Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP.

COM
BÀI TẬP CHƯƠNG I
Bài 1:
Số mã vùng cần thiết nhỏ nhất là bao nhiêu để đảm bảo 25 triệu máy điện thoại khác nhau.
Mỗi điện thoại có 9 chữ số có dạng 0XX-8XXXXX với X nhận giá trị từ 0 đến 9.
Giải:
Vì số mã vùng có dạng: 0XX-8XXXXX, với X nhận các giá trị từ 0 đến 9 (10 số), có 07 ký tự X
do vậy sẽ có 107 trường hợp. Do đó, theo nguyên lý Dirichlet với 10 triệu máy điện thoại thì số mã vùng
⎤ 25.000.000 ⎡
cần thiết là: ⎥
= ]2,5[ = 3 . Vậy số mã vùng cần thiết thỏa yêu cầu bài toán là 3.
⎦ 10.000.000 ⎢⎣
Bài 2:
Biển số xe gồm 8 ký tự, dạng NN-NNNN-XN, ví dụ 75_1576_F1. Hai số đầu là mã tỉnh, X là
chữ cái (26 chũ cái). N gồm các số 0, 1, …, 9. Hỏi một tỉnh nào đó cần đăng ký cho 10 triệu xe thì
cần bao nhiêu serial (X).
Giải

Bài toán này có 02 cách hiểu: serial ở đây có thể là 02 ký tự NN đầu tiên hoặc là 02 ký tự XN cuối
cùng.
Cách hiểu 1: (serial là 02 ký tự XN cuối cùng).
Hai số NN đầu là mã tỉnh, do nhà nước quy định nên không ảnh hưởng đến kết quả bài toán.
Sáu ký tự còn lại có 5 ký tự là N, như vậy có 10 5 trường hợp. Theo nguyên lý Dirichlet, số serial
⎤10.000.000 ⎡
= 100 . Điều này không hợp lý vì số ký tự chữ cái chỉ là 26. Do
X tối thiểu phải thỏa mãn: ⎥
⎦ 100.000 ⎢⎣
vậy, nếu bài toán sửa lại là 1 triệu bảng số xe thì kết quả hợp lý hơn, khi đó số serial là:
⎤1.000.000 ⎡
⎥⎦ 100.000 ⎢⎣ = 10 .
Cách hiểu 2: (serial là 02 ký tự NN đầu tiên)
Bốn ký tự NNNN sẽ có 104 trường hợp, 02 ký tự XN sẽ có 26*10 = 260 trường hợp. Theo quy tắc
nhân, tổng số trường hợp sẽ là: 104*260 = 2.600.000. Do đó, theo nguyên lý Dirichlet, số serial tối thiểu
phải là:
⎤ 10.000.000 ⎡
⎥⎦ 2.600.000 ⎢⎣ = ]3,84[ = 4 .
Vậy cần 04 số serial để đăng ký đủ cho 10 triệu xe.
Bài 3:
Có bao nhiêu xâu nhị phân có độ dài 10:
a. Bắt đầu bằng 00 hoặc kết thúc bằng 11.
b. Bắt đầu bẳng 00 và kết thúc bằng 11.
Giải

a. Bắt đầu bằng 00 hoặc kết thúc bằng 11.
Xâu nhị phân bắt đầu bằng 00 có dạng: 00.xxxx.xxxx. Ký tự x có thể là 0 hoặc 1, có 8 ký tự x do
vậy có 2 8 xâu.
Xâu nhị phân kết thúc bằng 11 có dạng: xx.xxxx.xx11. Tương tư ta cũng tính được có 28 xâu.
Xâu nhị phân bắt đầu bằng 00 và kết thúc bằng 11 có dạng 00.xxxx.xx11. Tương tự như trên, ta
cũng tính được có 2 6 xâu.
Vậy số xâu nhị phân bắt đầu bằng 00 hay kết thúc bằng 11 là:
BT Toan roi rac 

1

Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP.COM

n = 2 * 2 8 − 2 6 = 512 − 64 = 448 xâu.
b. Bắt đầu bằng 00 và kết thúc bằng 11.
Xâu nhị phân thỏa mãn đề bài phải có dạng: 00.xxxx.xx11. Hai ký tự đầu và 02 ký tự cuối là
không đổi, do vậy chỉ còn 06 ký tự ở giữa. Do đó số xâu nhị phân thỏa mãn đề bài là: 26 xâu.
Bài 4:
Khóa 29 CNTT có 150 SV học NNLT Java, 160 SV hoc Delphi, 40 SV học cả hai môn trên.
a. Tìm tất cả SV của khóa 29 biết rằng SV nào cũng phải học ít nhất 01 môn.
b. Biết tổng số SV là 285, hỏi có bao nhiêu SV không học Java hoặc Delphi.
Giải

Gọi

J: SV học Java
D: SV học Delphi
a. Số SV của khóa 29 là: n1 = J U D = J + D − J I D = 150 + 160 − 40 = 270 SV

b. Câu b có 02 cách hiểu:
Cách 01: không học ít nhất 01 môn.
Số SV không học Java hoặc Delphi là (áp dụng nguyên lý bù trừ) ta tính được:
n 2 = n − J I D = 285 − 40 = 245 SV
Cách 02: không học Java cũng chẳng học Delphi:
Theo cách hiểu này, áp dụng nguyên lý bù trừ ta tính được số SV như sau:
'
n2 = J U D = n − J − D + J I D = 285 − 150 − 160 + 40 = 15 SV
Bài 5:
Mỗi người sử dụng máy tính dùng password có 6 -> 8 ký tự. Các ký tự có thể là chữ số hoặc
chữ cái, mỗi password phải có ít nhất 01 chữ số. Tìm tổng số password có thể có.
Giải

Bài toán này cũng có thể được hiểu theo 02 cách.
Cách 01: phân biệt chữ thường với chữ hoa.
Chữ cái thường:
26
Chữ cái hoa:
26
Chữ số:
10
Do đó, tổng cộng có 26 + 26 + 10 = 62 ký tự khác nhau.
Nếu password có n ký tự.
62 n
Tổng số trường hợp:
Số password không có chữ số: 52 n
Suy ra số password có ít nhất 01 chữ số: nn = 62 n − 52 n
Áp dụng cho các trường hợp n = 6, 7, 8. Tổng số password thỏa yêu cầu đề bài là:

n = n6 + n7 + n8 = 626 − 526 + 627 − 527 + 628 − 528 = 167.410.949.583.040
Cách 02: không phân biệt chữ thường với chữ hoa:
Cách làm hoàn toàn tương tự, nhưng thay vì sử dụng các số 62 và 52 thì ở đây sử dụng 02 số: 36
và 26. Kết quả sẽ là:

n = n6 + n7 + n8 = 366 − 266 + 367 − 267 + 368 − 268 = 2.684.483.063.360
Bài 6:
Có n lá thư bỏ vào n bì thư. Hỏi xác suất để xảy ra trường hợp không có lá thư nào bỏ đúng
được bì thư của nó.
Giải

BT Toan roi rac

2

Như vậy. Bài 10: Tìm hệ thức truy hồi và cho điều kiện đầu để tính số các xâu nhị phân có độ dài n và không có 2 số 0 liên tiếp. Vậy bài toán đã được chứng minh. Bài 9: Cần phải có bao nhiêu SV ghi tên vào lớp TRR để chắc chắn có ít nhất 65 SV đạt cùng điểm thi. ta chia thành 04 cặp: {1. Vì có 27 từ tiếng Anh và mỗi từ bắt đầu bằng 01 chữ cái nên theo nguyên lý Dirichlet phải có ít nhất 02 từ bắt đầu bằng cùng 01 chữ cái. phải có ít nhất 01 cặp số được chọn hết. 7}. …. Nếu ký tự cuối cùng là 0 thì ký tự trước đó (ký tự thứ n – 1) chỉ có thể là 1 (vì nếu là 0 thì vi phạm yêu cầu bài toán) nhưng ký tự trước đó nữa (thứ n – 2) có thể là 0 hay 1 đều được.. Do vậy n = 10 * 64 + 1 = 641 SV. có (n-m)! cách bỏ để m lá thư này đúng địa chỉ.m)! = n! 1 1 1 do vậy N = n!(1 − + − . Giải Gọi n là số sinh viên tối thiểu thỏa mãn đề bài. y. như vậy: Nm = C nm (n .Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. theo nguyên lý Dirichlet thì n ] 10[ = 65 . 6}. 8} thì bao giờ cũng có ít nhất 01 cặp số có tổng là 9. {2. k! 1! 2! n! Dođó xác suất thỏa bài toán: p = N N 1 1 1 1 = = 1 − + . Có bao nhiêu xâu nhị phân như thế có độ dài bằng 5. Theo nguyên lý Dirichlet. + (−1)n ). Giải Bảng chữ cái của tiếng anh gồm 26 ký tự: a.. 8}. BT Toan roi rac 3 .COM Vì có n phong bì và n bì thư nên có tất cả N = n! cách bỏ thư khác nhau. z. Nm là số cách lấy m lá thư từ n lá. x.. ta áp dụng nguyên lý bù trừ: N = n! − N1 + N2 − . Giải Từ 8 số ở trên. Từ 02 trường hợp trên ta suy ra được: f n = f n −1 + f n − 2 Các điều kiện đầu: f1 = 2 .+. Để đếm số cách bỏ thư sao cho không lá thư nào đúng địa chỉ. trong đó Nm (1 ≤ m ≤ n) là số cách bỏ thư sao cho có ít nhất m lá thư đúng địa chỉ. 5} và tổng của mỗi cặp đều bằng 9.+(-1) k N n! 1! 2! 3! k! Bài 7: Chỉ ra rằng nếu chọn 5 số từ tập 8 số {1. f 2 = 3 Có 13 xâu nhị phân có độ dài 5 và không có 2 số 0 liên tiếp. Giải Với xâu nhị phân có độ dài n. Bài 8: Chứng minh rằng trong bất kỳ một nhóm 27 từ tiếng Anh nào cũng có ít nhất 2 từ bắt đầu từ cùng 01 chữ cái. 2. b. với mỗi cách lấy m lá thư.. + (−1)nNn. c. {3. 7. giả sử thang điểm thi gồm 10 bậc.. ta chia thành 02 trường hợp: Nếu ký tự cuối cùng là 1 thì ký tự trước đó (ký tự thứ n – 1) có thể là 1 hay là 0 đều được. ….. {4. đề bài sẽ trở thành chọn 5 số từ 4 cặp số trên.

cho điều kiện đầu: ⎨ 0 . Giải BT Toan roi rac 4 . Biết rằng không có 2 đường thẳng nào song song và cũng không có 03 đường thẳng nào đi qua cùng 1 điểm.COM Bài 11: ⎧f =0 Dãy các số Fibonacci thõa f n = f n −1 + f n − 2 . Hãy tìm hệ thức truy ⎩ f1 = 1 hồi của Fibonacci. Giải Phương trình đặc trưng: x 2 − x − 1 = 0 có các nghiệm là: r1 = 1+ 5 1− 5 và r2 = . Với rn là số miền của mặt phẳng bị phân chia bởi n đường thẳng. hệ thức truy hồi sẽ có dạng: a n = α 11n + α 2 (−2) n + α 3 3 n Với các điều kiện đầu được cho: a 0 = 7 .Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. Ta có hệ phương trình như sau: ⎧7 = α 1 + α 2 + α 3 ⎧α 1 = 5 ⎪ ⎪ ⎨− 4 = α 1 − 2α 2 + 3α 3 ⇒ ⎨α 2 = 3 ⎪8 = α + 4α + 9α ⎪α = −1 1 2 3 ⎩ 3 ⎩ Vậy nghiệm của hệ thức truy hồi là: a n = 5 + 3(−2) n − 3 n Bài 13: Tìm hệ thức truy hồi và rn . a 2 = 8 . a1 = −4 . a 2 = 8 . a1 = −4 . Giải Phương trình đặc trưng x 3 − 2 x 2 − 5 x + 6 = 0 ⇔ ( x − 1)( x 2 − x − 6) = 0 ⎧ x0 = 1 ⎪ Các nghiệm của phương trình đặc trưng: ⎨ x1 = −2 ⎪x = 3 ⎩ 2 Do đó. 2 2 n ⎛ 1+ 5 ⎞ ⎛ 1− 5 ⎞ Do đó các số Fibonacci tổng quát sẽ có dạng: f n = α1 ⎜⎜ ⎟⎟ + α 2 ⎜⎜ ⎟⎟ ⎝ 2 ⎠ ⎝ 2 ⎠ 1 ⎧ ⎧α1 + α 2 = 0 α1 = ⎪ ⎧ f0 = 0 ⎪ 5 ⎪ ⎛ 1− 5 ⎞ với các điều kiện ban đầu : ⎨ ⇒ ⎨ ⎛ 1+ 5 ⎞ ⇒⎨ ⎩ f1 = 1 ⎪α1 ⎜⎜ 2 ⎟⎟ + α 2 ⎜⎜ 2 ⎟⎟ = 1 ⎪α = −1 2 ⎠ ⎝ ⎠ ⎩ ⎝ 5 ⎩⎪ Do đó các số Fibonacci được cho bởi công thức như sau: n 1 ⎛ 1+ 5 ⎞ 1 ⎛ 1− 5 ⎞ fn = ⎜⎜ ⎟⎟ − ⎜ ⎟ 5⎝ 2 ⎠ 5 ⎜⎝ 2 ⎟⎠ n n Bài 12: Tìm nghiệm của hệ thức truy hồi sau: a n = 2a n −1 + 5a n − 2 − 6a n −3 trong đó các điều kiện đầu là: a 0 = 7 .

khi có n đỉnh thì mỗi đỉnh đều nối với n -1 đỉnh còn lại. số bậc của các đỉnh đi từ 1 đến n-1 (n-1) giá trị. Do vậy. a1 = −4 . II. Các bài tập trong giấy kiểm tra lần 1. đồng thời có đỉnh treo). theo đề bài thì đường thẳng thứ n sẽ cắt n – 1 đường thẳng còn lại tại n – 1 điểm. Giải Trong đồ thị đơn. ta có được hệ thức truy hồi: rn = rn −1 + n .COM Với n đường thẳng. n = 1: r1 = 2. a 2 = 8 . Từ đó. Bài 16: (giống bài 12 phần trước). tức là bậc của mỗi đỉnh đều bằng n – 1.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. Giải Phương trình đặc trưng x 3 − 2 x 2 − 5 x + 6 = 0 ⇔ ( x − 1)( x 2 − x − 6) = 0 ⎧ x0 = 1 ⎪ Các nghiệm của phương trình đặc trưng: ⎨ x1 = −2 ⎪x = 3 ⎩ 2 Do đó. BÀI TẬP CHƯƠNG II Bài 14 Chứng minh rằng trong một đơn đồ thị luôn có ít nhất 02 đỉnh có cùng bậc. số bậc của các đỉnh chỉ có thể đi từ 0 đến n-2 (n-1) giá trị. Có n đỉnh. khi đó số bậc tối thiểu của các đỉnh là 0. a 2 = 8 . a1 = −4 . Do đó theo nguyên lý Dirichlet phải có ít nhất 02 đỉnh có cùng bậc. Giải Với đồ thị đủ thì mỗi đỉnh đều nối với các đỉnh còn lại. Bài 15: Tính tổng số bậc của K n (đơn đồ thị đủ). hệ thức truy hồi sẽ có dạng: a n = α 11n + α 2 (−2) n + α 3 3 n Với các điều kiện đầu được cho: a 0 = 7 . Vậy. Tìm nghiệm của hệ thức truy hồi sau: a n = 2a n −1 + 5a n − 2 − 6a n −3 trong đó các điều kiện đầu là: a 0 = 7 . Do đó. số phần mặt phẳng tăng lên là n. do đó số bậc tối thiểu của các đỉnh là 1. số bậc tối đa cung TH1: Giả sử đồ thì không có đỉnh treo. Có n đỉnh. Do đó theo nguyên lý Dirichlet phải có ít nhất 02 đỉnh có cùng bậc. tức là sẽ cắt n – 1 + 1 = n phần mặt phẳng. và số bậc tối đa chỉ là n-2 (vì là đơn đồ thị. TH2: Giả sử đồ thị có ít nhất 01 đỉnh treo. tổng số bậc của cả đồ thị là: n*(n – 1) bậc. số bậc tối đa của các đỉnh là n-1 (vì là đơn đồ thị). Các điều kiện đầu là: n = 0: r0 = 1. Ta có hệ phương trình như sau: ⎧7 = α 1 + α 2 + α 3 ⎧α 1 = 5 ⎪ ⎪ ⎨− 4 = α 1 − 2α 2 + 3α 3 ⇒ ⎨α 2 = 3 ⎪α = −1 ⎪8 = α + 4α + 9α 1 2 3 ⎩ 3 ⎩ Vậy hệ thức truy hồi là: a n = 5 + 3(−2) n − 3 n Bài 17: BT Toan roi rac 5 .

Giải Gọi P: là tập gồm các SV học Pascal F: là tập gồm các SV học Fortran C: là tập gồm các SV học C N: là tổng số SV (2504 SV) Gọi K là số SV học ít nhất 01 môn Theo nguyên lý bù trừ. ma trận liền kề. 999 học môn ngôn ngữ Fortran và 345 học môn ngôn ngữ C. Ngoài ra còn biết 876 sinh viên học cả Pascal và Fortran. 290 học cả Pascal và C. Fortran và C thì trong trường hợp đó có bao nhiêu sinh viên không học môn nào trong cả 03 môn nói trên. e. g. số cạnh. đỉnh treo. số bậc của mỗi đỉnh và xác định các đỉnh cô lập. c. Nếu 189 sinh viên học cả 03 môn Psacal.1. 232 học cả Fortran và C. thứ tự đỉnh: a. ma trận liên thuộc trong mỗi đồ thị vô hướng sau: Giải Câu 18. i 0 ⎟⎟ 0⎟ ⎟ 1⎟ 0 ⎟⎠ 6 . Bài 18: Hãy tìm số đỉnh. Số đỉnh: 8 Số cạnh: 11 Đỉnh cô lập: D Đỉnh treo: không có Tên đỉnh Bậc của định Ma trận liền kề: BT Toan roi rac ⎛0 ⎜ ⎜0 ⎜0 ⎜ ⎜0 ⎜ ⎜1 ⎜0 ⎜ ⎜0 ⎜1 ⎝ a 3 0 0 0 0 1 0 1 0 1 0 0 0 1 1 0 1 b 2 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 0 0 2 0 0 C 4 0 0 1 0 2 0 0 0 d 0 0 1 0 0 0 0 0 1 e 5 g 3 h 2 i 3 1⎞ ⎟ 0⎟ 1⎟ ⎟ 0⎟ .Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. ta có: K = PU F UC = P + F + C − PI F − F IC − C I P + PI F IC K = 1876 + 999 + 345 − 876 − 232 − 290 + 189 = 2011 ⇒ K = N − K = 2504 − 2011 = 493 SV Vậy có 493 SV không học môn nào trong 03 môn: Pascal. có 1876 theo học môn NNLT Pascal.COM Trong tổng số 2504 sinh viên của một khoa công nghệ thông tin. d. h. Fortran và C. b.

b) ⎪⎩e4 = (a. b) BT Toan roi rac a 6 3 0 0 1 1 0 0 1 3 0 e2 1 1 0 0 0 b 5 c 5 d 5 e 3 0 1 3 0 1 1⎞ ⎟ 1⎟ 0 ⎟ . a) ⎪e = (a. e2 1 0 0 0 1 0 0 0 e3 1 0 0 0 0 0 0 1 e4 0 1 0 0 1 0 0 0 e5 0 1 0 0 0 0 1 0 e6 0 0 1 0 1 0 0 0 e7 0 0 1 0 0 1 0 0 = (b. e) ⎪ 2 trong đó: ⎨ ⎪e3 = (a. thứ tự đỉnh: a. e) ⎪e = (b. d ) ⎪e = (c. h) ⎧e5 ⎪e ⎪ 6 ⎨ ⎪e7 ⎪⎩e8 e8 0 0 1 0 0 0 0 1 e9 0 0 0 0 1 1 0 0 e10 0 0 0 0 1 1 0 0 e11 ⎞ ⎟ 0⎟ 0⎟ ⎟ 0⎟ 0 ⎟⎟ 0⎟ ⎟ 0⎟ 1⎟ ⎟ 1 ⎟⎠ ⎧e9 = (e. g ) ⎪e = (h. c) ⎪e = (a. i ) ⎪⎩e4 = (b. d ) ⎪⎩e8 = (c. d ) ⎪ 10 ⎨ ⎪e11 = (c. c) e7 0 1 0 1 0 e8 0 0 1 0 0 e9 0 0 1 1 0 e10 0 0 1 1 0 e11 0 0 1 1 0 e12 ⎞ ⎟ 0⎟ 0⎟ ⎟ 0⎟ 1 ⎟⎟ 1 ⎟⎠ ⎧e9 = (c. b. b) ⎪ 2 ⎨ ⎪e3 = (a. d. e) 7 . g ) = (c.2. g ) ⎪ ⎨e10 = (e.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP.COM Ma trận liên thuộc: ⎛ ⎜ ⎜A ⎜B ⎜ ⎜C ⎜ ⎜D ⎜E ⎜ ⎜G ⎜H ⎜⎜ ⎝I e1 1 0 1 0 0 0 0 0 ⎧e1 = (a. c. i ) a b c d e Số đỉnh: 5 Số cạnh: 12 Đỉnh cô lập: không có Đỉnh treo: không có Tên đỉnh Bậc của định Ma trận liền kề: ⎛1 ⎜ ⎜3 ⎜0 ⎜ ⎜0 ⎜1 ⎝ e1 ⎛ ⎜ ⎜a 1 ⎜b 0 Ma trận liên thuộc: ⎜ ⎜c 0 ⎜d 0 ⎜ ⎜e 0 ⎝ trong đó: ⎧e1 = (a. e) Câu 18. e) ⎪ 6 ⎨ ⎪e7 = (b. ⎟ 1⎟ 0 ⎟⎠ e3 1 1 0 0 0 e4 1 1 0 0 0 e5 1 0 0 0 1 e6 0 1 0 0 1 ⎧e5 = (a. i ) ⎩ 11 = ( c . d ) ⎪⎩e12 = (d . e) = (c .

Bài 20: Xét xem các đồ thị cho sau đây có đẳng cấu với nhau không? Giải a. số cạnh.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. các đỉnh của đồ thị thứ nhất và thứ hai khi sắp theo thứ tự sau đây thì chúng hoàn toàn tương đương về mọi mặt: Đồ thị thứ nhất Đồ thị thứ hai BT Toan roi rac u1 v5 u2 v6 u3 v3 u4 v2 u5 v1 u6 v4 8 . Hình 01. tổng số bậc và số bậc của mỗi đỉnh bằng nhau. ⎛0 ⎜ ⎜1 ⎜1 ⎜⎜ ⎝1 1 1 1⎞ ⎟ 0 0 1⎟ 0 0 1⎟ ⎟ 1 1 0 ⎟⎠ . Đặc biệt. Bài toán này có thể không cần vẽ hình lại cũng được. từ ma trận kề ta cũng có thể dễ dàng xác định được số cạnh của mỗi đồ thị lần lượt là 4 và 5. Vậy hai đồ thị có ma trận liền kề đã cho ở trên không đẳng cấu. Do vậy chúng không thể đẳng cấu.COM Bài 19: Hai đơn đồ thị với ma trận liền kề sau đây có là đẳng cấu không? ⎛0 ⎜ ⎜1 ⎜0 ⎜⎜ ⎝1 1 0 1⎞ ⎟ 0 0 1⎟ 0 0 1⎟ ⎟ 1 1 0 ⎟⎠ . một bên có 4 cạnh và một bên có 5 cạnh. Giải Dựa vào ma trận liền kề của hai đơn đồ thị ta có thể vẽ lại các đồ thị bằng hình vẽ: U1 U2 V1 V2 U4 U3 V4 V3 Theo hình vẽ của hai đơn đồ thị ta thấy chúng không có cùng số cạnh. u1 v2 v1 u2 v6 v5 u3 u4 v3 v4 6 u5Hai đồ thị cho ở trên có:usố đỉnh.

Bài 21: (3. v ⇔ ⎨ v ⎪ deg( v i ) ≤ v .m ⎪ i =1 m ≤ deg( v i ) ≤ M . Chứng tỏ rằng: m ≤ ≤M v Giải Vì m và M tương ứng là bậc nhỏ nhất và lớn nhất các đỉnh của G. v ⎩2e ≤ vM (đpcm) Bài 22: (3. thứ tự và chiều của các cạnh đều tương ứng: Đồ thị thứ nhất Đồ thị thứ hai Bậc vào: deg-(X) Bậc ra: deg+(X) u1 v3 1 2 u2 v5 2 1 u3 v1 1 2 u4 v2 2 1 u5 v4 2 1 u6 v6 1 2 Vì vậy.2) Chứng minh rằng nếu G là đơn đồ thị phân đôi có v đỉnh và e cạnh. i = 1. b. hai đồ thị trên là đẳng cấu.M ⎪⎩ ∑ i =1 . u1 u2 u3 v1 v2 v6 u4 u5 v3 u6 v5 v4 Hai đồ thị có hướng cho ở trên khi sắp theo thứ tự sau đây về các đỉnh thì chúng tương đương về tất cả các mặt: từ số đỉnh. bậc vào. ⇔m ≤ ≤ M ⇔⎨ ⇔vm . khi đó chứng minh bất đẳng thức sau đây: v2 e ≤ (1) 4 Giải BT Toan roi rac 9 . Hình 02.COM Số bậc của mỗi đỉnh 3 4 4 3 5 5 Chính vì vậy. do đó ta dễ dàng có được: ⎧ v ⎪ ∑ deg( v i ) ≥ v . bậc ra của mỗi đỉnh. tổng số cạnh. ≤ 2e ≤ vM .1) Cho G là đồ thị có v đỉnh và e cạnh. hai đồ thị có hướng ở trên là đẳng cấu với nhau. ⎧2e ≥ vm 2e . tổng số bậc.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. còn m và M tương ứng là bậc nhỏ nhất và lớn nhất các 2e đỉnh của G.

⎜ 3 1 ⎜ ⎟ 0 3 1 1 ⎜ ⎜3 4 0⎟ ⎜ ⎟ ⎝ ⎠ ⎜0 3 ⎝1 0 1 0⎠ ⎜4 0 ⎝ 3 1 1 0 1 0 3 0 0 2 4⎞ ⎟ 0⎟ 1⎟ ⎟ 2⎟ 3 ⎟⎠ Giải A C A C D B A B h. ⎜ c. số cạnh nhiều nhất sẽ là: Ta dễ dàng có được: . tức là: Khi đó. (n1 − n2 ) 2 ≥ 0 ⇔ n12 − 2n1n2 + n22 ≥ 0 ⇔ n12 + 2n1n2 + n22 ≥ 4n1n2 (n1 + n2 )2 v2 (2) ⇔ ≥ n1n2 ≥ e ⎯⎯→ ≥ e 4 4 (đpcm). n = n1 × n2 ⇔ e ≤ n1n2 (2) .Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP.COM Gọi n1. Vì là đơn đồ thị phân đôi nên số cạnh K n1 . n2 nhiều nhất khi nó là đơn đồ thị phân đôi đủ.6) Tìm ma trận liền kề cho các đồ thị sau: a.Km. n2 lần lượt là số đỉnh của mỗi phần (n1 + n2 = v).Kn b.a h.Cn c.Wn d.Qn Giải BT Toan roi rac 10 .4) Hãy vẽ các đồ thị vô hướng biểu diễn bởi các ma trận sau: ⎛0 1 ⎛1 2 0 1⎞ ⎜ ⎛1 2 3⎞ ⎜ ⎟ ⎜1 2 2 0 3 0 ⎜ ⎟ ⎟ a.c Bài 24: (3.b B C D E h. Bài 23: (3.n e. ⎜ 2 0 4 ⎟ b.

.K m ... 1 ⎟ ⎜⎪ ⎟ ⎜ ⎨.C n : ⎜ 0 0 1 0 ... ⎟ ⎜ ⎪ 0 ... ⎜ ⎜1 ⎜1 ⎝ ⎛0 ⎜ ⎜1 ⎜0 ⎜ c.... 0 ⎟ ⎜⎪ ⎟ ....1) ⎜ 1 0 0 1 ⎟ (h.. ⎜⎨ ⎟ ⎪ ⎜ 1 . 1 0 1 1 0 0 ..... đồ thị thứ hai có 5 cạnh............. ... . Bài 26: (3.. ..... 0 1 .. ..Wn : ⎜ 0 ⎜ . . 1 1 1 ...... .. 0 0 ⎟ ⎜ ⎟ b. Và nếu là hai ma trận liên thuộc thì chúng đẳng cấu với nhau vì: BT Toan roi rac 11 ..... 0 0 0 ......1) 0 0 1 1⎟ ⎟ 1 1 1 0⎠ ⎛0 ⎜ ⎜0 ⎜1 ⎜ ⎝1 1 0 0 1⎞ ⎟ 1 1 1 0⎟ (h..... .. .... 0 1 1 1 . 0 ... ⎟ ⎟ 1⎟ 0 ⎟⎠ m n 8 6474 8⎞ ⎛ 6474 ⎜ ⎧ 0 . 0 0 1 0 . .. . 1 1 ..... 1 ⎟ ⎩ ⎟ :⎜ m n 6474 8 ⎜ 6474 8⎟ ⎜ ⎧ 1 . 1 1⎞ ⎟ 1⎟ 1⎟ ⎟ 1⎟ . theo em nghĩ thì đây là hai ma trận liên thuộc chứ không phải là hai ma trận liền kề. ..9) Hai đồ thị với ma trận liền kề sau đây có đẳng cấu với nhau không? ⎛1 ⎜ ⎜1 ⎜0 ⎜ ⎝0 1 0 0 0⎞ ⎟ 0 1 0 1⎟ (h. n . .. 0 0 ⎟ ⎜ ... . ..2) ⎜0 0 0 1⎟ ⎜1 0 0 1⎟ ⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎝1 1 1 0⎠ ⎝1 1 1 0⎠ Giải Hai đồ thị với ma trận liền kề ở trên không thể đẳng cấu với nhau vì: chúng có số cạnh khác nhau: đồ thị thứ nhất có 4 cạnh... 1 0 . 0 1 . ⎜ ⎜1 ⎜1 ⎝ 1 1 1 . ...... ... 1 1 1 0 1 1 0 ... 0 0 ⎟ ⎜ 0 1 0 1 .... 0 1 ⎟ ⎜ 1 0 0 0 ... 1 0 ... . ... 1 1 0 0 .. 0 ⎟ ⎝⎩ ⎠ Bài 25: (3... ........2) 0 0 1 0⎟ ⎟ 0 1 0 1⎠ Giải Thưa thầy... 1 0 1 1 . ⎟ ⎟ 1⎟ 0 ⎟⎠ ⎛ 0 1 0 0 . 1 0 ⎟ ⎝ ⎠ 1⎞ ⎟ 1⎟ 1⎟ ⎟ 1 ⎟ d ... 0 1 .8) Hai đồ thị với ma trận liền kề sau đây có đẳng cấu với nhau không? ⎛0 1 0 1⎞ ⎛0 1 1 1⎞ ⎜ ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ 1 0 0 1 ⎟ (h..K n : ⎜ 1 ⎜ . 0 1 1 1 . . ... ... ⎟ ⎜ ⎟ ⎜ 0 0 0 0 .Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. 0 1 ⎞ ⎜ ⎟ ⎜ 1 0 1 0 .......COM ⎛0 ⎜ ⎜1 ⎜1 ⎜ a . ..

hai ma trận liên thuộc hoàn toàn giống nhau. đồng thời biểu diễn lại đồ thị ' ' ⎪⎩ f (v3 ) = v3 _& _ f (v4 ) = v4 . 3. E ) . của ma trận liên thuộc ở hình (h. ⎛ ⎜ ' ⎜ v1 ⎜ v2' ⎜ ' ⎜ v3 ⎜ v' ⎝ 4 e1' e2' e3' e4' 0 0 1 1 0 1 0 1 0 1 1 0 1 1 0 0 ⎛ e5' ⎞ ⎟ ⎜ ' 1⎟ ⎜ v1 0 ⎟ ( h. Xét ánh xạ f từ V1 lên V2 sao cho: ⎨ . 5.10) Các cặp đồ thị sau có đẳng cấu với nhau không? Giải Bài này hoàn toàn giống bài số 20 đã giải ở trên. các cạnh được sắp theo thứ tự: e2' ⎯⎯ → e5' ⎯⎯ → e3' ⎯⎯ → e1' ⎯⎯ → e4' . Hãy vẽ đồ thị có hướng G = (V . 7.2 '') ⎟ 1 1⎟ 1 0 ⎟⎠ Bài 27: (3.2 ') ⇒ ⎜ v2' ⎟ ⎜ ' 0⎟ ⎜ v3 ⎜ v' 1 ⎟⎠ ⎝ 4 e2' e5' e3' 1 1 0 0 1 0 0 1 0 1 0 1 e1' e4' ⎞ ⎟ 0 0⎟ 0 1 ⎟ (h.2 ') ⎟ 0⎟ 1 ⎟⎠ ⎧⎪ f (v1 ) = v1' _& _ f (v2 ) = v2' .1') ⎟ 1⎟ 0 ⎟⎠ ⎛ ⎜ ' ⎜ v1 ⎜ v2' ⎜ ' ⎜ v3 ⎜ v' ⎝ 4 e1' e2' e3' e4' 0 0 1 1 0 1 0 1 1 1 0 0 0 1 1 0 e5' ⎞ ⎟ 1⎟ 0 ⎟ (h. Vì vậy chúng đẳng cấu với nhau. Giải 2 8 3 7 4 BT Toan roi rac 12 . 4. v) của V sao cho u < v và u với v là các số nguyên tố cùng nhau. Lúc này.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP.COM ⎛ ⎜ ⎜ v1 ⎜ v2 ⎜ ⎜ v3 ⎜v ⎝ 4 e1 e2 1 1 1 0 e3 0 1 e4 0 0 0 0 0 1 1 1 0 1 e5 ⎞ ⎟ 0⎟ 1 ⎟ (h. Tìm số đường đi phân biệt độ dài 3 từ đỉnh 2 tới đỉnh 8. Trong đó.11) Cho V = {2. 8} và E là tập hợp các cặp phần tử (u.2’). 6. Bài 28: (3.

n chẵn: m = 0. o Hai đỉnh không liền kề. Mặc khác mỗi một đỉnh ở phần này luôn có 3 phương án để đi qua 1 đỉnh ở phần kia. n = 3. n lẻ: m = 3n-1. Gọi m là số đường đi giữa 2 đỉnh bất kỳ trong K3.12) Hãy tìm số đường đi độ dài n giữa hai đỉnh liền kề (t. Nếu n lẻ thì đỉnh đầu và đỉnh cuối của đường đi phải ở trên 2 phần khác nhau.ư không liền kề) tùy ý trong K3. c. Giải 1 4 (I) (II) 5 2 3 6 Hai đỉnh liền kề phải ở 2 phần khác nhau. n = 2. b. Do vậy ta có được các kết luận sau đây: o Hai đỉnh liền kề. Nếu n chẵn thì đỉnh đầu và đỉnh cuối của đường đi phải ở cùng 1 phần. n chẵn: m = 3n-1. n = 4. o Hai đỉnh không liền kề.3 có độ dài n. d. n lẽ: m = 0.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP.3 với mỗi giá trị của n sau: a. do vậy chúng phải liền kề (vì đây là K3. do vậy chúng không thể liền kề. TH1: n chẵn. Một cạnh chỉ có thể nối từ 1 đỉnh ở phần (I) đến 1 đỉnh ở phần (II) và ngược lại.COM Bài 29: (3. o Hai đỉnh liền kề.3). Áp dụng cho các trường hợp: Số cạnh n=2 n=3 n=4 n=5 Liền kề 0 9 0 81 Không liền 3 0 27 0 kề BT Toan roi rac 13 . TH2: n lẻ. n = 5.

khi đó e ≤ v2/4. ⎛0 ⎜ ⎜1 ⎜3 ⎜ ⎜0 ⎜ c) ⎝ 4 1 2 1 3 0 3 1 1 0 1 0 3 0 0 2 4⎞ ⎟ 0⎟ 1⎟ ⎟ 2⎟ ⎟ 3⎠ . m tương ứng là bậc lớn nhất và nhỏ nhất của các đỉnh của G.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. ⎛0 ⎜ ⎜1 ⎜1 ⎜⎜ ⎝1 1 0 0 1 1 0 0 1 1⎞ ⎟ 1⎟ 1⎟ ⎟ 0 ⎟⎠ . v Câu 2: Chứng minh rằng nếu G là đơn đồ thị phân đôi có v đỉnh và e cạnh. Chứng tỏ rằng: m≤ 2e ≤ M. Câu 9: Hai đơn đồ thị với ma trận liên thuộc sau đây có là đẳng cấu không? ⎛1 ⎜ ⎜1 ⎜0 ⎜⎜ ⎝0 BT Toan roi rac 1 0 0 0⎞ ⎟ 0 1 0 1⎟ 0 0 1 1⎟ ⎟ 1 1 1 0 ⎟⎠ .n e) Qn Câu 8: Hai đơn đồ thị với ma trận liền kề sau đây có là đẳng cấu không? ⎛0 ⎜ ⎜1 ⎜0 ⎜⎜ ⎝1 1 0 0 1 0 0 0 1 1⎞ ⎟ 1⎟ 1⎟ ⎟ 0 ⎟⎠ . 14 . b) ⎝ 1 2 0 1⎞ ⎟ 0 3 0⎟ 3 1 1⎟ ⎟ 0 1 0⎠. còn M.COM Bài tập chương III Câu 1: Cho G là đồ thị có v đỉnh và e cạnh. Câu 4: Hãy vẽ các đồ thị vô hướng được biểu diễn bởi ma trận liền kề sau: ⎛1 ⎜ ⎛1 2 3 ⎞ ⎜2 ⎜ ⎟ ⎜0 ⎜ 2 0 4⎟ ⎜ ⎜ ⎟ 3 4 0 ⎝ ⎠ a) . ⎛0 ⎜ ⎜0 ⎜1 ⎜⎜ ⎝1 1 0 0 1⎞ ⎟ 1 1 1 0⎟ 0 0 1 0⎟ ⎟ 0 1 0 1 ⎟⎠ . Câu 6: Tìm ma trận liền kề cho các đồ thị sau: a) Kn b) Cn c) Wn d) Km.

8} và E là tập hợp các cặp phần tử (u.4.v) của V sao cho u<v và u.COM Câu 10: Các đồ thị G và G’ sau có đẳng cấu với nhau không? a) u v 1 v2 1 u2 v6 v5 u3 u4 u6 u5 v3 v4 b) u1 u2 u3 v1 v2 v6 u4 u5 u6 v3 v5 v4 Câu 11: Cho V={2. không liền kề) tùy ý trong K3.ư.3 với mỗi giá trị của n sau: a) n=2. d) n=5. BT Toan roi rac 15 .6. Câu 12: Hãy tìm số đường đi độ dài n giữa hai đỉnh liền kề (t. Tìm số các đường đi phân biệt độ dài 3 từ đỉnh 2 tới đỉnh 8. Hãy vẽ đồ thị có hướng G=(V.v nguyên tố cùng nhau.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP.5.7. b) n=3.3.E). c) n=4.

Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. Câu 4: a) V1 V2 V3 b) V1 BT Toan roi rac V4 V2 V3 16 . tức là: K d 1.M v i =1 v i =1 .d ≥ e Æ 4 2 1 2 1 2 (đã chứng minh xong). i=1.COM Câu 1: Vì m và M tương ứng là bậc nhỏ nhất và lớn nhất các đỉnh của G. ⎧2e ≥ vm 2e . v ⎩2e ≤ vM Câu 2: Gọi n1.m m ≤ deg(vi ) ≤ M . Vì là đơn đồ thị phân đôi nên số cạnh nhiều nhất khi nó là đơn đồ thị phân đôi đủ.d 2 Khi đó. ⇔m ≤ ≤ M ⇔⎨ ⇔vm . ≤ 2e ≤ vM .v ⇔ ⎨ ⎪⎩ ∑ deg(vi ) ≤ v. do đó ta dễ dàng có được: ⎧⎪ ∑ deg(vi ) ≥ v. số cạnh nhiều nhất sẽ là: Ta dễ dàng có được: d = d1 × d 2 ⇔ e ≤ d1d 2 (2) (d1 − d 2 ) 2 ≥ 0 ⇔ d12 − 2d1d 2 + d 22 ≥ 0 ⇔ d12 + 2d1d 2 + d 22 ≥ 4d1d 2 (d + d ) ≥ d . n2 lần lượt là số đỉnh của mỗi phần (d1 + d2 = v).

1 1 . 1 1 1 1 ..... .COM c) V1 V5 V2 V4 V3 Câu 6: ⎡0 ⎢1 ⎢ ⎢1 a) K : ⎢ 1 ⎢ ⎢. .. .............. ... 1 1 1 1 1 0 .. 1 1 1 1 0 1 . . 0 1 1⎤ 1⎥ ⎥ 1⎥ 1⎥ ⎥ ..Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. ⎢ ⎢1 ⎢⎣ 1 n BT Toan roi rac 1 0 1 1 .⎥ ⎥ 1⎥ 0 ⎥⎦ 17 .. ....

... 0 1 0 1 0 0 1 0 1 0 0 1 0 . ⎢ ⎢1 ⎢⎣ 1 1⎤ 1⎥ ⎥ 1⎥ 1 ⎥⎥ ......... ⎢ ⎢0 ⎢⎣ 1 ..COM BT Toan roi rac ⎡0 ⎢1 ⎢ ⎢0 b ) Cn : ⎢ 0 ⎢ ⎢. ...... 0 1 ⎥ 1 1 1 ...⎥ ⎥ 0 0 0 ..... .. . 1 0 ⎥⎦ 1 0 0 . 1 ⎡0 ⎢1 ⎢ ⎢0 c) Wn : ⎢ 0 ⎢ ⎢... . 0 0 0 ....... ... 0 0 0 0 .. 0 0 . ...⎥ ⎥ 1⎥ 0 ⎥⎦ 1 0 0 0 18 .... .. ... 0 0 1 0 . 0 1 0 0 1 1 .. .Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP.. . 1⎤ 0⎥ ⎥ 0⎥ 0⎥ ⎥ ... .... ...

0 ⎥ ⎢ ⎪................ ............⎥ ⎢⎨ ⎥ ⎪ ⎢⎣ ⎩ 1 . 1 0 . 0 1 .. 0 1 .. 1 ⎥ d ) Km.. 1 0 .... 0 ⎥⎦ BT Toan roi rac 19 . .. .. . 1 ⎥ ⎢⎪ ⎥ . ...COM m n 8 6474 8⎤ ⎡ 6474 ⎢ ⎧ 0 . .n : ⎢ ⎥ m n 8⎥ ⎢ 64748 6474 ⎢ ⎧ 1 ..Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP.. ⎢⎨ ⎥ ⎢ ⎪⎩ 0 . .... ..

một bên có 4 cạnh và một bên có 5 cạnh. Vậy hai đơn đồ thị có ma trận liền kề đã cho không đẳng cấu.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. Câu 9: Theo em dề ra là hai ma trận liên thuộc Dựa vào hai ma trận liên thuộc ta có thể vẽ lại đồ thị của hai ma trận như sau: e1 V1 e2 e3 V1 V2 e5 e5 e3 G1 V2 e4 e4 V4 e2 e1 V3 V4 G2 V3 Hai đồ thị có các cạnh tương ứng là: G1 e1 e2 e3 e4 e5 G2 e2 e5 e3 e1 e4 Hai đồ thị G1 và G2 hoàn toàn giống nhau nên chúng đẳng cấu với nhau BT Toan roi rac 20 .COM Câu 8: Dựa vào ma trận liền kề của hai đơn đồ thị ta có thể vẽ lại các đồ thị bằng hình vẽ: V1 V2 V4 V3 U1 U2 U4 U3 Dựa vào hình vẽ của hai đơn đồ thị ta thấy hai đơn đồ thị không có cùng số cạnh.

3). thứ tự và chiều đi và đến của các cạnh đều tương ứng với nhau: Đồ thị G1 Đồ thị G2 Bậc vào: Bậc ra: u1 v3 1 2 u2 v2 2 1 u3 v5 1 2 u4 v4 2 1 u5 v1 2 1 u6 v6 1 2 Vì vậy. TH1: n chẵn. u2. G2 cho ở trên khi sắp lại thứ tự về các đỉnh thì chúng tương đương về tất cả các mặt: từ số đỉnh. Do vậy ta có được các kết quả sau đây rút ra từ suy luận trên: o Hai đỉnh liền kề. u3. Một cạnh chỉ có thể nối từ 1 đỉnh ở phần (I) đến 1 đỉnh ở phần (II) và ngược lại. do vậy chúng phải liền kề (vì đây là K3. do vậy chúng không thể liền kề.G2 có hướng cho ở trên là đẳng cấu với nhau. v3. Mặc khác mỗi một đỉnh ở phần này luôn có 3 đường đi để đi qua 1 đỉnh ở phần kia. BT Toan roi rac 21 . n lẻ: b = 3n-1. o Hai đỉnh liền kề. v5. u5. Nếu n lẻ thì đỉnh đầu và đỉnh cuối của đường đi phải ở trên 2 phần khác nhau. tổng số bậc. Gọi b là số đường đi giữa 2 đỉnh bất kỳ trong K3. n chẵn: b = 0. TH2: n lẻ.3 có độ dài n. tổng số cạnh. v6. u4. Câu 12: 1 4 (I) (II) 2 5 3 6 Hai đỉnh liền kề phải ở 2 phần khác nhau cảu đồ thị. bậc vào. bậc ra của mỗi đỉnh. hai đồ thị G1. v4 là như nhau và bằng: ⎡ 0 1 0 0 1 1 ⎤ ⎢ 1 0 1 0 1 1 ⎥ ⎢ ⎥ ⎢ 0 1 0 1 1 1 ⎥ ⎢ ⎥ ⎢ 0 0 1 0 1 1 ⎥ ⎢ 1 1 1 1 0 1 ⎥ ⎢ ⎥ ⎣ 1 1 1 1 1 0 ⎦ b/ Hai đồ thị có hướng G1. u6 và của G’ theo thứ tự các đỉnh v2.COM Câu 10: a/ Hai đồ thị G1 và G2 là đẳng cấu vì hai ma trận liền kề của G theo thứ tự các đỉnh u1. v1.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. Nếu n chẵn thì đỉnh đầu và đỉnh cuối của đường đi phải ở cùng 1 phần.

c. Kn b. d. Bài 2: Với các giá trị nào của m và n thì đồ thị phân đôi đầy đủ Km. n lẽ: b = 0. còn lại các đỉnh khác đều có bậc là 3. b. Để một đồ thị có đường đi Euler thì phải có đúng 2 đỉnh bậc lẻ. Kn: Vì mỗi đỉnh của Kn có số bậc bằng nhau và bằng n – 1. b. Qn: Vì mọi đỉnh đều có bậc là n.COM b = 3n-1. Đường đi Euler. giá trị còn lại phải là số lẻ.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. do vậy đây không thể là đồ thị Euler. do vậy để Qn là đồ thị Euler thì n chẵn. b. Giải a. n chẵn: o Hai đỉnh không liền kề. Chu trình Euler.n có bậc là m hoặc n. Để Kn là đồ thị Euler thì n – 1 = chẵn. Qn Giải: Điều kiện cần và đủ để một đồ thị là đồ thị Euler là khi và chỉ khi tất cả các đỉnh của nó đều có bậc chẵn. Do đó ta có: a. Cn c. Áp dụng cho các trường hợp: Số cạnh n=2 n=3 n=4 n=5 Liền kề 0 9 0 81 Không liền 3 0 27 0 kề BÀI TẬP CHƯƠNG 4 ĐỒ THỊ EULER VÀ ĐỒ THỊ HAMILTON Bài 1: Với giá trị nào của n thì các đồ thị sau đây là đồ thị Euler? a.n có: a. Vậy một trong 2 giá trị m. n phải là 2. Wn: Chủ có một đỉnh có bậc là n – 1. BT Toan roi rac 22 . o Hai đỉnh không liền kề. Cn: Vì mọi đỉnh của Cn đều có bậc là 2 nên Cn luôn là đồ thị Euler. Wn d. Vì các đỉnh của đồ thị phân đôi đủ Km. Do vậy. để nó là đồ thị Euler thì m và n đều phải là một số chẵn. các đỉnh còn lại phải là bậc chẵn. Do vậy n phải lẻ (n >= 3).

. v thuộc V và u. v có quan hệ là quen biết nhau (theo giả thiết của đề bài). nếu G là đơn đồ thị có n đỉnh và mọi đỉnh của G đều có bậc không nhỏ hơn n+m ⎧ n ≥ ⎪⎪ 2 ⇔m≤n≤m⇔n=m ⎨ n m + ⎪m ≥ ⎪⎩ 2 Câu 4: Chứng minh rằng đồ thị lập phương Qn là một đồ thị Hamilton. Giải n thì G 2 là một đồ thị Hamilton. báu vật được giấu sau cửa cuối cùng.. Mặc khác. Với Km. chỉ cần từ một trong các phòng bên ngoài cùng (số 1. Hãy tìm nơi giấu báu vật? 1 BT Toan roi rac 3 2 4 5 6 23 . Câu 5: Trong một cuộc họp có 15 người mỗi ngày ngồi với nhau quanh một bàn tròn một lần. 2.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. Vẽ cây liệt kê tất cả các chu trình Hamilton của đồ thị lập phương Q3. mỗi người có hai người bên cạnh là bạn mới. mỗi đỉnh có bậc tối thiểu là n (vì theo đề bài cho: mỗi sinh viên quen biết với ít nhất là n sinh viên khác). . Như vậy theo giả thiết của bài toán ta sẽ xác lập được một đồ thị là một đơn đồ thị có 2n đỉnh. theo định lý Dirac thì G là đồ thị Hamilton.n là đồ thị Hamilton thì phải có điều kiện sau: Theo định lý Dirac. Chứng minh rằng luôn luôn có thể xếp tất cả các sinh viên giỏi ngồi xung quanh một bàn tròn. E = (u. nên để đồ thị đầy đủ Km. để mỗi người ngồi giữa hai người mà sinh viên đó quen. và sắp xếp như thế nào ? Câu 6: Hiệu trưởng mời 2n (n ≥ 2) sinh viên giỏi đến dự tiệc. Người ta tìm thấy sơ đồ của lâu đài (hình sau) với lời dặn: muốn tìm báu vật. mỗi cửa chỉ một lần. (đpcm) Câu 7: Một ông vua đã xây dựng một lâu đài để cất báu vật.n các đỉnh có bậc m hoặc n.v) với u. E) mà trong đó ta có: V là tập hợp các sinh viên được mời dự tiệc.Cho nên ta có: số bậc của mỗi đỉnh n ≥ 2n = n 2 Do đó.n có chu trình Hamilton.COM Bài 3: Với giá trị nào của m và n thì đồ thị phân đôi đầy đủ Km. 10. đi qua tất cả các cửa phòng. đây là đồ thị vô hướng Vậy theo các lập luận trên thì luôn luôn có thể xếp tất cả các sinh viên giỏi ngồi xung quanh một bàn tròn. Mỗi sinh viên giỏi quen ít nhất n sinh viên giỏi khác đến dự tiệc. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho mỗi lần ngồi họp.). để mỗi người ngồi giữa hai người mà sinh viên đó quen. 6. Giải Giả sử có đồ thị G = (V.

Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. là một đồ thị Hamilton. Câu 8: Đồ thị cho trong hình sau gọi là đồ thị Peterson P. b) Câu 9: Giải bài toán người phát thư Trung Hoa với đồ thị cho trong hình sau: 1 2 9 BT Toan roi rac 12 8 10 11 3 7 6 5 4 24 . a e b g f h k i d c Giải a) Đường đi Hamilton là: a Æ b Æ c Æ d Æ e Æ f Æ h Æ k Æ g Æ i. kết thúc ở phòng 18 là cửa cuối cùng) 6 Æ 2 Æ 1Æ 4 Æ 3 Æ 7 Æ 11 Æ 12 Æ 8 Æ 13 Æ 12 Æ 17 Æ 16 Æ 20 Æ 21 Æ 17 Æ 18 Æ 13 Æ 14 Æ 9 Æ 5 Æ 4 Æ 2 Æ 5 Æ 6 Æ 10 Æ 15 Æ 14 Æ 19 Æ 18. Sau đây là đường đi để tìm báu vật: (xuất phát từ phòng số 6. với v là một đỉnh bất kỳ của P. a) Tìm một đường đi Hamilton trong P. b) Chứng minh rằng P \ {v}.COM Giải Giả sử chúng ta xem mỗi một phòng là một đỉnh của đồ thị G và mỗi một cửa thông giữa các phòng là một cạnh của đồ thị G thì theo yêu cầu của bài toán (qua tất cả các cửa và mỗi cửa chỉ qua một lần) ta phải đi tìm đường đi Euler của đồ thị cho ở trên.

8. 10. 3.8). Chu trình Euler trong hành trình ngắn nhất cần tìm là:1. 7. nhưng không phải là đồ thị Hamilton. 8. Câu 11: Cho thí dụ về: a) Đồ thị có một chu trình vừa là chu trình Euler vừa là chu trình Hamilton. 11) = 3 + 1 = 4 d(P3)= d (4. 4.COM Giải Gọi Vo(G) là tập tất cả các đỉnh bậc lẻ trong G.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP. Câu 10: Chứng minh rằng đồ thị G cho trong hình sau có đường đi Hamilton (từ s đến r) nhưng không có chu trình Hamilton. b) Đồ thị có một chu trình Euler và một chu trình Hamilton. 2. 11). 4. (4. Giải 1 a) 1 2 3 b) 6 2 BT Toan roi rac 3 5 4 25 . là đồ thị Euler. là đồ thị Hamilton. d) Đồ thị có 6 đỉnh. 11) =2 + 3 = 5 d(P2)= d (2. 3. 10. Vo(G)= {2. 5. 11} P1= { (2.11) } d(P1)= d (2. 1.8). 11. (2. 12. nhưng hai chu trình đó không trùng nhau. 4. 1. 6. 6. 8). nhưng không phải là đồ thị Euler. 8) + d (4. 8.11) } P2 ={ (2. Đường đi Hamilton là : s Æ a Æ b Æ c Æ e Æ f Æ g Æ d Æ h Æ r Từ đồ thị ta nhận thấy sẽ không có bất kỳ chu trình Hamilton nào xuất phát từ s và lại trở về s. 8) + d (2. 12. 9. Giải s d r c e g b f h a Đồ thị G có đường đi Hamilton từ s tới r nhưng không có chu trình Hamilton thì ta cần tìm một đường đi từ s tới r qua tất cả các đỉnh còn lại nhưng không trở về đỉnh xuất phát . (8. 2. 11) = 3 + 2 = 5 d(Pi) = d (Pi ) = 5 + 4 + 5 = 14 m(G) = min (Pi) = d(P2) = 4 Ta vẽ thêm cạnh (2. 3.11) } P3 ={ (4.4). 5. 4) + d (8. (4. 9. c) Đồ thị có 6 đỉnh.

mỗi ô chỉ một lần. 4. 3. 4.Bai tap toan roi rac co giaiLinks downloaded from ToanDHSP.1 Chu trình E: 1. 2. 5. 2. 4. ---Hết--- BT Toan roi rac 26 . 2. 3. 2. rồi trở về chỗ cũ. 1 Chu trình Hamilton: 1. 3. 3.COM Chu trình E : 1. 1 Chu trình Haminton: 1. 6. 5. 2. 6 c) d) 1 2 2 3 6 3 1 6 5 4 5 4 Câu 12: Chứng minh rằng con mã không thể đi qua tất cả các ô của một bàn cờ có 4 x 4 hoặc 5 x 5 ô vuông. 6.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful