CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ
KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

Công trình : CHUNG CƯ CÁT LÁI
Địa điểm

: PHƯỜNG CÁT LÁI, QUẬN 2, TP. HCM

Năm 2010

ngày tháng năm 2010 ĐƠN VỊ LẬP NHIỆM VỤ Phân viện Khoa học công nghệ xây dựng miền Nam Năm 2010 . QUẬN 2. HCM BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỦ THIÊM CHỦ ĐẦU TƯ Tp.CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHIỆM VỤ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT Công trình : CHUNG CƯ CÁT LÁI Địa điểm : PHƯỜNG CÁT LÁI. HCM. TP.

...........2 IV............ tương thích với quy mô công trình.......MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT... 4.........CĂN CỨ PHÁP LÝ........ Tp............ sự phân bố trong không gian các lớp đất.............................CÁC TIÊU CHUẨN KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG . Khối lượng công việc và phương pháp khảo sát địa chất dựa trên: 1...... dự báo những biến đổi của môi trường địa chất có thể nảy sinh trong quá trình xây dựng và đưa công trình vào sử dụng sau này......6 1 ................ Điều kiện ĐCCT khu vực xây dựng.............. Đồng thời giúp người thiết kế lập được bản thiết kế công trình hợp lý......... đánh giá.... Khảo sát ĐCCT nhằm thu thập những số liệu cần thiết về địa hình....... các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình... Quyết định của Ủy ban nhân dân.......GIỚI THIỆU Tên dự án: CHUNG CƯ CÁT LÁI Địa điểm: Phường Cát Lái.............................5 VI.. HCM Đơn vị Tư vấn thiết kế: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tổng Hợp Khảo sát địa chất phục vụ cho xây dựng.............. tổng hợp điều kiện tự nhiên của vùng hay địa điểm xây dựng... Cao ốc An Lộc................ thủy văn có liên quan... Theo yêu cầu của Chủ đầu tư...TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN............2 III..... Tp... là việc nghiên cứu............ Các nghị định của Chính phủ....................... đá................. xử lý nền móng an toàn.......... Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tổng Hợp lập Nhiệm vụ khảo sát địa chất cho công trình trên gồm các nội dung chính sau: I................. Đây là công việc mở đầu không thể thiếu trong xây dựng..........2 II............. HCM Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Thủ Thiêm Địa chỉ: Lầu 1............................ Thông tư và Tiêu chuẩn Xây dựng của Bộ Xây dựng ban hành..................... lựa chọn các giải pháp thi công.....5 VII............ quận 2... hay khảo sát địa chất công trình (ĐCCT).... các tính chất cơ lý........ Việc này giúp lựa chọn vị trí xây dựng công trình phù hợp...... phường An Phú..............KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN:............ 2.............3 V....PHẠM VI KHẢO SÁT VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH................. cũng như đặc điểm về khí tượng......PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT....... tiết kiệm. địa chất............................ Kết quả khảo sát địa chất trong khu vực đã có.......................................................... Quy mô công trình.... 3. quận 2.......................... địa mạo......

CĂN CỨ PHÁP LÝ  Nghị định số 12/2009 NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Phía Đông Nam: Giáp đường số 69 (trục giao thông đối ngoại. III. 2 . phân bố không gian của các lớp đất.21 m2. mực nước ngầm của khu vực khảo sát.7ha thuộc dự án Khu dân cư Cát Lái diện tích 152.Phía Tây Bắc: Giáp đường giao thông số 61. 63 và khu nhà liên kế vườn.  Quyết định 9630/QĐ-UBND ngày 09/7/2010 về thẩm định. o Ranh giới khu đất: . - Phía Tây Nam: Giáp khu nhà liên kế vườn và trục đường số 58. tính chất vật lý và cơ học (độ bền) của các lớp đất.92ha. phân tích và tổng hợp các tài liệu về điều kiện địa chất công trình của khu vực khảo sát. lộ giới 60m). bao gồm: thế nằm. quận 2. phường Cát Lái. o Diện tích khu đất: 57.  Cung cấp các thông tin về cấu trúc của nền địa chất trong khu vực khảo sát. II.  Thông tư 06/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình.041.  Phục vụ cho công tác lập dự án đầu tư. phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 quy mô 5. đá nằm trong khu vực khảo sát. MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT Công tác khảo sát địa chất công trình tại đây nhằm mục đích:  Thu thập.  Cung cấp các thông tin về địa chất thủy văn. quận 2. - Phía Đông Bắc: Giáp đường số 44 và khu đất quy họach trường đại học Hàng Hải. PHẠM VI KHẢO SÁT VÀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH  Phạm vi khảo sát: o Địa điểm: Phường Cát Lái. đá.I.  Nghị định số 209/2004 NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Búa có khối lượng 63. 2.Thí nghiệm trong phòng 8.Lập phiếu lưu ký hố khoan 7.Lấy mẫu nước trong hố khoan 5.Lấy mẫu nguyên dạng 4. 4. Đầu đóng có đường kính 51mm. các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan (mục VI).  Phương pháp: khoan xoay tuần hoàn dung dịch.  Thiết bị khoan: sử dụng là máy XY-1 hoặc XJ-100 và các thiết bị phụ trợ. Quy mô công trình: 4 block chung cư 12 tầng. 3 . Các mẫu không nguyên dạng dùng để so sánh với mẫu thí nghiệm trong phòng vì vậy nên được bảo quản trong hộp hoặc túi nhựa để dễ dàng quan sát. 3.Khoan 2.  Mẫu không nguyên dạng được lấy từ thí nghiệm SPT theo tiêu chuẩn TCXD 226:1999.Lập báo cáo 1.Lấy mẫu 4. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT Dựa trên quy mô công trình. khối lượng cụ thể trong mục V. IV. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn  Thí nghiệm SPT được tiến hành theo tiêu chuẩn TCXD 226:1999.Lập báo cáo khảo sát địa chất: 6 bộ bằng tiếng Việt. Nhiệm vụ chủ yếu 3. dài 450mm.  Thiết bị thí nghiệm: đầu đóng và búa đóng. Lấy mẫu Có 2 loại mẫu: nguyên dạng và không nguyên dạng.  Mẫu nguyên dạng được lấy theo tiêu chuẩn TCVN 2683:1991.Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn 5. đơn vị Tư vấn Thiết kế đề xuất việc khảo sát gồm những công tác như sau.Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) 3. Có thể sử dụng bentonite để chống sập thành hố khoan nếu khoan trong tầng đất cát. 2 block chung cư 18 tầng. Khoan  Khoan được tiến hành theo tiêu chuẩn 22 TCN 259-2000. 2 block chung cư 14 tầng.Quan sát mực nước ngầm trong hố khoan 6.5 kg. 1.Thí nghiệm trong phòng 6.

lấy mẫu nước để phân tích tính ăn mòn của nước đối với bê tông và kim loại. mô tả vật liệu. Thí nghiệm trong phòng  Thành phần hạt : TCVN 4198:1995  Độ ẩm : TCVN 4196:1995  Dung trọng : TCVN 4202:1995  Khối lượng riêng : TCVN 4195:1995  Giới hạn Atterberg : TCVN 4197:1995  Thí nghiệm cắt phẳng : TCVN 4199:1995  Thí nghiệm nén lún : TCVN 4200:1995  Thí nghiệm mẫu nước ăn mòn bê tông : TCVN 5747:1993. Kết luận và kiến nghị Phần II: Phụ lục 1. đồng thời. 5. Quan sát mực nước ngầm trong hố khoan  Khi kết thúc khoan sau 24h. Giới thiệu 2. độ sâu lấy mẫu. Sơ đồ bố trí hố khoan 2. ngày khởi công. 8.  Thí nghiệm 3 trục theo sơ đồ UU : ASTM D 2850-95  Thí nghiệm 3 trục theo sơ đồ CU : ASTM D 4767-95  Phân loại đất theo tiêu chuẩn : TCVN 5747:1993  Số liệu thí nghiệm được thống kê và chỉnh lý theo quy trình : 20TCN74-1987. Lập báo cáo Báo cáo địa chất bao gồm các phần sau: Phần I: Thuyết minh kỹ thuật 1. Điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn 4. ranh giới lớp đất. mực nước ổn định sau 24h. 6. Phương pháp thí nghiệm: tương ứng với thiết bị nêu trên. ngày kết thúc… 7. như: ký hiệu hố khoan. Lập phiếu lưu ký hố khoan  Phiếu lưu ký hố khoan được ghi chép các yếu tố. thí nghiệm SPT. nhằm ghi nhận mực nước ngầm ổn định trong hố khoan tại thời điểm khoan. Hình trụ hố khoan 4 . Phương án và khối lượng khảo sát 3. Ghi chép mực nước ngầm vào phiếu lưu ký hố khoan làm số liệu tham khảo cho đơn vị thiết kế và thi công. tiến hành đo mực nước trong hố khoan. độ sâu hố khoan.

tại độ sâu không thí nghiệm SPT. Khảo sát cho xây dựng . Tổng cộng: 320m. Tổng cộng: 520 thí nghiệm. 4. 5. Khoan Căn cứ vào TCXD 160:1987. Lập báo cáo khảo sát địa chất: 6 bộ bằng tiếng Việt. giới hạn dẻo. góc ma sát trong. tỷ trọng. đơn vị Tư vấn Thiết kế đề xuất khối lượng khảo sát dự kiến như sau: 1. Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc. VI. Tổng cộng: 515 mẫu. 5 . Bảng tổng hợp các tính chất cơ lý 5.  TCXD 205:1987. khối lượng khoan khảo sát dự kiến như sau:  Khoan 12 hố khoan. Lấy mẫu nước trong hố khoan Lấy 10 mẫu nước tại 10 trong 16 hố khoan. hệ số nén lún cho 515 mẫu nguyên dạng.  Thí nghiệm mẫu nước ăn mòn bê tông: 10 mẫu. thành phần hạt. dung trọng. 6.  TCXD 160:1987.  Thí nghiệm 3 trục theo sơ đồ UU và CU: Tiến hành trong các lớp đất loại sét. mỗi hố sâu 60m. giới hạn chảy. Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) Tiến hành mỗi 2m. khối lượng thí nghiệm dự tính cho cả 2 lại 70 mẫu. 3. Thí nghiệm trong phòng  Thí nghiệm 9 chỉ tiêu cơ lý thông thường: gồm độ ẩm. Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình. Lấy mẫu nguyên dạng Tiến hành mỗi 2m. Bảng thống kê tính chất cơ lý 6. Yêu cầu đối với khảo sát. Khảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc. V. 2.  Khoan 04 hố khoan.  22TCN 259:2000.3. Các biểu kết quả thí nghiệm: tính chất cơ học và tính chất vật lý đất. Mặt cắt địa chất 4. CÁC TIÊU CHUẨN KHẢO SÁT ĐƯỢC ÁP DỤNG  TCVN 4419:1987. Tổng cộng: 720m. lực dính. mỗi hố sâu 80m.Nguyên tắc cơ bản. các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan (mục V). KHỐI LƯỢNG THỰC HIỆN: Dựa trên quy mô công trình.

Phương pháp xác định độ ẩm.phân loại. Tổng hợp số liệu thí nghiệm. Đất xây dựng.  TCVN 4195:1995.  TCVN 4198.  20TCN74:1987. Thí nghiệm mẫu nước ăn mòn thép. Phương pháp xác định khối lượng riêng.  Thí nghiệm trong phòng: 12 ngày.  TCVN 4200:1995. VII.  ASTM D 4767-95. Phương pháp xác định khối lượng thể tích. Thí nghiệm 3 trục theo sơ đồ CU. bê tông. vận chuyển và bảo quản mẫu.  ASTM D 2850-95. Phương pháp xác định các giới hạn Atterberg.  TCVN 4198:1995.  TCVN 4202:1995. Phương pháp xác định thành phần hạt.  TCXD 2683:1991.  TCVN 4196:1995. sau khi kết thúc thí nghiệm mẫu trong phòng. Phương pháp xác định tính nén lún. Thí nghiệm 3 trục theo sơ đồ UU.  Tổng thời gian để thực hiện dự kiến là: 45 ngày. Phương pháp xác định sức chống cắt bằng máy cắt phẳng.  Lập báo cáo kết quả khảo sát: 3 ngày.  TCVN 5747:1993. TCXD 226:1999. Đất xây dựng .  TCVN 4199:1995. 6 . sau khi kết thúc khoan ngoài thực địa. kể từ ngày khởi công.1995: Phương pháp xác định thành phần hạt. Đất xây dựng – Phương pháp bao gói.  TCVN 4197:1995.  22 TCN 61:1984. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN  Khoan khảo sát ngoài thực địa: 30 ngày.Phương pháp thí nghiệm hiện trường thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful