P. 1
Nhap mon SPSS

Nhap mon SPSS

|Views: 4,059|Likes:
Được xuất bản bởidohadlx

More info:

Published by: dohadlx on Nov 28, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/09/2013

pdf

text

original

Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam

I.
A. B. C. D. E. F. G. H. I. J. K. L. M. N. O.

Các khái niệm và thao tác cơ bản ........................................................................... 2
Chạy SPSS và đóng SPSS File dữ liệu Các loại file chính Mở file, lưu file, đóng file Cửa sổ biến và cửa sổ dữ liệu Cách tạo một biến mới Quy định kiểu. Type Quy định độ rộng (dài). Width Số chữ số thập phân. Decimal Nhãn của biến. Label Nhãn của giá trị. Values Dữ liệu bị thiếu. Missing Độ rộng của cột. Column Canh dòng. Alignment Thang độ đo. Measure. 2 2 3 3 4 5 5 6 7 7 7 7 8 8 8

II.
A. B. C. D. E. F. G. H. I. J. K. L.

Nhập, sửa dữ liệu ..................................................................................................... 9
Nhập Sửa Hủy việc nhập hoặc sửa Chọn các ô Chọn cả cột Chọn cả hàng Xóa dữ liệu Xóa một hàng (1 trường hợp) Xóa một cột (1 biến) Copy dữ liệu Cắt dữ liệu Di chuyển vị trí các biến 9 9 9 10 10 10 10 10 10 10 11 11

III.
A. B. C. D. E.

Các thao tác chung ............................................................................................. 12
Hủy lệnh mới làm Lấy lệnh đã hủy Lưu các sửa đổi Câu hỏi Bài tập: 12 12 13 13 13

Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam IV.
A. B. C.

Mã hóa lại (recode).............................................................................................. 15
Recode lại chính X Recode qua một biến khác Giải thích thêm về Old Value và New Value 15 18 22

V.
A.

Tính toán dữ liệu (compute) .................................................................................. 25
Ghi chú về cách gõ công thức 28

VI. VII.
A. B.

Sắp xếp ................................................................................................................ 29 Chọn các trường hợp ......................................................................................... 30
Chọn các trường hợp thỏa mãn điều kiện nào đó Hủy chọn 30 33

VIII.
A. B.

Tần suất (frequency) ........................................................................................... 33
Riêng biệt Tính tần suất của biến này trong biến kia Error! Bookmark not defined. 36

IX.
A. B.

Lặp lại lệnh đã thực hiện .................................................................................... 36
Gọi lại lệnh bằng Recall Lưu lệnh bằng file syntax 36 37

X.

Chương III: Thống kê mô tả..........................................Error! Bookmark not defined.

I. Các khái niệm và thao tác cơ bản
A. B. Chạy SPSS và đóng SPSS File dữ liệu Dữ liệu được lưu vào file có đuôi là sav.

Hình 1.

Các file dữ liệu của SPSS

Cách lưu file dữ liệu: File

Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Save Đặt tên file Bấm nút Save

File sẽ có đuôi là sav C. Các loại file chính 1. File dữ liệu (data) Như đã nói ở trên. 2. File kết quả (output) Là file chứa kết quả sau khi phân tích. 3. File cú pháp (syntax) Là file chứa các dòng lệnh. D. Mở file, lưu file, đóng file Mở: File Open Lưu File Save

Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Đóng File Close E. Cửa sổ biến và cửa sổ dữ liệu 1. Các khái niệm Variable: Biến. một tính chất của các trường hợp cần nghiên cứu: mã, tuổi, giới, tình trạng hôn nhân… Case: một trường hợp trong nghiên cứu, ví dụ : mỗi người bệnh là một trường hợp… Case còn được gọi là một quan sát (Observation).

Hình 2.

Case  Hàng ; Variable  Cột

2. Cửa sổ biến Dùng để định nghĩa các biến (tên biến, kiểu là số hay chữ…). Bấm chuột vào Variable View ở dưới

Cửa sổ biến như sau:

Name: Tên biến Type: Kiểu là số (numeric) hay chuỗi chữ (string) Width: Độ rộng của chuỗi chữ hay độ lớn của số.

Cách tạo một biến mới 1. ví dụ 0 là DB. Name Vào cửa sổ biến Gõ tên vào cột Name. “Biến chứa ký tự đầu tiên không hợp lệ” Hình 4. . Values : Định nghĩa nhãn cho từng giá trị (để dễ hiểu hơn). Missing : Xử lý các trường hợp không có dữ liệu. Quy định kiểu. Type Ban đầu biến mặc nhiên có kiểu là Numeric. Phân biệt với giá trị thực của các biến. Đặt tên. 1 là MN. Không có dấu cách.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Decimals : Số chữ số thập phân. Quy tắc: Không quá 8 ký tự. F. Label là Tuoi G. Không bắt đầu bằng con số. Tên biến có thể dựa vào mã của bảng điều tra. Label là Gioi tinh Tên biến là Cau2. Nhất thiết phải dùng Label để tránh nhầm lẫn. Thông báo khi đặt tên sai: Hình 3. “Biến chứa ký tự không hợp lệ”  Ghi chú: Nên cân nhắc khi đặt tên biến. cau2… để việc nhập dữ liệu được thuận lợi.  Tên biến là Cau1. chẳng cau1. Label : Nhãn của biến (để dễ hiểu hơn) và nó sẽ xuất hiện trong các phân tích Phân biệt với tên biến.

Công chức  Còn để diễn giải các giá trị để dễ hiểu ta dùng tính chất Values để gán nhãn cho các giá trị.  Nghĩa là trong khi thu thập số liệu nên mã hóa trước bằng số  Ví dụ nghề nghiệp có thể mã hóa thành  1. Width Gõ con số vào cột Width. H.  2) Trong khi phân tích SPSS sẽ kèm theo một hình để ta biết đó là biến số hay biến ký tự  Trong hình trên ta biết Ma bn [id] là kiểu số. bấm vào nút chấm chấm bên cạnh: Xuất hiện cửa sổ để chọn kiểu Chọn kiểu và bấm OK. . Quy định độ rộng (dài). Dia chi [diachi] là kiểu chuỗi.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Để đổi kiểu.  Ghi chú:  1) Kiểu số nhập nhanh hơn và không gây nhầm lẫn bằng kiểu chuỗi chữ.Nông 2-Buôn bán 3.

Gõ Value là 0 (sẽ là giá trị nhập vào). bấm Change. nhưng tính bằng cm thì có decimal là 0 (?). Gõ Value Label (sẽ là nhãn của giá trị 0). Người dùng phải nhập 0. L. Values Giả sử muốn quy ước giá trị 0 là Nam. hoặc thay thế tên biến trong các thao tác. K. Nhãn của giá trị. J. Nhãn của biến. bấm Remove.  Ghi chú: Nhãn sẽ xuất hiện kèm theo. biến huyết áp tối đa nên có Decimal là 0. đặc biệt là kết quả phân tích. Label Gõ tên nhãn vào cột Label. I. Sửa nhãn đã có : Chọn nhãn. Missing 1. System missing Nếu không nhập thì ô bị trống (có dấu chấm nếu là số). Dữ liệu bị thiếu. 1 mà không nhập Nam. 1 là Nữ cho biến c2 Bấm vào nút ở cột Values. Nu. Số chữ số thập phân. Nu nhưng khi phân tích thì xuất hiện là Nam. … Gỡ bỏ nhãn đã có : Chọn nhãn. . Cân nặng (kg) có decimal là 1 Chiều cao (m) có decimal là 2.  Ghi chú : Phân biệt giá trị và nhãn của giá trị.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Ví dụ chuỗi có giá trị là 8 thì người nhập không gõ tiếp được chữ số thứ 9 nếu số chữ đã gõ đã đến 8. Bấm vào nút Add. Decimal Gõ con số vào Decimal Ví dụ biến tuổi.

Khi phân tích ta có thể xem 4 là giá trị missing. .Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Hình 5. Column Là độ rộng để hiển thị của cột trong cửa sổ Data View. ví dụ huyết áp. ví dụ giới tính) Ordinal: Định danh nhưng có thứ bậc. Không liên quan đến độ rộng (width) của biến. có thể đánh giá lớn hơn. User missing Biến nhận giá trị nhưng ta cho là missing. Canh dòng. tức là xem như bỏ sót câu này. thu nhập trung bình. Hàng thứ nhất và thứ ba ở cau4 là system missing. N. Các loại thang độ đo Scale: Nhận các con số liên tục (có thể xếp thứ tự. Hình 6. Đây là user missing. M.Rất nhẹ 4-Không trả lời.Quá nặng 2-Vừa phải 3. Alignment O. Có hai kiểu missing xảy ra: Câu này không được ghi nhận (không nhập liệu. vì không đánh dấu vào lựa chọn nào cả). Ví dụ: Câu 10: Theo Anh. Measure. Độ rộng của cột. Học lực giỏi. học lực kém Chú ý: Cần xác định rõ thang độ đo của biến vì các phân tích bao giờ cũng kèm theo điều kiện biến đưa vào là theo kiểu gì. thu nhập cao. chiều cao…) Nominal: Định danh (không có thứ bậc. Đây là system missing Người được phỏng vấn từ chối trả lời và lựa chọn 4 được ghi nhận. Thang độ đo. 2. nhỏ hơn. học lực trung bình. Chị chương trình học là: 1. ví dụ: Thu nhập thấp.

C. nếu trước đó chưa có). Sửa Chọn ô muốn sửa. Loại biến này hay gặp để diễn tả một tính chất chỉ có hai giá trị (có bệnh hay không có bệnh. . nam hay nữ. Bấm F2 và sửa. Nhập. Khi sửa thì giá trị cũ của ô còn đó. là 0 và 1. Hủy việc nhập hoặc sửa Bấm phím Esc Dữ liệu trở về như cũ (hoặc trống. sửa dữ liệu Chuyển qua cửa sổ dữ liệu Bấm nút Data View. đó là các trường hợp dùng cách mã hóa. thì biến sẽ nhận giá trị 1. 2. Chẳng hạn nếu quy ước 1 là nam 2 là nữ. Nhập Nhập vào ô. nói cách khác ở đây ta không thể cho là 2 lớn hơn 1 và ngược lại không thể cho là 1 nhỏ hơn 2. B. A. ta chỉ sửa mà thôi.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam  Biến có kiểu số chưa chắc là Scale.  Có một loại gọi là Dischotomous (nhị nguyên) chỉ nhận hai giá trị. Nhưng biến này là kiểu Nominal (định danh không thứ bậc). có gia đình hay không có gia đình)… II. Bấm enter hoặc bấm nút mũi tên. Phân biệt giữa việc sửa và nhập: Khi nhập thì giá trị cũ của ô sẽ biến mất.

E. Ghi chú: Xóa một cột là xóa cả một biến. Chọn cả hàng Đưa chuột ra đầu hàng. Xóa dữ liệu Chọn ô (hoặc nhiều ô) muốn xóa. Bấm chuột. đương nhiên dữ liệu kèm theo biến đó cũng bị mất luôn. Xóa một hàng (1 trường hợp) Chọn hàng muốn xóa. Bấm phím mũi tên theo chiều thích hợp. Bấm phím Delete. Bấm phím Delete. I. nhưng trường hợp này vẫn còn (vẫn còn được tính trong các phân tích). Bấm Ctrl + V . H. Chọn cả cột Đưa chuột lên đầu cột Bấm chuột F. Chọn các ô Nhấn phím Shift. J. Bấm phím Delete. Bấm Ctrl + C Bấm chuột vào ô muốn chép. Ghi chú: Xóa một hàng là xóa cả một trường hợp (case). nhưng biến này vẫn còn. G. Xóa một cột (1 biến) Chọn cột muốn xóa. Copy dữ liệu Chọn ô (hoặc nhiều ô) muốn copy. Xóa các ô (đã có dữ liệu) của một cột chỉ có nghĩa là xóa dữ liệu của biến đó. Xóa các ô (đã có dữ liệu) của một hàng chỉ có nghĩa là xóa dữ liệu của trường hợp đó.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam D.

Cắt dữ liệu Chọn ô (hoặc nhiều ô) muốn cắt. Bấm Ctrl + V Ghi chú: Động tác này được xem như chuyển chỗ. .Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam K. L. Ví dụ sau chuyển biến “tuoi” lên trên biến “gioi” Ghi chú: Có thể thực hiện việc này ở cửa sổ Data View nhưng lúc này lại chọn cả cột và kéo qua trái hoặc phải. Bấm Ctrl + X (dữ liệu sẽ biến mất). Di chuyển vị trí các biến Vào cửa sổ Variable View Bấm chọn một hàng Nhấn giữ chuột Kéo chuột lên trên hoặc xuống. Bấm chuột vào ô muốn chép.

Các thao tác chung A. B. Nhập 9 2. Hủy lệnh mới làm Bấm chuột vào nút Undo. Lấy lệnh đã hủy Bấm chuột vào nút Redo Ví dụ: 1. Nhập 10 Undo lần đầu (hủy thao tác nhập 10) Undo lần nữa: (hủy thao tác nhập 9) .Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam III.

D.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Redo một lần: lấy lại thao tác mới hủy. Câu hỏi E. Bài tập: 1) Chạy SPSS . kết quả là  Ghi chú: Không phải lệnh nào cũng undo được. C. kết quả là: Redo lần nữa: lấy lại thao tác đã hủy tiếp đó tức là thao tác nhập 10. tức thao tác nhập 9. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá tỉ lệ mắc bệnh và các yếu tố liên quan. Lưu các sửa đổi Nếu dữ liệu thay đổi thì phải lưu (nếu muốn) bằng cách bấm Ctrl + S Ghi chú về bài tập: Nghiên cứu 200 bệnh nhân được chẩn đoán là cao huyết áp vô căn. số liệu được lấy từ phiếu khám (xem bảng số liệu).

Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam 2) Lưu file với tên là HA 3) Chọn Variables View và Tạo các biến sau Tên biến Kiểu Độ rộng ID Số 8 Cau1 Số 8 Cau2 Cau3 Cau4 Số Chữ Số 8 10 8 Số số lẻ 0 0 0 0 0 Nhãn biến Ma bn Gioi tinh Tuoi Dia chi Nghe nghiep Nhãn giá trị 0: Nam 1: Nu 0: Nong 1: Cong nhan 2: Buon ban 3: CNVC Cau5 Cau6 Cau7 Cau8 Số Số Số Số 8 8 8 8 1 1 0 0 Chieu cao CanNang HA tam thu HA tam truong 4) Vào Data View và Nhập 20 dữ liệu sau: 5) 6) 7) 8) Nhận xét về biến Cau3 (Địa chỉ) Đóng file lại Đóng SPSS Chạy lại SPSS .

Recode lại chính X Giả sử. Nhóm các dữ liệu thành các nhóm. ở biến Cau3 ta cần đổi T Binh thành TB. vì các lý do sau: Khi recode một biến X thì có thể: A. Duy xuye thành DX… Transform Recode Into Same Variables Bấm chọn biến Cau3 . (X vẫn như cũ). ví dụ quy định các nhóm tuổi dựa vào tuổi cụ thể của mỗi người. Recode là công đoạn cần làm sau khi nhập dữ liệu. Trường hợp này có thể xem Recode là thao tác thay đổi dữ liệu hàng loạt. - Mã hóa lại (recode) Dữ liệu nhập bị nhầm. Recode lại chính X: Thay đổi luôn dữ liệu của biến X.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam 9) Mở file HA nói trên. IV. Recode và đưa dữ liệu mới vào biến mới Y.

Gõ giá trị cũ ở khung Old Value và giá trị mới khung New Value. Bấm nút Add thì ở khung Old  New có dòng ‘Duy Xuye’  ‘DX’ cho biết giá trị cũ Duy Xuye sẽ thành giá trị mới DX. biến DiaChi[cau3] xuất hiện bên phải. Bấm chọn Old and New Values.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Bấm nút mũi tên. .

Bấm Continue. Bấm OK .Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Làm tương tự với các giá trị khác Nếu không muốn tiến hành đổi một giá trị nào đó thì bấm ở khung Old  New và chọn Remove. Sau khi xác định các giá trị cần đổi.

chẳng hạn recode tuổi thành các nhóm tuổi. X vẫn như cũ. Recode chỉ có mục đích phân nhóm.19 gộp thành nhóm 1 20-29 gộp thành nhóm 2 30-39 gộp thành nhóm 3 40-49 gộp thành nhóm 4 50-59 gộp thành nhóm 5 60-69 gộp thành nhóm 6 70 trở lên gộp thành nhóm 7 Ta sẽ Recode biến Cau2 và phân thành nhóm vào biến mới gọi DoTuoi. Transform Recode Into Different Variables Chọn Tuoi[cau2] Bấm nút mũi tên . Nếu Recode nhầm X thì có nguy cơ không truy lại được dữ liệu gốc. nhỏ nhất v. thì tuổi vẫn nên giữ lại. Nên sử dụng cách này vì 2 lý do : Giữ lại dữ liệu gốc. Giả sử.v…). để sử dụng phân tích sau này (chẳng hạn tính tuổi trung bình. lớn nhất. Recode qua một biến khác Recode biến X thành biến Y. ta cần phân nhóm tuổi theo quy định sau : 1.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam B.

Lúc này dòng cau2  ? sẽ trở thành cau2  Dotuoi.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Trong Output Variable (biến đầu ra) gõ DoTuoi. Bấm nút Change. nghĩa là dữ liệu (độ tuổi) sẽ được vào biến mới là Dotuoi .

đến) 19 New Value: Bấm nút Value. . Gõ 1 (through. Gõ 1 Bấm nút Add.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Bấm nút Old and New Values… a) Đổi từ 1 đến 19 vào nhóm 1: Old Value: Bấm nút Range (dãy).

v.v… Tiếp tục làm như vậy cho các nhóm khác Riêng nhóm cuối cùng (từ 70 trở lên) thì: Old Value: Bấm chọn Range (ở through highest) và gõ 70. New Value Chọn Value gõ 7.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Trong khung Old  New ta có dòng 1 thru 20  1 có nghĩa là các giá trị 1 đến 20 ở biến Cau2 sẽ được chuyển thành 1 ở biến Dotuoi. Nghĩa là dãy từ 70 đến các số lớn hơn. được quy thành nhóm 7 trong Dotuoi .

C. Giải thích thêm về Old Value và New Value 1. Thì sau này nếu có sửa tuổi thành 50 (DoTuoi là 5) thì phải Recode lại. ta ra lệnh recode qua biến DoTuoi là nhóm 3. Kinh nghiệm cho thấy là các lệnh Recode nên lưu lại trong file syntax để sau này chạy lại cho nhanh. Bấm OK. Đổi 1 giá trị Old Value cụ thể thành 1 giá trị New Value Recode giá trị 1 (old value) ở biến X thành 2 (new value) ở biến Y .Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Bấm Continue. Ví dụ ban đầu tuổi bệnh nhân (biến Tuoi) là 30. Xem mục Lặp lại lệnh. Lưu ý: Khi recode xong thì hai biến không còn liên hệ gì với nhau.

Recode các giá trị từ 10 đến 20 (old value) ở biến X thành 3 (new value) ở biến Y 3.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam 2. Đổi các giá trị Old Value từ một giới hạn trở lên thành 1 giá trị New Value Recode các giá trị từ 70 (old value) trở lên ở biến X thành 9 (new value) ở biến Y . Đổi các giá trị Old Value trong một giới hạn thành 1 giá trị New Value. Đổi các giá trị Old Value nhỏ hơn một giới hạn thành 1 giá trị New Value Recode các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 30 (old value) ở biến X thành 7 (new value) ở biến Y 4.

Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam 5. Muốn cho ra biến chuỗi. DX. Cách nhanh nhất là Recode vào biến Vung bằng cách: Đổi TM. và gõ độ dài của biến vào ô Width. TK. Các giá trị còn lại là DB 6. Ví dụ: Dưới 20 gộp thành nhóm có tên ‘Duoi 20’ thay vì là nhóm 1 20-29 gộp thành nhóm có tên là ‘20 den 29’ thay vì là nhóm 2 v. DL Ta quan tâm đến 2 vùng miền núi và đồng bằng. Đổi tất cả các giá trị Old Value còn lại thành 1 giá trị New Value. Ví dụ: Ta có các huyện (biến DiaChi) sau: TM. .v… ta phải chọn Output Variables are string. TP thành MN. biến mới mặc định là biến số. Biến mới (new value) là biến chuỗi Ban đầu. TP.

8) Phân các nhóm tuổi thành các loại cho vào biến Tuoi2 với quy định sau: Dưới 20 gộp thành nhóm có tên ‘Duoi 20’ 20-29 gộp thành nhóm có tên là ‘20 den 29’ 30-39 gộp thành nhóm có tên là ‘30 den 39’ 40-49 gộp thành nhóm có tên là ‘40 den 49’ 50-59 gộp thành nhóm có tên là ‘50 den 59’ 60-69 gộp thành nhóm có tên là ‘60 den 69’ 70 trở lên gộp thành nhóm có tên là ’70 tro len’ 9) Lưu file và thoát SPSS V. 7) Chuyển vị trí biến Tuoi1 cho nằm bên cạnh biến cau2. Tính toán dữ liệu (compute) Đôi khi cần phải tạo ra các biến mới. 6) Phân các nhóm tuổi thành 2 loại cho vào biến Tuoi1 với quy định dưới 50 là nhóm 0 và từ 50 trở lên là nhóm 1. . 5) Đổi tên biến diachi1 thành cau3.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Bài tập 2: 1) Chạy SPSS 2) Mở file Cao huyet ap 3) Recode lại dữ liêu của biến cau3 thành các tên tắt của Huyện cho vào biến diachi1 4) Xóa biến diachi1. Ví dụ: Cần tạo ra biến mới là BMI (chỉ số khối cơ thể) dựa trên Cân nặng và Chiều cao của mỗi đối tượng nghiên cứu. nhưng giá trị mới là một biểu thức phức tạp thì không dùng Recode mà phải dùng Compute. dựa trên dữ liệu của một hay nhiều biến cũ.

Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam BMI = (cân nặng)/(chiều cao)2 Ta làm như sau. Transform Compute… Gõ tên biến mới vào Taget Variable Trong khung Numeric Expression gõ công thức để đưa vào biến BMI: .

Ví dụ 3: Tạo biến mới là CaoTT (chỉ cao HA tâm thu. Biểu thức này cho giá trị 1 khi nó đúng. Biểu thức logic hoặc này đúng khi chỉ cần 1 trong 2 phép so sánh Cau7>140 hoặc Cau8>90 đúng. Ví dụ 2: Tạo biến mới là CaoHA với quy định CaoHA là 1 nếu HA tối đa (cau7) >140 hoặc HA tối thiểu (cau8) >90 Numeric Expression cho CaoHA là Cau7>140 | Cau8>90 Biểu thức trên gọi là biểu thức logic hoặc. tâm trương bình thường) với quy định CaoTT là 1 nếu HA tối đa (cau7) >140 và HA tối thiểu (cau8) <= 90 Numeric Expression cho CaoHA là Cau7>140 & Cau8>90 .Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Gõ OK. 0 khi nó sai.

Biểu thức này cho giá trị 1 khi nó đúng. A. 7) Tạo biến mới Cao2 với chẩn đoán là cao cả hai HA tâm thu và tâm trương. + Cộng . . với 1 là chẩn đoán có cao HA và 0 là không. các phép toán số học.Trừ * Nhân / Chia ** Lũy thừa | Phép hoặc (đúng khi chỉ cần 1 cái đúng) & Phép và (đúng khi tất cả đều đúng) Bài tập 3: 1) Chạy SPSS 2) Mở file Cao huyet ap 3) Tạo biến mới BMI để tính chỉ số khối của cơ thể 4) Tạo biến mới CaoHA. 5) Tạo biến mới CaoTT với 1 chỉ cao HA tâm thu (mà không cao tâm trương). các hàm. Phép và này chỉ đúng khi cả 2 phép so sánh Cau7>140 và Cau8>90 là đúng. 0 là không có. 0 khi nó sai. 6) Tạo biến mới CaoTTr với 1 chỉ cao HA tâm trương (mà không cao tâm thu).Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Biểu thức trên gọi là biểu thức logic và. Ghi chú về cách gõ công thức Công thức gồm các biến. 0 là không.

Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam VI. Data Sort Cases… Trong cửa sổ Sort Cases bấm chọn tuổi Bấm nút mũi tên để đưa qua khung Sort by: Sau đó chọn tiếp HA tam thu (cau7) bấm qua. . Sắp xếp Sắp xếp theo thứ tự theo một hoặc nhiều biến. Giả sử ta muốn sắp xếp dữ liệu theo thứ tự tuổi (tăng dần: ascending). Chọn Descending. rồi đến huyết áp tâm thu (giảm dần: descending).

VII. . nếu cùng tuổi thì xếp theo HA tâm thu (từ lớn xuống).Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Bấm OK thì SPSS sẽ xếp theo tuổi từ nhỏ đến lớn. thì các lệnh phân tích sẽ chỉ tính toán trên các trường hợp đã chọn. nghĩa là tới lúc này tất cả các trường hợp đều được tính đến. Chọn các trường hợp A. mà bỏ qua các trường hợp khác (có tuổi từ 40 trở lên). Sau khi dùng lệnh này. Ví dụ ta chọn các trường hợp có tuổi dưới 40 như sau: Data Select Cases… Ban đầu ta thấy dấu All cases được chọn. Ví dụ sau khi chọn các trường hợp có tuổi dưới 40 và tính trung bình của chiều cao. Chọn các trường hợp thỏa mãn điều kiện nào đó Trường hợp chỉ cần quan tâm tới một số trường hợp (case) thỏa mãn điều kiện nào đó để phân tích thì ta dùng lệnh Select Cases. thì chiều cao này là chiều cao của các trường hợp đó.

Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Bấm chọn If condition is satisfied (nếu điều kiện được thỏa mãn) Bấm nút If… Xuất hiện khung như trong trường hợp Compute (xem lại cách ghi biểu thức). .

Bấm Continue. Lúc này cửa sổ Select Cases bên cạnh nút if có ghi biểu thức trên.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Gõ biểu thức. . Bấm OK.

số thứ tự không bị gạch chéo. B. Hủy chọn Data Select Cases… Chọn lại All Cases. Tần suất (frequency) A. Nhắc lại Là số lần xuất hiện của các giá trị Mã 01 Giới tính Nam . VIII. các trường hợp bị gạch chéo sẽ được xem như không có trong dữ liệu.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Các trường hợp dưới 40 tuổi đã được chọn.

4 Thực hiện Analyze Tables Tables of frenquency 1. Bấm nút mũi tên qua phải . Tính tần suất riêng cho từng biến Chọn biến muốn tính tần suất.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam 02 03 04 05 06 07 Nu Nam Nam Nu Nu Nu Frequency của Giới tính: Nam: 3 Nu: B.

chọn Percents Display (để hiển thị %) Bấm Continue. Bấm OK. Kết quả: .Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Chọn nút Layout… Chọn Count Display (để hiển thị số lượng).

in each tables: (nhóm phụ trong mỗi bảng) Kết quả: IX.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam  Ghi chú: Có thể tính tần suất của nhiều biến cùng một lần. sau đó chọn Gioi tinh để đưa qua Subgroup. ví dụ. sau đó trong mỗi nghề nghiệp. 2. chọn các thông số v. . chọn các biến. tính tần suất của Nghe nghiep. Lặp lại lệnh đã thực hiện Thường thì thực hiện một lệnh phải tốn nhiều nhiều thao tác: như bấm chọn menu. Tính tần suất của biến này trong biến kia Muốn tính tần suất của biến này trong biến kia.v… Có hai cách để thực hiện lại một cách nhanh chóng những lệnh đã làm là dùng nút Recall hay lưu lại lệnh trong một file syntax A. ta tính nam bao nhiêu nữ bao nhiêu thì làm như sau: Khi xuất hiện cửa sổ Table of frequencies sau khi chọn Nghe nghiep để đưa qua Frequency for. Gọi lại lệnh bằng Recall Chọn nút Dialog Recall.

tham số… ta bấm nút Paste Xuất hiện cửa sổ syntax: .Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Hiện ra danh sách các lệnh đã dùng. Lưu lệnh bằng file syntax Để lưu lại một lệnh ta làm như sau: Sau khi thực hiện việc chọn các biến. B. Chọn lệnh muốn thực hiện lại.

Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Ta bấm nút lưu và đặt tên file. Sau này muốn chạy lại lệnh ta làm như sau: File Open Syntax… Bấm chọn file syntax đã lưu .

Sig (p-value) nếu nhỏ hơn 0. 50% đạt điểm trung bình và 25% đạt điểm giỏi.nếu lớn hơn có thể kết luận tỉ lệ các nhóm là bằng nhau Ví dụ 1 : Khảo sát 100 học sinh ta có 58 nam.05 : bác bỏ H0.  Căn cứ vào Asym. Số nam lớn hơn số nữ (trong mẫu của chúng ta). Khảo sát của chúng ta trên một bài kiểm tra cụ thể có 10 học . X.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Xuất hiện (các) dòng lệnh trong file này: Nếu muốn chạy lệnh này thì ta bấm vào nút mũi tên.  Giả thiết H0 : các nhóm trong một biến có tỉ lệ bằng nhau  Tiến hành Chi-square test. Kiểm định tỉ lệ Mục đích: Xác định tỉ lệ của các nhóm có bằng nhau hay không hay phù hợp với các tỉ lệ đã định trước hay không. 42 nữ. bài kiểm tra nên có 25% học sinh đạt điểm kém. nhưng kết luận này có ý nghĩa thống kê hay không ? H0 : tỉ lệ nam bằng tỉ lệ nữ (hoặc tỉ lệ nam :nữ là 50 :50) Ví dụ 2 : Theo một lý thuyết.

Kiểm định các tỉ lệ có bằng nhau hay không Ví dụ : Tỉ lệ các nghề nghiệp có bằng nhau không ? Analyze Non-parametric test Chi-Square Chọn biến để đưa qua Chọn All categories equal (các nhóm bằng nhau) OK Kết quả : Nghe nghiep Observed N Expected N Residual .Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam sinh đạt điểm kém. 17 học sinh đạt điểm trung bình và 9 học sinh đạt điểm giỏi. Kết quả này có phù hợp với lý thuyết hay không ? H0 : Tỉ lệ điểm trong khảo sát của ta theo cơ cấu 25 :50 : 25 A.

nhưng thay vì chọn All categories equal (tức là tỉ lệ không có bệnh :có bệnh là 50 :50) ta sẽ chỉ định SPPS tiến hành kiểm định với tỉ lệ không có bệnh : có bệnh là 80 :20) . Sig. Kiểm định tỉ lệ các nhóm có khác với cơ cấu tỉ lệ cho trước Ví dụ : Nghiên cứu trên 150 bệnh nhân.0 7.0 .0 3. ta thấy số mắc bệnh X là 50 người. Tỉ lệ mắc bệnh của ta có cao hơn có ý nghĩa thống kê hay không ? Giả thiết H0 : tỉ lệ không mắc bệnh : mắc bệnh là 80 : 20 Giả sử biến MacBenh được mã hóa là : 0 : không có bệnh.0 Test Statistics Nghe nghiep Chi-Square(a) Df Asymp.0 50. Asymp.368 khá lớn (lớn hơn 0. 3. Tỉ lệ là 50/150 = 30%.160 3 . 1 : có bệnh.368 Diễn giải: Observed N: số lượng quan sát Expected N: tần suất mong đợi (tần suất theo giả thiết H0) Chi-Square: thống kê Chi-Square. Asymp.0 50. Sig: giá trị p-value: xác suất để giả thiết đúng Giả thiết H0 : tỉ lệ các nghề nghiệp là bằng nhau.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Nong dan Cong nhan Buon ban CNVC Total 40 53 57 50 200 50.0 50. Sig: xác suất để giả thiết đúng là 0.0 -10. nói cách khác: có nhiều khả năng tỉ lệ các nghề nghiệp là bằng nhau hoặc: các nghề nghiệp khác nhau không có ý nghĩa thống kê. B. Tiến hành Chi square test như trên.05).05 ta kết luận là tỉ lệ nghề nghiệp khác nhau có ý nghĩa thống kê. Df: bậc tự do. Sig nhỏ hơn 0. Nếu Asymp. Tỉ lệ của một tác giả khác là 20%.

2 (tỉ lệ mắc) Kết quả : MACBENH Observed N .Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Chọn Values và gõ giá trị 0. Thứ tự là 0 rồi mới đến 1.00 Total 50 150 200 Expected N 160.0 .0 Residual -110.0 40. chọn nút Add Cẩn thận : Không mắc bệnh là 0. chọn nút Add.00 1.2 . Lại gõ giá trị 0. Do đó phải đưa giá trị 0.8 (tỉ lệ không mắc) trước 0.0 110. Mắc bệnh là 1.8 .

5 :5. Nghề nghiệp có ảnh hưởng đến việc mắc bệnh hay không.25  Cũng có thể chọn là 25 :50 :25 hoặc 2. Ta sẽ dùng bảng cross-tab (bảng chéo) và các kiểm định Chi-square. nói cách khác tỉ lệ mắc bệnh của ta khác tác giả kia (trong trường hợp này là lớn hơn) với mức ý nghĩa nhỏ hơn 0.125 1 .50. The minimum expected cell frequency is 40. XI.0%) have expected frequencies less than 5. 0. Giả thiết H0 : tỉ lệ không mắc bệnh : mắc bệnh là 80 : 20 Asymp Sig. Trở lại ví dụ về cơ cấu điểm bài thi. 2 : trung bình .01.000  bác bỏ H0. 3 : giỏi Giả thiết H0 : Cơ cấu tỉ lệ 1 :2 : 3 là 25 :50 :25 Khi tiến hành ta phải chọn các value là lần lượt là 0. Giả sử ta muốn xem giới tính có độc lập với việc mắc bệnh cao huyết áp hay không. là . Giả thiết H0 : Giới tính độc lập với việc mắc bệnh cao huyết áp Analyze Descriptive Crosstabs Đưa hai biến vào ô Rows và Columns . Nếu mã hóa : 1 : kém . nhau? Kiểm định mối liên hệ của hai biến định tính Mục đích : Xem hai biến (hai yếu tố) có liên hệ như thế nào: có độc lập hay có ảnh hưởng Ví dụ : Nhóm tuổi có ảnh hưởng đến việc mắc bệnh hay không.0 :2.000 a 0 cells (.25. 0. Sig.5… vì vấn đề ở đây là cơ cấu tỉ lệ không phải là số lượng.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Test Statistics MACBENH ChiSquare(a) Df Asymp. 378.0.

Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Kết quả : Gioi tinh * CAOHA Crosstabulation Count CAOHA . (1-sided) Pearson Chi-Square Continuity Correction(a) Likelihood Ratio Fisher's Exact Test Linear-by-Linear Association Value 2. Nếu kết quả gần 0 : hai biến không có tương quan . (2-sided) Exact Sig.0%) have expected count less than 5. là 0.076 Exact Sig.00 47 109 156 Total 66 134 200 Chi-Square Tests Asymp. XII.146 2.104 nên ta không bác bỏ được H0.104 .105 . Sig. Sig. Tương quan giữa hai biến : hệ số Pearson Mục đích : Tính hệ số tương quan tuyến tính (Pearson) giữa hai biến định lượng.568 df 1 1 1 N of Valid Cases 200 a Computed only for a 2x2 table b 0 cells (. nghĩa là có thể kết luận giới tính và bệnh cao huyết áp độc lập với nhau. The minimum expected count is 14. (2-sided) .00 Gioi tinh Total Nu Nam 19 25 44 1. Diễn giải: mức ý nghĩa Asymp.109 .645(b) 2.149 .088 2.632 1 .52.

Với bất kỳ kết quả nào. Nếu kết quả càng gần -1 : hai biến càng có tương quan tỉ lệ nghịch. hệ số tương quan phải được xét với mức ý nghĩa (sig. biến này tăng thì biến kia giảm. = significance) Mức ý nghĩa càng thấp thì hệ số tương quan càng có giá trị (không lớn hơn 0. Ví dụ : Chiều cao và cân nặng có hệ số tương quan như thế nào ? Analyze Correlate Bivariate Chọn 2 biến cần tính OK Kết quả: Correlations Chieu cao Chieu cao Pearson 1 Can nang -.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Nếu kết quả càng gần 1 : hai biến càng có tương quan tỉ lệ thuận.05) Hệ số tương quan dù gần -1 hoặc 1 nhưng có mức ý nghĩa thấp cũng không đủ kết luận. biến này tăng thì biến kia cũng tăng.179(*) .

So sánh trị trung bình của một mẫu với một giá trị. 200 -.011 200 * Correlation is significant at the 0.One sample T-test Mục đích: Xem giá trị trung bình của một biến có sai khác với một giá trị nào đó? Ví dụ: Ta đo chiều cao một mẫu 200 thanh niên từ 20-30 tuổi ở một địa phương và xét xem có thể kết luận chiều cao trung bình của họ có sai khác với chiều cao trung bình của thanh niên ở độ tuổi 20-30 được công bố là 160 (cm) hay không?  Biến được xem xét phải là biến định lượng (scale) vì trị trung bình của biến định danh (phân loại) là vô nghĩa.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Correlation Sig.05 level (2-tailed). Diễn giải Pearson Correlation là 1 với mức ý nghĩa Sig. Analyze Compare Means One-Sample T Test Chọn biến cần kiểm định Chọn giá trị cần so sánh .011 200 1 . Ta kết luận hai biến này có mối tương quan tuyến tính thuận có ý nghĩa thống kê. 200 . XIII.011 (nhỏ). là 0. (2-tailed) N .179(*) . (2-tailed) Can nang N Pearson Correlation Sig. ví dụ trung bình của giới tính (!?) H0: Trung bình của mẫu không sai khác với giá trị cho trước.

47 Mức ý nghĩa .11 Lower -2.000 cho phép ta kết luận chiều cao trung bình của các thanh niên mà ta khảo sát không bằng 170.337 df 199 Sig. Kết quả: One-Sample Test Test Value = 170 95% Confidence Interval of the Difference t Chieu cao -13.000 Mean Difference -11.11 Lower -12.183 không cho phép ta bác bỏ H0. Giả thiết H0: Chiều cao trung của mẫu bằng 170. (2-tailed) .75 Upper -9. (2-tailed) . Mức ý nghĩa 0.53 Giả thiết H0: Chiều cao trung bình của mẫu bằng 160.183 Mean Difference -1. Bây giờ giả sử ta so sánh với chiều cao l0 là 170.379 Df 199 Sig.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Kết quả: One-Sample Test Test Value = 160 95% Confidence Interval of the Difference t Chieu cao -1. .75 Upper .

Ví dụ hai mẫu độc lập nam và nữ. Ta kiểm định trung bình của một tính chất (biến) của hai nhóm đó có khác nhau không.Bs Trần Quý Phi-Trường CĐYT Quảng Nam Khoảng sai khác 95% Confidence Interval of the Difference đi từ -12. nên ta kết luận là chiều cao trung bình của mẫu đã khảo sát thấp hơn 170 (với mức ý nghĩa <0.47 đều dưới 0. ta kiểm định . So sánh trung bình của hai mẫu độc lập – Independent Samples T-Test Mục đích: Ta có hai nhóm độc lập.01) XIV.75 đến -9.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->