PHẦN THỰC HÀNH

KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC QUAN SÁT TẾ BÀO ĐỘNG – THỰC VẬT

I. MỤC ĐÍCH

Thực tập sử dụng kính hiển vi quang học có 2 mắt kính để quan sát các dạng tế bào thực vật và tế bào động vật. Phương pháp tính kích thước thực của tế bào và nhiễm sắc thể bằng sử dụng trắc vi thị kính và trắc vi vật kính.
II. CHUẨN BỊ

1. Dụng cụ: Kính hiển vi một mắt kính và hai mắt kính với các vật kính 10X, 40X; trắc vi vật kính, trắc vi thị kính, lam kính, lamen, panh, kéo, lưỡi dao lam, khăn lau, đèn cồn,.. 2. Hoá chất: Dung dịch thuốc nhuộm carmin axêtic 2%, axit axêtic 45%, nước cất, cồn tuyệt đối. 3. Mẫu vật: Tiêu bản cố định, quả dưa hấu.
III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1. Kính hiển vi quang học Kính hiển vi quang học là dụng cụ quang học để phóng đại các cấu trúc nhỏ bé của sinh vật mà mắt thường không nhìn thấy được. Do đó, nó cần thiết cho việc nghiên cứu về sinh học, đặc biệt dùng kính trong việc nghiên cứu vi sinh học và tế bào học. Vật quan sát dưới kính hiển vi được phóng đại qua 2 lần kế tiếp nhờ vật kính và thị kính, nên độ phóng đại chung sẽ bằng tích độ phóng đại của vật kính và thị kính. 2. Cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi Kính hiển vi là một phương tiện kĩ thuật chính xác, cần có những hiểu biết nhất định về nguyên lí cấu tạo, thao tác thực hành đúng khi sử dụng và bảo quản kính theo đúng yêu cầu để tránh hư hỏng. 169

2.1. Cách sử dụng – Chuẩn bị kính: Kính hiển vi cần được đặt trên bàn phẳng, chắc chắn, ở nơi có đủ ánh sáng. Đặt kính không quá thấp mà vừa tầm mắt để quan sát được dễ dàng. – Lấy ánh sáng: Đối với kính hiển vi dùng điện, bật công tắc đèn và vặn chiết áp từ từ cho đèn có độ sáng phù hợp. Đối với kính hiển vi dùng gương để lấy ánh sáng thì phải điều chỉnh mặt phẳng của gương để lấy ánh sáng thiên nhiên (không dùng ánh sáng mặt trời trực tiếp) hoặc điều chỉnh mặt lõm của gương để lấy ánh sáng từ đèn điện, sau đó mở hết các chắn sáng rồi xoay bàn xoay để đưa vật kính có bội giác bé (10X) vào giữa mâm kính, điều chỉnh gương và chắn sáng để được ánh sáng phù hợp. – Quan sát: Đặt tiêu bản lên mâm kính, điều chỉnh cho vật cần quan sát vào đúng giữa trường kính. – Quan sát qua vật kính có độ phóng đại nhỏ, dùng ốc điều chỉnh sơ bộ để nâng mâm kính nên sao cho đầu vật kính cách tiêu bản khoảng 0,4 – 0,5mm. Nhìn vào thị kính và hạ từ từ mâm kính xuống cho đến khi nhìn rõ vật cần quan sát rồi tinh chỉnh bằng ốc vi cấp để nhìn thấy vật rõ nét hơn. – Khi quan sát bằng vật kính có độ phóng đại lớn làm như sau: Điều chỉnh cho vị trí cần quan sát vào giữa thị trường của kính. Dùng tay xoay nhẹ nhàng và từ từ để vật kính cần sử dụng vào vị trí làm việc. Mở rộng thêm chắn sáng để tập trung nhiều ánh sáng hơn vào vật quan sát. Dùng ốc vi cấp điều chỉnh từ từ trong khi mắt đang tập trung vào trường kính cho đến khi nhìn rõ nét tiêu bản. 2.2. Những điều cần chú ý khi quan sát – Đối với kính dùng điện, kiểm tra điện thế sử dụng (110V hay 220V) được ghi sau đế chân kính. Nếu loại kính dùng điện thế 110V nhất thiết phải dùng nắn dòng trước khi cắm điện. – Ốc vi cấp có thể vặn được cả hai chiều, mỗi chiều khoảng hai vòng. Nếu đang vặn mà ốc bị kẹt thì dừng tay và xoay lại ngược chiều. Nếu vẫn không nhìn thấy vật cần quan sát thì phải dùng ốc chỉnh sơ bộ để nâng hay hạ mâm kính cho đến khi đã nhìn thấy tiêu bản ở bội giác bé (10X), lúc đó mới đưa vật kính có bội giác lớn vào vị trí làm việc và dùng ốc vi cấp để điều chỉnh cho rõ. – Khi quan sát tiêu bản ở bội giác lớn 100X nhất thiết phải dùng dầu kính. – Khi di chuyển kính phải dùng cả 2 tay: tay phải cầm thân kính, tay trái đỡ dưới đế kính.

170

Nên dùng cả hai mắt để quan sát như thế sẽ quan sát trên kính thời gian lâu hơn, vừa quan sát vừa có thể vẽ hình. 2.3. Bảo quản kính hiển vi – Kính sau khi dùng phải lau khô bằng khăn mềm, sạch. Nếu đã dùng dầu soi kính thì nhất thiết phải dùng xylen và giấy lau kính chuyên dùng để lau sạch vật kính. – Để kính hiển vi nơi khô ráo tránh mốc ở bộ phận quang học. Khi không sử dụng kính trong thời gian dài thì cần giữ và bảo quản kính trong tủ kính khô (có thể dùng bóng điện để sấy khô kính trong tủ) hoặc tháo vật kính và thị kính ra cho vào trong hộp nhựa hay túi nilông rồi đặt vào trong bình hút ẩm. – Kính phải được bảo quản định kì. 3. Thực tập sử dụng kính hiển vi quang học quan sát tế bào và nhân 3.1. Quan sát các dạng tế bào trên tiêu bản cố định (tiêu bản tế bào đỉnh rễ hành, rễ cây ráy,...) 3.2. Quan sát các dạng tế bào ở quả dưa hấu – Dùng dao lam gọt thật mỏng lớp vỏ ngoài quả dưa hấu đặt lên một phía của lam kính. – Cắt một lát thật mỏng thịt quả dưa hấu, đặt một mảnh nhỏ lên đầu còn lại của lam kính. – Nhỏ vào mỗi mẫu một giọt nước cất, đậy bằng lamen. – Quan sát dưới kính hiển vi ở bội giác bé và nhận xét kết quả. Vẽ tế bào quan sát thấy. (Tế bào vỏ quả nhỏ, vách tế bào dày, đôi khi quan sát thấy lỗ khí. Tế bào thịt quả lớn và màng tế bào mỏng đôi khi còn quan sát thấy các bó mạch dẫn). – Cắt lát thật mỏng vỏ hạt và tiến hành làm tiêu bản tương tự như trên, quan sát. So sánh hình dạng tế bào với 2 lát cắt trên (tế bào có vách rát dày). 4. Sử dụng trắc vi vật kính và trắc vi thị kính xác định kích thước thực của tế bào, nhiễm sắc thể

171

38 .9µ ( ) (vạch) Số vạch đo được trên trắc vi thị kính (× 100 là 172 .2 = 2. Tìm vạch trùng nhau và ghi lại số vạch trên mỗi trắc vi  Cách tính: 1 vạch của trắc vi thị kính bằng 5 10µ× = 2 = 2 µ . dùng tay xoay trắc vi thị kính để các vạch chia song song dọc theo vạch chia trên trắc vi vật kính.88 ≈ 2.24 21 B Mỗi vạch trắc vi vật kính tương ứng với 10µ Lấy trắc vi vật kính ra khỏi kính và thay vào vị trí đó là tiêu bản cần xác định kích thước hiển vi.Vị trí trắc vi thị kính A Trắc vi thị kính (5mm được chia thành 50 phần  Quan sát thấy bằng nhau) trên kính hiển vi Vị trí trắc vi vật kính  Lắp trắc vi thị kính vào vật kính Trắc vi vật kính (1mm đ được chia đều thành 100 phần bằng nhau) Phóng đại phần giữa 1 vạch tương ứng với 001mm = 10micromet Ž Đặt trắc vi vật kính lên chính giữa bàn kính. Khi các vạch thấy rất rõ. đọc số vạch tương ứng với độ lớn mẫu cần đo Vạch thứ 21 của trắc vi thị kính trùng với vạch thứ 5 của trắc vi vật kính Trắc vi thị kính Xác định kích thước vi khuẩn Đường kính của vi khuẩn A = 2.4× 1. Điều chỉnh kính để xem rõ mẫu. Quan sát vạch chia trên trắc vi vật kính bằng vật kính 40 hoặc 100.

Rèn luyện kĩ năng và thao tác làm tiêu bản tế bào. Dụng cụ: Kính hiển vi. 2. thời điểm để cố định phải thích hợp từng đối tượng nghiên cứu. cố định các cấu trúc và giữ cho tế bào không tiếp tục bị phá hủy. lamen.A. ếch sống. – Thuốc cố định Clarec (Cồn etilic tuyệt đối: axit axêtic đá tỉ lệ 3 : 1). 3. QUAN SÁT CÁC DẠNG TẾ BÀO I.6% NaCl). Sau thời gian cố định thích hợp.1. dung dịch muối sinh lí (0. Phương pháp làm tiêu bản hiển vi để quan sát các dạng tế bào. Dung tích thuốc định hình phải lớn hơn thể tích của mẫu. bút viết bảng. cồn metylic (CH3OH). cốc thủy tinh. III. lưỡi dao cạo. kim mũi mác. Do đó. 173 . loại thuốc cố định. các chất dùng cố định phải có khả năng xâm nhập nhanh vào tế bào. Fuchsin. – Dung dịch Cacnoy (Cồn etilic tuyệt đối : clorofoc : axit axêtic theo tỉ lệ 6 : 3 : 1). hoa các loài cây. bột phấn màu. đình chỉ các hoạt động mà vẫn giữ nguyên cấu trúc. carmin axêtic (2%) Giemsa. Một số phương pháp cố định và nhuộm tế bào 1. Thời gian cố định. đèn cồn. xanh metylen. tiêu bản cố định. không gây ra những biến đổi lớn về cấu trúc. lưu giữ trong cồn 70% và bảo quản trong tủ lạnh. CHUẨN BỊ 1. Mẫu vật: Củ hành tây. cồn tuyệt đối. Các chất cố định thường dùng: – Cồn (êtylic hay mêtylic): thường dùng ở nồng độ 70 ~ 100%. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 1. MỤC ĐÍCH Nhận dạng các hoá chất và pha chế được các loại dung dịch thường dùng để cố định và nhuộm tế bào. axit axêtic 45%. II. Hoá chất: Nước cất. lá cây thài lài tía. lam kính. Các chất cố định thường dùng Chất cố định được dùng nhằm giết nhanh tế bào và mô cơ thể. nhận xét về tính nhiều dạng của các loại tế bào.

Quan sát hình dạng của tế bào hạt phấn – Gõ nhẹ bao phấn của nhiều loài hoa để hạt phấn rơi lên lam kính. thị kính 10X). Đậy lamen sao cho không có bọt khí dưới lamen. … 2. Nồng độ thích hợp 2% trong axit axetic 45% để nhuộm tế bào và nhiễm sắc thể. – Tế bào thực vật có vách xenlulozơ bao phía ngoài màng. sau 20 phút tiến hành quan sát trên kính hiển vi. có thể thấy tế bào hành dài. So sánh hình dạng tế bào của các tiêu bản lá hành. Nhân tế bào nằm giữa tế bào hoặc ở một phía thành tế bào. màu xanh đậm hoặc vàng (nếu dùng iot–iođua). nhân. Các chất nhuộm tế bào thông thường + Nhuộm xanh metylen: thuốc thường dùng để nhuộm màng tế bào thực vật. tan trong cồn. + Nhuộm iot–iođua. còn một hai chấm sáng đó là hạch nhân. sau đó đậy bằng lamen. – Nhỏ 2 giọt Carmin lên mẫu và trộn đều.2. Có thể làm khô bằng hơ nhẹ lam kính trên ngọn lửa đèn cồn. vi sinh vật. Làm tiêu bản quan sát tế bào vỏ hành – Bóc bỏ lớp vỏ khô bên ngoài của hành. + Nhuộm Giemsa: dùng nhuộm tế bào. + Nhuộm Carmin: bột màu đỏ có nguồn gốc động vật. 2.2. hình chữ nhật. Tế bào chất là các đám hạt nhỏ màu xanh (hoặc vàng) nhạt. Ngoài ra có thể nhuộm bằng axêto– orcein (C28H24N2O7) theo quy trình như Carmin. Ở độ phóng đại lớn hơn có thể thấy những chi tiết về cấu tạo tế bào. – Ở độ phóng đại nhỏ (vật kính 10X. Quan sát các dạng tế bào 2.. axit và nước. 1.1. Mỗi tế bào có màng tế bào. nhiễm sắc thể. hình đa giác xếp sít nhau. Để yên tại bàn. Bổ dọc củ hành làm hai. để nguội lại và quan sát. Dùng kim mũi mác bóc lớp vỏ lụa của lá trong. – Cắt một miếng nhỏ (3 × 5mm) đặt lên lam kính đã nhỏ sẵn một vài giọt thuốc nhuộm xanh metylen hoặc carmin axêtic. 174 . + Nhuộm Fuchsin: Dung dịch thuốc nhuộm Shift.. lá giữa và lá ngoài cùng. lớp này thường dính liền nhau với màng sinh chất nên ta khó quan sát rõ bằng kính hiển vi quang học.Ngoài ra còn nhiều dung dịch cố định khác mà ở đó axit axêtic được thay thế bằng axit propionic hay axit cromic.

Đậy bằng lamen và quan sát trên kính. dùng panh và lam quét để mở miệng ếch sẽ dễ dàng hơn). Mỗi tế bào đều có nhân bắt màu mạnh.– Quan sát dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 400 ~ 800 lần. đậy mẫu bằng lamen sạch và đưa lam kính lên kính hiển vi chuẩn bị quan sát. Ở mỗi tế bào hạt đậu có nhân tế bào. lục lạp và các bộ phận khác nằm trong tế bào chất. Tách biểu bì lá.4. còn trong lá của cây Một lá mầm. Ngâm vào cồn tuyệt đối. tế bào lỗ khí thường phân bố chủ yếu ở biểu bì mặt dưới của lá. không thấy hạch nhân. nhỏ một giọt nước. kim mũi mác tách lớp biểu bì của mặt dưới lá thài lài tía. So sánh hình dạng các hạt phấn. Đặt lên kính hiển vi quan sát. lấy một lớp tế bào phía trong khoang miệng – Phết lên lam kính tế bào niêm mạc miệng đã lấy ra và để khô tự nhiên. đậy lamen lên.3. – Nhỏ lên chỗ mẫu vài giọt xanh mêtylen và để tại chỗ trong nhiều phút để nhuộm tế bào. Dùng lưỡi dao cạo. Hai tế bào xếp đối xứng thành dày vào nhau.5. dùng lam quét cạo lấy lớp tế bào niêm mạc phía trong hàm trên ếch. 2. Quan sát tế bào lỗ khí Tế bào lỗ khí bao gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm giữa các tế bào biểu bì lá. dùng ngón trỏ kéo hàm dưới của ếch xuống. không quan sát thấy không bào. – Quan sát dòng di chuyển của bột phấn đi vào thực quản ếch. Sau đó đặt biểu bì lên lam kính. Dùng bụi phấn màu cho vào trong hàm trên của ếch. 2. Hình dạng tế bào thường là 175 . các tế bào khí khổng thường phân bố đều ở cả hai mặt lá. – Nhỏ lên chỗ mẫu giọt nước cất. – Mở to miệng ếch. Nhưng màng tế bào niêm mạc miệng rõ ràng hơn so với màng tế bào vỏ hành. Quan sát hình dạng tế bào và lông tế bào niêm mạc hàm trên miệng ếch – Mở miệng ếch bằng cách cầm ngả ếch trong lòng bàn tay. Ghi nhận kết quả và vẽ tế bào quan sát được. 2. Ở lá của cây Hai lá mầm. nguyên sinh chất và nhân. Quan sát tế bào niêm mạc xoang miệng Dùng lam quét đã được khử trùng. – Sau khi nhuộm rửa nhẹ lam kính trong nước cất để loại bỏ thuốc nhuộm. Quan sát sẽ thấy cấu tạo tế bào niêm mạc miệng giống với tế bào vỏ hành về các thành phần gồm: màng. – Đưa lớp niêm mạc lấy được dầm trong 1 – 2 giọt dung dịch muối sinh lí đã nhỏ sẵn trên lam kính. (Có thể cố định ếch trên giá.

ống nhỏ giọt. bếp. hạt lạc sống. III. cồn. 3. củ khoai tây.). B. các loại đường có trong củ. đèn cồn. đun sôi 5 phút trong cốc nước. Na(CH3COOH). 2. glyxêrin. dao lam. saccarozơ. cùi dừa. lipit. ngô cho vào ống nghiệm.. giá ống nghiệm.). lamen. lá cây (mướp. – Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm. gan lợn hoặc gà. dung dịch Benedict. Quan sát và nhận xét (không có phản ứng gì xảy ra như ở thí nghiệm đối với glucozơ → saccarozơ không có tính khử).. Mẫu vật: Đường glucozơ. ngô. – Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm đã có vài giọt Benedict.hình tròn.. cối sứ. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM Thí nghiệm 1: Nhận biết đường đơn và đường đôi – Cho dung dịch glucozơ vào ống nghiệm với vài giọt dung dịch Benedict. Hoá chất: HCl đậm đặc. cho thêm 2 giọt HCl đậm đặc và đun sôi trong 10 phút. NaOH. nước cất. II.. Dụng cụ: Kính hiển vi. CHUẨN BỊ 1. axit axêtic đặc. Quan sát và nhận xét (Có phản ứng gì xảy ra như ở thí nghiệm đối với glucozơ không? Giải thích). NHẬN DẠNG CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO I. lam kính. Thí nghiệm 2: Phát hiện tinh bột trong lá Lấy lá cây mướp. ống nghiệm. sữa. Quan sát và nhận xét kết quả. MỤC ĐÍCH – Nhận biết được một số thành phần hoá học của tế bào như prôtêin. đun sôi.. hình đa giác nằm rời rạc. Sau dó. nhỏ thêm 1ml dung dịch Benedict vào. kim mũi mác. lá thông qua các thí nghiệm. Rèn luyện kĩ năng và thao tác thực hành. khoai lang.. Sau đó dùng kẹp cặp 176 . giấy quỳ. etanol. trứng gà. CuSO 4. dụng cụ thủy tinh (cốc đun. cho rượu êtylic vào và đun sôi trên đèn cồn để rút hết diệp lục và làm tinh bột biến thành hồ tinh bột. trung hoà bằng NaOH (dùng giấy quỳ để nhận biết).

củ hành khô. đĩa đồng hồ. CHUẨN BỊ 1. 40X. Lượng cồn trong ống nghiệm phải ngập hết cùi dừa. Quan sát và nhận xét kết quả. Thí nghiệm 4: Nhận biết các hạt dầu (lipit) trong cùi quả dừa – Cắt nhỏ cùi dừa cho vào ống nghiệm và cho thêm vào vài ml cồn. Mô lá sẽ có màu gì? Thí nghiệm 3: Phát hiện glicôgen trong gan – Nghiền nhỏ mẫu gan lợn hoặc gan gà trong cối sứ rồi lấy ra một ít đặt lên lam kính. cốc thủy tinh. lắc đều. Dụng cụ: Kính hiển vi với các vật kính 10X. Rèn luyện kĩ năng và thao tác thực hành. nhận xét kết quả. – Cho thêm vào mẫu vài giọt dung dịch KI và quan sát. giải thích cơ chế thông qua đó củng cố kiến thức về sự trao đổi chất qua màng tế bào. MỤC ĐÍCH Quan sát hiện tượng thẩm thấu qua màng dẫn đến co và phản co nguyên sinh ở tế bào thực vật. 177 . Mẫu vật: Lá rong mái chèo tươi. Hoá chất: Nước cất. lưỡi dao cạo. (Dung dịch từ màu xanh biến thành màu tím đặc trưng của phản ứng Biurê → có sự hiện diện của prôtêin). THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I. 3. thân hành ta. Thí nghiệm 5: Nhận biết prôtêin – Dùng 3ml sữa (hoặc 10ml dung dịch lòng trắng trứng: lòng trắng một quả trứng + 0. kim mũi mác. – Để cùi lắng xuống và dùng pipet hút phần dịch nổi cho vào một ống nghiệm khác có đựng 3ml nước. C. lamen. II. lắc đều trong ít phút. giấy thấm. Quan sát kết qủa và giải thích hiện tượng. hiện tượng tan bào và teo bào ở tế bào động vật.5 lít nước + 3ml NaOH) cho vào 1 ống nghiệm rồi cho thêm vài giọt CuSO 4 1%. lam kính.và nhúng lá vào dung dịch kali iotat có nồng độ loãng. ếch sống (hoặc máu tươi của ếch).6%. dung dịch NaCl 10% và 0. đèn cồn. 2.

Dùng lưỡi lam bổ dọc thành hai. đậy lamen và quan sát. dùng ống hút nhỏ một vài giọt nước ở một mép lamen và ở mép lamen phía đối diện. Đó là hiện tượng phản co nguyên sinh. Sau 1 – 2 phút ta thấy màng tế bào tách khỏi lớp vỏ xenlulozơ → thể tích tế bào chất bị thu hẹp lại. chung quanh có thành. tay phải cầm lưỡi dao lam. ta cũng thấy nhân phình to hơn lục lạp. Thí nghiệm 2. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM Thí nghiệm 1: Quan sát tế bào và các bào quan trong tế bào lá cây rong mái chèo Ngâm lá rong còn tươi trong cốc nước 300C trong thời gian 15 phút. Mỗi tế bào được cấu tạo bởi màng. Giữ nguyên tiêu bản ở vị trí này. quan sát trên kính hiển vi. Ta thấy vô số tế bào hành xếp sát nhau. Co nguyên sinh ở tế bào thực vật (thân hành) – Cắt một đoạn thân hành (phần thân màu trắng). Lúc đầu quan sát ở bội kính bé trước rồi chuyển sang quan sát ở bội giác lớn. dùng giấy thấm hút hết dung dịch muối ra. quan sát sẽ thấy hiện tượng ngược lại với co nguyên sinh chất: Thể tích của tế bào chất và các không bào dần dần mở rộng trở về vị trí ban đầu do nước được hút ngược trở lại. Quan sát. Lặp lại thí nghiệm và nhận xét hiện tượng. Quan sát hiện tượng xảy ra và tự giải thích. Đặt miếng biểu bì trên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước. Ta thấy các tế bào xếp sát nhau. Cuộn lá đó vào ngón tay trỏ của bàn tay trái để làm chỗ tì. Đặt miếng lá đó lên lam kính. ta cho tế bào trong dung dịch NaCl 0. Co và phản co nguyên sinh ở tế bào thực vật (củ hành khô) Dùng kim mũi mác bóc một lớp tế bào biểu bì hành. sát mép thành có tế bào chất. Đó là hiện tượng co sinh chất. Cũng cách làm tương tự trên. cạo hớt nhẹ một lớp mỏng trên mặt lá. Thí nghiệm 3. – Bóc lớp biểu bì trong của lá hành giữa và đặt lên lam kính. vẽ tế bào và các bộ phận nhỏ trong tế bào. Các không bào trong tế bào tương đối lớn chiếm phần lớn thể tích của tế bào. đậy lamen. Nhỏ vào mép lamen một giọt nước muối NaCl 10%. nhân. 178 .III.6%. nguyên sinh chất. nhỏ một giọt nước. Dùng miếng giấy thấm đặt ở phía bên kia lamen để hút hết phần nước cho đến khi dung dịch muối thay thế hoàn toàn. trong tế bào chất có các hạt lục lạp màu lục. sau đó bóc tách các lá. Nếu giết chết tế bào (hơ lam kính trên ngọn lửa đèn cồn) hoặc giữ trạng thái tế bào co nguyên sinh sau một thời gian dài.

Quan sát dưới kính ở thời điểm sau khi nhỏ đung dịch đường. Nhỏ vào mép lamen một giọt NaCl 0. quan sát ở bội giác 40X thấy các hồng cầu bị trương lên. dùng lamen thứ 3 đậy lên mẫu. sau 10 phút và sau 20 phút. Hiện tượng tan bào và teo bào ở động vật (tế bào máu người hoặc máu ếch) Nhỏ một giọt máu người hoặc máu ếch lên lam kính. tế bào bị căng phồng rồi vỡ tung đó là hiện tượng tan bào. đậy lamen. Nhận xét kết quả và giải thích.6%) gây ra trạng thái nước đi vào tế bào nên tế bào bị trương lên và vỡ tung (Trường hợp là máu ếch thì không có hiện tượng trên xảy ra vì dung dịch NaCl 0. quan sát dưới kính hiển vi sẽ thấy rất nhiều tế bào hình cầu trôi lơ lửng trong huyết tương của máu. Khi đặt hồng cầu trong dung dịch nhược trương (NaCl 0. Nhưng vì tế bào hồng cầu có hai lớp màng mỏng ngoài cùng khi nước từ trong tế bào chảy ra ngoài làm cho thể tích tế bào bị thu hẹp lại.6% là đẳng trương đối với máu ếch). Đó là hiện tượng teo bào ở hồng cầu khi để trong dung dịch ưu trương. hồng cầu là những huyết cầu sáng và không màu. Cho biết hiện tượng gì đã xảy ra và giải thích nguyên nhân? Điền vào các ô trống có dấu chấm hỏi câu trả lời thích hợp? ? ? ? ? ? ? ? 179 . màng tế bào nhăn nhúm. Lấy một giọt máu khác. có hình đĩa với hai mặt lõm. Thí nghiệm 4.– Dùng 2 lamen đặt hai bên miếng biểu bì hành và nhỏ vào giữa một giọt dung dịch đường 20%. Quan sát sự thay đổi hình dạng của các hồng cầu này khi để chúng trong dung dịch có áp suất thẩm thấu khác nhau. Hiện tượng xảy ra tương tự như tế bào vỏ hành.6%. đậy lamen. nhỏ một giọt NaCl 10% vào mép lamen.

Cố định rễ trong dung dịch cố định trong 2 giờ. Nhỏ thêm một giọt 45% axetic hoặc 1% axêto–carmin.D. cốc thủy tinh. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM Thí nghiệm 1: Quan sát phân bào nguyên nhiễm ở tế bào rễ hành Ngâm cho hành ra rễ trước thí nghiệm độ 4 – 7 ngày (ngâm củ trong cốc có nước). axit axêtic. Rễ đã nhuộm trên đây. sau đó cắt một lát mỏng phần đỉnh sinh trưởng (phần đỉnh rễ nhuộm màu đậm). Lấy rễ ra đặt lên lam kính. CHUẨN BỊ 1. đĩa đồng hồ. Khi có rễ dài khỏang 1cm. giấy thấm. kim mũi mác. thuỷ phân trong 45% dung dịch axetic nóng trong khoảng 30 giây trên ngọn đèn cồn. hành ta. 3. SỰ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO I. hạt đại mạch (để lấy rễ non). thuốc nhuộm Shiff.5cm (kể từ chóp rễ). đèn cồn. III. lam kính. dùng dao lam cắt bỏ chóp rễ. cồn tuyệt đối. Đưa lam kính hơ nhẹ trên ngọn đèn cồn (tránh để qua nóng làm khô mẫu và không khí lọt vào) khoảng 5 – 10 giây. 180 . dùng dao cạo cắt 1 đoạn 0. châu chấu đực. Làm tiêu bản bằng phương pháp nén và quan sát trên kính hiển vi. Mẫu vật: Củ hành tây. Mẫu rễ sau khi đã được cố định thì rửa sạch bằng nước cất và cho vào các dung dịch thuốc nhuộm (dung dịch carmin axetic 2% : HCl 1N (9:1)) trong 2 ngày. H2O cất. Dụng cụ: Kính hiển vi. xylen. Hình thái và hoạt động của NST qua các kì của 2 quá trình phân bào và sự sai khác có ý nghĩa của 2 quá trình này. lưỡi dao cạo. Đặt lam kính trở lại tờ giấy thấm và dùng đầu ngón tay cái ép thẳng góc lên lamen mẫu qua lớp giấy thấm. MỤC ĐÍCH Quan sát sự phân bào nguyên nhiễm ở tế bào sinh dưỡng và phân bào giảm nhiễm ở tế bào sinh dục. kéo. 2. lamen. axêto– carmin 2%. Đậy bằng lamen và đặt lam kính trong một tờ giấy thấm gấp đôi. dùng đầu que diêm hoặc đầu panh gõ nhẹ thẳng góc lên mẫu. panh. Hoá chất: Dung dịch cố định (3 cồn : 1 axetic). II. bình đung ổn nhiệt.

gọi tên các pha đó. Ở kì giữa I. Đặt lên kính hiển vi. ta không quan sát thấy màng nhân. dùng kim mũi mác tách các tế bào riêng ra. Nhuộm tiêu bản bằng hematoxilin (Có thể quan sát nhanh bằng cách: ngay sau khi tách tinh hoàn. các nhiễm sắc thể chuẩn bị phân li. Nếu là kì giữa thì toàn bộ thể nhiễm sắc tập trung trên mặt phẳng xích đạo. tinh nguyên bào phân chia theo kiểu nguyên phân làm cho số tinh nguyên bào nhiều lên. bao gồm nhiều giai đoạn. ta có thể tìm thấy hình thái của tế bào phân chia ở các kì phân bào. Cũng có thể thấy các tế bào mẹ chưa phân chia to hơn so với các tế bào con mới sinh ra). nếu là kì sau thì các nhiễm sắc thể đã phân li và đang tách xa dần mặt phẳng xích đạo để về hai cực mới. lấy một ít đặt lên lam kính. nhiều quá trình phức tạp xảy ra nhưng trên tiêu bản chỉ quan sát thấy giai đoạn cuối. Sự phát sinh tinh trùng bắt đầu từ lúc tinh nguyên bào lớn trở thành những tế bào lớn hơn gọi là tinh bào cấp 1. chúng ta có thể thấy hai tế bào con mới xuất hiện. kích thước tế bào còn bé so với tế bào mẹ. Chuyển tinh hoàn sang dung dịch cố định carnoy. (Trong thí nghiệm này. thể nhiễm sắc đã cụm lại trong nhân ở hai tế bào con. Quan sát. vẽ hình. Thí nghiệm 2: Quan sát phân bào giảm nhiễm ở tinh hoàn châu chấu đực Dùng kim nhọn mổ lấy tuyến sinh dục (ở gần phần bụng) của châu chấu. Những tế bào sinh dục đầu tiên gọi là tinh nguyên bào. Tinh hoàn bao gồm hàng ngàn ống dẫn tinh. thoi phân chia xuất hiện. Đậy lamen lên và ép nhẹ bằng đầu ngón tay cái. Nhiễm sắc thể có nhiều hình dạng. Ngoài ra. 181 . thấm sạch thuốc nhuộm còn thừa và quan sát trên kính hiển vi). mỗi ống này phát triển hàng triệu tinh trùng. Kì trước I của giảm phân kéo dài. Mỗi tâm động của nhiễm sắc thể hướng về một cực của tế bào. Đem ngâm tuyến này trong dung dịch nhược trương natri xitrat 1% để gây nhược trương tế bào. Đối với các tiêu bản tốt có thể tiến hành chụp ảnh trên kính hiển vi có hệ thống chụp ảnh sau đó cố định tiêu bản. Các tinh bào cấp 1 bước vào thời kì phân chia. Trong quá trình phát triển.Chú ý: Phải ép đều và thẳng góc tránh vỡ lamen mà mẫu được trải đều. sau đó nhỏ dịch bào lên lam kính. phân biệt các pha phân chia. điều chỉnh cho rõ. Dùng kim mũi mác xé rách bào cơ của ống sinh tinh để phân tán tế bào. Nhỏ lên mẫu dung dịch axêto – orcêin hoặc axêto–carmin 2% để nhuộm trong 5 – 10 phút.

J. Chúng vẫn giữ nguyên hình thái. 5. Inc. Kì cuối I: Các nhiễm sắc thể tương đồng nằm gọn trong tế bào. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Phạm Văn Lập.Kì sau I: Các nhiễm thể của cặp tương đồng tách nhau và đi về hai cực. Kì sau II: Các NST đơn trong NST kép tách nhau ở tâm động và di chuyển về hai cực của tế bào. 1989. Sinh học tế bào (tiếng Nhật). Tế bào học. 2. 182 . B. Alberts et all. 1992. Trần Dụ Chi – Trịnh Nguyên Giao. Kì cuối II: Màng nhân và nhân con được hình thành. NST từ kì cuối I sẽ chuyển ngay sang kì giữa II trong khoảng thời gian rất nhanh. Nguyễn Thành Đạt (Tổng chủ biên). NXB Giáo dục Hà Nội. màng tế bào co thắt lại tách tế bào mẹ thành hai tế bào con giống hệt nhau. Ở lần phân chia thứ II của quá trình phân bào giảm nhiễm. NXB Giáo dục. Lần phân chia thứ II: Về cơ bản lần phân chia thứ II giống với phân bào nguyên nhiễm thông thường nhưng không có sự nhân đôi của NST. 4. Nguyễn Như Hiền & Trịnh Xuân Hữu. Garland Publishing. Hoá sinh học. 2000. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHUYÊN ĐỀ 2 1. Phạm Văn Ty. 3rd ed. Ban khoa học Tự nhiên). Molecular Biology of the Cell. 1994. Phạm Thị Trân Châu và nhiều tác giả khác. 2002. New York & London. 3. Sinh học 10 (Sách giáo khoa thí điểm. Ohta.

2005. 10. 1996. Trần Bá Hoành. Mai Đình Yên. Phạm Đình Thái. NXB Giáo dục. Hoàng Thị Sản. (Tái bản). Hà Nội. Thái Duy Ninh. 9. NXB Nông thôn. Di truyền học. Di truyền và công nghệ tế bào. 2002. 7. Tế bào học. Sinh lí thực vật. Phạm Thành Hổ (1998). 8. Tập I. 183 . II NXB ĐHSP. NXB Giáo dục. Vũ Văn Vụ và nhiều tác giả khác. Lê Quang Long. Phan Cự Nhân (chủ biên). NXB KH&KT. Nguyễn Như Hiền. Sinh học đại cương.6.

thực hiện một số bài thực nghiệm 4. Mục tiêu: Nhằm giúp cho giáo viên dạy THPT nắm vững những vấn đề khó trong SGK – Sinh học 10 (phần sinh học vi sinh vật). 2. so sánh với các phần có liên quan trong SGK – Sinh học 10. TS.CHUYÊN ĐỀ 3 VI SINH HỌC (MICROBIOLOGY) Người biên soạn GS. đề xuất thắc mắc. Số tiết: 17 tiết lí thuyết và 3 tiết thực hành. Vương Trọng Hào TS. cả về nội dung khoa học. các điểm cần bồi dưỡng đi sâu Các giảng viên kết hợp thuyết trình và phát vấn. Mai Thị Hằng Bộ môn Công nghệ Sinh học – Vi sinh học. Phương pháp giảng dạy Giáo viên nghiên cứu tài liệu. để giảng dạy tốt các phần có liên quan trong SGK – Sinh học 10. sử dụng các phương tiện dạy học để đi sâu vào các phần khó. tính cập nhật và khả năng thực hành. Nguyễn Thành Đạt PGS. khoa Sinh – Kĩ thuật nông nghiệp – Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1. Đồng thời qua tài liệu bồi dưỡng có thể góp phần nâng cao tiềm lực khoa học và khả năng nghiên cứu của giáo viên 3. TS. Nội dung của chuyên đề 3 Chuyên đề 3 gồm các chương và phần như sau : Phần lí thuyết (17 tiết) Chương I – Vi sinh học và vi sinh vật I – Vi sinh học là gì ? II – Các nhóm đối tượng của vi sinh học III – Vi khuẩn IV – Archaea V – Vi sinh vật nhân chuẩn 184 .

VI – Virut VII – Hệ thống sinh giới và vị trí của các nhóm vi sinh vật VIII – Câu hỏi và bài tập Chương II – Dinh dưỡng và sự chuyển hoá các chất ở vi sinh vật I – Các chất dinh dưỡng II – Các nhân tố sinh trưởng III – Các loại môi trường sống của vi sinh vật IV – Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật V – Các kiểu hô hấp của vi sinh vật VI – Các hình thức lên men chính VII – Quá trình tổng hợp một số chất VIII – Câu hỏi và bài tập Chương III – Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật I – Khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật II – Sự sinh sản ở vi khuẩn và Archaea III – Sự sinh sản ở vi sinh vật nhân chuẩn IV – Sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục V – Sinh trưởng trong nuôi cấy liên tục VI – Các tác nhân ức chế sự sinh trưởng và ứng dụng VII – Công nghệ sinh học và công nghệ vi sinh VIII – Câu hỏi và bài tập Chương IV – Khái niệm bệnh truyền nhiễm và miễn dịch học I – Khái niệm bệnh truyền nhiễm và phương thức lan truyền II – Độc tố và độc lực III – Bệnh do vi sinh vật. virut và các phân tử hữu cơ khác IV – Kháng nguyên V – Kháng thể VI – Các loại miễn dịch VII – Câu hỏi và bài tập Chương V – Ôn tập và kiểm tra 185 .

trắc nghiệm ở cuối các chương. nấm men rượu. muối dưa cà. phân giải xenlulozơ 2 – Thí nghiệm 2: Lên men rượu etanol 3 – Thí nghiệm 3: Lên men lactic. Phần thực hành (3 tiết) Bài 1: Quan sát một số loại vi sinh vật 1 – Thí nghiệm 1: Cách làm tiêu bản sống và tiêu bản cố định nhuộm màu 2 – Thí nghiệm 2: Quan sát vi khuẩn trong khoang miệng. làm sữa chua.Sử dụng các câu hỏi tự luận. 186 . mốc trên một số cơ chất Bài 2: Sự chuyển hoá các chất ở vi sinh vật 1 – Thí nghiệm 1: Phân giải prôtêin.

CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG CỦA VI SINH HỌC Theo nhóm đối tượng. bao gồm các vi sinh vật cổ và vi khuẩn (tên cũ gọi là vi khuẩn cổ–Archaeobacteria và vi khuẩn chuẩn – Eubacteria). 2003. hoạt động sống và vai trò của chúng đối với đời sống trên hành tinh. Hiện khoa học biết được khoảng 1500 loài vi khuẩn lam và 2000 loài vi khuẩn khác * 3. động vật nguyên sinh (nhân thực– Eukaryota). 187 . virut học hiện biết tới 79 họ. có thể chia thành 11 lớp với các nhóm bậc thấp như: nấm amíp * Theo Nelson. II. Giới nấm gồm ba ngành: nấm thực bào (nấm nhày) (Gymnomycota). Virut được coi là một nhóm đối tượng của Vi sinh học. vi khuẩn (kể cả vi khuẩn lam) (nhân sơ– Prokaryota). 2. muốn thấy rõ chúng phải sử dụng kính hiển vi. bao gồm những virut kí sinh trên vi khuẩn (thực khuẩn thể – Bacteriophage). VI SINH HỌC LÀ GÌ ? Vi sinh học (Microbiology) là khoa học nghiên cứu sự sống hiển vi bao gồm các vi sinh vật và dạng sống vô bào. nhưng lại có một số đặc điểm của cơ thể sống khi kí sinh trong tế bào sống. chúng bao gồm các nhóm chủ yếu: Archaea. tảo đơn bào. Virut chưa có cấu trúc tế bào và chưa phải là cơ thể sống. Vi sinh học có các chuyên ngành: 1. một số ít là cơ thể đa bào chưa phân hoá thành mô. động vật nguyên sinh. có 10. nó là khoa học liên ngành và hiện đại. nấm đơn bào và nấm sợi. Mycology: Khoa học nghiên cứu về nấm. các virut kí sinh trên tảo. nấm. Biology. nấm roi (Mastigomycota) và nấm không roi (Amastigomycota). Vi sinh vật (Microorganism) là những sinh vật có kích thước rất nhỏ (từ vài trăm nm đến vài mm). các virut kí sinh trên thực vật và động vật. Virology: Khoa học nghiên cứu các virut.000 loài và dạng được thống kê *. Bacteriology: Khoa học nghiên cứu cơ thể nhân sơ.PHẦN LÍ THUYẾT CHUYÊN ĐỀ 3 (17 TIẾT) CHƯƠNG 1 VI SINH HỌC VÀ VI SINH VẬT I. Chúng có thể là đơn bào hoặc tập hợp đơn bào.

kính hiển vi điện tử quét (SEM). lớp nấm noãn (Oomycetes) và nấm tiếp hợp (Zygomycetes). Số lượng cá thể của từng nhóm cũng như số nhóm vi sinh vật có thể thay đổi theo điều kiện sinh thái cụ thể. dùng các vi điện cực để đo thế hiệu các lớp màng trong và ngoài tế bào. 4. Protozoology: Khoa học nghiên cứu về động vật nguyên sinh. lớp nấm roi sau (Chytridiomycetes). Trong 1g đất trồng có khoảng 109 – 1010 mầm vi sinh vật (CFU là đơn vị hình thành khuẩn lạc). kính hiển vi huỳnh quang.000 loài tảo * .. nhuộm phân li. trong đó có thể tóm tắt: a – Phân giải các hợp chất hữu cơ (vô cơ hoá).) để nghiên cứu hình dạng. Một nhóm phương pháp rất phổ biến trong vi sinh học là phương pháp nuôi cấy trên môi trường lỏng và đặc để nghiên cứu khả năng hiếu khí của tế bào và các hợp chất mà chúng tiết ra. dùng máy cắt lớp siêu mỏng có thể cắt tế bào nấm men (đường kính khoảng 10µ m) ra 100 lát. điện di (ví dụ điện di trên gel các poliacrylamit) để tách các hợp chất. * Theo Nelson.(Myxomycetes). kích thước và một số cấu tạo trong tế bào vi sinh vật. các phương pháp cố định và nhuộm màu (nhuộm đơn. nấm đảm (Basidiomycetes) và nấm bất toàn (Adelomycetes hay Deuteromycetes).. khoa học hiện biết 15. 5. kính hiển vi đối pha. Có thể sử dụng kính hiển vi quang học (kính hiển vi thường). kính hiển vi nền đen. nhiễu xạ quang để nghiên cứu cấu trúc không gian của những phân tử. Algology: Khoa học nghiên cứu về vi tảo. Vi sinh vật có nhiều chức năng quan trọng trong môi trường tự nhiên. 2003. Các lớp nấm bậc cao chủ yếu là: Nấm túi (Ascomycetes). trong 1ml dịch dạ dày của động vật nhai lại có 109 mầm vi sinh vật. Biology. hơn nữa tại một số vùng sinh thái số lượng đó cũng thay đổi theo chiều sâu các lớp đất và các lớp nước.000 loài động vật nguyên sinh được thống kê *. trong 1g phân người chứa tới 10 12 mầm sống hiển vi. 188 . nhuộm kép. Muốn nghiên cứu cấu tạo siêu hiển vi của các vi sinh vật và tế bào sống. kính hiển vi điện tử thường (TEM). Các phương pháp đồng vị phóng xạ (thường dùng S35 đối với prôtêin chứa S và P32 đối với axit nucleic). chúng lập thành giới phụ nấm cổ (Archimycota). Những lát cắt như vậy cho phép nhìn cấu trúc dưới mức tế bào. 30. người ta dùng phổ biến các phương pháp siêu li tâm với tốc độ 5 vạn vòng phút hay nhanh hơn nữa cho phép lắng đọng thành lớp các hạt vi mô và những phân tử lớn hơn. Sử dụng các phương pháp sắc kí. huỳnh quang kháng thể cho phép theo dõi các quá trình tổng hợp sinh học bên trong tế bào ở mức độ phân tử.

S. Vi sinh vật có vai trò quan trọng trong vòng tuần hoàn các nguyên tố C. HIV/AIDS vẫn là một đại dịch chưa có thuốc chữa khỏi. gần 90% các bệnh đường hô hấp ở người là do virut. nước cống rãnh chứa nồng độ chất hữu cơ cao và chứa nhiều vi sinh vật. Do đó. sâu bọ tạo ra mạng lưới thức ăn. 189 . của thực vật và động vật. Đối với các mẫu nước ô nhiễm. công nghệ sinh học. d – Biến đổi các chất để các cơ thể khác nhau có thể sử dụng được. Người ta sử dụng các kĩ thuật khác nhau để đánh giá sự có mặt. các chất độc hại và các tác nhân giới hạn khác. thành các dạng không độc hoặc ít độc hơn đối với cơ thể người.. Các bệnh vi khuẩn trên người cũng rất nhiều như viêm xoang mũi (Staphylococcus sp.. động vật và cây trồng. các loại và hoạt động của vi sinh vật trong môi trường. tả (Vibrio cholerae). thuỷ ngân. g – Hình thành các chất ức chế làm giảm hoạt động của các vi sinh vật khác.. III.). từ đó tạo ra các chất tham gia vào các con đường chuyển hoá trực tiếp hoặc biến đổi môi trường một cách gián tiếp. số lượng và chủng loại vi sinh vật trong tự nhiên là rất lớn. đặc biệt vi khuẩn là mô hình lí tưởng trong công nghệ di truyền. lao phổi (Mycobacterium tuberculosis). VI KHUẨN Vi sinh vật. tức là chuyển hoá nhanh các chất hữu cơ trong chu trình thức ăn. ủ chua thức ăn gia súc. . người ta có thể đo lượng cacbon hữu cơ bằng chỉ số BOD (nhu cầu sinh hoá đối với ôxi) và COD (nhu cầu hoá học đối với ôxi). lị trực khuẩn (Shigella spp. vàng. trong đó có bệnh viêm đường hô hấp cấp (bệnh SARS). c – Làm nguồn thức ăn cho các loại giun. lên men lactic. bạch hầu (Corynebacterium diphtheria). số vi sinh vật phụ thuộc vào nguồn chất dinh dưỡng. ho gà (Bordetella pertusis). và có khả năng chuyển hoá các hợp chất độc hại chứa kim loại nặng như bạc. sử dụng những tác nhân ức chế vi sinh vật trong bảo quản thực phẩm. rất đa dạng và luôn biến đổi.). Hiện có khoảng 1000 loại virut gây bệnh trên thực vật.. Sử dụng vi sinh vật trong lên men đồ uống. P. N..b – Làm nguồn thức ăn bổ dưỡng cho các vi sinh vật hoá dị dưỡng hữu cơ khác. lậu (Neisseria gonorrboeae). Ở một nơi. giang mai (Treponema pallidum). kẽm. đồng. e – Biến đổi rất lớn các chất bằng cách hình thành các chất hoà tan và khí. giữ vệ sinh môi trường làm việc và hoạt động sống. động vật và cây trồng. Một số vi sinh vật là tác nhân gây bệnh trên người..

. phân chia hai phương và dính với nhau ta có Tetracoccus.8 – 1.. Clostridium với kích thước khoảng 2 – 3 × 1µ m. phân chia ba phương và dính với nhau ta có Sarcina hoặc phân chia theo nhiều phương ta có tụ cầu khuẩn (Staphylococcus) (đường kính 0. + Xạ khuẩn: Gồm những vi khuẩn thuộc bộ Actinomycetales trong đó có các giống quan trọng như Streptomyces. xoắn thể với các vòng khác nhau: Spirochaeta. Một số hình dạng vi khuẩn được giới thiệu trong hình I–1.5× 2 – 3µ m). Leptospira (1 × 5 – 500µ m). – Trực khuẩn sinh bào tử: Bacillus.Những hình dạng chính của vi khuẩn: + Cầu khuẩn (coccus): Khi phân chia theo một phương và dính nhau. liên cầu khuẩn (Streptococcus). + Xoắn khuẩn và xoắn thể: Xoắn khuẩn như Spirillum. ta có song cầu khuẩn (Diplococcus). + Trực khuẩn: – Trực khuẩn không sinh bào tử như Escherichia coli. một loại vi sinh vật cổ ưa mặn. (0. 190 . hoặc chuỗi cầu khuẩn.. Campylobacter.0µ m). Micromonospora. + Vi sinh vật hình sao như giống Stella và vi sinh vật hình vuông như giống Haloarcula..(1 – 2 × 100 – 5000µ m).

Một số hình dạng vi khuẩn h abcdefg- Tụ cầu (Staphylococcus aureus) nhuộm Gram dương (màu tím. chuỗi cầu (× 200) Thực khuẩn (Bacillus megaterium).1.000) Mycoplasma pneu moniae dưới kính hiển vi điện tử quét (× 62.000) Enterococcus faecalis. x 600) Xoắn khuẩn đỏ (Rhodospirullum rubrum. tạo thành chuỗi. × 1. nhuộm Gram dương (màu tím. × 500) Phẩy khuẩn tả (Vibrio cholerae) có tiên mao ở cực (× 1.a b c d e f g Hình I.000) Xạ khuẩn (Actinomyces) dưới kính hiển vi điện tử quét (× 21.000) 191 .

000) Nhờ kính hiển vi điện tử khoa học đã biết rất rõ tổ chức dưới mức tế bào của vi khuẩn: – Lớp màng nhày (capsule) – Thành tế bào (cell wall) – Màng tế bào chất (membrane cytoplasmic) – Chất nguyên sinh với các thành phần quan trọng cho sự sống của vi khuẩn: vật chất nhân. plasmid. 192 . người ta xác định được 90 – 98% trọng lượng màng nhày là nước. không bào khí. chất mang màu (ở vi khuẩn quang hợp).Archaeoglobus fulgidus.2. ở một số vi khuẩn trong vỏ nhày còn chứa một ít lipoprôtêin.h. loại vi sinh vật cổ có tiên mao (× 40. mesosom. các chất dự trữ… (Pili) (ADN) (Cilia) (flagella) Hình I. Sơ đồ cấu tạo vi khuẩn Nhiều vi khuẩn được bao bọc bên ngoài bằng một lớp màng nhày có bản chất hoá học là polisaccharit của một loại gốc đường (homopolisaccharit) hoặc của nhiều gốc đường khác nhau (heteropolisaccharit).. cacboxysom. ribosom.

do đó tăng cường độc lực đối với vi khuẩn gây bệnh. tạo ra mạng lưới chằng chịt như tổ ong.aureus là lyzin. chúng liên kết với nhau qua liên kết 1.L. glutamic và 1. trong thành phần của axit N–axetyl muramic có mặt của các axit amin với trọng lượng phân tử Gram: 2 D. do cấu trúc hoá học của màng nhày là polisaccharit có ít lipoprôtêin nên có liên quan đến tính kháng nguyên của vi khuẩn gây bệnh. murein) là khung chắc giữ vững hình dạng vi khuẩn.Màng nhày có tác dụng hạn chế khả năng thực bào. Sơ đồ thành vi khuẩn b a.coli là axit L – điaminpimelic (ADP). Enzim lyzozim cắt liên kết glucozit giữa C1 còn lại của axit N–axetyl muramic và C4 còn lại của N–axetylglucozamin (liên kết β –1. mucopetit. các axit điamin này có thể kết hợp với mạch peptit của chuỗi bên. Glucopeptit (hay còn gọi là peptidoglycan. Hợp chất cơ bản của thành tế bào vi khuẩn là hai chất dị cao phân tử (heteropolyme): glucopeptit và axit tecoic. Lớp thành dày của vi khuẩn Gram dương. A. ở E. Axit điamin.ribiteicoic a Hình I.glu : Axit diamin : 193 . Sơ đồ cấu trúc peptidoglucan. do đó mà hình thành một mạng murein chắc chắn.ala : D.4). 1 D. b. Ta thấy đơn phân murein lặp đi lặp lại có tỉ lệ phân tử gram như sau: N–axetylglucozamin : Axit N–axetylmuramic : L.4 β glucozit. Axit điamin này ở St. khi thuỷ phân glucopeptit ta sẽ được hai hợp chất với số phân tử Gram như nhau là N–axetyl Glucozamin và axit N–axetyl muramic. màng lưới murein đan xen với hai loại axit teicoic. Các gốc N–axetyl muramic liên kết với nhau qua dây nối peptit.alanin.3.

đặc biệt thấy ở nhiều loài vi khuẩn Gram âm. vì vậy tạo ra các lớp màng ở ngoài thành vi khuẩn Gram âm rất phức tạp và không đồng nhất đối với các loài khác nhau. Những vi khuẩn này không có thành rắn chắc cho nên chúng có thể thay đổi hình dạng. Thành và các lớp màng ở vi khuẩn Gram âm. Axit teicoic có hai loại là ribiteicoic và glyxêrin teicoic. Ở 194 . Đối với nhóm vi khuẩn tiêu giảm thành tế bào (Mycoplasmatales. Phân tử đặc trưng ở lớp màng ngoài vi khuẩn Gram âm là phân tử lipopolisaccarit (LPS) có cấu tạo gồm 3 phần: phần lipit A ở gốc. người ta không tìm thấy các hợp chất murein. Mycoplasma (vi khuẩn nhỏ nhất có thể nuôi cấy trên môi trường). trong chuỗi peptit còn có một số sai khác về thành phần và trật tự các axit amin. Trong thành tế bào vi khuẩn còn có một loại hợp chất đặc biệt đó là axit teicoic. ở vi khuẩn Gram âm hiện chưa tìm thấy hợp chất này. Axit teicoic liên kết với axit muramic qua mạch photphođieste. Mollicutes. phần lipit A ăn sâu vào màng ngoài. lớp bên ngoài này thấy ở một số loài Bacillus. còn phần polisaccarit và chuỗi đường xetodezoxioctonat ở phía ngoài nằm ở lớp S của tế bào.4. phần lớn chúng là những cơ thể đa hình như các dạng PPLO. Ngoài ra. Clostridium. Bên ngoài thành tế bào là lớp S (lớp không cố định về thành phần các hợp chất và độ lớn). Trong khi đó thành của Archaea không chứa axit axetylmunamic nhưng chứa axit talozaminuronic vì vậy ở vi sinh vật cổ có thành là Pseudomurein.ala = 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1. Hình I.L. Tenericutes). Đây chính là nét đặc trưng của thành tế bào vi khuẩn. polisaccarit ở giữa và chuỗi đường phân nhánh O. hợp chất thấy nhiều ở vi khuẩn Gram dương (có thể chiếm tới 50% trọng lượng khô của thành xạ khuẩn).

Salmonella chuỗi đường phân nhánh O là kháng nguyên O của vi khuẩn và rất khác nhau ở các loài khác nhau (Hiện biết tới 170 KN–O. Penicillin khi mở vòng β –lactam sẽ tác động vào mối liên kết của sự vận chuyển peptit. axit teicoic vượt ra ngoài lớp murein. do đó Penicillin cản trở sự tổng hợp mạch peptit bình thường của thành tế bào. lục lạp. nó bao bọc toàn bộ khối chất nguyên sinh. lớp màng này dưới kính hiển vi đối pha là lớp có độ dày khoảng 7. Ở vi khuẩn Gram âm. vì axit này tích điện âm nên làm cho thành tế bào vi khuẩn Gram dương ở phía ngoài cũng tích điện âm. Thành phần của thành tế bào là một chỉ tiêu sinh hoá quan trọng (các hợp chất peptidoglucan. tham gia vào quá trình nhuộm Gram… Từ những đặc điểm trên và tính chất của protêin tế bào chất đã quyết định tính nhuộm Gram khác nhau giữa 2 nhóm vi khuẩn Gram dương và Gram âm (Xem thêm phần thực hành ở cuối sách). Thành tế bào vi khuẩn có chức năng quan trọng là giữ hình dạng ổn định của tế bào. khoa học còn gọi nó là màng cơ sở vì có cấu tạo giống hầu hết các màng trong tế bào như màng nhân. màng lưới nội chất. lớp LPS tích điện âm. Màng tế bào chất Màng tế bào chất của vi khuẩn và vi sinh vật cổ có thể thấy được nhờ gây co nguyên sinh. 100 KN – K và 55 KN – H ở Salmonella). Trong môi trường đẳng trương. sự phân bào. các loại axit teicoic) dùng trong phân loại số để phân loại loài và giống. nằm ngay dưới lớp thành hoặc các lớp màng ngoài. các polisaccharit. Người ta có thể làm mất thành tế bào vi khuẩn bằng lyzozim trong dung dịch đẳng trương có đường. còn ở vi khuẩn Gram dương. màng ti thể. enzim này tác động vào mạch β – 1.4 Glucozit giữa axit N– axetylmuramic và N–axetyl glucozamin. còn ở vi khuẩn Gram âm sẽ hình thành thể hình cầu (Spheroplast). Tác động vào mạch ngang nối các mạch peptit trong murein còn có một enzim có tên là Endomuropeptiđaza. ở vi khuẩn Gram dương sẽ tạo thành tế bào trần (Protoplast). khi vi khuẩn mất thành sẽ vón thành hình cầu.5nm. tham gia và việc duy trì áp suất thẩm thấu. màng bào quan… 195 .

prôtêin (gồm rất nhiều hệ enzim.Hình I. thành phần prôtêin này có thể chiếm tới 60 – 70%) và một ít hợp chất gluxit. Đối với các phân tử bé kị nước như O 2. Nó lựa chọn cho đi qua cả những phân tử chất hữu cơ loại nhỏ đồng thời ngăn cản các hợp chất phân tử lớn. các phân tử photpholipit được làm to hơn so với các prôtêin) (Theo Tracey Green Wood et al. 2003) Màng tế bào chất ở vi khuẩn không hình thành màng lưới nội chất. Phân tích hoá sinh cho thấy màng tế bào chất gồm 3 loại phân tử: lipit (chủ yếu ở dạng photpholipit – chiếm khoảng 30 – 40%). cũng như cho đi qua các hợp chất từ phía ngoài vào. người ta thấy màng tế bào chất gấp lại thành màng trong của tế bào. vi khuẩn quang hợp…). Cuối cùng. CO2… màng tế bào chất thể hiện như một màng vật lí cho đi qua theo quy luật lí học. Nó đảm bảo tế bào hấp thụ được các chất dinh dưỡng. các nguyên tố có lợi cho quá trình trao đổi chất. trong khi các lớp prôtêin có màu đậm tối. H2 hoặc các phân tử có cực nhưng không tích điện như H2O. Các photpholipit có thể là phophatidylglyxerol và hoặc photphatidylethanolamin. nhưng ở một số loại vi khuẩn (như vi khuẩn nitrat hoá. Sơ đồ cấu tạo màng tế bào chất Sơ đồ màng khảm động (để dễ hình dung. CH4. nhưng màng tế bào chất vi khuẩn lại chứa sterol pentacyclic như hopanoid. Màng tế bào chất của vi khuẩn khác với màng tế bào chất của cơ thể nhân thực ở chỗ nó không chứa cholesterol (một loại sterol). urê. trong đó có các hệ permeaza. Chức năng chủ yếu của màng tế bào chất là tấm bình phong ngăn trở dòng các chất ra. màng thế bào chất là nơi định vị của nhiều enzim tham gia tổng hợp 196 . N2O. Màng tế bào chất chứa các enzim sinh tổng hợp kiểm soát các khâu kết thúc tổng hợp lipit của màng và các hợp chất kiến tạo thành tế bào. Các photpholipit dưới kính hiển vi điện tử gồm hai lớp phân tử trong suốt. N2. Biology.5.

Ở các cơ thể nhân thực. ở đây chúng hình thành các túi hoặc các ống chứa sắc tố quang hợp. Khi trưởng thành. các enzim này có mặt ở trong các ti thể. Khi còn non. hạt lưu huỳnh (ở các vi khuẩn 197 . Ở các vi sinh vật metan (vi sinh vật cổ) cũng có các cấu tạo gấp nếp màng tế bào chất. Trong các vi khuẩn nitrat hoá. đây là nơi định vị của nhiều sắc tố loại bacteriorhodopsine. Khi màng tế bào chất gấp nếp để biến thành mezosom thì nó là nơi định vị của ADN của tế bào nhân sơ. Để nghiên cứu tế bào chất. trong chất nguyên sinh xuất hiện các vật thể ẩn nhập. là sắc tố rất đặc trưng của Archaea. đang sinh trưởng. lipit và nhiều loại hạt có kích thước rất khác nhau.ATP. Phần còn lại của tế bào chất là lipoproteit (chiếm từ 10 – 20%). hệ nitrogenaza bị ức chế bởi O2. Các chuỗi hô hấp của màng tế bào chất vi khuẩn và vi sinh vật cổ làm chức năng tương tự như màng trong của ti thể. Nước có thể ở trạng thái tự do (chiếm phần lớn) làm nhiệm vụ hoà tan các chất và tạo nên dung dịch keo với các chất cao phân tử. các axit ribonucleic. Trong tế bào chất. Hệ keo của tế bào chất bao gồm 2 pha: pha thứ nhất là dung dịch muối khoáng và các hợp chất hoà tan có bản chất là lipoproteit. sẽ được bảo vệ trong các nếp gấp của màng tế bào chất. Tế bào chất và các hạt nội bào Tế bào chất của cơ thể nhân sơ gồm có 80 – 90% là nước. Sắc tố này tạo ra một gradient vận chuyển các proton qua màng nhờ tác động của ánh sáng. pha thứ hai là pha huyền phù gồm các hạt nuclêôprôtêin. các hạt và các cấu trúc thường thấy là ribosom. không bào khí làm cho tế bào chất có dạng huyền phù lổn nhổn bắt màu không đồng đều và có tính chiết quang khác nhau.2. các chất dự trữ ẩn nhập và vài bào quan chuyên hoá đặc biệt. lipit và hiđrat cacbon. chất nguyên sinh có cấu tạo đồng nhất và bắt màu giống nhau. Các hạt này có lẽ đóng vai trò quan trọng làm điểm khởi đầu của quá trình nhân đôi vòng ADN và vách ngăn trong sự phân bào vô tơ thành hai tế bào con. Các chất dự trữ có thể chia thành 2 loại: – Các chất vô cơ như volutin (dự trữ photphat). rất nhiều nếp gấp của màng tế bào chất làm tăng bề mặt tiếp xúc của các hệ enzim thực hiện quá trình này. Ở các vi khuẩn cố định đạm. Tế bào chất của vi khuẩn có pH bình thường là 7 – 7. ngoài vật chất nhân. người ta dùng siêu li tâm cao tốc để tách chất nguyên sinh và các cấu trúc siêu hiển vi riêng ra. Nước ở trạng thái kết hợp (phần nhỏ) thường liên kết trong các vi cấu trúc như prôtêin. Sự gấp nếp của màng tế bào chất còn thấy ở vi khuẩn tía.

cyanophyxin (chất dự trữ nitơ ở vi khuẩn lam). Các hợp chất poli–β –hiđroxy butyrat được nhuộm màu bởi Sudan đen như màu các giọt mỡ. hình dạng chất nhân rất khác nhau. Để xác định chất nhân của vi khuẩn. Chiều dài của nó trong tế bào E. tiêm mao (cillia) và nhung mao(pilia) Tiên mao thường thấy ở Vibro. Chất nhân của vi khuẩn không có màng bọc. Như vậy ta thấy trong Cyanobacteria có các hạt dự trữ phổ biến là cyanophyxin. Chất nhân (thể nhân – Nucleoid) của vi khuẩn ADN của tế bào vi khuẩn chiếm khoảng 1 – 2% trọng lượng khô của chúng. hợp chất này nhuộm các hợp chất đa trùng hợp (polime) không phân nhánh của glucozơ (tinh bột) thành màu xanh thẫm và các hiđrat cacbon phân nhánh (glicogen) thành đỏ nâu.. cacboxysom và không bào khí. Tuy nhiên.109 dalton (4.109 đối với Acholeplasma). một số prophage… Khoa học đã xác định plasmid có ở rất nhiều loài vi khuẩn.coli đo được là 1mm. Vật chất di truyền ngoài thể nhiễm sắc bao gồm ADN của các plasmid.. những nghiên cứu gần đây cho thấy ở Thermoplasma (một loại vi sinh vật cổ – Archaea) đã tìm thấy histon. Tiên mao có cấu tạo từ một loại đơn phân prôtêin gần với keratin mà người ta gọi là flagelline. 1.lưu huỳnh)… – Các chất hữu cơ như PHB (polihiđroxybutyrat).000 (trong đó các axit 198 . glicogen. Độ lớn ADN vào khoảng 5. từ 20 đến 25nm ở Vibiro và Pseudomonas). đó là hợp chất chứa đựng lượng thông tin di truyền chủ yếu của tế bào.5. các yếu tố giới tính.106pb (cặp bazơ nitơ) với trọng lượng phân tử vào khoảng 3. Các hạt dự trữ cacbon dễ dàng nhìn thấy khi nhuộm bằng dung dịch có iot. Một tiên mao có chiều dài từ 6 đến 30µ m và đường kính từ 10 đến 30nm (12nm ở Proteus. mà chỉ có các poliamin như specmidin và specmin làm chức năng củng cố ổn định ADN. prôtêin này có trọng lượng phân tử khoảng 40. Tiên mao (flagella). Spirillum và ở nhiều loài vi khuẩn Gram âm. nơi cố định CO2).5 diphotphat– cacboxylaza. chỉ có một chuỗi gồm hai mạch ADN. hạt cacboxysom (chứa enzim ribulozo–1. tức là gấp từ 500 đến 1000 lần chính chiều dài của vi khuẩn. Khi tiên mao ngắn thì người ta thường gọi là tiêm mao.108 đối với Mycoplasma. người ta dùng phản ứng Feulgen. các yếu tố “diệt”. Vòng thể nhiễm sắc được định vị tại một điểm trên màng tế bào chất lúc sắp phân chia. Không thấy có histon kiểu tế bào nhân thực. Số lượng tiên mao có thể từ 1 đến 30 sợi tùy thuộc vào loài vi khuẩn.

trong đó có giai đoạn IV – là giai đoạn hình thành lớp vỏ dày (Cortex) kèm theo sự hình thành hợp chất đặc trưng axit dipicolinic giúp cho bào tử bền nhiệt. Nội bào tử có thể ở giữa hay lệch tâm của tế bào sinh dưỡng. Ở vi khuẩn. hoặc có sự thay đổi đột ngột các điều kiện sinh trưởng. là những sợi mảnh và ngắn hơn nhiều. ở một số loài vi khuẩn có thể hình thành bào tử bên ngoài tế bào (ngoại bào tử – exospore). axit aspactic. trong Vi sinh học người ta thường dùng tiên mao và tiêm mao với một nghĩa khác với chúng là nhung mao. Muốn quan sát được bào tử. tế bào có thể mất đi đến 70% nước. Ví dụ xạ khuẩn. Mặc dù vậy. Khi sâu ăn phải dưới tác động pH kiềm. ví dụ Bac. Khi hình thành bào tử.amin chủ yếu là acginin. bào tử sẽ có hàng loạt thay đổi tích cực và mọc mầm. Khi vi khuẩn di động. nứt vỏ và mọc ra. khi chất dinh dưỡng ở môi trường cạn kiệt và chất qua trao đổi độc hại quá nhiều. proteaza của ruột sâu. anthracis có thể tiềm 199 . có khả năng hình thành bào tử ở bên trong tế bào. bào tử giáp (Cyste) và các bào tử đốt (Arthrospore hay Conidium) là những bào tử sinh sản. Quá trình mọc mầm gồm 3 giai đoạn chủ yếu: hoạt hoá. + Khác với nội bào tử. thường có xung quanh tế bào Gram âm. Một số vi khuẩn khi hình thành bào tử có thể tồn tại rất lâu trong tự nhiên. có thể sinh sản bằng bào tử đốt. lysin. ngoài ra có loại có thể sinh sản bằng cách nảy chồi (ví dụ vi khuẩn tía quang dưỡng Rhodomicrobium vanniellii). Khi đưa bào tử vào môi trường thuận lợi để phát triển. axit glutamic). ví dụ Bacillus thuringiensis (BT) thường hình thành tinh thể diệt sâu bọ. tiên mao xoáy vào nước hoặc môi trường lỏng (có thể 100 vòng trong 1 giây). Ở một số vi khuẩn sinh nội bào tử. quá trình hình thành nội bào tử có thể chia làm 6 – 7 giai đoạn. Các loại bào tử của vi khuẩn + Nội bào tử vi khuẩn (endospore) Một số loài vi khuẩn ở cuối giai đoạn sinh trưởng. người ta dùng phương pháp nhuộm đơn hoặc kép. Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ tạo một nội bào tử nên loại bào tử này không phải là bào tử sinh sản. nên gọi là nội bào tử. những prôtêin này có tính kháng nguyên (H). trong khi tiêm mao chuyển động như que gạt. Tiên mao giúp cho vi khuẩn chuyển động. bào tử nhày (Myxospore). nên endotoxin tinh thể này được hoà tan ra và trở thành prototoxin có hoạt tính làm tê liệt đường tiêu hoá của sâu ăn phải. ít thấy ở vi khuẩn Gram dương.

axit béo. IV. polisaccharit Lipit của màng Hình dạng tế bào có loại hình vuông và dẹt Nội bào tử (endospore) Chất ‘ở nhánh’ của ARNt + hoặc không Ribothymidine – Pseudouridine hoặc L. ví dụ trong phenol có thể vẫn sống trong 15 ngày. ưa nhiệt và ưa axit. este – Glyxerol. trong HgCl2 1% – tồn tại trong 2 ngày. prôtêin. tế bào vi khuẩn chết rất nhanh. Thời gian để hình thành bào tử khác nhau tuỳ theo loài (vài giờ – 20 giờ).methylpseudouridine Hình thành chất kích thích methyonyl ARNt Có intron trong genom Có polimeraza–ARN loại nhân thực Có coenzim đặc biệt + – – – – + (nhiều loài) + + Glyxerol.sinh trong nhiều năm. Trong một số chất độc. nhưng bào tử có thể tồn tại được khá lâu. ete isopranyl + (hoặc không) Những nghiên cứu gần đây về nhiệt độ và pH tối ưu của vi khuẩn ưa nhiệt và Archaea cho phép chia vi sinh vật cổ (Archaea) thành 2 nhóm: Crenarchaeota và Euryarchaeota. 200 . dựa trên ARNr trong Bergey’s Manual mới xuất bản đã chia Archaea thành 2 giới (Kingdom): Giới Crenarchaeota là những vi sinh vật cổ kị khí bắt buộc. ARCHAEA So sánh một số tính chất giữa vi khuẩn và Archaea Tính chất Thành phần thành tế bào Murein Vi khuẩn Archaea Pseudomurein.

. hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu là do chênh lệch gradien nồng độ muối tạo ra. ở mỏ muối). Có 3 nhóm sinh lí và sinh thái quan trọng là: 1) Các cơ thể sinh metan (methanogen). ở vùng núi lửa như các loài của Sulfolobus. Chức năng chính của các bộ phận tế bào nhân chuẩn có thể tóm tắt: 1) Tế bào chất: Nơi có các bào quan khác nhau. Ví dụ những cơ thể sinh metan như: Hansenula polymorpha. pHopt là 1. Thermoplasma. sinh metan và một vài loài kị khí ưa nhiệt. hợp chất liên kết với màng tế bào chất chứ không phải là khuẩn diệp lục.. ở đáy. ở các lớp nước sâu.Giới Euryarchaeota là những vi sinh vật cổ ưa mặn. mỗi cấu trúc thực hiện những chức năng riêng. chúng là những cơ thể hiếu khí hoặc hiếu kị khí. chúng là những cơ thể quang dưỡng hữu cơ (photoorganotroph). Ví dụ: ta gặp nhiều loài của Haloarcula (vi sinh vật cổ hình vuông) và Halobacterium. 3) Các cơ thể ưa nhiệt. là những cơ thể sống ở nguồn đất – nước nóng. 2) Các cơ thể ưa mặn (halophile). VI SINH VẬT NHÂN THỰC Sự khác biệt rõ ràng nhất so với các tế bào nhân sơ là tế bào nhân thực có cấu trúc màng bao quanh nhân.5. Phân loại cơ thể sinh metan dựa chủ yếu vào khả năng và cơ chế sinh metan của chúng. đây có lẽ là nhánh cổ xưa nhất. một số loài tìm thấy trong đường tiêu hoá của động vật nhai lại. ưa axit (thermoacidophile). Metlylo monas. V. quá trình quang hợp ở đây khá đặc biệt nhờ bacteriorhodopsine. nơi diễn ra 201 . những cơ thể này sống trong môi trường có nồng độ muối cao (ở biển. Ví dụ: Sulfolobus acidocaldaricus có nhiệt độ sinh trưởng tối đa là 900C và tối ưu là 750C ở pH tối ưu là 2. Các cơ quan này là những hạt có cấu trúc đặc trưng nằm trong tế bào chất. các bào quan. Một số Archaea ưa mặn có trên màng tế bào sắc tố bacteriorhodopsine. Thermoplasma acidophilum có Tmax là 650C. còn sự chuyển hoá vật chất của các Archaea hoá tự dưỡng vô cơ (chemolithoautotroph) thì nhờ năng lượng của các phản ứng oxi hoá khử. kị khí.5.

bào tương) diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất. thể Gôngi. chuyển động tế bào (microtubule): Màng lưới nội chất: Ribosom: Thể Gôngi: Lyzôsôm: Ti thể: Vận chuyển các chất. ribôsôm. vận chuyển nội intermediate) và các vi ống bào. trong tế bào chất có các bào quan như màng lưới nội chất. của sự vận chuyển electron. Tổng hợp ARNr. lông: Chuyển động tế bào 1. cấu tạo từ dịch có cấu trúc phức tạp khác nhau (chất vô cơ và hữu cơ. Tế bào chất (cytoplasm) – Phần vật chất chủ yếu của tế bào (trừ nhân).. tham gia tổng hợp lipit và prôtêin Tổng hợp prôtêin Bọc gói và tiết các chất. của quá trình photphorin ôxi hoá và từ các con đường khác Quang hợp thu tóm năng lượng ánh sáng và hình thành các gluxit từ CO2 và nước Chứa thông tin di truyền. sợi gian bào (filament Cấu trúc tạo bộ khung tế bào. lục lạp và các thể mang màu khác nhau (ở vi sinh vật quang hợp). Ở trong dịch tế bào (Cytosol. Trong tế bào chất còn có các sợi gian bào có đường kính 8 – 10nm. trung tâm điều hành hoạt động tế bào 3) 4) 5) 6) 7) 8) 9) 10) 11) 12) Lục lạp: Nhân: Vùng nhân bé (hạch nhân).các quá trình chuyển hoá vật chất 2) Vi sợi (microfilament). hình thành các hạt lyzôxôm Tiêu hoá nội bào Giải phóng năng lượng từ chu trình axit tricacboxilic.. Các sợi gian 202 . nước có hàm lượng lớn). hình thành các ribôsôm (nucleolus): Thành tế bào và các lớp Tạo nên hình dạng tế bào và sự cứng rắn ngoài: Roi. ti thể.

Màng lưới nội chất Cùng với bộ khung tế bào và màng lưới các vi ống. R – Ribôsôm tự do hoặc poliribôsôm. lipit và những hợp chất khác được tế bào tiết ra. Các prôtêin được tổng hợp nhờ các enzim và ribôsôm liên kết ở ER. Cấu tạo màng lưới nội chất thay đổi theo trạng thái hoạt động chức năng của tế bào. Sơ đồ màng lưới các vi ống. Ở tế bào khác khi cần sản xuất nhiều lipit sẽ có phần lớn ER không có ribôsôm đính vào và do đó những ER không có ribôsôm được gọi là màng lưới nội chất nhẵn (REL). do đó có tên gọi là màng lưới nội chất xù xì (RER). còn có một hệ thống các ống màng liên kết chằng chịt.6. Ở các tế bào nhân sơ không có khung tế bào được tổ chức như vậy và không có prôtêin actin.bào cùng với vi sợi và vi ống tạo nên bộ khung tế bào giữ hình dạng tế bào và giúp chúng chuyển động. vi sợi. nó là hệ thống vận chuyển các prôtêin. vi sợi và các sợi gian bào của tế bào vi sinh vật nhân thực ER – màng lưới nội chất. Các chuỗi polipeptit được tổng hợp nhờ các ribôsôm liên kết ở RER có thể đi vào trong màng của ER hoặc được tiết vào khoảng giữa các lớp màng 203 . thì một bộ phận rất lớn màng lưới nội chất có trên mặt phủ đầy ribôsôm. ER có vô số chức năng. phân nhánh có kích thước đường kính khoảng 40 – 70nm với vô số các túi dẹt. PM – màng tế bào chất. 2. Ví dụ khi tế bào đang cần tổng hợp một lượng lớn prôtêin trong quá trình tiết dịch. Hình I. M – ti thể. Toàn bộ hệ thống các ống này và các túi dẹt được gọi là màng lưới nội chất (endoplasmic reticulum – ER). MT – vi ống.

Như vậy là thể Gôngi có mối liên hệ chặt chẽ với ER cả về cấu trúc và chức năng. nhưng cũng có một số nấm và động vật nguyên sinh có roi không có thể Gôngi thực thụ. trong trường hợp này chúng có tên là hạt đĩa (dictyosome) và có thể tập trung trong một vùng hoặc phân tán trong tế bào. một số nấm. Thể Gôngi Thể Gôngi là một bào quan cấu trúc màng được tạo bởi các túi dẹt sắp xếp cái nọ trên cái kia. 3. ER cũng là nơi chủ yếu tổng hợp lớp màng tế bào. Sơ đồ cấu trúc thể Gôngi Thể Gôngi có mặt trong phần lớn các tế bào nhân thực. 4. Hình I. Thể Gôngi làm chức năng bao gói và tiết các chất. như tham gia hình thành thành cứng của tảo silic (Diatomea). Ngoài ra còn thấy chúng thực hiện một số chức năng khác. Lyzôxôm và nội bào tiêu (endocytosis) 204 . được chuyển đến thể Gôngi và hợp nhất với túi cis.7. Trong quá trình tiết dịch các dịch tiết được vận chuyển từ ER đến thể Gôngi và thường được tách ra từ ER. đôi khi ở chúng chỉ có một túi dẹt làm chức năng như thể Gôngi. trái lại rất nhiều tế bào nhân thực có thể chứa đến 20 túi dẹt.của ER.

Các enzim tiêu hoá được tổng hợp nhờ RER và được bao gói nhờ thể Gôngi để hình thành nên lyzôxôm. Các lyzôxôm giữ được môi trường axit bên trong nhờ bơm proton từ phía ngoài. Chúng là nơi tiêu hoá nội bào vì trong lyzôxôm chứa các enzim cần thiết để tiêu hoá tất cả các phân tử lớn. Các ribôsôm của tế bào nhân thực 205 . một số loại tảo đơn bào và nấm. Các enzim này gọi là enzim thuỷ phân xúc tác cho quá trình thuỷ phân các phân tử và chỉ hiệu quả nhất trong điều kiện axit yếu (thường vào khoảng pH 3.8. cũng như trong động vật và thực vật.5 và 5). Một bộ phận của REL ở gần thể Gôngi cũng có thể tách ra và hình thành các hạt lyzôxôm. hình thành và chức năng lyzôxôm Một chức năng quan trọng nhất của thể Gôngi và mạng lưới nội chất (ER) là tổng hợp một loại bào quan khác đó là lyzôxôm. với kích thước từ 50nm đến vài µ m tuỳ loài. Lyzôxôm thấy có ở nhiều loại vi sinh vật nhân thực như động vật nguyên sinh. Các lyzôxôm có dạng hình cầu. Sơ đồ cấu tạo.Hình I. được bao bọc bởi một lớp màng. Một điểm đáng chú ý của lyzôxôm là khi thực hiện tất cả chức năng tiêu hoá của mình thì lyzôxôm không giải phóng các enzim tiêu hoá vào tế bào chất 5.

Một vài loại tảo có một lục lạp khổng lồ choán đầy tế bào. hình dạng sự gấp nếp màng trong ti thể thành các tấm này rất khác nhau tuỳ theo loài. Màng trong của ti thể được giới hạn tạo thành khoang trong ti thể chứa dịch với các ribosom ti thể. lục lạp được bao bọc bởi hai lớp màng. còn ở trùng roi Euglena các tấm có dạng đĩa. nó là nơi chứa hầu như tất cả thông tin di truyền của tế bào và do đó là trung tâm điều khiển tế bào.Các ribôsôm của tế bào nhân chuẩn có thể đính vào màng lưới nội chất hoặc tự do trong tế bào chất. ADN của ti thể là phân tử 2 mạch vòng giống ADN vi khuẩn. Thông thường. độ lắng và các đơn phân. Rất nhiều ribôsôm thường liên kết với một ARNm và dịch mã đồng thời thông tin ARNm thành các phân tử prôtêin giống nhau. lớn hơn ribôsôm 70S của vi khuẩn. ví dụ ở nấm thì các tấm có dạng bản mỏng. chúng có hình trái xoan với kích thước (2 – 4µ m) × (5 – 10µ m). Cũng giống như ti thể. Một nhóm hai hay nhiều tilacoit rải ra trong stroma thấy ở các lục lạp của tảo. là “trung tâm điện năng” của tế bào. 6. Lục lạp Mặc dù lục lạp khác nhau về kích thước. màng ngoài cách màng trong bằng một khoang giữa các màng từ 6 – 8nm. Một khoang giữa các phiến tạo nên bởi các màng trong gọi là stroma. sinh ra ATP nhờ sự vận chuyển electron và quá trình photphorin oxi hoá. 206 . nhưng chúng có nhiều đặc điểm cấu tạo giống nhau. Các ribosom ti thể bé hơn ribosom tế bào chất và giống với ribosom của vi khuẩn về kích thước. ở một số nấm và phần lớn động vật nguyên sinh các tấm có dạng ống. Ti thể được bao bọc bởi 2 lớp màng. Ở một số tảo có nhiều tilacoit tạo nên chồng đĩa tựa như chồng các đồng xu hình thành grana. chúng là những hạt 80S. hạt tinh bột. Hệ thống phiến tạo nên bởi các màng trong hình thành các túi dẹt gọi là tilacoit. Bề mặt màng trong ti thể được tăng lên rất nhiều là nhờ sự hình thành các tấm răng lược. ti thể và lục lạp. hình dạng ở các loài. 7. Ti thể Ti thể có mặt trong phần lớn tế bào nhân chuẩn. ADN và thường chứa những hạt photphatcanxi. Nhân và sự phân bào Nhân là bào quan đặc biệt của tế bào nhân thực. Ti thể là nơi hoạt động của chu trình axit tricacboxylic. còn ti thể của amip lại có tấm dạng túi. Tập hợp ARNm và ribôsôm này được gọi là poliribosom hay polisom. Một số loại prôtêin được tổng hợp ở các ribôsôm tự do có thể tham gia vào hình thành các bào quan như nhân. 8. trong stroma chứa ADN. ribosom và các giọt lipit.

207 . nhưng chúng được tập trung lại thành các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân. các chromatin thường đính vào màng trong. nhưng là vùng chứa các hạt và vi sợi. vùng nhân bé không có màng bọc. Hình I. Màng nhân liên hệ trực tiếp với ER và màng ngoài của nó được phủ các ribosom. ở các cơ thể nhân thực hiện biết 3 loại: I.600) thấy rõ trên bề mặt lồi của nhân có các lỗ màng nhân nằm rải rác. trong tế bào chưa phân chia các chromatin phân tán. mỗi lỗ màng nhân có đường kính 70nm và thường chiếm khoảng 10 – 25% bề mặt của màng nhân. Cấu trúc thấy rõ ở trong nhân khi được nhuộm màu là vùng nhân bé (hạch nhân). II và III. các phân tử ARNr chín liên kết với các protêin của ribôsôm (các phân tử này được tổng hợp trong tế bào chất) để hình thành các tiểu phần của ribosom. Các lỗ màng nhân giúp cho sự trao đổi dễ dàng giữa tế bào chất và nhân. Các tiểu phần ribosom chưa thành thục rời khỏi nhân qua lỗ màng nhân ra tế bào chất nơi chúng gắn các tiểu phần để tạo ra ribôsôm hoàn chỉnh. Màng nhân gồm 2 lớp cách nhau 15 – 75nm. Tham gia vào quá trình hình thành các ARN có các enzim ARN–polimeraza.Nhân có hình cầu với đường kính 5 – 7µ m. Màng nhân có rất nhiều lỗ. được bao bọc bởi màng nhân. Nhân với lỗ màng nhân Một tiêu bản làm sạch ở nhiệt độ thấp đính bào tử nấm Geotrichum candidum (× 44. từ đó hình thành ARNr. Có thể thấy các chromatin trong nhân tế bào đã nhuộm màu. ADN của nhân điều khiển sự phiên mã của ARN ribôsôm. có thể có một hoặc vài vùng nhân bé trong nhân tế bào nhân thực. nó có mặt trong tế bào không phân chia và thường biến mất trong nguyên phân và tái xuất hiện sau phân bào. Vùng nhân bé có vai trò chủ yếu trong quá trình tổng hợp ribôsôm.9.

giai đoạn nguyên phân (M) có thể diễn ra mà không có sự phân chia tế bào chất do đó hình thành các cơ thể đa nhân hoặc cộng bào (sợi nấm cộng bào). Ở vi sinh vật. S và G2. sự phân chia tế bào chất của tế bào bố mẹ để hình thành hai tế bào con bắt đầu từ kì sau và được kết thúc ở cuối kì cuối. ở một số động vật nguyên sinh và ở một số loại tảo đơn bào. Pha S: Tổng hợp nhanh và nhân đôi ADN của nhân và tổng hợp histon.Hình I. vùng nhân bé phát triển nhanh. kì sau (anaphase). 208 . Kì trung gian gồm các pha G1. ARNt. pha G1. giai đoạn nguyên phân (M) có thể không hoàn toàn giống như các mô tả điển hình của tế bào nhân thực. ví dụ màng nhân không biến mất ở nhiều loại nấm. Như vậy sự lớn lên của tế bào diễn ra chủ yếu ở kì trung gian. Thông thường. Pha G2: Chuẩn bị cho nguyên phân và phân bào. kì giữa (metaphase). kì cuối (telophase) và phân chia tế bào chất (cytocinesis). S. Chu trình sống của tế bào nhân thực Chu trình này gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau: kì trung gian (interphase) và kì nguyên phân. Giai đoạn M (kì nguyên phân) được vẽ to và kéo dài ra để chỉ rõ các kì của nguyên phân.10. Pha G1: Tổng hợp ARNm. ribôsôm và các thành phần tế bào chất. G2 có thể dài ngắn tuỳ theo loại vi sinh vật. nó gồm các kì: kì đầu (prophase).

– Kiểu chuyển động: Roi chuyển động bằng cách xoáy vào chất lỏng. Nếu như nguyên phân từ một tế bào tạo ra 2 tế bào con có số nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào bố mẹ. Lông và roi là những cơ quan vận động quan trọng của tế bào nhân thực. Mặc dù có sự khác nhau về chiều dài ngắn và cách chuyển động. Các tế bào đơn bội trở thành các giao tử và hợp nhất để sinh ra cơ thể lưỡng bội mới. Lông khác roi ở mấy điểm sau: – Độ dài: lông (5 – 20µ m) còn roi dài hơn (100 – 200µ m). còn lông chuyển động như mái chèo thuyền. 9. Ở vi sinh vật độ dài các kì của giảm phân I và giảm phân II có thể khác nhau tuỳ theo loài và điều kiện nuôi cấy.2µ m có gốc đính với màng. Quá trình dẫn đến số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa trong các tế bào con gọi là quá trình phân chia giảm nhiễm (meiosis) hay giảm phân. một tế bào lưỡng bội (diploid) vẫn là lưỡng bội hay 2N. đó là những vi ống đường kính 0. bên trong ống có cặp siêu vi ống ở giữa và bao quanh bởi 9 cặp siêu vi ống khác. phần lớn vi sinh vật nhân chuẩn không có thành tế bào. nhưng chúng có cấu trúc siêu hiển vi rất giống nhau. Có hai lần phân chia liên tiếp nhưng chỉ có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể diễn ra ở giảm phân I. Các vi khuẩn thường được gắn thêm vào lớp màng hợp chất hopanoid (một loại sterol pentacyclic). thì ở giảm phân từ một tế bào ban đầu cho ra 4 tế bào con với số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa. còn ở lông không thấy có. Vi sinh vật nhân thực có thể giảm một nửa số lượng nhiễm sắc thể để chuyển sang trạng thái đơn bội (haploid) tức 1N (chỉ chứa một bản sao của mỗi nhiễm sắc thể). Lông (cilia) và roi (flagella) Ở nhiều vi sinh vật nhân thực có lông và roi phủ ở phía ngoài màng sinh chất. – Đôi khi trên roi còn có các lông ngắn. Khác với vi khuẩn. 209 . Cũng xin nhắc lại là trong genôm của vi sinh vật nhân chuẩn có intron nên khi phiên mã để tạo ra ARN m sơ cấp rồi sau đó mới tạo ra ARNm thứ cấp. màng của chúng chứa sterol.Trong nguyên phân số lượng nhiễm sắc thể không thay đổi sau khi tế bào phân đôi. Sở dĩ như vậy là vì giảm phân diễn ra theo 2 bước: giảm phân I và giảm phân II.

(SEM × 20.000) Sac.11. b. Một số sống cộng sinh với thực vật.12. Ảnh chụp hiển vi điện tử quét tế bào nấm men nảy chồi Thấy rõ tế bào bố mẹ (Parent cell). Nấm mốc là loại nấm sợi điển hình. cũng như nấm men chúng là những cơ thể dị dưỡng. Sơ đồ cấu tạo tế bào nấm men SC– Sẹo chồi Cp– Tế bào chất ER– Lưới nội chất Rb– Ribosom (80S) N– Nhân Po– Poliphosphat D– Thể Gôngi Li– Lipit Cw– Thành tế bào Cm– Màng tế bào NL– Vùng nhân bé V– Vacuole – không bào Mi– Ti thể chứa ADN và ARN riêng. khi cộng sinh với tảo đơn bào hoặc tập hợp đơn bào thì hình thành địa y (Lichens) Các lớp Nấm thường gặp 210 . So sánh cơ chế tách các thể nhiễm sắc trong phân chia vô tính ở vi khuẩn (a) và ở nấm men (b) a. Hình I. chồi (Bud) và sẹo chồi (Bud sear).a.cerevisiae (a) Hình I.

Lớp Nấm Oomycetes

Loại sợi Không có vách ngăn (Coenocytic )

Bào tử vô tính Bào tử chuyển động

Bào tử hữu tính Oospora (bào tử noãn)

Nơi sống chính Thuỷ sinh, nhiều loài gây bệnh cá, mốc sương khoai tây Đất, phân giải chất hữu cơ thực vật Đất, phân giải chất của thực vật Đất, phân giải chất của thựcvật

Ví dụ Allomyces

Zygomycetes

Coenocyte

Bào tử túi, đôi khi bào tử đính (conidium) Bào tử đính (conidium) (nảy chồi)

Zygospora (bào tử tiếp hợp) Bào tử túi (Ascospore)

Mucor, Rhizopus

Ascomycetes

Có vách ngăn (một số đơn bào)

Neurospor a Saccharo myces Morchella Agaricus, Amanita

Basidiomycete s

Có vách ngăn (một số đơn bào) Có vách ngăn (một số đơn bào)

Uredospores, conidium (nảy chồi) Bào tử đính, bào tử đốt (Arthrosp ora)

Bào tử đảm (Basidios– pore) Chưa thấy

Deuteromycet es

Đất, thực Candida, vật và trên Trychophyto cơ thể n, động vật Epidermop hyton

Vi tảo Vi tảo là tảo hiển vi có sắc tố quang hợp. Vi tảo đơn giản nhất là cơ thể đơn bào, hoặc tập hợp đơn bào: Có thể có roi như Chlamydomonas, Peridium và Euglena (tảo mắt), hoặc không có roi như Chlorella (Tảo lục), Diatomia (tảo cát). Các vi tảo thường gặp hơn là những cơ thể đa bào hoặc tập hợp đơn bào, như các tập đoàn Volvox, Pediastrum, Scenendesmus (thuộc nhóm Archethalle) hoặc phức tạp hơn có bộ phận dính bám và bộ phận dựng đứng như các sợi mảnh phân nhánh hoặc không (có thể có vách ngăn tạo thành các tế bào tương đối độc lập hoặc không có vách ngăn như một ống cộng bào, Những tảo này sinh sản bằng cách chia của tế bào lạ ở giữa hoặc bằng cách rụng tế bào ở đầu cùng (Sphacelaria, Ectocarpus...), chúng sinh sản 211

hữu tính bằng tiếp hợp đẳng giao (hai giao tử bằng nhau) hoặc dị giao (hai giao tử khác nhau).

Hình I.13. Sinh sản của một số loài tảo

a. Chu trình phát triển của tảo lục đơn bào Chlamydomonas; b. Sinh sản vô tính ở tảo cát (diatoms) Achnanthes minutissima.
Phần trên là ảnh chụp trên kính hiển vi điện tử quét cho thấy 2 mảnh úp vào nhau. Phần dưới cho thấy trong gián phân (mitosis) mỗi tế bào con có một nửa từ tế bào bố mẹ, phần nửa kia được tổng hợp bổ sung. Với hơn 30.000 loài được mô tả, động vật đơn bào là những “cư dân” ở đất và nước. Nhiều động vật đơn bào có vai trò quan trọng ở các lớp bùn hoạt tính tại các trạm lọc nước thải.
Một số nhóm động vật đơn bào và tính chất của chúng Nhóm Mastigophora Một số tính chất Một hoặc nhiều roi (Flagella), tế bào có thể chia dọc Nơi sống Nước ngọt, kí sinh trên động vật Ví dụ Trypanosoma,

212

Giardia, Leishmania Sarcodina Sporozoa Dạng Amip, giả túc, không roi, chia đôi Thường bất động, một số có thể trườn, bò, chia đôi, kí sinh động vật, sâu bọ Nhiều roi ngắn (tiêm mao, cilia), chia đôi ngang, mỗi tế bào thường có nhân lớn và nhân bé làm chức năng khác nhau Hình thành chuỗi bào tử nhờ sợi phình ra và cắt khúc Nước ngọt và mặn, kí sinh trên động vật Kí sinh sơ cấp trên động vật chân đốt, tác nhân truyền bệnh kí sinh Nước ngọt và mặn, kí sinh trên động vật, trong dạ của động vật nhai lại Kí sinh trên động vật có xương và không xương Amoeba, Entamoeba Plasmodium (gây bệnh sốt rét cơn Malaria) Toxoplasma Paramecium Balantidium

Ciliophora

Cnidospora

Nosema gây bệnh tầm gai

213

Sơ đồ cấu tạo một số đại diện động vật nguyên sinh a. d.14. nhân thực như nấm. c.Hình I. tảo đơn bào và động vật đơn bào khác với các loại virut mà chúng ta sẽ nghiên cứu sau. b. Cấu tạo loại có roi (Trypanosoma brucei rhodesience) Cấu tạo Amip (Amebaproteus) Cấu tạo Sporozoite Cấu tạo loại có lông (Paramecium caudatum) Như vậy là chúng ta đã nghiên cứu các nhóm vi sinh vật có nhân sơ như vi khuẩn. 214 .

5 – 7.6 Gần trung tính Nhu O2 cầu Kị khí đến hiếu khí Hiếu khí Hiếu khí Chất dự trữ chính Các polisaccharit loại Glucogen Tinh bột Glicogen và nhiều loại polisaccar it 30. tập hợp sợi và bắt đầu hình thành mô Quang hấp thụ hợp. Riêng lẻ.000 (chỉ tính tảo đơn 215 .8 – 5. thực bào Tính chất của số đông Phân bào vô tơ (trực phân) Murein Bào tử hữu tính và vô tính Hemycellulose và kitin Sắc tố quang hợp và sắc tố hỗ trợ Xenlulozơ Chuyển động Không có hoặc có lipoprôtêi n Trung tính Hiếu khí Tính chất số đông Tính chất số đông pH tối ưu 6. đơn bào Cách sắp xếp tế bào Đơn bào Đa bào (trừ nấm men) Đơnbào.So sánh một số tính chất của các nhóm vi sinh vật Tính chất Loại tế bào Kiểu dinh dưỡng Vi khuẩn Nhân sơ Hoá dị dưỡng (một số quang dưỡng) Nấm Nhân thực Hoá dị dưỡng hữu cơ Tảo Nhân thực Quang dưỡng tự Động vật đơn bào Nhân thực Hoá dị dưỡng hữu cơ Đơn bào Tính chất của số đông Ghi chú Đa bào.000 (tất cả giới nấm) 15. tập hợp Phương pháp thu nhận thức ăn Tính chất đặc trưng Thành bào tế Hấp thụ Hấp thụ.000 (chỉ tính Số loài hiện biết 4000 80. sợi không vách ngăn (cộng bào) và sợi có vách ngăn Hấp thụ Một số đơn bào và một số đa bào Đơn bào.5 3. một số hình thành tập hợp Riêng lẻ.

những virut phức tạp có thêm màng bọc và enzim riêng. – Virut rất dễ biến dị đặc biệt đối với các virut có ARN • • • • • • • • Hình I.coli và tế bào hồng cầu của người. một số virut thực vật có khả năng hình thành tinh thể.15. vài loại virut so sánh với một số vi khuẩn bé (Chlamydia). vi khuẩn E. chỉ sinh trưởng và phát triển trong tế bào vật chủ sống. 216 . khi ở ngoài cơ thể vật chủ có thể tồn tại ở trạng thái đại phân tử hoá học và có tính truyền nhiễm. VIRUT Người ta nhận định virut như sau : – Virut là dạng sống siêu hiển vi (từ 18nm đến 300 – 400nm) – Virut có cấu tạo rất đơn giản: lõi mang yếu tố di truyền chỉ có axit nuclêic một loại và vỏ bao bên ngoài là prôtêin gồm các đơn vị hình thái (capsome). – Virut là dạng sống kí sinh bắt buộc.bào) động vật đơn bào) VI. Kích thước (đơn vị là nm). – Virut nhân lên một cách đặc biệt trong tế bào sống: tổng hợp các thành phần của mình và lắp ráp thành virut hoàn chỉnh và được giải phóng ra ngoài.

có một trục đối xứng trùng với trục dọc – khi quay hạt virut 180o xung quanh trục dọc thì sẽ dẫn đến một vị trí hoàn toàn giống như vị trí lúc đầu. sởi. 6 Không phải tất cả các virut hình ống đều có cấu trúc vỏ capsit giống như TMV. Mỗi đơn vị hình thái TMV (capsomer) chứa khoảng 158 axit amin.16.5% trọng lượng của cả hạt. lõi axit nucleic được gói gọn trong vỏ mỏng lipit 217 .10 dalton. cúm. quai bị. Đây là cấu trúc đối xứng trụ. chiếm 5. dại. Mô hình cấu tạo TMV Axit nucleic của TMV là sợi ARN một mạch có khối lượng phân tử khoảng 25. A B Hình I. Virut đốm thuốc lá (TMV) A.Cấu tạo của virut Virut có 3 dạng cấu trúc: xoắn.. Ảnh chụp TEM của virut đốm thuốc lá B. Người ta còn biết được rằng chỉ có 474 nucleotit trong số 6400 nucleotit trong ARN của TMV mã hoá cho quá trình tạo vỏ capsit của nó. Virut cúm có capsit mềm. dễ uốn.. khối (icosahedron) và phức hợp (các phage). Cấu trúc xoắn: Cấu trúc xoắn đặc trưng cho các virut hình ống như virut đốm thuốc lá (TMV). một ống rỗng có đường kính ≈ 15nm và dài ≈ 300nm. Sợi ARN này được uốn theo chiều xoắn của capsit và gắn vào 2/3 chiều dày của capsit tính từ bên trong.

có thể xếp theo bất cứ hướng nào.chứ không uốn theo chiều xoáy của vỏ capsit. 218 .17. Cấu trúc khối: Nhiều loại virut nhìn thoạt qua có dạng hình cầu (Adenovirus. Poliovirus. Icosahedron có 12 đỉnh (góc hợp của 5 tam giác đều) và 30 cạnh (đường gấp của từng cặp cạnh tam giác gần nhau). Cấu trúc icosahedron là một hình khối đa diện 20 mặt tam giác đều: 5 mặt ở đỉnh. mỗi tam giác đều được cấu tạo từ các đơn vị hình thái (ĐVHT). Icosahedron có ba loại trục đối xứng xuyên qua tâm của nó (hình I.. Mỗi ĐVHT có thể được cấu tạo từ cấu trúc dưới đơn vị hình thái. 5 mặt ở đáy.) nhưng khi quan sát dưới kính hiển vi điện tử lại thấy vỏ prôtêin của chúng có cấu trúc hình khối đa diện. Sơ đồ cấu trúc khối Trong cấu trúc icosahedron. và 10 mặt ở giữa. thường là các hình khối 20 mặt tam giác đều (icosahedron). Retrovirus. Các tam giác đều này đều bằng nhau và đối xứng..17) là: Trục đối xứng cấp 3 Trục đối xứng cấp 5 Trục đối xứng cấp 2 Hình I.

Các giai đoạn phát triển phage gây độc 219 . Phage T2 – một loại virut kí sinh trên E.coli a.19.A C B Hình I. Virut cà chua B. Sơ đồ cấu tạo phage T2 b. Chúng thường có hình nòng nọc với kiểu hai đối xứng phức tạp (Binal symetry). Virut SV–40 D.1µ m Lizôzim a Hình I. Nhẫn ở cổ b 0. Ảnh chụp TEM phage T2. Sơ đồ cấu trúc một số loại virut cấu trúc khối A. Virut nhũn thân thuốc lá D Cấu trúc phức tạp: Các virut kí sinh trên vi khuẩn gọi là thực khuẩn thể (Bacteriophage hay phage). Poliovirus C.18.

đây là chu trình làm tan hay li giải tế bào (Lytic cycle). Có một số phage. Hình I. Khi 220 . Phage nhân lên một cách độc lập trong tế bào vi khuẩn sau đó làm tan tế bào vi khuẩn. sau khi vào tế bào chúng gắn bộ genom của mình vào genom của tế bào vật chủ. sau đó tế bào chủ sinh ra các enzim làm tan vỏ prôtêin của virut và giải phóng các axit nucleic trong tế bào chất. Lúc này người ta gọi chúng là prophage. quá trình kí sinh có thể xảy ra theo hai hướng: 1. không làm tan tế bào và ở dạng nghỉ (dormant). Mối liên quan giữa tế bào. ngoài cơ chế trên virut còn xâm nhập vào tế bào theo cơ chế ẩm bào (Pinocytosis) hay thực bào (Phagocytosis).Nói chung sự sinh sản của Bacteriophage độc có thể chia làm 5 giai đoạn : Hấp phụ → xâm nhập → tổng hợp các thành phần → lắp ráp → giải phóng phage HIV – tế bào: Ở các virut động vật. Những phage li giải tế bào vi khuẩn gọi là phage gây độc.20. Phage ôn hoà và hiện tượng tiềm tan Khi phage xâm nhập vào tế bào vi khuẩn. Hệ gen của phage tồn tại song song với tế bào chủ. phage độc và phage ôn hoà 2.

bọ chét. Giới nguyên sinh (Protista): Gồm tất cả cơ thể đơn bào hoặc tập hợp đơn bào nhân thực. 2. Các phage này gọi là các phage ôn hoà. sốt vẹt.... peroxit hữu cơ v.. mà chủ yếu là vi khuẩn. – Lan truyền do vật trung gian như muỗi. – Qua đường tiêu hoá (qua thức ăn và nước uống bị nhiễm). Ví dụ: Virut bại liệt (poliomyelite). Giới thực vật (Plantae): Gồm tất cả các cơ thể đa bào nhân thực quang hợp.. đậu mùa.) – Lan truyền qua vết cắn: Virut dại (Rhabdoviridae).. Ví dụ các virut thuộc Retrovirus gây AIDS. Ví dụ HBV hoặc HIV... Giới động vật (Animalia): Gồm tất cả các cơ thể đa bào nhân chuẩn dinh dưỡng kiểu nuốt. HỆ THỐNG SINH GIỚI VÀ VỊ TRÍ CỦA CÁC NHÓM VI SINH VẬT Hệ thống 5 giới Ngay từ năm 1969.).. mà Whittaker đã đề nghị tách nấm thành một giới riêng và nêu ra hệ thống sinh giới gồm 5 giới: 1. – Lan truyền đường truyền máu.v... VII. virut Rubella (Togaviridae). chấy rận. Giới (Kingdom) khởi sinh (Monera): Gồm tất cả cơ thể nhân sơ.. sốt xuất huyết. 5. quai bị. etylen imin. virut viêm gan A (Piconaviridae). trong đó có vi khuẩn lam.. sởi. viêm não. X.. Bệnh virut có thể lan truyền theo hai cơ chế chính: + Sự lan truyền dọc (lan truyền di truyền): các tế bào bố mẹ nhiễm virut ở dạng tiềm sinh truyền cho các tế bào con cháu từ thế hệ này qua thế hệ khác. Các tế bào vi khuẩn chứa các phage ôn hoà gọi là tế bào tiềm tan (hay tế bào tiềm tan).. – Viêm qua đường sinh dục và tiết niệu: HIV. 3. các prophage sẽ hoạt động trở lại thành phage gây độc. 4..có tác nhân cảm ứng tác động (như tia UV. Đây là mối quan hệ tiềm tan giữa phage và tế bào (Lysogeny).. (Ví dụ: các virut gây bệnh sốt vàng da. Ba tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới là: 221 . HBV . Ví dụ: Virut cúm. + Lan truyền ngang (lan truyền tiếp xúc): bao gồm một số con đường chính sau: – Qua đường hô hấp (qua không khí bẩn chứa các virut gây bệnh). dựa vào những nghiên cứu của Masgulis về cấu tạo và hệ enzim ôxy hoá các cơ thể nấm. Giới nấm (Fungi): Các cơ thể nấm dinh dưỡng theo kiểu "thấm"...

– Mức độ tổ chức cơ thể: Đơn bào riêng lẻ. Năm 1970. Virut có vai trò to lớn đối với đời sống của con người và muôn loài sinh vật. Những cơ thể nhân sơ này khác hoàn toàn với các cơ thể nhân thực. Takhtakjan đã phê phán giới nguyên sinh của Whittaker. 5. Như vậy.– Loại tế bào nhân sơ hay nhân thực. Virut là đối tượng quan trọng của vi sinh học. 3. hay virut viêm đường hô hấp cấp (SARS) đã gây thiệt hại lớn cho sản xuất và du lịch của nhiều nước hay virut cúm A H5N1 đã làm thiệt hại cho ngành chăn nuôi gia cầm hàng trăm tỉ đồng. Ví dụ virut là vật tải gen có ích từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận. – Kiểu dinh dưỡng. Vì chúng chưa có cấu tạo tế bào nên không được xếp vào hệ thống sinh giới. lãnh địa) sinh vật Dựa vào trật tự các Nucleotit của 16S ARNr hoặc 18S ARNr mà khoa học đã phân chia các vi khuẩn thành hai nhóm khác biệt nhau bởi nhiều đặc điểm: vi sinh vật cổ (Archaea) và vi khuẩn (Bacteria). cho rằng trong giới đó đã xếp tất cả các cơ thể nhân thực đơn bào là nấm bậc thấp.. 4. Hệ thống 3 lãnh giới (domain. đối tượng của vi sinh học nằm cả ở 3 cấp tổ chức.. tập hợp thành tập đoàn hay là cơ thể đa bào đã có phân hoá. 222 .. Có thể xem virut là loại vật chất sống khi ở ngoài tế bào chủ và là dạng sống vô bào khi kí sinh trong cơ thể chủ đang phát triển. động vật nguyên sinh và thực vật đơn bào vào cùng một giới là không hợp lí và đề nghị hệ thống gồm bốn giới 1.

Các nhóm đối tượng của vi sinh học (trong khung chữ nhật) CÂU HỎI. nấm sợi Động vật Động vật nguyên sinh Thực vật đơn bào Cấp các cơ thể nhân sơ Vi khuẩn Archaea Cấp vật chất sống– virut (Tổ chức dưới cấp tế bào) Virut ARN Virut ADN Hình I.Cấp các cơ thể nhân chuẩn Thực vật Nấm Nấm đơn bào. Cho sơ đồ cấu tạo tế bào vi khuẩn như hình dưới đây: 223 .21. BÀI TẬP CHƯƠNG I 1.

...... 3 ... b.... cấu tạo nên thành của Archaea có thành.... của thành vi khuẩn. Chức năng của thành tế bào vi khuẩn: 1...... Thành phần và kiểu cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram âm đã làm cho rượu khó đi qua trong quá trình nhuộm Gram........... 5 . c............... 1 .......................... còn gọi là .... Thành tế bào vi khuẩn có hợp chất đặc trưng là ............... Các hợp chất .. c... tế bào biến thành tế bào trần........ 4............... b.................... a...... Bên ngoài lớp .. của thành tế bào vi khuẩn Gram âm................... còn ở vi khuẩn Gram âm sẽ thành . Cơ chế nhân đôi ADN bán bảo tồn là vì nó giữ lại 50% số lượng ADN có mặt trong tế bào bố mẹ..... có các ..... d............... làm đứt liên kết.......... Trong phân tử ............................a..... 5.. 8 khác nhau về chức năng như thế nào? c..... hay phức chất ............. Thành vi khuẩn Gram dương dưới tác động của . thay .................. Các loài vi khuẩn đều có khả năng hình thành nội bào tử (endospore)..... d.......... d............... 4 ............. e........................ bằng .. Cho biết cấu tạo hoá học của cấu trúc số 2 và vai trò của nó........... 2 . b.... e............ 8 ............................ có vai trò quan trọng về tính kháng nguyên của vi khuẩn Gram âm. Thay các số trong sơ đồ bằng tên các cấu trúc..... Điền vào chỗ dấu chấm thuật ngữ (tập hợp từ) phù hợp nhất.. Cấu trúc số 1... Cấu trúc số 6 khác gì giữa vi khuẩn và cơ thể nhân thực? 2...... 7 .. Tham gia vào quá trình phân bào 224 ..... Axit teicoic là thành phần đặc trưng của thành vi khuẩn Gram dương............... Các câu sau đúng hay sai...... Cấu trúc số 7 có vai trò gì? Nêu 3 ví dụ vi khuẩn có cấu trúc này......................... Cấu trúc số 2 chứa hợp chất không gặp ở các cơ thể nhân thực và nó khác với Archaea.............. 3. a.. là loại prôtêin chủ yếu của ........ giải thích............... 6 .............................

Sự có mặt của plasmid trong vi khuẩn cho phép nó sinh tổng hợp một loại phân tử mới. a. Chủng vi khuẩn này xuất hiện sự đề kháng đồng thời với penixilin và tetraxyclin. 5. Sự kháng thuốc này thường có nguồn gốc từ plasmid. người ta thấy ở Việt Nam có đến 70% số tụ cầu vàng mới phân lập từ người bệnh chữa bằng Penixilin có khả năng kháng penixilin gốc. đó là phân tử gì? Hoạt động của phân tử này như thế nào? c. Là nơi xuất phát của tiên mao (flagella) 5. biết rằng lúc đầu khi chữa bệnh. Có vai trò quan trọng trong quá trình nhuộm Gram 6. Thực hiện quá trình hô hấp 3. Nghiên cứu sự kháng thuốc penixilin của tụ cầu vàng Staphylococcus aureus. Giữ hình dạng tế bào ổn định 4. C = 1–3–5–6 . các tụ cầu vàng là những chủng mẫn cảm với cả hai loại kháng sinh trên. Vậy plasmid là gì? Vai trò của các loại plasmid? b. Tham gia vào việc duy trì áp suất thẩm thấu Tổ hợp đúng là: A = 1–2–5–6 . B = 2–3–4–5 . Người ta làm một kháng sinh đồ đối với chủng tụ cầu vàng được phân lập từ một người bệnh chỉ chữa bệnh bằng penixilin.2. D = 3–4–5–6. – Có thể giải thích hiện tượng trên như thế nào? – Có thể sử dụng phương pháp điều trị nào để tránh hiện tượng trên? 225 .

molipđat. Tất cả vi sinh vật có nhu cầu đối với một số nguyên tố vi lượng (vi chất dinh dưỡng) như mangan. được vi sinh vật sử dụng xây dựng nên gluxit. II. CÁC CHẤT DINH DƯỠNG Phân tích tế bào vi sinh vật cho thấy 95% sinh khối khô cấu tạo từ các nguyên tố cơ bản: C. còn 4 nguyên tố sau tồn tại trong tế bào dưới dạng cation và thực hiện nhiều chức năng khác. những yếu tố của môi trường nuôi cấy thường là đầy đủ đối với chúng. N. S. P. đồng được vi sinh vật sử dụng với lượng rất nhỏ (10–5 – 10–6 mol/lít). niken. trong môi trường sống tự nhiên của vi sinh vật. kẽm. Những nguyên tố này gọi là các nguyên tố đại lượng. Ca2+ có nhiều chức năng trong đó có vai trò giúp cho nội bào tử bền nhiệt. trong đó có enzim tham gia tổng hợp prôtêin. CÁC NHÂN TỐ SINH TRƯỞNG Bổ sung cho các nguyên tố cơ bản ở trên. nó hình thành một phức chất với ATP làm bền vững các ribôsôm và màng tế bào. thông thường thì chúng đã có sẵn trong nước. K.CHƯƠNG 2 DINH DƯỠNG VÀ SỰ CHUYỂN HOÁ CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT I. – Khuyết dưỡng (auxotroph) là những vi sinh vật đòi hỏi các chất hữu cơ nhất 226 . H. O. lipit. coban. Các loại Fe 2+ và Fe3+ được dùng để tổng hợp xitochrom và là côfactor của nhiều loại enzim và các prôtêin vận chuyển electron. K+ rất cần để hoạt hoá nhiều loại enzim. Mg. vì chúng có khả năng tự tổng hợp các chất này. Mg2+ là côfactor của nhiều enzim. Fe. Ca. prôtêin và axit nuclêic (6 nguyên tố đầu khoảng 10–2 mol/l). người ta gọi chúng là các nhân tố sinh trưởng. một số vi sinh vật còn cần một số hợp chất hữu cơ cho sự sinh trưởng phát triển của mình mà chúng không thể tự tổng hợp được. Các nguyên tố vi lượng tham gia vào hoạt hoá các enzim hoặc duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào. Rất khó có thể liệt kê hết chức năng của các nguyên tố vi lượng. Tuỳ thuộc vào nhu cầu các chất này mà người ta thường chia vi sinh vật thành hai nhóm: – Nguyên dưỡng (prototroph) là những vi sinh vật không nhất thiết cần các nhân tố sinh trưởng.

định cần cho sự sinh trưởng của chúng. bột cá. 227 . chúng ta thu được những chủng vi sinh vật thuần khiết. CaSO4 – 1g. Nhờ phương pháp phân lập bằng cách pha loãng trong môi trường lỏng hoặc cấy zic zăc trên môi trường đặc. Trong các môi trường lên men công nghiệp.. Eosine – 0. Môi trường có thể phân thành các nhóm theo cách sử dụng chúng như môi trường làm giàu một nhóm vi sinh vật. CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA VI SINH VẬT Tuỳ thuộc vào thành phần của môi trường người ta chia ra thành 3 loại: 1.. MgSO4 – 2g và nước nguyên chất 1000ml. định loại. Các vi khuẩn nguyên dưỡng có thể nuôi cấy được trên môi trường tối thiểu. 3. ví dụ môi trường thạch EMB: Pepton – 10g. Aga – 15g. K2HPO4 – 2g. người ta thường dùng các phụ phẩm hoặc bã thải của công nghiệp thực phẩm làm nền của môi trường. gelatin.desulfuricans: K2HPO4 – 1g. như các loại mật rỉ (mật rỉ củ cải đường. Xanh metylen – 0. sắn..4g.065g.. rỉ mía đường trong các nhà máy đường). NH4Cl – 1g.. casein. ví dụ môi trường dưới đây dùng để nuôi cấy D. ví dụ đơn giản thường dùng như môi trường canh thịt để nuôi cấy vi khuẩn. Môi trường bán tổng hợp: Trong môi trường này có chứa một số hợp chất từ nguồn gốc tự nhiên và một số chất hoá học đã biết rõ thành phần hoá học. sirô mantozơ. Môi trường tổng hợp hay là môi trường đã biết thành phần hoá học. 2. Môi trường tự nhiên: Gồm các hợp chất tự nhiên chưa xác định rõ thành phần. Nước cất – 1000ml. đây là loại rất hay sử dụng. tinh bột kiều mạch. loại môi trường này chỉ chứa các nguyên tố dinh dưỡng vô cơ chủ yếu. Các pepton là kết quả thu được từ thủy phân hoá học hay bằng enzim các chất hữu cơ prôtêin như thịt. III. Lactozơ – 10g. cám. bột đậu tương ép.

licheniformis Các vi khuẩn khử sunfat S O2− 4 228 .Hình II. H2 Quang dưỡng hữu cơ Cơ chất hữu cơ CO2 Hợp chất hữu cơ Hai kiểu chuyển hoá vật chất hoá dưỡng (chemotrophic metabolism) Kiểu trao đổi chất Hoá dưỡng hữu cơ Chất cho electron Chất nhận electron O2 − N O3 Nguồn cacbon Ví dụ Hợp chất hữu cơ Hợp chất hữu cơ Hợp chất hữu cơ Cơ chất hữu cơ Hợp chất hữu cơ Cơ chất hữu cơ Pseudomonas bacillus Bac. Trong bảng dưới đây tóm tắt hai quá trình đó. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG CỦA VI SINH VẬT Như trên đã trình bày. S0. Hai kiểu chuyển hoá vật chất quang dưỡng (phototrophic metabolism) Kiểu trao đổi chất Chất cho electron H2O Nguồn cacbon Ví dụ vi sinh vật. IV. các vi sinh vật thu năng lượng dùng cho hoạt động sống nhờ hai cơ chất chủ yếu là: quá trình chuyển hoá các chất quang dưỡng và chuyển hoá các chất hoá dưỡng. cơ thể Vi khuẩn lam Quang dưỡng vô cơ CO2 (Cyanobacteria) thực vật Chromatiaceae Chlorobiaceae Rhodospirillaceae H2S.1. Phương pháp cấy (zic zăc) để thu được các khuẩn lạc riêng rẽ.

.2A). Trong số các cơ thể kị khí.2B). 229 . hợp chất hữu cơ.. nitrat. CÁC KIỂU HÔ HẤP CỦA VI SINH VẬT Thông thường khi chất nhận electron cuối cùng là ôxi phân tử thì người ta gọi là quá trình hô hấp và vi sinh vật thuộc dạng này gọi là vi sinh vật hiếu khí. khi người ta hiểu rõ cơ chế phân tử của quá trình và dựa vào quy luật Mitchell.denitrificans Th. mà hợp chất làm chất nhận electron cuối cùng có thể là O2. Ngày nay. khái niệm hô hấp và lên men càng được cụ thể hơn: – Hô hấp đối với một vi khuẩn là do nó có một chuỗi vận chuyển electron liên kết ở màng tế bào và sự đi vào của một dòng electron theo một chiều (hướng về bên trong của tế bào trong trường hợp các cơ thể nhân sơ) và một dòng tương đương các proton theo chiều ngược lại (hướng ra ngoài). Đối với loại đầu gọi là lên men (nghĩa hẹp). thì gọi là quá trình lên men và tác nhân gây lên men gọi là vi sinh vật kị khí. (Hình II.Cơ chất hữu cơ Cơ chất hữu cơ O2 O2 − N O3 Cơ chất hữu cơ Clostridium khuẩn lactic vi H2 H2S H2S Hoá dưỡng vô cơ Fe2+ NH3 − N O2 CO2 CO2 CO2 CO2 CO2 CO2 CO2 CO2 Vi khuẩn oxi hoá hydrogen Thiobacillus Th. loại khác – chất vô cơ.ferrooxidans Nitrosomonas Nitrobacter Vi khuẩn metan Vi khuẩn axetic sinh sinh O2 O2 O2 CO2 CO2 H2 H2 V. – Lên men để chỉ sự có mặt của chuỗi vận chuyển electron nằm trong tế bào chất. không có sự tự động đi qua của dòng electron hoặc proton ở phần bên này và phần bên kia của màng tế bào (một dòng vận chuyển thứ cấp được thiết lập nếu cần thiết. đối với loại sau người ta gọi là hô hấp kị khí. Khi chất nhận electron cuối cùng là một chất khác không phải là ôxi tự do. nhờ năng lượng của ATP) (Hình II. có loại có thể dùng chất nhận electron là chất hữu cơ.

DH2 – cơ chất cho electron Substrat – cơ chất Mem cyt – màng tế bào chất 230 . còn “hô hấp kị khí” dùng để chỉ một quá trình vận chuyển qua màng của các electron và proton cho đến tận chất nhận electron cuối cùng là một chất khác ôxi phân tử.. với khả năng vận chuyển proton nhờ ATP aza thực hiện chức năng khác theo hướng ngược lại. ion S O2− trong hô hấp 4 sunphat..Hình II. hô hấp của một cơ thể là một quá trình vận chuyển electron và proton qua màng với ôxi phân tử làm chất nhận electron cuối cùng. như nitrat trong trường hợp hô hấp nitrat. Sơ đồ vận chuyển electron và proton Do đó. A. Các proton vận chuyển để tạo ra ATP hoặc để đảm bảo một chức năng khác (vận chuyển chẳng hạn…). hoặc được họat động trong những điều kiện nuôi cấy nhất định. Hô hấp: Vận chuyển electron và proton qua màng. Rất nhiều vi sinh vật có nhiều chuỗi vận chuyển electron có thể cùng họat động.2. Lên men. hợp chất hữu cơ như fumarat như hô hấp fumarate. B.

peroxiđaza hoặc superoxit dimutaza. lên men cũng là một quá trình ôxi hoá khử. có khi hoạt động song song. Sự tham gia của các con đường khác nhau trong trao đổi chất hexozơ (tính theo %) Loại vi sinh vật Con đường Con đường Con đường 231 . hầu như toàn bộ glucozơ được chuyển hoá thông qua con đường đường phân. Quá trình này cũng giải phóng năng lượng nhưng ít hơn nhiều so với quá trình hô hấp. còn tồn tại những con đường khác. Bên cạnh quá trình photphorin ôxi hoá cơ chất.coli. chứ không phải là các phân tử ôxi. mà vi khuẩn này có thể lên men.Ví dụ như ở E. Có thể có hai cơ chế: catalaza H2O2 → H2O + 1/2O2 peroxidaza H2O2 + 2H+ + 2e–  → 2H2O Tùy thuộc vào số và lượng các enzim có thể phân giải H 2O2 mà quyết định tính hiếu khí hay kị khí ở các vi khuẩn. FADH2 + O2 FAD–oxidaza FAD + H2O2 Hợp chất này rất độc và cần phải ngay tức khắc được phân giải nhờ catalaza. một chuỗi “hô hấp fumarat”. CÁC HÌNH THỨC LÊN MEN CHÍNH Về phương diện chuyển hoá năng lượng. đặc biệt là con đường ôxi hoá trực tiếp nhờ các enzim vận chuyển các electron từ cơ chất đến oxi với sự tạo thành nước ôxi hoá hoặc hiđro peroxit. vi khuẩn đường ruột này có một chuỗi vận chuyển electron với ôxi phân tử là chất nhận electron cuối cùng (chuỗi hoạt động như cơ thể hiếu khí) và chuỗi “hô hấp nitrat” hoạt động kị khí trong môi trường nitrat. tránh cho tế bào khỏi bị chết. hoạt động kị khí trong môi trường chứa cơ chất hữu cơ. Glucozơ Ở tế bào nhân chuẩn. Các vi sinh vật có những con đường khác nhau. nhưng chất nhận electron cuối cùng là các hợp chất hữu cơ. VI.

Embden– Meyerhof–Parnas) – Pentozơ–photphat (hay là hexozơ–monophotphat. còn nếu pyruvat được các vi sinh vật hoạt động kị khí sử dụng. ngoài axit lactic còn có các sản phẩm khác như axit axêtic... thì tùy thuộc vào hệ enzim của từng loài mà có các sản phẩm lên men khác nhau. etanol. Lên men lactic đồng hình là loại lên men lactic hầu như chỉ cho sản phẩm là axit lactic. Leuconostoc Streptococcus lactis (x500) mesenteroides (x1000) 232 Lactobacillus Lactobacillus lactis (x500) . Warburg–Dickens–Horecker) – 2–xeto–3 deoxi–6–photpho gluconat (hay Entner–Doudoroff). CO2. Lên men lactic dị hình là quá trình lên men. Số phận của pyruvat sẽ tiếp tục như thế nào là tùy thuộc vào hệ enzim của vi sinh vật.6– điphotphat Candida utilis Streptomyces griseus Penicillium chrysogenum Escherichia coli Bacillus subtilis Pseudomonas aeruginosa Gluconobacter oxidans Pseudomonas saccharophila Alcaligenes eutrophus 70–80 97 77 72 74 pentozơ– photphat 30–20 3 23 28 26 29 100 2–xeto–3–deoxi–6– photphogluconat 71 100 100 Ghi chú: – Con đường fructozơ–1. Lên men lactic Lên men lactic là quá trình chuyển hoá sinh học kị khí các hợp chất đường thành axit lactic (chủ yếu) và một số sản phẩm khác nữa. Nếu ở các vi sinh vật hiếu khí hoàn toàn thì các hợp chất 3 cacbon này sẽ được oxi hoá đến cùng để tạo ra CO2 và H2O.6–diphotphat (hay là glycolyse.frutozơ–1.

Khi lên men đồng hình.4kcal) Đường được vi khuẩn lactic lên men chủ yếu thành axit lactic.3.3– Biphotphoglyxerat 233 .Hình II. đường sẽ đi theo con đường EMP để biến thành axit lactic. Glucozơ 2ATP * 2ADP 2Lactat Lactatđehiđrogenaza 2Pyruvat 2NAD+ 2NADH+2H+ 2Glyxeranđehit–3–P 2Pi * * 4ATP 4ADP 2 1. etanol và axetat. Ảnh chụp hiển vi một số loài vi khuẩn lactic Cơ chế của quá trình lên men lactic Phương trình tóm tắt của quá trình lên men lactic đồng hình từ glucozơ có thể viết là: C6H12O6 → 2C3H6O3 + 136kJ (32. còn khi lên men lactic dị hình thì con đường pentozophosphat sẽ được sử dụng để hình thành lactat.

3. Tác dụng gây hại của vi khuẩn lactic 234 . Trong lên men dị hình: 1 ATP cho 1 glucozơ và 3 ATP cho phân tử lactozơ. casein của sữa sẽ đông tụ. 2. sơn… Nguyên liệu chủ yếu để lên men lactic trong công nghiệp là ngô. 4. ủ chua thức ăn gia súc Đây là hình thức bảo quản thực phẩm bằng công nghệ lên men vi sinh vật. nhưng ở đây là lên men oxi hoá. Để kích thích vi khuẩn lactic phát triển nhanh. Sử dụng vi khuẩn lactic để sản xuất sữa chua (yaourt) Vi khuẩn lactic phát triển. ta có thể muối dưa. thêm một ít đường. để vại muối ở nơi kín gió. tức là không bị giảm chất lượng dinh dưỡng. Sử dụng vi khuẩn lactic để muối chua rau.. Ứng dụng của quá trình lên men lactic 1. Sử dụng vi khuẩn lactic để sản xuất axit lactic Axit lactic được dùng rộng rãi trong công nghiệp nhuộm. khoai. gần bếp. Cũng bằng phương pháp lên men lactic người ta còn tạo ra được các sản phẩm khác như kem chua. cùng với pH và các yếu tố khác. làm sữa chuyển trạng thái từ lỏng sang keo sệt. ngược lại được bổ sung nhiều loại vitamin do vi khuẩn tổng hợp nên. ví dụ một số loài nấm Rhizopus như Rh. fomat (fromage).oryzae có thể tạo ra được khoảng 60% axit lactic so với lượng đường sử dụng. quả bằng nước ấm. chế tạo chất dẻo. sản phẩm yaourt hơi chua. làm nem chua. keo sệt và có hương vị thơm ngon. quả muối chua vẫn có hình dạng gần như không đổi. làm pH hạ thấp. Vi khuẩn lactic không phá vỡ tế bào thực vật nên dưa. Ủ chua thức ăn cho gia súc thực chất cũng là sử dụng vi khuẩn lactic để giữ cây cỏ dùng trong chăn nuôi được tươi “sinh học”. cấp giống bằng ít nước dưa chua của mẻ trước. Ngoài vi khuẩn còn có một số cơ thể bậc cao có thể tạo được axit lactic. khoai tây. trong y học. sắn..Mức năng lượng: A. Trong lên men đồng hình: 2 ATP cho một glucozơ 5ATP cho 1 phân tử lactozơ B. quả. thuộc da.

Cơ chế hoá học của quá trình lên men Phương trình tổng quát của quá trình lên men rượu có thể viết là: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 + 113.Larpent–Gourgaud và cộng sự (1992) thì tỉ lệ các sản phẩm về lí thuyết là: etanol 48. – Phương trình của giai đoạn cuối cùng là: CH3CHO + NADH + H+ → CH3CH2OH + NAD+ Thật ra phản ứng của quá trình lên men rượu rất phức tạp.6%. một số vi khuẩn lactic còn làm chua rượu vang. Các loài nấm men Saccharomyces có tế bào hình ôvan. bia.2%.Ngoài những tác dụng có lợi của vi khuẩn lactic.4kJ Theo M. Trong công nghệ sinh học. CO2 46. Nấm men Saccharomyces sinh sản vô tính theo cách nảy chồi. kết quả cuối cùng cho ta rượu etylic.H+ (NAD–H2) để biến thành rượu. Còn nấm men theo nghĩa rộng là nhóm nấm đơn bào hoặc tập hợp đơn bào.4%.6%. Kích thước khoảng 3–10 × 5–12µ m. glyxerol 3. Đây là tên nấm men theo nghĩa hẹp. Neiberg đã bổ sung bisunfit vào môi trường lên men. Tác nhân chính của quá trình lên men rượu là các loại nấm Saccharomyces. có khả năng hình thành bào tử trong điều kiện nhất định. 235 . sinh khối tế bào 1. đa bội và hoạt tính sinh học rất cao. người ta có thể tuyển chọn các chủng nấm men có kích thước lớn. chúng có thể thuộc về 3 lớp Nấm: Nấm túi (Asscomycetes). đường được biến đổi thành rượu etylic và CO2. lượng rượu giảm đi để chứng minh rằng axetanđehit là chất nhận hiđro từ NADH. Lên men etylic Lên men rượu là một quá trình sinh hoá phức tạp cần có sự tham gia của nấm men hoặc một số vi sinh vật khác. nước ngọt. axit xuccinic 0. thường 1 – 4 bào tử. hiển vi. CO2 và một số sản phẩm khác.2% so với glucozơ được sử dụng. Nấm đảm (Basidiomycetes) và Nấm bất toàn (Deuteromycetes hay Fungi imperfecti). qua hơn 10 phương trình phản ứng khác nhau với sự tham gia của nhiều hệ enzim xúc tác. nhân chuẩn. Trong quá trình lên men rượu.

phần lớn nucleotit khử phải đi vào con đường hô hấp hiếu khí.26% trọng lượng cơ chất. Khi pH trở nên kiềm (khoảng 7. Chính L. Khi môi trường hiếu khí. cho nên thực chất của hiệu ứng Pasteur là sự cạnh tranh của NAD–H2 trong quá trình hô hấp đối với quá trình lên men ở nấm men S. số lượng nấm men giống là 0. Ứng dụng của quá trình lên men rượu a. muốn biến thành rượu. đường có thể lên men.5–5.5.H+ NAD+ CH2OH etanol CH3 CH3 Ancol ® ehi® rogenaza Các loài S. vang 236 .5–8) thì nấm men sẽ tạo thành glyxerin là sản phẩm chủ yếu. do đó làm giảm lượng NAD–H2 cho quá trình biến axetanđehit thành rượu.cerevisiae. về sau này Custeurs đã bổ sung thêm những điều kiện của quá trình lên men rượu: kị khí. pH giữ ở 4. hiện nay ở nước ta đang nghiên cứu chế tạo vang điều.cerevisiae lên men rượu theo con đường EMP. este… Rượu vang là loại rượu lên men dịch quả không qua chưng cất. người ta sử dụng rượu trong công nghiệp chế biến cao su nhân tạo. còn các nấm mốc như Mucor lên men glucozơ chủ yếu (70% cơ chất) theo EMP và phần khác (30% cơ chất) theo HMP. Sản xuất công nghiệp rượu etylic Rượu etylic là một dung môi rất phổ biến. trong khi vi khuẩn Zymomonas mobilis lại phân giải glucozơ theo con đường xetodioxiphotphogluconat (XDPG). sinh khối tăng và glyxêrin cũng tăng. vì vậy mà lượng rượu giảm đi. nhiệt độ ở khoảng 25–300C. axetanđehit phải nhận hiđro từ NAD–H2 (NAD+H+H khử) dưới sự xúc tác của ancol đehiđrogenaza. Hiệu suất năng lượng khi nấm men rượu sống trong điều kiện hiếu khí: Glucozơ → 6CO2 + 6H2O + 36(38)ATP Còn trong điều kiện kị khí: Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2 + 2ATP – Hiệu ứng Pasteur Như trên đã trình bày.ë Saccharcomyces cervisiae COOH C= O Pyruvat TPP H CO2 TPP H−C−OH CH3 TPP H HC= O CH3 Axetan® ehit NADH.Pasteur là người đầu tiên phát hiện ôxi tự do cảm ứng quá trình hô hấp và ức chế quá trình lên men ở nấm men.

Ngược lại. Nấm men rượu làm nở bột mì Chính các ổ CO2 sẽ nở ra khi nướng bánh làm cho bánh xốp. VII. đó là các dị trùng hợp bất quy luật: A–T–G–G–T–G–X–A– T–T–. năng suất lên men cao. – Các axit nuclêic gồm có 4 loại bazơ purin hoặc pyrimiđin. Sản xuất sinh khối nấm men. lên men nhanh. Bốn nguyên liệu cơ bản quyết định chất lượng bia: lúa mạch (orge) mọc mầm.. tận dụng được phế liệu rẻ tiền.. Giống nấm men làm nở bột mì là S... xenlulozơ) hoặc các polime dị trùng hợp có quy luật (ví dụ: G–M–G–M–G–. Sản xuất bia Bia là một loại nước giải khát lên men rượu nhẹ không chưng cất gồm. trong đó có thể là kiểu sắp xếp có quy luật hay bất quy luật. hàm lượng chất dinh dưỡng dễ hấp thụ cao. 92% nước. QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP MỘT SỐ CHẤT Các đại phân tử có một kiểu cấu trúc giống nhau: đó là các hợp chất trùng hợp (polime). khả năng sinh sản nhanh. 2–9% rượu etylic và các loại đường sót. theo đặc điểm này người ta chia thành: – Các polisaccharit.vải… b. – Lên men. nấm men và nước. có thành phần dinh dưỡng hết sức quý giá đối với người và vật nuôi. trong đó trật tự sắp xếp các bazơ là bất quy luật. thì ta gọi đó là hợp chất dị trùng hợp (heteropolyme). Quá trình làm bia gồm 2 công đoạn chủ yếu: – Nấu malt (biến tinh bột thành đường. maltage). tức là một chuỗi dài các phân tử được hình thành bởi các đơn phân (monome) nối với nhau bằng các mạch nối đặc trưng. các polime đơn H–H–H–H–H–.. Sự sắp xếp các đơn phân có thể là mạch thẳng hay thường gặp hơn là mạch có phân nhánh. ủ chín. có đặc tính sinh hoá ổn định và độ bền vững tốt (không dễ tự thủy phân).. d. nếu các đơn phân khác nhau. nhào trộn. hoa houblon. c. rất nhiều vitamin nhóm B. sản xuất prôtêin đơn bào Nấm men có nhiều ưu điểm so với các vi sinh vật khác để tạo sinh khối: Sinh trưởng và phát triển nhanh (30–60 phút một thế hệ). 237 .cerevisiae phải đạt những tiêu chuẩn sau: dễ khuếch tán vào nước. nên là loại nước uống rất được ưa chuộng ở nhiều nước. trong murein của thành tế bào vi khuẩn). (ví dụ như tinh bột. Nếu các đơn phân giống nhau thì ta có các polime đơn giản hay homopolime.

110 chất từ địa y. người ta cấy sâu chúng vào môi trường thạch loãng có nước thịt và gan (VF) với thành phần sau (g/l): Lô A Nước chiết thịt Glucozơ Thạch Nước cất : 30g : 2g : 6g : 1 lít Lô B Môi trường như A có thêm KNO3 – 1g Sau khi nuôi ở nhiệt độ phù hợp kết quả thu được như sau: Ở lô A: - Ps. Ngày nay. trừ một số ít các chất trùng hợp đơn giản và các đơn phân trước đó có hoạt tính. Sự trùng hợp các đơn phân để tạo ra các hợp chất trùng hợp đòi hỏi một số năng lượng nhất định..sporogenes phát triển ở đáy ống nghiệm.– Các prôtêin được hình thành do tập hợp của hơn 20 loại axit amin và sắp xếp bất quy luật. khoảng 6500 hợp chất từ xạ khuẩn. người ta đã biết rất nhiều chất chuyển hoá thứ cấp (khoảng 1100 sản phẩm khác nhau từ vi khuẩn. 238 . 270 chất từ tảo.. bên cạnh các chất chuyển hoá sơ cấp. gần 2000 hợp chất từ nấm. Ở lô B: - a. đó là các dị trùng hợp bất quy luật: A–B–L–G–D–D–.sporogenes như ở lô A. Escherichia coli và Clostridium sporogenes. E. CÂU HỎI – BÀI TẬP CHƯƠNG 2 1. E. 3000 chất rút chiết từ thực vật bậc cao và 750 chất do các cơ thể động vật tạo ra).aeurinosa phát triển ở mặt thoáng ống nghiệm. Hãy xác định kiểu hô hấp của mỗi loại vi khuẩn. Ps. aecerinosa phát triển ở toàn bộ ống nghiệm. Cl. Bài tập Để nghiên cứu kiểu hô hấp của 3 loại vi sinh vật: Pseudomonas aeruginosa.coli giống như ở lô A. giải thích.coli phát triển trong toàn bộ ống nghiệm. Cl.

b.12 5. Viết sơ đồ các bước chính: a. – Bổ sung vào các ống 7 và 8 những thể tích nhất định một dung dịch được chuẩn bị từ hạt ngô nảy mầm.b. Len men rượu etylic do Sac. c. Len men lactic do Streptococcus lactis.5 0 4.5 0 3.5 5. Vì sao Ps.39 6 5 2. đánh số từ 1 đến 8.5 5.12 3 5 1 0 4 5.aeruginosa ở hai lô lại có sinh trưởng khác nhau? Enzim đặc trưng trong sự chuyển hoá nitrat là gì? 2.24 a. tất cả các ống ngiệm được giữ trong tủ ấm 370C trong 24 giờ trên máy lắc.5 2. người ta chuẩn bị một môi trường dinh dưỡng lỏng chứa tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng của chủng Streptococcus faecalis.40 7 5 0 2.5 5. Các ống nghiệm từ 2 đến 6 có tác dụng gì? d. sau đó tiến hành: – Bổ sung vào các ống nghiệm từ 2 đến 6 những thể tích nhất định của một dung dịch mẹ chứa 2mg/ ml piridoxin chuẩn.24 4 5 1. Có thể thay thế chủng vi khuẩn Streptococcus faecalis trong thí nghiệm trên bằng bất kì chủng vi khuẩn nào khác được không? Vì sao? b. Phân phối môi trường này vào 8 ống nghiệm khác nhau. Ống nghiệm 1 có cần thiết không? c. – Sau khi cấy vi khuẩn để đạt nồng độ tế bào ban đầu là 105 tế bào /ml. Tính nồng độ của piridoxin trong dung dịch chuẩn bị từ hạt ngô nảy mầm. trừ piridoxin. 3.36 5 5 2 0 3 5. kết quả trong bảng sau: Ống nghiệm số Môi trường dinh dưỡng (ml) Dung dịch piridoxin chuẩn (ml) Dung dịch ngô nảy mầm (ml) Nước cất (ml) Sinh trưởng của vi sinh vật logN 1 5 0 0 5 5 2 5 0. Để định lượng một dung dịch piridoxin chiết từ hạt ngô đang nảy mầm.5 0 2. – Bổ sung nước cất vào tất cả các ống nghiệm để chúng đạt cùng một thể tích. lô B của mỗi loại vi khuẩn. Đo sự sinh trưởng bằng cách đếm khuẩn lạc trên mặt thạch của khay petri. Con đường phân giải glucozơ và chất nhận electron cuối cùng trong trường hợp lô A.5 8 5 0 5 0 5. Cerevisiae. 239 .

240 .

.. ở vi khuẩn có khi trong quá trình sinh trưởng. nhưng thoi vô sắc ở đây được hình thành rất sớm. III. Ở cơ thể đơn bào cần phân biệt sự tăng số lượng tế bào và tăng khối lượng tế bào. bào tử nấm đảm. Ở nấm men nảy chồi có các pha G1 và S bình thường. Để xác định số lượng vi khuẩn hoặc khối lượng vi khuẩn. SỰ SINH SẢN Ở VI KHUẨN VÀ ARCHAEA Thể nhiễm sắc của vi khuẩn nhân đôi dẫn đến sự hình "thành vách ngăn và sự phân thành 2 tế bào con. Nấm men phân đôi được giới thiệu ở đây giống chu kì tế bào điển hình đối với cơ thể nhân chuẩn cũng có các pha G1. KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG Ở VI SINH VẬT Sự sinh trưởng thường được hiểu là sự tăng số lượng vật chất sống kèm theo sự lớn lên của tế bào về kích thước và khối lượng. bằng nguyên phân tạo thành hai tế bào. ngay cuối pha S làm cho pha G2 không bình thường (ngắn lại). thành tế bào đã bắt đầu gấp lại.CHƯƠNG 3 SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT I. làm tăng số lượng cá thể trong quần thể... II. cấu tạo.. và trong khi chưa hình thành xong nhân. tính chất lí hoá và sinh lí giống như tế bào mẹ. xen kẽ quá trình này có thể sinh sản hữu tính. liên trực khuẩn – Streptobacillus.. G2 và M.) nhưng về hình dạng. chúng hình thành bào tử. Nấm men sinh sản vô tính bằng nẩy chồi hoặc phân đôi. 241 . Sự phát triển có thể hiểu là sự tăng kích thước tế bào dẫn đến sự phân chia. Có thể sinh sản bằng các bào tử hữu tính (bào tử nấm men. S. khi đó khối lượng và kích thước tế bào giảm đi so với tế bào sinh dưỡng. Tuy nhiên. người ta dùng huyền phù tế bào thuần chủng và xác định “nồng độ vi khuẩn” (số tế bào trong 1ml) hoặc “tỉ khối vi khuẩn” (mg/ml). SỰ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT NHÂN THỰC Vi sinh vật nhân chuẩn có thể sinh sản bằng bào tử vô tính (bào tử có thể ở trong túi hoặc ở trên cuống sinh bào tử).).. những tế bào này có thể tách nhau (Micrococcus) hoặc không (liên cầu khuẩn – Streptococcus. ta gọi hiện tượng này là sinh trưởng âm. Nấm men có 3 dạng chu trình sống sinh học.

Nên số lượng của chúng tăng theo cấp số mũ : 1(20) → 21 → 22(4) → 23(8) → 24(16) .parahaemolyticus là 10 phút. SINH TRƯỞNG TRONG NUÔI CẤY KHÔNG LIÊN TỤC Nếu bắt đầu từ một tế bào vi sinh vật.IV. – E. – 3 đối với E.. Hằng số tốc độ phân chia phụ thuộc vào loài vi sinh vật và điều kiện nuôi cấy.10 24 (cứ 20 phút phân chia 1 lần) tế bào.parahaemolyticus. tức là số đảo ngược (1/g). tức là nặng gấp 4000 lần chính trọng lượng Trái Đất. ứng với các vi sinh vật kể trên ta có: – 6 đối với V.1024 tấn...coli. Rõ ràng. thời gian của một lứa đối với: – V.2n (1) Lôgarit hoá ta có : lgN =lgN0 + nlg2 lgN − lgN 0 lg2 (2) Từ đó tính được số lần phân chia theo công thức : n= (3) Số lần phân chia trong một giờ. 2n. chúng ta có 2 tế bào. logN2(t2) lấy trong pha log thì ta có µ là cực đại và là hằng số. Nếu trong một đơn vị thể tích lúc đầu có N0 tế bào thì sau n lần phân chia số tế bào sẽ là : N = N0. có khối lượng 22. nếu thời gian của một lứa ( 1 = g ) càng ngắn thì vi khuẩn sinh trưởng µ và phát triển càng nhanh. Chúng ta có thể xác định số lần phân chia trong một đơn vị thời gian (trong một giờ). – Vibrio cholerae (vi khuẩn gây bệnh tả) sau 48 giờ tạo được 22.. tiếp theo có 4 tế bào. hay tốc độ sinh trưởng trung bình (µ ) là: µ= n lgN − lgN 0 = t lg2(t 2 − t1 ) (4) Nếu các giá trị logN1 (t1). Đồ thị sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong hệ “kín” (nuôi cấy không liên tục) 242 . Trong điều kiện thích hợp nhất.coli là 20 phút (sau 24 giờ sẽ sinh ra số lượng tế bào từ một tế bào ban đầu có thể đắp thành khối tháp có đáy là 1km2 và chiều cao 1km). sau thời gian của một lứa (g).

Đồ thị này có thể chia làm 6 pha liên tiếp : a. tức là bằng X0. e. dt b. chính ở pha này µ x = 0. khi đó dx = x. ở suốt pha này µ cực đại và là cực đại đối với điều kiện nuôi cấy cụ thể và đối với một chủng vi sinh vật nhất định.Hệ "kín" ở đây có nghĩa là trong môi trường không được đổi mới. Pha cân bằng động: Số lượng vi sinh vật x đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian. Pha suy vong: Ở đây x giảm dần. Pha tăng tốc: Số lượng tế bào tăng dần. Sự sinh trưởng trong hệ "kín” theo những quy luật chi phối không chỉ đối với cơ thể đơn bào mà còn đối với cả cơ thể đa bào nữa. ta biết trên môi trường đặc (thạch đĩa) một tế bào vi khuẩn sau 24–48 giờ sẽ tạo thành một khuẩn lạc. do đó µ x tăng dần. tế bào tự phân giải do các enzim nội bào và các chất ngoại bào. V. Hình III. µ x giảm dần. đặc trưng khi µ x = 0. tốc độ sinh trưởng riêng chậm dần. tốc độ sinh trưởng riêng bằng 0. Pha cấp số mũ (pha log): Ở pha này x tăng theo thời gian theo cấp số mũ và lnX tỉ lệ thuận theo t. sự tăng số lượng vi sinh vật trong quần thể x bị chậm dần. f. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của log số tế bào với thời gian gọi là đồ thị sinh trưởng.1. d. c. ta có µ x là cực đại. Pha giảm tốc: Ở pha này.µ x = 0. Pha tiềm phát (lag) : Ở pha này số lượng tế bào (X) không tăng. nên số lượng tế bào trong quần thể (N) không đổi. vì có một số tế bào tự phân huỷ cung cấp một số chất dinh dưỡng để một số tế bào tiếp tục phân chia. SINH TRƯỞNG TRONG NUÔI CẤY LIÊN TỤC 243 . Đồ thị sinh trưởng của vi sinh vật trong hệ “kín”.

ví dụ ở pha log chẳng hạn. Người ta có thể sử dụng yếu tố nước để khống chế sự sinh trưởng của vi sinh vật. Đối với nhiều vi khuẩn giới hạn pH tương đối rộng. Căn cứ vào nhiệt độ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng. VI. ví dụ như E. * Hoạt tính pH thể hiện ở 3 mức độ: tại môi trường.9. đó là nguyên tắc cơ bản cho quá trình nuôi cấy liên tục trong các hệ nồi lên men kiểu chemostat (máy điều chỉnh bằng phân tích sinh hoá) và turbidostat (máy điều chỉnh bằng con mắt điện). * Nước được vi sinh vật sử dụng theo hai cách: dung môi của các chất dinh dưỡng vận chuyển các chất này để tế bào sử dụng khi cần và như một tác nhân hoá học và các phản ứng thuỷ phân. Chẳng hạn Staphylococcus aureus giảm tốc độ sinh trưởng đến 10% khi Aw = 0.Khi nuôi cấy vi sinh vật trong hệ “kín”.5).5–7. bằng cách đưa liên tục các dung dịch dinh dưỡng vào và đồng thời loại bỏ một lượng tương đương dịch huyền phù nuôi cấy ra. Để tránh sự “già” của giống. vi sinh vật ưa lạnh (0 – 100C). người ta chia vi sinh vật ra làm các nhóm: vi sinh vật ưa ấm (20 – 400C). tức là môi trường không được đổi mới. nguyên nhân làm thay đổi tốc độ sinh trưởng riêng. để giữ giống nuôi cấy ổn định trong cùng một trạng thái. chúng phát triển chậm. điều kiện môi trường sống bị thay đổi. sự tích luỹ các sản phẩm đã qua trao đổi tăng lên không ngừng. – Các nấm mốc và nấm men ưa sống trong pH axit (pH 3–6).4 đến pH 9. hàm lượng chất dinh dưỡng cạn kiệt dần. sản xuất công nghiệp. hoạt tính enzim rất nhạy cảm với sự thay đổi pH. sự tổng hợp ATP phụ thuộc nhiều vào dòng ion. Khi giảm Aw dẫn đến sự thuỷ phân bào tương và làm giảm hoạt tính của các enzim.coli có thể phân chia từ pH 4. – Các vi khuẩn sinh trưởng tốt nhất ở môi trường trung tính (pH 6. điều này rất bất lợi cho quá trình công nghệ vi sinh. tính dễ thấm qua màng và hoạt động trao đổi chất.5–2. hình thái và các đặc điểm sinh lí – sinh hoá. Mỗi loại vi sinh vật cần một ngưỡng độ ẩm. Khi độ ẩm thấp. Khi sử dụng một số chất dinh dưỡng (nhất là có các ion kim loại) môi trường có bị thay đổi do sự cân bằng ion. CÁC TÁC NHÂN ỨC CHẾ SỰ SINH TRƯỞNG VÀ ỨNG DỤNG * Nhiệt độ có ảnh hưởng sâu sắc không những đối với sự sinh sản của vi sinh vật mà còn đối với sự trao đổi chất của chúng (ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng hoá học và sinh hoá học). có một số loài (Sac.bailii) sống ở pH 1.thiooxydans có pH tối ưu gần 2 để sinh trưởng lại có thể phát triển ngay cả khi pH = 0. 244 . đó là nguyên nhân chính làm cho pha sinh trưởng cấp số chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn. T. vi sinh vật ưa nhiệt (> 450C).

CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VI SINH Ngày nay công nghệ sinh học mà trong đó chủ yếu là công nghệ vi sinh vật và công nghệ di truyền đang hướng tới việc giải quyết nạn ô nhiễm môi trường. Trong điều kiện như vậy. người ta tính rằng các thí nghiệm tác nhân gây ung thư lên vi khuẩn dễ dàng hơn và đỡ tốn kém hơn nhiều lần. Khoảng 90% số chất hoá học đem thử tác nhân gây ung thư. tia X. tia vũ trụ. những sản phẩm thải ra của hoạt động công nghiệp và đời sống.. trong đó có ánh sáng mặt trời... VII. 245 . đang là mối lo ngại khôn lường. tia gamma. Tất nhiên từ những thí nghiệm ra sản xuất còn là một quá trình cần thời gian và công sức của nhiều người.000Å. Khoa học hiện nay có thể thực hiện việc lai bằng cách hợp nhất hai tế bào trần... kĩ thuật bắn gen có thể đưa một gen ngoại lai vào tế bào nhận. – Kết ghép đoạn ADN lạ này vào một vectơ (plasmid hay phage) tạo ra một ADN tái tổ hợp. là những thí nghiệm rất dài (từ hai đến ba năm) và rất tốn kém (tốn khoảng vài triệu đô la). việc sản xuất nguồn năng lượng mới nhờ vi sinh vật tái tổ hợp.) với các tác nhân trên. hít thở. Sự thăm dò các tác nhân gây ung thư thường được làm trên động vật.* Các lượng tử bức xạ gây nên những biến đổi hoá học của các nguyên tử và phân tử có chiều dài bước sóng khoảng 10. – Tuyển chọn dòng tế bào tái tổ hợp.. tạo ra được cây cố định nitơ khí quyển. – Đưa vectơ đã ghép với gen lạ vào tế bào vi khuẩn nhận. Người ta dự tính rằng có khoảng 80% ung thư của người là do tiếp xúc (hấp thụ. có khoảng một ngàn hợp chất mới tổng hợp được tung ra thị trường thế giới và hàng ngàn chất được vứt bỏ ra môi trường mà không có khả năng kiểm soát. những nhân tố tiềm tàng gây ung thư. trong đó tế bào nhận có thể có vị trí chủng loại phát sinh rất xa với cơ thể cho gen ngoại lai. mà vẫn đưa ra được những kết luận cần thiết. tia tử ngoại. Sản xuất một loại prôtêin bằng công nghệ di truyền bao gồm 5 công đoạn chủ yếu: – Tổng hợp hoặc chiết một cách tinh khiết một đoạn ADN mã hoá cho loại prôtêin cần. ăn uống... Hằng năm. thực tế đã tạo ra các đột biến. Kĩ thuật PCR có thể nhân nhanh các đoạn ADN mong muốn. Các tác nhân gây đột biến: Trong môi trường sống quanh ta có rất nhiều nhân tố hoá lí. người ta có thể đưa cả gen cố định đạm từ Agrobacterium tumefaciens vào cây nhờ plasmid Ti.

50 11. t (giờ) 0 1 2 3 4 5 6 7 lnN 11. Trong lĩnh vực y học phải kể tới interferon. 246 .– Xác định và làm tinh khiết prôtêin được tổng hợp..55 17.. Có thể nói rất nhiều về ứng dụng và triển vọng của công nghệ di truyền trong hiện tại và tương lai.25 14.65 17.40 17.75 16.108 tế bào trong 12 giờ.102 lên 1.50 11.05 17. Việc tổng hợp insulin là một bước phát triển mới của công nghệ. sự tinh khiết của insulin đảm bảo tính dung nạp tuyệt vời của nó so với các insulin có nguồn gốc từ động vật. trong bình A không có axit para–aminobenzoic (PAB) và trong bình B có hợp chất này. 2. CÂU HỎI. biết rằng chỉ có vi khuẩn phát triển trong môi trường B.50 11. BÀI TẬP CHƯƠNG 3 1. 5.45 13.70 17. Ở từng thời điểm người ta tính sự sinh trưởng của vi khuẩn giấm theo lnN = f(t). 3. insulin. khi nuôi cấy nó tăng từ 5.75 4. Nguyên nhân gì làm cho một chủng vi sinh vật cần phải có pha tiềm phát (pha lag) khi bắt đầu nuôi cấy chúng trong môi trường mới? Hãy tính tốc độ sinh trưởng trung bình và thời gian một thế hệ của một chủng vi sinh vật.50 11.85 12. kết quả ghi trong bảng sau.10 t (giờ) 9 10 11 12 13 14 15 16 lnN 15. thì quần thể sẽ là bao nhiêu tế bào sau 8 giờ nuôi cấy trong pha sinh trưởng cấp số mũ (pha log)? Nuôi cấy liên tục có lợi thế gì và nhược điểm gì so với nuôi cấy không liên tục? Bài tập Người ta nuôi vi khuẩn Acetobacter suboxydans trên môi trường lỏng chứa các chất dinh dưỡng phù hợp. nó đã giảm rất nhiều những chi phí trong việc chữa bệnh tiểu đường (đái tháo đường).55 17. Nếu thời gian một thế hệ là 90 phút và quần thể ban đầu khi nuôi cấy gồm 10 3 tế bào.

d.8 14. Biết rằng g là thời gian một thế hệ tế bào. Một vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5.1027 gam? (lấy lg2 = 0. Hợp chất PAB là loại hợp chất gì và có vai trò như thế nào đối với vi khuẩn giấm này? b. Xác định các pha sinh trưởng và ý nghĩa sinh lí của từng pha. Hãy kẻ đồ thị sinh trưởng của vi khuẩn theo hàm số lnN = f(t). Hãy tính hằng số tốc độ sinh trưởng riêng và thời gian một thế hệ của vi khuẩn này (lấy ln2 = 0. c.3) 247 .7). Nêu mối liên hệ giữa 2 đại lượng lnNt (logarit N ở thời điểm t) và lnNt + g (logarit N ở thời điểm t+g). Giả sử nó được nuôi trong các điều kiện sinh trưởng hoàn toàn tối ưu. 6. cứ 20 phút lại nhân đôi một lần. e.90 17 17.10–13 gam. hãy tính xem sau một khoảng thời gian là bao lâu khối lượng do tế bào vi khuẩn này sinh ra sẽ đạt tới khối lượng của Trái Đất là 6.75 a. t và t+g đều nằm trong pha log (pha cấp số mũ).

ĐỘC TỐ VÀ ĐỘC LỰC 248 . uốn ván.. nhiệt độ. KHÁI NIỆM BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ PHƯƠNG THỨC LAN TRUYỀN Bệnh truyền nhiễm dùng để chỉ toàn bộ quá trình sinh học diễn ra khi lan truyền xâm nhập và phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong cơ thể chủ... làm thay đổi hoạt động sinh sống bình thường. cúm. 3– Hoàn cảnh sống của người là yếu tố khá quan trọng để bệnh truyền nhiễm phát sinh và lây lan.... nghỉ ngơi.. vi trùng tả.. độ ẩm. giải trí..). II. như vi trùng gây bệnh lao.. cầu khuẩn lậu. 1– Trạng thái cơ thể: Trước hết là hoạt động của hệ thần kinh và sự trao đổi chất quyết định khả năng nhiễm bệnh hay không. 2– Vi sinh vật là tác nhân gây bệnh truyền nhiễm: Vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể chủ yếu thông qua ba con đường: – Con đường hô hấp. do đó những bệnh tác động mạnh lên hệ thần kinh là nguy hiểm nhất (bệnh dại. do 3 yếu tố sau đây quyết định: – Trạng thái cơ thể – Vi sinh vật gây bệnh – Hoàn cảnh sống. bạch hầu. Bí mật của bệnh truyền nhiễm đã được vi sinh học và y vi sinh học phát hiện. và hoàn cảnh xã hội mà chủ yếu là chế độ dinh dưỡng. – Con đường tiêu hoá như vi trùng thương hàn. – Qua da và niêm mạc bị tổn thương như xoắn khuẩn giang mai.CHƯƠNG 4 KHÁI NIỆM BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH HỌC I. Lứa tuổi của cơ thể cũng dễ làm mắc bệnh này ít mắc bệnh khác. lị. làm việc... Mỗi người bị chi phối bởi hai loại hoàn cảnh: hoàn cảnh tự nhiên như khí hậu.

còn độc tố nằm bên trong tế bào vi sinh vật và chỉ thoát ra ngoài khi tế bào bị tan. tiết ra các chất độc.Độc lực của vi sinh vật phụ thuộc vào độc tố và chất trợ độc tố. tiết ra chất độc tác động lên hệ thần kinh của người và động vật ăn. Những sai khác chính giữa hai loại độc tố này được trình bày trong bảng sau: Các tính chất cơ bản của ngoại độc tố và nội độc tố Tính chất – Liên hệ giữa tế bào vi sinh vật và độc tố – Vi sinh vật sinh độc tố – Bản chất hoá học – Đối với tác động của nhiệt độ – Khả năng gây độc – Tính kháng nguyên – Khả năng trở thành vacxin – Biến thành anatoxin (kháng nguyên độc tố) Ngoại độc tố – Dễ dàng khuếch tán từ vi sinh vật vào môi trường. như Clostridium botulinum tiết độc tố thịt (botulin) ra canh thịt để lâu ngày. chúng sống trên các chất thức ăn của người và động vật. độc thịt. – Chủ yếu là các vi khuẩn Gram+ – Các dạng prôtêin hoà tan – Không bền nhiệt – Độc tính mạnh – Rất cao – Rất cao – Có thể Nội độc tố – Khó khuếch tán ra môi trường. Fusarium graminerum khi phát triển trên hạt lúa mì. Ngoại độc tố (exotoxin) thường do vi sinh vật tiết ra ngoài môi trường sống. vi sinh vật phải có số lượng nhất định trong cơ thể chủ và phải có đường xâm nhập thích hợp.. như vi khuẩn uốn ván. Ngoại độc tố cũng có tác dụng đặc hiệu như vi sinh vật sinh ra nó... kết hợp chặt chẽ với các phần bên trong tế bào. bột mì để lâu. giúp cho vi sinh vật dễ dàng xâm nhập và phát triển mạnh mẽ trong cơ thể vật chủ. – Thường là các vi khuẩn Gram– – Tổ hợp các loại gluxit – lipit – polipeptit không tan – Bền nhiệt – Độc tính yếu – Yếu hơn – Rất thấp – Không thể Những chất trợ lực cho độc tố là những chất chống lại sự bảo vệ của cơ thể. Có những vi sinh vật gây bệnh là do chúng kí sinh sinh sản làm tan tế bào như Plasmodium malariae gây bệnh sốt rét. Lại có những loài không sống kí sinh trong cơ thể. tạo thành đám mốc mầu hồng. Muốn gây bệnh. gây ra say 249 . bạch hầu. gọi là nội độc tố (endotoxin). gây hại cho người và động vật sử dụng các loại thức ăn này.

thận và hệ thần kinh.. v. VIRUT VÀ CÁC PHÂN TỬ HỮU CƠ KHÁC Có những vi sinh vật sống hoại sinh (dạng Coli.v.. bệnh tả. Streptococcus. Trong số 8000 chất kháng sinh đã công bố thì xạ khuẩn (chủ yếu từ chi 250 . ngay ở nồng độ thấp. bệnh lị. độc tố này gây viêm hoại tử. độc tố này gây tổn thương chủ yếu ở gan. Virut có thể gây nên 70% số bệnh hiện biết ở trên cơ người. Khi cơ thể đang bị vi sinh vật gây bệnh tấn công mạnh thì cần sử dụng ngay các biện pháp để ngăn chặn sự nhân lên của chúng. ví dụ rõ nhất ở Staphylococcus sinh ra các enzim : – Coagulaza dẫn đến hình thành cục máu đông ở các đường ven. Một loại vi khuẩn gây bệnh có độc lực còn là do chúng có một hệ thống enzim giúp chúng nhanh chóng xâm nhập vào cơ thể chủ. Prion là loại phân tử prôtêin khi thay đổi cấu hình thì sẽ gây bệnh (ví dụ nhiều bệnh liên quan đến thần kinh). nhưng khi quá nhiều hoặc cơ thể yếu thì chúng có thể gây bệnh tiêu chảy..nôn mửa. Người ta phân biệt vi khuẩn gây bệnh đặc trưng (BPS) và vi khuẩn gây bệnh cơ hội (BPO). BỆNH DO VI SINH VẬT. Chỉ số LD50 là liều vi sinh vật và độc tố của chúng gây chết 50% động vật được tiêm (Lethal Dose 50%) III. bệnh giang mai. – Fibrinolyzin làm rời các cục máu và giải phóng các mầm bệnh đi. tiết vào hạt lúa mì độc tố.) trong ống tiêu hoá (ruột) của người.. có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt một cách có chọn lọc sự sinh trưởng của những vi sinh vật hoặc tế bào sống nhất định. Nhiều loại nội độc tố (LPS) gây hiện tượng giảm bạch cầu rất nhanh. dẫn đến ung thư gan. Các chất kháng sinh là những chất hoá học đặc hiệu có nguồn gốc từ hoạt động sống của sinh vật.. Khi cây mọc... ngăn trở các tế bào thực bào chui qua và là ổ để vi khuẩn nhân lên. bệnh lao. nướng cũng không thể phá huỷ hết được. Loại thứ nhất (BPS) là loại cấp cần chữa kịp thời như dịch hạch. một phương pháp hiệu quả là sử dụng chất kháng sinh thích hợp với liều lượng được thầy thuốc chỉ dẫn. sắn.. nấm cũng mọc theo. sinh ra độc tố aflatoxin. chỉ một liều nhỏ tiêm ven đã gây ra chứng giảm 60% bạch cầu. động vật và thực vật. Clavicepa purpures nhiễm trên lúa mạch đen (đôi khi trên lúa mì và đại mạch) tiết độc tố cogotin và cogutaxin gây bệnh ocgotin (nấm cựa gà)… Một số nấm mốc (đặc biệt Aspergillus flavus) khi phát triển trên lạc. bệnh thương hàn.

. lông – Phản ứng viêm tấy – Hiện tượng thực bào (các tế bào bạch cầu) – Các hợp chất kháng khuẩn như interferon.. Sơ đồ cơ chế tác động chủ yếu của các chất kháng sinh.. 1977).1. Cơ chế không đặc hiệu – Sự ngăn cản bên ngoài bằng da. Cơ chế đặc hiệu – Tế bào lymphô T (thuộc tuyến ức) (lymphocyte T) – Tế bào lymphô B – Các kháng thể đặc hiệu 251 .Streptomyces) đã tạo ra 60% số chất. Hình IV. KHÁNG NGUYÊN Cơ thể đề kháng lại với vi sinh vật gây bệnh bằng cơ chế không đặc hiệu và đặc hiệu. IV. Hơn 80% số xạ khuẩn phân lập từ các mẫu đất vùng Hà Nội nuôi cấy trên ba môi trường cơ bản đã biểu hiện hoạt tính kháng sinh (Nguyễn Thành Đạt. niêm mạc.

nhôm photphat. Ngược lại. một số loại polisaccarit. do nhiệt độ cao làm tăng tốc độ hoạt động của các enzim phân giải vi sinh vật. có một số dược chất (corticoit. Sốt là sự tăng nhiệt độ trên mức 370C. thể nhiễm sắc. các loại enzim. Các chất này có thể là chất vô cơ nhôm hiđroxit.. các tế bào lympho B và T đều cần thiết bắt buộc. nọc ong. Như vậy là trong phản ứng miễn dịch. Kháng nguyên là chất hoá học có khả năng gây ra trong cơ thể đáp ứng miễn dịch. các chất độc động vật (nọc rắn. các globulin kháng thực bào lympho . Tuy nhiên. nơi viêm đỏ nóng lên. Có loại tự mình nó cũng gây cho cơ thể hình thành kháng thể đặc hiệu. giúp máu dồn về nhiều hơn. 252 . Chúng làm chậm quá trình tái hấp phụ của kháng nguyên và do đó làm tăng cường phản ứng viêm nhiễm. rôbin. Kháng nguyên là các chất lạ như các loại prôtêin. Khi kháng nguyên không hoàn toàn liên kết với prôtêin mang thì trở thành kháng nguyên hoàn toàn. mà chỉ có khả năng phản ứng đặc hiệu với loại kháng thể nhất định sẵn có.v. Các phản ứng miễn dịch có thể được tăng cường nhờ các hợp chất khác nhau khi thêm vào mà người ta gọi là các tá dược. loại khác tự nó không thể kích thích tổng hợp kháng thể gọi là bán kháng nguyên (haften).. ribôsom. là cơ chế bảo vệ tự nhiên của cơ thể. axit penicillinic. Viêm tấy là hiện tượng do các tế bào (chủ yếu là bạch cầu ưa kiềm) tiết các histamin làm dãn mạch.. nọc rết). curxin. các bạch cầu trung tính và đại thực bào tăng cường hoạt động thâu bắt các vi sinh vật gây bệnh. không phải bất kì chất lạ nào cũng là kháng nguyên. rixin..Tham gia vào quá trình thực bào gồm các loại bạch cầu. Cơ chế đề kháng đặc hiệu của cơ thể gồm hoạt động của tế bào lympho (T và B) và các kháng thể.. hạn chế sự sinh trưởng của vi sinh vật gây bệnh.. gọi là kháng nguyên thực (kháng nguyên hoàn toàn).000 Da.. tạo nên sưng tấy và có mủ. Sự nhận biết một kháng nguyên là điểm mấu chốt và phải thực hiện nhanh để cơ thể có chiến lược và sách lược phòng thủ thích hợp nhờ các kháng thể và miễn dịch tế bào. cơ chế đặc hiệu có thể là miễn dịch tế bào (cơ chế tế bào) hay miễn dịch thể dịch (cơ chế thể dịch). các chất độc thực vật (abin. crotin. do đó làm đỏ nơi khu trú nhiều vi sinh vật gây bệnh. các bào quan của tế bào. các chất từ vi khuẩn (BCG) v. ví dụ các bán kháng nguyên như các haften polisaccarit.). các chất có khối lượng phân tử lớn hơn 10..) được sử dụng trong ung thư học hay trong ghép cấy lại làm giảm tính miễn dịch do chúng tác động lên tế bào lympho T. làm tăng hoạt động của interferon và giảm lượng sắt trong máu.

Các Ig là những glucoprôtêin có ít gluxit. Các immunoglobulin thường có dạng chữ Y.Các kháng nguyên có thể được xếp vào hai lớp: – Các prôtêin và các polipeptit lớn hơn octopeptit. Các kháng thể là những prôtêin được tổng hợp nhờ các tế bào lympho. Tất cả các kháng thể (KT) là loại prôtêin miễn dịch thuộc họ globulin và viết tắt là Ig (immunoglobulin G). 253 . miễn dịch có thể là miễn dịch thể dịch hoặc miễn dịch tế bào. KHÁNG THỂ Như trên đã nêu. V. – Các polisaccarit. Các kháng thể có thể tồn tại dưới dạng các phân tử tự do lưu chuyển trong dịch thể của cơ thể miễn dịch hoặc dưới dạng phân tử nằm trong màng tế bào chất của các tế bào lympho B.

C– vùng không đổi của các chuỗi (COOH điểm mút). Bên phải : Bốn phân tử polipeptit bằng nhau từng đôi một: có 2 chuỗi nặng khoảng 450 axit amin. Phần I và II rất giống nhau về khối lượng phân tử và có trung tâm hoạt động của kháng thể (điểm kết hợp với kháng nguyên) mỗi phần có một chuỗi nhẹ L và một nửa chuỗi nặng H. delta và epsilon. tạo thành một đại phân tử có đối xứng hai bên kiểu hình chữ Y. Cấu trúc sơ cấp của các vùng cố định của các chuỗi H và L cho phép phân biệt các Ig thành các lớp và lớp phụ. hay chuỗi H (heavy chains) và hai chuỗi nhẹ khoảng 200 axit amin. Như vậy kháng thể IgG có 3 phần lớn I. Bốn chuỗi được liên kết với nhau nhờ các cầu đisunfit. V (phần gạch) vùng thay đổi của các chuỗi (NH2 điểm mút). nhưng rất dễ bị phá huỷ bởi nhiệt.. III. kháng thể Cấu trúc phân tử của kháng thể (KT) giúp nó có thể kết hợp với 2 phân tử 254 . Người ta biết có 5 loại chuỗi nặng: gamma. alpha. CÁC LOẠI MIỄN DỊCH Cơ chế tác động của kháng nguyên. L – các chuỗi nhẹ (giống nhau). mu. chúng bị hỏng ở 70oC và bởi các enzim như pepxin. Mô hình phân tử của G. IgA. còn phần III gồm hai nửa chuỗi nặng. Bốn polipeptit được nối với nhau bởi các cầu đisunfit (S–S)..000 trở lên. SC – điểm kết hợp với kháng nguyên. II. hay chuỗi L (light chains).Hình IV. khá bền với lạnh và khô. IgD và IgE. IgM. Các kháng thể có khối lượng phân tử rất lớn từ 160. Edelman. tripxin. VI. Đặc điểm của 5 lớp chủ yếu của Ig: IgG. Sơ đồ cấu trúc phân tử globulin miễn dịch Bên trái : Sơ đồ một phân tử kháng thể. H– chuỗi polipeptit nặng (2 chuỗi giống nhau).2.

). Khi các KN được đính trên bề mặt của tế bào (vi khuẩn. ví dụ một độc tố vi khuẩn. Hiệu quả kết tủa và ngưng kết của các kháng thể 1– Sự kết tủa của các phân tử kháng nguyên. các hình thức này có thể là: – Trung hoà độc tố do kết tủa.kháng nguyên (KN) khác nhau. Như thế là các hình thức tác động của KT rất đa dạng. Khi các phân tử KT tự do cùng có mặt với KN tương ứng thì chúng tạo ra phản ứng kết tủa (precipitation). Miễn dịch tự nhiên (miễn dịch của loài) Loại miễn dịch này do bản thân loài xác định... Hình IV. – Làm tan các vi khuẩn khi có mặt của bổ thể trong huyết thanh bình thường. – Dẫn dụ và giao nộp các vi khuẩn cho quá trình thực bào của các đại thực bào và tế bào bạch cầu nhờ quá trình biến dụ (opsonization) của các kháng thể. 2– Sự ngưng kết của hồng cầu mang kháng nguyên màng nhờ các phân tử kháng thể IgM (các pentame). các phân tử KT tương ứng đính vào các thụ thể bề mặt này. nhờ các phân tử kháng thể. mỗi phân tử KN với các điểm xác định KN khác nhau của nó lại có thể kết hợp với rất nhiều phân tử KT.3. Miễn dịch và bệnh lí miễn dịch a. thì thấy sự ngưng kết (agglutination) của các tế bào KN. – Ngưng kết các vi khuẩn hay các loại tế bào khác. chẳng hạn như các nhân tố protêin có mặt trong máu và trong dịch thể. phụ thuộc vào các nhân tố tế bào có mặt ở trong máu và trong các mô khác nhau. hồng cầu. + Các nhân tố tế bào bao gồm : 255 . Mặt khác.

hệ thống miễn dịch bao gồm cả những tế bào ghi nhớ miễn dịch. – Hệ thống bổ thể gồm đến 17 loại prôtêin khác nhau có khả năng tương tác và kết hợp với các prôtêin của màng một số loài vi khuẩn. J. Khả năng của cá thể có thể tổng hợp nhiều loại prôtêin kháng thể khác nhau đặc hiệu cho sự kích thích của kháng nguyên làm chúng ta rất ngạc nhiên. – Các interferon. Các prôtêin bổ thể bao bọc và làm tan các vi khuẩn. như mối liên kết hiđro. không đồng hoá trị. hợp chất rất khó xác định nguồn gốc. các đoạn gen thuộc về một trong bốn loại có thể tổ hợp ngẫu nhiên và do đó có thể sinh ra hàng triệu gen khác nhau (S Tonegawa nhận giải thưởng Nobel về y học năm 1987).– Các tế bào lympho NK (Natural killer – Tế bào tiêu diệt tự nhiên): chúng nhận biết và tiêu diệt các tế bào gây bệnh. những hợp chất này cố định lên màng các vi khuẩn gây nhiễm. Sự kích thích của KN đối với cơ thể cảm ứng tổng hợp các KT tương ứng diễn ra trong một thời kì có thể trong thời gian rất dài có bệnh truyền nhiễm. b. Sự kết hợp của KN và KT có tính đặc hiệu cao. Tất cả các động vật có xương sống là những cơ thể có khả năng tổng hợp một số lớn các kháng thể khác nhau. thường là hàng triệu kháng thể và là sự đáp ứng đối với các kích thích của kháng nguyên. – Các prôtêin huyết tương khi bệnh cấp. chính những tế bào này là cơ sở của phòng bệnh miễn dịch. liên kết Van der wal. liên kết kị nước. 256 . nhờ có quá trình tái tổ hợp di truyền khác nhau mà hệ thống miễn dịch có thể sản sinh được 1012 tế bào lympho. loại prôtêin được sinh ra do tế bào bị nhiễm virut. là những mối liên kết yếu. kết quả của quá trình tiến hoá. nó phụ thuộc vào sự tương tác của cấu trúc phân tử của KN và KT tương ứng. mối liên kết giữa KN và KT giống như kiểu liên kết giữa enzim và cơ chất. khoảng 1 tỉ các KT khác nhau. Các kháng thể được mã hoá bởi các gen thuộc về 4 loại V. hợp chất tăng lên hàng trăm lần khi nhiễm khuẩn. – Các tế bào thực bào: chúng thực hiện nội thực bào đối với các tế bào đã chết. nhưng là hiện tượng có thể lí giải được nhờ kĩ thuật tái tổ hợp invitro của ADN. prôtêinaza làm tan thành vi khuẩn và thường có mặt trong các chất tiết ra ngoài cơ thể. Miễn dịch thu được (riêng đối với từng cá thể) Miễn dịch thu được chống lại tác nhân gây bệnh nhất định không chỉ là đặc hiệu đối với tác nhân gây bệnh này mà còn được kéo dài. D và C nằm trong hệ gen của động vật. Người ta tính rằng. + Các nhân tố prôtêin có thể xếp vào bốn loại tham gia vào các tình huống khác nhau của quá trình nhiễm khuẩn : – Các lyzozye. liên kết ion.

) KT vào cơ thể từ nguồn cơ thể khác Chủ động KN trong vacxin được chủng vào cơ thể. cho ví dụ bệnh và vi sinh vật gây bệnh. 5. sữa.. 8.. BÀI TẬP CHƯƠNG 4 1. Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo. 257 . cơ thể tạo ra kháng thể và các tế bào lympho đặc trưng Bị động Cung cấp cho cơ thể các loại KT ở dạng huyết thanh miễn dịch Một số bệnh lí miễn dịch ở người như kháng tổng hợp insulin do KT gắn vào thụ thể tế bào tuyến tuỵ ngăn cản tổng hợp insulin. cho ví dụ.. 4. Vi sinh vật gây bệnh đặc trưng (BPS) và vi sinh vật gây bệnh cơ hội (BPO) là gì? Vi khuẩn. 7. vi sinh vật và vi trùng là thuật ngữ giống nhau? Ngoại độc tố và nội độc tố.Như vậy các hiện tượng miễn dịch thu được có thể tóm tắt vào sơ đồ sau: Miễn dịch Miễn dịch bẩm sinh (miễn dịch loài) Miễn dịch thu được tự nhiên Miễn dịch thu được Miễn dịch thu được nhân tạo Chủ động (Sau khi khỏi bệnh.. Kháng nguyên: đặc điểm. 2. 6–Haften là gì? Kháng thể: cấu trúc phân tử? Phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể.) KN vào cơ thể một cách tự nhiên và cơ thể tạo ra KT tương ứng và các tế bào lympho đặc trưng Bị động (Do kháng thể truyền qua nhau thai. Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào. cho ví dụ... bệnh vô sinh do dịch hoàn sinh KT chống lại tinh trùng. các bệnh quá mẫn do truyền máu không phù hợp. CÂU HỎI. cho ví dụ. 3.

......... khi nó chỉ tiêu diệt một số loại vi sinh vật nhất định.. Các câu sau đúng hay sai. cho ví dụ? Điền vào chỗ dấu chấm : a– Bệnh viêm gan B là do một loại virut truyền chủ yếu qua đường.. Bệnh tự miễn là gì.. d– KN của thành tế bào vi khuẩn Gram âm là.. Người ta tính rằng ở Việt Nam có đến 70% số tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) mới phân lập từ bệnh phẩm có khả năng kháng lại penixilin gốc. còn hợp chất gọi là....... đó là chất gì? c– Để tránh sự nhờn thuốc người ta phải làm gì trong điều trị? 258 . 10.. Vậy plasmid là gì? b– Sự có mặt của plasmid cho phép tụ cầu tổng hợp một loại phân tử mới.. được đặc trưng bởi cấu trúc vòng β –lactam và chúng ức chế sự tổng hợp.. giải thích? a– Nước lã đun sôi 100o C là đủ để diệt tất cả các mầm vi sinh vật gây bệnh...... 13. 12... c– Xà phòng là chất diệt khuẩn... b– Một hợp chất gọi là . c– Các kháng sinh penixillin và.. Sự khác biệt giữa tế bào lympho B và T....... khi nó làm chết toàn bộ tế bào...... a– Sự nhờn thuốc này thường có nguồn gốc từ plasmid.. b– Nước javel (hipochlorit natri) sẽ mất tác dụng nếu lạm dụng thường xuyên... 11.. vi khuẩn.. còn ở đầu tiên mao là. d– Vi sinh vật gây bệnh là vi sinh vật kí sinh.9.

Ôn tập toàn học phần 2. 3. 2.CHƯƠNG 5 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA 1. Kiểm tra (cả lí thuyết và thực hành) Sử dụng các câu hỏi và bài tập của các chương 1. 259 . 4.

a. × 60). Phương pháp làm tiêu bản ép lam Loại tiêu bản này thường được dùng để nghiên cứu sự sắp xếp của tế bào một cách tự nhiên trong khuẩn lạc như hình dạng cuống sinh bào tử.PHẦN THỰC HÀNH CHUYÊN ĐỀ 3 (3 TIẾT) BÀI 1: QUAN SÁT MỘT SỐ LOẠI VI SINH VẬT 1. Thí nghiệm 1: Cách làm tiêu bản sống và tiêu bản cố định nhuộm màu Cách chuẩn bị một số loại vi sinh vật (VSV): vi khuẩn hiếu khí và kị khí. × 20. nấm men. + Dùng pipet hoặc que cấy lấy lên phiến kính một giọt dịch huyền phù VSV. Chuẩn bị dịch huyền phù VSV – Nếu VSV nuôi trên môi trường đặc: Dùng que cấy vòng lấy một ít tế bào VSV. chuỗi bào tử của xạ khuẩn hay nấm mốc. × 40. + Đậy lá kính nhẹ nhàng lên giọt dịch huyền phù VSV. Có thể ép lam theo một số cách thông dụng sau. tránh tạo bọt khí. vừa mài nhẹ vào thành ống nghiệm vừa chấm vào mặt nước để phân tán đều các tế bào vào nước tạo ra dịch huyền phù VSV. xạ khuẩn 1. – Nếu VSV nuôi trong môi trường dịch thể chỉ cần lắc đều dịch trong môi trường lỏng (có thể pha loãng bằng nước cất vô trùng). Phương pháp Henrici hoặc Henrici cải tiến 260 . + Thấm nhẹ lớp dịch trào ra xung quanh lá kính bằng giấy thấm. b.1. + Quan sát tiêu bản ở hệ kính khô (× 10. đưa vào thành trong của ống nghiệm chứa 5ml nước cất vô trùng. nấm mốc. Nếu cần soi ở hệ kính dầu thì nhỏ lên lá kính một giọt dầu seđre (hoặc dầu khoáng). Phương pháp làm tiêu bản giọt ép + Lấy một phiến kính khô và sạch đặt lên cầu rửa trong chậu rửa.

để vào tủ ấm ở nhiệt độ. c. Cấy ria nguội. Đổ môi trường và hộp 2. thời gian thích hợp. VSV xung quanh khối thạch nhỏ.. Hình dạng tự nhiên của nấm mốc hoặc xạ khuẩn cũng có thể quan sát trực tiếp khi nuôi cấy trên lớp môi trường đặc mỏng và không màu ở hộp petri hay ống nghiệm. Bào tử của nấm hoặc xạ khuẩn khi phát triển sẽ lan sang mép lá kính. 6. hộp lồng vô trùng ẩm (Cách chuẩn bị hộp lồng vô trùng ẩm: Miếng giấy lọc được thấm nước và đặt ở đáy hộp. Dùng pinset vô trùng úp 5. trên miếng giấy đặt một thanh thuỷ tinh bẻ cong. thạch. 4. Đặt tiêu bản lên que một lá kính vô trùng lên thuỷ tinh bẻ cong trong khối thạch. Dùng khoan nút chai 3. Khi quan sát lấy tiêu bản ra khỏi hộp lồng đặt lên bàn kính và quan sát dưới hệ kính khô. Dùng pinset hoặc que petri vô trùng thành một (φ = 5–10mm) khoan cấy lấy một khối thạch lớp mỏng (2mm). Làm tiêu bản vi sinh vật nhuộm màu 261 . để môi trường thành các khối lên phiến kính. hay dùng phương pháp xẻ rãnh khối thạch trong hộp petri.. Gói hộp lồng vào túi nilon vô trùng. thanh trùng ở nồi áp suất ở 1210C trong 30 phút).1.

Để quan sát hình thái của các tế bào vi sinh vật được rõ hơn, người ta thường dùng các phương pháp nhuộm đơn hoặc nhuộm kép tế bào bằng thuốc nhuộm. Hầu hết các thuốc nhuộm là các loại muối, trong đó có một ion mang màu. + Nếu ion mang màu là ion dương của muối thì gọi là thuốc nhuộm kiềm, ngược lại ion màu là ion âm thì gọi là thuốc nhuộm axit. Các thuốc nhuộm kiềm thường dùng là xanh metylen, tím gentian, tím kết tinh, safranin, fuchsin kiềm... Chúng thường liên kết với các thành phần mang điện tích âm của tế bào. Xanh metylen nhuộm tế bào tế bào chậm (mất khoảng 30 – 60 giây), tím kết tinh nhuộm màu nhanh hơn (10 giây), còn fuchsin kiềm chỉ cần 5 giây. Trong môi trường trung tính, điện tích của tế bào vi khuẩn thường âm cho nên nó bắt màu mạnh với các thuốc nhuộm bazơ. Bởi vậy trong thực hành vi sinh thường sử dụng các thuốc nhuộm bazơ. + Các thuốc nhuộm axit thường dùng là êozin, eritrozin, nigrozin, fuchsin axit... thường liên kết với các thành phần mang điện tích dương của tế bào. Nhuộm đơn là nhuộm tế bào bằng một loại thuốc nhuộm. Toàn bộ tế bào bị bắt màu đậm của thuốc nhuộm đó, bởi vậy cách nhuộm này thường dùng để quan sát hình dạng tế bào vi sinh vật. Nhuộm kép là nhuộm tế bào bằng hai hay nhiều loại thuốc nhuộm. Phương pháp nhuộm kép thường dùng trong nghiên cứu cấu tạo tế bào vi sinh vật. Nhuộm màu tế bào sống: Thường nhuộm tế bào bằng các dung dịch thuốc thuốc nhuộm loãng như xanh metylen hay fuchsin (1 : 1000), hoặc đỏ côngô 3%, hay đỏ trung tính 0,001%. Cách nhuộm: Nhỏ 1 giọt thuốc nhuộm lên phiến kính đ dùng que cấy đưa vào đó một ít vi sinh vật đ trộn đều đ đậy lá kính đ giữ khoảng 1–2 phút đ quan sát. + Muốn nhuộm màu nấm sợi trước hết phải nhỏ 1–2 giọt lactophenol lên tiêu bản để thấm ướt sợi nấm đ nhỏ tiếp 1–2 giọt thuốc nhuộm đ đậy lá kính, đ giữ 1–2 phút đ quan sát. d. Làm tiêu bản cố định nhuộm màu Thực chất đây là phương pháp nhuộm tế bào sau khi đã giết chết chúng. Ưu điểm của phương pháp này là: VSV độc cố định tại vùng nhất định trên phiến kính ít bị rửa trôi khi rửa hoặc tẩy màu, hơn nữa tế bào đã chết bắt màu nhanh và rõ, thuận tiện khi soi ở hệ kính dầu và có thể giữ được thời gian lâu hơn tiêu bản nhuộm sống. 262

Quy trình nhuộm gồm các bước sau:

1. Lấy 1 giọt nước sạch (50 –100µ l) đặt 2. Chuẩn bị giọt huyền phù VSV trên phiến kính như đã hướng dẫn ở trên. lên phiến kính.

3. Dùng que cấy hoặc lá kính dàn mỏng 4. Hong khô vết bôi trong không khí. giọt dịch huyền phù thành một vùng nhất định trên phiến kính.

5. Cố định vết bôi: Thường cố định bằng 6. Dùng pipet nhỏ lên vết bôi một vài cách hơ nhẹ trên ngọn đèn cồn: đưa vết giọt thuốc nhuộm, giữ trong khoảng 1– bôi nhanh qua ngọn đèn cồn 2–3 lần 2 phút. (Hoặc bằng một số các dung dịch hoá chất như trong phần phụ lục). Tránh hơ quá nóng dễ làm biến dạng hình thái và cấu trúc của tế bào VSV.

263

8. Thấm khô tiêu bản. 7. Dùng bình rửa có vòi hoặc pipet dội nước từ một đầu phiến kính cho trôi qua tiêu bản đến khi nước rửa không còn màu 9. Nhỏ 1 giọt dầu seđre lên tiêu bản, soi thuốc nhuộm. kính dầu.

2. Thí nghiệm 2: Quan sát vi khuẩn trong khoang miệng, quan sát nấm men rượu hoặc nấm váng dưa cà để quá chua, nấm mốc đen ở vỏ cam quýt, cơm, bánh mì để mốc. a. Quan sát hình dạng các loại vi sinh vật trong cao răn. Khu hệ vi khuẩn trong cao răng rất đa dạng và phong phú, dễ dàng quan sát bằng nhuộm tiêu bản cố định. Cách làm: Lấy một giọt nước cho lên phiến kính, dùng tăm vô trùng lấy một ít cao răng hoà vào giọt nước, sau đó tiến hành làm tiêu bản theo phương pháp nhuộm tiêu bản cố định. Quan sát ở hệ kính dầu (có thể tham khảo hình ở phần đầu). b. Quan sát hình thái nấm men Saccharomyces: Hình thái tế bào và kiểu sinh sản nảy chồi của nấm men rất dễ quan sát bằng tất cả các phương pháp trên, nhất là phương pháp nhuộm tiêu bản cố định.

Saccharomyces

Nấm men nhuộm và không nhuộm màu

c. Quan sát hình thái nấm mốc Nên dùng phương pháp ép lam hoặc khối thạch để quan sát hệ sợi dinh dưỡng 264

hình dạng bào tử.. cuống sinh bào tử (tế bào gốc nơi xuất phát cuống.). Yêu cầu thấy rõ hệ sợi của chúng (sự phân nhánh. + Nhỏ một vài giọt lactophenol lên nấm mốc đ dùng que cấy đập nhẹ. 265 . có vách ngăn hay không có.và cơ quan sinh bào tử vô tính của cácVSV này. bề mặt bào tử…). kĩ cho bào tử của nấm mốc tách ra khỏi cuống sinh bào tử của chúng đ Đậy lá kính đ soi ở hệ kính khô (× 40). Cấu tạo quan sinh bào tử trần ở Penicillium (× 400) Cấu tạo quan sinh bào tử trần ở Aspegillus (× 400) Hình dạng cơ quan sinh bào tử trần ở nấm mốc – Cũng có thể quan sát các VSV gây bệnh trên thực vật hoặc quan sát hình dạng các tế bào nguyên sinh động vật trong nước cỏ khô bằng một trong các phương pháp trên.. kích thước cuống sinh bào tử. hệ sợi khí sinh và cơ quan sinh bào tử đính lên phiến kính). xuất phát trực tiếp từ cuống sinh bào tử hay từ bọng đỉnh giá. hình dạng. sợi có vách ngăn hay không có vách. nguyên sinh chất có chuyển động hay không). hình dạng của bọng đỉnh giá. hình dạng của tế bào sinh bào tử (hình dạng. Để quan sát rõ hơn hình thái cuống sinh bào tử của Aspergillus và Penicillium có thể làm như sau: + Lấy lá kính đã chuẩn bị bằng phương pháp ép lam (hoặc dùng que cấy vòng lấy một khóm nấm mốc có đủ hệ sợi cơ chất. có màu sắc hay trong suốt. tế bào sinh bào tử mọc trực tiếp trên bọng đỉnh giá. hay qua một lớp cuống (melatue).

dung dịch Nesler.. khoảng 50ml nước. Alternaria.BÀI 2: SỰ CHUYỂN HOÁ CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT 1.). B... mésentericus.. Phân giải prôtêin Bản chất của quá trình amôn hoá là sự tạo thành NH 3 từ các hợp chất nitơ hữu cơ (prôtêin. subtilis. Cladosporium. Thí nghiệm 1: Phân giải prôtêin.). mycoides. cá. B.. Các loại nấm mốc (Asperigillus. xistin…) khi bị VSV phân giải sẽ tạo ra H2S). hoá chất: Thịt hoặc tôm. coli. giấy quỳ hồng.. mắm cá. Quá trình phân giải prôtêin của VSV được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm lên men truyền thống và lên men công nghiệp sản xuất mắm tôm. Tiến hành thí nghiệm: + Lấy 3 – 5g thịt hoặc cá (cắt nhỏ) vào bình tam giác. + Để trên miệng bình các giấy chỉ thị sau để xác định một số sản phẩm phân huỷ: – Một dải giấy quỳ hồng để xác định sự có mặt của NH3. axit nucleic. Quá trình amôn hoá prôtêin: Xây dựng tế bào Prôtêin → Polipeptit → Đipeptit → Axit amin Phân giải (thu năng lượng) Phân giải kị khí Phân giải hiếu khí Các vi sinh vật: phân giải mạnh prôtêin là các loại vi khuẩn: Bacillus (B. Trong thiên nhiên.. đây là quá trình phân giải các chất nitơ hữu cơ thành các hợp chất nitơ vô cơ dinh dưỡng cho thực vật. bình tam giác 100ml. Pseudomonas fluorescens. sporogenes. dung dịch 10% chì axetat. phân giải xenlulozơ a. Trichoderma. C. nước chấm..) dưới tác động của VSV. Đặt thí nghiệm: Vật liệu. dung dịch 5% KNO2. – Một dải giấy lọc tẩm dung dịch 10% chì axetat để xác định sự có mặt của H2S (các axit amin có chứa S (xistein. 266 . nước mắm. Clotridium putrificum. xạ khuẩn. Proteus vulgaris. thêm khoảng 1g đất trồng. E. urê.

nếu có H2S được giải phóng từ dịch lên men giấy sẽ hoá đen do tạo thành sunfua chì: H2S + Pb(CH3COO)2 đ PbS ↓ + 2CH3COOH. các miếng thịt đã có thể nát vụn. + Xác định sự có mặt của H2S: Quan sát màu của miếng giấy lọc tẩm axetat chì. Kiểm tra kết quả: Xác định các sản phẩm lên men + Xác định sự có mặt của NH 3: Nếu giấy quỳ hồng biến thành màu xanh chứng tỏ có NH3 bay ra. môi trường lên men đổi màu. + + Xác định sự có mặt của N H 4 trong dịch lên men: nhỏ một giọt dịch phân huỷ + lên bản sứ. 267 . Quan sát VSV: Lấy một giọt dịch phân huỷ làm tiêu bản nhuộm màu cố định để quan sát các vi sinh vật.+ Đậy nút bông để ở nhiệt độ từ 28 – 35oC. Sau 1 ngày quá trình phân huỷ prôtêin đã xảy ra tạo ra mùi hôi thối đặc trưng. Sau 5 – 7 ngày. Nếu có mặt N H 4 dung dịch Nesler chuyển từ màu vàng trong sang vàng sẫm. thêm một giọt dung dịch Nesler.

Nếu có sự phân huỷ xenlulozơ. 1000ml nước.0g CaCO3. Đổ môi trường đến 2/3 ống nghiệm. 2..3. nhúng chìm vài dải giấy lọc trong môi trường. 6H2O. Botrytis.thermocelluloseum.thermocellum. C.5 – 1g đất vườn. Phân giải xenlulozơ Sự phân giải các chất xenlulozơ kị khí Bản chất : Các VSV phân giải xenlulozơ giống Clostridium trong đất hoặc trong phân chuồng. Phân giải xenlulozơ hiếu khí Bản chất: Khi có O2. xạ khuẩn (Streptomyces). Cytophaga). Cellvibrio.. 0.cellulosaeomeliansskii. dần dần nát vụn và tan thành dịch lỏng. 2 giọt dung dịch 0. Không cần thanh trùng. thêm 0.5g MgSO4. Cladosporium.5g NaNO3.1g CaCl2.0 – 7. xenlulozơ bị VSV phân huỷ thành CO2 và H2O (C6H10O5)n + nH2O → C6H10O5 → R–CHCOOH → CO2 + H2O + Q VSV phân giải xenlulozơ hiếu khí nấm mốc (Apergillus. 0. 2.01g FeCl3.).. 0. Cellfalicula. axit axetic. Kiểm tra kết quả + Quan sát Clostridium : Làm vết bôi từ dịch phân huỷ → cố định tiêu bản → nhuộm đơn hoặc nhuộm bào tử → quan sát ở hệ kính dầu. 700ml nước. Penicillium. 0.3g MgSO4. 268 .. 1g (NH4)2HPO4. Đun sôi môi trường 5 – 10 phút. 1g K2HPO4. C. pH = 7.5 NaCl. Fusarium. nút kín tạo điều kiện kị khí và để vào tủ ấm ở 30 – 350C trong 2 – 3 tuần. Trichoderma. vi khuẩn (Bacillus. CO2 (hoặc CH4) và H2O như phương trình sau: (C6H10O5)n +nH2O → nC6H10O5 → nC6H12O6 R−CHCOOH +CO2 +H2O +Q R−CHCOOH + CH4 +H2O +Q Đặt thí nghiệm Chuẩn bị môi trường phân giải kị khí: 300ml nước thịt – pepton.1g NaCl. phân xanh (C. 0.Một số vi khuẩn phân giải prôtêin b. giấy lọc sẽ hoá màu vàng. 0. Đặt thí nghiệm – Chuẩn bị môi trường Getchinson: 1g KH2PO4.1% FeSO4.) hoặc các vi sinh vật sống trong dạ cỏ trâu bò (Ruminococcus và Bacteroides) phân huỷ xenlulozơ thành axit butyric. Không cần thanh trùng.

phần còn lại nằm trong không khí. sao cho một phần giấy lọc chìm trong môi trường. Đun sôi để nguội. C6H12O6 → CH3COCOOH → CH3CHO → C2H5OH + CO2 + 113. cerevisiae thuần. Thí nghiệm 2: Lên men rượu etanol Bản chất: Khi phân huỷ đường trong điều kiện kị khí VSV chuyển hiđro từ NADH sang axetanđehit tạo thành rượu etylic để tái tạo NAD. rouxi) hay vi khuẩn Sarcina ventriculi cũng có khả năng lên men etylic.elipsoideus.4kJ VSV lên men: Quá trình lên men rượu chủ yếu là do các nấm men chi Saccharomyces (S. S. Có thể nhìn thấy các khuẩn lạc vi sinh vật mọc tại vùng này. dùng dịch lên men có thành phần: 15% nước đường. Ngoài ra.– Đổ một ít môi trường Getchinson vào bình nón dung tích 150ml (dày khoảng 2cm). Gấp một miếng giấy lọc thành hình nón hoặc hình gấp nếp đặt vào môi trường trong bình tam giác. 0. Kiểm tra kết quả – Quan sát sự phân huỷ của giấy lọc tại vùng có các khuẩn lạc vi sinh vật – Làm tiêu bản vi sinh vật từ các khuẩn lạc mọc trên vùng giấy lọc và quan sát. pombe…) thực hiện. dung dịch 20% NaOH. * Hoá chất: dung dịch 10% Ba(OH)2. thêm 0. + Nấm men: dùng 10% dịch nuôi cấy nấm men S. + Dụng cụ: Bình lên men Smith cải tiến. Đậy nút bông lên miệng bình và để ở 20 – 250C trong 10 – 15 ngày.5g đất trồng và một mẩu phấn nhỏ (bằng hạt đậu xanh). Sản phẩm tạo thành rượu etylic và CO2. 0. dung dịch kali đicromat (K2Cr2O7). Tiến hành thí nghiệm xác định khả năng lên lên men rượu: * Vật liệu + Chuẩn bị dịch lên men: Để quá trình lên men xảy ra tốt nhất.cerevisiae.) hay Schizosaccharomyces (Schiz. Sự phân huỷ giấy lọc sẽ xảy ra mạnh ở vùng tiếp xúc giữa không khí và môi trường. H2SO4 đậm đặc. * Tiến hành lên men như sau: Cách 1: Lên men trong bình Smith cải tiến 269 . iot tinh thể ở dạng bột. một số loài nấm mốc Mucor (M. 2.3% KH2PO4 và 0. hoặc bánh men thuốc bắc tán nhỏ.5% pepton. Cũng có thể dùng dung dịch 10% đường hoặc dung dịch 10% đường bổ sung 1% (NH4)2SO4.1% MgSO4. nếu không có có thể dùng chai bia có nút kín.

Lên men trong bình tự lắp 2. để 24 – 36 giờ. Cho dịch lên men vào chai bia. Dùng kẹp gỗ kẹp ống nghiệm rồi đun sôi nhẹ trên ngọn đèn cồn. Để lắng. thêm 1ml dung dịch 10% Ba(OH)2. Tế bào nấm men Saccharomyces cerevisiae Định tính CO2: – Phản ứng với Ba(OH)2: Cho 5ml dung dịch lên men vào ống nghiệm. sau vài giờ lên men CO2 thải ra sẽ đẩy cột nuớc trong ống nghiệm tụt xuống. Phân tích kết quả thí nghiệm: Xác định cường độ lên men rượu: Cường độ lên men rượu có thể xác định dựa vào luợng CO2 thoát ra hoặc hàm lượng etanol được tạo thành từ một thể tích môi trường xác định trong một thời gian nhất định. dập nút kín lại. Nếu có mặt của CO2 sẽ tạo thành kết tủa màu trắng do sự tạo thành BaCO3 theo phản ứng: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O 270 . Thí nghiệm lên men rượu 1. Thông thường người ta dùng phương pháp xác định theo hàm lượng CO2 vì nó dễ dàng xác định hơn hàm luợng rượu etylic. + Đặt các bình thí nghiệm vào 30 – 35oC. một đầu được nhúng chìm vào ống nghiệm chứa đầy nước úp ngược trong một lọ đầy nước ống nghiệm có thể chia độ sẵn. Cách 2.+ Cho dịch lên men vào bình lên men được đậy bằng nút cao su nối với ống thuỷ tinh uốn cong. khi mở nút chai thấy bọt khí CO2 nổi mạnh lên.

phần còn lại là axit axetic.). plantarum. cremoris. bulgaricus. L. muối dưa cà Bản chất: Khi phân huỷ đường trong điều kiện kị khí. + VSV lên men: L. glyxerin và một vài sản phẩm khác. + Định tính rượu etylic bằng phản ứng tạo màu với dung dịch kali đicromat (K2Cr2O7): Lấy vào ống nghiệm 1 – 2ml dung dịch đã lên men. Rượu etylic sẽ bốc hơi thoát ra ngoài.. coli. lactis. 271 . L. sản phẩm tạo thành axit lactic.. brasicar fermentatae. quá trình lên men lactic được chia thành hai kiểu: – Lên men lactic đồng hình: + Bản chất: Các vi khuẩn lactic đồng hình chuyển hoá đường tạo thành sản phẩm chủ yếu là axit lactic (95%). nếu có rượu etylic bay ra sẽ cháy thành ngọn lửa xanh. lắc đều. nảy chồi. + Phát hiện etylic bằng phương pháp chưng cất: Thay ống thuỷ tinh bẻ cong của bình lên men Smith bằng ống thuỷ tinh thẳng đứng rồi đun trên ngọn đèn cồn cho sôi lăn tăn. Nếu trong dung dịch phản ứng có mặt rươu etylic sẽ xuất hiện màu xanh lam. 3.thermophillus) và Lactobacillus (L.. – Lên men lactic dị hình: + Bản chất: Khi lên men các vi khuẩn chỉ tạo ra 60% axit lactic. Dùng diêm châm lửa lên đầu ống thuỷ tinh. Thí nghiệm 3: Lên men lactic. NADH NAD+ C6H12O6 → CH3COCOOH CH3–CHOH–COOH + Q Căn cứ vào sản phẩm sinh ra. Leuconostoc mesenteroides. do phản ứng của rượu etylic với K 2Cr2O7 theo phương trình: 2K2Cr2O7 + 8H2SO4 + CH3CH2OH → KCr(SO4)2 + CH3COOH + 11H2O Ống đối chứng: Làm tương tự như trên song thay 1 – 2ml dịch lên men bằng 1 – 2ml dịch chưa lên men. + VSV lên men: là giống Streptococcus (S. L. làm sữa chua. VSV lactic chuyển hiđro từ NADH sang axit pyruvic để tái tạo NAD+. S. acidophillus.1 – 2ml H2SO4 đậm đặc rồi thêm từng giọt dung dịch 1% K2Cr2O7. rượu etylic.. So sánh sự thay đổi màu ở hai ống thí nghiệm và đối chứng. cucumerris. Tế bào Saccharomyces có hình cầu hay ovan. S. E. Xác định sự có mặt của nấm men: Dùng que cấy lấy một vòng dịch lên men làm tiêu bản bằng phương pháp nhuộm đơn tế bào.– Nếu đặt thí nghiệm trong bình Smith (cách 2): đánh giá mức độ thải CO2 bằng mức tụt của cột nước trong ống nghiệm.

cà. cremoris. 2ml dung dịch 5% KMnO4.. Quan sát sự chuyển màu của giấy lọc.. su hào. diacetylacetíc. phơi trong chỗ râm để loại bớt nước. + Cho rau vào vại.) rửa sạch. + Nếu làm bằng sữa hộp thì không cần phải cho đường. Để ở chỗ ấm hoặc tủ ấm 30 – 350C trong 2 – 3 ngày. dưa không bị nát. đã nhân giống ở môi trường sữa. thêm vào đó 1ml dung dịch 10% axit H2SO4. acidophyllus. + Đổ dung dịch nước 6% muối vào vại (sành sứ hoặc thuỷ tinh). + Giữ ở 5 – 100C trong 10 – 12 giờ cho prôtêin trong sữa dãn nở. Nếu có mặt của axit lactic. đậy lên miệng cốc và đun sôi trên ngọn đèn cồn. cho một thìa sữa chua thành phẩm Vinamilk khuấy đều rồi đổ ra cốc. Vì vậy nếu quá trình lên men lactic xảy ra tốt. Vi sinh vật có mặt trên rau. sữa bắt đầu đông tụ.. Lên men sữa thành sữa chua: Sữa tươi là cơ chất thích hợp nhất cho lên men lactic. Lên men rau quả: + Rau cải (hay bắp cải. b. Tẩm dung dịch AgNO3 trong NH4NO3 vào một miếng giấy lọc. L. + Bổ sung tỉ lệ 10% giống vi sinh vật thuần chủng (S. S. Axetanđehit tác dụng với hỗn hợp AgNO3 trong NH4NO3 tạo ra chất làm đen giấy lọc. làm chua rau quả. S. thơm đặc trưng của dưa muối.). nén rau chìm hẳn trong dung dịch trên. giảm độ ẩm tự do làm sản phẩm trở nên mịn. Phân tích kết quả thí nghiệm: Định tính sự có mặt của axit lactic: + Phản ứng tạo axetanđehit: Cho 10ml dịch lên men dưa chua vào cốc đong dung tích 50ml.009g axit lactic). lactis. Khi lên men sữa tươi có thể thêm 1% đường... phản ứng sẽ xảy ra và tạo thành axetanđehit. có thể bổ sung 5% đường làm nguồn cacbon dễ hấp thụ lúc đầu cho các vi khuẩn lactic. tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn lactic phát triển và lên men. vì trong sữa tươi đã có từ 10 – 200T axit lactic (10T = 0. chỉ pha sữa vừa uống để nguội 400C. hoặc sữa chua thành phẩm loại tốt → khuấy đều → đậy bằng nilon sạch → buộc kĩ → để ở nhiệt độ từ 30 – 350C khoảng 5 – 7 giờ.Đặt thí nghiệm lên men lactic: a. + Rót sữa tươi vào cốc đong → đun sôi nhẹ để thanh trùng (85 – 870C trong 5 – 10 phút hoặc 90 – 920C 2 –3 phút). Phương trình phản ứng: 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O + 5O (1) 5CH3CHOHCOOH + 5O2 → 5CH3CHO + 5CO2 + 5H2O (2) 272 . có màu vàng. củ sẽ lên men đường chiết rút từ tế bào.

Nguyễn Thành Đạt.P. tập 2 – 2001. Klein D. Vương Trọng Hào. 273 . 4..C. 1997. Cầu khuẩn lactic Trực khuẩn lactic Hình dạng của một số vi khuẩn lactic trong sữa chua TÀI LIỆU THAM KHẢO CHUYÊN ĐỀ 3 1. NXB Giáo dục. fifth Prescott L. tập 1 – 1999. 2. Nguyễn Đình Quyến.. 2003. NXB Giáo dục. Nguyễn Thành Đạt. sửa chữa 2005. Phạm Văn Ty. Harley J. communication. NXB Giáo dục. edition.M. Thực hành vi sinh học. Vi sinh học. 1990.A. USA. 2001. Cơ sở sinh học vi sinh vật. NXB Giáo dục. Mai Thị Hằng. tái bản lần thứ nhất..Brown 3. W. 5. Inc. Vi sinh vật học. Tái bản có bổ sung. Nguyễn Duy Thảo. Hà Nội.Quan sát VSV: Làm vết bôi từ dịch nước dưa chua hay sữa chua → cố định trên ngọn đèn cồn → nhuộm đơn → quan sát ở vật kính dầu. Microbiology. Nguyễn Thành Đạt. Nguyễn Lân Dũng.

khổ 17 × 24cm. tại Đăng kí kế hoạch xuất bản số: 89-2005/CXB/99 – 41/ĐHSP. kí ngày 3/11/05 In xong và nộp lưu chiểu tháng 3 năm 2005..Chịu trách nhiệm xuất bản: Giám đốc ĐINH NGỌC BẢO Tổng biên tập LÊ A Biên tập nội dung: PHẠM NGỌC BẮC Kĩ thuật vi tính: ĐÀO PHƯƠNG DUYẾN Thiết kế bìa: TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CHO GIÁO VIÊN THPT CHU KÌ III – MÔN SINH HỌC In cuốn……. 274 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful