Ngày soạn:...........................

Tù chän - TIẾT 4 : rÌn luyÖn kün¨ng vÏ biÓu ®å ( tiÕp theo)
I. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần
- TiÕp tôc ®¹t ®îc vµ hoµn thiÖn c¸c kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- biÕt vËn dông ®Ó lµm c¸c bµi tËp cã liªn quan
- Cñng cè kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- RÌn luyÖn kÜ n¨ng nhËn xÐt, ph©n tÝch biÓu ®å vµ khai th¸c th«ng
tin tõ biÓu ®å
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mét sè biÓu ®å lµm mÉu
- C¸c b¶ng sè liÖu
III . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra
- KiÓm tra trong qu¸ tr×nh lµm bµi cña häc sinh
3. bµi míi
Ho¹t ®éng cña
Néi dung chÝnh
gi¸o viªn vµ häc
sinh
GV ®a ra mét sè
Bµi tËp 1:
bµi tËp yªu cÇu HS: Cho b¶ng sè liÖu sau
tæng diÖn tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta
- NhËn d¹ng, lùa
qua c¸c n¨m (®¬n vÞ: triÖu ha)
chän biÓu ®å phï
hîp
- VÏ biÓu ®å….
- NhËn xÐt
BiÓu ®å cét

1

N¨m

BiÓu ®å cét

Tæng
diÖn
tÝch
rõng
Rõng

nhiªn
Rõng
trång

194 1976 19
3
83
14. 11.1
7.2
3

199
5
9.3

199
9
10.9

200
3
12.1

200
5
12.7

14.
3

11.0

6.8

8.3

9.4

10.0

10.2

0.0

0.1

0.4

1.0

1.5

2.1

2.5

a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn sù biÕn ®éng tæng diÖn
tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta qua
c¸c n¨m
b. NhËn xÐt
BiÓu ®å cét trång
Bµi tËp 2:
Cho b¶ng sè liÖu sau
S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008

(§¬n vÞ:
TriÖu tÊn)
N¨m
198 198 198 199 200
0
5
9
5
0
S¶n lîng 11, 15, 19, 25, 32,
6
9
0
0
6
a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa
®o¹n 1980 - 2008
b. NhËn xÐt?
Bµi tËp 3:
Cho b¶ng sè liÖu sau

200
3
34,
6
ë níc

200
8
38,
7
ta giai

C¬ cÊu kinh tÕ ph©n theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng
Hång

(§¬
n vÞ:%)
Ngµnh
1990
1995
2000
2005
KVI
45.6
32.6
23.4
16.8
KVII
22.7
25.4
32.7
39.3
KVIII
31.7
42.0
43.9
43.9
a. vÏ biÓu ®å thÓ hiÖn c¬ cÊu kinh tÕ ph©n
theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng Hång
2

b. NhËn xÐt
IV. Cñng cè:
Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp
V. ho¹t ®éng nèi tiÕp:
TiÕp tôc hoµn thiÖn c¸c bµi tËp
Ngµy...........th¸ng............. n¨m.........
Tæ trëng
duyÖt
TrÇn Xu©n
Trêng

Ngày soạn:...........................
Tù chän - TIẾT 5 : hÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña
tr¸i ®Êt. C¸ch tÝnh giê
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu ®îc c¸c hÖ qu¶ tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt
- Hiểu được vì sao có các mói giê kh¸c nhau.
2.Về kĩ năng:
- BiÕt c¸ch tÝnh giê
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ c¸ mói giê trªn thÕ giíi
- Qủa địa cầu.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép
3

TÝnh giê truyÒn h×nh trùc tiÕp t¹i c¸c kinh ®é cña c¸c quèc gia sau Què ViÖt An LB ¤xtr©y HoaMçi mói giê c¸ch nhau 1h.HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . níc Anh thuéc mói sè 0. 1200T sè 16. Nªn : VN (1050§) thuéc mói giê sè 7. mµ giê ë mói sè 0 gia 0 0 0 0 Kin 105 0 45 150 § 120 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ (giê h § § T GMT). LB ®é Nga (450§) thuéc mói giê sè 3.Tr¸i §Êt ®îc chia thµnh 24 mói giê . 1500§. vở. mçi c Nam h Nga lia K× kinh tuyÕn c¸ch nhau 150.Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm .2.Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II. Kiểm tra .Sách. Giê 15 ¤xtr©ylia (1500§) thuéc mói giê ? h 0 CH: Dùa vµo bµi tËp trªn h·y x¸c sè 10. 450§. HK (120 T) thuéc mói giê ®Þnh 1050§.Giê ë mói sè 0 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ . 00.Mçi mói c¸ch nhau 1 giê ®ång hå GV: Gv ®a ra mét sè vÝ dô Mét trËn bãng ®¸ ë Anh tæ chøc vµo 15h ngµy 07/04/2008 ®îc truyÒn h×nh trùc tiÕp . đồ dùng học tập của học sinh 3.Mçi mói réng 15 ®é kinh tuyÕn . ADCT : Tm = To + m thuéc nh÷ng mói giê nµo? 4 . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i c¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt CH: Mét sè lu ý khi tÝnh giê? I. C¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt . C¸ch tÝnh giê * Lu ý .

... Tm : giê ë mói m.... (Lu ý : NÕu ®i tõ phÝa § sang phÝa T qua kinh tuyÕn gèc 1800 th× t¨ng thªm 1 ngµy lÞch. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học... cßn nÕu ®i tõ phÝa T sang phÝa § qua kinh tuyÕn ®ã th× lïi 1 ngµy lÞch ) Ta cã kÕt qu¶ sau : VD : VN thuéc mói giê sè 7. n¨m........... Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp V. Tù chän ............. HS cần: 5 ........th¸ng....TIẾT 6 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ I. nªn ADCT trªn ta cã : T7 = 15 + 7 = 22h Hoa K× : T16 = 15 + 16 = 31 – 24 = 7h IV....To : giê GMT = 15 M : sè thø tù mói giê.ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy......... Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Ngày soạn:...... ho¹t ®éng nèi tiÕp: .

S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III .Ngµy 22/12 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn nam .Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II.BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II.Về kĩ năng: . Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh giê 3. THIẾT BỊ DẠY HỌC .a +_b Trong ®ã 22/12 Ho: Gãc nhËp x¹ 6 .HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2.HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . C¸ch tÝnh gãc nhËp x¹: *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o .1. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh quan s¸t S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh vµ ®äc tªn c¸c ngµy mÆt trªn liªn thiªn®Ønh? 23o27’B 0o 22/6 21/3 23/9 23o27’N I.Về kiến thức: . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh .Ngµy 22/6 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn b¾c .Ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i xÝch ®¹o .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.

a * NÕu vÜ ®ä cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn .......a + b * NÕu vÜ ®é cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn .Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o .b Ho nam = 90o .....b ...a: VÜ ®é cÇn tÝnh GV: Gv ®a ra c«ng thøc tÝnh gãc nhËp b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so víi xÝch ®¹o = x¹ +_23o27’ ... ho¹t ®éng nèi tiÕp: ....b .....ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy..b + a IV.a Ho nam = 90o .Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o .. n¨m. Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V.. Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 7 ....a .Riªng hai ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt trêi lªn thiªn dØnh t¹i xÝch ®¹o nªn b = 0 => Ho = 90o .b + a Ho nam = 90o ..th¸ng..a .Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o ..a + b Ho nam = 90o .Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o .a .b .

Kiểm tra Mét sè bµi tËp 3.. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.a +_b Trong ®ã 0 66 33’B 23027’B Ho: Gãc nhËp x¹ a: VÜ ®é cÇn tÝnh b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so 00 8 . Bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹: sinh lµm CH: tÝnh Góc nhập xạ của các vĩ độ trong năm t¹i c¸c vÜ ®é ®Þa lý díi ®©y Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 22/6 22/12 *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o ...HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2..... Tù chän . HS cần: 1.Ngày soạn:.S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1....Về kĩ năng: .BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II..Về kiến thức: ........ THIẾT BỊ DẠY HỌC ........ MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.TIẾT 7 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ (tiÕt 2) I. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV ®a ra mét sè bµi tËp ®Ó häc II..

..víi xÝch ®¹o = +_23o27’ 23027’N 66033’N KÕt qu¶ 900N Chó ý: Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh lËp luËn råi míi ®iÒn kÕt qu¶ ...ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy..... Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V. Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 9 .............. n¨m. ho¹t ®éng nèi tiÕp: ....Hs nh¾c l¹i c«ng thøc tÝnh gãc nhËp x¹ ®èi víi tõng trêng hîp cô thÓ Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 00 22/6 23027’ 22/12 66033’B 23027’ 46054’ 00 23027’B 66033’ 900 43006’ 00 900 66033’ 66033’ 23027’N 66033’ 43006’ 900 66033’N 23027’ 00 46054’ 900N 00 23027’ IV...th¸ng.....

.HiÓu ®îc thÕ nµo lµ ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng vµ nguyªn nh©n do ®©u mµ cãthuyÕt kiÕn t¹o m¶ng 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC ... Tù chän ......TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1....Về kiến thức: ..BiÕt c¸ch chøng minh.....Về kĩ năng: . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹ 3.S¬ ®å c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín trªn Tr¸i §Êt III . tr×nh bµy II..... Bài mới: 10 . HS cần: 1.Ngày soạn:..TIẾT 8: ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng I.... MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học...

Wegener (1880 – 1930). các lớp phủ bazan ở Grenlend và các đảo ở Bắc Mỹ.Khi mảng đại dương chuyển động tiến sát vào mảng lục địa .Thuyết “lục địa trôi” được A. các vết nứt lớn được tạo ra. . thì mảng Thái Bình Dương sẽ chìm xuống dưới mảng Á – Âu.Hoạt động của GV và HS Nội dung chính I. tạo ra các dãy núi uốn nếp (Hai mảng An Độ và Âu – Á xô vào nhau tạo thành dãy Himalaya). Thuyết này ra đời vào những năm 60 của thế kỉ XX trên cơ sở thuyết “lục địa trôi” của nhà bác học người GV tr×nh bµy vÒ thuyÕtkiÕn t¹o Đức A. Cñng cè: II.Thuyết kiến tạo mảng (hay còn gọi là thuyết tách giãn đáy đại dương. trªn Tr¸i §Êt . hoặc thuyết kiến tạo toàn cầu) là luận thuyết bàn về sự chuyển động của các mảng lục địa và đại dương. các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. m¶ng .Khi hai mảng rời xa nhau (tách giãn). Hoạt động chuyển dịch của một số mảng lớn trên Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hoạt động kiến tạo.Khi hai mảng tiến sát vào nhau (dồn ép) sẽ dồn nén và làm uốn nếp các lớp đá lên khỏi mặt đất. .Wegener công bố năm 1915 dựa vào những chứng cớ : sự khớp nhau của các đường bờ biển (bờ đông của Nam Mỹ và bờ tây của châu Phi). mảng đại dương sẽ chui xuống mảng lục địa. hình thành hệ thống vòng cung đảo mà trên đó đều xuất hiện động đất và núi lửa.Trong khi di chuyển. bên trong vòng cung đảo là 11 biển rìa lục địa. bên ngoài vòng cung đảo là các máng núi sâu đại dương. thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng . .Sự thành tạo của địa hình qua sự di CH: kÓ tªn c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín chuyển của các mảng. nâng rìa lục địa lên và uốn nếp các lớp đá trầm tích ở đáy đại dương thành núi (Ví dụ : mảng Thái Bình Dương gặp mảng Á – Âu. các dung nham trào lên và hình thành các dãy núi dọc theo vết CH: C¸c kiÓu chuyÓn dÞch chÝnh cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o? . IV. sự khớp nhau về đá và cấu trúc địa chất (đá có tuổi carbon của nước Anh và dãy Apalat ở Mỹ).

..... ho¹t ®éng nèi tiÕp: .............th¸ng.......Cho Häc sinh lµm tãm t¾t kh¸i qu¸t vÒ thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng V.. Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Phương vị đứng Hình nón đứng Hình trụ đứng V. n¨m.. *************** 12 Khu vực tương Khu vực kém đối chính xác chính xác ..ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy...HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS vẽ sơ đồ các loại phép chiếu bản đồ cơ bản...

.. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ công nghiệp Việt Nam -Bản đồ nông nghiệp Việt Nam -Bản đồ khí hậu Việt Nam III ... Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. TIẾT 2 .Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ. nhận xét và phân xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên 13 .. 3.. dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác. HS cần: 1. Đối tượng biểu hiện: nhỏ từ 6-8 HS Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát điểm cụ thể.. sau đó giới thiệu một số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ: Nhóm 1. Phương pháp ký hiệu: Bước 1: GV chia lớp ra thành các nhóm a. học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ....Về thái độ Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và trong đời sống II.. giới thiệu bản đồ khung Việt Nam. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu phương vị đứng và phép chiếu hình nón đứng? Câu 2: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu hình nón đứng và phép chiếu hình trụ đứng? 3.Về kiến thức: -Hiểu và trình bày được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ -Hiểu được rằng muốn đọc bản đồ địa lý trước hết phải tìm bảng chú giải ( ước hiệu ) của bản đồ 2..Ngày soạn:....... Những ký hiệu được đặt chính các bản đồ trong SGK. bài mới: Trước tiên.BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I...

mảnh của mũi tên 3.3 để làm rõ các Biểu hiện sự di chuyển của các đối thuộc tính của đối tượng tượng. nhiệt điện: kích thước các ngôi sao .1 và hình 2.3 trong SGK hoặc bản đồ khí hậu VN Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.Tên và vị trí của đối tượng: nhà máy thủy điện Thác Bà.Tên và vị trí phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs lấy ví dụ từ lược đồ trong . Bước 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày những điều đã quan sát và nhận xét. 14 . GV giúp HS chuẩn bị kiến thức. Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.tích về: Đối tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của từng phương pháp: Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.Ký hiệu tượng hình c.Qui mô nhà máy thủy điện. Đối tượng biểu hiện GV yêu cầu hs quan sát H2.Chất lượng của đối tượng: màu sắc kí hiệu.Chất lượng của đối tượng cho từng thuộc tính của đối tượng. Khả năng biểu hiện: hạ có hướng tây nam . nhà máy nhiệt điện Phả Lại . Phương pháp chấm điểm GV lưu ý hs: ở phương pháp chấm điểm a.Ký hiệu chữ .tốc độ di chuyển của đối tượng + Gió : dựa vào hoa gió với 1mm cánh hoa gió = 1% + Bão: dựa vào độ dày. cho biết nhà máy thủy điện đang xây dựng. Đối tượng biểu hiện điều quan trọng là gia trị của mỗi chấm Biểu hiện các đối tượng phân bố không điểm đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau. cụ thể với H2.Ký hiệu hình học .hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã . đã đi vào hoạt động 2. Phương pháp đường chuyển độn a.Hướng di chuyển của đối tượng. . gió mùa mùa b.Tần suất của gió và bão: . mùa đông có hướng đông bắc. Các dạng ký hiệu: .4 trong SGK . Khả năng biểu hiện (thuộc tính của đối tượng ) .Số lượng (qui mô)của đố tượng sgk hoặc bản đò treo tường để minh chứng .2 – công nghiệp điện Việt Nam: .Khối lượng. b. Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2. bản đồ.5 và bản đồ công nghiệp VN.Hướng di chuyển của đối tượng: gió mùa hội.2 trong SGK hoặc bản đồ công nghiệp VN.

. b.. của đối tượng thông qua H2....Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.4 4.. Đối tượng biểu hiện Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Làm bài tập 2 trang 14 SGK Ngày soạn:.Số lượng của đối tượng.. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.4 .b. học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ.Bản đồ tự nhiên Việt Nam 15 . dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác.. khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ.Về thái độ ..Về kiến thức: ..Chất lượng của đối tượng ...BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG I. HS cần: 1... Phương pháp bản đồ... Khả năng biểu hiện . Cñng cè: Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau dây: Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu Khả năng biểu Ứng dụng vào hiện hiện loại bản đồ Phương pháp ký hiệu Phương pháp ký hiệu đường chuyển động Phương pháp chấm điểm Phương pháp bản đồ – biểu đồ V. 3.Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập.Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ.Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ 2... IV. .. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC ...Cơ cấu của đối tượng.. Khả năng biểu hiện GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính .Số lượng của đối tượng của đối tượng thông qua H2.. TIẾT 3 .Sự phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính ..Phát triển kỹ năng sữ dụng bản đồ....biểu đồ a.

=> GV yêu câu HS rút ra những vai trò của bản đồ trong học tập CH: hãy lấy các ví dụ về các ngành. Sử dụng bản đồ. nhận xét về độ dốc lòng sông? HS quan sát bản đồ và trả lời được sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy vào Việt Nam theo hướng tây bắc – đông nam. CH: Quan sát bản đồ sông ngòi Việt Nam hãy tìm hiểu về sông Hồng về: nơi bắt nguồn. đổ ra vịnh Bắc Bộ ở cửa Ba Lạt.Trong học tập: phát biểu về vai trò trong học tập và trong Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng địa lý học đời sống thông qua yêu cầu dưới đây: tại lớp. thể hiện những đối tượng nào và đặc điểm của đối tượng được thể hiện trên bản đồ? 3. Bước 3: GV nhận xét các ý kiến phát biểu 2. Những vấn đền cần lưu ý . Kiểm tra: Quan sát bản đồ khí hậu việt nam cho biết tên của các phương pháp biểu hiện các đối tượng. học tại nhà. atlát trong học tập : 1. Trong đời sống: và sắp xếp các ý kiến theo từng lĩnh vực Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng tương ứng. Vai trò của bàn đồ trong học tập và GV treo bản đồ sông ngòi Việt Nam trong đời sống : Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và 1.. hướng dòng chảy. làm kiểm tra.Bản đồ kinh tế chung Việt Nam . độ dốc lòng sông nhỏ.Bản đồ sông ngòi Việt Nam III . nghề cần sử dụng bản đồ? Bước 2: GV ghi tất cả các ý kiến phát biểu của HS lên bảng .Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm 16 .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. nơi kết thúc dòng chảy. rãi trong đời sống hàng ngày HĐ 2: Cả lớp Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn đề cần lưu ý khi sữ dụng bản đồ II. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. Ổn định lớp: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2.

thị trường lao động và thị trường tiêu thụ…=> tức là ở đây ta phải tìm hiểu các bản đồ có liên quan để giải thích IV...... là hai vựa lúa lớn của cả nước? hiện tượng cần phải tìm hiểu các bản đồ có GV gợi ý cần dựa vào những yếu tố nào để nội dung có liên quan giải thích… HS cần thấy được phải dựa vào những ưu thế của hai đồng bằng này như đất đai. V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . Bước 2: GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của những điều cần lưu ý đó và cho ví dụ thông qua một số bản đồ cụ thể.. nước. 3 trang 16 SGK.....1 thukm = 100000 cm Vd: bản đồ có tỉ lệ 1/1000000. cần tìm hiểu mối liên quan của bản đồ các đặc điểm con sông đó với yếu tố địa hình nơi đây ) CH: giải thích tại sao ĐBSH và ĐBSCL lại . 17 ... để biết được chỉ cần đổi cm ra km. 2. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố CH: cho ví dụ chứng minh? địa lý trên bản đồ...Xác định phương hướng trên bản đồ. trong Atlat ( Tìm hiểu đặc điểm một con sông trên bản . . .Làm bài tập sau: cho biết 3cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế ở các bản đồ có tỉ lệ sau 1/120000 1/1000000 1/250000 1/6000000 **************** Ngày soạn:.. 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với 10km ngoài thực tế hiểu .....Đọc bản đồ ở atlat.... * GV lưu ý cho HS phần tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ bản đồ cho biết 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế.trong học tập được nêu ra trong SGK.Làm câu 2. cñng cè: Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập của mình....Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỷ lệ và ký hiệu bản đồ.Đọc được mối quan hệ giữa các dấu hiệu ở đồ địa hình. địa hình.. giải thích một sự vật.

Phân loại được từng phương pháp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau . II. THIẾT BỊ DẠY HỌC . bài mới: 18 .TIẾT 4 . MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Các hình 2. 2.Về kiến thức: .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý được biểu hiện trên bản đồ 2. HS cần: 1.Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ .Về kĩ năng: .BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I.Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ.4 phóng to .3. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Kiểm tra: CH: Khi sử dụng bản đồ trong học tập cần lưu ý những vấn đề gì? 3. 2.Một số bản đồ: + Bản đồ công nghiệp chung Việt Nam + Bản đồ khí hậu Việt Nam III .2.

+ Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động. các nhóm còn lại nhận xét. lần lượt các nhóm lên trình bày về phương pháp đã được phân công: + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu... Tiến hành Tên bản đồ (hình) Phương pháp biểu hiện Tên Đối phương Khả năng tượng pháp biểu biểu hiện biểu hiện hiện VI.Các phương pháp đó thể hiện đối tượng địa lý nào? ..... bổ sung.HS thảo luận. + Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động. đối tượng biểu hiện phương pháp. đánh giá và tổng kết bài lam của học sinh I.Tên các phương pháp biểu hiện đối tượng địa lý trên lược đồ? ... Khả năng biểu hiện phương pháp ( thuộc tính của đối tượng ) ...3 ( SGK T.. + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm. H12.. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Chuẩn bị bài 5 : Vũ trụ... cñng cè: Quan sát H10 (SGK T.2.. Nội dung: Xác định một số phương pháp thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ II.GV nhận xét. 19 ..Qua đó biết được những đặc điểm nào của đối tượng? V.38 ). biểu đồ. .. + Nhóm 4:Phương pháp bản đồ. + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm.GV chia lớp thành 4 nhóm + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu... H12. + Nhóm 4: Phương pháp bản đồ.. Hệ Mặt Trời và Trái Đất...GV hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau: + Tên bản đồ + Nội dung bản đồ + Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ: Tên phương pháp. Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất Ngày soạn:. . Sau mỗi lần trình bày.46 ) hãy cho biết: .... biểu đồ..Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Néi dung chÝnh HĐ 1: Cá nhân/ lớp CH: kể tên một số phương pháp thể hiện đối tượng địa lý trên bản đồ đã được học? HĐ 2: Cặp/ nhóm .

Hiểu và trình bày được khái quát về hệ Mặt Trời.Qủa địa cầu.Mỗi thiên hà là một tập hợp nhiều thiên thể + 20 . hướng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt đất.Về kĩ năng: .Nhận thức được Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn. về Trái Đất trong hệ Mặt Trời? Chúng ta thường nghe nói về Vũ Trụ.1 kênh chữ trong Đất trong hệ Mặt Trời.Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà trăm tỷ thiên hà. . THIẾT BỊ DẠY HỌC . sự lệch hướng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất. giờ trên trái đất.Trình bày và giải thích được các hiện tượng: Luân phiên ngày đêm. vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. SGK.TIẾT 5 .Các hình phóng to trong bài 5 . HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT I. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Trái HS dựa vào hình 5. Trái Đất và bầu trời (nếu có) III . 3. Hệ Mặt Trời. một ngọn đèn (hoặc một cây nến) . Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.Xác định được hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời. Vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ được hình thành như thế nào? Sau khi HS đưa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên. HS cần: 1. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. +Thiên hà: Một tập hợp của rất nhiều . trả lời các câu hỏi: 1.BÀI 5: VŨ TRỤ.Là khoảng không gian vô tận.Xác định được các múi giờ. Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộ phận nhỏ bé của Vũ Trụ. GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp về vấn đề này. băng hình về Vũ Trụ. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.vốn hiểu biết. chứa hàng . 2. . Bài mới: Mở bài: Em biết gì về Hệ Mặt Trời. II. Khái quát về Vũ Trụ. Kiểm tra: Kiểm tra việc hoàn thiện bài thực hành của học sinh 3.Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên.Về kiến thức: . Vũ Trụ: -Vũ trụ là gì? .Đĩa CD. .

trả lời các câu hỏi sau: -Trái Đất lá hành tinh thứ mấy theo vị trí xa dần Mặt Trời? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống?(vị trí thứ 3. sao chổi. tiểu hành tinh.2. II. tiểu hành tinh. Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất 21 .Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời? . Trong đó Mặt trời là trung tâm. vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời => các hệ quả địa lý quan trọng. . Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta có đặc điểm gì? HĐ 2: Cá nhân/ cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5. sao chổi…). 3. Chúng ta cùng tìm hiểu trái đất trong hệ mặt trời. 2. vốn hiểu biết. bức xạ mặt trời. vệ tinh. khí bụi.2 kênh chữ trong SGK. + 8 hành tinh quay xung quanh mặt trời + các bụi khí. bức xạ điện từ. Chuyển ý: Tại sao Trái Đầt có sự sống.Hệ Mặt Trời + là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà. các hành tinh khác không có. GV chuẩn kiến thức .Hình dạng quĩ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời? Gợi ý: quỹ đạo các hành tinh hình elip gần tròn và đều nằm trên một mặt phẳng (trừ quỹ đạo của Diêm Vương tinh). HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS quan sát các hình 5. cách Mặt Trời là 149. hành tinh.Thiên hà có chứa Hệ mặt trời của chúng ta là dải Ngân hà. đó là các chuyển động nào?( chuyển động tịnh tiến quanh mặt trời và chuyển động bụi khí. SGK và dựa vào kiến thức đã học.5 triệu km + sự tự quay => Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống. thiên thạch) . vệ tinh. + Dải Ngân Hà: Là thiên hà nhưng có chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta.thiên thể (các ngôi sao. + Trái Đất vừa tự quay.giúp cho Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống) -Trái Đất có mấy chyển động chính. trả lời các câu hỏi: . Bước 2: HS phát biểu.Trái Đất trong Hệ Mặt trời + Vị trí thứ 3.Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời? (Các thiên thể gồm: Các hành tinh. hướng cuả các quĩ đạo đều đi từ Đông sang Tây. sao chổi….

.Tìm trên hình 5.Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm? . HĐ 4: Cả lớp GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi: . có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không thay đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự quay(theo hướng từ Tây sang Đông.Giờ quốc tế: múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT ( có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grenwich) b.3 vị trí đường đổi ngày quốc tế và nêu qui ước quốc tế về đổi ngày.Vì sao ranh giới các múi giờ hoàn toàn không thẳng theo kinh tuyến? .3. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế: a.Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.GV giúp HS chuẩn kiến thức .Thời gian trái đất tự quay 1 vòng là 1 ngày và đêm (chia ra làm 24 giờ ) . 2 cực) Bước 2: HS trình bày kết quả.Trái Đất có hình cầu : ½ được Mặt trời chiếu sáng là ngày. kênh chữ SGK kết hợp với những kiến thức đã học trả lời câu hỏi: .Gợi ý: Trái Đất có khối cầu và tự quay từ Tây sang Đông nên cùng một thời điểm có giờ khác nhau.Vì sao có đường đổi ngày quốc tế? . Việt Nam ở múi giờ số mấy? .Trái Đất tự quay theo hướng nào? Trong khi tự quay. kỹ năng Gợi ý: Biểu diễn hiện tượng tự quay: Qủa Địa Cầu trên bàn.Đi từ đông -> tây kinh tuyến 180: lùi lại một ngày lịch. ½ không được chiếu sáng là đêm. 1. . Giờ trên trái đất: . lấy giờ của kinh tuyến đi qua giữa múi làm giờ chung cho cả múi .tự quay quanh trục) .Đi từ tây -> đông kinh tuyến 180: tăng thêm 22 . . .Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông => hiện tượng luân phiên ngày đêm. Sự luân phiên ngày và đêm: . Đường chuyển ngày quốc tế: lấy kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 . đó chính là hướng tự quay của Trái Đất.Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phương và giờ quốc tế. dùng quả Địa cầu biểu diễn hướng tự quay và hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời .Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách đánh số các múi giờ. Để thống nhất cách tính giờ trên hoàn toàn trên thế giới người ta chia Trái Đất thành 24 múi giờ. 2. .Giờ khu vực (giờ múi): là giờ trong cùng một múi giờ. dùng tay đẩy cho quả Địa Cầu quay từ trái sang phải.Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng trên Trái Đất? HĐ 5: Cá nhân / cặp Bước 1: HS quan sát hình 5.

Nguyên nhân: Trái Đất quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài ngắn khác nhau ở các vĩ độ.. dòng sông. TIẾT 6 ..4. GV chuẩn kiến thức một ngày lịch. Hải vương tinh b.ở bán cầu Nam các vật chuyển động bị lệch sang phía nào so với hướng chuyển động ban đầu( nhìn xuôi theo hướng chuyển động) .. dòng biển. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . (nhìn xuôi theo hướng chuyển động) . đường đạn bay trên bề mặt Trái Đất… IV.. Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái Đất? 2. Thổ tinh c.Lực làm lệch hướng các chuyển động có tên là gì ? Nó tác động tới chuyển động của các thể nào trên Trái Đất? Bước 2: HS trình bày.Cho biết. .Biểu hiện: + Nửa cầu Bắc: Lệch về bên phải.Giải thích vì sao lại có sự lệch hướng đó..HS làm bài tập 3 SGK trang 21 ... + Nửa cầu Nam: Lệch về bên trái... Hỏa tinh V. HĐ 6: Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5..Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit.. .. Thiên Vương tinh d......... Bước 2: HS phát biểu. Kim tinh e. cñng cè: 1.. 3. Hãy trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của Trái Đất.... Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể .BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT 23 . ở Bán cầu Bắc các vật chuyển động bị lệch sang phía nào.. SGK trang 28 và vốn hiểu biết: .lấy khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc.. 3.Thuỷ tinh f. a. GV chuẩn kiến thức.Đọc và chuẩn bị bài 6 Ngày soạn:. Hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời. . Mộc tinh h. xác định trên Quả Địa Cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 1800.Lực Côriôlit tác động đến chuyển động của khối khí.Trái Đất g.

Bài mới: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cá nhân/cặp Bước 1: Dựa vào kênh chữ và hình 6.Làm bài tập 3 trong SGK trang 21. tới hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa.12 lúc 12h trưa để rút ra kết luận: trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh mặt trời. GV chuẩn kiến thức. Trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời. đó là chuyển động biểu kiến của mặt trời. 3. 24 .1 SGK để trả lời: . các mùa. Kiểm tra: . 22. .Trình bày các loại giờ trên Trái Đất? . 22/6.Xác định góc chiếu sáng của tia Mặt Trời trong các ngày: 21/3.Về kiến thức: Giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Dất xung quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời. 23. .I. HS cần: 1. Chuyển động biến kiến hằng năm của hệ Mặt Trời: * Mặt trời lên thiên đỉnh Là hiện tượng mặt trời ở đúng đỉnh đầu người lúc 12h trưa. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm .Thế nào là chuyển động biến kiến của Mặt Trời trong một năm?(GV có thể diễn tả hiện tượng mặt trời lên và lặn ở hai hướng khác nhau nhưng không phải do mặt trời chuyển động) . mùa Nội dung chính I.Câu hỏi mục I trong SGK? Bước 2: HS dựa vào hình vẽ để trình bày. ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ 2.Phóng to các hình vẽ trong SGK. II. => Chúng ta có ảo giác Mặt trời di chuyển. * Chuyển động kiến của mặt trời: . 3. . Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Mô hình Trái Đất – Mặt Trời III .Về kĩ năng: Dựa vào các hình trong SGK để: .Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên.9.Trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp.Mặt trời đứng yên.

1. hạ. Nguyên nhân: . Hệ quả: .Có 4 mùa: Xuân. do trục nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời dẫn tới góc nhập xạ (góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời với bề mặt Trái Đất) lớn.. thảo luận theo gợi ý: . 6.. mùa đông lạnh lẽo. đông.Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn. Bước 3: HS trình bày.Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý mối quan hệ giữa trục nghiêng không đổi hướng của Trái Đất khi chuyển động quanh mặt Trời với độ lớn của góc chiếu sáng và sự hấp thu nhiệt. Ngày 22/6 có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất .Do Trái Đất hình cầu 2. Ví dụ: từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6.hạ nóng bức. nhưng do mặt đất vừa bị hoá lạnh vào mùa đông nên lúc này mới ấm lên. Các mùa trong năm: . những mùa nào nửa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm? Vì sao? . III. Tại sao lại có hiện tượng này? HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào hình 6. vốn hiểu biết.Riêng 21/3 và 23/9 : ngày dài bằng đêm ở khắp mọi nơi trên Trái Đất Chuyển ý: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. Ngày 22/12 có đêm dài nhất và ngày ngắn nhất . GV giúp HS chuẩn kiến thức II.Thời gian nào.3 chú ý: . điều đó làm cho nửa cầu bắc nhận được nhiều nhiệt từ Mặt Trời.Mùa là khoảng thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu. Theo dương lịch ở bán cầu Bắc • Từ 21/3 => 22/6: mùa xuân • Từ 22/6 => 23/9: mùa hạ • Từ 23/9 => 22/12: mùa thu • Từ 22/12 => 21/3: mùa đông . Nam.3 và kênh chữ.Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay đổi như thế nào theo vĩ độ? Vì sao? Gợi ý: Khi quan sát hình 6.Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.Ở xích đạo: độ dài ngày và đêm bằng 25 . .Vì sao các mùa của 2 nửa cầu trái ngược nhau? .Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất có ngày bằng đêm? . .2. đó là mùa xuân.Mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài.Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo. . Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ: 1.So sánh diện tích được chiếu sáng với 2. .Vị trí của đường phân chia sáng tối so với hai cực Bắc. mùa thu mát mẻ. .Mùa ở 2 Bán cầu trái ngược nhau. tỏa nhiệt của bề mặt Trái Đất. thu. Theo vĩ độ: diện tích trong bóng tối của một nửa cầu . Theo mùa: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất mà ngày đêm dài ngắn theo mùa. ngày tháng mười chưa cười đã tối.

trong cùng một thời điểm(22/6 hoặc 22/12) nhau.
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn - Càng xa xích đạo về 2 cực độ dài ngày
kiến thức
đêm càng chênh lệch.
- Từ 2 vòng cực về hai cực, có hiện tượng
ngày hoặc đêm dài 24 giờ.
- Tại 2 cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm.
IV. CỦNG CỐ:
1.Giải thích câu ca dao Việt Nam:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!
2.Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên hoạt động sản xuất
và đời sống con nguời.
3. Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng.
* Hiện tượng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm là gì?
a. Sự đi lên đi xuống có thật của Mặt Trời theo phương Bắc Nam
.b. Chuyển động đi lên đi xuống giữa 2 chí tuyến của Mặt Trời do Trái đất chuyển
động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời sinh ra
c. Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các địa điểm trong vòng giữa 2 chí tuyến
* Các địa điểm nằm trong vùng giữa 2 chí tuyến trong một năm đều có:
a. Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
.b. Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
c. Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- HS làm bài tập 3 SGK trang 24
- Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn:...........................
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
CÁCQUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
26

TIẾT 7 - BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH quyÓn
THUYẾT KIẾN TẠO M¶nG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái Đất
dựa vào kênh hình.
- Biết, hiểu khái niệm Thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch Quyển.
- Trình bày được nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
2. Về kĩ năng:
- Biết sử dụng kênh hình: Hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc
của Trái Đất, giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa… theo thuyết
kiến tạo mảng.
3.Về thái độ:
Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để có nhận thức đúng đắn về vận động tạo núi của Trái
Đất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mô hình ( tranh hoặc ảnh) về cấu tạo Trái Đất.
- Bảng đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra:
- Cho biết chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là gì? Hãy cho biết nơi nào trên Trái Đất
trong năm có Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, một lần, nơi nào không có hiện tượng Mặt
Trời lên thiên đỉnh
- Nêu hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ?
3. Bài mới:
Mở bài: Nêu vấn đề: Trái Đất có cấu trúc như thế nào? Làm thế nào để biết được cấu
trúc của Trái Đất? Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng nằm kề nhau và có sự chuyển
dịch.Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển dịch đó là gì?

27

Hoạt động của GV và HS
HĐ 1: Cá nhân / cặp
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà
IV. cñng
cè: dùng phương pháp địa
khoa
học thường
chấn ( phương pháp gián tiếp)để nghiên
cứu cấu trúc của Trái Đất.
- HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát
H7.1/ 7.2(SGK) cho biết:
+ Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy
lớp? Nêu tên từng lớp.
+ Trình bày đặc điểm của từng lớp
+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ
Trái đất, lớp Manti.
+ Sự khác biệt cơ bản của vỏ lục địa và vỏ
đại dương?
+ Thạch quyển bao gồm những bộ phận
nào?
* GV kết luận: Trái Đất được cấu tạo
thành nhiều lớp, gồm 3 lớp chính. Do có
sự khác biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày
nên lớp vỏ Trái Đất phân ra hai kiểu: Vỏ
lục địa và vỏ đại dương. Lớp vỏ Trái Đất
là lớp vỏ mỏng nhất nhưng lại rất quan
trọng vì đây là nơi tồn tại các thành phần
khác của Trái Đất như không khí, nước các
sinh vật…
Lớp Manti, gồm 2 tầng chính. Vật chất của
bao Manti trên có trạng thái quánh dẻo,
không chảy lỏng được nhưng vẫn có thể
chuyển động được thành các đối lưu - đây
là một trong những nguyên nhân làm cho
lớp thạch quyển di chuyển trên lớp quánh
dẻo này..

Nội dung chính
I. Cấu trúc của Trái Đất
1. Lớp vỏ Trái đất:
- Là Lớp vỏ cứng, mỏmg, độ dầy từ 5->70
km.
- Cấu tạo từ ngoài vào trong:
+ Tầng trầm tích: không liên tục khắp bề
mặt Trái đất và độ dày không đều
+ Tầng granit: làm thành nền các lục địa.
+ Tầng bazan: thường lộ ra dưới đáy đại
dương.
- Do khác biệt về cấu tạo và độ dày => vỏ
Trái đất phân thành 2 kiểu: vỏ lục địa và vỏ
đại dương.
2. Lớp Man ti:
- Ở dưới vỏ Trái đất -> độ sâu 2900 km,
chiếm 80% thể tích và 68,5% khối lượng
Trái đất.
- Cấu tạo:
+ Tầng Manti trên (15 – 700km): có trạng
thái quánh dẻo.
+ Tầng Manti dưới (700 – 2900km): có
trạng thái rắn.
*Thạch quyển: gồm vỏ Trái đất + phần
trên lớp Manti (độ sâu đến 100km)
3. Nhân Trái Đất:
- Có độ dày 3470 Km, thành phần chủ yếu
là niken, sắt
- Cấu tạo:
+ Nhân ngoài: từ 2900 => 5100km, ở trạng
thái lỏng.
+ Nhân trong: từ 5100 => 6370 km, ở trạng
thái rắn.

II. Thuyết kiến tạo mảng
HĐ 2: Cặp/nhóm
- Quá trình hình thành: vỏ Trái đất bị biến
Bước 1:
dạng do các đứt gãy và tách ra thành những
- GV giới thiệu khái quát để học sinh biết mảng kiến tạo.
trước đây đã có thuyết trôi lục địa nghiên - Hoạt động: do các dòng đối lưu vật chất
cứu về sự di chuyển của các mảng kiến tạo quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp Manti
nhưng mới chỉ dựa trên quan sát về hình => Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi và dịch
28
thái, di tích hóa thạch…
chuyển, va chạm vào nhau.
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự - Các trường hợp tiếp xúc chính
ăn khớp của bờ Đông các lục địa Bắc Mỹ, + chuyển dịch xô vào nhau: làm đá bị nén

HS cần: 1.. đĩa hình thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất..... .. nơi là lục địa. TIẾT 8 ... hình vẽ II. nơi là đại dương…) Nguyên nhân làm cho bề mặt của Trái Đất bị biến đổi Hoạt đéng của GV và HS Nội dung chính 29 .. Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng. độ dày. trạng thái vật chất .Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân gây ra nội lực.Hãy so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất về vị trí...Hoàn thành sơ đồ cấu tạo Trái Đất? 3. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC Một số tranh ảnh hoặc băng.. V..1.Về kiến thức: .Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:..Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo củaTrái Đất theo SGK(trang 28)....BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . 2.. Về kĩ năng: Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh.. Bài mới: Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bề mặt của nó có đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học....... III.Phân tích được các tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo. Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti. có nơi hạ thấp xuống. 2. theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang đến địa hình bề mặt Trái Đất. Kiểm tra: .. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. .

. . vốn hiểu biết.GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự chuển động của các dòng đối lưu và yêu cầu HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực: + Nội lực là những lực được sinh ra ở bên trong Trái Đất.GV nói: Trên bề mặt Trái Đất.GV vẽ hình về sự chuyển động của các dòng đối lưu trong lớp Manti để hướng dẫn HS quan sát và nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân. Nội lực có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành lục địa đại dương và các dạng địa hình. xảy ra ở trong lòng Trái Đất và sinh ra nguồn năng lựơng khá lớn) Chuyển ý: Nội lực gồm những vận động nào? Chúng có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất? HĐ 2: Cả lớp . nơi các dòng đối lưu đi I. vỏ Trái Đất được nâng lên. * Hệ quả: .Hiện tượng phun trào Macma (núi lửa). đồng bằng….HĐ 1 : Cả lớp . nặng xuống dưới. Kali…Sự chuyển dịch. + Nguyên nhân sinh ra nội lực: Các nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất (Các hoạt động về sự phân hủy các chất phóng xạ: Uranium.Làm cho một bộ phận lục địa được nâng lên (biển thoái).Những vận động này có thể theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nằm ngang. II. có nơi bị nức nẻ. đứt gãy….Sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực. Tác động của nội lực 1. động đất… 30 . Nơi các dòng đối lưu đi lên. một bộ phận lục địa khác hạ xuống (biển tiến) . xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn. sắp xếp lại các vật chất cấu tạo Trái Đất theo trọng lực: vật chất nhẹ di chuyển lên trên.CH : Dựa vào SGK.Vận động theo phương th¼ng đứng: * Khái niệm: Là những vận động nâng lên.Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất . đại dương. nơi có các lục địa. nơi có núi. nơi hạ thấp. nhưng nguyên nhân trực tiếp là do chuyển động của các dòng đối lưu. Nội lực: * Khái niệm: là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất * Nguyên nhân: . . em hãy cho biết tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua những vận động nào? -GV nói: Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn: nơi được nâng lên. hạ xuống của vỏ Trái Đất.

thu hẹp . .HS đọc kênh chữ của mục I. NHƯNG gãy. hiện tượng uốn nếp. vỏ Trái Đất bị hạ xuống…. . 31 . địa luỹ… trên bản đồ. . phân tích DO TÁC ĐỘNG CỦA LỰC NẰM NGANG Ở được tác động của vận động theo phương NHỮNG VÙNG ĐÁ CỨNG nằm ngang đối với địa hình bề mặt Trái Đất.Đại diện các nhóm HS trình bày. CÁC LỚP ĐÁ BỊ ĐỨT. 1 SGK trả lời câu hỏi: + Những biểu hiện của vận động theo phương thẳng đứng và hệ quả của nó. đứt gãy? + Lực tác động của quá trình uốn nếp. 8.3.Các nhóm khác bổ sung. 2.Có nhiều cách phân loại vận động kiến PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG HAY NẰM tạo. bản đồ tự nhiên DO CÁC LỰC NÉN ÉP THEO PHƯƠNG NẰM NGANG Ở NHỮNG VÙNG ĐÁ CÓ ĐỘ DẺO Việt Nam cho biết: + Thế nào là vận động theo phương nằm CAO ngang. Hiện tượng uốn nếp: bản đồ Tự nhiên thế giới. góp ý kiến . lâu dài làm mở rộng. đứt CÁC LíP ĐÁ BỊ UỐN THÀNH NẾP.HS trao đổi . Bước 2: b.1. + Những biểu hiện của vận động của nó.Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra * Khi sự dịch chuyển với biên độ lớn: chậm chạp.5 SGK và sử dụng a. 8. Vận động theo phương n»m ngang: HĐ 3: Cặp / nhóm * Khái niệm: là hiện tượng vỏ Trái Đất bị Bước 1: nén ép ở khu vực này. nhũng địa hào .2. + Những biểu hiện của vận động thẳng đứng hiện nay . hình 8.Liên quan đến các vận động này hoạt TẠO RA HẺM VỰC HAY THUNG LŨNG động động đất. . + Xác định được các vùng uốn nếp. Nêu một số GỌI LÀ VẬN ĐỘNG TẠO NÚI ví dụ thực tế. Hiện tượng đứt gãy: . GÃY VÀ DỊCH GV kết luận: CHUYỂN NGƯỢC HƯỚNG NHAU THEO . làm việc theo nhóm quan sát kia. 8. núi lửa. tách giãn ở khu vực . nhưng quan trọng nhất là: Vận động NGANG theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang.Các lớp đá có bộ phận trồi lên: Địa Hào. + Phân biệt các dạng địa hình. địa hào địa KHÔNG PHÁ VỠ TÍNH CHẤT LIÊN TỤC CỦA CHÚNG luỹ.4.xuống. 8.

. đứt gãy… IV.. sinh ra các hiện tượng uốn nếp.... ....Về kiến thức: .. tranh ảnh một số dạng địa hình do ngoại lực tạo thành III. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.. Kiểm tra (kiểm tra 15 phút) Hoàn thành bảng sau: Nội dung Hiện tượng uốn nếp 32 Hiện tượng đứt ngãy . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP .So sánh hai quá trình uốn nếp. biển… Vận động theo . CỦNG CỐ: Hoàn thành bài tập 3 phần củng cố trong SGV V.Hiểu khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực. nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh. THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ.. va chạm nhau...BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾT 1) I. hình vẽ… II.. TIẾT 9 ..... TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. HS cần: 1.Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:.. . Phân biệt các quá trình phong hóa 2... đứt gãy...Làm câu 2 trang 31 SGK ..Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phân hóa. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.Các lớp đá có bộ phận sụt xuống: Địa Lũy phương nằm ngang sinh ra khi hai mảnh kiến chuyển dịch . Về kĩ năng: Quan sát.diện tích lục địa...

II.(Nêu tác động của mưa gây ra xói mòn trên các sườn núi. Ngoại lực sinh ra do những nguồn năng lượng ở bên ngoài Trái Đất. nước chảy.1 và quan sát các tranh ảnh khác tìm hiểu về phong hoá lý học theo gợi ý: .mưa. đọc mục II .Nguyên nhân chủ yếu: Do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời. nhiệt dung khác nhau…Khi thay đổi nhiệt độ chúng giản nở.Khái niệm: là lực sinh ra bên ngoài.1 SGK và quan sát hình 9. Ngoại lực: . trên bề mặt Trái Đất . . Nguyên nhân chủ yếu là do năng lượng bức xạ của mặt Trời.cho ví dụ. nứt vở). Bài mới: Hoạt của GV và HS HĐ1: Cả lớp HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của gió.Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại sao đá lại vở ra?( Vì các khóang vật cấu tạo đá có hệ số giản nở khác nhau. Chuyển ý: Ngoại lực tác động đến địa hình như thế nào? HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học. mưa. nước chảy…Sinh ra nguồn năng lương tác động lên bề mặt Trái Đất .Tại sao ở hoang mạc phong hoá lý học lại phát triển? (có sự dao đông nhiệt dộ cao) Nội dung chính I. Qúa trình phong hoá: là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do sự thay đổi của các yếu tố sinh ra ngoại lực 33 .… Kết hợp đọc mục I trong SGK : -Nêu khái niệm của ngoại lực Nêu nguyên nhân sinh ra ngọai lực. những dòng sông vận chuyển phù sa tạo nên những đồng bằng…) Kết luận: Hoạt động của gió. có rút khác nhau làm cho đá bị phá huỷ.Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không? Tính chất của các loại đá ra sao ? .Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hưởng như thế nào đến đá? . Tác động của ngoại lực 1.Khái niệm Nguyên nhân Xảy ra ở khu vực đá có đặc điểm gì Biểu hiện Kết quả 3.

có sự thay đổi ngày. 34 .Khái niệm: là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần. . ematit . HĐ 3: cặp/nhóm GV: các đa và khoáng vật có thành phần hoá học khác nhau : + GV nêu môt số công thức hoá học của một số khoáng vật tạo đá. nước và những khoáng chất hòa tan trong nước…. xảy ra các phản ứng hoá học khác nhau(oxy hoá. hoạt động sản xuất.Nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra với một số khoáng vật. H4SiO4…) Bước 1: HS dựa vào kiến thức hoá học. nuớc chảy. xem trong hình. sóng.Nguyên nhân: do thay đổi nhiệt độ. Bước 2: HS trình bày. . vỡ thành tảng và mảnh vụn b. chuyển trạng thái. ban đêm tảo nhiệt và nguội lạnh nhanh làm cho đá dễ bị phá hủy về mặt cơ học. ôxy và axit hữu cơ của sinh vật… . ví dụ: thạch anh SiO2. tính chất hóa học của đá và khoáng vật.Các khoáng vật bị sự tác động đó không còn duy trì dạng tinh thể của mình mà bị phân huỷ. tính chất… + Cường độ của quá trình này phụ thuộc vào điều kiện khí hậu. GV giúp HS chuẩn kiến thức: Không khí..FeO3 Hilisat( H2SiO3. hoà tan…) .Kết quả: tạo thành những dạng địa hình khác nhau trên mặt đất và ở dưới sâu => quá trìng Cacxtơ. khí cacbonic. Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng . . Phong hoá lí học . thay đổi kích thước.Nêu ví dụ về tác động của nước làm biến đổi thành phần hóa học của đá và khoáng vật tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nước ta. đóng băng hay tác động ma sát va đập của gió. Tác động vào đá và khoáng chất. tranh ảnh kết hợp nôi dung SGK: . đêm rất lớn.Tại sạo sự kết tinh của muối và dông băng của nước lại làm cho đa bị phá hủy? Bước 2: .Nhận xét và rút ra khái niệm phong hoá lý học? . GV kết luận về quá trình phong hoá lý học: + Làm cho đá bị vở vụn . . Phong hoá hoá học . hóa học của đá. Cả lớp bổ sung. tính chất đá và cấu trúc đá… + Ở hoang mạc. không làm thay đổi thành phần hóa học.Khái niệm: quá trình phá hủy đá nhưng không làm biến đổi màu sắc. dần dần trở a. góp ý.Nguyên nhân: do các hợp chất hòa tan trong nước.Đại diện HS trình bày kết quả. thành phần khoáng vật.Kết quả: Đá bị rạn nứt.

cận xích đạo thì quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ.Qóa trình phong hoá là quá trình chuẩn bị cho sự chuẩn bị vật liệu. cơ giới và hóa học : . axit hữu cơ mặt cơ giới và hóa học. IV.Làm các câu 1. Tuy nhiên.Khái niệm: là sự phá hủy đá và khoáng vật đến đá và khoáng vật bằng con đường vật dưới tác động của sinh vật.Kết quả: đá và khoáng vật bị phá hủy về + Sinh vật bài tiết ra khí CO2. + Sự lớn lên của rễ cây. phong hoá hoá học phát triển. tuỳ vào điều kiện khí hậu. Trong thực tế các quá trình phong hoá diễn ra đồng thời. là bước đầu của quá trình ngoại lực. . CH: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong hoá. làm biến đổi đá. Gợi ý: sự bài tiết của sinh vật. 3 trang 34 SGK 35 .Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa cầu với những cường độ khác nhau ở các khu vực tự nhiên . HĐ 4: Cá nhân / cả lớp . . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . CỦNG CỐ: Trả lời câu hỏi và lập bản so sánh các quá trình phong hoá theo mẫu sau Các quá trình phong hóa Khái niệm Tác nhân chủ yếu Kết quả V.Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây. tính bền vững của đá… có thể có kiểu phong hoá này trộ hơn kiểu phong hoá kia.Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt.3 trong SGK kết hợp c. . 2. các vi khuẩn. Phong hoá sinh học với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh . cũng phá huỷ đá về mặt hóa học. ở miền nhiệt đới ẩm. khe nứt làm vỡ đá. Vì vậy.thành khối đất tan bở. kết hợp đọc phần đầu mục II.HS dựa vào hình 9. tạo sức ép vào nấm… vách.1 SGK em hãy cho biết: + Qúa trình phong hoá là gì? + Có mấy loại phong hóa ? GV nói: .

.. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1... tranh ảnh một số dạng địa hình liên quan đến bài học III.. .So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lí học và phong hóa hóa học. HS cần: 1... Về kĩ năng: Quan sát và nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh. Kiểm tra . 36 .BÀI 9: TÁC ĐỘNG cña NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp theo) I. hình vẽ.Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn.Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:. II. đĩa hình ) về các dạng địa hình do tác động của nước. gió. sóng biển..Về kiến thức: . băng đĩa hình…. THIẾT BỊ DẠY HỌC Tranh ảnh... Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2..Theo em quá trình phong hóa diễn ra mạnh nhất ở nơi nào? Vì sao? III.. phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. băng hà tạo thành....(hoặc băng. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. vận chuyển và bồi tụ. THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ....... vận chuyển và bồi tụ 2.Trình bày..Phân biệt các khái niệm bóc mòn.. . hình vẽ. TiÕt 10 ... phong hóa sinh học ...

hình vẽ… b. thung lũng sông.GV có thể vẽ hình. Qúa trình này diễn ra không chỉ trên mặt mà cả dưới sâu. dời các sản phẩm phong hoá. + Hình thành các dạng địa hình bậc thềm thành… . Vì vậy người ta phải có những biện pháp để giảm quá trình xâm thực.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về đầu của nó. Mài mòn: động của nước làm lở sông. thổi mòn.Biện pháp hạn chế quá trình a. vách biển. sóng biển. quá đồi núi do nhũng dòng chảy tạm thời tạo trình thường xảy ra rất chậm.4. thổi mòn là gì? + Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó. hàm ếch sóng vỗ.suối. các khe rãnh ở + Do tác động của nước. các hình 9. + Kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá trình . bảo vệ đất(kè sông. yêu cầu HS thu thập + Do tác động của gió tranh ảnh hướng dẫn HS quan sát. làm chuyển . + Địa hình bị biến dạng thành: rãnh nông. + Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của quá trình bóc mòn tạo thành những dạng địa hình khác nhau. Qúa trình bóc mòn: Bước 1: . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV yêu cầu HS nhắc lại ngoại lực là gì? Phân biệt phong hoá vật lý và phong hoá hoá học. với tốc độ nhanh .5.III. trồng rừng…) . Thổi mòn: * GV chốt lại kiến thức . mài mòn: + Xâm thực. rõ rệt nhất là những vùng hoang mạc.HS quan sát tranh ảnh.Bóc mòn: 37 . đá sót hình nấm. khe rãnh xói mòn. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cặp/nhóm 2.Do tác động của ngoại lực. động của các quá trình dựa vào tranh ảnh. Ngoại lực có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất -> vào bài. bề mặt đá nội dung trong SGK để hiểu và trình bày sự tổ ong. tác động của các quá trình. kết hợp + Hình thành những hố tròng. . . xâm thực.Thổi mòn : Sự tác động của gió đối với địa hình tạo ra những dạng địa hình độc đáo.Đại diện các nhóm trình bày về sự tác địa hình. Ví dụ: Sự tác c. 9.Qúa trình mài mòn cũng là quá trình xâm thực nhưng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất đá. Xâm thực: xâm thực? + Do tác động của nước chảy trên bề mặt Bước 2: . dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban 9.Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển sóng vỗ.

Chuẩn bị bài tiếp theo 38 . từ những kiến thức xâm thực. . điều kiện tự nhiên của bề mặt đệm => vật liệu được vận chuyển xa hoặc gần. trượt trên mặt dốc + động năng của ngoại lực 4. mài mòn. nêu những ví dụ thực tế về quá trình bồi tụ. tổng hợp khái niệm bóc mòn. vật liệu nhẹ bên trên) HĐ 3: Cá nhân/ lớp .Khái niệm: Qúa trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.Nguyên nhân: do động năng của các ngọai lực và trọng lượng. Qúa trình bồi tụ: . So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn.Nêu những ví dụ thực tế về quá trình tác động ngoại lực. trong thiên nhiên khó có thể phân biệt được rạch ròi… IV. .Hình thức: + cuốn đi nhờ động năng của ngoại lực (gián tiếp) + Lăn. .Khái niệm: Qúa trình tích tụ các vật liệu. Nội lực và ngoại lực đều tác động đồng thời lên bề mặt Trái Đất. 2.Cũng tương tự như phần trên. so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK. V. nước chảy.Hình thức: + Khi động năng giảm dần => vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển theo thứ tự kích thước và trọng lượng của vật liệu giảm dần.Nguyên nhân: phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực.… Bề mặt Trái Đất chịu ảnh hưởng của sự tác động từ rất nhiều nhân tố ngoại lực và nội lực. . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP .Vận chuyển có thể xảy ra trực tiếp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ những tác nhân ngoại lực như gió. 3. thổi mòn. . + Khi động năng giảm đột ngột => tất cả vật liệu tích tụ lại một chổ và phân lớp theo trọng lượng (vật liệu nặng ở dưới. GV giúp HS khái quát.HS đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm vận chuyển . HĐ 2: Cá nhân/ Cả lớp .GV nhấn mạnh: Việc phân tách hoạt động tạo thành địa hình của các tác nhân ngoại lực thành các quá trình trên mang tính chất qui ước vì ranh giới giữa chúng không rõ ràng. bồi tụ. . Qúa trình vận chuyển: . Phân biệt các quá trình bóc mòn.HS phân tích tranh ảnh. kích thước của các vật liệu. cñng cè: 1. . Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn. vận chuyển.Phân tích. băng hà.

Biết được sự phận bố các vành đai động đất. .BÀI 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT.Rèn luyện kỹ năng đọc. các vùng núi trẻ trên thế giới .Xác định mối quan hệ..Ngày soạn:... trình bày các mối quan hệ đó bằng bản đồ. 2. NÚI Löa VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ I... lược đồ… II..Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới..Ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a ba qu¸ tr×nh: phong hãa.Sù kh¸c nhau gi÷a qu¸ tr×nh vËn chuyÓn vµ båi tô? 39 . HS cần: 1.Nhận xét... Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.. III. vËn chuyÓn vµ båi tô? ..Về kiến thức: . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.. xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ.. THIẾT BỊ DẠY HỌC .. nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới... KiÓm tra: ... núi lửa.. TiÕt 11 . ... Về kĩ năng: .Bản đồ các mảng kiến tạo.....

bản đồ tự nhiên thế giới hoặc tập bản đồ Thế giới và các châu lục để xác định: + Các khu vực có nhiều động đất. núi lửa. HĐ 2: Cả lớp . nh¸nh 2 ph©n bè däc bê t©y ch©u MÜ( tõ Alaska – Chile) + Khu vùc §Þa Trung H¶I – Xuyªn ¸: Tõ Gibranta – Nam ¢u – Nam ¸ + Vµnh ®ai §¹i T©y D¬ng: b¾t ®Çu tö q® Capve – B¨ng ®¶o( ®¶o Gr¬nlen) + D¶i §«ng Phi: Tõ ªti«pia – Kªnia . nói löa vµ nói trÎ thêng ph©n bè trïng khíp nhau 3. quÇn ®¶o phÝa ®«ng ch©u ¸( b® Camsattca – NhËt B¶n – Philippin – Indonexia) – Niudilan. Mối liên quan giữa sự phân bố các vành động đất. các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyÓn C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. + Kết hợp với kiến thức đã học về thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối liên quan của các vành đai động đất. Bµi míi: Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Làm vịêc theo cặp GV yêu cầu HS quan sát hình 10.Đ¹i diện HS xác định và nhận xét sự phân bố các khu vực động đất. Sự hình thành chúng co liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển. núi lửa theo khu vực. các vùng núi trẻ trên bản đồ . so sánh nêu được mối liên quan giữa các vành đai: sự phân bố ở đâu? Đó là nơi như thế nào của Trái Đất? Vị trí của chúng có trùng với nhau không?.Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều động đất. Sự phân bố các vành đai động đất. + Các vùng núi trẻ. + Sử dụng lược đồ. nói löa vµ vïng nói trÎ thêng n»m ë c¸c vïng tiÕp xóc cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o cña Th¹ch quyÓn – lµ n¬i ho¹t ®éng kiÕn t¹o diÔm ra m¹nh 40 . các vùng núi trẻ và trình bày kết quả trên bản đồ. núi lửa hoạt động.3. núi lửa. núi lửa. trùng với những vùng động đất và tạo núi hoặc trùng với nhũng đường kiến tạo lớn của Trái Đất. khu vực Địa Trung Hải. bản đồ các mảng kiến tạo.Mét sè vïng nói trÎ + D·y Coocdie ( B¾c MÜ) + D·y Andet ( Nam MÜ) + D·y Himalaya ( Ch©u ¸) + D·y Prinede (Ch©u ©u) 2. Núi lửa thường tập trung thành một số vùng lớn. các vành đai động đất và núi lửa. các vùng núi trẻ. + Trên bản đồ những khu vực này được biểu hiện về ký hiệu. bản đồ để đối chiếu. các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển. . núi lửa và các vùnng núi trẻ. núi lửa. núi lửa. góp ý kiến.. màu sắc địa hình… như thế nào? + Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất.Sự phân bố của động đất. các vùng núi trẻ C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt.Vµnh ®ai ®éng ®¸t. Nội dung chính 1. . * GV chuẩn xác lại kiến thức như sau: . Xác định các vành đai động đất.Cả lớp bổ sung.. Đó là: Vành đai lửa Thái Bình Dương. nói löa vµ nói trÎ + Vµnh ®ai Th¸i B×nh D¬ng: nh¸nh 1 ph©n bè däc c¸c ®¶o. núi lửa.

11..ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:. Các khối khí vµ tÝnh chÊt cña chóng.. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. bản đồ… để biết được cấu tạo của khí quyển... các dãy núi chưa bị bào mòn.. II... Andet ở Châu Mỹ… Sự hình thành chúng cũng liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo..Phân tích hình vẽ. mới hình thành cách đây không lâu.C¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ 2.khu vực Đông Phi…Hoạt động núi lửa cũng là kết quả của các thời kỳ kiến tạo ở trong lòng Trái Đất... Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 41 . phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó.. sù di chuyÓn cña c¸c fr«ng vµ tÝnh chÊt cña chóng . Pirene( Châu âu). có liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng... HS cần: 1.Các núi trẻ. C¸c frông.. .Nguån cung cÊp nhiÖt chñ yÕu cho kh«ng khÝ ë tÇng ®èi lu lµ nhiÖt cña bÒ mÆt Tr¸i §Êt do mÆt trêi cung cÊp . Ho¹t ®éng nèi tiÕp . Capca. THIẾT BỊ DẠY HỌC . TIÕT 12 . Hymalaya ở Châu Á và Coóc die. hạ thấp mà còn đang được nâng cao thêm: Dãy Anpơ...1... IV. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.BÀI 11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT I..Phãng to c¸c h×nh 11. bảng số liệu.. Về kĩ năng: ..Cấu trúc của khí quyển. 11..3 vµ b¶ng 11 III.Về kiến thức: HiÓu râ: . Cñng cè .HS lªn chØ trªn b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi c¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt...2.. nói löa vµ nói trÎ V..

h lu trªn cña Tr¸i §Êt . thẳng đứng.Phần lớn là B¶o vÖ ôzôn. vi ho¹t §èi sinh vật… ®éng Không khí lu khÝ tchuyển động îng: theo chiều m©y. muối. khí của khí ®é Bước 2: quyển.§iÒu biệt ở tầng đối lưu giúp HS nhấn .GV giới thiệu khái quát cho HS biết * Khái niệm: Lµ líp kh«ng khÝ bao xung khí quyển gồm những chất khí nào. GV chiếu hình ảnh về TÇn Giíi h¹n §Æc ®iÓm Vai cầu vồng. NhËn xÐt vÒ sù ph©n bè c¸c vµnh ®ai ®ã? 3. ¾ Tr¸i §Êt . một số hiện tượng tự g trß nhiện xãy ra trong lớp không khí. ¶nh hëng vai trò của hơi nước trong khí ®Õn sù tån t¹i vµ ph¸t triÓn cña sinh quyển. KiÓm tra: KÓ tªn mét sè vµnh ®ai ®éng ®Êt. 8km(cùc) 80% khối hßa mạnh được vai trò quan trọng nhất lượng không nhiÖt của tầng đối lưu.Nhiệt độ 42 . khô và lu ®Õn chuyển động ®é cao theo chiều 50km ngang. . Khí quyển: . quanh Tr¸i §Êt tỷ lệ của chúng trong không khí và * Ý nghĩa: b¶o vÖ Tr¸i §Êt. Bµi míi: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân hoặc theo cặp I. Cấu trúc của khí quyển: gồm 5 tầng .2. quan sát hình 11.Tập trung .Nhiệt độ giảm theo độ cao B×n Tõ Giíi h¹n .1 kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập.DiÔn chuẩn kiến kiến thức của phiếu học TÇn nước và tro ra c¸c tập(phụ lục) g bụi.HS trình bày kết GV giúp HS lượng hơi . vËt trªn Tr¸i §Êt Bước 1: 1. .Nếu có thể. nói löa vµ vïng nói trÎ trªn thÕ giíi.HS đọc nội dung SGK. đặc 16km(x®) .không khí tÇng ®èi lo·ng. . ma….

Ở XĐ. Các khèi khí: . kiểu lục địa . Bước 2: . tính chất khác nhau.Mỗi khối khí chia thành kiểu hải dương . đại dương. chứa nhiều ion mang điện tích dương hoặc âm TÇn g Gi÷ a TÇn g Iong HĐ 2:Cá nhân/ cặp Bước 1: . 50 . Nêu ví dụ về tính chấtkhối khí ôn đới lục địa(Pc). TÇn 8000 ®Õn g >2000km ngo µi 2. II. + Nhận xét và giải thích về đặc điểm của các khối khí.Không khí rÊt loãng.2 . góp ý. * GV chuẩn xác kiến thức. .tăng dần theo độ cao. giải thích rõ hơn về nguyên nhân hình thành và những đặc điểm của các khối khí: Sự hình thành các khối khí nóng . + Frông ôn đới (FP). xuất phát từ Xibia tác động đến châu Á và Việt Nam. chỉ có hướng gió khác nhau => tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nữa cầu 43 .HS đọc mục I.Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: + Khối khí cực rất lạnh ( + Khối khí ôn đới lạnh (P) + Khối khí chí tuyến rất nóng (T) + Khối khí xích đạo nóng ẩm (E). GV nªu vÝ dô ®Ó häc sinh nªu ®îc + Frông là gì? + Tên và vị trí của các frông + Tác động của frông khi đi qua một khu vực.Đại diện HS trình bày kết quả và xác định trên bản đồ vị trí hình thành các khối khí( ở lục địa.Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao 80800km .Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc.ẩm (m).khô (c) 3.80km . .Các nhóm khác bổ sung. vĩ độ cao…) . Frông: .Mỗi bán cầu có hai frông cơ bản: + Frông địa cực (FA). vĩ độ thấp.lạnh liên quan đến lượng nhiệt nhận được Phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên.3 + Nêu tên và xác định vị trí các khối khí. .kh«ng khÝ rÊt lo·ng . các khối khí tiếp xúc nhau đều là khối khí nóng ẩm.

có may và mưa.CH: Nhiệt cung cấp đủ cho không khí ở tầng đối lưu là do đau mà có? Nhiệt lượng do mặt Trời mang đến Trái Đất là do đâu mà có? Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất thay đổi theo yếu tố nào? Cho ví dụ. Khối khí luôn di chuyển.Là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới mặt đất. gió thổi ngược hướng nhau. độ ẩm.từ Mặt Trời ở các vĩ độ cao. Các khối khí còn đựoc hình thành ở những nơi có sự khác biệt về nhiệt độ. góc chiếu càng nhỏ. 2. thấp khác nhau. Nhưng. * Kết luận: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu. trọng lượng đồng nhất. Bức xạ Mặt Trời: Lµ nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái đất. tia bức xạ càng gần hai cực càng chếch. . Nhiệt độ không khí: . Sự phân bố nhiệt độ không khí: 44 . * GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt Trời : . chúng làm thay đổi thời tiết nơi chúng vừa đi qua và bị biến tính. áp suất. chủ yếu là các sóng điện từ. Trong một khối khí. . lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại. HĐ 3: Cả lớp . Vì vậy. lượng bức xạ càng giảm. ở các frông. khí áp. các tính chất về nhiệt độ.Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn.Nhiệt ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng. Bức xạ và nhiệt độ không khí: a.CH : Dựa vào SGK . Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất: 1. b. độ ẩm. cho biết bức xạ Mặt Trời tới mặt đất được phân bố như thế nào? . nhiệt độ chênh nhau… Khi các frông chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ.các tia ánh sáng nhìn thấy và không nhìn thấy. II. Nhìn chung. hướng gió thay đổi nhanh chóng.GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời. ảnh hưởng tới lớp không khí gần mặt đất. dẫn đến sự biến đổi đột ngột của thời tiết ở nơi đó.

Do sự hấp thu nhiệt của đất và nước khác nhau => Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ. bảng thống kê trang 41 SGK bản đồ nhiệt độ.Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sên núi: sên cµng ®ãc lîng nhiÖt nhËn ®îc cµng Ýt vµ ngîc l¹i.hãy nhận xét và giải thích: + Sự thay đổi nhiệt độ trung bình hằng năm theo vĩ độ. Phân bố theo vĩ độ địa lý: Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao). kênh chữ. * GV có thể giới thiệu thêm( khi a. Đọc trị số nhiệt độ trung bình năm của địa điểm này. + Sự thay đổi biên nhiệt độ trong năm theo vĩ độ. Phân bố theo lục địa và đại dương: . Phân bố theo địa hình: .4 ®Ó HS rót ra nhËn xÐt) + Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm + Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được . cả lớp bổ sung và góp ý.Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa . bức xạ mặt đất càng mạnh . + Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt giữa lục địa và đại dương? .HS các nhóm 3.2.2 kênh chữ SGK. + Nhận xét sự thay đổi của biên nhiệt độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520 B . + Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất.Đại diện các nhóm trình bày kết quả dựa trên bản đồ.HĐ 4: Cặp/ nhóm có thể chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: * HS nhóm 1. 11. biªn ®é nhiÖt th× ngîc l¹i b. GV giúp HS chuẩn kiến thức.6 dựa vào hình 11.3.2 . Bước 2: . c. vốn hiểu biết: + Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ( GV ph©n tÝch h11.HS các nhóm 5. . khí áp và gío thế giới.Do ảnh hưởng các dòng biển => Nhiệt độ thay đổi theo bờ các lục địa. đường đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản đồ. sên cïng chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi nhËn ®îc lîng nhiÖt Ýt h¬n sên ngîc chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi * Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự 45 .2 dựa vào hình 11.4 dựa vào hình 11. + Xác định địa điểm Vec-khoi –an trên bản đồ. lục địa có biên độ nhiệt lớn .Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao: do càng lên cao không khí càng loãng. + Tại sao có sự thay đổi đó? .

đất và nước có sự hấp thụ nhiệt khác nhau. sáng Mặt Trời khác nhau. Véc-khôi –an có nhiệt độ trung bình là 160C. Do nhiệt dung khác nhau. biên nhiệt độ là 650C). lượng nhiệt nhận được càng cao. mặt đất nhận được một lượng nhiệt không giống nhau. .Nước có khả năng truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nên nóng lên và nguội đi chậm hơn đất.60C do: càng lên cao.Tuỳ theo vĩ độ. mùa hè nóng nên biên độ nhiệt năm càng tăng. Nhìng chung nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao). trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0. .cần): tác động của các nhân tố: lớp phủ thực vật. biên độ nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa.Trong tầng đối lưu. Do sự khác biệt đó. . Càng vào sâu trong lục địa do mùa đông lạnh. góc chiếu của tia hoạt động sản xuất của con người. . Khi lạnh thì nhiệt độ không khí trên mặt nước lại cao hơn trên mặt đất.Khi nóng nhiệt độ không khí trên mặt nước thấp hơn trên mặt đất. nhiệt độ không khí ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn. độ cao của địa hình càng lớn thì nhịêt độ không khí càng giảm. không khí càng loãng hơn ở dưới thấp.Sườn núi(có các tia bức xạ chiếu thẳng tới) càng dốc thì góc nhập xạ càng lớn. biên nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa. không giữ được nhiều nhiệt ở các miền núi.Các địa điểm ở gi÷a lục địa có chế độ nhiệt cực đoan(Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở khu vực quanh sa mạc Sahara ở Châu Phi. Ở nhũng miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn.Sườn núi(có mặt dốc theo 46 .

bản đồ. lượng nhiệt nhận được cao. . IV. HS cần: 1... biểu đồ. 12. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 47 ... cñng cè: 1. thường có góc nhập xa nhỏ hơn và lượng nhiệt nhận được thấp hơn.hướng các tia bức xạ) thì góc nhập xạ nhỏ hơn.. 2. V.BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP.C¸c h×nh cßn l¹i trong SGK .Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp.ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:.Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới. frông. Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH I...2.. III. gió... 12.... THIẾT BỊ DẠY HỌC ...Hướng phơi của sườn núi ngược với chiều nằm của ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ lớn...Nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên Trái Đất.Hướng phơi của sườn núi cùng chiều với ánh sáng mặt Trời. Về kĩ năng: .. sự phân bố khí áp trên Trái Đất. 2..HS làm câu 3 trang 43 SGK .NhËn biÕt ®îc nguyªn nh©n h×nh thµnh cña mét sè lo¹i giã th«ng qua b¶n ®å vµ c¸c h×nh vÏ II. vai trò khác nhau của các tầng khí quyển.Đọc. cường độ bức xạ càng kém. Sự tác động của những nhân tố như dòng biển nóng. ... tính chất của các khối khí. Nêu những đặc điểm. hình vẽ về khí áp. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.Phãng to c¸c h×nh 12. sườn càng dốc thì góc càng nhỏ..Về kiến thức: HiÓu râ: . TiÕt 13 .. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: .... lạnh… cũng làm cho nhiệt độ không khí thay đổi. phân tích lược đồ.3 trong SGK .1.

Càng lên cao.Những nơi có nhiệt độ cao. . áp thấp phân bố xen kẽ kiến thức đã học. cho biết: + Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo. sức ép càng nhỏ. Nªu vai trß cña tÇng «z«n ®íi víi Tr¸i §Êt . tỷ trọng tăng lên.Không khí có chứa nhiều hơi nước khí áp 48 . * Thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ tăng nh©n cña sù thay ®æi khÝ ¸p) -GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao. tỉ trọng giảm => khí áp giảm độ dày… của cột không khí.Các đai áp cao. (hoÆc cã thÓ ph©n khí càng loãng.2 và 12. GV dẫn dắt vào bài.1. không khí nở. Bạn nào có thể cho biết khí áp là gì?Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió thường xuyên nào?Sau khi HS trả lời. khí áp tăng. khí áp hạ.Nªu cÊu tróc cña khÝ quyÓn. không khí càng loãng. giải 1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất: . không khi co lại.Ph©n bè kh«ng liªn tôc như thế nào? + Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực có liên tục không ? Tại sao có chia cắt như vậy? *Kết luận: . . không khí nở ra. khí áp càng giảm. Bµi míi: Khởi động: GV nói: Ở lớp 6 và các lớp 7. tạo sức ép lên và ngược lại. . trao đổi Trái Đất. tỷ trọng giảm đi. * Thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa bề mặt Trái Đất.Tr×nh bµy vµ gi¶i thÝch sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ trªn Tr¸I §Êt theo vÜ ®é vµ theo ®é cao ®Þa h×nh 3.8 các em đã được học về khí áp và gió. Những nơi có nhiệt độ thấp.3 kết hợp với 2. Ổn định lớp Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP: -GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS. cả lớp để biết khái niệm về khí áp. .HS quan sát hình 12. KiÓm tra: . sức nén càng nhỏ => khí áp tÝch ®Ó häc sinh hiÓu ®îc nguyªn giảm. nhiều hơi nước => khí áp giảm. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. Nguyên nhân thay đổi của khí áp: thích được nguyên nhân dẫn đến sự thay * Thay đổi theo độ cao: càng lên cao không đổi của khí áp.

3. trình bày về nguyên nhân và hoạt động của gió mùa II. .cũng hạ vì trọng lượng riêng của không khí ẩm nhỏ hơn không khí khô. Hai đai áp cao ở cận chí tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300B và N. quan sát hình 12.Phạm vi hoạt động: Thổi từ hai cao áp cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo.1 trình bày về (thổi từ đâu đến đâu) đặc điểm của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch theo dàn ý: + Phạm vi hoạt động (thæi tõ ®©u vÒ ®©u dùa vµo h×nh 12. nguyên nhân sinh ra gió. chiếm dần chổ của không khí khô làm giảm khí áp đi. Hai áp cao ở 2 cực Bắc và Nam.gío Đông cực… Bước 2: HS làm việc theo nhóm * Nhóm số chẳn tìm hiểu về gió Tây và gió mậu dịch .GV sö dụng sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu cầu HS nhắc lại khái quát kiến thức cũ về khái nịêm gió.Thời gian hoạt động : quanh n¨m .Phạm vi hoạt động: Thổi từ áp cao cận nhiệt về áp thấp ôn đới . lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng chuyển động của gió. .Các vành đai áp là những tâm hoạt động điều khiển các hoạt động chung của khí quyển làm sinh ra các loại gió có tính chất vành đai như gió Mậu dịch.3 kết hợp với kiến thức đã học để phân tích. Giã Tây ôn đới: . Giã Mậu Dịch: .Thực tế.2. 2. NBC hướng Tây bắc). NBC: hướng Đông nam .Ở những vùng có nhiệt độ cao. HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: . gió Tây. .1) + Thời gian hoạt động + Hướng gió thổi (®Æt dÊu thËp vµo ®Çu mòi tªn) + Tính chất của gió * Nhóm số lẻ: .12. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH: 1. . Hai đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 600B và N.Dọc xích đạo là đai áp thấp.Thời gian hoạt động: quanh năm. ít mưa 49 .Hướng: Đông (BBC: hướng Đông bắc. chủ yếu do sự phân bố xen kẽ giữalục địa và đại dương nên các đai khí áp không lên tục mà chia cắt thành nhữn gkhu khí áp riêng biệt.Dựa vào các hình 12. . mưa nhiều. .Hướng Tây (BBC hướng Tây nam. hơi nước bốc lên nhiều.Tính chất: Khô.Đọc nội dung mục 1.Tính chất: ẩm.12.

+ Do chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam.1 thế giới khu vực có gió mùa: Ên Độ. không khí chuyển động từ các á cao này lên các áp thấp Bắc bán cầu 3. Các áp thấp này liền với áp thấp xích đạo. theo một hướng không đổi. Giã mùa: . hướng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7. . Ở vùng nhiệt đới. . GV giúp HS chuẩn kiến thức. Cho ví dụ. + Nêu sự tác động của chúng.Gió thổi theo mùa. có sự luân phiên bị đốt nóng. gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới luôn thổi thường xuyên. lược đồ một số trung tâm áp. không khí khô. + Xác định trên hình 14. gió 50 . Bước 3: Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ sơ đồ trình bày kết quả. Mùa đông bán cầu Bắc( bán cầu Nam là mùa hạ): Những luồng lớn không khí chuyển động từ các cao áp bán cầu Bắc sang các cao áp bán cầu Nam. cùng hướng với gió Mậu dịch Bắc bán cầu.Ngược lại.theo những gợi ý dưới đây: + Xác định trên bản đồ.gío thổi từ lục địa ra đại dương mang theo không khí khô. hai bán cầu lúc nào cũng ở vào hai mùa trái ngược nhau. vào mùa hạ của bán cầu Bắc( mùa đông của bán cầu Nam): Trên các lục địa bán cầu Bắc khí áp xuống rất thấp. hướng gió hai mùa ngược chiều nhau. trên lục địa hình thành khu áp cao như áp cao Xi-bi-a trên lục địa ÁAu….Gíó địa phương : a. 4.Thường có ở đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình . trên lục đại lại hình thành áp thấp như áp thấp Iran….Nguyên nhân: + Sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa. Các áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu bành trướng rất rộng.Mùa đông. Loại gió này khô . nhiệt độ thấp. Mùa hạ rất nóng. không cho mưa. Giã mïa . Đông Nam Á. gió thổi từ đại dương vào lục địa mang theo không khí ẩm. Khi vượt qua xích đạo giã chuyển hướng thành tây bắc – đông nam. gây mưa.Nhìn chung.Giã mËu dÞch xuất phát từ các áp cao cận chí tuyến. Gió đất. Hướng gió chủ yếu là §ông Bắc –Tây Nam. . .

cùng hướng gió với gió mậu dịch Nam bán cầu. rất nóng. mµ giã l¹i thæi tõ ¸p cao vÒ ¸p thÊp => sinh ra gió thổi vào đất liền. 51 . HĐ 3: Cả lớp Gv cho hs ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a nhiÖt ®é vµ khÝ ¸p cña ®Êt liÒn vµ biÓn ®Ó hs biÕt thÕ nµo lµ giã ®Êt. Khi gío vượt núi sang sườn bên kia và di chuyển xuống.5 và kiến thức đã học hãy: nhËn xÐt vÒ ®é Èm vµ ma ë hai sên nói + Trình bày hoạt động của gió fơn. thÕ nµo lµ giã biÓn . Nước biển nóng chậm hơn mặt Đất. Ban đêm thì ngược lại. không khí nở ra trở thành khu áp thấp.Sườn khuất gió có gió khô. .Hình thành ở vùng ven biển .HS dựa vào hình 12. hơi nước giảm nhiều.Ở những nơi có địa hình cao. đọc nội dung mục a để hoàn thành nội dung sau: + Trình bày hoạt động của gío biển . gió đất. chặn không khí ẩm tới. . không khí trên mặt trở thành khu áp cao.GV chốt lại kiến thức như sau: + Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở các vùng ven biển làm sinh ra gió đất và gió biển. hồ lớn cũng có loại gió này. Ở ven sông. + Nêu tính chất của gió ở hai sườn núi. mặt đất nóng nhanh hơn. nước vẫn còn lạnh. mây hình thành gây mưa bên sườn đón gió. . Gió fơn (phơn) . .Sườn đón gió hơi nước ngưng tụ. nhiệt độ tăng lên( trung bình 100m tăng 10C) nên gió này rất khô và nóng. b.Gió thổi vượt qua một dãy núi . nên có gió thổi từ đất ra biển.Giải thích sự hình thành và tính chất của gió fơn.theo hướng đông nam.HS quan sát hình 12. . Ban ngày. vượt qua xích đạo gió chuyển hướng thành Tây nam. + Giải thích nguyên nhân hình thành loại gió này. Đến một độ cao nào đó. nhiệt độ lên cao.Nêu ví dụ những nơi có loại gió này ở Việt Nam.4. . hơi nước ngưng tụ. gây mưa. nhiệt độ hạ thấp. đẩy lên cao theo sườn núi.Thay đổi hướng theo ngày và đêm: Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ngược lại.

- Những nơi có gió này như các vùng thung
lũng Thụy Sĩ, Ao, các mạch núi phía Tây,
Bắc Mỹ… Ở nước ta, gió này thổi từ phía
Tây rồi vượt dãy núi Trường Sơn vào nước
ta trong mùa hạ nên rất khô, nóng. Nhân
dân ta quen gọi là gió Lào hay gió fơn Tây
Nam.
IV. cñng cè:
1. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng.
A .Gió
B. Phạm vi hoạt động
1. Gío Tây ôn đới
a.Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới
2. Gío mậu dịch
b. Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
3. Gío đông cực
ôn đới
c.Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
xích đạo
d. Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích
đạo
2. Loại gió nào thổi quanh năm, thường mang theo mưa?
a. Gío đông cực
c. Gío mậu dịch
b. Gío Tây ôn đới
d. Gío Mùa
3. Giã mùa là loại gió thổi
a. Thường xuyên, có mưa nhiều quanh năm
b.Theo mùa, hướng gió hai mùa khác nhau
c. Thường xuyên, hướng gió hai mùa khác nhau
d. Theo mùa, tính chất gió hai mùa như nhau
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất.
- ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo
Ngày soạn:...........................
TiÕt 14 - BÀI 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ quyÓn . MƯA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu râ sù h×nh thµnh s¬ng mï, m©y vµ ma
- HiÓu râ c¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma
- NhËn biÕt sù ph©n bè ma theo vÜ ®é
2. Về kĩ năng:
- Ph©n tÝch mèi quan hÖ nh©n qu¶ gi÷a c¸c yÕu tè: nhiÖt ®é, khÝ ¸p,
®¹i d¬ng…víi lîng ma
52

- Ph©n tÝch biÓu ®å (®å thÞ) ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é
- §äc vµ gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma trªn b¶n ®å (h×nh 13.2) do
¶nh hëng cña ®¹i d¬ng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- B¶n ®å Ph©n bè lîng ma trªn thÕ giíi vµ b¶n ®å Tù nhiªn thÕ giíi.
- VÏ phãng to h×nh 13.1 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. KiÓm tra:
- Tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã T©y «n ®íi vµ giã mËu dÞch?
- Tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch ho¹t ®éng cña giã §Êt vµ giã BiÓn?
- tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã mïa ë vïng Nam ¸ vµ §«ng Nam ¸?
3. Bµi míi:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Làm việc cả lớp
I. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không khí, 1. Ngưng đọng hơi nước:
hơi nước có trong không khí là do bốc hơi Không khí đã b·o hòa mà vẫn tiếp tục
từ ao, hồ, sông, biển, đại dương đã được được bổ sung thêm hơi nước hoặc gặp lạnh
học ở lớp 6. Yêu cầu HS đọc mục 1, cho => lượng hơi nước thừa sẽ ngưng đọng và
biết khi nào thì hơi nước ngưng đọng khi có hạt nhân ngưng đọng.
(những điều kiện để hơi nước ngưng đọng).
Gợi ý: Khi ẩm tương đối là 100% nghĩa là 2. Sương mù:
không khí đã bão hòa hơi nước.
Điều kiện: độ ẩm cao, khí quyển ổn định
- GV nói : Khi hơi nước ngưng đọng sẽ sinh theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.
ra sương ra sương mây, mưa… sương mù là
một trong những loại sương có gây ảnh
hưởng nhiều đến đời sống và sản xuất
- ch: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy
cho biết sương mù thường sinh ra trong
điều kiện nào?
3. Mây và mưa:
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
- Mây: không khí lên cao lạnh, hơi nước
Bước 1: HS dựa vào SGK . vốn hiểu biết đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ tụ thành
trả lời các câu hỏi”
từng đám đó là mây.
- Mô tả quá trình hình thành mây, mưa
- Mưa: khi các hạt nước trong mây có kích
- Khi nào thì có tuyết rơi?
thước lớn, luồng không khí thẳng không đủ
- Mưa đá xảy ra như thế nào?
sức đẩy lên, các hạt nước này rơi xuống
53

Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nhỏ,
nhẹ tụ lại thành những đám mây. Các hạt
nước trong đám mây thường xuyên vận
động, chúng kết hợp với nhau, ngưng tụ
thêm, kích thhước trở nên lớn hơn đủ để
thắng những dòng thăng của không khí và
rơi xuống thành mưa.
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS
chuẩn kiến thức.

mặt đất đó là mưa.
- Tuyết rơi: Nước rơi gặp nhiệt độ 00C
trong điều kiện không khí yên tỉnh.
- Mưa đá: trong điều kiện thời tiết nóng về
mùa hạ, các hạt nước bị đẩy lên xuống
nhiều lần, sau ®ã gặp lạnh trở thành các
hạt băng.

HĐ 3: Làm việc theo nhóm
Bước 1: Các nhóm dựa vào SGK , vốn hiểu
biết, thảo luận theo các câu hỏi.
Phân việc:
- Các nhóm 1, 2 tìm hiểu về nhân tố khí áp
và frông.
- Các nhóm 3,4 tìm hiểu về nhân tố gió và
frông.
- Các nhóm 5,6 tìm hiểu về nhân tố dòng
biển, địa hình .
- Câu hỏi của nhóm 1,2:
+ Trong những khu vực có áp thấp hoặc áp
cao, nơi nào hút gió hay hút gió hay phát
gió?
+ Ở nơi hút gió hay phát gió không khí
chuyển động ra sao?
+ Khi hai khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ
dẫn đến hiện tượng gì? Tại sao?
+ Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về sự
tác động của khu vực có áp thấp hoặc áp
cao và frông ảnh hưởng tới lượng mưa?
- Câu hỏi của nhóm 3,4:
+ Trong các loại gió thường xuyên loại gió
nào gây mưa nhiều, loại gió nào gây mưa
ít? Vì sao?
+ Miền có gió mùa mưa nhiều hay ít? Vì
sao?
+ Vì sao khi frông đi qua thì hay mưa?
+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK
- Câu hỏi nhóm 5, 6:
+ Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì
mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì
mưa ít?

II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng
mưa
1. Khí áp
- Khu vực áp thấp: hút gió, đẩy không khí
ẩm lên cao sinh ra mây => thường có lượng
mưa lớn.
- Khu vực áp cao: Kh«ng khÝ kh« trªn
cao nÐn xuèng vµ ph©n t¸n ®i
nªn không khí ẩm không bốc lên được =>
mưa ít hoặc không mưa.
2. Frông:
Miền có frông, dải hội tụ đi qua => có mưa
nhiều.
3. Gió:
- Miền có gió mùa: mưa nhiều (níc bèc
h¬i nhiÒu)
- Miền có gió mậu dịch: mưa ít
4. Dòng biển: Ở ven bờ các đại dương (níc bèc h¬i rÊt Ýt)
- Nơi có dòng biển nóng đi qua => mưa
nhiều
- Nơi có dòng biển lạnh đi => mưa ít.
5. Địa hình:
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, hơi
nước ngưng tụ => gây mưa.
- Tiếp tục lên cao, độ ẩm không khí giảm
=> không còn mưa.
=> Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất
gió mưa ít.

54

những nơi có dòng biển nóng đi qua. thường mưa nhiều như khu vực ôn đới. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất. không có gió từ đại dương thổi vào. Bước 2: . hơi nước không thể bốc lên được.1. . gió Tây mang hơi nước từ biển di chuyển vào gây mưa ở ven các lục địa như Tây ©u. Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển. rất ít mưa. . gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước.Trả lời câu hỏi của mục 2 trang 52 SGK. tõ Tây sang Đông lượng mưa của các khu vực có nh nhau không? Chúng phân hoá ra sao?Giải thích? .Dựa vào hình 13.Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ trình bày kết quả. Chi Lê… Miền có gió mùa đông cũng mưa nhiều do gió mùa mùa hạ mang hơi nước từ đại dương vào.+ Giải thích sự ảnh hưởng của địa hình đến lượng mưa. chí tuyến.Ở ven bờ các đại dương. + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít . thường hình thành những hoang mạc như Namip. mưa nhiều do không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước. Calahari. ôn đới. khi có gió thổi mang hơi nước vào bờ gây mưa. GV giúp HS chuẩn kiến thức.Ở các vùng ven biển. cực. 13. Sự phân bố mưa trên Trái Đất: 1. sườn Tây của các hệ thống núi ven bờ biển Bắc Mỹ. Bước 2: III. Miền có gió Mậu dịch cũng ít mưa do tính chất của gió này khô. Ở đây. * GV chuẩn xác kiến thức: . Califoocnia… HĐ 4: Làm việc theo cặp Bước 1: .2 vàkiến thức đã học: + Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo. nơi có dòng lạnh đi qua khó mưa vì không khí trên dòng biển này bị lạnh. + Cho biết ở mỗi đới.Những vùng ở sâu trong các lục địa. + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương 55 . + Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất 2.

.Nh×n chung lîng m gi¶m dÇn tõ vÜ ®é thÊp lªn vÜ ®é cao . lượng bốc hơi không đáng kể. các miền khí hậu nóng có lượng mưa lớn hơn. IV.. sự thăng lên mạnh mẽ của không khí. cã ®ai ¸p thÊp … .. nhiệt độ thấp.. TiÕt 15 . PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘ SỐ KIỂU KHÍ HẬU I. khÝ ¸p cao....KV chÝ tuyÕn ma Ýt dokhis ¸p cao... Ngày soạn:.. vì nằm ở khu vực cao áp thường xuyên..BÀI 14: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT. Tại sao khu vực Tây Bắc châu Phi cùng nằm ở vĩ độ như nước ta nhưng Bắc Phi có khí hậu nhiệt đới hoang mạc.. không bị cao áp ngự trị thường xuyên nên không có khí hậu hoang mạc. nước bốc hơi mạnh… .Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao.NhËn xÐt sù ph©n hãa c¸c kiÓu khÝ hËu ë ®íi khÝ hËu nhiÖt ®íi chñ yÕu theo vÜ ®é. gió Tây mang hơi nước từ biển vào. còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều? VI.... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 1.. cñng cè: Trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 52 SGK V.. ... cã ®ai áp thấp.Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng.Về kiến thức: .Ở cực... tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín . chủ yếu chịu tác động của gió mậu dịch. ë ®íi «n ®íi chñ yÕu theo kinh ®é 56 .. HS cần: 1. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.HiÓu râ sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt . . ven bờ có dòng biển lạnh.. mưa ít. PHỤ LỤC: Thông tin phản hồi cho câu 2 hoạt động nối tiếp: Tây Bắc châu Phi có khí hậu hoang mạc. Làm câu 3 trang 52 SGK 2. GV giúp HS chuẩn kiến thức... miền khí hậu lạnh có lượng mưa nhỏ hơn. Nước ta nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới giã mùa. nhiều đại dương và rừng.Nhìn chung.HS trình bày kết quả.. bøc xạ Mặt Trời yếu.

3. Về kĩ năng: .Tr×nh bµy nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. nhận xét sự phân hoá theo đới. III. KiÓm tra: . THIẾT BỊ DẠY HỌC .Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK . Bµi míi 57 .Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu.. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để biết được đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu. theo kiểu của khí hậu . II.H·y tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch t×nh h×nh ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é số kiểu khí hậu trong SGK .B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt .HiÓu râ mét sè kiÓu khÝ hËu tiªu biÓu cña ba ®íi 2.

c¸c kiÓu khÝ hËu ph©n hãa chñ yÕu theo kinh ®é.Mçi b¸n cÇu cã 7 ®íi khÝ hËu + Cùc ] + CËn cùc ] tõ vßng cùc ®Õn cùc + ¤n ®íi (400 – 600 (B.ChÕ ®é nhiÖt trung b×nh? Th¸ng cã nhiÖt ®é cao nhÊt vµ thÊp nhÊt. ranh giíi c¸c ®íi khÝ hËu (®êng mµu ®á) CH: . x¸c ®Þnh ph¹m vi tõng ®íi khÝ hËu . C¸c ®íi khÝ hËu vµ sù ph©n bè . §Þa Trung H¶i . Ph©n tÝch biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma cña c¸c kiÓu khÝ hËu: a. §äc b¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt: a. chØ b¶n ®å vµ nhËn xÐt CH: Quan s¸t h×nh 14.Nhãm 2: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i Palecmo( Italia) .§íi khÝ hËu «n ®íi chia ra lµm hai kiÓu: kiÓu lôc ®Þa vµ kiÓu h¶I d¬ng . §äc biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma: .§íi khÝ hËu nhiÖt ®íi cã hai kiÓu: lôc ®Þa vµ giã mïa .Quan s¸t h×nh 14. Sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu . biªn ®é nhiÖt n¨m? 58 1.Nhãm 1: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu nhiÖt ®íi giã mïa ( ViÖt nam) .§íi khÝ hËu cËn nhiÖt (cËn chÝ tuyÕn) cã ba kiÓu: lôc ®Þa.NhËn xÐt vÞ trÝ c¸c ®íi khÝ hËu trªn b¶n ®å HS lªn b¶ng tr×nh bµy. giã mïa. x¸c ®Þnh c¸c ®íi ®îc ph©n chia thµnh c¸c kiÓu khÝ hËu nµo? Nªu tªn c¸c kiÓu khÝ hËu ®ã? GV chia líp thµnh 4 nhãm lín: .ë ®íi «n ®íi.H® 1: GV yªu cÇu HS ®äc phÇn chó gi¶i ®Ó biÕt kÝ hiÖu mµu s¾c tõng ®íi khÝ hËu.1.Nhãm 3: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi lôc ®Þa (Liªn Bang Nga) .1 nªu tªn.C¸c ®íi khÝ hËu ph©n bè gÇn ®èi xøng nhau qua XÝch §¹o b. N) + CËn nhiÖt: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’B – 400B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’N – 450N + NhiÖt ®íi: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 100B – 300B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 50N – 250N + CËn xÝch ®¹o } + XÝch ®¹o } N»m gi÷a vÜ 0 0 tuyÕn 5 N vµ 10 B . ë ®íi nhiÖt ®íi ph©n hãa chñ yÕu theo vÜ ®é 2.Thuéc ®íi khÝ hËu nµo? kiÓu khÝ hËu nµo? .C¸c ®íi khÝ hËu cã ph¹m vi ph©n bè kh«ng liªn tôc .Nhãm 4: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi h¶i d¬ng ( Valenxia) Theo c¸c néi dung sau .

5 584 song nhiÒu h¬n vµo mïa h¹ .5 19 valenxia «n ®íi «n ®íi h¶i d¬ng 8 17 ChÕ ®é ma Tæn Ph©n bè ma g lîng ma (mm ) .Chªnh lÖch lîng ma hai mïa kh¸ lín .2) nªu ®Æc ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau cña kiÓu khÝ hËu «n díi h¶i d¬ng víi «n ®íi lôc ®Þa. lîng ma) HS tr×nh bµy. GV chuÈn x¸c kiÕn thøc theo b¶ng sau: KiÓu khÝ hËu Gièng nhau Kh¸c nhau 59 .Ma nhiÒu quanh n¨m 141 .VÞ trÝ thuéc §Þa ®iÓm §íi KH KiÓu KH ChÕ ®é nhiÖt TB (0c) Th¸n ThÊn Biªn g g cao ®é thÊp nhÊt n¨m nhÊt Hµ néi NhiÖt ®íi NhiÖt ®íi giã mïa 18 30 Palecm« CËn nhiÖt CËn nhiÖt §TH 10. kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i vµ nhiÖt ®íi giã mïa (nhiÖt ®é.Kh¸ ®Òu trong n¨m 33.Chªnh 4 lÖch lîng m gi÷a hai mïa nhá .Mïa thu9 6 ®«ng ma nhiÒu h¬n mïa hÌ nhau cña mét sè kiÓu b.5 22 Upha «n ®íi «n ®íi lôc ®Þa 14.Chñ yÕu vµo mïa hÌ (t5-t6) 169 12 .5 692 .Chñ yÕu vµo mïa thu®«ng 11. So s¸nh nh÷ng ®iÓm gièng vµ kh¸c khÝ hËu: CH: Dùa vµo biÓu ®å lîng ma vµ nhiÖt ®écuar mét sè ®Þa ®iÓm (h×nh 14.

b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III. lîng ma lín ®íi giã mïa n¨m cao h¬n. hiÓu râ vµ vËn dông kiÕn thøc mét c¸ch khoa häc.....Cã mét mïa vµ § Ýt ma.. ma Ýt §Þa Trung H¶i rÖt h¬n. biªn ®é nhiÖt n¨m lín. híng dÉn . ph©n tÝch c¸c th«ng tin cã liªn quan ... TiÕt 16: «n tËp I.NhiÖt ®é TB .Lîng ma TB n¨m ®Òu ë møc trung «n ®íi lôc ®Þa b×nh .. chñ yÕu tËp chung vµo mïa hÌ ... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về nhà hoàn thiện nốt bài thực hành.cËn nhiÖt mét mïa kh« râ . Môc tiªu: Sau bµi «n tËp HS cÇn: .GV nhận xét.§ . Cñng cè: .. TiÕn tr×nh lªn líp: 1.. V.¤n ®íi h¶i d. ******************** Ngày soạn:.¤n ®íi h¶i d¬ng th¸ng thÊp nhÊt vÉn trªn 00C...NhiÖt .N¾m ®îc néi dung. biªn ®é nhiÖt n¨m nhá.RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®äc b¶n ®å ... tØ lÖ b¶n ®å… II.. cã hÖ thèng . kh« . ma nhiÒu h¬n vµo mïa T .. ThiÕt bÞ d¹y häc: . mïa hÌ nãng kh« IV.. ma nhiÒu vµo mïa hÌ.Cã nhiÖt ®é cao h¬n.B¶n ®å: C¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt. biÓu ®å... đánh giá kết quả làm việc của HS.§.NhiÖt ®é trung ¬ng b×nh n¨m thÊp . ma vµo mïa T .. ma Ýt h¬n. bµi ®îc «n luyÖn.NhiÖt ®é th¸ng thÊp nhÊt <00C..HS đối chiếu kết quả làm việc của mình . lîc ®ß ®Ó nhËn xÐt.Th«ng qua b¶n ®ß. æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 60 .Cã nhiÖt ®é thÊp h¬n. mïa T ...HÖ thèng ®îc kiÕn thøc qua c¸c bµi ®· häc...thµnh th¹o c¸ch tÝnh giê.Mét sè bµi tËp rÌn luyÖn kÜ n¨ng cho häc sinh .

GV chuẩn kiến thức khi biÕt mói giê vµ c¸c ®Þa ®iÓm kh¸c cã th«ng tin vÒ giê. KiÓm tra: KiÓm tra phÇn néi dung thùc hµnh 3.C¸c phÐp chiÕu h×nh b¶n ®å c¬ b¶n . ®ªm dµi ng¾n theo mïa vµ theo vÜ ®é . bµi míi: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp -GV nªu l¹i kiÕn thøc mét c¸ch kh¸i qu¸t tõ bµi 1 ®Õn bµi 14 Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa. còn lại là nước mặn.Sù chªnh lÖch nhiÖt ®é ®Ó tÝnh ®îc ®é cao IV. RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®å.Mét cm trªn b¶n ®å øng víi bao nhiªu km ngoµi thùc tÕ .HÖ qu¶ chuyÓn ®éng xung quanh MÆt Trêi cña Tr¸i §Êt + C¸c mïa trong n¨m + Ngµy.BiÕt chiÒu dµi øng víi ngoµi thùc tees h·y suy ra b¶n ®å øng víi tØ lÖ lµ bao nhiªu . thuéc mói giê sè mÊy? 2.Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại-> vào phần 2. cÇn tiÕp tôc hoµn thiÖn sau tiÕt 15 Nội dung chính I.CÊu tróc Tr¸i §Êt + Líp Manti + ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng . chiÒu dµi cña con ®êng trªn b¶n ®å lµ 20cm .GV cho HS lµm mét sè bµi tËp .2. tØ lÖ b¶n II. TØ lÖ b¶n ®å .Mét sè lo¹i giã chÝnh liªn quan ®Õn: TÝnh giê.HÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt + Tr¸i §Êt trong HMT + Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm + Giê trªn Tr¸I §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . H·y cho biÕt con ®êng ®ã ®îc thÓ hiÖn trªn b¶n ®å cã tØ lÖ bao nhiªu? (tõ 20cm trªn b¶n ®å = 2000km ngoµi thùc tÕ => 61 .TØ lÖ b¶n ®å . tÝnh ®é cao cña ®Þa h×nh 1. cñng cè: BT: Mét con ®êng cã chiÒu dµi 2000km. TÝnh giê. hÖ thèng kiÕn thøc c¬ b¶n . ngµy. nước ngọt chỉ chiếm 3%. ngµy dùa vµo chªnh lÖch nhiÖt ®é TÝnh giê cña mét sè ®Þa ®iÓm .

. ph¬ng ph¸p d¹y ë tiÕt sau II.Hs chuÈn bÞ bµi kiÓm tra mét tiÕt Ngµy so¹n……………. æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 62 . §å dïng . TiÕt 17: KiÓm tra mét tiÕt I.Bæ sung kiÕn thøc.Cñng cè l¹i kiÕn thøc ®· häc . ®¸p ¸n. Môc tiªu: Gióp häc sinh . TiÕn tr×nh lªn líp 1.1cm trªn b¶n ®å = 100km ngoµi thùc tÕ => tØ lÖ b¶n ®å lµ 1/100(km) = 1/10000000(cm)) V. thang ®iÓm III. thay ®æi hoÆc ®iÒu chØnh néi dung.thiÕt bÞ d¹y häc §Ò bµi.KiÓm tra. ho¹t ®éng nèi tiÕp: . ®¸nh gi¸ viÖc n¾m vµ vËn dông kÜ n¨ng cña häc sinh qua bµi kiÓm tra Víi gi¸o viªn .

5 ®iÓm) + Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều (0. tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín (0. khÝ ¸p cao.5 ®iÓm) b.6 34.Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng. NhËn xÐt? §¸p ¸n C©u 1(4 ®iÓm) 1. 6 7 c. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất. 15.5 ®iÓm) + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít (0. mưa ít (0. cã ®ai ¸p thÊp …(0.KV chÝ tuyÕn ma Ýt do khÝ ¸p cao. Gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é . KiÓm tra: KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña häc sinh 3. (0.5 ®iÓm) 2.25 ®iÓm) .2. lượng bốc hơi không đáng kể. ph©n bè ma a. Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển (0. nhiều đại dương và rừng.25 ®iÓm) .0 27.2008 d.0 25. Bµi míi: §Ò bµi C©u1 (4 ®iÓm): Tr×nh bµy sù thay ®æi lîng ma theo vÜ ®é vµ theo ®¹i d¬ng? Gi¶i thÝch sù thay ®æi lîng m theo vÜ ®é C©u2 (3 ®iÓm): Gi¶i thÝch c©u ca dao ViÖt Nam “ §ªm th¸ng n¨m. cha n»m ®· s¸ng Ngµy th¸ng mêi cha cêi ®· tèi ” C©u 3 (3 ®iÓm): Cho b¶ng sè liÖu sau: S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008 (§¬n vÞ: TriÖu tÊn) N¨m 198 1985 198 199 199 200 200 200 0 9 5 7 0 3 8 S¶n lîng 11.5 ®iÓm) + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương (0.5 ®iÓm) + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất (0.25 ®iÓm) C©u 2 (3 ®iÓm) 63 .6 38. gió Tây mang hơi nước từ biển vào.5 32.Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao. bøc xạ Mặt Trời yếu.9 19. cã ®ai áp thấp. nhiệt độ thấp. nước bốc hơi mạnh… (0.25 ®iÓm) .Ở cực. sự thăng lên mạnh mẽ của không khí. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 .

Về kiến thức: HiÓu râ: .. sè liÖu.5 ®iÓm) .... HS cần: 1... MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG... VÏ biÓu ®å: (1.. 64 . ®Ñp.Vµo th¸ng 5 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm h¹ chÝ. Ghi ®Çy ®ñ tªn biÓu ®å.BÀI 15: THUỶ QUYỂN.. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT I. ®ªm ng¾n . b¸n cÇu Nam ng¶ vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ®ªm dµi..C¸c vßng tuÇn hoµn níc trªn Tr¸i §Êt. ..Do trôc Tr¸i §Êt nghiªng vµ kh«ng ®æi ph¬ng nªn cã hiÖn tîng ngµy ®ªm dµi ng¾n kh¸c nhau theo mïa . NhËn xÐt (1... chó gi¶i b. b¸n cÇu B¾c chóc nhiÒu vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ngµy dµi. TiÕt 18 .S¶n lîng lóa níc ta t¨ng kh¸ nhanh trong giai ®o¹n 1980 – 2008 .. ngµy ng¾n C©u 3 (3 ®iÓm) a. ..Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi chÕ ®é cña mét con s«ng. chÝnh x¸c.5 ®iÓm) ..Vµo th¸ng 10 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm ®«ng chÝ. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. 2003 – 2008 t¨ng chËm + giai ®o¹n 1989 – 2000 t¨ng nhanh Ngµy so¹n.Tèc ®é t¨ng kh«ng ®Òu: + giai ®o¹n 1980 – 1985.Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi tèc ®é dßng ch¶y..Yªu cÇu: + BiÓu ®å h×nh cét + VÏ ®ñ c¸c n¨m..

Thuỷ quyển 1.Nước bèc h¬i tõ biển.Mét sè kiÓu s«ng 2.Phân biệt được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông.. trên lục địa và hơi nước trong khí quyển có quan hệ gì với nhau không? HĐ 2: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình H 15. hµnh vi: Cã ý thøc b¶o vÖ rõng. b¶o vÖ c¸c hå chøa níc II. e.Khái niệm: SGK 2. Vòng tuần hoàn lớn: .1 làm phiếu học tập 1. Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước bèc h¬i tõ biển. => lªn cao t¹o thµnh mây => gặp hạt nhân ngưng kết => tạo mưa rơi xuống tại chç. Về kĩ năng: . Nêu ví dụ cụ thể. ®¹i d¬ng. nhấn mạnh câu: “Nước đi ra bể lại mưa về nguồn”. GV hỏi HS: Về nghĩa đen câu thơ ấy mô tả hiện tượng gì của tự nhiên? “Nước đi ra bể” rồi quay “ về nguồn” bằng những con đường nào?-> vào bài.B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn thÕ giíi . Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày dựa vào Nội dung chính I. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.GV lưu ý cho HS: Nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3%. đại dương. => lªn cao t¹o thµnh mây => gió đưa mây vào lục địa => gặp hạt nhân ngưng kết 65 .. VÒ th¸i ®é.. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. Bµi míi Khởi động: Đọc một vài câu thơ trong bài “THỀ NON NƯỚC của TẢN ĐÀ”. 3.Tuần hoàn của nước trên Trái Đất a. nước sông va ho chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số đó.. thiÕt BỊ DẠY HỌC: .B¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III. Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp . KiÓm tra: KÕt hîp trong qu¸ tr×nh häc bµi míi 3. . Chuyển ý: Nước trong các biển.. Gợi ý: So sánh phạm vi và quá trình diễn ra của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ..GV hoặc HS nêu khái niệm thuỷ quyển. Tìm ra mối quan hệ giữa 2 vòng tuần hoàn. ®¹i d¬ng.

hình 15. khi nuớc sông hạ thấp nước hồ đầm chảy ra => điều hoà chế độ nước sông. thực vật và hồ đầm lại ảnh hưởng đến sự điều hoà của chế độ nước sông. còn lại là nước mặn. Gợi ý: Dựa và kiến thức đã học và bản đồ tự nhiên VN .Ở lưu vực cửa sông.) .Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn? . nêu ví dụ chứng minh chế độ mưa. khu vực khí hậu ôn đới ( nơi địa hình thấp): nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa => chế độ nước sông phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa. 2.. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK . II.Hãy nêu ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ mưa. Có thể hỏi thêm các câu hỏi sau: . còn lũ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long thì ngược lại.Níc r¬i trªn lôc ®Þa + Mét phÇn bèc h¬i ngay lªn khÝ quyÓn + Mét phÇn ch¶y trªn bÒ mÆt lôc ®Þa thµnh s«ng. giải thích vì sao mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung thường lên rất nhanh.Miền ôn đới lạnh.Thực vật: điều hòa dòng chảy cho sông ngòi. nước ngọt chỉ chiếm 3%. ®¹i d¬ng Vòng tuần hoàn lớn bao gồm cả vòng tuần hoàn nhỏ của nước. đầm: khi nuớc sông dâng cao một phần chảy vào hồ đầm. Giải thích vì sao hiện tượng lũ quét lại xảy ra dữ dội ở miền núi. GV bổ sung. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông 1. . Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. nơi rừng vị tàn phá nghiêm trọng.. .Địa hình: Ở miền núi do có độ dốc => nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng. hå. nơi sông bắt nguồn từ núi cao: nguồn tiếp nước là băng tuyết tan. 66 . thảo luận. Địa thế thực vật và hồ đầm: . + Mét phÇn thÊm qua tÇng ®¸ thÊm níc t¹o thµnh níc ngÇm => C¸c dßng ch¶y trªn mÆt vµ dßng ch¶y ngÇm cuèi cïng còng ch¶y vÒ biÓn. GV chuẩn xác kiến thức.Vì sao sông Mê Kông có chế độ nước => tạo mưa rơi xuống (d¹ng tuyÕt r¬i.1 trên bảng. Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa... Gợi ý: Có thể chọn một con sông ở vùng nhiệt đới có chế độ mưa mùa và một con sông ở vùng ôn đới lạnh hoặc miền núi cao để chứng minh. . chuẩn xác kiến thức.Vùng đất. . minh họa trên các bản đồ treo trên bảng.Miền khí hậu nóng. có thể bổ sung thêm sự bốc hơi của sinh vật.Hồ. Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại -> vào phần 2. -Nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế. rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu? Vì sao? . giảm lũ lụt. ao. băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Chế độ mưa. băng tuyết và nước ngầm: . đá thấm nước nhiều => nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước của sông. GV lưu ý vòng tuần hoàn lớn có thể phân loại ra thành 2 loại ( 3 giai đoạn và bốn giai đoạn). ma d¹ng níc. . Trong vòng tuần hoàn nhỏ.

Nước mưa 2.Sông A-ma-zôn 3. thảo luận. Băng.Câu nào sau đây sai? A. Sông Hồng 2. Sông Hoàng Hà 5. Nước ngầm 3. tuyết tan 4. Sông Hằng c.điều hoà hơn sông Hồng? Chuyển ý: Yêu cầu HS dựa trên các bảng đồ trên bảng. Hoàng Hà.Sông I-ê-nít-xê-i IV. Nin làn sông dài nhất thế giới. 3. Sông A-ma-zôn a. em hãy sắp xếp cột A và B sao cho hợp lý: A. Sông Cửu Long 6. Các giai đoạn 1.GV chuẩn kiến thức.Sông Nin 2. nguồn cung cấp nước chính. hoàn thành các phiếu học tập theo sự phân công dưới đây: Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập 1 Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập 2 Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập 3 Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. Một số sông lớn trên Trái Đất 1. Lưu ý khắc sâu các ý sau: Vị trí của sông. chiều dài. diện tích lưu vực. Yêu cầu HS xác định trên bản đồ một số sông lớn khác: Trường Giang.Cần xác định vị trí và hướng chảy của sông trên bản đồ. B. cñng cè: 1. Sông Nin b. nơi bắt nguồn . Nguồn cung cấp nước chủ yếu của sông I-ê-nít-xê-i là nước mưa và nước ngầm.Vòng tuần hoàn nhỏ Bốc hơi 67 . . C. HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm quan sát bản đồ trên bảng hoặc tập bản đồ Thế Giới và các châu lục và đọc SGK . Vòng tuần hoàn của nước B.Các sông B.Nguồn cung cấp nước chủ yêu 1. xác định một số sông lớn ở từng châu lục-> vào phần III. Dựa vào kiến thức đã học và các bản đồ trên bảng .Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A. Hằng… III. A-ma-zôn là sông lớn nhất thế giới.

2.Vòng tuần hoàn lớn Dòng chảy Ngấm… Nước rơi V. 2. 3. 4.3. *Phiếu học tập 2 Sông Nin Nơi nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 3 Sông A-ma Nơi -zôn nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 4 Sông I-ê-nít. Vòng tuần hoàn lớn Các giai đoạn Phân loại 1 Phân loại 2 1.Nơi xê-i nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Thông tin phản hồi các phiếu học tập 2. Sông Nơi bắt Diện tích Chiều nguồn lưu dài(km) 2 vực(km ) Nin Hồ Victoria 2881000 6685 68 Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Khu vực xích Mưa và nước .4. 3. 1. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. VI.2. PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Vòng tuần hoàn của nước Vòng tuần hoàn nhỏ Các giai đoạn 1. 2.

... Châu Mỹ Khu vực ôn đới lạnh. KiÕn thøc: .... cận xích đạo.. Châu Á ngầm Mưa và nước ngầm Băng... BÀI 16: SãNG ThñY TRIỀU..A-ma -zôn Dãy Anđét 7170000 6437 I-ê-nít-xê-i Dãy xaian 2580000 4102 đạo.....cận nhiệt... DÒNG BIỂN I. tuyết tan NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT Nước trên Trái Đất Khác 0.. HS cần: 1..... 69 .. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. sóng thần.9% Nước mặn (đại dương) 97% Nước mặt ngọt(lỏng) Ngày soạn:.Trình bày vµ hiÓu khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng biển..... châu Phi. Khu vực xích đạo.

sóng thần… . Bài mới: Mở bài: Cho HS xem các bức ảnh về sóng biển.Hiểu rõ tương quan giữa vị trí Mặt Trăng. quan cảnh bãi biển khi thủy triều lên. III. .Bản đồ tự nhiên thế giới.GV hỏi: Đó là những hiện tượng gì? Nguuyên nhân hình thành chúng Họat động của GV và HS Nội dung chính 70 . Ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1.Biết phân tích hình vẽ. Biết được cách vận dụng hiện tượng này trong cuộc sống. đồ dùng học tập của học sinh 3. tập bản đồ thế giới và các châu lục.Nhận thức được nguyên nhân sinh ra thuỷ triều. vở.Sách.4 – Các dòng biển (phóng to theo SGK). xuống và cho quan sát các dòng biển trên bản đồ Tự nhiên thế giới. .Hình 16. Kiểm tra . Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thuỷ triều như thế nào 2. -Tranh ảnh sóng biển. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Nhận biết được đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái Đất. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC II. .Các hình trong SGK (phóng to).KÜ n¨ng: . tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học. II. æn ®Þnh tæ chøc: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2..

Ở nữa cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực.Nghiên cứu về thủy triều có nghĩa như thế nào đến sản xuất và quân sự? Chuyển ý: Khi nhắc đến khái niệm “dòng I. một thời gian sau.Miêu tả một số đôi nét về sóng thần. trao đổi các nội dung sau: .Khi nào dao động thủy triều nhỏ nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? .Mặt Trăng.Thủy triều là gì? . Nguyên nhân: Chủ yếu là do gió + Gió mạnh đẩy các hạt nước lên cao.MTrăng.Thế nào là sóng bạc đầu? . va đập vào nhau.lượt trả lời các câu hỏi sau: . chảy về hướng Tây.HĐ 1: Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK . Mặt trời . GV hỏi: Bức tranh biểu hiện hiện tượng gì? Tại sao có hiện tượng đó? HĐ 2: Cả lớp GV yêu cầu HS nghiên cứu kỹ các hình trong SGK. Mặt Trời. III. MTrời. . .Nguyên nhân hình thành thuỷ triều? . Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. Có thể bổ sung các câu hỏi sau: . cuối cùng một bức tường nước khổng lồ sẽ đột ngột tiến nhanh vào bờ. Thủy triều 1. Sóng biển 1. GV chuẩn xác kiến thức. khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về cực. lần . tàn phá tất cả những gì trên đường chúng đi ngang qua). Chuyển ý: Cho HS xem hai bức tranh: Quang cảnh thủy triều lên và xuống của cùng một bãi biển. .Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo. sau đó nước biển sủi bọt.Sóng là gì? . quan sát các tranh ảnh GV gắn trên bảng( sóng biển. vỡ tung thành bọt trắng => sóng bạc đầu + Động đất và núi lửa ngầm dưới đáy đại dương phun hoặc bão => sóng thần II. Khái niệm: Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.Khi nào dao động thủy triều lớn nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? . TĐ nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều lớn nhất.Các dòng biển lạnh xuất phát từ khỏang vĩ tuyến 30-400.Nguyên nhân gây ra sóng? . . 2.Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các 71 . 2. Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng.Em biết gì về đợt sóng thần gần đây nhất của nhân lọai. Khái niệm: Thủy triều là hiện tượng chuyển động thường xuyên của các khối nước trong các biển và đại dương. Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thủy triều nhỏ nhất. men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía xích đạo.nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ.Làm thế nào để nhận biết sóng thần sắp xảy ra? GV có thể bổ sung các dấu hiệu để nhận biết sóng thần( cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ. rơi xuống. chảy về phía xích đạo. sóng thần…).? . Dòng biển .Nguyên nhân gây ra sóng thần? .

Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển.sông”. Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều nằm ngang. cñng cè: 1. (Các dòng biển lạnh NBC) Nhóm 4:Hòan thành phiếu học tập 4 (Các dòng biển lạnh NBC) Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết hợp với chỉ H. 2. hòan thành các nhiệm vụ sau: Nhóm 1: Hòan thành phiếu học tập 1.4. chúng ta sẽ hình dung ngay đến dòng nước đổi chiều theo mùa. sông” không chảy trên lục địa mà chảy ngay trong b iển cả.16. B. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu kỹ nội dung trong SGK.Hôm .? IV.-> Giới thiệu phần III. Nối các dữ kiện sau sao cho hợp lý nhất. quan sát kỹ H16. Câu nào dưới đây không chính xác: A. tập bản đồ thế giới và các châu lục. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.GV chuẩn xác kiến thức và bổ sung các câu hỏi sau: -Tác động của dòng biển nóng lạnh đối với khí hậu nơi nó chảy qua? . bản đồ tự nhiên thế giới. D. thảo luận.Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối nay chúng ta lại tìm hiểu những “dòng xứng qua hai bờ của các đại dương.Tại sao hướng chảy của các vòng hòan lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ. còn ở bán cầu Nam thì ngược lại. 72 .Hãy chứng minh các dòng biển thường chảy đối xứng giữa hai bên bờ của đại dương. những dòng sông xinh đẹp trên lục địa.4 trên bảng hoặc bản đồ tự nhiên thế giới. (Các dòng biển nóng BBC) Nhóm 2:Hòan thành phiếu học tập 2 (Các dòng biển lạnh BBC) Nhóm 3:Hòan thành phiếu học tập 3. . C.

Dòng biển Gulfsstream(Bắc Đại Tây Dương) 3.Dòng biển theo gió mùa Lạnh 5. 1.Dòng biển California. HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi & và bài tập trong SGK VI.Dòng biển Bắc Thái Bình Dương 2.Dòng biển Bắc xích đạo. 2. PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Nóng Phiếu học tập số2: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Lạnh Phiếu học tập số 3: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Nóng Phiếu học tập số 4: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Lạnh Thông tin phản hồi Bán Tính chất Tên gọi cầu dòng biển Bắc Nóng 1.về xích đạo 0 40 B hoặc từ cực . -Men theo bờ Tây của -Khỏang vĩ các đại dương chảy tuyến 30.Dòng biển Canary 73 Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy -Xích đạo -Chảy về hướng Tây.Mặt Trời Mặt Trăng Trái Đất Nằm trên đường thẳng Dao động thủy triều nhỏ nhất Vào các ngày 7 và 23 âm Nằm vuông góc với nhau Dao động thủy triều lớn nhất Vào các ngày 1 và 15 âm V.Dòng biển Labrado. 3.Dòng biển Ghine 4. khi gặp lục địa thì chảy lên hướng Bắc.

Dòng biển Brazil 2.. -Chảy về phía xích đạo.....Dòng biển Oiasivo Nam Nóng Lạnh 1.Dòng biển Benghela 4.Dòng biển Nam xích đạo 1...Dòng biển Đông ÚC 4.... ....Dòng biển Mozambich 3.Khỏang vĩ tuyến 30-400 Nam -Chảy về hướng Tây. 3....Dòng biển Peru.4.Dòng biển theo gió Tây 2.....Dòng biển Tây Uc Ngày soạn:...... 74 -Xích đạo . khi gặp lục địa thì chuyển hướng về phía Nam cực..

Bước 2: HS trình bày.Vây có các nhân tố nào tham độ phì.BÀI 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN.1. hữu cơ và vô cơ do tác động của các nhân xốp trên bề mặt lục địa được đặc trưng bởi tố tự nhiên.2 : Dựa vào SGK. hiểu giải thích kênh hình. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình 17. I. thổ nhưỡng quyển -Biết được các nhân tố hình thành đất.Mỗi nhân -Độ phì : Là khả năng cung cấp nước . vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đá mẹ và khí hậu có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. hiểu được vai trò của mỗi nhân tố trong sự hình thành đất. -Vì sao nói đất là vật thể tự nhiên độc đáo? -Trả lời câu hỏi của mục I. kênh chữ SGK.2(các nhóm đất chính trên thế giới). III. thực vật sinh trưởng và phát triển. HĐ 2:Nhóm -Thổ nhưỡng quyển: Lớp vỏ chứa vật chất Bước 1: Mỗi nhóm tìm hiểu 2 nhân tố tơi xốp trên bề mặt các lục địa. tố có vai trò như thế nào trong việc hình nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thành đất.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Rèn luyện kỹ năng đọc. Gợi ý: -Các em có thể tham khảo đối chiếu 75 . khí. HS cần: -Trình bày được các khái niệm thổ nhưỡng ( đất). CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG I. -Ý thức được sự cần thiết bảo vệ đất trong sản xuất và đời sống. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình vẽ trong SGK -Tranh ảnh về sự tác động của con người trong việc hình thành đất ở nhiều khu vực khí hậu khác nhau. độ phì của đất. độ phì của đất. -Các câu hỏi ở mục II trong SGK . trang 62 SGK.Thổ nhưỡng(SGK) Chuyển ý: Đất được hình thành từ các chất -Thổ nhưỡng (đất): Là lớp vật chất mềm. thổ nhưỡng quyển. II. vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: -Trình bày khái niệm thổ nhưỡng( đất). xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự hình thành đất. hình 19. gia vào quá trình hình thành đất. GV chuẩn kiến thức. Nhóm 1.

từ đó nhận thức được ứng với các kiểu khí hậu khác nhau có những lọai đất khác nhau. việc lạm dụng phân hóa học trong quá trình sản xuất. -Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ thành mùn. thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố sinh vật và địa hình có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. 3.2 với các hình 14. môi trường để vi sinh vật phân giải. Nhóm 5.Các nhân tố hình thành đất 1. các nhóm góp ý GV chuẩn kiến thức GV liên hệ thực tếy ( cho ví dụ cụ thể) về hiện trạng sữ dụng đất ở VN để giáo dục ý thức.4 :Dựa vào kênh chữ SGK .4 để biết mối quan hệ giữa nhiệt độ. phá hủy đá. Gợi ý:Chú ý phân tích các tác động của con người trên cả hai mặt: Tích cực và tiêu cực. Nhóm 3. 2. độ cao địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới hình thành đất. rửa trôi.hình 13. tình trạng nhiễm mặn. quyết định thành phần khóang vật. Gợi ý: Chú ý:Vai trò của sinh vật trong việc hình thành lớp mùn cho đất. ẩm => hòa tan.Sinh vật -Thực vật: Cung cấp vật chất hữu cơ cho đất. thái độ bảo vệ đất cho HS. nhiễm phèn… II.6:HS dựa vào SGK.Khí hậu -Nhiệt. -Nhiệt. tranh ảnh. -Câu hỏi mục 3 trong SGK. ẩm làm đá gốc bị phá hủy => sản phẩmphong hóa => phong hóa thành đất. -Vai trò:Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất. vống hiểu biết.Đá mẹ -Khái niệm: Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc. vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố thời gian và con người có vai trò gì trong quá trình hình thành đất? -Vì sao đất của nhiệt đới có tuổi già nhất? -Câu hỏi của mục 6 trong SGK. thành phần cơ giới và ảnh hưởng tới các tính chất của đất. khí hậu với việc hình thành đất. Bước 2: Đại diện nhóm trình bày. tích tụ vật chất. tổng hợp chất hữu cơ. lối sống du canh du cư. độ ẩm. 76 . -Động vật: Góp phần làm thay đổi tính chất đất. -Sự khác nhau về hình thái của địa hình. Ví dụ:Tình trạng đốt rừng làm rẫy.

6. 77 .Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc. đặc điểm a. ĐÁNH GIÁ Nối các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A.Anh hưởng trực tiếp đến các giai đọan hình thành đất f.Cung cấp vật chất vô cơ cho đất.Anh hưỡng đến quá trình hình thành đất thông qua sự thay đổi lượng nhiệt và độ ẩm.4.HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP HS trả lời câu hỏi trang 64 SGK . tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới. Làm đất bị gián đọan hoặc thay đổi hướng phát triển. e. h. -Vùng bằng phẳng: đất màu mỡ 5. Nhân tố ảnh hưởng 1-Đá mẹ 2-Sinh vật 3-Khí hậu 4-Con người 5-Thời gian 6-Địa hình B.Đóng vai trò chủ đạo trong việv hình thành đất.Anh hưởng gián tiếp đến hình thành đất. V. Vai trò . d.Địa hình -Vùng núi:nhiệt độ thấp => đá bị phá hủy chậm => đất hình thành yếu.Thời gian -Thời gian hình thành đất là tuổi đất -Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới.Con người Các họat động sản xuất. g.Quyết định tuổi đất. đốt rừng làm rẫy => biến đổi tính chất của đất IV. c. -Địa hình dốc: đất bị xói mòn => lớp đất mỏng. b.

..... vực thẳm đại dương.. vai trò của sinh quyển... bình là 60m) -Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự -> Sinh quyển bao gồm :Tầng thấp của khí thay đổi thực vật theo vĩ độ....CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY –HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân /cặp I... giới hạn dưới là đáy với một giới hạn nhiệt nhất định....Khái niệm: Là quyển chứa tòan bộ các HS dựa vào hình 25. BÀI 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT I.... độ ẩm: Quyết định sự sống của sinh hạn cuối cùng của vỏ phong hóa( trung vật. HS cần: -Trình bày được khái niệm sinh quyển.. 78 . -Anh sáng: quyết định quá trình quang hợp Chuyển ý: Tương tự như sự hình thành và của thực vật. sinh vật và con người đến sự phát triển và phân bố củasinh vật.....lớp khí quyển sát mặt đất. Bước 2 II.....1 .. -Hiểu và trình bày được vai trò của từng nhân tố vô cơ.... trong lục địa là giới -Nước.. xác định được giới hạn... 1..... phủ thổ nhưỡng và lớp võ phong hóa.MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC Sau bài học..... GV giúp HS chuẩn kiến bố của sinh vật thức... -Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người đối với sinh vật. -Biết phân tích...Giới hạn của sinh quyển: toàn bộ lớp -Sinh quuyển là gì? thủy quyển.... lớp -Câu hỏi mục 1 trong SGK. bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết..Sinh quyển Bước 1: 1... trồng rừng…).. kênh chữ SGK .. nhận xét các hình vẽ.Khí hậu: -GV : Giới hạn trên của sinh quyển là nơi -Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật chỉ thích nghi giáp với tầng ozôn... Tiết PPCT: ...... quyển và vỏ phong hóa.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất... II.. III...... Ngày dạy: . sinh vật sinh sống vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: 2.. -Tranh ảnh về tác động của con người đến sự phân bố sinh vật( phá rừng...Ngày soạn:.. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân HS phát biểu ...

GV giúp HS chuẩn kiến thức.ĐÁNH GÍA Nối ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý Nhân tố 1-Sinh vật 2-Khí hậu 3-Con người 4-Địa hình 5-Đất 2.Anh hưởng mạnh mẽ đến sự quan hợp của thực vật.Quyết định hoạt động sự sống. độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật vùng núi => Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao. phát triển và phân bố của thực vật.Địa hình Độ cao.phân hóa và phân bố của đất. IV. Nhóm 3: Dựa vào SGK . d.Sinh vật Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật => nơi nào có thực vật phong phú thì động vật phong phú và ngược lại 5. ánh sáng. e. thảo luận theo gợi ý : -Nhân tố sinh vật và con người ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? -Câu hỏi của mũc trong SGK. thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đất và địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? Cho ví dụ Trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK .Anh hưởng trực tiếp thông qua : nhiệt độ. c.Sinh vật cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên: Khí hậu HĐ 2: Nhóm: Bước 1: Nhóm 1:Dựa vào hình 19.Tạo nên sự phân bố thực vật theo vĩ độ.Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật.Đất. độ ẩm. vốn hiểu biết . 4. hứơng sườn. b. lượng mưa.Con người Do nhu cầu sinh sống => con ngưới đã thu hẹp hay mở rộng vùng phân bố sinh vật.Hình thành vành đai SV thay đổi theo độ cao. vốn hiểu biết thảo luận theo câu hỏi: -Nhân tố khí hậu có ảnh hưởng gì đến SV? Cho ví dụ. vốn hiểu biết . 3.Hoạt động nối tiếp 79 . các nhóm khác bổ sung . f. Vai trò a. Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. Mỗi loại đất chỉ thích hợp cho một loại thực vật nhất định.1 . V. kênh chữ SGK . Gợi ý cho nhóm 3: -Mối quan hệ giữa TV và ĐV -Anh hưởng tích cực và tiêu cực của con người đối với sinh vật. Nhóm 2:Dựa vào SGK .

. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và nhóm đất chính trên thế giới -Tranh ảnh về một số thảm thực vật điển hình trên Trái Đất -Băng hình video về các cảnh quan trên Trái Đất.. lược đồ...... -Phân biệt được một số kiểu thảm thực vật...... Ngày dạy: ........... Tiết PPCT: . -Làm các câu 2.. HS cần: -Hiểu và trình bày quy luật sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao -Kể tên một số thảm thực vật và nhóm đất chính trên Trái Đất.....-Tìm những ví dụ ở VN chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đối với sự phân bố của sinh vật.. -Biết nhận xét..3 trang 68 SGK... III........ Ngày soạn:..... phân tích bản đồ. BÀI 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT I. II..................MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. tranh ảnh để rút ra kết luận..........HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC 80 .......

đất?Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? (3) Vì sao lại có sự phân hóa các thảm thực vật theo vĩ độ? HĐ 2: Cặp /nhóm Bước 1: -Các nhóm có số chẳn làm phiếu học tập 1.GV hỏi :Nguyên nhân nào làm cho thực vật và đất phân bố theo vĩ độ? Dạy mục II . GV giúp HS chuẩn kiến thức. GV giúp HS chuẩn kiến thức Phương án 2 HĐ 1: Cả lớp HS dựa vào SGK. -Nhóm 5.1. các hình khác của bài và vốn hiểu biết: -Xác định vị trí phân bố của các thảm thực vật và đất trên lược đồ(hình 19. GV bật cho HS xem trong khi làm bài tập.1.Sau đó GV nóí:Sự phân vố của đất và sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. -Các nhóm có số lẽ làm phiếu 2. chỉ bản đồ treo tường về sự phân bố thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới. Phân việc: -Nhóm 1. thực vật.1 trả lời các câu hỏi sau: -Xác định các vành đai thực vật và đất từ chân núi lên đỉnh núi? -Nguyên nhân của sự thay đổi đó.Vậy trên thực tế. 81 . 19. Bước 2: HS trình bày kết quả.2 tìm hiểu về thực vật và đất ở đài nguyên và ôn đới -Nhóm 3.Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao HĐ 3: Cá nhân/ cặp Bước 1: Quan sát hình 19. Nếu có băng/đĩa hình các đới cảnh quan . các hình 19.19. Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả. 6 tìm hiểu về thực vật và đất ở nhiệt đới.2) -Trả lời các câu hỏi tương ứng của mụcI trong SGK. đất và sinh vật phân bố như thế nào?Sự phân bố này có tính quy luật không?Vì sao? Bài mới: Dạy mục I: Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ Phương án 1: HĐ 1: Cả lớp -GV yêu cầu HS dựa vào SGK.2. vốn hiểu biết trả lời câu hỏi: Thảm thực vật là gì? HĐ 2: Nhóm Chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: HS dựa vào bảng thống kê trang 69 SGK .Khởi động: GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố của đất và sinh vật. 4 tìm hiểu về thực vật và đất ở cận nhiệt. chỉ bản đồ. vốn hiểi biết cho biết thế nào là thảm thực vật? -GV đưa r ahệ thống câu hỏi định hướng và cho HS xem băng hình về các cảnh quan trên Trái Đất? Câu hỏi định hướng: (1) Từ xích đạo trở về hai cực có những đới cảnh quan nào? (2) Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu .

Kể tên và mô tả một số thảm thực vật dựa vào tranh ảnh. Cho ví dụ minh họa 3. ĐÁNH GIÁ *Phương án 1: 1. 19.Câu hỏi gợi ý: 1-Vì sao có sự thay đổi các thảm thực vật và đất như vậy? 2-Lượng mưa và nhiệt độ thay đổi như thế nào theo độ cao? 3-Nhân tố nào làm cho các thảm thực vật và đất thay đổi cả theo độ cao? Bước 2: GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức -Các vành đai TV và đất thay đổi từ chân núi lên đỉnh núi Sườn núi phía Tây dãy Cap-ca Độ cao (m) Vành đai thực vật Đất 0-50 Rừng sồi Đỏ cận nhiệt 500-1200 Rừng dẻ Nâu sẫm 1200-1600 Rừng lãnh sam Pốtdôn 1600-2000 Đồng cỏ anpin Đất đồng cỏ núi 2000-2800 Dịa y và cây bụi Vách đá Nguyên nhân: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo độ cao dẫn đến sự thay đổi của các thảm thực vật và đất.2.PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Phiếu số 1:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19. đất? Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? 3)Vì sao lại có sự phân hóa thành các thãm thực vật theo vĩ độ? Phiếu số 2:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19. SGK trả lời các câu hỏi sau: 1)Từ Xích Đạo trở về hai Cực có những đới cảnh quan nào ? 2)Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu. V. 2. thực vật .Trình bày đặc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao. 19. VI.1. *Phương án 2: HS xem băng hình video về các đới cảnh quan trên Trái Đất và cho biết đới khí hậu tương ứng của mổi cảnh quan.Nêu nguyên nhân dẫn tới sự phân bố thãm thực vật và đất theo vĩ độ. Cho HS xem những tranh ảnh về các thảm thực vật trên Trái Đất để so sánh đặc điểm của các thảm thực vật và nhận diện xem thảm thực vật nào có ở VN? GV vào bài. SGK hòan thành bảng sau: Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố chủ thực vật chủ chính yếu yếu 82 .1.2. địa hình.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu hỏi số 3 trang 73 SGK. IV.

.... Xám Trung Phi. địa y Đài nguyên 600 trở lên...... Đông Bắc địa(Nữa khô Mỹ hạn) Cận nhiệt gió Rừng cận nhiệt Đỏ vàng Au –Á .... nâu đỏ Mỹ. Rừng cây bụi lá Nâu đỏ Nam âu... On đới hải Rừng lá rộng Nâu..... Đông Nam Cận xích đạo Rừng nhiệt đới Á.. BÀI 20:LỚP VỎ ĐỊA LÝ. Tiết PPCT: ..Thông tin phản hồi Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Đài nguyên On đới Cận nhiệt Nhiệt đới Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố thực vật chủ chính yếu Cận cực lục địa Rêu... Bắc Mỹ....: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ Ngày soạn:...... gió mùa ẩm Đỏ vàng(feralit) Trung Phi. xám Bắc Mỹ.. ở rìa bắc Au –Á .. Nam Nhiệt đới gió Rừng xích đạo Mỹ...... Nam Australia Cận nhiệt lục hoang mạc Xám địa Nhiệt đới lục Bán hoang mạc. Trung Nam Xavan Đỏ....... On đới lạnh Rừng lá kim Pốtdôn: bắc Au –Á . Đông Trung Hải Bán hoang mạc...... Tây Cận nhiệt Địa cứng cận nhiệt Hoa Kỳ.... Bắc mùa ẩm Mỹ.. mùa..xích đạo CHƯƠNG VI........ QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ CẢNH QUAN 83 ........Tây địa hoang mạc Phi. Trung Mỹ... Trung On đới lưc ÂU. dương Thảo nguyên Đen Tây ÂU ..... Ngày dạy: ....

-Nhận thức được sự cần thiết phải nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý trong việc sữ dụng và bảo vệ tự nhiên. quyển sát mặt đất. -Bản đồ tự nhiên VN III. biểu hiện. -Biết khai thác tri thức từ kênh hình để rút ra kết luận cần thiết. 20.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. *Phương án 2:Đưa ra một số tranh ảnh : Rừng bị chặt trụi ->đồi trọc ->đất bị xói mòn. -Trình bày được khái niệm. -GV xác định lại giới hạn của lớp vỏ địa lý trên hình 20.Quy luật thống nhất và hòan chỉnh lục địa). GV hỏi: Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ với nhau như thế nào? ->Giới thiệu bài.1 và nêu các thành phần của nó.I. ý nghĩa và giải thích được nguyên nhân tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan.THIẾT BỊ DẠY HỌC Khởi động: -Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất(phóng to) -Tranh ảnh. yêu cầu sữ dụng hình => chúng xâm nhập và tác động vào nhau. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân / cả lớp I. khí hậu . toàn bộ thủy quyển và Bước 2: sinh quyển.GV đưa phiếu phản hồi thông tin. lớp trên cùng của thạch quyển Gọi HS lên trình bày.1 hoàn thành phiếu học tập 1.1 – Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất trên bảng.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1:Qúa trình phát sinh và phát triển của các thành phần tự nhiên :Địa hình . II. nghiên cứu kỹ hình Dầy khoảng 30-> 35 km. -Nêu được ví dụ thực tiễn. đất và sinh vật diễn ra ở đâu?Chúng ảnh hưởng đến nhau như thế nào?Hoạt động sản xuất của con người tác động ra sao đến chúng?->Giới thiệu bài. HS cần: -Xác định được thành phần cấu tạo của lớp vỏ địa lý. lũ quét ở vùng cao. giữa địa hình và khí hậu… -Yêu cầu HS nhận xét về bề dày của lớp vỏ địa lý và lớp vỏ Trái Đất ( Ở đại dương và II. -Yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên VN . mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lý.Khái niệm -Phải chăng các thành phần tự nhiên trên Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn 84 .Lớp vỏ địa lý Bước 1: HS đọc SGK. của lớp vỏ địa lý GV hỏi: 1. nêu một số ví dụ về mối quan hệ giữa địa hình và sông ngòi. gồm: lớp khí 20. sông ngòi.

HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1:Nghiên cứu kỹ các biểu hiện của 2.Câu nào sau đây không chính xác về lớp vỏ địa lý: A.Điều đó được biểu hiện cụ thể như thế phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lý. Bước 4: GV tổng kết.Gồm khí quyển.Tự Chỉ cần một thành phần thay đổi.Khắc sâu ý nghĩa của qui luật. các ví dụ trong SGK và hướng dẫn HS phân tích. sinh quyển và thạch quyển. nào?Nghiên cứu nó mang lại ý nghĩa gì? *nguyên nhân là do tất cả những thành HĐ 2: Cả lớp phần của lớp võ địa lý đều đồng thời chịu -GV yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm tác động trực tiếp hay gián tiếp của nội lực của quy luật và nguyên nhân tạo nên quy và ngoại lực. B. GV hỏi: -Thế nào là mối quan hệ qui định lẫn nhau? -Hãy nêu các thành phần của tự nhiên. tổ chức cho HS diễn tiểu phẩm( khoảng 5 phút) gồm 2 vai chính : Dòng sông và khu rừng. phần khác sẽ thay đổi theo.GV tổ chức cho cả lớp thảo luận từng vấn điều kiện địa lý của bất cứ lãnh thổ nào đề.Đưa ra một số tranh ảnh tương ứng với trước khi sữ dụng chúng.Tìm thêm ít nhất một ví dụ khác 3. các thành nghĩ ra ít nhất một ví dụ khác. ngăn sông làm thủy điện.Phát triển theo những quy luật địa lý chung nhất 85 . Nhóm 2: Nghiên cứu kỹ các ví dụ về ý nghĩa thực tiễn của quy luật thông qua các ví dụ trong SGK.ĐÁNH GIÁ 1. D.Ý nghĩa Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Cần phải nghiên cứu kỹ càng và toàn diện .GV hỏi: -Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên? Bước 3:Nếu còn thời gian. IV.thủy quyển. -Hãy giải thích nguyên nhân hình thành quy luật.Trái Đất luôn xâm nhập và tác động lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ nhau.thổ nhưỡng .Biểu hiện qui luật thông qua ví dụ trong SGK . luật. C.Lớp vỏ địa lý ở lục địa dày hơn lớp vỏ địa lý ở đại dương.Giữa các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Diễn tả sự thay đổi của dòng sông và sự lụi tàn của cánh rừng khi con người đắp đập.

.. Ngày dạy: ..... ngăn sông.....Chiều dày của lớp vỏ địa lý khỏang: A.Biết cách bảo vệ tự nhiên...PHỤ LỤC *Phiếu học tập Lớp vỏ địa lý Khái niệm Phạm vi( chiều dày) Đặc điểm Ngày soạn:....B.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. Tiết PPCT: .Hiểu rằng diện tích rừng sẽ bị ngập khi đắp đập.................. V.C đúng..2...... VI.. BÀI 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI 86 ......Hiểu được mối quan hệ giữa tự nhiên với tự nhiên và giữa tự nhiên với họat đông kinh tế của con người. B..... 30-35 km B...Chúng ta nắm vững quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan nhằm: A... A. C.........40-50 km 3...............30-40 km C. D...

các đới khí hậu trên Trái Đất. Quy luật địa đới Bước 1: HS đọc SGK. các đai áp và các đới gió. các đai khí hậu.Khẳng định đó mới chỉ là một trong số các quy luật địa lý -> vào bài. -Trình bày được những biểu hiện và nguyên nhân của quy luật phi địa đới:quy luật địa ô và quy luật đai cao. -Một số tranh ảnh về các cảnh quan ở chân núi. bức xạ MT cũng giảm theo.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. bờ Đông. -Biết khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK.GV hỏi: -Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lý lại thay đổi một cách có quy luật như vậy? -GV vẽ nhanh hình lên bảng.Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật học tập của tất cả các thành phần địa lý và cảnh Bước 2: Đại diện HS lên trình bày . Họat động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân I. Tia sáng Mặt Trời Trái Đất 87 .Tại sao lại có sự phân hóa như vậy? ->Giới thiệu bài. phiếu thông tin phản hồi.Giải thích khái niệm của quy luật địa đới. ảnh Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới bề mặt hưởng của nó? -> HS tự rút ra nguyên nhân đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực -> lượng của quy luật địa đới. đỉnh núi.Sau đó yêu cầu HS nhắc lại sự thay đổi các đới sinh vật và đất từ xích đạo về 2 cực. các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ. III. hiện tượng địa lý. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình tong SGK ( phóng to) -Hình các vòng đai nhiệt. bờ Tây của lục địa. II.I.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1:GV nhắc lại khái niệm và biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ cảnh quan. kết hợp với kiến thức đã học. các thảm thực vật… -Có quan điểm tổng hợp khi phân tích sự vật. hoàn thành phiếu 1. HS cần: -Hiểu và trình bày được khái niệm.GV đưa quan địa lý theo vĩ độ. nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới.Nguyên nhân: khi đến TĐ từ xích đạo về hai cực. Phương án 2:GV kể chuyện cảnh quan tự nhiên trên đỉnh Chô –mô –lung-ma . -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên TG. các vành đai thực vất theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô. giải thích sự phân bố các vành đai nhiệt.Yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi của tia sáng Mặt Trời 2.

c.Các đới khí hậu trên Trái Đất: +Đới khí hậu cực.Biểu hiện a.1 và H. và hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô –ra-giô ( trên bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo độ cao.Quy luật phi địa đới 1. Nhóm 2: Quan sát hình H 12. + 2 vòng đai lạnh (hàn đới): từ vòng cực đến cực. HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK và quan sát hình các vòng đai nhiệt trên Trái Đất trên bảng. +Đới khí hậu nhiệt đới.Các đới đất và các thảm thực vật: -Có 10 kiểu thảm thực vật -Có 10 nhóm đất II.2. + 2 vòng đai ôn hòa (ôn đới): giữa chí tuyến và vòng cực. +Đới khí hậu ôn đới. Nhóm 3:Đọc SGK. 2 ở cực.Khái niệm Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan. hãy cho biết nguyên nhân hình thành các đới khí hậu.GV khắc sâu kiến thức bài 20:Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của bức xạ. +Đới khí hậu xích đạo. -2 đới gió Đông cực. + Có 6 đới gió: -2 đới gió Tín phong. kể tên các đới khí hậu trên TĐ . -Nguyên nhân:Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo 88 .Sự phân bố của các vòng đai nhiệt : + Vòng đai nóng (nhiệt đới): nằm giữa 2 chí tuyến. hãy cho biết: -Sự phân bố của các thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo qui luật địa đới không? -Hãy lần lượt kể tên từng thảm thực vật từ cực về xích đạo. +Đới khí hậu cận xích đạo. dựa vào hình các đới khí hậu( trên bảng) và dựa vào kiến thức đã học.Biểu hiện a. -2 đới gió Tây ôn đới. Chuyển ý: Ta đã biết các thành phần địa lý và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy luật từ xích đạo về hai cực. 2 ở ôn đới.19.Tại sao vậy? HĐ 3: Cả lớp GV yêu cầu HS tìm đọc khái niệm và 3.19. -Nhóm 4: Dựa vào H. +Đới khí hậu cận nhiệt. Bước 2: Đại diện HS các nhóm lên trình bày. xác định các đai khí áp và các đới gió chính trên TĐ.1. -4 đai áp cao: 2 ở chí tuyến. d.Nguyên nhân Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất => phân chia bề mặt đất thành : lục địa. GV mô tả lại sự phân bố một cách có quy luật của các yếu tố và quá trình tự nhiên vừa nêu trên.Khắc sâu nguyên nhân hình thành.Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất: + Có 7 đai khí áp: -3 đai áp thấp: 1 ở XĐ. đại dương và địa hình núi cao. xác định các vòng đai nhiệt trên TĐ. dựa vào các hình phóng to trên bảng và các bản đồ. nhận xét.Quy luật đai cao: SGK -Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lý theo độ cao của địa hình. b. 3. +Đới khí hậu cận cực. 2. nhận xét.Thế nhưng hình 21.

HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu SGK . nguyên nhân và phần biểu hiện của tính địa ô. Bước 2: HS lên trình bày. sự phân bố lục địa và đại dương -> quy luật địa ô. HĐ 5: Nhóm Bước 1: HS nghiên cứu SGK. từ nguồn năng lượng trong lòng đất -> các dãy núi -> quy luật đai cao. -GV giải thích nguyên nhân. Có thể bổ sung các câu hỏi sau: -Quan sát H.nguyên nhân của việc hình thành quy luật Phi địa giới. nhìn chung giảm từ xích đạo về hai cực và nguyên nhân nhiệt độ giảm theo độ cao. yêu cầu sữ dụng các hình trên bảng.Quy luật địa ô: SGK -Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ -Nguyên nhân: Do sự phân bố đất. -Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh núi qua hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô-ra-giô( trên bảng) và hình các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ( trên bảng). lưu ý đến sự phân bố đất và đại dương để giải thích nguyên nhân.21.GV chuẩn xác kiến thức. Bước 2:HS lên trình bày. thảo luận phần khái niệm. b.21.So sánh từ đó nêu được mối quan hệ giữa quy luật địa đới và Phi địa đới. hãy cho biết dọc theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây có những thảm thực vật nào? Vì sao các thảm thực vật lại phân bố như vậy? độ cao . -Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao. quan sát kỷ H.Giải thích thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián tiếp. thảo luận về khái niệm.Có thể bổ sung câu hỏi sau: -So sánh nguyên nhân nhiệt độ. GV chuẩn xác kiến thức.Lưu ý sự thay đổi các đới thực vật theo chiều T-Đ ở các vĩ độ 400B và 200N. biển và đại dương. quan sát kỹ -Các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô( trên bảng). -Biểu hiện: Sự thay đổi các thảm thực vật theo kinh độ. nguyên nhân và biểu hiện của tính đai cao. 89 .

Gío Tây ôn Đới.Hình thức biểu hiện.Các đới gió phân bố từ hai cực về xích đao lần lượt là: A. Mậu dịch( Tín phong). 3. C.-Hãy chứng minh các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và tương hổ lẫn nhau. Các quy luật B. gió Đông cực.Sự thay đổi các cảnh quan theo kinh độ. IV. Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật địa đới và quy luật phi địa đớilà: A. 2.Sự phân bố các vành đai khí áp. hoàn thành bảng sau: Quy luật địa đới Khái niệm Nguyên nhân Biểu hiện 90 . c. Gió Đông Cực. gió Đông cực. B.Nguyên nhân hình thành . 2. Mậu dịch.Sự thay đổi các thảm thực vật theo đai cao. Gío Tây ôn Đới. b. V.Quy luật địa đới a.Quy luật phi địa đới d.Hãy sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp: A. D. Mậu dịch. e.Các đai khí áp và các đới gió trên TĐ .Sự phân bố lục địa và đại dương. Gío Tây ôn Đới. PHỤ LỤC *Phiếu học tập: Dựa vào SGK. Các đới đất và các thảm thực vật.Biểu hiện 1. B. C.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK .ĐÁNH GIÁ 1.Sự phân bố các vành đai nhiệt. VI.

. Tiết PPCT: .. -Biết tính tỷ suất sinh..PHẦN HAI ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI CHƯƠNG V... tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỷ suất gia tăng dân số............ ĐỊA LÝ DÂN CƯ Ngày soạn:.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học...... HS cần: -Biết được quy mô dân số............ 91 ....... giă tăng dân số cơ học và gia tăng dân số ............... Ngày dạy: .......... -Hiểu được các thuật ngữ: Tỷ suất sinh thô vàtử thô. -Phân tích được hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý.tỷ suất tử....Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên... BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ I........... tình hình biến động dân số thế giới và giải thích được nguyên nhân của chúng.

lược đồ. tỷ suất tỷ thô.bảng đồ số liệu về tỷ suất sinh .. 3. *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS .Dân số và tình hình phát triển dân số -HS đọc mục I trong SGK và rút ra nhận xét thế giới về quy mô dân số thế giới. -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1( Phần a.c) a.Sự gia tăng dân số không hợp lý có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?.-Nhận xét. vì sao?. TG (< 0.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên Thế Giới -Biểu đồ tỷ suất sinh thô.2. II.b.3 b. III. các vùng lãnh thổ không giống nhau. nhận xét về tình hình phát triển dân số thế giới. tỷ suất tử thô và = tỷ suất sinh thô – tỷ suất tử thô tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? -Nếu Tg > 0: dân số tăng +Nhận xét về xu hướng biến động tỷ suất Tg = 0: dân số không biến động 92 . dân số tăng gấp đôi rồi rút ra nhận xét. tỷ suất tử và tỷ suất gia tăng tự nhiên. II. phân tích biểu đồ.. quy mô dân số ở các nước. -Có 6477 trieu người (Năm 2005).Dân số thế giới: chứng minh.Tỷ suất sinh thô(SGK) và dựa vào biểu đồ 22. -GV tóm tắt và nhận mạnh thêm:Quy mô -Có 11 nước đông dân nhất TG (> dân số có sự chênh lệch giữa 2 nhóm nước 100 triệu người) và 17 nước thấp dân nhất phát triển và đang phát triển( dẫn chứng ). -GV gợi ý : Tính số năm dân số tăng thêm 1 tỷ người.Tỷ suất tử thô( SGK) hãy: c.Ví dụ: Dân số thế giới luôn có sự biến động. lược đồ 22.Gia tăng dân số 1. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I.Gia tăng tự nhiên (Tg tính bằng %) +Cho biết tỷ suất sinh thô .Gia tăng tự nhiên: sự biến động dân HĐ 2: số trên TG do nguyên nhân sinh đẻ và tử Phương án 1: HS làm việc theo cặp vong.Tình hình phát triển dân số trên thế giới -Thời gian dân số tăng thêm một tỷ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn =>Tốc độ gia tăng dân số nhanh => bùng nổ dân số.1.Cho dẫn chứng 1.1 triệu người) -HS dựa vào bảng số liệu dân số trên thế giới từ năm 1804 đến năm 2001. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong sách giáo viên.22.

sinh thô của thế giới .Gia tăng dân số: Tỷ suất gia tăng dân số của một quốc gia (%) = tỷ suất gia tăng tự nhiên + tỷ suất gia tăng cơ học. . -Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới.GV giải thích vì sao tỷ suất gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số. các nhóm khác bổ sung) -GV nhận xét và chốt kiến thức HĐ 3:Cả lớp -GV thuyết trình . +Tỷ suất nhập cư. Gia tăng tự nhiên 4. Tỷ suất sinh thô 2. giảng giải: +Gia tăng cơ học là gì? Nguyên nhân gây nên các luồn di chuyển của dân cư.Gia tăng cơ học -Sự di chuyển của dân cư từ nơi này sang nơi khác -Tỷ suất gia tăng cơ học = tỷ suất nhập cư .3.tỷ suất xuất cư. -GV chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh và tử ở các nhóm nước có mức GTTN khác nhau.2. từng quốc gia nói riêng. -GV đặt câu hỏi: Hậu quả của việc gia tăng dân số không hợp lý( quá nhanh hoặc suy giảm dân số) đối với kinh tế.ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: 93 .4) -HS thảo luận nhóm( khỏang 10 phút ) -HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp( đại diện của 4 nhóm.Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý => gây sức ép lên sự phát triển kt-xh và môi trường.Sau đó một vài HS trình bày kết quả trước lớp. 3. 2. tỷ suất xuất cư và tỷ suất gia tăng cơ học +Anh hưởng của gia tăng dân số cơ học đối với sự biến đổi dân số của thế giới nói chung. IV. của từng khu vực. -GV đặt câu hỏi: Cách tính tỷ suất gia tăng dân số? Tg < 0: dân số giảm -Tỷ suất GTTN được coi là động lực phát triển dân số . Tỷ suất tử thô 3. d.2000. của các nước phát triển và các nước đang phát triển giai đoạn 1950.Hậu quả của gia tăng tự nhiên (Xem yêu cầu trong phiếu học tập 1. xã hội và môi trường? Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia cho HS trong lớp thành 8 nhóm và giao cho hai nhóm tìm hiểu một nội dung: 1. -HS làm việc( khoảng 15 phút ).

............................................................................................ .................................................... ...........................................................................................Gia tăng dân số được xác định bằng : A........................................................Tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? 94 ................................................. Cả hai phương án trên V....................................................................................................................Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình C......................................... .................. 2...................... ..........2........................................................... 2...................... Phiếu học tập 3 1....Hiệu số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học......................................Tỷ suất tử thô là gì? .........Số trẻ em được sinh ra trong một năm B.................................................................................................................. 3......................Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất tử thô...............................................Sự chênh lệch giữa tỷ suất tử thô và tỷ suất sinh thô B..................................Tỷ suất sinh thô là: A.. .....................PHỤ LỤC Phiếu học tập 1 1............................... ...................................... các nước phát triển và các nước đang phát triển.....................................Sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô C................ nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất tử thô của thế giới................................................................. ................................................................................................................................. .....3 trang 86 SGK VI............ nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất sinh thô của thế giới............................Tỷ suất sinh thô là gì? .......... Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó............... 2................................................................................................................. D......... 3......Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là: A................................Tổng số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học..................................... ....................... ........ Phiếu học tập 2 1.... ..............................................................................................Dựa vào hình 22.............................................. ............................................................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm các câu hỏi 1.......................................................... B...... các nước phát triển và các nước đang phát triển........ 3................................................................. C.................................................Cả hai phương án trên.....................................1..................1 ........................................................................Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó...............................................................................................Dựa vào hình 22..........................Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh thô..............

..................................................................................................... .................................................Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với kinh tế....................Dựa vào hình 22. 2......................................................................................................................................................................................................................................................................Hậu quả của suy giảm dân số đối với kinh tế.......................................................... Tiết PPCT: ............. HS cần: -Hiểu và phân biệt được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới......................................................................................... kh vực kinh tế và trình độ văn hóa......... Phiếu học tập 4 1... CƠ CẤU DÂN SỐ I........................................................ .................. Ngày dạy: ................. cơ cấu dân số theo lao động................................................................................................................................................ xã hội và môi trường? ............................ 2.............................. 95 . BÀI 23. nhận xét tình hình gia tăng dân số tự nhiên hằng năm trên thế giới thời kỳ 1995-2000 ............. Ngày soạn:............................................3 ......................................MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học............................................................................................... ............................................................................................... ....... xã hội? .............................................................................................

kinh tế? 3.-Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế-xã hội. -Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi. Cơ cấu sinh học Bước 1: GV chia HS trong lớp thành nhiều 1. tử.phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi. khả năng phát triển -Phân biệt sự khác nhau giữa nhóm dân số hoạt dân số và nguồn lao động của một động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động nước. chuyển cư. hỏi: -Đặc điểm: chia thành 3 nhóm tuổi -Cơ cấu dân số theo lao động cho ta biết điều chính(SGK) gì? -Ý nghĩa: thể hiện tổng hợp tình hình -Thế nào là nguồn lao động? sinh. Bước 2: HS trình bày kết quả. theo trình độ văn hóa. Bài mới -GV giải thích thuật ngữ “Cơ cấu dân số” và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu dân số HĐ 1: HS làm việc theo nhóm I . nhận xét và vẽ biểu đồw cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong SGV *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS .. Cơ cấu dân số theo giới: nhóm nhỏ và chia nhiệm vụ cho các nhóm: -Khái niệm: biểu thị sự tương quan giữa +1/2 số nhóm tìm hiểu cơ cấu dân số theo giới giới nam so với giới nữ hoặc so với và theo độ tuổi( phiếu học tập 1) tổng số dân. tuổi thọ.Tháp dân số: là biểu đồ biểu hiện Kết luận: dân số theo tuổi và giới (có 3 kiểu tháp HĐ 3: Cá nhân / cặp tuổi – SGK) 96 .(phiếu học -Đặc điểm: có sự biến động theo thời tập 2) gian và không gian. 2. -Ý nghĩa: ảnh hưởng tới sự phân bố sx.Cơ cấu dân số theo độ tuổi: -Khái niệm: sự tập hợp những nhóm HĐ 2: Cả lớp người sắp xếp theo những nhóm tuổi HS dựa vào SGK . III.Ví dụ : Cơ cấu dân số là gì? Có các loại co cấu dân số nào? Co cấu dân số có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?.THIẾTG BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và độ thị lớn trên thế giới. +1/2 số nhóm tìm hiểu về tháp tuổi. -Tranh về 3 kiểu tháp tuổi. nhận xét và phân tích tháp tuổi. II. vốn hiểu biết trả lời các câu nhất định. chuẩn kiến thức: tai nạn.. GV giúp HS -Nguyên nhân: trình độ phát triển kt-xh. -Nhận xét. tổ chức đời sống xh và hoạch định chiến lược phát triển kt-xh. tuổi thọ tb nữ thường cao hơn nam.

Cơ cấu xã hội của dân số 1. C. -Chia thành 2 nhóm: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế.vốn hiểu biết.Trên 30% B. Dưới 30% C.tuổi thọ trung bình cao. b. VI.B trang 91 SGK Bước 2: HS trình bày kết quả.Tương quan giữa giới nữ so với giới nam C.Tính tỷ số giới tính của VN năm 2001 Biết: Dân số VN năm 2001 là 78. nêu nhận xét về tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học của các nhóm nước trên thê giới. còn có các loại cơ cấu dân số nào khác? Bước 2: HS trình bày kết quả.tuổi thọ trung bình thấp.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 92 SGK. D.Tương quan giữa giới nam so với giới nữ B.Tương quan giữa giới nam so với tổng số dân D. hình 23.7 triệu người. Tỷ suất sinh cao. IV.Liên hệ VN.Dưới 35% D. b) Tỷ lệ nhóm tuổi 0-14 trong cơ cấu dân số trẻ là: A.Cả hai ý A và C. trả lời các câu hỏi: -Cơ cấu theo trình độ văn hóa cho biết điều gì? -Người ta thường dựa vào những tiêu chí nào để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa? -Dựa vào bảng 23. V.Nguồn lao động : -Dân số từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động.0 triệu. tuổi thọ trung bình cao. PHỤ LỤC 97 . trong đó số nam là 38. GV giúp HS chuẩn kiến thức.Bước 1: HS dựa vào SGK .Tỷ suất sinh cao.7 triệu và số nữa là 40.Trên 35% c) Kiểu tháp tuổi ổn định thể hiện: A. HĐ 4: Cá nhân/cặp Bước 1: HS dựa vào SGK. II. GV chuẩn kiến thức. Cơ cấu dân số theo lao động a. Tỷ suất sinh thấp.Tỷ suất sinh thấp. -Ngoài các cơ cấu trên. ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a) Cơ cấu dân số theo giới biểu thị: A. 2.Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế -Hoạt động kt chia làm 3 khu vực (SGK) -Dân số lao động ở 3 khu vực có sự khác nhau giữa các nhóm nước.2: -Cho biết dân số hoạt động ở khu vực kinh tế được chia làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào? -Trả lời câu hỏi mục II. 2.Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa -Căn cứ tỷ lệ người biết chữ ( từ 15 tuổi trở lên) và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên.1. tuổi thọ trung bình thấp B.

....Cơ cấu dân số theo giới và cơ cấu dân số theo độ tuổi là gì? .................. Ngày dạy: ....................................... 98 ...................... so sánh tỷ lệ các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già.............................................................................................................................................................................................................................................................................Có các loại tháp tuổi cơ bản nào? Hãy mô tả các kiểu tháp tuổi đó.................... ................................................................................................................................................ .....................................................................Dựa vào bảng số liệu( mục 2)............................................................. ........................................... Tiết PPCT: ... Phiếu học tập 2 1.................................................................................................... Ngày soạn:................. ............................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................................Phiếu học tập 1 1 ................. 2................ .................................................................................. 2................. 3................................................... ...............Nêu những đặc trưng cơ bản của dân s ố được thể hiện ở từng tháp tuổi............Những khó khăn của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già đối với việc phát triển kinh tế –xã hội? ........................................................................................................................................ ......................................................

tìm hiểu khái 1. Trung nam á…. đặc điểm và chức năng của chúng.Trung Phi. đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và cá nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư.. -Nhận xét. -Biết cách tính mật độ dân số.Mật độ dân số: số dân trung bình phút).Khái niệm( SGK). Bước 1: -Nơi có mật độ dân số thấp: Châu đại -GV giao nhiệm vụ : Đọc mục 2. làm rõ khái niệm phân bố dân cư a. các hình thái quần cư và dân thành thị. -Lược đồ tỷ lệ dân thành thị thế giới. trên một đơn vị diện tích nhất định -HS trình bày khái niệm phân bố dân cư và mật (ng/km2) độ dân số. PHÂN BỐ DÂN CƯ. về các thành phố lớn trên thế giới. phân tích bản đồ. HĐ 2: Lam việc theo nhóm Ca-ri-bê.Sự phân bố dân cư -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1. III. mục 3 kết hợp dương. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đồ thị lớn trên thế giới. gian: -GV cung cấp số liệu về diện tích. 3.BÀI 24. đặc điểm của đô thị hóa và ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế. -Một số hình ảnh về nông thôn.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Nơi có mật độ dân số cao: Tây âu.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài Phương án 1:Mở bài như gợi ý trong SGV Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. … với bản số liệu mật độ dân số các khu vực trên thế b. dân số nước ta -Mật độ dân số trung bình trên thế và yêu cầu HS vận dụng công thức tính mật độ giới là 48 người / km2 . CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA I. II. ảnh địa lý về tình hình phân bố dân cư. HS cần: -Trình bày được khái niệm phân bố dân cư. bản số liệu. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I.Ví dụ: Dân cư trên thế giới phân bố ra sao? Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Có mấy loại hình quần cư? Mỗi loại có chức năng và đặc điểm gì?. sự biến động dân cư theo thời gian và trả lời động theo thời gian (thể hiện ở sự 99 . niệm phân bố dân cư và mật độ dân số( khoảng 5 2.. Bắc Mỹ. . lược đồ .Phân bố không đều theo không và mật độ dân số.Phân bố dân cư thế giới biến giới. -Phân biệt được các loại hình quần cư.xã hội và môi trường.Đặc điểm phân bố dân cư thế giới -GV giải thích. -Hiểu được bản chất. dân số nước ta.

Đặc điểm: -Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh -Dân cư tập trung vào các thành phố lớn. -Thành thị: thiếu việc làm.Nam Mỹ. cấu trúc và hướng phát riển. thưa dân( đại diện một vài nhóm). Đô thị hóa: 1. 3. lịch sử định cư….Anh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế. III. -Chức năng sx nông nghiệp.Các loại hình quần cư 1. HĐ 4: HS làm việc theo cặp Bước 1: -Đọc mục 1 kết hợp với bản số liệu về tỷ lệ dân cư thành thị và nông thôn. +Do ảnh hưởng quá trình đô thị hóa => quần cư nông thôn có nhiều thay đổi về chức năng. Bước 3: -HS báo cáo kết quả thảo luận. -HS trao đổitheo cặp(khoang 5-7 phút). -GV tóm tắt. II.Một số khu vực . chỉ trên bản đồ các vùng đông dân. Hơn 50 thành phố có số dân hơn 5 triệu người .) 4. nêu đặc điểm của độ thị hóa và cho dẫn chứng chứng minh.Vậy đô thị hóa là gì? Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế-xã hội. em nào có thể biết đô thị hoá là gì? -Hỏi: Bằng sự hiểu biết của bản thân. tính chất của nền kinh tế… +Các nhân tố khác: điều kiện tự nhiên.Khái niệm(SGK) 2.Mang tính chất phân tán trong không gian.Phân loại và đặc điểm: +Quần cư nông thôn: -Xuất hiện sớm. châu lục có tỷ lệ dân thành thị cao(Bắc Mỹ. Bước 2: -HS trình bày kết quả làm việc. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất? -GV nêu khái niệm quần cư và giải thích các điều kiện làm xuất hiện và phát triển mạng lưới dân cư.xã hội và môi trường -Tích cực: (SGK) -Tiêu cực: Đô thị hóa không xuất phát từ công nghiệp hóa -Nông thôn: thiếu hụt lực lượng lao động. -GV tómtắt . +Quần cư thành thị: -Xuất hiện sau.câu hỏi trong phiếu học tập. -GV đặt câu hỏi: Vì sao nói nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là phương thức sản xuất. cực lớn -Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. hãy nêu những ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển 100 thay đổi tỷ trọng dân cư của các châu lục giai đoạn 1650-2000.Khái niệm: (SGK) 2. *Chuyển ý: Chúng ta thường nghe nói đến từ “đô thị hóa”. -GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức. HĐ 3: HS làm việc cá nhân Đọc mục 2 và cho biết: 1)Các loại hình quần cư? 2)Cơ sở phân chia các loại hình quần cư? 3)Sự khác nhau cơ bản giữa các loại hình quần cư? -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. chuẩn xác kiến thức và bổ sung thêm số liệu trong SGV để làm rõ đặc điểm của đô thị hóa. -Chức năng sx phi nông nghiệp -Mức độ tập trung dân số cao. ô . Oxtrây-li-a… -Hỏi : Từ các đặc điểm trên. .Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư: +Nhân tố quyết định: trình độ phát triển lực lượng sản xuất. điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn. chuẩn xác kiến thức. Bước 2: -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút). lược đồ tỷ lệ dân thành thị trên thế giới.

......................Tự giác trên một lãnh thổ nhất định C.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 97 –SGK VI........................................................................ .................. phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội......................................xã hội và môi trường? nhiễm môi trường => tệ nạn xh.............................Mật độ dân số trung bình trên thế giới? .....................Phương thức sản xuất D................................................ 2.......Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định................Cả 2 ý A và B................... 4............................................................................................. IV.....Điều kiện tự nhiên B......................................................................................................................Tự phát trên một lãnh thổ nhất định B..............................................................kinh tế........Chức năng B........................................................................................................................................................................ V...Nhận xét về tình hình phân bố dân cư trên thế giới .........................................ĐÁNH GIÁ 1................................................................................... ................................................................ 3................................................... c)Quần cư nông thôn và quần cư thành thị có sự khác nhau cơ bản về: A.........................Nhận xét về sự thay đổi về tỷ trong dân cư của các châu lục trên thế giới giai đoạn 1650-2004........................................................... ..........................................................................Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư..... .....................................................................................................................................Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định D...................... ....................................... C............. ...........................Lịch sử khai thác lãnh thổ................. PHỤ LỤC Phiếu học tập 1..Mức độ tập trung dân cư C..........................................................................................................................................................................Phong cảnh kiến trúc D......... b)Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là: A............................................................................. 101 ...................................................................... ....................................... ........................Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách: A..................................................... 2..... ....................Đặc điểm của quá trình đô thị hóa là gì? ........................................Các dòng chuyển cư.................... .......................................................................................

THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI I... các hình thái quần cư và đô thị hóa....... Đông Nam Á.. 102 ..Ngày soạn:... -GV tóm tắt......Cho ví dụ cụ thể. đại bộ phận cư trú ở Bắc Bán Cầu.....THIẾT BỊ DẠY HỌC Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới. III. Bắc Mỹ( Canada).. bổ sung cho nhau. II.MỤC TIÊU BÀI HỌC -Cũng cố kiến thức về phân bố dân cư.còn các khu vực đông dân có mật độ dân số từ 101 người đến 200 người /km2 +Để giải thích sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới cần dưa vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ( nhân tố tự nhiên..... -Các khu vực đông dân: Đông Á... Ngày dạy: . Bắc và Trung Á.. Amadôn(Nam Mỹ).... Bước 2: -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm) và góp ý..... -Rèn luyện kĩ năng đọc...... nhân tố kinh tế-xã hội)........ -Các khu vực thưa dân: Châu Đại dương.... chuẩn xác và hoàn chỉnh nội dung bài: a)Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều . -HS thảo luận theo nhóm( khoảng 15).. b)Giải thích vì sao lại có sự phân bố dân cư không đồng đều như vậy...6 HS).. -GV gợi ý: +Các khu vực thưa dân là các khu vực có mật độ dân số dưới 10 người/km2. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Tiến hành: Bước 1: Cặp/ nhóm -GV chia HS thành nhiều nhóm nhỏ( mỗi nhóm từ 4... -GV giao nhiệm vụ: a) Xác định các khu vực thưa dân và các khu vực đông dân............ châu ÂU… -Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở cục lục địa Á-ÂU..... +Dựa vào phụ lục ở cuối bài dân số và sự gia tăng dân số để lấy ví dụ. Tiết PPCT: . Nam Á. phân tích và nhận xét lược đồ. BÀI 25. Bắc Phi… b) Giải thích: Sụ phân bố dân cư không đồng đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội.....

...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau. BÀI 26..........Ví dụ: Hoạt động công nghiệp -> dân cư đông đúc hơn nông nghiệp... -Nhân tố kinh tế – xã hội: +Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất -> thay đổi phân bố dân cư. ấm áp.Những nơi có khí hậu khắc nghiệt ( nóng lạnh hoặc mưa nhiều quá).......... Tiết PPCT: .xã hội. hiểu được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế... châu thổ các con sông. Ngày dạy: .. +Lịch sử khai thác lãnh thổ: Nhhững khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác. 103 . các vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng. HS cần: -Trình bày được khái niệm nguốn nhân lực. ĐÁNH GIÁ GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau..... các vùng núi cao -> dân cư thưa thớt..... đất đai mầu mỡ…)................... CƠ CẤU NỀN KINH TẾ Ngày soạn:... +Tính chất của nền kinh tế..... CHƯƠNG VI........... điều kiện tự nhiên thuận lợi cho các hoạt động sản xuất-> dân cư đông đúc( các vùng khí hậu ôn hòa...-Nhân tố tự nhiên: Những nơi có khí hậu phù hợp với sức khỏe con người.. IV.: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ I......

104 . -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm phản ánh trình độ phân côn khác góp ý kiến). chuẩn xác từng nước. 2. bảng số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế.Cơ cấu nền kinh tế nguồn lực. => cơ sở cho việc lựa chọn -HS thảo luận theo cặp( khoảng 5 phút).-Hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế.Khái niệm( SGK) Phương án 2: HS làm việc theo nhóm 2. sau đó tóm tắt. -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1 và dựa vào sơ đồ.Các nguồn nhân lực phát HĐ 1: HS làm việc cá nhân triển kinh tế.Ví dụ: Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Cơ cấu nền kinh tế là gì? Có các loại nguồn lực nào? Vai trò của mổi loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế. chiến lược phát triển kinh tế -GV chỉ định một vài HS trả lời. -Phân tích các sơ đồ. làm rõ thêm vai trò của từng loại II.GV nói thêm về nguồn lực bên hoặc khó khăn cho việc giao trong( nội lực) và nguồn lực bên ngoài( ngoại lực).. 1.Cơ cấu ngành: là bộ -HS thảo luận nhóm ( khoang 10 phút). chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm. kiến thức và bổ sung.Vai trò của nguồn lực đối -GV chỉ định một vài HS trả lời câu hỏi. * HS làm việc cả lớp b.Cơ cấu thành phần kinh -GV giải thích khái niệm cơ cấu nền kinh tế. 3. triển của lực lượng sản xuất. với phát triển kinh tế -GV tóm tắt và giải thích rõ hơn khái niệm và sự phân chia -Vị trí địa lý => thuận lợi các loại nguồn lực. -Biết cách tính cơ cấu kinh tế theo ngành. tế: được hình thành dựa trên -GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ cơ cấu nền kinh tế và nêu cơ sở chế độ sở hữu bao gồm các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế. vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành kinh tế của các nhóm nước.xã hội và cho -Nguồn lực kinh tế –xã hội ví dụ chứng minh. -Biểu đồ cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. nhiều thành phần kinh tế có -GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu về cơ cấu GDP theo tác động qua lại với nhau. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Phương án 1: I. loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế.Các bộ phận hợp thành -GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung mục I và dựa vào sơ đồ. cơ cấu nền kinh tế (SGK) trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.Các loại nguồn lực (SGK) -HS làm việc độc lập( khoảng 5 phút).. hãy nêu 1.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV có thể đưa ra một vài câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinh tế. lao động xh và trình độ phát -GV tóm tắt.Khái niệm(SGK) khái niệm nguồn lực và các loại nguồn lực. hãy nêu vai trò của từng tự nhiên của quá trình sx. III. a. phận cơ bản của cơ cấu kt. lưu giữa các nước HĐ 2: HS làm việc theo cặp -Nguồn lực tự nhiên => cơ sở -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 3.xã hội như thế nào?. II.

.......... 2..........................................Nguồn lực B.......................... -GV giải thích khái niệm cơ cấu lãnh thổ và mối quan hệ giữa cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành............... các nước phát triển......................... phân tích mối quan hệ giữa bộ phận của cơ cấu nền kinh tế..Vị trí địa lý a................ IV.. giữa các quốc gia với nhau 3.............Vị trí địa lý: b................ -GV giải thích....................Vai trò 1.................PHỤ LỤC Phiếu học tập 1...HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Hướng dẫn làm bài tập số 2 trang 102 SGK: +Xử lý số liệu: tính tỷ lệ % của mỗi khu vực sản xuất.................. được tổ chức chặt chẻ trong một không gian thống nhất..................................Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? ..................................................................... khí hậu..Để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp 2.. làm rõ cơ cấu thành phần kinh tế...............Nguồn lực kinh tế –xã hội c......Là cơ sở tự nhiên của các quá trình sản xuất......Các loại nguồn lực? ............ kinh tế.......... +Vẽ 4 biểu đồ hình tròn: Mỗi khu vực là một hình tròn.......... chính trị ....... nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của thế giới...ngành thời kỳ 1990-2004..................Nguồn lực kinh tế – xã hội... thị trường........................ sinh vật) vào từng loại nguồn lực thích hợp a................... VI..... .......Nguồn lực tự nhiên b.ĐÁNH GIÁ Hãy sắp xếp các từ và cụm từ cho trong ngoặc( đường lối chính sách........... các nước đang phát triển và của VN.......... c....... lưu ý vai trò quan trọng của cơ cấu ngành........................... sau đó lập bản số liệu mới.. 105 .Tạo điều kiện trong việc trao đổi giữa các vùng trong một nước.................... 3...Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho đúng với vai trò của từng loại nguồn lực..............Cơ cấu lãnh thổ: Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.. ...................................... -GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập..............Nguồn lực tự nhiên: c.... A.... 2.................Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là gì? Các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế? V........

... đặc điểm của nông nghiệp. II....... nông nghiệp có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất? Sản xuất nông nghiệp có đặc điểm gì? Sự phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Đó là những câu hỏi chúng ta phải trả lời trong bài học hôm nay............ BÀI 27: VAI TRÒ.. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I..... -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp..... -Nông nghiệp có vai trò gì đối với đời sống 2.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. ủng hộ tích cực vào việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp cụ thể ở địa phương...... thu ngoại tệ... -Phân tích được ảng hưởng của các nhân tố tự nhiên. bảng thống kê để tìm kiến thức..Vai trò: các câu hỏi: -Cung cấp lương thực.. -Nông nghniệp xuất hiện từ khi nào? -Nguồn hàng xuất khẩu..thực phẩm..... ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP Ngày soạn:.. HS cần: -Hiểu và trình bày được vai trò.... kinh tế-xã hội tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp..Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và 106 . -Biết phân tích sơ đồ... CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP.... III.CHƯƠNG VII. -Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm những -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp ngành nào? nhẹ.Đặc điểm và sản xuất? a.. Ngày dạy: . vốn hiểu biết để trả lời 1. MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP I... thực phẩm.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất. về sử dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp... Tiết PPCT: ..... ĐẶC ĐIỂM....Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp HS dựa vào SGK ...... -Một số hình ảnh về các vùng nông nghiệp điển hình.... -Tham gia ...THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố nông nghiệp.

trình bày đặc điểm của sản xuất nông c. năng suất. -Thị trường tiêu thụ: ảnh hưởng đến giá cả nông sản.Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là Bước 1: HS dựa vào SGK. điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa. cơ cấu -Có những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng tới và phân bố cây trồng. nguồn tiêu thụ sản phẩm. lấy ví dụ cụ thể để xuất nông nghiệp. chứng minh. III. vật nuôi. dinh dưỡng).Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ. GV chuẩn kiến thức.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát HĐ 3: Cặp/ nhóm triển và phân bố nông nghiệp: Bước 1: HS dựa vào kênh chữ trong SGK . e.vật nuôi. -Sinh vật: Cơ sở tạo nên các giống cây trồng Gợi ý: GV có thể giao cho nhom1. khả năng xen canh -Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố tới tăng vụ. vốn hiểu biết để trả lời: -Vai trò của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? -Có mấy hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? Vai trò và đặc điểm của các hình thức trên? -Câu hỏi ở mục III SGK trang 106? Bước 2: HS trình bày. không khí. II. cơ nhân tố nào? cấu cây trồng vật nuôi. nâng cao năng suất. vật nuôi.Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp HĐ 4: Cá nhân / cặp (SGK) Bước 1: HS dựa vào kênh chữ SGK. 107 . vốn hiểu biết cây trồng.Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt -Bước 2: HS trình bày. GV chuẩn kiến thức. phân bố nông nghiệp? Mỗi nhóm có nhũng -Khí hậu.-Câu hỏi ở mục 1 trong SGK.XH. không thay thế được HĐ 2: Cá nhân/ cặp b. -Dân cư lao động:vừa là lực lượng sx vừa là Bước 2:HS trình bày. nông nghiệp trở thành hàng hóa.Nhân tố tự nhiên vốn hiểu biết để trả lời: -Đất: ảnh hưởng tới quy mô sản xuất. nghiệp. nước. -Sở hữu ruộng đất: Anh hưởng đến con đường phát triển nông nghiệp. tính ổn định hay bấp bênh của sản phân bố nông nghiệp. 2 phân .nước: Anh hưởng đến thời vụ. cơ sở thức ăn cho gia súc. chất lượng và sản lượng. tích yếu tố tự nhiên. chẽ vào điều kiện tự nhiên (nhiệt đô.Trong nền kinh tế hiện đại.Nhân tố kinh tế – xã hội tố KT. 1. d. nhóm 3. -Tiến bộ khoa học – kỹ thuật: Gíúp chủ động trong sản xuất. GV chuẩn kiến thức. ánh sáng.4 phân tích yếu 2.

Tại sao nói hiện nay cũng như sau này không có ngành nào có thể thay thế được sản xuất nông nghiệp? 2. đặc điểm cho HS ghi.Sắp xếp các ý dưới đây vào bảng sao cho hợp lý. cơ sở chế biến hướng chuyên môn hóa: lúa. 108 . b)Sử dụng có hiệu quả nhất vị trí địa lý. cơ sở vật chất tương đối đồng nhau. +Có các xí nghiệp nông nghiệp ngoại thành phục vụ trồng rau quả.Gợi ý:GV kẻ bản vị trí. trình độ thâm canh. e)Quy mô đất đai lớn. g) Có sự liên kết giữa các xí nghiệp nông nghiệp với công nghiệp chế biến và hoạt động dịch vụ. -Ở VN : +Hình thức trang trại phát triển đầu thập kỷ 90 có 120. cây thực phẩm… cung cấp cho dân cư thành phố.Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em đặc điểm nào quan trọng nhất? 3. các điều kiện sản xuất. i)Có điều kiện sinh thái nông nghiệp. vai trò . ĐÁNH GIÁ 1. dân đông đúc. +Vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng có đất phù sa. a) Gắn với quá trình công nghiệp hóa. đ) Quy mô đất đai tương đối lớn. h)Chuyên môn hóa và thâm canh. chăn nuôi lợn… IV. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. d) Quy mô đất đai rất lớn. Trang trại nông nghniệp Thể tổng hợp nông nghiệp Vùng nông nghiệp V. c)Phân bố hợp lý và chuyên môn hóa đúng đắn sản xuất nông nghiệp. cây thực phẩm.000 trang trại các loại hình thức khác nhau.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS lấy ví dụ chứng minh của các ảnh hưởng nhân tố tới sản xuất và phân bố nông nghiệp. chế độ canh tác.

.........Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ những khu vực phân bố các cây lương thực chính.. cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới( không trồng ở VN). -Nhận diện được hình thái của một số cây lương thực.. -Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương .......Về thái độ . 109 ....... chính sách phát triển cây lương thực...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bai học. -Xây dựng và phân tích biểu đồ sản lượng lượng thực toàn thế giới... HS cần: 1... II. Ngày dạy: ...........hành vi -Nhận thức được những thế mạnh cũng như hạn chế trong việc trồng cây lương thực và các cây công nghịêp ở nước ta và địa phương ... 3.......Về kiến thức -Nắm được đặc điểm sinh thái... -Biết được vai trò và hiện trạng phát triển của ngành trồng rừng. Tiết PPCT: . BÀI 28: ĐỊA LÝ NGÀNH TRỒNG TRỌT I..............Ngày soạn:...... 2... trồng rừng của Đảng và Nhà Nước....THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ giáo khoa treo tường Nông nghiệp thế giới.. tình hình phát triển và phân bố cây trồng chủ yếu trên thế giới.. cây công nghiệp...

bảo vệ môi trường. -Cung cấp lương thực. chế -Kể tên những nước trồng nhiều rừng. của ngành trồng trọt. tập( phần phụ lục) II. Ngành trồng rừng: 1. lá phổi 110 . -Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. ẩm. HĐ 3: Cả lớp III. -Ý nghĩa kinh tế-xã hội của ngành trồng -Tận dụng tài nguyên đất. độ chăm sóc cao… nên chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi => trồng tập trung. HĐ 2: Cặp/ nhóm -Cơ sở phát triển chăn nuôi.vốn hiểu biết để trả lời 1. ảnh. -Tranh. phá thế độc canh.Các cây công nghiệp chủ yếu (SGK) IV. trong đó quan trọng nhất là cây lương thực.2 cây sau đó tổng hợp thành kết quả chung) Bước 2: HS trình bày.Vai trò và đặc điểm: -Điều hòa lượng nước trên mặt đất. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY. -Trình bày tình hình trồng rừng trên thế b.HỌC Khởi động GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của nông nghiệp. vốn hiểu biết nêu vai trò -Là nền tảng của sản xuất nông nghiệp.Các nhóm có số chẵn tìm số 1. Cây ưa nhiệt.Địa lý cây công nghiệp HS dựa vào SGK. -Vì sao phải phát triển trồng rừng? -Mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Bước 1: HS làm việc theo phiếu học -Nguồn xuất khẩu có giá trị. GV nói: Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghịêp.-Lược đồ(phóng to theo SGK) phân bố các cây lương thực và phân bố các cây công nghiệp chính.Vai tròvà đặc điểm câu hỏi: a. -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. đất trồng thích hợp.Đặc điểm giới. cây công nghiệp.Trên thế giới ngành trồng trọt có sự phát triển và phân bố như thế nào? Các nhân tố trên có ảnh hưởng như thế nào tới ngành trồng trọt? Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cả lớp *Vai trò của ngành trồng trọt: HS dựa vào SGK. III. Địa lý cây lương thực: Các nhóm có số lẻ tìm hiểu về cây lương (ghi theo phần thông tin phản hồi của phiếu thực( phiếu số 1). 2.phần phụ lục) hiểu về cây công nghiệp ( phiếu số 1) ( Chú ý: Mỗi nhóm nhỏ tìm hiểu về 1. băng hình mô tả một số cây trồng trong bài( không có mặt ở VN). -Biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua các năm( GV tự vẽ).Vai trò -Vai trò của ngành trồng rừng. GV giúp HS chuẩn kiến thức. thực phẩm cho dân cư. rừng.

Dễ tính .xanh của Trái Đất.Tình hình trồng rừng -Đang bị tàn phá nghiêm trọng => ảnh hưởng môi trường. Hoa Kỳ.Giải thích nguyên nhân? 2.Nhân dân có tập quán tiêu dùng gạo. chống xói mòn.Cao su V. b. đặc sản phục vụ sản xuất.Tại sao phải trồng rừng? 3. B. An Độ.Hãy nêu bức tranh phân bố của lúa mì. lúa gạo. -Cung cấp lâm đặc.Chè d.Lúa gạo xuất khẩu ít so với lúa mì và ngô là do: A. không kén đất C. c.Miền cận nhiệt 3. D.Nhiệt đới gió mùa D.Miền ôn đới 2.Bông c.Nhiệt đới khô.1990 (43. Nhật bản. C. đời sống 2.6 triệu ha). Braxin. -Diện tích trồng rừng trên thế giới: 1980 (17.Ý nào không thuộc đặc điểm của các cây công nghiệp? A.Mía a.Vùng trồng lúa gạo có số dân cuư đông hơn. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Phiếu học tập của hoạt động 2 Phiếu số 1 111 .Đòi hỏi đất thích hợp B.Cần nhiều lao động có kỹ thuật và kinh nghiệm sắp xếp. a.ngô trên thế giới. -Nước trồng rừng nhiều: Trung Quốc.Miền nhiệt đới 4.ĐÁNH GIÁ 1.Củ cải đường b.Sắp xếp ý ở cột A và cột B sao cho đúng: Cây công nghiệp Phân bố 1.Đa số là cây ưa nhiệt .Cả hai ý A va B. ẩm.ẩm 5.On đới B. Thái Lan… IV.Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất. 4.Cà phê 6. LB Nga. bảo vệ đất.8 triệu ha).Cận nhiệt đới C.Lúa gạo là cây trồng phổ biến ở vùng khí hậu nào? A.

...... không kén -Chủ yếu làm thức Pháp. ẤN ĐỘ. .................... khí hậu ấm.. -Chiếm 28% SLLT.. cận nhiệt..........Mêhicô. gia súc.. -Nước xuất khẩu nuôi sống hơn 50% nhiều gạo: Thái Lan.............. nước...... khô. Canada...... vốn hiểu biết: 1. -Các nước sản xuất -Cây cận nhiệt......... vào thời kỳ đầu sinh được buôn bán trên -Nước xuất khảu -Ngô trưởng. Việt Nam.....đất 550 triệu tấn / năm.. dân số thế giới . đất........ 2........ Hoa Kỳ...... -On đới: đại mạch.. nhiều phân bón......... 600 triệu tấn / năm nhiều:Hoa Kỳ( 2/5 chiếm 29% SLLT sản lượng ngô thế -Các cây lương thực giới). 2...Nêu vai trò của cây lương thực.......Hòan thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò và tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Lúa mỳ -Ngô -Các cây lương thực khác Thông tin phản hồi phiếu số 1 1.... không đòi hỏi ăn cho chăn nuôi................... Ô xtrây bón............. Hoa Kỳ… -Lúa gạo sản xuất chủ yếu dùng trong -Lúa mỳ nước. nhiều phân chiếm 28% SLLT................ Trung Quốc............. ... khác( hoa màu) Braxin. -Cây của miền nhiệt -Sản lượng khoảng -Các nước sản xuất đới.1 trong SGK................. thị trường..Hoàn thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò.........LB màu mỡ...... -Xuất khẩu có giá trị........................... khoai tây..... tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Ưa khí hậu nóng -Sản lượng khỏang -Châu Á gió mùa ẩm. Nga......... nguyên liệu nấu yến mạch...... Canada.................... ưa -Sản lượng khỏang nhiều: Trung Quốc.......Nêu vai trò của cây lương thực -Cung cấp tinh bột và dinh dưỡng cho người.Dựa vào kênh chữ và hình 28.. chân ruộng ngập 580 triệu tấn / năm chiếm 9/10 sản lượng...... 112 .......... -Dễ tính.......Achentina....... nhiệt độ thấp 20-30% sản lượng lia... nhiều: Hoa kỳ.. -Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến........

...................................Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ thế giới những vùng và quốc gia chăn nuôi..................................................................... ......................................................... ..................................................................... khoai lang.................................................................... 113 ................................................................................................................................ lý giải được nguyên nhân phát triển............Trình bày vai trò đặc điểmcủa cây công nghiệp ... ........................................................ -Hiểu được tình hình phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng trên thế giới............. Phiếu số 2 Dựa vào SGK và vốn hiểu biết: 1.................................................. Ngày dạy: ............................cao giỏi...................................................................................... nước đang phát triển lương......... ....................Trình bày đặc điểm sinh thái và sự phân bố của các cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới...................... bia… -Nhiệt đới và cận khả năng chịu hạn -Lương thực cho các nhiệt khô: Kê... Tiết PPCT: .... nuôi trồng thủy sản chủ yếu................................ ............... sắn.................. cồn........................................................công chăm sóc. HS cần: 1.............. .......................... có rượu......................................... -Biết được vai trò và xu hướng phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản......... 2..................................................................................... Ngày soạn:..... BÀI 29: ĐỊA LÝ NGÀNH CHĂN NUÔI I.......................Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi......................................................................... ..............................................................MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học....................................................................... 2........................................

-Xây dựng và phân tích biểu đồ, lược đồ về đặc điểmcủa chăn nuôi và địa lý các ngành
chăn nuôi.
3.Về thái độ, hành vi
-Nhận thức được lý do ngành chăn nuôi ở VN và địa phương còn mất cân đối với trồng
trọt.
-Ung hộ chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi của Đảng và Nhà Nước.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Hình 29.3 trong SGK( phóng to).
-Biểu đồ thể hiện số lượng gia súc, gia cầm.
-Các sơ đồ về đặc điểm và địa lý các ngành chăn nuôi.
-Các hình ảnh, băng hình, đĩa CD về cảnh chăn nuôi, các hình thức chăn nuôi…
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài:
Chăn nuôi là một bộ phận quan trọng của nông nghiệp, chăn nuôi có những vai trò, đặc
điểm gì khác biệt, phân bố và xu hướng phát triển của vật nuôi, nuôi trồng thủy hải sản ra
sao?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
I.Vai trò và đặc điểm của ngành chăn
HS dựa vào SGK,vốn hiểu biết để trả lời nuôi
các câu hỏi:
1.Vai trò
-Ngành chăn nuôi có vai trò như thế nào đối -Cung cấp cho con người thực phẩm dinh
với đời sống và sản xuất?
dưỡng cao, các đạm động vật như thịt ,
-Câu hỏi ở mục I SGK.
trứng , sữa…
-Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ
và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
-Cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành
Bước 1: GV vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa cơ trồng trọt.
sở thức ăn và chăn nuôi lên bảng( sơ đồ thứ 2.Đặc điểm
nhất ở trang 129 SGV):
-Đặc điểm quan trọng nhất: Sự phát triển và
HS dựa vào sơ đồ trên và nhận xét:
phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ
-Cơ sở thức ăn có vai trò như thế nào?
vào cơ sỡ thức ăn của nó.
-Hãy nêu nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn -Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành
nuôi?
chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức và
-Mỗi loại thức ăn là điều kiện để phát triển hướng chuyên môn hóa.
hình thức chăn nuôi nào?
II.Các ngành chăn nuôi
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến Nội dung như bảng trong SGK
thức.GV có thể hệ thống hóa mối quan hệ
giữa nguồn thức ăn với phát triển chăn
nuôi?(xem sơ đổ thứ 2 trang 129 SGV).
HĐ 3:Cặp / nhóm
Bước 1: HS dựa vào SGK và hình 29.3
114

trang 115 để trả lời:
-Cho biết cơ cấu ngành chăn nuôi?
-Vi trò , đặc điểm, phân bố của một số vật
nuôi
Phân việc:
+Các nhóm có số chẵn: Tìm hiểu về chăn
nuôi gia súc lớn và gia cầm.
+Các nhóm có số lẻ: Tìm hiểu về chăn nuôi
gia súc nhỏ
Bước 2:HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ,
GV giúp HS chuẩn kiên thức.
HĐ 4 Làm việc cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời
các câu hỏi:
-Trình bày vai trò của nuôi trồng thủy sản?
-Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới?
- Liên hệ với VN?
VN đang phát triển mạnh, tác dụng tích cực
trong việc đa dạng hóa sản xuất nông
nghiệp, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc
làm, đẩy mạnh xuất khẩu.

III.Ngành nuôi trồng thủy sản
1.Vai trò
-Cung cấp đạm, nguyên tố vi lượng dễ tiêu
hóa, dễ hấp thụ.
-Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp thực
phẩm, xuất khẩu có giá trị.
2.Tình hình sản xuất và phân bố
-Gồm:Khai thác và nuôi trồng
-Nuôi trồng ngày càng phát triển.
-Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng gấp 3
lần, đạt 35 triệu tấn( 10 năm trở lại đây).
-Những nước nuôi trồng thủy sản nhiều:
Trung Quốc, Nhật Bản,Pháp, Hoa Kỳ, Đông
Nam Á…

IV. ĐÁNH GIÁ
1.Nêu vai trò của ngành chăn nuôi?
2.Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển?
3.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất
a.Ngành nào chiếm vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi:
A.Nuôi trâu
B.Nuôi bò.
C.Nuôi lợn.
D.Nuôi gia cầm.
b.Tây Au,Hoa Kỳ… Là những nơi có ngành nuôi bò sữa phát triển, vì có:
A.Có nhiều đồng cỏ tươi tốt.
B.Sẵn thức ăn công nghiệp đảm bảo chất dinh dưỡng.
C.Nhu cầu sữa của dân cư và các nhà máy chế biến lớn
D.Tất cả các yếu tố trên.
c.Nước nào không thuộc hàng các nước sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất?
115

A.Hoa Kỳ.
B.Các nước EU.
C.Braxin.
D,ẤN độ.
d.Trung Quốc, Các nước Nam Á và Đông Nam Á nuôi nhiều trâu vì:
A.Đây là các nước đông dân.
B.Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, cỏ tươi tốt
C.Có truyền thống nuôi trâu để lấy sức kéo, lấy thịt.
D.Cả ý B và C.
e.Những nước nào không thuộc hàng các nước nuôi nhiều lợn nhất?
A.Trung Quốc,Hoa Kỳ, Braxin
B.CHLB Đức, Việt Nam.
C.Các nước Nam Á, Tây Á.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS làm bài tập 2 SGK trang 116.

Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................

BÀI 30: THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC,
DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức
Củng cố kiến thức về địa lý cây lương thực.
2.Về kỹ năng
-Rèn luyện kỹ năng về biểu đồ cột.
116

-Ghi:+Tên biểu đồ. -Mỗi một quốc gia vẽ hai cột: Một cột dân số. một cột thể hiện sản lượng lương thực. bút màu. nêu nhận xét. tính bình quân lương thức theo đầu người và nêu nhận xét. 117 .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài GV nêu nhiệm vụ của bài học:Vẽ biểu đồ. • Một trục thể hiện sản lượng lương thực( triệu tấn).-Biết các tính bình quân lương thực theo đàu người( đơn vị: kg/ người) và nhận xét từ số liệu đã tính toán. -Máy tính cá nhân. II. III. +Chú giải HĐ 2: Cá nhân HS tự vẽ biểu đồ HĐ 3: Cả lớp -Hỏi : Em nào có thể nêu cách tính bình quân lương thực theo đầu người -GV ghi lên bảng công thức tính: Sản lượng lương thực cả năm Bình quân lương thực đầu người= ___________________ Dân số trung bình năm -GV yêu cầu mỗi nhóm tính bình quân lương thực của một nước sau đó đọc kết quả. GV ghi lần lượt các đáp số vào bảng. -Giấy vẽ hoặc giấy kẽ ô ly.CHUẨN BỊ -Thước kẻ. +Trục hòanh thể hiện tên quốc gia. bút chì. HĐ 1: Cả lớp GV hỏi: Ai có thể nêu cách vẽ biểu đồ Nếu HS không nêu được thì GV bắt đầu hướng dẫn cách vẽ: -Vẽ một hệ tọa độ gồm: +Hai trục tung độ: • Một trục thể hiện số dân( triệu người). HS ghi kết quả vào vở theo bảng dưới đây: Nước Bình quân lương thực đầu người năm 2002( kg/ người) Trung Quốc 312 Hoa Kỳ 1040 Pháp 1161 Inđônexia 267 ẤN độ 212 Việt Nam 460 Toàn thế giới 327 HĐ 4: Cặp/ nhóm Bước 1: HS căn cứ vào kết quả đã tính.

ẤN độ. Inđônêxia. -GV chấm bài của HS. 118 .HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS nào chưa vẽ xong về hoàn thiện bài. IV. V. ĐÁNH GIÁ -HS tự đánh giá và đánh giá kết quả. -Những nước có sản lượng lương thực lớn là: Trung Quốc. -Trung Quốc và ẤN độ tuy có sản lượng lương thực cao nhưng vì dân số nhiều nhất thế giới nên bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức bình quân toàn thế giới. Hoa Kỳ. GV chuẩn kiến thức. -Việt Nam tuy là một quốc gia đông dân sonh nhờ có sản lượng lương thực ngày càng gia tăng nên bình quân lương thực đấu người vào loại khá. Hoa Kỳ.Inđônêxia có sản lượng lương thực ở mức cao nhưng do dân đông nên bình quân lương thực đầu người ở mức thấp. -Những nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất. ẤN độ.Bước 2: HS trình bày. Đáp án -Những nước đông dân: Trung Quốc. gấp 3 lần bình quân lương thực đầu người của toàn thế giới là Hoa Kỳ và Pháp.

....Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp. Vai trò trả lời các câu hỏi: -Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế -Trình bày vai trò của ngành công nghiệp......... ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP BÀI 31:VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I....... THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ địa lý công nghiệp thế giới -Một số tranh ảnh về hoạt động công nghiệp.... II.. HS cần: 1...... MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.kỷ thuật trong công nghiệp. 2.... III...... ngành kinh tế và nâng cao trình độ văn 119 ... trình độ khoa học và công nghệ còn thua kém nhiều các nước trên thế giới và khu vực...xã hội tới sự phân công nghiệp.Về kĩ năng Biết phân tích và nhận xét sơ đồ về các đặc điểm phát triển...xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp.. Tiết PPCT: ....... tạo ra các tư liệu sản xuất.. 3........ và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và kinh tế..Về thái độ hành vi HS nhận thức được công nghiệp nước ta chưa phát triển mạnh... đòi hỏi sự cố gắng của thế hệ trẻ....... về tiến bộ khoa học. xây GDP được lấy làm chỉ tiêu đánh giá trình dựng cơ sỡ vật chất kỹ thuật cho tất cả các độ phát triển của một nước..... CHƯƠNG VIII.....CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC Mở bài( Theo SGV) Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào SGK.. quốc dân vì tạo ra khối lượng của cải vật -Tại sao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu chất rất lớn.. Ngày dạy: . -Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức. vốn hiểu biết để 1.Ngày soạn:. -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế..

đó là những nhóm nào? Bước 2:HS phát biểu. GV chuẩn kiến thức. II. phân công tỷ mỷ. so sánh với sàn xuất nông nghiệp. -Nhóm 3: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế. Dựa vào đâu để phân loại công nghiệp? -có mấy nóm ngành công nghiệp. vốn hiểu biết.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp HĐ 3: Nhóm Bước 1:: *Phương án 1: Chia 3 nhóm: Các nhóm dựa vào sơ đồ trong SGK . Chuyển ý: Ngành công nghiệp đóng vai 2.Đặc điểm: trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. -Nhóm 2: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên. trả lời các câu hỏi: -Trình bày các đặc điểm của công nghiệp. +Nhiều ngành phức tạp. vậy sản xuất công nghiệp có đặc điểm gì? HĐ 2:Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào SGK . -Công nghiệp hóa: Qúa trình chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế dựa vào cơ bản sản xuất công nghiệp. Bước 2: HS phát biểu. vốn hiểu biết phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố công nghiệp -Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý.xã hội? 120 . -Phân loại: 2 nhóm +Công nghiệp nặng( nhóm A): Gồm các ngành sản xuất tư liệu sản xuất -Công nghiệp nhẹ(nhóm B): Sản xuất sản phẩm phục vụ trực tiếp cho con người. GV chuẩn kiến thức. Chuyển ý: Sự phát triển và phân bố công nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? -Có 3 đặc điểm: +Gồm 2 gia đoạn: Giai đoạn tác động vào đối tượng lao động và giai đoạn chế biến.-Qúa trình công nghiệp hóa là gì? minh của toàn xã hội. +Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao. phối hợp chặt chẽ.

xã hội: Phân bố công nghiệp phù hợp. IV. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. hình thức tổ chức lãnh thổ. tiến bộ khoa học kỹ thuật . 2. hình thức tổ chức lãnh thổ. +Chú ý liên hệ thực tiễn Việt Nam.xã hội tập trung vào dân cư và nguồn lao động. *Phương án 2: GV phóng to sơ đồ trong SGK trang 120 lên bảng và cho HS cả lớp cùng phân tích. +Nhân tố kinh tế. thị trường. con đường phát triển công nghiệp. thúc đẩy hoặc kìm hãm. GV chuẩn kiến thức. sự phân bố công nghiệp. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu 3 trang 120 SGK.Hãy so sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp V. -Vị trí địa lý: lựa chọn địa điểm.Gợi ý: +Khi nêu phần vị trí. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có thể lấyh vị trí của các khu công nghiệp. -Kinh tế.Hãy chứng minh vai trò chủ đạo của công nghiệp trong ngành kinh tế quốc dân. -Nhân tố tự nhiên: Quy mô các xí nghiệp.ĐÁNH GIÁ 1. thuận lợi hoặc cản trở. 121 . cơ cấu ngành công nghiệp. hợp lý. các khu chế xuất của Việt Nam để từ đó rút ra kết những yếu tố ảnh hưởng tới phân bố và phát triển công nghiệp.

Trước hết là ngành công nghiệp năng lượng. -Hình 32. Ngày dạy: ..........Về kiến thức -Hiểu được vai trò..... III...Công nghiệp năng lượng 122 ...... khai thác dầu và công nghiệp điện lực. 3... -Hiểu được vai trò....... những thuận lợi cũng như những hạn chế của hai ngành này so với thế giới. tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp năng lượng: khai thác than.. BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I.. -Bản đồ giáo khoa treo tường: Địa lý khóang sản thế giới........ 2. luyện kim đen và màu trên thế giới và ở VN. tình hình sản xuất và phân bố ngành công nghiệp luyện kim. cơ cấu ngành năng lượng. là những ngành kinh tế cơ bản và quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa của một đất nước...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. II...Về kĩ năng -Xác định trên bảng đồ những khu vực phân bố trữ lượng dầu mỏ....Ngày soạn:.....Về thái độ hành vi Nhận thức được tầm quan trọng của ngành năng lượng và luyện kim trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước ta.5 trong SGK ( phóng to)... dầu...... công nghiệp luyện kim.. HS cần: 1... Tiết PPCT: . Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình ảnh minh họa về ngành công nghiệp khai thác than... điện lực... những nước khai thác than.. dầu mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới..HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu địa lý các ngành công nghiệp......... -Biết nhận xét biểu đồ cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới..4 và 32...

Bước 1: HS dựa vào hình 32. Mỹ Latinh 7.2%.… c. điện nguyên tử. Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản. điện tử năng lượng gió.5 và kênh chữ II.Vai trò ngành công nghiệp năng lượng.Khai thác dầu Trữ lượng dầu mỏ: -Vai trò: +Trung Đông( 65% trữ lượng của thế giới) +Nhiên liệu quan trọng “ vàng đen” +Bắc Mỹ 4. mặt trời… -Sản lượng khoảng 15000 tỉ KWh.Công nghiệp điện lực -Vai trò: Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.3%. Tây ÂU -Trữ lượng ước tính 400-500 tỷ tấn. Bước 2:HS trình bày. -Cơ cấu: Nhiệt điện.văn minh.Khai thác than +Hoa Kỳ: 992 triệu tấn -Vai trò: +ẤN độ. Pháp. là tiền đề của HĐ 2:Cặp/ nhóm tiến bộ khoa học –kỹ thuật. LB Nga. chắc 1.000 tỷ tấn( ¾ là than đá) -Khai thác khỏang 5 tỷ tấn/ năm -Nước khai thác nhiều: là những nước có trữ lượng lớn: Hoa Kỳ. nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển được với sự tồn tại của cơ sở năng lương. 9. -Phân bố: Chủ yếu ở các nước phát triển và HĐ 3: Làm việc cả lớp các nước công nghiệp hóa. Bước 1: HS dựa vào hình 32.4 SGK 2. Trung Quốc.Mỹ La tinh.6%. Nam +Nguồn năng lượng truyền thống cơ bản Phi. Sản lượng khai thác than: khai thác dầu. chắn: 140 tỷ tấn. tình hình sản xuất. phân bố như thế nào? -Câu hỏi mục I SGK. Ô xtrâylia. phân bổ để trả lời: -Ngành công nghiệp khai thác than. GV chuẩn kiến thức. khai thác dầu.3 và 32.Công nghiệp luyện kim 123 . B. LB Nga và Đông ÂU 7.Đông Nam Á. Châu Phi +Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất.9%. thủy điện. +Nhiên liệu cho CN điện.HS dựa vào SGK để nêu vai trò của cơ cấu 1. LB Nga. trữ lượng .6%. nâng cao đời sống . -Nước khai thác nhiều: Các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông. +Việt Nam đứng thứ 31 trong 85 nước sản -Khai thác khoảng 3. luyện kim +Nguyên liệu cho CN hóa chất -Trữ lượng: Khoảng 13.Cơ cấu. công nghiệp điện lực có vai trò.8 tỷ tấn/ năm xuất dầu khí.4%. +Trung Quốc: 1357 triêu tấn a. Gồm: Công nghiệp điện lực.Bắc Phi. khai thác than. Châu Á và châu đại dương 4.

năng lượng nguyên -Nguyên liệu tạo sản phẩm tiêu tử. LB Nga B.Nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp điện lực. Bước 2: HS trả lời.LB nghiệp phát triển.Jamaica… ở các nước đang phát triển.Nước nào có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới? A. IV. Đặc điểm Đòi hỏi quy trình công nghệ -Phải sử dụng các biện pháp tổng hợp kinh tế kỷ phức tạp: nhằm rút tối đa các nguyên tố quý có thuật trong quặng.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất a.Trung Quốc c. đặc điểm. -GV kẻ bảng như sau: Công nghiệp luyện kim đen Công nghiệp luyện kim màu Vai trò -Hầu như các ngành kinh tế -Cung cấp nguyên liệu cho chế tạo máy. đều sử dụng sản phẩm của chế tạo ôtô.Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới? A.Ả Rập Xê út B. a. nghiệp chế tạo máy. -Phục vụ cho công nghiệp hóa học và các -Là cơ sở phát triển công ngành kinh tế quốc dân khác. -Các câu hỏi mục II SGK.Mỹ Latinh D. Hoa Kỳ D.… -Các nước đang phát triển có kim loại -Những nước có trữ lượng sắt màu nhưng chỉ là nơi cung cấp quặng hạn chế thì chủ yếu nhập quặng như Braxin. GV chuẩn kiến thức.SGK để trả lời: -Vai trò . phân bố của công nghiệp luyện kim.Ngành luyện kim màu phát triển mạnh ở các nước phát triển.Hoa Kỳ C.Nêu vai trò của công nghiệp luyện kim và luyệm kim màu.Trung Đông B. -Cung cấp vật liệu cho xây dựng. 3. Nga. b. sản xuất -Kim loại màu quý hiếm phục vụ cho công cụ lao động.Bắc Mỹ C.Ngành luyện kim đen chỉ phát triển mạnh ở các nước có nhiều quặng sắt.LB Nga D. ĐÁNH GIÁ 1.Bắc Phi b. Hoa Kỳ.Nhật Bản C. Trung Quốc 4.Có sản lượng điện lớn nhất thế giới? A. Phấn bố -Những nước sản xuất nhiều -Những nước sản xuất nhiều kim loại kim loại đen là những nước mầu trên thế giới là những n ước công phát triển như:Nhật Bản. dùng. 124 . 2. máy bay… ngành luyện kim đen. công nghiệp điện tử.Các câu sau đúng hay sai? Giải thích vì sao em cho là đúng hoặc em cho là sai.

Về kiến thức: -Biết được vai trò. công nghiệp hóa chất cũng như công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm... 3. II... -Hiểu được vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nói chung.. của ngành công nghiệp thực phẩm cũng như đặc điểm phân bố của chúng.......Về kỹ năng -Phân biệt được các phân ngành của công nghiệp cơ khí.. điện tử.....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.... hành vi -Nhận thức được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí..tin học... BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I. hiện đại hóa ở VN... -Biết phân tích và nhận xét lược đồ sản xuất ôtô và máy thu hình. THIẾT BỊ DẠY HỌC 125 .HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 1-SGK về nhà trang 125... Tiết PPCT: ...V................ Ngày soạn:.... Ngày dạy: . điện tử –tin học.......Về thái độ . 2... -Thấy được những thuận lợi và khó khăn của các ngành này ở nước ta và địa phương. công nghiệp dệtmay nói riêng...... công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm trong sự nghiệp công nghiệp hóa....... HS cần: 1. hóa chất........ đặc điểm sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp cơ khí điện tửtin học và công nghiệp hóa chất.....

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng xét các ngành công nghiệp: ngành công nghiệp cơ khí được coi là “ quả tim của công nghiệp nặng”.Vai trò giải phóng cho người phụ nữ thoát khỏi -Cung cấp thực phẩm. hóa chất trong SGK ( phóng to). dùng ? -Các nước có ngành dệt may phát triển : -Trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu Trung Quốc. nhựa. công n ghiệp hóa chất được coi là ngành công nghiệp mủi nhọn. -Các nhóm 3. An Độ.Công nghiệp điện tử –tin học hoàn thành phiếu học tập V. -Đa dạng. uống. vốn hiểu biết trả lời các -Quay vòng vốn nhanh. tiện sử dụng. -Các nhóm 5.Công nghiệp cơ khí Bước 1: HS dựa vào SGK. sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống của nhân dân. -Đặc điểm kinh tế và các ngành công -Chia làm 3 ngành chính: nghiệp thực phẩm? +Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ 126 . Hoa Kỳ.Sau đây chúng ta cùng đi tìm hiểu các nganh trên. Chuyển ý: Trong các ngành công nghiệp. -Vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu -Ngành dệt may là chủ đạo.2 tìm hiểu ngành công nghiệp cơ khí. câu hỏi: -Tăng khả năng tích lũy cho nền kinh tế-Vai trò của công nghiệp thực phẩm? quốc dân. III. 6 tìm hiểu ngành công nghiệp hóa chất (Nội dung: thông tin phản hồi ở phần phụ lục) Bước 2: HS trình bày. GV VI. vốn hiểu biết trả -Các ngành chính: dệt may. HS dựa vào SGK. GV chuẩn kiến thức. điện tử. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm.-Các hình ảnh về hoạt động sản xuất của các ngành công nghiệp cơ khí. phục vụ HĐ 2: Cặp / nhóm mọi tầng lớp nhân dân Bước 1: HS dựa vào SGK. lời: sành sứ.Đặc điểm kinh tế HĐ 3: Cả lớp -Xây dựng tốn ít vốn đầu tư.Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chuẩn kiến thức. điện tử –tin học. vốn hiểu biết IV. thủy tinh. VII. 2. da giày . ngành nào là ngành chủ đạo? -Phân bố ở nước nào? Bước 2: HS trình bày.Công nghiệp thực phẩm ngành công nghiệp thực phẩm hiện nay đã 1.Công nghiệp hóa chất Phân việc: -Các nhóm 1.tin học được xếp vị trí hàng đầu trong các ngành công nghiệp thế kỷ XXI.4 tìm hiểu ngành công nghiệp điện tử –tin học. phong phú nhiều ngành. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Nhóm III. Nhật Bản… dùng. chỉ bản đồ. -Sơ đồ công nghiệp cơ khí. chế biến sẵn. đáp ứng nhu cầu cảnh phụ thuộc bếp núc nhờ các họat động hàng ngày của con người về ăn.

dầu dùng. cơ. 127 .chăn nuôi. 3.dược phẩm.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 SGK trang 130. rãi. đời kỹ thuật . phẩm của nó cũng cải thiện điều kiện được sử dụng rộng sống cho con người. +Công nghiệp chế biến thủy hải sản. ĐÁNH GIÁ 1. thuốc trừ sâu… Phân loại +Cơ khí thiết bị toàn -Máy tính. IV. đạo trong việc thực phát triển kinh tế. nâng cao gia. +Hóa tổng hợp hữu cụ.Nêu vai trò của ngành công nghiệp điện tử cơ khí tin học. kể cả các nước đang phát triển. -Ngành nông nghiệp thì ngành hóa chất giúp thực hiện quá trình hóa học hóa.kỹ -Ứng dụng rộng rãi hiện cuộc cách mạng thuật của mọi quốc vào sản xuất. hoàn thành bảng sau: Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa -tin học chất Vai trò Phân loại Phân bố chủ yếu Thông tin phản hồi Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa chất -tin học Vai trò -Đóng vai trò chủ -Là thước đo trình độ -Là ngành mũi nhọn. hỏa. -Thiết bị viễn thông . Chia làm 3 nhóm: bộ. VI. +Cơ khí hàng tiêu +Hòa dầu: Xăng. chất +Cơ khí chính xác thơm. sống và các chế năng suất lao động. vốn hiểu biết. -Thiết bị điện tử. PHỤ LỤC Phiếu học tập của HĐ 1 Dựa vào SGK. +Hóa chất cơ bản +Cơ khí máy công -Điện tử tiêu dùng.Tại sao công nghiệp hóa chất lại được coi là ngành sản xuất mũi nhọn. 2. V. tăng trưởng sản xuất… -Cung cấp phân bón .Tại sao ngành công nghiệp dệt và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước.

. 3.. 128 ... lắp ráp.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. 2.................Về thái độ... BÀI 33: MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP I........ đủ ngành -Các nước đang phát triển: chủ yếu là hóa chất cơ bản.......Về kiến thức -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp( TCLTCN)...... -Các nước phát triển... -Các nước đang phát triển: sửa chửa . Nhật Bản..Về kỹ năng -Nhận diện được những đặc điểm chính của TCLTCN. -Biết được sự phát triển từ thấp lên cao của các hình thức này...... chất dẻo..Phân bố chủ yếu -Các nước phát triển: -Đứng đầu là :Hoa đi đầu về trình độ Kỳ .. Ngày soạn:.............. Ngày dạy: . HS cần: 1... hành vi -Biết được các hình thức TCLTCN ở VN và địa phương... Tiết PPCT: ..... EU… công nghệ.....

phân tán.Khu công nghiệp tập trung Bước 2: HS trình bày. có kết cấu hạ tầng tương đối tốt và khả năng cạnh tranh thị trường trên thế giới. các xí HĐ 2: Cặp/ nhóm nghiệp độc lập về kinh tế có công nghệ sản Bước 1: Dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK phẩm hoàn chỉnh. khu công nghiệp. lâm. -Quy mô? 2. ba xí nghiệp phân bố ở nơi có nguồn nguyên liệu. II. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I. vị trí địa lý thuận lợi. trả lời: -Quy mô: Vài chục hoặc vài trăm. hiện đại hóa . -Đặc điểm: +Không có dân sinh sống. -Khái niệm: Khu vực đất đai có ranh giới nhất định.-Ung hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở địa phương( điểm công nghiệp. cho biết các hình thức nghiệp tổ chức lãnh thổ công nghiệp? -Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên -Nêu khái niệm của điểm công nghiệp? nhiên . nhiên liệu với chức năng khai thác hay sơ chế nguyên liệu hoặc ở những điểm dân cư nằm trong vùng nguyên liệu nông. -Đặc điểm như thế nào? -Góp phần thực hiện công việc công nghiệp -Có quy mô ra sao? hóa. giữa các xí nghiệp ít hoặc không có mối liên hệ sản xuất. GV chuẩn kiến thức. vật chất và lao động. -Các tranh ảnh. băng hình về các hình thức này ở trên thế giới hay ở VN và địa phương.Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp 1. hàng -Khái niệm khu công nghiệp? nghìn công nhân tùy thụôc tính chất từng xí -Đặc điểm? nghiệp. khu chế xuất…) II. trên đó có một hoặc hai.Điểm công nghiệp -Khái niệm: Là hình thức tổ chức đơn giản nhất.Vai trò của tổ chức lãnh thổ công Hỏi: Dựa vào SGK. -Đặc điểm: +Gồm nhiều xí nghiệp phân bố lẻ tẻ. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các hình thức TCLTCN chủ yếu( phóng to theo SGK hoặc dùng máy chiếu hình). +Tập trung nhiều các xí nghiệp công nghiệp 129 . + Phân công lao động về mặt địa lý. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC -Mở bài -Phần mở đầu trong SGK. III.thủy sản.

kinh tế và quy trình công -Đặc điểm? nghệ -Trên thế giới có vùng công nghiệp nổi Liên hệ với Việt Nam: Trung tâm công tiếng nào? nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. vị trí địa 130 . Vùng công nghiệp tổng hợp: Gọi là vùng công nghiệp không gian rộng lớn gồm nhiều xí nghiệp. Đà Nẵng). kỹ thuật . có HS dưa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả 1 khu công nghệ cao( Hòa Lạc). có thể xí nghiệp liên hợp. hợp tác sản xuất cao. nguồn lao động.Vùng công nghiệp -Khái niệm: Đây là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. ví trí HĐ 5: Làm việc cả lớp thuận lợi… HS dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả -Quy mô: Gồm các khu công nghiệp và lời câu hỏi: nhiều xí nghiệp có quan hệ chặt chẽ về sản -Khái niệm vùng công nghiệp? xuất.là khu vực tập trung công nghiệp gắn với đô thị vừa và lớn. và 4 khu chế xuất( Khu chế xuất Tân Thuận. Bước 1: HS liên hệ với VN có khu công -Quy mô: Từ 50ha trở lên vài trăm ha. nghiệp và khu chế xuất nào? -Đến tháng 7/2002: Có 68 khu công nghiệp Bước 2: HS trình bày. -Đặc điểm: +Chia làm 2 vùng: Vùng công nghịêp ngành: Là tập hợp về lãnh thổ các xí nghiệp cùng loại.. -Đặc điểm: + Gồm nhiều xí nghiệp lớn. HĐ 3: Cá nhân +Môi trường chính trị và luật pháp ổn định. GV chuẩn kiến thức. Hà Nội. có ưu đãi riêng. +Các xí nghiệp nàydựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên. +Có nét tương đồng về tài nguyên. Hải Phòng… 4. +Chí phí sản xuất thấp. hưởng chuyên môn hóa của trung tâm công nghiệp do xí nghiệp này quyết định. HĐ 4: Làm việc cả lớp Linh Trang 1. lời câu hỏi: 3.Trung tâm công nghiệp -Khái niệm trung tâm công nghiệp? -Đặc điểm? -Quy mô? -Liên hệ với Việt Nam có trung tâm công -Khái niệm: Là hình thức tổ chức công nghiệp nào? nghiệp ở trình độ cao. Linh Trang 2. trung tâm công nghiệp có mối liên hệ với nhau. khu công nghiệp. cụm công nghiệp..

+Có một vài ngành chủ đạo tạo hướng chuyên môn hóa. khu công nghiệp.lý....Một đến hai xí nghiệp gần vùng nguyên liệu.. 4..... trung tâm công nghiệp có mối liên 3. nhiều lao động cùng sử dụng chung năng lượng.. b...Tập trung nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao d........ không có mối liên hệ giữa các xí 2.Khu công nghiệp nghiệp.. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 trang 132 SGK.Nhiều điểm công nghiệp.... công nghệ. Tiết PPCT: .... kỹ thuật.Đặc điểm nghiệp 1........Trung tâm công nghịêp hệ sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình sản xuất ........... nhiều xí nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất.. vùng Rua ở CHLB Đức… IV. THỰC HÀNH-VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THẾ GIỚI I.Bao gồm khu công nghiệp...Quan sát hình 33... ĐÁNH GIÁ 1. BÀI 34.... 2........ Vùng công nghiệp nổi tiếng trên thế giới như: Vùng Loren ở Pháp.. giao thông vận tải..Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý A. V. Ngày soạn:..Hình thức tổ chức lãnh thổ công B.....Vùng công nghiệp c.MỤC TIÊU BÀI HỌC 131 .... điền tên các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp vào từng hình sao cho đúng..Điểm công nghiệp a.. điểm công nghiệp... Ngày dạy: ......1.

HĐ 1:Nhóm Bước 1: Mổi nhóm tính một dãy số liệu. II. III. HS cần: 1. trung bình năm là 14. Tốc độ tăng trưởng khá đều. +Dầu mỏ: Do có những ưu điểm như khả năng sinh nhiệt. -Dựa vào biểu đồ nêu nhận xét. được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. +Than: Năng lượng truyền thống. dễ nạp nhiên liệu.-Máy tính cá nhân-Giấy kẻ ô li. Bước 2: -Các nhóm lên điền kết quả đã tính vào bảng kẻ sẵn ở trên bảng -HS ghi kết quả vào vở Sản phẩm 1950 1960 1970 1980 1990 2002 Than 100 143 161 207 186 291 Dầu 100 201 447 586 637 746 Điện 100 238 513 823 1224 1535 Thép 100 183 314 361 407 460 HĐ 2: Cá nhân Bước 1: -HS vẽ biểu đồ vào vở. . điện . Bước 2: HS trình bày. nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí. 132 .Nhóm 4 tính tốc độ tăng trưởng của thép. nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu nên có tốc độ tăng trưởng khá nhanh. dầu.Nhóm2 tính tốc độ tăng trưởng của dầu .3%. trung bình năm 9%. lấy năm 1950= 100%. GV nói rõ cách thức tiến hành: trước hết xử lý số liệu. trung bình năm là 33% và ngày càng tăng trưởng cao +Thép: Là sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen. phát triển nhanh.Nhóm 3 tính tốc độ tăng trưởng của điện . 2. trong xây dựng và đời sống. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu yêu cầu HS phải hòan thành trong giờ học . bút màu.Về kỹ năng -Biết cách tính toán tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm chủ yếu: than. đến nay có chững lại do tìm được các nguồn năng lượng khác thay thế. bút chì. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Thước kẻ. thép. -Nhóm 1 tính tốc độ tăng trưởng của than. +Điện: Ngành công nghiệp năng lượng trẻ. trong vòng 50 năm tăng trưởng khá đều.Về kiến thức Củng cố kiến thứcc vế địa lý các ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim.Sau bài học. GV chuẩn kiến thức: -Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng: Năng lượng và luyện kim. -Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét.

Yêu cầu HS nêu nhận xét tỷ trọng của các nhóm 133 . lược đồ về tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới... -Sơ đồ trong SGK ( phóng to). -Hình 35.. *Phương án 2: Cho HS xem 3 biểu đồ về cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế của Nhật Bản... II..... Tiết PPCT: ...1 trong SGK ( phóng to)..... -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế – xã hội tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ. Ngày dạy: ....... Hoa Kỳ và Việt Nam.............. ĐỊA LÝ DỊCH VỤ Ngày soạn:....THIẾT BỊ DẠY HỌC -Một số hình ảnh về hoạt động dịch vụ ở các nước phát triển và các nước đang phát triển...... BÀI 35: VAI TRÒ. -Biết được những đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới.CHƯƠNG IX.. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI I.... III.. -Xác định được trên bản đồ các trung tâm dịch vụ trên thế giới.................... HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1: Yêu cầu HS kể tên 3 nhóm ngành kinh tế và kể tên các nhóm ngành đã học -> GV giới thiệu ngành dịch vụ.. HS cần: 1.Về kiến thức -Biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ..Về kỹ năng -Biết đọc và phân tích... 2..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học......

Gợi ý cho nhóm 3: 1. GV -DV tiêu dùng chuẩn xác kiến thức.Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch Yêu cầu HS kể tên một số ngành nghề không vụ thuộc ngành NN và CN.Vì sao như vậy? -> Vào bài.Tìm ví dụ minh họa.ngành. -Cơ cấu lao động trong ngành DV tăng Giải thích. thảo luận về cơ cấu của các ngành dịch vụ.Vai trò -Tại sao nói các ngành dịch vụ phát triển -Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.GV hỏi:Những tài liệu này biểu hiện điều gì?Chúng thuộc nhóm ngành nào trong 3 nhóm ngành kinh tế chính? -> Vào bài. và các thành tựu -Nêu ví dụ cụ thể về cơ cấu lao động ở một của khoa học. số nước phát triển và một số nước đang phát 3. tranh ảnh về ngành dịch vụ.Đặc điểm và xu hướng phát triển triển.Hướng dẫn HS phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa ngành DV với các ngành NN và CN. tờ báo .Du lịch Việt Nam nêu ví dụ cho ý thứ 3. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. tờ rơi. mạnh có tác dụng thúc đẩy các ngành sản -Sử dụng tố hơn nguồn lao động -> Tạo xuất vật chất? thêm việc làm. -DV công cộng. -Tại sao cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ -Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên. nêu ví dụ cho từng nhóm ngành -> phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa các nhóm ngành.GV chốt lại: Ở các phát triển nhóm ngành dịch vụ chiếm tỷ trong cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế. Nhóm 2: Thảo luận về vai trò của ngành dịch vụ. từ đó hình thành cho HS khái niệm ngành dịch vụ.Tìm ví dụ minh họa. ngày càng tăng? di sản văn hóa. lịch sữ. *Phương án 3: Cho HS xem những tạp chí. -DV kinh doanh Bước 2:Đại diện các nhóm trình bày. GV hỏi: 2. nhanh. HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào hiểu biết và SGK. Chuyển ý: Tại sao ngành dịch vụ chiếm tỷ -Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong cao nhất và ngày càng cao trong cơ cấu trong ngành dịch vụ giữa nước phát triển 134 .Cơ cấu Khai thác lược đồ về tỷ lệ lao động làm DV. Nhóm 3: Nêu và phân tích đặc điểm và xu hướng phata triển của ngành dịch vụ. Gợi ý cho nhóm 2: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới và bản đồ tự nhiện Việt Nam.

-Ở các nước phát triển. phân tích và tìm ví dụ minh họa cho các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ theo sự phân công dưới đây: (Đánh số các ý trong sơ đồ trong SGK lần lượt từ 1->6) Nhóm 1: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 1. GV chuẩn xác kiến thức.Lasvegas. thương mại hình thành trong các thành phố lớn.35. SGK). Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức.GV hỏi: -Dân cư phân tán thành điểm nhỏ gây khó khăn gì cho hoạt động dịch vụ? -Hãy mô tả những hoạt động dịch vụ sôi nổi phục vụ Tết Nguyên Đán ở địa phương em. Nhưng cụ thể như thế nào? HĐ 4: Cá nhân / cặp Bước 1: Nhận xét sự phân hóa về tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới qua H. các bản đồ.Điều đó giúp ta có thể hình dung bức tranh phân bố ngành dịch vụ trên thế giới.Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới.Monaco: Thành phố nổi tiếng và đang phát triển. II. -Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm DV lớn -> có vai trò to lớn trong nền kinh tế toàn cầu. dựa vào sơ đồ. Nhóm 2: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 2. Nhóm 5: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 5. ngành DV chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP. 135 .Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.Kể chuyện về các nước có các thành phố chuyên môn hóa một số loại DV (Hollywood: Thành phố điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới. -Hãy nêu một vài tài nguyên du lịch ở địa phương em. Nhóm 4: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 4. Nhóm 3: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 3. (Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ . -Ở mỗi nước lại có các thành phố chuyên môn hóa về một số loại dịch vụ. lựơc đồ trong SGK và trên bảng. Nhóm 6: Phân tích và tìm ví dụ cho y 6. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày dựa vào các bản đồ.1 Bước 2: Xác định trên bản đồ các nước trên thế giới. -Các trung tâm giao dịch. Chuyển ý:Ta đã biết ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP ở các nước phát triển.GDP của các nước phát triển? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có. III. lược đồ trên bản nếu có liên quan.

nhất về dịch vụ và sòng bạc.Kinh tế.Dịch vụ là ngành: A.Công nghệ giải trí.Chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển. C.Nhân tố quyết định sự phân bố và phát triển ngành dịch vụ là: A. 4. 20. 12.Vận tải và thông tin liên lạc 3.xã hội.Các ngành kinh tế I.C đúng.Hoạt động văn hóa thể thao.Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới.Thủy sản 2.Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A. 17.Bảo hiểm xã hội.Chế tạo máy công cụ.Sản xuất điện 5. 10.Hoạt động khoa học và công nghệ.Trồng trọt 6. E.A. *Chọn câu trả lời đúng nhất: 2.Chăn nuôi. 3. 11. 19.Nuôi trồng thủy hải sản. 14.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP..lâm. B. 136 . 8.Khai thác mỏ 7. II.Nông .Điện tử. Làm bài tập 3 và 4 trong SGK.Sản xuất gạch ngói. ĐÁNH GIÁ 1. 13.…) IV. III.Công nghiệp và xây dựng 1. 15.B.Sản xuất phần mềm.Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển. ngư nghiệp 9. phần câu hỏi và bài tập.Trồng rừng.Các nhóm ngành kinh tế B.Dịch vụ .C đúng.B. 18. 16. B. D.Khách sạn và nhà hàng. lịch sử.Sản xuất xi măng.Chế biến thức ăn gia súc. V.Giáo dục và đào tạo.Tự nhiên.

... kinh tế-xã hội đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải........MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..Ngày soạn:.......... II.. 2.............THIẾT BỊ DẠY HỌC 137 .... Ngày dạy: ... -Biết được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên.. -Có kỹ năng liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở địa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải...xã hội. HS cần: 1. đặc điểm của các ngành giao thông vận tải và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải...... ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I.... -Có kỹ năng phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân qủa giữa các hiện tượng kinh tế......... BÀI 36: VAI TRÒ..... Tiết PPCT: .Kỹ năng -Có kỹ năng sơ đồ hóa một hiện tượng.. quá trình được nghiên cứu.......Về kiến thức -Nắm được vai trò .........

Trong quá trình hướng dẫn HS xây dựng -Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tếkiến thức cho mục 1.GV -Chỉ tiêu đánh giá: 138 . văn học nước nhà hoặc thế giới. lượt kết quả phiếu học tập 1 và 2 .Đặc điểm Bước 1: HS hoàn thành phiếu học tập 1 và phiếu học tập 2 Gợi ý: Đối với phiếu học tập 2 . Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. thống nhất của nền kinh tế? -Tăng cường sức mạnh quốc phòng. thép… .-Một số hình ảnh về các hoạt động vận tải và các phương tiện giao thông vận tải đặc thù cho một số vùng tự nhiên trên thế giới. -> củng cố yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: thống nhất nền kinh tế. họa cho từng vai trò. *Phương án 2: GV giới thiệu GTVT thuộc nhóm ngành DV. yêu cầu HS cho biết bài học gồm mấy phần chính -> giới thiệu vài nét khái quát những nội dung cơ bản của bài học. gợi ý cho HS dựa vào đơn vị của các chỉ tiêu đánh giá -> suy ra cách tính cự ly vận chuyển trung bình.xe tải chở xi măng. III. -Hãy tìm ví dụ chứng minh rằng những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và dân cư trên thế giới. yêu cầu HS nhận xét mạng lưới GTVT ở vùng ĐB Bắc Bộ và Tây Nguyên -> Giới thiệu bài.Vai trò các tranh ảnh trên bảng. em hãy chứng minh GTVT có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ tổ quốc. xe bồn chở dầu. nêu vai trò của -Giúp cho các quá trình diễn ra liên tục và ngành GTVT .Vai trò và đặc điểm hành giao thông vận GV dán tranh ảnh lên bảng. -Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng Bước 2: Gọi 2 HS lên bảng trình bày lần hóa. -Dựa vào những hiểu biết về lịch sử. -Bản đồ treo tường về kinh tê Việt Nam. miền núi.ghi đề bài lên bảng. tàu thủy chở hàng. HĐ 2: Cá nhân/ cặp 2.Yêu cầu HS nêu ví dụ minh bình thường. văn hóa kinh tế giữa các nước. tạo nên mối giao lưu -Tại sao nói: Để phát triển kinh tế. GV hỏi: những hình ảnh trên biểu hiện điều gì? Treo bản đồ giao thông Việt Nam.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV hỏi: GTVT thuộc nhóm ngành kinh tê nào?Sau đó đưa các tranh ảnh xe và máy bay chở khách. GTVT phải đi trước một bước? -Thúc đẩy hoạt động kinh tế. -Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. văn hóc ở -Tại sao nói: GTVT có vai trò củng cố tính những vùng xa xôi. tải Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và dựa vào 1. GV có thể lần lượt xã hội giữa các địa phương.

GV chuẩn xác kiến thức. Nhóm 3:Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn. GV hỏi: -Em hãy kể một số loại phương tiện vận tải đặc trưng của vùng hoang mạc. -Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện GTVT. bản đồ tự nhiên Việt Nam và SGK.km. -Anh hưởng lớn đến công tác thiết kế các công trình GTVT.theo em. của vùng băng giá gần cực Bắc.chuẩn xác kiến thức. hãy chứng minh DKTN ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT.CN với ngành DV nói chung và ngành GTVT nói riêng. -Mạng lưới sông ngòi dày đặc ở nước ta có ảnh hưởng nhnư thế nào đến ngành GTVT? Chuyển ý:Các em đã chứng minh được những ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện tự nhiên đối với sự phân bố và phát triển GTVT. *Khối lượng luân chuyển( người. II.Các điều kiện tự nhiên -Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải. hãy chứng minh ĐKTN qui định sự có mặt và vai trò của một số loại hình giao thông vận tải. nhân tố nào đóng vai trò quyết định? HĐ 4: Nhóm *Khối lượng vận chuyển( số hành khách.Các điều kiện kinh tế – xã hội 139 .Còn các nhân tố KT-XH thì sao? GV đặt vấn đề: Giữa 2 nhân tố trên. hãy nêu vài ví dụ để thấy rõ khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải. *Cự li vận chuyển trung bình(km). -Thế nào là cự li vận chuyển trung bình? Chuyển ý: Sự hình thành. số tấn hàng hóa). 2.Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Phân biệt sản phẩm của nhóm ngành NN.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải 1. phân bố và phát triển ngành GTVT thường dựa trên những điều kiện gì? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới. Bước 2:Đại diện các nhóm lên trình bày. đường hầm xuyên núi. Nhóm 2: Dựa vào một số tranh ảnh ( một sốy cầu lớn bắc qua sông. -Phân biệt khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển.tấn/ km). đường đèo…) và SGK.

đặc biệt các thành phố lớn.Yêu cầu HS nêu các mặt hàng qua lại 2 chiều. nhà ga. 140 .Nêu yêu cầu đối với GTVT của việc sản xuất một số mặt hàng CN cụ thể. GV chuẩn xác kiến thức. -Sự phát triển và phân bố các nganh kinh tế quyết định sự phát triển.Giải thích sự khác biệt ấy. phân tích tác động của công nghiệp tới sự phát triển và phân bố . các vùng miền từ Bắc vào Nam. phân bố. -Trên cơ sở đã phân tích. +Xác định các tuyến đường nối liền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.Mô tả nhu cầu đi lại của người dân ở các nơi. hoạt động của ngành GTVT.… tại TP Hồ Chí Minh vào dịp Tết. các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách. ( Sơ đồ trong SGK) -Sự phân bố dân cư.sân bay. HĐ 5: Cả lớp -GV chỉ trên bản đồ tuyến đường quốc lộ 1 nối liền các thành phố.Hình dung về cường độ các luồn vận chuyển đó. GV kết luận về vai trò quyết định của các ngành kinh tế quốc dân. cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải. Gợi ý: -Phân tích CN với vai trò là khách hàng của ngành GTVT . tàu điện ngầm. xe buýt. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày.Cho HS xem ảnh các bến xe.…) ->Xây dựng biểu tượng loại hình giao thông vận tải thành phố.Yêu cầu HS dựa vào bản đồ GTVT Việt Nam: +Nhận xét mạng lưới GTVT ở Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Hồng . kết luận về sự tác động của công nghiệp tới sự phát triển.Nêu ví dụ cụ thể. Cho HS xem ảnh các loại phương tiện vận tải ở thành phố( xe ôtô. -Phân tích vai trò của CN trong việc trang bị cơ sở vật chất kỷ thuật cho ngành GTVT.Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có và sơ đồ trong SGK. phân bố và hoạt động của ngành GTVT -> Kết luận về ý nghĩa quyết định của sự phân bố và phát triển các ngành kinh tế quốc dân đối với GTVT.

2 141 . gỗ.Sản phẩm của ngành GTVT là: A.Hành khách đủ mọi lứa tuổi.Bằng khối lượng luân chuyển D.Đường ống và đường hàng không B.Lớn hơn khối lượng luân chuyển B.Điều kiện tự nhiên quyết định sự có mặt của loại hình GTVT: A. gạch.Nhỏ hơn khối lượng luân chuyển C.Đường ôtô và xe lửa C. km.….IV.) *Phiếu học tập 2 Hãy hoàn thành bảng dưới đây Các loại đường Khối lượng vận Khối lượng luân Cự li vận chuyển chuyển ( nghìn tấn) chuyển ( triệu tấn/ trung bình (km) km) Đường sắt 6239 1921 Đường ôtô 86821.A. 2.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm câu số 1 và câu số 3 ( trang 141.A và C đúng. VI.PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Đặc điểm Sản phẩm Chỉ tiêu đánh giá ngành GTVT Khối lượng luân chuyển( người. đồ sành sứ C. SGK). D. ĐÁNH GIÁ Hãy chọn câu trả lời đúng nhất. 1.8 113. 3.8 4799.Sự vận chuyển người và hàng hóa.Câu B và C đúng.C đúng. sắt thép.Xi măng. giới tính B.6 Đường biển 12576 28550.9 Đường hàng không 44.Đường sông và đường biển D .3 Đường sông 29761 3154.Trị tuyệt đối của khối lượng vận chuyển của một phương tiện vận tải nào đó trong một khoảng thời gian nhất định thường: A. V..B.

tốc độ nhanh ...Ngày soạn:.. Tiết PPCT: ....Song hành cùng phát triển ấy.... -Một số hình ảnh về các phương tiện vận tải và hoạt động của các đầu mối GTVT tiêu biểu.. vị trí của một số đầu mối GTVT quốc tế.Về kiến thức -Nắm được các ưu điểm và hạn chế của từng loại hình vận tải.. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cặp/ nhóm I... BÀI 37 : ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I..Loài người đã tiến những bước rất xa về kinh tế và khoa học kỹ thuật. đi xa.. 142 . đường thủy......3 trong SGK ( phóng to)... HS cần: 1. thảo luận và 1....... Phương án 2: GV kể cho HS nghe câu chuyện GTVT đầu tiên là gì( phần phụ lục). -Thấy một số vần đề về môi trường do sự hoạt động của các phương tiện vận tải và do các sự cố môi trường xảy ra trong quá trình hoạt động của ngành GTVT... -Biết được đặc điểm phát triển và phân bố của từng ngành vận tải trên thế giới.. giá rẻ..... 2.... ngày nay chúng ta đã có những loại hình và phương tiện GTVT nào? Chúng có những ưu ...... HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1: GV nhắc lại bài cũ:Nhân tố kinh tế – xã hội quyết định sự phân bố và phát triển GTVT..Ưu điểm hoàn thành phiếu học tập 1. đường hàng không).... II.......... -Biết giải thích các nguyên nhân phát triển và phân bố ngành GTVT. III..Xác định được trên bản đồ một số tuyến đường giao thông quan trọng( đường ôtô.. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ GTVT thế giới -Hình 37. nhược điểm? Đặc điểm và xu hướng phát triển của chúng trong tương lai? Vào bài.. nhược điểm gì? Chúng ta đã thay đổi ra sao trong quá trình phát triển? -> Vào bài..Về kỷ năng -Biết làm việc với bản đồ GTVT thế giới...... xu hướng mới trong sự phát triển và phân bố của từng ngành này..... sau đó hỏi: Ngày nay con người có những loại hình phương tiện GTVT nào? Ưu ... Ngày dạy: ....Ngành vận tải đường sắt Bước 1: HS nghiên cứu SGK.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học . -Chở hàng nặng...

thích ứng cao với các điều kiện địa hình. Hoa Kỳ… II. -Khối lượng luân chuyển ngày càng tăng. -Tốc độ và sức vận tải ngày càng tăng. chạy bằng điện…).Nhược điểm -Chỉ hoạt động trên các tuyến đường đều cố định.Cho HS xem hình các xe lửa từ cổ xưa đến hiện đại( xe lửa do ngựa kéo. -Dựa vào H 37. nhiên liệu. -Ô nhiễm môi trường.Ưu điểm -Tiện lợi. Hoa KỲ… III. 3. -Phân bố : +Nơi phát triển mạnh: Châu ÂU .Đặc điểm và xu hướng phát triển -Phương tiện vận tải và hệ thống đường ngày càng được cải tiến. ít gây ô nhiễm môi trường. -Chế tạo các loại ít tốn nhiên liệu.Phân bố -Tây âu.Nhược điểm 143 . các toa chuyển dụng ngày càng đa dạng. -Phối hợp với các phương tiện vận tải khác. HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1: HS dựa vào SGK. Ngành vận tải đường ống (Thông tin phản hồi phiếu học tập 3) IV. xe lửa chạy bằng hơi nước. hãy nhận xét về đặc điểm phân bố các ngành vận tải ôtô trên thế giới: -Em biết gì về những loại ôtô không gây ô nhiễm môi trường? HĐ 3: Cá nhân (Bài tập về nhà) 1. 2.Có thể bổ sung thêm các câu hỏi: -Điều bất tiện nhất của xe lửa là gì? -Tại sao sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới lại phản ảnh khá rõ sự phân bố công nghiệp ở các nước.Ngành vận tải đường sông hồ.Hướng dẫn HS hòan thành phiếu học tập 3. SGK ( bài 35 và bài 32) và Tập bản đồ thế giới và các châu lục. (Thông tin phản hồi phiếu học tập 4) V. đầu tư lớn. Kể chuyện về sự ra đời và phát triển của ngành vận tải ôtô.Ngành vận tải đường biển 1. thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 2 Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày. ách tắc giao thông.Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày.GV chuẩn xác kiến thức.Ngành vận tải ôtô 1.và Hoa Kỳ? 2. cơ động. 2.2.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Đầu máy hơi nước -> chạy dầu-> chạy điện.Cho HS xem tranh ảnh các loại xe ô tô từ cổ xưa đến hiện đại.Ưu điểm -Đảm bảo phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế. 4.Nhược điểm -Chi dùng nhiều nguyên .GV chuẩn xác kiến thức. 2. -Mức độ tiện nghi ngày càng cao. các châu lục? -Hãy chứng minh điều kiện KT-XH quyết định sự phân bố và phát triển ngành vận tải đường sắt.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Vì sao ngành vận tải ôtô có thể cạnh tranh khốc liệt với ngành đường sắt? -Tại sao nói: Ô tô là phương tiện duy nhất có thể phối hợp tốt với các phương tiện vận tải khác? Nêu ví dụ minh họa. trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao chiều dài đường ống dẫn dầu lại không ngừng tăng lên tại Trung Đông. -Đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi đường ôtô. -Khối luân chuyển hàng hóa lớn nhất. -Khổ đường ray ngày càng rộng lớn. hình khổ các đường rây khác nhau. 3. -Có hiệu quả kinh tế cao ở các cự li ngắn và trung bình. LB Nga. Trung Quốc.Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có. -Gía khá rẻ.

-Ô nhiễm. -Hoa Kỳ. *Các kênh biển: -Kênh XUY-Ê.3. HĐ 5: Nhóm/ cả lớp Bước 1: Yêu câù HS đọc SGK. -Tốc độ nhanh nhất. 4. -Phát triển mạnh các cảng container.Các tuyến hàng không sầm uất nhất -Các tuuyến xuyên đại Tây Dương -Các tuyến nối Hoa Kỳ với Châu Á.37. 3.Thái Bình Dương. 144 . -Sử dụng có thành quả thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật. tự nhiên châu Mỹ trong tập bản đồ thế giới và các châu lục hoàn thành phiếu học tập 4. xem bản đồ tự nhiên TG.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Các đội tàu buôn tăng.Ưu điểm -Đảm bảo mối giao lưu quốc tế. 3 trung tâm kinh tế lớn nhát thế giới -> Xác định loại hình GTVT hàng hóa chủ yếu giữa 3 nơi này.Các cường quốc hàng không trên thế giới. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. chuẩn xác kiến thức. Panama. -Tại sao việc chở dầu bằng tàu lớn luôn đe dọa ô nhiễm biển? -Tại sao phần lớn các hải cảng trên thế giới đều phân bố chủ yếu ở hai bên bờ Đại Tây Dương? -Tại sao Rốt-tec-đam lại trở thành hải cảng lớn nhất thế giới? -Hãy xác định các luồn vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chủ yếu trên thế giới qua H. Pa-na-ma… VI. 3. *GV đưa phiếu thông tin phản hồi. Ki-en.-Tại sao Hoa Kỳ có hệ thống dẫn dầu dài và dày đặc nhất thế giới? -Câu nói sau đây đúng hay sai: Những nước không có dầu mỏ thì không cần thiết phải xây dựng đường ống dẫn dầu?Giải thích. Tự nhiên Châu ÂU. Li-bê-ri-a. -Các kênh biển được đào -> rút ngắn khỏang cách. Nganh vận tải đường hàng không 1. ANH. ĐỨC.Nhược điểm -Rất đắt -Trong tải thấp. *Các nước có đội tàu buôn lớn: -Nhật Bản. xem bản đồ GTVT thế giới và bản đồ tự nhiên thế giới. thảo luận nhóm. yêu cầu phần phân bố phải minh họa trên bản đồ. LB NGA. lần lượt trả lời câu hỏi: -Ưu điểm nổi bật? -Nhược điểm? -Các cường quốc hàng không trên thế giới ? -Sản phẩm chủ yếu là dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ -> ô nhiễm biển. -Kể tên và xác định vị trí các kênh biển trên bản đồ GTVT thế giới HĐ 6: Cả lớp HV yêu cầu HS đọc SGK. 2. hoàn thành phiếu học tập 5.Phân bố *Các cảng biển bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. 4. HĐ 4: Cá nhân ( Bài tập về nhà) Yêu cầu HS .Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Xác định trên bản đồ GTVT thế giơí. Giải thích sự chọn lựa của mình. PHÁP.

Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý.Vận chuyển được các mặt hàng nặng trên những tuyến đường xa. f.Gây ra nhiều tai nạn giao thông.Phương tiện đa dạng từ thô sơ đến hiện 2.Ưu và nhược điểm 1.Tiện lợi. 3.Xuất hiện từ rất sớm.Ưu nhược điểm 1. 2. cơ động. C. khí đốt. B. i. k.Đòi hỏi vốn đầu tư lớn . g.Ngành vận tải đường sắt a.Thiếu động cơ.Gía rẻ. đại.Có thể phối hợp với các phươ tiện vận tải khác.Ngành giao thông vận tải B.Trọng tải thấp. d. j.Gây ô nhiễm đại dương b.Máy bay và xe lửa. A. IV .Vận chuyển chủ yếu dầu mỏ.Ngành vận tải đường biển. 2.Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A.Tốc độ nhanh. e. B.Gây tổn hại tầng ôzôn. 145 .Các ngành GTVT B. b.Ngành vận tải ôtô đ.Chỉ hoạt động trên tuyến đường cố định.Cấn có đường ray.Rất cơ động. j.( GV xác định trên bản đồ). D.Không nhanh c.Khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất. ĐÁNH GIÁ 1. c.Tốc độ rất nhanh d.Ô tô và tàu du lịch. 4.Mặt hàng vận chuyển hạn chế. i. 3. 3. h.Ngành vận tải đường sông hồ a.Ngành vận tải đường hàng không f.Gây ô nhiễm môi trường.Ngành vận tải đường ống h.Rất đắt. -Các tuyến hàng không sầm uất nhất?( GV xác định trên bản đồ).Các loại phương tiện rất đa dạng. Thích nghi với mọi dạng địa hình. e.Phương tiện GTVT gây ô nhiễm cho môi trường nhiếu nhất: A.Câu nào sau đây không đúng ngành vận tải đường sắt: A.

hoàn thành bảng sau: Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Liên hướng phát triển Nam hệ Việt Ngành vận tải đường ống *Phiếu học tập 4 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sông *Phiếu học tập 5 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường biển 146 . tính quãng đường vận chuyển của từng tuyến qua kênh Xuy-ê và kênh Panama được rút ngắn bao nhiêu phần trăm so với tuyến không qua kênh. viết một số nét khái quát về hai kenh này. -Hoàn thành phiếu 3. PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sắt *Phiếu học tập 2 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường ôtô *Phiếu học tập 3 Dựa vào SGK. D.C. -Tìm thêm các tài liệu về kênh Xuy-ê và kênh Panama. -Đọc trước bài 38. VI. -Sưu tầm một số tranh ảnh về này. V.Tàu du lịch và xe lửa.4 và các câu hỏi kèm theo.Tiết sau sẽ kiểm tra miệng phần này. Ô tô và máy bay.Dựa vào 2 bảng số liệu trang 147 và 148.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. dựa vào các tài liệu trong SGK.

Bánh xe đã xuất hiện trong trường hợp như thế đấy. họ đã làm cho bánh xe nhẹ hơn và hiệu quả hơn.*Thông tin phản hồi phiếu học tập 3 Ngành GTVT Đặc điểm và hướng phát triển Ngành vận tải đường -Trẻ.Con người đã sáng chế loại xe kéo lăng bánh. trâu.Sau đó 2 bánh xe được nối lại với nhau bằng trục. nhưng sau đó con người lại muốn tìm cách để súc vật có thể chuyên chở hàng hóa nhiều hơn. sức mạnh cơ bắp của con người là phương tiện di chuyển độc nhất. ngựa. 570 km ống dẫn khí.Trong vòng hàng thế kỷ sau con người đã hoàn thiện bánh xe.Sau đó con người đã thuần dạy súc vật. (Trích thế giới quanh ta – tập 2. ống -Gắn liền với cầu vận chuyển mỏ và khí đốt -Chiều dài tăng tục xu Nơi phân bố chủ yếu Liên hệ Việt Nam -Trung Đông nhu -LB Nga dầu -Trung Quốc -Hoa kỳ liên -Đang được phát triển -400km ống dẫn dầu.Và tất cả các động tác được lặp lại. Có người nào đó đã nghĩ ra cách cắt khúc gỗ và đục một lổ thủng ở giũa khúc gỗ đó. đây là một trong những phát minh vĩ đại của con người.Xe này gồm các khúc gỗ thay cho bánh xe được đặt ở dưới gầm xe kéo hoặc thùng sàn. để lại những khúc gỗ đó ở phía sau mình. vành xe và nan hoa riêng rẽ. thêm nữa lại rất mau hỏng. còn trục thì gắn vào thùng sàn.Khi kéo chiếc xe. Hà Việt Anh.Bản thân con người là “ súc vật thồ” của riêng mình. PHƯONG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẦU TIÊN LÀ GÌ? Nếu bạn bị lạc vào tới một hòn đảo hoang và bạn cần di chuyển một thứ gì đó từ chổ này đến chổ khác thì bạn sẽ làm gì? Kéo lê nó đi chăng? Ở thời cổ đại. Những bánh xe bằng khối gỗ đặc nặng nề và ì ạch. rồi lại đặt chúng vào trước đầu thùng xe. *Câu chuyện về GTVT.Thiết kế bánh xe từ những ổ trục. ổng lót. các khúc gỗ nằm ở phía dưới lăn đi. Điều đó khiến công việc làm dễ dàng hơn là đơn giản lôi kéo thùng xe trên mặt đất.Xe trượt lớn và nhỏ với càng trượt chạy trên tuyết rất dễ dàng song chúng hoàn toàn vô dung trên mặt đất. lừa. Điều đó quả là thuận tiện cho con người trong suốt hàng thế kỷ. lạc đà được người cổ đại khắp nơi trên trái đất sử dụng vào việc chuyên chở. dạy chúng biết chở người và chở hàng hóa.Những khúc gỗ ấy người ta lại nhặt lên.Người ta đã sáng chế ra các xe trượt trên tuyết và xe kéo để thắng các súc vật đó.Cuối cùng họ đã học được cách làm săm lốp bằng cao su.Con người đã làm vành xe và lốp xe bằng đồng hoặc sắt để chúng dùng được lâu hơn.Xe lăn trên các khúc gỗ.Thế là xuất hiện chiếc xe kéo thô Sec-cri-tơ-ri. NXBGD) 147 .Bò đực.

......Về kiến thức -Nắm được vị trí chiến lược của hai con kênh nổi tiếng thế giới là Xuy-ê và Pa-na-ma.. -Các tài liệu bổ sung về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.. II.....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học....... 2. -Bản đồ tự nhiên Châu Phi.. các cảng biển nói đến trong bài tập thực hành....... HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: 148 ......Về kĩ năng -Biết tổng hợp các tài lịêu từ các nguồn khác nhau.. Tiết PPCT: .. từ các lĩnh vực khác nhau....... -Lược đồ thế giới.. -Bản đồ các nước trên thế giới.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các lược đồ kênh Xuy-ê và kênh Pa-na-ma trong SGK( phóng to).......... BÀI 38: THỰC HÀNH –VIẾT BÁO CÁO NGẮN VỀ HAI KÊNH ĐÀO : XUY-Ê VÀ PA-NA-MA I... III. -Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.. trên đó có đánh dấu vị trí của các kênh đào... -Có kĩ năng phân tích bản số liệu kết hợp với phân tích bản đồ........ Ngày dạy: .. -Có kĩ năng viết báo cáo ngắn và trình bày trước lớp..... -Nắm được những lợi ích về kinh tế nhờ có sự hoạt động của các kênh đào này.Ngày soạn:....... vai trò của hai con kênh này trong ngành vận tải biển thế giới.... HS cần: 1...

giảm giá thành sản phẩm.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao kênh đào Xuy-ê lại rơi vào tay đế quốc Anh? -Đế quốc Anh đã được lợi gì từ kênh đào này? -Những lợi ích do sự hoạt động của kênh đào và những thiệt hại nếu như kênh đào bị đóng cửa? Bước 3: GV có thể tổng kết phần này như sau: +Kênh Xuy-ê *Lợi ích: -Rút ngắn được thời gian vận chuyển.GV đưa bảng thông tin phản hồi. biển được nối liền thông qua kênh đào. Bài tập số 1 HĐ 1: Cả lớp GV : yêu cầu HS xác định ở tập bản đồ thế giới và các châu lục vị trí của kênh đào Xuy-ê.-GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: Hoàn thành các bài tập về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma. Bước 2: Gọi 1 HS lên bảng điền các thông tin còn thiếu. -… *Những tổn thất kinh tế: • Đối với Ai Cập: -Mất nguồn thu nhập thông qua thuế hải quan. dễ dàng mở rộng thị trường. có thể tránh được thiên tai so với việc vận chuyển trên đường dài.Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK. -Đem lại nguồn thu nhập lớn cho Ai Cập thống qua thuế hải quan. GV kẻ phiếu học tập 1 lên bảng. lược đồ trên bảng. -… HĐ 4:Nhóm / cá nhân 149 . các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen? Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày.Cả lớp góp ý chỉnh sửa. HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1:HS hoàn thành phiếu học tập 1.GV chuẩn kiến thức. dựa vào kết quả vừa tính toán. • Đối với các nước Địa Trung Hải và biển Đen: -Tăng chí vận chuyển hàng hóa. -An toàn hơn cho người và hàng hóa. thảo luận các câu hỏi sau: -Hoạt động đều đặn của kênh đào Xuy-ê đam lại những lợi ích gì cho ngành hàng hải TG? -Nếu kênh đào bị đóng cửa như thời gian 8 năm(1967-1975) do chiến tranh.Sau đó gọi một vài HS lên bảng chỉ trên bản đồ thế giới các đối tượng vừa tìm. -Giao lưu trao đổi buôn bán với các nước khác trên thế giới bị hạn chế. thì sẽ gây những tổn thất kinh tế như thế nào đối với Ai Cập. HĐ 3.GV chuẩn xác kiến thức. -Giảm chi phí vận tải. -Kém an toàn hơn cho người và hàng hóa. dựa vào các bản đồ. xác định các đại dương.

trên cơ sở tư liệu về kênh đào Pa-na-ma ở phần III. -Nước quản lý trước kia. một HS ghi ngắn gọn các ý chính lên bảng. -Tại sao nói việc Hoa Kỳ phải trao trả kênh đào Pa-na-ma cho chính quyền và nhân dân Pa-na-ma là một thắng lợi lớn của nước này? 4. dựa vào các bản đồ(tập bản đồ TG và các châu lục).Bước 1: Trên cơ sở thông tin vừa có được. GV khuyến khích các em nêu những thông tin.GV chuẩn xác kiến thức. -Các biển và các đại dương được nối liền.Trên cơ sở các thông tin trên. mỗi nhóm 2 HS . *Ghi chú:Phần kênh đào Pa-na-ma có thể tiến hành tương tự như kênh đào Xuy-ê nếu còn đủ thời gian làm tại lớp.Yêu cầu sử dụng bản đồ để minh họa khi cần thiết. ĐÁNH GIÁ 150 . đầy đủ như với kênh đào Pa-na-ma. -… Bước 2: Đại diện 2 nhómlên trình bày.Hoàn thành phiếu học tập 2 3. tuần sau có thể yêu cầu HS nộp bài báo cáo để lấy điểm kiểm tra 15 phút. -Năm được đưa về nước chủ quản.Dựa vào phiếu học tập đã hoàn thành.. kết hợp với tư liệu về kênh đào Xuy-ê ở phần III các tư liệu tự sưu tầm được.Xác định kênh đào Pa-na-ma trên bản đồ như đã nêu trong SGK. bổ sung thêm một số thông tin chưa được đề cập. yêu cầu các em hoàn thiện một bài viết ngắn về về kênh đào này. 2. -Nhnững lợi ích kênh đào Xuy-ê có thể đem lại cho ngành hàng hải TG. GV hướng dẫn cho HS về làm ở nhà. những câu chuyện về kênh đào Xuy-ê mà các em đã tìm được trong thời gian chuẩn bị bài ở nhà. sau đó ghi lại những nét chính về kênh đào Xuy-ê. IV . hãy : -Cho biết kênh đào Pa-na-ma đem lại những lợi ích gì cho sự tăng cường giao lưu giữa các nền kinh tế vùng Châu Á-Thái Bình Dương với nền kinh tế Hoa Mỹ. -Trọng tải tàu qua. theo trình tự dưới đây: 1. nêu những hạn chế của việc phải sử dụng các âu tàu. *Lưu ý: Phần viết bài viết ngắn về kênh Pa-na-ma có thể tương tự như kênh Xuyê. một HS trình bày. cũng như kiến thức đã có . -Chiều dài. cùng những thông tin các em đã tìm hiểu được. Gợi ý:Có thể hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. Gợi ý: Có thể tập hợp một số thông tin về kênh đào qua các ý sau: -Thuộc quốc gia nào. lý giải vì sao phải dùng các âu tàu. thảo luận nhóm. chiều rộng. -Thời gian xây dựng. -Những tổn thất kinh tế đối với Ai Cập các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen nếu kênh đào bị đóng cửa.Nếu không. hoặc ngay tại lớp nếu còn thời gian.Tuy nhiên cần chú ý đến các âu tàu ở kênh Pa-na-ma.

13507 7930 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 1: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 7620 64 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 6364 57 151 .13107 5263 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi.12039 8681 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 *Phiếu học tập 2:Hoàn thành bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi. VI. V.Khuyến khích một vài HS xung phong lên bảng xác định 2 kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) trên BĐ và nêu một số nét khái quát về hai kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) mà các em có thể nhớ được qua bài học.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Viết báo cao ngắn về kenh đào Pa-na-ma.11932 5560 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti.PHỤ LỤC Phiếu học tập 1: Hoàn thảnh bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách( hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec.

Kênh đào Suez là một trong những nguồn thu ngoại tệ chính của Ai Cập cùng với du lịch và xuất khẩu dầu.1 triệu tấn.986 lượt tàu qua kênh.Theo ông chủ tịch kênh đào Suez.9 tỷ USD.Năm nay tổng cộng có 13.12039 8681 3368 28 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 2778 23 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 2: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi.11932 5560 6372 53 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti. nguyên nhân dẫn đến giảm sút của năm 2001 là do sự kiện 11/9 tại Mỹ và hậu quả của nó đối với thị trường vận tải biển thế giới.cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma(ACP) sẽ cải thiện công tác quản lý luồng giao thông trên kênh và khoảng cách giữa các tàu chạy trên kênh.13507 7930 5577 41 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 3342 26 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 3359 26 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 1737 14 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 1256 12 *Bài đọc thêm Bài báo 1( đăng tin ngày 22-2-2002.Tuy nhiên lượng hàng hóa qua kênh lai tăng hơn 4%.Thêm vào đó.13107 5263 7844 60 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 7857 56 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 6710 80 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi. NXB Lao động và Xã hội) 152 . ít hơn năm 2000 là 155 lượt tàu. báo tin tức) Năm 2001. giảm 47 triệu USD so với năm 2000.Hàng ngày trung bình có khoảng 40 lượt tàu qua kênh. thu nhập từ các tàu đi qua kênh đào Suez giảm nhẹ.Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec. Vì sao người ta ví kênh đào Pa-na-ma là chiếc cầu của thế giới.Nhiếu hiệu lệnh hàng hải trên kênh đào sẽ được giảm bớt vì hoa tiêu bây giờ đã có thể quan sát tốt hơn mọi vật thể di chuyển trên kênh đào. đạt 1. Bài báo 2( tháng 7-2003) Cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma (ACP) vừa triển khai hệ thống nhận dạng tự động (AIS) để hỗ trợ việc hàng hải mà tất cả các tàu hiện nay bắt buộc đều phải có thiết bị này. (Nguồn : Những điều kì thú. đạt 456.

Trong khi ấy mực nước ở giữa đoạn đường hồ Gatun và Gailard Cut(thấp hơn) lại được nâng cao lên cho ngang với mực nước ở hồ Gatun. đó chính là eo biển Pa-na-ma với một bên là Thái Bình Dương và một là Đại Tây Dương.3km.Nhưng làm thế thì rất nguy hiểm đồng thời công đào sẽ rất lớn.Tàu đi ngang qua đoạn kênh này đến Gailard Cut thì ngưng lại để nâng mực nước ở đoạn phía sau cho bằng mực nước đang đậu. ở giữa lưng ong có một cái hồ thiên nhiên gọi là Hồ Gatun. Kênh đào khai thông năm 1941 đến năm 1979(65 năm) có trên 50 000 chiếc tàu viễn dương qua đây .Điều này có nghĩa là làm thế nào để điều chỉnh được mực nước ở từng đoạn sao cho có độ cao ngang bằng nhau.Các tàu thuyền cung ứng quân sự là 8500 chiếc. nó giống như cái lưng ong của lục địa Tây Bán cầu. Cửa cống tạo thành những khoang nước cho tàu đi ngang.(SGK 64 km). Pa-na-ma rất hẹp. Trên đó có con kênh đào Pa-na-ma thông hai đại dương trên.Do mặt nước hồ cao và mực nước giữa 2 đại dương chênh lệch nhau rất lớn. tàu không mở máy chạy mà nhờ máy móc ở hai bên làm cho di chuyển. kênh này được một k ĩ sư người Pháp thiết kế. có thể đi đồng thời 2 chiếc tàu xuôi ngược mà không ảnh hưởng lẫn nhau.5m.Không chỉ là con đường hàng hải mà còn là con đường chiến lược quân sự.mạch núi chập trùng.Người ta lợi dụng hồ này đào hệ thống kênh đào 2 đầu để thông giữa 2 đại dương. Cầu nước bao gồm 3 nhóm van nước.Đây là con đường giao thông quan trọng trên thế giới.Đến nam 1904.mỗi van nước có 2 đường tàu đi.Trên bản đồ Châu Mĩ có một dãy đất hẹp ở miền Trung. xây dựng. Hoa Kì bắt tay vào xây dựng con kênh này. và nó trở thành ranh giới giữa Bắc Mĩ và Nam Mĩ.Trong khi di chuyển kênh. 153 . nên người ta phải xây dựng hệ thống van và hệ thống xe điện kéo trên bờ để trèo lên trượt xuống.Tàu thuyền qua đây mất 16 tiếng với độ dài khoảng 81.Và tàu đi qua cửa cống. Đầu tiên . NXB trẻ) Một trong những công trình đáng chú ý nhất trong lich sử xây dựng là kênh đào Panama.Kế hoạch nhằm đào một con kênh ngang bằng với mặt biển. sâu khoảng 9m. hồ này cách mặt nước biển 26m.Kế hoạch của Pháp là đào con kênh này dưới mực nước biển để thông từ Đại Tây dương sang Thái Bình dương.Do đó Hoa Kì thực hiện làm theo phương án cửa cống.và đáy rộng khoảng 22.Đơn giản như thế này:Khi tàu đi từ đại Tây Dương vào đến Hồ Gatun( đoạn này mực nước cao) thì ngưng lại. Trong thời gian đại chiến chỉ riêng quân hạm qua kênh này tới 5300 chiếc.Nó cho phép nhiều hải cảng hai bên bờ Đại Tây dương và Thái Bình Dương rút ngắn khoảng cách có đến 8000 hải lý và từ nước Anh cũng giảm được 1500 hải lý.Cứ như vậy mực nước lúc nào cũng được điều chỉnh để lúc nào tàu cũng di chuyển trên mực nước ngang bằng nhau cho đến khi qua đại dương bên kia. giống như xe hơi hơi trên lục địa phải qua chiếc cầu vòm cho nên mọi người hình tượng hóa đó là “chiếc cầu nước”.Nhưng vì nhiều lí do mà kế hoạch này không thực hiện được. Câu chuyện 3:Tại sao kênh đào Pa-na-ma lại có những cửa cống? (Nguồn:Câu chuyện về các kỳ quan thế giới.

BÀI 39:ĐỊA LÝ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC I...Về kĩ năng 154 ............... Ngày soạn:.... HS cần: 1.... Ngày dạy: .Về kiến thức -Nắm được vai trò to lớn của ngành thông tin liên lạc...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học ........... đồng thời mực nước giữa hai đại dương không trở thành những cản trở không thể vượt qua đối với các con tàu..... Tiết PPCT: ...... đặc biệt trong thời đại thông tin và toàn cầu hóa hiện nay. 2.......Bằng cách điều chỉnh mực nước như vậy....... tàu lớn có thể đi qua mà không cần đào quá sâu. -Biết được sự phát triển nhanh chóng của ngành viễn thông trên thế giới và đặc điểm phân bố dịch vụ viễn thông hiện nay......................

Chuyển ý: Song song với lịch sử phát triển của nhân loại.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Hình 39 trong SGK (phóng to) -Các hình ảnh về các thiết bị dịch vụ và thông tin liên lạc hiện đaị.3. TTLL đã có những bước tiến thần kì.chuẩn xác -Sự phát triển gắn liền với công nghệ truyền kiến thức.Vai trò của ngành TTLL Lần lượt sử dụng các câu hỏi sau. thuở sơ khai Thay đổi mạnh mẽ quan niệm của con -Nêu vai trò của ngành thông tin liên lạc người về thời gian. hãy phân tích đặc điểm -Điện báo: Là hệ thống phi thoai ra đời từ 155 .4 . -Có kĩ năng vẽ biểu đồ thích hợp từ bản số liệu đã cho. -Hãy chứng minh TTLL đã hạn chế được khoảng cách không gian và thời gian.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV kể về những phương thức thông tin của con người từ thuở sơ khai( Chon trong các chuyện 1.hỏi: Con người đã trải qua mấy cuộc cách mạng thông tin?Các cuộc cách mạng thông tin đó có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống con người? -> Vào bài.Tình hình phát triển và phân bố của HĐ 2: Cặp/ nhóm ngành thông tin liên lạc.Những bước tiến thần kì ấy được biểu hiện cụ thể như thế nào? II.-Có kĩ năng làm việc với bản đồ. -Tiến bộ không ngừng trong lịch sữ phát Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. *Phương án 2: GV kể câu chuyện 6. Bước 1: HS thảo luận và hoàn thành phiếu 1.tổ chức lãnh thổ các hoạt động kinh như là thước đo của nền văn minh nhân tế.Đặc điểm chung học tập.2.GV hỏi:Ngành thông tin đã thay đổi như thế nào? ->Vào bài. loại? -Thước đo của nền văn minh. -Tìm một số ví dụ để chứng minh TTLL đã góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tê thế giới. lược đồ.Các loại -Dựa vào hình H 39.5 –phần phụ lục).GV bổ triển loài người. -Tác động sâu sắc đến việc tổ chức đời sống -Tại sao có thể coi sự phát triển của TTLL xã hội. của bản thân để trả lời các câu hỏi sau: -Góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa -Hãy chứng minh thông tin liên lạc đã có từ các địa phương và các nước. dẫn. -So sánh sản phẩm của GTVT và TTLL. sung( đặc biệt phần năm ra đời). II. trong đời sống và sản xuất. GV hỏi: 2.khuyến -Đảm nhiệm sự vận chuyển tin tức nhanh khích HS dựa vào SGK và những hiểu biết chóng và kịp thời. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. III.

3. nhận thư. năm 1844.Công dụng và đặc điểm 1.Radio i) Hệ thống phi thoại ra đời năm 1884 j) Chuyển tín hiệu âm thanh giữa người 6.Ý nào dưới đây không thuộc về vai trò của TTLL. h) Truy cập thông tin 5. V. C.Nêu đặc điểm phát triển của ngành TTLL.Thực hiện các mối giao lưu trong nước và trên thế giới. D. -Điện thoại :Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người.TTLL góp phần đảm bảo nhu cầu tình cảm của con người. 2. vốn hiểu biết: 1.Dịch vụ TTLL B. -Máy tính cá nhân và internet. 7. m) Mua sắm và kinh doanh.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A. -Telex: Là loại thiết bị điện báo hiện đại.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.Television với người.Điện báo a) Truyền dữ liệu giữa các máy tính b) Truyền văn bản và hình đồ họa.. 2.? A.TTLL có vai trò rất quan trong với người cổ xưa. VI.phân bố máy điện thoại trên thế giới. f) Gửi thư. 4. -Hãy phân tích đặc điểm phân bố máy tính các nhân trên thế giới qua lược đồ bình quân số máy tính cá nhân trên thế giới( trên bảng).Fax g) Một loại thiết bị điện báo hiện đại. -Fax: Truyền văn bản và hình đi xa dễ dàng và rẻ tiền.Điện thoại c) Liên lạc 2 chiều giữa cá nhân. Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. k) Là hệ thống thông tin đại chúng.Internet l) Tạo ra trang Wed giới thiệu sản phẩm. B.Đảm nhận việc vận chuyển tin tức một cách nhanh chóng. d) Xem phim và chương trình thời sự. -Radio và vô tuyến truyền hình . nêu biên soạn bằng giáo án điện tử. nghe ca nhạc. 2. IV.Hoàn thành bảng sau: Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Công dụng và đặc điểm Điện báo Điện thoại Telex và Fax Radio và Television 156 . Lưu ý: Bài này.PHỤ LỤC *Phiếu học tập Dựa vào SGK.Telex e) Nghe tin tức. ĐÁNH GIÁ 1.nếu có điều kiện.

Là thiết bị đa phương tiện.Máy tính cá nhân và Internet *Thông tin phản hồi Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Điện báo 1884 Điện thoại 1876 Telex và Fax 1958 Radio và Television Radio: 1895 Television: 1936 Máy tính cá nhân và Internet Mạng toàn cầu: 1989 Công dụng và đặc điểm Là hệ thống phi thoại Sử dụng rộng rãi trong ngành hàng hải và hàng không Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người.Ngôn ngữ của chúng ta xuất phát từ tiếng hô ban đầu rồi dần hình thành như ngày nay. Phần mềm… Ngày càng phát triển mạnh mẽ. Câu chuyện 2: NGUỒN GỐC CỦA CÁC CUỘC THI CHẠY MARATÔNG (Nguồn:Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời cổ đại. ngắn dài khác nhau do đó chúng có thể biểu đạt cho một ý nghĩa nào đó giống như ngôn ngữ. *Bài đọc thêm Câu chuyện 1: PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN CỦA CON NGƯỜI THUỞ SƠ KHAI NHƯ THẾ NÀO? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời đại xa xưa. Telex: Truyền tin nhắn và các số liệu trực tiếp với nhau. Là hệ thống thông tin đại chúng. người ta hô to để dọa nạt uy hiếp và truy đuổi thhú rừng.Năm 490 trước công nguyên.Có thể nói hô to là phương thức thông tin ban đầu của nhân loại. hình ảnh. chạy để đưa tin tức là một phương thức thông tin quân sự. văn bản. truyền dữ liệu giữa các máy tính. là bản năng chấn dộng thanh đới để phát ra âm thanh.Người Hy Lạp đánh bại quân xâm lược BaTư ở đồng bằng Maratông 157 . âm thanh này cao thấp. Fax:Truyền văn bản và hình đồ họa đi xa. sức mạnh của con người lúc đầu rất kém. nếu gặp nguy hiểm người ta cũng lại hô to để báo cho mọi người biết để cứu giúp. Cho phép truyền đi âm thanh.Mặt khác nhờ hô to những người đi săn chỉ ra hướng chạy trốn của thú rừng.Trong săn bắn.Muốn tồn tại con người phải quần tụ lại với nhau rồi dựa vào săn bắn mà sống.

để người đưa thư trú đêm hoặc đổi ngựa. trống chỉ là một công cụ để truyền đạt tín hiệu. Người ta chỉ còn cách là nhờ vả đến chim câu đưa thư.Người ta dùng đồng để đúng ra những loại trống có đường kính vài mét gọi là “ trống vàng” đặt trước những giá cao. chim câu đưa thư đi lại như thoi đưa. người lính truyền lệnh tên là Fidipshi.Vậy tại sao chi câu có thể đưa thư? 158 . cứ thế trạm sau sẽ đưa thư đi cho đến tay người nhận.Thời đó dịch mã có thể chạy với tốc độ 15km/h để đưa thư.Trong thế chiến thứ nhất.Ở thời đó.Với lòng mong muốn để cho người dân thủ đô biết được tin mừng này. loài người đã sử dụng những loại trống để truyền đạt tín hiệu. Câu chuyện 4: THỜI CỔ ĐẠI NGƯỜI TA CHUYỂN THƯ TÍN ĐI BẰNG PHƯƠNG TIỆN GÌ? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Thời xưa. đến nhiều nơi trên đất nước rộng lớn. từ đồng bằng Maratông chạy một mạch 40km về quàng trường Athen. Sau khi thống nhất 6 nước.Trước đây.quân đội có thể tiến hành phòng vệ và phân lính có hiệu quả khi phản công có tiếng trống truyền lệnh phản công.Thủ đô Paris bị quân Phổ xiết chặt vòng vây trùng điệp không còn vòng vây liên lạc với bên ngoài. Câu chuyện 3: TRỐNG CŨNG CÓ THỂ TRUYỀN THÔNG TIN (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời nay.Một phong thư muốn đưa đến tay người nhận cần rất nhiều thời gian.Sau khi hô lên một câu “ Chúng ta đã thắng rồi” nhưng do anh ta lao lực quá nên đã hy sinh.Tay trống sẽ đánh trống với những tiết tấu và độ mạnh để truyền các thông tin đi mọi hướng. trên 3000 năm. Câu chuyện 5: CHIM CÂU ĐƯA THƯ (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Trong cuộc chiến Pháp-Phổ (1870). hoặc đi ngựa đưa đến cho người nhận. thư từ nhờ người đi bộ.. nhờ vậy mà quân đội lập lên những chiến công hiển hách.Nhờ vậy.Dịch trạm là trạm dọc đường của người đưa thư. Tần Thủy Hoàng xây dựng đường sá khắp mọi nơi gọi là “dịch đạo”.Ở các dịch trạm luôn có những con ngựa khỏe mạnh gọi là : dịch mã”.Khi muốn chuyển thư đi. thư tín sẽ được những người cưỡi dịch mã đưa đến một dịch trạm kế tiếp.Sau này để kỉ niệm thắng lợi và tưởng nhớ người lính Fidipshi nên ở thế vận hội lần thứ nhất năm 1896 người ta bắt đầu tổ chức cuộc thi Maratông(Cự li 40km).Khi quân xâm phạm bờ cõi.trống là một nhạc cụ nhưng thủa sơ khai. cứ cách nhau một khỏang cách nhất định thì có một quán nhỏ gọi là “dịch trạm”.khi thu quân có tiếng trống thu quân. vượt hỏa tuyến mang rất nhiều tin tức quan trọng. vượt vòng vây để cầu cứu viện binh.Người ta nghe được những tiếng trống này là có thể biết được những tin tức về số lượng và phương hướng của kẻ địch.Trên dịch đạo .gần thủ đô Athen. phương thức đưa thư nhanh nhất là đi ngựa.

Lần bốn: Ứng dụng điện báo. nhờ vậy mà mọi người đã số hóa được tin tức để truyền đi tức thời không bị hạn chế bởi không gian và thời gian. vì vậy không những truyền đi chữ viết mà còn cả âm thanh và hình ảnh. vì mong muốn thu được nhiều thông tin hoặc là muốn đẩy mạnh quá trình giao lưu thông tin nên loài người đã tiến hành 5 cuộc cách mạng thông tin: Lần thứ nhất:Xuất hiện thông tin bằng ngôn ngữ. Lần thứ hai: Loài người sáng tạo ra chữa viết nhờ vậy loài người có thể vượt qua những ngăn cản về không gian và thời gian để truyền đi và trao đổi thông tin lẫn nhau. cụ thể là xuất hiện tiếng nói giữa con người với con người. điện thoại và tivi. Câu chuyện 6: CÓ BAO NHIÊU CUỘC CÁCH MẠNG THÔNG TIN? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Từ xưa đến nay. Lần ba: Phát minh ra kỹ thuất in ấn và sản xuất giấy làm cho lưu giữ và truyền thông tin đi thuận lợi hơn. bồi dưỡng thành những con chim câu đặc biệt để đưa thư.Đó là người ta lợi dụng đặc tính phân rõ phương hướng và tìm được đường quay trở về tổ của chim câu để huấn luyện. 159 . nhờ vậy mà tổ tiên chúng ta có thể trao đổi và truyền bá thông tin. Lần năm:Ứng dụng Internet.Mỗi giờ chim có thể bay được 70km và qua huấn luyện nó có thể đưa thư đi lại trong phạm vi vài trăm km.

... *Phương án 2: Một trong những nhiệm vụ của GTVT là chuyên chở hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ............ các loại tiền tệ.Về kiến thức -Biết được vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển của ngành kinh tế quốc dân và đối với việc phục vụ đời sấng của nhân dân.........Thị trường trường Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán. 160 .... Ngày dạy: .. tức là nói đến xuất nhập khẩu.... bảng thống kê trong SGK( phóng to)..Nói đến thương mại là nói đến thị trường trong và ngoài nước.siêu thị..... đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay....THIẾT BỊ DẠY HỌC Các sơ đồ.... Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. biểu đồ. bảng thống kê...Ngày soạn:. II....cửa hàng..... Khởi động *Phương án 1: Yêu cầu HS nhắc lại nhóm ngành dịch vụ gồm những ngành chính nào ? Lớp đã học qua ngành nào? ->Vào bài.Khái niệm về thị trường -Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hoạt động của *Một sồ khái niệm thị trường -> tự rút ra khái niệm Thị 1..Thị trường là gì?Hoạt động ra sao?Tác dụng của ngành thương mại?Thế nào là cán cân xuất nhập khẩu? ->Giới thiệu bài. Tiết PPCT: .. -Hiểu được những nét cơ bản của thị trường thế giới và biến động của nó trong những năm gần đây.....HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC....quang cảnh các bến cảng.. BÀI 40: ĐỊA LÝ NGÀNH THƯƠNG MẠI I...Về kĩ năng Phân tích được các sơ đồ..... *Phương án 3: Cho HS xem ảnh: chợ...những tổ chức thương mại lớn trên thế giới hiện nay. sân bay đang bốc dỡ và xếp hàng…hỏi:Những bức ảnh trên nói điều gì? ->Vào bài.. 2....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.... III.Nhưng muốn sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng còn phải qua một khâu trung gian đó là ngành thương mại.. biểu đồ . HS cần: 1..

-Thử nêu một số hàng hóa được bày bán ở
một hàng tạp hóa gần nha ->Nêu khái niệm
hàng hóa.
-Vật ngang giá là gì?Tại sao không dùng
hàng hóa để trao đổi với nhau mà phài dùng
Tiền?
-Qui luật cung cầu là gì?Nêu ví dụ thực tế
cho từng trường hợp (cung >cầu; cung <
cầu; cung = cầu).
HĐ 2: Nhóm/ cả lớp
Bước 1:HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết,
thảo luận theo gợi ý:
-Trình bày vai trò của ngành thương mại.
-Ngành nội thương có vai trò gì?Tại sao sự
phát triển của ngành nội thương sẽ thúc đấy
sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa
các vùng?
-Ngành ngoại thương có vai trò gì?
-Hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu có mối
quan hệ với nhau như thế nào?Tại sao nói
thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất
nhập khẩu, nền kinh tế trong nước sẽ có
động lực mạnh mẽ để phát triển?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày.GV chuẩn xác kiến thức.Có thể yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau:
HĐ 3: Cá nhân
Bước 1: HS đọc SGK, hoàn thành phiếu
học tập.
Bước 2: Gọi 1 HS lên trình bày, GV bổ
sung và chuẩn xác kiến thức.
HĐ 4: Cả lớp
-Quan sát sơ đồ buôn bán giữa các khu vực
lớn trên thế giới, em có nhận xét gì về tình
hình xuất nhập khẩu trên thế giới?
-Nghiên cứu bảng số liệu giá trị xuất khẩu
và nhập khẩu qua một số nước năm 2001,
em có thể rút ra nhận xét gì về tình hình
ngoại thương một số nước có nền ngoại
thương phát triển hàng đầu TG?
Chuyển ý: Kể cho HS nghe câu chuyện

2.Hàng hóa
Vật đem ra mua, bán trên thị trường.
3.Vật ngang giá
Làm thước đo giá trị của hàng hóa.Vật
ngang giá hiện đại là tiền.
*Hoạt động: Thị trường hoạt động theo qui
luật cung cầu.
II.Ngành thương mại
-Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
-Điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
-Ngành nội thương : Làm nhiệm vụ trao đổi
hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia.
a.Cán cân xuất nhập khẩu
+Khái niệm:
Là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị
nhập khẩu.
+Phân loại:
-Xuất siêu: xuất khẩu > nhập khẩu.
-Nhập siêu: xuất khẩu < nhập khẩu.
b.Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu.
-Các nước đang phát triển:
+Xuất: Sản phẩm cây công nghiệp,lâm
sản,nguyên liệu và khoáng sản.
+Nhập:Sản phmẩ của CN chế biến, máy
công cụ, lương thực, thực phẩm.
-Các nước phát triển: Nguợc lại
III.Đặc điểm của thị trường thế giới.
-Toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan
trọng nhất.
-Châu ÂU,Châu á,Bắc Mĩ có tỷ trọng buôn
bán trong nội vùng và trên thế giới đều lớn.
-Khối lượng buôn bán trên toàn thế giới tăng
liên tục trong những năm qua.
-Ba trung tâm buôn bán lớn nhất TG là Hoa
Kì,Tây âu,Nhật Bản.
-Hoa Kì,CHLB Đức,Nhật Bản,Anh,Pháp là
các cường quốc về xuất nhập khẩu -> ngoại
tệ mạnh.

IV.Các tổ chức thương mại TG

161

trong phần phụ lục( thật ngắn gọn).Yêu cầu 1.Tổ chức thương mại TG WTO
HS nhắc lại :Các tổ chức thương mại TG ra -Ra đời ngày 15/11/1994, hoạt động chính
đời nhằm mục đích gì?Hiện có bao nhiêu tổ thức từ 01/01/1995, lúc đầu gồm 125 nước
chức thương mại thế giới?
thành viên.
HĐ 5: Cả lớp
-Là tổ chức quốc tế đầu tiên đề ra luật lệ
-Yêu cầu HS đọc SGK,nêu một số nét cơ buôn bán qui mô toàn cầu và giải quyết các
bản về WTO.
tranh chấp quốc tế.
-Yêu cầu HS đọc kĩ năng một số khối kinh -Thúc đẩy sự phát triển quan hệ buôn bán
tế lớn trên thế giới, nêu một số đặc điểm TG.
chung cho từng khối.
GV tiểu kết về vai trò của các khối kinh tế
trên thế giới.Có thể hỏi thêm các câu hỏi
sau:
2.Một số khối kinh tế lớn trên thế giới
-Hãy xác định các nước thành viên của tổ Năm 2000(SGK)
chức ASIAN và NAFTA trên bản đồ.
-Việt Nam hiện đang là thành viên của các
tổ chức kinh tế thế giới nào?
-Nêu những thông tin mới nhất về quá trình
xin gia nhập WTO của VN?Các chuyên gia
dự đoán khi nào VN sẽ được gia nhập ?Ý
kiến riêng của em?
IV. ĐÁNH GIÁ
Tiền tệ đem trao đổi trên thị trường có thể được xem là:
A.Thước đo giá trị của hàng hóa.
B.Vật ngang giá.
C.Loại hàng hóa .
D.A và B đúng.
2.Theo qui luật cung – cầu, khi cung lớn hơn cầu thì:
A.Sản xuất ổn định, giá cả phải chăng.
B.Sản xuất sẽ giảm sút, giá cả rẻ.
C.Sản xuất sẽ phát triển mạnh, giá cả đắt.
D.A,B,C đúng.
3.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý:
A.Nhóm nước
B.Các mặt hàng xuất nhập khẩu
a)
Gạo,lúa mì, khoai tây, sắn
1.Phát triển
b)
Máy công cụ, các mặt hàng điện tử.
c)
Than , sắt , dầu thô.
d)
Xăng, dầu hỏa.
2.Đang phát triển
e)
Các sản phẩm hóa dầu.
f)
Thép cán, thép tấm, dây đồng.
g)
Cao su,ca cao,cà phê.
h)
Dừa, mít chuối.
4.Tổ chức thương mại lớn nhất TG là:
162

A.EU
C.ASIAN
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm câu hai, trang 158,SGK.
*Phiếu học tập của HĐ 3:
Cán cân xuất Khái niệm
nhập khẩu

B.WTO
D.NAFTA

Phân loại
Xuất
siêu

Nhập siêu

Cơ cấu mặt hàng xuất nhập
khẩu
Các nước phát Các
nước
triển
đang
phát
triển

HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN MÂỤ DỊCH (GATT)
VÀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

Một số khái quát:
Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch được viết tắt là GATT ( Từ tiếng anh:
General Agreement on Tariffs and Trade).Hiệp định có hiệu lực từ tháng 011948.GATT là một hiệp định được 123 nước kí kết, chiếm 90% kim ngạch thương mại
thế giới.GATT đóng trụ sở tại Gioneve(Thụy Sĩ).

Mục đích:
Mục đích cơ bản của GATT là tự do hóa mậu dịch, đưa thương mại quốc tế vào một
khuôn khổ pháp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thế giới.

GATT có những chức năng cơ bản sau:
Là một công cụ quốc tế chung điều tiết mọi hoạt động thương mại của các nước tham
gia kí kết.
Là diễn đàn thương lượng đa phương lớn nhất để thảo luận việc từng bước tự do hoá
thương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ.
Là một tòa án quốc tế để chính phủ các nước giải quyết những vấn đề tranh chấp trong
phạm vi các nước thành viên.

Các nguyên tắc và nội dung cơ bản:
Hiệp định GATT là một văn kiện dài gồm 4 phần và có 38 điều.Có thể tóm tắt nội
dung hiệp định theo các nguyên tắt sau:
-Không phân biệt đối xử trong thương mại(còn gọi là nguyên tắt tối huệ quốc).Đây là
nguyên tắc bao trùm và quan trọng nhất qui định các nước thành viên dành cho nhau
quy chế “ tối huệ quốc” trong việc đánh thuế xuất nhập khẩu và đối xử bình đẳng trong
thương mại:Nguyên tắc này có hai ngoại lệ:
Đối với những sự dàn xếp mậu dịch khu vực:Các nước tham gia các khối mậu dịch
tự do hay liên minh thuế quan như EU, NAFTA, AFTA có quyền xác định với nhau một
biểu thuế, một hàng rào phi thuế quan riêng.
Các nước đang phát triển được ưu đãi riêng, được hưởng hệ thống ưu đãi chung.Hiện
tại có 16 loại trong hệ thống này đối với các nước đang phát triển.
163

 Hợp tác với IMF và WB nhằm đạt sự thống nhất hơn nữa trong việc thảo ra các chính sách kinh tế toàn cầu +Những tổ chức được lập ra để đảm bảo thực hiện vai trò của WTO. ủy ban thương mại và phát triển. Hiện nay WTO bao gồm 128 thành viên. -Hội đồng chung ( họp khi cần thiết):Thực hiện chức năng của cơ quan giải quyết các tranh chấp và cơ xem xét chính sách thương mại.Ngày 10-10-2000. -Hội nghị bộ trưởng họp ít nhất hai năm một lần. -Ban thư kí WTO gồm hơn 300 người. ủy ban hạn chế thương mại để cân bằng cán cân thanh toán. tài chính và hành chính. • Việc chuyển GATT thành tổ chức thương mại thế giới.  Chỉ đạo giải quyết các cuộc tranh chấp và xem xét chính sách thương mại. -Nguyên tắc công khai và cạnh tranh lành mạnh: Yêu cầu các nước không được tăng và từng bước giảm hàng rào phi thuế quan. ngân sách hàng năm của WTO do các hội viên đóng góp theo tỷ trọng buôn bán của họ trên thị trường thế giới. nhưng vai trò và chức năng của WTO rộng hơn. tù tiếng Anh: World Trade Organization). 164 . +Khái quát:Từ ngày 01-01-1995. còn có ưu đãi về tiếp cận thị trường và ít bị ràng buộc hơn trong nguyên tắc có đi có lại.Trung Quốc chuẩn bị gia nhập WTO.  Là diễn đàn của các thành viên thương lượng về những quan hệ thương mại đa phương.-Nguyên tắc có đi có lại:Một nước quyết định mở cửa thị trường của mình (hạ thuế nhập khâủu. trụ sở hiện nay đóng tại Giơneve( Thụy Sĩ).GATT chính thức chuyển thành tổ chức thương mại thế giới ( viết tắt là WTO. +Chức năng và hoạt đông của WTO -Chức năng:  Thúc đẩy việc thực hiện hiệp định WTO.Cũng như GATT trước đây. -Nguyên tắc “ khước từ” một số nghĩa vụ của GATT để bảo vệ nền công nghiệp trong nước hoặc do khó về cán cân thanh toán bằng cách hạn chế nhập khẩu hoặc đình chỉ những nhượng bộ về thuế quan. mỗi vụ phụ trách một lĩnh vực thương mại.Ban thư kí được chia thành 9 vụ. đứng đầu là tổng thư kí. -Nguyên tắc ưu tiên cho hàng hóa các nước đang phát triển:Ngoài hệ thống ưu đãi chung.Về những nguyên tắc và nội dung hoạt động thì WTO kế thừa của GATT. Hoa Kì ( có tiếng nói trọng lượng trong WTO) đã kí ban hảnh đạo luật về quan hệ thương mại bình thường lâu dài với Trung Quốc và ủng hộ Trung Quốc gia nhập WTO. bỏ bớt các qui định đối với hàng nhập) có quyền đòi hỏi các thành viên khác có những nhượng bộ tương tự.Dưới hội đồng chung còn các hội đồng khác:  Hội đồng thương mại hàng hóẵ  Hội đồng thương mại dịch vụ  Hội đồng thương mại các sản phẩm liên quan tới sở hữu công nghiệp.Hội nghị này sẽ thành lập các ủy ban sau:Uỷ ban ngân sách.bao quát hơn GATT.

Việt Nam cũng đang bày tỏ ý định gia nhập WTO.MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ngày soạn:........................ trừ trường hợp quyết định đối với các vấn đề ngân sách và tài chính thì phải có 2/3 số phiếu trở lên tán thành. 165 . Lưu ý: TQ hiện đã là thành viên của WTO.... Hiện nay....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..... Tiết PPCT: .......... các quyết định của WTO thường được thông qua bằng nguyên tắc biểu quyết tán thành..Về kiến thức -Nắm được khái niệm cơ bản về môi trường............. HS cần: 1....Tổ chức này cũng bày tỏ sự ủng hộ mạnh mẽ đối với chủ trương hội nhập kinh tế thế giới của nước ta trong quá trình tiến tới gia nhập WTO....... CHƯƠNG X.......Cũng như GATT.......Trong trường hợp phải bỏ phiếu thì quyết định thông qua bằng đa số thường ( mỗi nước mỗi phiếu). Ngày dạy: . BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. phân biệt được các loại môi trường.

Về kĩ năng -Kĩ năng liên hệ với thực tiễn VN. -GV giải thích về vị trí của con người trong -Con người là sinh vật đặc biệt.Vai trò của môi trường và cho dẫn chứng chứng minh. Bước 2: -MT tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. -Một số hình ảnh về con người khai thác và cải tạo tự nhiên. -Môi trường địa lý có 3 chức năng chính( SGK) -Môi trường địa lí có vai trò rất quan trọng HĐ 3: Cặp/ nhóm đối với xã hội loài người. song môi trường cùng với các loại tài nguyên thiên nhiên tồn tại trong môi trường lại có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người. -Các loại bản đồ về tài nguyên thế giới.. II.-Nắm được chức năng của môi trường và vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người. phân tích có tính phê phán những tác động xấu tới môi trường. -GV hỏi:Sự khác nhau cơ bản giữa môi -MT nhân tạo là kết quả lao động của con trường tự nhiên và MT nhân tạo là ở điểm người.. phụ thuộc vào con người và phát triển theo -GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức.Môi trường HĐ 1: HS làm việc cá nhân -Môi trường xung quanh hay môi trường địa Bước 1: HS đọc mục 1 dựa vào sơ đồ. nhưng không có Bước 1: HS dựa vào mục III và vốn hiểu vai trò quyết định đến sự phát triển của xã 166 . -Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ về môi trường sống của con người và sơ đồ phân loại tài nguyên thiên nhiên. có tác động sinh quyển. -Nắm được khái niệm tài nguyên.Môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì?. trả lý là môi trường bao quanh Trái đất. 2. Bài mới Hoạt động dạy học Nội dung chính Phương án 1: I. III. HĐ 2: Cả lớp -GV hỏi:Hãy nêu các chức năng chính của II. các cách phân loại tài nguyên.Chức năng của môi trường. qui luật riêng của nó. 2) Môi trường sống của con người là gì? -Môi trường sống của con người ( SGK) bao Môi trường sống bao gồm các loại môi gồm MT tự nhiên . có quan lới các câu hỏi: hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của 1)Môi trường là gì? xã hội loài người.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Mở bài: GV có thể mở bài như:Môi trường tuy không có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội. làm biến đổi tự nhiên. lý. môi trường đối với sự phát triển xã hội -GV giải thích về vai trò của môi trường địa loài người. tồn tại hòan tòn phụ thuộc vào con nào? người. MT xã hội và MT nhân trường nào? tạo.

+Theo công dụng kinh tế +Theo khả năng có thể bị hao kiệt -Theo khả năng có thể bị hao kiệt: +Tài nguyên có thể bị hao kiệt gồm tài nguyên không khôi phục được và tài nguyên khôi phục được. -Lấy ví dụ về tài nguyên thiên nhiên không khôi phục được. đồng thời giải thích hoặc nhấn mạnh thêm những nội dung cần thiết ( như phương án 1).Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người. tài nguyên khôi phục được và tài nguyên không bị hao kiệt. 167 .Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong câu sau: Môi trường sống của con người là: A. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người B. IV . -GV yêu cầu mỗi cá nhân trong lớp làm việc độc lập. đến chất lượng cuộc sống của con người. -HS báo cáo kết quả thảo luận ( đại diện một vài nhóm) và góp ý .bổ sung cho nhau.Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người. số lượng các loài tài nguyên được bổ sung không ngừng. +Tài nguyên không bị hao kiệt. GV đặt thêm các câu hỏi cho HS. III. GV giải thích thêm và giúp HS hoàn thiện kiến thức.Tài nguyên thiên nhiên -Khái niệm tài nguyên thiên nhiên( SGK). sau đó thảo luận nhóm( dựa vào nội dung phiếu học tập).. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người. -Cho biết vì sao phải sử dụng tài nguyên khoáng sản một cách tiết kiệm và phải bảo vệ môi trường? Bước 2: HS trình bày kết quả. chuẩn xác kiến thức. C.Sau mỗi phần. ĐÁNH GIÁ 1. hội.biết: -Nêu khái niệm về tài nguyên thiên nhiên và phân loại TNTN. Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia HS trong lớp thành nhiều nhóm nhỏ và giao cho một nữa số nhóm tìm hiểu về môi trường .Kết quả thảo luận nhóm có thể điền vào phiếu học tập hoặc ghi ra giấy riêng. -GV tóm tắt . -Có nhiều cách phân loại tài nguyên : +Theo thuộc tính tự nhiên.Không gian bao quanh Trái Đất. -Tìm ví dụ chứng minh rằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài người. một nữa còn lại tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên. có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

........................................................................................................ .............. 2.......................................... 3............................................... 168 ........................................ ........................................................................2................................................................................................................................................. 5.... khoáng sản............................................................................................................................................. .................. V..............................................................................................................................................................................................................Môi trường sống của con người là gì? .............................................................. 2.................. PHỤ LỤC Phiếu học tậpp của phương án 2 Phiếu số 1 1................Tài nguyên thiên nhiên là gì? ............................................................................................Vai trò của môi trường địa lí đối với sự phát triển của xã hội? ............. .............................................................................................................................................................................................Các loại môi trường sống? Sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo? ....... .................................................. .................... 3..............................................................................................................Câu nói sau đây đúng hay sai?Vì sao? “Môi trường địa lý có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội”............................không khí) vào mỗi loại cho đúng: -Loại tài nguyên không khôi phục được............................................... c)Loại tài nguyên không bị hao kiệt...................... 3........................ ...........................................................Loại tài nguyên khôi phục được ..........................................................................................................................................Nêu các cách phân loại tài nguyên. ............ -Loại tài nguyên không bị hao kiệt ................................ đất.............................................................. b)Loại tài nguyên khôi phục được .................................................................................................... 4.................................................................................................................................................Kể tên một số tài nguyên thuộc mỗi loại sau đây: a)Loại tài nguyên không khôi phục được ...................................................................... thực vật............................................................................ ........................Sắp xếp các tài nguyên trong ngoặc( nước........................................................ Phiếu số 2 1..................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................... .............. .............. ....................Các chức năng của môi trường địa lí? ..........................................................................................................................................................................................Môi trường là gì? .........................................................................................................

. -Phải sử dụng hợp lí tài nguyên..Sử dụng hợp lý tài nguyên........ BÀI 42: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG I..........HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc theo cặp I.... Ngày soạn:.... -Xác định thái độ và hành vi trong bảo vệ môi trường.............. ở các nước phát triển và đang phát triển nói riêng..........MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học .... trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái -GV giải thích khái niệm: Phát triển bền nghiêm trọng vững........Về thái độ......... III.... -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu.... các nền kinh tê có trình độ phát triển và trình độ quản lí khác nhau..ô nhiễm và suy thoái môi trường....................... chấm dứt chạy đua vũ trang.... Tiết PPCT: .... kinh tế và hợp giữa các quốc gia? KH-KT... bảo vệ môi -GV giao nhiệm vụ: Đọc và tìm hiểu những trường là điều kiện để phát triển nội dung chính được đề cập đến trong mục -Mâu thuẫn giữa sự phát triển nền sản xuất 1................. 2........................... tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trừơng.Về kiến thức -Hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và phát triển nói chung.. THIẾT BỊ DẠY HỌC Các hình ảnh phản ánh cách giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phát triển ở các nước khác nhau..... ngày càng tăng với nguồn TNTN có hạn.. cho biết nước phát triển 169 ................ chấm dứt chiến tranh… HĐ 2: HS làm việc cá nhân II............. chuẩn xác kiến thức..... bảo vệ môi -GV đặt câu hỏi: Tại sao vấn đề môi trường trường -> phát triển bền vững .. Ngày dạy: .. II.Vấn đề môi trường và phát triển ở các -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục II..... -Sự tiến bộ trong kinh tế và KH-KT -> môi -GV tóm tắt. những khó khăn mà các nước đang phát triển phải giải quyết trong mối quan hệ giữa môi trường và phát triển..HS cần: 1........ -Hiểu được mỗi thành viên trong xã hội đều có thể đóng góp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phátơí mục tiêu phát triển bền vững........ ở các chế độ xã hội khác nhau..... -Hiểu được những mâu thuẫn........ có sự phối hợp nổ lực chung của các quốc gia... lại có tính toàn cầu và việc giải quyế những -Viêc giải quyết vấn đề môi trường cần phải vấn đề môi trường đòi hỏi phải có sự phối có những nổ lực lớn về chính trị..

170 . -GV giải thích để HS hiểu rằng các vấn đề về môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển( SGV). chậm phát triển.việc chăn thả gia súc quá mức… -> Hàng triệu ha đất rừng bị mất đi.đô thị -> tác động đến môi trường. chuẩn xác kiến thức và làm rõ mối quan hệ giữa sự chậm phát triển. thủng tần ôzôn. nhiên liệu -> Sự thiệt thỏi của các nước đang phát triển trong xuất khẩu khoáng sản. IV. -Việc khai thác các mỏ lớn -> ô nhiễm nguồn nước. hiệu ứng nhà kính. do đó việc giải quyết những vấn đề môi trường gắn liền với việc giải quyết những vấn để xã hội. ĐÁNH GIÁ 1.Vấn đề môi trường phát triển ở các nước đang phát triển 1. bùng nổ dân số… -> môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng => các nước phát triển lợi dụng những khó khăn về kinh tế của các nước đang phát triển để bóc lột những tài nguyên. mở rộng diện tích đồi núi trọc và thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa. phá rừng để lấy củi. tình trạng đốt nương làm rẫy.Các nước đang phát triển là nơi tập trung nhiều vấn đề môi trường và phát triển -Các nước đang phát triển chiếm hơn ½ diện tích các lục địa và ¾ dân số thế giới. tinh thấn ngày càng cao. mưa axít… -Các nước phát triển đã làm trầm trọng thêm vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển.Môi trường sống lành mạnh. -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. đất. là nơi giàu tài nguyên thiên nhiên.mở rộng diện tích canh tác và đồng cỏ. bùng nổ dân số với sự hủy hoại môi trường. HĐ 3: HS làm việc theo nhóm -GV giao nhiệm vụ : đọc mục III và thảo luận về: +Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển.Con người có đời sống vật chất.Khai thác và chế biến khóang sản ở các nước đang phát triển. 2. nhấn mạnh trách nhiệm của các nước phát triển với vấn đề ô nhiễm toàn cầu và ở các nước đang phát triển. sức ép dân số. không khí… 3. -Khai thác và chế biến khoáng sản có vị trí đặt biệt quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước đang phát triển -> xuất khẩu . +Những khó khăn về mặt kinh tế xã hội khi giải quyết vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển? -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút) -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm. -Sự phát triển của công nghiệp. các nhóm khác góp ý) -GV tóm tắt.Việc khai thác tài nguyên nông. -Các nước đang phát triển là các nước nghèo. B. -GV làm rõ mối quan hệ giữa sự tiến bộ KH-KT với việc tiết kiệm được trong sử dụng nguyên.Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Sự phát triển bển vững là sự phát triển đảm bảo cho: A. -Các nước phát triển đã gây nên các hiện tượng ô nhiễm toàn cầu. -GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức. lâm nghiệp ở các nước đang phát triển -Việc đốn rừng. III.những vấn đề về môi trường ở các nước phát triển và nguyên nhân của nó.

Chấm dứt chạy đua vũ trang.Sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sự phát triển của ngày mai. D. giảm bớt tác động xấu đến môi trường E.Tất cả các ý trên 2.Sử dụng hợp lí tài nguyên .Tình trạng chậm phát triển kinh tế-xã hội ở các nước đang phát triển C.Việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở các nước đang phát triển B.Vì sao nói các vấn đề môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển? 171 . chấm dứt chiến tranh B. D.Tất cả các ý trên b) Nguyên nhân chủ yếu gây ra nhiều vấn đề môi trường toàn cầu là do: A.Giúp các nước đang phát triển thoát khỏi cảnh đói nghèo C.C.Ap dụng các tiến bộ KH-KT để kiểm soát tình trạng môi trường.Sự phát triển CN của các nước phát triển c)Để giải quyết vấn đề môi trường cần phải: A.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful