ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TÁI SỬ DỤNG NƯỚC THẢI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Phước Dân, Huỳnh Khánh An, Phạm Ngọc Hòa Khoa Môi Trường - ĐH Bách Khoa - ĐH Quốc Gia TP HCM

Giới thiệu Khái niệm tái sinh nước thải sinh hoạt hay tái sử dụng nước thải (wastewater reclaimation) đã có từ rất lâu. Từ xưa, ông cha ta đã biết tái sinh nước thải sinh hoạt cho mục đích tưới tiêu trong nông nghiệp. Những hoạt động này đã giải quyết tình trạng khan hiếm nguồn nước trong thời kỳ đó. Ngày nay, khi dân số và và khả năng ô nhiễm nguồn nước ngày càng tăng thì vai trò tái sử dụng nước ngày càng trở nên quan trọng hơn. Tái sinh nước thải là quá trình phục hồi nước thải bỏ từ các hộ gia đình, từ các quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm có ích hơn. Với các biện pháp xử lý thích hợp, nước thải có thể đáp ứng được các nhu cầu khác nhau như dội rửa toilet, làm mát trong công nghiệp, tưới tiêu trong nông nghiệp và có thể dùng để uống, v.v... Việc tái sinh nước thải có rất nhiều lợi ích khác nhau, tùy thuộc vào các hình thức tái sử dụng. Giá trị của nước tái sinh thường phụ thuộc vào chất lượng nước cung cấp khi so sánh với nhu cầu của người sử dụng, trữ lượng nước sạch sẵn có và khả năng đáp ứng các nhu cầu thường xuyên thay đổi bất thường, hiệu quả của luật/quy định trong kiểm soát quá trình tái sử dụng và thái độ của các tổ chức chịu trách nhiệm thi hành luật, chi phí hiện tại và chi phí dự kiến trong tương lai đối với nước sạch cho người sử dụng. Để đánh giá các tiềm năng tái sử dụng, các yếu tố sau cần phải được quan tâm: (i) mức độ xử lý - nếu cần phải thực hiện quá trình xử lý nước tăng cường trước khi thải ra môi trường thì chi phí có thể tiết kiệm được nếu đã có quá trình xử lý bậc 2; (ii) Quy mô dự án - tỷ lệ tái sử dụng có thể dao động từ một đối tượng riêng lẻ cho đến nhiều mục đích sử dụng khác nhau mà không phục vụ cho ăn uống và (iii) mạng lưới phân phối các tuyến đường vận chuyển khác nhau sẽ có các thuận lợi khác nhau. Việc tái sử dụng sẽ có thuận lợi hơn nếu như đã có mạng lưới phân phối hoặc nước tái sinh được phục vụ cho một lượng lớn đối tượng sử dụng. Phương pháp luận Phạm vi Đánh giá tiềm năng sử dụng nước tái sinh từ nước thải sinh hoạt sau xử lý ở TP.HCM cho các đối tượng: - Tái sử dụng ở đô thị đối với vùng hạn chế và không hạn chế tiếp xúc cộng đồng: tưới cây, tưới công viên ở vùng không hạn chế tiếp xúc cộng đồng và vùng hạn chế tiếp xúc với cộng đồng, dội rửa toilet, chữa cháy, điều hòa không khí, tưới đường. - Phục vụ xây dựng: đầm nén nền móng, kiểm soát ô nhiễm bụi, phun nước rửa, đầm nén đất. Công nghiệp: làm mát và vệ sinh thiết bị

Đánh giá toàn diện tiềm năng sử dụng nước tái sinh một cách đầy đủ tại Tp.988 498.Tái tạo cảnh quan ở vùng hạn chế và không hạn chế tiếp xúc cộng đồng: các hồ.598 1.772 2005 704. . Phương pháp nghiên cứu Hai nội dung sau được thực hiện trong nghiên cứu này: Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng và quy họach khai thác nguồn nước ở TP.1. việc tái sinh/tái sử dụng nước chưa đề cập trong quy họach tổng thể của thành phố hoặc trong chiến lược bảo vệ môi trường hay các kế hoạch phát triển cấp nước tương lai của thành phố. chưa có dự án đầu tư nào hình thành cho đến nay.745 205. Nguồn nước cấp cho Tp.Phân tích tính sẵn có/tính ổn định của nguồn nước thải xử lý bậc II từ các trạm xử lý nước thải tập trung lưu vực và các trạm xử lý nước thải từ các cơ sở dịch vụ.375 100.HCM 1.222. Hồ Chí Minh là công việc khó khăn do hiện nay vấn đề tái sinh tái sử dụng nước của thành phố còn rất mới.052 213.625 498.545 547.624 453.988 238.178. Nhu cầu cấp nước ở TP..868 314.HCM.HCM Năm Công ty cấp nước:  Dân dụng  Công nghiệp  Kinh doanh  Dịch vụ công cộng Tổng Nhu cầu max = 1.790 56.HCM Nội dung 2: Đánh giá xử lý nước thải cấp thoát nước và tiềm năng của các đối tượng có khả năng sử dụng nước tái sinh ở TP HCM. Do đó.594 339.. mà chỉ có thể đánh giá tiềm năng dựa trên các nội dung sau: .527. Hồ Chí Minh không thể dựa vào cơ sở pháp lý hoặc cơ sở dự án thí điểm địa phương nào.474 2.829 1.937 . suy giảm chất lượng nguồn nước tự nhiên.458 1.562.Phân tích trữ lượng của nguồn nước ngọt sẵn có ở TP.111. nhóm nghiên cứu đánh giá tiềm năng tái sinh nước thải tại Tp. .586 1.HCM Nhu cầu cấp nước Bảng 1. các đài phun nước và khơi thông dòng chảy.Phân tích lợi ích chi phí của nước tái sinh so với chi phí nước khai thác từ các nguổn nước tự nhiên cho các đối tượng sử dụng nước khác nhau.1 Nước thất thoát Tổng Giếng tư/UNICEF 1995 383.664 239.598 2015 1. Mặt khác.449 1.588 50. Nội dung 1: Đánh giá hiện trạng và quy hoạch khai thác nguồn nước và xử lý nước thải cấp thoát nước ở TP.413 19.979.019 312.. Kết quả và thảo luận 1.799.166 110. cụm dân cư.

000 0 500.000 63. Cân đối nguồn cung cấp nước thô và tỷ lệ lấy nước tại Tp.000 1.869 Bảng trên cho thấy lượng nước cấp cho TP hiện nay khoảng 2 triệu khối/ngày và dự kiến tăng lên 3 triệu đến năm 2015.100. 2007) TT 1 2 3 4 5 6 7 Nguồn nước thô Sông Đồng Nai Hồ Trị An Sông Sài Gòn Kinh Đông Hồ Dầu Tiếng Nước ngầm Nước ngầm tự khai thác Tổng Hiện trạng m3/ngày 900.500.562.537. Hồ Chí Minh (UBND TPHCM. Theo quy hoạch tổng thể TP.000 0 40. lượng nước cấp đến 2025 lên đến 4. công nghiệp. sông Đồng Nai) và nguồn nước ngầm Bảng 2.6 100 m3/ngày 1.000 2.000 177. dịch vụ và thất thoát lần lượt chiếm khoảng 45%.8 Nước ngầm Nước ngầm ở TP.811.502 1.000 500. Sự thay đổi mực nước ngầm ở giếng quan trắc .610.000 3.000 137. Sự biến thiên lựơng khai thác nước Hình 2.000 300.000 m3/ngày đêm.300.000 100 Năm 2025 % 34 32 11 23 0 0. Trong đó cấp nước cho dân dụng.910.750.277.921.2 0 13 0 21. 10% và 19% tính cho năm 2005.842. Mặt khác do thành phố chưa có chính sách thu phí sử dụng nước ngầm nên việc khai thác càng ngày gia tăng nhanh chóng (hình 1).000 4. HCM đã khai thác từ năm 1920. Dự đoán lượng nước cấp này dựa trên tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt và công nghiệp. Hình 1.000 0 1.6 1.HCM hiện nay được sử dụng chủ yếu từ hai nguồn: nguồn nước mặt (Hồ Dầu Tiếng.000 320.6 4. sông Sài Gòn và Hồ Trị An. 2008).000 220.957 35.HCM Nguồn nước thô cấp cho hệ thống cấp nước TP.000 1.000 92.000 % 62 0 17 9 0 5 12 100 m3/ngày 2. Trữ lượng nguồn nước thô cấp nước cho TP.152 81.000 320.000 % 47 0 17 0 0 5 31 100 Năm 2010 m3/ngày 1.000 600.HCM.000 0 825. 26%. Tốc độ khai thác nước ngầm của thành phố gia tăng bắt đầu năm 1990 khi chính sách kinh tế Việt Nam bắt đầu mở.913 2.Hệ thống cấp nước Củ Chi Tổng 197 737.000 Năm 2015 % 59.HCM (UBND TP.

Song song với đà tụt giảm nước ngầm là sự xâm nhập mặn và sụt lún bề mặt gia tăng. Các dự án cấp nước lấy từ sông Đồng Nai và Sài Gòn (WASE.20 5.42 1.02 23.00 26.ngầm theo năm ở TP. Từ năm 2000 đến nay.HCM) Nước cho công nghiệp tỉnh Sông Bé/Bình Dương Nước cho thuỷ lợi Cộng 1995 7.88 24. m3/s 1996-2000 2000-2010 8.70 0.50 1. Bình Chánh Theo đánh giá TS Nguyễn Thế Ngọc (2007). (b) thuỷ lợi.70 0.00 0. Từ hướng Tây Bắc đến hướng Đông Nam (trạm Q80404Z. 06T.00 1. 01C.HCM) CT thu nước Thiện Tân Nước cho thuỷ lợi Cộng Sông Sài Gòn: Thị xã Thủ Dầu Một CT thu nước Bến Than (cho TP.59 32.67 Đánh giá xâm nhập mặn Nghiên cứu quy hoạch tổng thể về Phát triển tài nguyên nước sông Đồng Nai (Nippon Koei.63 19. Q011040. trung bình mỗi năm tụt giảm 1.00 26.HCM) CT thu nước Biên Hòa (cho TP. Q821040 và Q822040).85 Lưu lượng. 2000) Công trình Sông Đồng Nai: CT thu nước Hóa An (cho TP.xã hội của Chính phủ đề ra.20 11.50 1. Bà Rịa-Vũng Tàu và TP.33 0. Nguồn nước mặt Nước mặt từ lưu vực sông Đồng Nai và sông Sài Gòn là nguồn nước thô chính cấp nước cho TP. Các dữ liệu quan trắc nước ngầm từ 1994 đến 2003 cho thấy mực nước ngầm giảm hàng năm khoảng 0.63 24. mực nước ngầm thấp nhất được quan sát tại trạm 05C thuộc khu vực Trường Đua Phú Thọ.93 0.HCM Q808050. Biên Hòa) CT thu nước Bình An (cho TP.18 32.59 37.43 50. theo các mục tiêu kinh tế .62 Sau 2010 20. các tầng chứa nước ngầm ở TPHCM đang tụt giảm nghiêm trọng.HCM. 02D.20 14.65 14. nguồn nước này còn phục vụ cấp nước cho các tỉnh khác thuộc vùng kinh tế trọng điểm Phía nam bao gồm 4 tỉnh thành: Sông Bé. 1995) và các lưu vực xung quanh đã được tiến hành nhằm đạt được sự phân bổ tối ưu tài nguyên nước trên sông Đồng Nai và các lưu vực xung quanh đối với việc phát triển các lĩnh vực có liên quan cho tới năm 2015. 05C.20 0. Đồng Nai.3m ở trạm Q011040 (Hóc Môn) và Q8040Z (Củ Chi) do khai thác quá mức nguồn nước ngầm.43 63.20 10. Sở TN-MT TPHCM.86 0.50 0.40 15. HCM.20 3. Trong nghiên cứu này toàn bộ các nhu cầu cho việc phát triển tài nguyên nước cho bốn lĩnh vực: (a) phát điện.20 7. quận 11 và thay đổi chậm dần tại huyện Cần Giờ (hình 2).5 m đến 2 m. (c) cấp nước sinh hoạt và .55 12.80 0. Tuy nhiên.80 13. Bảng 3.00 17.06 20.

sông Sài Gòn. m3/s Lưu lượng cấp nước từ Hố Dầu Tiếng Tổng nhu cầu nước cho SH. và có chương trình trình hành động cụ thể giải quyết các mâu thuẩn giữa các đối tượng sử dụng nước cạnh tranh (2003). Chỉ số áp lực nước là tỉ số lượng nước khai thác trong lưu vực trên tổng trữ lượng nguồn nước ngọt có thể phục hồi (renewable freshwater resources) .Sông Sài Gòn và Hồ Dầu Tiếng 1995 2000 2010 20202025 Nguồn m3/s m3/s 375 59 403 59 389 59 389 59 Nippon Co. WSI trong dãy 10-20% chỉ ra rằng trữ lượng nước trở nên hạn chế cho sự phát triển và cho thấy việc đầu tư cung cấp đủ nước là cần thiết và cấp bách. Cân bằng nước dọc sông Đồng nai và Sài gòn được tính toán dựa trên nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt. So sánh các lưu lượng còn lại này với lưu lượng cần thiết để tránh bị xâm nhập mặn có thể thấy rằng đối với công trình thu Hóa An mọi mức độ khai thác nào cho tới năm 2010 đều an toàn về mặn ứng với tần suất đảm bảo 95%. Bảng 4.). m3/s Lưu lượng còn lại sau CT thu Hóa An. Đồng Nai và các hồ thượng nguồn đảm bảo mức độ khai thác của các nhu cầu sử dụng nước trong lưu vực sau 2010. Khi chỉ số này trên 20. chỉ số áp lực nước (Water stress index WSI) có thể được xem xét. đảm bảo lưu lượng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.chỉ số này đánh giá mức độ áp lực của việc sử dụng nguồn nước. m3/s Sông Sài gòn Tổng lưu lượng nước tại Bến Than khi có các công trình điều tiết nước trên thượng nguồn.công nghiệp và (d) quản lý nguồn nước trong đó nghiên cứu xem xét các tác động môi trường như xâm nhập mặn. m3/s Lưu lượng còn lại sau CT thu Bến Than. Khi WSI nhỏ hơn 10%. để đánh giá mức độ khai thác nước ngày càng tăng do sự phát triển của xã hội lên tổng trữ lượng nguồn nước ngọt giới hạn của lưu vực. Tuy nhiên.CN và thuỷ lợi. nông nghiệp được dự kiến cho từng giai đoạn phát triển tới năm 2010.CN và thuỷ lợi. m3/s 375 21 354 59 15 44 403 33 370 59 24 35 389 51 338 59 33 26 2000 2010 Sau 2010 N/A 63 N/A N/A 38 N/A Bảng 4 cho thấy khi xét về an toàn mặn và an toàn lưu lượng (tần suất đảm bảo 95%). Cân bằng nước trên sông Đồng Nai và Sài Gòn với tần suất đảm bảo 95% (Nippon Koei Co.Sông Đồng Nai và hồ Trị An . công nghiệp. m3/s Lưu lượng cấp nước từ Hồ Trị An Tổng nhu cầu nước cho SH. đòi hỏi sự nổ lực lớn về quản lý tổng thể nhằm cân bằng cung và cầu. Áp lực sử dụng nguồn nước Sông Sài Gòn và Đồng Nai Đơn vị Tổng lưu lượng khai thác an toàn: . 1995) 1995 Sông Đồng Nai Tổng lưu lượng nước sông ĐN tại Hóa An khi có các CT điều tiết nước trên thượng nguồn. . áp lực sử dụng nguồn nước thấp. Bảng 5.

000 7. WSI của một số nước trên thế giới Hình 5.311 397 22.200.1 33 24 57 1.798 560 12.Sông Sài Gòn và hồ Dầu Tiếng Tổng nhu cầu: Nhu cầu nước ngọt trên đầu người Chỉ số áp lực nguồn nước ngọt m3/s m3/s triệu m /năm triệu dân lit/người/ngày 3 10 444 14.3 63 38 105 3.649 542 18.400 13.300.000 91 357 39 400.HCM vào năm 2025 để đạt WSI mong muốn Hạng mục Tổng nhu cầu dùng nước: .900 8.8 4893 10 472 14.0 % Hình 4. WSI của vùng Kinh tế Trọng Điểm phía Nam Bảng 6.HCM đến năm 2025 vào khỏang 10 triệu dân (UBND TP.000 45 177 220 2.400 22 1799 Ngày (2006) MORNE (2003) m3/s m3/s m3/s triệu m /năm lit/người/ngày 3 21 15 36 1.8 4634 10 458 14.000 Chú thích : Dân số TP. Nhu cầu nước ngọt sử dụng cần giảm cho TP.135 397 8.Trử lượng khai thác an toàn nước ngầm Tổng trử lượng: Dân số trong lưu vực (*) Trữ lượng nguồn nước ngọt trên đầu người Nhu cầu nước cho sinh họat và thủy lợi: .Tính cho đầu người trong lưu vực Nhu cầu nước cần giảm cho TP.HCM để đạt WSI (*) Đơn vị m3/s l/ngươi/ngày l/ngươi/ngày m3/ngày 10% WSI mong muốn 15% 20% 68 267 130 1.HCM (*) Lưu lượng cần giảm cho TP.2007) .Sông Đồng Nai và hồ Trị An .Tính cho lưu vực .1 51 33 84 2.4 2953 10 458 14.

HCM cần giảm lượng nước ngọt khai thác khoảng 0.3 triệu khối/ngày. tăng mức độ trử nguồn nước ngọt vào mùa khô (tăng thể tích hồ chức. hàm lượng sắt và mangan và ammonia hàm lượng ammonia tăng. 8. Suy thoái chất lượng nguồn nước ở TP. TP.2-1. Như vậy hàm lượng BOD5 có thể tăng lên 6. Điều này có thể dẩn đến hiệu quả xử lý của các nhà máy xử lý nước mặt sẽ không đạt được chất lượng nước ăn uống với chỉ tiêu TOC. bảo vệ rừng đầu nguồn.Đồng Nai hiện đang có dấu hiệu ô nhiễm.3 mg/L. Nước thải công nghiệp thải vào lưu vực khoảng khoảng 18 tấn BOD5/ngày và gia tăng đến 270 tấn/ngày vào 2020. 9 cho thấy nước sông bị ô nhiễm amonia và SS nghiêm trọng. Diễn biến nồng độ N-ammonia tại điểm lấy nước nhà máy nước Tân Hiệp . xấp xỉ giá trị giới hạn BOD5 TCVN 59421995 cho nước mặt phục vụ nước cấp nước sinh hoạt (nhỏ hơn và bằng 4 mg/1).4 triệu và 1. Để giảm chỉ số này. chính phủ cần có biện pháp tổng thể có tính chiến lược vùng hoặc lưu vực như giảm nhu cầu khai thác nước ngọt. Các hình 7. Sự biến thiên của giá trị BOD5 trung bình theo các năm của sông Đồng Nai tại vị trí lấy nước Hóa An Hình 7. Chất lượng nước sông Đồng Nai ở trạm cấp nước Hóa An chịu ảnh hưởng của các dòng thải ở phía thượng nguồn sông Đồng Nai. Theo báo cáo của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADP) (2003) tốc độ phát triển kinh tế của lưu vực sông Sài Gòn-Đồng Nai cao 1. …).Hồ Chí Minh Nước mặt: Nguồn nước thuộc hệ thống lưu vực sông Sài Gòn . Giá trị COD của các thời điểm quan trắc thì vẫn nằm trong tiêu chuẩn cho phép ngoại trừ một vài thời điểm trong năm 2007 là có vượt tiêu chuẩn nhưng độ lệch không nhiều.5 lần so với trung bình quốc gia. Theo báo cáo của VIWASE (2004) cho thấy BOD5 dao động từ 3-4 mg/L (hình 10). sử dụng nước mưa và tái sinh nước thải. Báo cáo đánh giá tải lượng BOD thải vào lưu vực sông SG-DN vào khoảng 112 tấn/ngày do nước thải sinh hoạt và gia tăng lên 323 tấn/ngày vào 2020. Qua các kết quả giám sát trên cho thấy chất lượng nước mặt phục vụ cho cấp nước có chiều hướng biến đổi xấu hơn như hàm lượng các chất hữu cơ tăng. hầu hết các thời điểm quan trắc trong 3 năm đều vượt so với tiêu chuẩn loại A.Dựa vào bảng 6 để giảm chỉ số áp lực nguồn nước ngọt từ 22% xuống khoảng 20% và 15% vào năm 2025. ammonia hoặc THM. Hình 6.

do giới hạn phạm vi.HCM. Mặt khác. Việc sử dụng nước tái sinh công nghiệp cũng là một tiềm năng đáng quan tâm. Bảng 7. chất lượng các nguồn nước ngọt có thể tái phục hồi mà TP.HCM: Để đánh giá tiềm năng sử dụng nước tái sinh ở TP. vi sinh gây bệnh và các chất hữu cơ vi lượng. Nước thải sinh hoạt tại TP. TP. đề tài này tập trung vào đối tượng nước thải sinh hoạt. Qua các kết quả phân tích dưới đây cho thấy. Diễn biến SS tại điểm lấy nước nhà máy nước Tân Hiệp Nước ngầm: Theo báo cáo giám sát của chi cục bảo vệ môi trường TP. Diễn biến COD nước sông Sài Gòn tại điểm lấy nước nhà máy nước Tân Hiệp Hình 9.HCM. hàm lượng TOC của các giếng giám sát dao động từ 8 mg/l đến 81 mg/l vào năm 2004 và tăng lên 160 mg/l vào năm 2006.Hình 8. Quy hoạch tổng thể TP. nông nghiệp và dân dụng của lưu vực. chất hữu cơ. mà nước thải này chiếm tỉ trọng lớn nhất so với các nguồn thải khác.HCM sử dụng bao gồm cả nước mặt và nước ngầm ngày càng suy giảm về chất lượng do việc sử dụng quá mức và do ô nhiễm từ các chất thải từ hoạt động công nghiệp. Nước thải sinh hoạt khu dân cư (UBND. Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: Lượng nước thải sinh hoạt tại Tp.HCM. Cụ thể nguồn nước ngầm cần khai thác ở tầng sâu hơn hoặc các trạm bơm cấp I cần dời về phía thượng nguồn. Nội dung 2 Đánh giá xử lý nước thải cấp thoát nước và tiềm năng của các đối tượng có khả năng sử dụng nước tái sinh ở TP. 2007) . lưu lượng và mức độ xử lý của các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung và các trạm xử lý tại chổ của các nguồn thải sinh hoạt được trình bày trong mục 2. 2007) cho thấy chỉ tiêu tính toán công suất nước thải ở nội thành và ngoại thành lần lượt là 315 l/người/ngày và 300 l/người/ngày. chi phí xử lý nước có thể tăng lên do hàm lượng ammonia. Điều này cho thấy việc tái sinh nước thải cũng là một trong các giải pháp có thể có tính khả thi về kinh tế khi thay thế nước thải sau xử lý cho một phần lượng nước sử dụng từ nguồn nước ngọt thiên nhiên.HCM. Tuy nhiên. 2. Hồ Chí Minh được tính toán dựa trên quy hoạch tổng thể thoát nước bẩn đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt năm 2001 theo quyết định.HCM.5 này. Việc suy thoái này sẽ dẫn đến chi phí khai thác và chi phí xử lý ngày càng cao.HCM (UBND TP.

2 triệu m3/ngày vào năm 2020.780.542 804 151 74 1.HCM (JICA.500.000 2.ngày) 315 305 300 Lưu lượng nước thải (m3/ngày) 1.900.000 885. hệ thống thoát nước bẩn được định hướng chia thành hai khu vực: (i) một khu vực được sử dụng hệ thống thu gom và xử lý nước bẩn tập trung. Lượng nước cấp.600.388 140 NA 2010 8.231 226. sử dụng bể tự hoại có ngăn lọc ngược kỵ khí với khả năng xử lý khoảng 602. nước thải được tách riêng ra khỏi nước mưa và được xử lý tại 4 nhà máy xử lý nước thải tập trung lớn với tổng công suất dự kiến 2.063 3.4 triệu m3/ngày vào năm 2010.418.000 Tiêu chuẩn (l/người.400 2020 10.300 Chú thích : NA – Chưa xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung Theo quy hoạch tổng thể thoát nước TP. JICA.082. và 3.978 ha.600 665 166 44 390 875 466 83 35 857 86 NA 2005 6.000 Bảng 8.5 161 2.450 1.000 780.000 2. sản xuất và dịch vụ giai đoạn 2010 – 2020 (WASECO. Theo quy hoạch dài hạn hệ thống thoát nước TP.000 m3/ngày " " " " 1. và (ii) khu vực còn lại sử dụng hệ thống xử lý nước thải cục bộ.HCM giai đoạn 2010-2020.000 m3/ngày.600 1148 302 92 513 1.000 3.000 m3/ngày " " " 1.045 305 3.206 220 2. 2001) Yếu tố Đối tượng Dân số Tổng nhu cầu cấp nước tối đa Sinh hoạt Sản xuất Dịch vụ Thất thoát Tổng Tổng lượng nước thải Sinh hoạt Sản xuất Dịch vụ Tổng Nước thấm (10%) Tổng công suất các nhà máy xử lý nước thải tập trung Đơn vị 1000 người 1. 1996.800 387 61 18 246 466 271 31 14 487 49 NA(*) 2000 5.000 2.760 314 245 3.STT Khu vực 1 Nội thành cũ 2 Nội thành phát triển 3 Ngoại thành Tổng lưu lượng nước thải trung bình Q Quy mô (người) 4.000 m3/ngày 1995 4.515 628 306 1. Khu vực sử dụng hệ thống xử lý cục bộ. .400 1. Khu vực sử dụng hệ thống thu gom và xử lý nước bẩn được chia thành 9 lưu vực thoát nước bẩn với tổng diện tích là 18. nước thải và khả năng xử lý nước thải sinh hoạt. 2001). có công suất xử lý nước thải là 1.000 1.000 m3/ngày.758 453 201 838 2.

000 Công nghệ Hồ thổi khí.30 Cho đến nay (tháng 09/2010). 2003.000 hiện nay 46. lắng II II. bùn họat tính. 2008) có gần 200 dự án xây dựng chung cư và khu dịch vụ văn phòng đòi hỏi có hệ thống xử lý nước thải tại chỗ đạt mức độ xử lý bậc II.200 Bảng 10. xây dựng. m3/ngày 30.000 m3/ngày. theo qui định của thành phố HCM. 2001.HCM Vị trí Bình Hưng Hòa Khu dân cư Trung Sơn Khu dân cư Tân Quy Đông Khu dân cư Tân Phong Khu dân cư Bàu Cát Công suất. khu dân cư mới phải xây dựng TXL nước thải tại chỗ. khử trùng chlorine Lọc sinh học.20 mg/L <10 -107 <1-106 <1 -10 <1 -10 10 . Chất lượng nước sau xử lý bậc hai ( Lazarova.000 đến năm 810 500 1. 1985) STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Thông số SS Độ đục BOD5 COD TOC Coliforms tổng Coliforms phân Trứng giun Viruses Nitrogen Đơn vị mg/l NTU mg/l mg/l mg/l CFU/100ml CFU/100ml CFU/l CFU/l mg/l Chất lượng nước xử lý bậc hai 5 – 50 mg/L 1– 30 NTU 10 . lắng II. chất lượng nước này có thể sử dụng lại cho tưới tiêu nông nghiệp (Bảng 2. Các trạm xử lý nước thải sinh hoạt phân tán: Bảng 11. cây xanh đô thị.Bảng 9. toàn bộ các chung cư mới. khách sạn. 2001) Trạm xử lý nước thải tập trung Nhà máy Nhà Bè Nhà máy Cần Giuộc Nhà máy Vĩnh Lộc Nhà máy Cát Lái Tổng cộng Lưu lượng 1000 m3/ngày 2015 2025 750 1. lắng II. Cho đến nay ở TP.30 mg/L 50 . tương ứng với mức độ xử lý bậc hai.000 500 700 500 700 650 800 2. khử trùng Lọc sinh học. tưới sân vườn.15). Công suất các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung dự kiến vào năm 2010 và 2020 (JICA. Trạm xử lý nước thải sinh hoạt phân tán ở TP.HCM (Phòng Môi trường. Công nghệ xử lý nước thải của các trạm này ứng dụng quá trình bùn hoạt tính. lắng II.150 mg/L 5 .000 2. hồ hoàn thiện Lọc sinh học. Đối tượng sử dụng lại cho các trạm xử lý nước tái sinh tại chỗ có thể là dội rửa toilet. khử trùng chlorine Kỵ khí. hồ lắng. khử trùng chlorine Hiện nay.400 3. và cấp nước cho hồ . thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có một trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung ở Bình Chánh (Nhà máy Bình Hưng) đã đưa vào hoạt động với công suất suất khoảng 110. Pettygrove and Asano. Metcalf and Eddy. rửa xe. rửa đường.

Hồ sử dụng cho mục đích câu cá.000 29. Lượng nước cung cấp cho đô thị ngoài các nhu cầu có yêu cầu chất lượng cao như (nước uống. quận 4. v. quận 10.000 160.000 19. thì nhu cầu nước tái sinh có thể lên đến trên 1. công viên Nước dội toilét Nước tưới thảm cỏ của các sân golf và công trình dịch vụ thể thao Nước làm mát Giả sử có 20% diện tích nông nghiệp tái sử dụng nước Các hồ sử dụng cho mục đích thể thao dưới nước.200 ha tương ứng 6. dịch vụ ở TP. Các nhu cầu dùng nước tái sinh đến năm 2010 và năm 2020 có thể được dự báo như trong bảng 12. Tiềm năng nhu cầu dùng nước tái sinh của các đối tượng giai đoạn 2010 – 2020 Loại tái sử dụng Đối tượng sử dụng Nước tưới cây.000 m3/ngày (tiêu chuẩn nước tưới cây xanh đô thị TCXD 33-68: 0. quận 3. sử dụng trong các dịch vụ xây dựng. chữa cháy Nước tưới vườn hoa. Hệ thống nước tái sinh kín có thể áp dụng cho các trạm xử lý nước tái sinh tại chỗ và trong khu vực đô thị trung tâm như quận 1. giặt giũ và rửa chén) thì lượng nước cung cấp cho các nhu cầu còn lại không đòi hỏi chất lượng cao như nước sử dụng cho dội rửa toilét ở các cở sở kinh doanh và các khu thương mại.cảnh quan. nấu ăn..000 69. giảm thiểu sự ô nhiểm nước ngầm/nước mặt và giảm chỉ số áp lực khai thác nguồn nước ngọt dưới 20%. Nếu thành phố có các chính sách hợp lý khuyến khích hoặc bắt buộc sử dụng nước tái sinh cho các đối tượng sử dụng nhiều nước. quận 5.. Đánh giá nhu cầu tái sinh nước thải tại TP. Nếu điều này được thực hiện.000 527. Nhu cầu nước tái sinh có thể được đánh giá dựa vào nhu cầu nước cấp sử dụng cho các đối tượng khác nhau. Với diện tích này.v.000 650. giảm thiều sự phụ thuộc của việc cấp nước từ các hồ đầu nguồn như Trị An hoặc Dầu Tiếng. nguồn nước tái sinh với công suất 1..000 19.000 ND 2020 (m3/ngày) 252.000 29. Diện tích cây xanh công viên trong khu dân cư vào năm 2020 khoảng 14. chữa cháy. tưới công viên hoặc tưới các khoảng cây xanh.. Nếu thay thế lượng nước sạch có chất lượng nước ăn uống bằng nước tái sinh cho các đối tượng sử dụng có chất lượng thấp hơn này có thể tiết kiệm được lượng lớn nguồn nước ngọt thiên nhiên khai thác và giảm chi phí xử lý. các hoạt động khác 2010 (m3/ngày) 176.5 .Hồ Chí Minh: Khi xây dựng kế hoạch cho các ứng dụng nước tái sinh.000 ND Tái sử dụng ở đô thị Công nghiệp Nông nghiệp Tái tạo cảnh quan .5 triệu khối/ngày. rửa đường.8% tổng diện tích TP (UBND TPHCM 2007). chủ động được nguồn nước khai thác trong những ngày hạn hán. công viên nước.5 triệu khối/ngày sẽ giúp cho thành phố tiết kiệm được khoảng 10 tỷ đồng/ngày (kết quả tính toán thể hiện trong chương 4).0 l/m2/tưới). bơi thuyền. Bảng 12. Bảng 12 cho thấy tiềm năng nhu cầu nước tái sinh có thể thu được từ việc xử lý tăng cường các dòng ra của các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung và trạm xử lý nước thải sinh hoạt phân tán của các khu dân cư... lượng nước tưới cây xanh trong khu dân cư vào mùa khô có thể lên đến trên 170.HCM đạt chất lượng yêu cầu nước tái sinh. (ii) chất lượng nước nhằm giảm thiểu các rủi ro cho sức khỏe cộng đồng và (iii) công nghệ xử lý cũng như yêu cầu duy tu bảo dưỡng.000 755. các yêu cầu sau đây cần xem xét: (i) lượng nước tái sinh. rửa đường.1.

chữa cháy) so với lượng nước sử dụng trong sinh hoạt là 10% (TCXDVN 33 : 2006).  Q2: tiêu chuẩn cấp nước tưới vườn hoa.HCM là 380 ha (theo điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Tp. . chữa cháy ≥ K1.. Trong đó:  A1: tổng diện tích công viên của Tp. Trong đó:  K1: tỉ lệ nước dùng (tưới cây.Y.HCM đến năm 2025)  Q3: tiêu chuẩn cấp nước tưới thảm cỏ của sân golf và công trình dịch vụ thể thao: 5 lít/m2-ngđ (TCXDVN 33 : 2006). Trong đó:  K2: tỉ lệ nước dùng dội toilét so với lượng nước sử dụng trong sinh hoạt là 30% (J.HCM đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030)  F : lưu lượng nước hàng ngày sử dụng cho khu công nghiệp tập trung  K3 : tỉ lệ nước làm mát so với nhu cầu nước sử dụng trong khu công nghiệp tập trung là 60% (Jack et.000 Trong đó:  A3 : diện tích khu công nghiệp tập trung (Quy hoạch tổng thể Hệ thống cấp nước Tp.450.Nước tưới cây.Nước tưới tiêu cho nông nghiệp: Diện tích nông nghiệp theo quy hoạch đến năm 2025 là 54.Q4 (m3/ngày) K3 (%) G =F.000 m3/ngày và năm 2020 là 3.HCM là 970 ha (Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Tp. Q1. .400 m3/ngày và năm 2020 là 3. rạch nội thành.Nước tưới sân golf và công trình dịch vụ thể thao = A2. Trong đó:  A2: tổng diện tích sân golf và công trình thể dục thể thao của Tp. K3 Năm 2010 2.000 60 160.  Q1: nhu cầu nước sinh hoạt năm 2010 là 2.HCM đến năm 2025).HCM đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030). 1987)  G : lượng nước làm mát .HCM đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030) . .  Q1: nhu cầu nước sinh hoạt năm 2010 là 2. Chú thích: . Q3. công viên = A1.000 60 69.Q1.300 ha và lượng nước tưới là 3 lit/m2/ngày .000 m3/ngày (Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước TP.400.Nước làm mát Thông số A3(ha) Q4 (m3/ha-ngày) F = A3.Nước tưới vườn hoa.HCM đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030)  Q4 : tiêu chuẩn cấp nước cho khu công nghiệp tập trung là 40 m3/ha/ngày (Quy hoạch tổng thể Hệ thống cấp nước Tp.660 40 267. rửa đường.Nước dội toilét = K2. rửa đường. công viên: tối thiểu 3 lít/m2-ngđ (TCXDVN 33 : 2006).000 Năm 2020 6.450 3 m /ngày (Quy hoạch tổng thể Hệ thống cấp nước TP. al. Q2.Phục hồi nguồn nước ở các kênh. Chu et al 2004).900 40 115.

Điều này cho thấy các đô thị trong khu vực vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đang nằm ở mức độ chịu áp lực sử dụng nguồn nước ngọt. tưới cây. HCM chỉ tính đến cho các đối tượng sử dụng có chất lượng thấp như dội rửa toilét. Hiện nay. Hơn nữa. tải lượng ô nhiễm vào nguồn tiếp nhận có thể giảm đi đáng kể. Tài liệu tham khảo: Abu-Rizaiza. Nếu thành phố có các chính sách hợp lý khuyến khích hoặc bắt buộc sử dụng nước tái sinh cho các đối tượng sử dụng nhiều nước. nhu cầu sinh hoạt dân dụng và nước tưới tiêu chiếm tỉ lệ khối lượng lớn. tạo mỹ quan đô thị. sự tìm kiếm nguồn nước bổ sung thay thế cho TP là rất cần thiết. 2601-2608. (1999). giảm thiều sự phụ thuộc của việc cấp nước từ các hồ đầu nguồn như Trị An hoặc Dầu Tiếng.. tưới công viên. Modification of the standards of wastewater reuse in saudi arabia Water research. Nếu tính đến nhu cầu nước tái sinh có chất lượng nước trung bình đến chất lượng nước cao như tái nạp nước ngầm. có thể góp phần đáng kể giảm chỉ số áp lực nguồn nước WSI. Mặt khác với một lượng lớn nước thải sau xử lý bậc II còn lại có thể sử dụng để tái tạo cảnh quan như khai thông dòng chảy. Hơn nữa.HCM cùng với sự suy giảm chất lượng nước ngầm và nước mặt. nguồn nước tái sinh sẽ giúp cho thành phố tiết kiệm ngân sách. giặt giủ. Chất lượng nước mặt phục vụ cho cấp nước có chiều hướng biến đổi xấu hơn như hàm lượng các chất hữu cơ tăng. Việc suy thoái này sẽ dẫn đến chi phí khai thác và chi phí xử lý ngày càng cao. mà ở mức độ này gây hạn chế sự phát triển và đòi hỏi chính quyền cần có các biện pháp giảm thiểu việc sử dụng nguồn nước ngọt trong lưu vực. ở TP. chủ động được nguồn nước khai thác trong những ngày hạn hán. Chỉ số áp lực nguồn nước ngọt WSI của lưu vực sông SG và sông ĐN hiện nay ở giá trị trên 12% và dự kiến sẽ tăng lên 18% vào năm 2010. tải lượng ô nhiễm vào nguồn tiếp nhận có thể giảm đi đáng kể Kết luận Với sự gia tăng nhanh lượng nước cấp cho sinh hoạt. chất lượng các nguồn nước ngọt có thể tái phục hồi mà TP.Nước tái tạo cảnh quan: Diện tích kênh và hồ trong nội thành theo qui hoạch đến năm 2025 là 1. S. chữa cháy. nông nghiệp và dân dụng của lưu vực. Mặt khác với một lượng lớn nước thải sau xử lý bậc II còn lại có thể sử dụng để tái tạo cảnh quan như khai thông dòng chảy. Trong các đối tượng sử dụng nước tái sinh.HCM sử dụng bao gồm cả nước mặt và nước ngầm ngày càng suy giảm về chất lượng do việc sử dụng quá mức và do ô nhiễm từ các chất thải từ hoạt động công nghiệp. O. với nhu cầu tái sử dụng như trên. rửa đường. Trong các đối tượng sử dụng nước tái sinh. thì nhu cầu nước tái sinh có thể lên đến trên 1. nhu cầu có thể đạt trên hai triệu khối ngày. giảm thiểu sự ô nhiểm nước ngầm/nước mặt và giảm chỉ số áp lực khai thác nguồn nước ngọt dưới 20%.5 triệu khối/ngày. công nghiệp và dịch vụ ở TP. có thể góp phần đáng kể giảm chỉ số áp lực nguồn nước WSI.600 ha Nhu cầu nước tái sinh trong giai đoạn 2010 đến 2025 của TP. . nước làm mát trong công nghiệp. Nếu điều này được thực hiện. hàm lượng sắt và mangan và ammonia tăng. phục hồi lại nguồn nước cho hệ thống kênh rạch hiện đang bị ô nhiễm. tạo mỹ quan đô thị. 33(11). nhu cầu sinh hoạt dân dụng và nước tưới tiêu chiếm tỉ lệ khối lượng lớn. với nhu cầu tái sử dụng như trên.HCM. phục hồi lại nguồn nước cho hệ thống kênh rạch hiện đang bị ô nhiễm.

Role of water reuse in enhancing integrated water management in Europe. USA. ONDEO. USEPA. Wastewater Reclamation and Reuse. (5/2000). tháng 7 năm 2007. France. Final Report of the EU project CatchWater. Lazarova. CRC Press. Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước đô thị giai đoạn 2010 – 2020.HCM đến năm 2020”. Báo cáo chính “Quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước Tp. (2001). Tiêu chuẩn Việt Nam (TCXDVN 33-2006). DC: United Stated Agency for International Development. Paris. and Levine. (1992). A.Asano. T.HCM. Washington. . Báo cáo kết quả thí nghiệm phân tích mẫu nước trạm xử lý Bình Hưng Hòa. JICA (2001). USA. Boca Raton. Guidelines for water reuse (Manual. Ủy Ban Nhân Dân Tp. Florida. (1998). V.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful