P. 1
Kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ

|Views: 2,236|Likes:
Được xuất bản bởiTran Le Quyen

More info:

Published by: Tran Le Quyen on Nov 30, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/21/2013

pdf

text

original

LỜI MỞ ĐẦU Sau hàng loạt những vụ bê bối lớn xảy ra trên thế giới trong ngành viễn

thông kéo theo sự ra đi của một đại gia kiểm toán quốc tế cũng như nhiều yếu tố bất ổn trong môi trường kinh doanh có tác động đến hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị chiến lược ngày nay quan tâm ngày càng nhiều hơn đến những vấn đề thể chế doanh nghiệp, quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ trong quá trình thiết kế và thực thi chiến lược cho doanh nghiệp của mình. Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận đã đề ra cũng như tuân thủ tôn chỉ hoạt động của doanh nghiệp trong khi giảm thiểu những yếu tố xảy ra bất ngờ gây tác động xấu tới hoạt động của doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản trị kinh doanh có thể ứng phó kịp thời với những thay đổi trong kinh tế và môi trường cạnh tranh, trong nhu cầu và những ưu tiên tiêu dùng của khách hàng cũng như nhìn nhận thấy những nhu cầu của những cải cách doanh nghiệp hướng tới tương lai phát triển của doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ cũng góp phần tăng cường tính hiệu quả của hoạt động trong doanh nghiệp, giảm thiểu rủi ro mất mát tài sản và góp phần làm tăng thêm mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính cũng như công tác tuân thủ các quy định của pháp luật. Đó cũng là lý do nhóm chúng em quyết định thảo luận và viết bài tổng hợp về nội dung “ Hệ thống kiểm soát nội bộ” với mong muốn bài viết của nhóm sẽ giúp các bạn hiểu hơn về Hệ thống kiêm soát nội bộ trong doanh nghiệp. I- BẢN CHẤT CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1 –Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ: Hệ thống kiểm soát nội bộ hay kiểm soát nội bộ thực chất là sự tích hợp một loạt hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy, chính sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo tổ chức đó hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý. Có thể hiểu đơn giản là hệ thống kiểm soát nội bộ là hệ thống của tất cả những gì mà một tổ chức cần làm để có được những điều muốn có và tránh những điều muốn tránh. Cũng trên nguyên tắc này, các hệ thống quản lý khác nhau có chuẩn mực quốc tế như ISO, TQM, QA/QC đảm bảo cho sự hoạt động hiệu quả của một tổ chức đã được xây dựng. Như vậy, bất kỳ hoạt động nào của tổ chức cũng có thể là đối tượng của kiểm soát nội bộ, kể cả kiểm toán nội bộ - một hệ thống kiểm tra, đo lường, đánh giá tính xác thực của các thông tin tài chính và tính khả thi của các quyết định quản lý trong nội bộ doanh nghiệp. Có nhiều trường hợp, hoạt động kiểm toán nội bộ có thể mở rộng sang các lĩnh vực khác nhưng quan trọng nhất vẫn là các hoạt động tài chính - kế toán. Trong khi kiểm toán nội bộ hoạt động theo các chuẩn mực của Luật kiểm toán, hệ thống kiểm soát nội bộ vận hành theo các chuẩn mực do tổ chức tự ban hành phù hợp với phông pháp luật chung.

Do đó hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 4 mục tiêu: 1. + Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc nhân viên của công ty gây ra. Cụ thể hệ thống kiểm soát nội bộ cần: + Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp + Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lận trong mọi hoạt động của doanh nghiệp + Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ chính xác cũng như việc lập báo cáo tài chính trung thực và khách quan.3 Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế trong doanh nghiệp phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải được tuân thủ đúng mức. Nhiệm vụ của các nhà quản lý là xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu và kết hợp hài hòa bốn mục tiêu trên. Như vậy thông tin cung cấp phải đảm bảo tính kịp thời. Bên cạnh đó. chúng có thể vị đánh cắp lạm dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát thích hợp. sổ sách hoặc cung cấp thông tin đầy đủ và tin cậy. 1. . tính chính xác và tin cậy về thực trạng hoạt động và phản ánh đầy đủ khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh doanh tài chính.1 Bảo vệ tài sản của đơn vị: Tài sản của đơn vị bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình.4 Bảo đảm hiệu quả hoạt động và năng lực quản lý: Các quá trình kiểm soát của đơn vị được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các tác nghiệp. Điều tương tự cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác như số sách kế toán.2 Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: Thông tin kinh tế tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý. Do đó một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho công ty: + Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty. 1. định kỳ các quản lý thường đánh giá kết quả hoạt động trong doanh nghiệp được thực hiện với cơ chế giám sát của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng quản lý điều hành của bộ máy quản lý doanh nghiệp. Tuy nằm trong một thể thống nhất song bốn mục tiêu trên đôi khi cũng có mâu thuẫn với nhau giữa tính hiệu quả của hoạt động với mục đích bảo vệ tài sản. gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực trong doanh nghiệp. các tài liệu quan trọng… 1.

thay vì ghi nhận như một nghiệp vụ tài trợ ngắn hạn Lehman đã ghi nhận như một khoản doanh thu của ngân hàng. Nhược điểm Thứ nhất. Đối với những công ty mà có sự tách biệt lớn giữa người quản lý và cổ đông. Trong báo cáo tài chính phát hành ra công chúng của Lehman.+ Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho công ty. Lehman sẽ nhận được một khoản tiền mặt tương ứng với khoản nợ ngắn hạn tăng lên. + Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty. Đây là một hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ. và điều này rất quan trọng đối với công ty có nhà đầu tư bên ngoài. Ví dụ như trong vụ sụp đổ của ngân hàng Lehman Brothers. Sau đó. Khi công ty phát triển lên thì lợi ích của một hệ thống kiểm soát nội bộ cũng trở nên to lớn hơn vì người chủ công ty sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát và kiểm soát các rủi ro này nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân. một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh là một nhân tố của một hệ thống quản trị doanh nghiệp vững mạnh. khai thác và triển khai các sáng kiến nhằm năng cao năng lực quản lí. sửa chữa các sai sót có thể có trong hoạt động của đơn vị. 2. Các nhà đầu tư sẽ thường trả giá cao hơn cho những công ty có rủi ro thấp hơn. Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ: Ưu điểm Củng cố nề nếp trong quản lí. mỗi hệ thống kiểm soát nội bộ dù được thiết kề hoàn hảo đền đâu cũng không thể ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra. Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc phát hiện ngăn chặn. người ta đã phát hiện ra rằng Lehman đã sử dụng “thủ thuật” kế toán có tên gọi trong nội bộ của ngân hàng là Repo 105 và Repo 108 để tạm thời che dấu hệ số nợ quá cao của mình. + Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ. khi Lehman sử dụng toàn bộ khoản tiền này để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn khác. Sau vụ sụp đổ của Lehman. Bảo vệ tài sản trong đơn vị và bảo đảm độ tin cậy của hệ thống thông tin trong đơn vị. Lehman lại thực hiện hành vi gian lận kế toán để giảm hệ số nợ của mình. số dư tiền sẽ tăng lên đồng thời số dư công cụ tài chính giảm đi cùng một con số. theo đúng bản chất. một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ góp phần tạo nên sự tin tưởng cao của cổ đông. Xét về điểm này. hệ số nợ của Lehman sẽ không thay đổi so với trước khi thực hiện giao dịch Repo. người ta mới đặt ra một nghi ngờ về hệ thống kiểm soát nội bộ một đế chế . Tuy nhiên các báo cáo kiểm toán sau đó lại cho rằng. Khi sử dụng các giao dịch Repo.

sai xót của con người. xuất phát từ sự thiếu chú ý.tài chính hùng mạnh và được coi là một trong ba nhà tạo lập thị trường trên SGDCK Nasdaq. Điều đó cho thấy rằng sai phạm của một hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn có thể xảy ra cho dù nó được thiết kế chặt chẽ đến đâu. Nhiều trường hợp khả năng vượt tầm kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ do có sự thông đồng của một người trong ban giám đốc hay một nhân viên với những người khác ở trong hay ngoài đơn vị. Cơ cấu tổ chức tốt giúp ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động tài chính kế toán của doanh nghiệp. Để thiết lập 1 cơ cấu tổ chức thích hợp và có hiệu quả các nhà quản lý phải tuân thủ các nguyên tắc sau: . phần lớn công tác kiểm tra NB thường tác động đến những nghiệp vụ lặp đi lặp lại mà không tác động đến nghiệp vụ bất thường. Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và nhân tố bên ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế. ban giám đốc thường yêu cầu giá phí của một thủ tục kiểm tra không được vượt quá những lợi ích mà thủ tục đó đem lại. thái độ và nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý trong doanh nghiệp. Ngoài ra còn có một số nhược điểm khác như: Khả năng những người chịu trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ lạm dụng đặc quyền của mình. + Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành. Thứ tư. thực hiện các quyết định trong toàn bộ doanh nghiệp.Môi trường kiểm soát. Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm: + Đặc thù về quản lý: Đề cập đến các quan điểm khác nhau trong điều hành doanh nghiệp của nhà quản lý. không loại trừ được rủi ro. chế độ. Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan đến quan điểm. các quy định và cách thức kiểm tra kiểm soát trong doanh nghiệp. Thứ hai. các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách. triển khai. Thứ ba. hoạt động và xử lí dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ. đãng trí. các thủ tục kiểm toán có khả năg không còn thích hợp và do đó không được áp dụng. Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động và các lĩnh vực của doanh nghiệp.CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1. Do có sự biến động tình hình. sai sót về xét đoán hay không hiểu rõ các chỉ thị. Chính điều này đã hạn chế chất lượng và tính chính xác của cuộc kiểm tra. II.

không bỏ sót lĩnh vực nào. Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính. đào tạo. tổng hợp và lập báo cáo về các thông tin kinh tế.Thứ nhất. 2. Là mắt xích quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ. Ví dụ : Đối với các giao dịch về bán hàng. theo dõi những nhân tố ảnh hưởng đến kế hoạch đã lập nhằm xử lý kịp thời. ghi chép sổ và bảo quản tài sản. Vì vậy trong thực tế các nhà quản lý thường quan tâm xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch. ghi sổ. tài chính ở đơn vị. +Môi trường pháp lý. hệ thống kế toán phải được thiết kế sao cho chỉ cho phép ghi sổ doanh thu những giao dịch bán hàng thực tế xảy ra. xử lý. phân loại. + Chính sách nhân sự: Đội ngũ nhân viên là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát cũng như chủ thể trực tiếp thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của doanh nghiệp. Kiểm tra và giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ. Thứ hai. thiết lập được sự điều hành và sự kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.Các nhà quản lý doanh nghiệp cần có chính sách cụ thể và rõ ràng về tuyển dụng. + Công tác kế hoạch: Hệ thống kế hoạch và dự toán bao gồm các kế hoạch sản suất. + Ủy ban kiểm soát: Bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của đơn vị như thành viên hội đồng quản trị nhưng không kiêm nhiệm chức vụ quản lý và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát. Thứ ba. thu thập. hệ thống kế toán có hiệu quả phải góp phần đảm bảo thoả mãn tất cả các mục tiêu kiểm soát nội bộ. Các nhân tố ngoài môi trường kiểm soát bao gồm: +Sự kiểm soát của các cơ quan nhà nước +Ảnh hưởng của các chủ nợ. khen thưởng… nhân viên sao cho phù hợp. thu chi…đặc biệt là các kế hoạch tài chính là những nhân tố quan trọng trong quá trình kiểm soát. Các hệ thống này phải được thiết kế sao cho thể hiện rõ các mục tiêu chi tiết của kiểm soát đã được tính đến trong đó. Dung hòa những bất đồng giữa ban giám đốc với các kiểm toán viên bên ngoài. tiêu thụ. Ủy ban kiểm soát có những nhiệm vụ và quyền hạn: Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty. thực hiện sự phân chia rành mạch 3 chức năng: sử lí nghiệp vụ. Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch được tiến hành khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự toán đó sẽ thành công cụ kiểm soát rất hữu hiệu. Hệ thống kế toán : Hệ thống kế toán ở đơn vị là hệ thống dùng để nhận biết. +Đường lối phát triển đất nước. đồng thời cũng không có sự chồng chéo giữa các bộ phận. đảm bảo sự độc lập tương đối giữa các bộ phận nhằm đat được hiệu quả cao nhất trong hoạt động của các bộ phận chức năng. ko .

Đơn vị phải cân nhắc lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp và tổ chức các sổ kế toán đầy đủ. hợp lệ. chứng từ chưa ghi sổ kế toán và tránh được những trường hợp chứng từ ghi trùng trên sổ kế toán Chứng từ phải được lập vào lúc nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc ngay sau đó càng sớm càng tốt: Việc lập chứng từ kịp thời sẽ đảm bảo phản ánh trung thực nhất về bản chất và nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và giúp cho việc ghi sổ kế toán được kịp thời. Hệ thống tài khoản có tác dụng kiểm soát luồng đi của các thông tin theo các nội dung đã được phân loại. Bao gồm: + Chứng từ kế toán: Thực hiện chức năng chuyển giao thông tin trong toàn bộ tổ chức của đơn vị khách hàng và giữa các tổ chức. giúp cho số liệu các chỉ tiêu trên BCTC phản ánh đúng quy mô và bản chất của chúng. khi quy định nội dung của từng tài khoản phải trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc. Một hệ thống tài khoản được thiết lập đúng đắn sẽ có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu kiểm soát “sự phân loại” của hệ thống kiểm soát nội bộ. Sổ kế toán: Có nhiều hình thức sổ kế toán và tương ứng với mỗi hình thức có một hệ thống sổ kế toán cụ thể với trình tự ghi sổ nhất định. + Chứng từ và sổ sách đầy đủ: Để thực hiện được các mục tiêu chi tiết của kiểm soát. sau quá trình ghi nhận. Hệ thống kế toán bao gồm: chứng từ và sổ sách đầy đủ. do vậy việc ghi sổ kế toán cũng sẽ bị ảnh hưởng Chứng từ phải được thiết kế cho nhiều công dụng và thể hiện tối đa mức độ kiểm soát nội bộ Hệ thống tài khoản: Là cầu nối liên quan chặt chẽ giữa chứng từ kế toán và sổ kế toán. số liệu ghi chép phải phản ánh đúng đắn về giá trị và chính xác về kỹ thuật. chế độ và chuẩn mực kế toán chung. các đơn vị với nhau. ghi chép…cuối cùng phải được tổng hợp theo những chỉ tiêu tài chính và được .cho phép ghi sổ doanh thu với số hàng chưa được giao. nguyên tắc cơ bản đối với hệ thống kế toán là phải đảm bảo chứng từ và sổ sách đầy đủ. sổ kế toán. báo cáo kế toán. phân loại. Chứng từ phải được đánh số liên tiếp: việc thực hiện đánh số liên tiếp trên các chứng từ sẽ giúp tăng cường kiểm soát đối với các trường hợp chứng từ bị thiếu. Việc ghi sổ kế toán phải có đầy đủ chứng từ hợp lý. Đối với từng đơn vị. hợp lý theo yêu cầu kế toán của mình. Nếu trước khi ghi sổ kế toán. đúng kì phát sinh của nghiệp vụ kinh tế đó Chứng từ phải đơn giản để đảm bảo là chúng rõ ràng dễ hiểu: Nếu chứng từ kế toán quá phức tạp có thể sẽ dẫn đến sự hiểu không đúng về các nghiệp vụ kinh tế. hệ thống tài khoản. các căn cứ chứng từ được kiểm tra nghiêm ngặt sẽ giúp đạt được nhiều mục tiêu kiểm soát như loại trừ khả năng ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế thực sự không phát sinh hoặc giá trị của chúng phản ánh ko đúng với thực tế… Báo cáo kế toán: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

b. Bao gồm: . Kiểm soát bảo vệ tài sản.Phân định trách nhiệm bảo vệ tài sản và thông tin . hệ thống kế toán không những cung cấp thông tin cho các cấp quản lý ra quyết định mà còn có tác dụng kiểm soát nhiều mặt hoạt động của ngân hàng. 3. tính toán và ghi chép các giao dịch phát sinh. thiết bị cho việc bảo vệ và kiểm soát tài sản. trách nhiệm của nhau để phối hợp cùng nhau và kiểm soát lẫn nhau nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức. nguyên tắc “phê chuẩn. + Bất kiêm nhiệm trong việc phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế với việc thực hiện các nghiệp vụ ấy. Nguyên tắc phê chuẩn. Quá trình uỷ quyền được tiếp tục thực hiện xuống cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn không làm mất tính tập trung của đơn vị.Thiết lập các quy chế. uỷ quyền”: Phê chuẩn là biểu hiện cụ thể của việc quyết định và giải quyết một công việc trong một phạm vi nhất định. nguyên tắc “bất kiêm nhiệm”: hay còn gọi là sự cách ly thích hợp về trách nhiệm có tác dụng trong việc ngăn ngừa những sai phạm nhất là những sai phạm cố ý. thông tin: Là các biện pháp. đối chiếu.Đảm bảo các điều kiện vật chất như kho tàng. quy chế. quy chế kiểm soát nhằm bảo đảm an toàn về tài sản và các thông tin trong đơn vị. Ví dụ như người ra quyết định đầu tư không thể kiêm nhiệm việc sử dụng vốn để đầu tư. nhưng để mọi người cùng nhau thực hiện mục tiêu chung của tổ chức thì các công việc của tổ chức phải được phân công và giao nhiệm vụ rõ ràng gọi là “phân công phân nhiệm”. Thủ tục kiểm soát: Kiểm soát trực tiếp: Là các thủ tục. sổ sách và thông tin . Ví dụ ở ngân hàng: thông qua việc quan sát. thông tin của những người ko có trách nhiệm . nguyên tắc “phân công. Đây được xem là nguyên tắc quan trọng của kiểm soát. phân nhiệm”: Mỗi cá nhân trong tổ chức đều có mục tiêu theo đuổi riêng của mình.trình bày vào báo cáo kế toán phù hợp. uỷ quyền yêu cầu tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được cấp có thẩm quyền phê chuẩn. + Bất kiêm nhiệm trong việc bảo vệ tài sản với kế toán. Thứ hai. biện pháp để ngăn ngừa sự tiếp cận đến tài sản. + Bất kiêm nhiệm giữa việc điều hành với trách nhiệm ghi sổ. theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. Thủ tục kiểm soát: a. quá trình kiểm soát được thiết lập nhằm trực tiếp đáp ứng các mục tiêu chi tiết của kiểm soát. -Thứ ba. Các nguyên tắc kiểm soát: Thứ nhất. Vì trên cơ sở phân công phân nhiệm rõ ràng mỗi người trong tổ chức không những hiểu rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của mình mà còn hiểu rõ nhiệm vụ.

+ Kiểm soát xử lý được đặt ra để kiểm tra việc xử lý các giao dịch. lấy xác nhận của bên thứ 3… Kiểm soát xử lý: Là loại kiểm soát được đặt ra để trong quá trình xử lý. thủ tục kiểm soát được phân loại: + Kiểm soát quản lý là việc kiểm soát các hoạt động riêng lẻ của ngân hàng. ghi chép và tổng hợp trong báo cáo. do Hội đồng quản trị độc lập với người thực hiện hoạt động đó tiến hành. quy chế kiểm soát nhằm đảm bảo sự an toàn của tài sản và thông tin trong ngân hàng. Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) “Kiểm toán nội bộ là một hoạt đọng đánh giá được lập ra trong một doanh nghiệp như là một loại dịch vụ cho doanh nghiệp đó. cho phép. tính toán.2 Thực trạng của kiểm toán nội bộ: Trên thế giới.+ Kiểm soát tổng quát là sự kiểm soát tổng thể đối với tất cả các hoạt động và giao dịch diễn ra trong ngân hàng. - 4 – Kiểm toán nội bộ: 4. 4.Thiết lập các quy chế về kiểm kê hiện vật. tức là kiểm tra lại những công việc mà nhân viên ngân hàng đã thực hiện và đã được công nhận. Kiểm soát quản lý diễn ra thường xuyên và là hoạt động quan trọng nhất trong cơ chế kiểm soát nội bộ của ngân hàng. + Kiểm soát để bảo vệ tài sản là các biện pháp. các chức năng kiểm tra đánh giá và giám sát thích hợp và hiệu quả của hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ”. phân loại. Ví dụ ở các ngân hàng thương mại. ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế đảm bảo rằng nghiệp vụ đó xảy ra và việc ghi chúng vào sổ kế toán là đúng đắn Kiểm soát quản lý: Là việc kiểm soát các hoạt động riêng lẻ do những nhân viên độc lập với người thực hiện hoạt động đó tiến hành Kiểm soát tổng quát: Là sự kiểm soát tổng thể đối với nhiều hệ thống.1 Khái niệm về kiểm toán nội bộ: Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến hành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị. nhiều công việc khác nhau. Theo các chuẩn mực tiến hành kiểm toán nội bộ do viện kiểm soát nội bộ Hoa kỳ ban hành năm 1978 “Kiểm toán nội bộ là một chức năng đánh giá độc lập được thiết kế trong một tổ chức để kiểm tra đánh giá các hoạt động của tổ chức như là một hoạt động phục vụ cho một tổ chức”. kiểm toán nội bộ đã ra đời từ lâu nhưng chỉ phát triển từ sau các vụ gian lận tài chính ở Công ty Worldcom và Enron (Mỹ) những năm 20002001 và đặc biệt là khi Luật Sarbanes-Oxley của Mỹ ra đời năm 2002. Luật này .

Kiểm toán nội bộ không chỉ đánh giá các yếu kém của hệ thống quản lý mà còn đánh giá các rủi ro cả trong và ngoài công ty. chức năng. Đây là bài toán thực sự của quản trị. Đó là tăng trưởng. Khái niệm đầu tiên liên quan đến kiểm toán nội bộ quy định trong luật là ban kiểm soát do cổ đông bầu ra.2. Để phát triển bền vững. chứ không phải cho đối tác bên ngoài. Thông qua công cụ này.1 Lợi ích của kiểm toán nội bộ: Kiểm toán nội bộ có thể đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích. tăng trưởng tuy có đạt. Doanh nghiệp nào xem nhẹ một trong ba mục tiêu trên thì sớm muộn cũng phải trả giá.2. có một thực tế là không phải doanh nghiệp nào cũng thấy hết các lợi ích trên và có biện pháp để hiện thực hóa các lợi ích đó. Đây là công cụ giúp phát hiện và cải tiến những điểm yếu trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp. vai trò. tăng khả năng đạt được các mục tiêu kinh doanh.Thực tế kiểm toán nội bộ ở Việt Nam Hiện nay khung pháp lý cao nhất cho hoạt động kiểm toán nội bộ là Luật Doanh nghiệp (cũ và mới). Các thống kê trên thế giới cho thấy các công ty có phòng kiểm toán nội bộ thường có báo cáo đúng hạn. bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải cân bằng cả ba mục tiêu trên. Tuy nhiên. bán hàng đến quản lý tài chính. Trong khi hoạt động của kiểm toán độc lập giới hạn ở việc kiểm tra báo cáo tài chính (mức độ trung thực và hợp lý). khái niệm kiểm toán nội bộ vẫn còn xa lạ với nhiều nhà quản lý. Mục đích của kiểm toán nội bộ là phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp. sự phát triển nhanh chóng của thị trường chứng khoán và những vụ bê bối về quản trị ở một số doanh nghiệp lớn của Nhà nước gần đây cho thấy sự cần thiết của kiểm toán nội bộ ở doanh nghiệp. hiệu quả và kiểm soát. từ mua hàng. quản lý rủi ro tốt hơn. ban giám đốc và hội đồng quản trị có thể kiểm soát hoạt động tốt hơn. báo cáo tài chính có mức độ minh bạch và chính xác cao.2. 4. Thay vào đó là bị co méo ở hai góc kia. sản xuất. nhân sự hay công nghệ thông tin. Tuy nhiên. hoạt động của kiểm toán nội bộ không bị giới hạn ở bất kỳ phạm vi nào trong công ty. Một doanh nghiệp có kiểm toán nội bộ sẽ làm gia tăng niềm tin của các cổ đông. nhưng hiệu quả và kiểm soát lại giảm sút hoặc không ngang tầm với sự tăng trưởng. các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán về hệ thống quản trị. Tại Việt Nam dù đã có mặt được hơn 10 năm nhưng cho đến nay. khả năng gian lận thấp và cuối cùng là hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn so với các công ty không có phòng kiểm toán nội bộ. Kết quả là tam giác ba mục tiêu này không thực sự mở rộng ở cả ba góc trong quá trình tăng trưởng một cách đồng bộ. yêu cầu hội nhập WTO. Nhiều doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tăng trưởng nóng và đã không cân bằng được ba mục tiêu bắt buộc của phát triển bền vững. . 4. Tuy nhiên.quy định các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ phải báo cáo về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ công ty.

đầy đủ hơn và thực chất hơn. hướng dẫn về vấn đề kiểm toán nội bộ (Quyết định 832/TC/QQĐ/CĐKT năm 1997). Điều này làm giảm tính độc lập của phòng kiểm toán nội bộ. hoạt động kiểm toán nội bộ ít nhiều đã hình thành khi các công ty thực hiện hệ thống quản lý chất lượng hay môi trường (ISO). theo thông lệ phổ biến trên thế giới. 4. Các công ty có được chứng chỉ ISO bắt buộc phải thực hiện đánh giá nội bộ (thực chất là kiểm toán nội bộ) ít nhất mỗi năm một lần về mức độ tuân thủ các tiêu chuẩn ISO. Và rất nhiều công ty mẹ đó đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ hay ở các thị trường chứng khoán lớn khác trên thế giới. Các doanh nghiệp này đang ngày càng có đóng góp cao về doanh thu.3 Giải pháp xây dựng kiểm toán nội bộ . việc xây dựng kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp chắc chắn sẽ phát triển trong thời gian tới cùng với sức phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. ban kiểm soát ở các doanh nghiệp nhà nước và một số ngân hàng đã hoạt động nhưng chưa mang lại hiệu quả do vai trò. tức là phải thực hiện kiểm toán nội bộ. tức là cấp cao hơn ban giám đốc. vì toàn bộ hệ thống quản lý trong doanh nghiệp (do ban giám đốc quy định) đều là đối tượng đánh giá của kiểm toán nội bộ. trong những năm qua. các công ty nước ngoài ở Việt Nam cũng buộc phải tuân thủ những quy định như Luật Sarbanes-Oxley của Mỹ.thường gọi là ban ISO hay ban đảm bảo chất lượng . do đánh giá nội bộ chỉ giới hạn ở việc tuân thủ các tiêu chuẩn của ISO (chủ yếu về mặt thủ tục. chức năng. nên hầu như không giúp cải tiến nhiều về hệ thống kiểm soát ở công ty. phòng kiểm toán nội bộ vẫn báo cáo lên tổng giám đốc như một bộ phận thuộc sự điều hành của tổng giám đốc. Các công ty này sẽ ngày càng nhận được nhiều chương trình kiểm toán nội bộ do công ty mẹ thực hiện hoặc sẽ phải xây dựng bộ phận kiểm toán độc lập của riêng mình. Xu hướng thiết lập hệ thống kiểm toán nội bộ cũng sẽ phát triển trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Ở Việt Nam. theo yêu cầu hơn là thường xuyên. dần dần. Ở các loại hình công ty khác.trách nhiệm của ban kiểm soát còn quá mơ hồ. nhiều doanh nghiệp thực hiện ISO đã nhận ra điều này và đã thiết lập bộ phận đánh giá nội bộ ở cấp độ cao hơn. Tuy nhiên. Việc đánh giá này thường do một ban hay một bộ phận . Sự đòi hỏi của các nhà đầu tư về một hệ thống quản trị chuyên nghiệp sẽ buộc các doanh nghiệp phải chú ý xây dựng hệ thống kiểm toán nội bộ sao cho thật hiệu quả. Ở Việt Nam. Do đó. Trong khi đó. phòng kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp lên cho ban kiểm soát hoặc hội đồng quản trị. làm công việc của thanh tra mang tính chất đột xuất.thực hiện và báo cáo lên tổng giám đốc. lợi nhuận đối với công ty mẹ ở nước ngoài. Theo đó. trách nhiệm chưa rõ ràng và còn thiếu công cụ để thực hiện công tác giám sát. Trong thực tế. Các doanh nghiệp nhà nước có thêm một quy định. văn bản).

còn những công ty lớn lại phân quyền điều hành cho cấp dưới mà thiếu sự kiểm tra đầy đủ. khi các công ty nhỏ được quản lý theo kiểu gia đình. Kiểm toán nội bộ là hoạt động đánh giá và tư vấn nội bộ trong doanh nghiệp. nhằm đem lại giá trị và cải tiến công tác quản lý ở doanh nghiệp thông qua việc tăng cường kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro. Thực tế hiện nay các doanh nghiệp của Việt Nam chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ hoặc chưa xây dựng cho mình những hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu. vai trò. doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu cụ thể và mục đích cụ thể của bộ phận này. Cả hai mô hình này đều dựa trên sự tin tưởng cá nhân và thiếu những quy chế thông tin.Việc xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp phải được thực hiện qua nhiều bước. Phần lớn các doanh nghiệp chưa hiểu rõ sự cần thiết. kiểm tra chéo giữa các bộ phận để phòng ngừa gian lận. III. Thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ ở Việt Nam: Một thực trạng khá phổ biến hiện nay là phương pháp quản lý của nhiều công ty còn lỏng lẻo. Sau cùng. để rút kinh nghiệm trước khi bắt đầu xây dựng chiến lược và kế hoạch kiểm toán dài hạn. Kế đó là phải xác định rõ ràng cơ cấu tổ chức. Công tác kiểm . tổ chức và vận hành bài bản một hệ thống kiểm soát nội bộ. Trước hết. có tính chất độc lập và khách quan. có thể bao gồm cả một văn kiện như điều lệ kiểm toán để đảm bảo đủ tính độc lập cho bộ phận kiểm toán nội bộ hoạt động. kiểm toán viên và đào tạo họ. chức năng và quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ. Một điều cần lưu ý là nghiệp vụ kiểm toán nội bộ khác nhiều kiểm toán độc lập và đòi hỏi trình độ chuyên môn và kinh nghiệm rất cao. Việc tiếp theo quan trọng không kém là tuyển dụng kiểm toán viên trưởng. bộ phận kiểm toán nội bộ cần thực hiện kiểm toán thí điểm và tốt nhất là có sự đánh giá của một công ty tư vấn độc lập. lợi ích cũng như cách xây dựng. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1.

tập trung vào các chỉ số kinh tế .tra. Trên đây chỉ là những giải pháp chung nhất để hoàn thiện hơn hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp ở Việt Nam. là một trong những việc làm hết sức cụ thể để nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nâng cao quyền tự chủ cho các chi nhánh. Xét về dài hạn. 2. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp Việt Nam: Thứ nhất. Quy trình đánh giá một hệ thống kiểm soát nội bộ Thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ chính là xác lập một cơ chế giám sát mà ở đó chúng ta không quản lý bằng lòng tin. hoàn thiện môi trường kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp. phiến diện. các công ty con đối với những công ty và tập đoàn lớn. đổ trách nhiệm chứ ít chú trọng kiểm tra. . nhà nước cũng có những quy định bắt buộc doanh nghiệp phải có những thiết kế quản trị công ty phù hợp đặc biệt khi tham gia thị trường chứng khoán như quy định của Điều 28 trong Dự thảo Luật chứng khoán đang trong quá trình thẩm định. Ngoài ra việc thiết lập những thiết kế hệ thống trong đó có kiểm soát nội bộ hoàn toàn thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp. mà bằng những quy định rõ ràng. các doanh nghiệp cần tạo dựng nền tảng cho những phát triển bền vững sau này thông qua những thiết kế hệ thống hữu hiệu. Thứ hai.tài chính và kết quả cuối cùng với thói quen tìm lỗi. kiểm soát thường chồng chéo. Do vậy đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ không chỉ để xác minh tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ mà còn là cơ sở cho việc xác định phạm vị thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị. Thứ ba. Có sự độc lập giữa Hội đồng quản trị và ban giám đốc. Tuy nhiên không phải hệ thống kiểm soát nội bộ nào cũng phát huy hết hiệu quả của mình. của ban giám đốc. 3. tăng cường nhận thức về kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp. nhà cung cấp hay công chúng là những cổ đông tiềm năng cũng là những sức ép buộc doanh nghiệp phải có những thiết kế hữu hiệu. tiếp tục nghiên cứu. hoàn thiện mô hình về chức năng kiểm soát của Hội đồng quản trị. Với trách nhiệm bảo vệ thị trường. Đây là một trong các điểm yếu mà các doanh nghiệp cần khắc phục để nâng cao sức cạnh tranh khi hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu. kiểm soát toàn bộ hoạt động của tổ chức. Những đòi hỏi của những đối tác bên trong doanh nghiệp như cổ đông hay cán bộ nhân viên cũng như những đối tác bên ngoài doanh nghiệp như khách hàng.

Phương pháp tiếp cận theo khoản mục: Cách làm này dễ thực hiện nhưng KTV sẽ khó đánh giá về những ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến các số dư của khoản mục trong BCTC . Do hầu hết các cuộc kiểm toán của 1 công ty được 1 công ty kiểm toán thực hiện hàng năm nên KTV thường bắt đầu cuộc kiểm toán với lượng thông tin đã thu thập . .Để có kế hoạch thiết kế các cuộc khảo sát thích hợp.Để nhận diện và đánh giá các sai phạm tiềm tàng. chu trình doanh thu). Thu thập hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ và mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ trên giấy tờ làm việc Trong giai đoạn này kiểm toán viên tìm hiểu về kiểm soát nội bộ của đơn vị trên hai mặt chủ yếu: thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm thiết kế về quy chế kiểm soát và thiết kế về bộ máy kiểm soát.Phương pháp tiếp cận theo chu trình nghiệp vụ: Theo phương pháp này. Kiểm toán viên phải tìm hiểu về thiết kế và vận hành của hệ thống KSNB của khách hàng theo từng yếu tố cấu thành nhằm: . KTV xem xét các chính sách. Phương pháp tiếp cận: .Đánh giá xem liệu có các BCTC có thể kiểm toán được hay không .Dựa vào kinh nghiệm trước đây của KTV với khách hàng.Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ được thực hiện theo một trình tự nhất định và có thể khái quát qua 4 bước cơ bản sau: 3. chu trình sản xuất. hoạt động liên tục và có hiệu lực của kiếm soát nội bộ.Để quyết định về mức giá thích hợp của rủi ro kiểm soát ảnh hưởng đến rủi ro phát hiện từ đó ảnh hưởng đến quyết định số lượng bằng chứng kiểm toán phải thu thập. chu trình chi tiêu. . Cụ thể các phương pháp áp dụng: .1. thủ tục kiểm soát đến từng chu trình nghiệp vụ (Chu trình đầu tư tài chính. Phương pháp này cho phép KTV phân chia các nghiệp và các số dư tài khoản thành từng loại rõ ràng (các chu trình) và sau đó KTV có thể hiểu biết về cách thức kiểm soát cho các cơ sở tiêu chí liên quan tới từng loại nghiệp vụ và số dư tài khoản trong chu trình đó.

Kiểm tra các chứng từ và sổ sách đã hoàn tất. Trong đó bảng câu hỏi về hệ thống KSNB gồm đưa ra các câu hỏi theo 7 mục tiêu chi tiết của hệ thống KSNB đối với hệ thống KSNB. lập Bảng câu hỏi về KSNB. Thẩm vấn nhân viên của công ty khách hàng. kiểm toán viên sử dụng 1 trong 3 phương pháp hoặc cả 3 phương pháp sau tùy thuộc đặc điểm đơn vị được kiểm toán và quy mô kiểm toán: vẽ các Lưu đồ. Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch cho các khoản mục trên BCTC Rủi ro kiểm soát được đánh giá thông qua những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ. Quan sát các mặt hoạt động và quá trình hoạt động của công ty khách hàng để củng cố thêm sự hiểu biết và kiến thức về thực tế sử dụng các thủ tục và chế độ KSNB tại công ty khách hàng. Giúp KTV có thể thấy được việc vận dụng các thủ tục và chế độ trên tại công ty khách hàng. Ưu điểm của công cụ này là được lập sẵn nên KTV có thể tiến hành nhanh chóng và không bỏ sót các vấn đề quan trọng. Công việc này giúp cho KTV thu thập thông tin ban đầu (đối với khách hàng mới) hoặc nắm bắt được những thay đổi trong hệ thống KSNB của khách hàng (đối với khách hàng thường niên). Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp và ngược lại . Xem xét các sổ tay về thủ tục và chế độ của công ty khách hàng. Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời "có" hoặc "không" và các câu trả lời "không" sẽ cho thấy nhược điểm của KSNB.1. Việc này giúp KTV có thể hiểu được thủ tục và chế độ liên quan đến KSNB đang được áp dụng ở công ty khách hàng. Để mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ. lập bảng tường thuật về KSNB. 2.- - được từ cuộc kiểm toán trước. KTV thường sử dụng kết hợp bảng câu hỏi với lưu đồ hoặc với bảng tường thuật sẽ giúp KTV hiểu biết tốt hơn về hệ thống KSNB của khách hàng. Sau đó KTV cập nhật hóa thông tin và mang sang năm hiện hành. Nhưng do được thiết kế chung nên bảng câu hỏi đó có thể không được phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp.

Việc đánh giá sự áp dụng của hệ thống kế và KSNB được xem là không đủ. . KTV thường đặt ra mức độ rủi ro kiểm soát là cao trong trường hợp: .Hệ thống kế toán và KSNB không được áp dụng đúng . KTV sẽ đưa ra đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát cho từng mục tiêu kiểm soát chi tiết thông qua các bước sau: . Lập bảng đánh giá kiểm soát nội bộ Bảng đánh giá kiểm soát nội bộ thường gồm những thông tin sau: . Nhược điểm được hiểu là sự vắng mặt của các quá trình kiểm soát thích đáng mà điều này sẽ làm tăng khả năng rủi ro của việc tồn tại các sai phạm trên BCTC. thực hiện lại các thủ tục kiểm soát hoặc tiến hành quan sát các hoạt động liên quan đến KSNB…. . . cao hoặc theo tỷ lệ phần trăm.Mục đích của thử nghiệm này là thu thập bằng chứng về sự hiện hữu của các quy chế và thủ tục kiểm soát để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ . trung bình.Nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù. 3.Mức độ rủi ro kiểm soát ban đầu này sẽ được chứng minh bằng việc thực hiện các khảo sát (thử nghiệm kiểm soát) ở giai đoạn 2 của cuộc kiểm toán (giai đoạn thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản) trước khi KTV đưa ra mức độ rủi ro kiểm soát thích hợp được sử dụng.Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện với nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp kiểm tra tài liệu. . KTV tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát ban đầu đối với từng mục tiêu kiểm soát của từng loại nghiệp vụ kinh tế.KTV có thể đánh giá rủi ro theo yếu tố định tính thấp.Nhận diện và đánh giá các nhược điểm của hệ thống KSNB.4.Đánh giá rủi ro kiểm soát.Sau khi thu thập được một số hiểu biết về cách thiết kế và sự vận hành của hệ thống KSNB. . KTV chỉ phải nhận diện và phân tích các quá trình kiểm soát dự kiến có ảnh hưởng lớn nhất đến việc thỏa mãn mục tiêu kiểm soát mà sẽ mang lại tính hiệu quả cho cuộc kiểm toán. KTV sẽ vận dụng các mục tiêu KSNB cụ thể cho từng loại nghiệp vụ chủ yếu của công ty. 3.Theo ISA 400. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát( thử nghiệm tuân thủ) .3.Trong kiểm toán báo cáo tài chính việc đánh giá rủi ro kiểm soát có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định các phép thử nghiệm áp dụng.Nhận diện các mục tiêu kiểm soát mà theo đó quá trình đánh giá vận dụng. . .

Các thông tin mô tả thực trạng kiểm soát nội bộ do KTV thu thập ..Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ đối với từng khoản mục hay chu trình nghiệp vụ .Bản chất và tính hệ trọng của các rủi ro tương ứng 4. Đánh giá về kiểm soát nội bộ đối với từng khoản mục hay chu trình nghiệp vụ . Nguyên tắc thiết kế và vận hành các thủ tục kiểm soát 5.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->