BIỂU DIỄN MỘT VECTƠ THEO HAI VECTƠ KHÁC VÀ ỨNG DỤNG Nguyễn Tăng Vũ – Phan Anh Tôn

Quốc Bài toán biểu diễn một véctơ theo hai véctơ không cùng phương là bài toán rất quen thuộc trong chương trình hình học lớp 10. Và khi ta biểu diễn một véctơ theo hai véctơ khác giúp chúng ta làm được các bài toán khác: chứng minh hai véctơ cùng phương, hai véctơ vuông góc …. Bài viết cung cấp cho các bạn một hướng giải quyết một dạng toán véctơ.

1. Bài toán mở đầu
Cho 2 vectơ a , b không cùng phương, với mọi vectơ c bất kỳ tồn tại x, y ∈ sao cho: c = xa + yb . Hơn nữa cặp số ( x, y ) là duy nhất. Hướng dẫn giải: Chứng minh sự tồn tại: Đặt OA = a; OB = b ; OC = c . Qua C dựng đường thẳng CD // OB ( D ∈ OA ) ; CE // OA ( E ∈ OB ) , ta có ODCE là hình bình hành, suy ra OC = OD + OE . + Vì OD, OA cùng phương nên tồn tại x : OD = xOA + Vì OE , OB cùng phương nên tồn tại y : OE = yOB Do đó OC = OD + OE = xOA + yOB hay OC = xOA + yOB Chứng minh sự duy nhất: Giả sử có x ', y ' sao cho OC = x ' OA + y ' OB = xOA + yOB , thì ( x − x ') OA = ( y − y ') OB Vì OA, OB không cùng phương suy ra ⎨
⎧x − x ' = 0 ⎧x = x ' ⇒⎨ ⎩y − y' = 0 ⎩y = y'

Vậy (x, y) là duy nhất. Nhận xét: 1. Nếu c = xa + yb, d = x′a + y′b . Thì c, d cùng phương khi và chỉ khi xy′ − x′y = 0 .

Việc chứng minh hai véctơ đồng phương không phụ thuộc vào cách chọn biểu diễn chúng. trọng tâm G . b cùng phương khi và chỉ khi a1b2 − a2b1 = 0 2. Nếu trong hệ trục tọa độ Oxy. Hướng dẫn giải a) M là trung điểm BC nên ta có MB + MC = 0 Ta có MB = AB − AM .2. b2 ) . M là trung điểm BC . B. 2. B. a) Tính AM theo AB. AC . tuy nhiên ta nên chọn hai véctơ cùng gốc để tiện cho việc tính toán và chứng minh vì khi đó ta áp dụng qui tắc 3 điểm đối với phép trừ rất thuận tiện. gọi D là điểm đối xứng của A qua B và E là điểm trên cạnh AC sao cho AE = AC a) Tính DE . Bài toán cơ bản Cho ΔABC . NC = AC − AN Mà NB = k NC suy ra AB − AN = k ( AC − AN ) ⇒ ( k − 1) AN = − AB + k AC ⇒ AN = − AB + k AC k −1 1 AB + AC 2 ( ) (1) Chú ý: Nếu N . AC . (chứng minh dành cho bạn) 3. Véctơ a ( a1 . 2 5 . Một vài ví dụ Ví dụ 1 Cho ΔABC . a2 ) và véctơ b ( b1 . tính AN theo AB. C thỏa (1) thì N . b) Lấy N thỏa NB = k NC ( k ≠ 1) . AC . C thẳng hàng. MC = AC − AM Suy ra MB + MC = AB − AM + AC − AM = 0 hay AM = b) Ta có NB = AB − AN . Khi đó a. DG theo AB.

5 c) Ta có KA + KB + 3KC = 2 KD ⇔ KA + KB + 3KC − 2 KD = 0 ⇔ KG + GA + KG + GB + 3KG + 3GC − 2 KG − 2GD = 0 ⇔ 3KG = −2GC + 2GD = 2 DC Suy ra KG . AC 2 5 2 5 . c) Gọi K thỏa KA + KB + 3KC = 2 KD . Chứng minh KG. AB + AC − 2 AB = − AB + AC 3 2 3 3 DE = AE − AD = ( ) b) Dựa vào kết quả câu a ta được DE = 6 DG suy ra D. G. Hướng dẫn giải: a) Ta có IA = 2 IB ⇔ IA = 2 IA + 2 AB ⇔ IA = −2 AB và 3 JA + 2 JC = 0 ⇔ 3JA + 2 JA + 2 AC = 0 ⇔ 5 JA + 2 AC = 0 ⇔ JA = − AC Từ đó ta có: IJ = IA + AJ = −2 AB + AC b) Ta tính IG theo AB. E . AC b) Chứng minh IJ đi qua trọng tâm G của ΔABC . a) Tính IJ theo AB. J là 2 điểm định bởi IA = 2 IB. CD song song. Huớng dẫn giải: a) Ta có 2 2 AC − 2 AB = −2 AB + AC 5 5 2 DG = AG − AD = AM − 2 AB 3 2 1 5 1 = . CD song song. E thẳng hàng.b) Chứng minh D. 3 JA + 2 JC = 0 . gọi I . Ví dụ 2 Cho ΔABC . G thẳng hàng.

I .IG = AG − AI = 1 AB + AC − 2 AB 3 1 1 5 1 = AB + AC − 2 AB = − AB + AC 3 3 3 3 5 = IJ 6 ( ) Suy ra IG. F. J thỏa IA + IB = 0. Hướng dẫn giải Đặt AF = x AC IA + IB = 0 ⇔ IA + IA + AB = 0 ⇔ IA = 1 AB 2 1 2 Ta có IF = AF − AI = x AC − AB Giả thiết ta có JC = JB ⇔ JB + BC = JB ⇔ BJ = 2 BC Ta có IJ = IB + BJ = = 1 AB + 2 BC 2 1 2 1 2 1 2 1 3 AB + 2 AC − 2 AB = − AB + 2 AC 2 2 3 1 2 Để IF và IJ cùng phương ⎛ − ⎞ : ⎛ − ⎞ = 2 : x ⇔ x = ⎜ ⎟ ⎜ ⎟ 2 2 3 ⎝ ⎠ ⎝ ⎠ Vậy để I. F . IJ cùng phương hay IJ đi qua G . Ví dụ 3 Cho ΔABC . Tìm F ∈ AC sao cho I . J thẳng hang thì AF = AC hay F thuộc đoạn AC và AF = 2 AC 3 2 3 Ví dụ 4 . J thẳng hàng. JC = JB .

OB . M thẳng hàng. Gọi D là điểm định bởi AD = AC .2. OA 3 4 Tính OI theo k. I là trung điểm của DB. a) Tính OI theo OA. A = 1200 . Các bài tập làm thêm Bài 1: Cho tam giác ABC.BM = 0 − AB + x AC x −1 NB . OB . AC = 0 2 2⎠ ⎝ ( ) 1⎞ 1 x ⎛ ⇔ . M là trung điểm AC .cos1200 = 0 ⇔ x = − . 2 2⎠ 2 ⎝ Suy ra NB = − NC . b) Đặt k = OD . AC . a) Tính AN theo AB. c) Tìm x sao cho A.16 + 4 − ⎜ x + ⎟ . AC = 4. Gọi I. NC 1 2 ⎛1 ⎞ ⇔ ⎜ AC − AB ⎟ − AB + x AC = 0 ⎝2 ⎠ ⇔ x 1⎞ ⎛ AC 2 + AB 2 − ⎜ x + ⎟ AB. AC . OA. M. Đường thẳng qua A vuông với BM cắt AC tại N .4. Bài 2: Cho hình thang ABCD (AB // CD). CD = 2CN . J thẳng hàng. a) Tính AI theo AB. Tính Hướng dẫn giải Ta có BM = AM − AB = AC − AB Đặt NB = xNC ta có AN = AN ⊥ BM ⇒ AN . I. I. J lần lượt là trung điểm của AB và CD. Suy ra O.Cho ΔABC có AB = 2. khi đó N nằm giữa BC và 1 2 NB 1 = NC 2 4. Bài 3: Cho hình bình hành ABCD. AC . N là 2 điểm lần lượt trên đoạn AB và CD sao cho AB = 3 AM . Gọi O là giao điểm của hai cạnh xiên AD và BC. b) Tính AM theo x và AB. M là điểm thỏa: BM = xBC ( x ∈ ) .

b) Gọi I là điểm trên cạnh AB và AI = 2a và J trên tia AC sao cho AJ = x AC . Chứng minh: N. H. CA và AB sao cho MB = a. 1 x b) Chứng minh rằng PN = ⎛ AC − AB ⎞ . P lần lượt ở trên cạnh BC. 2. ( k1 . AC . Trên các đường thẳng BC. P thẳng hàng khi và chỉ khi k1k2 k3 = 1 Bài 5: Cho tam giác ABC đều. PA = k3 PB . Tính : VH theo VA.V thẳng hàng. NC = k2 NA. Gọi N. Bài 7: Cho tam giác ABC. P sao cho MB = k1 MC . a) Tính BC và độ dài trung tuyến AM. Tính : VN theo VB. Tính x để IJ vuông góc với AM. AB ta lấy các điểm M. CN = 2a. Hết. . Lấy các điểm M. 2 HC + HA = 0 . N. k2 . V là ba điểm thỏa: NB − 2 NC = 0 . AC = a và góc A bằng 600. a) Tính AM theo AB. .VC c. AP = x ( 0 < x < 3a). 1.VC b. Tính BC . b) Tính PN theo AB. CA. Tính x để diện tích tam giác AIJ và tam giác MIJ bằng nhau. N. VA + VB = 0 a. BI AG theo AB. tính c) AG cắt đường thẳng BC tại I. c) Chứng minh rằng M. độ dài cạnh là 3a. ± 1) a) Tính PM theo AB. N. Bài 6: Cho tam giác ABC có AB = 3a.b) Gọi G là trọng tâm của tam giác MNB. AC .H. AC Bài 4: Cho tam giác ABC. AC . k3 ≠ 0. ⎜ ⎟ 3⎝ a ⎠ c) Tính x để AM vuông góc với PN.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful