P. 1
Biến dị

Biến dị

|Views: 446|Likes:
Được xuất bản bởivictim02

More info:

Published by: victim02 on Dec 07, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/13/2013

pdf

text

original

B nd iế ị

I.Khái niệm: Biến dị sinh học là những biến đổi mới mà cơ thể sinh vật thu
được do tác động của các yếu tố môi trường và do quá trình tái tổ hợp di truyền.

II.Các loại biến dị:
 Biến dị không di truyền (gọi Thường biến): là những biến đổi liên quan
đến kiểu hình, không liên quan gì tới vật chất di truyền.

 Biến dị di truyền: là những biến đổi có liên quan tới vật chất di truyền.
Tính biến dị trong loài thể hiện ở sự thay đổi về vị trí phân bố cũng như số lượng của các vùng dị nhiễm sắc phổ biến ở tế bào nhân chuẩn. Đặc tính này đã giúp ích rất nhiều cho việc nghiên cứu các loài có quan hệ gần nhau

ở cả động vật và thực vật. Hiện tượng này cũng không phải ít gặp ở các loài thuộc chi Drosophila. Rất nhiều công trình nghiên cứu về các biến dị trong loài đã mô tả sự đa hình của các vùng dị nhiễm sắc (heterochromatin polymorphism) ở các loài muỗi Anophelesđã giúp ích rất nhiều trong việc nghiên cứu các loài đồng hình. Anopheles dirusPeyton và Harrison (dirusA) đã được Baimai và cộng sự phát hiện có sự đa hình về thể nhiễm sắc giới tính. Ba dạng (X1, X2, X3) và hai dạng (Y1, Y2) được tác giả phân biệt dựa trên mức độ khác nhau về kích thước và sự phân bố của các vùng dị nhiễm sắc cũng như số lượng của chúng trên thể nhiễm sắc. Một trường hợp nổi bật về đa hình các biến dị thể nhiễm sắc giới tính trong loài thể hiện ở An. dirus(loài B), Baimai và cộng sự đã phát hiện được 9 dạng biến dị thể nhiễm sắc giới tính, trong đó 5 dạng biến dị thuộc thể nhiễm sắc X(X1-X5) và 4 dạng biến dị khác thuộc thể nhiễm sắc Y(Y1-Y4). Phân tích đa hình của thể nhiễm sắc Xtác giả đã chỉ ra dấu hiệu khác nhau về vị trí tâm động để phân biệt đối với thể nhiễm sắc X1 là tâm mút (telocentric), X2, X3, X4 là tâm cận mút (acrocentric) và X5 là tâm lệch (submetacentric). Ba thể nhiễm sắc X2, X3, X4 có thể phân biệt dựa trên mức độ khác nhau về kích thước cũng như đặc điểm vùng dị nhiễm sắc. Ngoài ra Baimai còn cho thấy dạng dị hợp tử X1X2 ít phổ biến trong quần thể tự nhiên khác với dạng dị hợp tử X3X4 lại xuất hiện ở hầu hết các gia đình muỗi được nghiên cứu.

Sự khác biệt kiểu nhân giữa loài Anopheles minimus(A & C) và đ a hình thể nhiễm sắc trong loài Bốn dạng thể nhiễm sắc Ycũng được nhận biết trên cơ sở các đặc tính tương tự như đối với thể nhiễm sắc X. Dạng dị hợp tử X3Y4, X4Y2 là dạng phổ biến nhất còn dạng X3Y3 và X4Y4 lại rất hiếm tác giả chỉ phát hiện 2 trường hợp trong tổng số 126 gia đình được phân tích. Nhìn chung các biến dị thể nhiễm sắc giới tính ở kiểu nhân của hai loài An. dirusA

và B biểu hiện ở quy mô rộng. Các biến dị này theo xu hướng nhận thêm khối dị nhiễm sắc (trường hợp X2, X3, Y2 ở An. dirusA và X5, Y3, Y4 ở An. dirusB) hoặc mất khối dị nhiễm (trường hợp X1, X3, Y1 ở An. dirusB). Thực tế đã cho thấy tiến hóa kiểu nhân thông qua tái cấu trúc nhận thêm hoặc mất đi khối dị nhiễm sắc là phổ biến cho các loài muỗi ở Phương Đông. Kiểu biến dị trong loài mà biểu hiện ở đa hình của dị nhiễm sắc còn thấy ở các đối tượng khác được các tác giả mô tả rất chi tiết. Phức hợp loài An. gambiaelại có sự đặc trưng về các đa hình dị nhiễm sắc ở thể nhiễm sắc giới tính. Điểm nổi bật về sự đa hình thể nhiễm sắc X các tác giả chỉ tìm thấy ở các quần thể tự nhiên còn ở phòng thí nghiệm thì thể nhiễm sắc X lại là đơn hình đối với cả hai loài An. gambiaevà An. arabiensis. Với phương pháp nhuộm băng huỳnh quang H-33258 các tác giả đã mô tả các dạng thể nhiễm sắc X và Y khác nhau ở cả hai loài An. gambiae và An. arabiensis. Hơn nữa Gatti và cộng sự đã chỉ ra kết quả định tính huỳnh quang phản ánh sự phù hợp của sự khác nhau về hóa tế bào và di truyền tế bào ở cả hai loài trong phức hợp.

A. Biến dị tổ hợp
I. Khái niệm:
Biến dị tổ hợp là loại biến dị liên quan đến vật chất di truyền, là kết quả của sự tái tổ hợp vật chất di truyền.

II. Các nguyên nhân dẫn đến biến dị tổ hợp
- Do phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân. - Do hiện tượng hoán vị gen. - Do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử khác nhau trong quá trình thụ tinh.

III. Vai trò của biến dị tổ hợp đối với quá trình tiến hoá và chọn giống
- Là nguồn biến dị thường xuyên và phong phú trong tự nhiên, có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình tiến hoá. - Trong chọn giống, con người duy trì những kiểu gen tốt, loại bỏ những kiểu gen xấu, nhằm đáp ứng những nhu cầu phức tạp và đa dạng trong cuộc sống. Biến dị tổ hợp là nguồn biến dị quan trọng trong chọn giống.

Một số ví dụ về vai trò đột biến gen trong tiến hóa và chọn giống  Có lợi (và trung tính) Nho sau khi đột biến Hoa sen 2 màu .

Hoa cúc hai màu Táo hai màu .

. có thể dùng để giặt tẩy quần áo. Đây là loại cây có những tính năng chữa bệnh cũng như làm sạch.Cà tím bị đột biến Cây cà vú dê (Solanum Mammosum) có họ hàng với cà chua.

Đột biến gen: cây táo trĩu quả chịu rét giỏi ở Anh  Có hại Bạch tạng Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp diệp lục ở mạ .

Những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể gọi là thể đột biến.. có thể phân chia thành các dạng như sau: • Đột biến Gen • Đột biến nhiễm sắc thể (đột biến về cấu trúc nhiễm sắc thể như mất đoạn. ngẫu nhiên. Nguyên nhân gây ra đột biến: • Do tác nhân của môi trường ngoài cơ thể (thường là do tác động của con người) như Tác nhân vật lý: tia phóng xạ. riêng rẽ. một số ít có lợi và có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình tiến hóa và chọn giống.. sinh hóa trong tế bào (xuất hiện một cách tự nhiên) II. nhiệt độ. gen) hoặc cấp độ tế bào (nhiễm sắc thể). Đột biến số lượng Nhiễm sắc thể (thể dị bội. Đa số là đột biến gen lặn và có hại.. I. Phân loại đột biến: Căn cứ vào tính chất xuất hiện đột biến. • Do nguyên nhân bên trong cơ thể: Những biến đổi bất thường trong sinh lý. đảo đoạn hay chuyển đoạn). Tác nhân hóa học: ảnh hưởng của các chất hóa học như nicotine.. Đột biến là quá trình xảy ra đột ngột. tia cực tím. không định hướng ở cơ thể sống trong điều kiện tự nhiên.B . dioxine (chất da cam). . cosinsin. những biến đổi này có tính chất bền vững và có thể di truyền cho các đời sau. thêm đoạn.Đột biến Đột biến là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (ADN. dẫn đến sự biến đổi đột ngột của một hoặc một số tính trạng. đa bội).

3. Thay thế một cặp nuclêôtit 4.Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra ở cấp độ phân tử tại một điểm nào đó trên phân tử ADN và có liên quan đến sự thay đổi về số lượng. Vai trò: . Nguyên nhân: Do những tác nhân của môi trường ngoài cơ thể. Tác nhân gây đột biến có thể là các chất hóa học. liều lượng các tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen (có gen dễ đột biến. Trong tự nhiên.• Đột biến gen 1. các tác nhân vật lý như tia phóng xạ. Tuy nhiên tần số đột biến có thể thay đổi tùy thuộc vào các tác nhân gây đột biến. 2. Đột biến gen có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. gôm có các tác nhân vật lý hoặc tác nhân hoá học hoặc những nguyên nhân bên trong cơ thể gây ra những biến đổi sinh lý. trật tự các cặp nuclêôtit trong gen. có gen khó đột biết) 5. Mất một cặp nuclêôtit 2. thành phần. Thêm một cặp nuclêôtit 3. Tính chất: Tần số đột biến gen thấp và phụ thuộc vào cường độ. Đảo vị trí một cặp nuclêôtit 4. Các dạng đột biến: 1. Trong đó. Có rất nhiều kiểu biến đổi về cấu trúc gen. hoặc các tác nhân sinh học như virus có trong cơ thể hoặc môi trường bên ngoài cơ thể. hoá sinh trong tế bào. tất cả các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số rất thấp ( 1/1000000-1/10000 ). những biến đổi liên quan đến 1 cặp nuclêôtit trong gen được gọi là đột biến điểm.

Ví dụ: Bệnh huyết cầu đỏ hình lưỡi liềm ở người do đột biến thay thế cặp nucléotide thứ 6 của chuỗi polipeptide Beta trong phân tử Hb làm acid glutamique bị thay thế bởi valin gây thiếu máu. một đột biến vốn là có hại có thể trở thành có lợi.Sự biến đổi cấu trúc phân tử của gen có thể dẫn đến biến đổi cấu trúc của loại protéine mà nó mã hóa. Đột biến gen gây ra những thay đổi trong nucléotide dẫn đến biến đổi mARN và quá trình tổng hơp protéine nên thường gây ra hậu quả có hại. Qua giao phối. người ta gặp những đột biến tự nhiên và nhân tạo có lợi cho bản thân sinh vật. làm giảm khả năng sống của sinh vật. gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin. Ngoài ra có những đột biến do tác nhân chủ động của con nguời tạo ra tính trạng quý. nếu gặp tổ hợp gen thích hợp. không bị đổ. qua đó có thể làm thay dổi trình tự axit amin của protein tương ứng. có lợi cho sản xuất. Trong thực tiễn. thân lùn. 7. gây nhiều đột biến có hại. Ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống • Trong tiến hóa: Tính chất có lợi hay có hại của một đột biến gen chỉ là tương đối (có trường hợp này thì có lợi. một số trung tính. lục lạp có thể gây ra những biến dị di truyền theo dòng mẹ. Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn và có hại. giảm khả năng vận chuyển dưỡng khí. Ví dụ: Ở lúa. số hạt. đột biến trên DNA của các bào quan như ty thể. Hậu quả: Đột biến gen làm biến đổi chuoix nucleotit của gen sẽ dẫn đến thay dổi trình tự chuỗi ribonucleotit của mARN. Những gen lăn chỉ biều hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp và trong điều kiên môi trường thích hợp. Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình ở từng cá thể riêng lẻ. có trường hợp khác có hại). Ngoài những đột biến gen xảy ra trên ADN của nhiễm sắc thể. Có trường hợp ở trạng thái dị . thường là đột biến lặn và có hại cho bản thân sinh vật vì chúng đã phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên. giảm sức sống của cơ thể. tăng số bông. Có gen gây chết. không tuơng ứng với điều kiện sống. cuối cùng có thể dẫn đến biến đổi ở kiểu hình. 6. Đa số đột biến là có hại cho cơ thể. một số có lợi.

 Thể di bội (lệch bội): Là hiện tượng số lượng NST của một hay một vài cặp NST tương đồng nào đó bị thay đổi hoặc thêm bớt một vài NST và có tên gọi là thể 3 nhiễm. sự biến đổi đột ngột của nhiệt độ) hoặc những rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào. Đột biến có thể xảy ra ở một cặp NST nào đó hoặc ở toàn bộ các cặp NST. cá biệt. thể đa nhiễm hay thể khuyết nhiễm. hình thái hoặc số lượng NST. Loại đột biến này phát sinh có thể là do các tác nhân mạnh trong ngoại cảnh (tia phóng xạ. Được hình thành trong quá trình phát sinh . Tuy tính chất ngẫu nhiên. có khả năng đề kháng với bệnh sốt rét. có vai trò trong tiến hóa. Ngoài ra đối với con người. góp phần tạo nên những tính trạng quý ở cây trồng. dẫn đến sự phân li không bình thường của các cặp NST. hóa chất. • Đột biến nhiễm sắc thể Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là sự biến đổi về cấu trúc. Ví dụ: Người mang gen đột biến gây huyết cầu đỏ hình lưỡi liềm ở trạng thái dị hợp. • Trong chọn giống: Một vài đột biến có lợi dùng làm cơ sở là nguồn nguyên liệu quan trọng cho tạo giống vật nuôi và cây trồng. sức chống chịu của cơ thể đối với một số bệnh. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể: Sư biến đổi số lượng NST có thể xảy ra ở một hay một cặp NST tạo nên thể dị bội hay xảy ra trên toàn bộ các cặp NST hình thành thể đa bội. Gây đột biến nhân tạo là một trong các phương pháp chọn giống thực vật hiện đại và có hiệu quả cao. không xác định và thường ở trạng thái lặn nhưng đột biến gen vẫn được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình chọn lọc tự nhiên vì vậy. đột biến gen gây hại cho cơ thể cho nên cần phát hiện và hạn chế nguyên nhân và sự tràn lan của gen đột biến.hợp lại làm tăng sức sống.

vú không phát triển. cơ thể phát triển không bình thường. khe mắtxếch. cổ ngắn. không có kinh nguyệt. Mang bộ NST 47 có thêm 1 NST Y: XYY. Nguyên nhân có thể là sự phân ly bất thường của cặp XX (nữ) hay XY (nam). Sự kết hợp giữa các giao tử này với các giao thử bình thường sẽ tạo nên thể dị bội (ví dụ: bệnh Dow). không có con. lông mi ngắn và thưa. một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo giao tử có hai NST cùng cặp. Ví dụ: Bệnh Down ở người. Triệu chứng: Người ngu đần. ngu đần. trí nhớ kém. mù màu. buồng trứng và dạ con không phát triển. lưỡi dài và dày. Triệu chứng: Nam người cao. ngón tay ngắn. Triệu chứng: Bệnh biểu hiện ở phụ nữ như: Nữ lùn. rối loạn kinh nguyệt. qua thụ tinh sẽ hình thành hợp tử có 3 NST. gáy rộng và dẹt. Những biến đổi kiểu này thường gây hại cho cơ thể. Người bị bệnh này thừa một NST số 21 (47 XX/XY + 21). si đần. XO thiếu 1 NST X/Y. bộ NST đơn bội bị thừa hay thiếu vài NST. Một em nhỏ bị Down Bệnh Turner (Hội chứng Tớcnơ): thiếu 1 NST số 45. Bệnh siêu nữ: Mang bộ NST 47 có thêm 1 NST X: XXX. Triệu chứng: Nữ vô sinh. chân tay dài. âm đạo hẹp. cổ ngắn. Bệnh Kleinfelter (siêu nam). tinh hoàn nhỏ. Hoặc sự rối lọan phân ly xảy ra trong quá trình nguyên phân các tế bào dinh dưỡng là thành thể khảm (chỉ một phần cơ thể mang đột biến) xảy ra ở giai đoạn sớm . Cơ chế hình thành đột biến dị bội: Do sự rối loạn phân ly của một hay một vài đoạn NST tương đồng trong quá trình giảm phân dẫn đến các giao tử bất thường về số lượng. dạ con hẹp.giao tử.

Cơ thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to. Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử n bình thường cho hợp tử 3n (thể tam bội). 5n). sau khi bộ NST đã nhân đôi thành các NST kép. Ví dụ như những cây không có hạt. Cơ chế hình thành: Trong quá trình giảm phân. phát triển khỏe. nhưng thoi vô sắc không được hình thành nên tạo các giao tử có 2n. chính vì vậy. Cơ thể đa bội lẽ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.của hợp tử trong các lần phân bào đầu tiên (tác hại như trường hợp đột biến ở tế bào sinh dục). Đột biến nếu xảy ra vào giai đoạn sớm của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên tạo nên hợp tử 4n (thể tứ bội). Hiện tượng đa bội khá phổ biến ở thực vật và đã được ứng dụng có hiệu quả trong chọn giống cây trồng. Đặc điểm của thể đa bội: Tế bào đa bội có lượng ADN tăng gấp bội nên trong quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ. Trường hợp bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng lên thành một bội số của n (nhiều hơn 2n) được gọi chung là thể đa bội. phát triển khỏe chống chịu tốt. • Thể đa bội: Là hiện tượng biến đổi số lượng toàn thể bộ NST của tế bào sinh dưỡng thành đa bội chẵn (4n. chống chịu tốt. Tế bào đa bội có lượng ADN tăng gấp bội. tất cả các cặp NST không phân li sẽ tạo thành tế bào 4n. Nếu hiện tượng này xảy ra ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây thì sẽ tạo nên cành tứ bội trên cây lưỡng bội. tế bào lớn. 6n) hoặc đa bội lẽ (3n. cơ quan dinh dưỡng to. do đó kích thước tế bào lớn hơn. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ. . Hình thành trong quá trình nguyên phân thoi vô sắc không hình thành.

lặp đoạn. làm cho sinh giới đa dạng. hình thái hay số lượng NST. Các thể mất đoạn. nó cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hóa. nhất là cơ thể người. Khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai xa ở thực vật. chuyển đoạn không là thay đổi chất liệu di truyền. Tạo giống có năng suất cao như: Dưa hấu 3n. nho 3n. Đột biến cấu trúc NST có các dạng: mất đoạn. phong phú. Nguyên nhân chủ yếu là do tác nhân ngoại cảnh hay trong tế bào. thường gây tác hại cho cơ thể. đảo đoạn. 2. thường không ảnh hưởng đến kiểu hình. Đột biến cấu trúc nhiểm sắc thể Là những biến đổi bất thường về cấu trúc. thêm đoạn làm thay đổi chất liệu di truyền.Giá trị: Đôt biến thể đa bội có giá trị kinh tế to lớn. chuyển đoạn. củ cải đường 3n. Các thể đảo đoạn. Có thể quan sát dưới kính hiển vi quang học. Các dạng đốt biến cấu trúc nhiễm sắc thể: .

.

.

khâu tuốt nhai lúa mà không chú ý đến khâu phơi khô. hay giống IR50404 cũng đã lọc ra nhiều dòng giống khác nhau như: IR50404 gốc tím. Quá trình canh tác không phù hợp cho giống đó như bón phân không cân đối.. xảy ra nghiêm trọng nhất khi cây lúa trỗ tung phấn gặp điều kiện gió lớn. Giống bị lẫn tạp do yếu tố cơ giới gây nên. Do quá trình thụ phấn chéo của cây lúa.. ngập lụt kéo dài. bức xạ chiếu sáng lớn. không làm sạch sân phơi. có thể nói đến trên 80% là do nguyên nhân này gây ra như: khi thu hoạch.. 3.. Mặt khác dưới tác động chọn lại của các nhà tạo giống nó đã được tách ra từ một dòng thuần và tạo nên một giống từ những giống phân ly đó ví dụ như giống IR841 chính là một giống gốc của jasmine-85.. Hoa lúa là loại hoa tự thụ song quá trình thụ phấn chéo. chính vì vậy mà quy trình sản xuất giống lúa nguyên chủng và siêu nguyên chủng phải cách ly giữa các giống ít nhất phải được 5-10m. làm sạch máy móc. hay các giống du nhập từ Viện lúa quốc tế IRRI mang tên MTL của trường Đại học Cần Thơ vv. Hầu hết các giống được Viện lúa phóng thích. ở ngoài sản xuất trước những năm 2000 cũng đã bị thoái hóa trầm trọng. hay du nhập từ nước ngoài như: IR64. Hiện tượng này chiếm từ 2-5% tùy từng giống và điều kiện thời tiết. 2. Vì vậy cứ sau 2 vụ bắt buộc bà con lại phải về cơ sở sản xuất giống . 85 ngày vv. VD920. bao bì không sạch. gieo sạ còn bị lẫn nền cũ còn lúa ma. phấn lạ bay tới nó cũng được thụ phấn. sấm sét. các giống lúa bị nhiễm sâu bệnh và cây lúa phải chịu các điều kiện khí hậu thời tiết khác như nóng quá hoặc rét quá cũng gây nên sự thoái hóa giống. rê sạch. Do điều kiện bất lợi về khí hậu thời tiết gây ra cụ thể như: quá khô hạn.Thoái hóa giống Nguyên nhân: 1.. 4. đây là nguyên nhân chủ yếu. nói chung tất cả các yếu tố cơ giới thực hiện trong quá trình sản xuất không làm đúng quy trình thì đều gây nên sự lẫn tạp và sẽ gây nên sự thoái hóa giống. nhiệt độ cao. nhiều tầng giống dẫn đến năng suất giảm. nhị vàng. cũng có thể gây ra sự đột biến cấu trúc của gene làm giống phân ly ra nhiều dạng hình.

+ Vệ sinh sân phơi. bao bì và các dụng cụ lao động khác nhất là công nhân phơi sấy lúa. + Bón phân cân đối theo phương pháp 4 đúng. + Sạ thưa theo hàng. có nguồn gốc rõ ràng với tên giống cụ thể.. máy rê trước khi hoạt động phải được làm sạch thật kỹ bảo đảm không có hạt giống lẫn khác ở trong máy.nhận. người sản xuất và ngày kiểm nghiệm cũng như thời hạn sử dụng. áp dụng biện pháp 3 giảm 3 tăng để kiểm soát cỏ và lúa lẫn của giống khác. . Chất lượng giống lúa và tiêu chuẩn hóa cho ngành phải thực hiện theo tiêu chuẩn bảng 1 mà Bộ NN-PTNT đã ban hành  Về khía cạnh canh tác: + Chú ý làm vệ sinh đồng ruộng trước khi gieo sạ. cơ quan nào sản xuất. + Máy tuốt nhai. Tuyệt đối không nên sản xuất một giống trong nhiều vụ. làm sạch lúa lẫn ở nền cũ. + Phải chú ý khử lẫn ở 4 giai đoạn của cây lúa: đẻ nhánh. nhiều năm trên cùng một thửa ruộng. Cách khắc phục tình trạng thoái hóa giống: + Chọn giống có độ thuần cao.. chín và thu hoạch. bảo quản và thu hoạch: + Thu hoạch đúng độ chín. + Cày bừa trục kỹ. trước trỗ. sau trỗ 80%. tơi nhuyễn.  Về chế biến. hoặc mua lại giống xác nhận. bằng phẳng không để đọng nước chỗ lung.

Không chỉ có kích thước khuôn mặt khác biệt. da dẻ toàn thân của bệnh nhân đến từ Giang Tây (Trung Quốc) này cũng xuất hiện tình trạng nửa đen nửa thường vô cùng lạ lùng. Cả khuôn mặt vốn dĩ khỏe mạnh dần dần sinh trưởng lệch lạc và trở nên vô cùng đáng sợ (trái). Một trường hợp tương tự xảy ra ở tỉnh An Huy (Trung Quốc). . Một hiện tượng biến dạng khuôn mặt đã là vô cùng đáng sợ nhưng trường hợp biến dị tổng hợp này còn khiến các bác sỹ lo lắng hơn muôn phần.Một số hình ảnh tác động của đột biến gen Khuôn mặt biến dạng Cô bé 22 tuổi đáng thương này đã phải chịu sự ghẻ lạnh của người dân xung quanh suốt 17 năm nay sau khi mắc phải chứng bệnh lạ. bệnh nhân này năm nay 26 tuổi và cũng mắc phải căn bệnh lạ từ khi mới lên 6. Tìm đến bệnh viện cũng vô phương cứu chữa và họ chỉ biết đến cam chịu và chờ đợi phép mầu kỳ diệu xuất hiện.

5 cm. Từ khi mắc phải chứng bệnh ‘da đầu lò xo’.Da đầu ‘lò xo’ Chàng trai 19 tuổi tên là A Minh từ nhiều năm nay đã không biết đến các cuộc vui chơi giải trí với bạn bè và đặc biệt là người khác giới. Không chỉ ảnh hưởng tới cuộc sống thường nhật mà căn bệnh này còn khiến em bị bạn bè cùng trang lứa gọi là ‘quái vật’. A Minh không dám đi đâu xa và luôn có ý nghĩ bị mọi người xung quanh ‘tẩy chay’ ghét bỏ. . thế nhưng cậu bé trong hình lại có chiếc lưỡi dài tới 12. Lưỡi dài Một đứa trẻ 7 tuổi bình thường lưỡi dài khoảng 5 cm.

. Nhìn bên ngoài có cảm giác như nó có thể thường trực rơi xuống nhưng trên thực tế là ‘treo’ rất chắc chắn trên hốc mắt của cô. Chân voi Một bộ phận cơ thể phát triển vượt trội bất thường là căn bệnh đã trở nên quen thuộc được mọi người biết đến.Mắt lồi Cô gái 21 tuổi này mắc phải chứng bệnh lạ từ cách đây 4 tháng. Vùng da xung quanh mắt đột nhiên xuất hiện hiện tượng như bị năng lượng siêu nhiên ‘bóc tách’ và lồi ra hai ‘dị vật’ lạ.

Người cá Căn bệnh đột biến gen cực hiếm này có tên khoa học là “macrodactyly”. . là nguyên nhân thúc đẩy tế bào và xương ở ngón chân ngón tay phình to vĩ đại.

Tác hại của chất làm rụng lá cây đã làm tăng tỉ lệ đột biến gen .

Một số đột biến ở động vật Vịt ba chân Rắn hai đầu .

Đầu sư tử. mình Kanguru Chó nhiều chân .

.

Lợn bảy chân ở Philippin .

.

.

.

.

Thỏ đầu mèo Rùa 2 đầu .

Bàn chân 6 ngón .Thai nhi bị dị tật do đột biến gen.

Trẻ nhiễm chất độc màu da cam bị đột biến gen. là nguyên nhân thúc đẩy tế bào và xương ở ngón chân ngón tay phình to vĩ đại . Phình tay ở người-1 chứng đột biến gen rất hiếm có tên khoa học là “macrodactyly”.

Người mèo .

.

Chuyển đổi giới tính Bé trai 8 tuổi chuyển đổi giới tính Trước Sau .

1 sinh viên 21 tuổi với mong muốn trở thành nhân viên công tác xã hội đã được bầu là Hoa hậu chuyển đổi giới tính của Thái Lan. Trước Sau Ca sĩ Việt Nam sau khi chuyển đổi giới tính .Thanyarasmi Siraphatphakorn.

7. 1. 4. Trần Thị Lan Anh Trần Huyền Trang Nguyễn Phương Thảo Cao Thị Thu Trang Dương Cao Tùng Vũ Minh Phượng Dương Trung Hiếu Vũ Bá Thành Phạm Xuân Thắng Nguyễn Việt Anh . 9. 5. 6. 3. 10. 8.TỔNG QUAN BIẾN DỊ SINH HỌC TỔ 3 Các thành viên của tổ: 2.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->