Câu 1: Hãy trình bày khái niệm về VBQLHCNN và mô tả những thuộc tính cơ bản của chúng nhằm phân

biệt chúng với những loại VBQL khác? * Khái niệm: VBQLHCNN là một hệ thống những VB được hình thành trong hoạt động quản lý XH của cơ quan HCNN và sự tham gia vào hoạt động QLHCNN của các tổ chức chính trị - XH mà bản chất của nó là chứa đựng ý chí chung hoặc những thông tin mang tính HCNN được ban hành trong việc thực hiện thẩm quyền của từng cơ quan trong bộ máy HCNN. * Những thuộc tính cơ bản của VBQLHCNN: (Chức năng là thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng). 1. Chức năng thông tin: VB đc sản sinh ra trước hết do nhu cầu giao tiếp, như vậy chức năng thông tin có ở tất cả các loại VB. Đây là chức năng được nói đến đầu tiên và cũng là chức năng quan trọng nhất, bởi vì thông qua các chức năng này các chức năng khác mới đc thể hiện. - VBQLHCNN cũng có chức năng thông tin, tuy nhiên thông tin chứa trong VBQLHCNN khác với mọi dạng thông tin khác. Nó là thông tin mang tính chính thống, bền vững và độ chính xác cao, nó hướng mọi ng đến hoạt động do NN đặt ra. - Để VB có chức năng thông tin và làm tốt chức năng thông tin, trước khi ban hành VB phải thu thập thông tin một cách nghiêm túc, trau chuốt ngôn ngữ để diễn đạt làm cho các thông báo trở thành tin. - Thông tin chứa đựng trong VB biểu hiện dưới dạng thông tin quá khứ, hiện tại, dự báo. ⇒ Để làm tốt chức năng thông tin thì phải trau dồi kỹ năng soạn thảo VB và diễn đạt ngôn ngữ; văn phong phải phù hợp với nội dung, mục đích của từng loại VB; thông tin chứa đựng trong VB phải t/m yêu cầu đầy đủ, chính xác, kịp thời. 2. Chức năng pháp lý: - Chức năng này chỉ có ở VBQLNN, điều đó phản ánh nội dung VBQLNN (đặc biệt là văn bản QPPL), nó chứa đựng các qui phạm, các qui định, các tiêu chuẩn, các chế độ chính sách. Tất cả những điều ấy là cơ sở cho các cơ quan NN thực thi công vụ. - Chức năng pháp lý của VB nó cho phép trong trật tự pháp lý của nó thì công dân được làm tất cả những gì mà pháp luật k cấm, đồng thời nêu các quyền và nghĩa vụ của công dân. Mặc khác, chức năng này làm cơ sở để tổ chức bộ máy NN, để xd biên chế, qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan trong bộ máy. - Có thể hiểu 1 cách ngắn gọn chức năng pháp lý của VB là: + Nó làm căn cứ cho các hoạt động quản lý, đồng thời là sợi dây ràng buộc trách nhiệm của cơ quan NN về những vấn đề XH mà cơ quan NN với tư cách là chủ thể quản lý lĩnh vực ấy. + Nó là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. ⇒ VBQLNN (đặc biệt là văn bản QPPL) là hình thức pháp luật của QL (luật là hình thức, quy phạm là nội dung). 3. Chức năng quản lý: - Đây là chức năng có ở những VB đc sản sinh trong môi trường QL. Chức năng QL của VB thể hiện ở chỗ hợp thức hóa hđ QL của cơ quan, tổ chức XH, đơn vị kinh doanh trên cơ sở ban hành những VB kịp thời để chấn chỉnh và tổ chức việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, sau khi có đầy đủ những thông tin cần thiết về tình hình thực tế. - QL là 1 qtrình bao gồm nhiều khâu từ hoạch định, xd tổ chức, xd biên chế, ra quyết định, tổ chức thực hiện quyết định, kiểm tra đánh giá. Trong tất cả các khâu nói trên, khâu nào cũng cần có sự tham gia của VB; trong hđ QL XH hiện đại thì mọi quyết định quản lý đều phải thể hiện bằng VB. Như vậy VB là 1 công cụ đầy hiệu lực trong qtrình QL. ⇒ Để VB thực hiện tốt chức năng QL thì - Nội dung VB phải sát với tình hình thực tế, có mục đích rõ ràng; k trái với nội dung các VBQL cấp trên và quan tâm đến mối quan hệ với các cơ quan cùng cấp trong khi giải quyết các công việc cụ thể. - VB phải đầu đủ yêu cầu về thể thức - VBphải được ban hành kịp thời. 4. Chức năng vhoá - XH: - Vhoá là tổng thể gtrị vật chất và tinh thần do con ng stạo ra trong qtrình lđ cải tạo TG và VB cũng là 1 sp của qtrình lđ QL, nó đc dùng làm 1 phg tiện để ghi chép lại những kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm lđ SX từ thế hệ này sang thế hệ khác. Với ý nghĩa ấy, VB luôn có chức năng vhoá.

- Khi có chức năng vhoá thì liền sau đó VB làm chức năng vhoá, điều đó bắt buộc mọi ng sd VB phải làm cho VB có tính vhoá. ⇒ Lđ soạn thảo VB càng nghiêm túc bao nhiêu thì tính vhoá của VB càng nhiều bấy nhiêu. 5. Chức năng XH: VBQLNN ra đời thể hiện nhu cầu bức bách của XH để giải quyết 1 vấn đề gì đó. Vì vậy, các VB ra đời thể hiện cách giải quyết XH 1 vấn đề gì. Các VB vừa là động lực để XH thúc đẩy ptr vừa là yếu tố kìm hãm XH. 6. Các chức năng khác: Bên cạnh những chức năng cơ bản nói trên, trong đs XH, VB còn thể hiện các chức năng khác như chức năng giao tiếp, thống kê, sử liệu... - Với chức năng giao tiếp, hđ sản sinh VB phục vụ giao tiếp giữa NN ta với NN khác, giữa cơ quan với cơ quan... Thông qua chức năng này, mqh giữa con ng với con ng, CQ với CQ, NN này với NN khác đc thắt chặt hơn và ngược lại. - Với chức năng thống kê VB sẽ là công cụ để nói lên tiếng nói của những con số, những sự kiện, những vấn đề và khi ở trong VB thì những con số, những sự kiện, những vấn đề trở nên biết nói. - Với chức năng sử liệu, VB là 1 công cụ dùng để ghi lại lsử của 1 dtộc, quốc gia, 1 thời đại, cơ quan, tổ chức. Có thể nói VB là 1 công cụ khách quan để n/c về qtrình ls ptr của 1 tổ chức, 1 quốc gia. Câu 2: Hãy phân tích và nêu rõ mối tương quan giữa các chức năng cơ bản của VBQLNN. Tính pháp lý của VBQLNN được hiểu như thế nào và liên quan đến hiệu lực của chúng ra sao? * Mối tương quan giữa các chức năng cơ bản của VBQLNN: VB là phg tiện ghi thông tin và truyền đạt thông tin = 1 ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định. VBQLNN có thể được hiểu đó là 1 hệ thống những VB đc hình thành trong hđ QL XH của NN và sự tham gia vào hđ QLNN của các tổ chức chính trị - XH và bản chất của nó là chứa đựng ý chí chung hoặc những thông tin mang tính NN ban hành trong thực hiện thẩm quyền của từng cơ quan trong bộ máy NN. VBQLNN là những quyết định và thông tin QL thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan QLNN ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được NN đảm bảo thi hành bằng nhiều biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các quan hệ QL nội bộ NN hoặc giữa các cơ quan NN với các tổ chức và công dân. Có thể thấy VBQLNN là phương tiện để xác định và vận dụng các chuẩn mực pháp lý vào qtrình QLNN. Xd các VBQLNN, do đó cần được xem là một bộ phận hữu cơ của hoạt động QLNN và là 1 trong những biểu hiện quan trọng của hoạt động này. Các VBQLNN luôn luôn có tính pháp lý chung. Tuy nhiên biểu hiện của tính chất pháp lý của VB k giống nhau. Có những VB mang tính thông tin QL thông thường, trong khi đó những VB lại mang tính cưỡng chế thực hiện. VBQLNN có nhiều chức năng khác nhau, nhưng giữa các chức năng cơ bản của chúng lại có mối tương quan với nhau, cụ thể là nếu k có chức năng này thì chức năng kia cũng k đc thực hiện tốt và ngược lại, thậm chí k có chức năng này thì chức năng kia không thực hiện đc. Mọi chức năng của VB đc thực hiện trong một chỉnh thể thống nhất của việc QLNN nói riêng và điều chỉnh các qhệ XH nói chung. Qua phân tích các chức năng cơ bản dưới đây của VBQLNN chúng ta sẽ thấy rõ mối tương quan giữa chúng. * Chức năng thông tin: - VB đc sản sinh ra trước hết do nhu cầu giao tiếp, như vậy chức năng thông tin có ở tất cả các loại VB. Đây là chức năng được nói đến đầu tiên và cũng là chức năng quan trọng nhất, bởi vì thông qua các chức năng này các chức năng khác mới đc thể hiện. - Đặc biệt trong VBQLHCNN cũng có chức năng thông tin, tuy nhiên thông tin trong QLNN khác với thông tin khác. Nó là thông tin mang tính chính thống, mang tính bền vững và độ cính xác cao, nó hướng mọi ng đến hđ do NN đặt ra. Có thể thấy, hđ thông tin trong QLNN là 1 qtrình, hình thức qua lại giữa chủ thể (ng QL) và khách thể (ng bị QL), diễn ra liên tục nhằm trao đổi và cân bằng nhận thức của các chủ thể đó đối với thực tiễn khách quan và sự vận động của XH, cũng như tạo lập một cách tiếp nhận tương đồng giữa QL và bị QL đối với mối tương quan và sự tương tác giữa VB với thực tiễn cs nhằm thực hiện các quyết định QLHCNN có hiệu quả ngày càng cao. Về bản chất, QLNN là 1 dạng QL XH, thông qua việc thực hiện 1 chuỗi những quyết định kế tiếp nhau trên cơ sở các thông tin phản ánh trạng thái của các hđ SX XH. Như vậy, k thể thực hiện QLNN 1 cách có hiệu quả, khi k có các mệnh lệnh QL đc xd và ban hành trên cơ sở tiến hành việc thu thập, xử lý và truyền thông tin. * Chức năng quản lý:

VBQLNN khi đó sẽ mất đi chức năng QL của chúng. * Sự liên quan của tính pháp lý đến tính hiệu lực của VBQLHCNN: Tính pháp lý của VBQLHCNN quy định tính hiệu lực của chúng. VB giúp cho các cơ quan và nhà lãnh đạo điều hành các hđ của bộ máy NN trong nhiều phạm vi k gian và thời gian. đồng thời cũng là đầu mối để theo dõi. có như vậy mới trở thành động lực thúc đẩy sự ptr của XH theo những hướng đã đề ra. Chính chức năng này tạo nên vai trò đặc biệt quan trọng của VBQLNN trong hđ của các cơ quan QLNN. VB đc sd để ghi lại và truyền đạt các quy phạm pháp luật và các quyết định. đồng thời cũng là sp quan trọng của qtrình QL và cải tạo XH. Tức là để cho 1 VB có tính hiệu lực. lđ để tổ chức XH và cải tạo tự nhiên. * Chức năng văn hoá . nội dung và tính chất pháp lý cụ thể. đồng thời nó là sợi dây ràng buộc trách nhiệm của cơ quan NN về những vấn đề XH mà cơ quan NN với tư cách chủ thể quản lý lĩnh vực ấy. Nói cách khác. Thực tế xd và ban hành VB của cta trong nhiều năm qua đã chứng minh điều đó. dễ hiểu và dễ thực hiện. để tổ chức hđ QL thuận lợi. Việc nắm vững chức năng pháp lý của VBQLNN có 1 ý nghĩa rất thiết thực. được tạo thành do chính nhu cầu của hđ QL. đơn giản.Tính pháp lý của VBQLHCNN chính là sự thể hiện chức năng pháp lý của VB. VB có td rất quan trọng trong việc xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan. VBQLNN là phg tiện. thiếu tính khả thi.Tính pháp lý chỉ có ở trong VBQLNN. Như thế có nghĩa là chức năng QL của VB gắn liền với tính thiết thực của chúng trong hđ bộ máy quản lý. Sp đó có tính chất XH và biểu đạt tính giai cấp sâu sắc. các VB với nội dung đưa ra những quy phạm pháp luật k đc trình bày rõ ràng. trước hết nó phải đảm bảo tính pháp lý. giúp cho các nhà lãnh đạo nghiên cứu và ban hành các quyết định quản lý chính xác và thuận lợi. quyền hạn của từng cơ quan trong bộ máy. thiếu tính pháp lý và k thể áp dụng đc. Với chức năng thông tin và thực hiện chức năng QL. do nó có chứa các qui phạm pháp luật. tính phù hợp với thực tiễn khách quan. thâm chí mâu thuẫn lẫn nhau và k đảm bảo thể thức theo quy định làm cho VB đó kém hiệu quả. VBQLNN được sản sinh ra nhằm mục đích tổ chức công việc. Mặt khác. là phg tiện thiết yếu để các cơ quan QL có thể truyền đạt chính xác các quyết định QL đến hệ thống bị QL của mình. Chức năng này luôn gắn liền với chức năng và nhiệm vụ của NN trong từng giai đoạn ptr cụ thể. QL. VB trở thành một trong những cơ sở đảm bảo cung cấp cho hđ QL những thông tin cần thiết. muốn VB của các cơ quan có được chức năng QL thì nó phải đảm bảo được khả năng thực thi của cơ quan nhận được. Chức năng QL của VBQLNN có tính khách quan. còn qtrình giải quyết công việc một cách khoa học lại buộc ng ta quay về với các quy định chính thức chứa đựng trong các VBQLNN. quy định chức năng. Do đó việc xd và ban hành VB đòi hỏi phải chuẩn mực và cẩn thận. Đó là căn cứ pháp lý để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể trong QLNN. đảm bảo các nguyên tắc pháp chế. VB là phg tiện để ghi chép lại những kinh nghiệm QL. Chính điều đó cho thấy VB có chức năng quan lý. Nghệ thuật QL đc nảy sinh trong thực tiễn. nhiệm vụ. Chức năng pháp lý của VB còn tuỳ thuộc VB cụ thể. * Tính pháp lý của VB có thể đc hiểu 1 cách ngắn gọn như sau: . giữa hệ thống QL với hệ thống bị QL. Chính mục đích ban hành đã tạo nên chức năng pháp lý của các VB đó. VB là sp của hđ áp dụng pháp luật. tổ chức thuộc bộ máy QLNN.Là công cụ tổ chức các hđ QLNN. chức năng này làm cơ sở tổ chức bộ máy NN. . .Nó là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. và đặc biệt hơn khi VBQLNN mang tính vhoá thì liền sau đó VB sẽ làm chức năng vhoá. Có thể thấy. Trong XH cta nó phải thể hiện được “Ý Đảng. Tuy . chức năng pháp lí của VB nó cho phép trong trật tự pháp lý của nó thì công dân được làm tất cả những gì mà pháp luật k cấm và đồng thời nêu các quyền và nghĩa vụ của công dân. Chính vì vậy mà VB luôn có chức năng vhoá. hướng dẫn hđ của các cơ quan cấp dưới cho nên chúng phải tạo ra được hiệu quả thì mới đảm bảo chức năng của mình. Như vậy. lđ SX từ thế hệ này sang thế hệ khác.Các VBQLNN làm căn cứ cho các hđ QL. k giúp cho cơ quan bị QL giải quyết các nhiệm vụ cụ thể của mình thì dần dần các cơ quan này sẽ mất thói quen tôn trọng các VB.XH: VB là 1 sp sáng tạo của con ng đc hình thành trong qtrình nhận thức. trong việc tạo nên mối ràng buộc trách nhiệm giữa các chủ thể tạo lập và đối tượng tiếp nhận VB. kiểm tra các hđ của các cơ quan cấp dưới. do đó là cơ sở pháp lý vững chắc để NN giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ QL hết sức phức tạp của mình. Nếu VB k chỉ ra đc những khả năng để thực hiện. . lòng dân”. * Chức năng pháp lý: Thực hiện chức năng thông tin. Mọi biểu hiện tùy tiện khi xd và ban hành VB đều có thể làm cho chức năng pháp chế của chúng bị hạ thấp và do đó sẽ làm ảnh hưởng đến việc điều hành công việc trong thực tế của các cơ quan. đều ấy bắt buộc mọi ng sd VB phải làm cho VB có tính vhoá.

kinh nghiệm lđ SX từ thế hệ này sang thế hệ khác. . kiểm tra. hãy làm nổi bật chức năng QL của VBQLNN? * Trong hđ QLNN.Biện pháp KT là những phg thức mà chủ thể QLNN tđ gián tiếp đến hành vi của các cá nhân. hình dung được trình độ QL qua các thời kỳ khác nhau từ chế độ cộng sản nguyên thủy. Có những VB mang tính thông tin QL thông thường. đồng thời cũng là sp quan trọng của qtrình QL và cải tạo XH. Khi có chức năng vhoá thì liền sau đó VB sẽ làm chức năng XH. Có như vậy mới trở thành động lực để thúc đẩy sự ptr của XH theo những định hướng đã đề ra. các chế tài … của XH trong từng thời kỳ ls khác nhau của sự ptr XH. .. chính vì vậy mà VB mang chức năng vhoá. VBQLNN của Chính phủ có hiệu lực pháp lý cao hơn VB của UBND cấp tỉnh. VBQLNN góp phần quan trọng ghi lại và truyền bá cho mọi ng và cho thế hệ mai sau những truyền thống vhoá quí báu của dtộc được tích luỹ từ cs qua nhiều thế hệ. Mục đích của việc ban hành VBQLNN là nhằm áp dụng các quy phạm pháp luật. VBQLNN là phg tiện. Câu 4: Tại sao nói việc ban hành VBQLNN thuộc phạm trù các biện pháp QLNN.. Nó được dùng làm phg tiện ghi lại những kinh nghiệm QL. VBQLNN cũng như nhiều loại VB khác. . ptr đất nc. Trong qtrình lđ soạn thảo VB càng nghiêm túc bao nhiêu thì tính vhoá của VB càng đạt đc bấy nhiêu. là một biểu hiện của “văn minh QL”. tổ chức. VB cũng là 1 sp của qtrình lđ QL. trong khi đó những VB lại mang tính cưỡng chế thực hiện. Tóm lại “VB là một trong các thước độ trình độ văn minh QL của mỗi thời kỳ ls”.Biện pháp hành chính là những thức phương thức tác động tới các cá nhân.. Có thể nói.XH của VBQLNN và cho biết tại sao có thể khẳng định rằng: “VB là 1 trong các thước đo trình độ văn minh quản lý của mỗi thời kỳ ls”. tức là mỗi VBQLNN tùy theo mức độ khác nhau của loại hình VB đều chứa đựng quy phạm pháp luật.nhiên biểu hiện của tính chất pháp lý của VB k giống nhau. qua những mệnh lệnh dựa trên quyền lực NN và phục tùng. Cta có thể khẳng định rằng: “VB là 1 trong các thước đo trình độ văn minh QL của mỗi thời kỳ ls”. KT. Điều ấy bắt buộc ng sd VB phải làm cho VB có tính vhoá. Qua các VD thực tế cụ thể. Có thể nói: người ký VB k chỉ chiu trách nhiệm pháp luật về nội dung VB. ptr đất nc. tổ chức thuộc đối tượng quản lý thông qua quy định trực tiếp nghĩa vụ của họ. Có thể học tập đc rất nhiều qua các VB như thế để nâng cao trình độ vhoá của mình. Biện pháp hành chính là phg tiện để đưa biện pháp KT vào cs. VB là tiêu cự của tấm gương phản ánh lề lối của từng thời kỳ. thông qua các VB mà cta biết được các chế định cơ bản quy định về nếp sống. là do căn cứ vào các VB được ghi chép lại cta có thể biết đc: Thứ nhất. tổ chức thuộc đối tượng quản lý bằng việc sử dụng những đòn bẩy kinh tế. Những VB đc soạn thảo đúng yêu cầu về nội dung và thể thức có thể được xem là một biểu mẫu vhoá k chỉ có ý nghĩa đối với đs hiện nay mà còn cho tương lai. điều chỉnh. . Nhiều mô thức vhoá truyền thống có gtrị đã đc xd chính trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu văn bản hình thành trong hoạt động của các cơ quan QL hiện còn lưu giữ tại các kho lưu trữ NN. lề lối định kiến. vì 1 chính sách đòn bẩy KT chỉ có thể được áp dụng chúng dưới hình thức VB pháp luật. khuyến khích vật chất. lòng dân”. Nếu 1 VBQLHCNN k có hoặc k đảm bảo tính pháp lý thì nó sẽ không có hiệu lực thi hành vì k thể áp dụng. phong kiến. Như vậy.). Trong XH của cta nó phải đc thể hiện đc “Ý Đảng. Sp đó có tính chất XH và biểu đạt tính giai cấp sâu sắc. hiệu lực pháp lý cụ thể (Ví dụ: Luật có hiệu lực pháp lý cao hơn Nghị định. lđ để tổ chức XH và cải tạo tự nhiên. mà còn phải chịu trách nhiệm trước ls về tính vhoá của nó. nhằm khơi dậy lòng nhiệt tình hăng say của con ng để họ thực hiện tốt các quy định của NN. chiếm hữu nô lệ. TBCN. các cơ quan hành chính NN dùng nhiều biện pháp như: hành chính. là sp stạo của con ng đc hình thành trong qtrình nhận thức. thẩm quyền. cố gắng dùng các từ làm nhiệm vụ vhoá. VB là nguồn tư liệu ls quý giá cho cta hình dung đc toàn cảnh bức tranh và trình độ văn minh QLNN của mỗi thời kỳ ls cụ thể ở mỗi quốc gia. Là 1 trong những phg tiện cơ bản của hđ QL. XHCN ở mỗi quốc gia. thẩm quyền và hiệu lực NN vào thực tiễn. Câu 3: Hãy trình bày chức năng VH . Vhoá là tổng thể giá trị vật chất và tinh thần do con ng stạo ra trong qtrình lđ và cải tạo TG. là thước đo trình độ quản lý của mỗi giai đoạn ptr ls.. Áp dụng biện pháp này có nghĩa là tạo ra những đk vật chất. Có thể tìm thấy trong các VB đó những chế định cơ bản của nếp sống. Thứ hai. Chính vì vậy khi viết VB. của vhoá trong từng thời kỳ ls khác nhau của sự ptr XH. Hai biện pháp hành chính và KT có quan hệ chặt chẽ với nhau.

Mặt khác. Ban hành VBQLNN là 1 hình thức quan trọng để các cơ quan hành chính nhà nước CQHCNN thực hiện các biện pháp QLHCNN. thay đổi hay chấm dứt những qhệ hành chính cụ thể. còn quá trình giải quyết công việc một cách khoa học lại buộc người ta quay về với các quy định chính thức chứa đựng trong các VBQLNN. quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn UBNN cấp tỉnh... UBND tỉnh Trà Vinh ban hành Quyết định số 14/2005/QĐ-UBND về việc phân cấp quản lý một số lĩnh vực trong ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. . Theo đó. Bộ Nông nghịêp và Phát triển nông thôn thống nhất thực hiện chức năng QLNN về hđ khuyến nông và phân công các Cục chuyên ngành trực tiếp thực hiện QLNN các lĩnh vực khuyến nông. bộ phận. tổ chức. xd. UBNN cấp tỉnh có thẩm quyền quy định cụ thể chức năng. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 60/2005/TT-BNN ngày 10 tháng 10 năm 2005. hđ thông tin điều hành bằng các phg tiện kỹ thuật hiện đại. nhưng nói chung các hình thức này k thể thay thế được hành thức ban hành VB. tạo đk thuận lợi trong qtrình QL. VD. Mặc dù ngoài hình thức ban hành VB. nội quy hđ cho cơ quan. việc bổ nhiệm Hiệu trưởng trường THCS thuộc thẩm quyền của UBND huyện. Nói cách khác. Sự áp dụng hình thức QL nào đó ở mức độ này hay mức độ khác nói lên các CQHCNN đã sd biện pháp QL nào. nhiệm vụ. có thể nói việc ban hành VBQLNN thuộc phạm trù các biện pháp QLNN. trong đó xđ những khuyến khích về lợi ích vật chất đối với cán bộ. Việc ban hành VBQLNN là 1 hình thức mang tính pháp lý.Ban hành VB qui phạm pháp luật là hình thức pháp lý quan trọng nhất trong hđ QL của NN. UBND cấp xã thực hiện chức năng QLNN về khuyến nông trên địa bàn xã. cá nhân. xđ rõ thẩm quyền và thủ tục tiến hành hđ QL. ký luật. Sở Nông nghịêp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh thực hiện chức năng QLNN về khuyến nông trong phạm vi tỉnh. Việc ban hành VB áp dụng QPPL làm phát sinh. chứng tỏ phg pháp đc sd ở đây là phg pháp KT.Để hướng dẫn về tổ chức và hoạt động khuyến nông theo quy định tại Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ. ra quyết định.. Trong tất cả các khâu này. qui định những nhiệm vụ. công chức thực hiện tốt nhiệm vụ. kỷ cương. . Chức năng QL của VBQLNN có tính khách quan.Tại quyết định này qui định rõ trách nhiệm QL giáo dục đối với các ngành các cấp. trong QLHCNN còn có các hình thức khác như: hội nghị.Ngày 22/3/2005. Một số VD cụ thể dưới đây thể hiện rõ chức năng QL của VBQLNN. . quy trình. biện pháp QL của các CQHCNN cấu thành nội dung của hđ đó. Để thực hiện tốt biện pháp này thì có nhiều việc phải làm. * QL là 1 trong những chức năng cơ bản của VBQLNN. ở địa phương.. QLNN là 1 qtrình bao gồm nhiều khâu từ hoạch định. Theo đó một hệ thống khuyến nông được tổ chức từ TW đến cơ sở. Biện pháp QL thuộc về nội dung của hđ QL của CQHCNN.. quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBNN tỉnh. Nghệ thuật QL được nảy sinh trong thực tiễn. . nhiệm vụ của mình.Chính phủ ban hành Nghị định số: 136/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 về quy định chức năng. k có khâu nào vắng bóng VB. VD: việc ban hành những VB quy phạm pháp luật. thành phố trực thuộc TW. . Có thể nói. ngược lại trong 1 chừng mực nào đó ban hành VB lại thay thế đc các hình thức này. việc QL các trung tâm học tập cộng đồng thuộc về Phòng Giáo dục cấp huyện. Nội dung của nó là áp dụng 1 hay nhiều qui phạm pháp luật ở 1 hay nhiều trường hợp cụ thể trong một đk cụ thể.Ban hành VB áp dụng QPPL là hình thức hđ chủ yếu của CQHCNN. nhưng quan trọng nhất là phải có quy chế. xd biên chế. Những chức năng. Đây là 1 trong những cách thức mà các CQQLNN thường xuyên sd để tđ lên đối tg QL nhằm thực hiện có hiệu quả nhất các nhiệm vụ đặt ra gắn với thẩm quyền của từng cơ quan cụ thể. Nhưng 1 nội dung bất kỳ luôn có sự thể hiện ra bên ngoài của mình. nếu k ban hành VBQL thì các biện pháp QL sẽ k thể thực hiện đc. Ở TW. Giữa hình thức QL và biện pháp QL của các CQHCNN có mối liên hệ chặt chẽ. cơ bản nhất nhằm thực hiện chức năng. . Sự thể hiện ra bên ngoài của hđ của CQHCNN được gọi là hình thức QL của cơ quan ấy. đc tạo thành do chính nhu cầu của hđ QL. bao gồm: Ban hành VB quy phạm pháp luật và ban hành VB áp dụng qui phạm pháp luật. Thông qua các VBQPPL các CQHCNN qui định những quy tắc xử sự chung trong lĩnh vực QLHCNN. để thực hiện biện pháp QLHCNN thì k thể k ban hành VB. Thông qua việc ban hành các VB áp dụng QPPL mà tđ từng mặt đến qtrình QL.Biện pháp tổ chức là biện pháp đưa con ng vào khuôn khổ. UBND cấp huyện thực hiện chức năng QLNN về khuyến nông trên địa bàn huyện. kiểm tra đến đánh giá. ban hành VBQLNN là hình thức pháp lý quan trọng của hđ QLHCNN.. Tóm lại. tổ chức thực hiện quyết định. nhiệm vụ. quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia vào các qhệ QLHCNN. tạo cơ sở pháp lý cho Văn phòng UBNN cấp tỉnh hđ.

dấu của cơ quan. phg tiện kiểm tra. Điển hình như UBND tỉnh Trà Vinh. VBQLNN nói chung. theo dõi hđ của bộ máy lãnh đạo và QL. chấm dứt ngay hành vi lấn chiếm đất trái phép.Công cụ xd hệ thống pháp luật. . cá nhân có liên quan. Khi đó. VB ban hành đúng thể thức. Chính quyền địa phg cũng đang dần dần hoàn chỉnh hệ thống chính sách của mình. Cụ thể là: .Các quy định về tổ chức bộ máy. chính sách của Đảng. khoản. chất lg hđ của các CQHCNN đc nâng lên. bãi bỏ những VB qui pháp pháp luật k còn phù hợp. các CQHCNN phải ban hành quyết định. quá trình thực hiện đc XH đồng tình ủng hộ và chấp hành tốt. . chức năng. Xét trên 1 nghĩa rộng. 1 cán bộ được đề bạt giữ chức vụ ở vị trí cao hơn hoặc 1 cán bộ đc nghỉ hưu. .Về thể thức.Về bố cục. k gây nhiều cách hiểu. phù hợp với qui định của pháp luật. tên loại và trích yếu nội dung của VB. chính sách của Đảng đc thể chế đầy đủ. đã dần dần hoàn chỉnh. 1 lđ đc tuyển dụng vào CQHCNN. điểm hoặc đc phân chia thành các phần. bố cục gồm: phần căn cứ pháp lý để ban hành. từ phổ thông. đưa các đg lối. từ năm 2000 đến nay. đồng bộ. tổ chức. . tháng. Qua các VD trên cho thấy được chức năng QL của VB. các qui định hay các vấn đề. chủ trương. chức vụ. chủ trương. . theo dõi hđ của bộ máy lãnh đạo và QL. đã phát huy được vai trò của VBQLNN: đảm bảo thông tin cho hđ QLNN. tương đối sát với yêu cầu thực tế và có tính khả thi cao. mục từ lớn đến nhỏ theo 1 trình tự nhất định. sự việc đc trình bày ngắn gọn. tính pháp lý đc bảo đảm. Câu 5: Hãy cho biết thực tiễn xd và ban hành VB hiện nay trong các CQHCNN đã phát huy những vai trò của VBQLHC ntn? Anh. thu hút sự đầu tư của các tổ chức trong và ngoài nc. kịp thời. chức năng QL của VB phản ánh chức năng QL của NN. ký hiệu của VB. dễ hiểu. trong qtrình xd đã tuân thủ theo qui trình do pháp luật qui định. điều.XH.Về kỹ thuật trình bày. ban hành đúng thẩm quyền. bổ nhiệm hoặc cho cán bộ nghỉ hưu. VBQLHC nói riêng có vai trò: . sửa đổi. kịp thời đem đến những chính sách phục vụ phát triển KT . phát huy tốt vai trò của VBQLHC. mật (đối với những VB loại khẩn. mật).Phg tiện truyền đạt các quyết định quản lý. cách diễn đạt đơn giản. thống nhất. công tác QL của các CQHCNN được thực hiện dễ dàng. quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các CQHCNN đc ban hành theo hướng đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. mục.1 cá nhân lấn chiếm đất trái phép (vi phạm luật đất đai) thì CQHCNN căn cứ vào Luật đất đai và các VB có liên quan để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. các qui phạm pháp luật. công cụ xd hệ thống pháp luật. chương. . năm ban hành VB.Đg lối. tên cơ quan. . chính xác. VB là 1 công cụ quan trọng để các CQHCNN thực hiện tốt chức năng QL của mình. có việc làm ổn định. giúp các CQHCNN thực hiện tốt chức năng QLNN trên các lĩnh vực KT .XH. nơi nhận. . Từ đó.Để tuyển dụng. hđ xd và ban hành VB trong các CQHCNN đã có nhiều tiến bộ. mỗi năm ban hành khoản 30 văn bản qui phạm pháp luật mới. VB đảm bảo có các bố cục theo qui định. nhất là các VB qui phạm pháp luật.Đảm bảo thông tin cho hđ QLNN. sd câu. Tất cả những yếu tố đó đã làm tăng tính hiệu lực của VB. họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền. phần lớn các VBQLHC hiện nay đều tuân thủ theo qui định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày VB. đảm bảo các thành phần sau: Quốc hiệu. chính sách của Đảng đi vào cs. tổ chức ban hành VB. bổ sung hoặc điều chỉnh những VB qui phạm pháp luật có nhiều phát sinh trong qtrình thực hiện hoặc ban hành những chính sách mới. Trong quá trình thực hiện hạn chế đc những phát sinh ngoài ý muốn. phg tiện hữu hiệu truyền đạt các quyết định QL. phù hợp với đg lối. Nhìn chung. Từ thực tiễn đó đã làm cho VB của các CQHCNN phát huy tốt vai trò của mình. đặc biệt là khâu lấy ý kiến đóng góp của các tổ chức. nội dung VB. số. chủ trương. chị có thể kiến nghị những gì về vấn đề này. khuyến khích các thành phần KT ptr..Về nội dung. rõ ràng. . phần mở đầu và được bố cục theo phần. chất lượng của VB. nhiệm vụ. . Mặt khác. dấu chỉ mức độ khẩn. nhất là VB quy phạm pháp luật từng bước đc nâng cao. địa danh và ngày.Phg tiện kiểm tra.

Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày VB. hình thức và kỹ thuật trình bày. Câu 6 : Hệ thống VBQLNN là gì? Hệ thống đó bao gồm những loại VB chủ yếu nào ?Theo anh chị cần làm gì để VBQLNN đc xd và ban hành thành 1 hệ thống chặt chẽ? a. các CQHC thường xuyên theo dõi. Hệ thống VBQLNN là 1 tập hợp các VB đc ban hành tạo nên 1 chỉnh thể các VB cấu thành hệ thống. thông qua và công bố VB. Theo đó. nhất là VBQPPL phải đảm bảo đúng hình thức. Muốn vậy. nhất là Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày VB. VBQLHCNN phải đc xd và ban hành thành một hệ thống chặt chẽ. khuyến khích đầu tư trái pháp luật do UBNN các tỉnh. thể thức và kỹ thuật trình bày VB. Cụ thể theo Công văn số 7127/VPCP-HC ngày 8/12/2005 của Văn phòng Chính về việc kiểm tra tình hình thực hiện Thông tư số 55 đối với các văn bản gửi đến Văn phòng Chính cho thấy. thẩm định. cần phải: Trong quá trình xd và ban hành VB cần tuân thủ nghiêm ngặt các qui định của pháp luật về quy trình. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số: 1387/QĐ-TTg xử lý các quy định về ưu đãi. Đó là 1 hệ thống kết hợp chặt chẽ các cấu trúc nội dung bên trong và hình thức biểu hiện bên ngoài phản ánh đc và phù hợp với cơ cấu qhệ XH. Tuy nhiện. từ đó dẫn đến một số lỗi. câu chữ không rõ ràng. thuộc thang bậc pháp lý nào cũng đều phải căn cứ vào đối tượng đều chỉnh và theo chiều dọc. VBQLHCNN ngày càng được hoàn thiện về thể thức. kỹ thuật xd và ban hành VB. làm hạn chế vai trò của VBQL. lấy ý tham gia dự thảo. để VBQLNN phát huy tối đa vai trò. thành phố trực thuộc TW bị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ hiệu lực thi hành các quy định về ưu đãi. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên. Hệ thống nầy chứa dựng những tiểu hệ thống với tính chất và cấp độ hiệu lực pháp lý cao thấp. thiếu tính khả thi. khuyến khích đầu tư trái pháp luật. các cán bộ. Mặt khác. thành phố trực thuộc TW ban hành. phát huy vai trò QL của VB. tức là dù đc hình thành như thế nào. VB có thể trở thành yếu tố của hệ thống theo chiều ngang. UBNN ngày 03/12/2004. Vì thế. Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày VB. xin kiến nghị 1 số việc như sau: Thực tiễn ở nước ta trong 1 tgian cho thấy: Chất lg của VBQLHCNN. bổ sung 1 số điều của Luật ban hành VBQPPL ngày 16/12/2002. được ban hành đúng thẩm quyền hơn. Quá trình thực hiện chức năng QL. Để có được hệ thống VB cần phải thường xuyên tiến hành . vẫn còn nhiều VB ban hành của các CQHC dài dòng. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư. hình thức. Mặt khác. UBND.Nguyên nhân của những kết quả trên là do có Luật Ban hành VBQPPL ngày 12/11/1996 và Luật sửa đổi. trong đó tất cả các VB có liên hệ mật thiết với nhau về mọi phg diện. các VB của các CQHCNN có chất lg cao. yêu cầu của công tác QLNN.XH trong cơ chế thị trường và hội nhập KT qtế buộc các CQHCNN phải hoàn thiện hệ thống chính sách. các cấp cần triển khai để cán bộ. nội dung cũng như thể thức VB. kể từ khi có Luật Ban hành VBQPPL ngày 12/11/1996 và Luật sửa đổi. đội ngũ cán bộ. xem xét. kế hoạch xd VB đến việc soạn thảo. bổ sung một số điều của Luật ban hành VBQPPL ngày 16/12/2002. Theo đó. Luật Ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư. rộng hẹp khác nhau. đặc biệt là bỏ qua khâu lấy ý kiến đóng góp nên khi ban hành k sát hợp với tình hình thực tế. VD: ngày 29/12/2005. Nghị định 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý VBQPPL. có 46 Quyết định của 32 tỉnh. bất cập để điều chỉnh cho phù hợp. kiểm tra để kịp thời phát hiện những phát sinh. 1 số địa phương khi bàn hành VBQPPL k tuân thủ các quy trình do pháp luật qui định. UBNN ngày 03/12/2004. tức là mang tính chất thứ bậc tùy thuộc vào thẩm quyền của các CQ ban hành. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ. công chức nắm vững Luật Ban hành VBQPPL năm 2002. bên cạnh đó. Nghị định 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. công chức hành chính phải đc đào tạo chuyên môn về hành chính để trong qtrình xd và ban hành VB. Các ngành. được sắp xếp theo trật tự pháp lý khách quan logíc và khoa học. Đó là việc xd và ban hành VB chưa tuân thủ các qui định về nội dung. 1 số địa phg ban hành các quy định trái pháp luật. Luật Ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân. VB của 1 số CQHCNN vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. nhất là VBQPPL phụ thuộc nhiều vào việc tuân thủ quy trình chặt chẽ bao gồm nhiều khâu từ hoạch định chương trình. Luật Ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân. công chức hành chính được đào tạo chuyên môn kỹ thuật cộng với tình hình ptr KT . kể cả nội dung.

Các loại giấy (giấy mời. nghị định của Chính phủ.Đề án. UBNN ban hành để thi hành VBQPPL của Quốc hội. khen thưởng. tạm đình chỉ công tác cán bộ. QĐ hay nội dung và kết quả hđ của 1 cơ quan tổ chức với nhau hoặc giữa NN với tổ chức và công dân. chuyển). VBQPPL: VBQPPL là những “VB do CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục. nghỉ phép. quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử các thành viên UBND cấp tỉnh. tiện lợi cho việc sd. đi đường. b) VB do các CQNN có thẩm quyền khác ở TW ban hành để thi hành VBQPPL của Quốc hội. nghị quyết của Chính phủ về chương trình xd nghị quyết. Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. thông tư liên tịch giữa các CQNN có thẩm quyền. tổ chức phi Chính phủ. giữa CQNN có thẩm quyền với các tổ chức ctrị . . quyết định phê duyệt đề án khoán biên chế và kinh phí QLHC của CQ. . thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. nghị định. hoàn chỉnh.Công văn.Báo cáo. Đó là nguồn cơ bản của Pháp luật XHCN. Hệ thống VBQPPL bao gồm : a) VB do Quốc hội ban hành: Hiến pháp. Quyết định. Ủy ban Thường vụ Quốc hội: . điều động công tác. . đòi hỏi của đs. chỉ thị. làm cho nội dung của VB phù hợp với những yêu cầu.Nghị quyết. trong đó có các qui tắc xử sự chung. thông tư của Bộ trưởng. nhưng chỉ giải quyết 1 vấn đề cá biệt.Nghị quyết. quyết định.Biên bản. . .Tờ trình. do đó k đc dùng để thay thế cho VBQPPL. . quyết định. Đây là 1 hệ thống đa dạng và phức tạp. công chức. . miễn nhiệm. mâu thuẩn và những lỗ hỏng của hệ thống VB. VB do UBTVQH ban hành: Pháp lệnh. pháp lệnh của Chủ tịch nc. . nghị định của Chính phủ phê chuẩn đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. thống nhất. Luật. quyết định thành lập các Ban Chỉ đạo. pháp lệnh. * VBHC cá biệt: VB có hình thức như VBQPPL (Nghị quyết. đơn vị.Phương án. dễ hiểu. . chương trình. bãi nhiệm hoặc phê duyệt kết quả bầu cử đại biểu Quốc hội và các chức vụ khác. thành phố trực thuộc TW. chỉ thị của UBND. bao gồm các loại VB sau: . quyết định bổ nhiệm. VBHC thông thường đưa ra các QĐ QL. Hệ thống VBQLNN bao gồm những loại VB chủ yếu sau: 1. đơn vị. . c) VB của Hội đồng nhân dân. quyết định lên lương. cho từ chức. quyết . công điện.Thông cáo. chứng nhận. Nghị định của Chính phủ. Kết quả của công tác này là tạo ra hệ thống VB cân đối. lệnh công bố luật. Ủy ban lâm thời để thực hiện nhiệm vụ trong 1 thời gian xđ. 2.Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Ủy ban Thường vụ Quốc hội và VB của CQNN cấp trên. là sp của qtrình stạo pháp luật. pháp lệnh và nghị quyết về điều chỉnh chương trình xd luật. quyết định về thành lập CQ. khắc phục tình trạng lỗi thời. Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. Hội đồng. Nghị quyết. . Quyết định của Chủ tịch nước. Cụ thể như: nghị quyết của Quốc hội về chương trình xd luật. ủy nhiệm. hoặc VB cá biệt. VB do UBNN ban hành còn để thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp: .Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. b. chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.XH cho CQ. biên nhận hồ sơ) . trình tự luật định. Văn bản hành chính: * VBHC thông thường: VB dùng để truyền đạt thông tin trong hđ QLNN như: công bố hoặc thông báo về 1 chủ trương.Quyết định.Lệnh. 1 đối tg cá biệt thì được gọi là VB qui phạm cá biệt hoặc VB cá biệt. đc NN bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các qhệ XH theo định hướng XHCN”. . nghị quyết về điều chỉnh chương trình xd nghị quyết. giới thiệu. . quyết định giao chỉ tiêu KT. chỉ thị). 1 hình thức lãnh đạo của NN đối với XH nhằm biến ý chí của nd thành luật.XH. nghị quyết của Quốc hội về miễn nhiệm.Thông báo. cách chức. diễn văn. . chỉ thị.công tác rà soát và hệ thống hóa các VB.Kế hoạch.Quyết định.Các loại phiếu (phiếu gởi. có hình thức rõ ràng. đơn vị. Nghị quyết. quyết định phê duyệt điều lệ của hội. kỷ luật.

Luật Ban hành VBQPPL của HĐND. Quy tắc xử sự chung là những chuẩn mực mà mọi CQ. 3. kiến trúc. cho từ chức. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư. VD: quyết định lên lương. các VBQPPL có liên quan. tổ chức khác khi có nhu cầu sd các loại VB này phải theo mẫu qui định của các CQ chuyên ngành. được NN bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các qhệ XH theo định hướng XHCN. điều hành hành chính hoặc để hướng dẫn chuyên môn. Cần chú ý: Hợp đồng là 1 dạng VB đặc biệt thuộc nhiều lĩnh vực hđ chuyên môn khác nhau. khen thưởng. VD: quyết định xử lý vi phạm hành chính.VB cá biệt thuộc loại VB áp dụng pháp luật. các quy định của Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành VBQPPL. VB quy phạm nội bộ của CQ. Câu7: VBQPPL khác biệt với văn bản cá biệt như thế nào? Đặc trưng cơ bản để phân biệt quy tắc xử sự chung với xử sự riêng là gì? Cho ví dụ minh họa. thuyết phục. Luật sửa đổi. giáo dục. ng có thẩm quyền ban hành theo hình thức do pháp luật quy định. tạm đình chỉ công tác cán bộ. nếu như VBQLNN thể hiện ý chí mệnh lệnh QL đơn phương thì hợp đồng cần phải thể hiện sự thống nhất ý chí của ít nhất 2 bên. trắc địa. công chức. kỷ luật. Thủ trưởng CQQL chuyên ngành quy định. biểu dương người tốt. b) VB kỹ thuật: trong các lĩnh vực như xd. việc tốt. quyết định bổ nhiệm. UBND. nội dung cũng như thể thức VB. bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL. gồm: Luật Ban hành VBQPPL ngày 12/11/1996 và Luật sửa đổi. nghiệp vụ và các văn bản cá biệt khác để giải quyết vụ việc cụ thể đối với đối tượng cụ thể (trích khoản 2 Điều 3 Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành VBQPPL. trình tự quy định tại Luật Ban hành VBQPPL. UBND ngày 03/12/2004. VB cá biệt để phát động phong trào thi đua. a) VB chuyên môn: trong các lĩnh vực như tài chính. Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý VBQPPL. cách chức. tổ chức cá nhân phải tuân thủ theo khi tham gia qhệ XH được quy tắc đó điều chỉnh: + K chỉ đích danh đối tg thi hành. hành chính. * VBQPPL: là VB do CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục. trình tự luật định. k đc tùy tiện thay đổi nội dung và hình thức của những VB đã đc mẫu hóa . trình tự luật định. điều hành hành chính hoặc để hướng dẫn chuyên môn. nghiệp vụ và các VB cá biệt khác để giải quyết vụ việc cụ thể đối với đối tg cụ thể. đơn vị. Đặc điểm của VBQPPL là: a) VB do CQNN. nhất là VBQPPL phải đảm bảo đúng hình thức. d) VB đc NN bảo đảm thi hành bằng các biện pháp như tuyên truyên. tư pháp. ngoại giao. bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL ngày 16/12/2002. các biện pháp về tổ chức. + Đc sd nhiều lần. các quy định hiện hành có liên quan. do những CQ có thẩm quyền áp dụng pháp luật ban hành và đc bảo đảm thực hiện = cưỡng chế NN. điều động công tác. khí tượng thủy văn. Luật sửa đổi. VB quy phạm nội bộ của cơ quan. c) Có chứa quy tắc xử sự chung. Văn bản chuyên ngành: Đây là hệ thống VB đặc thù do Bộ trưởng. 1 đối tg cá biệt. b) VB đc ban hành theo thủ tục. trong đó chỉ để giải quyết 1 vấn đề cá biệt. Những CQ. công chức hành chính phải được đào tạo chuyên môn về hành chính để trong qtrình xd và ban hành VB. việc tốt. bản đồ. quyết định xử lý vi phạm hành chính. Luật sửa đổi. VB cá biệt có tính chất chỉ đạo. VB cá biệt có tính chất chỉ đạo. Luật ban hành VBQPPL của Hội đồng nhân dân. Mặt khác. . bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL). trong đó có các quy tắc xử sự chung. văn bản cá biệt để phát động phong trào thi đua. ban hành sau khi thỏa thuận thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Để VBQLNN được xd và ban hành thành 1 hệ thống chặt chẽ thì trong qtrình xd VB cần tuân thủ các qui định của pháp luật về kỹ thuật xd và ban hành VB. KT. biểu dương người tốt. trong trường hợp cần thiết thì NN áp dụng biện pháp cưỡng chế bắt buộc thi hành và quy định chế tài đối với ng có hành vi vi phạm.định xử lý vi phạm hành chính. bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL. Đăc điểm: . miễn nhiệm. + Có hiệu lực pháp luật mang tính bắt buộc. * VB cá biệt: là VB do CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục. Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày VB. được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tg hoặc 1 nhóm đối tg và có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phg. đơn vị. các cán bộ. c.

kế hoạch.Mang tính bắt buộc chung đối với tất cả các cá nhân và tổ Chỉ có giá trị pháp lý đối với đối tượng cụ thể.Được sd nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm . tổ chức với nhau hoặc giữa Nhà nước với tổ chức và công dân. hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ Nhà nước hoặc giữa các cơ quan Nhà nước với các tổ chức và công dân. . trong đó xác định cụ thể ai có quyền chủ thể. phiếu trình…)  Không được dùng những văn bản loại này thay thế cho các văn bản quy phạm pháp luật bởi: . các loại phiếu (phiếu gửi. Văn bản hành chính thông thường không đưa ra các quyết định quản lý. bao gồm các loại văn bản sau: Công văn.Chỉ đích danh đối tượng thi hành . Chỉ thị cá biệt. VB hành chính thông thường dùng để truyền đạt thông tin trong hoạt động quản lý Nhà nước như: công bố hoặc thông báo về một chủ trương.Không chỉ đích danh đối tượng thi hành . miễn nhiệm. còn nếu không phù hợp với thực tế sẽ khó được thi hành hoặc được thi hành kém hiệu quả. cho một hay một số đối tượng đối tượng và có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc cụ thể từng địa phương.Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành ngay. văn bản cá biệt. Đây là một hệ thống đa dạng và phức tạp. thông báo. biên bản. cưỡng chế nhà nước đối với cá nhân. công chức. điều động công tác. mà thiếu nó nhiều quy phạm pháp luật cụ thể không thể thực hiện được. giấy đi đường. quyết định hay nội dung và kết quả hoạt động của một cơ quan. Có nhiều loại VBQLNN như VB quy phạm pháp luật. báo cáo. tổ chức. diễn văn. thông tin giao dịch chính thức giữa các cơ quan. phương án. . VB hành chính thông thường. trình tự. do đó không được dùng để thay thế cho văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt. . giấy ủy nhiệm…). Câu 8: VBHC thông thường là gì? Tại sao k đc dùng những VB loại này thay thế cho các VBQPPL và thực tiễn ban hành VB hiện nay có đảm bảo được yêu cầu này k? Trả lời: VBQLNN những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các cơ quan quản lý Nhà nước ban hành theo thẩm quyền. VB chuyên môn kỹ thuật. cho từ chức. phiếu báo.VB cá biệt xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý theo hướng tích cực. VD: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với một người nào đó vi phạm luật giao thông. quyết định bổ nhiệm. * Đặc trưng cơ bản để phân biệt quy tắc xử sự chung với xử sự riêng: Quy tắc xử sự chung Quy tắc xử sự riêng .Là một yếu tố của sự kiện pháp lý phức tạp. Hai tính chất này là đặc tính cơ bản của Quyết định hành chính cá biệt.. VD: Quyết định lên lương. tạm đình chỉ công tác cán bộ. . Nếu không có sự phù hợp trên thì văn bản cá biệt sẽ bị đình chỉ hoặc hủy bỏ. củng cố các yếu tố này trong một cơ cấu pháp lý thống nhất. thủ tục. tờ trình. tổ chức cụ thể trong những trường hợp xác định.Khi sử dụng hiệu lực pháp lý không bị mất đi .Được thể hiện trong những hình thức pháp lý xác định như: Quyết định cá biệt. chương trình..Đưa ra quy tắc xử sự riêng.Có tính hợp pháp và phù hợp với thực tế. chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh * Cho ví dụ Căn cứ vào nội dung và nhiệm vụ. kỷ luật. ghi chép lại các ý kiến và kết luận trong các Hội nghị. cách chức. ai có mang nghĩa vụ pháp lý bằng con đường cá biệt hóa phần quy định của pháp luật. VD: Quyết định tuyển dụng một người vào làm việc trong một cơ quan phải thực hiện một cách tích cực các quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn công chức. một lần đối với các cá nhân. cá biệt. nó luôn luôn mang tính chất bổ sung trong trường hợp khi có các yếu tố khác của sự kiện pháp lý phức tạp. . Các loại giấy (giấy mời. tổ chức vi phạm pháp luật . cho chúng độ tin cậy và đưa đến sự xuất hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý được bảo đảm bởi nhà nước. công điện. . VB cá biệt bao gồm: .VB cá biệt mang tính bảo vệ pháp luật là VB chứa đựng những biện pháp trừng phạt. phù hợp với luật pháp và dựa trên những quy phạm pháp luật cụ thể.Được sd một lần. khen thưởng. đề án..

công văn đề xuất với đề án.Xác nhận vấn đề có liên quan đến hđ của CQ. đề nghị mới lên cấp trên. có thể hiểu sai. đc dùng để thông tin trong hoạt động giao dịch. td của các chủ trương đó về các phg diện KT – XH… nêu cách thức tổ chức và các biện pháp thực hiện. trong đó có các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng XHCN. . ngày tháng năm. cá nhân hữu quan biết và tổ chức thực hiện đúng tinh thần của chủ trương. thực hiện k đúng hoặc k thống nhất. thì công văn giải thích luôn luôn được viết theo yêu cầu của các nơi nhân công văn. chính sách. . đề nghị. về phg diện nào đó nội dung của công văn giải thích rất gần với công văn hướng dẫn. Đó là nguồn cơ bản của pháp luật XHCN. theo quy định của pháp luật hiện hành. trình tự luật định. kết luận. chỉ thị.Đặt vấn đề: nêu tên.Kết luận: Nêu các cách thức tổ chức và biện pháp thực hiện. .Văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục. số. cảm ơn.Đặt vấn đề: nêu tên.. ví dụ như về việc mở lớp đào tạo bồi dưỡng… .Thông báo một số hđ dự kiến xảy ra. Còn VBHC thông thường k chứa đựng các quy tắc xử sự chung. Tuy nhiên. thăm hỏi. trao đổi công tác… giữa các chủ thể có thẩm quyền để giải quyết các nhiệm vụ có liên quan. trích yếu của của văn bản cần được hướng dẫn hoặc khái quát vấn đề cần hướng dẫn thực hiện. Phù hợp với từng nội dung có thể có các loại công văn như: hướng dẫn. do đó công văn giải thích có kết cấu nội dung tương tự như công văn hướng dẫn: . quyết định cần được hướng dẫn thực hiện.Giải quyết vấn đề: nêu các nội dung chưa rõ hoặc có thể hiểu sai của VB kèm theo nội dung giải thích cụ thể tương ứng. đôn đốc. Câu 9.Xin ý kiến về vấn đề nào đó trong hoạt động của CQ. . một hình thức quản lý của NN đối với XH nhằm biến ý chí của nhân dân thành pháp luật.…  Phân loại công văn: a/ Công văn hướng dẫn: dùng để hướng dẫn thực hiện một vấn đề nào đó như hướng dẫn thực hiện các chủ trương. giải quyết vấn đề. xuất xứ của Chủ trương. Công văn hướng dẫn gồm có 3 phần: đặt vấn đề. ý nghĩa. .… về thực hiện 1 công việc nào đó mà cơ quan hoặc cá nhân nhận được chưa rõ. c/ Công văn chỉ đạo: . song lại có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật. Tại sao công văn là VB k có tên loại ? Có những loại công văn nào và công dụng chính của từng loại ra sao? Những khó khăn trong việc phân biệt công văn với một số loại VBQPPL hoặc hành chính thông thường khác đã dẫn đến thực tế như thế nào trong công tác xd và ban hành VBQLNN hiện nay? Trả lời: Công văn là loại VB k có tên loại. phúc đáp. giao dịch. ký hiệu.Thăm hỏi.. VB k phải là VBQPPL (tức là VB k có đầy đủ các yếu tố của VBQPPL theo quy định) có chứa QPPL thì phải bị đình chỉ và xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật. dự án hoặt tờ trình. quyết định. Nếu công văn hướng dẫn được viết theo ý chí chủ quan của CQ ban hành. phúc đáp. . số.Kết luận: Nêu yêu cầu phổ biến cho các cơ quan. là sản phẩm của quá trình sáng tạo pháp luật. Qua phân tích mục đích. Trong thực tế việc xây dựng và ban hành VB của nước ta hiện nay không đảm bảo được yêu cầu trên như đã và vẫn có những văn bản không phải là VBQPPL về mặt hình thức.Trình kế hoạch mới. ngày tháng năm. chối từ… Với nội dung đa dạng như vậy cần lưu ý k nhầm lẫn công văn mang tính thông báo với thông báo. chính sách. với nội dung chủ yếu sau: . Mặt khác. chính sách của Đảng và NN. . . . chi tiết hóa nội dung của các VB như Nghị quyết.Hướng dẫn thực hiện VB của cấp trên. tổ chức.Giải quyết vấn đề: nêu rõ nguồn gốc. đề xuất. ký hiệu. Công văn có thể là VB nội bộ hoặc VB đến và đi. trích yếu của của VB cần đc giải thích cụ thể. giải thích. cảm ơn.Thông báo một hoặc một vài vấn đề trong hoạt động công vụ được tạo nên do 1 VBQPPL đã ban hành. b/ Công văn giải thích: Đây là loại công văn dùng để cụ thể hóa. . VBHC thông thường k đưa ra các quyết định quản lý vì vậy không được dùng để thay thế VBQPPL.

nhắc nhở thường bao gồm: . tổ chức. song khác với các công văn giải thích. nếu phát hiện những khó khăn. hoặc trính bày. . yêu cầu đó.Đặt vấn đề: Nêu tóm tắt nhiệm vụ đã giao cho cấp dưới trong VB đã đc chỉ đạo tổ chức thực hiện. Nội dung của công văn chỉ đạo thường có kết cấu như sau: . quyết định đã yêu cầu cấp dưới thực hiện.Giải quyết vấn đề: Nêu những yêu cầu cần đạt đc. thời gian thực hiện nhiệm vụ được giao (cần chú ý các biện pháp cơ bản nhằm đem lại hiệu quả mong muốn).Giải quyết vấn đề: Trả lời vấn đề mà nội dung VB gửi đến đang yêu cầu phải giải đáp. chính sách của cấp trên.Kết luận: Thể hiện sự mong mỏi được quan tâm. Nội dung của công văn đề nghị. Nội dung của loại công văn này rất gần với nội dung của Chỉ thị. đề nghị. . đề ra các biện pháp.Là VB của các cơ quan cấp trên thông tin cho các cơ quan cấp dưới về công việc cần phải triển khai. cá nhân hữu quan về một vấn đề quan trọng. nhiệm vụ. cá nhân có yêu cầu. Có thể căn cứ vào lý do thực tế hoặc chức năng.Giải quyết vấn đề: Trình bày những vấn đề cần hỏi ý kiến (có thể là chủ trương. hướng dẫn ở đây được xuất phát từ yêu cầu. ví dụ việc hỏi ý kiến đóng góp về dự thảo các VBQPPL quan trọng. ký hiệu. tổ chức. cá nhân có trách nhiệm triển khai thực hiện kịp thời và báo cáo kết quả thực hiện lên cơ quan cấp trên vào thời hạn nhất định. c/ Công văn đề nghị. dễ gây thắc mắc trong nd) nêu cách làm và thời gian thực hiện việc hỏi ý kiến.Đặt vấn đề: Ghi rõ trả lời (phúc đáp) công văn số. nhiệm vụ. thể hiện sự quan tâm của CQ phúc đáp.Kết luận: Nêu những yêu cầu mà cấp dưới cần phải thực hiện và báo cáo kết quả cho cấp chỉ đạo. cần phải thực hiện. Có thể nêu một số nhận xét ưu. Nội dung của công văn hỏi ý kiến gồm: . hoặc nhắc lại một chủ trương. yêu cầu. tổ chức. hoặc các cơ quan ngang cấp. uốn nắn. sửa chữa. nhiệm vụ.Kết luận: Yêu cầu trả lời = VB và đúng tgian. yêu cầu của công việc cần phải triển khai. ngang quyền giao dịch với nhau để đề nghị. quyền hạn của Nhà nước giao. hướng dẫn ở chổ việc giải thích. yêu cầu. Công văn phúc đáp có thể giải thích. cần phải thực hiện. những điểm chưa rõ thì cần có công văn xin ý kiến chỉ đạo của CQ cấp trên. . xã giao. những vấn đề trong văn bản còn chưa được trình bày rõ ràng. hay một văn bản nào đó có liên quan. Cần phân biệt loại công văn này với tờ trình. Nội dung của công văn phúc đáp thường bao gồm: . hoặc tổ chức. .Kết luận: Yêu cầu các cơ quan tổ chức. hoặc để CQ cấp dưới trong quá trình thực hiện các chủ trương. f/ Công văn phúc đáp (công văn trả lời): là VB dùng để trả lời về những vấn đề mà các CQ. về vấn đề gì… . .Đặt vấn đề: Nêu rõ mục đích. cụ thể. nhắc nhở: là VB của các CQ cấp trên gửi cho CQ cấp dưới nhằm nhắc nhở. vướng mắc. cá nhân trực tiếp tỗ chức thực hiện. . chưa thỏa đáng cho biết ý kiến để nghiên cứu trả lời. yêu cầu đó.Đặt vấn đề: Nêu rõ mục đích hỏi ý kiến để làm gì và về vấn đề gì? .Kết luận: Đề nghị CQ đc phúc đáp có vấn đề gì chưa rõ. yêu cầu thường bao gồm: . chấn chỉnh hđ hoặc thi hành các chủ trương. . nếu CQ đc phúc đáp có đầy đủ thông tin chính xác để trả lời . nếu có CQ phúc đáp k có thông tin đầy đủ. do đó cần thận trọng trong việc sử dụng loại văn bản này. yêu cầu giải quyết những công văn nào đó có liên quan đến chức năng. cá nhân có yêu cầu liên quan đến chức năng nhiệm vụ của CQ ban hành VB. g/ Công văn hỏi ý kiến: là VB thường dùng để CQ cấp trên cần có ý kiến đóng góp của CQ cấp dưới. hướng dẫn…. lệch lạc cần phải khắc phục để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã giao. . xem xét các đề nghị. Cách trình bày phải lịch sự. yêu cầu: là VB của các cơ quan cấp dưới gửi cho các cơ quan cấp trên. đặc biệt nhấn mạnh những khuyết điểm. quyền hạn của các CQ đó.Đặt vấn đề: nêu lý do hoặc mục đích của việc đề nghị. sáng kiến của CQ. . chính sách nào đó vừa được nhà nước ban hành. nội dung cụ thể của việc đề nghị. giải thích lý do từ chối trả lời và hẹn thời gian trả lời. của ai.Giải quyết vần đề: Nêu rõ nội dung các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao cho cấp dưới. giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan.Giải quyết vấn đề: Nêu thực trạng tình hình dẫn đến việc phải đề nghị hoặc yêu cầu. kế hoạch. khuyết điểm cơ bản của cấp dưới trong việc thực thi nhiệm vụ được giao. vạch ra các biện pháp sai lệch cần chấn chỉnh kịp thời. biện pháp cần áp dụng để đạt đc những yêu cầu đó. ngày tháng năm nào. d/ Công văn đôn đốc. Nội dung của công văn đôn đốc. thời gian và cách thức giải quyết các đề nghị. biện pháp hay quyết định nào đó.

VBQLNN cần đc xd và ban hành đảm bảo những yêu cầu chung nào và cho biết thực tiễn hiện nay của công tác này đã đảm bảo thực hiện các yêu cầu đó ra sao? Có thể có những kiến nghị gì để đảm bảo những yêu cầu đó. khó khăn vướng mắc. Trong hđ QLNN. thời gian. Câu 10. yêu cầu cần thiết (như chuẩn bị tài liệu. Nội dung của công văn giao dịch thường bao gồm: . Công văn hướng dẫn với Thông tư. tổ chức. tổ chức dùng để thông tin.Đặt vấn đề: Nêu lý do và vấn đề cần giao dịch. phg tiện truyền đạt các quyết định QL. Xd các VBQLNN. công văn mang tính chất thông báo với Thông báo. báo cáo.Đặt vấn đề: Nêu lý do tổ chức cuộc họp. mà thông tin phục vụ cho yêu cầu QL cần phải đc văn bản hóa. những đề nghị.Kết luận: Nêu mục đích chính của việc cần giao dịch. những thành tựu. Cụ thể là ng ta thường có sự nhầm lẫn giữa: CV đề nghị. công dân.Giải quyết vấn đề: Trình bày những vấn đề cần giao dịch. công cụ xd hệ thống pháp luật. * Yêu cầu về nội dung: .Lấy ý kiến tham gia dự thảo . thông báo cho nhau biết về các vấn đề có liên quan đến yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. Các VBQLNN luôn có tính pháp lý chung. chức năng. VBQLNN có vai trò: Đảm bảo thông tin cho hđ QLNN.. Mẫu hóa loại VB này là rất khó khăn và khó mà đạt yêu cầu mỹ mản. thông báo (thực trạng công việc.. trao đổi công tác. quyền hạn của mình. là sợi dây liên lạc chính. Nội dung của công văn mời họp bao gồm: . là một trong những yếu tố quan trọng nhất để kiến tạo thể chế của nền HCNN. Trong thực tiễn QLHCNN cho thấy. VBQLNN là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa) do các CQQLNN ban hành theo thẩm quyền. do đó cần được xem là 1 bộ phận hữu cơ của hđ QLNN và là 1 trong những biểu hiện quan trọng của hđ này.Kết luận: nêu yêu cầu đến họp đúng thành phần được mời và nếu k đến dự đc xin thông báo cho biết theo địa chỉ… trước ngày… giờ…. thông báo. Tóm lại.Soạn thảo . Theo đó. nên những vấn đề cần thông tin trong hoạt động giao dịch. với các yếu tố nc ngoài.Công bố. chức năng quản lý. thảo luận… về các vấn đề có liên quan.v. CQNN với tổ chức. trong khi đó có những VB lại mang tính cưỡng chế thực hiện. đề nghị có thể…) ... thông báo và những yêu cầu (nếu có) đối với CQ. . công văn đôn đốc nhắc nhở với Chỉ thị. trình tự. b) Những khó khăn trong việc phân biệt công văn với một số loại VBQPPL hoặc hành chính thông thường khác đã dẫn đến sự nhầm lẫn trong thực tế công tác xd và ban hành VBQLNN. những yêu cầu. theo dõi hđ của bộ máy lãnh đạo và QL. Có những VB chỉ mang tính thông tin quản lý thông thường.v. . chức năng vhóa – XH và các chức năng khác.h/ Công văn giao dịch: là VB để các CQ. Đây là loại công văn được sd phổ biến trong hđ QLNN và rất đa dạng. cá nhân nhận công văn giao dịch. hình thức nhất định và đc NN đảm bảo thi hành những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ QL nội bộ NN hoặc giữa các CQNN với các tổ chức và công dân. . VBQLNN cần đc xd và ban hành đảm bảo những yêu cầu chung sau đây: * Thực hiện đúng quy trình: . VB là phg tiện thông tin cơ bản. phg tiện kiểm tra. VB có các chức năng cơ bản sau: chức năng thông tin. Để thực hiện tốt chức năng và phát huy tối đa vai trò của VBQLNN. địa điểm họp.được chứa đựng trong công văn. Cần lưu ý điểm này để tùy trường hợp mà sd cho thích hợp.Thẩm định dự thảo. cá nhân hữu quan đến dự họp. k/ Công văn mời họp: là VB để các CQ NN triệu tập chính thức các CQ. trong giao dịch giữa CQNN với nhau. những lý do không đạt được kết quả. Với các chức năng như vậy. Có thể thấy. VBQLNN chính là phg tiện để xđ và vận dụng các chuẩn mực pháp lý vào qtrình QLNN. do công văn có nội dung đa dạng và phong phú cho nên k thể xác định được tên loại VB cụ thể.Xem xét thông qua. chức năng pháp lý. Tuy nhiên biểu hiện của của VB k giống nhau. Có nhiều VB khác thiếu sự phù hợp giữa tên gọi với yêu cầu sử dụng chúng.Gửi và lưu trữ. hội nghị. thủ tục. nếu chỉ bằng các VB có tên loại thì k thể đáp ứng đc yêu cầu QL.Giải quyết vấn đề: nêu nội dung chính của cuộc họp (về vấn đề gì). . Công văn mời họp có thể thức và nội dung rất gần với giấy mời họp. tổ chức. yêu cầu với Tờ trình. . ý kiến…) .

kiểu trình bày. + Sự kiện nêu ra phải đầy đủ để đủ sức thuyết phục. Phần lớn các văn bản hành chính thông thường chỉ mới đảm bảo được phần thể thức. k đc tẩy xoá. VB ban hành quá sớm hoặc quá muộn đều k phát huy đc gtrị trong thực tiễn. về thưởng thuế nhập khẩu trái pháp luật (k đúng thẩm quyền về nội dung.Phải bảo đảm tính chính xác tuyệt đối về mặt pháp lý: + Phải đúng thẩm quyền ban hành VB. Muốn vậy: . + Phải tôn trọng các điều ước quốc tế mà CHXHCN VN ký kết hoặc gia nhập. Tình trạng VB gởi đi k có ngày. viện dẫn ở VB nào phải thật chính xác. Nhược điểm: Vẫn còn tình trạng các địa phg ban hành VB về xử lý vi phạm hành chính. còn về kỹ thuật trình vẫn còn tuỳ tiện. cân đối. ký hiệu của quyết định cá biệt. + VB của cấp dưới k đc trái với VB của cấp trên. tháng. chính sách của Đảng và NN. cỡ chữ. tránh tình trạng cùng 1 quy định nhưng mỗi ng lại hiểu khác nhau. k có con dấu hợp pháp đã đc hạn chế tối đa. + Phải thiết thực đáp ứng yêu cầu cs.Bố cục phải chặt chẽ. để giải quyết vấn đề một cách toàn diện. rõ ràng. + Phải ngắn gọn. k đc trái với VB pháp lý cao hơn. tổ chức). kiểu chữ k đúng quy định. sự kiện nêu ra phải đầy đủ: ++ Ngắn gọn để tiết kiệm thời gian. ++ Các VB của địa phg ban hành cơ bản đảm bảo về thể thức theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ. về ưu đãi khuyến khích đầu tư. Văn phòng Chính phủ có công . tính đại chúng.. + Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. + Phải bảo đảm tính thống nhất và tính chính xác của pháp luật. cỡ chữ. sao. nội dung của VB k phù hợp với quy định của pháp luật) vì lợi ích cục bộ của địa phg. k sai sót các lỗi ngữ pháp. mọi ng hiểu vấn đề một cách thống nhất. . Cụ thể là ngày 08/12/2005. ++ Rõ ràng để gởi VB đi k hỏi đi hỏi lại nhiều lần. tính khoa học.Phải đảm bảo tính mục đích. ++ Chính xác để không hiểu sai vấn đề. + Nội dung VB chỉ nên tập trung giải quyết có trọng điểm một vấn đề nhất định. tính thẩm mỹ của VB. * Yêu cầu về thời gian: VB ban hành ra là phải kịp thời (đúng thời điểm). triệt để.. việc xd và ban hành VBQLNN cơ bản đã đảm bảo đc các yêu cầu chung. vật chất. + Phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ ctrị của CQ. * Yêu cầu về hình thức: Khi trình bày VB phải thể hiện tính trang nghiêm. tổ chức. phông chữ. + K coi việc ra VB là mục đích cuối cùng mà phải phát huy hiệu quả của VB (tính thực thi) trong hđ QLNN là mục đích cuối cùng. + Khi cần thiết thì nội dung VB phải quy định việc giải quyết hậu quả do các quy định trong VB đặt ra. sd phông chữ. hài hòa. . hợp pháp. gây nên sự nhầm lẫn về tính chất pháp lý của văn bản. Tuy nhiên. . còn xảy ra khá phổ biến hiện tượng ghi số. bởi đó là bộ mặt của CQ. in phải sạch sẽ. Cụ thể: . kiểu chữ không đúng với quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ (Thông tư 55). một số công văn hành chính có chứa quy phạm pháp luật. lỗi chính tả. năm ban hành. chính xác. tính thống nhất của hệ thống pháp luật. thể hiện trên một số phg diện sau: Ưu điểm: + Về nội dung: đảm bảo tính hợp hiến.Phải đúng thể thức VB do NN quy định.Đánh máy. + Về mặt hình thức: ++ Phần lớn các VB của TW được soạn thảo và ban hành đúng theo thể thức và kỹ thuật trình bày được quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ. + Dẫn chứng. về kỹ thuật trình bày còn khá tuỳ tiện. rõ ràng. chủ trương. chỉ thị cá biệt vào thể thức của VBQLPL và ngược lại.Phải đúng đắn về mặt ctrị: + Đúng đg lối. Thực tiễn hiện nay của công tác xd và ban hành VBQLNN cho thấy. tổ chức NN (VB là sp hđ của CQ. tính công quyền và tính khả thi. k nên dùng 1 VB giải quyết nhiều vấn đề hoặc đưa nhiều chi tiết vụn vặt vào cùng 1 VB. trích dẫn.

cần nắm vững nội dung VB cần soạn thảo. đổi mới hđ xd. Các Bộ. UBNN ngày 03 tháng 12 năm 2004. Thường xuyên kiểm tra.Tiếp tục đẩy mạnh. số hiệu văn bản. nhiệm vụ. mục tiêu văn bản. thời gian ban hành văn bản. bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL. k trái với VB cấp trên. ng soạn thảo cần nắm vững nghiệp vụ và kỹ thuật soạn thảo VB dựa trên kiến thức cơ bản và hiểu biết về QLHC và pháp luật.Địa điểm. nhắc nhở công chức thuộc quyền thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành có liên quan trong hđ xd và ban hành VB của CQ. tăng cường khả năng cập nhật thông tin cho đội ngũ này. tức là cần phải trả lời được các vấn đề: VB này ban hành để làm gì? Giải quyết công việc gì? Mức độ giải quyết đến đâu? Kết quả của việc thực hiện VB là gì? Do đó.Địa điểm. phù hợp. K những thế. kiểm tra và rà soát hệ thống VBQPPL. cần nắm vững đg lối ctrị của Đảng để có thể quy phạm hóa chính sách thành pháp luật. theo đó có 1.Chữ kí và dấu. phải bảo đảm công tác bảo mật. áp dụng vào giải quyết những công việc cụ thể ở 1 ngành. Nội dung văn bảnVB phải thiết thực. cần xác định mục tiêu và giới hạn điều chỉnh của văn bản. . Vì vậy. (3) Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành VBQLPL và Luật sửa đổi. quyền hạn và phạm vi hđ của CQ. địa phg cần có kế hoạch. ++ Phần chính: Nội dung chính của văn bản. tập huấn. Công tác này đòi hỏi giải quyết hợp lý các qhệ giữa Đảng và NN. . ngành. tổ chức. giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xd.Ng đứng đầu cơ quan. nhằm trang bị cho cán bộ. kỹ thuật trình bày văn bản so với quy định của Thông tư 55. bồi dưỡng kỹ năng soạn thảo và ban hành VB cho đội ngũ cán bộ.Quốc hiệu và tiêu ngữ: . phù hợp với pháp luật hiện hành. thẩm định.Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại các văn bản sau: (1) Luật Ban hành VBQPPL ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi. tức là phải giải đáp đc các vấn đề: VB sắp ban hành thuộc thẩm quyền pháp lý của ai và thuộc loại nào? Phạm vi tác động của văn bản đến đâu? Trật tự pháp lý được xđ ntn? VB dự định ban hành có gì mâu thuẫn với các VB của CQ hoặc của CQ khác? Như vậy.Tên văn bản. giữa tập thể và cá nhân.Tên cơ quan ban hành văn bản. . bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL ngày 16 tháng 12 năm 2002. * Để đảm bảo các yêu cầu chung trong quá trình xd và ban hành VBQLNN cần phải: . đáp ứng các yêu cầu thực tế đặt ra. (4) Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý VBQPPL.Tổ chức đào tạo. phg thức giải quyết công việc đưa ra phải rõ ràng. Trong quá trình soạn thảo. . nội dung của văn bản cần đảm bảo thực hiện các yêu cầu sau đây: + Tính mục đích: Khi bắt tay vào soạn thảo. tổ chức cần phải quan tâm đúng mức đến công tác văn thư. giữa cấp trên và cấp dưới. chính sách của cấp ủy Đảng. (6) Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày VB . Tính mục đích của VB còn thể hiện ở phương diện mức độ phản ánh các mục tiêu trong đg lối. 1 cấp nhất định. công chức (bao gồm cả cán bộ lãnh đạo). Mỗi văn bản đều gồm có 3 phần: ++ Phần đầu: . thời gian (nếu chưa đặt ở phần đầu) . . +Tính khuôn mẫu là tính thống nhất về kết cấu của văn bản.289 văn bản có sai sót về thể thức. công chức 1 lượng kiến thức cần thiết về kỹ thuật xd và ban hành VB để áp dụng vào thực tiễn công tác. thẩm định. đôn đốc. VB đc ban hành phải phù hợp với chức năng. nghị quyết của cơ quan quyền lực cùng cấp và các VB của CQQLNN cấp trên.văn số 7127/VPCP-HC về việc kiểm tra tình hình thực hiện Thông tư 55 đối với các văn đến văn phòng Chính phủ. Câu 11 : VBQLNN cần đc xd và ban hành đảm bảo những yêu cầu về nội dung như thế nào và cho biết thực tiển hiện nay của công tác này đã đảm bảo thực hiện các yêu cầu đó ra sao? có thể có những khuyến nghị gì để đảm bảo những yêu cầu đó . kiểm tra VBQPPL. có tính khả thi. ++ Phần cuối: . (5) Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư. (2) Luật Ban hành VBQLPL của Hội đồng nhân dân.

k làm cho ng đọc hiểu theo nhiều cách khác nhau. ++ Sd tốt ngôn ngữ hành chính . nghĩa là QPPL là quy tắc xử sự. sử dụng ngôn ngữ phổ thông đại chúng trong trình bày nội dung VB. VB phải có nội dung hợp pháp. đảm bảo đến mức tối đa tính phổ cập. VB phải có nội dung dễ hiểu. chồng chéo trong các quy định. dưới đó là chữ kí. Trường hợp chủ thể nào đó ban hành VB trái thẩm quyền thì VB đó đc coi là bất hợp pháp. Biểu hiện rõ rệt nhất của tính khuôn mẫu là nhiều VB được in sẵn theo mẫu chung. ++ Đảm bảo tính hệ thống của VB (tính thống nhất). tức là chỉ được sd VB giải quyết công việc trong phạm vi thẩm quyền đc pháp luật quy định. đúng thực tế và còn hiện thời. được ban hành theo đúng hình thữc và trình tự do pháp luật quy định. vừa cho CQ hành k phải ban hành nhiều VB để giải quyết 1 công việc nhất định. tránh lạm dụng các thuật ngữ hành chính . tiêu ngữ. thời gian ra văn bản. song k ảnh hưởng đến nội dung nghiêm túc. bắt buộc thực hiện ở những mức độ khác nhau của VB. hợp đồng… Kết cấu 3 phần có thể xê dịch một vài điểm nhỏ tuỳ thuộc vào những loại VB khác nhau. Ngôn ngữ và cách hành văn phải phải đảm bảo sự nghiêm túc. lắng nghe ý kiến của quần chúng để nắm bắt được tâm tư. là đối tg để nd tìm hiểu và thực hiện. song nhìn chung đều mang tính khuôn mẫu thống nhất. chuẩn xác. Phải xđ rõ là các VBQLHCNN luôn luôn gắn chặt với đs XH liên quan trực tiếp đến nd lđ. đòi hỏi mọi ng phải tuân theo. tổ chức thảo luận đóng góp ý kiến rộng rãi tham gia xây dựng dự thảo văn bản. bố cục chặt chẽ. tức là VB thể hiện quyền lực nhà nước. ++ Bảo đảm sự lô gích về nội dung. khi dùng chỉ cần điền nội dung cụ thể: nh giấy khai sinh. truyền đạt ý chí của CQNN tới nd và các chủ thể pháp luật khác. phù hợp với trình độ dân trí. cụ thể: sự kiện và số liệu chính xác. sự nhất quán về chủ đề.Nơi nhận. sơ yếu lí lịch. + Tính khoa học: 1 VB có tính khoa học phải bảo đảm: ++ Có đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế cần thiết. Như vậy. phải xuất phát từ tình hình thực tế của đối tg tiếp nhận VB mà chọn 1 cách trình bày sao cho thích hợp. Ví dụ: Một văn bản của CQNN cấp Bộ thường có bố cục như sau: + Phần đầu: Bên phải là quốc hiệu.công vụ chuyên môn sâu. Nội dung của mỗi QPPL đều thể hiện 2 mặt: cho phép và bắt buộc. đồng thời phản ánh địa vị pháp lý của các chủ thể pháp luật. Chức năng thông tin là chức năng tổng quát của VB. khách quan. Để đảm bảo cho VB có tính đại chúng cần tiến hành khảo sát. trong đó phần lớn là trình độ văn hóa thấp. VB phải đc ban hành đúng thẩm quyền. Vì vậy. dễ nhớ. k đc sd sự kiện và số liệu quá cũ. ++ Nội dung và cách thức trình bày cần đc hướng tới quốc tế hoá ở mức độ thích hợp.công cụ chuẩn mực. + Phần cuối: Bên trái là những thông tin cần thiết (nh nơi nhận). các thông tin chung chung và lặp lại từ VB khác. trong đó chỉ . nguyện vọng của họ. bên phải là chức vụ người kí VB. đánh giá thực trạng xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo. VB phản ánh và thể hiện quyền lực NN ở các mức độ khác nhau. + Tính đại chúng Đối tượng thi hành chủ yếu của VB là các tầng lớp nd có trình độ học vấn khác nhau. đảm bảo cơ sở pháp lý để NN giữ vững quyền lực của mình. vừa tránh đc tình trạng trùng lặp. Ý chí đó thường là những mệnh lệnh. Tính công quyền cho thấy tính cưỡng chế.. những cấm đoán và cả những hướng dẫn hành vi xử sự của con ng đc nêu lên thông qua các hình thức QPPL. vụn vặt của pháp luật và các mệnh lệnh. Chính vì vậy. + Tính công quyền: VBQLNN có chức năng pháp lý và QL. dới tiêu ngữ là địa điểm.. Để đảm bảo có tính công quyền. dới đó là số hiệu VB. bên trái là tên CQ ra VB. Trong VB cần triển khai những sự việc có qhệ mật thiết với nhau. dấu CQ và họ tên người kí VB. những yêu cần. chuẩn mực và phổ thông. Nội dung các mệnh lệnh và các ý tưởng phải rõ ràng. chặt chẽ và khoa học của VB. Nội dung của VB phải là 1 bộ phận cấu thành hữu cơ của hệ thống VBQLNN nói chung. Tức là tuỳ theo tính chất và nội dung. sự tản mạn. Một biểu hiện khác của tính công quyền là nội dung của VBQPPL phải đc trình bày dưới dạng các QPPL. + Phần chính: Nội dung của VB. ++ Nội dung của VB phải có tính dự báo cáo. Thông tin quản lý chuyển đạt qua văn bản được xem là đáng tin cậy nhất. ++ Các thông tin được sử dụng để đưa vào VB phải đc xử lý và đảm bảo chính xác.

Số. Dấu thu hồi và chỉ dẫn về phạm vi lưu hành. rõ ràng. tính nhân dân (tính phổ thông đại chúng). 5. chủ yếu để chuyển tải quyền lực NN vào cs. thể thức khác: + Phụ lục VB (Trường hợp VB có phụ lục kèm theo thì trong VB phải có chỉ dẫn về phụ lục đó. tính khoa học. ++ Trong đơn từ của cá nhân. khuôn mẫu. Câu 12.ra quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia qhệ XH mà nó điều chỉnh. VB có từ 2 phụ lục trở lên thì các phụ lục được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã) . nghĩa là phù hợp với trình độ. + Tính công vụ là tính chất công việc chung của cả cộng đồng hay tập thể. Ngoài ra. năng lực. tổ chức 9. tuỳ theo tính chất của mỗi loại VB mà có thể đc bố trí theo những mô hình kết cấu khác nhau tạo thành cơ cấu văn bản. để các nội dung của văn bản được thi hành đầu đủ và nhanh chóng. quản lý) thì văn bản khó có khả năng thực thi. nếu văn bản không bảo đảm được tính Đảng (tính mục đích). 4. VBQLHCNN phải đc xd và ban hành đảm bảo những yêu cầu về thể thức. Nội dung văn bản 7. Tính công vụ thể hiện ở: ++ Hạn chế tối đa những biểu đạt tình cảm cá nhân. 6. Ví dụ: Trong đơn xin nghỉ học.Thể thức của VB và những yếu tố hình thức cơ cấu nội dung đã được thể chế hóa. email. hoặc việc riêng nhng cần giải quyết theo những luật lệ. trân trọng kính mời. văn bản còn phải hội đủ các điều kiện sau: ++ Nội dung VB phải đưa ra những yêu cầu về trách nhiệm thi hành hợp lý. chân thành cảm ơn…. Các thành phần. Địa danh và ngày tháng năm ban hành văn bản 5. Hình thức đặc biệt đó chính là thể thức của chúng. tổ chức. chính xác và luôn được hiểu thống nhất. kính mong. 7. Chức vụ. Nơi nhận: chỉ có công văn hành chính mới được trình bày ở ô 9a " Kính gửi " tên cơ quan. ++ Các từ ngữ biểu cảm nếu dùng cũng chỉ mang tính chất ước lệ. độ khẩn 3. tổ chức ban hành 3. số fax. Tên cơ quan. tính khoa học. Địa chỉ cơ quan. số telex. Tên viết tắt người đánh máy và số lương văn bản đánh máy hoặc sao chụp. Các yếu tố thể thức. Ngoài ra. Dấu chỉ mức độ mật. Nơi nhận . tính công quyền.Các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể: 1. họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền 8. thể thức văn bản quản lý hành chính bao gồm những yếu tố sau đây: . nội dung của QPPL phải chặt chẽ. ++ Khi quy định các quyền cho chủ thể phải kèm theo các điều kiện bảo đảm thực hiện các quyền đó.  Một là. VBQLNN cần đc XD và ban hành đảm bảo những yêu cầu về thể thức ntn và cho biết thực tiển hiện nay của công tác này đã đảm bao thực hiện các yêu cầu đó ra sao? Có thể có những khuyến nghị gì để đảm bảo những yêu cầu đó . đồng thời là kết quả của sự kết hợp đúng đắn và hợp lý các yêu cầu về tính mục đích. VBQLNN cần phải đc thể hiện = 1 hình thức pháp lý đặc biệt để có thể phân biệt dễ dàng với những VB thông thường khác. website. tính đại chúng. khả năng mọi mặt của đối tượng thực hiện văn bản nhằm xác lập trách nhiệm của họ trong các văn bản cụ thể. cơ sở pháp lí chung. khả năng vật chất của chủ thể thi hành. ký hiệu của văn bản 4. tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản. tính quy phạm (tính pháp lý. Ví dụ: Kính chuyển. Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản 6. số điện thoại. ngời ta chú trọng đến những từ ngữ biểu ý hơn là những từ ngữ biểu cảm. Dấu của cơ quan. ++ Phải nắm vững điều kiện. bảo đảm cho văn bản được ban hành đúng với thể thức do nhà nước quy định. xác nhận của cha mẹ hoặc của bệnh viện có giá trị hơn là những lời trình bày có cảm xúc để được thông cảm. Phụ lục VB phải có tiêu đề. Chỉ dẫn về dư thảo. + Tính khả thi Tính khả thi là một yêu cầu đối với VB. 2. Là phg tiện quan trọng.Các thành phần chung áp dụng với các loại văn bản: 1. Theo quy định hiện nay. Quốc hiệu 2.

. các từ ngữ trong VB được sd phải bảo đảm tính chính xác.v. . Có khi dịch nghĩa ra tiếng Việt.. thích hợp với VB hành chính. Như vậy. đọc tên riêng tiếng nc ngoài..theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý VBQPPL. phông. . có khi phiên âm bằng chữ Việt để đọc.Thứ nhất. . Cần ghi rõ các chữ phải in nghiêng để nhấn mạnh. đánh giá trong quá trình soạn thảo và ban hành VB để tránh chồng chéo. độ giãn dòng. trong qtrình biên tập về hình thức cần chú ý để VB đc in ra = mẫu. mâu thuẩn. v. sửa chữa các sai sót về cách viết hoa.. Muốn thế. cỡ chữ thích hợp. . * Mục đích trước tiên và bao trùm là có một hệ thống VBQLNN thống nhất trong cả nc chứ k thể mỗi địa phg xd văn bản theo mỗi cách khác nhau. số trang của phụ lục VB đc đánh riêng.Thống nhất về hình thức. nhờ xđ rõ thẩm quyền về mặt hình thức và nội dung của CQNN trong việc ban hành VB quy phạm quản lý.Để dễ sd. + Nghị định số 110/2003/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư. Gần đây. VBQLNN là sp của CQHCNN mà thông qua đó NN QL XH bằng ý chí của mình. Câu văn sd đúng với yêu cầu diễn đạt mọi nội dung trong quá trình điều hành. . trái pháp luật.Thứ hai. vị trí các yếu tố thể thức. cụm từ phải được đặt trong ngoặc đơn ngày sau từ.  Hai là. * Hiện trạng VBQLNN hiện nay: . . mà các CQ ban hành VB đúng với thẩm quyền theo luật định hơn.Xây dựng văn bản QLNN theo nguyên tắc xây dựng nền pháp chế XHCN. các thuật ngữ khó hiểu cần phải được giải nghĩa. Các yếu tố thuộc bố cục được trình bày theo quy định nhất định và đó cũng là những yếu tố thể thức của văn bản như: việc đặt lề để vùng trình bày. theo từng phụ lục. 1 số VB lại viết nguyên chữ nc ngoài nếu là chữ có gốc Latinh và đọc theo tiếng nc đó. cụm từ được sd nhiều lần trong VB thì có thể viết tắt nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ. Do đó có nhiều cách viết và đọc chữ tên riêng nc ngoài như vậy nên cần chọn 1 cách viết cho VBQLNN thống nhất. cụm từ k thông dụng. Một vấn đề nữa cần đề cập ở nc ta hiện nay là có nhiều cách lý giải và đề xuất khác nhau về phương pháp viết. phải xd hệ thống các tiêu chuẩn để làm căn cứ cho các CQQLNN thực hiện việc soạn thảo và ban hành VBQLNN. Ngoài ra. + Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.Tuân thủ nguyên tắc kiểm tra.. * Muốn thực hiện đạt được mục đích nêu trên phải tuân thủ một số nguyên tắc: . cỡ và kiểu chữ. phải tuân thủ pháp luật.. Đối với những từ. + Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành VBQPPL và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL.+ Số trang: VB và phụ lục VB gồm nhiều trang thì từ trang thứ 2 trở đi đc đánh số thứ tự = chữ số Ả-rập. K viết tắt những từ.Thống nhất trong qtrình sd. + Luật Ban hành VBQPPL của HĐND.Để dễ soạn thảo và ban hành. nhờ xđ rõ tính thứ bậc trong hệ thống VBQPPL mà tính thống nhất của hệ thống pháp luật đc bảo đảm. Các chữ viết tắt. viết chữ nc ngoài. Để có 1 sp thống nhất thì việc ban hành VB phải có mục đích và nguyên tắc cụ thể. nhưng cũng có lúc chuyển con chữ từ chữ nc ngoài ra chữ Việt để viết và đọc.VBQLNN phải chuẩn để hiểu thống nhất vì vậy khi ban hành phải theo qui định cụ thể được qui định ở một số VB như: + Luật Ban hành VBQPPL ngày 12/11/1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL ngày 16/12/2002. UBND ngày 03/12/2004. cụm từ đó. .XH mà bản chất của nó là chứa đựng ý chí chung hoặc những thông tin mang tính HCNN đc ban hành trong việc thực hiện thẩm quyền của từng CQ trong bộ máy HCNN. Câu 15: Hãy trình bày những mục đích và nguyên tắc tiêu chuẩn hoá VBQLNN. .Thống nhất qui trình xd. .Thống nhất về nội dung. QL là 1 qtrình: Chủ thể --> khách thể (bằng nội dung QL) ==> Xét theo đối tg. Tính chuẩn hoá VBQLNN hiện nay của NN ta đang ở mức độ nào và nên đựơc tiếp tục thực hiện ra sao? * VBQLHCNN là 1 hệ thống những VB đc hình thành trong hđ QL XH của CQHCNN và sự tham gia vào hđ QLHCNN của các tổ chức ctrị .

Thủ tướng Chính phủ đã được ban hành nhưng chưa có VB hướng dẫn của chính quyền địa phg thì chưa đc thực hiện. góp phần đảm bảo tính thống nhất nội tại của hệ thống VBQPPL.Ban hành các quy định bảo đảm sự tham gia có hiệu quả của nhân dân vào quá trình xây dựng pháp luật. trùng lắp. . lĩnh vực…/. Bên cạnh những kết quả đáng kể nêu trên. hoạt động xd và ban hành VBQPPL ngày càng được quan tâm. đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ngay sau khi ký ban hành để công dân và các tổ chức có điều kiện tìm hiểu và thực hiện. quy trình xây dựng pháp luật từ khâu đầu cho đến khâu Chính phủ xem xét. nội dung chất lượng k cao. . . lập quy cũng còn những hạn chế.Huy động sự tham gia của chuyên gia.Cơ chế xd VBQPPL vẫn còn nặng về dân chủ hình thức chưa phát huy thật sự trí tuệ của các CQ. Mục đích của tiêu chuẩn hoá văn bản quản lý NN làm cho hệ thống pháp luật rõ ràng.Thứ ba.Thứ tư. . . kịp thời thể chế hoá đường lối.Tăng cường năng lực của các CQHCNN ở TW và địa phg trong việc xd và ban hành VBQPPL. chính sách của Đảng.Quy trình. tổ chức tốt việc lấy ý kiến đóng góp của các tầng lớp nhân dân. với sự khẳng định trách nhiệm thường xuyên của CQNN trong việc rà soát. những quy định mâu thuẫn. Trong hoạt động xây dựng và ban hành văn bản của bất kỳ chủ thể nào đều có mục đích. k đồng bộ giữa các VB chính với các VB thực hiện cụ thể. dẫn đến tình trạng phân tán quyền QL. sai lệch hoặc k thực hiện các VBQLNN của Chính phủ. pháp lệnh chờ nghị định và thông tư hướng dẫn thi hành. . Nhiều VBQLNN của Chính phủ.Tăng cường năng lực các cơ quan.Rà soát và hệ thống hóa các VBQPPL theo từng lĩnh vực. Điều đó dẫn đến tình trạng thực hiện chậm trễ. . nặng về số lượng. chủ trương. đáp ứng yêu cầu quản lý xã hội bằng pháp luật. loại bỏ những quy định pháp luật k còn hiệu lực hoặc chồng chéo. cục bộ trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.Để nâng cao chất lượng và tránh tình trạng thiếu khách quan. thiếu cơ chế phản biện khách quan. hướng dẫn hoạt động của các cơ quan cấp dưới cho nên chúng phải tạo ra được hiệu quả cần có thì mới đảm bảo chức năng của mình. UBND nhưng việc ban hành VBQPPL ở các địa phg vẫn còn tình trạng tràn lan. hệ thống hóa VB. dân chủ và tính khả thi cao. Câu 16: Quy trình xây dựng và ban hành VBQLNN được hiểu như thế nào? Quy trình đó cần được xây dựng trên cơ sở những nguyên tắc nào? Thực tiễn hiện nay của công tác này đã đảm bảo thực hiện các nguyên tắc đó ra sao? * Quy trình xây dựng và ban hành VBQLNN là các bước mà CQQLNN có thẩm quyền nhất thiết phải tiến hành trong công tác xây dựng và ban hành văn bản theo đúng chức năng.Thứ năm. Quy trình chung xây dựng và ban hành VBQLNN gồm sáu bước như sau: Bước 1: Sáng kiến và soạn thảo văn bản.Mặc dù đã có Luật Ban hành VBQPPL của HĐND. nhóm các quan hệ. cần thiết phải nghiên cứu đổi mới phương thức. Để nâng cao chất lượng hiệu quả công tác xây dựng pháp luật. thiếu sót sau đây: . thể chế lập pháp. của nd trong ban hành VBQPPL.Thứ sáu. k hợp lý. Văn bản quản lý NN được sản sinh ra nhằm mục đích tổ chức công việc. thể chế có trình độ cao. . có tên loại. . Khắc phục tình trạng luật. chương trình xd VBQPPL vẫn còn nhiều bất cập. điều hành của Chính phủ đối với các địa phương. quyền hạn và phạm vi hoạt động của mình. tổ chức trong việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. . hợp lý. nhiệm vụ. . lập quy được quy định cụ thể trong Luật mà việc xd VBQPPL có tính khoa học. phương thức hợp tác và phân công giữa các cơ quan có liên quan trong chuẩn bị và ban hành văn bản. quyết định hoặc thông qua để trình Quốc hội. thiếu đội ngũ chuyên gia hoạch định chính sách. chuyên gia. thủ tục chuẩn bị và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. chồng chéo từng bước đc loại bỏ. nhờ tuân thủ chặt chẽ các giai đoạn của quy trình lập pháp.. nhân dân và các bộ phận chủ yếu có liên quan đến các quy định nêu trong văn bản vào quá trình xây dựng và thông qua văn bản.Đổi mới quy trình. thời gian kéo dài. việc ban hành các văn bản đã đáp ứng yêu cầu vận hành của nền hành chính. Phát huy hiệu quả của cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL. Một số địa phương lợi dụng tính đặc thù. * Các công việc cần tiếp tục thực hiện trong thời gian tới: . của những người là đối tượng điều chỉnh của văn bản trước khi ban hành. Thủ tướng Chính phủ.Các văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo hoặc yết thị. . xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam thì đòi hỏi tính chuẩn hoá văn bản quản lý NN ngày càng cao. hiệu lực pháp lý. . khả năng ngân sách của địa phg ban hành VB trái với VBQPPL của CQNN cấp trên.

Bước 6: Gửi và lưu trữ văn bản. phản ánh đầy đủ các giá trị XH mà nhân dân đã dày công tạo dựng nên trong suốt chiều dài lịch sử của đất nước..Quy trình ban hành VBQPPL của TTg Chính phủ được quy định tại điều 65 của Luật sửa đổi. PL. Có sự tiến bộ trong việc xác định cơ sở pháp lý cho quá trình xây dựng và ban hành VBQLNN ở nước ta. đó là: (1) Lập chương trình và soạn thảo. đặc biệt cơ quan kiểm sát có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính pháp chế đảm bảo cho các văn bản lập quy phù hợp với luật. thông qua. 62. Vai trò của Đảng trong công tác xây dựng và ban hành VBQLNN thể hiện ở chổ: + Các chủ trương. trên cơ sở đề nghị đó mà Hiến pháp 1980 được sửa đổi. hàng trăm ngàn người gởi nội dung đóng góp đến các Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Bước 3: Thẩm định dự thảo. (4) Xem xét. trở thành cầu nối quan trọng giữa hệ thống các cơ quan. Nguyên tắc bảo đảm dân chủ: Khi xây dựng hệ thống pháp luật để quản lý XH. Các văn bản QLNN hiện nay dần dần hoàn chỉnh về thể thức.. . xã hội của đất nước. thậm chí trái với Luật và VBQLNN của cấp trên. Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng: Đây là nguyên tắc quan trọng nhất trong các nguyên tắc chỉ đạo việc soạn thảo VBQLNN. . truyền đạt kịp thời các thông tin quản lý từ cấp này đến cấp khác. Câu 22. hiện nay vẫn còn tồn tại một số văn bản ban hành chưa đảm bảo tính khả thi cao. giữa Đảng với nhân dân. các vi phạm Hiến pháp. (3) Thẩm định dự thảo. Một số văn bản QLNN ở một số địa phương chưa cụ thể hóa được chủ trương chính sách của Đảng. nhất là sự ra đời của LBHVBQPPL năm 1996 và sửa đổi bổ sung năm 2002. * Trong thực tiển hiện nay công tác XD & BHVBQLNN nhìn chung có đảm bảo được những nguyên tắc nêu trên. nguyện vọng của đại đa số nhân dân lao động. 63. bổ sung hoặc là các dự án luật. (2) Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo. Các VBQPPL phù hợp với văn bản luật của cơ quan quyền lực NN. Việc xây dựng và ban hành văn bản quản lý NN ở nước ta cũng đảm bảo được nguyên tắc dân chủ.Quy trình ban hành văn bản QPPL của Chính phủ và TTg Chính phủ cơ bản giống nhau. bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL. + Sự lãnh đạo của Đảng bảo đảm cho họat động ban hành các VBQPPL được triển khai theo đúng định hướng XHCN đáp ứng được yêu cầu. Bước 4: Xem xét thông qua. chẳng hạn như đã có hơn 20 triệu người tham gia vào thảo luạn dự thảo Hiến pháp 1980. đấu tranh phòng ngừa và chống các tội phạm. Một số cơ quan xây dựng và ban hành văn bản trái ngược nhau về nội dung làm cho việc thực hiện một chức năng nhất định nào đó của QLNN gặp khó khăn. đều được thực hiện đầy đủ 6 bước theo đúng trình tự lập quy. Quy trình ban hành VBQPPL của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ có những điểm giống và khác nhau như thế nào? Trả lời: . pháp lệnh đều được đưa ra lấy ý kiến rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân. . Tuy nhiên. (6) Gửi và lưu trữ. Bước 5: Công bố. * Quy trình đó cần được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc sau đây: 1. 64 của Luật sửa đổi. đường lối của Đảng muốn phát huy hiệu lực trong cuộc sống thì phải được các CQNN có thẩm quyền biến hành các quy định mang tính bắt buộc Nhà nước. cần phản ánh được ý chí. Nguyên tắc pháp chế: Mọi tổ chức và công nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và PL. (5) Công bố. Chẳng hạn như việc xây dựng và ban hành VBQLNN ở nước ta trong thời gian qua đã phản ánh đúng đắn các chủ trương. Nguyên tắc này khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị.Có cùng cơ quan thẩm định dự thảo văn bản QPPL. nguyện vọng và ý chí của nhân dân. văn bản ban hành thời gian sống của văn bản khá ngắn. 2. chính sách của Đảng.Bước 2: Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo. bổ sung một số điều của Luật Ban hành VBQPPL. Có thể khẳng định rằng trong những năm đổi mới VBQLNN của ta đã thể chế hóa kịp thời những chủ trương do Đảng đề ra trên nhiều lĩnh vực kinh tế. đó là Bộ Tư pháp. Quy trình ban hành VBQPPL của Chính phủ và TTg Chính phủ có những điểm giống và khác nhau như sau: *Các điểm giống nhau: . 61.Quy trình ban hành VBQPPL của chính phủ được quy định tại các điều 59 của Luật ban hành VBQPPL và các Điều 60. 3. tính pháp lý cao.

thảo thảo quyết định của TTCP Trong trường hợp cần thiết. Nghị quyết của Chính phủ do Bộ Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định Bước 4: Xem . phủ giao và chỉ đạo trình và soạn . cơ cao. định. TAND tối cao.Dự thảo nghị quyết. Bước 2: Lấy ý . chỉ thị theo phủ có thể xem xét. nghị định được Chính phủ thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành. Viện KSND tối tịch UBND cấp tỉnh. nên về mặt thủ tục thì có sự khác nhau ở nhiều điểm. Các bước . cá nhân quan. Tổng LĐLĐ Chủ tịch HĐND. cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định thành lập Ban soạn thảo. được thể hiện trong bảng so sánh dưới đây: Quy trình ban hành Quy trình ban hành VBQPPL VBQPPL của Chính phủ của TTg Chính phủ Bước 1: Lập . Quyết định.Thủ tướng Chính dự kiến chương dựng nghị quyết.Thành lập Ban soạn việc soạn thảo Chỉ thị.Giống nhau ở bước (5) Công bố. Hội đồng dân tộc. tổ chức hữu quan. UBND cấp tỉnh. tổ chức. nghị định.Tổ chức lấy ý kiến kiến tham gia góp của Hội đồng dân tộc. tức là các bước được tiến hành trước sau đều giống nhau.Các thành viên Chính phủ thảo luận về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau . thông quy định. Nhưng do văn bản QPPL của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực pháp lý thấp hơn văn bản QPPL của Chính phủ. thảo trận TQVN.. các xây dựng dự Ủy ban trung ương Mặt thành viên Chính phủ. thông qua nội dung của dự thảo nghị xem xét ký ban hành quyết. hữu quan. Bước 3: Thẩm Bộ Tư pháp tổ chức thẩm Bộ Tư pháp tổ chức định dự thảo định dự thảo Nghị định. nghị định. * Các điểm khác nhau: Mặc dù quy trình xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Chính phủ và TTgCP cơ bản giống nhau về mặt trình tự. Chỉ thị của Đối với dự thảo Nghị TTChính phủ. HĐND. thẩm định dự thảo Nghị quyết của Chính phủ.Tổ chức lấy ý kiến đóng . Chủ Việt Nam. bước (6) Gửi và lưu trữ.Tuỳ theo tính chất và Thủ tướng Chính phủ xét. nghị định tại một hoặc hai phiên họp của Chính phủ.Lập chương trình xây . Chính quyết định. . qua dự thảo nghị quyết. cơ quan.

dự thảo trong hệ thống pháp luật hiện hành. UBND tỉnh. + Việc soạn thảo: Ban soạn thảo dự thảo văn bản QPPL của Chính phủ được thành lập và hoạt động theo Quy chế của Ban soạn thảo do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Còn văn bản QPPL của Thủ tướng Chính phủ do TTCP xem xét và ký ban hành. thành phố trực thuộc TW. -Phạm vi: Đóng góp về lĩnh vực nào đó thuộc chuyên môn. tính thống nhất. . nội dung nhằm đảm bảo . Viện KSND tối cao. đánh giá về hình thức và nội dung của dự án. xem xét. Đó là hoạt động nhằm mục đích hoàn chỉnh văn bản dự thảo đúng theo trình tự Luật định. hợp pháp. bao gồm: Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam. Có thể kiến nghị gì để hoàn thiện các hoạt động đó? Trả lời: . dự thảo nhằm bảo đảm tính hợp hiến. Chỉ thị (văn bản QPPL) của TTCP chủ yếu do các Bộ trưởng. Phòng Tư pháp. thông qua): Dự thảo văn bản QPPL của Chính phủ được Chính phủ thông qua khi quá nửa tổng số thành viên Chính phủ biểu quyết tán thành. tổ chức. đó là: . Vụ Pháp chế của các Bộ. . Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ giao chủ trì soạn thảo tổ chức soạn thảo dự thảo. Hãy so sánh hoạt động lấy ý kiến đóng góp tham gia xây dựng và hoạt động thẩm định văn bản đó trong quy trình lập quy của Trung ương.Lấy ý kiến đóng góp tham gia xây dựng dự thảo là hoạt động trong quá trình soạn thảo văn bản lâp quy.Ở bước 1 (Lập chương trình và soạn thảo): + Việc lập chương trình xây dựng Nghị quyết. các tầng lớp nhân dân. cơ quan chủ trì soạn thảo phải tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan. Tổng LĐLĐ Việt Nam. * Khác nhau: Hoạt động lấy ý kiến đóng góp -Về chủ thể (rộng hơn). đồng thời có ý kiến về tính khả thi của dự án. nghị định của Chính phủ phải được chính phủ thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm. Câu 23.Thẩm định dự án.Ở bước 2 (Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo): Phạm vi. giữa quy trình ban hành văn bản QPPL của Chính phủ và TTCP có những điểm khác nhau về mặt thủ tục. HĐND. cá nhân hữu quan về bản dự thảo văn bản lập quy.Chủ thể thẩm định: Chỉ có cơ quan Bộ tư pháp. nghị định của Chính phủ) lập. cơ quan. Sở Tư pháp. đồng bộ của dự án. Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.Ở bước 4 (Xem xét. tổ chức hữu quan. dự thảo văn bản QPPL (gọi chung là dự án. Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Còn văn bản QPPL của Thủ tướng Chính phủ do Bộ trưởng. ngành. Chương trình xây dựng nghị quyết. -Thẩm định toàn bộ dự thảo: về hình thức. đối tượng được lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo văn bản QPPL của Chính phủ rộng hơn dự thảo văn bản QPPL của TTCP. tổ chức có đề nghị xây dựng nghị quyết. (được quy định tại điều 63 của Luật ban hành văn bản QPPL).Bước 5: Công bố Bước 6: Gửi và lưu trữ Từ Bảng so sánh trên ta thấy. TAND tối cao. Hoạt động thẩm định . phối hợp với Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan (cơ quan. * Điểm giống nhau giữa hoạt động lấy ý kiến đóng góp tham gia xây dựng và hoạt động thẩm định văn bản đó trong quy trình lập quy của Trung ương là: Đều là các bước phải thực hiện trong quy trình lập quy của Trung ương. cơ quan thuộc Chính phủ đề nghị và ban hành chương trình./. Còn chương trình xây dựng Quyết định. . Nghị định (văn bản QPPL) của Chính phủ do Văn phòng Chính phủ chủ trì. dự thảo. dự thảo) là hoạt động nghiên cứu.

tổ chức đơn vị. . Các VB đặc thù thuộc thẩm quyền lập pháp (VB luật) hoặc thuộc thẩm quyền tư pháp (cáo trạng. bản án. hoạch định chính sách. ngành cần củng cố tổ chức và tăng cường lực lượng tổ chức pháp chế của Bộ. . + Thu thập xử lý thông tin có liên quan. ngành phải đảm bảo khách quan. tính khả thi của dự thảo… .. * Kiến nghị: . rà soát và hệ thống hóa văn bản pháp luật phục vụ cho hoạt động xây dựng và ban hành văn bản QPPL của Bộ. Hoàn chỉnh hồ sơ của cơ quan soạn thảo. nhất là các dự án. VBQLHCNN được thông qua bảo đảm những yêu cầu nào? Hãy nêu rõ những hình thức đề ký văn bản lập quy. VBQLHCNN đc thông qua phải bảo đảm các yêu cầu: * Đúng quy trình soạn thảo: . dự thảo và ý kiến của các tổ chức. tích lũy nhiều kinh nghịêm thực tiễn đối với cán bộ làm công tác thẩm định dự thảo văn bản QPPL. các nhân có liên quan..Tính mục đích (để làm gì? giải quyết cái gì? giải quyết đến đâu? kết quả thực hiện văn bản là gì? và mức độ phản ánh các mục tiêu trong đường lối. nhà quản lý đối với các dự án. + Thẩm định dự thảo.Thực hiện nghiêm túc việc lấy kiến tham gia của các nhà khoa học. bao gồm những VB của các CQNN (mà chủ yếu là các CQHCNN) dùng để đưa ra các quyết định và chuyển tải các thông tin quản lý trong hđ chấp hành và điều hành. .Đối với các văn bản quy phạm pháp luật: + Lập chương trình và soạn thảo. Muốn vậy. . nội dung và độ mật. bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL”. cần phải có kế hoạch thường xuyên đào tạo. Câu 24. + Xem xét.Đối với các văn bản khác: + Xác định hình thức. . ngành đủ mạnh./. chính sách). cá nhân là đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của dự án. có sức thuyết phục cao và là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ trình dự thảo văn bản QPPL.tính đồng bộ của dự thảo trong hệ thống pháp luật hiện hành. tổ chức tham khảo ý kiến của các CQ. dự thảo liên quan trực đến quyền và nghiã vụ của dân và doanh nghiệp.Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 14/2006/CT-TTg ngày 10 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL và Luật sửa đổi. thông qua. nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản thảo.Hình thức: Tham gia đóng góp . Kết quả thẩm định của Bộ Tư pháp và của tổ chức pháp chế các Bộ. Muốn vậy. độ khẩn của VB cần soạn thảo. thành lập Hội nội dung công việc theo yêu cầu đồng thẩm định.Bộ trưởng. ngành mình. thẩm định và gửi báo cáo thẩm định về cơ quan soạn thảo theo quy định. bảo đảm để tổ chức này thực hiện tốt chức năng tham mưu cho việc thẩm định. * Yêu cầu về nội dung: . bồi dưỡng nâng cao kỹ soạn thảo. cần phải tạo mọi điều kiện cho các đối tượng hữu quan được tham gia đóng góp ý kiến một cách thuận lợi.Thẩm định bằng việc tổ chức ý kiến trực tiếp bằng văn bản theo cuộc họp thẩm định.Tăng cường công tác thẩm định của Bộ Tư pháp và tổ chức pháp chế các Bộ. Theo đó. Trả lời: a) Văn bản quản lý hành chính nhà nước là một bộ phận của văn bản quản lý nhà nước.. Thủ trưởng các Bộ. khoa học. + Soạn thảo VB. kiến thức am hiểu pháp luật. dự thảo văn bản QPPL. + Trường hợp cần thiết. + Trình duyệt bản thảo kèm theo tài liệu có liên quan. + Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo .) k phải là VBQLHCNN. ngành.

Theo đó. Thông tư (Thông tư liên tịch). nếu dùng từ chuyên môn trong văn bản ban hành rộng rãi thì phải có định nghĩa.Ngoài ra. Nghị định. không dùng tiếng riêng của địa phương hoặc những từ cổ ít dùng. Quyết định. Chỉ thị. Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. ngôn ngữ được thể hiện bằng văn bản pháp luật. Chỉ thị. lô gic. chức vụ của người ký) của văn bản lập quy gồm: . được NN bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng XHCN. . chính xác.. TM. thủ tục luật định. văn phong: .Tính công quyền . Do vậy. Thủ trưởng cơ quan.VB lập quy của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định. văn bản ban hành quá sớm hoặc quá muộn đều không phát huy được giá trị trong thực tiễn. Ví dụ: CHỦ TỊCH. văn bản lập quy gồm: . Ủy ban nhân dân. Viết văn trong văn bản phải ngắn gọn nhưng rõ ràng. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG 2. Chánh án Toà án nhân dân tối cao. thông tin có chọn lọc. dễ hiểu. Quyết định.KT. thẩm quyền lập quy còn thuộc về TANDTC và VKSNDTC với các hình thức văn bản: Nghị quyết của HĐTPTANDTC. ngôn ngữ chuẩn mực hành chính công vụ. b) VB lập quy gồm các hình thức đề ký sau: VB lập quy là một bộ phận của VBQPPL.VB lập quy của Bộ trưởng. KT. VB lập quy được hiểu là VB do CQNN có thẩm quyền lập quy ban hành theo trình tự.. giải thích.VB lập quy của Chính phủ: Nghị quyết (Nghị quyết liên tịch). gồm: Ký chứng thực của người đứng đầu cơ quan quyền lực nhà nước (Chủ tịch Hội đồng nhân dân). * Yêu cầu về thể thức và kỹ thuật trình bày: Trình bày thể thức văn bản đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Bộ trưởng. . Không sử dụng câu chữ có thể hiểu nhiều nghĩa. TM. Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. dứt khoát. thì hình thức đề ký (ghi quyền hạn.. ký ban hành của Thủ tướng Chính phủ. THỦ TƯỚNG.Trực tiếp: Người đứng đầu.Ngôn ngữ: Trong văn bản quản lý nhà nước. * Yêu cầu về ngôn ngữ.Thể văn: Thể văn trong văn bản quản lý nhà nước (còn gọi là văn phong hành chính công vụ) là thể văn nghiêm túc. hướng quốc tế hoá) . Chỉ thị của UBND. TM. Viện trưởng VKSNDTC. Chỉ thị. THỦ TƯỚNG . CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH 3. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải đảm bảo những điểm cơ bản sau: + Ngôn ngữ chính thức của cả nước. (ký thay) đối với trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan. tính dự báo. TM. dễ nhớ để mọi người hiểu và không hiểu khác nhau. Ví dụ: 1.Tính khoa học (đủ thông tin. Ví dụ: 1. Với thẩm quyền lập quy và hình thức của văn bản lập quy như nêu trên. . . BỘ TRƯỞNG . + Dùng ngôn ngữ dân tộc. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG 2. tổ chức. trong đó có các quy tắc xử sự chung. Thông tư của Chánh án TANDTC. (thay mặt) đối với cơ quan theo chế độ bầu cử (làm việc tập thể) như: Chính phủ. .TM. tổ chức có thẩm quyền lập quy ký. xử lý và chính xác. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH .Tính khả thi. chỉ dùng từ nước ngoài khi nào từ ấy chưa phiên âm ra tiếng Việt. + Chỉ dùng từ chuyên môn khi đối tượng thi hành là các nhà chuyên môn.VB lập quy của chính quyền địa phương: Nghị quyết của HĐND. * Yêu cầu về thời gian: Văn bản ban hành ra là phải kịp thời (đúng thời điểm). Như vậy. CHÍNH PHỦ KT. tính thống nhất. Thủ trưởng CQ ngang Bộ: Quyết định.Tính đại chúng .

ban hành VBQPPL của Bộ trưởng. đơn vị soạn thảo quyết định tiến hành lấy ý kiến các bộ. ngành xem xét. CHỦ TỊCH Câu 25: Quy trình xây dựng và ban hành VBQPPL của Bộ trưởng. Tài liệu tham khảo ( nếu có) Bộ trưởng. Ví dụ: Q.UBND cấp tỉnh. văn bản có liên quan. thông tư của bộ trưởng. BỘ TRƯỞNG. CT. tính thống nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật. cá nhân hữu quan. bổ sung. thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét và kí ban hành quyết định. ban hành mới hoặc giữ nguyên hiệu lực các điều khoản. Thủ trưởng CQ ngang bộ đc quy định tại Điều 66 của Luật BHVBQPPL và Điều 24 của Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHVBQPPL và Luật sửa đổi. Hồ sơ trình đầy đủ bao gồm: Tờ trình về dự thảo. tổ chức.Bước 1: Lập chương trình và soạn thảo + Nghiên cứu và xây dựng chương trình ban hành văn bản. đồng thời gửi văn bản thẩm định tới đơn vị chủ trì soạn thảo. Bước 5: Công bố Việc công bố quyết định. thông tư của Bộ trưởng. Tài liệu tham khảo (nếu có) Trong thời gian do lãnh đạo bộ. thủ trưởng cơ quan ngang bộ trực tiếp giao và chỉ đạo đơn vị trực thuộc soạn thảo. thủ trưởng cơ quan ngang bộ được tiến hành theo quy định tại điều 10 của luật BHVBQPPL về đăng công báo. + Bộ trưởng. Q. yết thị và đưa tin VBQPPL và Điều 8.Bước 2: Lấy ý kiến tham gia xây dựng dự thảo Tuỳ theo tính chất và nội dung của dự thảo quyết định. Thủ trưởng CQ ngang bộ bao gồm các bước như sau: . văn bản liên quan. Bước 4: xem xét. chỉ thị. Bước 3: Thẩm định dự thảo Sau khi tổng hợp các ý kiến tham gia xây dựng dự thảo. điều 11 của Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHVBQPPL và Luật sửa đổi. + Đơn vị soạn thảo nghiên cứu và xây dựng dự thảo. thủ tục soạn thảo. Quy trình xd và ban hành VBQPPL của Bộ trưởng. ban hành mới hoặc giữ nguyên hiệu lực các điều khoản. thông tư của bộ trưởng có trách nhiệm chỉnh lí dự thảo để trình Bộ trưởng xem xét và quyết định. chỉ thị. đề xuất về việc bãi bỏ. Thủ trưởng cơ quan ngang bộ cần được tiến hành như thế nào. bổ sung một số điều của Luật BHVBQPPL. cơ quan. Văn bản thẩm định của các bên cùng liên tịch ( đối với văn bản liên tịch) Các kiến nghị. đơn vị soạn thảo dự thảo chỉnh lí dự thảo và chuyển bản dự thảo đã chỉnh lí đến tổ chức pháp chế bộ để lấy ý kiến thẩm định. (quyền).Ký Q. . Bản dự thảo cuối cùng được đơn vị chủ trì soạn thảo chuẩn bị. Có thể kiến nghị gì để hoàn thiện quy trình đó. Văn bản thẩm định của tổ chức pháp chế bộ. chỉ thị. sữa đổi. thông qua Cơ quan soạn thảo dự thảo quyết định. Các kiến nghị. bổ sung một số điều của Luật BHVBQPPL. Bản dự thảo. Trình tự. tổ chức pháp chế bộ phải gửi văn bản thẩm định tới lãnh đạo bộ. hợp pháp. chỉ thị theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHVBQPPL và Luật sửa đổi. Hồ sơ thẩm định gồm: Dự thảo tờ trình hoặc bản thuyết minh về dự thảo văn bản đó. bổ sung một số điều của Luật BHVBQPPL. . bổ sung. đề xuất về việc bãi bỏ. Tổ chức pháp chế bộ có trách nhiệm thẩm định bằng văn bản và chịu trách nhiệm về tính hợp hiến.PHÓ THỦ TƯỚNG . sửa đổi. ngành. Bản tổng hợp ý kiến góp ý của các đơn vị khác gửi đến. ngành yêu cầu. quyết định. Bản tổng hợp ý kiến góp ý của các đơn vị khác gửi đến.

cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh lí dự thảo và chuyển dự thảo đã chỉnh lí đến các tổ chức pháp chế của bộ. Người đứng đầu các tổ chức chính trị . Người đứng đầu các tổ chức chính trị . Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức tổng kết tình hình thi hành pháp luật. bổ sung một số điều của Luật BHVBQPPL. bổ sung một số điều của Luật BHVBQPPL.Văn bản QPPL liên tịch giữa các Bộ.Cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản liên tịch có trách nhiệm chỉnh lí dự thảo để trình cho các Thủ trưởng cơ quan. Bước 6: Gửi và lưu trữ Việc gửi và lưu trữ quyết định.xã hội xem xét quyết định. ngành cùng liên tịch để tiến hành thẩm định. Đối với dự thảo thông tư liên tịch giữa Bộ. .Dự thảo văn bản liên tịch cũng có thể được gửi lấy ý kiến của các cơ quan. chuẩn bị đề cương. nghị quyết của UBTVQH. thành viên UBKS VKSNDTC. thông tư liên tịch theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHVBQPPL và Luật sửa đổi. Bước 4: Xem xét thông qua . . cá nhân hữu quan.Nghiên cứu và xây dựng chương trình ban hành văn bản. chỉ thị. nghiên cứu thông tin tư liệu có liên quan đến nội dung của dự thảo.Các cơ quan liên tịch thoả thuận. Câu 26: Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch cần được tiến hành như thế nào? Có thể kiến nghị gì để hoàn thiện quy trình đó. quyết định của Chủ tịch nước. chỉ thị của TTg có liên quan đến chức năng. thủ trưởng cơ quan ngang bộ được gửi. yết thị và đưa tin VBQPPL và Điều 8. . điều 11 của Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHVBQPPL và Luật sửa đổi. bổ sung một số điều của Luật BHVBQPPL. nghị quyết. gồm 6 bước: Bước 1: Lập chương trình và soạn thảo . ngành mình và của các bộ. Sau khi tổng hợp các ý kiến tham gia xây dựng dự thảo. * Văn bản QPPL liên tịch theo quy định tại các Điều 71. pháp lệnh. thủ trưởng cơ quan ngang bộ được tiến hành theo quy định tại điều 11 luật BHVBQPPL về gửi. cơ quan ngang Bộ được ban hành để hướng dẫn thi hành luật. Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. .VBQPPL của bộ trưởng. Tổ chức pháp chế Bộ. lệnh. Bước 5: Công bố Việc công bố văn bản QPPL liên tịch được thực hiện theo quy định tại điều 10 của luật BHVBQPPL về đăng công báo. tổ chức. lưu trữ trên mạng tin học diện rộng của CP và có gía trị như bản gốc. biên soạn dự thảo. Bước 3: Thẩm định dự thảo.xã hội cùng ký ban hành nghị quyết. Bước 6: Gửi và lưu trữ Việc gửi và lưu trữ văn bản QPPL liên tịch được thực hiện theo quy định tại điều 11 luật BHVBQPPL về gửi. lưu trữ VBQPPL và Điều 10 của Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHVBQPPL và Luật sửa đổi. quyết định của CP.Thủ trưởng cơ quan. lưu trữ VBQPPL và Điều 10 của Nghị định số 161/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHVBQPPL và Luật sửa đổi. quyết định . cơ quan ngang Bộ soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng. nghị quyết của QH.Cơ quan chủ trì soạn thảo tổng hợp ý kiến và chỉnh lý dự thảo./. 72 và 73 của Luật BHVBQPPL gồm: . Bước 2: Lấy ý kiến tham gia xây dựng soạn thảo . Trả lời: Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch cần được thực hiện theo các quy định tại điều 74 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. cơ quan ngang Bộ với TANDTC. khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ xã hội. nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan đó. phân công cơ quan chủ trì soạn thảo. thông tư của bộ trưởng. cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị khác thuộc Bộ. VKSNDTC phải được lấy ý kiến các thành viên HĐTP TANDTC. bổ sung một số điều của Luật BHVBQPPL.

Nghị quyết. cơ quan ngang Bộ được ban hành để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong hoạt động tố tụng và những vấn đề khác liên quan đến nhiệm vụ. Để hoàn thiện quy trình này cần tiến hành một số biện pháp như sau: . Trong quá trình soạn thảo văn bản liên tịch giữa các ngành với nhau chưa rà soát được các văn bản giữa từng ngành. * Kiến nghị: Việc xd và ban hành VBQPPL liên tịch hiện nay đã thực hiện đúng trình tự ban hành VB.xã hội được ban hành để hướng dẫn thi hành những vấn đề khi pháp luật quy định về việc tổ chức chính trị . từng lĩnh vực. tổ chức hữu quan. .Cần có sự phân công cụ thể đối với từng lĩnh vực của từng cơ quan phụ trách k nên giao việc soạn thảo VB liên tịch cho 1 CQ soạn thảo để tránh tình trạng trái luật hoặc trái với quy định của các CQ cấp trên của CQ còn lại. VKSNDTC với Bộ.xã hội đó tham gia quản lý nhà nước. thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị . giữa TANDTC. quyền hạn của các cơ quan đó.Văn bản QPPL liên tịch giữa TANDTC với VKSNDTC. tuy nhiên trong quá trình thực hiện thì vẫn còn một số quy định chồng chéo dẫn đến hiệu lực thi hành không cao. . văn bản liên tịch cấp dưới thường chồng chéo hoặc trái với luật./. ..Các VB cần được gửi lấy ý kiến của các CQ. VB của cấp trên.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful