Chương 1

Điện tích. Định luật Coulomb
Thuyết electron. Định luật bảo toàn điện tích
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập giải mẫu:
1. So sánh lực tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa một electron và một proton nếu khoảng cách giữa chúng bằng
-9
5.10 cm. Cho mp = 1,67.10-27 kg, me = 9,1.10-31kg.
2. Cho ba điện tích bằng nhau q1 = q2 = q3 = 2.10-7C đặt tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a = 3cm.
(a) Tính lực điện tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích
(b) Nếu ba điện tích đó không được giữ cố định thì phải đặt thêm một điện tích thứ 4 ở đâu, có dấu và độ
lớn như thế nào, để cho hệ bốn điện tích điểm nằm cân bằng?
3. Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại, cùng khối lượng m = 1,8g được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây
mảnh có cùng chiều dài l = 1,5m.
(a) Truyền cho hệ hai quả cầu một điện tích q = 1,2.10-8C thì thấy hai quả cầu cách ra xa nhau một đoạn a.
Xác định a. Xem góc lệch của các sợi dây so với phương thẳng đứng là rất nhỏ. Lấy g = 10m/s2.
(b) Do một nguyên nhân nào đó một trong hai quả cầu bị mất hết điện tích. Khi đó hiện tượng sẽ xảy ra
như thế nào? Tính khoảng cách mới giữa các quả cầu.
Bài tập tự giải:
4. Cho ba điện tích điểm q1 = +2.10-8C, q2 = - 3.10-7C, q3 = +8.10-8C lần lượt nằm cố định tại ba điểm A, B,
C có AB = 30cm, AC = 50cm, BC = 40cm.
5. Cho hai điện tích q1 = 3.10-7C, q2 = 1,2.10-6C, không cố định, ban đầu được đặt cách nhau một đoạn a
trong chân không. Người ta đặt thêm một điện tích thứ ba để hệ ba điện tích nằm cân bằng. Xác định độ lớn và vị
trí của q3.
6. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, có cùng một khối lượng m = 0,1g, cùng điện tích q = 10-7C, được
treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh có cùng chiều dài. Do lực đẩy tĩnh điện, hai quả cầu tách ra xa nhau
một đoạn a = 30cm. Tính góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng. Lấy g = 10m/s2.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1. Cách nào sau đây có thể làm nhiễm điện cho một vật ?
A. Cọ chiếc vỏ bút bi lên tóc.
C. Đặt một vật gần một nguồn điện.
B. Đặt một thanh nhựa gần một vật đã nhiễm điện.
D. Cho một vật tiếp xúc với cục pin.
2. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện ?
A. Về mùa đông, lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu. C. Ô tô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích
B. Chim thường xù lông về mùa rét.
kéo lê trên mặt đường.
D. Sét giữa các đám mây.
3. Một vật cách điện được tích điện và một miếng kim loại không tích điện:
A. luôn luôn đẩy nhau.
C. luôn hút nhau.
B. không tác dụng lực tĩnh điện lên nhau.
D. có thể hút hoặc đẩy, tùy thuộc vào dấu của điện
tích trên vật cách điện.
4. Hai vật tích điện hút nhau với lực F. Nếu điện tích trên cả hai vật tăng gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng
tăng gấp đôi, lực giữa chúng sẽ là
A. 16 F.
B. 4 F.
C. F.
D. F/2.
5. Các chất cách điện tốt không dẫn điện bởi vì
A. các nguyên tử cấu thành chất không có electron nào cả.
B. các electron thành phần của nguyên tử được liên kết chặt chẽ với các nguyên tử ấy.

1

C. các nguyên tử không được sắp xếp trên một mạng tinh thể đều đặn.
D. các electron thành phần của nguyên tử có thể di chuyển tự do trong chất đó.
6. Phát biểu nào sau đây SAI ?
A. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
B. Điện môi là môi trường cách điện.
C. Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
D. Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác tĩnh điện trong môi trường đó nhỏ hơn so
với khi đặt chúng trong chân không bao nhiêu lần.
7. Định luật Coulomb áp dụng được cho trường hợp
A. Hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường.
B. Hai điện tích điểm nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường.
C. Hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước.
D. Hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường.
8. Cho hai điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác điện giữa chúng sẽ
lớn nhất khi đặt chúng trong môi trường
A. chân không.
B. nước nguyên chất.
C. dầu hỏa. D. không khí ở điều kiện chuẩn
9. Sẽ không có ý nghĩa khi nói về hằng số điện môi của
A. nhựa đường.
B. plastic.
C. nhôm.
D. thủy tinh flint.
10. Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do ?
A. Khối thủy ngân.
B. Thanh thép.
C. Miếng ván gỗ.
D. Thỏi than chì.
11. Xét cấu tạo nguyên tử về phương diện điện, phát biểu nào sau đây SAI ?
A. Khối lượng neutron xấp xỉ khối lượng proton.
B. Điện tích của proton và điện tích của electron gọi là điện tích nguyên tố.
C. Electron mang điện tích – 1,6. 10-19 C.
D. Số electron bằng tổng số neutron và proton trong hạt nhân nguyên tử.
12. Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
A. electron chuyển từ vật này sang vật khác.
B. vật bị nóng lên.
C. các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
D. các điện tích bị mất đi.
13. Ba quả cầu kim loại lần lượt tích điện là +3C, - 7C và -4C. Khi cho chúng tiếp xúc với nhau thì điện tích của
hệ là
A. – 8C.
B. + 3C.
C. + 14C.
D. – 11C.
14. Nguyên tử đang có điện tích là – 3,2.10-19 C, khi được nhận thêm 1 electron thì
A. là ion dương.
C. trung hòa về điện.
B. vẫn là một ion âm.
D. có điện tích không xác định được.
15. Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng là hiện tượng nào sau đây ?
A. Quả cầu kim loại bị nhiễm điện do nó chạm vào thanh nhựa vừa cọ xát vào len dạ.
B. Đầu thanh kim loại bị nhiễm điện khi đặt gần một quả cầu mang điện.
C. Mùa hanh khô, khi mặc quần áo vải tổng hợp thường thấy vải bị dính vào người.
D. Vào mùa đông, khi kéo áo len qua khỏi đầu ta thường nghe tiếng nổ lách tách.
16. Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 3.10-6 C đặt cách nhau 10 cm trong dầu hỏa có hằng số điện môi
bằng 2,1 thì chúng
A. hút nhau một lực bằng 3,86 mN.
C. hút nhau một lực bằng 3,86 N.
B. đẩy nhau một lực bằng 3,86 mN.
D. đẩy nhau một lực bằng 3,86 N.

2

17. Hai điện tích điểm có cùng độ lớn, đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất, tương tác với nhau một lực
bằng 10 N. Nước nguyên chất có ε = 81. Độ lớn của mỗi điện tích là
A. 10-3C.
B. 0,3 mC.
C. 9.10-8C.
D. 9C
-6
-6
18. Hai điện tích điểm q1 = + 3.10 C và q2 = - 4.10 C đặt trong chân không, để lực tương tác giữa chúng là 12
mN thì chúng phải đặt cách nhau
A. 1m.
B. 10 cm.
D. 30cm.
D.3 m.
19. Ba điện tích sắp xếp như trên hình vẽ (đặt trong không khí). Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q2 có độ
lớn
A.18.10-3 N.
B. 9.10-3 N.
C. 27.10-3 N.
D. 0,9. 10-3 N.
20. Ba điện tích sắp xếp như trên hình vẽ (đặt trong không khí). Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q2 có độ
lớn
A. 9. 10-3 N.
B. 27.10-3 N.
C. 0,405 N.
D. 20.10-3 N.
21. Một điện tích dương sẽ chịu tác
dụng của hợp lực bằng 0 nếu nó đặt ở
(trên hình vẽ)
A. M.
B. N.
C. M hoặc P.
D. N hoặc P.
22. Hai điện tích điểm được đặt cố định
trong một bình không khí thì lực tương
tác Coulomb giữa chúng là 12 N. Khi đổ
đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì
lực tương tác giữa chúng là 3 N. Hằng
số điện môi của chất lỏng này là
A. 4.
B. 1/4.
C. 2.
D. 36.

3

Điện trường
A. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập giải mẫu:
1. Một hạt bụi có khối lượng 2.10-6 kg được tích điện 3µ C. Tính điện trường cần thiết để hạt bụi lơ lửng
trong không khí.
2. Tại các đỉnh A, B, C của một hình vuông ABCD có cạnh a = 1,5cm lần lượt đặt cố định ba điện tích
q1, q2, q3.
(a) Tính q1 và q3 biết rằng cường độ điện trường tổng hợp tại D bằng không.
(b) Xác định cường độ điện trường tại tâm O của hình vuông.
(c) Đặt tại O một điện tích q = +3.10-9C. Xác định lực điện tác dụng lên q. Nếu đặt điện tích q đó tại D
thì lực điện tác dụng lên q bằng bao nhiêu?
Bài tập tự giải:
3. Cho hai điện tích điểm q1 = 10-12C và q2 = - 4.10-12C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn 8cm.
(a) Xác định cường độ điện trường tại C, biết AC = 10cm, BC = 2cm.
(b) Xác định lực điện tác dụng lên điện tích q = 2.10-7 C đặt tại C.
4. Cho hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = - 10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn
AB = l = 5cm. Xác định vị trí của điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1. Cường độ điện trường do một điện tích điểm gây ra tại một điểm không phụ thuộc vào
A. khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đó.
C. độ lớn của điện tích điểm.
B. môi trường đặt điện tích.
D. độ lớn của điện tích thử.
2. Lực điện tác dụng lên một điện tích điểm âm đặt trong điện trường
A. cùng chiều với vec-tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
C. có giá trị âm.
B. ngược chiều với vec-tơ cường độ điện trường tại điểm đó.
D. có giá trị dương.
3. Cường độ điện trường do một hạt proton sinh ra tại một điểm cách nó 2 cm có độ lớn là
A. 3,6.10-6 V/m.
B. 7,2.10-8 V/m.
C. 3,6.10-10 V/m.
D. 1,8.10-6 V/m.
4. Một hạt electron bay vào trong một điện trường đều có độ lớn E = 2.10 6 V/m. Lực điện tác dụng lên electron
có độ lớn là
A. 0,8.10-25 N.
B. 3,2.10-13 N.
C. 1,25.1025 N.
D. 1,6.10-12 N.
5. Đặt một điện tích q = - 1 µ C tại một điểm, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ
điện trường tại đó có hướng và độ lớn là
A. 1000 V/m, từ trái sang phải.
C .1 V/m, từ trái sang phải.
B. 1000 V/m, từ phải sang trái.
D. 1 V/m, từ phải sang trái.
6. Một điện tích q = - 1 µ C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và
hướng là
A. 9.103 V/m, hướng về phía nó.
C. 9.109 V/m, hướng về phía nó.
B. 9.103 V/m, hướng ra xa nó.
D. 9.109 V/m, hướng ra xa nó.
7. Trong không khí, người ta bố trí hai điện tích có cùng độ lớn 0,1 µ C nhưng trái dấu đặt cách nhau 2 m. Tại
trung điểm của đường nối liền hai điện tích, cường độ điện trường là
A. 1,8.103 V/m, hướng về phía điện tích dương. B. 1,8.103 V/m, hướng về phía điện tích âm.
C. bằng 0.
D. 900 V/m, hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
8. Tại một điểm có hai cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 30V/m và 40 V/m.
Độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp là
A. 10 V/m.
B. 70 V/m.
C. 50 V/m.
D. 1200 V/m.

4

10. Kết luận nào ĐÚNG? A. C. C. Để cường độ điện trường tại trọng tâm G của tam giác bằng không thì A. cùng dấu đặt tại A và B. Đồ thị nào dưới đây thể hiện sự phụ thuộc của cường độ điện trường của một điện tích điểm và khoảng cách từ điện tích điểm đó đến điểm đang xét? 14. Cho hình vẽ thể hiện đường sức điện của hệ hai điện tích điểm Q1 và Q2. B. q3tại ba đỉnh của một tam giác đều ABC. D.10 B. B. 2 . bằng 0. E = 9. tăng 3 lần. q1 = q2 = q3 5 . E = 9. q1 = q2 = .q3 D. Cường độ điện trường tại một điểm trên đường trung trực của AB có phương A.q3/2 C. vuông góc với đường trung trực của AB. D. q2. Điện trường có thể bằng không ở P1 B. Cho hai điện tích điểm có cùng độ lớn. tại với đường nối AB góc 45o. εa εa ε a2 11.10 C. Điện trường có thể bằng không ở O C. q1 = q2 = . tăng 9 lần. trùng với đường nối của AB. Cường độ điện trường tại tâm của hình vuông là 2Q 9 Q 9 2Q A. Q1 và Q2 trái dấu 13. q1 = q2 = q3/2 B. Khi tăng độ lớn của điện tích điểm lên 3 lần và tăng khoảng cách từ điện tích điểm đó tới điểm đang xét lên 3 lần thì cường độ điện trường tại điểm đó A.9. Q1 và Q2 cùng dấu D. 2 . E = 9. Đặt ba điện tích điểm q1. giảm 3 lần. Đặt bốn điện tích điểm cùng có độ lớn là +Q tại bốn đỉnh của một hình vuông cạnh a.109 . D. giảm 9 lần. trùng với đường trung trực của AB. 12.

Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong điện trường đều. C tạo thành tam giác vuông tại A có các cạnh AC = 4cm. 6 9. C. 10000 V/m. Để di chuyển điện tích q = 10-9C từ xa vô cùng đến điểm M cách mặt quả cầu d = 10cm. BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài tập giải mẫu: 1. 2. không đổi. chưa thể xác định. D. giảm 3 lần. tăng n lần. tăng 9 lần. 2. D. 4 mJ.10-8 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường thực hiện là A. 4. (a) Hỏi electron sẽ chuyển động từ quả cầu nào sang quả cầu nào? (b) Tính điện tích trên mỗi quả cầu và số electron đã dịch chuyển qua dây nối sau đó. C. D. 3. C. Công của lực điện trường làm dịch chuyển một điện tích q = . Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích 2 µ C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 2 m là A. bán kính R = 8cm. người ta cần thực hiện công A’ = 10-6J. 2. C. 2 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là A. Độ lớn của cường độ điện trường là A. 40 J. – 3 mJ. giảm n lần. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 1. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 µ C quãng đường 2 m vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là A. 1000 V/m.10-10 J.3 µ C ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 2000 V/m trên quãng đường dài 0. 4. -8 8. B.10 V/m hướng từ dưới đất lên. tăng 3 lần. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 20 cm là 2 J. cường độ điện trường trong không khí là 3. hướng từ C đến A. nằm trong một điện trường đều có vec-tơ cường độ điện trường E song song với CA.10-8C.Công của lực điện.8. Cho điện tích q = + 10 C dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. 0. 6. Nếu một điện tích q = + 4. Liên hệ E và U A. R2 = 15cm và có điện tích q1 = 6. 3000 J. D. 6 . – 3000 J. 120 mJ.10-9 J. 24. 1 V/m. không đổi. 3 mJ. Nếu chiều dài đường đi của một điện tích trong điện trường tăng lên n lần thì công của lực điện A. B. Nối hai quả cầu bằng dây dẫn mảnh. Công của lực điện làm dịch chuyển một electron từ đám mây cao 500 m xuống đất có độ lớn là A. 5. 7.48. D. C.10-8C và q2 = 2. B. (a) Tính cường độ điện trường E. Cho điện tích dịch chuyển giữa hai điểm cố định trong một điện trường đều có cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Hãy tính điện tích quả cầu và điện thế trên mặt cầu. C. 40 mJ. 100 V/m. 24 mJ. Hiệu điện thế. nếu quãng đường dịch chuyển tăng 3 lần thì công của lực điện trường A. 2 J. D. B.10-11 J. B. B. 4 J. UAB và UBC biết rằng UCD = 100V (D là trung điểm của AC) (b) Tính công của lực điện trường khi một electron di chuyển từ C đến D. 80 J. D. Ba điểm A. 10-10 J. 3. 0 J. B. D. C. Khi có sét. 20 mJ. 80 mJ. đặt xa nhau (coi như cô lập).5 m là A. D. 240 mJ. 4000 J.4. AB ur = 3cm. B. Hai quả cầu kim loại có bán kính R1 = 5cm. 4 µ J. 2000 J. C. Một quả cầu kim loại tích điện dương. B. B. C. B.

12.5 C từ điểm M đến điểm N trong điện trường. Lực điện thực hiện công âm thì thế năng tĩnh điện giảm. B. 40 m. Di chuyển một điện tích q từ điểm M đến điểm N trong một điện trường.5 V C.08.10-19 J B.10. 6 kV B. độ mạnh yếu của vùng không gian có điện trường. Công AMN của lực điện càng lớn nếu A. 11. 600 000 kV D.106 V/m. B. 60 000 kV 13. Công mà lực điện trường thực hiện trên electron là A.625 m. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho A. + 100 eV D.8. D.6 m. A.4. giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100 V. 4. B. đường đi MN càng ngắn C.6.10-6 C trong một điện trường đều E = 2000 V/m là 5mJ.6. 7 . – 0.2. Công của lực điện làm dịch chuyển một điện tích q = 4. B.10 V 15. Đặt một điện tích q = 2. 0. C. 1. – 100 eV 17.0. Hiệu điện thế UMN bằng A. khả năng sinh công của điện trường. C. D. + 10 V D. D. phương chiều của cường độ điện trường. – 1.10-6 J 14. Công của lực điện là số đo độ biến thiên thế năng tĩnh điện.10-19 J C.2. Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường.10-6 J B. đường đi MN càng dài. 600 kV C. . . Giả sử đám mây tích điện âm có độ cao 200 m.8 mJ D. hiệu điện thế UMN càng lớn. 250 m. điện trường trong không khí vào cỡ 3. hiệu điện thế UMN càng nhỏ. Hiệu điện thế giữa đám mây và đất khi đó bằng A.10-6 C vào một điểm M trong điện trường có điện thế V M = 2 V thì thế năng của điện tích tại M bằng A. Công của lực điện cũng là thế năng tĩnh điện. Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa công của lực điện và thế năng tĩnh điện.106 J C. 4. 1. 1. khả năng tác dụng lực của điện trường. Lực điện thực hiện công dương thì thế năng tĩnh điện tăng. D.5 V B. 16. C. Lực điện sinh công – 5 J làm di chuyển một điện tích q = . Khi có sét. + 2. Độ dài quãng đường mà điện tích đó đã dịch chuyển là A.

Cho mạch điện gồm 4 tụ C1 = 2µ F. tính điện trường giữa hai bản tụ. 7. Điện dung của tụ là A. 0. Năng lượng điện trường A.Tụ điện. Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào tụ điện một hiệu điện thế 2 V. BÀI TẬP TỰ LUẬN Bài tập giải mẫu: 1. 20 V 6.5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế là A. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là A. 10 V/m D. Trường hợp nào sau đây tạo thành một tụ điện ? A. Để tụ đó tích điện lượng 2. thay đổi phần diện tích đối nhau giữa các bản tụ điện C. cách nhau d = 2cm. 1 kV/m C. Nếu tấm kim loại rất mỏng (l≈ 0) thì kết quả sẽ như thế nào? Bài tập tự giải: 2. 50 µ C B. 500 mV B. Nếu đặt vào tụ điện một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 µ C. 0. cường độ điện trường và năng lượng điện trường giữa hai bản tụ. C2 = 6µ F. Một tụ điện phẳng không khí. Một tụ điện phẳng có hai bản hình tròn bán kính R = 15cm. điện tích của tụ và năng lượng của tụ. 5 V D. trong hai trường hợp: (a) Khóa K mở.01 V/m 3. B. khi có hiệu điện thế 5 V thì năng lượng của tụ điện là A. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM 1. 2 F D.5 V C. Tính điện dung và hiệu điện thế của tụ. 100 V/m B. Tính điện dung tương đương của mạch. 500 J C. 5 µ C D. (a) Tính điện dung và điện tích của tụ điện. (b) Ngắt tụ điện ra khỏi nguồn rồi đưa vào khoảng giữa hai bản một tấm kim loại bề dày l = 1cm. Nếu đặt vào tụ điện một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được điện lượng là A. 20 V D.05 V C. Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm 9. 50 µ J 5. lớp điện môi giữa hai bản có hằng số điện môi ε = 4. 10-9 C. Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit D. thay đổi điện môi trong lòng tụ điện B. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22. điện tích và hiệu điện thế của mỗi tụ. đặt cách nhau d = 5mm. Một tụ điện có điện dung 20 µ F. (b) Khóa K đóng.25 mJ B. 2 mF C. Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất C. (a) Tính điện dung của tụ điện. thay đổi khoảng cách giữa các bản tụ điện D. 1 µ C C. C3 = 12µ F và C4 = 8µ F mắc theo sơ đồ như trên hình. (b) Đặt vào hai bản tụ một hiệu điện thế U = 100V. 2 µ F B. 15 V B. Nối vào hai đầu A và B của mạch điện một nguồn điện có hiệu điện thế U = 40V. 0. Giá trị điện dung của tụ xoay thay đổi là do A. có hai bản hình tròn bán kính R = 24cm. Tụ điện có thể dùng làm nguồn điện được không? 3. 50 mJ D. Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí B. 2 nF 8. Phát biểu nào sau đây về tụ điện là KHÔNG đúng ? 8 . được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U = 200V. Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. 40 V 4. thay đổi chất liệu làm các bản tụ điện 2. Đặt vào hai bản của tụ điện một hiệu điện thế 10 V thì điện tích của tụ điện là 20.5 mJ thì hai đầu tụ phải có hiệu điện thế là A. 0.8 µ C 7.

70 µ F C. 60 µ F C. C3 = 30 µ F mắc với nhau thành bộ tụ có điện dung tương đương C. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ B.4 mC D. tăng lên bốn lần. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn 10.10-6 F C. Cho bộ tụ như hình vẽ. hai tụ có cùng hiệu điện thế 18. µ µ 15. C2 = 20 µ F. C càng lớn thì Umax càng lớn. Giá trị điện dung của tụ là 20. Ba tụ điện có điện dung C1= 10 µ F. Giá trị lớn nhất có thể của C là A.06 µ F C. 1. C1 = 2. C2 = 10µ F. 1. không đổi D.24 µ F -6 -6 19.Với d như nhau. Với S như nhau. giảm 2 lần C.40 µ F B. C càng lớn thì Umax càng nhỏ. Điện dung của bộ tụ điện bằng A. tăng lên hai lần. tụ có điện dung lớn hơn có hiệu điện thế nhỏ hơn C.A. D. C càng lớn thì Umax càng lớn.10-6C. Ba tụ có điện dung bằng nhau. Hai tụ điện có cùng điện tích thì A. C2 = 12. Xét mối quan hệ giữa điện dung C và hiệu điện thế tối đa Umax có thể đặt giữa hai bản của một tụ điện phẳng không khí. Cho bộ tụ như hình vẽ. thì điện tích của tụ là 2 mC 12. 0. Điện dung của tụ càng lớn thì tụ tích được điện lượng càng lớn C. Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ C3 là 9 .10 F. C càng lớn thì Umax càng nhỏ. 5. C3=10 F được mắc song song nhau. giảm đi bốn lần µ µ µ 13. Điện dung của mỗi tụ là A. C3 = 40 µ F mắc với nhau thành bộ tụ có điện dung tương đương C. Ba tụ điện có điện dung C1= 10 F. Biết UAB = 10V. C. tăng 2 lần B. Khi tăng diện tích đối diện giữa hai bản tụ lên hai lần và giảm khoảng cách giữa hai bản tụ đi một nửa thì điện dung của tụ điện phẳng A. Cho bộ tụ như hình vẽ. 28 µ F 16.8 mC 20. Biết UAB = 100V.5 µ F 14.10 F.2 mC C. Ba tụ điện có điện dung C1=30 F. tăng 4 lần o 11. D. 120 µ F D. Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F) D. Biết UAB = 100V.02 µ F B. d là khoảng cách giữa hai bản. Nhiệt độ hoạt động thích hợp với tụ là 105oC B. C2 =20 F. B. 21 µ F C. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ A. Hiệu điện thế tối đa mà tụ còn hoạt động được là 220 V D.Với S như nhau. C1 = 5µ F.7 µ F D. không đổi. Khi U = 100 V.2 mC B. tụ có điện dung nhỏ hơn có hiệu điện thế lớn hơn D.18 µ F D. Điện tích của bộ tụ là A. C3 = 15µ F. 0. Khẳng định nào sau đây về tụ là KHÔNG đúng ? A. 19 µ F 17. 0. C2 = 20 F. 15 µ F B. Trên vỏ của một tụ điện có ghi 20 µ F – 220 V – 105 C. 0. B. 5. 0. hai tụ có cùng điện dung B. 0. C có thể nhận giá trị là A. 15 µ F B. C. Với d như nhau. A. Q2 = 2. Gọi S là diện tích các bản. 72 µ F D.

5.10-6 C C.10-6 C B. C1 = 5µ F. Điện tích của tụ C1 là A. C2 = 10µ F. 50. 25. 5 V C.5 V B.5 V 21. 7. 0. Cho bộ tụ như hình vẽ. 12. 2.5 V D. 75. C3 = 15µ F.10-6 C 10 .A.10-6 C D. Biết UAB = 10V.

Cường độ điện trường tại trung điểm M của đoạn AB là A.8. N có độ lớn là A. 105V/m 6.13m. 3.10-18J.10-31kg. Hai quả cầu đó sau đó được tách nhau ra.Kiểm tra kiến thức chương 1 1.6cm.10-4V/mC. Tính năng lượng của tia sét đó. 1/3µ F 11. Lực tương tác giữa chúng là 1. Nếu năng lượng của tụ không khí là W thì năng lượng của tụ có điện môi là A. 2. Cường độ điện trường gây ra bởi một điện tích điểm +Q ở vị trí M cách nó khoảng cách x là 8. Nếu mắc chúng nối tiếp nhau thì được bộ tụ có điện dung là A. Một vật cách điện mang điện tích dương đặt gần (nhưng không chạm vào chúng) hai quả cầu kim loại tiếp xúc với nhau.20m. 2. 0. 1. 195V D. mang điện tích dương B.6. 3. về bên phải q1 B. 1. W/ε C.104V/m C.4.10m.6.10-6C.5. thì lực điện sinh công 9. Trên đường thẳng nối q1.9.104V/m B.107V/m C.0N. Hai điện tích q1 = + 1. Khoảng cách giữa chúng là A. điện tích hai quả cầu là – 2.067m. 4MJ B. 0. 0V/m B. Ban đầu.10-5J C.20m. mang điện tích âm D. 0. Một sự can thiệp bên ngoài gồm một dụng cụ cách điện làm tách hai bản tụ điện sao cho điện dung có giá trị mới là C2 = 0. 6. Sau khi bỏ dây đi. 97.250N D. Giả thiết rằng trong một tia sét có một điện tích q = 25C được phóng từ đám mây giông xuống mặt đất và khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất U = 1. A.2.108V.0µ C được đặt cách nhau 0. 3. 104V/m D.10-5V/mD.6cm C. một tụ là không khí. tụ kia có điện môi với hằng số điện môi ε .4.6mm -6 7. 2. Người ta nối hai quả cầu bằng một dây dẫn.108V/m D. Hai quả cầu nhiễm điện giống hệt nhau. 6. 0.0µ C và q2 = . Biết me = 9. về bên trái q1 D. Nếu khoảng cách tăng lên là 3x và độ lớn của điện tích là +Q/4 thì cường độ điện trường tại M sẽ là A. 5. ε W B.4. Một tụ điện có điện dung C1 = 1µ F được nạp điện dưới hiệu điện thế U = 10V. được đặt cách nhau một khoảng lớn hơn rất nhiều so với kích thước của chúng. 3µ F D. W/ε 2 12. Hai điện tích điểm q1 = .10-4V/m. 3. về bên trái q1 4. đến điểm N nằm cách bản âm 0. vị trí có điện trường tổng hợp bằng 0 là A.108 V/m 8. 64MJ C. 0. không mang điện tích C. Quả cầu lúc đầu đặt xa vật cách điện hơn sẽ A. 0.10-3V/mB. Tính điện thế V2 của điểm mà ở đó electron dừng lại. 19. Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7C và 4.1. 4. Cường độ điện trường giữa hai điểm M.6. 1. Một electron di chuyển từ một điểm M. về bên phải q1 C. nếu mắc chúng song song nhau thì được bộ tụ có điện dung là 27µ F.3. B cách nhau 1cm ở trong một điện môi có hằng số điện môi ε = 2. 4. ε 2W D.7. 6cm B.5V 9.5V B.q2 = 10 C đặt tại hai điểm A. sát bản âm của một tụ điện phẳng.5.10-5V/m 11 .109J 5. 4. Có ba tụ điện giống nhau. Hai tụ điện có kích thước như nhau.125N C.10-7C đẩy nhau một lực 0.125N 3. Năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho sự can thiệp bên ngoài là A. lực tương tác giữa chúng là A.0.10-4J 10.109J D. A. 9µ F B. mang điện dương hoặc âm 2.9. Một electron bay với vận tốc v = 1. 0.10-6C và 4.10-4J D. trong tụ điện. q2. 0N B. sau đó được ngắt ra khỏi nguồn điện. 39V C. 18µ F C.107m/s từ một điểm có điện thế V1 = 600V theo hướng của một đường sức.2µ F. đặt dưới cùng một hiệu điện thế. 6mm D.3.1N trong chân không.0. 0J B.

0. lượng điện tích dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn là 1. 25C 5. Bài tập trắc nghiệm: 1. 2C D. 10 C C.952Ω D. Một dòng điện không đổi có cường độ 3A. sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. 1. 1400A 3. Điện trở Bài tập mẫu: Một tụ điện có điện dung 10µ F được tích đầy điện dưới hiệu điện thế 10V. R2 S2 R2 S1 R2 S22 R2 S12 11. Theo một nghiên cứu mới đây của các nhà nghiên cứu người Mĩ. 50 C D.Chương 2 A. giảm N2 lần 9. 25C 4.5ms. tăng 2N lần D. Cho biết điện trở suất của đồng là ρ = 2. 4. Một dòng điện không đổi.5A 2. Sau 50 s điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là A. 8 C C. giảm N/2 lần C. Trong 2 giây.5 C D. Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu. 3600C B. Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu. 144kA B. có tiết diện lần lượt là S 1.75A C. C. Lượng điện tích dịch chuyển qua điện trở này khi đó là A. 48 A 6. có cùng chiều dài.6mm. Người ta ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi dùng một dây dẫn nhỏ nối giữa hai bản của tụ điện.5C. 0. S2. RI = RII/9 D. A.5 A thì có một điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là. sau một khoảng có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng.10-8Ω m. chiều dài tổng cộng 35m để dẫn điện từ nguồn đến bếp đun. 1/12 A C. với dòng điện 4. Giả sử thời gian phóng điện của tụ là 0. Điện trở của sợi dây trên là A. 1. 0. D. 0. trong một lần phóng sét vòi (sét từ đám mây giông phóng thẳng lên tầng bình lưu). Hệ thức nào sau đây là đúng? 12 . 12 A B.8. Nếu tăng chiều dài dây dẫn lên N lần và giảm tiết diện dây đi 2N lần (với N > 2) thì điện trở của dây A.122Ω C. 6C 7. Hệ thức nào sau đây là đúng? R1 S1 R1 S 2 R1 S12 R1 S22 = = = = A. có tiết diện với đường kính là d 1. Cường độ dòng điện đó là A. Người ta dùng dây điện bằng nhôm có đường kính 1. RI = RII/3 B. Cùng thời gian đó.2 A D. RI = 9RII C. có cùng chiều dài. 0. Hai dây dẫn bằng nhôm hình trụ có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ. B.488Ω B. 3A B. So sánh điện trở của hai dây.976Ω 8. Cho một dòng điện không đổi trong 10 s điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng là 2 C. 5 C B. (b) Tính số electron đã dịch chuyển qua dây trong thời gian tụ phóng điện. d2. lượng điện tích dịch chuyển là 144C trong thời gian 1ms. Dòng điện. (a) Tính cường độ dòng điện trung bình chạy trong dây khi tụ phóng điện. Đặt vào hai đầu điện trở 10Ω một hiệu điện thế 12V trong khoảng thời gian 30s. Cường độ dòng điện chạy khi đó là A. 0.33A D. tăng 2N2 lần B. kết luận nào sau đây là đúng? A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là A. RI = 3RII 10. 144mA C. Dây I dài gấp 3 dây II.4 C B. 14 000A D. 36C C.

1020 C. Khi cường độ dòng điện bão hòa trong một đi-ôt có giá trị là Ibh thì mật độ electron phát xạ từ ca-tôt có giá trị là 0.05 J C. 3. để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là 20 mJ. 8. 1. Một nguồn điện có suất điện động không đổi.1015 B. 180mA C. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn B. 20J B. 600mA D.1035A D.1017 electron 13. 10A C. Dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần D. 6.Cường độ dòng điện trung bình chạy qua dây nối trong thời gian đó là A. 30 mJ 13 . 2.2. 10mA B.76. 0.12.1016 19. Cường độ dòng điện bão hòa có giá trị là A. 0. R1 d1 = R2 d 2 D. R2 d 22 C. Một nguồn điện có suất điện động 200mV. 2. 1020 electron D. Một dòng điện 50A chạy qua một sợi dây kim loại. 10 mJ B. 2 J 22. 6. Điện dẫn suất σ của kim loại và điện trở suất ρ có mối liên hệ được biểu diễn bằng đồ thị nào trong các hình vẽ sau ? 18. 2.1030 16.106s B. 1. Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1. 2000 J D.6 mA .39. Số electron đi qua tiết diện của dây trong thời gian 1 giây là A. 4.1020 electron B. Cần thời gian bao lâu để có một số electron có khối lượng tổng cộng là 0. 4.2. Nếu cường độ dòng điện bão hòa trong đi-ôt chân không bằng 1 mA thì trong thời gian 1 s số electron bứt ra khỏi mặt ca-tôt là A.1018 electron D.109s C.6.Số electron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là. Một tụ điện có điện dung 6 được tích điện bằng một hiệu điện thế 3V.1016 D. 10-18 electron C. 10-20 electron 14. A. R2 d12 R1 d12 = B. Cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn kim loại tuân theo định luật Ohm phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây ? A.4.625.15.106s D.Trong 1 phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là. 6. 0. R1 d 2 = R2 d1 12.4.5g đi qua tiết diện của mạch tại một điểm đã cho? A. 6. 1018 electron B. 15 mJ C. 1. 6. Dây dẫn kim loại có nhiệt độ giảm dần C. 20 mJ D.56. Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1.1015 C.1019 electron C. thời gian điện tích trung hòa là . Sau đó nối hai cực của bản tụ với nhau.109s 17.8A B.5A 15.R1 d 22 = A. A.10-35A 20. – 1.6 C chạy qua .1017 electron/s.6. Một dòng điện 20A đi qua một sợi dây kim loại.1020 D. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là A. 1. Dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi 21.1017 B.76. 6. Để chuyển một điện lượng 15 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là A.25.

2. hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn thứ ba là 4V. B. D. C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế U = 13. B. tăng 2 lần. D. Cho biết điện trở suất của đồng là ρ = 2. nhiệt độ của vật dẫn trong mạch. Một nguồn điện có suất điện động 12V. 6. không đổi. giảm 2 lần. cường độ dòng điện trong mạch. Công suất tiêu thụ trên R3 là 10W thì công suất tiêu thụ trên R1 và trên toàn mạch bằng bao nhiêu? Bài tập tự giải: 3. Nếu điện trở của mạch giảm 2 lần thì công suất của mạch A.2V. Tính công của nguồn điện sản ra trong thời gian 15 phút và tính công suất của nguồn điện khi đó. tăng 2 lần. tăng 4 lần. C. C. chiều dài tổng cộng 35m để dẫn điện từ nguồn đến bếp đun. (b) R1 nối tiếp với đoạn mạch gồm R2 và R3 mắc song song. hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. giảm 2 lần. Hai đầu đoạn mạch có một hiệu điện thế không đổi. Cho mạch điện AB gồm ba điện trở R1 = 1Ω . Bài tập trắc nghiệm: 1.Điện năng. Người ta dùng dây dẫn bằng nhôm có đường kính 1. giảm 4 lần. B. Để bóng đèn loại 110V-100W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V. không đổi. tăng 2 lần. Ba điện trở R1 = R2 = R3 được mắc như sơ đồ bên. tính công suất mất mát trên dây dẫn và công suất toàn phần. giảm 4 lần. Phát biểu nào sau đây về công suất của mạch điện là không đúng? A. C. Tính giá trị của R. Nếu hiệu điện thế hai đầu của mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian. song song) Bài tập giải mẫu: 1. Công suất điện (Đoạn mạch nối tiếp. Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0. B. Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần. B hiệu điện thế U không đổi. 4.8. giảm 2 lần. (c) tính điện năng tiêu thụ của cả đoạn mạch trong thời gian 15 phút. với thời gian như nhau. 5. tăng 4 lần. 4. Một đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi.10-8Ω m. người ta mắc nối tiếp nó với một điện trở phụ R. 3. Đặt vào hai đầu A. D. D. C. Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch. Công suất có đơn vị là oat (W). Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua. Khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian. năng lượng tiêu thụ của mạch A. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với A. R2 = 2Ω và R3 = 3Ω .8A. 6.6mm. nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch A. không đổi. Tính độ giảm thế và công suất nhiệt tỏa ra trên dây dẫn. B. Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch. 2. tăng 4 lần. năng lượng tiêu thụ của mạch A. B. tăng 2 lần. Tính: (a) cường độ dòng điện trong mạch. (b) tính công suất tiêu thụ của vật dẫn thứ ba. Một đoạn mạch gồm ba vật dẫn mắc nối tiếp vào nguồn hiệu điện thế 24V. C. (b) Nếu hiệu điện thế ở đầu nguồn là 220V. Điện trở của hai vật dẫn đầu là 4Ω và 6Ω . C. Tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch trong hai trường hợp: (a) ba điện trở mắc song song. thời gian dòng điện chạy qua mạch. D. 14 . (a) Dòng điện qua dây là 10A. Một đoạn mạch có điện trở không đổi. 5. giảm 4 lần.

cần dòng điện I0 đi qua điện trở trong vòng 5 phút. 2.5 phút D. 240 kJ. trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là A. 5 W. Một bếp điện có hai điện trở R1 và R2 bằng nhau mắc song song. D. 15 phút. D. D. công suất tỏa nhiệt của bếp điện sẽ tăng hay giảm thế nào? A. Công suất của nguồn điện là công của A.5 phút C.7. 6 phút B. 10 giây. 24000 kJ. 40 W. D. 200W. C. D. Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là A. lực lạ đã dịch chuyển một điện lượng qua nguồn là A. B. 5 phút. Một đoạn mạch có hiệu điện thế không đổi. 4 kJ. 1000 J. 80 W. D. 25 phút 15 . B.4 kJ. 2. D. Khi điều chỉnh điện trở của mạch là 50 Ω thì công suất của mạch là A. Để tăng nhiệt độ của 10 lít nước từ nhiệt độ t1 lên thêm 10oC với cùng điện trở trên. 2000 J. o 18. 24 J. C. hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20 V. 48 kJ. 15. C. Hỏi nếu mắc hai điện trở R 1 và R2 nối tiếp với nhau thì với cùng hiệu điện thế sử dụng. Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2 A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là A. B. Khi dòng điện trong mạch là 2 A thì công suất tiêu thụ của mạch là 100 W. 400 W. 1 phút B. Để tăng nhiệt độ của 5 lít nước từ nhiệt độ t1 lên thêm 10 C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg. 120 kJ. lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài. giảm 4 lần C. B. 120 kJ. C. C. C.0 C. 20 C. 50 W. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi trong thời gian t1 = 15 phút. D. Một đoạn mạch thuần điện trở có hiệu điện thế 2 đầu không đổi thì trong 1 phút tiêu thụ mất 40 J điện năng. với thời gian như nhau. 4 phút 19. 25 W. Thời gian để mạch tiêu thụ hết 1kJ điện năng là A. Khi dòng điện trong mạch là 1 A thì công suất tiêu thụ của mạch là A. D. B. 30 phút. B. Trong đoạn mạch có điện trở thuần không đổi. 2. 0 17. C. lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác. Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W. 1. C. C. C. Thời gian cần thiết là A. 400 J.50 C. lực lạ trong nguồn. 24 kJ. A. Cho một mạch điện có điện trở không đổi. Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một công 10 J. 16. tăng hiệu điện thế 2 lần. tăng hiệu điện thế 4 lần. 11. lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra. B. Một đoạn mạch thuần điện trở. Khi điện trở của mạch là 100 Ω thì công suất của mạch là 20 W. giảm hiệu điện thế 4 lần. 10 kJ. giảm 2 lần B. Nếu dùng cả hai dây đó mắc song song thì ấm nước sẽ sôi sau một thời gian là bao lâu (coi điện trở của dây thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ). tăng 2 lần D. B. 10 W. trong 20 phút nó tiêu thụ mạchột năng lượng A. 13.K. D. D. Còn nếu dùng dây R2 thì sẽ sôi sau thời gian t2 = 10 phút. 10 phút D. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. B. 5 J. 14. Người ta làm nóng 1 kg nước thêm 1 C bằng cách cho dòng điện 1 A đi qua một điện trở 7 Ω. tăng 4 lần 20. 9. 5 phút C. C. nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải A. cần dòng điện I = 2I0 trong khoảng thời gian A. 8. B. 10.10 phút. 120 J. Cho đoạn mạch có điện trở 10 Ω. 5 C. 25 phút. trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ. 40 J. 12. B. 600 phút. 1 giờ. giảm hiệu điện thế 2 lần.

trong đó các ăcquy có suất điện động E1 = 12V. (a) Các đèn có sáng bình thường không? Vì sao? (b) Tìm hiệu suất của bộ nguồn. Cho mạch điện có sơ đồ như trên hình. r2 = 0. (a) Tính điện năng của ăcquy. (b) Nếu tháo bỏ một bóng đèn thì bóng đèn còn lại sáng mạnh hơn hay yếu hơn so với trước đó? 4. (b) Tính công suất tiêu thụ của mỗi điện trở.75W. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ.0. (b) Nối hai cực của ăcquy với một điện trở R = 9Ω thì công suất điện tiêu thụ của điện trở đó là bao nhiêu? Tính hiệu suất của ăcquy. Coi rằng bóng đèn có điện trở như khi sáng bình thường. (b) Tính công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện khi đó. 8.Định luật Ohm. 2. Các điện trở R1 = 4Ω . Một ăcquy có suất điện động 2V. Cho mạch điện có sơ đồ như trên hình. (c) Tính công suất P của bộ nguồn. (a) Tính số chỉ của vôn kế.06Ω và trên vỏ của nó có ghi 12V. Cho biết E1 = 12V. (a) Hãy chứng tỏ rằng bóng đèn khi đó gần như sáng bình thường và tính công suất tiêu thụ điện thực tế của bóng đèn khi đó. Cho rằng điện trở của các đèn không thay đổi theo nhiệt độ. Mắc song song hai bóng đèn như nhau có cùng điện trở là 6Ω vào hai cực của nguồn điện này. (a) Tính công suất tiêu thụ của mỗi bóng đèn. (b) Tính cường độ I của dòng điện thực sự chạy qua bóng đèn và công suất điện P của bóng đèn khi đó. E2 = 6V. Nguồn điện có suất điện động là 3V và có điện trở trong là 2Ω . (c) Tính hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi pin. Ghép nguồn Bài tập tự luận: 1. 9. Các điện trở R1 = R2 = 30Ω . (a) Vẽ sơ đồ mạch điện kín gồm bộ nguồn và bóng đèn mạch ngoài. (a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện. r1 = 1Ω . (b) Tính cường độ dòng điện qua E1. 6. (b) Tính hiệu suất của nguồn trong trường hợp này. R = 10Ω . Mắc các nguồn này thành bộ nguồn hỗn hợp đối xứng gồm hai dãy song song để thắp sáng bóng đèn loại 6V – 6W. Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. R3 = 7. (b) Tính hiệu điện thế UCB.1Ω . 10. hai pin có cùng suất điện động E = 1. Mắc vào hai cực của ăcquy này một bóng đèn có ghi 12V-5W. điện trở trong r = 1Ω và có dung lượng q = 240 Ah.2Ω . 3.5V và điện trở trong r = 1Ω . trong đó nguồn có suất điện động E = 6V và có điện trở trong không đáng kể. Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở mạch ngoài và điện năng tiêu thụ của toàn mạch trong thời gian 15 phút. R2 = 8Ω . 16 .1Ω . (a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.5Ω .5V và điện trở trong 1Ω . E2 và R. công suất Pi của mỗi nguồn trong bộ và hiệu điện thế Ui giữa hai cực của mỗi nguồn đó. Có tám nguồn điện cùng loại với cùng suất điện động E = 1. Hai bóng đèn giống nhau có cùng số ghi trên đèn là 3V . r2 = 1Ω . Cho biết E 1 = 2V. UAB = 6V. E2 = 1. Điện trở của vôn kế rất lớn. E2 = 6V và có điện trở trong không đáng kể. Trong mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. R = 0.5V. Mắc một điện trở 14Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 1Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 8.4V. Điện trở trong của một ăcquy là 0. (c) Tính công suất của mỗi ăcquy và năng lượng mà mỗi ăcquy cung cấp trong 5 phút. r1 = 0. (a) Xác định cường độ dòng điện trong đoạn mạch. 7. 5.

Đoạn mạch này được nối với nguồn có điện trở trong 2 Ω thì hiệu điện thế hai đầu nguồn là 12 V. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là A. Hiệu điện thế hai đầu nguồn và suất điên động của nguồn là A. 9. D. C. C. chính phương. 2 A. 10 V và 2 V. B. 0 A. Hiệu điện thế hai đầu mạch ngòai cho bởi biểu thức A. Hiệu suất của nguồn điện là A. B. 0. Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω.5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. D. D. 5. UN = I r. 1 Ω. 90%. C. D. 20/3 A. C. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì tỉ số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là A. 1 A và 14 V. D. 1 A. điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A. B. điện trở trong 0. D.5 Ω. D. C.5 A và 14 V. phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin còn lại. Mắc được bộ nguồn từ a nguồn giống nhau và điện trở của bộ nguồn bằng điện trở của 1 nguồn thì số a phải là một số A. UN = E + I r. 66. C.5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2. 0. cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A.11.5 A.5 A. Cho 3 điện trở giống nhau cùng giá trị 8 Ω.150 A. B.5 V có điện trở trong 0. 1 A và 13 V. D. 3. Một mạch điện gồm một pin 9 V.06 A. B. B.5 Ω. 7. 6.5 A và 13 V. 2.Bài tập trắc nghiệm: 1. UN = E .5 V và 0. C. 6/5 A. 4. 1 A. 4. 16. 17 . C.5 V. D. ghép 3 pin song song. Khi tháo một đèn ra thì cường độ dòng điện trong mạch là A. C. Một mạch điện có 2 điện trở 3 Ω và 6 Ω mắc song song được nối với một nguồn điện có điện trở trong 1 Ω. 3 A. 4. lẻ.6%. B.5 Ω. B. Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 6 V thì A. 2 Ω. B. điện trở trong 20 mΩ. Một mạch điện có nguồn là một pin 9 V.6%. Một acquy có suất điện động là 3 V. 2 A. Cường độ dòng điện trong mạch và suất điện động của mạch khi đó là A. Điện trở trong của nguồn là A. B. 5. 10 V và 12 V. 3/5 A. 12. Cường độ dòng điện trong mạch là A.I r. C. C. 0. D. Cho một mạch điện gồm một pin 1. hai điện trở mắc song song và cụm đó nối tiếp với điện trở còn lại. điện trở mạch ngoài 4 Ω. 10. khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là A.D.1%. 2. 18/33 A. 8. B. 5/6 A. chẵn. Hai bóng đèn có điện trở 5 Ω mắc song song và nối vào một nguồn có điện trở 1 Ω thi cường độ dòng điện trong mạch là 12/7 A. chưa đủ dữ kiện để xác định. 4. 6. 0. 11. Một mạch điện có điện trở ngoài bằng 5 lần điện trở trong. UN = I (RN + r). nguyên. 20 V và 22 V. 15 A. 0. B.

27 V. C. D. D. 12. Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V . D. 5 V. Ghép 3 pin giống nhau. 9 Ω. Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7. 9 V. B. C. 7.5 V và 3 A thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn A. Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. 9 V .1 Ω thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là A.5 V và 1/3 Ω. Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3 Ω. 9 V và 1/3 Ω. 6 Ω. 9 V và 3 Ω. C. B. ghép 3 pin nối tiếp. không ghép được. 15. C. 3 V. điện trở trong 2 Ω thành bộ nguồn 18 V thì điện trở trong của bộ nguồn là A. D. 18 . B.C. 5 V. Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là A. 13. D. 2. B. 9 Ω. mỗi pin có suất điện động 9 V. 2 Ω.5 V và 1 Ω. 3 V . biết mỗi pin có suất điện động 3 V thì bộ nguồn sẽ không thể đạt được giá trị suất điện động A. 16. 4 Ω. B. 18. 5 Ω. 3 Ω.9 V . 17. B. C.1/3 Ω.5 V. 14. Nếu ghép cả 3 pin giống nhau thành một bộ pin.5 V và 1 Ω. 3 V . Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là A. D.3 Ω.1 Ω. 3 V và 1/3 Ω. 3 V và 3 Ω.7.5 V và 1 Ω. 2.5 Ω. 9 V.3 Ω. C. D. 2. 6 V.

9 V và 9 Ω.5 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn điện là A. và 4 Ω với nguồn điện 10V. Cho mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp lần lượt là 2 Ω. 19 . 2 V và 3 Ω. 2V và 1 Ω. Nếu hai điện trở ở mạch ngoài mắc song song thì cường độ dòng điện qua nguồn là A. Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. 1 V. Khi tháo 1 bóng khỏi mạch thì dòng điện trong mạch chính là A. C. điện trở trong 1 Ω. 3 A. 36 V. Suất điện động của nguồn điện là A. Có 9 pin giống nhau được mắc bộ nguồn có số pin trong mỗi dãy bằng số dãy thì thu được bộ nguồn có suất điện động 6 V và điện trở 1 Ω. 10 V. 1/3 A. D. 8 V. B. C. 20. 3 Ω. D. Suất điện động và điện trở trong của mỗi nguồn là A. C. 7/10 A. 12. Một nguồn điện 9 V.1/2 A. B. Một bộ 3 đèn giống nhau có điện trở 3 Ω được mắc nối tiếp với nhau và nối với nguồn 1 Ω thì dòng điện trong mạch chính 1 A.5 Ω. D. 2 V và 2 Ω. 25.5 A.5 Ω. 10/7 A.19. mỗi dãy có số pin bằng nhau. 1 A. Có 10 pin 2. Một bóng đèn ghi 6 V. điện trở trong 1 Ω được mắc thành hai dãy. 2. 8 V. B. C. 23. C. B. D. B. điện trở trong 1 Ω được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thi cường độ dòng điện qua nguồn là 1 A.6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở trong là 2 Ω thì sáng bình thường. 9 V. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin này là A. 22. Biết điện trở ở mạch ngoài lớn gấp 2 lần điện trở trong. C. 5 V và 2. D. 6 V và 3 Ω. 12 V. 12. B. 21. 0 A. 6 V.5 V và 5 Ω. 1 A.5 V và 2. 9/4 A. B. 24. Dòng điện trong mạch chính là A. D. C. 3 A. 2 A. D.

4. Biết hệ số nhiệt điện trở α = 5. Hỏi có bao nhiêu cách nối? Xác định điện trở tương đương trong từng trường hợp. Bốn điện trở giống nhau được nối bằng những cách khác nhau. Ở nhiệt độ t1 =25oC. cho là ở 15oC. Cho biết hệ số nhiệt điện trở α = 0.2. Câu 4.10-3 K-1. hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U1 = 20 mV và cường độ dòng điện chạy qua đèn là I1 = 8 mA.1. Tính số chỉ của ampe kế khi nhiệt độ của dây kim loại là 100oC.5 lần cường độ dòng điện qua đèn khi đèn sáng bình thường. Một đèn điện có ghi 220V – 150W. Hỏi điện trở của dây này lớn hơn điện trở của dây kia bao nhiêu lần? Câu 8.10-3 K-1 mắc nối tiếp với một ampe kế có điện trở RA = 10 Ω vào hiệu điện thế U không đổi.25 lần lớn hơn khi mắc chúng song song. Tính chiều dài của một đường dây điện thoại. Câu 6.2. ρ = 1. Xác định nhiệt độ làm việc của một dây tóc bóng đèn khi đèn sáng bình thường.5 mm2.Chương 3 Dòng điện trong kim loại Bài tập tự luận: Câu 1. Câu 5. Tính điện trở của dây tóc ở nhiệt độ phòng (20 oC) nếu nhiệt độ cháy sáng của đèn là 2500oC. Hệ số nhiệt điện trở của dây α = 5.1. Câu 2. Hệ số nhiệt điện trở của dây α = 0. Câu 3. Sợi dây vonfram của một đèn điện có điện trở 260 Ω ở 2900oC. Khi sáng bình thường.10-3 K-1. hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U 2 = 240 V và cường độ dòng điện chạy qua đèn là I2 = 8 A. 20 . Diện tích tiết diện ngang của dây dẫn là S = 0.10-3 K-1. Người ta mắc nối tiếp n điện trở bằng nhau. Xác định điện trở của dây đó ở nhiệt độ trong phòng. Hai dây dẫn mắc nối tiếp có điện trở bằng 6. Câu 7. Coi rằng điện trở của dây tóc đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng tỉ lệ bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở α = 4.10-7 Ω m. Một dây kim loại có hệ số nhiệt điện trở α = 4. Hỏi điện trở của mạch thay đổi bao nhiêu lần khi mắc n điện trở đó song song? Câu 9. dây kim loại có điện trở 50 Ω và cường độ dòng điện trong mạch là I1 = 10 mA.0042 /oC.006 /oC. Biết rằng cường độ dòng điện qua đèn khi đóng mạch (ở 20oC) lớn gấp 12. Tính nhiệt độ t của dây tóc bóng đèn khi sáng bình thường. cho biết khi nhiệt độ tăng từ 15 oC đến 25oC thì điện trở của dây tăng 10Ω . Ở nhiệt độ t0 = 30oC.

Tính suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện và nhiệt độ nóng chảy của thiếc.6 Ω và hệ số nhiệt điện động là α T = 65 µ V/K được nối kín với một miliampe kế có điện trở trong RA = 10 Ω . Khi đó miliampe kế chỉ cường độ dòng điện 1.30 mA. 21 . Đặt một mối hàn của cặp nhiệt điện này trong không khí ở 20oC và nhúng mối hàn thứ hai của nó vào thiếc đang nóng chảy đựng trong cốc sứ.Hiện tượng nhiệt điện Bài tập thí dụ: Một cặp nhiệt điện có điện trở trong r = 0.

Nhiệt độ của không khí là A. 20oC.62. Coi rằng điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng tỉ lệ bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở α = 3. Nếu làm dây với đường kính 1mm thì điện trở của dây là 16 Ω . C. 1 Ω .866. o Câu 5. Nếu làm dây có đường kính 2mm thì điện trở của dây thu được là A.6. B. 3. C. D. 30oC.10-3 K-1. ρ = 30.10-3 K-1.10-3 K-1. C. 4. 12.28.52. D. Câu 4. Câu 6.15.10-3 K-1.679. 25oC.10-3 K-1.10-8 Ω m. 8 Ω . C. Hệ số suất điện động của cặp nhiệt điện là α T = 52 µ V/K. t = 1670oC.60 mV. D. điện trở suất của bạc là 1. 12.35. Khi đèn đó sáng bình thường. C. ρ = 34. 5.10-8 Ω m.12. t = 2450oC. ρ = 20. Ở 20oC. Một dây bạch kim ở 20oC có điện trở suất ρ 0 = 10.10-8 Ω m. 56oC. ρ = 31.2 mV.27. B. 1. Coi rằng điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng tỉ lệ bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở α = 4. Đặt mối hàn thứ nhất trong không khí và mối hàn thứ hai vào lò nung có nhiệt độ 630oC thì mili vôn kế chỉ 31. B. Câu 7. Điện trở dây tóc bóng đèn 110V – 40W ở nhiệt độ 20 C là R0 = 50 Ω . 4. 3. t = 2500oC. Cho cặp nhiệt điện sắt-constantan nối với mili vôn kế dùng để đo nhiệt độ. 4 Ω . Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4. 5.10-3 K-1.10-8 Ω m. 2 Ω .64 mV.10-8 Ω m. t = 2000oC.10-8 Ω m.67.Bài tập trắc nghiệm: Câu 1. Nhiệt độ t của dây tóc đèn khi sáng bình thường là A.10-8 Ω m.64 mV. Câu 3. nhiệt độ của dây tóc là 1000oC. Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số α T = 42 µ V/K được đặt trong không khí ở 20oC. Câu 2.10-8 Ω m. còn mối hàn kia được nung nóng đến 320oC. C. A.9. Điện trở của dây tóc đèn ở 20oC là R0 = 122 Ω .10-8 Ω m.10-3 K-1. 13. 13. D. B. D. Có một lượng kim loại xác định dùng làm dây dẫn. 4.60 mV. Ở 330 K thì điện trở suất của bạc là A. D. D.151.44.1. C. Một bóng đèn 200V-40W có dây tóc bằng vonfram. Hệ số nhiệt điện trở α của dây tóc có trị số là A. 22 . Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện này bằng A. B.5. B.10-8 Ω m.812. Tính điện trở suất ρ của dây này ở 500oC. B.

D. Trong kim loại có điện trở chủ yếu là do A. Khi nhiệt độ của khối kim loại tăng lên 2 lần thì điện trở suất của nó A. Điện trở suất của kim loại thay đổi như thế nào khi nhiệt độ tăng? A. các electron tự do luôn va chạm lẫn nhau trong quá trình chuyển động. tăng 2 lần. mật độ electron tự do trong kim loại. điện trở của vật giảm xuống rất nhỏ khi nhiệt độ của nó đạt giá trị đủ cao. 23 . Câu 2. D. nhiệt độ cao làm mất đi một số electron tự do. tăng hiệu điện thế B. tăng nhiệt độ. B. chưa kết luận được. Câu 9. C. điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp. tăng 2 lần. Câu 7. trong quá trình chuyển động. C. Tất cả electron trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường. Khi đường kính của khối kim loại đồng chất. Suất nhiệt điện động của một cặp nhiệt điện phụ thuộc vào A. bản chất của chỉ một trong hai kim loại cấu tạo nên cặp. giảm 4 lần. D. hiệu nhiệt độ hai đầu cặp. giảm hiệu điện thế. Câu 4. B. mật độ electron trong kim loại. Câu 6. trọng lượng riêng của kim loại. C. Câu 10. Giảm dần đều theo hàm bậc nhất. D. C. D. Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường. Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường. B. Đặt vào hai đầu vật dẫn kim loại một hiệu điện thế thì phát biểu nào sau đây là đúng? A. C. các electron tự do bị ngăn cản khi va chạm với các ion kim loại ở các nút mạng tinh thể. giảm nhiệt độ. C. Câu 3. nhiệt độ cao hơn ở một trong hai đầu cặp. B. Giảm nhanh theo hàm bậc hai. B. không đổi. Tăng dần đều theo hàm bậc nhất. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do. khối lượng riêng của kim loại. Điện trở suất của kim loại tỉ lệ nghịch với đại lượng nào sau đây? A. C. các electron tự do luôn tương tác với các proton trong nguyên tử trong quá trình chuyển động. Khi trong kim loại có dòng điện thì tất cả các electron sẽ chuyển động ngược chiều điện trường. D. điện trở của vật bằng không thì nhiệt độ bằng 0 K. Yếu tố nào sau đây làm tăng điện trở của vật dẫn bằng kim loại? A. Tăng nhanh theo hàm bậc hai. nhiệt độ cao khiến các ion dao động với biên độ lớn hơn. C. C. Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều. B. Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn. Khi nhiệt độ tăng. B. Câu 5. nhiệt độ làm cho các electron chuyển động nhanh hơn. D. ngăn cản chuyển động của các electron nhiều hơn. D. giảm 2 lần. điện trở của vật dẫn bằng kim loại tăng là vì A. D. tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở của khối kim loại A. B. nhiệt độ thấp hơn ở một trong hai đầu cặp. tăng 4 lần. Phát biểu nào sau đây về dòng điện trong kim loại là không đúng? A. các electron luôn va chạm với hạt nhân nguyên tử trong quá trình chuyển động. B. Câu 8. giảm 2 lần. Câu 11. Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể.Trắc nghiệm lí thuyết: Câu 1. C. nhiệt độ cao khiến nhiều electron quay lại tái hợp với các ion ở mạng tinh thể. C. Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng A. B. D. điện trở của vật giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt độ nhất định. D.

B. đa số các chất siêu dẫn không phải là kim loại. 24 . Dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi. Dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần. nhiệt độ siêu dẫn của các chất thường quá thấp. C.Câu 12. Dây dẫn kim loại có nhiệt độ rất thấp. Trong điều kiện nào thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại tăng theo định luật Ohm? A. đa số các chất siêu dẫn đều có độc tố đối với sức khỏe của con người. D. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn. xấp xỉ bằng không độ tuyệt đối (0 K). C. Câu 13. D. B. Thách thức lớn nhất của việc ứng dụng hiện tượng siêu dẫn vào trong đời sống hiện nay là A. dòng điện chạy trong dây siêu dẫn phải rất lớn.

Tính khối lượng đồng được giải phóng ra ở ca-tôt bình điện phân. Sau 16 phút 5 giây. Hiệu điện thế giữa hai cực của bể điện phân là U = 5V và dòng điện chạy qua dung dịch điện phân có cường độ I = 2. Câu 8. hiệu điện thế giữa hai cực là 20V thì khối lượng của cực âm là bao nhiêu? Câu 10. Trong 1h điện phân thì khối lượng cực dương của bình giảm mất 27g. Nếu cho dòng điện có cường độ I = 2A đi qua bình điện phân trong 36 phút thì thể tích khí thoát ra ở ca-tôt trong điều kiện chuẩn là bao nhiêu? Câu 4. Câu 6.5Ω được mắc vào hai cực của bộ nguồn nói trên. mỗi dãy có số pin bằng nhau. điện năng tiêu thụ ở bình là W = 1kWh. dung dịch đồng sunfat. Tính khối lượng bạc bám vào ca-tôt của bình B sau 1h. Cường độ dòng điện qua bình điện phân là 110A. Tính hiệu điện thế đặt vào hai điện cực của bình điện phân.104A. điện trở trong 1Ω .64g. Tính thời gian cần thiết để giải phóng 1kg kẽm. Câu 7. Mỗi pin có suất điện động 3V. Tính khối lượng bạc bám vào ca-tôt của bình trong thời gian 90 phút. Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 có điện trở R = 12. A-nôt của bình điện phân làm bằng bạc. m= Câu 1. người ta thấy khối lượng cực âm tăng thêm 6. Sau 2h tiếp theo. Câu 2.4 g/mol. Cho biết A(Zn) = 65. Tính bề dày của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt (coi như bám đồng đều). Bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag. Điện phân dung dịch H2SO4 với các điện cực platin.4mg. Sau 1h đầu. 25 .Dòng điện trong chất điện phân Công thức Faraday: 1 A 1 A q= It (đo bằng đơn vị g) F n F n Hằng số Faraday: F = 96500 C/mol là điện tích của một mol electron. Mắc nối tiếp hai bình điện phân: bình A đựng dung dịch CuSO4 và a-nôt bằng Cu. Câu 3. hiệu điện thế giữa hai cực là 10V thì cực âm nặng 25g. Sau 1h. lượng đồng bám vào ca-tôt của bình A là 0. Câu 9. người ta thu được khí hiđrô và ôxi ở các điện cực. Tính khoảng thời gian t cần thiết và điện năng W phải tiêu thụ để thu được khối lượng m = 1000kg nhôm khi điện phân Al2O3 nóng chảy. Tính điện trở của bình điện phân. Hai cực của bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 (với cực dương bằng đồng) được nối vào hai điểm có hiệu điện thế bằng 3V. Cho biết hiệu điện thế đặt vào hai cực của bình là U = 10V. Người ta mạ kẽm với dung dịch ZnSO4. Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 100cm 2. người ta dùng nó làm ca-tôt của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và a-nôt làm bằng thanh đồng nguyên chất. Điện phân dương cực tan một muối trong một bình điện phân có cực âm ban đầu nặng 20g. Câu 5. rồi cho một dòng điện có cường độ I = 5A chạy qua bình trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây. có điện trở R = 2Ω . bình B đựng dung dịch AgNO3 và a-nôt bằng Ag. Một bộ nguồn gồm 10 pin mắc thành hai dãy.

Khoảng cách đánh tia điện Hiệu điện thế U (V) Cực phẳng (mm) Mũi nhọn (mm) 20. Câu 2. hãy tính xem một electron đưa vào trong chất khí có thể sinh ra tối đa bao nhiêu hạt tải điện. cho biết khối lượng của electron là 9.000 6. mặc dù ta không chạm vào dây điện.7 220 200. giữa hai điện cực cách nhau 20 cm. Tính số electron phát xạ từ một đơn vị diện tích của ca-tôt trong một giây.1 15.000 13.7 45. 26 .Dòng điện trong chân không.11. Ca-tôt của một đi-ôt chân không có diện tích mặt ngoài S = 10 mm2. chất khí Câu 1. Tính tốc độ của electron mà súng phát ra. Quãng đường bay tự do của electron là 4 cm.000 36. Cho bảng khoảng cách đánh tia lửa điện. Hiệu điện thế giữa a-nôt và ca-tôt của một súng electron là 2500 V.5 100.3 410 300. Dòng bão hòa Ibh = 10 mA. b) Hiệu điện thế tối thiểu giữa hai cực của bugi xe máy khi xe chạy bình thường.000 114 600 Hãy ước tính: a) Hiệu điện thế đã sinh ra tia sét giữa đám mây cao 200 m và một ngọn cây cao 10 m. Cho rằng năng lượng mà electron nhận được trên quãng đường bay tự do đủ để ion hóa chất khí. Câu 3. Câu 4.5 40. c) Đứng cách xa đường dây điện 120 kV bao nhiêu thì bắt đầu có nguy cơ bị điện giật.000 75. Cho phóng điện qua chất khí ở áp suất thấp.10-31 kg.

D. 5. Điểm giống nhau của dòng điện trong chất khí và trong chất điện phân là A. D. Hiệu điện thế giữa ca-tôt và a-nôt (làm bằng hai bản kim loại phẳng) của một đèn điện tử hai cực là 24 V. 1. 1. B. Vận tốc electron khi đến a-nôt là A. D. B. C. và tùy điều kiện để cần hay không cần tác nhân ion hóa. B. hiện tượng nhân hạt tải điện xảy ra là do số hạt tải điện đưa vào trong nó tăng lên. 12.1017 electron. biết rằng dòng điện a-nôt là 1mA? A. 6. 2. 1. 2.8 mm. II. 1. B. Tia lửa điện. điện trường. A.905. biết năng lượng ion hóa phân tử là 2. 10. I và III.5 mm. 2.25. Hồ quang điện. C. 5 mm.10-6 m. đều tuân theo định luật Ohm.6. 11.10-10 A. A.106 cm/s. 4. C. thì trong thời gian 5s số electron bứt ra khỏi mặt ca-tôt là A.1016 electron. nhỏ hơn 1. sự phóng điện mà không có các hạt mang điện. đều có hạt mang điện tự do là electron. 7.106 m/s.4. chất khí 1.106 cm/s. sự phóng tia lửa điện xảy ra trong không khí khi cường độ điện trường E = 3. D.1017 electron.81. C. Hồ quang điện là sự phóng điện trong A. C.1016 electron. 2. nếu đốt nóng mạnh chất khí thì một số phân tử khí sẽ bị ion hóa và chất khí trở thành môi trường dẫn điện khi đặt nó trong điện trường. Với khoảng cách giữa hai bản là bao nhiêu thì sự đánh thủng sẽ bắt đầu. cả tác nhân ion hóa và điện trường. không khí ở điều kiện chuẩn. 1.106 V/m. 8.6.1017 electron. không khí ở áp suất cao. 1. ion dương. Biết vận tốc ban đầu của electron khi bứt ra khỏi ca-tôt bằng 0. Đồng thời có 109 electron và ion âm mang điện tích –e chuyển động qua đó theo hướng ngược lại.1015 electron. C.6.106 m/s.12.10-6 m. Mắc một tụ điện phẳng không khí với nguồn điện có hiệu điện thế 6000 V. D.10-10 A.5 mm. I và II. 5. cần có A. C. Sự phóng điện thành miền. B. Có bao nhiêu electron bắn ra khỏi ca-tôt của đèn điện tử trong 1 giây.10-18 J. C.10-6 A. đều dẫn điện theo hai chiều.1015 electron. B.phân tử khí. 2 mm. 0. D. 4. 1. A. 5.35. II và III.5. Cường độ dòng điện có độ lớn là A. D. D. 6. C. Xác định khoảng cách giữa hai va chạm của điện tử . 27 . 9. B. sự phóng điện mà không có hiệu điện thế giữa hai điện cực. D. Để có dòng điện trong chất khí.1017 electron.10-14 A. sự phóng điện tiếp tục mà không cần tác nhân ion hóa. 3. 1. D. khí kém.53. sự phóng điện trong điều kiện hiệu điện thế rất thấp. 0.50. Ở điều kiện thường. III. Trong mỗi giây có 104 ion dương mang điện tích +e chuyển qua một tiết diện thẳng của ống phóng điện theo hướng từ a-nôt sang ca-tôt. điện trường. B. dạng phóng điện nào xảy ra trong không khí ở điều kiện thường ? I. Khi cường độ dòng điện bão hòa bằng 5 mA. 3 mm. C.6. B. 1. C. D. Trong các dạng phóng điện sau.6. đều có sẵn các hạt mang điện tự do. Sự phóng điện tự lực là A. 3.4. D. 1. II và III. hạt tải điện là electron tự do. B. Trong chất khí. B.9. C.Dòng điện trong chân không. B. không khí ở áp suất bình thường. A. dòng điện I đạt giá trị bão hòa khi đặt vào hai điện cực hiệu điện thế UAK nhỏ. tác nhân ion hóa. I.1.10 6 V/m. biết sự ion hóa do va chạm của không khí bắt đầu lúc cường độ điện trường bằng 3.56.

10-6 Ω m. Nhúng một đầu mối hàn vào nước đang sôi và đầu kia vào một kho đông lạnh thì ampe kế chỉ giá trị 2. A. Câu 8. A. 55 mA.8 Ω . giảm đi 44. Ở nhiệt độ phòng. C. 5. 46 µ V/K.0045K-1. Biết cường độ dòng điện chạy qua bình là 20 A. Hỏi cực dương của bình là kim loại gì? A. 20 g.10 g/C. 4 g. hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U1 = 40 mV và cường độ dòng điện chạy qua đèn là I1 = 2 mA. Câu 7.10-8 Ω m. 39.5%. – 25oC.25. Tính điện trở của vật dẫn ấy khi nhiệt độ tăng lên thêm 80oC.005 K-1. A. Khi sáng bình thường. 142 Ω . 0. o Câu 3.5. 54 µ V/K. tăng thêm 144. 1. 10. Câu 5. 3212o C. điện trở suất của vonfram là 5. D.3 g.8 g. Nếu cho dòng điện 30A đi qua bình trong thời gian 20 phút thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực là A. – 10oC. C. 27oC. 6. 6. Một mối hàn của cặp được đặt trong không khí ở nhiệt độ 25oC. B. Tính khối lượng niken bám vào ca-tôt bình điện phân khi điện phân dung dịch muối niken với cực dương là niken trong thời gian 30 phút. 60 µ V/K.18 g.08 g. 0oC. D. Một cặp nhiệt điện có một mối hàn được nhúng trong một dung dịch muối ở nhiệt độ t.445%. Khi cho dòng điện 15A đi qua bình trong thời gian 2 phút thì ca-tôt của bình tăng thêm 2gam.2 µ A. A. Khi nhúng mối hàn còn lại vào trong chì nóng chảy ở 300oC thì suất điện động xuất hiện trong cặp là 11.10-3 K-1. 19 Ω . B. đồng. Xác định điện trở của dây đó ở nhiệt độ trong phòng. A.10-7 Ω m. -4 Câu 9. Cho biết hệ số nhiệt điện trở α = 4. 2. bạc. Sợi dây vonfram của một đèn điện có điện trở 240 Ω ở 2600 C. 28 Ω . Ở 20 C.62. Câu 2. A. kẽm. Câu 10. Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là A. Tính cường độ dòng điện xuất hiện trong mạch. cho là ở 28oC. Câu 6. Điện phân dương cực tan một dung dịch muối kim loại chưa biết.3 Ω . Khi đèn dây tóc hoạt động. o Câu 4. Khi nhiệt độ của vật dẫn tăng thêm 100 oC thì điện trở của vật A. Cho biết hệ số nhiệt điện trở α = 0. Câu 11. Một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động α T = 60 µ V/K và có điện trở R = 2 Ω mắc nối tiếp với một ampe kế có điện trở RA = 1 Ω . C.48. Coi rằng điện trở của dây tóc đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng tỉ lệ bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở α = 4.15. 40 g. Hệ số nhiệt điện trở của vonfram α = 0. D.5 mV. nhiệt độ của nó có thể lên tới 2600oC.10-3 K-1. D. C.7 mV. D. B. 2020oC. B. B. Ở nhiệt độ t1 =30 C.5%. B. 6. 2280oC. C. Một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động α T = 40 µ V/K và có điện trở R = 0.10-8 Ω m. B. C.5%.39 g. hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U 2 = 200 V và cường độ dòng điện chạy qua đèn là I2 = 1 A. Tính nhiệt độ t của dây tóc bóng đèn khi sáng bình thường. Khi cho dòng điện 2A chạy qua bình trong thời gian 1 giờ thì khối lượng cực dương của bình giảm đi 2. C. nếu nhúng mối hàn còn lại trong lò luyện kim loại ở 2000oC thì suất điện động xuất hiện trong cặp là 89. 100 g. Tính điện trở suất của vonfram khi đó. Đương lượng điện hóa của niken là 3. C. C. D. Một vật dẫn kim loại có hệ số nhiệt điện trở α = 4. 25. 120 Ω .10-3 K-1.018 mA. Một bình điện phân chứa một dung dịch muối hóa trị 2 và cực dương của bình làm bằng kim loại của muối. Nhiệt độ của kho đông là A. 8.Ôn tập Chương 3 Câu 1. B. D. 2600oC. 0. điện trở của vật dẫn kim loại là 20 Ω . C. D.45.08 mA.10-8 Ω m. tăng thêm 1. D. 11 mA. 40 µ V/K. đầu kia thì nung trong lò lửa ở nhiệt độ 300oC.62. 190 Ω . B. tăng thêm 44.2 Ω . B.0. 25 Ω . o 28 . B. D. D. niken. – 4oC C.

38.106 cm/s.4 A. A(Cu) = 63. Người ta mạ bạc với dung dịch AgNO3. electron có vận tốc ban đầu bằng không. 1800 J. 2000 kV/m. 7. Tính tốc độ của electron khi đập vào a-nôt. Tính khối lượng bạc bám vào ca-tôt của bình trong thời gian 45 phút. Tính cường độ điện trường gây ra tia lửa điện. Tính nhiệt tỏa ra trong bình điện phân trong thời gian 15 phút. A-nôt của bình điện phân làm bằng bạc.5. 1.1919 electron. 2 Câu 17. C. Với hai mũi nhọn đặt cách nhau 20 cm trong không khí. Hiệu điện thế giữa hai cực của bể điện phân là U = 50V. 0. D. Câu 15. C.10 15 electron/s/mm2. D. A.03 g. 0. 1. B. 75. 1210 Wh. Tính cường độ dòng điện bão hòa trong trường hợp trên.8 kWh. C. 5 kV/m. 6. 0.25 g. B. 116 kWh. khối lượng ca-tôt ở bình 2 tăng thêm 2. 4 mA. 54 phút 27 giây.84. Câu 20. Bình 2 chứa dung dịch đồng sunfat và cực dương bằng đồng. 1h 15 phút. tốc độ giải phóng electron khỏi ca-tôt tính trên đơn vị diện tích là 1. Câu 19. C. A. Ca-tôt của một tế bào chân không có diện tích bề mặt là 20mm .Câu 12. A. Câu 16. D. 7. và khối lượng electron là 9. Câu 18. B. Hai bình điện phân mắc nối tiếp. n(Ni) = 2.5. Trong thời gian t.1016 electron. D. C. B. B. Số electron N phát ra từ ca-tôt trong mỗi giây khi dòng điện trong đi-ôt chân không có giá trị bão hòa I s = 12 mA là bao nhiêu? A. A. Tính thời gian cần thiết để giải phóng 50g bạc.81g. 120 J. Biết hiệu điện thế giữa a-nôt và ca-tôt của tế bào chân không là 200V. 1h 30 phút. C. A.5. 3600 J. Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 có điện trở R = 9.1016 electron. Ở 120oC.1022 electron. Cho A(Ni) = 58. 0.21 g.84. 7200 J. 0. n(Cu) = 2. Câu 13. Câu 14. Tính điện năng phải tiêu thụ để thu được 2kg bạc khi điện phân dung dịch bạc nitrat.5 Ω mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện chạy qua bình là 2A. 29 . B. A. D. D. 4 A.91 g. B. C.10-31 kg. 2.02 g. 75. D.107m/s. D. Mắc hai cực của một bình điện phân vào bộ nguồn gồm hai pin 3V – 0.106 m/s. B. C. 7. Cường độ dòng điện qua bình điện phân là 10A.5Ω được mắc vào hai cực của một acquy có suất điện động 12V và điện trở trong 2.51 g. Bình 1 chứa dung dịch muối niken và cực dương là niken. Cho biết A(Ag) = 108 g/mol.25. người ta thấy khi có tia lửa điện xảy ra thì hiệu điện thế giữa hai mũi vào cỡ 100 kV.106 m/s.11. Giả sử khi thoát ra khỏi bề mặt ca-tôt. 8. B. D. 40 mA.05 g. 2. A.5Ω . 500 kV/m. C.4 g thì khối lượng cực dương ở bình 1 giảm đi A. 2h 12 phút 6 giây. 3.2 kV/m.7. 24. 0. 42 kWh.

D. hạt tải điện có thể là các hạt mang điện dương hoặc âm. Câu nào dưới đây nói về tính chất điện của kim loại là không đúng? A. D. Câu 6. B. 2.4W khi đèn sáng bình thường (đúng định mức) trong 4 phút là A. 2.10 6 V/m.16 g. Khi điện phân dung dịch có cực dương không tan thì nồng độ của các ion trong dung dịch A. B. 1019. D.5 mV/K. độ tinh khiết của kim loại.25 mV/K. C.25 µ V/K. hạt tải điện là ion dương và ion âm.1017. Một bình điện phân dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có điện trở là 2. Kim loại là chất dẫn điện tốt. Điện trở suất của kim loại khá lớn. B. 1018. mili vôn kế chỉ 4. D.1020. Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ. B. Trong kim loại. 4. B. Bạc có khối lượng mol nguyên tử A = 108 g/mol. B. A-nôt của bình bằng bạc (Ag) và hiệu điện thế đặt vào hai cực của bình là 10 V. Câu 10. Biết điện trường đánh thủng của tụ là 3. 42. C. D. Câu 4. bán dẫn loại n. 4.5 µ V/K. B. giảm. D. quá trình dẫn điện trong chất khí xảy ra và duy trì được mà không cần phun liên tục các hạt tải điện vào. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của sợi đốt trong bóng đèn loại có ghi 6V – 2. 0. dòng điện qua đèn pin.75. vào cỡ 10-3 – 10-8 Ω m. cuối cùng giảm. Câu 7.5 Ω .Ôn tập chương 3 (2) Số câu hỏi: 25. Nếu thêm một lượng nhỏ indium vào germanium.73 mm. Hỏi khi dịch chuyển khoảng cách giữa hai bản tụ đến giá trị nào thì tụ bị đánh thủng? A. Câu 5. Quá trình dẫn điện tự lực của chất khí là A. Chọn câu SAI. C. bán dẫn loại p. Câu 9. C. hóa trị n = 1. C. Indium là nguyên tố mà nguyên tử có 3 electron ở lớp vỏ ngoài cùng. tăng rồi giảm. nhiệt độ kết tinh của kim loại. Một tụ phẳng không khí được nối với nguồn điện 220V. Câu 8. không thay đổi. bán dẫn loại p-n. 30 . C. Ở nhiệt độ không đổi hoặc nhiệt độ thay đổi không đáng kể. Hệ số nhiệt điện trở α của một kim loại phụ thuộc vào A. Sau 16 phút 5 giây. bán dẫn loại n-p. Trong môi trường dẫn điện.32 mg. Câu nào dưới đây nói về hạt tải điện trong các môi trường là không đúng? A. Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1. 42. Câu 3. dòng điện trong bóng đèn neon. B. tăng rồi không thay đổi. Trong chất khí. 4. B. Nhúng mối hàn thứ nhất vào nước đá đang tan và mối hàn thứ hai vào hơi nước sôi. D. 4. 3. Trong chất lỏng.32 g. khối lượng m của bạc bám vào ca-tôt là A. hóa trị của kim loại. Nối cặp nhiệt điện đồng-constantan với một mili vôn kế thành một mạch kín. Trường hợp nào sau đây là sự phóng điện trong chất khí ở áp suất thấp? A. quá trình dẫn điện trong chất khí xảy ra khi có hiện tượng nhân hạt tải điện. Câu 11. B. C.25 mV. B.16 mg. dòng điện chạy qua vật dẫn kim loại tuân theo định luật Ohm. C. 6. 73 µ m. 7. D. ta sẽ có A. C. dòng điện qua đèn LED C. Câu 2. Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện này bằng A. 73 mm. hạt tải điện là ion dương và electron.3 µ m. dòng điện qua đèn dây tóc. D. các điều kiện tiến hành thí nghiệm. hạt tải điện là electron tự do D.

04. C. C. Một bình điện phân chứa dung dịch muối niken với hai điện cực bằng niken. D. D. 2. D. thì thấy khối lượng của ca-tôt tăng thêm 1. A. Từ đó suy ra tốc độ chuyển động nhiệt u của electron khi nó vừa bay ra khỏi ca-tôt của đi-ôt chân không là 2kT 2kT 3kT 2kT B. 3. Cần bao nhiêu electron để giải phóng 63. C.1019. Khối lượng mol nguyên tử của đồng là 63.1. bán dẫn là chất trong đó các electron hóa trị liên kết tương đối chặt với lõi nguyên tử của chúng.93 mA. quá trình dẫn điện trong chất khí xảy ra chỉ bằng cách đốt nóng mạnh khối khí ở giữa hai điện cực để tạo ra các hạt tải điện. 6. D. chất bán dẫn rất khó tạo ra các hạt tải điện. Đương lượng điện hóa của niken là k = 0. quá trình dẫn điện trong chất khí thường gặp dưới hai dạng: tia lửa điện và hồ quang điện. Câu 12. C.6. Tính điện trở suất ρ của dây bạch kim này ở 1120oC. ≈ 56. B.1023.44. 1. Tính tốc độ trôi của electron trong điện trường giữa a-nôt và ca-tôt trong đi-ôt chân không khi giữa hai điện cực này có một hiệu điện thế U = 2000 V.965 mA. 7. Điện trường địa phương trong lớp chuyển tiếp p-n đẩy các hạt tải điện ra xa chỗ tiếp xúc giữa hai miền p và n và tạo ra một lớp nghèo hạt tải điện. Câu 20.10-15 J. A. 0.143 g. Một dây bạch kim ở 20oC có điện trở suất ρ 0 = 10. Câu 16.52. B. 1. A. 1. điện dẫn suất không đổi khi nhiệt độ tăng. 3kT Câu 18. Khi cho dòng điện không đổi chạy qua bình này trong khoảng thời gian 30 phút.107 m/s.1023. với k là 2 hằng số Boltzmann. điện trở suất giảm nhanh khi nhiệt độ giảm. 0. Điện trường địa phương trong lớp chuyển tiếp p-n hướng từ miền p sang miền n.10-17 J. điện trở suất tăng khi nhiệt độ tăng.10-19 J.10-3 g/C.107 m/s.5 g đồng ở dương cực? A. 3.5. ≈ 45. D.01. Electron có khối lượng m và năng lượng chuyển động nhiệt của nó ở nhiệt độ T là ε = .1023. u = 31 .10-8 Ω m. B. u = m m m m Câu 19.30. Tính động năng của điện tử (electron) khi đập vào màn hình. C.10-8 Ω m. u = 3kTm D. Câu 15. Câu 14. 12.10-8 Ω m.93 A. Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ I bằng A. D. D. Một trong những đặc tính của chất bán dẫn là A.5 g/mol. Câu nào dưới đây nói về chất bán dẫn là không đúng? A. 1. ≈ 46.3.10-8 Ω m.10-3 K-1. C. ≈ 56. 4. Ống phóng điện tử của máy thu vô tuyến truyền hình làm việc với hiệu điện thế 30 kV.1014 m/s. Câu nào dưới đây nói về lớp chuyển tiếp p-n là không đúng? A.9.65. trong chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.9. D. B. Câu 21. Câu 13.10-10 J. 7.48. Giả thiết điện trở suất của dây bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi α = 3.6. B.02. C. độ dẫn điện tăng khi nhiệt độ tăng.03.8. Khi cho dòng điện cường độ I = 5A chạy qua bình này trong khoảng thời gian 1 giờ thì khối lượng niken bám vào ca-tôt là A. C.965 A. Bỏ qua tốc độ chuyển động nhiệt của electron khi nó vừa bay ra khỏi ca-tôt. Giả sử vận tốc ban đầu của điện tử khi rời khỏi ca-tôt là bằng không.C. D. Câu 17. u = C. B. Dòng điện chạy qua lớp nghèo phụ thuộc vào chiều của hiệu điện thế đặt trên lớp chuyển tiếp p-n. B. 1. Một bình điện phân chứa dung dịch đồng sunfat (CuSO4) với hai điện cực bằng đồng (Cu).03.46.10-8 Ω m. bán dẫn không thể được xem là kim loại hay chất cách điện. Lớp chuyển tiếp p-n là chỗ tiếp xúc của hai miền bán dẫn p và bán dẫn n được tạo ra trên một tinh thể bán dẫn B.106 m/s. 0.

1 lần so với điện trở của nó ở 20oC. Giả thiết điện trở của dây tóc đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ.40 mg. B.40 g.2. một gam chất đó. 4.64 mm. Số Faraday có giá trị bằng điện lượng chạy qua bình điện phân để giải phóng ra ở điện cực một lượng chất bằng A. D.A. 4. D. Mang năng lượng lớn. một đương lượng điện hóa của chất đó. C.2. 5. Một vật kim loại được mạ niken có diện tích S = 120 cm2. nhưng không bị lệch trong từ trường. 5. 1. D. B. C. 4. 40 Ω . Dây tóc bóng đèn 220V – 100W khi sáng bình thường ở 2485oC có điện trở gấp 12. Câu 22. Bị lệch trong điện trường.10-3K-1. truyền ngược hướng điện trường giữa a-nôt và ca-tôt. D. Câu 25.10-3K-1. C.7 g/mol.72 mm. 0. hóa trị n = 2 và khối lượng riêng ρ = 8. B.50 g. một mol chất đó. Tính độ dày h của lớp niken phủ đều trên mặt của vật được mạ.6 µ m.8. C. 1. Câu 24.103 kg/m3.56 µ m.5.3 A và thời gian mạ là 5 giờ. Niken có khối lượng mol nguyên tử là A = 58. 40 Ω . 1. A.10-3K-1.10-3K-1. Tính hệ số nhiệt điện trở α và điện trở R0 của dây tóc đèn ở 20oC. 38 Ω . 4. B. Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ I = 0. 38 Ω . 15. Phát ra từ ca-tôt. Là dòng electron tự do bay từ ca-tôt đến a-nôt. B. A. Câu nào dưới đây nói về tính chất của tia ca-tôt là không đúng? A.40 kg. 5. D. có thể làm cho kim loại phát ra tia X khi đập vào.5. C. Câu 23. một đương lượng gam của chất đó. 32 .

cách I1 6 cm. đoạn vuông góc chung có chiều dài 8 cm. I2 = 9 A chạy trong hai dây dẫn thẳng song song vô hạn có chiều ngược nhau. cách nhau 50 cm đặt trong chân không. Dòng điện qua hai dây cùng chiều. Hai dòng điện cường độ I1 = 6 A. cách I2 4 cm. Xác định cảm ứng từ tại điểm M cách đều hai dây dẫn một đoạn a = 10 cm. Hai dòng điện chạy theo cùng một chiều trong hai dây dẫn thẳng dài vô hạn. ur r (b) Trong mặt phẳng chứa hai dòng điện. Trong miền nào. tìm những quỹ tích những điểm tại đó B = 0 . Tính cảm ứng từ trong lòng ống dây. Hai dây dẫn dài. I2 = 2 A. Tính cảm ứng từ tại tâm của khung dây. Một dòng điện có cường độ 4. Tính cảm ứng từ tại những điểm cách dây 10 cm. lần lượt có cường độ I1 = 3 A. Bài 2. Bài 5. cách dòng I2 một khoảng 20 cm. cảm ứng từ của hai dòng điện cùng hướng nhau ? 33 . song song. đồng phẳng. Hai dây dẫn thẳng. Cho hai dòng điện cùng cường độ I1 = I2 = 8 A chạy trong hai dây dẫn thẳng dài vô hạn. Bài 6. Bài 4. Cường độ dòng điện qua mỗi vòng dây là 0.Cảm ứng từ Bài 1. Xác định cảm ứng từ tại điểm A cách dòng I1 một khoảng 30 cm. trong đó lần lượt có hai dòng điện I1 = I2 = 5 A chạy ngược chiều nhau.14 cm có 100 vòng dây. đặt trong chân không. ur (a) Xác định cảm ứng từ B tại những điểm nằm trong mặt phẳng chứa hai dòng điện. Bài 10. Bài 3. Hai dòng điện có cường độ I1 = 2 A. cách I 1 6 cm. song song. Bài 7. Bài 8.3 A chạy trong một ống dây có chiều dài 14 cm và có 620 vòng dây. Xác định cảm ứng từ tại: (a) Điểm M.1 A. được đặt trong chân không cách nhau một khoảng a = 10 cm. Một khung dây tròn bán kính 3. I2 = 4 A chạy trong hai dây dẫn thẳng dài vô hạn. Tính cảm ứng từ tại những điểm nằm trong mặt phẳng P cách đều hai dây. (b) Điểm N. chéo nhau và vuông góc nhau. vuông góc nhau đặt trong không khí. có cùng cường độ I = 10 A. nằm cố định trong mặt phẳng P cách nhau một khoảng d = 16 cm. Xác định cảm ứng từ tại trung điểm của đoạn vuông góc chung ấy. song song. cách đều hai dây dẫn những khoảng r = 4 cm. Một dòng điện 20 A chạy trong một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí. dài vô hạn. cách nhau a = 10 cm trong không khí. Bài 9. cách I2 8 cm.

Độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là A.8 T.2 µ T.6 µ T. 0. B. đường kính vòng dây giảm đi. cảm ứng từ sẽ giảm khi A. 0. 0. cường độ dòng điện tăng lên. giảm 2 lần. Một dây dẫn tròn mang dòng điện 20 A.6 µ T. 0. mang hai dòng điện cùng độ lớn I và ngược chiều thì cảm ứng từ tại các điểm nằm trong mặt phẳng chứa hai dây và cách đều hai dây có giá trị là A. chiều dài hình trụ tăng lên.4 µ T. B. M dịch chuyển theo hướng vuông góc với dây và lại gần dây. D. B.8 µ T.1 T. số vòng dây quấn tăng lên. 0. C. tăng 4 lần. tâm vòng dây có cảm ứng từ 0.2π mT. D. D. Một ống dây dài 50 cm có 1000 vòng dây mang một dòng điện là 5 A.Cảm ứng từ (trắc nghiệm) 1. D. B.2 mT. B. 6 A. 2. M dịch chuyển theo hướng vuông góc với dây và ra xa dây. Khi cường độ dòng điện giảm 2 lần và đường kính ống dây tăng 2 lần. 0. 4 mT. 0. Một ống dây có dòng điện 10 A chạy qua thì cảm ứng từ trong lòng ống là 0. 3. B. 0. 10 A. C. D. C. B. không đổi.2 µ T. Một dòng điện chạy trong một dây tròn 20 vòng. D. 1 A. 4π mT. B. D. tăng 4 lần. 0. 10. 0. 0. Một ống dây có dòng điện 4 A chạy qua thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là 0. C. Nếu cường độ dòng điện trong dây dẫn tăng thêm 10 A thì cảm ứng từ tại điểm đó có giá trị A.04 T. Tại một điểm cách một dây dẫn thẳng dài vô hạn mang dòng điện 5 A thì có cảm ứng từ là 0.10-7/5 T. với cường độ 10 A thì cảm ứng từ tại tâm các vòng dây là A. đường kính 20 cm.10-7 I/a. 0.8 µ T.2 T. cách nhau một khoảng a. C. 5.02π mT. 9. D. M dịch chuyển theo đường thẳng song song với dây. C.10-7 T. Một điểm cách một dây dẫn dài vô hạn mang dòng điện 20 cm thì có độ lớn cảm ứng từ là 1. M dịch chuyển theo một đường sức từ. 1.10-7 I/a. 4. Một điểm cách dây dẫn đó 60 cm thì có độ lớn cảm ứng từ A. 7. B. Tại tâm vòng tròn. Khi cho hai dây dẫn song song. 2. B. 4. tăng 2 lần. C. Khi điểm ta xét gần dây hơn 2 lần và cường độ dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ A. không đổi.10-6 T. 0. Một dây dẫn có dòng điện chạy qua uốn thành vòng tròn. D.2π µ T.2 T. B. D. 0. 3.4 T. B. 12. 6. 14. tăng 2 lần.5π µ T. 34 . số vòng dây quấn tăng lên. Nếu dòng điện trong ống là 20 A thì cảm ứng từ trong lòng ống là A.2 µ T. C. Nếu dòng điện qua giảm 5A so với ban đầu thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây là A.06 A. Để độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống tăng thêm 0. 3. 4.10-7 I/a. D. 8π mT. cường độ dòng điện giảm đi. C.6π µ T. 8. 1.10-7 T. D. C. 1. 11. 8 mT. C. giảm 4 lần. B.4 µ T. 0. 4. cường độ dòng điện giảm đi. 2. dài vô hạn. 0. D.4π µ T. D. C. 13. Cho dây dẫn thẳng dài mang dòng điện. nhưng số vòng dây và chiều dài ống không đổi thì cảm ứng từ sinh bởi dòng điện trong ống dây A. 20π µ T. C.3π µ T.2 µ T. C. 5. Một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn có độ lớn 10 A đặt trong chân không sinh ra một từ trường tại điểm cách dây dẫn 50 cm có độ lớn cảm ứng từ là A. 8. B. đường kính hình trụ giảm đi. Cảm ứng từ bên trong một ống dây hình trụ có độ lớn tăng lên khi A.06 T thì dòng điện trong ống phải là A. Cảm ứng từ của một dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài tại một điểm M có độ lớn tăng lên khi A.

Khi ống dây một có dòng điện 10 A thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống một là 0. 17.5 mm sao cho các vòng sát nhau. B. 8π mT. chưa đủ điều kiện xác định.15. 0.05 T. 35 . C. B. B. C. Nếu dòng điện trong ống hai là 5 A thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống hai là A. 0. Số vòng dây trên một mét chiều dài ống là A. 2000. Hai ống dây dài bằng nhau và có cùng số vòng dây. D. 0. 16.5 mm sao cho các vòng sát nhau. Một ống dây được quấn một lượt bằng loại dây hình trụ có bán kính 0. 4π mT. 1000. 5000. D. 8 mT. 4 mT.4 T.2 T.1 T. Khi có dòng điện 20 A chạy qua thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống dây là A.2 T. Một ống dây được quấn một lượt bằng loại dây mà tiết diện có bán kính 0. C. D. 0. nhưng đường kính ống một gấp đôi đường kính ống hai.

Hai dây dẫn song song thẳng dài vô hạn mang dòng điện I1 = 10 A. (b) Nếu đổi chiều I2 thì lực đó thay đổi như thế nào? 2. cách đều nhau theo cùng một chiều. song song. I3 chạy trong ba dây dẫn thẳng dài đồng phẳng. chiều nào để lực từ tác dụng lên nó bằng không? 36 . Hỏi phải đặt một dây dẫn thứ ba mang điện I3 bằng bao nhiêu và đặt theo phương. mang dòng điện 1.Tương tác giữa hai dây dẫn song song. I2. Ba dòng điện cùng cường độ I1. I2 = 20 A chạy cùng một chiều đặt cách nhau 10 cm trong không khí. (a) Xác định lực từ tác dụng lên một đoạn của dòng ở giữa I2.

04 T. Tính lực căng của mỗi dây treo. đươc treo bằng hai dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trương đều có ur cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo.05 kg/m. I = 6 A và có chiều từ N đến M. Đường sức từ song song với mặt phẳng hình vẽ và các cạnh MN. Khung có 5 vòng dây và được đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 4. chiều dài l. Trong buồng có đoạn dây dẫn ab dài l = 15 cm nằm trong mặt phẳng hình vẽ và mang dòng điện I = 2 A. B = 0. độ lớn) tác dụng lên các cạnh của khung. Bài 4. Xác định lực từ (phương.Từ trường và Lực từ Bài 1. 37 .10-3 T.10-4 T. Cho dòng điện I = 1 A chạy qua khung và có chiều như trên hình. (b) lớn nhất và tính giá trị lớn nhất đó. khối lượng của đơn vị dài của dây là D = 0. chiều. Bài 2. vec-tơ cảm ứng từ song song với các cạnh NP và MQ của khung. PQ. Hỏi phải xoay đoạn dây ab cho nó nằm theo phương nào để độ lớn của lực từ tác dụng lên nó: (a) nhỏ nhất và tính giá trị nhỏ nhất đó.05 T. (b) Cho MN = 20 cm. Đoạn dây vuông góc với B . (a) Xác định chiều và độ lớn của dòng điện I chạy qua dây để lực căng của các dây treo bằng không. Một khung dây hình chữ nhật có các cạnh là b = 10 cm và a = 15 cm. Tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn. Một đoạn dây dẫn thẳng dài 10 cm mang dòng điện 10 A đặt trong từ trường đều có ur cảm ứng từ B = 0. Lấy g = 10 m/s2. Trong buồng MNPQ có từ trường đều B = 2. Một đoạn dây dẫn thẳng MN. Bài 3.

dòng điện và từ trường đồng thời đổi chiều. B.82 m. các điện tích chuyển động. Cảm ứng từ của từ trường có giá trị bằng A. xuống dưới.08 T.1 T thì chịu một lực 0.8 N. C. từ trên xuống dưới. có chiều từ trong ra ngoài. Đường cong. C. 5. Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. ngang về phía bên phải. Nếu từ trường tác dụng lên dây dẫn một lực bằng 20 N thì chiều dài của dây dẫn là A. 0. dòng điện đổi chiều. từ trái sang phải. D. hai dây đó đẩy nhau. các nam châm vĩnh cửu nằm yên. B. từ trường đổi chiều.08 N. Các đường sức từ chỉ là sản phẩm của phương pháp hình học mô tả từ trường.5 N. B. 4 T. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn MN có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ sẽ không thay đổi khi A. C. 0. Một dòng điện 2 A chạy trong sợi dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều. C. C. D. C.25 T. Từ trường không tương tác với A. lên trên. D. Quỹ đạo chuyển động của điện tích trong từ trường trùng với đường sức từ. ngang về phía bên trái. Góc tạo thành giữa chiều của dòng điện và chiều của từ trường bằng 60o. 0. C. mà tiếp tuyến với nó ở mỗi điểm trùng với trục nam châm thử đặt tại đó. 60o. B.46 m.5o. là đường sức từ. 0.64 m. 0. 2. D. D. 30o. B. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là A. 0.4 N. D. Quỹ đạo chuyển động của hạt bụi sắt trong từ trường trùng với đường sức từ. các nam châm vĩnh cửu chuyển động. các điện tích đứng yên. Đoạn dây ur vuông góc với B .52 m. Một dây dẫn mang dòng điện được bố trí theo phương nằm ngang. 1 T. Khi một dòng điện chạy trong dây dẫn theo hướng từ trong mặt giấy ra. D. hai dây đó hút nhau. không xuất hiện lực cũng như mômen quay tác dụng lên 2 dây. từ trái sang phải. Từ trường này tác dụng lên phần tử dây dẫn dài 0. B. Một dây dẫn thẳng dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0. từ phải sang trái. C. C. từ dưới lên trên. từ trên xuống dưới. B. D. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có giá trị là A. 4. C. 38 . 0. cường độ dòng điện thay đổi. đặt trong một từ trường đều 0. B. Dòng điện 5 A chạy trong dây dẫn đặt trong từ trường có cảm ứng từ 10 T. xuất hiện các mômen quay tác dụng lên hai dây. Phương pháp mô tả từ trường bằng các đường sức từ là cách mô tả trực quan dễ hiểu. Nếu dây dẫn chịu lực từ tác dụng lên dây có chiều từ trên xuống dưới thì cảm ứng từ có chiều A. B. C.04 N. D. trong một từ trường tạo bởi hai cực của một nam châm vĩnh cửu hình chữ U thì dây dẫn sẽ dịch chuyển A. Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trái sang phải nằm trong một từ trường có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều A. 11. trong thực tế chúng không tồn tại. 0. B.Cảm ứng từ và Lực từ (trắc nghiệm) 1. D. 45o. 8. 6. Một dây dẫn thẳng dài 1 m mang dòng điện 10 A.5 m một lực bằng 4 N. từ ngoài vào trong. 0. từ trong ra ngoài. 3. Khi hai dây dẫn song song có hai dòng điện cùng chiều chạy qua thì A. 0. D. 16 T. 10. B. 7. 9.

5 A. 0 N. 13. vẫn không đổi. D. tăng 2 lần. giảm 2 lần.8 T. C. D.5 A. Một đoạn dây dẫn mang dòng điện 1. Dòng điện trong dây dẫn là 20 A thì lực từ có độ lớn là A. Cường độ dòng điện đã A. giảm bớt 4.2 N. giảm bớt 6 A. tăng 4 lần. 1920 N. tăng thêm 6 A. B. 14. tăng thêm 4. Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài 120 cm song song với từ trường đều có độ lớn 0. 1. 19. B. B. 39 .12.5 A chịu một lực từ 5 N. D. C. Sau đó cường độ dòng điện thay đổi thì lực từ tác dụng lên dây là 20 N.92 N. C. Nếu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện tăng 2 lần thì độ lớn cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây đó A.

3.10-12 N. 104 N. 4 µ C.105 m/s thì độ lớn lực Lorentz tác dụng lên điện tích là A. một điện tích âm chuyển động theo phương ngang từ trái sang phải. từ trên xuống dưới. Điện tích một bay với vận tốc 1000 m/s thì có bán kính quỹ đạo 20 cm. B. 5 mN. D. B. Một điện tích có độ lớn 10 µ C bay với vận tốc 105 m/s vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ bằng 1 T. Một điện tích chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực Lorentz. C.6. 2. Độ lớn lực Lorentz tác dụng lên điện tích là A. 10 µ C. 10 m. Bán kính quỹ đạo của nó là A. 5. C. Một electron bay vuông góc với các đường sức vào một từ trường đều độ lớn 100 mT thì chịu một lực Lorentz có độ lớn 1. 40 . 106 m/s. Hai điện tích q1 = 10 µ C và điện tích q2 bay cùng hướng. tăng 4 lần. 4 mN.Lực Lorentz 1. D. Bỏ qua trọng lực tác dụng lên điện tích. C. Độ lớn của điện tích q2 là A. C.106 m/s. Một điện tích 1 mC có khối lượng 10 mg bay với vận tốc 1200 m/s vuông góc với các đường sức từ vào một từ trường đều có độ lớn 1. B. 0. D.5 T. Độ lớn lực Lorentz tác dụng lên điện tích là A. khi vận tốc của điện tích và độ lớn cảm ứng từ cùng tăng 2 lần thì bán kính quỹ đạo của điện tích A. không đổi. D. 25 2 mN. C. Nó chịu tác dụng của lực Lorentz có chiều A. từ trong ra ngoài. 25 µ C. Một điện tích 10-6 C bay với vận tốc 104 m/s xiên góc 30o so với các đường sức từ vào một từ trường đều có độ lớn 0. 8. Trong một từ trường đều có chiều từ trong ra ngoài.6. C. D. 1. 4. 0 N. C. 7. Một điện tích bay vào một từ trường đều với vận tốc 2. Nếu điện tích đó giữ nguyên hướng và bay với vận tốc 5. 108 m/s.1 mm. 0. 0. từ dưới lên trên. 200/11 cm. Điện tích hai bay với vận tốc 1200 m/s thì có bán kính quỹ đạo là A. cùng khối lượng bay vuông góc với các đường cảm ứng từ vào một từ trường đều. B.10-8 N và 5. từ trái sang phải. B. C. D. 6. D. giảm 2 lần. 1 N. 25 N. D.2 T. B. B. B.5 µ C. 22 cm.10 5 m/s thì chịu một lực Lorentz có độ lớn là 10 mN. giảm 2 lần. 1 m. Lực Lorentz lần lượt tác dụng lên q1 và q2 là 2. B. 20 cm. tăng 4 lần. 2. tăng 2 lần.1 N. 24 cm. D. Vận tốc của electron là A. 9.6. D. không đổi. 10 mN. 10. Khi độ lớn của cảm ứng từ và độ lớn vận tốc của điện tích cùng tăng 2 lần thì độ lớn lực Lorentz A. C. cùng vận tốc vào một từ trường đều. 1.10-8 N.5 N.108 m/s. tăng 2 lần. Hai điện tích cùng độ lớn.5 mN. Bỏ qua độ lớn của trọng lực. 2. C.5 m. B. 25 mN. 2.

Độ lớn của cảm ứng từ là 2.10-2 T. 3.10-3 T. Một khung dây tròn gồm 20 vòng dây bên trong có dòng điện chạy với cường độ I1 = 2 A đặt trong không khí. Xác định lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị dài của dây I 2. Tính lực từ tác dụng lên mỗi cạnh của khung. Tính lực từ tác dụng lên dòng I2. Tính mômen lực lớn nhất tác dụng lên khung dây (đối với trục quay là trục đối xứng của khung). Cho ba dây dẫn mang dòng điện như hình vẽ. Giải lại bài toán với trường hợp I3 đổi chiều. Suy ra lực từ tác dụng lên khung dây. (b) Tính lực từ tác dụng lên một đơn vị dài của dây dẫn mang dòng điện I2 = 8 A đi qua B và vuông góc với dây thứ nhất. Một khung dây hình chữ nhật có kích thước 20 x 30 cm mang dòng điện I = 2 A đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 2 mT. 6. 4.Ôn tập chương Từ trường 1. (a) Tính cảm ứng từ tại tâm khung dây. Biết cường độ dòng điện I = 5 A và độ lớn cảm ứng từ B = 2. 2. (b) Tính bán kính quỹ đạo của hạt mang điện trên trong từ trường. Coi khung dây nằm cố định trong mặt phẳng hình vẽ. Một dây dẫn thẳng mang dòng điện I1 = 20 A đặt trong không khí. (a) Xác định lực Lorentz tác dụng lên hạt mang điện đó. Đặt khung dây trong từ trường đều như hình vẽ.5. (b) Một dây dẫn thẳng mang dòng điện I 2 = 1 A đặt xuyên qua tâm khung dây và vuông góc với mặt phẳng khung dây. 41 . 5. với vận tốc có độ lớn 2600 m/s. (a) Tính cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 50 cm.10 -6 C theo phương hợp với các đường sức của một từ trường đều một góc 90o. Một dây dẫn được gập thành một khung dây có dạng hình tam giác đều có cạnh 10 cm. Một hạt mang điện có khối lượng 20 mg và độ lớn điện tích q = 3.

(b) Nếu điện trở của bình là 1 Ω thì thời gian là bao lâu? (c) Cũng trong thời gian điện phân như trên. B cách nhau 10 cm. (b) Tính mô men ngẫu lực tác dụng lên khung. Cho biết với niken: A = 58. q2 = + 1. Một khung dây dẫn phẳng ABCD kích thước 30 cm x 40 cm đặt trong một từ trường đều có các đường sức song song với cạnh AB của khung.10-5 C đặt tại C. Cảm ứng từ của từ trường có độ lớn B = 2. Câu 5. cách B 10 cm.Ôn tập Học kì 1 Câu 1: Cho hai điện tích q1 = . nếu tăng hiệu điện thế giữa hai cực của bình lên gấp 2 lần thì khối lượng niken giải phóng ở cực dương bằng bao nhiêu? 42 . Một bình điện phân chứa dung dịch muối niken có cực dương làm bằng niken.5 Ω được ghép thành bộ nguồn có suất điện động 3 V.3. (b) Tính lực tác dụng lên mỗi mét chiều dài của mỗi dây. Câu 2: Ba pin giống nhau. Trong thời gian điện phân.5 V – điện trở trong 0. (b) Xác định lực điện tác dụng lên điện tích q3 = . Hai dây dẫn thẳng mang dòng điện I1 = 25 A. Câu 4. n = 2. Hỏi đèn có sáng bình thường không? (c) Tính công suất tiêu thụ của đèn ở câu b. chiều của đường sức hướng từ A đến B. (c) Tìm quỹ tích những điểm có cảm ứng từ bằng không. Hiệu điện thế giữa hai điện cực của bình lúc hoạt động là 20 V.3nC.10-5 T. (a) Tính khối lượng niken bám vào ca-tôt của bình điện phân trong thời gian trên. cách nhau 20 cm.5 kWh. I2 = 30 A chạy cùng chiều theo hai hướng song song nhau. điện năng tiêu thụ bởi bình là 0. (a) Tính lực từ tác dụng lên mỗi cạnh của khung dây. (a) Hỏi ba pin ở trên được ghép nối với nhau như thế nào? (b) Dùng bộ nguồn trên cấp điện cho một bóng đèn 3 V – 3 W. cách dây thứ hai 30 cm. cách A 20 cm. Câu 3.6 µ C đặt cố định tại A. (a) Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C. (a) Xác định cảm ứng từ tại những điểm cách dây thứ nhất 10 cm. cùng có suất điện động 1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful