ĐỀ CƯƠNG

:

QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG
GVHD: LỚP: 08DSH4 NHÓM THỰC HIỆN:
Nguyễn Thị Như Yến Nguyễn Thị Thanh Trang Vũ Ngọc Anh Cao Tuấn Vũ Lê Hoàng Thúy Oanh Lữ Minh Vũ MSSV:0851110308 MSSV: 0851110262 MSSV: 0851110003 MSSV: 0851110303 MSSV: 0851110168 MSSV: 0851110304

MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
A. TỔNG QUAN VỀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG LÀ GÌ? II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH B. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. NGUYÊN LIỆU CHÍNH 1.Nguồn nguyên liệu 2. Tính chất vật lý 3. Tính chất hóa học 3.1. Đường Lactose 3.2. Các hợp chất chứa Nitơ 3.2.1. Casein 3.2.2. Protein hòa tan 3.3. Lipit 3.4. Khoáng 3.5.Vitamin 3.6. Chất miễn dịch 3.7. Gluxit 3.8. Enzim: 3.9. Các chất khí 3.10. Hệ vi sinh vật 4. Chỉ tiêu chất lượng sữa tươi nguyên liệu 5. Quá trình bảo quản sữa tươi trước khi chế biến 5.1. Các phương pháp bảo quản 5.2. Những biến đổi thành phần của sữa 5.2.1. Thay đổi khi bảo quản:

Quá trình lọc 5. Quy trình 5.5. Mục đích: 4.Đường 4. Mục đích 6.1. Thiết bị 6. Các yếu tố ảnh hưởng: 3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT II.4. Mục đích 7. Mục đích 3.5.4. Yêu cầu kỹ thuật 5.1. Phương pháp thực hiện: 4. THUYẾT MINH QUY TRÌNH 1.5. Mục đích: 2.1. Quá trình thanh trùng 7. Bột sữa 1.7.2. Yêu cầu kỹ thuật 6.1. Các nguyên liệu khác C.4.2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. Mục đích 5. Quá trình gia nhiệt 4. Yêu cầu kỹ thuật 3.3.2. NGUYÊN LIỆU PHỤ 1.Yêu cầu kỹ thuật 3.8. Các biến đổi của sữa sau quá trình gia nhiệt : 4.1. Thiết bị 3.3. Quy trình 4. Trộn tuần hoàn 3.2. Quá trình đồng hóa 6. Thiết bị 5. Phương pháp thực hiện: 5.2. Bột sữa béo 2. Các biến đổi của sữa sau quá trình trộn tuần hoàn: 3.6. Phương pháp thực hiện: 3.2.6. Chuẩn hóa các thành phần nguyên liệu: 2. Yêu cầu kỹ thuật . Ảnh hưởng của xử lý nhiệt lên các thành phần hóa học: II. Phương pháp thực hiện: 6. Bột sữa gầy 1.Dầu bơ 3.7. Thiết bị: vỉ trao đổi nhiệt PHE 4. Các yếu tố ảnh hưởng: 6.3. Nước 5. Quy trình 7.4. Quy trình 6. Bản chất của quá trình: 6.5.3.2.5.2.1. Nguyên liệu 2.2.1. Các biến đổi của sữa sau quá trình đồng hóa: 6.

2.1.1.3. làm nguội.4. Các biến đổi chính: 7.cô đặc chân không 8.6.4. Các biến đổi chính: 9.3.6.5. Bồn trộn kết tinh 9. Chuẩn hóa 10. Yêu cầu kỷ thuật 8. Yêu cầu kỷ thuật 11.7. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ 5.Thiết bị : 10.5. Các yếu tố ảnh hưởng: 7.4. Yêu cầu kỷ thuật 9.3.1. Bảo quản III. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) 3. Hệ thống cấy lactose 8. Vỉ trộn 4. Quy trình: 8. Thiết bị lọc 2. CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG QUAN TRỌNG B. Các biến đổi chính: 8.5. Quá trình cô đặc. Bồn trộn PHẦN IV: CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG A. Thiết bị đóng hộp 6.1.7. Mục đích: 9. HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG 1. Phương pháp thực hiện: 8. Vỉ trao đổi nhiệt 3.7. Mục đích 10. CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SẢN PHẨM C. Thiết bị: 7.2. Quá trình kết tinh 9. Quy trình: 9.6. Các yếu tố ảnh hưởng: 9. Bồn trộn trung gian 10. Các yếu tố ảnh hưởng: 8. Phương pháp thực hiện: 9. Một số yếu tố ảnh hưởng đến độ nhớt sữa đặc 1. Độ nhớt 1.2. Qúa trình Đóng hộp 12. Thiết bị: 8.1. Nguyên liệu sử dụng . Mục đích: 8. Tháp cô đặc chân không (Flashcooler) 7. Vỉ thanh trùng 3.2.2. KHẢO SÁT ĐỘ NHỚT VÀ MÀU SẮC CỦA SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I. Phương pháp thực hiện: 7. Nhiệt độ 1.

thiết bị luôn được hiện đại hoá để đảm bảo chất lượng sữa luôn thoả mãn . BẢO QUẢN G.1. TỔNG QUAN VỀ SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I.kẹo . vitamin cần thiết cho sự phát triển của trẻ em và động vật còn non vì đặc tính của sữa là tính hài hoà cân đối.Chính vì tầm quan trọng và ứng dụng rộng rãi của nó mà công nghệ sản xuất sữa đặc không ngừng được cải tiến. Bột sữa gầy và bột whey 1. Một số nhận xét chung về sự biến thiên độ nhớt II. từ quy mô công nghiệp như sản xuất bánh bông lan.3. bổ sung về hàm lượng chất dinh dưỡng ngoài các chất dinh dưỡng quý giá có trong sữa nguyên liệu ban đầu ..1. II.Sáng chế đầu tiên để sữa có thể đi thật xa khỏi các trang trại mà vẫn an toàn cho người dùng cũng bắt đầu từ trẻ em. THU HỒI VÀ TÁI CHẾ SẢN PHẨM F. đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng .Sữa là một dung dịch sinh học được tạo thành từ các tuyến sữa của động vật. Thông thường thì 250ml sữa tươi chỉ có thể chưng cất thành 100ml sữa đặc. Màu sắc D.đến quy mô gia đình như làm bánh . ĐẶT VẤN ĐỀ Ý tưởng về một sản phẩm chế biến từ sữa có thêm đường đã có từ đầu thế kỷ 19. nước giải khát và ngày nay còn được dùng thay cho sữa mẹ . và bổ sung thành phần dinh dưỡng cho cơ thể mỗi ngày. các enzym. Đường saccharose 1. pha chế các loại sinh tố.2. PHẦN II. Chất béo 1. ông đã suy sụp vì cái chết của mấy đứa con do ăn phải sữa bò bị hư trong chuyến du hành bằng đường thuỷ qua . hoocmon.4. Áp suất đồng hóa 1.5.2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU A.Sữa đặc là loại sữa tươi chưng cất chỉ còn 2/5 dung lượng của sữa tươi. SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG LÀ GÌ? . MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG HƯ HỎNG THƯỜNG XẢY RA KHI BẢO QUẢN SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG MỤC LỤC HÌNH MỤC LỤC BẢNG TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN I. TỒN TRỮ.3. sau đó đóng hộp. Công đầu thuộc về người cha bất hạnh Gail Borden (Mỹ). Vì đây là một sản phẩm cung cấp khá nhiều năng lượng do có sự điều chỉnh . LỊCH SỬ HÌNH THÀNH . máy móc . bánh flan . Sữa chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng. XỬ LÝ SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP E.2. khoáng chất. Đây là một sản phẩm có ứng dụng rất to lớn trong đời sống và sản xuất. rồi cho thêm 40% đường. Sự khuấy trộn 2. pH 1. Và cho đến nay không ai trong chúng ta lại không biết đến sữa đặc có đường. vô khuẩn. .

5 ÷ 6. 3.Lipit trong sữa chiếm khoảng từ 3 . phương pháp vắt sữa. ông đã “biến đau thương thành sáng chế” sữa đặc có đường của Mỹ vào năm 1856. Protein hòa tan . có vị đường nhẹ và có mùi ít rõ nét.2. Ví dụ điển hình là lượng sữa tươi được thu mua từ công ty sữa Việt Nam tăng từ 1 triệu lít năm 1991 lên 24 triệu lít năm 1997.3. Đường Lactose .Nguyên liệu chính trong sản xuất sữa đặc có đường có thể là sữa tươi.030 ÷ 1.2.Nguồn nguyên liệu . TỔNG QUAN VỀ CÁC NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG I.2.6% đường lactose. Đường lactose tan trong nước dưới dạng phân tử trong dung dịch.Trong những năm gần đây. 3. có độ nhớt lớn hơn hai lần so với nước.2% (khoảng trên dưới 40g trong 1 lít sữa) trong đó gồm 2 loại:lipit đơn giản. 3. albumin.4. Lipit . 2.Anh.Prôtêin có trong sữa tồn tại dưới ba dạng: casein. Thành phần và chất lượng của sữa ở các loài hay ở những động vật cùng loài luôn thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thành phần thức ăn.Sữa bò chứa khoảng 4. sức khoẻ.0. sữa bột.50C: 1.59 0C _ pH : 6. loài giống và nhiều yếu tố khác. Lactose ít ngọt hơn 30 lần so với đường mía. Tuy nhiên.Độ nhớt của sữa : 2. NGUYÊN LIỆU CHÍNH .0306 (g/cm3) _ Điểm đông: .2. 3. Enzyme 3. là loại đường chỉ tìm thấy trong thành phần của sữa.0cP tại 200C 3.7 _ Độ acid tính bằng độ Dornic (0D) : 16 ÷ 18 (decigam acid lactic/ 1 lít sữa) _ Chỉ số khúc xạ ở 200C: 1.5.1.Trong sữa bò casein chiếm gần 80% tổng số protein hay khoảng 26 g cho 1 lít sữa. globulin 3. Khoáng .35 . Các hợp chất chứa Nitơ 3.54 0C ÷ -0. Tính chất vật lý Sữa là một chất lỏng màu trắng đục.lipit phức tạp.034 _ Tỷ trọng ở 15. Và. là disaccharide chứa hai monosaccharit là galactose và glucose. trọng lượng của con vật. Sữa có những tính chất sau: _ Mật độ quang ở 150C: 1. do đó lượng sữa tươi cung cấp vẫn chưa đủ cho nhu cầu sản xuất vì vậy việc nhập nguyên liệu từ nước ngoài để chế biến các sản phẩm sữa cho tiêu dùng vẫn đang tiếp diễn và sẽ còn kéo dài trong những năm tới. Casein . nói theo cách thời thượng. việc chăn nuôi bò lấy sữa ngày càng được mở rộng. việc phát triển đàn bò sữa giống còn gặp một số khó khăn (do giống nhập từ nước ngoài lại phải thích nghi với điều kiện khí hậu ở Việt Nam).2. B.3. điều kiện chăn nuôi. Tính chất hóa học . thời kỳ tiết sữa. ngay cả ở những động vật cùng loài cũng không giống nhau.Đối với các loài động vật khác nhau thì thành phần hoá học của sữa sẽ khác nhau. 1.1. sản xuất sữa tươi tăng đáng kể. Nó thuộc nhóm chất hydratcacbon.

Trong sữa có các chất miễn dịch như antioxin. Trong sữa có nhiều loại enzim khác nhau. một số gây bệnh cho người tiêu dùng. ngoài ra sữa còn chứa một lượng nhỏ bạch cầu. Trung bình trong mỗi lít sữa chứa khoảng 50g lactoza (tương đương 4. dễ chịu. hàm lượng các chất khí này thay đổi.7.Trong sữa có rất nhiều loại vi sinh vật từ những nguồn gốc khác nhau.Vitamin . 3.8. manoza 3. màu sắc. NO2 (chiếm 20 – 30%). E. 3. PP. Hàm lượng các chất miễn dịch không nhiều nhưng chúng đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể. Ngoài ra trong sữa còn phát hiện có Ca2NH3. precipitin. sữa không bị vón cục. có vị hơi ngọt + Trạng thái: lỏng. 3. . 4.Sữa là một loại thức ăn chứa rất nhiều loại vitamin nhưng hàm lượng vitamin trong sữa không cao lắm. 3.10. làm sữa dễ trào bọt khi khử trùng.Chỉ tiêu lý hóa: + Khối lượng riêng ở 15.. D.Đường có trong sữa chủ yếu là đường lactoza do đó lactoza còn được gọi là đường sữa. C. Chất miễn dịch . Enzim xúc tác phản ứng mà không bị biến đổi về lượng nên được gọi là xúc tác sinh học. Trong chúng. . đồng nhất. nhưng bảo đảm các yêu cầu quy định. Nhiệt độ thích hợp của enzim là 25-500C.Chỉ tiêu cảm quan + Màu sắc: có màu trắng ngà + Mùi vị: có mùi thơm đặc trưng của sữa. B2.Các chất khoáng có trong sữa không nhiều. Các vitamin này thuộc 2 nhóm: + Nhóm tan trong chất béo: A.2 – 4. một số có ý nghĩa tích cực. nhiệt độ thấp làm ngừng hoạt động của enzim. Các chất khí . fructoza.7%). một số gây hư hỏng sữa và các sản phẩm sữa.Các enzim là các protein có khả năng kích hoạt các phản ứng hóa học và ảnh hưởng đến giai đoạn và tốc độ của phản ứng. một số vô hại. 3.Trong sữa tồn tại các chất khí như CO2 (chiếm 50 – 70%). Hệ vi sinh vật . + Nhóm tan trong nước: B1.9.Trong sữa có nhiều chất miễn dịch khác nhau. mùi vị phải đặc trưng của sữa tươi. aglutimin. galactoza. không bị đục. Chỉ tiêu chất lượng đối với sữa tươi nguyên liệu Sữa tươi dùng để sản xuất sữa đặc có đường có thể dùng loại sữa tươi có chất lượng bình thường. Ngoài lactoza trong sữa còn có glucoza. Chất miễn dịch rất dễ bị phá hủy ở nhiệt độ 65 – 70độC.032g/ml + pH = 6.6 + Hàm lượng béo: 3. không tách váng sữa… Các chỉ tiêu chất lượng đối với sữa tươi nguyên liệu : . O2 (chiếm 5 – 10%). opsonin. bacteriolyzin.50 C: d = 1.6. các chất miễn dịch này có tác dụng bảo vệ sữa khỏi bị hư hỏng. nhiệt độ cao làm phân hủy enzim. không tạp chất. Enzim: . nhưng sự có mặt các chất khoáng đóng vai trò quan trọng trong cân bằng các chất dinh dưỡng của sữa.2 g/100ml sữa tươi + Độ chua: 16 – 180T . Gluxit . Hai yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tính chất của enzim là nhiệt dộ và pH.5. chúng ảnh hưởng tới chất lượng của sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa.Sự có mặt của các khí này gây khó khăn khi gia nhiệt. Trong quá trình bảo quản và chế biến sữa.

Sau khi xử lý nhiệt ở nhiệt độ 750 C và lưu nhiệt ở đó trong một phút hoặc ít hơn sữa bắt đầu có mùi nấu.2. Protein: Casein không thấy bị thay đổi ở nhiệt độ dưới 1000 C. Thay đổi khi bảo quản: . Chỉ một vài phút để dưới ánh sáng cũng đủ gây ra phản ứng này.2. đặc biệt là khi có mặt của không khí và kim loại. Ảnh hưởng của xử lý nhiệt lên các thành phần hóa học: Chất béo: chất béo không bị ảnh hưởng ở nhiệt độ dưới 1000C. Sự phân tách chất béo bị giảm nếu sữa bị gia nhiệt cao hơn 750C. Enzim: các enzim bị vô hoạt bởi nhiệt. • Sự ôi hóa protein: do sự ôi hóa amino acid dưới tác dụng của ánh sáng. • Sự ôi hóa chất béo: xảy ra tại các nối đôi của các acid béo không no tạo nên mùi kim loại.Chất béo và protein sữa bị thay đổi hóa học trong quá trình bảo quản. lượng vi sinh vật thay đổi khá nhiều. Bản thân sữa còn chứa nhiều hệ enzim xúc tác cho các phản ứng sinh hóa làm giảm giá trị của sữa. Những biến đổi thành phần của sữa 5. Vài protein có thể khôi phục một phần tính chất của nó trong thời gian lưu trữ vài ngày hoặc vài tuần sau khi bị xử lý nhiệt. Những thay đổi này có 2 dạng: sự ôi hóa và sự phân giải lipit. Sự phân cắt này tạo ra dưới tác dụng của enzim lipaza. Vitamin: vitamin C rất nhạy với nhiệt độ. Sản phẩm tạo nên có mùi khó chịu và thường xảy ra đối với bơ sữa và bơ. Lactose: ở nhiệt độ cao trên 1000 C lactose phản ứng với protein gây ra màu nâu của sữa. Thanh trùng nhiệt độ cao trong thời gian ngắn trong thiết bị trao đổi nhiệt dạng đĩa hầu như không làm mất vitamin C.1.+ Độ nhớt ở 200C là 1.103 vsv/ml sữa tươi sau 24h làm lạnh + Các loại nấm mốc : không được có + Các loại vi khuẩn gây bệnh : không được có Trước khi đưa vào sản xuất sữa tươi phải được bảo quản ở nhiệt độ nhỏ hơn 40C và đã thanh trùng.2. • Phương pháp sinh học: chủ yếu nhờ quá trình lên men lactic để ức chế sự phát triển của vi sinh vật khác 5. mùi này gây ra bởi sự hiện diện của các acid béo tự do thấp phân tử.8cP . Sự kết tụ các hạt béo xảy ra ở nhiệt độ cao. trong đó lecithin là chất dễ tấn công nhất. • Các quá trình sinh hóa xảy ra trong sữa: Sự lên men lactic. .1. nhưng rất dễ thấy sự biến đổi của casein micelle khi nhiệt độ của sữa trên 650 C. Quá trình bảo quản sữa tươi trước khi chế biến 5. Sự lên men lactic. Protein dịch sữa bị biến tính ở nhiệt độ trên 650 C và hầu như bị biến tính hoàn toàn ở nhiệt độ 900 C trong 60 phút. • Phương pháp hóa học: dùng một số hóa chất để tiêu diệt hoặc ức chế sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật. Sự lên men butiric. gây ra mùi khó chịu. • Sự phân giải lipit: là sự phân cắt chất béo thành glycerol và acid béo. Nhiệt độ vô hoạt phụ thuộc kiểu enzim.Sữa sau khi vắt. Vitamin khác chịu ảnh hưởng hoặc không bị ảnh hưởng dưới sự xử lý nhiệt vừa phải. tạo mùi vị chua.Chỉ tiêu vi sinh: + Tổng số tạp trùng < 62.Sự thối rữa 5.2. đun nóng. 5. đó là do sự giải phóng hợp chất chứa sulphur từ β -lactoglobulin và các protein chứa sunphur khác. do đó sữa không nên để trực tiếp dưới ánh sáng. Các phương pháp bảo quản . Để hạn chế sữa bị giảm chất lượng. người ta tiến hành bảo quản sữa bằng nhiều phương pháp khác nhau ở điều kiện thích hợp như là: • Phương pháp vật lý: làm lạnh.

Bột sữa 1. béo (1-1. Độ cứng cao sẽ ảnh hưởng đến cân bằng muối trong dung dịch sữa hoàn nguyên gây ra các phản ứng không mong muốn trong quá trình thanh trùng. Bột whey . Trước khi đưa vào sản xuất. Nước Nước được sử dụng trong nấu sữa đặc có đường phải thỏa mãn các yêu cầu như: pH.Bột nước sữa (whey powder) . đạm (11-14.Bột sữa gầy ( skimmed milk powder)là sản phẩm thu được từ quá trình tách nước của sữa tiệt trùng. Thành phần của WHEY lỏng gồm: đường lactose (63-75%).hay còn gọi là xác sữa. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG .5% để tránh bị kết tinh.Dầu bơ Tùy theo từng loại sản phẩm sữa đặc có đường mà có thể bổ sung dầu hoặcbơ hoặc cả hai. Bột sữa gầy . Cũng như các nguyên liệu khác. mùi thơm đặc trưng. dễ chịu. vitamin và khóang 2.000 vsv/gam sữa bột + Các loài vi khuẩn gây bệnh (E.coli. hàm lượng béo. Coliform…): không được có 1.Phụ gia: chất ổn định + Muối phosphat và citrat của Natri . 4. có vị hơ + Trạng thái: ở dạng bột mịn. Bột sữa gầy chứa không quá 5% hàm lượng ẩm và không quá 1.Chỉ tiêu lý hóa: + Hàm lượng ẩm : < 4%. chất lượng của dầu bơ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng của sữa đặc thành phẩm. 3.thường được dùng trong ngành sản xuất bánh kẹo.5% hàm lượng béo (tính theo trọng lượng).II. dầu bơ phải được kiểm tra các chỉ tiêu về độ ẩm.5%).5% và không vượt quá 65. Hiệu quả này đạt được khi hàm lượng đường trong pha nước ít nhất là 62. không đóng vón . Béo : ≤ 1% + Độ acid (độ chua) : 180 T + Độ hòa tan : 90 – 99% .3.Chỉ tiêu cảm quan + Màu sắc: có màu trắng ngà hay màu vàng nhạt + Mùi vị: có mùi thơm đặc trưng của sữa. NGUYÊN LIỆU PHỤ 1.1. độ cứng. Các chỉ tiêu chất lượng của bột sữa: . 1. 5. chỉ số peroxyt… dầu bơ màu từ vàng kem đến vàng kem sậm. chỉ số xà phòng hóa. Kali C.2%.Bột sữa béo (full-cream milk power)có hàm lượng chất béo trên 3. là phần thừa trong nguyên liệu sữa bò tươi sau khi đã tách những chất dinh dưỡng .5%).Chỉ tiêu vi sinh: + Tổng số tạp trùng : 1000 – 10.Đường Mục đích của việc cho thêm đường vào không những làm tăng giá trị dinh dưỡng của sản phẩm mà còn làm tăng áp suất thẩm thấu đến mức có thể hạn chế sự hoạt động và phát triển của một bộ phận vi sinh vật có trong sữa đặc. WHEY là sản phẩm phụ được tạo ra từ công nghệ sản xuất phô mai. Bột sữa béo .2. trừ các trường hợp khác. Các nguyên liệu khác -Lactose -Lecithin . dạng sệt ở nhiệt độ thường.

sữa tươi Bột sữa.kết tinh Lon sữa Cho vào bồn bán thành phẩm Tiệt trùng t= 3000C Chiết rót Chuẩn hóa Làm lạnh Nước sản xuất Thanh trùng Nắp Tiệt trùng t= 3000C Ghép nắp Dán nhãn Đóng thùng . chuẩn hóa Đồng hóa Cấy Lactose Cô đặc Làm nguội. QUY TRÌNH SẢN XUẤT Nước.31 at t1= 300C.t2= 15-180C Tkhuấy= 1h Gia nhiệt.I. đường RE Chất béo. vitamin Trộn tuần hoàn Lọc Lactose xay Trộn sữa Thanh trùng Lọc Làm nguội t=55 ÷ 800C P= 10 ÷ 25 MPa t=1370C T= 4s t=480C t=700C P= 0.

Nguyên liệu  Nguyên liệu chính  Bột sữa gầy  Sữa tươi  Nguyên liệu phụ  Dầu bơ  Đường  Nước  Phụ gia : Chất ổn định  Muối phosphat và citrat của Natri .Yêu cầu kỹ thuật Thành phần của dịch sữa sau chuẩn hóa phải đạt  Chất béo: 2.54  Chất khô: 20. Mục đích  Tán. Chuẩn hóa các thành phần nguyên liệu: 2.2. đường… phù hợp với từng loại sản phẩm sữa cô đặc.1. Mục đích: Điều chỉnh thành phần sữa gầy. nguyên liệu.1.2. Yêu cầu kỹ thuật  Nhiệt độ: 600C . dầu bơ.Bảo quản t=100C Sản phẩm II. 2. 3. Kali 2.89 3.57  Nước: 76. Trộn tuần hoàn 3. THUYẾT MINH QUY TRÌNH 1. hòa tan đồng đều các thành phần.

3.5.4. độ nhớt và hiện tượng vón cục của dịch trộn giảm giúp cho tốc độ chuyển động và phân tán của các thành phần nguyên liệu nhanh và dễ dàng hơn.5. .3.Hóa học : không đáng kể 3.Quy trình: Dịch trộn vỉ trao đổi nhiệt với dòng sữa đã qua thanh trùng dịch sữa 700C dịch trộn 600C (tan hoàn toàn) chất béo 5.Vi sinh: 1 số loại vi sinh vật bị tiêu diệt. 5. 4.6.Hệ thống bồn trộn có cánh khuấy.Hóa lý :khi tăng nhiệt độ dịch trộn ( 600C).Trao đổi nhiệt gián tiếp với vỉ trao đổi nhiệt. Quy trình: (chất ổn định+bột sữa gầy +bột whey) 20 phút Nước gia nhiệt 500C bồn trộn 1h Quá trình chế biến dịch trộn tan hoàn toàn 4. 5.Vật lý: nhiệt độ tăng. Quá trình lọc 5.3. tỷ trọng giảm.1. . Yêu cầu kỷ thuật  Kích thước lỗ lọc <300µm  Cặn được tách ra. nhiệt độ cao trong thời gian dài sẽ đẩy nhanh phản ứng caramel hóa.Vật lý: Nhiệt độ dịch trộn giới hạn ở 600C. Phương pháp thực hiện: . Quá trình gia nhiệt 4.2.1 giờ 30 phút 3.Hóa học: không đáng kể 4.  Không có sự biến đổi nào của sữa. . 4.Hệ thống trộn gồm có hai bồn trộn.2.3. Các biến đổi của sữa sau quá trình trộn tuần hoàn: .4. độ nhớt giảm. Thiết bị: vỉ trao đổi nhiệt PHE 4.7.Các nguyên liệu được trộn tuần hoàn trong bồn trộn bằng cánh khuấy. vỉ trao đổi nhiệt và ba bồn trung gian 3. Mục đích  Loại bỏ những cặn bã hay tạp chất có trong nguyên liệu. Các yếu tố ảnh hưởng: . Thời gian: 1 giờ . Nhờ vậy mà các thành phần được hòa tan đồng đều. 3. Các biến đổi của sữa sau quá trình gia nhiệt : .1. Thiết bị . Mục đích: 0  Làm nóng dịch sữa lên 70 C để thuận lợi cho quá trình đồng hóa. Phương pháp thực hiện: . Phương pháp thực hiện: lọc cơ học .

độ nhớt giảm. Bản chất của quá trình: . 6. kích thước lỗ lọc<300µm. .Đồng hóa là quá trình xử lý cơ học. đồng hóa dễ hơn. kích thước hạt béo càng lớn thì tốc độ kết hợp của nó càng cao dẫn đến sự tích tụ và tách lớp chất béo theo thời gian . áp suất cao. Thiết bị  Thiết bị đồng hóa hai cấp . kích thước các hạt cầu béo giảm. các hạt chất béo phân phối đồng đều trong khối sữa làm cho trạng thái hệ nhũ tương trong sữa bền hơn.Hàm lượng béo cao. dùng lực tác dụng lên các hạt béo.Hóa lý: kích thước hạt béo giảm. sự đông tụ béo nhiều . các hạt cầu béo tạo ra nhỏ và sự phân tán của các phân tử lipid sẽ tăng lên cùng vớ sự gia tăng nhiệt độ đồng hóa 6. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 700C  Áp suất: 100-110 bar  Kích thước hạt béo giảm.Sữa là hệ nhũ tương dầu trong nước với những hạt béo phân tán trong pha liên tục.4. thực tế sau khi qua đồng hóa kích thước hạt béo giảm xuống 10 lần.Nhiệt độ đồng hóa: 700C Nhiệt độ tăng. 5.. Sau khi loại bỏ tạp chất. 6.Quy trình: Dịch sau trộn lưới lọc dịch sữa đã được tách cặn bồn cân bằng 6.8. 6.3. Các biến đổi của sữa sau quá trình đồng hóa: .Trạng thái vật lý và sự liên kết của chất béo càng lớn thì kích cỡ các hạt cầu càng lớn .4.5. Quá trình đồng hóa 6. Trong quá trình này.Áp suất (100-110 bar).7. Thiết bị  Lọc dạng túi tháo rời 5. 6.Vật lý: có sự giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt năng( do các cầu béo bị phá vỡ)làm tăng nhiệt độ của khối sữa.2.Chất béo có khuynh hướng kết hợp thành những hạt béo có kích thước khá lớn phân tán trong sữa. Mục đích  Đồng hóa là quá trình xử lý cơ học. Ở kích thước nhỏ tốc độ kết hợp của những hạt béo giảm rất lớn do đó sản phẩm được đồng hóa rất ổn định theo thời gian. tăng số lượng cầu béo lên khoảng 1000 lần. dịch trộn được đưa qua bồn cân bằng để ổn định dòng trước khi qua vỉ trao đổi nhiệt. không có sự biến đổi nào của sữa. Phương pháp thực hiện: áp suất cao 6.1.Nguyên lý hoạt động: Hệ nhũ tương sữa được bơm qua 1 khe hẹp với tốc độ cao. chỉ có cặn được tách ra. .6. các hạt chất béo phân phối đồng đều trong khối sữa làm cho trạng thái hệ nhũ tương trong sữa bền. dùng lực tác dụng lên các hạt béo 6. .Dịch sau trộn được bơm qua bộ phận lọc dạng ống. bẻ gãy chúng thành các hạt béo có kích thước nhỏ hơn mà sự khuấy trộn không thực hiện được. Quy trình: Dịch trộn đã gia nhiệt bơm nâng áp suất sữa nén sữa qua khe hẹp . Các yếu tố ảnh hưởng: .5.

Để tăng độ nhớt bán thành phẩm. Mục đích  Tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh cho người và tăng thời gian bảo quản. tuỳ thuộc vào độ nhớt yêu cầu của sữa bán thành phẩm. Áp suất:<100 bar. không bắt mắt. sắt…  Sinh học : các tế bào VSV bị phá hủy hoàn toàn. . Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 1500C  Áp suất làm việc: 9 Bar  Thời gian: 5 phút ở nhiệt độ thanh trùng  Chất béo hoàn toàn bị nóng chảy và xuất hiện màng cream  Sữa sẫm màu.Chỉ tiêu :  Cảm quan: dịch sữa màu vàng kem.Chế độ: Nhiệt độ: 700C.nhạt nhẽo. tuy nhiên do lượng nước trong sữa khá lớn nên khó quan sát đuợc. trao đổi nhiệt gián tiếp qua đĩa. nhà máy chọn nhiệt độ này vì : + Ở 30-450C: Chất béo hóa rắn.  Cảm quan: sự thay đổi về màu. tăng thể tích sữa . trạng thái đồng nhất. do đó có thể làm tăng số lượng VSV trong sữa sau khi thanh trùng. + Phản ứng phân hủy các vitamin xảy ra trong điều kiện có khí oxy hay có mặt kim loại: đồng . 7. trạng thái… 7. làm cho sản phẩm vô vị. mùi. độ nhớt giảm  Hóa lý: Chất béo hoàn toàn bị nóng chảy và xuất hiện màng cream đồng thời gây ra sự kết dính ở bề mặt tiểu cầu béo  Hóa học: +Xảy ra phản ứng melanoidin làm sữa sẫm màu.  Cải thiện tính ổn định của protein.4. vị. ức chế hoạt động các bào tử  Vô hoạt hoàn toàn các enzyme trong sữa.sản phẩm sữa được đồng hóa . năng lượng và không gian. chi phí thiết bị cao.5. Lúc này đồng hóa xảy ra hiệu quả nhất. phản ứng caramen xảy ra. Quá trình thanh trùng 7. Phương pháp thực hiện:  Xử lý nhiệt bằng hệ thống UHT.1.3. 7. Các biến đổi chính:  Vật lý: nhiệt độ sữa tăng. + Ở 700C: nhiệt độ thích hợp để phân tán hoàn toàn được các hạt cầu béo. Thiết bị: .tiêu diệt hết các vsv và bào tử. 7. 7. tạo cấu trúc cho sản phẩm.2. các cầu béo tồn tại ở pha lỏng và liên kết bình thường với sữa. Tuy nhiên.đồng hóa sẽ không hiệu quả và không phân tán hoàn toàn được các hạt cầu béo. ức chế hoạt động các bào tử  Hóa sinh : vô hoạt hoàn toàn các enzyme trong sữa. Áp suất được điều chỉnh sao cho độ nhớt sữa sau cô đặc đạt 1800cP.  VSV bị phá hủy hoàn toàn. mịn 7.  Ở nhiệt độ cao-PP tiệt trùng UHT: tiết kiệm thời gian.6. tuy nhiên do lượng nước trong sữa khá lớn nên khó quan sát đuợc. Các yếu tố ảnh hưởng:  Ở nhiệt độ thấp :không làm thay đổi đặc tính sữa nhưng các VSV ưa nhiệt có thể phát triển ở nhiệt độ này. tuy nhiên áp suất này không được vượt quá 110 bar để đảm bảo độ an toàn của thiết bị.cần tăng áp suất đồng hóa.

ngăn sữa – sữa.Vỉ gồm có 4 ngăn: ngăn nước – hơi. phải đảm bảo kín để sữa không bị nhiễm vsv. đồng thời hàm lượng chất khô tăng dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu.Chỉ tiêu đối với visinh vật + Tổng số vi khuẩn trong 1g: không lớn hơn 25000 tb + Vi khuẩn dường ruột không được có trong 0. vi khuẩn Vibrico cholerae .  Sinh học: quá trình cô đặc làm giảm lượng nước trong nguyên liệu. Mục đích:  Tăng nồng độ chất khô của sữa từ nồng độ chất khô của dịch trộn ban đầu 23. làm nguội. . quay lại ngăn trao đổi nhiệt với dòng sữa vào. ngăn nước nóng – sữa.1g Các vi khuẩn gây bệnh khác: không được có 8.Cảm quan:Sữa có màu vàng kem. tiếp tục qua ngăn làm nguội trao đổi nhiệt với nước lạnh. . . Giảm thể tích của khối sữa ban đầu.Sữa được đưa vào bồn buffer nhằm ổn định lưu lượng sữa trước khi vào thiết bị cô đặc. Các biến đổi chính:  Hóa lý: có sự chuyển pha cuả nước từ lỏng sang hơi. 8. Quy trình: Sữa sau đồng hóa  vỉ nước nóng vỉ dịch trộn đầu vỉ nướclạnh  bồn buffer ổn định lưu lượng sữa. caramen do sự ngưng tụ các axit amin có rất nhiều trong suốt và các phân tử đường làm cho sữa có màu vàng kem.7.Sữa được tuần hoàn qua vỉ. 8. coli . . 7. do đó ngăn chặn sự phát triển của vsv  Hóa sinh: xảy ra các phản ứng Maillard. . Shigella Shiga gây bệnh đường ruột.  Chỉ tiêu đánh giá .Vỉ trao đổi nhiệt PHE(plate heat exchanger).5 Bar.  Nguyên lý hoạt động: .3. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ : < 440C  Áp suất: chân không  Sữa có màu vàng kem 8. vi khuẩn Brucella gây nhiều bệnh nguy hiểm.4. nhiệt độ sôi và đặc biệt là độ nhớt. Bồn buffer là bồn vô trùng .1.Ra khỏi ngăn thanh trùng dịch sữa đi vào hệ thống ống lưu nhiệt. Áp suất của dịch sữa khi đi vào vỉ thanh trùng là 2 .2.46% lên giá trị yêu cầu của sản phẩm sữa đặc(72-73%). tỷ trọng.  Loại bỏ khí hòa tan trong dịch sữa nhờ quá trình bốc hơi trong điều kiện chân không. vi khuẩn Salmonella typhi truyền bệnh thương hàn . ngăn sữa – nước lạnh. Quá trình cô đặc. nhiệt độ giảm xuống 45-500C và ra khỏi vỉ thanh trùng. E. trao đổi nhiệt với hơi nước ở áp suất 3 Bar.Dịch sữa ra khỏi máy đồng hóa đi vào ngăn thanh trùng trao đổi nhiệt với nước nóng để tăng nhiệt độ lên theo yêu cầu công nghệ.cô đặc chân không 8. giữ được mùi thơm đặc trưng của sữa . Các yếu tố ảnh hưởng: .Các chỉ tiêu vi sinh: + Các vi sinh vật gậy bệnh cho người có trong sữa : Mycobacterium tuberculosis bovirus gây bệnh lao.2. làm cho nồng độ chất khô của sữa tăng nhanh kèm theo là tăng khối lượng riêng.

1.  Tinh thể lactose tạo thành thật nhỏ và không thể phát hiện khi cảm quan 9. hơi nước được ngưng tụ và bơm ra ngoài.2.20% 9. giúp cho sữa sau cô đặc có một trạng thái đặc mịn. Nhiệt độ cô đặc ở nhà máy thấp:<440C . Tại đây.5.8 Đường . áp suất chân không. 8. Công suất 5000 lit/h 8.nên không ảnh hưởng nhiều. Hiệu máy:APV(Đan Mạch) . -Tháp ngưng tụ hơi nước: phần hơi. không có mùi vị lạ + Hóa học:hàm lượng các chất sau cô đặc: Chất béo ……….7. Mục đích:  Tạo điều kiện cho lactose trong sữa kết tinh một cách triệt để. 440C +Tầng 2: tiếp tục thực hiện quá trình bốc hơi. Áp suất chân không ở tầng 2 và 3 được tạo ra nhờ bơm chân không và sự hỗ trợ của các ejecter. Phương pháp thực hiện: .Áp suất chân không được tạo bởi bơm chân không. thiết bị gồm ba tầng với áp suất và nhiệt độ bốc hơi của dịch sữa khác nhau: +Tầng 1:thực hiện quá trình bốc hơi nước trong điều kiện chân không làm giảm nhiệt độ của sữa.………. có mùi thơm đặc trưng của sữa.27% Chất khô(không tính đường và béo) . Các biến đổi chính: .. Quá trình kết tinh 9. 330C +Tầng 3: bốc hơi nước..002%. thực hiện quá trình cấy mầm lactose có kích thước cực nhỏ(vài μm) v ới tỷ lệ <0.………. Do đó cần hạn chế thời gian cô đặc. 9.. sử dụng thiết bị thích hợp. khí hòa tan được dẫn qua đường ống trên đỉnh tháp cô đặc đi vào tháp ngưng tụ. hoàn thiện sản phẩm.6. Thiết bị: -Thiết bị bay hơi sử dụng trong qui trình là tháp cô đặc hoạt động ở áp suất chân không. 8. Hơi nén áp suất cao trong các ejector có tác dụng lôi cuốn hơi nuớc từ tầng 2 và 3 vào tháp ngưng tụ. nếu nhiệt độ cao hơn sẽ gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng và cảm quan sản phẩm  Thời gian: cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm.45% Nước ……….3. Thời gian cô đặc càng dài thì càng thuận lợi cho việc nhiễm khuẩn và xảy ra các phản ứng hóa học . làm nguội sữa về 24-280C. Yêu cầu kỷ thuật  Nhiệt độ: 30 – 320C  Thời gian: nhanh  Có sự chuyển pha của đường từ dạng hòa tan thành tinh thể.  Thông số cô đặc: Nhiệt độ: +tầng 1: 440C +tầng 2: 330C +tầng 3: 24-280C Áp suất chân không Tỷ lệ mầm lactose: <0. Quy trình:  Nguyên tắc hoạt động:dịch sữa chảy theo dạng màng xoắn ốc từ trên xuống.Cô đặc sữa ở nhiệt độ thấp.002%  Chỉ tiêu: + Cảm quan: sữa có màu kem nhạt hay màu kem đồng nhất .

Sau khi cấp đầy sữa vào bồn kết tinh thì tiếp tục làm lạnh xuống 15180C càng nhanh càng tốt và bật khuấy liên tục trong 1h cho đều và triệt để. Khi sữa lên được 1/3 bồn thì mở cánh khuấy đến khi mực sữa được 1/2 bồn thì tắt cánh khuâý để tránh sự tạo bọt. Sản phẩm được xếp vào thùng carton 40lon/thùng. lon được nạp khí nitơ. 12. .2. nếu đạt mới cho đi đóng hộp. 10.6. 9.Nếu quá trình làm lạnh đột ngột ở 30-320C: tốc độ kế tinh là cực đại. . trong suốt quá trình rót và đóng hộp phải hạn chế tối đa việc để sữa tiếp xúc trực tiếp với không khí chưa được khử trùng nếu không sữa sẽ bị nhiễm khuẩn và sẽ ảnh hưởng đến thời gian lưu trữ của sữa sau khi đóng hộp. hàm lượng chất khô. Quá trình làm nguội kết tinh chỉ ảnh hưởng lên nhiệt độ dung dịch và sự chuyển pha của đường từ dạng hòa tan thành tinh thể. Sau đó được lưu kho và chờ xuất hàng.  Trường hợp chất khô.  Hạt tinh thể lactose thật nhỏ được tạo thành . . Cuối cùng làm cho sữa có dạng hạt sạn. dán nhãn. những tinh thể lactose tạo thành thật nhỏ và không thể phát hiện khi cảm quan.1. Bảo quản . Hộp sữa và nắp sữa phải được tiệt trùng trước khi đóng hộp. Phương pháp thực hiện: Làm lạnh nhanh hỗn hợp kết hợp với cánh khuấy công suất lớn. Hiện tượng kết tinh đường xảy ra trong quá trình làm lạnh. sau đó các tinh thể lớn dần lên theo sự tăng dần quá trình làm lạnh. Những tinh thể đường này vẫn phân tán trong sữa ở nhiệt độ thường mà ta không thể cảm nhận được khi cảm quan. Độ nhớt của sữa đặc có đường cao do đó động cơ khuấy trộn trong bồn kết tinh phải đủ mạnh để khuấy đều dịch sữa.  Chỉ tiêu: . 9.Thiết bị : bồn chứa vô trùng có áo cách nhiệt và cánh khuấy.Thời hạn sửa dụng: + 12 tháng/ hộp thiếc + 9 tháng / túi.Nếu quá trình làm lạnh diễn ra chậm: một vài tinh thể bắt đầu được hình thành ở nhiệt độ 40500C.4.5. Qúa trình Đóng hộp  Sữa sau khi kết tinh và được kiểm tra thì được bơm vận chuyển đến máy rót và đóng hộp. thể tích 20.Đường kính tinh thể đường lớn nhất cho phép là khoảng 10µm. Các yếu tố ảnh hưởng:  Thời gian và nhiệt độ làm lạnh: . Mục đích  Kiểm tra các tính chất hóa lý của sữa đặc như độ nhớt.000l  Nguyên tắc hoạt động: Sữa đặc từ nồi cấy lactose được bơm hết vào nồi kết tinh ở nhiệt đ ộ 24280C .Sữa sau cô đặc có trạng thái đặc mịn. chất béo cao hơn yêu cầu thì phải định chuẩn lại bằng nước 10. in code. chất béo…. ghép nắp. 9. Chuẩn hóa 10. Yêu cầu kỷ thuật Hàm lượng các chất sau cô đặc:  Chất béo: 8%  Đường: 45%  Nước: 27%  Chất khô: 20% 11. -Nhiệt độ đầu rót:125-1900C + Sau khi rót.

Vỉ thanh trùng 3. Thiết bị lọc một túi tháo rời Hình 4. Hàm lượng một số vitamin trong sữa bò Bảng 11. Thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm Hình 8. Hệ số dẫn điện của sữa và một số sản phẩm từ sữa Bảng 5. Thành phần các hợp chất chứa Nito trong sữa Hình 2. Thiết bị thoát cặn tự động Hình 5. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ 5. Vỉ trao đổi nhiệt 3. Thiết bị chiết rót MỤC LỤC BẢNG Bảng 1. Nhiệt dung riêng của sữa và các sản phẩm từ sữa Bảng 3. Bồn trộn MỤC LỤC HÌNH Hình 1. Hệ thống thanh trùng UHT trao đổi nhiệt bằng ống Hình 9. Phân loại sữa bằng một số phương pháp thử hoạt lực enzyme reductaza Bảng 12. Tháp giải nhiệt nước ngưng tụ Hình 12. Cấu tạo hệ thống cấy Lactose Hình 13. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) Hình 6. Thành phần hóa học của sữa từ các loại động vật khác nhau Bảng 7. Bảo quản ở nhiệt độ thường III. Vỉ trộn 4. Sự thay đổi hàm lượng các chất trong sữa bò Bảng 6. Độ dẫn điện của sữa và một số sản phẩm từ sữa Bảng 4. Hệ thống cấy lactose 8. Áp suất thẩm thấu của một số thành phần sữa Bảng 2. Thiết bị đồng hóa (máy đồng hóa) 3.1. Thiết bị lọc 2. Bồn trộn Hình 16. Bồn trung gian Hình 15. Thành phần các acid béo trong sữa Bảng 10. Thiết bị cô đặc chân không dạng màng Hình 11. Tiêu chuẩn bột sữa gầy cao cấp ADMI . Bồn trộn kết tinh 9. Thiết bị lọc được chọn Hình 3. Bồn trộn trung gian 10. HỆ THỐNG THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA ĐẶC CÓ ĐƯỜNG 1. Bồn kết tinh Hình 14. Thiết bị cô đặc chân không dạng tháp Hình 10. Thiết bị đồng hóa hai cấp Hình 7.2. Tính chất sinh hóa của một số loại protein sữa Bảng 8. Thiết bị đóng hộp 6. Tháp cô đặc chân không (Flashcooler) 7. Thành phần lipit trong sữa bò Bảng 9.

Các chỉ tiêu của một số loại đường TÀI LIỆU THAM KHẢO http://www. TS.htm http://vietbao. NXB Khoa học & Kỹ thuật. Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm sữa. 2003.HCM . Thành phần của một số bột sữa Bảng 15. Lâm Xuân Thanh.medinet. Trần Thế Truyền. 2. Quy trình công nghệ sản xuất sữa đặc có đường và sữa chua NXB Đại học Bách khoa Tp. 1999.Bảng 13.hochiminhcity. Hà Nội. Lâm Xuân Thanh. Các chủng loại bột gầy sấy phun Bảng 14.vn/Suc-khoe/Sua-gay-la-gi/45129369/248/ Giáo trình Tài liệu tham khảo-Thực hành/thực tập 1.vn/data/news/2009/3/6308/sua. Thí nghiệm Công nghệ Sữa và các sản phẩm từ sữa ĐH Bách Khoa Hà nội 3. 2002. Nhàxuất bản khoa học và kỹ thuật 4.gov. Giáo trình Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa. Lê Thị Liên Thành và Lê văn Hoàng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful