You are on page 1of 91

Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................6

MỞ ĐẦU....................................................................................................................9

1.XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN........................................................................................9

2.CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG......................................................................................10

3.TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM.............................................................................11

CHƯƠNG I..............................................................................................................13

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN.....................................................................................13

1.TÊN DỰ ÁN........................................................................................................13

2.CHỦ DỰ ÁN.......................................................................................................13

3.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN............................................................................13

4.NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN................................................................14

Quy mô Dự án.........................................................................................................14

Các hạng mục đầu tư hạ tầng kỹ thuật....................................................................19

Tiến độ thực hiện dự án..........................................................................................20

5.Ý NGHĨA KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN....................................................20

6.TỔNG VỐN ĐẦU TƯ ........................................................................................21

CHƯƠNG II.............................................................................................................22

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI........................22

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN.......................22

Điều kiện địa chất, địa hình.....................................................................................22

Điều kiện khí tượng thủy văn..................................................................................23

Hiện trạng môi trường khu vực dự án.....................................................................26

TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN..........................................32

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 1
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Điều kiện kinh tế.....................................................................................................32

Điều kiện xã hội......................................................................................................32

CHƯƠNG III...........................................................................................................33

ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG......................................................33

NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG...................................................................................33

Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng..................................................33

Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải.................................................33

Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải...........................................33

Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động.................................................33

Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải.................................................34

Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải...........................................35

Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do Dự án gây ra.....................................36

Những rủi ro trong giai đoạn thi công xây dựng...............................................36

Những rủi ro trong giai đoạn hoạt động............................................................37

ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG..............................................................38

Đối tượng quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng........................................38

Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án......................39

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG.......................................................................................39

Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng........................................39

Tác động tới chất lượng không khí ..................................................................39

Tác động của các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ...................................42

Tác động tới môi trường đất ............................................................................45

Tác động tới con người và môi trường do sự bức xạ của chất phóng xạ...........46

Tác động đến tài nguyên sinh học.....................................................................47

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 2
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Các tác động khác.............................................................................................47

Tác động về kinh tế - xã hội..............................................................................48

Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường do các hoạt động trong giai đoạn
xây dựng Dự án.................................................................................................48

Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động.......................................49

Tác động của các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn.............49

Tác động của các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước....................................56

Tác động do chất thải rắn..................................................................................60

Tác động do ô nhiễm phóng xạ.........................................................................61

Tác động về kinh tế - xã hội..............................................................................61

Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của Dự
án 62

CHƯƠNG IV...........................................................................................................64

BIỆN PHÁP LÀM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG
PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG.....................................................................................64

NGUYÊN TẮC GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN........64

GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
XÂY DỰNG...........................................................................................................64

Các phương án vệ sinh, an toàn trong giai đoạn xây dựng......................................64

Khống chế ô nhiễm không khí................................................................................66

Khống chế ô nhiễm nước........................................................................................66

Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn........................................................................67

CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ VÀ GIẢM THIỂU NHỮNG TÁC ĐỘNG CÓ
HẠI TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG ...........................................................67

i.Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí...............67

ii.Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.....................68

iii.Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn....................................................................71

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 3
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
iv. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến các hệ sinh thái....................................71

v. Các biện pháp an toàn bức xạ..............................................................................72

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG.......72

BIỆN PHÁP PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG..............................................................73

CHƯƠNG V.............................................................................................................74

CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG...........................74

CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG
XẤU.......................................................................................................................74

CAM KẾT THỰC HIỆN TẤT CẢ CÁC BIỆN PHÁP, QUY ĐỊNH CHUNG VỀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN....................................75

CHƯƠNG VI...........................................................................................................76

CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ


GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.......................................................................................76

CHƯƠNG VII..........................................................................................................81

DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI TRƯỜNG........................81

KINH PHÍ DỰ KIẾN CHO CÁC CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG VÀ XỬ LÝ Ô


NHIỄM ..................................................................................................................81

KINH PHÍ DỰ KIẾN CHO CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG...............................................................................................................81

TỔNG CHI PHÍ BẢO VỆ, GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ......................................83

CHƯƠNG VIII.........................................................................................................84

Ý KIẾN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG......................................................................84

CHƯƠNG IX...........................................................................................................86

CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH
GIÁ 86

NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU...........................................................86

PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG.......................................................................................................87

NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ....88

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 4
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................90

KẾT LUẬN............................................................................................................90

KIẾN NGHỊ............................................................................................................91

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 5
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

DANH MỤC CÁC BẢNG


Trang

Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm khu vực huyện Hàm Thuận Nam
(0C). 23

Bảng 2.2. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm khu vực thị xã La Gi (0C).......24

Bảng 2.3. Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm khu vực huyện Hàm
Thuận Nam (%)...........................................................................................................24

Bảng 2.4. Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm khu vực thị xã La Gi
(%). 25

Bảng 2.5. Bảng lượng mưa trung bình năm trong 5 năm gần đây ở khu vực Dự án
(mm). 25

Bảng 2.6. Bảng số giờ nắng trung bình trong 5 năm gần đây ở khu vực Dự án (giờ).
25

Bảng 2.7. Kết quả phân tích chất lượng không khí và đo đạc tiếng ồn khu vực xã
Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam...........................................................................27

Bảng 2.8. Kết quả phân tích chất lượng không khí và đo đạc tiếng ồn khu vực xã
Tân Phước, thị xã La Gi..............................................................................................27

Bảng 2.9. Kết quả phân tích chất lượng nước Bàu Mai khu vực dự án.....................28

Bảng 2.10. Kết quả phân tích chất lượng nước tại bàu nước cạnh khu vực dự án....29

Bảng 2.11. Kết quả phân tích chất lượng nước biển tại khu vực Dự án....................30

Bảng 2.12. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực xã Tân Thành..........30

Bảng 2.13. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực xã Tân Phước..........31

Bảng 3.1. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng........................38

Bảng 3.2. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động.......................39

Bảng 3.3. Ước tính tải lượng ô nhiễm trong quá trình san lấp mặt bằng..................40

Bảng 3.4. Bảng tác động của các chất gây ô nhiễm không khí.................................41

Bảng 3.5. Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi
công cơ giới.................................................................................................................42

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 6
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Bảng 3.6. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường
(nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý)...........................................................................43

Bảng 3.7. Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý)
trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án....................................................................43

Bảng 3.8. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt................................44

Bảng 3.9. Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình xây dựng Dự
án. 49

Bảng 3.10. Tổng tải lượng bụi phát sinh trong quá trình hoạt động.........................50

Bảng 3.11. Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển
quặng khai thác...........................................................................................................51

Bảng 3.12. Nồng độ của khí thải từ các phương tiện giao thông cơ giới..................52

Bảng 3.13. Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong khí thải các xe mô tô 2 bánh
53

Bảng 3.14. Nồng độ của khí thải của các phương tiện giao thông cơ giới................53

Bảng 3.15. Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện.......................54

Bảng 3.16. Nồng độ khí thải của máy phát điện.......................................................55

Bảng 3.17. Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử
lý) trong khu vực Dự án..............................................................................................57

Bảng 3.18. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt..............................58

Bảng 3.19. Tóm tắt các tác động môi trường tổng hợp trong giai đoạn hoạt động lâu
dài của Dự án..............................................................................................................62

Bảng 4.1. Hiệu suất xử lý của bể tự hoại cải tiến của mô hình nhà vệ sinh di động. 70

Bảng 7.1. Kinh phí dự kiến cho công tác giám sát môi trường hàng năm của khu vực
xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam......................................................................82

Bảng 7.2. Kinh phí dự kiến cho công tác giám sát môi trường khu vực xã Tân
Phước, thị xã La Gi.....................................................................................................82

Bảng 7.3. Tổng chi phí bảo vệ, giám sát môi trường hàng năm................................83

Bảng 9.1. Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng.........................................88

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 7
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................................................

BGTVT : Bộ giao thông vận tải


BTC : Bộ tài chính
BOD : Nhu cầu oxy sinh học
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa đo ở 20 0C - đo trong 5 ngày
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
BXD : Bộ xây dựng
BYT : Bộ y tế
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
COD : Nhu cầu oxy hoá học
CTCC : Công trình công cộng
CTR : Chất thải rắn
DO : Hàm lượng oxy hoà tan
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
HTXLNTTT : Hệ thống xử lý nước thải tập trung
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KHKT & MT : Khoa học kỹ thuật và Môi trường
KPH : Không phát hiện
MIVITECH : Công ty TNHH KHKT & Môi trường Minh Việt
MT : Môi trường
NĐ : Nghị định
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QĐ : Quyết định
STT : Số thứ tự
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TDTT : Thể dục thể thao
THC : Tổng hydrocacbon
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TT : Thông tư
TTg : Thủ tướng
UB : Ủy ban
UBMTTQVN : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
UBND : Ủy ban nhân dân
VLXD : Vật liệu xây dựng
XD : Xây dựng
XDCB : Xây dựng cơ bản

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 8
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

MỞ ĐẦU

1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Bình Thuận là một trong các tỉnh có tiềm năng lớn về Titan sa khoáng. Các mỏ
và các điểm quặng Titan sa khoáng phân bố rải rác dọc gần 200km bờ biển thuộc địa
phận của tỉnh. Cụ thể hóa phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử
dụng quặng Titan giai đoạn 2007 – 2015, định hướng đến 2025 của Thủ tướng Chính
phủ, từ tháng 2 năm 2008, Cục Địa chất và Khoáng sản cùng với các ban ngành Trung
ương phối hợp với tỉnh Bình Thuận tiến hành rà soát, bổ sung quy hoạch Titan trên
địa bàn tỉnh. Trên địa phận một số huyện ven biển, ngoài phần mỏ Titan sa khoáng
được đưa vào quy hoạch công nghiệp khai thác, chế biến chung của cả nước còn có
một số khu vực có dấu hiệu có cát đen (quặng Titan sa khoáng).

Qua khảo sát thực tế tại khu vực 57 ha (thuộc xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận
Nam) và khu vực 8,55 ha (thuộc xã Tân Phước, thị xã La Gi) cho thấy: tuy hàm lượng
quặng Ilmenite – Zircon tại các khu vực này không cao nhưng với khả năng kỹ thuật
và kinh nghiệm khai thác, cùng với cơ sở chế biến hiện có, Công ty TNHH TM Tân
Quang Cường có thể tiến hành khai thác thu hồi quặng Ilmenite – Zircon và đưa vào
chế biến ra các sản phẩm tinh quặng ilmenite, zircon xuất khẩu vẫn mang lại hiệu quả
kinh tế cao. Ngày 26 tháng 5 năm 2008, UBND tỉnh Bình Thuận đã có công văn số
2451/UBND-KT đồng ý chủ trương cho Công ty TNHH TM Tân Quang Cường lập
hồ sơ xin cấp phép khai thác thu hồi ilmenite – zircon tại các khu vực nói trên.

Việc xin khai thác thu hồi quặng Ilmenite – Zircon của Công ty phù hợp với quy
định của pháp luật và các quy định quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản của địa
phương, đồng thời việc thu hồi quặng này vừa có tác dụng làm sạch môi trường ven
biển để phát triển du lịch vừa mang lại lợi ích về kinh tế và xã hội. Mặc dù một phần
diện tích các khu vực khai thác chồng lấn với một vài dự án du lịch, song nếu không
được khai thác trước khi các dự án du lịch triển khai xây dựng công trình thì lượng
quặng này sẽ nằm lại vĩnh viễn trong lòng đất và đây quả là sự lãng phí tài nguyên
khoáng sản quốc gia, chưa kể đến những tác động xấu về môi trường do trong thành
phần quặng có chứa các chất phóng xạ, gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe du
khách và dân cư sinh sống trong vùng. UBND Tỉnh đã lấy ý kiến của các Bộ ngành:
Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Công nghiệp; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn; Tổng cục Du lịch làm cơ sở đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho tổ chức thu hồi
quặng Ilmenite – Zircon tại khu vực trên. Đề nghị của UBND Tỉnh đã được tất cả các
Bộ ngành trên nhất trí ủng hộ bằng các văn bản chính thức.

Do đó, Công ty TNHH TM Tân Quang Cường tổ chức khai thác thu hồi Ilmenite
– Zircon tại khu vực trên là một sự cần thiết khách quan, bởi việc khai thác thu hồi
này đúng với các quy định hiện hành của pháp luật, phù hợp với chủ trương chính
sách phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý của địa phương, đồng thời mang lại
những lợi ích cho Nhà nước, địa phương, doanh nghiệp cả về mặt kinh tế và xã hội.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 9
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và theo Nghị định số
80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường, trong đó quy định dự án khai thác khoáng sản rắn
(không sử dụng hoá chất) công suất 100.000m3 cát quặng/năm trở lên phải lập báo cáo
Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM), do đó Công Ty TNHH TM Tân Quang Cường
đã kết hợp với Công ty TNHH KHKT & Môi Trường Minh Việt (MIVITCH) tiến hành
lập báo cáo ĐTM cho Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản ilmenite - zircon
công suất 1.425.000m3 cát quặng/năm tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam và
công suất 513.000m3 cát quặng/năm tại xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.

2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH


GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường:

− Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 12 tháng 12 năm 2005;
− Luật Khoáng sản được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày
23/03/1996.
− Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản được Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;
− Công văn số 570/TTg-CN ngày 11/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ v/v tháo
gỡ vướng mắc trong triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Khoáng sản.
− Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
− Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
− Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường;
− Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính Phủ về
việc quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước.
− Thông tư 02/2005/BTN-MT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
hướng dẫn thực hiện Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ
quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn nước.
− Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải.
− Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
− Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường;
− Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 10
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.
− Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp
phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
− Căn cứ nghị định số 08/2005/NĐ – CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy
hoạch xây dựng.
− Căn cứ quyết định số 06/2005/QĐ – BXD ngày 03/02/2005 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí quy hoạch xây dựng.
− Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ ban
hành kèm theo Qui chế quản lý và Đầu tư xây dựng, Nghị định 12/200/NĐ-CP
ngày 05/05/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 về sửa đổi bổ
sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đã ban hành kèm theo
Nghị định 52/NĐ-CP.
− Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24/11/1999 của Bộ Kế Hoạch và Đầu tư
hướng dẫn về nội dung Tổng mức đầu tư, Hồ sơ thẩm định Dự án đầu tư và Báo
cáo đầu tư.
− Căn cứ Công văn số 2451/UBND – KT ngày 26 tháng 05 năm 2008 của UBND
tỉnh Bình Thuận về việc “đồng ý chủ trương cho Công ty TNHH Thương mại Tân
Quang Cường lập hồ sơ xin cấp phép khai thác thu hồi ilmenite - zircon” tại xã
Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam và xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình
Thuận.

Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:

− TCVN 3985 – 1985: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn tại khu vực lao động;
− TCVN 5949 – 1998: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và
dân cư (theo mức âm tương đương);
− TCVN 5943 – 1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven
bờ (cột A: Áp dụng đối với nước biển dùng làm bãi tắm);
− TCVN 5944 – 1995: Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các
chất ô nhiễm trong nước ngầm;
− Tiêu chuẩn các chất ô nhiễm trong không khí tại nơi sản xuất (Tiêu chuẩn của
Bộ Y tế năm 2002);
− TCVN 5937 – 2005: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí
xung quanh;
− TCVN 5938 – 2005: Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một
số chất độc hại trong không khí xung quanh;
− TCVN 5939 – 2005: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp
đối với bụi và các chất vô cơ.
− TCVN 5940 – 2005: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp
đối với một số chất hữu cơ.
− TCVN 5945 – 2005 (Cột B): Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải.

3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Công ty TNHH TM Tân Quang Cường đã phối hợp với Công ty TNHH KHKT
& MT Minh Việt (Mivitech) tiến hành xây dựng Báo cáo ĐTM cho Dự án đầu tư khai

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 11
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
thác thu hồi khoáng sản ilmenite - zircon tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam
và xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.

Công ty TNHH Thương mại Tân Quang Cường tại Bình Thuận là cơ quan chủ trì
thực hiện báo cáo ĐTM. Cơ quan tư vấn là Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt
(Mivitech).

Địa chỉ liên hệ cơ quan tư vấn:

− Đại diện : Ông NGUYỄN QUANG VINH


− Chức vụ : Giám đốc
− Địa chỉ : 20/2, Tô Ngọc Vân, phường Thạnh Xuân, quận 12,
TP.HCM
− Điện thoại : 08. 2741380
− Fax : 08. 8951765

Những thành viên chính thực hiện lập báo cáo ĐTM của Dự án gồm:

01 GĐ. Thân Văn Khoan Công ty TNHH TM Tân Quang Cường

02 ThS. Nguyễn Quang Vinh Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt

03 ThS. Cao Thanh Nhàn Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt

04 Ks.Trần Kiên Trung TP.QLDA

05 KS. Đoàn Thị Thu Mai NV.QLDA

06 KS. Phạm Thị Thu Hương NV.QLDA

Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan
sau:

− Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận;


− UBND tỉnh Bình Thuận
− UBND huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận;
− UBND thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận;
− UBND và UBMTTQVN xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình
Thuận;
− UBND và UBMTTQVN xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 12
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1. TÊN DỰ ÁN

Dự án Đầu tư Khai Thác Thu Hồi Khoáng Sản Ilmenite - Zircon, thuộc xã
Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam và xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình
Thuận.
2. CHỦ DỰ ÁN

CÔNG TY TNHH TM TÂN QUANG CƯỜNG

Đại diện : Ông THÂN VĂN KHOAN

Chức vụ : Giám đốc

Địa chỉ : 343/5F Tô Hiến Thành, P.12, Q.10, Tp. Hồ Chí Minh

Điện thoại : 08.8628615 Fax : 08.8633808

Ngành nghề kinh doanh : Công ty TNHH Thương mại Tân Quang Cường là doanh
nghiệp đã có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực khai thác - chế biến - xuất khẩu sa
khoáng biển tại Bình Thuận. Với việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến sa khoáng tại
Cụm công nghiệp Tân Thiện – La Gi – Bình Thuận, cùng công nghệ chế biến sâu, đã
cho ra các sản phẩm Zircon >65% ZrO2 nghiền mịn, xỉ Titan, Rutile, Monazite đạt tiêu
chuẩn chất lượng quốc tế.

3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Cả hai vị trí khai thác thu hồi khoáng sản ilmenite - zircon của Dự án đều là khu
vực ven biển có sự phân bố rộng rãi các thành tạo trầm tích bở rời có nguồn gốc sông
biển, biển gió và biển.

 Khu vực có diện tích 57ha thuộc địa phận xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận
Nam, tỉnh Bình Thuận được giới hạn bởi các điểm góc 1, 2, 3, 4 có tọa độ xác định
theo hệ UTM và hệ VN2000BT như sau:

Hệ UTM Hệ VN 2000 BT
Điểm góc
X(m) Y(m) X(m) Y(m)
1 1187.365 172.274 1186.603 445.054
2 1187.030 172.506 1186.271 445.288
3 1185.806 172.074 1185.045 444.866
4 1186.054 171.650 1185.289 444.440
 Khu vực có diện tích 8,55ha thuộc địa phận xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh
Bình Thuận được giới hạn bởi các điểm góc 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13
có tọa độ xác định theo hệ UTM và hệ VN2000BT như sau:

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 13
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Hệ UTM Hệ VN 2000 BT
Điểm góc
X(m) Y(m) X(m) Y(m)
1 1176.884 799.484 1176.463 415.922
2 1176.903 799.597 1176.471 415.036
3 1176.703 799.422 1176.273 415.858
4 1176.501 799.084 1176.075 415.518
5 1176.581 799.150 1176.154 415.585
6 1176.667 799.170 1176.240 415.605
7 1176.815 799.395 1176.385 415.833
8 1176.411 798.524 1176.991 414.958
9 1176.426 798.670 1176.004 415.104
10 1176.485 798.868 1176.061 415.302
11 1176.423 798.937 1175.999 415.370
12 1176.325 798.711 1175.903 415.144
13 1176.316 798.529 1175.896 414.962
4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

Quy mô Dự án

Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản ilmenite - zircon ở xã Tân Thành,
huyện Hàm Thuận Nam với diện tích 57ha; và 8,55ha ở xã Tân Phước, thị xã La Gi,
tỉnh Bình Thuận.

Trữ lượng khoáng sản

Trên cơ sở kết quả phân tích mẫu thu được từ các mũi khoan tay và các hố
(giếng), xem xét tính tương đồng về mặt cấu trúc thành tạo và bằng phương pháp nội
suy có thể đánh giá ở mức độ tin cậy cho phép hàm lượng trung bình của quặng tại
khu vực 57ha tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam như sau: ilmenite:
16,80kg/m3, tỉ lệ zircon chiếm khoảng 17%, rutile khoảng 3,5% so với ilmenite; Khu
vực 8,55ha tại xã Tân Phước, thị xã La Gi như sau: ilmenite: 22,40kg/m 3, tỉ lệ zircon
chiếm khoảng 18%, rutile khoảng 4,0%.

Áp dụng các chỉ tiêu về hàm lượng và chỉ tiêu về điều kiện khai thác và phương
pháp khoanh ranh giới thân quặng, tổng trữ lượng quặng có thể khai thác được tại khu
vực xã Tân Thành là 77.750 tấn và khu vực tại xã Tân Phước là 12.550 tấn. Tổng trữ
lượng cả 2 khu vực khoảng 90.300 tấn.

Công suất và cơ cấu sản phẩm

Quá trình khai thác thường có tổn thất quặng do phải chừa lại góc dốc bờ moong,
… Do vậy, trữ lượng khai thác được đối với loại hình khoáng sản này thường đạt 88%
trữ lượng nguyên khai.

 Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam:

Khối lượng cát quặng khai thác: 1.425.000 m3/năm

Sản phẩm sau khi tuyển tinh dự kiến:


Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 14
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
+ Ilmenite 52% TiO2 : 64.600 tấn
+ Zircon 65% ZrO2 : 10.900 tấn
+ Rutile 84% TiO2 : 2.250 tấn

 Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi:

Khối lượng cát quặng khai thác: 513.000 m3/năm

Sản phẩm sau khi tuyển tinh dự kiến:

+ Ilmenite 52% TiO2 : 10.300 tấn


+ Zircon 65% ZrO2 : 1.850 tấn
+ Rutile 84% TiO2 : 400 tấn

Các hạng mục công trình cụ thể

 Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam:

Tổng mặt bằng bao gồm các khu:

- Khu khai trường: Gồm 2 khai trường, mỗi khu 2 cụm vít. Trên mỗi khu khai
trường này dựng nhà giao ca và ăn giữa ca (diện tích 30m2), trạm điện.
- Khu điều hành và sinh hoạt: gồm các hạng mục sau:

+ Nhà điều hành : 30m2


+ Kho vật tư kỹ thuật : 30m2
+ Nhà ở công nhân viên : 400m2
+ Nhà ăn : 40m2
+ Bể nước sinh hoạt : 20m2

 Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi:

Do khu vực này gần nhà máy và phần lớn lao động phổ thôngtuyển dụng tại địa
phương nên không cần thiết phải xây dựng Khu điều hành và sinh hoạt mà chỉ cần xây
dựng một số hạng mục của Khu khai trường (như đã nêu trên).

Với thời gian tồn tại trong khoảng 3 năm, các hạng mục công trình xây dựng
được trình bày trên được chọn là nhà tạm, được làm kết cấu bằng khung thép V hoặc
gỗ, mái tôn, vách tôn tấm hoặc ván ép. Tổng diện tích là 550m 2 sử dụng. Công tác thi
công xây lắp tại mỏ chủ yếu là lắp ghép các kết cấu đã làm sẵn tại nơi khác đưa về.
Thời gian thi công toàn bộ từ khâu dựng nhà và lắp đặt thiết bị trong vòng 1 tháng là
có thể đưa vào sản xuất.

Công nghệ và thiết bị khai thác:


Công nghệ được lựa chọn để khai thác là tuyển trọng lực bằng hệ thống vít xoắn.

 Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam:

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 15
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Sử dụng hệ thống thiết bị gồm 4 cụm vít, công suất khai thác - tuyển thô mỗi
cụm 80m3 cát quặng/giờ.

- Trang thiết bị cho 1 cụm gồm:

1. Vít xoắn đường kính 1.200mm : 32 cái


2. Bunke cấp liệu dài 3m, rộng 2,5m, cao 2m : 1 cái
3. Thùng phối liệu và lọc rác : 1 cái
4. Bơm cát các loại, bơm nước : 10 bộ
5. Hệ thống cấp đường ống nước : 1 ht
6. Hệ thống cấp điện hạ thế : 1 ht
7. Tủ điện : 1 cái
8. Máy cuốc 0,9m3 : 1 cái

- Thiết bị dùng chung cho 4 cụm:

1. Trạm biến áp 22/0.4 kV – 400kVA : 2 trạm


2. Xe ôtô tải (tải trọng 10 tấn) : 2 cái
3. Máy ủi D5 : 2 cái
4. Một số thiết bị khác

 Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi:


Cát quặng
tại hố khai
Sử dụng hệ thống thiết bị gồm 2 cụm vít, công suất khai thác - tuyển thô mỗi
cụm 50m3 cát quặng/giờ. thác +
Nước
- Trang thiết bị cho 1 cụm gồm:
Bè bơm cát cấp liệu
1. Vít xoắn đường kính 1.200mm : 24 cái
2. Bunke cấp liệu dài 3m, rộng 2,5m, cao 2m : 1 cái
3. ThùngCát thải
phối liệu và lọc rác Vít xả cát : 1 cái
4. Bơm cát các loại, bơm nước : 10 bộ
Thải thẳng ra 5. Hệ thống cấp đường ống nước : 1 ht
khu vực đã 6. Máy phát
Bơm điện 200kVA
cát thải : 1 cái
7. Tủ điện Bơm sản phẩm côn : 1 cái
khai thác
8. Máy cuốc 0,9m3 : 1 cái
Cát thải

Các vật tư khác phục vụ cho đầu tư khai thác và sản xuất như: vật liệu xây dựng,
thiết bị điện, nước, mỡ nhớt, công cụ làm việc muavíttrong
xoắnnước.
trung gian

Qui trình khai thác


Bơm vít trung gian
Sơ đồ công nghệ khai thác và tuyển quặng bằng xưởng tuyển côn vít di động

vít xoắn sản phẩm

Các giếng
nước Bơm sản phẩm

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Bãi quặng Page 16
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

 Thuyết minh qui trình công nghệ khai thác.

Mỗi cụm thiết bị khai thác + tuyển thô làm việc độc lập, liên hoàn theo quy trình
sau:

- Quặng nguyên khai khi được khấu bằng máy xúc gầu lật để đưa quặng
vào bunke cấp liệu. Từ bunke này quặng tự động chảy qua sàng để lọc rác và
tới thùng phối liệu nhờ chênh lệch độ cao.
- Nước được cấp tới thùng phối liệu để hòa trộn cát quặng, từ đây dùng
bơm cấp liệu lên hệ thống thùng cấp liệu cho vít trung gian.
- Từ vít xoắn trung gian, tùy theo hàm lượng khối đang khai thác để điều
chỉnh cắt dòng. Dòng sản phẩm được chảy thẳng tới thùng chứa để bơm sản
phẩm bơm lên bãi quặng. Dòng trung gian được bơm lên 8 vít xoắn sản phẩm
để ra sản phẩm là khoáng vật nặng có hàm lượng từ 80 – 90% KVN.

Khoáng vật nặng sau khi khai thác và tuyển thô được tập trung tại bãi quặng, sau
đó phơi khô (hoặc sấy vào mùa mưa) rồi chuyển tới xưởng tuyển tinh.

Mỗi khoảnh được khấu giật, khai thác từ trên xuống, khấu đến đâu tuyển quặng
đến đó, hết khoảnh nọ đến khoảnh kia.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 17
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Với việc áp dụng phương pháp khai thác lộ thiên nên công tác hoàn thổ bằng bãi
thải trong. Tất cả lượng cát tách khỏi quặng trong quá trình khai thác sẽ được dùng để
hoàn lại vào khoảng trống đã khai thác, hoàn thổ lại khai trường sử dụng máy ủi hoàn
thổ tạo lại địa hình gần như ban đầu.

Nhu cầu lao động

 Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam:

Số lao động cần thiết là 19 người/cụm được tổ chức theo cơ cấu sau:

+ Trưởng ca kiêm kỹ thuật tuyển : 1 người x 3 ca = 3 người


+ Công nhân lái máy ủi : 1 người x 1 ca = 1 người
+ Công nhân lái máy cuốc : 1 người x 3 ca = 3 người
+ Công nhân trực vận hành cụm vít : 2 người x 3 ca = 6 người
+ Công nhân vận hành máy bơm : 2 người x 3 ca = 6 người

Số người cần thiết cho 4 cụm vít: 19 x 4 = 76 người

Số lao động chung 2 cụm là 14 người, gồm:

+ Ban quản đốc xưởng khai thác (QĐ + PQĐ) : 2 người


+ Công nhân trực, sửa chữa điện (3 ca) : 3 người
+ Lái xe ô tô chở quặng : 2 người
+ Thủ kho : 1 người
+ Cấp dưỡng : 3 người
+ Bảo vệ : 3 người

Tổng số lao động: 90 người

 Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi

Số lao động cần thiết là 19 người/cụm với cơ cấu tương tự như trên. Vậy số
người cần thiết cho 2 cụm vít là 38 người.

Số lao động chung 2 cụm là 9 người, gồm:

+ Phụ trách khu vực khai thác : 1 người


+ Công nhân trực, sửa chữa điện (3 ca) : 3 người
+ Lái xe ô tô chở quặng : 1 người
+ Thủ kho + bảo vệ : 2 người
+ Cấp dưỡng : 2 người

Tổng số lao động: 47 người

Nguồn lao động: lao động trực tiếp và phục vụ tuyển dụng chủ yếu từ nguồn
nhân lực ở địa phương được đưa vào sử dụng sau khi qua khóa đào tạo ngắn hạn.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 18
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Các hạng mục đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
Qui hoạch sử dụng đất

Đất trong khu vực Dự án hoàn toàn là đất đồi cát ven biển, trong đó các khu vực
khai thác chồng lấn với một phần diện tích của các dự án du lịch nhưng đều chưa tiến
hành xây dựng.

Hệ thống giao thông

Cả hai khu vực khai thác có điều kiện giao thông khá thuận lợi: từ khu vực xã
Tân Thành theo tỉnh lộ ĐT719 về tỉnh lộ ĐT709 khoảng 18km, đi tiếp 20km về trung
tâm thị xã La Gi (phường Tân An) gặp quốc lộ 55 đi theo hướng đi Bà Rịa – Vũng
Tàu là tới nhà máy chế biến tại Cụm công nghiệp Tân Thiện – La Gi, tổng chiều dài
khaỏng 42km đường nhựa; từ khu vực phường Tân Phước về nhà máy chế biến
khoảng 3km.

Hệ thống đường giao thông nội bộ trong khu vực khai thác và nối ra các đường
liên huyện - tỉnh, công ty đầu tư dạng đường cấp phối.

Hệ thống cấp nước

 Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam:

Qua khảo sát, trong khu vực có nhiều khe nước nhỏ hình thành tự nhiên, vào
mùa mưa có nước dẫn từ các triền đồi quanh khu vực đổ vào hai khe suối dẫn nước ra
biển. Tại hai điểm đầu của hai khe suối này nằm trong khu vực khai thác, cũng là
điểm thấp nhất trong khu vực, đào 2 hồ chứa nước cách nhau 500m, dung tích mỗi hồ
6.000m3, lòng hồ lót vải nylon chống thấm. Nước mưa từ các khe trên các triền đồi và
các bãi cát thải được thu hồi lại khoảng 80% đều được dẫn trở lại hồ chứa để phục vụ
cho hoạt động tuyển quặng thô. Như vậy, lượng nước từ hồ chứa có đủ để dùng cho
khai thác hoạt động liên tục 20giờ/ngày vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11), vào
mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) hoạt động bán thời gian: 10 tiếng làm
việc, 10 tiếng nghỉ để nước kịp hồi về hồ chứa.

 Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi

Qua khảo sát, gần khu vực khai thác về phía Tây Bắc có một bàu nước, vào mùa
mưa nước từ xung quanh đổ vào đủ phục vụ cho khai thác; mùa khô lập hệ thống thu
hồi nước bằng cách đào mương quanh bãi thải và lót vải nylon chống thấm. Nước từ
các bãi cát thải tự chảy vào mương do chênh lệch độ cao được thu hồi lại khoảng 50%
và được đưa ngược vào bàu chứa để bơm cấp cho khai trường. Theo quy trình thu hồi
nước nêu trên, vào mùa khô chỉ hoạt động bán thời gian: 10 tiếng làm việc, 10 tiếng
nghỉ để nước kịp hồi về bàu chứa.

Bên cạnh, khi dự án đi vào hoạt động sử dụng nguồn nước từ các giếng khoan
trong khu đất dự án cho hoạt động sinh hoạt của công nhân viên làm việc tại đây và
phòng khi thiếu nước phục vụ công tác khai thác vào mùa khô hạn.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 19
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Hệ thống cấp điện

Giải pháp cung cấp điện cho khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam là
nguồn điện từ điện lưới quốc gia, được kéo từ đường dây 22Kv cách mỏ khoảng 1km,
lắp 2 trạm biến áp điện có thông số 22/0,4kV – 400kVA, mỗi trạm cung cấp điện cho
2 cụm vít.

Đối với khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi, điện được cung cấp bởi 2 máy phát
điện chạy dầu diezel, công suất mỗi máy 200kVA.

Thông tin liên lạc

Điều kiện thông tin liên lạc rất tốt, có hệ thống đường dây điện thoại cố định
được ghép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện tỉnh Bình Thuận hay sóng điện
thoại di động đã phủ tới Mỏ.

Hệ thống cây xanh

Với quy mô hoạt động của dự án thì lượng bụi và tiếng ồn ảnh hưởng đến môi
trường là không thể tránh khỏi. Vì thế, cây xanh cho khu vực dự án là hoàn toàn cần
thiết. Theo quy hoạch, hệ thống cây xanh quanh phạm vi khu vực dự án, đặc biệt là
những hàng dương cần tiếp tục được bảo vệ và phát triển. Bên cạnh, Công ty sẽ trồng
và chăm sóc thêm một số các cây xanh trong khuôn viên dự án để phục hồi cảnh
quang và tạo môi trường xanh sạch sau khi Dự án hoàn thành.

Tiến độ thực hiện dự án

Căn cứ vào diện tích, điều kiện kỹ thuật khai thác, yêu cầu thời gian khai thác để
giao trả đất cho địa phương triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội khác, thời
gian khai thác:

− Khu vực 57ha thuộc xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam: khai thác trong 3
năm (từ tháng 8/2008 đến tháng 8/2011).
− Khu vực 8,55ha thuộc xã Tân Phước, thị xã La Gi: khai thác trong 1 năm (từ
tháng 8/2008 đến tháng 8/2009).

5. Ý NGHĨA KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

Chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển ngành nghề ở
nông thôn tạo điều kiện phát triển kinh tế toàn diện, hiệu quả, cơ cấu kinh tế từng
bước chuyển dịch theo chiều hướng tăng tỷ trọng giá trị tổng sản phẩm và phân công
lao động vào ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ. Giảm tỷ trọng giá trị
tổng sản phẩm và phân công lao động vào ngành nông nghiệp, nhất là phá thế độc
canh cây lúa trong sản xuất nông nghiệp ở khu vực nông thôn.
Cùng với sự phát triển kinh tế cả nước nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng,
khi dự án đi vào hoạt động sẽ tận dụng tối đa nguồn tài nguyên thiên nhiên ven biển
hiện có để khai thác, tinh chế các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 20
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
và xuất khẩu. Hơn nữa, dự án còn góp phần làm sạch môi trường, phục vụ cho việc
phát triển du lịch, đồng thời để tận thu, tránh thất thoát, lãng phí tài nguyên khoáng
sản quốc gia.
Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản ilmenite - zircon ở xã Tân Thành,
huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận góp phần mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội
đối với khu vực như sau:

− Dự án là một đáp ứng tích cực và kịp thời chủ trương phát triển kinh tế Việt
Nam nói chung và ngành khai thác khoáng sản của tỉnh nhà nói riêng. Dự án được
hình thành sẽ mang lại hiệu quả cho Công ty, góp phần cùng với các công ty
khoáng sản của tỉnh làm tăng sản lượng hàng xuất khẩu và tăng kim ngạch xuất
khẩu, tăng thu ngoại tệ do xuất khẩu mang lại 11,5 triệu USD…
− Tạo thêm việc làm cho gần 150 lao động tại mỏ và hàng trăm lao động tại Nhà
máy chế biến với thu nhập bình quân khoảng 3 triệu đồng hàng tháng, góp phần
giải quyết việc làm ở vùng nông thôn.
− Dự án không những khả thi về mặt kinh tế - tài chính mà còn thể hiện tầm
trọng mang lại hiệu quả hết sức thiết thực, lâu dài về mặt kinh tế - xã hội.
− Đóng góp vào ngân sách Nhà nước và địa phương lên trên 43 tỷ đồng được thể
hiện trực tiếp qua thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp và các khoản thu khác từ hoạt động kinh doanh của dự án.

6. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ

Tổng vốn đầu tư cho khai thác: 13.711.800.000 đồng.

Trong đó :

− Vốn cố định : 11.211.800.000 đồng

+ Vốn xây lắp : 534.000.000 đồng


+ Vốn mua sắm thiết bị : 10.177.800.000 đồng
+ Vốn khác (đền bù, dự phòng) : 500.000.000 đồng

− Vốn lưu động : 2.500.000.000 đồng

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 21
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN


Điều kiện địa chất, địa hình

Đặc điểm địa hình

Khu vực khai thác nằm trong phần địa hình tích tụ có nguồn gốc sông biển, biển
gió và biển, chúng tạo nên các bãi cát dọc bờ biển, các cồn cát cố định và các cồn cát
di động này tùy theo nguồn gốc hình thành.

Đối tượng mà đề án này quan tâm là các dãy sườn đồi cát cố định trong diện tích
xin khai thác. Các tài liệu tra trước đây đã chỉ rõ: So với các cồn cát di động thì các
cồn cát cố định quặng hóa tập trung với hàm lượng cao hơn và có nhiều chỗ đạt giá trị
công nghiệp có thể khai thác tận thu.

Đặc điểm địa hình khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam là dãy sườn
đồi cát có độ cao từ 5 – 15m, có một vài động cát nhô cao gần 20m đan xen các gò
đụn và bãi bằng cao từ 2 – 3m thường thay đổi theo mưa gió. Phần lớn diện tích là bãi
cát trống. Trong khu vực có nhiều khe nước nhỏ hình thành tự nhiên.

Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi cũng với địa hình là dãy đồi cát cao từ
2 – 20m, có bề rộng 30 – 50m. Bên trong động cát về phía Tây Bắc có bàu nước, có
khá nhiều nước vào mùa mưa.

Cả hai khu vực đều không có sông, suối lớn.

Đặc điểm địa chất

Qua khảo sát thực địa, phát hiện tại đây thấy dấu hiệu có những lớp cát đen
(quặng ilmenite - zircon), độ tích tụ quặng thấp và phân bố không đều. Thân quặng
ilmenite – zircon tồn tại trên cát gò đụn ở độ cao từ 3 – 15m, nằm tại cát lớp cát xám
trắng hạt mịn, bị bao phủ bởi lớp cát vàng hạt lớn. Giữa các lớp thân quặng trong lớp
cát xám trắng thường bị kẹp các lớp cát vàng hạt thô chứa ít quặng.

Quá trình khai thác của Chủ đầu tư tại điểm khai thác có vị trí và địa hình tương
đồng, điều kiện địa chất công trình tại các khu vực Dự án không gây ảnh hưởng lớn
đến công trình khai thác. Các thân quặng lộ ngay trên mặt địa hình, chiều sâu khai
thác nông. Vì vậy, khu vực dự án sẽ không xảy ra các hiện tượng địa chất động lực
phức tạp gây phá hủy bờ moong khai thác.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 22
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Điều kiện khí tượng thủy văn

Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiều vào
điều kiện khí tượng khu vực Dự án. Do đó, cần phải hiểu rõ đặc trưng khí tượng thuộc
khu vực Dự án để đề xuất các phương án xử lý ô nhiễm môi trường hiệu quả.

Khu vực Dự án nằm trên địa bàn xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam và xã
Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận với các đặc trưng khí tượng thủy văn chủ
yếu như sau:

Nhiệt độ không khí

Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và được chia thành 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm khu vực huyện Hàm Thuận
Nam (0C).
Năm
Nhiệt độ (0C)
2003 2004 2005 2006 2007
Cả năm 26,9 26,9 27,0 27,3 27,0
Tháng 1 24,9 25,2 24,4 25,5 25,9
Tháng 2 25,8 25,0 25,9 26,5 25,3
Tháng 3 27,1 26,8 26,4 27,1 27,6
Tháng 4 28,6 28,8 28,2 29,0 28,7
Tháng 5 28,1 28,4 28,8 29,1 28,6
Tháng 6 28,0 27,7 28,0 28,2 26,9
Tháng 7 27,2 27,1 27,2 26,9 27,2
Tháng 8 27,4 26,8 27,2 26,9 26,8
Tháng 9 27,2 27,6 27,1 27,4 27,4
Tháng 10 27,1 27,3 27,5 27,4 27,1
Tháng 11 26,7 27,0 27,4 27,3 26,1
Tháng 12 25,1 25,4 25,9 26,5 26,0
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận 2007)

Nhiệt độ trung bình năm 5 năm gần đây (2003-2007) tại khu vực huyện Hàm
Thuận Nam dao động từ 26,9 – 27,30C. Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24,40C
(tháng 1/2005), nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,10C (tháng 5/2006).

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 23
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Bảng 2.2. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm khu vực thị xã La Gi (0C).
Nhiệt độ Năm
(0C) 2003 2004 2005 2006 2007
Cả năm 26,6 26,3 26,6 26,8 26,5
Tháng 1 24,6 25,0 24,0 25,0 25,3
Tháng 2 26,0 24,8 25,6 26,2 25,0
Tháng 3 27,1 26,5 26,2 26,7 27,3
Tháng 4 28,3 28,2 27,8 28,4 28,3
Tháng 5 27,8 27,9 28,6 28,3 27,6
Tháng 6 27,6 26,5 27,7 27,4 26,7
Tháng 7 26,7 26,3 26,7 26,8 26,7
Tháng 8 26,9 26,0 27,1 26,5 26,4
Tháng 9 26,4 26,4 26,8 26,6 26,8
Tháng 10 26,6 26,3 27,0 26,8 26,5
Tháng 11 26,2 26,4 26,9 27,0 25,8
Tháng 12 24,8 24,8 25,2 25,9 25,5
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận 2007)

Nhiệt độ trung bình năm 5 năm gần đây (2003-2007) tại khu vực thị xã La Gi
dao động từ 26,3 – 26,80C. Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24,00C (tháng
1/2005), nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,60C (tháng 5/2005).

Khu vực dự án được thừa hưởng chế độ bức xạ mặt trời nhiệt đới, cán cân bức xạ
trong năm luôn luôn dương và ít biến động, mang tính nhiệt đới rõ rệt. Chênh lệch
nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng mát nhất từ 4 - 50C. Do chịu ảnh hưởng của
biển nên khí hậu khu vực Dự án khá mát mẻ.

Độ ẩm không khí

Độ ẩm trung bình năm 5 năm gần đây (2003-2007) tại khu vực Dự án dao động
từ 79 – 82%.

Bảng 2.3. Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm khu vực huyện Hàm
Thuận Nam (%).
Năm
Độ ẩm (%)
2003 2004 2005 2006 2007
Cả năm 80 79 80 80 80
Tháng 1 75 77 71 81 74
Tháng 2 76 75 79 77 70
Tháng 3 76 80 80 78 79
Tháng 4 77 76 75 78 79
Tháng 5 82 80 83 76 83
Tháng 6 83 80 78 79 82
Tháng 7 84 84 83 84 82
Tháng 8 83 83 81 84 85
Tháng 9 83 82 85 83 81
Tháng 10 83 80 82 83 85

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 24
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Tháng 11 80 79 80 80 84
Tháng 12 76 73 82 78 77
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận 2007)
Bảng 2.4. Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm khu vực thị xã La Gi
(%).
Năm
Độ ẩm (%)
2003 2004 2005 2006 2007
Cả năm 79 79 82 82 82
Tháng 1 75 72 81 82 78
Tháng 2 73 74 80 75 80
Tháng 3 74 78 79 78 80
Tháng 4 74 77 79 79 79
Tháng 5 79 80 81 81 84
Tháng 6 84 81 81 84 83
Tháng 7 84 83 81 86 87
Tháng 8 85 85 86 86 85
Tháng 9 84 82 88 86 84
Tháng 10 83 77 84 84 81
Tháng 11 80 79 83 80 78
Tháng 12 76 75 84 78 80
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận 2007)
Lượng mưa

Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất ô nhiễm,
lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng giảm. Vì vậy, mức độ ô nhiễm cục bộ
vào mùa mưa sẽ thấp hơn mùa khô.

Bảng 2.5. Bảng lượng mưa trung bình năm trong 5 năm gần đây ở khu vực Dự án
(mm).
Năm
Lượng mưa (mm)
2003 2004 2005 2006 2007
Khu vực huyện Hàm Thuận Nam 1.134 930 1.152 1.362 1.328
Khu vực thị xã La Gi 1.444 987 1.260 1.390 1.996
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận 2007)

Lượng mưa cao nhất khu vực huyện Hàm Thuận Nam là 376mm vào tháng
5/2004 và khu vực thị xã La Gi là 442mm vào tháng 5/2007. Nhiều tháng ở khu vực
Dự án hầu như không có mưa.

Bảng 2.6. Bảng số giờ nắng trung bình trong 5 năm gần đây ở khu vực Dự án
(giờ).
Năm
Số giờ nắng (giờ)
2003 2004 2005 2006 2007
Khu vực huyện Hàm Thuận Nam 2.734 3.048 2.784 2.993 2.784
Khu vực thị xã La Gi 2.653 2.763 2.460 2.664 2.333

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 25
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Số giờ nắng cao nhất khu vực huyện Hàm Thuận Nam là 313giờ vào tháng
4/2006 và khu vực thị xã La Gi là 305giờ vào tháng 4/2003. Số giờ nắng ít nhất khu
vực huyện Hàm Thuận Nam là 127giờ và khu vực thị xã La Gi là 116giờ vào tháng
12/2005.

Gió

Gió là yếu tố khí tượng cơ bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan truyền các chất ô
nhiễm trong không khí. Khi vận tốc gió càng lớn, thì chất ô nhiễm lan tỏa càng xa
nguồn ô nhiễm, khả năng pha loãng không khí sạch càng nhanh chóng. Ngược lại, khi
tốc độ gió càng yếu hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ bao trùm xuống mặt đất tại chân
các nguồn thải, làm cho nồng độ chất ô nhiễm trong không khí xung quanh khu vực
nguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất, tức gây nên tình trạng ô nhiễm. Hướng gió thay đổi
sẽ làm cho khu vực ô nhiễm thay đổi.

Hai hướng gió chủ đạo trong năm tại khu vực Dự án là Đông – Đông Bắc từ
tháng 10 đến tháng 4 năm sau và hướng Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9 với vận tốc
gió trung bình từ 3 – 5 m/s.

Bão

Bình Thuận thường ít bị trực tiếp bão, áp thấp nhiệt đới, song cũng chịu ảnh
hưởng của một số cơn bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào khu vực. Trên địa bàn tỉnh đã
xảy ra cơn bão số 9 vào cuối năm 2006 và bão số 2 năm 2007 đã gây mưa to đến rất to
tại các tỉnh Trung và Nam Trung Bộ, trong đó có cả Bình Thuận.

Thủy văn

Phần lớn khu vực Dự án, nhất là nơi có địa hình cao, nước dưới đất nhạt, có độ
khoáng hóa không quá 1g/l, thuận lợi cho việc đào giếng lấy nước sinh hoạt.

Lớp chứa nước kém trong trầm tích biển có thành phần thạch học là sét, sét pha
xen kẽ các lớp mỏng và trầm tích cát pha hoặc cát hạt mịn, rất nghèo nước. Lớp này
nằm sâu, không ảnh hưởng trong quá trình khai thác.

Khu vực khai thác xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam qua khảo sát thấy có
nhiều khe nước nhỏ hình thành tự nhiên, vào mùa mưa có nước dẫn từ các triền đồi
quanh khu vực đổ vào hai khe suối dẫn nước ra biển.

Qua khảo sát khu vực khai thác xã Tân Phước, thị xã La Gi có một bàu nước về
phía Tây Bắc. Vào mùa mưa, nước từ xung quanh đổ vào bàu nước đủ phục vụ cho
khai thác.

Hiện trạng môi trường khu vực dự án

Để đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án khai thác thu
hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon, Trung tâm Đào tạo và Phát triển Sắc Ký TP. Hồ Chí
Minh đã tiến hành khảo sát, lấy mẫu tại khu vực dự án.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 26
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Các kết quả phân tích và đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực dự án như
sau :

Chất lượng không khí

Kết quả phân tích chất lượng không khí, đo đạc độ ồn được trình bày trong
bảng 2.7 và bảng 2.8.

 Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam:

Vị trí lấy mẫu: 4 mẫu với toạ độ như sau :

+ K1 : 0172.418 – 1187.012
+ K2 : 0172.055 – 1186.257
+ K3 : 0171.952 – 1185.901
+ K4 : 0172.303 – 1186.250

Bảng 2.7. Kết quả phân tích chất lượng không khí và đo đạc tiếng ồn khu vực xã
Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam.
Kết quả phân tích Phương pháp phân
STT Chỉ tiêu Đơn vị TCVN
K1 K2 K3 K4 tích
Máy đo tiếng ồn
50 -75
1 Độ ồn dBA 43 47 51 45 Extech instruments
(*)
(ASU)
0,30
2 Bụi mg/m3 0,23 0,29 0,27 0,25 TCVN 5067 – 1995
(**)
Tetracloromercurat
0,35 (TCN/pararpsanitin)
3 SO2 mg/m3 0,15 0,18 0,17 0,14
(**) theo TCVN 5971-
1995
Phương pháp Griss-
0,20
4 NO2 mg/m3 0,11 0,15 0,14 0,14 Saltman theo ISO
(**)
6768 - 1995
Phương pháp thử
5 CO mg/m3 1,8 2,1 1,7 2,0 30 (**)
Folin Ciocalteur

 Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi

Vị trí lấy mẫu: 3 mẫu

− ?
− ?
− ?

Bảng 2.8. Kết quả phân tích chất lượng không khí và đo đạc tiếng ồn khu vực xã
Tân Phước, thị xã La Gi.
Kết quả phân tích Phương pháp phân
STT Chỉ tiêu Đơn vị TCVN
K1 K2 K3 tích

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 27
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Máy đo tiếng ồn
1 Độ ồn dBA 53 47 48 50 - 75 (*) Extech instruments
(ASU)
2 Bụi mg/m3 0,29 0,26 0,25 0,30 (**) TCVN 5067 – 1995
Tetracloromercurat
(TCN/pararpsanitin)
3 SO2 mg/m3 0,20 0,17 0,19 0,35 (**)
theo TCVN 5971-
1995
Phương pháp Griss-
4 NO2 mg/m3 0,14 0,18 0,16 0,20 (**) Saltman theo ISO
6768 - 1995
Phương pháp thử
5 CO mg/m3 3,0 2,5 2,3 30 (**)
Folin Ciocalteur

Ghi chú:

(*) TCVN 5949-1998: Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối
đa cho phép;

(**) TCVN 5937-2005: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí
xung quanh (mẫu trung bình trong một giờ).

Nhận xét: Kết quả lấy mẫu phân tích chất lượng không khí tại khu vực Dự án
cho thấy các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho phép, khu vực chưa có dấu hiệu bị ô
nhiễm do sản xuất công nghiệp.

Chất lượng nước

 Nước mặt

Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các bàu nước khu vực thực hiện dự án
được trình bày trong bảng 2.9 và 2.10.

 Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam:

Vị trí lấy mẫu: 2 điểm tại bàu Mai cách nhau khoảng 30m

Bảng 2.9. Kết quả phân tích chất lượng nước Bàu Mai khu vực dự án
Kết quả phân
Thông TCVN Phương pháp phân
STT Đơn vị tích
số 5942-1995 tích
NM1 NM2
1 pH - 6,5 6,8 5,5 - 9 Máy đo pH MP200
2 SS mg/l 35 40 80 TCVN 4560:1988
3 DO mg/l 5,0 6,5 ≥2 TCVN 4564-78
4 BOD5 mg/l 13,5 16,0 < 25 APHA 5210B
5 Amoniac mg/l 0,10 0,15 1 APHA 4500
6 Asen mg/l KPH 0,007 0,1 APHA 3500

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 28
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Kết quả phân
Thông TCVN Phương pháp phân
STT Đơn vị tích
số 5942-1995 tích
NM1 NM2
MPN/100
7 Coliform 5.500 5.800 10.000 SMEWW 9221B-1995
ml
Tổng
hoạt độ
8 Bq/l 0,01 0,01 0,1 APHA 7100B
phóng
xạ α
9 Nitrat mg/l 8,0 8,7 15 APHA 4500

 Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi :

Vị trí lấy mẫu: 2 điểm tại bàu nước cách nhau khoảng 30m.

Bảng 2.10. Kết quả phân tích chất lượng nước tại bàu nước cạnh khu vực dự án
Kết quả phân
Thông TCVN Phương pháp phân
STT Đơn vị tích
số 5942-1995 tích
NM1 NM2
1 pH - 7,1 6,9 5,5 - 9 Máy đo pH MP200
2 SS mg/l 64 68 80 TCVN 4560:1988
3 DO mg/l 5,5 6,0 ≥2 TCVN 4564-78
4 BOD5 mg/l 16,5 17,0 < 25 APHA 5210B
5 Amoniac mg/l 0,20 0,25 1 APHA 4500
6 Asen mg/l KPH KPH 0,1 APHA 3500
MPN/100
7 Coliform 4.800 5.200 10.000 SMEWW 9221B-1995
ml
Tổng
hoạt độ
8 Bq/l 0,01 0,01 0,1 APHA 7100B
phóng
xạ α
9 Nitrat mg/l 9,0 8,9 15 APHA 4500

Ghi chú:

+ KPH : Không phát hiện;


+ TCVN 5944-1995 : Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.

Nhận xét: So sánh kết quả phân tích chất lượng nước mặt với TCVN 5942-1995
cho thấy hàm lượng các chất đều nằm trong giới hạn cho phép. Riêng chỉ có chỉ tiêu
Amoniac không đạt tiêu chuẩn nhưng mức độ không đáng kể.

 Nước biển

Kết quả chất lượng nước biển chỉ tiến hành phân tích tại khu vực thực hiện dự án
tại khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi và được trình bày trong bảng 2.11.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 29
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Vị trí lẫy mẫu : 3 điểm trên vùng biển cạnh khu vực dự án (mỗi vị trí lấy mẫu
cách nhau khoảng 50m)

Bảng 2.11. Kết quả phân tích chất lượng nước biển tại khu vực Dự án.
Kết quả phân tích TCVN
Phương pháp
STT Thông số Đơn vị 5943-1995
NB1 NB2 NB3 phân tích
cột A
1 pH – 7,54 7,61 7,39 Máy đo pH MP200 6,5 – 8,5
2 SS mg/l 15 18 16 TCVN 4560:1988 25
3 BOD5 mgO2/l 17 15 14 APHA 5210 B < 20
4 Amoniac mg/l 0,09 0,13 0,10 APHA 4500 0,1
5 Tổng Nitơ mg/l 1,3 1,0 1,2 TCVN 6443-2000 –
Tổng
6 mg/l 0,5 0,4 0,7 APHA 4500-P –
Photpho
7 Dầu mỡ mg/l KPH KPH KPH APHA 5520 2
Tổng
8 mg/l KPH KPH KPH APHA 5530C 0,001
Phenol
Tổng MPN/100 SMEWW 9221B -
9 320 350 290 1.000
Coliform ml 1995

Ghi chú:

- KPH : Không phát hiện;

- TCVN 5943-1995 : Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ (Áp
dụng đối với nước biển khu vực bãi tắm, cột A).

Nhận xét: So sánh kết quả phân tích chất lượng nước biển với TCVN 5943-1995
cột A, cho thấy hàm lượng các chất đều nằm trong giới hạn cho phép, ngoại trừ một
mẫu có chỉ tiêu Amoniac vượt tiêu chuẩn 1,3 lần.

 Nước ngầm

Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại các giếng khoan trong khu vực thực
hiện dự án được trình bày trong bảng 2.12 và 2.13.

 Khu vực xã Tân Thành, huyện hàm Thuận Nam:

Vị trí lấy mẫu có toạ độ: 0171.875 – 1186.381

Bảng 2.12. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực xã Tân Thành

Thông Kết quả TCVN


STT Đơn vị Phương pháp phân tích
số phân tích 5944-1995

1 pH - 6,8 5,5 - 9 Máy đo pH MP200


2 Độ cứng mg/l 140 80 TCVN 2672-78
3 TSS mg/l 530 ≥2 APHA 2540C

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 30
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

Thông Kết quả TCVN


STT Đơn vị Phương pháp phân tích
số phân tích 5944-1995

4 Nitrat mg/l 36 < 25 TCVN 6180-96


5 Amoniac mg/l 0,06 1 APHA 4500
6 Sulphat mg/l 197 0,1 TCVN 6200-96
7 Fe mg/l 2,5 10.000 TCVN 6193-96
8 Mn mg/l 0,37 0,1 TCVN 6193-96
9 Asen mg/l 0,02 15 APHA 3500
10 Coliform MPN/100ml 1 SMEWW 9221B-1995

 Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi:

Vị trí lấy mẫu có toạ độ: ???

Bảng 2.13. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực xã Tân Phước

Thông Kết quả TCVN


STT Đơn vị Phương pháp phân tích
số phân tích 5944-1995

1 pH - 7,1 5,5 - 9 Máy đo pH MP200


2 Độ cứng mg/l 210 80 TCVN 2672-78
3 TSS mg/l 480 ≥2 APHA 2540C
4 Nitrat mg/l 39 < 25 TCVN 6180-96
5 Amoniac mg/l 0,05 1 APHA 4500
6 Sulphat mg/l 183 0,1 TCVN 6200-96
7 Fe mg/l 3,2 10.000 TCVN 6193-96
8 Mn mg/l 0,29 0,1 TCVN 6193-96
9 Asen mg/l 0,03 15 APHA 3500
10 Coliform MPN/100ml 1 SMEWW 9221B-1995

Ghi chú:

- TCVN 5944-1995 : Chất lượng nước – Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và
nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ngầm.

Tài nguyên sinh vật

1. Tài nguyên thực vật

Phần lớn diện tích khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam là bãi cát
trống, thảm thực vật thưa thớt, chủ yếu là cỏ dại cao từ 20 – 30cm. Một số điểm trên
sườn đồi có các cây lùm bụi, cóc rừng, nhãn rừng, rứa dại.

Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi có thảm thực vật nghèo nàn, hầu hết là
những đụn cát trống xen lẫn cây lùm bụi phân bố theo từng khu vực nhỏ cao từ
0,5 – 1m; tại một số điểm có vài cây dương cao từ 2 – 3m.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 31
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
2. Tài nguyên động vật

Với điều kiện tự nhiên như trên, cùng với hệ thực vật nghèo nàn, nên hệ động vật
khu vực Dự án cũng rất hiếm, hầu như không có loài nào quý và có giá trị.

TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN


Điều kiện kinh tế

Điện lưới quốc gia đã đến gần khu vực, đường dây trung thế 22kV cách khu vực
thuộc xã Tân Thành khoảng 800m.

Dân cư trong vùng chủ yếu là người kinh, làm nghề đánh bắt cá biển và nông
nghiệp. Ngoài ra còn có một bộ phận nhỏ sinh sống bằng kinh doanh dịch vụ. Công
nghiệp chưa phát triển.

Nông lâm nghiệp đang phát triển, nông dân làm ruộng, nương rẫy cá thể và đã
phát triển một số trang trại. Nghề đánh bắt hải sản phát triển mạnh.

Du lịch : toàn bộ đất dọc bờ biển đã được quy hoạch phát triển du lịch và đã giao
cho các chủ dự án, tuy nhiên chỉ có một vài dự án đang đang đầu tư xây dựng.

Kinh tế khu vực Dự án trong những năm gần đây liên tục tăng trưởng, cơ cấu
kinh tế tiếp tục chuyển đổi theo hướng tích cực. Sản xuất nông nghiệp phát triển khá
toàn diện, công nghiệp và dịch vụ có nhiều chuyển biến mới. Số lượng tàu thuyền
đánh cá, phương tiện vận tải đường bộ tăng đáng kể... Đó là cơ sở để ta có thể thêm
tin tưởng vào tương lai phát triển của địa phương.

Điều kiện xã hội

Khu vực Dự án thuộc xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam ở xa khu dân cư,
cách khu dân cư tập trung (thôn Văn Kê) khoảng 3km.

Khu vực Dự án thuộc xã Tân Phước, thị xã La Gi cũng khá thưa dân sinh sống.
Có một số nhà dân dọc đường Lê Minh Công, cách điểm gần nhất khu vực khai thác
khoảng 200 – 300m.

Văn hóa xã hội đang phát triển, đời sống văn hóa của dân chưa cao, mức sống
còn trung bình.

Tình hình an ninh, chính trị đến nay trong khu vực Dự án vẫn tương đối ổn định.
Công tác xây dựng lực lượng, củng cố tổ nhân dân tự quản, phong trào quần chúng
bảo vệ an ninh Tổ quốc đã đi vào chiều sâu và chất lượng hoạt động, tổ chức triển
khai và thực hiện kế hoạch liên ngành phòng chống và hạn chế tình hình an ninh chính
trị và an toàn xã hội trên địa bàn.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 32
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

CHƯƠNG III
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG

Trong quá trình thực hiện Dự án có thể gây ô nhiễm đến môi trường đất, nước,
không khí, tiếng ồn ở khu vực do các hoạt động của con người, các phương tiện giao
thông chuyên chở hàng hoá phục vụ nhu cầu của Dự án khi Dự án chính thức đi vào
hoạt động. Trong đó nguồn gây ô nhiễm chính của Dự án đối với môi trường là nguồn
nước thải sinh hoạt, rác thải sinh hoạt và khí thải từ khi xây dựng Dự án cho đến khi
Dự án đi vào hoạt động.

Các nguồn gây tác động trong giai đoạn xây dựng
Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

Quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu khai thác thu hồi khoáng
sản ilmenite - zircon gồm các hoạt động như sau:

 Giải tỏa, phát quang, san lấp mặt bằng;


 Xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu khai trường và Khu điều hành, sinh hoạt của
tất cả công nhân viên;
 Hoạt động vận chuyển, tập kết nguyên - nhiên - vật liệu phục vụ quá trình xây
dựng;
 Sinh hoạt của công nhân tại công trường xây dựng.

Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai
đoạn xây dựng như sau:

 Ảnh hưởng của bức xạ đến con người và môi trường xung quanh;
 Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu vực Dự án
 Xói mòn, trượt, sụt lở đất, xói lở bờ kè ven biển.
 Biến đổi vi khí hậu.
 Tiếng ồn, độ rung của các máy móc thi công xây dựng.
 Sự tập trung lượng lớn công nhân xây dựng gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa
phương.
 Biến đổi, suy thoái thảm thực vật khu vực Dự án.

Các nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động

Trong quá trình hoạt động Dự án sẽ có một số phát thải gây ảnh hưởng đến môi
trường đất, nước, không khí từ tất cả các loại chất thải với quy mô và thành phần khác
nhau.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 33
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

Trong giai đoạn hoạt động của Dự án khí thải phát sinh từ hoạt động khai thác,
vận chuyển, lưu trữ nguyên liệu, sản phẩm, các hoạt động giao thông vận tải và một số
hoạt động liên quan khác. Cụ thể như sau:

a). Khí thải từ công nghệ khai thác

Khí thải phát sinh từ dây chuyền công nghệ khai thác gồm:

+ Bụi SiO2, TiO2, bụi than và các chất ô nhiễm do ủi tạo đống cát quặng để tiến
hành bơm cát.
+ Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ hoạt động của motor máy bơm, quạt gió, …

Công nhân làm việc tại khu vực Dự án sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ những tác
động của bụi và mức ồn, rung nêu trên.

b). Khí thải từ hoạt động giao thông vận tải

Trong quá trình khai thác, hàng ngày sẽ diễn ra các hoạt động giao thông vận tải
chuyên chở các loại nguyên - nhiên - vật liệu và sản phẩm cùng các loại phương tiện
đi lại của công nhân ra vào khu vực Dự án sẽ làm phát sinh khí thải như bụi, SO x,
NOx, CO, THC, ... Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải phụ thuộc vào số lượng
và mật độ xe lưu thông, vào loại nhiên liệu sử dụng, tình trạng kỹ thuật của phương
tiện giao thông và chất lượng đường giao thông.

Bên cạnh đó, các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm ra vào
khu vực Dự án, xe gắn máy của công nhân, … cũng góp phần làm tăng mức ồn tại khu
vực.

c). Khí thải từ các hoạt động khác

Các hoạt động khác như thu gom, tồn trữ, vận chuyển rác thải cũng sinh ra các
khí ô nhiễm như: bụi, CO, NOx, SOx, mùi hôi…

Các quá trình hoạt động chế biến tại khu vực dự án cũng có khả năng phát sinh
bụi, song với lượng nhỏ không đáng kể vì bản chất đây là quá trình tuyển ướt.

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

Trong giai đoạn hoạt động của Dự án, các nguồn phát sinh nước thải bao gồm:

− Nước thải sản xuất;


− Nước thải sinh hoạt của CBCNV;
− Nước mưa chảy tràn.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 34
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Trong đó, nước thải sinh hoạt sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng nước và
không khí tại khu vực. Do đó, Chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp xử lý đạt tiêu
chuẩn môi trường trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

Nước thải sản xuất

Nước thải sản xuất chủ yếu là nước sau khi tách ra khỏi dòng quặng thô có chứa
chất rắn lơ lửng và một số kim loại nặng (Zr, Ti,...).

Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động của CBCNV làm việc tại khu vực Dự
án có chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất dinh dưỡng, chất hữu cơ, vi
sinh.

Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn khu vực Dự án cuốn theo đất cát, cặn, rác thải, dầu mỡ, ...
gây ảnh hưởng tới môi trường nước mặt, nước ngầm tầng nông và môi trường đất.

Các nguồn phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh tại khu vực Dự án bao gồm các chất thải rắn trong quá
trình sản xuất và rác thải sinh hoạt, gây tác động đến môi trường đất, nước và không
khí. Các nguồn phát sinh chất thải rắn bao gồm:

Chất thải rắn sản xuất

Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất chủ yếu là cát sau khi tuyển
quặng. Cát này được hoàn trả lại địa hình sau khai thác. Cát thải có khả năng làm tăng
độ phóng xạ khu vực bãi thải cát.

Các thành phần khác như vỏ sò, thực vật phân hủy với khối lượng nhỏ không ảnh
hưởng nhiều đến môi trường tự nhiên khu vực.

Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt của CBCNV làm việc tại khu vực Dự án bao gồm hộp
giấy, bao nylon, giấy vụn, thủy tinh, thức ăn thừa…

Bùn cặn lắng từ hệ thống tự hoại của nhà vệ sinh di động trên khu vực Dự án.

Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải trong giai
đoạn hoạt động gồm có:

+ Xói mòn, sạt lở, bồi lắng bàu nước tại khu vực;
+ Tăng nguy cơ gây ô nhiễm phóng xạ;
+ Sự ảnh hưởng của bức xạ đối với con người và môi trường xung quanh;

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 35
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
+ Tiếng ồn của các hoạt động máy móc phục vụ sản xuất;
+ Sự tập trung lượng lớn công nhân gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa phương,
gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông.

Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do Dự án gây ra

Những rủi ro trong giai đoạn thi công xây dựng

Sự cố tai nạn lao động

Nhìn chung, tai nạn lao động có thể xảy ra tại bất kỳ một công đoạn thi công xây
dựng nào của Dự án. Nguyên nhân của các trường hợp xảy ra tai nạn lao động trên
công trường xây dựng có thể là:

+ Ô nhiễm môi trường có khả năng gây mệt mỏi, choáng váng hay ngất cho công
nhân trong khi lao động;
+ Công việc lắp ráp, thi công và quá trình vận chuyển nguyên vật liệu với mật độ
xe cao hơn có thể gây ra các tai nạn lao động, tai nạn giao thông, ...
+ Tai nạn do tính bất cẩn trong lao động, thiếu trang bị bảo hộ lao động, hoặc do
thiếu ý thức tuân thủ nghiêm chỉnh về nội quy an toàn lao động của công nhân
khi tham gia thi công.

Đối với sự cố tai nạn lao động xảy ra do ô nhiễm môi trường, Chủ đầu tư sẽ quan
tâm áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn lao động phù hợp trong điều kiện khí hậu
thời tiết hiện tại khi thấy cần thiết có thể tạm hoãn quá trình thi công, hoặc cho công
nhân được nghỉ ngơi dài hơn để bảo đảm an toàn lao động cho công nhân trên công
trường.

Trong các trường hợp còn lại, Chủ đầu tư sẽ bảo đảm kỹ thuật và kế hoạch thi
công, điều động máy móc, xe cộ, thiết bị kỹ thuật một cách khoa học, hợp lý và bảo
đảm nội quy an toàn lao động.

Sự cố cháy nổ

Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong trường hợp vận chuyển và tồn chứa nhiên liệu,
hoặc do sự thiếu an toàn về hệ thống cấp điện tạm thời, gây nên các thiệt hại về người
và của trong quá trình thi công. Có thể xác định các nguyên nhân cụ thể như sau :

+ Các kho chứa nguyên nhiên liệu tạm thời phục vụ cho thi công, máy móc, thiết
bị kỹ thuật (sơn, xăng, dầu DO, dầu FO...) là các nguồn gây cháy nổ. Khi sự cố
xảy ra có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng về người, kinh tế và môi trường;
+ Hệ thống cấp điện tạm thời cho các máy móc, thiết bị thi công có thể gây ra sự
cố giật, chập, cháy nổ, …, gây thiệt hại về kinh tế hay tai nạn lao động cho
công nhân;
+ Việc sử dụng các thiết bị gia nhiệt trong thi công (đun, rải nhựa đường, ...) có
thể gây ra cháy, bỏng hay tai nạn lao động nếu như không có các biện pháp
phòng ngừa.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 36
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Do các trường hợp sự cố này có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, nên Chủ đầu tư sẽ bảo
đảm áp dụng các biện pháp phòng chống, khống chế hiệu quả nhằm hạn chế tối đa các
tác động tiêu cực này.

Sự cố tai nạn giao thông

Tai nạn giao thông có nguy cơ xảy ra trong quá trình thi công, gây thiệt hại về tài
sản và tính mạng. Nguyên nhân có thể do phương tiện vận chuyển không đảm bảo kỹ
thuật hoặc do công nhân điều khiển không tuân thủ các nguyên tắc an toàn giao thông.
Sự cố này hoàn toàn phòng tránh được bằng cách kiểm tra tình trạng kỹ thuật các
phương tiện vận tải, tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông của
người điều khiển phương tiện giao thông và cho công nhân lao động tại công trường.

Sự cố ngập lụt

Khu vực Dự án có địa hình giảm dần từ hướng núi ra biển nên vào mùa mưa toàn
bộ nước được thoát ra biển, vì thế khu vực Dự án sẽ không bị ngập úng do mưa ngoại
trừ ngập lụt do thủy triều. Công tác san lấp mặt bằng, lắp đặt hệ thống thoát nước
được thực hiện trong giai đoạn mùa khô và theo đúng thiết kế ban đầu, thì hiện tượng
ngập úng trong giai đoạn xây dựng sẽ ít có khả năng xảy ra.

Những rủi ro trong giai đoạn hoạt động

Sự cố cháy nổ

Sự cố cháy nổ có thể xảy ra trong trường hợp vận chuyển và tồn chứa nhiên liệu
hoặc do chập điện, gây nên các thiệt hại về người và tài sản. Có thể xác định các
nguồn gốc gây cháy nổ như sau:

+ Rò rỉ nhiên liệu tại các kho chứa nhiên liệu (xăng, dầu DO).
+ Việc vứt tàn thuốc một cách bừa bãi của công nhân vào khu vực chứa nhiên
liệu dễ cháy;
+ Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt, máy lạnh bị quá tải
trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy;

Chủ đầu tư hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của sự cố này bằng cách luôn
đảm bảo công tác PCCC, cũng như thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của
các hệ thống thiết bị điện, nhắc nhở mọi người luôn đề phòng nguy cơ cháy nổ.

Sự cố tai nạn lao động

Hoạt động của nhà máy thuộc loại hình cơ điện (bán tự động), vì vậy vấn đề an
toàn lao động cũng được công ty đặc biệt quan tâm. Có thể xác định nguồn gốc
nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động, như sau:

+ Từng máy móc thiết bị chưa có nội quy vận hành sử dụng an toàn lập thành
bảng gắn tại vị trí hoạt động;
+ Không chú trọng huấn luyện cho công nhân thực thi đầy đủ và không thực hiện
đúng nội qui vận hành sử dụng an toàn thiết bị;

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 37
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
+ Tai nạn do tính bất cẩn của công nhân do tính bất cẩn của công nhân khi tham
gia sản xuất, thiếu trang bị bảo hộ lao động, hoặc do thiếu ý thức tuân thủ
nghiêm chỉnh về nội quy an toàn lao động của công nhân khi tham gia sản xuất.
+ Áp lực công việc cao gây mệt mỏi cho công nhân.

Sự cố sạt lở đất cát

Do bị mất thảm thực vật và quá trình bơm cát để vận chuyển về công đoạn tuyển
đãi bằng hệ thống đãi côn vít xoắn, sự cố sạt lở đất cát có thể xảy ra khi đang khai
thác gây nguy hiểm cho công nhân lao động.

Các sự cố khác

Ngoài sự cố cháy nổ, các sự cố khác cũng đáng lưu ý như sự cố tai nạn giao
thông. Các nguyên nhân có thể xác định như sau:

+ Các phương tiện chuyên chở không đảm bảo kỹ thuật hoặc người điều khiển
không tuân thủ các nguyên tắc an toàn giao thông;
+ Các phương tiện giao thông phục vụ cho hoạt động sản xuất bị sự cố kỹ thuật;

Chủ đầu tư hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của sự cố này bằng cách đảm bảo
công tác kiểm tra kỹ lưỡng các phương tiện trước khi phục vụ.

ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG


Đối tượng quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng

Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng được trình bày trong
bảng 3.1.

Bảng 3.1. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng

STT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động

1 Thảm thực vật Toàn bộ thảm thực vật trong khu vực Dự án

2 Đất đai Toàn bộ đất đai trong khu vực Dự án.

Bán kính vùng ảnh hưởng khi xảy ra sự cố cháy nổ có


Không khí tại khu vực
3 thể lan rộng đến một vài km (tính từ tâm khu đất Dự
Dự án
án).

Nguồn nước mặt tại


4 Các bàu nước tại khu vực Dự án
khu vực Dự án

5 Công nhân Khoảng 20 công nhân trên công trường

6 Nhân dân địa phương Các hộ dân nằm gần khu vực Dự án.
7 Giao thông Đoạn đường tỉnh lộ ĐT719 về tỉnh lộ ĐT709 và quốc
lộ 55 vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu, máy móc từ
nhà máy chế biến ở Cụm CN Tân Thiện – La Gi đến
Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 38
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

STT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động


khu vực Dự án.

Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án

Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động được đưa ra trong
bảng 3.2.

Bảng 3.2. Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động.

STT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tác động

1 Không khí khu vực Dự án Bầu không khí trong phạm vi khu khai thác

Các bàu nước tại khu vực Dự án chịu ảnh


2 Nguồn nước mặt
hưởng không đáng kể

Các giếng khoan, giếng đào tại khu vực dự án


3 Nguồn nước ngầm
và vùng lân cận

Hạ tầng kỹ thuật, máy móc Hệ thống cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị sẽ bị


4
thiết bị trong khu khai thác xuống cấp

Toàn bộ nhân viên làm việc (137 nhân viên bao


gồm 90 lao động tai khu vực xã Tân Thành,
5 Nhân viên
huyện Hàm Thuận Nam và 47 lao động tại khu
vực xã Tân Phước, thị xã La Gi)

6 Nhân dân địa phương Các hộ dân sống gần khu khai thác

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG


Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng
Tác động tới chất lượng không khí

Các hoạt động và nguồn gây tác động trong quá trình thi công xây dựng Dự án
được trình bày ở mục 3.1.1.1. ở trên phát sinh các tác nhân gây ô nhiễm môi trường
không khí như sau:

− Bụi do đào đắp đất cát, san ủi mặt bằng;


− Bụi phát sinh do quá trình vận chuyển và bốc dỡ:

+ Khối lượng thực vật từ phát quang mặt bằng;


+ Cát, đất phục vụ công tác san lấp mặt bằng;
+ Nguyên vật liệu phục vụ xây dựng (đá, cát, xi măng, sắt, vv..);
+ Thiết bị máy móc phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng;

− Hơi xăng, dầu phát sinh trong quá trình tập kết, lưu trữ nhiên liệu;

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 39
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
− Bụi và các chất khí SO2, NO2, CO, THC do khói thải của các phương tiện giao
thông vận tải và các phương tiện thi công cơ giới.
− Nhiên – nguyên vật liệu rơi vãi;
− Bụi do gió cuốn từ đường lên;
− Bức xạ nhiệt từ các quá trình thi công có gia nhiệt, khói hàn (như quá trình cắt,
hàn sắt thép; cắt, hàn để lắp ráp thiết bị; đốt nóng chảy Bitum để trải nhựa
đường...);
− Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông vận chuyển, các thiết bị thi
công;
− Mùi hôi phát sinh từ khu vệ sinh tạm của công nhân, từ nơi tập trung chất thải
sinh hoạt của công nhân.

Các tác nhân nêu trên chỉ là các tác động tạm thời, không liên tục và sẽ kết thúc
ngay sau khi hoàn thành giai đoạn xây dựng. Các tác động chính tới chất lượng không
khí trong quá trình xây dựng là bụi, khí thải phương tiện giao thông vận tải và tiếng
ồn. Các tác động này sẽ được đánh giá chi tiết như sau:

a. Ô nhiễm bụi trong quá trình xây dựng

 Ô nhiễm do bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp, san lấp mặt bằng và xây dựng

Ô nhiễm do bụi đất, đá (chủ yếu phát sinh từ khâu phát quang, san lấp mặt bằng,
thi công xây dựng,…) có thể gây ra các tác động xấu cho công nhân trực tiếp thi công
và cho môi trường xung quanh (dân cư, hệ sinh thái), đặc biệt là vào mùa khô. Hiện
tại, nồng độ bụi trong khu vực Dự án khá thấp (khoảng 0,1 ÷ 0,3 mg/m 3), nhưng chắc
chắn trong giai đoạn xây dựng nồng độ bụi sẽ tăng lên đáng kể.
Bảng 3.3. Ước tính tải lượng ô nhiễm trong quá trình san lấp mặt bằng
Ước tính tải lượng
STT Nguyên nhân gây ra ô nhiễm
(g/m3)
Bụi sinh ra do quá trình đào đất, san ủi mặt
1 1÷100
bằng bị gió cuốn lên (bụi cát)
Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây
2 0,1÷1
dựng (xi măng, đất, đá, cát,…)
Xe vận chuyển cát, đất bị rơi vãi trên mặt
3 0,1÷1
đường phát sinh bụi
(Nguồn: Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO)

Tuy nhiên, hoạt động san lấp mặt bằng cũng như thi công xây dựng chỉ diễn ra
cục bộ, các hạng mục về xây dựng chủ yếu là nhà tạm, công ty tự làm và lắp ghép;
đồng thời diện tích xây dựng cơ sở hạ tầng không lớn mà diện tích phát tán rộng (trên
toàn diện tích dự án 57ha). Hơn nữa, khu vực cách xa khu dân cư nên mức độ ảnh
hưởng do ô nhiễm không khí từ bụi đến công nhân và người dân địa phương trong
trường hợp này là không đáng kể. Tuy nhiên, đây là dạng bụi lắng trên bề mặt và sẽ
phát tán mạnh khi có gió lốc, giông giật,… Vì thế, chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện
pháp giảm thiểu bụi và đảm bảo trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trong suốt quá trình
thi công xây dựng nhằm bảo vệ an toàn sức khỏe và năng lực làm việc của công nhân
thi công.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 40
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
b. Ô nhiễm do khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải và thiết bị thi công
cơ giới

Các hoạt động này sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải chứa các chất ô
nhiễm không khí. Thành phần khí thải chủ yếu là CO x, NOx, SOx, Cacbuahydro, bụi,
… Tùy theo công suất sử dụng của các phương tiện máy móc và tùy vào tiến độ công
trình san lấp mà tải lượng khí thải ô nhiễm do hoạt động của các phương tiện giao
thông sẽ được tính toán. Tuy nhiên tác động này là rất khó dự báo cụ thể vì thiếu các
số liệu tính toán cụ thể, tin cậy về tổng số lượng phương tiện hoạt động, phạm vi hoạt
động cụ thể của các phương tiện, tổng số lượng nhiên liệu sử dụng, tải trọng phương
tiện vận chuyển,…

Hướng phát tán gây ô nhiễm không khí sẽ phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khí
tượng trong khu vực Dự án. Các thông số về khí tượng ảnh hưởng trực tiếp đến phát
tán ô nhiễm là hướng gió và vận tốc gió. Như vậy, các vùng chịu ảnh hưởng của phát
tán ô nhiễm bụi và khói thải cũng thay đổi theo hướng gió.

Bảng 3.4. Bảng tác động của các chất gây ô nhiễm không khí
STT Chất gây ô nhiễm Tác động
Kích thích hô hấp, xơ hóa phổi;
1 Bụi
Gây tổn thương da, giác mạc mắt, bệnh đường tiêu hóa.
Gây ảnh hưởng hệ hô hấp, phân tán vào máu;
SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm giảm dự trữ kiềm
trong máu;
2 Khí axit (SOx, NOx) Tạo mưa axit ảnh hưởng xấu tới sự phát triển thảm thực
vật và cây trồng;
Tăng cường quá trình ăn mòn các công trình lộ thiên;
Ảnh hưởng xấu đến khí hậu, hệ sinh thái và tầng ôzon
Giảm khả năng vận chuyển oxy của máu đến các tổ
3 Oxyt Cacbon (CO) chức, tế bào do CO kết hợp với hemoglobin và biến
thành cacboxyhemoglobin
Gây rối loạn hô hấp phổi
4 Khí cacbonic Gây hiệu ứng nhà kính
Tác hại đến hệ sinh thái
Gây nhiễm độc cấp tính : suy nhược, chóng mặt, nhức
5 Tổng hydrocacbons
đầu, rối loạn giác quan , thậm chí gây tử vong.
(Nguồn : Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), tháng 9/2007)
c. Ô nhiễm do tiếng ồn từ các phương tiện giao thông, thiết bị thi công

Bên cạnh nguồn ô nhiễm bụi và khói thải do hoạt động đào đất, vận chuyển, xây
dựng,… thì việc vận hành các phương tiện và thiết bị thi công như cần trục, khoan xe
trộn bê tông, xe lu, xe ủi, máy phát điện,… cũng gây ra ô nhiễm tiếng ồn và chấn động
khá lớn. Đó là chưa kể sự cộng hưởng mức ồn do nhiều thiết bị hoạt động đồng thời.

Tiếng ồn sẽ gây ảnh hưởng đến tâm lý của người dân, ảnh hưởng trực tiếp lên cơ
quan thính giác của con người. Tuy nhiên, các ảnh hưởng trên khi tác động đến môi
trường xung quanh cũng không nhiều do khối lượng thi công xây dựng không nhiều,
khu vực thi công khá rộng lại cách xa khu dân cư sinh sống.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 41
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Tiếng ồn trong giai đoạn này chủ yếu là do hoạt động của các phương tiện vận
chuyển và thiết bị thi công cơ giới được trình bày trong bảng sau. Mức ồn sẽ giảm dần
theo khoảng cách ảnh hưởng và có thể dự báo như sau:

Lp(x) = Lp(xo) + 20log10(xo/x)


Lp(xo) = Mức ồn cách nguồn 1m (dBA)
xo = 1m
Lp(x) = Mức ồn tại vị trí cần tính toán (dBA)
x = Vị trí cần tính toán (m)
Bảng 3.5. Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị
thi công cơ giới

Mức ồn cách Mức ồn cách Mức ồn cách


Phương tiện và thiết
STT nguồn 1m nguồn 20m nguồn 50m
bị thi công cơ giới
(dBA) (dBA) (dBA)
01 Máy ủi 88 – 98 67 59
02 Xe lu 72 – 74 47 39
03 Máy xúc gàu trước 72 – 84 52 44
04 Máy kéo 77 – 96 60,5 52,5
Máy cạp đất, máy
05 80 – 93 60,5 52,5
san
06 Máy lát đường 87 – 88,5 61,7 53,7
07 Xe tải 82 – 94 62 54
08 Máy trộn bê tông 75 – 88 55,5 47,5
09 Cần trục di động 76 – 87 55,5 47,5
10 Máy phát điện 72 – 82,5 51,2 43,2
11 Máy nén khí 75 – 87 55 47
12 Máy đóng cọc 95 - 106 74,5 66,5
TCVN 5949-1998: 75dBA (6 – 18h)
Tiêu chuẩn Bộ Y Tế: Khu vực sản xuất: 85 dBA (thời gian tiếp xúc 8 giờ)
( Nguồn: Mackernize, 1985)

Mức ồn tối đa do hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công
cơ giới tại vị trí cách nguồn 20m nhỏ hơn giới hạn cho phép của TCVN 5949 – 1998.
Đây là tác động không thể tránh khỏi song chỉ ở mức độ tác động thấp.

Tác động của các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn xây dựng Dự án là:

 Nước thải sinh hoạt của công nhân;


 Nước mưa chảy tràn qua toàn bộ khu đất Dự án;
 Bụi, đất, cát, đá, nguyên nhiên vật liệu như xi măng, xăng dầu, sơn, rơi vãi, rò
rỉ.

Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt của công nhân thi công xây dựng

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 42
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Trước mắt, việc tập kết công nhân đến hiện trường khu vực thi công buộc sẽ kéo
theo việc xây dựng các lán trại, các khu nhà tạm để làm việc và nghỉ ngơi. Hoạt động
sinh hoạt hàng ngày của công nhân xây dựng tại hiện trường sẽ phát sinh các chất thải
do các hoạt động sinh hoạt (nước thải, chất thải rắn) và có khả năng gây ô nhiễm cục
bộ môi trường nước. Mức độ ô nhiễm và tác động đến môi trường nước phụ thuộc căn
bản vào số lượng công nhân làm việc tại hiện trường và cách thức quản lý chất thải
sinh hoạt mà Dự án thực hiện.

Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày của công nhân
xây dựng chủ yếu gồm: Các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ
(BOD/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh gây bệnh (Coliform, E.Coli).
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, chứa hàm lượng lớn các vi
khuẩn E.Coli và các vi khuẩn gây bệnh khác nên có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt
và nước ngầm nếu không được xử lý.

Lưu lượng nước thải sinh hoạt được tính toán trên cơ sở định mức nước thải và
số lượng công nhân. Theo tiêu chuẩn xây dựng, định mức nước cấp sinh hoạt là 150
lít/người/ngày. Định mức phát sinh nước thải sinh hoạt là 120 lít/người/ngày.đêm
(tương đương khoảng 80% nước cấp). Theo kinh nghiệm thực tế từ các khu khai thác
khoáng sản khác đã xây dựng, có thể ước tính trung bình mỗi ngày có khoảng 20 công
nhân lao động trên công trường. Như vậy, tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát
sinh trong quá trình thi công xây dựng Dự án là khoảng 2,4m3/ngày.

Theo tính toán thống kê, đối với những quốc gia đang phát triển thì hệ số ô
nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường (khi nước thải sinh hoạt chưa qua
xử lý) được trình bày trong bảng 3.6.

Bảng 3.6. Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường
(nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý)
STT Chất ô nhiễm Hệ số (g/người/ngày)
1 BOD5 45 - 54
2 COD (dicromate) 72 - 102
3 Chất rắn lơ lửng (SS) 70 - 145
4 Dầu mỡ phi khoáng 10 - 30
5 Tổng nitơ (N) 6 - 12
6 Amoni (N-NH4) 2,4 - 4,8
7 Tổng photpho (P) 0,8 - 4,0
(Nguồn: Rapid Environmental Assessment, WHO, 1995).

Căn cứ vào các hệ số ô nhiễm tính toán nhanh nêu trên, có thể dự báo tải lượng
các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công xây dựng Dự
án như được trình bày trong bảng 3.7.

Bảng 3.7. Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý)
trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án.
STT Chất ô nhiễm Tải lượng (g/ngày)
1 BOD5 900 - 1080
2 COD (dicromate) 1440 - 2040

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 43
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
STT Chất ô nhiễm Tải lượng (g/ngày)
3 Chất rắn lơ lửng (SS) 1400 - 2900
4 Dầu mỡ 200 - 600
5 Tổng nitơ (N) 120 - 240
6 Amoni (N-NH4) 48 - 96
7 Tổng photpho (P) 16 - 80

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên tải
lượng ô nhiễm, lưu lượng nước thải và hiệu suất xử lý của bể tự hoại (3 ngăn), kết quả
được trình bày trong bảng 3.8.

Bảng 3.8. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt.
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
Xử lý bằng TCVN 5945-2005
STT Chất ô nhiễm Không qua
bể tự hoại loại B, Kf = 1,2, Kq
Xử lý
(3 ngăn) = 1,2
01 pH - - 5,5 – 9
02 BOD5 375 - 450 112 - 135 72
03 COD (dicromate) 600 - 850 180 - 255 115
Chất rắn lơ lửng
04 583 - 1.208 175 - 362 144
(SS)
05 Dầu mỡ 83 - 250 25 - 75 30
06 Tổng nitơ (N) 50 - 100 15 - 30 43
07 Amoni (N-NH4) 20 - 40 6 - 12 14
08 Tổng photpho (P) 6,67 – 33,33 2 - 10 9
Tổng coliform
09 106 - 109 107 5.000
(MPN/100ml)

Ghi chú : Tiêu chuẩn áp dụng : TCVN 5945-2005. Chất lượng nước - Nước thải
công nghiệp - Giới hạn ô nhiễm cho phép (Cột B, Kf = 1,2, Kq = 1,2).

 Nhận xét:

So sánh với tiêu chuẩn có thể thấy rằng, khi nước thải chưa qua xử lý hoặc đưa
qua xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại (3 ngăn), thì có một số chỉ tiêu ô nhiễm vượt tiêu
chuẩn cho phép.

Tuy nhiên, do điều kiện thi công trong thời gian ngắn, điều kiện mặt bằng có khó
khăn và phức tạp trên công trường, nên Chủ Dự án chỉ thực hiện biện pháp khống chế
ô nhiễm nước thải sinh hoạt bằng cách sử dụng các bể tự hoại ba ngăn tự thấm trong
mô hình nhà vệ sinh di động. Điều này có thể chấp nhận được vì lưu lượng và tải
lượng ô nhiễm trong nước thải trong giai đoạn xây dựng là không nhiều và với thời
gian ngắn.

Tác động do nước mưa chảy tràn trên khu vực Dự án

Với lượng mưa trung bình ở hai khu vực huyện Hàm Thuận Nam và thị xã La Gi
lần lượt là 1.328mm và 1.996mm, có thể ước tính được lưu lượng nước mưa trung

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 44
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
bình chảy tràn trên khu vực Dự án tại hai địa điểm trên ước tính đạt trung bình 2.754
m3/ngày.đêm và 468 m3/ngày.đêm. Trong quá trình thi công xây dựng, nếu không có
phương án quản lý tốt, lượng nước mưa chảy tràn này có thể gây nên các tác động tiêu
cực như:

+ Nước mưa gây ứ đọng, ngập úng và sình lầy trên khu đất Dự án;
+ Nước mưa có thể bị nhiễm bẩn bởi cuốn theo rác thải, cặn dầu mỡ, bụi, đất đá,
vụn vật liệu xây dựng xuống biển, làm tăng độ đục, tăng khả năng ô nhiễm
nguồn nước mặt.

Tuy nhiên, khu đất dự án là một bãi cát, khả năng thấm nước tốt. Do đó, tác động
này ảnh hưởng không đáng kể.

Tóm lại, mặc dù có một số tác động tiêu cực nhất định đến môi trường nước
trong quá trình thi công xây dựng cơ sở hạ tầng Dự án như vừa trình bày ở trên, song
đây chỉ là các tác động tiêu cực mang tính tạm thời trong thời gian xây dựng Dự án,
chúng không phải là các tác động liên tục và thường xuyên suốt tiến trình hoạt động
của Dự án. Mặc dù vậy, Dự án cũng sẽ đặc biệt quan tâm đến vấn đề này và có những
biện pháp thu gom, xử lý hợp lý lượng chất thải sinh hoạt và xây dựng cùng lượng dầu
cặn để giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác động xấu đối với môi trường.
Tác động tới môi trường đất

Đánh giá chung

Sự hình thành và xây dựng Dự án không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của
khu vực dự án do khai trường nằm trên dải đụn cát ven biển không ảnh hưởng đến
hoạt động canh tác sản xuất của nhân dân.

Hoạt động của Dự án có phá bỏ thảm thực vật (cây bụi, bạch đàn, ...) tại khu vực
dự án để tiến hành phát quang, đào, đắp, san lấp mặt bằng;

Hoạt động san lấp mặt bằng chuẩn bị thi công bên cạnh việc gây nên xáo trộn,
hủy hoại thảm thực vật còn có tác động làm tăng nguy cơ xói mòn, bạc màu cho khu
đất; tăng nguy cơ sụt lở đất, xói lở bờ biển khu vực Dự án;

Hoạt động của máy móc thiết bị thi công xây dựng; việc tập kết, lưu trữ nhiên,
nguyên vật liệu; hoạt động vận hành thử các hạng mục thiết bị và sinh hoạt của công
nhân tại công trường sẽ làm phát sinh các chất thải gây ô nhiễm môi trường đất như:
nước thải, chất thải rắn, nguyên nhiên vật liệu, dầu mỡ rơi vãi, rò rỉ, ...;

Việc xảy ra sự cố cháy nổ nhiên liệu trên khu vực dự án có thể lan truyền ảnh
hưởng ô nhiễm môi trường đất nghiêm trọng đến các khu vực lân cận của Dự án.

Nhìn chung, mức độ tác động của quá trình thi công xây dựng khu khai thác thu
hồi khoáng sản ilmenite - zircon đến môi trường đất chủ yếu là ở khả năng làm xói
mòn và rửa trôi, hủy hoại thảm thực vật. Song, tác động này là tất yếu do đất được
chuyển đổi mục đích sử dụng cho hoạt động sản xuất và mức độ ảnh hưởng tiêu cực là
không đáng kể. Ngoài ra, tác động cũng không ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất
trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 45
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Tác động do chất thải rắn

Trong quá trình thi công xây dựng, chất thải rắn bao gồm: xi măng, gạch, cát, đá,
gỗ, vụn nguyên vật liệu, ... hoặc việc tập trung nhiều công nhân xây dựng làm phát
sinh rác thải sinh hoạt tại khu vực công trường. Rác thải sinh hoạt này nhìn chung là
những loại chứa nhiều chất hữu cơ, dễ phân hủy (trừ bao bì, nylon, chai lọ,…).

Theo ước tính, mỗi công nhân làm việc tại khu vực Dự án thải ra từ 0,3 - 0,5 kg
rác thải sinh hoạt mỗi ngày. Vậy với 20 công nhân lao động tại công trường mỗi ngày
thì tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình thi công xây dựng Dự án là
khoảng 6 - 10kg/ngày.

Mặc dù khối lượng rác thải rắn sinh hoạt không quá lớn nhưng nếu không có
biện pháp thu gom xử lý hợp lý thì khả năng tích tụ trong thời gian xây dựng ngày
càng nhiều và gây tác động đến chất lượng không khí do phân hủy chất thải hữu cơ
cũng như tác động đến nguồn nước mặt vì làm tăng độ đục nguồn nước, cản trở dòng
chảy, gây bồi lắng do nước mưa chảy tràn cuốn trôi. Vì vậy, số lượng rác thải này sẽ
được Chủ đầu tư thuê đơn vị chuyên trách thu gom và chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác
chung của huyện.

Tác động tới con người và môi trường do sự bức xạ của chất phóng xạ

Vì dự án chưa đi vào hoạt động cho nên các số liệu về phông phóng xạ của nhà
máy dự kiến chưa có. Tuy nhiên, qua khảo sát số liệu của các dự án khác trong tỉnh đã
đi vào hoạt động cũng trong lĩnh vực này của công ty cho thấy trong điều kiện phông
phóng xạ ít gây nguy hiểm cho con người và môi trường. Nhưng trong quá trình khai
thác, chế biến, suất liều tự nhiên bị phân bố lại, nên có một số vị trí suất liều sẽ cao có
khả năng gây nguy hiểm cho con người và môi trường.

Do trong quặng Ilmenite có chứa khoáng Monazit, thành phần có nguyên tố


phóng xạ là Thorium và Uranium nên bụi từ khai thác mỏ và chế biến tinh quặng sẽ có
một lượng nhất định các nguyên tố trên đây tuy nhiên không nhiều.

Phông phóng xạ một số khu vực khai thác thuộc tỉnh Bình Thuận: Liều bức xạ tự
nhiên theo số liệu đo được của Trung tâm DV – KT Tài nguyên Môi trường thì mức
phóng xạ ở một số khu vực của dự án này có kết quả như sau:

+ Ở khu vực các máy tuyển thô có mức độ dao động từ 1,2 ÷ 1,5µSv/h;
+ Khu vực nhà kho, xưởng quặng thô có mức 3,25 ÷ 4,09 µSv/h;
+ Khu vực văn phòng có mức khoảng 0,5 ÷ 1,4 µSv/h.

Các ảnh hưởng của phóng xạ có thể gây ra cho con người và môi trường cụ thể
như sau:

Liều cấp diễn Đơn vị Các triệu chứng


0 ÷ 250 mSv Không có tổn thương rõ ràng
250 ÷ 500 Có thể thay đổi về máu nhưng không nghiêm trọng
500 Có thể thay đổi nhẹ về máu nhưng không có triệu chứng
lâm sàn. Có hiệu ứng muộn, không chắc có hiệu ứng

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 46
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Liều cấp diễn Đơn vị Các triệu chứng
nghiêm trọng.
500÷ 1000 Thay đổi về tế bào máu, có vài tổn thương.
Buồn nôn, mệt, thay đổi rõ về thành phần máu, bình
1000
phục chậm.
1000 ÷ 2000 Có thể tổn thương, có khả năng đau ốm bệnh tật.
Buồn nôn mửa trong 24h, rụng lông, tóc, biếng ăn, suy
2000
yếu toàn thân, có triệu chứng đau họng.
2000 ÷ 4000 Tổn thương, có thể chết
Ảnh hưởng trong 1 – 2giờ, ủ bệnh 1 tuần bắt đầu rụng
4000
lông, tóc; suy nhược chung. Khoảng 50% cá thể chết.
Buồn nôn, mửa trong 1 -2h, ủ bệnh ngắn rất ngắn, rát
6000
họng, sốt và chết sớm.
Tác động đến tài nguyên sinh học

 Hệ sinh thái trên cạn

Theo đánh giá ban đầu thì hệ sinh thái trên cạn trong khu vực Dự án tương đối
nghèo nàn, chủ yếu là cây bụi, cỏ dại và một số ít phi lao, … chưa có số liệu chính
thức về số lượng các loài động vật hoang dã trong vùng. Tuy nhiên qua tìm hiểu ở địa
phương và công tác khảo sát cho thấy khu vực không có động vật quý hiếm.

Tính chất của việc xây dựng nhà máy khai thác là nhằm nâng cao chất lượng tinh
quặng với mục đích phục vụ xuất khẩu và làm nguyên liệu cho hoạt động sản xuất tiếp
theo. Chính vì vậy, việc thực hiện dự án hầu như không làm ảnh hưởng đến hệ sinh
thái trên cạn.

 Hệ sinh thái dưới nước

Do xung quanh khu vực dự án không tiếp giáp với các nguồn nước mặt nào
ngoại trừ bàu nước nhỏ cạnh khu vực Dự án, nên tác động do dự án gây ra là không
có.

Các tác động khác

 Gia tăng ô nhiễm và tai nạn giao thông

Trong quá trình thi công số lượt xe ra vào công trường sẽ gia tăng vì vậy sẽ làm
gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm không khí, tiếng ồn, gây ùn tắc giao thông, gia tăng
nguy cơ tai nạn giao thông trên khu vực. Chủ Dự án sẽ quan tâm bố trí kế hoạch thi
công, điều động máy móc, xe cộ, thiết bị kỹ thuật một cách khoa học và quản lý an
toàn giao thông nhằm hạn chế tối đa các tác động có hại tới môi trường.

 Tác động tới vi khí hậu và ô nhiễm nhiệt

Ngoài các tác động đã đánh giá ở trên, thì quá trình thi công xây dựng Dự án còn
gây ra tác động tiêu cực tới vi khí hậu khu vực Dự án: Hoạt động phát quang và san
lấp mặt bằng làm giảm diện tích, thay đổi cấu trúc thực vật che phủ đất, ảnh hưởng tới

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 47
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
điều kiện vi khí hậu trên khu vực, hoặc do ô nhiễm nhiệt từ quá trình trải nhựa đường.
Tuy nhiên, ảnh hưởng tới điều kiện vi khí hậu được đánh giá là không đáng kể do khu
vực Dự án có mặt bằng rộng thoáng, lại gần biển, khí hậu rất dễ chịu.

Các ảnh hưởng do ô nhiễm nhiệt đối với người lao động đặc biệt quan trọng
trong những ngày nắng. Do phải làm việc trong thời gian dài ở ngoài trời nắng nên
người lao động sẽ chịu ảnh hưởng của bức xạ mặt trời làm cho cơ thể nhanh chóng
mệt mỏi, khát nước, gây nhức đầu, chóng mặt,... dẫn đến giảm năng suất lao động và
tăng khả năng gây tai nạn lao động. Vì vậy Chủ Dự án sẽ chú ý cung cấp đầy đủ nước
uống cho công nhân, tăng thời gian nghỉ ngơi hoặc cho nghỉ giải lao trong những thời
điểm nắng nóng gay gắt…

Tác động về kinh tế - xã hội

 Tác động tích cực

Các tác động tích cực trong giai đoạn xây dựng Dự án là :

+ Huy động một lượng lao động nhàn rỗi ở địa phương;
+ Góp phần giải quyết lao động và tăng thu nhập tạm thời cho người lao động;
+ Kích thích phát triển một số loại hình dịch vụ như cho thuê nhà trọ, kinh doanh
ăn uống, các dịch vụ giải trí khác nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của
công nhân tại khu vực Dự án.

 Tác động tiêu cực

+ Sự hình thành và phát triển Dự án sẽ làm xáo trộn phần nào đời sống văn hóa
tinh thần của người dân trong khu vực;
+ Việc tập trung một lực lượng công nhân xây dựng khá lớn (khoảng 20 công
nhân xây dựng mỗi ngày) trong thời gian thi công xây dựng, có thể có nguy cơ
gây tác động tiêu cực tới an ninh trật tự xã hội tại khu vực.

Nhìn chung, Dự án gây ảnh hưởng không lớn đến các vấn đề kinh tế - xã hội, văn
hóa tinh thần của khu vực vì trong khu vực không có công trình kiến trúc lịch sử, hoặc
khu xây dựng công cộng nào và lại xa khu dân cư.

Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường do các hoạt động trong giai
đoạn xây dựng Dự án

Các tác động môi trường do các hoạt động trong giai đoạn xây dựng Dự án được
tổng hợp trình bày tóm tắt trong bảng 3.9.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 48
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Bảng 3.9. Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình xây dựng
Dự án.

Tài
Không Kinh tế
STT Hoạt động đánh giá Đất Nước nguyên
khí -xã hội
sinh học

1 San lấp mặt bằng ** ** ** * *

2 Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ** * ** * *

Tập kết, lưu trữ nhiên, nguyên,


3 * * ** * *
vật liệu.

Sinh hoạt của công nhân xây


4 * ** ** * **
dựng tại công trường

Ghi chú :

* : Tác động có hại ở mức độ nhẹ;

** : Tác động có hại ở mức độ trung bình;

*** : Tác động có hại ở mức mạnh.

Ma trận đánh giá tóm tắt các tác động đến môi trường giai đoạn xây dựng cho
thấy: Ma trận khái quát hoá các dự báo định tính về các tác động chính đến môi
trường trong giai đoạn xây dựng, đánh giá tác động có tính chất nặng nhẹ theo chủ
quan kinh nghiệm của nhóm tư vấn thực hiện.

Nhìn chung, qua đánh giá các tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội
và nhân văn trong giai đoạn xây dựng khu khai thác thu hồi khoáng sản ilmenite -
zircon là phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, không gây ra những tác
động đáng kể đến môi trường cũng như gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ cộng
đồng.

Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động

Quá trình hoạt động của khu khai thác thu hồi khoáng sản ilmenite - zircon sẽ
làm phát sinh các tác nhân gây ô nhiễm môi trường: khí thải, nước thải, chất thải rắn
(nguy hại và không nguy hại) ... với quy mô và thành phần khác nhau.

Tác động của các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn

(1). Ô nhiễm khí thải do quá trình khai thác quặng

Công suất khai thác tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam là 1.425.000m3
cát quặng/năm, sản lượng sau tuyển tinh sẽ là 25.917 tấn/năm. Lượng cát quặng khai
thác trong ngày sẽ là 6.559 tấn/ngày.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 49
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Công suất khai thác tại xã Tân Phước, thị xã La Gi là 513.000m 3 cát quặng/năm,
sản lượng sau tuyển tinh sẽ là 12.550 tấn/năm. Lượng cát quặng khai thác trong ngày
sẽ là 2.361 tấn/ngày.

Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập đối với khai
thác khoáng sản, có thể dự đoán tổng lượng bụi phát sinh từ hoạt động khai thác
quặng trong điều kiện không có hệ thống khống chế ô nhiễm như sau:

Bảng 3.10. Tổng tải lượng bụi phát sinh trong quá trình hoạt động
Công suất
Hệ số ô nhiễm Tải lượng
Khu vực Hoạt động khai thác
(kg/tấn) (kg/ngày)
(tấn/ngày)
Xã Tân Thành, huyện Khai thác 6.559 0,134 878,906
Hàm Thuận Nam Bốc dở 6.559 0,17 1.115,03
Tổng cộng 1.993,936
Xã Tân Phước, thị xã Khai thác 2.361 0,134 316,374
La Gi Bốc dở 2.361 0,17 401,37
Tổng cộng 717,744

Tuy nhiên, do quá trình tuyển quặng bằng các phương pháp tuyển ướt, quá trình
khai thác có độ ẩm cao nên tải lượng ô nhiễm bụi phát tán vào không khí sẽ không
đáng kể. Hơn nữa, khu vực khai thác nằm xa khu dân cư nên tác động tới môi trường
là không lớn. Song, lượng bụi sẽ có ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân lao động
trực tiếp tại khai trường, làm giảm năng suất lao động và tăng nguy cơ tai nạn lao
động. Vì thế, Chủ đầu tư sẽ kết hợp trang bị bảo hộ lao động cho công nhân khi làm
việc.

(2). Ô nhiễm do khí thải từ hoạt động giao thông vận tải

Khi dự án đi vào hoạt động, để đảm bảo cho việc đi lại của công nhân và lưu
thông, vận chuyển sản phẩm sau khai thác được thuận lợi thì tất yếu sẽ cần có một
lượng các phương tiện giao thông. Và khi hoạt động, các phương tiện vận tải với
nhiên liệu tiêu thụ chính là xăng và dầu diesel, thải vào môi trường một lượng lớn các
khí thải chứa các chất ô nhiễm không khí như COx, NOx, CxHy,… Tuy nhiên, mức độ
ô nhiễm còn phụ thuộc nhiều vào chất lượng đường xá, lưu lượng phương tiện và chất
lượng kỹ thuật cũng như lượng nhiên liệu được sử dụng của các loại phương tiện.

a). Ô nhiễm do khí thải từ hoạt động vận chuyển quặng khai thác

 Đối với khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam:

Trong quá trình hoạt động ổn định, hàng ngày sẽ có khoảng 6.559 tấn cát quặng
khai thác được vận chuyển ra khỏi khu vực dự án. Tải trọng trung bình của xe tải là 10
tấn, sử dụng nhiên liệu là dầu DO. Dựa vào tổng khối lượng vận chuyển ra vào khu
vực Dự án, tổng số lượt xe ra vào dự án là 876 lượt xe/ngày (gồm 656 lượt xe có tải
và 220 lượt xe không tải) (quy đổi về định mức tiêu thụ nhiên liệu). Quãng đường xe
vận chuyển trong khu vực Dự án ước tính trung bình là 34km (Tính từ khu vực Dự án

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 50
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
đến Nhà máy chế biến sa khoáng của Công ty đặt tại Cụm công nghiệp Tân Thiện, thị
xã La Gi).

 Đối với khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi:

Trong quá trình hoạt động ổn định, hàng ngày sẽ có khoảng 2.361 tấn cát quặng
khai thác được vận chuyển ra khỏi khu vực dự án. Tải trọng trung bình của xe tải là 10
tấn, sử dụng nhiên liệu là dầu DO. Dựa vào tổng khối lượng vận chuyển ra vào khu
vực Dự án, tổng số lượt xe ra vào dự án là 315 lượt xe/ngày (gồm 236 lượt xe có tải
và 79 lượt xe không tải) (quy đổi về định mức tiêu thụ nhiên liệu). Quãng đường xe
vận chuyển trong khu vực Dự án ước tính trung bình là 3km (Tính từ khu vực Dự án
đến Nhà máy chế biến sa khoáng của Công ty đặt tại Cụm công nghiệp Tân Thiện, thị
xã La Gi).

Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với các
loại xe vận tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5 – 16,0 tấn, có thể ước tính được tổng
tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển quặng khai thác
(xem bảng 3.11).

Bảng 3.11. Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển
quặng khai thác.
Chất ô Tải lượng Tổng chiều dài Tổng tải lượng
STT
nhiễm (kg/1.000km) (1.000 km) (kg/ngày)
Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam
1 Bụi 0,9 29,784 26,8056
2 SO2 4,15S 29,784 0,0618
3 NOx 14,4 29,784 248,8896
4 CO 2,9 29,784 86,3736
Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi
5 Bụi 0,9 0,945 0,8505
6 SO2 4,15S 0,945 0,0020
7 NOx 14,4 0,945 13,608
8 CO 2,9 0,945 2,7405

Ghi chú:

- S: hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,05%;

- Quãng đường vận chuyển trung bình cho 1 chuyến xe được ước tính là 34km đối với
khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam và 3km đối với khu vực xã Tân
Phước, thị xã La Gi.

Thông thường, lượng khí dư trong quá trình đốt nhiên liệu là 30%. Khi nhiệt độ
khí thải là 180°C, thì lượng khí thải sinh ra khi đốt cháy 1kg nhiên liệu là 28,3 m3. Với
định mức 10kg dầu DO/h cho xe tải 10tấn, lưu lượng khí thải là 0,16 m3/s (≈576m3/h).

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 51
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Dựa vào lưu lượng khí thải (m3/s) và tải lượng (kg/ngày) trên có thể tính được
nồng độ các chất ô nhiễm có trong khí thải của xe tải vận chuyển quặng như bảng
3.12.

Bảng 3.12. Nồng độ của khí thải từ các phương tiện giao thông cơ giới
Nồng độ tính ở điều Nồng độ tính ở điều TCVN
Chất ô
STT kiện thực, Qs kiện tiêu chuẩn, Qn 5937-2005
nhiễm
(mg/m3) (mg/Nm3) (*)
Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam
1 Bụi 14,475 13,378 0,3
2 SO2 0,033 0,030 0,35
3 NO2 134,400 121,900 0,2
4 CO 46,642 42,303 30
Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi
5 Bụi 0,459 0,416 0,3
6 SO2 0,001 0,0009 0,35
7 NO2 7,348 6,784 0,2
8 CO 1,480 1,342 30

Ghi chú:

- (*): TCVN 5937-2005: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí
xung quanh.

- Nồng độ các chất ô nhiễm được tính toán trong điều kiện đứng gió (v gió=0m/s) và
ngay tại miệng ống thải khí.

với ts là nhiệt độ ở điều kiện thực (280C).

Nhận xét: Nồng độ một số chất ô nhiễm trong khí thải của xe tải vận chuyển quặng
vượt tiêu chuẩn cho phép (như bụi, NO2). Tuy nhiên, với lưu lượng khói thải lớn nhất
là 576 m3/h nên khả năng pha loãng của các chất ô nhiễm là rất lớn. Mặt khác, các
phương tiện cơ giới hoạt động trên vùng mỏ có mật độ thấp, không thường xuyên, lao
động không nhiều; hơn nữa những con số tính toán trên đây chỉ mang tính lý thuyết,
không đạt độ tập trung cao vì nồng độ các chất ô nhiễm được tính toán trong điều kiện
đứng gió (vgió=0m/s) và ngay tại miệng ống thải khí. Trên thực tế, tất cả thông số ô
nhiễm đều được tính toán cho toàn bộ quãng đường xe vận chuyển và không hẳn là
trong điều kiện đứng gió. Vì thế, nồng độ các khí thải độc hại sẽ không gây tác động
đáng kể đến môi trường xung quanh do khả năng khuếch tán trên diện rộng.

b). Ô nhiễm do khí thải từ phương tiện đi lại của công nhân

Giả sử tất cả công nhân làm việc tại Dự án đều đi lại bằng phương tiện xe gắn
máy.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 52
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Đối với khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, số lượng lao động dự
kiến là 90 lao động. Như vậy, số lượt xe đi lại của công nhân hàng ngày là 180 lượt xe
ra vào/ngày. Quãng đường đi lại trung bình cho 1 lượt xe là 2,5 km.

Đối với khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi, số lượng lao động dự kiến là 47 lao
động. Như vậy, số lượt xe đi lại của công nhân hàng ngày là 94 lượt xe ra vào/ngày.
Quãng đường đi lại trung bình cho 1 lượt xe là 1,5 km.

Dựa trên hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cơ quan Bảo vệ


Môi trường Mỹ thiết lập đối với xe mô tô 2 bánh dùng xăng, động cơ 4 thì, dung tích
xi lanh > 50cc, có thể ước tính tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong khí thải các
xe mô tô 2 bánh do công nhân tự túc đi lại trong ngày như trình bày trong bảng 3.13.

Bảng 3.13. Tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong khí thải các xe mô tô 2
bánh
Chất ô Tải lượng Tổng chiều dài Tổng tải lượng
STT
nhiễm (kg/1.000km) (1.000 km) (kg/ngày)
Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam
1 SOx 0,76S 0,45 5,13 x 10-4
2 NOx 0,30 0,45 0,135
3 CO 20 0,45 9
Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi
4 SOx 0,76S 0,141 1,61 x 10-4
5 NOx 0,30 0,141 0,0423
6 CO 20 0,141 2,82

Ghi chú:

- S: hàm lượng lưu huỳnh trong xăng là 0,15%;

- Quãng đường vận chuyển trung bình cho 1 lượt xe được ước tính là 2,5 km đối với
khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam và 1,5 km đối với khu vực xã Tân
Phước, thị xã La Gi.

Thông thường, lượng khí dư trong quá trình đốt nhiên liệu là 30%. Khi nhiệt độ
khí thải là 180°C, thì lượng khí thải sinh ra khi đốt cháy 1kg nhiên liệu là 28,3 m3. Với
định mức 2lít xăng/100km (tương đương 0,7lít/h) cho xe máy, lưu lượng khí thải là
14,63 m3/h = 0,0004 m3/s

Dựa vào lưu lượng khí thải (m3/s) và tải lượng (kg/ngày) trên có thể tính được
nồng độ các chất ô nhiễm có trong khí thải của phương tiện xe máy như bảng 3.14.

Bảng 3.14. Nồng độ của khí thải của các phương tiện giao thông cơ giới
Nồng độ tính ở điều Nồng độ tính ở điều
Chất ô TCVN
STT kiện thực, Qs kiện tiêu chuẩn, Qn
nhiễm 3 5937-2005 (*)
(mg/m ) (mg/Nm3)
Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam
1 SOx 8,4 x 10-10 7,62 x 10-10 0,35

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 53
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Nồng độ tính ở điều Nồng độ tính ở điều
Chất ô TCVN
STT kiện thực, Qs kiện tiêu chuẩn, Qn
nhiễm 3 5937-2005 (*)
(mg/m ) (mg/Nm3)
-6
2 NOx 0,22 x 10 0,20 x 10-6 0,2
3 CO 14,76 x 10-6 13,89 x 10-6 30
Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi
4 SOx 2,64 x 10-10 2,39 x 10-10 0,35
5 NOx 0,07 x 10-6 0,06 x 10-6 0,2
6 CO 4,63 x 10-6 4,20 x 10-6 30

Ghi chú:

- (*): TCVN 5937:2005 Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí
xung quanh.

- Nồng độ các chất ô nhiễm được tính toán trong điều kiện đứng gió (v gió=0m/s) và
ngay tại miệng ống thải khí.

với ts là nhiệt độ ở điều kiện thực (280C).

Nhận xét: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải của xe máy đi lại của công
nhân đều rất thấp, không vượt tiêu chuẩn cho phép. Vì thế sẽ không gây tác động đáng
kể đến môi trường xung quanh.

(3). Ô nhiễm không khí từ hệ thống máy phát điện

Đối với khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, điện được cung cấp từ
lưới điện quốc gia. Vì thế, không cần dùng đến máy phát điện.

Song, khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi, giải pháp cung cấp điện hoàn toàn lấy
từ 2 máy phát điện chạy dầu Diezel, công suất mỗi máy 200kVA. Tổng nhiên liệu tiêu
hao là 141.750 lít (≈120.490 kg) cho toàn bộ dự án. Khi chạy máy phát điện, định mức
tiêu thụ dầu DO (hàm lượng lưu huỳnh 0,5%) khoảng 25 kg dầu DO/giờ (với giả thiết
dự án sẽ hoạt động 300 ngày trong năm và 16 tiếng đồng hồ trong ngày).

Dựa trên các hệ số tải lượng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có thể tính tải
lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của 01 máy phát điện như trong bảng 3.15.

Bảng 3.15. Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện
Tải lượng
Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (kg/tấn)
kg/giờ g/s
Bụi 0,71 0,01775 0,00493
SO2 20S 0,00025 0,00007
NO2 9,62 0,2405 0,0668
CO 2,19 0,05475 0,01521
Ghi chú : Tính cho trường hợp hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,05%.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 54
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Thông thường trong quá trình đốt nhiên liệu, lượng khí dư là 30%. Khi nhiệt độ
khí thải là 2000C thì lượng khí thải khi đốt cháy 1kg DO là 38 m3. Với định mức 25 kg
dầu DO/giờ cho máy phát điện, tính được lưu lượng khí thải tương ứng là 950 m 3/giờ
hay 0,264 m3/s.

Dựa vào lưu lượng khí thải (m3/s) và tải lượng (g/s) ta có thể tính nồng độ của
khí thải máy phát điện theo bảng 3.16.

Bảng 3.16. Nồng độ khí thải của máy phát điện


Nồng độ tính ở Nồng độ tính ở điều
Chất ô TCVN 5939-2005, cột B
điều kiện thực, Qn kiện tiêu chuẩn, Qs
nhiễm Kp = 1, Kv = 1 (mg/Nm3)
(mg/m3) (mg/Nm3)
Bụi 18,674 16,030 200
SO2 0,265 0,240 500
NO2 253,030 229,492 850
CO 57,614 52,255 1.000
(Theo: Mivitech)

Ghi chú :

− Nm3: Mét khối khí thải chuẩn (ở nhiệt độ 00C và áp suất tuyệt đối 760 mmHg).
− TCVN 5939-2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối
với bụi và các chất vô cơ, cột B, hệ số Kp = 1 (áp dụng cho nguồn thải có lưu
lượng ≤ 20.000), hệ số Kv = 1 (áp dụng cho vùng 3).

 Nhận xét :

So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện với tiêu chuẩn
TCVN 5939-2005 thì nồng độ tất cả các chất ô nhiễm đều nằm trong giới hạn cho
phép.

(4). Ô nhiễm không khí từ các nguồn khác

Tại khu vực tập trung, lưu giữ rác thải, nguồn gây ô nhiễm không khí xuất phát
từ quá trình lên men, phân hủy kỵ khí của rác thải, nước rò rỉ.

Chủ Dự án sẽ áp dụng đầy đủ các biện pháp kiểm soát và khống chế các loại khí
thải này nhằm giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực tới môi trường.

(5). Đánh giá mức độ ô nhiễm do tiếng ồn và rung động

Tiếng ồn và độ rung cũng là nguồn gây ô nhiễm không khí khá quan trọng và có
thể gây ra các ảnh hưởng xấu đến môi trường và trước hết là đến sức khỏe của người
lao động trực tiếp, sau đó là tới sức khỏe khu vực dân cư cũng như du khách nghỉ
dưỡng tại các resort xung quanh Dự án. Tiếng ồn làm giảm năng suất lao động, làm
giảm thính lực, dẫn tới bệnh điếc nghề nghiệp. Độ rung ảnh hưởng quan trọng tới
năng lực và độ chính xác trong tác nghiệp lao động, giảm thị lực và thích lực, dễ gây
ra sự cố tai nạn lao động. Tiêu chuẩn tiếng ồn trong khu dân cư là 60 dBA vào ban

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 55
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
ngày và 45 - 55 dBA vào ban đêm, trong khu vực sản xuất là 90 dBA. Trong quá trình
hoạt động của Dự án, tiếng ồn và rung động phát sinh từ các nguồn sau đây:

Tiếng ồn, rung do hoạt động sản xuất được phát sinh từ quá trình va chạm hoặc
chấn động, chuyển động qua lại do sự ma sát của các thiết bị và hiện tượng chảy rối
của dòng nước chạy trong ống dẫn;

Tiếng ồn, rung do các phương tiện giao thông vận tải, các phương tiện máy móc
(motor, quạt gió…) vận hành trong phạm vi Dự án. Đó là tiếng ồn phát ra từ động cơ
và do sự rung động của các bộ phận xe, tiếng ồn từ ống xả khói, tiếng ồn do đóng cửa
xe, tiếng rít phanh. Có thể nói về mùa gió, tiếng máy còn nhỏ hơn tiếng sóng, tiếng
gió nên mức ồn gây ra là không lớn.

Tuy nhiên, tất cả đều góp phần làm tăng mức ồn của khu vực Dự án. Do đó, Chủ
dự án sẽ áp dụng đầy đủ các biện pháp chống ồn, rung nhằm bảo đảm sức khỏe công
nhân và giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đối với khu vực dân cư xung quanh.

Tác động của các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trong giai đoạn hoạt động của Dự án là
nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn.

Nước thải sản xuất

Trong quá trình khai thác, nước được sử dụng để tuyển quặng bằng hệ thống máy
xoắn côn vít sẽ thải ra môi trường. Theo định mức thực tế, để tuyển 1m 3 cát quặng
thô, lượng nước sử dụng là 2m3.

Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, công suất cát quặng khai thác
1.425.000 m3/năm. Bình quân một năm hoạt động 300 ngày thì mỗi ngày khai thác và
tuyển được là 4.750 m3 cát quặng. Với công suất như trên, lượng nước cần phải cung
cấp trung bình là 9.500m3/ngày. Nguồn nước sử dụng cho sản xuất được bơm từ 2 bàu
nước trong khu mỏ với dung tích mỗi hồ là 6.000m3.

Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi, công suất cát quặng khai thác
513.000 m3/năm. Bình quân một năm hoạt động 300 ngày thì mỗi ngày khai thác và
tuyển được là 1.710 m3 cát quặng. Với công suất như trên, lượng nước cần phải cung
cấp trung bình là 3.420 m3/ngày. Nguồn nước sử dụng cho sản xuất được bơm từ bàu
nước phía Tây Bắc.

Nước sau khi qua tuyển sẽ thấm qua tầng cát. Bản thân tầng cát quặng là tầng cát
vàng chứa nước, do đó không gây bẩn và ô nhiễm. Nước từ các bãi cát thải được thu
hồi lại khoảng 60% nhờ chênh lệch độ cao nên chảy ngược trở về bàu để tiếp tục được
bơm cấp cho khai trường hoạt động. Lượng nước trong các bàu chứa hoàn toàn đảm
bảo đủ cho dự án hoạt động được liên tục. Vào mùa khô, Công ty sẽ bố trí thời gian

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 56
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
làm việc chỉ là 10 tiếng để đảm bảo nước kịp hồi về bàu nước phục vụ sản xuất. Vì
thế, với hoạt động của loại hình khai thác khoáng sản thì hoàn toàn không phát sinh
nước thải sản xuất vì luôn được tận dụng thu hồi triệt để.

Tỉ trọng của các loại khoáng vật nặng lớn hơn tỉ trọng của cát. Do vậy, bản chất
của quá trình tuyển cát quặng là loại cát và các chất hữu cơ có lẫn trong cát quặng ra
để thu được quặng Ilmenite. Các chất ô nhiễm chính có trong nước thải từ quá trình
tuyển quặng chủ yếu là các hợp chất hữu cơ có lẫn trong cát quặng (mùn, trầm tích
biển, ...) và rác có kích thước lớn nhưng không nhiều (vỏ sò, đá).

Khu vực khai thác quặng là vùng đồi cát và một số ít cây bụi nên khối lượng cặn
rác, mùn hữu cơ sinh ra trong quá trình tách, tuyển quặng là không đáng kể. Toàn bộ
rác và mùn hữu cơ được thu gom và chứa trong thùng, sau đó được xử lý bằng
phương pháp đốt hoặc chôn lấp.

Nước thải sinh hoạt

Thành phần chủ yếu các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt bao gồm: các
chất cặn bã, chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng
(N, P) và vi sinh.

 Lưu lượng nước thải

Nhu cầu dùng nước trung bình của 1 người là 150 lít/ngày.đêm nên lượng nước
thải sinh hoạt của 1 người là 120 lít/ngày.đêm (khoảng 80% lượng nước cấp).

Khu vực khai thác xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam khi hoạt động sẽ có 90
lao động. Vậy lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong khu vực khai thác vào
khoảng 10,8 m3/ngày.đêm.

Khu vực khai thác xã Tân Phước, thị xã La Gi khi hoạt động sẽ có 47 lao động.
Vậy lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong khu vực khai thác vào khoảng 5,64
m3/ngày.đêm.

 Tải lượng nước thải sinh hoạt

Dựa vào hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường
(chưa qua xử lý) do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập như trong bảng 3.6 (mục 3.3.1.2)
có thể dự báo tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ nước thải sinh hoạt trong khu
vực Dự án.

Bảng 3.17. Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua
xử lý) trong khu vực Dự án.
STT Chất ô nhiễm Tải lượng (g/ngày)
Khu vực xã Tân Thành, Khu vực xã Tân Phước,

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 57
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
huyện Hàm Thuận Nam thị xã La Gi
1 BOD5 4.050 – 4.860 2.115 – 2.538
2 COD 6.480 – 9.180 3.384 – 4.794
3 Chất rắn lơ lửng (SS) 6.300 – 13.050 3.290 – 6.815
4 Dầu mỡ 900 – 2.700 470 – 1.410
5 Tổng nitơ (T-N) 540 – 1.080 282 - 564
6 Amoni (N-NH4) 216 - 432 112,8 – 225,6
7 Tổng photpho (T-P) 72 - 360 37,6 - 188

 Nồng độ nước thải

Dựa vào tải lượng các chất ô nhiễm (g/ngày), lưu lượng nước thải (m3/ngày) và
hiệu suất xử lý của bể tự hoại, có thể tính được nồng độ các chất ô nhiễm trong nước
thải sinh hoạt như trong bảng 3.18 .

Bảng 3.18. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
STT Chất ô nhiễm Xử lý bằng
Không xử lý TCVN 5945-2005, cột B
bể tự hoại
1 pH - - 5,5 – 9
2 BOD5 375 - 450 112 - 135 50
3 COD 600 - 850 180 - 255 80
4 SS 583 – 1.208 175 - 362 100
5 Dầu mỡ động vật 83 - 250 25 - 75 20
6 Tổng Nitơ 50 - 100 15 - 30 30
7 Amôni 20 - 40 6 - 12 10
8 Tổng Phospho 7 - 33 2 - 10 6
Tổng Coliform
9 106 – 109 105 5.000
(MPN/100ml)

 Nhận xét:

Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn có 5/9 chỉ tiêu ô
nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép.

Tuy nhiên, do lưu lượng và tải lượng ô nhiễm trong nước thải không nhiều nên
Chủ dự án sẽ thực hiện biện pháp khống chế ô nhiễm nước thải sinh hoạt bằng cách sử
dụng các nhà vệ sinh di động để phù hợp với tính chất hoạt động của Dự án.

Nước mưa chảy tràn

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 58
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Nước mưa chảy tràn tại khu vực sẽ thấm vào cát nên mức độ cuốn trôi đất cát,
rác, dầu mỡ và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước mặt xung quanh là
không đáng kể. Lượng mưa trung bình ở Dự án tại khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm
Thuận Nam ước tính có thể đạt 2.074m3/ngày và tại khu vực xã Tân Phước, thị xã La
Gi ước tính có thể đạt 468m3/ngày. Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trung bình
trong nước mưa chảy tràn như sau:

+ Tổng Nitơ (N) : 0,5 – 1,5 mg/l;


+ Photpho (P) : 0,004 – 0,03 mg/l;
+ Nhu cầu oxy hoá học (COD) : 10 – 20 mg/l;
+ Chất rắn lơ lửng (SS) : 10-20 mg/l.

So với các nguồn thải khác, nước mưa chảy tràn khá sạch. Đồng thời, khu đất Dự
án là những cồn cát cao, khả năng thấm nước tốt, vì vậy, nước mưa có thể tự thấm
xuống mặt bằng Dự án.

Đánh giá tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải

 Các chất hữu cơ

Các chất hữu cơ chủ yếu trong nước thải là carbohydrate. Đây là hợp chất dễ bị
vi sinh vật phân huỷ bằng cơ chế sử dụng oxy hoà tan trong nước để oxy hoá các hợp
chất hữu cơ. Việc ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ DO trong nước do vi
sinh vật sử dụng oxy hoà tan để phân huỷ các chất hữu cơ. Oxy hoà tan giảm sẽ gây
tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thuỷ sinh. Tiêu chuẩn chất lượng nước nuôi cá,
FAO quy định nồng độ oxy hoà tan (DO) trong nước phải cao hơn 50 % giá trị bão
hòa (tức cao hơn 4 mg/l ở 250C).

 Chất rắn lơ lửng

Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy
sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan (tăng độ đục nguồn nước) và gây bồi lắng
cho nguồn nước mà nó trực tiếp thải ra.

 Các chất dinh dưỡng (N, P)

Các chất dinh dưỡng gây hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, ảnh hưởng tới chất
lượng nước, sự sống thuỷ sinh.

 Tác hại của các loại vi khuẩn gây bệnh

Nước có lẫn các loại vi khuẩn gây bệnh thường là nguyên nhân của các dịch
bệnh như : tả, lỵ, thương hàn,... Tuỳ điều kiện mà vi khuẩn có sức chịu đựng mạnh
hay yếu. Các nguồn nước thiên nhiên thường có một số loài vi khuẩn thường xuyên
sống trong nước hoặc một số vi khuẩn của đất nhiễm vào. Coliform là nhóm vi khuẩn

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 59
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
đường ruột hình que hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ tiện và đặc biệt là Escherichia Coli (E.
Coli). E. coli là một loại vi khuẩn có nhiều trong phân người, phân động vật. Ngoài ra,
E. Coli còn được tìm thấy trong môi trường đất và nước bị nhiễm phân. Chỉ tiêu phân
tích số lượng E.Coli là chỉ tiêu rất quan trọng trong nước cấp.

Tác động do chất thải rắn

Chất thải rắn sản xuất

Chất thải rắn sinh ra trong quá trình sản xuất chủ yếu là cát thạch anh màu vàng
sau khi tuyển cát quặng. Cát này được hoàn trả lại địa hình sau khai thác. Đây là cát
thải sạch.

Chất thải rắn thải ra do các thiết bị hư hỏng, phụ tùng thay thế … sinh ra trong
quá trình khai thác. Vì khối lượng phát sinh không nhiều nên tác động này ảnh hưởng
không đáng kể.

Chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: chất hữu cơ, giấy các loại,
nylon, nhựa, kim loại, các vật dụng sinh hoạt hàng ngày bị hỏng, ... Khi thải vào môi
trường, vì chất thải rắn sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ cao nên cũng có khả năng
phân huỷ sinh học cao. Cùng với điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao càng tạo thuận lợi
cho các quá trình phân huỷ sinh học diễn ra nhanh chóng. Đây là môi trường tốt để
các vật mang mầm bênh sinh sôi, phát triển như: ruồi, muỗi, chuột, gián,… Các sinh
vật gây bệnh này tồn tại và phát triển, gây ra các bệnh dịch; không những thế, mùi hôi
thối (H2S, Mercaptan,…) từ quá trình phân huỷ rác cũng gây ảnh hưởng đến môi
trường sống như ảnh hưởng đến chất lượng không khí khu vực và sức khỏe nhân dân
tại khu vực lân cận nếu không có biện pháp thu gom, quản lý một cách hợp lý. Ngoài
ra, nước mưa chảy tràn qua khu vực chứa chất thải rắn cũng sẽ cuốn theo các chất ô
nhiễm làm ảnh hưởng đến cả môi trường đất, nước mặt và nước ngầm trong vùng và
lan ra các vùng xung quanh, hay làm tắt nghẽn đường lưu thông nước nếu không được
thu gom hoặc chôn lấp một cách hợp vệ sinh.

Theo ước tính, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là 0,3 – 0,5 kg/người/ngày.

Khi đi vào hoạt động ổn định thì tổng số lao động làm việc tại khu vực xã Tân
Thành, huyện Hàm Thuận Nam là 90 người và khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi là
47 người. Vậy tổng lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trong 2 khu vực lần lượt là
27 – 45 kg/ngày và 14,1 – 23,5 kg/ngày.

Toàn bộ chất thải rắn sẽ được Chủ đầu tư thuê đơn vị chuyên trách thu gom rác
theo định kỳ.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 60
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Tác động do ô nhiễm phóng xạ

Do trong quặng Ilmenite có chứa khoáng Monazit, thành phần có nguyên tố


phóng xạ là Thorium và Uranium nên bụi từ khai thác mỏ và chế biến tinh quặng sẽ có
một lượng nhất định các nguyên tố trên đây tuy nhiên không nhiều.

Monazit là khoáng phức hợp gồm phosphate kim loại đất hiếm và Thorium
silicate. Trong thành phần sa khoáng các mỏ còn chứa một lượng rất nhỏ Uranium tự
nhiên, tồn tại ở dạng muối silicate hoặc photphat. Tuy nhiên, kết quả phân tích nguyên
tố phóng xạ Thorium và Uranium cho thấy rằng tổng nguyên tố phóng xạ trong các
sản phẩm khoáng tinh chế của khu vực là thấp, không ảnh hưởng tới môi trường và
con người.

(1). Tác động do phóng xạ nơi chứa sản phẩm quặng thô

Sản phẩm sa khoáng Ilmenite – Zircon được lưu trữ thành đống và vận chuyển
bằng xe tải chuyên dụng đến Nhà máy tuyển tinh tại Cụm CN Tân Thiện, thị xã La Gi.
Trong quá trình lưu trữ và vận chuyển, hàm lượng phóng xạ của các nhân phóng xạ
thải ra môi trường xung quanh. Tuy nhiên, mức độ phóng xạ trong sản phẩm quặng
thô không nhiều và phát tán trên diện tích rộng nên tác động này không đáng kể.

Theo kết quả đo đạc của một số mỏ Ilmenite của thị xã La Gi cho thấy tại khu
vực chưa khai thác thì suất liều chiếu xạ giao động trong khoảng 6,0 – 9,8 nC (mức
giới hạn an toàn là 7,75-9,03 nC), khu vực chứa quặng thô suất liều chiếu xạ giao
động trong khoảng 18,0 – 25,3 nC.

(2). Tác động do phóng xạ trong cát thải và bãi thải

Cát thải trong quá trình tuyển thô có hàm lượng quặng rất nghèo nên mức độ
phóng xạ trong cát thải là không nhiều. Phát xạ Alpha và hàm lượng Thorium rất thấp
nên hàm lượng phóng xạ này không gây ảnh hưởng đáng kể đến môi trường xung
quanh.

Tác động về kinh tế - xã hội

(1). Tác động tích cực

Các tác động tích cực đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực dự
án bao gồm:

− Góp phần làm tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu ngành công nghiệp của địa
phương;
− Dự án đi vào hoạt động sẽ tạo công ăn việc làm ổn định cho một lượng lao
động của khu vực cũng như địa phương khác;
− Với thị trường tiêu thụ ổn định, Dự án sẽ góp phần tiêu thụ một lượng sa
khoáng nặng ven biển, thúc đẩy ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng
sản của địa phương;
− Khi Dự án đi vào hoạt động, với sự khai thác và tận thu tài nguyên khoáng sản
đúng quy định sẽ góp phần làm cho môi trường xung quanh sạch hơn, giảm hàm

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 61
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
lượng phóng xạ ra môi trường.

(2). Tác động có hại

Cùng với những lợi ích to lớn về tăng trưởng kinh tế - xã hội, thì sự hình thành
và hoạt động của Dự án cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực như:

− Làm thay đổi điều kiện sinh hoạt, việc làm, thu nhập của nhân dân địa phương;
− Gia tăng dân số cơ học trong khu vực, gây ra nhiều vấn đề phức tạp trong phát
triển văn hóa và bảo đảm trật tự trị an tại khu vực Dự án.

Vì vậy, Chủ đầu tư sẽ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để từng bước
giải quyết triệt để các vấn đề môi trường đã phát sinh và giảm thiểu các tác động tiêu
cực của Dự án.

Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của
Dự án

Các tác động đến môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án đã được
nghiên cứu, phân tích và đánh giá chi tiết ở trên, có thể được đánh giá tổng hợp theo
phương pháp ma trận môi trường không có trọng số như trình bày trong bảng 3.19.

Bảng 3.19. Tóm tắt các tác động môi trường tổng hợp trong giai đoạn hoạt động
lâu dài của Dự án.
Nguồn gốc tác Tài nguyên Kinh tế -
STT Đất Không khí Nước
động sinh học xã hội
1 Khí thải * *** * * **
2 Nước thải * * ** * *
3 Chất thải rắn ** ** ** * *
4 Rủi ro, sự cố ** ** ** ** **
Ghi chú :
* : Ít tác động có hại;
** : Tác động có hại ở mức độ trung bình;
*** : Tác động có hại ở mức mạnh.

Bảng 3.19 tổng hợp lại những ảnh hưởng đến môi trường có thể xảy ra ở nhiều
mức độ khác nhau khi dự án đi vào hoạt động lâu dài. Những hoạt động của dự án
như: khai thác sa khoáng, giao thông vận tải, …sẽ ảnh hưởng chủ yếu đến môi trường
không khí. Nước thải, rác thải trong các hoạt động sinh hoạt công nhân ảnh hưởng chủ
yếu đến môi trường đất, nước… Vì vậy sẽ làm ảnh hưởng đến tài nguyên sinh thái mà
thông qua đó sẽ ảnh hưởng đến điều kiện kinh tế xã hội và con người. Vì vậy những
giải pháp xử lý thích hợp (chương IV) sẽ giúp cho dự án hoạt động với những ảnh
hưởng đến môi trường được giảm thiểu ở mức thấp nhất có thể.

 Các phương pháp sử dụng để đánh giá tác động môi trường:

− Phương pháp thống kê


− Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 62
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
− Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết
lập
− Phương pháp so sánh
− Phương pháp lập bảng liệt kê và phương pháp ma trận
− Phương pháp tham vấn cộng đồng

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 63
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

CHƯƠNG IV
BIỆN PHÁP LÀM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG
NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
NGUYÊN TẮC GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Các biện pháp giảm thiểu được đề xuất trong báo cáo này đảm bảo các nguyên
tắc sau:

− Giảm thiểu tới mức tối đa trên cơ sở công nghệ khai thác được dự án áp dụng;
− Do đặc thù của hoạt động khai thác và sơ chế, các biện pháp giảm thiểu trước
hết là tập trung giảm thiểu ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường, môi trường đất
nước, không khí, môi trường lao động của công nhân;
− Đối với giảm thiểu các tác động đến cảnh quan môi trường, giải pháp được
xem trọng tâm là khai thác xong đến đâu tiến hành hoàn thổ, trồng phi lao trả lại
cảnh quan môi trường cho khu vực. Đồng thời có biện pháp phù hợp nhằm hạn chế
đối với những tác động môi trường không thể khắc phục được;
− Các biện pháp bảo vệ môi trường đưa ra trong báo cáo được thực thi trong suốt
quá trình chuẩn bị, xây dựng, hoạt động và sau khi ngừng hoạt động;

Các biện pháp khống chế ô nhiễm và hạn chế các tác động có hại sẽ được triển
khai trong giai đoạn xây dựng và đi vào hoạt động. Giai đoạn sau khi khai thác, khu
đất Dự án được giao lại cho UBND tỉnh Bình Thuận quản lý.

GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
XÂY DỰNG
Các phương án vệ sinh, an toàn trong giai đoạn xây dựng

(1). Các biện pháp tổ chức thi công xây dựng

− Áp dụng trình tự thi công hợp lý giữa các hạng mục công trình trước – sau để
bảo đảm rút gọn thời gian thi công, an toàn giao thông và hạn chế các tác động có
hại do bụi, khí thải, ứ đọng, ngập úng, sình lầy… giữa các khu vực thi công trên
công trường;
− Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hóa các thao tác, quá trình thi
công;
− Lập kế hoạch tiến độ thi công và bố trí nhân lực hợp lý, tuần tự, tránh chồng
chéo giữa các công đoạn thi công;
− Lập các tổ chức thi công xây dựng theo từng hạng mục công trình cơ bản để
quản lý và chịu trách nhiệm toàn diện trong quá trình thi công xây dựng.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 64
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

(2). Các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng

− Quy định các tổ chức thi công xây dựng phải có những giải pháp cụ thể cho
việc bảo vệ môi trường trong quá trình thi công hạng mục công trình đảm nhiệm;
− Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại, hạn chế đường vận chuyển đi ngang
qua khu vực dân cư, cấm vận chuyển và thi công các công việc có mức ồn cao vào
ban đêm, hoặc giảm tốc độ khi đi qua khu vực dân cư, gắn ống giảm thanh cho xe;
− Thiết kế chiếu sáng cho những nơi cần làm việc ban đêm, hoặc những nơi đào
sâu đảm bảo ánh sáng trong quá trình thi công;
− Lắp đặt các thiết bị giảm tiếng ồn cho những thiết bị máy móc có mức ồn cao;
− Che chắn vật liệu trong quá trình vận chuyển, cũng như những khu vực phát
sinh bụi và tưới nước để hạn chế khả năng khuếch tán bụi ra môi trường xung
quanh, tưới nước đường vận chuyển trên công trường trong mùa khô để giảm
lượng bụi trong không khí, nhất là trong điều kiện thi công có nắng nóng kéo dài;
− Các chất thải rắn xây dựng, các vật liệu phế bỏ được thu gom thường xuyên và
vận chuyển ra khỏi công trường, tập trung vào các khu xử lý chung của huyện;
− Để giảm ồn tiến hành kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên các phương tiện vận
tải, các máy móc thiết bị kỹ thuật thi công, bảo đảm tuyệt đối an toàn trong thi
công.

(3). Các biện pháp an toàn lao động

− Lập Ban an toàn lao động và bảo vệ môi trường tại công trường gồm trưởng
ban chuyên trách và đại diện của mỗi tổ chức thi công xây dựng;
− Quy định các nội quy làm việc tại công trường, bao gồm nội quy ra, vào làm
việc tại công trường, nội quy về trang phục bảo hộ lao động, nội quy sử dụng thiết
bị nâng cẩu, nội quy về an toàn điện, nội quy an toàn giao thông, nội quy an toàn
cháy nổ ...;
− Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội quy cho công nhân bằng nhiều hình
thức khác nhau như in nội quy vào bảng treo tại công trường, lán trại; tổ chức học
nội quy; tổ chức tuyên truyền bằng loa phóng thanh; thanh tra và nhắc nhở tại hiện
trường ...;
− Tổ chức theo dõi tai nạn lao động, xác định kịp thời nguyên nhân tai nạn và áp
dụng các biện pháp khắc phục kịp thời nhằm tránh xảy ra tai nạn tương tự;
− Lắp đặt biển cấm người qua lại khu vực làm việc của thiết bị nâng cẩu;
− Lập hệ thống biển báo chỉ dẫn đường, an toàn giao thông tại khu vực công
trường;
− Lắp đặt biển báo cấm lửa tại các khu vực dễ gây ra cháy nổ (kho xăng dầu, kho
hoá chất, kho vật tư dễ cháy nổ, trạm biến áp ...);
− Trang bị các phương tiện chữa cháy tại các kho (bình bọt, bình CO 2, cát, hồ
nước, các khâu móc giật ...);
− Tổ chức tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra công tác phòng chống cháy nổ tại các
kho, lán trại của các đơn vị thi công;
− Tổ chức cảnh giới và treo biển báo khi sửa chữa điện;
− Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, kiểm tra, thanh tra định kỳ về an toàn điện;
− Cung cấp đầy đủ và đúng chủng loại các trang thiết bị bảo hộ lao động cho

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 65
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
công nhân;
− Tăng cường kiểm tra, nhắc nhở công nhân sử dụng trang bị bảo hộ lao động khi
làm việc. Kiên quyết đình chỉ công việc của công nhân khi thiếu trang bị bảo hộ
lao động;
− Lập tủ y tế tại công trường để điều trị ốm đau, cấp phát thuốc cho công nhân;
− Tổ chức cứu chữa các ca tai nạn lao động nhẹ và sơ cứu các ca tai nạn nghiêm
trọng trước khi chuyển về bệnh viện;
− Cung cấp các túi thuốc cấp cứu, cứu thương cho các công trường.

(4). Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động của công nhân xây dựng

− Ưu tiên tuyển chọn công nhân ở gần khu vực dự án để giảm lượng công nhân ở
lại trong lán trại, giảm lượng chất thải phát sinh, hạn chế các tác động xã hội tiêu
cực tại khu vực dự án;
− Đặt các thùng nước uống đảm bảo vệ sinh tại các công trường;
− Xây dựng các công trình xử lý nước thải tạm thời, quy định thùng rác, bãi rác...
tránh phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường;
− Tổ chức phun thuốc diệt muỗi để phòng ngừa sốt rét. Tiến hành vệ sinh, khơi
thông cống rãnh, tránh ứ đọng nước thải.

Khống chế ô nhiễm không khí

Khống chế ô nhiễm bụi

Để hạn chế mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực công trường xây dựng, đơn vị thi
công sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu như:

− Phân bố luồng xe tải ra vào công trường chuyên chở nguyên vật liệu phù hợp,
tránh ùn tắc, gây ô nhiễm khói bụi cho khu vực;
− Khi chuyên chở vật liệu xây dựng, các thùng xe vận tải sẽ được phủ kín tránh
rơi vãi xi măng, cát, gạch, đá ra đường;
− Khi bốc dỡ nguyên vật liệu, công nhân sẽ được trang bị các phương tiện bảo hộ
lao động để hạn chế ảnh hưởng của bụi đến sức khoẻ công nhân.

(2). Khống chế ô nhiễm do tiếng ồn

Để giảm tác động của tiếng ồn tới sức khoẻ của công nhân, Công ty sẽ bố trí các
hoạt động của các phương tiện thi công một cách phù hợp, không gây ồn vào giờ ăn
và giờ nghỉ của công nhân.

Khống chế ô nhiễm nước

− Xây dựng, lắp đặt nhà vệ sinh di động để làm nhà vệ sinh cho công nhân xây
dựng trước khi tiến hành xây dựng các công trình khác. Nghiêm cấm phóng uế bừa
bãi.
− Thu gom triệt để rác thải sinh hoạt, không đổ rác vào các bàu nước tại khu vực
Dự án;
− Trong quá trình sửa chữa máy móc thiết bị, dầu nhớt sẽ được thu gom triệt để,

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 66
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
không để rơi vãi hoặc đổ tùy tiện trên mặt bằng khu vực.

Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

Trong quá trình xây dựng, các loại chất thải rắn sẽ thải ra là xà bần, gỗ coffa, phế
thải, nilon, sắt thép, rác sinh hoạt… Các loại chất thải này sẽ được thu gom và xử lý
như sau:

− Thu gom và phân loại giấy, sắt thép, nhựa, gỗ để bán phế liệu, tái sử dụng làm
nguyên liệu sản xuất cho các ngành khác;
− Thu gom rác sinh hoạt hàng ngày vào các thùng chứa bằng nhựa có nắp đậy
kín, sau đó thuê đơn vị chuyên trách để thu gom rác và vận chuyển đến nơi chôn
lấp chung của xã;
− Thu gom các loại chất thải rắn trơ như xà bần (gạch vỡ, bê tông...), sau đó sử
dụng để san lấp mặt bằng cho các công trình trong khu mỏ.

CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ VÀ GIẢM THIỂU NHỮNG TÁC ĐỘNG CÓ
HẠI TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
i. Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí

(1). Khống chế ô nhiễm do bụi từ hoạt động khai thác và vận chuyển

Ô nhiễm bụi là một trong những vấn đề đáng quan tâm trong khai thác và tuyển
quặng thô tại khai trường khai thác. Qua phân tích đánh giá ở trên cho thấy trong bụi
có tồn tại một số thành phần độc hại như SiO2, TiO2 và một số nguyên tố kim loại
nặng khác. Mặc dù với hàm lượng thấp nhưng bụi lại có độc tính cao nên gây ảnh
hưởng đến sức khoẻ của công nhân sản xuất và dân cư sống quanh khu vực.

Biện pháp hạn chế bụi trong khâu khai thác mỏ tại khu vực san ủi, bơm cát,
tuyển quặng thô…là phun nước vào bề mặt mỏ khai thác nhằm tạo độ ẩm phù hợp tại
các ô khai thác để hạn chế bụi phát sinh trong quá trình khai thác. Tần suất phun sẽ
đảm bảo cho bề mặt khai thác luôn luôn có độ ẩm cần thiết. Đây là phương pháp đơn
giản để thực hiện tại khu vực dự án. Nguồn nước sẽ được sử dụng là nguồn nước suối
chảy vào các bàu nước trong khu vực dự án.

Với thực tế, công nghệ tuyển thô bằng vít xoắn, quá trình sản xuất cát quặng
được làm ẩm và pha trộn nước nên sẽ không làm phát sinh bụi hoặc ô nhiễm không
khí. Hơn nữa, khu vực khai thác nằm xa hoặc thưa dân nên sẽ không gây tác động
nhiều do vấn đề bụi phát sinh trong quá trình khai thác.

Mặt khác vào mùa khô, lượng nước cấp cho khai thác quặng tại các bàu nước ít
nên tần suất hoạt động của các vít tuyển giảm (giảm 1/3 – 1/2), chỉ hoạt động bán thời
gian: 10 tiếng làm việc, 10 tiếng nghỉ để nước kịp hồi về hồ chứa nên mức độ phát
sinh bụi sẽ hạn chế đáng kể vào mùa khô.

Để hạn chế bụi phát sinh trên đường vận chuyển, Công ty sẽ áp dụng phương
pháp bao phủ kín toàn thân xe, tránh để bụi cát quặng thô bay hoặc rơi vãi trên đường
vận chuyển; đồng thời, tất cả các xe để vận chuyển sản phẩm quặng thô về nhà xưởng
tuyển tinh sẽ đều được phun nước trước khi ra khỏi khu vực Dự án nhằm hạn chế đến

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 67
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
mức tối đa lượng bụi vào môi trường từ các xe trên suốt quãng đường vận chuyển sản
phẩm.

(2). Khống chế ô nhiễm do khói thải từ máy bơm cát, bơm nước, phương tiện vận
chuyển

Máy bơm cát đặt không cố định và thường di chuyển theo các ô khai thác. Để
hạn chế khí thải từ các nguồn thải này, Công ty sẽ thực hiện các biện pháp sau:

− Thường xuyên tu dưỡng, bảo trì các thiết bị, máy móc.
− Sử dụng đúng thiết kế của động cơ như không hoạt động quá tải, sử dụng đúng
nhiên liệu theo thiết kế.

Máy bơm nước, bơm cát có công suất nhỏ và thường được di chuyển theo khu
vực khai thác (không đặt cố định một chỗ) và xa dân cư, xa khu nhà làm việc của dự
án, vì vậy, các biện pháp khống chế ô nhiễm do khói thải như trình bày ở trên sẽ làm
giảm lượng bụi phát tán vào không khí.

Tất cả các loại máy móc thiết bị sẽ được kiểm tra và bảo dưỡng, duy tu theo kế
hoạch để đảm bảo luôn làm việc ở tình trạng tốt, hạn chế được tình trạng ô nhiễm
không khí lẫn tiếng ồn, rung và các sự cố tai nạn lao động có thể xảy ra.

(3). Khống chế ô nhiễm do tiếng ồn và độ rung

Tiếng ồn và độ rung sẽ phát sinh từ máy bơm cát, máy bơm nước, hệ thống vít
xoắn… để giảm thiểu tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động này, Công ty sẽ
thường xuyên sửa chửa, bảo dưỡng các thiết bị máy móc, gắn ống giảm thanh ở các
ống xả của các máy, hoạt động đúng công suất, nhiên liệu theo thiết kế

ii. Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

(1). Khống chế ô nhiễm do nước thải tuyển quặng thô

Nước dùng cho sản xuất chủ yếu dùng để tuyển quặng thô, nguồn sử dụng là bàu
nước tại khu vực dự án hoặc nước ngầm tại các giếng khoan (vào mùa khô kiệt nhằm
đảm bảo tiến độ khai thác). Lượng nước trung bình cần sử dụng là 9.500 m3/ngày đối
với khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam và 3.420 m3/ngày đối với khu vực
xã Tân Phước, thị xã La Gi.

Do đặc thù khai thác quặng Ilmenite nên nước thải phát sinh có hàm lượng các
chất ô nhiễm hữu cơ rất thấp, chủ yếu là các thành phần chất rắn như cát, rác, lá cây
và ít mùn trong cát. Do đó, trong công nghệ khai thác quặng Ilmenite toàn bộ nước
thải phát sinh đều được tuần hoàn sử dụng.

Khu vực moong khai thác có cao độ thấp hơn khu vực cát thải (từ 2-3m), dựa vào
sự chênh lệch độ cao này mà toàn bộ nước thải sau khi cát đã ngậm nước ở mức bảo
hoà sẽ thấm xuống moong khai thác. Theo kinh nghiệm sản xuất thì 80% lượng nước
thải ra được tuần hoàn sử dụng cho hoạt động tuyển quặng thô.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 68
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Toàn bộ lượng nước sau khi dùng để tuyển quặng được cho thấm vào tầng cát
quặng. Nước thải sẽ được lọc sạch các hợp chất hữu cơ và bản thân tầng cát quặng là
tầng cát vàng chứa nước nên không gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và hạn chế được
tác động đến môi trường tại khu vực.

(2). Khống chế ô nhiễm do nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của công nhân viên làm việc tại Dự án có lưu lượng khoảng
10,8 m3/ngày.đêm đối với khu vực khai thác xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam
và khoảng 5,64 m3/ngày.đêm đối với khu vực khai thác xã Tân Phước, thị xã La Gi.
Vì nước thải sinh hoạt chứa các chất cặn bã, các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, các
chất dinh dưỡng và các vi sinh gây bệnh… Vì vậy, nước thải sinh hoạt sẽ được thu
gom, xử lý bằng nhà vệ sinh di động để đạt TCVN 5945-2005 (Cột B) trước khi cho
vào tầng cát quặng.

Chủ dự án sẽ đầu tư hệ thống nhà vệ sinh di động với hệ thống bể tự hoại ba


ngăn cải tiến, đảm bảo về chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn đưa ra môi trường,
tính chất loại hình khai thác và cảnh quan môi trường.

− Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại cải tiến trong mô hình nhà vệ sinh di động:

+ Đầu tiên, nước thải chảy vào ngăn I để lắng các chất cặn lơ lửng có kích thước
lớn. Ngăn này có vai trò làm ngăn lắng, đồng thời điều hòa lưu lượng và nồng
độ chất bẩn trong dòng nước thải. Các chất bẩn hữu cơ trong nước thải tiếp xúc
với các vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn hình thành ở đáy ngăn và được các vi
sinh vật hấp thụ, chuyển hoá thành các hợp chất hữu cơ đơn giản, dễ phân hủy.
+ Qua ngăn I, nước thải tự chảy sang ngăn II. Tại đây diễn ra quá trình phân hủy
Chất thải kỵ khí cuối cùng (giai đoạn methane hóa) của những chất ô nhiễm có
sinh học
của con
trong nước thải thành các chất đơn giản hơn.
người Enzym
+ Sau đó, nước thải chảy qua ngăn III, ngăn này có chức năng tách bùn sinh học
và các chất rắn lơ lửng ra khỏi dòng nước thải. Chất lượng nước ra đảm bảo về
chỉ tiêu chất rắn lơ lửng. Nước sau khi ra khỏi ngăn III sẽ chảy sang ngăn khử
trùng, tại đây vi sinh vật có trong dòng nước thải sẽ được loại bỏ. Chất lượng
nước sau xử đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường, TCVN 5945-2005 (Cột B).
+ Bùn dư từ cả 3 ngăn sẽ được định kỳ hút bỏ, chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng với đơn
vị chuyên trách để thu gom và xử lý.
Ngăn III

Khí thải

Ngăn I Ngăn II Ngăn khử trùng

Nước thải Nước ra

Bùn
Cửa xả bùn

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 69
Hình 4.1: Mô hình xử lý của nhà vệ sinh di động
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

- Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của Dự án trước
và sau khi xử lý bằng bể tự hoại cải tiến của nhà vệ sinh di động được
đưa ra trong Bảng 4.1.

Bảng 4.1. Hiệu suất xử lý của bể tự hoại cải tiến của mô hình nhà vệ sinh di động.
Nước thải đầu vào Hệ thống bể tự hoại cải tiến Nước thải đầu ra
COD : 850mg/l COD : 425mg/l
Ngăn I
BOD5 : 450mg/l BOD5 : 225mg/l
(Hiệu suất xử lý đạt 50%)
SS : 1.208mg/l SS : 604mg/l
COD : 425mg/l COD : 170mg/l
Ngăn II
BOD5 : 225mg/l BOD5 : 90mg/l
(Hiệu suất xử lý đạt 60%)
SS : 604mg/l SS : 242mg/l
COD : 68mg/l
COD : 170mg/l
Ngăn III và ngăn khử trùng BOD5 : 36mg/l
BOD5 : 90mg/l
(Hiệu suất xử lý đạt 50%) SS : 97mg/l
SS : 242mg/l

Nước thải đầu ra đạt TCVN 5945-2005 (Cột B): COD : 80mg/l
BOD5 : 50mg/l
SS : 100mg/l

(3). Khống chế ô nhiễm do nước mưa chảy tràn

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 70
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Khu vực Dự án là đồi cát nên dễ xảy ra hiện tượng xói mòn, sạt lở khi gặp mưa
lớn. Để hạn chế nước mưa gây các hiện tượng này, Công ty sẽ sử dụng phương pháp
khai thác cuốn chiếu, khai thác đến đâu hoàn trả địa hình đến đó.

Diện tích khai thác sẽ được phân chia thành nhiều ô để khai thác. Khai thác hết ô
này đến ô khác. Cát khai thác sau khi tuyển thô được hoàn trả lại địa hình và phục hồi
môi trường bằng cách trồng và chăm sóc cây xanh, rồi tiếp tục khai thác ô kế tiếp.
Quy trình khai thác sẽ được diễn ra như vậy trong suốt quá trình hoạt động của mỏ.

iii. Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

(1). Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn sản xuất

Chất thải rắn sản xuất chủ yếu là cát sinh ra sau khi tuyển quặng với khối lượng
khá lớn. Quá trình sơ tuyển sẽ được tiến hành tại mỏ, vì vậy, lượng cát thải ra sẽ được
hoàn trả lại theo địa hình ban đầu.

Chất thải rắn thải ra do các thiết bị hư hỏng, phụ tùng thay thế … sẽ được phân
loại để tái sử dụng làm phế liệu.

(2). Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt

Khi đi vào hoạt động ổn định thì tổng số lao động làm việc tại khu vực xã Tân
Thành, huyện Hàm Thuận Nam là 90 người và khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi là
47 người. Vậy tổng lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trong 2 khu vực lần lượt là
27 – 45 kg/ngày và 14,1 – 23,5 kg/ngày.

Chủ đầu tư sẽ bố trí các thùng rác xung quanh khu vực hoạt động của dự án để
tập trung, thu gom rác thải. Toàn bộ các loại rác thải sẽ được Chủ đầu tư thuê đơn vị
chuyên trách thu gom theo định kỳ và vận chuyển về các bãi chôn lấp đã được quy
hoạch của huyện.

iv. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến các hệ sinh thái

Việc khai thác quặng sẽ tác động đến hệ sinh thái trong khu vực vì việc hình
thành các bãi khai thác sẽ phá vỡ đi hệ sinh thái đặc biệt là thảm thực vật, … Do vậy,
trong quá trình quy hoạch và thiết kế khu mỏ, Công ty sẽ quan tâm đến các sinh thái
tại nơi thực hiện dự án. So sánh đánh giá lợi hại của các vị trí nhằm chọn ra vị trí tối
ưu sao cho Dự án ảnh hưởng ít nhất đến các hệ sinh thái.

Khống chế những tác động có hại tới điều kiện sinh thái tự nhiên bằng giải pháp
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Đây là yếu tố rất quan trọng mà Công ty sẽ đặc
biệt quan tâm nhằm hạn chế tổn hại đến các hệ sinh thái, đồng thời sử dụng có hiệu
quả tài nguyên và giảm chi phí trong quá trình tổ chức khai thác, tuyển quặng.

Bên cạnh đó các giải pháp khác cũng sẽ được tiến hành như hạn chế độ sâu khai
thác, tạo bờ moong khai thác phù hợp, bảo vệ cây xanh hiện có, không đào xới những
khu vực không có quặng, hệ thống đường giao thông được thiết kế để tránh các khu
vực có nhiều cây xanh.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 71
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Tuy nhiên, điều thuận lợi của hệ sinh thái tự nhiên khu vực Dự án là bề mặt địa
hình đơn giản là thẳm thực vật ít phát triển, chỉ có cỏ dại và một ít phi lao. Sau khi
khai thác sẽ tiến hành hoàn thổ, trồng lại phi lao; đồng thời, giao cho các dự án du lịch
xây dựng công trình hoặc trồng cây theo dự án du lịch.

v. Các biện pháp an toàn bức xạ

Đảm bảo liều giới hạn bức xạ Gamma hàng năm cho công nhân là 20 mSv, suất
liều giới hạn là 10 µSv/h, với thời gian làm việc là 50 tuần/năm, 40 giờ/tuần.

Đảm bảo liều giới hạn bức xạ Gamma hàng năm cho nhân dân là 1 mSv, suất
liều giới hạn là 0,5 µSv/h, với thời gian làm việc là 50 tuần/năm, 40 giờ/tuần.

Liều bức xạ Gamma ở môi trường xung quanh sẽ được khống chế bằng tiêu
chuẩn ở phông môi trường (khoảng 0,2 mSv/h), đảm bảo an toàn cho nhân viên vận
hành và cộng đồng xung quanh.

 Các biện pháp sẽ áp dụng là:

− Giảm thời gian làm việc cho công nhân: Đối với công nhân làm việc trực tiếp
tại khu vực khai thác và bãi quặng thô (có mức độ phóng xạ cao hơn) thì thời gian
làm việc giảm còn 2/3 so với lao động ở khu vực khác. Công ty sẽ phân bổ lao
động cho vị trí này một cách hợp lý;
− Trang bị liều kế cá nhân và theo dõi, khám sức khoẻ định kỳ 3 tháng/lần cho
công nhân làm việc trong nhà máy đảm bảo ngăn chặn kịp thời tích luỹ phóng xạ,
gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
− Xây dựng quy trình và nội quy làm việc với phóng xạ và giám sát chặt chẽ quá
trình thực hiện;
− Đào tạo cho công nhân làm việc với môi trường nhiễm phóng xạ. Nội dung đào
tạo bao gồm: các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, nội quy và
các hướng dẫn về an toàn bức xạ.

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Như trình bày ở phần trước một số sự cố môi trường đã được dự báo có thể xảy
ra, để phòng chống, khắc phục sự cố, các biện pháp được thực hiện là:

− Đối với sự cố sạt lở, xói mòn: Khai thác theo phương pháp cuốn chiếu, khai
thác đến đâu hoàn trả, phục hồi địa hình và trồng cây xanh đến đó. Trong quá trình
khai thác tạo các bờ moong khai thác thích hợp tránh hiện tượng sụt lở;
− Đối với hệ thống khai thác, hệ thống điện và các thiết bị khác : Công ty sẽ tiến
hành tập huấn kỹ thuật cho người trực tiếp sử dụng, có bảng nội quy an toàn, trang
bị bảo hộ lao động đầy đủ đúng theo quy định của cơ quan an toàn lao động;
− Khi có sự cố xảy ra, Công ty sẽ huy động mọi nguồn lực tại chỗ để dập tắt sự
cố đồng thời báo cáo cho chính quyền và cơ quan chuyên ngành gần nhất để có
biện pháp hỗ trợ. Công ty sẽ đền bù thiệt hại do sự cố của dự án gây ra.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 72
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Ngoài ra, Công ty sẽ trang bị bảo hộ lao động đầy đủ và định kỳ tổ chức khám
sức khoẻ cho công nhân trực tiếp khai thác, tuyển thô tại khu mỏ theo đúng quy định
của cơ quan an toàn lao động và cơ quan y tế.

BIỆN PHÁP PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

 Phương án hoàn phục môi trường:

Đối với các khu đất Dự án, quá trình khai thác đến đâu sẽ hoàn thổ, tái tạo lại địa
hình gần như ban đầu đến đó và trồng lại phi lao sau khai thác, trả lại cảnh quang môi
trường đảm bảo điều kiện hoàn phục môi trường trong khai thác khoáng sản. Bên
cạnh, Công ty có thể sẽ trồng lại thảm thực vật theo yêu cầu của các dự án du lịch cho
phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch của địa phương.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 73
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

CHƯƠNG V
CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CAM KẾT THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG XẤU

Công Ty TNHH Thương mại Tân Quang Cường là chủ Dự án khai thác thu hồi
khoáng sản ilmenite - zircon công suất 1.425.000 m3 cát quặng/năm tại xã Tân Thành,
huyện Hàm Thuận Nam và công suất 513.000 m3 cát quặng/năm tại xã Tân Phước, thị
xã La Gi, tỉnh Bình Thuận cam kết thực hiện các biện pháp khống chế và giảm thiểu
các tác động xấu trong giai đoạn xây dựng và trong giai đoạn hoạt động như đã nêu cụ
thể trong báo cáo này. Cụ thể như sau:

 Giai đoạn quy hoạch và thi công xây dựng:

− Thực hiện các biện pháp hạn chế tác động có hại trong giai đoạn quy hoạch Dự
án;
− Thực hiện tốt các biện pháp tổ chức thi công xây dựng;
− Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng:
Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu, chiếu sáng công trường,…
− Kiểm soát các hoạt động của công nhân nhằm kiểm soát ô nhiễm;
− Thực hiện các biện pháp an toàn lao động.

 Trong giai đoạn hoạt động của dự án:

− Thực hiện các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm không khí;
− Thực hiện các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước:
xử lý nước thải sinh hoạt…
− Thực hiện các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn.

Chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp phòng chống sự cố và giảm thiểu ô nhiễm
như đã trình bày trong báo cáo bao gồm:

− Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ;


− Phòng ngừa và ứng phó sự cố sạt lở, xói mòn…

Ngoài ra, Chủ dự án cũng sẽ tăng cường công tác đào tạo tập huấn cho công
nhân về kỹ thuật, an toàn lao động bảo đảm không phát sinh các vấn đề gây ô nhiễm
và sự cố môi trường.

Chủ dự án sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình quy hoạch và
thi công các hệ thống khống chế ô nhiễm để kịp thời điều chỉnh mức độ ô nhiễm nhằm
đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định và phòng chống sự cố môi trường khi xảy ra.

Các biện pháp khống chế ô nhiễm và hạn chế các tác động có hại của dự án tới
môi trường đã được đưa ra và kiến nghị trong báo cáo là những biện pháp khả thi, có
thể đảm bảo Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 74
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
CAM KẾT THỰC HIỆN TẤT CẢ CÁC BIỆN PHÁP, QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN

Chủ Dự án cam kết trong quá trình thi công và hoạt động, dự án đảm bảo đạt các
Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, bao gồm:

− Môi trường không khí xung quanh: Các chất ô nhiễm trong khí thải của dự án
khi phát tán ra môi trường bảo đảm đạt các tiêu chuẩn sau:

+ TCVN 5937-2005 : Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí
xung quanh;
+ TCVN 5938-2005 : Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một
số chất độc hại trong không khí xung quanh;
+ TCVN 5939-2005 : Chất lượng không khí-Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp
đối với bụi và các chất vô cơ;
+ TCVN 5940-2005 : Chất lượng không khí-Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp
đối với một số chất hữu cơ.

− Độ ồn: Đảm bảo độ ồn sinh ra từ quá trình xây dựng và hoạt động của dự án sẽ
đạt Tiêu chuẩn Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn tại khu vực lao động (TCVN
3985-1985) và Tiêu chuẩn Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và
dân cư (theo mức âm tương đương, TCVN 5949 - 1995);
− Nước thải sinh hoạt: Trong giai đoạn xây dựng và hoạt động, nước thải sinh
hoạt đảm bảo đạt Tiêu chuẩn TCVN 5945:2005 (cột B): Nước thải công nghiệp –
Tiêu chuẩn thải;
− Chất thải rắn sản xuất và sinh hoạt: được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý
theo đúng yêu cầu an toàn vệ sinh.

Thực hiện đầy đủ, đúng các nội dung của báo cáo ĐTM đã được phê duyệt.

Có bộ phận chuyên môn đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.

Chủ Dự án cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi
phạm các Công ước Quốc tế, các Tiêu chuẩn Việt Nam và nếu để xảy ra sự cố gây ô
nhiễm môi trường.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 75
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

CHƯƠNG VI
CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG, CHƯƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

a. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG

Ban quản lý Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon chịu
trách nhiệm xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình đầu mối kỹ thuật và công trình xử
lý môi trường liên quan đến hoạt động chung của Công ty TNHH Thương mại Tân
Quang Cường.

Danh sách các công trình xử lý môi trường của dự án bao gồm:

− Hệ thống giao thông


− Hệ thống cây xanh
− Hệ thống cấp, thoát nước
− Hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải

Hệ thống xử lý môi trường của dự án sẽ được hoàn thành khi dự án đi vào hoạt
động.

b. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG


6.2.1. Chương trình quản lý môi trường
 Các biện pháp tăng cường quản lý môi trường Dự án như sau:

Chủ dự án dựa trên quy hoạch xây dựng hệ thống giao thông, hệ thống thu gom
nước thải, chất thải rắn phù hợp để quản lý các nguồn nước thải, chất thải tại khu vực
dự án.

Thành phần chất thải sau khi xử lý tại nguồn được kiểm tra thường xuyên tại đầu
ra của hệ thống xử lý nước thải dự án.

Lập quy chế bảo vệ môi trường khu vực dự án, trong đó tập trung chủ yếu vào
khía cạnh quản lý tài nguyên – môi trường trong khu vực dự án.

Hình thành bộ phận quản lý môi trường với số lượng tối thiểu là 2 – 3 người đủ
năng lực để quản lý môi trường.

Thường xuyên theo dõi công tác vận hành các thiết bị, tiến hành bảo trì máy móc
theo định kỳ.

Lập kế hoạch và chương trình hành động bảo vệ môi trường tại khu vực Dự án,
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý môi trường địa phương trong việc thanh
tra, kiểm tra, quan trắc và giám sát môi trường, phối hợp thẩm định, kiểm tra các công

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 76
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
trình hạng mục kiến trúc, các hệ thống kỹ thuật xử lý môi trường, phòng chống sự cố
nhằm đảm bảo các quy định và tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.

Phối hợp với các cơ quan chức năng về PCCC, phòng chống sự cố môi trường để
xây dựng phương án phòng chống sự cố và tai biến môi trường đã được trình bày
trong báo cáo này.

Thường xuyên kiểm tra công tác bảo vệ môi trường tại các dự án có khả năng
xảy ra sự cố môi trưòng.

Tổ chức thường xuyên công tác tuyên truyền, giáo dục về ý thức và trách nhiệm
bảo vệ môi trường tại khu vực dự án cho cán bộ nhân viên của Công ty. Có các bảng
hiệu, quy chế nội quy bảo vệ môi trường trong khu vực dự án…

6.2.2. Chương trình giám sát môi trường

Việc giám sát chất lượng môi trường là một trong những chức năng quan trọng
của công tác quản lý chất lượng môi trường và cũng là một trong những phần rất quan
trọng của công tác đánh giá tác động môi trường. Việc giám sát có thể được định
nghĩa như một quá trình để lập lại các công tác quan trắc và đo đạc. Từ đó xác định lại
các dự báo đánh giá tác động môi trường có đúng hay không hoặc mức độ sai khác
giữa tính toán và thực tế.

Dự án kết hợp với các cơ quan chuyên môn lập chương trình giám sát ô nhiễm
môi trường nhằm mục đích giám sát các tác động tới môi trường cũng như đánh giá
hiệu quả của các biện pháp xử lý ô nhiễm.

Chương trình giám sát trong từng giai đoạn thực hiện dự án được trình bày dưới
đây:

Giai đoạn thi công

Giám sát trong giai đoạn thi công nhằm mục đích:

− Bảo vệ công trình và hệ sinh thái trong khu vực;


− Kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm không khí, tiếng ồn và chấn động.

Công đoạn san ủi mặt bằng: Để giảm thiểu ô nhiễm bụi cần thiết kế thời gian tiến
hành san ủi hợp lý (cuối mùa mưa vì độ ẩm trong đất lớn) (nếu có thể), hoặc phun
nước vào các vị trí xe – máy thường xuyên hoạt động.

Công đoạn khoan, đục đẽo, thi công đóng cọc,…: Bụi và tiếng ồn mang tính chất
cục bộ, do đó cần trang bị khẩu trang và dụng cụ bịt tai cho công nhân. Bên cạnh, cần
áp dụng các biện pháp chống trượt lở đất và bồi lắng trong khi thi công xây dựng.

Cần có kế hoạch tập kết vật tư vào cùng một thời điểm, xe chở vật tư cần phải
được che chắn cẩn thận, hạn chế mật độ xe chạy vào các giờ cao điểm (tránh ảnh
hưởng cuộc sống nhân dân xung quanh), công nhân cần được trang bị bảo hộ lao động
trong quá trình bốc dở vật liệu.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 77
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Kiểm soát chất thải xây dựng (vật liệu rơi vãi) và chất thải sinh hoạt của công
nhân xây dựng. Tuyệt đối không được thải bỏ rác ra các khu vực lân cận, xung quanh
khu vực dự án.

Xây dựng nhà vệ sinh hợp vệ sinh cạnh các láng trại, phù hợp với số lượng công
nhân tại công trường. Đào các rãnh thoát nước mưa, các hố lắng bùn tạm thời trước
khi xả ra mương thoát. Sau thi công, bùn tự hoại sẽ được hút đi, nếu xét thấy không có
nhu cầu sử dụng tiếp thì tiến hành lấp đi.

Bố trí thi công hợp lý để giảm xói mòn và lan truyền ô nhiễm.

Đảm bảo an toàn thi công xây dựng.

Đảm bảo điều kiện ăn ở hợp vệ sinh và an ninh xã hội cho công nhân trong quá
trình xây dựng.

Giai đoạn hoạt động

Nội dung giám sát môi trường trong thời gian hoạt động dự án chủ yếu là quan
trắc môi trường vật lý, sinh học để đánh giá trạng thái môi trường xung quanh có bị ô
nhiễm quá mức tiêu chuẩn cho phép hay không và các giải pháp bảo vệ môi trường
của dự án có đạt hiệu quả không. Chương trình giám sát giai đoạn này trình bày như
sau:

 Giám sát chất lượng môi trường không khí:

 Khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam:

− Vị trí giám sát: 4 điểm

+ 3 điểm trong khu vực dự án


+ 1 điểm cách dự án 100-200m

 Khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi:

− Vị trí giám sát: 3 điểm

+ 2 điểm trong khu vực dự án


+ 1 điểm cách dự án 100-200m

− Các chỉ tiêu giám sát chọn lọc: Bụi tổng cộng, SO2, NO2, CO, tiếng ồn.
− Tần suất giám sát: 3 lần/ năm
− Thiết bị thu mẫu và phương pháp phân tích: Phương pháp tiêu chuẩn.
− Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5937-2005,
TCVN 5949-1998).

 Giám sát chất lượng nước mặt (các bàu nước và nước biển):

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 78
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
 Nước bàu Mai tại khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam và bàu nước
tại khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi

− Vị trí giám sát tại mỗi khu vực: Trên mỗi bàu nước lấy 2 điểm (2 điểm lấy mẫu
cách nhau khoảng 30-50m).
− Các chỉ tiêu giám sát chọn lọc: pH, SS, DO, BOD5, Amoniac, Asen, Coliform,
tổng hoạt độ phóng xạ α, Nitrat.
− Tần suất giám sát: 2 lần/năm.
− Thiết bị thu mẫu và phương pháp phân tích: Phương pháp tiêu chuẩn.
− Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5942-1995, cột
B).

 Nước biển tại khu vực xã Tân Phước, thị xã La Gi

− Vị trí giám sát: 3 điểm trên biển gần khu vực dự án (các điểm lấy mẫu cách
nhau khoảng 50m).
− Các chỉ tiêu giám sát chọn lọc: pH, SS, BOD5, Amoniac, T-N, T-P, dầu mỡ,
hợp chất phenol, tổng Coliform.
− Tần suất giám sát: 2 lần/năm.
− Thiết bị thu mẫu và phương pháp phân tích: Phương pháp tiêu chuẩn.
− Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5943-1995, cột
A – áp dụng đối với nước biển có thể dùng cho bãi tắm).

 Giám sát chất lượng nước ngầm:

− Vị trí giám sát tại mỗi khu vực dự án: 1điểm (tại giếng nước khoan trong khu
vực dự án).
− Các chỉ tiêu giám sát chọn lọc: pH, độ cứng, TSS, Nitrit, Amoniac, Sunphat,
Photphát, Fe, Mn, Arsen, Coliform.
− Tần suất giám sát: 2 lần/ năm.
− Thiết bị thu mẫu và phương pháp phân tích: Phương pháp tiêu chuẩn.
− Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5944-1995).

 Giám sát chất thải rắn:

− Chất thải rắn được thu gom và phân loại trong khu vực dự án. Ban quản lý nơi
đây sẽ giám sát số lượng, chủng loại và thành phần.
− Tần suất giám sát: 4 lần/ năm.
− Nhật ký quản lý chất thải rắn của khu vực dự án sẽ được lưu giữ định kỳ và báo
cáo với Cơ quan quản lý môi trường địa phương.
6.2.3. Các biện pháp hỗ trợ trong chương trình giám sát chất lượng môi
trường

Ngoài các biện pháp chủ động giám sát, khống chế các nguồn có khả năng gây ô
nhiễm nói trên, Chủ dự án sẽ thường xuyên tổ chức đào tạo giáo dục ý thức và thực
hiện các nội quy, quy định về công tác bảo vệ môi trường cho toàn thể nhân viện trong
dự án.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 79
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Trong quá trình quản lý, vận hành nếu có phát sinh nguồn gây ô nhiễm, Chủ dự
án sẽ có các biện pháp hữu hiệu để khắc phục ngay nguồn ô nhiễm hoặc sẽ báo cho
các cấp thẩm quyền hoặc các cơ quan chuyên ngành môi trường để có biện pháp xử lý
thích hợp và kịp thời.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 80
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

CHƯƠNG VII
DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH MÔI
TRƯỜNG

KINH PHÍ DỰ KIẾN CHO CÁC CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG VÀ XỬ LÝ Ô


NHIỄM

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực dự án là hệ thống 2 nhà vệ sinh
di động cải tiến- nhà vệ sinh Compsite lưu động, mỗi khu vực của Dự án sẽ được bố
trí một nhà vệ sinh di động. Kinh phí đầu tư: 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

Hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại công trường khai thác gồm 6 thùng
rác di động, dung tích 120l/thùng và mỗi khu vực sẽ được bố trí 3 thùng rác. Kinh phí
đầu tư: 7.200.000đ (Bảy triệu hai trăm ngàn đồng).

Tổng kinh phí đầu tư cho hệ thống thu gom và xử lý chất thải: 37.200.000đ (Ba
mươi bảy triệu hai trăm ngàn đồng).

KINH PHÍ DỰ KIẾN CHO CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

Chủ dự án sẽ dành một khoảng kinh phí hàng năm cho công việc giám sát chất
lượng môi trường. Đơn giá căn cứ theo:

− Thông tư Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ số


44/2007/TTLT/BTC-BKHCN ngày 07/05/2007 về Hướng dẫn định mức xây dựng
và phân bố dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử
dụng ngân sách nhà nước;
− Thông tư số 83/2002/TT-BTC ngày 25/09/2002 của Bộ Tài chính về Quy định
chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về tiêu chuẩn đo lường chất lượng;
− Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm
2006 giữa Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc quản lý
kinh phí sự nghiệp môi trường;
− Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 08 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính
về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành
chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.

Cụ thể như sau:

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 81
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Bảng 7.1. Kinh phí dự kiến cho công tác giám sát môi trường hàng năm của khu
vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam
Tần suất Số mẫu Chi phí Thành tiền
STT Thông số
(Lần/năm) (Mẫu/lần) (Đồng/mẫu) (Đồng)
Chất lượng môi trường không khí
Bụi tổng cộng, SO2, NO2,
1.1 03 04 1.500.000 18.000.000
CO, tiếng ồn.
Chất lượng môi trường nước
Nước bàu Mai: pH, SS,
DO, BOD5, Amoniac,
2.1 Asen, Coliform, tổng 02 02 770.000 3.080.000
hoạt độ phóng xạ α,
Nitrat.
Nước ngầm: pH, độ
cứng, TSS, Nitrit,
2.3 02 01 570.000 1.140.000
Amoniac, sunphat, Fe,
Mn, Asen, Coliform.
Chất thải rắn
Số lượng, chủng loại chất
3.1 04 02 1.000.000 8.000.000
thải rắn sinh hoạt.
Tổng cộng 27.520.000

Với thời gian hoạt động của khu vực là 3 năm, nên tổng chi phí cho công tác
giám sát chất lượng môi trường khu vực xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam trong
suốt thời gian hoạt động khai thác là 27.520.000 x 3 = 82.560.000đ (Tám mươi lăm
triệu chín trăm tám mươi ngàn đồng).

Bảng 7.2. Kinh phí dự kiến cho công tác giám sát môi trường khu vực xã Tân
Phước, thị xã La Gi
Tần suất Số mẫu Chi phí Thành tiền
STT Thông số
(Lần/năm) (Mẫu/lần) (Đồng/mẫu) (Đồng)
Chất lượng môi trường không khí
Bụi tổng cộng, SO2, NO2,
1.1 03 03 1.500.000 13.500.000
CO, tiếng ồn.
Chất lượng môi trường nước
Nước bàu: pH, SS, DO,
BOD5, Amoniac, Asen,
2.1 02 02 770.000 3.080.000
Coliform, tổng hoạt độ
phóng xạ α, Nitrat.
Nước biển: pH, SS,
BOD5, Amoniac, T-N,
2.2 02 03 1.200.000 7.200.000
T-P, dầu mỡ, hợp chất
phenol, tổng Coliform.
2.3 Nước ngầm: pH, độ 02 01 570.000 1.140.000
cứng, TSS, Nitrit,
Amoniac, sunphat, Fe,

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 82
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Tần suất Số mẫu Chi phí Thành tiền
STT Thông số
(Lần/năm) (Mẫu/lần) (Đồng/mẫu) (Đồng)
Mn, Asen, Coliform.
Chất thải rắn
Số lượng, chủng loại chất
3.1 04 02 1.000.000 8.000.000
thải rắn sinh hoạt.
Tổng cộng 32.920.000

Vậy tổng chi phí cho hoạt động giám sát chất lượng môi trường toàn khu vực Dự
án trong suốt thời gian khai thác là: 115.480.000đ (Một trăm hai mươi triệu không
trăm bốn mươi ngàn đồng).

(Dự toán kinh phí giám sát môi trường ước tính bao gồm chi phí vận chuyển, viết
báo cáo, bồi dưỡng thực địa, in ấn, …)

TỔNG CHI PHÍ BẢO VỆ, GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Dựa trên các số liệu đã tính toán ở trên, tổng chi phí bảo vệ, giám sát môi trường
mà Chủ dự án phải thực hiện là:

Bảng 7.3. Tổng chi phí bảo vệ, giám sát môi trường hàng năm
STT Hạng mục Kinh phí (Đồng)
1 Kinh phí đầu tư hệ thống thu gom và xử lý chất thải 37.200.000
2 Kinh phí giám sát môi trường 115.480.000
Tổng chi phí cho bảo vệ môi trường 152.680.000

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 83
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

CHƯƠNG VIII
Ý KIẾN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG
Theo quy định tại khoản 8, Điều 20 của Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội
Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2006;

Theo yêu cầu của Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

Chủ Dự án đã gửi văn bản về việc xin góp ý kiến đánh giá tác động môi trường
của Dự án đến UBND cấp xã, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi thực hiện
Dự án. Nội dung văn bản là thông báo về những nội dung cơ bản của Dự án, những
tác động xấu về môi trường của Dự án, những biện pháp giảm thiểu tác động xấu dự
kiến áp dụng và đề nghị các cơ quan này cho ý kiến phản hồi bằng văn bản.

Sau đây là ý kiến của UBND và UB MTTQVN xã Tân Thành, huyện Hàm
Thuận Nam và xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận về việc góp ý ĐTM Dự
án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon. Nội dung góp ý ĐTM của
UBND và UB MTTQVN các xã được trình bày tóm tắt như sau:

i. Ý KIẾN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ TÂN THÀNH – HÀM THUẬN


NAM VÀ XÃ TÂN PHƯỚC - LAGI

UBND hai xã đều quan tâm đến các vấn đề tác động và những biện pháp giảm
thiểu tác động đến môi trường - kinh tế - xã hội trong giai đoạn xây dựng cũng như
khi Dự án đi vào hoạt động cụ thể là:

− Công ty thực hiện cam kết về các biện pháp giảm thiểu môi trường;
− Trong quá trình xây dựng phải giám sát chặt chẽ tiến độ thi công, không gây trì
trệ kéo dài ảnh hưởng đến khu vực xung quanh;
− Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm trong khu vực Dự án phải đảm
bảo an toàn, tránh gây tai nạn;
− Thực hiện thu gom và xử lý chất thải, nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường
trước khi thải ra môi trường, tránh gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

ii. Ý KIẾN CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC XÃ TÂN THÀNH –


HÀM THUẬN NAM VÀ XÃ TÂN PHƯỚC - LAGI

Sau khi xem qua công văn của Chủ đầu tư về nội dung và tác động đến môi
trường của Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon, UBMTTQ
hai xã có một số góp ý sau:

− Khi Dự án đi vào xây dựng và hoạt động, Chủ đầu tư cần thực hiện các biện
pháp bảo vệ môi trường theo đúng luật bảo vệ môi trường hiện hành;

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 84
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
− Có biện pháp khắc phục sự cố môi trường do Dự án gây ra;
− Cần quan tâm đến ý kiến của người dân trong khu vực;
− Cần có biện pháp khắc phục, bảo tồn hệ sinh thái.

iii. Ý KIẾN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Sau khi xem xét ý kiến của UBND và UB MTTQVN xã Tân Thành, huyện Hàm
Thuận Nam và xã Tân Phước, thị xã La Gi, chủ đầu tư có ý kiến sau:

Chủ đầu tư sẽ phối hợp với UBND các xã Tân Thành và Tân Phước để xây dựng
biện pháp quản lý nhân sự thích hợp, nhằm hạn chế ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã
hội trên địa bàn xã.

Chủ đầu tư cam kết thực hiện tốt các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường
trong giai đoạn xây dựng cũng như hoạt động của Dự án được trình bày trong chương
4 báo cáo đã nêu.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 85
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

CHƯƠNG IX
CHỈ DẪN NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
NGUỒN CUNG CẤP SỐ LIỆU, DỮ LIỆU

1.Thuyết minh tổng hợp đồ án quy hoạch chi tiết dự án đầu tư khai thác thu hồi
khoáng sản Ilmenite - Zircon của Công ty TNHH Thương mại Tân Quang Cường.

2.Trịnh Xuân Lai (2000), Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, NXB Xây
Dựng, Hà Nội.

3.Nguyễn Đức Lương và Nguyễn Thị Thuỳ Dương (2003), Xử lý chất thải hữu cơ,
NXB Đại học Quốc Gia, Tp. Hồ Chí Minh.

4.Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga (2002), Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, NXB
Khoa Học & Kỹ Thuật, Hà Nội.

5.Lê Trình (2000), Đánh giá tác động môi trường: Phương pháp & ứng dụng, NXB
Khoa Học & Kỹ Thuật, Hà Nội.

6.Phạm Ngọc Đăng (2003), Môi trường không khí, NXB Khoa Học & Kỹ Thuật, Hà
Nội.

7.Trung tâm đào tạo ngành Nước và Môi trường (1999), Sổ Tay Xử Lý Nước (Tập1),
NXB Xây dựng, Hà Nội.

8.Trung tâm đào tạo ngành Nước và Môi trường (1999), Sổ Tay Xử Lý Nước (Tập2),
NXB Xây dựng, Hà Nội

9.Trần Đức Hạ (2002), Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Quy Mô Nhỏ Và Vừa, NXB Khoa
học và Kỹ thuật, Hà Nội.

10.Nguyễn Thị Hồng (2001), Hướng dẫn thiết kế đồ án môn học: Mạng Lưới Cấp
Nước, NXB Xây Dựng, Hà Nội.

11.George Tchobanoglous, Franklin L. Burton and H. David Stensel (1991),


Wastewater Engineering: Treatment and Reuse, McGaraw-Hill, New York.

12.George Tchobanoglous, Franklin L. Burton and H. David Stensel (2004),


Wastewater Engineering: Treatment and Reuse, 3rd edition, McGaraw-Hill,
Singapore.

13.Trịnh Xuân Lai (2002), Cấp Nước: Xử lý nước thiên nhiên cấp cho sinh hoạt và
công nghiệp (Tập 2), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 86
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
14.Lương Đức Phẩm (2002), Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Biện Pháp Sinh Học,
NXB Giáo dục, Hà Nội.

15.Hoàng Huệ (1996), Xử Lý Nước Thải, NXB Xây dựng, Hà Nội.

16.Lâm Minh Triết (2002), Xử Lý Nước Thải Đô Thị Và Công Nghiệp: Tính Toán
Thiết Kế Công Trình, NXB Đại Học Quốc Gia, Tp. HCM.

17.(1974), Sổ Tay Quá Trình Và Thiết Bị Công Nghệ Hoá Chất (Tập II), NXB Khoa
Học Và Kỹ Thuật, Hà Nội.

18.Trần Hiếu Nhuệ (1999), Thoát Nước Và Xử Lý Nước Thải Công Nghiệp, NXB
Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội.

19.Nguyễn Ngọc Dung (2003), Xử Lý Nước Cấp, NXB Xây Dựng, Hà Nội.

20.Trần Ngọc Chấn (2004), Ô nhiễm khống khí và xử lý khí thải, tập 2 – 3, NXB
KH&KT, Hà Nội.

21.Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (1995).

22.Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (2005).

23.Các tài liệu thống kê về tình hình thuỷ văn, khí tượng, xã hội học, kinh tế xã hội
trong khu vực dự án

24.Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận, 2007

25.Các báo cáo ĐTM tương tự để có cơ sở so sánh và xác định các tác động tiêu cực
đến môi trường do các hoạt động của dự án gây ra

26.Các tài liệu, báo cáo khoa học về lĩnh vực xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn
trong và ngoài nước.

PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
Các phương pháp sau được dùng để đánh giá tác động môi trường:

− Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện tự
nhiên, khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực Dự án;
− Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:
nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn tại
khu đất Dự án và khu vực xung quanh;
− Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết
lập: nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động xây dựng và vận
hành Dự án;
− Phương pháp lập bảng liệt kê và phương pháp ma trận: được sử dụng để lập
mối quan hệ giữa các hoạt động của Dự án và các tác động môi trường.
− Phương pháp nghiên cứu, phân tích môi trường vật lý (nước, không khí…): để

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 87
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
phân tích hiện trạng môi trường nền khu vực dự án.
− Phương pháp so sánh: sử dụng để đánh giá các nguồn gây ô nhiễm trên nền
tảng là các tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam và của khu vực dự án
− Phương pháp tham vấn cộng đồng: Phương pháp này sử dụng trong quá trình
phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện Dự án.

NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ
Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng: các phương pháp đã sử
dụng trên có thể nêu lên các nguồn và mức độ gây tác động của Dự án đến môi trường
và có thể đưa ra phương pháp giảm thiểu ô nhiễm của Dự án trong quá trình xây dựng
và hoạt động.
Báo cáo ĐTM cho Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon,
xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam và xã Tân Phước, thị xã La Gi, tỉnh Bình
Thuận do Công ty TNHH Thương mại Tân Quang Cường làm chủ đầu tư với sự tư
vấn của Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt (MIVITECH). Với kinh nghiệm
nhiều năm lập báo cáo ĐTM, MIVITECH đã đánh giá đầy đủ, có tính cập nhật và có
đủ độ tin cậy cần thiết về các tác động của Dự án và đề xuất được các giải pháp khả
thi để hạn chế các tác động có hại.
Bên cạnh nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, Công ty còn nhận được các ý kiến
tham vấn của Ủy ban Nhân dân và Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã tại địa điểm thực
hiện Dự án nên đánh giá các tác động nêu trong báo cáo đáp ứng được yêu cầu thực tế
của địa phương.
Tuy nhiên, một số đánh giá trong báo cáo ĐTM này còn mang tính định tính
hoặc bán định lượng do chưa có đủ thông tin, số liệu chi tiết để đánh giá.
Bảng 9.1. Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng
Mức độ
STT Phương pháp ĐTM Nguyên nhân
tin cậy
Phương pháp nghiên cứu, phân Thiết bị lấy mẫu, phân tích mới,
1 Cao
tích môi trường vật lý hiện đại
Dựa vào các số liệu thống kê của
xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận
2 Phương pháp thống kê Cao
Nam và xã Tân Phước, thị xã La
Gi, tỉnh Bình Thuận
Phương pháp so sánh tiêu Kết quả phân tích có độ tin cậy
3 Cao
chuẩn cao
Căn cứ vào ý kiến bằng văn bản
của UBND và UBMTTQ xã Tân
Phương pháp tham vấn cộng
4 Cao Thành, huyện Hàm Thuận Nam
đồng
và xã Tân Phước, thị xã La Gi,
tỉnh Bình Thuận

Báo cáo đã đánh giá chi tiết cho từng đối tượng bị tác động do các nguồn tác
động khác nhau như môi trường không khí, môi trường nước, môi trường kinh tế - xã
hội. Các tác động này tính toán trong trường hợp chưa có các biện pháp xử lý giảm
thiểu. Khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu áp dụng trong giai đoạn xây
dựng và hoạt động thì các tác động đã giảm đáng kể và ở mức tác động nhẹ hoặc
không đáng kể.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 88
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon là dự án có khả năng
gây ra tác động về môi trường như khí thải, nước thải, chất thải rắn. Tuy nhiên tất các
những tác động đã được Chủ dự án giảm thiểu đến mức thấp nhất bằng các hệ thống
xử lý, bằng các phương pháp quản lý thích hợp cùng với việc phối hợp tốt với các cơ
quan chức năng trên địa bàn nhằm đảm bảo việc tuân thủ theo đúng các quy định của
nhà nước về bảo vệ môi trường.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 89
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

Trên cơ sở phân tích đánh giá tác động môi trường một cách chi tiết của Dự án
đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon, Chủ đầu tư rút ra một số kết
luận sau đây:

− Dự án được thực hiện ở vị trí thuận lợi và có tính khả thi cao về kinh tế, phù
hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng nhu
cầu về phát triển công nghiệp theo định hướng phát triển của tỉnh;
− Dự án đáp ứng được các nhu cầu về cung cấp khoáng sản cho địa phương, một
số tỉnh lân cận cũng như khắp cả nước;
− Dự án sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
− Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, tạo công ăn, việc làm và
thu nhập ổn định cho lực lượng lao động tại địa phương;
− Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon của Công ty
TNHH Thương mại Tân Quang Cường áp dụng các biện pháp phòng chống sự cố
cũng như xử lý các chất thải, Dự án có thể khống chế được bằng các biện pháp
quản lý và xử lý kỹ thuật như đã trình bày trong báo cáo.

Quá trình thi công xây dựng và hoạt động lâu dài của Dự án sẽ gây ra một số tác
động tiêu cực tới kinh tế, xã hội, hệ sinh thái tự nhiên và môi trường nếu không có các
biện pháp phối hợp phòng ngừa, khống chế, xử lý. Các tác động đó chủ yếu là:

− Gây ô nhiễm không khí do bụi, hơi xăng dầu, khí độc, tiếng ồn do hoạt động
xây dựng, giao thông vận tải và cả hoạt động khai thác khoáng sản từ dự án;
− Ô nhiễm nguồn nước do nước thải sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng và nước
thải từ hoạt động khai thác khi Dự án đi vào hoạt động;
− Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn sinh hoạt của c ng nh n vi n l m việc tại
Dự án;
− Nguy cơ xảy ra các loại rủi ro, sự cố môi trường trên khu vực Dự án;
− Tạo nên sự bất ổn định về an ninh trật tự xã hội do sự gia tăng tập trung dân
cư, tác động đến đời sống của ngư dân quanh khu vực Dự án.
− Tuy nhiên các tác động đó có thể kiểm soát và giảm thiểu được như đã trình
bày trong báo cáo và các biện pháp giảm thiểu trên là khả thi đảm bảo đạt Tiêu
chuẩn môi trường Việt Nam.

Bên cạnh đó Dự án sẽ đề ra các nội quy, quy định, các biện pháp kiểm soát nhằm
quản lý chặt chẽ về vệ sinh môi trường, an toàn lao động, vùng đệm cách ly,… nhằm
hạn chế tối đa các tác động.

Trên cơ sở phân tích đánh giá tác động môi trường của Dự án và xây dựng các
phương án khả thi kiểm soát và giảm thiểu các tác động tiêu cực do hoạt động của Dự
án; đồng thời xuất phát từ việc nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong nhiệm vụ bảo

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 90
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư khai thác thu hồi khoáng sản Ilmenite - Zircon
vệ môi trường tại khu vực Dự án. Công ty TNHH Thương mại Tân Quang Cường cam
kết:

− Tuân thủ nghiêm túc luật Việt Nam và Công ước Quốc tế về bảo vệ môi
trường;
− Tuân thủ theo các tiêu chuẩn Việt Nam trong quá trình giám sát và bảo vệ môi
trường như chương trình giám sát môi trường đã được nêu trên;
− Đầu tư đầy đủ kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường Dự án và thực hiện
nghiêm chỉnh các phương án phòng ngừa, kiểm soát, khống chế và xử lý ô nhiễm
môi trường đã đề ra trong báo cáo ĐTM Dự án này nhằm bảo đảm đạt hoàn toàn
các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam bao gồm:

+ Phương án khống chế ô nhiễm không khí;


+ Phương án khống chế ô nhiễm do ồn, rung;
+ Phương án quy hoạch thoát nước mưa và thu gom nước bẩn;
+ Phương án xử lý nước thải Dự án tập trung;
+ Phương án quản lý chất thải rắn sinh hoạt;

− Các biện pháp an toàn lao động và các biện pháp phòng chống sự cố ô nhiễm
(cháy, nổ, lún sụt …);
− Các biện pháp vệ sinh, an toàn lao động.
− Chủ đầu tư phối hợp với các cơ quan chức năng trong quá trình thiết kế kỹ
thuật và thi công các hệ thống khống chế ô nhiễm để kịp thời điều chỉnh mức độ ô
nhiễm nhằm đạt tiêu chuẩn môi trường quy định và phòng chống sự cố môi trường
khi xảy ra.

Các biện pháp khống chế ô nhiễm và hạn chế các tác động có hại của Dự án tới
môi trường đã được đề xuất trong báo cáo ĐTM này là những biện pháp khả thi, đảm
bảo các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đã ban hành.

KIẾN NGHỊ

Tác động của Dự án đến môi trường có thể kiểm soát được, đồng thời mục tiêu
của Dự án đóng vai trò rất quan trọng trong việc đổi mới hiệu quả sử dụng đất cao khu
vực, cải tạo cơ cấu ngành nghề, định hướng phát triển kinh tế cho địa phương, tạo
công ăn việc làm cho lao động tại địa phương cũng như mang lại lợi ích kinh tế - xã
hội khác. Chủ đầu tư Dự án kiến nghị Ủy Ban Nhân dân, Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bình Thuận và các cơ quan chức năng liên quan thẩm định và phê chuẩn
báo cáo ĐTM để Dự án sớm đi vào hoạt động và đảm bảo tiến độ đầu tư Dự án, góp
phần mang lại những lợi ích thiết thực về phát triển kinh tế - xã hội cho xã Tân Thành,
huyện Hàm Thuận Nam và xã Tân Phước, thị xã La Gi nói riêng và tỉnh Bình Thuận
nói chung.

Chủ dự án: Công ty TNHH TM Tân Quang Cường


Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH KHKT & MT Minh Việt Page 91

You might also like