại, do sử dụng qui mô sản xuất
không tối ưu nên chi phí sản xuất cao hơn.
Trên Hình 6.24, nếu thị trường là cạnh tranh hoàn toàn, đường cung và đường cầu của
thị trường là S và D, giá cả và sản lượng là P
1
và Q
1.

Nếu chỉ một xí nghiệp độc quyền cung cấp sản phẩm, thì đường cung thị trường là
đường chi phí biên MC của xí nghiệp độc quyền. Đường cầu của thị trường là đường cầu đứng
trước xí nghiệp độc quyền và đường doanh thu biên của xí nghiệp độc quyền là đường MR
nằm dưới đường D.
Để đạt lợi nhuận tối đa xí nghiệp độc quyền sản xuất ở Q
2
thoả điều kiện: MC
T
= MR,
ấn định giá độc quyền là P
2.

















Thặng dư tiêu dùng trong thị trường độc quyền giảm so với thị trường cạnh tranh hoàn toàn là
diện tích A và B, thặng dư sản xuất là phần diện tích A và giảm diện tích C:
ΔCS = - A – B
ΔPS = A – C
Phần thặng dư bị giảm so với trước là diện tích B và C và được gọi là tổn thất vô ích.
Đây là lượng tổn thất do xí nghiệp độc quyền gây ra, là cái giá xã hội phải trả cho thế lực độc
quyền do giá bán độc quyền cao hơn giá cạnh tranh và sản lượng độc quyền nhỏ hơn sản
lượng cạnh tranh.
P

P
2

P
1

Tổn thất vô ích (B + C)
S(MC
T
)
D
B
C
MR
Q
2
Q
1
Q
Hình 6.24
A
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
132
Nhà độc quyền ngăn chặn sự gia nhập để bảo đảm lợi nhuận độc quyền, do đó các yếu
tố sản xuất không được sử dụng để sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu. Như vậy, người tiêu
dùng vừa phải trả giá cao hơn để mua sản phẩm đồng thời nhu cầu được thoả mãn ít hơn khả
năng thực sự.
Ngoài ra thị trường độc quyền hoạt động kém hiệu quả hơn so với thị trường cạnh tranh
hoàn toàn, bởi vì xí nghiệp độc quyền không luôn thiết lập được qui mô sản xuất tối ưu nên chi
phí sản xuất cao hơn thị trường cạnh tranh hoàn toàn. Lợi nhuận chỉ tập trung vào một số ít
người, tạo ra chênh lệch thu nhập ngày càng lớn giữa các thành phần dân cư.
Xí nghiệp độc quyền không có áp lực cạnh tanh để thúc đẩy đổi mới kỹ thuật, tuy nhiên
có khả năng tài chính dồi dào để đầu tư cho việc nghiên cứu và phát triển, cải tiến kỹ thuật và
công nghệ.
Từ những phân tích trên, để điều tiết lợi nhận của nhà độc quyền và giảm bớt những
thiệt hại đối với người tiêu dùng và xã hội, nhà nước cần có những biện pháp can thiệp như
quy định mức giá tối đa, đánh thuế, đưa ra các luật chống độc quyền.
6.2. Định giá tối đa
Giá các sản phẩm độc quyền trên nền kinh tế thị trường thường chịu sự can thiệp của
nhà nước, thông thường bằng việc xác định giá nhà nước muốn có được sản xuất nhiều hơn
để đáp ứng nhu cầu xã hội. Tuy nhiên, giá cả như thế nào để người sản xuất có thể cung cấp
lượng sản phẩm nhiều nhất trong mối tương quan giữa chi phí và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm
này.















Trước khi có sự can thiệp của nhà nước, đường cầu và đường doanh thu biên của xí
nghiệp là (D) và (MR) như hình 6.25. Để tối đa hoá lợi nhuận, xí nghiệp độc quyền sẽ sản xuất
ở sản lượng Q
1
(tại Q
1:
MC = MR), ấn định giá bán là P
1
. Tổng lợi nhuận là diện tích hình chử
nhật P
1
C
1
BA.

P




P
1
P
max

C
2

C
1

C

E.
0
A
B
G
D
MR
F
MC
AC
0 Q
1
Q
2
Q
Hình 6.25
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
133
Khi nhà nước ấn định giá tối đa là P
max
. Nguyên tắc là giá tối đa phải thấp hơn giá độc
quyền P
1
và cao hơn phí trung bình AC. Thường nhà nước định giá tối đa bằng phí biên P
max
=
MC, đường cầu của xí nghiệp trở thành đường gấp khúc P
max
CD, đường doanh thu biên tương
ứng là P
max
CFG (không liên tục tại Q
2
). Để tối đa hoá lợi nhuận, xí nghiệp độc quyền sẽ sản
xuất ở sản lượng Q
2
(tại Q
2
: MC = MR = P
max
). Tổng lợi nhuận đạt được là diện tích P
max
C
2
EC.
Như vậy giá tối đa làm cho người tiêu dùng được lợi hơn so với trước, mua được sản
phẩm với giá thấp hơn và mua được số lượng sản phẩm nhiều hơn và lợi nhuận độc quyền
vẫn còn nhưng ít hơn so với trước.
Tuy nhiên, chính sách giá tối đa cũng có những giới hạn của nó. Vượt giới hạn này
chính sách sẽ tạo ra những hậu quả xấu.
Giới hạn cao nhất của mức giá tối đa là mức giá cân bằng tự do của doanh nghiệp. Giới
hạn này bảo đãm tác dụng của chính sách.
Giới hạn thấp nhất của giá tối đa là mức giá tại đó đường chi phí biên cắt đường cầu. Vi
phạm giới hạn này, chính sách sẽ tạo ra chênh lệch giá giữa mức giá nhà nước ấn định và
mức giá thị trường chấp nhận. Chênh lệch giá này là điều kiện để hình thành thị trường chợ
đen.
6.3. Đánh thuế.
Có hai cách đánh thuế là đánh thuế theo sản lượng và đánh thuế không theo sản
lượng.
Đánh thuế theo sản lượng.
Thuế theo sản lượng là một loại phí biến đổi. Trước khi có thuế điều kiện sản xuất của
xí ngiệp được thể hiện bằng đường AC
1
và MC
1
. Để tối đa hoá lợi nhuận, xí nghiệp sẽ sản xuất
ở mức sản lượng Q
1
, ấn định giá bán là P
1
, tổng lợi nhuận là diện tích P
1
C
1
BA.
Nếu thuế tính trên mỗi đơn vị sản phẩm là t đồng thì phí trung bình và phí biên ở tất cả
các mức sản lượng tăng thêm t. Trên đồ thị đường Ac và đường MC dịch chuyển lên trên một
đoạn t thành các đường AC
2
và MC
2
:
AC
2
= AC
1
+ t
MC
2
= MC
1
+ t















P




P
2
P
1

C
2
C
1

MC
1

MC
2

AC
2

AC
1

E
A
MR
B
D
0 Q
2
Q
1
Q
Hình 6.26
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
134


Để tối đa hoá lợi nhuận, xí nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q
2
, tại đó MC
2
= MR,
ấn định giá bán là P
2
, tổng lợi nhuận là diện tích P
2
C
2
FE.
Như vậy sau khi có thuế theo sản lượng người tiêu dùng bị thiệt vì giá bán tăng lên, sản
lượng giảm xuống so với trước khi có thuế. Lợi nhuận của xí nghiệp cũng bị giảm.
b. Đánh thuế không theo sản lượng.
Thuế không theo sản lượng còn gọi là thuế khoán hay thuế cố định, nó là một loại chi
phí cố định.
Như trên, trước khi có thuế, chi phí sản xuất của xí nghiệp thể hiện qua đường AC
1

MC
1
, xí nghiệp sẽ sản xuất ở sản lượng Q
1
, ấn định giá bán là P
1
, tổng lợi nhuận tối đa đạt
được là diện tích P
1
C
1
BA.




















Sau khi chính phủ khoán một mức thuế là T trong một đơn vị thời gian, thì chi phí biên
không đổi vẩn là MC
1
, còn chi phí trung bình tăng lên AC
2
(với AC
2
= AC
1
+ T/Q). Xí nghiệp vẩn
sản xuất ở sản lượng Q
1
, giá bán vẩnla2 P
1
, tổng lợi nhuận là P
1
C
2
CA.
Như vậy, khi chính phủ áp dụng thuế khoán người tiêu dùng không bị ảnh hưởng vì giá
cả và sản lượng không thay đổi, nhưng lợi nhuận của xí nghiệp bị giảm xuống đúng bằng
khoản thuế (T).
P



P
1
C
2

C
1

MC
1

AC
2

AC
1

A
C
B
0 Q
1
Q
Hình 6.27
D
MR
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
135
Bài tập Chương 6
59. Giải thích sự khác nhau của đường cầu sản phẩm của một người sản xuất trong thị
trường hoàn toàn cạnh tranh và trong thị trường độc quyền.
60. Công ty sản xuất máy tính Mêkông có định phí sản xuất 100 triệu đồng và để sản xuất
1 đơn vị sản phẩm công ty phải chi 600.000 đồng lao động và 400.000 đồng vật liệu.
Với giá bán 3 triệu đồng, không có khách hàng nào mua, nhưng nếu giảm giá 10.000
đồng thì Mêkông bán được 1000 cái. Tính phí biên và thu biên của Mêkông và tìm giá
và sản lượng độc quyền của công ty này.
61. Bà My Lan có một nhà hàng toạ lạc tại một địa điểm vắng vẽ trên quốc lộ, rất xa các
nhà hàng khác. Bà có độc quyền cung cấp dịch vụ ăn uống và có lịch cầu của số bửa
ăn tại nhà hàng như sau:
Giá (ngàn đồng/bửa ăn) Lượng cầu (số bửa ăn)
1,0
1,5
2,0
2,5
3,0
3,5
4,0
4,5
5,0
160
140
120
100
80
60
40
20
10
Giả sử phí biên và tổng phí trung bình của một bửa ăn của nhà hàng My Lan cố định ở
mức 2 ngàn đồng.
(b) Nếu bà My Lan tính giá một bửa ăn bằng nhau đối với tất cả khách hàng, giá này là bao
nhiêu?
(c) Tính tổng thặng dư của người tiêu dùng của tất cả khách hàng của nhà hàng My lan.
(d) Tính thặng dư của nhà hàng My Lan.
(e) So với trường hợp thị trường cạnh tranh, tổng thặng dư bị mất là bao nhiêu?
62. Giải thích tại sao đôi khi xí nghiệp bán sản phẩm ở mức giá thấp hơn phí trung bình.
63. Liệt kê các đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không
hoàn hảo. Nêu các trường hợp của cạnh tranh không hoàn hảo. Bạn xếp loại các công
ty hoặc định chế sau dây thuộc vào trường hợp nào: công ty Microsoft, Tổng Cục Bưu
Điện, Công ty Honda, nhà hàng An Lạc Viên, Đại Học An Giang?
64. Giải thích tại sao các câu nói sau là sai, cần chỉnh lại như thế nào:
(a) Nhà độc quyền tối đa hoá lợi nhuận khi MC = P.
(b) Co giãn giá càng cao, giá độc quyền càng cao so với MC của nhà độc quyền.
(c) Nhà độc quyền không xem xét đến nguyên tắc biên.
(d) Nhà độc quyền sẽ tìm cách có doanh thu tối đa bằng cách tăng lượng hàng bán,
như vậy họ sẽ sản xuất nhiều hơn người sản xuất cạnh tranh, và giá độc quyền
sẽ thấp hơn.
65. Khi co giãn giá của cầu bằng 1, MR bằng bao nhiêu?
66. Vì sao một người bán độc quyền có mục đích tối đa hoá lợi nhuận sẽ không bao giờ
hoạt động ở vùng mà đường cầu không co giãn.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
136
67. Nếu chính phủ quyết định đánh thuế trên nhà độc quyền ở mức x đồng một đơn vị sản
phẩm. Hãy minh hoạ tác động của thuế trên mức sản xuất và giá. Cân bằng sau thuế
gần hay xa điểm cân bằng P = MC?
68. Giả sử một xí nghiệp có đường cầu sản phẩm như sau (đường cầu có co giãn giá là
hằng số):
Q = 256P
-2

Và đường phí biên có dạng:
MC = 0,001Q
(a) Vẽ đồ thị của đường cầu và đường phí biên.
(b) Tính và vẽ đường tổng thu
(c) Ở mức sản lượng nào thì thu biên MR bằng phí biên MC?
69. Đường cầu sản phẩm của một xí nghiệp có dạng:
Q = 100 - 2P
Phí biên và phí trung bình cố định ở mức 10$ một đơn vị.
(a) Xí nghiệp sẽ sản xuất ở mức nào để có lợi nhuận tối đa?
(b) Xí nghiệp sẽ sản xuất ở mức nào để có tổng thu tối đa?
(c) Biểu diễn trên đồ thị các kết quả trên.
70. Một hãng độc quyền có 2 nhà máy, chi phí của 2 nhà máy cho bởi:
TC
1
(Q
1
) = 10 Q
1
2

TC
2
(Q
2
) = 10 Q
2
2

Hãng đứng trước đường cầu: P = 700 - 5Q
Trong đó Q là tổng lượng sản phẩm của hãng Q = Q
1
+

Q
2

a. Tìm và vẽ đường chi phí biên của 2 nhà máy, đường doanh thu trung bình
AR, đường doanh thu biên MC. Chỉ ra sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của
mỗi nhà máy, tổng sản lượng và giá cả.
b. Nếu chi phí lao động gia tăng ở nhà máy 1 nhưng không tăng ở nhà máy 2.
Hãng nên điều chỉnh như thế nào?
71. Giả sử một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn có thể thực hiện phân biệt giá cấp một.
Giá thấp nhất mà doanh nghiệp ấn định là bao nhiêu và tổng sản lượng ra sao?
72. So sánh lợi ích xã hội của thị trường một sản phẩm sản xuất bởi thị trường cạnh tranh
hoàn toàn và thị trường cạnh tranh không hoàn toàn.
73. Chính phủ có thể can thiệp vào thị trường độc quyền bằng cách định giá tối đa. Làm thế
nào để qui định mức giá tối đa sao cho xí nghiệp độc quyền sẽ cung cấp nhiều lượng
sản phẩm hơn cho thị trường?
74. Giải thích tác động của một chính sách thuế theo sản lượng đánh trên nhà độc quyền.
Nếu đánh thuế không theo sản lượng, sản lượng và giá cả thay đổi như thế nào?
75. Một nhà độc quyền đứng trước đường cầu Q = 144/P
2
, trong đó Q là lượng và P là
giá. Biến phí trung bình của xí nghiệp là AVC = Q
½
và chi phí cố định là 5. Hãy xác định
giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của xí nghiệp. Nếu chính phủ can thiệp bằng cách
định giá tối đa là 4. Xí nghiệp độc quyền này sẽ điều chỉnh giá và sản lượng như thế
nào. Nếu chỉnh phủ muốn định một mức giá để xí nghiệp độc quyền sản xuất càng
nhiều càng tốt, giá này phải là bao nhiêu?

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
137
CHƯƠNG 7
THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH KHÔNG HOÀN TOÀN
Sau khi ghé qua cửa hàng tạp hoá để mua bột giặt, có thể bạn sẽ trở về với gói bột giặt
mang một trong bốn nhãn hiệu sau: Tide, Omo, Viso, . Bốn công ty này sản xuất gần như toàn
bộ bột giặt bán ở thị trường. Các công ty này cùng nhau quyết định lượng bột giặt được sản
xuất và giá bán với đường cầu cho trước.
Chúng ta có thể mô tả thị trường bột giặt như thế nào? các chương trước chúng ta đã
bàn về hai loại cấu trúc của thị trường: cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền hoàn toàn. Trên thị
trường cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp quá nhỏ so với thị trường nên không thể ảnh hưởng đến
giá bán và phải chấp nhận giá do thị trường qui định. Trên thị trường độc quyền, một doanh
nghiệp duy nhất cung ứng hàng hoá cho cả thị trường, do đó có thể chọn bất cứ giá và lượng
nào trên thị trường.
Thị trường bột giặt không giống như thị trường cạnh tranh và thị trường độc quyền.
Cạnh tranh và độc quyền là hai thái cực của cấu trúc thị trường. Tuy nhiên có rất nhiều ngành,
trong đó ngành sản xuất bột giặt là một trường hợp, nằm ở đâu đó ở giữa hai thái cực này. Các
doanh nghiệp trong những ngành này có đối thủ cạnh tranh, nhưng đồng thời cũng không chịu
cạnh tranh nhiều như khi họ là người chấp nhận giá. Các nhà kinh tế gọi tình huống này là
cạnh tranh không hoàn hoàn hảo.
Một doanh nghiệp cạnh tranh không hoàn hảo không thể bán hàng hoá của mình nhiều
bao nhiêu cũng được với giá hiện hành. Doanh nghiệp phải nhận thấy rằng: đường cầu đối với
doanh nghiệp dốc xuống và giá sản phẩm của mình sẽ phụ thuộc vào số lượng hàng hoá được
sản xuất và bán ra.
Trong trường hợp độc quyền thuần tuý, đường cầu dốc xuống của doanh nghiệp chính
là đường cầu của ngành. Một cơ cấu thị trường cạnh tranh không hoàn hảo biểu hiện ở cạnh
tranh có tính độc quyền và độc quyền nhóm.
Trong hai chương trước chúng ta đã biết các xí nghiệp độc quyền hoàn toàn có thế lực
độc quyền ấn định mức giá và sản lượng như thế nào để tối đa hóa lợi nhuận, còn các xí
nghiệp cạnh tranh hoàn toàn chấp nhận giá thị trường và quyết định nên sản xuất ở sản lượng
nào là hợp lý. Thực tế trong nhiều ngành công nghiệp có nhiều xí nghiệp cạnh tranh với nhau,
và mỗi xí nghiệp đều có một thế lực độc quyền nhất định, có quyền kiểm soát giá và ấn định
mức giá cao hơn chi phí mức giá biên. Đó là thị trường cạnh tranh độc quyền và thị trường độc
quyền nhóm hay có thể gọi chung là thị trường cạnh tranh không hoàn toàn.
1. THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN
1.1. Đặc điểm
Một thị trường cạnh tranh độc quyền tương tự như nột thị trường hoàn hảo có sức cạnh
tranh do cũng có nhiều công ty, gia nhập vào thị trường không bị hạn chế. Nhưng nó khác với
thị trường cạnh tranh hoàn hảo ở chổ sản phẩm được phân hoá - mỗi công ty bán một loại hay
phiên bản sản phẩm khác nhau về chất lượng hình dáng. Danh tiếng của mỗi công ty phụ
thuộc vào mức thành công trong việc phân hoá sản phẩm của mình với những sản phẩm của
các công ty khác.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
138
Thị trường cạnh tranh độc quyền có một số đặc điểm sau :
- Có rất nhiều người bán tự do gia nhập hay rút lui khỏi ngành, thị phần của mỗi xí nghiệp
là rất nhỏ không đáng kể trên thị trường. Với các nhãn hiệu sản phẩm của riêng mình và các
công ty tương đối dễ rời khỏi thị trường nếu các sản phẩm của mình không có sức sinh lợi
nữa. Ví dụ: TV, tủ lạnh, bột giặt, xà phòng dầu gội đầu, kem đánh răng , thuốc trị bệnh thông
thường ….
Chính sự khác nhau giữa sản phẩm của các xí nghiệp đã hình thành hai nhóm khách
hàng:
+ Khách hàng trung thành với sản phẩm, nghĩa là họ ưa thích sản phẩm này hơn các sản
phẩm khác, do đó vẫn mua sản phẩm này dù giá sản phẩm tăng lên.
+ Khách hàng trung lập (không trung thành) với sản phẩm, nghĩa là họ coi các sản phẩm
tương tự nhau, do đó sẽ nhanh chóng chuyển sang sử dụng sản phẩm khác nếu giá sản phẩm
này tăng lên.
- Sản phẩm của các xí nghiệp có phân biệt với nhau qua nhãn hiệu, kiểu dáng, chất
lượng và có khả năng thay thế cho nhau, nhưng không thay thế hoàn toàn.
Đường cầu và đường doanh thu biên của xí nghiệp :
Mỗi xí nghiệp là người duy nhất sản xuất sản phẩm mang nhãn hiệu của mình, nên mỗi xí
nghiệp đều có chút ít độc quyền, có thể kiểm soát giá sản phẩm của mình, thể hiện đường cầu
đối với xí nghiệp là co dãn nhiều, nhưng không co giãn hoàn toàn (đường cầu hơi dốc xuống ).
Do đó, doanh thu biên luôn nhỏ hơn mức giá (MR < P ).
Do sản phẩm giữa các xí nghiệp khác nhau nên khó xác định đường cầu thị trường cho tất
cả các sản phẩm.












Những hạn chế của phân tích đồ thị :
Sự khác biệt giữa các sản phẩm của những người bán trong một ngành làm khó khăn
cho sự trình bày phân tích bằng đồ thị. Phân biệt sản phẩm khiến cho số lượng sản xuất bởi
người này khác khác với số lượng bán bởi người khác. Không có mức giá chung cho các
người bán các sản phẩm khác nhau. Những điều này khiến cho việc phân tích bằng đồ thị chỉ
thực hiện được đối với riêng từng xí nghiệp. Thị trường của tất cả xí nghiệp sẽ được xem xét
bằng lý luận hơn là bằng đồ thị.
P

P
1

MR
1

AR
MR
Q
1
Q
Hình 7.1
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
139
1.2. PHÂN TÍCH NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN
Ngắn hạn :
Phân tích ngắn hạn của cạnh tranh không hoàn hảo tương tự phân tích ngắn hạn của
các tình trạng thị trường khác. Đó là một phân tích về sự điều chỉnh của một xí nghiệp trước
những điều kiện xí nghiệp gặp phải. Trong ngắn hạn không có đủ thời giờ và điều kiện để xí
nghiệp thay đổi qui mô sản xuất và để các xí nghiệp mới gia nhập vào ngành. Những xí nghiệp
riêng lẻ có thể thực hiện những điều chỉnh giá và số lượng và họ có thể gây ra những thay đổi
nhỏ trên cầu của những sản phẩm riêng biệt của họ, qua quảng cáo và qua sự thay đổi chút ít
về chất lượng sản phẩm và kiểu dáng sản phẩm.
Qui mô sản xuất của các xí nghiệp là không đổi và được thể hiện bằng đương AC và
MC, điều kiện tiêu thụ của thị trường đói với sản phẩm của xí nghiệp được thể hiện bằng
đường cầu (d).















Hình 7.2 cho thấy để tối đa hóa lợi nhuận, xí nghiệp cạnh tranh độc quyền sẽ sản xuất
ở mức Q
1
, tại đó phí biên bằng doanh thu biên (MC = MR), giá bán sản phẩm là P
1
, phí trung
bình là AC
1.
Lợi nhuận mỗi sản phẩm = ( P
1
- AC
1
), do đó tổng lợi nhuận của xí nghiệp là :
t = (P
1
- AC
1
) x Q
1

= P
1
x Q
1
– AC
1
x Q
1

= TR – TC (diện tích P
1
C
1
BA )
Xí nghiệp cũng có thể tối đa hóa lợi nhuận tương ứng với những chi phí quảng cáo và
những chi phí cải tiến sản phẩm. Mỗi hoạt động này cũng phải được thực hiện đến mức tại đó
doanh thu biên do hoạt động đó đem lại phải bằng phí biên do hoạt động đó gây ra, nêu xí
nghiệp muốn tối đa hóa lợi nhuận.
Cân bằng ngắn hạn trong thị trường cạnh tranh không hoàn hảo khác với cân bằng
ngắn hạn trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn ở chổ các xí nghiệp không có những mức giá
bán hoàn toàn giống nhau. Do sản phẩm không đồng nhất nên các xí nghiệp có các mức giá và
P


P
1


C
1

A
B
M
C
d
M
R
Q
1
Q
Hình 7.2
AC
max 
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
140
sản lượng để đạt được tối đa hóa lợi nhuận là khác nhau. Nói cách khác mỗi xí nghiệp đi tìm
thế đứng riêng, cố gắng tạo cân bằng giữa chi phí biên và doanh thu biên của riêng mình.
Tuy nhiên giá của những xí nghiệp khác nhau không cách biệt nhau nhiều. Trong ngắn
hạn giá sẽ lập thành nhóm chứ không nhất thiết phải giống nhau.
Cân bằng trong dài hạn











Trong dài hạn, khi các xí nghiệp hiện có thu được lợi nhuận kinh tế, sẽ kích thích các xí
nghiệp mới gia nhập vào ngành, một mặt là giảm thị phần của các xí nghiệp hiện có, đường
cầu và đường doanh thu biên của xí nghiệp sẽ dịch chuyển xuống dưới, mặt khác làm tăng nhu
cầu sử dụng các yếu tố sản xuất và giá các yếu tố sản xuất thường tăng lên, làm chi phí sản
xuất sản phẩm tăng, các đường phí sẽ dịch chuyển lên trên. Lợi nhuận bị giảm từ hai phía: do
giá giảm và phí sản xuất tăng. Nếu lợi nhuận vẫn còn thì các xí nghiệp mới vẫn tiếp tục gia
nhập ngành, cho đến khi giá bằng phí trung bình dài hạn P
0
= LAC, lợi nhuận kinh tế bị triệt
tiêu: t = 0. Các xí nghiệp mới không gia nhập ngành nữa, ngành và xí nghiệp đang ở trạng
thái cân bằng dài hạn (hình 7.3).
Ở trạng thái cân bằng dài hạn, đường cầu tiếp xúc với đường phí trung bình dài hạn
(LAC), sản lượng cân bằng dài hạn của xí nghiệp là Q
0
, tại đó :
SMC=LMC=MR
và SAC =LAC= P
0

Những diều chỉnh trong trường hợp lối gia nhập vào ngành bị hạn chế :
Sự gia nhập của các xí nghiệp mới vào ngành bị hạn chế không phải là trường hợp
thông thường trong cạnh tranh độc quyền. Tuy nhiên, điều đó có thể và đôi khi xãy ra. Đó có
thể là do tác động của một hiệp hội thương mãi có ảnh hưởng lớn đối với chính quyền, đưa
đến sự ban hành những luật lệ nhằm hợp thức hóa tình trạng này.
Trong tình trạng thị trường như vậy, những xí nghiệp riêng lẻ sẽ tìm cách điều chỉnh qui
mô sản xuất của họ đến một qui mô sản xuất thích hợp cho sự tối đa hóa lợi nhuận dài hạn.
LAC : đường chi phí trung bình dài hạn.
LMC : đường chi phí biên dài hạn.
P



P
0
=
AC
0

LMC
LAC
MR
d
Q
0
Q
Hình 7.3

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
141
d : đường cầu đối với xí nghiệp .
MR : đường doanh thu biên.
Để đạt lợi nhuận tối đa, xí nghiệp sẽ quyết định sản xuất ở mức sản lượng q, tại đó phí
biên dài hạn bằng doanh thu biên. Sản lượng q sẽ được bán với giá là p.












Để sản xuất mức sản lượng q với chi phí thấp nhất xí nghiệp phải thiết lập qui mô sản
xuất có đường phí trung bình ngắn hạn tiếp xúc với đường phí trung bình dài hạn ở tại mức
sản lượng đó. Vì SAC tiếp xúc với LAC ơ tại q, phí biên ngắn hạn bằng phí biên dài hạn và
bằng doanh thu biên ở mức sản lượng đó. Lợi nhuận lớn nhất đạt được là cp*q.
Cân bằng dài hạn đối với xí nghiệp khi lối gia nhập vào ngành bị hạn chế có nghĩa rằng
xí nghiệp thực hiện mức sản lượng q theo đó SMC = LMC =MR và SAC = LAC.
Những điều chỉnh khi lói gia nhập vào ngành mở ngỏ
Nếu lối gia nhập vào ngành được tự do, không bị một luật lệ nào hạn chế, và những xí
nghiệp đang hoạt động trong ngành có được lợi nhuận thì sẽ có những xí nghiệp mới ra đời gia
nhập vào ngành này. Chính lợi nhuận là động lực thúc đẩy có thêm nhiều xí nghiệp mới, những
người chủ mới cũng hy vọng có được lợi nhuận như những người chủ xí nghiệp cũ.
Khi xí nghiệp mới gia nhập vào thị trường, họ sẽ xâm lấn thị trường của những xí
nghiệp trước đây, làm cho đường cầu và đường doanh thu biên trước mỗi xí nghiệp dịch
chuyển xuống dưới. Đó là hậu quả của sự gia tăng cung của ngành đối với sản phẩm.
Sự gia nhập của những xí nghiệp mới vào ngành sẽ ảnh hưởng đến chi phí của các xí
nghiệp. Như trong trường hợp cạnh tranh hoàn toàn, chúng ta có thể phân loại những ngành
cạnh tranh độc quyền thành các loại: chi phí gia tăng, chi phí không đổi và chi phí giảm.
Trường hợp chi phí giảm ít xảy ra, nên ta chỉ xét trường hợp chi phí tăng.
Nếu ngành rơi vào trường hợp chi phí tăng, sự gia nhập các xí nghiệp mới sẽ làm cho
giá các yếu tố sản xuất gia tăng và sẽ làm dịch chuyển các đường phí của các xí nghiệp lên
phía trên.
C,P

P

C
SMC
LMC
SAC LAC
0 q Q
Hình 7.4
MR
d
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
142
Như vậy sự gia nhập của các xí nghiệp mới vào ngành gây ra hai hậu quả đồng thời là
làm dịch chuyển xuống dưới các đường cầu đối với xí nghiệp và dịch chuyển lên trên các
đường chi phí. Điều này khiến cho lợi nhuận bị giảm. Chừng nào lợi nhuận còn hiện diện ở các
xí nghiệp trong ngành thì điều trên đây còn xảy ra, đến khi nào con số xí nghiệp gia nhập vào
ngành đủ làm lợi nhuận triệt tiêu, sự gia nhập vào ngành sẽ ngừng lại.
















Các xí nghiệp riêng lẻ và ngành sẽ đạt đến cân bằng dài hạn khi mỗi xí nghiệp trong
ngành ở trong tình trạng như như cho thấy ở trong hình trên đây. Đối với mỗi xí nghiệp, LMC
và SMC = MR ở sản lượng xác định như là q
1
. Nếu đi lệch sản lượng q
1
với qui mô sản xuất
SAC
1
, xí nghiệp sẽ bị lỗ. Bất cứ sự thay đổi qui mô sản xuất nào khác SAC
1
cũng sẽ phải bị
lỗ.Tại q
1
, SAC
1
= LAC
1
= p
1.

Toàn ngành cũng ở trong tình trạng cân bằng dài hạn, bởi vì không có lợi nhuận mà
cũng không có lỗ lã để kích thích sự gia nhập của các xí nghiệp mới hoặc các xí nghiệp đang
hoạt động rút lui.
1.3. HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN.
Giá và chi phí trung bình :
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, giá cân bằng dài hạn bằng phí biên, bằng phí
trung bình dài hạn tối thiểu P =LMC =LAC
min
. Nhưng trong thị trường cạnh tranh độc quyền,
mức giá bằng phí trung bình dài hạn và lớn hơn phí biên :
P = LAC > LMC (hình 7.6 ).
Do đó giá và phí trung bình của xí nghiệp cạnh tranh độc quyền cao hơn so với xí
nghiệp cạnh tranh hoàn toàn.
Giá và sản lượng :
Đối với xí nghiệp cạnh tranh hoàn toàn cân bằng dài hạn ở mức sản lượng cân bằng
tối ưu Q*, là mức sản lượng có phí trung bình dài hạn tối thiểu. Đối với xí nghiệp cạnh tranh
độc quyền, cân bằng dài hạn ở mức sản lượng Q
0
, nhỏ sản lượng tối ưu hơn, do đó tại Q
0
giá
bán lớn hơn phí biên. Như vậy cạnh tranh độc quyền có mức giá cao hơn và sản lượng nhỏ
hơn so với thị trường cạnh tranh hoàn toàn (P
0
> P* ;Q
0
<Q*) (hình 7.6 )
SMC

LMC
1

SAC
1

LAC
1

d
1

MR
1

C,
P






P
1
0 q
1
Q
Hình 7.5
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
143














Hiệu quả kinh tế :
So với thị trường cạnh tranh hoàn toàn, thị trường độc quyền hoạt động kém hiệu quả
hơn, các xí nghiệp thiết lập qui mô sản xuất tối ưu, giá bán lớn hơn phí biên ( P >MC). Nếu sản
lượng được gia tăng đến mức tại đó giá cả bằng phí biên, thì tổng thặng dư sẽ tăng thêm là
diện tích tam giác ABC trong đồ thị 7.6b. Đây cũng chính là lượng tổn thất vô ích do thế lực độc
quyền tồn tại. Tính kém hiệu quả còn thể hiện ở chỗ, các xí nghiệp độc quyền hoạt động với
khả năng còn dư thừa. Sản lượng cân bằng Q
0
của nó nhỏ hơn sản lượng có mức chi phí
trung bình tối thiểu.
Tuy nhiên, thế lực độc quyền của xí nghiệp cạnh tranh độc quyền là nhỏ, do đó lượng
tổn thất vô ích do thế lực độc quyền gây ra không đáng kể. Đồng thời đường cầu của xí nghiệp
cạnh tranh độc quyền là co giãn nhiều, nên khả năng dư thừa cũng rất nhỏ.
Nhưng cái lợi quan trọng mà thị trường độc quyền cung cấp là sự đa dạng của sản
phẩm đáp ứng nhu cầu muôn vẻ và thích hợp với thu nhập của từng nhóm khách hàng.
Sẽ có tình trạng kém hiệu quả nào đó của xí nghiệp cá nhân trong dài hạn khi sự gia
nhập vào ngành được dễ dàng; tức là, xí nghiệp không có động lực để kích thích thiết lập qui
mô sản xuất tối ưu hoặc điều hành qui mô sản xuất thiết lập ở mức sản lượng tối ưu.
Nếu đường phí trung bình dài hạn nằm dưới đường cầu trong phạm vi sản lượng nào
đó, xí nghiệp chắc chắn lựa chọn được qui mô sản xuất thích đáng cho bất kì mức sản lượng
nào (trong phạm vi sản lượng đó) tạo ra lợi nhuận thuần. Những xí nghiệp mới sẽ gia nhập cho
đến khi lợi nhuận thuần bị triệt tiêu.
Nếu đường phí trung bình dài hạn nằm trên đường cầu đối với xí nghiệp ở mọi mức
sản lượng, chắc chắn lỗ lã sẽ xảy ra. Một số xí nghiệp sẽ rời khỏi ngành đó cho đến khi hết tình
trạng lỗ lã.
Vậy lợi nhuận thuần bị triệt tiêu, lỗ lã sẽ không còn khi đường phí trung bình của các xí
nghiệp tiếp xúc với đường cầu trước nó. Trong cân bằng dài hạn, sản lượng mà xí nghiệp
tránh khỏi lỗ lã, là mức sản lượng tại đó các đường phí trung bình tiếp xúc với đường cầu.
Vì đường cầu trước xí nghiệp dốc xuống, các đường phí trung bình cũng dốc xuống tại
điểm tiếp xúc với đường cầu. Như vậy sự gia nhập vào ngành dễ dàng chắc chắn những xí
p
*

LAC
LMC
P


P
0
=
AC
0

LMC
LAC
A
C
d
M
R
Q
* Q
0
Q
(a) cân bằng dài hạn của doanh (b) cân bằng dài hạn của doanh
nghiệp cạnh tranh hoàn toàn nghiệp cạnh tranh độc quyền
Hình 7.6
B
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
144
nghiệp cá nhân sẽ thiết lập qui mô sản xuất nhỏ hơn qui mô sản xuất tối ưu, và điều hành ở
mức sản lượng nhỏ hơn mức sản lượng tối ưu.
Vì mỗi xí nghiệp thiết lập qui mô sản xuất nhỏ hơn qui mô sản xuất tối ưu, nên sẽ có
chỗ cho nhiều xí nghiệp hoạt động.Vì mỗi xí nghiệp điều hành ở mức sản lượng nhỏ hơn mức
sản lượng tối ưu nên khả năng sản xuất thừa thải. Đó chính là biểu hiện kém hiệu quả của các
xí nghiệp cạnh tranh độc quyền.
Khi sự gia nhập vào ngành bị hạn chế, xí nghiệp sẽ thiết lập qui mô sản xuất thích hợp
để thực hiện mức sản lượng, tại đó LMC =MR. Không có gì cần thiết hoặc khuyến khích để xí
nghiệp thiết lập qui mô tối ưu. Xí nghiệp chỉ thiết lập qui mô sản xuất tói ưu khi đường MR đi
qua điểm cực tiểu của LAC, mà điều này là ngẫu nhiên.
Cạnh tranh không hoàn hảo là kiểu thị trường trung gian, nó mang tính chất hỗn hợp
giữa độc quyền và cạnh tranh. Đặc điểm của nó tùy thuộc vào mức độ cạnh tranh hay độc
quyền trong kết hợp đó. Do đó, khi có mức độ cạnh tranh mạnh, thị trường này gần với thị
trường cạnh tranh hoàn toàn hơn, ta gọi là cạnh tranh độc quyền. Trái lại khi mức độ độc
quyền mạnh hơn, nó sẽ gần giống với thị trường độc quyền hoàn toàn, người ta gọi là độc
quyền của một nhóm người:











2. THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM.
2.1. Đặc điểm:
- Trong thị trường độc quyền nhóm chỉ có một số ít người bán, thị phần của mỗi xí nghiệp
là khá lớn và có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, nghĩa là khi một xí nghiệp tiến hành chiến lược
thay đổi giá, sản lượng, quảng cáo …sẽ ảnh hưởng đến các xí nghiệp còn lại, và các xí nghiệp
này sẽ phản ứng đối phó lại nhằm bảo vệ thị phần của mình.
- Trên thị trường độc quyền nhóm, sản phẩm có thể là đồng nhất (thép, nhôm, xí nghiệp
măng, hóa dầu..) hay phân biệt (ngành sản xuất ôtô, thiết bị điện và máy tính) và các sản phẩm
có khả năng thay thế lẫn nhau.
Số lượng doanh nghiệp?
Độc
quyền
Ví dụ: nước
máy, truyền
hình cáp, ...
Độc
quyền
nhóm
Ví dụ: bột
giặt, bia, dầu
thô, . .
Cạnh
tranh độc
quyền
Ví dụ: tiểu
thuyết, phim,

Cạnh
tranh
hoàn hảo
Ví dụ: Lúa
gạo, sữa, …
Loại sản
phẩm?
Sản phẩm
giống hệt
Sản phẩm
Phân biệt
Một ít
doanh
nghiệp
Một doanh
nghiệp
Nhiều doanh nghiệp
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
145
- Các xí nghiệp mới (tiềm tàng) khó hoặc không thể gia nhập ngành vì có những rào chắn
như: độc quyền về bằng sáng chế hay quy trình công nghệ, có ưu thế về qui mô lớn, uy tín
hiện có …. Ngoài ra các xí nghiệp lớn có thể tiến hành những chiến lược để ngăn chặn những
xí nghiệp mới đi vào thị trường bằng cách xây dựng khả năng sản xuất còn thừa, dọa sẽ bán
phá giá và làm tràn ngập thị trường sản phẩm nếu có xí nghiệp mới gia nhập vào ngành.
- Đường cầu thị trường có thể thiết lập dễ dàng, nhưng rất khó thiết lập đường cầu của
từng xí nghiệp vì phải dự đoán chính xác lượng cầu thị trường và số lượng cung ứng của các
đối thủ ở mỗi mức giá, mới thiết lập được đường cầu sản phẩm của xí nghiệp.
Phân loại thị trường
Quản lý một xí nghiệp độc quyền nhóm rất phức tạp, khó khăn, phải cẩn trọng xem xét
và dự đoán chính xác các phản ứng đối phó hợp lí của các đối thủ cạnh tranh. Khi xí nghiệp
quyết định các chiến lược về giá, sản lượng, về chi tiêu quảng cáo, về đầu tư mới … Đồng thời
phải biết rằng các quyết định, các phản ứng đối phó giữa các xí nghiệp đều năng động và tiến
hóa theo thời gian.
Có thể phân các xí nghiệp độc quyền nhóm thành hai loại :
- Các xí nghiệp độc quyền nhóm hợp tác với nhau: khi các xí nghiệp có thể thương
lượng với nhau và có những hợp đồng ràng buộc để đưa ra những chiến lược chung.
- Các xí nghiệp độc quyền nhóm không hợp tác: khi các xí nghiệp không liên lạc,
không thương lượng nhau, không có những hợp đồng ràng buộc mà cạnh tranh với nhau.
2.2. Trường hợp các xí nghiệp độc quyền nhóm không hợp tác.
Đối với các xí nghiệp độc quyền nhóm không hợp tác thường thực hiện các chiến lược
cạnh tranh về sản lượng, cạnh tranh về giá, cạnh tranh quảng cáo, cải tiến mẫu mã và chất
lượng sản phẩm, tổ chức các dịch vụ hậu mãi.
Trước tiên ta xem xét các chiến lược cạnh tranh về sản phẩm:
Mô hình cạnh tranh về sản lượng :
Đặc trưng là mô hình Cournot và mô hình Stackelberg với giả định chỉ có hai xí nghiệp
trong ngành.
Mô hình Cournot
Đây là mô hình đơn giản do nhà kinh tế học người Pháp Cournot đưa ra vào năm 1938
với giả định là: Thị trường chỉ có hai xí nghiệp sản xuất sản phẩm giống nhau, nên chỉ có một
mức giá trên thị trường sản phẩm. Cả hai xí nghiệp này đều am hiểu nhu cầu thị trường và chi
phí của nhau.
Vấn đề đặt ra là cả hai xí nghiệp chỉ có một lần và cùng một lúc đưa ra quyết định sản
xuất bao nhiêu sản phẩm để tối đa hóa lợi nhuận.
Giá sản phẩm trên thị trường sẽ phụ thuộc vào tổng số sản phẩm của cả hai xí nghiệp.
Thực chất mô hình này là mỗi xí nghiệp xem lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh là
đã định, rồi quyết định lượng sản phẩm của mình để đạt lợi nhuận tối đa.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
146
Ví dụ: hàm số cầu thị trường của sản phẩm X là P = 53 – Q. có hai xí nghiệp sản xuất
sản phẩm X. Xí nghiệp I và xí nghiệp II đều sản xuất có phí trung bình và phí biên không đổi là
AC = MC = 5. Với Q = Q1 + Q2, Q1 là sản lượng của xí nghiệp I và Q2 là sản lượng của xí
nghiệp II.
Để tối đa hóa lợi nhuận, xí nghiệp I sẽ quyết định sản xuất bao nhiêu sản phẩm là tùy
thuộc vào sản lượng mà nó dự đoán xí nghiệp II sẽ sản xuất (hình 7.7).
Nếu xí nghiệp I cho rằng xí nghiệp II không sản xuất (Q
2
=0) thì đường cầu của xí
nghiệp I chính là đường cầu thị trường: P = 53 - Q
1
; để tối đa hóa lợi nhuận xí nghiệp I quyết
định sản xuất sản lượng Q
1
, tại đó: MR
1(0)
= MC hay 53 – 2Q = 5, ta tính được Q
1
= 24.














Nếu xí nghiệp I cho rằng xí nghiệp II sản xuất Q
2
= 24 thì dường cầu D
1
xí nghiệp I sẽ
dịch chuyển sang trái một đoạn bằng 24, D
1(24)
có dạng: P = 53 - Q
1
- 24 = 29 - Q
1
. Để tối đa
hóa lợi nhuận xí nghiệp I quyết định sản xuất sản lượng Q1, tại đó: MR
1(24)
= MC hay 29 - 2Q
1
=
5, ta tính được Q
1
= 12.
Nếu dự đoán xí nghiệp II sản xuất Q
2
= 36, thì đường cầu của xí nghiệp I (D
1(36)
) có
dạng: P = 53 - Q
1
-36 =17 - Q
1
. Để tối đa hóa lợi nhuận xí nghiệp I quyết định sản xuất sản
lượng lượng Q1, tại đó: MR
1(36)
= MC hay 17 -2Q
1
= 5, ta tính được Q
1
= 6.
Nếu xí nghiệp II sản xuất Q
2
= 48 thì D
1(48)
có dạng: P = 53 - Q1 - 48 =>P = 5 - Q1. Để
tối đa hóa lợi nhuận của xí nghiệp I quyết định sản xuất lượng Q1, tại đó: MR
1(48)
= MC hay 5 -
2Q
1
= 5, ta tính được Q
1
= 0.
Như vậy quyết định sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận của xí nghiệp I phụ thuộc vào
sản lượng của xí nghiệp II, thể hiện qua bảng 7.1 sau:
Q
2
0 24 36 48


Q
1
24 12 6 0
Tổng quát, để đạt lợi nhuận tối đa, mức sản xuất của xí nghiệp I tùy thuộc vào sản
lượng dự đoán Q2 của xí nghiệp II, mức giá sản phẩm phụ thuộc vào tổng sản lượng của hai xí
nghiệp, do đó đường cầu đối với xí nghiệp I:
(D
1
) : P = 53 - (Q
1
+Q
2
) = (53-Q
2
) - Q
1

P

53
C B A

AC = MC

D
1(36)
D
1(24)
D
1(0)
= D

MR
1(36)
MR
1(24)
MR
1(0)
0 6 12 24 Q
Hình 7.7
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
147
 MR = (53-Q
2
) - 2Q
1
.
Để tối đa hóa lợi nhuận, xí nghiệp I sẽ quyết định sản xuất theo nguyên tắc:
MR
1
= MC
1

53 – 2Q
1
- Q
2
= 5
 Q
1
= 24 -1/2Q
2
(1)
Phương trình (1) được gọi là phương trình phản ứng của xí nghiệp I.
Phương trình phản ứng của một xí nghiệp thể hiện số lượng sản phẩm mà xí nghiệp sẽ
sản xuất để tối đa hóa lợi nhuận, khi số lượng sản phẩm của xí nghiệp đối thủ coi như đã biết.
Tương tự phương trình phản ứng của xí nghiệp II là :
Q
2
= 24-1/2Q
1
. (2)













Thế cân bằng Cournot được xác định ở giao điểm của 2 đường phản ứng, ở đó mỗi xí
nghiệp dự đoán chính xác số lượng sản phẩm mà đối thủ cạnh tranh sản xuất và quyết định
sản lượng thích hợp để tối đa hóa lợi nhuận của mình và khi đó cả hai đều không có ý muốn
thay đổi quyết định của mình.
Với ví dụ trên, để xác định thế cân bằng Cournot, thế phương trình (2) vào phương trình
(1), ta có: Q
1
= Q
2
= 16.
Mức giá là: P = 53 –Q
1
–Q
2
= 21
Lợi nhuận mỗi xí nghiệp = (P –AC ) Q
1
= (21 –5).16 = 256. Tổng lợi nhuận của ngành :
л = л
1
+ л
2
= 512
Trường hợp 2 xí nghiệp câu kết nhau :
Nếu hai xí nghiệp liên kết nhau cùng quyết định sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận
chung, thì cũng tương tự như một xí nghiệp độc quyền với hai cơ sở, đường cầu thị trường
chính là đường cầu đứng trước tổ chức độc quyền này: P = 53 – Q, do đó MR = 53 –2Q. Sản
lượng tối đa hóa lợi nhuận của hai xí nghiệp thỏa điều kiện: MR = MC hay 53 –2Q =5, như vậy
Q =24 và Q
1
=Q
2
= 12. Ta tính được mức giá P= 27, do đó:
Q
2

48





24
16
0 16 24 48 Q
1

Hình7.8
Đường phản ứng xí nghiệp 1
Đường hợp đồng
Thế cân bằng Cournot
Đường phản ứng xí nghiệp 2
E
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
148
л
max
= (P-AC)Q = 576
 л
1
= л
2
= 288
Như vậy, nếu cấu kết với nhau, cả hai sẽ sản xuất ít hơn, giá bán cao hơn và lợi nhuận
cao hơn so với thế cân bằng Cournot. Trong trường hợp này mọi tổ hợp sản lượng (Q
1
& Q
2
)
cả hai xí nghiệp luôn bằng 24 đều đạt lợi nhuận tối đa. Đường Q
1
+ Q
2
=24 được gọi là đường
hợp đồng.
Đường hợp đồng là tập hợp các tổ hợp sản lượng của hai xí nghiệp để tối đa hóa lợi
nhuận chung.
Nhược điểm của mô hình Cournot: Trong thực tế, khó lòng chỉ một lần xí nghiệp chọn
đúng sản lượng ở thế cân bằng Cournot, mà phải trải qua quá trình thăm dò, điều chỉnh mới có
thể đạt được.
Mô hình Stackelberg (lợi thế của người hành động trước).
Trong thị trường có hai xí nghiệp, nếu có một xí nghiệp quyết định công bố trước sản
lượng sản xuất của mình, thì xí nghiệp này có một lợi thế chiến lược và sẻ thu được lợi nhuận
cao hơn. Bởi vì khi xí nghiệp này chọn mức sản lượng lớn thì đối thủ cạnh tranh phải chọn
mức sản lượng nhỏ hơn nếu muốn tối đa hóa lợi nhuận.
Với ví dụ trên, nếu xí nghiệp quyết định trước sản lượng sản xuất, thì mỗi xí nghiệp sẽ
sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
Giả sử xí nghiệp I là người quyết định trước sản phẩm, thì doanh nghiệp II sẽ sản xuất
sản lượng theo hàm phản ứng (2) ở trên Q
2
= 24 - 1/2Q
1
. Xí nghiệp I biết rằng xí nghiệp II sẽ
sản xuất cân cứ vào sản lượng Q
1
của nó, do đó hàm cầu đối với xí nghiệp I là:
P = 53 - Q
1
- Q
2

Thế phương trình (2) vào số cầu:
P = 53 - Q
1
- 24 + 1/2.Q
1
= 29 - 1/2Q
1
.
Do đó hàm doanh thu biên MR
1
= 29 - Q
1
.
Để đạt lợi nhuận tối đa, xí nghiệp I sẽ sản xuất theo nguyên tắc: MR
1
= MC
1
hay:
29 - Q
1
= 5
Giải phương trình ta có: Q
1
= 24. Thế Q
1
= 24 vào phương trình (2), ta được Q
2
=12.
Mức giá sẻ là P = 53 - Q1 - Q2 = 53 - 36 =17.
Л
1
= (P-AC)Q
1
= (17-5)24 = 288
Л
2
= (P-AC)Q
2
= (17-5)12 = 144.
Qua ví dụ trên cho thấy, lợi thế của người hành động trước. Nếu xí nghiệp I thông báo
trước sản lượng của mình, nó sẽ sản xuất sản lượng lớn hơn và thu được lợi nhuận cao hơn
so với xí nghiệp 2. Thông thường người hành động trước là người có thế lực thị trường lớn
hơn.
Cạnh tranh về giá.
Chúng ta cho rằng khi các xí nghiệp sản xuất các sản phẩm giống nhau thì họ sẽ cạnh
tranh với nhau về sản lượng. Nhưng trong các ngành mà sản phẩm của các xí nghiệp là phân
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
149
biệt thì các xí nghiệp sẽ cạnh tranh và xác định giá của mình trên cơ sở tính đến phản ứng của
các đối thủ cạnh tranh.
Mô hình Cournot về cạnh tranh giá.
Nếu chỉ có 2 xí nghiệp trong ngành, sản xuất sản phẩm có phân biệt và cả hai quyết định
giá trong cùng một lúc. Ta có thể ứng dụng mô hình Cournot để phân tích trường hợp cạnh
tranh về giá .
Ví dụ: Có 2 xí nghiệp cạnh tranh giá cả có hàm cầu đứng trước xí nghiệp như sau:
Q
1
= 28 - 2P
1
+ P
2
và Q
2
= 28 + P
1
- 2P
2
.
Với P
1
,P
2
là các giá của mỗi xí nghiệp. Cả hai đều có phí trung bình và phí biên không
đổi AC=MC=4. Cả hai quyết định cùng một lúc.
Tổng lợi nhuận của xí nghiệp I được xác định:
Л
1
= TR
1
- TC
1
= P
1
Q
1
- AC
1
Q
1

= P
1
(28 - 2P
1
+ P
2
) - 4Q
1
= 36P
1
- 2P
1
+ P
1
P
2
- 112 - 4P
2
Л
1max
 Л
1
= 36 - 4P
1
+ P
2
= 0
P
1
= 9 + 1/4P
2
(3)
Phương trình (3) được gọi là phương trình phản ứng về giá của xí nghiệp I. Hàm phản
ứng của xí nghiệp I cho biết để tối đa hóa lợi nhuận, xí nghiệp I sẽ ấn định giá của mình như
thế nào khi đã biết mức giá của xí nghiệp II.
Tương tự hàm phản ứng của xí nghiệp II:
P
2
= 9 + 1/4P
1
(4)
Thế cân bằng Cournot, thế phương trình (4) vào (3) ta tính được P1 = 12 và P2 = 12.
Tiếp tục thế P1, P2 vào hàm cầu, ta có Q1 = Q2 = 16 và lợi nhuận mỗi xí nghiệp là:
Л
1
= Л
2
= (Q
2
-AC)Q
1
= (12-4)16 = 128.
Như vậy, ở thế cân bằng Cournot, để tối đa lợi nhuận, mỗi xí nghiệp đều ấn định mức
giá là 12 và thu được lợi nhuận là 128.










P
2




12
9
Đường phản ứng xí nghiệp I
Thế cân bằng Cournot
Đường phản ứng của xí nghiệp II
0 9 12 P
1
Hình 7.9
E
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
150
Thế cân bằng Cournot về giá ấn định mỗi xí nghiệp ấn định mức giá hợp lý của mình để
tối đa hóa lợi nhuận sau khi đã biết giá của đối thủ cạnh tranh và không có động cơ thay đổi giá
của mình.
Trong lý thuyết trò chơi, thế cân bằng Cournot cũng chính là thế cân bằng Nash.
Thế cân bằng Nash là tập hợp các chiến lược khiến cho mỗi người chơi đều tin tưởng
rằng họ đang làm tốt nhất việc họ có thể làm, khi đã biết hành động của đối thủ cạnh tranh và
không có động cơ thay đổi quyết định của mình.
Trong trường hợp cả hai cấu kết với nhau để tối đa hóa lợi nhuận chung thì hàm số cầu
thị trường là: Q = Q1 + Q2 = 56 - 2P hay P = 28 - 1/2Q. Do đó hàm doanh nghiệp thu biên MR
= 28 - Q. Để đạt lơi nhuận tối đa họ sẽ sản xuất theo nguyên tắc:
MR = MC hay 28 - Q = 4.
Như vậy Q = 24. Thế Q = 24 vào hàm cầu chung ta tính được P =16. Lợi nhuận tối đa:
Л = (P-AC).Q = (16-4)24 = 288
Л
1
= Л
2
= 288/2 = 144
Nếu cả 2 cấu kết, giá bán cao hơn, sản lượng ít hơn và lợi nhuận cao hơn so với không cấu
kết.
Cạnh tranh giá cả khi có hai xí nghiệp trong ngành.
Thông thường ta có hơn hai xí nghiệp trong ngành, thì cạnh tranh giá diễn ra như sau:
Khởi đầu, một xí nghiệp sẽ hạ giá bán để gia tăng thị phần và tăng thêm lợi nhuận, gây
bất lợi, làm giảm lợi nhuận các xí nghiệp còn lại. Do đó các xí nghiệp đối thủ phản ứng trả đũa
bằng cách cũng hạ giá, thậm chí hạ giá nhiều so với xí nghiệp ban đầu. Để bảo vệ thị phần của
mình, buộc xí nghiệp đầu tiên phải tiếp tục hạ giá bán nhiều hơn nữa. Cuộc chiến tranh giá
thực sự xảy ra, mà hậu quả là:
- Các xí nghiệp yếu thế có chi phí sản xuất cao sẽ bị phá sản, bị loại ra khỏi ngành.
- Các xí nghiệp lớn, có thế lực tài chính cũng bị thua lỗ và nếu kéo dài sẽ bị phá sản. Do
đó, để tồn tại các xí nghiệp còn lại, cuối cùng phải thỏa hiệp, cấu kết với nhau công khai hay
ngấm ngầm.
Đường cầu gãy.














Q
1
Hình 7.10
MC
2

MC
1


MR
d
P
1

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
151
Vì sự cấu kết không tồn tại lâu dài, mà thường rất mong manh, nên các xí nghiệp đều
mong muốn có sự ổn định, nhất là sự ổn định giá. Đó là lý do tại sao tính cứng ngắc của giá là
một đặc điểm của thị trường nhóm. Cho dù chi phí giảm hay nhu cầu giảm, thì các xí nghiệp
cũng không giảm giá vì có thể gây ra sự hiểu lầm và chiến tranh giá lại tái diễn điều này được
mô tả bằng mô hình đường cầu gãy trong hình 7.10
Mỗi xí nghiệp đứng trước đường cầu gãy với mức giá phổ biến hiện thời là P1. Ở
những mức giá cao hơn P1, đường cầu rất co giãn, bởi vì mỗi xí nghiệp cho rằng nếu tăng giá
sản phẩm cao hơn mức giá P1 thì không một đối thủ nào tăng giá theo, do đó thị phần và
doanh thu của xí nghiệp sẽ bị giảm.
Ngược lại, ở những mức giá thấp hơn P1, đường cầu rất ít co giãn, vì rằng khi một xí
nghiệp hạ giá bán sản phẩm của mình thấp hơn mức giá hiện hành là P1 thì các đối thủ cũng
hạ giá theo vì họ không muốn bị giảm thị phần, do vậy lượng sản phẩm bán ra của xí nghiệp
chỉ tăng đến phạm vi lượng cầu thị trường tăng do giá giảm. Vì thế, đường cầu của xí nghiệp
độc quyền nhóm là đường cầu gãy tại mức giá hiện hành P1, đường doanh thu biên tương ứng
không liên tục tại sản lượng Q1. Do đó, nếu chi phí biên tăng từ MC1 lên MC2 (hoặc giảm từ
MC2 xuống MC1 )thì xí nghiệp vẫn sản xuất ở sản lượng như cũ Q1 (MC2 = MR ) với giá bán
ra vẫn không đổi P1.
Nhược điểm của mô hình đường cầu gãy là không giải thích được sự hình thành mức
giá thị trường P1.
Ngày nay các xí nghiệp luôn né tránh cuộc cạnh tranh bằng giá cả, vì hậu quả của nó là
các bên đều bị thiệt hại, nhưng để tồn tại và phát triển các xí nghiệp luôn nổ lực tìm kiếm
những hình thức cạnh tranh phi giá cả an toàn và hữu hiệu hơn.
Cạnh tranh về quảng cáo, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm và
những dịch vụ hậu mãi.
Cạnh tranh về quảng cáo
Khi không có khả năng loại bỏ đối thủ bằng cạnh tranh giá, doanh nghiệp có thể giành
giật thị trường bằng hình thức cạnh tranh quảng cáo. Và hình thức quảng cáo hấp dẫn sẽ loi
cuốn nhiều khách hàng hơn, thị phần và lợi nhuận sẽ tăng. Sau đó các xí nghiệp đối thủ sẽ
tăng cường quảng cáo để bảo vệ thị phần của mình, làm chi phí quảng cáo liên tục tăng lên, lợi
nhuận của các bên đều giảm xuống, đồng thời giá cả sản phẩm nhích lên.
Các xí nghiệp sẽ rơi vào thế lưỡng nan của hai kẻ bị tình nghi – có thể được minh hoạ
qua một ví dụ điển hình trong lý thuyết trò chơi như sau :
Có hai kẻ bị bắt giam do bị tình nghi đã cùng nhau gây trọng án, họ bị giam giữ riêng biệt
và không thể thông tin cho nhau. Cả hai điều được yêu cầu thú nhận tội lỗi. Nếu cả hai thú
nhận, mỗi người sẽ nhận án tù 5 năm. Nếu không ai thú nhận thì không có chứng cứ để buộc
tội, cho nên mỗi người chỉ bị tù 2 năm. Nếu một trong hai nhận tội, người nhận tội chỉ bị tù 1
năm, còn người kia sẽ bị tù 10 năm. Theo bạn mỗi người bị giam sẽ quyết định như thế nào
cho hợp lý ? Khai hay không khai, nhận hay không nhận tội ?
Những kết quả có thể xảy ra có thể được tóm tắt trong ma trận thưởng phạt của lý thuyết
trò chơi trong bảng 7.2.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
152
Bảng 7.2 cho thấy cả hai người bị giam đều ở trong tình trạng tiến thoái lưỡng nan. Nếu
cả hai thõa thuận không nhận tội, thì mỗi người chỉ bị kết án 2 năm tù. Nhưng họ không thể nói
chuyện được với nhau, hoặc có nói với nhau đi nữa , thì họ cũng không tin chắc người kia giữ
đúng thõa thuận. Nếu người A không nhận tội, có khả năng bị B phản bội, B sẽ nhận tội. Xét
cho cùng, phương án tốt nhất cho A là sẽ nhận tội cho dù B quyết định như thế nào.Tương
tự, phương án tốt nhất cho B là sẽ nhận tội, bất chấp A quyết định như thế nào. Như vậy, cả
hai người sẽ cùng nhận tội, đều bị tù 5 năm.

Chiến lược của người bị giam A





(dấu âm ngụ ý bị phạt tù, góc phải trên mỗi ô là kết quả thưởng phạt của A, góc trái
dưới mỗi ô là của B)
Phương án tốt nhất trong hành động của mỗi bên được gọi là chiến lược thống trị (hay
chiến lược có ảnh hưởng chi phối). Chiến lược thống trị là một chiến lược tối ưu của một người
chơi , bất kể đối phương hành động như thế nào. Như vậy mỗi người bị giam đều có chiến
lược thống trị là nhận tội. Do đó, thế cân bằng của chiến lược thống trị thể hiện ở ô dưới bên
phải: cả hai đều nhận tội cả hai đều bị tù 5 năm.
Thế cân bằng trong chiến lược thống trị là một trường hợp đặc biệt của cân bằng Nash.
Thú tội là chiến lược thống trị đối với từng tội nhân, cũng là một chiến lược tối đa tối thiểu
của mỗi người.
Chiến lược tối đa tối thiểu là chiến lược trong đó mỗi người chơi xem xét các kết quả xấu
nhất cho mỗi hành động của đối phương và chọn kết quả tốt nhất trong các kết quả xấu nhất.
Cả A và B đều tính toán rằng :
+ Nếu khai, ít nhất ở tù 1 năm, xấu nhất ở tù 5 năm.
+ Nếu không khai, ít nhất ở tù 2 năm, xấu nhất ở tù 10 năm.
Vì vậy, giải pháp tối ưu đa tối thiểu của cả hai là khai, nhận tội, kết quả đều đi tù 5 năm.
Các xí nghiệp độc quyền nhóm cũng rơi vào thê lưỡng nan của những người bị giam
giữ trong các chiến lược cạnh tranh.
Trong lĩnh vực quảng cáo, giả định có hai xí nghiệp độc quyền nhóm A và B, đang xem
xét có nên tăng cường quang cáo hay không. Nếu cả hai xí nghiệp đều không tăng quảng cáo
thì lợi nhuận của A là 15, của B là 15. Nếu A tăng quảng cáo, B không tăng quảng cáo thì lợi
nhuận của A là 18, lợi nhuận của B là 1. Nếu cả hai tăng cường chiến lược quảng cáo, lợi
nhuận của A là 10, của B là 3. Nếu A không quảng cáo, B tăng quảng cáo thì lợi nhuận của A
chỉ là 8, của B là 7. Những kết quả có thể có của trò chơi được minh họa bằng ma trận thưởng
phạt trong bảng 7.3.
-2
-2
-1
-10
-10
-1
-5
-5
Không
nhận
Nhận
Không
Nhận
Chiến lược
cuûa
ngöôøi
bò giam B
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
153


Chiến lược của xí nghiệp B

Không tăng quảng cáo Tăng quảng cáo
5 7 Không
tăng
quảng cáo
5 8
1 3
Chiến
lược
của xí
nghiệp
A
Tăng
quảng cáo
8 10
( số bên phải mỗi ô là lợi nhuận của B; số bên trái dưới mỗi ô là lợi nhuận của A)

Chiến lược tối ưu của A là phải tăng quảng cao bất kể B làm gì.Tương tự chiến lược tối
ưu của B là tăng quảng cáo, cho dù A hành động như thế nào.
Như vậy, chiến lược thống trị của A và B là tăng cường quảng cáo.Kết quả chi phí
quảng cáo tăng, lợi nhuận của cả hai giảm xuống.
Tuy nhiên lợi ích của chiến lược gia tăng quảng cáo là do ch phí quảng cáo quá lớn,
khiến các xí nghiệp tiềm tàng bị ngăn chặn, không thể gia nhập ngành, do đó thị phần và lợi
nhuận của các xí nghiệp hiện có được bảo đảm. Như vậy quảng cáo là rào chắn rất hữu hiệu.
Cạnh tranh cải tiến mẫu mãi, nâng cao chất lượng và các dịch vụ hậu mãi :
Các xí nghiệp luôn tìm kiếm những phương án sao cho sản phẩm của mình ngày càng
được ưa thích trên thị trường, ra sức bán hàng, giao hàng tận nhà, hướng dẫn sử dụng, bảo
hành sản phẩm ….nhằm gia tăng thị phần của mình. Nhưng tất cả các xí nghiệp đối thủ đều ra
sức cạnh tranh với những hình thức tương tự, nên cuối cùng thị phần các bên không thay đổi,
nhưng chi phí sản xuất gia tăng, lợi nhuận đều giảm sút.
Ngoài ra trong lý thuyết trò chơi còn đề cập đến chiến lược ăn miếng trả miếng ; nghĩa
là nếu đối thủ định giá cao ta sẽ định giá cao, ngược lại nếu đối thủ định giá thấp ta sẽ định giá
thấp.
2.3. Trường hợp các xí nghiệp độc quyền nhóm hợp tác nhau.
Các xí nghiệp có thể hợp tác với nhau, dưới hai hình thức: ngầm hay công khai.
Hợp tác ngầm: Mô hình lãnh đạo giá
Trong một số ngành có một vài xí nghiệp lớn có ưu thế trên cả hai mặt: (1) có chi phí
sản xuất thấp nhất, chất lượng sản phẩm bảo đảm, ổn định, có uy tính trên thị trường (2) Quy
mô sản xuất lớn, sản lượng cung ứng chiếm tỉ trọng đáng kể trong ngành.
Xí nghiệp chiếm ưu thế như vậy sẽ là người quyết định giá bán, các xí nghiệp khác sẽ
là những người chấp nhận giá.
Ta xem xét lãnh đạo giá trong từng trường hợp.
Lãnh đạo giá có ưu thế về chi phí về sản xuất thấp nhất.
Đồ thị 7.11 biểu thị trường hợp trong ngành có hai xí nghiệp độc quyền tay đôi, mỗi bên
chiếm phân nữa thị trường, đường cầu mỗi bên là d. Điều kiện sản xuất của xí nghiệp I được
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
154
thể hiện bằng đương AC1 và MC1 điều kiện sản xuất xí nghiệp hai được thể hiện qua đương
AC2 và MC2.. Xí nghiệp I có chi phí sản xuất thấp hơn xí nghiệp II.




















Để tối đa hóa lợi nhuận, xí nghiệp I sẽ quyết định sản xuất ở sản lượng Q1 (tại Q1:
MC1 = MR) ấn định giá bán là P1.
Để tối đa hóa lợi nhuận, xí nghiệp sẽ quyết định sản xuất ở sản lượng Q2 (tại Q2: MC2
=MR) ấn định giá bán là P2.
Như vậy giá của xí nghiệp I (P1). Thấp hơn giá bán của xí nghiệp II. Để bảo vệ thị phần
của mình buộc lòng xí nghiệp II cũng phải bán theo giá của xí nghiệp I lá P1. Như vậy xí nghiệp
I có chi phí thấp trở thành lãnh đạo giá.
Lãnh đạo giá do có ưu thế về quy mô sản xuất lớn.

















Trong ngành, xí nghiệp có ưu thế về qui mô sản xuất lớn sẽ là người định giá sản
phẩm, các xí nghiệp còn lại sẽ là những người chấp nhận, theo mức giá mà xí nghiệp thống trị
đã ấn định.
Giả sử đường cầu cầu thị trường về sản phẩm là (D ): đường cung của các xí nghiệp
chấp nhận giá là S
F
; đường cầu của xí nghiệp lãnh đạo giá là D
L
; là chênh lệch giữa đường
cầu thị trường (D) và đường cung S
F
.
P


P2
P1
AC2
AC1

MC
2

MC
1

AC
2

AC
1

MR
d
Q
2
Q
1


Q
Hình

7.11
P

P
0
P
1

P
2

S
F

M
C
D
L

D
MR
L

Q
F
Q
L
Q
L
Q
Hình 7.12
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
155
Đường doanh thu biên tương ưng của xí nghiệp lảnh đạo giá là MR và đường chi phí
biên là MC.
Để tối đa hóa lợi nhuận của mình, xí nghiệp lãnh đạo giá sẽ sản xuất sản lượng Q
L
, tại
đó MR =MC, ấn định giá bán là P1.
Ở mức giá P1, các xí nghiệp đi theo sẽ bán với sản lượng Q
F
, do đó tại mức giá P
1
sản
lượng bán ra trên thị trường: Q
1
= Q
L
+ Q
F
.
Hợp tác công khai.
Khi các xí nghiệp công khai thõa thuận hợp tác với nhau thành một liên minh sản xuất
được gọi là Cartel.
Nếu tất cả các xí nghiệp kết thành một Cartel, thì thị trường trở thành thị trường độc
quyền hoàn toàn. Để tối đa hóa lợi nhuận chung, Cartel sẽ ấn định mức giá và sản lượng cần
sản xuất theo nguyên tắc MC = MR. Sau đó sẽ phân phối sản lượng cho các thành viên dựa
vào vị thế của mỗi xí nghiệp, hay phân chia thị trường, mỗi xí nghiệp thành viên sẽ trở thành xí
nghiệp độc quyền trong khu vực của mình.
Trong thực tế, thường chỉ có một xí nghiệp trong ngành tham gia thành lập Cartel, nên
sản lượng của Cartel chỉ chiếm một phần trong tổng sản lượng, bởi còn các xí nghiệp cạnh
tranh khác nằm ngoài Cartel. Các Cartel thường có tính quốc tế, với mục tiêu là nâng giá cao
hơn nhiều so với giá cạnh tranh bằng cách hạn chế sản lượng cung ứng.
Một Cartel thành công trong việc nâng cao mức giá nhằm gia tăng lợi nhuận phải hội đủ
ba điều kiện:
+ Cầu thị trường là ít co giãn, khó có sản phẩm thay thế.
+ Các xí nghiệp cạnh tranh còn lại (không gia nhập vào Cartel) có cung co giãn rất ít,
nghĩa là lượng cung của họ rất hạn chế.
+ Sản lượng của Cartel chiếm tỉ trọng lớn và có chi phí thấp trong ngành, đồng thời các
xí nghiệp thành viên phải trung thực tuân theo đúng quy định của Cartel.
Một Cartel sẽ ấn định giá như thế nào? Sử dụng mô hình một xí nghiệp lãnh đao giá do
có ưu thế, vận dụng để giải thích tại sao Cartel dầu lửa OPEC (Organization of Petroleum
Exporting Countries) lại thành công trong việc nâng giá, được minh họa ở đồ thị 7.12.
Dw là đường cầu thế giới về dầu thô; Sc là đường cung về dầu của các nước ngoài
OPEC. Đường cầu về dầu của OPEC là mức chênh lệch giữa đường cầu thế giới Dw và
đường cung cạnh tranh Sc (D
OPEC
= Dw – Sc). Đường doanh thu biên và chi phí biên của
OPEC là MR và MC. Chi phí sản xuất của OPEC thấp hơn nhiều so với các nước ngoài OPEC.
Để tối đa hóa lợi nhuận, OPEC sẽ sản xuất ở sản lượng QOPEC (tại đó MC = MR ) ấn
định giá bán là P*. Ở giá P* các nước ngoài OPEC sẽ cung cấp QC ; lượng cầu thế giới ở
mức giá P* là QW = QOPEC + QC.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
156











I





Trước khi có Cartel OPEC, các nước sản xuất cạnh tranh nhau thì giá cạnh tranh là P
C
-
là mức giá tại đó đường cầu của OPEC cắt đường MC.
Sở dĩ OPEC thành công trong việc ấn định giá vì cầu về dầu mỏ của thế giới là co giãn ít,
không có sản phẩm thay thế, còn lượng cung dầu mỏ trong ngắn hạn của các nước ngoài
OPEC là ít co giãn. Chi phí sản xuất của OPEC thấp hơn và cung ứng lượng dầu lớn chiếm 2/3
lượng cung thế giới.
Ngựơc lại Cartel sản xuất đồng CIPEC lại không thành công vì cầu về đồng co giãn
nhiều, có nhiều kim loại thay thế cho đồng, cung của các nước sản xuất đồng ngoài CIPEC
chiếm tỉ trọng lớn 65%, còn CIPEC chỉ cung cấp 35% lượng đồng và chi phí sản xuất thấp hơn
không đáng kể so với các nước ngoài CIPEC.
S
C

P


P*

P
C

MC
OPEC

D
OPEC

MR
OPEC

Dw
B A C
0 Q
C
Q
OPEC
Qw Q
Hình 7.13

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
157
Bài tập Chương 7
1. Một ngành công nghiệp có đường cầu như sau:
Giá 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Lượng 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
(a) Giả sử ngành công nghiệp này có một nhà sản xuất độc quyền có MC không đổi
bằn 3, giá và lượng sản xuất là bao nhiêu?
(b) Giả sử có hai nhà sản xuất đều có MC = AC = 3; tìm giá và lượng sản phẩm
để có lợi nhuận tối đa khi có sự liên kết?
(c) Tại sao hai doanh nghiệp phải thoả thuận về sản lượng mà mỗi người sản xuất?
(d) Tại sao mỗi nhà sản xuất có khuynh hướng lừa người kia nếu ông ta có thể né
tránh được sự trả đủa.
2. Cũng với ngành sản xuất như trong câu 1 trên đây với 2 doanh nghiệp A và Z, bắt đầu
với mỗi ngừơi chia 50% thị trường. Z quyết định xé rào và tin rằng A vẫn giữ mức sản
xuất như cũ.
(a) Tìm đường cầu mà Z tin là đường cầu của sản phẩm của mình?
(b) Giá và lượng sản phẩm của Z chọn?
(c) A phản ứng như thế nào nếu Z chọn cách xé rào như trên?
3. Một nhà sản xuất trọng thị trường cạnh tranh độc quyền có MC = AC = 3 đứng trước
đường cầu gãy như sau:
Giá 20 19 18 17 16 15 12 9 6 3
Lượng 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Tìm giá và lượng sản phẩm để có lợi nhuận tối đa của người sản xuất này?

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
158
C CH HƯ ƯƠ ƠN NG G 8 8
T TH HỊ Ị T TR RƯ ƯỜ ỜN NG G C CÁ ÁC C Y YẾ ẾU U T TỐ Ố S SẢ ẢN N X XU UẤ ẤT T
Ở Ở c cá ác c c ch hư ươ ơn ng g t tr rư ướ ớc c c ch hú ún ng g t ta a đ đã ã p ph hâ ân n t tí íc ch h g gi iá á v và à s sả ản n l lư ượ ợn ng g h hà àn ng g h hó óa a đ đư ượ ợc c h hì ìn nh h t th hà àn nh h
n nh hư ư t th hế ế n nà ào o t tr rê ên n t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g s sả ản n p ph hẩ ẩm m, , c cũ ũn ng g n nh hư ư n ng gh hi iê ên n c cứ ứu u m mứ ức c b bá án n, , g gi iá á b bá án n c củ ủa a t từ ừn ng g x xí í
n ng gh hi iệ ệp p l là à b ba ao o n nh hi iê êu u đ để ể đ đạ ạt t đ đư ượ ợc c m mụ ục c t ti iê êu u c củ ủa a h họ ọ l là à t tố ối i đ đa a h hó óa a l lợ ợi i n nh hu uậ ận n. . T Tr ro on ng g c ch hư ươ ơn ng g n nà ày y
c ch hú ún ng g t ta a s sẽ ẽ n ng gh hi iê ên n c cứ ứu u s sự ự h hì ìn nh h t th hà àn nh h c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t t tr rê ên n t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g y yế ếu u t tố ố v và à m mứ ức c s sử ử
d dụ ụn ng g c cá ác c y yê êu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p. .
C Cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t đ đư ượ ợc c m mu ua a b bá án n t tr rê ên n t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g t tư ươ ơn ng g t tự ự n nh hư ư c cá ác c h hà àn ng g h hó óa a v và à d dị ịc ch h v vụ ụ
k kh há ác c. . T Th hị ị t tr rư ườ ờn ng g c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t c cũ ũn ng g g gi iố ốn ng g n nh hư ư t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g h hà àn ng g h hó óa a v và à d dị ịc ch h v vụ ụ c có ó t th hể ể r rấ ất t
k kh há ác c n nh ha au u v về ề c cấ ấu u t tr rú úc c. . C Ch hú ún ng g t ta a b bắ ắt t đ đầ ầu u p ph hâ ân n t tí íc ch h t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g l la ao o đ độ ộn ng g v vớ ới i g gi iả ả t th hi iế ết t r rằ ằn ng g c cấ ấu u
t tr rú úc c t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g l là à c cạ ạn nh h t tr ra an nh h h ho oà àn n t to oà àn n, , đ đi iề ều u đ đó ó c có ó n ng gh hĩ ĩa a l là à n nó ó p ph hả ải i t th hỏ ỏa a m mã ãn n b bố ốn n t tí ín nh h c ch hấ ất t: :
n nh hi iề ều u n ng gư ườ ời i m mu ua a v và à n nh hi iề ều u n ng gư ườ ời i b bá án n; ; s sả ản n p ph hẩ ẩm m đ đồ ồn ng g n nh hấ ất t; ; t th hô ôn ng g t ti in n h ho oà àn n h hả ảo o; ; v và à t tự ự d do o l lư ưu u
t th hô ôn ng g. . S Sa au u đ đó ó, , c ch hú ún ng g t ta a m mở ở r rộ ộn ng g g gi i ả ả t th hi iế ết t c củ ủa a c ch hú ún ng g t ta a v và à m mô ô t tả ả n nh hữ ữn ng g ả ản nh h h hư ưở ởn ng g c củ ủa a c cạ ạn nh h
t tr ra an nh h k kh hô ôn ng g h ho oà àn n t to oà àn n t tr rê ên n t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t. . M Mặ ặc c d dù ù p ph hâ ân n t tí íc ch h t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g y yế ếu u t tố ố
l la ao o đ độ ộn ng g, , c ch hú ún ng g t ta a l lư ưu u ý ý r rằ ằn ng g n nh hữ ữn ng g n ng gu uy yê ên n t tắ ắc c c ch hu un ng g đ đố ối i v vớ ới i c cu un ng g v và à c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g c cũ ũn ng g
đ đư ượ ợc c s sử ử d dụ ụn ng g v vớ ới i c cu un ng g v và à c cầ ầu u c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t k kh há ác c n nh hư ư đ đấ ất t đ đa ai i v và à v vố ốn n. .
8 8. .1 1. . T TH HỊ Ị T TR RƯ ƯỜ ỜN NG G L LA AO O Đ ĐỘ ỘN NG G
C Cầ ầu u v về ề l la ao o đ độ ộn ng g
Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t c có ó đ độ ộ d dố ốc c đ đi i x xu uố ốn ng g c cũ ũn ng g n nh hư ư đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề c cá ác c s sả ản n
p ph hẩ ẩm m c cu uố ối i c cù ùn ng g đ đư ượ ợc c t tạ ạo o r ra a t từ ừ q qu uá á t tr rì ìn nh h s sả ản n x xu uấ ất t. . T Tu uy y n nh hi iê ên n, , k kh hô ôn ng g g gi iố ốn ng g n nh hư ư c cầ ầu u c củ ủa a n ng gư ườ ời i
l la ao o đ độ ộn ng g v về ề s sả ản n p ph hẩ ẩm m v và à d dị ịc ch h v vụ ụ, , c cầ ầu u đ đố ối i v vớ ới i y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t l là à c cầ ầu u p ph há át t s si in nh h. . N Nó ó p ph há át t s si in nh h t từ ừ
m mứ ức c s sả ản n l lư ượ ợn ng g đ đầ ầu u r ra a v và à c ch hi i p ph hí í c ch ho o n nh hữ ữn ng g đ đầ ầu u v và ào o c củ ủa a x xí í n ng gh hi i ệ ệp p. . C Cụ ụ t th hể ể h hơ ơn n, , n nó ó k kh hô ôn ng g c ch hỉ ỉ
p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c v và ào o g gi iá á c ch hí ín nh h n nó ó m mà à c cò òn n p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c v và ào o m mứ ức c đ đầ ầu u r ra a d dự ự k ki iế ến n s sả ản n x xu uấ ất t. . V Ví í d dụ ụ c cầ ầu u c củ ủa a
t tậ ập p đ đo oà àn n M Mi ic cr ro os so of ft t v về ề c cá ác c n nh hà à l lậ ập p t tr rì ìn nh h n nó ó k kh hô ôn ng g c ch hỉ ỉ p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c v và ào o t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g h hi iệ ện n h hà àn nh h c củ ủa a
c cá ác c n nh hà à l lậ ập p t tr rì ìn nh h m mà à c cò òn n p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c v và ào o s số ố l lư ượ ợn ng g p ph hầ ần n m mề ềm m m mà à M Mi i c cr ro os so of ft t h hy y v vọ ọn ng g s sẽ ẽ b bá án n
đ đư ượ ợc c. .
C Cầ ầu u v về ề l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a m mộ ột t x xí í n ng gh hi iệ ệp p
T Tr ro on ng g n ng gắ ắn n h hạ ạn n, , l la ao o đ độ ộn ng g đ đư ượ ợc c x xe em m l l à à m mộ ột t l lo oạ ại i y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t b bi iế ến n đ đổ ổi i, , t tư ươ ơn ng g t tự ự n nh hư ư
n ng gu uy yê ên n l li iệ ệu u, , n nh hi iê ên n l li iệ ệu u … …. .N Ng gư ượ ợc c l lạ ại i, , v vố ốn n đ đư ượ ợc c t th hể ể h hi iệ ện n q qu ua a n nh hà à x xư ưở ởn ng g, , m má áy y m mó óc c t th hi iế ết t b bị ị … …l là à
y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t c cố ố đ đị ịn nh h. . Đ Đó ó l là à n nh hữ ữn ng g n ng gu uồ ồn n l l ự ực c m mà à x xí í n ng gh hi iệ ệp p k kh hô ôn ng g t th hể ể t th ha ay y đ đổ ổi i d dễ ễ d dà àn ng g
t tr ro on ng g n ng gắ ắn n h hạ ạn n. .
G Gi iả ả s sử ử m mộ ột t x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sả ản n x xu uấ ất t s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bằ ằn ng g c cá ác ch h s sử ử d dụ ụn ng g h ha ai i y yế ếu u t tố ố v vố ốn n ( (K K) ) v và à l la ao o
đ độ ộn ng g ( (L L) ), , đ đơ ơn n g gi iá á t tư ươ ơn ng g ứ ứn ng g l là à r r v và à w w. .
T Tr ro on ng g n ng gắ ắn n h hạ ạn n, , y yế ếu u t tố ố v vố ốn n K K c cố ố đ đị ịn nh h, , x xí í n ng gh hi iệ ệp p p ph hả ải i q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h t th hu uê ê b ba ao o n nh hi iê êu u l l a ao o
đ độ ộn ng g n nế ếu u m mụ ục c t ti iê êu u c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p l là à t tố ối i đ đa a h ho oá á l lợ ợi i n nh hu uậ ận n. .
Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u c củ ủa a m mộ ột t x xí í n ng gh hi iệ ệp p đ đố ối i v vớ ới i m mộ ột t y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t b bi iế ến n đ đổ ổi i, , p ph hả ải i c ch ho o t th hấ ấy y
n nh hữ ữn ng g s số ố l l ư ượ ợn ng g k kh há ác c n nh ha au u c củ ủa a y yế ếu u t tố ố đ đó ó m mà à x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sẽ ẽ m mu ua a ở ở n nh hữ ữn ng g m mứ ức c g gi iá á k kh há ác c n nh ha au u
c có ó t th hể ể c có ó. . G Gi i ả ả s sử ử y yế ếu u t tố ố b bi iế ến n đ đổ ổi i d du uy y n nh hấ ất t đ đư ượ ợc c p ph hâ ân n t tí íc ch h ở ở đ đâ ây y l là à l la ao o đ độ ộn ng g ( (L L) ). . D Dự ựa a t tr rê ên n
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
159
n nh hữ ữn ng g h hi iệ ệu u q qu uả ả m mà à n nó ó m ma an ng g l l ạ ại i c ch ho o t tổ ổn ng g d do oa an nh h t th hu u v và à c ch hi i p ph hí í p ph hả ải i b bỏ ỏ r ra a c ch ho o n nó ó, , x xí í n ng gh hi iệ ệp p
p ph hả ải i q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h t th hu uê ê b ba ao o n nh hi iê êu u l la ao o đ độ ộn ng g n nế ếu u m mự ực c t ti iê êu u c củ ủa a l l à à t tố ối i đ đa a h hó óa a l lợ ợi i n nh hu uậ ận n. .
K Kh hi i x xí í n ng gh hi i ệ ệp p t th hu uê ê t th hê êm m m mộ ột t l la ao o đ độ ộn ng g t tr ro on ng g m mộ ột t t th hờ ời i g gi ia an n n nh hấ ất t đ đị ịn nh h x xí í n ng gh hi iệ ệp p p ph hả ải i c ch hi i r ra a
m mộ ột t k kh ho oả ản ng g t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g l là à w w, , m mặ ặc c k kh há ác c l la ao o đ độ ộn ng g m mớ ới i n nà ày y s sẽ ẽ t tạ ạo o r ra a m mộ ột t l l ư ượ ợn ng g s sả ản n p ph hẩ ẩm m t tă ăn ng g
t th hê êm m t tr ro on ng g t tổ ổn ng g s sả ản n p ph hẩ ẩm m c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p – – h ha ay y n nă ăn ng g x xu uấ ất t b bi iê ên n c củ ủa a l la ao o đ độ ộn ng g ( (M MP P
L L) ). . T Tổ ổn ng g
d do oa an nh h t th hu u t tă ăn ng g l lê ên n c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p t tr ro on ng g t tr rư ườ ờn ng g h hợ ợp p n nà ày y đ đư ượ ợc c g gọ ọi i l là à d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n, ,
k ký ý h hi iệ ệu u l là à M MR RP P
LL: :

M MR RP P
L L = = M MR R x x M MP P
L L = =
L
TR
L
Q
x
Q
TR
A
A
=
A
A
A
A

N Nh hư ư v vậ ậy y, , d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi i ê ên n ( (M MR RP P) ) l là à m mứ ức c t th ha ay y đ đổ ổi i t tr ro on ng g t tổ ổn ng g d do oa an nh h t th hu u c củ ủa a x xí í
n ng gh hi iệ ệp p k kh hi i t tă ăn ng g l l ê ên n h ha ay y g gi iả ảm m b bớ ớt t m mộ ột t đ đơ ơn n v vị ị c củ ủa a y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t, , n nó ó b bằ ằn ng g t tí íc ch h s số ố g gi i ữ ữa a d do oa an nh h
t th hu u b bi iê ên n ( (M MR R) ) v và à s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n ( (M MP P) ). .
R Rõ õ r rà àn ng g, , n nế ếu u m mụ ục c t ti iê êu u c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p l là à t tố ối i đ đa a h hó óa a l lợ ợi i n nh hu uậ ận n t th hì ì x xí í n ng gh hi iệ ệp p c ch hỉ ỉ t th hu uê ê t th hê êm m
l la ao o đ độ ộn ng g k kh hi i v và à c ch hỉ ỉ k kh hi i d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n ( (M MR RP P
L L) ) c cò òn n l lớ ớn n c ch hi i p ph hí í t ti i ề ền n l l ư ươ ơn ng g ( (w w) ) x xí í
n ng gh hi iệ ệp p b bỏ ỏ r ra a đ để ể t th hu uê ê t th hê êm m đ đơ ơn n v vị ị l la ao o đ độ ộn ng g đ đó ó. . X Xí í n ng gh hi iệ ệp p s sẽ ẽ s sa a t th hả ải i l la ao o đ độ ộn ng g n nế ếu u n nh hư ư M MR RP P
L L
n nh hỏ ỏ h hơ ơn n w w. . D Do o đ đó ó, , m mứ ức c l la ao o đ độ ộn ng g c có ó s sứ ức c t tố ối i đ đa a h hó óa a l lợ ợi i n nh hu uậ ận n k kh hi i : :
M MR RP P
L L = = w w
Đ Đư ườ ờn ng g d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi i ê ên n c củ ủa a l la ao o đ độ ộn ng g ( (M MR RP P
L L) ) c ch ho o t th hấ ấy y s số ố l lư ượ ợn ng g l la ao o đ độ ộn ng g
m mà à x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sẽ ẽ t th hu uê ê t tư ươ ơn ng g ứ ứn ng g v vớ ới i c cá ác c m mứ ức c t ti i ề ền n l lư ươ ơn ng g t tr rê ên n t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g, , n nê ên n n nó ó c ch hí ín nh h l là à
đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề y yế ếu u t tố ố l la ao o đ độ ộn ng g ( (D D
L L) ). . Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề y yế ếu u t tố ố l la ao o đ độ ộn ng g ( (D D
L L) ) d dố ốc c x xu uố ốn ng g v về ề p ph hí ía a
p ph hả ải i d do o q qu uy y l lu uậ ật t n nă ăn ng g s su uấ ất t b bi iê ên n g gi iả ảm m d dầ ần n. .
B Bả ản ng g 8 8. .1 1. . S Số ố l li iệ ệu u v về ề l l a ao o đ độ ộn ng g v và à d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi i ê ên n t tr ro on ng g t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g s sả ản n p ph hẩ ẩm m c cạ ạn nh h
t tr ra an nh h . .
Q Qu ua a b bả ản ng g s số ố l li iệ ệu u v ví í d dụ ụ t tr rê ên n, , m mứ ức c c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g đ để ể t tố ối i đ đa a h hó óa a l lợ ợi i n nh hu uậ ận n c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p
c cạ ạn nh h t tr ra an nh h n nà ày y l là à : :
w w = = 9 9 t th hì ì L L = = 4 4 ; ; w w = = 6 6 t th hì ì L L = = 5 5 ; ; w w = = 3 3 t th hì ì L L = = 6 6
N Nố ối i c cá ác c đ đi iể ểm m n nà ày y v vớ ới i n nh ha au u t ta a c có ó đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g ( (D D
L L) ). .
T Tr ro on ng g t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g đ độ ộc c q qu uy yề ền n d do oa an nh h t th hu u b bi iê ên n ( (M MR R) ) l lu uô ôn n l lu uô ôn n n nh hỏ ỏ h hơ ơn n g gi iá á b bá án n s sả ản n p ph hẩ ẩm m
( (P P) ), , d do o đ đó ó đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u t tr ro on ng g t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g s sả ản n p ph hẩ ẩm m c có ó t th hế ế l lự ực c đ độ ộc c q qu uy yề ền n d dố ốc c h hơ ơn n t tr ro on ng g t th hị ị
L La ao o đ độ ộn ng g
( (L L) )
S Sả ản n p ph hẩ ẩm m
( (Q Q) )
S Sả ản n l l ư ượ ợn ng g b bi iê ên n
( (M MP P
L L) )
G Gí ía a b bá án n s sả ản n
p ph hẩ ẩm m ( (P P) )
T Tổ ổn ng g d do oa an nh h
t th hu u ( (T TR R) )
M MR RP P
L L = = M MP PX XP P
= = L TR A A /
1 1
2 2
3 3
4 4
5 5
6 6
7 7
2 2
5 5
9 9
1 12 2
1 14 4
1 15 5
1 14 4
2 2
3 3
4 4
3 3
2 2
1 1
- -1 1
3 3
3 3
3 3
3 3
3 3
3 3
3 3
6 6
1 15 5
2 27 7
3 36 6
4 42 2
4 45 5
4 42 2
6 6
9 9
1 12 2
9 9
6 6
3 3
- -3 3
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
160
t tr rư ườ ờn ng g c cạ ạn nh h t tr ra an nh h. . N Nh hư ư v vậ ậy y v vớ ới i b bấ ất t c cứ ứ m mứ ức c l lư ươ ơn ng g đ đã ã c ch ho o n nà ào o c cá ác c h hã ãn ng g đ độ ộc c q qu uy yề ền n s sẽ ẽ t th hu uê ê s số ố
đ đơ ơn n v vị ị l la ao o đ độ ộn ng g í ít t h hơ ơn n s so o v vớ ới i n ng gh hi iệ ệp p c cạ ạn nh h t tr ra an nh h. .


















T Tr ro on ng g d dà ài i h hạ ạn n, , l la ao o đ độ ộn ng g v và à v vố ốn n đ đề ều u b bi iế ến n đ đổ ổi i. .
K Kh hi i t ti iề ền n l l ư ươ ơn ng g g gi iả ảm m, , n nh hi iề ều u l la ao o đ độ ộn ng g h hơ ơn n đ đư ượ ợc c t th hu uê ê m mư ướ ớn n đ để ể s sả ản n x xu uấ ất t s số ố l lư ượ ợn ng g s sả ản n
p ph hẩ ẩm m l lớ ớn n h hơ ơn n, , s số ố l lư ượ ợn ng g l la ao o đ độ ộn ng g l l ớ ớn n h hơ ơn n đ đò òi i h hỏ ỏi i x xí í n ng gh hi iệ ệp p đ đầ ầu u t tư ư t th hê êm m m má áy y m mó óc c. . N Nh hi iề ều u m má áy y
m mó óc c h hơ ơn n đ đư ượ ợc c s sử ử d dụ ụn ng g, , M MP P
LL t tă ăn ng g, , l là àm m c ch ho o đ đư ườ ờn ng g M MR RP P
L L d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n s sa an ng g p ph hả ải i , , đ đế ến n l l ư ượ ợt t n nó ó
l lạ ại i l là à n ng gu uy yê ên n n nh hâ ân n k kh hi iế ến n m mứ ức c c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g t tă ăn ng g. . H Hì ìn nh h 8 8. .3 3 c ch ho o t th hấ ấy y, , k kh hi i m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g ( (w w) )
g gi iả ảm m, , l lư ượ ợn ng g c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g k kh hô ôn ng g p ph hả ải i l là à L L’ ’, , m mà à l là à L L
2 2. . Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g k kh hô ôn ng g c cò òn n l là à M MR RP P
L L1 1
m mà à l là à đ đư ườ ờn ng g n nố ối i h ha ai i đ đi iể ểm m A A v và à C C. . N Nh hữ ữn ng g đ đi i ể ểm m n nà ày y c ch ho o t th hấ ấy y s số ố l lư ượ ợn ng g l la ao o đ độ ộn ng g m mà à x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sẽ ẽ
t th hu uê ê t tư ươ ơn ng g ứ ứn ng g v vớ ới i c cá ác c m mứ ức c t ti i ề ền n l lư ươ ơn ng g t th ha ay y đ đổ ổi i, , k kh hi i g gi iá á c củ ủa a c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t k kh há ác c đ đư ượ ợc c g gi iữ ữ
k kh hô ôn ng g đ đổ ổi i v và à n nh hữ ữn ng g s số ố l lư ượ ợn ng g c cá ác c y yế ếu u t tố ố k kh há ác c đ đư ượ ợc c đ đi iề ều u c ch hỉ ỉ n nh h t th hí íc ch h ứ ứn ng g v vớ ới i m mỗ ỗi i m mứ ức c l lư ươ ơn ng g
c củ ủa a l la ao o đ độ ộn ng g. .
Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề l la ao o đ độ ộn ng g c có ó t th hể ể d dị ị c ch h c ch hu uy yể ển n d do o s sự ự t th ha ay y đ đổ ổi i c củ ủa a c cá ác c y yế ếu u t tố ố n nh hư ư g gi iá á s sả ản n
p ph hẩ ẩm m, , m mứ ức c s sử ử d dụ ụn ng g c cá ác c y yế ếu u t tố ố đ đầ ầu u v và ào o k kh há ác c, , t ti iế ến n b bộ ộ k kỹ ỹ t th hu uậ ật t. .
S Sự ự t tă ăn ng g g gi iá á s sả ản n p ph hẩ ẩm m c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p l là àm m c ch ho o n nă ăn ng g x xu uấ ất t b bi iê ên n c củ ủa a l la ao o đ độ ộn ng g c có ó g gi iá á t tr rị ị c ca ao o
h hơ ơn n, , đ đư ườ ờn ng g M MR RP P
LL d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n s sa an ng g p ph hả ải i. .


W W

9 9

6 6

3 3
D D
L L
4 4 5 5 6 6 L L
H Hì ìn nh h 8 8. .1 1
W
Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p c cạ ạn nh h t tr ra an nh h
M MR RP P
L L = = P P. .M ML LP P
L L
Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a x xí í n ng gh hi i ệ ệp p đ độ ộc c q qu uy yề ền n
MRP
L
= MR.MP
L


S Số ố l lư ượ ợn ng g l la ao o đ độ ộn ng g ( (L L) )
H Hì ìn nh h 8 8. .2 2
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
161










V Vi iệ ệc c t tă ăn ng g s số ố l lư ượ ợn ng g v vố ốn n m mà à l l a ao o đ độ ộn ng g k kế ết t h hợ ợp p đ để ể s sả ản n x xu uấ ất t r ra a s sả ản n p ph hẩ ẩm m l là àm m t tă ăn ng g s sả ản n
p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n c củ ủa a l la ao o đ độ ộn ng g, , d do o đ đó ó l là àm m đ đư ườ ờn ng g M MR RP P
L L d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n s sa an ng g p ph hả ải i. .
T Ti i ế ến n b bộ ộ k kỹ ỹ t th hu uậ ật t l là àm m t tă ăn ng g n nă ăn ng g s su uấ ất t c củ ủa a l la ao o đ độ ộn ng g đ đố ối i v vớ ới i b bấ ất t c cứ ứ l l ư ượ ợn ng g đ đầ ầu u v và ào o k kh há ác c
c ch ho o t tr rư ướ ớc c. .
C Cầ ầu u v về ề l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g
K Kh hi i c ch hú ún ng g t ta a t tổ ổn ng g h hợ ợp p c cá ác c đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u c cá á b bi iệ ệt t c củ ủa a n ng gư ườ ời i t ti iê êu u d dù ùn ng g đ để ể c có ó đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u t th hị ị
t tr rư ườ ờn ng g v về ề m mộ ột t s sả ản n p ph hẩ ẩm m. . Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g c củ ủa a l la ao o đ độ ộn ng g đ đư ượ ợc c x xá ác c đ đị ịn nh h t th he eo o h ha ai i b bư ướ ớc c: :
- - X Xá ác c đ đị ịn nh h c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h. .
- - X Xá ác c đ đị ịn nh h c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g. .
X Xá ác c đ đị ịn nh h c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h
G Gi iả ả s sử ử m mứ ức c s sả ản n l lư ượ ợn ng g d do o x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sả ản n x xu uấ ất t r ra a v và à g gi iá á c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p t th ha ay y đ đổ ổi i k kh hi i g gi iá á
đ đầ ầu u v và ào o c củ ủa a s sả ản n x xu uấ ất t t th ha ay y đ đổ ổi i. . D Dể ể n nh hấ ất t l là à x xá ác c đ đị ịn nh h đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g k kh hi i c có ó d du uy y n nh hấ ất t m mộ ột t
n nh hà à s sả ản n x xu uấ ất t n nó ói i t tr rê ên n. . K Kh hi i đ đó ó s sả ản n l lư ượ ợn ng g b bi iê ên n l là à đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u c củ ủa a n ng gà àn nh h v về ề y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t đ đầ ầu u
v và ào o, , t tu uy y n nh hi iê ên n n nế ếu u c có ó n nh hi i ề ều u x xí í n ng gh hi iệ ệp p t th hì ì p ph hâ ân n t tí íc ch h p ph hứ ức c t tạ ạp p h hơ ơn n v vì ì c có ó t th hể ể c có ó t tá ác c đ độ ộn ng g q qu ua a l lạ ại i
g gi iữ ữa a c cá ác c x xí í n ng gh hi iệ ệp p. .
V Vớ ới i m mứ ức c g gi iá á s sả ản n p ph hẩ ẩm m l là à P P
1 1 v và à m mứ ức c t ti iề ền n l l ư ươ ơn ng g w w
1 1, , m mỗ ỗi i x xí í n ng gh hi i ệ ệp p t tr ro on ng g n ng gà àn nh h c có ó s sứ ức c
c cạ ạn nh h t tr ra an nh h v vớ ới i đ đư ườ ờn ng g d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n ( (M MR RP P
L L1 1) ) s sẽ ẽ c ch họ ọn n m mứ ức c t th hu uê ê l la ao o đ độ ộn ng g l l
1 1 t th hỏ ỏa a
m mã ãn n đ đi iề ều u k ki iệ ện n M MR RP P
L L1 1 = = w w
1 1 N Nh hư ư v vậ ậy y l lư ượ ợn ng g c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h t tạ ại i m mứ ức c l lư ươ ơn ng g w w
1 1 l là à L L
1 1, ,
Đ Đư ượ ợc c t tí ín nh h b bằ ằn ng g c cá ác ch h c cộ ộn ng g t th he eo o t tr rụ ục c s số ố l lư ượ ợn ng g c cá ác c đ đư ườ ờn ng g d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n ( (M MR RP P
L L1 1) )
c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p. .
K Kh hi i m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g g gi iả ản n x xu uố ốn ng g w w
2 2, , c cá ác c x xí í n ng gh hi iệ ệp p t tr ro on ng g n ng gà àn nh h s sẽ ẽ t th hu uê ê m mư ướ ớn n n nh hi iề ều u l la ao o
đ độ ộn ng g h hơ ơn n, , đ đi iề ều u n nà ày y l là àm m t tă ăn ng g c cu un ng g s sả ản n p ph hẩ ẩm m, , n ng gh hĩ ĩa a l l à à đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n s sa an ng g p ph hả ải i. . S Sự ự
g gi ia a t tă ăn ng g c cu un ng g l là àm m g gi iả ảm m g gi iá á s sả ản n p ph hẩ ẩm m x xu uố ốn ng g P P
2 2, , d do o đ đó ó đ đư ườ ờn ng g M MR RP P
L L1 1 s sẽ ẽ d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n s sa an ng g t tr rá ái i
t th hà àn nh h M MR RP P
L L2 2, , m mỗ ỗi i x xí í n ng gh hi iệ ệp p t tr ro on ng g n ng gà àn nh h s sẽ ẽ c ch họ ọn n m mứ ức c t th hu uê ê l la ao o đ độ ộn ng g l l
2 2 t th hỏ ỏa a m mã ãn n đ đi iề ều u k ki iệ ện n : :
M MR RP P
L L2 2 = = w w
2 2. . K Kế ết t q qu uả ả l là à l lư ượ ợn ng g c cầ ầu u l l a ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h t tạ ại i m mứ ức c l lư ươ ơn ng g w w
2 2 l là à L L
2 2 b bằ ằn ng g t tổ ổn ng g c cộ ộn ng g
t th he eo o t tr rụ ục c s số ố l lư ượ ợn ng g c cá ác c đ đư ườ ờn ng g d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n ( (M MR RP PL L
2 2) ) c củ ủa a c cá ác c x xí í n ng gh hi iệ ệp p. .
W W



W W
1 1
M MR RP P
2 2
A
B B
C
M MR RP P
L L1 1
L L
11
L L’ ’ L L
2 2

H Hì ìn nh h 8 8. .3 3

D D
L L

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
162
N Nố ối i c cá ác c đ đi iể ểm m ( (w w
1 1, ,L L
1 1) ) v và à ( (w w
2 2, , L L
2 2) ) c ch hú ún ng g t ta a c có ó d dư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h D DD D
L L d dố ốc c
h hơ ơn n t tr ro on ng g t tr rư ườ ờn ng g h hợ ợp p g gi iá á s sả ản n p ph hẩ ẩm m k kh hô ôn ng g g gi iả ảm m. .












C Cầ ầu u t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g l la ao o đ độ ộn ng g: : T Tổ ổn ng g c cộ ộn ng g t th he eo o s số ố l lư ượ ợn ng g ( (t th he eo o t tr rụ ục c h ho oà àn nh h) ) c cá ác c đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u
c củ ủa a n ng gà àn nh h t th hà àn nh h đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g v về ề l la ao o đ độ ộn ng g. .
C CU UN NG G V VỀ Ề L LA AO O Đ ĐỘ ỘN NG G
K Kh hi i t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g y yế ếu u t tố ố đ đầ ầu u v và ào o l là à c cạ ạn nh h t tr ra an nh h h ho oà àn n h hả ảo o, , m mộ ột t x xí í n ng gh hi iệ ệp p c có ó t th hể ể m mu ua a đ đầ ầu u
v và ào o đ đó ó v vớ ới i l l ư ượ ợn ng g b bấ ất t k kỳ ỳ m mà à x xí í n ng gh hi iệ ệp p c cầ ần n t th he eo o g gi iá á c cố ố đ đị ịn nh h. . K Kh hi i đ đó ó đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t
đ đố ối i v vớ ới i x xí í n ng gh hi iệ ệp p l là à h ho oà àn n t to oà àn n c co o g gi iã ãn n. .
C Cu un ng g y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t c ch hỉ ỉ s số ố l lư ượ ợn ng g n ng gu uồ ồn n l l ự ực c s sẽ ẽ đ đư ượ ợc c c cu un ng g ứ ứn ng g ở ở m mỗ ỗi i m mứ ức c g gi iá á k kh há ác c
n nh ha au u. . N Nh hư ư m mọ ọi i đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g k kh há ác c, , đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t đ đư ượ ợc c x xá ác c đ đị ịn nh h c ch ho o m mộ ột t t th hờ ời i
g gi ia an n n nh hấ ất t đ đị ịn nh h, , t tr ro on ng g đ đó ó n ng go oạ ại i t tr rừ ừ g gi iá á c cá ác c y yế ếu u t tố ố k kh há ác c đ đư ượ ợc c g gi iả ả t th hi iế ết t l là à k kh hô ôn ng g đ đổ ổi i. . D Do o v vậ ậy y, ,
đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v về ề n ng gu uồ ồn n l lự ực c l la ao o đ độ ộn ng g đ đư ượ ợc c đ đị ị n nh h n ng gh hĩ ĩa a l là à l lư ượ ợn ng g l la ao o đ độ ộn ng g s sẽ ẽ đ đư ượ ợc c c cu un ng g ứ ứn ng g ở ở
m mỗ ỗi i m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g k kh há ác c n nh ha au u t tr ro on ng g m mộ ột t k kh ho oả ản ng g t th hờ ời i g gi ia an n x xá ác c đ đị ịn nh h. . K Kh hi i t tổ ổn ng g h hợ ợp p đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g
c cá á n nh hâ ân n c củ ủa a t tấ ất t c cả ả l la ao o đ độ ộn ng g c ch hú ún ng g t ta a s sẽ ẽ c có ó đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g c củ ủa a t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g l la ao o đ độ ộn ng g. .
C Cu un ng g v về ề l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a c cá á n nh hâ ân n: :
Đ Đư ườ ờn ng g c cu un ng g y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c v và ào o c ch hủ ủ s sở ở h hữ ữu u n ng gu uồ ồn n l lự ực c s sẵ ẵn n s sà àn ng g c cu un ng g c cấ ấp p
n nó ó ở ở t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g h ha ay y k kh hô ôn ng g. . Đ Đư ườ ờn ng g c cu un ng g l l a ao o đ độ ộn ng g đ đô ôi i k kh hi i k kh há ác c đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g c củ ủa a c cá ác c n ng gu uồ ồn n l lự ực c
k kh há ác c, , b bở ởi i v vì ì l la ao o đ độ ộn ng g g gắ ắn n l l i iề ền n v vớ ới i n ng gư ườ ời i c ch hủ ủ s sở ở h hữ ữu u n nó ó. . Đ Đi iề ều u n nà ày y l là àm m c ch ho o đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g l la ao o
đ độ ộn ng g c có ó t tí ín nh h đ đặ ặc c t tr rư ưn ng g. .
G Gi iá á c củ ủa a m mộ ột t n ng gu uồ ồn n l l ự ực c p ph hả ản n á án nh h c ch hi i p ph hí í c cơ ơ h hộ ội i c củ ủa a n nó ó, , g gi iá á c cà àn ng g c ca ao o k kh hi i c có ó n nh hi iề ều u c cá ác ch h
s sử ử d dụ ụn ng g đ đố ối i v vớ ới i n ng gu uồ ồn n l lự ực c v và à c cà àn ng g t th hấ ấp p k kh hi i n ng gu uồ ồn n l l ự ực c c ch hỉ ỉ đ đư ượ ợc c s sử ử d dụ ụn ng g đ để ể t tạ ạo o r ra a m mộ ột t l lo oạ ại i s sả ản n
p ph hẩ ẩm m. . N Nó ói i c cá ác ch h k kh há ác c, , g gi iá á c cà àn ng g c ca ao o k kh hi i n ng gu uồ ồn n l l ự ực c c cà àn ng g k kh ha an n h hi iế ếm m v và à c cà àn ng g t th hấ ấp p k kh hi i n ng gu uồ ồn n l lự ực c
c cà àn ng g d dồ ồi i d dà ào o. . N Nh hư ưn ng g c ch hi i p ph hí í c cơ ơ h hộ ội i l la ao o đ độ ộn ng g b ba ao o g gồ ồm m t th hờ ời i g gi ia an n g gi iả ải i t tr rí í m mà à n ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g p ph hả ải i
h hy y s si in nh h k kh hi i l là àm m v vi iệ ệc c. . Q Qu uy yế ết t đ đị ịn nh h c cu un ng g c cấ ấp p l la ao o đ độ ộn ng g c ch ho o s sả ản n x xu uấ ất t, , đ đò òi i h hỏ ỏi i m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g đ đủ ủ đ để ể
b bù ù đ đắ ắp p c ch ho o s sự ự h hy y s si in nh h t th hờ ời i g gi ia an n g gi iả ải i t tr rí í c củ ủa a n ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g. .
c cầ ầu u l l a ao o đ độ ộn ng g
n ng gà àn nh h
W W


w w
1 1

w w
2 2

M MR RP P
L L2 2 M MR RP P
L L1 1
W W


w w
1 1


w w
2 2

c cầ ầu u l l a ao o đ độ ộn ng g n ng gà àn nh h n nế ếu u g gi i á á
S SP P k kh hô ôn ng g g gi i ả ảm m
L L
1 1
L L
2 2 L L’ ’ L L
L L
1 1
L L
2 2 L L’ ’
H Hì ìn nh h 8 8. .4 4
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
163
N Nó ói i c ch hu un ng g l l ư ượ ợn ng g c cu un ng g l la ao o đ độ ộn ng g n nh hỏ ỏ b ba ao o h hà àm m m mộ ột t s sự ự h hy y s si in nh h n nh hỏ ỏ t th hờ ời i g gi ia an n g gi iả ải i t tr rí í m mà à ở ở
m mứ ức c l lư ươ ơn ng g t th hấ ấp p v vừ ừa a đ đủ ủ. . L Lư ượ ợn ng g c cu un ng g l la ao o đ độ ộn ng g l lớ ớn n h hơ ơn n b ba ao o h hà àm m m mộ ột t s sự ự h hy y s si in nh h l lớ ớn n h hơ ơn n v và à đ đò òi i
h hỏ ỏi i m mứ ức c l lư ươ ơn ng g c ca ao o h hơ ơn n. . K Kế ết t q qu uả ả l là à đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g l la ao o đ độ ộn ng g d dố ốc c l lê ên n n nh hư ư t tr ro on ng g h hì ìn nh h 8 8. .5 5a a. .
N Nh hư ưn ng g n nế ếu u n ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g đ đạ ạt t đ đế ến n m mứ ức c t th hu u n nh hậ ập p k kh há á c ca ao o, , t th hờ ời i g gi ia an n g gi iả ải i t tr rí í d dư ườ ờn ng g n nh hư ư
c có ó g gi iá á t tr rị ị h hơ ơn n l là àm m v vi iệ ệc c, , n ng ga ay y c cả ả k kh hi i c cô ôn ng g v vi iệ ệc c k ki iế ếm m đ đư ượ ợc c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g c ca ao o h hơ ơn n. . D Do o đ đó ó đ đư ườ ờn ng g
c cu un ng g l la ao o đ độ ộn ng g c có ó t th hể ể t tr rở ở n nê ên n d dố ốc c đ đứ ứn ng g h ho oặ ặc c u uố ốn n c co on ng g v về ề s sa au u n nh hư ư h hì ìn nh h 8 8. .5 5b b k kh hi i n ng gư ườ ời i l la ao o
đ độ ộn ng g đ đạ ạt t đ đư ượ ợc c m mứ ức c t th hu u n nh hậ ập p v vừ ừa a đ đủ ủ v vớ ới i m mứ ức c s sô ôn ng g đ đò òi i h hỏ ỏi i c củ ủa a h họ ọ. .











T Tạ ại i m mứ ức c l lư ươ ơn ng g w w
1 1 n ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g c cu un ng g c cấ ấp p h h
1 1 g gi iờ ờ l la ao o đ độ ộn ng g. . T Tổ ổn ng g t th hu u n nh hậ ập p l là à h hì ìn nh h c ch hủ ủ
n nh hậ ật t O Ow w
1 1x xh h
1 1. . N Nế ếu u m mứ ức c t ti i ề ền n l lư ươ ơn ng g t tă ăn ng g l lê ên n w w
2 2 h họ ọ c có ó t th hể ể đ đạ ạt t m mứ ức c t th hu u n nh hậ ập p O Ow w
2 2x xh h
2 2 b bằ ằn ng g c cá ác ch h
t tă ăn ng g t th hê êm m t th hờ ời i g gi ia an n l l à àm m v vi iệ ệc c. . N Nh hư ưn ng g k kh hi i m mứ ức c l lư ươ ơn ng g t tă ăn ng g đ đế ến n w w
3 3 t th hì ì h họ ọ c ch hỉ ỉ m mu uố ốn n c cu un ng g ứ ứn ng g s số ố
g gi i ờ ờ l la ao o đ độ ộn ng g l là à h h
3 3 đ để ể c có ó m mứ ức c t th hu u n nh hậ ập p n nh hư ư t tr rư ướ ớc c v và à c có ó n nh hi iề ều u t th hờ ời i g gi i a an n g gi iả ải i t tr rí í h hơ ơn n. . M Mứ ức c t ti iề ền n
l lư ươ ơn ng g c ca ao o c có ó t th hể ể l là àm m g gi iả ảm m l lư ượ ợn ng g l lư ượ ợn ng g c cu un ng g l la ao o đ độ ộn ng g. .
M Mứ ức c l lư ươ ơn ng g t th hự ực c t tế ế m mà à n ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g b bắ ắt t đ đầ ầu u g gi iả ảm m g gi iờ ờ l l à àm m l là à g gì ì? ? D Dĩ ĩ n nh hi iê ên n c câ âu u t tr rả ả l l ờ ời i
p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c v và ào o n ng gư ườ ời i l l a ao o đ độ ộn ng g. . N Nó ó p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c v và ào o m mứ ức c s số ốn ng g h hi iệ ện n t tạ ại i c củ ủa a h họ ọ đ đố ối i v vớ ới i t ti iê êu u c ch hu uẩ ẩn n
s số ốn ng g d dự ự k ki iế ến n. . V Và à n nó ó c cũ ũn ng g p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c v và ào o q qu ua an n n ni iệ ệm m c củ ủa a n ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g đ đố ối i v vớ ới i c cô ôn ng g v vi iệ ệc c v và à
g gi iả ải i t tr rí í. . N Nộ ội i d du un ng g n nà ày y p ph hù ù h hợ ợp p v vớ ới i l lý ý t th hu uy yế ết t l lự ựa a c ch họ ọn n c củ ủa a n ng gư ườ ời i t ti iê êu u d dù ùn ng g m mà à c ch hú ún ng g t ta a đ đã ã p ph hâ ân n
t tí íc ch h c ch hi i t ti iế ết t t tr ro on ng g c ch hư ươ ơn ng g I II II I. . S Sự ự l lự ựa a c ch họ ọn n ở ở đ đâ ây y k kh hô ôn ng g p ph hả ải i g gi iữ ữa a c cá ác c m mặ ặt t h hà àn ng g n nà ày y v vớ ới i m mặ ặt t
h hà àn ng g k kh há ác c, , m mà à l l à à g gi iữ ữa a h hà àn ng g h hó óa a n nó ói i c ch hu un ng g v và à g gi iả ải i t tr rí í. . N Nh hư ư v vậ ậy y m mụ ục c t ti iê êu u c củ ủa a n ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g
đ đư ượ ợc c đ đặ ặt t r ra a ở ở đ đâ ây y k kh hô ôn ng g p ph hả ải i l là à t tố ối i đ đa a h hó óa a t th hu u n nh hậ ập p m mà à l là à t tố ối i đ đa a h hó óa a h hữ ữu u d dụ ụn ng g. . H Ha ai i t tá ác c đ độ ộn ng g
t th ha ay y t th hế ế v và à t tá ác c đ độ ộn ng g t th hu u n nh hậ ập p g gi iố ốn ng g h hệ ệt t n nh hư ư t tr ro on ng g m mô ô h hì ìn nh h c ch hu uẩ ẩn n. . T Tá ác c đ độ ộn ng g t th ha ay y t th hế ế v vì ì v vì ì k kh hi i
m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g t tă ăn ng g, , c cá ái i g gi iá á p ph hả ải i t tr rả ả c ch ho o t th hờ ời i g gi ia an n r rã ãn nh h r rỗ ỗi i c cũ ũn ng g t tă ăn ng g, , k kh hu uy yế ến n k kh hí íc ch h n ng gư ườ ời i l la ao o
đ độ ộn ng g t th ha ay y t th hế ế g gi i ả ải i t tr rí í b bằ ằn ng g l là àm m v vi iệ ệc c. . T Tá ác c đ độ ộn ng g t th hu u n nh hậ ập p x xu uấ ất t h hi iệ ện n v vì ì m mứ ức c l l ư ươ ơn ng g c ca ao o h hơ ơn n l là àm m
t tă ăn ng g t th hu u n nh hậ ập p t th hự ực c t tế ế c củ ủa a n ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g. . V Vớ ới i t th hu u n nh hậ ập p c ca ao o h hơ ơn n, , s số ố l l ư ượ ợn ng g h hà àn ng g h hó óa a m mà à h họ ọ c có ó
t th hể ể m mu ua a n nh hi iề ều u h hơ ơn n t tr ro on ng g đ đó ó c có ó s sự ự g gi iả ải i t tr rí í - - ả ản nh h h hư ưở ởn ng g t th hu u n nh hậ ập p n nà ày y c có ó x xu u h hư ướ ớn ng g k kh hu uy yế ến n k kh hí íc ch h
n ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g l là àm m v vi iệ ệc c í ít t h hơ ơn n. .
H Hì ìn nh h 8 8. .6 6 b bi i ể ểu u t th hị ị t tá ác c đ độ ộn ng g t th ha ay y t th hế ế v và à t tá ác c đ độ ộn ng g t th hu u n nh hậ ập p c củ ủa a m mộ ột t m mứ ức c t ti i ề ền n l lư ươ ơn ng g t tă ăn ng g
c ca ao o. . Ở Ở đ đâ ây y g gi iả ả s sử ử k kh hô ôn ng g c có ó n ng gu uồ ồn n t th hu u n nh hậ ập p n nà ào o k kh há ác c n ng go oà ài i t th hu u n nh hậ ập p d do o c cô ôn ng g v vi iệ ệc c m ma an ng g l lạ ại i. .
V Vớ ới i m mứ ức c t ti iề ền n l l ư ươ ơn ng g l là à 1 10 0 n ng gà àn n đ đồ ồn ng g 1 1 g gi iờ ờ, , đ đư ườ ờn ng g n ng gâ ân n s sá ác ch h l là à P PQ Q. . N Ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g t tố ối i đ đa a h hó óa a
w
3


w
2


w
1

h
1
h
2
h
3

h
S
L

W

w
2


w
1

h
1
h
2

S
L

Hình 8.5
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
164
h hữ ữu u d dụ ụn ng g t tạ ại i A A, , l là àm m v vi i ệ ệc c 8 8 g gi iờ ờ n nh hậ ận n m mứ ức c l lư ươ ơn ng g t th hu u n nh hậ ập p 8 80 0 n ng gà àn n đ đồ ồn ng g v và à h hư ưở ởn ng g t th hờ ời i g gi ia an n
r rã ãn nh h r rỗ ỗi i 1 16 6 g gi i ờ ờ m mỗ ỗi i n ng gà ày y. . K Kh hi i m mứ ức c t ti i ề ền n l lư ươ ơn ng g l là à 2 20 0 n ng gà àn n đ đồ ồn ng g m mộ ột t g gi iờ ờ, , đ đư ườ ờn ng g n ng gâ ân n s sá ác ch h x xo oa ay y
l lê ên n t th hà àn nh h R RQ Q, , h họ ọ t tố ối i đ đa a h hó óa a h hữ ữu u d dụ ụn ng g t tạ ại i B B, , l là àm m v vi iệ ệc c 4 4 g gi iờ ờ n nh hậ ận n m mứ ức c t th hu u n nh hậ ập p 8 80 0 n ng gà àn n đ đồ ồn ng g
v và à h hư ưở ởn ng g t th hờ ời i g gi ia an n r rã ãn nh h r rỗ ỗi i 2 20 0 g gi iờ ờ 1 1 n ng gà ày y. . M Mứ ức c l lư ươ ơn ng g c ca ao o h hơ ơn n k kh hu uy yế ến n k kh hí íc ch h n ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g
l là àm m v vi iệ ệc c 1 12 2 g gi iờ ờ m mộ ột t n ng gà ày y, , t tá ác c đ độ ộn ng g t th ha ay y t th hế ế. . N Nh hư ưn ng g t tá ác c đ độ ộn ng g t th hu u n nh hậ ập p v vư ượ ợt t q qu uá á t tá ác c đ độ ộn ng g t th ha ay y
t th hế ế v và à h hạ ạ t th hấ ấp p n ng gà ày y l la ao o đ độ ộn ng g t từ ừ 8 8 g gi iờ ờ x xu uố ốn ng g 4 4 g gi i ờ ờ. .

T Th hu u n nh hậ ập p













C Cu un ng g v về ề l la ao o đ độ ộn ng g c ch ho o m mộ ột t n ng gà àn nh h : :
Đ Đố ối i v vớ ới i m mộ ột t n ng gà àn nh h c cụ ụ t th hể ể, , đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v vê ê l la ao o đ độ ộn ng g p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c v và ào o m mứ ức c l l ư ươ ơn ng g đ đư ượ ợc c
đ đư ượ ợc c t tr rả ả s so o v vớ ới i m mứ ức c t ti iề ền n l l ư ươ ơn ng g ở ở c cá ác c n ng gà àn nh h k kh há ác c c cũ ũn ng g đ đò òi i h hỏ ỏi i n nh hữ ữn ng g k kỹ ỹ n nă ăn ng g t tư ươ ơn ng g t tự ự. . M Mứ ức c
c ch hê ên nh h l lệ ệc ch h c củ ủa a t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g ở ở đ đâ ây y l là à d do o n nh hữ ữn ng g k kh há ác c b bi iệ ệt t t tr ro on ng g c cá ác c đ đặ ặc c t tí ín nh h p ph hi i t ti iê ên n t tệ ệ c củ ủa a c cô ôn ng g
v vi iệ ệc c n nh hư ư l là à s sự ự r rủ ủi i r ro o, , s sự ự a an n n nh hà àn n, , h ho oặ ặc c n nh hữ ữn ng g g gi iơ ơ p ph hi i x xã ã h hộ ội i n nh hư ư c ca a t tố ối i… …K Kh hi i x xe em m x xé ét t đ đồ ồn ng g t th hờ ời i
k kh hí ía a c cạ ạn nh h t ti iề ền n t tệ ệ v và à p ph hi i t ti iề ền n t tệ ệ t th hì ì k kh hô ôn ng g c cò òn n đ độ ộn ng g c cơ ơ c ch hu uy yể ển n v vi iệ ệc c g gi iữ ữa a c cá ác c n ng gà àn nh h. .
N Nh hư ư v vậ ậy y v về ề m mặ ặt t l lý ý t th hu uy yế ết t, , v vớ ới i g gi iả ả đ đị ịn nh h c cô ôn ng g n nh hâ ân n c có ó t th hể ể d di i c ch hu uy yể ển n t tự ự d do o t tr ro on ng g v vù ùn ng g m mộ ột t
c cô ôn ng g v vi iệ ệc c g gi iữ ữa a c cá ác c n ng gà àn nh h k kh há ác c n nh ha au u v và à n nế ếu u m mỗ ỗi i n ng gà àn nh h l là à n nh hỏ ỏ s so o v vớ ới i t tổ ổn ng g t th hể ể n nề ền n k ki in nh h t tế ế t th hì ì
đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v về ề l l a ao o đ độ ộn ng g s sẽ ẽ h ho oà àn n t to oà àn n c co o g gi i ã ãn n ( (n nằ ằm m n ng ga an ng g) ) ở ở m mứ ức c t ti i ề ền n c cô ôn ng g h hi iệ ện n h hà àn nh h ( (đ đư ượ ợc c
đ đi iề ều u c ch hỉ ỉn nh h đ đố ối i v vớ ới i n nh hữ ữn ng g l l ợ ợi i t th hế ế k ki in nh h t tế ế) ). . K Kh hi i t tấ ất t c cả ả c cá ác c n ng gà àn nh h k kh há ác c t tr rả ả m mứ ức c l lư ươ ơn ng g c ca ao o h hơ ơn n t th hì ì
đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g n nằ ằm m n ng ga an ng g v về ề l l a ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h đ đó ó p ph hả ải i d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n l lê ên n t tr rê ên n. . T Tr ro on ng g t tr rư ườ ờn ng g
h hợ ợp p n ng gư ượ ợc c l lạ ại i, , n nế ếu u đ đó ó l là à m mộ ột t l lo oạ ại i l la ao o đ độ ộn ng g đ đặ ặc c t th hù ù c ch hỉ ỉ c có ó t th hể ể l là àm m v vi iệ ệc c t tr ro on ng g m mọ ọt t n ng gà àn nh h n nh hấ ất t
đ đị ịn nh h, , v ví í d dụ ụ n nh hư ư n ng gh hệ ệ s sĩ ĩ p pi ia an no o c ch hỉ ỉ c có ó t th hể ể l là àm m v vi iệ ệc c t tr ro on ng g n ng gà àn nh h â âm m n nh hạ ạc c, , đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v về ề l la ao o
đ độ ộn ng g t tr ro on ng g n ng gà àn nh h n nà ày y t th hẳ ẳn ng g đ đứ ứn ng g t tạ ại i m mộ ột t s số ố l lư ượ ợn ng g n nh hấ ất t đ đị ị n nh h, , t th hì ì m mứ ức c l lư ươ ơn ng g c ca ao o h hơ ơn n h hơ ơn n c củ ủa a
t tấ ấc c c cả ả c cá ác c n ng gà àn nh h k kh há ác c c cũ ũn ng g k kh hô ôn ng g t tá ác c đ độ ộn ng g g gì ì đ đố ối i v vớ ới i s sự ự c câ ân n b bằ ằn ng g t tr rê ên n t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g p pi ia an no o. .
T Tr ro on ng g t th hự ực c t tế ế, , đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v về ề l la ao o đ độ ộn ng g đ đố ối i v vơ ơi i m mộ ột t n ng gà àn nh h c cụ ụ t th hể ể í ít t c co o g gi iã ãn n h hơ ơn n m mứ ức c
h ho oà àn n t to oà àn n, , v vì ì í ít t c có ó n ng gà àn nh h n nà ào o n nh hỏ ỏ n nh hư ư t th hế ế l lạ ại i c có ó t th hể ể c có ó t tấ ất t c cả ả n nh hữ ữn ng g n ng gh hề ề m mà à h họ ọ m mu uố ốn n s sử ử
d dụ ụn ng g. . D Do o v vậ ậy y v vớ ới i n ng gu uồ ồn n ứ ứn ng g l la ao o đ độ ộn ng g t tr ro on ng g n ng gắ ắn n h hạ ạn n t tư ươ ơn ng g đ đố ối i c cố ố đ đị ịn nh h, , v vi iệ ệc c m mở ở r rộ ộn ng g t th hu uê ê l la ao o
đ độ ộn ng g t tr ro on ng g n ng gà àn nh h đ đó ó s sẽ ẽ đ đẩ ẩy y m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g l lê ên n. . Đ Đư ườ ờn ng g c cu un ng g l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h d dố ốc c l lê ên n. . T Tu uy y
n nh hi iê ên n t tr ro on ng g d dà ài i h hạ ạn n, , đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g l la ao o đ độ ộn ng g c ch ho o n ng gà àn nh h s sẽ ẽ t th ho oả ải i h hơ ơn n, ,v vì ì n ng gu uồ ồn n c cu un ng g ứ ứn ng g l la ao o đ độ ộn ng g
c ch ho o c cá ác c n ng gà àn nh h c ch ho o t to oà àn n b bộ ộ n nề ền n k ki in nh h t tế ế đ đã ã t tă ăn ng g l lê ên n, , m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g k kh hô ôn ng g c cò òn n t tă ăn ng g c ca ao o n nh hư ư
480


240


80
R
P
C
A
B
12 16 20 24
g gi iờ ờ n nh hà àn n r rỗ ỗi i
t tá ác c đ độ ộn ng g t th hu u
n nh hậ ập p
t tá ác c đ độ ộn ng g t th ha ay y t th hế ế
Q
H Hì ìn nh h 8 8. .6 6
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
165
t tr ro on ng g n ng gắ ắn n h hạ ạn n. . N Nh hư ư v vậ ậy y v vi iệ ệc c v vi iệ ệc c t tă ăn ng g t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g t tr ro on ng g m mộ ột t n ng gà àn nh h s sẽ ẽ l la an n r ra a c cá ác c n ng gà àn nh h k kh há ác c. .
M Mứ ức c đ độ ộ l la an n t tỏ ỏa a n nh hư ư t th hé é n nà ào o p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c v và ào o t tí ín nh h l lư ưu u đ độ ộn ng g c củ ủa a s sứ ức c l la ao o đ độ ộn ng g. .
C CÂ ÂN N B BẰ ẰN NG G T TH HỊ Ị T TR RƯ ƯỜ ỜN NG G L LA AO O Đ ĐỘ ỘN NG G C CỦ ỦA A M MỘ ỘT T N NG GÀ ÀN NH H
N Nh hữ ữn ng g v vấ ấn n đ đề ề l li iê ên n q qu ua an n đ đế ến n c cu un ng g c cầ ầu u t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g v về ề c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t x xá ác c đ đi in nh h g gi iá á t th hị ị
t tr rư ườ ờn ng g c củ ủa a c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t. .G Gi iá á c câ ân n b bằ ằn ng g c củ ủa a n nó ó s sẽ ẽ l là à g gi i á á t tạ ại i đ đó ó n nh hữ ữn ng g n ng gư ườ ời i m mu ua a c cá ác c y yế ếu u
t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t m mu uố ốn n m mu ua a c cù ùn ng g s số ố l lư ượ ợn ng g m mà à n ng gư ườ ời i b bá án n m mu uố ốn n b bá án n. . T Tr ro on ng g h hì ìn nh h 8 8. .7 7 c ch ho o t th hấ ấy y s sự ự
c câ ân n b bằ ằn ng g t tr rê ên n t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g l la ao o đ độ ộn ng g, , đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a n nó ó l là à D D
L L d dố ốc c x xu uố ốn ng g c cắ ắt t đ đư ườ ờn ng g
c cu un ng g v về ề l la ao o đ độ ộn ng g S S
L L d dố ốc c l lê ên n t tạ ại i E E, , n nơ ơi i m mứ ức c l lư ươ ơn ng g w w
0 0 v và à m mứ ức c t th hu uê ê l la ao o đ độ ộn ng g l là à L L
0 0. .
G Gi iả ả s sử ử g gi iá á c cả ả t ti iề ền n c cô ôn ng g l là à c cố ố đ đị ịn nh h t tr ro on ng g m mọ ọi i n ng gà àn nh h k kh há ác c. .C Ch hú ún ng g t ta a c có ó t th hể ể c co oi i w w l là à t ti iề ền n
l lư ươ ơn ng g m mà à n ng gà àn nh h đ đó ó p ph hả ải i t tr rả ả đ để ể t th hu u h hú út t n nh hâ ân n c cô ôn ng g t từ ừ c cá ác c n ng gà àn nh h k kh há ác c. .














Ở Ở m mộ ột t m mứ ức c l lư ươ ơn ng g w w
1 1 t th hấ ấp p h hơ ơn n m mứ ức c c câ ân n b bằ ằn ng g w w
0 0, , s số ố l lư ượ ợn ng g l la ao o đ độ ộn ng g m mu uố ốn n c cu un ng g ứ ứn ng g s sẽ ẽ
í ít t h hơ ơn n m mứ ức c l la ao o đ độ ộn ng g m mu uố ốn n t th hu uê ê. . S Sự ự t th hi iế ếu u h hụ ụt t l la ao o đ độ ộn ng g x xả ảy y r ra a v và à c cá ác c x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sẽ ẽ t th hu u h hú út t l lư ượ ợn ng g
c cu un ng g l la ao o đ độ ộn ng g h hi iệ ện n c có ó, , t tă ăn ng g m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g đ đế ến n đ đi iể ểm m c câ ân n b bằ ằn ng g. . Ở Ở m mộ ột t m mứ ức c l l ư ươ ơn ng g c ca ao o h hơ ơn n w w
2 2
c ca ao o h hơ ơn n w w
0 0 s số ố l lư ượ ợn ng g l la ao o đ độ ộn ng g m mu uố ốn n c cu un ng g ứ ứn ng g s sẽ ẽ n nh hi iề ều u h hơ ơn n l lư ượ ợn ng g l la ao o đ độ ộn ng g m mu uố ốn n t th hu uê ê, , s sự ự
k kh hi iế ếm m d dụ ụn ng g x xả ảy y r ra a v và à n ng gư ườ ời i l la ao o đ độ ộn ng g v vớ ới i m mo on ng g m mu uố ốn n c có ó v vi iệ ệc c l là àm m s sẽ ẽ s sẵ ẵn n s sà àn ng g n nh hậ ận n m mộ ột t m mứ ức c
l lư ươ ơn ng g t th hấ ấp p h hơ ơn n, , n nh hư ư v vậ ậy y m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g s sẽ ẽ h hạ ạ x xu uố ốn ng g đ đi iể ểm m c câ ân n b bằ ằn ng g. .
T Tr ro on ng g m mộ ột t n nề ền n k ki in nh h t tế ế k kh hô ôn ng g ổ ổn n đ đị ịn nh h, , s sự ự x xá ác c đ đị ịn nh h g gi iá á c cả ả v và à m mứ ức c s sử ử d dụ ụn ng g c cá ác c n ng gu uồ ồn n l lự ực c
s sẽ ẽ p ph hứ ức c t tạ ạp p. . C Cu un ng g v và à c cầ ầu u t tà ài i n ng gu uy yê ên n k kh hô ôn ng g đ đọ ọc c l lậ ập p. .V Ví í d dụ ụ n nề ền n k ki in nh h t tế ế đ đa an ng g s su uy y t th ho oá ái i , , c cầ ầu u s sả ản n
p ph hẩ ẩm m v và à c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t g gi iả ảm m, , g gâ ây y r ra a t th hấ ất t n ng gh hi iệ ệp p v và à h hạ ạ t th hấ ấp p g gi iá á c cá ác c n ng gu uồ ồn n l lự ực c. . V Vì ì m mứ ức c s sử ử
d dụ ụn ng g v và à g gi iả ả c cả ả c cá ác c n ng gu uồ ồn n l lự ực c q qu uy yế ết t đ đị ị n nh h t th hu u n nh hậ ập p c cá á n nh hâ ân n, , d do o đ đó ó k kh hi i t th hu u n nh hậ ập p c cá á n nh hâ ân n g gi iả ảm m, ,
s sự ự s sụ ụt t g gi iả ảm m c cầ ầu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m v và à c cầ ầu u c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t c cò òn n n nh hi iề ều u h hơ ơn n n nữ ữa a. .
H Hì ìn nh h 8 8. .8 8 g gi iả ả s sử ử g gi iá á c cả ả v và à t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g t tr ro on ng g c cá ác c n ng gà àn nh h k kh há ác c l là à c cố ố đ đị ịn nh h, , t ta a c cũ ũn ng g g gi iả ả s sử ử c có ó
s sự ự s su uy y t th ho oá ái i t tr ro on ng g n ng gà àn nh h x xâ ây y d dự ựn ng g l là àm m g gi iả ảm m c cầ ầu u v về ề x xí í n ng gh hi iệ ệp p m mă ăn ng g, , g gi iá á x xi i m mă ăn ng g g gi iả ảm m, , d do o đ đó ó
l là àm m d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề l la ao o đ độ ộn ng g t tr ro on ng g n ng gà àn nh h d dị ị c ch h c ch hu uy yể ển n s sa an ng g t tr rá ái i, , t ti i ề ền n l lư ươ ơn ng g g gi iả ảm m
x xu uố ốn ng g w w
1 1. .
N Ng gư ượ ợc c l lạ ại i, , g gi iả ả s sử ử r rằ ằn ng g c có ó s sự ự đ đầ ầu u t tư ư t th hê êm m m má áy y m mó óc c t th hi i ế ết t b bị ị v và ào o c cá ác c n ng gà àn nh h k kh há ác c, , n ng go oà ài i
n ng gà àn nh h x xí í m mă ăn ng g, , v vớ ới i l lư ượ ợn ng g v vố ốn n n nh hi iề ều u h hơ ơn n đ để ể l la ao o đ độ ộn ng g t tr ro on ng g c cá ác c n ng gà àn nh h k kh há ác c c có ó n nă ăn ng g s su uấ ất t c ca ao o
h hơ ơn n ( (M MR RP P
L L t tă ăn ng g ) ), ,l là àm m c ch ho o M MR RP P
L L t tă ăn ng g, , d do o đ đó ó c cá ác c n ng gà àn nh h n nà ày y b bâ ây y g gi iờ ờ t tr rả ả m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g c ca ao o
W

W
2

W
0

W
1

E
S
L

D
L

L
0
L
Hình 8.7
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
166
h hơ ơn n. . Đ Đi iề ều u n nà ày y l là àm m d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v về ề l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h x xí í m mă ăn ng g s sa an ng g t tr rá ái i đ đế ến n S S
L L''. .
Đ Đố ối i v vớ ới i m mỗ ỗi i m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g, , n ng gà àn nh h s sả ản n x xu uấ ất t x xi i m mă ăn ng g b bâ ây y g gi iờ ờ t th hu u h hú út t í ít t n nh hâ ân n c cô ôn ng g t từ ừ n ng gu uồ ồn n l la ao o
đ độ ộn ng g c ch hu un ng g h hơ ơn n t tr rư ướ ớc c. . M Mứ ức c c câ ân n b bằ ằn ng g m mớ ới i v về ề c cô ôn ng g n nh hâ ân n x xi i m mă ăn ng g t tạ ại i E E
2 2. . V Vi iệ ệc c t th hu uê ê c cô ôn ng g n nh hâ ân n
t th hu u h hẹ ẹp p t từ ừ L L
0 0 đ đế ến n L L
22. .
V Vi iệ ệc c t th hu u h hẹ ẹp p s sả ản n p ph hẩ ẩm m x xi i m mă ăn ng g d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v về ề s sả ản n p ph hẩ ẩm m s sa an ng g t tr rá ái i v và à đ đẩ ẩy y
g gi iá á x xi i m mă ăn ng g l lê ên n. . N Nh hữ ữn ng g t tá ác c đ độ ộn ng g n nà ày y g gộ ộp p l lạ ại i đ đư ưa a n ng gà àn nh h đ đó ó l lê ên n t tớ ới i đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u D D v và à c ch ho o p ph hé ép p n nó ó
t tr rả ả m mứ ức c t ti iề ền n c cô ôn ng g c ca ao o h hơ ơn n c ch ho o c cá ác c c cô ôn ng g n nh hâ ân n c cò òn n l lạ ại i c củ ủa a n ng gà àn nh h. .












V Vi iệ ệc c t tă ăn ng g t ti i ề ền n c cô ôn ng g t tr ro on ng g m mộ ột t n ng gà àn nh h s sẽ ẽ l lô ôi i t th he eo o c cá ác c n ng gà àn nh h k kh há ác c. . C Cá ác c c cô ôn ng g n nh hâ ân n
n ng gà àn nh h x xi i m mă ăn ng g t tự ự l lô ôi i k ke eo o k kh hỏ ỏi i n ng gà àn nh h đ đó ó d do o v vi iệ ệc c t tă ăn ng g t ti iề ền n c cô ôn ng g ở ở c cá ác c n nơ ơi i k kh há ác c, , n nê ên n đ đư ườ ờn ng g
c cu un ng g v về ề l la ao o đ độ ộn ng g c ch ho o m mộ ột t n ng gà àn nh h x xi i m mă ăn ng g d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n s sa an ng g t tr rá ái i n nh hư ư t tr ro on ng g h hì ìn nh h v vẽ ẽ. . M Mứ ức c đ độ ộ l l ư ưu u
t th hô ôn ng g c củ ủa a s sứ ức c l la ao o đ độ ộn ng g g gi iữ ữa a c cá ác c n ng gà àn nh h ả ản nh h h hư ưở ởn ng g đ đế ến n k kh hô ôn ng g c ch hỉ ỉ v vi iệ ệc c đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v về ề s sứ ức c
l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h s sẽ ẽ d dị ị c ch h c ch hu uy yể ển n b ba ao o n nh hi iê êu u k kh hi i đ đi iề ều u k ki iệ ện n ở ở c cá ác c n nơ ơi i k kh há ác c t th ha ay y đ đổ ổi i m mà à n nó ó c cò òn n
ả ản nh h h hư ưở ởn ng g c cả ả đ đế ến n đ độ ộ d dố ốc c c củ ủa a đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v về ề s sứ ức c l la ao o đ độ ộn ng g c ch ho o n ng gà àn nh h đ đó ó. .
G Gi iả ả s sử ử c cô ôn ng g n nh hâ ân n c có ó t th hể ể c ch hu uy yể ển n t tự ự d do o t tr ro on ng g c cù ùn ng g m mộ ột t l lo oạ ại i c cô ôn ng g v vi i ệ ệc c g gi i ữ ữa a c cá ác c n ng gà àn nh h
k kh há ác c n nh ha au u. . N Nế ếu u m mỗ ỗi i n ng gà àn nh h l là à n nh hỏ ỏ s so o v vớ ới i c cả ả n nề ền n k ki in nh h t tế ế t th hì ì n nó ó s sẽ ẽ g gặ ặp p p ph hả ải i đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g l la ao o
đ độ ộn ng g h ho oà àn n t to oà àn n c co o g gi i ã ãn n ở ở m mứ ức c l lư ươ ơn ng g h hi iệ ện n h hà àn nh h. . K Kh hi i t tấ ất t c cả ả c cá ác c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g c ca ao o h hơ ơn n t th hì ì đ đư ườ ờn ng g
c cu un ng g n nằ ằm m n ng ga an ng g v về ề l la ao o đ độ ộn ng g c ch ho o n ng gà àn nh h x xi i m mă ăn ng g s sẽ ẽ d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n l l ê ên n d do o t tă ăn ng g t tổ ổn ng g l lư ượ ợn ng g t ti iề ền n
l lư ươ ơn ng g ở ở c cá ác c n nơ ơi i k kh há ác c. . N Nế ếu u n ng gà àn nh h x xi i m mă ăn ng g k kh hô ôn ng g t ti iế ếp p t tụ ục c g gi iữ ữ c câ ân n đ đố ối i v vớ ới i m mứ ức c t ti i ề ền n l lư ươ ơn ng g h hi iệ ện n
h hà àn nh h t th hì ì c có ó s sẽ ẽ m mấ ất t h hế ết t c cô ôn ng g n nh hâ ân n. .
V Vớ ới i s sự ự l lư ưu u đ độ ộn ng g h hạ ạn n c ch hế ế c củ ủa a l la ao o đ độ ộn ng g g gi iữ ữa a c cá ác c n ng gà àn nh h, , n ng gà àn nh h x xi i m mă ăn ng g c có ó t th hể ể t th hu u h hú út t
n nh hi iề ều u l la ao o đ độ ộn ng g h hơ ơn n n nế ếu u n nó ó t tr rả ả m mứ ức c t ti iề ền n l lư ươ ơn ng g c ca ao o h hơ ơn n, , n nh hư ưn ng g d do o n ng gà àn nh h đ đó ó k kh hô ôn ng g c cá ác ch h l ly y k kh hỏ ỏi i
c cá ác c n ng gà àn nh h k kh há ác c n nê ên n đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v về ề l la ao o đ độ ộn ng g c củ ủa a n nó ó d dị ị c ch h c ch hu uy yể ển n s sa an ng g t tr rá ái i k kh hi i t ti iề ền n c cô ôn ng g ở ở c cá ác c
n ng gà àn nh h k kh há ác c t tă ăn ng g. .
8 8. .2 2. . T TH HỊ Ị T TR RƯ ƯỜ ỜN NG G V VỐ ỐN N V VÀ À Đ ĐẤ ẤT T Đ ĐA AI I
T Tr ro on ng g p ph hầ ần n n nà ày y c ch hú ún ng g t ta a s sẽ ẽ t tậ ập p t tr ru un ng g v và ào o c cá ác c y yế ếu u t tố ố k kh há ác c v vớ ới i y yế ếu u t tố ố l l a ao o đ độ ộn ng g, , c ch hú ún ng g
c cố ố đ đị ịn nh h t tr ro on ng g n ng gắ ắn n h hạ ạn n: : v vố ốn n v và à đ đấ ất t đ đa ai i. . V Vì ì v vi iệ ệc c đ đi iề ều u c ch hỉ ỉ n nh h c cá ác c y yế ếu u t tố ố n nà ày y l lâ âu u h hơ ơn n n nh hi iề ều u s so o v vớ ới i
v vi iệ ệc c đ đi iề ều u c ch hỉ ỉn nh h c cá ác c y yế ếu u t tố ố k kh há ác c n nh hư ư l la ao o đ độ ộn ng g n nê ên n m mọ ọi i q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h v về ề v vi iệ ệc c s sử ử d dụ ụn ng g c ch hú ún ng g n nh hấ ất t
w




w
2
w
1

w
0

E
2

E
D
S
L'

S
L

E
1

D
L’

L
2
L
1
L
0
L
Hình 8.8

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
167
t th hi iế ết t p ph hả ải i x xe em m x xé ét t đ đế ến n v va ai i t tr rò ò c củ ủa a t th hờ ời i g gi ia an n v và à t tư ươ ơn ng g l la ai i t tr ro on ng g h hà àn nh h v vi i k ki in nh h t tế ế. . N Nộ ội i d du un ng g đ đư ượ ợc c
q qu ua an n t tâ âm m t tr ro on ng g p ph hầ ần n n nà ày y v vư ượ ợt t x xa a v vấ ấn n đ đề ề l lư ượ ợn ng g c câ ân n b bằ ằn ng g v và à g gi i á á c câ ân n b bằ ằn ng g. . C Ch hú ún ng g t ta a s sẽ ẽ t tậ ập p
t tr ru un ng g t tì ìm m h hi iể ểu u l l à à c cá ác c q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h đ đầ ầu u t tư ư c củ ủa a c cá ác c x xí í n ng gh hi iệ ệp p. . K Kh hi i c cá ác c x xí í n ng gh hi iệ ệp p c ch hi i t ti i ê êu u v vố ốn n đ để ể m mu ua a
c cá ác c n nh hà à m má áy y v và à t th hi iế ết t b bị ị m má áy y m mó óc c m mà à x xí í n ng gh hi iệ ệp p t tr rù ù t tí ín nh h t tồ ồn n t tạ ại i n nh hi iề ều u n nă ăm m, , h họ ọ p ph hả ải i s so o s sá án nh h
n nh hữ ữn ng g p ph hí í t tổ ổn n m mà à h họ ọ p ph hả ải i c ch hi i h hi iệ ện n n na ay y v vớ ới i n nh hu uậ ận n m mà à s số ố v vố ốn n m mớ ới i s sẽ ẽ s sả ản n s si in nh h t tr ro on ng g t tư ươ ơn ng g l la ai i. .
Đ Để ể t th hự ực c h hi iệ ện n v vi iệ ệc c s so o s sá án nh h n nà ày y c ch hú ún ng g t ta a p ph hả ải i t tí ín nh h t to oá án n g gi i á á t tr rị ị h hi iệ ện n n na ay y c củ ủa a c cá ác c l lu uồ ồn ng g t ti i ề ền n t tư ươ ơn ng g
l la ai i. . Đ Đó ó l là à n nề ền n t tả ản ng g đ để ể n ng gh hi iê ên n c cứ ứu u c cá ác c q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h đ đầ ầu u t tư ư c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p. .
M MỘ ỘT T S SỐ Ố K KH HÁ ÁI I N NI IỆ ỆM M
V Vố ốn n h hi iệ ện n v vậ ật t
V Vố ốn n h hi iệ ện n v vậ ật t b ba ao o g gồ ồm m c cá ác c t tà ài i s sả ản n t th hự ực c s sự ự c cu un ng g ứ ứn ng g c cá ác c d dị ịc ch h v vụ ụ c có ó í íc ch h c ch ho o c cá ác c x xí í
n ng gh hi iệ ệp p s sả ản n x xu uấ ất t h ha ay y c cá ác c h hộ ộ t ti iê êu u d dù ùn ng g. . C Cá ác c l lo oạ ại i v vố ốn n h hi iệ ện n v vậ ật t c ch hí ín nh h l là à n nh hà à m má áy y v và à m má áy y m mó óc c, , n nh hà à
ở ở, , c cá ác c v vậ ật t l lâ âu u b bề ền n v và à h hà àn ng g t tồ ồn n k kh ho o… …. . T Tà ài i s sả ản n h hữ ữu u h hì ìn nh h l là à v vố ốn n h hi iệ ện n v vậ ật t c cộ ộn ng g v vớ ới i đ đấ ất t đ đa ai i. . V Vố ốn n
h hi iệ ện n v vậ ật t l l à à d dự ự t tr rữ ữ c cá ác c h hà àn ng g h hó óa a đ đã ã s sả ản n x xu uấ ất t s sử ử d dụ ụn ng g đ để ể s sả ản n x xu uấ ất t r ra a c cá ác c h hà àn ng g h hó óa a v và à d dị ịc ch h v vụ ụ
k kh há ác c. .
T Tr ro on ng g t th hự ực c t tế ế, , r rấ ất t k kh hó ó đ đo o đ đư ượ ợc c t tổ ổn ng g s số ố v vố ốn n m mộ ột t c cá ác ch h c ch hí ín nh h x xá ác c. . T Th he eo o t th hờ ời i g gi ia an n v vố ốn n h ha ao o
m mò òn n, , k ké ém m n nă ăn ng g s su uấ ất t v và à í ít t g gi iá á t tr rị ị h hơ ơn n. . Đ Để ể d du uy y t tr rì ì k kh ho o v vố ốn n p ph hả ải i c có ó s sự ự đ đầ ầu u t tư ư, , n ng gh hĩ ĩa a l là à t tạ ạo o r ra a c cá ác c
h hà àn ng g t tư ư l li iệ ệu u l la ao o đ độ ộn ng g m mớ ới i v và à c cả ải i t ti iế ến n c cá ác c l lo oạ ại i t tư ư l li iệ ệu u h hi iệ ện n c có ó. . T Tổ ổn ng g đ đầ ầu u t tư ư n nế ếu u v vư ượ ợt t q qu uá á k kh ho oả ản n
k kh hấ ấu u h ha ao o c củ ủa a k kh ho o v vố ốn n h hi iệ ện n c có ó t th hì ì k kh ho o v vố ốn n t th hự ực c t tế ế t tă ăn ng g. .
K Kh ho o v và à l lu uồ ồn ng g
V Vố ốn n đ đư ượ ợc c đ đo o l lư ườ ờn ng g n nh hư ư m mộ ột t k kh ho o, , t tứ ức c l là à m mộ ột t s số ố l lư ượ ợn ng g n nh hà à m má áy y v và à m má áy y m mó óc c m mà à x xí í
n ng gh hi iệ ệp p s sở ở h hữ ữu u. . C Cá ác c đ đầ ầu u t tư ư k kh há ác c n nh hư ư l la ao o đ độ ộn ng g, , n ng gu uy yê ên n l li iệ ệu u đ đư ượ ợc c đ đo o n nh hư ư l là à c cá ác c l lu uồ ồn ng g, , đ đầ ầu u r ra a
c cũ ũn ng g l l à à m mộ ột t l lu uồ ồn ng g. .
K Kh ho o l là à s số ố l lư ượ ợn ng g t tà ài i s sả ản n t tạ ại i m mộ ột t t th hờ ời i đ đi iể ểm m. . L Lu uồ ồn ng g l là à n ng gu uồ ồn n h hà àn ng g h hó óa a h ha ay y d dị ịc ch h v vụ ụ đ đư ượ ợc c
t tạ ạo o r ra a t tr ro on ng g m mộ ột t t th hờ ời i g gi ia an n n nà ào o đ đó ó. .
V Ví í d dụ ụ m mộ ột t x xí í n ng gh hi i ệ ệp p s sở ở h hữ ữu u m mộ ột t n nh hà à m má áy y d dệ ệt t t tr rị ị g gi iá á 1 10 0 t tỷ ỷ đ đồ ồn ng g V VN N, , n nh hư ư v vậ ậy y x xí í n ng gh hi iệ ệp p
c có ó m mộ ột t k kh ho o v vố ốn n 1 10 0 t tỷ ỷ đ đồ ồn ng g. . H Hà àn ng g t tr ră ăm m x xí í n ng gh hi iệ ệp p t th hu uê ê 2 20 00 0. .0 00 00 0 g gi i ờ ờ l la ao o đ độ ộn ng g v và à s sả ản n x xu uấ ất t r ra a
đ đư ượ ợc c 4 40 00 0. .0 00 00 0 m mé ét t v vả ải i c cá ác c l lo oạ ại i, , s số ố g gi i ờ ờ l la ao o đ độ ộn ng g v và à s số ố m mé ét t v vả ải i l là à c cá ác c l lu uồ ồn ng g. .
K Kh hô ôn ng g g gi iố ốn ng g n nh hư ư l la ao o đ độ ộn ng g c cá ác c h hà àn ng g t tư ư l li iệ ệu u c có ó t th hể ể đ đư ượ ợc c m mu ua a v và à c có ó g gi iá á t tà ài i s sả ản n. . K Kh hi i m mu ua a
đ đứ ứt t t tà ài i s sả ản n đ đó ó n ng gư ườ ời i m mu ua a đ đã ã s sở ở h hữ ữu u t tà ài i s sả ản n v vố ốn n v và à d do o đ đó ó h họ ọ p ph hả ải i t tí ín nh h x xe em m h họ ọ p ph hả ải i t tố ốn n b ba ao o
n nh hi iê êu u t tr ro on ng g m mỗ ỗi i n nă ăm m h ha ay y m mỗ ỗi i t th há án ng g đ để ể s sử ử d dụ ụn ng g v vố ốn n c củ ủa a h họ ọ. . M Mặ ặt t k kh há ác c h họ ọ c cũ ũn ng g h hậ ận n t ti iề ền n c ch ho o
t th hu uê ê c cá ác c d dị ị c ch h v vụ ụ v vố ốn n m ma an ng g l lạ ại i. .
Đ Để ể t tí ín nh h c cá ác c g gi iá á t tr rị ị h hi iệ ện n t tạ ại i c củ ủa a c cá ác c t tà ài i s sả ản n v vố ốn n đ đó ó p ph hả ải i t tí ín nh h đ đế ến n y yế ếu u t tố ố t th hờ ời i g gi ia an n v và à t ti iề ền n
t tr rả ả l lã ãi i s su uấ ất t. .
G Gi iá á t tr rị ị h hi iệ ện n t tạ ại i
G Gi iá á t tr rị ị h hi iệ ện n t tạ ại i ( (P PD DV V) ) b bi iế ến n c cá ác c k kh ho oả ản n t th hu u h ho oặ ặc c t th ha an nh h t to oá án n t tr ro on ng g t tư ươ ơn ng g l l a ai i t th hà àn nh h g gi iá á h hi iệ ện n
h hà àn nh h. . V Vì ì n nh hữ ữn ng g n ng gư ườ ời i c ch ho o v va ay y c có ó t th hể ể t th hu u đ đư ượ ợc c v và à n ng gư ườ ời i đ đi i v va ay y p ph hả ải i t tr rả ả t ti i ề ền n l lã ãi i t th he eo o t th hờ ời i g gi ia an n, ,
n nê ên n m mộ ột t đ đồ ồn ng g n ng gà ày y m ma ai i c có ó g gi iá á t tr rị ị n nh hỏ ỏ h hơ ơn n m mộ ột t đ đồ ồn ng g n ng gà ày y h hô ôm m n na ay y. . N Nh hỏ ỏ h hơ ơn n b ba ao o n nh hi iê êu u l là à t tù ùy y
t th hu uộ ộc c v và ào o l lã ãi i s su uấ ất t ( (r r) ), , l lã ãi i s su uấ ất t c cà àn ng g c ca ao o t th hì ì g gi iá á t tr rị ị h hi iệ ện n t tạ ại i c củ ủa a c cá ác c k kh ho oả ản n t th ha an nh h t to oá án n c cà àn ng g n nh hỏ ỏ. .
G Gi iả ả s sử ử đ để ể t tr rả ả l lờ ời i c ch ho o c câ âu u h hỏ ỏi i 1 1 đ đồ ồn ng g đ đư ượ ợc c t tr rả ả c ch ho o t tư ươ ơn ng g l l a ai i c có ó g gi iá á t tr rị ị h hi iệ ện n t tạ ại i l là à b ba ao o
n nh hi iê êu u? ? C Câ âu u t tr rả ả l l ờ ời i t tù ùy y t th hu uộ ộc c v và ào o l lã ãi i s su uấ ất t, , m mứ ức c l lã ãi i m mà à n ng gư ườ ời i t ta a c có ó t th hể ể v va ay y h ho oặ ặc c c ch ho o v va ay y t ti iề ền n. .
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
168
K Kh hi i 1 1 đ đồ ồn ng g h hi i ệ ện n t tạ ại i c có ó t th hể ể đ đư ượ ợc c đ đầ ầu u t tư ư đ để ể t th hu u đ đư ượ ợc c ( (1 1 + + r r) ) đ đồ ồn ng g 1 1 n nă ăm m s sa au u. . D Do o đ đó ó ( (1 1 + +
r r) ) đ đồ ồn ng g l là à g gi iá á t tr rị ị t tư ươ ơn ng g l la ai i c củ ủa a 1 1 đ đồ ồn ng g h hi iệ ện n t tạ ại i
V Ví í d dụ ụ: : N Nế ếu u l lã ãi i s su uấ ất t l là à r r = = 1 10 0% % m mộ ột t n nă ăm m, ,n nế ếu u c ch hú ún ng g t ta a c ch ho o v va ay y 1 1 đ đồ ồn ng g v và à c ch ho o v va ay y t ti iế ếp p
k kh ho oả ản n l lã ãi i p ph há át t s si in nh h h hà àn ng g n nă ăm m: :
S Sa au u m mộ ột t n nă ăm m t ta a s sẽ ẽ c có ó ( (1 1 + + 0 0, ,1 1) ) đ đồ ồn ng g. . D Do o đ đó ó 1 1, ,1 1 đ đồ ồn ng g l là à g gi iá á t tr rị ị t tư ươ ơn ng g l la ai i ( (n nă ăm m s sa au u) ) c củ ủa a
1 1 đ đồ ồn ng g h hi iệ ện n n na ay y. . N Nh hư ư v vậ ậy y 1 1 đ đồ ồn ng g c củ ủa a n nă ăm m s sa au u c ch hỉ ỉ b bằ ằn ng g 1 1/ /( (1 1, ,1 1) ) = =0 0 , ,9 91 1 đ đồ ồn ng g t tr ro on ng g h hi iệ ện n t tạ ại i. .
S Sa au u h ha ai i n nă ăm m t ta a s sẽ ẽ c có ó [ [ 1 1, ,1 1 + + 1 1, ,1 1 x x 0 0, ,1 1] ] = = ( ( 1 1, ,1 1) )
2 2
đ đồ ồn ng g. . D Do o đ đó ó 1 1, ,1 1
2 2
đ đồ ồn ng g l là à g gi i á á t tr rị ị t tư ươ ơn ng g l la ai i
( (2 2 n nă ăm m s sa au u) ) c củ ủa a 1 1 đ đồ ồn ng g h hi iệ ện n n na ay y. . N Nh hư ư v vậ ậy y 1 1 đ đồ ồn ng g c củ ủa a h ha ai i n nă ăm m s sa au u c ch hỉ ỉ b bằ ằn ng g 1 1/ /( (1 1, ,1 1) )
2 2
= = 0 0, ,0 08 83 3
đ đồ ồn ng g t tr ro on ng g h hi iệ ện n t tạ ại i. .
M Mọ ọi i k kh hi i c ch hú ún ng g t ta a b bi iế ết t r rằ ằn ng g ( (1 1 + + r r) ) đ đồ ồn ng g 1 1 n nă ăm m s sa au u g gi iá á t tr rị ị = = ( (1 1 + + r r) )/ /( (1 1 + + r r) ) = = 1 1 đ đồ ồn ng g h hi iệ ện n
t tạ ại i. . D Do o đ đó ó, , 1 1 đ đồ ồn ng g s sa au u 1 1 n nă ăm m k kể ể t từ ừ b bâ ây y g gi iờ ờ s sẽ ẽ c có ó g gi iá á t tr rị ị = = 1 1/ /( (1 1 + +r r) ) đ đồ ồn ng g t tạ ại i t th hờ ời i đ đi iể ểm m h hi iệ ện n t tạ ại i. .
Đ Đâ ây y l l à à s số ố t ti iề ền n s sẽ ẽ t tạ ạo o r ra a t từ ừ 1 1 đ đồ ồn ng g s sa au u 1 1 n nă ăm m v vớ ới i l lã ãi i s su uấ ất t r r. .
P PD DV V c củ ủa a m mộ ột t đ đồ ồn ng g đ đư ượ ợc c t tr rả ả s sa au u m mộ ột t n nă ăm m = =
) 1 (
1
r +

P PD DV V c củ ủa a m mộ ột t đ đồ ồn ng g đ đư ượ ợc c t tr rả ả s sa au u h ha ai i n nă ăm m = =
2
) 1 (
1
r +

P PD DV V c củ ủa a m mộ ột t đ đồ ồn ng g đ đư ượ ợc c t tr rả ả s sa au u n n n nă ăm m = =
n
r) 1 (
1
+

X Xá ác c đ đị ịn nh h g gi iá á t tr rị ị m mộ ột t t tà ài i s sả ản n
B Bạ ạn n n nê ên n t tr rả ả g gi iá á b ba ao o n nh hi iê êu u c ch ho o m mộ ột t c cỗ ỗ m má áy y d dệ ệt t m mà à n nh hờ ờ n nó ó c có ó t th hể ể t th hu u đ đư ượ ợc c 2 20 0 t tr ri iệ ệu u t ti iề ền n
c ch ho o t th hu uê ê m má áy y t tr ro on ng g h ha ai i n nă ăm m v và à s sa au u đ đó ó c có ó t th hể ể b bá án n đ đi i v vớ ới i g gi i á á 1 10 00 0 t tr ri iệ ệu u. . G Gi iả ả s sử ử l lã ãi i s su uấ ất t l là à 1 10 0 % %
n nă ăm m: :
- - G Gi i á á t tr rị ị h hi iệ ện n t tạ ại i c củ ủa a 2 20 0 t tr ri iệ ệu u đ đồ ồn ng g c củ ủa a 1 1 n nă ăm m s sa au u: : 2 20 0/ /( ( 1 1 + + 0 0, ,1 1 ) ) = = 1 18 8, ,2 2 t tr ri iệ ệu u đ đồ ồn ng g. .
- - G Gi iá á t tr rị ị h hi iệ ện n t tạ ại i c củ ủa a ( (1 10 00 0 + + 2 20 0) )t tr ri iệ ệu u đ đồ ồn ng g c củ ủa a 2 2 n nă ăm m s sa au u : :1 12 20 0/ /( (1 1 + + 0 0, ,1 1) )
2 2
= = 9 99 9, ,6 6 t tr ri iệ ệu u
đ đồ ồn ng g. .
- - G Gi iá á t tr rị ị h hi iệ ện n t tạ ại i c củ ủa a t tà ài i s sả ản n : :9 99 9, ,6 6 + + 1 18 8, ,2 2 = = 1 11 17 7, ,8 8 t tr ri iệ ệu u đ đồ ồn ng g. .
G Gi iá á t tr rị ị c củ ủa a m mộ ột t t tr rá ái i k kh ho oá án n
- - T Tr rá ái i k kh ho oá án n l là à m mộ ột t h hợ ợp p đ đồ ồn ng g t tr ro on ng g đ đó ó n ng gư ườ ời i v va ay y t th hỏ ỏa a t th hu uậ ận n t tr rả ả c ch ho o n ng gư ườ ời i c có ó t tr rá ái i k kh ho oá án n
( (n ng gư ườ ời i c ch ho o v va ay y) ) m mộ ột t k kh ho oả ản ng g l lã ãi i k kh hô ôn ng g đ đổ ổi i h hà àn ng g n nă ăm m, , đ đư ượ ợc c g gọ ọi i l là à c cá ác c c cu uố ốn ng g p ph hi iế ếu u ( (c co ou up po on n) )
t tr ro on ng g m mộ ột t t th hờ ời i g gi ia an n n nh hấ ất t đ đị ịn nh h v và à r rồ ồi i t tr rả ả v vố ốn n h ha ay y m mã ãi i m mã ãi i. .T Tr rá ái i k kh ho oá án n c có ó t th hể ể d do o c cô ôn ng g t ty y h ha ay y c ch hí ín nh h
p ph hủ ủ p ph há át t h hà àn nh h. .
V Ví í d dụ ụ m mộ ột t t tr rá ái i k kh ho oá án n c củ ủa a c cô ôn ng g t ty y t th hỏ ỏa a t th hu uậ ận n t tr rả ả c ch ho o n ng gư ườ ời i c có ó t tr rá ái i k kh ho oá án n m mộ ột t k kh ho oả ản ng g l lã ãi i
k kh hô ôn ng g đ đổ ổi i h hà àn ng g n nă ăm m l là à 1 10 00 0 n ng gà àn n đ đồ ồn ng g t tr ro on ng g m mộ ột t t th hờ ời i g gi ia an n n nh hấ ất t đ đị ịn nh h l là à 1 10 0 n nă ăm m v và à r rồ ồi i t tr rả ả v vố ốn n 1 1
t tr ri i ệ ệu u đ đồ ồn ng g. .
T Tr rá ái i k kh ho oá án n n nh hư ư v vậ ậy y g gi iá á b ba ao o n nh hi iê êu u ? ?
P PD DV V = =
10 10 3 2
) 1 (
100
) 1 (
100
........
) 1 (
100
) 1 (
100
) 1 (
100
r r r r r +
+
+
+ +
+
+
+
+
+

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
169
N Nh hư ư v vậ ậy y g gi iá á t tr rị ị h hi iệ ện n n na ay y c củ ủa a t tr rá ái i k kh ho oá án n c cũ ũn ng g p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c l lã ãi i r r. . l lã ãi i s su uấ ất t c cà àn ng g c ca ao o g gi iá á t tr rị ị c củ ủa a
t tr rá ái i k kh ho oá án n c cà àn ng g t th hấ ấp p. . V Vớ ới i l lã ãi i s su uấ ất t 5 5 % % t tr rá ái i k kh ho oá án n đ đá án ng g g gi iá á l là à 1 1, ,3 38 86 6 t tr ri iệ ệu u đ đồ ồn ng g, , n nh hư ưn ng g v vớ ới i l lã ãi i
s su uấ ất t 1 15 5 % % g gi iá á t tr rị ị c củ ủa a n nó ó c ch hỉ ỉ l là à 7 74 49 9 t tr ri iệ ệu u đ đồ ồn ng g. .
C Cũ ũn ng g v ví í d dụ ụ t tr rê ên n, , n nh hư ưn ng g n nế ếu u t tr rá ái i k kh ho oá án n c có ó c cá ác c c cu uố ốn ng g p ph hi iế ếu u c ch hi i t tr rả ả 1 10 00 0 n ng gà àn n đ đồ ồn ng g h hà àn ng g
n nă ăm m s su uố ốt t đ đờ ời i. .
T Tr rá ái i k kh ho oá án n t tr ro on ng g t tr rư ườ ờn ng g h hợ ợp p n nà ày y đ đá án ng g g gi iá á b ba ao o n nh hi iê êu u ? ?
P PD DV V = =
r r r r r
100
4 ) 1 (
100
3 ) 1 (
100
2 ) 1 (
100
) 1 (
100
= ÷÷ ÷ ÷ ÷ ÷ +
+
+
+
+
+
+
+

V Vớ ới i l lã ãi i s su uấ ất t 5 5 % % t tr rá ái i k kh ho oá án n đ đá án ng g g gi iá á l là à 2 2 t tr ri iệ ệu u đ đồ ồn ng g, , n nh hư ưn ng g v vớ ới i l lã ãi i s su uấ ất t 2 20 0 % % g gi iá á t tr rị ị
c củ ủa a n nó ó c ch hỉ ỉ l là à 5 50 00 0 n ng gà àn n đ đồ ồn ng g. .
L Lợ ợi i t tứ ức c t th hậ ật t s sự ự c củ ủa a m mộ ột t t tr rá ái i k kh ho oá án n. .
L Lợ ợi i t tứ ức c t th hậ ật t s sự ự c củ ủa a m mộ ột t t tr rá ái i k kh ho oá án n l là à l lã ãi i s su uấ ất t c có ó s sứ ức c c câ ân n b bằ ằn ng g g gi iá á t tr rị ị h hi iệ ện n n na ay y c củ ủa a
l lu uồ ồn ng g c ch hi i t tr rả ả v về ề t tr rá ái i k kh ho oá án n v vớ ới i t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g c củ ủa a t tr rá ái i k kh ho oá án n. . Ở Ở c cá ác c n nư ướ ớc c, , t tr rá ái i k kh ho oá án n đ đư ượ ợc c m mu ua a
b bá án n s sô ôi i n nổ ổi i t tr rê ên n t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g v và à g gi iá á c cả ả c củ ủa a n nó ó t th hư ườ ờn ng g đ đư ượ ợc c đ đă ăn ng g h hà àn ng g n ng gà ày y t tr rê ên n n nh hậ ật t b bá áo o, , b bi iế ết t
g gi iá á t tr rá ái i k kh ho oá án n t th hì ì l lợ ợi i t tứ ức c t th hậ ật t s sự ự c củ ủa a t tr rá ái i k kh ho oá án n c ch hí ín nh h l là à g gi iá á t tr rị ị c củ ủa a r r c cầ ần n t tì ìm m t tr ro on ng g b bi iể ểu u t th hứ ức c. .
V Vớ ới i m mộ ột t t tr rá ái i k kh ho oá án n c có ó c cá ác c c cu uố ốn ng g p ph hi iế ếu u c ch hi i t tr rả ả 1 10 00 0 n ng gà àn n đ đồ ồn ng g h hà àn ng g n nă ăm m s su uố ốt t đ đờ ời i t th hì ì
d dễ ễ d dà àn n t tí ín nh h l lợ ợi i t tứ ức c t th hậ ật t s sự ự k kh hi i b bi iế ết t g gi iá á t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g c củ ủa a n nó ó. . G Gi iả ả s sử ử g gi iá á t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g c củ ủa a t tr rá ái i k kh ho oá án n
l là à 1 1 t tr ri iệ ệu u đ đồ ồn ng g t th hì ì l lợ ợi i t tứ ức c t th hậ ật t s sự ự l là à : :
P P = = % 10 1 , 0
1000
100 100 100
= = = = ¬
p
r
r

T Tổ ổn ng g q qu uá át t : :
k kh ho oả ản ng g t tr rả ả h hà àn ng g n nă ăm m
t tỷ ỷ s su uấ ất t l l ợ ợi i n nh hu uậ ận n c cầ ần n c có ó = = - -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- -- - ( (* *) )
g gi iá á c củ ủa a t tà ài i s sả ản n
V Vớ ới i m mộ ột t t tr rá ái i k kh ho oá án n c có ó c cá ác c c cu uố ốn ng g p ph hi i ế ếu u c ch hi i t tr rả ả 1 10 00 0 n ng gà àn n đ đồ ồn ng g h hà àn ng g n nă ăm m t tr ro on ng g 1 10 0 n nă ăm m, ,
k kh hi i b bi iế ết t g gi iá á t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g c củ ủa a n nó ó t ta a c cũ ũn ng g t tí ín nh h đ đư ượ ợc c l lợ ợi i t tứ ức c t th hự ực c s sự ự, , n nh hư ưn ng g v vi iệ ệc c k kh há á p ph hứ ức c t tạ ạp p v vì ì
k kh hô ôn ng g c có ó c cô ôn ng g t th hứ ức c đ đơ ơn n g gi iả ản n. .
P P = =
10 10 3 2
) 1 (
100
) 1 (
100
.... ..........
) 1 (
100
) 1 (
100
) 1 (
100
r r r r r +
+
+
+ +
+
+
+
+
+

T Ti iê êu u c ch hu uẩ ẩn n g gi iá á t tr rị ị r rò òn ng g h hi iệ ện n t tạ ại i đ để ể q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h đ đầ ầu u t tư ư v vố ốn n
M Mộ ột t t tr ro on ng g n nh hữ ữn ng g t ti i ê êu u c ch hu uẩ ẩn n x xí í n ng gh hi i ệ ệp p p ph hả ải i t tí ín nh h đ đế ến n, , k kh hi i q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h c có ó n nê ên n đ đầ ầu u t tư ư v vố ốn n
h ha ay y k kh hô ôn ng g, , l là à g gi i á á t tr rị ị r rò òn ng g h hi iệ ện n t tạ ại i ( (N NV VP P ) ): :q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h đ đầ ầu u t tư ư n nế ếu u n nh hư ư g gi iá á t tr rị ị h hi iệ ện n t tạ ại i c củ ủa a l lu uồ ồn ng g t ti iề ền n
t tư ươ ơn ng g l la ai i d dự ự k ki iế ến n t từ ừ k kh ho oả ản ng g đ đầ ầu u t tư ư đ đó ó l lớ ớn n h hơ ơn n c ch hi i p ph hí í đ đầ ầu u t tư ư ( ( N NP PV V > >0 0) ). .
V Ví í d dụ ụ c ch hi i p ph hí í đ đầ ầu u t tư ư l là à C C v và à d dự ự k ki iế ến n n nó ó s sẽ ẽ m ma an ng g l lạ ại i s số ố l l ợ ợi i n nh hu uậ ận n t tr ro on ng g m mỗ ỗi i n nă ăm m s sa au u l là à
10 2 , 1
... ,.........    . .v vậ ậy y g gi i á á t tr rị ị r rò òn ng g h hi iệ ện n t tạ ại i : :
N NP PV V = = - -C C + +
10
10
3
3
2
2 1
) 1 ( ) 1 ( ) 1 ( ) 1 ( r r r r +
+ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ +
+
+
+
+
+
   

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
170
T Tr ro on ng g đ đó ó r r l là à s su uấ ất t c ch hi iế ết t k kh hấ ấu u, , n nó ó c có ó t th hể ể l là à l l ã ãi i s su uấ ất t t tr rê ên n t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g h ha ay y l là à m mộ ộ l lã ãi i s su uấ ất t n nà ào o
k kh há ác c. . V Vi iệ ệc c l l ự ựa a c ch họ ọn n l lã ãi i s su uấ ất t n nà ào o t tù ùy y t th hu uộ ộc c v và ào o n nh hữ ữn ng g p ph hư ươ ơn ng g c cá ác ch h k kh há ác c n nh ha au u m mà à x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sẽ ẽ
s sử ử d dụ ụn ng g t ti iề ền n c củ ủa a m mì ìn nh h. .
V Vậ ậy y t tr ro on ng g x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sẽ ẽ s sử ử d dụ ụn ng g t tỷ ỷ s su uấ ất t c ch hi iế ết t k kh hấ ấu u n nà ào o? ? C Câ âu u t tr rả ả l lờ ời i t tu uỳ ỳ t th hu uộ ộc c v và ào o n nh hữ ữn ng g
c cá ác ch h k kh há ác c n nh ha au u m mà à x xí í n ng gh hi iệ ệp p c có ó t th hể ể s sử ử d dụ ụn ng g t ti iề ền n c củ ủa a m mì ìn nh h. . V Ví í d dụ ụ t th ha ay y v vì ì đ đầ ầu u t tư ư v và ào o v vi iệ ệc c n nà ào o
đ đó ó x xí í n ng gh hi iệ ệp p c có ó t th hể ể đ đầ ầu u t tư ư v và ào o m mộ ột t t tr rá ái i p ph hi iế ếu u m mà à n nó ó c có ó t th hể ể đ đe em m l lạ ại i m mộ ột t l lợ ợi i n nh hu uậ ận n k kh há ác c. . D Do o v vậ ậy y, ,
c ch hú ún ng g t ta a c có ó t th hể ể c co oi i r r n nh hư ư c ch hi i p ph hí í c cơ ơ h hộ ội i v về ề v vố ốn n c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p. . N Nế ếu u x xí í n ng gh hi iệ ệp p k kh hô ôn ng g đ đư ưa a v và ào o d dự ự
á án n n nà ày y, , n nó ó c có ó t th hể ể k ki iế ếm m đ đư ượ ợc c m mộ ột t k kh ho oả ản ng g l l ợ ợi i n nh hu uậ ận n b bằ ằn ng g c cá ác ch h đ đầ ầu u t tư ư v và ào o c cá ác c d dự ự á án n k kh há ác c. . V Vì ì
v vậ ậy y, , g gi iá á t tr rị ị c ch hu uẩ ẩn n x xá ác c đ đố ối i v vớ ới i r r l là à l lợ ợi i t tứ ức c m mà à x xí í n ng gh hi iệ ệp p c có ó t th hể ể k ki iế ếm m đ đư ượ ợc c t từ ừ m mộ ột t đ đầ ầu u t tư ư t tư ươ ơn ng g t tự ự. .
C Ch hú ún ng g t ta a h hi iể ểu u c cá ác c đ đầ ầu u t tư ư t tư ươ ơn ng g t tự ự l là à c cá ác c đ đầ ầu u t tư ư c có ó r rủ ủi i r ro o n nh hư ư n nh ha au u, , m mộ ột t đ đầ ầu u t tư ư c cà àn ng g
n nh hi iề ều u r rủ ủi i r ro o t th hì ì m mứ ức c l lợ ợi i t tứ ức c m mo on ng g m mu uố ốn n n nh hậ ận n đ đư ượ ợc c t từ ừ đ đó ó p ph hả ải i c cà àn ng g l lớ ớn n. . D Do o đ đó ó c ch hi i p ph hí í c cơ ơ h hộ ội i
c củ ủa a s sự ự đ đầ ầu u t tư ư v và ào o d dự ự á án n n nà ày y l là à l lợ ợi i t tứ ức c m mà à n ng gư ườ ời i t ta a c có ó t th hể ể k ki iế ếm m đ đư ượ ợc c t từ ừ m mộ ột t d dự ự á án n h ha ay y t tà ài i s sả ản n
k kh há ác c c có ó r rủ ủi i r ro o t tư ươ ơn ng g t tự ự. .
Ở Ở đ đâ ây y c ch hú ún ng g t ta a g gi iả ả đ đị ịn nh h d dự ự á án n n nà ày y l là à k kh hô ôn ng g c có ó r rủ ủi i r ro o ( (x xí í n ng gh hi iệ ệp p c ch hắ ắc c c ch hắ ắn n r rằ ằn ng g l lu uồ ồn ng g l lợ ợi i
n nh hu uậ ận n t tư ươ ơn ng g l la ai i s sẽ ẽ l là à п п
1 1, , п п
2 2 … …) ). . K Kh hi i đ đó ó c ch hi i p ph hí í c cơ ơ h hộ ội i c củ ủa a đ đầ ầu u t tư ư n nà ày y l là à l lợ ợi i t tứ ức c k kh hô ôn ng g c có ó r rủ ủi i r ro o. .
V Ví í d dụ ụ n nh hư ư l lợ ợi i t tứ ức c n ng gư ườ ời i t ta a c có ó t th hể ể k ki iế ếm m đ đư ượ ợc c t từ ừ t tr rá ái i p ph hi iế ếu u c ch hí ín nh h p ph hủ ủ. . N Nế ếu u d dự ự á án n k ké éo o d dà ài i 1 10 0 n nă ăm m, ,
x xí í n ng gh hi i ệ ệp p c có ó t th hể ể d dù ùn ng g l lã ãi i s su uấ ất t h hà àn ng g n nă ăm m t tr rê ên n m mộ ột t t tr rá ái i p ph hi iế ếu u 1 10 0 n nă ăm m c củ ủa a c ch hí ín nh h p ph hủ ủ đ để ể t tí ín nh h t to oá án n
N NP PV V c củ ủa a d dự ự á án n. .
N Nế ếu u N NP PV V = = 0 0, , l lợ ợi i t tứ ức c đ đầ ầu u t tư ư s sẽ ẽ c ch hỉ ỉ b bằ ằn ng g đ đú ún ng g c ch hi i p ph hí í c cơ ơ h hộ ội i, , n nh hư ư v vậ ậy y x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sẽ ẽ p ph hả ải i
p ph hâ ân n v vâ ân n g gi i ữ ữa a đ đầ ầu u t tư ư v và à k kh hô ôn ng g đ đầ ầu u t tư ư. .
N Nế ếu u N NP PV V > > 0 0, , l l ợ ợi i t tứ ức c c ca ao o h hơ ơn n c ch hi i p ph hí í c cơ ơ h hộ ội i, , d do o v vậ ậy y đ đầ ầu u t tư ư s sẽ ẽ đ đư ượ ợc c t th hự ực c h hi iệ ện n. .
C CẦ ẦU U V VỀ Ề D DỊ ỊC CH H V VỤ Ụ V VỐ ỐN N
V Vi iệ ệc c p ph hâ ân n t tí íc ch h c cầ ầu u v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n c củ ủa a m mộ ột t n ng gà àn nh h, , g gầ ần n g gi iố ốn ng g n nh hư ư p ph hâ ân n t tí íc ch h c cầ ầu u v về ề l la ao o
đ độ ộn ng g. . T Tư ươ ơn ng g t tự ự n nh hư ư đ đố ối i v vớ ới i l la ao o đ độ ộn ng g, , đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u c củ ủa a m mộ ột t x xí í n ng gh hi iệ ệp p đ đố ối i v vớ ới i d dị ị c ch h v vụ ụ v vố ốn n, , p ph hả ải i
c ch ho o t th hấ ấy y n nh hữ ữn ng g m mứ ức c k kh há ác c n nh ha au u c củ ủa a d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n m mà à x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sẽ ẽ t th hu uê ê ở ở n nh hữ ữn ng g m mứ ức c t ti iề ền n t th hu uê ê ( (
R R ) ) k kh há ác c n nh ha au u c có ó t th hể ể c có ó, , t tr ro on ng g k ki i c cá ác c y yế ếu u t tố ố k kh há ác c k kh hô ôn ng g đ đổ ổi i. . D Dự ựa a t tr rê ên n n nh hữ ữn ng g h hi iệ ệu u q qu uả ả m mà à d dị ịc ch h
v vụ ụ v vố ốn n m ma an ng g l lạ ại i c ch ho o t tổ ổn ng g d do oa an nh h t th hu u v và à c ch hi i p ph hí í p ph hả ải i b bỏ ỏ r ra a c ch ho o n nó ó, , x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sẽ ẽ q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h m mứ ức c
d dị ị c ch h v vụ ụ v vố ốn n c cầ ần n t th hi iế ết t đ để ể t tố ối i đ đa a h hó óa a l lợ ợi i n nh hu uậ ận n. .
C Cầ ầu u v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n c củ ủa a m mộ ột t x xí í n ng gh hi iệ ệp p
K Kh hi i x xí í n ng gh hi iệ ệp p t th hu uê ê t th hê êm m m mộ ột t g gi iờ ờ m má áy y x xí í n ng gh hi iệ ệp p p ph hả ải i c ch hi i r ra a m mộ ột t k kh ho oả ản ng g t ti iề ền n t th hu uê ê l là à R R, ,
đ đồ ồn ng g t th hờ ời i s sẽ ẽ t tạ ạo o r ra a t th hê êm m m mộ ột t l l ư ượ ợn ng g s sả ản n p ph hẩ ẩm m ( (M MP P
K K) ). . T Tổ ổn ng g d do oa an nh h t th hu u t tă ăn ng g t th hê êm m c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p
t tr ro on ng g t tr rư ườ ờn ng g h hợ ợp p n nà ày y đ đư ượ ợc c g gọ ọi i l là à d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n , , k ký ý h hi iệ ệu u l là à M MR RP P
K K. .
G Gi iố ốn ng g n nh hư ư k kh hi i c ch hú ún ng g t ta a p ph hâ ân n t tí íc ch h v về ề l la ao o đ độ ộn ng g, , n nế ếu u m mụ ục c t ti iê êu u c củ ủa a x xí í n ng gh hi i ệ ệp p l là à t tố ối i đ đa a h hó óa a
l lợ ợi i n nh hu uậ ận n t th hì ì x xí í n ng gh hi iệ ệp p c ch hỉ ỉ t th hu uê ê t th hê êm m g gi iờ ờ m má áy y k kh hi i v và à c ch hỉ ỉ k kh hi i d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n ( (M MR RP P
K K) )
c cò òn n l lớ ớn n c ch hi i p ph hí í t th hê êm m m mộ ột t g gi iờ ờ m má áy y ( (R R) ). . d do o đ đó ó, , m mứ ức c d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n, , s số ố g gi iờ ờ m má áy y c ch hẳ ẳn ng g h hạ ạn n, , c có ó s sứ ức c
t tố ối i đ đa a h hó óa a l lợ ợi i n nh hu uậ ận n k kh hi i v và à c ch hỉ ỉ k kh hi i : :
M MR RP P
K K = = R R
Đ Đư ườ ờn ng g d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n c củ ủa a d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n ( (M MR RP P
K K) ) c ch ho o t th hấ ấy y m mứ ức c d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n
m mà à x xí í n ng gh hi iệ ệp p s sẽ ẽ t th hu uê ê t tư ươ ơn ng g ứ ứn ng g v vớ ới i c cá ác c m mứ ức c t ti iề ền n t th hu uê ê t tr rê ên n t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g, , n nê ên n n nó ó c ch hí ín nh h l là à đ đư ườ ờn ng g
c cầ ầu u v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n t tạ ại i m mứ ức c t ti iề ền n t th hu uê ê R R
0 0. .
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
171
Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n ( (D D
K K) ) d dố ốc c x xu uố ốn ng g v về ề p ph hí ía a p ph hả ải i d do o q qu ui i l lu uậ ật t n nă ăn ng g s su uấ ất t b bi iê ên n
g gi iả ảm m d dầ ần n. .









Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề v vố ốn n c có ó t th hể ể d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n d do o s sự ự t th ha ay y đ đổ ổi i c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sa au u: :
- - G Gi iá á s sả ản n p ph hẩ ẩm m c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p: : s sự ự t tă ăn ng g g gi iá á s sả ản n p ph hẩ ẩm m c củ ủa a x xí í n ng gh hi iệ ệp p l là àm m c ch ho o s sả ản n p ph hẩ ẩm m
b bi iê ên n c củ ủa a v vố ốn n c có ó g gi i á á t tr rị ị c ca ao o h hơ ơn n, , đ đư ườ ờn ng g M MR RP P
K K d dị ị c ch h c ch hu uy yể ển n s sa an nh h p ph hả ải i. .
- - M Mứ ức c s sử ử d dụ ụn ng g c cá ác c y yế ếu u t tố ố đ đầ ầu u v và ào o k kh há ác c ( (c ch hủ ủ y yế ếu u l là à l la ao o đ độ ộn ng g ) ): :s sự ự t tă ăn ng g s số ố l l ư ượ ợn ng g l la ao o đ độ ộn ng g
m mà à v vố ốn n k kế ết t h hợ ợp p đ để ể s sả ản n x xu uấ ất t r ra a s sả ản n p ph hẩ ẩm m l là àm m t tă ăn ng g s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n c củ ủa a v vố ốn n, , d do o đ đó ó l là àm m đ đư ườ ờn ng g
M MR RP P
K K d dị ị c ch h c ch hu uy yể ển n s sa an ng g p ph hả ải i. .
- - T Ti iế ến n b bộ ộ k kỹ ỹ t th hậ ật t : : t ti iế ến n b bộ ộ k kỹ ỹ t th hu uậ ật t l là àm m t tă ăn ng g n nă ăn ng g s su uấ ất t c củ ủa a v vố ốn n h hi iệ ện n v vậ ật t đ đố ối i v vớ ới i b bấ ất t c cứ ứ
l lư ượ ợn ng g đ đầ ầu u v và ào o k kh há ác c c ch ho o t tr rư ướ ớc c. .
C Cầ ầu u c củ ủa a n ng gà àn nh h v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n
Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u c củ ủa a n ng gà àn nh h v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n đ đư ượ ợc c h hì ìn nh h t th hà àn nh h t tư ươ ơn ng g t tự ự n nh hư ư v vơ ơi i l la ao o đ độ ộn ng g, ,
b bằ ằn ng g c cá ác ch h c cộ ộn ng g t th he eo o t tr rụ ục c n ng ga an ng g d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n c củ ủa a c cá ác c x xí í n ng gh hi iệ ệp p n nh hư ư h hì ìn nh h 8 8. .4 4. .
K Kh hi i g gi iá á t th hu uê ê d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n g gi iả ảm m t th hì ì l lư ượ ợn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n đ đư ượ ợc c t th hu uê ê t tă ăn ng g, , d do o đ đó ó s số ố l lư ượ ợn ng g c củ ủa a x xí í
n ng gh hi iệ ệp p t tă ăn ng g, , g gi iá á s sả ản n p ph hẩ ẩm m g gi iả ảm m x xu uố ốn ng g. . Đ Đi iề ều u đ đó ó c có ó n ng gh hĩ ĩa a l l à à đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề v vố ốn n c củ ủa a n ng gà àn nh h, ,
g gi iố ốn ng g n nh hư ư đ đố ối i v vớ ới i l la ao o đ độ ộn ng g, , s sẽ ẽ d dố ốc c h hơ ơn n t tổ ổn ng g t th he eo o t tr rụ ục c n ng ga an ng g c cá ác c đ đư ườ ờn ng g M MR RP P c củ ủa a c cá ác c x xí í
n ng gh hi iệ ệp p. . Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u v về ề s sả ản n p ph hẩ ẩm m c củ ủa a n ng gà àn nh h í ít t c co o g gi iã ãn n, , t th hì ì đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u p ph há át t s si in nh h v về ề c cá ác c d dị ịc ch h v vụ ụ
v vố ốn n c củ ủa a n ng gà àn nh h c cũ ũn ng g c cà àn ng g í ít t t th ha ay y c co o g gi iã ãn n n nh hư ư v vâ ây y. .
C CU UN NG G V VỀ Ề D DỊ ỊC CH H V VỤ Ụ V VỐ ỐN N
G Gi iả ả đ đị ịn nh h l lu uồ ồn ng g c cá ác c d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n c ch hủ ủ y yế ếu u d do o q qu uỹ ỹ v vố ốn n s sẵ ẵn n c có ó q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h, , m mặ ặc c d dù ù b bằ ằn ng g
c cá ác c h ho oạ ạt t đ độ ộn ng g t tă ăn ng g c ca a x xí í n ng gh hi iệ ệp p c có ó t th hể ể t tă ăn ng g t th hê êm m l lu uồ ồn ng g t th hự ực c t tế ế c củ ủa a d dị ịc ch h v vụ ụ v vụ ụ m má áy y m mó óc c. . N Nế ếu u
c cá ác c d do oa an nh h n ng gh hi iệ ệp p k kh hô ôn ng g t th hể ể t th ha ay y đ đô ôi i n nh ha an nh h c ch hó ón ng g d dự ự t tr rữ ữ m má áy y m mó óc c, , d dù ù s sa ao o n nó ó c cũ ũn ng g t th ha ay y đ đổ ổi i í ít t
n nh hấ ất t l là à m mộ ột t p ph hầ ần n l lu uồ ồn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n t th hu u đ đư ượ ợc c t từ ừ n nh hữ ữn ng g t tà ài i s sả ản n đ đó ó t th hậ ậm m c ch hí í t tr ro on ng g t th hờ ời i g gi ia an n
n ng gắ ắn n. .
C Cu un ng g v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n t tr ro on ng g n ng gắ ắn n h hạ ạn n
Đ Đố ối i v vớ ới i t to oà àn n b bộ ộ n nề ền n k ki in nh h t tế ế. .
T Tr ro on ng g n ng gắ ắn n h hạ ạn n t tổ ổn ng g c cu un ng g c cá ác c t tà ài i s sả ản n v vố ốn n ( ( m má áy y m mó óc c n nh hà à c cử ửa a x xe e c cộ ộ ) ) m mà à c cá ác c d dị ịc ch h v vụ ụ
c ch hú ún ng g c cu un ng g c cấ ấp p l là à c cố ố đ đị ị n nh h đ đố ối i v vớ ới i t to oà àn n b bộ ộ n nề ền n k ki in nh h t tế ế, , v vi iệ ệc c t th ha ay y đ đổ ổi i d dị ịc ch h v vụ ụ d dự ự t tr rữ ữ v vố ốn n c cầ ần n p ph hả ải i
R R


R R
0 0


A
M MR RP P
K K
0 0
L L


H Hì ìn nh h 8 8. .9 9
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
172
c có ó t th hờ ời i g gi i a an n. . K Kh hô ôn ng g t th hể ể t tr ro on ng g t th hờ ời i g gi ia an n n ng gắ ắn n x xâ ây y d dự ựn ng g đ đư ượ ợc c c cá ác c n nh hà à m má áy y m mớ ới i . . Đ Đố ối i v vớ ới i t to oà àn n b bộ ộ
n nề ền n k ki in nh h t tế ế n nê ên n c co oi i v vi iệ ệc c c cu un ng g ứ ứn ng g c cá ác c d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n t tr ro on ng g t th hờ ời i g gi ia an n n ng gắ ắn n h hạ ạn n l là à c cố ố đ đị ịn nh h, , đ đư ườ ờn ng g
c cu un ng g l l à à đ đư ườ ờn ng g t th hẳ ẳn ng g đ đứ ứn ng g t tạ ại i s sả ản n l lư ượ ợn ng g đ đư ượ ợc c q qu uy y đ đị ịn nh h b bở ởi i d dự ự t tr rữ ữ h hi iệ ện n c có ó c củ ủa a c cá ác c t tà ài i s sả ản n v vố ốn n
Đ Đố ối i v vớ ới i t từ ừn ng g n ng gà àn nh h r ri iê ên ng g b bi iệ ệt t
M Mộ ột t s số ố t tà ài i s sả ản n l là à c cố ố đ đị ịn nh h đ đố ối i v vớ ới i t từ ừn ng g n ng gà àn nh h r ri iê ên ng g b bi iệ ệt t, , n nh hư ư n ng gà àn nh h l lu uy yệ ện n k ki im m n ng gà àn nh h đ đi iệ ện n. .
N Ng gà àn nh h đ đi iệ ện n k kh hô ôn ng g t th hể ể t th ha ay y đ đổ ổi i s số ố l lư ượ ợn ng g n nh hà à m má áy y p ph há át t đ đi iệ ện n h ha ay y n ng gà àn nh h l lu uy yệ ện n k ki i m m k kh hô ôn ng g t th hể ể t th ha ay y
đ đổ ổi i n ng ga ay y đ đư ượ ợc c s số ố l lư ượ ợn ng g l lò ò l lu uy yệ ện n g ga an ng g t tr ro on ng g n ng gà ày y m mộ ột t n ng gà ày y h ha ai i. .
T Tu uy y n nh hi iê ên n m mộ ột t v và ài i n ng gà àn nh h l lạ ại i c có ó t th hể ể t tă ăn ng g m mứ ức c c cu un ng g ứ ứn ng g v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n c củ ủa a h họ ọ t tr ro on ng g t th hờ ời i
g gi ia an n n ng gắ ắn n b bằ ằn ng g v vi iệ ệc c t tr rả ả m mứ ức c g gi iá á c ca ao o h hơ ơn n đ đố ối i v vớ ới i c cá ác c x xe e t tả ải i c ch hẳ ẳn ng g h hạ ạn n, , n nê ên n c có ó t th hể ể t th hu u h hú út t p ph hầ ần n
l lớ ớn n t tổ ổn ng g s số ố x xe e t tả ải i m mà à n nề ền n k ki in nh h t tế ế h hi iệ ện n đ đa an ng g c có ó. . Đ Đố ối i v vớ ới i l lo oạ ại i d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n n nh hư ư v vậ ậy y n ng gà àn nh h c có ó
đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g d dố ốc c l lê ên n. . B Bằ ằn ng g v vi iệ ệc c t tr rả ả g gi iá á t th hu uê ê c ca ao o h hơ ơn n, , n ng gà àn nh h đ đó ó c có ó t th hể ể t tă ăn ng g l lư ượ ợn ng g c cu un ng g ứ ứn ng g x xe e
t tả ải i c ch ho o n ng gà àn nh h m mì ìn nh h
C Cu un ng g v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n t tr ro on ng g d dà ài i h hạ ạn n
Đ Đố ối i v vớ ới i t to oà àn n b bộ ộ n nề ền n k ki in nh h t tế ế, , d dà ài i h hạ ạn n c cu un ng g v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n c có ó t th hể ể t th ha ay y đ đổ ổi i, , v vì ì d dự ự t tr rữ ữ v vố ốn n
t th ha ay y đ đổ ổi i. . C Cá ác c m má áy y m mó óc c, , n nh hà à m má áy y m mớ ới i c có ó t th hể ể đ đư ượ ợc c x xâ ây y d dự ựn ng g đ để ể t tă ăn ng g d dự ự t tr rữ ữ v vố ốn n. . N Nế ếu u t tổ ổn ng g đ đầ ầu u
t tư ư n nh hi i ề ều u h hơ ơn n t tổ ổn ng g m mứ ức c h ha ao o m mò òn n t tr ro on ng g t tà ài i s sả ản n v vố ốn n d dự ự t tr rữ ữ h hi iệ ện n c có ó, , t th hì ì d dự ự t tr rữ ữ v vố ốn n t tă ăn ng g, , đ độ ộc c
q qu uy yề ền n đ đó ó t tă ăn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n. . N Ng gư ượ ợc c l lạ ại i n nế ếu u k kh hô ôn ng g c có ó đ đầ ầu u t tư ư m mớ ới i c ch ho o t tư ư l li iệ ệu u l la ao o đ độ ộn ng g h ha ay y t tổ ổn ng g
đ đầ ầu u t tư ư n nh hỏ ỏ h hơ ơn n s so o v vớ ới i m mứ ức c h ho oa a m mò òn n t tr ro on ng g t tà ài i s sả ản n v vố ốn n d dự ự t tr rữ ữ h hi iệ ện n c có ó t th hì ì d dự ự t tr rữ ữ v vố ốn n g gi iả ảm m, ,
g gi iả ảm m h hi iệ ệu u x xu uấ ất t
d do o đ đó ó d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n g gi i ả ảm m. .
T Tr ro on ng g d dà ài i h hạ ạn n, , m mộ ột t l lư ượ ợn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n n nh hấ ất t đ đị ịn nh h đ đư ượ ợc c c cu un ng g ứ ứn ng g c ch ho o n nề ền n k ki in nh h t tế ế, , c ch hi i
k kh hi i n nà ào o n nề ền n k ki in nh h t tế ế t th hu u đ đư ượ ợc c g gi iá á c ch ho o t th hu uê ê c có ó t th hể ể c có ó. . G Gi iá á c ch ho o t th hu uê ê c cầ ần n c có ó m mà à v vớ ới i g gi iá á đ đó ó c cá ác c
c ch hủ ủ s sở ở h hữ ữu u c củ ủa a v vố ốn n s sẽ ẽ s sẵ ẵn n s sà àn ng g m mu ua a h ho oặ ặc c x xâ ây y d dự ựn ng g t th hê êm m v vố ốn n. . N Nế ếu u m mứ ức c g gi iá á c ch ho o t th hu uê ê c ca ao o
h hơ ơn n, , n ng gư ườ ời i t ta a s sẽ ẽ t tạ ạo o t th hê êm m h hà àn ng g t tư ư l li iệ ệu u, , n nế ếu u t th hấ ấp p h hơ ơn n h hà àn ng g t tư ư l li iệ ệu u s sẽ ẽ t tự ự h ha ao o m mò òn n m mà à k kh hô ôn ng g
b bổ ổ s su un ng g h ha ay y t tă ăn ng g c cư ườ ờn ng g t th hê êm m c cá ái i m mớ ới i. .
G Gi iá á c ch ho o t th hu uê ê v vố ốn n c cầ ần n c có ó l là à g gì ì ? ?
Đ Đó ó l là à m mứ ức c g gi i á á c ch ho o p ph hé ép p n ng gư ườ ời i c cu un ng g c cấ ấp p d dị ị c ch h v vụ ụ v vố ốn n h hò òa a v vố ốn n k kh hi i q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h m mu ua a t tà ài i
s sả ản n v vố ốn n h ha ay y l là à t ti i ề ền n c ch ho o t th hu uê ê m mà à n ng gư ườ ời i c ch hủ ủ v vố ốn n v vừ ừa a đ đủ ủ b bù ù đ đắ ắp p c ch hi i p ph hí í c cơ ơ h hộ ội i c ch ho o v vi iệ ệc c s sở ở h hữ ữu u
v vố ốn n. . M Mứ ức c g gi iá á n nà ày y p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c c ch hủ ủ y yế ếu u v và ào o b ba a y yế ếu u t tố ố l là à g gi iá á c ch hi i p ph hí í h hà àn ng g t tư ư l li iệ ệu u, , l lã ãi i s su uấ ất t t th hự ực c t tế ế, ,
t tỷ ỷ l l ệ ệ k kh hấ ấu u h ha ao o. .
V Ví í d dụ ụ : : G Gi iả ả s sử ử b bạ ạn n đ đị ị n nh h v va ay y n ng gâ ân n h hà àn ng g s số ố t ti i ề ền n 1 10 00 0 t tr ri iệ ệu u đ đồ ồn ng g m mu ua a m mộ ột t c cỗ ỗ m má áy y đ để ể c ch ho o
t th hu uê ê, , v vớ ới i l lã ãi i s su uấ ất t t th hự ực c t tế ế 5 5 % % n nă ăm m. . B Bạ ạn n c cũ ũn ng g b bi i ế ết t r rằ ằn ng g t th he eo o t th hờ ời i g gi ia an n t th hì ì m má áy y s sẽ ẽ b bị ị h ha ao o m mò òn n v và à
g gi iả ảm m g gi iá á, , d do o đ đó ó c ch hi i p ph hí í b bả ảo o d dư ưỡ ỡn ng g v và à k kh hấ ấu u h ha ao o h hà àn ng g n nă ăm m l là à 1 10 0 t tr ri iệ ệu u đ đồ ồn ng g. . N Nh hư ư v vậ ậy y g gi i á á c ch ho o
t th hu uê ê c cầ ần n c có ó b ba ao o n nh hi iê êu u? ?
C Ch hi i p ph hí í s sử ử d dụ ụn ng g v vố ốn n h hà àn ng g n nă ăm m = = 1 10 00 0 x x 5 5% % + +1 10 0 = =1 15 5 t tr ri iệ ệu u. .
D Do o v vậ ậy y k kh hi i v va ay y t ti iề ền n n ng gâ ân n h hà àn ng g m mu ua a m má áy y , , g gi iá á c ch ho o t th hu uê ê c cầ ần n c có ó í ít t n nh hấ ất t l là à 1 15 5 t tr ri iệ ệu u m mộ ột t
n nă ăm m b bạ ạn n m mớ ới i đ đủ ủ b bù ù đ đắ ắp p c ch ho o m mọ ọi i c ch hi i p ph hí í. .
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
173








T Th hô ôn ng g t th hư ườ ờn ng g, , g gi iá á t th hu uê ê c cầ ần n c có ó l là à m mộ ột t t tỷ ỷ l l ệ ệ v vớ ới i g gi iá á m mu ua a h hà àn ng g t tư ư l li iệ ệu u. . N Nh hư ư v vậ ậy y, , v vớ ới i g gi iả ả
đ đị ịn nh h c cổ ổ m má áy y v và à k kh ho oả ản n v va ay y n ng gâ ân n h hà àn ng g l là à v vĩ ĩn nh h v vi iễ ễn n, , c ch hú ún ng g t ta a c có ó t th hể ể s sử ử d dụ ụn ng g b bi iể ểu u t th hứ ức c ( (* *) ), , v vớ ới i
k kh ho oả ản ng g t tr rả ả h hà àn ng g n nă ăm m đ đư ượ ợc c t th ha ay y b bằ ằn ng g k kh ho oả ản n c ch hi i p ph hí í h hà àn ng g n nă ăm m đ để ể t tí ín nh h r ra a s su uấ ất t l l ợ ợi i t tứ ức c t th hậ ật t s sự ự
c cầ ần n c có ó, , t tr ro on ng g v ví í d dụ ụ t tr rê ên n s su uấ ất t n nà ày y l là à 1 15 5 % %. .
H Hì ìn nh h 8 8. .1 10 0 c ch ho o t th hấ ấy y đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g d dà ài i h hạ ạn n S S
K K c cá ác c d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n c củ ủa a n nề ền n k ki in nh h t tế ế d dố ốc c l l ê ên n, ,
g gi iá á c ch ho o t th hu uê ê c cà àn ng g c ca ao o t th hì ì l lu uồ ồn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ c cu un ng g ứ ứn ng g c cà àn ng g l l ớ ớn n. .
B Bở ởi i v vì ì l lu uồ ồn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ c cu un ng g ứ ứn ng g l lớ ớn n h hơ ơn n c ch hỉ ỉ k kh hi i d dự ự t tr rữ ữ v vố ốn n t th hư ườ ờn ng g x xu uy yê ên n n nh hi iề ều u h hơ ơn n. .
l lư ượ ợn ng g h hà àn ng g t tư ư l li iệ ệu u l lớ ớn n h hơ ơn n c ch hỉ ỉ đ đư ượ ợc c c cu un ng g c cấ ấp p k kh hi i g gi iá á h hà àn ng g t tư ư l li iệ ệu u c ca ao o h hơ ơn n, , d do o v vậ ậy y v vớ ới i l lã ãi i s su uấ ất t
t th hự ực c t tế ế v và à t tỷ ỷ l lệ ệ k kh hấ ấu u h ha ao o k kh hô ôn ng g đ đổ ổi i, , g gi iá á c ch ho o t th hu uê ê c cầ ần n c có ó p ph hả ải i t tă ăn ng g l lê ên n. .
Đ Đư ườ ờn ng g c cu un ng g d dố ốc c l lê ên n S S
K K đ đố ối i v vớ ới i d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n c ch ho o m mộ ột t m mứ ức c n nh hấ ất t đ đị ịn nh h c củ ủa a l lã ãi i s su uấ ất t t th hự ực c t tế ế. .
K Kh hi i m mứ ức c l lã ãi i s su uấ ất t t th hự ực c t tế ế t tă ăn ng g l lê ên n v vớ ới i g gi iá á m mu ua a h hà àn ng g t tư ư l li iệ ệu u đ đã ã c ch ho o, , đ đi iề ều u đ đó ó c có ó n ng gh hĩ ĩa a l l à à c ch hi i p ph hí í c cơ ơ
h hộ ội i c ch ho o v vi iệ ệc c s sử ử d dụ ụn ng g v vố ốn n đ đã ã t tă ăn ng g c ca ao o, , d do o đ đó ó g gi i á á t th hu uê ê c cầ ần n c có ó p ph hả ải i t tă ăn ng g l lê ên n, , đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g d dị ịc ch h
c ch hu uy yể ển n s sa an ng g t tr rá ái i t từ ừ S S
K K đ đế ến n S S
K K’ ’. .
Đ Đố ối i v vớ ới i t từ ừn ng g n ng gà àn nh h r ri i ê ên ng g b bi iệ ệt t : :
- - T Tr ro on ng g d dà ài i h hạ ạn n m mộ ột t n ng gà àn nh h r rấ ất t n nh hỏ ỏ c cũ ũn ng g c có ó t th hể ể n nh hậ ận n đ đư ượ ợc c n nh hi iề ều u v vố ốn n n nh hư ư ý ý m mu uố ốn n ớ ới i đ đi iề ều u
k ki i ệ ện n n nó ó t tr rả ả đ đư ượ ợc c g gi iá á t th hu uê ê h hi iệ ện n h hà àn nh h, , d do o đ đó ó đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n n nằ ằn n n ng ga an ng g, , t tạ ại i g gi iá á
t th hu uê ê h hi iệ ện n h hà àn nh h c củ ủa a m mộ ột t đ đơ ơn n v vị ị. .
- - M Mộ ột t n ng gà àn nh h l lớ ớn n h hơ ơn n c có ó t th hể ể p ph hả ải i t tr rả ả g gi iá á t th hu uê ê c ca ao o h hơ ơn n c ch ho o m mỗ ỗi i đ đơ ơn n v vị ị v vố ốn n, , n nế ếu u n nó ó m mu uố ốn n
t th hu u h hú út t l lư ượ ợn ng g v vố ốn n l lớ ớn n h hơ ơn n c củ ủa a t to oà àn n b bộ ộ n nề ền n k ki in nh h t tế ế. . N Nh hư ư v vậ ậy y đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n c củ ủa a
m mộ ột t n ng gà àn nh h c có ó m mứ ức c s sử ử d dụ ụn ng g l l ớ ớn n s so o v vớ ới i t to oà àn n b bộ ộ n nề ền n k ki in nh h t tế ế s sẽ ẽ d dố ốc c l lê ên n. .
C CÂ ÂN N B BẰ ẰN NG G T TR RÊ ÊN N T TH HỊ Ị T TR RƯ ƯỜ ỜN NG G D DỊ ỊC CH H V VỤ Ụ V VỐ ỐN N
T Tr ro on ng g p ph hầ ần n n nà ày y c ch hú ún ng g t ta a c ch hỉ ỉ p ph hâ ân n t tí íc ch h t tr rư ườ ờn ng g h hợ ợp p c ch hỉ ỉ c có ó m mộ ột t n ng gà àn nh h n nh hỏ ỏ c có ó đ đư ườ ờn ng g
c cu un ng g v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n d dà ài i h hạ ạn n n nằ ằm m n ng ga an ng g, , v vi iệ ệc c p ph hâ ân n t tí íc ch h n nà ày y d dễ ễ d dà àn ng g m mở ở r rộ ộn ng g c ch ho o t tr rư ườ ờn ng g h hợ ợp p
đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g d dà ài i h hạ ạn n d dố ốc c l lê ên n. .
H Hì ìn nh h 8 8. .1 11 1 đ đi iể ểm m c câ ân n b bằ ằn ng g d dà ài i h hạ ạn n c củ ủa a t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n t tạ ại i E E g gi ia ao o đ đi iể ểm m c củ ủa a đ đư ườ ờn ng g
c cu un ng g S S
K K v và à đ đư ườ ờn ng g c cà àu u D D
K K, , l lư ượ ợn ng g d dị ị c ch h v vụ ụ v vố ốn n đ đư ượ ợc c s sử ử d dụ ụn ng g l là à K K
0 0 v và à đ đơ ơn n g gi i á á t th hu uê ê h hi iệ ện n h hà àn nh h
l là à R R
0 0
R
S
K’

S
K

K
Hình
8.10
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
174













N Nh hữ ữn ng g đ đi iề ều u c ch hỉ ỉn nh h t tr rê ên n t th hị ị t tr rư ườ ờn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n
T Tr ro on ng g d dà ài i h hạ ạn n t tấ ất t c cả ả c cá ác c y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t c có ó t th hể ể t tự ự d do o t th ha ay y đ đổ ổi i. . M Mộ ột t m mứ ức c t ti iề ền n c cô ôn ng g c ca ao o
h hơ ơn n c có ó h ha ai i t tá ác c đ độ ộn ng g t th ha ay y đ đổ ổi i v và à ả ản nh h h hư ưở ởn ng g s số ố l l ư ượ ợn ng g. . V Vớ ới i m mứ ức c t ti iề ền n c cô ôn ng g c ca ao o h hơ ơn n s sẽ ẽ l là àm m t tă ăn ng g
c ch hi i p ph hí í c ch ho o d dị ị c ch h v vụ ụ l la ao o đ độ ộn ng g s so o v vớ ới i d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n. . Ả Ản nh h h hư ưở ởn ng g t th ha ay y t th hế ế k kh hi iế ến n c ch ho o c cá ác c d do oa an nh h
n ng gh hi iệ ệp p t tr ro on ng g n ng gà àn nh h c ch hu uy yể ển n s sa an ng g k kỹ ỹ t th hu uậ ật t s sử ử d dụ ụn ng g n nh hi iề ều u v vố ốn n h hơ ơn n đ để ể t ti iế ết t k ki iệ ệm m l la ao o đ độ ộn ng g m mà à
h hi iệ ện n đ đa an ng g đ đắ ắt t h hơ ơn n. . Ả Ản nh h h hư ưở ởn ng g c có ó x xu u h hư ướ ớn ng g l là àm m t tă ăn ng g l lư ượ ợn ng g c cầ ầu u v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n ở ở b bấ ất t k kỳ ỳ m mứ ức c
g gi iá á t th hu uê ê n nà ào o. . S Sự ự g gi ia a t tă ăn ng g t ti iề ền n c cô ôn ng g c cũ ũn ng g l là àm m c cu un ng g s sả ản n p ph hẩ ẩm m g gi iả ảm m v và à d do o đ đó ó s sả ản n l lư ượ ợn ng g c củ ủa a
n ng gà àn nh h g gi iả ảm m. . M Mứ ức c s sả ản n l lư ượ ợn ng g g gi iả ảm m n nh hi iề ều u h ha ay y í ít t p ph hụ ụ t th hu uộ ộc c v và ào o đ độ ộ c co o g gi iã ãn n c cầ ầu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m, , c cầ ầu u
s sả ản n p ph hẩ ẩm m c cà àn ng g c co o g gi iã ãn n t th hì ì t th hì ì m mứ ức c s sả ản n l lư ượ ợn ng g g gi i ả ảm m c cà àn ng g n nh hi i ề ều u. .
M Mộ ột t m mứ ức c g gi ia a t tă ăn ng g t ti iề ền n c cô ôn ng g s sẽ ẽ l là àm m g gi iả ảm m l lư ượ ợn ng g c cầ ầu u l la ao o đ độ ộn ng g. . Ả Ản nh h h hư ưở ởn ng g n nà ày y c có ó x xu u
h hư ướ ớn ng g g gâ ây y r ra a s sự ự d dị ịc ch h c ch hu uy yể ển n v về ề p ph hí ía a t tr rá ái i c củ ủa a s sả ản n p ph hẩ ẩm m g gi iá á t tr rị ị b bi i ê ên n c củ ủa a v vố ốn n d do o l l à àm m g gi iả ảm m s sả ản n
p ph hẩ ẩm m h hi iệ ện n v vậ ật t b bi iê ên n c củ ủa a v vố ốn n, , t tr ro on ng g h ho oạ ạt t đ độ ộn ng g c củ ủa a v vố ốn n b bâ ây y g gi i ờ ờ c có ó í ít t l la ao o đ độ ộn ng g h hơ ơn n. . T Tu uy y n nh hi i ê ên n, ,
m mộ ột t m mứ ức c t tă ăn ng g t ti iề ền n c cô ôn ng g c cũ ũn ng g l là àm m d dị ị c ch h c ch hu uy yể ển n đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h l lê ên n t tr rê ên n v và à đ đẩ ẩy y g gi iá á c câ ân n
b bằ ằn ng g đ đố ối i v vớ ới i s sả ản n l lư ượ ợn ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h l lê ên n. . Đ Đi iề ều u n nà ày y t th hư ườ ờn ng g l là àm m t tă ăn ng g g gi iá á t tr rị ị b bi iê ên n c củ ủa a v vố ốn n, , v và à l là àm m
d dị ị c ch h c ch hu uy yể ển n đ đồ ồ t th hị ị v về ề p ph hí ía a p ph hả ải i. . Ả Ản nh h h hư ưở ởn ng g n nà ày y s sẽ ẽ c cà àn ng g n nh hỏ ỏ k kh hi i đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u đ đố ối i v vớ ới i s sả ản n l lư ượ ợn ng g
c củ ủa a n ng gà àn nh h c cà àn ng g c co o g gi i ã ãn n h hơ ơn n. . N Nh hư ư v vậ ậy y n nh hu u c cầ ầu u đ đố ối i v vớ ới i c cá ác c d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n c cà àn ng g c có ó k kh hả ả n nă ăn ng g d dị ị c ch h
c ch hu uy yể ển n s sa an ng g b bê ên n t tr rá ái i n nh hi iề ều u h hơ ơn n k kh hi i đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u đ đố ối i v vớ ới i s sả ản n l lư ượ ợn ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h c cà àn ng g c co o g gi iã ãn n h hơ ơn n
V Vi iệ ệc c p ph hâ ân n t tí íc ch h t tr rê ên n c ch hi i á áp p d dụ ụn ng g đ đố ối i v vớ ới i d dà ài i d dà ài i h hạ ạn n k kh hi i m mộ ột t n ng gà àn nh h c có ó t th hể ể h ho oà àn n t to oà àn n t tự ự
đ đi iề ều u c ch hi in nh h t th he eo o s sự ự g gi ia a t tă ăn ng g t ti iề ền n c cô ôn ng g. . B Bâ ây y g gi iờ ờ c ch hú ún ng g t ta a x xe em m x xé ét t s sự ự đ đi iề ều u c ch hi in nh h d dà ài i h hạ ạn n v và à
n ng gắ ắn n h hạ ạn n t th he eo o s sự ự g gi ia a t tă ăn ng g t ti iề ền n c cô ôn ng g đ đố ối i v vớ ới i t tr rư ườ ờn ng g h hợ ợp p t tr ro on ng g đ đó ó t tá ác c đ độ ộn ng g d dà ài i h hạ ạn n l là à l là àm m c cầ ầu u
v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ố g gi iả ảm m, , đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u n nố ối i v vớ ới i d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n d dị ị c ch h c ch hu uy yể ển n s sa an ng g t tr rá ái i . .
B Ba an n đ đầ ầu u n ng gà àn nh h n nà ày y c câ ân n b bằ ằn ng g t tạ ại i E E. . T Tr ro on ng g n ng gắ ắn n h hạ ạn n v vố ốn n l là à m mộ ột t y yế ếu u t tố ố c cố ố đ đị ịn nh h v và à
đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g c củ ủa a n ng gà àn nh h v về ề d dị ị c ch h v vụ ụ v vố ốn n l là à t th hẳ ẳn ng g đ đứ ứn ng g t tạ ại i l lư ượ ợn ng g b ba an n đ đầ ầu u t tạ ại i K K
0 0. . K Kh hi i c cầ ầu u v về ề d dị ị c ch h
v vụ ụ v vố ốn n g gi iả ảm m, , x xí í n ng gh hi iệ ệp p k kh hô ôn ng g t th hể ể p ph hả ản n ứ ứn ng g t tứ ức c t th hờ ời i b bằ ằn ng g v vi iệ ệc c c cắ ắt t g gi iả ảm m d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n, , d do o đ đó ó c câ ân n
b bằ ằn ng g n ng gắ ắn n h hạ ạn n t tạ ại i E E’ ’, , t ti iề ền n t th hu uê ê v vố ốn n g gi iả ảm m t từ ừ R R
0 0 đ đế ến n R R
1 1. . N Ng gà àn nh h n ng gắ ắn n h hạ ạn n n nà ày y c có ó đ đư ườ ờn ng g c cu un ng g
d dà ài i h hạ ạn n n nằ ằm m n ng ga an ng g S S’ ’K K. . C Cu uố ối i c cù ùn ng g n nó ó p ph hả ải i t tr rả ả g gi iá á t th hu uê ê h hi iệ ện n h hà àn nh h. . T Tạ ại i E E’ ’, , c ch hủ ủ s sở ở h hữ ữu u v vố ốn n
k kh hô ôn ng g t th hu u đ đư ượ ợc c g gi iá á t th hu uê ê c cầ ần n c có ó, , h họ ọ s sẽ ẽ đ để ể c ch ho o d dự ự t tr rữ ữ v vố ốn n c củ ủa a h họ ọ t tự ự h ha ao o m mò òn n m mà à k kh hô ôn ng g b bả ảo o
d dư ưỡ ỡn ng g c ch hú ún ng g. . T Th he eo o t th hờ ời i g gi i a an n, , d dự ự t tr rữ ữ v vố ốn n c củ ủa a n ng gà àn nh h v và à v vi iệ ệc c c cu un ng g ứ ứn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n g gi iả ảm m d dầ ần n
c ch ho o t tớ ới i k kh hi i đ đạ ạt t m mứ ức c c câ ân n b bằ ằn ng g m mớ ới i ở ở E E’ ’’ ’ . . L Lư ượ ợn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n đ đư ượ ợc c n ng gà àn nh h s sử ử d dụ ụn ng g g gi iả ảm m x xu uố ốn ng g
R R



R R
00
E E
S S

D D
K K

K K
0 0
K K
H Hì ìn nh h 8 8. .1 11 1
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
175
K K
1 1. . V Vớ ới i l lư ượ ợn ng g l lo oa a đ độ ộn ng g đ đã ã c ch ho o, , v vố ốn n t th hấ ấp p h hơ ơn n n nê ên n s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n c củ ủa a v vố ốn n c ca ao o h hơ ơn n. . T Tr ro on ng g c că ăn n
b bằ ằn ng g d dà ài i h hạ ạn n t tạ ại i E E’ ’’ ’ n nh hữ ữn ng g n ng gư ườ ời i s sử ử d dụ ụn ng g v vố ốn n m mộ ột t l l ầ ần n n nữ ữa a s sẳ ẳn n s sà àn ng g c ch hi i t tr rả ả m mứ ức c t ti iề ền n t th hu uê ê c cầ ần n
c có ó R R
0 0. .












K Kh hi i n ng gh hi iê ên n c cứ ứu u v về ề v vố ốn n l lú úc c đ đầ ầu u g gi iả ảm m x xu uố ốn ng g, , t th hì ì t ti iề ền n t th hu uê ê v vố ốn n g gi iả ảm m đ độ ột t n ng gộ ột t n nh hư ưn ng g
n nh hữ ữn ng g n ng gư ườ ời i c ch hủ ủ c củ ủa a y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t c cố ố đ đị ịn nh h k kh hô ôn ng g d dể ể p ph hả ản n ứ ứn ng g b bằ ằn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ v vố ốn n m mà à h họ ọ
c cu un ng g c cấ ấp p. . C Cù ùn ng g v vớ ới i t th hờ ời i g gi ia an n h họ ọ c có ó t th hể ể đ đi iề ều u c ch hỉ ỉn nh h s sả ản n l lư ượ ợn ng g, , t tr ro on ng g t tr rư ườ ờn ng g h hợ ợp p n nà ày y h họ ọ c ch ho o
h hà àn ng g t tư ư l li iệ ệu u k kh hấ ấu u h ha ao o v và à s số ố t ti iề ền n t th hu uê ê d dầ ần n d dầ ần n đ đư ượ ợc c b bù ù đ đắ ắp p. .
T TH H Ị Ị T TR RƯ ƯỜ ỜN NG G Đ ĐẤ ẤT T Đ ĐA AI I
Đ Đặ ặc c đ đi i ể ểm m c củ ủa a đ đấ ất t đ đa ai i đ đố ối i v vớ ới i n nề ền n k ki in nh h t té é l là à c cố ố đ đị ịn nh h v về ề s số ố l lư ượ ợn ng g, , c cả ả t tr ro on ng g d dà ài i h hạ ạn n. .
Đ Đư ườ ờn ng g c cu un ng g c củ ủa a n nó ó l l à à đ đư ườ ờn ng g t th hẳ ẳn ng g đ đứ ứn ng g. . Đ Đư ườ ờn ng g c cầ ầu u p ph há át t s si in nh h đ đố ối i v vớ ới i d dị ịc ch h v vụ ụ đ đấ ất t đ đa ai i p ph hả ản n
á án nh h d do oa an nh h t th hu u s sả ản n p ph hẩ ẩm m b bi iê ên n c củ ủa a đ đấ ất t đ đa ai i. . V Vi iệ ệc c x xâ ây y d dự ựn ng g n nó ó c cũ ũn ng g t tư ươ ơn ng g t tự ự n nh hư ư c cá ác c đ đư ườ ờn ng g
c cầ ầu u v về ề l la ao o đ độ ộn ng g v và à v vố ốn n s su uy y r ra a t từ ừ đ đồ ồ t th hị ị M MR RP P
L L v và à M MR RP P
KK. .
C Câ ân n b bằ ằn ng g g gi i ữ ữa a c cu un ng g v và à c cầ ầu u v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ đ đấ ất t đ đa ai i, , x xá ác c đ đị ịn nh h g gi iá á t th hu uê ê c câ ân n b bằ ằn ng g R R
00. .
N Nế ếu u c có ó s sự ự s sụ ụt t g gi iả ảm m c cầ ầu u v về ề d dị ịc ch h v vụ ụ đ đấ ất t đ đa ai i, , v ví í d dụ ụ d do o g gi iá á l lú úa a g gạ ạo o g gi iả ảm m, , đ đư ườ ờn ng g c cầ ầu u ( (D D
A A) )
d dị ị c ch h c ch hu uy yể ển n đ đế ến n ( (D D’ ’
A A) ), , g gi iá á t th hu uê ê c câ ân n b bằ ằn ng g m mớ ới i g gi iả ản n x xu uố ốn ng g R R
1 1. . L Lư ượ ợn ng g d dị ị c ch h v vụ ụ đ đấ ất t đ đa ai i t th he eo o g gi iá á
v vẫ ẫn n c cố ố đ đị ịn nh h t tạ ại i A A
0 0 ( (h hì ìn nh h 8 8. .1 13 3) ). .
N Nh hư ư v vậ ậy y, , s sự ự k kh há ác c n nh ha au u g gi i ữ ữa a b ba a y yế ếu u t tố ố s sả ản n x xu uấ ất t: : l la ao o đ độ ộn ng g, , v vố ốn n v và à đ đấ ất t đ đa ai i l là à t tố ốc c đ độ ộ
đ đi iề ều u c ch hỉ ỉn nh h v vi iệ ệc c c cu un ng g c cấ ấp p c ch hú ún ng g. . N Nế ếu u n nh hư ư m mứ ức c c cu un ng g c củ ủa a l la ao o đ độ ộn ng g c ch ho o c cá ác c x xí í n ng gh hi iệ ệp p, ,
n ng gà àn nh h h ho oặ ặc c c cả ả n nề ền n k ki in nh h t tế ế t th ha ay y đ đổ ổi i m mộ ột t c cá ác ch h d dễ ễ d dà àn ng g n ng ga ay y c cả ả t tr ro on ng g n ng gắ ắn n h hạ ạn n, , t th hì ì m mứ ức c
c cu un ng g đ đố ối i v vớ ới i d dị ị c ch h v vụ ụ v về ề v vố ốn n đ đò òi i h hỏ ỏi i t th hờ ời i g gi ia an n d dà ài i m mớ ới i c có ó t th hể ể đ đi iề ều u c ch hỉ ỉn nh h. . V Và à m mứ ức c c cu un ng g đ đố ối i
v vớ ới i d dị ịc ch h v vụ ụ v về ề đ đấ ất t đ đa ai i c ch ho o t to oà àn n b bộ ộ n nề ền n k ki in nh h t tế ế v về ề c cơ ơ b bả ản n l là à c cố ố đ đị ịn nh h t th hậ ậm m c ch hí í c cả ả t tr ro on ng g d dà ài i
h hạ ạn n. . T Tố ốc c đ độ ộ đ đi iề ều u c ch hỉ ỉn nh h c cà àn ng g c ch hậ ậm m t th hì ì c cá ác c q qu uy yế ết t đ đị ịn nh h h hi iệ ện n t th hờ ời i c cà àn ng g p ph hả ải i d dự ựa a v và ào o c cá ác c đ đi iề ều u
k ki iệ ện n t tư ươ ơn ng g l la ai i v và à c cá ác c ư ướ ớc c t tí ín nh h t tỷ ỷ s su uấ ất t t tr ro on ng g t tư ươ ơn ng g l la ai i. .
R R



R R
00


R R
11

S S
E
E E’ ’
E E’ ’’ ’
S S’ ’
K K
1 1
K K
0 0
K K
H Hì ìn nh h 8 8. .1 12 2
D D
D D
’ ’
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
176










R R

R R
0 0

R R
1 1

S SA A
E
E E’ ’
D D
A A

D D’ ’
A A

A A
0 0
L Lư ượ ợn ng g d dị ịc ch h v vụ ụ
đ đấ ất t
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
177
Chương 9
THÔNG TIN SUY THOÁI CỦA THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CHÍNH
PHỦ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

1. PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TỔNG QUÁT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ.
Ở các chương trước chúng ta chỉ nghiên cứu nghiên cứu các thị trường riêng lẽ tách rời
nhau. Nhưng thông thường các thị trường phụ thuộc lẫn nhau - điều kiện ở một thị trường có
thể ảnh hưởng tới giá và sản lượng ở các thị trường khác, vì một hàng hoá là đầu vào để sản
xuất ra một hàng hoá khác, hoặc vì hai hàng hoá là bổ sung hay thay thế cho nhau. Trong phần
này chúng ta sẽ thấy phân tích căn bằng tổng thể được sử dụng như thế nào để xem xét các
mối quan hệ này.
Chúng ta sẽ mỡ rộng khái niệm hiệu quả kinh tế và bàn đến lợi ích kinh tế của thị
trường cạnh tranh. Trước hết tổng phân tích hiệu quả kinh tế bắt đầu bằng sự trao đổi giữa các
cá nhân và các nước. Sau đó sử dụng phân tích trao đổi này để xem hiệu quả do một nền kinh
tế tạo ra có phải là công bằng không?. Nếu không công bằng thì chính phủ có thể giúp phân
phối lại thu nhập như thế nào.
Tiếp theo sau đó chúng ta sẽ mô tả điều kiện mà nền kinh tế phải thoả mãn để sản xuất
và phân phối hàng hoá hiệu quả. Đồng thời giải thích vì sao hệ thống thị trường cạnh tranh
hoàn hảo có thể thoả mãn những điều kiện đó và sẽ thấy vì sao thương mại quốc tế tự do có
thể mở rộng khả năng sản xuất của một nước và làm cho người tiêu dùng được lợi hơn.
1.1. Phân tích cân bằng tổng quát.
Khi xác định giá cả và lượng cân bằng của một thị trường chúng ta đã giả định hoạt
động của thị trường đó có ít hoặc không có ảnh hưởng đến các thị trường khác. Ví dụ: Thị
trường lúa gạo có phụ thuộc vào thị trường của những sản phẩm có liên quan như ngô, đậu,
khoai.
Phân tích cân bằng cục bộ như thế là để hiểu hành vi của thị trường. Tuy nhiên, mối
quan hệ qua lại của thị trường cũng rất quan trọng. Ví dụ như sự thay đổi giá của một hàng
hoá có thể ảnh hưởng đến cầu một hàng hoá khác nếu chúng là hàng hoá bổ sung hay thay
thế, hay tăng giá đầu vào của một xí nghiệp có thể làm cho giá thị trường của đầu vào lẩn đầu
ra đều tăng.
Trong phân tích cân bằng tổng quát giá và sản lượng ở nhiều thị trường được phân tích
cùng một lúc và trực tiếp xem xét những tác động phản hồi. Tác động phản hồi là sự điều chỉnh
giá hoặc sản lượng của một thị trường do những điều chỉnh giá và sản lượng thị trường có liên
quan gây ra.
Trong thực tế, phân tích cân bằng tổng quát mà đánh giá được toàn bộ ảnh hưởng của
một sự thay đổi giá trong thị trường đến tất cả các thị trường khác là không thể thực hiện được.
Vì thế cần hạn chế trong hai hoặc ba thị trường có liên quan chặc chẻ với nhau thôi.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
178
Hai thị trường phụ thuộc nhau - Sự di chuyển đến trạng thái cân bằng tổng quát.
Để nghiên cứu sự phụ thuộc của các thị trường, chúng ta xem xét trường hợp của thị
trường cạnh tranh cho thuê băng đĩa và vé xem phim, ca nhạc ở rạp. Hai thị trường này có liên
quan chặc chẻ với nhau vì ngày càng có nhiều người có đầu băng đĩa nên phần lớn người tiêu
dùng sẽ có sự lực chọn giữa xem phim ở nhà và ở rạp. Những thay đổi trong các chính sách
làm giá ảnh hưởng đến thị trường này thì cũng sẽ tác động đến thị trường kia và gây ra những
tác động phản hồi đến thị trường ban đầu.
Giả sử vé xem phim lúc đầu là 6000 đồng/1 vé, thị trường sẽ cân bằng tại điểm giao
của S
M
và D
M
. Giá thị trường băng đĩa lúc ban đầu là 3000 đồng /1 băng (đĩa), thị trường sẽ
cân bằng tại điểm giao của Q
V
và P
V
.
Bây giờ giả sử nhà nước đánh thuế 1000 đồng trên 1 vé xem phim. Ảnh hưởng này
được xác định theo phương pháp căn bằng cục bộ bằng việc di chuyển đường cung vé xem
phim lên từ S
M
 S
M*
, điều này làm cho giá vé xem phim tăng lên đến 6350 đồng và lượng vé
bán được giãm từ Q
M
 Q
M*.




















Có thể phân tích thế cân bằng tổng quát bằng hai cách:
. Xem xét ảnh hưởng của thuế đánh vào vé xem phim đến thị trường băng đĩa.
. Xem có những tác động phản hồi nào từ thị trường băng đĩa đến thị trường vé xem
phim không.
Thuế đánh vào vé xem phim sẽ làm ảnh hưởng đến thị trường băng đĩa, vì phim và thị
trường băng đĩa là các hàng hoá thay thế cho nhau. Giá vé cao hơn dịch chuyển đường cầu
băng hình từ D
V
đến D
V
’. Điều này làm cho giá thuê băng hình tăng từ 3.000 lên 3.500 đồng. Ta
thấy thuế đánh vào một sản phẩm có thể làm ảnh hưởng đến giá và lượng bán của các sản
phẩm khác - điều mà người lập chính sách lưu ý khi thiết kế các chính sách thuế.
Đối với thị trường phim: Đường cầu ban đầu của phim được xây dựng với giả định giá
băng hình không đổi. Tuy nhiên, khi giá thay đổi là 3.500 đồng do đó cầu về vé xem phim sẽ
Giá






6.82
6.75
6.5
6.0
S
M
*
S
M

D
M
*
D
M

D
M

Giá







3.58
3.5
3.0
S
V

D
V

D
V
*
D
V

lượng vé lượng băng đĩa
QM’ QM’’QM*QM QV QV’ QV*
Hình 9.1
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
179
dịch chuyển lên trên từ D
M
đến D
M
’. Giá cân bằng mới bây giớ là 6.750 đồng chứ không phải là
6.350 đồng, lượng phim được xem tăng từ Q
M
’ đến Q
M
’’.
Vậy phân tích cân bằng cục bộ đã đánh giá thấp ảnh hưởng của thuế đến giá vé. Thị
trường băng hình liên quan chặc chẻ với thị trường phim cho nên muốn xác định ảnh hưởng
đầy đủ của thuế, chúng ta cần tiến hành phân tích cân bằng tổng quát.
Cân bằng tổng quát:
Thay đổi trong giá vé xem phim tạo tác động phản ứng đến giá băng hình, và nó lại tác
động đến giá vé xem phim và cứ tiếp diễn như vậy. Cuối cùng chúng ta phải đồng thời xác định
thuế, giá và lượng cân bằng của cả vé xem phim và băng đĩa. Cân bằng được biểu thị bởi giao
điểm của đường cân bằng cung và cầu về vé xem phim (S
M
* và D
M
*) và điểm cân bằng giá
thuê băng đĩa được biểu thị trong hình 9.1. Đó là giá cân bằng tổng quát vì đường cung và
đường cầu trên thị trường băng đĩa được xây dựng theo giã định giá vé xem phim là 6.820
đồng và giá thuê băng đĩa là 3.500 đồng. Nói cách khác cả hai tập hợp những đường biểu diễn
ấy đều phù hợp với giá trên những thị trường có liên quan, và chúng ta không có lý do gì để
cho rằng các đường ở thị trường này hoặc thị trường kia sẽ dịch chuyển thêm nữa. Lưu ý rằng,
ngay cả khi chúng ta chỉ quan tâm đến thị trường phim thì cũng cần tính đến cả thị trường băng
đĩa khi xác định tác động của thuế đánh vào vé xem phim. Phân tích cân bằng cục bộ đã đánh
giá thấp ảnh hưởng của thuế, dẫn chúng ta đến kết luận rằng thuế sẽ làm tăng giá vé xem
phim từ 6.000 lên 6.350 đồng. Nhưng cân bằng tổng thể cho chúng ta thấy rằng ảnh hưởng
của thuế đến giá vé xem phim lớn hơn – giá sẽ tăng đến 6820 đồng.
Phim và băng đĩa là hai hàng hoá thay thế. Còn đối với hàng hoá bổ sung, cân bằng
tổng thể sẽ phóng đại ảnh hưởng của thuế. Ví dụ: Thị trường xăng và ôtô - thuế đáng vào xăng
sẽ làm cho giá của nó tăng lên, nhưng điều này cũng làm cho cầu về ôtô giãm, đến lượt nó lại
làm giãm cầu về xăng, làm cho giá xăng giãm xuống một chút.
1.2. Hiệu quả trao đổi.
Để nghiên cứu khái niệm hiệu quả kinh tế một cách chi tiết hơn, hãy bắt đầu với một
nến kinh tế trao đổi, phân tích hành vi của người tiêu dùng mà họ có thể trao đổi hàng hoá với
nhau. Giả sử hai hàng hoá lúc đầu được phân bổ sao cho cả hai người tiêu dùng đều có thể
làm lợi cho mình bằng cách trao đổi với nhau. Một sự phân bổ hàng hoá hiệu quả là không ai
có thể được lợi mà không làm cho người kia bị thiệt. Trong phần này sẽ chỉ ra tại sao trao đổi
cùng có lợi lại dẫn đến sự phân bổ hàng hoá.
Lợi thế thương mại.
Thương mại tự nguyện giữa hai người hoặc hai nước là hai bên cùng có lợi. Khi xem
xét chi tiết sẽ thấy trao đổi làm cho mọi người được lợi như thế nào? Phân tích này dựa vào
hai giả định quan trọng:
- Cả hai người điều nắm được sở thích của nhau.
- Việc trao đổi hàng hoá không tốn chi phí giao dịch.
Ví dụ: X và Y có 10 đơn vị thực phẩm và 6 đơn vị quần áo. Lúc đầu X có 7 đơn vị thực
phẩm và 1 đơn vị quần áo, Y có 3 đơn vị thực phẩm và 5 đơn vị quần áo. Để xác định xem việc
trao đổi giữa X và Y có lợi không, chúng ta cần biết sở thích của họ về quần áo và thực phẩm.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
180
Giả sử vì X có nhiều quần áo và ít thực phẩm, nên tỷ suất thay thế biên của thực phẩm
cho quần áo là 3 (để có 1 đơn vị thực phẩm, X sẽ phải từ bỏ 3 đơn vị quần áo) và tỷ suất thay
thế biên của X là ½ (để có 1 đơn vị quần áo ,Y sẽ phải từ bỏ 1/2 đơn vị thực phẩm)
Như thế thì sự trao đổi cùng có lợi vì X đánh giá quần áo cao hơn Y, trong khi Y lại
đánh giá thực phẩm cao hơn X. Để có thêm một đơn vị thực phẩm Y sẳn sàng đổi đến 3 đơn vị
quần áo, nhưng X sẽ từ bỏ một đơn vị thực phẩm để lấy ½ đơn vị quần áo. Tỷ lệ trao đổi thực
tế phụ thuộc vào quá trình thương lượng. Nhưng kết quả có thể là X sẽ đổi một đơn vị thực
phẩm lấy một lượng bất kỳ giữa ½ và 3 đơn vị quần áo từ Y.
Giả sử Y đề nghị đổi cho X một đơn vị quần áo lấy một đơn vị thực phẩm và X đồng ý.
Cả hai sẽ cùng được lợi, X sẽ có nhiều quần áo hơn - thứ mà X quý hơn thực phẩm, Y sẽ có
nhiều thực phẩm hơn. Khi mà MRS của những người tiêu dùng còn khác nhau thì sẽ có chỗ
cho sự trao đổi làm cho đôi bên cùng có lợi vì phân bổ nguồn lực còn chưa hiệu quả thì việc
trao đổi sẽ làm cho cả hai người tiêu dùng cùng được lợi. Vậy để đạt được hiệu quả kinh tế thì
MRS của hai người tiêu dùng phải bằng nhau.
Kết quả này cũng đúng khi có nhiều hàng hoá và nhiều người tiêu dùng. Một sự phân
bổ hàng hoá là hiệu quả khi các hàng hoá được phân phối sao cho tỷ suất thay thế biên giữa
hai cặp hàng hoá bất kỳ là như nhau đối với tất cả người tiêu dùng.
Sự phân phối có hiệu quả:
Một vụ mua bán từ A đến B ( X bỏ đi 1F để đổi lấy 1C) làm cho cả X và Y đều thỏa mãn
hơn. Nhưng liệu B có phải là một sự phân phối có hiệu quả hay không? Nó tuỳ thuộc vào các
MRS của X và Y có giống nhau hay không, điều này tuỳ thuộc vào hình dạng đường bàng quan
của họ.


















Bây giờ chúng ta hãy xem xét đường bàng quan của X và Y qua sự phân phối lúc ban
đầu ở A, đường biểu diển ấy được ký hiệu là: U
1X
và U
1Y
. Độ dốc của đường bàng quan X
bằng ½ của Y bằng 3. Diện tích chấm chấm giữa hai đường bàng quan biểu thị những cách có
Quần
áo
(C)
của
X
Thực phẩm (F) của Y

Quần
áo
(C)
của
Y
Thực phẩm (F)của X
U
3X
U
2X
U
1X

U
3Y
U
2Y
U
1Y

Hình 9.2
A
B
C
D
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
181
thể có để phân phối thực phẩm và quần áo khiến cho X và Y điều thoả mãn hơn ở A hay nó mô
tả mọi vụ mua bán hai bên cùng có lợi.

Xuất phát từ A, mọi cuộc mua bán làm cho phân phối của các sản vật di chuyển ra
ngoài diện tích chấm chấm làm cho một trong hai người tiêu dùng ấy sa sút đi, vì thế không thể
xãy ra. Việc di chuyển từ A đến B là cùng có lợi, nhưng B không là một điểm có hiệu quả vì các
đường bàng quan U
2X
Và U
2Y
cắt nhau, nghĩa là MRS của X và Y không giống nhau, sự phân
phối ấy là không hiệu quả. Điều này có nghĩa là nếu một vụ mua bán từ một sự phân phối
không hiệu quả làm cả hai thoả mãn hơn thì sự phân phối mới không nhất thiết là có hiệu quả.
Nếu từ A lại có thêm một vụ mua bán nữa, X trao đổi một đơn vị thực phẩm nữa để có
một đơn vị quần áo và Y trao đổi một đơn vị quần áo để đổi lấy một đơn vị thực phẩm tại điểm
C. Ở C, MRS của hai người giống nhau nên đường bàng quan của họ tiếp tuyến với nhau ở
đây biểu thị một sự phân phối có hiệu quả.
Tuy nhiên, C không phải là kết quả duy nhất có thể có của X và Y. Nó có thể có khi di
chuyển tới bất cứ điểm nào trong diện tích chấm chấm, có thể đạt nhiều kết quả có hiệu quả
như có thể di chuyển từ A đến D (nếu X mặc cả có hiệu quả) nơi đường bàng quan U
3X
tiếp
xúc với U
3Y
. D là một sự phân phối có hiệu quả, dù X thích D hơn C, Y thích C hơn D.
Đường đồng hợp.
Từ sự phân phối ban đầu có thể đạt được nhiều sự phân phối có thể có hiệu quả thông
qua việc mua bán cùng có lợi. Để tìm tất cả các cách có thể có hiệu quả để phân phối thực
phẩm và quần áo giữa X và Y ta phải nhìn vào tất cả các tiếp tuyến giữa các đường bàng quan
của họ.














Đường đồng hợp cho thấy tất cả những sự phân phối mà từ đó không thể tiến hành một
vụ mua bán cùng có lợi nào. Sự phân phối ấy gọi là phân phối có hệu quả Pareto:
Một sự phân phối có hiệu quả pareto nếu như các sản vật không thể được phân phối lại
để làm cho ai đó khấm khá hơn mà không làm cho người khác sa sút đi. Ba điểm phân phối E,
F, G trên hình là những sự phân phối có hiệu quả Pareto, mặc dù mỗi điểm đó bao hàm một
Thực phẩm của Y
Quần
áo
của
X
Quần
áo
của
Y
Thực phẩm của X
E
F
G
Hình 9.3
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
182
cách khác nhau để phân phối quần áo và thực phẩm, vì một người không thể làm cho mình
khấm khá hơn mà không làm cho người khác sa sút đi.
Một khi đã chọn một điểm trên đường đống hợp như E, thì không còn cách nào khác
nữa để di chuyển tới một điểm khác trên đường đồng hợp này mà không làm cho người khác
sa sút đi. Hiệu quả Pareto nói rằng chúng ta phải tiến hành những vụ trao đối tất cả cùng có lợi
nhưng không cho biết vụ trao đổi nào là tốt nhất.
1.3. Hiệu quả sản xuất.
Bây giờ ta xem xét việc sử dụng có hiệu quả đầu vào trong quá trình sản xuất. Giả định
có hai yết tố đầu vào là lao động và vốn cần thiết để sản xuất hai sản phẩm là thực phẩm và
quần áo, và giả định là người tiêu dùng sở hữu những đầu vào để sản xuất (cả lao động) để có
thu nhập từ mau bán. Thu nhập ấy lại được phân phối giữa hai sản phẩm.
Hiệu quả đầu vào:
Để thấy các đầu vào có thể được kết hợp một cách có hiệu quả như thế nào, ta phải tìm
những cách khác nhau kết hợp các đầu vào mà người ta có thể dùng để sản xuất. Để phân
phối đầu vào trong quá trình sản xuất có hiệu quả kỷ thuật nếu không thể nâng cao đầu ra của
sản xuất này mà không làm giảm đầu ra của sản phẩm kia.
Với hai sản phẩm, hiệu quả là quan trọng vì nó hàm nghĩa rằng các đầu vào được phân
phối trong sản xuất hai sản phẩm sao cho chi phí sản xuất được tối thiểu hoá.
Ví dụ: Điểm A biểu thị đầu vào là 35 giờ lao động và 5 đơn vị vốn để sản xuất thực
phẩm, 15 giờ lao động và 25 đơn vị vốn để sản xuất quần áo.
Các đầu vào phân phối không hiệu quả nếu việc phân phối lại chúng làm cho một hay
hai sản phẩm được sản xuất nhiều hơn.
















Lao động trong sản xuất quần áo
50L 40L 30L 20L 10L

Vốn
trong
sản
xuất
thực
phẩm
Vốn
trong
sản
xuất
quần
áo
10L 20L 30L 40L 50L

Lao động trong sản xuất thực phẩm
Hình 9.4
30K



20K



10K
10K



20K



30K
O
F

A
B
C
D
O
C

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
183
Trên đồ thị điểm A rõ ràng là không hiệu quả, ví bất cứ cách kết hợp nào kết hợp đầu
vào trong diện tích gạch chéo đều làm cho cả thực phẩm và quần áo được sản xuất ra nhiều
hơn. Nếu chúng ta di chuyển từ A đến B bằng cách chuyển một số lao động từ sản xuất thực
phẩm sang sản xuất quần áo, và một số vốn từ sản xuất quần áo sang sản xuất thực phẩm.
điều đó tạo ra một lượng thực phẩm như củ (50 đơn vị) nhưng một lượng quần áo lớn hơn ( từ
25 đến 30 đơn vị).
Các điểm B và C là hai điểm phối hợp có hiệu quả.
Mọi điểm trên đường O
F
và O
C
đều có hiệu quả. Mỗi điểm trong điểm ấy là một tiếp
tuyến của hai đường đẳng lượng. Đường đồng hợp sản xuất biểu thị tất cả những tổ hợp đầu
vào có hiệu quả kỹ thuật. Mọi điểm nằm trên đường đồng hợp sản xuất đều không hiệu quả vì
hai đường đẳng lượng cắt nhau.
Biên giới những khả năng sản xuất: Biểu thị những tổ hợp khác nhau của thực phẩm
và quần áo mà người ta có thể sản xuất với những đầu vào cố định là vốn và lao động. Mỗi
điểm trên đường đồng hợp cũng như trên biên giới của những khả năng sản xuất mô tả mức
sản xuất một cách có hiệu quả của cả thực phẩm và quần áo.












Biên giới những khả năng sản xuất là một đường lõm nghiên dần xuống dưới vì để sản
xuất một cách hiệu quả nhiều thực phẩm hơn người ta phải chuyển các đầu vào từ sản xuất
thực phẩm sang quần áo làm hạ thấp mức sản xuất thực phẩm.
Tỷ lệ thay thế biên MRT để biến đổi thực phẩm cho quần áo là độ lớn của độ dốc của
đường biên giới ở mỗi điểm. MRT đo lường số quần áo phải bớt đi đi để sản xuất thêm một
đơn vị thực phẩm.
Ví dụ: Ở B, MRT bằng 1 vì phải bớt 1 đơn vị quần áo để có thêm một đơn vị thực phẩm.
Ở D, MRT = 2 vì phải bớt đi 2 đơn vị quần áo để có thêm 1 đơn vị thực phẩm.
Có thể mô tả hình dạng của đường biên giới khả năng sản xuất về phương diện chi phí
sản xuất: Ở O
F
, nơi phải giảm rất ít quần áo để sản xuất thêm thực phẩm, chi phí sản xuất thực
phẩm là rất thấp và phí biên để sản xuất quần áo là cao nên MRT thấp.
MRT = MC
F
/MC
C
.
Quần
áo
1C
1F
2C
1F
0 100 Thực phẩm
Hình 9.5
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
184
Hiệu quả đầu ra:
Để một nền kinh tế có hiệu quả, không những phải sản xuất các sản phẩm với một chi
phí tối thiểu mà còn phải sản xuất các sản phẩm trong những tổ hợp phù hợp với sự sẵn lòng
của dân chúng bỏ tiền ra mua chúng.
Một nền kinh tế chỉ sản xuất đầu ra có hiệu quả nếu đối với người tiêu dùng:
MRS = MRT
Giả sử MRT = 1 và MRS = 2, trường hợp này những người tiêu dùng sẳn lòng từ bỏ hai
đơn vị quần áo để có một đơn vị thực phẩm, nhưng chi phí để có 1 đơn vị thực phẩm chỉ là một
đơn vị quần áo giãm đi. Để đạt hiệu quả sản xuất, thực phẩm phải được gia tăng sao cho MRS
giãm và MRT tăng đến khi hai tỷ lệ này bằng nhau.















Ở đây, chúng ta đã đặt các đường bàng quan của người tiêu dùng vào cùng một đồ thị
với đường khả năng sản xuất. Chú ý, C là điểm duy nhất trên đường giới hạn khả năng sản
xuất tối đa hoá được sự thoả mãn của người tiêu dùng. Dù tất cả các điểm trên đường giới hạn
khả năng sản xuất đều đạt hiệu quả kỷ thuật, nhưng không phải tất cả các điểm trên đó đều thể
hiện việc sản xuất hiệu quả nhất trên quan điểm người tiêu dùng. Tại tiếp điểm của đường
bàng quan và đường giới hạn khả năng sản xuất, MRS và MRT bằng nhau.
Người quản lý nền kinh tế sẽ gặp vấn đề khó khăn: Để đạt được hiệu quả phải đặt tỷ
suất chuyển đổi biên bằng tỷ suất thay thế biên của người tiêu dùng. Nhưng những người tiêu
dùng khác nhau có những sở thích khác nhau về thực phẩm và quần áo, nên ta cần xác định
cần sản xuất thực phẩm và quần áo ở mức nào và phân phối mỗi loại số lượng bao nhiêu cho
mỗi người tiêu dùng để tất cả người tiêu dùng đều có MRS như nhau? Hệ thống thị trường
cạnh tranh hoạt động tốt có thể đạt được kết cục hiệu quả như vậy với chi phí tương đối thấp.
1.4. Tại sao các thị trường suy thoái.
Chúng ta có thể đưa ra các lý giải khác nhau về các điều kiện cần thiết để có hiệu quả
kinh tế. Thứ nhất, về hoạt động của thị trường cạnh tranh, phải đảm bảo thoả mãn các điều
Quần áo
MRS = MRT
60
C
Đường bàng quan Đường giới
hạn khả năng
sản xuất
100 Thực phẩm
Hình 9.6
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
185
kiện tiên quyết để có cạnh tranh, nhờ đó các nguồn lực được phân bố có hiệu quả. Thứ hai,
những điều kiện để có cạnh tranh là rất khó đảm bảo, phải tập trung vào cách thức để giải
quyết những suy thoái của thị trường.
Các thị trường cạnh tranh thất bại do bốn yếu tố: sức mạnh thị trường, thông tin không
hoàn hảo, các ngoại ứng và hàng hoá công cộng.
Sức mạnh thị trường.
Tính không hiệu quả phát sinh khi người sản xuất hoặc người cung cấp các yếu tố đầu
vào có sức mạnh thị trường. Ví dụ: giả sử một người sản xuất sản phẩm có sức mạnh độc
quyền. Người này sẽ chọn mức sản lượng mà ở đó doanh thu biên bằng chi phí biên, và bán ít
sản phẩm hơn với mức giá cao hơn thị trường cạnh tranh. Mức sản lượng thấp hơn nghĩa là
chi phí biên của việc sản xuất thực phẩm thấp hơn, trong khi các đầu vào sản xuất được giải
phóng ra sẽ được phân bổ lại để sản xuất quần áo, làm cho chi phí sản xuất biên của nó sẽ
tăng, tỷ suất chuyển đổi biên sẽ giãm vì MRT
FC
= MC
F
/ MC
C.
Thông tin không hoàn hảo.
Nếu người tiêu dùng không có thông tin chính xác về giá thị trường hoặc chất lượng
sản phẩm, thì hệ thống thị trường sẽ không hoạt động hiệu quả. Việc thiếu thông tin có thể làm
cho người sản xuất cung cấp quá nhiều một vài sản phẩm và quá ít những sản phẩn khác.
Trong những trường hợp khác, một số người tiêu dùng có thể không mua những sản phẩm
khác dù cho sẽ được lợi nếu mua, trong khi một số người tiêu dùng khác lại mua những sản
phẩm làm cho họ bị thiệt. Ví dụ: người tiêu dùng có thể mua những viên thuốc giãm cân,
nhưng chỉ để thấy rằng những viên thuốc đó không có giá trị y học. Cuối cùng thiếu thông tin có
thể ngăn không cho một số thị trường xuất hiện. Ví dụ, không thể mua những loại bảo hiểm
nhất định vì người cung cấp dịch vụ bảo hiểm thiếu thông tin thoả đáng về việc đối tượng nào
sẽ gặp rũi ro. Một trong những vướng mắc về các thông tin này có thể dẫn đến sự phi hiệu quả
của thị trường cạnh tranh.
Ngoại ứng.
Hệ thống giá hoạt động hiệu quả vì giá thị trường chuyển tải thông tin đến cả người sản
xuất và người tiêu dùng. Tuy nhiên, đôi khi giá thị trường không phản ánh hết được những hoạt
động của người sản xuất hoặc của người tiêu dùng, đó là trường hợp có ngoại ứng. Ngoại ứng
hiện diện khi hoạt động sản xuất hoặc tiêu dùng có ảnh hưởng gián tiếp đến các hoạt động
sản xuất hoặc tiêu dùng khác mà không được phản ánh trực tiếp trong giá thị trường.
Ví dụ: Giả sử rằng nhà máy sản xuất thép đổ chất thải xuống sông, làm cho một khu
giải trí ở hạ lưu không còn dùng để bơi lội và câu cá được nữa. Ngoại ứng phát sinh vì nhà
máy thép không phải trả chi phí ô nhiểm của nước thải và vì thế đã tạo ra quá nhiều nước thải
trong sản xuất thép của mình. Điều này gây ra sự phi hiệu quả trong sử dụng yếu tố đầu vào.
Vì ngành thép không trả chi phí cho ngoại ứng nên giá thép sẽ thấp hơn giá khi chi phí sản
xuất phản ánh đầy đử chi phí ô nhiểm. Vì vậy, thép được sản xuất ra quá nhiều, và sẽ có sự
phi hiệu quả đầu ra.
Hàng hoá công.
Hàng hoá công không có tính loại trừ và tính tranh giành như hàng hoá tư, có nghĩa là
không thể ngăn cản mọi người sử dụng hàng hoá công và việc thưởng thức hàng hoá công
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
186
của ngừơi này không làm giảm khả năng thưởng thức nó của người khác. Ví dụ quốc phòng là
một hàng hoá công cộng. Khi một quốc gia được bảo vệ trước giặc ngoại xâm, thì không thể
ngăn cản một người cụ thể nào đó hưởng lợi từ sự bảo vệ này.
Như vậy, thị trường cung cấp quá ít hàng hoá công cộng, chính phủ đôi khi giải quyết
vấn đề này bằng cách trực tiếp cung cấp hàng hoá đó hoặc làm thay đổi động cơ đối với các
hảng tư nhân sản xuất nó.
2. NHỮNG THỊ TRƯỜNG CÓ THÔNG TIN KHÔNG CÂN XỨNG.
Trong hầu hết các chương trước chúng ta giả định rằng người tiêu dùng và những nhà
sản xuất điều có những thông tin đầy đủ về các biến số kinh tế có liên quan đến sự lựa chọn
mà họ phải đưa ra. Bây giờ chúng ta xét điều gì sẽ xãy ra khi một số người có được thông tin
nhiều hơn một số người khác – nghĩa là có tình trạng thông tin không cân xứng.
Thông tin không cân xứng là một đặc tính của tình huống kinh doanh. Người bán một
sản phẩm biết nhiều về chất lượng của nó hơn người mua, những người làm công thường
nắm rõ kỹ năng và khả năng của bản thân họ hơn người chủ.
Chúng ta hãy bắt đầu bằng việc xem xét một tình huống mà trong đó những người bán
một loại sản phẩm có được nhiều thông tin về chất lượng sản phẩm hơn người mua.Thông tin
không cân xứng này sẽ dẫn đến thất bại của thị trường như thế nào, người bán có thể tránh
được một số vấn đề nảy sinh từ tình trạng thông tin không cân xứng này bằng cách chuyển
cho những người mua tiềm năng các tín hiệu về chất lượng của họ. Bảo hành sản phẩm là một
hình thức đãm bảo rất hữu ích khi người mua nắm được thông tin ít hơn người bán.
2.1. Bảo hiểm.
Tại sao những người trên 65 tuổi rất khó khăn khi mua bảo hiểm. Do những người già
thường có xác xuất bệnh nặng cao hơn những người trẻ rất nhiều, nhưng phí bảo hiểm không
tăng để phản ánh đúng mức rủi ro cao hơn đó. Lý do chính là có tình trạng thông tin không cân
xứng. Những người muốn mua bảo hiểm nắm được tình trạng sức khoẻ của họ rõ hơn bất cứ
một công ty bảo hiểm nào, dù công ty đó có yêu cầu giám dịnh sức khoẻ. Sẽ có hiện tượng lựa
chọn ngược (adverse selection). Do những người ốm đau thường muốn bảo hiểm nhiều hơn
nên tỷ lệ người đau ốm trong tổng số người mua bảo hiểm sẽ tăng lên. Việc này buộc phí bảo
hiểm phải tăng, có nhiều người khoẻ mạnh sẽ nhận ra rằng họ ít có khả năng bệnh và lựa chọn
không mua bảo hiểm. Điều này tiếp tục làm tăng tỷ lệ người đau ốm, làm phí bảo hiểm phải
tăng cao và cứ như vậy cho đến khi gần như tất cả những người muốn mua bảo hiểm điều là
những người hay ốm đau. Tại đó, việc bán bảo hiểm không còn sinh lợi nữa.
Sự lựa chọn ngược có thể làm cho thị trường bảo hiểm vấp phải nhiều khó khăn. Giả
sử một công ty bảo hiểm muốn tiến hành bảo hiểm cho một sự kiện cụ thể như một tai nạn ôtô
dẫn đến những tổn thất về tài sản. Công ty sẽ chọn ra nhóm khách hàng mục tiêu như người ở
độ tuổi 25, họ sẽ ước tính tần suất xảy ra tai nạn trong nhóm này. Đối với một số người xác
xuất bị tai nạn là nhỏ, đối với một số khác thì xác xuất bị tai nạn là cao. Nếu công ty bảo hiểm
không thể phân biệt được giữa người có mức độ rũi ro cao và những người có mức độ rũi ro
thấp thì nó sẽ định ra một mức phí cho tất cả mọi người, tương ứng với mức rũi ro trung bình.
Với thông tin tốt hơn, một số người sẽ lựa chọn không mua bảo hiểm, trong khi một số khác thì
sẽ mua bảo hiểm. Điều này làm tăng mức xác suất gặp tai nạn của những người mua bảo
hiểm tai nạn lên trên mức trung bình, buộc công ty bảo hiểm phải tăng mức phí bảo hiểm của
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
187
mình. Trong trường hợp cực đoan, chỉ có những người chắc chắn sẽ phải chịu tổn thất mới
chọn mua bảo hiểm, sẽ làm cho việc bán bảo hiểm sẻ trở thành không thực hiện được.
Những thất bại của thị trường đã đưa đến vai trò của chính phủ. Đối với bảo hiểm y tế,
chính phủ sẽ đưa ra những lập luận ũng hộ, hoặc các hình thức bảo hiểm y tế khác của nhà
nước dành cho người cao tuổi. Bằng việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho tất cả những người
trên 65 tuổi đã xoá được vấn đề lựa chọn ngược.
2.2. Thị trường xe cũ.
Giả sử có hai loại xe được đem bán – xe chất lượng cao và xe chất lượng thấp, và
người bán lẫn người mua đều có thể biết xe nào thuộc loại nào.
Trên thực tế, người bán một chiếc xe dùng rồi biết chất lượng của nó rõ hơn là người
mua.Ta hãy xem xét điều gì sẽ xãy ra nếu người bán biết rõ chất lượng xe mà người mua
không biết. Ban đầu, người mua có thể nghĩ rằng có khả năng 50-50 là chiếc xe họ mua có
chất lượng cao, vì thế khi mua người mua sẽ coi mọi chiếc xe đều có chất lượng trung bình.
Đường cầu của loại xe có chất lượng trung bình nằm dưới đường cầu xe có chất lượng cao và
nằm trên đường cầu xe có chất lượng thấp.
Khi người mua bắt đầu nhận ra rằng hầu hết các loại xe đem bán đều có chất lượng
thấp, cầu của họ sẽ thay đổi với nhận định rằng “trung bình các loại xe đem bán có chất lượng
thừ thấp đến trung bình”. Cơ cấu các loại xe được bán sẽ thay đổi, có thể nghiêng mạnh về
phía các loại xe có chất lượng thấp. Kết quả là đường cầu dịch chuyển nhiều hơn về phái bên
trái. Sự dịch chuyển này sẽ tiếp tục cho đến khi chỉ có xe chất lượng thấp được bán.Tại điểm
đó, giá thị trường sẽ quá thấp khiến không còn một chiếc xe chất lượng cao nào có thể được
đem bán, do người mua đã giả định rằng bất cứ chiếc xe nào mà họ mua đếu có chất lượng
thấp.
Đó chỉ là một tình huống cực đoan, thực tế thị trường sẽ đạt được trạng thái cân bằng
tại mức giá thích hợp để có một số xe chất lượng cao sẽ bán được. Nhưng tỷ lệ xe chất lượng
cao đã thấp hơn so với khi người mua có thể phân biệt được chất lượng xe trước khi mua. Đó
là lý do vì sao một chiếc xe mới còn rất hoàn hảo mà phải bán với giá thấp hơn nhiều so với số
tiền đã mua được nó. Do có tình trạng thông tin không cân xứng, hàng hoá chất lượng thấp sẽ
loại bỏ hàng hoá có chất lượng cao ra khỏi thị trường.
Ý nghĩa của tình trạng thông tin không cân xứng:
Qua ví dụ trên ta thấy tình trạng thông tin không cân xứng dẫn đến những thất bại trong
thị trường như thế nào. Trong một thế giới lý tưởng gồm các thị trường hoạt động hoàn hảo thì
người tiêu dùng sẽ có khả năng lựa chọn những chiếc xe có chất lượng thấp và những chiếc
xe có chất lượng cao. Một số người sẽ lựa chọn xe có chất lượng thấp vì giá rẽ, trong khi một
số người khác sẽ trả giá cao hơn để mua xe chất lượng cao. Tuy nhiên, trên thực tế người tiêu
dùng không thể dể dàng xác định chất lượng của các loại xe cho đến khi họ mua được nó, ví
vậy giá giá của những chiếc xe dùng rồi thường giãm và xe chất lượng cao vẫn bị loại khỏi thị
trường.
2.3. Thông tin không cân xứng trong thị trường lao động.
Thị trường lao động là cạnh tranh, tất cả những người muốn làm việc điều tìm được
việc làm có mức lương bằng sản phẩm biên của họ. Tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp còn rất lớn,
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
188
mặc dù mọi người vẫn đang tích cực tìm kiếm việc làm. Có những người thất nghiệp muốn làm
việc cho dù mức lương thấp hơn mức lương của những người đang làm việc nhận được.
Lý thuyết mức lương hiệu quả có thể giải thích được sự tồn tại của nạn thất nghiệp và
sự phân chia các mức lương. Chúng ta xác định năng suất lao động dựa trên năng lực của
công nhân và đầu tư vốn có của xí nghiệp. Mô hình mức lương hiệu quả cho thấy năng suất
lao động phụ thuộc vào mức lương được trả. Mô hình này được các nhà kinh tế giải thích như
sau: năng suất lao động của công nhân phụ thuộc vào những lý do liên quan đến dinh dưởng.
Những người công nhân được trả lương cao hơn có thể mua được thức ăn nhiều hơn, ngon
hơn, vì vậy sẽ khoẻ mạnh hơn và có khả năng làm việc cao hơn.
Hay giải thích theo mô hình “công nhân trốn việc”. Do việc giám sát những người công
nhân rất tốn kém và có thể không thực hiện được nên các xí nghiệp thường có thông tin không
chính xác về năng suất lao động của công nhân. Mô hình công nhân trốn việc giả định rằng các
thị trường là cạnh tranh hoàn hảo để những công nhân có năng suất làm việc bằng nhau sẽ
nhận được những mức lương như nhau. Khi đã được thuê họ có thể làm việc rất năng suất
hoặc một cách uể oải. Do hạn chế thông tin về cung cách làm việc của họ nên những người
công nhân đó vẫn không bị đuổi việc vì sự trốn việc.
Cụ thể như sau: Nếu một xí nghiệp trả cho công nhân mình một mức lương cân bằng
thị trường w* thì họ sẽ có động cơ trốn việc. Ngay khi họ bị bắt quả tang bị đuổi việc, thì họ
cũng có thể được thuê ngay ở những công ty khác với mức lương tương tự. Vì thế sự đe doạ
đuổi việc không gây áp lực cho người công nhân, nên họ không có động cơ làm việc có năng
suất. Để công nhân không có động cơ trốn việc, xí nghiệp phải trả cho công nhân một mức
lương cao hơn, mà với mức lương này nếu công nhân bị thải họ phải đối mặt với sự giảm sút
tiền lương. Khi sự khác biệt về tiền lương đủ lớn buộc họ phải làm việc có hiệu quả và xí
nghiệp này sẽ không có vấn đề vế trốn việc. Mức lương mà tại đó sự trốn việc không xảy ra là
mức lương hiệu quả.
3. CÁC NGOẠI ỨNG VÀ HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG.
Các ngoại ứng - ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất và tiêu dùng không được phản
ánh trong thị trường, hàng hoá công cộng – hàng hoá đem lại lợi ích cho tất cả người tiêu
dùng, nhưng thị trường hoặc không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ. Các ngoại ứng và
hàng hoá công cộng là những nguyên nhân quan trọng của tình trạng suy thoái thị trường và
làm nảy sinh nhiều vấn đề chính sách quan trọng.
Khi có các ngoại ứng thì giá hàng hoá không nhất thiết phản ánh đúng giá trị xã hội của
nó. Vì thế, các xí nghiệp sản xuất quá nhiều hoặc quá ít làm thị trường tạo ra là không hiệu
quả. Hãy bắt đầu bằng việc mô tả các ngoại ứng và phân tích rõ chúng chúng gây ra tính phi
hiệu quả như thế nào, và đánh giá các giải pháp khắc phục; một số giải pháp chính là sự điều
tiết của chính phủ, số khác dựa vào sự thoả thuận giữa các cá nhân hoặc quyền hợp pháp của
những người bị gây thiệt khiếu kiện những người gây ra các ngoại ứng.
3.1. Các ngoại ứng.
Các ngoại ứng có thể phát sinh giữa những người sản xuất với nhau, giữa những
người tiêu dùng với nhau và giữa người tiêu dùng với người sản xuất. Các ngoại ứng có thể là
tiêu cực - khi hành động bên này gây ra chi phí cho bên kia, hoặc tích cực – khi hành động bên
này đem lại lợi ích cho bên kia.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
189
Ví dụ: Các ngoại ứng tiêu cực xảy ra khi một nhà máy luyện kim thải chất thải xuống
dòng sông mà ngư dân ở vùng hạ lưu dựa vào đó để kiếm sống hàng ngày. Càng nhiều chất
thải thải ra thì cá đánh được sẽ càng ít đi. Xí nghiệp không có động cơ tính đến chi phí ngoại
sinh gây ra trên ngư dân khi ra quyết định sản xuất của nhà máy. Các ngoại ứng tích cực xảy
ra khi người chủ nhà sơn lại ngôi nhà của mình và chăm sóc một vườn cây cảnh hấp dẩn. Tất
cả những người hàng xóm đều được lợi từ hoạt động này, nhưng khi quyết định sơn lại căn
nhà và tạo phong cảnh người chủ nhà đã không tính đến các lợi ích này.
Các ngoại ứng tiêu cực và tính phi hiệu quả.
Vì các ngoại ứng không phản ánh trong thị trường nên chúng ta không thấy được
nguyên nhân gây ra tính phi hiệu quả kinh tế. Chúng ta tiếp tục phân tích ví dụ nhà máy luyện
kim đưa chất thải xuống sông. Giả định rằng tất cả các nhà máy luyện kim đều gây ra các
ngoại ứng tương tự, các xí nghiệp có hàm sản xuất với các đầu vào được kết hợp theo một tỷ
lệ cố định, không thể thay đổi các kết hợp đầu vào của mình. Ô nhiểm chỉ có thể giảm xuống
bằng cách giảm sản lượng. Ta phân tích theo hai bước:
- Khi chỉ có một nhà máy luyện kim gây ô nhiểm.
- Tất cả các nhà máy luyện kim đều gây ô nhiểm theo cùng một cách.
Giá thép là P
1
tại giao điểm của đường cung và đường cầu. Đường MC là phí biên của
một xí nghiệp điển hình, xí nghiệp sẽ tối đa hoá lợi nhuận bằng cách sản xuất ở q
1
, ở đó phí
biên bằng giá. Khi sản lượng của một xí nghiệp thay đổi, chi phí ngoại sinh gây ra cho ngư dân
ở vùng hạ lưu cũng thay đổi được biểu thị bằng đường phí ngoại sinh biên MEC. Đường này
dốc lên đối với hầu hết các dạng ô nhiểm, vì khi sản xuất thêm một sản lượng và xả thêm chất
thải xuống sông thì thiệt hại tăng thêm đối với ngành đánh cá cũng tăng lên.















Sản lượng hiệu quả là ở đó giá bằng phí biên của sản xuất - phí sản xuất biên cộng
phí ngoại sinh biên của việc xã thải. Đường phí xã hội biên được xác định bằng cách cộng phí
biên và phí ngoại sinh biên tại mỗi mức sản lượng (MSC = MC + MEC). Đường phí xã hội biên
MSC cắt đường giá ở mức sản lượng q*. Chỉ có một nhà máy thải chất thải xuống sông nên giá
thị trường của sản phẩm là không đổi.
Giá





P*

P
1

MSC
1

S = MC
1

MEC
1
q* q
1
Sản lượng xí nghiệp Q* Q
1
Sản lượng của ngành
(a) (b)
Hình 9.7
Giá






P
1

MSC
MC
MEC
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
190
Khi tất cả các nhà máy luyện kim điều thải chất thải xuống sông, đường phí biên MC
1

đường cung của ngành. Phí ngoại sinh biên tương ứng với sản lượng của ngành MEC
1
được
xác định bằng cách cộng phí biên của từng người bị gây thiệt ở mỗi mức sản lượng. Đường
MSC
1
biểu thị tổng của phí sản xuất biên và phí ngoại sinh biên của tất cả các nhà máy luyện
kim. Do đó: MSC
1
= MC
1
+ MEC
1

Khi có các ngoại ứng, mức sản lượng của ngành có hiệu quả không? Biểu đồ cho thấy
mức sản lượng hiệu quả của ngành là mức sản lượng mà tại đó lợi ích biên của mỗi đơn vị sản
lượng tăng thêm bằng phí biên của xã hội. Đường cầu biểu thị lợi ích biên của người tiêu dùng,
nên sản lượng hiệu quả là Q*, đạt tại giao điểm của đường phí xã hội biên MSC
1
và đường cầu
D. Mức sản lượng cạnh tranh của ngành là ở Q
1
, đạt tại giao điểm của đường cầu và đường
MC
1
. Sản lượng của ngành là qúa cao.
Mỗi đơn vị sản lượng sẽ gây một lượng chất thải nhất định cần thải ra. Khi xét ô nhiểm
của một xí nghiệp hay cả ngành thì tính phi hiệu quả kinh tế vẫn là tình trạng sản xuất quá
nhiều gây nhiều chất thải. Nguyên nhân này là do việc đánh giá sản phẩm không chính xác.
Giá sản phẩm trong hình 9.7b là thấp nó chỉ phản ánh chi phí tư nhân biên của việc sản xuất
chứ không phải là chi phí xã hội biên của xí nghiệp.
Giá phải trả đối với xã hội của tính phi hiệu quả này là gì? Với mọi đơn vị sản xuất cao
hơn Q*, cái giá đối với xã hội là phần chênh lệch giữa phí xã hội biên và lợi ích biên. Do đó,
tổng chi phí xã hội được biểu hiện là chênh lệch giữa phí xã hội biên và lợi ích biên. Tổng phí
xã hội được biểu thị trên hình là tam giác gạch chéo, giới hạn bởi MSC
1
, D, và sản lượng Q
1
.
Các ngoại ứng gây ra tính phi hiệu quả cả trong ngắn hạn và dài hạn. Các xí nghiệp gia
nhập vào ngành cạnh tranh khi giá sản phẩm cao hơn phí trung bình, và ra khỏi ngành khi giá
thấp hơn phí trung bình. Trong cân bằng dài hạn, giá bằng phí trung bình dài hạn. Khi có các
ngoại ứng tiêu cực, phí sản xuất trung bình của tư nhân thấp hơn phí trung bình của xã hội. Do
đó, một số xí ở lại trong ngành sẽ hiệu quả hơn khi chúng rời bỏ ngành. Như vậy, các ngoại
ứng tiêu cực đã khuyến khích quá nhiều xí nghiệp ở lại trong ngành.
Các ngoại ứng tích cực và tính phi hiệu quả.
Các hiệu ứng cũng có thể gây ra sản xuất quá ít như sửa nhà, tạo vườn cây cảnh.
Trong biểu đồ sau, trục hoành biểu thị mức đầu tư của chủ nhà vào việc sửa nhà và cải
tạo vườn cây cảnh. Phí biên của sửa nhà là phí của sửa chửa khi tiến hành công việc chỉnh
trang đó là đường nằm ngang, vì phí này không bị ảnh hưởng bởi khối lượng công việc sửa
chữa. Đường cầu biểu thị lợi ích tư nhân của việc sửa chửa đối với chủ nhà. Chủ nhà quyết
định đầu tư q
1
vào

việc sửa nhà. Nhưng việc sửa lại nhà tạo ra lợi ích ngoại sinh đối với những
người hàng xóm, biểu thị bằng đường lợi ích ngoại sinh biên MEB. Ở ví dụ này đường MEB
dốc xuống vì ở mức độ sửa chữa nhỏ thỉ lợi ích biên lớn nhưng giãm dần khi khối lượng công
việc sửa chữa tăng lên.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
191














Lợi ích xã hội biên được tính bằng cách cộng lợi ích tư nhân biên và lợi ích ngoại sinh
biên tại mỗi mức sản lượng. MSB = D + MEB. Ở mức sản lượng hiệu quả q* lợi ích xã hội biên
của việc sửa nhà thêm bằng phí biên của việc sửa nhà đó, được xác định bởi giao điểm của
đường MSB và MC. Tính hiệu quả này nảy sinh do chủ nhà không được hưởng tất cả lợi ích từ
việc đầu tư của mình. Do đo, giá P
1
là quá cao, không khuyến khích người này đầu tư vào việc
sửa nhà mà xã hội đang mong muốn. Giá p* thấp hơn là cần thiết để khuyến khích mức cung
hiệu quả q*.
Một ví dụ khác là giả sử một xí nghiệp thiết kế một sản phẩm mới. Nếu thiết kế đó được
cấp bằng sáng chế thì xí nghiệp có thể thu được lợi nhuận lớn từ việc sản xuất và bán sản
phẩm đó. Nhưng nếu thiết kế đó bị các xí nghiệp khác nhái thì họ có thể cạnh tranh làm giãm
mất một phần lợi nhuận của xí nghiệp phát minh ban đầu. Do đó, lợi ích cho việc phát minh này
còn rất nhỏ, và thị trường có xu hướng đầu tư không tương xứng cho công tác này.
3.2. Cách sửa chữa các suy thoái của thị trường.
Tính phi hiệu quả kinh tế phát sinh từ các ngoại ứng có thể được khắc phục như thế
nào? Nếu những xí nghiệp gây ra các ngoại ứng có công nghệ sản xuất đòi hỏi các kết hợp
đầu vào theo tỷ lệ cố định thì chỉ có thể giảm bớt các ngoại ứng bằng cách khuyến khích các
hảng sản xuất ít hơn. Điều này có thể thực hiện thông qua việc đánh thế vào sản lượng.
Xem xét một xí nghiệp bán sản phẩm trên thị trường cạnh tranh, khi xí nghiệp xả ra chất
thải gây tổn hại cho chất lượng không khí xung quanh, xí nghiệp có thể giảm bớt lượng khí thải
nhưng phải tốn chi phí.
Trục hoành biểu thị mức xả thải của nhà máy, mức xả thải 26 đơn vị tương ứng với sản
lượng tối đa hoá lợi nhuận của xí nghiệp. Đường MSC biểu thị chi phí xã hội của việc xả thải.
Đường này biểu thị thiệt hại tăng lên khi mức thải của nhà máy tăng, tương đương với đường
MEC. Đường MEC dốc lên vì phí biên của các ngoại ứng cao hơn khi lượng chất thải được xả
ra nhiều hơn.
Gi
á







P
1
P*
MSB
D
MC
ME
B
q
1
q* Mức độ sửa chữa
Hình 9.8
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
192













Đường MAC là chi phí biên của việc giãm thải. Nó cho biết phí tăng thêm của một xí
nghiệp khi phải lắp đặt thiết bị kiểm soát ô nhiểm. Đường này dốc xuống vì phí biên của việc
giảm thải thấp khi mức giảm nhỏ, và cao khi mức giảm cao.
Mức thải hiệu quả, 12 đơn vị tại điểm E*. Ở đó chi phí xã hội biên của việc xả thải bằng
chi phí biên của việc giảm thải. Tại E*, tổng phí giảm thải của xí nghiệp và chi phí xã hội là tối
thiểu. Chúng ta khuyến khích xí nghiệp giảm thải đến E* theo ba cách: chuẩn thải, phí xả thải
và giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng được.
Chuẩn thải:
Chuẩn thải là giới hạn hợp pháp về mức thải mà các xí nghiệp được phép xả ra. Nếu xí
nghiệp xả quá giới hạn đó thị có thể bị phạt tiền, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự. Chuẩn
thải đảm bảo xí nghiệp sản xuất hiệu quả. Xí nghiệp chấp hành chuẩn thải bằng cách lắp đặt
thiết bị giảm thải. Chi phí giảm thải tăng lên làm cho phí trung bình của xí nghiệp tăng lên. Các
xí nghiệp sẽ thấy có lợi khi gia nhập ngành nếu giá sản phẩm lớn hơn phí sản xuất trung bình
cộng thêm chi phí giảm thải – đó là điều kiện hiệu quả đối với ngành.












Đơn
vị
thải



6



4

MS
MC
Mức thải
0 6 12 18 26
Hình 9.9
Đơn
vị
thải
3
Lệ phí
Tiêu chuẩn
MSC
MCA
Mức thải 12
Hình 9.10
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
193
Phí xả thải:
Phí xả thải là mức phí sẽ thu trên mỗi đơn vị chất thải xí nghiệp xả ra. Nếu phí xả thải là
3 ngàn sẽ tạo ra hành vi hiệu quả của xí nghiệp như hình 9.10 trên. Với mức phí này, xí nghiệp
tối thiểu hoá chi phí bằng việc giảm thải từ 26 xuống 12 đơn vị. Chú ý, đơn vị thứ nhất có thể
giảm với phí rất thấp (giảm từ 26 xuống 25). Vì thế xí nghiệp có thể tránh không trả mức phí 3
ngàn đồng một đơn vị mà không tốn kém. Thực tế, với tất cả các mức thải lớn hơn 12 đơn vị ,
chi phí giảm thải biên nhỏ hơn mức phí xả thải, do đó xí nghiệp sẽ thích trả phí hơn là tiếp tục
giảm thải. Vì thế, tổng chi phí mà xí nghiệp phải trả là diện tích hình chử nhật nằm dưới đường
MAC và bên phải mức E = 12. Chi phí này ít hơn mức phí mà xí nghiệp sẽ trả nếu không giảm
thải một chút nào.
Chuẩn thải và phí xả thải.
Có sự khác nhau giữa chuẩn thải và phí xả thải khi các nhà hoạch định chính sách có
thông tin không đầy đủ và khi việc điều tiết mức thải của xí nghiệp là tốn kém. Để hiểu sự khác
nhau này, chúng ta hãy giả định rằng vì chi phí hành chính tốn kém nên cơ quan điều tiết mức
thải phải đặt ra cùng một mức chuẩn cho cả các xí nghiệp.















Trước hết chúng ta khảo sát trường hợp lệ phí. Ví dụ có hai xí nghiệp ở gần nhau, do
đó chi phí lề của xã hội về xả thải là như nhau bất kể xí nghiệp ấy có giảm mức thải của họ hay
không. Vì hai xí nghiệp ấy có quá trình sản xuất khác nhau có các chi phí khác nhau để làm
giảm mức thải nên các đường chi phí lề để xả thải của họ không giống nhau. Trên biểu đồ cho
thấy tại sao người ta lại ưa thích các lệ phí xả thải hơn các chuẩn mức. MAC
1
và MAC
2

đường chi phí lề thể hiện sự giảm chi phí của xí nghiệp ấy. Ban đầu, mỗi xí nghiệp tạo ra 14
đơn vị xả thải, giả dụ chúng ta muốn làm giảm xuống còn tổng cộng là 14 đơn vị. Cách rẽ nhất
để làm việc ấy là đòi xí nghiệp 1 giảm mức xả thải 6 đơn vị và xí nghiệp 2 giảm mức xả thải 8
đơn vị. Với mức giảm đó cả hai có mức chi phí lề là làm giảm là 3 ngàn. Điều gì sẽ xảy ra nếu
cơ quan điều tiết đòi hỏi cả hai xí nghiệp đều phải giảm 7 đơn vị xả thải. Trong trường hợp này,
chi phí lề để làm giảm của xí nghiệp 1 tăng 3000 đồng lên thành 3750 đồng, chi phí lề để làm
giảm của xí nghiệp 2 giảm từ 3000 đồng còn 2500 đồng. Đây không là một điều kiện để tối
Phí





3,75
3
2,5
MAC
2

MAC
1

phí làm giảm được
giảm bớt của XN 2
Phí làm giảm bị
tăng của XN 1
6 7 8 14
Hình 9.11
Mức xả thải
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
194
thiểu hoá chi phí, vì xí nghiệp 2 có thể giảm mức xả thải một cách rẽ hơn xí nghiệp 1. Chỉ khi
nào chi phí lề để làm giảm của hai hảng này bằng nhau thì các mức xả thải mới giảm được 14
đơn vị với một chi phí tối thiểu.
Bây giờ thì ta có thể thấy tại sao chi phí xả thải lại ưu việt hơn chuẩn thải. Với chi phí xả
thải là 3000 đồng, xí nghiệp 1 sẽ giảm đi 6 đơn vị và xí nghiệp 2 sẽ giảm đi 8 đơn vị. Đây là kết
quả hiệu quả. Ngược lại, với chuẩn thải, xí nghiệp 1 sẽ chịu chi phí giảm thải bổ sung là diện
tích nằm giữa mức 7 và 8 đơn vị thải. Xí nghiệp 2 chịu chi phí giảm thải thấp hơn được thể hiện
bằng diện tích nằm giữa mức 6 và 7 đơn vị. Chi phí giảm thải biên của xí nghiệp 1 lớn hơn chi
phí biên giảm thải của xí nghiệp 2. Do đó, phí xả thải đạt cùng một mức thải như mức chuẩn
thải đồng thời đối với các xí nghiệp, nhưng với chi phí thấp hơn.
Nói chung, chi phí có thể được ưu thích hơn chuẩn mực vì nhiều lý do.Thứ nhất, trong
khi chuẩn thải được ấn định như nhau cho tất cả các xí nghiệp thì phí đạt được cùng một mức
giảm thải nhưng với chi phí thấp hơn. Thứ hai, phí tạo cho xí nghiệp một động cơ mạnh nẽ để
lắp đặt thiết bị mới, cho phép xí nghiệp giảm thải thậm chí còn nhiều hơn nữa. Nếu chuẩn mức
thải đòi hỏi mỗi xí nghiệp phải giảm 6 đơn vị xả thải từ 14 còm 8. Xí nghiệp 1 sẽ cân nhắc lấp
đặt những phương tiện xả thải mới khiến cho chi phí lề làm giảm của xí nghiệp thấp xuống, từ
MAC
1
xuống MAC
2
. Nếu thiết bị là tương đối không tốn kém, xí nghiệp sẽ lắp đặt nó vì thiết bị
ấy sẽ hạ thấp chi phí để đáp ứng chuẩn mức. Khi có lệ phí xả thải, phí làm giảm của xí nghiệp
không chỉ thấp hơn để làm giảm 6 đơn vị đầu mà còm rẻ hơn để làm giảm 2 đơn vị nữa.
Đường phí biên của xã hội dốc xuống, trong khi đường lợi ích biên tương đối thoải. Phí
xả thải hiệu quả là 8000 đồng. Giả xử, vì thông tin có hạn nên mức phí thấp hơn, 7000 đồng
được đặt ra. Vì đường MAC thoải nên lượng thải của xí nghiệp sẽ tăng từ 8 đến 11 đơn vị.
Điều này làm giảm chi phí thải của xí nghiệp đi đôi chút, nhưng đường MSC dốc lên nó gây ra
chi phí xã hội tăng thêm đáng kể. Phần tăng trong chi phí xã hội trừ phần tiết kiệm trong chi phí
giảm thải là toàn bộ tam giác ABC.














Bây giờ khảo sát trường hợp chuẩn mức. Chuẩn hiệu quả là 8 đơn vị, nhưng giả sử
chuẩn được nới lỏng từ 8 lên 9 đơn vị, sẽ làm tăng chi phí xã hội và giảm chi phí thải giống
Ngàn đồng
Chi phí biên
của xã hội
Chi phí biên
để làm giảm
B
C
D
E
8
A
8 16
Hình 9.12

Mức xả thải
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
195
vnhư trên. Nhưng phần tăng ròng trong chi phí xã hội là tam giác ADE nhỏ hơn đáng kể so với
trước.
Khi đường chi phí xã hội biên tương đối dốc và đường chi phí giãm thải biên tương đối
thoải thì chi phí của việc không giảm thải là cao, chuẩn được thích hơn phí. Với thông tin đầy
đủ, chuẩn tạo ra một sự chắc chắn hơn về mức thải nhưng không chắc chắn về chi phí giảm
thải. Phí tạo ra sự chắc chắn về chi pí giảm thải nhưng lại không chắc chắn về mức giảm thải.
Vì thế chính sách nào được thích hơn còn phụ thuộc vào bản chất của sự không chắc chắn và
dạng của các đường chi phí.
Giấy phép xả thải chuyển nhượng được.
Nếu chúng ta muốn xả thải nhưng vì nhiếu thứ không chắc chắn, nên chúng ta không
muốn dựa vào phí xả thải. Muốn tránh việc áp đặt chi phí cao cho các xí nghiệp giảm thải nhiều
nhất bằng cách sử dụng giấy phép chất thải chuyển nhượng được. Với cách này, mỗi xí nghiệp
phải có giấy phép nếu muốn xả thải, giấy phép qui định chính xác lượng chất thải mà mỗi xí
nghiệp được phép xả ra, xí nghiệp nào xả thải mà không cón giấy phép thì sẽ bị phạt tiền nặng.
Giấy phép sẽ được phân bổ giữa các xí nghiệp, số giấy phép được xác định để đạt mức xả thải
tối đa hiệu quả. Giấy phép này có thể chuyển nhượng được – có thể mua bán trên thị trường.
Trong hệ thống giấy phép xả thải chuyển nhượng được, các xí nghiệp ít có khả năng
giảm thải nhất sẽ phải mua giấy phép. Ví dụ 2 xí nghiệp trong hình 9.11 được cấp giấy phép xả
thải tối đa là 7 đơn vị. Xí nghiệp 1, với chi phí giảm thải biên tương đối cao, sẽ trả 3750 đồng
để mua giấy phép xả một đơn vị chất thải, nhưng giá trị của giấy phép đó đối với xí nghiệp 2 chỉ
là 2500 đồng. Vì thế xí nghiệp 2 sẽ bán giấy phép của mình cho xí nghiệp 1 với giá trong
khoảng từ 2500 đến 3750 đồng.
Nếu có đủ các xí ngiệp và các giấp phép thì thị trường cạnh tranh về giấy phép sẽ
được hình thành. Ở điểm cân bằng thị trường giá giấy phép bằng chi phí giảm thải của tất cả
các xí nghiệp, nếu không xí nghiệp sẽ mua thêm giấy phép là có lợi hơn. Mức thải chính phủ
chọn sẽ đạt mức chi phí thấp nhất. Các xí nghiệp có đường chi phí giảm thải biên tương đối
thấp sẽ giảm thải nhiều nhất, những xí nghiệp có chi phí giảm thải biên tương đối cao sẽ mua
thêm giấy phép và giảm thải ít nhất.
Các giấy phép giảm thải chuyển nhượng được đã tạo ra một thị trường cho các ngoại
ứng. Những khả năng mua bán giấy phép xã thải cho phép việc giảm thải có thể đạt với mức
chi phí thấp nhất như hệ thống phí.
3.3. Ngoại ứng và quyền sở hữu.
Sự điều tiết của chính phủ có thể khắc phục đượng những sự phi hiệu quả do các
ngoại ứng. Phí xả thải và giấy phép thải có thể chuyển nhượng có tác dụng vì chúng làm thay
đổi động cơ của xí nghiệp, buộc xí nghiệp phải tính đến chi phí ngoại sinh mà nó gây ra.
Nhưng điều tiết của chính phủ không phải là cách duy nhất để xử lý các ngọai ứng. Trong một
số tình huống sự phi hiệu quả có thể bị loại trừ thông qua sự thương lượng giữa những bên
chịu ảnh hưởng, hoặc bằng một hệ thống pháp lý mà các bên có thể khiếu kiện đòi bồi thường
cho những thiệt hại mà mình phải gánh chịu.

Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
196
Quyền sở hữu.
Quyền sở hữu là các quy định pháp lý mô tả cái mà mọi người hoặc các xí nghiệp
được quyền làm với tài sản của họ. Ví dụ một người có quyền sở hữu đối với đất đai của mình
họ có quyền xây dụng hoặc bán nó hay cho thuê mà không sợ sự can thiệp của những người
khác.
Giả định nhà máy luyện kim có quyền sử dụng con sông để xả thải, còn ngư dân
không có quyền sở hữu nguồn nước “được tự do ô nhiểm” này. Từ đó xí nghiệp không có động
cơ đưa những chi phí của chất thải vào trong những tính toán sản lượng của nhà máy, hay xí
nghiệp đã ngoại hoá chi phí phát sinh từ việc xả thải. Giả sử ngư dân có quyền sở hữu dòng
sông – có quyền vế tài sản đối với nước sạch. Khi đó, họ có thể yêu cầu xí nghiệp trả tiền để
được xả thải. Xí nghiệp phải ngừng sản xuất hoặc chấp nhận trả chi phí cho xả thải. Các chi
phí này được nội hóa sẽ đạt được sự phân bổ hiệu quả các nguồn lực.
Thương lượng và hiệu quả kinh tế.
Hiệu qủa kinh tế có thể đạt được mà không cần sự can thiệp của chính phủ khi các
ngoại ứng ảnh hưởng đến một số ít bên và khi quyền sở hữu được xác định rõ. Ví dụ chất thải
của nhà máy luyện kim làm giả lợi nhuận của ngư dân, nhà máy có thể lập một hệ thống để
giảm thải của nhà máy mình, hoặc ngư dân có thể trả tiền để lắp đặt hệ thống xử lý nước.

Bảng 9.1 Bảng lợi nhuận cho các cách xả thải khác nhau (Đơn vị tính: triệu đồng)

Lợi nhuận
của nhà máy
Lợi nhuận
của ngư dân
Tổng lợi
nhuận
Không có hệ thống lọc, không có
nhà máy xử lý.
50 10 60
Có hệ thống lộc, không có nhà máy
xử lý.
30 50 80
Không có hệ thống lọc, có nhà máy
xử lý.
50 20 70
Có hệ thống lọc, có nhà máy xử lý. 30 30 60

Giải pháp hiệu quả sẽ tối đa hoá lợi nhuận chung của nhà máy và ngư dân. Điều này
xãy ra khi nhà máy lắp đặt một hệ thống lọc và ngư dân không xây dựng nhà máy xử lý nước.
Giả sử, nhà máy có quyền xả chất thải xuống sông. Lúc đầu lợi nhuận của ngư dân là
10 triệu đồng và của nhà máy là 50 triệu đồng. Bằng việc lắp đặt nhà máy xử lý nước, ngư dân
có thể tăng lợi nhuận của mình lên 20 triệu đồng, lợi nhuận chung không có sự hợp tác là 70
triệu đồng. Tuy nhiên, ngư dân sẳn sàng trả cho nhà máy trên 30 triệu đồng để lắp đặt hệ
thống xử lý nước. Vì nhà máy chỉ mất 20 triệu lợi nhuận do lắp đặt hệ thống xử lý, nên nó sẳn
sàng làm nếu được nhiều tiền hơn phần bù đắp chi phí cho nó. Cái được đối với hai bên nhờ
hợp tác trong trường hợp này bằng 10 triệu đồng (30 triệu lợi ích tăng thêm từ ngư dân trừ cho
20 triệu chi cho hệ thống xử lý).
Giả sử nhà máy và ngư dân đồng ý chia đều cái lợi bằng cách bắt như dân trả cho nhá
máy 25 triệu để lắp đặt hệ thống lọc. Giải pháp thương lượng này đạt được kết cục hiệu quả.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
197
Trên cột quyền xả thải chúng ta thấy rằng khi không có sự hợp tác ngư dân thu được
lợi nhuận là 20 triệu và nhà máy là 50 triệu. Khi có sự hợp tác lợi nhuận của cả hai bên tăng
thêm 5 triệu.
Giả sử, ngư dân có quyền được hưởng nước sạch, nên đòi hỏi nhà máy phải lắp đặt hệ
thống lọc. Nhà máy thu được lợi nhuận 30 triệu và ngư dân được 50 triệu. Vì việc thương
lượng không làm cho bên nào hưởng lợi hơn nên kết cục ban đầu là hiệu quả.
Khi các bên có thể mặc cả mà không phải chi phí gì và để hai bên cùng có lợi, kết quả
đạt được sẽ là có hiệu quả, bất kể các quyền sở hữu được ấn định như thế nào. Tuy nhiên
phân phối lợi nhuận giữa hai bên phụ thuộc vào việc phân định các quyền sở hữu ấy.

Bảng 9.2 Việc thoả thuận với các quyền sở hữu khác nhau (đơn vị tính: triệu đồng)
Quyền xả thải Quyền được hưởng nước sạch
Không có sự hợp tác:
Lợi nhuận của nhà máy 50 30
Lợi nhuận của ngư dân 20 50
Có sự hợp tác
Lợi nhuận của nhà máy 55 30
Lợi nhuận của ngư dân 25 50

Thương lượng tốn kém – vai trò của hành vi chiến lược.
Việc thương lượng có thể tốn thời gian và tiền bạc, đặc biệt là khi quyền sở hữu không
được xác định rõ ràng. Khi đó không bên nào biết chắc chắn sẽ vất vả ra sao để đưa bên kia
đến chấp nhận một giải pháp chung. Trong ví dụ trên, cả hai bên điều biết rằng quá trình
thương lượng phải dẫn đến giải pháp về một khoản thanh toán giữa 20 triệu đồng và 30 triệu
đồng. Nhưng nếu các bên không biết chắc chắn về quyền sở hữu thì ngư dân có thể chỉ sẵn
sàng trả 10 triệu đồng, và quá trình sẽ thất bại.
Việc thương lượng cũng có thể thất bại khi việc thông tin có giám sát là tốn kém, nếu cả
hai bên tin rằng họ có thể đạt được cái lợi lớn hơn. Bên nào cũng đòi hỏi phần hơn và từ chối
thương lượng, nghĩ một cách sai lầm rằng bên kia thế nào cũng chấp nhận. Hành vi chiến lược
này có thể dẫn đến một kết quả bất hợp tác và phi hiệu quả. Giả sử nhà máy có quyền xả chất
thải xuống sông và tuyên bố rằng sẽ không lắp đặt hệ thống lọc trừ khi nhận được 30 triệu
đồng, và coi đó là cái giá cuối cùng họ chấp nhận. Nhưng ngư dân chỉ trả nhiều nhất là 25 triệu
đồng, tin rằng cuối cùng nhà máy cũng đồng ý với một giải pháp “công bằng”. Trong tình huống
này có thể không bao giờ đạt đến một thoả thuận nào, đặc biệt nếu một hoặc cả hai bên đều
muốn được tiếng là cứng rắn trong thương lượng.
Giải pháp pháp lý - khiếu kiện đồi bối thường thiệt hai.
Trong nhiều tình huống có các ngoại ứng, một bên bị hại do bên kia gây ra có quyền tố
tụng hợp pháp. Nếu thành công bên nguyên có thể được bồi thường thiệt hại đúng bằng mức
thiệt hại đã phải gánh chịu bằng tiền. Việc khiếu kiện đòi bồi thường thiệt hại khác với phí xả
thải vì người được chi trả là nạn nhân chứ không phải chính phủ.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
198
Khả năng khiếu kiện có thể dẫn đến một kết cục hiệu quả như thế nào, ta hãy trở lại ví
dụ nhà máy – ngư dân. Đầu tiên giả sử ngư dân có quyền được hưởng nước sạch (nhà máy
phải chịu trách nhiệm về thiệt hại gây cho ngư dân nếu không lắp đặt hệ thống lọc). Thiệt hại
của ngư dân trong trường hợp này là 40 triệu đồng. Nhà máy có những lựa chọn sau;
- Không lắp đặt hệ thống lọc, chấp nhận bồi thường thiệt hại: Lợi nhuận = 10 triệu
(50 triệu – 40 triệu).
- Lắp đặt hệ thống lọc, tránh được thiệt hại: Lợi nhuận = 30 triệu đồng (50 triệu
đồng - 20 triệu đồng).
Nhà máy sẽ thấy có lợi nếu lắp đặt hệ thống lọc, rẽ hơn đáng kể so với việc phải bồi
thường thiệt hại, và kết cục hiệu quả sẽ đạt được.
Một kết cục hiệu quả sẽ đạt được nếu nhà máy có quyền xả chất thải. Theo họ, người
ngư dân có quyền hợp pháp để yêu cầu nhà máy lắp đặt hệ thống lọc, nhưng họ sẽ trả 20 triệu
đồng lợi nhuận bị mất của nó. Điều này cho ngư dân ba sự lựa chọn:
- Xây dựng một nhà máy xử lý. Lợi nhuận = 20 triệu đồng.
- Bắt nhà máy lắp đặt hệ thống lọc nhưng thanh toán thiệt hại: Lợi nhuận = 30 triệu
đồng ( 50 triệu đồng – 20 triệu đồng)
- Không xây dựng nhà máy xử lý lọc hoặc không yêu cầu hệ thống lọc: Lợi nhuận 10
triệu đồng.
Ngư dân thu được lợi nhuận cao nhất nếu họ thực hiện sự lựa chọn thứ hai: họ sẽ yêu
cầu nhà máy lắp đặt hệ thống lọc nhưng bù cho nhà máy 20 triệu đồng vì lợi nhuận bị mất của
nhà máy. Trong tình huống này nếu ngư dân có quyền được hưởng nước sạch, kết cục là hiệu
quả vì hệ thống lọc sẽ được lắp đặt. Nhưng chú ý lợi nhuận 30 triệu là nhỏ hơn nhiều so với 50
triệu mà ngư dân thu được khi họ có quyền hưởng nước sạch.
Qua ví dụ này ta thấy rằng khiếu kiện đòi bồi thường thiệt hại loại bỏ được sự cần thiết
khi phải thương lượng vì nó xác định được các kết quả của các sự lựa chọn mà các bên phải
thực hiện. Việc cho bên bị tổn hại có quyền đòi bên gây ra tổn hại bù đắp thiệt hại đảm bảo
được một kết quả hiệu quả.
3.4. Những tài nguyên sở hữu chung.
Các ngoại ứng đôi khi phát sinh khi các nguồn lực có thể được sử dụng mà không phải
trả tiền. Những tài nguyên là sở hữu chung là những tài nguyên mà bất cứ ai cũng có thể sử
dụng được. Do đó, chúng thượng bị tận dụng quá mức. Không khí và nước là hai ví dụ phổ
biến nhất về các tài nguyên này. Ngoài ra nguồn cá, động vật, khai thác khoáng sản cũng là
những tài nguyên chung.
Ví dụ xét một ao lớn có cá sinh sống mà bất kể người nào cũng có thể bắt được. Mỗi
người bắt cá sẽ bắt đến điểm mà ở đó doanh thu biên từ việc bắt cá bằng chi phí. Vì ao này là
nguồn lực chung, và không có người nào nghĩ đến việc bắt cá của mình có làm ảnh hưởng đến
cơ hội của những người khác hay không. Do đó, chi phí tư nhân của người bắt cá không phản
ánh hết chi phí thực đối với xã hội vì khi bắt nhiều hơn làm giảm mật độ cá, làm cho nguồn cá
giành cho người khác ít đi. Điều này dẫn đến tính phi hiệu quả - khai thác đánh bắt cá quá
nhiều.
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
199
Giả sử sản lượng cá đánh bắt được thấp hơn nhiều so với cầu, do đó ngư dân coi giá
cá là đã cho trước. Ngoài ra giả sử rằng một người nào đó có thể kiểm soát số lượng người
đánh bắt tới ao. Mức cá hiệu quả là F* được xác định tại điểm mà lợi ích biên từ bắt cá bằng
chi phí xã hội biên. Lợi ích biên là giá chiếu ra từ đường cầu, chi phí xã hội biên bao gồm
những chi phí hoạt động tư nhân và chi phí xã hội của việc làm suy giảm nguồn cá.













So sánh kết cục hiệu quả và kết cục xảy ra khi ao thuộc sở hữu chung. Khi đó phí ngoại
sinh biên không được tính tới, Mỗi người đánh cá bắt cho tới khi không còn tạo thêm lợi nhuận
nữa. Khi chỉ có F* cá được đánh bắt thì doanh thu từ việc đánh bắt cá lớn hơn chi phí, và có
thể thu được lợi nhuận từ bắt cá. Khi người ta còn tiếp tục bắt cá đến tận điểm mà ở đó giá
bằng phí biên, điểm F là cá bị bắt quá nhiều.
Có một giải pháp tương đối đơn giản về vấn đề nguồn tài nguyên sở hữu chung là hãy
để một người chủ duy nhất quản lý nguồn tài nguyên này. Người chủ sẽ tự đặt mức lệ phí cho
việc sử dụng nguồn tài nguyên đó bằng chi phí biên của việc suy thoái nguồn cá. Khi phải trả
phí, ngư dân sẻ thấy không còn có lợi nếu bắt thêm cá nhiều hơn F*. Hầu hết các nguồn tài
nguyên chung lại rất lớn, và một người chủ duy nhất sẻ không thục tế. Khi đó sở hữu nhà nước
hoặc sự điều tiết trực tiếp của chính phủ có thể là cần thiết.
3.5. Sản phẩm công.
Các ngoại ứng bao gồm các tài nguyên sở hữu chung, tạo ra sự phi hiệu quả của thị
trường mà đôi khi cần có sự điều tiết của chính phủ. Ta sẽ trình bày các điều kiện trong đó thị
trường tư nhân không cung cấp hàng hoá hoặc có cung cấp nhưng lại định giá cho nó không
phù hợp.
Phân biệt hàng hoá công dựa trên hai đặc tính: tính cạnh tranh và tính loại trừ. Một
hàng hoá không mang tính cạnh tranh nếu với một mức sản lượng đã cho, phí biên của việc
cung cấp hàng hoá đó cho một người tiêu dùng bổ sung bằng không. Với hầu hết những hàng
hoá do tư nhân cung cấp, phí biên của việc cung cấp thên hàng hoá đó là dương. Có một số
hàng hoá mà người tiêu dùng bổ sung không làm tăng chi phí, ví dụ việc sử dụng đường cao
tốc trong những giờ xe cộ ít đi lại. Vì đường cao tốc được xây dựng từ trước và không có tắc
Lợi ích
Chi phí
Chi phí biên của xã hội
Chi phí cá nhân
D
F* F
C
Số cá/tháng
Hình 9.13
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
200
nghẽn giao thông, nên phí tăng thêm cho việc lái xe trên đó bằng không. Tương tự xét một
chương trình truyền hình công cộng, rõ ràng phí phục vụ thêm một khán giả là bằng không.
Hầu hết các hàng hoá mang tính cạnh tranh trong tiêu dùng. Các hàng hoá mang tính
cạnh tranh phải được phân bổ giữa các cá nhân. Các hàng hoá không mang tính cạnh tranh có
thể được cung cấp cho mọi người không ảnh hưởng đến cơ hội tiêu dùng chúng của bất cứ ai.
Một hàng hoá không mang tính loại trừ nếu không loại trừ mọi người ra khỏi việc sử
dụng nó. Vì thế, rất khó thu tiền mọi người về việc sử dụng hàng hoá không mang tính loại trừ -
có thể hưởng thụ hàng hoá mà không phải trả trực tiếp.Ví dụ một khi quốc gia đã xây dựng một
nền quốc phòng cho mình thì các công dân điều được hưởng lợi ích từ nó.
Một số hàng hoá mang tính loại trừ không mang tính cạnh tranh. Ví dụ tín hiệu vô tuyến
truyền, phí biên của việc mang tín hiệu đó đến một người sử dụng là bằng không. Do đó hàng
hoá này không mang tính cạnh tranh. Nhưng có thể biến những tín hiệu phát đi thành tính loại
trừ bằng việc mã hoá tín hiệu và thu tiền giải mã để cho phép sử dụng được chúng.
Một số hàng hoá không mang tính loại trừ nhưng mang tính cạnh tranh. Ví dụ như
không khí không mang tính loại trừ nhưng mang tính cạnh tranh, nếu việc xả chất thải của một
xí nghiệp nào đó ảnh hưởng xấu đến chất lượng không khí và khả năng hưởng thụ của những
người khác. Cá ở sông hay đại dương mang tính cạnh tranh không mang tính loại trừ, nhưng
việc đánh bắt cá mang tính cạnh tranh vì nó gây ra chi phí cho những người khác – càng nhiều
người đánh bắt cá thì càng còn lại ít cá cho những người khác.
Hàng hoá công vừa không mang tính loại trừ vừa không mang tính cạnh tranh, đem lại
lợi ích cho mọi người với chi phí biên bằng không, không có ai bị loại trừ khỏi việc tiêu dùng
chúng. Ví dụ một buổi bắn pháo hoa, quốc phòng, nghiên cứu khoa học cơ bản không mang
tính loại trừ cũng không mang tính cạnh tranh, vì chi phí biên của việc đảm bảo an ninh cho
thêm một người bằng không. Nghĩa là khó mà thu tiền từ những người nhận được nó.

Tính tranh giành?
Có Không


Hàng hoá tư nhân
. Kem
. Quần áo
. Đường đông đúc có thu phí
Độc quyền tự nhiên
. Phòng cháy
. Truyền hình cáp
. Đường ít người có thu phí
T
í
n
h

l
o

i

t
r


?


Không
Nguồn lực công cộng
. Cá ở đại dương
. Môi trường
. Đường đông đúc không thu phí
Hoàng hoá công cộng
. Quốc phòng
. Tri thức
. Đường ít người không thu phí

Danh mục hàng hoá công cộng ít hơn nhiều so với những hàng hoá mà chính phủ cung
cấp. Một số hàng hoá công cộng cung cấp có thể mang tính cạnh tranh hoặc tính loại trừ trong
tiêu dùng, hoặc cả hai. Ví dụ giáo dục phổ thông có tính cạnh tranh trong tiêu dùng. Chi phí
biên cho việc cung cấp thêm cho một trẻ em là dương vì những em khác sẽ ít được chú ý hơn
khi lớp học tăng qui mô, việc thu học phí có thể loại trừ một số em ra khỏi việc hưởng thụ giáo
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
201
dục. Giáo dục công do chính quyền địa phương cung cấp vì nó tạo ra các ngoại ứng tích cực,
chứ không phải vì nó là hàng hoá công cộng.
Cuối cùng xem xét việc quản lý một vườn quốc gia. Một phần công chúng có thể bị loại
trừ khỏi việc sử dụng vườn bằng việc qui định lệ phí vào của. Việc sử dụng vườn mang tính
cạnh tranh – khi việc sử dụng đông đúc thì có thể làm giảm lợi ích của những người khác đang
được nhận từ vườn.
Tính hiệu quả và hàng hoá công cộng.
Mức cung hiệu quả hàng hoá cá nhân được xác định bằng việc so sánh lợi ích biên của
một đơn vị tăng thêm với phí biên của việc sản xuất đơn vị đó. Hiệu quả đạt được khi lợi ích
biên bằng chi phí biên. Nguyên tắc này cũng có thể áp dụng cho hàng hoá công cộng. Với
hàng hoá cá nhân, lợi ích biên được đo bằng mức lợi ích mà người tiêu dùng nhận được. Đối
với hàng hoá công cộng, ta phải hỏi mỗi cá nhân đánh giá một đơn vị sản phẩm bổ sung đó
đáng giá là bao nhiêu. Lợi ích biên thu được bằng cách cộng các giá trị này của tất cả mọi
người hưởng thụ hàng hoá đó. Sau đó, để xác định mức cung hiệu quả hàng hoá công cộng,
ta phải cho tổng các lợi ích biên bằng chi phí sản xuất biên.
Đường D
1
biểu thị cầu về hàng hoá công cộng của người tiêu dùng thứ 1, D
2
là cầu của
người tiêu dùng thứ 2. Mỗi đường cầu cho thấy lợi ích biên mà người tiêu dùng đó thu được từ
việc tiêu dùng tại mỗi nức sản lượng. Khi có hai người tiêu dùng, người tiêu dùng thứ 1 sẳn
sàng trả 1,5 triệu đồng cho hàng hoá đó và đó là lợi ích biên. Người tiêu dùng thứ 2 có lợi ích
biên là 4 triệu đồng. Tính lợi ích tổng của hai người chúng ta cộng các đường cầu này theo
chiều dọc ta được đường cầu tổng D.
Mức sản lượng hiệu quả là mức tại đó lợi ích biên đối với xã hội bằng phí biên, nó xảy
ra tại giao điểm của các đường cầu và chi phí biên. Trong ví dụ trên chi phí sản xuất biên là 5,5
triệu và mức sản lượng hiệu quả là 2:
















Lợi ích
Triệu đồng
7,0

5,5


4,0


1,5
Chi phí biên
D
D
2

D
1

2 4 6 8 10
Hình 9.14
Sản lượng
Giáo trình Kinh tế vi mô
Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh
202
Tại sao 2 là mức sản lượng hiệu quả? Khi một đơn vị sản phẩm được sản xuất ra, chi phí biên
giử nguyên là 5,5 triệu nhưng lợi ích biên xắp xĩ bằng 7 triệu. Vì lợi ích biên lớn hơn chi phí
biên, nên lượng hàng hoá được cung cấp ít.
Hàng hoá công cộng và thất bại thị trường.
Ví dụ bạn là một nhà kinh doanh đang cân nhắc việc cung cấp một chương trình trừ
muỗi cho cộng đồng. Biết giá trị của chương trình này đối với cộng đồng lớn hơn chi phí 50
triệu đồng. Vậy có thể thu lợi nhuận bằng cách cung cấp tư nhân không? Ta sẽ hoà vốn nếu
thu mức phí là 0,005 triệu đồng một hộ dân trong tổng 10.000 hộ. Nhưng ta không thể bắt buộc
họ trả phí mà nên nghĩ ra một hệ thống trong đó các hộ gia đình đánh giá chương trình diệt
muỗi cao nhất sẽ trả phí cao nhất.
Việc diệt muỗi không mang tính loại trừ - không có cách nào để cung cấp dịch vụ cho
người này mà không làm lợi cho mọi người xung quanh. Vì thế các hộ gia đình không có động
cơ chi trả cho chương trình này. Mọi người có thể hành động như “những người miễn phí”,
đánh giá thấp giá trị của chương trình này sao cho có thể hưởng lợi từ chương trình mà không
phải trả tiền cho nó.
Với các hàng hoá cộng cộng, sự có mặt của “những người miễn phí” làm cho thị trường
khó hoặc không thể cung cấp hàng hoá một cách hiệu quả. Nếu có chỉ có ít người hưởng lợi từ
chương trình và chương trình tương đối rẽ thì tất cả các gia đình đồng ý tự nguyện chia nhau
chi phí đó. Nhưng nếu nhiều người hưởng lợi từ chương trình thì những thoã thuận tự nguyện
thường là khó thực hiện có hiệu lực, và hàng háo công cộng phải được chính phủ trợ cấp hoặc
cung cấp, nếu muốn nó được sản xuất ra một cách hiệu quả.

Giáo trình Kinh tế vi mô
Ngày nay kinh tế học có thể thống nhất với nhau về một định nghĩa chung như sau:

2

Kinh tế học là môn khoa học xã hội, nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nguồn tài lực khan hiếm để sản xuất ra những hàng hoá và dịch vụ, nhằm thoả mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội. Trong hầu hết các xã hội, việc phân bổ sử dụng các nguồn lực không phải do một người duy nhất nào, mà thông qua sự phối hợp các hoạt động của hàng triệu hộ gia đình, và doanh nghiệp. Qua đó, những nhà kinh tế tìm hiểu con người thực hiện những quyết định như thế nào, họ làm bao nhiêu, mua những gì, tiết kiệm bao nhiêu và đầu tư của cải như thế nào. Kinh tế học cũng nghiên cứu mối quan hệ giữa các cá nhân. Thí dụ nghiên cứu thái độ người mua và người bán trong mối quan hệ với nhau, để xác định mức giá và số lượng sản phẩm được mua bán tương ứng. Cuối cùng những nhà kinh tế đã phân tích những áp lực và những xu hướng nào ảnh hưởng đến nến kinh tế. 2. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc. Kinh tế học thực chứng (positive economics): mô tả sự kiện, các hoàn cảnh và các mối quan hệ trong nền kinh tế một cách khách quan hoặc một cách khoa học, về các hiện tượng như: - Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?. - Mức thất nghiệp cao hơn sẽ ảnh hưởng tới lạm phát như thế nào? Mục tiêu của nền kinh tế học thực chứng là giải thích xã hội quyết định như thế nào về tiêu thụ, sản xuất và trao đổi hàng hoá. Việc khảo sát như vậy nhằm hai mục đích: - Để biết nguyên nhân vì sao nền kinh tế hoạt động như nó đang hoạt động. - Để có cơ sở cho việc dự đoán nền kinh tế sẽ phản ứng như thế nào với những thay đổi của hoàn cảnh. Kinh tế học chuẩn tắc (normative economics): Đưa ra các chỉ dẫn hoặc các khuyến nghị dựa trên những đánh giá theo tiêu chuẩn của cá nhân. Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến đạo lý và đáng giá về giá trị thực như: - Lạm phát cao đến mức nào thì có thể chấp nhận được. - Có nên dùng thuế để lấy của người nghèo giúp người giàu không? …. Đó là những vấn đề có liên quan đến những ý kiến chủ quan. Xét theo khía cạnh khoa học thì kinh tế học hoàn toàn là thực chứng. Ví nó trả lời những câu hỏi “Thực tế như thế nào”. Còn những vấn đề chuẩn tắc trong xã hội thường đặt ra câu hỏi “Phải làm gì?” cũng đòi hỏi sự phân tích kinh tế. Với mục tiêu xã hội đã định trước, các nhà kinh tế có thể sử dụng kiến thức để phân tích vấn đề và khuyến nghị cách thức cần phải làm để đạt mục tiêu đó. Các nhà kinh tế có thể bất hoà với nhau trên các vấn đề chính sách, bởi vì họ theo đuổi các mục tiêu khác nhau. Người này thì chú trọng đến cân bằng xã hội, người khác lại quan tâm đến tự do kinh doanh nhiều hơn … Tuy nhiên, sự bất đồng giữa các nhà kinh tế thường là về ý nghĩa hơn là về mục tiêu, về việc phải làm thế nào hơn là phải làm cái gì?

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh

Giáo trình Kinh tế vi mô
3. Các yếu tố của hệ thống kinh tế.

3

Trong bất cứ một nền kinh tế nào cũng có ba đầu mối ra quyết định chủ yếu: Cá nhân (hộ gia đình), doanh nghiệp và chính phủ. Đó là những cơ sở của hệ thống xã hội.
 Cá nhân (hộ gia đình) là đơn vị tiêu dùng hiện hữu, ở đây các cá nhân cần được hiểu là

người ra quyết định cho gia đình.
 Doanh nghiệp là đơn vị nhân tạo – nó cũng do một cá nhân nào đó sở hữu hoặc hoạt

động vì lợi ích của họ. Doanh nghiệp như là một tập hợp cá nhân vì mục đích sản xuất, tức là sự biến đổi các yếu tố đầu vào thành các hàng hoá có nhu cầu ở đầu ra.
 Chính phủ là những tập thể nhân tạo, nhưng khác với các doanh nghiệp, chính phủ có quyền hợp pháp chiếm hữu tài sản mà không cần đến sự đồng ý. Xét trên quan điểm kinh tế thì chính phủ tạo ra những hàng hoá và dịch vụ khác nhau, vì yêu cầu về chính trị, xã hội hơn là yêu cầu thị trường. Ngoài ra chính phủ còn có một vai trò quan trọng hơn đó là thiết lập khuôn khổ pháp lý phục vụ hoạt động kinh tế.

Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay còn có các đầu mối ra quyết định khác nữa, đó là các hiệp hội thương mại, các tổ chức doanh nhân trên thị trường, các hiệp hội quần chúng như câu lạc bộ, các tổ chức tôn giáo…, thông qua chúng các cá nhân kết hợp lại với nhau để lựa chọn cách tiêu dùng cụ thể. Sự khan hiếm, đối tượng lựa chọn và các hoạt động kinh tế. Tài nguyên để giải quyết ba vấn đề kinh tế là có giới hạn. Người dân luôn muốn có nhiều hơn là họ có thể có, vì vậy sự khan hiếm buộc chúng ta phải có các quyết định kinh tế về sản xuất hoặc buôn bán những hàng hoá để có nhu cầu. Tiêu dùng là một trong những hoạt động kinh tế cơ bản. Trong quyết định tiêu dùng, các cá nhân lựa chọn các hàng hoá họ yêu thích nhất. Hàng hoá là đối tượng lựa chọn trong quyết định tiêu dùng. Sản xuất của từng cá nhân hay doanh nghiệp là là hoạt động kinh tế cơ bản khác nhau. Sản xuất là sự biến đổi đầu vào thành các đầu ra, chuyển đổi các nguồn lực thành vật dụng tiêu dùng. Sản xuất cũng có thể là bất kỳ hoạt động nào tăng thêm vào tổng thể xã hội một số vật dụng. Sản xuất có thể làm thay đổi hình dạng vật chất, có thể chuyển các dịch vụ hàng hoá về địa điểm hoặc chuyển dịch về mặt thời gian. Sản xuất có thể đại diện cho việc biến một hình thể từ có nhu cầu thành nhiều nhu cầu. Hoạt động kinh tế cơ bản thứ ba là trao đổi. Với cá nhân, trao đổi là một loại biến đổi, việc mua bán một cái này để lấy cái khác. Theo xã hội, trao đổi khác sản xuất là toàn bộ hàng hoá không bị thay đổi gì, hàng hoá và dịch vụ chỉ bị sáo trộn trong thương mại, có người có ít có người có nhiều hơn. Như vậy, trao đổi là một loại chuyển dịch, đó là sự chuyển giao lẫn nhau và tự nguyện, các bên có liên quan đến đều phải thoả mãn hoặc bỏ đi trao đổi với nơi khác. 3. Chu chuyển của hoạt động kinh tế. Khi chúng ta chi tiêu hàng ngày cho cuộc sống đã liên hệ đến các hoạt động kinh tế. Một nền kinh tế bao gồm những hiện tượng hết sức phức tạp. Lý thuyết về kinh tế giúp chúng ta trong nhiều lĩnh vực, giúp ta nhìn xuyên qua bề mặt các hiện tượng các hoạt động kinh tế để thấy được sức mạnh nào đã chi phối thị trường và chi phối như thế nào.

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh

Giáo trình Kinh tế vi mô

4

Ngày nay chúng ta đạt được mức sống cao hơn so với trước đây chủ yếu nhờ vào thành quả của một nền công nghiệp phát triển dựa trên phân công lao động hết sức sâu rộng. Một người dân ở thành thị hay ở nông thôn cũng tiêu thụ phần lớn hàng hoá dịch vụ do người khác làm ra. Những hàng hoá dịch vụ đó họ đều mua trên thị trường. Tất nhiên một số người duy trì mức độ tự cấp tự túc nhất định khác nhau do thu nhập, điều kiện làm việc, sinh hoạt khác nhau. Với lối sống tự cấp tự túc hoàn toàn, quyết định sản xuất sản phẩm nào, sản xuất bao nhiêu và quyết định tiêu dùng sản phẩm nào, bao nhiêu là tương đối giống nhau. Những quyết định như vậy ngày nay được phân biệt khá rõ rệt, nhưng chúng được liên kết nhau nhờ thị trường. Thị trường sản phẩm và thị trường các yếu tố sản xuất liên kết người sản xuất và người tiêu dùng lại với nhau. Có thể trình bày sựu liên kết này một cách đơn giản qua sơ đồ sau:

Chi tiêu Hàng hoá dịch vụ

Doanh thu

Thị trường hàng hoá và dịch vụ

Hàng hoá dịch vụ

Hộ Gia đình
Các yếu tố SX Thu nhập

Doanh nghiệp
Đầu vào SX Tiền lương, địa tô, lợi nhuận

Thị trường yếu tố sản xuất

Sơ đồ chu chuyển

Theo sơ đồ trên, hoạt động sản xuất được đơn giản hoá dựa trên các giả thuyết:

Trong nền kinh tế, doanh nghiệp là người sản xuất thuần tuý và hộ gia đình là những người tiêu thụ. Những sản phẩm bán trên thị trường đều là những sản phẩm cuối cùng. Hộ gia đình là những người sở hữu và bán các yếu tố sản xuất (lao động, đất đai, tư bản).

 

Ở thị trường sản xuất, doanh nghiệp mua các yếu tố sản xuất để sản xuất ra sản phẩm, những yếu tố sản xuất này là đất đai, lao động và vốn.. Cơ chế thị trường gắn liền những phần riêng rẻ của nền kinh tế với nhau. Mỗi khi bán trên thị trường các yếu tố sản xuất sẽ mang lại doanh thu sẽ được phân phối dưới hình thức thu nhập cho những người sở hữu các yếu tố sản xuất. Mỗi đồng thu nhập được trên thị trường yếu tố sản xuất tương ứng với một đồng chi tiêu trên thị trường sản phẩm. Cơ chế thị trường xác định giá cả hàng hoá dịch vụ được mua bán trên thị trường. Ở thị trường sản phẩm, doanh nghiệp cung ứng sản phẩm mà người tiêu dùng cần, còn thị trường các yếu tố sản xuất thì những người sở hữu các yếu tố sản xuất cung ứng các yếu tố sản xuất cho các đơn vị cần. Trên cả hai thị trường, cung và cầu quyết định giá cả. Trong cùng thời gian những mức giá cả chỉ ra sự khan hiếm cho người mua, người bán và giúp phân bổ các nguồn tài nguyên

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh

Bên cạnh đó cũng nảy sinh những vấn đề mà tự những cá nhân. II. 1. nhưng có nhiều kiểu thị trường khác nhau. Mức giá cao của sản phẩm phản ảnh sự khan hiếm. Một hệ thống như vậy có thể giải Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. chúng ta tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau: . Tình trạng đó gây nên những tác hại to lớn đối với đời sống xã hội nói chung. Sự khác nhua giữa các loại thị trường là đặc điểm hình thành giá cả sản phẩm.Hàng hoá sẽ được sản xuất cho ai? Ai sẽ được hưởng và được lợi từ hàng hoá dịch vụ của đất nước? Hay sản phẩm quốc dân sẽ được chia cho các cá nhân và gia đình như thế nào? Ba vấn đề này là ba vấn đề cơ bản chung của mọi nền kinh tế.Vần đề cơ bản của cung cầu và ứng dụng chúng trong thị trường sản phẩm hoặc thị trường yếu tố sản xuất. Và người ta coi “bàn tay vô hình” này chi phối nền kinh tế. Ba vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế. Nền kinh tế thị trường mà nhà nước không can thiệp vào gọi là thị trường tự do. Mọi xã hội đều phải bằng cách nào đó đối phó với ba vấn đề kinh tế cơ bản và phụ thuộc lẫn nhau: . nơi quyết định giá cả. Trong nền kinh tế thế giới có ba loại hình kinh tế: kinh tế thị trường tự do. thị trường độc quyền và giữa hai thái cực đó là một số kiểu thị trường hổn hợp. Các cá nhân trên thị trường tự do theo đuổi quyền lợi của mình bằng cách cố gắng làm càng nhiều cho mình càng tốt tuỳ theo khả năng của mình.Cơ sở hình thành quyết định của người sản xuất. không có sự giúp đở hoặc can thiệp của chính phủ. . BA VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỊ TRƯỜNG. Chúng ta sẽ phân tích thị trường cạnh tranh hoàn toàn.Giáo trình Kinh tế vi mô 5 của nền kinh tế. . Hồ Chí Minh . nhưng các hệ thống kinh tế khác nhau có những cách giải quyết khác nhau. Cuối cùng là phân tích thị trường các yếu tố sản xuất.Hàng hoá cần được sản xuất như thế nào? Nghĩa là sản xuất hàng hoá ra với những tài nguyên nào? Với hình thức công nghệ nào? Sản xuất thủ công hay sản xuất hàng loạt? Trong các công ty quốc doanh hay công ty tư nhân? Nếu bằng tất cả những mô hình này thì mỗi thứ sẽ sản xuất với lượng bao nhiêu? . Nhưng. cung và cầu qui định mức giá như thế nào? Và những nhân tố nào ảnh hưởng đến cung và cầu? Trong phạm vi môn học.Một số thị trường mẫu chủ yếu. Bởi vì cung cầu gặp nhau trên thị trường sản phẩm. tiêu dùng. mức giá thấp phản ảnh tình trạng dư thừa của sản phẩm đó.Nên sản xuất hàng hoá gì và với số lượng bao nhiêu? Nghĩa là phải sản xuất ra bao nhiêu và sản xuất những mặt hàng dịch vụ để thay thế nhau? Bao giờ thì sản xuất? ví dụ nên sản xuất nhiều lương thực và ít quần áo hay ngược lại? . kinh tế mệnh lệnh và kinh tế hỗn hợp. những đơn vị kinh doanh thông qua hệ thống thị trường không thể giải quyết những vấn đề có tính cách xã hội lâu dài. nếu không có vai trò can thiệp của nhà nước.

Ngày nay thị trường bao hàm thị trường hàng tiêu dùng. Trong những trường hợp khác như thị trường chứng khoán. Thị trường tự do cho phép các cá nhân theo đuổi lợi ích của mình mà không có sự khống chế nào của chính phủ. người bán và người mua gặp nhau trực tiếp. nhưng cũng có những trường hợp bàn tay vô hình không làm cho xã hội phân bố các nguồn lực một cách có hiệu quả. ôtô. 2. Nền kinh tế mệnh lệnh hay nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp là một xã hội mà ở đó chính phủ đề ra mọi quyết định về sản xuất và tiêu thụ. sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai là một trong những chủ đề lâu đời nhất của kinh tế học. Hồ Chí Minh . vì hầu hết các quyết định do chính phủ đưa ra từ trung ương. Ngay cả nhân lực khác nhau cũng có giá (cụ thể là bậc lương). Lúc ấy cần thiết phải có sự can thiệp nào đó của chính phủ.Giáo trình Kinh tế vi mô 6 quyết các vấn đề sản xuất cái gì. Trong một nền kinh tế hỗn hợp. cái gì cũng có giá. sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai sau đó hướng dẫn cụ thể sẽ được phổ biến tới các gia đình. và ngay tại thời điểm hạ giá đó người ta sẽ mua nhiều hơn và người sản xuất không sản xuất ra nữa. một mặt hàng nào đó được bán ra với khối lượng nhiều hơn số lượng yêu cầu của người mua. Thị trường là nơi gặp nhau của cả người bán và người mua các hàng hoá dịch vụ. mua bán có thể tiến hành thông qua điện thoại và thường sử dụng điều khiển từ xa. Cơ quan kế hoạch của chính phủ quyết định sản xuất cái gì. Như vậy một sự cân bằng giữa người mua và người bán được khôi phục. Trong thị trường tự do có những tình huống mà “bàn tay vô hình” có tác động tốt. mỗi loại hàng mỗi loại dịch vụ đều có giá. Giữa hai thái cực đó là khu vực kinh tế hỗn hợp. Nhà nước kiểm soát một phần đáng kể của sản lượng thông qua công cụ chính sách và kích thích tài chính. trợ cấp vào trong điều tiết thị trường. Vai trò của thị trường. Nếu một thứ hàng nào mà người ta mua nhiều thì sẽ có nhiều đơn đặt hàng mới vì có nhiều khách hàng muốn mua. phân phối lại thu nhập thông qua việc đánh thuế. than. Trong nền kinh tế hỗn hợp chính phủ cũng có thể đóng vai trò là một người sản xuất các hàng hoá dịch vụ như sắt thép. lúc đó người bán muốn giải quyết hết lượng sản phẩm của mình nên hạ giá. Mặt khác. các công ty và các công chức. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Thị trường là sự biểu diển thu gọn của quá trình mà thông qua đó người mua và người bán một thứ hàng hoá tác động qua lại lẩn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá. máy móc và đất đai được điều chỉnh để đảm bảo sao cho các nguồn lực khan hiếm được sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ phù hợp với nhu cầu xã hội. thị trường các yếu tố sản xuất và thị trường chứng khoán. Giá hàng và giá các nguồn lực lao động. Trong hệ thống thị trường. Kinh tế mệnh lệnh để cho tự do cá nhân về kinh tế trong một phạm vi rất hẹp. người bán sẽ tăng giá để phân phối một lượng cung hạn chế. Hiện nay đa số các nước có nền kinh tế hỗn hợp trong đó có can thiệp đáng kể của chính phủ trong việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ công cộng. khu vực nhà nước và khu vực tư nhân tương tác với nhau trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế. đường sắt. Cơ chế thị trường là các quyết định về giá cả và phân phối hàng hoá được thực hiện tại thị trường. Hệ thống tư nhân thì kiểm soát thông qua sự chỉ huy vô hình của cơ chế thị trường.

Những thị trường này xác định mức lương. các nền kinh tế hiện nay là sự hỗn hợp giữa bàn tay vô hình và bàn tay hữu hình của thuế. vào khả năng bẩm sinh hoặc khả năng có được do lao động học tập. thị trường là bàn tay vô hình dẫn dắt đến chổ đạt được lợi ích cho mọi người. Nền kinh tế thị trường đã đạt được những thành tựu nhất định trong việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản của nền kinh tế. phân phối thu nhập trong dân cư xác định bởi số lượng các nhân tố có được và giá cả của các nhân tố đó. Để đối phó với những khuyết tật này của cơ chế bàn tay vô hình. Tính chất của sự phân phối này phụ thuộc rất nhiều vào việc phân phối ban đầu về quyền sở hữu. tiền thuê đất. vào việc có hay không có phân biệt nam nữ và phân biệt chủng tộc. Các doanh nghiệp bị lợi nhuận cao lôi cuốn vào sản xuất những mặt hàng có mức cầu cao bỏ lại những khu vực có lợi nhuận thấp. những thứ này đi vào thu nhập của mọi người. Mặt khác. Như vậy. nền kinh tế sẽ đồng thời giải quyết ba vấn đề: Sản xuất hàng hoá gì? Sản xuất hàng hoá như thế nào? Hàng sản xuất ra cho ai?  Sản xuất hàng hoá gì là do người tiêu dùng “bỏ phiếu bằng tiền” hàng ngày mỗi khi họ quyết định mua mặt hàng này chứ không phải mặt hàng kia. Như vậy chu kỳ này là một chu kỳ khép kín. phân phối thu nhập bất bình đẳng mà có thể không chấp nhận được dối với đa số đông đảo quần chúng lao động. Hồ Chí Minh . Tuy nhiên cũng lưu ý rằng có những ảnh hưởng quan trọng bên ngoài thị trường xác định sự phân phối thu nhập. Đó là dể bị những đợt lạm phát.  Sản xuất hàng hoá như thế nào được xác định bởi sự cạnh tranh của các nhà sản xuất. thất nghiệp tái diễn. Cách duy nhất để nhà sản xuất có thể cạnh tranh được về giá cả và tối đa hoá lợi nhuận của mình là giảm chi phí sản xuất đến mức tối thiểu bằng cách áp dụng những phương pháp sản xuất hiệu quả nhất. Hệ thống giá cả là phương tiện phát tín hiệu của xã hội qua đó người sản xuất lựa chọn công nghệ thích hợp. Lòng mong muốn lợi nhuận thúc đẩy người sản xuất tìm phương pháp nào rẽ nhất có thể thay thế cho phương pháp khác tốn kém hơn. Nền kinh tế thị trường đôi khi cũng có thất bại thị trường. Nó có những khuyết tật không thể nào tránh khỏi. Như vậy. chúng ta cũng không được quên rằng bàn tay vô hình đối khi cũng dẫn nến kinh tế đi lầm đường lạc hướng.  Hàng sản xuất ra cho ai được xác định bởi mối quan hệ cung cầu ở thị trường nhân tố sản xuất. Thế nhưng. Bằng cách cân đối người bán và người mua trong mỗi thị trường này.Giáo trình Kinh tế vi mô 7 Khi gộp tất cả các thị trường khác nhau lại chúng ta có một hệ thống thực nghiệm lớn – đó là một hệ thống tạo ra sự cân đối giữa giá cả và sản xuất. lãi suất và lợi nhuận. động cơ của doanh nghiệp là mong muốn có lợi nhuận. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. chi tiêu và luật lệ của chính phủ.

phải dễ dàng thay đổi đến một thị trường thuận lợi cho việc mua bán. . Thị trường cạnh tranh hoàn toàn có 4 đặc tính: . Mặc dù cạnh tranh hoàn toàn hiếm khi tồn tại trong thực tế.Giáo trình Kinh tế vi mô 8 CHƯƠNG 2 CUNG.Phải có thông tin hoàn hảo đối với các điều kiện mua bán trên toàn thị trường. cầu trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn. tất cả đều tìm kiếm lợi ích cho mình. do đó họ không thể ảnh hưởng lên giá cả thị trường bằng cách mua nhiều hay ít hoặc cung nhiều hay ít.1 Mô hình thị trường Người tiêu dùng có nhu cầu mua sắm các hàng hoá và dịch vụ. Các công ty kinh doanh đáp ứng bằng cách sản xuất những hàng hoá và dịch vụ mà người tiêu thụ cần. nghĩa là sản phẩm của người cung cấp này hoàn toàn có thể được thay thế bằng sản phẩm của những người khác.Phải có sự đồng nhất về sản phẩm. CẦU VÀ GIÁ THỊ TRƯỜNG Một trong những phương pháp tốt nhất để thấy được tầm quan trọng của kinh tế vi mô là nghiên cứu những điểm cơ bản của cung cầu. THỊ TRƯỜNG 1. . Hồ Chí Minh . Trước hết chúng ta phân tích cung. Các mô hình thị trường Dựa vào tính cạnh tranh có thể chia thị trường ra làm 4 loại :     Thị trường cạnh tranh hoàn toàn Thị trường cạnh tranh độc quyền Thị trường độc quyền nhóm Thị trường độc quyền hoàn toàn. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. 1.Trước hết phải có nhiều người mua và nhiều người bán. không một người mua nào phải trả giá cao hơn do không am hiểu hay một người bán nào cung cấp với mức giá thấp hơn giá đã hình thành trên thị trường.Cuối cùng. Số lượng mà tất cả những người tiêu thụ muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau tạo nên cầu thị trường. . nhưng mô hình này hoàn toàn có ích vì nó là một tiêu chuẩn để so sánh các tình huống và kết quả trong thực tế. Người mua phải tìm được mức giá thấp nhất và người bán tìm thấy những mức giá cao nhất cho hàng hóa của mình. Bất một người mua và người bán nào cũng đều là “người nhận giá” (price taker). Những lượng bán và lượng mua của mỗi người chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong lượng cung và lượng cầu thị trường. 2. hình thành nên một mô hình thị trường. Sự kết hợp cầu và cung thị trường đối với một hàng hóa hay dịch vụ cụ thể. Phân tích cung cầu là công cụ hữu hiệu được sử dụng để phân tích nhiều vấn đề quan trọng và lý thú.

đặc tính này gọi là qui luật cầu. Cầu thị trường mô tả số lượng một hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng sẽ mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể. Khi giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên người tiêu dùng sẽ muốn mua số lượng ít đi và ngược lại khi giá giảm họ sẽ mua số lượng lớn hơn. giá dự kiến trong tương lai của sản phẩm (PF)… cũng có ảnh hưởng đến lượng cầu. Khái niệm Lượng tiêu thụ một sản phẩm (QD) thường phụ thuộc vào các yếu tố như mức giá của chính nó (P). Mặt khác mối quan hệ giữa giá và lượng cầu trong bảng 2.000 Số lượng cầu của một sản phẩm phụ thuộc nhiều yếu tố.1 cũng có thể thể hiện dưới dạng hàm số: Q = . Đưa các số liệu trong bảng 2.Giáo trình Kinh tế vi mô 9 2.P + b (với a<0). Hàm cầu là hàm nghịch biến. trong trường hợp hàm cầu tuyến tính. PF.1 là một ví dụ về cầu thị trường của dĩa compact mỗi năm tại thành phố X. …) Trước hết chúng ta giả định rằng tất cả các yếu tố I. Trong ví dụ trên chúng ta giả định các yếu tố khác không đổi.7/10. Ngoài ra các yếu tố khác như sở thích hay thị hiếu của người tiêu dùng (Tas) giá các hàng có liên quan (PR). …không đổi và xét khái niệm về cầu của sản phẩm qua mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu sản phẩm. Hàm cầu thường có dạng dốc xuống từ trái sang phải. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Biểu cầu thị trường dĩa compact (mỗi năm). và chỉ nghiên cứu số lượng cầu của mặt hàng đĩa compact và giá cả của chính nó. PF.000 28. trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Quan hệ giữa lượng cầu ở các mức giá khác nhau có thể được trình bày dưới dạng biểu cầu và hoặc đường cầu.000 35.P + 42 hay P = .000 21. thu nhập (I). N.1. Biểu cầu trong Bảng 2. Giá (P) (ngàn đồng/đĩa) 50 40 30 20 10 Lượng cầu của người tiêu dùng A (QA) 0 3 5 7 9 Lượng cầu của người tiêu dùng B (QB) 2 6 8 10 14 Lượng cầu thị trường = QA + QB + … 7.Q + 60. CẦU THỊ TRƯỜNG 2. Bảng 2. qui mô tiêu thụ của thị trường (N). Tas. Hồ Chí Minh .10/7. N. Tas. nó có dạng : Q = a. Có thể thể hiện mối quan hệ trên dưới dạng hàm số : QD = f ( P. I. Đường cầu thường có dạng dốc xuống vì giữa giá và lượng cầu có mối quan hệ nghịch chiều.1 lên đồ thị.000 14.1. với giá cả được biểu thị lên trục đứng và các lượng cầu thị trường được biểu thị lên trục ngang ta có đường cầu thị trường của đĩa compact tại thành phố X trong một năm (hình 2.1).

Giáo trình Kinh tế vi mô 2.1 28 35 * Phân biệt lượng cầu và cầu : Cầu biểu thị các số lượng mà người tiêu dùng muốn mua và có thể mua ở các mức giá khác nhau. Hồ Chí Minh . .1. có nhiều yếu tố tác động đến quyết định mua của ngừơi tiêu dùng. Trái lại.000 lên 21.3. người tiêu thụ thông thường sẽ mua số lượng hàng hóa nhiều hơn khi mức giá giảm xuống và họ chỉ mua ít đơn vị hoặc không mua mua nếu mức giá tăng lên. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. nghĩa là di chuyển trên đường cầu của một hàng hóa. làm đường cầu dịch chuyển. Trong hình 2.  Giá cả của các hàng hóa liên quan. Ngoài giá cả. các yếu này được giữ không đổi của các yếu tố khác với giá sẽ làm thay đổi trong cầu.2. Qui luật cầu : 10 Với giả định các yếu tố khác không đổi. P 50 40 30 20 10 A B C D E Q(ngàn đồng) 7 14 21 Hình 2.000 đơn vị. nó chỉ là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người tiêu dùng. Lượng cầu của hầu hết các hàng hóa và dịch vụ có mối liên hệ ngược chiều với giá cả. Qui luật cầu có thể tóm tắt như sau : .  Sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng. Lượng cầu là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể. cầu không phải là một con số cụ thể. làm tăng lượng cầu từ 14.Tăng giá làm người tiêu dùng thay thế mặc hàng khác hoặc cắt giãm tiêu dùng. khi giá giảm từ 40 ngàn đồng xuống 30 ngàn đồng tạo ra một sự di chuyển dọc theo đường cầu từ điểm B đến điểm C. 2. mối liên hệ này là qui luật cầu. Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu : Một số yếu tố có thể tạo nên sự thay đổi cầu hay sự dịch chuyển đường cầu:  Thu nhập của người tiêu dùng.Giãm giá đưa làm người tiêu dùng mua thêm hoặc có thêm người mua.

khi thu nhập tăng lên thì người tiêu dùng sẽ sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn so với trước ở tất cả các mức giá. Tuy nhiên có một số loại hàng hoá.Giá cả hàng hóa liên quan cũng có tác động lên cầu của một hàng hoá. Hàng hoá này được gọi là hàng hoá thứ cấp (inferior goods). Hàng hóa liên quan là hàng thay thế hoặc hàng bổ sung. Giả sử thu nhập của A tăng gấp đôi muốn và có thể mua số lượng dĩa compact tăng thêm 2 đĩa ở tất cả các mức giá so với trước (Bảng 2. 11  Dự đoán của người tiêu dùng về giá cả thu nhập và chính sách của chính phủ trong tương lai. . xe và xăng… thông thường sự tăng giá của một mặt hàng làm tăng cầu đối với mặt hàng thay thế nó. Giá (p) (ngàn đồng/đĩa 50 40 30 20 10 Lượng cầu của A khi thu nhập là I1 (QA) 1 3 5 7 9 Lượng cầu mới của A khi thu nhập là I2 > I1 (QA) 3 5 7 9 11 D1 D2 D2 D1 (a) Đường cầu dịch chuyển sang phải Hình 2.2 Dịch chuyển của đường cầu do thay đổi thu nhập hay thị hiếu tiêu dùng.Sự thay đổi trong thị hiếu người tiêu dùng cũng có tác động lên cầu.2 (b) Đường cầu dịch chuyển sang trái .Một cách tổng quát đối với các loại hàng hoá thông thường. Giả sử người tiêu dùng bây giờ thích đọc sách hay đi xem phim và ít thích nghe đĩa compact hơn trước. Đường cầu mới của A nằm bên phải đường cầu cũ như hình 2.Giáo trình Kinh tế vi mô  Qui mô tiêu thụ của thị trường. Đường cầu CD sẽ dịch chuyển sang trái (trường hợp hình 2. hòa nhạc và thể thao… hàng bổ sung là các hàng hóa được sử dụng đồng thời – như đầu máy và băng video. khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên thì lượng cầu của hàng hoá đó lại giãm đi ở tất cả các mức giá so với trước. Bảng 2.2a. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.2b). Hàng thay thế là các hàng tương tự và có thể thay thế cho hàng hóa khác – như phở và cơm. nói cách khác đường cầu của anh ta tăng.2). Hồ Chí Minh . .

2. giá hàng liên quan thay đổi… ở đây chúng ta xem xét 3 loại độ co giãn :    Độ co giãn của cầu theo giá : Độ co giãn của cầu theo thu nhập. Các phân tích ở phần trên cho thấy. Tuy nhiên. tại sao giá gạo trên thị trường thế giới giảm tương đối so với các mặt hàng công nghiệp khác. cầu đối với các mặt hàng sẽ tăng. Độ co giãn có thể viết dưới dạng ký hiệu: __ Q % Q / Q Q P ED  D  D D  D  ___ (1) P% P/ P P QD Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.Dự đoán của người tiêu dùng về các sự kiện tương lai sẽ tác động đến cầu ví dụ dự đoán giá tăng khuyến khích người tiêu dùng mua nhiều hơn trong hiện tại. Độ co giãn chéo của cầu theo giá Độ co giãn của cầu theo giá (E D): đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng. . Công thức : Phần trăm thay đổi của lượng cầu ED = ______________________________________________ Phần trăm thay đổi của giá Giả sử giá một ly kem tăng 10% làm cho lượng kem mà bạn mua giảm 20 phần trăm. Độ co giãn của cầu đo lường sự phản ứng (hay sự nhạy cảm) của người tiêu dùng biểu hiện qua sự thay đổi lượng hàng được mua khi các yếu tố như giá cả hàng hóa. mang đến cho họ nhiều khách hàng. thu nhập.Qui mô tiêu thụ của thị trường. Dự đoán có sự thay đổi thu nhập hay chính sách nào đó của chính phủ có thể gây ra những thay đổi trong đối với một số mặt hàng cụ thể. Hồ Chí Minh . ít công nhân và gia đình họ còn ở lại trong vùng sẽ gây phiền muộn cho các nhà buôn vì cầu các hàng hóa giảm. các đường cầu dịch chuyển sang trái. thu nhập của họ. biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi giá cả hàng hóa thay đổi. Hệ số co giãn giá của cầu = 20% / 10% = 2. dịch chyển các đường cầu sang phải. Các nhà buôn sẽ hài lòng khi nhiều chung cư được xây dựng. người tiêu dùng quyết định mua số lượng hàng hóa và dịch vụ với số lượng bao nhiêu là phụ thuộc vào giá của chính nó. chúng ta không rõ tại sao một quyển sách giáo khoa đắt hơn một quyển tiểu thuyết nổi tiếng. Sự so giãn của cầu : Nghiên cứu về sự co giãn của cầu rất quan trọng vì nó thường được áp dụng ở thực tiển. Đo lường độ giãn của cầu sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này. giá cả của các hàng hóa liên quan.4. Ngược lại một nhà máy lớn ở địa phương đóng cửa.Giáo trình Kinh tế vi mô 12 . nếu có số lượng người mua trên thị trường tăng. Nó là tỉ lệ phần trăm thay đổi trong lượng cầu khi giá sản phẩm thay đổi một phần trăm (với điều kiện các yếu tố khác không đổi).

QD là sự thay đổi trong lượng cầu từ Q1 đến Q2 . Giả sử độ co giãn được đo tại A (P1. Hồ Chí Minh . Đặc tính của ED: + ED luôn luôn có giá trị âm. P là sự thay đổi của giá từ P1 đến P2 như trong hình 2. khi độ co giãn được tính giữa hai điểm khác nhau trên đường nó được gọi là độ co giãn trên vòng cung trong trường hợp này QD = (Q1+ Q2)/2 và P = (P1+P2)/2.3 (b) Q Công thức cơ bản có thể viết lại : __ E D QD P   ___ ( 2 ) P QD Tỷ số QD/P là hệ số góc (a) trong hàm cầu : QD= a. sau đó áp dụng công thức (3).3b. __ E D  a  P ___ (3) Q D Kỹ thuật tính toán này cũng thể áp dụng để đo lường độ co giãn điểm trên một đường cầu cong. vì giá và lượng cầu thay đổi ngược chiều nhau. do đó trong tính toán chúng ta thường sử dụng trị số tuyệt đối.3a. + Kết quả tính toán có thể xảy ra các trường hợp :  Nếu % ∆QD lớn hơn % ∆P người tiêu dùng phản ứng đáng kể đối với sự thay đổi cùa giá cả. P B P2 A A P1 D P1 Q1 Q2 (a) Q P Q1 Hình 2. Nói chung. QD trong công thức là Q1 và P là P1. Đầu tiên kẻ tiếp tuyến với đường cầu tại A để xác định độ dốc (a) của đường cầu tại A. dấu của độ co giãn ít quan trọng đối với các nhà kinh tế hơn là độ lớn của nó.Giáo trình Kinh tế vi mô 13 Trong đó.Q1) trong hình 2.P + b. Giá trị của ED lớn hơn I. ta nói cầu có co giãn nhiều. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Độ giãn tính tại một điểm trên đường cầu đối với các thay đổi nhỏ của giá cả là độ co giãn điểm. Độ co giãn điểm. trong trường hợp của đường cầu tuyến tính có thể được tính toán đơn giản như sau.

. P D P D P a) cầu hoàn toàn không co giãn b) cầu hoàn toàn co giãn . TR Tăng TR Tăng TR Giảm TR Giảm (A) Hình 2. Khi cầu co giãn ít ( |ED| < 1). Nếu % ∆QD rất nhỏ hay không đổi so với % ∆P. giá trị của ED bằng 1. nó là một loại hàng hóa mà những đơn vị đầu tiên rất cần thiết. cầu hoàn toàn không co giãn. Khi cầu co giãn nhiều ( |ED| > 1). . P và TR đồng biến. Trong trường hợp này đường cầu nằm ngang. Tổng chi tiêu của người tiêu dùng hay tổng doanh thu của nhà kinh doanh là tích số của giá bán và sản lượng : TR = P.Độ co giãn của cầu theo giá tác động đến tổng chỉ tiêu của người tiêu dùng và tổng doanh thu của các nhà kinh doanh.4a).Giáo trình Kinh tế vi mô 14  Nếu % ∆QD nhỏ hơn %∆P người tiêu dùng phản ứng nhẹ đối với sự thay đổi của giá cả. do đó TR sẽ tăng khi giá giảm và TR sẽ giảm khi giá tăng. . song song với trục giá cả (hình 2. giá trị của ED bằng ∞. Tuy nhiên.5 (B) Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. do đó TR sẽ tăng khi giá tăng và TR sẽ giảm khi giá giảm.Q. . % QD lớn hơn % P. giá trị của ED bằng 0. P và TR nghịch biến.4b). Hồ Chí Minh . Do đó cho dù giá muối giảm cực thấp người tiêu dùng sẽ không mua nhiều hơn và họ sẽ cũng không mua ít hơn nếu giá tăng mạnh. do đó TR sẽ không đổi khi giá thay đổi. Đó là trường hợp đường cầu của các xí nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn. Trong trường hợp này đường cầu thẳng đứng. giá trị của ED nhỏ hơn 1. P và TR độc lập. cầu co giãn đơn vị. Muối ăn có thể là một ví dụ. người tiêu dùng hiếm khi mua nhiều hơn số lượng cần thiết. cầu hoàn toàn co giãn.   Nếu % ∆QD bằng % ∆P. Khi cầu co giãn đơn vị ( |ED| = 1). % QD nhỏ hơn % P. % QD và % P như nhau. song song với trục số lượng (hình 2.Nếu % ∆QD vô hạn khi giá cả không thay đổi hay thay đổi rất ít. cầu ít co giãn.

Một nguyên nhân là phải có thời gian người tiêu dùng mới có thể thay đổi thói quen tiêu dùng. thông thường độ co giãn của cầu trong ngắn hạn thường nhỏ hơn độ co giãn của cầu trong dài hạn. Nguyên nhân khác là sự liên quan giữa các mặt hàng ví dụ giá xăng tăng người tiêu dùng cũng không thể giảm lượng cầu nhiều ngay được. lượng cầu cà phê sẽ giảm xuống dần dần cho người tiêu dùng bắt đầu bớt uống cà phê.Các nhân tố tác động đến độ co giãn của cầu theo giá : (1) Tính thay thế của sản phẩm: Một sản phẩm càng có nhiều sản phẩm thay thế có độ co giãn của cầu theo giá càng lớn. (4) Vị trí của mức giá trên đường cầu: Độ co giãn của cầu theo giá thay đổi dọc theo đường cầu. nhưng tổng doanh thu của A tăng trong khi TR của B giảm vì cầu sản phẩm của A ít co giãn hơn cầu sản phẩm của B . Điều nầy có thể được giải thích đơn giản đối với đường cầu tuyến tính qua công thức (3) của độ co giãn. nếu giá vé máy bay tăng mạnh thì lượng cầu về vé sẽ thay đổi đáng kể. Nếu giá cà phê tăng mạnh. Thuốc lá hiệu 555 có độ co giãn của cầu theo giá lớn vì có nhiều thuốc lá nhãn hiệu khác thay thế nó. Hồ Chí Minh . Giá trị a là một hằng số và theo qui luật cầu P càng lớn thì QD sẽ càng nhỏ. bởi vì phải có thời gian mới thay đổi xe ít tiêu hao nhiên liệu hơn … (3) Tỷ phần chi tiêu của sản phẩm trong thu nhập: Phần chi tiêu của sản phẩm chiếm tỷ trọng càng cao trong thu nhập của người tiêu thụ thì cầu của nó sẽ co giãn càng nhiều. Nhưng cuối cùng. nhiều người sẽ hoãn việc mua sắm lại. thuốc lá nói chung có độ co giãn của cầu theo giá nhỏ vì hầu như không có sản phẩm thay thế cho nó. (2) Thời gian: Đối với một số mặt hàng lâu bền. Trong khi đó. do đó |ED| = 1 : Cầu co giãn đơn vị theo giá + P1 < P < P0 thì |ED| > 1 : Cầu co giãn nhiều + 0 < P < P1 thì |ED| < 1 : Cầu co giãn ít P ED > 1 P0 P1 A ED= 1 ED < 1 0 Q1 Qo Q Hình 2. mức giá càng cao thì cầu co giãn. Lượng cầu về khăn giấy giảm không bao nhiêu khi giá của nó tăng mạnh. do đó: + P = Po thì Q = 0.6 : Vị trí mức giá trên đường cầu Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. và do đó lượng cầu giảm nhiều. khi truyền hình cũ không sử dụng được nữa và cần phải được thay thế thì lượng cầu dài hạn sẽ không giảm nhiều như trong ngắn hạn. do đó |ED| = ∞ + P = 0 thì Q = Q0.Giáo trình Kinh tế vi mô 15 Giá cả hai doanh nghiệp A và B tăng một mức như nhau. Nếu giá truyền hình tăng. thông thường độ co giãn của cầu trong ngắn hạn thường ngắn hơn độ co giãn của cầu trong dài hạn. do đó |ED| = 0 + P = P1 thì Q = Q1. Đối với các mặt hàng khác.

Ví dụ: Khi thu nhập tăng mức tiêu thụ vải nội và xe đạp giãm xuống.Đặc biệt đối với sản phẩm thứ cấp. Hồ Chí Minh . chi phí sản xuất (C) trình độ khoa học kỹ thuật (Tec). Đô co giãn của cầu theo giá chéo đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng. . % QD lớn hơn % I. Giá xăng A83 tăng có thể làm gia tăng sự tiêu thụ A92. đối cới các mặt hàng thiết yếu % QD nhỏ hơn % I. Giá xăng tăng có thể làm giảm sự tiêu thụ xe.Giáo trình Kinh tế vi mô 16 (5) Tính chất của sản phẩm : Các mặt hàng thiết yếu có cầu ít co giãn hơn các mặt hàng xa xỉ. Người tiêu dùng sẽ không thể giảm lượng cầu về gạo nhiều. Có thể hiện mối quan hệ trên dưới dạng hàm số : Qs = F (P. Khái niệm : Lượng sản phẩm thị trường cung ứng phụ thuộc nhiều nhân tố như giá của chính sản phẩm đó (P). biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu của một mặt hàng khi khi giá cả của mặt hàng liên quan thay đổi. EXY  Tính chất của EI : QD % QD / QD QD I    I% I / I I ___ QD .1. Công thức tính : __ EXY  Tính chất của EXY : QX % QX / QX QX P Y    ___ P % P / P P Y Y Y Y QX . số xí nghiệp trong ngành.Khi X và Y là mặt bổ sung lẫn nhau E XY có giá trị âm. Tec…) Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. EI có giá trị âm vì thu nhập và lượng cầu thay đổi ngược chiều nhau. Vì thu nhập và lượng cầu thay đổi cùng chiều. Xăng A92 và A83 có thể là ví dụ. . giá trị của EI nhỏ hơn 1. giá trị của EI lớn hơn 1. Theo qui luật Engel.EI thường có giá trị dương.Khi hai mặt hàng X và Y thay thế cho nhau được. C. nhưng nếu giá mỹ phẩm hay nước hoa cao cấp tăng giá phản ứng của họ sẽ thực sự đáng kể. Xăng và xe thường điển hình cho trường hợp này. CUNG THỊ TRƯỜNG : 3. nên cần phải xác định mức độ của sự tác động này. EXY có giá trị dương. Đối với các mặt hàng cao cấp. giá dự kiến trong tương lai của sản phẩm. 3. Độ co giãn của cầu theo giá (EXY) Vì giá cả các mặt hàng có liên quan (thay thế hoặc bổ sung) có tác động đến giá cả và sản lượng của một doanh nghiệp. Độ co giãn của cầu theo thu nhập (EI): đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng biểu hiện qua sự thay đổi lượng cầu khi thu nhập thay đổi. là % thay đổi của lượng cầu khi thu nhập thay đổi 1% (các điều kiện khác không đổi).

với giá cả được biểu thị lên trục đứng và các lượng cung thị trường được biểu thị lên trục ngang ta có đường cung thị trường của đĩa compact trong một năm (hình 2. Hồ Chí Minh .3: Biểu cung thị trường về đĩa compact (mỗi năm) Giá (P) (ngàn đồng/đĩa) 50 40 30 20 10 Lượng cung của Công Ty I (QI) 9 7 5 3 0 Lượng Công ty II (QII ) 14 10 8 6 2 Lượng cung thị trường = QI + QII + … 39. Nếu ta xem xét sản lượng của một mặt hàng được các doanh nghiệp cung ứng trên thị trường trong mối quan hệ với giá cả của chính hàng hoá đó (giả định cá yếu tố khác không thay đối) chúng ta thấy giữa chúng luôn có mối quan hệ đồng biến. trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.3 lên đồ thị. khi giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên người sản xuất sẽ muốn cung ứng số lượng nhiều hơn và ngược lại khi giá giảm họ sẽ giảm số lượng hàng được cung ứng.000 30.7 (a) Đường cung thị trường C Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Đường cung có thể là đường thẳng hoặc đường cong nhưng thường có dạng dốc lên vì giữa giá và lượng cung có mối quan hệ cùng chiều.000 Đưa các số liệu trong bảng 2. Ví dụ biểu cung thị trường về dĩa compact mỗi năm được mô tả trong bảng 2.3 Bảng 2.000 21.Giáo trình Kinh tế vi mô 17 Khi đưa ra khái niệm về cung của sản phẩm người ta xét mối quan hệ giữa giá cả và lượng sản phẩm được cung ứng trong điều kiện các nhân tố khác được giả định là không thay đổi: cung thị trường mô tả số lượng một hàng hóa hay dịch vụ người sản xuất sẽ cung ứng ở các mức giá khác nhau trong một thời gian cụ thể. P 50 40 S Q P B A 30 39 Q Q (b) Đường cung là đường cong Hình 2.000 3.000 12. Cung có thể được biểu thị bằng đường cung hay hàm số cung.7). Việc biểu thị quan hệ này dưới hình thức biểu bảng gọi là biểu cung.

Sự thay đổi kỹ thuật sản xuất tác động lên cung. Lượng cung là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể. Nói cách khác đường cung sản phẩm dịch chuyển sang phải.3 cũng có thể thể hiện dưới dạng hàm số : Q = 9/10 . Nói cách khác đường cung của thị trường dịch chuyển sang phải.Giáo trình Kinh tế vi mô 18 Mặt khác mối quan hệ giữa giá và lượng cung trong bảng 2. nếu chi phí sản xuất tăng. Giả sử chi phí sản xuất dĩa compact giảm. hay đường cung dịch chuyển. khi giá giảm từ 40 ngàn đồng xuống 30 ngàn đồng tạo ra một sự di chuyển dọc từ điểm B đến điểm C. cần phân biệt lượng cung và cung. P – 6 Q = c.P + d 3. Trái lại.000 xuống 21. Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung : Một số yếu tố có thể tạo nên sự thay đổi cung hay sự dịch chuyển đường cung là các thay đổi trong (1) Chi phí các yếu tố sản xuất được sử dụng (2) Tình trạng kỹ thuật được các hãng áp dụng trong ngành (3) Các chính sách.000 đơn vị. mối liên hệ này hình thành nên qui luật cung. các yếu tố này được giữ không đổi trong khi vẽ đường cung cụ thể. khuyến khích các doanh nghiệp hiện hành mở rộng sản xuất và các doanh nghiệp mới gia nhập thị trường. qui định của chính phủ (4) Số hãng trong ngành. cung của thị trường sẽ giảm. lượng cung ở tất cả các mức giá đều tăng lên. cung không phải là một con số cụ thể. Đường cung mới của thị trường nằm bên phải đường cung cũ.7a. Ngoài giá cả. hàm cung tuyến tính có dạng : Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.4). Hàm cung là hàm đồng biến. nó chỉ là một khái niệm dùng để mô tả hành vi của người bán hay người sản xuất. 3. Qui luật cung được tóm tắt như sau : P  Qs  P  Qs  Phân biệt lượng cung và cung : Tương tự như với cầu. Do đó một sự thay đổi trong giá sẽ gây nên sự thay đổi trong lượng cung. Qui luật cung Với điều kiện các yếu tố khác không đổi. ở mọi mức giá thị trường sẽ cung ứng một lượng đĩa lớn hơn. Chi phí sản xuất giảm. thông thường người sản xuất sẽ cung ứng số lượng hàng hóa nhiều hơn ở các mức giá cao và họ chỉ cung ứng ít đơn vị hoặc không thể cung ứng nếu mức giá thấp.3.7 b).Q + 20/3. có nhiều yếu tố tác động đến quyết định cung ứng của người sản xuất. đường cung dịch chuyển sang trái (hình 2. Do đó. Cung của các hàng hóa và dịch vụ có mối liên hệ cùng chiều với giá cả. hay (với c > 0) P = 10/9. Do đó.2 . Cung biểu thị các số lượng mà người sản xuất muốn cung ứng và có thể cung ứng ở các mức giá khác nhau. Ngược lại. nghĩa là chỉ có sự di chuyển dọc đường cung đối với một hàng hóa. tiến bộ trong ngành sản xuất CD đã làm tăng cung các sản phẩm (bảng 2. Hồ Chí Minh . đường cung CD dịch chuyển sang phải như hình 2. làm giảm lượng cung từ 30.1. Trong hình 3. khi các yếu tố này thay đổi sẽ làm thay đổi trong cung.

nếu như người sản xuất nhận được khoản trợ cấp từ chính phủ. các chính sách về xử lý chất thải hay bảo vệ môi trường đều có thể tác động lên hành vi của người sản xuất. Nếu người sản xuất phải nộp 5. nhiều công ty mới gia nhập thị trường. các công ty sẳn sàng bán mức giá thấp hơn đối với mọi số lượng. Nếu số hãng sản xuất tăng. Kết quả là.000 8.000 21.4.000 P S1 S2 P S2 S1 Q (a) Đường cung dịch chuyển sang phải Q (b) Đường cung dịch chuyển sang trái Hình 2.4 : Biểu cung thị trường mới sau khi áp dụng kỹ thuật sản xuất mới CD Giá (P) (Ngàn đồng/đĩa) 50 40 30 20 10 Lượng cung cũ của thi trường 39. Hồ Chí Minh . cung hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng.Giáo trình Kinh tế vi mô 19 Sự thay đổi trong chính sách thuế. Công thức độ co giãn cung theo giá: __ E S   Q S / Q __ (1 )  P / P Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.8 Yếu tố tiếp theo là số lượng nhà sản xuất trong ngành thay đổi. hay nói cách khác họ chỉ muốn và có thể cung ứng một lượng nhỏ hơn ở các mức giá.000 35. Co giãn của cung theo giá : Độ co giãn của cung theo giá đo lường phản ứng của người sản xuất biểu hiện qua sự thay đổi lượng hàng được cung ứng khi giá cả hàng hóa và dịch vụ thay đổi.000 đồng trên mỗi đơn vị sản phẩm. họ sẽ muốn bán mức giá cao hơn trước đúng bằng khoản thuế ở tất cả các mức sản lượng được cung ứng.000 3. chính sách trợ cấp.000 30. Trong trường hợp này đường cung đã dịch chuyển sang trái. 3. đường cung dịch chuyển sang phải.000 26.000 Lượng cung mới thị trường 44. Một ví dụ gần đây là thị trường nước giải khát. Bảng 2.000 12. Bạn cũng có thể thấy điều xảy ra hoàn toàn ngược lại. đường cung dịch chuyển sang phải.

kết quả tính toán có thể xảy ra các trường hợp :  Nếu %QS lớn hơn %P người sản xuất phản ứng đáng kể đối với sự thay đổi của giá cả. Hồ Chí Minh . Độ co giãn điểm.Giáo trình Kinh tế vi mô 20 Trong đó. Trong trường hợp này đường cung thẳng đứng.9 (b) Cung hoàn toàn co giãn Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. P là sự thay đổi giá từ P1 đến P2. tỷ số QS /P là hệ số góc (c) của hàm cung Qs = c.  Nếu %QS nhỏ hơn %P người sản xuất phản ứng nhẹ đối với sự thay đổi của giá cả. . nhất là đối với một đường cung tuyến tính có thể được tính toán đơn giản. QS là sự thay đổi trong lượng cung từ QS1 đến QS2.E S = ∞. song song với trục giá cả. nó được gọi là độ co giãn vòng cung.P + d E S  c  P Q S (3 ) Đặc tính của co giãn cung: .Tương tự như với cầu. P S P P1 Q Q S Q (a) Cung hoàn toàn không co giãn Hình 2. ES >1. cung co giãn nhiều. cung hoàn toàn không co giãn. trong trường hợp này QS = (QS1+ QS2)/2 và P = (P1+P2)/2. nghĩa là cung của hàng hóa là một số lượng cố định bất kể giá cả như thế nào. đường cung này hiếm có trong thực tế. cung hoàn toàn không co giãn. QS trong công thức là QS1 và P là P1. vì giá và lượng cung thay đổi cùng chiều nhau. Từ công thức cơ bản có thể viết lại : E S   Q  P S  P Q S ( 2 ) Tương tự như cầu. song song với trục số lượng.  Nếu % QS vô hạn khi giá cả không thay đổi hay thay đổi rất ít. ES = 0.  Nếu % QS rất nhỏ hay không đổi so với % P.  Nếu % QS bằng % P. Độ co giãn tính tại một điểm trên đường cung đối với các thay đổi nhỏ trong giá cả là độ co giãn điểm.Es luôn luôn có giá trị dương. cung co giãn đơn vị. ES = 1. ES < 1. Khi độ co giãn được tính giữa hai điểm khác nhau trên đường cung. Trong trường hợp này đường cung nằm ngang. cung ít co giãn nhiều. đường cung sản phẩm trong nhất thời là một ví dụ.

000 Lượng cầu (QD) 7. tương tác của cung và cầu xác định giá cả của một hàng hóa.000 21.000 12. khả năng dự trữ xác định các công ty có thể thay đổi số lượng cung nhanh chóng như thế nào. tất cả 21. Thông thường đối với phần lớn sản phẩm.000 28.10 Biểu cung và cầu thị trường về dĩa compact (mỗi năm) Giá (P) (Ngàn đồng/đĩa) 50 40 30 20 10 Lượng cung (QS) 39. Do đó.000 đồng một đơn vị. nhiều công ty đáp ứng bằng cách đưa dĩa ra bán.  Khả năng dự trữ hàng hóa xác định liệu nó có thể được tồn trữ khi giá thấp và đưa ra thị trường khi giá cao hay không.000 21.000 3. Thị trường cân bằng : Trong thị trường tự do. Trong ví dụ về thị trường dĩa compact. Hồ Chí Minh . THỊ TRƯỜNG CÂN BẰNG : 1. ta nói “thị trường hết hàng” hay còn được gọi là giá và lượng cân bằng.Giáo trình Kinh tế vi mô 21 Các nhân tố tác động đến độ co giãn của cung theo giá: co giãn của cung theo giá phụ thuộc ở việc nhà sản xuất có thể thay đổi lượng cung nhanh như thế nào khi giá thay đổi. Giá thị trường được hình thành khi có sự trùng hợp về số lượng mà người mua muốn mua và số lượng mà người bán muốn bán. Bảng 2. Như vậy giá cân bằng là mức giá mà tại đó lượng sản phẩm mà người mua muốn mua đúng bằng lượng sản phẩm mà người bán muốn bán.  4. nhiều người tiêu dùng mua dĩa CD. Tại mức giá thị trường là 30. có thể kể đến một vài nhân tố ảnh hưởng đến độ co giãn của cung : Thời gian sẽ ảnh hưởng đến việc tăng giảm các yếu tố sản xuất để tăng hay giảm năng lực sản xuất.000 14. cung dài hạn co giãn nhiều hơn cung ngắn hạn công ty bị giới hạn năng lực sản xuất trong một qui mô sản xuất cố định.000 dĩa compact đưa ra bán được mua hết. để tham gia hay rút kui khỏi ngành.000 Q Hình 2. Trên đồ thị.000 35.000 30.10 Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.000 P S 30 E D 0 21. điểm cân bằng chính là giao điểm của đường cung và đường cầu.

Hồ Chí Minh .12b). thị trường thiếu hụt một lượng hàng là 32. Khi có sự thặng dư. Thặng dư và khan hiếm 22 Ở các mức giá cao hơn mức giá cân bằng. Khi có sự khan hiếm. thị trường sẽ thiếu hụt hàng hóa (hình 2.000 đồng. lượng cung bằng lượng cầu.12 a).000 CD.000 CD.2.Giáo trình Kinh tế vi mô 4. Các trường hợp thay đổi giá cân bằng : Điểm cân bằng trên đồ thị thị trường sẽ thay đổi khi có sự dịch chuyển của đường cung hoặc đường cầu hoặc cả đường cung và đường cầu. vì ở mức giá cân bằng cũ. giá hạ theo qui luật cầu thì lượng cầu sẽ tăng lên và theo qui luật cung thì lượng cung sẽ giảm xuống. Ở các mức thấp hơn mức giá cân bằng. giá tăng cho đến khi đạt tới mức cân bằng. thị trường thặng dư một lượng hàng là 16.10).3. thị trường sẽ cân bằng tại mức giá và lượng cân bằng cao hơn trước. thị trường sẽ cân bằng tại mức giá và lượng cân bằng thấp hơn trước (hình 2. giá hạ cho đến khi đạt tới mức cân bằng (hình 2.000 đồng. Nói cách khác. người bán sẽ tăng giá và người mua cũng sẵn sàng trả giá cao hơn để mua cho được hàng. Trường hợp 1: Cung không đổi và cầu thay đổi : Cung không đổi và cầu tăng : Khi cầu một mặt hàng tăng lên. người sản xuất muốn bán một lượng là 30.000 CD. trong khi người tiêu dùng muốn mua 35. giá cân bằng và lượng cân bằng sẽ thay đổi khi có sự thay đổi của cung hoặc cả cung và cầu. trong khi người tiêu dùng chỉ muốn mua 14. giá tăng theo qui luật cung thì lượng cung sẽ tăng lên và theo qui luật cầu thì lượng cầu sẽ giảm xuống.000 đồng người sản xuất muốn mua bán một lượng là 3. không có thặng dư hay khan hiếm.000 CD. người bán sẽ hạ giá. như giá 30. Ở mức giá cân bằng. P 20 30 Thặng dư S 10 D Khan hiếm 3 14 21 31 35 Q Hình 2. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.000 CD.000 CD. Cung không đổi và cầu giảm : Khi cầu một mặt hàng giảm xuống.11 4. như giá 10. ví dụ 40. Số lượng mà người tiêu dùng mong muốn mua trùng hợp với số lượng mà người bán cung cấp.

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.Giáo trình Kinh tế vi mô Trường hợp 2 : Cầu không đổi và cung thay đổi Cầu không đổi và cung tăng : 23 Khi cung một mặt hàng tăng lên. cùng mức độ hay khác mức độ. thị trường sẽ thặng dư hàng hóa (hình 2.13 Q2 Q1 (b) Q Khi cả cung lẫn cầu một mặt hàng thay đổi thì giá và lượng cân bằng sẽ thay đổi như thế nào tùy thuộc cung cầu thay đổi cùng chiều hay nghịch chiều. P P1 P2 E1 E2 S1 S2 P E2 P2 P1 D E1 S2 S1 D Q1 Q2 (a) Q Hình 2. Ví dụ khi cả cung lẫn cầu một mặt hàng tăng lên.12 a). Nếu mức tăng cung khá lớn trong khi cầu chỉ tăng ít thì giá cân bằng sẽ giảm xuống. P S E2 E1 D2 D1 Q1 (a) Q2 Hình 2. thị trường có thể sẽ cân bằng tại mức giá cao hơn. thị trường sẽ cân bằng tại mức giá cân bằng cao hơn trước (hình 2. thị trường sẽ cân bằng tại mức giá cân bằng thấp hơn trước.13b). Hồ Chí Minh . cầu nhưng lượng cân bằng sẽ ở mức cao hơn.12 Cầu không thay đổi và cung giảm : S E1 E2 D1 D2 Q2 (b) Q1 P1 P2 Khi cung một giảm xuống. vì ở mức giá cân bằng cũ. thấp hơn hay như cũ phụ thuộc mức tăng của cung.

hầu hết các thị trường không hoạt động hoàn toàn tự do.1. chính phủ có thể ấn định giá sàn. Sự khan hiếm đôi khi thể hiện qua hình thức xếp hàng hoặc hình thức định lượng. Can thiệp trực tiếp của Chính Phủ: giá trần và giá sàn Đôi khi sự thay đổi trong cầu hay cung hàng hóa và dịch vụ đem đến giá cao hay thấp bất thường có thể làm cho các thành phần nào đó trong xã hội được và mất một cách không công bằng. Sự bất lợi của giá trần và giá sàn là nó không thể ngăn ngừa các thị trường di chuyển đến điểm cân bằng. Để tránh tình trạng giá thấp bất thường. Nó có thể gây ra sự thặng dư hay khan hiếm trầm trọng và kéo dài hơn so với tình trạng thị trường tự do. tem phiếu. Hệ thống kinh tế ở hầu hết các nước không hoàn toàn là hệ thống kinh tế thị trường tự do thuần tuý mà là hệ thống kinh tế hỗn hợp. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Kết quả là lượng cầu vượt lượng cung. P P1 E1 P0 Pmax A Khan hiếm S B D Q2 Q Q1 Q0 Hình 2. chính phủ cố gắng đạt đến mục tiêu công bằng trong phân phối hàng hóa và dịch vụ. Nếu chính phủ qui định rằng giá không thể cao hơn giá trần cho phép là Pmax các sản xuất không thể cung ứng nhiều như trước. Để tránh tình trạng giá cao bất thường. số khác không mua được hàng với giá thấp. Sự can thiệp này nhằm mục đích làm thay đổi giá cả và số lượng hàng hóa và dịch vụ. Cả hai trường hợp. CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO THỊ TRƯỜNG 24 Trong thực tế. nhận được mức giá thấp hơn trước và một số phải ngừng sản xuất. Po và Qo là điểm cân bằng trên thị trường tự do. chính phủ có thể can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào thị trường để điều chỉnh. 5. thị trường thiếu hụt một lượng hàng là (Q2 – Q1 ). theo luật giá cả không thể tăng trên mức giá đó. chính phủ có thể ấn định giá trần. lượng cung giảm xuống còn Q1 và ngược lại nhưng người mua lại muốn mua một lượng lớn hơn là Q2. Chính Phủ thường can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào thị trường bằng một số biện pháp.Giáo trình Kinh tế vi mô 5. Người sản xuất chịu thiệt. Đồ thị dưới đây mô tả những ảnh hưởng của chính sách giá tối đa. theo luật giá cả không thể giảm dưới mức giá đó. Một số người dùng được lợi vì được mua hàng với giá thấp.14 Giá trần (hay giá tối đa – Pmax) Một số người được lợi và một số bị thiệt từ biện pháp can thiệp này. số khác không mua được hàng sẽ thiệt thòi vì phải mua hàng ở một thị trường không hợp pháp – thị trường chợ đen – với mức giá P1 cao hơn mức giá P0 trong điều kiện thị trường tự do. Hồ Chí Minh .

Kết quả là lượng cung vượt cầu. thị trường thừa một lượng hàng là (Q1 – Q2). Ở mức giá cao. Qua đường cung và đường cầu ta có thể xem động của một khoản thuế. rõ ràng là người tiêu dùng bị thiệt từ biện pháp can thiệp này vì phải mua hàng với giá Pmin cao hơn mức giá P điều kiện thị trường tự do. chính phủ không có biện pháp hỗ trợ bằng cách mua hết lượng sản phẩm thì họ sẽ không có thu nhập để bù đắp chi phí để sản xuất (Q1 + Q2). Can thiệp gián tiếp của chính phủ: thuế và trợ cấp Đánh thuế : Trong thực tế.16 Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. P0 và Q0 là điểm cân bằng trên thị trường tự do. lượng cung ứng Q1 nhiều hơn trước và ngược lại những người mua chỉ muốn mua một lượng ít hơn là Q2. nếu chính phủ qui định rằng giá không thể giảm thấp hơn giá sàn cho phép là P min. Các ví dụ cho chính sách giá sàn là giá lúa tối thiểu. tiền lương tối thiểu.2. P Pmi n S Dư thừa E0 P0 D Q2 Q0 Q1 Q Hình 2.Giáo trình Kinh tế vi mô 25 Trên đồ trên.15 Giá sàn (hay giá tối thiểu – Pmax) 5. đôi khi chính phủ xem việc đánh một mức thuế trên một đơn vị hàng hóa như là một hình thức phân phối tăng thu nhập hay hạn chế việc sản xuất hay tiêu dùng một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó. Người sản xuất nhận được mức giá cao hơn trước nhưng giảm số lượng bán từ Q0 xuống Q2. Hồ Chí Minh . P E2 E1 A B Q2 Q1 S2 t S1 P2 P1 D Q Hình 2.

Việc người mua hay người bán cuối cùng phải chịu khoản thuế đó phụ thuộc vào độ co giãn tương đối của cung và cầu. Điều đó có nghĩa là đường cung sẽ dịch chuyển song song lên trên một đoạn bằng đúng khoản thuế t như hình trên.Đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá người sản xuất phải gánh chịu toàn bộ khoản thuế. Đường cầu của người tiêu thụ không có lý do gì để thay đổi. do đó người sản xuất cũng gánh chịu một phần thuế là AB = t – E2A. Trên đồ thị giá cân bằng tăng từ P1 lên P2 và lượng cân bằng giảm từ Q1 xuống Q2. người sản xuất sẽ gánh chịu phần lớn khoản thuế nếu cầu co giãn nhiều so với cung ( |ED| / ES lớn ). chính phủ xem việc trợ cấp một khoản tiền nào đó trên một đơn vị hàng hóa như một Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Giá cân bằng cao hơn có nghĩa là người sản xuất đã chuyển được phần nào gánh nặng thuế sang cho người tiêu dùng.Đường cầu hoàn toàn không co giãn theo giá thì người tiêu dùng phải gánh chịu toàn bộ khoản thuế.Giáo trình Kinh tế vi mô 26 Giả sử chính phủ đánh thuế t đồng trên một đơn vị hàng hóa được bán ra phản ứng của người bán là họ muốn được trả một mức giá thị trường cao hơn trước t đồng tại mọi số lượng được bán ra. P E2 E1 P S2 S1 S2 E2 E1 S1 P2 P1 P1 D Q2 (a) Q1 (b) Hình 2. như vậy ai gánh chịu nhiều hơn từ một sắc thuế của chính phủ ? Xét hai trường hợp đặc biệt sau : . Nói chung. cụ thể là khoản E2A trên đồ thị. Do đó. phần thuế chuyển vào giá có thể tính theo công thức sau : t x ES / (|ED |/ES) Trợ cấp : Trợ cấp có thể xem như một khoản thuế âm.17 Q2 Q1 Q Như vậy tác động của một khoản thuế là nói đến gánh nặng kinh tế cuối cùng của nó. . ngược lại đối với trường hợp đánh thuế. Hồ Chí Minh . Nhưng mức thuế mà người tiêu dùng gánh chịu qua giá mua nhỏ hơn mức thuế mà người sản xuất phải nộp (E2A < 1). Ngược lại người tiêu dùng sẽ gánh chịu phần lớn khoản thuế nếu cầu ít co giãn so với cung ( |ED| / ES nhỏ). Cụ thể.

Đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá thì sản xuất hưởng toàn bộ khoản trợ cấp.19 Q1 Q Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.Giáo trình Kinh tế vi mô 27 hình thức hỗ trợ cho sản xuất hay tiêu dùng. Điều đó có nghĩa là đường cung sẽ dịch chuyển sang phải hay dịch chuyển xuống dưới một khoản bằng đúng khoản trợ cấp s như hình trên.18 Đường cầu của người tiêu thụ không có lý do gì để thay đổi. cụ thể là họ mua sản phẩm với mức giá thấp hơn một khoản E1C trên đồ thị. P P S1 P1 E1 E2 D P2 S2 S1 E1 P1 E2 s S2 Q2 (a) Q1 Q (b) Hình 2. P S1 P1 P2 E1 s S2 C D E2 D Q1 Q2 Q Hình 2. Hồ Chí Minh . họ có thể cung ứng mức sản lượng cao hơn trước ở tất cả mức giá có thể có rên thị trường.Như vậy ai có lợi nhiều hơn từ chính sách trợ cấp của chính phủ? Xét hai trường hợp đặc biệt sau : . Tương tự như phân tích tác động của một khoản thuế. . qua đường cung và đường cầu ta có thể xem xét tác động của một khoản trợ cấp. do đó người sản xuất chỉ hưởng một phần trợ cấp là đoạn CD = s – E1C.Đường cầu hoàn toàn không co giãn theo giá thì người tiêu dùng hưởng toàn bộ khoản trợ cấp. Giá cân bằng thấp hơn có nghĩa là người tiêu dùng cũng hưởng lợi từ chính sách trợ cấp. Giả sử chính phủ trợ cấp S đồng trên một đơn vị hàng hóa đối với người sản xuất. Trên đồ thị giá cân bằng giảm từ P1 xuống P2 và lượng cân bằng tăng từ Q1 lên Q2.

Ngoài ra bất kỳ sự can thiệp àno cũng dẫn tới mất cân đối cung cầu. có thể có co giãn theo giá hoặc không co giãn theo giá hơn là cầu đối với toàn bộ các nhãn hiệu dầu gội.Giáo trình Kinh tế vi mô 28 Như vậy việc cuối cùng người mua hay người bán thường hưởng lợi từ chính sách trợ cấp của chính phủ phụ thuộc vào độ co giãn tương đối của cung và cầu. hình thành chênh lệch giá là cơ sở cho một tình trạng rối loạn thị trường do tác dụng của thị trường chợ đen. Cầu của một loại nhãn hiệu sản phẩm cụ thể. người sản xuất sẽ hưởng phần lớn các khoản trợ cấp cầu nếu co giãn nhiều so với cung. Những yếu tố nào có thể làm thay đổi (dịch chuyển sang một vị trí khác) đường cầu của một hàng hoá? 3. Hoặc muốn giãm giá thuê nhà để bảo vệ người tiêu dùng chính phủ cần có đủ vốn để xây dựng một lượng nhà còn thiếu để cho thuê tại mức giá qui định. Hồ Chí Minh . Đường cầu của một sản phẩm có đặc tính như sau: Giá 0 1 2 3 4 5 6 Lượng cầu/ngày 150 125 100 75 50 25 0 (a) Ở giá nào thì độ co giãn giá của cầu bằng 1. Khi bạn cộng các đường cầu giống nhau của càng người. 4. Muốn bảo hộ bất kỳ một đối tượng nào của thị trường (người sản xuất hoặc người tiêu dùng) chính phủ cần có một phần nguồn lực kinh tế. Nói chung. vô cực. khung giá và giới hạn giá trong từng trường hợp hạn hữu bắt buộc và trong một thời gian ngắn. Câu hỏi và bài tập Chương 2 1. 0. Tóm lại: Chính phủ chỉ nên can thiệp vào thị trường bằng cách qui định mức giá. chính phủ phải có đủ tiền để mua hết lượng nông sản thừa tại mức giá ấn định. Ví dụ để nâng giá nông sản. Hãy giải thích. đường cầu sẽ càng trở thành kém dốc nếu bạn dùng cùng một trục toạ độ. Đường cầu cá nhân khác với đường cầu thị trường như thế nào? Đường nào có thể có độ co giãn theo giá cao hơn? 5. 6. 2.3P Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. (b) Ở giá nào có tổng thu lớn nhất? (c) Tính co giãn giá của cầu khi giá tăng từ 4 lên 5. bảo hộ người sản xuất. ví dụ dầu gội Rejoice. Có phải điều này có nghĩa là độ co giãn của cầu trở thành càng ngày càng lớn hơn? Hãy giải thích. Cho đường cầu tuyến tính có dạng như sau: Q = 36 .

Đối với loại hàng nào trong số những hàng hoá sau thì việc tăng giá sẽ dẫn đến ảnh hưởng thực sự đến thu nhập: muối. Hồ Chí Minh . “Vụ mùa bội thu thường làm cho thu nhập của nông dân thấp đi”. gạo. -1. giá giảm đưa đến tổng chi tiêu tăng và ngược lại.Giáo trình Kinh tế vi mô Tìm mức P và Q để co giãn giá của cầu bằng 0. thực phẩm. Chính phủ thường có những chính sách gì để tăng thu nhập của nông dân? 10. 8. Đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp làm tăng cung nông phẩm trong khi cầu nông phẩm thì tăng với một tỉ lệ nhỏ hơn tỉ lệ tăng của thu nhập. 7. > -1. < -1. Sau đây là lịch cầu và cung của kem: 29 Giá (đồng) Lượng cầu/ngày Lượng cung 90 1 7 80 2 6 70 3 5 60 4 4 50 5 3 40 6 2 (a) Nếu không có thuế đánh trên giá kem. giá. Hãy minh hoạ ý nghĩa của câu này bằng cách dùng quan hệ cung-cầu. Một trong những ứng dụng hữu ích của phân tích cung cầu là trong lãnh vực nông nghiệp. nhà ở. Tại sao độ co giãn của cầu dài hạn khác với độ co giãn ngắn hạn? độ co giãn của cầu theo giá đối với một sản phẩm sẽ lớn hơn trong ngắn hạn hay là trong dài hạn? Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. (b) Nếu mỗi đơn vị kem phải chịu thuế 20 đồng. lượng cung và cầu sẽ thay đổi như thế nào? (c) Chính phủ thu được bao nhiêu tiền thuế? Ai là người trả thuế? 9. vé xem hát. Do đó giá thị trường của nông phẩm có khuynh hướng giảm. 11. Kiểm chứng rằng nếu cầu co giãn (độ co giãn có giá trị tuyệt đối lớn hơn 1). giá và lượng cung và cầu của kem là bao nhiêu.

PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TIÊU DÙNG BẰNG LÝ THUYẾT HỮU DỤNG. Có hai lý thuyết nghiên cứu hành vi hợp lý của người tiêu dùng và sự hình thành của đường cầu: thuyết cổ điển phân tích cân bằng tiêu dùng bằng thuyết hữu dụng và thuyết tân cổ điển phân tích phân tích cân bằng tiêu dùng bằng phương pháp hình học. chúng ta phải tính đến một thực tế là người tiêu dùng phải đối mặt với những giới hạn về ngân sách . hoặc thích B hơn A. người tiêu dùng cũng sẽ hoặc thích A hơn B. Với thu nhập bằng tiền nhất định. (3) Người tiêu dùng luôn có sự lựa chọn hợp lý. Hồ Chí Minh . Một người tiêu dùng có thể thích thịt bít tết hơn bánh mì thịt nhưng lại mua bánh mì vì nó rẻ hơn. Hai hướng nghiên cứu này đều có những ưu. Cách tốt nhất để hiểu hành vi của người tiêu dùng là nghiên cứu theo ba bước.Giáo trình Kinh tế vi mô 30 CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Mục tiêu của chương này giải thích sự hình thành đường cầu thị trường của sản phẩm.1. nhược điểm riêng nhưng bổ sung cho nhau và mang lại kết quả giống nhau. người tiêu dùng sẽ mua một tập hợp các loại hàng hóa như trên để đạt được sự thỏa mãn tối đa? 1. Nói cách khác.hay đạt trạng thái cân bằng trong tiêu dùng. (2) Các sản phẩm có thể chia nhỏ. người tiêu dùng sẽ phân phối thu nhập của họ như thế nào cho các lọai sản phẩm để đạt mức thỏa mãn tối đa . Bước thứ nhất là xem xét thị hiếu của người tiêu dùng. hoặc bàng quan giữa A và B. trong bất cứ 2 hàng hóa A và B nào. Một người tiêu dùng hàng hóa A nhiều hơn hàng hóa B vì đối với họ A có độ hữu dụng cao hơn B. 1. trên cơ sở phân tích cách ứng xử hợp lý của người tiêu dùng. Bước thứ ba là kết hợp thị hiếu của người tiêu dùng và giới hạn ngân sách với nhau để xác định những lựa chọn của người tiêu dùng. Hữu dụng là sự thỏa mãn mà một người cảm nhận được khi tiêu dùng một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó. có nghĩa là có thể so sách và xếp hạng tất cả các loại hàng hóa. Lưu ý rằng những sở thích này hoàn toàn không tính đến chi phí. Tính hữu dụng mang một Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Nói cách khác. hữu dụng mang tính chủ quan. với thị hiếu của mình và thu nhập có giới hạn. Cụ thể là chúng ta cần một phương pháp thực tiển để mô tả được người tiêu dùng ưa thích mặt hàng này hơn mặt hàng khác như thế nào? Bước thứ hai.thu nhập của họ là có giới hạn và nó hạn chế lượng hàng hóa mà họ có thể mua được. Một số vấn đề cơ bản: Thuyết hữu dụng dựa trên một số giả định: (1) Mức thỏa mãn khi tiêu dùng sản phẩm có thể định lượng và đo lường được. Hữu dụng (U: Utility) Khi nghiên cứu thái độ của người tiêu dùng trước hết chúng ta phải đặt câu hỏi tại sao người ta lại tiêu dùng hàng hóa dịch vụ? Có thể trả lời rằng việc tiêu dùng sản phẩm sẽ đáp ứng những nhu cầu nào đó của con người hay mang lại tính hữu dụng cho con người.

thì hữu dụng biên của sản phẩm X sẽ giảm dần.Giáo trình Kinh tế vi mô 31 yếu tố tâm lý quan trọng. Hữu dụng biên (MU: Marginal Utility) Hữu dụng biên là sự thay đổi trong tổng hữu dụng khi thay đổi 1 đơn vị sản phẩm tiêu dùng trong mỗi đơn vị thời gian (với điều kiện các yếu tố khác không đổi) : MUx  TU Qx MUx  TU Qx (1) Nếu hàm tổng hữu dụng là liên tục. trong khi số lượng các sản phẩm khác được giữ nguyên trong mỗi đơn vị thời gian. Ví dụ 1: Biểu tổng hữu dụng và tổng hữu dụng biên của một người tiêu dùng khi xem phim trên băng hình video trong tuần như sau: Qx* 1 2 3 4 5 6 7 TUx(đvhd) 4 7 9 10 10 9 7 MUx (đvhd) 4 3 2 1 0 -1 -2 (*) Qx biểu thị số lượng băng hình được xem Qui luật hữu dụng biên giảm dần Khi sử dụng ngày càng nhiều sản phẩm X. thì MU chính là đạo hàm bậc nhất của TU: (2) Trên đồ thị. thì tổng mức thỏa mãn có thể không đổi hoặc sẽ sụt giảm. Tổng hữu dụng (U: Total utility) Tổng hữu dụng là tổng mức thỏa mãn khi ta tiêu thụ một số lượng sản phẩm nhất định trong mỗi đơn vị thời gian. vì thế con người tìm cách đạt được hữu dụng bằng cách nhận những thứ làm hài lòng họ và tránh những thứ làm tổn thương họ. nếu tiếp tục gia tăng số lượng sản phẩm sử dụng. MU chính là độ dốc của đường tổng hữu dụng TU. Hồ Chí Minh . Mối quan hệ giữa MU và TU: Khi MU > 0 thì TU tăng Khi MU < 0 thì TU giảm Khi MU = 0 thì TU đạt cực đại (TUmax) Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. đến số lượng sản phẩm nào đó tổng hữu dụng sẽ đạt cực đại. Tổng hữu dụng đạt được sẽ phụ thuộc vào số lượng sản phẩm được sử dụng. Tổng hữu dụng có đặc điểm là ban đầu khi tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ thì tổng hữu dụng tăng lên.

Vấn đề đặt ra là họ phải sử dụng quyết định của mình cho các sản phẩm sao cho mức thỏa mãn đạt được cao nhất.1b Ví dụ: Nếu chúng ta có 3000 đồng để ăn trưa thì chúng ta không thể dùng một bửa ăn với nhiều món ăn đắt tiền được. Giới hạn ngân sách của người tiêu dùng thể hiện ở mức thu nhập nhất định của họ và giá cả của các sản phảm cần mua. Hồ Chí Minh . chúng ta không thể vừa đi xem bóng đá vừa học bài được. Nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng: Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. TUX 10 9 TUX 7 4 0 MUX 4 3 2 1 0 1 2 3 4 5 MUX 1 2 3 4 Hình 3.Giáo trình Kinh tế vi mô 1. NGUYÊN TẮC TỐI ĐA HÓA HỮU DỤNG Mục đích và giới hạn của người tiêu dùng 32 Mục đích của người tiêu dùng là tối đa hóa thỏa mãn. hay trong việc sử dụng thời gian cũng vậy.2.1a 5 6 7 QX Hình 3. Tuy nhiên vì sự khan hiếm đặt ra những ràng buộc cho việc lựa chọn cách thức để thỏa mãn tiêu dùng nên người tiêu dùng phải lựa chọn phương án tối ưu cho các cách thức tiêu dùng nhằm đạt mục tiêu tổng hữu dụng tối đa trong giới hạn về ngân sách. Có nghiều cách để được mức thỏa mãn mà chúng ta có thể chọn lựa cách nào tốt hơn. nhưng họ không thể tiêu dùng tất cả hàng hóa và dịch vụ mà họ mong muốn đến mức bảo hòa vì họ luôn bị giới hạn về ngân sách.

còn nếu chi cho Y chỉ mang lai đvhd. Do đó anh ta sẽ chi đồng thứ 2 cho X. dùng để chi mua hai sản phẩm X và Y.Giáo trình Kinh tế vi mô 33 Ví dụ 1: Cá nhân A có thu nhập I = 7 ngàn đồng. Sở thích của A đối với hai sản phẩm được thể hiện qua bảng sau: X (đồng) 1 2 3 4 5 MUX (đvhd) 40 36 32 28 24 Y (ngàn đồng) 1 2 3 4 5 MUY (đvhd) 30 29 28 27 25 Ta sẽ so sánh chi tiêu hợp lý cho từng đồng một (dùng đơn vị ngàn đồng): . Vấn đề đặt ra A cần mua bao nhiêu đồng cho X. Hồ Chí Minh . còn nếu chi tiêu cho Y chỉ mang lại mức thỏa mãn là 30 đvhd. bao nhiêu đồng cho Y để tổng mức hữu dụng thỏa mãn đạt được là tối đa. MUx2 = 36 đvhd Đồng thứ hai : MUy1 = 30 đvhd . So sánh các đồng chi tiêu kế tiếp MUx3 = 32 đvhd Đồng thứ ba : MUy1 = 30 đvhd MUx4 = 28 đvhd Đồng thứ tư : MUy1 = 30 đvhd MUx4 = 28 đvhd Đồng thứ năm : MUy2 = 29 đvhd MUx4 = 28 đvhd Đồng thứ sáu : MUy3 = 28 đvhd Đồng thứ bảy chi cho x4 Chi cho y2 Chi cho y2 Chi cho y1 Chi cho x3 Chi cho x2 Chi cho x1 Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Tiếp tục. Vậy để tối đa hóa hữu dụng đồng thứ nhất anh ta sẽ chi tiêu cho X: MUx1 = 40 đvhd Đồng thứ nhất : MUy1 = 30 đvhd . Nếu đồng thứ nhất chi tiêu cho X sẽ mang lại cho A mức thỏa mãn là 40 đvhd. đồng thứ 2 nếu chi tiêu cho X sẽ mang lại 36 đvhd.

bao nhiêu đơn vị sản phẩm Y để đạt TUXYmax. A sẽ chi mua 4 đồng cho X và 3 đồng cho Y : MUx4 = MUy3 = 28 đvhd.3 Vấn đề đặt ra là B nên mua bao nhiêu đơn vị sản phẩm X. Hồ Chí Minh .PY = I MUx MU Y  Px PY (1) (2) Vi dụ 2: Giả sử cá nhân B có thu nhậplà 14 đồng.Y) => max. X(kg) 1 2 3 4 5 6 7 8 MUx(đvhd) 20 18 16 14 12 8 3 0 Y(lít) 1 2 3 4 5 6 7 8 MUy(đvhd) 12 11 10 9 8 7 4 1 Gọi x.Px + Y.Giáo trình Kinh tế vi mô 34 Như vậy.Px + Y.PY = I  MU PY Y (1) (2) Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. TUmax  TUx 4  TUy 3   MUx i   MUy i 1 j 1 j 4 3  223 dvhd Như vậy. người tiêu dùng sẽ mua số lượng các sản phẩm sao cho hữu dụng biên của đơn vị tiền tệ cuối cùng của các sản phẩm được mua sẽ bằng nhau: MUx = MUy = … X+Y+… = I (1) (2) Khi X vàY được tính bằng đơn vị hiện vật với đơn giá là Px và Py. (2) Điều kiện ràng buộc: là phân phối tổng số tiền chi tiêu cho hai sản phẩm phải nằm trong giới hạn thu nhập sao cho: MUx Px X. chi mua 2 sản phẩm X và Y với đơn giá các sản phẩm là Px = 2 đồng/kg và Py = 1 đồng/l. y là số lượng của sản phẩm X và Y. công thức trên được viết lại: X. Để tối đa hóa thỏa mãn. người tiêu dùng phải chọn phối hợp các sản phẩm sao cho thỏa mãn 2 điều kiện đã nêu trên: (1) Mục đích tiêu dùng: hữu dụng tối đa tức là TU(X. để đạt thỏa mãn tối đa khi chi tiêu hết 7 đồng. sở thích của B đối với hai sản phẩm thể hiện qua biểu hữu dụng biên trong bảng 3. nguyên tắc tối đa hóa hữu dụng là trong khả năng chi tiêu có giới hạn.

để tối đa hóa hữu dụng ta chọn các phối hợp giữa các sản phẩm thỏa mãn 2 điều kiện : MUx Px hay  MUy Py (1) MUx MUy   min Px Py X. người tiêu dùng Px Py phải phân phối thu nhập nhất định của mình cho các sản phẩm sao cho hữu dụng biên trên một Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Do đó. Do đó trong thực tế. Ví dụ 3: Nếu thu nhập B tăng lên I2 = 15 đồng để chi mua 2 sản phẩm thì phối hợp tối ưu mới là gì ? 14 đồng coi như đã chọn hợp lý. để tối đa hoá thoã mãn.5 và Y = 6 MUx 5 MUy  6dvhd  6 Px Py  7dvhd (không thoả điều kiện (1) Nhưng không còn cách nào phân phối tốt hơn. Hồ Chí Minh . còn đồng thứ 15 ta so sánh: MUx5 12   6dvhd Px 2 MUx7 4   4dvhd Py 1 Đồng 15 sẽ chi mua ½ kg X Phương án tiêu dùng tối ưu: X = 4.Giáo trình Kinh tế vi mô Từ điều kiện (1): 35 MUx MUy MUx Px 2     2 Px Py MUy Py 1 Để thỏa mãn điều kiện (1) ta chọn các cặp phối hợp sao cho hữu dụng biên của X cũng gấp 2 lần hữu dụng biên của Y (vì PX = 2PY). Các cặp thỏa điều kiện (1): x = 1 và y = 3 x = 2 và y = 4 x = 3 và y = 5 x = 4 và y = 6 x = 6 và y = 7 Trong đó chỉ số phối hợp: X = 4 và Y = 6 là thỏa mãn điều kiện (2): 4 x 2 + 6 x 1 = 14 Như vậy phương án tiêu dùng tối ưu là X = 4 và Y = 6 TUXYmax= TUx4 + TUy6 = 125 đvhd.Py = 1 (2) Trong thực tế chúng ta thường không có nhiều lựa chọn đủ để đạt nguyên tắc lý thuyết MUx MUy  …khi tiêu dùng nhiều sản phẩm.Px + Y.

66 . 10 MUx(đvhd) . Hồ Chí Minh . 15 MUy (đvhd) . 20 Phương án tiêu dùng X1 = 10 spX và Y1 = 15 spY là phương án tối ưu vì thỏa mãn 2 điều kiện: MU X 1 MU Y 1   2 dvhd PX 1 PY 1 X1. .20 + 15. . Ta chỉ cho giá sản phẩm X thay đổi. . Py1 = 10 đồng. . 40 Y (sản phẩm) . sở thích) không đổi. . Người tiêu dùng tối đa hóa hữu dụng khi tiêu dùng hàng hóa X. . . . I và sở thích được giữ nguyên không đổi).Py1 = I (10. . . .Px1 + Y1. . . . I. . . . thu nhập và giá các sản phẩm khác coi như không đổi. Đường cầu cá nhân của mỗi sản phẩm thể hiện lượng sản phẩm mà mỗi người tiêu dùng muốn mua ở mỗi mức giá sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác như sở thích. .10 = 350) (1) (2) Khi giá sản phẩm X tăng lên Px2 = 30 đồng trong khi các yếu tố khác ( Py. 8 . Để xây dựng đường cầu cá nhân đối với sản phẩm X .Y trong tình trạng cân bằng tức là: MUx MUy  Px Py Giả sử người tiêu dùng A có thu nhập I = 350 đồng để chi mua 2 sản phẩm X và Y với Px1 = 20 đồng. các yếu tố còn lại (Py. 22 . . Sự hình của đường cầu cá nhân đối với sản phẩm X. . .3. Nếu B vẫn muốn mua số lượng X như cũ X1 = 10sp thì giảm lượng mua sản phẩm Y đến Y’ = 5sp và sẽ không đạt thỏa mãn tối đa vì: MUx Px 2 1  40 MUy  30 Py 1 '  24 10 Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. SỰ HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU THỊ TRƯỜNG. . Sở thích của A đối với 2 sản phẩm được thể hiện qua bảng sau: X (sản phẩm) . 24 . . . 5 . 11 . ta giả sử giá của sản phẩm X là Px giá của Y là Py.Giáo trình Kinh tế vi mô 36 đơn vị tiền tệ của sản phẩm này phải tương đương hữu dụng biên trên một đơn vị tiền tệ của các sản phẩm khác: MUx/Px  MUy/Py  Muz/Pz  … 1.

Px2 + Y2. Đường cầu thị trường (D) được tổng hợp từ các đường cầu cá nhân. bằng cách tổng cộng theo hoành độ các đường cầu cá nhân. Sự hình thành đường cầu của sản phẩm X. trong khi thu nhập.2 QX Px Px1 (20) Px2 (30) Qx Qx1 (10) Qx2 (8) Khi giá sản phẩm X tăng.P + 300 Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Ví dụ: qA = .2dvhd (1) (2) X2. => Y giảm.  Nếu  E D  x   1  : Px tăng Nếu  E D x  1 : P x tăng => TRx.1/2.P + 200. Giả sử trên thị trường sản phẩm X chỉ có 2 cá nhân người tiêu dùng A và B. sở thích và giá sản phẩm Y không đổi thì có 3 trường hợp có thể xảy ra:  Nếu hệ số co giản của cầu theo giá sản phẩm X là co giãn nhiều. Khi giá sản phẩm X tăng thì phần chi tiêu cho X giảm. TRY không đổi => Y không đổi. thì lượng cầu thị trường là tổng lượng cầu của hai cá nhân ở mỗi mức giá.Py1 = I (8x30 + 11x10 = 350) Từ thuyết hữu dụng ta đã chứng minh được quy luật cầu: P  Qx  P  Qx  Biểu cầu và đường cầu cá nhân đối với sản phẩm X P 30 20 d 8 10 Hình 3. Hồ Chí Minh .Giáo trình Kinh tế vi mô 37 Để đạt TUmax. B sẽ điều chỉnh: giảm mua sản phẩm X và tăng mua sản phẩm Y cho đến khi: X2 = 8 và Y2 = 11 thỏa 2 điều kiện: MU X2 MU  Y1 P X2 P Y1  2. phần chi tiêu cho Y tăng lên. qB = . kết qủa số lượn g sản phẩm Y tăng lên so với trước:  E D x  1  : Px tăng => => TRx giảm TRx tăng => => TRY tăng TRY giảm => Y tăng.

trong những điều kiện khác nhau không đổi. nghĩa là người tiêu dùng có khả năng so sánh. PHÂN TÍCH CÂN BẰNG TIÊU DÙNG BẰNG HÌNH HỌC. số lượng tiêu thụ hàng hóa đó trên thị trường bằng tổng số lượng tiêu thụ của các cá nhân trên thị trường về hàng hóa đó (mức giá cả của hàng hóa trên thị trường và đối với từng cá nhân là như nhau) Thuyết hữu dụng giúp ta phân tích thái độ tiêu dùng của cá nhân và giải thích sự hình thành đường cầu thị trường.3 Vậy đường cầu thị trường đối với một hàng hóa là tổng hợp tất cả các đường cầu cá nhân đối với hàng hóa đó.1. Hồ Chí Minh . Sở thích có tính hoàn chỉnh. Ví dụ: Phối hợp A gồm: 1 ly kem + 4 chiếc bánh ngọt. Phối hợp B gồm: 2 ly kem + 2 chiếc bánh ngọt. 2.Giáo trình Kinh tế vi mô  Hàm số cầu thị trường là: QD = qA + qB = -3/2. Một số vấn đề cơ bản Ba giả thuyết cơ bản về sở thích của người tiêu dùng. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Cũng như cầu cá nhân đường cầu thị trường là tập hợp những điểm được xác định bởi những số lượng khác nhau đối với một hàng hóa được tiêu thụ với mức giá tương ứng.6: Đơn giá sản phẩm P (đồng/SF) P1 (20) P2 (30) Lượng cầu của A (qA) qA1 (10) qA2 (8) Lượng cầu của B (qB) QB1 (5) qB2 (2) Lượng cầu thị trường (QD = QA + QB) Q1 = qA1 + qB1 (15) Q2 = qA2 + qB2 (10) 38 P 30 20 dA 8 10 2 5 dB 10 15 D Đường cầu của A Đường cầu của B Đường cầu của thị trường Hình 3. sắp xếp theo thứ tự mức thỏa mãn mà các phối hợp khác nhau giũa hai hay nhiều hàng hóa có thể mang lại. Tuy nhiên thuyết này cũng có những nhược điểm khi áp dụng là khả năng chia nhỏ của sản phẩm và khả năng đo lường hữu dụng. 2.P + 500 Bảng 3.

được thể hiện trong bảng 3. Tuy nhiên cả 2 cách phân tích đều cho cùng một kết qủa: cả 2 liên hệ chặc chẽ với nhau và giúp làm sáng tỏ vấn đề thái độ tiêu dùng cá nhân. là không được mong muốn và người tiêu dùng sẽ tránh hàng hóa đó bất kỳ lúc nào họ có thể. anh ta sắp xếp B thích hơn A. C và D của 2 sản phẩm thực phẩm ( X) và số lượng quần áo (Y) cùng tạo ra một mức thỏa mãn cho người tiêu dùng là U1. Giả sử có bốn phối hợp A. Đặc điểm của đường đẳng ích Các đường đẳng ích thường có ba đặc điểm: Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.7 dưới đây: Phối hợp A B C D X (đv) 3 4 5 6 Y (đv) 7 4 2 1 Thể hiện các phối hợp trên lên đồ thị.Giáo trình Kinh tế vi mô 39 Nếu là người thích ăn bánh ngọt thì phối hợp A mang lại mức thỏa mãn cao hơn phối hợp B. đối với anh ta phối hợp B mang lại mức thỏa mãn cao hơn phối hợp A. Khái niệm: Đường đẳng tích là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa hai hay nhiều sản phẩm cùng mang lại một mức thỏa mãn cho người tiêu dùng. Tất nhiên. nghĩa là nếu phối hợp A được ưu thích hơn phối hợp B. phối hợp B được ưu thích hơn phối hợp C thì tất nhiên phối hợp A sẽ được ưu thích hơn phối hợp C:  A thích hơn B và B thích hơn C => A thích hơn C Đường đẳng ích Để khắc phục phần nào những nhược điểm của phân tích hưu dụng. các trục biểu thị số lượng sản phẩm (X) và số lượng quấn áo (Y) .   Các đường đẳng ích càng xa gốc O thì mức thỏa mãn càng cao. Các bước phân tích cùng nhằm xác định đuờng cầu cá nhân và đường cầu thị trường.  Sở thích có tính bắc cầu. Ngược lại. Tập hợp các đường đẳng ích trên một đồ thị được gọi là sơ đồ đẳng ích. một số hàng hóa chẳng hạn như ô nhiễm không khí. Người tiêu dùng luôn thích nhiều hơn là ít (giả sử với mọi hàng hóa đều tốt và đều được mong muốn). anh ta sẽ sắp xếp A thích hơn B. Hồ Chí Minh . từ lâu người ta còn dùng đường cong bàng quan trong phân tích kinh tế. B. ta được đường đẳng ích (U1) Sở thích của người tiêu dùng có thể được mô tả bằng tả bằng tập hợp các đường đẳng ích tương ứng với các mức thỏa mãn khác nhau. đối với người thích ăn kem.

Hồ Chí Minh . Nhưng điều này trái với giả thuyết thích nhiều hơn ít.Giáo trình Kinh tế vi mô 40 (1) Dốc xuống về bên phải. Nếu đường đẳng ích nằm ngang. tính bắc cầu cho phép ta kết luận TUA = TUB. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.5 Tính bổ sung hay thay thế của các sản phẩm được phản ảnh trong độ cong của đường đẳng ích. thì tức là với cùng lượng Y phối hợp với những lượng X khác nhau đều đem lại mức hữu dụng như nhau. Thật ra các sản phẩm có tính thay thế hay bổ sung nhau ứng với những số lượng nào đó.4 (2) Các đường đẳng ích không cắt nhau Giả sử hai đường đẳng ích (U1) và (U2) cắt nhau như trên hình 3. hai phối hợp A và C cùng nằm trên đường (U1). Do đó hai đường đẳng ích không thể cắt nhau. Y B A C U1 U2 X Hình 3. do đó: TUA = TUC Tương tự : TUB = TUC (2) (1) Từ (1) và (2) . do đó dù có tăng thêm X cũng không làm tăng thêm hữu dụng Y 7 4 2 1 0 3 4 5 6 U3 U2 U1 X Hình 3.5. điều này phản ánh thực tế của người tiêu dùng là khi giảm lượng tiêu thụ sản phẩm này thì tăng lượng tiêu thụ sản phẩm kia để tổng hữu dụng không đổi. Điều này cho thấy nngười tiêu thụ đã bảo hòa với lượn g X.

Y y1 y’ y2 A B x1 x’ U1 x3 X (a) X và Y là 2 sản phẩm vừa bổ sung vừa thay thế Trong khoảng (A.Giáo trình Kinh tế vi mô 41 (3) Lồi về phía gốc O. x2 Y Y y’ y1 0 A’’ A B A’ U2 U1 x y1 y2 A B x1 x2 0 x1 x2 x (b) X và Y là hai sản phẩm bổ sung (c) X và Y là hai sản phẩm thay thế hòan tòan viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.MUX Để đảm bảo tổn ghữu dụng không đổi thì: Y. Hồ Chí Minh Khoa Quản trị Bệnh .-2/1.MUX = 0   MU X MUY  Y X  MRSXY Do đó tỷ lệ thay thế biên cũng chính là tỷ số hữu dụng biên của hai sản phẩm.MUY (2) Tổng hữu dụng tăng thêm do sử dụng thêm 1 đơn vị sản phẩm X: TU = X. tỷ lệ này được gọi là tỷ lệ thay thế biên (MRS). hay vừa thay thế vừa bổ sung mà đường đẳng ích có những dạng khác nhau.B): X và Y là 2 sản phẩm thay thế. MRSXY = Y/X Với ví dụ trên : MRSXY = -3/1. Tỷ lệ thay thế biên của X cho Y (MRSXY) là số lượng sản phẩm Y giảm xuống khi sử dụng tăng thêm một đơn vị sản phẩm X nhằm bảo đảm mức thỏa mãn không đổi.1/1 Trên đồ thị MRS là độ dốc của đường đẳng ích Mối quan hệ giữa MRSXY với MUX và MUY (1) Tổng hữu dụng giảm xuống do giảm số lượng sản phẩm Y sử dụng: TU = Y. thể hiện tỷ lệ mà người tiêu dùng muốn đánh đổi giữa giữa hai loại giảm dần.MUY + X. Các dạng đặc biệt của đường đẳng ích Tùy theo mối quan hệ trong sử dụng giữa hai sản phẩm là thay thế hay bổ sung.

muốn tăng mua sản phẩm này phải giãm tương ứng bao nhiêu sản phẩm kia khi thu nhập không đổi. Ngược lại khi giá cả thu nhập giãm. đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song sang phải. Ví dụ:A có thu nhập I = 1000 dùng để mua hai sản phẩm X và Y với giá tương ứng là PX = 100 và PY = 200. Hồ Chí Minh . khi thu nhập tăng lên. I là thu nhập của người tiêu dùng. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.1/2X. Đường ngân sách có thể dịch chuyển dưới tác động của các nhân tố sau: (1) Thu nhập thay đổi. giá các sản phẩm không đổi. ON = I/PX: thể hiện lượng sản phẩm X tối đa mà người tiêu dùng mua được.PX + Y.7 I/PX X Đặc điểm (1) Đường ngân sách là đường thẳng dốc xuống về bên phải. đường ngân sách dịch chuyển sang trái. Độ dốc tương ứng là -1/2: muốn mua thêm một sản phẩm X phải giãm mua 1/2 sản phẩm Y. thể hiện tỷ lệ phải đánh đổi giữa hai sản phẩm trên thị trường. Mô tả trên hình 3.PY = hay Y = I I Py  Px X Py Với X là lượng sản phẩm X mua được. Phương trình đường ngân sách là: Y = 5 .7 ta có đường ngân sách MN: OM = I/PY: thể hiện lượng sản phẩm Y tối đa mà người tiêu dùng mua được. Y I/PY M Đường ngân sách N 0 Hình 3. PX là giá sản phẩm X. PY là giá sản phẩm Y. Phương trình đường ngân sách có dạng: X. (2) Độ dốc của đường ngân sách là tỷ giá giữa hai sản phẩm (PX/PY). 42 Khái niệm: Đường ngân sách là tập hợp khác nhau giữa hai sản phẩm mà người tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức thu nhập và giá các sản phẩm đã cho. Y là lượng sản phẩm Y mua được.Giáo trình Kinh tế vi mô Đường ngân sách. Sự dịch chuyển đường ngân sách.

đồng thời về mặt kinh tế người tiêu dùng bị giới hạn bởi thu nhập của chính họ và giá cả của hàng hóa. nếu giá sản phẩm X tăng lên thì đường ngân sách quay về phía gốc trên trục X. chúng ta thấy nhu cầu của con người rất đa dạng. Những đường đẳng ích cho thấy những kết hợp nào khi tiêu dùng các sản phẩm mang lại các kết quả là hữu dụng cao thấp khác nhau.2. Về mặt tự nhiên. Vấn đề đặt ra: Người tiêu dùng nên chọn phối hợp nào giữa X và Y để tổng hữu dụng đạt được là cao nhất? Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.9 N I/P X X 2. Nếu giá X tăng thì chiều quay ngược lại.8 N’ I2/PX X (2) Giá sản phẩm thay đổi. Với mục tiêu là đạt hữu dụng tối đa. khi thu nhập I và giá sản phẩm Y không đổi. Tất nhiên ý muốn của người tiêu dùng lựa chọn những kết hơp nào mang lại hữu dụng cao nhất có thể được.Giáo trình Kinh tế vi mô Y I2/PY M’ I/PY M 43 N I/PX Hình 3. vị trí trên trục X vẫn giữ nguyên. bởi vì như chúng ta biết về hữu dụng. họ phải phân chia thu nhập của mình như thế nào cho các sản phẩm. NGUYÊN TẮC TỐI ĐA HÓA HỮU DỤNG. Những đường giới hạn tiêu dùng cho thấy người tiêu dùng chỉ có một số lựa chọn có giới hạn. thể hiện trong việc mong muốn vươn tới các đường đẳng ích cao nhất trong giới hạn thu nhập là I1 và giá các sản phẩm đã cho là P X và PY được thể hiện qua đường ngân sách tương ứng. Người ta cần dùng nhiều sản phẩm với một số lượng nhất định. Y I/P Y M C 0 I/P X2 Hình 3. Hồ Chí Minh .

ta có đường tiêu dùng theo giá.PX/PY U1 U0 N X Trên đồ thị: phối hợp tối ưu là người tiêu dùng sẽ mua X1 sản phẩm X và Y1 sản phẩm Y để đạt mức thỏa mãn tối đa là U1. Hồ Chí Minh . y1) và F (x2. Nối các điểm phối hợp tối ưu E (x1. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. y2) là tiếp điểm của đường ngân sách MC với đường đẳng ích là U0 trên đồ thị (3. 2. thì đường ngân sách tương ứng là MN (như hình 3.y1) là tiếp điểm của đường ngân sách MN với đường đẳng ích là U1. y1) trên đồ thị (3. Khi các điều kiện khác không đổi. Điểm phối hợp tối ưu là điểm F (x2. tại đó (E) độ dốc của hai đường bằng nhau: Tại E: MRSXY = . Phối hợp tối ưu ban đầu là E(x1.11a).11a) => ta xác định điểm F (x2. sự thay đổi giá cả sản phẩm dẫn tới thay đổi khối lượng sản phẩm được tiêu dùng.11b).10 Như vậy phối hợp tối ưu của một đường ngân sách chính là tiếp điểm của đường ngân sách với đường đẳng ích. chưa phải là mức thỏa mãn tối đa. E. y2) trên đồ thị (3. B đều nằm trên đường ngân sách.11a). do đó điều thỏa mãn giới hạn về ngân sách. Đường cầu cá nhân về sản phẩm X (1) Giả sử một người tiêu thụ có thu nhập là I1 để mua hai sản phẩm X và Y với giá các sản phẩm là Px1 và PY1. Do đó ta có thể xác định điểm E (x1. Nếu chọn phối hợp A hay B chỉ tạo ra mức thỏa mãn U0. Y A Y1 E B X1 Hình 3.3 SỰ HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU THỊ TRƯỜNG. Đường cầu của người tiêu dùng đối với một hàng hóa được xác định bởi số lượng sản phẩm mà người ấy mua với những mức giá khác nhau. Trong đó E là phối hợp tối ưu vì nó nằm trên đường đẳng ích cao hơn cả. thì đường ngân sách mới là MC.Giáo trình Kinh tế vi mô 44 Các phối hợp A.y2). (2) Giả sử giá sản phẩm X tăng lên là Px2 (Px2 > Px1) và giá sản phẩm Y và thu nhập không đổi.

Giáo trình Kinh tế vi mô
Y I/PY1

45

M E Đường tiêu dùng theo giá U1 U0 I/PX2 C N I/PX1 Y

y1 y2

F

0

x2 x1 Hình 3.11a

PX

PX2 PX1

F

Đường cầu cá nhân về sản phẩm X E dx

0

X2 X1 Hình 3.11b

X

Đường tiêu dùng theo giá là tập hợp các phối hợp tối ưu giữa hai sản phẩm khi giá một sản phẩm thay đổi, các điều kiện còn lại không đổi. Nối các điểm E (x1, Px1); F (x2, y2) trên đồ thị (3.11b), ta có đường cầu cá nhân về sản phẩm X, dốc xuống bên phải. Đường cầu thị trường. Được hình thành bằng cách tổng cộng các lượng cầu từ các đường cầu cá nhân tương ứng với các mức giá như đã trình bày ở phần trên. 2.4 CÁC VẤN ĐỀ KHÁC. Đường Engel. Đường Engel phản ánh mối quan hệ giữa sự thay đổi lượng cầu sản phẩm với sự thay đổi thu nhập, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi. Để xây dựng đường Engel, cho thu nhập thay đổi, giữ giá các sản phẩm khác không thay đổi. Giả định ban đầu thu nhập là I1, giá các sản phẩm lần lượt là PX, và PY, đường ngân sách tương ứng là MN. Điểm phối hợp tối ưu là E (x1, y1) là tiếp điểm của đường ngân sách MN với đường đẳng ích U1. (Đồ thị 3.12a). Nếu thu nhập thay đổi tăng lên là U2, giá các sản phẩm không đổi (Px,Py) thì đường ngân sách mới là M’N’. Điểm phối hợp tối ưu mới là F (x2, y2) là tiếp điểm của đường ngân sách M’N’ với đường đẳng ích U2. Nối các điểm E (x1, Px1); F (x2, y2) trên đồ thị (3.12a), ta có đường tiêu dùng theo thu nhập.

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh

Giáo trình Kinh tế vi mô

46

Đường tiêu dùng theo thu nhập là tập hợp các phối hợp tối ưu giữa hai sản phẩm khi thu nhập thay đổi, giá các sản phẩm không đổi.

Y
I2/PY M’ I1/PY M y2 y1

Đường tiêu dùng theo thu nhập E

F

U2 U1
N N’ I2/Px

0

x1 x2 Hình 3.12a

I1/Px

x

Từ đường theo thu nhập, ta có đầy đủ số liệu để xây dựng đường Engel cho các sản phẩm. E F I I1 I2 X X1 X2 Y Y1 Y2

Hình dạng đường Engel của sản phẩm cho chúng ta biết tính chất của sản phẩm là thiết yếu, sản phẩm cao cấp hay sản phẩm cấp thấp (hình 3.12b; 3.12c; 3.12d)

I I2

Đường Engel đối với sản phẩm X F E

I

Đường Engel đối với sản phẩm Y

I2 I1

I1

0

x1

x2

X

0

Hình 3.12b X là sản phẩm thiết yếu
I

y1 Y

y2 Hình 3.12c

I2 I1 0

Đường Engel đối với sản phẩm Z F E

Z2

Z1

Z

Hình 3.12d Z là sản phẩm cấp thấp

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh

Giáo trình Kinh tế vi mô

47

Đường Engel cũng giải thích cho chúng ta những khác biệt trong chi tiêu của người tiêu dùng thuộc các nhóm thu nhập khác nhau. Ví dụ: Số liệu thống kê của nhiều gia đình với việc chi tiêu về một số mặt hàng như sau: Chi tiêu cho Giải trí Mua nhà ở Thuê nhà ở Y tế 1 545 1172 1493 932 2 661 1526 1790 1250 3 1158 2156 2078 1499 4 1280 3164 1897 1522 5 1528 4494 1401 1627 6 3072 7800 991 1707

Số liệu trên cho biết mối quan hệ giữa chi tiêu cho một hạng mục cụ thể nào đó chứ không phải là lượng hàng được tiêu dùng với thu nhập. Ta thấy, ở hai hạng mục đầu giải trí và nhà ở là những mặt hàng có độ co giãn của cầu theo thu nhập là rất cao. Chi tiêu trung bình cua gia đình cho giải trí tăng gần 6 lần khi chúng ta chuyển từ nhóm có thu nhập thấp nhất đến nhóm thu nhập cao nhất, chi mua nhà cũng vậy. Ngược lại hạng mục thứ ba là chi để thuê nhà giãm khi thu nhập tăng, nó phản ánh thực trạng hầu hết những người có thu nhập cao điều mua nhà riêng thay vì đi thuê nhà. Cuối cùng y tế là hạng mục tiêu dùng có độ co giãn theo thu nhập dương thấp nhất. Tác động thay thế và tác động thu nhập. Khi giá sản phẩm X tăng lên (hay giãm xuống) trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì lượng tiêu thụ sản phẩm X giãm xuống (hay tăng lên) là kết quả tổng hợp của hai tác động: tác động thay thế và tác động thu nhập. Giả sử giá của hàng hóa X giãm xuống gây nên hai tác động. Thứ nhất, sức mua thực tế của người tiêu dùng tăng lên: họ có lợi hơn bởi họ có thể mua cùng một lượng hàng hóa đó với số tiền ít hơn và có dư tiền để mua sắm thêm. Thứ hai, họ sẽ tăng tiêu dùng một mặt hàng nào trở nên rẽ hơn và giãm tiêu dùng mặt hàng trở nên đắt hơn một cách tương đối. Thông thường cả hai tác động nay xảy ra đồng thời nhưng để rõ hơn chúng ta cần phân biệt hai tác động này. Tác động thay thế: là lượng sản phẩm X giãm xuống (tăng lên) khi giá sản phẩm X tăng lên (hay giãm xuống) trong điều kiện mức thỏa mãn không đổi (hay thu nhập thực tế không đổi). Do đó tác động thay thế luôn mang dấu âm. Sự thay thế này được đánh dấu bằng sự dịch chuyển dọc theo đường đẳng ích. Tác động thu nhập: Khi giá sản phẩm X tăng lên làm thay đổi lượng cầu sản phẩm X do sức mua giãm xuống (thu nhập thực tế giãm) và làm thay đổi mức thỏa mãn. (1) Nếu X là sản phẩm thông thường thì tác động thu nhập mang dấu âm, khi giá sản phẩm X tăng lên thu nhập thực tế giãm sẽ làm giãm lượng cầu sản phẩm X. Nếu X là sản phẩm thứ cấp tác động thu nhập mang dấu dương, khi giá sản phẩm X tăng lên, thu nhập thực tế giãm làm lượng cầu sản phẩm X tăng lên và ngược lại. Ta có thể minh họa hai tác động trên qua đồ thị 3.13 Giả định X và Y là hai sản phẩm bình thường. Với đường ngân sách ban đầu là MN, thì phối hợp tối ưu là điểm E(x1,y1), đạt mức thỏa mãn tối đa là U1.

(2)

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh

Giáo trình Kinh tế vi mô

48

Nếu chỉ có giá sản phẩm tăng lên từ Px1 đến Px2 (giá sản phẩm Y và thu nhập không đổi), thì đường ngân sách mới là MC và điểm phối hợp tối ưu tương ứng là điểm F(x2,y2) với mức thỏa mãn tối đa đạt được là U0. Như vậy khi giá sản phẩm X tăng lên từ Px1 đến Px2 thì tác động thay thế và tác động thu nhập làm lượng tiêu thụ sản phẩm X giãm từ x1 xuồng x2.

Y
M M’

I1/PY y’ y2 y1

G F E C x1
x2 x’ I1/Px1

C’

N I2/Px2

U1 U2 x

Tác động thay thế x1x’ Tác động thu nhập x’x2
Để đo lường tác động thay thế, ta lọai trừ tác động thu nhập bằng cách tăng thêm thu nhập một lượng (ΔI) vừa đủ để đường ngân sách giả định M’C’ song song với đường ngân sách MC và tiếp xúc với đường đẳng ích ban đầu U1 (để giữ mức thỏa mãn không đổi) tại điểm G (x’, y’). Như vậy tác động thay thế là đọan x1x’, là sự di chuyển dọc đường đẳng ích U1 từ E đến G. Tác động thay thế mang dấu âm, nghĩa là sự tăng giá sản phẩm sẽ làm giãm lượng cầu sản phẩm đó và ngược lại trong điều kiện mức thỏa mãn không đổi. Về tác động thu nhập: Khi giá sản phẩm tăng thì thu nhập thực tế giãm, thể hiện cùng một mức thu nhập bằng tiền như trước, nếu giá sản phẩm tăng thì số lượng các sản phẩm được mua sẽ giãm xuống so với trước và ngược lại. Đường ngân sách thực tế là MC (với điểm cân bằng F(x2,y2)), như vậy tác động thu nhập là đọan x’x2, là sự dịch chuyển từ G € U1 sang F € U0 là lượng sản phẩm X giãm từ x’ xuống x2, làm giãm mức thỏa mãn từ U1 --> U0. Tóm lại, với X là sản phẩm thông thường, tác động thay thế và tác động thu nhập cùng cùng chiều. Khi giá sản phẩm X tăng thì tác tộng thay thế làm lượng sản phẩm X tiếp tục giảm từ x’ xuống x2. Tổng hợp hai tác động, khi giá sản phẩm X tăng lên Px1 lên Px2 làm lượng sản phẩm X giảm từ x1 xuống x2. c. Hiện tượng Giffen. Qua phân tích trên, ta thấy nếu X là sản phẩm thông thường thì tác động thay thế và tác động thu nhập là cùng chiều, đều giảm khi giá sản phẩm tăng.

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh

Về mặc lý thuyết. Thặng dư tiêu dùng của một đơn vị sản phẩm là phần chênh lệch giữa mức giá tối đa mà người tiêu dùng sẳn lòng trả (còn gọi là giá dành trước) với giá thực trả cho sản phẩm. Thặng dư tiêu dùng (ký hiệu là CS) Người tiêu dùng mua hàng hóa vì việc mua sắm hàng hóa đó khiến cho họ thỏa mãn hơn. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Thặng dư tiêu dùng cá nhân cho q1 sản phẩm là chênh lệch giữa tổng số tiền tối đa mà người tiêu dùng sẳn lòng trả với tổng số tiền thực tế trả cho q1 sản phẩm Trên đồ thị 3. Đây chính là hiện tượng Giffen. Vì những người tiêu dùng khác nhau có cách đánh giá khác nhau đối với việc tiêu dùng những hàng hóa cụ thể.giá thực trả. Y M’ M Y1 GE F 0 X Y2 U1 U0 x’ x1 x2 C C’ N Tác động thay thế x1x’ Tác động thu nhập Hìnhx’x 3. đối với mỗi cá nhân. lượng cầu sản phẩm sẽ tăng và ngược lại. nên lượng tiền tối đa họ muốn trả cho hàng hóa đó cũng khác nhau. thì thặng dư tiêu dùng của sản đầu tiên: CS1SF = giá tối đa mà người tiêu dùng sẳn lòng trả . lượng cầu của cá nhân A là q1 = 10 sản phẩm. do đó người tiêu dùng sẳn lòng trã những mức giá cao hơn cho những sản phẩm tiêu dùng trước. người tiêu dùng trả cùng một mức giá cho tất cả các sản phẩm được mua căn cứ vào hữu dụng biên của sản phẩm sau cùng.50 đồng = 50 đồng.Giáo trình Kinh tế vi mô 49 Nếu X là sản phẩm thứ cấp thì tác động thay thế và tác động thu nhập ngược chiều nhau. đường cầu sẽ dốc lên về bên phải: khi giá tăng. Thặng dư tiêu dùng là thước đo tổng thể những người tiêu dùng được lợi hơn bao nhiêu khi họ có khả năng mua hàng hóa trên thị trường . = 100 đồng . Theo qui luật hữu dụng biên giãm dần. Nhưng thực tế. Hồ Chí Minh . đã tạo ra thặng dư tiêu dùng. đối với sản phẩm thứ cấp có thể xảy ra trường hợp tác động thu nhập mạnh hơn lấn át tác động thay thế. mức thỏa mãn của sản phẩm tiêu dùng trước thường lớn hơn mức thỏa mãn của các sản phẩm tiêu dùng sau.14 3.15 khi giá là P1 = 50 đồng.

thì thặng dư tiêu dùng trên thị trường ở mức giá P là phần chênh lệch giữa tổng số tiền tối đa mà người tiêu dùng sẳn lòng trả cho Q với tổng số tiền thực trả cho Q sản phẩm (hình 3. Khi chính phủ tăng thuế là t đvt/sản phẩm.CS1 = JP2E2 . Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.OP1E1Q1 = JP1E1 Thặng dư tiêu dùng trên thị trường còn được xác định bởi diện tích nằm dưới đường cầu và phía trên giá thị trường của sản phẩm. nếu giá thị trường tăng lên thì thặng dư tiêu dùng trên thị trường giảm xuống và ngược lại.Giáo trình Kinh tế vi mô P 50 100 J 50 = p1 A 0 1 (10) q1 Hình 3.17) giá cân bằng tăng lên là P2. ∆CS = CS2 . CSQ1 = OJEQ1 . Thăng dư tiêu dùng tương ứng là diện tích JP2E2 ( CS2 = JP2E2).15 Q Thặng dư tiêu dùng của q1 sản phẩm: Csq1 = Tổng số tiền tối đa mà người tiêu dùng sẳn lòng trả cho q1 sản phẩm = OJAq1 . So với trước thuế. chi phí sản xuất tăng lên do đó đường cung cịch chuyển lên trên S1 --> S2 (hình 3. Hồ Chí Minh .500 đồng = 250 đồng.JP1E1 = -A -B Tóm lại.16). Thặng dư tiêu dùng trên thị trường: Nếu giá thị trường là P và sản lượng cân bằng là Q.OP1Aq1 = JP1A = Tổng số tiền thực trả cho q1 sản phẩm 750 đồng . thặng dư tiêu dùng giảm.

16 Q S1 E2 A E1 t S2 P2 P1 0 Q2 Q1 Q Hình 3.Giáo trình Kinh tế vi mô 51 P J P1 S1 E1 D1 N 0 P J Q1 Hình 3.17 Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh .

00 5.09 (a) Dùng thông tin trên để vẽ đường bàng quan (đường đẳng ích hay indifference curve) của ông A.0 9. Pc.00 9. MUc và tỉ xuất thay thế MRS liên hệ với nhau như thế nào? 14.000 đồng.22 3. 13. MUf và MUc lần lượt là giá và độ hữu dụng biên của hai hàng hoá này. Nếu không thể xác định được câu trả lời.0 17. Vẽ đường bàng quan tương ứng với số lượng thịt và trái cây ông A mong muốn mua. Giải thích.0 13.70 4. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Giả sử người tiêu dùng chọn lựa giữa 2 hàng hoá F và C để tối đa hoá sự thỏa mãn của mình.0 15.0 11. Tổ hợp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Số đơn vị thịt 1. Giải thích độ co giãn giá và độ co giãn thu nhập của cầu. Ước lượng số đơn vị thịt và số đơn vị trái cây ông A mong muốn mua.39 3. (b) Giả sử ông A có 34 đơn vị trái cây và 1 đơn vị thịt. giới hạn bởi ngân sách. (e) Tại điểm này Pf. Khi giá của một hàng hoá tiêu dùng thay đổi. Hồ Chí Minh .Giáo trình Kinh tế vi mô 52 Câu hỏi và bài tập Chương 3 12.0 Số đơn vị trái cây 34. (a) Giải thích và vẽ trên đồ thị các đường bàng quan (b) Độ dốc của đường bàng quan đo lường cái gì? (c) Tại sao đường bàng quan là đường cong lỏm về phía gốc toạ độ? (d) Gọi Pf và Pc . MUf . Dựa trên phỏng vấn chuyên sâu để thu thập thông tin về ưa thích tiêu dùng trái cây và thịt cho biết tất cả các tổ hợp của trái cây và thịt sau đây đem lại cùng một mức hữu dụng như nhau đối với hộ ông A.000 còn 8.0 3. giải thích ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập.40 14. ông A có 24 đơn vị trái cây.84 4. (g) Nếu giá thịt giảm từ 12.0 19.000 đồng.000 đồng/tháng.75 3.000 đồng.0 5.000 đồng và 2.000 đồng và thu nhập giảm 20. Ông A sẽ muốn chấp nhận thêm bao nhiêu đơn vị thịt để giảm bớt 10 đơn vị trái cây? (c) Sau khi hoán đổi như trên.0 7.000 còn 8. cần thông tin gì thêm để có thể tìm được trả lời? (e) Giá một đơn vị thịt và một đơn vị trái cây lần lượt là 12. dùng đường ngân sách và đường cong bàng quan để tìm điểm tối ưu của người tiêu dùng. Ông A sẽ muốn chấp nhận thêm bao nhiêu đơn vị thịt để giảm thêm 10 đơn vị trái cây nữa? (d) Kết quả của câu (c) cao hơn hay thấp hơn câu (b).22 7. Vẽ đường bàng quan tương ứng với số lượng thịt và trái cây ông A mong muốn mua. (f) Nếu giá thịt giảm từ 12. Ông A có thu nhập 120.

Tại sao câu nói “Mức hữu dụng sẽ tối đa khi hữu dụng biên của tất cả sản phẩm bằng nhau” là sai.5 Y 0. và 8 quả trứng giá 1000 một quả. giả sử người tiêu dùng muốn tìm mức tiêu thụ của X và Y có chi phí nhỏ nhất để đạt mức hữu dụng bằng 2.Y = 5).Y = 20) và (X = 20. Câu này phải được sửa lại như thế nào cho đúng.Y) = X 0. Xác định phương án tiêu dùng tối ưu và tổng hữu dụng tối đa có thể đạt được. Gả sử chọn mức hữu dụng là 10. Giả sử sự chọn lựa giữa 2 sản phẩm bánh mì thịt (Y) và nước ngọt (X) của một người tiêu dùng có thể biểu diễn bằng một hàm hữu dụng như sau U =  X . Tìm mức tiêu thụ tối ưu (đạt mức hữu dụng cao nhất) của X và Y để người tiêu dùng này. nhưng không mua coca giá 1500 một chai.Y Đường đẳng ích của hàm hữu dụng này được suy ra bằng cách chọn các tổ hợp khác nhau của X và Y cho cùng một giá trị hữu dụng. giải thích. nước ngọt (Y) giá 1. Tìm mức chi phí này. 8 gói xôi giá 500 đồng một gói. (b) Tìm hàm số biểu diễn hữu dụng biên của X và hữu dụng biên của Y. 18. Đường giới hạn ngân sách có dạng như thế nào? Tìm độ dốc của đường ngân sách này. hàm của đường đẳng ích là: 10 =  X .5 ngàn một chai.Y hay 100 = X . 22. và người này có 2000 để chi cho 2 sản phẩm này. Một người tiêu thụ có thu nhập I = 3500 để mua 2 sản phẩm X và Y với giá tương ứng là Px = 500 và Py = 200. Mỗi tuần. 16. (c) Tìm hàm của MRS dựa trên quan hệ giữa MRS và hữu dụng biên của X và Y.Giáo trình Kinh tế vi mô 53 15. Sở thích của người này biểu hiện qua hàm số TUx = -Q2x + 26Qx và TUy = -5/2Q2y + 58 Qy . Một người tiêu dùng có 10 ngàn để chi dùng cho hai sản phẩm này. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. anh Đạt mua 2 ổ bánh mì thịt giá 2 ngàn một ổ. Với thông tin như trong bài tập trên. Bạn có thể kết luận như thế nào về hữu dụng biên của 4 sản phẩm trên đối với anh Đạt? 21. 19.5 Nếu giá của Y và X lần lượt là Py = 1000 và Px = 250. Y (a) Tìm tỉ lệ thay thế biên MRS của X cho Y tại các điểm (X = 5. Giả sử bánh mì thịt (X) giá 2 ngàn đồng một bánh. 17. Hãy giải thích kết quả. 20. Hồ Chí Minh . Vẽ các đường bàng quan của hai hàng hoá trong hai trường hợp: (a) hai sản phẩm hoàn toàn bổ túc cho nhau (ví dụ chiếc giày bên trái và chiếc giày bên phải) (b) hai sản phẩm thay thế (ví dụ nước ngọt coca và nước ngọt pepsi). Giả sử hữu dụng của 2 sản phẩm X và Y đối với một người tiêu dùng là một phương trình có dạng như sau (hàm Cobb Douglas): Hữu dụng = U(X.

Người này sẽ phân phối chi tiêu như thế nào để có tổng hữu dụng cao nhất?.50. Sở thích của người này đối với 3 loại sản phẩm như sau: Số lượng sản phẩm 1 2 3 4 5 6 7 TUx 75 147 207 252 289 310 320 TUy 68 118 155 180 195 205 209 TUz 62 116 164 203 239 259 269 Để tối đa hoá hữu dụng. 25.000. (b) Nếu phí xây cầu là 1. Py = 6000 và Pz = 3000. Một người tiêu thụ có thu nhập I = 36.000 đồng một năm cho thực phẩm.000 đồng.5 và độ co giãn cầu theo giá thực phẩm là –1.000 đ nhưng giá sản phẩm thay đổi Px = 3000. (a) Nếu thuế đánh vào giá bán thực phẩm làm cho giá thực phẩm tăng lên gấp đôi.0. người này phải phân phối thu nhập cho 3 loại sản phẩm như thế nào? tổng hữu dụng đạt được? Nếu thu nhập vẫn là 36. (a) Hãy tính thặng dư người tiêu dùng nếu giá của phí qua cầu là 0 đồng. Vẽ đường cầu cá nhân sản phẩm Y. Hồ Chí Minh .000 đồng. Giả sử độ co giãn cầu theo thu nhập đối với thực phẩm là 0.000 đồng để làm giảm bớt gánh nặng do tăng giá của thực phẩm thì chi tiêu vào thực phẩm của hộ này thay đổi như thế nào? (c) Gia đình này sẽ thiệt thòi hay có lợi khi nhận được số tiền giảm thuế ngang với số tiền phải trả nhiều hơn do thuế đánh vào giá bán? Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.000 .000 đ chi tiêu cho 3 loại sản phẩm X. chi tiêu vào thực phẩm của hộ gia đình này thay đổi như thế nào? (b) Giả sử nếu gia đình này nhận được một số tiền phụ cấp là 500. 1 đồng và 20 đồng. Giả sử bạn rất giàu và rất mập.800. Tìm mức phí qua cầu để hoà vốn. Thặng dư người tiêu dùng tại mức phí này bằng bao nhiêu? (c) Giả sử phí xây cầu bằng 8 triệu đồng. một hộ gia đình có thu nhập hằng năm 25.Giáo trình Kinh tế vi mô 54 23.000 P. Giải thích tại sao cây cầu cần phải được xây mặc dù không có mức phí qua cầu nào đủ cao để đạt hoà vốn. 26. Cân bằng người tiêu dùng đối với nhu cầu ăn uống của bạn thay đổi như thế nào? 24. Với giá thực phẩm là 2.000. Bác sĩ khuyên bạn nên ăn kiêng và giới hạn ở mức 2000 calo một ngày. Giả sử nhu cầu đi lại qua một cây cầu có dạng Y = 1. trong đó Y là số chuyến đi qua cầu và P là phí qua cầu. Y và Z có giá là Px = Py = Pz = 3000 đ.000.000 đồng chi tiêu 1.

000 16. 35$ và 45$/thùng. thuế trên bia có ảnh hưởng đến cầu của nước ngọt không? 28. (e) Tìm co giãn giá của cầu ở mức giá có doanh thu cao nhất.loại có nồng độ rượu cao và loại có nồng độ rượu thấp – và nhiều loại nước ngọt bày bán tại siêu thị ở địa phương của bạn. vì mục đích khuyến khích giảm tiêu thụ rượu. Giả sử lúc đầu cả 2 loại bia đều chịu thuế như nhau. Chính phủ quyết định. 25$.000 40.Giáo trình Kinh tế vi mô 55 27. tăng thuế loại bia có nồng độ rượu cao và giảm thuế loại có rượu thấp. tổng doanh thu bán dầu tăng hay giảm? (b) Tổng doanh thu bán dầu sẽ tăng hay giảm nếu cung tiếp tục cắt làm giá tăng đến 35 USD/thùng. Hồ Chí Minh .000 Bạn cần phải cung cấp khuyến cáo cho những trường hợp sau: (a) Nếu cung dầu mỏ giảm làm giá tăng từ 15 lên 25 USD/thùng. Có 2 loại bia .000 24. (f) Ở khoản giá nào thì cầu của dầu mỏ không co giãn ? Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Nếu bạn là chuyên viên tư vấn kinh tế cho tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC – the Organization of Petrolium Exporting Countries) và biết được cầu của dầu mỏ trên thế giới có đặc tính như sau: Giá (USD/thùng) 15 25 35 45 55 Lượng cầu (triệu thùng/ngày) 56.000 10. (c) Ở giá nào thì doanh thu bán dầu cao nhất? tương ứng với lượng cung bao nhiêu? (d) Tính co giãn giá của cầu dầu mỏ khi giá tăng 10 $/thùng ở các mức giá khởi đầu là 15$. Giá và lượng bán của thị trường hai loại bia thay đổi ra sao? Theo bạn.

Hàm sản xuất hàm ý rằng các đầu vào có thể được kết hợp theo nhiều phương cách khác nhau để tạo ra một đầu ra nhất định. Hàm sản xuất có thể viết dưới dạng Q = f ( K. Quan hệ giữa đầu vào của quá trình sản xuất và sản phẩm đầu ra được mô tả bằng hàm sản xuất.Giáo trình Kinh tế vi mô 56 CHƯƠNG 4 LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ Trong ba chương vừa qua chúng ta đã tập trung vào phía cầu của thị trường . nhà xưởng. Liệu những ưu thế về công nghệ có phải là yếu tố khiến cho việc sản xuất của công ty trở nên hiệu quả hơn khi qui mô của công ty tăng lên không? 1. Chúng ta phải xem xét một số vấn đề mà công ty thường xuyên gặp phải như: công ty phải dùng bao nhiêu máy móc và bao nhiêu lao động? Nếu muốn tăng sản xuất thì công ty nên thuê thêm công nhân hay nên xây dựng thêm nhà máy mới? Công ty phải dự trù chi phí là bao nhiêu cho năm tới và các chi phí đó có thể thay đổi như thế nào theo thời gian và chịu tác động như thế nào ở các mức sản lượng? Trong chương này chúng ta nghiên cứu công nghệ sản xuất của một công ty . sau đó sử dụng hàm sản xuất để mô tả sản lượng thay đổi ra sao khi thay đổi một yếu tố đầu vào và sau đó là thay đổi tất cả các yếu tố đầu vào. Lý thuyềt về sản xuất và chi phí là lý thuyết trung tâm đối với việc quản lý kinh tế của một công ty. Q = f ( X1. tương ứng với trình độ kỹ thuật nhất định. X2. Lý thuyết sản xuất. nhiên vật liệu. xí nghiệp. 1. L ) Phương trình trên chỉ sản lượng đầu ra tuỳ thuộc vào sản lượng của hai yếu tố đầu vào là vốn và lao động. Xi: sản lượng yếu tố sản xuất thứ i. Hồ Chí Minh . các công ty biến các đầu vào (các yếu tố sản xuất như: nguyên.tức là mối quan hệ vật chất thể hiện cách chuyển đổi đầu vào (lao động và vốn) thành các sản phẩm đầu ra. trình độ KHKT… ) thành các đầu ra (hay sản phẩm). ứng với một qui trình công nghệ nhất Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.1 Hàm sản xuất. Hàn sản xuất mô tả những sản lượng sản phẩm (đầu ra) tối đa có thể được sản xuất bởi một số lượng các yếu tố sản xuất (đầu vaò) nhất định. lao động.những sở thích và hành vi của người tiêu dùng. máy móc thiết bị. chúng ta chuyển sang phía cung và xem xét hành vi của nhà sản xuất. Để đơn giản hơn ta chia yếu tố sản xuất thành hai loại là vốn (K) và lao động (L). ….Xn ) Trong đó: Q: Sản lượng đầu ra. Trước hết chúng ta sẽ chỉ ra công nghệ sản xuất có thể được biểu diển dưới dạng một hàm sản xuất như thế nào. Bây giờ. Trong quá trình sản xuất. Chúng ta xem xét các đơn vị sản xuất có thể tổ chức sản xuất như thế nào để có hiệu quả và chi phí của họ thay đổi như thế nào khi giá các đầu vào và mức sản lượng thay đổi.

nhà xưởng… biểu thị cho qui mô sản xuất nhất định. có thể sử dụng mọi tổ hợp đầu vào một cách tối ưu với một tập hợp đầu vào nhất định. Hồ Chí Minh . theo phương thức có hiệu quả về phương diện kỹ thuật. nếu có một yếu tố sản xuất biến đổi trong khi các yếu tố sản xuất còn lại giữ nguyên thì sản lượng. Chúng ta giả định rằng các xí nghiệp đều có hiệu năng kỹ thuật. Hàm sản xuất cũng giả định rằng qui trình sản xuất không cho phép lãng phí. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Qui mô sản xuất trong dài hạn thay đổi theo ý muốn. Hàm sản xuất dài hạn Dài hạn là khoảng thời gian đủ dài để xí nghiệp thay đổi tất cả các yếu tố sản xuất được sử dụng. L : Lượng lao động biến đổi. xí nghiệp có thể thay đổi sản lượng ngắn hạn bằng cách thay đổi yếu tố sản xuất biến đổi. Giả định cho rằng sản xuất luôn có hiệu quả kỹ thuật không phải lúc nào cũng đúng. Q : Sản lượng được sản xuất ra. còn yếu tố sản xuất có thể thay đổi được trong khoảng thời gian ngắn đó là yếu tố sản xuất biến đổi. Yếu tố sản xuất biến đổi dễ dàng thay đổi về mức sử dụng trong quá trình sản xuất như: nguyên. song nó hoàn toàn hợp lý khi cho rằng các công ty xí nghiệp hoạt động vì lợi nhuận sẽ không lãng phí nguồn lực. Trong ngắn hạn qui mô sản xuất của xí nghiệp là không đổi. năng suất trung bình. được tính bằng cách chia tổng sản lượng Q cho tổng lượng yếu tố sản xuất biến đổi được sử dụng. lao động trực tiếp. Để phân biệt tác động của việc thay đổi một yếu tố sản xuất và của tất cả các yếu tố sản xuất đến sản lượng như thế nào ta phải phân biệt hàm sản xuất ngắn hạn và dài hạn. Yếu tố sản xuất cố định không dễ dàng thay đổi trong quá trình sản xuất như: máy móc thiết bị. vì thế sản lượng trong dài hạn thay đổi nhiều hơn trong ngắn hạn. nhiên vật liệu. L ) Trong đó: K : lượng vốn không đổi. Khi qui trình công nghệ ngày càng tiến bộ thì xí nghiệp có thể đạt được đầu ra lớn hơn với một tập hợp những đầu vào nhất định. Năng suất trung bình của một yếu tố sản xuất biến đổi là số sản phẩm trung bình trên một đơn vị yếu tố sản xuất đó. Yếu tố không thể thay đổi trong khoảng thời gian đó gọi là đầu vào cố định. Hàm sản xuất ngắn hạn có thể viết lại như sau: Q = f (K . mọi yếu tố sản xuất điều có thể biến đổi.Giáo trình Kinh tế vi mô 57 định. Sản lượng trung bình (AP: Average Product) Trong ngắn hạn. Ngắn hạn là khoảng thời gian có ít nhất một yếu tố sản xuất mà xí nghiệp không thể thay đổi về số lượng sử dụng trong quá trình sản xuất. năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi sẽ thay đổi theo. Hàm sản xuất ngắn hạn. Nếu có yếu tố đầu vào nào đó mà khi sử dụng sẽ làm giãm sản lượng đầu ra thì yếu tố đầu vào đó không bao giờ được sử dụng vì hàm sản xuất mô tả sản lượng tối đa có hể sản xuất được với một tập hợp đầu vào cho trước.

Giáo trình Kinh tế vi mô Năng suất lao động trung bình = Sản lượng / Lượng lao động = Q/L 58 Năng suất trung bình của vốn = Sản lượng /Số lượng đầu vào của vốn = Q/K Năng suất trung bình lúc đầu tăng sau đó giãm khi lượng đầu vào tiếp tục tăng. chúng ta quyết định thuê bao nhiêu lao động và sản xuất bao nhiêu quần áo. Lượng lao động (L) 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Lượng vốn (K) 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 10 Tổng sản lượng (Q) 0 10 30 60 80 95 108 112 112 108 100 10 15 20 20 19 18 16 14 12 10 10 20 30 20 15 13 4 0 -4 -8 Năng suất TB (Q/L) Năng suất biên (∆Q/∆L) Giai đoạn I I I I II II II II III III III Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. lao động là khả biến theo bảng mô tả quan hệ đầu vào đầu ra dưới đây. Ví dụ chúng ta đang quản lí công ty may mặc có số thiết bị cố định có thể thuê nhiều hoặc ít lao động hơn để may hoặc vận hành máy móc. Hiệu quả kỷ thuật không chấp nhận những mức sản lượng biên âm. Công ty có thể tăng thêm sản lượng bằng cách bổ sung thêm lượng đầu vào lao động. Hồ Chí Minh . MPL = dQ / dL Ví dụ xét trường hợp vốn là cố định. Sản lượng biên (MP: Marginal product) Sản lượng biên của một yếu tố sản xuất biến đổi là phần thay đổi trong tổng sản lượng khi thay đổi một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó trong khi các yếu tố sản xuất khác giữ nguyên. Sản lượng biên của lao động = thay đổi sản lượng / thay đổi đầu vào của lao động = ∆Q/∆L Sản lượng biên của vốn = thay đổi sản lượng / thay đổi đầu vào của vốn = ∆Q/∆K Sản lượng biên bao giờ cũng dương khi sản lượng tăng và âm khi sản lượng giảm. Để đưa ra quyết định chúng ta cần biết mức sản lượng Q có tăng lên không và tăng lên bao nhiêu khi sản lượng đầu vào lao động tăng. Nếu hàm sản xuất là hàm liên tục thì MPL có thể được tính bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của hàm sản xuất.

sau mức này tổng sản lượng giãm xuống. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Khi một đầu vào được sử dụng ngày càng nhiều hơn thì sẽ tới điểm mà kể từ đó mức năng suất gia tăng sẽ giãm.1 Mối quan hệ giữa MP và Q Khi MP > 0 thì Q tăng Khi MP < 0 thì Q giãm Khi MP = 0 thì Q max Các phối hợp khác nhau giữa K và L ta thấy diễn ra thành ba giai đoạn: . Lúc đầu mỗi đơn vị lao động có thể tận dụng càng nhiều lợi thế của máy móc và nhà xưởng. mỗi lượng nhỏ lao động gia tăng sẽ làm tăng đáng kể sản lượng. vì khi tăng lao động năng suất trung bình tăng dần lên và đạt cực đại ở cuối giai đoạn I và đầu giai đoạn II. trong khi các yếu tố sản xuất khác giữ nguyên thì năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi đó sẽ ngày càng giãm xuống. sản lượng tăng lên khi lao động đạt mức 8 đơn vị.Giáo trình Kinh tế vi mô 59 Khi lượng lao động bằng 0 thì sản lượng bằng 0. Mối quan hệ giữa AP L và MPL Khi MPL > APL thì APL tăng dần Khi MPL < APL thì APL giãm dần Khi MPL = APL thì APL max Qmax Q(L) Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III MPmax APmax APL 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 MPL Hình 4. khi có quá nhiều lao động thì sản phẩm biên của lao động sẽ giãm. đến một mức nhất định lao động tăng thêm không còn hữu ích nửa và có thể phản tác dụng. Sau đó. Khi lượng đầu vào lao động ít. sản lượng lên tục tăng trong giai đoạn I. Qui luật năng suất biên giãm dần. Năm lao động có thể vận hành một dây chuyền tốt hơn hai lao động nhưng mười lao động thì chỉ làm vướng chân nhau. Hồ Chí Minh . Khi sử dụng ngày càng nhiều yếu tố sản xuất biến đổi.Giai đoạn I: Thể hiện hiệu quả sử dụng lao động và vốn đều tăng.

Trường hợp 1: Giả sử vốn nhiều đến mức không phải chịu chi phí. Tóm lại đối với bất kỳ yếu tố sản xuất nào của xí nghiệp sử dụng. Ta thấy rằng những gia tăng trong sử dụng lao động trên mỗi đơn vị vốn làm gia tăng năng suất trên mỗi đơn vị lao động lẫn năng suất trên mỗi đơn vị vốn.Giáo trình Kinh tế vi mô 60 .Giai đoạn III: Thể hiện hiệu quả sử dụng lao động và vốn đều giãm. Như vậy mỗi phối hợp lao động . nhưng năng suất biên vẫn còn dương. năng suất biên âm do đó sản lượng giãm. do đó tổng sản lượng vẫn tiếp tục gia tăng và đạt cực đại ở cuối giai đoạn II. Hiệu quả kinh tế sẽ cao nhất ở ranh giới của giai đoạn II và III. Trong trường hợp này thì hiệu quả kinh tế cao nhất ở phối hợp lao động và vốn mà năng suất trên một đơn vị vốn đạt hiệu quả cao nhất. vì khi tiếp tục tăng lao động thì năng suất trung bình và năng suất biên đều giãm. Phối hợp lao động vốn đưa đến hiệu quả sử dụng vốn tối đa sẽ là phối hợp nằm ở ranh giới của giai đoạn II và giai đoạn III. Xí nghiệp không hoạt động ở giai đoạn I và II vì năng suất trên một đơn vị vốn đang tăng. Để thấy được những phối hợp thuộc giai đoạn II hiệu quả hơn phối hợp ở giai đoạn I và giai đoạn III. Trong giai đoạn III năng suất trên một đơn vị vốn và năng suất trên một đơn vị chi phí cũng giảm. Giai đoạn II là giai đoạn quan trọng. do đó hiệu quả kinh tế cao nhất ở biên giới của giai đoạn I và II. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Với hai yếu tố sản xuất K và L này xí nghiệp sẽ phối hợp theo tỷ lệ nào đó để với mức chi phí sản xuất cho trước sẽ tạo ra một sản lượng tối đa hoặc với sản lượng cho trước sẽ sản xuất với chi phí tối thiểu. Hồ Chí Minh . chúng ta có thể nói rằng xí nghiệp phải sử dụng phối hợp giữa các yếu tố sản xuất sao cho phối hợp này nằm trong phạm vi giai đoạn II đối với các yếu tố sản suất.Giai đoạn II: Thể hiện hiệu quả sử dụng lao động giãm và hiệu quả sử dụng vốn tiếp tục tăng. Điều này làm gia tăng chi phí trên mỗi đơn vị lao động lẫn trên mỗi đơn vị vốn. Như vậy bất cứ chi phí nào của xí nghiệp đều dành cho lao động và xí nghiệp sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao nhất ở tỷ số lao động và vốn mà ở phối hợp đó năng suất trên một đơn vị lao động đạt cao nhất. chúng ta đưa chi phí vào quá trình phân tích. vì khi tiếp tục tăng lao động vượt quá mức thì năng suất trung bình giãm. Phương pháp cổ điển dựa vào năng suất biên. Phối hợp này nằm ở ranh giới giai đoạn I và giai đoạn II. Nguyên tắc sản xuất: Phối hợp các yếu tố sản xuất với chi phí tối thiểu. Trường hợp 2: Bây giờ giả sử toàn bộ chi phí phát sinh của xí nghiệp là do vốn trong khi lao động thừa thải. Sản lượng do mỗi đơn vị chi phí sẽ gia tăng suốt giai đoạn I và giãm dần trong giai đoạn II và III. . Trường hợp 3: Giả sử lao động và vốn đều phải tốn chi phí.vốn đưa đến hiệu quả lao động tối đa nằm ở ranh giới của giai đoạn I và giai đoạn II.2. 1. Giã sử một xí nghiệp sản xuất sản phẩm X sử dụng hai yếu tố sản xuất biến đổi K và L có thể thay thế cho nhau trong quá trình sản xuất. trong khi lao động đủ hiếm để đòi hỏi phải tốn chi phí.

và của L là PL = 1đvt.PK + L. xí nghiệp nên chọn phối hợp giữa hai yếu tố sản xuất sao cho năng suất biên trên một đơn vị tiền tệ của các yếu tố sản xuất phải bằng nhau.Đường dẳng lượng (isoquant): Đường đẳng lượng là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa các yế tố sản xuất cùng tạo ra một mức sản lượng.PK = = MPL/PL L.PL = = MPL/PL TC Phương pháp hình học . Biết đơn giá của K là PK = 2đvt. Ví dụ: Hàm sản xuất của một xí nghiệp được mô tả qua bảng sau: L K 1 2 3 4 5 1 20 40 55 65 75 2 40 60 75 85 90 3 55 75 90 100 105 4 65 85 100 110 115 5 75 90 105 115 120 Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.PL (1) (2) Ví dụ: Để sản xuất sản phẩm A cần hai yếu tố sản xuất K và L. Nguyên tắc tổng quát: Để đạt được sản lượng tối đa với chi phí cho trước hay chi phí tối thiểu với sản lượng cho trước.Giáo trình Kinh tế vi mô 61 Để tối đa hoá sản lượng với chi phí cho trước. hoặc tối thiểu hoá chi phí với mức sản lượng cho trước. Chi phí cho hai yếu tố này là 20 đvt. kỹ thuật sản xuất được biểu thị như sau: K 1 2 3 4 5 6 7 8 9 MPK 22 20 17 14 11 8 5 2 1 L 1 2 3 4 5 6 7 8 9 MPL 14 10 9 8 7 6 5 4 2 Trong ví dụ trên có 4 cặp thoả điều kiện (1):     K = 1 và L = 1 K = 2 và L = 2 K = 4 và L = 5 K = 6 và L = 8 Nhưng trong đó chỉ có K = 6 và L = 8 là thoả điều kiện (2). Vậy với chi phí là 20 đvt. xí nghiệp sẽ mua 6đv K và 8 đv L thì sẽ đạt được sản lượng tối đa. Hồ Chí Minh . xí nghiệp sẽ sử dụng yếu tố sản xuất sao cho thoả mãn hai đều kiện sau: MPK/PK K. MPK/PK K.

Các đường đẳng lượng được mô tả trên cùng một đố thị gọi là sơ đồ đẳng lượng. Hồ Chí Minh .. Những phối hợp khác nhau giữa hai yếu tố sản xuất K và L tạo ra những mức sản lượng lớn hơn được thể hiện bơỉ các đường đẳng lượng cao hơn Q2 = 75. MRTS = . năng suất lao động giãm dần cả trong ngắn hạn và dài hạn.∆ /∆L (với mức sản lượng Q cố định) Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Đây là đại lượng tương tự như tỷ suất thay thế biên (MRS) trong lý thuyết người tiêu dùng.Các đường đẳng lượng không cắt nhau. . Các đường đẳng lượng có đặc điểm như sau: . đường Q2 = 75 sản phẩm. Để thấy được năng suất lao động giãm dần ta hảy kẻ một đường nằm ngang tại một mức vốn nào đó.Lồi về phía gốc O: thể hiện khả năng thay thế kỹ thuật của yếu tố sản xuất này cho yếu tố sản xuất khác giãm dần.thay đổi đầu vào của K / thay đổi đầu vào L = .. Tỷ suất thay thế kỷ thuật biên của L cho K (MRTSLK: Marginal rate of technical substitution): Là sản lượng vốn có thể giãm xuống khi sử dụng tăng thêm một đơn vị lao động nhằm đảm bảo mức sản lượng vẫn không thay đổi. Giống như MRS. Đặc điểm các đường đẳng lượng: Cũng tương tư như các đường đẳng ích. Q3 = 90. tuy nhiên khi thêm 1 lao động nữa thì sản lượng tăng thêm là 15… Như vậy. gọi là tỉ suất thay thế kỹ thuật biên.Dốc xuống về bên phải.. MRTS bao giờ cũng âm. . Quan sát các mức sản lượng ta thấy rằng mỗi đơn vị lao động bổ sung tạo ra một mức sản lượng tăng ngày càng giãm. K 3 2 1 Q3(90) Q2(75) Q1(55) 0 1 3 L Những điểm nằm trên đường đẳng lượng Q1 = 55 sản phẩm cho thấy các phối hợp khác nhau giữa K và L cùng sản xuất ra 55 sản phẩm. đường Q3 = 90 sản phẩm. sản lượng tăng thêm 20 đơn vị.Giáo trình Kinh tế vi mô 62 Qua hàm sản xuất ta vẽ nhiều đường đẳng lượng.. Trong ví dụ trên khi lao động tăng từ 1 đến 2 đơn vị. ví dụ đường Q1 = 55 sản phẩm.

Hồ Chí Minh . Sản lượng gia tăng do tăng thêm đầu vào lao động bằng sản lượng gia tăng trên mỗi đơn vị lao động bổ sung thêm với số đơn vị lao động bổ sung. Để thấy được mối quan hệ này như thế nào chúng ta thử đưa thêm một lượng lao động và giãm bớt một lượng vốn nào đó sao cho sản lượng không thay đổi. sản phẩm biên của lao động giãm. Vì vậy: Hay (MPL )(∆L) + (MPK )(∆K ) = 0 MPL/MPK = . khi di chuyển dọc theo đường đẳng lượng và liên tục thay đổi vốn bằng lao động trong quá trình sản xuất.Giáo trình Kinh tế vi mô Trong đó ∆K và ∆L là những thay đổi nhỏ về vốn và lao động dọc theo đường đẳng lượng. Hậu quả là kỹ thuật thay thế biên giãm dần khi đường đẳng lượng thay đổi. Mối quan hệ giữa MRTS và MP. mức sản lượng giãm do giãm lượng vốn sử dụng sẽ bằng mức sản lượng giãm trên mội đơn vị vốn rút ra nhân với số vốn rút ra: Sản lượng giãm do giãm lượng vốn = (MPK )(∆K ) Để giữ sản lượng không đổi thì tổng các thay đổi về sản lượng phải bằng không.∆L/∆K = MRTS Như vậy. Do đó cùng một mức sản lượng có thể được sản xuất chỉ dùng vốn (điểm A) hoặc chỉ dùng lao động (điểm C) hay bằng cách kết hợp cân đối giữa lao động và vốn (điểm B) Ví dụ: Để điều hành một trạm thu phí đường hay thu lệ phí cầu có thể sử dụng toàn bộ bằng máy móc tự động hoặc bằng nhân viên thu ngân. sản phẩm biên của vốn sẽ tăng. Các dạng đường đẳng lượng: Các đầu vào có thể thay thế nhau một cách hoàn hảo: Ở đây MRTS không đổi tại mọi điểm trên đường đẳng lượng. A K Hình 4. 63 MRTS có liên quan chặc chẻ với sản phẩm biên của lao động MPL và sản phẩm biên của vốn MPK.3 B Q1 Q2 Q3 C L Các đầu vào kết hợp với nhau với một tỷ lệ không thay đổi: Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Sản lượng tăng do tăng lao động = (MPL )(∆L ) Tương tự như vậy.

Sản lượng sẽ tăng khi cả lao động và vốn điều tăng. các điểm A. L: số lượng lao động được sử dụng. hoặc sản phẩm biên của vốn hoặc sản phẩm biên của lao động phải bằng không. Để sản xuất ra một lượng Q1 cần sử dụng L1 đơn vị lao động và K1 đơn vị vốn như ở điểm A. Hồ Chí Minh .Giáo trình Kinh tế vi mô 64 K B Q2 K1 A Q1 L1 Hình 4. Nếu cố định vốn K1 thì có tăng thêm lao động cũng không làm thay đổi sản lượng và nếu tăng vốn trong khi cố định lao động ở L1 cũng không làm thay đổi sản lượng nên các nhánh đường thẳng đứng và nằm ngang ở các đường đẳng lượng như hình chử L. B là những phương án kết hợp các đầu vào có hiệu quả về kỷ thuật.4 L Trên hình. mỗi công nhân chỉ sử dụng được một máy may chứ không thể sử dụng hai người một máy may hoặc hai máy may cho một người sử dụng. do đó các đường đẳng lượng có dạng chử L. Đường đẳng phí: Đường đẳng phí là tập hợp các phối hợp khác nhau giữa các yếu tố sản xuất mà xí nghiệp có khả năng thực hiện được với cùng một mức chi phí sản xuất và giá các yếu tố sản xuất đã cho. PK : giá của vốn. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. không thể tao thêm sản lượng nếu như không đưa thêm vào cả vốn lẩn lao động theo một tỷ lệ cụ thể. Trong trường hợp này không thể thay đổi bất kỳ đầu vào nào bằng đầu vào kia. Mỗi mức sản lượng đòi hỏi một phương án kết hợp đặc biệt giữa lao động và vốn. Ví dụ: Những công nhân may.PK + L.PL = TC Hay K = TC/PK . Phương trình đường đẳng phí có dạng: K. PL: giá của lao động và TC: Chi phí cho hai yếu tố K và L.(PL/PK )L ( 1) Trong đó: K là số lượng vốn được sử dụng.

Giáo trình Kinh tế vi mô
Độ dốc của đường đẳng phí (- PL/PK ) là tỷ số của giá hai yếu tố sản xuất.

65

K TC/PK
Đường đẳng phí

TC/PL Hình 4.5
Phối hợp các yếu tố sản xuất với chi phí tối thiểu:

L

Vấn đề đặc ra cho xí nghiệp là với chi phí cho sẵn và giá các yều tố sản xuất nhất định, được thể hiện bằng đường đẳng phí, xí nghiệp phải chọn phối hợp nào để sản xuất được một sản lượng tối đa. Các phương án I, E, J đều nằm trong giới hạn chi phí và giá các yếu tố sản xuất cho trước, nhưng phương án E là phương án tối ưu vì nó có thể sản xuất ra mức sản lượng cao nhất là Q1, phương án I, J chỉ sản xuất ra sản lượng thấp hơn là Q0. Tại phương án E đường đẳng phí MN tiếp xúc với đường đẳng lượng Q1, do đó tại đây độ dốc của đường đường đẳng lượng Q1 bằng độ dốc đường đẳng phí MN, hay là: MRTS = - PL/PK => -MPL/MPK = - PL/PK

Nguyên tắc tổng quát: Điểm phối hợp tối ưu giữa hai yếu tố sản xuất là tiếp điểm của đường đẳng phí với đường đẳng lượng cao nhất có thể có, tại đó độ dốc của hai đường bằng nhau: MPL/MPK = PL/PK và L.PL + K.PK = TC

Do đó phương án sản xuất tối ưu (sản lượng tối đa) với chi phí sản xuất cho trước TC1 được biểu thị qua sơ đồ đẳng lượng là xí nghiệp sử dụng K1 đơn vị vốn và L1 đơn vị lao động.

M I

K1

E Q1 J Q0

L1 N L Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh

Giáo trình Kinh tế vi mô
Năng suất theo qui mô.

66

Đo lường sản lượng gia tăng ứng với sự gia tăng của tất cả các đầu vào là vấn đề cốt lõi để tìm ra bản chất của quá trình sản xuất của xí nghiệp trong sản xuất dài hạn. Sản lượng của xí nghiệp thay đổi như thế nào khi các đầu vào đồng loạt tăng theo cùng một tỷ lệ? Nếu sản lượng tăng lên với một tỉ lệ lớn hơn tỉ lệ tăng của đầu vào, ta có hiệu suất tăng theo qui mô. Điều này có thể xảy ra khi qui mô của xí nghiệp lớn hơn cho phép công nhân và các nhà quản lí chuyên môn hoá các nhiệm vụ của họ và khai thác những nhà xưởng và thiết bị hiệu quả hơn, tinh vi hơn. Sự tồn tại của năng suất tăng theo qui mô là một vấn đề quan trọng, nếu có hiệu suất tăng dần theo qui mô thì một xí nghiệp qui mô lớn sẽ có lợi hơn là nhiều xí nghiệp nhỏ, vì xí nghiệp lớn có khả năng kiểm soát giá cả mà nó đặt ra. Trường hợp thứ hai có liên quan đến qui mô sản xuất đó là sản lượng có thể tăng gấp đôi khi đầu vào tăng gấp đôi. Trường hợp này gọi là năng suất sản xuất không thay đổi theo qui mô, qui mô sản xuất của xí nghiệp không ảnh hưởng đến năng suất của các đầu vào, năng suất trung bình và năng suất biên của các đầu vào không thay đổi cho dù xí nghiệp này lớn hay nhỏ. Trường hợp thứ ba là sản lượng có thể tăng ít hơn tỉ lệ tăng của tất cả các đầu vào, gọi là năng suất giãm dần theo qui mô, trường hợp này thường xảy ra đối với những hãng có qui mô sản xuất lớn. Giả sử hàm sản xuất ban đầu: Q = f ( K, L)

Khi gia tăng các yếu tố sản xuất K và L theo cùng một tỷ lệ β, sản lượng sẽ tăng với tỷ lệ λ.

λQ
Ba trường hợp có thể xảy ra :

= f (β K , β L)

λ λ

> β : tỷ lệ tăng của sản lượng lớn hơn tỷ lệ tăng các yếu tố sản xuất, thể hiện năng =

suất tăng dần theo qui mô, thể hiện tính kinh tế theo qui mô.

β: tỷ lệ

tăng của sản lượng bằng với tỷ lệ tăng các yếu tố sản xuất, thể hiện

năng suất không đổi theo qui mô.

λ < β : tỷ lệ tăng của sản lượng nhỏ hơn tỷ lệ tăng các yếu tố sản xuất, thể hiện tình
trạng năng suất giãm dần theo qui mô, thể hiện tính phi kinh tế theo qui mô. Biểu đồ sau đây thể hiện quá trình sản xuất của xí nghiệp. Năng suất tăng dần theo qui mô từ O đến B dọc theo tia OP, tình trạng năng suất không đổi theo qui mô từ B đến C và năng suất giãm dần theo qui mô khi di chuyển từ C đến D.

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh

Giáo trình Kinh tế vi mô

67

K P 30 D
Q4 = 600

15 10 5 0 B A
Q1 = 100

C
Q3 = 375 Q2 = 250

10

20

30

60

L

Hình 4.7
Một ví dụ của hàm sản xuất thường sử dụng là hàm sản xuất Cobb – Douglas có dạng:

Q1 = A. Kα. Lβ
Với 0 < α ; β < 1 Trong đó α là hệ số co giãn của sản lượng theo vốn, thể hiện khi lượng vốn tăng thêm 1%, trong khi số lao động được giữ nguyên, thì sản lượng tăng thêm α%. β là số co giãn của sản lượng theo lao động, thể hiện khi lượng lao động tăng thêm 1%, trong khi số vốn được giữ nguyên, thì sản lượng tăng thên β%. Nếu gia tăng gấp đôi số lượng yếu tố sản xuất thì sản lượng tương ứng là Q2:

Q2 = A . (2K)α . (2L)β = A . 2α. Kα. 2β . Lβ = 2α + β . A . Kα . Lβ = 2α + β Q1
Nếu α + β >1 => Q2 > 2Q1 : hàm sản xuất thể hiện năng suất tăng dần theo qui mô. Nếu α + β =1 => Q2 = 2Q1 : khi tăng gấp đôi số lượng yếu tố sản xuất được sử dụng thì sản lượng cũng tăng gấp đôi tương ứng, năng suất không đổi theo qui mô. Nếu α + β <1 => Q2 < 2Q1 : thể hiện tình trạng năng suất giãm dần theo qui mô, chi phí bình quân tăng dần theo qui mô, nghĩa là càng mỡ rộng sản xuất càng kém hiệu quả. Năng suất theo qui mô rất khác nhau giữa các xí nghiệp, các ngành. Trong những điều kiện giống nhau, năng suất theo qui mô càng lớn thì các xí nghiệp có xu hướng càng lớn. 2. Lý thuyết về chi phí sản xuất Trong phần trước, chúng ta đã xem xét công nghệ sản xuất của xí nghiệp, mối quan hệ cho biết các yếu tố đầu vào có thể được chuyển thành các đầu ra như thế nào. Bây giờ

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh

Giáo trình Kinh tế vi mô

68

chúng ta sẽ xem công nghệ sản xuất, cùng với giá các yếu tố đầu vào sẽ quyết định chi phí sản xuất của xí nghiệp như thế nào. Với công nghệ cho trước của xí nghiệp, các nhà quản lí phải xác định sản xuất như thế nào, có thể kết hợp các đầu vào theo nhiều cách khác nhau để tạo ra cùng một mức sản lượng. Trong phần này chúng ta sẻ tìm hiểu cách lựa chọn một phương án kết hợp tối ưu các yếu tố đầu vào, chúng ta sẽ thấy chi phí của một xí nghiệp phụ thuộc như thế nào vào mức sản lượng của nó, vào việc thay đổi các chi phí theo thới gian như thế nào. Chúng ta bắt đầu bằng việc giải thích cách xác định và đo lường chi phí , phân biệt giữa khái niệm chi phí mà các nhà kinh tế quan tâm và sử dụng khác với chi phí mà các kế toán viên chú trọng trong các báo cáo của xí nghiệp như thế nào. Và cũng xem liệu các đặc điểm công nghệ sản xuất của xí nghiệp tác động như thế nào đến chi phí cả trong ngắn hạn và trong dài hạn. Trước khi phân tích chi phí ta xem chi phí được xác định ra sao, những khoản mục nào được coi là chi phí của xí nghiệp. Chi phí bao gồm tiền công mà xí nghiệp trả cho công nhân và tiền thuê nhà làm văn phòng, nhưng nếu xí nghiệp có sẳn trụ sở không thuê nhà làm văn phòng thì sao? Chúng ta sẽ trả lời trong mối quan hệ với quyết định kinh tế mà người quản lý đưa ra. 2.1. Các khái niệm: Chi phí kinh tế và chi phí kế toán: Một nhà kinh tế nghĩ về chi phí khác với một kế toán viên - người chỉ quan tâm đến các báo cáo tài chính của xí nghiệp. Chi phí kế toán bao gồm chi phí khấu hao máy móc thiết bị, một khoản mục được xác định dựa trên cơ sở qui định tính thuế. Các nhà kinh tế, và cả các nhà quản lí nữa, họ luôn quan tâm đến việc dự tính chi phí trong tương lai tới sẽ như thế nào và xí nghiệp làm thế nào để phân bổ lại các nguồn lực nhằm làm giãm chi phí và tăng lợi nhuận. Do đó, chi phí cơ hội là chi phí liên quan đến những cơ hội đã bị bỏ qua do nguồn lực xí nghiệp không được sử dụng vào công việc đem lại nhiều giá trị nhất. Ví dụ: Một công ty sở hữu một toà nhà và vì vậy không cần phải trả tiền thuê văn phòng, như vậy có phải là chi phí thuê văn phòng của công ty bằng không hay không? Một kế toán viên sẻ coi chi phí này bằng không, nhưng một nhà kinh tế phải thấy rằng công ty này có thể kiếm được tiền cho thuê văn phòng bằng cách đem toà nhà cho một công ty khác thuê. Số tiền cho thuê nhà bị bỏ lở này là chi phí cơ hội của việc sử dụng văn phòng và phải được coi như là một phần chi phí kinh doanh. Vậy chi phí kinh tế bao gồm chi phí kế toán và chi phí cơ hội. Chi phí kế toán: là chi phí bằng tiền mà doanh nghiệp đã chi ra để mua các yếu tố sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí để mua máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, chi phí mua nguyên, nhiên, vật liệu, tiền thuê đất đai, chi phí quản cáo,… những chi phí này được ghi chép vào sổ sách kế toán. Chi phí cơ hội (chi phí ẩn): là phần giá trị lớn nhất của thu nhập hay lợi nhuận đã bị mất đi, bởi khi thực hiện phương án này ta đã bỏ lở cơ hội thực hiện các phương án khác co mức

Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh

Trong ngắn hạn các yếu tố sản xuất như đất đai. Do đó chi phí cho hai yếu tố này cũng chia thành hai loại tương ứng: chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí). Vì trong ngắn hạn và dài hạn doanh nghiệp có thể thay đổi sản lượng sản xuất do đó chi phí sản xuất sẽ thay đổi theo. Nó là chi phí không thể hiện bằng tiền do đó không được ghi chép vào sổ sách kế toán. ngắn hạn và dài hạn. Trong ngắn hạn. chi phí kinh tế cho việc học là học phí. Nhất thời . qui mô sản xuất của doanh nghiệp không đổi. 2. nó chỉ mang tính tương đối.Giáo trình Kinh tế vi mô 69 rũi ro tương tự. Chi phí sản xuất và thời gian. do đó qui mô sản xuất của nó là cố định và sản lượng có thể thay đổi. nó là khoảng chi phí phải trả ngay cả khi không có sản phẩm (chỉ có thể loại trừ bằng cách đóng của doanh nghiệp).2. tiền thuê nhà xưởng. tuỳ thuộc vào ngành cụ thể. do đó qui mô sản xuất của nó đều có thể thay đổi. Ví dụ: Đối với sinh viên. sách vở…chi phí cơ hội là phần thu nhập mà sinh viên đả phải mất đi vì thời gian bận học không thể đi làm kiếm tiền. Dài hạn là thời gian mà doanh nghiệp có thể thay đổi số lượng của bất kỳ yếu tố sản xuất nào. trả tiền lương cho công nhân… Tổng chi phí biến đổi phụ thuộc và đồng biến với sản lượng và có đặc điểm: Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh . máy móc thiết bị … là các yếu tố sản xuất cố định không thể thay đổi được. tiền lương cho bộ máy quản lý… Tổng chi phí cố định sẽ không thay đổi theo sự thay đổi của sản lượng. nên phần tiếp theo ta phân tíh chi phí sản xuất trong ngắn hạn. Đường biểu diển trên đồ thị là đường nằm ngang song song với trục sản lượng (Hình 4. Phân tích chi phí sản xuất trong ngắn hạn. Tổng chi phí cố định (TFC: Total fixed cost) Là toàn bộ chi phí mà xí nghiệp phải chi ra trong mỗi đơn vị thời gian cho yếu tố sản xuất cố định bao gồm chi phí khấu hao máy móc thiết bị.là thời gian mà doanh nghiệp không thể thay đổi số lượng của bất kỳ yếu tố sản xuất nào. lao động… có thể biến đổi. Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu. Các loại chi phí tổng. do đó sản lượng của nó cố định.8) Tổng chi phí biến đổi (TVC: Total variable cost) Là toàn bộ chi phí mà xí nghiệp chi ra để mua các yếu tố sản xuất biến đổi trong mỗi đơn vị thời gian gồm chi phí mua nguyên vật liệu. Trong phân tích kinh tế thời gian được phân biệt nhất thời. Khoảng thời gian gọi là ngắn hạn tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng loại sản phẩm. có thể là một năm hay dài hơn. Ngắn hạn là thời gian mà doanh nghiệp không thể thay đổi số lượng của ít nhất một yếu tố sản xuất. các yếu tố sản xuất được chia thành hai loại là yếu tố sản xuất biến đổi và yếu tố sản xuất cố định.

ban đầu khi gia tăng sản lượng thì AVC giãm dần và đạt cực tiểu. Sau đó tốc độ gia tăng của TVC nhanh hơn tốc độ gia tăng của sản lượng. là đường cong dốc xuống theo suốt chiều dài của trục hoành (hình 4. nó được xác định bằng cách lấy tổng chi phí cố định chia cho sản lượng tương ứng: AFCi = TFC/Qi Chi phí cố định trung bình sẽ càng giãm khi sản lượng càng tăng. Chi phí biên (MC: marginal cost) đôi khi còn được gọi là chi phí gia tăng là sự thay đổi trong tổng chi phí hay hay trong tổng chi phí biến đổi khi thay đổi một đơn vị sản lượng: MC = ∆TC / ∆Q = ∆TVC / ∆Q Chi phí biên cho chúng ta biết sẽ phải tốn bao nhiêu để tăng sản lượng doanh nghiệp thêm một đơn vị sản phẩm nữa. Đường TC đồng dạng với đường TVC và nằm trên đường TVC một đoạn bằng với TFC. Trên đồ thị MC chính là độ dốc của đường TC hay TVC. nó được xác định bằng cách lấy tổng chi phí chia cho sản lượng tương ứng: ACi = TCi/Qi ACi bằng chi phí cố định trung bình cộng với chi phí biến đổi trung bình tương ứng ở mức sản lượng đó: ACi = AFCi +AVCi Đường AC cũng có dạng chử U và nằm trên đường AVC một khoảng bằng AFC (tương ứng với mỗi mức sản lượng). Chi phí số định trung bình (AFC: Average fixed cost) Là chi phí cố định tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm.9) Chi phí trung bình (AC: Average cost) Là tổng chi phí trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương ứng ở mỗi mức sản lượng. Nếu tiếp tục tăng sản lượng thì AVC sẽ tăng dần lên . Hồ Chí Minh . Đường TVC ban đầu có mặt lồi hướng lên sau đó hướng xuống trục sản lượng (hình 4.(hình 4. TC = TFC + TVC Tổng chi phí đồng biến với sản lượng và có đặc điểm tương tự như tổng chi phí biến đổi. Các loại chi phí đơn vị. Khi TVC và TC là hàm số. Tổng chi phí (TC: Total cost) Là toàn bộ chi phí mà xí nghiệp phải chi ra cho tất cả các yếu tố sản xuất cố định và yếu tố sản xuất biến đổi trong mỗi đơn vị thời gian. nó được xác định bằng cách lấy tổng chi phí biến đổi chia cho sản lượng tương ứng: AVC = TVCi/Qi Đường AVC thường có dạng chử U.8). Chi phí biến đổi trung bình (AVC: Average variable cost) Là chi phí biến đổi tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương ứng ở mỗi mức sản lượng.Giáo trình Kinh tế vi mô 70 Ban đầu tốc độ gia tăng của TVC chậm hơn tốc độ gia tăng của sản lượng.9). chi phí biên có thể tính tương ứng bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất của tổng chi phí hay của hàm tồng chi phí biến đổi: MC = dTC/dQ = dTVC/dQ Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Đường AFC có dạng hyperbol.

5 122 121.8 16. Mối quan hệ giữa MC với AC và AVC Mối quan hệ giữa AC và MC.9).5 115. => MC < AC thì AC giãm dần.7 101. Ví dụ: Trong ngắn hạn các loại phí sản xuất của sản phẩm X của một doanh nghệp như sau: Q 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 71 TFC 1500 1500 1500 1500 1500 1500 1500 1500 1500 1500 1500 TVC 0 1000 1900 2800 3600 4600 5800 7100 8600 10400 12400 TC 1500 2500 3400 4300 5100 6100 7300 8600 10100 11900 13900 AFC 0 150 75 50 37.5 30 25 21.6 124 AC 0 250 170 143 127.3.và sau đó tiếp tục tăng lên khi sản lượng tăng. Ta cũng có thể chứng minh mối quan hệ trên bằng phương pháp đại số: AC = TC/Q Lấy đạo hàm cả hai vế ta có: dAC/dQ = (dTC/Q)/dQ = (Q(dTC/dQ) – TC(dQ/dQ))/Q2 = 1/Q((dTC/dQ) – TC/Q) = 1/Q(MC –AC) Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.2 139 MC 100 90 90 80 100 120 130 150 180 200 Trên hình vẽ định phí FC không thay đổi theo sản lượng và được thể hiện bằng một đường nằm ngang tại mức sản lượng 1500. 2.4 18.9 126.7 122.4 107. => MC > AC thì AC tăng dần Khi chi phí trung bình đạt cực tiểu. => MC = ACmin thì AC đạt cực tiểu. chi phí biên bằng chi phí trung bình.7 15 AVC 0 100 95 93. Hồ Chí Minh .Giáo trình Kinh tế vi mô MC cũng có dạng chữ U và là độ dốc của đường TC hay TVC (hình 4. Vì tổng định phí là 1500 nên đường AFC giãm liên tục từ 150 đến không. Khi chi phí biên nằm dưới chi phí trung bình thì AC dốc xuống.3 90 92 96. Đường tổng chi phí được xác định bằng cách cộng thêm định phí vào biến phí theo chiều dọc (vì định phí không thay đổi) nên khoảng cách theo chiều dọc giữa hai đường luôn bằng 1500.3 132. Hình dạng các đường chi phí ngắn hạn còn được xác định bởi mối quan hệ giữa các đường chi phí biên và chi phí trung bình. Khi chi phí biên nằm trên chi phí trung bình thì chi phí trung bình tăng lên. Biến phí bằng không khi sản lượng bằng không.

Giáo trình Kinh tế vi mô 72 TFC. Vậy. Khi MC > AC thì AVC tăng dần. Khi MC = AC thì AVC đạt cực tiểu.7 90 AFC 0 Hình 4. Hồ Chí Minh .8 MC Q AC AVC 121.TVC. 40 60 Q Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. TC TC TVC 5100 3600 TFC 1500 0 40 Hình 4.9).9 Do đó: Khi AC giãm thì dAC/dQ < 0  MC – AC < 0 => MC < AC Khi AC tăng thì dAC/dQ < 0  MC – AC > 0 => MC > AC Khi ACmin thì dAC/dQ = 0  MC – AC = 0 => MC = AC Mối quan hệ giữa ACV và MC: Cũng như mối quan hệ giữa MC và AC nghĩa là: Khi MC < AC thì AVC giãm dần. đường chi phí biên MC luôn cắt đường AC và AVC tại điểm cực tiểu của chúng. Mọi sự thay đổi chi phí cố định không ảnh hưởng đến mối quan hệ trên (hình 4.

không nhất thiết xí nghiệp phải sản xuất ở mức sản lượng tối ưu. Chi phí sản xuất trong dài hạn Trong dài hạn tất cả các yếu tố sản xuất đều thay đổi. khi tất cả các yếu tố sản xuất đều biến đổi. xí nghiệp có cơ hội để thay đổi qui mô theo ý muốn. Do đó để đạt lợi nhuận tối đa. Sản lượng tối ưu: 73 Tại sản lượng mà chi phí trung bình thấp nhất gọi là mức sản lượng tối ưu. Khi xét xí nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định với một qui mô sản xuất cụ thể . Nhưng nếu xét trong một khoảng thời gian dài.10 TC1/PL TC2/PL TC3/PL L Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.Giáo trình Kinh tế vi mô 2. Dài hạn như là một chuổi ngắn hạn nối tiếp nhau. xí nghiệp có thể thiết lập bất kỳ qui mô sản xuất nào theo ý muốn. Đường tổng phí dài hạn là đường chi phí thấp nhất có thể có ứng mỗi mức sản lượng. 3. vì lợi nhuận phụ thuộc vào giá sản phẩm lẫn chi phí sản xuất. Tổng chi phí dài hạn (LTC: long total cost) Từ đường mở rộng sản xuất đã nêu.4. ta có thể xác định được đường tổng phí dài hạn. Sản lượng tối ưu với qui mô sản xuất cho trước không nhất thiết là sản lượng đã đạt lợi nhuận tối đa của xí nghiệp. Trong ví dụ trên mức sản lượng tối ưu là Q = 60. 3.tương ứng với giai đoạn ngắn hạn. Hồ Chí Minh . vì hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất cao nhất.1. K TC3/PK TC2/PK Đường mở rộng sản xuất TC1/PK K2 K1 F E G Q3 Q2 Q1 L1 L2 Hình 4.

ta cũng có thể xây dựng đường LAC qua các đường SAC. SAC2. vì chi phí trung bình của qui mô sản xuất SAC1 thấp hơn chi phí trung bình của các qui mô khác. SAC3 trên đồ thị 4.Giáo trình Kinh tế vi mô LTC TC TC3 TC2 TC1 74 G F E O Q1 Q2 Q3 Q Hình 4. Hồ Chí Minh . Chi phí trung bình dài hạn (LAC: long-run average cost) Từ đường LTC cũng xác định được đường chi phí dài hạn bằng cách lấy LTC chia cho Q tương ứng: LAC = LTC/Q Ngoài ra. Nguyên tắc sản xuất của xí nghiệp là luôn muốn sản xuất với chi phí tối thiểu ở bất kỳ sản lượng nào.2. Trong dài hạn.12 Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.12. để tối thiểu hoá chi phí sản xuất xí nghiệp sẽ chọn qui mô SAC1. Qui mô sản xuất mà xí nghiệp lựa chọn sẽ phụ thuộc vào sản lượng mà xí nghiệp cần sản xuất.11 3. cụ thể là: Nếu muốn sản xuất ở sản lượng tương đối nhỏ Q1. AC SAC1 SAC2 SAC3 C’ C1 D B A C E Q1Q’ Q2 Q’’ Q3 Q Hình 4. xí nghiệp sẽ chọn qui mô sản xuất nào trong ba qui mô sản xuất trên. Giã sử trong dài hạn xí nghiệp có ba qui mô sản xuất để lựa chọn được biểu thị bới các đường chi phí trung bình ngắn hạn: SAC1.

nghĩa là những qui mô sản xuất liên tục lớn hơn trở nên càng lúc càng kém hiệu quả (hình 4.13). LTC và LAC cũng đạt tối thiểu khi các yếu tố sản xuất được phối hợp theo những tỷ lệ hợp lý. Nếu sản xuất ở Q3: chọn qui mô SAC3 Từ phân tích trên ta có thể tóm tắt: Trong sản lượng từ 0 đến Q’. Đường chi phí trung bình dài hạn LAC được hình thành từ các phần thấp nhất của các đường chi phí trung bình ngắn hạn có thể có tương ứng ở các mức sản lượng. xí nghiệp sẽ chọn qui mô sản xuất SAC2. chúng ta có hàng loạt các đường SAC. Trong sản lượng từ Q’ đến Q’’. do đó phải mở rộng qui mô sản xuất đến SAC2. Khi sản lượng gia tăng vượt quá mức nào đó thì đường chi phí trung bình dài hạn đi lên. Nếu tăng sản lượng đến Q2: SAC2 < SAC1. Trong sản lượng lớn hơn hay bằng Q’’.Giáo trình Kinh tế vi mô 75 Nếu tăng sản lượng lên Q’. Trong dài hạn ở bất kỳ sản lượng cho trước nào. thoả điều kiện: MPK/PK = MPL/PL = … Thông thường.13 Vương Tp. Khi sản lượng tăng đường chi phí trung bình dài hạn đi xuống. Đường LAC là đường bao của tất cả các đường SAC Vì đường LAC được thiết lập từ những phần rất bé của các đường SAC. Hồ Chí Minh Hình Hùng . không giới hạn về các qui mô. nên có thể coi đường LAC tiếp xúc với tất cả các đường SAC. xí nghiệp sẽ chọn qui mô sản xuất SAC1. đường LAC cũng có dạng chử U. Do đó. Nếu sản xuất ở mức Q’’: SAC2 = SAC3. nghĩa là những qui mô sản xuất liên tục lớn hơn sẽ có hiệu quả hơn những qui mô sản xuất nhỏ. tại sản lượng này SAC1 = SAC2. Vậy đường chi phí trung bình dài hạn là đường có chi phí trung bình thấp nhất có thể có tương ứng ở mổi mức sản lượng. AC SAC4 SAC1 SAC2 LAC SAC3 LACmin O Q* Q Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học 4. xí nghiệp sẽ chọn qui mô sản xuất SAC 3. khi xí nghiệp tư do thay đổi qui mô sản xuất theo ý muốn. trong trường hợp này xí nghiệp sẽ lựa chọn qui mô SAC1 hoặc SAC2. do đó. Tuy nhiên về mặt lý thuyết không chỉ có ba qui mô sản xuất để lựa chọn mà xí nghiệp có thể thiết lập bất kỳ qui mô sản xuất nào theo ý muốn. có thể chọn qui mô SAC2 hay SAC3.

làm chi năng suất lao động tăng lên. . Tính kinh tế theo qui mô: (chi phí giãm theo qui mô): Chi phí trung bình dài hạn giãm dần khi gia tăng sản lượng. thể hiện những qui mô sản xuất liên tục lớn hơn có hiệu quả hơn so với các qui mô có hiệu quả trước đó. Hồ Chí Minh . khi mỡ rộng qui mô sản xuất để gia tăng sản lượng. rỉ mật để sản xuất cồn. . cho phép áp dụng các qui trình công nghệ mới.Giáo trình Kinh tế vi mô 76 Trong dài hạn. Chúng ta nói rằng xí nghiệp có kinh tế theo qui mô khi xí nghiệp có thể tăng gấp đôi sản lượng của mình với chi phí tăng lên chưa đến hai lần. được gọi là tính kinh tế theo qui mô. khái niệm kinh tế theo qui mô và phi kinh tế theo qui mô được đề cập như sau. máy móc thiết bị hiện đại. Những yếu tố làm cho LAC giãm. . . kết quả là năng suất trung bình ngày càng tăng. phí biên và phí trung bình bằng nhau.Khi Ec = 1. do đó việc quản lý xí nghiệp trở nên kém hiệu quả hơn. đồng thời khi sử dụng một lượng lớn nguyên vật liệu sẽ mua với giá ưu đãi. chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình => Tính phi kinh tế theo qui mô. tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công lao động và chuyên môn hoá lao động ngày càng sâu và hợp lý hoá sản xuất. và tại sản lượng tối ưu Q* chi phí trung bình đạt cực tiểu (LACmin).Khi qui mô sản xuất được mở rộng. do đó giãm được chi phí sản xuất của chính sản phẩm trong khi xí nghiệp có qui mô sản xuất nhỏ không thể tận dụng. chi phí biên nhỏ hơn chi phí trung bình => Tính kinh tế theo qui mô. chi phí trung bình giãm dần. rẻ hơn. vốn đầu tư cũng tăng lên tương ứng. Tính phi kinh tế theo qui mô (chi phí tăng theo qui mô): LAC tăng lên khi tăng sản lượng vượt quá sản lượng tối ưu Q*. .Khi qui mô sản xuất được mở rộng.Khi Ec > 1. Tính kinh tế theo qui mô thường được đo lường bằng độ co giãn của chi phí theo sản lượng. Nhà máy đường qui mô lớn sử dụng bả mía để làm nguyên liệu sản xuất giấy. EC là phần trăm thay đổi của chi phí sản xuất trung bình khi sản lượng tăng thêm 1%. sau đó chi phí biên tăng khi sản lượng tăng. chi phí máy móc thiết bị trên một đơn vị công suất của máy máy móc thiết bị lớn thường rẻ hơn so với các máy móc thiết bị nhỏ.Khi quy mô sản xuất mở rộng vượt quá một giới hạn nào đó. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. bộc lộ tính phi kinh tế có thể do: .Khi qui mô sản xuất được mở rộng. có thể bao gồm: . phế phẩm để sản xuất ra các sản phẩm phụ. chi phí trung bình giãm xuống. Từ đó.Khi Ec < 1. xí nghiệp gia tăng sản lượng bằng cách mỡ rộng qui mô sản xuất. EC = (∆TC / TC) / (∆Q / Q) = (∆TC / ∆Q) / (TC / Q) = MC / AC . thể hiện những qui mô lớn hơn trở nên kém hiệu quả hơn so với các qui mô nhỏ hơn trước đó. thí những khó khăn về phân nhiệm và điều khiển tăng gấp bội.Khi qui mô sản xuất lớn hơn tạo điều kiện tận dụng được phế liệu. Ví dụ: HTX có qui mô trồng bắp lớn có thể tận dụng phụ phẩm từ cây bắp như: vỏ bắp và thân cây bắp để nuôi bò.

Bệnh quan liêu. Tuỳ theo đặc điểm của mỗi ngành khác nhau mà đường LAC có dạng khác nhau. LMC = (∆LTC / ∆Q) Đường LMC có mối quan hệ với LAC tương tự như quan hệ giữa MC và AC nghĩa là: . . thông tin phản ánh không kịp thời.3.Xuất phát từ việc mở rộng qui mô quá lớn.Khi LMC > LAC thì LAC tăng dần. tính kinh tế theo qui mô xuất hiện và phát huy tác dụng sẽ làm cho LAC giảm (đường LAC đi xuống). dẩn đến hiệu quả hoạt động của các khâu. . các cấp ngày càng kém hiệu quả. Hồ Chí Minh . LAC LAC LACmin Q* Hình 4. Tóm lại.Sự liên lạc giữa các thành viên quản trị giữa các cấp ngày càng lỏng lẻo. sau đó yếu tố phi kinh tế xuất hiện. bộc lộ tính phi kinh tế theo qui mô. . Chi phí biên dài hạn (LMC: long-run marginal cost) Q* Phí biên dài hạn là sự thay đổi của tổng phí dài hạn khi thay đổi một đơn vị sản phẩm được sản xuất trong dài hạn.Giáo trình Kinh tế vi mô 77 . khi mở rộng qui mô sản xuất.Khi LMC < LAC thì LAC giảm dần.15 Q Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.14 3. lớn mạnh và lấn át yếu tố kinh tế. chi phí quản lý tăng lên.Khi LMC = LAC thì LAC đạt cực tiểu AC LM LAC Q* Hình 4. thể hiện năng suất kém hiệu quả. giấy tờ tăng lên. và phí tăng lên theo qui mô. việc quản lý xí nghiệp kém hiệu quả. sẽ làm cho LAC tăng lên (đường LAC đi lên). .

qui mô được chọn là SAC lớn hơn qui mô tối ưu. Còn ở các sản lượng khác. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Nhưng ở các Q ≠ Q*: thì SAC > LAC. Đó là qui mô sản xuất tiếp xúc với đường LAC tại điểm cực tiểu của cả hai đường như hình dưới đây.Giáo trình Kinh tế vi mô 78 3. mức sản xuất là Q0 lớn hơn mức sản lượng tối ưu trong dài hạn. Mối liên hệ giữa LMC và SMC: Khi xí nghiệp đã tìm được qui mô hợp lý ứng với mỗi mức sản lượng. Vậy qui mô phù hợp với một mức sản lượng cho trước với phí sản xuất tối thểu trong dài hạn. lúc đó phí biên ngắn hạn SMC cũng bằng phí biên dài hạn LMC tại sản lượng đó (hình 4. Với bất kỳ mức sản lượng nào khác. mà xí nghiệp sẽ chọn các qui mô sản xuất khác đem lại chi phí thấp nhất tương ứng ở mỗi mức sản lượng. Hồ Chí Minh . là qui mô sản xuất (SAC) tiếp xúc với đường LAC tại sản lượng cần sản xuất nhất.4.16 Q Do vậy. xí nghiệp sẽ không có qui mô tối ưu. AC SMC* LMC LAC SAC* LACmin = SACmin O Q* Hình 4. Qui mô sản xuất tối ưu Quy mô sản xuất tối ưu là quy mô có hiệu quả nhất trong tất cả các quy mô mà xí nghiệp có thể thiết lập. Tại Q*: LACmin = SACmin = LMC = SMC*. chỉ ở sản lượng tối ưu Q* xí nghiệp mới thiết lập qui mô sản xuất tối ưu (SAC*). nếu qui mô được chọn thích hợp với mức sản lượng ấy thì ta đều có LMC = SMC. Tại Q0: LMC = SMC.17): Ở những mức sản lượng Q < Q0: LMC > SMC Ở những mức sản lượng Q > Q0: LMC < SMC Tại Q0: LMC = SMC Trên hình.

Hồ Chí Minh .Giáo trình Kinh tế vi mô 79 LMC SMC SMC = LMC SAC LAC 0 Hình 4.17 Q0 Q Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.

(c) Nếu xí nghiệp này có thể bán tất cả sản phẩm mình làm ra ở giá 11 đồng/đơn vị. Người chủ của một cửa hàng nhỏ tự làm lấy công việc kế toán của mình.02q. (a) Tìm thu biên tương ứng với các mức sản lượng như trong câu 26. Nếu xí nghiệp có phí sản xuất như trong câu 26 trên đây có đường cầu sản phẩm là p = 20 – 0. Hồ Chí Minh . tổng phí trung bình (ATC). 31. Sau đây là số liệu về chi phí sản xuất của một xí nghiệp ở các mức sản xuất khác nhau: Lượng sản phẩm 0 20 40 60 100 200 300 400 500 1000 Tổng phí (ngàn đồng) 1000 1200 1300 1380 1600 2300 3200 4300 5650 13650 (a) Tính biến phí trung bình (AVC). Giả dụ bạn là một sinh viên có một thời gian nhất định để chuẩn bị cho hai kỳ thi. lợi nhuận này bằng bao nhiêu? 30.Giáo trình Kinh tế vi mô Câu hỏi và bài tập Chương 4 80 29. Dùng khái niệm hàm sản xuất để giải thích định luật năng suất tiệm giảm. Những thông tin về sản phẩm biên của lao động trong việc chuẩn bị cho từng kỳ thi có thể giúp bạn sử dụng thời gian học tập của bạn như thế nào? 34. 33. Chi phí cơ hội về công việc của người này như thế nào ? Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. mỗi phân xưởng là một môn học trong đó bạn có kỳ thi. (b) Tìm số lượng sản phẩm bán và giá bán để có lợi nhuận tối đa. và định phí trung bình (AFC) (b) Tính phí biên ở tất cả các mức sản lượng. (c) Nếu xí nghiệp này có phí biên không đổi bằng 4 đồng thay vì có chi phí sản xuất như câu 26 và có 2 thị trường. và bạn đang quản lý hai phân xưởng. trong đó p là giá và q là số lượng bán. tìm mức sản lượng có lợi nhuận cao nhất. Hãy tưởng tượng rằng chức trách của bạn là sản xuất các điểm thi. 32. Tìm lượng sản phẩm và giá bán mà xí nghiệp này bán trong mỗi thị trường.04q) và một thị trường có đường cầu p = 10 – 0. Một thị trường có đường cầu như trên (p = 20 – 0.04q. Giải thích tại sao đường phí biên cắt đường phí trung bình và đường biến phí trung bình tại điểm giá trị nhỏ nhất của chúng.

tìm chí phí tối thiểu để sản xuất 1000 đơn vị đầu ra.20 Biến phí trung bình 8. Nếu phí biên của sản xuất lớn hơn biến phí trung bình thì biến phí trung bình tăng dần hay giảm dần. Hãy giải thích bằng biện luận và phương pháp đại số.20 7. Định phí là 100.10 7.00 10. Tại sao đường phí biên.80 7. 38.00 Nếu thị trường là hoàn toàn cạnh tranh và tổng cầu có đặc tính như trong bảng sau: Giá (đồng/đơn vị) 3. Một sản phẩm được sản xuất bởi 1000 xí nghiệp khác nhau.00 14.00 12.40 10. Nếu giá của vốn là 120.65 8.40 5.00 6. 36.20 10. Nếu phí biên của sản xuất tăng dần thì biến phí trung bình tăng dần hay giảm dần.000 đồng/ngày và lao động là 30.65 4.00 10. là đường cung của người sản xuất trong thị trường cạnh tranh? hãy giải thích.50 8. Hồ Chí Minh . K là số đơn vị vốn và L là số đơn vị lao động.20 6. (c) Đường cung sản phẩm của xí nghiệp của bạn có dạng như thế nào? 39.00 6.80 7.000 đồng/ngày.000 đồng.Giáo trình Kinh tế vi mô 81 35. Hàm sản xuất một sản phẩm cho bởi Q = 100KL .00 10.80 7.06 10.80 Lượng cầu (ngàn đơn vị) 500 475 450 425 400 375 350 325 300 275 250 225 200 175 150 Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hãy giải thích. mỗi xí nghiệp có chi phí sản xuất được mô tả trong bảng sau: Sản lượng (đơn vị/tuần) 150 200 250 300 350 400 450 500 Phí biên (đồng) 6. đoạn nằm trên đường biến phí trung bình.60 8.00 7.22 11.40 9. (a) Nếu giá của một chiếc đồng hồ là 60. trong đó Q là mức đầu ra và C là tổng phí (C tính bằng ngàn đồng).80 11.00 9.80 11.000 đồng.40 17.00 Tổng phí trung bình 15.60 12.40 13.20 14.47 12.43 10. 37.00 7. Nếu bạn là người quản lý của một xí nghiệp sản xuất đồng hồ đang hoạt động trong một thị trường cạnh tranh với phí sản xuất biểu hiện bằng C = 100 + Q2. bạn phải sản xuất bao nhiêu chiếc để tối đa hoá được lợi nhuận. (b) ở mức giá tối thiểu nào mà nếu giá thấp hơn mức này thì xí nghiệp phải đóng cửa.40 7.

Tại sao nếu sản lượng biên đang giảm thì sản lượng trung bình luôn luôn cao hơn sản lượng biên. nhà máy phát điện thay turbin dầu bởi turbin khí. tìm mức cung với giá cải bắp bằng 1 đồng. nông dân thay lao động chân tay bằng máy kéo khi giá thuê lao động trở nên mắc mỏ. Giả sử chủ trang trại có thể thuê lao động ở mức lương bằng 1 đồng. Hàm sản xuất này có RTS giãm dần không? Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Tìm tỉ lệ thay thế kỹ thuật RTS trên đường isoquant q = 10 và ở các điểm: K = L = 10. sự thay thế nào kèm theo không thay đổi kỹ thuật và thay thế nào có thay đổi kỹ thuật: (a) Khi giá xăng dầu tăng. Giả sử hàm sản xuất cải bắp của một trang trại có dạng (K là vốn. L là lao động): Q = K½ . (b) Tìm sản lượng biên của L và của K. Vẽ đồ thị của APL với K = 100. Giải thích bằng biện luận và bằng phương pháp đại số. đường cung ngắn hạn cải bắp của trang trại này có dạng như thế nào (q là một hàm theo p). dốc xuống. Giải thích tại sao các kết luận về xí nghiệp trong thị trường cạnh tranh sau đây là sai. K = 25 L = 4. 2 đồng. (d) Qui tắc P = MC được áp dụng cho tất cả các trường hợp đường MC dốc lên. L ½ Trong ngắn hạn. (b) Xí nghiệp sẽ đóng cửa khi giá thấp hơn mức tối thiểu của phí trung bình (c) Đường cung của xí nghiệp chỉ tuỳ thuộc vào phí biên của nó. (c) Vẽ đường biễu diễn của đường đồng sản lượng q = 10. 42. và K = 4 L = 25. 41. Trong những thay đổi sau đây. và cần phải được sửa lại như thế nào cho đúng: (a) Xí nghiệp cạnh tranh sẽ sản xuất ở mức giá bằng với biến phí trung bình. Hồ Chí Minh . Quyết định cung của xí nghiệp không tuỳ thuộc vào các loại phí khác. L ½ (a) Tìm sản lượng trung bình của lao động (APL) và của vốn (APK). Hàm sản xuất của một sản phẩm có dạng (K là vốn. nằm ngang.Giáo trình Kinh tế vi mô (a) (b) (c) (d) (e) Tìm giá và tổng cung của thị trường Tìm lượng cung của mỗi xí nghiệp Tìm lợi nhuận của mỗi xí nghiệp Tìm điểm ngừng sản xuất Tìm giá cân bằng và số xí nghiệp trong dài hạn. 43. 82 40. (c) Trong thời kỳ 1970-1995. (b) Cửa hàng sách giảm 60% nhân viên bán hàng sau khi lập dịch vụ bán hàng qua internet. trang trại vốn vay K = 100 và phải trả tiền lãi 1 đồng trên một đơn vị vốn vay. 44. Xí nghiệp thường thay thế một yếu tố sản xuất này bằng một yếu tố khác khi giá yếu tố thay đổi. L là lao động): Q = 2 K½ . nhà in giảm 200 nhân công làm chế bản kim loại và tăng 100 nhân công làm chế bản điện tử trên máy tính. (e) Xí nghiệp cạnh tranh hoạt động ở điều kiện giá bằng phí biên.

1. sao cho sản lượng hàng hoá mà từng xí nghiệp cung ứng là rất nhỏ so với lượng cung của thị trường. Từ những đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn dẫn đến những đặc điểm của xí nghiệp cạnh tranh hoàn toàn: . nghĩa là hàng hoá sản xuất ra phải hoàn toàn giống nhau về mọi mặt như chất lượng.Người mua và người bán có đủ thông tin về giá cả của các sản phẩm trên thị trường. nghĩa là các xí nghiệp và các yếu tố sản xuất có thể di chuyển tự do từ ngành này sang ngành khác để tìm kiếm nơi nào có lợi nhất. họ không thể ảnh hưởng tới giá thị trường. .1 Q (Thị trường sản phẩm) Q (xí nghiệp) Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. . hay nói cách khác nó là một đường cầu hoàn toàn co giãn theo giá.2. Đây không phải là điều kiện thực hiện dể dàng trong thực tế vì những hạn chế do rào cản về mặt luật pháp.Số lượng người tham gia vào thị trường phải lớn. Hồ Chí Minh . Thị trường cạnh tranh hoàn toàn phải hội đủ những điều kiện sau đây: . Xí nghiệp chỉ kiểm soát lượng sản phẩm sản xuất ra và sự phối hợp các yếu tố sản xúât. Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn toàn. mà chỉ là “người nhận giá”. tài chính. hay nói cách khác là sản phẩm của xí nghiệp hoàn toàn có thể thay thế cho nhau. Đặc điểm của xí nghiệp cạnh tranh hoàn toàn. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN. không thể kiểm soát được giá thị trường.1. .Bất kỳ lúc nào. Do đó. bất kỳ chủ thể kinh doanh nào đều được tự do tham gia hoặc không tham gia vào hoạt động của thị trường. hình thức ở bên ngoài.Giáo trình Kinh tế vi mô 83 Chương 5 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN TOÀN 1.Đường cầu của sản phẩm của xí nghiệp (D) trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn là một đường nằm ngang mức giá P của thị trường. 1. không có xí nghiệp nào đặc biệt có đủ trọng lượng để gây ảnh hưởng lên kết quả thị trường.Sản phẩm của xí nghiệp phải đồng nhất với nhau. tiền vốn và tính chất đặc thù của máy móc thiết bị. P P S D P D q1 q2 Q Hình 5.

nên doanh thu biên luôn luôn bằng giá sản phẩm: MR = P. MR là độ dốc ủa đường TR. ngắn hạn và dài hạn. Tổng lợi nhuận (π) của xí nghiệp là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu (TR) và tổng chi phí sản xuất (TC).2 3 TR Q Trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn toàn. Doanh thu trung bình (AR: Average revenue) là mức doanh thu mà xí nghiệp nhận được tính trung bình cho một đơn vị sản phẩm bán được. do đó đường doanh thu biên MR là đường nằm ngang ở mức giá P. doanh thu trung bình trùng nhau (Hình 5. Trên đồ thị . π (Q) = TR(Q) – TC(Q) Trong các phần tiếp theo. do đó đường cầu đứng trước xí nghiệp. vì giá sản phẩm không đổi.Q Doanh thu biên (MR: Marginal revenue). đường doanh thu biên. là doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi xí nghiệp bán thêm một đơn vị sản phẩm trong mỗi đơn vị thời gian. vì số lượng bán của mỗi xí nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lượng bán trên thị trường. MRQ = = TRQ – TRQ-1 ΔTR / ΔQ = dTR / dQ R 3P 2P 1P 0 1 2 Hình 5. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn. do đó xí nghiệp quyết định bán ra bao nhiêu sẽ không tác động đến giá thị trường sản phẩm.3). Xí nghiệp có thể bán ra bất cứ lượng sản phẩm với cùng một mức giá. AR = TR / Q = PQ / Q = P Như vậy trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn doanh thu biên bằng doanh thu trung bình và bằng giá sản phẩm: MR = AR = P.Giáo trình Kinh tế vi mô 84 Tổng doanh thu (TR: Total Revenue) của một xí nghiệp là toàn bộ số tiền xí nghiệp nhận được. chúng ta sẽ đề cập đến những nội dung sau: . khi bán một số lượng sản phẩm nhất định.Xác định giá và sản lượng trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn trong các khoảng thời gian khác nhau: nhất thời. do đó đường tổng doanh thu là một đường thẳng có độ dốc là P dốc lên từ gốc O: TR = P. Hồ Chí Minh .

Hồ Chí Minh . Hai vấn đề căn bản trong nhất thời là: . Giã sử khoảng thời gian mà mà lượng cung cố định là một ngày và chúng ta vẽ đường cầu của một sản phẩm như trong hình 5.Giáo trình Kinh tế vi mô .1.3 2. Phân tích trong nhất thời nhằm giải thích việc định giá và số lượng trong những trường hợp theo đó những số lượng sản phẩm đã có sẳn. Nhất thời là khoảng thời gian rất ngắn nên lượng cung ứng sản phẩm không thể thay đổi. P S D P O Q0 Hình 5.4 Q Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.Những lượng cung sẳn có được tung ra theo những tỷ lệ nào qua các giai đoạn trong nhất thời.Hiệu quả của thị trường cạnh tranh hoàn toàn.4. Phân chia giữa những người tiêu thụ. . .Những lượng cung sẳn có của các hàng hoá được phân phối như thế nào cho những người tiêu thụ cần đến chúng. 2. PHÂN TÍCH TRONG NHẤT THỜI. 85 P (d) (MR) (AR) Q Hình 5. giá cả là cơ chế phân phối hàng hoá cho những người tiêu thụ cần đến chúng.Tổ chức sản xuất trong những điều kiện cạnh tranh hoàn toàn. Đối với một lượng cung cố định.

2. Trong giai đoạn thứ nhất đường cung không song song với trục tung. hao hụt và có mức lời thông thường về đầu tư số hàng hoá được giữ lại cho giai đoạn hai. Mức giá sẽ làm cho thị trường cân bằng. Phân chia số cung nhất định qua thời gian. ngay khi một hàng hoá được tung ra thị trường với số lượng cố định. Hồ Chí Minh . mỗi đường cầu chỉ áp dụng cho giai đoạn 4 tháng và giả sử những đường cầu như nhau trong các giai đoạn. P D S3 S2 P3 P2 P1 0 E3 E2 E1 Q3 Q2 Q1 Q S1 Hình 5. chi phí sản xuất không đóng vai trò nào trong việc ấn định giá bán. đường cung S3 nằm trên S2 và hoàn toàn không co giãn. những cơ hội về bán hàng hoá bị thu hẹp.Giáo trình Kinh tế vi mô 86 Trên đồ thị đường cung song song với trục tung vì lượng cung cố định. Ở mức giá dưới mức giá P0. cho nên họ sẽ tung hàng hoá ra nhiều hơn so với giai đoạn một. Trong trường hợp người bán dự đoán đúng số cầu ở mỗi giai đoạn. Như vậy. Ở tại mức giá P0. tình trạng thiếu hụt hàng hoá sẽ xảy ra và người tiêu thụ sẽ đẩy nó trở lên. Giá của hàng hoá trên thị trường được quyết định bởi lượng cung cố định tương ứng với số cầu sản phẩm. thì mức giá hàng hoá ở giai đoạn sau sẽ thấp hơn mức giá ở giai đoạn trước. bất cứ người nào chấp nhận mức giá P0 sẽ mua được sản phẩm đó với bất kỳ số lượng nào mong muốn. bảo quản. đường cung S2 nằm trên S1 ngoại trừ ở mức giá thấp nhất. Cho nên đường cung là một đường dốc lên trên mức S1. Giá càng cao trong giai đoạn nào thì họ sẽ càng tung hàng hoá ra nhiều. người tiêu thụ sẽ tự giới hạn tiêu thụ trong lượng cung cố định Q0. Ngược lại ở mức giá lớn hơn P0 sẽ xảy ra tình trạng dư thừa và người bán sẽ cạnh tranh hạ giá xuống để bán lượng hàng thừa đó. thì mức giá ở mỗi giai đoạn từ từ cao hơn. Còn nếu dự đoán sai. Giả sử người bán dự đoán đúng nhu cầu thị trường cho mỗi giai đoạn 4 tháng và quyết định bán hay không tuỳ theo tình hình thị trường. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Mức giá thị trường là P1 với số lượng bán là Q1. 2. bởi vì người bán có thể chọn lựa bán trong những giai đoạn nào có lợi nhất. Mức giá P2 phải lớn hơn P1 để bù đắp vào chi phí dự trử. Mức giá thị trường sẽ là P3 với số lượng bán Q3. Trong giai đoạn ba. Đường cung S2 ít co giãn hơn S1 bởi vì lúc này chỉ có hai giai đoạn. Còn ở mức giá thấp.5 Trong giai đoạn 4 tháng thứ hai. Giả sử khoảng thời gian nhất định là một năm.

tại đây chi phí biên bằng doanh thu biên. lợi nhuận của xí nghiệp trở thành dương và dần dần tăng cho đến mức sản lượng thứ 8.25 27.0 5.0 3.75 7. Vấn đề đặt ra cho xí nghiệp là ấn định sản lượng sản xuất với giá bán trên thị trường như thế nào để tối đa hoá lợi nhuận hoặc tối thiểu hoá lỗ lã. Tối đa hoá lợi nhuận Trong ngắn hạn. là do sự thay đổi cường độ sử dụng máy móc sản xuất của xí nghiệp.0 5. lợi nhuận của xí nghiệp là âm. 87 Trong ngắn hạn.5 MC -2.5 2.0 5. 3. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.5 32.5 7. Sự thay đổi sản lượng trong ngành.0 TR 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 TC 15 17 18.0 Nhìn vào bảng 5.0 5.0 5.0 5. khi sản lượng của xí nghiệp tăng.25 24.5 1. chúng ta sẽ giải thích vấn đề tối đa hoá lợi nhuận bằng các cách khác nhau: bằng số liệu.3 40.0 1.0 5. ở cá mức sản lượng này chi phí biên lớn hơn doanh thu biên. bằng đồ thị và bằng đại số học.0 5.25 4.0 5.5 π -15 -12 -8.0 MR 5.5 -2.5 -0.1.0 1.1 ta thấy. Bảng 5.8 8. lợi nhuận của xí nghiệp bắt đầu giãm sút.5 -4.25 1. Vì tầm quan trọng của nó.5 20. Lợi nhuận là sự sai biệt giữa tổng doanh thu của xí nghiệp và tổng phí sản xuất.0 5.75 2.5 52.0 5. Số xí nghiệp trong ngành cố định vì những xí nghiệp mới không đủ gia nhập và những xí nghiệp cũ không đủ thời gian rút lui.0 5.75 22.0 5. Vượt quá mức sản lượng thứ 8.0 5.5 19.0 5.0 5.1 Bảng số liệu về doanh thu và chi phí ngắn hạn của xí nghiệp (Đơn vị tính: 1000 đ) Q 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 P 5.7 4. Mục đích của xí nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận hoặc tối thiểu hoá lỗ (nếu không thực hiện được lợi nhuận).2 12. Xí nghiệp. Hồ Chí Minh .0 5. một xí nghiệp hoạt động với qui mô sản xuất cố định và phải lựa chọn mức sản lượng bao nhiêu để tối đa hoá lợi nhuận.Giáo trình Kinh tế vi mô 3. ở những mức sản lượng thấp từ 0 đến 4. xí nghiệp tự do thay đổi sản lượng nhưng không đủ thời gian thay đổi qui mô sản xuất. PHÂN TÍCH TRONG NGẮN HẠN.0 5.0 5.0 5.25 5. Phân tích bằng số liệu.

TC $ TR F A B E TFC πmax 0 C -TFC Q0 Hình 5. Như vậy.Giáo trình Kinh tế vi mô 88 Phân tích bằng đồ thị. lợi nhuận của xí nghiệp sẽ tối đa hoá ở mức sản lượng Q* tại độ dốc của hai đường TC và TR bằng nhau. Trị giá lợi nhuận được cho bởi khoảng cách AB. Độ dốc của đường tổng doanh thu (TR) chính là doanh thu biên (MR) của xí nghiệp và trong điều kiện cạnh ranh hoàn toàn nó cũng là mức giá (P) của thị trường. Hồ Chí Minh . sản lượng gia tăng thì lợi nhuận giảm. Vượt quá Q*. tổng doanh thu gia tăng nhanh hơn sự gia tăng của chi phí sản xuất. khi tăng sản lượng tổng chi phí tăng nhanh hơn sự gia tăng của tổng doanh thu.6 Q* Q1 π Q Lợi nhuận của xí nghiệp sẽ tối đa hoá ở mức sản lượng Q*. lợi nhuận của xí nghiệp giãm dần. Ở những mức sản lượng lớn hơn Q* dốc của đường tổng chi phí lớn hơn độ đốc đường tổng doanh thu nên hai đường càng lúc càng gần nhau. Ở những mức sản lượng nhỏ hơn Q*. doanh thu biên lớn hơn chi phí biên dẩn đến khi sản lượng tăng. doanh thu biên và giá bán sản phẩm sẽ như nhau và bằng với độ dốc của tổng chi phí . Tại đó khoảng cách tung độ TR – TC lớn nhất. chi phí biên lớn hơn doanh thu biên. vì giá sản phẩm không thay đổi nên sự thay đổi tổng doanh thu do sự thay đổi một đơn vị sản lượng sẽ ngang bằng giá bán. vì vậy lợi nhuận của xí nghiệp tăng. nhân với mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận: π = (P – AC) Q Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Ở những mức sản lượng nhỏ hơn Q*. độ dốc của đường tổng doanh thu cao hơn độ dốc đường tổng chi phí do đó hai đường càng lúc càng xa nhau. MR = MC = P Tổng lợi nhuận tối đa chính là diện tích hình chử nhật PABC. còn độ dốc của đường tổng chi phí (TC) ở bất cứ mức sản lượng nào chính là chi phí biên (MC) của đơn vị sản phẩm đó. có nghĩa là: MC = MR = P. Trên đồ thị xí nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa tại mức sản lượng Q*. Trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn toàn. Ở sản lượng Q* độ dốc của hai đường TR và TC bằng nhau. được tính bằng cách lấy lợi nhuận trung bình của một đơn vị .

tăng tổng doanh thu lớn hơn tăng của tổng chi phí. π (Q) = TR(Q) – TC(Q) Khi π (Q) đến max. Quyết định của xí nghiệp như thế nào còn tuỳ thuộc vào giá sản phẩm có bù đắp được biến phí trung bình hay không. . do phí biên lớn hơn doanh thu biên làm tổng chi phí tăng lớn hơn sự gia tăng của tổng doanh thu. như Q2.7 Q* Q2 Q Ở những mức sản lượng nhỏ hơn Q*. Phân tích bằng đại số: Nếu gọi π là tổng lợi nhuận của xí nghiệp.Sản xuất trong tình trạng lỗ lã. lợi nhuận ngày càng giảm. Xí nghiệp không phải lúc nào cũng đạt lợi nhuận trong ngắn hạn.Giáo trình Kinh tế vi mô Phần lợi nhuận giãm khi 89 P Phần lợi nhuận tăng thêm khi sản lượng tăng từ Q1 lên Q* tăng sản lượng từ Q* lên Q2 MC AC A d MR P C B O Q1 Hình 5. doanh thu biên lớn hơn chi phí biên. Trong trường hợp giá sản phẩm nhỏ hơn phí trung bình ngắn hạn ở mọi mức giá có thể có của xí nghiệp. lợi nhuận tăng khi tăng sản lượng. xí nghiệp phải chịu lỗ thay vì thực hiện được lợi nhuận. Như vậy chỉ có tại Q*. hay tổng doanh thu có bù đắp được tổng biến phí không. xí nghiệp đạt lợi nhuận tối đa. Hồ Chí Minh . Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Với mức sản lượng lớn hơn Q*.Ngừng sản xuất. có nghĩa: π (Q)’ = 0 Hay: (TR – TC)’ = 0 => TR’ – TC’ = 0 => MR – MC = 0 => MR = MC Tối thiểu hoá lỗ. Xí nghiệp sẽ phải chọn một trong hai cách: . như Q1.

tổng doanh thu tăng lớn hơn sự gia tăng của tổng phí. Số lỗ lã sẽ giảm xuống do đó xí nghiệp nên tiếp tục sản xuất. do đó tiếp tục sản xuất. lỗ lã của xí nghiệp ngoài định phí còn có phần chênh lệch giữa biến phí và doanh thu. Ở mức giá P1 nhỏ hơn ACmin nhưng lớn hơn AVCmin. Xí nghiệp sản xuất trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn có thể tiếp tục sản xuất khi mức giá thị trường lớn hơn biến phí trung bình tối thiểu (AVCmin). vì thế lỗ lã sẽ ngày càng giãm. Xí nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q0.8 Q AVC MR1 MC 90 MR Khi giá thị trường là P2 = AVCmin. Nếu không sản xuất sẽ lỗ phần phí cố định. do đó tổng biến phí lớn hơn tổng doanh thu. Hồ Chí Minh . Xí nghiệp sẽ tối thiểu hoá lỗ lã ở mức sản lượng Q0 khi MC = MR0. Như vậy xí nghiệp chỉ bù đắp được biến phí và sẽ lỗ phần phí cố định như trường hợp ngừng sản xuất. xí nghiệp nên sản xuất ở mức sản lượng Q1 tại đó MC = MR = P1 Tổng doanh thu = P1* Q1 Tổng biến phí = V1*Q1 Tổng doanh thu lớn hơn tổng biến phí một khoảng (P1 – V1)*Q1. tổng doanh thu bằng tổng chi phí xí nghiệp sẽ hoà vốn. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. và sẽ tối đa hoá lợi nhuận hay tối thiểu hoá lỗ lã bằng cách ngưng sản xuất và chịu lỗ tổng định phí . Đây là điểm ngừng sản xuất. Tổng biến phí = P2*Q2 . Đậy là điểm hoà vốn hay ngưỡng sinh lời của xí nghiệp. với MC = MR = P0. Nếu tiến hành sản xuất thì biến phí trung bình lớn hơn giá sản phẩm. Nếu giá thị trường sản phẩm dưới mức P2 thì xí nghiệp tối thiểu hoá lỗ lã bằng cách ngừng sản xuất. Tổng doanh thu bằng tổng biến phí. Tổng doanh thu = P2*Q2 . Ở mức giá P0 = ACmin. xí nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q2. Lỗ = Tổng định phí + tổng biến phí . Số thặng dư này dùng để bù đắp một phần tổng định phí.tổng doanh thu.Giáo trình Kinh tế vi mô P Điểm hoà vốn AC MR0 P0 P1 V1 P2 Điểm đóng cửa Q2 Q1 Q0 Hình 5. ở mức sản lượng này MC = MR = P2 . Ở mức sản lượng nhỏ hơn Q0 ta thấy MR0 > MC. lỗ lã là phấn định phí.

Do đó. tăng giá thị trường sẽ làm cho các xí nghiệp tăng sản lượng. xí nghiệp sẽ đóng của nếu giá thấp hơn biến phí trung bình.9 với mức giá là P1 sản lượng là Q1. Các đường cung của xí nghiệp cạnh tranh dốc lên do hiệu suất giảm dần đối với một hoặc nhiều yếu tố sản xuất. Với mức giá nhỏ hơn AVC tối thiểu. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.Giáo trình Kinh tế vi mô Đường cung ngắn hạn của xí nghiệp.9 Q Ví dụ như trong hình 5. Khi giá sản phẩm thay đổi xí nghiệp sẽ thay đổi sản lượng của mình sao cho chi phí sản xuất biên bằng giá bán. P AC P2 P1 MC AVC P = AVC Q1 Q2 Hình 5. Chúng ta thấy rằng các xí nghiệp cạnh tranh sẽ tăng sản lượng cho đến tận điểm mà tại đó giá bằng chi phí biên. với mức giá P2 sản lượng là Q2. 91 Đường cung của một xí nghiệp cạnh tranh cho ta biết xí nghiệp sẽ sản xuất bao nhiêu sản phẩm cung ứng cho thị trường ở mỗi mức giá có thể. Giá cao hơn làm cho việc sản xuất cao hơn là có lãi và cũng làm tăng tổng lợi nhuận của xí nghiệp vì giá đó áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất. Vì thế đường cung ngắn hạn của xí nghiệp chính là đường SMC phần nằm phía trên điểm cực tiểu của đường AVC. sản lượng tối đa hoá lợi nhuận bằng không. Một vấn đề cần phải xét đến đó là khi giá sản phẩm trên thị trường thay đổi thì đồng thời giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào thay đổi. Lượng cung của xí nghiệp sẽ bằng không ở bất kỳ mức giá nào nhỏ hơn biến phí trung bình tối thiểu. Hồ Chí Minh . Phản ứng của xí nghiệp khi giá của các yếu tố sản xuất thay đổi. Vì vậy trong phần này chúng ta xem xét sản lượng của xí nghiệp thay đổi như thế nào khi có sự thay đổi giá cả của một trong các yếu tố sản xuất đầu vào của xí nghiệp.

sản lượng của xí nghiệp là q. trục hoành thể hiện sản lượng. Đường cung ngắn hạn của thị trường biểu thị lượng sản phẩm của một ngành sẽ sản xuất trong ngắn hạn ở mỗi mức giá xác định.11 trục tung của cả hai đồ thị điều thể hiện giá và phí sản xuất cho mỗi đơn vị sản phẩm. Giả định do tác động của một trong các nhân tố ngoài giá làm gia tăng cầu sản phẩm từ D đến D1. đó là vùng gạch chéo trên đồ thị. Đường cầu và đường doanh thu biên của xí nghiệp cũng dịch chuyển lên mức giá P’. tại đó P = MC2.10 Q1 Q Giã sử đường phí biên lúc đầu của xí nghiệp là MC1 và giá sản phẩm trên thị trường là P. Bây giờ giả định do giá cả một trong hai yếu tố đầu vào của xí nghiệp tăng lên. mỗi xí nghiệp trong ngành sản xuất ở mức sản lượng tại đó MC = P. Sự tăng cầu sẽ làm thay đổi cân bằng trong ngắn hạn sẽ gây thiếu hụt hàng hoá ở mức giá P. Việc giá cả đầu vào tăng kên khiến cho xí nghiệp giảm bớt đầu ra. Giá sản phẩm bị đẩy lên đến P’. Xí nghiệp tối đa hoá lợi nhuận ở mức sản lượng Q1. Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận là Q2. Để tối đa hoá lợi nhuận. Ở Hình 5. sản lượng tổng cộng của các xí nghiệp trong ngành là Q. Cung của thị trường là tổng các lượng cung của các xí nghiệp.2. Vì thế có thể thu được đường cung thị trường bằng việc cộng theo hoành độ tất cả các đường cung của các xí nghiệp trong ngành. Đường cung ngắn hạn của thị trường. các xí nghiệp trong ngành ở trong tình trạng cân bằng ngắn hạn. Để tối đa hoá lợi nhuận các xí nghiệp trong ngành sẽ gia tăng sản lượng đến điểm mà MC = P’. Nếu xí nghiệp tiếp tục sản xuất ở mức sản lượng Q1 thì xí nghiệp sẽ mất đi một khoản lợi nhuận. điều này làm gia tăng cầu về các yếu tố sản xuất khả biến và dẫn đến sự thay đổi giá các yếu tố sản xuất Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.Giáo trình Kinh tế vi mô MC2 MC1 92 P P MR Q2 Hình 5. Đường cầu ngành đối với sản phẩm là (D). Hồ Chí Minh . 3. điều đó làm đường phí biên của xí nghiệp dịch chuyển lên MC2. Khi các xí nghiệp trong ngành gia tăng sản lượng để tối đa hoá lợi nhuận. Sản lượng mới của xí nghiệp là q’ và sản lượng của ngành là Q’.

chúng ta có thể nói: “thặng dư của người sản xuất là số chênh lệch giữa tổng doanh thu của xí nghiệp và tổng chi phí biến đổi của nó”. tại đó MR = MC = P. Như vậy thặng dư sản xuất của một xí nghiệp là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu mà người sản xuất nhận được và tổng cộng chi phí biên của xí nghiệp trên tất cả các đơn vị sản lượng. PS = TR . giá cả của sản phẩm lớn hơn phí biên ở mọi đơn vị sản xuất. trừ đơn vị sản xuất cuối cùng. trong trường hợp phí biên đang tăng. Nếu giá của các yếu tố sản xuất khả biến tăng lên thì đường phí của xí nghiệp sẽ dịch chuyển lên trên.Giáo trình Kinh tế vi mô 93 này. Thặng dư sản xuất.3. số thặng dư cho người sản xuất của xí nghiệp chính là diện tích gạch chéo nằm phía dưới mức giá và phía trên đường phí biên. nếu sự mở rộng sản lượng làm giảm yếu tố sản xuất khả biến thì các đường chi phí của xí nghiệp sẽ dịch chuyển xuống dưới. Hồ Chí Minh . Như chúng ta biết thặng dư tiêu dùng là tổng chênh lệch giữa tổng số tiền tối đa mà một người tiêu dùng sẳn sàng trả để mua hàng với tổng số tiền mà họ phải trả theo giá thị trường. Kết quả là xí nghiệp tạo ra một thặng dư cho toàn bộ sản lượng ngoại trừ đơn vị sản phẩm cuối cùng. Thặng dư sản xuất đối với xí nghiệp. đó là diện tích của hình tam giác OPA (hay hình chử nhật PABC) Tổng số các phí biên để sản xuất mọi sản phẩm cho đến Q bằng tổng các phí sản xuất biến đổi để sản xuất sản lượng Q. đường cung của ngành sẽ co giãn nhiều hơn. Nếu một vài yếu tố sản xuất khả biến tăng giá trong khi một vài yếu tố sản xuất khác giãm giá thì sự dịch chuyển lên trên hay xuống dưới của các đường chi phí còn tuỳ thuộc vào tương quan giữa việc tăng giá và giảm giá của các yếu tố sản xuất khả biến. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Một khái niệm tương tự được ứng dụng cho các xí nghiệp. lúc này đường cung của ngành sẽ ít co giãn.ΣMC = TR – TVC Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của xí nghiệp là Q.11 Q Q’ Q 3. Ngược lại. Vì vậy. P SMC SAC P’ d’ P d P SS D1 MR’ MR D E E’ O q q’ q O Hình 5.

13 D Q Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh . Chúng ta có thể tính tổng thặng dư sản xuất đối với một ngành từ thặng dư sản xuất của xí nghệp.12 Q Thặng dư sản xuất đối với một ngành. thặng dư cho người sản xuất là phần chênh lệch nằm dưới đường giá thị trường và phía trên đường cung từ mức sản lượng 0 đến Q (diện tích tam giác NPE) P S P E Thặng dư sản xuất N O Q Hình 5. Thặng dư sản xuất mà các xí nghiệp được hưởng còn tuỳ thuộc vào chi phí sản xuất của họ.Giáo trình Kinh tế vi mô 94 P MC AVC P A MR C B O Q Hình 5. Trên đồ thị. đường cung thị trường bắt đầu từ một điểm trên trục tung. Đây là điểm thể hiện chi phí biến đổi trung bình thấp nhất trong các xí nghiệp của ngành. Những xí nghiệp nào có phí sản xuất cao hơn thì tổng thặng dư sản xuất thấp hơn và ngược lại. Ở biểu đố dưới đây.

Như vậy qui mô sản xuất mà xí nghiệp thiết lập phụ thuộc vào sản lượng cần sản xuất. Giả sử sản phẩm trên thị trường là P. các xí nghiệp trong ngành có thể thay đổi toàn bộ sản lượng các yếu tố sản xuất. Hồ Chí Minh . hơn nữa các xí nghiệp mới và các xí nghiệp hiện có đủ thời gian để gia nhập hay rút lui khỏi ngành. Do đó tại mức sản lượng Q* ta có: LMC = SMC = MR = P.1. xí nghiệp phải thực hiện mức sản lượng Q*. Để thấy được di chuyển của các xí nghiệp vào các ngành ta lần lượt phân tích các nội dung sau: 4. Tổng lợi nhuận của xí nghiệp trong dài hạn chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh tthu và tổng chi phí dài hạn hay bằng diện tích của lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm với mức sản lượng: (P – C)Q*.14 Q* Q Để tối đa hoá lợi nhuận trong dài hạn. Lợi nhuận của xí nghiệp là PC*Q. do đó tại sản lượng này: SAC = LAC và SMC = MR. Trường hợp số xí nghiệp trong ngành chưa thay đổi.Giáo trình Kinh tế vi mô 95 4. chúng ta giã định rằng các xí nghiệp gia nhập hay rút khỏi ngành mà không có trở ngại pháp lý hoặc các chi phí nào gắn với việc gia nhập. đường cầu sản phẩm của xí nghiệp. Để sản xuất mức sản lượng Q* với chi phí sản xuất thấp nhất.C SMC LMC SAC LAC P C 0 Hình 5. nên coi gia nhập hay rút khỏi ngành là tự do. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Điều này làm gia tăng tính co giãn của đường cung ngành trong dài hạn. đường doanh thu biên nằm ngang mức giá thị trường. xí nghiệp phải thiết lập qui mô sản xuất (SAC) sao cho tiếp xúc với đường (LAC) tại Q*. và do đó có thể thay đổi qui mô sản xuất. PHÂN TÍCH TRONG DÀI HẠN Trong khoảng thời gian dài. P. Sản lượng cần sản xuất phụ thuộc vào chi phí biên dài hạn và giá sản phẩm trên thị trường. đường phí trung bình và phí biên dài hạn LAC và LMC như trong hình. Vì ở đây chúng ta quan tâm đến thị trường cạnh tranh. tại đó LMC = MR = P. Nói cách khác.

3.Lợi nhuận kinh tế là phần giá trị mà chủ xí nghiệp đạt được. Cân bằng dài hạn của ngành. Trước khi phân tích phần kế tiếp. Trong đó: 96 . Xí nghiệp trả một tỷ lệ lãi tư bản cho những nhà đầu tư lớn hơn so với trường hợp những nhà đầu tư này dùng tư bản ở những nơi khác. P. Dĩ nhiên các nhà đầu tư bao giờ cũng thu được lợi nhuận kinh tế dương. Trước tình hình như vậy xí Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Phần giá trị này ngang bằng giá trị mà các nhà đầu tư có thể kiếm được nếu họ đầu tư tư bản vào một công cuộc sản xuất khác. đó là yếu tố kích thích các nhà đầu tư cần phải có các chiến lược kinh doanh mới.Tổng phí sản xuất của xí nghiệp.Lợi nhuận thông thường = lợi nhuận kinh tế. Lợi nhuận thuần . lợi nhuận của xí nghiệp được xác định theo kế toán như sau: Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu .Giáo trình Kinh tế vi mô 4. là phần giá trị trả cho sở hữu chủ xí nghiệp dưới hình thức trả lãi tư bản. Trường hợp không xét đến thuế lợi tức của xí nghiệp.2.15 Q1 Q Theo hình 5. chúng ta cần làm rõ một vài điểm về lợi nhuận.Lợi nhuận thông thường gồm phí cơ hội. . Phân tích lợi nhuận. Một xí nnghiệp có lợi nhuận kinh tế bằng không thì không cần phải rời bỏ ngành. .C SMC LMC SAC LAC P1 O Hình 5. Hồ Chí Minh . bởi vì lợi nhuận kinh tế bằng không có nghĩa là xí nghiệp đang đạt được mức lợi nhuận kinh tế thông thường cho số vốn đầu tư của họ.Chi phí điều hành gồm lãi trả cho trái phiếu và những khoản để lại cho quỹ hoàn trái. Một xí nghiệp mà có lợi nhuận kinh tế âm thì nên ra khỏi ngành nếu như không cách cải thiện hoàn cảnh tài chính hiện tại. Do đó những xí nghiệp mới sẽ bị lôi kéo vào ngành với hy vọng rằng họ sẽ thực hiện được lợi nhuận như vậy. Sự gia nhập của xí nghiệp mới làm tăng lượng cung sản phẩm Q1. phần giá trị này cao hơn phần giá trị mà họ có thể đạt được nếu đầu tư vào công cuộc sản xuất khác. Tổng lợi nhuận – phí điều hành = Lợi nhuận thuần. làm giá dịch chuyển xuống dưới P.15 xí nghiệp với qui mô sản xuất SAC đang thực hiện được lợi nhuận thuần.

Đến đây lợi nhuận thuần không còn nữa nên không còn động cơ để các xí nghiệp gia nhập ngành. Cân bằng dài hạn có nghĩa là không có động cơ nào để có thêm xí nghiệp gia nhập hay rút lui khỏi ngành. tức là không có lợi nhuận và không có lỗ lã. do đó sản lượng thị trường tăng và giá sản phẩm giảm như Hình 5. Hồ Chí Minh . Và tại đây cũng không có xí nghiệp nào rời bỏ ngành do lỗ lã. Các xí nghiệp trong ngành tạm thoả mãn. Ở mức giá P1 các xí nghiệp cá nhân sẽ giảm qui mô sản xuất đến SAC (qui mô sản xuất tối ưu) và điều hành sản xuất với mức sản lượng tối ưu Q1. Có số vừa đủ xí nghiệp trong ngành để chi phí trung bình tối thiểu dài hạn ngang bằng giá cả. Khi xí nghiệp thu được lợi nhuận kinh tế bằng không. xí nghiệp không có động cơ để rời ngành và các xí nghiệp khác không có động cơ đặc biệt để gia nhập ngành. tất cả các xí nghiệp trong ngành đang tối đa hóa lợi nhuận. đường chi phí trung bình dài hạn tiếp xúc với đường giá nằm ngang ở mức sản lượng Q2. nên lợi nhuận dương có nghĩa đầu tư có lãi cao khác thường. Ở phần (a).Giáo trình Kinh tế vi mô 97 nghiệp sẽ hạ sản lượng xuống dưới Q1 và thu nhỏ qui mô sản xuất lại xuống dưới SAC. Lợi nhuận thuần của các xí nghiệp trong ngành có thể đạt cho đến khi có đủ xí nghiệp gia nhập vào ngành này để đẩy giá xuống P1 = chi phí tối thiểu. làm cho giá giảm từ P1 đến P2. Để đạt tối đa hoá lợi nhuận. đường cầu đã dịch chuyển từ S1 đến S2. các xí nghiệp sẽ giảm sản lượng xuống đến mức giá mà tại đó đường phí biên dài hạn cắt đường doanh thu biên. không XN nào có động cơ gia nhập hoặc rút khỏi Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp.16 Ở phần (b) của hình. Thứ hai. Điều đó làm cho các nhà đầu tư chuyển tài nguyên từ ngành khác sang ngành này .có sự gia nhập vào thị trường. Thứ nhất. áp dụng cho một xí nghiệp. Đây là trạng thái cân bằng dài hạn của các xí nghiệp và ngành. Cuối cùng sản lượng tăng do có gia nhập mới làm cho đường cung thị trường dịch chuyển sang phải. Những điều kiện cân bằng dài hạn cũng là những điều kiện cân bằng ngắn hạn. Tại Q1: SMC = LMC = MR = P1 = SAC = LAC. Cân bằng cạnh tranh dài hạn sẽ xảy ra khi ba điều kiện được thỏa mãn. P Xí nghiệp LMC LAC P Ngành S1 40 30 P1 P2 D q2 (a) Hình 5. Bất cứ sự thay đổi về sản lượng trong dài hạn hay ngắn hạn đều gây lỗ lã.16 Q Q 1 Q2 (b) S2 Q Vì lợi nhuận được tính là chi phí cơ hội ròng của đầu tư.

và giá sẽ giảm xuống thấp hơn 30. xí nghiệp thu được lợi nhuận kế toán dương có thể có lợi nhuận kinh tế bằnng không. chúng ta giả định tất cả các xí nghiệp có thể sử dụng được công nghệ sản xuất sẳn có. Chúng ta không thể phân tích cung dài hạn giống như đã làm với cung ngắn hạn. Khi đó xí nghiệp sẽ thu được lợi nhuận kinh tế dương (và hưởng thặng dư sản xuất cao hơn các xí nghiệp khác). kỹ năng. điều kiện lợi nhuận kinh tế bằng không là cần thiết cho thị trường được cân bằng dài hạn.16 sẽ dịch chuyển sang phải. giá trị của bằng phát minh sáng chế ngày càng tăng là chi phí cơ hội đối với xí nghiệp – xí nghiệp có thể bán quyền của bằng phát minh sáng chế đó chứ không sử dụng. thì sức sinh lợi của cửa hàng quần áo không cao hơn sức sinh lợi của cửa hàng khác cạnh tranh với nó. vì trong dài hạn các xí nghiệp gia nhập hay rút khỏi thị trường khi giá thị trường thay đổi. Một xí nghiệp có phát minh sáng chế hoặc ý tưởng mới cho phép xí nghiệp sản xuất ở mức chi phí thấp hơn tất cả các xí nghiệp khác. Nếu ý tưởng hoặc sự đổi mới đem lại lợi nhuận thì các xí nghiệp khác trong ngành sẽ trả tiền để sử dụng nó (hoặc cố gắng mua toàn bộ xí nghệp để có được bằng phát minh sáng chế). đường cung của thị trường được xác định bằng cách cộng theo hoành độ của tất cả các đường cung của xí nghiệp trong ngành. Ở đây phân biệt lợi nhuận kế toán và lợi nhuận kinh tế là quan trọng. Sản lượng tăng bằng cách sử dụng nhiều đầu vào hơn chứ không phải bằng cách đổi mới công nghệ sản xuất. Trong trường hợp khác. vì chi phí đất được căn cứ vào chi phí có tính cách lịch sử của nó. lượng khách hàng bổ sung có thể làm tăng đáng kể lợi nhuận kế toán của của hàng. Ví dụ một của hàng bán quần áo nằm ở gần trung tâm mua bán lớn. Chừng nào mà các nhà đầu tư khác và các xí nghiệp không có được bằng phát minh sáng chế hoặc một ý tưởng hạ thấp chi phí thì không có động cơ gia nhập ngành. lợi nhuận kế toán dương có thể báo hiệu rằng các xí nghiệp đã đang tồn tại trong ngành có những tài sản. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Nhưng ở giá này các xí nghiệp sẽ thua lỗ. Chỉ khi nào không có động cơ rút khỏi hoặc gia nhập ngành thì thị trường mới cân bằng dài hạn. Hồ Chí Minh . vì tất cả các xí nghiệp trong ngành thu được lợi nhuận kinh tế bằng không. các ý tưởng có giá trị và điều này sẽ không nhất thiết khuyến khích sự gia nhập của các xí nghiệp khác. Trong phân tích cung ngắn hạn. Tuy nhiên khi chi phí cơ hội của đất đai được tính vào. Bây giờ giả sử tất cả các xí nghiệp có đường chi phí không giống nhau. Do đó. một số xí nghiệp sẽ tiếp tục rút khỏi ngành cho đến khi cung thị trường dịch chuyển trở lại S2. Chúng ta giả định rằng các điều kiện của thị trường đầu vào sản xuất không đổi khi ngành mở rộng hoặc thu hẹp qui mô sản xuất. Thứ ba. Khi đó đường cung ở Hình 5. biểu thị một cơ hội đối với các nhà đầu tư và là động cơ thúc đẩy gia nhập ngành. 4. Lợi nhuận kinh tế dương. Tuy nhiên. Để thấy tại sao ba điều kiện cân bằng trong dài hạn phải thoả mãn. Để xác định đường cung dài hạn.Giáo trình Kinh tế vi mô 98 ngành. giá của sản phẩm ở mức mà tại đó lượng cung của ngành bằng lượng cầu của người tiêu dùng. chẳng hạn là 25. Đường cung dài hạn của ngành. chúng ta giả định tất cả các xí nghiệp có chi phí giống nhau và xem xét điều gì sẽ xảy ra nếu quá nhiều xí nghiệp muốn gia nhập ngành khi có cơ hội lợi nhuận. Do đó. Do đó.

Chính sự thay đổi chi phí sản xuất của những ngành đã quy định hình dạng của đường cung của ngành trong dài hạn. Cuối cùng hình thành đường cung ngắn hạn và dài hạn của một ngành có chi phí tăng dần. Đường cầu và đường doanh thu biên của xí nghiệp nằm ngang bằng với giá sản phẩm P ở tất cả các mức sản lượng q. Tính chất của những điều chỉnh chi phí sản xuất này phụ thuộc vào ngành. Thông thường những điều chỉnh chi phí sản xuất cũng được thực hiện. gây ra tác dụng ngắn hạn và dài hạn. đường cung ngắn hạn của ngành (SS). Ngành có chi phí sản xuất tăng dần. Sự điều chỉnh chỉ được đặt vào các yếu tố đầu ra khi những xí nghiệp mới bị lôi cuốn gia nhập ngành vì lợi nhuận kinh tế. Chúng ta sẽ phân tích lần lượt các trường hợp trên. xí nghiệp đang sử dụng qui mô sản xuất tối ưu với mức sản lượng tối ưu. Ở mức giá P các xí nghiệp trong ngành đang trong tình trạng cân bằng dài hạn và ngắn hạn. P SS D1 SS1 P d’ SAC1 P’ P1 SMC1 SMC LAC1 MR’ MR1 LS d1 SAC LAC D E E E1 P d MR 0 q1 q q‘ q 0 Hình 5. đường chi phí biên ngắn hạn đối với qui mô sản xuất (SMC) được cho như trong hình 5. không có lợi nhuận và không có lỗ lã. đường chi phí trung bình ngắn hạn (SAC). có chi phí tăng dần. Khoa Quản trị Bệnh viện – Trường Đại học Hùng Vương Tp. Sau đó xét đến trường hợp cầu sản phẩm gia tăng. chi phí không đổi và chi phí giảm dần.17 Q Q’ Q1 Ngành Q Xí nghiệp Trước hết chúng ta giả định ngành nằm trong tình trạng cân bằng dài hạn và nhất thiết nằm trong tình trạng cân bằng ngắn hạn tại E. Sản lượng của ngành là Q tổng sản lượng của các xí nghiệp cá nhân trong ngành.Giáo trình Kinh tế vi mô 99 Cân bằng dài hạn trong ngành cạnh tranh hoàn toàn cần phân tích toàn bộ về điều chỉnh trong phạm vi ngành.17. Hồ Chí Minh . với mức giá P và sản lượng của ngành là Q là tổng cộng sản lượng q của các xí nghiệp. Đường cầu của ngành (D). đường chi phí trung bình dài hạn (LAC). tại đó LMC = SMC = MR = P. dẫn đến tăng giá các yếu tố sản xuất và chi phí sản xuất của xí nghiệp. Ở đây ta phân tích trường hợp gia nhập ngành của xí nghiệp mới làm tăng cầu về các yếu tố sản xuất.

Mặt khác sự gia nhập của các xí nghiệp mới còn làm chuyển dịch toàn bộ những chi phí của xí nghiệp lên trên. lợi nhuận kinh tế sẽ khuyến khích các xí nghiệp mới gia nhập ngành. Đường cung dài hạn của ngành LS là đường nối tất cả những điểm cân bằng dài hạn đối với ngành là tổng cộng theo hoành độ những điểm cực tiểu của tất cả những đường chi phí trung bình dài hạn của xí nghiệp. Sự gia nhập của các xí nghiệp mới vẫn tiếp tục cho đến khi có đủ số xí nghiệp sao cho giá giảm xuống và chi phí kinh tế tăng lên đủ cho lợi nhuận kinh tế bằng không. Sự gia tăng cung làm cho giá giảm xuống. xí nghiệp và ngành tái lập tình trạng cân bằng dài hạn. ở mức giá P sẽ gây tình trạng thiếu hụt hành hoá. Nếu giá của tất cả các yếu tố sản xuất gia tăng cùng tỷ lệ thì những phối hợp có chi phí thấp nhất trước đây là những phối hợp có chi phí thấp nhất bây giờ. điều này phụ thuộc vào sự gia tăng của các loại yếu tố sản xuất. sản lượng của ngành sẽ gia tăng đến Q1. Do đó qui mô sản xuất tối ưu sẽ nhỏ hơn qui mô sản xuất tối ưu cũ và sản lượng dài hạn mới sẽ nhỏ hơn sản lượng dài hạn củ của xí nghiệp. lúc này xí nghiệp có ý muốn tiết kiệm yếu tố sản xuất biến đổi và dùng nhiều dùng nhiều yếu tố sản xuất cố định trong việc phối hợp chi phí thấp nhất. lớn hay nhỏ hơn sản lượng dài hạn cũ. Vấn đề đặt ra là sản lượng dài hạn mới của các xí nghiệp bằng. Càng nhiều xí nghiệp mới gia nhập. Tác động trong dài hạn: Trong dài hạn. Xí nghiệp để tối đa hoá lợi nhuận sẽ gia tăng sản lượng từ q lên q’. Như vậy trong ngắn hạn sự