QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG

:

QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG
GVHD: LỚP: 08DSH4 NHÓM THỰC HIỆN:
Nguyễn Thị Như Yến Nguyễn Thị Thanh Trang Vũ Ngọc Anh Cao Tuấn Vũ Lê Hoàng Thúy Oanh Lữ Minh Vũ MSSV:0851110308 MSSV: 0851110262 MSSV: 0851110003 MSSV: 0851110303 MSSV: 0851110168 MSSV: 0851110304

MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
A. TỔNG QUAN VỀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG LÀ GÌ? II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH B. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. NGUYÊN LIỆU CHÍNH 1.Nguồn nguyên liệu 2. Tính chất vật lý 3. Tính chất hóa học 3.1. Đường Lactose 3.2. Các hợp chất chứa Nitơ 3.2.1. Casein 3.2.2. Protein hòa tan 3.3. Lipit 3.4. Khoáng 3.5.Vitamin 3.6. Chất miễn dịch 3.7. Gluxit 3.8. Enzim: 3.9. Các chất khí 3.10. Hệ vi sinh vật 4. Chỉ tiêu chất lượng sữa tươi nguyên liệu 5. Quá trình bảo quản sữa tươi trước khi chế biến 5.1. Các phương pháp bảo quản 5.2. Những biến đổi thành phần của sữa 5.2.1. Thay đổi khi bảo quản:

6.5.2.2. Các nguyên liệu khác C. Ảnh hưởng của xử lý nhiệt lên các thành phần hóa học: II. Bột sữa gầy 1.3. Quy trình 4. Các biến đổi của sữa sau quá trình gia nhiệt : 4. Quy trình 7.4. Thiết bị 3. Phương pháp thực hiện: 6. Phương pháp thực hiện: 4. Quá trình đồng hóa 6.1.4. Nước 5.1. Mục đích 6.5.2. Mục đích 3.1. Yêu cầu kỹ thuật . Mục đích: 2. Chuẩn hóa các thành phần nguyên liệu: 2.5. Bột sữa 1.5. Nguyên liệu 2. Trộn tuần hoàn 3.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I.1. Yêu cầu kỹ thuật 6.1. Bản chất của quá trình: 6.2. Bột sữa béo 2.4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT II. Mục đích 5.5. Quá trình thanh trùng 7. NGUYÊN LIỆU PHỤ 1. Quá trình gia nhiệt 4.7.Dầu bơ 3.Yêu cầu kỹ thuật 3.1. Các biến đổi của sữa sau quá trình đồng hóa: 6. Thiết bị 5.7.2.1. Quy trình 6.2. Các yếu tố ảnh hưởng: 3.2.3. Mục đích 7. Phương pháp thực hiện: 3. Thiết bị: vỉ trao đổi nhiệt PHE 4. Yêu cầu kỹ thuật 5.3. Quá trình lọc 5.8.4.2. Các biến đổi của sữa sau quá trình trộn tuần hoàn: 3. Các yếu tố ảnh hưởng: 6.Đường 4.3. Quy trình 5. Phương pháp thực hiện: 5.6. Thiết bị 6. Yêu cầu kỹ thuật 3. THUYẾT MINH QUY TRÌNH 1. Mục đích: 4.

1. Vỉ trao đổi nhiệt 3. Bồn trộn PHẦN IV: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG A. HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG 1.cô đặc chân không 8.6. Các yếu tố ảnh hưởng: 7.2. Qúa trình Đóng hộp 12. Bồn trộn kết tinh 9.2. Bồn trộn trung gian 10. Yêu cầu kỷ thuật 8. Vỉ thanh trùng 3.Thiết bị : 10. Các biến đổi chính: 9. Các biến đổi chính: 8. Tháp cô đặc chân không (Flashcooler) 7. Chuẩn hóa 10.1.2. Yêu cầu kỷ thuật 11.1. KHẢO SÁT ĐỘ NHỚT VÀ MÀU SẮC CỦA SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. Nhiệt độ 1.5. Quá trình kết tinh 9. Mục đích: 8. Độ nhớt 1. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) 3.7.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt sữa đặc 1.1. Mục đích: 9. Quy trình: 9. Phương pháp thực hiện: 7.4. Quá trình cô đặc. Các yếu tố ảnh hưởng: 9. Các yếu tố ảnh hưởng: 8. Nguyên liệu sử dụng . CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG QUAN TRỌNG B.4. Hệ thống cấy lactose 8. làm nguội. Thiết bị đóng hộp 6. Mục đích 10. Bảo quản III. Vỉ trộn 4. Phương pháp thực hiện: 9.7. Các biến đổi chính: 7.6. Yêu cầu kỷ thuật 9. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ 5.5.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SẢN PHẨM C. Thiết bị: 8.6.2. Phương pháp thực hiện: 8.3.3.1. Quy trình: 8.7. Thiết bị lọc 2.3.2. Thiết bị: 7.

Chính vì tầm quan trọng và ứng dụng rộng rãi của nó mà công nghệ sản xuất sữa đặc không ngừng được cải tiến. TỔNG QUAN TÀI LIỆU A. Chất béo 1. hoocmon.Sữa là một dung dịch sinh học được tạo thành từ các tuyến sữa của động vật. ông đã suy sụp vì cái chết của mấy đứa con do ăn phải sữa bò bị hư trong chuyến du hành bằng đường thuỷ qua . Vì đây là một sản phẩm cung cấp khá nhiều năng lượng do có sự điều chỉnh . đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng . máy móc .2.2. Công đầu thuộc về người cha bất hạnh Gail Borden (Mỹ). II. Một số nhận xét chung về sự biến thiên độ nhớt II. XỬ LÝ SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP E. Đường saccharose 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Ý tưởng về một sản phẩm chế biến từ sữa có thêm đường đã có từ đầu thế kỷ 19.4. BẢO QUẢN G. .3. từ quy mô công nghiệp như sản xuất bánh bông lan. rồi cho thêm 40% đường. TỒN TRỮ.5. SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG LÀ GÌ? . pH 1. Màu sắc D. PHẦN II. vitamin cần thiết cho sự phát triển của trẻ em và động vật còn non vì đặc tính của sữa là tính hài hoà cân đối.2. các enzym. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH . Sữa chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng. Sự khuấy trộn 2. nước giải khát và ngày nay còn được dùng thay cho sữa mẹ . thiết bị luôn được hiện đại hoá để đảm bảo chất lượng sữa luôn thoả mãn . bánh flan .đến quy mô gia đình như làm bánh . khoáng chất.Sữa đặc là loại sữa tươi chưng cất chỉ còn 2/5 dung lượng của sữa tươi.kẹo . vô khuẩn. Áp suất đồng hóa 1. MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG THƯỜNG XẢY RA KHI BẢO QUẢN SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG MỤC LỤC HÌNH MỤC LỤC BẢNG TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN I. pha chế các loại sinh tố. Thông thường thì 250ml sữa tươi chỉ có thể chưng cất thành 100ml sữa đặc. sau đó đóng hộp.Sáng chế đầu tiên để sữa có thể đi thật xa khỏi các trang trại mà vẫn an toàn cho người dùng cũng bắt đầu từ trẻ em. Đây là một sản phẩm có ứng dụng rất to lớn trong đời sống và sản xuất.3.. và bổ sung thành phần dinh dưỡng cho cơ thể mỗi ngày.2.1. TỔNG QUAN VỀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I.1. Bột sữa gầy và bột whey 1. bổ sung về hàm lượng chất dinh dưỡng ngoài các chất dinh dưỡng quý giá có trong sữa nguyên liệu ban đầu . THU HỒI VÀ TÁI CHẾ SẢN PHẨM F. Và cho đến nay không ai trong chúng ta lại không biết đến sữa đặc có đường.

034 _ Tỷ trọng ở 15.Đối với các loài động vật khác nhau thì thành phần hoá học của sữa sẽ khác nhau.Lipit trong sữa chiếm khoảng từ 3 .54 0C ÷ -0. Thành phần và chất lượng của sữa ở các loài hay ở những động vật cùng loài luôn thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thành phần thức ăn.0. là loại đường chỉ tìm thấy trong thành phần của sữa. sữa bột. Protein hòa tan . NGUYÊN LIỆU CHÍNH . Đường lactose tan trong nước dưới dạng phân tử trong dung dịch. Nó thuộc nhóm chất hydratcacbon.030 ÷ 1. 1. điều kiện chăn nuôi.50C: 1.35 .1. phương pháp vắt sữa. việc phát triển đàn bò sữa giống còn gặp một số khó khăn (do giống nhập từ nước ngoài lại phải thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam).3. là disaccharide chứa hai monosaccharit là galactose và glucose.Anh.4. ngay cả ở những động vật cùng loài cũng không giống nhau. sức khoẻ. loài giống và nhiều yếu tố khác. 2.Trong những năm gần đây. Sữa có những tính chất sau: _ Mật độ quang ở 150C: 1. Ví dụ điển hình là lượng sữa tươi được thu mua từ công ty sữa Việt Nam tăng từ 1 triệu lít năm 1991 lên 24 triệu lít năm 1997.5 ÷ 6. albumin.lipit phức tạp.Nguyên liệu chính trong sản xuất sữa đặc có đường có thể là sữa tươi.0306 (g/cm3) _ Điểm đông: .2.2. có vị đường nhẹ và có mùi ít rõ nét. Enzyme 3. 3.Prôtêin có trong sữa tồn tại dưới ba dạng: casein. Khoáng . trọng lượng của con vật. Tuy nhiên. thời kỳ tiết sữa.59 0C _ pH : 6. nói theo cách thời thượng. Lactose ít ngọt hơn 30 lần so với đường mía. 3. sản xuất sữa tươi tăng đáng kể.5. Casein .Trong sữa bò casein chiếm gần 80% tổng số protein hay khoảng 26 g cho 1 lít sữa. B.0cP tại 200C 3.6% đường lactose. Và.Độ nhớt của sữa : 2. Tính chất hóa học . việc chăn nuôi bò lấy sữa ngày càng được mở rộng.2.7 _ Độ acid tính bằng độ Dornic (0D) : 16 ÷ 18 (decigam acid lactic/ 1 lít sữa) _ Chỉ số khúc xạ ở 200C: 1. 3.Nguồn nguyên liệu .3.2% (khoảng trên dưới 40g trong 1 lít sữa) trong đó gồm 2 loại:lipit đơn giản. có độ nhớt lớn hơn hai lần so với nước. 3.2.1.Sữa bò chứa khoảng 4. do đó lượng sữa tươi cung cấp vẫn chưa đủ cho nhu cầu sản xuất vì vậy việc nhập nguyên liệu từ nước ngoài để chế biến các sản phẩm sữa cho tiêu dùng vẫn đang tiếp diễn và sẽ còn kéo dài trong những năm tới.2. Lipit . Các hợp chất chứa Nitơ 3. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. Đường Lactose . globulin 3. ông đã “biến đau thương thành sáng chế” sữa đặc có đường của Mỹ vào năm 1856. Tính chất vật lý Sữa là một chất lỏng màu trắng đục.

làm sữa dễ trào bọt khi khử trùng.Sữa là một loại thức ăn chứa rất nhiều loại vitamin nhưng hàm lượng vitamin trong sữa không cao lắm.50 C: d = 1.Trong sữa có nhiều chất miễn dịch khác nhau.7%). không bị đục.5. Trong sữa có nhiều loại enzim khác nhau. manoza 3. 3. Gluxit . C. nhiệt độ thấp làm ngừng hoạt động của enzim. Enzim xúc tác phản ứng mà không bị biến đổi về lượng nên được gọi là xúc tác sinh học. hàm lượng các chất khí này thay đổi. Hàm lượng các chất miễn dịch không nhiều nhưng chúng đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể. 3.Đường có trong sữa chủ yếu là đường lactoza do đó lactoza còn được gọi là đường sữa.6 + Hàm lượng béo: 3. Nhiệt độ thích hợp của enzim là 25-500C. đồng nhất.Chỉ tiêu cảm quan + Màu sắc: có màu trắng ngà + Mùi vị: có mùi thơm đặc trưng của sữa. 3. Enzim: . nhiệt độ cao làm phân hủy enzim. galactoza. 4. có vị hơi ngọt + Trạng thái: lỏng.Trong sữa có rất nhiều loại vi sinh vật từ những nguồn gốc khác nhau. một số có ý nghĩa tích cực. Ngoài lactoza trong sữa còn có glucoza. Trong quá trình bảo quản và chế biến sữa. Các vitamin này thuộc 2 nhóm: + Nhóm tan trong chất béo: A. precipitin. E. Chất miễn dịch rất dễ bị phá hủy ở nhiệt độ 65 – 70độC.. Trong sữa có các chất miễn dịch như antioxin. Trung bình trong mỗi lít sữa chứa khoảng 50g lactoza (tương đương 4. O2 (chiếm 5 – 10%).Trong sữa tồn tại các chất khí như CO2 (chiếm 50 – 70%).032g/ml + pH = 6. NO2 (chiếm 20 – 30%). chúng ảnh hưởng tới chất lượng của sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa.7. Các chất khí . dễ chịu. một số gây hư hỏng sữa và các sản phẩm sữa. D. Chất miễn dịch . mùi vị phải đặc trưng của sữa tươi.2 – 4. một số gây bệnh cho người tiêu dùng. Hệ vi sinh vật . không tạp chất. aglutimin.Các enzim là các protein có khả năng kích hoạt các phản ứng hóa học và ảnh hưởng đến giai đoạn và tốc độ của phản ứng. PP. ngoài ra sữa còn chứa một lượng nhỏ bạch cầu. fructoza.9. nhưng sự có mặt các chất khoáng đóng vai trò quan trọng trong cân bằng các chất dinh dưỡng của sữa. . bacteriolyzin. B2. + Nhóm tan trong nước: B1. sữa không bị vón cục. nhưng bảo đảm các yêu cầu quy định.Các chất khoáng có trong sữa không nhiều. một số vô hại. màu sắc. . Hai yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tính chất của enzim là nhiệt dộ và pH. Chỉ tiêu chất lượng đối với sữa tươi nguyên liệu Sữa tươi dùng để sản xuất sữa đặc có đường có thể dùng loại sữa tươi có chất lượng bình thường.2 g/100ml sữa tươi + Độ chua: 16 – 180T .Sự có mặt của các khí này gây khó khăn khi gia nhiệt.6.8.Chỉ tiêu lý hóa: + Khối lượng riêng ở 15. không tách váng sữa… Các chỉ tiêu chất lượng đối với sữa tươi nguyên liệu : . 3. Trong chúng.Vitamin . Ngoài ra trong sữa còn phát hiện có Ca2NH3.10. 3. các chất miễn dịch này có tác dụng bảo vệ sữa khỏi bị hư hỏng. opsonin.

Những thay đổi này có 2 dạng: sự ôi hóa và sự phân giải lipit. Để hạn chế sữa bị giảm chất lượng. đặc biệt là khi có mặt của không khí và kim loại.1. đun nóng. Vitamin khác chịu ảnh hưởng hoặc không bị ảnh hưởng dưới sự xử lý nhiệt vừa phải.Sự thối rữa 5. • Phương pháp sinh học: chủ yếu nhờ quá trình lên men lactic để ức chế sự phát triển của vi sinh vật khác 5.2. tạo mùi vị chua. Sau khi xử lý nhiệt ở nhiệt độ 750 C và lưu nhiệt ở đó trong một phút hoặc ít hơn sữa bắt đầu có mùi nấu. đó là do sự giải phóng hợp chất chứa sulphur từ β -lactoglobulin và các protein chứa sunphur khác. Quá trình bảo quản sữa tươi trước khi chế biến 5. 5. Sự phân tách chất béo bị giảm nếu sữa bị gia nhiệt cao hơn 750C. gây ra mùi khó chịu. Vitamin: vitamin C rất nhạy với nhiệt độ. Sự kết tụ các hạt béo xảy ra ở nhiệt độ cao. Thanh trùng nhiệt độ cao trong thời gian ngắn trong thiết bị trao đổi nhiệt dạng đĩa hầu như không làm mất vitamin C. • Các quá trình sinh hóa xảy ra trong sữa: Sự lên men lactic. người ta tiến hành bảo quản sữa bằng nhiều phương pháp khác nhau ở điều kiện thích hợp như là: • Phương pháp vật lý: làm lạnh. Sự lên men butiric. lượng vi sinh vật thay đổi khá nhiều.8cP . . • Sự ôi hóa protein: do sự ôi hóa amino acid dưới tác dụng của ánh sáng.103 vsv/ml sữa tươi sau 24h làm lạnh + Các loại nấm mốc : không được có + Các loại vi khuẩn gây bệnh : không được có Trước khi đưa vào sản xuất sữa tươi phải được bảo quản ở nhiệt độ nhỏ hơn 40C và đã thanh trùng.2. Lactose: ở nhiệt độ cao trên 1000 C lactose phản ứng với protein gây ra màu nâu của sữa.+ Độ nhớt ở 200C là 1. Nhiệt độ vô hoạt phụ thuộc kiểu enzim. Bản thân sữa còn chứa nhiều hệ enzim xúc tác cho các phản ứng sinh hóa làm giảm giá trị của sữa. mùi này gây ra bởi sự hiện diện của các acid béo tự do thấp phân tử. Ảnh hưởng của xử lý nhiệt lên các thành phần hóa học: Chất béo: chất béo không bị ảnh hưởng ở nhiệt độ dưới 1000C. Sự phân cắt này tạo ra dưới tác dụng của enzim lipaza.Sữa sau khi vắt.2. Protein dịch sữa bị biến tính ở nhiệt độ trên 650 C và hầu như bị biến tính hoàn toàn ở nhiệt độ 900 C trong 60 phút. Sự lên men lactic. Những biến đổi thành phần của sữa 5.2. Chỉ một vài phút để dưới ánh sáng cũng đủ gây ra phản ứng này. trong đó lecithin là chất dễ tấn công nhất. Vài protein có thể khôi phục một phần tính chất của nó trong thời gian lưu trữ vài ngày hoặc vài tuần sau khi bị xử lý nhiệt. Các phương pháp bảo quản . Enzim: các enzim bị vô hoạt bởi nhiệt.Chỉ tiêu vi sinh: + Tổng số tạp trùng < 62.1. • Sự ôi hóa chất béo: xảy ra tại các nối đôi của các acid béo không no tạo nên mùi kim loại.Chất béo và protein sữa bị thay đổi hóa học trong quá trình bảo quản. nhưng rất dễ thấy sự biến đổi của casein micelle khi nhiệt độ của sữa trên 650 C. Sản phẩm tạo nên có mùi khó chịu và thường xảy ra đối với bơ sữa và bơ. do đó sữa không nên để trực tiếp dưới ánh sáng. Protein: Casein không thấy bị thay đổi ở nhiệt độ dưới 1000 C. • Sự phân giải lipit: là sự phân cắt chất béo thành glycerol và acid béo. • Phương pháp hóa học: dùng một số hóa chất để tiêu diệt hoặc ức chế sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật. Thay đổi khi bảo quản: .

NGUYÊN LIỆU PHỤ 1.5% và không vượt quá 65. Bột sữa béo .thường được dùng trong ngành sản xuất bánh kẹo. vitamin và khóang 2.5% hàm lượng béo (tính theo trọng lượng).5%). Béo : ≤ 1% + Độ acid (độ chua) : 180 T + Độ hòa tan : 90 – 99% .5% để tránh bị kết tinh.Chỉ tiêu lý hóa: + Hàm lượng ẩm : < 4%. WHEY là sản phẩm phụ được tạo ra từ công nghệ sản xuất phô mai. có vị hơ + Trạng thái: ở dạng bột mịn. không đóng vón .1.hay còn gọi là xác sữa. Thành phần của WHEY lỏng gồm: đường lactose (63-75%).5%).000 vsv/gam sữa bột + Các loài vi khuẩn gây bệnh (E.Chỉ tiêu vi sinh: + Tổng số tạp trùng : 1000 – 10. chất lượng của dầu bơ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng của sữa đặc thành phẩm.II. dạng sệt ở nhiệt độ thường. dầu bơ phải được kiểm tra các chỉ tiêu về độ ẩm.Phụ gia: chất ổn định + Muối phosphat và citrat của Natri . hàm lượng béo. 4. Bột sữa gầy chứa không quá 5% hàm lượng ẩm và không quá 1. Bột whey . Nước Nước được sử dụng trong nấu sữa đặc có đường phải thỏa mãn các yêu cầu như: pH.Bột sữa gầy ( skimmed milk powder)là sản phẩm thu được từ quá trình tách nước của sữa tiệt trùng. đạm (11-14. mùi thơm đặc trưng. dễ chịu. trừ các trường hợp khác. Bột sữa gầy . Trước khi đưa vào sản xuất.Chỉ tiêu cảm quan + Màu sắc: có màu trắng ngà hay màu vàng nhạt + Mùi vị: có mùi thơm đặc trưng của sữa. Bột sữa 1. béo (1-1.2. là phần thừa trong nguyên liệu sữa bò tươi sau khi đã tách những chất dinh dưỡng . Hiệu quả này đạt được khi hàm lượng đường trong pha nước ít nhất là 62.Bột nước sữa (whey powder) . Các nguyên liệu khác -Lactose -Lecithin . Độ cứng cao sẽ ảnh hưởng đến cân bằng muối trong dung dịch sữa hoàn nguyên gây ra các phản ứng không mong muốn trong quá trình thanh trùng. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG .3. 1. chỉ số peroxyt… dầu bơ màu từ vàng kem đến vàng kem sậm. chỉ số xà phòng hóa. 5. 3. Kali C.Bột sữa béo (full-cream milk power)có hàm lượng chất béo trên 3. Coliform…): không được có 1.coli. độ cứng. Cũng như các nguyên liệu khác. Các chỉ tiêu chất lượng của bột sữa: .Đường Mục đích của việc cho thêm đường vào không những làm tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm mà còn làm tăng áp suất thẩm thấu đến mức có thể hạn chế sự hoạt động và phát triển của một bộ phận vi sinh vật có trong sữa đặc.2%.Dầu bơ Tùy theo từng loại sản phẩm sữa đặc có đường mà có thể bổ sung dầu hoặcbơ hoặc cả hai.

đường RE Chất béo.I.kết tinh Lon sữa Cho vào bồn bán thành phẩm Tiệt trùng t= 3000C Chiết rót Chuẩn hóa Làm lạnh Nước sản xuất Thanh trùng Nắp Tiệt trùng t= 3000C Ghép nắp Dán nhãn Đóng thùng .31 at t1= 300C.t2= 15-180C Tkhuấy= 1h Gia nhiệt. QUY TRÌNH SẢN XUẤT Nước. chuẩn hóa Đồng hóa Cấy Lactose Cô đặc Làm nguội. vitamin Trộn tuần hoàn Lọc Lactose xay Trộn sữa Thanh trùng Lọc Làm nguội t=55 ÷ 800C P= 10 ÷ 25 MPa t=1370C T= 4s t=480C t=700C P= 0.sữa tươi Bột sữa.

Chuẩn hóa các thành phần nguyên liệu: 2. 2. nguyên liệu. THUYẾT MINH QUY TRÌNH 1. đường… phù hợp với từng loại sản phẩm sữa cô đặc.89 3. Nguyên liệu  Nguyên liệu chính  Bột sữa gầy  Sữa tươi  Nguyên liệu phụ  Dầu bơ  Đường  Nước  Phụ gia : Chất ổn định  Muối phosphat và citrat của Natri . Yêu cầu kỹ thuật  Nhiệt độ: 600C . Mục đích  Tán.1.57  Nước: 76. Mục đích: Điều chỉnh thành phần sữa gầy.54  Chất khô: 20.Yêu cầu kỹ thuật Thành phần của dịch sữa sau chuẩn hóa phải đạt  Chất béo: 2. dầu bơ.1.Bảo quản t=100C Sản phẩm II.2. 3. hòa tan đồng đều các thành phần. Trộn tuần hoàn 3. Kali 2.2.

5.2. 4.3. Nhờ vậy mà các thành phần được hòa tan đồng đều. Mục đích  Loại bỏ những cặn bã hay tạp chất có trong nguyên liệu. Phương pháp thực hiện: . nhiệt độ cao trong thời gian dài sẽ đẩy nhanh phản ứng caramel hóa.  Không có sự biến đổi nào của sữa. vỉ trao đổi nhiệt và ba bồn trung gian 3.Trao đổi nhiệt gián tiếp với vỉ trao đổi nhiệt. . Mục đích: 0  Làm nóng dịch sữa lên 70 C để thuận lợi cho quá trình đồng hóa. độ nhớt và hiện tượng vón cục của dịch trộn giảm giúp cho tốc độ chuyển động và phân tán của các thành phần nguyên liệu nhanh và dễ dàng hơn.4.3.Vật lý: nhiệt độ tăng. Các yếu tố ảnh hưởng: . 3. . 3.6. Các biến đổi của sữa sau quá trình gia nhiệt : . Phương pháp thực hiện: lọc cơ học .2.7. tỷ trọng giảm.5.Các nguyên liệu được trộn tuần hoàn trong bồn trộn bằng cánh khuấy. độ nhớt giảm. Các biến đổi của sữa sau quá trình trộn tuần hoàn: . Thiết bị: vỉ trao đổi nhiệt PHE 4. Phương pháp thực hiện: .Vi sinh: 1 số loại vi sinh vật bị tiêu diệt.Quy trình: Dịch trộn vỉ trao đổi nhiệt với dòng sữa đã qua thanh trùng dịch sữa 700C dịch trộn 600C (tan hoàn toàn) chất béo 5. Thời gian: 1 giờ . Quy trình: (chất ổn định+bột sữa gầy +bột whey) 20 phút Nước gia nhiệt 500C bồn trộn 1h Quá trình chế biến dịch trộn tan hoàn toàn 4.3.1.1. .Hệ thống trộn gồm có hai bồn trộn.4. Yêu cầu kỷ thuật  Kích thước lỗ lọc <300µm  Cặn được tách ra. Thiết bị . 5.1 giờ 30 phút 3. 4.Hóa học : không đáng kể 3. Quá trình lọc 5.Hóa lý :khi tăng nhiệt độ dịch trộn ( 600C).Hệ thống bồn trộn có cánh khuấy.5. Quá trình gia nhiệt 4.Hóa học: không đáng kể 4.Vật lý: Nhiệt độ dịch trộn giới hạn ở 600C.

các hạt chất béo phân phối đồng đều trong khối sữa làm cho trạng thái hệ nhũ tương trong sữa bền hơn. Phương pháp thực hiện: áp suất cao 6. không có sự biến đổi nào của sữa. Thiết bị  Thiết bị đồng hóa hai cấp .Trạng thái vật lý và sự liên kết của chất béo càng lớn thì kích cỡ các hạt cầu càng lớn .4.5. dịch trộn được đưa qua bồn cân bằng để ổn định dòng trước khi qua vỉ trao đổi nhiệt.Đồng hóa là quá trình xử lý cơ học. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 700C  Áp suất: 100-110 bar  Kích thước hạt béo giảm.8. . Mục đích  Đồng hóa là quá trình xử lý cơ học. . kích thước các hạt cầu béo giảm. Thiết bị  Lọc dạng túi tháo rời 5. Các biến đổi của sữa sau quá trình đồng hóa: . kích thước lỗ lọc<300µm.Quy trình: Dịch sau trộn lưới lọc dịch sữa đã được tách cặn bồn cân bằng 6.2. các hạt cầu béo tạo ra nhỏ và sự phân tán của các phân tử lipid sẽ tăng lên cùng vớ sự gia tăng nhiệt độ đồng hóa 6. độ nhớt giảm.5. các hạt chất béo phân phối đồng đều trong khối sữa làm cho trạng thái hệ nhũ tương trong sữa bền. 5.6. thực tế sau khi qua đồng hóa kích thước hạt béo giảm xuống 10 lần. sự đông tụ béo nhiều . . đồng hóa dễ hơn. 6.7. 6. 6. Ở kích thước nhỏ tốc độ kết hợp của những hạt béo giảm rất lớn do đó sản phẩm được đồng hóa rất ổn định theo thời gian.Hàm lượng béo cao. tăng số lượng cầu béo lên khoảng 1000 lần.3.Hóa lý: kích thước hạt béo giảm.Nhiệt độ đồng hóa: 700C Nhiệt độ tăng. áp suất cao. Quy trình: Dịch trộn đã gia nhiệt bơm nâng áp suất sữa nén sữa qua khe hẹp . Trong quá trình này. dùng lực tác dụng lên các hạt béo 6. chỉ có cặn được tách ra..Nguyên lý hoạt động: Hệ nhũ tương sữa được bơm qua 1 khe hẹp với tốc độ cao.4.Vật lý: có sự giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt năng( do các cầu béo bị phá vỡ)làm tăng nhiệt độ của khối sữa.Dịch sau trộn được bơm qua bộ phận lọc dạng ống. kích thước hạt béo càng lớn thì tốc độ kết hợp của nó càng cao dẫn đến sự tích tụ và tách lớp chất béo theo thời gian . Sau khi loại bỏ tạp chất. bẻ gãy chúng thành các hạt béo có kích thước nhỏ hơn mà sự khuấy trộn không thực hiện được. dùng lực tác dụng lên các hạt béo.1.Áp suất (100-110 bar). Quá trình đồng hóa 6.Sữa là hệ nhũ tương dầu trong nước với những hạt béo phân tán trong pha liên tục. 6. Bản chất của quá trình: . Các yếu tố ảnh hưởng: .Chất béo có khuynh hướng kết hợp thành những hạt béo có kích thước khá lớn phân tán trong sữa.

Các yếu tố ảnh hưởng:  Ở nhiệt độ thấp :không làm thay đổi đặc tính sữa nhưng các VSV ưa nhiệt có thể phát triển ở nhiệt độ này. Thiết bị: .nhạt nhẽo.2. tuỳ thuộc vào độ nhớt yêu cầu của sữa bán thành phẩm. ức chế hoạt động các bào tử  Vô hoạt hoàn toàn các enzyme trong sữa. 7. các cầu béo tồn tại ở pha lỏng và liên kết bình thường với sữa. làm cho sản phẩm vô vị. trạng thái… 7. tuy nhiên do lượng nước trong sữa khá lớn nên khó quan sát đuợc.4. tuy nhiên áp suất này không được vượt quá 110 bar để đảm bảo độ an toàn của thiết bị. Lúc này đồng hóa xảy ra hiệu quả nhất.  Cảm quan: sự thay đổi về màu.1. năng lượng và không gian. vị. chi phí thiết bị cao.5. Tuy nhiên. do đó có thể làm tăng số lượng VSV trong sữa sau khi thanh trùng. tăng thể tích sữa . mùi.tiêu diệt hết các vsv và bào tử. 7. + Phản ứng phân hủy các vitamin xảy ra trong điều kiện có khí oxy hay có mặt kim loại: đồng . tạo cấu trúc cho sản phẩm.6. phản ứng caramen xảy ra. ức chế hoạt động các bào tử  Hóa sinh : vô hoạt hoàn toàn các enzyme trong sữa. Để tăng độ nhớt bán thành phẩm.đồng hóa sẽ không hiệu quả và không phân tán hoàn toàn được các hạt cầu béo. không bắt mắt. + Ở 700C: nhiệt độ thích hợp để phân tán hoàn toàn được các hạt cầu béo.Chỉ tiêu :  Cảm quan: dịch sữa màu vàng kem.  Cải thiện tính ổn định của protein. Áp suất được điều chỉnh sao cho độ nhớt sữa sau cô đặc đạt 1800cP. nhà máy chọn nhiệt độ này vì : + Ở 30-450C: Chất béo hóa rắn. Các biến đổi chính:  Vật lý: nhiệt độ sữa tăng. trạng thái đồng nhất. trao đổi nhiệt gián tiếp qua đĩa. 7. sắt…  Sinh học : các tế bào VSV bị phá hủy hoàn toàn. tuy nhiên do lượng nước trong sữa khá lớn nên khó quan sát đuợc.  Ở nhiệt độ cao-PP tiệt trùng UHT: tiết kiệm thời gian. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 1500C  Áp suất làm việc: 9 Bar  Thời gian: 5 phút ở nhiệt độ thanh trùng  Chất béo hoàn toàn bị nóng chảy và xuất hiện màng cream  Sữa sẫm màu. Mục đích  Tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh cho người và tăng thời gian bảo quản. 7. Phương pháp thực hiện:  Xử lý nhiệt bằng hệ thống UHT. mịn 7.  VSV bị phá hủy hoàn toàn.sản phẩm sữa được đồng hóa .Chế độ: Nhiệt độ: 700C.cần tăng áp suất đồng hóa.3. độ nhớt giảm  Hóa lý: Chất béo hoàn toàn bị nóng chảy và xuất hiện màng cream đồng thời gây ra sự kết dính ở bề mặt tiểu cầu béo  Hóa học: +Xảy ra phản ứng melanoidin làm sữa sẫm màu. Quá trình thanh trùng 7. Áp suất:<100 bar. .

8.3.  Chỉ tiêu đánh giá . Quy trình: Sữa sau đồng hóa  vỉ nước nóng vỉ dịch trộn đầu vỉ nướclạnh  bồn buffer ổn định lưu lượng sữa. ngăn sữa – nước lạnh.2. quay lại ngăn trao đổi nhiệt với dòng sữa vào. .Dịch sữa ra khỏi máy đồng hóa đi vào ngăn thanh trùng trao đổi nhiệt với nước nóng để tăng nhiệt độ lên theo yêu cầu công nghệ. nhiệt độ giảm xuống 45-500C và ra khỏi vỉ thanh trùng. Bồn buffer là bồn vô trùng .  Loại bỏ khí hòa tan trong dịch sữa nhờ quá trình bốc hơi trong điều kiện chân không. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ : < 440C  Áp suất: chân không  Sữa có màu vàng kem 8.7.4. E.1g Các vi khuẩn gây bệnh khác: không được có 8. Các yếu tố ảnh hưởng: .Ra khỏi ngăn thanh trùng dịch sữa đi vào hệ thống ống lưu nhiệt. do đó ngăn chặn sự phát triển của vsv  Hóa sinh: xảy ra các phản ứng Maillard. . đồng thời hàm lượng chất khô tăng dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu. .cô đặc chân không 8. Áp suất của dịch sữa khi đi vào vỉ thanh trùng là 2 . . giữ được mùi thơm đặc trưng của sữa .Sữa được đưa vào bồn buffer nhằm ổn định lưu lượng sữa trước khi vào thiết bị cô đặc. ngăn sữa – sữa.Vỉ gồm có 4 ngăn: ngăn nước – hơi. tiếp tục qua ngăn làm nguội trao đổi nhiệt với nước lạnh.Các chỉ tiêu vi sinh: + Các vi sinh vật gậy bệnh cho người có trong sữa : Mycobacterium tuberculosis bovirus gây bệnh lao.Chỉ tiêu đối với visinh vật + Tổng số vi khuẩn trong 1g: không lớn hơn 25000 tb + Vi khuẩn dường ruột không được có trong 0. Các biến đổi chính:  Hóa lý: có sự chuyển pha cuả nước từ lỏng sang hơi. Shigella Shiga gây bệnh đường ruột. tỷ trọng. làm nguội. trao đổi nhiệt với hơi nước ở áp suất 3 Bar.2. caramen do sự ngưng tụ các axit amin có rất nhiều trong suốt và các phân tử đường làm cho sữa có màu vàng kem.5 Bar. vi khuẩn Vibrico cholerae . phải đảm bảo kín để sữa không bị nhiễm vsv. làm cho nồng độ chất khô của sữa tăng nhanh kèm theo là tăng khối lượng riêng.Vỉ trao đổi nhiệt PHE(plate heat exchanger). vi khuẩn Brucella gây nhiều bệnh nguy hiểm.1.  Nguyên lý hoạt động: . Giảm thể tích của khối sữa ban đầu. coli . vi khuẩn Salmonella typhi truyền bệnh thương hàn . 7. Quá trình cô đặc. ngăn nước nóng – sữa. Mục đích:  Tăng nồng độ chất khô của sữa từ nồng độ chất khô của dịch trộn ban đầu 23.Cảm quan:Sữa có màu vàng kem.46% lên giá trị yêu cầu của sản phẩm sữa đặc(72-73%). nhiệt độ sôi và đặc biệt là độ nhớt.Sữa được tuần hoàn qua vỉ. 8.  Sinh học: quá trình cô đặc làm giảm lượng nước trong nguyên liệu. .

2. Quy trình:  Nguyên tắc hoạt động:dịch sữa chảy theo dạng màng xoắn ốc từ trên xuống.Cô đặc sữa ở nhiệt độ thấp.27% Chất khô(không tính đường và béo) . có mùi thơm đặc trưng của sữa.002%  Chỉ tiêu: + Cảm quan: sữa có màu kem nhạt hay màu kem đồng nhất .8 Đường . không có mùi vị lạ + Hóa học:hàm lượng các chất sau cô đặc: Chất béo ……….002%.7. thực hiện quá trình cấy mầm lactose có kích thước cực nhỏ(vài μm) v ới tỷ lệ <0. sử dụng thiết bị thích hợp.5. 8. Các biến đổi chính: . Áp suất chân không ở tầng 2 và 3 được tạo ra nhờ bơm chân không và sự hỗ trợ của các ejecter.Áp suất chân không được tạo bởi bơm chân không. Hơi nén áp suất cao trong các ejector có tác dụng lôi cuốn hơi nuớc từ tầng 2 và 3 vào tháp ngưng tụ. Hiệu máy:APV(Đan Mạch) .nên không ảnh hưởng nhiều.20% 9.………. 8. thiết bị gồm ba tầng với áp suất và nhiệt độ bốc hơi của dịch sữa khác nhau: +Tầng 1:thực hiện quá trình bốc hơi nước trong điều kiện chân không làm giảm nhiệt độ của sữa. 9.3. khí hòa tan được dẫn qua đường ống trên đỉnh tháp cô đặc đi vào tháp ngưng tụ..6. Tại đây.. Công suất 5000 lit/h 8. áp suất chân không. 440C +Tầng 2: tiếp tục thực hiện quá trình bốc hơi. 330C +Tầng 3: bốc hơi nước. hơi nước được ngưng tụ và bơm ra ngoài.1. Thời gian cô đặc càng dài thì càng thuận lợi cho việc nhiễm khuẩn và xảy ra các phản ứng hóa học . Quá trình kết tinh 9. giúp cho sữa sau cô đặc có một trạng thái đặc mịn. làm nguội sữa về 24-280C.  Thông số cô đặc: Nhiệt độ: +tầng 1: 440C +tầng 2: 330C +tầng 3: 24-280C Áp suất chân không Tỷ lệ mầm lactose: <0.………. Phương pháp thực hiện: .  Tinh thể lactose tạo thành thật nhỏ và không thể phát hiện khi cảm quan 9.. Nhiệt độ cô đặc ở nhà máy thấp:<440C . Mục đích:  Tạo điều kiện cho lactose trong sữa kết tinh một cách triệt để. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 30 – 320C  Thời gian: nhanh  Có sự chuyển pha của đường từ dạng hòa tan thành tinh thể. nếu nhiệt độ cao hơn sẽ gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng và cảm quan sản phẩm  Thời gian: cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm. hoàn thiện sản phẩm. Do đó cần hạn chế thời gian cô đặc. Thiết bị: -Thiết bị bay hơi sử dụng trong qui trình là tháp cô đặc hoạt động ở áp suất chân không.45% Nước ………. -Tháp ngưng tụ hơi nước: phần hơi.

Cuối cùng làm cho sữa có dạng hạt sạn. . dán nhãn. những tinh thể lactose tạo thành thật nhỏ và không thể phát hiện khi cảm quan. . 12. Quá trình làm nguội kết tinh chỉ ảnh hưởng lên nhiệt độ dung dịch và sự chuyển pha của đường từ dạng hòa tan thành tinh thể.5. Bảo quản . Những tinh thể đường này vẫn phân tán trong sữa ở nhiệt độ thường mà ta không thể cảm nhận được khi cảm quan. sau đó các tinh thể lớn dần lên theo sự tăng dần quá trình làm lạnh. Yêu cầu kỷ thuật Hàm lượng các chất sau cô đặc:  Chất béo: 8%  Đường: 45%  Nước: 27%  Chất khô: 20% 11.Thiết bị : bồn chứa vô trùng có áo cách nhiệt và cánh khuấy. Phương pháp thực hiện: Làm lạnh nhanh hỗn hợp kết hợp với cánh khuấy công suất lớn. Sản phẩm được xếp vào thùng carton 40lon/thùng.2. Hiện tượng kết tinh đường xảy ra trong quá trình làm lạnh.  Trường hợp chất khô.4. Độ nhớt của sữa đặc có đường cao do đó động cơ khuấy trộn trong bồn kết tinh phải đủ mạnh để khuấy đều dịch sữa.Thời hạn sửa dụng: + 12 tháng/ hộp thiếc + 9 tháng / túi. 9. Chuẩn hóa 10. trong suốt quá trình rót và đóng hộp phải hạn chế tối đa việc để sữa tiếp xúc trực tiếp với không khí chưa được khử trùng nếu không sữa sẽ bị nhiễm khuẩn và sẽ ảnh hưởng đến thời gian lưu trữ của sữa sau khi đóng hộp.Nếu quá trình làm lạnh diễn ra chậm: một vài tinh thể bắt đầu được hình thành ở nhiệt độ 40500C. Các yếu tố ảnh hưởng:  Thời gian và nhiệt độ làm lạnh: . lon được nạp khí nitơ. Hộp sữa và nắp sữa phải được tiệt trùng trước khi đóng hộp. chất béo cao hơn yêu cầu thì phải định chuẩn lại bằng nước 10. 9. 9.000l  Nguyên tắc hoạt động: Sữa đặc từ nồi cấy lactose được bơm hết vào nồi kết tinh ở nhiệt đ ộ 24280C .1. Mục đích  Kiểm tra các tính chất hóa lý của sữa đặc như độ nhớt.6.Nếu quá trình làm lạnh đột ngột ở 30-320C: tốc độ kế tinh là cực đại. thể tích 20. hàm lượng chất khô. 10. . in code. chất béo…. -Nhiệt độ đầu rót:125-1900C + Sau khi rót. Sau khi cấp đầy sữa vào bồn kết tinh thì tiếp tục làm lạnh xuống 15180C càng nhanh càng tốt và bật khuấy liên tục trong 1h cho đều và triệt để. ghép nắp.  Hạt tinh thể lactose thật nhỏ được tạo thành . Sau đó được lưu kho và chờ xuất hàng.Đường kính tinh thể đường lớn nhất cho phép là khoảng 10µm. Khi sữa lên được 1/3 bồn thì mở cánh khuấy đến khi mực sữa được 1/2 bồn thì tắt cánh khuâý để tránh sự tạo bọt. Qúa trình Đóng hộp  Sữa sau khi kết tinh và được kiểm tra thì được bơm vận chuyển đến máy rót và đóng hộp. nếu đạt mới cho đi đóng hộp.  Chỉ tiêu: .Sữa sau cô đặc có trạng thái đặc mịn.

Vỉ trao đổi nhiệt 3. Thành phần hóa học của sữa từ các loại động vật khác nhau Bảng 7. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) Hình 6. Độ dẫn điện của sữa và một số sản phẩm từ sữa Bảng 4. Vỉ trộn 4. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) 3. Vỉ thanh trùng 3. Bồn trung gian Hình 15. Thành phần các acid béo trong sữa Bảng 10. Hệ thống thanh trùng UHT trao đổi nhiệt bằng ống Hình 9. Tiêu chuẩn bột sữa gầy cao cấp ADMI . HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG 1. Hệ thống cấy lactose 8. Thành phần lipit trong sữa bò Bảng 9. Thiết bị chiết rót MỤC LỤC BẢNG Bảng 1. Thiết bị thoát cặn tự động Hình 5. Nhiệt dung riêng của sữa và các sản phẩm từ sữa Bảng 3. Phân loại sữa bằng một số phương pháp thử hoạt lực enzyme reductaza Bảng 12. Thiết bị đồng hóa hai cấp Hình 7. Áp suất thẩm thấu của một số thành phần sữa Bảng 2. Hệ số dẫn điện của sữa và một số sản phẩm từ sữa Bảng 5. Thành phần các hợp chất chứa Nito trong sữa Hình 2. Thiết bị đóng hộp 6. Thiết bị cô đặc chân không dạng tháp Hình 10. Bảo quản ở nhiệt độ thường III. Tính chất sinh hóa của một số loại protein sữa Bảng 8.1. Bồn kết tinh Hình 14. Cấu tạo hệ thống cấy Lactose Hình 13. Thiết bị lọc được chọn Hình 3. Bồn trộn kết tinh 9. Thiết bị cô đặc chân không dạng màng Hình 11. Bồn trộn MỤC LỤC HÌNH Hình 1. Bồn trộn Hình 16. Hàm lượng một số vitamin trong sữa bò Bảng 11. Thiết bị lọc 2. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ Hình 12. Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Hình 8.2. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ 5. Thiết bị lọc một túi tháo rời Hình 4. Sự thay đổi hàm lượng các chất trong sữa bò Bảng 6. Tháp cô đặc chân không (Flashcooler) 7. Bồn trộn trung gian 10.

medinet.vn/data/news/2009/3/6308/sua.Bảng 13.gov. Hà Nội. Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm sữa. Thí nghiệm Công nghệ Sữa và các sản phẩm từ sữa ĐH Bách Khoa Hà nội 3. Thành phần của một số bột sữa Bảng 15. Trần Thế Truyền.hochiminhcity. 2002. Các chỉ tiêu của một số loại đường TÀI LIỆU THAM KHẢO http://www. Nhàxuất bản khoa học và kỹ thuật 4.vn/Suc-khoe/Sua-gay-la-gi/45129369/248/ Giáo trình Tài liệu tham khảo-Thực hành/thực tập 1. Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc có đường và sữa chua NXB Đại học Bách khoa Tp. Giáo trình Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa. Lê Thị Liên Thành và Lê văn Hoàng. Lâm Xuân Thanh. Lâm Xuân Thanh. Các chủng loại bột gầy sấy phun Bảng 14. 1999.htm http://vietbao. 2003. NXB Khoa học & Kỹ thuật. 2. TS.HCM .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful