Chuyên đề Hóa Học 10HS

Oxi hóa khử

Baøi taäp
A. Một số vấn đề cần lưu ý 1. Nếu điện phân dung dịch hỗn hợp các chất (ion) thì thời gian điện phân vừa hết các chất (ion) bằng tổng thời gian điện phân từng chất (ion) thành phần. 2. Cách tính khối lượng dung dịch sau điện phân: mdd (sau điện phân) = mdd (trước điện phân) – m  (kim loại) – m (khí). 3. Trường hợp điện phân có muối Fe3+, VD: điện phân dung dịch Fe2(SO4)3  Đầu tiên: 2Fe2 (SO 4 )3 + 2H 2 O → 4FeSO 4 + O 2 ↑ + 2H 2SO 4  Ta được dung dịch có ion Fe2+, nếu không còn ion kim loại nào có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+ thì khi đó mới đến lượt Fe2+ bị điện phân: 2FeSO 4 + 2H 2 O → 2Fe ↓ + O 2 ↑ + 2H 2SO 4

⇒ Phương trình điện phân đến hết ion sắt: 2Fe2 (SO 4 )3 + 6H 2O → 4Fe ↓ + 3O 2 ↑ + 6H 2SO 4
VD2. Điện phân dung dịch chứa CuSO4 và Fe2(SO4)3.  Các phương trình điện phân lần lượt như sau:
2Fe 2 (SO 4 )3 + 2H 2 O → 4FeSO 4 + O 2 ↑ + 2H 2SO 4 2CuSO 4 + 2H 2 O → 2Cu ↓ + O 2 ↑ + 2H 2SO 4 2FeSO 4 + 2H 2 O → 2Fe ↓ + O 2 ↑ + 2H 2SO 4

 Lưu ý thứ tự điện phân, vì tính oxi hóa Fe3+ > Cu2+ > Fe2+. 4. Khi các bình điện phân mắc nối tiếp thì điện lượng Q (Q = I.t) ở mỗi bình là như nhau và các chất sinh ra ở các điện cực cùng tên tỉ lệ mol với nhau. 5. Chú ý phản ứng phụ của các sản phẩm điện phân với điện cực (không trơ) hoặc giữa các sản phẩm với nhau. VD. Điện phân NaCl nóng chảy với anot làm bằng sắt.  Phương trình điện phân:  Phản ứng phụ (ở anot): 2NaCl  2Na + Cl2 2Fe (anot) + 3Cl2  2FeCl3 Fe (anot) + 2FeCl3  3FeCl2 6. Khi catot bắt đầu có bọt khí xuất hiện hoặc khối lượng catot không đổi nghĩa là các cation kim loại đã bị điện phân hết, tại catot đã bắt đầu điện phân H2O . B. Bài tập tự giải Bài 1. Mắc nối tiếp các bình điện phân sau đây: bình I đựng CuSO4, bình II đựng dung dịch KCl (có màng ngăn xốp), bình III đựng dung dịch AgNO3. Hỏi sau khi ở catot bình I thoát ra 3,2g kim loại thì các điện cực còn lại thoát ra những chất gì? Bao nhiêu gam (đối với chất rắn), bao nhiêu lít (ở đktc đối với chất khí). Biết rằng sau điện phân trong các dung dịch vẫn còn muối và không dùng công thức của định luật Faraday để tính toán các lượng chất. Bài 2. Tiến hành mạ huân chương bạc có tổng tiết diện 8cm2 với dung dịch điện phân là AgNO3, anot làm bằng Ag, mật độ dòng 1A/dm2, thời gian điện phân là 16 phút 05 giây, hiệu suất điện phân là 80%. Tính bề dày của lớp mạ (theo μm). Biết dAg = 10,5 g/cm3.
Trang 47 Tháng 05/2010

1M với điện cực trơ & có màng ngăn xốp cho đến khi vừa hết các muối này. biết rằng khối lượng các kim loại thoát ra ở catot là 3. nhưng khi làm lạnh dung dịch sau điện phân tới 0 oC thì xuất hiện ở anot các tinh thể xanh lục chứa 16. CM H2SO4 = 0. magie. Tính thể tích khí thoát ra ở anot. Đáp số: CM Cu(NO3)2 = CM AgNO3 = 0. Đáp số: a. Có 200ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0. Để sản xuất các kim loại khá hoạt động như kim loại kiềm. a. Điện phân dung dịch NiSO4 0.0.10M có pH = 2. b. a. điện cực trơ.. NaCl 0. màng ngăn xốp cho tới khi H2O bị điện phân ở cả 2 điện cực.02M với I (A) không đổi. CM CrSO4 = 0.0 giờ.402A và điện phân trong thời gian 4.80V Tháng 05/2010 Trang 48 . Xem như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể trong suốt quá trình điện phân. a.23 μm.6M. dùng điện cực Pt.18H2O Bài 4. . b. b. Tính nồng độ mol của các muối nitrat có trong dung dịch ban đầu. Đáp số: ∆m = 1. Tính khối lượng dung dịch đã giảm đi trong quá trình điện phân. NaNO3.23V * ηO2 = 0.10–4 M.44g. Al2(SO4)3. Điện phân dung dịch trên trong thời gian 1 giờ 36 phút 30 giây với cường độ dòng điện 5A. 8.36 lít c. Để điện phân hết các ion kim loại trong dung dịch thì cần dùng dòng điện có cường độ 0.25M và CrCl2 0.1M Bài 10 . Nhưng nếu hòa tan CoSO4 vào dung dịch H2SO4 40% tới mức bão hòa. Tính điện áp phải tác dụng để [Ni2+] còn lại trong dung dịch bằng 1. Tính khối lượng kim loại bám vào catot. Tính thế catot cần thiết để có Ni kết tủa ở catot. Dung dịch còn lại có những chất nào? Tính nồng độ mol/l của các chất còn lại..01M.00.01M và CuCl 2 0. Có 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 & AgNO3. Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến đổi pH của dung dịch theo thời gian điện phân. c.15M Bài 8.? Bài 5. Tính điện áp cần tác dụng để có quá trình điện phân đầu tiên. Hãy xác định công thức hóa học của tinh thể đó và mô tả các quá trình điện phân dung dịch CoSO4 trong môi trường trung tính và trong môi trường axit khá đậm đặc (điện cực trơ). Na2CO3. Viết các phản ứng điện phân lần lượt xảy ra.4g b. kiềm thổ. Một hợp chất quan trọng của nhôm trong tự nhiên là criolit.Chuyên đề Hóa Học 10HS Oxi hóa khử Đáp số: l = 8.075g Bài 7.1M và NaCl 0. Thông thường khi điện phân dung dịch coban (II) sunfat (CoSO4) thì kim loại thoát ra ở catot. Cho biết: E o 2+ /Ni = − 0. nhôm. Đáp số: Co2(SO4)3. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%. Bài 3. c. ta thường điện phân nóng chảy các hợp chất gì của chúng? Tại sao không điện phân nóng chảy các muối chứa oxi của chúng như Na2SO4. cao đẳng năm 2003 – khối A) Bài 6.1M. Viết các quá trình ở các điện cực và phương trình hóa học xảy ra khi điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa CuSO4 0. Bài 9.16% coban (về khối lượng). Viết công thức của criolit và cho biết hợp chất này được sử dụng trong quá trình sản xuất nhôm với mục đích gì? (Trích đề thi tuyển sinh đại học. thì khi điện phân không thấy ở catot thoát ra kim loại.230V Ni o E O2 /H2O = 1. Tiến hành điện phân dung dịch chứa HCl 0. 3. MgSO4.

Điện phân 1 lít dung dịch NaCl (d = 1. Bài 16.5 gam tinh thể XSO4. Bài 15. Cho biết: E o /2Cl− = 1. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được 0. m dung dịch giảm 2.024 mol khí. Tính: a. Tính khối lượng m (g). CuSO4. MNi = 58. a.920 gam. cường độ dòng điện I = 1. 1.Chuyên đề Hóa Học 10HS Oxi hóa khử Điện trở bình điện phân R = 3. Nếu thời gian điện phân là t giây thì thu được kim loại ở catot và 0. Ở anot thu được 0. Tiến hành điện phân (điện cực trơ. m catot tăng 1. Tính khối lượng catot tăng lên trong quá trình điện phân.920 V E o 2 /H2O = 1.23 V O Bài 12.5H2O vào nước. Nhiệt phân chất rắn này ở nhiệt độ cao cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng giảm 8. Cô cạn dung dịch sau điện phân thì thu được 125 gam chất rắn khan.5H2O b.6 lít khí (đktc). Cho I = 1.01M. Điện phân một dung dịch muối MCln với điện cực trơ.286 gam. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra khi điện phân dung dịch gồm NaCl 0.853 gam. Khi ở catot thu được 16.3 mm lên tấm kim loại có diện tích 100cm 2 thì phải tiến hành mạ trong bao lâu với cường độ dòng điện là 3A. Nếu hiệu suất dòng là 80% thì cần thời gian bao lâu để phủ được một lượng Ni tương ứng như trên? Biết dNi = 9g/cm3.473 gam. Tính khối lượng dung dịch thu được sau điện phân.950 gam. Muốn mạ một lớp Ni dày 0. HClO4 0. chỉ thu được một chất khí ở điện cực.10M. b. m dung dịch giảm 2. Dung dịch sau điện phân có khả năng hòa tan được tối đa 0. (Trích đề thi tuyển sinh đại học Y Dược TP HCM năm 1999 – khối B) Đáp số: Cu Bài 14.10A. c.10M. Tính thời gian t (giây).68 gam Al2O3. Tính hiệu suất của quá trình điện phân b.93A.  Trường hợp 2: m = 5. Bài 11*. Bài 13. điện cực Pt. Điện phân dung dịch A với điện cực trơ. Đáp số: t = 8 giờ 22 phút (h% = 100%).2 g/ml).5H2O b. 2. a.0 giờ với cường độ dòng điện 1A. Tính mdd giảm trong quá trình điện phân.007 mol khí tại anot. AlCl3 0. t = 1400 giây. thu được dung dịch A. Hòa tan 4. t = 10 giờ 27 phút (h% = 80%). Đáp số:  Trường hợp 1: m = 4.068 V ηO2 = 0. Tính C% và CM của dung dịch NaCl ban đầu c. Xác định kim loại M. Xác định XSO4.0 gam kim loại M thì ở anot thu được 5.970 gam. xem như lượng H2O bay hơi không đáng kể.15Ω.36 V Cl 2 ηH2 = 0. Trang 49 Tháng 05/2010 .448 lít khí (đktc).69.8 gam. (Trích đề thi tuyển sinh đại học quốc gia TP HCM năm 2001) Đáp số: a. Tính lượng sản phẩm tách ra ở catot nếu điện phân dung dịch trên trong thời gian 1. màng ngăn xốp) một dung dịch chứa m (g) hỗn hợp CuSO4 và NaCl đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại. m catot tăng 0.

5g CuSO4. Tính điện năng (theo kWh) phải tiêu thụ. Để trung hòa dung dịch C cần 2 lít HCl 0. Điện áp được đặt lên các điện cực của bể mạ là 2. C% dd NaCl = 9.9%.05 lít b. trong thời gian 368 giây. b. Cho biết: dNi = 8. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi điện phân b. còn lại dung dịch C. V = 0.5V. Xác định nồng độ mol/lít của các chất tan có trong dung dịch sau khi điện phân.4M.Chuyên đề Hóa Học 10HS Oxi hóa khử Đáp số: a.4 mm. có màng ngăn theo 2 thí nghiệm:  Thí nghiệm 1: Điện phân p1 với điện lượng Q.75%.1M CM HCl = 0M nếu a ≤ 0. Viết phương trình các phản ứng xảy ra trên các điện cực của bể mạ điện. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. a.74%. (Trích đề thi chọn HSG quốc gia năm 2006) Đáp số: W = 3. C% KCl = 3. KCl Bài 18.9 g/cm3. Tính thể tích dung dịch trong bình 1 sau khi điện phân. Mắc nối tiếp bình 1 với bình 2 chứa dung dịch CuSO 4.5cm. CM HCl = (10a – 0. Tính C% các chất có trong dung dịch A.2245 kWh Bài 20*.8M. CM H2SO4 = 0. Sau một thời gian điện phân thì catot ở bình 2 có 0. H = 50% b.5H2O vào dung dịch chứa a mol HCl. b. b. mỗi mẫu có bán kính 2. C% KOH = 11. Hòa tan 208. m = 1199g Bài 17. Người ta mạ Ni lên các mẫu vật kim loại bằng phương pháp mạ điện trong bể mạ chứa dung dịch NiSO4.94% Trang 50 Tháng 05/2010 . 1kWh = 3. còn lại dung dịch B.2)M nếu a > 0.3725 gam XCl (X là kim loại kiềm) vào nước rồi cho vào bình điện phân thứ nhất (bình 1).02. cao 20cm và yêu cầu phủ lên mỗi mẫu vật một lớp Ni dày 0. B. CM NaCl = 2M c.  Thí nghiệm 2: Điện phân p2 với điện lượng 2Q.6.2% Dung dịch B: C% KOH = 20. ta được 100ml dung dịch X. thu được 13. Y. C. MNi = 58. Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau p1 và p2 rồi đem điện phân với điện cực trơ.64 lít hỗn hợp khí Y ở cả 2 điện cực.7 g/mol. R là K. Hòa tan 0. Xác định kim loại R. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ) với cường độ dòng điện 5A. (Trích đề thi HSG TP HCM năm 1996) Đáp số: a.16g kim loại bám vào.106 J. Q = 57900 C b. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn X. Cần mạ 10 mẫu vật kim loại hình trụ. thu 24. Đáp số: CM CuSO4 = 0. còn bình 1 chứa một chất tan & có pH = 13. Tính điện lượng Q. a.8 gam hỗn hợp G gồm RCl và ROH (R là kim loại kiềm) vào nước để được dung dịch A.02. giả thiết rằng các quá trình điện phân là hoàn toàn & không có thất thoát hơi nước trong quá trình điện phân do hiệu ứng nhiệt. Hòa tan 12. Dung dịch A: C% KCl = 14. hiệu suất dòng 90%. Bài 19*. Cho biết trong bình 1 chứa chất gì? Đáp số: a. Biết khối lượng dung dịch B là 378.44 lít hỗn hợp khí X ở cả 2 điện cực. a.1g. a.

a. Cho biết muối của kim loại nào bị điện phân? Biết rằng 5. Giải thích hiện tượng trên.00 V η H2 (trên Hg) = 1.23 V Tháng 05/2010 . a. Khoảng cách giữa catot và anot chỉ vài mm. Viết các phương trình p/ư xảy ra tại các điện cực khi mới bắt đầu điện phân (pH = 7). b.2% Na trong hỗn hống) Eo Cl2/2Cl– = + 1. Người ta muốn giảm pH của dung dịch NaOH xuống còn 11.18 gam của kim loại đó đẩy được 1.3 V Eo O2/H2O = + 1. U = 3. hãy giải thích và tính khối lượng NH4Cl phải dùng để giảm pH của 1 lít dung dịch NaOH từ 14 xuống còn 11. 1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trên các điện cực. Tính Umin phải đặt vào hai cực mỗi bình để cho quá trình điện phân xảy ra. Giải thích tại sao? Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở pH đó. Điện phân dung dịch NaCl. Eo (2H+.5A qua dung dịch muối của một axit hữu cơ trong 2 giờ. (CH3COO)2Pb Bài 23 . Một bình điện phân chứa dung dịch NaOH (pH=14) và một bình điện phân khác chứa dung dịch H2SO4 (pH = 0) ở 298K. Khi pH của dung dịch NaOH bằng 11 thì hiệu điện thế tối thiểu phải đặt vào hai cực của bình điện phân là bao nhiêu để cho quá trình điện phân xảy ra? Cho biết: Eo (H2O.23 V η O2 (trên Ru/Rh) = 0. ½O2 / H2O) = 1. bảng A) Đáp số: Trang 51 b. dòng chảy đều và dùng cực titan bọc ruteni (Ru) và rođi (Rh) làm anot. U = 3. c. (Trích đề thi chọn HSG quốc gia năm 2002. ≈ 1.053V b. a. Cho dòng điện 0.4 V.865 gam một kim loại và trên anot có khí etan và khí cacbonic thoát ra. Pb b. bảng A) Đáp số: * a.4% Bài 21*.12V Bài 22*. catot là hỗn hống Hg.75. ½O2 / 2OH–) = 0. (Trích đề thi chọn HSG quốc gia năm 2004. Cho biết muối của axit hữu cơ nào bị điện phân? c. Sau một thời gian pH tăng lên đến 11.59 gam Cu từ dung dịch đồng sunfat.Chuyên đề Hóa Học 10HS Oxi hóa khử Dung dịch C: C% KOH = 24.71 V Eo H3O+/H2 = 0.34 V (cho dung dịch NaCl 25% (khối lượng)) Eo Na+/Na = – 2. 54. Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở mỗi bình (không xét sự tạo thành H2O2 và H2S2O8). Tính thế điện cực và thế phân giải. d. pKb NH3 = 4. Tính các giá trị thế điện cực và thế phân giải. b. Cho biết: Eo Na+/Na (Hg) = – 1.23 V c.8 V (Theo đề thi Olympic hóa học tại Áo năm 1996) Đáp số: a.23 V. Kết quả sau quá trình điện phân là trên catot tạo ra 3. b.4 gam d. Có thể dùng NH 4Cl được không? Nếu được.78 V (với NaCl 25% và 0. Khi tăng hiệu điện thế từ từ ở hai cực của mỗi bình thì có khí giống nhau thoát ra ở cả hai bình tại cùng điện thế.

Chuyên đề Hóa Học 10HS Oxi hóa khử ---*--- Trang 52 Tháng 05/2010 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful