Microsoft Word là một chương trình soạn thảo văn bản thông dụng nhất hiện nay.

Word vừa có những tính năng rất dễ sử dụng vừa có nhiều tính năng cao cấp phục vụ cho nhiều đối tượng khai thác khác nhau. Một trong các vấn đề bạn phải làm rất nhiều khi soạn thảo các văn bản đó là vấn đề soạn đề mục. Người ta thường phải gõ các đề mục A, B, C… I, II, III,… 1, 2, 3… a, b, c… cho văn bản của mình một cách thủ công, đôi khi có người chọn chế độ tự động sinh đề mục tiếp theo (chẳng hạn gõ 1. Giới thiệu rồi Enter xuống dòng thì tự động có 2.). Nhưng dùng cách nào thì cũng phải định dạng thủ công các đề mục này. Chẳng hạn bạn muốn các đề mục A, B, C… thì đậm, to còn 1, 2, 3… thì nghiêng, nhỏ. Khi đó bạn phải đến từng đề mục để định dạng cho chúng. Với các văn bản dài hơn 50 trang đây sẽ là một điều khó chịu. Word đưa ra tính năng gọi là “Heading styles” cho phép bạn quản lý văn bản của mình dễ dàng, đặc biệt là quản lý, định dạng các đề mục hay tổng kết, tạo mục lục cho văn bản. Hiện nay có nhiều người sử dụng máy tính có bệnh ngại khai thác phần mềm, thật là chuyện khó tin khi nói rằng nhiều người cho lùi đầu dòng trong Word bằng cách gõ thật nhiều các dấu cách – nhưng đó là sự thật ngay cả với một bộ phận học sinh, sinh viên – những tri thức tiên tiến nhất xã hội (?). Theo tôi, soạn văn bản tốt trên máy tính là một trong các kỹ năng tối thiểu với bất kỳ ai sử dụng máy tính cho công việc của mình ở thời buổi này. “Heading styles” là một tính năng tuyệt vời của Word mà bạn nên biết. 1. Heading styles là gì? Bạn có thể hiểu Heading như một đề mục A, I hay 1… Heading styles là cách soạn văn bản sử dụng các Heading do Microsoft Word quản lý. Word cho phép sử dụng 9 cấp Heading. Chúng ta hiểu rằng các Heading ở cấp cao hơn thì là cấp con, chẳng hạn I (Một La mã) ở cấp 3 còn 1 (Một nhỏ) ở cấp 4 ngay sau. Kiểu cách và định dạng của Heading do Word quản lý trong toàn bộ văn bản. 2. Định nghĩa Heading styles

Việc đầu tiên bạn phải làm khi bắt đầu soạn thảo văn bản đó là tạo cho mình một Heading styles riêng. Heading styles này sẽ có tác dụng trong toàn văn bạn đang soạn của bạn và bạn có thể dùng cho các văn bản khác nếu muốn. Một Heading styles thường gặp là:

Giả sử bạn muốn các đề mục La mã có kiểu Font Tahoma, đậm, kích thước 14 (trong khi các phần còn lại có kiểu Font Times New Roman, kích thước 12). Đề mục A, B, C… đậm và chữ hoa… Theo cách thông thường không sử dụng Heading styles bạn phải gõ trước và định dạng sau cho từng đề mục theo đúng ý mình. Nếu có khoảng 100 đề mục thì thật là nhàm chán khi bạn phải bôi đen và chọn Font, chọn cỡ chữ…v.v… 100 lần, trong đó lặp lại những thao tác giống nhau (cho các đề mục cùng cấp). Với Heading styles, các thao tác thực hiện như sau: - Chọn thực đơn Format/Bullets and Numbering, - Tiếp theo, chọn tab Outline numbered - Chọn kiểu Heading như hình vẽ

bạn chọn Number Style là 1. bạn chọn Number style là A. III). Bạn có thể chọn kiểu số trên mục Number Style (như I.2.Kích nút lệnh Customize . C. Cuối cùng. Level 3 với Heading 3. B. kích thước chữ. màu sắc cho Heading 1. Tương tự cho các Level 2 với Heading 2.Trên khung Number Format. II. kích chọn nút lệnh Font để định dạng về font chữ.3 … thêm một số thao .. Tiếp đó. định nghĩa number format của Level 1. xác định các thành phần Number position và Text position thích hợp. đó chính là Heading 1.

bạn vừa gõ hết nội dung của đề mục 1 để sang đề mục 2.Trên thực đơn Insert.1. Số 2 được sinh ra là hoàn toàn tự động.…) cũng được sinh tự động theo các cấp bạn chọn ở mục Previous Level Number. bạn kích nút lệnh More. trên cửa sổ Customize Outline Numbered List. trên dòng Link level to style.tác định dạng font chữ cho các Heading này. a1. bạn kích chọn từng Heading tương ứng.số (1. kích chọn Index and Tables….1. ab. Nếu bạn đã định dạng các Heading này trong phần Styles and Formatting. 3.Tạo mục lục Với Heading Styles bạn có thể tạo được mục lục cho văn bản của mình. Đối với các đề mục có tên ghép (ví dụ: 1. Giả sử. aa.2. .…) cũng được sinh tự động. Như vậy bạn đã định dạng xong toàn bộ phần Heading Style cần thiết. chọn Reference. Bạn thực hiện như sau: . bạn chọn Heading tương ứng đã thiết lập. các đề mục chữ in hoa hay số. đối với từng Level.1.

Khi thay đổi nội dung văn bản. mục lục được tạo ra có khả năng cập nhật lại số thứ tự này. bạn nên tắt tính năng này bằng cách vo menu Tools > Option. trên thanh công cụ mới xuất hiện.. chức năng tự động đánh số. hạn chế các lỗi do tính tự khớp (AutoText và AutoCorrect) trong Microsoft Word Khi cài đặt Microsoft Word. Show Level (hiển thị các Level trên mục lục). check gramma as you type và check gramma with spelling. điều đó hết sức khó chịu. sẽ dẫn đến thay đổi số thứ tự trang của đề mục.. . bạn chọn Update TOC: 1.Tắt các tính năng kiểm tra chính tả. đỏ ở ngay dưới nhưng từ có dấu.Kích chọn OK.. Bạn cập nhật như sau: Chọn View/Toolbars/Outlining.Tiếp đó. bạn có thể đặt một số các tham số về Tab Leader. Tuy nhiên tính năng nay chỉ thật sự có ích khi đoạn văn bản là tiếng Anh. tính năng tự động dò lỗi chính tả được tự động kích hoạt. đặt tùy chọn trong Option nếu muốn. sau đó bạn hãy chắc chắn rằng bạn đã không chọn tại các ô check spelling as you type. . còn với văn bản tiếng Việt. nó sẽ tạo ra các đường vân màu xanh. chọn Tab Spelling & Gramma.

ở đây chúng ta coi như các thao tác tạo bảng. vì thế bạn phải làm lại danh sách và phải đánh lại số thứ tự trong danh sách ấy. khi bảng thêm một dòng thì số thứ tự tăng lên đồng bộ. chọn tab AutoCorrect. Thực ra cũng giống như Excel. tuy nhiên cũng sẽ gây không ít phiền toái cho bạn nên cũng không nên quá lạm dụng. một số thành viên có danh sách nằm ở tốp giữa của lớp bạn chuyển lớp. Trong văn bản đôi khi có những đoạn văn bản xuất hiện nhiều lần. trong ô Replace bạn gõ từ đại diện. máy sẽ từ chuyển thành: Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. ví dụ bạn gõ: Cộng hoà. ở cột thứ tự bạn đã gõ các số bằng tay. mỗi khi bạn gõ: Cộng hoà và ấn nút cách. Sau đây là các thao tác đánh số tự động trong Microsoft Word: . Bạn phải lên danh sách lớp sử dụng Microsoft Word. định dạng. căn lề dữ liệu trong bảng là các thao tác cơ bản đã biết. Để xoá thiết lập AutoCorrect. Một năm sau. chắc đẫ có nhiều lần bạn thấy khó chịu vì các chức năng tự động đánh số hay tự động thêm các bullet sau mỗi lần xuống dòng. điều đó thật quá vất vả. ví dụ: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tốt nhất bạn hãy tắt tính tự động của nó bằng cách vào menu Tools > AutoCorrect Option. Trong ô with bạn gõ cụm từ đầy đủ mà hay xuất hiện. và khi ta xoá đi một dòng thì số thứ tự tự động giảm đồng bộ. Như vậy trong khi soạn thảo văn bản. chèn cột. Đây là một tính năng khá hay. bạn chọn thiết lập đó trong danh sách ngay phía dưới và ấn nút delete. khi đó bạn sẽ gán cho nó một giá trị đại diện ngắn hơn bằng cách sử dụng tính năng AutoCorrect. Bạn vào Tools > AutoCorrect Option. bạn hãy cho tab Autoformat as you type. và chúng ta chỉ xét những thao tác sau đây: . Microsoft Word cho phép bạn đánh số từ động trong bảng.Một số thao tác chú ý khi làm việc với bảng Thao tác làm việc với bảng rất hay gặp trong khi sử dụng Microsoft Word.Kỹ thuật đánh số tự động trong bảng Nếu bạn là một lớp trưởng của một lớp có 100 thành viên. chèn hàng. 2.Trong quá trình soạn thảo. Sau đó ấn nút Add. cho dù vị trí của hàng bị xoá nằm ở bất kỳ nơi đâu trong bảng. bạn hãy chắc chắn rằng hai tuỳ chọn là automatic bulleted lits và automatic numbered list đã không được chọn.

có 3 hàng 3 cột chẳng hạn. bạn hãy thử xoá hay chèn một dòng vào bảng để kiểm tra xem cột được đánh số có thay đổi theo hay không. vào menu Format > bullets and numbering. ô Start at bạn gõ giá trị bắt đầu.. Bước 2: Để kiểm tra xem tiêu đề của các cột có được giữ nguyên khi sang trang hay không. sau đó ấn OK. Điện thoại. bạn sẽ thấy dòng đầu tiên của trang tiếp theo là tiêu đề của các cột trong bảng. Như vậy bạn đã đánh số tự động trong bảng. bạn đưa con trỏ vào một dòng trong bảng. Bạn hãy chọn tuỳ chọn repeat as header row at the top of each page. Bạn hãy bôi đen hàng chứa tiêu đề các cột của bảng. . sau đó ấn vào nút customize… Trong ô Number format bạn gõ 1. 5 cột. bạn thực hiên các thao sau: Bước 1: Tạo một bảng gồm 5 hàng.Bước 1: Bạn tạo một bảng mới. chèn đền khi độ dài vượt quá một trang. Họ và tên. bạn vẫn luôn hiểu được ý nghĩa của các cột trong bảng là gì. . và ấn OK. chọn vào ô thứ 2 bên cạnh ô None. trong số Number style bạn chọn kiểu đánh số (kiểu latinh. hàng đầu tiên chứa tiêu đề của mỗi cột như sau: Thứ tự. chọn tab Row. chọn tab Numbered. Để giải quyết khó khăn này. Ngày sinh.Kỹ thuật chuyển nội dung trong bảng thành ngoài bảng và ngược lại . sau đó vào menu Table > Table Properties. La mã…). phần tiêu đề của các cột chỉ hiện thị ở trên trang đầu tiên. còn các trang sau thì rất kho để biết được tiêu đề cột là gì..Kỹ thuật giữ nguyên tiêu đề các cột khi bảng có độ dài trải rộng trên nhiều trang giấy Khi độ dài của bảng vượt ta ngoài phạm vi một trang giấy. Có một cách để chèn một dòng nhan vào trong bảng là đặt con trỏ vào dòng phía trên của vị trí cần chèn và ấn nút Tab liên tục cho tới khi dòng mới được chèn vào bảng. Cột đầu tiên sẽ là cột được chọn để đánh số thứ tự. ấn Tab liên tục để chèn thêm dòng vào trong bảng.. Bước 2: Bôi đen vùng cần đánh số tự động trên cột đầu tiên. Khi đó thì dùng bảng có dài bao nhiêu đi chăng nữa. Quê quán.

Để mở khoá cho văn bản. bạn mở văn bản ra. không thể gõ thêm hay xoá nội dung của tài liệu được. Đây là hiện tượng mà các hình ảnh trên tài liệu bị dịch chuyển vị trí so với lúc thiết kế. đặc biệt là đối tượng hình ảnh có hiện tượng “trôi”. bạn gõ password đã thiết lập cho tài liệu vào và ấn OK.Bảo mật và cấm sửa nội dung văn bản Bảo mật tài liệu văn bản cũng là một nhu cầu thường gặp. tài liệu sẽ được mở khoá. Hiện tượng của văn bản sau sau khi bị khoá là bạn không thể bôi đen. thì toàn bộ khung bảng bao quanh dữ liệu bị mất. Bạn hãy bôi đen một phần dữ liệu của nằm trong bảng. Microsoft Word có hai cấp độ bảo mật. bạn bộ đen đoạn văn bản cần làm sau đó cũng vào menu Table > Convert > Text to Table. 3. Sau đó bạn ấn vào nút Yes. không cho đọc nội dung. vào menu Tools > Unprotect Document. Cách cấm không cho sửa đổi nội dung văn bản như sau: Mở file cần cấm sửa chữa nội dung ra. Việc ngăn cấm không cho chỉnh sửa sẽ giải quyết hoàn toàn vấn đề “trôi”. bạn thấy thật mất công khi đưa số dữ liệu này ra khỏi bảng. hộp thoại mới hiện ra. bạn hãy chọn tuỳ chọn Filling in Forms. Nhìn sang cái Panel mới hiện ra bên phải. ấn OK. . bạn mở văn bản cần bảo mật ra. nếu ta muốn biến dạng Text thành Table. vào menu Tools > Options. vô tình bạn copy cả phần bảng của nó. Đối với mỗi tài liệu. vào menu Table >Convert > Table to Text. một là: cấm không cho sửa đổi nội dung. bạn hãy chọn vào ô Allow only this type of editting this document. Tại một hộp sổ xuống ở ngay phía dưới. Cấp độ thứ hai cao hơn. sau đó vào menu Tools > Protect Document. Ngược lại. chọn tab Security. ở cấp độ thứ hai. Bạn phải nhớ rõ password này nếu con muốn chỉnh sửa được tài liệu này. Phía dưới. Thực ra Microsoft Word có sắn công cụ để giúp bạn thực hiện việc đó chỉ bằng một cái nháy chuột. trong ô password to open bạn gõ mật khẩu để mở tài liệu. đó là cấm truy nhập vào văn bản. Trong Microsoft Word có một nhược điểm là các đối tượng. đưa văn bản về trạng thái có thể chỉnh sửa được.Khi bạn lên mạng để lấy tài liệu. Một hộp thoại mới hiện ra. tuy nhiên vẫn truy nhập được file và xem được nội dung văn bản. trong . bạn gõ password vào ô phía trên và gõ lại y nguyên vào ô phía dưới. bạn copy tài liệu về. Start Enforcing Protection.

Nếu không muốn dùng mật khẩu nữa thì bạn mở tài liệu đó ra và xoá trắng hai ô Password to open và Password to Modify và ấn OK. Để hạn chế những khó khăn trong việc làm mục lục. -Tạo mục lục cho phần nội dung Ví dụ một đoạn nội dung tài liệu của bạn như sau: …. chứ không riêng gì phần mục lục cho nội dung. ngược lại. căn lề…có thể sẽ ảnh hưởng đến số trang và có thể bạn phải làm lại mục lục. 4. Còn nếu không biết mật khẩu Passwod to open thì coi như bạn không thể làm gì với tập tin đó. Nếu biết được Password to open. Đó là chưa kể việc sau khi đã làm mục lục xong rồi mà bạn muốn sửa chữa nội dung tài liệu. Sau khi bạn ấn OK. bạn có thể xem được nội dung tài liệu nhưng không chỉnh sửa được.phóng to thủ nhỏ cỡ chữ. Hiện nay ở các bài luận có biểu đồ hình vẽ. bạn gõ vào ô xác nhận là mật khẩu đã gõ trong phần Password to open. nếu Password to Modify được thiết lập bạn phải gõ lại mật khẩu này. Microsoft Word cung cấp cho chúng ta kỹ thuật tạo mục lục tự động. Để nâng cao độ bảo mật thì bạn nên đặt hai mật khẩu này là khác nhau.Tình hình thế giới . sáng kiến kinh nghiệm. bạn sẽ phải làm một thao tác rất tốt thời gian và nhàm chán đó là phải lần lại từng phần. người ta cũng phải yêu cầu có phần mục lục cho cả phần hình ảnh minh hoạ. luận văn. máy yêu cầu bạn xác nhận lại mật khẩu. nếu Password to Modify không được thiết lập. từng đề mục để làm mục lục. I. Bạn chỉ có thể chỉnh sửa được khi biết thêm mật khẩu Password to open.Kỹ thuật tạo mục lục tự động cho tài liệu Nếu các bạn sử dụng Microsoft Word để viết cách quyển sách. viết thêm hay bỏ đi một đoạn nào đó.Tình hình thế giới và Việt Namcuối thế kỷ XIX dầu thế kỷ XX 1.phần Password to Modify là mật khẩu để cấm việc chỉnh sửa.

Khác với các tiêu đề của nội dung. hộp thoại Index and Table hiện ra. các tiêu đề ở cấp nhỏ hơn ở Heađing 2…và bạn có thể phần nhiều cấp hơn và sử dụng các Heađing 3.Các phong trào yêu nước ở Việt Namcuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX …. bạn hãy chọn tab Table of Content. vào menu Insert. các tiêu đề của ảnh không có sự phần cấp nên toàn bộ các tiêu đề ảnh ta .2. thì phần mục lục này sẽ tự động thay đổi theo. Trong hộp thoại này.Sự chuyển biến về kinh tế. Sau đó bạn ấn OK bạn sẽ thấy một mục lục của văn bản trên đã được tạo. xã hội Việt Nam II. Tổng quát hoá ta thấy rằng. xem ảnh). Bôi đen tiêu đề II. Tiếp tục bôi đen tiêu đề 2 và chọn phần Style là Heading 2. phần Formatsbạn đề giá trị là From Template. Chú ý là hai tiêu đề cùng cấp thì phải được thiết lập cùng một Heading. chọn phần Style (là menu sổ xuống gần chỗ chọn Font chữ. và chọn tuỳ chọn là Heađing 1. Tiếp theo lại bôi đen tiêu đề 1. Các bước như sau: Bước 1: Thiết lập các Heading cho các tiêu đề: bôi đen tiêu đề I. các tiêu đề lớn thì để ở Heađing 1. hãy chắc chắn rằng hai tuỳ chọn Show page numbers và right align page numbersđã được chọn.. chính xác với từng tiêu đề của bạn. bước đầu tiên của phần tạo mục lục cho phần minh hoạ chính là tạo các Heađing cho các tiêu đề của ảnh. Bước 2: Tạo mục lục tự động: Đưa con trỏ đến trang văn bản cần tạo mục lục. phần Tab leader là kiểu đường tương ứng trang. Vấn đề của chúng ta là sẽ đánh mục lục tự động cho các tiêu đề lớn như I và các tiêu đề nhỏ hơn như 1. chọn Reference.. -Tạo mục lục cho ảnh minh hoạ Cũng tượng tự phần tạo mục lục cho nội dung. nên dù bạn có thay đổi nội dung tài liệu của bạn ra sao. chọn phần Style và chọn tuỳ chọn là Heading 2. mục lục sẽ được đánh dựa vào khả năng tự động xác nhận tiêu đề của Microsoft Word. Và từ đây. chọn phần Style và chọn tuỳ chọn là Heađing 1. chọn Index and Table.

trong phần section break type có 4 lựa chọn như sau: .Kỹ thuật phân đoạn tài liệu để tạo những đoạn tài liệu có những định dạng khác nhau Trên một văn bản gồm nhiều trang. không phải khi nào ta cũng phải có những định dạng giống nhau. hoặc trang ngang và trang dọc xen kẽ nhau. trang ngang hay trang dọc…bởi vì nếu không phân đoạn. . hoặc là phần tiêu đề trên. Các tuỳ chọn cũng để như phần trên đã nói. Header và Footer. mỗi phần chúng ta có thể áp dụng các định dạng riêng về lề. Chú ý: Việt thiết lập các Heading cho các tiêu đề có thể làm thay đổi Font và cỡ chữ của các tiêu đề. khi bạn định dạng. do vậy sau khi thiết lập xong Heađing cho tiêu đề bạn có thể thiết lập lại Font và cỡ chữ phù hợp cho tiêu đề mà không sợ làm ảnh hưởng đến việc làm menu tự động của chúng ta. chọn Index and Table. 5.Continuous: Đặt ngắt trang ở ngay trang hiện tại. bạn ấn OK để máy tự động tạo mục lục. khi đó chúng ta phải sử dụng kỹ thuật phân đoạn tài liệu để phân văn bản thành các phần khác nhau. trong phần break type chọn page break. Vậy ta hãy thiết lập Style Heading 1 cho tiêu đề của các anh minh hoạ. hộp thoại Index and Table hiện ra. bạn hãy chọn tab Table of Figures.sẽ dùng thống nhất một dạng Style là Heading 1. vào menu Insert. Bước 2: tạo mục lục tự động: Đưa con trỏ đến trang văn bản cần tạo mục lục. trang kia thì chỉ là 2cm. Để phân đoạn. định dạng đó sẽ áp dụng cho tất cả mọi trang của văn bản. . Ví dụ: Trang này thì lề trái 3cm. Sau đó bào Insert > Break…Một hộp thoại hiện ra.Next page: Đặt ngắt trang ở trang kế tiếp: từ trang kế tiếp. bạn đưa con trỏ vào một dòng trên văn bản. chọn Reference. bạn có thể định dạng khác so với trang hiện tại. tiêu đề dưới (Header and Footer) của các trang chẵn và trang lẻ là khác nhau (điều này bạn thấy rất nhiều trong các quyển sách hiện nay).

Giả sử ta có tình huống: văn bản có 50 trang.Even page: đặt dấu ngắt ở trang chẵn tiếp theo. . chọn kiểu giấy là Portrail(giấy dọc). Từ nay. Như vậy tuỳ trường hợp định dạng từng trang văn bản mà ta đặt con trỏ và chọn loại ngắt phù hợp. Bước 3: Lại đưa con trỏ đến trang 30. từ trang 1 đến trang 25 là trang dọc. từ trang 26 đến 30 là trang ngang và từ trang 30 đến 50 lại là trang dọc. hoặc tất cả đều là trang dọc. Một số tình huống cụ thể trong kỹ thuật ngắt trang: a) Tạo trang ngang xen kỹ trang dọc Nếu không sử dụng ngắt trang thì văn bản của chúng ta hoặc tất cả đều là trang ngang. Bước 2: Lại vào File> Page Setup để chọn sang kiểu giấy ngang (Landcape). trong tab Margins. bạn không cần phải vất vả đưa các trang ngang sang file văn bản khác để xử lý mà có thể xử lý ngay trong file đó..Odd page: đặt dấu ngắt ở trang lẻ tiếp theo. Điều này còn giúp bạn giải quyết khó khăn trong việc đánh số trang các tài liệu có trang ngang xen kẽ trang dọc. thì ta làm như sau: Bước 1: Vào menu File > Page Setup. lại vào Insert > Break Next page. b) Tạo Heađer và Footer trang chẵn và trang lẻ khác nhau . Bạn thấy từ trang 26 đến 50 toàn bộ chuyển sang giấy ngang. còn từ trang 1 đến 25 là giấy dọc. Như vậy bạn đã thấy văn bản của mình có trang ngang xen lẫn trang dọc. Con trỏ tự động chuyển đến đầu trang 26. con trỏ từ động chuyển đến đầu trang 31. sau đó đưa con trỏ đến đầu trang 25. vào menu Insert > Break> Next Page. Lại vào menu File> Page Setup để thiết lập lại chế độ trang dọc.

trong ô Measurement Units chọn đơn vị đo của Việt Nam hay dùng là cm. bạn sẽ thấy các trang chẵn của văn bản có Header. Footer trang đầu tiên khác với những trang khác. Bước 1: Vào File > Page Setup. làm thế nào để toạn được điều đó trong văn bản. Bước 2: Đặt con trỏ vào trang đầu tiên của văn bản.Different odd and even: Header. chọn tab General. chọn Insert > Break > Event page. chọn tab Layout. bạn hãy chọn tuỳ chọn Different odd and even. Nhập Header và Footer cho trang 2. Footer giống trang 2 và các trang lẻ thì lại giống trang 3. Bước 3: Lại chuyển sang trang 3 để nhập Header và Footer cho trang 3 (nên đặt khác với Header. Như vậy ở đây. . Nếu cần thay đổi đơn vị đo trên thanh thức thì vào Tool>Options. và ở trang chẵn ghi tên tác giả. con trỏ tự động nhảy tới trang chẵn tiếp theo (trang 2).Different first page: Header. thấy rất nhiều sách có dụng Header và Footer. Trong phần Header and Footer có 2 tuỳ chọn: . bạn rất nên chọn tiện ích này và thiết lập thời gian giữa hai lần tự động lưu liên tiếp càng nhỏ càng tốt.Một số thủ thuật khác .Thay đổi đơn vị đo trên thước Mặc định sau khi cài đặt Microsoft Word. . Footer trang chẵn và lẻ là khác nhau. sau đó click vào vùng trong trên văn bản. . đơn vị của thước là Inches. Footer trang 2).Bạn hãy xem sách. ở trang lẻ ghi tên tác phẩm. 6. Sau đó vào menu View > Header and Footer.Cứu nguy dữ liệu Microsoft Word có khả năng tự lưu tài liệu hiện thời sau khi mở.

chọn tab Margins.Restart each section: đánh số lại sau mỗi đoạn(phần 5 :kỹ thuật phân đoạn) . đánh số mũ dưới thì ấn đồng thời Ctrl + phím +. trong ô minutes chọn số phút. Để kích hoạt tính năng này. bạn sẽ nhìn thấy một vướng mắc xảy ra. . đó là nhếu trang lẻ có lề trái/phải là 3cm/2cm thì trang chẵn lại có lề trái phải là 2cm/3cm. ấn nút Line numbers. Ô Start at: thiết lập số bắt đầu. chọn Save Auto Recover infoevery. bạn hãy thực hành theo hướng dẫn sau: Mở văn bản cần đánh số dòng.Cách làm: chọn menu Tool >Option. Như vậy với một loạt các tình huống điển hình được đề cập trong bài viết. Với hững kỹ thuật tự động hoá được giới thiệu chắc chắn sẽ làm giảm bớt sự . Để gõ các số mũ trên ấn đồng thời Ctrl + Shift + phím +. bạn vào menu File > Page Setup. ở đây bạn có 3 tuỳ chọn: .Đánh số dòng cho trang: Vì một lý do nào đó. chúng tôi hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc những kiến thức và kỹ năng cần thiết nhất cho công tác văn phòng.Restart each page: đánh số lại sau mỗi trang. Đừng lo. giả sử nếu bạn căn lề trái phải là khác nhau. chọn tab Save. vào menu File> Page Setup. Ô Count by: xác định bước nhảy. . trong phần Multiple pages.Continuous: đánh tiếp từ trang liền trước đó. chọn vào ô Add lines numbering. chọn tab Layout. bạn hãy chọn Mirror Margins là giải quyết được vấn đề. . Xảy ra điều đó là bởi vì bạn không tuỳ chọn chức năng in 2 mặt cho tài liệu. văn bản của bạn buộc phải đánh số dòng. Ô from text: xác định khoảng cách từ chỗ đánh số đến phần nội dung của văn bản.Các tuỳ chọn dành cho in 2 mặt: Khi bạn in tài liệu trên hai mặt giấy (để tiết kiệm giấy in). Sau số phút đó tài liệu sẽ được tự động lưu vào đĩa cứng.

com Một bài trình bày trước đám đông.. chuẩn MPEG-2 vẫn được coi là công nghệ được sử dụng nhiều nhất cho các loại video “màn hình rộng”. vv. Hướng dẫn sử dụng Microsoft Power Point http://www. Tuy nhiên. Liên quan tới video. Microsoft Powerpoint có các chức năng cho phép người sử dụng chọn các kiểu mẫu trình diễn đã được thiết kế sẵn hoặc tự thiết kế cho mình một kiểu trình diễn riêng tuỳ theo yêu cầu công việc hoặc ý tưởng của người trình bày. bạn cần phải kết hợp thêm các yếu tố khác không thể thiếu như âm thanh (audio) và video. Tuy nhiên. Ngoài ra bạn còn có thể sử dụng Microsoft Powerpoint để thiết kế WEB..vất vả.. âm thanh. nếu sử dụng phần mềm Windows Media Video (MWV) của Microsoft hoặc RealVideo của RealNetworks sẽ cho chất lượng cao . Khi đó mức phân giải của video số là 320x240 là có thể chấp nhận đối với hầu hết người dùng. Microsoft Powerpoint có đầy đủ các tính năng để người sử dụng có thể biên tập các trình diễn bằng văn bản. Bạn có thể dùng Microsoft Powerpoint để thuyết trình. ngoài việc phải trình bày sao cho đẹp mắt. bố cục của bài trình bày và các phương tiện trực quan giúp bạn minh hoạ cho bài trình bày đó. sự lãng phí thời gian cho những bạn đọc thường xuyên phải làm việc với phần mềm Miccrosoft Word. thiết nghĩ chúng ta cũng nên tìm hiểu qua về công nghệ nén.. hấp dẫn được người nghe không những phụ thuộc vào khả năng nói của bạn mà còn phụ thuộc vào nội dung mà bạn sẽ trình bày. có thể in ấn các trình diễn của bạn để sử dụng.. các loại màn hình máy tính hiện nay có độ phân giải rất cao (thường là 1280x1024 hoặc có thể cao hơn) thì kích cỡ 320x240 đã không còn thích hợp nữa. các trình diễn bằng hình ảnh. hội nghị. Hướng tích hợp video số vào Slide Power Point (PP) sẽ giúp bạn tạo ra một bài trình diễn trực quan và sinh động hơn.. các biểu đồ số liệu. Microsoft PowerPoint là một chương trình ứng dụng của bộ phần mềm văn phòng Microsoft Officce. Nếu bạn đang tạo ra các video để gắn vào PP. Khi video số lần đầu tiên xuất hiện. đặt lịch làm việc. thì nên chọn độ phân giải ở mức cao nhất – có nghĩa phải vào khoảng 720x480..quantrimang. Trong nhiều năm qua. hội thảo. Sử dụng video số trong Power Point Để tạo một bản trình diễn (slide) hấp dẫn. độ phân giải trung bình của màn hình máy tính mới chỉ ở mức 640x480 pixel..

chọn Properties để tiếp cận với các nút điều chỉnh đối tượng. đó là điểm đánh dấu (marker). bao gồm cả khả năng chèn một một đoạn chú thích. bạn cũng có thể tăng thêm tỉ lệ này nếu cảm thấy vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của bạn. . bạn cũng cần phải tách video để tăng chất lượng của chúng. Thêm vào đó. bạn cần chỉnh lại theo định dạng Progressive để tránh lỗi này. bạn sẽ thấy các vệt cắt. Khi đó. nhưng nếu vậy thì sẽ sử dụng định dạng nào? Xét về chất lượng. tốc độ thích hợp sẽ vào khoảng 1. máy tính có thể sẽ không hiển thị hết hình ảnh theo chiều dọc (không giống TV). Nếu bạn sử dụng video Interlaced trên màn hình Progressive. Đây cũng là điểm làm nên sự khác biệt giữa các công cụ chỉnh sửa cao cấp. bạn cũng cần để ý tới một yếu tố tuy nhỏ nhưng không kém phần quan trọng. Sau khi mã hoá video. máy tính lại sử dụng định dạng Progressive để hiện thị mỗi khung ảnh trong cùng một tổng thể từ cuối màn hình lên trên đỉnh màn hình. Khi sử dụng các lệnh này. PP có ít nhất 3 lựa chọn để chèn video vào bản trình bày. TV sử dụng định dạng Interlaced để hiển thị hai chiều cho mỗi khung ảnh. công cụ này có thể giúp bạn chuyển tới các đoạn cần sửa chữa một cách rất tiện dụng. nhất là các đoạn video dài.hơn mặc dù được phát ở cùng một tỉ lệ bit tương tự. Lựa chọn tối ưu nhất là lệnh Insert/Movies and Sound. bạn cần phải chuyển đổi video từ định dạng “Interlaced” (trộn) sang định dạng “Progressive” (rời). đặt biệt đối với các màn hình đặt ở độ phân giải cao. Phần mềm chỉnh sửa Windows Media Encoder File Editor cho phép bạn có thể chèn thêm các“marker” vào những vị trí quan trọng trong tệp video. WMV cung cấp các lựa chọn phong phú hơn khi tích hợp video vào PP. Độ phân giải được lựa chọn thường là 720x480. bạn sẽ được tiếp cận với một cửa sổ video mẫu. Lựa chọn Insert Object có nhiều tính năng phát video hơn như nút điều chỉnh âm lượng. phát video trong môi trường WMP. đã đến lúc tạm quên đi MPEG-2. Kích vào Custom để chọn tệp và cá nhân hoá các thông số phát lại.5Mbit/s. Khi mã hoá (encode) các tệp WMV để tích hợp vào PP. Bạn kích chuột phải vào màn hình Media Player. cho phép kích hoạt và ngừng quá trình phát lại video ngay trong môi trường PP. thanh trượt… Trong quá trình phát lại video trong PP. để kích cỡ màn hình của video ở mức 640x480 là thích hợp nhất. Tỉ lệ mã hoá này được xem là phù hợp với nhiều định dạng khác nhau. WMP và RealVideo giống nhau. Sau khi lựa chọn sau định dạng phát. bạn cần phải tối ưu hoá chất lượng của video trong PP. Một lựa chọn khác là sử dụng lệnh “Object”. bạn có thể kích chuột phải và Media Player để sử dụng các chức năng điều khiển màn hình. nếu bạn sử dụng kích cỡ này. tuy nhiên. Trong khi đó. Rất nhiều trình chỉnh sửa không tự động tách video khi tiến hành chuyển đổi từ định dạng Interlaced sang Progressive. Do vậy. Tuy nhiên. Trong suốt quá trình phát lại. Chính vì vậy. Điều này có nghĩa là WMP sẽ chiếm nhiều lợi thế hơn khi phát lại video trên các PC có tốc độ xử lý không cao. nhưng Windows đòi hỏi ít bộ nhớ hơn. Tiếp đến. Đối với máy tính để bàn.

gồm cả màn hình phát QuickTime và RealVideo. giảng dạy. bốn. Màu và kích cỡ cho Font chữ . rồi nhấn mũi tên sổ xuống bên cạnh. rồi nhấn OK để trở về hộp thoại Fill Effects. ở thẻ Gradient đánh dấu chọn One Color. Đối với sinh viên sắp tốt nghiệp thì đa số phải "đụng" tới Powerpoint ít nhất một vài lần cho việc thuyết trình luận văn tốt nghiệp. Đối với các định dạng này và một số định dạng file khác không tương thích với lựa chọn cửa sổ gắn kèm. giúp người trình bày có thể tiếp cận với các phím chức năng phát lại của nhiều giao diện khác nhau. biên soạn tài liệu giới thiệu sản phẩm dịch vụ bởi các tính năng về đồ hoạ vượt trội. Color model: RGB. sinh động và đẹp mắt. nhấn vào mũi tên sổ xuống. bạn muốn cho màu giống dương bản một thì nhấn chuột phải vào dương bản một nằm ở cột dọc bên trái (thẻ Slides). cùng một số mẹo hay để ứng phó với những tình huống bất ngờ trong khi trình chiếu Powerpoint. Hộp thoại Background mở ra. xong nhấn OK và Apply. Đó là màu cho dương bản thứ nhất. Thủ thuật thuyết trình bằng Powerpoint Microsoft Powerpoint tích hợp trong bộ Office là một phần mềm thông dụng nhất hiện nay dùng cho việc thuyết trình tại các cuộc hội thảo. nhấn chuột phải vào dương bản và chọn Background. Hộp thoại Fill Effects mở ra. ba. bạn đánh dấu chọn vào mục From title ở dưới cùng. hoặc có nhiều đoạn video cần phát trong cùng một màn hình. gây ấn tượng với hội đồng giám khảo.Thật không may là hai lựa chọn trên lại không thể tương tác với các tệp RealVideo và Quick Time. Khả năng cung cấp các trang trình diễn đa phương tiện. Khả năng này sẽ cho phép kích hoạt bất cứ một ứng dụng nào trong PP. Chọn màu cho dương bản Việc chọn màu sắc dương bản rất quan trọng. bạn cần phải chèn các nút Action Button từ thanh Menu của Slide Show. chọn More Color.. Nhấn vào Action Button để kích hoạt ứng dụng. lập dự án. chọn Fill Effects. Blue: 0.. Với dương bản thứ hai. Một gợi ý là chọn màu xanh dương đậm. Màu sắc lòe loẹt sẽ gây khó chịu cho người xem. Một số kinh nghiệm trong việc sử dụng Powerpoint sẽ giúp các bạn sinh viên soạn được một bài thuyết trình hấp dẫn. PowerPoint là một phần mềm văn phòng không thể thiếu đối với việc thực hiện các buổi thuyết trình. Cách làm như sau: Mở chương trình Powerpoint. rồi chọn kiểu trung tâm sáng ngoại vi tối ở mục Variants bên cạnh. hộp thoại Colors xuất hiện. Tại hộp thoại này. vừa không chói mắt lại vừa làm nổi bật màu chữ. chọn New Slide hay vào menu Insert > Duplicate Slide.. cụ thể là phát tệp video đã được gắn kèm. Red: 0. bạn chọn tiếp thẻ Custom và chỉnh các thông số sau.. Bạn nên chọn một màu đơn hơi tối. Green: 155.

Không nên chọn kích cỡ dưới 20 pt vì chữ sẽ nhỏ khi nhìn từ xa (trừ khi trình bày bảng số liệu thì có thể chọn cỡ thấp nhất là 20 pt). nhấn chuột phải vào khung chứa chữ.com/ (bạn vào trang web và tải những file zip tên loài hoa. bạn nhấn chọn hiệu ứng rồi vào Slide Show->View Show xem thử. ví dụ như Fly in (bay). bạn chỉ việc nhấn chọn hiệu ứng rồi vào Slide Show->View Show xem thử. http://diendan. " Nhấn phím E: xóa đường gạch dưới hay khoanh tròn. chọn Custom Amination. vàng. không kém phần quan trọng. hay kêu bạn chỉ cho họ những điểm quan trọng. kích cỡ trong giới hạn từ 2044 pt.vnunited. " Ctrl . Để tạo hiệu ứng cho chữ. Bên cạnh lời cảm ơn.Chọn font chữ là một trong các font sau: Arial. Nhưng phải nói thật rằng cách này chỉ nên áp dụng cho các buổi trình chiếu quảng cáo sản phẩm hay tiếp thị. bạn vào Slide Show->Transition.animationfactory. Nếu bạn muốn áp dụng một kiểu hiệu ứng cho toàn bộ nội dung dương bản thì vào menu Slide Show->Amination Schemes. có nên hay không? Nhiều người cho rằng việc tạo hiệu ứng cho dương bản sẽ làm tăng tính hấp dẫn lôi cuốn người xem. Một số phím tắt cần nhớ trong khi trình chiếu Đang trình bày ngon trớn thì một vị trong hội đồng giám khảo đột ngột bảo bạn cho xem lại một dương bản nào đó. Grow/Shrink (phóng to/thu nhỏ). " Nhấn phím Esc: Cất cây bút màu đi. Cửa sổ Slide Transition xuất hiện ở bên phải.zip). Hiệu ứng Strips Right-Down thường được dùng nhất. Với tình huống này bạn có thể dùng phím tắt. màu trắng. Diamond (lấp lánh). bạn có thể chèn hình ảnh các bông hoa. bạn có thể tải hình bông hoa miễn phí tại địa chỉ http://www. bao gồm 1 hiệu ứng chuyển trang và 2 hiệu ứng cho chữ. Kinh nghiệm cho thấy hiệu ứng Random Bars thường được sử dụng. dùng chuột vẽ một đường gạch đít hay khoanh tròn những điểm quan trọng. trong thời gian này bạn chỉ có thể sử dụng tối đa 30-40 dương bản.com . mỗi dương bản trình bày khoảng 30-45 giây. .. Spin (quay tròn). xanh lá cây. Cửa sổ Apply to selected Slides xuất hiện bên phải. Để tạo hiệu ứng chuyển trang. Slide cảm ơn hội đồng giám khảo Đây là slide cuối cùng. Do vậy chỉ nên sử dụng 2 đến 3 hiệu ứng. Vni-Helve. nhấp vào nút Add Effect để chọn hiệu ứng. Cửa sổ Add Effect xuất hiện ở bên phải. Còn với buổi trình luận văn tốt nghiệp thời gian thường chỉ có 20 phút. Vni-Times.P: Lấy cây bút màu ra. Tạo hiệu ứng cho dương bản. ví dụ red_rose. cam (nếu bạn chọn màu dương bản như trên).. vì vậy nếu bạn tạo nhiều hiệu ứng thì sẽ làm mất thời gian vô ích.

" Nhấn số trang rồi nhấn Enter: Đến dương bản theo số trang. nhấn lại phím này để trở về bình thường.H: Che dấu chuột và nút nhấn (nằm ở góc dưới trái màn hình) " Nhấn phím = (dấu bằng): hiển thị hay che dấu chuột. " Nhấn phím B/W: Chuyển màu đen/trắng khi đến giờ giải lao. Những tổ hợp phím nóng thông dụng và hữu ích trong PowerPoint. Cách dùng phím tắt để truy cập thì thật là nhanh chóng. " Page Up hay mũi tên lên: Đến dương bản trước. Chèn một Slide Mới CTRL + M Di chuyển nhanh vùng soạn thảo (switch pane) F6 hay Shift + F6 Tạo mới một file trùng tiêu đề . trong PowerPoint. bạn có thể truy cập nhanh đến menu Edit > Find chỉ với tổ hợp phím Ctrl + F. Ngoài ra. (Trần Mạnh Hà . Chẳng hạn. " Page Down hay Enter hay mũi tên xuống: Đến dương bản sau. Tuy nhiên." Ctrl . phần mềm hay tiện ích đều hỗ trợ tác vụ phím tắt để giúp bạn có thể truy cập nhanh hơn ngoài việc dùng chuột thông thường.Theo PCWorld VN) Các tổ hợp phím hữu dụng trong PowerPoint Hầu hết các chương trình. bạn có thể nhớ một số ít phím tắt thường dùng để quá trình làm việc của mình được nhanh chóng hơn. bạn có thể tham khảo thêm từ Office Assistant của PowerPoint để tìm thêm những tổ hợp phím hữu ích cho nhu cầu sử dụng của mình. nếu bạn ít dùng thì bạn cũng khó mà nhớ hết được. Đó là lý do tại sao mà trong các chương trình hay phần mềm đều cho bạn hệ thống hotkey truy cập nhanh.

CTRL + D Trình chiếu Slide show F5 Promote a paragraph ALT + SHIFT + LEFT ARROW Demote a paragraph ALT + SHIFT + RIGHT ARROW Apply subscript formatting CTRL + EQUAL SIGN (=) Apply superscript formatting CTRL + PLUS SIGN (+) Mở hộp thoại Font CTRL + T Lặp lại lần soạn thảo trước đó F4 hoặc CTRL + Y Mở hộp thoại Find CTRL + F Truy cập Hướng dẫn (view Guides) CTRL + G .

Xóa một từ CTRL + BACKSPACE Chuyển chữ in hoa SHIFT + F3 Đánh dấu đậm CTRL + B Đánh dấu in nghiêng CTRL + I Chèn siêu liên kết CTRL + K Chọn tất cả CTRL + A Copy CTRL + C Paste CTRL + V Undo CTRL + Z .

Tuy nhiên. chuẩn MPEG-2 vẫn được coi là công nghệ được sử dụng nhiều nhất cho các loại video “màn hình rộng”. đã đến lúc tạm quên đi MPEG-2. độ phân giải trung bình của màn hình máy tính mới chỉ ở mức 640x480 pixel. Trong nhiều năm qua. Sau khi lựa chọn sau định dạng phát. Đối với máy tính để bàn. Nếu bạn đang tạo ra các video để gắn vào PP. Hướng tích hợp video số vào Slide Power Point (PP) sẽ giúp bạn tạo ra một bài trình diễn trực quan và sinh động hơn. Độ phân giải được lựa chọn thường là 720x480. nếu bạn sử dụng kích cỡ . Khi đó mức phân giải của video số là 320x240 là có thể chấp nhận đối với hầu hết người dùng. bạn cần phải kết hợp thêm các yếu tố khác không thể thiếu như âm thanh (audio) và video. các loại màn hình máy tính hiện nay có độ phân giải rất cao (thường là 1280x1024 hoặc có thể cao hơn) thì kích cỡ 320x240 đã không còn thích hợp nữa. Thêm vào đó. nhưng Windows đòi hỏi ít bộ nhớ hơn. Điều này có nghĩa là WMP sẽ chiếm nhiều lợi thế hơn khi phát lại video trên các PC có tốc độ xử lý không cao. Tuy nhiên. Khi video số lần đầu tiên xuất hiện. ngoài việc phải trình bày sao cho đẹp mắt. tuy nhiên. WMP và RealVideo giống nhau. thì nên chọn độ phân giải ở mức cao nhất – có nghĩa phải vào khoảng 720x480. nhưng nếu vậy thì sẽ sử dụng định dạng nào? Xét về chất lượng. bạn cần phải tối ưu hoá chất lượng của video trong PP. thiết nghĩ chúng ta cũng nên tìm hiểu qua về công nghệ nén.Save CTRL + S Print CTRL + P Open CTRL + O Sử dụng video số trong Power Point Để tạo một bản trình diễn (slide) hấp dẫn. nếu sử dụng phần mềm Windows Media Video (MWV) của Microsoft hoặc RealVideo của RealNetworks sẽ cho chất lượng cao hơn mặc dù được phát ở cùng một tỉ lệ bit tương tự. WMV cung cấp các lựa chọn phong phú hơn khi tích hợp video vào PP. Liên quan tới video.

Trong suốt quá trình phát lại. bạn cần phải chèn các nút Action Button từ thanh Menu của Slide Show. Phần mềm chỉnh sửa Windows Media Encoder File Editor cho phép bạn có thể chèn thêm các“marker” vào những vị trí quan trọng trong tệp video. Chính vì vậy. Khi sử dụng các lệnh này. Tiếp đến. bạn sẽ được tiếp cận với một cửa sổ video mẫu. Rất nhiều trình chỉnh sửa không tự động tách video khi tiến hành chuyển đổi từ định dạng Interlaced sang Progressive. chọn Properties để tiếp cận với các nút điều chỉnh đối tượng. Khi đó. PP có ít nhất 3 lựa chọn để chèn video vào bản trình bày. Trong khi đó. phát video trong môi trường WMP. đặt biệt đối với các màn hình đặt ở độ phân giải cao. Sau khi mã hoá video. thanh trượt… Trong quá trình phát lại video trong PP. Lựa chọn Insert Object có nhiều tính năng phát video hơn như nút điều chỉnh âm lượng. Khi mã hoá (encode) các tệp WMV để tích hợp vào PP.này. Nhấn vào Action Button để kích hoạt ứng dụng. giúp người trình bày có thể tiếp cận với các phím chức năng phát lại của nhiều giao diện khác nhau. cho phép kích hoạt và ngừng quá trình phát lại video ngay trong môi trường PP. Đối với các định dạng này và một số định dạng file khác không tương thích với lựa chọn cửa sổ gắn kèm. tốc độ thích hợp sẽ vào khoảng 1. bạn cần phải chuyển đổi video từ định dạng “Interlaced” (trộn) sang định dạng “Progressive” (rời). Do vậy. Tỉ lệ mã hoá này được xem là phù hợp với nhiều định dạng khác nhau. Đây cũng là điểm làm nên sự khác biệt giữa các công cụ chỉnh sửa cao cấp. công cụ này có thể giúp bạn chuyển tới các đoạn cần sửa chữa một cách rất tiện dụng. Thật không may là hai lựa chọn trên lại không thể tương tác với các tệp RealVideo và Quick Time. bạn cũng cần phải tách video để tăng chất lượng của chúng. Tuy nhiên. Lựa chọn tối ưu nhất là lệnh Insert/Movies and Sound. bạn sẽ thấy các vệt cắt. bạn cần chỉnh lại theo định dạng Progressive để tránh lỗi này. TV sử dụng định dạng Interlaced để hiển thị hai chiều cho mỗi khung ảnh. (Văn Hân) . đó là điểm đánh dấu (marker). nhất là các đoạn video dài. máy tính có thể sẽ không hiển thị hết hình ảnh theo chiều dọc (không giống TV). Nếu bạn sử dụng video Interlaced trên màn hình Progressive. máy tính lại sử dụng định dạng Progressive để hiện thị mỗi khung ảnh trong cùng một tổng thể từ cuối màn hình lên trên đỉnh màn hình. bạn cũng cần để ý tới một yếu tố tuy nhỏ nhưng không kém phần quan trọng. cụ thể là phát tệp video đã được gắn kèm. bao gồm cả khả năng chèn một một đoạn chú thích.5Mbit/s. bạn có thể kích chuột phải và Media Player để sử dụng các chức năng điều khiển màn hình. để kích cỡ màn hình của video ở mức 640x480 là thích hợp nhất. Một lựa chọn khác là sử dụng lệnh “Object”. Kích vào Custom để chọn tệp và cá nhân hoá các thông số phát lại. Khả năng này sẽ cho phép kích hoạt bất cứ một ứng dụng nào trong PP. bạn cũng có thể tăng thêm tỉ lệ này nếu cảm thấy vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của bạn. hoặc có nhiều đoạn video cần phát trong cùng một màn hình. Bạn kích chuột phải vào màn hình Media Player. gồm cả màn hình phát QuickTime và RealVideo.

Bạn có thể sử dụng Text Box như là công cụ chuyển tiếp các slide. bạn có thể tạo nhanh chóng các Photo Album từ nhiều nguồn khác nhau. digital camera. Và như thế mỗi slide sẽ chỉ trình diễn 3 ảnh & một chú thích. Theo mặc định thì tên của tập tin cũng chính là tiêu đề của mỗi tấm ảnh. bạn bấm chọn nút “Create” để tạo album. bạn có thể chọn số lượng ảnh cho mỗi slide với ở ô “Picture layout”. hay từ các file trên đĩa… Giao diện đơn giản. Để chỉnh sửa. bạn bấm chọn vào “Fit to Slide” trong phần “Frame Style”. Như thế sẽ . bạn bấm vào nút “New Text Box” để thực hiện việc ghi chú thích này. chẳng hạn từ các thiết bị kỹ thuật số như scanner. bạn bấm nút OK để sử dụng. như bạn muốn trình diễn mỗi slide chỉ 3 ảnh. Chương trình chấp nhận cho bạn thêm các file hình ảnh từ ổ cứng (HDD). “Scanner/Camera…”. dùng phím lên xuống để di chuyển tới đoạn muốn chèn. sau khi add ảnh vào danh sách bạn có thể xoay chuyển ảnh nếu cần bằng các icon ngay bên cạnh tấm ảnh. Hay thiết kế thêm vào với hai tác vụ “Frame style” (chọn kiểu trình diễn album) và “Design template” (bạn có thể lấy từ template trong PowerPoint). bạn có thể truy cập add in này bằng cách bấm chọn vào menu File > New > General > PhotoAlbum. Sau khi hoàn tất các lựa chọn trên. các bước thực dễ dàng và nhanh chóng là các đặc điểm của add in Album này. Chẳng hạn.-------------------------------------------------------------------------------- Tạo Photo Album trong PowerPoint với Add In Album Với add in Album này. Trong mục “Album layout”. hay dạng Heart… Bạn cũng có thể chọn tiêu đề (caption) cho từng tấm ảnh. Ngoài ra. .Sau khi bấm nút “Create” thì bạn không thể chỉnh sửa lại những Slide trình diễn photo này. máy scanner hay camera bằng cách bấm chọn vào các nút tương ứng: “File/Disk…”. Sau đây là một vài Tip hay cho bạn khi sử dụng chương trình : . Tiếp theo. Add in này cũng cho bạn các template hữu ích và đẹp như dạng wedding. Bạn cũng có thể thêm chú thích vào giữa các tấm ảnh khi cần. album baby. Sau khi cài đặt. Bấy giờ bạn chèn thêm Text Box chú thích.

Để ẩn một slide trước tiên bạn hãy chuyển con trỏ chuột về slide bạn muốn giấu đi rồi vào Slide Show | Hide Slide. sau đó gõ vào “Scanners and cameras” để tìm kiếm .. Nếu bạn có nhiều slide ẩn và không nằm theo thứ tự nào cả thì bạn có thể dùng phím tắt H để chuyển đến slide ẩn tiếp theo. Bạn có thể download tại web site sau đây: http://www.giống như một slide bình thường và bạn có thể chỉnh sửa được. Căn chỉnh đối tượng Trong PowerPoint.microsoft. Bạn hãy khi nhớ số thứ tự của slide bị ẩn đi đó để trong quá trình trình diễn bạn có thể dễ dàng truy cập đến slide ẩn đó bằng cách nhấn phím số thứ tự của slide ẩn và ấn Enter. bạn hãy nhắp chuột phải vào màn hình trình diễn và chọn Go | Previous Viewed. Hoặc bạn có thể tạo ra một nút bấm chuyển đổi slide trên màn hình trình diễn của bạn bằng cách vào Slide Show | Action Settings.com/downloads/details. Sau đó bạn chọn nút Draw – nút này nằm ở góc tận cùng bên tay trái cửa sổ PowerPoint. Mỗi slide mỗi màu nền khác nhau Nếu bạn muốn bản trình diễn của mình thêm đa dạng phong phú bằng cách đặt màu nền .99 MB. bạn có thể dùng Office Assistant để được giúp đỡ. Trước tiên bạn hãy lựa chọn tất cả các đối tượng cần căn chỉnh vị trí (lưu ý khi lựa chọn nhiều đối tượng bạn hãy giữ phím Ctrl). Để thực hiện tác vụ này bạn hãy thử các sau đây.Nếu bạn sử dụng hình ảnh từ các thiết bị gắn ngoài. (Lệnh này có thể khác ở những phiên bản PowerPoint khác nhau).. Bạn bấm F1.&displaylang=en Microsoft PowerPoint Giấu slide Trong bản trình diễn Microsoft PowerPoint. Để quay trở lại bài trình diễn. Slide được ẩn đi sẽ không được hiện lên trên màn hình trình diễn trừ khi bạn ra lệnh cho PowerPoint truy cập đến slide đó. Add In Album thích mọi Windows & phiên bản Power Point 2000 trở nên. đôi khi bạn muốn ẩn đi một slide nào đó – slide thông tin tham khảo hay giải thích thêm làm rõ nghĩa chẳng hạn – và chỉ truy cập đến slide này khi nào cần thiết. ngay trên nút Start của Windows – và chọn vào “Align or Distribute” sau đó chọn một mô hình căn chỉnh thích hợp với bạn trong số những mô hình mà PowerPoint đưa ra. . bạn hoàn toàn có thể tự động đặt vị trí hay căn chỉnh các đối tượng mà không cần phải sử dụng đến lưới (grid) hay hướng dẫn (guide). Dung lượng 0.

Hơn thế chương trình còn cho phép người sử dụng có thể lập lịch chuyển đổi các tệp tin theo thời gian nhất định. Vậy hãy thử ấn và giữ thêm phím Ctrl mỗi khi bạn chọn View Show | Slide Show. 1.nhất là trong công việc văn phòng phải tiếp xúc và làm việc nhiều với tệp tin PowePoint . sau khi bạn đã lựa chọn màu nền thích hợp. Để tắt màn hình đó bạn hãy click chuột phải và chọn End Show. Chỉ riêng slide bạn đang chỉnh sửa hiện ra trong một cửa sổ nhỏ và rất thuận tiện cho bạn đó.cho mỗi slide hoặc một nhóm slide khác nhau. Nhưng nếu dùng tính năng xem trước của PowerPoint bạn sẽ lại phải xem tất cả các slide và trên màn hình trình diễn toàn màn hình. Convert PowerPoint của hãng Softinterface (http://www. ví dụ như định dạng tệp tin văn bản Word sẽ có thể thuận tiện hơn cho việc viết một báo cáo chẳng hạn. Để thực hiện tác vụ này bạn hãy thử cách sau đây. Trong cửa sổ Slide Background. Trước tiên hãy lựa chọn đối tượng bạn muốn di chuyển và dùng các phím mũi tên lên-xuống-sang trái-sang phải để di chuyển đối tượng của bạn. Convert PPT có thể chạy như một chương trình bình thường hoặc chạy theo lệnh của người sử dụng hoặc có thể gọi trực tiếp từ một ứng dụng khác. Bạn đã được như ý muốn.com) Convert PowerPoint (Convert PPT) là một phần mềm tương đối dễ sử dụng xét trên khía cạnh giao diện người dùng lẫn cách sử dụng. đôi khi bạn muốn xem trước xem slide đó hiện trên màn hình trình diễn như thế nào. Mỗi lần di chuyển như vậy đối tượng sẽ di chuyển Trình diễn từng slide riêng biệt Trong khi bạn soạn thảo và trình bày từng slide của mình. Lựa chọn slide hay một nhóm slide bạn muốn đặt màu nền khác với những slide khác. hãy đánh dấu chọn vào ô “Omit background graphics from master” sau đó chọn Apply. chọn Format | Slide Background. Bạn hãy dùng bàn phím thay thế. Chuyển tệp tin PowePoint sang định dạng Word Trong công việc hàng ngày .softinterface. Phần mềm có thể chuyến đổi rất nhiều tệp tin PowerPoint cùng một lúc. Di chuyển đối tượng chính xác hơn Nếu bạn sử dụng chuột để di chuyển đối tượng trong một khoảng nhỏ thì nhiều khi không chính xác và đạt yêu cầu cho lắm. .nhiều khi người sử dụng có mong muốn chuyển đổi định dạng tệp tin PowePoint sang một định dạng khác. Sau đây là một số phần mềm có thể giúp người sử dụng nhanh chóng thực hiện công việc này.

com) ABC Amber PowerPoint Converter có thể chuyển đổi định dang tệp tin PowerPoint sang rất nhiều định dang tệp tin khác nhau (PDF. JPG.com/Convert-Power.x cho Windows. DOC (Word 2. Win/5.. TIF. RTF.Dễ sử dụng. Có thể tải phần mềm tại đây với điều kiện cung cấp cho Softinterface địa chỉ email của bạn.softinterface.ozgrid. 5. WordPerfect 4. HLP.0).Hỗ trợ tệp tin tự động batch .Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau.1). dễ cài đặt .Dễ sử dụng . WSD (WordStar 4. DOC.0/7.0).0/3. chủ đề.Có thể lấy thông tin chung về các tệp tin PowerPoint (tiêu đề. Word 6. RFT (IBM's RFT-DCA)..0 cho MSDOS). Works 2000. định dạng web HTML. từ khoá chính.1/4. các lời bình luận thêm vào) . TXT.Tính năng nổi bật của Convert PPT bao gồm .Có thể chạy chương trình theo cách bình thường với giao diện đồ hoạ đơn giản hoặc chạy theo kiểu dùng lệnh gọi chương trình.x cho MS-DOS.x-5..Cho phép người sử dụng lập lịch chuyển đổi các tệp tin . tác giả.Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ khác nhau Convert PowerPoint là một phần mềm hoàn toàn miễn phí.0/95/97-2002). định dang tệp tin văn bản RTF (Không cần phải cài đặt MS Word).Có thể chuyển đổi định dạng tệp tin PowerPoint sang định dạng DOC.Có thể lưu trữ và khôi phục cấu hình chuyển đổi tệp tin phức tạp .0 cho Windows. WPD (WordPerfect 5.0). BMP. EMF.2 secondary. Clipboard . Đặc điểm nổi bật của ABC Amber PowerPoint Converter bao gồm .). MCW (Word cho Macintosh 4.1). HTML. Word 3. . WRI (Windows Write 3. hỗ trợ chạy tệp tin tự động batch. SAM (Ami Pro 3.0 secondary.1 dành cho DOS/5. Khi chạy tệp tin batch vẫn có thể dừng giữa chừng .2).x. . and WMF ..htm 2. DOC (hỗ trợ MS Word 6.Hỗ trợ tệp tin batch tự động. WPS (Works 4. Works cho Windows 3. Có thể tìm hiểu kĩ hơn về cách sử dụng phần mềm này tại đây Không tin tưởng vào phần mềm miễn phí và yêu cầu khả năng chuyên nghiệp hơn.1-5.0/5. Chương trình cugnx hỗ trợ tới hơn 50 ngôn ngữ khác nhau.-PowerPoint. người sử dụng có thể thử dùng http://www. HTM. PNG.Hỗ trợ chạy chương trình bằng lệnh DOS truyền thống . GIF. Amber PowerPoint Converter của Ozgrid (http://www.0-5. RTF..Có thể đọc và chuyển đổi định dạng các tệp tin PowerPoint sang định dạng PDF (không cần phải cài đặt chương trình Adobe Acrobat).

Bạn phải thuộc các phím bằng cách nhớ các chữ trên từng ngón tay trái và phải. K .Ngón cái: Space bar (phím cách) Bên tay phải: . H. C . Nhớ cách gõ telex (lúc đầu thì hơi khó 1 chút). .com/P. U.com/Services/powerpoint-converter. 2.Ngón cái: Space bar (phím cách) 4.Ngón cam (hoặc danh): W. Bạn nên chuyển kiểu gõ VNI sang TELEX.rar Hoặc: http://trinhquangminh140. 17.myopera. Đây là một phần mềm có bản quyền và có tính phí sử dụng.Có những thủ thuật từ căn bản cho đến nâng cao. S.Ngón giữa: E.ozgrid.Ngón trỏ: Y.Ngón út: Q. 3. L .. F.rar Luyện gõ bàn phím bằng 10 ngón tay Monday. cụ thể: Bên tay trái: . M .htm Power Point là một chương trình thiết kế slide diễn dùng trong thuyết trình hay giảng dạy.. N.20tap.googlepages.antap.bạn đã được biết hết chưa ? Nhiều tài liệu hay lắm nhưng dung lượng nhiều file quá lớn: http://go8x. J. T.com/tnducleminh/files.php?page=2 http://files. G. Giá hiện nay của phần mềm là 19. Z .part1.Ngón cam: O.95 USD. Bạn tập gõ từng ngón theo các chữ trên rồi tập đến nhiều ngón trên 1 bàn tay rồi 2 bàn tay và cuối cùng tập gõ các đoạn văn ngắn rồi đến dài mà không nhìn bàn phím.Ngón út: P .Trái với Convert PPT.Ngón trỏ: R. Có thểt tải phần mềm về tại đây Người sử dụng có thể xem thêm thông tin về phần mềm này tại đây: http://www. A.. V. X .Ngón giữa: I. 05:59:01 Tin học văn phòng Cách để gỏ bàn phím nhanh nhất 1.part1.com/index_ebook. D. March 2008. B .. ABC Amber PowerPoint Converter không phải là một phần mềm miễn phí.