UNG THƯ ĐẠI – TRỰC TRÀNG

Mục tiêu học tập 1. Biết được nguyên nhân và sinh bệnh học của ung thư biểu mô đại tràng 2.Mô tả được đặc điểm đại thể và vi thể của ung thư biểu mô đại tràng 3. Hiểu rõ nguyên tắc phân loại ung thư biểu mô đại tràng của Dukes và AJCC I. ĐẠI CƯƠNG Ung thư đại tràng là ung thư gây tử vong thứ nhì sau ung thư phổi. Theo Parkin và cộng sự 1988, ước tính số trường hợp ung thư mới mắc trong một năm thì ở các nước kém phát triển ung thư đại tràng đứng hàng thứ hai sau ung thư phổi, còn ở các nước đang phát triển thì ung thư đại tràng đứng thứ 8. Trong các u đại tràng thì pô líp biểu mô có xuất độ cao nhất, sau đó là ung thư biểu mô. Ung thư biểu mô chiếm tỷ lệ 98% các ung thư đại tràng. Theo Nguyễn Chấn Hùng và cộng sự, tại thành phố Hồ Chí Minh, năm 1997, trong 10 loại ung thư có xuất độ cao nhất, ung thư đại tràng đứng hàng thứ 4 ở giới nam, hàng thứ 3 ở giới nữ. Về phương diện dịch tễ học, yếu tố môi trường giữ vai trò rất quan trọng. Bệnh có xuất độ cao nhất ở vùng Tây Bắc Âu, vùng Bắc Mỹ, một số vùng Anglo-Saxon và có xuất độ thấp nhất ở Nam Mỹ, Châu Phi, Châu Á. Dường như bệnh thường xảy ra hơn ở người có mức sống cao. Tuy nhiên, ở Nhật, nơi có mức sống cao lại là nơi có xuất độ bệnh thấp. Hơn nữa, giữa những người có mức sống cao xuất độ bệnh cũng rất thay đổi. Ở Hoa Kỳ, người da đen có xuất độ và tử suất ung thư biểu mô đại tràng cao hơn ở người da trắng. Ngay trong một nước, xuất độ bệnh cũng thay đổi tuỳ theo vùng địa dư, vùng thành thị thì có xuất độ bệnh và có tử suất cao hơn vùng nông thôn. Những di dân từ xứ này sang xứ khác sau nhiều thế hệ sẽ có xuất độ bệnh giống như dân bản địa. Một khảo sát cho thấy những di dân Nhật đến Hoa Kỳ có xuất độ bệnh cao gấp 3-4 lần so với dân Nhật ở tại Nhật. Dù có sự khác biệt về xuất độ bệnh theo nước và theo chủng tộc, vai trò của các yếu tố di truyền vẫn không rõ ràng. Chỉ có một số trường hợp, trong đó, người ta thấy các thân nhân của những bệnh nhân bị ung thư đại tràng thì có xuất độ bệnh cao hơn người khác. Ngoài ra, còn có hội chứng di truyền có kèm theo xuất độ cao của bệnh. Vai trò của các yếu tố thực phẩm vẫn còn nghi ngờ. Ung thư biểu mô đại tràng có xuất độ cao nhất ở tuổi 70. Dưới 25% trường hợp bệnh được chẩn đoán ở người dưới 50 tuổi, trong số đó có những người đã mắc bệnh di truyền. Giới nam và nữ có xuất độ bệnh ngang nhau, ngoại trừ ung thư biểu mô trực tràng và hậu môn thì nam giới có xuất độ bệnh gấp hai lần nữ giới. II. NGUYÊN NHÂN VÀ SINH BỆNH HỌC Có hai vấn đề liên quan (1) các tổn thương tiền ung và loạn sản giữ vai trò quan trọng, và (2) các yếu tố thực phẩm. 1. Các tổn thương tiền ung thư Các tổn thương có trước của đại tràng như các polyp tuyến nhú, viêm loét đại tràng, viêm đại tràng trong bệnh Crohn, bệnh đa pô líp gia đình, hội chứng Gardner, hội chứng gia đình-ung thư (trong đó thường gặp ung thư đại tràng và các loại ung thư khác). Trong số những tổn thương có trước được biết đến kể trên, polyp đại trực tràng là một trong những tổn thương tiền ung thư được biết phổ biến nhất. 1

Các loại polyp đại trực tràng . tròn hoặc dài. được phát hiện và cắt bỏ tình cờ khi bệnh nhân điều trị một bệnh khác. + Hình thái: thường không có cuống. Kích thước sau cùng của một polyp tuyến tùy thuộc vào thời gian. có thể có một hoặc nhiều polyp. ngăn cách nhau bởi mô liên kết thưa. không có cuống.1. polyp có thể có từ 25% đến 50%. mức độ mất khả năng kiểm soát phân bào. có thùy. + Hình thái: hầu hết tổn thương có cuống. Khả năng ung thư hóa ở các loại polyp tùy thuộc vào kích thước và loại mô học.Polyp tăng sản: trên các khảo sát tử thi. đây là loại polyp to nhất.Polyp tuyến ống (u tuyến ống): chiếm 75% các polyp tuyến. bề mặt có thể bị loét hoặc xuất huyết. Polyp tăng sản thường không gây triệu chứng. Polyp tăng sản luôn lành tính còn polyp u tuyến nhánh có tần xuất cao nhất gây ung thư (25% đến 50%). các tế bào biểu mô dài. + Hình thái: Kích thước từ 1 đến 10cm. U càng lớn càng dễ có thành phần dạng nhánh và càng có khả năng ung thư hóa. sắp xếp nhiều tầng. đáy rộng. . Tùy thuộc mức độ rối loạn cơ chế kiểm soát hoạt động phân bào mà các polyp khác nhau được hình thành. Cơ chế của sự hình thành polyp Tất cả các polyp đều xuất phát từ các tế bào nằm sâu trong các hốc của tuyến niêm mạc đại tràng. đường kính khoảng dưới 5mm. Khi có sự thiếu kiểm soát hoạt động phân bào ở một vùng tương đối rộng tạo nên polyp tăng sản còn khi có sự mất hoàn toàn kiểm soát hoạt động phân bào đã tạo nên các loại polyp tuyến (u thật). dạng ống nhánh và dạng nhánh. polyp tăng sản chiếm 90% các polyp biểu mô nhưng trên các mẫu sinh thiết thì polyp tăng sản chỉ chiếm tỷ lệ 15% đến 20%. có diễn tiến xấu nhất và tỷ lệ thấp nhất. Polyp đại trực tràng. tỷ lệ nhân trên bào tương tăng. hình thái ít biệt hóa. Có thể do cơ chế kiểm soát hoạt động phân bào bị rối loạn nên đã hình thành các polyp biểu mô. + Vi thể: hơn một nửa thành phần u có cấu trúc nhú giống ngón tay hoặc phân nhánh phủ biểu mô dạng polyp. + Vi thể: gồm những tuyến biệt hóa rất giống với tuyến niêm mạc đại tràng bình thường lót bởi một lớp tế bào biểu mô hình đài hoặc tế bào hấp thu. Thành phần dạng nhánh khởi đầu cho sự hình thành ung thư.1. + Vi thể: Cuống polyp phủ bởi một lớp niêm mạc ruột bình thường. được phân thành 2 nhóm chính: polyp tăng sản (loại này không phải là u thật) và polyp tuyến (u thật). Các polyp tuyến được phân thành 3 loại tùy thuộc vào đặc điển mô học: dạng ống tuyến. Có nhiều loại polyp khác nhau. Kích thước nhỏ nhất thường là các polyp tăng sản và lớn nhất thường là u tuyến nhánh. có thể có một hoặc nhiều polyp. kích thước từ vài mm đến vài cm. Ở người già. hiện tượng phân bào rất hiếm có ở 1/3 sâu của các hốc. . Mỗi nhú được tạo bởi trục liên kết xơ 2 . mức độ tưới máu và các yếu tố khác chưa được biết. Bình thường. phần còn lại có cấu trúc dạng ống. Khoảng 20% đến 25% các u tuyến ống có thành phần dạng nhánh.Polyp tuyến nhánh (u tuyến nhánh): gọi là polyp tuyến nhánh khi trong thành phần cấu tạo có trên 50% cấu trúc nhánh. Có thể có ít hoặc nhiều phân bào. Đầu polyp gồm những tuyến dài sắp xếp dày đặc. nhân tăng sắc.

Các vi trùng này có thể biến đổi các acid mật và sterols trung tính thành các chất chuyển hóa có khả năng thúc đẩy hoặc mở đầu cho sự hình thành các u. Các polyp này thường có kích thước dưới 1cm. có 10% polyp tuyến nhánh là ung thư biểu mô tại chỗ. trên nhiễm sắc thể thường. 1. 3 . Có hai vấn đề đã được xác nhận. B. nếu u có dưới 20% thành phần nhánh thì được xem như u tuyến ống. do đó. có những lập luận khác về vai trò của thực phẩm ít chất xơ trong vấn đề sinh ung: + Thời gian phân đi qua đại tràng không chỉ tùy thuộc vào thực phẩm mà còn do yếu tố di truyền.. đó là vai trò của thức ăn có thịt và mỡ động vật. 25% đến 40% là ung thư xâm nhập. Người ta thấy rằng người Bantus.Polyp tuyến ống nhánh (u tuyến ống nhánh): cấu trúc u vừa có ống vừa có nhánh với 20% đến 50% thành phần nhánh. . Sự thay đổi này thúc đẩy phát triển của các bacteroides.2. Theo giả thuyết này. Bệnh đa polyp gia đình của đại trực tràng Có hàng trăm đến hàng ngàn polyp tuyến nằm trong lòng đại trực tràng. Tuy nhiên. có thể có ở cả phần cao hơn của ruột và dạ dày. Bệnh di truyền trội. có thói quen ăn thực phẩm nhiều chất xơ thì có tần suất ung thư đại tràng thấp hơn người Phi Châu ở thành thị ( ăn ít chất xơ). Bằng chứng này được ghi nhận từ các khảo sát dịch tễ học ở Phi Châu. cần phát hiện và cắt bỏ sớm. 2. vai trò của thực phẩm ít chất xơ. là loại polyp tuyến ống và có cuống. E (có trong rau quả) là những sinh tố được coi như làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư. Đây là tổn thương tiền ung thư. Khả năng ung thư hóa của loại này ở giữa hai loại trên. Bữa ăn với thực phẩm ít chất xơ có thể làm giảm độ lớn của phân. Ăn nhiều thịt. Khả năng ung thư hóa của polyp loại này cao hơn nhiều so với các loại polyp kể trên. ức chế và làm tăng tương đối số vi trùng yếm khí đặc biệt là clostridia. Vai trò của thực phẩm Vai trò của thực phẩm vẫn còn đang được khảo sát vì còn nhiều vấn đề chưa rõ ràng. trong đó có nhiều mỡ có thể dễ bị ung thư đại tràng. Sự giảm độ lớn của phân còn làm giảm sự hòa tan và mức bám của các chất sinh ung trong phân. nhất là thịt bò. phủ bởi một hoặc nhiều lớp tế bào trụ cao đều đặn hoặc lộn xộn mất cực tính thường kềm nhiều phân bào. làm kéo dài thời gian phân ở lại trong đại tràng. chế độ ăn uống với thực phẩm ít chất xơ làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng. Các polyp trong bệnh đa polyp gia đình của đại trực tràng có tỷ lệ cao trở thành ung thư.. Làm thay đổi các vi trùng có sẵn trong ruột. Polyp tuyến nhánh thường gây triệu chứng lâm sàng hơn các loại polyp khác. ít khi là loại polyp tuyến nhánh và không có cuống. Như vậy. thực phẩm có nhiều mỡ động vật có hai tác dụng: làm tăng lượng acid mật và các sterols trung tính.mạch máu. tạo cơ hội cho sự sản xuất các chất sinh ung nội sinh và làm cho niêm mạc ruột phải tiếp xúc lâu hơn với các chất sinh ung. Không phải chỉ vì nó làm giảm độ lớn của phân và làm kéo dài thời gian phân đi qua ruột mà còn có thể vì các ảnh hưởng khác. + Các thực phẩm ít xơ cũng là những thực phẩm có ít sinh tố A.

gây nghẹt ruột. ăn lan rất chậm vào các lớp sâu. tổn thương vòng bị loét ở giữa. sùi lên thành khối dạng bông cải hoặc dạng mảng rộng có nhú. Hình 1. trong mô kẽ của vách ruột. Nốt này lớn dần thành một màng phẳng. làm hẹp lòng ruột kèm loét rộng ở giữa. Hình ảnh đại thể của ung thư đại tràng Mặc dù tất cả ung thư biểu mô đại tràng đều khởi đầu bằng ung thư biểu mô tại chỗ nhưng khi được phát hiện.III.đại tràng sigma. Hiếm khi có nhiều tổn thương cùng một lúc. oat cell) Ung thư biểu mô tuyến . 15% ở đại tràng phải. Điển hình. lan rộng thành vòng trong vách ruột (thời gian ước tính để tổn thương lan hết một vòng chu vi lòng ruột là 1 đến 2 năm). 2. Một số ít trường hợp. đều có hình thái của một trong hai dạng sau đây: 1. to dần. Nhưng khi tổn thương phát triển. Phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô đại trực tràng của Tổ chức Y tế Thế giới (1989) Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma) Ung thư biểu mô tuyến nhầy (Mucinous adenocarcinoma) Ung thư biểu mô tế bào nhẫn (Signet-ring cell carcinoma) Ung thư biểu mô tế bào nhỏ (Small-cell carcinoma. chồi vào lòng ruột. nhưng là tổn thương nông. xâm nhập vách ruột kèm loét nhỏ ở niêm mạc. 6-8% ở đại tràng ngang. tổn thương có dạng hơi gồ lên trong lòng ruột. manh tràng. trong các lòng ống tuyến.vảy (Adenosquamous carcinoma) 4 . Ung thư biểu mô của đại tràng trái Tổn thương ban đầu có dạng nốt nhỏ gồ cao hoặc dạng pô líp. dạng loét hoặc dạng vòng ăn cứng. 3. GIẢI PHẪU BỆNH Theo Robbins 1984. 95% các ung thư đại tràng là ung thư biểu mô tuyến. nếu có thì trên các bệnh nhân có tiền căn bệnh đa pô líp gia đình hoặc viêm loét đại tràng. khoảng 70 đến 75% ung thư biểu mô đại tràng có vị trí ở trực tràng. tổn thương hoàn toàn có dạng vòng siết ăn cứng vách ruột. Phần còn lại là đại tràng xuống. làm cho ung thư dễ lan rộng (làm tiên lượng xấu hơn). hoặc đại tràng sigma. Ung thư biểu mô của đại tràng phải Tổn thương ban đầu có dạng nốt nhỏ gồ cao giống như tổn thương của đại tràng trái. Theo Sherman. trong đó nhiều loại chế tiết chất nhầy. Dần dần. tổn thương cũng giống nhau. 20% ở đại tràng sigma. nơi tiếp giáp trực tràng . trên 50% ung thư biểu mô ở trực tràng. đại tràng ngang. xâm nhập mạch máu trong vách. Các chất nhầy thường được tiết ra ngoài tế bào. 6-7% ở đại tràng xuống và chỉ có 1% ở hậu môn. Hiếm khi có dạng mảng. Vi thể Dù là loại nào.

có tiên lượng xấu nhất. cực tính tương đối rõ. Ung thư biểu mô tế bào nhỏ chiếm khoảng 1% các ung thư biểu mô đại trực tràng.Độ 2 (biệt hóa vừa): gồm các ổ tuyến đơn lẻ.Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma) Ung thư biểu mô không biệt hóa (Undifferentiated carcinoma) Ung thư biểu mô tuyến được chia thành 3 mức độ biệt hóa dựa vào hình thái tế bào. Ung thư biểu mô tuyến nhầy 5 . khó phân biệt với u biểu mô tuyến. tuyến. ung thư biểu mô không biệt hóa cũng là những biến thể hiếm gặp của ung thư đại trực tràng. .Độ 3 (biệt hóa kém): được đặc trưng bởi sự mất biệt hóa của tuyến cũng như mật biệt hóa của nhân. hoạt động nhân chia và sự sắp xếp thành ống. nhân khá đều. . Hình 2. nang ở các mức độ khác nhau . nhân không đều. Ung thư biểu mô tuyến vảy. cực tính khó nhận biết hoặc mất cực tính.Độ 1 (biệt hóa tốt): chủ yếu bao gồm các ống đơn lẻ. Ung thư biểu mô tuyến Hình 3.

Điều lưu ý là tất cả các ung thư đại tràng đều có thể xuất huyết. LÂM SÀNG 1.Hình 4. Do đó. Tuy nhiên ung thư trực tràng và ung thư đại tràng sigma thường có khuynh hướng xâm nhập hơn nên lại có tiên lượng xấu hơn. gan. Ung thư biểu mô tế bào nhỏ IV. mệt mỏi. Nếu u đã được lấy hết hoàn toàn thì CEA biến mất. Ung thư của manh tràng và đại tràng phải thường chỉ gây các triệu chứng mơ hồ như yếu sức. Các nơi dễ bị di căn là hạch vùng. Nếu tính chung. bệnh nhân đã có xuất huyết tiêu hóa và hoặc có thay đổi thói quen của ruột. Trên lý thuyết. Ung thư biểu mô tuyến-vảy Hình 5. Vì vậy. 2.70%. Con số này lên tới 100% nếu tổn thương đã cho di căn nhiều. 3. Thông thường. Luợng CEA liên quan trực tiếp đến kích thước và độ lan rộng của ung thư. Đó là kháng nguyên phôi biểu mô CEA (carcino-embryonic antigen). đối với các tổn thương còn mới. sụt cân.. CEA cũng được dùng để đánh giá hiệu quả của hóa trị liệu. tiên lượng tốt hơn. Do đó phát hiện máu trong phân có thể giúp phát hiện bệnh sớm. CEA có giá trị nhất để đánh giá và theo dõi bệnh sau khi đã mổ cắt bỏ u. táo bón và nhờ phương tiện nội soi. Theo một khảo sát không chọn lọc trước mổ trên các bệnh nhân bị ung thư đại tràng thì tỷ lệ CEA dương tính là 60 . bằng di căn qua đường bạch huyết và đường máu.. phúc mạc. Các triệu chứng lâm sàng Hầu hết các ung thư biểu mô ruột đều diễn tiến âm thầm một thời gian lâu trước khi có triệu chứng lâm sàng. chỉ có 19 40% bệnh nhân có CEA trong máu. tiêu chảy. Xâm nhập và di căn Ung thư đại tràng lan rộng bằng xâm nhập trực tiếp đến các cấu trúc lân cận. não. tổn thương ở đại tràng trái thường được phát hiện sớm vì bệnh nhân thường có các triệu chứng rõ ràng như đi cầu ra máu. Tiên lượng 6 . 2530% bệnh nhân được phẫu thuật vì ung thư đại tràng đã có di căn. Ung thư đại tràng sản xuất ra một loại kháng nguyên u có thể tìm thấy trong máu. xương. Nếu sau đó CEA dương tính trở lại thì có nghĩa là u có thể tái phát. vài tháng hoặc vài năm trước khi bệnh được chẩn đoán. thiếu máu không thể giải thích . phổi.

Phân loại và đánh giá giai đoạn ung thư 4. Phân loại Dukes sửa đổi cho ung thư biểu mô đại tràng kèm tiên lượng Phân loại Dukes A B1 B2 C1 C2 % sống 5 năm 100 66. T3: tổn thương tất cả các lớp của đại tràng (hay trực tràng).9 42. ăn lan đến các cấu trúc hoặc cơ quan lân cận. không lan xa. T5: tổn thương lan rộng trực tiếp.6 53. độ biệt hóa mô học của tổn thương.8 22. ( )T: nhiều tổn thương nguyên phát. Tiên lượng chung cho tất cả mọi giai đoạn là 35-40% sống thêm 5 năm.Tùy thuộc vào độ lan rộng của tổn thương ở ruột. lan ra xa các cấu trúc và cơ quan lân cận.1. Bảng 1. 1981) được sử dụng nhiều hơn cả.4 Giai đoạn tổn thương Tổn thương khu trú ở niêm mạc Tổn thương ăn lan nhưng không vượt qua cơ niêm và không có di căn hạch Tổn thương ăn lan hết vách ruột nhưng không di căn hạch Tổn thương giới hạn ở vách ruột và có di căn hạch Tổn thương ăn lan hết vách ruột và có di căn hạch Bảng 2. Đánh giá sau mổ về bệnh học của AJCC (1981) U nguyên phát TX: tổn thương có bề sâu không xác định được T0: không xác định được u trên lâm sàng Tis: ung thư biểu mô tại chỗ (không có xâm lấn mô đệm trên mẫu sinh thiết hoặc trên bệnh phẩm cắt bỏ u) T1: tổn thương lành tính trên lâm sàng hoặc hạn chế ở niêm mạc hay dưới niêm mạc. Di căn hạch vùng NX: hạch không đánh giá được hoặc tổn thương hạch không được ghi nhận N0: có hạch nhưng không nghĩ là do di căn ung thư N1: có hạch di căn xa (tới gốc các động mạch ruột) Di căn xa MX: không đánh giá được M0: không có di căn xa 7 . T4: Có dò. Tiên lượng này khá hơn nếu phát hiện và điều trị sớm. 4. Không có dò. T2: tổn thương xâm nhập cơ hoặc thanh mạc. độ lan rộng đến hạch và các nơi khác xa hơn. Phân loại Có nhiều phân loại ung thư đại tràng trong đó phân loại của Dukes được Astler-Coller sửa đổi (1954) và của American Joint Committee on Cancer (AJCC. dù tổn thương có độ xâm lấn nào kể trên.

Đánh giá giai đoạn Bảng 3. N2. Nany. N3. M0 Giai đoạn IV: Tany. N0. phúc mạc. phổi. hạch trong bụng gần mạc treo đại tràng và động mạch mạc treo tràng dưới. M0 Giai đoạn I: T1.2. M1 UICC: Hiệp hội quốc tế chống ung thư (Union International Contre le Cancer) Tis: ung thư tại chỗ T1: u xâm nhập vào lớp dưới niêm mạc T2: u xâm nhập vào lớp cơ T3: u xâm nhập qua lớp cơ vào lớp dưới thanh mạc hoặc vào mô quanh trực tràng và quanh đại tràng T4: u ăn thủng phúc mạc tạng hoặc xâm nhập trực tiếp vào các mô hoặc cơ quan khác Tany: bất cứ T nào N0: không di căn hạch lympho N1: u di căn 1-3 hạch lympho quanh trực tràng hoặc quanh đại tràng N2: u di căn 4 hoặc hơn các hạch lympho quanh trực tràng và quanh đại tràng N3: di căn vào bất cứ hạch lympho nào dọc theo đường đi của các mạch máu chính M0: không có di căn xa M1: có di căn xa 8 . N0. M0 hoặc T2. N1. M0 Giai đoạn II: T3. Đánh giá giai đoạn ung thư đại trực tràng của AJCC và UICC Giai đoạn 0: Tis. M0 hoặc T4. M0 Giai đoạn III: Tany. M0 hoặc Tany.M1: có di căn xa (hạch ngoài bụng. xương) 4. N0. N0. N0. gan .