Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh

- ĐHTN
Câu 8: Khủng hoảng về con đường cứu nước ở Việt Nam cuối XIX đầu XX. 2. Hoàn cảnh trong nước cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX • Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam Về chính trị - Thực dân Pháp thi hành chính sách chuyên chế điển hình. Về kinh tế - Thi hành chính sách kinh tế phản động, bóc lột nặng nề. Về văn hoá - Kìm hãm, nô dịch về văn hoá. Sử dụng chính sách “ Ngu dân dễ trị”.

Sự phân hóa xã hội và các mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam

Sự phân hóa xã hội Xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc, kết cấu giai cấp thay đổi, xuất hiện nhiều giai tầng mới; đồng thời ở một số giai tầng lại tiếp tục có sự phân hóa: - Giai cấp nông dân. - Giai cấp địa chủ, phong kiến (chia làm hai bộ phận:Tầng lớp trên và địa chủ vừa và nhỏ). - Giai cấp tư sản (phân hóa thành tư sản dân tộc và tư sản mại bản). - Tiểu tư sản. - Giai cấp công nhân. Tính chất và mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam - Tính chất xã hội thay đổi: + Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm thay đổi tính chất xã hội Việt Nam. + Xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập đã trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến. - Mâu thuẫn xã hội thay đổi: + Mâu thuẫn cơ bản vốn có trong lòng xã hội Việt Nam phong kiến là mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến không mất đi mà vẫn tiếp tục tồn tại. + Hình thành mâu thuẫn mới: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược. + Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau, trong đó mâu thuẫn bao trùm, gay gắt, cơ bản, chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai. Thái độ, vị trí các giai cấp ở Việt Nam đều bị mâu thuẫn này chi phối. 1. Cuộc khủng hoảng con đường cứu nước • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến Phong trào Cần Vương (1885-1896): - 5-7-1885, Thượng thư bộ binh Tôn Thất Thuyết đánh toà khâm sứ Trung Kỳ. Bị thất bại, ông đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Tân Sở, Quảng Trị. - Tại đây, ngày 13-7-1885, nhà Vua xuống chiếu Cần Vương. Phong trào “Phò vua, cứu nước” nhanh chóng lan ra nhiều vùng ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ. - Ngày 1-11-1885, Vua bị bắt, nhưng phong trào yêu nước còn kéo dài đến đầu thế kỷ XIX. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913): - Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của người anh hùng áo vải Hoàng Hoa Thám, ở vùng rừng núi Yên Thế- địa bàn trọng yếu về mặt quân sự. Phong trào kéo dài gần 30 năm, song cũng không giành được thắng lợi - Kết luận: Mặc dù chiến đấu rất anh dũng, nhưng cuối cùng các phong trào đều bị dập tắt. Sự thất bại này chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến không thể giúp nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ của lịch sử đề ra. • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) - Xu hướng bạo động:

1

Huỳnh Thúc Kháng. “ Người Việt Nam mua hàng Việt Nam”. dưới các hình thức tuyên truyền cải cách văn hoá . Hạn chế của ông là dựa vào Pháp chống chính quyền tay sai. địa chủ. “chẳng khác nào xin giặc rủ lòng thương”. + Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907): Do Lương Văn Can. + Ra đời ngày 25-12-1927. + Cuộc đấu tranh đòi mở rộng các quyền tự do.. . Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước • Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc . “ Nước Annam trẻ”. chấm dứt vai trò của giai cấp tư sản. với các châu lục khác nhau. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 . “Đảng Thanh niên” ( 1926). dân chủ. hào lý. phá bỏ ngôi vua.xã hội. + Họ xuất bản một số tờ báo tiến bộ như “Chuông rè”.Phong trào yêu nước dân chủ công khai: + Những phần tử tiểu tư sản yêu nước khác tập trung trong những tổ chức như “Tâm Tâm xã” (1923). bài trừ mê tín dị đoan.1930) . + Lãnh tụ : Nguyễn Thái Học.ĐHTN + Phong trào Đông Du (1906-1908): Do Phan Bội Châu (1867-1940) khởi xướng và lãnh đạo.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . Ông chuyển sang lập trường dân chủ tư sản. . dân chủ và cải cách văn hoá . kêu gọi Pháp cho phép thực hiện những cải cách dân chủ. phong trào chống độc quyền xuất khẩu gạo ở cảng Sài Gòn của Pháp. chấn hưng hàng nội hoá. thành lập chính quyền của người Việt Nam. phong trào tẩy chay Hoa kiều.1911-1916: Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước. tham gia các hoạt động chính trị. Tiền thân là Nam đồng thư xã. chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước. rước beo cửa sau”. + Việt Nam Quang phục Hội (1912): Cách mạng Tân Hợi nổ ra.Phong trào cách mạng quốc gia tư sản: + Gắn liền với hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng. chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn ảnh hưởng đến Phan Bội Châu. Phong trào diễn ra khá sôi nổi. khảo nghiệm cách mạng trên hai phương diện lý luận và thực tiễn. 2 . bài trừ hàng hoá ngoại.xã hội. “Hội phục Việt” 1925).. lập ra Việt Nam Quang phục hội (5-1912) để chống Pháp. Cường học thư xã… . + Tư tưởng chính: Đánh đổ thực dân Pháp. + Địa bàn hoạt động: Đồng bằng. Hạn chế lớn của ông là chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp. “ L’ Annam”. + Tiến hành các hoạt động ám sát và bị thực dân Pháp đàn áp.Xu hướng cải lương: + Phong trào Duy Tân (1906-1908): Do Phan Châu Chinh. Phạm Tuấn Tài. + Năm 1923. 2. tuyên truyền cho việc học chữ quốc ngữ. với một loạt các nhà xuất bản như: Nam đồng thư xã. Nguyễn Quyền lãnh đạo. + Tổ chức khởi nghĩa Yên Bái vào ngày 9-2-1930 và nhanh chóng bị thực dân Pháp đàn áp. trung du Bắc Bộ. binh lính trong quân đội. qua nhiều thuộc địa. Trần Quý Cáp đứng đầu. giương cao ngọn cờ. với khẩu hiệu: “Người Việt Nam không mang vàng đi đổ sông Ngô”.Phong trào quốc gia cải lương của tầng lớp tiểu tư sản thành thị và địa chủ lớp trên: + Năm 1919. + Cuộc đấu tranh chống độc quyền nước mắm (1920-1926). Tiêu biểu là Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu (1923). Phong trào thất bại. + Thành phần: Công chức. “ Việt Nam nghĩa hoà Đoàn” (1925). phản đối vũ trang bạo động chống Pháp.

1911. • Những bước phát triển nhận thức trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc . Nội dung hệ thống quan điểm đó là: . phải nêu cao tính chủ động cách mạng. giải phóng con người. Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam.1916: Ra đi với xuất phát điểm là chủ nghĩa yêu nước. Từ đó xác định. 3 . sau đó mở đường tiến lên giải phóng hoàn toàn lao động. Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động và giai cấp công nhân. Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối giải phóng dân tộc vào Việt Nam • Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc những năm 20 (XX) Hệ thống quan điểm và lý luận về “Đường cách mệnh” thể hiện khá hoàn chỉnh qua các tác phẩm. bài viết của Người trong chặng đường hoạt động từ năm 1921 đến 1927. + Các dân tộc muốn được độc lập tự do thực sự phải trông cậy trước hết vào lực lượng của bản thân mình.Hội tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng và xây dựng hệ thống tổ chức trong nước. .12-1920. xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận. Phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và “chính quốc”. độc lập và nó có thể thành công trước cách mạng ở “chính quốc”. Bản yêu sách 8 điểm bị từ chối. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin và lựa chọn con đường cứu nước và giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản. mà có tính chủ động. tự cường.Cách mạng muốn thắng lợi phải có đảng lãnh đạo. “là gốc cách mệnh”. • Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) và phong trào “vô sản hóa” (1928) .1920: Hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau. .Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. khi bỏ phiếu tán thành thành lập ĐCS Pháp và gia nhập Quốc tế III. . . mang tính đột phá về chất: + Cách mạng vô sản là là cuộc cách mạng triệt để nhất (1917).1917. công nhân là giai cấp lãnh đạo. . .Tháng 6-1925. + Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời ở Việt Nam.ĐHTN . phải biết vận dụng đúng đắn học thuyết đó vào cách mạng Việt Nam.Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng ở “chính quốc” có quan hệ khăng khít với nhau. đó là học thuyết Mác Lênin. 3. phải tự mình giải phóng mình (1919).Phải thực hiện liên minh. tức là làm cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên cách mạng XHCN. ngoài con đường cách mạng vô sản (7-1920). Đảng muốn vững phải có học thuyết cách mạng. Quần chúng cần được giác ngộ và tổ chức lại thành đội ngũ vững bền. Cách mạng thuộc địa không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở “chính quốc”.Cách mạng ở thuộc địa trước hết là giải phóng dân tộc. tiểu tư sản trí thức là bạn đồng minh của cách mạng.Vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân. + Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác. chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới. . Nguyễn Ái Quốc tiếp tục rút ra hàng loạt những kết luận quan trọng.Về lực lượng cách mạng: “công nông là người chủ cách mệnh”. ý thức tự lực. + Tìm ra hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạng không giải phóng được công nông và quần chúng lao động. đoàn kết với các lực lượng cách mạng quốc tế. . chuẩn bị tích cực cho việc thành lập ĐCS ở Việt Nam. Nguyễn Ái Quốc rút ra những kết luận mang tính nền tảng cho nhận thức và hành động: + Nhận thức rõ bạn – thù. chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tư tưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga. qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn. “có mưu chước”.Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại cách mạng vô sản.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . đọc được Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin…). . . là kẻ thù trực tiếp của nhân dân các nước thuộc địa. hiểu biết tình thế.1917-1920: Dưới tác động của hàng loạt sự kiện (Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi.

Hội thực hiện chủ trương "vô sản hoá" đưa hội viên của mình vào các nhà máy. . Nguyễn Ái Quốc đã đánh giá cuộc bãi công đó như là “dấu hiệu của thời đại mới”. Cuộc đấu tranh này đã tập hợp đông đảo thợ nhuộm của nhiều cơ sở nhuộm. . cách mạng Việt Nam phải trải hai cuộc vận động: 4 . Tổng bộ Thanh niên và Kỳ bộ Nam kỳ đã quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng vào tháng 8-1929.Tháng 1-1930.Chợ Lớn. làm dấy lên một phong trào đấu tranh ngày càng mạnh mẽ ở Việt Nam.Năm 1928-1929. đã nổ ra 25 cuộc bãi công của công nhân. tại Đại hội I của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng sản đảng. 20 đại biểu của Kỳ bộ Bắc Kỳ đã họp tại 312 phố Khâm Thiên tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản đảng. các cuộc đấu tranh đã thể hiện rõ rệt tinh thần đoàn kết giai cấp.700 hội viên) và phát triển ở nhiều trung tâm kinh tế . tài liệu cách mạng từ nước ngoài về nước. . 9-1927). . để tiếp tục đưa phong trào giải phóng dân tộc tiến lên. + Tiêu biểu nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn. tiêu biểu là những phong trào sau: + Năm 1919. đồn điền Cam Tiên (12-1926). Đấu tranh của 600 công nhân nhuộm Sài Gòn . 4. đồn điền trong nước cùng sống và làm việc với công nhân. đồn điền Phú Riềng (tháng 8.Phong trào nông dân đến năm 1927 đã phát triển khá mạnh ở nhiều vùng trong cả nước.Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã chỉ ra những định hướng lớn của cách mạng Việt Nam. phong trào công nhân có nét mới. Tiêu biểu là bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (7-1926). hầm mỏ. Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời • Phong trào công nhân chuyển sang tự giác . ý thức tổ chức của công nhân. Họ đã góp phần đưa đón cán bộ. nên Đoàn đã bỏ đại hội ra về.Đầu tháng 5-1929. . Công nhân Việt Nam làm việc trên các hãng tàu của Pháp đã gia nhập tổ chức này. + Năm 1921.Từ năm 1920-1925. truyền bá lý luận. đặc biệt là phong trào công nhân. + Từ năm 1922. 1. . Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông đã được thành lập.Trong hai năm 1926-1927.ĐHTN . + Năm 1920. Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời từ trong phái cấp tiến của Đảng Tân Việt. . những người lãnh đạo trong kỳ bộ Bắc Kỳ nhận ra sự cấp thiết phải thành lập một ĐCS thay cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. có 17 cuộc đấu tranh của công nhân trong cả nước. Hội nghị đã thông qua Tuyên ngôn. Điều lệ và quyết định xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận của Đảng.Hoạt động truyền bá chủ nghĩa chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng cách mạng Hồ Chí Minh của Hội đã có tác dụng tích cực. Với phương hướng chiến lược này. .Tháng 3-1929. bảy đồng chí trong kỳ bộ Bắc Kỳ. . tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giải phóng dân tộc. hơn 200 thuỷ thủ của 5 chiếc tàu Pháp đang buông neo ở cảng Sài Gòn đã bãi công đòi phụ cấp đắt đỏ.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng • Khái quát nội dung Cương lĩnh . • Sự ra đời của các tổ chức cộng sản Phong trào công nhân cuối những năm 20 phát triển không đồng đều. xuất bản báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận của mình. Vận dụng vào xây dựng khối đại đoàn kết trong giai đoạn hiện nay.8-1925). . Nắm bắt được đòi hỏi của phong trào.Đêm 17-6-1929.Năm 1928.Phong trào công nhân và phong trào nông dân đã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau. năm 1929 đã tăng tới 1. đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ đưa ra đề nghị giải tán tổ chức Thanh niên và thành lập ĐCS. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên họp tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội) quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên.chính trị quan trọng. nhiệm vụ cách mạng và con đường thực hiện: + Nhấn mạnh chủ trương chiến lược: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. . Xu thế thành lập một ĐCS đã chín muồi. mạnh nhất là phong trào công nhân ở Bắc Kỳ.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . Câu 9:Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/ 1930) và Luận Cương tháng 10/ 1930 (lực lượng). Nhưng đề nghị đó không được chấp nhận.Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhanh chóng phát triển (năm 1928 có 300 hội viên. bãi công của thuỷ thủ tàu Sácnô đang đậu ở cảng Hải Phòng đòi tăng lương và phản đối việc đưa lính Việt Nam sang đàn áp nhân dân Xyri.

cuộc vận động trước thành công tạo điều kiện cho cuộc vận động sau giành thắng lợi. văn hóa. nửa phong kiến và định hướng phát trtển theo nội dung và xu thế của thời đại.Đứng trước nguy cơ của chủ nghĩa phát-xít. . . phong trào cách mạng trên thế giới phát triển mạnh.ĐCS ra đời là sản phẩm của lịch sử đấu tranh dân tộc và giải quyết yêu cầu của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới. . nên nó có tính chất dân tộc giải phóng. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. Trong quá trình kháng chiến. Thực dân Pháp tăng cường bóc lột thuộc địa. ĐCSVN ra đời. Cùng với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái. . mở đường cho cách mạng phát triển đến thắng lợi hoàn toàn.Lênin và phong trào công nhân. nhất là ở Trung Quốc. tập trung lực lượng đánh đổ kẻ thù chủ yếu của dân tộc là CNĐQ Pháp và tay sai. (2). Ngọn cờ phản đế. mà đội quân tiên phong của mặt trận này là Liên Xô. đủ sức đương đầu với mọi kẻ thù và sẽ dẫn dắt dân tộc giành những thắng lợi vẻ vang trong lịch sử dân tộc. cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo duy nhất của ĐCSVN . nhằm tạo ra sức mạnh to lớn đối trọng với bọn xâm lược Pháp. xuyên suốt toàn bộ cuộc kháng chiến. . + Cương lĩnh cũng xác định. Các nhiệm vụ đó bao hàm cả nội dung dân tộc. dân chủ và XHCN. Toàn diện. hướng vào giải quyết những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của một xã hội thuộc địa.ĐHTN (1). . dựa vào sức mình là chính” (1946-1954) và sự vận dụng đường lối trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954. toàn diện. khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.Trong khi đó. . Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập''. Hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. nhiệm vụ giải phóng dân tộc là yêu cầu nóng bỏng và cấp bách nhất. Chủ trương được đề ra dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin “cách mạng là sự nghiệp của toàn dân” và so sánh lực lượng giữa ta-địch. mọi lúc. Dùng sức mạnh toàn dân để tiến hành kháng chiến ở khắp mọi nơi. nhiệm vụ. lâu dài. phản phong được chuyển qua tay giai cấp công nhân. Đó là đường lối chính trị hoàn toàn đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. dựa vào sức mình là chính: + Toàn dân: Là chiến lược quan trọng. tấm gương xây dựng CNXH của Liên Xô. ĐCS Đông Dương phát động phong trào chống phát-xít. ● Kết luận Năm 1930. Đi tới xã hội cộng sản. Hai cuộc vận động này liên quan mật thiết với nhau. mục tiêu cách mạng. là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác . Câu 12: “Toàn dân.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh .ĐCSVN ra đời đầu năm 1930 đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng. cốt lõi nhất. Đây là sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đối với phong trào cách mạng ở Việt Nam.một Đảng mác-xít kiên cường. + Toàn diện là phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân để đánh giặc trên mọi phương diện: 5 .Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc kháng chiến toàn dân. phong trào yêu nước Việt Nam. phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ và thực chất của vấn đề dân chủ lúc này là từng bước thực hiện “người cày có ruộng”. có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo.Cuộc kháng chiến chống Pháp còn mang tính chất dân chủ mới. cũng là lúc Việt Nam Quốc dân Đảng tan rã. ảnh hưởng và thúc đẩy lẫn nhau. Ấn Độ… đã có tác động tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam. -Cuộc kháng chiến nhằm vào kẻ thù chính là bọn thực dân phản động Pháp đang dùng vũ lực cướp lại nước ta. đứng trong mặt trận cách mạng của các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới. hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc. nổi bật là nhiệm vụ ''đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến. Song. chống chiến tranh. + Về nhiệm vụ. sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản kết thúc. . phát triển chế độ dân chủ nhân dân. cơ bản. mục tiêu cách mạng. Lúc này. lâu dài.ĐCS ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam. Cương lĩnh của Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp cách mạng. làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp ngày càng tăng. các lực lượng tiến bộ và cá nhân yêu nước.Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế Đông Dương và ở Việt Nam. + Để thực hiện phương hướng. bảo vệ hòa bình. Từ đây. Cương lĩnh xác định trên những lĩnh vực chính trị. kinh tế. .Cuộc kháng chiến chống Pháp là tiếp tục sự nghiệp của cuộc Cách mạng Tháng Tám.

HĐH thời kỳ đổi mới 6 . .Tất cả các nước có nền kinh tế lạc hậu. dân chủ trên thế giới. về xây dựng nền kinh tế độc lập. HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Về kinh tế. tản cư nhân dân ra xa vùng chiến sự. “coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH.Cơ sở vật chất .Triển vọng của cuộc kháng chiến: Cuộc kháng chiến sẽ lâu dài. Tổng quát về nội dung cơ bản của đường lối CNH.Đại hội X (2006) có một bước tiến mới: + Xác định CNH. quốc phòng . xây dựng nền văn hoá mới. đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. . đồng thời ra sức tranh thủ sự ủng hộ. Campuchia anh em. vừa kiến quốc”. + Tự lực cánh sinh: Dựa vào sức lực của toàn dân. với nhân dân Pháp. động viên nhân lực. phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. tự cấp. mức sống vật chất và tinh thần cao. thắng nhanh và so sánh lực lượng giữa ta . đoàn kết với hai dân tộc Lào. gian khổ. HĐH rút ngắn. IX. tiến công địch khắp nơi.ĐHTN Về chính trị. nhất trí với quan điểm về CNH của HNTƯ 7. có cơ cấu kinh tế hợp lý.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . vừa đánh địch vừa xây dựng lực lượng. chỗ mạnh của ta ngày một phát huy. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. xoá nạn mù chữ. dân giàu. dân nhất trí. động viên các nhà văn hoá tham gia kháng chiến. HĐH phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập và tự chủ. ra sức phá kinh tế địch. Đại hội VIII (1996): + Đại hội VIII của Đảng được coi là đại hội của CNH. HĐH mới có thể xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH. Đại hội IX (2001) bổ sung thêm về con đường CNH rút ngắn. tài lực của cả nước. HĐH đất nước + Về căn bản. HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức. xác định mục tiêu. . Câu3: Quan điểm của Đảng về CNH.Mục tiêu cơ bản: Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. HĐH (ĐHVIII. + CNH là quá trình HĐH. cơ bản để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. củng cố chế độ cộng hoà dân chủ. các ngành. • Mục tiêu của CNH . địa lợi. kiệm. + Đẩy nhanh CNH. thực hiện quân. giúp đỡ quốc tế để chiến thắng kẻ thù. Tính tất yếu và mục tiêu của CNH • Tính tất yếu của CNH đối với các quốc gia đang phát triển . không cho chúng lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.địch. xây dựng kinh tế theo hướng “vừa kháng chiến. nhất là những nước tiến lên CNXH không qua chế độ TBCN như nước ta tất yếu phải tiến hành CNH. vào đường lối của Đảng. cầm cự. đánh đổ văn hoá nô dịch. cuộc kháng chiến sẽ trải qua ba giai đoạn: phòng ngự. nông thôn và việc nâng cao năng suất. + Hướng CNH. các dân tộc yêu chuộng hoà bình. phù hợp với trình độ kỹ thuật (công nghệ) tương ứng mà lực lượng lao động xã hội sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội.an ninh vững chắc. xã hội công bằng văn minh. HĐH”. HĐH ở nước ta. tự chủ và yêu cầu phát triển bền vững: + Tư duy mới của Đại hội lần thứ IX là cách đặt vấn đề về con đường CNH. HĐH nông nghiệp. vào các điều kiện nhân hoà. quan điểm chỉ đạo quá trình CNH. + CNH. chỗ yếu của ta từng bước được khắc phục. Về văn hoá. . HĐH ở nước ta: Phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm. 2. nước mạnh. với các nước châu Á và các dân tộc bị áp bức. Về quân sự. HĐH. + Đánh lâu dài: Ta thực hiện chủ trương này để làm cho những chỗ yếu cơ bản của địch ngày càng bộc lộ. cô lập kẻ thù. có thể và cần phải bằng con đường rút ngắn. lập ra Uỷ ban kháng chiến các cấp. toàn dân tăng gia sản xuất.Những mục tiêu cụ thể: Đẩy mạnh CNH. thiên thời của đất nước ta. vật lực. các lĩnh vực có lợi thế. chỗ mạnh của địch ngày một hạn chế. đoàn kết toàn dân. quan hệ sản xuất tiến bộ. liêm. phản cộng. chính. vì Chỉ có CNH. sản phẩm nông nghiệp. thực hiện cần. chất lượng. tranh thủ thêm nhiều bầu bạn. tự túc. ngu dân xâm lược của thực dân Pháp.kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của LLSX xã hội. song nhất định thắng lợi. triệt để dùng “du kích vận động chiến”. Chủ trương này được đề ra dựa trên âm mưu của địch: đánh nhanh. X) 1.

Chủ trương.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . .Hai là: CNH. nông thôn. 3. .Đạt và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh. • Một số biện pháp đẩy mạnh CNH. . biện pháp từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam .Dựa chủ yếu vào các nguồn nội lực. . còn mục tiêu sâu xa là trở thành một nước “dân giầu. bảo tồn đa dạng sinh học. HĐH. HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức . chính sách. nhanh chóng cải thiện đời sống của người dân nông thôn trên tất cả các mặt. .kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. nông thôn . . bảo vệ môi trường tự nhiên. . kết hợp và tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài. hiệu quả và bền vững.Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nông thôn với củng cố an ninh trật tự và bảo vệ tổ quốc. khoa học và công nghệ.Phát triển mạnh mẽ nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu.Thứ nhất: Về phương diện. xã hội công bằng. từ đó điều chỉnh và bổ sung những điều cần thiết.Phát triển kinh tế phải đi liền và kết hợp chặt chẽ với việc giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn.Năm là: Phát triển nhanh. nông thôn. biện pháp đẩy mạnh CNH. cần soát xét lại toàn bộ các chủ trương. HĐH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức Chủ trương đẩy mạnh CNH.Nắm bắt tri thức và công nghệ mới nhất để HĐH nông nghiệp và các ngành kinh tế hiện có. Quan hệ giữa CNH. HĐH nông nghiệp. nâng cao chất lượng.Bốn là: Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH.Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. . đặc biệt là về những mặt quan trọng: Phát 7 . năng xuất các sản phẩm nông nghiệp.Nâng cao trình độ và đảm bảo tính đồng bộ của nguồn lao động nông thôn thông qua đổi mới chính sách đào tạo và dạy nghề. HĐH nông nghiệp. .Cốt lõi của CNH là phát triển LLSX để đạt tới trình độ hiện đại. hoạch định chủ trương.Coi CNH. . đa dạng hoá các loại hình tổ chức sản xuất.ĐHTN • Mục tiêu CNH . .Phải ưu tiên cho mục tiêu phát triển LLSX ở nông thôn đồng thời xây dựng QHSX phù hợp. dân chủ. . trong đó.Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ. công nghệ hiện đại.Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ở nông thôn và đổi mới các chính sách phát triển nông nghiệp. nhiều thành phần.Ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. . HĐH đất • Chủ trương.Mục tiêu đến năm 2020 của quá trình CNH. • Định hướng CNH . HĐH nông nghiệp. HĐH nông nghiệp. nông thôn là một trong những nội dung quan trọng nhất của toàn bộ quá trình CNH. đặc biệt chú trọng phát huy nguồn lực con người và ứng dụng các thành tựu khoa học.Làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp. HĐH nông nghiệp. khơi dậy và huy động các nguồn sức mạnh tiềm tàng của tất cả các lực lượng. hiện đại hóa . thành phần kinh tế. nông thôn • nước.Phát triển nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ dựa trên tri thức. . tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. nông thôn. HĐH là nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. .Một là: Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và CNH. chính sách đổi mới và phát triển đất nước từ nay đến năm 2010.Không ngừng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. .Đẩy nhanh CNH. 4. ổn định và bền vững. • Quan điểm công nghiệp hóa. nông thôn . nước mạnh. . văn minh”.

nâng cao dân trí. Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ. sử dụng nhiều tài nguyên. năng suất lao động còn thấp. Ngành xây dựng tăng trưởng nhanh. cạnh tranh và bình đẳng. Các ngành công nghiệp đều có nhiều phát triển như công nghiệp chế tác. Công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới. tập trung vào các ngành công nghệ thấp. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐƯỜNG LỐI CNH 1. phát triển văn hoá. tự chủ của nền kinh tế được nâng cao. thời kỳ 2001-2005 đạt 16.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm .ĐHTN triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. đào tạo nhân tài. công nghệ và giáo dục là quốc sách hàng đầu.xã hội vẫn còn lạc hậu. . tạo lập khung khổ pháp lý mới. vốn và lao động. Kết quả . nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và phát triển các ngành kinh tế dựa trên nền tảng khoa học. phát triển con người…. khoa học và công nghệ. Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. . khoa học. Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng.Chăm lo phát triển nguồn nhân lực.7% / năm. tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện 2. công nghệ cao. tiêu hao vật chất cao. cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ. khu chế xuất tập trung. phải phát triển khoa học. phát triển giáo dục. kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể. Công tác quy hoạch chất lượng thấp. tỷ trọng nông. . lâm nghiệp và thủy sản giảm. Đời sống vật chất. .Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp hơn nhiều so với nhiều nước trong khu vực thời kỳ đầu CNH. chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác.xã hội. Để có kinh tế tri thức. Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể. .Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao.Cơ sở vật chất. gắn với sản xuất. cơ khí chế tạo. phát triển con người. . khả năng độc lập. phát triển văn hóa. . • Nguyên nhân .Kết cấu hạ tầng kinh tế . hiệu quả thấp. nội địa hóa sản phẩm ngày càng tăng.Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả. với thị trường. III. quản lý kém. . chưa được quan tâm đúng mức. Hạn chế và nguyên nhân • Hạn chế . hiệu quả. Đến nay cả nước đã có hơn 100 khu công nghiệp. nhanh chóng hình thành và hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH. nhiều khu hoạt động có hiệu quả.Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý. giáo dục và đào tạo. các năm 2006-2007 đạt 8%/ năm.Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Năm 2007 đạt trên 800 USD/ người.Thứ hai: Cần xác định rõ rằng từ nay đến năm 2010 và một số năm sau đó là bước tạo lập những yếu tố cơ bản ban đầu và tạo đà tăng tốc ban đầu cho việc từng bước phát triển kinh tế tri thức thông qua định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Tiếp tục đổi mới chính sách.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . công nghệ.Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng tốt nhất các nguồn lực. . công nghệ. HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng. hội nhập kinh tế quốc tế. cả nội lục và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế . 8 . tăng cường năng lực khoa học.Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại. thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Trong từng ngành kinh tế đều có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu sản xuất. phát triển xã hội. Xây dựng đô thị và nhà ở phát triển nhanh. • Một số giải pháp lớn từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam . HĐH đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao. tài nguyên của đất nước còn bị lãng phí. . Công nghiệp nông thôn và miền núi có bước tăng trưởng cao hơn tốc độ trung bình cả nước. .Những thành tựu của CNH.Phát triển kinh tế tri thức không chỉ là những hoạt động thuần tuý kinh tế.

muốn trách lạc hậu. Khái niệm về thị trường và kinh tế thị trường . công bằng dân chủ văn minh. Việt Nam đang là một nước ở vào trình độ thấp của sự phát triển.Cơ chế thị trường: là một cơ chế trong đó các chủ thể kinh tế tương tác lẫn nhau thông qua thị trường để xác định những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế. Hình thức. . Đảng đã xác lập được hệ quan điểm về CNH mang tính chất lý luận. hội nhập và toàn cầu hóa. Khái niệm cơ chế quản lý kinh tế . đường lối CNH. Ý nghĩa đường lối CNH . . Bước1: Thừa nhận cơ chế thị trường nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường (1986. nhiều bất hợp lý.Thị trường: Là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnh vực mua bán. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh.Ngoài ra còn có các nguyên nhân cụ thể như công tác quy hoạch chất lượng kém.2006) Bước 4: Gắn kinh tế thị trường của nước ta với nền kinh tế thị trương toàn cầu hóa..Cơ chế quản lý kinh tế: là những hình thức. . kinh tế khu vực và thế giới vận động không ngừng. không đối lập với CNXH (1994-2001) Bước 3: Coi kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ (2001. 1. trong đó yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” đều thông qua thị trường. . . Các chủ thể kinh tế đều chịu sự tác động quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họ đều tìm kiếm lợi ích cho mình thông qua sự điều tiết của giá cả.Cơ chế kinh tế: là bản thân nền kinh tế cùng với hình thức hoạt động của nền kinh tế đó dưới tác động của các quy luật kinh tế và quy luật khác.Đổi mới tư duy lý luận về CNH.. Do vậy. .Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh .Cơ chế (theo nghĩa cơ học) là bộ máy cùng với những quy tắc. . hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và đầy đủ hơn (2006. chính sách kinh tế. điều chỉnh cho phù hợp với những điều kiện phát triển mới. cách thức gồm: Hình thức pháp luật. cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả.2008) . tôn trọng quy luật và hành động theo quy luật khách quan. trình độ cách mạng khoa học – công nghệ không ngừng được nâng cao của thế giới.Đại hội X của Đảng chủ trương: + Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. duy ý chí sang lấy thực tiễn làm xuất phát điểm. xây dựng xã hội dân giầu nước mạnh. để tìm ra con đường đi thích hợp. những hình thức nhằm vận hành bộ máy đó. tiến trình CNH là một dòng chảy liên tục.Đường lối CNH của Đảng là một trong những yếu tố quan trọng. HĐH ở Việt Nam hiện nay. .Đường lối CNH ở Việt Nam thời kỳ đổi mới do Đảng xác định là kết quả đổi mới tư duy lý luận của Đảng. 9 . có tác dụng định hướng cho toàn bộ quá trình CNH. mà bước ngoặt là chuyển từ tư duy giáo điều. tiếp cận với tiến trình phát triển hiện đại của thế giới. công tác quản lý yếu kém. rập khuôn máy móc.ĐHTN . + Bốn nội dung quan trọng nhất là: Nắm vững định hướng XHCN trong nền kinh tế nước ta. phát triển mạnh các thành phần kinh tế và các loại hình sản xuất.Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém.Đường lối CNH của Đảng là sự kết hợp nhuẫn nhuyễn. cần liên tục được bổ sung.Tuy nhiên. cơ bản tạo điều kiện cho quá trình CNH ở Việt Nam đạt những thành tựu cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH. hình thức hạch toán kinh tế .1994) Bước 2: Coi kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của CNTB. những lý thuyết kinh tế tiên tiến trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam trong một thế giới mở. sự vận dụng sáng tạo quan điểm kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin. kinh doanh. cách thức và phương tiện mà nhà nước sử dụng để phát triển nền kinh tế quốc dân. 3.Kinh tế thị trường: Là nền kinh tế hàng hoá phát triển ở giai đoạn cao. nâng cao vai trò và hoàn thiện quản lý của Nhà nước. . hình thức kế hoạch hoá. Câu 4: Nội dung cơ bản định hướng XHCN trong phát triển kinh tế thị trường (ĐH X) 1.

10 . xã hội: Hướng vào phát triển và lành mạnh hóa xã hội. . định hướng quản lý. kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. thị trường đất đai. .Về định hướng XHCN: Kinh tế Nhà nước phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. định hướng xã hội và phân phối. triệt để xoá bao cấp trong kinh doanh. truyền thống văn hóa và văn minh kinh doanh.Về vai trò của Đảng và Nhà nước trong kinh tế thị trường: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của Nhà nước. đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại . Mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam • Những nội dung cơ bản của mô kinh tế thị trường định hướng XHCN . 4. .Về chế độ phân phối: Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế.Thể chế kinh tế nói chung là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế. chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử lý vi phạm. quy chế.Bao gồm các yếu tố chủ yếu là các đạo luật. 3.Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc. cơ chế vận hành nền kinh tế.Về hội nhập kinh tế quốc tế: Coi vấn đề xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là đường lối chiến lược để phát triển kinh tế. . Trong nền kinh tế nhiều thành phần. thị trường lao động.. quy tắc. thị trường tài chính. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào năm 2020. .Về thị trường: Hình thành và phát triển hệ thống thị trường ở Việt Nam như thị trường hàng hóa .Thể chế kinh tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế xã hội. .. thị trường khoa học và công nghệ. phương hướng phát triển. hiệu quả. Đây là vấn đề mang tính bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế. bền vững. đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. các tổ chức kinh tế. thể chế giáo dục… . thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển nhanh.Làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường. hội nhập kinh tế quốc tế thành công. tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch. Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN: . hạn chế và kiểm soát độc quyền kinh doanh -Phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển văn hóa. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế. thực hiện công bằng xã hội. phát triển mạnh các thành phần kinh tế. tồn tại bên cạnh các bộ phận khác như thể chế chính trị. . khu vực và song phương. coi đó là nội dung rất quan trọng của định hướng XHCN. khuyến khích và đãi ngộ xứng đáng tài năng. hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu. dựa trên 4 tiêu chí: Mục đích.Về những biện pháp xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước.dịch vụ. trao đổi trên thị trường.Vấn đề chủ thể và chủ đạo trong kinh tế thị trường định hướng XHCN: Thực hiện chế độ công hữu về TLSX (bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể) trên cơ sở đa dạng hóa các quan hệ sở hữu.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh .ĐHTN + Quyết định đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh. Đây là một nguyên tắc phân phối công bằng trong hoàn cảnh thu nhập kinh tế còn thấp. + Làm rõ hơn về định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta. luật lệ và hệ thống các thực thể.Về phân bổ các nguồn vốn: Chuyển dịch cơ chế phân bổ các nguồn vốn vay Nhà nước mang tính hành chính sang cho vay theo cơ chế thị trường. Tiếp tục tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN (2008 – nay) • Mục tiêu và quan điểm cơ bản Khái niệm thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường . . giữ vững định hướng XHCN.

. tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường.Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta. giữa Nhà nước. vừa làm tổng kết rút kinh nghiệm. đồng thời phải có bước đi vững chắc. chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. xã hội đảm bảo tiến bộ. Quan điểm về hoàn thiện thể chế chính trị thị trường định hướng XHCN: . Hai là. . nâng cao hiệu lực. Ba là. đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công. Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước đi đôi với phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực. . bảo vệ môi trường.Chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được hình thành.Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng. trật tự an toàn xã hội.Sau hơn 20 năm đổi mới.Các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước.Chủ động. thông lệ quốc tế. chủ quyền quốc gia. xóa đói. công bằng xã hội. Thành tựu . giữ vững an ninh chính trị. làm cho nó vận hành thông suốt và có hiệu quả. phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường. giữa thể chế kinh tế với thể chế chính trị.Nhận thức đầy đủ. bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển thuận lợi. giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường. bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.ĐHTN . hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước. nước ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu. phù hợp với điều kiện của Việt Nam. yếu kém . 11 . Năm là. Hạn chế. bức xúc. . TÁC ĐỘNG CỦA CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 1. nền kinh tế phát triển vẫn còn chưa vững chắc. phát triển kinh tế xã hội.Trong hơn 20 năm xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN. đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước. . phát triển đồng bộ. gắn với thị trường khu vực và thế giới. bảo đảm định hướng XHCN của nền kinh tế. thị trường và xã hội.Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. III. đồng thời giữ vững độc lập. chưa hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng. phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là làm cho nó phù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc của kinh tế thị trường định hướng XHCN. Bốn là. 2.Những năm trước mắt cần đạt các mục tiêu: Một là. • Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN . yếu kém và nguyên nhân • Hạn chế. .Việc gắn kết phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội. . từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật. từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới. hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của nhân dân trong quản lý.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa. xã hội.

nhằm tạo lập thể chế kinh tế thị trường văn minh. kéo dài còn nhiều.Đây là sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu và văn minh nhân loại.Sự lựa chọn mô hình phát triển "Kinh tế thị trường định hướng XHCN" là sự khẳng định quyết tâm khắc phục triệt để hệ thống kế hoạch hoá tập trung (đồng nghĩa với nền kinh tế phi thị trường và lạc hậu). còn nhiều ách tắc làm ảnh hưởng lớn đến thu hút vốn đầu tư cả trong nước và ngoài nước. Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng XHCN còn nhiều hạn chế do công tác lý luận chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn. dàn trải. thay cho khái niệm “hệ thống chuyên chính vô sản”. Đó là hệ thống chính trị. phân tán.Trong chỉ đạo điều hành. tổ chức thực hiện của Nhà nước còn chậm. Nhà nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền. Mặt trận Tổ quốc. . số dự án dở dang. . Nhà nước pháp quyền XHCN. nhất là trong giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc. nhằm phát huy những thế mạnh của kinh tế thị trường. • Nguyên nhân .Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . . . . các tổ chức xã hội. nhân văn. được ghi nhận về mặt pháp lý trong Hiến pháp 1992. Nhà nước và các tổ chức chính trị . Thể chế kinh tế thị trường chưa thực sự tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và thuận lợi đối với các chủ thể kinh doanh.Trong mọi xã hội có giai cấp. .Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong những năm qua chưa thực sự tạo dựng những cơ sở đủ tương thích để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền. Câu 5: HTCT là gì? Cấu trúc và cơ chế hoạt động? 1. Hệ thống chính trị và cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam • Hệ thống chính trị .Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị.Vai trò tham gia hoạch định chính sách. chủ động hướng kinh tế thị trường phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân. .Năng lực thể chế hóa và quản lý. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xã hội còn thấp. dứt điểm.pháp luật là ĐCS. lãng phí.Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp. . Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và một số vấn đề nảy sinh từ thực tiễn • Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN . .Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam còn yếu.Khẳng định quyết tâm và vai trò sáng tạo rất cao của kiến trúc thượng tầng chính trị . . Đó là sự vận dụng sáng tạo quy luật chung vào những hoàn cảnh cụ thể của đất nước. duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền. để củng cố. sơ hở gây lãng phí. tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. “nhà nước chuyên chính vô sản” được dùng phổ biến trước đổi mới. .xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội. HĐH và phát triển kinh tế vững chắc. thực hiện và giám sát của các cơ quan dân cư.Việc đầu tư để đổi mới thiết bị công nghệ cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. quyền lực của chủ thể cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định. công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch còn thiếu tập trung. để xây dựng hệ thống kinh tế thị trường phát triển (kinh tế thị trường định hướng XHCN). 12 . 3. nghề nghiệp còn yếu. thất thoát và tiêu cực. đẩy nhanh CNH. . các đoàn thể chính trị . cơ cấu đầu tư chưa thật hợp lý.xã hội. sự phồn vinh và hạnh phúc toàn xã hội.Việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử. .Cải cách kinh tế thị trường chưa đáp ứng tốt yêu cầu chủ động. Môi trường đầu tư tuy đã được cải thiện song vẫn chưa tương xứng với yêu cầu.Công tác quản lý đầu tư.Hệ thống chính trị là khái niệm được Hội nghị Trung ương 6 khoá VI của Đảng (3-1989) đưa ra.ĐHTN . quản lý xã hội còn bộc lộ nhiều thiếu sót.Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là thấm nhuần sự kết hợp giữa tính tất yếu thời đại với nhu cầu phát triển của dân tộc với các giá trị truyền thống dân chủ. theo định hướng XHCN. một số lĩnh vực còn mang tính tự phát.

Quá trình đổi mới nhận thức về xây dựng hệ thống chính trị • Nhu cầu cấp thiết đổi mới hệ thống chính trị . hành động chống phá của các thế lực thù địch. sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Đổi mới hệ thống chính trị kịp thời. ) 1. trí thức do Đảng lãnh đạo. hạt nhân lãnh đạo. đa đảng đối lập.. nhân dân làm chủ". bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Tổ chức chính trị: ĐCSVN. . từng bước đổi mới hệ thống chính trị.Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay: + Thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá. . . Toàn bộ tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị nước ta. nhân dân hạnh phúc. xây dựng nước ta thành một nước XHCN phồn vinh. Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới .Động lực chủ yếu để phát triển đất nước. + Bảo vệ độc lập.. Hội nhà báo Việt Nam.Nhu cầu phát huy dân chủ XHCN . + Kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân tập thể.xã hội . .Nhu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế. xã hội. và một số tổ chức chính trị . nguồn lực của các thành phần kinh tế.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . • Nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị Nhận thức về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị.nghề nghiệp như Liên hiệp các hội khoa học. Hội nông dân.Nhu cầu phải đảm bảo giữ vững ổn định chính trị. Liên hiệp các hội hữu nghị Việt Nam. phù hợp sẽ thúc đẩy đổi mới và phát triển kinh tế. của toàn xã hội. chống áp bức bất công.Hệ thống chính trị vận hành theo cơ chế: "Đảng lãnh đạo. Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. tổ chức thực hiện đường lối.Đảng vừa là bộ phận của hệ thống chính trị. khắc phục những hành động tiêu cực sai trái + Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu. . các tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác. các đoàn thể quần chúng như Đoàn thanh niên. . bắt đầu từ đổi mới kinh tế (tư duy kinh tế). . do dân vì dân do Đảng cộng sản lãnh đạo.Nhu cầu chuyển đổi đổi mới từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung. nông dân.. quan liêu. + Khắc phục tình trạng trình nước nghèo kém phát triển. . . có chức năng thể chế hoá.ĐHTN • Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam Trong cấu trúc của hệ thống chính trị . + Đấu tranh ngăn chặn.Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân.Đổi mới hệ thống chính trị là đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp.Đổi mới thành công kinh tế. một giai đoạn mới là nhằm xây dựng hoàn thiện nền dân chủ XHCN. xã hội.Tổ chức xã hội: Các hiệp hội kinh tế.. Nhà nước quản lý.Tổ chức chính trị . . hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa. không chấp nhận đa nguyên. đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân. + Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nhân. . quan điểm của Đảng 13 . Nhận thức về mục tiêu đổi mới hệ thống chính trị. Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị. + Phát huy mọi tiềm năng.xã hội: Mặt trận Tổ quốc. Hội liên hiệp phụ nữ. kĩ thuật Việt Nam. tạo điều kiện đổi mới hệ thống chính trị xã hội. Hội cựu chiến binh.xã hội Việt Nam hiện nay có thể phân biệt ba loại thiết chế là: . Công đoàn. hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật. + Thực hiện công bẵng xã hội. .Đổi mới là một quá trình.

. .MTTQVN là liên minh chính trị của các đoàn thể nhân dân và các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp. sau đó các kỳ Đại hội Đảng tiếp tục khẳng định nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và làm rõ thêm nội dung của nó. MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội và phát huy vai trò các thành tố. . lao động theo sở thích trong phạm vi pháp luật cho phép. với các thành tố của hệ thống chính trị. chủ trương. trong đó Hiến pháp và các đạo luật phải giữ địa vị tối cao.Nhân dân là người làm chủ xã hội. quyết tâm. (3) .Nhà nước pháp quyền là nhà nước phải có hệ thống pháp luật đồng bộ.Đảng giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể.Nhà nước pháp quyền là nhà nước bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. (2) . là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. định hướng cho sự phát triển và kiểm tra việc tổ chức thực hiện đường lối.Đảng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị. 2. dân làm.Nhà nước pháp quyền là nhà nước thực hiện việc quản lý xã hội bằng pháp luật. Nhận thức mới về xây dựng nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị.Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua việc đề ra đường lối. có bước đi vững chắc. Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam đã cam kết. . thúc đẩy tiến bộ xã hội.Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền. + Một là: Nhà nước quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật + Hai là: pháp luật giữ vị trí cao nhất trong điều chỉnh các quan hệ xã hội + Ba là: người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. thông qua cơ chế dân biết.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng kiên định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng. . phù hợp với hiện thực khách quan. . 14 . tầng lớp xã hội. thông qua Nhà nước và các cơ quan đại diện. lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. hoạt động một hệ thống chính trị. có quyền tự do sống. chịu trách nhiệm trước công dân về mọi hoạt động của mình. Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua hình thức dân chủ đại diện (do cơ quan nhà nước do mình bầu ra) và hình thức dân chủ trực tiếp. bảo đảm thực hiện và bảo vệ được các quyền tự do và lợi ích chính đáng. • Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Đặc trưng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam (1) . thuyết phục.Đảng cộng sản cầm quyền là Đảng lãnh đạo Nhà nước không làm thay Nhà nước. . Nội dung đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . làm chủ trực tiếp ở cơ sở.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị • Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị Quan điểm đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . . xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật. thận trọng. thể hiện được ý chí. Làm chủ thông qua hình thức tự quản. tích cực.Đảng quan tâm xây dựng củng cố nhà nước.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . dân bàn. Nhận thức mới về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị. pháp luật của Nhà nước. các chính sách lớn. với đổi mới kinh tế. dân kiểm tra. tăng cường pháp chế trong xã hội. . chất lượng cao.ĐHTN . dân tộc và tôn giáo. hoàn chỉnh.Lần đầu tiên thuật ngữ "Xây dựng nhà nước pháp quyền" đề cập đầu tiên tại Hội nghị trung ương 2 khoá VII (1991). chủ trương của Đảng và Hiến pháp. vừa rút kinh nghiệm. đồng bộ với đổi mới tổ chức.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng cần chủ động. . vận động.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phải được tiến hành đồng bộ với nhiệm vụ xây dựng và chỉnh đổn Đảng. hợp pháp của công dân. đổi mới kinh tế. tổ chức kiểm tra bằng hành động gương mẫu của đảng viên. vừa làm vừa tổng kết.

+ Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường . bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân. quyền lực của nhà nước là thống nhất.Mặt trận và các đoàn thể chính trị có vai trò tập hợp.Hoàn thiện hệ thống pháp luật: + Tăng tính khả thi. + Xây dựng hệ thống các cơ quan tư pháp: + Nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các đoàn thể thực hiện vai trò giám sát và phản biện xã hội 4. cụ thể trong các quy định văn bản pháp luật. Phương hướng. công chức: • Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội .Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . + Xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra.Nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam: + Hoàn thiện hệ thống pháp luật. đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ.Về Đảng: + Thường xuyên coi trọng xây dựng và chỉnh đốn Đảng 15 .Về Nhà nước: + Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn. tư pháp). Kết quả quá trình xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới • Ưu điểm Hệ thống chính trị đã có nhiều đổi mới. nhằm xây dựng các cơ quan tư pháp trong sạch. bộ máy. vững mạnh.Phương hướng: Xây dựng cơ chế vận hành của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Những bước đi xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam . sự phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.Nhà nước pháp quyền là nhà nước tổ chức theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. + Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ. Đẩy mạnh cải cách hành chính. nghiêm minh. hành pháp.ĐHTN (4) . hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền . .Thực hiện cải cách tư pháp. .Đẩy mạnh cải cách hành chính (thể chế. xâm hại tới lợi ích hợp pháp của công dân từ phía nhà nước. có sự phân công. nhằm hạn chế sự lộng quyền. giám sát tính hợp hiến. (5) . . dân chủ.Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân. phân biệt quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh. bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vị được phân cấp. có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp. đồng thời đảm bảo sự giám sát của nhân dân. phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp. cán bộ. giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam . nhiệm vụ. cán bộ. Cụ thể là: . + Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. lạm quyền. vận động. đoàn kết nhân dân. đại diện quyền và lợi ích hợp pháp cho nhân dân . tài chính công).Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. bảo vệ công lý. hành pháp và tư pháp. + Thực hiện các giải pháp nhằm chấn chỉnh tổ chức bộ máy hành chính và hoạt động của cơ quan hành chính. hành pháp và tư pháp. . quyền con người.Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do ĐCSVN lãnh đạo. + Bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn (lập pháp.

chính quyền • Nhược điểm .Năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình mới. đậm đà bản sắc dân tộc. mối quan hệ giữa Đảng với dân được củng cố . phát huy dân chủ + Tham gia vào công tác xây dựng Đảng. . phát triển văn hóa .Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa thật sự thống nhất. Định hướng phát triển nền văn hóa Việt Nam . là tổng hoà của tất cả các khía cạnh của đời sống. vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế . . + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.Xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì.Đổi mới hệ thống chính trị chưa quan tâm đúng mực. .Vai trò giám sát.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . dân chủ trong Đảng được phát huy.ĐHTN + Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị có nhiều đổi mới. .Trong hoạch định.Quan niệm hẹp: Những giá trị. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA 1. quan trọng và gian khổ không kém mặt trận kinh tế. . Văn hoá là một mặt trận của cách mạng Việt Nam. không triệt để. Văn hóa là một hiện tượng khách quan. vừa là mục tiêu. hách dịch. vai trò của văn hóa . thực hiện một số chủ trương giải pháp còn thiếu dứt khoát.xã hội xác định: “Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người. thận trọng. tình trạng quan liêu.Về Mặt trận và các đoàn thể chính trị: + Bộ máy tổ chức được đổi mới một bước + Đa dạng hoá các hình thức để tập hợp nhân dân. Đó là chiến lược phát triển bền vững . sáng tạo tinh thần. • Nguyên nhân .Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội. Xây dựng nền văn hóa trước đổi mới • Khái niệm “Văn hoá” .Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo. mặt trận chính trị. Chức năng. . Đặc trưng nền văn hóa Việt Nam .“Văn hóa là tất cả những sáng tạo hữu thức của một cộng đồng người vì mục đích tồn tại và phát triển ”. quyền làm chủ nhân dân còn bị vi phạm. chậm so với đổi mới kinh tế.xã hội: 16 . tinh thần của xã hội loài người trong suốt quá trình lịch sử. do con người”. Câu 6: Nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc I. nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng.Nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước.Cải cách nền hành chính quốc gia còn chậm.Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị còn chậm đổi mới. + Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển + Văn hoá là một mục tiêu của phát triển Chiến lược phát triển kinh tế . xã hội. .Phát triển văn hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển kinh tế .Lý luận về hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị nước ta còn nhiều điều chưa tốt. .Quan niệm rộng: Bao gồm cả quá trình sáng tạo và trình độ phát triển vật chất. Chủ thể xây dựng.xã hội. .Văn hóa là một mặt trận. . đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị nói chung chất lượng con hạn chế. phản biện của Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị còn yếu chưa có cơ chế thật hợp lý.Nền văn hóa tiên tiến.

tạo điều kịên thuận lợi cho công cuộc đổi mới phát triển kinh tế. nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo Mục tiêu. hợp tác với khu vực. chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại.Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa. việc chuyển giao công nghệ và các ý tưởng từ những nước phát triển hơn.Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế.Xây dựng và hoàn thiện các giá trị mới và nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá.xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ Quốc. Nội dung đường lối đối ngoại đổi mới Mục tiêu. hội nhập kinh tế Hội nhập kinh tế quốc tế có thể mang lại nhiều lợi ích kinh tế. nước mạnh.Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế. đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.đầu tư cao.xã hội. ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. tôn trọng phát huy quyền làm chủ của nhân dân. tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. kinh tế .Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo.Giữ vững ổn định chính trị.ĐHTN . Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân. văn minh. tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. ổn định kinh tế vĩ mô. giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam. . hội nhập kinh tế quốc tế 17 . phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhà nước tốt. và việc tiếp cận thị trường vốn và hàng hóa quốc tế có thể giúp chúng ta giải quyết một số hạn chế cố hữu để tăng trưởng và phát triển nhanh hơn. hiện đại hóa. . Coi trọng quan hệ hòa bình.Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. . đấu tranh để hợp tác. tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. . hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. . tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. độc lập dân tộc. xã hội công bằng. khu vực và toàn cầu. cơ chế. góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình. Kinh nghiệm của những nước đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là phải kết hợp tốt giữa việc mở cửa tự do hóa với việc duy trì mức tiết kiệm .Bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. • Một số chủ trương.Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ.xã hội. . định hướng của Đảng và Nhà nước. nhiệm vụ đối ngoại . .Kết hợp đối ngoại của Đảng.Làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. dân chủ và tiến bộ xã hội.Tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. chủ động tham gia các tổ chức đa phương. tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa. Câu 7 : Tư tưởng chỉ đạo đường lối đối ngoại.Giữ vững độc lập tự chủ. dân chủ. . bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế. . thực hiện dân giàu.Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO. . tránh trực diện đối đầu. Tư tưởng chỉ đạo . phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. để phát triển kinh tế . . tránh bị đẩy vào thế cô lập. 3. không phân biệt chế độ chính trị xã hội. .Giữ vững môi trường hòa bình. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ. đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước.Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác. mở rộng giao lưu. . Việc nhập khẩu các sản phẩm trung gian và thu hút đầu tư mà trong nước không thể cung cấp với giá tương ứng. cố gắng thúc đẩy mặt hợp tác. ổn định. . chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương. . Nhưng đó là những lợi ích tiềm năng chỉ có thể phát huy đầy đủ tác dụng khi trong nước chúng ta có nội lực vững mạnh với những chính sách và thể chế bổ trợ.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh .

gây ra tác động tiêu cực đối với nước ta.Chủ động và tích cực hộ nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp. Hạn chế và nguyên nhân . . . hội nhập kinh tế quốc tế. Cơ hội và thách thức có mối quan hệ. ổn định: tạo điều kịên thuận lợi cho công cuộc đổi mới phát triển kinh tế.. đa dạng hoá. hội nhập kinh tế quốc tế. quy định của WTO. 2. nhiệm vụ đối ngoại. Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ. tạo tiền đề mới cho quan hệ đối ngoại.Trong quan hệ với các nước. .Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng. . + Giữ vững môi trường hoà bình.Về thách thức: + Những vấn đề về toàn cầu hoá như phân hoá giàu nghèo. dịch bệnh.Nhiệm vụ. . Thành tựu và ý nghĩa Sau hơn 20 năm đổi mới đường lối mở rộng quan hệ đối ngoại. hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hoá kinh tế tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng quan hệ đói ngoại.Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về luật pháp quốc tế và kỹ thuật kinh doanh. giải quyết hoà bình các vấn đề về biên giới. .nhỏ. ổn định.Một số cơ chế chính sách chậm đổi mới so với yêu câu mở rộng quan hệ đối ngoại. .thu hút đàu tư nước ngoài. nhất là các nước lớn chúng ta còn bị lúng túng bị động. . • Cơ hội và thách thức. .Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội. . • Ba là.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . hạn chế và nguyên nhân.Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa.Giữ vững và tăng cường quốc phòng.Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại chưa đáp ứng được cả về chất lượng và số lượng. chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại. . cấm vận của các thế lực thù địch.Thành tựu. . an ninh trong quá trình hội nhập. . doanh nghiệp và quốc gia cùng với đó những biến động thị trường quốc tế đang là thách thức to lớn đối với nền kinh tế VN.ĐHTN . hội nhập kinh tế quốc tế. xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập.Chưa hình thành một kế hoạch tổng thể và dài hạn. bền vững. mở rộng thị trường tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý.Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc. • Năm là. • Mục tiêu. + Sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả ba cấp độ: Sản phẩm.Về cơ hội: + Xu thế hoà bình. ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. ý nghĩa. • Hai là. doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế. "nhân quyền" chống phá chế độ chính trị và sử ổn định.Đẩy mạnh cải cách hành chính. III ... nước ta đạt được những kết quả • Một là. . + Lợi dụng qúa trình toàn cầu hoá các thế lực thù địch sử dụng chiêu bài "dân chủ".từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh. Chưa xây dựng được lợi ích đan xen. hợp tác phát triển kinh tế. tuỳ thuộc lẫn nhau với các nước. tác động qua lại. có thế chuyển hoá lẫn nhau. chưa hoàn chỉnh gây ra nhiều khó khăn.tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế.mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa. phát triển của nước ta.Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. nâng cao hiệu quả. lãnh thổ biển đảo với các nước liên quan. + Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế.. • Sáu là.Phá thế bao vây.Doanh nghiệp nước ta không có khả năng cạnh tranh cao vì quy mô và vốn.Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu. sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại. hiệu lực của bộ máy nhà nước.Tận dụng tốt cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới vượt qua thách thức. một lộ trình thích hợp cho quá trình hội nhập. . tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. • Bốn là. 1.xã hội là lợi ích cao nhất của 18 . .

. .tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân. chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương.ĐHTN Tổ Quốc.Tập bài giảng môn Đường lối cách mạng của ĐCSVN – Biên soạn: Nguyễn Khắc Trinh . . dân chủ.KHCN.Kết hợp nội lực và ngoại lực tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh quá trình CNH-HĐH.xã hội: giữ gìn bản sắc dân tộc bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập. kinh tế . quản lý của Nhà nước.. vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.. . góp phần tích cực vào công cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình. + Thực hiện dân giàu nước mạnh. + Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế. .Cải thiện thể chế. cơ chế. 19 . định hướng của Đảng.Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu ngoại lực: Vốn.Mục tiêu. văn minh. độc lập dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội. Nhà nước và theo lộ trình cam kết hội nhập WTO. tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dẩntong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. + Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ + Tạo ra và sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh cảu đất nước trong quá trình hội nhập.Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. xã hội công bằng.Giữ vững ổn định chính trị. phát huy và nâng cao vị thế của VN trong quan hệ quốc tế.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful