P. 1
tiểu luận tài chính tiền tệ

tiểu luận tài chính tiền tệ

|Views: 1,208|Likes:
Được xuất bản bởiChung Le Thi

More info:

Published by: Chung Le Thi on Dec 07, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/09/2013

pdf

text

original

A.

LỜI MỞ ĐẦU Một nhà nước dù tồn tại trong bất kì giai đoạn nào của lịch sử đều luôn cố gắng hoàn thành được sứ mạng lịch sử của nó. Nhà nước ta cũng như vậy, để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao thì nhà nước cần có những công cụ riêng của mình.Một trong những công cụ đắc lực giúp Nhà nước đó chính là ngân sách Nhà nước.Trong những năm qua thì vai trò của ngân sách Nhà nước đã được thể hiện rõ trong việc giúp Nhà nước hình thành các quan hệ thị trường góp phần kiểm soát lạm phát, tỷ lệ lãi suất thích hợp để từ đó làm lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia, đảm bảo sự ổn định và phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì việc sử dụng ngân sách Nhà nước chưa đúng cách, đúng lúc, tình trạng bao cấp tràn lan, sự yếu kém trong việc quản lí thu chi ngân sách đã đặt ra cho chúng ta cần có cái nhìn sâu hơn về tình trạng thâm hụt ngân sách Nhà nước, ảnh hưởng của bội chi ngân sách Nhà nước đến các hoạt động kinh tế-xã hội là hết sức rộng. Như chúng ta đã biết ,bội chi ngân sách là một vấn đề mà các quốc gia đều gặp phải .Việc xử lý bội chi ngân sách nhà nước (NSNN) là một vấn đề nhạy cảm, bởi nó không chỉ tác động trước mắt đối với nền kinh tế mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Vì vậy mỗi quốc gia đều có những biện pháp thích hợp nhằm khắc phục bội chi ngân sách đưa bội chi đến một mức nhất định .Chính phủ Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ . Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang có những biến động lớn như: giá dầu tăng cao, khủng hoảng tài chính tại Mỹ, tình trạng lạm phát diễn ra nhiều nước trên thế giới, vấn đề kiềm chế lạm phát đặt ra vô cùng cấp bách không chỉ ở Việt Nam. Vậy xử lý bội chi NSNN như thế nào để ổn định vĩ mô, thực hiện hiệu quả các mục tiêu chiến lược về phát triển kinh tế – xã hội, tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát hiện nay? Các giải pháp khắc phục bội chi ngân sách nhà nước Việt Nam hiện nay là gì ? Những ưu nhược điểm của các giải pháp đó đối với sự pháp triển kinh tế Việt Nam hiện nay ? Các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu nội dung đề tài: “phân tích bội chi ngân sách nhà nước Việt Nam hiện nay thực trạng và giải pháp” để trả lời cho những câu hỏi đó. Trong quá trình làm có gì sai sót em mong thầy góp ý bổ sung cho em để bài của em được hoàn thiện hơn và rút kinh nghiệm cho những lần thực hiện sau. 1

Em xin chân thành cảm ơn ! B.NỘI DUNG PHẦN 1 :NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BỘI NHÀ NƯỚC NGÂN SÁCH. 1.Ngân sách nhà nước -Khái niệm ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh giữa nhà nước với các chủ thể trong xã hội trong quá trình tập trung và sử dụng nguồn lực tài chính quốc gia ,để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng nhiện vụ của mình . -Vai trò của ngân sách nhà nước : Ngân sách nhà nước là công cụ huy động các nguồn lực tài chính quốc gia để đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước và thực hiên sự cân đối thu chi của nhà nước . Ngân sách nhà nước có vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết thu nhập, góp phần giải quyết nhũng vấn đề xã hội , đảm bảo công bằng xã hội. -Hình thức của ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước gồm 2 hoạt động thu và chi ngân sách +Thu ngân sách nhà nước : chính phủ dùng quyền lực chính trị của mình để huy động các ngồn lực taì chính trong xã hội ,hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của mình nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước . +Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối ,sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm trang trải các chi phí cho sự tồn tại ,hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiên các chức năng và nhiêm vụ của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định 2 . Khái niệm về bội chi ngân sách nhà nước Tình trạng mất cân đối của ngân sách nhà nước khi mà thu ngân sách không đủ bù đắp cho chi ngân sách nhà nước trong một thời kỳ nhất định gọi 2

Chi đầu tư F. Khủng hoảng làm cho thu nhập của Nhà nước co lại. chi gồm những khoản gì? Theo thông lệ quốc tế. . Điều đó làm giảm mức bội chi NSNN. Nguyên nhân của bội chi ngân sách nhà nước Có 2 nhóm nguyên nhân cơ bản gây ra bội chi NSNN: . Điều đó làm cho mức bội chi NSNN tăng lên. Mức bội chi do tác động của chu kỳ kinh doanh gây ra được gọi là bội chi chu kỳ. kích thích tiêu dùng sẽ làm tăng mức bội chi NSNN.lệ phí) B. thu của Nhà nước sẽ tăng lên. Cho vay thuần (= cho vay mới –thu nợ gốc) 3 . để giải quyết những khó khăn mới về kinh tế và xã hội.Nhóm nguyên nhân thứ nhất là tác động của chu kỳ kinh doanh.Thu về vốn (bán tài sản nhà nước) C.Bù đắp thâm hụt -Viện trợ -Lấy từ nguồn dự trữ Vay thuần (= vay mới-trả nợ gốc) A + B +C = D + E + F Công thức tính bội chi NSNN của một năm sẽ như sau: Bội chi NSNN = Tổng chi – Tổng thu = (D + E + F) – (A + B) = C Bội chi ngân sách nhà nước trong một thời kỳ (1 năm . 3. trong khi chi không phải tăng tương ứng.một chu kỳ kinh tế )là số chênh lệch giữa chi > thu của thời kỳ đó. có thể tóm tắt báo cáo về NSNN hằng năm như sau: Bảng: Tóm tắt nội dung cân đối ngân sách nhà nước hằng năm Thu A. Ngược lại. Nhưng thu gồm những khoản nào. ở giai đoạn kinh tế phồn thịnh. phí. Chi thường xuyên E.Nhóm nguyên nhân thứ hai là tác động của chính sách cơ cấu thu chi của Nhà nước. thực hiện chính sách giảm đầu tư và tiêu dùng của Nhà nước thì mức bội chi NSNN sẽ giảm Chi D. nhưng nhu cầu chi lại tăng lên.Thu thường xuyên(thuế.là bội chi ngân sách nhà nước . Khi Nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư.

Bội chi ngân sách là một căn bệnh không chỉ dành riêng cho bất kỳ một quốc gia nào .Nhưng cho dù bôi chi 4 .bớt.bội chi ngân sách không có nguồn bù đắp hợp lý sẽ dẫn tới lạm phát . Nếu bội chi ở một mức nhất định ( dưới 5% so với tổng chi ngân sách trong năm )thì lại có tác dụng kích thích sản xuất phát triển . Bội chi ngân sách không phải là hoàn toàn tiêu cực . trong khi đó việc tăng thu ngân sách bằng công cụ thuế sẽ dẫn đến sự phản hồi từ phía dân cư và các tổ chức kinh tế -xã hội.Vì thế ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển cao nhà nước vẫn chỉ cố gắng thu hẹp bội chi ngân sách chứ không loại trừ nó hoàn toàn .từ những nước chưa phát triển đến những nước có nền kinh tế phát triển .Còn đối với các nước đang phát triển . đặc biệt là các nước nghèo thì bội chi ngân sách là không thể tránh khỏi . Một nguyên nhân mang tính phổ biến tồn tại ở khắp các quốc gia trên thế giới .cho dù bội chi ngân sách từ nguyên nhân nào đi chăng nữa .và hậu quả nhận được là kìm hãm tốc độ tích tụy vốn cho sản xuất . tổng hợp của bội chi chu kỳ và bội chi cơ cấu sẽ là bội chi Ngân sách nhà nước. hạn chế tiêu dùng dẫn đến khả năng suy thoái nền kinh tế cao . Mức bội chi do tác động của chính sách cơ cấu thu chi gây ra được gọi là bội chi cơ cấu. đó là nhu cầu chi tiêu và thực tế của nhà nước không thể cắt giảm mà ngày càng tăng lên . Thực tế cho thấy . Trong điều kiện bình thường (không có chiến tranh. Ảnh hưởng của bội chi ngân sách tới nền kinh tế Bội chi ngân sách là một căn bệnh tác hạị đến sự phát triển kinh tế nếu biện pháp xử lý bội chi không đúng đắn .gây tác hại xấu đối với nền kinh tế cũng như đời sống xã hội . 4.Bởi tình trạng thu nhập bình quân đầu người quá thấp không cho phép chính phủ tăng tỷ lệ động viên từ GDP vào ngân sách nhà nước .Nếu bội chi ngân sách được bù đắp bằng cách phát hành thêm tiền vào lưu thông sẽ dẫn đến bùng nổ lạm phát. không có thiên tai lớn.…).trong khi đó nhu cầu chi tiêu theo chức năng của chính phủ lại tăng lên nhất là khi nhà nước thực hiện chương trình đầu tư nhằm cải thiện cơ cấu kinh tế và hướng dẫn sự tăng trưởng .

5 .ngân sách ở mức độ nào thì mọi chính phủ đều phải có biện pháp để kiểm soát và kiềm chế bội chi ngân sách .

chi đầu tư phát triển.900 14.400 56.500 5% Năm 2008 323.450 49.100 481.PHẦN 2 : THỰC TRẠNG BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HIỆN NAY . Đây là những thành công bước đầu đáng ghi nhận trong công tác quản lí cân đối ngân sách nhà nước cũng như kiểm soát vấn đề bội chi ngân sách nhà nước. lệ phí.400 3000 19000 357.900 19000 375.090 4.800 71.900 5% Năm 2009 389.000 9080 398.phí. Chỉ tiêu Tổng cân đối ngân sách nhà nước Thu kết chuyển từ năm trước sang Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước Bội chi ngân sách nhà nước Tỷ lệ bội chi NSNN so với GDP Năm 2007 281.900 151. Dưới đây tôi xin đưa các số liệu về cân đối dự toán ngân sách nhà nước trong những năm gần đây (từ năm 2007 đến 2009 ) Bảng cân đối dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 Đơn vị tính: Tỷ đồng STT Chỉ tiêu A Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước 1 Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô) 2 Thu từ dầu thô 3 Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu.400 99.980 66. nhập khẩu 4 Thu viện trợ không hoàn lại B Thu kết chuyển từ năm trước C Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước 1 Chi đầu tư phát triển 2 Chi trả nợ và viện trợ 6 Dự toán 281.300 873.82% Thực tế trong những năm qua chúng ta đã kiểm soát được mức độ chi ngân sách nhà nước ở mức giới hạn cho phép ( không quá 5% GDP trên năm) và nguồn vay chủ yếu là chi cho đầu tư phát triển.700 55.160 . Ngoài ra chúng ta cũng tích lũy được một phần từ nguồn thu thuế .

ước cả năm đạt 368340 tỉ đồng.) Thực hiện nghị quyết của quốc hội trong chỉ đạo điều hành ngân sách nhà nước năm 2007 dự kiến sẽ dành 9080 tỉ đồng (ngân sách trung ương 7000 tỉ đồng.3 4 5 6 7 D E 1 2 Chi phát triển sự nghiệp kinh tế-xã hội.7% GDP bằng mức quốc hội quyết định. Đến 31/12/2007 dư nợ chính phủ (bao gồm cả nợ trái phiếu chính phủ) bằng 35. phấn đấu cả năm ước đạt 287900 tỉ đổng.6% so với thực hiện năm 2006. Bội chi ngân sách năm 2007 được quốc hội quyết định là 56500 tỉ đồng ước cả năm là 56500 tỉ đồng. quá trình điều hành phát sinh nhiều khó khăn ảnh hưởng trực tiếp đến số thu ngân sách như sản lượng dầu thô. được đảm bảo bằng các nguồn vay bù đắp bộ chi đúng với dự toán năm. ngân sách địa phương 2080 tỉ đồng) kết chuyển sang năm 2008 để thực hiện cải cách tiền lương.500 Dự toán thu ngân sách nhà nước quốc hội quyết định là 281900 tỉ đồng.600 100 9040 5% 43000 13. So với dự toán.9% GDP dư nợ nước ngoài của quốc gia bằng 30. Trong điều kiện dự toán năm 2007 được xây dựng ở mức cao.95% GDP (tính theo thống kê tài chính CP-GFS là 1.1% (6000 tỉ đồng).đoàn thể(1) Chi thực hiện chính sách đối với người lao động dồi dư Chi cải cách tiền lương(2) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính Dự phòng Bội chi ngân sách nhà nước Tỷ lệ bội chi so với GDP Nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước Vay trong nước Vay ngoài nước 174. thực hiện điều chỉnh giảm thuế để bình ổn giá cả thị trường… thì kết quả thu như vậy là tích cực. Dự toán chi quốc hội quyết định là 357400 tỉ đồng.6% so với thực hiện năm 2006.3% tăng 14.quản lí hành chính nhà nước. tăng 11.1% (10940 tỉ đồng) so với dự toán bằng 32. tăng 3. vượt 2. bao gồm cả nhiệm vụ chi từ số thu kết chuyển năm 2006 sang năm 2007 (19000 tỉ đồng). chiếm 4.550 500 24. quốc phòng an ninh. thanh toán giảm lớn so với dự toán.đảng.4% 7 .

loại trừ yếu tố tăng thu do tăng giá dầu thô thì đạt tỉ lệ động viên 23.900 .2% GDP trong giới hạn đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và ổn định các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô.3% so với thực hiện năm 2007.ngành . Bộ chi ngân sách nhà nước năm 2008 quốc hội quyết định là 66900 tỉ đồng.8% GDP. Quản lý chi tiêu ngân sách đã được tăng cường nhưng vẫn còn tình trạng lãng phí .9% GDP.3% so với thực hiện năm 2007. đạt tỉ lệ động viên 26.9% so với dự toán. Bảng cân đối dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 STT A Chỉ tiêu Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước 8 Dự toán 389. Ước cả năm bộ chi ngân sách thực hiện là 66200 tỉ đồng bằng 4. tăng 26.địa phương đã bám sát điều hành dự toán ngân sách nhà nước được giao nhưng triển khai vốn đầu tư xây dựng cơ bản cả từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn trái phiếu chính phủ còn chậm .95% GDP khi xây dựng kiểm toán.5% (76000 tỉ đồng so với dự toán. trong giới hạn đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và ổn định các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô.một số nơi chưa thật sự quán triệt để tiết kiệm chi ngân sách nhà nước .62%GDP) chính phủ tập trung chỉ đạo tăng cường công tác quản lý thu ngân sách năm 2008.kém hiệu quả .5% GDP dư nợ ngoài nước của quốc gia bằng 27.Dự toán chi cân đối ngân sách nhà nước quốc hội quyết định là 398900 tỉ đồng ước thực hiện cả năm đạt 474280 tỉ đồng vượt 18. Đến ngày 31/12/2008 dư nợ chính phủ (bao gồm cả nợ trái phiếu chính phủ) bằng 33. . vượt 23. Công tác tài chính ngân sách năm 2008 còn những khó khăn tồn tại.5% GDP (thuế và phí đạt 21. Thu ngân sách tăng nhưng chưa vững chắc chủ yếu là do giá dầu thô và thuế xuất nhập khẩu . Các bộ .GDP. tăng 22. trong đó từ thuế và phí đạt 24. Bảng cân đối dự toán ngân sách nhà nước năm 2008 Dự toán thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2008 là 323000 tỉ đồng phấn đấu cả năm đạt 399000 tỉ đồng.Thu ngân sách những tháng cuối năm có chiều hướng giảm do sản xuất kinh doanh gặp khó khăn .

300 36.đảm bảo các nguyên tắc : -Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách .82% 87.300 112.300 71. .300 4.bố trí đảm bảo chi trả nợ theo đúng cam kết.6% tổng thu cân đối ngân sách nhà nước.thu dầu thô chiếm 16.300 16.3%.đạt tỷ lệ động viên 23%GDP trong đó từ thuế phí và lệ phí là 21.1 2 3 4 B C 1 2 3 4 5 6 D E 1 2 Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô) Thu từ dầu thô Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu. thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu chiếm 22.800 58. Dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2009 được xây dựng trên cơ sở cơ cấu lại chi ngân sách mục tiêu góp phần kiềm chế lạm phát ổn định vĩ mô .Bố trí tăng chi dự phòng . 9 .dự trữ quốc gia để đảm bảo an ninh lương thực và chủ động phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai dịch bệnh . nhập khẩu Thu viện trợ không hoàn lại Thu kết chuyển từ năm trước Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước Chi đầu tư phát triển Chi trả nợ và viện trợ Chi phát triển sự nghiệp kinh tế -xã hội. Về cơ cấu thu năm 2009 dự toán thu nội địa chiếm 59.các khoản tăng chi theo tiền lương. quốc phòng.200 5000 14100 491.8% tổng thu ngân sách nhà nước .5% GDP là mức động viên tích cực .đảm bảo kinh phí thực hiện các chính sách an sinh xã hội và điều chỉnh tiền lương . an ninh .000 63.700 88.quản lí hành chính Chi cải cách tiền lương Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính Dự phòng Bội chi ngân sách nhà nước Tỷ lệ bội chi so GDP Nguồn bù đắp bội chi ngân sách nhà nước Vay trong nước Vay ngoài nước 233.800 269.000 Dự toán thu ngân sách nhà nước : dự toán tổng thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2009 là 389900 tỉ đồng.600 100 13700 87.

Dự toán chi ngân sách năm 2009 là 491300 tỉ đồng .Bố trí kinh phí cho các lĩnh vực giáo dục -đào tạo -dạy nghề y tế .1% so với dự toán năm 2008: số tăng chi này tập trung cho các nhiệm vụ.đồng thời thực hiện điều chỉnh tiền lương ở mức cao hơn so với lộ trình đã được duyệt. . Về cân đối ngân sách nhà nước: Bội chi ngân sách nhà nước ở mức 4.khoa học -công nghệ .nhưng vẫn còn thấp so với 10 .khoa học công nghệ .trong đó :thu nội địa từ hoạt động xuất nhập khẩu phụ thuộc nhiều vào khả năng kiểm soát lạm phát .diễn biến thất thường của thị trường và các biện pháp kiềm chế lạm phát vẫn tiếp tục thực hiện .chưa lường hết . Được xây dựng trong bối cảnh cơ sở dự báo tình hình kinh tế vẫn còn khó khăn . thu dầu thô phụ thuộc vào yếu tố sản lượng và đặc biệt là yếu tố giá dâng có biến động khó lường .Đáp ứng nhu cầu chi cho các nhiệm vụ khác trên tinh thần triệt để tiết kiệm . nhưng vẫn còn khó khăn : dự toán chi đầu tư phát triển NSTW bố trí tăng 10.việc điều chỉnh chính sách thuế tạo thuận lợi hơn cho sản xuất kinh doanh nhưng bước đầu làm giảm thu ngân sách nhà nước .y tế .. Về chi ngân sách nhà nước đã bố trí theo hướng cơ cấu lại các khoản chi tập trung chi cho an sinh xã hội . Những vấn đề cần có giải pháp khắc phục trong tổ chức thực hiện : Về thu ngân sách nhà nước : dự toán xây dựng vẫn còn chứa đựng các yếu tố rủi ro .văn hoá thông tin .đầu tư phát triển con người thông qua giáo dục . Dự toán chi ngân sách nhà nước đã thực hiện cơ cấu lại để tăng cường an sinh xã hội .1% so với dự toán năm 2008 .giảm mức bội chi ngân sách nhà nước dưới 5%GDP.bình ổn kinh tế vĩ mô và phát triển sản xuất kinh doanh .tăng 23.bảo vệ môi trường .bố trí dự toán chi thường xuyên cho các bộ các cơ quan trung ương và các địa phương cơ bản không tăng so với năm 2008 .82% GDP (giảm 3700 tỉ đồng so với tính bội chi ở mức 5%) để góp phần kiềm chế lạm phát .nông nghiệp nông thôn …theo nghị quyết của đảng .tiếp tục rà soát thắt chặt chi xây dưng .quốc hội.

hiện đang rất khó khăn . tăng thu thêm từ hoạt động xuất nhập khẩu 2. Tổng số chi cân đối ngân sách Nhà nước là 582.trong đó dự phòng NSĐP bằng 3.đảm bảo dự phòng của địa phương ở mức 3-4%. dự phòng NSTW 2.cơ quan trung ương phải tiếp tục thực hiện triệt để các biện pháp sử dụng hiệu quả kinh phí và tiết kiệm chi. nhưng mức giảm chưa nhiều do nhu cầu an sinh xã hội và đầu tư phát triển còn lớn .200 tỷ đồng.5% . Để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát. Dự phòng ngân sách nhà nước bố trí đạt 2. tăng số thu chuyển nguồn từ năm 2009 sang năm 2010 so với số đã báo cáo Quốc hội 1. bằng 6.2%GDP.700 tỷ đồng.600 tỷ đồng.chi thu hồi vốn ứng theo kế hoạch … trong quá trình điều hành .dự án quan trọng để triển khai thực hiện đồng thời phải tăng cường huy động nguồn lực đầu vào tư từ các thành phần kinh tế khác để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế. Một số nhu cầu chi chưa có khả năng bố trí đủ theo yêu cầu .8% tổng chi ngân sách nhà nước .các khoản chi còn lại không tăng so với dự toán năm 2008 trong khi giá cả tăng là khó khăn lớn . Nếu giảm tiếp mức bội chi ngân sách thì sẽ phải giảm chi đầu tư phát triển . .4% tổng chi NSTW . bội chi ngân sách năm 2010 không quá 6. chi.2% GDP.cơ quan trung ương .đòi hỏi phải rà soát .Dự toán chi thường xuyên bố trí cho các bộ . Phương án điều chỉnh dự toán thu. đã bố trí giảm bội chi ngân sách nhà nước .đòi hỏi các bộ .100 tỷ đồng.000 tỷ đồng và được tính vào cân đối ngân sách Nhà nước năm 11 . tương ứng với giá dầu thô tăng từ 65 USD/thùng lên 68 USD/thùng.các địa phương ngoài các khoản tăng chi theo chính sách .như chi bù chênh lệch lãi suất tín dụng ưu đãi . Bao gồm: tăng thêm thu từ dầu thô: 2. mức bố trí này là rất mỏng so với yêu cầu chủ động phòng chống thiên tai dịch bệnh và xử lý các nhiệm vụ đột xuất khác phát sinh trong năm . theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội được dựa trên cơ sở tăng thêm thu ngân sách Nhà nước 6.trường hợp có tăng thêm thu NSTW sẽ bổ sung nguồn xử lý. mức bội chi ngân sách nhà Nước là 119.lựa chọn công trình .500 tỷ đồng.nhu cầu .chế độ và nhiệm vụ mới phát sinh .

tăng chi cho chương trình giảm nghèo 300 tỷ đồng. Đồng thời. 12 . tăng chi Chương trình Biển Đông hải đảo 38 tỷ đồng tương ứng với số giảm chi của tập đoàn công nghiệp. tập đoàn dệt may Việt Nam (10 tỷ đồng). than và khoáng sản Việt Nam (28 tỷ đồng).2010.

Bội chi ngân sách Nhà nước được hiểu một cách chung nhất là là sự vượt trội về chi tiêu so với tiền thu được trong năm tài khóa hoặc thâm hụt ngân sách do sự cố ý của chính phủ tạo ra nhằm thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô .thực hiện hiệu quả các mục tiêu chiến lược về phát triển kinh tế -xã hội .lệ phí .Bội chi ngân sách tác động đến nền kinh tế vĩ mô phụ thuộc nhiều vào các giải pháp nhằm bù đắp bội chi ngân sách .Vậy xử lý bội chi ngân sách như thế nào đẻ ổn định vĩ mô .vay nợ trong nước . Có nhiều cách để chính phủ bù đắp thiếu hụt ngân sách như tăng thu từ thuế .đồng thời bảo đảm cho nợ quốc gia ở mức hợp lý .tình trạng lạm phát diễn ra nhiều nước trên thế giới.Đòi hỏi các chính trị gia phải lựa chọn để phù hợp với yêu cầu phát triển thực tế và sự phát triển trong tương lai . giảm chi ngân sách .bảo đảm nhu cầu tài trợ cho tiêu cũng như đầu tư phát triển kinh tế .nguồn nào tùy thuộc vào điều kiện kinh tế và chính sách kinh tế tài chính trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia .vay nợ nước ngoài .phát hành thêm tiền để phù đắp chi tiêu .Mỗi giải pháp bù đắp đều làm ảnh hưởng đến 13 .khủng hoảng tái chính tại mỹ .tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát hiện nay ? Vấn đề thiếu hụt ngân sách thường làm các nhà chính trị gia đau đầu giữa một bên là phát triển bền vững .PHẦN 3 :CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Xử lý bội chi ngân sách nhà nước là một vấn đề nhạy cảm .vấn đề kiềm chế lạm phát đặt ra vô cùng cấp bách không chỉ ở Việt nam .Từ sự lưa chọn đó họ đưa ra mức bội chi hợp lý .Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang có những biến động lớn như : giá dầu tăng cao . bởi nó không chỉ tác động trước mắt tới nền kinh tế mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia .phí .… Sử dụng phương pháp nào .duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế với một bên là nguồn lực có hạn .

khuyến khích sản cuất kinh doanh phát triển và đảm bảo nguồn lực thực hiện nhiệm vụ quan trọng phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện hội nhập quốc tế chủ động ứng phó với cấc tác động của thị trường giá cả trong và ngoài nước .tăng cường kiểm tra chống thất thu . Tăng thu Công tác thu ngân sách nhà nước phải đảm bảo mức động viên vào ngân sách nhà nước hợp lý tăng nhanh tỉ trọng nội địa trong tổng thu ngân sách nhà nước tập trung thực hiện thu đúng.nếu giảm chi vượt quá giới hạn thì cũng ảnh hưởng không tốt đến quá trình phát triển xã hội.Có cơ chế khuyến khích các cấp tăng thu được hưởng hợp lý kết quả tăng thu so với nhiệm vụ nhà nước giao theo quy định pháp luật . đủ .Hiện nay tình trạng nợ đọng thuế chưa được kiểm soát chặt chẽ . Chính vì thế vấn đề đặt ra là chính phủ phải tính toán phí tăng thu và giảm chi như thế nào để gây ảnh hưởng ít nhất đến tăng trưởng kinh tế. 1.Bằng quyền lực và nghĩa vụ của mình chính phủ tính toán để tăng các khoản thu và cắt giảm chi tiêu.Tăng thu giảm chi Đây là biện pháp cơ bản nhất mà chính phủ thường dùng để giảm hộ chi ngân sách . Tăng thu và giảm chi là biện pháp cổ truyền nhưng không phải bao giờ cũng thực hiện thành công được bởi vì ở đây xả ra hai nghịch lí khó giải quyết .nợ đọng tạo môi trường thuận lợi bình đẳng trong mọi doanh nghiệp của các thành phần kinh tế .tức giảm động lực phát triển kinh tế .cân đối kinh tế vĩ mô . hải quan và mở rộng cơ chế tự khai tự nộp tăng trách nhiệm người nộp thuế và cơ quan thu .Một là: Trong bối cảnh tỉ lệ tăng trưởng GDP chưa lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào tiêu dùng ở khu vực tư nhân bị hạn chế . 14 .Hai là: Khả năng giảm chi cũng có giới hạn nhất định . kịp thời theo các luật thuế nhằm động viên hợp lý .đồng thời đẩy mạnh thực hiện cải các thủ tục hành chính .Chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu một số giải pháp cơ bản mà chính phủ Việt nam sử dụng để kiềm chế bội chi ngân sách hiện nay .

một số mặt hàng điện tử điện lạnh…) . giãn thời hạn nộp thuế và giảm thuế đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh. khoáng sản (dầu thô.có biện pháp kiểm soát hiệu quả thì sẽ góp phần tăng thu ngân sách nhà nước như :Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục để nâng cao hiểu biết và tự giác thực hiện nghĩ vụ thuế .than đá. Áp dụng thuế bất động sản đúng đắn là một cách đảm bảo sự bền vững trong ngân sách nhà nước. Cải cách thuế đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân (hiện chiếm 2% ngân sách nhà nước của Việt Nam. thuế nhập bằng trần tối đa theo cam kết trong WTO của năm 2008 đối với các hàng hóa tiêu dùng không khuyến khích nhập khẩu ( ô tô nguyên chiếc.nhưng vô cùng 15 . tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vượt qua khó khăn do giá đầu vào tăng cao. Chính phủ cũng cần phải cải thiện các nguồn thu ngân sách này tránh tình trạng ngân sách phụ thuộc quá nhiều (tới hơn 40% vào các nguồn thu không bền vững từ dầu mỏ và thuế nhập khẩu như hiện nay ).đẩy mạnh kiểm tra . trong khi con số này ở các nền kinh tế hiện đại đều lớn hơn 20%) và thuế bất động sản. linh kiện và phụ tùng mô tô. giấy in báo…) để góp phần bình ổn giá điều chỉnh tăng thuế xuất khẩu đối với hàng hóa là tài nguyên thiên nhiên.thanh tra phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng .không đủ số thuế phải nộp để tăng thu tiền thuế cho ngân sách nhà nước . Chính phủ điều chỉnh tăng mức thuế xuất.Vì vậy chính phủ cần phải có giải pháp kiên quyết hơn trong việc kiểm soát nguồn thu từ thuế . quặng kim loại…) điều chỉnh tăng lệ phí trước bạ đối với ô tô con nguyên chiếc dưới 10 chỗ ngồi. đồng thời giúp nhà nước thực hiện được các chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng vì quốc tế nhân sinh. hoạt động chế biến và xuất khẩu. duy trì và tăng sản xuất xuất khẩu. Giảm chi Triệt để tiết kiệm các khoản đầu tư công và chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước . thực hiện biện pháp kéo dài. Đây là một giải pháp tuy mang tính tình thế . điều chỉnh giảm thuế nhập khẩu đối với một số nhóm mặt hàng thiết thực phục vụ sản xuất (một số mặt hàng sản xuất thức ăn chăn nuôi.

triệt để tiết kiệm các khoản đầu tư công có nghĩa là chi đầu tư vào những dự án mang tính chủ đạo .nếu nhà nước có thể cắt giảm một số hạng mục đầu tư kém hiệu quả và có thứ tự ưu tiên thấp thì sức ép gia tăng lạm phát chắc chắn sẽ nhẹ đi . Một trong những giải pháp quan trọng được quốc hội thông qua là cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng ưu tiên cho an sinh xã hội.đặc biệt những dự án chưa hoặc không hiệu quả thì phải cắt giảm . nông thôn và những vùng khó khăn. Không bố trí vốn ngân sách nhà nước cho các dự án công trình không thuộc lĩnh vực ngân sách nhà nước đầu tư. nhất là 61 huyện có tỉ lệ nghèo cao. hiệu quả nhằm tạo ra những đột phá cho sự phát triển kinh tế -xã hội .Cũng tương tự vậy .tín dụng nhà nước thông qua doanh nghiệp nhà nước ) luôn chiếm trên 50% tổng đầu tư của toàn xã hội . Chính phủ Việt nam vì được đặt trong bối cảnh chống lạm phát nên chính sách tài khóa của chính phủ trong thời gian vừa qua chỉ hướng đến mục đích giảm chi tiêu công (gồm đầu tư công và chi thường xuyên ) và qua đó giảm tổng cầu . công trình thuộc trách nhiệm đầu tư của ngân sách nhà nước sao cho các tập đoàn.thậm chí không đầu tư . -Cắt giảm chi thường xuyên của bộ máy nhà nước các cấp.quan trọng với mỗi quốc gia khi xảy ra bội chi ngân sách và xuất hiện lạm phát .Mặt khác bên cạnh việc triệt để tiết kiệm các khoản thu đầu tư công .Vì vậy không nghi ngờ gì . tăng chi có trọng điểm cho phát triển nông nghiệp.Cụ thể chính phủ chỉ định : -Cắt giảm nguồn đầu tư từ ngân sách và tín dụng nhà nước -Rà soát và cắt bỏ các hạng mục đầu tư kém hiệu quả của các doanh nghiệp nhà nước . tổng công ty nhà nước thực hiện. Tổng đầu tư nhà nước (từ ngân sách .những khoản chi thường xuyên của những cơ quan nhà nước cũng phải cắt giảm nếu những khoản chi này không hiệu quả và chưa thực sự cần thiết. Quốc hội quyết định: cần rà soát kĩ nguồn vốn nhà nước bố trí cho các dự án.lạm phát cũng sẽ được kiềm chế bớt nếu các cơ 16 .

và mặt khác là do một số tập đoàn lớn đã tự thành lập ngân hàng .thậm chí giãn tiến độ đầu tư công không hề dễ dàng .tức giảm được khoảng 0. song hiệu lực của những biện pháp cụ thể đến đâu còn chưa chắc chắn vì ít nhất có 4 lý do : -Thứ nhất: Việc cắt giảm . Đầu tiên là phải trừ đi quỹ lương ( chiếm khoảng 2/3 tổng chi thường xuyên ). Thứ 3 : Với tốc độ lạm phát nhanh như hiện nay thì chỉ cần giữ được tổng ước đầu tư công theo đúng dự toán cũng được coi là một thành tích đáng kể .1 Vay nợ trong nước Sự thiếu hụt ngân sách do nhu cầu vốn tài trợ cho sự phát triển nền kinh tế quá lớn đòi hỏi phải đi vay để bù đắp . 2. và nhất là khi chúng gắn với lợi ích thiết thân của những cơ quan liên quan đến dự án. Biện pháp vay nợ 2.chi chính sách chế độ .tiền đóng niêm liễn cho các tổ chức quốc tế. -Thứ 2 :Nhà nước hầu như không thể kiểm soát các khoản đầu tư của các DNNN một mặt là do chính sách phân cấp trong quản lý đầu tư . sau đó trừ đi các khoản phụ cấp có tính chất lương .8 tổng chi ngân sách nhà nước . các khoản chi thường xuyên đã được thực hiện … Theo ước lượng của bộ kế hoạch và đầu tư thì nếu làm thật quyết liệt thì sẽ giảm được khoảng 3000 tỷ đồng chi hội họp và mua sắm xe .quan nhà nước có thể cắt giảm chi tiêu thường xuyên (chiếm 56% tổng chi ngân sách năm 2007).đã được triển khai. Điều này được thể hiện qua việc chúng ta chỉ vay để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các công trình trọng 17 . Mặc dù việc cắt giảm chi tiêu là hoàn toàn đúng đắn . nhất là khi những dự án này đã được các cơ quan lập các cấp quyết định . -Thứ 4 : Kinh nghiệm quốc tế cho thấy rằng việc giảm chi thường xuyên rất khó khăn nên đây là hạng mục cuối cùng nằm trong danh sách cắt giảm .ngành địa phương . Hơn thế với thực tế ở Việt nam thì phạm vi chi thường xuyên có thể cắt giảm không nhiều .đã dược đưa vào quy định của các bộ .

là một loại chứng khoán hay trái khoán do nhà nước phát hành để vay các dân cư .tránh được đầu tư tràn lan kém hiệu quả và để tồn ngân sách quá lớn quản lý chặt chẽ số bội chi ngân sách nhà nước . Khi các địa phương vay vốn để đầu tư sẽ kiên quyết không bố trí nguồn chi thường xuyên cho việc vận hành các công trình khi hoàn thành và đi vào hoạt động cũng như chi phí duy trì .các tổ chức kinh tế xã hội vào ngân hàng .sự bền vững của ngân sách nhà nước . trái phiếu công trình 18 .Ở việt nam chính phủ thường ủy nhiệm cho kho bạc nhà nước phát hành trái phiếu dưới các hình thức tín phiếu kho bạc và trái phiếu kho bạc. Có như vậy các địa phương phải tự cân đối nguồn kinh phí này chứ không thể yêu cầu cấp trên bổ sung ngân sách nhà nước. Nhưng trên thực tế số tiền vay . Nếu thực hiện thắt chặt .Công trái .điểm quốc gia phục vụ lợi ích phát triển đất nước .hạn chế vay để đầu tư sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế đang có nhu cầu vay vốn rất cao .trái phiếu là những chứng chỉ ghi nhận nợ của nhà nước .làm giảm hiệu quả đầu tư .trái phiếu .Nhưng nếu chúng ta không kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của ngân sách nhà nước .bảo dưỡng các công trình .Thực hiện đầu tư tập trung cũng có lợi là bảo đảm phát triển hài hòa cân đối giữa các vùng miền trong toàn quốc . Vay trong nước được chính phủ thực hiện dưới hình thức phát hành công trái . Tập trung các khoản vay do trung ương đảm nhận các nhu cầu đầu tư của địa phương cần được xem xét và thực hiện bổ sung từ ngân sách cấp trên thực hiện như vậy .nhất là vay vốn của ngân sách địa phương thì nguy cơ ảnh hưởng tới nền an ninh tài chính quốc gia .đặc biệt của nước ngoài chưa được quản lý chặt chẽ .Tình trạng đầu tư dân trải ở các địa phương vẫn chưa đươc khắc phục triệt để tiến độ thi công nhưng dự án trọng điểm quốc gia còn chậm và thiếu hiệu quả .Hiện tại chúng ta đang đứng trước mâu thuẫn giữa nhu cầu vốn cho vay đầu tư với nguồn nhân lực hạn hẹp .Chính vì vậy các khoản đầu tư phát triển lấy từ nguồn vốn ngay cả trong và ngoài nước cần đảm bảo các quy định của ngân sách nhà nước và mức bội chi cho phép hằng năm do quốc hội quyết định.

giá trị thực của trái phiếu chính phủ giảm nhanh chóng .Để việc huy động vốn không ảnh hưởng lớn đến thị trường tiền tệ . Một số điểm đã đạt được . Bộ tài chính thực hiện chính sách trước hết thực hiện vay vốn nhàn rỗi từ các quỹ tài chính nhà nước như : quỹ bảo hiểm xã hội . Hơn nữa . Đặc biệt .phần còn thiếu sẽ thực hiện phát hành trái phiếu và tín phiếu chính phủ .quỹ tích lũy trả nợ .000 32.450 22.000 36.đến lãi suất .Chính phủ có thể sử dụng quyền lực của mình để buộc các chủ thể khác trong nền kinh tế phải giữ trái phiếu .biện pháp này được coi là một cách hiệu quả để kiềm chế lạm phát .ở những nước trải qua giai đoạn lạm phát cao (như nước ta hiện nay) .làm cho chúng trở nên ít hấp dẫn . Vì vậy .nếu việc làm này kéo dài sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của chính phủ và khiến cho việc huy động vốn thông qua kênh này sẽ trở nên khó khăn hơn vào các năm sau .895 18. Nhược điểm : Việc khắc phục bội chi ngân sách bằng nợ tuy không gây ra lạm phát trước mắt nhưng nó lại có thể làm tăng áp lực lạm phát trong tương lai nếu như tỷ lệ nợ trong GDP liên tục tăng .việc vay từ dân trực tiếp sẽ làm giảm khả năng khu vực tư nhân trong việc tiếp cận tín dụng và gây sức ép làm tăng lãi suất trong nước.382 là biện pháp cho phép chính phủ có thể giảm bội chi ngân sách mà không cần phải tăng cơ sở tiền tệ hoặc giảm dư trữ quốc tế .420 27.Năm 2007 2006 2005 2004 2003 2002 Ưu điểm :Đây Số tiền vay trong nước (tỷ đồng) 43.đối với vay nợ trong nước : hằng năm ngân hàng phải huy động một khoản tền nhàn rỗi trong nước tương đối lớn để bù đắp bội chi ngân sách .Tuy nhiên .. 19 .

Thậm chí .đồng thời cũng tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng có nguồn vốn nhàn rỗi .có thể bù đắp được các khoản bội chi mà lại không gây sức ép lạm pháp cho nền kinh tế .chưa cho vay được thực hiện mua trái phiếu này (kết quả cho thấy trong năm qua nhiều tổ chức tín dụng đã mua tín phiếu kho bạc ) .đây là biện pháp vừa để đảm bảo nguồn bù đắp bội chi cho ngân sách nhà nước .tổ chức quốc tế … Viện trợ nước ngoài là nguồn vốn phát triển của các chính phủ .giảm khả năng chi tiêu cho chính phủ .nó cũng dễ khiến cho nền kinh tế trở nên bị phụ thuộc vào nước ngoài .các định chế tài chính thế giới như ngân hàng thế giới(WB).thực hiện phối hợp với ngân hàng nhà nước đấu thầu (đấu thầu về lãi suất ) qua ngân hàng nhà nước . Năm 2007 2006 2005 2004 2003 2002 Số tiền vay nước ngoài (tỷ đồng) 13500 12500 8326 7253 7041 7125 Ưu điểm :Nó là một biện pháp giảm bội chi ngân sách hữu hiệu .nghĩa vụ trả nợ tăng lên .Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Qũy Tiền tệ Quốc tế (IMF) .góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội .các tổ chức nhằm thực hiện các chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội và hiện nay chủ yếu là nguồn vốn phát triển chính thức ODA. Nhược điểm : Nó sẽ khiến chi gánh nặng nợ nần .các tổ chức liên chính phủ .nhiều khoản 20 .Đây cũng là một nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn thiếu hụt trong nước . 2.Đối với tín phiếu (loại thời hạn 1 năm) .Đồng thời .2 Vay nợ nước ngoài Chính phủ có thể giảm bội chi ngân sách bằng các nguồn vốn nước ngoài thông qua việc nhận viện trợ nước ngoài hoặc vay nợ nước ngoài từ các chính phủ nước nước ngoài .

năm 1986 là 774.thực hiện chính sách chỉ vay ưu đãi nước ngoài .tất nhiên . Vay ngân hàng (in tiền) Chính phủ khi bị thâm hụt ngân hàng sẽ đi vay ngân hàng trung ương để bù đắp . Ưu điểm :của biện pháp này là nhu cầu tiền để bù đắp ngân sách nhà nước được đáp ứng một cách nhanh chóng .năm 1987 là 223.7% .ngân hàng trung ương sẽ tăng việc in tiền .nhưng từ năm1991 mặc dù bội chi ngân sách còn ở mức lớn .không vay thương mại nước ngoài cho đầu tư phát triển .không phải trả lãi .cũng như chính sách vay mới mà dư nợ Chính phủ hiện nay ở mức 35% GDP vào năm 2005 . Và từ năm 1992 .Điều này sẽ tạo ra thêm cơ sở tiền tệ .đối với vay nợ nước ngoài .mức an toàn .kinh tế khiến cho các nước đi vay bị phụ thuộc nhiều .nó được gọi là tiền tệ hóa thâm hụt. Tăng cường vai trò quản lí của nhà nước 21 .Chính vì vậy .vay .Đối với những khoản vay thương mại nước ngoài và nợ quá hạn trước đây đã được xử lý qua câu lạc bộ Pari và câu lạc bộ luân đôn .không phải gánh thêm các gánh nặng nợ nần.1% .Chính vì những hậu quả đó . Nhược điểm :của biện pháp này là lại lớn hơn rất nhiều lần .để bù đắp bằng các biện pháp tích cực khác nên lạm phát đã giảm nhanh và đã được kiểm soát ở mức một con số cho đến nay .1988 là 393.8% .Việt nam từ năm1988 trở về trước bội chi ngân sách được nhà nước bù đắp chủ yếu bằng cách phát hành thêm tiền vào lưu thông dẫn đến tốc độ lạm phát rất cao .quân sự . Thực hiện xử lý nợ với Nga .nước ta đã chấm dứt hoàn toàn việc in tiền để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước . 3. Nó đẩy cho việc lạm phát trở nên không thể kiểm soát nổi . Một số điểm đã đạt được .khoản viện trợ còn đòi hỏi kèm theo đó là nhiều các điều khoản về chính trị . 4.biện pháp này rất ít khi được sử dụng .Việc in thêm và phát hành thêm tiền sẽ khiến cho cung tiền vượt cầu tiền .Angiêri … Nhờ thực hiện tốt quá trình cơ cấu lại nợ .đáp ứng nhu cầu này .đảm bảo an ninh tài chính quốc gia .

Để thực hiện vai trò của mình .vấn đề tăng cường vai trò quản lý của các nước trên thế giới .nhất là mối quan hệ tăng trưởng và công bằng xã hội .nhà nước sử dụng một hệ thống chính sách và công cụ quản lý vĩ mô để điều khiển .Tăng cường vai trò quản lý của nhà nước nhằm bình ổn giá cả .vấn đề tăng cường vai trò vai trò quản lý của nhà nước đối với quản lý ngân sách nhà nước nói chung và xử lý bội chi ngân sách nói riêng có ý nghĩa vô cùng cấp thiết.khi lạm phát là một vấn nạn của các nước trên thế giới ..tác động vào đời sống kinh tế _xã hội .v. 22 .nhằm giải quyết các mối quan hệ trong nền kinh tế cũng như đời sống xã hội .ổn định chính sách kinh tế vĩ mô và nâng cao hiệu quả hoạt động trong các khâu của nền kinh tế .Đặc biệt trong điều kiện hiện nay .giữa tăng trưởng kinh tế với giữ gìn mội trường v.

thì sẽ gây ra lạm phát.nền tài chính quốc gia cũng được đổi mới . Hoặc nếu chọn phương án vay nợ cả trong và ngoài nước thì sẽ kéo theo vấn đề phụ thuộc nước ngoài và làm giảm dự trữ ngoại hối.KẾT LUẬN Xử lý bội chi ngân sách Nhà nước là một vấn đề nhạy cảm. Nếu Nhà nước phát hành thêm quá nhiều tiền và đưa ra lưu thông để xử lý bội chi ngân sách.chính phủ Việt Nam cần phải tính toán kỹ lưỡng để đưa ra các giải pháp bù đưa phù hợp với thực trạng hiện nay .C.nguồn nào thì còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế . dẫn đến khủng hoảng tỷ giá. khi nguyên nhân lại là do thiếu hụt các nguồn vốn đối ứng để đầu tư cho phát triển gây “tăng trưởng nóng” và không cân đối với khả năng tài chính của quốc gia. Đặc biệt..khi nền kinh tế của Việt Nam đang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước . bởi mỗi giải pháp bù bắp đều có những ưu nhược điểm làm ảnh hưởng đến cân đối kinh tế vĩ mô . bởi nó không chỉ tác động trước mắt đối với nền kinh tế mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia.trả lãi . Có nhiều cách để chính phủ bù đắp bội chi ngân sách nhà nước ..bội chi sẽ làm tăng mạnh các khoản nợ công chúng và kéo theo gánh nặng chi trả của ngân sách Nhà nước cho các thời kỳ sau. và cái vòng nợ . Vay nợ trong nước sẽ làm tăng lãi suất. làm cạn dự trữ quốc gia.Vì vậy.nhưng phải sử dụng cách nào . 23 .chính sách kinh tế tài chính trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia .

Lý thuyết tài chính tiền tệ 4. Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ 2.thesaigontimes.taichinhviet nam.vn 24 . Www. Cẩm nang hoạt động tài chính vi mô 3.hsbc.vn.com 5.com 6. Www.TÀI KIỆU THAM KHẢO 1. Www.

...................2 NHÀ NƯỚC NGÂN SÁCH........................................................................................17 3................................................................................................. Vay ngân hàng (in tiền).............................................................................................................................................Ngân sách nhà nước .............2 PHẦN 1 :NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BỘI ...................................................................................................................KẾT LUẬN. Nguyên nhân của bội chi ngân sách nhà nước..6 PHẦN 3 :CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY...........................................14 2.............................2 1.....4 PHẦN 2 : THỰC TRẠNG BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HIỆN NAY ....................2 2 ..................................................................................21 4...... Khái niệm về bội chi ngân sách nhà nước ...........................MỤC LỤC A.......... Tăng cường vai trò quản lí của nhà nước.....................................................NỘI DUNG.....................................................2 3.................23 TÀI KIỆU THAM KHẢO......13 1.............................................. Biện pháp vay nợ .....................21 C....... Ảnh hưởng của bội chi ngân sách tới nền kinh tế ..........................................................................1 B.................................................................................................................................Tăng thu giảm chi.............................................................................24 25 ........LỜI MỞ ĐẦU............3 4..............

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->