P. 1
Gang

Gang

|Views: 1,785|Likes:
Được xuất bản bởiorionltlt20008

More info:

Published by: orionltlt20008 on Nov 24, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/21/2012

pdf

text

original

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH Chương 1.

Khái niệm chung về kim loại và hợp kim (2) Chương 2. Hợp kim sắt – cacbon (5) Chương 3. Gang (4) Chương 4. Thép (5) Chương 5. Kim loai màu và hợp kim màu (2) Chương 6. Nhiệt luyện (4) Chương 7. Hóa bền bề mặt thép (2) Chương 8. Ăn mòn k.loại và phương pháp chống ăn mòn (2) Chương 9. Vật liệu phi kim loại và nhiên liệu (2) 1 Chương 10. Vật liệu compozit (2)

CHƯƠNG 3: GANG 3.1. Sơ lược quá trình luyện gang 3.1.1. Nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu 3.1.2. Lò cao và quá trình luyện gang 3.2. Ảnh hưởng của cacbon và tạp chất 3.2.1. Cacbon 3.2.2. Các tạp chất 3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.3.1. Gang xám 3.3.2. Gang cầu 3.3.3. Gang dẻo

2

CHƯƠNG 3: GANG

MỤC ĐÍCH 1. Kiến thức: Cung cấp các kiến thức + Sơ lược về quá trình luyện gang. + Ảnh hưởng của cacbon và tạp chất đến gang. + Các loại gang thông dụng và công dụng. 2. Kỹ năng: + Khả năng nhận biết và phân tích các quá trình luyện gang và ảnh hưởng của các nguyên tố. + Tư duy logic và vận dụng linh hoạt các kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
3

CHƯƠNG 3: GANG Sau khi học xong tiết giảng này.Phân loại gang và công dụng của từng loại . . sinh viên có khả năng: .Nêu sơ lược được quá trình luyện gang từ lò cao.Đọc được ký hiệu gang theo TCVN 4 . .Phân tích được ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính năng của gang.

Thép lại được chế biến từ gang.1. Sơ lược quá trình luyện gang Gang và thép là vật liệu không thể thiếu được trong công nghiệp. .3. . do vậy luyện gang là một trong những công việc quan trọng nhất của ngành luyện kim.Lò cao.Lò đứng (lò chỏ) 5 .

1.H2O và 2Fe2O3.1.1. – Quặng sắt nâu: chủ yếu là sắt ôxyt ngậm nước (Fe2O3. nhiên liệu và vật liệu 1. Quặng sắt đỏ là quặng tốt nhất. 6 .3. chứa khoảng 50  60%Fe. Nguyên liệu. Quặng sắt – Quặng sắt đỏ: chủ yếu là sắt ôxyt Fe2-O3 có màu đỏ. có màu nâu vàng đến nâu thẫm. Sơ lược quá trình luyện gang 3. chứa khoảng 40  55%Fe.3H2O).

3. Đây là quặng giàu sắt nhất. Nguyên liệu. tức sắt từ ôxyt Fe3O4. có từ tính và khó hoàn nguyên. chứa khoảng 60  65%Fe. Quặng này có màu đen.1. Sơ lược quá trình luyện gang 3. 7 . Quặng sắt – Quặng sắt từ: là quặng manhêtít. đôi khi tới 70%Fe.1.1. nhiên liệu và vật liệu 1. – Quặng sắt cacbônat: là quặng xiđêrit FeCO3. chứa khoảng 35  48%Fe.

Nghiền nhỏ để có kích thước quặng đồng đều.1. axit cacbônic. nhiên liệu và vật liệu 1.Thiêu kết để quặng nhỏ dính kết lại với nhau. lưu huỳnh.Nung quặng để làm cho hết ẩm.3. . Nguyên liệu.1.Làm giàu quặng để khử bỏ các tạp chất và chất bẩn (đãi quặng theo trọng lượng hoặc dùng nam châm). tạo 8 cho quặng có độ xốp. . Quặng sắt . Sơ lược quá trình luyện gang 3.1. . .

3. nhiên liệu và vật liệu 2. bền. 3.Các chất khó chảy thường cho thêm chất trợ dung là CaCO3 để tạo thành xỉ loãng. . FeMn… 9 .Các loại FeSi.1. có độ xốp cao và chứa ít lưu huỳnh. Chất trợ dung .1. Nguyên liệu. Nhiên liệu Than cốc có nhiệt lượng cao.1. Sơ lược quá trình luyện gang 3.

Ống dẫn khí. Máng tháo xỉ 10 . 5. Lò cao và các quá trình luyện gang Hình: Cấu tạo lò cao 1. Máng tháo gang.3.1. 3. Sơ lược quá trình luyện gang 3. Thiết bị chất liệu. Lỗ gió. 2.2.1. 4.

1.2. + Hông lò. + Bụng lò.1.3. Sơ lược quá trình luyện gang 3. Lò cao và các quá trình luyện gang -Chiều cao 30  35m. + Nồi lò + Thân lò. 11 . -Lò có 5 phần: + Cổ lò.

thông thường cần khoảng 750  800kg than cốc và cần 3000m3 không khí.1. Hệ thống thổi và nung gió Muốn có 1 tấn gang.3. Lò cao và các quá trình luyện gang 1.2. 3. Hệ thống cấp liệu Gồm một hệ thống xe goòng dùng để cấp liệu. Hệ thống lọc khí Khí lò cao sau khi đi ra khỏi lò phải lọc sạch trước khi đưa vào tháp nung nóng.1. 2. không khí này đã được nung nóng đến 700  8000C. Sơ lược quá trình luyện gang 3. 12 .

Lò cao và các quá trình luyện gang 13 .1.3.2. Sơ lược quá trình luyện gang 3.1.

2.1. Sơ lược quá trình luyện gang 3. Lò cao và các quá trình luyện gang 14 .3.1.

1. Sơ lược quá trình luyện gang 3. 2. Lò cao và các quá trình luyện gang Quá trình tạo thành gang Quá trình tạo thành gang là một quá trình biến đổi hóa học phức tạp.2. Giai đoạn tạo xỉ. bao gồm ba giai đoạn chính: 1.1.3. Giai đoạn tạo thành gang. 15 . Giai đoạn hoàn nguyên sắt. 3.

3. C + O2 = CO2 CO2 + C = 2CO (Than cốc cháy) (ở nhiệt độ cao) (liệu ẩm) 16 H2O + C = H2 + CO . Sơ lược quá trình luyện gang 3.2. Lò cao và các quá trình luyện gang Quá trình tạo thành gang Hai khí chủ yếu làm nhiệm vụ hoàn nguyên sắt là khí cacbon ôxyt CO và hiđrô H2.1.1.

2. Sơ lược quá trình luyện gang 3.1.3. Lò cao và các quá trình luyện gang Quá trình tạo thành gang Các khí CO và H2 sẽ hoàn nguyên sắt theo các bước sau: Fe2O3  Fe3O4  FeO  Fe Quá trình đó diễn ra theo các phản ứng: 3Fe2O3 + H2 = 2Fe3O4 + H2O Fe3O4 + H2 = 3FeO + H2O FeO + H2 = Fe + H2O 17 .1.

Giai đoạn hoàn nguyên sắt.1.3. Ngoài ra. Lò cao và các quá trình luyện gang Quá trình tạo thành gang 1.2. cacbon ở thể rắn cũng tham gia hoàn nguyên sắt theo phản ứng: FeO + C = Fe + CO + Q(calo) Phản ứng này hoàn nguyên tới 50% sắt ôxyt của lò cao. 18 .1. Sơ lược quá trình luyện gang 3.

3. lại phản ứng tiếp với cacbon: 3Fe + C = Fe3C Hình thành hợp chất Fe3C gọi là cacbit sắt hay xêmentit.1. Sơ lược quá trình luyện gang 3.2. 19 .1. Cacbon hòa tan dần vào sắt đến 4%. Lò cao và các quá trình luyện gang Quá trình tạo thành gang Sau khi sắt hoàn nguyên ở thân lò.

mangan.1. Lò cao và các quá trình luyện gang Quá trình tạo thành gang Đồng thời một số tạp chất cũng được hoàn nguyên như: silic. phốt pho.2. Sự hoàn nguyên này tiến hành ở nhiệt độ 1000  12000C kèm theo sự thu nhiệt. lưu huỳnh là các chất có chứa sẵn trong quặng.3.1. Sơ lược quá trình luyện gang 3. MnO + C = Mn + CO  Q(calo) SiO2 + C = Si + 2CO  Q(calo) 20 .

rải đường. Khí lò cao dùng để đốt tháp nung.1.1. Xỉ lò cao được dùng để làm vật liệu xây dựng. – Xỉ: lượng xỉ trong lò cao rất lớn (khoảng 60% trọng lượng gang nấu ra). Lò cao và các quá trình luyện gang Những sản phẩm của lò cao – Gang: là sản phẩm chính của lò cao. có nhiệt dung cao.3. Sơ lược quá trình luyện gang 3. động cơ ga v. lò luyện cốc. – Khí lò cao: là lượng khí khá lớn.v… 21 .2.

5%).05 .Gang là hợp kim sắt và cacbon.5 . . Do có hàm lượng cacbon cao.14%.2%).Các nguyên tố tạp chất cũng nhiều: mangan và silic (0. có C > 2. phốt pho và lưu huỳnh (0.2. Tuy nhiên. nên nhiệt độ nóng chảy của gang thấp hơn thép nhiều và vì vậy nấu chảy gang dễ thực hiện hơn (tính đúc tốt). Ảnh hưởng của cacbon và tạp chất . 22 .0.3. gang lại cứng và giòn.

-Nhiệt độ chảy càng giảm. Cacbon Lượng cacbon tự do càng nhiều thì: -Khả năng graphit hóa càng mạnh.2.2.1. Ảnh hưởng của cacbon và tạp chất 3. Nhưng.3. Vì vậy. thường không dùng gang có hàm lượng C > 4%. tăng giòn. 23 . -Gang càng dễ đổ đầy khuôn và ít co. tăng hàm lượng cacbon sẽ làm giảm độ bền.

Các tạp chất Silic (Si) (0. 24 . Mangan (Mn) (0.Là nguyên tố ngăn cản sự tạo thành graphit. -Khử S: Mn + S  MnS (tạo xỉ và tách ra khỏi gang lỏng) -Làm tăng độ bền cho gang.5 – 2%) . Ảnh hưởng của cacbon và tạp chất 3.2. Khi gang ít cacbon và silic thì là gang trắng.5 – 2%) .Là nguyên tố làm tăng rất mạnh khả năng graphít hóa của gang. nếu nhiều sẽ làm hóa trắng gang.2.2.3.

Các tạp chất Phốtpho (P) (0. Do đó. rất cần khi đúc những vật mỏng. làm cho gang trở nên giòn. có thể đổ đầy mọi chỗ của khuôn.1 – 0.2%) . -Tuy nhiên.Là nguyên tố làm gang dễ chảy loãng. Lưu huỳnh (S) (< 0.Là nguyên tố có hại trong gang. nó làm giảm tính chảy loãng và cản trở sự tạo thành graphit. ảnh hưởng xấu của phốt pho là làm giảm cơ tính của gang.2.2.2. 25 . Ảnh hưởng của cacbon và tạp chất 3.1%) .3.

Do đó.3.1 – 0.Là nguyên tố làm gang dễ chảy loãng. có thể đổ đầy mọi chỗ của khuôn. rất cần khi đúc những vật mỏng.1%) . 26 . ảnh hưởng xấu của phốt pho là làm giảm cơ tính của gang. Ảnh hưởng của cacbon và tạp chất 3.Là nguyên tố có hại trong gang.2. làm cho gang trở nên giòn.2.2. Lưu huỳnh (S) (< 0. -Tuy nhiên.2%) . nó làm giảm tính chảy loãng và cản trở sự tạo thành graphit. Các tạp chất Phốtpho (P) (0.

27 .3. phân gang thành các loại: trắng. -Gang xám. cụm. xám. cầu và dẻo. dẻo là các loại gang mà trong đó phần lớn cacbon ở dạng tự do (graphit) với hình dạng khác nhau: tấm. -Gang trắng là gang trong đó tất cả cacbon nằm ở dạng liên kết hóa học Fe3C. cầu. cầu.3 Các loại gang và công dụng của chúng Tổ chức tế vi.

gang trắng có độ bền kéo rất thấp và độ giòn rất cao. độ giòn cao. Do chứa một lượng lớn xêmentit.3 Các loại gang và công dụng của chúng Cơ tính . 28 . là nơi tập trung ứng suất lớn. .Mặt khác trong gang xám. gang cầu tổ chức graphit do độ bền bằng không (0) nên được coi như là các lỗ hổng có sẵn trong gang. gang dẻo. làm gang kém bền.3. làm mất tính liên tục của nền gang.Gang là loại vật liệu có độ bền kéo thấp.

.3. lớn nhất ở gang xám với graphit dạng tấm và bé nhất ở gang cầu với graphit dạng cầu tròn.Ngoài ra. 29 . sự có mặt của graphit trong gang có ảnh hưởng tốt đến cơ tính như tăng khả năng chống mòn do ma sát.Mức độ tập trung ứng suất phụ thuộc vào hình dạng graphit.3 Các loại gang và công dụng của chúng Cơ tính . làm tắt rung động và dao động cộng hưởng.

. dẻo) do graphit trong gang làm phoi dễ gãy vụn 30 . cầu.Gang có tính đúc tốt do nhiệt độ nóng chảy thấp.3 Các loại gang và công dụng của chúng Tính công nghệ .3.Tính gia công cắt gọt tốt (ở gang xám.Độ chảy loãng cao. .

. vỏ. nắp. các bộ phận tĩnh tại.Nói chung.3 Các loại gang và công dụng của chúng Công dụng .3. các chi tiết chịu mài mòn ma sát làm việc trong điều kiện khó bôi trơn.Ngoài ra. 31 . gang được dùng để chế tạo các chi tiết chịu tải trọng tĩnh và ít chịu va đập như bệ máy. gang cầu và gang dẻo do cơ tính cao nên có thể dùng thay thế cho thép trong một số trường hợp.

.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.3.Cơ tính. . .1. .Các mác gang xám thông dụng 32 .Tổ chức tế vi. Gang xám Gang xám là loại gang được dùng phổ biến nhất trong chế tạo cơ khí và dân dụng.Ký hiệu.3.Thành phần hóa học. .

33 .3.Do tổ chức chứa nhiều graphit.3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. mặt gang có màu xám.1.Graphit trong gang xám có dạng tấm cong. Gang xám Tổ chức tế vi -Là loại gang mà phần lớn cacbon của nó nằm ở dạng tự do (graphit) . . tối (màu của graphit) nên có tên là gang xám.

3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.3.1. Gang xám

Tổ chức tế vi Tùy theo mức độ tạo thành graphit mạnh hay yếu, gang xám được chia thành các loại sau: - Gang xám ferit. - Gang xám ferit - peclit. - Gang xám peclit
34

3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.3.1. Gang xám
Tổ chức tế vi Gang xám ferit - Có mức độ tạo thành graphit mạnh nhất, trong đó hầu như tất cả cacbon ở dạng graphit, không có xêmentit. - Gang chỉ có hai pha: graphit tấm và nền kim loại ferit.
35

3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.3.1. Gang xám
Tổ chức tế vi Gang xám ferit – peclit. - Có mức độ tạo thành graphit mạnh, trong đó cacbon liên kết khoảng 0,1 0,6%, tạo nên nền kim loại ferit – peclit (tương ứng với nền thép trước cùng tích) - Tổ chức của gang gồm graphit tấm và nền kim loại ferit – peclit.
36

0. Gang xám Tổ chức tế vi Gang xám peclit .8%.3.3.Có mức độ tạo thành graphit trung bình trong đó lượng cacbon liên kết khoảng 0.6 . 37 . tạo nên nền kim loại peclit (tương ứng với nền thép cùng tích) .3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.Tổ chức của gang gồm graphit tấm và nền kim loại peclit.1.

1. có thể nói tổ chức tế vi của gang xám giống tổ chức tế vi của thép trước cùng tích và cùng tích. tuy nhiên do có thêm các tấm graphit. Chính do điều này mà cơ tính của gang khác thép.3. 38 .3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. Gang xám Tổ chức tế vi Như vậy.

Gang xám Ký hiệu Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN 165975) ký hiệu gang xám bằng hai chữ "GX" và hai số tiếp theo + Số thứ nhất chỉ giới hạn bền kéo (kG/mm2). 39 .3.  Số thứ hai chỉ giới hạn bền uốn (kG/mm2). Ví dụ: GX 1532 là gang xám có giới hạn bền kéo là 15kG/mm2 (150 N/mm2) và giới hạn bền uốn là 32kG/mm2 (320 N/mm2).1.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.3.

Cacbon càng nhiều trong gang. 40 .3.3. Gang xám Thành phần hóa học Lượng cacbon trong gang xám thông thường khoảng 2. nhiệt độ chảy càng thấp. Tuy nhiên không thể dùng gang với cacbon quá cao.5%.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. vì khi đó sẽ tạo thành nhiều graphit làm giảm cơ tính.8 .1. khả năng tạo thành graphit càng mạnh.3. càng dễ đúc.

5 .1. Mangan là nguyên tố cản trở sự tạo graphit. 41 . Để bảo đảm yêu cầu tạo thành graphit.5 .3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.3.3.1% Mn. khi silic hòa tan vào ferit của gang làm tăng rất mạnh độ cứng và độ bền pha này. giữa Mn và Si cần phải có tỉ lệ tương ứng: Mn cao thì Si cũng phải cao. Gang xám Thành phần hóa học Lượng silic trong gang xám khoảng 1. Thường dùng gang xám với hàm lượng 0.3% Silic là nguyên tố thúc đẩy mạnh sự tạo thành graphit. Ngoài ra.

2%P Photpho là nguyên tố có lợi do làm tăng độ chảy loãng của gang lỏng.12%.3. Lưu huỳnh trong gang 0.3.1  0. Gang xám Thành phần hóa học Thường dùng gang xám chứa 0. làm xấu tính đúc của gang do làm giảm độ chảy loãng. Tuy nhiên nâng cao photpho quá mức sẽ làm gang giòn. Lưu huỳnh là nguyên tố làm cản trở mạnh sự tạo thành graphit.08 .1.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. 42 .0. làm tăng tính chống mài mòn.

43 . 0.2%.5 .5%.08 . 0.0.12%.5 . Gang xám Thành phần hóa học Cacbon Silic Mangan Photpho Lưu huỳnh 2.3. 1.3.1%.3%.1  0.1.3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.8 . 0.

0.5%.3.3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.2%.3%. 0. 1. Gang xám Thành phần hóa học Cacbon Silic Mangan Photpho Lưu huỳnh 2.1%.5 .08 .1.8 .12%. 44 .1  0.5 . 0.3.0.

3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.3. làm mất sự liên tục của nền kim loại.3. 45 . do đó làm giảm mạnh độ bền kéo của gang. nứt có sẵn. Ngoài ra đầu nhọn của các tấm graphit chính là nơi tập trung ứng suất. Gang xám Cơ tính gang xám Graphit là pha có độ bền rất thấp nên ở trong gang nó như là những vết rỗng.1.

dễ gia công cắt.1. độ dai lại thấp hơn nhiều.3.3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. gang xám có giới hạn bền nén không thua kém bao nhiêu nhưng giới hạn bền kéo. độ dẻo. 46 .250 HB. Gang xám Cơ tính gang xám Như vậy so với thép. Độ cứng của gang xám trong khoảng 150 . + Ảnh hưởng nền kim loại. Cơ tính của gang phụ thuộc vào: + Ảnh hưởng của graphit.

3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. 47 .1. . .Graphit càng ít.3. Graphit phân bố trên nền kim loại càng đều thì càng ít ảnh hưởng xấu đến cơ tính. Làm graphit nhỏ mịn.Graphit tấm càng dài cơ tính của gang xám càng thấp. Gang xám + Ảnh hưởng của graphit. cơ tính của gang xám càng cao.3. Giảm lượng cacbon tổng và nâng cao cacbon liên kết.

3.3.200 210 . Gang xám + Ảnh hưởng của nền kim loại Nền kim loại của gang là yếu tố quan trọng quyết định cơ tính của gang.250 Độ cứng HB. Loại gang xám Ferit Ferit .(kG/mm2) 150 200 220 .3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.peclit peclit Giới hạn bền kéo b (N/mm2) 150 150 .1.250 48 .

3. chúng sẽ tạo nên các ôxit. mactenxit ram.Hợp kim hóa: đưa thêm nguyên tố hợp kim .22. có thể giảm lượng C = 2.5%.Nhiệt luyện: tôi và ram gang xám.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. biến nền kim loại thành tổ chức xoocbit. .3.Giảm lượng cacbon của gang: nấu trong lò điện. nitrit phân tán. . Gang xám Các biện pháp nâng cao cơ tính của gang xám .1.Biến tính: cho chất biến tính vào. trôstit. 49 .

GX40-60 dùng cho các chi tiết chịu mài mòn. sử dụng cho các chi tiết chịu lực. GX15-32. dùng cho các chi tiết không chịu lực nhưng lại chịu va đập nhiệt tốt.. chịu tải trọng nặng.Hai mác GX36-56.3.Các mác gang GX21-40. chịu mài mòn . Gang xám Các mác gang xám và công dụng .3.1. GX24-44. ..3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. GX32-52. 50 . GX12-28.Các mác gang GX00. . trong ngành chế tạo máy.

3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.Thành phần hóa học và cách chế tạo. .Ký hiệu.Tổ chức tế vi.3.2. . . Gang cầu Gang cầu là loại gang có cơ tính cao. . thường được dùng thay thế cho thép.Cơ tính.Các mác gang cầu thông dụng 51 .3. .

ferit – peclit.3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. Gang cầu Tổ chức tế vi . 52 . . song chỉ khác là graphit của nó ở dạng thu gọn nhất: dạng quả cầu.Giống như gang xám. chính điều này làm độ bền kéo của gang cầu rất cao so với gang xám.Gang cầu ferit.2. peclit.3.

3.3.2. 53 .3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. Ví dụ: GC 455 là gang cầu có giới hạn bền kéo là 45kG/mm2 và độ dãn dài tương đối là 5%. Gang cầu Ký hiệu Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN 165975) ký hiệu gang cầu bằng hai chữ "GC" và hai số tiếp theo + Số thứ nhất chỉ giới hạn bền kéo (kG/mm2).  Số thứ hai chỉ độ dãn dài tương đối  (%).

3. Ce hoặc các nguyên tố đất hiếm với hàm lượng rất nhỏ). Nhờ các chất biến tính cầu hóa mà gang lỏng trở nên sạch các tạp chất như S và khí. 54 . song chỉ khác là ở gang cầu có thêm thành phần chất biến tính đặc biệt (là Mg.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. Gang cầu Cách chế tạo và thành phần hóa học Nói chung thành phần hóa học của gang cầu giống gang xám. làm tăng độ quá nguội cho gang.3.2.

3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.0.3.0% 0.04 .04 .08% 0.1.3.0% 0.2.3.6% 2.15% 0.3. Gang cầu Thành phần hóa học Cacbon Silic Mangan Photpho Lưu huỳnh Magie 3.0.0 .0 .08% 55 .5 .

gần như thép cacbon. 56 .3. . gang cầu được nhiệt luyện để đáp ứng các yêu cầu cơ tính khác nhau. . Sau khi đúc.Gang cầu có cơ tính tổng hợp tương đối cao. Gang cầu Cơ tính gang cầu .2.Graphit cầu càng tròn.3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.Cơ tính của gang cầu phụ thuộc chủ yếu vào tổ chức của nền kim loại. kích thước càng nhỏ và số lượng càng ít thì cơ tính của gang cầu càng cao.

3.Hợp kim hóa: Nâng cao độ bền của ferit .Biến tính: cho chất biến tính vào.Nhiệt luyện: tôi và ram. .3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.2. tạo graphit cầu càng nhỏ. Gang cầu Các biện pháp nâng cao cơ tính của gang cầu .3. 57 . càng tròn càng tốt. đặc biệt gang cầu rất thích hợp tôi đẳng nhiệt thành bainit.

Gang cầu được sử dụng để thay cho thép chế tạo các chi tiết chịu lực lớn và chịu tải trọng va đập. Đặc biệt.3.2 và độ cứng 197  269HB. chịu mài mòn như trục khuỷu ô tô..10 và gang cầu peclit GC 60 . gang cầu sau khi tôi đẳng nhiệt ra tổ chức bainit.Gang cầu ferit GC 40 . thân tua bin hơi.3..  = 4  8% và độ cứng đạt 302  369HB. Gang cầu Các mác gang cầu và công dụng .2.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. 58 . cam. trục cán. có thể đạt = 1000  1300 MPa.

Cơ tính.3.3.Tổ chức tế vi.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. Gang dẻo .Thành phần hóa học. . . .Các mác gang dẻo thông dụng 59 .3.Ký hiệu. .

Gang dẻo ferit.3. ferit-peclit và peclit. .3.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. song khác ở hai điểm: graphit của nó ở dạng cụm và graphit cụm này tạo ra không phải khi đúc mà do ủ tiếp theo.Giống gang xám và gang cầu.3. 60 . Gang dẻo Tổ chức tế vi .

3.  Số thứ hai chỉ độ dãn dài tương đối  (%).3. Ví dụ: GZ 33 . Gang dẻo Ký hiệu Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN 165975) ký hiệu gang dẻo bằng hai chữ "GZ" và hai số tiếp theo + Số thứ nhất chỉ giới hạn bền kéo (kG/mm2). 61 .3.8 là gang dẻo có giới hạn bền kéo là 33 kG/mm2 và độ dãn dài tương đối là 8%.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.

3. + Gang dẻo tâm đen.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. Gang dẻo Cách chế tạo và thành phần hóa học Muốn được gang dẻo phải nấu gang có thành phần xác định và đúc thành gang trắng có tổ chức trước cùng tinh. Theo qui trình ủ có hai loại gang dẻo: + Gang dẻo tâm trắng.3. Từ gang trắng mới ủ được thành gang dẻo.3. 62 .

sau đó làm nguội tương đối nhanh để tạo ra tổ chức peclit . Chế độ nhiệt khi khi ủ gồm giữ nhiệt ở 980  1060oC trong 60  120 giờ.6  2.3. cần ủ ra nền peclit và giảm bớt cacbon bằng việc ủ gang dẻo trong môi trường ôxy hóa. Chế tạo từ gang trắng có thành phần cacbon cao 2.8%. Gang dẻo Cách chế tạo và thành phần hóa học + Gang dẻo tâm trắng. để giảm lượng cacbon tự do. 63 .3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.graphit cụm.3.3.

3. 64 .3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. Nhiệt độ ủ gang dẻo tâm đen tiến hành ở 950oC trong 20 giờ nhằm phân hủy xêmentit. Ủ tiến hành trong môi trường trung tính để tạo nền ferit và graphit cụm.3. Gang dẻo Cách chế tạo và thành phần hóa học + Gang dẻo tâm đen.2  2.3.3%. Chế tạo từ gang trắng có hàm lượng cacbon thấp 2. sau đó ủ ferit hóa nền bằng cách làm nguội chậm vật đúc với tốc độ 3  5oC/giờ ở nhiệt độ 760  860oC cho đến khi peclit phân hóa hết thành ferit và graphit cụm.

. .3. Gang dẻo Cách chế tạo và thành phần hóa học Hiện nay. giảm hàm lượng C tới mức cho phép và biến tính gang lỏng bằng các nguyên tố chống tạo graphit tấm: B.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.Tăng hàm lượng Si. 65 . để giảm giá thành gang dẻo.3.. người ta thường rút ngắn thời gian ủ bằng các biện pháp: . Sb .3.Biến tính gang lỏng bằng các nguyên tố tạo mầm khi ủ.. Bi.

3.2.8  1.8% 0.1% 66 .4%  1%  0. Gang cầu Thành phần hóa học khi đúc Cacbon Silic Mangan Photpho Lưu huỳnh 2.2%  0.3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.3.2  2.

Gang dẻo Cơ tính gang dẻo .3.3. 67 .Độ dẻo của gang dẻo khá cao:  = 5  10%.Do graphit ở dạng tương đối tập trung nên gang dẻo có độ bền kéo cao hơn gang xám nhưng kém gang cầu.3. có trường hợp vượt quá độ dẻo của gang cầu. Giới hạn bền kéo của gang dẻo trong khoảng 300  600 N/mm2. .3 Các loại gang và công dụng của chúng 3.

chịu va đập trong công nghiệp máy kéo. máy nông nghiệp .3 Các loại gang và công dụng của chúng 3. . đặc biệt tính dẻo tốt.3. Gang dẻo chỉ được dùng cho các chi tiết nhỏ.. hình dạng phức tạp.3.3. thành mỏng. ô tô. 68 . máy dệt.. Gang dẻo Công dụng của gang dẻo .Giá thành chế tạo cao.Gang dẻo có cơ tính tương đối cao.

(9000C) .3 Các loại gang và công dụng của chúng Gang chịu nhiệt Hợp kim hóa gang bằng các nguyên tố Si.Gang niken cao chứa 14  17% Ni.Gang nhôm cao chứa 18  25% Al. làm cho gang không bị ôxy hóa và trương nở.3. (10000C) . với hàm lượng xác định đủ để tạo trên bề mặt một lớp ôxit bền. Al. (9000C) 69 .Gang hợp kim crôm cao chứa 12  18%Cr. sít chặt. . Cr. (6000C) .Gang hợp kim silic chứa 4  6% Si.

Si vượt quá một giới hạn xác định.3. Chúng có thể là gang xám hoặc gang cầu. làm thụ động hóa quá trình ăn mòn của chi tiết trong các môi trường hoạt tính. chúng sẽ làm thay đổi điện thế điện cực của các pha và tạo ra một lớp màng ôxit. Khi hợp kim hóa gang bằng các nguyên tố Cr. 70 .3 Các loại gang và công dụng của chúng Gang chịu ăn mòn Gang chịu ăn mòn tốt phải là gang hợp kim cao. Ni.

khó gia công. . nhưng độ cứng cao. H3PO4 và trong dung dịch muối) . (HNO3.Gang niken cao 14  30% Ni. có độ bền kém.Gang silic cao 12  17% Si. độ cứng cao.Gang crôm cao 20  26% Cr. khó gia công.3 Các loại gang và công dụng của chúng Gang chịu ăn mòn . (H2SO4. (HNO3. giòn. 71 . HCl).3. có cơ tính khá. H2SO4. H3PO4). có cơ tính khá. dễ gia công cơ.

2. Cho biết các phản ứng hóa học xảy ra trong lò cao. Nguyên. vật liệu dùng để luyện gang gồm những gì? Hãy kể tên từng thành phần. 4. Cho biết ảnh hưởng của cacbon và các nguyên tố tạp chất đến tính năng của gang ? 72 . 3. Trình bày cấu tạo của lò cao và các thiết bị phụ của lò cao.CHƯƠNG 3: GANG CÁC CÂU HỎI 1. nhiên.

CHƯƠNG 3: GANG CÁC CÂU HỎI 5. Nguyên nhân nào đưa đến sự khác nhau đó? 7. dẻo. cầu). Cho biết công dụng của các loại gang cầu? 73 . dẻo. Về tổ chức và thành phần hóa học các loại gang (trắng. cầu) khác nhau ở những điểm nào? 6. Cho biết công dụng của các loại gang? 8. xám. So sánh về cơ tính của các loại gang (xám.

Giải thích các ký hiệu sau: GX 1224 . GC 455? 12. Cho biết trường hợp nào nên sử dụng gang dẻo? 10. GZ 306 . Cho biết một số loại gang chịu nhiệt và chịu ăn mòn ? 74 .CHƯƠNG 3: GANG CÁC CÂU HỎI 9. Tại sao giá thành gang dẻo lại cao hơn so với gang xám và gang cầu? 11.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->