PHẦN THỰC HÀNH

KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC QUAN SÁT TẾ BÀO ĐỘNG – THỰC VẬT

I. MỤC ĐÍCH

Thực tập sử dụng kính hiển vi quang học có 2 mắt kính để quan sát các dạng tế bào thực vật và tế bào động vật. Phương pháp tính kích thước thực của tế bào và nhiễm sắc thể bằng sử dụng trắc vi thị kính và trắc vi vật kính.
II. CHUẨN BỊ

1. Dụng cụ: Kính hiển vi một mắt kính và hai mắt kính với các vật kính 10X, 40X; trắc vi vật kính, trắc vi thị kính, lam kính, lamen, panh, kéo, lưỡi dao lam, khăn lau, đèn cồn,.. 2. Hoá chất: Dung dịch thuốc nhuộm carmin axêtic 2%, axit axêtic 45%, nước cất, cồn tuyệt đối. 3. Mẫu vật: Tiêu bản cố định, quả dưa hấu.
III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1. Kính hiển vi quang học Kính hiển vi quang học là dụng cụ quang học để phóng đại các cấu trúc nhỏ bé của sinh vật mà mắt thường không nhìn thấy được. Do đó, nó cần thiết cho việc nghiên cứu về sinh học, đặc biệt dùng kính trong việc nghiên cứu vi sinh học và tế bào học. Vật quan sát dưới kính hiển vi được phóng đại qua 2 lần kế tiếp nhờ vật kính và thị kính, nên độ phóng đại chung sẽ bằng tích độ phóng đại của vật kính và thị kính. 2. Cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi Kính hiển vi là một phương tiện kĩ thuật chính xác, cần có những hiểu biết nhất định về nguyên lí cấu tạo, thao tác thực hành đúng khi sử dụng và bảo quản kính theo đúng yêu cầu để tránh hư hỏng. 169

2.1. Cách sử dụng – Chuẩn bị kính: Kính hiển vi cần được đặt trên bàn phẳng, chắc chắn, ở nơi có đủ ánh sáng. Đặt kính không quá thấp mà vừa tầm mắt để quan sát được dễ dàng. – Lấy ánh sáng: Đối với kính hiển vi dùng điện, bật công tắc đèn và vặn chiết áp từ từ cho đèn có độ sáng phù hợp. Đối với kính hiển vi dùng gương để lấy ánh sáng thì phải điều chỉnh mặt phẳng của gương để lấy ánh sáng thiên nhiên (không dùng ánh sáng mặt trời trực tiếp) hoặc điều chỉnh mặt lõm của gương để lấy ánh sáng từ đèn điện, sau đó mở hết các chắn sáng rồi xoay bàn xoay để đưa vật kính có bội giác bé (10X) vào giữa mâm kính, điều chỉnh gương và chắn sáng để được ánh sáng phù hợp. – Quan sát: Đặt tiêu bản lên mâm kính, điều chỉnh cho vật cần quan sát vào đúng giữa trường kính. – Quan sát qua vật kính có độ phóng đại nhỏ, dùng ốc điều chỉnh sơ bộ để nâng mâm kính nên sao cho đầu vật kính cách tiêu bản khoảng 0,4 – 0,5mm. Nhìn vào thị kính và hạ từ từ mâm kính xuống cho đến khi nhìn rõ vật cần quan sát rồi tinh chỉnh bằng ốc vi cấp để nhìn thấy vật rõ nét hơn. – Khi quan sát bằng vật kính có độ phóng đại lớn làm như sau: Điều chỉnh cho vị trí cần quan sát vào giữa thị trường của kính. Dùng tay xoay nhẹ nhàng và từ từ để vật kính cần sử dụng vào vị trí làm việc. Mở rộng thêm chắn sáng để tập trung nhiều ánh sáng hơn vào vật quan sát. Dùng ốc vi cấp điều chỉnh từ từ trong khi mắt đang tập trung vào trường kính cho đến khi nhìn rõ nét tiêu bản. 2.2. Những điều cần chú ý khi quan sát – Đối với kính dùng điện, kiểm tra điện thế sử dụng (110V hay 220V) được ghi sau đế chân kính. Nếu loại kính dùng điện thế 110V nhất thiết phải dùng nắn dòng trước khi cắm điện. – Ốc vi cấp có thể vặn được cả hai chiều, mỗi chiều khoảng hai vòng. Nếu đang vặn mà ốc bị kẹt thì dừng tay và xoay lại ngược chiều. Nếu vẫn không nhìn thấy vật cần quan sát thì phải dùng ốc chỉnh sơ bộ để nâng hay hạ mâm kính cho đến khi đã nhìn thấy tiêu bản ở bội giác bé (10X), lúc đó mới đưa vật kính có bội giác lớn vào vị trí làm việc và dùng ốc vi cấp để điều chỉnh cho rõ. – Khi quan sát tiêu bản ở bội giác lớn 100X nhất thiết phải dùng dầu kính. – Khi di chuyển kính phải dùng cả 2 tay: tay phải cầm thân kính, tay trái đỡ dưới đế kính.

170

Nên dùng cả hai mắt để quan sát như thế sẽ quan sát trên kính thời gian lâu hơn, vừa quan sát vừa có thể vẽ hình. 2.3. Bảo quản kính hiển vi – Kính sau khi dùng phải lau khô bằng khăn mềm, sạch. Nếu đã dùng dầu soi kính thì nhất thiết phải dùng xylen và giấy lau kính chuyên dùng để lau sạch vật kính. – Để kính hiển vi nơi khô ráo tránh mốc ở bộ phận quang học. Khi không sử dụng kính trong thời gian dài thì cần giữ và bảo quản kính trong tủ kính khô (có thể dùng bóng điện để sấy khô kính trong tủ) hoặc tháo vật kính và thị kính ra cho vào trong hộp nhựa hay túi nilông rồi đặt vào trong bình hút ẩm. – Kính phải được bảo quản định kì. 3. Thực tập sử dụng kính hiển vi quang học quan sát tế bào và nhân 3.1. Quan sát các dạng tế bào trên tiêu bản cố định (tiêu bản tế bào đỉnh rễ hành, rễ cây ráy,...) 3.2. Quan sát các dạng tế bào ở quả dưa hấu – Dùng dao lam gọt thật mỏng lớp vỏ ngoài quả dưa hấu đặt lên một phía của lam kính. – Cắt một lát thật mỏng thịt quả dưa hấu, đặt một mảnh nhỏ lên đầu còn lại của lam kính. – Nhỏ vào mỗi mẫu một giọt nước cất, đậy bằng lamen. – Quan sát dưới kính hiển vi ở bội giác bé và nhận xét kết quả. Vẽ tế bào quan sát thấy. (Tế bào vỏ quả nhỏ, vách tế bào dày, đôi khi quan sát thấy lỗ khí. Tế bào thịt quả lớn và màng tế bào mỏng đôi khi còn quan sát thấy các bó mạch dẫn). – Cắt lát thật mỏng vỏ hạt và tiến hành làm tiêu bản tương tự như trên, quan sát. So sánh hình dạng tế bào với 2 lát cắt trên (tế bào có vách rát dày). 4. Sử dụng trắc vi vật kính và trắc vi thị kính xác định kích thước thực của tế bào, nhiễm sắc thể

171

4× 1.2 = 2. Khi các vạch thấy rất rõ.88 ≈ 2.24 21 B Mỗi vạch trắc vi vật kính tương ứng với 10µ Lấy trắc vi vật kính ra khỏi kính và thay vào vị trí đó là tiêu bản cần xác định kích thước hiển vi. Điều chỉnh kính để xem rõ mẫu. dùng tay xoay trắc vi thị kính để các vạch chia song song dọc theo vạch chia trên trắc vi vật kính.38 . Quan sát vạch chia trên trắc vi vật kính bằng vật kính 40 hoặc 100. đọc số vạch tương ứng với độ lớn mẫu cần đo Vạch thứ 21 của trắc vi thị kính trùng với vạch thứ 5 của trắc vi vật kính Trắc vi thị kính Xác định kích thước vi khuẩn Đường kính của vi khuẩn A = 2.Vị trí trắc vi thị kính A Trắc vi thị kính (5mm được chia thành 50 phần  Quan sát thấy bằng nhau) trên kính hiển vi Vị trí trắc vi vật kính  Lắp trắc vi thị kính vào vật kính Trắc vi vật kính (1mm đ được chia đều thành 100 phần bằng nhau) Phóng đại phần giữa 1 vạch tương ứng với 001mm = 10micromet Ž Đặt trắc vi vật kính lên chính giữa bàn kính.9µ ( ) (vạch) Số vạch đo được trên trắc vi thị kính (× 100 là 172 . Tìm vạch trùng nhau và ghi lại số vạch trên mỗi trắc vi  Cách tính: 1 vạch của trắc vi thị kính bằng 5 10µ× = 2 = 2 µ .

– Dung dịch Cacnoy (Cồn etilic tuyệt đối : clorofoc : axit axêtic theo tỉ lệ 6 : 3 : 1). MỤC ĐÍCH Nhận dạng các hoá chất và pha chế được các loại dung dịch thường dùng để cố định và nhuộm tế bào. 2. axit axêtic 45%. lưỡi dao cạo. bút viết bảng. Thời gian cố định. 3. Fuchsin. Dụng cụ: Kính hiển vi. lamen. lá cây thài lài tía. cốc thủy tinh. hoa các loài cây. lưu giữ trong cồn 70% và bảo quản trong tủ lạnh. các chất dùng cố định phải có khả năng xâm nhập nhanh vào tế bào. không gây ra những biến đổi lớn về cấu trúc.1. cố định các cấu trúc và giữ cho tế bào không tiếp tục bị phá hủy. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 1. tiêu bản cố định. ếch sống. cồn tuyệt đối. kim mũi mác. CHUẨN BỊ 1. III. Dung tích thuốc định hình phải lớn hơn thể tích của mẫu. Mẫu vật: Củ hành tây. Hoá chất: Nước cất. – Thuốc cố định Clarec (Cồn etilic tuyệt đối: axit axêtic đá tỉ lệ 3 : 1). Rèn luyện kĩ năng và thao tác làm tiêu bản tế bào. Một số phương pháp cố định và nhuộm tế bào 1. II.A. Các chất cố định thường dùng Chất cố định được dùng nhằm giết nhanh tế bào và mô cơ thể.6% NaCl). 173 . cồn metylic (CH3OH). Phương pháp làm tiêu bản hiển vi để quan sát các dạng tế bào. bột phấn màu. carmin axêtic (2%) Giemsa. đèn cồn. Sau thời gian cố định thích hợp. xanh metylen. dung dịch muối sinh lí (0. QUAN SÁT CÁC DẠNG TẾ BÀO I. Các chất cố định thường dùng: – Cồn (êtylic hay mêtylic): thường dùng ở nồng độ 70 ~ 100%. Do đó. loại thuốc cố định. thời điểm để cố định phải thích hợp từng đối tượng nghiên cứu. nhận xét về tính nhiều dạng của các loại tế bào. lam kính. đình chỉ các hoạt động mà vẫn giữ nguyên cấu trúc.

Tế bào chất là các đám hạt nhỏ màu xanh (hoặc vàng) nhạt. Nhân tế bào nằm giữa tế bào hoặc ở một phía thành tế bào. – Ở độ phóng đại nhỏ (vật kính 10X. nhiễm sắc thể. Các chất nhuộm tế bào thông thường + Nhuộm xanh metylen: thuốc thường dùng để nhuộm màng tế bào thực vật.Ngoài ra còn nhiều dung dịch cố định khác mà ở đó axit axêtic được thay thế bằng axit propionic hay axit cromic. So sánh hình dạng tế bào của các tiêu bản lá hành. Làm tiêu bản quan sát tế bào vỏ hành – Bóc bỏ lớp vỏ khô bên ngoài của hành. Bổ dọc củ hành làm hai. nhân. Đậy lamen sao cho không có bọt khí dưới lamen. vi sinh vật..2. thị kính 10X). – Cắt một miếng nhỏ (3 × 5mm) đặt lên lam kính đã nhỏ sẵn một vài giọt thuốc nhuộm xanh metylen hoặc carmin axêtic. hình đa giác xếp sít nhau. lớp này thường dính liền nhau với màng sinh chất nên ta khó quan sát rõ bằng kính hiển vi quang học. sau đó đậy bằng lamen. Mỗi tế bào có màng tế bào. hình chữ nhật. Quan sát hình dạng của tế bào hạt phấn – Gõ nhẹ bao phấn của nhiều loài hoa để hạt phấn rơi lên lam kính. 2.2. + Nhuộm iot–iođua. Dùng kim mũi mác bóc lớp vỏ lụa của lá trong. Để yên tại bàn. Nồng độ thích hợp 2% trong axit axetic 45% để nhuộm tế bào và nhiễm sắc thể. 1. Có thể làm khô bằng hơ nhẹ lam kính trên ngọn lửa đèn cồn. có thể thấy tế bào hành dài.. – Tế bào thực vật có vách xenlulozơ bao phía ngoài màng. tan trong cồn. Ngoài ra có thể nhuộm bằng axêto– orcein (C28H24N2O7) theo quy trình như Carmin. + Nhuộm Fuchsin: Dung dịch thuốc nhuộm Shift. + Nhuộm Giemsa: dùng nhuộm tế bào. Quan sát các dạng tế bào 2. – Nhỏ 2 giọt Carmin lên mẫu và trộn đều. màu xanh đậm hoặc vàng (nếu dùng iot–iođua). 174 . Ở độ phóng đại lớn hơn có thể thấy những chi tiết về cấu tạo tế bào. axit và nước. + Nhuộm Carmin: bột màu đỏ có nguồn gốc động vật. lá giữa và lá ngoài cùng. sau 20 phút tiến hành quan sát trên kính hiển vi. còn một hai chấm sáng đó là hạch nhân.1. … 2. để nguội lại và quan sát.

4. dùng lam quét cạo lấy lớp tế bào niêm mạc phía trong hàm trên ếch. nguyên sinh chất và nhân. – Mở to miệng ếch. – Sau khi nhuộm rửa nhẹ lam kính trong nước cất để loại bỏ thuốc nhuộm. 2. – Quan sát dòng di chuyển của bột phấn đi vào thực quản ếch. Hình dạng tế bào thường là 175 . Quan sát hình dạng tế bào và lông tế bào niêm mạc hàm trên miệng ếch – Mở miệng ếch bằng cách cầm ngả ếch trong lòng bàn tay. còn trong lá của cây Một lá mầm. các tế bào khí khổng thường phân bố đều ở cả hai mặt lá.5. Ngâm vào cồn tuyệt đối. – Nhỏ lên chỗ mẫu giọt nước cất. 2. đậy mẫu bằng lamen sạch và đưa lam kính lên kính hiển vi chuẩn bị quan sát. lục lạp và các bộ phận khác nằm trong tế bào chất. dùng panh và lam quét để mở miệng ếch sẽ dễ dàng hơn). tế bào lỗ khí thường phân bố chủ yếu ở biểu bì mặt dưới của lá. dùng ngón trỏ kéo hàm dưới của ếch xuống. đậy lamen lên. lấy một lớp tế bào phía trong khoang miệng – Phết lên lam kính tế bào niêm mạc miệng đã lấy ra và để khô tự nhiên. kim mũi mác tách lớp biểu bì của mặt dưới lá thài lài tía. Dùng lưỡi dao cạo. Quan sát tế bào lỗ khí Tế bào lỗ khí bao gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm giữa các tế bào biểu bì lá. (Có thể cố định ếch trên giá. không quan sát thấy không bào. – Nhỏ lên chỗ mẫu vài giọt xanh mêtylen và để tại chỗ trong nhiều phút để nhuộm tế bào. nhỏ một giọt nước. Sau đó đặt biểu bì lên lam kính. 2. Dùng bụi phấn màu cho vào trong hàm trên của ếch. Nhưng màng tế bào niêm mạc miệng rõ ràng hơn so với màng tế bào vỏ hành. Hai tế bào xếp đối xứng thành dày vào nhau. Quan sát tế bào niêm mạc xoang miệng Dùng lam quét đã được khử trùng. Mỗi tế bào đều có nhân bắt màu mạnh. Quan sát sẽ thấy cấu tạo tế bào niêm mạc miệng giống với tế bào vỏ hành về các thành phần gồm: màng. Ghi nhận kết quả và vẽ tế bào quan sát được. – Đưa lớp niêm mạc lấy được dầm trong 1 – 2 giọt dung dịch muối sinh lí đã nhỏ sẵn trên lam kính. Đậy bằng lamen và quan sát trên kính. không thấy hạch nhân.3. So sánh hình dạng các hạt phấn.– Quan sát dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 400 ~ 800 lần. Ở mỗi tế bào hạt đậu có nhân tế bào. Đặt lên kính hiển vi quan sát. Ở lá của cây Hai lá mầm. Tách biểu bì lá.

. saccarozơ. Rèn luyện kĩ năng và thao tác thực hành. NHẬN DẠNG CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO I. đun sôi 5 phút trong cốc nước. gan lợn hoặc gà.. cho rượu êtylic vào và đun sôi trên đèn cồn để rút hết diệp lục và làm tinh bột biến thành hồ tinh bột.). Mẫu vật: Đường glucozơ. – Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm. nhỏ thêm 1ml dung dịch Benedict vào. lamen. NaOH. lipit. Hoá chất: HCl đậm đặc. cùi dừa. ống nghiệm. cồn. đèn cồn. ngô cho vào ống nghiệm. đun sôi. cối sứ. Sau đó dùng kẹp cặp 176 . Thí nghiệm 2: Phát hiện tinh bột trong lá Lấy lá cây mướp. cho thêm 2 giọt HCl đậm đặc và đun sôi trong 10 phút. II. Quan sát và nhận xét kết quả. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM Thí nghiệm 1: Nhận biết đường đơn và đường đôi – Cho dung dịch glucozơ vào ống nghiệm với vài giọt dung dịch Benedict. Sau dó.. 2.). axit axêtic đặc. lam kính. dao lam. trứng gà. nước cất. dụng cụ thủy tinh (cốc đun. giá ống nghiệm. bếp.. khoai lang. Quan sát và nhận xét (Có phản ứng gì xảy ra như ở thí nghiệm đối với glucozơ không? Giải thích). 3.. lá cây (mướp. glyxêrin. ống nhỏ giọt. kim mũi mác.. các loại đường có trong củ.hình tròn. III. Dụng cụ: Kính hiển vi. ngô. Na(CH3COOH). sữa. hình đa giác nằm rời rạc. – Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm đã có vài giọt Benedict. CuSO 4. etanol. củ khoai tây. CHUẨN BỊ 1. dung dịch Benedict. B. hạt lạc sống. MỤC ĐÍCH – Nhận biết được một số thành phần hoá học của tế bào như prôtêin. giấy quỳ. lá thông qua các thí nghiệm. Quan sát và nhận xét (không có phản ứng gì xảy ra như ở thí nghiệm đối với glucozơ → saccarozơ không có tính khử). trung hoà bằng NaOH (dùng giấy quỳ để nhận biết).

Thí nghiệm 5: Nhận biết prôtêin – Dùng 3ml sữa (hoặc 10ml dung dịch lòng trắng trứng: lòng trắng một quả trứng + 0.5 lít nước + 3ml NaOH) cho vào 1 ống nghiệm rồi cho thêm vài giọt CuSO 4 1%. lắc đều. Thí nghiệm 4: Nhận biết các hạt dầu (lipit) trong cùi quả dừa – Cắt nhỏ cùi dừa cho vào ống nghiệm và cho thêm vào vài ml cồn. – Để cùi lắng xuống và dùng pipet hút phần dịch nổi cho vào một ống nghiệm khác có đựng 3ml nước. đĩa đồng hồ. – Cho thêm vào mẫu vài giọt dung dịch KI và quan sát. 40X. Hoá chất: Nước cất. nhận xét kết quả.và nhúng lá vào dung dịch kali iotat có nồng độ loãng. giải thích cơ chế thông qua đó củng cố kiến thức về sự trao đổi chất qua màng tế bào. Mô lá sẽ có màu gì? Thí nghiệm 3: Phát hiện glicôgen trong gan – Nghiền nhỏ mẫu gan lợn hoặc gan gà trong cối sứ rồi lấy ra một ít đặt lên lam kính. kim mũi mác. lưỡi dao cạo. lamen. Quan sát và nhận xét kết quả. C. củ hành khô. lam kính. giấy thấm. THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I. thân hành ta. 3. 177 . (Dung dịch từ màu xanh biến thành màu tím đặc trưng của phản ứng Biurê → có sự hiện diện của prôtêin). lắc đều trong ít phút. Quan sát kết qủa và giải thích hiện tượng. Dụng cụ: Kính hiển vi với các vật kính 10X. CHUẨN BỊ 1. đèn cồn. 2. II. MỤC ĐÍCH Quan sát hiện tượng thẩm thấu qua màng dẫn đến co và phản co nguyên sinh ở tế bào thực vật. ếch sống (hoặc máu tươi của ếch). cốc thủy tinh. hiện tượng tan bào và teo bào ở tế bào động vật. Rèn luyện kĩ năng và thao tác thực hành.6%. Mẫu vật: Lá rong mái chèo tươi. Lượng cồn trong ống nghiệm phải ngập hết cùi dừa. dung dịch NaCl 10% và 0.

Ta thấy các tế bào xếp sát nhau. nguyên sinh chất. Dùng miếng giấy thấm đặt ở phía bên kia lamen để hút hết phần nước cho đến khi dung dịch muối thay thế hoàn toàn. dùng giấy thấm hút hết dung dịch muối ra. vẽ tế bào và các bộ phận nhỏ trong tế bào.III. Thí nghiệm 2. Các không bào trong tế bào tương đối lớn chiếm phần lớn thể tích của tế bào. Quan sát hiện tượng xảy ra và tự giải thích. – Bóc lớp biểu bì trong của lá hành giữa và đặt lên lam kính. nhân. Cũng cách làm tương tự trên. Co và phản co nguyên sinh ở tế bào thực vật (củ hành khô) Dùng kim mũi mác bóc một lớp tế bào biểu bì hành. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM Thí nghiệm 1: Quan sát tế bào và các bào quan trong tế bào lá cây rong mái chèo Ngâm lá rong còn tươi trong cốc nước 300C trong thời gian 15 phút. Đó là hiện tượng phản co nguyên sinh. Co nguyên sinh ở tế bào thực vật (thân hành) – Cắt một đoạn thân hành (phần thân màu trắng). nhỏ một giọt nước. Đó là hiện tượng co sinh chất. quan sát sẽ thấy hiện tượng ngược lại với co nguyên sinh chất: Thể tích của tế bào chất và các không bào dần dần mở rộng trở về vị trí ban đầu do nước được hút ngược trở lại. dùng ống hút nhỏ một vài giọt nước ở một mép lamen và ở mép lamen phía đối diện. Sau 1 – 2 phút ta thấy màng tế bào tách khỏi lớp vỏ xenlulozơ → thể tích tế bào chất bị thu hẹp lại. đậy lamen. sát mép thành có tế bào chất. Nếu giết chết tế bào (hơ lam kính trên ngọn lửa đèn cồn) hoặc giữ trạng thái tế bào co nguyên sinh sau một thời gian dài. ta cũng thấy nhân phình to hơn lục lạp. 178 . Nhỏ vào mép lamen một giọt nước muối NaCl 10%. trong tế bào chất có các hạt lục lạp màu lục. cạo hớt nhẹ một lớp mỏng trên mặt lá. Đặt miếng biểu bì trên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước. Lặp lại thí nghiệm và nhận xét hiện tượng.6%. Cuộn lá đó vào ngón tay trỏ của bàn tay trái để làm chỗ tì. sau đó bóc tách các lá. Đặt miếng lá đó lên lam kính. Ta thấy vô số tế bào hành xếp sát nhau. chung quanh có thành. quan sát trên kính hiển vi. Lúc đầu quan sát ở bội kính bé trước rồi chuyển sang quan sát ở bội giác lớn. Quan sát. Thí nghiệm 3. Giữ nguyên tiêu bản ở vị trí này. Mỗi tế bào được cấu tạo bởi màng. Dùng lưỡi lam bổ dọc thành hai. ta cho tế bào trong dung dịch NaCl 0. tay phải cầm lưỡi dao lam. đậy lamen và quan sát.

màng tế bào nhăn nhúm.6%. hồng cầu là những huyết cầu sáng và không màu. sau 10 phút và sau 20 phút. nhỏ một giọt NaCl 10% vào mép lamen.6% là đẳng trương đối với máu ếch).– Dùng 2 lamen đặt hai bên miếng biểu bì hành và nhỏ vào giữa một giọt dung dịch đường 20%. Hiện tượng xảy ra tương tự như tế bào vỏ hành. Thí nghiệm 4. quan sát dưới kính hiển vi sẽ thấy rất nhiều tế bào hình cầu trôi lơ lửng trong huyết tương của máu. quan sát ở bội giác 40X thấy các hồng cầu bị trương lên. Nhỏ vào mép lamen một giọt NaCl 0. Nhưng vì tế bào hồng cầu có hai lớp màng mỏng ngoài cùng khi nước từ trong tế bào chảy ra ngoài làm cho thể tích tế bào bị thu hẹp lại. Cho biết hiện tượng gì đã xảy ra và giải thích nguyên nhân? Điền vào các ô trống có dấu chấm hỏi câu trả lời thích hợp? ? ? ? ? ? ? ? 179 .6%) gây ra trạng thái nước đi vào tế bào nên tế bào bị trương lên và vỡ tung (Trường hợp là máu ếch thì không có hiện tượng trên xảy ra vì dung dịch NaCl 0. Khi đặt hồng cầu trong dung dịch nhược trương (NaCl 0. có hình đĩa với hai mặt lõm. dùng lamen thứ 3 đậy lên mẫu. đậy lamen. Hiện tượng tan bào và teo bào ở động vật (tế bào máu người hoặc máu ếch) Nhỏ một giọt máu người hoặc máu ếch lên lam kính. đậy lamen. Nhận xét kết quả và giải thích. tế bào bị căng phồng rồi vỡ tung đó là hiện tượng tan bào. Lấy một giọt máu khác. Đó là hiện tượng teo bào ở hồng cầu khi để trong dung dịch ưu trương. Quan sát sự thay đổi hình dạng của các hồng cầu này khi để chúng trong dung dịch có áp suất thẩm thấu khác nhau. Quan sát dưới kính ở thời điểm sau khi nhỏ đung dịch đường.

panh. Lấy rễ ra đặt lên lam kính. giấy thấm. Dụng cụ: Kính hiển vi. Mẫu vật: Củ hành tây. lam kính. Cố định rễ trong dung dịch cố định trong 2 giờ. SỰ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO I. dùng đầu que diêm hoặc đầu panh gõ nhẹ thẳng góc lên mẫu. Hoá chất: Dung dịch cố định (3 cồn : 1 axetic). dùng dao lam cắt bỏ chóp rễ.5cm (kể từ chóp rễ). châu chấu đực. Mẫu rễ sau khi đã được cố định thì rửa sạch bằng nước cất và cho vào các dung dịch thuốc nhuộm (dung dịch carmin axetic 2% : HCl 1N (9:1)) trong 2 ngày. đèn cồn. thuốc nhuộm Shiff.D. Rễ đã nhuộm trên đây. 3. axêto– carmin 2%. Đặt lam kính trở lại tờ giấy thấm và dùng đầu ngón tay cái ép thẳng góc lên lamen mẫu qua lớp giấy thấm. sau đó cắt một lát mỏng phần đỉnh sinh trưởng (phần đỉnh rễ nhuộm màu đậm). 180 . hạt đại mạch (để lấy rễ non). cốc thủy tinh. H2O cất. II. Làm tiêu bản bằng phương pháp nén và quan sát trên kính hiển vi. Đậy bằng lamen và đặt lam kính trong một tờ giấy thấm gấp đôi. thuỷ phân trong 45% dung dịch axetic nóng trong khoảng 30 giây trên ngọn đèn cồn. MỤC ĐÍCH Quan sát sự phân bào nguyên nhiễm ở tế bào sinh dưỡng và phân bào giảm nhiễm ở tế bào sinh dục. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM Thí nghiệm 1: Quan sát phân bào nguyên nhiễm ở tế bào rễ hành Ngâm cho hành ra rễ trước thí nghiệm độ 4 – 7 ngày (ngâm củ trong cốc có nước). xylen. Khi có rễ dài khỏang 1cm. lưỡi dao cạo. đĩa đồng hồ. axit axêtic. Hình thái và hoạt động của NST qua các kì của 2 quá trình phân bào và sự sai khác có ý nghĩa của 2 quá trình này. kéo. dùng dao cạo cắt 1 đoạn 0. hành ta. Đưa lam kính hơ nhẹ trên ngọn đèn cồn (tránh để qua nóng làm khô mẫu và không khí lọt vào) khoảng 5 – 10 giây. bình đung ổn nhiệt. III. kim mũi mác. 2. lamen. Nhỏ thêm một giọt 45% axetic hoặc 1% axêto–carmin. cồn tuyệt đối. CHUẨN BỊ 1.

phân biệt các pha phân chia. sau đó nhỏ dịch bào lên lam kính. Dùng kim mũi mác xé rách bào cơ của ống sinh tinh để phân tán tế bào. điều chỉnh cho rõ. Đậy lamen lên và ép nhẹ bằng đầu ngón tay cái. Nhiễm sắc thể có nhiều hình dạng. kích thước tế bào còn bé so với tế bào mẹ. Tinh hoàn bao gồm hàng ngàn ống dẫn tinh. Quan sát. 181 . Cũng có thể thấy các tế bào mẹ chưa phân chia to hơn so với các tế bào con mới sinh ra). nếu là kì sau thì các nhiễm sắc thể đã phân li và đang tách xa dần mặt phẳng xích đạo để về hai cực mới. Đối với các tiêu bản tốt có thể tiến hành chụp ảnh trên kính hiển vi có hệ thống chụp ảnh sau đó cố định tiêu bản. lấy một ít đặt lên lam kính.Chú ý: Phải ép đều và thẳng góc tránh vỡ lamen mà mẫu được trải đều. Trong quá trình phát triển. nhiều quá trình phức tạp xảy ra nhưng trên tiêu bản chỉ quan sát thấy giai đoạn cuối. thấm sạch thuốc nhuộm còn thừa và quan sát trên kính hiển vi). thể nhiễm sắc đã cụm lại trong nhân ở hai tế bào con. thoi phân chia xuất hiện. Chuyển tinh hoàn sang dung dịch cố định carnoy. vẽ hình. Ngoài ra. bao gồm nhiều giai đoạn. Nhuộm tiêu bản bằng hematoxilin (Có thể quan sát nhanh bằng cách: ngay sau khi tách tinh hoàn. dùng kim mũi mác tách các tế bào riêng ra. Ở kì giữa I. Đặt lên kính hiển vi. ta có thể tìm thấy hình thái của tế bào phân chia ở các kì phân bào. (Trong thí nghiệm này. chúng ta có thể thấy hai tế bào con mới xuất hiện. Sự phát sinh tinh trùng bắt đầu từ lúc tinh nguyên bào lớn trở thành những tế bào lớn hơn gọi là tinh bào cấp 1. Mỗi tâm động của nhiễm sắc thể hướng về một cực của tế bào. Các tinh bào cấp 1 bước vào thời kì phân chia. ta không quan sát thấy màng nhân. Kì trước I của giảm phân kéo dài. Nhỏ lên mẫu dung dịch axêto – orcêin hoặc axêto–carmin 2% để nhuộm trong 5 – 10 phút. các nhiễm sắc thể chuẩn bị phân li. Những tế bào sinh dục đầu tiên gọi là tinh nguyên bào. Thí nghiệm 2: Quan sát phân bào giảm nhiễm ở tinh hoàn châu chấu đực Dùng kim nhọn mổ lấy tuyến sinh dục (ở gần phần bụng) của châu chấu. tinh nguyên bào phân chia theo kiểu nguyên phân làm cho số tinh nguyên bào nhiều lên. Đem ngâm tuyến này trong dung dịch nhược trương natri xitrat 1% để gây nhược trương tế bào. Nếu là kì giữa thì toàn bộ thể nhiễm sắc tập trung trên mặt phẳng xích đạo. mỗi ống này phát triển hàng triệu tinh trùng. gọi tên các pha đó.

Trần Dụ Chi – Trịnh Nguyên Giao. 1989. NXB Giáo dục. NXB Giáo dục Hà Nội. 3rd ed. 2002. Tế bào học. Inc. Molecular Biology of the Cell. Kì sau II: Các NST đơn trong NST kép tách nhau ở tâm động và di chuyển về hai cực của tế bào. Sinh học 10 (Sách giáo khoa thí điểm. Hoá sinh học.Kì sau I: Các nhiễm thể của cặp tương đồng tách nhau và đi về hai cực. Ở lần phân chia thứ II của quá trình phân bào giảm nhiễm. Sinh học tế bào (tiếng Nhật). Phạm Văn Lập. 5. Garland Publishing. J. 182 . Nguyễn Như Hiền & Trịnh Xuân Hữu. Kì cuối I: Các nhiễm sắc thể tương đồng nằm gọn trong tế bào. Ohta. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHUYÊN ĐỀ 2 1. 1992. 4. B. 2000. 1994. Alberts et all. Phạm Thị Trân Châu và nhiều tác giả khác. 3. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. 2. Ban khoa học Tự nhiên). New York & London. Chúng vẫn giữ nguyên hình thái. Kì cuối II: Màng nhân và nhân con được hình thành. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên). Lần phân chia thứ II: Về cơ bản lần phân chia thứ II giống với phân bào nguyên nhiễm thông thường nhưng không có sự nhân đôi của NST. Phạm Văn Ty. màng tế bào co thắt lại tách tế bào mẹ thành hai tế bào con giống hệt nhau. NST từ kì cuối I sẽ chuyển ngay sang kì giữa II trong khoảng thời gian rất nhanh.

8. Sinh lí thực vật. Lê Quang Long. Di truyền học. 9. Di truyền và công nghệ tế bào. Phan Cự Nhân (chủ biên). Mai Đình Yên. Phạm Đình Thái. Hoàng Thị Sản. Tế bào học. Vũ Văn Vụ và nhiều tác giả khác. II NXB ĐHSP. 10. Hà Nội. 1996. Phạm Thành Hổ (1998). Tập I. NXB Giáo dục. 7. NXB KH&KT. Sinh học đại cương. Nguyễn Như Hiền. NXB Nông thôn. Thái Duy Ninh. 2002. NXB Giáo dục. 2005. Trần Bá Hoành. 183 .6. (Tái bản).

Vương Trọng Hào TS. Phương pháp giảng dạy Giáo viên nghiên cứu tài liệu. các điểm cần bồi dưỡng đi sâu Các giảng viên kết hợp thuyết trình và phát vấn. Mai Thị Hằng Bộ môn Công nghệ Sinh học – Vi sinh học. để giảng dạy tốt các phần có liên quan trong SGK – Sinh học 10. Số tiết: 17 tiết lí thuyết và 3 tiết thực hành. đề xuất thắc mắc. sử dụng các phương tiện dạy học để đi sâu vào các phần khó. khoa Sinh – Kĩ thuật nông nghiệp – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1. 2. thực hiện một số bài thực nghiệm 4. Mục tiêu: Nhằm giúp cho giáo viên dạy THPT nắm vững những vấn đề khó trong SGK – Sinh học 10 (phần sinh học vi sinh vật). Đồng thời qua tài liệu bồi dưỡng có thể góp phần nâng cao tiềm lực khoa học và khả năng nghiên cứu của giáo viên 3.CHUYÊN ĐỀ 3 VI SINH HỌC (MICROBIOLOGY) Người biên soạn GS. cả về nội dung khoa học. tính cập nhật và khả năng thực hành. Nội dung của chuyên đề 3 Chuyên đề 3 gồm các chương và phần như sau : Phần lí thuyết (17 tiết) Chương I – Vi sinh học và vi sinh vật I – Vi sinh học là gì ? II – Các nhóm đối tượng của vi sinh học III – Vi khuẩn IV – Archaea V – Vi sinh vật nhân chuẩn 184 . Nguyễn Thành Đạt PGS. TS. so sánh với các phần có liên quan trong SGK – Sinh học 10. TS.

VI – Virut VII – Hệ thống sinh giới và vị trí của các nhóm vi sinh vật VIII – Câu hỏi và bài tập Chương II – Dinh dưỡng và sự chuyển hoá các chất ở vi sinh vật I – Các chất dinh dưỡng II – Các nhân tố sinh trưởng III – Các loại môi trường sống của vi sinh vật IV – Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật V – Các kiểu hô hấp của vi sinh vật VI – Các hình thức lên men chính VII – Quá trình tổng hợp một số chất VIII – Câu hỏi và bài tập Chương III – Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật I – Khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật II – Sự sinh sản ở vi khuẩn và Archaea III – Sự sinh sản ở vi sinh vật nhân chuẩn IV – Sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục V – Sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục VI – Các tác nhân ức chế sự sinh trưởng và ứng dụng VII – Công nghệ sinh học và công nghệ vi sinh VIII – Câu hỏi và bài tập Chương IV – Khái niệm bệnh truyền nhiễm và miễn dịch học I – Khái niệm bệnh truyền nhiễm và phương thức lan truyền II – Độc tố và độc lực III – Bệnh do vi sinh vật. virut và các phân tử hữu cơ khác IV – Kháng nguyên V – Kháng thể VI – Các loại miễn dịch VII – Câu hỏi và bài tập Chương V – Ôn tập và kiểm tra 185 .

mốc trên một số cơ chất Bài 2: Sự chuyển hoá các chất ở vi sinh vật 1 – Thí nghiệm 1: Phân giải prôtêin. Phần thực hành (3 tiết) Bài 1: Quan sát một số loại vi sinh vật 1 – Thí nghiệm 1: Cách làm tiêu bản sống và tiêu bản cố định nhuộm màu 2 – Thí nghiệm 2: Quan sát vi khuẩn trong khoang miệng. 186 . phân giải xenlulozơ 2 – Thí nghiệm 2: Lên men rượu etanol 3 – Thí nghiệm 3: Lên men lactic. muối dưa cà.Sử dụng các câu hỏi tự luận. làm sữa chua. nấm men rượu. trắc nghiệm ở cuối các chương.

nhưng lại có một số đặc điểm của cơ thể sống khi kí sinh trong tế bào sống. nấm roi (Mastigomycota) và nấm không roi (Amastigomycota). Virology: Khoa học nghiên cứu các virut. nấm. 2. Biology. Bacteriology: Khoa học nghiên cứu cơ thể nhân sơ.000 loài và dạng được thống kê *. bao gồm những virut kí sinh trên vi khuẩn (thực khuẩn thể – Bacteriophage). muốn thấy rõ chúng phải sử dụng kính hiển vi. động vật nguyên sinh (nhân thực– Eukaryota). Virut chưa có cấu trúc tế bào và chưa phải là cơ thể sống. Hiện khoa học biết được khoảng 1500 loài vi khuẩn lam và 2000 loài vi khuẩn khác * 3. có 10.PHẦN LÍ THUYẾT CHUYÊN ĐỀ 3 (17 TIẾT) CHƯƠNG 1 VI SINH HỌC VÀ VI SINH VẬT I. có thể chia thành 11 lớp với các nhóm bậc thấp như: nấm amíp * Theo Nelson. 2003. II. chúng bao gồm các nhóm chủ yếu: Archaea. VI SINH HỌC LÀ GÌ ? Vi sinh học (Microbiology) là khoa học nghiên cứu sự sống hiển vi bao gồm các vi sinh vật và dạng sống vô bào. Vi sinh học có các chuyên ngành: 1. Chúng có thể là đơn bào hoặc tập hợp đơn bào. các virut kí sinh trên tảo. động vật nguyên sinh. hoạt động sống và vai trò của chúng đối với đời sống trên hành tinh. vi khuẩn (kể cả vi khuẩn lam) (nhân sơ– Prokaryota). bao gồm các vi sinh vật cổ và vi khuẩn (tên cũ gọi là vi khuẩn cổ–Archaeobacteria và vi khuẩn chuẩn – Eubacteria). Mycology: Khoa học nghiên cứu về nấm. virut học hiện biết tới 79 họ. Giới nấm gồm ba ngành: nấm thực bào (nấm nhày) (Gymnomycota). một số ít là cơ thể đa bào chưa phân hoá thành mô. CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG CỦA VI SINH HỌC Theo nhóm đối tượng. nấm đơn bào và nấm sợi. 187 . Vi sinh vật (Microorganism) là những sinh vật có kích thước rất nhỏ (từ vài trăm nm đến vài mm). tảo đơn bào. Virut được coi là một nhóm đối tượng của Vi sinh học. nó là khoa học liên ngành và hiện đại. các virut kí sinh trên thực vật và động vật.

Số lượng cá thể của từng nhóm cũng như số nhóm vi sinh vật có thể thay đổi theo điều kiện sinh thái cụ thể. hơn nữa tại một số vùng sinh thái số lượng đó cũng thay đổi theo chiều sâu các lớp đất và các lớp nước. Trong 1g đất trồng có khoảng 109 – 1010 mầm vi sinh vật (CFU là đơn vị hình thành khuẩn lạc). Protozoology: Khoa học nghiên cứu về động vật nguyên sinh. trong 1g phân người chứa tới 10 12 mầm sống hiển vi. Có thể sử dụng kính hiển vi quang học (kính hiển vi thường). lớp nấm roi sau (Chytridiomycetes). Một nhóm phương pháp rất phổ biến trong vi sinh học là phương pháp nuôi cấy trên môi trường lỏng và đặc để nghiên cứu khả năng hiếu khí của tế bào và các hợp chất mà chúng tiết ra. kính hiển vi đối pha. kính hiển vi điện tử thường (TEM).. kính hiển vi điện tử quét (SEM). Những lát cắt như vậy cho phép nhìn cấu trúc dưới mức tế bào. chúng lập thành giới phụ nấm cổ (Archimycota). 2003. 5. Sử dụng các phương pháp sắc kí. 30. kính hiển vi huỳnh quang. Các phương pháp đồng vị phóng xạ (thường dùng S35 đối với prôtêin chứa S và P32 đối với axit nucleic). dùng các vi điện cực để đo thế hiệu các lớp màng trong và ngoài tế bào. 4. khoa học hiện biết 15. * Theo Nelson. Các lớp nấm bậc cao chủ yếu là: Nấm túi (Ascomycetes). trong đó có thể tóm tắt: a – Phân giải các hợp chất hữu cơ (vô cơ hoá). điện di (ví dụ điện di trên gel các poliacrylamit) để tách các hợp chất. dùng máy cắt lớp siêu mỏng có thể cắt tế bào nấm men (đường kính khoảng 10µ m) ra 100 lát.(Myxomycetes). 188 . người ta dùng phổ biến các phương pháp siêu li tâm với tốc độ 5 vạn vòng phút hay nhanh hơn nữa cho phép lắng đọng thành lớp các hạt vi mô và những phân tử lớn hơn.. Algology: Khoa học nghiên cứu về vi tảo. Muốn nghiên cứu cấu tạo siêu hiển vi của các vi sinh vật và tế bào sống. nhiễu xạ quang để nghiên cứu cấu trúc không gian của những phân tử. Vi sinh vật có nhiều chức năng quan trọng trong môi trường tự nhiên.000 loài tảo * . huỳnh quang kháng thể cho phép theo dõi các quá trình tổng hợp sinh học bên trong tế bào ở mức độ phân tử.000 loài động vật nguyên sinh được thống kê *. các phương pháp cố định và nhuộm màu (nhuộm đơn. trong 1ml dịch dạ dày của động vật nhai lại có 109 mầm vi sinh vật. Biology. kích thước và một số cấu tạo trong tế bào vi sinh vật. lớp nấm noãn (Oomycetes) và nấm tiếp hợp (Zygomycetes). nhuộm phân li. kính hiển vi nền đen. nấm đảm (Basidiomycetes) và nấm bất toàn (Adelomycetes hay Deuteromycetes). nhuộm kép.) để nghiên cứu hình dạng.

Người ta sử dụng các kĩ thuật khác nhau để đánh giá sự có mặt.. Ở một nơi. và có khả năng chuyển hoá các hợp chất độc hại chứa kim loại nặng như bạc. nước cống rãnh chứa nồng độ chất hữu cơ cao và chứa nhiều vi sinh vật. Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong vòng tuần hoàn các nguyên tố C. g – Hình thành các chất ức chế làm giảm hoạt động của các vi sinh vật khác. đặc biệt vi khuẩn là mô hình lí tưởng trong công nghệ di truyền. . người ta có thể đo lượng cacbon hữu cơ bằng chỉ số BOD (nhu cầu sinh hoá đối với ôxi) và COD (nhu cầu hoá học đối với ôxi). tức là chuyển hoá nhanh các chất hữu cơ trong chu trình thức ăn. ho gà (Bordetella pertusis). P. Do đó. Một số vi sinh vật là tác nhân gây bệnh trên người. vàng. Sử dụng vi sinh vật trong lên men đồ uống.. III. bạch hầu (Corynebacterium diphtheria). rất đa dạng và luôn biến đổi. VI KHUẨN Vi sinh vật. động vật và cây trồng. lị trực khuẩn (Shigella spp. số vi sinh vật phụ thuộc vào nguồn chất dinh dưỡng.. lao phổi (Mycobacterium tuberculosis). d – Biến đổi các chất để các cơ thể khác nhau có thể sử dụng được. sử dụng những tác nhân ức chế vi sinh vật trong bảo quản thực phẩm. các loại và hoạt động của vi sinh vật trong môi trường. Hiện có khoảng 1000 loại virut gây bệnh trên thực vật. kẽm. của thực vật và động vật. lên men lactic. lậu (Neisseria gonorrboeae).. gần 90% các bệnh đường hô hấp ở người là do virut. HIV/AIDS vẫn là một đại dịch chưa có thuốc chữa khỏi. S.. ủ chua thức ăn gia súc. đồng. số lượng và chủng loại vi sinh vật trong tự nhiên là rất lớn. trong đó có bệnh viêm đường hô hấp cấp (bệnh SARS). 189 . e – Biến đổi rất lớn các chất bằng cách hình thành các chất hoà tan và khí. thuỷ ngân. c – Làm nguồn thức ăn cho các loại giun. Đối với các mẫu nước ô nhiễm. giang mai (Treponema pallidum).b – Làm nguồn thức ăn bổ dưỡng cho các vi sinh vật hoá dị dưỡng hữu cơ khác.).. các chất độc hại và các tác nhân giới hạn khác. sâu bọ tạo ra mạng lưới thức ăn. công nghệ sinh học. từ đó tạo ra các chất tham gia vào các con đường chuyển hoá trực tiếp hoặc biến đổi môi trường một cách gián tiếp. Các bệnh vi khuẩn trên người cũng rất nhiều như viêm xoang mũi (Staphylococcus sp. N. tả (Vibrio cholerae). giữ vệ sinh môi trường làm việc và hoạt động sống. thành các dạng không độc hoặc ít độc hơn đối với cơ thể người. động vật và cây trồng.).

8 – 1. xoắn thể với các vòng khác nhau: Spirochaeta.(1 – 2 × 100 – 5000µ m). – Trực khuẩn sinh bào tử: Bacillus.0µ m). + Xoắn khuẩn và xoắn thể: Xoắn khuẩn như Spirillum. + Vi sinh vật hình sao như giống Stella và vi sinh vật hình vuông như giống Haloarcula.. phân chia hai phương và dính với nhau ta có Tetracoccus...5× 2 – 3µ m). một loại vi sinh vật cổ ưa mặn. 190 . Leptospira (1 × 5 – 500µ m). phân chia ba phương và dính với nhau ta có Sarcina hoặc phân chia theo nhiều phương ta có tụ cầu khuẩn (Staphylococcus) (đường kính 0. ta có song cầu khuẩn (Diplococcus).Những hình dạng chính của vi khuẩn: + Cầu khuẩn (coccus): Khi phân chia theo một phương và dính nhau.. (0. liên cầu khuẩn (Streptococcus). + Trực khuẩn: – Trực khuẩn không sinh bào tử như Escherichia coli. + Xạ khuẩn: Gồm những vi khuẩn thuộc bộ Actinomycetales trong đó có các giống quan trọng như Streptomyces. hoặc chuỗi cầu khuẩn. Campylobacter. Micromonospora. Clostridium với kích thước khoảng 2 – 3 × 1µ m. Một số hình dạng vi khuẩn được giới thiệu trong hình I–1.

000) Mycoplasma pneu moniae dưới kính hiển vi điện tử quét (× 62. nhuộm Gram dương (màu tím.000) Enterococcus faecalis. x 600) Xoắn khuẩn đỏ (Rhodospirullum rubrum. × 500) Phẩy khuẩn tả (Vibrio cholerae) có tiên mao ở cực (× 1.a b c d e f g Hình I. × 1. chuỗi cầu (× 200) Thực khuẩn (Bacillus megaterium). Một số hình dạng vi khuẩn h abcdefg- Tụ cầu (Staphylococcus aureus) nhuộm Gram dương (màu tím.1.000) Xạ khuẩn (Actinomyces) dưới kính hiển vi điện tử quét (× 21. tạo thành chuỗi.000) 191 .

người ta xác định được 90 – 98% trọng lượng màng nhày là nước.h. không bào khí. mesosom. ribosom. cacboxysom.. plasmid.000) Nhờ kính hiển vi điện tử khoa học đã biết rất rõ tổ chức dưới mức tế bào của vi khuẩn: – Lớp màng nhày (capsule) – Thành tế bào (cell wall) – Màng tế bào chất (membrane cytoplasmic) – Chất nguyên sinh với các thành phần quan trọng cho sự sống của vi khuẩn: vật chất nhân. loại vi sinh vật cổ có tiên mao (× 40.Archaeoglobus fulgidus. Sơ đồ cấu tạo vi khuẩn Nhiều vi khuẩn được bao bọc bên ngoài bằng một lớp màng nhày có bản chất hoá học là polisaccharit của một loại gốc đường (homopolisaccharit) hoặc của nhiều gốc đường khác nhau (heteropolisaccharit). ở một số vi khuẩn trong vỏ nhày còn chứa một ít lipoprôtêin.2. chất mang màu (ở vi khuẩn quang hợp). 192 . các chất dự trữ… (Pili) (ADN) (Cilia) (flagella) Hình I.

Sơ đồ cấu trúc peptidoglucan. Sơ đồ thành vi khuẩn b a. Axit điamin. do đó mà hình thành một mạng murein chắc chắn.L. các axit điamin này có thể kết hợp với mạch peptit của chuỗi bên.aureus là lyzin.alanin. do cấu trúc hoá học của màng nhày là polisaccharit có ít lipoprôtêin nên có liên quan đến tính kháng nguyên của vi khuẩn gây bệnh. chúng liên kết với nhau qua liên kết 1. 1 D. Ta thấy đơn phân murein lặp đi lặp lại có tỉ lệ phân tử gram như sau: N–axetylglucozamin : Axit N–axetylmuramic : L. ở E.4 β glucozit. A. khi thuỷ phân glucopeptit ta sẽ được hai hợp chất với số phân tử Gram như nhau là N–axetyl Glucozamin và axit N–axetyl muramic. do đó tăng cường độc lực đối với vi khuẩn gây bệnh. mucopetit. Hợp chất cơ bản của thành tế bào vi khuẩn là hai chất dị cao phân tử (heteropolyme): glucopeptit và axit tecoic. b.4). Axit điamin này ở St. Lớp thành dày của vi khuẩn Gram dương. tạo ra mạng lưới chằng chịt như tổ ong. màng lưới murein đan xen với hai loại axit teicoic.ala : D. Các gốc N–axetyl muramic liên kết với nhau qua dây nối peptit. Enzim lyzozim cắt liên kết glucozit giữa C1 còn lại của axit N–axetyl muramic và C4 còn lại của N–axetylglucozamin (liên kết β –1.3. Glucopeptit (hay còn gọi là peptidoglycan.coli là axit L – điaminpimelic (ADP). trong thành phần của axit N–axetyl muramic có mặt của các axit amin với trọng lượng phân tử Gram: 2 D. glutamic và 1. murein) là khung chắc giữ vững hình dạng vi khuẩn.Màng nhày có tác dụng hạn chế khả năng thực bào.glu : Axit diamin : 193 .ribiteicoic a Hình I.

lớp bên ngoài này thấy ở một số loài Bacillus. Axit teicoic liên kết với axit muramic qua mạch photphođieste. Bên ngoài thành tế bào là lớp S (lớp không cố định về thành phần các hợp chất và độ lớn). Thành và các lớp màng ở vi khuẩn Gram âm. ở vi khuẩn Gram âm hiện chưa tìm thấy hợp chất này. Ngoài ra. Phân tử đặc trưng ở lớp màng ngoài vi khuẩn Gram âm là phân tử lipopolisaccarit (LPS) có cấu tạo gồm 3 phần: phần lipit A ở gốc. Hình I. Những vi khuẩn này không có thành rắn chắc cho nên chúng có thể thay đổi hình dạng. đặc biệt thấy ở nhiều loài vi khuẩn Gram âm. Clostridium. Axit teicoic có hai loại là ribiteicoic và glyxêrin teicoic. Trong khi đó thành của Archaea không chứa axit axetylmunamic nhưng chứa axit talozaminuronic vì vậy ở vi sinh vật cổ có thành là Pseudomurein.ala = 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1. Trong thành tế bào vi khuẩn còn có một loại hợp chất đặc biệt đó là axit teicoic. người ta không tìm thấy các hợp chất murein. vì vậy tạo ra các lớp màng ở ngoài thành vi khuẩn Gram âm rất phức tạp và không đồng nhất đối với các loài khác nhau. Đối với nhóm vi khuẩn tiêu giảm thành tế bào (Mycoplasmatales. phần lớn chúng là những cơ thể đa hình như các dạng PPLO.4. Tenericutes).L. Ở 194 . Mycoplasma (vi khuẩn nhỏ nhất có thể nuôi cấy trên môi trường). phần lipit A ăn sâu vào màng ngoài. hợp chất thấy nhiều ở vi khuẩn Gram dương (có thể chiếm tới 50% trọng lượng khô của thành xạ khuẩn). Mollicutes. trong chuỗi peptit còn có một số sai khác về thành phần và trật tự các axit amin. còn phần polisaccarit và chuỗi đường xetodezoxioctonat ở phía ngoài nằm ở lớp S của tế bào. polisaccarit ở giữa và chuỗi đường phân nhánh O. Đây chính là nét đặc trưng của thành tế bào vi khuẩn.

vì axit này tích điện âm nên làm cho thành tế bào vi khuẩn Gram dương ở phía ngoài cũng tích điện âm. axit teicoic vượt ra ngoài lớp murein.4 Glucozit giữa axit N– axetylmuramic và N–axetyl glucozamin. màng ti thể. màng lưới nội chất. các polisaccharit. enzim này tác động vào mạch β – 1. còn ở vi khuẩn Gram âm sẽ hình thành thể hình cầu (Spheroplast). tham gia và việc duy trì áp suất thẩm thấu. ở vi khuẩn Gram dương sẽ tạo thành tế bào trần (Protoplast). khi vi khuẩn mất thành sẽ vón thành hình cầu. lục lạp. sự phân bào. màng bào quan… 195 . khoa học còn gọi nó là màng cơ sở vì có cấu tạo giống hầu hết các màng trong tế bào như màng nhân. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quan trọng là giữ hình dạng ổn định của tế bào. Thành phần của thành tế bào là một chỉ tiêu sinh hoá quan trọng (các hợp chất peptidoglucan. lớp LPS tích điện âm. Trong môi trường đẳng trương. 100 KN – K và 55 KN – H ở Salmonella). Tác động vào mạch ngang nối các mạch peptit trong murein còn có một enzim có tên là Endomuropeptiđaza. Ở vi khuẩn Gram âm. nằm ngay dưới lớp thành hoặc các lớp màng ngoài. tham gia vào quá trình nhuộm Gram… Từ những đặc điểm trên và tính chất của protêin tế bào chất đã quyết định tính nhuộm Gram khác nhau giữa 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm (Xem thêm phần thực hành ở cuối sách). nó bao bọc toàn bộ khối chất nguyên sinh. lớp màng này dưới kính hiển vi đối pha là lớp có độ dày khoảng 7.Salmonella chuỗi đường phân nhánh O là kháng nguyên O của vi khuẩn và rất khác nhau ở các loài khác nhau (Hiện biết tới 170 KN–O. còn ở vi khuẩn Gram dương. Người ta có thể làm mất thành tế bào vi khuẩn bằng lyzozim trong dung dịch đẳng trương có đường. Penicillin khi mở vòng β –lactam sẽ tác động vào mối liên kết của sự vận chuyển peptit.5nm. do đó Penicillin cản trở sự tổng hợp mạch peptit bình thường của thành tế bào. Màng tế bào chất Màng tế bào chất của vi khuẩn và vi sinh vật cổ có thể thấy được nhờ gây co nguyên sinh. các loại axit teicoic) dùng trong phân loại số để phân loại loài và giống.

N2. Đối với các phân tử bé kị nước như O 2. các phân tử photpholipit được làm to hơn so với các prôtêin) (Theo Tracey Green Wood et al. H2 hoặc các phân tử có cực nhưng không tích điện như H2O. Sơ đồ cấu tạo màng tế bào chất Sơ đồ màng khảm động (để dễ hình dung. Các photpholipit dưới kính hiển vi điện tử gồm hai lớp phân tử trong suốt. Biology. Nó đảm bảo tế bào hấp thụ được các chất dinh dưỡng.Hình I. Cuối cùng. màng thế bào chất là nơi định vị của nhiều enzim tham gia tổng hợp 196 . Phân tích hoá sinh cho thấy màng tế bào chất gồm 3 loại phân tử: lipit (chủ yếu ở dạng photpholipit – chiếm khoảng 30 – 40%). CO2… màng tế bào chất thể hiện như một màng vật lí cho đi qua theo quy luật lí học. urê. prôtêin (gồm rất nhiều hệ enzim. người ta thấy màng tế bào chất gấp lại thành màng trong của tế bào.5. Màng tế bào chất của vi khuẩn khác với màng tế bào chất của cơ thể nhân thực ở chỗ nó không chứa cholesterol (một loại sterol). Màng tế bào chất chứa các enzim sinh tổng hợp kiểm soát các khâu kết thúc tổng hợp lipit của màng và các hợp chất kiến tạo thành tế bào. cũng như cho đi qua các hợp chất từ phía ngoài vào. thành phần prôtêin này có thể chiếm tới 60 – 70%) và một ít hợp chất gluxit. Các photpholipit có thể là phophatidylglyxerol và hoặc photphatidylethanolamin. 2003) Màng tế bào chất ở vi khuẩn không hình thành màng lưới nội chất. CH4. nhưng ở một số loại vi khuẩn (như vi khuẩn nitrat hoá. N2O. trong đó có các hệ permeaza. Chức năng chủ yếu của màng tế bào chất là tấm bình phong ngăn trở dòng các chất ra. Nó lựa chọn cho đi qua cả những phân tử chất hữu cơ loại nhỏ đồng thời ngăn cản các hợp chất phân tử lớn. nhưng màng tế bào chất vi khuẩn lại chứa sterol pentacyclic như hopanoid. vi khuẩn quang hợp…). các nguyên tố có lợi cho quá trình trao đổi chất. trong khi các lớp prôtêin có màu đậm tối.

Ở các cơ thể nhân thực. Nước ở trạng thái kết hợp (phần nhỏ) thường liên kết trong các vi cấu trúc như prôtêin. lipit và hiđrat cacbon. Ở các vi sinh vật metan (vi sinh vật cổ) cũng có các cấu tạo gấp nếp màng tế bào chất. sẽ được bảo vệ trong các nếp gấp của màng tế bào chất. ngoài vật chất nhân. Sự gấp nếp của màng tế bào chất còn thấy ở vi khuẩn tía. Khi màng tế bào chất gấp nếp để biến thành mezosom thì nó là nơi định vị của ADN của tế bào nhân sơ. Phần còn lại của tế bào chất là lipoproteit (chiếm từ 10 – 20%). các enzim này có mặt ở trong các ti thể. hạt lưu huỳnh (ở các vi khuẩn 197 . các chất dự trữ ẩn nhập và vài bào quan chuyên hoá đặc biệt. các axit ribonucleic. trong chất nguyên sinh xuất hiện các vật thể ẩn nhập. Tế bào chất và các hạt nội bào Tế bào chất của cơ thể nhân sơ gồm có 80 – 90% là nước. không bào khí làm cho tế bào chất có dạng huyền phù lổn nhổn bắt màu không đồng đều và có tính chiết quang khác nhau. Khi còn non. đang sinh trưởng. Ở các vi khuẩn cố định đạm. Nước có thể ở trạng thái tự do (chiếm phần lớn) làm nhiệm vụ hoà tan các chất và tạo nên dung dịch keo với các chất cao phân tử. Sắc tố này tạo ra một gradient vận chuyển các proton qua màng nhờ tác động của ánh sáng. là sắc tố rất đặc trưng của Archaea. các hạt và các cấu trúc thường thấy là ribosom. Hệ keo của tế bào chất bao gồm 2 pha: pha thứ nhất là dung dịch muối khoáng và các hợp chất hoà tan có bản chất là lipoproteit. rất nhiều nếp gấp của màng tế bào chất làm tăng bề mặt tiếp xúc của các hệ enzim thực hiện quá trình này.2. Các chuỗi hô hấp của màng tế bào chất vi khuẩn và vi sinh vật cổ làm chức năng tương tự như màng trong của ti thể. chất nguyên sinh có cấu tạo đồng nhất và bắt màu giống nhau. người ta dùng siêu li tâm cao tốc để tách chất nguyên sinh và các cấu trúc siêu hiển vi riêng ra. pha thứ hai là pha huyền phù gồm các hạt nuclêôprôtêin.ATP. đây là nơi định vị của nhiều sắc tố loại bacteriorhodopsine. Trong các vi khuẩn nitrat hoá. hệ nitrogenaza bị ức chế bởi O2. Trong tế bào chất. Các chất dự trữ có thể chia thành 2 loại: – Các chất vô cơ như volutin (dự trữ photphat). Các hạt này có lẽ đóng vai trò quan trọng làm điểm khởi đầu của quá trình nhân đôi vòng ADN và vách ngăn trong sự phân bào vô tơ thành hai tế bào con. Khi trưởng thành. ở đây chúng hình thành các túi hoặc các ống chứa sắc tố quang hợp. Để nghiên cứu tế bào chất. lipit và nhiều loại hạt có kích thước rất khác nhau. Tế bào chất của vi khuẩn có pH bình thường là 7 – 7.

109 đối với Acholeplasma). chỉ có một chuỗi gồm hai mạch ADN. người ta dùng phản ứng Feulgen. từ 20 đến 25nm ở Vibiro và Pseudomonas).000 (trong đó các axit 198 . cacboxysom và không bào khí. đó là hợp chất chứa đựng lượng thông tin di truyền chủ yếu của tế bào.. các yếu tố giới tính.lưu huỳnh)… – Các chất hữu cơ như PHB (polihiđroxybutyrat). mà chỉ có các poliamin như specmidin và specmin làm chức năng củng cố ổn định ADN. những nghiên cứu gần đây cho thấy ở Thermoplasma (một loại vi sinh vật cổ – Archaea) đã tìm thấy histon. Tiên mao có cấu tạo từ một loại đơn phân prôtêin gần với keratin mà người ta gọi là flagelline. glicogen.5. cyanophyxin (chất dự trữ nitơ ở vi khuẩn lam). 1. Vòng thể nhiễm sắc được định vị tại một điểm trên màng tế bào chất lúc sắp phân chia. một số prophage… Khoa học đã xác định plasmid có ở rất nhiều loài vi khuẩn. Để xác định chất nhân của vi khuẩn. nơi cố định CO2). Chất nhân (thể nhân – Nucleoid) của vi khuẩn ADN của tế bào vi khuẩn chiếm khoảng 1 – 2% trọng lượng khô của chúng. Các hạt dự trữ cacbon dễ dàng nhìn thấy khi nhuộm bằng dung dịch có iot. Như vậy ta thấy trong Cyanobacteria có các hạt dự trữ phổ biến là cyanophyxin. Spirillum và ở nhiều loài vi khuẩn Gram âm. tiêm mao (cillia) và nhung mao(pilia) Tiên mao thường thấy ở Vibro.. hình dạng chất nhân rất khác nhau. Vật chất di truyền ngoài thể nhiễm sắc bao gồm ADN của các plasmid. các yếu tố “diệt”. Số lượng tiên mao có thể từ 1 đến 30 sợi tùy thuộc vào loài vi khuẩn.5 diphotphat– cacboxylaza. Độ lớn ADN vào khoảng 5. hạt cacboxysom (chứa enzim ribulozo–1. Khi tiên mao ngắn thì người ta thường gọi là tiêm mao. Một tiên mao có chiều dài từ 6 đến 30µ m và đường kính từ 10 đến 30nm (12nm ở Proteus. Chiều dài của nó trong tế bào E. hợp chất này nhuộm các hợp chất đa trùng hợp (polime) không phân nhánh của glucozơ (tinh bột) thành màu xanh thẫm và các hiđrat cacbon phân nhánh (glicogen) thành đỏ nâu. Tiên mao (flagella).106pb (cặp bazơ nitơ) với trọng lượng phân tử vào khoảng 3.109 dalton (4. prôtêin này có trọng lượng phân tử khoảng 40. Tuy nhiên. Không thấy có histon kiểu tế bào nhân thực. Các hợp chất poli–β –hiđroxy butyrat được nhuộm màu bởi Sudan đen như màu các giọt mỡ.coli đo được là 1mm. Chất nhân của vi khuẩn không có màng bọc.108 đối với Mycoplasma. tức là gấp từ 500 đến 1000 lần chính chiều dài của vi khuẩn.

nên gọi là nội bào tử. Khi đưa bào tử vào môi trường thuận lợi để phát triển. Ví dụ xạ khuẩn.amin chủ yếu là acginin. là những sợi mảnh và ngắn hơn nhiều. những prôtêin này có tính kháng nguyên (H). ở một số loài vi khuẩn có thể hình thành bào tử bên ngoài tế bào (ngoại bào tử – exospore). Ở một số vi khuẩn sinh nội bào tử. có khả năng hình thành bào tử ở bên trong tế bào. có thể sinh sản bằng bào tử đốt. người ta dùng phương pháp nhuộm đơn hoặc kép. + Khác với nội bào tử. Khi hình thành bào tử. Nội bào tử có thể ở giữa hay lệch tâm của tế bào sinh dưỡng. Mặc dù vậy. tiên mao xoáy vào nước hoặc môi trường lỏng (có thể 100 vòng trong 1 giây). anthracis có thể tiềm 199 . nên endotoxin tinh thể này được hoà tan ra và trở thành prototoxin có hoạt tính làm tê liệt đường tiêu hoá của sâu ăn phải. ít thấy ở vi khuẩn Gram dương. bào tử nhày (Myxospore). bào tử giáp (Cyste) và các bào tử đốt (Arthrospore hay Conidium) là những bào tử sinh sản. trong đó có giai đoạn IV – là giai đoạn hình thành lớp vỏ dày (Cortex) kèm theo sự hình thành hợp chất đặc trưng axit dipicolinic giúp cho bào tử bền nhiệt. ví dụ Bacillus thuringiensis (BT) thường hình thành tinh thể diệt sâu bọ. Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ tạo một nội bào tử nên loại bào tử này không phải là bào tử sinh sản. axit glutamic). Tiên mao giúp cho vi khuẩn chuyển động. tế bào có thể mất đi đến 70% nước. Một số vi khuẩn khi hình thành bào tử có thể tồn tại rất lâu trong tự nhiên. Quá trình mọc mầm gồm 3 giai đoạn chủ yếu: hoạt hoá. trong khi tiêm mao chuyển động như que gạt. hoặc có sự thay đổi đột ngột các điều kiện sinh trưởng. nứt vỏ và mọc ra. Khi vi khuẩn di động. quá trình hình thành nội bào tử có thể chia làm 6 – 7 giai đoạn. thường có xung quanh tế bào Gram âm. Ở vi khuẩn. Các loại bào tử của vi khuẩn + Nội bào tử vi khuẩn (endospore) Một số loài vi khuẩn ở cuối giai đoạn sinh trưởng. khi chất dinh dưỡng ở môi trường cạn kiệt và chất qua trao đổi độc hại quá nhiều. bào tử sẽ có hàng loạt thay đổi tích cực và mọc mầm. proteaza của ruột sâu. ví dụ Bac. lysin. Muốn quan sát được bào tử. Khi sâu ăn phải dưới tác động pH kiềm. ngoài ra có loại có thể sinh sản bằng cách nảy chồi (ví dụ vi khuẩn tía quang dưỡng Rhodomicrobium vanniellii). axit aspactic. trong Vi sinh học người ta thường dùng tiên mao và tiêm mao với một nghĩa khác với chúng là nhung mao.

ưa nhiệt và ưa axit. polisaccharit Lipit của màng Hình dạng tế bào có loại hình vuông và dẹt Nội bào tử (endospore) Chất ‘ở nhánh’ của ARNt + hoặc không Ribothymidine – Pseudouridine hoặc L. este – Glyxerol. trong HgCl2 1% – tồn tại trong 2 ngày.methylpseudouridine Hình thành chất kích thích methyonyl ARNt Có intron trong genom Có polimeraza–ARN loại nhân thực Có coenzim đặc biệt + – – – – + (nhiều loài) + + Glyxerol. ARCHAEA So sánh một số tính chất giữa vi khuẩn và Archaea Tính chất Thành phần thành tế bào Murein Vi khuẩn Archaea Pseudomurein. prôtêin. nhưng bào tử có thể tồn tại được khá lâu. ete isopranyl + (hoặc không) Những nghiên cứu gần đây về nhiệt độ và pH tối ưu của vi khuẩn ưa nhiệt và Archaea cho phép chia vi sinh vật cổ (Archaea) thành 2 nhóm: Crenarchaeota và Euryarchaeota. Thời gian để hình thành bào tử khác nhau tuỳ theo loài (vài giờ – 20 giờ). Trong một số chất độc. tế bào vi khuẩn chết rất nhanh. 200 . ví dụ trong phenol có thể vẫn sống trong 15 ngày. IV. axit béo.sinh trong nhiều năm. dựa trên ARNr trong Bergey’s Manual mới xuất bản đã chia Archaea thành 2 giới (Kingdom): Giới Crenarchaeota là những vi sinh vật cổ kị khí bắt buộc.

những cơ thể này sống trong môi trường có nồng độ muối cao (ở biển. các bào quan.5.5. Metlylo monas. ở mỏ muối). đây có lẽ là nhánh cổ xưa nhất. ở các lớp nước sâu. Một số Archaea ưa mặn có trên màng tế bào sắc tố bacteriorhodopsine. 3) Các cơ thể ưa nhiệt. hợp chất liên kết với màng tế bào chất chứ không phải là khuẩn diệp lục. Chức năng chính của các bộ phận tế bào nhân chuẩn có thể tóm tắt: 1) Tế bào chất: Nơi có các bào quan khác nhau. Thermoplasma. hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu là do chênh lệch gradien nồng độ muối tạo ra. ở đáy.Giới Euryarchaeota là những vi sinh vật cổ ưa mặn.. chúng là những cơ thể quang dưỡng hữu cơ (photoorganotroph). Ví dụ những cơ thể sinh metan như: Hansenula polymorpha. kị khí. V. mỗi cấu trúc thực hiện những chức năng riêng. quá trình quang hợp ở đây khá đặc biệt nhờ bacteriorhodopsine. Ví dụ: Sulfolobus acidocaldaricus có nhiệt độ sinh trưởng tối đa là 900C và tối ưu là 750C ở pH tối ưu là 2. nơi diễn ra 201 . 2) Các cơ thể ưa mặn (halophile). Có 3 nhóm sinh lí và sinh thái quan trọng là: 1) Các cơ thể sinh metan (methanogen). Thermoplasma acidophilum có Tmax là 650C. Các cơ quan này là những hạt có cấu trúc đặc trưng nằm trong tế bào chất.. pHopt là 1. Ví dụ: ta gặp nhiều loài của Haloarcula (vi sinh vật cổ hình vuông) và Halobacterium. ở vùng núi lửa như các loài của Sulfolobus. chúng là những cơ thể hiếu khí hoặc hiếu kị khí. là những cơ thể sống ở nguồn đất – nước nóng. còn sự chuyển hoá vật chất của các Archaea hoá tự dưỡng vô cơ (chemolithoautotroph) thì nhờ năng lượng của các phản ứng oxi hoá khử. Phân loại cơ thể sinh metan dựa chủ yếu vào khả năng và cơ chế sinh metan của chúng. sinh metan và một vài loài kị khí ưa nhiệt. ưa axit (thermoacidophile). VI SINH VẬT NHÂN THỰC Sự khác biệt rõ ràng nhất so với các tế bào nhân sơ là tế bào nhân thực có cấu trúc màng bao quanh nhân. một số loài tìm thấy trong đường tiêu hoá của động vật nhai lại.

trung tâm điều hành hoạt động tế bào 3) 4) 5) 6) 7) 8) 9) 10) 11) 12) Lục lạp: Nhân: Vùng nhân bé (hạch nhân). hình thành các ribôsôm (nucleolus): Thành tế bào và các lớp Tạo nên hình dạng tế bào và sự cứng rắn ngoài: Roi. Tế bào chất (cytoplasm) – Phần vật chất chủ yếu của tế bào (trừ nhân). trong tế bào chất có các bào quan như màng lưới nội chất.. vận chuyển nội intermediate) và các vi ống bào. lục lạp và các thể mang màu khác nhau (ở vi sinh vật quang hợp). của sự vận chuyển electron. bào tương) diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất. Trong tế bào chất còn có các sợi gian bào có đường kính 8 – 10nm. tham gia tổng hợp lipit và prôtêin Tổng hợp prôtêin Bọc gói và tiết các chất. ti thể. của quá trình photphorin ôxi hoá và từ các con đường khác Quang hợp thu tóm năng lượng ánh sáng và hình thành các gluxit từ CO2 và nước Chứa thông tin di truyền. lông: Chuyển động tế bào 1. Các sợi gian 202 . hình thành các hạt lyzôxôm Tiêu hoá nội bào Giải phóng năng lượng từ chu trình axit tricacboxilic. cấu tạo từ dịch có cấu trúc phức tạp khác nhau (chất vô cơ và hữu cơ. nước có hàm lượng lớn).. Ở trong dịch tế bào (Cytosol. chuyển động tế bào (microtubule): Màng lưới nội chất: Ribosom: Thể Gôngi: Lyzôsôm: Ti thể: Vận chuyển các chất.các quá trình chuyển hoá vật chất 2) Vi sợi (microfilament). thể Gôngi. ribôsôm. sợi gian bào (filament Cấu trúc tạo bộ khung tế bào. Tổng hợp ARNr.

Cấu tạo màng lưới nội chất thay đổi theo trạng thái hoạt động chức năng của tế bào. còn có một hệ thống các ống màng liên kết chằng chịt. do đó có tên gọi là màng lưới nội chất xù xì (RER). vi sợi và các sợi gian bào của tế bào vi sinh vật nhân thực ER – màng lưới nội chất.bào cùng với vi sợi và vi ống tạo nên bộ khung tế bào giữ hình dạng tế bào và giúp chúng chuyển động. Toàn bộ hệ thống các ống này và các túi dẹt được gọi là màng lưới nội chất (endoplasmic reticulum – ER). vi sợi. phân nhánh có kích thước đường kính khoảng 40 – 70nm với vô số các túi dẹt. Ở các tế bào nhân sơ không có khung tế bào được tổ chức như vậy và không có prôtêin actin. Ở tế bào khác khi cần sản xuất nhiều lipit sẽ có phần lớn ER không có ribôsôm đính vào và do đó những ER không có ribôsôm được gọi là màng lưới nội chất nhẵn (REL). thì một bộ phận rất lớn màng lưới nội chất có trên mặt phủ đầy ribôsôm. nó là hệ thống vận chuyển các prôtêin. Màng lưới nội chất Cùng với bộ khung tế bào và màng lưới các vi ống.6. Hình I. Các chuỗi polipeptit được tổng hợp nhờ các ribôsôm liên kết ở RER có thể đi vào trong màng của ER hoặc được tiết vào khoảng giữa các lớp màng 203 . Các prôtêin được tổng hợp nhờ các enzim và ribôsôm liên kết ở ER. PM – màng tế bào chất. M – ti thể. R – Ribôsôm tự do hoặc poliribôsôm. Sơ đồ màng lưới các vi ống. 2. Ví dụ khi tế bào đang cần tổng hợp một lượng lớn prôtêin trong quá trình tiết dịch. MT – vi ống. lipit và những hợp chất khác được tế bào tiết ra. ER có vô số chức năng.

Lyzôxôm và nội bào tiêu (endocytosis) 204 . Thể Gôngi Thể Gôngi là một bào quan cấu trúc màng được tạo bởi các túi dẹt sắp xếp cái nọ trên cái kia. Thể Gôngi làm chức năng bao gói và tiết các chất. đôi khi ở chúng chỉ có một túi dẹt làm chức năng như thể Gôngi. như tham gia hình thành thành cứng của tảo silic (Diatomea). 3. được chuyển đến thể Gôngi và hợp nhất với túi cis. Hình I. Như vậy là thể Gôngi có mối liên hệ chặt chẽ với ER cả về cấu trúc và chức năng. ER cũng là nơi chủ yếu tổng hợp lớp màng tế bào. Ngoài ra còn thấy chúng thực hiện một số chức năng khác.của ER. Sơ đồ cấu trúc thể Gôngi Thể Gôngi có mặt trong phần lớn các tế bào nhân thực. Trong quá trình tiết dịch các dịch tiết được vận chuyển từ ER đến thể Gôngi và thường được tách ra từ ER. trái lại rất nhiều tế bào nhân thực có thể chứa đến 20 túi dẹt. nhưng cũng có một số nấm và động vật nguyên sinh có roi không có thể Gôngi thực thụ.7. một số nấm. trong trường hợp này chúng có tên là hạt đĩa (dictyosome) và có thể tập trung trong một vùng hoặc phân tán trong tế bào. 4.

một số loại tảo đơn bào và nấm. Các enzim tiêu hoá được tổng hợp nhờ RER và được bao gói nhờ thể Gôngi để hình thành nên lyzôxôm.8. hình thành và chức năng lyzôxôm Một chức năng quan trọng nhất của thể Gôngi và mạng lưới nội chất (ER) là tổng hợp một loại bào quan khác đó là lyzôxôm.5 và 5). được bao bọc bởi một lớp màng. cũng như trong động vật và thực vật. Các lyzôxôm có dạng hình cầu. Các ribôsôm của tế bào nhân thực 205 . Các enzim này gọi là enzim thuỷ phân xúc tác cho quá trình thuỷ phân các phân tử và chỉ hiệu quả nhất trong điều kiện axit yếu (thường vào khoảng pH 3. Sơ đồ cấu tạo. Lyzôxôm thấy có ở nhiều loại vi sinh vật nhân thực như động vật nguyên sinh. Chúng là nơi tiêu hoá nội bào vì trong lyzôxôm chứa các enzim cần thiết để tiêu hoá tất cả các phân tử lớn. Các lyzôxôm giữ được môi trường axit bên trong nhờ bơm proton từ phía ngoài. với kích thước từ 50nm đến vài µ m tuỳ loài.Hình I. Một điểm đáng chú ý của lyzôxôm là khi thực hiện tất cả chức năng tiêu hoá của mình thì lyzôxôm không giải phóng các enzim tiêu hoá vào tế bào chất 5. Một bộ phận của REL ở gần thể Gôngi cũng có thể tách ra và hình thành các hạt lyzôxôm.

Nhân và sự phân bào Nhân là bào quan đặc biệt của tế bào nhân thực. ADN và thường chứa những hạt photphatcanxi. ribosom và các giọt lipit. Tập hợp ARNm và ribôsôm này được gọi là poliribosom hay polisom. còn ở trùng roi Euglena các tấm có dạng đĩa. Thông thường. 206 . Bề mặt màng trong ti thể được tăng lên rất nhiều là nhờ sự hình thành các tấm răng lược. Một số loại prôtêin được tổng hợp ở các ribôsôm tự do có thể tham gia vào hình thành các bào quan như nhân. Lục lạp Mặc dù lục lạp khác nhau về kích thước. lớn hơn ribôsôm 70S của vi khuẩn. Ti thể Ti thể có mặt trong phần lớn tế bào nhân chuẩn. Rất nhiều ribôsôm thường liên kết với một ARNm và dịch mã đồng thời thông tin ARNm thành các phân tử prôtêin giống nhau. Màng trong của ti thể được giới hạn tạo thành khoang trong ti thể chứa dịch với các ribosom ti thể. hạt tinh bột. là “trung tâm điện năng” của tế bào. Ti thể là nơi hoạt động của chu trình axit tricacboxylic. còn ti thể của amip lại có tấm dạng túi. độ lắng và các đơn phân. ti thể và lục lạp. Ở một số tảo có nhiều tilacoit tạo nên chồng đĩa tựa như chồng các đồng xu hình thành grana. màng ngoài cách màng trong bằng một khoang giữa các màng từ 6 – 8nm. Cũng giống như ti thể. sinh ra ATP nhờ sự vận chuyển electron và quá trình photphorin oxi hoá. chúng là những hạt 80S. hình dạng ở các loài. trong stroma chứa ADN. hình dạng sự gấp nếp màng trong ti thể thành các tấm này rất khác nhau tuỳ theo loài. Một nhóm hai hay nhiều tilacoit rải ra trong stroma thấy ở các lục lạp của tảo. 8. Các ribosom ti thể bé hơn ribosom tế bào chất và giống với ribosom của vi khuẩn về kích thước. 6. 7. ví dụ ở nấm thì các tấm có dạng bản mỏng. chúng có hình trái xoan với kích thước (2 – 4µ m) × (5 – 10µ m). Một vài loại tảo có một lục lạp khổng lồ choán đầy tế bào. nó là nơi chứa hầu như tất cả thông tin di truyền của tế bào và do đó là trung tâm điều khiển tế bào. Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng. Hệ thống phiến tạo nên bởi các màng trong hình thành các túi dẹt gọi là tilacoit. Một khoang giữa các phiến tạo nên bởi các màng trong gọi là stroma.Các ribôsôm của tế bào nhân chuẩn có thể đính vào màng lưới nội chất hoặc tự do trong tế bào chất. nhưng chúng có nhiều đặc điểm cấu tạo giống nhau. ở một số nấm và phần lớn động vật nguyên sinh các tấm có dạng ống. lục lạp được bao bọc bởi hai lớp màng. ADN của ti thể là phân tử 2 mạch vòng giống ADN vi khuẩn.

được bao bọc bởi màng nhân. Màng nhân gồm 2 lớp cách nhau 15 – 75nm. 207 .600) thấy rõ trên bề mặt lồi của nhân có các lỗ màng nhân nằm rải rác.9. Màng nhân có rất nhiều lỗ. nó có mặt trong tế bào không phân chia và thường biến mất trong nguyên phân và tái xuất hiện sau phân bào. Màng nhân liên hệ trực tiếp với ER và màng ngoài của nó được phủ các ribosom. nhưng là vùng chứa các hạt và vi sợi. trong tế bào chưa phân chia các chromatin phân tán. Các tiểu phần ribosom chưa thành thục rời khỏi nhân qua lỗ màng nhân ra tế bào chất nơi chúng gắn các tiểu phần để tạo ra ribôsôm hoàn chỉnh. Có thể thấy các chromatin trong nhân tế bào đã nhuộm màu. ở các cơ thể nhân thực hiện biết 3 loại: I. mỗi lỗ màng nhân có đường kính 70nm và thường chiếm khoảng 10 – 25% bề mặt của màng nhân. Vùng nhân bé có vai trò chủ yếu trong quá trình tổng hợp ribôsôm. vùng nhân bé không có màng bọc. Các lỗ màng nhân giúp cho sự trao đổi dễ dàng giữa tế bào chất và nhân. Nhân với lỗ màng nhân Một tiêu bản làm sạch ở nhiệt độ thấp đính bào tử nấm Geotrichum candidum (× 44. ADN của nhân điều khiển sự phiên mã của ARN ribôsôm.Nhân có hình cầu với đường kính 5 – 7µ m. Tham gia vào quá trình hình thành các ARN có các enzim ARN–polimeraza. II và III. Cấu trúc thấy rõ ở trong nhân khi được nhuộm màu là vùng nhân bé (hạch nhân). nhưng chúng được tập trung lại thành các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân. từ đó hình thành ARNr. các phân tử ARNr chín liên kết với các protêin của ribôsôm (các phân tử này được tổng hợp trong tế bào chất) để hình thành các tiểu phần của ribosom. có thể có một hoặc vài vùng nhân bé trong nhân tế bào nhân thực. Hình I. các chromatin thường đính vào màng trong.

Chu trình sống của tế bào nhân thực Chu trình này gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau: kì trung gian (interphase) và kì nguyên phân. Kì trung gian gồm các pha G1. Thông thường. nó gồm các kì: kì đầu (prophase). 208 . Pha S: Tổng hợp nhanh và nhân đôi ADN của nhân và tổng hợp histon. Giai đoạn M (kì nguyên phân) được vẽ to và kéo dài ra để chỉ rõ các kì của nguyên phân.10.Hình I. S. ví dụ màng nhân không biến mất ở nhiều loại nấm. ở một số động vật nguyên sinh và ở một số loại tảo đơn bào. kì giữa (metaphase). giai đoạn nguyên phân (M) có thể diễn ra mà không có sự phân chia tế bào chất do đó hình thành các cơ thể đa nhân hoặc cộng bào (sợi nấm cộng bào). pha G1. ARNt. sự phân chia tế bào chất của tế bào bố mẹ để hình thành hai tế bào con bắt đầu từ kì sau và được kết thúc ở cuối kì cuối. S và G2. kì sau (anaphase). Pha G2: Chuẩn bị cho nguyên phân và phân bào. Như vậy sự lớn lên của tế bào diễn ra chủ yếu ở kì trung gian. giai đoạn nguyên phân (M) có thể không hoàn toàn giống như các mô tả điển hình của tế bào nhân thực. G2 có thể dài ngắn tuỳ theo loại vi sinh vật. Ở vi sinh vật. Pha G1: Tổng hợp ARNm. vùng nhân bé phát triển nhanh. ribôsôm và các thành phần tế bào chất. kì cuối (telophase) và phân chia tế bào chất (cytocinesis).

– Kiểu chuyển động: Roi chuyển động bằng cách xoáy vào chất lỏng. thì ở giảm phân từ một tế bào ban đầu cho ra 4 tế bào con với số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa. 9. Các vi khuẩn thường được gắn thêm vào lớp màng hợp chất hopanoid (một loại sterol pentacyclic). còn lông chuyển động như mái chèo thuyền. Cũng xin nhắc lại là trong genôm của vi sinh vật nhân chuẩn có intron nên khi phiên mã để tạo ra ARN m sơ cấp rồi sau đó mới tạo ra ARNm thứ cấp. Quá trình dẫn đến số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa trong các tế bào con gọi là quá trình phân chia giảm nhiễm (meiosis) hay giảm phân. 209 . Ở vi sinh vật độ dài các kì của giảm phân I và giảm phân II có thể khác nhau tuỳ theo loài và điều kiện nuôi cấy. Sở dĩ như vậy là vì giảm phân diễn ra theo 2 bước: giảm phân I và giảm phân II. một tế bào lưỡng bội (diploid) vẫn là lưỡng bội hay 2N. Vi sinh vật nhân thực có thể giảm một nửa số lượng nhiễm sắc thể để chuyển sang trạng thái đơn bội (haploid) tức 1N (chỉ chứa một bản sao của mỗi nhiễm sắc thể).2µ m có gốc đính với màng. phần lớn vi sinh vật nhân chuẩn không có thành tế bào. đó là những vi ống đường kính 0. Nếu như nguyên phân từ một tế bào tạo ra 2 tế bào con có số nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào bố mẹ. – Đôi khi trên roi còn có các lông ngắn. còn ở lông không thấy có. màng của chúng chứa sterol. Khác với vi khuẩn. Các tế bào đơn bội trở thành các giao tử và hợp nhất để sinh ra cơ thể lưỡng bội mới. Lông và roi là những cơ quan vận động quan trọng của tế bào nhân thực. nhưng chúng có cấu trúc siêu hiển vi rất giống nhau. bên trong ống có cặp siêu vi ống ở giữa và bao quanh bởi 9 cặp siêu vi ống khác. Lông (cilia) và roi (flagella) Ở nhiều vi sinh vật nhân thực có lông và roi phủ ở phía ngoài màng sinh chất. Có hai lần phân chia liên tiếp nhưng chỉ có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể diễn ra ở giảm phân I. Lông khác roi ở mấy điểm sau: – Độ dài: lông (5 – 20µ m) còn roi dài hơn (100 – 200µ m). Mặc dù có sự khác nhau về chiều dài ngắn và cách chuyển động.Trong nguyên phân số lượng nhiễm sắc thể không thay đổi sau khi tế bào phân đôi.

12. Sơ đồ cấu tạo tế bào nấm men SC– Sẹo chồi Cp– Tế bào chất ER– Lưới nội chất Rb– Ribosom (80S) N– Nhân Po– Poliphosphat D– Thể Gôngi Li– Lipit Cw– Thành tế bào Cm– Màng tế bào NL– Vùng nhân bé V– Vacuole – không bào Mi– Ti thể chứa ADN và ARN riêng.cerevisiae (a) Hình I. Một số sống cộng sinh với thực vật. Ảnh chụp hiển vi điện tử quét tế bào nấm men nảy chồi Thấy rõ tế bào bố mẹ (Parent cell). Hình I.000) Sac.11. Nấm mốc là loại nấm sợi điển hình. khi cộng sinh với tảo đơn bào hoặc tập hợp đơn bào thì hình thành địa y (Lichens) Các lớp Nấm thường gặp 210 . (SEM × 20.a. cũng như nấm men chúng là những cơ thể dị dưỡng. b. chồi (Bud) và sẹo chồi (Bud sear). So sánh cơ chế tách các thể nhiễm sắc trong phân chia vô tính ở vi khuẩn (a) và ở nấm men (b) a.

Lớp Nấm Oomycetes

Loại sợi Không có vách ngăn (Coenocytic )

Bào tử vô tính Bào tử chuyển động

Bào tử hữu tính Oospora (bào tử noãn)

Nơi sống chính Thuỷ sinh, nhiều loài gây bệnh cá, mốc sương khoai tây Đất, phân giải chất hữu cơ thực vật Đất, phân giải chất của thực vật Đất, phân giải chất của thựcvật

Ví dụ Allomyces

Zygomycetes

Coenocyte

Bào tử túi, đôi khi bào tử đính (conidium) Bào tử đính (conidium) (nảy chồi)

Zygospora (bào tử tiếp hợp) Bào tử túi (Ascospore)

Mucor, Rhizopus

Ascomycetes

Có vách ngăn (một số đơn bào)

Neurospor a Saccharo myces Morchella Agaricus, Amanita

Basidiomycete s

Có vách ngăn (một số đơn bào) Có vách ngăn (một số đơn bào)

Uredospores, conidium (nảy chồi) Bào tử đính, bào tử đốt (Arthrosp ora)

Bào tử đảm (Basidios– pore) Chưa thấy

Deuteromycet es

Đất, thực Candida, vật và trên Trychophyto cơ thể n, động vật Epidermop hyton

Vi tảo Vi tảo là tảo hiển vi có sắc tố quang hợp. Vi tảo đơn giản nhất là cơ thể đơn bào, hoặc tập hợp đơn bào: Có thể có roi như Chlamydomonas, Peridium và Euglena (tảo mắt), hoặc không có roi như Chlorella (Tảo lục), Diatomia (tảo cát). Các vi tảo thường gặp hơn là những cơ thể đa bào hoặc tập hợp đơn bào, như các tập đoàn Volvox, Pediastrum, Scenendesmus (thuộc nhóm Archethalle) hoặc phức tạp hơn có bộ phận dính bám và bộ phận dựng đứng như các sợi mảnh phân nhánh hoặc không (có thể có vách ngăn tạo thành các tế bào tương đối độc lập hoặc không có vách ngăn như một ống cộng bào, Những tảo này sinh sản bằng cách chia của tế bào lạ ở giữa hoặc bằng cách rụng tế bào ở đầu cùng (Sphacelaria, Ectocarpus...), chúng sinh sản 211

hữu tính bằng tiếp hợp đẳng giao (hai giao tử bằng nhau) hoặc dị giao (hai giao tử khác nhau).

Hình I.13. Sinh sản của một số loài tảo

a. Chu trình phát triển của tảo lục đơn bào Chlamydomonas; b. Sinh sản vô tính ở tảo cát (diatoms) Achnanthes minutissima.
Phần trên là ảnh chụp trên kính hiển vi điện tử quét cho thấy 2 mảnh úp vào nhau. Phần dưới cho thấy trong gián phân (mitosis) mỗi tế bào con có một nửa từ tế bào bố mẹ, phần nửa kia được tổng hợp bổ sung. Với hơn 30.000 loài được mô tả, động vật đơn bào là những “cư dân” ở đất và nước. Nhiều động vật đơn bào có vai trò quan trọng ở các lớp bùn hoạt tính tại các trạm lọc nước thải.
Một số nhóm động vật đơn bào và tính chất của chúng Nhóm Mastigophora Một số tính chất Một hoặc nhiều roi (Flagella), tế bào có thể chia dọc Nơi sống Nước ngọt, kí sinh trên động vật Ví dụ Trypanosoma,

212

Giardia, Leishmania Sarcodina Sporozoa Dạng Amip, giả túc, không roi, chia đôi Thường bất động, một số có thể trườn, bò, chia đôi, kí sinh động vật, sâu bọ Nhiều roi ngắn (tiêm mao, cilia), chia đôi ngang, mỗi tế bào thường có nhân lớn và nhân bé làm chức năng khác nhau Hình thành chuỗi bào tử nhờ sợi phình ra và cắt khúc Nước ngọt và mặn, kí sinh trên động vật Kí sinh sơ cấp trên động vật chân đốt, tác nhân truyền bệnh kí sinh Nước ngọt và mặn, kí sinh trên động vật, trong dạ của động vật nhai lại Kí sinh trên động vật có xương và không xương Amoeba, Entamoeba Plasmodium (gây bệnh sốt rét cơn Malaria) Toxoplasma Paramecium Balantidium

Ciliophora

Cnidospora

Nosema gây bệnh tầm gai

213

Cấu tạo loại có roi (Trypanosoma brucei rhodesience) Cấu tạo Amip (Amebaproteus) Cấu tạo Sporozoite Cấu tạo loại có lông (Paramecium caudatum) Như vậy là chúng ta đã nghiên cứu các nhóm vi sinh vật có nhân sơ như vi khuẩn. tảo đơn bào và động vật đơn bào khác với các loại virut mà chúng ta sẽ nghiên cứu sau. 214 . b. nhân thực như nấm. c. Sơ đồ cấu tạo một số đại diện động vật nguyên sinh a.Hình I. d.14.

Riêng lẻ.So sánh một số tính chất của các nhóm vi sinh vật Tính chất Loại tế bào Kiểu dinh dưỡng Vi khuẩn Nhân sơ Hoá dị dưỡng (một số quang dưỡng) Nấm Nhân thực Hoá dị dưỡng hữu cơ Tảo Nhân thực Quang dưỡng tự Động vật đơn bào Nhân thực Hoá dị dưỡng hữu cơ Đơn bào Tính chất của số đông Ghi chú Đa bào. sợi không vách ngăn (cộng bào) và sợi có vách ngăn Hấp thụ Một số đơn bào và một số đa bào Đơn bào.000 (tất cả giới nấm) 15.5 3.000 (chỉ tính Số loài hiện biết 4000 80.6 Gần trung tính Nhu O2 cầu Kị khí đến hiếu khí Hiếu khí Hiếu khí Chất dự trữ chính Các polisaccharit loại Glucogen Tinh bột Glicogen và nhiều loại polisaccar it 30.8 – 5.000 (chỉ tính tảo đơn 215 . một số hình thành tập hợp Riêng lẻ. tập hợp sợi và bắt đầu hình thành mô Quang hấp thụ hợp. thực bào Tính chất của số đông Phân bào vô tơ (trực phân) Murein Bào tử hữu tính và vô tính Hemycellulose và kitin Sắc tố quang hợp và sắc tố hỗ trợ Xenlulozơ Chuyển động Không có hoặc có lipoprôtêi n Trung tính Hiếu khí Tính chất số đông Tính chất số đông pH tối ưu 6. đơn bào Cách sắp xếp tế bào Đơn bào Đa bào (trừ nấm men) Đơnbào.5 – 7. tập hợp Phương pháp thu nhận thức ăn Tính chất đặc trưng Thành bào tế Hấp thụ Hấp thụ.

vài loại virut so sánh với một số vi khuẩn bé (Chlamydia). một số virut thực vật có khả năng hình thành tinh thể. vi khuẩn E. Kích thước (đơn vị là nm). 216 . những virut phức tạp có thêm màng bọc và enzim riêng.bào) động vật đơn bào) VI. – Virut là dạng sống kí sinh bắt buộc. VIRUT Người ta nhận định virut như sau : – Virut là dạng sống siêu hiển vi (từ 18nm đến 300 – 400nm) – Virut có cấu tạo rất đơn giản: lõi mang yếu tố di truyền chỉ có axit nuclêic một loại và vỏ bao bên ngoài là prôtêin gồm các đơn vị hình thái (capsome). chỉ sinh trưởng và phát triển trong tế bào vật chủ sống.15. – Virut rất dễ biến dị đặc biệt đối với các virut có ARN • • • • • • • • Hình I. – Virut nhân lên một cách đặc biệt trong tế bào sống: tổng hợp các thành phần của mình và lắp ráp thành virut hoàn chỉnh và được giải phóng ra ngoài. khi ở ngoài cơ thể vật chủ có thể tồn tại ở trạng thái đại phân tử hoá học và có tính truyền nhiễm.coli và tế bào hồng cầu của người.

Virut đốm thuốc lá (TMV) A.5% trọng lượng của cả hạt. một ống rỗng có đường kính ≈ 15nm và dài ≈ 300nm. dễ uốn. Ảnh chụp TEM của virut đốm thuốc lá B. lõi axit nucleic được gói gọn trong vỏ mỏng lipit 217 . cúm.10 dalton. Người ta còn biết được rằng chỉ có 474 nucleotit trong số 6400 nucleotit trong ARN của TMV mã hoá cho quá trình tạo vỏ capsit của nó. Đây là cấu trúc đối xứng trụ. quai bị. có một trục đối xứng trùng với trục dọc – khi quay hạt virut 180o xung quanh trục dọc thì sẽ dẫn đến một vị trí hoàn toàn giống như vị trí lúc đầu. dại.16.. A B Hình I. Mỗi đơn vị hình thái TMV (capsomer) chứa khoảng 158 axit amin. Virut cúm có capsit mềm. Mô hình cấu tạo TMV Axit nucleic của TMV là sợi ARN một mạch có khối lượng phân tử khoảng 25. 6 Không phải tất cả các virut hình ống đều có cấu trúc vỏ capsit giống như TMV. sởi. chiếm 5.. Sợi ARN này được uốn theo chiều xoắn của capsit và gắn vào 2/3 chiều dày của capsit tính từ bên trong. khối (icosahedron) và phức hợp (các phage).Cấu tạo của virut Virut có 3 dạng cấu trúc: xoắn. Cấu trúc xoắn: Cấu trúc xoắn đặc trưng cho các virut hình ống như virut đốm thuốc lá (TMV).

Poliovirus. 5 mặt ở đáy.. và 10 mặt ở giữa. Các tam giác đều này đều bằng nhau và đối xứng. thường là các hình khối 20 mặt tam giác đều (icosahedron). mỗi tam giác đều được cấu tạo từ các đơn vị hình thái (ĐVHT).17. Cấu trúc icosahedron là một hình khối đa diện 20 mặt tam giác đều: 5 mặt ở đỉnh. Cấu trúc khối: Nhiều loại virut nhìn thoạt qua có dạng hình cầu (Adenovirus. Sơ đồ cấu trúc khối Trong cấu trúc icosahedron. Icosahedron có 12 đỉnh (góc hợp của 5 tam giác đều) và 30 cạnh (đường gấp của từng cặp cạnh tam giác gần nhau).17) là: Trục đối xứng cấp 3 Trục đối xứng cấp 5 Trục đối xứng cấp 2 Hình I. có thể xếp theo bất cứ hướng nào.chứ không uốn theo chiều xoáy của vỏ capsit.. Icosahedron có ba loại trục đối xứng xuyên qua tâm của nó (hình I. Mỗi ĐVHT có thể được cấu tạo từ cấu trúc dưới đơn vị hình thái. Retrovirus. 218 .) nhưng khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử lại thấy vỏ prôtêin của chúng có cấu trúc hình khối đa diện.

Virut SV–40 D. Ảnh chụp TEM phage T2. Virut nhũn thân thuốc lá D Cấu trúc phức tạp: Các virut kí sinh trên vi khuẩn gọi là thực khuẩn thể (Bacteriophage hay phage).18.1µ m Lizôzim a Hình I. Virut cà chua B. Các giai đoạn phát triển phage gây độc 219 .coli a.A C B Hình I.19. Nhẫn ở cổ b 0. Poliovirus C. Chúng thường có hình nòng nọc với kiểu hai đối xứng phức tạp (Binal symetry). Phage T2 – một loại virut kí sinh trên E. Sơ đồ cấu tạo phage T2 b. Sơ đồ cấu trúc một số loại virut cấu trúc khối A.

quá trình kí sinh có thể xảy ra theo hai hướng: 1. không làm tan tế bào và ở dạng nghỉ (dormant). đây là chu trình làm tan hay li giải tế bào (Lytic cycle). ngoài cơ chế trên virut còn xâm nhập vào tế bào theo cơ chế ẩm bào (Pinocytosis) hay thực bào (Phagocytosis). phage độc và phage ôn hoà 2. Những phage li giải tế bào vi khuẩn gọi là phage gây độc. Lúc này người ta gọi chúng là prophage. Phage nhân lên một cách độc lập trong tế bào vi khuẩn sau đó làm tan tế bào vi khuẩn. Hình I. Hệ gen của phage tồn tại song song với tế bào chủ. Mối liên quan giữa tế bào. sau khi vào tế bào chúng gắn bộ genom của mình vào genom của tế bào vật chủ. Phage ôn hoà và hiện tượng tiềm tan Khi phage xâm nhập vào tế bào vi khuẩn.20. sau đó tế bào chủ sinh ra các enzim làm tan vỏ prôtêin của virut và giải phóng các axit nucleic trong tế bào chất. Có một số phage. Khi 220 .Nói chung sự sinh sản của Bacteriophage độc có thể chia làm 5 giai đoạn : Hấp phụ → xâm nhập → tổng hợp các thành phần → lắp ráp → giải phóng phage HIV – tế bào: Ở các virut động vật.

. VII. Ba tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới là: 221 .. etylen imin. – Lan truyền đường truyền máu.. virut viêm gan A (Piconaviridae).. (Ví dụ: các virut gây bệnh sốt vàng da.. Đây là mối quan hệ tiềm tan giữa phage và tế bào (Lysogeny).. Giới nấm (Fungi): Các cơ thể nấm dinh dưỡng theo kiểu "thấm". virut Rubella (Togaviridae). dựa vào những nghiên cứu của Masgulis về cấu tạo và hệ enzim ôxy hoá các cơ thể nấm. Giới (Kingdom) khởi sinh (Monera): Gồm tất cả cơ thể nhân sơ. Giới thực vật (Plantae): Gồm tất cả các cơ thể đa bào nhân thực quang hợp. bọ chét. 4. Ví dụ: Virut bại liệt (poliomyelite). Các phage này gọi là các phage ôn hoà.. HBV . viêm não. Giới nguyên sinh (Protista): Gồm tất cả cơ thể đơn bào hoặc tập hợp đơn bào nhân thực.. quai bị. peroxit hữu cơ v. 2. Các tế bào vi khuẩn chứa các phage ôn hoà gọi là tế bào tiềm tan (hay tế bào tiềm tan). mà Whittaker đã đề nghị tách nấm thành một giới riêng và nêu ra hệ thống sinh giới gồm 5 giới: 1.có tác nhân cảm ứng tác động (như tia UV. Ví dụ HBV hoặc HIV. 3.). 5. đậu mùa. chấy rận... Ví dụ các virut thuộc Retrovirus gây AIDS.. trong đó có vi khuẩn lam. – Qua đường tiêu hoá (qua thức ăn và nước uống bị nhiễm). Ví dụ: Virut cúm. sốt vẹt. mà chủ yếu là vi khuẩn.. sởi. sốt xuất huyết. + Lan truyền ngang (lan truyền tiếp xúc): bao gồm một số con đường chính sau: – Qua đường hô hấp (qua không khí bẩn chứa các virut gây bệnh). – Viêm qua đường sinh dục và tiết niệu: HIV.... – Lan truyền do vật trung gian như muỗi. X. HỆ THỐNG SINH GIỚI VÀ VỊ TRÍ CỦA CÁC NHÓM VI SINH VẬT Hệ thống 5 giới Ngay từ năm 1969. Bệnh virut có thể lan truyền theo hai cơ chế chính: + Sự lan truyền dọc (lan truyền di truyền): các tế bào bố mẹ nhiễm virut ở dạng tiềm sinh truyền cho các tế bào con cháu từ thế hệ này qua thế hệ khác. các prophage sẽ hoạt động trở lại thành phage gây độc.) – Lan truyền qua vết cắn: Virut dại (Rhabdoviridae).. Giới động vật (Animalia): Gồm tất cả các cơ thể đa bào nhân chuẩn dinh dưỡng kiểu nuốt....v.

Ví dụ virut là vật tải gen có ích từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận.– Loại tế bào nhân sơ hay nhân thực.. Năm 1970. 3. – Mức độ tổ chức cơ thể: Đơn bào riêng lẻ. Hệ thống 3 lãnh giới (domain. đối tượng của vi sinh học nằm cả ở 3 cấp tổ chức. 222 . cho rằng trong giới đó đã xếp tất cả các cơ thể nhân thực đơn bào là nấm bậc thấp.. tập hợp thành tập đoàn hay là cơ thể đa bào đã có phân hoá. Như vậy. Những cơ thể nhân sơ này khác hoàn toàn với các cơ thể nhân thực. Virut có vai trò to lớn đối với đời sống của con người và muôn loài sinh vật. động vật nguyên sinh và thực vật đơn bào vào cùng một giới là không hợp lí và đề nghị hệ thống gồm bốn giới 1. – Kiểu dinh dưỡng. lãnh địa) sinh vật Dựa vào trật tự các Nucleotit của 16S ARNr hoặc 18S ARNr mà khoa học đã phân chia các vi khuẩn thành hai nhóm khác biệt nhau bởi nhiều đặc điểm: vi sinh vật cổ (Archaea) và vi khuẩn (Bacteria).. 5. Takhtakjan đã phê phán giới nguyên sinh của Whittaker. Vì chúng chưa có cấu tạo tế bào nên không được xếp vào hệ thống sinh giới. Có thể xem virut là loại vật chất sống khi ở ngoài tế bào chủ và là dạng sống vô bào khi kí sinh trong cơ thể chủ đang phát triển. hay virut viêm đường hô hấp cấp (SARS) đã gây thiệt hại lớn cho sản xuất và du lịch của nhiều nước hay virut cúm A H5N1 đã làm thiệt hại cho ngành chăn nuôi gia cầm hàng trăm tỉ đồng. Virut là đối tượng quan trọng của vi sinh học. 4.

Cấp các cơ thể nhân chuẩn Thực vật Nấm Nấm đơn bào.21. BÀI TẬP CHƯƠNG I 1. nấm sợi Động vật Động vật nguyên sinh Thực vật đơn bào Cấp các cơ thể nhân sơ Vi khuẩn Archaea Cấp vật chất sống– virut (Tổ chức dưới cấp tế bào) Virut ARN Virut ADN Hình I. Các nhóm đối tượng của vi sinh học (trong khung chữ nhật) CÂU HỎI. Cho sơ đồ cấu tạo tế bào vi khuẩn như hình dưới đây: 223 .

.. là loại prôtêin chủ yếu của ......... 7 . tế bào biến thành tế bào trần.. Cơ chế nhân đôi ADN bán bảo tồn là vì nó giữ lại 50% số lượng ADN có mặt trong tế bào bố mẹ... hay phức chất ............. Điền vào chỗ dấu chấm thuật ngữ (tập hợp từ) phù hợp nhất................................................... 8 khác nhau về chức năng như thế nào? c.... c............. có các .......... 5................... Chức năng của thành tế bào vi khuẩn: 1.............. Thành phần và kiểu cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram âm đã làm cho rượu khó đi qua trong quá trình nhuộm Gram... 6 .............. Các loài vi khuẩn đều có khả năng hình thành nội bào tử (endospore).. Cấu trúc số 2 chứa hợp chất không gặp ở các cơ thể nhân thực và nó khác với Archaea........ Cấu trúc số 7 có vai trò gì? Nêu 3 ví dụ vi khuẩn có cấu trúc này........a. Trong phân tử ............................................... Cấu trúc số 1.... 1 ....... 3. có vai trò quan trọng về tính kháng nguyên của vi khuẩn Gram âm. b.... Thay các số trong sơ đồ bằng tên các cấu trúc................. Các câu sau đúng hay sai...... 5 ..... còn ở vi khuẩn Gram âm sẽ thành ............... 8 ............. a. d.................................. còn gọi là ... 3 . e.. Các hợp chất .... cấu tạo nên thành của Archaea có thành.................. Bên ngoài lớp .......... e.... của thành tế bào vi khuẩn Gram âm........................ làm đứt liên kết. bằng ..................... Axit teicoic là thành phần đặc trưng của thành vi khuẩn Gram dương........ Tham gia vào quá trình phân bào 224 ......... thay ................. Cấu trúc số 6 khác gì giữa vi khuẩn và cơ thể nhân thực? 2.. c....... d. của thành vi khuẩn. giải thích.......... b.. Cho biết cấu tạo hoá học của cấu trúc số 2 và vai trò của nó........ d........ 4............ 2 .... b.... a.. Thành tế bào vi khuẩn có hợp chất đặc trưng là .......... 4 ................ Thành vi khuẩn Gram dương dưới tác động của ..

Giữ hình dạng tế bào ổn định 4. C = 1–3–5–6 . Sự có mặt của plasmid trong vi khuẩn cho phép nó sinh tổng hợp một loại phân tử mới. Có vai trò quan trọng trong quá trình nhuộm Gram 6. – Có thể giải thích hiện tượng trên như thế nào? – Có thể sử dụng phương pháp điều trị nào để tránh hiện tượng trên? 225 . a. B = 2–3–4–5 . người ta thấy ở Việt Nam có đến 70% số tụ cầu vàng mới phân lập từ người bệnh chữa bằng Penixilin có khả năng kháng penixilin gốc. đó là phân tử gì? Hoạt động của phân tử này như thế nào? c. Thực hiện quá trình hô hấp 3. các tụ cầu vàng là những chủng mẫn cảm với cả hai loại kháng sinh trên. Vậy plasmid là gì? Vai trò của các loại plasmid? b. 5. biết rằng lúc đầu khi chữa bệnh. D = 3–4–5–6. Là nơi xuất phát của tiên mao (flagella) 5. Người ta làm một kháng sinh đồ đối với chủng tụ cầu vàng được phân lập từ một người bệnh chỉ chữa bệnh bằng penixilin. Nghiên cứu sự kháng thuốc penixilin của tụ cầu vàng Staphylococcus aureus. Sự kháng thuốc này thường có nguồn gốc từ plasmid.2. Tham gia vào việc duy trì áp suất thẩm thấu Tổ hợp đúng là: A = 1–2–5–6 . Chủng vi khuẩn này xuất hiện sự đề kháng đồng thời với penixilin và tetraxyclin.

Ca2+ có nhiều chức năng trong đó có vai trò giúp cho nội bào tử bền nhiệt. vì chúng có khả năng tự tổng hợp các chất này. trong môi trường sống tự nhiên của vi sinh vật. K. Những nguyên tố này gọi là các nguyên tố đại lượng. lipit. Mg. Các loại Fe 2+ và Fe3+ được dùng để tổng hợp xitochrom và là côfactor của nhiều loại enzim và các prôtêin vận chuyển electron. đồng được vi sinh vật sử dụng với lượng rất nhỏ (10–5 – 10–6 mol/lít). Ca. Các nguyên tố vi lượng tham gia vào hoạt hoá các enzim hoặc duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào. còn 4 nguyên tố sau tồn tại trong tế bào dưới dạng cation và thực hiện nhiều chức năng khác. P. nó hình thành một phức chất với ATP làm bền vững các ribôsôm và màng tế bào. trong đó có enzim tham gia tổng hợp prôtêin. thông thường thì chúng đã có sẵn trong nước. CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Phân tích tế bào vi sinh vật cho thấy 95% sinh khối khô cấu tạo từ các nguyên tố cơ bản: C. CÁC NHÂN TỐ SINH TRƯỞNG Bổ sung cho các nguyên tố cơ bản ở trên. prôtêin và axit nuclêic (6 nguyên tố đầu khoảng 10–2 mol/l). Fe. II. người ta gọi chúng là các nhân tố sinh trưởng. – Khuyết dưỡng (auxotroph) là những vi sinh vật đòi hỏi các chất hữu cơ nhất 226 . kẽm. Tuỳ thuộc vào nhu cầu các chất này mà người ta thường chia vi sinh vật thành hai nhóm: – Nguyên dưỡng (prototroph) là những vi sinh vật không nhất thiết cần các nhân tố sinh trưởng. Rất khó có thể liệt kê hết chức năng của các nguyên tố vi lượng. molipđat.CHƯƠNG 2 DINH DƯỠNG VÀ SỰ CHUYỂN HOÁ CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT I. niken. những yếu tố của môi trường nuôi cấy thường là đầy đủ đối với chúng. K+ rất cần để hoạt hoá nhiều loại enzim. được vi sinh vật sử dụng xây dựng nên gluxit. N. H. Tất cả vi sinh vật có nhu cầu đối với một số nguyên tố vi lượng (vi chất dinh dưỡng) như mangan. S. coban. một số vi sinh vật còn cần một số hợp chất hữu cơ cho sự sinh trưởng phát triển của mình mà chúng không thể tự tổng hợp được. Mg2+ là côfactor của nhiều enzim. O.

2. bột đậu tương ép. rỉ mía đường trong các nhà máy đường).. như các loại mật rỉ (mật rỉ củ cải đường. NH4Cl – 1g. Nhờ phương pháp phân lập bằng cách pha loãng trong môi trường lỏng hoặc cấy zic zăc trên môi trường đặc. gelatin. chúng ta thu được những chủng vi sinh vật thuần khiết. CaSO4 – 1g. MgSO4 – 2g và nước nguyên chất 1000ml. định loại. tinh bột kiều mạch.4g. K2HPO4 – 2g. ví dụ môi trường dưới đây dùng để nuôi cấy D. đây là loại rất hay sử dụng.. Lactozơ – 10g. Aga – 15g. III.desulfuricans: K2HPO4 – 1g. sắn. 3. loại môi trường này chỉ chứa các nguyên tố dinh dưỡng vô cơ chủ yếu. Môi trường tổng hợp hay là môi trường đã biết thành phần hoá học. ví dụ môi trường thạch EMB: Pepton – 10g.065g. 227 . ví dụ đơn giản thường dùng như môi trường canh thịt để nuôi cấy vi khuẩn. người ta thường dùng các phụ phẩm hoặc bã thải của công nghiệp thực phẩm làm nền của môi trường. Các vi khuẩn nguyên dưỡng có thể nuôi cấy được trên môi trường tối thiểu.. CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA VI SINH VẬT Tuỳ thuộc vào thành phần của môi trường người ta chia ra thành 3 loại: 1. cám.. Eosine – 0.định cần cho sự sinh trưởng của chúng. casein. sirô mantozơ. Các pepton là kết quả thu được từ thủy phân hoá học hay bằng enzim các chất hữu cơ prôtêin như thịt. Môi trường có thể phân thành các nhóm theo cách sử dụng chúng như môi trường làm giàu một nhóm vi sinh vật. Nước cất – 1000ml. Môi trường tự nhiên: Gồm các hợp chất tự nhiên chưa xác định rõ thành phần. Trong các môi trường lên men công nghiệp.. Xanh metylen – 0. Môi trường bán tổng hợp: Trong môi trường này có chứa một số hợp chất từ nguồn gốc tự nhiên và một số chất hoá học đã biết rõ thành phần hoá học. bột cá.

licheniformis Các vi khuẩn khử sunfat S O2− 4 228 . Phương pháp cấy (zic zăc) để thu được các khuẩn lạc riêng rẽ. Hai kiểu chuyển hoá vật chất quang dưỡng (phototrophic metabolism) Kiểu trao đổi chất Chất cho electron H2O Nguồn cacbon Ví dụ vi sinh vật. Trong bảng dưới đây tóm tắt hai quá trình đó. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT Như trên đã trình bày. H2 Quang dưỡng hữu cơ Cơ chất hữu cơ CO2 Hợp chất hữu cơ Hai kiểu chuyển hoá vật chất hoá dưỡng (chemotrophic metabolism) Kiểu trao đổi chất Hoá dưỡng hữu cơ Chất cho electron Chất nhận electron O2 − N O3 Nguồn cacbon Ví dụ Hợp chất hữu cơ Hợp chất hữu cơ Hợp chất hữu cơ Cơ chất hữu cơ Hợp chất hữu cơ Cơ chất hữu cơ Pseudomonas bacillus Bac.Hình II.1. S0. cơ thể Vi khuẩn lam Quang dưỡng vô cơ CO2 (Cyanobacteria) thực vật Chromatiaceae Chlorobiaceae Rhodospirillaceae H2S. IV. các vi sinh vật thu năng lượng dùng cho hoạt động sống nhờ hai cơ chất chủ yếu là: quá trình chuyển hoá các chất quang dưỡng và chuyển hoá các chất hoá dưỡng.

mà hợp chất làm chất nhận electron cuối cùng có thể là O2.Cơ chất hữu cơ Cơ chất hữu cơ O2 O2 − N O3 Cơ chất hữu cơ Clostridium khuẩn lactic vi H2 H2S H2S Hoá dưỡng vô cơ Fe2+ NH3 − N O2 CO2 CO2 CO2 CO2 CO2 CO2 CO2 CO2 Vi khuẩn oxi hoá hydrogen Thiobacillus Th.denitrificans Th. 229 .ferrooxidans Nitrosomonas Nitrobacter Vi khuẩn metan Vi khuẩn axetic sinh sinh O2 O2 O2 CO2 CO2 H2 H2 V. thì gọi là quá trình lên men và tác nhân gây lên men gọi là vi sinh vật kị khí. hợp chất hữu cơ. có loại có thể dùng chất nhận electron là chất hữu cơ. không có sự tự động đi qua của dòng electron hoặc proton ở phần bên này và phần bên kia của màng tế bào (một dòng vận chuyển thứ cấp được thiết lập nếu cần thiết.2B).. Ngày nay. Đối với loại đầu gọi là lên men (nghĩa hẹp). đối với loại sau người ta gọi là hô hấp kị khí. loại khác – chất vô cơ. khái niệm hô hấp và lên men càng được cụ thể hơn: – Hô hấp đối với một vi khuẩn là do nó có một chuỗi vận chuyển electron liên kết ở màng tế bào và sự đi vào của một dòng electron theo một chiều (hướng về bên trong của tế bào trong trường hợp các cơ thể nhân sơ) và một dòng tương đương các proton theo chiều ngược lại (hướng ra ngoài). Khi chất nhận electron cuối cùng là một chất khác không phải là ôxi tự do. khi người ta hiểu rõ cơ chế phân tử của quá trình và dựa vào quy luật Mitchell. CÁC KIỂU HÔ HẤP CỦA VI SINH VẬT Thông thường khi chất nhận electron cuối cùng là ôxi phân tử thì người ta gọi là quá trình hô hấp và vi sinh vật thuộc dạng này gọi là vi sinh vật hiếu khí.. nhờ năng lượng của ATP) (Hình II. Trong số các cơ thể kị khí.2A). (Hình II. nitrat. – Lên men để chỉ sự có mặt của chuỗi vận chuyển electron nằm trong tế bào chất.

hô hấp của một cơ thể là một quá trình vận chuyển electron và proton qua màng với ôxi phân tử làm chất nhận electron cuối cùng. B. A. Các proton vận chuyển để tạo ra ATP hoặc để đảm bảo một chức năng khác (vận chuyển chẳng hạn…).Hình II. Hô hấp: Vận chuyển electron và proton qua màng. Rất nhiều vi sinh vật có nhiều chuỗi vận chuyển electron có thể cùng họat động..2. như nitrat trong trường hợp hô hấp nitrat. Lên men. Sơ đồ vận chuyển electron và proton Do đó. hợp chất hữu cơ như fumarat như hô hấp fumarate. còn “hô hấp kị khí” dùng để chỉ một quá trình vận chuyển qua màng của các electron và proton cho đến tận chất nhận electron cuối cùng là một chất khác ôxi phân tử. với khả năng vận chuyển proton nhờ ATP aza thực hiện chức năng khác theo hướng ngược lại. DH2 – cơ chất cho electron Substrat – cơ chất Mem cyt – màng tế bào chất 230 .. ion S O2− trong hô hấp 4 sunphat. hoặc được họat động trong những điều kiện nuôi cấy nhất định.

CÁC HÌNH THỨC LÊN MEN CHÍNH Về phương diện chuyển hoá năng lượng. VI. vi khuẩn đường ruột này có một chuỗi vận chuyển electron với ôxi phân tử là chất nhận electron cuối cùng (chuỗi hoạt động như cơ thể hiếu khí) và chuỗi “hô hấp nitrat” hoạt động kị khí trong môi trường nitrat. lên men cũng là một quá trình ôxi hoá khử. nhưng chất nhận electron cuối cùng là các hợp chất hữu cơ. Bên cạnh quá trình photphorin ôxi hoá cơ chất. Các vi sinh vật có những con đường khác nhau.Ví dụ như ở E. đặc biệt là con đường ôxi hoá trực tiếp nhờ các enzim vận chuyển các electron từ cơ chất đến oxi với sự tạo thành nước ôxi hoá hoặc hiđro peroxit. Sự tham gia của các con đường khác nhau trong trao đổi chất hexozơ (tính theo %) Loại vi sinh vật Con đường Con đường Con đường 231 . mà vi khuẩn này có thể lên men. Có thể có hai cơ chế: catalaza H2O2 → H2O + 1/2O2 peroxidaza H2O2 + 2H+ + 2e–  → 2H2O Tùy thuộc vào số và lượng các enzim có thể phân giải H 2O2 mà quyết định tính hiếu khí hay kị khí ở các vi khuẩn. còn tồn tại những con đường khác. chứ không phải là các phân tử ôxi. có khi hoạt động song song. tránh cho tế bào khỏi bị chết. một chuỗi “hô hấp fumarat”. hoạt động kị khí trong môi trường chứa cơ chất hữu cơ. hầu như toàn bộ glucozơ được chuyển hoá thông qua con đường đường phân. Glucozơ Ở tế bào nhân chuẩn.coli. peroxiđaza hoặc superoxit dimutaza. FADH2 + O2 FAD–oxidaza FAD + H2O2 Hợp chất này rất độc và cần phải ngay tức khắc được phân giải nhờ catalaza. Quá trình này cũng giải phóng năng lượng nhưng ít hơn nhiều so với quá trình hô hấp.

Warburg–Dickens–Horecker) – 2–xeto–3 deoxi–6–photpho gluconat (hay Entner–Doudoroff). Embden– Meyerhof–Parnas) – Pentozơ–photphat (hay là hexozơ–monophotphat. ngoài axit lactic còn có các sản phẩm khác như axit axêtic. còn nếu pyruvat được các vi sinh vật hoạt động kị khí sử dụng. Nếu ở các vi sinh vật hiếu khí hoàn toàn thì các hợp chất 3 cacbon này sẽ được oxi hoá đến cùng để tạo ra CO2 và H2O. Leuconostoc Streptococcus lactis (x500) mesenteroides (x1000) 232 Lactobacillus Lactobacillus lactis (x500) . CO2. Số phận của pyruvat sẽ tiếp tục như thế nào là tùy thuộc vào hệ enzim của vi sinh vật.frutozơ–1. thì tùy thuộc vào hệ enzim của từng loài mà có các sản phẩm lên men khác nhau..6– điphotphat Candida utilis Streptomyces griseus Penicillium chrysogenum Escherichia coli Bacillus subtilis Pseudomonas aeruginosa Gluconobacter oxidans Pseudomonas saccharophila Alcaligenes eutrophus 70–80 97 77 72 74 pentozơ– photphat 30–20 3 23 28 26 29 100 2–xeto–3–deoxi–6– photphogluconat 71 100 100 Ghi chú: – Con đường fructozơ–1. Lên men lactic Lên men lactic là quá trình chuyển hoá sinh học kị khí các hợp chất đường thành axit lactic (chủ yếu) và một số sản phẩm khác nữa.6–diphotphat (hay là glycolyse. Lên men lactic dị hình là quá trình lên men. Lên men lactic đồng hình là loại lên men lactic hầu như chỉ cho sản phẩm là axit lactic. etanol..

3. Glucozơ 2ATP * 2ADP 2Lactat Lactatđehiđrogenaza 2Pyruvat 2NAD+ 2NADH+2H+ 2Glyxeranđehit–3–P 2Pi * * 4ATP 4ADP 2 1. etanol và axetat. Khi lên men đồng hình. còn khi lên men lactic dị hình thì con đường pentozophosphat sẽ được sử dụng để hình thành lactat. đường sẽ đi theo con đường EMP để biến thành axit lactic.4kcal) Đường được vi khuẩn lactic lên men chủ yếu thành axit lactic.3– Biphotphoglyxerat 233 . Ảnh chụp hiển vi một số loài vi khuẩn lactic Cơ chế của quá trình lên men lactic Phương trình tóm tắt của quá trình lên men lactic đồng hình từ glucozơ có thể viết là: C6H12O6 → 2C3H6O3 + 136kJ (32.Hình II.

fomat (fromage). Để kích thích vi khuẩn lactic phát triển nhanh. quả. Vi khuẩn lactic không phá vỡ tế bào thực vật nên dưa. ví dụ một số loài nấm Rhizopus như Rh. nhưng ở đây là lên men oxi hoá. Ngoài vi khuẩn còn có một số cơ thể bậc cao có thể tạo được axit lactic. Cũng bằng phương pháp lên men lactic người ta còn tạo ra được các sản phẩm khác như kem chua. Sử dụng vi khuẩn lactic để sản xuất sữa chua (yaourt) Vi khuẩn lactic phát triển. Ủ chua thức ăn cho gia súc thực chất cũng là sử dụng vi khuẩn lactic để giữ cây cỏ dùng trong chăn nuôi được tươi “sinh học”. Trong lên men dị hình: 1 ATP cho 1 glucozơ và 3 ATP cho phân tử lactozơ. Sử dụng vi khuẩn lactic để muối chua rau. sắn. Ứng dụng của quá trình lên men lactic 1.. 2. làm sữa chuyển trạng thái từ lỏng sang keo sệt. 3.oryzae có thể tạo ra được khoảng 60% axit lactic so với lượng đường sử dụng. ta có thể muối dưa. quả muối chua vẫn có hình dạng gần như không đổi. quả bằng nước ấm.Mức năng lượng: A. Sử dụng vi khuẩn lactic để sản xuất axit lactic Axit lactic được dùng rộng rãi trong công nghiệp nhuộm. Trong lên men đồng hình: 2 ATP cho một glucozơ 5ATP cho 1 phân tử lactozơ B. để vại muối ở nơi kín gió. cấp giống bằng ít nước dưa chua của mẻ trước. thêm một ít đường. thuộc da. làm pH hạ thấp. tức là không bị giảm chất lượng dinh dưỡng.. gần bếp. 4. keo sệt và có hương vị thơm ngon. cùng với pH và các yếu tố khác. sản phẩm yaourt hơi chua. khoai tây. khoai. chế tạo chất dẻo. sơn… Nguyên liệu chủ yếu để lên men lactic trong công nghiệp là ngô. casein của sữa sẽ đông tụ. ủ chua thức ăn gia súc Đây là hình thức bảo quản thực phẩm bằng công nghệ lên men vi sinh vật. Tác dụng gây hại của vi khuẩn lactic 234 . trong y học. ngược lại được bổ sung nhiều loại vitamin do vi khuẩn tổng hợp nên. làm nem chua.

nhân chuẩn. Nấm men Saccharomyces sinh sản vô tính theo cách nảy chồi. 235 . lượng rượu giảm đi để chứng minh rằng axetanđehit là chất nhận hiđro từ NADH. Còn nấm men theo nghĩa rộng là nhóm nấm đơn bào hoặc tập hợp đơn bào. đa bội và hoạt tính sinh học rất cao. sinh khối tế bào 1. Trong công nghệ sinh học. axit xuccinic 0.2%. Nấm đảm (Basidiomycetes) và Nấm bất toàn (Deuteromycetes hay Fungi imperfecti). qua hơn 10 phương trình phản ứng khác nhau với sự tham gia của nhiều hệ enzim xúc tác. bia. hiển vi. nước ngọt. chúng có thể thuộc về 3 lớp Nấm: Nấm túi (Asscomycetes). CO2 và một số sản phẩm khác. một số vi khuẩn lactic còn làm chua rượu vang.2% so với glucozơ được sử dụng.Larpent–Gourgaud và cộng sự (1992) thì tỉ lệ các sản phẩm về lí thuyết là: etanol 48. có khả năng hình thành bào tử trong điều kiện nhất định.4kJ Theo M.6%.4%. Trong quá trình lên men rượu. Các loài nấm men Saccharomyces có tế bào hình ôvan. người ta có thể tuyển chọn các chủng nấm men có kích thước lớn. CO2 46. Đây là tên nấm men theo nghĩa hẹp. Cơ chế hoá học của quá trình lên men Phương trình tổng quát của quá trình lên men rượu có thể viết là: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 + 113. Neiberg đã bổ sung bisunfit vào môi trường lên men.Ngoài những tác dụng có lợi của vi khuẩn lactic. đường được biến đổi thành rượu etylic và CO2.6%. Tác nhân chính của quá trình lên men rượu là các loại nấm Saccharomyces.H+ (NAD–H2) để biến thành rượu. – Phương trình của giai đoạn cuối cùng là: CH3CHO + NADH + H+ → CH3CH2OH + NAD+ Thật ra phản ứng của quá trình lên men rượu rất phức tạp. glyxerol 3. Lên men etylic Lên men rượu là một quá trình sinh hoá phức tạp cần có sự tham gia của nấm men hoặc một số vi sinh vật khác. Kích thước khoảng 3–10 × 5–12µ m. kết quả cuối cùng cho ta rượu etylic. thường 1 – 4 bào tử.

H+ NAD+ CH2OH etanol CH3 CH3 Ancol ® ehi® rogenaza Các loài S.ë Saccharcomyces cervisiae COOH C= O Pyruvat TPP H CO2 TPP H−C−OH CH3 TPP H HC= O CH3 Axetan® ehit NADH. Ứng dụng của quá trình lên men rượu a. nhiệt độ ở khoảng 25–300C. axetanđehit phải nhận hiđro từ NAD–H2 (NAD+H+H khử) dưới sự xúc tác của ancol đehiđrogenaza. trong khi vi khuẩn Zymomonas mobilis lại phân giải glucozơ theo con đường xetodioxiphotphogluconat (XDPG). vang 236 . hiện nay ở nước ta đang nghiên cứu chế tạo vang điều. Khi pH trở nên kiềm (khoảng 7.5–8) thì nấm men sẽ tạo thành glyxerin là sản phẩm chủ yếu. đường có thể lên men.5–5. este… Rượu vang là loại rượu lên men dịch quả không qua chưng cất.Pasteur là người đầu tiên phát hiện ôxi tự do cảm ứng quá trình hô hấp và ức chế quá trình lên men ở nấm men. người ta sử dụng rượu trong công nghiệp chế biến cao su nhân tạo. muốn biến thành rượu. Hiệu suất năng lượng khi nấm men rượu sống trong điều kiện hiếu khí: Glucozơ → 6CO2 + 6H2O + 36(38)ATP Còn trong điều kiện kị khí: Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2 + 2ATP – Hiệu ứng Pasteur Như trên đã trình bày. sinh khối tăng và glyxêrin cũng tăng.cerevisiae lên men rượu theo con đường EMP.5. do đó làm giảm lượng NAD–H2 cho quá trình biến axetanđehit thành rượu. cho nên thực chất của hiệu ứng Pasteur là sự cạnh tranh của NAD–H2 trong quá trình hô hấp đối với quá trình lên men ở nấm men S. Khi môi trường hiếu khí. vì vậy mà lượng rượu giảm đi. Chính L.26% trọng lượng cơ chất.cerevisiae. pH giữ ở 4. còn các nấm mốc như Mucor lên men glucozơ chủ yếu (70% cơ chất) theo EMP và phần khác (30% cơ chất) theo HMP. về sau này Custeurs đã bổ sung thêm những điều kiện của quá trình lên men rượu: kị khí. số lượng nấm men giống là 0. phần lớn nucleotit khử phải đi vào con đường hô hấp hiếu khí. Sản xuất công nghiệp rượu etylic Rượu etylic là một dung môi rất phổ biến.

Nếu các đơn phân giống nhau thì ta có các polime đơn giản hay homopolime. có đặc tính sinh hoá ổn định và độ bền vững tốt (không dễ tự thủy phân).. các polime đơn H–H–H–H–H–. lên men nhanh.. tận dụng được phế liệu rẻ tiền. nên là loại nước uống rất được ưa chuộng ở nhiều nước. 92% nước. nấm men và nước. 2–9% rượu etylic và các loại đường sót. maltage). Quá trình làm bia gồm 2 công đoạn chủ yếu: – Nấu malt (biến tinh bột thành đường. – Các axit nuclêic gồm có 4 loại bazơ purin hoặc pyrimiđin. Giống nấm men làm nở bột mì là S. đó là các dị trùng hợp bất quy luật: A–T–G–G–T–G–X–A– T–T–. – Lên men. sản xuất prôtêin đơn bào Nấm men có nhiều ưu điểm so với các vi sinh vật khác để tạo sinh khối: Sinh trưởng và phát triển nhanh (30–60 phút một thế hệ). xenlulozơ) hoặc các polime dị trùng hợp có quy luật (ví dụ: G–M–G–M–G–. d. tức là một chuỗi dài các phân tử được hình thành bởi các đơn phân (monome) nối với nhau bằng các mạch nối đặc trưng. năng suất lên men cao. trong đó trật tự sắp xếp các bazơ là bất quy luật. có thành phần dinh dưỡng hết sức quý giá đối với người và vật nuôi. hoa houblon. Bốn nguyên liệu cơ bản quyết định chất lượng bia: lúa mạch (orge) mọc mầm. Sản xuất sinh khối nấm men.cerevisiae phải đạt những tiêu chuẩn sau: dễ khuếch tán vào nước. Nấm men rượu làm nở bột mì Chính các ổ CO2 sẽ nở ra khi nướng bánh làm cho bánh xốp. c. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP MỘT SỐ CHẤT Các đại phân tử có một kiểu cấu trúc giống nhau: đó là các hợp chất trùng hợp (polime). nếu các đơn phân khác nhau. khả năng sinh sản nhanh. theo đặc điểm này người ta chia thành: – Các polisaccharit.. (ví dụ như tinh bột..vải… b. trong murein của thành tế bào vi khuẩn). Ngược lại. Sự sắp xếp các đơn phân có thể là mạch thẳng hay thường gặp hơn là mạch có phân nhánh. rất nhiều vitamin nhóm B.. thì ta gọi đó là hợp chất dị trùng hợp (heteropolyme). ủ chín. hàm lượng chất dinh dưỡng dễ hấp thụ cao. Sản xuất bia Bia là một loại nước giải khát lên men rượu nhẹ không chưng cất gồm. nhào trộn. trong đó có thể là kiểu sắp xếp có quy luật hay bất quy luật. VII. 237 ..

Escherichia coli và Clostridium sporogenes. 110 chất từ địa y.sporogenes như ở lô A. Cl. người ta đã biết rất nhiều chất chuyển hoá thứ cấp (khoảng 1100 sản phẩm khác nhau từ vi khuẩn. Sự trùng hợp các đơn phân để tạo ra các hợp chất trùng hợp đòi hỏi một số năng lượng nhất định. 3000 chất rút chiết từ thực vật bậc cao và 750 chất do các cơ thể động vật tạo ra).sporogenes phát triển ở đáy ống nghiệm. Ps.– Các prôtêin được hình thành do tập hợp của hơn 20 loại axit amin và sắp xếp bất quy luật. khoảng 6500 hợp chất từ xạ khuẩn.. Ở lô B: - a. CÂU HỎI – BÀI TẬP CHƯƠNG 2 1.coli giống như ở lô A. giải thích. E. gần 2000 hợp chất từ nấm. trừ một số ít các chất trùng hợp đơn giản và các đơn phân trước đó có hoạt tính. Bài tập Để nghiên cứu kiểu hô hấp của 3 loại vi sinh vật: Pseudomonas aeruginosa. Hãy xác định kiểu hô hấp của mỗi loại vi khuẩn.. 270 chất từ tảo. bên cạnh các chất chuyển hoá sơ cấp. người ta cấy sâu chúng vào môi trường thạch loãng có nước thịt và gan (VF) với thành phần sau (g/l): Lô A Nước chiết thịt Glucozơ Thạch Nước cất : 30g : 2g : 6g : 1 lít Lô B Môi trường như A có thêm KNO3 – 1g Sau khi nuôi ở nhiệt độ phù hợp kết quả thu được như sau: Ở lô A: - Ps. đó là các dị trùng hợp bất quy luật: A–B–L–G–D–D–. aecerinosa phát triển ở toàn bộ ống nghiệm.aeurinosa phát triển ở mặt thoáng ống nghiệm. E. 238 . Cl. Ngày nay.coli phát triển trong toàn bộ ống nghiệm.

Tính nồng độ của piridoxin trong dung dịch chuẩn bị từ hạt ngô nảy mầm. Các ống nghiệm từ 2 đến 6 có tác dụng gì? d. tất cả các ống ngiệm được giữ trong tủ ấm 370C trong 24 giờ trên máy lắc. Để định lượng một dung dịch piridoxin chiết từ hạt ngô đang nảy mầm.24 4 5 1. c.5 5.40 7 5 0 2.24 a. b. người ta chuẩn bị một môi trường dinh dưỡng lỏng chứa tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng của chủng Streptococcus faecalis.5 5. Đo sự sinh trưởng bằng cách đếm khuẩn lạc trên mặt thạch của khay petri. Len men rượu etylic do Sac.12 5. Vì sao Ps.5 2. trừ piridoxin.aeruginosa ở hai lô lại có sinh trưởng khác nhau? Enzim đặc trưng trong sự chuyển hoá nitrat là gì? 2.5 0 3.5 0 2.12 3 5 1 0 4 5. – Bổ sung nước cất vào tất cả các ống nghiệm để chúng đạt cùng một thể tích. Viết sơ đồ các bước chính: a. đánh số từ 1 đến 8. Phân phối môi trường này vào 8 ống nghiệm khác nhau. kết quả trong bảng sau: Ống nghiệm số Môi trường dinh dưỡng (ml) Dung dịch piridoxin chuẩn (ml) Dung dịch ngô nảy mầm (ml) Nước cất (ml) Sinh trưởng của vi sinh vật logN 1 5 0 0 5 5 2 5 0. – Sau khi cấy vi khuẩn để đạt nồng độ tế bào ban đầu là 105 tế bào /ml. – Bổ sung vào các ống 7 và 8 những thể tích nhất định một dung dịch được chuẩn bị từ hạt ngô nảy mầm. lô B của mỗi loại vi khuẩn. Có thể thay thế chủng vi khuẩn Streptococcus faecalis trong thí nghiệm trên bằng bất kì chủng vi khuẩn nào khác được không? Vì sao? b.5 0 4. Cerevisiae.5 5. sau đó tiến hành: – Bổ sung vào các ống nghiệm từ 2 đến 6 những thể tích nhất định của một dung dịch mẹ chứa 2mg/ ml piridoxin chuẩn. Len men lactic do Streptococcus lactis.b. 3.39 6 5 2.5 8 5 0 5 0 5. 239 .36 5 5 2 0 3 5. Ống nghiệm 1 có cần thiết không? c. Con đường phân giải glucozơ và chất nhận electron cuối cùng trong trường hợp lô A.

240 .

... ta gọi hiện tượng này là sinh trưởng âm. bằng nguyên phân tạo thành hai tế bào. tính chất lí hoá và sinh lí giống như tế bào mẹ. Có thể sinh sản bằng các bào tử hữu tính (bào tử nấm men. III. cấu tạo. 241 . xen kẽ quá trình này có thể sinh sản hữu tính. nhưng thoi vô sắc ở đây được hình thành rất sớm.. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG Ở VI SINH VẬT Sự sinh trưởng thường được hiểu là sự tăng số lượng vật chất sống kèm theo sự lớn lên của tế bào về kích thước và khối lượng. G2 và M. II. bào tử nấm đảm. ngay cuối pha S làm cho pha G2 không bình thường (ngắn lại). Để xác định số lượng vi khuẩn hoặc khối lượng vi khuẩn.. Nấm men có 3 dạng chu trình sống sinh học. Nấm men sinh sản vô tính bằng nẩy chồi hoặc phân đôi.) nhưng về hình dạng. Ở nấm men nảy chồi có các pha G1 và S bình thường. ở vi khuẩn có khi trong quá trình sinh trưởng.).. khi đó khối lượng và kích thước tế bào giảm đi so với tế bào sinh dưỡng. S. thành tế bào đã bắt đầu gấp lại. người ta dùng huyền phù tế bào thuần chủng và xác định “nồng độ vi khuẩn” (số tế bào trong 1ml) hoặc “tỉ khối vi khuẩn” (mg/ml). chúng hình thành bào tử. SỰ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT NHÂN THỰC Vi sinh vật nhân chuẩn có thể sinh sản bằng bào tử vô tính (bào tử có thể ở trong túi hoặc ở trên cuống sinh bào tử).. Ở cơ thể đơn bào cần phân biệt sự tăng số lượng tế bào và tăng khối lượng tế bào.CHƯƠNG 3 SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT I. Sự phát triển có thể hiểu là sự tăng kích thước tế bào dẫn đến sự phân chia. làm tăng số lượng cá thể trong quần thể. SỰ SINH SẢN Ở VI KHUẨN VÀ ARCHAEA Thể nhiễm sắc của vi khuẩn nhân đôi dẫn đến sự hình "thành vách ngăn và sự phân thành 2 tế bào con. Nấm men phân đôi được giới thiệu ở đây giống chu kì tế bào điển hình đối với cơ thể nhân chuẩn cũng có các pha G1. Tuy nhiên. những tế bào này có thể tách nhau (Micrococcus) hoặc không (liên cầu khuẩn – Streptococcus. và trong khi chưa hình thành xong nhân. liên trực khuẩn – Streptobacillus.

ứng với các vi sinh vật kể trên ta có: – 6 đối với V.1024 tấn. Đồ thị sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong hệ “kín” (nuôi cấy không liên tục) 242 .parahaemolyticus là 10 phút.. nếu thời gian của một lứa ( 1 = g ) càng ngắn thì vi khuẩn sinh trưởng µ và phát triển càng nhanh.. tức là số đảo ngược (1/g). – Vibrio cholerae (vi khuẩn gây bệnh tả) sau 48 giờ tạo được 22. SINH TRƯỞNG TRONG NUÔI CẤY KHÔNG LIÊN TỤC Nếu bắt đầu từ một tế bào vi sinh vật.coli là 20 phút (sau 24 giờ sẽ sinh ra số lượng tế bào từ một tế bào ban đầu có thể đắp thành khối tháp có đáy là 1km2 và chiều cao 1km).10 24 (cứ 20 phút phân chia 1 lần) tế bào. hay tốc độ sinh trưởng trung bình (µ ) là: µ= n lgN − lgN 0 = t lg2(t 2 − t1 ) (4) Nếu các giá trị logN1 (t1). – 3 đối với E. Nếu trong một đơn vị thể tích lúc đầu có N0 tế bào thì sau n lần phân chia số tế bào sẽ là : N = N0.IV.parahaemolyticus. Hằng số tốc độ phân chia phụ thuộc vào loài vi sinh vật và điều kiện nuôi cấy. logN2(t2) lấy trong pha log thì ta có µ là cực đại và là hằng số. có khối lượng 22. tức là nặng gấp 4000 lần chính trọng lượng Trái Đất.2n (1) Lôgarit hoá ta có : lgN =lgN0 + nlg2 lgN − lgN 0 lg2 (2) Từ đó tính được số lần phân chia theo công thức : n= (3) Số lần phân chia trong một giờ. Chúng ta có thể xác định số lần phân chia trong một đơn vị thời gian (trong một giờ). Nên số lượng của chúng tăng theo cấp số mũ : 1(20) → 21 → 22(4) → 23(8) → 24(16) . Trong điều kiện thích hợp nhất..coli. sau thời gian của một lứa (g). Rõ ràng. tiếp theo có 4 tế bào. chúng ta có 2 tế bào. thời gian của một lứa đối với: – V. 2n. – E..

dt b. tức là bằng X0. nên số lượng tế bào trong quần thể (N) không đổi. ở suốt pha này µ cực đại và là cực đại đối với điều kiện nuôi cấy cụ thể và đối với một chủng vi sinh vật nhất định. SINH TRƯỞNG TRONG NUÔI CẤY LIÊN TỤC 243 . f. ta biết trên môi trường đặc (thạch đĩa) một tế bào vi khuẩn sau 24–48 giờ sẽ tạo thành một khuẩn lạc. µ x giảm dần. chính ở pha này µ x = 0. Hình III.µ x = 0. Pha tiềm phát (lag) : Ở pha này số lượng tế bào (X) không tăng. d. khi đó dx = x. Pha tăng tốc: Số lượng tế bào tăng dần. Pha suy vong: Ở đây x giảm dần. tốc độ sinh trưởng riêng chậm dần. vì có một số tế bào tự phân huỷ cung cấp một số chất dinh dưỡng để một số tế bào tiếp tục phân chia. Pha cấp số mũ (pha log): Ở pha này x tăng theo thời gian theo cấp số mũ và lnX tỉ lệ thuận theo t. c. e. Đồ thị này có thể chia làm 6 pha liên tiếp : a. ta có µ x là cực đại. Pha cân bằng động: Số lượng vi sinh vật x đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian.Hệ "kín" ở đây có nghĩa là trong môi trường không được đổi mới. Đồ thị sinh trưởng của vi sinh vật trong hệ “kín”. tế bào tự phân giải do các enzim nội bào và các chất ngoại bào. V. do đó µ x tăng dần.1. Sự sinh trưởng trong hệ "kín” theo những quy luật chi phối không chỉ đối với cơ thể đơn bào mà còn đối với cả cơ thể đa bào nữa. tốc độ sinh trưởng riêng bằng 0. đặc trưng khi µ x = 0. sự tăng số lượng vi sinh vật trong quần thể x bị chậm dần. Pha giảm tốc: Ở pha này. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của log số tế bào với thời gian gọi là đồ thị sinh trưởng.

4 đến pH 9. Mỗi loại vi sinh vật cần một ngưỡng độ ẩm. sản xuất công nghiệp. chúng phát triển chậm. có một số loài (Sac. Để tránh sự “già” của giống. nguyên nhân làm thay đổi tốc độ sinh trưởng riêng. điều này rất bất lợi cho quá trình công nghệ vi sinh. – Các nấm mốc và nấm men ưa sống trong pH axit (pH 3–6). Chẳng hạn Staphylococcus aureus giảm tốc độ sinh trưởng đến 10% khi Aw = 0. – Các vi khuẩn sinh trưởng tốt nhất ở môi trường trung tính (pH 6. vi sinh vật ưa lạnh (0 – 100C). Khi giảm Aw dẫn đến sự thuỷ phân bào tương và làm giảm hoạt tính của các enzim. Đối với nhiều vi khuẩn giới hạn pH tương đối rộng. đó là nguyên tắc cơ bản cho quá trình nuôi cấy liên tục trong các hệ nồi lên men kiểu chemostat (máy điều chỉnh bằng phân tích sinh hoá) và turbidostat (máy điều chỉnh bằng con mắt điện). đó là nguyên nhân chính làm cho pha sinh trưởng cấp số chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. VI. điều kiện môi trường sống bị thay đổi. Người ta có thể sử dụng yếu tố nước để khống chế sự sinh trưởng của vi sinh vật.5–2. bằng cách đưa liên tục các dung dịch dinh dưỡng vào và đồng thời loại bỏ một lượng tương đương dịch huyền phù nuôi cấy ra.coli có thể phân chia từ pH 4. sự tổng hợp ATP phụ thuộc nhiều vào dòng ion. Khi sử dụng một số chất dinh dưỡng (nhất là có các ion kim loại) môi trường có bị thay đổi do sự cân bằng ion.bailii) sống ở pH 1. hình thái và các đặc điểm sinh lí – sinh hoá. người ta chia vi sinh vật ra làm các nhóm: vi sinh vật ưa ấm (20 – 400C). * Hoạt tính pH thể hiện ở 3 mức độ: tại môi trường.5–7. hàm lượng chất dinh dưỡng cạn kiệt dần. hoạt tính enzim rất nhạy cảm với sự thay đổi pH. T. Khi độ ẩm thấp.9. ví dụ như E. * Nước được vi sinh vật sử dụng theo hai cách: dung môi của các chất dinh dưỡng vận chuyển các chất này để tế bào sử dụng khi cần và như một tác nhân hoá học và các phản ứng thuỷ phân. tức là môi trường không được đổi mới. Căn cứ vào nhiệt độ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng. CÁC TÁC NHÂN ỨC CHẾ SỰ SINH TRƯỞNG VÀ ỨNG DỤNG * Nhiệt độ có ảnh hưởng sâu sắc không những đối với sự sinh sản của vi sinh vật mà còn đối với sự trao đổi chất của chúng (ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng hoá học và sinh hoá học).Khi nuôi cấy vi sinh vật trong hệ “kín”. 244 . để giữ giống nuôi cấy ổn định trong cùng một trạng thái. sự tích luỹ các sản phẩm đã qua trao đổi tăng lên không ngừng.thiooxydans có pH tối ưu gần 2 để sinh trưởng lại có thể phát triển ngay cả khi pH = 0. vi sinh vật ưa nhiệt (> 450C). tính dễ thấm qua màng và hoạt động trao đổi chất. ví dụ ở pha log chẳng hạn.5).

. trong đó có ánh sáng mặt trời.... – Đưa vectơ đã ghép với gen lạ vào tế bào vi khuẩn nhận. Sự thăm dò các tác nhân gây ung thư thường được làm trên động vật. 245 . việc sản xuất nguồn năng lượng mới nhờ vi sinh vật tái tổ hợp. mà vẫn đưa ra được những kết luận cần thiết. Các tác nhân gây đột biến: Trong môi trường sống quanh ta có rất nhiều nhân tố hoá lí. Khoảng 90% số chất hoá học đem thử tác nhân gây ung thư.. tia tử ngoại. những nhân tố tiềm tàng gây ung thư. ăn uống.. Hằng năm. là những thí nghiệm rất dài (từ hai đến ba năm) và rất tốn kém (tốn khoảng vài triệu đô la). Người ta dự tính rằng có khoảng 80% ung thư của người là do tiếp xúc (hấp thụ. những sản phẩm thải ra của hoạt động công nghiệp và đời sống.. Tất nhiên từ những thí nghiệm ra sản xuất còn là một quá trình cần thời gian và công sức của nhiều người. tia X. Kĩ thuật PCR có thể nhân nhanh các đoạn ADN mong muốn. CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VI SINH Ngày nay công nghệ sinh học mà trong đó chủ yếu là công nghệ vi sinh vật và công nghệ di truyền đang hướng tới việc giải quyết nạn ô nhiễm môi trường. tia gamma. Trong điều kiện như vậy. có khoảng một ngàn hợp chất mới tổng hợp được tung ra thị trường thế giới và hàng ngàn chất được vứt bỏ ra môi trường mà không có khả năng kiểm soát. kĩ thuật bắn gen có thể đưa một gen ngoại lai vào tế bào nhận. người ta có thể đưa cả gen cố định đạm từ Agrobacterium tumefaciens vào cây nhờ plasmid Ti.000Å. người ta tính rằng các thí nghiệm tác nhân gây ung thư lên vi khuẩn dễ dàng hơn và đỡ tốn kém hơn nhiều lần. đang là mối lo ngại khôn lường. Khoa học hiện nay có thể thực hiện việc lai bằng cách hợp nhất hai tế bào trần. Sản xuất một loại prôtêin bằng công nghệ di truyền bao gồm 5 công đoạn chủ yếu: – Tổng hợp hoặc chiết một cách tinh khiết một đoạn ADN mã hoá cho loại prôtêin cần.) với các tác nhân trên. hít thở. tạo ra được cây cố định nitơ khí quyển. – Kết ghép đoạn ADN lạ này vào một vectơ (plasmid hay phage) tạo ra một ADN tái tổ hợp. trong đó tế bào nhận có thể có vị trí chủng loại phát sinh rất xa với cơ thể cho gen ngoại lai. – Tuyển chọn dòng tế bào tái tổ hợp. tia vũ trụ..* Các lượng tử bức xạ gây nên những biến đổi hoá học của các nguyên tử và phân tử có chiều dài bước sóng khoảng 10. VII. thực tế đã tạo ra các đột biến.

sự tinh khiết của insulin đảm bảo tính dung nạp tuyệt vời của nó so với các insulin có nguồn gốc từ động vật.10 t (giờ) 9 10 11 12 13 14 15 16 lnN 15. trong bình A không có axit para–aminobenzoic (PAB) và trong bình B có hợp chất này.108 tế bào trong 12 giờ. Có thể nói rất nhiều về ứng dụng và triển vọng của công nghệ di truyền trong hiện tại và tương lai.45 13.50 11.50 11. Việc tổng hợp insulin là một bước phát triển mới của công nghệ. insulin.25 14. Trong lĩnh vực y học phải kể tới interferon.75 4. 3. biết rằng chỉ có vi khuẩn phát triển trong môi trường B. 246 .65 17.50 11. 2. 5. Ở từng thời điểm người ta tính sự sinh trưởng của vi khuẩn giấm theo lnN = f(t). kết quả ghi trong bảng sau. khi nuôi cấy nó tăng từ 5. BÀI TẬP CHƯƠNG 3 1. t (giờ) 0 1 2 3 4 5 6 7 lnN 11. Nếu thời gian một thế hệ là 90 phút và quần thể ban đầu khi nuôi cấy gồm 10 3 tế bào.55 17..102 lên 1.85 12.55 17. CÂU HỎI. thì quần thể sẽ là bao nhiêu tế bào sau 8 giờ nuôi cấy trong pha sinh trưởng cấp số mũ (pha log)? Nuôi cấy liên tục có lợi thế gì và nhược điểm gì so với nuôi cấy không liên tục? Bài tập Người ta nuôi vi khuẩn Acetobacter suboxydans trên môi trường lỏng chứa các chất dinh dưỡng phù hợp. Nguyên nhân gì làm cho một chủng vi sinh vật cần phải có pha tiềm phát (pha lag) khi bắt đầu nuôi cấy chúng trong môi trường mới? Hãy tính tốc độ sinh trưởng trung bình và thời gian một thế hệ của một chủng vi sinh vật.– Xác định và làm tinh khiết prôtêin được tổng hợp..75 16.40 17.50 11.70 17. nó đã giảm rất nhiều những chi phí trong việc chữa bệnh tiểu đường (đái tháo đường).05 17.

8 14.10–13 gam. cứ 20 phút lại nhân đôi một lần. Hãy tính hằng số tốc độ sinh trưởng riêng và thời gian một thế hệ của vi khuẩn này (lấy ln2 = 0. t và t+g đều nằm trong pha log (pha cấp số mũ). Giả sử nó được nuôi trong các điều kiện sinh trưởng hoàn toàn tối ưu. Xác định các pha sinh trưởng và ý nghĩa sinh lí của từng pha. Hợp chất PAB là loại hợp chất gì và có vai trò như thế nào đối với vi khuẩn giấm này? b. e.75 a. d.1027 gam? (lấy lg2 = 0. hãy tính xem sau một khoảng thời gian là bao lâu khối lượng do tế bào vi khuẩn này sinh ra sẽ đạt tới khối lượng của Trái Đất là 6.90 17 17. Hãy kẻ đồ thị sinh trưởng của vi khuẩn theo hàm số lnN = f(t). Nêu mối liên hệ giữa 2 đại lượng lnNt (logarit N ở thời điểm t) và lnNt + g (logarit N ở thời điểm t+g).3) 247 . Một vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5. Biết rằng g là thời gian một thế hệ tế bào. 6.7). c.

cầu khuẩn lậu. như vi trùng gây bệnh lao. KHÁI NIỆM BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ PHƯƠNG THỨC LAN TRUYỀN Bệnh truyền nhiễm dùng để chỉ toàn bộ quá trình sinh học diễn ra khi lan truyền xâm nhập và phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong cơ thể chủ.. 1– Trạng thái cơ thể: Trước hết là hoạt động của hệ thần kinh và sự trao đổi chất quyết định khả năng nhiễm bệnh hay không. ĐỘC TỐ VÀ ĐỘC LỰC 248 . giải trí. Bí mật của bệnh truyền nhiễm đã được vi sinh học và y vi sinh học phát hiện. làm việc. nghỉ ngơi. và hoàn cảnh xã hội mà chủ yếu là chế độ dinh dưỡng. vi trùng tả. cúm. lị.. do 3 yếu tố sau đây quyết định: – Trạng thái cơ thể – Vi sinh vật gây bệnh – Hoàn cảnh sống. 2– Vi sinh vật là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm: Vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể chủ yếu thông qua ba con đường: – Con đường hô hấp. uốn ván... – Con đường tiêu hoá như vi trùng thương hàn. làm thay đổi hoạt động sinh sống bình thường. bạch hầu.... độ ẩm.. II. Lứa tuổi của cơ thể cũng dễ làm mắc bệnh này ít mắc bệnh khác.. – Qua da và niêm mạc bị tổn thương như xoắn khuẩn giang mai.CHƯƠNG 4 KHÁI NIỆM BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH HỌC I. do đó những bệnh tác động mạnh lên hệ thần kinh là nguy hiểm nhất (bệnh dại. 3– Hoàn cảnh sống của người là yếu tố khá quan trọng để bệnh truyền nhiễm phát sinh và lây lan..). nhiệt độ.. Mỗi người bị chi phối bởi hai loại hoàn cảnh: hoàn cảnh tự nhiên như khí hậu..

còn độc tố nằm bên trong tế bào vi sinh vật và chỉ thoát ra ngoài khi tế bào bị tan. độc thịt. kết hợp chặt chẽ với các phần bên trong tế bào. Những sai khác chính giữa hai loại độc tố này được trình bày trong bảng sau: Các tính chất cơ bản của ngoại độc tố và nội độc tố Tính chất – Liên hệ giữa tế bào vi sinh vật và độc tố – Vi sinh vật sinh độc tố – Bản chất hoá học – Đối với tác động của nhiệt độ – Khả năng gây độc – Tính kháng nguyên – Khả năng trở thành vacxin – Biến thành anatoxin (kháng nguyên độc tố) Ngoại độc tố – Dễ dàng khuếch tán từ vi sinh vật vào môi trường.. – Chủ yếu là các vi khuẩn Gram+ – Các dạng prôtêin hoà tan – Không bền nhiệt – Độc tính mạnh – Rất cao – Rất cao – Có thể Nội độc tố – Khó khuếch tán ra môi trường. – Thường là các vi khuẩn Gram– – Tổ hợp các loại gluxit – lipit – polipeptit không tan – Bền nhiệt – Độc tính yếu – Yếu hơn – Rất thấp – Không thể Những chất trợ lực cho độc tố là những chất chống lại sự bảo vệ của cơ thể.. Muốn gây bệnh. gây ra say 249 . Ngoại độc tố cũng có tác dụng đặc hiệu như vi sinh vật sinh ra nó. chúng sống trên các chất thức ăn của người và động vật. gọi là nội độc tố (endotoxin). tạo thành đám mốc mầu hồng. vi sinh vật phải có số lượng nhất định trong cơ thể chủ và phải có đường xâm nhập thích hợp. như Clostridium botulinum tiết độc tố thịt (botulin) ra canh thịt để lâu ngày.Độc lực của vi sinh vật phụ thuộc vào độc tố và chất trợ độc tố. tiết ra các chất độc. gây hại cho người và động vật sử dụng các loại thức ăn này. Lại có những loài không sống kí sinh trong cơ thể. giúp cho vi sinh vật dễ dàng xâm nhập và phát triển mạnh mẽ trong cơ thể vật chủ. Ngoại độc tố (exotoxin) thường do vi sinh vật tiết ra ngoài môi trường sống.. bạch hầu. Có những vi sinh vật gây bệnh là do chúng kí sinh sinh sản làm tan tế bào như Plasmodium malariae gây bệnh sốt rét. như vi khuẩn uốn ván. Fusarium graminerum khi phát triển trên hạt lúa mì. bột mì để lâu. tiết ra chất độc tác động lên hệ thần kinh của người và động vật ăn.

. độc tố này gây tổn thương chủ yếu ở gan. Người ta phân biệt vi khuẩn gây bệnh đặc trưng (BPS) và vi khuẩn gây bệnh cơ hội (BPO). Trong số 8000 chất kháng sinh đã công bố thì xạ khuẩn (chủ yếu từ chi 250 . sinh ra độc tố aflatoxin. Các chất kháng sinh là những chất hoá học đặc hiệu có nguồn gốc từ hoạt động sống của sinh vật. bệnh thương hàn. thận và hệ thần kinh. chỉ một liều nhỏ tiêm ven đã gây ra chứng giảm 60% bạch cầu.. nhưng khi quá nhiều hoặc cơ thể yếu thì chúng có thể gây bệnh tiêu chảy. Virut có thể gây nên 70% số bệnh hiện biết ở trên cơ người. sắn. Prion là loại phân tử prôtêin khi thay đổi cấu hình thì sẽ gây bệnh (ví dụ nhiều bệnh liên quan đến thần kinh). – Fibrinolyzin làm rời các cục máu và giải phóng các mầm bệnh đi. bệnh giang mai. nấm cũng mọc theo.v. bệnh lị. nướng cũng không thể phá huỷ hết được. ngăn trở các tế bào thực bào chui qua và là ổ để vi khuẩn nhân lên. VIRUT VÀ CÁC PHÂN TỬ HỮU CƠ KHÁC Có những vi sinh vật sống hoại sinh (dạng Coli. bệnh tả. dẫn đến ung thư gan. v.. Khi cơ thể đang bị vi sinh vật gây bệnh tấn công mạnh thì cần sử dụng ngay các biện pháp để ngăn chặn sự nhân lên của chúng.nôn mửa.. Khi cây mọc.) trong ống tiêu hoá (ruột) của người. tiết vào hạt lúa mì độc tố. bệnh lao. Streptococcus. ngay ở nồng độ thấp. một phương pháp hiệu quả là sử dụng chất kháng sinh thích hợp với liều lượng được thầy thuốc chỉ dẫn. Chỉ số LD50 là liều vi sinh vật và độc tố của chúng gây chết 50% động vật được tiêm (Lethal Dose 50%) III.. BỆNH DO VI SINH VẬT. độc tố này gây viêm hoại tử. Một loại vi khuẩn gây bệnh có độc lực còn là do chúng có một hệ thống enzim giúp chúng nhanh chóng xâm nhập vào cơ thể chủ. Nhiều loại nội độc tố (LPS) gây hiện tượng giảm bạch cầu rất nhanh. Loại thứ nhất (BPS) là loại cấp cần chữa kịp thời như dịch hạch.. ví dụ rõ nhất ở Staphylococcus sinh ra các enzim : – Coagulaza dẫn đến hình thành cục máu đông ở các đường ven. Clavicepa purpures nhiễm trên lúa mạch đen (đôi khi trên lúa mì và đại mạch) tiết độc tố cogotin và cogutaxin gây bệnh ocgotin (nấm cựa gà)… Một số nấm mốc (đặc biệt Aspergillus flavus) khi phát triển trên lạc. có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt một cách có chọn lọc sự sinh trưởng của những vi sinh vật hoặc tế bào sống nhất định... động vật và thực vật.

Hơn 80% số xạ khuẩn phân lập từ các mẫu đất vùng Hà Nội nuôi cấy trên ba môi trường cơ bản đã biểu hiện hoạt tính kháng sinh (Nguyễn Thành Đạt.. lông – Phản ứng viêm tấy – Hiện tượng thực bào (các tế bào bạch cầu) – Các hợp chất kháng khuẩn như interferon..1. IV.Streptomyces) đã tạo ra 60% số chất. Cơ chế đặc hiệu – Tế bào lymphô T (thuộc tuyến ức) (lymphocyte T) – Tế bào lymphô B – Các kháng thể đặc hiệu 251 . Hình IV. niêm mạc. Sơ đồ cơ chế tác động chủ yếu của các chất kháng sinh. 1977). Cơ chế không đặc hiệu – Sự ngăn cản bên ngoài bằng da. KHÁNG NGUYÊN Cơ thể đề kháng lại với vi sinh vật gây bệnh bằng cơ chế không đặc hiệu và đặc hiệu..

nhôm photphat. Khi kháng nguyên không hoàn toàn liên kết với prôtêin mang thì trở thành kháng nguyên hoàn toàn. nọc rết). các globulin kháng thực bào lympho . ribôsom.) được sử dụng trong ung thư học hay trong ghép cấy lại làm giảm tính miễn dịch do chúng tác động lên tế bào lympho T. tạo nên sưng tấy và có mủ. rixin. các chất độc thực vật (abin.Tham gia vào quá trình thực bào gồm các loại bạch cầu. do đó làm đỏ nơi khu trú nhiều vi sinh vật gây bệnh. Sốt là sự tăng nhiệt độ trên mức 370C. mà chỉ có khả năng phản ứng đặc hiệu với loại kháng thể nhất định sẵn có. curxin. axit penicillinic.. Các chất này có thể là chất vô cơ nhôm hiđroxit.v. Chúng làm chậm quá trình tái hấp phụ của kháng nguyên và do đó làm tăng cường phản ứng viêm nhiễm. Sự nhận biết một kháng nguyên là điểm mấu chốt và phải thực hiện nhanh để cơ thể có chiến lược và sách lược phòng thủ thích hợp nhờ các kháng thể và miễn dịch tế bào. nơi viêm đỏ nóng lên.. không phải bất kì chất lạ nào cũng là kháng nguyên. cơ chế đặc hiệu có thể là miễn dịch tế bào (cơ chế tế bào) hay miễn dịch thể dịch (cơ chế thể dịch).000 Da.. các chất độc động vật (nọc rắn. Có loại tự mình nó cũng gây cho cơ thể hình thành kháng thể đặc hiệu. các tế bào lympho B và T đều cần thiết bắt buộc..). một số loại polisaccarit. Các phản ứng miễn dịch có thể được tăng cường nhờ các hợp chất khác nhau khi thêm vào mà người ta gọi là các tá dược. Cơ chế đề kháng đặc hiệu của cơ thể gồm hoạt động của tế bào lympho (T và B) và các kháng thể. thể nhiễm sắc. ví dụ các bán kháng nguyên như các haften polisaccarit. Tuy nhiên. nọc ong. các bào quan của tế bào. các loại enzim. các chất từ vi khuẩn (BCG) v. Ngược lại. có một số dược chất (corticoit. giúp máu dồn về nhiều hơn. các chất có khối lượng phân tử lớn hơn 10. hạn chế sự sinh trưởng của vi sinh vật gây bệnh.. là cơ chế bảo vệ tự nhiên của cơ thể. gọi là kháng nguyên thực (kháng nguyên hoàn toàn). Kháng nguyên là chất hoá học có khả năng gây ra trong cơ thể đáp ứng miễn dịch.. Như vậy là trong phản ứng miễn dịch. Kháng nguyên là các chất lạ như các loại prôtêin. loại khác tự nó không thể kích thích tổng hợp kháng thể gọi là bán kháng nguyên (haften). Viêm tấy là hiện tượng do các tế bào (chủ yếu là bạch cầu ưa kiềm) tiết các histamin làm dãn mạch. crotin. 252 ... làm tăng hoạt động của interferon và giảm lượng sắt trong máu. do nhiệt độ cao làm tăng tốc độ hoạt động của các enzim phân giải vi sinh vật. rôbin. các bạch cầu trung tính và đại thực bào tăng cường hoạt động thâu bắt các vi sinh vật gây bệnh.

Các kháng thể là những prôtêin được tổng hợp nhờ các tế bào lympho.Các kháng nguyên có thể được xếp vào hai lớp: – Các prôtêin và các polipeptit lớn hơn octopeptit. V. Các kháng thể có thể tồn tại dưới dạng các phân tử tự do lưu chuyển trong dịch thể của cơ thể miễn dịch hoặc dưới dạng phân tử nằm trong màng tế bào chất của các tế bào lympho B. Các immunoglobulin thường có dạng chữ Y. KHÁNG THỂ Như trên đã nêu. miễn dịch có thể là miễn dịch thể dịch hoặc miễn dịch tế bào. Tất cả các kháng thể (KT) là loại prôtêin miễn dịch thuộc họ globulin và viết tắt là Ig (immunoglobulin G). Các Ig là những glucoprôtêin có ít gluxit. – Các polisaccarit. 253 .

tạo thành một đại phân tử có đối xứng hai bên kiểu hình chữ Y.. Như vậy kháng thể IgG có 3 phần lớn I. Các kháng thể có khối lượng phân tử rất lớn từ 160.Hình IV. CÁC LOẠI MIỄN DỊCH Cơ chế tác động của kháng nguyên. Mô hình phân tử của G. IgM. alpha. V (phần gạch) vùng thay đổi của các chuỗi (NH2 điểm mút). hay chuỗi L (light chains). Cấu trúc sơ cấp của các vùng cố định của các chuỗi H và L cho phép phân biệt các Ig thành các lớp và lớp phụ.000 trở lên. mu. Người ta biết có 5 loại chuỗi nặng: gamma. chúng bị hỏng ở 70oC và bởi các enzim như pepxin. III. H– chuỗi polipeptit nặng (2 chuỗi giống nhau). hay chuỗi H (heavy chains) và hai chuỗi nhẹ khoảng 200 axit amin.. II. khá bền với lạnh và khô. Đặc điểm của 5 lớp chủ yếu của Ig: IgG.2. SC – điểm kết hợp với kháng nguyên. tripxin. C– vùng không đổi của các chuỗi (COOH điểm mút). Edelman. IgD và IgE. Bốn polipeptit được nối với nhau bởi các cầu đisunfit (S–S). Bên phải : Bốn phân tử polipeptit bằng nhau từng đôi một: có 2 chuỗi nặng khoảng 450 axit amin. Phần I và II rất giống nhau về khối lượng phân tử và có trung tâm hoạt động của kháng thể (điểm kết hợp với kháng nguyên) mỗi phần có một chuỗi nhẹ L và một nửa chuỗi nặng H. L – các chuỗi nhẹ (giống nhau). VI. còn phần III gồm hai nửa chuỗi nặng. delta và epsilon. IgA. Sơ đồ cấu trúc phân tử globulin miễn dịch Bên trái : Sơ đồ một phân tử kháng thể. Bốn chuỗi được liên kết với nhau nhờ các cầu đisunfit. kháng thể Cấu trúc phân tử của kháng thể (KT) giúp nó có thể kết hợp với 2 phân tử 254 . nhưng rất dễ bị phá huỷ bởi nhiệt.

Khi các KN được đính trên bề mặt của tế bào (vi khuẩn. Như thế là các hình thức tác động của KT rất đa dạng.kháng nguyên (KN) khác nhau. nhờ các phân tử kháng thể. – Làm tan các vi khuẩn khi có mặt của bổ thể trong huyết thanh bình thường. các phân tử KT tương ứng đính vào các thụ thể bề mặt này.). Miễn dịch và bệnh lí miễn dịch a. ví dụ một độc tố vi khuẩn... chẳng hạn như các nhân tố protêin có mặt trong máu và trong dịch thể. 2– Sự ngưng kết của hồng cầu mang kháng nguyên màng nhờ các phân tử kháng thể IgM (các pentame). phụ thuộc vào các nhân tố tế bào có mặt ở trong máu và trong các mô khác nhau. Hình IV. + Các nhân tố tế bào bao gồm : 255 . các hình thức này có thể là: – Trung hoà độc tố do kết tủa. mỗi phân tử KN với các điểm xác định KN khác nhau của nó lại có thể kết hợp với rất nhiều phân tử KT.3. Miễn dịch tự nhiên (miễn dịch của loài) Loại miễn dịch này do bản thân loài xác định. Hiệu quả kết tủa và ngưng kết của các kháng thể 1– Sự kết tủa của các phân tử kháng nguyên. Mặt khác. hồng cầu. – Dẫn dụ và giao nộp các vi khuẩn cho quá trình thực bào của các đại thực bào và tế bào bạch cầu nhờ quá trình biến dụ (opsonization) của các kháng thể. – Ngưng kết các vi khuẩn hay các loại tế bào khác. Khi các phân tử KT tự do cùng có mặt với KN tương ứng thì chúng tạo ra phản ứng kết tủa (precipitation). thì thấy sự ngưng kết (agglutination) của các tế bào KN.

những hợp chất này cố định lên màng các vi khuẩn gây nhiễm. J. D và C nằm trong hệ gen của động vật. hợp chất tăng lên hàng trăm lần khi nhiễm khuẩn. + Các nhân tố prôtêin có thể xếp vào bốn loại tham gia vào các tình huống khác nhau của quá trình nhiễm khuẩn : – Các lyzozye. nhưng là hiện tượng có thể lí giải được nhờ kĩ thuật tái tổ hợp invitro của ADN.– Các tế bào lympho NK (Natural killer – Tế bào tiêu diệt tự nhiên): chúng nhận biết và tiêu diệt các tế bào gây bệnh. thường là hàng triệu kháng thể và là sự đáp ứng đối với các kích thích của kháng nguyên. không đồng hoá trị. loại prôtêin được sinh ra do tế bào bị nhiễm virut. prôtêinaza làm tan thành vi khuẩn và thường có mặt trong các chất tiết ra ngoài cơ thể. hợp chất rất khó xác định nguồn gốc. – Các prôtêin huyết tương khi bệnh cấp. – Các tế bào thực bào: chúng thực hiện nội thực bào đối với các tế bào đã chết. nhờ có quá trình tái tổ hợp di truyền khác nhau mà hệ thống miễn dịch có thể sản sinh được 1012 tế bào lympho. b. Khả năng của cá thể có thể tổng hợp nhiều loại prôtêin kháng thể khác nhau đặc hiệu cho sự kích thích của kháng nguyên làm chúng ta rất ngạc nhiên. kết quả của quá trình tiến hoá. Người ta tính rằng. Miễn dịch thu được (riêng đối với từng cá thể) Miễn dịch thu được chống lại tác nhân gây bệnh nhất định không chỉ là đặc hiệu đối với tác nhân gây bệnh này mà còn được kéo dài. hệ thống miễn dịch bao gồm cả những tế bào ghi nhớ miễn dịch. liên kết kị nước. mối liên kết giữa KN và KT giống như kiểu liên kết giữa enzim và cơ chất. khoảng 1 tỉ các KT khác nhau. Sự kết hợp của KN và KT có tính đặc hiệu cao. liên kết Van der wal. – Hệ thống bổ thể gồm đến 17 loại prôtêin khác nhau có khả năng tương tác và kết hợp với các prôtêin của màng một số loài vi khuẩn. các đoạn gen thuộc về một trong bốn loại có thể tổ hợp ngẫu nhiên và do đó có thể sinh ra hàng triệu gen khác nhau (S Tonegawa nhận giải thưởng Nobel về y học năm 1987). Các kháng thể được mã hoá bởi các gen thuộc về 4 loại V. như mối liên kết hiđro. Các prôtêin bổ thể bao bọc và làm tan các vi khuẩn. 256 . Tất cả các động vật có xương sống là những cơ thể có khả năng tổng hợp một số lớn các kháng thể khác nhau. nó phụ thuộc vào sự tương tác của cấu trúc phân tử của KN và KT tương ứng. là những mối liên kết yếu. liên kết ion. – Các interferon. Sự kích thích của KN đối với cơ thể cảm ứng tổng hợp các KT tương ứng diễn ra trong một thời kì có thể trong thời gian rất dài có bệnh truyền nhiễm. chính những tế bào này là cơ sở của phòng bệnh miễn dịch.

CÂU HỎI. 4. 6–Haften là gì? Kháng thể: cấu trúc phân tử? Phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể. cho ví dụ bệnh và vi sinh vật gây bệnh. các bệnh quá mẫn do truyền máu không phù hợp. cho ví dụ. 2.) KN vào cơ thể một cách tự nhiên và cơ thể tạo ra KT tương ứng và các tế bào lympho đặc trưng Bị động (Do kháng thể truyền qua nhau thai.) KT vào cơ thể từ nguồn cơ thể khác Chủ động KN trong vacxin được chủng vào cơ thể. cơ thể tạo ra kháng thể và các tế bào lympho đặc trưng Bị động Cung cấp cho cơ thể các loại KT ở dạng huyết thanh miễn dịch Một số bệnh lí miễn dịch ở người như kháng tổng hợp insulin do KT gắn vào thụ thể tế bào tuyến tuỵ ngăn cản tổng hợp insulin. 3. 5.. 7. vi sinh vật và vi trùng là thuật ngữ giống nhau? Ngoại độc tố và nội độc tố.. Vi sinh vật gây bệnh đặc trưng (BPS) và vi sinh vật gây bệnh cơ hội (BPO) là gì? Vi khuẩn.. BÀI TẬP CHƯƠNG 4 1. bệnh vô sinh do dịch hoàn sinh KT chống lại tinh trùng. Kháng nguyên: đặc điểm. sữa.. cho ví dụ.Như vậy các hiện tượng miễn dịch thu được có thể tóm tắt vào sơ đồ sau: Miễn dịch Miễn dịch bẩm sinh (miễn dịch loài) Miễn dịch thu được tự nhiên Miễn dịch thu được Miễn dịch thu được nhân tạo Chủ động (Sau khi khỏi bệnh.. cho ví dụ. Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào. 8.. 257 . Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

Sự khác biệt giữa tế bào lympho B và T... 10.. Vậy plasmid là gì? b– Sự có mặt của plasmid cho phép tụ cầu tổng hợp một loại phân tử mới...... b– Một hợp chất gọi là . a– Sự nhờn thuốc này thường có nguồn gốc từ plasmid.... d– KN của thành tế bào vi khuẩn Gram âm là.. vi khuẩn.. b– Nước javel (hipochlorit natri) sẽ mất tác dụng nếu lạm dụng thường xuyên. còn hợp chất gọi là. khi nó chỉ tiêu diệt một số loại vi sinh vật nhất định........ được đặc trưng bởi cấu trúc vòng β –lactam và chúng ức chế sự tổng hợp. cho ví dụ? Điền vào chỗ dấu chấm : a– Bệnh viêm gan B là do một loại virut truyền chủ yếu qua đường... 13. c– Các kháng sinh penixillin và. 11... Người ta tính rằng ở Việt Nam có đến 70% số tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) mới phân lập từ bệnh phẩm có khả năng kháng lại penixilin gốc.... d– Vi sinh vật gây bệnh là vi sinh vật kí sinh.. đó là chất gì? c– Để tránh sự nhờn thuốc người ta phải làm gì trong điều trị? 258 ......... 12.. c– Xà phòng là chất diệt khuẩn. Các câu sau đúng hay sai........9.. khi nó làm chết toàn bộ tế bào. giải thích? a– Nước lã đun sôi 100o C là đủ để diệt tất cả các mầm vi sinh vật gây bệnh... Bệnh tự miễn là gì. còn ở đầu tiên mao là..

3. 4.CHƯƠNG 5 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA 1. 259 . Ôn tập toàn học phần 2. 2. Kiểm tra (cả lí thuyết và thực hành) Sử dụng các câu hỏi và bài tập của các chương 1.

× 60). × 20. nấm men.1. Phương pháp Henrici hoặc Henrici cải tiến 260 . a. + Quan sát tiêu bản ở hệ kính khô (× 10. chuỗi bào tử của xạ khuẩn hay nấm mốc. Phương pháp làm tiêu bản giọt ép + Lấy một phiến kính khô và sạch đặt lên cầu rửa trong chậu rửa. đưa vào thành trong của ống nghiệm chứa 5ml nước cất vô trùng. Chuẩn bị dịch huyền phù VSV – Nếu VSV nuôi trên môi trường đặc: Dùng que cấy vòng lấy một ít tế bào VSV. tránh tạo bọt khí. × 40. – Nếu VSV nuôi trong môi trường dịch thể chỉ cần lắc đều dịch trong môi trường lỏng (có thể pha loãng bằng nước cất vô trùng). + Đậy lá kính nhẹ nhàng lên giọt dịch huyền phù VSV. Phương pháp làm tiêu bản ép lam Loại tiêu bản này thường được dùng để nghiên cứu sự sắp xếp của tế bào một cách tự nhiên trong khuẩn lạc như hình dạng cuống sinh bào tử. xạ khuẩn 1. + Dùng pipet hoặc que cấy lấy lên phiến kính một giọt dịch huyền phù VSV. Nếu cần soi ở hệ kính dầu thì nhỏ lên lá kính một giọt dầu seđre (hoặc dầu khoáng). nấm mốc. vừa mài nhẹ vào thành ống nghiệm vừa chấm vào mặt nước để phân tán đều các tế bào vào nước tạo ra dịch huyền phù VSV. Thí nghiệm 1: Cách làm tiêu bản sống và tiêu bản cố định nhuộm màu Cách chuẩn bị một số loại vi sinh vật (VSV): vi khuẩn hiếu khí và kị khí. b.PHẦN THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3 (3 TIẾT) BÀI 1: QUAN SÁT MỘT SỐ LOẠI VI SINH VẬT 1. Có thể ép lam theo một số cách thông dụng sau. + Thấm nhẹ lớp dịch trào ra xung quanh lá kính bằng giấy thấm.

c. Dùng pinset vô trùng úp 5. để môi trường thành các khối lên phiến kính. thời gian thích hợp. Dùng pinset hoặc que petri vô trùng thành một (φ = 5–10mm) khoan cấy lấy một khối thạch lớp mỏng (2mm). Đặt tiêu bản lên que một lá kính vô trùng lên thuỷ tinh bẻ cong trong khối thạch.. thạch. Đổ môi trường và hộp 2. Gói hộp lồng vào túi nilon vô trùng. Dùng khoan nút chai 3. thanh trùng ở nồi áp suất ở 1210C trong 30 phút). Hình dạng tự nhiên của nấm mốc hoặc xạ khuẩn cũng có thể quan sát trực tiếp khi nuôi cấy trên lớp môi trường đặc mỏng và không màu ở hộp petri hay ống nghiệm. hay dùng phương pháp xẻ rãnh khối thạch trong hộp petri. Làm tiêu bản vi sinh vật nhuộm màu 261 . 6. để vào tủ ấm ở nhiệt độ. hộp lồng vô trùng ẩm (Cách chuẩn bị hộp lồng vô trùng ẩm: Miếng giấy lọc được thấm nước và đặt ở đáy hộp. 4. trên miếng giấy đặt một thanh thuỷ tinh bẻ cong.. Cấy ria nguội.1. Bào tử của nấm hoặc xạ khuẩn khi phát triển sẽ lan sang mép lá kính. Khi quan sát lấy tiêu bản ra khỏi hộp lồng đặt lên bàn kính và quan sát dưới hệ kính khô. VSV xung quanh khối thạch nhỏ.

Để quan sát hình thái của các tế bào vi sinh vật được rõ hơn, người ta thường dùng các phương pháp nhuộm đơn hoặc nhuộm kép tế bào bằng thuốc nhuộm. Hầu hết các thuốc nhuộm là các loại muối, trong đó có một ion mang màu. + Nếu ion mang màu là ion dương của muối thì gọi là thuốc nhuộm kiềm, ngược lại ion màu là ion âm thì gọi là thuốc nhuộm axit. Các thuốc nhuộm kiềm thường dùng là xanh metylen, tím gentian, tím kết tinh, safranin, fuchsin kiềm... Chúng thường liên kết với các thành phần mang điện tích âm của tế bào. Xanh metylen nhuộm tế bào tế bào chậm (mất khoảng 30 – 60 giây), tím kết tinh nhuộm màu nhanh hơn (10 giây), còn fuchsin kiềm chỉ cần 5 giây. Trong môi trường trung tính, điện tích của tế bào vi khuẩn thường âm cho nên nó bắt màu mạnh với các thuốc nhuộm bazơ. Bởi vậy trong thực hành vi sinh thường sử dụng các thuốc nhuộm bazơ. + Các thuốc nhuộm axit thường dùng là êozin, eritrozin, nigrozin, fuchsin axit... thường liên kết với các thành phần mang điện tích dương của tế bào. Nhuộm đơn là nhuộm tế bào bằng một loại thuốc nhuộm. Toàn bộ tế bào bị bắt màu đậm của thuốc nhuộm đó, bởi vậy cách nhuộm này thường dùng để quan sát hình dạng tế bào vi sinh vật. Nhuộm kép là nhuộm tế bào bằng hai hay nhiều loại thuốc nhuộm. Phương pháp nhuộm kép thường dùng trong nghiên cứu cấu tạo tế bào vi sinh vật. Nhuộm màu tế bào sống: Thường nhuộm tế bào bằng các dung dịch thuốc thuốc nhuộm loãng như xanh metylen hay fuchsin (1 : 1000), hoặc đỏ côngô 3%, hay đỏ trung tính 0,001%. Cách nhuộm: Nhỏ 1 giọt thuốc nhuộm lên phiến kính đ dùng que cấy đưa vào đó một ít vi sinh vật đ trộn đều đ đậy lá kính đ giữ khoảng 1–2 phút đ quan sát. + Muốn nhuộm màu nấm sợi trước hết phải nhỏ 1–2 giọt lactophenol lên tiêu bản để thấm ướt sợi nấm đ nhỏ tiếp 1–2 giọt thuốc nhuộm đ đậy lá kính, đ giữ 1–2 phút đ quan sát. d. Làm tiêu bản cố định nhuộm màu Thực chất đây là phương pháp nhuộm tế bào sau khi đã giết chết chúng. Ưu điểm của phương pháp này là: VSV độc cố định tại vùng nhất định trên phiến kính ít bị rửa trôi khi rửa hoặc tẩy màu, hơn nữa tế bào đã chết bắt màu nhanh và rõ, thuận tiện khi soi ở hệ kính dầu và có thể giữ được thời gian lâu hơn tiêu bản nhuộm sống. 262

Quy trình nhuộm gồm các bước sau:

1. Lấy 1 giọt nước sạch (50 –100µ l) đặt 2. Chuẩn bị giọt huyền phù VSV trên phiến kính như đã hướng dẫn ở trên. lên phiến kính.

3. Dùng que cấy hoặc lá kính dàn mỏng 4. Hong khô vết bôi trong không khí. giọt dịch huyền phù thành một vùng nhất định trên phiến kính.

5. Cố định vết bôi: Thường cố định bằng 6. Dùng pipet nhỏ lên vết bôi một vài cách hơ nhẹ trên ngọn đèn cồn: đưa vết giọt thuốc nhuộm, giữ trong khoảng 1– bôi nhanh qua ngọn đèn cồn 2–3 lần 2 phút. (Hoặc bằng một số các dung dịch hoá chất như trong phần phụ lục). Tránh hơ quá nóng dễ làm biến dạng hình thái và cấu trúc của tế bào VSV.

263

8. Thấm khô tiêu bản. 7. Dùng bình rửa có vòi hoặc pipet dội nước từ một đầu phiến kính cho trôi qua tiêu bản đến khi nước rửa không còn màu 9. Nhỏ 1 giọt dầu seđre lên tiêu bản, soi thuốc nhuộm. kính dầu.

2. Thí nghiệm 2: Quan sát vi khuẩn trong khoang miệng, quan sát nấm men rượu hoặc nấm váng dưa cà để quá chua, nấm mốc đen ở vỏ cam quýt, cơm, bánh mì để mốc. a. Quan sát hình dạng các loại vi sinh vật trong cao răn. Khu hệ vi khuẩn trong cao răng rất đa dạng và phong phú, dễ dàng quan sát bằng nhuộm tiêu bản cố định. Cách làm: Lấy một giọt nước cho lên phiến kính, dùng tăm vô trùng lấy một ít cao răng hoà vào giọt nước, sau đó tiến hành làm tiêu bản theo phương pháp nhuộm tiêu bản cố định. Quan sát ở hệ kính dầu (có thể tham khảo hình ở phần đầu). b. Quan sát hình thái nấm men Saccharomyces: Hình thái tế bào và kiểu sinh sản nảy chồi của nấm men rất dễ quan sát bằng tất cả các phương pháp trên, nhất là phương pháp nhuộm tiêu bản cố định.

Saccharomyces

Nấm men nhuộm và không nhuộm màu

c. Quan sát hình thái nấm mốc Nên dùng phương pháp ép lam hoặc khối thạch để quan sát hệ sợi dinh dưỡng 264

hình dạng. hệ sợi khí sinh và cơ quan sinh bào tử đính lên phiến kính). hình dạng bào tử. hình dạng của tế bào sinh bào tử (hình dạng. Cấu tạo quan sinh bào tử trần ở Penicillium (× 400) Cấu tạo quan sinh bào tử trần ở Aspegillus (× 400) Hình dạng cơ quan sinh bào tử trần ở nấm mốc – Cũng có thể quan sát các VSV gây bệnh trên thực vật hoặc quan sát hình dạng các tế bào nguyên sinh động vật trong nước cỏ khô bằng một trong các phương pháp trên. Yêu cầu thấy rõ hệ sợi của chúng (sự phân nhánh. Để quan sát rõ hơn hình thái cuống sinh bào tử của Aspergillus và Penicillium có thể làm như sau: + Lấy lá kính đã chuẩn bị bằng phương pháp ép lam (hoặc dùng que cấy vòng lấy một khóm nấm mốc có đủ hệ sợi cơ chất. xuất phát trực tiếp từ cuống sinh bào tử hay từ bọng đỉnh giá. tế bào sinh bào tử mọc trực tiếp trên bọng đỉnh giá. sợi có vách ngăn hay không có vách. + Nhỏ một vài giọt lactophenol lên nấm mốc đ dùng que cấy đập nhẹ. kĩ cho bào tử của nấm mốc tách ra khỏi cuống sinh bào tử của chúng đ Đậy lá kính đ soi ở hệ kính khô (× 40). cuống sinh bào tử (tế bào gốc nơi xuất phát cuống. hình dạng của bọng đỉnh giá. nguyên sinh chất có chuyển động hay không). có vách ngăn hay không có. có màu sắc hay trong suốt.. bề mặt bào tử…). hay qua một lớp cuống (melatue).). kích thước cuống sinh bào tử.và cơ quan sinh bào tử vô tính của cácVSV này. 265 ..

urê. – Một dải giấy lọc tẩm dung dịch 10% chì axetat để xác định sự có mặt của H2S (các axit amin có chứa S (xistein. thêm khoảng 1g đất trồng. Pseudomonas fluorescens. dung dịch 5% KNO2. Đặt thí nghiệm: Vật liệu. khoảng 50ml nước.). xistin…) khi bị VSV phân giải sẽ tạo ra H2S). mésentericus. sporogenes.. nước mắm. Quá trình phân giải prôtêin của VSV được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm lên men truyền thống và lên men công nghiệp sản xuất mắm tôm. Tiến hành thí nghiệm: + Lấy 3 – 5g thịt hoặc cá (cắt nhỏ) vào bình tam giác.. axit nucleic.. xạ khuẩn. coli. Alternaria. C.BÀI 2: SỰ CHUYỂN HOÁ CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT 1. Thí nghiệm 1: Phân giải prôtêin. mắm cá. dung dịch 10% chì axetat. dung dịch Nesler. subtilis. Phân giải prôtêin Bản chất của quá trình amôn hoá là sự tạo thành NH 3 từ các hợp chất nitơ hữu cơ (prôtêin. hoá chất: Thịt hoặc tôm. E. B.). cá.. nước chấm. + Để trên miệng bình các giấy chỉ thị sau để xác định một số sản phẩm phân huỷ: – Một dải giấy quỳ hồng để xác định sự có mặt của NH3. Proteus vulgaris.. mycoides. 266 . B. giấy quỳ hồng.. phân giải xenlulozơ a. Clotridium putrificum. Quá trình amôn hoá prôtêin: Xây dựng tế bào Prôtêin → Polipeptit → Đipeptit → Axit amin Phân giải (thu năng lượng) Phân giải kị khí Phân giải hiếu khí Các vi sinh vật: phân giải mạnh prôtêin là các loại vi khuẩn: Bacillus (B. Trichoderma. Trong thiên nhiên.) dưới tác động của VSV. Cladosporium. Các loại nấm mốc (Asperigillus. bình tam giác 100ml... đây là quá trình phân giải các chất nitơ hữu cơ thành các hợp chất nitơ vô cơ dinh dưỡng cho thực vật.

Quan sát VSV: Lấy một giọt dịch phân huỷ làm tiêu bản nhuộm màu cố định để quan sát các vi sinh vật. các miếng thịt đã có thể nát vụn. thêm một giọt dung dịch Nesler. 267 . môi trường lên men đổi màu. nếu có H2S được giải phóng từ dịch lên men giấy sẽ hoá đen do tạo thành sunfua chì: H2S + Pb(CH3COO)2 đ PbS ↓ + 2CH3COOH. Nếu có mặt N H 4 dung dịch Nesler chuyển từ màu vàng trong sang vàng sẫm. + + Xác định sự có mặt của N H 4 trong dịch lên men: nhỏ một giọt dịch phân huỷ + lên bản sứ. Kiểm tra kết quả: Xác định các sản phẩm lên men + Xác định sự có mặt của NH 3: Nếu giấy quỳ hồng biến thành màu xanh chứng tỏ có NH3 bay ra.+ Đậy nút bông để ở nhiệt độ từ 28 – 35oC. + Xác định sự có mặt của H2S: Quan sát màu của miếng giấy lọc tẩm axetat chì. Sau 1 ngày quá trình phân huỷ prôtêin đã xảy ra tạo ra mùi hôi thối đặc trưng. Sau 5 – 7 ngày.

Cytophaga). 0.5g MgSO4. 268 . 0.. xạ khuẩn (Streptomyces). 1000ml nước.thermocellum. Không cần thanh trùng. Trichoderma. Nếu có sự phân huỷ xenlulozơ. Không cần thanh trùng.). 2.1g CaCl2.1% FeSO4. Đặt thí nghiệm – Chuẩn bị môi trường Getchinson: 1g KH2PO4..5 NaCl. 700ml nước.. 2 giọt dung dịch 0. 0. Botrytis. Penicillium. Đun sôi môi trường 5 – 10 phút. 0. CO2 (hoặc CH4) và H2O như phương trình sau: (C6H10O5)n +nH2O → nC6H10O5 → nC6H12O6 R−CHCOOH +CO2 +H2O +Q R−CHCOOH + CH4 +H2O +Q Đặt thí nghiệm Chuẩn bị môi trường phân giải kị khí: 300ml nước thịt – pepton..5 – 1g đất vườn. thêm 0. vi khuẩn (Bacillus. 2.Một số vi khuẩn phân giải prôtêin b. 0.01g FeCl3. 0.0 – 7. axit axetic.3g MgSO4. Fusarium. nhúng chìm vài dải giấy lọc trong môi trường. 6H2O. Phân giải xenlulozơ Sự phân giải các chất xenlulozơ kị khí Bản chất : Các VSV phân giải xenlulozơ giống Clostridium trong đất hoặc trong phân chuồng.0g CaCO3.cellulosaeomeliansskii. Phân giải xenlulozơ hiếu khí Bản chất: Khi có O2. Đổ môi trường đến 2/3 ống nghiệm. 1g K2HPO4. C. pH = 7.1g NaCl. xenlulozơ bị VSV phân huỷ thành CO2 và H2O (C6H10O5)n + nH2O → C6H10O5 → R–CHCOOH → CO2 + H2O + Q VSV phân giải xenlulozơ hiếu khí nấm mốc (Apergillus. Kiểm tra kết quả + Quan sát Clostridium : Làm vết bôi từ dịch phân huỷ → cố định tiêu bản → nhuộm đơn hoặc nhuộm bào tử → quan sát ở hệ kính dầu. 1g (NH4)2HPO4.5g NaNO3. giấy lọc sẽ hoá màu vàng.3.) hoặc các vi sinh vật sống trong dạ cỏ trâu bò (Ruminococcus và Bacteroides) phân huỷ xenlulozơ thành axit butyric. Cellfalicula.thermocelluloseum. phân xanh (C. C. Cellvibrio. dần dần nát vụn và tan thành dịch lỏng. nút kín tạo điều kiện kị khí và để vào tủ ấm ở 30 – 350C trong 2 – 3 tuần. Cladosporium.

dung dịch 20% NaOH. S.) hay Schizosaccharomyces (Schiz. + Dụng cụ: Bình lên men Smith cải tiến. Gấp một miếng giấy lọc thành hình nón hoặc hình gấp nếp đặt vào môi trường trong bình tam giác. thêm 0. Có thể nhìn thấy các khuẩn lạc vi sinh vật mọc tại vùng này.5g đất trồng và một mẩu phấn nhỏ (bằng hạt đậu xanh). dùng dịch lên men có thành phần: 15% nước đường.cerevisiae. Ngoài ra. Đậy nút bông lên miệng bình và để ở 20 – 250C trong 10 – 15 ngày. 2. rouxi) hay vi khuẩn Sarcina ventriculi cũng có khả năng lên men etylic. C6H12O6 → CH3COCOOH → CH3CHO → C2H5OH + CO2 + 113. dung dịch kali đicromat (K2Cr2O7).3% KH2PO4 và 0. iot tinh thể ở dạng bột. Thí nghiệm 2: Lên men rượu etanol Bản chất: Khi phân huỷ đường trong điều kiện kị khí VSV chuyển hiđro từ NADH sang axetanđehit tạo thành rượu etylic để tái tạo NAD.5% pepton.– Đổ một ít môi trường Getchinson vào bình nón dung tích 150ml (dày khoảng 2cm). Sản phẩm tạo thành rượu etylic và CO2. Kiểm tra kết quả – Quan sát sự phân huỷ của giấy lọc tại vùng có các khuẩn lạc vi sinh vật – Làm tiêu bản vi sinh vật từ các khuẩn lạc mọc trên vùng giấy lọc và quan sát. Đun sôi để nguội. * Tiến hành lên men như sau: Cách 1: Lên men trong bình Smith cải tiến 269 . một số loài nấm mốc Mucor (M.1% MgSO4. Tiến hành thí nghiệm xác định khả năng lên lên men rượu: * Vật liệu + Chuẩn bị dịch lên men: Để quá trình lên men xảy ra tốt nhất. + Nấm men: dùng 10% dịch nuôi cấy nấm men S.4kJ VSV lên men: Quá trình lên men rượu chủ yếu là do các nấm men chi Saccharomyces (S. phần còn lại nằm trong không khí. hoặc bánh men thuốc bắc tán nhỏ. sao cho một phần giấy lọc chìm trong môi trường. pombe…) thực hiện. Sự phân huỷ giấy lọc sẽ xảy ra mạnh ở vùng tiếp xúc giữa không khí và môi trường. Cũng có thể dùng dung dịch 10% đường hoặc dung dịch 10% đường bổ sung 1% (NH4)2SO4. 0. H2SO4 đậm đặc. cerevisiae thuần. 0. * Hoá chất: dung dịch 10% Ba(OH)2.elipsoideus. nếu không có có thể dùng chai bia có nút kín.

dập nút kín lại. Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm rồi đun sôi nhẹ trên ngọn đèn cồn. Cách 2. thêm 1ml dung dịch 10% Ba(OH)2. Lên men trong bình tự lắp 2. Nếu có mặt của CO2 sẽ tạo thành kết tủa màu trắng do sự tạo thành BaCO3 theo phản ứng: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 270 . Cho dịch lên men vào chai bia. khi mở nút chai thấy bọt khí CO2 nổi mạnh lên. Thông thường người ta dùng phương pháp xác định theo hàm lượng CO2 vì nó dễ dàng xác định hơn hàm luợng rượu etylic. một đầu được nhúng chìm vào ống nghiệm chứa đầy nước úp ngược trong một lọ đầy nước ống nghiệm có thể chia độ sẵn. Tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae Định tính CO2: – Phản ứng với Ba(OH)2: Cho 5ml dung dịch lên men vào ống nghiệm. Để lắng. Thí nghiệm lên men rượu 1. sau vài giờ lên men CO2 thải ra sẽ đẩy cột nuớc trong ống nghiệm tụt xuống. Phân tích kết quả thí nghiệm: Xác định cường độ lên men rượu: Cường độ lên men rượu có thể xác định dựa vào luợng CO2 thoát ra hoặc hàm lượng etanol được tạo thành từ một thể tích môi trường xác định trong một thời gian nhất định. để 24 – 36 giờ. + Đặt các bình thí nghiệm vào 30 – 35oC.+ Cho dịch lên men vào bình lên men được đậy bằng nút cao su nối với ống thuỷ tinh uốn cong.

Tế bào Saccharomyces có hình cầu hay ovan. – Lên men lactic dị hình: + Bản chất: Khi lên men các vi khuẩn chỉ tạo ra 60% axit lactic. plantarum. lactis.). So sánh sự thay đổi màu ở hai ống thí nghiệm và đối chứng.. S. + Phát hiện etylic bằng phương pháp chưng cất: Thay ống thuỷ tinh bẻ cong của bình lên men Smith bằng ống thuỷ tinh thẳng đứng rồi đun trên ngọn đèn cồn cho sôi lăn tăn. VSV lactic chuyển hiđro từ NADH sang axit pyruvic để tái tạo NAD+. do phản ứng của rượu etylic với K 2Cr2O7 theo phương trình: 2K2Cr2O7 + 8H2SO4 + CH3CH2OH → KCr(SO4)2 + CH3COOH + 11H2O Ống đối chứng: Làm tương tự như trên song thay 1 – 2ml dịch lên men bằng 1 – 2ml dịch chưa lên men.thermophillus) và Lactobacillus (L. làm sữa chua. muối dưa cà Bản chất: Khi phân huỷ đường trong điều kiện kị khí. rượu etylic. phần còn lại là axit axetic. coli. Leuconostoc mesenteroides. lắc đều. + VSV lên men: L. bulgaricus. cremoris. NADH NAD+ C6H12O6 → CH3COCOOH CH3–CHOH–COOH + Q Căn cứ vào sản phẩm sinh ra. Thí nghiệm 3: Lên men lactic. 3. nếu có rượu etylic bay ra sẽ cháy thành ngọn lửa xanh. cucumerris. Rượu etylic sẽ bốc hơi thoát ra ngoài. + Định tính rượu etylic bằng phản ứng tạo màu với dung dịch kali đicromat (K2Cr2O7): Lấy vào ống nghiệm 1 – 2ml dung dịch đã lên men. quá trình lên men lactic được chia thành hai kiểu: – Lên men lactic đồng hình: + Bản chất: Các vi khuẩn lactic đồng hình chuyển hoá đường tạo thành sản phẩm chủ yếu là axit lactic (95%). L. brasicar fermentatae. glyxerin và một vài sản phẩm khác. sản phẩm tạo thành axit lactic. L. + VSV lên men: là giống Streptococcus (S. Xác định sự có mặt của nấm men: Dùng que cấy lấy một vòng dịch lên men làm tiêu bản bằng phương pháp nhuộm đơn tế bào.– Nếu đặt thí nghiệm trong bình Smith (cách 2): đánh giá mức độ thải CO2 bằng mức tụt của cột nước trong ống nghiệm. L.. E. 271 . Dùng diêm châm lửa lên đầu ống thuỷ tinh.1 – 2ml H2SO4 đậm đặc rồi thêm từng giọt dung dịch 1% K2Cr2O7. S. Nếu trong dung dịch phản ứng có mặt rươu etylic sẽ xuất hiện màu xanh lam. acidophillus... nảy chồi.

Vì vậy nếu quá trình lên men lactic xảy ra tốt.009g axit lactic). su hào. củ sẽ lên men đường chiết rút từ tế bào. thơm đặc trưng của dưa muối.). Vi sinh vật có mặt trên rau. diacetylacetíc. phản ứng sẽ xảy ra và tạo thành axetanđehit. đã nhân giống ở môi trường sữa.) rửa sạch. sữa bắt đầu đông tụ. có màu vàng. Để ở chỗ ấm hoặc tủ ấm 30 – 350C trong 2 – 3 ngày.. 2ml dung dịch 5% KMnO4.. phơi trong chỗ râm để loại bớt nước. thêm vào đó 1ml dung dịch 10% axit H2SO4. hoặc sữa chua thành phẩm loại tốt → khuấy đều → đậy bằng nilon sạch → buộc kĩ → để ở nhiệt độ từ 30 – 350C khoảng 5 – 7 giờ. vì trong sữa tươi đã có từ 10 – 200T axit lactic (10T = 0. chỉ pha sữa vừa uống để nguội 400C. làm chua rau quả. giảm độ ẩm tự do làm sản phẩm trở nên mịn. cà.Đặt thí nghiệm lên men lactic: a. Lên men sữa thành sữa chua: Sữa tươi là cơ chất thích hợp nhất cho lên men lactic. tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn lactic phát triển và lên men. S. Khi lên men sữa tươi có thể thêm 1% đường. lactis. + Bổ sung tỉ lệ 10% giống vi sinh vật thuần chủng (S. Phân tích kết quả thí nghiệm: Định tính sự có mặt của axit lactic: + Phản ứng tạo axetanđehit: Cho 10ml dịch lên men dưa chua vào cốc đong dung tích 50ml. Tẩm dung dịch AgNO3 trong NH4NO3 vào một miếng giấy lọc. Axetanđehit tác dụng với hỗn hợp AgNO3 trong NH4NO3 tạo ra chất làm đen giấy lọc. + Nếu làm bằng sữa hộp thì không cần phải cho đường. cremoris. L. S.. Nếu có mặt của axit lactic. + Giữ ở 5 – 100C trong 10 – 12 giờ cho prôtêin trong sữa dãn nở.. dưa không bị nát. nén rau chìm hẳn trong dung dịch trên. có thể bổ sung 5% đường làm nguồn cacbon dễ hấp thụ lúc đầu cho các vi khuẩn lactic. + Đổ dung dịch nước 6% muối vào vại (sành sứ hoặc thuỷ tinh). b. đậy lên miệng cốc và đun sôi trên ngọn đèn cồn. Lên men rau quả: + Rau cải (hay bắp cải. Quan sát sự chuyển màu của giấy lọc. + Rót sữa tươi vào cốc đong → đun sôi nhẹ để thanh trùng (85 – 870C trong 5 – 10 phút hoặc 90 – 920C 2 –3 phút). acidophyllus. cho một thìa sữa chua thành phẩm Vinamilk khuấy đều rồi đổ ra cốc. + Cho rau vào vại. Phương trình phản ứng: 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O + 5O (1) 5CH3CHOHCOOH + 5O2 → 5CH3CHO + 5CO2 + 5H2O (2) 272 ..

USA. tái bản lần thứ nhất. 2001. 1990. Harley J.. Vương Trọng Hào. tập 1 – 1999.Quan sát VSV: Làm vết bôi từ dịch nước dưa chua hay sữa chua → cố định trên ngọn đèn cồn → nhuộm đơn → quan sát ở vật kính dầu. NXB Giáo dục. Nguyễn Thành Đạt. edition. 4. Vi sinh học. Nguyễn Duy Thảo. 2003.M. 273 . Phạm Văn Ty. Microbiology. Cầu khuẩn lactic Trực khuẩn lactic Hình dạng của một số vi khuẩn lactic trong sữa chua TÀI LIỆU THAM KHẢO CHUYÊN ĐỀ 3 1.A. fifth Prescott L. Hà Nội.. Nguyễn Lân Dũng. W.Brown 3. Tái bản có bổ sung. Vi sinh vật học.P. Klein D. Thực hành vi sinh học.. Mai Thị Hằng. 1997. Nguyễn Đình Quyến. Inc. 5. Nguyễn Thành Đạt. communication. Nguyễn Thành Đạt. NXB Giáo dục. tập 2 – 2001. 2. NXB Giáo dục.C. sửa chữa 2005. NXB Giáo dục. Cơ sở sinh học vi sinh vật.

khổ 17 × 24cm. 274 .Chịu trách nhiệm xuất bản: Giám đốc ĐINH NGỌC BẢO Tổng biên tập LÊ A Biên tập nội dung: PHẠM NGỌC BẮC Kĩ thuật vi tính: ĐÀO PHƯƠNG DUYẾN Thiết kế bìa: TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN THPT CHU KÌ III – MÔN SINH HỌC In cuốn…….. tại Đăng kí kế hoạch xuất bản số: 89-2005/CXB/99 – 41/ĐHSP. kí ngày 3/11/05 In xong và nộp lưu chiểu tháng 3 năm 2005.