P. 1
Hang Ton Kho - Tieu Luan

Hang Ton Kho - Tieu Luan

4.0

|Views: 19,423|Likes:
Được xuất bản bởiPatatomi Dockisi

More info:

Published by: Patatomi Dockisi on Dec 04, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/12/2015

pdf

text

original

Các giả định mô hình EOQ

Giả thiết 1, mức sử dụng xác định và đều: mặc dù nhu cầu độc lập mà tồn
kho phục vụ là khách quan với ý muốn của tổ chức lưu giữ tồn kho. Như thế thật
khó có thể xác định chính xác toàn bộ nhu cầu. Song mô hình EOQ giả thiết nhu
cầu mà chúng ta phục vụ là xác định. Hơn nữa, nhu cầu hay mức sử dụng phải đều
nghĩa là việc sử dụng hàng hóa trong mỗi đơn vị thời gian là không thay đổi. Qua
giả thiết này ta có:

+ Nếu gọi nhu cầu tiêu thu hàng hóa trong năm là D, thì D hoàn toàn xác định, nhu
cầu hàng ngày sẽ là: d = D/N với N là số ngày trong năm, nhu cầu mỗi tháng là
Dm=D/12.

+ Nếu gọi là lượng tồn kho bình quân.

là tồn kho tối đa(ngay sau khi nhận

đơn hàng).

là tồn kho tối thiểu (ngay trước lúc nhận đơn hàng) . Ta có

Giả thiết 2, giá đơn vị hàng hóa không thay đổi theo qui mô đặt hàng. Giả
thiết này bỏ qua khả năng có thể được hưởng mức giá chiết khấu theo quy mô đặt
hàng.

Giả thiết 3, toàn bộ khối lượng hàng hóa của đơn hàng giao cùng thời
điểm.
Điều này cho phép tích lũy toàn bộ khối lượng hàng hóa của đơn hàng vào
tồn kho. Do đó, hệ thức liên hệ giữa Imin và Imax như sau:

Trong đó Q là khối lượng đặt hàng.

Nhóm 2 Lớp Ngân hàng 6 K34

trang 19

TÌM HIỂU CÁC MỘT SỐ MÔ HÌNH TỒN KHO

Giả thiết 4, thời gian đặt hàng tính vừa đủ, do đó khi đơn hàng đến mức
tồn kho bằng không, không gây thiếu hụt.
Ta có tồn kho tối thiểu

=0, tồn

kho tối đa

= Q và tồn kho bình quân trong năm:

Giả thiết 5, chi phí đặt và nhận một đơn hàng không phụ thuộc vào qui
mô đặt hàng
. Điều này, mặc dù ít xảy ra hoàn toàn trên thực tế, song trên mỗi đơn
hàng có thể có các chi phí như chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển cả chuyến...
trong chừng mực nhất định không phụ thuộc vào qui mô đặt hàng to hay nhỏ, mà
chỉ phụ thuộc vào số lần đặt hàng.

Giả thiết 6, chi phí tồn kho là tuyến tính theo số lượng mặt hàng tồn kho.
Chi phí tồn kho như ở những phần trước chúng ta đề cập bao gồm chi phí cơ hội
vốn, chi phí bảo quản tồn kho, hao hụt bảo hiểm... Các chi phí này biến thiên cùng
chiều với tồn kho bình quân. Tuy nhiên, trong số các chi phí này cũng có những
chi phí hoàn toàn phụ thuộc tuyến tính với tồn kho, ví dụ như chi phí khấu hao nhà
kho, chi phí lương cán bộ quản lý kho. Giả thiết thứ 6 này bỏ qua ảnh hưởng của
những chi phí như vậy, và cho rằng chi phí tổng kho trong năm phụ thuộc tuyến
tính vào mức tồn kho bình quân. Chi phí tồn kho trên một đơn vị tồn kho cả năm
không thay đổi.

Với những giả thiết trên, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ có dạng:

Nhóm 2 Lớp Ngân hàng 6 K34

trang 20

TÌM HIỂU CÁC MỘT SỐ MÔ HÌNH TỒN KHO

Mục tiêu của mô hình là nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí dự trữ. Với giả định
như trên thì có 2 loại chi phí biến đổi khi lượng dự trữ thay đổi, đó là chi phí tồn
trữ (Ctt) và chi phí đặt hàng (Cdh).

Tổng chi phí về hàng tồn kho = chi phí tồn trữ hàng năm + chi phí đặt hàng

Hay

Với

Nhóm 2 Lớp Ngân hàng 6 K34

trang 21

TÌM HIỂU CÁC MỘT SỐ MÔ HÌNH TỒN KHO

Trong đó:

TC: tổng chi phí về hàng tồn kho cho một năm

Ctt: chi phí tồn trữ

Cdh: chi phí đặt hàng

D: nhu cầu hàng năm tính bằng đơn vị hàng cho một năm

H: chi phí tồn trữ tính cho 1 đơn vị hàng trong 1 năm,thường được tính theo phần
trăm của giá trị một đơn hàng

Q/2: lượng tồn kho trung bình trong một năm

D/Q: số lần đặt hàng trong một năm

S: chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng hay chi phí thiết lập cho một đơn hàng

Q: sản lượng hàng của một đơn hàng

Từ công thức (1) chúng ta nhận thấy chi phí tồn trữ hàng năm là tích số của
tồn kho bình quân 1 năm và chi phí tồn trữ một đơn vị hàng cho một năm. Chi phí
này tăng tuyến tính khi sản lượng Q tăng lên.

Biểu thức D/Q x S là số lượng đơn hàng được đặt trong một năm nhân với
chi phí đặt hàng cho mỗi một đơn hàng. Số lượng hàng bình quân một năm được
tính bằng cách lấy nhu cầu hàng năm D/Q. Chi phí đặt hàng giảm khi Q tăng bời vì
có ít hơn số đơn hàng được đặt và ngược lại.

Thực sự thì số đơn hàng dược đặt cho một năm luôn luôn là một số tròn mặc
dù công thức cho phép sử dụng các giá trị lẻ. Tuy nhiên không nhất thiết phải làm
tròn số bởi vì những gì đang được tính toán là 1 số trung bình qua nhiều năm. Nó
là thực tế cho những giá trị bình quân không phải là số nguyên

Có thể mô tả mối quan hệ giữa 2 lại chi phí này bằng đồ thị:

Nhóm 2 Lớp Ngân hàng 6 K34

trang 22

TÌM HIỂU CÁC MỘT SỐ MÔ HÌNH TỒN KHO

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->