Hướng dẫn sử dụng Microsoft Outlook 2007

Theo Microsoft Việt Nam

Phần I: Làm quen với Microsoft Outlook 2007
1. Giới thiệu sơ lược Outlook 2007 a. Tìm hiểu về Ribbon Giao diện mới của Outlook 2007 có tên gọi là Ribbon. Nếu bạn đã sử dụng Microsoft Office Word 2007, các giao diện sẽ quen thuộc với bạn hơn vì trong Outlook 2007 được soạn thảo dựa trên Word 2007, các lệnh trong Word sẽ có sẵn khi bạn soạn soạn nội dung trên Outlook. Ribbon của outlook 2007 được sắp xếp như sau:

1 Tabs: các giao diện được tạo ra từ các Tab khác nhau. Ở hình trên là giao diện của tab Message. Trong các tab là các lệnh và các nút lệnh. 2 Groups: Mỗi Tab có các lệnh liên quan đến nhau, ta có thể gom thành một nhóm (group). Ví dụ hình trên là nhóm Basic Text. 3 Trong hộp Font chữcó chứa các kiểu chữ dùng để định dạng các kiểu chữ. b.Thanh công cụ mini

1

Thanh công cụ mini giúp người dùng định dạng văn bản thuận lợi và nhanh chóng hơn. 1 Chọn văn bản của bạn bằng cách kéo chuột để tô khối, sau đó Click chuột phải, thì thanh công cụ sẽ hiện ra. 2 Thanh công cụ sẽ xuất hiện chìm trên nền văn bản. Nếu bạn trỏ đến nó, nó sẽ hiện nổi lên và bạn có thể sử dụng nó để định dạng văn bản. c. Phím tắt của Outlook 2007

Bạn có thể dùng các phím tắt để thay cho dùng chuột. Các phím tắt bắt đầu bằng cách nhấn Alt hoặc Ctrl, sau đó nhấn các phím khác thì thanh công cụ sẽ hiện ra, bạn có thể truy cập các công cụ một cách nhanh chóng. VD: Alt + F (mở nút File), Ctrl + N (tạo một email mới)… trong quá trình sử dụng Outlook bạn sẽ tự biết được nhiều phím tắt lý thú khác nữa.. d. Calendar - Lịch làm việc

2

1 Khi bạn nhấn vào các Tab Day, Week, Month thì nó sẽ nhanh chóng chuyển đổi lịch giữa hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng. 2 Quay lại và chuyển tiếp nút cho phép bạn nhanh chóng đi vào ngày hôm sau, tuần hoặc hàng tháng trong lịch. 3 Với Tasks: Bạn có thể sử dụng khu vực này để theo dõi các ghi chú của bạn. Bạn có thể hihglight các ghi chú này bằng cách thêm cờ và tô màu cho nó. e. Tác dụng của Contacts

Bạn có nhiều mối quan hệ, bạn không thể nhớ hết nghề nghiệp, địa chỉ … của từng người. Trong Outlook 2007, Contacts có tác dụng lưu trữ thông tin của đối tác của bạn, để dễ dàng cho việc tìm kiếm. Bạn có thể lưu bất kỳ thông tin của ai trong Contacts. 2. Các thao tác cơ bản a. Tạo email mới

3

Để tạo một Email mới có các nhiều cách. Bạn có thể làm một trong các cách sau: 1 Nhấp vào biểu tượng New Mail Message 2 Nhấp vào File chọn New chọn tiếp Mail Message 3 Bạn có thể dụng phím tắt bàn phím: Ctrl + N Sau khi mở được form (biểu mẩu) email mới, bạn gõ địa chỉ Email người bạn muốn gửi vào hộp To và chủ đề vào hộp Subject. Sau đó bạn nhập nội dung chủ đề ở form bên dưới. Bước cuối cùng là bạn nhấp vào nút Send, thì email sẽ được gửi đi. b. Gửi một email cho nhiều người

Bạn có thể gửi một nội dung Email cho nhiều người bằng cách: Ghi thêm địa chỉ những người cần gởi vào hộp CC c. Tạo chữ ký trong nội dung email

4

Với Microsoft Outlook 2007 bạn có thể tạo chữ ký để đính kèm trong email gửi đi. Bạn có thể thay đổi chữ ký hoặc tạo mới, cũng như thiết lập một chữ ký mặc định, bằng cách nhấp vào Signature như hình trên (có 2 phần chính). 1 Nếu bạn đã tạo chữ ký trước đó, bạn sẽ thấy họ liệt kê ở đây 2 Để tạo chữ ký mới, thiết lập một chữ ký mặc định, hoặc sửa đổi hiện có chữ ký, bấm vào Signnature d. Trả lời Email

Khi bạn mở một email trong Outlook để đọc nội dung và bạn muốn trả lời một email này thì chỉ cần nhấp nút Reply. Một form (mẫu biểu) email mới mở ra đã được ghi sẵn địa chỉ gởi đến người gửi email cho bạn. Bạn chỉ cần viết nội dung thông báo và nhấp vào nút Send. e. Thêm một Contact

5

thì chính Outlook là một công cụ tuyệt vời về quản lý danh sách các tên và địa chỉ và nó dễ sử dụng như sổ tay nhỏ của bạn. Nhấn Insert hoặc phím Enter. Chèn hình ảnh vào nội dung Emaill 6 . . sau đó nhấn vào nút Send. g. f. chọn file bạn muốn gửi. Exel) bạn làm các bước sau: 1 Nhập địa chỉ người nhận Email ở hộp TO 2 Nhập tiêu đề Email ở hộp Subject 3 Nhấp vào biểu tượng Attach file. sau đó nhấp nút New trên thanh công cụ để mở form nhập New Contact. chọn đường dẫn đến nơi lưu trữ file đó. 4 Bạn có thể nhập hoặc không nhập nội dung email muốn gửi.Bạn muốn lưu lại nhưng thông tin người gửi email cho bạn. Đính kèm file vào Email Bạn muốn đính kèm file nào đó vào thông báo bạn gửi đi (VD: file Word. nhấn nút Contacts trong Navigation Pane. Điền vào các chỗ trống trên form và sau đó nhập Save and Close. Email đã được gửi đi cùng file đính kèm. Để nhập một contact mới.

Email đã được gửi đi cùng file đính kèm. 2 Bạn sẽ thấy hình ảnh xuất hình trên giao diện và các công cụ xung quanh nó.Bạn muốn đính kèm file nào đó vào thông báo bạn gửi đi (VD: file Word. chọn đường dẫn đến nơi lưu trữ file đó. Bạn cũng có thể sử dụng các công cụ trên với biểu đồ. h. sơ đồ hoặc tin nhắn. 3 Bạn dùng các công cụ này để chỉnh sửa hình ảnh theo ý của bạn. sau đó nhấn vào nút Send. i. Quan sát các file đính kèm trước khi gửi email 7 . 4 Bạn có thể nhập hoặc không nhập nội dung email muốn gửi. Chỉnh sửa hình ảnh bạn chèn vào email Để chỉnh sửa hình ảnh bạn làm các bước sau: 1 Chọn hình ảnh bạn đã đưa vào trong email. Exel) bạn làm các bước sau: 1 Nhập địa chỉ người nhận Email ở hộp TO 2 Nhập tiêu đề Email ở hộp Subject 3 Nhấp vào biểu tượng Attach file. bản vẽ. Nhấn Insert hoặc phím Enter. chọn file bạn muốn gửi.

Tạo một nhiệm vụ (công việc cần thực hiện) Outlook giúp bạn quản lý. khi bạn nhận được các tài liệu đính kèm ta có thể quan sát các file này trước khi mở chúng hoặc lưu về ổ đĩa. 3 Gõ nhập tên của nhiệm vụ 8 . Để tạo nhiệm vụ bạn thực hiện theo các bước sau: 1 Nhấp nút Tasks trong Navigation Bar.Trong Outlook 2007. Các từ biến mất. Bạn có thể quan sát các file đó ở cửa sổ đọc (cột bên trái Outlook). Nó giúp cho máy tính của bạn an toàn hơn. nhắc nhỡ các nhiệm vụ mà bạn đã đề ra. 2 Nhấp text ghi là Type a New Task. Danh sách các tác vụ xuất hiện. Để xem được các file này ta nhấn vào biểu tượng file đó (như hình trên). tránh lưu về các mã độc. Phần II: CÁC CÔNG CỤ TIỆN ÍCH TRONG OUTLOOK 1. và bạn thấy con trỏ (một đường nhấp nháy). Các chức năng khác trong Outlook 2007 a.

Mục đích của ToDo Bar cho biết sơ bộ những gì cần làm.Nhiệm vụ xuất hiện trong khối bên dưới dòng Subject trên Task List 4 Nhấn phím Enter. Nhiệm vụ mới di chuyển xuống Task List với các nhiệm vụ khác khác. 2 Điền vào các chỗ trống trên form và sau đó nhập Save and Close. Để tạo một Contact mới. sau đó nhấp nút New trên thanh công cụ để mở form nhập New Contact. Thế là bạn có một danh sách Contacts. sau đó kiểm tra hộp Inbox và sau đó kiểm tra Task List. Các mục thường thấy nhiều nhất trong To-Do Bar bao gồm: 1 Các tác vụ mà bạn đã nhập 2 Vài cuộc hẹn kế tiếp 9 . c. thay vì yêu cầu người dùng kiểm tra lịch. Tạo một contact (thông tin liên hệ) Contact là một công cụ quản lý và lưu trữ thông tin của những người gửi email cho mình một cách hiệu quả. b. hãy làm các bước sau đây: 1 Nhấn nút Contacts trong Navigation Pane. Công dụng của TO-DO BAR Outlook 2007 có một tính năng mới được gọi là To-Do Bar vốn tập hợp lại tất cả những việc cần làm và hiển thị chúng trong một phần của màn hình Outlook.

Các từ biến mất và bạn thấy con trỏ (một đường nhấp nháy). 2 Sau đó chọn màu cờ. Để đánh dấu bằng cờ. Nhiệm vụ xuất hiện trong Task Lis của To-Do Bar 4 Nhấn phím Enter.3 Các thông báo email đã được thêm cờ để tiến hành. chỉ cần nhấp chuột phải để chọn màu cờ để đánh dấu. hãy làm các bước sau: 1 Nhấn vào Contacts. d. 2 Nhấp text ghi là Type a New Task. e. Cách đơn giản hơn. Ưu tiên theo dõi email bằng cờ Đánh dấu bằng cờ cho Email có tác dụng phân biệt các Email. Thay đổi các mục trong TO-DO BAR Để thay đổi các mục trong TO-DO BAR. Nhiệm vụ mới di chuyển xuống Task List của To-Do Bar với những nhiệm vụ khác. hoặc làm dấu cho các Email quan trọng. phía bên phải của tiêu đề Email có hình lá cờ mờ. thanh công cụ TO-DO BAR sẽ xuất hiện ở bên phải Outlook. 3 Gõ nhập tên của nhiệm vụ. hãy làm các bước sau: 1 Nhấp chuột phải vào tiêu đề Email chọn Follow Up. 10 .

chọn TO-DO BAR. Module Tasks mở. Để ẩn TO-DO BAR bạn nhấn Ctrl+ F2 hoặc nhấn vào Minimize the To-Do Bar. 2 Nhấp các từ Simple List trong mục Current View của Navigation Pane. mở TO-DO BAR Nếu bạn thích công cụ TO-DO BAR. bạn có thể đưa nó ra màn hình Outlook mà không cần phải vào Contacts. 3 Nhấp hộp kế bên tên nhiệm vụ mà bạn muốn đánh dấu đã hoàn tất. chọn Normal. Cách tắt. Như vậy là bạn đã đánh dấu xong một nhiệm vụ hoàn tất. Khi đánh dấu kiểm vào hộp. như vậy sẽ hay hơn.f. Hộp trong cột thứ hai kể từ bên trái là hộp bạn cần đánh dấu kiểm. tên của nhiệm vụ thay đổi màu và có một đường thẳng xuyên qua nó. g. làm theo các bước sau: 1 Nhấp nút Tasks trong Navigation Pane (hay nhấn Ctrl+4). Để thực hiện bạn làm theo cách sau đây: Nhấn vào View. Để đánh dấu một nhiệm vụ đã hoàn tất. Đánh dấu các nhiệm vụ đã hoàn tất Các nhiệm vụ khi hoàn thành xong bạn có thể xóa nó đi. 11 . nhưng hãy đánh dấu những nhiệm vụ đã hoàn thành thay vì xóa nó.

2 Trong hộp thoại này. 3 Nhấp vào Apply Color. vậy là những lá thư của sếp sẽ có màu theo ý bạn. bạn sẽ thấy trên cũng của Outlook xuất hiện 1 hộp thoại Ways to Organize Outlook. Với Outlook 2007 thì việc đó thật dễ dàng. hãy làm theo các bước sau đây: 1 Từ MS Outlook. chọn Tool >> Organize. bạn chọn Using Colors. i. chọn From. Tô màu cho những Email quan trọng Bạn muốn những Email sếp gởi cho bạn đều có màu nổi bật (VD: màu đỏ). Nhập địa chỉ email của sếp ở hộp thoại kế bên. Sắp xếp hộp thư bằng màu sắc 12 . Trong mục Color message.Để tắt TO-DO BAR bạn nhấn ALT + F2 hoặc nhấn Close TO-DO BAR h. sau đó chọn màu mà bạn muốn ở hộp thoại kế tiếp.

chọn Using Colors. Tạo các thư mục chuyên nghiệp 13 . chọn Tool >> Organize. Đánh dấu các Email bằng thẻ màu Categories Hàng ngày bạn có quá nhiều Email để xử lý. 3 Nhấp vào Apply Color. chọn Categorize. bạn sẽ thấy trên cũng của Outlook xuất hiện một hộp thoại Ways to Organize Outlook. sau đó chọn màu thích hợp ở hộp thoại kế tiếp. có một số Email người dùng muốn đánh dấu để sau này quay lại xử lý sau. VD như bạn chọn màu xanh cho các Email gởi từ công ty. sau đó chọn các thẻ màu theo ý bạn mà đánh dấu. hãy làm theo cách sau đây để tạo các thẻ màu: Nhấn chuột phải lên tiêu đề Email. chọn From. Nhập địa chỉ email đã lựa chọn ở hộp thoại kế bên. Bạn có thể đánh dấu các Email bằng thẻ màu trong Categories.Bạn có thể sắp xếp hộp Inbox mail bằng việc đánh dấu màu sắc. 2 Trong hộp thoại này. Trong mục Color message. vậy là các Email sẽ được sắp xếp theo các màu đã chọn. j. màu tím là các Email của bạn học và Màu đỏ là Email của sếp… 1 Từ MS Outlook. k.

Cách tạo thư mục Cách tạo các thư mục này rất đơn giản. Di chuyển các email vào thư mục vừa tạo 14 . m. chỉ nhấn chuột phải vào INBOX và chọn New Folder. đặt tên cho thư mục vừa tạo và OK. l.Mục đích của việc tạo các thư mục là để phân loại các Email vào những nhóm riêng biệt. và các Email sẽ không còn nằm lẫn lộn với nhau nữa.

Sau khi đã tạo ra một thư mục. Xóa các thư mục chứa Email 15 . giữ chặt chuột và di chuyển đến các thư mục và bạn thả chuột ra. Email có thể di chuyển vào thư mục này bằng cách kéo thả hoặc nhấn chuột vào tiêu đề Email. bạn có thể di chuyển các Email vào trong thư mục đó. n. Để dùng lệnh di chuyển bạn thực hiện các bước sau: 1 Nhấn chuột phải vào tiêu đề Email. 3 Chọn thư mục bạn muốn lưu 4 Ok o. 2 Chọn Move To Folder. Di chuyển các Email vào thư mục bằng lệnh Ngoài cách di chuyển các Email bằng cách kéo và thả thì ta có thể dùng lệnh để làm công việc này.

chọn Remove from Favorite Folders. Thư mục đó sẽ biến mất. p. q. Tìm Email nhanh với công cụ Instant Search 16 . đôi khi bạn cần tìm kiếm một Email cũ nhưng bạn không biết Email đó nằm ở đâu trong cả ngàn Email được lưu trong các thư mục. Với Outlook 2007 thì bạn sẽ không mất thời gian để tìm từng Email nữa. Đừng lo lắng vì thư mục này vẫn ở trong hộp Inbox.Bạn có thể xóa bỏ thư mục chứa các email bằng cách: Click chuột phải vào thư mục muốn xóa. Tìm Email một cách nhanh chóng Các Email của bạn trong outlook rất nhiều. nó chỉ ẩn đi thôi.

hoặc hình ảnh của mình. để các khách hàng và đối tác của họ dễ dàng liên lạc với họ. Logo của công ty. các nhà kinh doanh thì thường để thông tin liên lạc. 3 Địa chỉ và số điện thoại. Bạn cũng có thể thêm vào địa chỉ Website. Tạo chữ ký cho Email a. 2. bạn có thể ghi địa chỉ Email hoặc một số từ ngữ của nội dung Email đó.Với công cụ Instant Search thi công việc tìm kiếm Email của bạn rất dễ dàng. clip và nghệ thuật có thể làm chậm việc gửi Email. 2 Chuyên môn của bạn. Do đó dung lượng của các thông điệp bạn thêm vào phải tương đối nhỏ. 17 . Bạn cần phải có một ít thông tin về Email bạn cần tìm. hay một chữ ký bằng tay. Một chữ ký cũng có thể bao gồm một thông điệp tiếp thị hoặc thậm chí là một nơi yêu thích để thể hiện giá trị hài hước hay cá nhân Thông tin trong một email rất đơn giản với chữ ký có thể bao gồm: 1 Tên của bạn. Hình ảnh. hình ảnh. Tất cả các kết quả tìm thấy sẽ hiện ra một cách nhanh chóng. Nội dung chữ ký Email Chữ ký của bạn bao gồm các thông tin về bạn.

Cách tạo chữ ký trong Email Bạn phải quyết định khi nào đưa vào một chữ ký mà bạn được phép tạo trong Outlook Web Access. nhấn OK. Tạo một chữ ký trong nội dung Email: Nhấn vào nút Signature chọn Signatures. Trang trí cho chữ ký 18 . Chữ ký của bạn dành cho công việc kinh doanh có thể rất quan trọng. một form sẽ hiện ra. bạn có thể thích để nó bên ngoài các thông báo mà bạn gởi đến những người bạn của bạn hơn. bạn có thể sử dụng thêm tên mô tả về bản thân bạn. c. Có thể cho chữ ký là tên của bạn. hoặc chọn bất cứ điều gì khác. Nhập tên tiêu đề cho chữ ký Bạn nhấn vào New. Nếu muốn tạo ra nhiều hơn một chữ ký. Trong trường hợp đó.b. d. Nhập tên tiêu đề cho chữ ký.

tô màu… Sửa đổi chữ ký của bạn: Sau khi bạn đã tạo ra một chữ ký. bạn có thể dùng các công cụ để chỉnh sửa. Chuyển đổi các chữ ký Khi bạn tạo chữ ký đầu tiên của bạn. chỉ cần bắt đầu tạo thêm một chữ ký mới. Outlook sẽ mặc định chữ ký đó sẽ áp dụng nó cho tất cả các bài viết mới tự động. e. trang trí cho chữ ký của bạn đẹp hơn. f. Vì vậy. bằng cách xem trong hộp New Message: mặc định chữ ký được liệt kê bên cạnh các tin nhắn mới theo mặc định Chọn chữ ký. để sử dụng chữ ký khác của bạn. Nếu bạn đã tạo ra nhiều hơn một chữ ký. bạn có thể xác minh được chữ ký được thiết lập là mặc định. bạn sẽ cần phải trở về Chữ ký và thực hiện các thay đổi của bạn từ đó. thật dễ dàng để sửa đổi nó.làm cho thay đổi cũng như sửa đổi bất kỳ các ký tự của văn bản Email của bạn. Không sử dụng chữ ký trong Email nữa 19 . Nếu bạn muốn sửa đổi lưu chữ ký.Sau khi nhập các thông tin về bạn trên chữ ký. Nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian cho một bài viết. Các công cụ như Font. chỉ cần sửa đổi chữ ký ngay trong bài viết .

nhấn insert. Để liên kết bạn nhấn vào nút Insert Hyperlink. ghi địa chỉ bạn cần link tới. Lưu ý hình ảnh có dung lượng lớn cần phải resize lại trước khi chèn. chọn hình ảnh và nhấn Insert. 20 . nhấp chuột vào bạn chọn None Để xoá chữ ký. Ví dụ: bạn có thể sử dụng để quảng cáo cho một công ty của bạn. Đưa hình ảnh vào chữ ký Nếu trong chữ ký là một hình ảnh hoặc logo của công ty. Tạo chữ ký ấn tượng a. hãy chọn vào tiêu đề chữ ký và nhấn nút Delete. Trong hộp Mew Messages. bạn có thể điều chỉnh các cài đặt chữ ký của bạn trong Outlook. thì nó có tác dụng giúp khách hàng dễ dàng nhận dạng về bạn hoặc công ty của bạn. 3.Nếu bạn không muốn tự động thêm chữ ký vào nội dung email. Để thêm một hình ảnh. Bạn có thể thêm vào chữ ký của bạn một liên kết Website. của một trang web hoặc để người nhận trực tiếp đến một địa chỉ email. nhấp chuột vào nút Picture.

Feed chỉ là một cơ cấu để cập nhật thông tin khi nó thay đổi. Đưa Business Card vào chữ ký Business Card (hoặc EBCs) là tính năng mới của Outlook 2007.b. bạn nhận được tin tức trên các website tự động gửi đến hộp thư Outlook của bạn. Thêm RSS vào Outlook Thêm RSS vào Outlook Khi thêm một RSS vào Outlook. Tập tin ở định dạng vCard (tiêu chuẩn cho việc gửi và nhận thông tin liên lạc trên internet). Các blog và podcast thường cung cấp các feed RSS nhằm cho phép bạn theo dõi các mục hoặc tập mới. Sau khi tạo một số thông tin cho chính mình. liên kết với các thẻ sẽ dễ dàng cho người nhận để tiết kiệm thời gian. bởi vì một EBC có hai phần: một hình ảnh và một tập tin. 4. sau đó bạn có thể đưa vào chữ ký trong Email: Chỉ cần bấm vào nút Business Card trong Chữ ký và hộp thoại sẽ hiển thị như trong hình trên. Hầu hết các dịch vụ tin tức cũng cung cấp RSS để bạn có thể đọc tin tức mới nhất trên Outlook của bạn. Một EBC sẽ thêm vào một chuyên môn để liên lạc. bạn sẽ có một Business Card để sử dụng. có nghĩa là thông tin liên lạc. nó cho phép bạn dễ dàng chia sẻ thông tin liên lạc với những người khác. Thông tin RSS được gởi qua một phương tiện gọi là feed. 21 . người nhận email có thể dễ dàng lưu thông tin liên lạc của bạn.

Hộp thoại Subscribe to This Feed xuất hiện. Dung lượng các ứng dụng trong Outlook 22 . Wall Street Journal. b. Đăng ký một RSS Feeds trong Internet Explorer như sau: 1 Nhấp nút Feeds ở phần trên cùng của màn hình. Bây giờ bạn có thể xem Feeds trong Internet Explorer 7 hoặc Outlook 2007 Phần III: QUẢN LÝ HỘP THƯ CỦA BẠN VỀ DUNG LƯỢNG VÀ LƯU TRỮ 1. Xác định kích thước hộp thư và làm giảm dung lượng a. 3 Nhấp nút Subscribe Hộp thoại Subscribe to This Feed đóng lại. 2 Nhấp link Subscribe to This Feed. Outlook 2007 có một folder riêng biệt nhận các RSS để bạn có thể tổ chức thông tin theo cách bạn thấy hữu dụng. nút Feeds ở phần trên cùng của màn hình Internet Explorer thay đổi từ màu ám thành màu cam. do vậy cần phải quản lý dung lượng của Email. Khi mở một website hoặc blog cung cấp một feed RSS. Associated Press và nhiều dịch vụ tin tức khác có RSS và hiện nay rất nhiều tờ báo ở Việt Nam cũng có chức năng này. Dung lượng của Email Một số dịch vụ email hoặc các nhà cung cấp hệ thống quản trị viên sẽ không cho phép bạn gửi hoặc nhận Email có dung lượng lớn.Tờ New York Times.

bạn có thể đổi các thông số đó với nhau: 1024 Kilobyte = 1 Megabyte.024 Megabyte = 1 Gigabyte. và gigabyte là cùng một đơn vị đo lường. Xem dung lượng hộp thư Để nhanh chóng tìm kích thước của hộp thư riêng của bạn. Nếu hộp thư của bạn quá lớn. Các mối quan hệ giữa kilobyte. Dung lượng của các Email 23 . Bạn có thể xem được dung lượng của các thư mục mà bạn đã lưu. Thông thường dung lượng được tính bằng kilobyte (KB). từ 100 MB bạn có thể không còn có thể gửi email. và từ 110 MB bạn có thể không còn nhận email. d. 1.Khi hộp thư đạt đến giới hạn. c. Ví dụ: từ 90 MB bạn có thể có được một cảnh báo. sử dụng cửa sổ danh mục chính để chuyển sang thư mục xem kích cỡ: nhấn vào mục Folder Sizes. thì Email sẽ bị giới hạn nhiều chức năng. Outlook sẽ không cho phép bạn thêm bất cứ địa chỉ hoặc thêm dữ liệu nữa. Outlook đặt ra một giới hạn 20 gigabytes (GB). megabyte.

Thông thường Email có đính kèm tài liệu thì có kích cỡ lớn Dung lượng của hộp thư của bạn được xác định bởi kích thước của các thư mục. Email được hạn chế được thiết lập bởi một quản trị hệ thống máy chủ. Thư mục mailbox Cleanup sẽ hiện ra. Như vậy dung lượng của hộp thư. f. Dung lượng của thư mục được xác định bởi kích cỡ của các Email (và lịch cuộc hẹn.Các Email có kích cỡ khác nhau. Lưu các tập tin đã đính kèm vào ổ đĩa 24 . e. Kích cỡ trung bình cho một Email là khoảng 30 Kb. Một số phụ thuộc vào các file đính kèm trên các Email. Kiểm tra dung lượng các thư mục bằng Mailbox Cleanup Bạn có thể xem dung lượng các thư mục trong Mailbox Leanup.Vào tab Tools Chọn Mailbox Cleanup. ghi chú. thông tin liên lạc. và như vậy trên) chứa trong nó. Bạn không thể thay đổi điều này trong Outlook.

do đó cần phải làm sạch thư mục Deleted Items cũng như dung lượng của toàn hộp thư. 4 Chọn đường dẫn để lưu tập tin. Để lưu tập tin đính kèm vào ổ đĩa bạn làm theo cách sau: 1 Mở Email có chứa tập tin đính kèm. Sau khi đã lưu các tệp đính kèm. phải nhớ vị trí đã lưu để sau này người dùng có thể xem lại các tài liệu đó. Bạn sử dụng Lưu tập tin đính kèm các lệnh trên Microsoft Office nút trình đơn và lưu các tài liệu đính kèm vào một số vị trí thuận tiện trên đĩa cứng của bạn. Cách xóa vĩnh viễn các Email đơn giản nhất là vào thư mục Deleted Items. nên xóa vĩnh viễn các Email này ra khỏi hộp thư. Nếu cần để lưu trữ các tài liệu đính kèm trong hộp thư. bạn sẽ thấy 25 .Khi xoá nhiều thì thư mục này có thể phát triển nhanh chóng và chiếm nhiều dung lượng. nó đi vào thư mục Deleted Items. bạn có thể xóa các Email không cần thiết đó. Xóa vĩnh viễn các Email ra khỏi hộp thư Mỗi khi bạn xóa một email. Bởi vậy. sau đó nhấp Ok g. bạn sẽ nhận thấy rằng các Email có dung lượng lớn thường bao gồm những tài liệu đính kèm. Trước khi bắt đầu lưu tài liệu đính kèm vào đĩa cứng. 2 Nhấn vào biểu tượng Microsoft chọn Save As 3 Sau đó bạn chọn Save attachments.Sau khi xem qua dung lượng của các Email.

Vậy là tất cả các Email trong thư mục Deleted Items đã được xoá ra khỏi hộp thư của bạn. 1 Để bắt đầu bạn chon Yes. Căn bản về kho lưu trữ Email tự động lưu trữ vào hộp thư cá nhân của bạn (hình trên). Tác dụng của Junk Mail Junk Mail có tác dụng lọc thư rác (Spam mail). 26 . giúp cho ta phân loại được thư rác như các thư quảng cáo. Junk Mail cũng là nơi chứa các thư rác đó. Nhấp chuột vào các Email này.các Email xóa bên ngoài. Tìm hiểu các tùy chọn khi lưu trữ thông tin a. Bạn nhấn chuột phải vào thư mục Deleted Items chọn Empty Deleted Items Folder. 2 Email đang di chuyển vào trong hộp thư. .. h. Ngoài ra bạn có thể xoá vĩnh viễn các Email bằng lệnh. nhấn chuột phải chọn Delete. thư mục đó gọi là thư mục tự lưu trữ.. 3 Và Email được lưu vào thư mục tự lưu trữ. Junk Mail không muốn các Email rác nằm lẫn lộn với các Email cần thiết. chọn Ok.Với việc sử dụng lệnh AotuArchive thì các Email sẽ từ hộp thư của bạn sẽ tự di chuyển vào thư mục.. 2.

Quản lý các thư mục cá nhân Khi lưu trữ bằng thư mục cá nhân. bạn phải tạo ra các subfolders. 3. Cách tạo các thư mục cá nhân 27 . Lưu trữ bằng cách này có lợi thế là bạn có thể tổ chức lưu trữ theo ý mình. điều đó tương tự để có một tủ đựng các hồ sơ cá nhân. sau đó đưa các Email vào đó bằng phương pháp kéo thả (như hình vẽ minh hoạ). Di chuyển hoặc sao chép tin nhắn vào các thư mục cá nhân a. b. Lưu các email vào thư mục cá nhân Bạn muốn có một thư mục cá nhân chứa các tập tin riêng của bạn. b. Với thư mục cá nhân.Thư mục con trong hộp thư sẽ được tự động tạo ra trong thư mục lưu trữ. bạn tạo tập tin riêng cho mình. Sau khi bạn đã tạo ra thư mục cá nhân và cách di chuyển các tập tin vào thư mục cá nhân này.

pst). Đặt tên cho thư mục vừa tạo.Để sử dụng một thư mục tập tin cá nhân. thư mục cá nhân của bạn đã được tạo ra như hình trên. Bạn làm điều này từ Cửa sổ Danh mục chính: Nhấn chuột phải vào thư mục Personal Folders chọn New Folder. nhấn OK. bạn có thể tạo thêm các thư mục con subfolder trong thư mục cá nhân. Cách chọn các subfolder trong thư mục cá nhân Sau khi bạn tạo xong thư mục cá nhân. c. Di chuyển Email vào thư mục cá nhân 28 . Để tạo thư mục cá nhân bạn làm theo các bước sau: 1 Chọn file sau đó nhấn vào New chọn Outlook Data File 2 Bạn chọn tiếp Office Outlook Personal Folders (. 3 Chọn OK. Sau đó bạn sẽ thấy một thư mục con trong thư mục cá nhân của bạn. d. trước tiên bạn cần phải tạo ra nó.

e. Trong hình hiển thị công cụ Import and Export trong trình đơn File. Những cách khác để di chuyển các Email vào thư mục cá nhân là dùng phương pháp kéo thả. Lưu trữ các thư từ cũ a. Bạn nhấn chuột trái vào Email. Tuy nhiên có cách để back up dữ liệu khác là lưu trữ các Email vào ổ đĩa. Email đó sẽ xuất hiện trong thư mục cá nhân. 4. thì bạn mới dùng công cụ này. Làm quen với AutoArchive 29 . sau đó bạn thả chuột ra. Lưu ý: Nếu mục tiêu của bạn là để sao lưu toàn bộ hộp thư của bạn. Lưu trữ emai ra ổ đĩa Thông thường bạn lưu trữ các Email vào thư mục cá nhân. Để để di chuyển một hoặc nhiều Email đến thư mục con. giữ chặt chuột và di chuyển chuột tới thư mục con trong thư mục cá nhân.Sau khi bạn đã tạo xong các thư mục con trong thư mục các nhân. bạn làm theo các bước sau: 1 Nhấn chuột phài vào Email chọn Move to Folder 2 Bạn chọn thư mục con trong thư mục cá nhân và nhấn OK. Nhưng các thư mục này vẫn nằm trong Outlook. đây là công cụ xuất Email ra ngoài ra và nhập Email vào trong Outlook.

Xác định Email cũ trong AutoArchi Với AutoArchive. bạn có thể không chọn nó). nhấp chuột vào Other và sau đó nhấp chuột vào nút AutoArchive. Bạn là một được quyết định và bạn có thể làm được điều này trên một cơ sở cho mỗi thư mục nếu bạn muốn. Để vào hộp thoại AutoArchive bằng cách nhấp chuột vào tab Tools chọn Options. Lưu trữ email theo thời gian nhận 30 . Tuy nhiên. do AutoArchive được cài đặt mặc định. đôi khi bạn không nhận được thông báo kiểm tra. Sau khi di chuyển thì những Email đó được cho là cũ và bạn có thể thay đổi điều này. Đối với một số người Email có vẻ cũ sau khi hai tuần. 2 Số lượng ngày cho biết với tần số mà AutoArchive sẽ chạy. (Và nếu bạn không thích AutoArchive.1 Nếu chọn Run AutoArchive every (số ngày) thì AutoChive sẽ kiểm tra hộp thư tùy theo số ngày bạn chọn. c. mỗi lần Email bị di chuyển sẽ nhận được một thông báo kiểm tra. b. nhưng đối với người khác thì có thể là 2 tháng.

Replying. Các trường hợp ngoại lệ 31 . Thời hạn xác định Email cũ là thời gian bạn chưa chạm vào Email đó. Editing and saving. Hành động Forwarding . d. e. Bạn có thể làm điều đó bất cứ lúc nào và bạn không cần phải lưu trữ tất cả mọi thứ đối với chức năng tự động lưu trữ. Moving và Copying làm thay đổi thời gian của Email và do đó sẽ ảnh hưởng đến khi có Email được lưu trữ tự động.Lưu trữ tự động Email theo thời gian là di chuyển Email đến một thư mục kho lưu trữ khi nó đạt được tiêu chuẩn thời gian được xác định bởi các cài đặt mà bạn chỉ định trong hộp thoại AutoArchive. Replying to all. Linh hoạt trong lưu trữ Chức năng lưu trữ trong Outlook 2007 có tính linh hoạt rất cao.

thì Outlook 2007 cho phép bạn thực hiện một cách dễ dàng. Sau khi bạn chọn các cài đặt AutoArchive xong thì nhấn vào Apply thì xem như quá trình cài đặt được hoàn thành. Bạn có thể thiết lập quy tắc lưu trữ trên một thư mục theo ý mình. Bạn cũng có thể loại bỏ toàn bộ thư mục là sự lựa chọn của bạn. f.Bạn không phải làm bất cứ điều gì trong việc tự động lưu trữ. Nhưng bạn muốn Lưu trữ Email ngay bây giờ thì chỉ với động tác cách nhấp chuột vào Archive trên trình đơn File. g. Thực hiện lưu trữ khi bạn muốn Giả sử bạn lập biểu thời gian cho Email tự động lưu trữ là 2 tuần. Lưu trữ Calendar 32 . Bắt đầu bằng cách bấm chuột phải vào thư mục. thì ngay lập tức Email sẽ được lưu trữ. nhấp chuột vào Properties. nhưng nếu bạn muốn tùy chỉnh chức năng này. và chọn AutoArchive.

5. Truy tìm. Và cũng giống như cách điều cỉnh cài đặt cho Email. bạn có thể tùy chỉnh các cài đặt cho các Calendar hoặc các thư mục. Bạn có thể lấy lại được các Email mà bạn đã lưu trữ. bạn cần phải mở tập tin PST và lấy lại. b. Để lấy lại Email này. Sử dụng lại các Email đã lưu trữ Cho dù bạn đang sử dụng các phương pháp lưu trữ trong Personal Folders hay trong các thư mục khác thì các Email cũng được lưu trữ dưới dạng tập tin PST trên máy tính. bằng cách bấm chuột phải vào thư mục trong danh mục chính của cửa sổ và bấm vào Properties. chia sẻ thư từ a. AotuArchive còn lưu trữ được các nhiệm vụ đặt trong Calendar hoặc các thư mục trong nó. VD: bạn muốn lấy lại một Email cũ chứa thông tin về một khách hàng của bạn. lưu trữ.AutoArchive có nhiều tác dụng ngoài việc lưu trữ các Email. Tìm Email từ thư mục cá nhân hay thư mục archive 33 .

bạn có thể xóa nó khỏi danh mục chính của cửa sổ. d. Nếu bạn không còn cần phải làm việc với các file của một PST. Copy file để sao lưu dữ liệu 34 . Đóng Archive Folder khi đã hoàn tất Nếu có quá nhiều file PST mở tại một thời điểm sẽ làm chậm hiệu suất của Outlook. c.Để tìm Email mà bạn đã được lưu giữ trong một file PST. 2 Chọn tiếp Outlook Data File. chọn Personal Folder. Nếu bạn thử. bạn sẽ mở thư mục Personal Folders (thư mục cá nhân) hoặc thư mục Archive (thư mục lưu trữ) bằng cách sau: 1 Mở danh mục File chọn Open. bạn sẽ thấy một thông báo tương tự với hình trên. Bạn làm điều này bằng cách bấm chuột phải vào nó và nhấn vào Close Archive Folders hoặc Close Personal Folder. Một khác biệt lớn giữa file PST với các loại file khác là bạn không thể mở một tập tin PST bằng cách dùng chuột double-click vào file này.pst hoặc Archive.pst 3 Nhấn vào OK Khi mở các thư mục được lưu dưới dạng file PST bân nên lưu ý.

nhấp chuột phải và bấm vào Paste. vì Outlook không thể đọc thông tin đĩa CD. bạn sẽ cần phải sao chép nó vào một máy tính khác trước khi sử dụng. sau đó sao chép file để một máy tính khác hoặc vào một đĩa CD. Làm thế nào để tìm thấy file PST để sao chép vào Outlook. e. hoặc nếu bạn ít có cơ hội để kết nối internet. do đó phải lưu tập tin vào một nơi khác như trên một đĩa CD hoặc USB.Nếu máy tính của bạn hỏng. 2 Di chuyển con trỏ đến các địa điểm mà bạn muốn dán các bản sao của tập tin. Nếu bạn đã sao chép của PST vào một đĩa CD hoặc thiết bị lưu trữ tương tự. Có một công cụ gọi là Outlook Personal Folders Backup Tool mà bạn có thể tải về để sao lưu file PST. Bạn có thể di chuyển. Tìm file PST trên máy tính Sau khi sao lưu một file PST và di chuyển đến một máy tính khác. Bạn có thể làm được điều này bằng cách sao chép một file PST.pst để biết rằng đó là một bản sao. 3 Kết quả: Các tập tin sao chép xuất hiện với phần đuôi là –Copy. 1 Click chuột phải vào tập tin trong Windows Explorer và nhấn chuột vào Copy. Bạn cần phải đóng Outlook trước khi copy. Đây là một cách để tạo một bản sao của một PST: Bạn bắt đầu trong Windows Explorer để tạo một bản sao của tập tin. Trước hết cần phải đóng Outlook trước khi sao 35 .

hoặc sao chép một tập tin file PST. hoặc sao chép một file PST thì có thể gặp thông điệp lỗi như hình trên.lưu. đổi tên. trước tiên đóng nó từ danh mục chính và sau đó đóng Outlook. Tuy nhiên. thì trước khi bạn di chuyển. Tạo các mục trong Calendar 36 . Căn bản về Outlook Calendar a. Để tìm kiếm các file PST: 1 Bước đầu tiên là nhấn vào tab File và chọn Data File Management. Phần IV: SỬ DỤNG LỊCH LÀM VIỆC MỘT CÁCH HIỆU QUẢ 1. nếu bạn không cẩn thận khi chuyển file. Để tránh lỗi trên trong Outlook sau này. đổi tên. Các lỗi khi thao tác với file PST Lưu trữ dữ liệu trong một file PST có thể có nhiều lợi thế. 2 Chọn tab Data File chọn tiếp Open Folder 3 Chọn file PST mà bạn muốn sao chép 4 Click OK f.

Cách xem nhiệm vụ trong Calendar: Nhấn vào biểu tượng lịch. sự kiện hàng ngày và nhiệm vụ. bạn sẽ thấy các nhiệm vụ hoặc các cuộc hẹn mà bạn đã sắp xếp sẽ xuất hiện trên To-Do Bar. Khi bạn đang tìm ngày tháng trên lịch thì bạn có thể công cụ ở phía trên để di chuyển 37 . lịch các cuộc hẹn hay các sự kiện mà bạn đã tạo ra trong calendar.Có bốn sự lựa chọn khác nhau cho Calendar trong Outlook 2007. Click vào một ngày trên lịch. Bạn có thể điều chỉnh trong Calendar về cuộc hẹn. Kiểm tra Calendar Khi vào Calendar bạn có thể nhìn thấy những nhiệm vụ. b. thì người dùng sẽ sử dụng chức năng này rất hiệu quả cho công việc của mình. Bằng cách tạo ra các danh mục trong Calendar. các cuộc họp.

ngày tháng một cách dễ dàng: 1 Nhấn vào Day. Sự khác biệt là bạn sẽ mời những người khác bằng cách sử dụng một cuộc họp yêu cầu được gửi qua email. Với một sự kiện. Cuộc hẹn: Một cuộc hẹn cần diễn ra chính xác theo thời gian. nên bạn phải lập biểu khác nhau cho các yêu cầu đó. Sự kiện: Một sự kiện là một hoạt động kéo dài cả ngày dài. bạn có thể lập biểu nhiệm vụ cho mỗi ngày d. Nhiệm vụ: Một nhiệm vụ là một yêu cầu bạn làm gì đó trong một khoảng thời gian. Week. dự kiến. Chọn lựa cách lập biểu trong Calendar Bởi vì các yêu cầu khác nhau. một sự kiện. Mooth để nhanh chóng chuyển đổi thời gian ngày tháng muốn xem. do đó ta sẽ lập biểu tại một thời gian. Không giống như một cuộc hẹn hoặc cuộc họp. 2 Dùng phím mũi tên để di chuyển ngày tháng một cách tiện lợi3 Có thể cho hiển thị hoặc ẩn ngày phụ thuộc vào cách xem của bạn. bạn vẫn có thể có các mục xuất hiện trong lịch trình của bạn cho ngày hôm đó. Cuộc họp: Một cuộc họp xảy ra tại một thời gian. c. giống như một cuộc hẹn. Tạo các cuộc hẹn 38 .

Nếu bạn đã thiết lập một cuộc họp. Form New Appointment xuất hiện. Một lịch nhỏ xuất hiện e. trình bày các cuộc hẹn của bạn 2 Nhấp nút New trong thanh công cụ ở phần trên cùng của màn hình. 3 Nhấp hộp Subject và nhập một tên cho cuộc hẹn. chẳng hạn như “Có hẹn với John. thành phần tham dự và địa điểm cuộc họp. làm theo các bước sau đây: 1 Nhấp biểu tượng Calendar trong Outlook Bar. Tạo lịch cho các cuộc họp Khi tạo lịch cho cuộc họp.Để nhập một cuộc hẹn. trong khi đó bạn lại có một cuộc họp khác thì nó sẽ báo cho bạn biết hai cuộc họp trùng giờ. Nhập nội dung mô tả cuộc hẹn. Tạo lịch cho việc tham gia hội thảo Nếu sử dụng Outlook. Trong một cuộc họp bạn sẽ thấy những: 1 Địa điểm của cuộc họp 2 Tên của cuộc họp f. bạn có thể kiểm tra thời biểu của mọi người. các yếu tố cần phải có là thời gian. Microsoft”. 4 Nhấp tam giác kế bên hộp Start Time. Lịch xuất hiện. chọn một khoảng 39 .

6 Click nút Required hoặc Optional phụ thuộc vào việc sự tham dự của người đó có tầm quan trọng đối với cuộc hội thảo như thế nào. Tên mà bạn chọn xuất hiện trong hộp Required hoặc Optional phụ thuộc vào nút nào bạn click. Các tên mà bạn chọn xuất hiện trong hộp thoại Select Attendees and Resources Bạn có thể chọn những bạn bè của bạn và bạn có thể chọn các cuộc hội thảo của bạn. g. Kiểm tra các nhiệm vụ đã tạo ra 40 . 7 Lặp lại các bước 5 và 6 cho đến khi bạn đã chọn mọi người mà bạn muốn thêm vào cuộc hội thảo. Nếu bạn không thấy một khoảng thời gian mà mọi bạn mời dự cuộc hội thảo của bạn có sẵn. Sử dụng trang Attendee Availability để mời những đồng sự dự một cuộc hội thảo. Danh sách Attendee Availability cũng cho bạn thấy một sơ đồ về thời biểu của mỗi người để bạn có thể thấy khi nào mỗi người có thời gian rảnh. Trang Appointment xuất hiện với tên của những người mà bạn đã mời dự hội thảo trong hộp To nằm ở phần trên cùng của form. Hộp thoại Select Attendees and Resources đóng lại và các tên mà bạn đã chọn xuất hiện trong Attendee Availability List. Hộp thoại Select Attendees and resources xuất hiện. Form New Appointment mở ra. Bạn có thể đưa vào địa điểm hoặc hạng mục. 10 Click nút Appointment. Để mời một số người tham gia hội thảo.thời gian và đề nghị một thời gian hội thảo mà mọi người có thể tham gia bằng Email. 12 Nhập bất kỳ thông tin khác mà bạn muốn những người tham dự biết về cuộc hội thảo. 8 Click OK. Trang Attendee Availability xuất hiện. 3 Một danh sách xổ xuống xuất hiện. làm như sau: 1 Chọn File > New > Meeting Request (hoặc nhấn Ctrl+ Shift+Q). Tên bạn click được bật sáng để cho thấy bạn đã chọn nó. Yêu cầu tham gia hội thảo của bạn được gởi đến thành phần tham dự. 11 Gõ nhập chủ đề của cuộc hội thảo trong hộp Subject. 9 Thời gian bạn chọn xuất hiện trong hộp Meeting Start Time nằm ở cuối danh sách Attendee Availability. 4 Chọn Add from Address Book. 13 Click Send. 5 Click tên của một người mà bạn muốn mời dự hội thảo. click nút Autopick Next và Outlook sẽ tìm một thời gian hội thảo khả thi cho mọi người. 2 Click nút Scheduling.

Bạn sẽ thấy các khu vực chung khi bạn nhìn vào trong lịch Tuần. Trong hình trên: các công việc đã hoàn thành một kiểm tra và đánh dấu một dòng gạch giữa tiêu đề nhiệm vụ và thời gian hoàn thành. Giúp bạn làm các công việc như: nhắc bạn về thời gian. Khi nhiệm vụ hoàn thành trong một ngày xác định sẽ có một danh sách hoàn thành nhiệm vụ hiện thị ngày đó. Bạn có thể nhập một nhiệm vụ với ngày dự kiến bắt đầu và ngày kết thúc nhiệm vụ. chỉ cần nhập công việc đó như là một nhiệm vụ. nếu bạn có một số công việc cần phải làm. Outlook nhắc nhở bạn về các cuộc họp quan trọng giúp ta luôn luôn chủ động để sắp xếp công việc. Outlook cũng cho phép bạn hiển thị thời gian rảnh của bạn 41 . Nếu bạn không hoàn thành một nhiệm vụ trước ngày kết thúc. giúp bạn làm được nhiều việc hơn trong thời gian ít hơn… Nói về thời gian. Các ứng dụng ngoài việc gửi Email trong Outlook Trong Outlook thì Calendar giúp bạn tiết kiệm được nhiều thời gian. nó sẽ tự động chuyển tiếp và xuất hiện trên những ngày hiện tại cho đến khi bạn hủy bỏ nó hay kiểm tra để điều chỉnh nó.Khi tạo ra một nhiệm vụ trong Calendar thì không cần phải được lập kế hoạch cho một thời gian cụ thể trong ngày. Ví dụ. kiểm tra nó. Ngày thường xem nhất. h. Khi bạn hoàn thành một nhiệm vụ.

Open the series: có thể thay đổi thời gian của toàn bộ mục nhiệm vụ hoặc cuộc hẹn này Sau khi chọn Open the series để thay đổi. j. Dưới đây là thanh công cụ điều chỉnh nó. Hiển thị lại các nhiệm vụ Các nhiệm vụ được nhập sẽ được hiển thị nhiều lần mà bạn không cần phải nhập lại nhiệm vụ đó. Điều chỉnh nhiệm vụ theo định kỳ Khi mở Calendar để xem các mục nhiệm vụ hoặc cuộc hẹn trong đó. i.cho người khác biết. sẽ có hai lựa chọn: Open this occurrence: có thể xem hoặc thay đổi nội dung. Ta có thể xem lại các chi tiết hoặc thay đổi nó. Outlook sẽ nhắc nhỡ nhiều lần về nhiệm vụ đó theo ý của bạn. nhấn vào nút Recurrence sau đó chọn tab 42 . để họ có thể xem khi nào bạn sẵn sàng trao đổi công việc với họ. Để thay đổi ta làm các bước: Nhấn double vào mục lục. bạn sẽ thấy một thông báo như một trong hình.

Outlook sẽ thông báo cho bạn về cuộc hẹn và các cuộc họp 15 phút trước khi cuộc họp bắt đầu. 1 Nhấn Double vào cuộc hẹn để mở nó. Không nên xoá mục nhập theo định kỳ. một lời nhắc nhở được thiết lập tự động. Ta có thể điều chỉnh thời gian của của chu kỳ hiển thị mục nhiệm vụ đó. Trong hình trên thể hiện các bước để thay đổi thời gian nhắc nhở cho bất kỳ mục lịch bằng cách mở các mục nhập và điều chỉnh các cài đặt trong hộp Reminder trên tab Appoiment. Outlook sẽ thông báo cho bạn về sự kiện 18 giờ trước khi họ bắt đầu. Bạn không thể thay đổi thiết lập tự động này. Tô màu cho các hạng mục 43 . l. nhưng bạn có thể sử dụng cùng một bước mà chúng tôi đã hiển thị trong hình để thay đổi lời nhắc cho các sự kiện. 2 Chọn thời gian nhắc nhở 3 Một nhắc nhở sẽ xuất hiện ở thời gian xác định. Các sự kiện sẽ được nhắc nhở tự động. k.Appointment. Chọn cách nhắc nhở Khi bạn tạo ra bất kỳ mục nào trong Calendar (Mục nhiệm vụ hoặc mục thông báo cuộc hẹn).

Hộp thoại Color Categories xuất hiện. 5 Click OK. Tạo một Calendar mới Để tạo một Calendar mới bạn làm các bước sau: 1 Nhấn vào File chọn New 2 Sau đó chọn tiếp Calendar thì hộp thoại Crete New Folder xuất hiện. 3 Click nút Color. 3 Bạn nhập tên cho Calendar muốn tạo sau đó nhấn OK 4 Một Calendar mới sẽ xuất hiện trong mục My Calendar. Màu mà bạn đã chọn xuất hiện thay thế cho màu cũ. 2 Click hạng mục mà bạn muốn gán một màu mới.Làm theo các bước sau đây để thay đổi màu của một hạng mục: 1 Click nút Categories và chọn All Categories. Quản lý các thư mục cá nhân 44 . Xem và sử dụng nhiều lịch làm việc a. Một hộp xổ xuống xuất hiện. b. 4 Chọn màu mà bạn muốn gán. Hạng mục bạn chọn được bật sáng. Hộp thoại Color Categories đóng lại. 2. hiển thị các màu mà bạn có thể chọn.

sau đó dùng phương pháp kéo thả. d. kéo thư mục chứa cuộc hẹn từ Calendar này và thả vào Calendar kia. Chúng ta sẽ xem nhiều Calendar theo mô hình ở hình vẽ trên.Muốn xem được lịch của Calendar nào thì bạn đánh dấu check vào một ô trước tiêu đề của Calendar đó. Bạn sẽ tạo từng cuộc hẹn trong từng Calendar. các Calendar sẽ xuất hiện trong My calendar. Khi đó cột hiển thị sẽ thấy được tất cả các Calendar. Tạo nhóm cho các Calendar trong Navigation Pane 45 . Nếu bạn muốn xem hết toàn bộ các Calendar thì chỉ việc đánh dấu hết cho tất cả các Calendar. Bên cột hiển thị sẽ thấy được toàn bộ thư mục trong Calendar đó. Có 3 nhóm Calendar: My Calendars. Bạn không nên làm cách này vì sao chép một cuộc hẹn từ Calendars này sang Calendar khác rất đơn giản: Trước hết bạn cho hiển thị cả hai Calendars. People’s Calendar.Sau khi tạo thêm các Calendar mới. Other Calendars. Tạo một cuộc hẹn ở nhiều Calendar Đôi khi bạn muốn có một cuộc hẹn được để ở hai Calendars khác nhau. Nếu bạn không muốn hiển thị Calendar nào thì chỉ việc bỏ dấu check đi c.

Form này là business card của bạn. Tạo các thông tin về bản thân Để tạo một business card cho chính mình. 2 Nhập tên cho nhóm vừa tạo. chỉ cần tạo một số thông tin liên lạc cho mình. bạn sẽ thấy loại thông tin liên lạc của riêng bạn. Trong mẫu liên hệ. 3 Dùng phương pháp kéo thả. Phần V: QUẢN LÝ CÁC THÔNG TIN Tạo và sử dụng Electronic Business Card a. Outlook có những form để bạn ghi vào. 46 . Trong hình trên thể hiện các bước để tạo một nhóm mới và cách di chuyển các Calendar:1 Trong Nagavition Pane nhấn vào Add New Group.Trước hết phải phân nhóm cho các Calendars mà bạn đã tạo ra theo tên của từng Calendar. Nếu bạn có nhiều công việc khác nhau thì có thể tạo ra nhiều business card khác nhau nhằm thể hiện từng vai trò trong các Email khác nhau. kéo các Calendars bạn chọn đưa vào các nhóm vừa tạo ra.

để thay đổi vị trí giữa tên công ty và lĩnh vực ta làm các bước sau: 1 Chọn Edit Business Card trong Business Card. Để di chuyển các lĩnh vực trong business card: chọn các lĩnh vực trong danh sách. d. bạn có thể thay đổi vị trí các lĩnh vực một cách dễ dàng. Bạn có thể thay đổi các lĩnh vực đang hiển thị trên thẻ của bạn bằng cách thêm hoặc loại bỏ chúng khỏi danh sách. 2 Để xóa một lĩnh vực trên Business Card. bạn nhấn vào Add trong hộp thoại Fields. sau đó nhấn vào Remove trong hộp thoại . 1 Để thêm thông tin mới vào Business Card. bạn chọn lĩnh vực cần xoá. và sau đó sử dụng nút Move Field Up và Move Field Down (là các nút hình mũi tên) để di chuyển. chọn các danh mục có sẵn và thêm thông tin vào. Chuyển đổi các thông tin trên Business Card Trong Business Card. Như hình trên. 2 Chọn Job Title sau đó nhấn lệnh Move Field Up Ta thấy Actuary đã thay đổi vị trí với Humongous Insuarance 47 . Thêm và xóa thông tin trên Business Card Các thông tin về bạn xuất hiện trên các Business Card được liệt kê trong hộp thoại Fields. (hình trên).c.

2 Chọn Business Card từ danh sách. 3 Business Card xuất hiện trong Email trong hộp đính kèm dưới dạng file vcf. File đính kèm là ở định dạng vCard là tiêu chuẩn cho việc tạo và chia sẻ kinh doanh thẻ ảo trong Internet. Gửi Email có kèm theo Business Card Sau khi đã tạo ra Business Card. bạn có thể sử dụng nó để chia sẻ thông tin liên lạc của mình với đối tác và bạn bè. Trong hộp Edit bạn có thể thay đổi các nội dung thông tin hoặc có thể trang trí cho Business Card của bạn. Đính kèm Business Card trong phần chữ ký 48 . f. Chọn Edit Business Card trong Business Card.e. g. Dưới đây là một tóm tắt các bước thực hiện: 1 Từ một Email mới. bạn nhấn vào Business Card chọn Other Business Card. Bạn thực hiện điều đó bằng cách đính vào Email. Điều chỉnh tất cả trong Business Card Còn một công cụ nữa trong Business Card giúp ta điều chỉnh nội dung thông tin.

cần thực hiện các bước sau: 1 Xóa kèm file có định dạng vcf từ Email. Tạo khoảng trắng trong Business Card 49 . nếu bạn đã sử dụng phương pháp đó). Có một tùy chọn khác là chèn Business Card tự động bằng cách thêm nó vào mục chữ ký trong Email.Ngoài cách chèn Business Card vào Email bằng tay. Khi thay đổi Business Card – trở lại mục Contacts Chúng tôi đã thảo luận của hai phương pháp mà bạn có thể sử dụng để đính kèm của bạn Business Card đến một Email: đính kèm nó trên một Email tại một thời điểm bằng cách sử dụng nút Business Card. h. bấm vào nút Business Card và chọn thẻ của bạn từ danh sách. Bạn có thể chọn hiển thị kích thước khác hơn 100 phần trăm cho hình ảnh của thẻ. như được hiển thị trong hình. 2 Quay trở lại mục Contacts để thực hiện sửa chữa đó i. Để Business Card nằm trong một chữ ký. (hoặc xóa các thẻ từ chữ ký. hoặc đính kèm nó vào Email bằng cách cho nó trong một chữ ký Nếu bạn thay đổi các thông tin xuất hiện trong Business Card.

Bởi khoản trắng sẽ tạo ra khoản cách các lĩnh vực với các mục quan trọng hơn. bạn tạo khoảng trắng bằng cách chuyển các lĩnh vực Blank Line lên hoặc xuống.Bạn có thể sử dụng khoảng trắng để tạo sự chú ý đến chi tiết quan trọng trong Business Card. Hết 50 . Trong một Business Card.

51 .Tổng hợp bởi : Lê Thanh Tùng . Phone : 0973397691 Email: lethanhtung75@gmail.com Y!M : tocmai_hinh_trangkhuyet Website : http://ninhchau.hoctrovn.com Nguồn Microsoft Việt Nam.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful