ĐỀ CƯƠNG

:

QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG
GVHD: LỚP: 08DSH4 NHÓM THỰC HIỆN:
Nguyễn Thị Như Yến Nguyễn Thị Thanh Trang Vũ Ngọc Anh Cao Tuấn Vũ Lê Hoàng Thúy Oanh Lữ Minh Vũ MSSV:0851110308 MSSV: 0851110262 MSSV: 0851110003 MSSV: 0851110303 MSSV: 0851110168 MSSV: 0851110304

MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
A. TỔNG QUAN VỀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG LÀ GÌ? II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH B. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. NGUYÊN LIỆU CHÍNH 1.Nguồn nguyên liệu 2. Tính chất vật lý 3. Tính chất hóa học 3.1. Đường Lactose 3.2. Các hợp chất chứa Nitơ 3.2.1. Casein 3.2.2. Protein hòa tan 3.3. Lipit 3.4. Khoáng 3.5.Vitamin 3.6. Chất miễn dịch 3.7. Gluxit 3.8. Enzim: 3.9. Các chất khí 3.10. Hệ vi sinh vật 4. Chỉ tiêu chất lượng sữa tươi nguyên liệu 5. Quá trình bảo quản sữa tươi trước khi chế biến 5.1. Các phương pháp bảo quản 5.2. Những biến đổi thành phần của sữa 5.2.1. Thay đổi khi bảo quản:

7.2. Mục đích 7. Quá trình đồng hóa 6.3. Quá trình lọc 5. Ảnh hưởng của xử lý nhiệt lên các thành phần hóa học: II.2.1.3.6.2. Mục đích 3.2. Trộn tuần hoàn 3. Các nguyên liệu khác C.2.5.1. Phương pháp thực hiện: 3.8. Thiết bị: vỉ trao đổi nhiệt PHE 4.1. Yêu cầu kỹ thuật 5.1.5. QUY TRÌNH SẢN XUẤT II.1. Phương pháp thực hiện: 5.7. Thiết bị 3.2. Bột sữa béo 2. Quá trình gia nhiệt 4. Quy trình 7. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. Bột sữa gầy 1.4. THUYẾT MINH QUY TRÌNH 1.2. Quá trình thanh trùng 7. Các yếu tố ảnh hưởng: 3.5.Dầu bơ 3.3.4. Mục đích 5. Thiết bị 6. Yêu cầu kỹ thuật . Mục đích 6.1. NGUYÊN LIỆU PHỤ 1. Nguyên liệu 2. Quy trình 4.6. Chuẩn hóa các thành phần nguyên liệu: 2.Đường 4.5.4. Quy trình 6. Bột sữa 1. Mục đích: 2. Bản chất của quá trình: 6.3. Yêu cầu kỹ thuật 6. Phương pháp thực hiện: 4.Yêu cầu kỹ thuật 3.2. Quy trình 5.5. Yêu cầu kỹ thuật 3. Nước 5. Các biến đổi của sữa sau quá trình đồng hóa: 6. Mục đích: 4. Phương pháp thực hiện: 6.2.1. Thiết bị 5. Các biến đổi của sữa sau quá trình gia nhiệt : 4. Các biến đổi của sữa sau quá trình trộn tuần hoàn: 3.4. Các yếu tố ảnh hưởng: 6.

Nguyên liệu sử dụng . Phương pháp thực hiện: 7. Quá trình kết tinh 9. Một số yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt sữa đặc 1. Chuẩn hóa 10. Thiết bị đóng hộp 6. làm nguội. Nhiệt độ 1.5. Bồn trộn kết tinh 9.1.cô đặc chân không 8. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) 3.2.2.4.2.7.2.1.3. Quá trình cô đặc. Bảo quản III.2. Độ nhớt 1. Các yếu tố ảnh hưởng: 8. Các biến đổi chính: 9.5.4. KHẢO SÁT ĐỘ NHỚT VÀ MÀU SẮC CỦA SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. Thiết bị: 7.3. Yêu cầu kỷ thuật 8. Quy trình: 8. Thiết bị: 8. Mục đích: 8. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ 5. Các biến đổi chính: 8. Vỉ trộn 4. Mục đích: 9. Yêu cầu kỷ thuật 9. Tháp cô đặc chân không (Flashcooler) 7. Bồn trộn trung gian 10. Phương pháp thực hiện: 8. Vỉ thanh trùng 3.6. Quy trình: 9. HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG 1. Vỉ trao đổi nhiệt 3.4.6. Mục đích 10.1. Phương pháp thực hiện: 9. Yêu cầu kỷ thuật 11.5. Các yếu tố ảnh hưởng: 7.1. Qúa trình Đóng hộp 12.7. Thiết bị lọc 2. CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG QUAN TRỌNG B.1.6. Các biến đổi chính: 7. Bồn trộn PHẦN IV: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG A.7. Hệ thống cấy lactose 8. Các yếu tố ảnh hưởng: 9.Thiết bị : 10.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SẢN PHẨM C.

Thông thường thì 250ml sữa tươi chỉ có thể chưng cất thành 100ml sữa đặc. nước giải khát và ngày nay còn được dùng thay cho sữa mẹ . TỔNG QUAN VỀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. và bổ sung thành phần dinh dưỡng cho cơ thể mỗi ngày.3.Sáng chế đầu tiên để sữa có thể đi thật xa khỏi các trang trại mà vẫn an toàn cho người dùng cũng bắt đầu từ trẻ em. Một số nhận xét chung về sự biến thiên độ nhớt II. Sự khuấy trộn 2. rồi cho thêm 40% đường. Công đầu thuộc về người cha bất hạnh Gail Borden (Mỹ). Màu sắc D. MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG THƯỜNG XẢY RA KHI BẢO QUẢN SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG MỤC LỤC HÌNH MỤC LỤC BẢNG TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN I. hoocmon. máy móc . THU HỒI VÀ TÁI CHẾ SẢN PHẨM F. BẢO QUẢN G.1.. các enzym. SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG LÀ GÌ? . bổ sung về hàm lượng chất dinh dưỡng ngoài các chất dinh dưỡng quý giá có trong sữa nguyên liệu ban đầu .2. pH 1.5. Vì đây là một sản phẩm cung cấp khá nhiều năng lượng do có sự điều chỉnh . ĐẶT VẤN ĐỀ Ý tưởng về một sản phẩm chế biến từ sữa có thêm đường đã có từ đầu thế kỷ 19. khoáng chất. Áp suất đồng hóa 1. sau đó đóng hộp.Sữa đặc là loại sữa tươi chưng cất chỉ còn 2/5 dung lượng của sữa tươi. thiết bị luôn được hiện đại hoá để đảm bảo chất lượng sữa luôn thoả mãn . bánh flan . TỔNG QUAN TÀI LIỆU A. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH .đến quy mô gia đình như làm bánh . pha chế các loại sinh tố. PHẦN II. đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng . . từ quy mô công nghiệp như sản xuất bánh bông lan. ông đã suy sụp vì cái chết của mấy đứa con do ăn phải sữa bò bị hư trong chuyến du hành bằng đường thuỷ qua . Chất béo 1.2. TỒN TRỮ. Và cho đến nay không ai trong chúng ta lại không biết đến sữa đặc có đường.kẹo .1. vitamin cần thiết cho sự phát triển của trẻ em và động vật còn non vì đặc tính của sữa là tính hài hoà cân đối.Sữa là một dung dịch sinh học được tạo thành từ các tuyến sữa của động vật.2.Chính vì tầm quan trọng và ứng dụng rộng rãi của nó mà công nghệ sản xuất sữa đặc không ngừng được cải tiến. Đây là một sản phẩm có ứng dụng rất to lớn trong đời sống và sản xuất. Sữa chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng. Đường saccharose 1.4. XỬ LÝ SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP E. vô khuẩn. Bột sữa gầy và bột whey 1.3. II.2.

sữa bột.3. trọng lượng của con vật. sản xuất sữa tươi tăng đáng kể. Lipit .lipit phức tạp.2. có độ nhớt lớn hơn hai lần so với nước. Enzyme 3.35 .Prôtêin có trong sữa tồn tại dưới ba dạng: casein.2. 1. Protein hòa tan . sức khoẻ. việc chăn nuôi bò lấy sữa ngày càng được mở rộng. Tính chất hóa học .2. thời kỳ tiết sữa.Trong những năm gần đây. 3. 3.5. Ví dụ điển hình là lượng sữa tươi được thu mua từ công ty sữa Việt Nam tăng từ 1 triệu lít năm 1991 lên 24 triệu lít năm 1997. Khoáng . điều kiện chăn nuôi.1. ông đã “biến đau thương thành sáng chế” sữa đặc có đường của Mỹ vào năm 1856.Sữa bò chứa khoảng 4.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. Tính chất vật lý Sữa là một chất lỏng màu trắng đục. Lactose ít ngọt hơn 30 lần so với đường mía.0cP tại 200C 3. albumin. Casein . là loại đường chỉ tìm thấy trong thành phần của sữa. Các hợp chất chứa Nitơ 3.2% (khoảng trên dưới 40g trong 1 lít sữa) trong đó gồm 2 loại:lipit đơn giản. việc phát triển đàn bò sữa giống còn gặp một số khó khăn (do giống nhập từ nước ngoài lại phải thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam).59 0C _ pH : 6.Đối với các loài động vật khác nhau thì thành phần hoá học của sữa sẽ khác nhau. Đường lactose tan trong nước dưới dạng phân tử trong dung dịch. Đường Lactose .5 ÷ 6.6% đường lactose. có vị đường nhẹ và có mùi ít rõ nét.0306 (g/cm3) _ Điểm đông: . phương pháp vắt sữa. nói theo cách thời thượng.0.54 0C ÷ -0.Trong sữa bò casein chiếm gần 80% tổng số protein hay khoảng 26 g cho 1 lít sữa.7 _ Độ acid tính bằng độ Dornic (0D) : 16 ÷ 18 (decigam acid lactic/ 1 lít sữa) _ Chỉ số khúc xạ ở 200C: 1. Thành phần và chất lượng của sữa ở các loài hay ở những động vật cùng loài luôn thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thành phần thức ăn. ngay cả ở những động vật cùng loài cũng không giống nhau. là disaccharide chứa hai monosaccharit là galactose và glucose.Nguồn nguyên liệu . Và.Lipit trong sữa chiếm khoảng từ 3 .2. 2. NGUYÊN LIỆU CHÍNH . Sữa có những tính chất sau: _ Mật độ quang ở 150C: 1.1.Độ nhớt của sữa : 2.4.Nguyên liệu chính trong sản xuất sữa đặc có đường có thể là sữa tươi. 3. Tuy nhiên. loài giống và nhiều yếu tố khác. globulin 3.50C: 1. 3. B.034 _ Tỷ trọng ở 15. do đó lượng sữa tươi cung cấp vẫn chưa đủ cho nhu cầu sản xuất vì vậy việc nhập nguyên liệu từ nước ngoài để chế biến các sản phẩm sữa cho tiêu dùng vẫn đang tiếp diễn và sẽ còn kéo dài trong những năm tới. Nó thuộc nhóm chất hydratcacbon.Anh.2.030 ÷ 1.

Nhiệt độ thích hợp của enzim là 25-500C. Hệ vi sinh vật .Đường có trong sữa chủ yếu là đường lactoza do đó lactoza còn được gọi là đường sữa. nhưng sự có mặt các chất khoáng đóng vai trò quan trọng trong cân bằng các chất dinh dưỡng của sữa. một số có ý nghĩa tích cực. Hàm lượng các chất miễn dịch không nhiều nhưng chúng đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể. đồng nhất. 3.Trong sữa tồn tại các chất khí như CO2 (chiếm 50 – 70%). D.8. Enzim xúc tác phản ứng mà không bị biến đổi về lượng nên được gọi là xúc tác sinh học.50 C: d = 1. dễ chịu.6. B2. .Chỉ tiêu cảm quan + Màu sắc: có màu trắng ngà + Mùi vị: có mùi thơm đặc trưng của sữa. precipitin. có vị hơi ngọt + Trạng thái: lỏng.Trong sữa có rất nhiều loại vi sinh vật từ những nguồn gốc khác nhau. Trong sữa có nhiều loại enzim khác nhau. 3. 3.7. PP.10.032g/ml + pH = 6. các chất miễn dịch này có tác dụng bảo vệ sữa khỏi bị hư hỏng. ngoài ra sữa còn chứa một lượng nhỏ bạch cầu. nhưng bảo đảm các yêu cầu quy định. Chất miễn dịch rất dễ bị phá hủy ở nhiệt độ 65 – 70độC. Hai yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tính chất của enzim là nhiệt dộ và pH.2 – 4. C. NO2 (chiếm 20 – 30%). fructoza. aglutimin. 3.Sự có mặt của các khí này gây khó khăn khi gia nhiệt. Trong chúng. nhiệt độ thấp làm ngừng hoạt động của enzim. Enzim: .5. O2 (chiếm 5 – 10%).Các enzim là các protein có khả năng kích hoạt các phản ứng hóa học và ảnh hưởng đến giai đoạn và tốc độ của phản ứng.Chỉ tiêu lý hóa: + Khối lượng riêng ở 15. 3.Các chất khoáng có trong sữa không nhiều. . không bị đục. không tạp chất. Ngoài lactoza trong sữa còn có glucoza. chúng ảnh hưởng tới chất lượng của sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa. Các vitamin này thuộc 2 nhóm: + Nhóm tan trong chất béo: A. Trong sữa có các chất miễn dịch như antioxin.2 g/100ml sữa tươi + Độ chua: 16 – 180T . manoza 3. mùi vị phải đặc trưng của sữa tươi. nhiệt độ cao làm phân hủy enzim. màu sắc.9. Chất miễn dịch . Chỉ tiêu chất lượng đối với sữa tươi nguyên liệu Sữa tươi dùng để sản xuất sữa đặc có đường có thể dùng loại sữa tươi có chất lượng bình thường.Vitamin .Sữa là một loại thức ăn chứa rất nhiều loại vitamin nhưng hàm lượng vitamin trong sữa không cao lắm. hàm lượng các chất khí này thay đổi. Trong quá trình bảo quản và chế biến sữa. Trung bình trong mỗi lít sữa chứa khoảng 50g lactoza (tương đương 4. opsonin. + Nhóm tan trong nước: B1. Gluxit .7%). 4. Các chất khí . Ngoài ra trong sữa còn phát hiện có Ca2NH3. một số gây bệnh cho người tiêu dùng. sữa không bị vón cục. một số gây hư hỏng sữa và các sản phẩm sữa. một số vô hại. bacteriolyzin.6 + Hàm lượng béo: 3. E. không tách váng sữa… Các chỉ tiêu chất lượng đối với sữa tươi nguyên liệu : .Trong sữa có nhiều chất miễn dịch khác nhau.. làm sữa dễ trào bọt khi khử trùng. galactoza.

• Phương pháp hóa học: dùng một số hóa chất để tiêu diệt hoặc ức chế sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật. • Sự ôi hóa protein: do sự ôi hóa amino acid dưới tác dụng của ánh sáng.2. mùi này gây ra bởi sự hiện diện của các acid béo tự do thấp phân tử. Những biến đổi thành phần của sữa 5.Chất béo và protein sữa bị thay đổi hóa học trong quá trình bảo quản. người ta tiến hành bảo quản sữa bằng nhiều phương pháp khác nhau ở điều kiện thích hợp như là: • Phương pháp vật lý: làm lạnh.8cP . đó là do sự giải phóng hợp chất chứa sulphur từ β -lactoglobulin và các protein chứa sunphur khác. Sự phân cắt này tạo ra dưới tác dụng của enzim lipaza.1. đặc biệt là khi có mặt của không khí và kim loại. • Các quá trình sinh hóa xảy ra trong sữa: Sự lên men lactic. Vitamin: vitamin C rất nhạy với nhiệt độ. Sự lên men lactic. trong đó lecithin là chất dễ tấn công nhất. gây ra mùi khó chịu. Bản thân sữa còn chứa nhiều hệ enzim xúc tác cho các phản ứng sinh hóa làm giảm giá trị của sữa. Thay đổi khi bảo quản: . Chỉ một vài phút để dưới ánh sáng cũng đủ gây ra phản ứng này. Các phương pháp bảo quản . • Sự ôi hóa chất béo: xảy ra tại các nối đôi của các acid béo không no tạo nên mùi kim loại.2. Protein dịch sữa bị biến tính ở nhiệt độ trên 650 C và hầu như bị biến tính hoàn toàn ở nhiệt độ 900 C trong 60 phút. Những thay đổi này có 2 dạng: sự ôi hóa và sự phân giải lipit. Lactose: ở nhiệt độ cao trên 1000 C lactose phản ứng với protein gây ra màu nâu của sữa. Protein: Casein không thấy bị thay đổi ở nhiệt độ dưới 1000 C. Enzim: các enzim bị vô hoạt bởi nhiệt. Sự kết tụ các hạt béo xảy ra ở nhiệt độ cao.103 vsv/ml sữa tươi sau 24h làm lạnh + Các loại nấm mốc : không được có + Các loại vi khuẩn gây bệnh : không được có Trước khi đưa vào sản xuất sữa tươi phải được bảo quản ở nhiệt độ nhỏ hơn 40C và đã thanh trùng. Vitamin khác chịu ảnh hưởng hoặc không bị ảnh hưởng dưới sự xử lý nhiệt vừa phải. • Sự phân giải lipit: là sự phân cắt chất béo thành glycerol và acid béo. tạo mùi vị chua. do đó sữa không nên để trực tiếp dưới ánh sáng. đun nóng.Chỉ tiêu vi sinh: + Tổng số tạp trùng < 62. . • Phương pháp sinh học: chủ yếu nhờ quá trình lên men lactic để ức chế sự phát triển của vi sinh vật khác 5. Để hạn chế sữa bị giảm chất lượng. Nhiệt độ vô hoạt phụ thuộc kiểu enzim. 5. lượng vi sinh vật thay đổi khá nhiều. Quá trình bảo quản sữa tươi trước khi chế biến 5. Ảnh hưởng của xử lý nhiệt lên các thành phần hóa học: Chất béo: chất béo không bị ảnh hưởng ở nhiệt độ dưới 1000C.2.2.1. nhưng rất dễ thấy sự biến đổi của casein micelle khi nhiệt độ của sữa trên 650 C. Thanh trùng nhiệt độ cao trong thời gian ngắn trong thiết bị trao đổi nhiệt dạng đĩa hầu như không làm mất vitamin C.Sự thối rữa 5. Sự lên men butiric. Sự phân tách chất béo bị giảm nếu sữa bị gia nhiệt cao hơn 750C. Vài protein có thể khôi phục một phần tính chất của nó trong thời gian lưu trữ vài ngày hoặc vài tuần sau khi bị xử lý nhiệt. Sau khi xử lý nhiệt ở nhiệt độ 750 C và lưu nhiệt ở đó trong một phút hoặc ít hơn sữa bắt đầu có mùi nấu. Sản phẩm tạo nên có mùi khó chịu và thường xảy ra đối với bơ sữa và bơ.+ Độ nhớt ở 200C là 1.Sữa sau khi vắt.

Phụ gia: chất ổn định + Muối phosphat và citrat của Natri . Bột sữa 1.Chỉ tiêu vi sinh: + Tổng số tạp trùng : 1000 – 10. trừ các trường hợp khác.000 vsv/gam sữa bột + Các loài vi khuẩn gây bệnh (E.Chỉ tiêu lý hóa: + Hàm lượng ẩm : < 4%. Độ cứng cao sẽ ảnh hưởng đến cân bằng muối trong dung dịch sữa hoàn nguyên gây ra các phản ứng không mong muốn trong quá trình thanh trùng. NGUYÊN LIỆU PHỤ 1.Bột sữa gầy ( skimmed milk powder)là sản phẩm thu được từ quá trình tách nước của sữa tiệt trùng. dầu bơ phải được kiểm tra các chỉ tiêu về độ ẩm.5% và không vượt quá 65. Trước khi đưa vào sản xuất. 5.hay còn gọi là xác sữa.5%).2%. không đóng vón .Chỉ tiêu cảm quan + Màu sắc: có màu trắng ngà hay màu vàng nhạt + Mùi vị: có mùi thơm đặc trưng của sữa.coli. dạng sệt ở nhiệt độ thường. hàm lượng béo. chỉ số peroxyt… dầu bơ màu từ vàng kem đến vàng kem sậm.1.Dầu bơ Tùy theo từng loại sản phẩm sữa đặc có đường mà có thể bổ sung dầu hoặcbơ hoặc cả hai.2. béo (1-1.Đường Mục đích của việc cho thêm đường vào không những làm tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm mà còn làm tăng áp suất thẩm thấu đến mức có thể hạn chế sự hoạt động và phát triển của một bộ phận vi sinh vật có trong sữa đặc. Bột sữa gầy .3. là phần thừa trong nguyên liệu sữa bò tươi sau khi đã tách những chất dinh dưỡng . Thành phần của WHEY lỏng gồm: đường lactose (63-75%). 1. dễ chịu.5%). mùi thơm đặc trưng. có vị hơ + Trạng thái: ở dạng bột mịn. Hiệu quả này đạt được khi hàm lượng đường trong pha nước ít nhất là 62. Béo : ≤ 1% + Độ acid (độ chua) : 180 T + Độ hòa tan : 90 – 99% . Các chỉ tiêu chất lượng của bột sữa: . độ cứng.thường được dùng trong ngành sản xuất bánh kẹo. Cũng như các nguyên liệu khác. Bột sữa béo . đạm (11-14. Bột whey . vitamin và khóang 2. Coliform…): không được có 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG .Bột sữa béo (full-cream milk power)có hàm lượng chất béo trên 3. Bột sữa gầy chứa không quá 5% hàm lượng ẩm và không quá 1. chất lượng của dầu bơ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng của sữa đặc thành phẩm. 4. Các nguyên liệu khác -Lactose -Lecithin .5% để tránh bị kết tinh. WHEY là sản phẩm phụ được tạo ra từ công nghệ sản xuất phô mai.5% hàm lượng béo (tính theo trọng lượng). 3.II. Kali C. Nước Nước được sử dụng trong nấu sữa đặc có đường phải thỏa mãn các yêu cầu như: pH. chỉ số xà phòng hóa.Bột nước sữa (whey powder) .

QUY TRÌNH SẢN XUẤT Nước.t2= 15-180C Tkhuấy= 1h Gia nhiệt. đường RE Chất béo. vitamin Trộn tuần hoàn Lọc Lactose xay Trộn sữa Thanh trùng Lọc Làm nguội t=55 ÷ 800C P= 10 ÷ 25 MPa t=1370C T= 4s t=480C t=700C P= 0.kết tinh Lon sữa Cho vào bồn bán thành phẩm Tiệt trùng t= 3000C Chiết rót Chuẩn hóa Làm lạnh Nước sản xuất Thanh trùng Nắp Tiệt trùng t= 3000C Ghép nắp Dán nhãn Đóng thùng .sữa tươi Bột sữa.I. chuẩn hóa Đồng hóa Cấy Lactose Cô đặc Làm nguội.31 at t1= 300C.

Trộn tuần hoàn 3. hòa tan đồng đều các thành phần.1. đường… phù hợp với từng loại sản phẩm sữa cô đặc. Mục đích: Điều chỉnh thành phần sữa gầy.1. Kali 2. dầu bơ. 2. Nguyên liệu  Nguyên liệu chính  Bột sữa gầy  Sữa tươi  Nguyên liệu phụ  Dầu bơ  Đường  Nước  Phụ gia : Chất ổn định  Muối phosphat và citrat của Natri . nguyên liệu.2.2. Mục đích  Tán. Chuẩn hóa các thành phần nguyên liệu: 2.57  Nước: 76.54  Chất khô: 20.89 3. THUYẾT MINH QUY TRÌNH 1. 3.Bảo quản t=100C Sản phẩm II.Yêu cầu kỹ thuật Thành phần của dịch sữa sau chuẩn hóa phải đạt  Chất béo: 2. Yêu cầu kỹ thuật  Nhiệt độ: 600C .

Mục đích  Loại bỏ những cặn bã hay tạp chất có trong nguyên liệu.Các nguyên liệu được trộn tuần hoàn trong bồn trộn bằng cánh khuấy. tỷ trọng giảm.2. . 3. .Hóa lý :khi tăng nhiệt độ dịch trộn ( 600C).Hệ thống trộn gồm có hai bồn trộn. vỉ trao đổi nhiệt và ba bồn trung gian 3.Vật lý: nhiệt độ tăng.4.Hệ thống bồn trộn có cánh khuấy. Quá trình gia nhiệt 4. Quy trình: (chất ổn định+bột sữa gầy +bột whey) 20 phút Nước gia nhiệt 500C bồn trộn 1h Quá trình chế biến dịch trộn tan hoàn toàn 4. 4. độ nhớt giảm.Hóa học : không đáng kể 3. Nhờ vậy mà các thành phần được hòa tan đồng đều.7. Quá trình lọc 5.2.1.5.6. Mục đích: 0  Làm nóng dịch sữa lên 70 C để thuận lợi cho quá trình đồng hóa. Phương pháp thực hiện: .3.3. 3. Yêu cầu kỷ thuật  Kích thước lỗ lọc <300µm  Cặn được tách ra.3.Vi sinh: 1 số loại vi sinh vật bị tiêu diệt.Quy trình: Dịch trộn vỉ trao đổi nhiệt với dòng sữa đã qua thanh trùng dịch sữa 700C dịch trộn 600C (tan hoàn toàn) chất béo 5.1 giờ 30 phút 3. Các biến đổi của sữa sau quá trình trộn tuần hoàn: .1. Thiết bị: vỉ trao đổi nhiệt PHE 4. 5.Hóa học: không đáng kể 4.5. độ nhớt và hiện tượng vón cục của dịch trộn giảm giúp cho tốc độ chuyển động và phân tán của các thành phần nguyên liệu nhanh và dễ dàng hơn. Thời gian: 1 giờ .4. nhiệt độ cao trong thời gian dài sẽ đẩy nhanh phản ứng caramel hóa. 4. Các yếu tố ảnh hưởng: . Thiết bị . 5. Phương pháp thực hiện: . Các biến đổi của sữa sau quá trình gia nhiệt : . .  Không có sự biến đổi nào của sữa.Trao đổi nhiệt gián tiếp với vỉ trao đổi nhiệt. Phương pháp thực hiện: lọc cơ học .Vật lý: Nhiệt độ dịch trộn giới hạn ở 600C.

5.. dịch trộn được đưa qua bồn cân bằng để ổn định dòng trước khi qua vỉ trao đổi nhiệt.Vật lý: có sự giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt năng( do các cầu béo bị phá vỡ)làm tăng nhiệt độ của khối sữa. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 700C  Áp suất: 100-110 bar  Kích thước hạt béo giảm. bẻ gãy chúng thành các hạt béo có kích thước nhỏ hơn mà sự khuấy trộn không thực hiện được. . Sau khi loại bỏ tạp chất.5.8. áp suất cao. Thiết bị  Thiết bị đồng hóa hai cấp . Thiết bị  Lọc dạng túi tháo rời 5.4. các hạt chất béo phân phối đồng đều trong khối sữa làm cho trạng thái hệ nhũ tương trong sữa bền hơn. đồng hóa dễ hơn. .Trạng thái vật lý và sự liên kết của chất béo càng lớn thì kích cỡ các hạt cầu càng lớn .6.Dịch sau trộn được bơm qua bộ phận lọc dạng ống. Phương pháp thực hiện: áp suất cao 6. Quy trình: Dịch trộn đã gia nhiệt bơm nâng áp suất sữa nén sữa qua khe hẹp .Sữa là hệ nhũ tương dầu trong nước với những hạt béo phân tán trong pha liên tục.Đồng hóa là quá trình xử lý cơ học. kích thước các hạt cầu béo giảm. Các biến đổi của sữa sau quá trình đồng hóa: . sự đông tụ béo nhiều . Trong quá trình này. độ nhớt giảm. 6. chỉ có cặn được tách ra.Nhiệt độ đồng hóa: 700C Nhiệt độ tăng. không có sự biến đổi nào của sữa.Hóa lý: kích thước hạt béo giảm.3.Áp suất (100-110 bar). Quá trình đồng hóa 6.Chất béo có khuynh hướng kết hợp thành những hạt béo có kích thước khá lớn phân tán trong sữa. Mục đích  Đồng hóa là quá trình xử lý cơ học. thực tế sau khi qua đồng hóa kích thước hạt béo giảm xuống 10 lần.Quy trình: Dịch sau trộn lưới lọc dịch sữa đã được tách cặn bồn cân bằng 6. . Các yếu tố ảnh hưởng: . các hạt chất béo phân phối đồng đều trong khối sữa làm cho trạng thái hệ nhũ tương trong sữa bền.5. 6.Nguyên lý hoạt động: Hệ nhũ tương sữa được bơm qua 1 khe hẹp với tốc độ cao. dùng lực tác dụng lên các hạt béo 6. 6. Bản chất của quá trình: . Ở kích thước nhỏ tốc độ kết hợp của những hạt béo giảm rất lớn do đó sản phẩm được đồng hóa rất ổn định theo thời gian.2.1. 6. kích thước hạt béo càng lớn thì tốc độ kết hợp của nó càng cao dẫn đến sự tích tụ và tách lớp chất béo theo thời gian .4.Hàm lượng béo cao. dùng lực tác dụng lên các hạt béo.7. kích thước lỗ lọc<300µm. tăng số lượng cầu béo lên khoảng 1000 lần. các hạt cầu béo tạo ra nhỏ và sự phân tán của các phân tử lipid sẽ tăng lên cùng vớ sự gia tăng nhiệt độ đồng hóa 6.

đồng hóa sẽ không hiệu quả và không phân tán hoàn toàn được các hạt cầu béo. không bắt mắt.3. + Phản ứng phân hủy các vitamin xảy ra trong điều kiện có khí oxy hay có mặt kim loại: đồng .cần tăng áp suất đồng hóa.sản phẩm sữa được đồng hóa .Chỉ tiêu :  Cảm quan: dịch sữa màu vàng kem. năng lượng và không gian. chi phí thiết bị cao. trao đổi nhiệt gián tiếp qua đĩa. Để tăng độ nhớt bán thành phẩm. 7. Áp suất:<100 bar. phản ứng caramen xảy ra. tuy nhiên do lượng nước trong sữa khá lớn nên khó quan sát đuợc.6.Chế độ: Nhiệt độ: 700C. làm cho sản phẩm vô vị. .2. tuỳ thuộc vào độ nhớt yêu cầu của sữa bán thành phẩm.  Cải thiện tính ổn định của protein. độ nhớt giảm  Hóa lý: Chất béo hoàn toàn bị nóng chảy và xuất hiện màng cream đồng thời gây ra sự kết dính ở bề mặt tiểu cầu béo  Hóa học: +Xảy ra phản ứng melanoidin làm sữa sẫm màu. Tuy nhiên.  Ở nhiệt độ cao-PP tiệt trùng UHT: tiết kiệm thời gian. tăng thể tích sữa . Quá trình thanh trùng 7.4. Các yếu tố ảnh hưởng:  Ở nhiệt độ thấp :không làm thay đổi đặc tính sữa nhưng các VSV ưa nhiệt có thể phát triển ở nhiệt độ này. sắt…  Sinh học : các tế bào VSV bị phá hủy hoàn toàn. trạng thái đồng nhất. Áp suất được điều chỉnh sao cho độ nhớt sữa sau cô đặc đạt 1800cP. tuy nhiên áp suất này không được vượt quá 110 bar để đảm bảo độ an toàn của thiết bị. vị. các cầu béo tồn tại ở pha lỏng và liên kết bình thường với sữa. Phương pháp thực hiện:  Xử lý nhiệt bằng hệ thống UHT. 7. tạo cấu trúc cho sản phẩm.tiêu diệt hết các vsv và bào tử. Các biến đổi chính:  Vật lý: nhiệt độ sữa tăng. nhà máy chọn nhiệt độ này vì : + Ở 30-450C: Chất béo hóa rắn. tuy nhiên do lượng nước trong sữa khá lớn nên khó quan sát đuợc. Thiết bị: . 7. trạng thái… 7. + Ở 700C: nhiệt độ thích hợp để phân tán hoàn toàn được các hạt cầu béo. mùi. 7. do đó có thể làm tăng số lượng VSV trong sữa sau khi thanh trùng.  Cảm quan: sự thay đổi về màu. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 1500C  Áp suất làm việc: 9 Bar  Thời gian: 5 phút ở nhiệt độ thanh trùng  Chất béo hoàn toàn bị nóng chảy và xuất hiện màng cream  Sữa sẫm màu.5.  VSV bị phá hủy hoàn toàn. mịn 7.nhạt nhẽo.1. ức chế hoạt động các bào tử  Vô hoạt hoàn toàn các enzyme trong sữa. Lúc này đồng hóa xảy ra hiệu quả nhất. ức chế hoạt động các bào tử  Hóa sinh : vô hoạt hoàn toàn các enzyme trong sữa. Mục đích  Tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh cho người và tăng thời gian bảo quản.

 Chỉ tiêu đánh giá . . coli .1g Các vi khuẩn gây bệnh khác: không được có 8.Sữa được tuần hoàn qua vỉ.4. làm nguội. ngăn sữa – sữa. Quy trình: Sữa sau đồng hóa  vỉ nước nóng vỉ dịch trộn đầu vỉ nướclạnh  bồn buffer ổn định lưu lượng sữa. .Chỉ tiêu đối với visinh vật + Tổng số vi khuẩn trong 1g: không lớn hơn 25000 tb + Vi khuẩn dường ruột không được có trong 0. tiếp tục qua ngăn làm nguội trao đổi nhiệt với nước lạnh. quay lại ngăn trao đổi nhiệt với dòng sữa vào. Các yếu tố ảnh hưởng: .1. caramen do sự ngưng tụ các axit amin có rất nhiều trong suốt và các phân tử đường làm cho sữa có màu vàng kem. Giảm thể tích của khối sữa ban đầu. 7. trao đổi nhiệt với hơi nước ở áp suất 3 Bar.3.cô đặc chân không 8. . giữ được mùi thơm đặc trưng của sữa . Áp suất của dịch sữa khi đi vào vỉ thanh trùng là 2 . làm cho nồng độ chất khô của sữa tăng nhanh kèm theo là tăng khối lượng riêng.Sữa được đưa vào bồn buffer nhằm ổn định lưu lượng sữa trước khi vào thiết bị cô đặc.Cảm quan:Sữa có màu vàng kem. Bồn buffer là bồn vô trùng .2. Quá trình cô đặc. 8. ngăn nước nóng – sữa. . ngăn sữa – nước lạnh. vi khuẩn Salmonella typhi truyền bệnh thương hàn . do đó ngăn chặn sự phát triển của vsv  Hóa sinh: xảy ra các phản ứng Maillard. Shigella Shiga gây bệnh đường ruột.5 Bar.2. tỷ trọng.7.Các chỉ tiêu vi sinh: + Các vi sinh vật gậy bệnh cho người có trong sữa : Mycobacterium tuberculosis bovirus gây bệnh lao.Vỉ trao đổi nhiệt PHE(plate heat exchanger). 8.Dịch sữa ra khỏi máy đồng hóa đi vào ngăn thanh trùng trao đổi nhiệt với nước nóng để tăng nhiệt độ lên theo yêu cầu công nghệ. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ : < 440C  Áp suất: chân không  Sữa có màu vàng kem 8. phải đảm bảo kín để sữa không bị nhiễm vsv.46% lên giá trị yêu cầu của sản phẩm sữa đặc(72-73%). đồng thời hàm lượng chất khô tăng dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu. nhiệt độ giảm xuống 45-500C và ra khỏi vỉ thanh trùng. . vi khuẩn Vibrico cholerae . Mục đích:  Tăng nồng độ chất khô của sữa từ nồng độ chất khô của dịch trộn ban đầu 23.  Sinh học: quá trình cô đặc làm giảm lượng nước trong nguyên liệu. E. vi khuẩn Brucella gây nhiều bệnh nguy hiểm.Ra khỏi ngăn thanh trùng dịch sữa đi vào hệ thống ống lưu nhiệt. Các biến đổi chính:  Hóa lý: có sự chuyển pha cuả nước từ lỏng sang hơi.  Nguyên lý hoạt động: .Vỉ gồm có 4 ngăn: ngăn nước – hơi. nhiệt độ sôi và đặc biệt là độ nhớt.  Loại bỏ khí hòa tan trong dịch sữa nhờ quá trình bốc hơi trong điều kiện chân không.

Hiệu máy:APV(Đan Mạch) . 8. thiết bị gồm ba tầng với áp suất và nhiệt độ bốc hơi của dịch sữa khác nhau: +Tầng 1:thực hiện quá trình bốc hơi nước trong điều kiện chân không làm giảm nhiệt độ của sữa.……….8 Đường . giúp cho sữa sau cô đặc có một trạng thái đặc mịn.1. nếu nhiệt độ cao hơn sẽ gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng và cảm quan sản phẩm  Thời gian: cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm. Phương pháp thực hiện: .6. Do đó cần hạn chế thời gian cô đặc.Cô đặc sữa ở nhiệt độ thấp.  Thông số cô đặc: Nhiệt độ: +tầng 1: 440C +tầng 2: 330C +tầng 3: 24-280C Áp suất chân không Tỷ lệ mầm lactose: <0. Mục đích:  Tạo điều kiện cho lactose trong sữa kết tinh một cách triệt để. Thiết bị: -Thiết bị bay hơi sử dụng trong qui trình là tháp cô đặc hoạt động ở áp suất chân không. Nhiệt độ cô đặc ở nhà máy thấp:<440C . Áp suất chân không ở tầng 2 và 3 được tạo ra nhờ bơm chân không và sự hỗ trợ của các ejecter.27% Chất khô(không tính đường và béo) . Hơi nén áp suất cao trong các ejector có tác dụng lôi cuốn hơi nuớc từ tầng 2 và 3 vào tháp ngưng tụ. áp suất chân không.45% Nước ………. khí hòa tan được dẫn qua đường ống trên đỉnh tháp cô đặc đi vào tháp ngưng tụ. 8. Tại đây. hoàn thiện sản phẩm. hơi nước được ngưng tụ và bơm ra ngoài. Quá trình kết tinh 9. không có mùi vị lạ + Hóa học:hàm lượng các chất sau cô đặc: Chất béo ……….2.20% 9.. Các biến đổi chính: ... Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 30 – 320C  Thời gian: nhanh  Có sự chuyển pha của đường từ dạng hòa tan thành tinh thể. 440C +Tầng 2: tiếp tục thực hiện quá trình bốc hơi.Áp suất chân không được tạo bởi bơm chân không. -Tháp ngưng tụ hơi nước: phần hơi. Thời gian cô đặc càng dài thì càng thuận lợi cho việc nhiễm khuẩn và xảy ra các phản ứng hóa học .……….  Tinh thể lactose tạo thành thật nhỏ và không thể phát hiện khi cảm quan 9.5.nên không ảnh hưởng nhiều. thực hiện quá trình cấy mầm lactose có kích thước cực nhỏ(vài μm) v ới tỷ lệ <0. Quy trình:  Nguyên tắc hoạt động:dịch sữa chảy theo dạng màng xoắn ốc từ trên xuống.002%  Chỉ tiêu: + Cảm quan: sữa có màu kem nhạt hay màu kem đồng nhất .7. Công suất 5000 lit/h 8. làm nguội sữa về 24-280C.3. có mùi thơm đặc trưng của sữa. 9.002%. 330C +Tầng 3: bốc hơi nước. sử dụng thiết bị thích hợp.

9. Những tinh thể đường này vẫn phân tán trong sữa ở nhiệt độ thường mà ta không thể cảm nhận được khi cảm quan. thể tích 20. Sau khi cấp đầy sữa vào bồn kết tinh thì tiếp tục làm lạnh xuống 15180C càng nhanh càng tốt và bật khuấy liên tục trong 1h cho đều và triệt để. Chuẩn hóa 10.Nếu quá trình làm lạnh đột ngột ở 30-320C: tốc độ kế tinh là cực đại.  Hạt tinh thể lactose thật nhỏ được tạo thành .Thời hạn sửa dụng: + 12 tháng/ hộp thiếc + 9 tháng / túi.Nếu quá trình làm lạnh diễn ra chậm: một vài tinh thể bắt đầu được hình thành ở nhiệt độ 40500C. .Đường kính tinh thể đường lớn nhất cho phép là khoảng 10µm.Sữa sau cô đặc có trạng thái đặc mịn. in code. Sau đó được lưu kho và chờ xuất hàng. Bảo quản . sau đó các tinh thể lớn dần lên theo sự tăng dần quá trình làm lạnh. Phương pháp thực hiện: Làm lạnh nhanh hỗn hợp kết hợp với cánh khuấy công suất lớn.1. Qúa trình Đóng hộp  Sữa sau khi kết tinh và được kiểm tra thì được bơm vận chuyển đến máy rót và đóng hộp.2. lon được nạp khí nitơ. ghép nắp. 12. 10. . Yêu cầu kỷ thuật Hàm lượng các chất sau cô đặc:  Chất béo: 8%  Đường: 45%  Nước: 27%  Chất khô: 20% 11. 9. trong suốt quá trình rót và đóng hộp phải hạn chế tối đa việc để sữa tiếp xúc trực tiếp với không khí chưa được khử trùng nếu không sữa sẽ bị nhiễm khuẩn và sẽ ảnh hưởng đến thời gian lưu trữ của sữa sau khi đóng hộp.6. dán nhãn. -Nhiệt độ đầu rót:125-1900C + Sau khi rót.000l  Nguyên tắc hoạt động: Sữa đặc từ nồi cấy lactose được bơm hết vào nồi kết tinh ở nhiệt đ ộ 24280C . Quá trình làm nguội kết tinh chỉ ảnh hưởng lên nhiệt độ dung dịch và sự chuyển pha của đường từ dạng hòa tan thành tinh thể.  Chỉ tiêu: . chất béo cao hơn yêu cầu thì phải định chuẩn lại bằng nước 10. . hàm lượng chất khô. Cuối cùng làm cho sữa có dạng hạt sạn. Sản phẩm được xếp vào thùng carton 40lon/thùng. Các yếu tố ảnh hưởng:  Thời gian và nhiệt độ làm lạnh: .Thiết bị : bồn chứa vô trùng có áo cách nhiệt và cánh khuấy. Hộp sữa và nắp sữa phải được tiệt trùng trước khi đóng hộp. Khi sữa lên được 1/3 bồn thì mở cánh khuấy đến khi mực sữa được 1/2 bồn thì tắt cánh khuâý để tránh sự tạo bọt. Hiện tượng kết tinh đường xảy ra trong quá trình làm lạnh.5. 9. những tinh thể lactose tạo thành thật nhỏ và không thể phát hiện khi cảm quan. Mục đích  Kiểm tra các tính chất hóa lý của sữa đặc như độ nhớt.  Trường hợp chất khô. nếu đạt mới cho đi đóng hộp. chất béo…. Độ nhớt của sữa đặc có đường cao do đó động cơ khuấy trộn trong bồn kết tinh phải đủ mạnh để khuấy đều dịch sữa.4.

Áp suất thẩm thấu của một số thành phần sữa Bảng 2. Vỉ trao đổi nhiệt 3. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ Hình 12. Hệ số dẫn điện của sữa và một số sản phẩm từ sữa Bảng 5. Thiết bị đóng hộp 6. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) 3. Thiết bị cô đặc chân không dạng tháp Hình 10. Thành phần các hợp chất chứa Nito trong sữa Hình 2. Thiết bị đồng hóa hai cấp Hình 7. Hàm lượng một số vitamin trong sữa bò Bảng 11. Phân loại sữa bằng một số phương pháp thử hoạt lực enzyme reductaza Bảng 12. Bồn kết tinh Hình 14. Bồn trộn trung gian 10. Thiết bị cô đặc chân không dạng màng Hình 11. Thành phần lipit trong sữa bò Bảng 9. Thành phần các acid béo trong sữa Bảng 10. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) Hình 6. Thiết bị lọc một túi tháo rời Hình 4. Bồn trộn Hình 16.2. Thiết bị thoát cặn tự động Hình 5. Độ dẫn điện của sữa và một số sản phẩm từ sữa Bảng 4. Hệ thống thanh trùng UHT trao đổi nhiệt bằng ống Hình 9. Bồn trộn MỤC LỤC HÌNH Hình 1. Vỉ thanh trùng 3. Hệ thống cấy lactose 8. Tính chất sinh hóa của một số loại protein sữa Bảng 8. Bồn trung gian Hình 15. Nhiệt dung riêng của sữa và các sản phẩm từ sữa Bảng 3. Cấu tạo hệ thống cấy Lactose Hình 13. Tiêu chuẩn bột sữa gầy cao cấp ADMI . Bảo quản ở nhiệt độ thường III. Thiết bị lọc 2. Vỉ trộn 4. HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG 1. Thành phần hóa học của sữa từ các loại động vật khác nhau Bảng 7. Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Hình 8. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ 5. Sự thay đổi hàm lượng các chất trong sữa bò Bảng 6. Thiết bị chiết rót MỤC LỤC BẢNG Bảng 1. Thiết bị lọc được chọn Hình 3. Bồn trộn kết tinh 9.1. Tháp cô đặc chân không (Flashcooler) 7.

Thí nghiệm Công nghệ Sữa và các sản phẩm từ sữa ĐH Bách Khoa Hà nội 3. 2002.HCM . TS. Thành phần của một số bột sữa Bảng 15. Hà Nội. Lê Thị Liên Thành và Lê văn Hoàng. Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc có đường và sữa chua NXB Đại học Bách khoa Tp. Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm sữa.vn/data/news/2009/3/6308/sua.medinet. NXB Khoa học & Kỹ thuật.vn/Suc-khoe/Sua-gay-la-gi/45129369/248/ Giáo trình Tài liệu tham khảo-Thực hành/thực tập 1.htm http://vietbao. Trần Thế Truyền. Giáo trình Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa. Các chỉ tiêu của một số loại đường TÀI LIỆU THAM KHẢO http://www. Các chủng loại bột gầy sấy phun Bảng 14.hochiminhcity. Lâm Xuân Thanh. 2003. Lâm Xuân Thanh. Nhàxuất bản khoa học và kỹ thuật 4.gov.Bảng 13. 2. 1999.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful