P. 1
Bai Giang TH_ Hoa Sinh

Bai Giang TH_ Hoa Sinh

|Views: 251|Likes:
Được xuất bản bởitanminhspk

More info:

Published by: tanminhspk on Dec 07, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/16/2013

pdf

text

original

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.

HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC

----------

----------

BÀI GIẢNG

THỰC HÀNH HOÁ SINH

Biên soạn: TS. Nguyễn Hoài Hương CN. Bùi Văn Thế Vinh

Tp. Hồ Chí Minh, 04/2009

Lời mở đầu
Bài giảng “Thực hành sinh hoá” dành cho sinh viên năm thứ hai khoa Môi trường & Công nghệ Sinh học, trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM. Với thời lượng 30 tiết và tuỳ thuộc điều kiện, cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm cho phép, sinh viên tiến hành làm 5 bài thực hành gồm các nội dung chính của học phần lý thuyết sinh hóa cơ sở. 1. Giới thiệu phòng thí nghiệm sinh hóa, cách pha chế các dung dịch chuẩn độ và các dung dịch đệm; 2. Định lượng đường khử bằng phương pháp acid dinitro-salicylic (DNS); 3. Định lượng nitơ tổng số bằng phương pháp Kjeldahl; 4. Định lượng protein bằng phương pháp Bradford; 5. Xác định hoạt tính enzyme amylase.

2

Cân điện tử 2.. Điểm môn học sẽ gồm điểm thực hành thao tác. . lớp cử một tổ trực nhật có nhiệm vụ nhắc nhở các bạn giữ vệ sinh chung và làm sạch PTN sau giờ thí nghiệm. Hướng dẫn sử dụng một số thiết bị trong phòng thí nghiệm 1. sinh viên mới được làm thí nghiệm. 3 . rất thận trọng khi sử dụng dung môi dễ cháy nổ và hóa chất độc hại. Nếu nghỉ học có lí do chính đáng thì sinh viên phải xin phép giáo viên sắp xếp cho làm thí nghiệm bù. sơ đồ tiến hành thí nghiệm. tuân thủ nội quy và điểm các bài báo cáo. . Làm vỡ hoặc gây hư hỏng dụng cụ. cẩn thận. tiết kiệm hoá chất. phương pháp. Đạt yêu cầu.Cuối mỗi buổi thí nghiệm sinh viên phải nộp bản báo cáo kết quả thí nghiệm cho giáo viên hướng dẫn. sắp xếp lại dụng cụ. Các dụng cụ thủy tinh khác: bình định mức. Máy khuấy từ 5. viết tay gồm nguyên tắc.. Yêu cầu đối với sinh viên làm thí nghiệm: . sự hiểu bài. Máy ly tâm 6. burette.Sinh viên phải có mặt đủ và đúng giờ trong các buổi thí nghiệm.Trong PTN phải mặc áo blouse.BÀI 1: CÁCH PHA CHẾ CÁC DUNG DỊCH CHUẨN ĐỘ VÀ CÁC DUNG DỊCH ĐỆM 1. phương trình phản ứng. Trước buổi thí nghiệm giáo viên hướng dẫn sẽ kiểm tra việc chuẩn bị của sinh viên. . . lau sạch bàn thí nghiệm và bàn giao cho cán bộ phòng thí nghiệm.Sinh viên phải đọc kỹ. .Mỗi bài thí nghiệm sẽ có điểm. Máy đo pH 7. Thiếu một bài thí nghiệm coi như chưa hoàn tất chương trình. . sinh viên phải rửa dụng cụ. công thức tính và kết quả tính cùng các ý kiến giải thích hay nhận xét. thiết bị thì phải bồi thường. nắm vững nội dung bài thí nghiệm và chuẩn bị sẵn bản báo cáo kết quả trước khi đến phòng thí nghiệm (PTN). giữ sạch nơi làm thí nghiệm. Viết báo cáo ngắn gọn. Mỗi buổi thí nghiệm. pipet. Máy đo so màu quang phổ 3. hóa chất đúng chỗ.. bảng kết quả thô. micropipet. . 2. Bộ chưng cất Kjendahl (hoặc máy cất nitơ tự động) 4.Sau khi thí nghiệm. bình Kjendahl.Khi làm thí nghiệm phải trật tự.

Pb. kính bảo hộ. Li.. 4 . 4. cho vào từ từ. 2. đường hô hấp do dễ nhiểm bụi oxit. cho từng viên hoặc ít bột vào nước chứ không được làm ngược lại. tiến hành phản ứng. Ca: phản ứng cực mạnh với nước. Cần mang dụng cụ bảo vệ da mắt. phản ứng cực mạnh với nước. tạo hỗn hợp nỏ với nhiều kimloại nặng: Ag. mang mặt nạ chống độc để phòng ngừa bụi và hơi kiềm. Natri và kali hydroxyt: rất ăn da. luôn phải cho axit vào nước trừ phi được dùng trực tiếp Giữ để axit không bắn vào da hoặc mắt bằng cách đeo khẩu trang. dẫn xuất clo của hydrocacbon. đồng thời phải làm lạnh nhanh. khẩu trang khi làm việc với dung dịch kiềm đậm đặc Thao tác trong tủ hút. Chỉ sử dụng cồn khô khi tạo dung dịch natri alcoholate. axit mạnh. khẩu trang. Các biện pháp an toàn như trên.3. CO2. lập tức rửa ngay bằng một lượng nước lớn Luôn phải đọc kỹ nhãn của chai đựng và tính chất của chúng H2SO4: Luôn cho acid vào nước khi pha loãng. ẩm. mang găng tay cao su. Tạo hơi ăn mòn khi cháy. Chuẩn bị thí nghiệm 1. cần bảo vệ da mắt. Kim loại Na. K. Amoniac: là một chất lỏng và khí rất ăn da. Oxit canxi rất ăn da. phản ứng cực mạnh với nước. An toàn khi làm việc với axit và kiềm 1. An toàn khi làm việc với axit: Phải làm việc trong tủ hút bất cứ khi nào đun nóng axit hoặc thực hiện phản ứng với các hơi axit tự do Khi pha loãng. Tương tự khi hoà tan với nước. Amoni hydroxyt: chất lỏng ăn da. Zn . trong phòng thí nghiệm được gọi là hóa chất thí nghiệm. . thiết bị bảo vệ hệ thống hô hấp. An toàn khi làm việc với kiềm Kiềm có thể làm cháy da.. găng tay và kính bảo vệ mắt. sử dụng khẩu trang và găng tay để tránh phòng khi văng acid Các acid dạng hơi (HCl) thao tác trong tủ hút và mang găng tay. halogen. axit mạnh. mắt gây hại nghiêm trọng cho hệ hô hấp Mang găng tay cao su. Nếu làm văng lên da. halogen. Tránh tạo tinh thể cứng khi hoà tan.. làm tiêu bản. Hơi amoniac dễ cháy. và muối của chúng.. phản ứng mạnh với chất oxy hoá. Hoá chất thí nghiệm: Các hoá chất dùng để phân tích.

chloroform. ethanon.. công thức hóa học. tránh gây những tai nạn đáng tiếc cho mình và cho mọi người. nhân viên phòng thí nghiệm cũng như sinh viên cần hết sức cẩn thận. 5 . mức độ sạch.Hoá chất có thể ở dạng rắn (Na. Cách sử dụng và bảo quản hoá chất: Khi làm việc với hóa chất. NaOH. MgO. tạp chất. muối. b.. KCl. 3. vô cơ. ... acid. khối lượng phân tử. khối lượng tịnh. điều kiện bảo quản.Sạch hóa học (PC): độ sạch > 99% Hóa chất có độ tinh khiết khác nhau được sử dụng phù hợp theo những yêu cầu khác nhau và chỉ nên sử dụng hóa chất còn nhãn hiệu 2..) hoặc khí (Cl2. c để khi cần dễ tìm. C2H2 .. Những điều cần nhớ khi sử dụng và bảo quản hóa chất được tóm tắt như sau: .) và mức độ tinh khiết khác nhau: ... nơi sản xuất. aceton. lỏng (H2SO4.Sạch phân tích (PA): độ sạch < 99% . (CH3COO)2. kim loại. .Hóa chất phải được sắp xếp trong kho hay tủ theo từng loại (hữu ơ. N2. bazơ.. Nhãn hiệu hoá chất: Hóa chất được bảo quản trong chai lọ thủy tinh hoặc nhựa đóng kín có nhãn ghi tên hoá chất.) hay theo một thứ tự a.Sạch kỹ thuật (P): độ sạch > 90% . NH3.

Dung dịch Dung dịch là hỗn hợp của hai hay nhiều chất tác động tương hỗ với nhau về mặt vật lý và hóa học. cổ chai. Khi cần sử dụng các hóa chất dễ bốc hơi. . (%) 6 . Mỗi cách sẽ tiện dụng trong chuẩn bị. nếu là acid phải súc miệng và uống nước lạnh có MgO. Hàm lượng chất hòa tan trong dung dịch thể hiện ở nồng độ dung dịch. . không dùng lẫn nắp đậy và dụng cụ lấy hóa chất.Khi làm việc với acid hay base mạnh: Bao giờ cũng đổ acid hay base vào nước khi pha loãng (không được đổ nước vào acid hay base). dùng dung môi là nước. .. Nếu bị bắn vào mắt. . Trong dung dịch gồm có chất hòa tan và dung môi.Tất cả các chai lọ đều phải có nhãn ghi. 5. Một số chất khác tan trong dung môi hữu cơ. dùng xong phải trả đúng vị trí ban đầu. Nếu chất hòa tan ở dạng rắn thì gọi là chất tan. phải đưa vào tủ hút. muối trong phòng thí nghiệm là dung dịch nước. Lưu ý các kí hiệu cảnh báo nguy hiểm. phải đọc kỹ nhãn hiệu hóa chất trước khi dùng. . có mùi.Dụng cụ dùng để lấy hóa chất phải thật sạch và dùng xong phải rửa ngay. Có nhiều cách biểu thị nồng độ khác nhau. 1.Các loại hóa chất dễ bị thay đổi ngoài ánh sáng cần phải được giữ trong chai lọ màu vàng hoặc nâu và bảo quản vào chổ tối. dễ cháy không được để gần nơi dễ bắt lửa. nếu là base phải súc miệng và uống nước lạnh có CH3COOH 1%. tránh bụi bẩn lọt vào làm hỏng hóa chất đựng trong chai. không ngửi hay nếm thử hóa chất. Trường hợp bị hóa chất vào miệng hay dạ dày. nếu là chất lỏng thì gọi là dung chất. Trước khi mở chai hóa chất phải lau sạch nắp. . dội mạnh với nước lạnh hoặc NaCl 1%...Không hút bằng pipette khi chỉ còn ít hóa chất trong lọ. Phần lớn các dung dịch acid.. base.Chai lọ hóa chất phải có nắp.Khi làm việc với chất dễ nổ. Trường hợp bị bỏng với acid hay base rửa ngay với nước lạnh rồi bôi lên vết bỏng NaHCO3 1% (trường hợp bỏng acid) hoặc CH3COOH 1% (nếu bỏng base). Các đơn vị nồng độ dung dịch * Nồng độ phần trăm. Tùy theo tính chất của dung môi mà phân thành dung dịch nước và dung dịch khan. chú ý đậy kín nắp sau khi lấy hóa chất xong. Không hút acid hay base bằng miệng mà phải dùng các dụng cụ riêng như ống bóp cao su. phân tích và tính toán khác nhau.

. (g/L): là số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.5H2O. Ví dụ: dung dịch CuSO4 10% (w/v) là trong 100ml dung dịch chứa 10g CuSO4 .Miligam phần trăm. mg%: mg chất hòa tan trong 100g dung dịch. Ví dụ: dung dịch KOH 0. Na2HPO4.Nồng độ phần trăm khối lượng . . Ví dụ: dung dịch gycerine 10% (v/v) là trong 100ml dung dịch chứa 10ml glycerin * Nồng độ gam-lit. % (v/v): là số ml dung chất có trong 100ml dung dịch. Ví dụ: Dung dịch KH2PO4 M/15 là trong 1000ml dung dịch chứa M/15 phân tử gam KH2PO4 * Nồng độ đương lượng gam.Microgam phần trăm.Phần tỷ. (Mol/L) hay M: là số phân tử gam (hay số mol) chất tan trong 1 lít dung dịch.5N là trong 1000ml dung dịch chứa 0..Phần triệu.thể tích. % (w/w) . % (w/w): là số gam chất tan có trong 100g dung dịch.Nồng độ % khối lượng thể tích (w/v): là số g chất tan có trong 100ml dung dịch. ppb: số µg chất hòa tan có trong 1kg hay 1 lít dung dịch.Chất tan là chất rắn ngậm nước (CuSO4. cân 200g NaOH và đong 300 ml nước cất. µg%: là số µg chất hòa tan trong 100g dung dịch. Ngoài ra trong các phép phân tích vi lượng còn có một số đơn vị nồng độ khác như: ..Phần nghìn. 2.khối lượng.. 12H2O. hòa tan ta được 500g dung dịch NaOH 40% . .) Khi pha dung dịch cần phải tính thêm lượng nước kết tinh có sẵn. Cách pha dung dịch có nồng độ xác định * Pha dung dịch có nồng độ phần trăm theo khối lượng.Chất tan là chất rắn khan: Ví dụ: 1) Pha 500g dung dịch NaOH 40% (w/w) 100g dung dịch cần 40g NaOH 500g dung dịch cần Xg? Lượng NaOH cần để pha dung dịch : X= (40*500)/100= 200g Lượng nước cần thiết: 500-200=300g (hay 300ml) Vậy.Nồng độ phần trăm thể tích .Nồng độ mg/mL: số mg chất tan trong 1mL dung dịch . * Nồng độ phân tử gam hay nồng độ mol..5đlg KOH * Nồng độ dung dịch bảo hòa: là khối lượng tối đa chất hòa tan trong dung dịch. (N): là số đương lượng gam (đlg) chất tan có trong 1 lit dung dịch. 7 . 0/00: số g chất hòa tan trong 1000g dung dịch. . Ví dụ: dung dịch NH4Cl 5% (w/w) là trong 100g dung dịch có chứa 5g NH4Cl . ppm: số mg chất hòa tan trong 1kg hay 1 lít dung dịch.

12H2O. . H2SO4 .Chất tan là chất rắn khan Cân lượng chất tan cần thiết.) Khi pha dung dịch ta cần phải tính đến lượng nước kết tinh có sẵn giống như ở phần a.Pha dung dịch loãng từ một dung dịch đậm đặc hơn: Ví dụ: 3) Pha 500g dung dịch NaOH 5% từ dung dịch NaOH 10% Lượng NaOH cần để pha dung dịch 5% là: X = (5*500)/100 = 25g Lượng dung dịch NaOH 10% cần dùng là: Y = (100*25)/10 = 250g Lượng nước cất thêm vào: 500-250 = 250g Vậy. hòa tan và định mức thành 1 lít bằng nước cất.. đong 270ml nước cất. thêm một ít nước cất và khuấy cho tan. Muốn pha dung dịch bão hòa cần phải biết độ tan tối đa của chất tan (nồng độ bão hòa). hòa tan ta được 500g NaOH 5% .. chuyển sang bình định mức..5H2O) = 250 Lượng CuSO4 khan để pha dung dịch là: X = (10*320)/100 = 32g Lượng CuSO4. Nếu sau khi khuấy.. . * Pha dung dịch có nồng độ % theo thể tích .Chất tan là chất rắn ngậm nước (CuSO4.Chất tan dạng lỏng: Một số chất tan ở dạng lỏng như HCl. thêm chất tan và tiếp tục khuấy. Na2HPO4.Pha dung dịch bão hoà: Dung dịch bão hòa là dung dịch có lượng chất tan tối đa.. mỗi loại dung môi khác nhau thì nồng độ bão hòa của mỗi loại chất tan sẽ khác nhau.5H2O cần dùng: Y = (250*32)/160 = 50g Lượng nước cất thêm vào: 320 -50 = 270g (hay ml) Vậy.Cách pha nhanh dung dịch bão hòa khi không tra được số liệu từ bảng: Lấy chất tan cần pha vào becher. đong 250ml nước cất và 250g dd NaOH 10%. 8 .Ví dụ: 2) Pha 320g dung dịch CuSO4 10% (w/w) từ CuSO4. Nếu chất tan tan hết. cân 50g NaCl. cân 50g CuSO4. Tra cứu những số liệu này trong "Sổ tay các hiện tượng hóa lý". dùng nước cất hòa tan và định mức đến thể tích đúng. cứ như thế cho đến khi chất tan không còn tan được nữa. chất tan không tan hết lắng xuống thì phần dung dịch phía trên là dung dịch bão hòa.5H2O M(CuSO4) = 160 và M(CuSO4. ta được 1lít dung dịch NaCl 5%. Ví dụ: 3) Pha 1 lít dung dịch NaCL 5% (w/v) Lượng NaCl cần để pha dung dịch: X = (5*1000)/100 = 50g Vậy. Nếu cho thêm chất tan vào dung dịch bão hòa thì lượng chất tan đó không tan được nữa và sẽ lắng xuống. .5H2O. Ở mỗi nhiệt độ khác nhau.5H2O. . hòa tan ta được 320g dung dịch CuSO4 10%.

NH4OH . d: tỷ trọng chất lòng Chú ý: Các hóa chất lỏng bán trên thị trường thường không ở dạng nguyên chất mà là các dung dịch đậm đặc. Ví dụ: 5) Pha 440ml dung dịch HCl 1% từ dung dịch HCl 37% (d=1. Nếu muốn pha dung dịch 2M. Cân chính xác lượng chất tan.thể tích (w/v). HCl . Khi phải đun nóng dung dịch để hòa tan. Muốn pha dung dịch nồng độ 1M của một chất nào đó.19 = 10 ml Lượng nước cất thêm vào:440-10 = 430ml Vậy. cho vào bình định mức 1000. Cho vào từng lượng nước cất nhỏ. Ví dụ: 6) Pha 1 lít dung dịch KOH 1M Phân tử lượng của KOH: MKOH = 39 +16 +1 =56 Lượng KOH để pha 1 lít dung dịch 1M là: 56g Vậy. lắc để hòa tan hoàn toàn và đưa nước cất tới mức. dùng ống đong lấy 10ml dung dịch HCl37%. Giới hạn hòa tan tối đa được tính bằng % thể tích và thay đổi tùy theo loại hóa chất.96%.Việc cân không thuận lợi. M: khối lượng chất lỏng cần cân. cân 56g KOH.19g/ml) Lượng HCl cần để pha dung dịch 1% là: X= (1*440)/100 = 4. 0. qua phễu cho vào bình định mức có dung tích 1 lít. lắc để trộn đều đồng nhất. 9 .37%. cần làm nguội dung dịch trước khi định mức thành 1 lít. hoặc quá trình hòa tan có toả nhiệt thì phải chờ nhiệt độ trở lại bình thường (nhiệt độ không khí) rồi mới thêm nước tới vạch định mức. Dung dịch nồng độ 1M là dung dịch chứa 1ptg chất hòa tan trong 1 lít. 3M hay 0.9/1.9g = 11. * Pha dung dịch nồng độ phân tử gam Mol (M) hay phân tử gam (ptg) là khối lượng của các chất tính ra gam bằng khối lượng phân tử của nó. ta tính khối lượng phân tử chất đó ( hoặc tra bảng) theo đơn vị gam.05M ta cũng tiến hành tương tự với lượng cân tương ứng. Ví dụ như H2SO4 . H3PO4 65%. Chuyển dung dịch sang bình chứa. hòa tan trong 1 ít nước.4)/37 = 11. có thể đưa về đơn vị thể tích theo công thức V = M/d V: Thể tích chất lỏng. Đây là phản ứng tỏa nhiệt.4g Lượng dung dịch HCl 37% cần dùng là : Y = (100*4. và 430ml nước cất ta được 440 ml HCl 1% Do việc sử dụng các loại bình định mức làm cho việc pha chế dung dịch thí nghiệm trở nên đơn giản và chính xác vì vậy ngày nay đa số các dung dịch thí nghiệm được pha chế theo nồng độ khối lượng .25%.1M. Do đó khi pha các dung dịch từ các loại hóa chất nàyta phải chú ý đến nồng độ của dung dịch đậm đặc.

base: . định mức đến vạch.5 Lượng HCl 37% để pha dung dịch 1M là: X = (36.+ 2 (Na+OH-) → 2 Na+SO42. Nếu chất tan là dung dịch.75g KCl.5 = 36.65/1. đong 83ml HCl 37% cho vào bình định mức 1000 có sẵn 1 ít nước. Trường hợp chất rắn có ngậm nước.5 = 74.vậy 1N (NaOH) = 1M (NaOH) Số ion gam tạo ra từ 1 ptg được gọi là hệ số nguyên chuẩn độ (ký hiệu là n) N= M/n Phản ứng oxy hoá khử: Tùy theo số điện tích trao đổi ở từng phản ứng mà hệ số n khác nhau.Đlg của một base là khối lượng chất đó để tạo ra trong phản ứng 1 ion gam OH-. ptg chất đó phải tính luôn cả khối lượng các phân tử nước. Tính N theo công thức trên. Định phân acid.→ Na+Cl.5 *3*500)/1000 = 111.5*100)/37 = 98. * Nồng độ đương lượng gam (N) Dung dịch nguyên chuẩn là dung dịch có nồng độ 1N Đương lượng gam(đlg) được định nghĩa theo mỗi trường hợp riêng biệt từ phương trình phản ứng dùng để định phân.+ 2H2O 1ptg H2SO4 cho ra 2 ion gam H+ vậy 1N (H2SO4) = 2 M (H2SO4) 1ptg NaOH cho ra 1 ion gam OH.Ví dụ: 7) Pha 500ml dung dịch KCl 3M Phân tử lượng của KCl: MKCl = 39 +35. Ví dụ: 8) Pha 1 lít dung dịch HCl 1M từ HCl 37% Phân tử lượng HCl: MHCl = 1+35. Ví dụ: 11) 2 Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2 NaI 10 .+ H2O 1ptg HCl cho ra 1 ion gam H+.+ Na+OH. vậy 1 N (HCl) = 1M (HCl) 1ptg NaOH cho ra 1 ion gam OH-. Định mứ c thành 1 lít. vậy 1N (NaOH) = 1M (NaOH) Ví dụ: 10) Phản ứng giữa H2SO4 và NaOH 2H+SO42.19 = 83ml Vậy. ta phải tính toán dựa vào nồng độ dung dịch đó. cho vào bình định mức 500. . Ví dụ: 9) Phản ứng giữa HCl và NaOH H+Cl.75g Vậy.65g Hay 98.5 Lượng KCl để pha 500ml dung dịch 3M là: X= (74. Tiến hành pha trong tủ Hotte vì hơi acid bay lên rất độc hại.Đlg của một axit là khối lượng chất đó để tạo ra trong phản ứng 1 ion gam H+. cân 111. hòa tan trong 1 ít nước.

* Hiệu chỉnh nồng độ dung dịch Đối với các chất dễ thay đổi thành phần khi ở dạng rắn.Dùng đinh thủy tinh chọc thủng ampun. bị oxy hóa. Các chất dùng trong dung dịch chuẩn phải khá bền vững sao cho nồng độ của chúng không thay đổi nhanh chóng theo thời gian. vì vậy sau khi pha phải hiệu chỉnh lại nồng độ. đảm bảo chính xác và được dùng để định chuẩn các dung dịch tự pha chế khi làm thí nghiệm. ta phải dùng ống chuẩn. ta pha dung dịch có nồng độ gần đúng. Pha dung dịch chuẩn. hứng lên phểu vào bình định mức. .. Bên trong chứa một lượng cân chính xác chất tan hoặc dung dịch chất tan. Ví dụ: 12) NaOH thường nhiễm một lượng Na2CO3 rất dễ chảy nước. HCl dễ bay hơi. vừa thêm nước cất vừa lắc và đưa nước cất tới vạch mức. HCl. Na2S2O3. Na2S2O3 dễ bị mất nước tinh thể khi để ngoài không khí. 3.. không thể pha ngay được dung dịch chuẩn. nếu muốn pha dung dịch có nồng độ chính xác. có thành phần không thay đổi như NaCl. Thời gian tàng trữ lâu nên chất tan bị thăng hoa.I2 + 2e → 2I2 S2O32. có nhiều nguyên nhân làm cho nồng độ dung dịch không chính xác như việc cân đong không chính xác. Khi chuyển hết lượng chất tan trong ống vào bình định mức và pha thành 1 lít ta được dung dịch chuẩn có nồng độ đã ghi trên nhãn ngoài ống. . Ong chuẩn là một ống ampun thủy tinh hay nhựa đóng kín.Đối với các chất như NaOH. . vì vậy phải kiểm tra nồng độ thực của các dung dịch pha sẵn dựa vào các dung dịch có nồng độ chính xác được gọi là dung dịch chuẩn (fixanal) * Dung dịch chuẩn Dung dịch chuẩn là các dung dịch được chuẩn bị sẵn. * Cách pha dung dịch chuẩn từ ống chuẩn . 11 . AgNO3. do các chất này thường không bền vững và dễ thay đổi thành phần.. acid oxalic.Đối với các hợp chất bền vững.. . dùng bình tia rửa sạch chất tan có trong ampun vào bình định mức 1 lit. có thể pha dung dịch chuẩn trực tiếp bằng cách cân chính xác chất cần pha.-2e → S4O62Trong phản ứng này n =1 nên N = M/1 = M Việc pha dung dịch nồng độ đương lượng gam (N) cũng tương tự với cách pha dung dịch nồng độ phân tử gam (M). các hóa chất không tinh khiết hay bị hút ẩm. Hiệu chỉnh nồng độ dung dịch Khi pha hóa chất. pha loãng và định mức tới thể tích đúng. dung môi bay hơi. sau đó hiệu chỉnh nồng độ của dung dịch dựa vào phản ứng với một dung dịch chuẩn thích hợp.

thì phản ứng sẽ đạt điểm cân bằng khi thể tích hai chất bằng nhau C1V1 = C2V2 Nếu gọi Cp là nồng độ dung dịch định pha và Ct là nồng độ thực của dung dịch ta có hệ số hiệu chỉnh K: K= Cp/Ct = Vp/Vt Ví dụ: 13) Dung dịch chuẩn là H2SO4 0.91 6.1 N từ NaOH rắn và dùng dung dịch chuẩn H2SO4 0.05N Đối với các dung dịch dễ thay đổi trong quá trình bảo quản.1N Lấy 10ml H2SO4 0.Ví dụ: Pha dung dịch NaOH 0.091/0.base. để có đệm pH ở giá trị 4.75. dung dịch sẽ cân bằng dạng như sau: CH3COOH + H2O -----> CH3COO. Việc pha dung dịch đệm tuân theo nguyên tắc chọn cặp acid – base có hằng số phân ly pK A/B gần với pH đệm muốn pha và phối trộn chúng với số mol bằng nhau.1 = 10/11 = 0. 1 ion gam H+ sẽ phản ứng với 1 ion gam OH-.+ H3O+ 12 .1N.1)/11 = 0.05N tron cồn phải dung dung dịch chuẩn là H2SO4 0. Có dung dịch chứa hỗn hợp 1 acid yếu (Ví dụ: acid acetic) với muối của nó (Ví dụ: muối natri acetate).base CH3COOH (0.1M)/CH3COONa (0.091 N Hệ số điều chỉnh K: K= 0. Dung dịch đệm: Dung dịch đệm là dung dịch tạo môi trường ổn định pH cho dung dịch. Thí dụ. thêm ba giọt chỉ thị màu phenolphtalien.748 gần bằng 4. thường gồm một acid yếu và một base yếu với tỉ lệ của chúng sẽ quyết định pH của dung dịch. Các phản ứng thường thấy là phản ứng tạo kết tủa hay tạo phức hoặc oxy hóa khử.75. Nghĩa là pH thay đổi rất ít. dùng burette định phân bằng NaOH được 11 ml NaOH Vậy nồng độ thực tế NaOH đã pha là : Ct = (10*0. mỗi lần sử dụng lại phải xác định lại hệ số hiệu chỉnh nồng độ dung dịch Xét một phản ứng trung hòa acid . dung dịch định pha là NaOH 0. ví dụ như ổn định pH của máu bằng các hệ đệm carbonate và phosphate.1N để chuẩn độ lại.001 mol HCl thì pH của hệ vẫn chỉ ở mức 4. chọn cặp acid . dung dịch đệm đóng vai trò quan trọng.1M). Trong cơ thể sống. Nếu thêm vào dung dịch 0. Về nguyên tắc thì phối hợp các loại đệm có các khoảng đệm khác nhau thành 1 dung dịch là không có vấn đề gì.1N cho vào erlen. Vậy nếu dùng dung dịch acid và dung dịch base có cùng nồng độ N. Dung dịch KOH 0. Tuy nhiên sử dụng các đệm nào còn tùy thuộc vào ứng dụng sao cho thành phần của đệm không phản ứng với các cấu tử trong hệ phản ứng khảo sát theo chiều hướng có hại.

50 6.00 2.00 pH 6.11 9. chứa hỗn hợp base yếu (Ví dụ: amoniac) với muối của nó (Ví dụ: muối amoni clorua). ion hidroni H3O+ trung hòa OH.8 .Dung dịch borat (b): 19.08 a 6.50 3.00 10.75 8.84 8.00 5.80 9.40 9.0 pH 4.50 5. acid điện li cho H3O+ (cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận).50 6.404 g H3BO3 hòa tan và định mức đến 1000 ml. Kết quả pH của dung dịch tăng không đáng kể.77 7.1M (b): 29.6 0.50 7.00 3.Dung dịch acid boric (a): 12.Dung dịch trinatri citrate 0.50 5.78 7.cho base yếu H2O.0 13 a 23. Dung dịch đệm citrate có giá trị pH khác nhau phụ thuộc vào số ml dung dịch (a) và số ml dung dịch (b) theo bảng sau: A 46.0 2.24 *Dung dịch đệm citrate (pH = 3.50 4.0 pH 8.60 7.2 0.00 7.00 8.60 6.00 4.50 pH 3.70 9.Có dung dịch khác chẳng hạn.00 0.20 8.50 2.0 – 6.10H2O hòa tan và định mức đến 1000 ml Dung dịch đệm borat có pH khác nhau phụ thuộc vào số ml dung dịch (a) và dung dịch (b) theo bảng dưới đây: A 9. Khi thêm một lượng acid mạnh (H3O+).00 b 0.00 b 3.50 8.01 g C6H8O7.30 2.1M (a): 21.51 8.6 1.00 7.31 8.69 8.0 b 27.00 9.108 g Na2B4O7.00 4. .trong dung dịch cân bằng có dạng sau: NH3 + H2O ----------> NH4+ + OHDung dịch đệm có pH thay đổi rất ít khi thêm một lượng acid hoặc base.25 1.2H2O hòa tan và dẫn nước đến 1000 ml.70 7. Trái lại.0 1. base liên hợp kết hợp với nó cho acid yếu (cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch) pH của dung dịch giảm không đáng kể.Dung dịch acid citric 0.00 8.41 8.00 1. .98 9.50 7.50 4.09 7.2) .H2O hòa tan và định mức đến 1000 ml.60 8. * Dung dịch đệm borat: .00 5.88 7.94 8.36 7. Khả năng đệm của hỗn hợp đệm phụ thuộc vào hàm lượng acid và base liên hợp có trong hỗn hợp.41 g C6H5O7Na3. khi thêm một lượng base mạnh (OH-).5 b 3.

Dung dịch đệm phosphate có pH khác nhau phụ thuộc vào số ml dung dịch (a) và số ml dung dịch (b) định mức đến 200 ml.2 3.2 5.0 7.8 6.1 6.0 13.3 15.6 5.30 b 55.6 6.0 23.0 b 6. .05 g Na2HPO4.5 42.2 7.0 87.5 37.5 6.50 8.43.5 56.0 25.5 73.0 81.4 5.3 6.4 7.7 6.5 51.6 20.0 37.0 6.7 11.0 12.0 – 8.0 6.0 pH 5.7 g Na2HPO4.0 90.0 84.00 10.8 5.0 *Dung dịch đệm Na2HPO4 – KH2PO4 (pH = 5.8 a 45.4 .0 87.Dung dịch dinatri hydrophosphate 0.0 5.0) .8 4.1 7.8 7. Dung dịch đệm có pH khác nhau phụ thuộc vào số ml dung dịch (a) và số ml dung dịch (b).0 61.50 7.0 81.7 – 8.0 19. a 10 18 30 49 79 b 990 982 970 951 921 pH 5.Dung dịch mononatri orthophosphate 0.5 7.5 62.6 7.00 5.2 - *Dung dịch đệm phosphate (pH = 5.5 31.5 93.3 7.0 77. a 93.7 pH 6.8 - 5.4 4.6 6.0 28.0 67.0 4.4 5.0 24.0 18.2 4.0 13.5 91.0 72.0 17.12H2O hòa tan và định mức đến 1000 ml.0 5.5 6.2 5.3 38.0 28.0 16.4 3.0 33.6 5.6 5.0 13.Dung dịch dinatri hydrophosphate 1/15M (a): 23.5 53.0 89.0 7.0 10.12H2O hòa tan và định mức đến 1000 ml.2 40.07 g KH2PO4 hòa tan và định mức đến 1000 ml.2 6.9 8.9 6.5 22.5 49.5 8.7H2O hoặc 71.8 9.0 39.2M (a): 27.0 35.20 10.0 94.0 36.0 31.2 - 29.6 3. .5 18.0 16.5 32.5 3.5 7.8 14 a 372 492 612 726 818 b 628 508 388 274 182 pH 6.8 g NaH2PO4 hòa tan và định mức đến 1000 ml.0 34.7 85.5 68.9 7.8 40.0 33.4 6.0 22.5 26.8 7.Dung dịch kali dihydrophosphate 1/15M (b): 9.0 19.5 77.2 7.0) .0 15.2M (b): 53.7 7.5 92.9 g Na2HPO4.

a 46.2 M (a): 15.6 3.2 9. Dung dịch đệm Glycine có pH khác nhau khi lấy 50 ml dung dịch (a) và X ml dung dịch (b) rồi định mức đến 200 ml.4 44.6) .8 ml HCl đặc (37%) pha thành 1000 ml.2 pH 3.0 8.0 10.6) . .Dung dịch natri acetate 0.3H2O được hòa tan và định mức đến 1000 ml.0 pH 2.01g glycine hòa tan và định mức đến 1000 ml.2 5.55 ml CH3COOH đặc và định mức đến 1000 ml.5 41.4 10.Dung dịch NaOH 0.8 10. .4 2. .0 13.4 pH 3.0 41.121 184 264 879 816 736 6.2 M (b): 8 g NaOH hòa tan và định mức đến 1000 ml.0 4.0 6.8 5.8 b 3.2 pH 4.8 2.8 8.0 5.6 45.Dung dịch acid acetic 0.2 6.2M (a): 11.0 9.6) .8 9.4 885 936 969 115 64 31 7.8 b 30.0 38.0 6.7 6.0 X 16.2M (b): 16.Dung dịch glycine 0.Dung dịch HCl 0.2 32.4 g CH3COONa hoặc 27.0 6.0 36.4 8. X 5.0 16.6 7.2 g CH3COONa.0 14.6 *Dung dịch đệm acetate (pH = 3.5 8.6 8.4 X 22.6 – 5.2 15 a 20.2 11.8 24.8 4. Dung dịch đệm Glycine có pH khác nhau khi lấy 50 ml dung dịch (a) và X ml dung dịch (b) rồi định mức đến 200 ml.8 pH 8.2 *Dung dịch đệm Glycine – NaOH (pH = 8.2 32.01g glycine hòa tan và định mức đến 1000 ml.0 *Dung dịch đệm Glycine – HCl (pH = 2.6 – 10.0 35.4 3. Dung dịch đệm có pH khác nhau phụ thuộc vào X ml dung dịch (a) và Y ml dung dịch (b) và định mức đến 100 ml.4 .3 44.4 72.2 – 3.6 2.2 3.6 9. X 4.2 M (a): 15.2 M (b): 16.8 12.5 pH 9.0 9.Dung dịch glycine 0.6 3.2 39.8 10.

1M có pH = 1.Dung dịch acid acetic 0. .Dung dịch natri hydroxide 1N (d): hòa tan 40 g NaOH trong nước cất và định mức đến 1000 ml. (b).2 5. (c) với thể tích bằng nhau nhận được dung dịch đệm 0.18 g acid ortho-boric trong nước cất và định mức đến 1000 ml. Các dung dịch đệm vạn năng nồng độ khác được chuẩn bị tương tự.6 4. Điều chỉnh giá trị pH của dung dịch đệm trong khoảng pH = 1.5 4.Dung dịch acid ortho-boric 0.Dung dịch acid phosphoric 0.45 ml H3PO4 đậm đặc và định mức bằng nước cất đến 1000 ml. .0 bằng cách bổ sung dung dịch NaOH 1N (d).1M (a): 5. Trộn lẫn các dung dịch (a).5 19.8 45.30.5 25. .1M .6 *Dung dịch đệm vạn năng 0.7 ml CH3COOH đặc và định mức bằng nước cất đến 1000 ml.8.8 đến pH = 12.1M (b): 6.1M (c): hòa tan 6.5 24.4 4. 16 .

chanh. đã được nghiền nhỏ (và sấy khô đến khối lượng không đổi). Tránh dùng quá dư chì acetate (dùng 2 – 5 ml chì acetate). Chuyển toàn bộ hỗn hợp vào bình định mức dung tích 1000 ml. Đun cách thủy 70 – 80oC trong 35 – 40 phút. ..Trường hợp các nguyên liệu chứa nhiều acid hữu cơ như cà chua. ĐỊNH LƯỢNG ĐƯỜNG KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ACID DINITRO-SALICYLIC (DNS) 1.. sắn. Tiếp đó thêm nước cất tới vạch mức và đem lọc qua giấy lọc vào cốc hay bình khô. Nghiền cẩn thận với bột thủy tinh hay cát sạch và 30 ml nước cất nóng 70 – 80oC. Nếu là nguyên liệu tươi (như hoa.. có thể chiết đường từ nguyên liệu bằng nước. để yên hỗn hợp 10 phút. Cân và cho vào cối sứ 1 g nguyên liệu hạt hay các mẫu thí nghiệm thực vật khô như cây.) mà cách chuẩn bị dung dịch nghiên cứu dùng để định lượng đường có khác nhau đôi chút.BÀI 2. khoai tây. kết tủa protein và các tạp chất bằng dung dịch chì acetate [Pb(C2H2O2)2. quả tươi) thì cân 5 – 10 g. khế.. Nguyên tắc: Phương pháp này dựa trên cơ sở phản ứng tạo màu giữa đường khử với thuốc thử acid dinitrosalicylic (DNS). Trong trường hợp này không cần kết tủa protein bằng chì acetate vì lượng protein chuyển vào dung dịch không nhiều. Do đó cần xác định riêng đường khử và riêng saccharose. lá hoặc quả khô. đun hỗn hợp cách thủy trong bình cách thủy có lắp ống làm lạnh không khí. Dựa theo đồ thị đường chuẩn của glucose tinh khiết với thuốc thử DNS sẽ tính được hàm lượng đường khử của mẫu nghiên cứu.Trường hợp nguyên liệu thí nghiệm không chứa quá nhiều tinh bột hoặc inulin.Trường hợp nguyên liệu chứa quá nhiều tinh bột hoặc inulin như khoai lang.. Cường độ màu của hỗn hợp phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ đường khử trong một phạm vi nhất định. Trước khi đun cách thủy hỗn hợp phải trung hòa acid bằng dung dịch Na2CO3 bão hòa tới pH 6...0. Tùy đối tượng nghiên cứu (hạt..hóa chất: 1 Dụng cụ . dứa. .3H2O] hoặc chì nitrate [Pb(NO3)2] 10%. 2. Dụng cụ . nhưng nguyên tắc chung như sau: .. cần chiết đường bằng rượu 70 – 80oC.Bình định mức 50ml 17 .4 – 7. Sau đó loại bỏ lượng chì acetate dư bằng dung dịch Na2SO4 bão hòa. quả.... đường saccharose có thể bị thủy phân một phần. Nước lọc dùng làm dung dịch thí nghiệm. cần chú ý là trong quá tình đun khi chiết.

Đun sôi đúng 5 phút. mẫu có thể để lâu trong bình hút ẩm.2. Để lắng cặn khi đem làm hiện màu. 0. . Đo mật độ quang ở bước sóng 540 nm với đối chứng là nước.Mẫu rau quả chứa đường (rau cải ngọt.04 mg glucose do glucose bị oxy hóa. 0. đun sôi 2 lần trên nồi đun cách thủy→ Để nguội → lọc (lặp lại 2 lần) Đưa phần bã lên lọc và rửa bằng rượu nóng (800) Rượu qua lọc được cho bay hơi ở trong phòng hoặc trên nồi cách thủy đun nhẹ. Hóa chất . Cặn khô trong cốc được pha loãng thành 50ml với nước cất.6 Ống 4 0.6 9. trục hoành là nồng độ glucose.8 Ống 5 1. So màu rồi vẽ đồ thị mẫu (vẽ trên máy tính) Làm tương tự với mẫu dung dịch đường được chuẩn bị ở trên và một mẫu thử không (nước cất) 4.nguyên liệu .4 9. 18 .4 0. Tiến hành . dứa) .0 9.4 Ống 3 0. Đường thẳng thu được có thể cắt trục hoành ở 0.8. Pha loãng mẫu nếu cần sao cho mật độ quang nằm trong khoảng 0. Làm lạnh đến nhiệt độ phòng.6. Tính kết quả Từ phương trình đồ thị đường cong chuẩn tính được % lượng đường trong mẫu vật. 1.2 – 0.0 Từ các ống nghiệm trên lấy 1ml ở mỗi ống vào 5 ống nghiệm khác và thêm vào mỗi ống 3ml thuốc thử DNS.2 9.8 9.2.Chiết xuất đường trong thực vật 5g rau cải ngọt → nghiền nhỏ → cho vào becher 100ml + 10ml cồn 900 → đun cách thủy (sôi 3 lần) → khuấy đều bằng đũa thủy tinh → để nguội → lọc (chỉ gạn lấy phần trong).4. khuấy đều.6 0.2 0. Và tuỳ theo nồng độ đường nhiều hay ít mà pha loãng thêm 5-10 lần.0 1.0 mg glucose. 0.Dựng đường cong chuẩn và xác định hàm lượng đường Cho vào 5 ống nghiệm sạch với các chất có thể tích như bảng sau Hoá chất Glucose (10 mg/ml) Nước cất (ml) Nồng độ Ống 1 0. Cho tiếp 10ml cồn 800 vào cốc đựng bã. Sau khi cho bay hơi rượu.8.Dung dịch glucose chuẩn 3.Thuốc thử DNS . Trong mỗi ống nghiệm sẽ chứa tương ứng 0. Vẽ đường chuẩn glucose với trục tung là mật độ quang.2 Ống 2 0.8 0.

hóa chất a.Ống dẫn khí . Ca.. Nitơ không có trong thành phần protein như của các muối vô cơ.1N 2NH4OH + H2SO4 → (NH4)2SO4 + 2H2O + H2SO4 dư .... Dụng cụ + Bộ chưng cất Kjeldahl định lượng Nitơ gồm: .Đuổi NH3 ra khỏi dung dịch bằng NaOH (NH4)2SO4 + 2 NaOH = Na2SO4 +H2O + 2NH3↑ . còn nitơ được giải phóng dưới dạng NH3 kết hợp với H2SO4 dư tạo thành (NH4)2SO4 tan trong dung dịch 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 Các nguyên tố P.1N H2SO4 dư + NaOH → Na2SO4 + H2O 2.. MgO.Oxi tạo thành trong phản ứng lại oxi hóa các nguyên tố khác. K2O. carbon và hidro của acid amine tạo thành CO2 và H2O. acid nitric.. Mg. Ví dụ các protein bị thủy phân thành acid amine. ĐỊNH LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL 1. Nitơ có trong thành phần acid amine của protein là nitơ protein. CaO. Dụng cụ .Ống sinh hàn . là nitơ phi protein.Bình hứng (becher 250ml) ..Chuẩn độ H2SO4 dư bằng NaOH 0. urea và các dẫn xuất của urea. Nitơ tổng số = Nitơ protein + Nitơ phi protein .Bình Kjeldahl phá mẫu .Trước tiên mẫu được vô cơ hóa bằng H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác.Bình cất đạm .BÀI 3.Bi thủy tinh . bình hứng chứa H2SO4 0.Bếp đun 19 . các base purine và pyrimidine. Nguyên tắc Tất cả các dạng nitơ có trong cơ thể hay trong các mô được gọi là nitơ tổng số.. ..NH3 bay ra được làm lạnh biến đổi thành NH4OH rơi vào bình hứng. K. chuyển thành dạng oxide: P2O5. các alkaloid. các peptid. Các phân tử chứa nitơ dưới tác dụng của H2SO4 tạo thành NH3. các acid amin tự do. Các phản ứng của quá trình vô cơ hóa xảy ra như sau: 2H2SO4 → 2H2O +2SO2↑+ O2 .

đậy kín để khoảng 3 phút.+ Pipet 20ml. Tiếp tục đun cho đến khi dung dịch trong hoàn toàn. khi thấy dung dịch gần như trong suốt thì có thể lắc nhẹ bình để kéo hết các phân tử ở trên thành bình còn chưa bị oxi hoá vào trong dung dịch. Hóa chất + nguyên liệu + Bột đậu nành (0. Cho thêm vào 200mg chất xúc tác. dùng nước cất vô đạm tráng lại bình Kjeldahl và định mức đến vạch. đặt bình hơi nghiêng trên bếp. Đặt bình Kjeldahl lên bếp đun.1N chuẩn + Thuốc thử Tasiro + chất xúc tác: hỗn hợp K2SO4 : CuSO4 (3:1) 3.Vô cơ hóa mẫu Cân 100mg bột đậu nành đã sấy khô tuyệt đối cho vào bình Kjeldahl. Trong khi đun.1N chuẩn + NaOH 0. . tránh trường hợp khi sôi mạnh hóa chất bắn ra ngoài. Để nguội bình rồi chuyển toàn bộ dung dịch sang bình định mức 100 ml. Tiến hành . pipet 10ml + Erlen 250ml + vaseline Bộ chưng cất Kjeldahl b. theo dõi sự mất màu đen của dung dịch trong bình đun.Cất đạm 20 . cho tiếp 5ml H2SO4 đậm đặc sẽ thấy xuất hiện màu nâu đen (do nguyên liệu đã bị oxi hóa). đậy miệng bình bằng một phễu thủy tinh Lưu ý giai đoạn này phải thực hiện trong tủ Hotte. lắc nhẹ.1g) + H2SO4 đậm đặc + NaOH 40% + H2SO4 0. khi đã sôi giữ nhiệt độ bếp đun vừa phải để tránh hóa chất trào ra ngoài và không bị bay mất amoniac.

Nếu giấy qùy không đổi sang màu xanh là được. Đặt bình hứng sao cho ngập đầu ống sinh hàn. Tính kết quả: Hàm lượng % nitơ tổng số được tính theo công thức N (mg%) = {1. Ngưng cất đạm. Tiến hành lắp hệ thống cất đạm. Tiếp tục cho vào bình cất 15ml NaOH 40% cho đến khi toàn bộ dung dịch chuyển sang màu xanh lá mạ (thêm 5ml NaOH 40% nếu dung dịch trong bình chưa chuyển hết sang màu xanh lá mạ). 4.1N cho đến khi mất màu tím hồng và chuyển sang màu xanh lá mạ. Ghi nhận thể tích NaOH 0.Chuẩn độ: Chuẩn độ H2SO4 dư trong bình hứng bằng NaOH 0.Chuyển 50ml dung dịch trong bình định mức ở trên vào bình cất đạm có sẵn 50ml nước cất và 3 giọt thuốc thử Tashiro lúc này trong bình có màu tím hồng. Bật công tắc cất đạm Sau khi cất đạm 10-12 phút để kiểm tra xem NH4OH còn được tạo ra không. cho vào bình hứng 20ml H2SO4 0.42 * (V1-V2)*100/a}*2 V1: số ml H2SO4 cho vào bình hứng V2: số ml NaOH 0. . đợi hệ thống nguội mới tháo hệ thống đem đi rửa.1N và 3 giọt thuốc thử Tashiro (dung dịch có màu tím hồng).1 N sử dụng.42 hệ số . cứ 1 ml H2SO4 dùng để trung hòa NH4OH thì tương đương với 1. dùng giấy qùy thử ở đầu ống sinh hàn.1N đã chuẩn độ a số miligam nguyên liệu 1.42mg Nitơ 21 .

Ống nghiệm (14) . ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BRADFORD 1. Trong dung dịch mang tính acid. Lượng protein mẫu trong dung dịch đo được xác định bằng cách chấm trên đường chuẩn theo OD.hóa chất 1. Để xác định protein trong mẫu. Tiến hành đo dung dịch bằng máy quang phổ kế ta được ODx. Dung dịch protein chuẩn thường là bovine serum albumin.BÀI 4.Giá để ống nghiệm . Công thức phân tử của Coomasie Brilliant Blue G-250 2. màu sẽ xuất hiện sau 2 phút và bền tới 1 giờ.Pipette 5ml.Máy đo quang phổ .Giấy thấm . lấy giá trị của điểm đó trên trục hoành. Lấy giá trị OD = ODx . khi kết hợp với protein thì thuốc nhuộm hấp thu cực đại ở bước sóng 595 nm.Đồng hồ bấm giây . Sau khi cho dung dịch protein vào dung dịch thuốc nhuộm. Độ hấp thụ ở bước sóng 595 nm có liên hệ một cách trực tiếp tới nồng độ protein. đầu tiên ta xây dựng một đường chuẩn với dung dịch protein chuẩn đã biết trước nồng độ. độ hấp thụ sẽ tỷ lệ với lượng trong mẫu. 1ml (có thể thay bằng pipetteman) . khi chưa kết nối với protein thì thuốc nhuộm có bước sóng hấp thu cực đại 465 nm. Đó chính là lượng protein mẫu trong dung dịch đo. Dụng cụ .Bình tia đựng cồn 22 . Dụng cụ . Thực hiện một đối chứng với nước cất (OD0). Nguyên tắc Phương pháp này dựa trên sự thay đổi bước sóng hấp thu cực đại của thuốc nhuộm Coomassie Brilliant Blue khi tạo phức hợp với protein.OD0.

1mg/ml) TT Bradford Nồng độ Albumin (µg/ml) 0 1 0 5 0 1 0. 5 và 1 ống nghiệm chứa mẫu cần phân tích X . 2.9 0. . Hóa chất .6 0. ở thời điểm 21 phút đo ống 1 (OD1).9 0. lắc đều để yên. 4. Lắc đều. Tiến hành .1 mg/ml.. lắc đều để yên. 1.Dùng đồng hồ bấm giây.5 5 50 X 5 ? .2. Tính kết quả: .Dựa vào phương trình đường tuyến tính giữa nồng độ protein (µg/ml) với mật độ quang OD595 ở trên ta tính được hàm lượng protein ở trong mẫu phân tích 23 . 4.1 5 10 2 0.5 0. giữ ở 40C .. Ta có giá trị OD0.Dung dịch protein chuẩn: cân 10 mg albumin bằng cân phân tích..Dung dịch thuốc thử Bradford: dung dịch thuốc thử có thành phần trong 100ml như sau: Coomassie Brilliant Blue: 0.Cồn 900 .005g Ethanol tuyệt đối: 4. lắc đều cho tan.Dung dịch cần xác định hàm lượng protein (phòng thí nghiệm cung cấp) 3.4 5 40 5 0. Ống nghiệm Nước cất (ml) Albumin chuẩn (0. được dung dịch có nồng độ 0..Bổ sung các thành phần như bảng sau.. cứ tiếp tục cho đến hết. 3. Giữ ở -200C.7 0..7g Phosphoric acid 85%: 8. riêng ống nghiệm X cho 1 ml mẫu cần phân tích do phòng thí nghiệm cung cấp (nếu cần sinh viên tự pha loãng mẫu trước khi phân tích) . Bổ sung phosphoric acid và chỉnh tới 100ml bằng nước cất.Vẽ đường tuyến tính giữa nồng độ protein (µg/ml) với mật độ quang OD595 .3 5 30 4 0. Ở thời điểm 1 phút cho 5ml thuốc thử vào ống nghiệm 1.Tính thời gian ống 0 được 20 phút. Ghi lại giá trị OD.Lập một loạt 6 ống theo số thứ tự 0. Khi dùng pha loãng ra 100 lần.5g Phẩm màu Coomasie Brilliant Blue được làm tan trong ethanol trong một chai đựng màu tối có nắp.2 5 20 3 0. tiến hành đo độ hấp thu của dung dịch ở bước sóng 595 nm. pha trong 1 ml nước cất. tương tự cứ cách một phút đo cho hết các ống. canh thời gian 0 phút cho 5ml thuốc thử vào ống nghiệm 0.

áp suất. độ nhớt . . Nguyên tắc 1. a) Đơn vị hoạt tính thông dụng nhất là đơn vị quốc tế (Enzyme Unit. ví dụ sự thay đổi độ đục. độ nhớt.. c ó n h iề u đơ n vị h o ạ t tín h e n z y m e . PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH ENZYME 1. Hoạt động hay hoạt tính của enzyme càng mạnh thì lượng cơ chất được chuyển hóa hoặc lượng sản phẩm tạo thành trên một đơn vị thời gian càng lớn. Hội đồng Danh pháp của IUB khuyến cáo nên sử dụng Katal làm đơn vị cơ bản của hoạt tính enzyme: Một Katal là lượng enzyme xúc tác chuyển hóa được 1 mol cơ chất sau 1 giây ở điều kiện tiêu chuẩn.Đo thời gian cần thiết để thu được một lượng biến thiên nhất định của cơ chất hay sản phẩm tương ứng với một nồng độ enzyme xác định. Trường hợp cơ chất và sản phẩm là một hỗn hợp phức tạp thì áp dụng đơn vị hoạt tính này. Vì vậy có thể đánh giá hoạt tính xúc tác của enzyme bằng cách xác định tốc độ chuyển hóa cơ chất hoặc tốc độ tích lũy sản phẩm phản ứng.. Đ iề u q u a n tr ọ n g n h ấ à lcầ n đ ịn h t n g hĩa rõ rà n g đ ơ n vị h o ạ t tín h .BÀI 5.trong một đơn vị thời gian. 24 . * Đơn vị hoạt tính enzyme : Mục đích xác định hoạt tính enzyme là xác định số đơn vị hoạt tính. N h ư v ậ y .Đo lượng cơ chất bị mất đi hay lượng sản phẩm được tạo thành trong một thời gian nhất định ứng với một nồng độ enzyme xác định. Về nguyên tắc có thể hai nhóm phương pháp chính sau: . 1 U = 1 mol sản phẩm = 1 mol cơ chất (10-6 mol)/phút b) Năm 1979. Để thực hiện được mục đích trên. Mỗi enzyme có khả năng xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định. nhiều phương pháp phân tích khác nhau được sử dụng: phương pháp đo quang phổ. viết tắt U) do Hiệp hội Hóa sinh Quốc tế (International Union of Biochemistry – IUB định nghĩa: Một đơn vị chuẩn của enzyme (1 U) là lượng enzyme xúc tác chuyển hóa được 1 mol cơ chất sau 1 phút ở điều kiện tiêu chuẩn. c) Đơn vị hoạt tính dựa vào sự thay đổi đặc tính hỗn hợp phản ứng. 1 Kat = 1 mol cơ chất/ giây = 60 mol/ phút = 60 x 106 mol/ phút = 6 x 107 U 1 U = 1/60 x 10-6 Kat = 16.67 nKat (nanokatal) Đơn vị Katal được khuyến cáo vì nằm trong hệ đơn vị đo lường Quốc tế (SI). phương pháp sắc ký và phương pháp hóa học. Một đơn vị họat tính enzyme được định nghĩa theo nhiều phương pháp.1. Enzyme và đơn vị đo hoạt tính enzyme Enzyme là chất xúc tác sinh học có bản chất là protein và có tính đặc hiệu cao. đo độ phân cực.

ớ N ồ n g đ ộ cơ c hấ t tro n g p h ả n ứ n g e n z y m e p h ả i ở tr o n g g iớ i h ạ n th íc h h ợ p . s in h v iê n là m q u e n ớ i p hư ơ n g p h á p x á c đ h h o ạ t tín h v ịn e n z y m e a m y la s e 1 . àv ản 25 . S a u k h i ể d ừ n g p h ả n ứ n g ư ợ n g cơ c hấ t đư ợ c c h u y ể n h ó a 2 0 0 % . s a u đ ó b ắ t đ ầ u g iả m (H h 1 ). Tố t n h ấ t là x á c địn h tố c đ ộ ư b a n đầ u c ủ a p h ả n ứ n g (3 . T r o n g m ẫ u đ ố i c h ứ n g e n z y m e p h ả i b ị b ấ t h o ạ ư ớ c k h i tiế p x ú c t tr v ớ i cơ c hấ t. đ iề u k iệ n tồ n trữ th ự c h p hẩ m h oặ c đ iề u k iệ n mà h oạ t lự c c ó th ể đ ạ t tố iư u . l -3 T hờ i g ia n x á c đ ịn h h o ạ t tín h thờ n g 5-3 0 p h ú t. n hư n g k h ô n g q u á c a o đ kìm h ã m e n z y m e .Hoạt tính riêng (specific activity) của enzyme Hoạt tính riêng của một chế phẩm enzyme đặc trưng cho độ tinh sạch của chế phẩm enzyme. g ly c o g e n . Động học phản ứng enzyme T r o n g b à i thự c hà n h n à y . đ ủ th ừ a đ ể bã o e n z y m e . n ồ n g đ ộ io n àv th à n h p hầ n d u n g d ịc h đ ệ m ả n h h ư ở n g lê n h oạ t tín h e n z y m e . p H . T h ử h o ạ t tín h e n z y m e p h ả ư ợđc tiế n hà n h i tro n g đ iề u k iệ n th íc h h ợ p nư đ iề u k iệ n s in h lý . E n zy m e a m y la se v à p h ư ơ n g p h á p x á c ịn h h o ạ t tín h đ * K h a i q u á t về en zy m e a m ylase A m y la s e là c á c e n z y m e x ú c tá c c h o c á c p h ứ n g th ủ y p h â n tin h b ộ t. C á c th ô n g số n h iệ t đ ộ . ìn K h i x á c địn h h o ạ t tín h p h ả i àlm mẫ u đ ố i c h ứ n g s o n g s o n g v ớ i m ẫ u th í n g h iệ m . v ì g ia iđ oạ n nà y tố c đ ộ p hả n ứ n g lớ n 0 n hấ t. Hoạt tính riêng được biểu thị bằng số đơn vị enzyme/mg protein protein (U/mg protein) hoặc Kat/kg protein.6 0 g iâ y ). trong đó hàm lượng protein được xác định theo phương pháp Lowry hoặc Bradford). V ớ i n h ữ n g e n z y m e c ầ n c ó c h ấ t h o ạ t h ó a h o ặ c c h ấ t ổ n đ ịn hì thhả i c h o c á c p c hấ t nà y v à o e n z y m e tr ư c k h i c h o cơ c hấ t và o hỗ n h ợ p p h ả n ứ n g . * Điều kiện phản ứng để xác định hoạt tính K h i tiế n hà n h thự c n g h iệ m c ầ n trá n h n h ữ n g ế u tố c ó th ể b iế n tín h p r o te in y enzym e.2 . Hình 1.

c á c p o ly s a c c h a r id e tư ơ n g ựt . d e x trin p h â n ửt th ấ p .4-glucanase. Nhiều glucoamylase hoạt động mạnh ở pH 3. K ể m tra p H .4-glycoside từ đầu không khử tạo thành maltose và dextrin phân tử lớn. Sản phẩm chủ yếu là glucose và dextrin.1.6-glycoside từ đầu không khử của chuỗi polysaccharide.4-glucanase. i D u n g dịc h đ ệ m p h o s p h a te p H = 4 . Enzyme này mất hoạt tính ở nhiệt độ trên 70oC.2 . E n z y m e yn p h â n g iả i liê n kế t à 1 . củ). EC 3. * C á c p h ư ơ n g p h á p đ o h o tín h en zym e -am ylase ạt N g u y ê n tắ c c h u n g d ự a tr n c ơ sở th ủ y p h â n tin h b ộ t b ở i e n z y m e tro n g d u n g ê d ịc h e n z y m e n g h ê n cứ u thà n h c á c d e x tr in c ó p h â n ửt lư ợ n g k h á c n h a u . H ó a chấ t – D ụ n g cụ : D u n g dịc h đ ệ m D u n g dịc h đ ệ m a c e ta te p H = 4 .7 (x á c đ ịn h h o ạ t tín h e n z y m e n ấ m m ố c ): tr ộ n 1 thể tíc h C H3 C O O H 1 N vớ i 1 th ể tíc h C H3 C O O N a 1 N . B ả o q u ả n d u n g d ịc h tro n g b ìn h m à u n â uđ ể c h ỗ tố i.và 1. D u n g dịc h đ ệ m g ly c in e – N a O H 0 . Glucoamylase (Exo -1.4-g ly c o sid e ở g iữ a c h u ỗ i p o ly s a c c h a r id e (h o ạ t tín h e n d o a m y la s e ) tạ o th à n h m a lto s e .1.1 . xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết 1. D u n g dịc h H C l 0 .3) xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết 1. K iể m tra p H . A m y la s e c h ia à m 3 loạ i c h ín h : l -a m y la s e (Endo -1. -a m y la s e bề n v ớ i n h iệ t.2.1 ) c ó tr o n g n ớ c b ọ t. Dư ớ i tá c d ụ n g c ủ a e n z y m e à y . D u n g dịc h tin h b ộ t 1 % :h ò a ta n 1 g tin h b t (th e o c h ấ t k h ô tu y ệ t đ ố i) v ớ i 5 0 ộ 26 . n h n g k é m b ề n v ớ i a c id .4-g lu c a n a s e. i L ắ c n h ẹ h ỗ n h ợ p đ ể h a ta n h o à n to à n . EC 3. s a uđ ó c h u yể n d u n g d ịc h s a n g bn h ò ì đ ịn h m ứ c 1 0 0 0 m l. nhưng bền với acid hơn -a m y la s e .9 4 .1 M p H = 1 0 (d n g để x á c đ ịn h h o ạ t tín h ù -a m y la s e k iề m . d u n g n d ịc h tin h b ộ t n h a n h c h ó n g b ị m ấ t k h ả n ă n g tạ o à m vớ i d u n g d ịc h io d v à u e b ị g iả m đ ộ n h ớ t.5-5.5. n ấ m m ố c .2.1 N D u n g dịc h io d : h ò a ta n 3 0 m g K I v à 3 m g I 2 ớv m ộ t lư ợ n g n h ỏ nư ớ c c ấ t.2) có nhiều ở thực vật (hạt. ư -a m y la s e (Exo -1. v i k h u ẩ n .4. Đ oc ườ n g i đ ộ m à u tạ o thà n h g iữ a tin h b ộ t v c á c sả n p h ẩ m th ủ y p h â n c ủ a n ó v ớ i io d bằ n g à e m á y s o m à u sẽ tín h đư ợ c h o ạ t tín h e n z y m e . b ổ s u n g ưnớ c c ấ t đ ế n v ạ c h m ứ c . ní 2. Đ ơ n vị a m y la s e l lượ n g e n z y m e c ầ n th iế t đ ể th ủ y p h â n h o to à n 1 0 m g à àn tin h bộ t s a u th ờ i g ia n p h ả n ứ n g 3 0 p h ú t tr o n g đ iề u k iệ n th g h iệ m . tụ y tạ n g . E C 3 .9 (x á c đ ịn h h o ạ t tín h e n z y m e cm a lt): ủ trộ n 1 0 m l d u n g d ịc h N2a P O 4 1 /1 5 M vớ i 9 9 0 m l d u n g d ịc h K HP O 4 1 /1 5 M H 2 n hậ n đư ợ c 1 l d u n g d ịc h đ ệ m p h o s p h a te p H = 4 . h ạ t hò a ư thả o n ả y m ầ m . Enzyme này mất hoạt tính ở nhiệt độ trên 70oC.

S a u đ ó c h u y ể n ton bộ h ỗ n h ợ p và o b ìn h đ ịn h à m ứ c d u n g tíc h 1 0 0 m l.7 ( h o ặ c 1 0 m l d u n gh đ ệ m d ịc p h o s p h a te p H = 4 . ổb s u n g 9 0 m l n ớ c c ấ t và 1 0 m l d u n g dc h đ ệ m ư ị o p h o s p h a te p H = 4 . L ọ c à th u hồ i d ịc h n v o tríc h ly e n z y m e . T ríc h ly e n z y m e ừ m a lt : C â n m = 5 0 g m a lt đã n g h iề n n h ỏ . L ọ c à th u hồ i d ịc h tríc h ly e n z y m e . B ả o q u ả n d u n g v o d ịc h e n z y m e g ố c ở 2– 4 C tr o n g thờ i g ia n 1 n gà y . L ọ cà vth u hồ i d ịc h tríc h ly e n z y m e .7 0 % tin h bộ t tr o n g d u n g d ịc h ở đ iề u k iệ n x á c đ ịn h . S a u đ ó là m n g ộ i u v à bổ s u n g 1 0 m l đ ệ m a c e ta te p H = 4 . dù n g t ên đ ũ a th ủ y tin h c h cẩ n th ậ n c h ế p h ẩ m tr o n g m ộ t c ố c th ủ y tin h d u n g tíc h 5 0 à m l vớ i m ộ t lư ợ n g nư ớ c n h ỏ . Đ ặ t àv bế p c á c h th ủ y ìn o đ a n g s ô i. à D u n g dịc h e n z y m e g ố c 3. C h uẩ n b ị m ẫ u th í n g h iệ m .5 m l 27 . B ả o q u ả n d u n g c h e n z y m e gố c ở 2 – 4 o C tro n g thờ i dị g ia n 1 n g à y . đ ộ ư p h a lo ã n g p hụ th u ộ c và o h oạ t tín h c h ế p h ẩ m e n z y m e c ầ n p h â n tíc h . D u n g d ịc h b đ ư ợ c c h u ẩ n b ị tr o n g n g y sử d ụ n g . G iữ h ỗ n h ợ p ở ư o n h iệ t đ ộ 3 0 C tr o n g thờ i g ia n 1 g iờ c ó k h u ấ y đ ả o đ ịn h k ỳ . m ẫ u đ ố i c h ứ n g àvm ẫ u trắ ng M ẫ u th í n g h iệ m M ẫ u đ ố i c h ứ n g M ẫ u trắ n g D u n g dịc h tin h b ộ t 1 % 2 ml 2 ml 0 N ướ c c ấ t 0 0 2 ml Đệm 1 ml 1 ml 1m l D u n g dịc h N a C l 3 % 0 . S a u đ ó c h u y n toà n bộ c h ế p h ẩ m v o b ìn h ta m g iá c d u n g tíc h 2 5 0 ể à m l. lắ c đ ề u .m l n ướ c c ấ t tro n g b h đ ịn h m ứ c 1 0 0 m l. cí T ríc h ly e n z y m e ừ v i k h u ẩ n : C â n m = 0 .9 .5 m l 0 . c h o và o b ìn h t -1 n ó n d u n g tíc h 2 5 0 m l. b ổ s u n g ư ớ c cấ t tớ i v ạ c h m ứ c . lắ c liê n tụ c c h o đ ế n k h i tin h b ộ t ta n hàon to à n . T ríc h ly e n z y m e n m m ố c : C â n m = 5 g c h ế p h ẩ m e n z y m e th ô đ g h iề n ấ ã n s ơ bộ . dù n g đũ a th ủ y tin h c h cẩ n th ậ n c h ế p h ẩ m tr o n g m ộ t c ố c d u n g th à íc 5 0 m l. * D u n g dịc h e n z y m e đ ể p h â n tíc h P h a lo ã n g d u n g dc h e n z y m e g ố c (h ệ s ố p h a lon g n) bằ n g d u n g d ịc h đ ệ m ị ã s a o c h o tr o n g 1 m l d u n g ịc h e n z y m e p h â n tíc h c ó cứ a m ộ t lư ợ n g e n z y m e đ ủ đ ể d h thủ y p h â n 2 0 % . B o q u ả n d u n g d ịc h e n z y m e g ố c ở – 4 C tr o n g thờ i g ia n ả 2 1 ngày. lắ c đ ề u .5 m l 0 . Gữi h ỗ n h ợ p ở n h iệ t đ ộ 3 0C tr o n g thờ i g ia n 1 g iờ c ó k h uấ y đ ả o đ ịn h k ỳ . N hvậ y .9 ) ổ s u n g nư ớ c c ấ t đ ế n v ạ c h m ứ c . bổ s u n g 9 0 m l n ớ c c ấ t và dịc h đ ệ m a c e ta te p H = 4 . T iến hà n h : T ríc h ly e n z y m e : e n z y m e đợ c tríc h ly từ c h ế p h ẩ m h a y tế à b . m ô độ n g ư o thự c v ậ t b ằ n g d u n g d ịc h đ ệ m c ó p H th h hợ p .1 g c h ế p h ẩ m n g h i cứ u .7 .

Đ o mậ t đ ộ q u a n g c ủ a c á c d u n g d ịc h bư ớ c s ó n g = 6 2 0 n m s o vớ i m ẫ u trắ n g . 1 0 p h ú t để đ ạ t n h iệ t đ ộ D u n g dịc h e n z y m e 1 ml 0 o Ủ 4 0 C . ở 4.5 m 1 0 1 ml 1 ml 4 ml 0 .5 m l 0 .Ủ 4 0o C . 3 0 p h ú t để x ả y ra p h ả n ứ n g H Cl 1N 1 ml 1 ml E nzym e 0 1m l N ướ c c ấ t 4 ml 4 ml Io de 0 . T ín h kết q u ả : D = mậ t đ ộ q u a n g S ố m g tin h b ộ t b ị th ủ y p h â n S = H oạ t tín h e n z y m e a m y la s e : Hoạt tính chung = S n 10  m ( Do D ) x 20 Do trong đó: n = hệ số pha loãng m = khối lượng enzyme 28 .5 m 1 D u n g dịc h đ ố i c h ứ n g c ó m u x a n h à D u n g dịc h th í n g h iệ m c ó m u tím vớ i cư ờ n g đ ộ k h á c n h a u ù y v à o lượ n g tin h b ộ t à t c h ư a bị th ủ y p h â n .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->