GENCON( 94) PHẦN I 1. Môi giới tàu 2. Nơi và ngày 3. Chủ tàu/ Địa chỉ 4.

Người thuê tàu/ Địa chỉ 5. Tên tàu 6. GT/NT 7. Trọng tải toàn bộ theo mớn nước mùa 8. Vị trí hiện tại của tàu hè (abt) 9. Dự kiến thời gian sẵn sàng xếp hàng (abt) 10. Cảng xếp 11. Cảng dỡ 12. Hàng hoá ( nếu hai bên đồng ý thì khối lượng hàng và mức điều chỉnh do chủ tàu chọn; nếu hàng được xếp đủ như thoả thuận thì không ghi rõ “ part cargo” 13. Cước ( ghi rõ cước trả trước hay trả 14. Phương thức thanh toán cước ( loại khi giao hàng ) tiền và phương thức thanh toán; người hưởng lợi và tài khoản ngân hàng) 15. Ghi rõ nếu cẩu tàu không được sử 16. Thời gian làm hàng( nếu 2 bên đồng dụng ý chia laytime ra thành thời gian xếp và dỡ thì ghi vào mục a) và b); nếu tính gộp thời gian xếp và dỡ thì chỉ ghi vào mục c); 17. Người gửi hàng/ Địa chỉ a) thời gian xếp hàng cho phép 18. Đại lý ( tại cảng xếp ) b) thời gian dỡ hàng cho phép 19. Đại lý ( tại cảng dỡ ) c) thời gian xếp và dỡ 20. Mức phạt làm hàng chậm và cách 21. Ngày huỷ hợp đồng thức thanh toán( khi xếp và dỡ hàng) 22. Tổn thất chung được giải quyết 23. Thuế cước 24. Hoa hồng môi giới và người hưởng 25. Luật và trọng tài ( quy định trong điều 19a, 19b, 19c; nếu đồng ý điều 19c (a) Ghi rõ số tiền tối thiểu cho việc giải 26. Các điều khiển đặc biệt thêm ( nếu quyết tranh chấp được đồng ý) Các bên đồng ý thực hiện hợp đồng này theo các điều khoản như đã quy định trong phần I và II. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các điều khoản thì những quy định ở phần I sẽ được áp dụng thay cho phần II.

1

hư hại của hàng hoá hay sự chậm trễ đó là do sự thiếu mẫn cán hợp lý từ phía Chủ tàu hoặc người quản lý của Chủ tàu trong việc duy trì khả năng đi biển của tàu trên mọi phương diện. Thanh toán cước. hoặc bắt nguồn từ hành vi. có số dung tích GT/ NT như trong ô 6. cước phí thanh toán trên cơ sở hàng xếp lên tàu xong. thiếu mẫn cán trong vấn đề đảm bảo định biên. là chủ sở hữu con tàu ghi trong ô số 5. c. tiền cước. Đồng thoả thuận giữa một bên có tên trong ô số 3. Cước trả trước : nếu theo ô số 13. tàu sẽ hành trình đến một ( hoặc một số) cảng / địa điểm dỡ hàng quy định trong ô số 11. để thực hiện việc giao hàng tại đó.PHẦN II 1. theo chỉ định khi ký vận đơn. hoặc một phần của tiền cước sẽ trả tại Cảng đích. không được phép khấu trừ. số tiền này sẽ chưa được coi là khoản đã thu của Chủ tàu cho đến khi giao hàng. kể cả từ nguyên nhân bất cẩn hay sai sót của thuyền trưởng. không phải bồi hoàn bất kể trường hợp tàu và/ hoặc hàng hoá còn hay mất. Chủ tàu sẽ được miễn trách đối với những tổn thất. thiệt hại hay sự chậm trễ phát sinh từ bất kì lý do nào khác (ngoài nguyên nhân nêu trên). a. thì tiền cước sẽ được coi là thu nhập của chủ tàu. và được quyền đi chệch hướng nhằm mục đích cứu sinh mạng và/ hoặc tài sản. Chủ tàu hoặc đại lý của Chủ tàu sẽ không bị yêu cầu kí phát hay kí hậu vào vận đơn "cước trả trước" nếu thực tế họ chưa được thanh toán tiền cước. Chủ tàu phải chịu trách nhiệm đối với những tổn thất hoặc thiệt hại của hàng hoá hay sự chậm giao hàng nếu tổn thất. có quyền hành hải mà không cần hoa tiêu. neo đậu một cách an toàn và luôn luôn nổi. với bất kỳ mục đích nào. với trọng tải toàn bộ ghi trong ô số 7 (tính theo mớn nước mùa hè). 4. con tàu đã đề cập ở trên sẽ hành trình tới một (hoặc một số) cảng /địa điểm xếp hàng quy định trong mục 10 hoặc địa điểm lân cận mà tàu có thể đến. 2 . Sau khi xếp hàng xong. Mức cước phí quy định trong ô số13 sẽ được thanh toán bằng tiền mặt trên cơ sở số lượng hàng hoá thực xếp lên tàu. vị trí tàu hiện tại được ghi trong ô số 8. Đi chệch hướng. cung ứng phù hợp cho tàu. dự kiến sẵn sàng để xếp hàng theo hợp đồng này vào ngày ghi trong ô 9. sai sót cá nhân của Chủ tàu hoặc Người quản lý của họ. 3. hoặc nơi gần đó mà con tàu có thể đến. neo đậu an toàn và luôn luôn nổi. được phép lai dắt và/ hoặc hỗ trợ các tàu khác trong mọi hoàn cảnh. với một bên là Người thuê tàu có tên trong ô số 4 về một số nội dung như sau. thuyền viên hoặc những người làm thuê cho chủ tàu trên tàu hoặc trên bờ mà chủ tàu đáng ra phải gánh trách nhiệm về những hành vi của người làm thuê nếu như không có điều khoản này. và tại đó có thể xếp toàn bộ lượng hàng đã quy định trong mục 12 như cam kết của người thuê tàu (nếu có thoả thuận xếp hàng trên boong thì rủi ro và trách nhiệm đối với số hàng trên boong này do người thuê tàu chịu). 2. Ngay sau khi kết thúc hợp đồng trước đó. trang bị. đồng thời cũng miễn trách khi nguyên nhân bắt nguồn từ việc tàu thiếu khả năng đi biển vào thời điểm xếp hàng hay vào lúc bắt đầu hải trình hay vào bất kỳ thời điểm nào khác trong chuyến đi. Trách nhiệm của Chủ tàu. Vào lúc giao hàng : Nếu theo ô số 13. b.GENCON 1994 . Con tàu có quyền ghé vào bất kỳ một hoặc một số cảng.

Thuyền trưởng. trách nhiệm hay rủi ro nào. Người thuê tàu sẽ phải chịu trách nhiệm và trả các chi phí cho việc thu dọn vật chèn lót của họ sau khi dỡ xong lô hàng của hợp đồng này và thời gian làm hàng được tính cho đến khi vật chèn lót đã được thu dọn hết. để có thể chất xếp hàng và bảo vệ hàng hoá trên tàu một cách phù hợp. Xếp/ dỡ hàng.Bất kể quy định tại mục (a). ngay khi có thể. Người thuê tàu sẽ phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại cho tàu (ngoài những hao mòn và hỏng hóc thông thường) gây ra bởi công nhân bốc xếp. trừ phi luật lệ địa phương không cho phép. có ghi rõ trong ô số 15. Khi có yêu cầu. 3 . Trong quá trình xếp/dỡ hàng. lúc đó. b. bên thuê tàu phải chịu chi phí thuê nhân công của cảng. cộng thêm 2% cho bảo hiểm và các chi phí khác. 5. Mọi chi phí phát sinh sẽ do người thuê tàu chịu. Thuyền trưởng sẽ phải lấy được biên bản thừa nhận trách nhiệm của công nhân bốc xếp. nếu không. Thời gian thiệt hại vì lý do hỏng thiết bị làm hàng hoặc nguồn điện động lực của tàu . những hư hỏng ảnh hưởng tới khả năng đi biển hay cấp tàu phải được sửa chữa trước khi tàu rời cảng xảy ra/ phát hiện sự cố. c. Người thuê tàu sẽ phải chịu mọi rủi ro và trách nhiệm đối với công nhân lái cẩu và những người này được xem như là người làm thuê cho phía thuê tàu nhưng luôn làm việc dưới sự giám sát của Thuyền trưởng. kiểm đếm. san hàng và/ hoặc đánh tẩy. a. hoặc kiểm đếm.tính tỷ lệ tương ứng trên tổng số cẩu/tời cần thiết tại thời điểm xếp/dỡ hàng hoá theo hợp đồng thuê tàu này. chằng buộc hàng hoá trên tàu cũng như việc dỡ hàng khỏi tàu. hoặc phương thức giám định mớn nước. theo tỷ giá hối đoái hiện hành cao nhất. Người thuê tàu có thể ứng trước khoản tiền để thanh toán chi phí thông thường của tàu tại cảng xếp. Người thuê tàu sẽ phải cung cấp và bố trí các vật liệu chèn lót theo đúng yêu cầu. đồng thời khối lượng/ trọng lượng hàng được xác định bằng thiết bị cân đo chính thức. thì người thuê tàu sẽ có quyền lựa chọn trả cước theo khối lượng/ trọng lượng thực giao với điều kiện họ phải thông báo sử dụng tuỳ chọn này trước khi bắt đầu dỡ hàng. Người thuê tàu sẽ thực hiện việc bốc xếp. khoảng thời gian thiệt hại được tính cho người thuê tàu và số tiền đền bù cho Chủ tàu sẽ tính theo mức phạt dôi nhật. đồng thời tất cả các trang thiết bị này đều trong tình trạng hoạt động tốt. Chủ tàu không phải chịu bất kì các chi phí.sẽ không được tính là thời gian làm hàng hoặc thời gian phạt dôi nhật. đại lý của Người thuê tàu hoặc công nhân bốc xếp. Chủ tàu sẽ cho phép sử dụng miễn phí tất cả các thiết bị làm hàng của tàu và cung cấp nguồn điện để vận hành tất cả các thiết bị làm hàng đó. Thiết bị làm hàng. Các chi phí/rủi ro. Chủ tàu cho phép sử dụng tất cả các vật chèn lót có sẵn trên tàu. trừ khi nguyên nhân hỏng hóc do lỗi bất cẩn của công nhân bốc xếp. Chủ tàu sẽ cung cấp thuỷ thủ để điều khiển các thiết bị làm hàng mà không tính phí. bên thuê tàu sẽ miễn trách. ngoại trừ trường hợp tàu không có thiết bị làm hàng hoặc các bên đã thoả thuận không sử dụng những thiết bị này của tàu. Người thuê tàu có nghĩa vụ sửa chữa bất kỳ hư hỏng nào gây ra bởi công nhân bốc xếp trước lúc chuyến hàng kết thúc. nếu tiền cước hoặc một phần của khoản cước đó sẽ trả sau tại thời điểm giao hàng. Thiệt hại do công nhân bốc xếp gây ra. nếu được yêu cầu. sẽ phải thông báo các thiệt hại như vậy cho Người thuê tàu.

người thuê tàu phải trả phí dôi nhật ngay sau khi nhận được hoá đơn thu phí của chủ tàu. thông báo sẽ trao cho Người thuê tàu hoặc đại lý của Người thuê tàu có tên trong ô số 19. Trong trường hợp tiền phạt không được thanh toán đúng như quy định ở trên. nếu thời tiết cho phép. Mốc đáo hạn tiền phạt dôi nhật một ngày là khi kết thúc ngày đó. " Thông báo sẵn sàng" tại cảng xếp sẽ được trao cho Người gửi hàng có tên trong ô số 17. phát hiện con tàu chưa thực sự sẵn sàng để xếp/ dỡ hàng trên mọi phương diện thì toàn bộ thời gian từ thời điểm giám định cho đến khi tàu trong tình trạng sẵn sàng xếp/dỡ hàng sẽ không được tính vào thời gian làm hàng. Thời gian xếp/ dỡ hàng tính riêng : Hàng hoá sẽ được xếp trong phạm vi số ngày/ giờ quy định trong ô số 16. * Ghi chú : Trong ô số 16. khiếu nại tổn thất và tất 4 . c. Nếu. Chủ tàu sẽ có quyền cầm giữ hàng hoá và mọi khoản cước thuê lại tàu do bên thứ ba trả. Thời gian xếp và dỡ hàng sẽ bắt đầu tính từ 13h. và sẽ bắt đầu tính từ 6h00 sáng ngày làm việc kế tiếp nếu thông báo sẵn sàng được trao sau 12h00 ngày hôm trước. trừ khi có làm có tính. khoản tiền phạt vẫn chưa được thanh toán và nếu tàu vẫn trong phạm vi cảng xếp. liên quan đến hàng hoá để đòi tiền cước. " Thông báo sẵn sàng " tại cảng dỡ sẽ được trao cho Người nhận hàng. không kể ngày lễ và chủ nhật trừ khi có làm có tính. Cầm giữ hàng hoá. cước khống. hoặc nếu hợp đồng không ghi rõ tên người gửi hàng. b. Nếu cầu tàu xếp/ dỡ hàng chưa có sẵn vào lúc tàu đến cảng xếp/ dỡ thì tàu sẽ được phép trao thông báo trong phạm vi thời gian làm việc thông thường vào lúc tàu đến. nếu thời tiết cho phép.Thời gian tàu di chuyển từ vùng neo chờ cầu đến khi cập cầu xếp/ dỡ hàng sẽ không được tính vào thời gian làm hàng. không tính ngày lễ và chủ nhật trừ khi có làm có tính. bất kể được hay chưa được vào cảng. nếu thông báo sẵn sàng được trao trước hoặc đúng 12h00 cùng ngày. Thời gian làm hàng. với điều kiện Chủ tàu cam kết con tàu thực sự sẵn sàng trên mọi phương diện. tiền phạt dôi nhật. thì thông báo sẽ trao cho Người thuê tàu hoặc đại lý của Người thuê tàu được ghi trong ô số 18. Nếu hết thời gian ân hạn. các bên phải ghi rõ lựa chọn mục 6(a) hay 6(b). 8.6. Tiền phạt dôi nhật. Thời gian xếp/ dỡ hàng tính chung : Hàng hoá sẽ được xếp và dỡ trong phạm vi số ngày/ giờ như quy định trong ô số16. nếu không rõ người nhận hàng. thủ tục nhập cảnh xong rồi hay chưa. Người thuê tàu sẽ phải trả tiền phạt dôi nhật tại cảng xếp/ dỡ theo đơn giá và phương thức ghi trong ô số 20 tính theo ngày và tỷ lệ phần ngày. Chủ tàu được quyền chấm dứt hợp đồng vào bất kỳ thời điểm nào và được quyền đòi bồi thường thiệt hại phát sinh. Chủ tàu sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho phép Người thuê tàu thực thi lại nghĩa vụ trong vòng 96 tiếng đồng hồ. 7. Thời gian bắt đầu làm hàng ( xếp và dỡ ). Hàng hoá sẽ được dỡ trong phạm vi số ngày/ giờ ghi trong ô số 16. không tính ngày lễ và chủ nhật. Nếu việc làm hàng thực hiện trước mốc khởi điểm làm hàng đã thoả thuận thì khoảng thời gian này sẽ vẫn được tính là thời gian làm hàng. a. Thời gian làm hàng hoặc thời gian phạt dôi nhật sẽ vẫn tính như là tàu đã cập cầu và đã sẵn sàng làm hàng trên mọi phương diện. sau khi giám định . nếu thời tiết cho phép.

bồi hoàn như là một phần trong khiếu nại của chủ tàu ấy đối với tàu hoặc chủ tàu này. b. dù chi phí đó phát sinh do bất cẩn hay lỗi của nhân viên hãng tàu (Xem điều khoản số 2). Người thuê tàu sẽ có quyền huỷ hợp đồng theo mục (a) của điều khoản này. thuyền viên. Nếu họ không thực hiện quyền huỷ hợp đồng. Người thuê tàu sẽ có quyền huỷ ngang hợp đồng này. Các điều khoản nói trên cũng sẽ áp dụng khi lỗi liên quan đến vụ đâm va thuộc về chủ tàu. Nếu Chủ tàu lường trước việc tàu có thể sẽ chưa sẵn sàng xếp hàng vào ngày huỷ hợp đồng. thì họ ngay lập tức phải thông báo cho Người thuê tàu và đưa ra mốc sẵn sàng mới. 11. tàu kia hoặc chủ con tàu đó trả hoặc cam kết trả cho chủ hàng này. người khai thác. hay người quản lý của tàu hoặc đối tượng bị đâm va. cho dù có hay không phải 5 .cả các khoản nợ khác theo hợp đồng này. hoặc đại lý của Chủ tàu có thể ký thay nếu được Chủ tàu uỷ quyền bằng văn bản. thiệt hại. a. kể cả các chi phí bỏ ra cho việc thu hồi những khoản nợ ấy. hư hỏng hoặc thảm hoạ trước hay sau khi bắt đầu chuyến đi. Tổn thất chung và điều khoản New Jason Tổn thất chung sẽ được phân bổ ở London trừ các bên có thỏa thuận khác trong ô số 22 theo quy tắc York-Antwerp 1994 và các phiên bản sửa đổi tiếp theo. sai sót trong hành hải hay quản lý tàu của thuyền trưởng. nguy hiểm. 12. trong chừng mực những tổn thất và trách nhiệm này tương ứng với tổn thất. 10. thì hợp đồng này được xem như đã sửa đổi với thời điểm huỷ hợp đồng mới sẽ là 7 ngày sau thời điểm sẵn sàng làm hàng mà chủ tàu đã ghi trong thông báo. thì điều khoản sau sẽ được áp dụng: “ Trong trường hợp tai nạn. Nếu tổn thất chung được giải quyết theo luật pháp và các thông lệ của Hoa Kỳ. Nếu tàu chưa sẵn sàng để xếp (dù đã cập cầu hay chưa) vào ngày huỷ hợp đồng được ghi trong mục 21. hay khiếu nại đã được bên thứ ba. trên phương diện các điều khoản hay các nội dung của vận đơn áp đặt hoặc dẫn đến sự áp đặt những nghĩa vụ nặng nề hơn cho Chủ tàu so với những nghĩa vụ quy định trong hợp đồng vận chuyển này. hay người làm thuê cho Chủ tàu. khấu trừ. không phương hại (mâu thuẫn) đến nội dung hợp đồng này. hoa tiêu. Vận đơn. dù đã mẫn cán hợp lý. do bất kỳ nguyên nhân nào. Chủ hàng đóng góp phần trách nhiệm của hàng hoá trong chi phí tổn thất chung. Điều khoản huỷ hợp đồng. Điều khoản đâm va 2 bên cùng có lỗi. Người thuê phải thông báo quyết định của mình trong vòng 48 tiếng sau khi nhận được thông báo của Chủ tàu. Vận đơn sẽ được trình cho Thuyền trưởng kí theo mẫu "Congenbill" ấn bản 1994. Người thuê tàu sẽ được cấp một bản sao thư uỷ quyền này. Nếu tàu này đâm va vào với con tàu khác do hậu quả của sự bất cẩn của con tàu kia và do hành vi sơ suất. và nếu tàu tiếp tục chậm chễ. 9. Mục (b) của điều khoản này sẽ chỉ thực hiện một lần. Người thuê tàu sẽ cam kết bồi thường và miễn trách cho Chủ tàu đối với mọi hậu quả hay nghĩa vụ phát sinh từ việc kí vận đơn kê khai sẵn nội dung. đồng thời đã được tàu hoặc chủ tàu kia giải quyết. chủ hàng trên tàu này sẽ cam kết miễn trách nhiệm cho Chủ tàu đối với tất cả các tổn thất hoặc trách nhiệm đối với tàu kia hoặc chủ con tàu ấy. đồng thời yêu cầu Người thuê tàu xác nhận sẽ thực hiện quyền huỷ hợp đồng hay chấp nhận ngày huỷ hợp đồng mới.

nếu có đình công hay đóng cửa xảy ra ảnh hưởng và ngăn cản việc xếp hàng thực tế. (c) Với cước: bên thuê tàu sẽ chịu thuế cước. 16. khai thác của cùng chủ tàu bị nạn. (b) Với hàng: Bên thuê tàu sẽ trả tất cả phí. người gửi. Đại lý Trong mọi trường hợp chủ tàu sẽ chỉ định đại lý của họ tại Cảng xếp và Cảng dỡ. Thuế và phí (a) Với tàu: Chủ tàu sẽ trả tất cả chi phí.nguyên do từ sự bất cẩn mà chủ tàu được miễn trách trước hành vi bất cẩn ấy hoặc hậu quả của nó. thì số tiền bồi thường sẽ được các bên thoả thuận cụ thể. Nếu tàu cứu hộ cũng thuộc quyền sở hữu. thì tàu có quyền tự do lấy hàng khác cho chuyến đi bằng chi phí của họ b) Nếu có đình công hay đóng cửa xảy ra ảnh hưởng và ngăn cản việc dỡ hàng thực tế sau khi tàu tới hoặc nằm tại cảng dỡ cũng như ở trên. 14. Chủ tàu có quyền chọn ngày hủy hợp đồng trừ khi người thuê tàu đưa ra tuyên bố trên bằng văn bản (bằng điện nếu cần thiết) trong vòng 24 giờ. thuyền trưởng hay chủ tàu có thể yêu cầu người thuê tàu tuyên bố rằng họ đồng ý tính vào thời gian tàu được phép làm hàng (laydays). nếu không giải quyết trong vòng 48 giờ. Điều khoản về đình công a) Khi tàu sẵn sàng đi từ cảng cuối cùng hay tại bất cứ thời điểm nào trong chuyến đi tới cảng hay các cảng xếp hàng hoặc sau khi tàu tới cảng. thì người gửi hàng. lệ phí và thuế thường áp cho tàu theo tập quán. tính trên số tiền cước. kể từ thời điểm này cho đến khi hoàn thành việc dỡ hàng. Trong trường hợp việc không thực hiện hợp đồng liên quan đến nhiều chuyến. mất mát hay chi phí đã xảy ra mang bản chất của tổn thất chung. chủ tàu phải tiến hành lựa chọn ngày hủy hợp đồng (cước được trả theo khối lượng hàng xếp). tất cả các điều kiện trong hợp đồng này và trong vận đơn sẽ được áp dụng khi giao hàng tại cảng như vậy và tàu sẽ nhận được số tiền cước như khi dỡ hàng tại cảng đích quy 6 . trừ khi có thoả thuận khác trong ô số 23. Phí môi giới Hoa hồng môi giới theo tỷ lệ quy định trong ô số 24. bất kể số tiền đó ước định là bao nhiêu. người thuê tàu phải trả đầy đủ số tiền phạt làm hàng chậm hoặc điều tàu tới cảng dỡ trong vòng 48 giờ sau khi thuyền trưởng hay chủ tàu ra thông báo cho người thuê tàu về cuộc đình công hay đóng cửa ảnh hưởng tới việc dỡ hàng. Nếu chỉ một phần hàng hóa được xếp. toàn bộ hay chỉ một phần. 13. 1/3 tiền hoa hồng môi giới tính trên số tiền cước dự tính sẽ được bên chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hợp đồng trả cho người môi giới để bồi thường cho những công việc và chi phí mà người môi giới đã bỏ ra. Nếu có yêu cầu thì các bên gồm hàng hoá. người nhận hoặc chủ hàng phải ký quỹ cho chủ tàu trước khi nhận hàng số tiền đủ để chủ tàu hay đại lý chủ tàu trang trải dự toán phần đóng góp tổn thất chung của hàng hóa và bất kỳ chi phí cứu nạn và chi phí đặc biệt liên quan. cước khống và tiền phạt dôi nhật sẽ được thanh toán cho bên có tên trong ô số 24 Trong trường hợp không thực hiện hợp đồng. bất kể số tiền đó ước định là bao nhiêu. người nhận hàng hoặc chủ sở hữu hàng hóa sẽ đóng góp tổn thất chung cùng chủ tàu để trang trải cho bất kỳ sự hy sinh. 15. đồng thời sẽ trả chi phí cứu hộ hoặc các khoản chi đặc biệt khác liên quan đến hàng hóa. lệ phí và thuế thường áp lên hàng hoá theo tập quán. thì chi phí cứu hộ vẫn được thanh toán đầy đủ giống như với (những) tàu của người khác. hợp đồng hay các quy định khác. người thuê tàu có quyền buộc tàu chờ cho đến khi cuộc đình công hay đóng cửa kết thúc. theo luật.

trừ khi khoảng cách tới cảng thay thế vượt quá 100 hải lý. hàng hay dỡ hàng phải được tiến hành trong một loạt các cảng. thủy thủ và những người khác trên tàu có thể được nói rõ về những rủi ro chiến tranh trên bất cứ phần 7 . con tàu. thể hiện rõ trong hợp đồng thuê tàu. hàng trên tàu. và chỉ có thể hủy hợp đồng nếu người thuê tàu không chỉ định cảng hay các cảng an toàn như vậy trong vòng 48 giờ sau khi nhận được thông báo trên của chủ tàu (3) Chủ tàu sẽ không bị yêu cầu tiếp tục xếp hàng cho bất cứ chuyến đi nào. đặt mìn (thực tế hay cảnh báo). nổi loạn. nổi dậy của dân chúng. cước trả cho hàng dỡ tại cảng thay thế sẽ tăng lên theo tỉ lệ c) Ngoại trừ các trách nhiệm nêu ở trên. chủ tàu theo yêu cầu của người thuê tàu có thể chỉ định một cảng an toàn để dỡ hàng hay một phần hàng. hành động chiến tranh. những người khác trên tàu đối với rủi ro chiến tranh. phần trăm này bằng phần trăm tăng thêm của khoảng cách đi thêm so với khoảng cách của tuyến đường thông thường và theo tập quán chủ tàu có quyền cầm giữ hàng hóa để đòi các chi phí và cước đó (4) Nếu tại bất kyfkhaau nào của chuyến đi sau khi việc xếp hàng bắt đầu. hành động cướp bóc. khủng bố. hay đi qua kênh. cho tới trước khi việc dỡ hàng kết thúc. thuyền trưởng b) “Rủi ro chiến tranh”: Bao gồm bất cứ một cuộc chiến tranh nào (đã xảy ra hay có nguy cơ xảy ra). hành động gây chiến. người thuê tàu trần. hàng trên tàu (một phần hàng). thủy thủ hay những người khác trên tàu (một hay nhiều người trong số họ) có thể được nói rõ về rủi ro chiến tranh. nếu có quy định. hay ký vận đơn cho bất cứ nơi hay cảng nào. tại một cảng hay những cảng chỉ định bởi người thuê tàu. Rủi ro chiến tranh (“Voywar 1993”) (1) Nghĩa một số từ trong điều khoản này: a)”Chủ tàu” bao gồm chủ tàu. thủy thủ hay những người khác trên tàu có thể bị nguy hiểm (2) Nếu tại bất cứ thời điểm nào trước khi tàu xếp hàng mà xuất hiện những điều trên. Chủ tàu có quyền đòi người thuê tàu những chi phí phát sinh thêm do việc dỡ hàng như vậy. hay từ chối thực hiện một phần điều thể hiện trong hợp đồng về tàu. Trường hợp có quy định. bạo động. thủy thủ. rủi ro chiến tranh có thể được nêu rõ đối với tàu. con tàu. chủ tàu có thể dỡ hàng tại bất kỳ cảng an toàn nào mà họ chọn (bao gồm cả cảng xếp) để hoàn tất hợp đồng vận chuyển. hay do chính quyền của nước nào đó gây ra. chủ tàu có thể ra thông báo cho người thuê tàu về ngày hủy hợp đồng. sau khi việc xếp hàng bắt đầu hay tại bất cứ khâu nào của chuyến đi. và nếu việc dỡ hàng tiến hành tại bất kỳ cảng nào khác ngoài cảng xếp. theo sự phán đoán hợp lý của thuyền trưởng và/hoặc chủ tàu. người thuê tàu không chỉ định được cảng như vậy. theo sự phán đoán hợp lý của thuyền trưởng và/hoặc chủ tàu. theo sự phán đoán hợp lý của thuyền trưởng và/hoặc chủ tàu. và nếu trong vòng 24 giờ nhận được thông báo đó. gây chiến hoặc phong tỏa (do đe dọa tới tất cả mọi tàu. hoặc đối với những hàng hóa hay thủy thủ hay các thứ khác nhất định nào đó) do bất cứ người nào. cách mạng. vùng nước nào. nêu rõ tàu. tổ chức khủng bố hay chính trị. những người quản lý hay khai thác có nghĩa vụ quản lý con tàu. thủy thủ hay những người khác. mà theo sự xét đoán hợp lý của thuyền trưởng và/hoặc chủ tàu thì con tàu. cả người thuê tàu và chủ tàu đều không phải chịu trách nhiệm đối với các hậu quả của bất cứ cuộc đình công hay đóng cửa nào mà ảnh hưởng hoặc cản trở việc xếp hay dỡ hàng thực tế 17.định. hoặc tiến hành hay tiếp tục bất cứ hành trình hay một phần hành trình nào. chủ tàu nhận được đầy đủ cước do hàng được vận chuyển tới cảng dỡ và nếu khoảng cách xa thêm vượt quá 10 Hải lý thì cước sẽ được trả thêm theo phần trăm cước đã ký trong hợp đồng. thì đầu tiên chủ tàu nên yêu cầu người thuê tàu chỉ định bất cứ một cảng an toàn nào khác nằm trong dãy các cảng xếp hay dỡ. hàng hóa. Nếu điều đó xuất hiện. tiến hành hay bỏ lại bất cứ nơi hay cảng nào. nội chiến. hàng. hàng hóa trên tàu.

chủ tàu sẽ thông báo với người thuê tàu rằng tuyến đường này sẽ được sử dụng. tất cả các điều kiện khác sẽ như trên hợp đồng này c) Trường hợp có nhiều hơn một cảng xếp và nếu một hay một số cảng bị đóng cửa do băng. người thuê tàu ngoài việc thanh toán cước còn phải thanh toán các chi phí phát sinh thêm do lỗi của ông ta. những mệnh lệnh hiệu lực của các tổ chức quốc tế khác mà có quyền phát hành và ra các thông báo như vậy. hoặc trường hợp cảng bị đóng băng sau khi tàu đến. Điều khoản chung về băng Cảng xếp hàng a) Trong trường hợp cảng xếp hàng không thể vào được do băng khi tàu đã sẵn sàng đi từ cảng cuối cùng. chủ tàu có quyền lấy thêm tiền cước theo phần trăm cước ký trong hợp đồng. giới thiệu hay thông báo khi khởi hành. phần trăm này bằng phần trăm tăng thêm của khoảng cách đi thêm so với khoảng cách của tuyến đường thông thường và theo tập quán (5) Con tàu có quyền tự do a) Tuân theo tất cả mệnh lệnh. Vì vậy hàng hóa được xếp theo hợp đồng này sẽ được giao ở cảng đích bằng chi hí của tàu. cước vẫn được trả theo khối lượng giao (theo tỉ lệ nếu thuê bao). bỏ tù hay chịu các hình phạt khác f) Trường hợp hàng hóa không được xếp hay dỡ bởi chủ tàu theo điều kiện nào đó của điều khoản này. và luật pháp các quốc gia mà chủ tàu lệ thuộc và phải tuân theo các mệnh lệnh và chỉ dẫn của các tổ chức đó d) Dỡ toàn bộ hay một phần hàng ở bất cứ một cảng nào mà có thể cho phép tàu tịch thu hàng buôn lậu d) Ghé vào bất kỳ cảng nào để thay đổi thuyền viên hay những người khác trên tàu khi có lý do tin rằng họ có thể bị bắt giữ. trừ khi người thuê tàu đồng ý xếp toàn bộ hàng tại cảng tự do 8 . vì lợi ích của chính mình. người mà có quyền đưa ra các thông báo như vậy theo các điều khoản của bảo hiểm rủi ro chiến tranh c) Tuân theo các điều khoản trong nghị quyết nào đó của Hội đồng Bảo an liên hợp quốc. giao hàng hay bất cứ các hướng dẫn nào mà quốc gia tàu treo cờ đưa ra. hay các quốc gia khác mà chủ tàu phải tuân theo luật pháp nước đó. vì vậy hợp đồng thuê tàu sẽ bỏ trống hay tránh điều này b) Nếu trong quá trình xếp hàng vì sợ tàu bị đóng băng thuyền trưởng có quyền tự do điều tàu đi một cách hợp lý với hàng hóa đã bốc lên tàu và tiến hành bốc xếp hết hàng tại một hay một số cảng khác để đảm bảo quyền lợi của chủ tàu. hay chính phủ nào khác yêu cầu. hướng dẫn hay chỉ dẫn của người bảo hiểm rủi ro chiến tranh. thuyền trưởng e rằng không vận chuyển được hàng hóa.nào của tuyến đường (kể cả kênh hay vùng nước) mà thông thương và theo tập quán vẫn được sử dụng trong một chuyến đi bình thường và nếu có tuyến đường khác dài hơn đi đến cảng dỡ. Trong trường hợp nếu tổng quãng đường đi thêm xa hơn 10 hải lý. hoặc cá nhân hay tổ chức có quyền hạn buộc tàu phải tuân theo những mệnh lệnh hay chỉ dẫn của họ b) Tuân theo các mệnh lệnh. chủ tàu có thể xếp hàng khác lên tàu và vận chuyển tới một hay một số cảng khác. dỡ hàng. thuyền trưởng hay chủ tàu có quyền xếp một phần hàng tại cảng tự do và hoàn thành việc xếp ở cảng khác bằng chi phí của họ như trong khoản (b) hoặc tuyên bố trong hợp đồng là không và tránh điều đó. đến đích. đích. hoặc tại bất cứ thời điểm nào trong chuyến đi hay lúc tàu đến. cảng dừng. hướng dẫn. hành trình theo đoàn. phía trước. tuyến đường. phía sau hay theo một hướng đối lập với tuyến đường thông thường và theo tập quán (6) Nếu tuân theo các khoản (2) tới (5) của điều khoản này thì dù có hay không diễn ra cũng không bị coi là đi chệch hướng mà coi là đã hoàn thành hợp lý hợp đồng vận chuyển 18. các hướng dẫn của Cộng đồng Châu Âu. cảng ghé qua.

mỗi bên phải chỉ định một người và người thứ ba do cả hai bên chọn.Quá trình này sẽ được chỉ đạo phù hợp với quy tắc của Hiệp hội trọng tài biển Đối với các tranh chấp trong trường hợp tổng số tiền khiếu nại không vượt quá số tiền ghi trong ô (25). tất cả các điều khoản của vận đơn sẽ được áp dụng và tàu sẽ nhận được số cước như khi dỡ hàng tại cảng đích quy định. trọng tài sẽ giải quyết phù hơp với quy định của phòng thủ tục về trọng tài của hiệp hội trọng tài biển c) Bất cứ tranh chấp nào phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết theo trọng tài tại nơi được chỉ định ở ô (25) tùy thuộc vào thủ tục áp dụng ở đó. Nếu các bên đồng ý chọn một trọng tài duy nhất thì mỗi bên sẽ chỉ định một trọng tài và các trọng tài được chỉ định này sẽ định ra một trọng tài thứ ba quyết định của nhóm trọng tài ba người được chỉ định hoặc bất cứ hai trong số họ sẽ là quyết định cuối cùng. quyết định của một trọng tài được chỉ định sẽ không là quyết định cuối cùng Đối với các tranh chấp trong trường hợp tổng số tiền khiếu nại không vượt quá số tiền ghi trong ô (25).Cảng dỡ a) Để tránh băng khi tàu tới cảng dỡ hàng. mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được đưa tới trọng tài ở London theo đạo luật trọng tài 1950 và 1979 hay bất cứ đạo luật sửa đổi hay được tái thông qua còn hiệu lưc. hoặc ra lệnh cho tàu ngay lập tức tới một cảng an toàn nơi mà tàu có thể dỡ hàng an toàn không bị rủi ro do băng. Luật của nơi được chỉ định ở ô (25) sẽ chi phối hợp đồng này d) Nếu ô (25) trong phần I không được điền thì mục (a) của điều khoản này sẽ được áp dụng 9 . và để sau này còn hiệu lực những thỏa thuận này có thể được xây dựng thành luật ở tòa án. quyết định của họ hay hai trong số họ sẽ là quyết định cuối cùng. trừ khi khoảng cách tới cảng thay thế xa quá 100 hải lý. thì bên này sẽ chỉ định trọng tài của họ trong vòng 14 ngày. người thuê tàu sẽ có quyền lựa chọn giữ tàu chờ cho đến khi tuyến hành hải mở lại và thanh toán tiền phạt làm hàng chậm. Những mệnh lệnh như vậy được đưa ra trong vòng 48 giờ sau khi thuyền trưởng hay chủ tàu ra thông báo cho người thuê tàu về việc tàu không thể tới cảng đích b) Trong quá trình dỡ hàng nếu thuyền trưởng sợ tàu bị đóng băng thì có quyền tự do điều tàu đi một cách hợp lý với một phần hàng còn trên tàu và tiến hành dỡ hàng tại một cảng an toàn gần nhất c) Nếu việc giao hàng tại cảng như vậy. trọng tài sẽ giải quyết phù hợp với quy định của phòng thủ tục về khiếu nại nhỏ của Hiệp hội trọng tài London b) Hợp đồng này được điều chỉnh và giải thích phù hợp với điều (9) của đạo luật và luật biển Mỹ. Luật và trọng tài a) Hợp đồng thuê tàu được điều chỉnh và giải thích phù hợp với luật Anh quốc. Bất cứ tranh chấp nào phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết bởi ba người tại NewYork. thì cước cho hàng được giao tại cảng thay thế sẽ tăng lên theo tỷ lệ 19. Khi một bên chỉ định nhận được bằng văn bản của bên trọng tài khác.