P. 1
CÔNG NGHỆ CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT

CÔNG NGHỆ CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT

|Views: 4,295|Likes:
Được xuất bản bởisongngunhi

More info:

Published by: songngunhi on Nov 30, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/18/2013

pdf

text

original

Bài báo cáo PPNC

PHƯƠNG PHÁP TẠO CÂY CHUYỂN GEN VÀ ỨNG DỤNG.
----------   ---------

1. TÓM TẮT:
Để tạo một giống mới các nhà tạo giống thường sử dụng phương pháp truyền thống để tổ hợp lại các gen giữa hai cá thể thực vật tạo ra con lai mang những tính trạng mong muốn. Phương pháp này được thực hiện bằng cách chuyển hạt phấn từ cây này sang nhụy hoa của cây khác. Tuy nhiên, phép lai chéo này bị hạn chế bởi nó chỉ có thể thực hiện được giữa các cá thể cùng loài (lai gần), lai giữa những các thể khác loài (lai xa) thường bị bất thụ do đó không thể tạo ra con lai được. Lai gần cũng phải mất nhiều thời gian mới thu được những kết quả mong muốn và thông thường những tính trạng quan tâm lại không tồn tại trong những loài có họ hàng gần nhau. Bước vào thế kỷ 21, thế giới phải đối diện với mối lo là lương thực sản xuất ra không đủ nuôi dân số ngày càng đông. Kỹ thuật tạo giống cổ điển kiểu Mendel trong cuộc “cách mạng xanh” thập niên 1960 không còn khả năng tăng năng xuất 75% mỗi năm như lúc nó mới ra đời, mà chỉ còn khoảng 1,5%. Các nhà khoa học chuyển sang chú ý đến công nghệ biến đổi gene trên cây trồng. Công nghệ chuyển gen cho phép nhà tạo giống cùng lúc đưa vào một loài cây trồng những gen mong muốn có nguồn gốc từ những cơ thể sống khác nhau, không chỉ giữa các loài có họ gần nhau mà còn ở những loài rất xa nhau. Có nhiều phương pháp được sử để chuyển gen ở thực vật như: phương pháp gián tiếp sử dụng Agrobacterium, phương pháp trực tiếp là phương pháp PEG (polyethylene glycol), phương pháp xung điện (electroporation), phương pháp vi tiêm ( microinjection) và phương pháp bắn gen(microprojectile). Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng tùy vào loài cây muốn chuyển gen. Nhiều cây trồng quan trọng chuyển gen ra đời như lúa, ngô, lúa mì, đậu tương, bông, khoai tây, cà chua, cải dầu, đậu Hà Lan, bắp cải...Các gen được chuyển là gen kháng vi sinh vật, virus gây bệnh, kháng côn trùng phá hại, gen cải tiến protein hạt, gen có khả năng sản xuất những loại protein mới, gen chịu hạn, gen bất thụ đực, gen kháng thuốc diệt cỏ... Phương pháp hữu hiệu này cho phép các nhà tạo giống thực vật thu được giống mới nhanh hơn và vượt qua những giới hạn của kỹ thuật tạo giống truyền thống. Tạo ra những cây trồng có năng suất và chất lượng cao phục vụ cho sản xuất và con người.

-1-

Xác định gen liên quan đến tính trạng cần quan tâm. . . 2.1 Sự chuyển gen Sự chuyển gen( gene tranformation) là kĩ thuật chuyển gen ngoại lai vào genome sinh vật đang nghiên cứu bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra sinh vật mang đặc tính mong muốn.4 Các bước cơ bản trong chuyển gen Quá trình chuyển gen được thực hiện qua các bước sau : .Biến nạp vào mô hoặc tế bào thực vật bằng một trong các phương pháp khác nhau đã kể trên. nó sẽ tấn công vào hệ thống tổ chức của tế bào một cách có hiệu quả và sử dụng nó để đảm bảo cho sự sinh sôi của quần thể vi khuẩn. chọn lọc và lai giống có kiểm soát trong một thời gian dài.Gắn gen vào vector biểu hiện (expression vector) để biến nạp.Tách chiết DNA plasmid.Chọn lọc các thể biến nạp trên môi trường chọn lọc.1 Phương pháp gián tiếp sử dụng Agrobacterium Agrobacterium tumefaciens là vi khuẩn gam âm. Khi DNA vi khuẩn được hợp nhất với nhiễm sắc thể thực vật. . .Tái sinh cây biến nạp. coli. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 2. Thực vật tạo ra được gọi là thực vật “chuyển gen” mặc dù trên thực tế tất cả thực vật đều được “chuyển gen” từ tổ tiên hoang dại của chúng bởi quá trình thuần hóa.Bài báo cáo PPNC 2. sống trong đất. Sự hình thành khối u là để tổng hợp một loại dinh dưỡng đặc biệt giúp vi khuẩn phát triển. Western blot. 2. Agrobacterium tumefaciens là một thể phát sinh ung thư ( oncogenic) chuyển vào tế bào thực vật và gây bệnh ghẻ khối u (crown gall) trên cây. .Phân lập gen (PCR hoặc sàng lọc từ thư viện cDNA hoặc từ thư viện genomic DNA).DNA và thay -1- . Nó có khả năng xâm nhiễm tế bào thực vật bằng cách chuyển một đoạn DNA của nó vào tế bào thực vật. . 2..Biến nạp vào E.2 Gen chuyển Gen chuyển (transgene) là gen ngoại lai được chuyển từ một cơ thể sang một cơ thể mới bằng kỹ thuật di truyền.3 Cây chuyển gen Cây chuyển gen (transgenic plant) là cây mang một hoặc nhiều gen được đưa vào bằng phương thức nhân tạo thay vì thông qua lai tạo như trước đây. Những gen được tạo đưa vào (gen chuyển) có thể được phân lập từ những loài thực vật có quan hệ họ hàng hoặc từ những loài khác biệt hoàn toàn. Ðể khai thác và sử dụng A. . tumefaciens như là một vector chuyển gen các nhà khoa học đã loại bỏ các gen gây khối u và gen mã hoá opine của T . CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN GEN Ở THỰC VẬT 3.Phân tích để xác nhận cá thể chuyển gen (PCR hoặc Southern blot) và đánh giá mức độ biểu hiện của chúng (Northern blot.) 3. ..

-1- . Phương pháp PEG đã được áp dụng như một yếu tố dung hợp trong việc lai tạo tế bào soma ở nhiều loài động vật và thực vật. bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường. Gen chuyển được xen vào giữa các vùng bờ của T-DNA. Một vài yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả biến nạp là loại mô được biến nạp. Sơ đồ trúc tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens. Trong phương pháp PEG gen lạ được chuyển nạp vào tế bào trần dưới dạng plasmid DNA. việc tạo protoplast cũng như tái sinh cây từ protoplast không đơn giản. Gen được chuyển nạp vào cây hai lá mầm thông qua Agrobacterium tỏ ra rất ổn định. 3. không cần có vector. marker được sử dụng để chọn lọc thể biến nạp. phải loại bỏ vách tế bào tạo protoplast. Phương pháp chuyển gen này rất có hiệu quả. Phương pháp này tỏ ra hạn chế đối với cây một lá mầm. đặc biệt đối với những loài thực vật mà phương pháp chuyển gen gián tiếp nhờ Agrobacterium không thể thực hiện được. tốn nhiều công sức. Ðể nâng cao hiệu quả biến nạp. loại vector sử dụng và kiểu gen của thực vật.2 Phương pháp PEG Ðể DNA dễ xâm nhập được vào tế bào thực vật. Phương pháp chuyển gen gián tiếp nhờ Agrobacterium đã được kiểm tra đối với sự xâm nhập bền vững. Quá trình chuyển gen như thế này được thực hiện một cách trực tiếp bằng một cơ chế vật lý đơn giản. Protoplast có thể được duy trì trong môi trường nuôi cấy như các tế bào sinh trưởng một cách độc lập hoặc với một môi trường đặc hiệu. mức độ khởi đầu của vi khuẩn A. tumefaciens sử dụng. sẽ cho kết quả phục hồi tốt ở cây tái sinh. người ta đã đã xử lý protoplast với PEG (polyethylene glycol). Nó sẽ được chuyển vào tế bào và trở nên hợp nhất với nhiễm sắc thể tế bào thực vật. Bên cạnh đó. sự biểu hiện và sự di truyền của các gen chuyển đặc biệt.Bài báo cáo PPNC thế vào đó là các marker chọn lọc. giai đoạn phát triển của mô. môi trường để nuôi cấy mô sau khi biến nạp. vách tế bào có thể được tạo thành và toàn bộ các cây có thể được tái sinh từ các tế bào này. trong khi vẫn duy trì các vùng bờ phải và bờ trái của T-DNA và các gen vir.

Vì vậy. Xung điện tạo ra làm rối loạn phospholipid kép của màng tế bào và tạo ra các lỗ tạm thời. 1995). Một hạn chế nữa là sự vận chuyển DNA ngoại lai vào và ra khỏi tế bào trong suốt thời gian điện biến nạp là tương đối không đặc hiệu. 3.3 Phương pháp xung điện Xung điện (electroporation) là một phương pháp cơ học được sử dụng để đưa các phân tử phân cực vào trong tế bào chủ qua màng tế bào. 1995). Ðoạn DNA ngoại lai được biến nạp có kích thước lớn. 1995). các phân tử DNA đã được nạp điện sẽ đi vào màng tế bào thông qua các lỗ bằng cách tương tự như điện di.Bài báo cáo PPNC 3. ngô. Phương pháp này có thể thực hiện với các mô in vivo còn nguyên vẹn (Weaver. -1- . Ðể tạo ra xung điện cao thế trong một thời gian ngắn người ta sử dụng một thiết bị gọi là máy xung gen (gene pulser). làm cho tế bào bị tổn thương hoặc bị thủng (Weaver. Sơ đồ plasmid chứa DNA ngoại lai đi qua các lỗ tạm thời: Với một số cây một lá mầm quan trọng (loài lúa phụ Japonica. Trong phương pháp này. tạo ra các lỗ thủng tạm thời cho phép các phân tử DNA ngoại lai từ môi trường xâm nhập vào bên trong tế bào. Lượng DNA ngoại lai cần thiết là ít hơn so với các phương pháp khác (Withers. Phương pháp này cũng co hạn chế là: nếu các xung điện có cường độ và chiều dài không đúng thì một số lỗ của tế bào sẽ trở nên quá lớn hoặc bị hỏng không thể đóng lại sau khi tế bào phóng điện. Ðiều này dẫn đến kết quả là không cân bằng ion mà sau đó sẽ làm rối loạn chức năng của tế bào và tế bào chết (Weaver. 2001). nên bất kỳ phân tử phân cực nào. Vì lớp phospholipid kép của màng sinh chất có một đầu ưa nước phía ngoài và một đầu kỵ nước phía trong. một xung điện cao thế trong khoảnh khắc (vài phần nghìn giây) có khả năng làm rối loạn cấu trúc màng kép phospholipid. tạo ra những cây chuyển gen (Neuhaus và ctv 1987). 1995). Hiệu quả biến nạp cao. đều không có khả năng đi qua màng một cách tự do (Farabee. lúa mì) mà không thể thể thực hiện được bằng phương pháp chuyển gen gián tiếp nhờ Agrobacterium thì người ta đã thành công với phương pháp này.4 Phương pháp vi tiêm Phương pháp vi tiêm( microinjection) sử dụng micropipette (kim tiêm) để tiêm dung dịch DNA lạ vào tế bào trần dưới áp lực cao. bao gồm cả DNA và protein.

tương đương với tốc độ khi một viên đạn rời khỏi nòng súng. gel và callus bị phá vỡ nhiều. DNA ngoại lai được gắn vào các hạt tungsten có đường kính rất nhỏ. Mục tiêu của súng bắn gen thường là callus của các tế bào thực vật giống nhau sinh trưởng trong môi trường gel trên đĩa petri. được thiết kế đầu tiên cho biến nạp DNA ngoại lai vào tế bào thực vật và được phát triển vào đầu thập niên 1980 do các nhà thực vật học ở Ðại học Corrnell cùng với các nhà nghiên cứu ở Corrnell Nanofabrication Facility. Newyork. Súng bắn gen sử dụng kỹ thuật DNA tái tổ hợp để hợp nhất sự biểu hiện các gen đã phân phối. Phương pháp này có vẻ đơn giản nhưng đặt ra nhiều tranh luận. Sự bùng nổ khí helium ở 1000psi làm cho cái đĩa bắn về phía trước với tốc độ 1300 foot/s. USA. Sau khi các hạt tungsten đã va chạm vào đĩa. 1999). Một tấm chắn làm dừng đĩa lại và các hạt vàng hay tungsten được phóng về phía các tế bào đích. -1- . khoảng 1μm (các kim loại năng khác như vàng và bạc cũng được sử dụng nhưng không thường xuyên do giá cả đắt). Tuy nhiên một số tế bào không bị phá vỡ khi va chạm mạnh và đã tiếp nhận các hạt tungsten được bao bọc DNA và cuối cùng các phân tử DNA ngoại lai đã xâm nhập và hợp nhất vào nhiễm sắc thể thực vật. Các hạt này được đặt trên một cái đĩa ở mặt bên trong của súng. Trong phương pháp này người ta sử dụng một thiết bị gọi là súng bắn gen (Gene gun). Nó được sử dụng để đưa thông tin di truyền vào tế bào. Chúng xuyên qua vách tế bào và phóng thích các phân tử DNA. cần tiếp tục hoàn thiện. 3.5 Phương pháp bắn gen Phương pháp bắn gen là phương pháp chuyển nạp gen trực tiếp vào cây trồng. Các tế bào biến đổi di truyền có thể được sử dụng để tạo thực vật bao gồm cả sự sửa đổi di truyền mong muốn ở trong tất cả các tế bào của chúng (Voiland.Bài báo cáo PPNC Hình chuyển tế bào gốc phôi vào túi phôi.

Cây mới có nguồn gốc từ một tế bào nảy mầm thành công có thể mang các đặc tính di truyền mới. cho phép đưa các gen vào tế bào ở vị trí mong muốn. 4. Thông thường. công nghệ chuyển gen đang được áp dụng rộng rãi và đạt được nhiều thành tựu quan trọng. và dĩ nhiên quá trình biến nạp vẫn còn bị hạn chế ở nhiều loài. các tế bào được biến nạp có tỉ lệ sống sót cao.. Đối với phương pháp này. Nhưng hạn chế là nguyên liệu rất đắt và xác suất thành công không cao. hiệu quả biến nạp gen khác nhau tùy thuộc vào từng loài cây trồng.Bài báo cáo PPNC Tế bào thực vật Hình chuyển gen bằng súng bắn gen vào tế bào thực vật. Các tế bào đơn đã chọn lọc từ callus có thể được xử lý với một số hormone thực vật như auxin. thao tác thực hiện dễ dàng. gibberelin và mỗi một tế bào có thể phân chia. biệt hóa thành các tế bào mô. Các tế bào từ đĩa petri được tập hợp lại và chọn lọc các tế bào đã hợp nhất thành công và biểu hiện DNA ngoại lai bằng các kỹ thuật hóa sinh hiện đại như sử dụng gen chọn lọc nối tiếp và Northern blots.. ỨNG DỤNG Hiện nay. Dưới đây là bảng giới thiệu các kết quả biến nạp gen thành công ở một số giống cây trồng quan trọng: -1- . Hầu hết các loài thực vật đều có thể biến nạp được gen. có thể chuyển gen vào nhiều loại tế bào và mô. tế bào chuyên hóa của toàn bộ cây. cơ quan. Cây trồng chuyển gen ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với đời sống con người bởi năng suất và chất lượng cao.

-1- .3%. hàm lượng oleic acid cao Kháng virus Chín chậm Chống chịu chất diệt cỏ. các kết quả biến nạp gen gián tiếp ở ngô nhờ Agrobacterium cũng đã được thông báo. sản xuất vitamin A Kháng virus Các cây trồng quan trọng đã được phát triển  Cây ngô Hiện nay.Bài báo cáo PPNC Sản phẩm Cải dầu Ngô Bông Khoai tây Đậu tương Bí Cà chua Lúa Đu đủ Đặc điểm Chống chịu chất diệt cỏ. cây ngô đã được biến đổi gen để mang các tính trạng như kháng côn trùng và chống chịu thuốc diệt cỏ. hàm lượng laurate cao. kháng côn trùng Kháng côn trùng. kháng côn trùng Chống chịu chất diệt cỏ. Gần đây. hàm lượng oleic acid cao Chống chịu chất diệt cỏ. ngô đối chứng (phải). Các thể biến nạp gen của dòng ngô lai gần A188 đã được tái sinh sau khi đồng nuôi cấy giữa binary vector3 với phôi non.45. Tần số biến nạp được thông báo ở dòng A188 là khoảng 5-30%. Hình ngô chuyển gen kháng côn trùng (trái). Các thể lai thế hệ thứ nhất với 5 dòng lai gần khác được biến nạp với tần số khoảng 0. kháng virus Chống chịu chất diệt cỏ.

Loại gạo này có khả năng sản sinh và lưu giữ chất β-carotene. Cây cải dầu đựơc trồng chủ yếu ở các vùng phía tây Canada và một ít ở Ontario và tây bắc Thái Bình Dương. tuy nhiên trong hạt gạo mà con người vẫn dùng lại không có hợp chất này. Kết quả tái sinh của cây lúa biến nạp gen bằng xung điện hoặc PEG thông qua nuôi cấy protoplast được thông báo lần đầu tiên cách đây khoảng 10 năm. trung tâm phía bắc và vùng đông nam nước Mỹ… Cây cải dầu được biến đổi gen mang các tính trạng chống chịu thuốc diệt cỏ. Hình gạo vàng TM ( phải). Nó được đặt tên là gạo vàng TM bởi vì nội nhũ (chất bột bên trong của hạt gạo) của nó có màu vàng nhạt. do chất β-carotene tạo ra.  Cây cải dầu Cây cải dầu được biến đổi gen với mục đích cải thiện chất lượng dinh dưỡng. người ta sử dụng phương pháp bắn gen để thực hiện biến nạp gen ở cây lúa và co hơn 40 giống lúa đã được chuyển gen thành công. Gần đây.Bài báo cáo PPNC  Cây lúa Chuyển gen ở cây lúa đang được tập trung vào tính trạng chống chịu thuốc diệt cỏ và sản xuất vitamin A. có hàm lượng laurate và oleic acid cao. đặc biệt là hàm lượng chất béo hòa tan của loại cây này. Cây lúa chỉ sản sinh ra hợp chất caroteoid được chuyển thành vitamin A trong những bộ phận có màu xanh của cây. Gạo vàng TM là một loại ngũ cốc chuyển gen có khả năng nâng cao hàm lượng vitamin A trong bữa ăn hàng ngày. Hình cây cải dầu mang gen chống chịu thuốc diệt cỏ. -1- . Chính vì thế sự thiếu hụt vitamin A thường xảy ra ở những nơi sử dụng gạo làm lương thực chính.

Chất lượng quả cà chua chín cây vượt xa tất cả những loại quả khác có mặt trên thị trường thậm chí trong cả mùa vụ. Cà chua thường rất dễ trồng và một số giống đã cho những vụ mùa bội thu. Hình khoai tây mang gen kháng virus. Trung Quốc là nước sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới.  Cà chua Cà chua được coi là loại quả vườn phổ biến nhất hiện nay. Một số cây khỏe và -1- . bí đỏ mùa hè mọc thành bụi rậm.  Cây bí đỏ Bí đỏ mùa hè là một loại quả mềm và hợp với khí hậu ấm áp. Khoai tây được biến đổi gen mang các tính trạng như khả năng kháng côn trùng và kháng virus. Bí đỏ mùa hè khác bí đỏ mùa thu và mùa đông ở chỗ nó được chọn thu hoạch trước khi vỏ quả cứng và quả chín. được trồng ở nhiều nơi trên thế giới. với sản lượng hàng năm lên đến 300 triệu tấn và được trồng trên hơn 18 triệu hecta. Cà chua chuyển gen kháng vật ký sinh (bên phải) và cà chua đối chứng ( bên trái). Cây cà chua rất mềm và thích hợp với thời tiết ấm áp thế nên nó thường được trồng vào vụ hè. Cà chua được biến đổi gen mang các tính trạng như khả năng chịu thuốc diệt cỏ.Bài báo cáo PPNC  Khoai tây Khoai tây được xem là cây lương thực quan trọng thứ tư trên thế giới. Không mọc lan như bí đỏ và bí ngô mùa thu và mùa đông. Ấn Độ đứng thứ tư. kháng vật ký sinh và làm chậm quá trình chín của quả.

các bệnh tim mạch và béo phì.  Đu đủ Đu đủ là một loại cây trồng quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Hình so sánh giữa đu đủ chuyển gen kháng virus (trái) và đu đủ đối chứng (phải). Các cuộc nghiên cứu cho thấy ăn táo có thể giảm được nguy cơ mắc bệnh ung thư. Hiện nay. -1- . táo đang được nghiên cứu biến đổi gen để mang các tính trạng như làm chậm quá trình chín và kháng sâu bệnh.Bài báo cáo PPNC có sức đề kháng tốt cho sản lượng khá cao. Hiện nay. giống đu đủ chuyển gen kháng virus đã được phát triển ở các nước thuộc khu vực Đông Nam Á.000 loại táo. Hình cây táo mang gen kháng sâu bệnh. Các loại cây trồng đang được phát triển  Táo Trên thế giới hiện có hơn 6. Bí đỏ được biến đổi gen kháng virus đặc biệt là virus khảm dưa hấu (WMV) và virus khảm vàng zucchini (ZYMV). được dùng làm thức ăn phổ biến trong các hộ nông dân sản xuất nhỏ và gia đình của họ.

và bổ sung tính trạng làm chậm chín của cây. Trong vòng 30 năm qua. Chuối cũng là loại cây dự kiến được dùng làm vaccine thực phẩm (edible vaccine) để phòng chống nhiều loại bệnh dịch khủng khiếp ở các nước đang phát triển. sản lượng dứa hàng năm trên thế giới đã tăng lên gấp ba lần. Hiện nay. người ta đang biến đổi gen cây dứa để tăng khả năng kháng sâu bọ và virus. Hình trái chuối mang gen kháng virus( trái) và trái chuối đối chứng( phải).  Dứa Tính tới tháng 1/2001. và là nguồn cung cấp vitamin C chống oxy hóa. loại trái cây giàu dinh dưỡng và không có chất béo này có chứa hàm lượng kali và chất xơ rất cao. một số tổ chức nghiên cứu đang tiến hành nghiên cứu sự đa dạng di truyền của cây dứa.Bài báo cáo PPNC  Chuối Hiện nay có khoảng 1. Hình cây dứa mang gen kháng sâu bọ. Chuối đang được nghiên cứu biến đổi gen để mang các tính trạng như kháng virus. toàn thế giới đã trồng được khoảng 12 triệu tấn dứa. -1- .000 loại chuối khác nhau. Bên cạnh đó. giun tròn và nấm và có khả năng làm chín chậm.

Hai nước sản xuất ra nhiều dầu dừa nhất là Indonesia và Philippin. Chất làm cho dầu dừa trở nên hấp dẫn như vậy chính là hàm lượng lauric acid cao. Nhu cầu về lượng acid lauric cao vì nó được sử dụng để làm mứt. việc đưa ra các qui chuẩn mang tính quốc tế trong việc đánh giá mức độ an toàn của thực phẩm từ cây trồng biến đổi gen là rất cần thiết. Triển vọng của công nghệ chuyển gen là rất lớn..  Khoai lang Khoai lang là một loại cây lương thực dễ trồng nhưng có vai trò rất quan trọng ở các nước đang phát triển. -1- .Bài báo cáo PPNC  Dừa Sản phẩm có giá trị nhất của cây chính là dầu dừa chiết xuất từ cùi dừa. KẾT LUẬN Ðối với sự phát triển của công nghệ sinh học trong thế kỷ XXI thì công nghệ chuyển gen sẽ có một vị trí đặc biệt quan trọng. Do vậy. Có thể nói công nghệ chuyển gen là một hướng công nghệ cao của công nghệ sinh học hiện đại phục vụ sản xuất và đời sống. Nó vừa đảm bảo sức khoẻ người tiêu dùng vừa tạo điều kiện cho ngành công nghệ chuyển gen ngày càng phát triển. không thể luôn luôn có được. chất tẩy. Ấn Độ Dương. Việc nghiên cứu thúc đẩy phát triển sản xuất dầu dừa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với ngành công nghiệp chế biến dừa. mỹ phẩm. 5. vì đa phần không cần nhiều thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ. trên thế giới nhu cầu về dầu dừa luôn luôn cao. còn rất nhiều mối lo ngại về thực phẩm biến đổi gen đối với sức khoẻ con người. Ngoài ra. Diện tích trồng cây chuyển gen ngày càng gia tăng đặc biệt là ở các nước phát triển. cây trồng. nam Mỹ và vùng Caribê.. bơ thực vật. Cây trồng này có thể phát triển trong điều kiện khô hạn nhiều tháng liền. mang những đặc tính di truyền hoàn toàn mới. Ngoài ra. cho phép tạo ra các giống vật nuôi. Trong những điều kiện về khí hậu bất lợi và không cần đầu tư nhiều. dầu ăn. Khoai lang đang được nghiên cứu biến đổi gen để kháng các loại bệnh virus phá hoại cây. dầu gội đầu và xà bông. châu Phi. còn có nhiều nước trồng dừa ở châu Á. nam Thái Bình Dương. có lợi cho con người mà trong chọn giống thông thường phải trông chờ vào đột biến tự nhiên. sản lượng khoai lang trên một hecta có thể đem lại nguồn năng lượng và dinh dưỡng cao hơn bất cứ cây trồng nào khác. cây trồng chuyển gen đóng góp nhiều cho môi trường. Vì vậy. Bên cạnh đó.

2003. and Crop Biotechnology. Inc. Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang.V. New York. Basic Biotechnology. John Wiley and Sons. 223: 281-291. Cambridge. Genes. Massachusetts. Gene Transfer and Expression in Mammalian Cells.sinhhocvietnam.D. Công nghệ chuyển gen. Glick BR. Nguyễn Hòang Lộc – TrầnThị Lệ. 4th Edition. Annual Review of Plant Physiology Plant Molecular Biology 48: 297-326. Animal Transgenesis and Cloning. UK. Website: http://www.Trần Quốc Dung (Chủ biên). Richard W. ASM Press. Plant Genetic Engineering: Towards the Third Millennium A. USA. 2002. Plant Transformation: Problems and strategies for practical applications. V. Molecular Biology and Biotechnology. 2003. Roderick S.com -1- . Elsevier Science B. Louis-Marie H. Arencibia (Editors) 9 2000 Elsevier Science B. 1997. Celis JE. 1984. Plant Genetics Transformation. Ltd. Cambridge University Press. Jackj P. Ratledge C and Kristiansen B. J. UK. 1988. 2003.biotechvn. Molecular Biotechnology. All rights reserved. 2003. 2002. Biotechnology from A to Z. Oxford University Press. USA. Philip A. Biochem. USA. Makrides SC. USA.. Jones and Bartlett Publishers.C. John D. Di truyền học phân tử: Những nguyên tắc cơ bản trong chọn giống cây trồng.2nd Edition. The Royal Society of Chemistry. Quyển II CHUYỂN NẠP GEN.Bài báo cáo PPNC TÀI LIỆU THAM KHẢO Bains W. Plants. USA. Walker JM and Rapley R. Chrispeels MJ and Sadava DE. Washington D.com Website: http://www. 1994. Microinjection of somatic cells with micropipettes: comparison with other transfer techniques. Birch RG.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->