P. 1
BÀI GIẢNG MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

BÀI GIẢNG MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

|Views: 9,301|Likes:
Được xuất bản bởiRyan Martin

More info:

Published by: Ryan Martin on Dec 07, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/13/2013

pdf

text

original

BÀI GIẢNG MÔN “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH”

MỤC LỤC
 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH...........................2  CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH.................................................................10  CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT TRONG KINH DOANH......................19  CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG KINH DOANH...............................................32  CHƯƠNG 5: DÒNG TIỀN VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.............................................48  CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH.....................................................................73

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA VÀ NỘI DUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1. Khái niệm:  Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo định nghĩa chung nhất là quá trình nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con người. Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên nhân, đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp thực hiện các định hướng đó. 1.2. Ý nghĩa và nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh:  Phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp tự đánh giá về thế mạnh cũng như thế yếu để cũng cố, phát huy hay khắc phục. Nó còn là công cụ cải tiến công tác quản trị trong doanh nghiệp.  Phân tích hoạt động kinh doanh giúp phát huy mọi tiềm năng, thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp, nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.  Kết quả của Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn.  Phân tích hoạt động kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh. 1.3. Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh: Trang 2

 

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng chính là kết qủa kinh doanh. Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hoá những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại dịch vụ.

Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai, những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh.

Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào phân tích những kết quả đã đạt được từ những hoạt động liên tục và vẫn còn tiếp diễn của DN, và dựa trên kết quả phân tích để để ra các quyết

định quản trị ngắn hạn lẫn dài hạn thích hợp. 1.4. Những đối tượng sử dụng công cụ phân tích hoạt động kinh doanh:     Nhà quản trị: phân tích để có quyết định về quản trị. Người cho vay: phân tích để có quyết định tài trợ vốn. Nhà đầu tư: phân tích để có quyết định đầu tư, liên doanh. Các cổ đông: phân tích để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp – nơi họ có phần vốn góp của mình. 1.5. Nhiệm vụ cụ thể của phân tích hoạt động kinh doanh :  Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, so với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường.  Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch .   Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn. Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích.

Trang 3

Mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các hướng khác nhau. nhiên liệu. đã hình thành nên các phương pháp tính toán kỹ thuật được sử dụng trong khoa học phân tích kinh tế.  Lập báo cáo kết quả phân tích. bao mòn tài sản cố định dùng chung cho phân xưởng. từng bộ phận lại biểu hiện chi tiết về một khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh. nguyên liệu phụ. Phương pháp tính toán kỹ thuật của phân tích: Cùng với sự phát triển của nhận thức các hiện tượng kinh tế. a) Phương pháp chi tiết: Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinh doanh. Phân tích chi tiết các chỉ tiêu cho phép đánh giá một cách chính xác. chi phí phục vụ và quản lý phân xưởng… Trang 4 . Ví du: trong phân tích chỉ tiêu giá thành bao gồm các bộ phận như: chi phí nguyên liệu chính. Phân tích dự báo. cũng như sự phát triển của các môn khoa học kinh tế và toán học ứng dụng.  Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: các chỉ tiêu biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận cấu thành. Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi kết quả hoạt động kinh doanh. chi phí tiền lương. phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Các báo cáo được thể hiện bằng lời văn. bảng biểu và bằng các loại đồ thị. phụ của nhân viên quản lý phân xưởng. khấu hao thiết bị máy móc. cụ thể kết quả kinh doanh đạt được. Như chi phí sản xuất chung trong chỉ tiêu giá thành lại bao gồm: lương chính. thuyết minh và đề xuất các biện pháp quản trị. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2. 2. chi phí sản xuất chung… Đến lượt mình từng bộ phận lại bao gồm nhiều chi tiết cụ thể khác nhau.1.

các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa. mức độ biến động của các chỉ tiêu.  Số gốc để so sánh: tùy thuộc vào mục đích cụ thể của hoạt động phân tích mà ta xác định số gốc để so sánh. So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu. Do nhiều nguyên nhân khác nhau. kế hoạch giúp ta đánh giá mức độ biến động so với mục tiêu đề ra. Việc phân tích chi tiết theo thời gian giúp ta đánh giá được nhịp điệu. xác định điều kiện so sánh. Trang 5 . Phân tích chi tiết theo địa điểm giúp ta đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ. Tương tự trong thương mại. để tiến hành so sánh bắt buộc phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh. Ví dụ: trong sản xuất. So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức.  Chi tiết theo địa điểm: kết quả kinh doanh được thực hiện bởi các phân xưởng. có nội dung và tính chất tương tự để xác định xu hướng.  Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung cũng như tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh. xí nghiệp trực thuộc doanh nghiệp.  Vì vậy. doanh số mua bán từng thời gian trong năm cũng không bằng nhau. sản lượng sản phẩm thực hiện từng tháng. b) Phương pháp so sánh:  Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng lâu đời và phổ biến nhất. trạm. tốc độ phát triển của hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau. tổ đội sản xuất… hay các cửa hàng. trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển. mục tiêu so sánh. từng quý trong năm không đều nhau. tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian thường không đồng đều. từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp có hiệu lực cho công việc kinh doanh. Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình. hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các giải pháp quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể. trại.

điển hình hoặc doanh nghiệp thuộc đối thủ cạnh tranh giúp ta đánh giá được thế mạnh. ta sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó.  So sánh các thông số kinh tế kỹ thuật của các phương án kinh tế khác nhau giúp ta lựa chọn được phương án tối ưu.  So sánh số liệu thực tế với mức hợp đồng đã ký.  Nguyên tắc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn: Trang 6 . c) Phương pháp liên hoàn (phương pháp số chênh lệch):  Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động của nhiều nhân tố. tốc độ tăng trưởng của hiện tượng. tổng nhu cầu… giúp ta biết được khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường. các nhà phân tích có thể nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố lên chỉ tiêu cần phân tích.  So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với doanh nghiệp tương đương. tháng trước) giúp ta nghiên cứu nhịp độ biến động. quý trước. Ví dụ: chỉ tiêu doanh số bán hàng của một công ty ít nhất chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 nhân tố: khối lượng bán hàng và giá bán hàng hóa. Sau đó.  So sánh số liệu của thời gian này với số liệu cùng kỳ của thời gian trước giúp ta nghiên cứu nhịp độ thực hiện kinh doanh trong từng khoảng thời gian.  So sánh số liệu thực hiện với các thông số kinh tế kỹ thuật trung bình hoặc tiên tiến giúp ta đánh giá được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp. yếu của doanh nghiệp. so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định. Thông qua phương pháp thay thế liên hoàn. So sánh số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước (năm trước.  Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phân tích bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi.

Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định và chú ý:  Nhân tố khối lượng thay thế trước.  Nhân tố ban đầu thay thế trước.  Dạng tổng quát của số chênh lệch: ĐTPT: ∆Q = Q1 − Q0 ∆Qa = (a1 − a 0 )b0 c 0 d 0 ∆Qb = (b1 − b0 ) a1c0 d 0 Trang 7 . Nhưng cách tính đơn giản hơn và cho phép tính ngay được kết quả cuối cùng bằng cách xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kế hoạch của nhân tố đó.Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích và thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một công thức nhất định. nhân tố thứ phát thay thế sau.  Chúng ta có thể khái quát mô hình chung của phép thay thế liên hoàn như sau: Nếu có Q = abcd thì Q1 = a1b1c1 d1 và Q0 = a 0 b0 c 0 d 0 ĐTPT: ∆Q = Q1 − Q0 ∆Qa = a1b0 c 0 d 0 − a 0 b0 c 0 d 0 ∆Qb = a1b1 c 0 d 0 − a1b0 c 0 d 0 ∆ c = a1b1 c1 d 0 − a1b1c 0 d 0 Q ∆ d = a1b1c1 d 1 − a1b1c1 d 0 Q Tổng hợp: ∆Q = ∆Qa + ∆Qb + ∆Qc + ∆Qd d) Phương pháp số chêch lệch:  Là phương pháp biến dạng của phương pháp thay thế liên hoàn. nhân tố trọng lượng thay thế sau.  Xác định ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước trước để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại.

trong thực tế người ta còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp đồ thị. 3. Yêu cầu của công tác phân tích:  Muốn công tác phân tích hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa thiết thực. chỉ tiêu dùng để phân tích. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income Statement). Bảng thuyết minh báo cáo tài chính (Explaination of Financial Statement).1. sự chính xác khi lựa chọn phương pháp phân tích.2. phương pháp toán kinh tế. thì công tác phân tích kinh tế phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: Tính đầy đủ: nội dung và kết quả phân tích phụ thuộc rất nhiều vào sự đầy đủ của nguồn tài liệu sưu tập. Nguồn tài liệu:  Khi thực hiện phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần phải thu thập những tài liệu sau đây: Bảng cân đối kế toán (Balance sheet). 3..∆Qc = (c1 − c0 )a1b1 d 0 ∆Qd = ( d 1 − d 0 ) a1b1 c1 Tổng hợp: ∆Q = ∆Qa + ∆Qb + ∆Qc + ∆Qd  Ngoài các phương pháp phân tích nêu ở trên. Tính chính xác: chất lượng của công tác phân tích phụ thuộc rất nhiều vào tính chính xác của nguồn số liệu khai thác.. làm cơ sở tham mưu cho các nhà quản lý đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (The Statement of Cash Flows). Các bảng báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển của doanh nghiệp qua các năm hoạt động. Trang 8 . NGUỒN TÀI LIỆU VÀ YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC PHÂN TÍCH 3.

mặt tồn tại trong kinh doanh nhằm đề xuất những giải pháp cho thời kỳ kinh doanh tiếp theo có hiệu quả hơn.  Để đạt được những yêu cầu trên. đánh giá kết quả phân tích.Tính kịp thời: sau mỗi thương vụ hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động. Tổng hợp. để nắm bắt được những mặt mạnh. Tiến hành phân tích. tổ chức công tác phân tích thường được tiến hành theo 3 bước sau: Chuẩn bị cho quá trình phân tích. do đó cần tổ chức tốt từng bước để không ảnh hưởng đến quá trình phân tích chung. vị trí riêng nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Các bước này có những nội dung. Trang 9 .

hàng hoá.CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH 1. dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán.  Ngày 25/10/2000 theo QĐ số 167/2000/QĐ – BTC đã sửa đổi bổ sung các thông tư trước đây và Thông tư 89/2002/TT – BTC ngày 09/12/2002 của Bộ Tài Chính thì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện ở mẫu được trình bày cụ thể trong chương 6.  Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm.  Khấu cuối cùng của quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp là khâu tiêu thụ mà thực chất là bán các sản phẩm. hàng hoá. hàng bán bị trả lại (nếu có Trang 10 . Tuỳ vào tính chất hoạt động của từng loại doanh nghiệp mà sản phẩm hàng hoá có thể do hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tạo ra hoặc mua của các doanh nghiệp khác. cung ứng.1. Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu doanh thu. giảm giá hàng bán.  Chế độ kế toán mới và theo Thông tư số 76 TC/TCDN ban hàng ngày 15/11/1996 về hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu quy định doanh thu của các doanh nghiệp Nhà nước bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và doanh thu từ hoạt động khác. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH. dịch vụ. 1.

sửa chữa. Thu nhập từ các hoạt động khác: Trang 11 .  Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền). thuế xuất khẩu phải nộp. Công thức cụ thể như sau: DT Thuần = DTBH và CCDV – các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ bao gồm:  Chiết khấu thương mại  Giảm giá hàng bán  Hàng bán bị trả lại  Thuế tiêu thụ đặc biệt. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh. dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ được Nhà Nước cho phép. thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp 1.  Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm: Các khoản trợ giá.2. ở xí nghiệp sản xuất ciment. phụ thu theo quy định Nhà nước để sử dụng cho doanh nghiệp đối với hàng hoá.chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền). Giá trị các sản phẩm. tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp như: dùng ciment thành phẩm để xây dựng. hàng hoá đem biếu.

2.000 $ Thực hiện SL ĐG 110 10 $ 140 210 22 $ 30 $ TT 1100 $ 3080 $ 6300 $ 10. PHÂN TÍCH CHUNG KẾT QUẢ KINH DOANH  Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá tổng quát tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh.Các khoản thu nhập khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu đã được quy định ở điểm trên như: thu từ bán vật tư. tài sản dôi thừa. bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng. hàng hoá. kỳ phân tích q0.000 $ 8. Sử dụng phương pháp so sánh khi phân tích Trang 12 . công cụ dụng cũ đã phân bổ hết giá trị. M0 = ∑ p0q0 . khi đó ta có: M = ∑pq . kỳ phân tích. 2. Nếu gọi M là doanh thu bán hàng.900 $  Người ta có thể dùng chỉ tiêu hiện vật hoặc giá trị để đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm.480 $ 7. P1: giá bán kỳ gốc.q1: khối lượng hàng bán kỳ gốc.1. Trước khi phân tích cần chú ý kiểm tra chỉnh lý số liệu khi phân tích. M1 = ∑ p1q1 Trong đó : P0.  Chúng ta hãy xem những thông tin sau của công ty NQ: Chỉ tiêu Mặt hàng A Mặt hàng B Mặt hàng C Tổng cộng Tổng chi phí hoạt động kinh doanh Kế hoạch SL ĐG 100 10 $ 150 200 20 $ 30 $ TT 1000 $ 3000 $ 6000 $ 10.

480$. giá trị và tỷ trọng của từng loại và sự chênh lệch qua các kỳ. Chi phí mà chúng ta liên hệ là toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được phân bổ cho hàng bán ra.480 × 0%= 10 104. Với chi phí thực tế đã bỏ ra 7.000  Phân tích có liên hệ với chi phí:  Để đánh giá một cách chính xác tình hình thực hiện doanh thu nói chung cần liên hệ với chi phí.480 − 10.900$ thì đáng lẽ doanh thu chỉ đạt được là 9.2. và các hoạt động khác trong đó thu từ hoạt động bán hàng là chủ yếu.000 = 10.cung cấp dịch vụ.Dùng phương pháp so sánh ta xác định được mức chênh lệch trong doanh thu và % thực hiện doanh thu (hoặc chỉ số thực hiện) và đánh giá sự biến động của nó: ∆ DT = ∆M = M1 – M0 = 10.000 = 480 $ và % thực hiện DT = Im = M1 10.80% = M0 10.  Khi phân tích cần lưu ý: Xác định khối lượng. chỉ đạt 95% theo dự kiến đặt ra.13% M 0d /c 9875 Và % thực hiện kế hoạch có liên hệ chi phí  Qua phân tích chúng ta thấy nếu liên hệ với chi phí thì kết quả kinh doanh không phải như đã phân tích ở trên. Trang 13 .480 − 9. Như vậy doanh thu thực tế đạt được hiệu quả cao hơn so với kế hoạch.480 – 10.875 = 605 = 10.000 × = M1 10480 ×100 = = 108.  Phân tích theo các bộ phận cấu thành: Tổng doanh thu của doanh nghiệp bao gồm các khoản thu từ hoạt động động bán hàng .875$ chứ không phải 10. Ta có: Tcp1 =M 1 -M Tcp 0 ΔM d/c =M1 -M× 0 0d/cTcp 7900 8. 2.

Tuy nhiên. Nghiên cứu những nhân tố khách quan lẫn chủ quan sẽ thấy được những tác động của các yếu tố bên trong. số lượng hàng hoá tiêu thụ và cả giá cả hàng hoá tiêu thụ đến doanh thu bán hàng. công nghệ sản xuất.Đánh giá sự biến động các chỉ tiêu trên và tìm nguyên nhân của sự biến động đó. trong đó: ∆ MA = 1. Ngoài ra chúng ta cần xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố. khai thác một cách triệt để năng lực của doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị trường.100 – 1.3. chủ quan khác nhau như: Các nhân tố về thị trường Các nhân tố về cơ chế chính sách của Nhà nước Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Nhóm các nhân tố về cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. trình độ giao tiếp ứng xử trong quan hệ với khách hàng. trình độ tổ chức quản lý. Nhóm các nhân tố về trình độ khoa học kỹ thuật. các nhân tố này lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khách quan. đẩy mạnh bán ra tăng doanh thu cho doanh nghiệp. trình độ tay nghề của công nhân. giúp doanh nghiệp tận dụng những cơ hội thuận lợi. Đưa ra các giải pháp để tăng doanh thu cho từng loại và doanh thu chung của doanh nghiệp.000 = 100 $ Trang 14 . 2.  Đối tượng phân tích : ∆ M = 10480 – 10000 = 480 $.  Xác định hai nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu: Có hai nhân tố tác động trực tiếp đến doanh thu bán hàng là khối lượng hàng hoá tiêu thụ và giá cả hàng hoá tiêu thụ. tìm những giải pháp hạn chế những rủi ro khó khăn. bên ngoài của doanh nghiệp. với công chúng và có tác động trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm.

000 = 200 $ Chỉ số khối lượng hàng hóa: I q= ∑p q ∑p q 0 1 = 0 0 10200 = 1.300 – 6.048 10.000 = 300 $ 480 $ 10.02 10000 Nhân tố giá cả: ∆ M(gia') = p1q1-∑ p0q = 10480 – 10200 = 280 $ ∑ 1 Chỉ số giá cả hàng hóa: I p= ∑pq ∑p q 0 1 1 10.000 = 80 $ ∆ MC = 6.000 Nhân tố số lượng hàng hóa tiêu thụ: ∆ MKL(A) = ∑ p q -∑ p q 0 1 0 0 ) = ( 10 ×110 ) + ( 20 × 140 ) + ( 30× 210 ) −  (10× 100 )+ (20× 150 )+ (30× 200      = 10.∆ MB = 3.200 – 10.480 IM = = 1.027 10.480 = = 1.080 – 3.200 1 Tổng hợp các nhân tố: ∆ M = ∆ MKL + ∆ MGiá = 200 + 280 = 480 $ Trang 15 .

Doanh thu thực hiện theo mặt hàng % THKH mặt hàng = Doanh thu kế hoạch x 100  Chúng ta hãy xem ví dụ sau đây.500 $ 5. Phương pháp này thực hiện chủ yếu đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ được giao hay các đơn đặt hàng tương đối ổn định.000 $ 15. Trong phân tích phải xác định % thực hiện kế hoạch tiêu thụ mặt hàng. số liệu lấy từ báo cáo của công ty CK: Bảng phân tích kết quả kinh doanh theo mặt hàng Kế Mặt hàng hoạch A B C Tổng cộng 14. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH THEO MẶT HÀNG 3.000 $ 5.I M = q× p= I I ∑ p q ×∑ p q ∑p q ∑p q 0 1 0 0 1 1 = 1.048 0 1 3.500 14.500 $ 112.500 $ 5.000 $ hiện 4.500 ×100% = 96.000 5.000 500 500 500  Ta có % hoàn thành kế hoạch = ∆ Mmặt hàng = 14.67% 15.000 = .000 500 5.000 4.500 Trang 16 .500 – 15.500 1.1.67 % 103.33 % Thực % Thực hiện Hoàn thành KH theo mặt hàng Không đạt Trong KH Vượt KH KH 4.02 x 1.000 $ 6.  Phân tích theo khối lượng mặt hàng: Phân tích theo khối lượng mặt hàng được thực hiện theo nguyên tắc không lấy mặt hàng tiêu thụ vượt chỉ tiêu bù cho mặt hàng tiêu thụ không đạt dự kiến.027 = 1.500 $ 15.50 % 110 % 91.

33 % 40% 100 % (3) 4.15 $ 5.133. DT được coi là thực hiện theo kết cấu % thực hiện KH = Doanh thu thực tế theo kết cấu KH x 100  Quay trở lại với ví dụ của công ty CK: Bảng phân tích theo kết cấu mặt hàng KH TT Mức hoàn Doanh thu thành KH Mặt hàng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng TT theo kết theo kết cấu KH (1) 4. Nếu như kết cấu mặt hàng bằng kế hoặch đặt ra là tối ưu.2.500 5.000 TỔNG CỘNG 15.48 % 100 % (5) 4.Kết quả phân tích cho ta thấy xét về khối lượng doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch tiêu thụ (103.33%) nhưng về từng mặt hàng lại không đạt kế hoạch đề ra.500 $ 14. 3.800 $ A B C  Ta có % thực hiện KH theo kết cấu mặt hàng = 14.85 $ 5.500 15.500 $ cấu KH (6) 4.15 $ 6.133.48%.200 $ 15.000 6.04 % 35.000 (2) 26.166. Trang 17 . thì sự thay đổi kết cấu mặt hàng trong tiêu thụ là không có lợi cho doanh nghiệp vì vậy cần phân tích và xác định % hoàn thành kết cấu mặt hàng.500 5.  Phân tích theo kết cấu mặt hàng: Kết cấu mặt hàng nói lên tỷ trọng của các mặt hàng trong tổng số.48% 15.500 (4) 29.48 % 35.500 Qua ví dụ chúng ta thấy do kết cấu thực tế thay đổi so với kế hoạch đã làm cho % thực hiện kế hoạch theo kết cấu mặt hàng chỉ đạt 95.67 % 33.000 5.800 = 95.85 $ 5.166.

Ví dụ: mặt hàng B: 15. Ví dụ: mặt hàng A : cột (5) 4. Nếu số liệu ở cột (5) lớn hơn cột (3).500$.15 $.500$ sẽ được đưa sang cột (6). số 4.85 $.500$ x 33. số ở cột (3) sẽ được đưa sang cột (6). Nếu số liệu ở cột (5) nhỏ hơn cột (3).133.33% = 5.200$. Mức hoàn thành Kế Hoạch theo kết cấu Kế Hoạch (cột 6): được tình bằng cách so sánh số liệu giữa cột (5) và cột Doanh Thu Thực Tế (cột 3). Trang 18 .166. số liệu cột (3) : 5. số liệu cột (3): 5. sẽ lấy số liệu cột (5) đưa sang cột 6.500$. cột (3): 4.133. Ví dụ: Mặt hàng C : số liệu cột (5) : 6.Doanh thu Thực Tế theo kết cấu kế hoạch (cột 5) được tính bằng cách lấy tổng số doanh thu thực tế ở cột 3 (15.85 $ sẽ được chuyển sang cột (6).500$) nhân với tỷ trọng tiêu thụ kế hoạch mỗi mặt hàng (cột 4).

Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động a) Phân tích tình hình biến động lao động: sử dụng phương pháp so sánh để phân tích  So sánh tuyệt đối: ∆LĐ=LĐ1 – LĐ0 LĐ0.Gián tiếp KH SL 110 100 10 % SL 120 108 12 TH % 2. CN sản xuất . vậy hiệu quả kinh doanh mới cao được. máy móc. Chỉ tiêu 1. hài hòa trong quá trình sản xuất kinh doanh thì mới đảm bảo đem lại kết quả sản xuất cao. CNV ngoài sản xuất Trang 19 40 44 . hàng hóa.Trực tiếp .1. chi phí sản xuất thấp. PHÂN TÍCH YẾU TỐ LAO ĐỘNG 1.dịch vụ… các yếu tố này phải được sử dụng cân đối. doanh nghiệp phải có đủ lực lượng lao động. 1.CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT TRONG KINH DOANH Giới thiệu: để tiến hành sản xuất kinh doanh. LĐ1: lao động bình quân kỳ gốc và kỳ thực hiện. thiết bị và nguyên vật liệu.

Trở lại ví dụ trên: giả sử rằng kết quả sản xuất kế hoạch đề ra là 40. LĐ0 165 như vậy tổng số lao động tăng so với kế hoạch là 8%. Cán bộ lãnh đạo . như vậy tổng lao động của doanh nghiệp tăng so với kế hoạch đặt ra là 14 người. Phân tích tình hình biến động số lượng lao động có liên hệ với kết quả sản xuất kinh doanh sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn việc sử dụng lao động như thế nào. Xác định tỷ lệ phần trăm thực hiện: % về sử dụng lao động = LĐ1 179 x100% = x100% = 108% . Liên hệ với kết quả sản xuất kinh doanh: để đánh giá tình hình biến động về lao động chính xác.000$ và doanh thu bán hàng kế hoạch là 80.000$.. trong khi thực tế kết quả sản xuất được là 45.Chung của DN .  So sánh mức tuyệt đối có liên hệ với quy mô sản xuất: ∆LĐđ/c =LĐ1 – LĐ0 x Q1 Q0 Trang 20 .000$ cùng với thực hiện là 90.Quản lý 20 20 22 22 3.Bán hàng .Các bộ phận Tổng cộng 15 12 3 165 15 12 3 179 Trong ví dụ ta có : ∆LĐ = 179 – 165 = 14.000$. cần liên hệ với quy mô sản xuất kinh doanh đạt được.

2. Có nhiều cách tính khác nhau về năng suất lao động: NSLĐ = Trang 21 Số sản phẩm sản xuất .165 45000 = 120 – 124 = -4LĐ 40000 M1 M0 90000 80000 = 179 – 186 = -7LĐ Nếu tính về số lượng tuyệt đối số công nhân sản xuất thực tế cao hơn với kế hoạch là 10 người. Chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động sản xuất kinh doanh thực tế tốt hơn kế hoạch. Việc sử dụng tốt lao động là điều kiện để tăng năng suất lao động.000$ giá trị sản xuất cần phải có 124 công nhân viên sản xuất nhưng thực tế chỉ có 120. nhưng nếu có liên hệ với kết quả sản xuất thì số lao động tiết kiệm được là 4 người và việc sử dụng lao động chung ở doanh nghiệp tiết kiệm được 48 người. Phân tích năng suất lao động a) Các chỉ tiêu về năng suất lao động :  Năng suất lao động là chỉ tiêu hiệu quả trong sản xuất. Tỷ lệ % về sử dụng lao động có liên hệ với kết quả sản xuất kinh doanh: % về sử dụng lao động (liên hệ với kết quả sản xuất) = LĐ1 120 x100 x100 = 97 % Q1 = 110 x 45000 LĐ0 x Q0 40000 Như vậy theo kế hoạch để đạt được 45. tiết kiệm được 4 người và thực hiện thấp hơn mức kế hoạch là 3%.Hoặc so sánh với doanh thu: ∆LĐđ/c =LĐ1 – LĐ0 x Theo ví dụ trên ta có: ∆LĐ = 120 – 110 x ∆LĐđ/c = 179 . 1.

ngày. người ta còn dùng chỉ tiêu giá trị và thường xác định theo các đơn vị thời gian sau: NSLĐ giờ = Giá trị sản xuất( Doanh thu) trong kỳ Tổng số giờ làm việc trong kỳ NSLĐ ngày = Giá trị sản xuất( Doanh thu) trong kỳ Tổng số ngày làm việc trong kỳ Mối liên hệ giữa năng suất lao động ngày với năng suất lao động giờ được biểu hiện qua công thức: NSLĐ ngày = Số giờ làm việc bình quân ngày x NSLĐ giờ NSLĐ năm = Giá trị sản xuất( Doanh thu) trong năm Số lao động bình quân trong năm Mối liên hệ giữa năng suất lao động năm với năng suất lao động ngày được thể hiện qua công thức: Trang 22 . quý. tháng.  Ngoài cách tính năng suất lao động bằng hiện vật. năm. Về thời gian lao động có thể sử dụng nhiều đơn vị thời gian khác nhau như giờ. NSLĐ = Số thời gian lao động Số sản phẩm sản xuất  Chỉ tiêu này nói lên để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm cần bao nhiêu thời gian.Số thời gian lao động  Chỉ tiêu này nói lên trong 1 đơn vị thời gian lao động tạo ra được bao nhiêu sản phẩm.

 Từ công thức trên ta có thể sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên ảnh hưởng đến giá trị sản xuất kinh doanh. N: số ngày làm việc của 1 LĐ trong kỳ.000. Số CN sản xuất bình quân Trang 23 KH 100. Chỉ tiêu 1.NSLĐ năm = Số ngày làm việc x NSLĐ ngày (bình quân năm/1LĐ) NSLĐ năm = số ngày làm việc x số giờ làm việc (BQ năm /1 LĐ) (BQ ngày /1 LĐ) x Năng suất LĐ giờ b) Phân tích 2 nhân tố lao động và năng suất lao động:  Chúng ta thấy kết quả năng suất kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được phụ thuộc vào 2 nhân tố: lao động và năng suất lao động.000 $ 110 người .  Giá trị sản xuất kinh doanh và năng suất lao động phải tương ứng với nhau về thời gian. Cụ thể hơn như sau: Q = LÐ x N x G x W G M = LÐ x N x G x W G Trong đó: L Ð : số LĐ bình quân trong kỳ.000. thì NSLĐ phải tính trong 1 năm. Nếu giá trị sản xuất kinh doanh tính trong 1 năm. G: số giờ làm việc của 1 LĐ trong ngày W G : NSLĐ của 1 LĐ trong 1 giờ. Giá trị sản xuất 2.000 $ 100 người TH 120.

Số giờ làm việc bình quân (ngày) 8g của 1 công nhân 5.000 = 20.70 – 480.5 – 8) (110 x 270 x 480.000 $  Do giờ làm việc bình quân ngày thay đổi: (G1 – G0) (LĐ1 x N1 x WG0 ) = (7.5g 4.77) = 4.000.935. NSLĐ bình quân ngày của 1 CN 480.77) (110 x 270 x 7.000 $  Do số ngày làm việc bình quân năm thay đổi: (N1 – N0 ) ( LĐ1 x G0 x WG0 ) = (270 – 260) (110 x 8 x 480. Số ngày làm việc bình quân 260 270 7.000 $ Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố: Q1 = LĐ1 x N1 x G1 x WG1 Q0 = LĐ0 x N0 x G0 x  Do số CN thay đổi: (LĐ1 – LĐ0) (N0 x G0 x WG0 WG0 ) = (110 – 100) ( 260* 8 * 480.000 $ Năng suất lao động bình quân năm 1 công nhân tăng nhanh hơn năng suất lao động bình quân ngày cho thấy số ngày làm việc bình quân năm 1 công nhân cao hơn kế hoạch.000 $  Do NSLĐ giờ bình quân thay đổi: ( WG1 -WG0 ) ( LĐ1 x N1 x G1) = (538.7.000 – 100.3.77 $ 538.77) = .139.000.230.70$ ĐTPT: ∆ Q = Q1 – Q0 = 120.000. Trang 24 .5) = 12.000.77 ) = 100.000 $  Tổng hợp: ∆Q = ∆ LĐ + ∆ N + ∆ G + ∆ W = 20.

sử dụng chỉ tiêu sau: Giá trị còn lại TSCĐ bình quân Mức trang bị TSCĐ cho 1 lao động = Số lao động trong ca lớn nhất Giá trị hao mòn TSCĐ Hệ số hao mòn TSCĐ = Trang 25 .Giá trị TSCĐ giảm trong kỳ x số tháng giảm/12 b) Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định Để đánh giá trình độ trang bị tài sản cố định. Hệ số tăng(giảm) TSCĐ = Giá trị TSCĐ tăng(giảm) trong kỳ Giá trị TSCĐBQ trong kỳ  Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ có thể tính bằng công thức sau: Giá trị TSCĐBQ trong kỳ = Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ x số tháng tăng/12 . a) Phân tích chung tài sản cố định:  Hệ số tăng(giảm) TSCĐ.2/ PHÂN TÍCH YẾU TỐ VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH: 2. trình độ tiến bộ khoa học kĩ thuật của doanh nghiệp.1 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định Tài sản cố định là bộ phần tài sản chủ yếu. phản ánh năng lực sản xuất hiện có. Chỉ tiêu này đánh giá quy mô TSCĐ thay đổi trong kỳ.

Tổng giờ máy hoạt động 3.000 = 20.000 $ so với kế hoạch do tác động của các nhân tố. Tác động của số lượng thiết bị: ∆ SLTB = (SLTB1 – SLTB0) (G0 x WG0) Trang 26 .000 $ 41 000 g 10 4 100 292.68 $ 5.000. Sản lượng bình quân 1 giờ 250 $ Máy ĐTPT ∆ Q = 120. Số lượng máy móc thiết bị 4. Giá trị SX 2. ngược lại càng tiến gần đến 0 nói lên TSCĐ mới được trang bị.000 $ 40 000 g 10 4 000 g TH 12.Nguyên giá TSCĐ Hệ số này càng tiến gần đến 1 bao nhiêu càng nói lên sự cũ kỹ và lạc hậu của TSCĐ bấy nhiêu.000. c) Phân tích ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh: Việc tiến hành phân tích mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng máy móc.000. thiết bị đến kết quả sản xuất được thực hiện bằng phương pháp loại trừ thông qua phương trình kinh tế dưới đây: Giá trị sản xuất = số lượng máy x Số ngày làm việc x Số giờ làm việc x Năng suất móc BQ BQ 1 máy BQ 1 ngày BQ 1 máy hay: Q = SLTB x N x G x WG Chỉ tiêu 1.000. Số giờ làm việc 1 máy KH 10.000 – 100.000.000  Giá trị sản xuất tăng 20.000.

000 x 250) = 0$ Tác động của giờ máy hoạt động: ∆ G = (G1 – G0) (Q1 x WG0) = ( 4100 – 4000) ( 10 x 292. Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu a) Phân tích chung tình hình sử dụng nguyên vật liệu  Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu được tiến hành bằng cách so sánh tổng mức nguyên vật liệu sử dụng thực tế so với kế hoạch. Tuy nhiên tổng mức sử dụng nguyên vật liệu lại phụ thuộc chủ yếu vào kết quả sản xuất do đó khi phân tích cần liên hệ với kết quả sản xuất.= ( 10 – 10 ) ( 40.68) = 292.  Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu.680$ Tác động của NSLĐ mỗi giờ máy: ∆ W = (WG1 –WG0) (Q1G1) = (292. Trang 27 . Ta có: Chi phí NVL = SLSP x m x giá Trong đó: SLSP : số lượng sản phẩm được sản xuất trong kỳ m g : mức tiêu hao NVL cho mỗi sản phẩm : giá của mỗi đơn vị NVL.1.880 $ Tổng hợp: ∆ Q = ∆ SLTB + ∆ G + ∆ W = 2.749.000 $ 3/ PHÂN TÍCH YẾU TỐ NGUYÊN VẬT LIỆU 3.68 – 250) ( 10 x 4100) = 1.000.

Số liệu liên quan được cho trong bảng sau: KH TH SL NVL B NVL C SPA ĐG SL SPA ĐG 2 kg 10 $ / kg 1.000 x 2 x 10 = 20.5 = 23.9 – 2) (1200 x 10) = -1200 $ Trang 28 .90 kg 20 $ / kg Kế hoạch sản xuất sản phẩm A trong kỳ : 1000 sp Số sản phẩm A được sản xuất thực tế : 1200sp Khi đó :  Chi phí NVL B1 = 1.9 x 10.50 $ / kg 4 kg 20$ / kg 3.Ví dụ: Một DN chuyên sản xuất 1 loại sản phẩm A với 2 loại nguyên vật liệu B và C.940 $ Tác động của số lượng sản phẩm : ∆ SLSP = ( SLSP1 – SLSP0) (m0 x g0) = (1200 – 1000) (2 x 10) = 4000 $ Tác động của mức tiêu hao nguyên vật liệu: ∆ m = (m1 – m0) (SLSP1 x g0) = (1.940 $  Chi phí NVL B0 = 1.000 = 3.000 $  ∆ CP NVL = 23.940 – 20.200 x 1.90 kg 10.

0.000 sp 130.500 $ 13.940 $ 4/ PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA CHI PHI SẢN XUẤT CHUNG  Chi phí sản xuất chung được chia làm 2 loại chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung bất biến.  Đối với biến phí sản xuất chung.9) = 1140 $ Tổng hợp tác động: ∆ CPNVL = ∆ SLSP + ∆ m + ∆ g = 3. chi phí NC.000 sp 144. Ví dụ: Số liệu cần thiết cho phân tích tại 1 công ty may áo Jacket trong năm 2005 như sau: Chỉ tiêu Sản phẩm Tổng biến phí sản xuất chung Biến phí sản xuất chung / Sp KH 12.Tác dụng của giá: ∆ g = (g1 – g0) (SLSP1 x m1) = (1.50 – 10) (1.200 x 1.05 $ Trang 29 .000 $ 12 $ TH 10. cách phân tích giống như đã thực hiện ở phần phân tích chi phí NVL.

500  Phân tích chi phí sản xuất chung bất biến: cách phân tích chi phí sản xuất chung bất biến có khác biệt so với cách thức phân tích chi phí sản xuất chung khả biến. Khi đó.05 – 12) 10.000 = 10.500 $ Tổng hợp 2 tác động: ∆ VO = ∆ Q + ∆ P = . Bước 2: Tính tỷ lệ phân bổ.24000 + 10.24.500 = 13.000) 12 = . Định phí sản xuất chung của công ty năm 2005 theo kế hoạch là 276.000 – 130. Trang 30 .000$ (mức sp thực tế được sản xuất là 10.000 $ (mức sản phẩm được sản xuất theo kế hoạch là 12000sp) định phí sản xuất chung thực tế trong năm 2005 là 285.500 $ Tác động của nhân tố số lượng: ∆ Q = (Q1 – Q0) P0 = (10. ta có chênh lệch biến phí sản xuất chung: ∆ VO = VO1 – VO0 = 144. Bước 3: Tiến hành phân tích. Các bước cụ thể như sau: Bước 1: Chọn tiêu thức được dùng làm cơ sở phân bổ chi phí sản xuất chung bất biến.500 = -13.000sp) Tiêu thức được dùng để làm cơ sở phân bổ định phí sản xuất chung là số sp được sản xuất.000 $ Tác động của nhân tố giá: ∆ P = (P1 – P0) Q1 = (13.000 – 12.  Ví dụ : Lấy lại số liệu công ty may ở trên.

000$ + 46. định phí sản xuất chung đã được phân bổ vượt 55. NVL C được phân tích tương tự CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN TRONG KINH DOANH Giới thiệu một số thuật ngữ cần lưu ý khi phân tích kết quả kinh doanh: Trang 31 .000$) so với kế hoạch.000$ 12.000 Phân tích chênh lệch của định phí sản xuất chung được chia làm 2 phần: (1) Chênh lệch thực tế so với kế hoạch: ∆ FO = FO1 – FO0 = 285.000 $ (2) Chênh lệch giữa định phí sản xuất chung kế hoạch với định phí sản xuất chung kế hoạch được điều chỉnh theo số lượng sp thực tế.000 x Như vậy.000 – 276.000 = 9.000$ (9.000 = 46.000$ = 23 $ 12.000 – 276. 10.Tỷ lệ phân bổ định phí sản xuất chung = 276.000 ∆ FOđc = FO0 – FO0đc = 276.

Chi phí quản lý .140 832 180 652 195. được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi tất cả các chi phí hoạt động.426 1.PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Ta có thể phân tích bằng cách so sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch hay so sánh số liệu thực hiện giữa năm nay với năm trước.60 456.20 2. -Lãi hoạt động (Operating Profit): là kết quả SXKD trong 1 khoảng thời gian nhất định.178 1.710 296 374 448 1.80 291.Chi phí khấu hao tài sản cố định Tổng chi phí hoạt động Thu nhập trước lãi vay và thuế (EBIT) Lãi vay Thu nhập trước thuế (EBT) Thuế (30%) Lãi thuần sau thuế Cổ tức cổ phiếu ưu đãi Thu nhập cổ phiếu thường Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS) 5.86$ Ta có với cách so sánh tuyệt đối: Lợi nhuận năm nay – Lợi Nhuận năm trước ( hay Lợi nhuận thực hiện – Lợi Nhuận kế hoạch) Trang 32 . 1.150 4.40 20 436.136 3.Chi phí bán hàng .972 280 380 480 1.-Lãi gộp (Gross Profit): chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán.78$ 6. các chi phí khác và thuế thu nhập doanh nghiệp. Ví dụ: công ty FORMAT trình bày những số liệu liên quan như sau: BẢNG 1: BÁO CÁO THU NHẬP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FORMAT (ĐVT:1000$) 2004 2005 Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp Chi phí hoạt động .20 1.118 592 176 416 124. -Lãi thuần sau thuế (Net Income): được tính bằng cách lấy lãi hoạt động trừ đi lãi vay.20 20 271.

Chi phí khấu hao Tổng chi phí hoạt động (b) Tỉ số lãi hoạt động Lãi vay Thu nhập trước thuế Thuế (c) Tỉ số lãi thuần sau thuế 100% 67.72 21.67% Trang 33 . Vì vậy các nhà quản trị dễ dàng và nhanh chóng hơn khi nghiên cứu khuynh hướng biến động của chi phí.2 = 165.07% 4.53% 3.  Báo cáo thu nhập chuẩn hóa theo số phần trăm của công ty FORMAT được trình bày ở bảng 2 dưới đây: BẢNG 2: BÁO CÁO THU NHẬP CHUẨN HÓA THEO SỒ PHẦN TRĂM CỦA CÔNG TY FORMAT 2005 2004 Doanh thu Giá vốn hàng bán (a) Tỉ số lãi gộp Chi phí hoạt động .80 18.71% 33.10% 2.93 10.29% 5.76% 11.Chi phí quản lý .43% 5. thu nhập và so sánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp giữa thực tế với kế hoạch hay so sánh giữa những năm khác nhau.42% 100% 66.53% 2.= 456. mỗi chi tiết được tính bằng một con số phần trăm (%) trên doanh thu.76% 7.28 8.50% 3.4 – 291.55% 6.2 1.54% 13.19 7. Trên báo cáo này.18% 7.1.93% 32.  Đo lường khả năng sinh lợi Một công cụ phổ biến và hữu hiệu thường được sử dụng là bảng báo cáo thu nhập được chuẩn hóa theo số phần trăm (common – size income statement).43 8.Chi phí bán hàng .

22% (2) Tỉ trọng tổng chi phí hoạt động trên doanh thu giảm 3.22% . tỉ số lãi hoạt động của FORMAT là: Trang 34 . a) Một vài tỷ số tài chính cơ bản:  Lãi gộp trên doanh thu (Gross profit margin): dùng để đo lường % lãi gộp trên 1$ doanh thu ( Lãi gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán).07% Giá trị tỉ số lãi gộp/ doanh thu nằm ở dòng (a) bảng 2. và nó được tính như sau: Lãi gộp Lãi gộp/ doanh thu = Doanh thu thuần Lãi gộp trên doanh thu của FORMAT năm 2005 là: 1.972 / 6. Từ số liệu trên bảng 2 phía trên ta có một số nhận định tổng quát sau: (1) Tỉ trọng giá vốn hàng hóa trên doanh thu tăng 1.22% do vậy phần tăng của giá vốn hàng bán đã được bù đắp dẫn đến tỉ số lần hoạt động tăng 2%.3207 = 32.  Tỉ số lãi hoạt động trên doanh thu (Operating Profit margin): tỉ số lãi hoạt động được dùng để đo lường phần trăm lãi trên doanh thu thuần sau khi đã trừ mọi chi phí hoạt động (chưa kể đến lãi vay và thuế thu nhập ) EBIT Lãi hoạt động/ doanh thu = Doanh thu thuần Năm 2005.150 = 0. nên lãi gộp giảm xuống 1.

PHÂN TÍCH HÒA VỐN VÀ CÁC LOẠI ĐỒN BẨY 2.832 / 6.0742 = 7. 2.0742$ lãi thuần sau thuế. Từ số liệu trên. Phân tích hòa vốn (Break – even Analysis) Trang 35 .42% Giá trị tỉ số này nằm ở dòng (c) bảng 2.53%  Tỉ số lãi thuần trên doanh thu ( Net Profit Margin): tỉ số này cho ta thấy phần trăm lãi thuần trên doanh thu sau khi đã trừ hết các chi phí (bao gồm lãi vay và thuế) Lãi thuần sau thuế Lãi thuần/ doanh thu = Doanh thu thuần Tỉ số lãi thuần của FORMAT năm 2005: 456. chúng ta nên tìm hiểu kỹ nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục.1353 = 13. b) Một vài điểm lưu ý:  Các tỉ số khả năng sinh lợi nên được tính toán dựa trên doanh thu và thu nhập của những khu vực còn tiếp tục hoạt động trong doanh nghiệp bởi vì các nhà phân tích luôn tìm kiếm những thông tin hữu ích để giúp họ đưa ra những thông tin dự báo về doanh nghiệp.  Trong quá trình phân tích.150 = 0. nếu có sự chênh lệch lớn giữa các thành tố tương ứng giữa các năm hoặc giữa thực tế với kế hoạch. ta nhận thấy cứ 1$ doanh thu thuần FORMAT sẽ thu được 0.40 / 6.150 = 0.1. Số liệu của những khu vực đã ngưng hoạt động sẽ không thích hợp cho quá trình phân tích.

công thức (1) sẽ trở thành: QP – QV – F = 0 hay là : Q = F/ (P – V) (2) Khi đó Q được gọi là điểm hòa vốn hoạt động (Operating Break even Point) hoặc điểm hòa vốn kế toán (Accounting Break even Point). Trang 36 . Áp dụng công thức (2).Phân tích hòa vốn là việc (1): xác định mức độ hoạt động (tối thiểu) cần thiết để doanh nghiệp bù đắp đủ các chi phí hoạt động.  Ví dụ: Cửa hàng X chuyên bán lẻ thiệp có định phí hoạt động mỗi tháng là 2. cửa hàng sẽ bù đắp đủ mội chi phí hoạt Q = động (EBIT = 0).5 Nếu cửa hàng X tiêu thụ được 500 thiệp mỗi tháng.500 $.500 = = 500 thiệp P–V 10 . biến phí mỗi thiệp là 5$. và (2): xác định lợi tức liên quan với các mức độ khác nhau của doanh thu. giá bán mỗi thiệp là 10$. ta sẽ có: F 2. a) Phương pháp đại số:  Nếu gọi:  P: Giá bán mỗi sản phẩm Q: Số lượng sản phẩm bán được F: Định phí hoạt động trong kỳ V: Biến phí mỗi đơn vị sản phẩm Ta sẽ có: QP – QV – F = EBIT (1) Để doanh nghiệp đạt mức hòa vốn (bù đắp đủ chi phí hoạt động).

000 – 10.000 – Doanh thu Tổng chi phí Chi phí / 8.000 – Lỗ Điểm hòa vốn hoạt động Định phí hoạt động 0 500 0 –3.000 – Doanh thu Lãi 6.Định phí tăng Định phí giảm Sự tác động lên điểm hòa vốn hoạt động Tăng Giảm Trang 37 .000 – 2. giá bán sản phẩm (P) và biến phí sản phẩm (V) lên điểm hòa vốn hoạt động được thể hiện qua bảng (1) sau: Bảng 1: Biến động của các tham số .500 2.000 1.b) Phương pháp đồ thị: Hình vẽ 1 12.500 Sản lượng tiêu thụ c) Tác động của các tham số lên điểm hòa vốn hoạt động:  Sự tác động của các tham số định phí (F).000 2.000 1.000 – 4.

 Ví dụ: nếu cửa hàng X muốn đạt được mức lãi hoạt động 1. ta sẽ có: Lãi hoạt động: Q = ( P. để đạt được mức lãi sau thuế là 1. Nếu thuế suất thuế thu nhập là 40%.- Giá bán tăng Giá bán giảm Biến phí tăng Biến phí giảm Giảm Tăng Tăng Giảm  Ví dụ: Nếu cửa hàng X dự kiến mỗi tháng chi thêm 500$ cho chi phí quảng cáo thì điểm hòa vốn hoạt động của cửa hàng sẽ là: F 3000 = = 600 thiệp P–v 10 .500 $ mỗi tháng . cửa hàng Trang 38 .5 (3) = 800 thiệp.500 $. hay là: F + lãi hoạt động Q= P-V 2.500 + 1.5 Mỗi tháng.V ) – F. Q = d) Phân tích hòa vốn và việc lập kế hoạch về sản lượng tiêu thụ:  Phân tích hòa vốn giúp nhà quản trị xác định được mức độ sản lượng tiêu thụ cần thiết để đạt được mức lợi nhuận mong muốn.500 Q= 10 . cửa hàng X phải tiêu thụ được 600 thiệp để đạt mức hòa vốn hoạt động. e) Phân tích hòa vốn với tác động của thuế thu nhập doanh nghiệp:  Các quyết định về chi phí và giá của các nhà quản trị phải tính đến tác động của thuế thu nhập.

 Tiếp tục sử dụng ví dụ cửa hàng bán thiệp X. Các loại đòn bẩy a) Đòn bẩy hoạt động (Operating leverage)  Khái niệm: Đòn bẩy hoạt động là việc doanh nghiệp sử dụng định phí hoạt động để khuyếch đại tác động của sự thay đổi trong doanh thu lên sự thay đổi của lãi hoạt động (EBIT). dưới sự tác động của thuế. ta hãy xem xét sự biến động của EBIT trong 2 trường hợp: Trường hợp 1: Doanh số tiêu thụ tăng từ 1.2.500 + 1. 2.000 thiệp xuống 500 thiệp (giảm 50%) Số liệu tính toán được thể hiện trên bảng 2: Trang 39 .X phải đạt mức lãi trước thuế là 2.000 thiệp.500 thiệp (tăng 50%) Trường hợp 2: Doanh số tiêu thụ giảm từ 1. Như vậy. Số lượng thiệp cửa hàng X cần tiêu thụ tăng lên 200 (1.500 1 − 40% Q= 10-5 Hay Q = 1.000 thiệp lên 1. công 1 − 40% F+ lãi sau thuế 1–T Q= P-V 2.500 ).000 thiệp – 800 thiệp) do sự tác động của thuế thu nhập.500 $ ( thức (2) sẽ được viết lại như sau: 1.

500 2.000 $ 2.500 Trường hợp 2 1.500 15. có sự tồn tại của đòn bẩy hoạt động.Bảng 2: EBIT của cửa hàng X đối với các mức độ sản lượng khác nhau Trường hợp 1 Sản lượng tiêu thụ (tấm) Doanh thu Trừ: Biến phí hoạt động Trừ: Định phí EBIT 500 5.000 $ 2.000 $ 5. ta thấy: Trường hợp 1 (Doanh thu tăng 50%): DOL = 100% = 2 50% Trường hợp 2 (Doanh thu giảm 50%): DOL = -100% .500 2.500 2.501  Đo lường độ nghiêng của đòn bẩy hoạt động: độ nghiêng của đòn bẩy hoạt động (DOL) của một doanh nghiệp được tính bằng công thức sau: DOL = % thay đổi của EBIT % thay đổi của doanh thu (5) Nếu DOL > 1.50% = 2 Trang 40 . Thế số liệu của cửa hàng X vào công thức (3).000 10.500 0 1.000 $ 7.500 2.

000 thiệp sẽ là: DOL = 1 + 2500/ 2500 = 2 Kết quả cũng giống như khi dùng công thức (5) Trang 41 .01(EBIT+F) EBIT Như vậy. công thức tính độ nghiêng của đòn bẩy hoạt động có thể viết lại như sau: DOL = % Thay đổi của EBIT 0. Độ nghiêng của đòn bẩy hoạt động còn có thể tính bằng công thức sau: DOL = 1 + F/ EBIT (6) Chứng minh: Ta đã biết: DOL = % Thay đổi trên EBIT % Thay đổi trên doanh thu Giả sử doanh thu tăng 1%. biến phí cũng sẽ tăng 1%. Do vậy. DOL khi cửa hàng X tiêu thụ được 1. và lãi hoạt động sẽ tăng 1% (Doanh thu Biến phí) và cũng bằng 1% (EBIT + Định phí).01 = Mức thay đổi của EBIT *100% EBIT*0.01 = 100 * Mức thay đổi của EBIT EBIT = 100 * 0.

chuyên sản xuất kinh doanh thực phẩm.000$.DOL cũng có thể được tính bằng công thức : DOL tại Q sản phẩm Thế số liệu của ví dụ cũ vào công thức (7): DOL tại 1. công ty cũng đã phát hành 1. 600 cổ phiếu ưu đãi (cổ tức 4 $ mỗi năm cho cổ phiếu).000 sản phẩm = 1.000$ và 14. Công ty đã phát hành một lượng trái phiếu trị giá 20.000$.000 (10 – 5) – 2. dự đoán EBIT trong năm hiện tại là 10.000 $. Bảng 3: EPS đối với từng mức độ EBIT Trang 42 . lãi suất hàng năm 10%.  Ví dụ : Công ty Z. Giả định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%. b) Đòn bẩy tài chính (Financial leverage):  Khái niệm: Đòn bẩy tài chính là kết quả từ việc sử dụng định phí tài chính trong doanh nghiệp nhằm khuyếch đại tác động sự thay đổi của EBIT lên sự thay đổi của thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EFS).000 (10 – 5) 1.500 = 2 = Q (P – V) Q (P – V) – F (7) Qua công thức (6) và (7). độ nghiêng của đòn bẩy hoạt động (DOL) càng lớn. Đồng thời.000 2.500 = 5.000 $. ta cũng có thể nhận thấy nếu định phí hoạt động trong một doanh nghiệp càng lớn. Bảng 3 thể hiện EPS phù hợp với mức độ EBIT của doanh nghiệp là 6.000 cổ phiếu thường. 10.

000 4.400 0 0 Trường hợp 2 10.800 2.8  Đo lường độ nghiêng của đòn bẩy tài chính: độ nghiêng của đòn bẩy tài chính (DFL) được tính như sau: % thay đổi của EPS % thay đổi của EBIT Thế số liệu ở bảng 3 cho cả 2 trường hợp 1 và 2 ta có: DFL = Trường hợp 1: DFL = . nếu kết quả tính ra lớn hơn 1.400 2.  DFL cũng có thể được tính trực tiếp hơn bằng công thức sau: DFL tại Q sản phẩm = Q (P – V) – F Q (P – V) – F – I – Dp/1 –T EBIT EBIT – I – Dp/1 –T (9) DFL tại mức EBIT = (10) Trong đó: I: Lãi vay trong kỳ Trang 43 .5 40% Cũng tương tự như đòn bẩy hoạt động.Trường hợp 1 EBIT Trừ: Lãi vay Lãi thuần trước thuế Trừ: Thuế Lãi thuần sau thuế Trừ: Cổ tức cổ phiếu ưu đãi Thu nhập dành cho cổ phiếu thường Thu nhập trên mỗi cổ phiếu 6.200 4.5 (8) - Trường hợp 2: DFL = 100% = 2.000$ 2.000 1.000 8.400 4. đòn bẩy tài chính sẽ tồn tại.40% 2.000 4.000$ 2.400 2.000 3.000$ 2.600 2.100% = .200 2.400 2.800 4.800 7.4 14.000 12.

Một trong những phân xưởng sản xuất của công ty chuyên sản xuất quần Jean với năng lực sản xuất là 50.000 – 2. dịch vụ này.  Ví dụ : Công ty TNHH Y là một công ty hoạt động trong ngành may mặc. Chi phí và doanh thu dự báo tại mức sản xuất và tiêu thụ 35. LỢI NHUẬN TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT 3.000 4.5 Kết quả tính toán được cũng giống như khi ta sử dụng công thức (8) 3.000$ 420.400/1 – 40% = 10. các sản phẩm của công ty được phân phối trực tiếp cho các cửa hàng bán lẻ.Dp: Cổ tức cổ phiếu ưu đãi trong kỳ Thế số liệu ở bảng 3 vào công thức (10).000 quần Jean mỗi tháng với giá 40$/quần.000sp Chi phí sản xuất và tiêu thụ 1sp Chi phí NVL trực tiếp (biến phí) Chi phí NC trực tiếp (định phí) 280. ta có: DFL tại mức EBIT = 10.  Đơn đặt hàng một lần (The special order decision): Một trong những ứng dụng thường gặp nhất của việc phân tích và sử dụng các thông tin thích hợp là việc DN đứng trước những đơn đặt hàng đặc biệt với số lượng nhất định về sản phẩm hay dịch vụ và giá thường thấp hơn giá thị trường của loại sản phẩm.000 = 10.000 quần Jean mỗi tháng.000 quần Jean mỗi tháng được trình bày trên bảng 3: Bảng 3 Chi phí sản xuất và tiêu thụ 35.000 – 2.000 = 2. khả năng tiêu thụ của công ty là 35. Trong quý tới.000 8$ 12 Trang 44 .000 10.1.

000 105. định phí sản xuất chung. chỉ có các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.000$ 2 8 3 33$ 40$ 7$  Công ty Y hy vọng nhu cầu về sản phẩm quần Jean của thị trường sẽ tăng lên và sự dư thừa về năng lực sản xuất chỉ là tạm thời. Sản phẩm quần Jean được yêu cầu gắn thêm một logo của công ty giải trí và chi phí cho logo là 1 $/jean. chúng ta có lẽ đều nghĩ rằng Y nên từ chối đơn hàng này vì giá đề nghị từ khách hàng này là 20$. chi phí sản xuất chung phần biến phí và chi phí gắn thêm logo cho sản phẩm là chi phí thích hợp để cân nhắc trong quá trình ra quyết định. Sau khi tập hợp thông tin cần thiết.000 cái mỗi tháng kéo dài 3 tháng từ một công ty hoạt động trong ngành giải trí với giá đề nghị 20$/jean. khi nghiên cứu kỹ những thông tin cần thiết. Công ty vừa nhận được một đơn đặt hàng đề nghị cung cấp sản phẩm quần Jean 3.400. các chi phí này không thích hợp để đưa vào tính toán. Công ty cũng dự đoán sẽ không có thêm những đơn đặt hàng từ công ty giải trí này.Chi phí sản xuất chung (biến phí) Chi phí sản xuất chung (định phí) Chi phí tiếp thị và phân phối (định phí) Tổng chi phí Doanh thu Lãi hoạt động 70.155. công ty nhận thấy các chi phí nhân công trực tiếp. thấp hơn 13$ so với chi phí công ty bỏ ra để sản xuất một sản phẩm (33$). Các thông tin về chi phí thích hợp được trình bày trong bảng 4 Bảng 4: Chi phí và lợi ích đem lại khi công ty Y chấp nhận đơn hàng Trang 45 . công ty xác định sẽ không có bất kỳ Phần tăng thêm nào về chi phí tiếp thị và phân phối.000$ 1.000 1.000 280. Tuy nhiên. chi phí tiếp thị và phân phối không thay đổi trong 3 tháng tới dù đơn đặt hàng này có được chấp nhận hay không. Công ty Y nên chấp nhận hay từ chối đơn hàng này?  Mới nhìn qua.000$ 245. Vì vậy. Như vậy.

000sp = 6.Chi phí SXC (biến phí): . tài chính và các dòng tiền (bao gồm dòng thu và dòng chi) của một doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu quản lý của các nhà quản trị Doanh nghiệp cũng như nhu cầu sử dụng thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước.000$ 33.  Định nghĩa Báo cáo tài chính ( Financial statement) là những báo cáo dùng để cung cấp thông tin về tình hình hoạt động.Chi phí gắn thêm logo: Tổng chi phí 8 x 3. NHỮNG ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.000sp: 20$ x 3.Chi phí (Cost) . CHƯƠNG 5: DÒNG TIỀN VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 1.1.000sp = 24. tài trợ trong việc đưa ra Trang 46 .000$ Qua bảng 4 ta nhận thấy lãi hoạt động của công ty Y tăng 27.NVL trực tiếp: .000sp = 60.000 2$ x 3.000$ 1$ x 3.000$ $ $ Lợi ích (Benefit) Doanh thu 3.000 $ mỗi tháng (trong 3 tháng) nếu công ty chấp nhận đơn hàng.000$ Tổng doanh thu 60. các nhà đầu tư.000sp = 3.

000 (18.000$ 2008 47. Bảng cân đối kế toán cho ta thấy toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ hai nguồn: (1) Nợ và (2) Vốn chủ sở hữu BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Công ty M&M Ngày 31/12/2008 Bảng 1 Tài Sản -Tài sản ngắn hạn • • • Tiền Tài khoản phải thu Hàng tồn kho 2007 18.000 (32.500$ Tổng tài sản ngắn hạn -Tài sản dài hạn • • • Trang 47 Đất Nhà xưởng.  Bảng cân đối kế toán ( Balance sheet) Bảng báo cáo thu nhập (Income statement) Bảng lưu chuyển tiền tệ (The statement of cash flow) Bảng báo cáo thu nhập giữ lại (The statement of retained earning) Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo thể hiện vị thế tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.000 80.000 14.000) 122. thiết bị Khấu hao luỹ kế 80.các quyết định trong hoạt động kinh doanh.2.000) 158.000$ 18.000 .000 50.000 190.000 140.000 77.500$ 20. Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp ít nhất bao gồm: 1.000 10.

Điểm thứ hai cần lưu ý. ta nhận thấy có Phần biến động vế tài sản. nợ và vốn chủ sở hữu.000$ 238. Một điểm khác biệt cần lưu ý giữa nợ ngắn hạn & tài sản ngắn hạn với nợ dài hạn & tài sản dài hạn: Nợ ngắn hạn & tài sản ngắn hạn là những khoản mục phải chi trả hoặc có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng một năm.000 72.000$ 80.000$ Tổng nợ ngắn hạn -Nợ dài hạn • Trái phiếu 20.000 7.000 60. các khoản Trang 48 .• Giá trị thuần của nhà xưởng.000 38. thiết bị 202.000$ 315.500 189.000 126.500$ 315.000 92.000 50.500$ Tổng vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn  Qua số liệu trên bảng 1.000$ Tổng nợ -Vốn chủ sở hữu • • Cổ phiếu thường Lợi nhuận giữ lại 100.000 2.000 6.000$ 252.000$ 18.000 12.000$ 16.000$ 252.000 160. Nợ dài hạn & tài sản cố định là những khoản mục có thời gian chi trả hoặc chuyển đổi thành tiền dài hơn một năm.000 96.000$ 9.500$ 2007 2008 Tổng tài sản dài hạn Tổng Tài Sản Nguồn Vốn -Nợ ngắn hạn • • • • • Phải trả người bán Lương phải trả Lãi vay phải trả Thuế phải trả Cổ tức phải trả 10.000 109.000$ 30.

1.000 14.500$.  Tóm lại.500$( từ 252.000 120. Bảng 2 Trình bày kết quả hoạt động kinh doanh của công ty M&M năm 2008.000 1.000$ 80.000$ và (2) Vốn chủ sở hữu tăng 29.mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp từ trên xuống dưới theo tính thanh khoản giảm dần (tính thanh khoản là tính có thể chuyển đổi thành tiền nhanh và ít gây tốn kém). Sự gia tăng này xuất phát từ hai nguồn tài trợ (1) Nợ tăng 34. ta có nhận xét sơ bộ như sau: tổng tài sản của doanh nghiệp tăng lên 63.000 .500$).  Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh là một bảng tóm tắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.3.000 96.000$ đến 315. Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty M&M Năm 2008 Doanh thu Giá vốn hàng bán Lãi gộp Lương Khấu hao TSCĐ Lãi hoạt động (EBIT) Lãi vay Trang 49 200.000 10.

000$ 1. BÁO CÁO THU NHẬP GIỮ LẠI CÔNG TY M&M Năm: 2008 Bảng 3 Số lợi nhuận giữ lại đầu năm 2008 Cộng: Lãi sau thuế năm 2008 Trừ: Cổ tức chi trả năm 2008 Số lợi nhuận giữ lại cuối năm 2008 1. Trang 50 .  Báo cáo thu nhập giữ lại Báo cáo thu nhập giữ lại là báo cáo để điều hòa giữa lãi sau thuế doanh nghiệp tạo ra được trong năm. Bảng 3 trình bày báo cáo này của công ty M&M năm 2008. cổ tức đã chi trả và chênh lệch giữa lợi nhuận giữ lại đầu năm và cuối năm.5.500  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một nguồn cung cấp những thông tin không được thể hiện trên bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh.000 109.000$ 66.4.500$ 17.Lãi trước thuế Thuế (T=30%) Lãi sau thuế Cổ tức cổ phiếu thường công bố chi trả 95.000 28.500 66.500 17. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 60.

Nó cung cấp những câu trả lời cho các câu hỏi: “Tiền được thu từ các hoạt động nào? Công ty chi tiền vào những hoạt động nào?”  Bảng lưu chuyển tiền tệ cung cấp cho người đọc những thông tin như: tiền được tạo ra như thế nào. người lao động và các nhà đầu tư trong tương lai (gần) hay không.  Các dòng tiền trong hoạt động của 1 công ty được chia làm 3 loại: Dòng tiền hoạt động kinh doanh.  Nói cách khác. Như tên gọi của nó. báo cáo kết quả kinh doanh không cho chúng ta thấy được một bức tranh chính xác về hiệu quả hoạt động kinh tế của công ty trong một thời kỳ nhất định. a) Hoạt động kinh doanh (Operating Activities): Trang 51 . bảng lưu chuyển tiền tệ trình bày một cách tóm tắt những dòng tiền thu và chi của một công ty trong một thời kỳ nhất định. báo cáo lưu chuyển tiền tệ giải thích sự thay đổi của tài khoản “Tiền” và “Các khoản tương đương tiền” trong kỳ. tiền được chi dùng ra sao trong kỳ báo cáo. khách hàng. chủ nợ.  Một điều rất quan trọng mà chúng ta cần ghi nhớ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không chứa đựng bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế hay Phần kiện nào chưa tác động lên bảng cân đối kế toán hay bảng báo cáo kết quả kinh doanh. Dòng tiền hoạt động đầu tư. . dòng tiền hoạt động kinh doanh trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ là một chỉ dấu tốt hơn để cho chúng ta biết công ty còn có khả năng hoàn thành các nghĩa vụ đối với các nhà cung cấp.  Đôi khi. Dòng tiền hoạt động tài chính. Trong những trường hợp như vậy.

 Hoạt động kinh doanh là hoạt động tạo ra doanh thu mỗi ngày của công ty như: doanh thu bán hàng. thu nợ từ khách hàng. b) Hoạt động đầu tư (Investing Activities)  Hoạt động đầu tư là những hoạt động bao gồm Mua-bán nhà xưởng. chẳng hạn thu tiền bản quyền phát minh. Thu từ hoạt động kinh doanh khác. có thể được liệt kê như sau:  Dòng thu từ hoạt động kinh doanh: Thu tiền bán hàng. thiết bị. Thu nợ và cho vay. sản xuất sản phẩm…Các hoạt động này tạo nên dòng thu và chi từ hoạt động kinh doanh của công ty. Mua-bán các loại chứng khoán để đầu tư. dịch vụ… Chi thanh toán cho người lao động. Chi thanh toán tiền thuế cho Nhà Nước. cung cấp dịch vụ cho khách hàng. cung cấp dịch vụ. Trang 52 . quyền tác giả… Thu lãi cho vay. Chi thanh toán những chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh. công ty phải tiến hành những hoạt động như mua hàng. máy móc. hàng hóa. thu cổ tức được chia (*)  Dòng chi từ hoạt động kinh doanh: Chi thanh toán cho các nhà cung cấp nguyên vật liệu. Để tạo được doanh thu. Chi thanh toán lãi vay.

Thu vay ngắn hạn và dài hạn. chi trả cổ tức cho các nhà đầu tư. Chi góp vốn đầu tư vào các công ty khác. Thu lại vốn cho vay. nhận vốn góp chủ sở hữu. thanh lý tài sản dài hạn như nhà xưởng. Dòng thu từ hoạt động đầu tư: Thu bán. Thu hồi vốn góp vào các công ty khác. vốn cổ phần và nợ. xây dựng các tài sản dài hạn. máy móc.  Dòng chi từ hoạt động tài chính: Chi mua lại cổ phiếu. Thu bán chứng khoán đầu tư dài hạn . chi trả vốn góp chủ sở hữu. Thu phát hành trái phiếu. Chi mua các loại chứng khoán đầu tư dài hạn. mua lại cổ phiếu đã phát hành và thanh toán nợ gốc.  Dòng chi từ hoạt động đầu tư: Chi mua sắm.  Dòng thu từ hoạt động tài chính: Thu phát hành cổ phiếu. thiết bị. Trang 53 . c) Hoạt động tài chính (Financial Activities)  Bao gồm các hoạt động huy động các nguồn tài trợ. Chi cho vay.

Chú ý: Những nghiệp vụ kinh tế thuộc hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính không tác động đến khoản mục tiền sẽ không được trình bày trên bảng lưu chuyển tiền tệ. 2 khoản mục này lại được đưa vào hoạt động đầu tư. Ví dụ:  Mua lại trái phiếu đã phát hành bằng cách phát hành cổ phiếu đến các trái chủ.  Trao đổi tài sản. lãi thu được từ hoạt động cho vay và cổ tức được chia từ việc đầu tư cổ phiếu được xem là dòng thu của hoạt động kinh doanh. lãi cho chủ sở hữu.Chi trả nợ gốc đã vay.  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có cấu trúc cơ bản như sau. Phương pháp trực tiếp (Direct Method) Trang 54 .  Mua tài sản bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu.  Chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi thành cổ phiếu thường. (*) Theo chuẩn mực kế toán tài chính của Mỹ (SFAS 95).1. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIẾN TỆ CỦA KỲ KẾ TOÁN Từ 1/1/xx đến 1/1/xx +1 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Dòng tiền từ hoạt động đầu tư Dòng tiền từ hoạt động tài chính Thay đổi trong tài khoản tiền Số dư đầu kỳ của tiền Số dư cuối kỳ của tiền +/+/+/Tăng giảm tiền + Tiền đầu kỳ Tiền cuối kỳ 2. Chi trả nợ thuê tài chính.THIẾT LẬP BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 2. Theo chuẩn mực kế toán tài chính của VN. Chi trả cổ tức.

Hai phương pháp trực tiếp và gián tiếp chỉ khác nhau ở cách xác định dòng tiền hoạt động kinh doanh. chúng ta xác định dòng thu của công ty M&M từ khách hàng trong năm 2008. nếu số dư của tài khoản phải thu cuối năm so với đầu năm giảm. Nếu số dư của tài khoản phải thu tăng.000$) 198. Nói cách khác. a) Dòng tiền hoạt động Kinh Doanh (Cashflow From Operating – CFO)  Tiền thu từ khách hàng: Trước tiên.000$ ) 198. Từ bảng cân đối kế toán của công ty M&M. tiền thu được từ khách hàng sẽ lớn hơn doanh thu được ghi nhận trong năm 2008. Ngược lại. chúng ta lấy doanh thu trong năm 2008 cộng với số dư đầu năm và trừ đi số dư cuối năm 2008 trên tài khoản “Phải thu khách hàng”.000$ 18. Sau đó xác định dòng tiền của hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Để tính được tiền thu từ khách.000$ Chúng ta cũng có thể tính khoản mục tiền thu từ khách hàng như sau: Doanh thu Cộng: Số dư tài khoản phải thu đầu năm Trừ: Số dư tài khoản phải thu cuối năm Tiền thu từ khách hàng Trang 55 200.000$ .Đầu tiên. chúng ta phải xác định được dòng tiền (dòng thu và dòng chi) của hoạt động kinh doanh.000$ ( 2.000$ (20. doanh thu được ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích sẽ lớn hơn tiền thu từ khách hàng. ta nhận thấy số dư của tài khoản phải thu tăng 2000$. chúng ta điều chỉnh doanh thu theo sự thay đổi của tài khoản phải thu trong năm 2008. nên tiền thu được từ khách hàng trong năm 2008 sẽ bằng 198.000$ Doanh thu Trừ: Phần tăng lên của tài khoản phải thu Tiền thu từ khách hàng 200.

tiền thanh toán cho các nhà cung cấp của công ty M&M được tính như sau: Giá vốn hàng bán Trừ: Phần giảm xuống của tài khoản hàng tồn kho Hàng mua trong năm 2008 80. Trong ví dụ của chúng ta. Trang 56 . số tiền thanh toán cho nhà cung cấp sẽ được điều chỉnh giảm 8000$. Vì vậy. chúng ta điều chỉnh giá vốn hàng bán theo sự thay đổi của tài khoản hàng tồn kho để có được giá trị hàng mua trong năm.000$ (4. số dư của tài khoản “Phải trả người bán” cuối năm so với đầu năm 2008 tăng 8000$. Sự gia tăng của số dư tài khoản hàng tồn kho cuối năm so với đầu năm chứng tỏ hàng mua trong năm lớn hơn giá vốn hàng bán và ngược lại. số tiền công ty thanh toán cho các nha cung cấp sẽ nhỏ hơn giá trị hàng mua trong kỳ và ngược lại.  Kế tiếp.000$ Trừ: Phần gia tăng của số dư tài khoản “Phải trả người bán” (8. chúng ta xác định số tiền công ty M&M thanh toán cho các nhà cung cấp trong năm 2008. để thành số tiền chi trả trong kỳ. Đây là quá trình điều chỉnh giữa giá trị hàng mua trong kỳ và sự thay đổi của tài khoản “Phải trả người bán”. chúng ta nhận thấy có 2 bước để tính số tiền thanh toán cho nhà cung cấp:  Đầu tiên. Nếu số dư của tài khoản “phải trả người” bán gia tăng (số dư cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ).000$) Tiền thanh toán cho nhà cung cấp 68.000$) 76. Tiền thanh toán cho các nhà cung cấp: Trong năm 2008.000$ - Như vậy.

Hàng mua trong năm Trừ : Phần tăng lên của số dư tài khoản “phải trả người bán” Tiền thanh toán cho nhà cung cấp

76.000$ (8.000$) 68.000$

Chúng ta cũng có thể tính khoản mục tiền thanh toán cho nhà cung cấp như sau:  Giá vốn hàng bán + Tồn kho đầu kỳ - Tồn kho cuối kỳ = Hàng mua trong kỳ  Hàng mua trong kỳ + Phải trả người bán đầu kỳ - Phải trả người bán cuối kỳ = Tiền thanh toán trong kỳ cho nhà cung cấp  Tiền thanh toán chi phí lương trong kỳ: Để tính được khoản mục này, chúng ta cần thực hiện sự điều chỉnh giữa chi phí lương trong kỳ và sự chênh lệch giữa số dư tài khoản “Lương phải trả” cuối kỳ và đầu kỳ. Phần gia tăng trong số dư tài khoản “Lương phải trả” (cuối kỳ so với đầu kỳ) chứng tỏ chi phí lương trong kỳ lớn hơn tiền trả lương trong kỳ và ngược lại. Chi phí lương năm 2008 của M&M là 10.000$, số dư tài khoản “Lương phải trả” cuối năm so với đầu năm giảm 7.000$. Vì vậy, tiền thanh toán lương năm 2008 của công ty là: Chi Phí Lương Cộng: Phần giảm xuống của số dư tài khoản lương phải trả Tiền thanh toán lương trong kỳ 10.000$ 7.000$ 17.000$

Tiền thanh toán lương trong kỳ cũng có thể được tính như sau: Tiền thanh toán lương trong kỳ = chi phí lương trong kỳ + lương phải trả đầu kỳ - lương phải trả cuối kỳ.

Trang 57

Tiền thanh toán lãi vay: Chúng ta cũng cần phải điều chỉnh chi phí lãi vay trong kỳ theo sự thay đổi của số dư tài khoản “lãi vay phải trả” đầu và cuối kỳ. Số dư cuối kỳ tăng so với đầu kỳ chứng tỏ chi phí lãi vay lớn hơn tiền thanh toán lãi vay trong kỳ và ngược lại. Trong năm 2008, chi phí lãi vay của công ty M&M là 1000$, số dư cuối kỳ của tài khoản “Lãi vay phải trả” tăng 1000$, đòi hỏi sự điều chỉnh giảm từ chi phí lãi vay:

Chi phí lãi vay

1.000$

Trừ: Phần tăng lên của số dư tài khoản “Lãi phải trả” (1.000$) Tiền thanh toán lãi vay 0$

Tiền thanh toán lãi vay trong kỳ cũng có thể được xác định như sau: Tiền trả lãi vay trong kỳ = Chi phí lãi vay + Lãi vay phải trả đầu kỳ - Lãi vay phải trả cuối kỳ = 1.000$ + 6.000$ - 7.000$ = 0 $

Tiền thanh toán thuế Khoản mục này cũng được tính bằng cách điều chỉnh giữa chi phí thuế thu nhập trong kỳ với Phần tăng, giảm của số dư tài khoản “Thuế phải trả” cuối kỳ so với đầu kỳ. Trong năm 2008, chi phí thuế thu nhập của công ty M&M là 28.500 $, số dư tài khoản “Thuế phải trả” cuối năm so với đầu năm tăng 12.000$, điều này cho thấy chi phí lãi vay lớn hơn tiền thanh toán lãi vay năm 2008 là 12.000$. Do vậy, chúng ta cần điều chỉnh giảm:

Trang 58

Chi phí thuế trong năm Trừ: Phần tăng lên của số dư tài khoản “Thuế phải trả” Tiền thanh toán lãi vay

28.500$ (12.000$) 16.500$

Nếu số dư tài khoản “Thuế phải trả” cuối kỳ giảm so với đầu kỳ, Phần điều chỉnh ngược lại sẽ được thực hiện để tính số tiền trả nợ thuế trong kỳ. Tiền thanh toán thuế trong kỳ cũng có thể được tính như sau: Tiền nộp thuế trong kỳ = Chi phí thuế trong kỳ + Thuế phải trả đầu kỳ - Thuế phải trả cuối kỳ = 28.500$ + 38.000$ - 50.000$ = 16.500$

b) Dòng Tiền Hoạt Động Đầu Tư (Cashflow From Investing - CFI)  Mua thiết bị là hoạt động đầu tư duy nhất của công ty M&M trong năm 2008. Hoạt động mua sắm thiết bị được thể hiện qua sự gia tăng của số dư cuối năm so với đầu năm của tài khoản “nhà xưởng, thiết bị”.  Vì công ty M&M không có hoạt động bán máy móc, thiết bị trong kỳ (khi công ty có hoạt động mua-bán máy móc thiết bị trong kỳ, công ty được yêu cầu phải báo cáo bằng những ghi chú cụ thể trên báo cáo tài chính), tiền mua thiết bị sẽ được xác định như sau:

Số dư cuối kỳ của tài khoản “Nguyên giá nhà xưởng, thiết bị” Trừ số dư đầu kỳ của tài khoản “Nguyên giá nhà xưởng, thiết bị” Tiền mua thiết bị trong kỳ

190.000$ 140.000$ 50.000$

Trang 59

bán thiết bị là hoạt động đầu tư duy nhất của công ty Thanh Phong. hãy xác định dòng tiền từ hoạt động đầu tư của công ty. cho biết lãi từ hoạt động bán thiết bị cũ là 12triệu$. trên báo cáo thu nhập năm 2008. Trang 60 . Bài tập: CASE: Công ty Thanh Phong. Các thông tin cần thiết kèm theo: Đầu năm 2008 Nguyên giá TSCĐ Khấu hao lũy kế 100 30 Cuối năm2008 109 36 Giả sử việc mua. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trong năm là 8triệu$. Giá trị thiết bị được mua trong năm là 15triệu$.

sự sụt giảm số dư của tài khoản vốn cổ phần 20.000$ 12.c) Dòng tiền Hoạt động Tài Chính (Cashflow From Financing . Nếu không có thông tin về số cổ tức được công bố chi trả trong kỳ.000$ trong năm 2008 thể hiện công ty đã mua lại một lượng cổ phiếu trị giá 20.CFF)  Tương tự như dòng tiền hoạt động đầu tư.000$ của số dư tài khoản “Trái phiếu” cuối năm cho thấy trong năm 2008.000 $ + 17.Số dư tài khoản “Cổ tức phải trả” cuối kỳ. Với các số liệu liên quan trên báo cáo tài chính của công ty M&M (Bảng 1 và 2). Vì không có những thông tin khác kèm theo.000$. Vốn cổ phần thường: cũng tương tự với những lý luận ở phần trái phiếu. ta sẽ có: Cổ tức chi trả trong năm 2008 của công ty M&M = 2. dòng tiền từ hoạt động tài chính cũng được trình bày giống nhau ở cả 2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp:  Phân loại các dòng tiền hoạt động tài chính: Trái phiếu: là nguồn nợ dài hạn duy nhất công ty M&M sự dụng trong quá trình hoạt động. (Nếu số dư của tài khoản “Trái phiếu” giảm.000$.Việc phát hành trái phiếu tạo nên một dòng thu của hoạt động tài chính.000$ = 7. Chi trả cổ tức: Chúng ta có thể tính được số cổ tức chi trả trong năm 2008 của công ty M&M qua công thức sau: Cổ tức được chi trả trong kỳ = Số dư tài khoản “Cổ tức phải trả” đầu kỳ + Cổ tức được công bố chi trả trong kỳ . chúng ta có thể xác định số tiền đã thanh toán cho cổ tức như sau: Trang 61 . khoản gia tăng 10. Sự mua lại cổ phiếu phản ánh một dòng chi của hoạt động tài chính. công ty đã phát hành thêm trái phiếu để huy động vốn. cho thấy trong năm công ty đã thanh toán bớt nợ). với điều kiện không có những thông tin khác kèm theo.

000$ + 66.12. Bảng 4 Bảng lưu chuyển tiền tệ Công ty M&M năm 2008 (phương pháp trực tiếp) Dòng tiền từ hoạt động Kinh Doanh Tiền thu từ khách hàng Thanh toán cho nhà cung cấp Thanh toán lương Thanh toán lãi vay Thanh toán thuế Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Dòng tiền từ hoạt động Đầu Tư Chi mua thiết bị Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư Dòng tiền từ hoạt động Tài Chính 198.Cổ tức phải trả cuối kỳ) Thế các số liệu thích hợp của M&M vào biểu thức trên ta có cổ tức được chi trả của M&M trong năm 2008 : (60.000$) Trang 62 .Cổ tức được chi trả trong kỳ = (Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ + Lãi sau thuế Lợi nhuận giữ lại cuối kỳ) + ( Cổ tức phải trả đầu kỳ .000) (17.500$) + (2.000$ .000$) = 7.000$ (68.000$) (50.500$ (50.000) (0) (16.500) 96.000$ d) Bảng lưu chuyển tiền tệ năm 2008 của công ty M&M theo phương pháp trực tiếp: Tất cả những thông tin về các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.500$ . hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của công ty M&M trong năm 2008 được trình bày tóm tắt trên bảng số 4.109.

Thu bán trái phiếu Chi mua lại cổ phiếu thường đã phát hành Chi trả cố tức Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính Tổng dòng tiền thuần trong năm

10.000$ (20.000) (7.000) (17.000$) 29.500$

Số dư tài khoản “Tiền và tương đương Tiền” đầu năm 18.000 2008 Số dư tài khoản “Tiền và tương đương Tiền” cuối năm 2008 2.2. Thiết lập bảng lưu chuyển theo phương pháp gián tiếp (Indirect Method)  Bảng lưu chuyển tiền tệ được thiết lập theo phương pháp gián tiếp sẽ khởi đầu bằng số liệu “Lãi sau thuế” trên báo cáo kết quả kinh doanh. Sau đó, các bước điều chỉnh cần thiết sẽ được tiến hành như sau: (1) Loại trừ kết quả từ những hoạt động không thuộc hoạt động kinh doanh ra khỏi lãi sau thuế (nếu là lãi thì trừ ra, nếu là lỗ thì cộng vào). (2) Loại trừ tác động của những chi phí và doanh thu không bằng tiền ra khỏi lãi sau thuế. (3) Điều chỉnh sự thay đổi của các tài khoản hoạt động, bao gồm các tài khoản tài sản hoạt động (Tài khoản phải thu khách hàng; hàng tồn kho; chi phí trả trước) và các tài khoản nợ hoạt động (Tài khoản phải trả người bán; lương phải trả; thuế phải trả; các khỏan phải trả khác) Sau các bước điều chỉnh, chúng ta sẽ có dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.  Trở lại với số liệu của công ty M&M năm 2008,chúng ta sẽ thiết lập bảng lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp. 47.500$

Trang 63

Trước tiên,chúng ta điều chỉnh tác động của các khoản chi phí không bằng tiền. Trong năm 2008, chi phí không bằng tiền của công ty M&M chỉ có khấu hao tài sản cố định (14.000$). Sau cùng, chúng ta điều chỉnh các tài khoản hoạt động,bao gồm tài sản hoạt động và nợ hoạt động theo nguyên tắc sau: Phần gia tăng của tài sản hoạt động ( số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ) được trừ ra từ lãi sau thuế. Phần sụt giảm của tài sản hoạt động được cộng vào lãi sau thuế. Phần gia tăng của các khoản nợ hoạt động được cộng vào lãi sau thuế. Phần sụt giảm của các khoản nợ hoạt động được trừ ra từ lãi sau thuế.  Cách lập dòng tiền hoạt động của công ty M&M năm 2008 được trình bày cụ thể trên bảng 5.

Bảng 5: Bảng lưu chuyển tiền tệ (Phương pháp gián tiếp) Công Ty M&M Năm 2008 Dòng Tiền Từ Hoạt Động Kinh Doanh Lãi sau thuế Cộng: Khấu hao Tổng cộng Thay đổi của các tài khoản hoạt động Tài khoản phải thu tăng Tài khoản hàng tồn kho giảm Tài khoản phải trả người bán tăng Tài khoản lương phải trả giảm Tài khoản lãi vay phải trả tăng Trang 64 66.500$ 14.000 80.500$ (2.000$) 4.000$ 8.000$ (7.000$) 1.000$

Tài khoản thuế phải trả tăng Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

12.000$ 96.500$

Sự thay đổi của các tài khoản hoạt động được thể hiện trên bảng 6. Bảng 6: Sự thay đổi của các tài khoản hoạt động trong năm 2008 của công ty M&M. 2007 2008 20.000$ 10.000$ 18.000$ 9.000$ 7.000$ 50.000$ Tăng (Giảm) 2.000$ (4.000$) 8.000$ (7.000$) 1.000$ 12.000$

-Phải hàng

thu

khách 18.000$ 14.000$ 10.000$ 16.000$ 6.000$ 38.000$

-Hàng tồn kho -Phải trả người bán -Lương phải trả -Lãi vay phải trả -Thuế phải trả

Cách xác định dòng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính giữa 2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp đều giống nhau. Vì vậy, chúng ta chỉ xem xét phần tính toán dòng tiền hoạt động theo phương pháp gián tiếp.

3.KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH *** Khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ một cách có hệ thống phí tổn doanh nghiệp đã bỏ ra để mua sắm tài sản cố định vào chi phí hoạt động hàng năm. 3.1. Khấu hao tài sản cố định và dòng tiền: Trang 65

 Ví dụ điển hình về chi phí không bằng tiền trong kỳ kế toán là chi phí khấu hao tài sản cố định. b) Dòng tiền hoạt động (Operating Cashflow-OCF):  Là dòng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp. nên cộng ngược lại với lãi sau thuế để tính dòng tiền thuần. a) Dòng tiền thuần (Net Cashflow-NCF) của một doanh nghiệp:  Là dòng tiền thực sự (chứ không phải lãi kế toán) do doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định.  Dòng tiền thuần của một doanh nghiệp thường khác biệt so với lãi kế toán (Accounting profit) của nó bởi vì một số doanh thu và chi phí được liệt kê trên bảng báo cáo thu nhập không được nhận hay chi trả bằng tiền trong kỳ kế toán đó.500$  Một dòng tiền khác cũng được các nhà quản trị tài chính và các nhà đầu tư quan tâm là dòng tiền hoạt động (Operating cash flow).500$ + 14. ta tính được dòng tiền thuần của công ty M&M năm 2008: NCF = NI + D = 66. điều cần lưu tâm là dòng tiền thuần bởi vì giá trị của tài sản hay một doanh nghiệp được xác định từ dòng tiền do nó tạo ra. Chi phí này làm giảm lãi thuần của kế toán. Dòng tiền hoạt động được tính bằng công thức sau: OCF = EBIT (1-T) +D Trong đó: Trang 66 (2) .Đối với một nhà quản trị tài chính. Do vậy.000$ = 80. ta sẽ có: Dòng tiền thuần (NCF) = Lãi sau thuế(NI) + Khấu hao tài sản cố định(D) (1) Từ số liệu của bảng 2. nhưng doanh nghiệp không phải chi trả bằng tiền. nó biểu hiện cho tổng số ngân quỹ sẵn có để chi trả cho các cổ đông và những người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp.

dòng tiền thuần biểu hiện cho tổng ngân quỹ thuộc về các cổ đông.30%) = 81. Nói cách khác.200 – 1. ta có: NCF = 81.200$ Chúng ta cần lưu ý: dòng tiền hoạt động của công ty M&M lớn hơn dòng tiền thuần của nó. Lý do bởi vì lãi vay đã được trừ ra khi tính dòng tiền thuần nhưng không được trừ khi tính dòng tiền hoạt động.200 – 700 = 80.000(1.500$ Kết quả giống như khi ta sử dụng công thức (1) (3)  c) Dòng tiền tự do của công ty (Free cash flow to firm – FCFF) Trang 67 .30%) + 14.T) Trong đó: I là lãi vay (Interest) Thay số liệu của công ty M&M năm 2008. ta sẽ tính được dòng tiền hoạt động của công ty M&M trong năm 2008: OCF = EBIT(1-T) + D = 96.OCF: Dòng tiền hoạt động EBIT: Thu nhập trước lãi vay và thuế (còn gọi là lãi hoạt động) T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp D: khấu hao tài sản cố định Thay số liệu từ bảng (2). Do vậy mối quan hệ giữa dòng tiền thuần và dòng tiền hoạt động được thể hiện qua công thức: NCF = OCF – I( 1.000(1.000 = 81. trong khi dòng tiền hoạt động biểu thị cho tổng ngân quỹ thuộc về cả hai nhóm các cổ đông và các chủ nợ.

Tuy nhiên. cho hoạt động của công ty.  Vốn đầu tư cho tài sản ngắn hạn (InvCA) là phần vốn đầu tư thuần vào tài sản ngắn hạn.000 ) + 14.000 $ Giá trị thuần của nhà xưởng thiết bị cuối năm 2008: 158.000 $ = 50.000 $ InvFA = (158. thuế và những nhu cầu đầu tư cần thiết về tài sản ngắn hạn và dài hạn đã được thực hiện và công ty có thể sẵn sàng phân phối dòng tiền này cho những người tài trợ vốn.000 . Vốn đầu tư cho tài sản cố định (InvFA) được tính bằng công thức (5). khi xác định vốn đầu tư thuần để tính FCFF.000$  Nếu InvFA tính ra là một số âm. InvFA = chênh lệch giữa giá trị thuần tài sản cố định cuối kỳ và đầu kỳ + khấu hao tài sản cố định (5). Dòng tiền tự do (FCFF) có thể được tính bằng công thức sau: FCFF = OCF – InvFA . người ta thường thực hiện những động tác sau: Trang 68 . nó tượng trưng cho một dòng thu và cho thấy rằng trong kỳ. Nó chính là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn và thường xuất hiện dưới một cái tên khác là vốn lưu động thuần (Net Working Capital – NWC). InvCA : (Current Asset Ivestment) : Vốn đầu tư cho tài sản ngắn hạn. bao gồm chủ nợ và chủ sở hữu.000 $ Khấu hao tài sản cố định năm 2008: 14.InvCA Trong đó: InvFA : (Fixed Asset Ivestment) : Vốn đầu tư cho tài sản cố định. giá trị tài sản công ty đã bán lớn hơn giá trị tài sản công ty đã đầu tư. (4)  Trở lại với số liệu của công ty M & M: Giá trị thuần của nhà xưởng thiết bị đầu năm 2008: 122. ví dụ: lương.122. Dòng tiền tự do của công ty là dòng tiền còn lại sau khi tất cả các chi phí hoạt động.

biểu hiện một dòng thu.000$) – (84.200 $ Trang 69 . Gạt bỏ các khoản nợ ngắn hạn phải trả lãi ra khỏi phần nợ ngắn hạn.2.70.000 $ = 47.14.50. Sau đó.000$ = -16.000 $ + 16.200 $ . InvCA được tính bằng công thức sau: InvCA = NWCE .000$ INVCA = (30.000$ .32. cho thấy trong năm 2008.000$ CLB : 70.000$) = .000$ CLE : 84.Gạt bỏ khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền ra khỏi tài sản ngắn hạn. chúng ta thay thế các kết quả vừa thu được vào công thức (4) để tính FCFF: FCFF = 81.000$ (6)  InvCA là một số âm.NWCB = (CAE – CLE) – (CAB – CLB) = (CAE – CAB) – (CLE – CLB) Trong đó: NWCE (B) : Vốn lưu động thuần cuối kỳ (đầu kỳ) CAE (B) : Tài sản ngắn hạn cuối kỳ (đầu kỳ) CLE (B) : Nợ ngắn hạn cuối kỳ (đầu kỳ) Với số liệu của công ty M & M.000$ . chúng ta có: CAB : 32.000$ .000$ CAE : 30. công ty M & M đã giảm đầu tư thuần vào tài sản ngắn hạn.

thanh toán nợ gốc. EBIT dương nhưng FCFF vẫn âm. nhiều công ty đang trong giai doạn tăng trưởng nhanh. FCFF. Điều này không có gì là bất thường (trong một giai đoạn ngắn) vì công ty đang phải chi rất nhiều tiền để đầu tư vào tài sản hoạt động. đó có phải là một chỉ dấu xấu hay không? Câu trả lời sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến kết quả này. FCFF còn có thể được tính như sau: FCFF = NI + D + I (1 – T) – InvFA . chúng ta có thể viết lại công thức (7) như sau: FCFF = CFO + I ( 1-T ) – InvFA (8) = 96. chia cổ tức hoặc mua lại cổ phiếu đã phát hành. Nó chứng tỏ công ty có lẽ đã trải qua một giai đoạn hoạt động khó khăn.000$ = 47. Nếu FCFF âm vì EBIT âm thì đây có thể là dấu hiệu không tốt. là 47. Ngoài ra. Số tiền này có thể được dùng để trả lãi vay. Tuy nhiên.InvCA (7) (Vì OCF = EBIT (1 – T) + D = NI + I (1 – T) + D. Trong năm 2008.000$ (1-30%) – 50. M & M đã tạo ra một dòng tiền tự do.500$ + 1. nên công thức (4) có thể được biến đổi thành công thức (7). EBIT vẫn có thể âm dù công ty hoạt động hiệu quả. Trong đó: NI : Lãi sau thuế. Trang 70 . Ngoài ra.200 $.200$  Nếu FCFF là một số âm. I : Lãi vay phải trả  Do NI + D – InvCA chính là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) trên bảng lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ: công ty đang trong giai đoạn khởi đầu hoặc công ty dang tốn rất nhiều chi phí cho sự ra đời của một loại sản phẩm mới.

CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Giới thiệu: Trang 71 .

khuynh hướng phát triển tương lai của doanh nghiệp. Ngược lại. Vì vậy. thực hiện những thao tác so sánh ( so sánh với chính bản thân doanh nghiệp và nhóm doanh nghiệp cùng ngành qua một chuỗi thời gian tương ứng ) họ đã có được nguồn cung cấp thông tin quan trọng cho việc đánh giá hiệu quả quản lý. tổng tài sản của công ty cùng các con số tương tự của các doanh nghiệp ó cùng ngành.000$. Nếu đứng riêng lẻ. bạn hầu như chưa nói được gì. Ví dụ: nếu bạn chỉ biết lãi thuần của công ty Z. nối kết lại khi đó bạn có thể đưa ra vài nhận định xác đáng  Do vậy. mức độ và cách thức phân tích sẽ rất khác nhau tùy loại đối tượng. nhóm tỉ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được họ chú trọng. Nhưng nếu bạn biết thêm về doanh thu. việc phân tích BCTC giúp họ có những hành động hợp lý để đạt được các mục tiêu đã đề ra. các nhà phân tích thu thập được những thông tin cần thiết từ BCTC. Tuy nhiên. Ở chương này. Báo cáo tài chính (BCTC) là nguồn thông tin chủ yếu đối với nhà đầu tư lẫn nhà quản trị doanh nghiệp.  Số liệu trên BCTC có tính rời rạc. các trái chủ lại đặt trọng tâm Trang 72 . nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định như có nên cung cấp mua cổ phiếu hoặc quyền chọn đối với cổ phiếu của doanh nghiệp hay không?  Về phía các nhà quản trị. nó mang rất ít ý nghĩa. từ số liệu trên BCTC. chúng ta sẽ thảo luận vấn đề bằng cách nào. các nhà phân tích đã thiết lập nên một hệ thống những tỉ số cần thiết. sắp xếp chúng thành những nhóm phù hợp. chúng ta sẽ thấy có nhiều nhóm đối tượng quan tâm đến BCTC. họ sẽ có những quyết định phù hợp về đầu tư hoặc quản trị doanh nghiệp 1. Ví dụ: người cung cấp hàng hóa quan tâm chủ yếu đến tính thanh khoản của doanh nghiệp. một công ty hoạt động trong ngành may mặc. CÁCH SỬ DỤNG CÁC NHÓM TỈ SỐ TÀI CHÍNH  Ở phần trên. Từ các kết quả vừa được phân tích. Thông qua việc phân tích BCTC. năm 2008 là 100.

Doanh nghiệp cũng có thể so sánh các tỉ số của mình với các tỉ số bình quân ngành. Vì vậy. tất cả những vấn đề nêu trên đều được quan tâm phân tích.  Phương pháp phân tích (so sánh) chéo (Cross . họ quan tâm đến việc phân tích thu nhập hiện tại và tương lai.  Về phần các nhà quản trị doanh nghiệp. Đồng thời. họ còn thực hiện nhiều phân tích khác nhau phục vụ cho mục đích kiểm soát nội bộ. việc sử dụng các nguồn tài trợ. khả năng sinh lợi và vị thế tài chính của doanh nghiệp. những tỉ số kia quá thấp? Điều đó tốt hay xấu?”. 2. tính ổn định và khuynh hướng vận động của những khoản thu nhập này (được đặt trong mối tương quan với thu nhập của các doanh nghiệp khác).  Đối với các cổ đông.phân tích vào những tỉ số phản ánh cấu trúc vốn.1. Trang 73 . CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TỈ SỐ TÀI CHÍNH Việc quan trong nhất khi phân tích các tỉ số tài chính không phải là việc áp dụng các công thức để tính ra các con số mà việc giải thích giá trị của những tỉ số này để có thể trả lời những câu hỏi như : “Tại sao những tỉ số này quá cao. Hai phương pháp so sánh thường được áp dụng là so sánh chéo và so sánh theo chuỗi thời gian.sectional analysis) : Phương pháp này nhằm so sánh các tỉ số tài chính của các doanh nghiệp khác nhau hoạt động trong cùng một ngành tại một điểm thời gian. 2. khả năng sinh lợi từ đầu tư. khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. cần có một tiêu chuẩn trong việc so sánh. khả năng thanh toán các khoản phí tài chính . doanh nghiệp thường so sánh các tỉ số tài chính của nó với các tỉ số của đối thủ cạnh tranh chủ chốt hoặc với một nhóm các đối thủ doanh nghiệp đang quan tâm. Thông thường. hiệu quả quản lý tài sản.

3. Phương pháp so sánh này giúp doanh nghiệp nhận biết được sự lệch hướng trong hoạt động của mình.  Có một điều chúng ta nên chú ý sự chênh lệch phát hiện được khi so sánh các tỉ số tài chính của doanh nghiệp với tỉ số tài chính được dùng làm chuẩn (thường là các số liệu bình quân của ngành) chỉ mới bộc lộ khái quát vấn đề .  Phương pháp phân tích khuynh hướng (Trend Analysis): Phân tích khuynh hướng phát sinh từ sự kết hợp giữa hai phương pháp phân tích chéo và phân tích theo chuỗi thời gian phương pháp phân tích này giúp doanh nghiệp nhận biết được vị thế.  Phương pháp theo chuỗi thời gian giúp doanh nghiệp có được những hành động thích hợp để đạt được những mục tiêu ngắn và dài hạn. 2.  Phương pháp phân tích theo chuỗi thời gian (time-series analysis) : Phương pháp này thường được áp dụng khi nhà phân tích muốn đánh giá tình hình. hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo thời gian bằng cách so sánh các tỉ số hiện tại với chính bản thân chúng trong những năm trước.2. Nó cũng rất hữu dụng khi khi giúp doanh nghiệp kiểm soát tính hợp lý đối với các BCTC dự báo (Pro-forma Financial Statements) trong quá trình thiết lập BCTC. 2. Bất cứ sự thay đổi lớn nào cuả các tỉ số khi được so sánh qua nhiều năm cũng đều báo hiệu một số vấn đề cần quan tâm. gây ra sự đình trệ trong sản xuất và nhiều thiệt hại tiềm ẩn khác. sức mạnh tài chính cũng như ưu và nhược điểm của mình đối với các đối thủ Trang 74 .nó đòi hỏi một sự tìm hiểu và phân tích sâu hơn để lần tới nguyên nhân gây ra các vấn đề này và các phương án giải quyết. một doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho khá cao so với ngành có thể chỉ là một dấu cho việc tồn kho không đủ. Chẳng hạn.  Doanh nghiệp có thể xác định được khuynh hướng phát triển của mình và hoạch định sản xuất kinh doanh trong tương lai cho phù hợp.

Vì vậy. các tỉ số tài chính có thể được phân thành 5 nhóm chính như sau: Nhóm tỉ số phản ánh tính thanh khoản Nhóm tỉ số hoạt động Nhóm tỉ số đòn bẩy tài chính Nhóm tỉ số đánh giá khả năng sinh lợi Trang 75 . thời gian tồn kho bình quân của công ty vẫn có khuynh hướng gia tăng. 3. công ty cần có những hành động phù hợp để chấn chỉnh vấn đề này. một công ty nhỏ sản xuất trong ngành điện gia dụng. Nó phản ánh sự quản lý kho kém hiệu quả của công ty (dẫn đến sự gia tăng của chi phí lưu kho). Đồng thời.1 Thời gian tồn kho bình quân (ngày ) 120 100 80 60 40 20 0 1998 Công Ty Bảo Phong Ngành Điện Gia Dụng 2000 2002 Năm 2004 2006  Qua hình vẽ 6. Ví dụ: công ty Bảo Phong. có thời gian có thời gian tồn kho bình quân so với ngành được biểu thị qua hình vẽ 6.1 Ta nhận thấy công ty BP có thời gian tồn kho bình quân cao hơn với ngành. CÁC NHÓM TỈ SỐ TÀI CHÍNH:  Để phục vụ cho mục đích phân tích.cạnh tranh.

- Nhóm tỉ số phản ánh giá trị thị trường  Để minh họa cho cách tính toán và phân tích các nhóm tỉ số vừa được đề cập.Các khoản phải trả Trang 76 633 628 192 8.806 xưởng .112) 4.733 717 550 198 9.Thiết bị văn phòng .1 và .144 31-12-2005 727 136 1.Tài sản cổ định khác Tổng nguyên giá tài sản cố định Khấu hao lũy kế Tài sản cố định thuần Tổng tài sản Nguồn vốn Nợ ngắn hạn .Máy móc.Văn phòng. Ta sử dụng số liệu trong bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập của công ty cổ phần FORMAT của năm 2004 và năm 2005 (được trình bày ở bảng .thiết bị sản 3. nhà 3.387 xuất .Vốn bằng tiền 577 .544 541 3.010 Tài sản cố định Nguyên giá tài sản cố định: .448 .Khoản phải thu 730 .Hàng tồn kho 600 Tổng tài sản ngắn hạn 2.007 578 2.2 ) Bảng 1:BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FORMAT (ĐVT: 1000$) Tài Sản 31-12-2004 Tài sản ngắn hạn .342 (4.592) 4.Đầu tư tài chính ngắn 103 hạn .750 7.646 (4.198 756 4.534 6.Thiết bị vận tải .

150 4.544 159 100 80 147 1.Lợi nhuận giữ lại Tổng vốn cổ phần Tổng nguồn vốn 199 80 60 88 968 1.272 3.Nợ ngắn hạn ngân hàng -Lãi vay phải trả -Thuế phải trả -Phải trả khác Tổng nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Tổng nợ Vốn cổ phần .Cổ phần ưu đãi (a) .902 400 380 836 2.910 7. cổ tức 5% mỗi năm (dồn tích).288 400 382 856 2.046 3.026 3.642 6.000 cổ phiếu ưu đãi.Cổ phần thường (b) .Thặng dư vốn cổ phần . Cổ phiếu thường: mệnh giá 2.710 296 374 448 Năm 2005 6.242 2.Chi phí bán hàng .934 2.178 1.198 (a).972 280 380 480 .488 152. Công ty đã phát hành 2. (b).524 Số cổ phiếu đã phát hành tính đến cuối năm 2004: Số cổ phiếu đã phát hành tính đến cuối năm 2005: Bảng 2: BÁO CÁO THU NHẬP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FORMAT (ĐVT:1000$) Năm 2004 Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp Chi phí hoạt động . mệnh giá 100$/1cổ phiếu.người bán .Chi phí quản lý .5$/CP 152.136 3.Chi phí khấu hao tài sản cố định Trang 77 5.426 1.

60 456.80 291.40 2.20 2.140 832 180 652 195.40 210.Tổng chi phí hoạt động Thu nhập trước lãi vay và thuế (EBIT) Lãi vay Thu nhập trước thuế (EBT) Thuế (30%) Lãi thuần sau thuế Cổ tức cổ phiếu ưu đãi Thu nhập cổ phiếu thường Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS) 1.40 2.118 592 176 416 124.272 Bảng 4: BẢNG LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ CÔNG TY FORMAT Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Lãi sau thuế Trang 78 456.86$ Bảng 3: BÁO CÁO LỢI NHUẬN GIỮ LẠI CÔNG TY CỔ PHẦN FORMAT ngày 31/12/2005 (Đơn vị tính :1000$) Số dư lợi nhuận giữ lại đầu năm ( 01-01-2005) Lãi thuần sau thuế (năm 2005) Cổ tức đã trả (năm 2005) Cổ phiếu Ưu Đãi Cổ phiếu thường Tổng cổ tức đã trả Số dư lợi nhuận giữ lại cuối năm 20 190.20 1.026 456.78$ 1.20 20 271.40 20 436.40 .

1. Nhóm tỉ số phản ánh tính thanh khoản (Liquidity Ratios) Các tỉ số thuộc nhóm này được dùng để đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.40) (116.Khấu hao tài sản cố định Cộng Điều chỉnh các tài khoản hoạt động -Tài khoản phải thu tăng -Hàng tồn kho giảm -Phải trả người bán tăng -Lãi vay phải trả tăng -Thuế phải trả tăng -Phải trả khác tăng Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Dòng tiền từ hoạt động đầu tư -Chi mua thiết bị Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư Dòng tiền từ hoạt động tài chính -Thanh toán nợ ngắn hạn -Tăng nợ dài hạn -Thu phat hành cổ phiêu thường -Chi trả cổ tức Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính Tổng dòng tiền thuần trong năm Số dư tài khoản “Tiền và tương đương tiền” 480 936.1.40 (696) (696) (40) 112 22 (210.1 Tỉ số thanh toán hiện hành (Current Ratio)  Đây là một trong những nhóm tài chính thường được sử dụng nhất để đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn Tỉ số thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Trang 79 .40) 183 680 đầu năm Số dư tài khoản “Tiền và tương đương tiền” 863 cuối năm 3. Các tỉ số thuộc nhóm này bao gồm: 3.40 (277) 22 215 20 20 59 995.

các doanh nghiệp thường trì hoãn việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn để ưu tiên cho việc đầu tư.242= 1. giá trị này báo hiệu những khó khăn trong thanh toán nợ của các doanh nghiệp. tỷ số thanh toán hiện hành có giá trị cao lại có khả năng xuất hiện trong giai đoạn khó khăn trong kinh doanh. Tuy nhiên. các nhà quản trị doanh nghiệp còn có thể thực hiện một số “thủ thuật” để làm đẹp tỷ số thanh toán hiện hành vào ngày bảng cân đối kế toán được thiết lập. các doanh nghiệp thường hạn chế việc đầu tư và thanh toán những khoản nợ ngắn hạn. tỉ số này càng dễ được chấp nhận ở mức thấp.97. trong khi sự sụt giảm của tỷ số này lại xuất hiện trong giai đoạn thuận lợi. ví dụ đối với công ty hoạt động trong ngành phục vụ công cộng.   Ngoài ra. Tỉ số thanh toán hiện hành cho chúng ta thấy 1$ nợ ngắn hạn được bảo đảm bằng bao nhiêu $ tài sản ngắn hạn. Điều này sẽ gây một tác động ngược lại trên tỷ số thanh toán hiện hành.  Giá trị của tỉ số này có thể chấp nhận được hay không phụ thuộc vào các nhân tố : (1) Ngành nghề doanh nghiệp đang hoạt động. ta tính được tỉ số thanh toán hiện hành của công ty FORMAT năm 2005 là : 2.1. chẳng hạn: Trì hoãn việc mua hàng thanh toán chậm Thu nợ từ các cấp quản lý Thanh toán một số khoản nợ ngắn hạn Trang 80 . Ví dụ: Trong giai đoạn kinh tế suy thoái.448/1. tỉ số thanh toán hiện hành bằng 1 có thể là phù hợp nhưng đối với doanh nghiệp sản xuất. Ngược lại. Như vậy.  Từ số liệu ở bảng 6. (2) Khả năng dự đóan dòng tiền: nếu doanh nghiệp càng có khả năng dự đoán chính xác. tỷ số thanh toán hiện hành cũng có thể cho chúng ta những dấu hiệu không chính xác. Hoạt động này sẽ làm tăng tỷ số thanh toán hiện hành nếu nó đang lớn hơn 1. trong những thời kỳ thuận lợi.

Vì vậy. công việc đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần bán hàng tồn kho là một điều cần thiết. Nếu hàng tồn kho dễ chuyển hóa thanh tiền mặt. các “động tác” như vậy sẽ làm tỷ số này tăng lên.  Khả năng này được thể hiện qua tỉ số thanh toán nhanh: Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Tỉ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn  Tỉ số thanh toán nhanh của FORMAT năm 2005 là: (2. tỉ số thanh toán hiện hành sẽ được ưa thích hơn trong việc đo lường khả năng thanh khoản của doanh nghiệp.  Tỉ số này thường được sử dụng khi hàng tồn kho của doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp. Trang 81 .1.Nếu tỷ số thanh toán hiện hành đang lớn hơn 1. giá trị phù hợp cho tỉ số này phụ thuộc rất nhiều vào ngành doanh nghiệp đang hoạt động.51  Cũng giống như tỉ số thanh toán hiện hành. Do vậy. mặc dù tỷ số này thường được sử dụng trong phân tích BCTC. 3. khuynh hướng vận động của nó cũng không phải là những chỉ dấu có thể nói lên những vấn đề về mặt thanh khoản. trong tài sản ngắn hạn thì hàng tồn kho là là loại tài sản chuyển đổi thành tiền chậm nhất.242 = 1.448-578)/ 1.2 Tỉ số thanh toán nhanh (Quick ratio)  Thông thường.

178/ 578= 7.1 Tỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover) Tỉ số này được dùng để đo lường tính thanh khoản của hàng tồn kho và được tính như sau: Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho  Vòng quay hàng tồn kho của công ty FORMAT năm 2005 là: 4. công ty càng có khả năng trong việc thanh toán nợ ngắn hạn. Ngược lại. Nợ dài hạn thường có chi phí sử dụng cao hơn nợ ngắn hạn 3. 3.2.2. nếu tài sản không đủ cho hoạt động sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị sụt giảm và cũng gây tác động xấu đến thu nhập trong tương lai. Bởi vì nếu tài sản của doanh nghiệp thừa. Khi các tỉ số trong nhóm tỉ số phản ánh tính thanh khoản có giá trị càng cao. nó cũng phản ánh việc sử dụng ngân quĩ kém hiệu quả vì những lý do: Tài sản ngắn hạn ngắn hạn thường sinh lợi thấp hơn tài sản cố định nếu được sử dụng hợp lý.2 Trang 82 . Nhóm tỉ số hoạt động (Activity Ratios) Nhóm tỉ số hoạt động thường được dùng để đo lường hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp. sử dụng kém hiệu quả chi phí sử dụng vốn sẽ cao và làm lợi tức giảm. Tuy nhiên. Các tỉ số này giúp doanh nghiệp xem xét vấn đề : “Từng loại tài sản hiện nay có phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp hay không ”.

2.2. 3.  Khi chúng ta so sánh tỉ số vòng quay hàng tồn kho của một doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc với chính doanh nghiệp ấy những năm trước.hay nói một cách bình quân. Nhưng giá trị này sẽ trở nên rất vô lý nếu công ty đó kinh doanh trong ngành sản xuất xe hơi. tỉ số này trở nên rất hữu ích.2 lần một năm.  Cũng rất có ích khi tính tỉ số này cho mỗi thành phần chủ yếu trong hàng tồn kho nó giúp doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời sự mất cân bằng (quá thừa hay thiếu) của các thành phần đó. Vòng quay hàng tồn kho “cao hay thấp thì phù hợp ” tùy thuộc vào ngành kinh doanh.2= 50 ngày  Từ số liệu trên chúng ta có thể nói hàng tồn kho của FORMAT bình quân duy trì được hoạt động kinh doanh trong 50 ngày. nếu một công ty kinh doanh trong ngành bán lẻ thực phẩm thì vòng quay của hàng tồn kho bằng 20 là phù hợp. mỗi thành phần cấu thành hàng tồn kho được bán ra và tồn lại 7. Do vậy. thời gian tồn kho bình quân của FORMAT năm 2005 là : 360 ngày /7.  Từ tỉ số vòng quay của hàng tồn kho. Ví dụ. chúng ta dễ dàng tính được thời gian tồn kho bình quân (average age of inventory) bằng cách lấy số ngày trong năm (360 ngày) chia cho vòng quay hàng tồn kho. Kỳ thu tiền bình quân (Average collection period):  Kỳ thu tiền bình quân là một tỉ số rất hữu ích trong việc đánh giá chính sách tín dụng thương mại cũng như chính sách thu nợ của một doanh nghiệp và được tính như sau: Tài khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân = Trang 83 .

9 ngày. 1 sự chậm trễ trong thanh toán có thể là dấu hiệu khách hàng đang gặp khó khăn về tài chính.2.9 ngày. Nó cho thấy một số lớn khách hàng không thanh toán đúng hạn. nhất là đối với những khách hàng mới. chính sách tín dụng của FORMAT cho khách hàng nợ 30 ngày kể từ ngày mua hàng. nếu kỳ thu tiền bình quân có khuynh hướng gia tăng trong khi chính sách của doanh nghiệp không thay đổi.Doanh thu bán nợ trong năm/ 360 Tài khoản phải thu x 360 = Doanh thu bán nợ trong năm  Kỳ thu tiền bình quân của FORMAT là: (1. Ví dụ. Vì vậy. kỳ thu nợ bình quân là 58. doanh nghiệp cần thực hiện ngay những hành động nhằm thu hồi công nợ. Như vậy ta có thể nói thời gian bình quân kể từ lúc bán hàng cho khách hàng đến lúc thu tiền bình quân của FORMAT là 58.3. Nhưng trên thực tế. 3. Kỳ thanh toán bình quân ( Averrage Payable Period):  Nhà cung cấp bao giờ cũng muốn biết thông số “ kỳ thanh toán bình quân” của khách hàng.  Tỉ số này được dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp trong ngành hoặc các điều khoản trong chính sách tín dụng của doanh nghiệp đó.9 ngày. tỉ số này được tính như sau : Trang 84 . Ngoài ra.007 x 360)/6.150 = 58. gây ra những thiệt hại trong thu nhập của FORMAT (FORMAT có thể đầu tư nơi khác để kiếm lãi ).

Các khoản phải trả Kỳ thanh toán bình quân = Giá trị hàng mua bình quân mỗi ngày Các khoản phải trả x 360 = Giá trị hàng mua trong năm  Khi các thông tin về giá trị hàng mua trong không có sẵn.41 ngày  Số liệu này rất có giá trị khi dùng để đánh giá khả năng khách hàng có thanh toán đúng hạn không ? Ví dụ.4 Vòng quay của tài sản cố định ( Fixed Asset Turnover):  Vòng quay là tài sản cố định là tỉ số dùng để đo lường hiệu suất sử dụng tài sản cố định của 1 doanh nghiệp .2. 3. giá trị hàng mua chiếm khoảng 65% giá vốn hàng bán trong năm 2005.178 x 65%)= 101. người ta thường dùng “giá vốn hàng bán” cho mẫu số của tỉ số này hoặc ước tính giá trị hàng mua trong năm theo một tỉ lệ với giá vốn hàng bán (tùy trường hợp mà chọn tỉ lệ cho thích hợp. Công ty này khó có thể chấp nhận bán hàng trả chậm cho FORMAT vì kỳ thanh toán bình quân của FORMAT kéo dài đến 101 ngày. một công ty có chính sách tín dụng cho khách hàng nợ 40 ngày từ ngày giao hàng. ví dụ: một doanh nghiệp sản xuất có chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm một tỉ trọng lớn trong giá vốn hàng bán thì tỉ lệ được chọn để tính toán phải thấp) giả sử trong trong trường hợp của công ty FORMAT. kỳ thanh toán bình quân của nó sẽ là: (765 x 360) / (4. Tỉ số này được tính như sau : Trang 85 .

 Vì vậy đây là điểm chúng ta cần phải cẩn trọng khi thực hiện phân tích chéo. 1 doanh nghiệp có lượng tài sản được mua sắm cách đây nhiều năm và một doanh nghiệp có có lượng tài sản cố định vừa mới được mua sắm nó sẽ có khuynh hướng cao hơn nhiều ở doanh nghiệp “có lượng tài sản cố định cũ” so với doanh nghiệp còn lại. bởi vì nhiều khi doanh nghiệp đầu tư thừa về tài sản cố định.5 Vòng quay tổng tài sản ( Total Asset Turnover):  Vòng quay của tổng tài sản được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản thuần của doanh nghiệp.2. 3. Nó được tính như sau: Doanh thu thuần Trang 86 . Ngược lại.150/4. Vì vậy. chi phí phát sinh do đình trệ sản xuất) sẽ không tránh khỏi.29  Một vấn đề cần quan tâm khi phân tích vòng quay tài sản cố định là tài sản cố định được ghi chép theo giá quá khứ và lạm phát làm cho giá trị nhiều tài sản cố định được phán ánh trong sổ sách kế toán dưới giá trị thực. chi phí sử dụng vốn sẽ rất lớn làm doanh nghiệp giảm sức cạnh tranh. Ngoài ra tỉ số này quá thấp hoặc quá cao so với số liệu bình quân ngành cũng đòi hỏi sự tìm hiểu kỹ càng hơn. nếu đầu tư vốn không đủ sự thiệt hại trong tương lai (mất khách hàng tiềm năng.Doanh thu thuần Vòng quay tài sản cố định = Giá trị còn lại của tài sản cố định  Vòng quay tài sản cố định của FORMAT năm 2005 là: 6.750 = 1. nếu chúng ta so sánh tỉ số này giữa hai doanh nghiệp.

Ví dụ.198 = 0.85  Vòng quay này cũng nên được so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành bởi vì nó biến động rất nhiều giữa các ngành. 3.Vòng quay tổng tài sản = Tổng tài sản thuần  Tổng tài sản thuần bằng tổng tài sản trừ đi khấu hao lũy kế của tài sản cố định của tài sản cố định. Vòng quay tổng tài sản của FORMAT năm 2005 sẽ là: 6. vòng quay tổng tài sản của những ngành công nghiệp nặng đòi hỏi vốn lớn như luyện kim. Đối với những doanh nghiệp thuê tài sản theo phương thức thuê hoạt động. tỉ số này có khuynh hướng cao hơn so với những doanh nghiệp thuê tài sản theo phương thức thuê tài chính. sản xuất ô tô …thường là 1. Vòng quay vốn chủ sở hữu (Equity Turnover):  Một trong những tỉ số hữu dụng được được dùng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp là vòng quay vốn chủ sở hữu. nhưng lại có thể lớn hơn 10 trong ngành kinh doanh bán lẻ. Đồng thời nó còn bị tác động bởi phương thức thuê tài sản.  Hơn nữa. cần chú ý nếu giá trị của tỉ số này quá chênh lệch so với số liệu bình quân của ngành. Nó được tính như sau : Doanh thu thuần Vòng quay vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu Trang 87 .6.2. cũng giống như lúc phân tích vòng quay tài sản cố định.150 / 7.

So với vòng quay tổng tài sản.  Vòng quay vốn chủ sở hữu của FORMAT năm 2005 là : 6.57 3. tỉ số này khác ở chỗ nợ ngắn và dài hạn đã được loại ra khỏi mẫu số. hiệu quả hoạt động. Các chủ nợ xem vốn cổ phần như một khoản biên an toàn.  Để hiểu rõ hơn tác động của đòn bẩy tài chính đến rủi ro cũng như lãi suất của doanh nghiệp.4: hai doanh nghiệp A và B hoàn toàn giống nhau về qui mô tài sản. Nếu tỉ suất sinh lợi trên tài sản của doanh nghiệp lớn hơn tỉ suất đi vay. thặng dư vốn cổ phần. Nếu vồn cổ phần chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng nguồn tài trợ.910 = 1. Điểm khác biệt chung nhất là doanh nghiệp A không vay và doanh nghiệp B sử dụng vốn vay với tỉ trọng 50% trong tổng nguồn vay. tỉ suất sinh lợi trên vốn cổ phần sẽ được tăng lên. các cổ đông vẫn duy trì được quyền kiểm soát công ty mà không cần đầu tư thêm. cổ phần thường.4 Trang 88 . Vốn chủ sở hữu bao gồm cổ phần ưu đãi. bởi vì nó có thể tăng lên đơn giản bằng cách tăng tỉ lệ nguồn tài trợ nợ.  Nhóm tỉ số đòn bẩy tài chính ( Finalcial Leverage Ratios) Mức độ một doanh nghiệp sử dụng vốn vay( còn gọi là đòn bẩy tài chính ) có ba ý nghĩa sau : Bằng cách đáp ứng nhu cầu về ngân quỹ thông qua vốn vay. vốn. ta cần lưu ý đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Bởi vậy khi phân tích mẫu số này. rủi ro của doanh nghiệp chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu. lợi nhuận giữ lại. Bảng 6.3.150 / 3. Chúng ta hãy xét ví dụ về hai doanh nghiệp với số liệu được cho trong bảng 6.

Doanh nghiệp A (không vay) Tài sản ngắn hạn: 100$ Tài sản cố định: Tổng tài sản: 100$ 200$ Vốn vay: vốn cổ phần : Tổng nguồn vốn: 0$ 200$ 200$ TH bình thường DOANH THU THUẦN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG THU NHẬP TRƯỚC LÃI VAY VÀ THUẾ (EBIT) 200$ 140$ 60$ TH xấu 164$ 160$ 4$ LÃI VAY THU NHẬP TRƯỚC THUẾ THUẾ ( 30%) THU NHẬP THUẦN SAU THUẾ 0 60$ 18$ 42$ 0 4$ 1.2$ 2.8$ THU NHẬP THUẦN SAU THUẾ 21% ROE = VỐN CỔ PHẦN 1.4% Doanh nghiệp B (có vay) Tài sản ngắn hạn : 100$ Tài sản cố định : Tổng tài sản: Trang 89 100$ 200$ Nợ vay (lãi suất 12%): Vốn cổ phần : Tổng nguồn vốn: 100$ 100$ 200$ .

Lãi suất kỳ vọng của của vốn cổ phần tăng lên vì các nguyên do sau: Tiền lãi phải trả cho các chủ nợ làm thuế thu nhập doanh nghiệp giảm xuống và thu nhập của cổ đông tăng lên.8$ TH xấu 164$ 160$ 4$ 12 (8)$ (2.TH bình thường DOANH THU THUẦN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG 200$ 140$ 60$ THU NHẬP TRƯỚC LÃI VAY VÀ THUẾ (EBIT) LÃI VAY THU NHẬP TRƯỚC THUẾ THUẾ ( THUẾ 30%) THU NHẬP SAU THUẾ 12 48$ 14. nếu điều kiện bình thường xảy ra.4 ta nhận thấy.8% và (5.4)$ (5. Sự khác biệt này là do doanh nghiệp B có sử dụng vốn vay.4$ 28. Trang 90 .4)$ THU NHẬP THUẦN SAU THUẾ ROE = VỐN CỔ PHẦN Vậy ROE lần lượt trong các trường hợp bình thường và xấu là 28.8% mặc dù thu nhập trước lãi vay và thuế (EBIT) của hai doanh nghiệp bằng nhau.4)%  Qua số liệu trên bảng 6. trong khi ROE của doanh nghiệp B lên đến 28. ROE của doanh nghiệp A là 21%.

4%). chúng ta có thể nhận thấy đòn bẩy tài chính đem đến cho các doanh nghiệp sử dụng nợ với tỉ trọng cao trong tổng nguồn vốn cơ hội để khuyếch đại ROE khi điều kiện thuận lợi xảy ra nhưng nó cũng mang lại cho doanh nghiệp này nhiều rủi ro trong điều kiện xấu.  Tuy nhiên. điều này xảy ra bởi vì doanh nghiệp B phải thanh toán lãi vay 12$. khó phát hành cổ phiếu. khả năng thanh toán các khoản định phí. phần chênh lệch này sẽ là phần thưởng giành cho các cổ đông. doanh nghiệp B phải gặp rất nhiều khó khăn như tạo ra thu nhập không đủ trả lãi.  Qua ví dụ trên. Tỉ số này được tính như sau: Tổng nợ Trang 91 . khả năng thanh toán lãi. đòn bẩy tài chính cũng có tác động ngược lại. trong khi ROE của doanh nghiệp B (có vay) đã trở thành âm (ROE= -5.1. Vì vậy.3. việc chọn lựa chọn một tỉ lệ nợ cho phù hợp với doanh nghiệp trong từng điều kiện cụ thể là điều rất quan trọng và sẽ được bàn luận kỹ trong phần cấu trúc vốn ở những chương sau. Trong trường hợp suy thoái kinh tế.Nếu tỉ suất sinh lợi của tài sản (EBIT/ Tổng tài sản) lớn hơn lãi suất đi vay. cạn kiệt tiền mặt. 3. chúng ta chỉ dừng lại ở mức độ phân tích tỉ trọng nợ so với các nguồn tài trợ khác.4%). Nếu trường hợp xấu xảy ra (doanh thu thấp hơn còn chi phí cao hơn trường hợp bình thường). Về phần doanh nghiệp A tuy cũng khó khăn nhưng không phải thanh toán lãi vay nên vẫn đủ khả năng vượt qua giai đoạn này. Trong phần này. suất sinh lợi trên vốn cổ phần giảm rất nhanh nhưng ROE của doanh nghiệp A (không vay) vẫn còn dương (ROE =1. Vì vậy lãi suất kỳ vọng vốn cổ phần (ROE) của doanh nghiệp B cao hơn so với doanh nghiệp A. Tỉ số nợ trên tài sản (Debt to asset ratio): tỉ số này được dùng để đo lường tỉ lệ của tài sản được tài trợ bằng nợ vay. Tất cả các những vấn đề này có thể đưa B dẫn đến tình trạng phá sản. lãi suất đi vay tăng lên.

3. Nợ dài hạn Tỉ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần = Vốn cổ phần  Tỉ số này của FORMAT năm 2005 là: 2. hoặc tạo ra được những dòng tiền ổn định thường sử dụng đòn bẩy tài chính với Trang 92 .46 = 46%  Tỉ số này cho thấy FORMAT đã tài trợ 46% giá trị tài sản bằng nguồn nợ. Thông thường. mức độ nợ của doanh nghiệp có thể vay thêm hay giảm bớt ….198 = 0. Tỉ số và thường được dùng để đo lường mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của một doanh nghiệp.5320 = 53. các doanh nghiệp sở hữu nhiều tài sản cố định.Tỉ số nợ = Tổng tài sản  Tổng nợ bao gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.288 / 7.20%  Như vậy.2.. đòn bẩy tài chính có phù hợp với rủi ro kinh doanh của ngành hay không.2% vốn cổ phần. ta sẽ thu được nhiều thông tin hữu ích. Ví dụ. nợ dài hạn chỉ bằng 53.910 = 0. Tỉ số nợ của công ty FORMAT năm 2005 bằng: 3. 3. Tỉ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần (Long – term debt to Equity): tỉ số này cho ta thấy mối quan hệ giữa nợ dài hạn và vốn cổ phần.046 / 3. Nếu chúng ta so sánh tỉ số nợ giữa những doanh nghiệp cùng một ngành. Con số này chỉ có ý nghĩa khi được so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành.

hoặc tạo ra những dòng tiền không ổn định sẽ có khuynh hướng sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức thấp. tử số của những tỉ số nợ nên là tổng nợ hoặc tổng nợ phải trả lãi (bao gồm vay ngắn và dài hạn) để phản ánh đúng mức độ đòn bẩy tài chính doanh nghiệp đang sử dụng.  Có hai điểm chúng ta cần quan tâm khi phân tích các tỉ số nợ: Nếu doanh nghiệp thường sử dụng vốn vay ngắn hạn để tài trợ các dự án dài hạn. khả năng thanh toán lãi vay càng lớn. tỉ số này càng cao. Tuy nhiên.62 Khả năng thanh toán lãi vay được dùng để đo lường mức độ thu nhập trước lãi và thuế của doanh nghiệp có thể suy giảm trước khi doanh nghiệp không đủ khả năng trả các khoản lãi vay.3. Khả năng thanh toán lãi vay (Times – interest .earned): tỉ số này được xác định bằng cách lấy thu nhập trước lãi và thuế (EBIT) chia cho lãi vay.mức độ cao. Giá thị trường của tổng nợ Ví dụ : Tỉ số tổng nợ trên tổng vốn cổ phần = Giá thị trường của vốn cổ phần 3. EBIT Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi Vay Khả năng thanh toán lãi vay năm 2005 bằng: 832 / 180 = 4. Vì vậy. trong khi các doanh nghiệp ít đầu tư vào tài sản cố định. EBIT của Trang 93 . Đôi khi sẽ rất hữu ích nếu sử dụng giá trị thị trường để tính các tỉ số nợ thay vì giá trị sổ sách.3.

doanh nghiệp rất dễ biến động và suy giảm mạnh nếu gặp lúc suy thoái kinh tế.  Khả năng thanh toán các khoản định phí của FORMAT năm 2005 là : 832 + 0 = 3.99 180 + 0 + [20/(1-30%)]  Tỉ số này đo lường rủi ro cho cả những người chủ nợ lẫn cổ đông. lại được các nhà phân tích đánh giá về mức độ rủi ra khác nhau.4. Tỉ số này càng cao. cổ tức của cổ phần ưu đãi Khả năng thanh toán các khoản định phí = EBIT + chi phí thuê tài sản Lãi vay +chi phí thuê tài sản +[cổ tức cổ phần ưu đãi / (1-T)]  Trong đó: T là thuế thu nhập của doanh nghiệp. nó có thể lâm vào tình trạng phá sản. chi phí thuê tài sản. Trang 94 . kết quả là 2 doanh nghiệp có thể có tỉ số này tương đương nhau. vì nếu doanh nghiệp không đủ khả năng chi trả cho các khoản định phí. Khả năng thanh toán các chi phí cố định (Total Fixed charge coverages): tỉ số này được dùng để đo lường khả năng thanh toán các chi phí cố định như lãi vay. 3.3. rủi ro càng thấp và ngược lại. Chúng ta cần lưu ý phép toán : [(cổ tức cổ phần ưu đãi )/(1-T)] được thực hiện nhằm mục đích điều chỉnh số cổ tức này về trước thuế để phù hợp với các khoản mục còn lại trong công thức.

thu nhập và so sánh kết quả hoạt động của doanh nghiệp qua những năm khác nhau. tài sản. Trên báo cáo này. nên lãi gộp giảm xuống 1. Nó bảo đảm an toàn cho FORMAT trong việc hoàn thành nghĩa vụ thanh toán những chi phí này. Vì vậy các nhà quản trị dễ dàng và nhanh chóng hơn khi nghiên cứu khuynh hướng biến động của chi phí.  Đối với những tỉ số đo lường khả năng sinh lợi tương quan với doanh thu. ta nhận thấy thu nhập từ hoạt động kinh doanh của FORMAT gần gấp 4 lần các chi phí cố định.  Báo cáo thu nhập chuẩn hóa theo số phần trăm của công ty FORMAT được trình bày ở bảng 6.5: BÁO CÁO THU NHẬP CHUẨN HÓA THEO SỒ PHẦN TRĂM CỦA CÔNG TY FORMAT 2005 100% Trang 95 2004 100% .4.5 ta có một số nhận định tổng quát sau (so sánh năm 2005 với năm 2004): Tỉ trọng giá vốn hàng hóa trên doanh thu tăng 1. Bảng 6. 3.22% .5. Từ số liệu trên bảng 6.  Tỉ số phản ánh khả năng sinh lợi (Profitability Ratios) Nhóm tỉ số phản ánh khả năng sinh lợi bao gồm những tỉ số đo lường thu nhập của doanh nghiệp trong mối tương quan với doanh thu. mỗi chi tiết được tính bằng một con số phần trăm tương ứng (%) trên doanh thu.22% do vậy phần tăng của giá vốn hàng bán đã được bù đắp dẫn đến tỉ số lần hoạt động tăng 2%. Qua số liệu trên. Tỉ trọng tổng chi phí hoạt động trên doanh thu giảm 3. vốn cổ phần. một công cụ phổ biến và hữu hiệu thường được sử dụng là bảng báo cáo thu nhập được chuẩn hóa theo số phần trăm (common – size income statement).22%.

Trang 96 .19 7.42% 66.10% 2.29% 5.Doanh thu Giá vốn hàng bán (d) Tỉ số lãi gộp Chi phí hoạt động .93% 32.3207 = 32.54% 13.Chi phí quản lý . Tỉ số lãi gộp trên doanh thu (Gross profit margin): tỉ số này dùng để đo lường % lãi gộp trên 1$ doanh thu ( Lãi gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán) nó được tính như sau: Lãi gộp Lãi gộp trên doanh thu = Doanh thu thuần  Lãi gộp trên doanh thu của FORMAT năm 2005 là: 1.50% 3.71% 33.76% 7.28 8.Chi phí bán hàng .07% 4.Chi phí khấu hao Tổng chi phí hoạt động (e) Tỉ số lãi hoạt động Lãi vay Thu nhập trước thuế Thuế (f) Tỉ số lãi thuần sau thuế 67.53% 2.43 8.0.4.93 10.80 18.07%  Giá trị tỉ số lãi gộp trên doanh thu nằm ở dòng (a) bảng 6.76% 11. Khi so sánh tỉ số này giữa các doanh nghiệp cùng ngành tại cùng một thời điểm hay với chính doanh nghiệp đó qua từng thời kỳ khác nhau ta sẽ thu được rất nhiều thông tin hữu ích.150 = 0.18% 7.43% 5.67% 3.55% 6. Cần chú ý đi sâu và phân tích nếu giá trị tỉ số quá thấp so với số bình quân của ngành.972 6.72 21.5.53% 3.

3.4. Tỉ số lãi thuần trên doanh thu ( Net Profit Margin): tỉ số này cho ta thấy phần trăm lãi thuần trên doanh thu sau khi đã trừ hết các chi phí (bao gồm lãi vay và thuế) Lãi thuần sau thuế Lãi thuần trên doanh thu = Doanh thu thuần Trang 97 .1353 = 13.2.4. 3. Đôi khi các nhà phân tích tài chính thích cộng thêm khấu hao vào EBIT để tính thu nhập trước lãi. Tỉ số lãi hoạt động trên doanh thu (Operating Profit margin): tỉ số lãi hoạt động được dùng để đo lường phần trăm lãi trên doanh thu thuần sau khi đã trừ mọi chi phí hoạt động (chưa kể đến lãi vay và thuế thu nhập ) EBIT Lãi hoạt động trên doanh thu = Doanh thu thuần  Năm 2005.150 = 0. thuế và chi phí khấu hao của doanh nghiệp (EBITDA) điều này thích hợp khi phân tích hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất với chi phí khấu hao lớn. Từ đó. họ sẽ đưa ra được những quyết định đúng đắn.1.53%  Tỉ số này khi được so sánh với tỉ số bình quân của ngành hoặc với chính doanh nghiệp qua từng thời kỳ cũng cung cấp cho nhà phân tích tài chính nhiều thông tin có giá trị. tỉ số lãi hoạt động của FORMAT là: 832 / 6.

ROA): tỉ số lãi trên tổng tài sản được dùng để đo lường một cách tổng quát hiệu quả sử dụng tài sản trong qúa trình tạo ra thu nhập của doanh nghiệp Lãi thuần sau thuế Lãi trên tổng tài sản = Tổng tài sản  Tỉ số lãi trên trên tổng tài sản của FORMAT năm 2005: 456.063$ lãi sau thuế. Số liệu của những khu vực đã ngưng hoạt động sẽ không thích hợp cho qúa trình phân tích.0742$ lãi thuần sau thuế.40 / 6. 3.3. FORMAT thu về được 0.  Các tỉ số khả năng sinh lợi nên được tính toán dựa trên doanh thu và thu nhập của những khu vực còn tiếp tục hoạt động trong doanh nghiệp bởi vì các nhà phân tích luôn tìm kiếm những thông tin hữu ích để giúp họ đưa ra những thông tin dự báo về doanh nghiệp. Tỉ số lãi trên tổng tài sản (Return on Assets .  Chúng ta cần so sánh tỉ số của doanh nghiệp với tỉ số bình quân của ngành để có nhận xét hợp lý.3%.40 / 7.0630 = 6.150 = 0. Ta nhận thấy cứ 1$ tài sản đưa vào hoạt động. Trang 98 .42%. ta nhận thấy cứ 1$ doanh thu thuần FORMAT sẽ thu được 0. Tỉ số lãi thuần của FORMAT năm 2005: 456.0742 = 7. Từ số liệu trên.5.198 = 0.  Giá trị tỉ số này nằm ở dòng (c) bảng 6. cần phân tích kỹ những nhân tố tác động để tìm ra giải pháp khắc phục (sẽ được bàn luận kỹ hơn phân tích Dupont ở phần sau chương này).4. Nếu nó quá thấp.

Lãi trên vốn cổ phần ( Return equity – ROE): tỉ số lãi trên vốn cổ phần được dùng để đo lường lãi suất thu được khi các cổ đông (bao gồm cả cổ đông giữ cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi) đầu tư vào doanh nghiệp Lãi sau thuế Lãi trên vốn cổ phần = (ROE) Vốn cổ phần  Lãi trên vốn cổ phần của FORMAT năm 2005: 456.3.40 / 3.3.cổ tức cổ phiếu ưu đãi Lãi trên cổ phần thường = Vốn cổ phần thường 3.4.116$ lãi sau thuế.116 = 11. Nó được tính như sau: Lãi thuần sau thuế + Lãi vay Lãi trên tổng vốn = Tổng nguồn vốn Trang 99 .4. Tỷ số này sẽ được phân tích kỹ hơn trong phần phân tích Dupont.  Trong trường hợp nếu bạn chỉ muốn tính lãi trên vốn cổ phần đối với cổ đông thường công thức tính như sau: Lãi sau thuế .6%  Như vậy.4. Lãi trên tổng vốn( Return on total capital – ROTC): Tỉ số này cho thấy cứ 1$ vốn đầu tư vào doanh nghiệp sẽ sinh ra bao nhiêu $ lãi.910 = 0. cứ 1$ các cổ đông đầu tư vào FORMAT sẽ thu được 0.

đây là một trong những nhân tố tác động mạnh đến giá trị cổ phiếu của các doanh nghiệp.40 + 180 7. Đồng thời.cổ tức cổ phiếu ưu đãi Thu nhập trên mỗi cổ phiếu = Số lượng cổ phiếu thường đã phát hành.524 = 2. giá trị hiện tại (PV) của những tài sản này nên được bổ sung vào bảng cân đối kế toán (Bên nợ: tài sản cố định.  Nhóm tỉ số giá trị của thị trường (Market Value Ratios) Những tỉ số thuộc nhóm này cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp các chỉ dẫn về sự đánh giá của nhà đầu tư đối với kết quả hoạt động vừa qua cũng như dự đoán của họ về tương lai doanh nghiệp. 3.198 = 0. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu cuả FORMAT năm 2005: (456. Lãi sau thuế .5. nếu doanh nghiệp phần lớn sử dụng các tài sản cố định dưới hình thức thuê hoạt động.40 .5. Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (Earing per share – EPS): thu nhập trên mỗi cổ phiếu là tỉ số được dùng để đo lường mức thu nhập khi nhà đầu tư mua cổ phiếu thường.86$ Trang 100 . Nhóm tỉ số giá thị trường bao gồm : 3. bên có: nợ dài hạn) để kết quả phân tích được chính xác hơn.20) / 152.084%  Chúng ta cũng nên phân tích sâu hơn nếu tỉ số của doanh nghiệp quá thấp so với ngành. Lãi trên tổng số của FORTMAT năm 2005: 456.1.

Giá thị trường trên thu nhập (Price/ Earning ratio – P/E): tỉ số này cho thấy nhà đầu tư sẵn lòng trả bao nhiêu tiền cho mỗi $ thu nhập của cổ phiếu thường. Tỉ số này sẽ bằng : 33$ / 2.54 $ cho mỗi đồng thu nhập hiện hành của cố phiếu thường. Tỉ số này được tính như sau: Giá thị trường trên mỗi cổ phiếu thường Giá thị trường trên thư giá = Thư giá mỗi cổ phiếu thường Trang 101 .86$ = 11.54.2.2. Giá thị trường trên thư giá (Market/ Book Ratio – M/B): tỉ số giá thị trường trên thư giá cũng là một chỉ tiêu cho thấy các nhà đầu tư đánh giá thế nào về doanh nghiệp. giá thị trường của cổ phiếu thường công ty FORMAT là 33$/ cổ phiếu. Giá thị trường mỗi cổ phiếu thường Giá thị trường trên thu nhập = Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường  Giả định vào cuối năm 2005.  Tỉ số P/E chịu tác động của các nhân tố nhờ tiềm lực tăng trưởng cũng như rủi ro của doanh nghiệp.3.5. doanh nghiệp nào có tiềm lực tăng trưởng cao hoặc rủi ro thấp thì tỉ số P/E sẽ tăng và ngược lại. như vậy đối với FORMAT các nhà đầu tư sẵn sàng trả 11. nếu các nhân tố khác không đổi.5. 3.

tỉ số M/B sẽ giảm.2 ta có: thư giá cổ phiếu thường của FORMAT là: 3. Các trường hợp cơ bản nêu trên thường là: Chi phí không bằng tiền trong kỳ quá lớn Tốc độ tăng trưởng quá nhanh Trang 102 . Ví dụ: cuối năm 1998.1 và 6. Trong khi đó.  Nhóm tỷ số dòng tiền: Bắt đầu từ năm 1988.01$ Giả sử cố phiếu thường của FORMAT đang được mua bán trên thị trường với giá 33$/ cổ phiếu.524 = 23.43 Nếu một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả.Trong đó: Giá trị sổ sách của cổ phiếu thường Thư giá mỗi cổ phiếu thường = Số cổ phiếu thường đã phát hành Từ số liệu bảng 6. Sự phân tích các thông tin về dòng tiền đặc biệt hữu ích trong những trường hợp chỉ tiêu lãi sau thuế không đủ sức vẽ nên một bức tranh tổng quát về hiệu quả hoạt động của một công ty. việc yêu cầu các công ty phải công bố bảng lưu chuyển tiền tệ trong báo các tài chính trở nên cấp thiết hơn.8 lần. một số công ty hàng không ở Mỹ do kết quả hoạt động kém hơn nhiều so với những năm trước. khi đó giá thị trường trên thư giá của FORMAT năm 2005 là: 33$ / 23.510. suất sinh lợi trên tài sản thấp. tỉ số M/B của Microsoft lại bằng 16.01$ =1.000 / 152.6. nên tỉ số M/B đã giảm xuống dưới 1. 3.

Các tỷ số về dòng tiền thường được sử dụng bao gồm: 3. Công thức để tính tỷ số này được trình bày như sau: Tỷ số thanh toán lãi vay = (CFO + Lãi vay đã trả + Thuế đã trả) / Lãi vay đã trả  Lãi vay đã trả và thuế đã trả được cộng vào phần tử số vì chúng đã bị trừ ra khi tính dòng tiền CFO. 3.Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay bằng tiền: Tỷ số này đo lường khả năng thanh toán lãi vay từ dòng tiền hoạt động kinh doanh được tạo ra trong kỳ của một công ty. Tỷ số dòng tiền hoạt động kinh doanh trên nợ ngắn hạn: Tỷ số này được tính bằng công thức sau: Tỷ số dòng tiền hoạt động kinh doanh/ nợ ngắn hạn =  Dựa vào số liệu của công ty FORMAT năm 2005.1. Để đạt được mục tiêu.Ví dụ: Công ty đang cần vay một món nợ lớn. các tỷ số dòng tiền sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin tốt hơn. chuẩn bị phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. một công ty với tình trạng tài chính lành mạnh thường có tỷ số này ≥ 40%. chúng ta có tỷ số này bằng: = 995 .  Trong các trường hợp vừa nêu trên.242 Thông thường. các công ty bước vào giai đoạn mà các tỷ số tài chính cần được điều chỉnh để trông có vẻ tốt hơn . vì nó không bị ảnh hưởng bởi nguyên tắc dồn tính của kế toán.6.40 = 0.80 1. Lãi vay và thuế đã trả thường được công bố phía dưới bảng báo cáo lưu chuyển Trang 103 .2.Các nhà quản trị công ty cố ý thực hiện những động tác làm đẹp các tỷ số tài chính: (Window dressing): Đôi khi.6. các giả định và phương pháp kế toán có thể được thay đổi. chuẩn bị bán.

ta dễ dàng tính được giá trị tỷ số này cho công ty FORMAT: = 995 .Tỷ số dòng tiền hoạt động kinh doanh trên lãi hoạt động: Tỷ số này đo lường khả năng tạo ra tiền của lãi hoạt động.3. nó đo lường khả năng thanh toán lãi vay từ dòng tiền hoạt động kinh doanh của công ty.60 -80 = 175.Thuế phải trả cuối kỳ = 60 + 195. Nói cách khác.4 +160 +175 .20 832 Trang 104 .6. Chúng ta cũng có thể tính những số liệu này dựa vào thông tin trên bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh: Lãi vay đã trả của công ty 2005 = Lãi vay phải trả đầu kỳ + Chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ .6 = 8. Tỷ số này thường được sự lưu tâm đặc biệt của những người cung cấp tín dụng. 3. ta có: Tỷ số dòng tiền hoạt động kinh doanh trên lãi hoạt động = 995 .Lãi vay phải trả cuối = 80+180-100 = 160 Thuế đã trả của công ty 2005 = Thuế phải trả đầu kỳ + Chi phí thuế phát sinh trong kỳ . Tỷ số này được tính bằng công thức: Tỷ số dòng tiền hoạt động kinh doanh trên lãi hoạt động = CFO EBIT Với số liệu của công ty.40 =1.60 Đến đây.tiền tệ.32 160 Tỷ số này phản ánh dòng tiền sinh ra từ hoạt động kinh doanh lớn hơn bao nhiêu lần so với lãi vay.

Nếu InvFA tính ra là một số âm. InvFA = chênh lệch giữa giá trị thuần tài sản cố định cuối kỳ và đầu kỳ + khấu hao tài sản cố định (5). ví dụ: lương. tỷ số này sẽ lớn hơn 1 vì các khoản chi phí không bằng tiền (Ví dụ: Khấu hao tài sản cố định) bị loại trừ khi tính lãi hoạt động nhưng lại không tác động đến dòng tiền hoạt động kinh doanh. Dòng tiền tự do có thể được tính bằng công thức sau: FCFF = CFO + I ( 1-T ) – InvFA Trong đó: CFO:Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. bao gồm chủ nợ và chủ sở hữu. Vốn đầu tư cho tài sản cố định (InvFA) được tính bằng công thức (5).750 Khấu hao tài sản cố định năm 2005: 480 InvFA = (4. PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN TỰ DO (FCFF)  Dòng tiền tự do (FCFF) của công ty là dòng tiền còn lại sau khi tất cả các chi phí hoạt động.  Trở lại với số liệu của công ty FORMAT: Giá trị thuần của nhà xưởng thiết bị đầu năm 2005: 4.đươc lấy ở bảng lưu chuyển tiền tệ. InvFA : (Fixed Asset Ivestment) : Vốn đầu tư cho tài sản cố định. cho hoạt động của công ty.534 Giá trị thuần của nhà xưởng thiết bị cuối năm 2005: 4. giá trị tài sản công ty đã bán lớn hơn giá trị tài sản công ty đã đầu tư.4.Thông thường. thuế và những nhu cầu đầu tư cần thiết về tài sản ngắn hạn và dài hạn đã được thực hiện và công ty có thể sẵn sàng phân phối dòng tiền này cho những người tài trợ vốn. nó tượng trưng cho một dòng thu và cho thấy rằng trong kỳ. I:Chi phí lãi vay trong kỳ.750 . Trang 105 (8) .534 ) + 480 = 696. 4.

Nó chứng tỏ công ty có lẽ đã trải qua một giai đoạn hoạt động khó khăn. EBIT vẫn có thể âm dù công ty hoạt động hiệu quả. Tuy nhiên. nhiều công ty đang trong giai doạn tăng trưởng nhanh. EBIT dương nhưng FCFF vẫn âm.40 + 180 (1-30%) – 696 = 425. ta có : FCFF = CFO + I ( 1-T ) – InvFA = 995. 5.PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC TỈ SỐ TÀI CHÍNH Hai phương pháp thường được sử dụng trong việc phân tích tương đối toàn diện các tỉ số tài chính là : (1) Phân tích hệ thống Dupont và (2) Phân tích khuynh hướng. Phân tích hệ thống Dupont: Các nhà phân tích tài chính đã sử dụng phân tích Dupont bằng cách kết hợp các tỉ số sinh lợi và tỉ số hoạt động nhằm khai thác tối đa những thông tin hữu ích. (8) 5. Ngoài ra. Nếu FCFF âm vì EBIT âm thì đây có thể là dấu hiệu không tốt.1.Thế các số liệu liên quan vào công thức. Điều này không có gì là bất thường (trong một giai đoạn ngắn) vì công ty đang phải chi rất nhiều tiền để đầu tư vào tài sản hoạt động. Ví dụ: công ty đang trong giai đoạn khởi đầu hoặc công ty dang tốn rất nhiều chi phí cho sự ra đời của một loại sản phẩm mới.40  Nếu FCFF là một số âm. Trước hết. chúng ta phân tích tỉ số lãi trên tổng tài sản (ROA) Trang 106 . đó có phải là một chỉ dấu xấu hay không? Câu trả lời sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến kết quả này.

85 = 6.30%  Hệ thống Dupont cho phép tách ROA thành hai tỉ số thành phần là tỉ số lãi thuần trên doanh thu và vòng quay tổng tài sản. ROA của FORMAT năm 2005 sẽ được trình bày như sau : ROA = 7. doanh nghiệp muốn tăng ROA phải tìm cách: o Tăng tỉ số lãi thuần sau thuế (thường phải cắt giảm chi phí) o Hoặc tăng vòng quay sử dụng tài sản (sử dụng tài sản hiệu quả hơn)  Thông thường. hai tỉ số lãi suất lãi thuần trên doanh thu và vòng quay tổng tài sản có khuynh hướng vận động ngược chiều nhau.Lãi thuần sau thuế ROA = Tổng tài sản = Lãi thuần sau thuế X Doanh thu thuần Doanh thu thuần Tổng tài sản = Tỉ số lãi thuần trên doanh thu X Vòng quay tổng tài sản Theo hệ thống Dupont. nhưng tỉ số vòng quay trên tổng tài sản của doanh nghiệp sẽ sụt giảm vì việc tăng giá này.  Như vậy. Doanh nghiệp có thể đạt được mục đích. Ví dụ: một doanh nghiệp tăng giá bán để tăng lãi trên doanh thu.  Bước thứ hai được thực hiện trong phân tích Dupont là tiến hành phân tích tỉ số lãi trên vốn cổ phần (ROE ) Trang 107 .42% x 0.

 Như vậy.84 = 11. Từ đó ta có thể thu được nhiều thông tin quan trọng. ta có thể suy đoán: (1) Lãi trên doanh thu thuần quá thấp.60%  Phân tích Dupont đã tách ROE ra làm 3 phần. (2) Doanh nghiệp sử dụng tài sản kém hiệu quả hoặc (3) Doanh nghiệp quá bảo thủ.85 x 1. Ví dụ : nếu một doanh nghiệp có ROE thấp. vòng quay tổng tài sản và hệ số nhân của đòn bẩy chính cao sẽ dẫn đến tỷ số ROE cao? Hai nhân tố đầu thì đúng.42% x 0. Chúng ta hãy phân tích ROE theo hệ thống Dupont mở rộng sau đây: Trang 108 . nhưng đối với nhân tố thứ 3 (hệ số nhân của đòn bẩy tài chính) thì không hoàn toàn như vậy. nếu một doanh nghiệp có tỉ số lãi thuần trên doanh thu.Lãi thuần sau thuế ROE = Vốn cổ phần Lãi thuần sau thuế = Doanh thu thuần X Tổng tài sản Doanh thu thuần X Vốn cổ phần Tổng tài sản ROA = Tỉ số lãi thuần trên vòng quay tổng tài sản X hệ số nhân của đòn bẩy tài chính Tỉ số ROE của FORMAT năm 2005 được phân tích theo hệ thống Dupont như sau : ROE = 7. ít chịu sử dụng vốn vay.

rủi ro của các chủ nợ (và của cả cổ đông) cũng tăng. Trang 109 . nên ta có thể viết lại: ROE = EBIT – Lãi vay Doanh thu thuần x Doanh thu thuần Tổng tài sản thu - x Tổng tài sản Vốn cổ phần x (1 – T) Doanh = EBIT Doanh thu thuần Tỉ số lãi x thuần Tổng tài sản Vòng quay hoạt động trên x tổng tài sản doanh thu Lãi vay Tổng tài sản Lãi suất tính x Tổng tài sản Vốn cổ phần Hệ số nhân x (1 – T) = - trên tổng tài sản x của đòn bẩy x (1 – T) tài chính  Qua phương trình Dupont mở rộng.Lãi thuần sau thuế ROE = Vốn cổ phần = Thu nhập trước thuế X (1 – T) Vốn cổ phần Trong đó : T là thuế thu nhập doanh nghiệp Thu nhập trước thuế ROE = Doanh thu thuần X Doanh thu thuần X Tổng tài sản Tổng tài sản X (1 – T) Vốn cổ phần Vì thu nhập trước thuế = EBIT – Lãi vay. tác động tích cực của đòn bẩy tài chính sẽ bị suy giảm do lãi suất tiền vay tăng mạnh. Khi đòn bẩy tài chính tăng cao. Khi nợ tăng đến một mức nào đó. ta nhận thấy không phải hệ số nhân của đòn bẩy tài chính cao luôn dẫn đến ROE cao.

242 việc ra quyết định.48 1.288 Sau khi tính toán. Tỷ số Tỉ số thanh toán hiện hành Format Bình quân ngành Năm 2001 1.42 1.910 1.01 Tỉ số thanh toán nhanh Format 1. B á o Sơ đồ phân tích Dupont hai tỉ số ROA và ROE của Công ty Format được thể hiện ở hình vẽ 6. Từ đó.1: Hệ thống Dupont phân tích ROA và ROE của Công ty Format năm 2005 7.150 Vòng quay Tài sản ngắn hạn chi tổng tài sản 2.32 1. các tỉ số tài chính của doanh nghiệp cùng với các tỉ số bình quân ngành động của ngành.910 của ngành giai đoạn 2001 – 2005.30 Thuế n p % 195.42% Trừ Doanh Lãi vay n thu thuần 180 h 6.198 đòn bẩy tài 2.07 2.1 Doanh thu thuần 6.41 1.40 Trừ t trên doanh Tổng chi phí hoạt động chia h thu 1.98 2004 2.178 Lãi thuần 456.198 Nợ ngắn hạn Tổng Nợ 3.85 Cộng Tổng tài 11.140 u Hình vẽ 6.46 1.046 chi phần chính a 3.30 1. Mục tiêu của việc phân tích khuynh nhâ hướng là ROE diện các nhận a 0.150 c Lãi Trừ á thuần Giá vốn hàng bán o sau thuế 4.97 2002 1.51 1.60 2.60 n Tài sản cố định thuần sản % khuynh hướng đang xảy ra tại doanh nghiệp trong mối tương quan với khuynh hướng biến 4.28 1.84 phần 3.448 việc phân tích khuynh hướng.45 Trang 110 . các nhà phân tích sẽ thu được những thông tin cần thiết phục vụ cho Tổng nguồn Cộng cộn vốn Hệ Nợ dài hạn6. 6.85 1.05 2003 1.97 2.2.38 1.32 1.60  Doanh thu thuần (hoặc của một nhóm doanh nghiệp cùng ngành) được tập hợp trên một bảng để phục vụ cho 6.150 ROA Trừ nhâ ậ Phân tích khuynh hướng: 5.6 liệt kê những cổ số tài chính chủ yếu của Côngsố nhân  Ví dụ: Bảng ty Format và tỉ số bình quân Vốn tỉ g 7.03 2005 1.750 7. Vốn cổ 1.

2 4.10 1.1% 44.- Bình quân ngành 64ngày 56ngày 58ngày 52ngày 63ngày 48ngày 50ngày 45ngày Thời gian tồn kho bình 68ngày quân Format Bình quân ngành 60ngày 40.75 Vòng quay tổng tài sản Format Bình quân ngành 31.4ngày 48ngày 78.3ngày 76.12 định Format Bình quân ngành 0.85 0.20% 11.92 0.13 1.5% 34.41ngày Kỳ thanh toán bình quân Format Bình quân ngành 81.28 5.3ngày 72.90 0.1% Tỉ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần Format Bình quân ngành 12.87 0.3% 59.6% 47.5ngày 46.4ngày 78.10 1.8ngày 82ngày 87.53% 13.2% 48.18 1.96 0.12 1.2% 9% 36.30% Trang 111 12.5ngày 101.06 1.10 4.1% 49.62 4.2% 47.4% 53.18 5.5ngày 1.82 0.82 5.32 .78 0.53% 5.2ngày 46.16% 14.13 1.1% 44.4 3.32 Vòng quay tài sản cố 1.3ngày 46ngày 48ngày 51.7ngày 58.3ngày 68.2% 50.36 4.72 0.6% 46% 41% Tỉ số nợ trên tổng tài sản Format Bình quân ngành 43.6% 39.2% 53.9ngày 45ngày Kỳ thu tiền bình quân Format Bình quân ngành 49.4ngày 69.92 3.29 1.2% 41% 39.80 0.

47$ 3.5 – phiếu 2– Bình quân .42% 3.2: Diễn tả khuynh hướng biến động của tỉ số số thanh toán Hình 6.07% 9.20% 6.42% 6.80% 13.73% 4.60% 8.91$ 1.20% 8.12% 8.30% 6. 2001 .16% 10.31% 4.29% 5.80% 11.ngành Format Công ty 1.20% 11.89% 6.40% Lãi hoạt động trên doanh thu Format Bình quân ngành 11.80% 8.80% 4.2005 05– Trang 112 2001 2002 2003 2004 .79$ 2.Bình quân ngành hành Thu nhập trên mỗi cổ 2.3% 10.67% 5.60% 11.50% 6.40% 6% 5.86$ 2.78$ 2.30% 2.40% 6.38% 1.80% Lãi thuần trên doanh thu Format Bình quân ngành Lãi trên tổng tài sản Format Bình quân ngành 2.32% 8% 6.24% 5.Khả năng thanh toán lãi 10.93% vay Format Bình quân ngành 6.08% 7.30$ Lãi trên vốn cổ phần (ROE) Format Tỉ số thanh toán hiện .56$ 2.5 – Format Bình quân ngành Hình 6.2a: Tỉ thanh toán hiện hành và thu nhập trên 1– hiện hành của Công ty Format mỗi cổ phiếu (EPS) của Format với số bìnhvới tỉ số bình quân ngành từ so quân của ngành.74$ 2.08% 11.67% 5.40% 7.

5 – 1– 05– Bình quân ngành Công ty Format Hình 6.2005 2001 2005 2002 2003 2004 Trang 113 .2b: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu của Công ty Format so với số liệu bình quân ngành từ 2001 .EPS 3.5 – 2– 1.5 ($) – 3– 2.

Các tỉ số được tính toán từ những số liệu trên BCTC. các tỉ số tài chính vẫn là nguồn cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà đầu tư và quản trị doanh nghiệp. chúng đều là chỉ dấu báo hiệu có những vấn đề đáng quan tâm. Khi tỉ số của doanh nghiệp quá thấp hay quá cao so với khu vực này. Doanh nghiệp có thể sử dụng một số kỹ thuật để báo các tài chính trở nên tốt hơn so với thực trạng của nó.  Mặc dù với những giới hạn vừa được đề cập. Phải xác định được một khu vực hợp lý cho giá trị các tỉ số của từng ngành. phương pháp này vẫn có những giới hạn nhất định: Việc so sánh tỉ số giữa các doanh nghiệp gặp khó khăn vì những phương pháp kế toán được ứng dụng trong mỗi doanh nghiệp có thể rất khác nhau. Lạm phát có thể tạo ra sai biệt rất lớn giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường đối với tài sản của doanh nghiệp.6. Trong một doanh nghiệp. nhiều tỉ số trông “có vẻ tốt” trong khi những tỉ số còn lại thì xấu. “chất lượng” của báo cáco tài chính tác động rất mạnh đến kết quả phân tích. chúng ta đã có trong tay một phương pháp nhanh chóng và hữu hiệu để đánh giá tình hình tài chính cũng như hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Để đánh giá được tác động của toàn bộ tỉ số này là điều không dễ dàng. Do vậy. Nhiều ngân hàng và tổ chức tài chính đôi lúc phải sử dụng các phương pháp thống kê trong việc xếp loại doanh nghiệp. Phân tích BCTC không phải là một Trang 114 . nhất là hàng tồn kho và tài sản cố định. Khi doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực.NHỮNG GIỚI HẠN GẶP PHẢI KHI PHÂN TÍCH BCTC  Tuy với hệ thống các tỉ số. dẫn đến việc bóp méo lượng thông tin ẩn chứa trong các tỉ số. ta phải đối phó với vấn đề tìm ra tỉ số chuẩn cho việc so sánh.

quá trình đơn giản và máy móc với việc tính toán các tỉ số bằng công thức. Qua đó chúng ta nhận biết được một cách sâu sắc và toàn diện hơn những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động lẫn tình trạng tài chính của doanh nghiệp và đưa ra lời đề nghị thích hợp. chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm rất lớn. kỳ thu tiền và kỳ thanh toán bình quân… Những tỉ số này giúp các nhà phân tích xác định được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. lãi trên tổng tài sản. Nợ tăng lên đồng nghĩa với sự tăng lên của đòn bẩy tài chính và cả hai loại rủi ro đều được khuếch đại. người cung cấp tín dụng và các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và tình trạng tài chính của doanh nghiệp. Thông qua các tỉ số như tổng nợ trên tổng tài sản. Trang 115 . Ví dụ: ở những tập đoàn bào chế dược phẩm. chúng được ghi ngay vào chi phí trong kỳ. Nhưng trong quá trình phân tích tài chính. Cuối cùng. Về mặt hạch toán. vòng quay hàng tồn kho. với phân tích khuynh hướng. tỉ số thanh toán nhanh. Bảng báo cáo thu nhập đã được chuẩn hóa theo số phần trăm là một công cụ hữu ích khi phân tích các tỉ số lãi trên doanh thu. lãi trên vốn cổ phần. nợ dài hạn trên vốn cổ phần. chúng thường được điều chỉnh bằng cách “vốn hóa và khấu hao dần”. Phân tích nhóm tỉ số phản ánh khả năng sinh lợi qua các tỉ số lãi trên doanh thu. TÓM TẮT Xác định những đối tượng được quan tâm đến BCTC. mà nó phải được thực hiện một cách thận trọng. Phân tích BCTC giúp các nhà đầu tư. khôn ngoan. Hệ thống Dupont được sử dụng để phân tích hai tỉ số lãi trên tổng tài sản (ROA) và lãi trên vốn cổ phần (ROE) thành các tỉ số thành phần. khả năng thanh toán lãi vay… các nhà phân tích xác định được tình trạng nợ cũng như khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp. các phương pháp được sử dụng khi so sánh các tỉ số tài chính. Sử dụng các nhóm tỉ số để phân tích tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như tỉ số thanh toán hiện hành. kèm theo sự điều chỉnh thích hợp khi cần thiết.

các nhà quản trị có thể đánh giá hoạt động của doanh nghiệp dưới mọi khía cạnh nhằm tách biệt các vấn đề chủ yếu cần được quan tâm. Trang 116 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->