ĐỀ CƯƠNG

:

QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG
GVHD: LỚP: 08DSH4 NHÓM THỰC HIỆN:
Nguyễn Thị Như Yến Nguyễn Thị Thanh Trang Vũ Ngọc Anh Cao Tuấn Vũ Lê Hoàng Thúy Oanh Lữ Minh Vũ MSSV:0851110308 MSSV: 0851110262 MSSV: 0851110003 MSSV: 0851110303 MSSV: 0851110168 MSSV: 0851110304

MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
A. TỔNG QUAN VỀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG LÀ GÌ? II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH B. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. NGUYÊN LIỆU CHÍNH 1.Nguồn nguyên liệu 2. Tính chất vật lý 3. Tính chất hóa học 3.1. Đường Lactose 3.2. Các hợp chất chứa Nitơ 3.2.1. Casein 3.2.2. Protein hòa tan 3.3. Lipit 3.4. Khoáng 3.5.Vitamin 3.6. Chất miễn dịch 3.7. Gluxit 3.8. Enzim: 3.9. Các chất khí 3.10. Hệ vi sinh vật 4. Chỉ tiêu chất lượng sữa tươi nguyên liệu 5. Quá trình bảo quản sữa tươi trước khi chế biến 5.1. Các phương pháp bảo quản 5.2. Những biến đổi thành phần của sữa 5.2.1. Thay đổi khi bảo quản:

2.6. Thiết bị 3. Quy trình 7.Yêu cầu kỹ thuật 3.4. Thiết bị 6. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I.6. Bột sữa gầy 1. Mục đích: 4.5. THUYẾT MINH QUY TRÌNH 1.2.2.7.1. Thiết bị: vỉ trao đổi nhiệt PHE 4. Yêu cầu kỹ thuật 6. Mục đích 5. Bản chất của quá trình: 6.1. Nước 5. Yêu cầu kỹ thuật 3.8. Bột sữa béo 2. Các biến đổi của sữa sau quá trình đồng hóa: 6. Trộn tuần hoàn 3. Quy trình 5. Mục đích 6. Phương pháp thực hiện: 3.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng: 6. Các biến đổi của sữa sau quá trình trộn tuần hoàn: 3. Nguyên liệu 2.5. Phương pháp thực hiện: 4.4. QUY TRÌNH SẢN XUẤT II.7.3.Đường 4.2. Quá trình đồng hóa 6.1. Các yếu tố ảnh hưởng: 3.2. Yêu cầu kỹ thuật 5. Chuẩn hóa các thành phần nguyên liệu: 2.3. Quy trình 6. NGUYÊN LIỆU PHỤ 1.5.2.5.2. Mục đích 3. Các biến đổi của sữa sau quá trình gia nhiệt : 4. Mục đích 7. Bột sữa 1. Quá trình lọc 5. Quá trình gia nhiệt 4. Phương pháp thực hiện: 6. Mục đích: 2. Phương pháp thực hiện: 5.4.2. Quá trình thanh trùng 7.4.1.3.3. Quy trình 4.1.Dầu bơ 3.1. Các nguyên liệu khác C. Thiết bị 5. Ảnh hưởng của xử lý nhiệt lên các thành phần hóa học: II.1. Yêu cầu kỹ thuật .

4. Yêu cầu kỷ thuật 11.2. Các yếu tố ảnh hưởng: 7. Bồn trộn kết tinh 9. Thiết bị: 8.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SẢN PHẨM C. Bồn trộn PHẦN IV: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG A.2.2. Các biến đổi chính: 8. HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG 1. Vỉ trao đổi nhiệt 3. Thiết bị: 7. Mục đích: 8.4.6.7.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt sữa đặc 1. Vỉ thanh trùng 3. Quy trình: 9. Hệ thống cấy lactose 8.3.7. Các yếu tố ảnh hưởng: 8. Vỉ trộn 4. làm nguội. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ 5.3.4. Các biến đổi chính: 7.2. Tháp cô đặc chân không (Flashcooler) 7.1. Nhiệt độ 1. Yêu cầu kỷ thuật 9.1. Mục đích: 9.5. Thiết bị lọc 2. Nguyên liệu sử dụng . KHẢO SÁT ĐỘ NHỚT VÀ MÀU SẮC CỦA SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. Mục đích 10. Thiết bị đóng hộp 6.cô đặc chân không 8. Các yếu tố ảnh hưởng: 9. Độ nhớt 1. Bảo quản III. Các biến đổi chính: 9. Chuẩn hóa 10. Phương pháp thực hiện: 7. Quá trình cô đặc. Quy trình: 8.1.3. CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG QUAN TRỌNG B.6.2.5.Thiết bị : 10. Phương pháp thực hiện: 9.1.5. Phương pháp thực hiện: 8. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) 3.7. Quá trình kết tinh 9. Qúa trình Đóng hộp 12. Yêu cầu kỷ thuật 8. Bồn trộn trung gian 10.

1.5. đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng . và bổ sung thành phần dinh dưỡng cho cơ thể mỗi ngày.đến quy mô gia đình như làm bánh .Sữa là một dung dịch sinh học được tạo thành từ các tuyến sữa của động vật. Chất béo 1. Công đầu thuộc về người cha bất hạnh Gail Borden (Mỹ). sau đó đóng hộp.3. Thông thường thì 250ml sữa tươi chỉ có thể chưng cất thành 100ml sữa đặc. Vì đây là một sản phẩm cung cấp khá nhiều năng lượng do có sự điều chỉnh . Màu sắc D. máy móc . Đường saccharose 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH . Bột sữa gầy và bột whey 1. bổ sung về hàm lượng chất dinh dưỡng ngoài các chất dinh dưỡng quý giá có trong sữa nguyên liệu ban đầu .kẹo . Áp suất đồng hóa 1. bánh flan . rồi cho thêm 40% đường. Một số nhận xét chung về sự biến thiên độ nhớt II. các enzym. khoáng chất. pH 1. XỬ LÝ SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP E. SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG LÀ GÌ? .4.2. pha chế các loại sinh tố. Và cho đến nay không ai trong chúng ta lại không biết đến sữa đặc có đường. .2. PHẦN II. từ quy mô công nghiệp như sản xuất bánh bông lan. BẢO QUẢN G. vô khuẩn. hoocmon. Đây là một sản phẩm có ứng dụng rất to lớn trong đời sống và sản xuất. TỒN TRỮ.Sữa đặc là loại sữa tươi chưng cất chỉ còn 2/5 dung lượng của sữa tươi. Sự khuấy trộn 2. Sữa chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng. vitamin cần thiết cho sự phát triển của trẻ em và động vật còn non vì đặc tính của sữa là tính hài hoà cân đối.Sáng chế đầu tiên để sữa có thể đi thật xa khỏi các trang trại mà vẫn an toàn cho người dùng cũng bắt đầu từ trẻ em.Chính vì tầm quan trọng và ứng dụng rộng rãi của nó mà công nghệ sản xuất sữa đặc không ngừng được cải tiến. thiết bị luôn được hiện đại hoá để đảm bảo chất lượng sữa luôn thoả mãn . THU HỒI VÀ TÁI CHẾ SẢN PHẨM F. II.. ông đã suy sụp vì cái chết của mấy đứa con do ăn phải sữa bò bị hư trong chuyến du hành bằng đường thuỷ qua . TỔNG QUAN VỀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. ĐẶT VẤN ĐỀ Ý tưởng về một sản phẩm chế biến từ sữa có thêm đường đã có từ đầu thế kỷ 19.1.2. MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG THƯỜNG XẢY RA KHI BẢO QUẢN SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG MỤC LỤC HÌNH MỤC LỤC BẢNG TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN I. nước giải khát và ngày nay còn được dùng thay cho sữa mẹ .2.3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU A.

3. globulin 3. Nó thuộc nhóm chất hydratcacbon. Lipit .030 ÷ 1. Tính chất vật lý Sữa là một chất lỏng màu trắng đục.54 0C ÷ -0. là disaccharide chứa hai monosaccharit là galactose và glucose. trọng lượng của con vật.0. là loại đường chỉ tìm thấy trong thành phần của sữa. sản xuất sữa tươi tăng đáng kể.Trong sữa bò casein chiếm gần 80% tổng số protein hay khoảng 26 g cho 1 lít sữa.5. ngay cả ở những động vật cùng loài cũng không giống nhau.5 ÷ 6. Lactose ít ngọt hơn 30 lần so với đường mía. sữa bột. Thành phần và chất lượng của sữa ở các loài hay ở những động vật cùng loài luôn thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thành phần thức ăn. sức khoẻ.2.2% (khoảng trên dưới 40g trong 1 lít sữa) trong đó gồm 2 loại:lipit đơn giản.034 _ Tỷ trọng ở 15. 3. ông đã “biến đau thương thành sáng chế” sữa đặc có đường của Mỹ vào năm 1856. việc chăn nuôi bò lấy sữa ngày càng được mở rộng.Nguyên liệu chính trong sản xuất sữa đặc có đường có thể là sữa tươi. có vị đường nhẹ và có mùi ít rõ nét.2.1.59 0C _ pH : 6.0306 (g/cm3) _ Điểm đông: .2. Và. 1. Khoáng .35 . Casein .0cP tại 200C 3. Đường lactose tan trong nước dưới dạng phân tử trong dung dịch. loài giống và nhiều yếu tố khác.3. albumin. có độ nhớt lớn hơn hai lần so với nước. Ví dụ điển hình là lượng sữa tươi được thu mua từ công ty sữa Việt Nam tăng từ 1 triệu lít năm 1991 lên 24 triệu lít năm 1997. Tính chất hóa học . do đó lượng sữa tươi cung cấp vẫn chưa đủ cho nhu cầu sản xuất vì vậy việc nhập nguyên liệu từ nước ngoài để chế biến các sản phẩm sữa cho tiêu dùng vẫn đang tiếp diễn và sẽ còn kéo dài trong những năm tới. 3. thời kỳ tiết sữa.Anh. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I.Độ nhớt của sữa : 2.Đối với các loài động vật khác nhau thì thành phần hoá học của sữa sẽ khác nhau.Nguồn nguyên liệu .6% đường lactose.2. NGUYÊN LIỆU CHÍNH .lipit phức tạp. Sữa có những tính chất sau: _ Mật độ quang ở 150C: 1. B.Sữa bò chứa khoảng 4. Tuy nhiên. việc phát triển đàn bò sữa giống còn gặp một số khó khăn (do giống nhập từ nước ngoài lại phải thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam).1. 3.4. Protein hòa tan .7 _ Độ acid tính bằng độ Dornic (0D) : 16 ÷ 18 (decigam acid lactic/ 1 lít sữa) _ Chỉ số khúc xạ ở 200C: 1. Đường Lactose . Enzyme 3.Trong những năm gần đây. 2. điều kiện chăn nuôi.Prôtêin có trong sữa tồn tại dưới ba dạng: casein.2.50C: 1. nói theo cách thời thượng. 3. Các hợp chất chứa Nitơ 3.Lipit trong sữa chiếm khoảng từ 3 . phương pháp vắt sữa.

không bị đục.8. hàm lượng các chất khí này thay đổi. nhưng bảo đảm các yêu cầu quy định. Enzim xúc tác phản ứng mà không bị biến đổi về lượng nên được gọi là xúc tác sinh học. Trong chúng. nhiệt độ cao làm phân hủy enzim. ngoài ra sữa còn chứa một lượng nhỏ bạch cầu. Hàm lượng các chất miễn dịch không nhiều nhưng chúng đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể. 3.Trong sữa tồn tại các chất khí như CO2 (chiếm 50 – 70%). manoza 3. Enzim: . 3. 3.Đường có trong sữa chủ yếu là đường lactoza do đó lactoza còn được gọi là đường sữa. 3. một số gây bệnh cho người tiêu dùng. + Nhóm tan trong nước: B1. không tạp chất.Chỉ tiêu cảm quan + Màu sắc: có màu trắng ngà + Mùi vị: có mùi thơm đặc trưng của sữa. các chất miễn dịch này có tác dụng bảo vệ sữa khỏi bị hư hỏng. NO2 (chiếm 20 – 30%). Ngoài lactoza trong sữa còn có glucoza. có vị hơi ngọt + Trạng thái: lỏng. sữa không bị vón cục. 4. Gluxit . Trong sữa có các chất miễn dịch như antioxin.7. Hai yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tính chất của enzim là nhiệt dộ và pH. dễ chịu. Chỉ tiêu chất lượng đối với sữa tươi nguyên liệu Sữa tươi dùng để sản xuất sữa đặc có đường có thể dùng loại sữa tươi có chất lượng bình thường. .Các enzim là các protein có khả năng kích hoạt các phản ứng hóa học và ảnh hưởng đến giai đoạn và tốc độ của phản ứng. một số có ý nghĩa tích cực.50 C: d = 1. Nhiệt độ thích hợp của enzim là 25-500C. precipitin. fructoza.Trong sữa có nhiều chất miễn dịch khác nhau.6 + Hàm lượng béo: 3. E. nhiệt độ thấp làm ngừng hoạt động của enzim. B2. opsonin. O2 (chiếm 5 – 10%). aglutimin. 3.Trong sữa có rất nhiều loại vi sinh vật từ những nguồn gốc khác nhau.Sự có mặt của các khí này gây khó khăn khi gia nhiệt. một số vô hại. Chất miễn dịch . đồng nhất. một số gây hư hỏng sữa và các sản phẩm sữa. chúng ảnh hưởng tới chất lượng của sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa. Trong quá trình bảo quản và chế biến sữa.Sữa là một loại thức ăn chứa rất nhiều loại vitamin nhưng hàm lượng vitamin trong sữa không cao lắm. bacteriolyzin. Trung bình trong mỗi lít sữa chứa khoảng 50g lactoza (tương đương 4.2 – 4.5. làm sữa dễ trào bọt khi khử trùng.032g/ml + pH = 6. . Các vitamin này thuộc 2 nhóm: + Nhóm tan trong chất béo: A. C. mùi vị phải đặc trưng của sữa tươi. màu sắc. Chất miễn dịch rất dễ bị phá hủy ở nhiệt độ 65 – 70độC. nhưng sự có mặt các chất khoáng đóng vai trò quan trọng trong cân bằng các chất dinh dưỡng của sữa. galactoza. Trong sữa có nhiều loại enzim khác nhau. không tách váng sữa… Các chỉ tiêu chất lượng đối với sữa tươi nguyên liệu : .Vitamin .7%).6.10. D. Các chất khí . Ngoài ra trong sữa còn phát hiện có Ca2NH3.2 g/100ml sữa tươi + Độ chua: 16 – 180T ..9. PP. Hệ vi sinh vật .Các chất khoáng có trong sữa không nhiều.Chỉ tiêu lý hóa: + Khối lượng riêng ở 15.

2.2. đó là do sự giải phóng hợp chất chứa sulphur từ β -lactoglobulin và các protein chứa sunphur khác.Chỉ tiêu vi sinh: + Tổng số tạp trùng < 62. tạo mùi vị chua. Nhiệt độ vô hoạt phụ thuộc kiểu enzim. người ta tiến hành bảo quản sữa bằng nhiều phương pháp khác nhau ở điều kiện thích hợp như là: • Phương pháp vật lý: làm lạnh. • Phương pháp sinh học: chủ yếu nhờ quá trình lên men lactic để ức chế sự phát triển của vi sinh vật khác 5. • Sự ôi hóa protein: do sự ôi hóa amino acid dưới tác dụng của ánh sáng. • Sự phân giải lipit: là sự phân cắt chất béo thành glycerol và acid béo.Sự thối rữa 5.8cP . Protein: Casein không thấy bị thay đổi ở nhiệt độ dưới 1000 C. Vitamin: vitamin C rất nhạy với nhiệt độ. lượng vi sinh vật thay đổi khá nhiều. Enzim: các enzim bị vô hoạt bởi nhiệt.1. Các phương pháp bảo quản . Sự lên men butiric.2. Sự phân cắt này tạo ra dưới tác dụng của enzim lipaza.1. Lactose: ở nhiệt độ cao trên 1000 C lactose phản ứng với protein gây ra màu nâu của sữa. do đó sữa không nên để trực tiếp dưới ánh sáng. • Phương pháp hóa học: dùng một số hóa chất để tiêu diệt hoặc ức chế sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật. gây ra mùi khó chịu. Quá trình bảo quản sữa tươi trước khi chế biến 5. Những biến đổi thành phần của sữa 5.103 vsv/ml sữa tươi sau 24h làm lạnh + Các loại nấm mốc : không được có + Các loại vi khuẩn gây bệnh : không được có Trước khi đưa vào sản xuất sữa tươi phải được bảo quản ở nhiệt độ nhỏ hơn 40C và đã thanh trùng. Để hạn chế sữa bị giảm chất lượng.Chất béo và protein sữa bị thay đổi hóa học trong quá trình bảo quản. • Sự ôi hóa chất béo: xảy ra tại các nối đôi của các acid béo không no tạo nên mùi kim loại. 5. mùi này gây ra bởi sự hiện diện của các acid béo tự do thấp phân tử. Ảnh hưởng của xử lý nhiệt lên các thành phần hóa học: Chất béo: chất béo không bị ảnh hưởng ở nhiệt độ dưới 1000C.Sữa sau khi vắt. đun nóng. Sau khi xử lý nhiệt ở nhiệt độ 750 C và lưu nhiệt ở đó trong một phút hoặc ít hơn sữa bắt đầu có mùi nấu. Những thay đổi này có 2 dạng: sự ôi hóa và sự phân giải lipit. nhưng rất dễ thấy sự biến đổi của casein micelle khi nhiệt độ của sữa trên 650 C. Chỉ một vài phút để dưới ánh sáng cũng đủ gây ra phản ứng này. Vài protein có thể khôi phục một phần tính chất của nó trong thời gian lưu trữ vài ngày hoặc vài tuần sau khi bị xử lý nhiệt. Sự phân tách chất béo bị giảm nếu sữa bị gia nhiệt cao hơn 750C.2. Protein dịch sữa bị biến tính ở nhiệt độ trên 650 C và hầu như bị biến tính hoàn toàn ở nhiệt độ 900 C trong 60 phút. Sự kết tụ các hạt béo xảy ra ở nhiệt độ cao.+ Độ nhớt ở 200C là 1. Vitamin khác chịu ảnh hưởng hoặc không bị ảnh hưởng dưới sự xử lý nhiệt vừa phải. Thay đổi khi bảo quản: . Sản phẩm tạo nên có mùi khó chịu và thường xảy ra đối với bơ sữa và bơ. • Các quá trình sinh hóa xảy ra trong sữa: Sự lên men lactic. Thanh trùng nhiệt độ cao trong thời gian ngắn trong thiết bị trao đổi nhiệt dạng đĩa hầu như không làm mất vitamin C. trong đó lecithin là chất dễ tấn công nhất. Sự lên men lactic. đặc biệt là khi có mặt của không khí và kim loại. . Bản thân sữa còn chứa nhiều hệ enzim xúc tác cho các phản ứng sinh hóa làm giảm giá trị của sữa.

đạm (11-14. 4. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG . Hiệu quả này đạt được khi hàm lượng đường trong pha nước ít nhất là 62. 1. không đóng vón .II.2. Béo : ≤ 1% + Độ acid (độ chua) : 180 T + Độ hòa tan : 90 – 99% . mùi thơm đặc trưng. dễ chịu. NGUYÊN LIỆU PHỤ 1.5% hàm lượng béo (tính theo trọng lượng). dầu bơ phải được kiểm tra các chỉ tiêu về độ ẩm.Dầu bơ Tùy theo từng loại sản phẩm sữa đặc có đường mà có thể bổ sung dầu hoặcbơ hoặc cả hai. hàm lượng béo. vitamin và khóang 2. chất lượng của dầu bơ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng của sữa đặc thành phẩm. Các chỉ tiêu chất lượng của bột sữa: . Độ cứng cao sẽ ảnh hưởng đến cân bằng muối trong dung dịch sữa hoàn nguyên gây ra các phản ứng không mong muốn trong quá trình thanh trùng. 5.Chỉ tiêu lý hóa: + Hàm lượng ẩm : < 4%.Bột sữa béo (full-cream milk power)có hàm lượng chất béo trên 3. có vị hơ + Trạng thái: ở dạng bột mịn.Chỉ tiêu cảm quan + Màu sắc: có màu trắng ngà hay màu vàng nhạt + Mùi vị: có mùi thơm đặc trưng của sữa.Chỉ tiêu vi sinh: + Tổng số tạp trùng : 1000 – 10.5%). 3.1. Trước khi đưa vào sản xuất.coli.hay còn gọi là xác sữa. Các nguyên liệu khác -Lactose -Lecithin . béo (1-1.5% và không vượt quá 65.5%). Kali C.2%. Thành phần của WHEY lỏng gồm: đường lactose (63-75%).5% để tránh bị kết tinh. WHEY là sản phẩm phụ được tạo ra từ công nghệ sản xuất phô mai. Bột whey .thường được dùng trong ngành sản xuất bánh kẹo. trừ các trường hợp khác.000 vsv/gam sữa bột + Các loài vi khuẩn gây bệnh (E. Bột sữa gầy chứa không quá 5% hàm lượng ẩm và không quá 1. Bột sữa 1.Bột sữa gầy ( skimmed milk powder)là sản phẩm thu được từ quá trình tách nước của sữa tiệt trùng. là phần thừa trong nguyên liệu sữa bò tươi sau khi đã tách những chất dinh dưỡng . Cũng như các nguyên liệu khác.Phụ gia: chất ổn định + Muối phosphat và citrat của Natri . dạng sệt ở nhiệt độ thường. Coliform…): không được có 1. Bột sữa gầy .3. Bột sữa béo . độ cứng. chỉ số peroxyt… dầu bơ màu từ vàng kem đến vàng kem sậm. Nước Nước được sử dụng trong nấu sữa đặc có đường phải thỏa mãn các yêu cầu như: pH.Đường Mục đích của việc cho thêm đường vào không những làm tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm mà còn làm tăng áp suất thẩm thấu đến mức có thể hạn chế sự hoạt động và phát triển của một bộ phận vi sinh vật có trong sữa đặc. chỉ số xà phòng hóa.Bột nước sữa (whey powder) .

sữa tươi Bột sữa.I. vitamin Trộn tuần hoàn Lọc Lactose xay Trộn sữa Thanh trùng Lọc Làm nguội t=55 ÷ 800C P= 10 ÷ 25 MPa t=1370C T= 4s t=480C t=700C P= 0. QUY TRÌNH SẢN XUẤT Nước.t2= 15-180C Tkhuấy= 1h Gia nhiệt.31 at t1= 300C.kết tinh Lon sữa Cho vào bồn bán thành phẩm Tiệt trùng t= 3000C Chiết rót Chuẩn hóa Làm lạnh Nước sản xuất Thanh trùng Nắp Tiệt trùng t= 3000C Ghép nắp Dán nhãn Đóng thùng . chuẩn hóa Đồng hóa Cấy Lactose Cô đặc Làm nguội. đường RE Chất béo.

2. Chuẩn hóa các thành phần nguyên liệu: 2. Yêu cầu kỹ thuật  Nhiệt độ: 600C . THUYẾT MINH QUY TRÌNH 1. Kali 2. dầu bơ.Bảo quản t=100C Sản phẩm II. hòa tan đồng đều các thành phần.89 3.54  Chất khô: 20.1.2. đường… phù hợp với từng loại sản phẩm sữa cô đặc. Mục đích  Tán.Yêu cầu kỹ thuật Thành phần của dịch sữa sau chuẩn hóa phải đạt  Chất béo: 2. nguyên liệu. Mục đích: Điều chỉnh thành phần sữa gầy.57  Nước: 76.1. 3.2. Nguyên liệu  Nguyên liệu chính  Bột sữa gầy  Sữa tươi  Nguyên liệu phụ  Dầu bơ  Đường  Nước  Phụ gia : Chất ổn định  Muối phosphat và citrat của Natri . Trộn tuần hoàn 3.

3. .1. Yêu cầu kỷ thuật  Kích thước lỗ lọc <300µm  Cặn được tách ra.2. tỷ trọng giảm. độ nhớt và hiện tượng vón cục của dịch trộn giảm giúp cho tốc độ chuyển động và phân tán của các thành phần nguyên liệu nhanh và dễ dàng hơn. Các biến đổi của sữa sau quá trình gia nhiệt : .2.4.  Không có sự biến đổi nào của sữa. Phương pháp thực hiện: lọc cơ học .1. Quá trình lọc 5. Các biến đổi của sữa sau quá trình trộn tuần hoàn: . độ nhớt giảm.Vi sinh: 1 số loại vi sinh vật bị tiêu diệt.3.Hệ thống bồn trộn có cánh khuấy. . vỉ trao đổi nhiệt và ba bồn trung gian 3. Các yếu tố ảnh hưởng: . .1 giờ 30 phút 3.4.Hóa lý :khi tăng nhiệt độ dịch trộn ( 600C).5. Thiết bị .6. 4.Quy trình: Dịch trộn vỉ trao đổi nhiệt với dòng sữa đã qua thanh trùng dịch sữa 700C dịch trộn 600C (tan hoàn toàn) chất béo 5.Trao đổi nhiệt gián tiếp với vỉ trao đổi nhiệt. Thời gian: 1 giờ .Hóa học: không đáng kể 4. 5.3. 3. Mục đích  Loại bỏ những cặn bã hay tạp chất có trong nguyên liệu. nhiệt độ cao trong thời gian dài sẽ đẩy nhanh phản ứng caramel hóa. Mục đích: 0  Làm nóng dịch sữa lên 70 C để thuận lợi cho quá trình đồng hóa.7. Thiết bị: vỉ trao đổi nhiệt PHE 4. 3.Các nguyên liệu được trộn tuần hoàn trong bồn trộn bằng cánh khuấy. Quy trình: (chất ổn định+bột sữa gầy +bột whey) 20 phút Nước gia nhiệt 500C bồn trộn 1h Quá trình chế biến dịch trộn tan hoàn toàn 4. Phương pháp thực hiện: . 5. Phương pháp thực hiện: . 4.Vật lý: nhiệt độ tăng.Vật lý: Nhiệt độ dịch trộn giới hạn ở 600C. Nhờ vậy mà các thành phần được hòa tan đồng đều. Quá trình gia nhiệt 4.Hệ thống trộn gồm có hai bồn trộn.5.Hóa học : không đáng kể 3.

độ nhớt giảm. dùng lực tác dụng lên các hạt béo. 6. sự đông tụ béo nhiều .Sữa là hệ nhũ tương dầu trong nước với những hạt béo phân tán trong pha liên tục. dùng lực tác dụng lên các hạt béo 6. áp suất cao.2. Phương pháp thực hiện: áp suất cao 6.4. chỉ có cặn được tách ra. Thiết bị  Thiết bị đồng hóa hai cấp .7. Các yếu tố ảnh hưởng: . dịch trộn được đưa qua bồn cân bằng để ổn định dòng trước khi qua vỉ trao đổi nhiệt. bẻ gãy chúng thành các hạt béo có kích thước nhỏ hơn mà sự khuấy trộn không thực hiện được.Nhiệt độ đồng hóa: 700C Nhiệt độ tăng. 6.Hóa lý: kích thước hạt béo giảm. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 700C  Áp suất: 100-110 bar  Kích thước hạt béo giảm.5. Trong quá trình này.6. kích thước các hạt cầu béo giảm. không có sự biến đổi nào của sữa.3. các hạt chất béo phân phối đồng đều trong khối sữa làm cho trạng thái hệ nhũ tương trong sữa bền hơn.Dịch sau trộn được bơm qua bộ phận lọc dạng ống.5.Đồng hóa là quá trình xử lý cơ học. 6. . kích thước hạt béo càng lớn thì tốc độ kết hợp của nó càng cao dẫn đến sự tích tụ và tách lớp chất béo theo thời gian . 5.Chất béo có khuynh hướng kết hợp thành những hạt béo có kích thước khá lớn phân tán trong sữa. tăng số lượng cầu béo lên khoảng 1000 lần. . 6. Thiết bị  Lọc dạng túi tháo rời 5.Nguyên lý hoạt động: Hệ nhũ tương sữa được bơm qua 1 khe hẹp với tốc độ cao. đồng hóa dễ hơn. Mục đích  Đồng hóa là quá trình xử lý cơ học. kích thước lỗ lọc<300µm.Áp suất (100-110 bar).8. Ở kích thước nhỏ tốc độ kết hợp của những hạt béo giảm rất lớn do đó sản phẩm được đồng hóa rất ổn định theo thời gian.Quy trình: Dịch sau trộn lưới lọc dịch sữa đã được tách cặn bồn cân bằng 6. Bản chất của quá trình: . Sau khi loại bỏ tạp chất. Quy trình: Dịch trộn đã gia nhiệt bơm nâng áp suất sữa nén sữa qua khe hẹp . . thực tế sau khi qua đồng hóa kích thước hạt béo giảm xuống 10 lần.4..Hàm lượng béo cao. các hạt chất béo phân phối đồng đều trong khối sữa làm cho trạng thái hệ nhũ tương trong sữa bền.Vật lý: có sự giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt năng( do các cầu béo bị phá vỡ)làm tăng nhiệt độ của khối sữa.Trạng thái vật lý và sự liên kết của chất béo càng lớn thì kích cỡ các hạt cầu càng lớn . Các biến đổi của sữa sau quá trình đồng hóa: . các hạt cầu béo tạo ra nhỏ và sự phân tán của các phân tử lipid sẽ tăng lên cùng vớ sự gia tăng nhiệt độ đồng hóa 6. Quá trình đồng hóa 6.1.

Tuy nhiên.sản phẩm sữa được đồng hóa . Áp suất:<100 bar. 7. + Ở 700C: nhiệt độ thích hợp để phân tán hoàn toàn được các hạt cầu béo.Chỉ tiêu :  Cảm quan: dịch sữa màu vàng kem. Các yếu tố ảnh hưởng:  Ở nhiệt độ thấp :không làm thay đổi đặc tính sữa nhưng các VSV ưa nhiệt có thể phát triển ở nhiệt độ này. 7.cần tăng áp suất đồng hóa. vị. tạo cấu trúc cho sản phẩm.  Cải thiện tính ổn định của protein. 7. Phương pháp thực hiện:  Xử lý nhiệt bằng hệ thống UHT.nhạt nhẽo.Chế độ: Nhiệt độ: 700C. mịn 7. các cầu béo tồn tại ở pha lỏng và liên kết bình thường với sữa. tuy nhiên do lượng nước trong sữa khá lớn nên khó quan sát đuợc. Lúc này đồng hóa xảy ra hiệu quả nhất.tiêu diệt hết các vsv và bào tử. Để tăng độ nhớt bán thành phẩm.6.  Cảm quan: sự thay đổi về màu. tuỳ thuộc vào độ nhớt yêu cầu của sữa bán thành phẩm. tuy nhiên do lượng nước trong sữa khá lớn nên khó quan sát đuợc. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 1500C  Áp suất làm việc: 9 Bar  Thời gian: 5 phút ở nhiệt độ thanh trùng  Chất béo hoàn toàn bị nóng chảy và xuất hiện màng cream  Sữa sẫm màu.2. tăng thể tích sữa .3. do đó có thể làm tăng số lượng VSV trong sữa sau khi thanh trùng. Thiết bị: . chi phí thiết bị cao. trạng thái… 7. phản ứng caramen xảy ra. mùi. sắt…  Sinh học : các tế bào VSV bị phá hủy hoàn toàn. trao đổi nhiệt gián tiếp qua đĩa. ức chế hoạt động các bào tử  Vô hoạt hoàn toàn các enzyme trong sữa.5. độ nhớt giảm  Hóa lý: Chất béo hoàn toàn bị nóng chảy và xuất hiện màng cream đồng thời gây ra sự kết dính ở bề mặt tiểu cầu béo  Hóa học: +Xảy ra phản ứng melanoidin làm sữa sẫm màu.  Ở nhiệt độ cao-PP tiệt trùng UHT: tiết kiệm thời gian. ức chế hoạt động các bào tử  Hóa sinh : vô hoạt hoàn toàn các enzyme trong sữa.đồng hóa sẽ không hiệu quả và không phân tán hoàn toàn được các hạt cầu béo. Áp suất được điều chỉnh sao cho độ nhớt sữa sau cô đặc đạt 1800cP.  VSV bị phá hủy hoàn toàn. 7. không bắt mắt. Mục đích  Tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh cho người và tăng thời gian bảo quản. .4. Các biến đổi chính:  Vật lý: nhiệt độ sữa tăng. trạng thái đồng nhất. tuy nhiên áp suất này không được vượt quá 110 bar để đảm bảo độ an toàn của thiết bị. Quá trình thanh trùng 7. + Phản ứng phân hủy các vitamin xảy ra trong điều kiện có khí oxy hay có mặt kim loại: đồng . làm cho sản phẩm vô vị. năng lượng và không gian. nhà máy chọn nhiệt độ này vì : + Ở 30-450C: Chất béo hóa rắn.1.

Chỉ tiêu đối với visinh vật + Tổng số vi khuẩn trong 1g: không lớn hơn 25000 tb + Vi khuẩn dường ruột không được có trong 0. quay lại ngăn trao đổi nhiệt với dòng sữa vào. phải đảm bảo kín để sữa không bị nhiễm vsv.Vỉ trao đổi nhiệt PHE(plate heat exchanger). do đó ngăn chặn sự phát triển của vsv  Hóa sinh: xảy ra các phản ứng Maillard. ngăn sữa – sữa.Ra khỏi ngăn thanh trùng dịch sữa đi vào hệ thống ống lưu nhiệt.1g Các vi khuẩn gây bệnh khác: không được có 8. vi khuẩn Salmonella typhi truyền bệnh thương hàn . Các yếu tố ảnh hưởng: . làm cho nồng độ chất khô của sữa tăng nhanh kèm theo là tăng khối lượng riêng. caramen do sự ngưng tụ các axit amin có rất nhiều trong suốt và các phân tử đường làm cho sữa có màu vàng kem.46% lên giá trị yêu cầu của sản phẩm sữa đặc(72-73%).  Chỉ tiêu đánh giá .7.cô đặc chân không 8. .1. đồng thời hàm lượng chất khô tăng dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu. nhiệt độ sôi và đặc biệt là độ nhớt. 8. . 8. ngăn nước nóng – sữa. vi khuẩn Vibrico cholerae . trao đổi nhiệt với hơi nước ở áp suất 3 Bar.  Sinh học: quá trình cô đặc làm giảm lượng nước trong nguyên liệu. Shigella Shiga gây bệnh đường ruột. làm nguội. Mục đích:  Tăng nồng độ chất khô của sữa từ nồng độ chất khô của dịch trộn ban đầu 23. Các biến đổi chính:  Hóa lý: có sự chuyển pha cuả nước từ lỏng sang hơi. Áp suất của dịch sữa khi đi vào vỉ thanh trùng là 2 .Các chỉ tiêu vi sinh: + Các vi sinh vật gậy bệnh cho người có trong sữa : Mycobacterium tuberculosis bovirus gây bệnh lao.3. Quy trình: Sữa sau đồng hóa  vỉ nước nóng vỉ dịch trộn đầu vỉ nướclạnh  bồn buffer ổn định lưu lượng sữa.4. ngăn sữa – nước lạnh. coli .Cảm quan:Sữa có màu vàng kem. 7. . nhiệt độ giảm xuống 45-500C và ra khỏi vỉ thanh trùng. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ : < 440C  Áp suất: chân không  Sữa có màu vàng kem 8. Bồn buffer là bồn vô trùng .5 Bar. Giảm thể tích của khối sữa ban đầu.Sữa được đưa vào bồn buffer nhằm ổn định lưu lượng sữa trước khi vào thiết bị cô đặc. vi khuẩn Brucella gây nhiều bệnh nguy hiểm.Vỉ gồm có 4 ngăn: ngăn nước – hơi.  Nguyên lý hoạt động: . . E. tiếp tục qua ngăn làm nguội trao đổi nhiệt với nước lạnh. Quá trình cô đặc.Sữa được tuần hoàn qua vỉ. . tỷ trọng. giữ được mùi thơm đặc trưng của sữa .2.Dịch sữa ra khỏi máy đồng hóa đi vào ngăn thanh trùng trao đổi nhiệt với nước nóng để tăng nhiệt độ lên theo yêu cầu công nghệ.  Loại bỏ khí hòa tan trong dịch sữa nhờ quá trình bốc hơi trong điều kiện chân không.2.

Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 30 – 320C  Thời gian: nhanh  Có sự chuyển pha của đường từ dạng hòa tan thành tinh thể.……….5.3.………. hoàn thiện sản phẩm.  Tinh thể lactose tạo thành thật nhỏ và không thể phát hiện khi cảm quan 9. Hơi nén áp suất cao trong các ejector có tác dụng lôi cuốn hơi nuớc từ tầng 2 và 3 vào tháp ngưng tụ. áp suất chân không. Áp suất chân không ở tầng 2 và 3 được tạo ra nhờ bơm chân không và sự hỗ trợ của các ejecter.002%  Chỉ tiêu: + Cảm quan: sữa có màu kem nhạt hay màu kem đồng nhất . 9. Hiệu máy:APV(Đan Mạch) . Do đó cần hạn chế thời gian cô đặc..1. Phương pháp thực hiện: . nếu nhiệt độ cao hơn sẽ gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng và cảm quan sản phẩm  Thời gian: cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm. -Tháp ngưng tụ hơi nước: phần hơi. không có mùi vị lạ + Hóa học:hàm lượng các chất sau cô đặc: Chất béo ………. thực hiện quá trình cấy mầm lactose có kích thước cực nhỏ(vài μm) v ới tỷ lệ <0.. sử dụng thiết bị thích hợp. Quy trình:  Nguyên tắc hoạt động:dịch sữa chảy theo dạng màng xoắn ốc từ trên xuống.8 Đường . Thiết bị: -Thiết bị bay hơi sử dụng trong qui trình là tháp cô đặc hoạt động ở áp suất chân không. Quá trình kết tinh 9. Nhiệt độ cô đặc ở nhà máy thấp:<440C . Công suất 5000 lit/h 8.20% 9. 8.27% Chất khô(không tính đường và béo) .002%. 8. 330C +Tầng 3: bốc hơi nước.nên không ảnh hưởng nhiều. Tại đây.45% Nước ………. khí hòa tan được dẫn qua đường ống trên đỉnh tháp cô đặc đi vào tháp ngưng tụ. hơi nước được ngưng tụ và bơm ra ngoài. Các biến đổi chính: . thiết bị gồm ba tầng với áp suất và nhiệt độ bốc hơi của dịch sữa khác nhau: +Tầng 1:thực hiện quá trình bốc hơi nước trong điều kiện chân không làm giảm nhiệt độ của sữa. làm nguội sữa về 24-280C.Áp suất chân không được tạo bởi bơm chân không.  Thông số cô đặc: Nhiệt độ: +tầng 1: 440C +tầng 2: 330C +tầng 3: 24-280C Áp suất chân không Tỷ lệ mầm lactose: <0.6. giúp cho sữa sau cô đặc có một trạng thái đặc mịn.7. 440C +Tầng 2: tiếp tục thực hiện quá trình bốc hơi.2.. có mùi thơm đặc trưng của sữa. Mục đích:  Tạo điều kiện cho lactose trong sữa kết tinh một cách triệt để. Thời gian cô đặc càng dài thì càng thuận lợi cho việc nhiễm khuẩn và xảy ra các phản ứng hóa học .Cô đặc sữa ở nhiệt độ thấp.

Thời hạn sửa dụng: + 12 tháng/ hộp thiếc + 9 tháng / túi.Đường kính tinh thể đường lớn nhất cho phép là khoảng 10µm. chất béo….5. 12. ghép nắp.Nếu quá trình làm lạnh diễn ra chậm: một vài tinh thể bắt đầu được hình thành ở nhiệt độ 40500C.Thiết bị : bồn chứa vô trùng có áo cách nhiệt và cánh khuấy. Độ nhớt của sữa đặc có đường cao do đó động cơ khuấy trộn trong bồn kết tinh phải đủ mạnh để khuấy đều dịch sữa. trong suốt quá trình rót và đóng hộp phải hạn chế tối đa việc để sữa tiếp xúc trực tiếp với không khí chưa được khử trùng nếu không sữa sẽ bị nhiễm khuẩn và sẽ ảnh hưởng đến thời gian lưu trữ của sữa sau khi đóng hộp. chất béo cao hơn yêu cầu thì phải định chuẩn lại bằng nước 10. hàm lượng chất khô. Cuối cùng làm cho sữa có dạng hạt sạn.  Trường hợp chất khô. 10. Yêu cầu kỷ thuật Hàm lượng các chất sau cô đặc:  Chất béo: 8%  Đường: 45%  Nước: 27%  Chất khô: 20% 11.4. 9. 9. Qúa trình Đóng hộp  Sữa sau khi kết tinh và được kiểm tra thì được bơm vận chuyển đến máy rót và đóng hộp. 9. Sau đó được lưu kho và chờ xuất hàng. Sản phẩm được xếp vào thùng carton 40lon/thùng. Các yếu tố ảnh hưởng:  Thời gian và nhiệt độ làm lạnh: . Những tinh thể đường này vẫn phân tán trong sữa ở nhiệt độ thường mà ta không thể cảm nhận được khi cảm quan.000l  Nguyên tắc hoạt động: Sữa đặc từ nồi cấy lactose được bơm hết vào nồi kết tinh ở nhiệt đ ộ 24280C . Quá trình làm nguội kết tinh chỉ ảnh hưởng lên nhiệt độ dung dịch và sự chuyển pha của đường từ dạng hòa tan thành tinh thể. thể tích 20.1. nếu đạt mới cho đi đóng hộp. .6. lon được nạp khí nitơ. in code. Mục đích  Kiểm tra các tính chất hóa lý của sữa đặc như độ nhớt. những tinh thể lactose tạo thành thật nhỏ và không thể phát hiện khi cảm quan. . Bảo quản . sau đó các tinh thể lớn dần lên theo sự tăng dần quá trình làm lạnh. Hộp sữa và nắp sữa phải được tiệt trùng trước khi đóng hộp.Sữa sau cô đặc có trạng thái đặc mịn. -Nhiệt độ đầu rót:125-1900C + Sau khi rót.  Chỉ tiêu: . Sau khi cấp đầy sữa vào bồn kết tinh thì tiếp tục làm lạnh xuống 15180C càng nhanh càng tốt và bật khuấy liên tục trong 1h cho đều và triệt để.2. Chuẩn hóa 10. dán nhãn. Hiện tượng kết tinh đường xảy ra trong quá trình làm lạnh.  Hạt tinh thể lactose thật nhỏ được tạo thành . .Nếu quá trình làm lạnh đột ngột ở 30-320C: tốc độ kế tinh là cực đại. Phương pháp thực hiện: Làm lạnh nhanh hỗn hợp kết hợp với cánh khuấy công suất lớn. Khi sữa lên được 1/3 bồn thì mở cánh khuấy đến khi mực sữa được 1/2 bồn thì tắt cánh khuâý để tránh sự tạo bọt.

Bồn trộn kết tinh 9. Thiết bị lọc một túi tháo rời Hình 4. Vỉ trao đổi nhiệt 3. Thành phần các acid béo trong sữa Bảng 10. Độ dẫn điện của sữa và một số sản phẩm từ sữa Bảng 4. Thiết bị lọc 2. Thành phần lipit trong sữa bò Bảng 9. Tính chất sinh hóa của một số loại protein sữa Bảng 8.2. Hệ thống cấy lactose 8. Thiết bị thoát cặn tự động Hình 5. Nhiệt dung riêng của sữa và các sản phẩm từ sữa Bảng 3. Bồn trộn Hình 16. Phân loại sữa bằng một số phương pháp thử hoạt lực enzyme reductaza Bảng 12. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) 3. Sự thay đổi hàm lượng các chất trong sữa bò Bảng 6. Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Hình 8. Thiết bị đồng hóa hai cấp Hình 7. Hệ số dẫn điện của sữa và một số sản phẩm từ sữa Bảng 5. Hàm lượng một số vitamin trong sữa bò Bảng 11. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ Hình 12. Thiết bị lọc được chọn Hình 3. Hệ thống thanh trùng UHT trao đổi nhiệt bằng ống Hình 9. Thành phần các hợp chất chứa Nito trong sữa Hình 2. Thiết bị chiết rót MỤC LỤC BẢNG Bảng 1. Thành phần hóa học của sữa từ các loại động vật khác nhau Bảng 7. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ 5. Thiết bị đóng hộp 6. Tiêu chuẩn bột sữa gầy cao cấp ADMI . Thiết bị cô đặc chân không dạng tháp Hình 10. Bồn kết tinh Hình 14. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) Hình 6. Vỉ trộn 4. Vỉ thanh trùng 3. Bồn trung gian Hình 15. Tháp cô đặc chân không (Flashcooler) 7. Bồn trộn trung gian 10. Cấu tạo hệ thống cấy Lactose Hình 13.1. Áp suất thẩm thấu của một số thành phần sữa Bảng 2. Bồn trộn MỤC LỤC HÌNH Hình 1. Thiết bị cô đặc chân không dạng màng Hình 11. Bảo quản ở nhiệt độ thường III. HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG 1.

hochiminhcity.gov. Các chỉ tiêu của một số loại đường TÀI LIỆU THAM KHẢO http://www. NXB Khoa học & Kỹ thuật. Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm sữa. Lâm Xuân Thanh. Thí nghiệm Công nghệ Sữa và các sản phẩm từ sữa ĐH Bách Khoa Hà nội 3.vn/Suc-khoe/Sua-gay-la-gi/45129369/248/ Giáo trình Tài liệu tham khảo-Thực hành/thực tập 1.Bảng 13. Trần Thế Truyền.HCM . TS. 2002. 2003. Thành phần của một số bột sữa Bảng 15.htm http://vietbao. Lâm Xuân Thanh. 2. Nhàxuất bản khoa học và kỹ thuật 4. 1999. Lê Thị Liên Thành và Lê văn Hoàng. Các chủng loại bột gầy sấy phun Bảng 14. Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc có đường và sữa chua NXB Đại học Bách khoa Tp. Hà Nội. Giáo trình Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.vn/data/news/2009/3/6308/sua.medinet.