Ngày soạn:...........................

Tù chän - TIẾT 4 : rÌn luyÖn kün¨ng vÏ biÓu ®å ( tiÕp theo)
I. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần
- TiÕp tôc ®¹t ®îc vµ hoµn thiÖn c¸c kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- biÕt vËn dông ®Ó lµm c¸c bµi tËp cã liªn quan
- Cñng cè kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- RÌn luyÖn kÜ n¨ng nhËn xÐt, ph©n tÝch biÓu ®å vµ khai th¸c th«ng
tin tõ biÓu ®å
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mét sè biÓu ®å lµm mÉu
- C¸c b¶ng sè liÖu
III . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra
- KiÓm tra trong qu¸ tr×nh lµm bµi cña häc sinh
3. bµi míi
Ho¹t ®éng cña
Néi dung chÝnh
gi¸o viªn vµ häc
sinh
GV ®a ra mét sè
Bµi tËp 1:
bµi tËp yªu cÇu HS: Cho b¶ng sè liÖu sau
tæng diÖn tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta
- NhËn d¹ng, lùa
qua c¸c n¨m (®¬n vÞ: triÖu ha)
chän biÓu ®å phï
hîp
- VÏ biÓu ®å….
- NhËn xÐt
BiÓu ®å cét

1

N¨m

BiÓu ®å cét

Tæng
diÖn
tÝch
rõng
Rõng

nhiªn
Rõng
trång

194 1976 19
3
83
14. 11.1
7.2
3

199
5
9.3

199
9
10.9

200
3
12.1

200
5
12.7

14.
3

11.0

6.8

8.3

9.4

10.0

10.2

0.0

0.1

0.4

1.0

1.5

2.1

2.5

a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn sù biÕn ®éng tæng diÖn
tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta qua
c¸c n¨m
b. NhËn xÐt
BiÓu ®å cét trång
Bµi tËp 2:
Cho b¶ng sè liÖu sau
S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008

(§¬n vÞ:
TriÖu tÊn)
N¨m
198 198 198 199 200
0
5
9
5
0
S¶n lîng 11, 15, 19, 25, 32,
6
9
0
0
6
a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa
®o¹n 1980 - 2008
b. NhËn xÐt?
Bµi tËp 3:
Cho b¶ng sè liÖu sau

200
3
34,
6
ë níc

200
8
38,
7
ta giai

C¬ cÊu kinh tÕ ph©n theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng
Hång

(§¬
n vÞ:%)
Ngµnh
1990
1995
2000
2005
KVI
45.6
32.6
23.4
16.8
KVII
22.7
25.4
32.7
39.3
KVIII
31.7
42.0
43.9
43.9
a. vÏ biÓu ®å thÓ hiÖn c¬ cÊu kinh tÕ ph©n
theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng Hång
2

b. NhËn xÐt
IV. Cñng cè:
Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp
V. ho¹t ®éng nèi tiÕp:
TiÕp tôc hoµn thiÖn c¸c bµi tËp
Ngµy...........th¸ng............. n¨m.........
Tæ trëng
duyÖt
TrÇn Xu©n
Trêng

Ngày soạn:...........................
Tù chän - TIẾT 5 : hÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña
tr¸i ®Êt. C¸ch tÝnh giê
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu ®îc c¸c hÖ qu¶ tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt
- Hiểu được vì sao có các mói giê kh¸c nhau.
2.Về kĩ năng:
- BiÕt c¸ch tÝnh giê
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ c¸ mói giê trªn thÕ giíi
- Qủa địa cầu.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép
3

1200T sè 16. C¸ch tÝnh giê * Lu ý .Sách.Giê ë mói sè 0 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i c¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt CH: Mét sè lu ý khi tÝnh giê? I. TÝnh giê truyÒn h×nh trùc tiÕp t¹i c¸c kinh ®é cña c¸c quèc gia sau Què ViÖt An LB ¤xtr©y HoaMçi mói giê c¸ch nhau 1h.Tr¸i §Êt ®îc chia thµnh 24 mói giê .Mçi mói réng 15 ®é kinh tuyÕn .Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II. 00. LB ®é Nga (450§) thuéc mói giê sè 3. ADCT : Tm = To + m thuéc nh÷ng mói giê nµo? 4 . đồ dùng học tập của học sinh 3. 450§.2. Kiểm tra . níc Anh thuéc mói sè 0. 1500§. vở.Mçi mói c¸ch nhau 1 giê ®ång hå GV: Gv ®a ra mét sè vÝ dô Mét trËn bãng ®¸ ë Anh tæ chøc vµo 15h ngµy 07/04/2008 ®îc truyÒn h×nh trùc tiÕp .Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm . mçi c Nam h Nga lia K× kinh tuyÕn c¸ch nhau 150. HK (120 T) thuéc mói giê ®Þnh 1050§.HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . Nªn : VN (1050§) thuéc mói giê sè 7. Giê 15 ¤xtr©ylia (1500§) thuéc mói giê ? h 0 CH: Dùa vµo bµi tËp trªn h·y x¸c sè 10. mµ giê ë mói sè 0 gia 0 0 0 0 Kin 105 0 45 150 § 120 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ (giê h § § T GMT). C¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt .

.........ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy. HS cần: 5 .. nªn ADCT trªn ta cã : T7 = 15 + 7 = 22h Hoa K× : T16 = 15 + 16 = 31 – 24 = 7h IV.. Tm : giê ë mói m.........TIẾT 6 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ I..To : giê GMT = 15 M : sè thø tù mói giê...... cßn nÕu ®i tõ phÝa T sang phÝa § qua kinh tuyÕn ®ã th× lïi 1 ngµy lÞch ) Ta cã kÕt qu¶ sau : VD : VN thuéc mói giê sè 7. n¨m... Tù chän ... Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Ngày soạn:.......th¸ng..... (Lu ý : NÕu ®i tõ phÝa § sang phÝa T qua kinh tuyÕn gèc 1800 th× t¨ng thªm 1 ngµy lÞch......... ho¹t ®éng nèi tiÕp: .. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học........ Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp V..

Ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i xÝch ®¹o .HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2.Về kiến thức: . Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh giê 3. C¸ch tÝnh gãc nhËp x¹: *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh quan s¸t S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh vµ ®äc tªn c¸c ngµy mÆt trªn liªn thiªn®Ønh? 23o27’B 0o 22/6 21/3 23/9 23o27’N I.HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ .1. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Ngµy 22/12 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn nam . Ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh . THIẾT BỊ DẠY HỌC .a +_b Trong ®ã 22/12 Ho: Gãc nhËp x¹ 6 .Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II.BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ngµy 22/6 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn b¾c .S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III .Về kĩ năng: .

..Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o ...Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o ..b + a Ho nam = 90o .....a: VÜ ®é cÇn tÝnh GV: Gv ®a ra c«ng thøc tÝnh gãc nhËp b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so víi xÝch ®¹o = x¹ +_23o27’ .b ...... n¨m.Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o .b ..b . ho¹t ®éng nèi tiÕp: ..Riªng hai ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt trêi lªn thiªn dØnh t¹i xÝch ®¹o nªn b = 0 => Ho = 90o .ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy...th¸ng.a ..... Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V. Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 7 .b Ho nam = 90o .Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o .a ..a + b * NÕu vÜ ®é cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn ....a * NÕu vÜ ®ä cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn .a .a Ho nam = 90o ...a + b Ho nam = 90o ...b + a IV.

. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2..a +_b Trong ®ã 0 66 33’B 23027’B Ho: Gãc nhËp x¹ a: VÜ ®é cÇn tÝnh b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so 00 8 ...BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II...Về kiến thức: ..TIẾT 7 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ (tiÕt 2) I......Ngày soạn:. Tù chän ... Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV ®a ra mét sè bµi tËp ®Ó häc II..S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III ... HS cần: 1. Bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹: sinh lµm CH: tÝnh Góc nhập xạ của các vĩ độ trong năm t¹i c¸c vÜ ®é ®Þa lý díi ®©y Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 22/6 22/12 *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o ... Kiểm tra Mét sè bµi tËp 3. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2... THIẾT BỊ DẠY HỌC ..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Về kĩ năng: ....

.......... Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 9 .. ho¹t ®éng nèi tiÕp: .víi xÝch ®¹o = +_23o27’ 23027’N 66033’N KÕt qu¶ 900N Chó ý: Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh lËp luËn råi míi ®iÒn kÕt qu¶ ....... n¨m....Hs nh¾c l¹i c«ng thøc tÝnh gãc nhËp x¹ ®èi víi tõng trêng hîp cô thÓ Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 00 22/6 23027’ 22/12 66033’B 23027’ 46054’ 00 23027’B 66033’ 900 43006’ 00 900 66033’ 66033’ 23027’N 66033’ 43006’ 900 66033’N 23027’ 00 46054’ 900N 00 23027’ IV......th¸ng....ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy. Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V...

.. Tù chän . Bài mới: 10 . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2...... HS cần: 1.S¬ ®å c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín trªn Tr¸i §Êt III .. tr×nh bµy II.Về kiến thức: . Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹ 3.HiÓu ®îc thÕ nµo lµ ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng vµ nguyªn nh©n do ®©u mµ cãthuyÕt kiÕn t¹o m¶ng 2.....TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Ngày soạn:..TIẾT 8: ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng I......Về kĩ năng: .. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..BiÕt c¸ch chøng minh......

.Wegener (1880 – 1930). . . bên ngoài vòng cung đảo là các máng núi sâu đại dương. nâng rìa lục địa lên và uốn nếp các lớp đá trầm tích ở đáy đại dương thành núi (Ví dụ : mảng Thái Bình Dương gặp mảng Á – Âu.Khi hai mảng tiến sát vào nhau (dồn ép) sẽ dồn nén và làm uốn nếp các lớp đá lên khỏi mặt đất. tạo ra các dãy núi uốn nếp (Hai mảng An Độ và Âu – Á xô vào nhau tạo thành dãy Himalaya). Hoạt động chuyển dịch của một số mảng lớn trên Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hoạt động kiến tạo. các dung nham trào lên và hình thành các dãy núi dọc theo vết CH: C¸c kiÓu chuyÓn dÞch chÝnh cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o? . trªn Tr¸i §Êt .Khi mảng đại dương chuyển động tiến sát vào mảng lục địa . hoặc thuyết kiến tạo toàn cầu) là luận thuyết bàn về sự chuyển động của các mảng lục địa và đại dương.Sự thành tạo của địa hình qua sự di CH: kÓ tªn c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín chuyển của các mảng.Khi hai mảng rời xa nhau (tách giãn). các lớp phủ bazan ở Grenlend và các đảo ở Bắc Mỹ. các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. mảng đại dương sẽ chui xuống mảng lục địa. thì mảng Thái Bình Dương sẽ chìm xuống dưới mảng Á – Âu.Thuyết kiến tạo mảng (hay còn gọi là thuyết tách giãn đáy đại dương.Wegener công bố năm 1915 dựa vào những chứng cớ : sự khớp nhau của các đường bờ biển (bờ đông của Nam Mỹ và bờ tây của châu Phi). bên trong vòng cung đảo là 11 biển rìa lục địa. m¶ng . IV. các vết nứt lớn được tạo ra. Cñng cè: II.Thuyết “lục địa trôi” được A. hình thành hệ thống vòng cung đảo mà trên đó đều xuất hiện động đất và núi lửa. sự khớp nhau về đá và cấu trúc địa chất (đá có tuổi carbon của nước Anh và dãy Apalat ở Mỹ).Trong khi di chuyển. Thuyết này ra đời vào những năm 60 của thế kỉ XX trên cơ sở thuyết “lục địa trôi” của nhà bác học người GV tr×nh bµy vÒ thuyÕtkiÕn t¹o Đức A.Hoạt động của GV và HS Nội dung chính I. thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng .

......th¸ng........ Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Phương vị đứng Hình nón đứng Hình trụ đứng V....Cho Häc sinh lµm tãm t¾t kh¸i qu¸t vÒ thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng V..HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS vẽ sơ đồ các loại phép chiếu bản đồ cơ bản...ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy... *************** 12 Khu vực tương Khu vực kém đối chính xác chính xác ... ho¹t ®éng nèi tiÕp: . n¨m........

THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ công nghiệp Việt Nam -Bản đồ nông nghiệp Việt Nam -Bản đồ khí hậu Việt Nam III .Về kiến thức: -Hiểu và trình bày được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ -Hiểu được rằng muốn đọc bản đồ địa lý trước hết phải tìm bảng chú giải ( ước hiệu ) của bản đồ 2.. 3... Những ký hiệu được đặt chính các bản đồ trong SGK..... sau đó giới thiệu một số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ: Nhóm 1. Phương pháp ký hiệu: Bước 1: GV chia lớp ra thành các nhóm a.. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu phương vị đứng và phép chiếu hình nón đứng? Câu 2: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu hình nón đứng và phép chiếu hình trụ đứng? 3... giới thiệu bản đồ khung Việt Nam. dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác. TIẾT 2 ... khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ... bài mới: Trước tiên. HS cần: 1.. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ. học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ.Về thái độ Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và trong đời sống II. Đối tượng biểu hiện: nhỏ từ 6-8 HS Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát điểm cụ thể...Ngày soạn:... nhận xét và phân xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên 13 . Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1..BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I.

3 trong SGK hoặc bản đồ khí hậu VN Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.Qui mô nhà máy thủy điện. Khả năng biểu hiện (thuộc tính của đối tượng ) . 14 . GV giúp HS chuẩn bị kiến thức.1 và hình 2.tích về: Đối tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của từng phương pháp: Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.Tên và vị trí của đối tượng: nhà máy thủy điện Thác Bà.Hướng di chuyển của đối tượng: gió mùa hội. đã đi vào hoạt động 2. Phương pháp đường chuyển độn a. Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2.Ký hiệu hình học . b.3 để làm rõ các Biểu hiện sự di chuyển của các đối thuộc tính của đối tượng tượng. Bước 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày những điều đã quan sát và nhận xét. nhiệt điện: kích thước các ngôi sao .Ký hiệu tượng hình c. . mùa đông có hướng đông bắc.Tên và vị trí phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs lấy ví dụ từ lược đồ trong . mảnh của mũi tên 3.Tần suất của gió và bão: . gió mùa mùa b.2 – công nghiệp điện Việt Nam: . Khả năng biểu hiện: hạ có hướng tây nam .2 trong SGK hoặc bản đồ công nghiệp VN.4 trong SGK .Hướng di chuyển của đối tượng. cho biết nhà máy thủy điện đang xây dựng.tốc độ di chuyển của đối tượng + Gió : dựa vào hoa gió với 1mm cánh hoa gió = 1% + Bão: dựa vào độ dày. cụ thể với H2. nhà máy nhiệt điện Phả Lại . Đối tượng biểu hiện GV yêu cầu hs quan sát H2. Phương pháp chấm điểm GV lưu ý hs: ở phương pháp chấm điểm a.Chất lượng của đối tượng: màu sắc kí hiệu.Chất lượng của đối tượng cho từng thuộc tính của đối tượng.5 và bản đồ công nghiệp VN.Số lượng (qui mô)của đố tượng sgk hoặc bản đò treo tường để minh chứng .Ký hiệu chữ . Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2. bản đồ.Khối lượng. Các dạng ký hiệu: .hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã . Đối tượng biểu hiện điều quan trọng là gia trị của mỗi chấm Biểu hiện các đối tượng phân bố không điểm đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau.

4 4. TIẾT 3 .. Khả năng biểu hiện GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính .. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập.... khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ. dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác.. b.Số lượng của đối tượng..b..Số lượng của đối tượng của đối tượng thông qua H2. .Về thái độ . IV..BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG I.biểu đồ a. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. Cñng cè: Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau dây: Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu Khả năng biểu Ứng dụng vào hiện hiện loại bản đồ Phương pháp ký hiệu Phương pháp ký hiệu đường chuyển động Phương pháp chấm điểm Phương pháp bản đồ – biểu đồ V.. II. Phương pháp bản đồ... Đối tượng biểu hiện Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó.Bản đồ tự nhiên Việt Nam 15 ..Phát triển kỹ năng sữ dụng bản đồ. Khả năng biểu hiện ....Về kiến thức: . của đối tượng thông qua H2.4 ....HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Làm bài tập 2 trang 14 SGK Ngày soạn:.Cơ cấu của đối tượng.. . 3.Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống..Sự phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính ..Chất lượng của đối tượng .. học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ. HS cần: 1..Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ 2...Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ.

độ dốc lòng sông nhỏ. Vai trò của bàn đồ trong học tập và GV treo bản đồ sông ngòi Việt Nam trong đời sống : Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và 1. Kiểm tra: Quan sát bản đồ khí hậu việt nam cho biết tên của các phương pháp biểu hiện các đối tượng.Bản đồ kinh tế chung Việt Nam . atlát trong học tập : 1. rãi trong đời sống hàng ngày HĐ 2: Cả lớp Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn đề cần lưu ý khi sữ dụng bản đồ II. làm kiểm tra. nơi kết thúc dòng chảy. nhận xét về độ dốc lòng sông? HS quan sát bản đồ và trả lời được sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy vào Việt Nam theo hướng tây bắc – đông nam.Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm 16 . thể hiện những đối tượng nào và đặc điểm của đối tượng được thể hiện trên bản đồ? 3. nghề cần sử dụng bản đồ? Bước 2: GV ghi tất cả các ý kiến phát biểu của HS lên bảng . Sử dụng bản đồ..Trong học tập: phát biểu về vai trò trong học tập và trong Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng địa lý học đời sống thông qua yêu cầu dưới đây: tại lớp. => GV yêu câu HS rút ra những vai trò của bản đồ trong học tập CH: hãy lấy các ví dụ về các ngành. học tại nhà. CH: Quan sát bản đồ sông ngòi Việt Nam hãy tìm hiểu về sông Hồng về: nơi bắt nguồn. Trong đời sống: và sắp xếp các ý kiến theo từng lĩnh vực Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng tương ứng. hướng dòng chảy.Bản đồ sông ngòi Việt Nam III . Bước 3: GV nhận xét các ý kiến phát biểu 2. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. đổ ra vịnh Bắc Bộ ở cửa Ba Lạt.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Những vấn đền cần lưu ý . Ổn định lớp: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2.

. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . địa hình.. là hai vựa lúa lớn của cả nước? hiện tượng cần phải tìm hiểu các bản đồ có GV gợi ý cần dựa vào những yếu tố nào để nội dung có liên quan giải thích… HS cần thấy được phải dựa vào những ưu thế của hai đồng bằng này như đất đai... trong Atlat ( Tìm hiểu đặc điểm một con sông trên bản ..... * GV lưu ý cho HS phần tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ bản đồ cho biết 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế.. thị trường lao động và thị trường tiêu thụ…=> tức là ở đây ta phải tìm hiểu các bản đồ có liên quan để giải thích IV.. 3 trang 16 SGK. để biết được chỉ cần đổi cm ra km.Xác định phương hướng trên bản đồ...1 thukm = 100000 cm Vd: bản đồ có tỉ lệ 1/1000000.Đọc được mối quan hệ giữa các dấu hiệu ở đồ địa hình...Làm bài tập sau: cho biết 3cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế ở các bản đồ có tỉ lệ sau 1/120000 1/1000000 1/250000 1/6000000 **************** Ngày soạn:..Đọc bản đồ ở atlat. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố CH: cho ví dụ chứng minh? địa lý trên bản đồ.. V.. Bước 2: GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của những điều cần lưu ý đó và cho ví dụ thông qua một số bản đồ cụ thể. ..Làm câu 2... 2. 17 ... nước. cần tìm hiểu mối liên quan của bản đồ các đặc điểm con sông đó với yếu tố địa hình nơi đây ) CH: giải thích tại sao ĐBSH và ĐBSCL lại . 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với 10km ngoài thực tế hiểu .. ... giải thích một sự vật..trong học tập được nêu ra trong SGK. cñng cè: Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập của mình.Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỷ lệ và ký hiệu bản đồ.

Phân loại được từng phương pháp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau . Kiểm tra: CH: Khi sử dụng bản đồ trong học tập cần lưu ý những vấn đề gì? 3.Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ. II.Các hình 2. 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Một số bản đồ: + Bản đồ công nghiệp chung Việt Nam + Bản đồ khí hậu Việt Nam III .3.nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý được biểu hiện trên bản đồ 2.4 phóng to .TIẾT 4 .Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ . MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. HS cần: 1.Về kiến thức: .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. bài mới: 18 .Về kĩ năng: .BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I. 2.2.

đánh giá và tổng kết bài lam của học sinh I. Sau mỗi lần trình bày..3 ( SGK T...38 ). Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất Ngày soạn:. + Nhóm 4:Phương pháp bản đồ.Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Néi dung chÝnh HĐ 1: Cá nhân/ lớp CH: kể tên một số phương pháp thể hiện đối tượng địa lý trên bản đồ đã được học? HĐ 2: Cặp/ nhóm .. + Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động..Tên các phương pháp biểu hiện đối tượng địa lý trên lược đồ? .Qua đó biết được những đặc điểm nào của đối tượng? V.. bổ sung. Nội dung: Xác định một số phương pháp thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ II. .... đối tượng biểu hiện phương pháp..2...HS thảo luận... cñng cè: Quan sát H10 (SGK T.. biểu đồ. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Chuẩn bị bài 5 : Vũ trụ.GV chia lớp thành 4 nhóm + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu. các nhóm còn lại nhận xét. + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm... 19 . H12.. lần lượt các nhóm lên trình bày về phương pháp đã được phân công: + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu.. H12.GV nhận xét. + Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động.. + Nhóm 4: Phương pháp bản đồ.GV hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau: + Tên bản đồ + Nội dung bản đồ + Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ: Tên phương pháp. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm. Khả năng biểu hiện phương pháp ( thuộc tính của đối tượng ) .. Tiến hành Tên bản đồ (hình) Phương pháp biểu hiện Tên Đối phương Khả năng tượng pháp biểu biểu hiện biểu hiện hiện VI.46 ) hãy cho biết: . . biểu đồ......Các phương pháp đó thể hiện đối tượng địa lý nào? .

Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộ phận nhỏ bé của Vũ Trụ. GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp về vấn đề này.BÀI 5: VŨ TRỤ.Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I. chứa hàng . II. Hệ Mặt Trời. giờ trên trái đất.1 kênh chữ trong Đất trong hệ Mặt Trời.Xác định được các múi giờ. Vũ Trụ: -Vũ trụ là gì? . HS cần: 1.Về kĩ năng: . sự lệch hướng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất. băng hình về Vũ Trụ.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. hướng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt đất. một ngọn đèn (hoặc một cây nến) .Nhận thức được Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn. SGK. Trái HS dựa vào hình 5. +Thiên hà: Một tập hợp của rất nhiều . HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT I. về Trái Đất trong hệ Mặt Trời? Chúng ta thường nghe nói về Vũ Trụ. 2.Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà trăm tỷ thiên hà.Xác định được hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.Qủa địa cầu.TIẾT 5 . Trái Đất và bầu trời (nếu có) III .Hiểu và trình bày được khái quát về hệ Mặt Trời. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Mỗi thiên hà là một tập hợp nhiều thiên thể + 20 . trả lời các câu hỏi: 1.Trình bày và giải thích được các hiện tượng: Luân phiên ngày đêm. . Bài mới: Mở bài: Em biết gì về Hệ Mặt Trời. Kiểm tra: Kiểm tra việc hoàn thiện bài thực hành của học sinh 3. 3. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Khái quát về Vũ Trụ.Về kiến thức: .Đĩa CD.vốn hiểu biết. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. Vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ được hình thành như thế nào? Sau khi HS đưa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên. . Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.Các hình phóng to trong bài 5 . .Là khoảng không gian vô tận.

bức xạ mặt trời. vốn hiểu biết. Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta có đặc điểm gì? HĐ 2: Cá nhân/ cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5. vệ tinh. sao chổi.giúp cho Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống) -Trái Đất có mấy chyển động chính. khí bụi.Trái Đất trong Hệ Mặt trời + Vị trí thứ 3. trả lời các câu hỏi: . sao chổi…. Chuyển ý: Tại sao Trái Đầt có sự sống. + Trái Đất vừa tự quay. cách Mặt Trời là 149. hành tinh. GV chuẩn kiến thức . tiểu hành tinh. đó là các chuyển động nào?( chuyển động tịnh tiến quanh mặt trời và chuyển động bụi khí. bức xạ điện từ. Trong đó Mặt trời là trung tâm. hướng cuả các quĩ đạo đều đi từ Đông sang Tây.Hệ Mặt Trời + là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà. trả lời các câu hỏi sau: -Trái Đất lá hành tinh thứ mấy theo vị trí xa dần Mặt Trời? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống?(vị trí thứ 3. tiểu hành tinh.Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời? (Các thiên thể gồm: Các hành tinh. HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS quan sát các hình 5. 3. các hành tinh khác không có. + 8 hành tinh quay xung quanh mặt trời + các bụi khí. sao chổi…).2. Bước 2: HS phát biểu.Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời? . .Thiên hà có chứa Hệ mặt trời của chúng ta là dải Ngân hà. thiên thạch) . + Dải Ngân Hà: Là thiên hà nhưng có chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta. vệ tinh. Chúng ta cùng tìm hiểu trái đất trong hệ mặt trời.thiên thể (các ngôi sao.5 triệu km + sự tự quay => Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống.Hình dạng quĩ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời? Gợi ý: quỹ đạo các hành tinh hình elip gần tròn và đều nằm trên một mặt phẳng (trừ quỹ đạo của Diêm Vương tinh). vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời => các hệ quả địa lý quan trọng. SGK và dựa vào kiến thức đã học. II.2 kênh chữ trong SGK. Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất 21 . 2.

kênh chữ SGK kết hợp với những kiến thức đã học trả lời câu hỏi: .Tìm trên hình 5. dùng tay đẩy cho quả Địa Cầu quay từ trái sang phải. lấy giờ của kinh tuyến đi qua giữa múi làm giờ chung cho cả múi .Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau. kỹ năng Gợi ý: Biểu diễn hiện tượng tự quay: Qủa Địa Cầu trên bàn. dùng quả Địa cầu biểu diễn hướng tự quay và hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời .3. .GV giúp HS chuẩn kiến thức . 1. Đường chuyển ngày quốc tế: lấy kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 .Thời gian trái đất tự quay 1 vòng là 1 ngày và đêm (chia ra làm 24 giờ ) .Giờ khu vực (giờ múi): là giờ trong cùng một múi giờ.Trái Đất tự quay theo hướng nào? Trong khi tự quay. . Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế: a. .tự quay quanh trục) .Vì sao có đường đổi ngày quốc tế? . Để thống nhất cách tính giờ trên hoàn toàn trên thế giới người ta chia Trái Đất thành 24 múi giờ. Sự luân phiên ngày và đêm: .Giờ quốc tế: múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT ( có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grenwich) b.Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông => hiện tượng luân phiên ngày đêm.Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phương và giờ quốc tế. 2.Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm? .Vì sao ranh giới các múi giờ hoàn toàn không thẳng theo kinh tuyến? .Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách đánh số các múi giờ.Gợi ý: Trái Đất có khối cầu và tự quay từ Tây sang Đông nên cùng một thời điểm có giờ khác nhau. .Trái Đất có hình cầu : ½ được Mặt trời chiếu sáng là ngày. . đó chính là hướng tự quay của Trái Đất. 2 cực) Bước 2: HS trình bày kết quả. Việt Nam ở múi giờ số mấy? . có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không thay đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự quay(theo hướng từ Tây sang Đông. Giờ trên trái đất: .3 vị trí đường đổi ngày quốc tế và nêu qui ước quốc tế về đổi ngày. ½ không được chiếu sáng là đêm.Đi từ tây -> đông kinh tuyến 180: tăng thêm 22 . HĐ 4: Cả lớp GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi: .Đi từ đông -> tây kinh tuyến 180: lùi lại một ngày lịch.Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng trên Trái Đất? HĐ 5: Cá nhân / cặp Bước 1: HS quan sát hình 5.

..HS làm bài tập 3 SGK trang 21 . Hỏa tinh V.Cho biết. dòng biển. Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái Đất? 2.4... cñng cè: 1.. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: ... Thiên Vương tinh d. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể .. Hãy trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của Trái Đất.. SGK trang 28 và vốn hiểu biết: . đường đạn bay trên bề mặt Trái Đất… IV. Thổ tinh c. GV chuẩn kiến thức. . . Mộc tinh h.Lực làm lệch hướng các chuyển động có tên là gì ? Nó tác động tới chuyển động của các thể nào trên Trái Đất? Bước 2: HS trình bày. (nhìn xuôi theo hướng chuyển động) . + Nửa cầu Nam: Lệch về bên trái.Nguyên nhân: Trái Đất quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài ngắn khác nhau ở các vĩ độ..Đọc và chuẩn bị bài 6 Ngày soạn:... HĐ 6: Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5.Biểu hiện: + Nửa cầu Bắc: Lệch về bên phải.ở bán cầu Nam các vật chuyển động bị lệch sang phía nào so với hướng chuyển động ban đầu( nhìn xuôi theo hướng chuyển động) . 3.... Hải vương tinh b.. Bước 2: HS phát biểu.Giải thích vì sao lại có sự lệch hướng đó. a. GV chuẩn kiến thức một ngày lịch. .Thuỷ tinh f.BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT 23 .Lực Côriôlit tác động đến chuyển động của khối khí. Kim tinh e.. ở Bán cầu Bắc các vật chuyển động bị lệch sang phía nào. dòng sông. 3.... TIẾT 6 ..Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit....lấy khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc. Hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.Trái Đất g... xác định trên Quả Địa Cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 1800.

Mô hình Trái Đất – Mặt Trời III . Kiểm tra: .Về kiến thức: Giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Dất xung quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời. mùa Nội dung chính I.I.Câu hỏi mục I trong SGK? Bước 2: HS dựa vào hình vẽ để trình bày. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC . Trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời. 22/6. II.Trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời. => Chúng ta có ảo giác Mặt trời di chuyển.12 lúc 12h trưa để rút ra kết luận: trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh mặt trời. 24 .Về kĩ năng: Dựa vào các hình trong SGK để: . HS cần: 1. ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ 2.Thế nào là chuyển động biến kiến của Mặt Trời trong một năm?(GV có thể diễn tả hiện tượng mặt trời lên và lặn ở hai hướng khác nhau nhưng không phải do mặt trời chuyển động) .Làm bài tập 3 trong SGK trang 21.Mặt trời đứng yên.Xác định góc chiếu sáng của tia Mặt Trời trong các ngày: 21/3. .Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên. Chuyển động biến kiến hằng năm của hệ Mặt Trời: * Mặt trời lên thiên đỉnh Là hiện tượng mặt trời ở đúng đỉnh đầu người lúc 12h trưa. Bài mới: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cá nhân/cặp Bước 1: Dựa vào kênh chữ và hình 6. tới hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa. các mùa. 23.Trình bày các loại giờ trên Trái Đất? . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. đó là chuyển động biểu kiến của mặt trời. 3. 22.Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Phóng to các hình vẽ trong SGK. 3.1 SGK để trả lời: . * Chuyển động kiến của mặt trời: .9. GV chuẩn kiến thức. . .Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp.

Mùa ở 2 Bán cầu trái ngược nhau.. Ngày 22/6 có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất . III. Các mùa trong năm: .2. vốn hiểu biết. đó là mùa xuân. . Hệ quả: . mùa đông lạnh lẽo.Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo. GV giúp HS chuẩn kiến thức II. Nam. do trục nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời dẫn tới góc nhập xạ (góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời với bề mặt Trái Đất) lớn.Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất có ngày bằng đêm? . nhưng do mặt đất vừa bị hoá lạnh vào mùa đông nên lúc này mới ấm lên.Vị trí của đường phân chia sáng tối so với hai cực Bắc.Có 4 mùa: Xuân.Do Trái Đất hình cầu 2.Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn.Mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài. 6.So sánh diện tích được chiếu sáng với 2.Mùa là khoảng thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu. Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ: 1. 1.Vì sao các mùa của 2 nửa cầu trái ngược nhau? . đông. thu. . Theo mùa: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất mà ngày đêm dài ngắn theo mùa. tỏa nhiệt của bề mặt Trái Đất.Riêng 21/3 và 23/9 : ngày dài bằng đêm ở khắp mọi nơi trên Trái Đất Chuyển ý: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.hạ nóng bức. thảo luận theo gợi ý: . Ngày 22/12 có đêm dài nhất và ngày ngắn nhất .3 chú ý: . hạ. Ví dụ: từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6.Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay đổi như thế nào theo vĩ độ? Vì sao? Gợi ý: Khi quan sát hình 6. những mùa nào nửa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm? Vì sao? . . Bước 3: HS trình bày.Ở xích đạo: độ dài ngày và đêm bằng 25 . Theo dương lịch ở bán cầu Bắc • Từ 21/3 => 22/6: mùa xuân • Từ 22/6 => 23/9: mùa hạ • Từ 23/9 => 22/12: mùa thu • Từ 22/12 => 21/3: mùa đông . . Nguyên nhân: .. mùa thu mát mẻ. Theo vĩ độ: diện tích trong bóng tối của một nửa cầu . điều đó làm cho nửa cầu bắc nhận được nhiều nhiệt từ Mặt Trời.Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý mối quan hệ giữa trục nghiêng không đổi hướng của Trái Đất khi chuyển động quanh mặt Trời với độ lớn của góc chiếu sáng và sự hấp thu nhiệt.Thời gian nào. .3 và kênh chữ. ngày tháng mười chưa cười đã tối. Tại sao lại có hiện tượng này? HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào hình 6.

trong cùng một thời điểm(22/6 hoặc 22/12) nhau.
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn - Càng xa xích đạo về 2 cực độ dài ngày
kiến thức
đêm càng chênh lệch.
- Từ 2 vòng cực về hai cực, có hiện tượng
ngày hoặc đêm dài 24 giờ.
- Tại 2 cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm.
IV. CỦNG CỐ:
1.Giải thích câu ca dao Việt Nam:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!
2.Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên hoạt động sản xuất
và đời sống con nguời.
3. Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng.
* Hiện tượng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm là gì?
a. Sự đi lên đi xuống có thật của Mặt Trời theo phương Bắc Nam
.b. Chuyển động đi lên đi xuống giữa 2 chí tuyến của Mặt Trời do Trái đất chuyển
động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời sinh ra
c. Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các địa điểm trong vòng giữa 2 chí tuyến
* Các địa điểm nằm trong vùng giữa 2 chí tuyến trong một năm đều có:
a. Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
.b. Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
c. Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- HS làm bài tập 3 SGK trang 24
- Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn:...........................
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
CÁCQUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
26

TIẾT 7 - BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH quyÓn
THUYẾT KIẾN TẠO M¶nG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái Đất
dựa vào kênh hình.
- Biết, hiểu khái niệm Thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch Quyển.
- Trình bày được nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
2. Về kĩ năng:
- Biết sử dụng kênh hình: Hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc
của Trái Đất, giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa… theo thuyết
kiến tạo mảng.
3.Về thái độ:
Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để có nhận thức đúng đắn về vận động tạo núi của Trái
Đất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mô hình ( tranh hoặc ảnh) về cấu tạo Trái Đất.
- Bảng đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra:
- Cho biết chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là gì? Hãy cho biết nơi nào trên Trái Đất
trong năm có Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, một lần, nơi nào không có hiện tượng Mặt
Trời lên thiên đỉnh
- Nêu hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ?
3. Bài mới:
Mở bài: Nêu vấn đề: Trái Đất có cấu trúc như thế nào? Làm thế nào để biết được cấu
trúc của Trái Đất? Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng nằm kề nhau và có sự chuyển
dịch.Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển dịch đó là gì?

27

Hoạt động của GV và HS
HĐ 1: Cá nhân / cặp
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà
IV. cñng
cè: dùng phương pháp địa
khoa
học thường
chấn ( phương pháp gián tiếp)để nghiên
cứu cấu trúc của Trái Đất.
- HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát
H7.1/ 7.2(SGK) cho biết:
+ Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy
lớp? Nêu tên từng lớp.
+ Trình bày đặc điểm của từng lớp
+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ
Trái đất, lớp Manti.
+ Sự khác biệt cơ bản của vỏ lục địa và vỏ
đại dương?
+ Thạch quyển bao gồm những bộ phận
nào?
* GV kết luận: Trái Đất được cấu tạo
thành nhiều lớp, gồm 3 lớp chính. Do có
sự khác biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày
nên lớp vỏ Trái Đất phân ra hai kiểu: Vỏ
lục địa và vỏ đại dương. Lớp vỏ Trái Đất
là lớp vỏ mỏng nhất nhưng lại rất quan
trọng vì đây là nơi tồn tại các thành phần
khác của Trái Đất như không khí, nước các
sinh vật…
Lớp Manti, gồm 2 tầng chính. Vật chất của
bao Manti trên có trạng thái quánh dẻo,
không chảy lỏng được nhưng vẫn có thể
chuyển động được thành các đối lưu - đây
là một trong những nguyên nhân làm cho
lớp thạch quyển di chuyển trên lớp quánh
dẻo này..

Nội dung chính
I. Cấu trúc của Trái Đất
1. Lớp vỏ Trái đất:
- Là Lớp vỏ cứng, mỏmg, độ dầy từ 5->70
km.
- Cấu tạo từ ngoài vào trong:
+ Tầng trầm tích: không liên tục khắp bề
mặt Trái đất và độ dày không đều
+ Tầng granit: làm thành nền các lục địa.
+ Tầng bazan: thường lộ ra dưới đáy đại
dương.
- Do khác biệt về cấu tạo và độ dày => vỏ
Trái đất phân thành 2 kiểu: vỏ lục địa và vỏ
đại dương.
2. Lớp Man ti:
- Ở dưới vỏ Trái đất -> độ sâu 2900 km,
chiếm 80% thể tích và 68,5% khối lượng
Trái đất.
- Cấu tạo:
+ Tầng Manti trên (15 – 700km): có trạng
thái quánh dẻo.
+ Tầng Manti dưới (700 – 2900km): có
trạng thái rắn.
*Thạch quyển: gồm vỏ Trái đất + phần
trên lớp Manti (độ sâu đến 100km)
3. Nhân Trái Đất:
- Có độ dày 3470 Km, thành phần chủ yếu
là niken, sắt
- Cấu tạo:
+ Nhân ngoài: từ 2900 => 5100km, ở trạng
thái lỏng.
+ Nhân trong: từ 5100 => 6370 km, ở trạng
thái rắn.

II. Thuyết kiến tạo mảng
HĐ 2: Cặp/nhóm
- Quá trình hình thành: vỏ Trái đất bị biến
Bước 1:
dạng do các đứt gãy và tách ra thành những
- GV giới thiệu khái quát để học sinh biết mảng kiến tạo.
trước đây đã có thuyết trôi lục địa nghiên - Hoạt động: do các dòng đối lưu vật chất
cứu về sự di chuyển của các mảng kiến tạo quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp Manti
nhưng mới chỉ dựa trên quan sát về hình => Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi và dịch
28
thái, di tích hóa thạch…
chuyển, va chạm vào nhau.
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự - Các trường hợp tiếp xúc chính
ăn khớp của bờ Đông các lục địa Bắc Mỹ, + chuyển dịch xô vào nhau: làm đá bị nén

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . III.BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I.Hoàn thành sơ đồ cấu tạo Trái Đất? 3........ Kiểm tra: . theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang đến địa hình bề mặt Trái Đất.. 2.. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:. có nơi hạ thấp xuống. Về kĩ năng: Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh..Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân gây ra nội lực... độ dày..1. nơi là đại dương…) Nguyên nhân làm cho bề mặt của Trái Đất bị biến đổi Hoạt đéng của GV và HS Nội dung chính 29 . Bài mới: Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bề mặt của nó có đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên..Hãy so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất về vị trí.Về kiến thức: .. HS cần: 1.Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo củaTrái Đất theo SGK(trang 28). 2. Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti. đĩa hình thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.... trạng thái vật chất . V. . TIẾT 8 . nơi là lục địa.. . THIẾT BỊ DẠY HỌC Một số tranh ảnh hoặc băng.. hình vẽ II....Phân tích được các tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo.. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1... MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.

Nơi các dòng đối lưu đi lên. Nội lực có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành lục địa đại dương và các dạng địa hình.GV nói: Trên bề mặt Trái Đất.CH : Dựa vào SGK.GV vẽ hình về sự chuyển động của các dòng đối lưu trong lớp Manti để hướng dẫn HS quan sát và nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân. động đất… 30 . nhưng nguyên nhân trực tiếp là do chuyển động của các dòng đối lưu.HĐ 1 : Cả lớp . nơi các dòng đối lưu đi I. có nơi bị nức nẻ. nơi hạ thấp. + Nguyên nhân sinh ra nội lực: Các nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất (Các hoạt động về sự phân hủy các chất phóng xạ: Uranium.Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất . Tác động của nội lực 1. . em hãy cho biết tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua những vận động nào? -GV nói: Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn: nơi được nâng lên. Nội lực: * Khái niệm: là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất * Nguyên nhân: .. hạ xuống của vỏ Trái Đất. vỏ Trái Đất được nâng lên.Làm cho một bộ phận lục địa được nâng lên (biển thoái).GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự chuển động của các dòng đối lưu và yêu cầu HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực: + Nội lực là những lực được sinh ra ở bên trong Trái Đất. đồng bằng….Vận động theo phương th¼ng đứng: * Khái niệm: Là những vận động nâng lên. II.Sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực. một bộ phận lục địa khác hạ xuống (biển tiến) . * Hệ quả: . nơi có núi. . Kali…Sự chuyển dịch.Hiện tượng phun trào Macma (núi lửa). đứt gãy…. vốn hiểu biết. nặng xuống dưới. đại dương. sắp xếp lại các vật chất cấu tạo Trái Đất theo trọng lực: vật chất nhẹ di chuyển lên trên. xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.Những vận động này có thể theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nằm ngang. nơi có các lục địa. xảy ra ở trong lòng Trái Đất và sinh ra nguồn năng lựơng khá lớn) Chuyển ý: Nội lực gồm những vận động nào? Chúng có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất? HĐ 2: Cả lớp .

1 SGK trả lời câu hỏi: + Những biểu hiện của vận động theo phương thẳng đứng và hệ quả của nó. vỏ Trái Đất bị hạ xuống…. nhưng quan trọng nhất là: Vận động NGANG theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang.5 SGK và sử dụng a. 8. 31 .HS đọc kênh chữ của mục I. 2.Đại diện các nhóm HS trình bày. bản đồ tự nhiên DO CÁC LỰC NÉN ÉP THEO PHƯƠNG NẰM NGANG Ở NHỮNG VÙNG ĐÁ CÓ ĐỘ DẺO Việt Nam cho biết: + Thế nào là vận động theo phương nằm CAO ngang.Liên quan đến các vận động này hoạt TẠO RA HẺM VỰC HAY THUNG LŨNG động động đất.Các nhóm khác bổ sung.thu hẹp .4. núi lửa. làm việc theo nhóm quan sát kia.Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra * Khi sự dịch chuyển với biên độ lớn: chậm chạp. Hiện tượng đứt gãy: . . .2. + Những biểu hiện của vận động thẳng đứng hiện nay . đứt gãy? + Lực tác động của quá trình uốn nếp.xuống. 8. phân tích DO TÁC ĐỘNG CỦA LỰC NẰM NGANG Ở được tác động của vận động theo phương NHỮNG VÙNG ĐÁ CỨNG nằm ngang đối với địa hình bề mặt Trái Đất. 8. lâu dài làm mở rộng. địa luỹ… trên bản đồ. GÃY VÀ DỊCH GV kết luận: CHUYỂN NGƯỢC HƯỚNG NHAU THEO . nhũng địa hào .3. địa hào địa KHÔNG PHÁ VỠ TÍNH CHẤT LIÊN TỤC CỦA CHÚNG luỹ. Nêu một số GỌI LÀ VẬN ĐỘNG TẠO NÚI ví dụ thực tế. .Có nhiều cách phân loại vận động kiến PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG HAY NẰM tạo. NHƯNG gãy.Các lớp đá có bộ phận trồi lên: Địa Hào. + Phân biệt các dạng địa hình. Vận động theo phương n»m ngang: HĐ 3: Cặp / nhóm * Khái niệm: là hiện tượng vỏ Trái Đất bị Bước 1: nén ép ở khu vực này. + Những biểu hiện của vận động của nó. tách giãn ở khu vực . hình 8. 8. đứt CÁC LíP ĐÁ BỊ UỐN THÀNH NẾP. Hiện tượng uốn nếp: bản đồ Tự nhiên thế giới. CÁC LỚP ĐÁ BỊ ĐỨT.1. Bước 2: b. . góp ý kiến .HS trao đổi . + Xác định được các vùng uốn nếp. hiện tượng uốn nếp.

... TIẾT 9 . HS cần: 1..Hiểu khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực.. đứt gãy… IV.Làm câu 2 trang 31 SGK . hình vẽ… II...Về kiến thức: .. nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh......Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:.So sánh hai quá trình uốn nếp. sinh ra các hiện tượng uốn nếp.. THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ. Phân biệt các quá trình phong hóa 2. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.diện tích lục địa.. Về kĩ năng: Quan sát. biển… Vận động theo .Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phân hóa. tranh ảnh một số dạng địa hình do ngoại lực tạo thành III...... Kiểm tra (kiểm tra 15 phút) Hoàn thành bảng sau: Nội dung Hiện tượng uốn nếp 32 Hiện tượng đứt ngãy .Các lớp đá có bộ phận sụt xuống: Địa Lũy phương nằm ngang sinh ra khi hai mảnh kiến chuyển dịch .. va chạm nhau. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. ...BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾT 1) I.. CỦNG CỐ: Hoàn thành bài tập 3 phần củng cố trong SGV V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP ... đứt gãy..

Ngoại lực: . nước chảy.mưa.1 SGK và quan sát hình 9.1 và quan sát các tranh ảnh khác tìm hiểu về phong hoá lý học theo gợi ý: . Chuyển ý: Ngoại lực tác động đến địa hình như thế nào? HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học.… Kết hợp đọc mục I trong SGK : -Nêu khái niệm của ngoại lực Nêu nguyên nhân sinh ra ngọai lực. Bài mới: Hoạt của GV và HS HĐ1: Cả lớp HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của gió. trên bề mặt Trái Đất . Nguyên nhân chủ yếu là do năng lượng bức xạ của mặt Trời. mưa.Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại sao đá lại vở ra?( Vì các khóang vật cấu tạo đá có hệ số giản nở khác nhau.Nguyên nhân chủ yếu: Do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời. II. có rút khác nhau làm cho đá bị phá huỷ. nhiệt dung khác nhau…Khi thay đổi nhiệt độ chúng giản nở.(Nêu tác động của mưa gây ra xói mòn trên các sườn núi. . Tác động của ngoại lực 1. những dòng sông vận chuyển phù sa tạo nên những đồng bằng…) Kết luận: Hoạt động của gió. Ngoại lực sinh ra do những nguồn năng lượng ở bên ngoài Trái Đất.Khái niệm: là lực sinh ra bên ngoài.cho ví dụ. nứt vở).Khái niệm Nguyên nhân Xảy ra ở khu vực đá có đặc điểm gì Biểu hiện Kết quả 3. đọc mục II .Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hưởng như thế nào đến đá? .Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không? Tính chất của các loại đá ra sao ? . nước chảy…Sinh ra nguồn năng lương tác động lên bề mặt Trái Đất . Qúa trình phong hoá: là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do sự thay đổi của các yếu tố sinh ra ngoại lực 33 .Tại sao ở hoang mạc phong hoá lý học lại phát triển? (có sự dao đông nhiệt dộ cao) Nội dung chính I.

ban đêm tảo nhiệt và nguội lạnh nhanh làm cho đá dễ bị phá hủy về mặt cơ học. Tác động vào đá và khoáng chất. ví dụ: thạch anh SiO2.Tại sạo sự kết tinh của muối và dông băng của nước lại làm cho đa bị phá hủy? Bước 2: . . tranh ảnh kết hợp nôi dung SGK: .Khái niệm: quá trình phá hủy đá nhưng không làm biến đổi màu sắc. nước và những khoáng chất hòa tan trong nước…. thành phần khoáng vật. thay đổi kích thước. Cả lớp bổ sung.Nêu ví dụ về tác động của nước làm biến đổi thành phần hóa học của đá và khoáng vật tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nước ta. khí cacbonic.Đại diện HS trình bày kết quả.có sự thay đổi ngày.FeO3 Hilisat( H2SiO3. tính chất đá và cấu trúc đá… + Ở hoang mạc. GV giúp HS chuẩn kiến thức: Không khí. hoà tan…) .Kết quả: Đá bị rạn nứt. H4SiO4…) Bước 1: HS dựa vào kiến thức hoá học. không làm thay đổi thành phần hóa học. dần dần trở a. nuớc chảy. ematit .Nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra với một số khoáng vật. HĐ 3: cặp/nhóm GV: các đa và khoáng vật có thành phần hoá học khác nhau : + GV nêu môt số công thức hoá học của một số khoáng vật tạo đá. xem trong hình.Nguyên nhân: do thay đổi nhiệt độ. Phong hoá lí học . hoạt động sản xuất.Kết quả: tạo thành những dạng địa hình khác nhau trên mặt đất và ở dưới sâu => quá trìng Cacxtơ. sóng. tính chất… + Cường độ của quá trình này phụ thuộc vào điều kiện khí hậu. chuyển trạng thái.Nhận xét và rút ra khái niệm phong hoá lý học? . Phong hoá hoá học . 34 . vỡ thành tảng và mảnh vụn b. xảy ra các phản ứng hoá học khác nhau(oxy hoá.Nguyên nhân: do các hợp chất hòa tan trong nước. Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng . .Khái niệm: là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần.. GV kết luận về quá trình phong hoá lý học: + Làm cho đá bị vở vụn . . ôxy và axit hữu cơ của sinh vật… . hóa học của đá.Các khoáng vật bị sự tác động đó không còn duy trì dạng tinh thể của mình mà bị phân huỷ. tính chất hóa học của đá và khoáng vật. đêm rất lớn. . đóng băng hay tác động ma sát va đập của gió. góp ý. Bước 2: HS trình bày.

CH: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong hoá. làm biến đổi đá. .Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây.Kết quả: đá và khoáng vật bị phá hủy về + Sinh vật bài tiết ra khí CO2. tính bền vững của đá… có thể có kiểu phong hoá này trộ hơn kiểu phong hoá kia. là bước đầu của quá trình ngoại lực. Gợi ý: sự bài tiết của sinh vật.3 trong SGK kết hợp c. cũng phá huỷ đá về mặt hóa học. tuỳ vào điều kiện khí hậu.Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt. cơ giới và hóa học : . Trong thực tế các quá trình phong hoá diễn ra đồng thời.Làm các câu 1. 2. ở miền nhiệt đới ẩm. + Sự lớn lên của rễ cây. tạo sức ép vào nấm… vách. Vì vậy.Khái niệm: là sự phá hủy đá và khoáng vật đến đá và khoáng vật bằng con đường vật dưới tác động của sinh vật. axit hữu cơ mặt cơ giới và hóa học. kết hợp đọc phần đầu mục II. . các vi khuẩn. . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . 3 trang 34 SGK 35 .1 SGK em hãy cho biết: + Qúa trình phong hoá là gì? + Có mấy loại phong hóa ? GV nói: . cận xích đạo thì quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ. CỦNG CỐ: Trả lời câu hỏi và lập bản so sánh các quá trình phong hoá theo mẫu sau Các quá trình phong hóa Khái niệm Tác nhân chủ yếu Kết quả V. Tuy nhiên.Qóa trình phong hoá là quá trình chuẩn bị cho sự chuẩn bị vật liệu. phong hoá hoá học phát triển.thành khối đất tan bở.Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa cầu với những cường độ khác nhau ở các khu vực tự nhiên . IV. Phong hoá sinh học với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh . HĐ 4: Cá nhân / cả lớp .HS dựa vào hình 9. khe nứt làm vỡ đá.

THIẾT BỊ DẠY HỌC Tranh ảnh... đĩa hình ) về các dạng địa hình do tác động của nước.(hoặc băng.. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.. hình vẽ..... tranh ảnh một số dạng địa hình liên quan đến bài học III. sóng biển.... hình vẽ.Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:. vận chuyển và bồi tụ.Về kiến thức: . phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất..Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn...BÀI 9: TÁC ĐỘNG cña NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp theo) I. HS cần: 1. . THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ. vận chuyển và bồi tụ 2.Theo em quá trình phong hóa diễn ra mạnh nhất ở nơi nào? Vì sao? III. .. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. 36 .... gió.. băng hà tạo thành.. II.Phân biệt các khái niệm bóc mòn.. Về kĩ năng: Quan sát và nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh. phong hóa sinh học .So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lí học và phong hóa hóa học. Kiểm tra . băng đĩa hình…. TiÕt 10 .....Trình bày.. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.

Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển sóng vỗ. dời các sản phẩm phong hoá. yêu cầu HS thu thập + Do tác động của gió tranh ảnh hướng dẫn HS quan sát. làm chuyển .5. . + Hình thành các dạng địa hình bậc thềm thành… . sóng biển. quá đồi núi do nhũng dòng chảy tạm thời tạo trình thường xảy ra rất chậm. đá sót hình nấm. các khe rãnh ở + Do tác động của nước. tác động của các quá trình. với tốc độ nhanh . bảo vệ đất(kè sông. hình vẽ… b. Xâm thực: xâm thực? + Do tác động của nước chảy trên bề mặt Bước 2: . trồng rừng…) .Thổi mòn : Sự tác động của gió đối với địa hình tạo ra những dạng địa hình độc đáo.Bóc mòn: 37 .HS quan sát tranh ảnh. hàm ếch sóng vỗ. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cặp/nhóm 2. . + Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của quá trình bóc mòn tạo thành những dạng địa hình khác nhau.III. dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban 9. bề mặt đá nội dung trong SGK để hiểu và trình bày sự tổ ong.GV có thể vẽ hình. Thổi mòn: * GV chốt lại kiến thức . 9. thổi mòn là gì? + Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó. Ví dụ: Sự tác c.Do tác động của ngoại lực. vách biển. xâm thực. + Kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá trình .Qúa trình mài mòn cũng là quá trình xâm thực nhưng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất đá. Mài mòn: động của nước làm lở sông.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về đầu của nó.suối. khe rãnh xói mòn.Đại diện các nhóm trình bày về sự tác địa hình. thổi mòn. Qúa trình bóc mòn: Bước 1: . các hình 9. Vì vậy người ta phải có những biện pháp để giảm quá trình xâm thực. mài mòn: + Xâm thực. + Địa hình bị biến dạng thành: rãnh nông. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV yêu cầu HS nhắc lại ngoại lực là gì? Phân biệt phong hoá vật lý và phong hoá hoá học.Biện pháp hạn chế quá trình a. Ngoại lực có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất -> vào bài. thung lũng sông.4. kết hợp + Hình thành những hố tròng. rõ rệt nhất là những vùng hoang mạc. động của các quá trình dựa vào tranh ảnh. Qúa trình này diễn ra không chỉ trên mặt mà cả dưới sâu.

trượt trên mặt dốc + động năng của ngoại lực 4. vật liệu nhẹ bên trên) HĐ 3: Cá nhân/ lớp .HS phân tích tranh ảnh.… Bề mặt Trái Đất chịu ảnh hưởng của sự tác động từ rất nhiều nhân tố ngoại lực và nội lực. điều kiện tự nhiên của bề mặt đệm => vật liệu được vận chuyển xa hoặc gần. bồi tụ. băng hà. nước chảy. trong thiên nhiên khó có thể phân biệt được rạch ròi… IV. . GV giúp HS khái quát. thổi mòn.Khái niệm: Qúa trình tích tụ các vật liệu. Phân biệt các quá trình bóc mòn.Cũng tương tự như phần trên. . V. HĐ 2: Cá nhân/ Cả lớp . vận chuyển.Hình thức: + cuốn đi nhờ động năng của ngoại lực (gián tiếp) + Lăn. Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn. .Hình thức: + Khi động năng giảm dần => vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển theo thứ tự kích thước và trọng lượng của vật liệu giảm dần. . 3. so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK.Nguyên nhân: phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực. nêu những ví dụ thực tế về quá trình bồi tụ. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP . So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn. tổng hợp khái niệm bóc mòn. cñng cè: 1. mài mòn. từ những kiến thức xâm thực. .GV nhấn mạnh: Việc phân tách hoạt động tạo thành địa hình của các tác nhân ngoại lực thành các quá trình trên mang tính chất qui ước vì ranh giới giữa chúng không rõ ràng. Qúa trình vận chuyển: . + Khi động năng giảm đột ngột => tất cả vật liệu tích tụ lại một chổ và phân lớp theo trọng lượng (vật liệu nặng ở dưới.HS đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm vận chuyển . Nội lực và ngoại lực đều tác động đồng thời lên bề mặt Trái Đất. kích thước của các vật liệu. 2.Phân tích.Nêu những ví dụ thực tế về quá trình tác động ngoại lực.Khái niệm: Qúa trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.Vận chuyển có thể xảy ra trực tiếp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ những tác nhân ngoại lực như gió. . Qúa trình bồi tụ: .Chuẩn bị bài tiếp theo 38 . .Nguyên nhân: do động năng của các ngọai lực và trọng lượng.

. nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo... III.......Rèn luyện kỹ năng đọc. .Nhận xét.Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới.Ngày soạn:..Về kiến thức: . các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới.. KiÓm tra: ... các vùng núi trẻ trên thế giới .Biết được sự phận bố các vành đai động đất. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học... vËn chuyÓn vµ båi tô? .. TiÕt 11 .. HS cần: 1. núi lửa.Sù kh¸c nhau gi÷a qu¸ tr×nh vËn chuyÓn vµ båi tô? 39 .... xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ.BÀI 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT... THIẾT BỊ DẠY HỌC .Ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a ba qu¸ tr×nh: phong hãa. lược đồ… II.Xác định mối quan hệ. 2.Bản đồ các mảng kiến tạo. Về kĩ năng: . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. trình bày các mối quan hệ đó bằng bản đồ. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. NÚI Löa VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ I.... ..

Bµi míi: Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Làm vịêc theo cặp GV yêu cầu HS quan sát hình 10. núi lửa theo khu vực. + Kết hợp với kiến thức đã học về thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối liên quan của các vành đai động đất. Mối liên quan giữa sự phân bố các vành động đất. các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyÓn C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. góp ý kiến. trùng với những vùng động đất và tạo núi hoặc trùng với nhũng đường kiến tạo lớn của Trái Đất. núi lửa và các vùnng núi trẻ.Đ¹i diện HS xác định và nhận xét sự phân bố các khu vực động đất. . Sự hình thành chúng co liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển. quÇn ®¶o phÝa ®«ng ch©u ¸( b® Camsattca – NhËt B¶n – Philippin – Indonexia) – Niudilan. bản đồ các mảng kiến tạo. các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển. + Trên bản đồ những khu vực này được biểu hiện về ký hiệu. màu sắc địa hình… như thế nào? + Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất. nh¸nh 2 ph©n bè däc bê t©y ch©u MÜ( tõ Alaska – Chile) + Khu vùc §Þa Trung H¶I – Xuyªn ¸: Tõ Gibranta – Nam ¢u – Nam ¸ + Vµnh ®ai §¹i T©y D¬ng: b¾t ®Çu tö q® Capve – B¨ng ®¶o( ®¶o Gr¬nlen) + D¶i §«ng Phi: Tõ ªti«pia – Kªnia . Núi lửa thường tập trung thành một số vùng lớn. bản đồ tự nhiên thế giới hoặc tập bản đồ Thế giới và các châu lục để xác định: + Các khu vực có nhiều động đất. các vùng núi trẻ.. núi lửa. HĐ 2: Cả lớp . nói löa vµ nói trÎ thêng ph©n bè trïng khíp nhau 3. khu vực Địa Trung Hải.Cả lớp bổ sung..3.Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều động đất.Mét sè vïng nói trÎ + D·y Coocdie ( B¾c MÜ) + D·y Andet ( Nam MÜ) + D·y Himalaya ( Ch©u ¸) + D·y Prinede (Ch©u ©u) 2. * GV chuẩn xác lại kiến thức như sau: . núi lửa hoạt động. Nội dung chính 1. + Các vùng núi trẻ. Sự phân bố các vành đai động đất. Đó là: Vành đai lửa Thái Bình Dương. núi lửa. nói löa vµ vïng nói trÎ thêng n»m ë c¸c vïng tiÕp xóc cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o cña Th¹ch quyÓn – lµ n¬i ho¹t ®éng kiÕn t¹o diÔm ra m¹nh 40 . so sánh nêu được mối liên quan giữa các vành đai: sự phân bố ở đâu? Đó là nơi như thế nào của Trái Đất? Vị trí của chúng có trùng với nhau không?. Xác định các vành đai động đất. bản đồ để đối chiếu. các vùng núi trẻ và trình bày kết quả trên bản đồ.Vµnh ®ai ®éng ®¸t. các vùng núi trẻ trên bản đồ . nói löa vµ nói trÎ + Vµnh ®ai Th¸i B×nh D¬ng: nh¸nh 1 ph©n bè däc c¸c ®¶o. các vùng núi trẻ C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. núi lửa. núi lửa.Sự phân bố của động đất. các vành đai động đất và núi lửa. núi lửa. + Sử dụng lược đồ. . núi lửa.

khu vực Đông Phi…Hoạt động núi lửa cũng là kết quả của các thời kỳ kiến tạo ở trong lòng Trái Đất.... Capca.Các núi trẻ.. nói löa vµ nói trÎ V. TIÕT 12 .. hạ thấp mà còn đang được nâng cao thêm: Dãy Anpơ..Về kiến thức: HiÓu râ: . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 41 .. C¸c frông. II.Phân tích hình vẽ. bảng số liệu. sù di chuyÓn cña c¸c fr«ng vµ tÝnh chÊt cña chóng . IV. THIẾT BỊ DẠY HỌC . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.2......BÀI 11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT I. Về kĩ năng: .....C¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ 2. Các khối khí vµ tÝnh chÊt cña chóng. 11..Cấu trúc của khí quyển. Ho¹t ®éng nèi tiÕp . bản đồ… để biết được cấu tạo của khí quyển. Pirene( Châu âu). Cñng cè .. các dãy núi chưa bị bào mòn.Phãng to c¸c h×nh 11.. 11..1.. . HS cần: 1.Nguån cung cÊp nhiÖt chñ yÕu cho kh«ng khÝ ë tÇng ®èi lu lµ nhiÖt cña bÒ mÆt Tr¸i §Êt do mÆt trêi cung cÊp . có liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng. Andet ở Châu Mỹ… Sự hình thành chúng cũng liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo. Hymalaya ở Châu Á và Coóc die.. phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó.. mới hình thành cách đây không lâu..ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học..3 vµ b¶ng 11 III.HS lªn chØ trªn b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi c¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt..

h lu trªn cña Tr¸i §Êt . khí của khí ®é Bước 2: quyển.HS đọc nội dung SGK.1 kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập.HS trình bày kết GV giúp HS lượng hơi . 8km(cùc) 80% khối hßa mạnh được vai trò quan trọng nhất lượng không nhiÖt của tầng đối lưu.Phần lớn là B¶o vÖ ôzôn. .Nếu có thể. . khô và lu ®Õn chuyển động ®é cao theo chiều 50km ngang. . vi ho¹t §èi sinh vật… ®éng Không khí lu khÝ tchuyển động îng: theo chiều m©y.Nhiệt độ 42 . một số hiện tượng tự g trß nhiện xãy ra trong lớp không khí. KiÓm tra: KÓ tªn mét sè vµnh ®ai ®éng ®Êt. ¶nh hëng vai trò của hơi nước trong khí ®Õn sù tån t¹i vµ ph¸t triÓn cña sinh quyển. nói löa vµ vïng nói trÎ trªn thÕ giíi. quanh Tr¸i §Êt tỷ lệ của chúng trong không khí và * Ý nghĩa: b¶o vÖ Tr¸i §Êt. muối. Bµi míi: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân hoặc theo cặp I. thẳng đứng. quan sát hình 11. ma….§iÒu biệt ở tầng đối lưu giúp HS nhấn . GV chiếu hình ảnh về TÇn Giíi h¹n §Æc ®iÓm Vai cầu vồng.Nhiệt độ giảm theo độ cao B×n Tõ Giíi h¹n .không khí tÇng ®èi lo·ng.Tập trung . NhËn xÐt vÒ sù ph©n bè c¸c vµnh ®ai ®ã? 3.DiÔn chuẩn kiến kiến thức của phiếu học TÇn nước và tro ra c¸c tập(phụ lục) g bụi. vËt trªn Tr¸i §Êt Bước 1: 1. Khí quyển: . đặc 16km(x®) . ¾ Tr¸i §Êt .GV giới thiệu khái quát cho HS biết * Khái niệm: Lµ líp kh«ng khÝ bao xung khí quyển gồm những chất khí nào.2. Cấu trúc của khí quyển: gồm 5 tầng .

chứa nhiều ion mang điện tích dương hoặc âm TÇn g Gi÷ a TÇn g Iong HĐ 2:Cá nhân/ cặp Bước 1: .lạnh liên quan đến lượng nhiệt nhận được Phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên. II.ẩm (m).Không khí rÊt loãng. chỉ có hướng gió khác nhau => tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nữa cầu 43 . xuất phát từ Xibia tác động đến châu Á và Việt Nam. giải thích rõ hơn về nguyên nhân hình thành và những đặc điểm của các khối khí: Sự hình thành các khối khí nóng . + Frông ôn đới (FP).80km .HS đọc mục I. + Nhận xét và giải thích về đặc điểm của các khối khí.Mỗi khối khí chia thành kiểu hải dương . đại dương. * GV chuẩn xác kiến thức.Ở XĐ. Nêu ví dụ về tính chấtkhối khí ôn đới lục địa(Pc). . Frông: . vĩ độ cao…) .tăng dần theo độ cao. Bước 2: .2 . GV nªu vÝ dô ®Ó häc sinh nªu ®îc + Frông là gì? + Tên và vị trí của các frông + Tác động của frông khi đi qua một khu vực.3 + Nêu tên và xác định vị trí các khối khí. . các khối khí tiếp xúc nhau đều là khối khí nóng ẩm.Đại diện HS trình bày kết quả và xác định trên bản đồ vị trí hình thành các khối khí( ở lục địa.Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: + Khối khí cực rất lạnh ( + Khối khí ôn đới lạnh (P) + Khối khí chí tuyến rất nóng (T) + Khối khí xích đạo nóng ẩm (E). Các khèi khí: . 50 . tính chất khác nhau. kiểu lục địa .khô (c) 3.Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao 80800km .kh«ng khÝ rÊt lo·ng . TÇn 8000 ®Õn g >2000km ngo µi 2.Mỗi bán cầu có hai frông cơ bản: + Frông địa cực (FA).Các nhóm khác bổ sung. vĩ độ thấp. .Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc. góp ý.

2. góc chiếu càng nhỏ.CH : Dựa vào SGK . cho biết bức xạ Mặt Trời tới mặt đất được phân bố như thế nào? . lượng bức xạ càng giảm. * GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt Trời : .Nhiệt ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng. b. Bức xạ và nhiệt độ không khí: a. . ảnh hưởng tới lớp không khí gần mặt đất.CH: Nhiệt cung cấp đủ cho không khí ở tầng đối lưu là do đau mà có? Nhiệt lượng do mặt Trời mang đến Trái Đất là do đâu mà có? Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất thay đổi theo yếu tố nào? Cho ví dụ. Trong một khối khí. các tính chất về nhiệt độ. nhiệt độ chênh nhau… Khi các frông chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ. * Kết luận: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu. tia bức xạ càng gần hai cực càng chếch. Nhiệt độ không khí: . Nhưng. độ ẩm. Vì vậy. Khối khí luôn di chuyển. lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại. Sự phân bố nhiệt độ không khí: 44 . thấp khác nhau. .Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn. Bức xạ Mặt Trời: Lµ nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái đất. Nhìn chung. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất: 1. có may và mưa. trọng lượng đồng nhất. gió thổi ngược hướng nhau. Các khối khí còn đựoc hình thành ở những nơi có sự khác biệt về nhiệt độ. chúng làm thay đổi thời tiết nơi chúng vừa đi qua và bị biến tính. hướng gió thay đổi nhanh chóng. dẫn đến sự biến đổi đột ngột của thời tiết ở nơi đó. khí áp.các tia ánh sáng nhìn thấy và không nhìn thấy. HĐ 3: Cả lớp .Là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới mặt đất.từ Mặt Trời ở các vĩ độ cao.GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời. áp suất. độ ẩm. II. ở các frông. chủ yếu là các sóng điện từ.

vốn hiểu biết: + Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ( GV ph©n tÝch h11.Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa . * GV có thể giới thiệu thêm( khi a. + Sự thay đổi biên nhiệt độ trong năm theo vĩ độ.hãy nhận xét và giải thích: + Sự thay đổi nhiệt độ trung bình hằng năm theo vĩ độ. + Nhận xét sự thay đổi của biên nhiệt độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520 B .HĐ 4: Cặp/ nhóm có thể chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: * HS nhóm 1. khí áp và gío thế giới. cả lớp bổ sung và góp ý.2. bảng thống kê trang 41 SGK bản đồ nhiệt độ.2 dựa vào hình 11.HS các nhóm 3. kênh chữ. Phân bố theo vĩ độ địa lý: Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao). . đường đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản đồ. Phân bố theo địa hình: . + Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt giữa lục địa và đại dương? . sên cïng chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi nhËn ®îc lîng nhiÖt Ýt h¬n sên ngîc chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi * Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự 45 . Đọc trị số nhiệt độ trung bình năm của địa điểm này. 11.4 dựa vào hình 11.Đại diện các nhóm trình bày kết quả dựa trên bản đồ.Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sên núi: sên cµng ®ãc lîng nhiÖt nhËn ®îc cµng Ýt vµ ngîc l¹i. Phân bố theo lục địa và đại dương: . + Tại sao có sự thay đổi đó? . c.4 ®Ó HS rót ra nhËn xÐt) + Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm + Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được . Bước 2: .HS các nhóm 5.Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao: do càng lên cao không khí càng loãng.2 kênh chữ SGK. lục địa có biên độ nhiệt lớn . + Xác định địa điểm Vec-khoi –an trên bản đồ.3.Do sự hấp thu nhiệt của đất và nước khác nhau => Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ. bức xạ mặt đất càng mạnh .2 . GV giúp HS chuẩn kiến thức. biªn ®é nhiÖt th× ngîc l¹i b.6 dựa vào hình 11.Do ảnh hưởng các dòng biển => Nhiệt độ thay đổi theo bờ các lục địa. + Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất.

. góc chiếu của tia hoạt động sản xuất của con người. trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0. lượng nhiệt nhận được càng cao. Do nhiệt dung khác nhau.Các địa điểm ở gi÷a lục địa có chế độ nhiệt cực đoan(Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở khu vực quanh sa mạc Sahara ở Châu Phi. biên nhiệt độ là 650C). .60C do: càng lên cao. mặt đất nhận được một lượng nhiệt không giống nhau. không giữ được nhiều nhiệt ở các miền núi.Sườn núi(có mặt dốc theo 46 . không khí càng loãng hơn ở dưới thấp.cần): tác động của các nhân tố: lớp phủ thực vật. độ cao của địa hình càng lớn thì nhịêt độ không khí càng giảm. Do sự khác biệt đó. .Khi nóng nhiệt độ không khí trên mặt nước thấp hơn trên mặt đất. nhiệt độ không khí ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn. mùa hè nóng nên biên độ nhiệt năm càng tăng. Ở nhũng miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn. Véc-khôi –an có nhiệt độ trung bình là 160C. .Nước có khả năng truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nên nóng lên và nguội đi chậm hơn đất. biên độ nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa.Sườn núi(có các tia bức xạ chiếu thẳng tới) càng dốc thì góc nhập xạ càng lớn. đất và nước có sự hấp thụ nhiệt khác nhau.Tuỳ theo vĩ độ. Càng vào sâu trong lục địa do mùa đông lạnh. biên nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa. sáng Mặt Trời khác nhau.Trong tầng đối lưu. Nhìng chung nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao). Khi lạnh thì nhiệt độ không khí trên mặt nước lại cao hơn trên mặt đất.

. thường có góc nhập xa nhỏ hơn và lượng nhiệt nhận được thấp hơn.Đọc. gió... hình vẽ về khí áp... III. vai trò khác nhau của các tầng khí quyển..BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH I..Nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên Trái Đất... Sự tác động của những nhân tố như dòng biển nóng.. TiÕt 13 ...Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp. Nêu những đặc điểm. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. IV. ... Về kĩ năng: .Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới. V.hướng các tia bức xạ) thì góc nhập xạ nhỏ hơn..Hướng phơi của sườn núi cùng chiều với ánh sáng mặt Trời. biểu đồ.2. THIẾT BỊ DẠY HỌC . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: .. tính chất của các khối khí.Hướng phơi của sườn núi ngược với chiều nằm của ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ lớn. lượng nhiệt nhận được cao. 12.3 trong SGK .Về kiến thức: HiÓu râ: . Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc.ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:.. sườn càng dốc thì góc càng nhỏ.1.NhËn biÕt ®îc nguyªn nh©n h×nh thµnh cña mét sè lo¹i giã th«ng qua b¶n ®å vµ c¸c h×nh vÏ II... bản đồ. cường độ bức xạ càng kém. lạnh… cũng làm cho nhiệt độ không khí thay đổi. sự phân bố khí áp trên Trái Đất... frông.C¸c h×nh cßn l¹i trong SGK .. 12.. phân tích lược đồ.Phãng to c¸c h×nh 12...HS làm câu 3 trang 43 SGK . cñng cè: 1. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 47 .. HS cần: 1.. 2. 2.

giải 1. không khí nở ra. * Thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ tăng nh©n cña sù thay ®æi khÝ ¸p) -GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao. . khí áp hạ. sức ép càng nhỏ. cho biết: + Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo. tạo sức ép lên và ngược lại. tỉ trọng giảm => khí áp giảm độ dày… của cột không khí. không khi co lại. Nªu vai trß cña tÇng «z«n ®íi víi Tr¸i §Êt . . sức nén càng nhỏ => khí áp tÝch ®Ó häc sinh hiÓu ®îc nguyªn giảm. tỷ trọng giảm đi. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. . . Bạn nào có thể cho biết khí áp là gì?Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió thường xuyên nào?Sau khi HS trả lời.3 kết hợp với 2. cả lớp để biết khái niệm về khí áp. * Thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa bề mặt Trái Đất. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất: .Ph©n bè kh«ng liªn tôc như thế nào? + Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực có liên tục không ? Tại sao có chia cắt như vậy? *Kết luận: . (hoÆc cã thÓ ph©n khí càng loãng. Nguyên nhân thay đổi của khí áp: thích được nguyên nhân dẫn đến sự thay * Thay đổi theo độ cao: càng lên cao không đổi của khí áp. Những nơi có nhiệt độ thấp.Những nơi có nhiệt độ cao. GV dẫn dắt vào bài. khí áp càng giảm. nhiều hơi nước => khí áp giảm. không khí nở.Không khí có chứa nhiều hơi nước khí áp 48 . KiÓm tra: . trao đổi Trái Đất.Tr×nh bµy vµ gi¶i thÝch sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ trªn Tr¸I §Êt theo vÜ ®é vµ theo ®é cao ®Þa h×nh 3.2 và 12.Càng lên cao.8 các em đã được học về khí áp và gió. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP: -GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS. áp thấp phân bố xen kẽ kiến thức đã học. không khí càng loãng. Bµi míi: Khởi động: GV nói: Ở lớp 6 và các lớp 7.1. tỷ trọng tăng lên. khí áp tăng. Ổn định lớp Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2.HS quan sát hình 12.Các đai áp cao.Nªu cÊu tróc cña khÝ quyÓn.

Hai đai áp cao ở cận chí tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300B và N. 2.Dựa vào các hình 12.Thời gian hoạt động: quanh năm. .2.Thực tế. chiếm dần chổ của không khí khô làm giảm khí áp đi. . .Các vành đai áp là những tâm hoạt động điều khiển các hoạt động chung của khí quyển làm sinh ra các loại gió có tính chất vành đai như gió Mậu dịch.Tính chất: ẩm. NBC hướng Tây bắc).Hướng Tây (BBC hướng Tây nam. . Hai đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 600B và N.Hướng: Đông (BBC: hướng Đông bắc.Thời gian hoạt động : quanh n¨m .Đọc nội dung mục 1.3 kết hợp với kiến thức đã học để phân tích. quan sát hình 12.12. nguyên nhân sinh ra gió.Phạm vi hoạt động: Thổi từ áp cao cận nhiệt về áp thấp ôn đới . Giã Tây ôn đới: .Ở những vùng có nhiệt độ cao.Tính chất: Khô.Phạm vi hoạt động: Thổi từ hai cao áp cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo.1 trình bày về (thổi từ đâu đến đâu) đặc điểm của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch theo dàn ý: + Phạm vi hoạt động (thæi tõ ®©u vÒ ®©u dùa vµo h×nh 12.12. .gío Đông cực… Bước 2: HS làm việc theo nhóm * Nhóm số chẳn tìm hiểu về gió Tây và gió mậu dịch . gió Tây.Dọc xích đạo là đai áp thấp. . MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH: 1. NBC: hướng Đông nam .cũng hạ vì trọng lượng riêng của không khí ẩm nhỏ hơn không khí khô. trình bày về nguyên nhân và hoạt động của gió mùa II. ít mưa 49 .GV sö dụng sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu cầu HS nhắc lại khái quát kiến thức cũ về khái nịêm gió. Hai áp cao ở 2 cực Bắc và Nam. mưa nhiều.1) + Thời gian hoạt động + Hướng gió thổi (®Æt dÊu thËp vµo ®Çu mòi tªn) + Tính chất của gió * Nhóm số lẻ: . Giã Mậu Dịch: . hơi nước bốc lên nhiều. chủ yếu do sự phân bố xen kẽ giữalục địa và đại dương nên các đai khí áp không lên tục mà chia cắt thành nhữn gkhu khí áp riêng biệt. HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: . lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng chuyển động của gió.3.

hướng gió hai mùa ngược chiều nhau. hai bán cầu lúc nào cũng ở vào hai mùa trái ngược nhau. vào mùa hạ của bán cầu Bắc( mùa đông của bán cầu Nam): Trên các lục địa bán cầu Bắc khí áp xuống rất thấp.Nguyên nhân: + Sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa. gió thổi từ đại dương vào lục địa mang theo không khí ẩm. gió 50 .theo những gợi ý dưới đây: + Xác định trên bản đồ. + Nêu sự tác động của chúng. . Mùa hạ rất nóng. + Do chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam. cùng hướng với gió Mậu dịch Bắc bán cầu.gío thổi từ lục địa ra đại dương mang theo không khí khô. nhiệt độ thấp. Giã mùa: . hướng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7. Đông Nam Á.Nhìn chung. không khí khô. lược đồ một số trung tâm áp. Loại gió này khô . trên lục đại lại hình thành áp thấp như áp thấp Iran….1 thế giới khu vực có gió mùa: Ên Độ. gây mưa. Bước 3: Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ sơ đồ trình bày kết quả. không cho mưa. không khí chuyển động từ các á cao này lên các áp thấp Bắc bán cầu 3. Các áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu bành trướng rất rộng.Gíó địa phương : a. GV giúp HS chuẩn kiến thức.Ngược lại. Mùa đông bán cầu Bắc( bán cầu Nam là mùa hạ): Những luồng lớn không khí chuyển động từ các cao áp bán cầu Bắc sang các cao áp bán cầu Nam. trên lục địa hình thành khu áp cao như áp cao Xi-bi-a trên lục địa ÁAu…. . Khi vượt qua xích đạo giã chuyển hướng thành tây bắc – đông nam.Giã mËu dÞch xuất phát từ các áp cao cận chí tuyến. Gió đất.Thường có ở đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình . Cho ví dụ. Giã mïa . 4. . Hướng gió chủ yếu là §ông Bắc –Tây Nam. gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới luôn thổi thường xuyên. Ở vùng nhiệt đới. Các áp thấp này liền với áp thấp xích đạo. theo một hướng không đổi. + Xác định trên hình 14. có sự luân phiên bị đốt nóng.Gió thổi theo mùa. .Mùa đông.

gió đất.Ở những nơi có địa hình cao. Gió fơn (phơn) . thÕ nµo lµ giã biÓn . đẩy lên cao theo sườn núi.Gió thổi vượt qua một dãy núi . không khí nở ra trở thành khu áp thấp.HS quan sát hình 12. Đến một độ cao nào đó. chặn không khí ẩm tới. đọc nội dung mục a để hoàn thành nội dung sau: + Trình bày hoạt động của gío biển . cùng hướng gió với gió mậu dịch Nam bán cầu.Hình thành ở vùng ven biển . 51 . Ban đêm thì ngược lại. . Ban ngày. Ở ven sông.Sườn khuất gió có gió khô. . . b.theo hướng đông nam. hơi nước giảm nhiều. không khí trên mặt trở thành khu áp cao.4. .Giải thích sự hình thành và tính chất của gió fơn. nhiệt độ hạ thấp. nhiệt độ lên cao. gây mưa. nhiệt độ tăng lên( trung bình 100m tăng 10C) nên gió này rất khô và nóng. mặt đất nóng nhanh hơn. vượt qua xích đạo gió chuyển hướng thành Tây nam. mµ giã l¹i thæi tõ ¸p cao vÒ ¸p thÊp => sinh ra gió thổi vào đất liền.Sườn đón gió hơi nước ngưng tụ.GV chốt lại kiến thức như sau: + Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở các vùng ven biển làm sinh ra gió đất và gió biển.HS dựa vào hình 12. nên có gió thổi từ đất ra biển. hơi nước ngưng tụ. Nước biển nóng chậm hơn mặt Đất.5 và kiến thức đã học hãy: nhËn xÐt vÒ ®é Èm vµ ma ë hai sên nói + Trình bày hoạt động của gió fơn. rất nóng. nước vẫn còn lạnh. Khi gío vượt núi sang sườn bên kia và di chuyển xuống. + Giải thích nguyên nhân hình thành loại gió này. . HĐ 3: Cả lớp Gv cho hs ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a nhiÖt ®é vµ khÝ ¸p cña ®Êt liÒn vµ biÓn ®Ó hs biÕt thÕ nµo lµ giã ®Êt. .Thay đổi hướng theo ngày và đêm: Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ngược lại. hồ lớn cũng có loại gió này. + Nêu tính chất của gió ở hai sườn núi.Nêu ví dụ những nơi có loại gió này ở Việt Nam. mây hình thành gây mưa bên sườn đón gió.

- Những nơi có gió này như các vùng thung
lũng Thụy Sĩ, Ao, các mạch núi phía Tây,
Bắc Mỹ… Ở nước ta, gió này thổi từ phía
Tây rồi vượt dãy núi Trường Sơn vào nước
ta trong mùa hạ nên rất khô, nóng. Nhân
dân ta quen gọi là gió Lào hay gió fơn Tây
Nam.
IV. cñng cè:
1. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng.
A .Gió
B. Phạm vi hoạt động
1. Gío Tây ôn đới
a.Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới
2. Gío mậu dịch
b. Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
3. Gío đông cực
ôn đới
c.Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
xích đạo
d. Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích
đạo
2. Loại gió nào thổi quanh năm, thường mang theo mưa?
a. Gío đông cực
c. Gío mậu dịch
b. Gío Tây ôn đới
d. Gío Mùa
3. Giã mùa là loại gió thổi
a. Thường xuyên, có mưa nhiều quanh năm
b.Theo mùa, hướng gió hai mùa khác nhau
c. Thường xuyên, hướng gió hai mùa khác nhau
d. Theo mùa, tính chất gió hai mùa như nhau
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất.
- ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo
Ngày soạn:...........................
TiÕt 14 - BÀI 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ quyÓn . MƯA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu râ sù h×nh thµnh s¬ng mï, m©y vµ ma
- HiÓu râ c¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma
- NhËn biÕt sù ph©n bè ma theo vÜ ®é
2. Về kĩ năng:
- Ph©n tÝch mèi quan hÖ nh©n qu¶ gi÷a c¸c yÕu tè: nhiÖt ®é, khÝ ¸p,
®¹i d¬ng…víi lîng ma
52

- Ph©n tÝch biÓu ®å (®å thÞ) ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é
- §äc vµ gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma trªn b¶n ®å (h×nh 13.2) do
¶nh hëng cña ®¹i d¬ng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- B¶n ®å Ph©n bè lîng ma trªn thÕ giíi vµ b¶n ®å Tù nhiªn thÕ giíi.
- VÏ phãng to h×nh 13.1 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. KiÓm tra:
- Tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã T©y «n ®íi vµ giã mËu dÞch?
- Tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch ho¹t ®éng cña giã §Êt vµ giã BiÓn?
- tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã mïa ë vïng Nam ¸ vµ §«ng Nam ¸?
3. Bµi míi:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Làm việc cả lớp
I. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không khí, 1. Ngưng đọng hơi nước:
hơi nước có trong không khí là do bốc hơi Không khí đã b·o hòa mà vẫn tiếp tục
từ ao, hồ, sông, biển, đại dương đã được được bổ sung thêm hơi nước hoặc gặp lạnh
học ở lớp 6. Yêu cầu HS đọc mục 1, cho => lượng hơi nước thừa sẽ ngưng đọng và
biết khi nào thì hơi nước ngưng đọng khi có hạt nhân ngưng đọng.
(những điều kiện để hơi nước ngưng đọng).
Gợi ý: Khi ẩm tương đối là 100% nghĩa là 2. Sương mù:
không khí đã bão hòa hơi nước.
Điều kiện: độ ẩm cao, khí quyển ổn định
- GV nói : Khi hơi nước ngưng đọng sẽ sinh theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.
ra sương ra sương mây, mưa… sương mù là
một trong những loại sương có gây ảnh
hưởng nhiều đến đời sống và sản xuất
- ch: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy
cho biết sương mù thường sinh ra trong
điều kiện nào?
3. Mây và mưa:
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
- Mây: không khí lên cao lạnh, hơi nước
Bước 1: HS dựa vào SGK . vốn hiểu biết đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ tụ thành
trả lời các câu hỏi”
từng đám đó là mây.
- Mô tả quá trình hình thành mây, mưa
- Mưa: khi các hạt nước trong mây có kích
- Khi nào thì có tuyết rơi?
thước lớn, luồng không khí thẳng không đủ
- Mưa đá xảy ra như thế nào?
sức đẩy lên, các hạt nước này rơi xuống
53

Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nhỏ,
nhẹ tụ lại thành những đám mây. Các hạt
nước trong đám mây thường xuyên vận
động, chúng kết hợp với nhau, ngưng tụ
thêm, kích thhước trở nên lớn hơn đủ để
thắng những dòng thăng của không khí và
rơi xuống thành mưa.
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS
chuẩn kiến thức.

mặt đất đó là mưa.
- Tuyết rơi: Nước rơi gặp nhiệt độ 00C
trong điều kiện không khí yên tỉnh.
- Mưa đá: trong điều kiện thời tiết nóng về
mùa hạ, các hạt nước bị đẩy lên xuống
nhiều lần, sau ®ã gặp lạnh trở thành các
hạt băng.

HĐ 3: Làm việc theo nhóm
Bước 1: Các nhóm dựa vào SGK , vốn hiểu
biết, thảo luận theo các câu hỏi.
Phân việc:
- Các nhóm 1, 2 tìm hiểu về nhân tố khí áp
và frông.
- Các nhóm 3,4 tìm hiểu về nhân tố gió và
frông.
- Các nhóm 5,6 tìm hiểu về nhân tố dòng
biển, địa hình .
- Câu hỏi của nhóm 1,2:
+ Trong những khu vực có áp thấp hoặc áp
cao, nơi nào hút gió hay hút gió hay phát
gió?
+ Ở nơi hút gió hay phát gió không khí
chuyển động ra sao?
+ Khi hai khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ
dẫn đến hiện tượng gì? Tại sao?
+ Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về sự
tác động của khu vực có áp thấp hoặc áp
cao và frông ảnh hưởng tới lượng mưa?
- Câu hỏi của nhóm 3,4:
+ Trong các loại gió thường xuyên loại gió
nào gây mưa nhiều, loại gió nào gây mưa
ít? Vì sao?
+ Miền có gió mùa mưa nhiều hay ít? Vì
sao?
+ Vì sao khi frông đi qua thì hay mưa?
+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK
- Câu hỏi nhóm 5, 6:
+ Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì
mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì
mưa ít?

II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng
mưa
1. Khí áp
- Khu vực áp thấp: hút gió, đẩy không khí
ẩm lên cao sinh ra mây => thường có lượng
mưa lớn.
- Khu vực áp cao: Kh«ng khÝ kh« trªn
cao nÐn xuèng vµ ph©n t¸n ®i
nªn không khí ẩm không bốc lên được =>
mưa ít hoặc không mưa.
2. Frông:
Miền có frông, dải hội tụ đi qua => có mưa
nhiều.
3. Gió:
- Miền có gió mùa: mưa nhiều (níc bèc
h¬i nhiÒu)
- Miền có gió mậu dịch: mưa ít
4. Dòng biển: Ở ven bờ các đại dương (níc bèc h¬i rÊt Ýt)
- Nơi có dòng biển nóng đi qua => mưa
nhiều
- Nơi có dòng biển lạnh đi => mưa ít.
5. Địa hình:
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, hơi
nước ngưng tụ => gây mưa.
- Tiếp tục lên cao, độ ẩm không khí giảm
=> không còn mưa.
=> Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất
gió mưa ít.

54

Califoocnia… HĐ 4: Làm việc theo cặp Bước 1: . ôn đới. thường hình thành những hoang mạc như Namip. .+ Giải thích sự ảnh hưởng của địa hình đến lượng mưa. Miền có gió Mậu dịch cũng ít mưa do tính chất của gió này khô. Bước 2: . gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước. tõ Tây sang Đông lượng mưa của các khu vực có nh nhau không? Chúng phân hoá ra sao?Giải thích? .1. Calahari. Sự phân bố mưa trên Trái Đất: 1. nơi có dòng lạnh đi qua khó mưa vì không khí trên dòng biển này bị lạnh. hơi nước không thể bốc lên được.Những vùng ở sâu trong các lục địa. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất. những nơi có dòng biển nóng đi qua.2 vàkiến thức đã học: + Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo. 13. khi có gió thổi mang hơi nước vào bờ gây mưa. + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương 55 . Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển. + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít . không có gió từ đại dương thổi vào. * GV chuẩn xác kiến thức: . Chi Lê… Miền có gió mùa đông cũng mưa nhiều do gió mùa mùa hạ mang hơi nước từ đại dương vào. + Cho biết ở mỗi đới. Bước 2: III.Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ trình bày kết quả.Trả lời câu hỏi của mục 2 trang 52 SGK. gió Tây mang hơi nước từ biển di chuyển vào gây mưa ở ven các lục địa như Tây ©u.Ở các vùng ven biển. Ở đây. . sườn Tây của các hệ thống núi ven bờ biển Bắc Mỹ. rất ít mưa.Dựa vào hình 13. cực. GV giúp HS chuẩn kiến thức.Ở ven bờ các đại dương. thường mưa nhiều như khu vực ôn đới. + Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất 2. chí tuyến. mưa nhiều do không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước.

. Tại sao khu vực Tây Bắc châu Phi cùng nằm ở vĩ độ như nước ta nhưng Bắc Phi có khí hậu nhiệt đới hoang mạc. nước bốc hơi mạnh… . IV.. chủ yếu chịu tác động của gió mậu dịch.HiÓu râ sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt . mưa ít..Ở cực... cã ®ai áp thấp. cã ®ai ¸p thÊp … . GV giúp HS chuẩn kiến thức. gió Tây mang hơi nước từ biển vào.. PHỤ LỤC: Thông tin phản hồi cho câu 2 hoạt động nối tiếp: Tây Bắc châu Phi có khí hậu hoang mạc.Nh×n chung lîng m gi¶m dÇn tõ vÜ ®é thÊp lªn vÜ ®é cao . Ngày soạn:. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 1..KV chÝ tuyÕn ma Ýt dokhis ¸p cao. vì nằm ở khu vực cao áp thường xuyên..BÀI 14: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.. nhiệt độ thấp..Nhìn chung.. không bị cao áp ngự trị thường xuyên nên không có khí hậu hoang mạc. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘ SỐ KIỂU KHÍ HẬU I..Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng. lượng bốc hơi không đáng kể. ven bờ có dòng biển lạnh. sự thăng lên mạnh mẽ của không khí.... Nước ta nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới giã mùa. nhiều đại dương và rừng. tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín . .. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học..Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao. Làm câu 3 trang 52 SGK 2. cñng cè: Trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 52 SGK V..Về kiến thức: .. ë ®íi «n ®íi chñ yÕu theo kinh ®é 56 ..NhËn xÐt sù ph©n hãa c¸c kiÓu khÝ hËu ë ®íi khÝ hËu nhiÖt ®íi chñ yÕu theo vÜ ®é...HS trình bày kết quả.... . khÝ ¸p cao.. bøc xạ Mặt Trời yếu. các miền khí hậu nóng có lượng mưa lớn hơn. còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều? VI. HS cần: 1. miền khí hậu lạnh có lượng mưa nhỏ hơn. TiÕt 15 .

Về kĩ năng: .Tr×nh bµy nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma .Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK .. nhận xét sự phân hoá theo đới. III. II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu. Bµi míi 57 . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt . KiÓm tra: .Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để biết được đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu. 3. theo kiểu của khí hậu .HiÓu râ mét sè kiÓu khÝ hËu tiªu biÓu cña ba ®íi 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC .H·y tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch t×nh h×nh ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é số kiểu khí hậu trong SGK .

ë ®íi «n ®íi.§íi khÝ hËu nhiÖt ®íi cã hai kiÓu: lôc ®Þa vµ giã mïa . ë ®íi nhiÖt ®íi ph©n hãa chñ yÕu theo vÜ ®é 2. x¸c ®Þnh c¸c ®íi ®îc ph©n chia thµnh c¸c kiÓu khÝ hËu nµo? Nªu tªn c¸c kiÓu khÝ hËu ®ã? GV chia líp thµnh 4 nhãm lín: . x¸c ®Þnh ph¹m vi tõng ®íi khÝ hËu .Nhãm 4: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi h¶i d¬ng ( Valenxia) Theo c¸c néi dung sau .Nhãm 2: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i Palecmo( Italia) . §äc biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma: . giã mïa. chØ b¶n ®å vµ nhËn xÐt CH: Quan s¸t h×nh 14.§íi khÝ hËu «n ®íi chia ra lµm hai kiÓu: kiÓu lôc ®Þa vµ kiÓu h¶I d¬ng . Sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu . c¸c kiÓu khÝ hËu ph©n hãa chñ yÕu theo kinh ®é. biªn ®é nhiÖt n¨m? 58 1. ranh giíi c¸c ®íi khÝ hËu (®êng mµu ®á) CH: .Nhãm 1: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu nhiÖt ®íi giã mïa ( ViÖt nam) . Ph©n tÝch biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma cña c¸c kiÓu khÝ hËu: a.1 nªu tªn. C¸c ®íi khÝ hËu vµ sù ph©n bè .Thuéc ®íi khÝ hËu nµo? kiÓu khÝ hËu nµo? . N) + CËn nhiÖt: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’B – 400B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’N – 450N + NhiÖt ®íi: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 100B – 300B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 50N – 250N + CËn xÝch ®¹o } + XÝch ®¹o } N»m gi÷a vÜ 0 0 tuyÕn 5 N vµ 10 B .ChÕ ®é nhiÖt trung b×nh? Th¸ng cã nhiÖt ®é cao nhÊt vµ thÊp nhÊt.1. §Þa Trung H¶i .Mçi b¸n cÇu cã 7 ®íi khÝ hËu + Cùc ] + CËn cùc ] tõ vßng cùc ®Õn cùc + ¤n ®íi (400 – 600 (B.C¸c ®íi khÝ hËu cã ph¹m vi ph©n bè kh«ng liªn tôc .C¸c ®íi khÝ hËu ph©n bè gÇn ®èi xøng nhau qua XÝch §¹o b. §äc b¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt: a.§íi khÝ hËu cËn nhiÖt (cËn chÝ tuyÕn) cã ba kiÓu: lôc ®Þa.H® 1: GV yªu cÇu HS ®äc phÇn chó gi¶i ®Ó biÕt kÝ hiÖu mµu s¾c tõng ®íi khÝ hËu.Nhãm 3: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi lôc ®Þa (Liªn Bang Nga) .NhËn xÐt vÞ trÝ c¸c ®íi khÝ hËu trªn b¶n ®å HS lªn b¶ng tr×nh bµy.Quan s¸t h×nh 14.

Chªnh lÖch lîng ma hai mïa kh¸ lín . kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i vµ nhiÖt ®íi giã mïa (nhiÖt ®é.Chñ yÕu vµo mïa thu®«ng 11. So s¸nh nh÷ng ®iÓm gièng vµ kh¸c khÝ hËu: CH: Dùa vµo biÓu ®å lîng ma vµ nhiÖt ®écuar mét sè ®Þa ®iÓm (h×nh 14.Chªnh 4 lÖch lîng m gi÷a hai mïa nhá . GV chuÈn x¸c kiÕn thøc theo b¶ng sau: KiÓu khÝ hËu Gièng nhau Kh¸c nhau 59 .5 19 valenxia «n ®íi «n ®íi h¶i d¬ng 8 17 ChÕ ®é ma Tæn Ph©n bè ma g lîng ma (mm ) .5 22 Upha «n ®íi «n ®íi lôc ®Þa 14.VÞ trÝ thuéc §Þa ®iÓm §íi KH KiÓu KH ChÕ ®é nhiÖt TB (0c) Th¸n ThÊn Biªn g g cao ®é thÊp nhÊt n¨m nhÊt Hµ néi NhiÖt ®íi NhiÖt ®íi giã mïa 18 30 Palecm« CËn nhiÖt CËn nhiÖt §TH 10.5 584 song nhiÒu h¬n vµo mïa h¹ .5 692 .Mïa thu9 6 ®«ng ma nhiÒu h¬n mïa hÌ nhau cña mét sè kiÓu b.2) nªu ®Æc ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau cña kiÓu khÝ hËu «n díi h¶i d¬ng víi «n ®íi lôc ®Þa.Kh¸ ®Òu trong n¨m 33.Ma nhiÒu quanh n¨m 141 .Chñ yÕu vµo mïa hÌ (t5-t6) 169 12 . lîng ma) HS tr×nh bµy.

ma nhiÒu h¬n vµo mïa T .. lîc ®ß ®Ó nhËn xÐt.. ph©n tÝch c¸c th«ng tin cã liªn quan . híng dÉn .RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®äc b¶n ®å . TiÕn tr×nh lªn líp: 1.. ******************** Ngày soạn:..Mét sè bµi tËp rÌn luyÖn kÜ n¨ng cho häc sinh .HÖ thèng ®îc kiÕn thøc qua c¸c bµi ®· häc. đánh giá kết quả làm việc của HS. bµi ®îc «n luyÖn. ma nhiÒu vµo mïa hÌ...NhiÖt ®é trung ¬ng b×nh n¨m thÊp .GV nhận xét. V.. biªn ®é nhiÖt n¨m lín. ma Ýt §Þa Trung H¶i rÖt h¬n..§ ..cËn nhiÖt mét mïa kh« râ . TiÕt 16: «n tËp I.NhiÖt . mïa hÌ nãng kh« IV.. ma Ýt h¬n.B¶n ®å: C¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt. Môc tiªu: Sau bµi «n tËp HS cÇn: .N¾m ®îc néi dung.NhiÖt ®é TB .NhiÖt ®é th¸ng thÊp nhÊt <00C... lîng ma lín ®íi giã mïa n¨m cao h¬n.HS đối chiếu kết quả làm việc của mình . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về nhà hoàn thiện nốt bài thực hành.. ma vµo mïa T . cã hÖ thèng . b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III.. chñ yÕu tËp chung vµo mïa hÌ .... ThiÕt bÞ d¹y häc: ..thµnh th¹o c¸ch tÝnh giê...Th«ng qua b¶n ®ß. tØ lÖ b¶n ®å… II.¤n ®íi h¶i d...§..¤n ®íi h¶i d¬ng th¸ng thÊp nhÊt vÉn trªn 00C..Cã mét mïa vµ § Ýt ma.Cã nhiÖt ®é thÊp h¬n.. mïa T .Lîng ma TB n¨m ®Òu ë møc trung «n ®íi lôc ®Þa b×nh . biªn ®é nhiÖt n¨m nhá. biÓu ®å.. kh« ..Cã nhiÖt ®é cao h¬n. Cñng cè: . hiÓu râ vµ vËn dông kiÕn thøc mét c¸ch khoa häc. æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 60 .

hÖ thèng kiÕn thøc c¬ b¶n . cÇn tiÕp tôc hoµn thiÖn sau tiÕt 15 Nội dung chính I.GV chuẩn kiến thức khi biÕt mói giê vµ c¸c ®Þa ®iÓm kh¸c cã th«ng tin vÒ giê.C¸c phÐp chiÕu h×nh b¶n ®å c¬ b¶n .Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại-> vào phần 2.Sù chªnh lÖch nhiÖt ®é ®Ó tÝnh ®îc ®é cao IV.Mét cm trªn b¶n ®å øng víi bao nhiªu km ngoµi thùc tÕ . TÝnh giê.CÊu tróc Tr¸i §Êt + Líp Manti + ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng . tÝnh ®é cao cña ®Þa h×nh 1. ®ªm dµi ng¾n theo mïa vµ theo vÜ ®é .TØ lÖ b¶n ®å .GV cho HS lµm mét sè bµi tËp . TØ lÖ b¶n ®å . còn lại là nước mặn. ngµy. ngµy dùa vµo chªnh lÖch nhiÖt ®é TÝnh giê cña mét sè ®Þa ®iÓm .BiÕt chiÒu dµi øng víi ngoµi thùc tees h·y suy ra b¶n ®å øng víi tØ lÖ lµ bao nhiªu . RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®å. bµi míi: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp -GV nªu l¹i kiÕn thøc mét c¸ch kh¸i qu¸t tõ bµi 1 ®Õn bµi 14 Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa.Mét sè lo¹i giã chÝnh liªn quan ®Õn: TÝnh giê. tØ lÖ b¶n II.HÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt + Tr¸i §Êt trong HMT + Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm + Giê trªn Tr¸I §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . cñng cè: BT: Mét con ®êng cã chiÒu dµi 2000km. nước ngọt chỉ chiếm 3%.HÖ qu¶ chuyÓn ®éng xung quanh MÆt Trêi cña Tr¸i §Êt + C¸c mïa trong n¨m + Ngµy. chiÒu dµi cña con ®êng trªn b¶n ®å lµ 20cm . KiÓm tra: KiÓm tra phÇn néi dung thùc hµnh 3. thuéc mói giê sè mÊy? 2.2. H·y cho biÕt con ®êng ®ã ®îc thÓ hiÖn trªn b¶n ®å cã tØ lÖ bao nhiªu? (tõ 20cm trªn b¶n ®å = 2000km ngoµi thùc tÕ => 61 .

.1cm trªn b¶n ®å = 100km ngoµi thùc tÕ => tØ lÖ b¶n ®å lµ 1/100(km) = 1/10000000(cm)) V. ho¹t ®éng nèi tiÕp: . ®¸nh gi¸ viÖc n¾m vµ vËn dông kÜ n¨ng cña häc sinh qua bµi kiÓm tra Víi gi¸o viªn . ®¸p ¸n. æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 62 . TiÕt 17: KiÓm tra mét tiÕt I.Hs chuÈn bÞ bµi kiÓm tra mét tiÕt Ngµy so¹n……………. thay ®æi hoÆc ®iÒu chØnh néi dung. ph¬ng ph¸p d¹y ë tiÕt sau II.thiÕt bÞ d¹y häc §Ò bµi.Bæ sung kiÕn thøc. §å dïng . TiÕn tr×nh lªn líp 1.KiÓm tra. thang ®iÓm III. Môc tiªu: Gióp häc sinh .Cñng cè l¹i kiÕn thøc ®· häc .

(0. Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển (0. sự thăng lên mạnh mẽ của không khí. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 . mưa ít (0.25 ®iÓm) C©u 2 (3 ®iÓm) 63 . tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín (0.5 32.KV chÝ tuyÕn ma Ýt do khÝ ¸p cao.Ở cực.5 ®iÓm) b. 15. cã ®ai ¸p thÊp …(0.6 38. cã ®ai áp thấp. KiÓm tra: KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña häc sinh 3. bøc xạ Mặt Trời yếu.0 27. gió Tây mang hơi nước từ biển vào.5 ®iÓm) + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương (0. ph©n bè ma a.25 ®iÓm) . nhiệt độ thấp.6 34. NhËn xÐt? §¸p ¸n C©u 1(4 ®iÓm) 1.5 ®iÓm) 2.25 ®iÓm) .5 ®iÓm) + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất (0.5 ®iÓm) + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít (0. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất. nước bốc hơi mạnh… (0. khÝ ¸p cao. 6 7 c. cha n»m ®· s¸ng Ngµy th¸ng mêi cha cêi ®· tèi ” C©u 3 (3 ®iÓm): Cho b¶ng sè liÖu sau: S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008 (§¬n vÞ: TriÖu tÊn) N¨m 198 1985 198 199 199 200 200 200 0 9 5 7 0 3 8 S¶n lîng 11.Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao.0 25. Bµi míi: §Ò bµi C©u1 (4 ®iÓm): Tr×nh bµy sù thay ®æi lîng ma theo vÜ ®é vµ theo ®¹i d¬ng? Gi¶i thÝch sù thay ®æi lîng m theo vÜ ®é C©u2 (3 ®iÓm): Gi¶i thÝch c©u ca dao ViÖt Nam “ §ªm th¸ng n¨m. nhiều đại dương và rừng. Gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é . lượng bốc hơi không đáng kể.2008 d.9 19.Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng.5 ®iÓm) + Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều (0.25 ®iÓm) .2.

.. b¸n cÇu B¾c chóc nhiÒu vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ngµy dµi. ®ªm ng¾n .5 ®iÓm) . sè liÖu... .C¸c vßng tuÇn hoµn níc trªn Tr¸i §Êt. ®Ñp.. . chó gi¶i b..Vµo th¸ng 5 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm h¹ chÝ. chÝnh x¸c.. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT I. 2003 – 2008 t¨ng chËm + giai ®o¹n 1989 – 2000 t¨ng nhanh Ngµy so¹n.Yªu cÇu: + BiÓu ®å h×nh cét + VÏ ®ñ c¸c n¨m. NhËn xÐt (1..Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi chÕ ®é cña mét con s«ng. ngµy ng¾n C©u 3 (3 ®iÓm) a.Do trôc Tr¸i §Êt nghiªng vµ kh«ng ®æi ph¬ng nªn cã hiÖn tîng ngµy ®ªm dµi ng¾n kh¸c nhau theo mïa ..Vµo th¸ng 10 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm ®«ng chÝ. HS cần: 1.S¶n lîng lóa níc ta t¨ng kh¸ nhanh trong giai ®o¹n 1980 – 2008 ... b¸n cÇu Nam ng¶ vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ®ªm dµi.. VÏ biÓu ®å: (1. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học..5 ®iÓm) ..BÀI 15: THUỶ QUYỂN. TiÕt 18 ..Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi tèc ®é dßng ch¶y. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. 64 ..Về kiến thức: HiÓu râ: .. Ghi ®Çy ®ñ tªn biÓu ®å..Tèc ®é t¨ng kh«ng ®Òu: + giai ®o¹n 1980 – 1985..

Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước bèc h¬i tõ biển. hµnh vi: Cã ý thøc b¶o vÖ rõng.1 làm phiếu học tập 1. Chuyển ý: Nước trong các biển. KiÓm tra: KÕt hîp trong qu¸ tr×nh häc bµi míi 3. Tìm ra mối quan hệ giữa 2 vòng tuần hoàn. đại dương.Mét sè kiÓu s«ng 2... nước sông va ho chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số đó. Nêu ví dụ cụ thể. Gợi ý: So sánh phạm vi và quá trình diễn ra của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.Khái niệm: SGK 2.GV hoặc HS nêu khái niệm thuỷ quyển. GV hỏi HS: Về nghĩa đen câu thơ ấy mô tả hiện tượng gì của tự nhiên? “Nước đi ra bể” rồi quay “ về nguồn” bằng những con đường nào?-> vào bài. Về kĩ năng: .. nhấn mạnh câu: “Nước đi ra bể lại mưa về nguồn”.. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. e. => lªn cao t¹o thµnh mây => gặp hạt nhân ngưng kết => tạo mưa rơi xuống tại chç.Nước bèc h¬i tõ biển.Tuần hoàn của nước trên Trái Đất a.. b¶o vÖ c¸c hå chøa níc II. Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp .. Bµi míi Khởi động: Đọc một vài câu thơ trong bài “THỀ NON NƯỚC của TẢN ĐÀ”. thiÕt BỊ DẠY HỌC: ..B¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III.Phân biệt được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông. VÒ th¸i ®é. Thuỷ quyển 1.B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn thÕ giíi . ®¹i d¬ng. ®¹i d¬ng. => lªn cao t¹o thµnh mây => gió đưa mây vào lục địa => gặp hạt nhân ngưng kết 65 . Vòng tuần hoàn lớn: . Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày dựa vào Nội dung chính I. 3. trên lục địa và hơi nước trong khí quyển có quan hệ gì với nhau không? HĐ 2: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình H 15.GV lưu ý cho HS: Nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3%. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. .

nêu ví dụ chứng minh chế độ mưa. Chế độ mưa. Giải thích vì sao hiện tượng lũ quét lại xảy ra dữ dội ở miền núi.Vùng đất..Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn? . Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. hå. đá thấm nước nhiều => nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước của sông.1 trên bảng. 66 .hình 15. . Trong vòng tuần hoàn nhỏ. minh họa trên các bản đồ treo trên bảng.Hồ. có thể bổ sung thêm sự bốc hơi của sinh vật. 2. Gợi ý: Dựa và kiến thức đã học và bản đồ tự nhiên VN . khi nuớc sông hạ thấp nước hồ đầm chảy ra => điều hoà chế độ nước sông. Gợi ý: Có thể chọn một con sông ở vùng nhiệt đới có chế độ mưa mùa và một con sông ở vùng ôn đới lạnh hoặc miền núi cao để chứng minh. ..Thực vật: điều hòa dòng chảy cho sông ngòi. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK . II. . còn lũ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long thì ngược lại. khu vực khí hậu ôn đới ( nơi địa hình thấp): nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa => chế độ nước sông phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa.Miền khí hậu nóng.Ở lưu vực cửa sông. GV chuẩn xác kiến thức. chuẩn xác kiến thức. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông 1. thảo luận. rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu? Vì sao? . ma d¹ng níc. nơi rừng vị tàn phá nghiêm trọng. GV bổ sung. Có thể hỏi thêm các câu hỏi sau: . GV lưu ý vòng tuần hoàn lớn có thể phân loại ra thành 2 loại ( 3 giai đoạn và bốn giai đoạn). thực vật và hồ đầm lại ảnh hưởng đến sự điều hoà của chế độ nước sông.Vì sao sông Mê Kông có chế độ nước => tạo mưa rơi xuống (d¹ng tuyÕt r¬i. giảm lũ lụt. + Mét phÇn thÊm qua tÇng ®¸ thÊm níc t¹o thµnh níc ngÇm => C¸c dßng ch¶y trªn mÆt vµ dßng ch¶y ngÇm cuèi cïng còng ch¶y vÒ biÓn.Miền ôn đới lạnh. Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại -> vào phần 2.. đầm: khi nuớc sông dâng cao một phần chảy vào hồ đầm. băng tuyết và nước ngầm: .. băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông. -Nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế. . . nơi sông bắt nguồn từ núi cao: nguồn tiếp nước là băng tuyết tan.Níc r¬i trªn lôc ®Þa + Mét phÇn bèc h¬i ngay lªn khÝ quyÓn + Mét phÇn ch¶y trªn bÒ mÆt lôc ®Þa thµnh s«ng. còn lại là nước mặn. ®¹i d¬ng Vòng tuần hoàn lớn bao gồm cả vòng tuần hoàn nhỏ của nước. Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa.) . nước ngọt chỉ chiếm 3%. giải thích vì sao mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung thường lên rất nhanh.Địa hình: Ở miền núi do có độ dốc => nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng. ao.Hãy nêu ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ mưa. Địa thế thực vật và hồ đầm: .

Sông Nin b. 3. Sông Cửu Long 6.điều hoà hơn sông Hồng? Chuyển ý: Yêu cầu HS dựa trên các bảng đồ trên bảng. Một số sông lớn trên Trái Đất 1.Sông I-ê-nít-xê-i IV. HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm quan sát bản đồ trên bảng hoặc tập bản đồ Thế Giới và các châu lục và đọc SGK . Hằng… III. Sông Hoàng Hà 5. Nin làn sông dài nhất thế giới.Sông Nin 2. Vòng tuần hoàn của nước B. .Cần xác định vị trí và hướng chảy của sông trên bản đồ. hoàn thành các phiếu học tập theo sự phân công dưới đây: Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập 1 Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập 2 Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập 3 Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. nơi bắt nguồn . Yêu cầu HS xác định trên bản đồ một số sông lớn khác: Trường Giang. C. xác định một số sông lớn ở từng châu lục-> vào phần III.GV chuẩn kiến thức. Sông Hằng c. Băng. Lưu ý khắc sâu các ý sau: Vị trí của sông. tuyết tan 4. chiều dài. cñng cè: 1. thảo luận. Nguồn cung cấp nước chủ yếu của sông I-ê-nít-xê-i là nước mưa và nước ngầm.Vòng tuần hoàn nhỏ Bốc hơi 67 . Nước ngầm 3.Nguồn cung cấp nước chủ yêu 1.Câu nào sau đây sai? A. Các giai đoạn 1.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A.Sông A-ma-zôn 3. Nước mưa 2. em hãy sắp xếp cột A và B sao cho hợp lý: A. Hoàng Hà. Sông Hồng 2. A-ma-zôn là sông lớn nhất thế giới. Dựa vào kiến thức đã học và các bản đồ trên bảng . B. diện tích lưu vực. nguồn cung cấp nước chính. Sông A-ma-zôn a.Các sông B.

4. 2. 2. *Phiếu học tập 2 Sông Nin Nơi nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 3 Sông A-ma Nơi -zôn nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 4 Sông I-ê-nít. Sông Nơi bắt Diện tích Chiều nguồn lưu dài(km) 2 vực(km ) Nin Hồ Victoria 2881000 6685 68 Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Khu vực xích Mưa và nước . PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Vòng tuần hoàn của nước Vòng tuần hoàn nhỏ Các giai đoạn 1.2.Nơi xê-i nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Thông tin phản hồi các phiếu học tập 2. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK.Vòng tuần hoàn lớn Dòng chảy Ngấm… Nước rơi V. 1. Vòng tuần hoàn lớn Các giai đoạn Phân loại 1 Phân loại 2 1. 2. 3. VI.4. 3.3.

DÒNG BIỂN I.... châu Phi...cận nhiệt... Châu Mỹ Khu vực ôn đới lạnh...... MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Trình bày vµ hiÓu khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng biển.. cận xích đạo... Khu vực xích đạo... tuyết tan NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT Nước trên Trái Đất Khác 0. Châu Á ngầm Mưa và nước ngầm Băng.... BÀI 16: SãNG ThñY TRIỀU..9% Nước mặn (đại dương) 97% Nước mặt ngọt(lỏng) Ngày soạn:. sóng thần. 69 .... HS cần: 1.. KiÕn thøc: ..A-ma -zôn Dãy Anđét 7170000 6437 I-ê-nít-xê-i Dãy xaian 2580000 4102 đạo.

vở.Bản đồ tự nhiên thế giới. æn ®Þnh tæ chøc: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2.4 – Các dòng biển (phóng to theo SGK).KÜ n¨ng: .Sách.Các hình trong SGK (phóng to). tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học. II.GV hỏi: Đó là những hiện tượng gì? Nguuyên nhân hình thành chúng Họat động của GV và HS Nội dung chính 70 . quan cảnh bãi biển khi thủy triều lên. -Tranh ảnh sóng biển.Nhận biết được đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái Đất.Hình 16. sóng thần… . Bài mới: Mở bài: Cho HS xem các bức ảnh về sóng biển. THIẾT BỊ DẠY HỌC . Kiểm tra . Ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1. . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC II. Biết được cách vận dụng hiện tượng này trong cuộc sống. xuống và cho quan sát các dòng biển trên bản đồ Tự nhiên thế giới. tập bản đồ thế giới và các châu lục.Biết phân tích hình vẽ.Hiểu rõ tương quan giữa vị trí Mặt Trăng. Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thuỷ triều như thế nào 2.Nhận thức được nguyên nhân sinh ra thuỷ triều. đồ dùng học tập của học sinh 3.. . . III.

Em biết gì về đợt sóng thần gần đây nhất của nhân lọai.Thủy triều là gì? .Khi nào dao động thủy triều lớn nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? . Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng. . 2.HĐ 1: Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK . . Có thể bổ sung các câu hỏi sau: .Sóng là gì? . trao đổi các nội dung sau: . Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thủy triều nhỏ nhất. MTrời. Dòng biển . sau đó nước biển sủi bọt.Khi nào dao động thủy triều nhỏ nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? . Chuyển ý: Cho HS xem hai bức tranh: Quang cảnh thủy triều lên và xuống của cùng một bãi biển. Khái niệm: Thủy triều là hiện tượng chuyển động thường xuyên của các khối nước trong các biển và đại dương.Nguyên nhân gây ra sóng? . khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về cực. sóng thần…).Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các 71 . một thời gian sau. rơi xuống. chảy về hướng Tây. Sóng biển 1. Thủy triều 1. GV chuẩn xác kiến thức.Làm thế nào để nhận biết sóng thần sắp xảy ra? GV có thể bổ sung các dấu hiệu để nhận biết sóng thần( cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ. Khái niệm: Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. quan sát các tranh ảnh GV gắn trên bảng( sóng biển.Nguyên nhân gây ra sóng thần? . GV hỏi: Bức tranh biểu hiện hiện tượng gì? Tại sao có hiện tượng đó? HĐ 2: Cả lớp GV yêu cầu HS nghiên cứu kỹ các hình trong SGK. III.? . men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía xích đạo.Nguyên nhân hình thành thuỷ triều? .Nghiên cứu về thủy triều có nghĩa như thế nào đến sản xuất và quân sự? Chuyển ý: Khi nhắc đến khái niệm “dòng I. . lần . Mặt trời . vỡ tung thành bọt trắng => sóng bạc đầu + Động đất và núi lửa ngầm dưới đáy đại dương phun hoặc bão => sóng thần II.MTrăng.nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ. 2.Thế nào là sóng bạc đầu? . TĐ nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều lớn nhất.Mặt Trăng. Mặt Trời. Nguyên nhân: Chủ yếu là do gió + Gió mạnh đẩy các hạt nước lên cao. .Ở nữa cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực.lượt trả lời các câu hỏi sau: . cuối cùng một bức tường nước khổng lồ sẽ đột ngột tiến nhanh vào bờ. va đập vào nhau.Miêu tả một số đôi nét về sóng thần.Các dòng biển lạnh xuất phát từ khỏang vĩ tuyến 30-400. chảy về phía xích đạo.Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. tàn phá tất cả những gì trên đường chúng đi ngang qua).

72 . D.16.sông”. B. chúng ta sẽ hình dung ngay đến dòng nước đổi chiều theo mùa.Tại sao hướng chảy của các vòng hòan lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ. (Các dòng biển nóng BBC) Nhóm 2:Hòan thành phiếu học tập 2 (Các dòng biển lạnh BBC) Nhóm 3:Hòan thành phiếu học tập 3. Nối các dữ kiện sau sao cho hợp lý nhất. 2.Hãy chứng minh các dòng biển thường chảy đối xứng giữa hai bên bờ của đại dương. C. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển. Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió.? IV. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. những dòng sông xinh đẹp trên lục địa. còn ở bán cầu Nam thì ngược lại. tập bản đồ thế giới và các châu lục. Câu nào dưới đây không chính xác: A. hòan thành các nhiệm vụ sau: Nhóm 1: Hòan thành phiếu học tập 1.-> Giới thiệu phần III. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu kỹ nội dung trong SGK. (Các dòng biển lạnh NBC) Nhóm 4:Hòan thành phiếu học tập 4 (Các dòng biển lạnh NBC) Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết hợp với chỉ H.GV chuẩn xác kiến thức và bổ sung các câu hỏi sau: -Tác động của dòng biển nóng lạnh đối với khí hậu nơi nó chảy qua? .4 trên bảng hoặc bản đồ tự nhiên thế giới.4. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều nằm ngang. . sông” không chảy trên lục địa mà chảy ngay trong b iển cả. thảo luận. cñng cè: 1. bản đồ tự nhiên thế giới.Hôm .Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối nay chúng ta lại tìm hiểu những “dòng xứng qua hai bờ của các đại dương. quan sát kỹ H16.

2. -Men theo bờ Tây của -Khỏang vĩ các đại dương chảy tuyến 30. 1.Dòng biển Ghine 4.Dòng biển Canary 73 Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy -Xích đạo -Chảy về hướng Tây. HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi & và bài tập trong SGK VI. khi gặp lục địa thì chảy lên hướng Bắc.Dòng biển Bắc xích đạo.Mặt Trời Mặt Trăng Trái Đất Nằm trên đường thẳng Dao động thủy triều nhỏ nhất Vào các ngày 7 và 23 âm Nằm vuông góc với nhau Dao động thủy triều lớn nhất Vào các ngày 1 và 15 âm V.Dòng biển Bắc Thái Bình Dương 2.về xích đạo 0 40 B hoặc từ cực . 3.Dòng biển Gulfsstream(Bắc Đại Tây Dương) 3.Dòng biển theo gió mùa Lạnh 5. PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Nóng Phiếu học tập số2: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Lạnh Phiếu học tập số 3: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Nóng Phiếu học tập số 4: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Lạnh Thông tin phản hồi Bán Tính chất Tên gọi cầu dòng biển Bắc Nóng 1.Dòng biển California.Dòng biển Labrado.

.Dòng biển Tây Uc Ngày soạn:...Khỏang vĩ tuyến 30-400 Nam -Chảy về hướng Tây.....Dòng biển theo gió Tây 2.Dòng biển Oiasivo Nam Nóng Lạnh 1..... -Chảy về phía xích đạo..Dòng biển Mozambich 3.... 3.Dòng biển Benghela 4....4....Dòng biển Peru.. 74 -Xích đạo .. khi gặp lục địa thì chuyển hướng về phía Nam cực.Dòng biển Brazil 2.Dòng biển Đông ÚC 4. ...Dòng biển Nam xích đạo 1..

thổ nhưỡng quyển -Biết được các nhân tố hình thành đất. -Vì sao nói đất là vật thể tự nhiên độc đáo? -Trả lời câu hỏi của mục I. HĐ 2:Nhóm -Thổ nhưỡng quyển: Lớp vỏ chứa vật chất Bước 1: Mỗi nhóm tìm hiểu 2 nhân tố tơi xốp trên bề mặt các lục địa.BÀI 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN. hữu cơ và vô cơ do tác động của các nhân xốp trên bề mặt lục địa được đặc trưng bởi tố tự nhiên. vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: -Trình bày khái niệm thổ nhưỡng( đất). GV chuẩn kiến thức. hiểu được vai trò của mỗi nhân tố trong sự hình thành đất. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình 17. trang 62 SGK.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.1. khí. thổ nhưỡng quyển. I. hiểu giải thích kênh hình. Gợi ý: -Các em có thể tham khảo đối chiếu 75 . độ phì của đất.Vây có các nhân tố nào tham độ phì. xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự hình thành đất. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG I. -Rèn luyện kỹ năng đọc.2 : Dựa vào SGK. II. HS cần: -Trình bày được các khái niệm thổ nhưỡng ( đất). Nhóm 1. độ phì của đất. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình vẽ trong SGK -Tranh ảnh về sự tác động của con người trong việc hình thành đất ở nhiều khu vực khí hậu khác nhau. thực vật sinh trưởng và phát triển. hình 19. vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đá mẹ và khí hậu có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. Bước 2: HS trình bày. -Các câu hỏi ở mục II trong SGK . tố có vai trò như thế nào trong việc hình nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thành đất.Mỗi nhân -Độ phì : Là khả năng cung cấp nước . -Ý thức được sự cần thiết bảo vệ đất trong sản xuất và đời sống.2(các nhóm đất chính trên thế giới). kênh chữ SGK. III.Thổ nhưỡng(SGK) Chuyển ý: Đất được hình thành từ các chất -Thổ nhưỡng (đất): Là lớp vật chất mềm. gia vào quá trình hình thành đất.

3. khí hậu với việc hình thành đất. Gợi ý: Chú ý:Vai trò của sinh vật trong việc hình thành lớp mùn cho đất. 2. tranh ảnh. tình trạng nhiễm mặn. rửa trôi. quyết định thành phần khóang vật. vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố thời gian và con người có vai trò gì trong quá trình hình thành đất? -Vì sao đất của nhiệt đới có tuổi già nhất? -Câu hỏi của mục 6 trong SGK.4 :Dựa vào kênh chữ SGK . ẩm làm đá gốc bị phá hủy => sản phẩmphong hóa => phong hóa thành đất.Khí hậu -Nhiệt. thái độ bảo vệ đất cho HS. tổng hợp chất hữu cơ. từ đó nhận thức được ứng với các kiểu khí hậu khác nhau có những lọai đất khác nhau. Nhóm 5. -Nhiệt. 76 . -Động vật: Góp phần làm thay đổi tính chất đất.hình 13. phá hủy đá. Gợi ý:Chú ý phân tích các tác động của con người trên cả hai mặt: Tích cực và tiêu cực. độ ẩm. nhiễm phèn… II.4 để biết mối quan hệ giữa nhiệt độ.Sinh vật -Thực vật: Cung cấp vật chất hữu cơ cho đất. các nhóm góp ý GV chuẩn kiến thức GV liên hệ thực tếy ( cho ví dụ cụ thể) về hiện trạng sữ dụng đất ở VN để giáo dục ý thức.Các nhân tố hình thành đất 1. -Vai trò:Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất. ẩm => hòa tan. độ cao địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới hình thành đất. thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố sinh vật và địa hình có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. -Câu hỏi mục 3 trong SGK. tích tụ vật chất. -Sự khác nhau về hình thái của địa hình.Đá mẹ -Khái niệm: Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc. việc lạm dụng phân hóa học trong quá trình sản xuất. thành phần cơ giới và ảnh hưởng tới các tính chất của đất. vống hiểu biết.6:HS dựa vào SGK. -Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ thành mùn. Ví dụ:Tình trạng đốt rừng làm rẫy. môi trường để vi sinh vật phân giải. Nhóm 3. lối sống du canh du cư.2 với các hình 14. Bước 2: Đại diện nhóm trình bày.

77 .4. g. 6. tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới.Quyết định tuổi đất. h. V. -Địa hình dốc: đất bị xói mòn => lớp đất mỏng.Anh hưởng trực tiếp đến các giai đọan hình thành đất f. ĐÁNH GIÁ Nối các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A. đốt rừng làm rẫy => biến đổi tính chất của đất IV. Làm đất bị gián đọan hoặc thay đổi hướng phát triển.Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc. Nhân tố ảnh hưởng 1-Đá mẹ 2-Sinh vật 3-Khí hậu 4-Con người 5-Thời gian 6-Địa hình B. đặc điểm a.HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP HS trả lời câu hỏi trang 64 SGK .Anh hưỡng đến quá trình hình thành đất thông qua sự thay đổi lượng nhiệt và độ ẩm. b.Đóng vai trò chủ đạo trong việv hình thành đất. c. d. -Vùng bằng phẳng: đất màu mỡ 5. e. Vai trò .Anh hưởng gián tiếp đến hình thành đất.Địa hình -Vùng núi:nhiệt độ thấp => đá bị phá hủy chậm => đất hình thành yếu.Con người Các họat động sản xuất.Cung cấp vật chất vô cơ cho đất.Thời gian -Thời gian hình thành đất là tuổi đất -Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới.

. kênh chữ SGK ..... trong lục địa là giới -Nước.. xác định được giới hạn..... sinh vật sinh sống vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: 2... Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân HS phát biểu .......... lớp -Câu hỏi mục 1 trong SGK.... Ngày dạy: ..... bình là 60m) -Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự -> Sinh quyển bao gồm :Tầng thấp của khí thay đổi thực vật theo vĩ độ... phủ thổ nhưỡng và lớp võ phong hóa.. Tiết PPCT: .... GV giúp HS chuẩn kiến bố của sinh vật thức. 78 . -Biết phân tích.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY –HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân /cặp I....... giới hạn dưới là đáy với một giới hạn nhiệt nhất định.....Ngày soạn:. trồng rừng…)..Sinh quyển Bước 1: 1. II... quyển và vỏ phong hóa. -Hiểu và trình bày được vai trò của từng nhân tố vô cơ.. BÀI 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT I.1 . Bước 2 II....THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất... nhận xét các hình vẽ. vực thẳm đại dương......Khí hậu: -GV : Giới hạn trên của sinh quyển là nơi -Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật chỉ thích nghi giáp với tầng ozôn.MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC Sau bài học.Giới hạn của sinh quyển: toàn bộ lớp -Sinh quuyển là gì? thủy quyển. bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết.Khái niệm: Là quyển chứa tòan bộ các HS dựa vào hình 25... -Anh sáng: quyết định quá trình quang hợp Chuyển ý: Tương tự như sự hình thành và của thực vật.. sinh vật và con người đến sự phát triển và phân bố củasinh vật.... III. -Tranh ảnh về tác động của con người đến sự phân bố sinh vật( phá rừng. -Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người đối với sinh vật..lớp khí quyển sát mặt đất..... vai trò của sinh quyển..... HS cần: -Trình bày được khái niệm sinh quyển... độ ẩm: Quyết định sự sống của sinh hạn cuối cùng của vỏ phong hóa( trung vật. 1..

Hoạt động nối tiếp 79 . các nhóm khác bổ sung . hứơng sườn.Sinh vật cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên: Khí hậu HĐ 2: Nhóm: Bước 1: Nhóm 1:Dựa vào hình 19.Hình thành vành đai SV thay đổi theo độ cao.GV giúp HS chuẩn kiến thức.Địa hình Độ cao.Sinh vật Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật => nơi nào có thực vật phong phú thì động vật phong phú và ngược lại 5. Nhóm 3: Dựa vào SGK . vốn hiểu biết . kênh chữ SGK . vốn hiểu biết thảo luận theo câu hỏi: -Nhân tố khí hậu có ảnh hưởng gì đến SV? Cho ví dụ.Đất. Nhóm 2:Dựa vào SGK .1 .Quyết định hoạt động sự sống. IV. e. độ ẩm. Vai trò a. 3.Anh hưởng mạnh mẽ đến sự quan hợp của thực vật. c. Mỗi loại đất chỉ thích hợp cho một loại thực vật nhất định. phát triển và phân bố của thực vật.ĐÁNH GÍA Nối ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý Nhân tố 1-Sinh vật 2-Khí hậu 3-Con người 4-Địa hình 5-Đất 2. b. Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày.Tạo nên sự phân bố thực vật theo vĩ độ. vốn hiểu biết . f. thảo luận theo gợi ý : -Nhân tố sinh vật và con người ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? -Câu hỏi của mũc trong SGK. thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đất và địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? Cho ví dụ Trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK . d. độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật vùng núi => Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao.phân hóa và phân bố của đất. ánh sáng. 4. lượng mưa.Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật.Con người Do nhu cầu sinh sống => con ngưới đã thu hẹp hay mở rộng vùng phân bố sinh vật.Anh hưởng trực tiếp thông qua : nhiệt độ. V. Gợi ý cho nhóm 3: -Mối quan hệ giữa TV và ĐV -Anh hưởng tích cực và tiêu cực của con người đối với sinh vật.

.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC 80 .. Ngày soạn:....... HS cần: -Hiểu và trình bày quy luật sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao -Kể tên một số thảm thực vật và nhóm đất chính trên Trái Đất...... tranh ảnh để rút ra kết luận..........-Tìm những ví dụ ở VN chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đối với sự phân bố của sinh vật....... Ngày dạy: .. -Biết nhận xét.. III.. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và nhóm đất chính trên thế giới -Tranh ảnh về một số thảm thực vật điển hình trên Trái Đất -Băng hình video về các cảnh quan trên Trái Đất...... -Phân biệt được một số kiểu thảm thực vật.. BÀI 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT I... Tiết PPCT: .. -Làm các câu 2...... II......... phân tích bản đồ................3 trang 68 SGK.. lược đồ...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học....

1.1. GV bật cho HS xem trong khi làm bài tập. chỉ bản đồ treo tường về sự phân bố thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới.19.2) -Trả lời các câu hỏi tương ứng của mụcI trong SGK.2 tìm hiểu về thực vật và đất ở đài nguyên và ôn đới -Nhóm 3. đất và sinh vật phân bố như thế nào?Sự phân bố này có tính quy luật không?Vì sao? Bài mới: Dạy mục I: Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ Phương án 1: HĐ 1: Cả lớp -GV yêu cầu HS dựa vào SGK. Phân việc: -Nhóm 1. GV giúp HS chuẩn kiến thức Phương án 2 HĐ 1: Cả lớp HS dựa vào SGK. 19.2. 6 tìm hiểu về thực vật và đất ở nhiệt đới. GV giúp HS chuẩn kiến thức. -Các nhóm có số lẽ làm phiếu 2. thực vật. Bước 2: HS trình bày kết quả. 81 . chỉ bản đồ. vốn hiểu biết trả lời câu hỏi: Thảm thực vật là gì? HĐ 2: Nhóm Chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: HS dựa vào bảng thống kê trang 69 SGK . các hình 19.GV hỏi :Nguyên nhân nào làm cho thực vật và đất phân bố theo vĩ độ? Dạy mục II .1 trả lời các câu hỏi sau: -Xác định các vành đai thực vật và đất từ chân núi lên đỉnh núi? -Nguyên nhân của sự thay đổi đó.Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao HĐ 3: Cá nhân/ cặp Bước 1: Quan sát hình 19. đất?Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? (3) Vì sao lại có sự phân hóa các thảm thực vật theo vĩ độ? HĐ 2: Cặp /nhóm Bước 1: -Các nhóm có số chẳn làm phiếu học tập 1. Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả.Sau đó GV nóí:Sự phân vố của đất và sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Nếu có băng/đĩa hình các đới cảnh quan .Khởi động: GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố của đất và sinh vật. -Nhóm 5. vốn hiểi biết cho biết thế nào là thảm thực vật? -GV đưa r ahệ thống câu hỏi định hướng và cho HS xem băng hình về các cảnh quan trên Trái Đất? Câu hỏi định hướng: (1) Từ xích đạo trở về hai cực có những đới cảnh quan nào? (2) Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu . 4 tìm hiểu về thực vật và đất ở cận nhiệt.Vậy trên thực tế. các hình khác của bài và vốn hiểu biết: -Xác định vị trí phân bố của các thảm thực vật và đất trên lược đồ(hình 19.

địa hình. 2. 19. V.Câu hỏi gợi ý: 1-Vì sao có sự thay đổi các thảm thực vật và đất như vậy? 2-Lượng mưa và nhiệt độ thay đổi như thế nào theo độ cao? 3-Nhân tố nào làm cho các thảm thực vật và đất thay đổi cả theo độ cao? Bước 2: GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức -Các vành đai TV và đất thay đổi từ chân núi lên đỉnh núi Sườn núi phía Tây dãy Cap-ca Độ cao (m) Vành đai thực vật Đất 0-50 Rừng sồi Đỏ cận nhiệt 500-1200 Rừng dẻ Nâu sẫm 1200-1600 Rừng lãnh sam Pốtdôn 1600-2000 Đồng cỏ anpin Đất đồng cỏ núi 2000-2800 Dịa y và cây bụi Vách đá Nguyên nhân: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo độ cao dẫn đến sự thay đổi của các thảm thực vật và đất. SGK hòan thành bảng sau: Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố chủ thực vật chủ chính yếu yếu 82 .2. VI.PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Phiếu số 1:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19.Kể tên và mô tả một số thảm thực vật dựa vào tranh ảnh. SGK trả lời các câu hỏi sau: 1)Từ Xích Đạo trở về hai Cực có những đới cảnh quan nào ? 2)Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu. thực vật . Cho HS xem những tranh ảnh về các thảm thực vật trên Trái Đất để so sánh đặc điểm của các thảm thực vật và nhận diện xem thảm thực vật nào có ở VN? GV vào bài.Nêu nguyên nhân dẫn tới sự phân bố thãm thực vật và đất theo vĩ độ. *Phương án 2: HS xem băng hình video về các đới cảnh quan trên Trái Đất và cho biết đới khí hậu tương ứng của mổi cảnh quan.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu hỏi số 3 trang 73 SGK. 19. đất? Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? 3)Vì sao lại có sự phân hóa thành các thãm thực vật theo vĩ độ? Phiếu số 2:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19.2.1.Trình bày đặc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao. IV. ĐÁNH GIÁ *Phương án 1: 1.1. Cho ví dụ minh họa 3.

...... Ngày dạy: . Trung Mỹ......... QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ CẢNH QUAN 83 ......xích đạo CHƯƠNG VI. nâu đỏ Mỹ... dương Thảo nguyên Đen Tây ÂU . Tây Cận nhiệt Địa cứng cận nhiệt Hoa Kỳ... Nam Australia Cận nhiệt lục hoang mạc Xám địa Nhiệt đới lục Bán hoang mạc. On đới lạnh Rừng lá kim Pốtdôn: bắc Au –Á .. Tiết PPCT: ..... ở rìa bắc Au –Á . Rừng cây bụi lá Nâu đỏ Nam âu.. BÀI 20:LỚP VỎ ĐỊA LÝ.: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ Ngày soạn:.. địa y Đài nguyên 600 trở lên........ Bắc Mỹ.... gió mùa ẩm Đỏ vàng(feralit) Trung Phi.....Thông tin phản hồi Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Đài nguyên On đới Cận nhiệt Nhiệt đới Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố thực vật chủ chính yếu Cận cực lục địa Rêu... Trung Nam Xavan Đỏ... mùa. Đông Nam Cận xích đạo Rừng nhiệt đới Á.. Bắc mùa ẩm Mỹ.. On đới hải Rừng lá rộng Nâu.. Xám Trung Phi. Đông Trung Hải Bán hoang mạc..... xám Bắc Mỹ.. Nam Nhiệt đới gió Rừng xích đạo Mỹ........... Đông Bắc địa(Nữa khô Mỹ hạn) Cận nhiệt gió Rừng cận nhiệt Đỏ vàng Au –Á ... Trung On đới lưc ÂU.Tây địa hoang mạc Phi.........

sông ngòi. đất và sinh vật diễn ra ở đâu?Chúng ảnh hưởng đến nhau như thế nào?Hoạt động sản xuất của con người tác động ra sao đến chúng?->Giới thiệu bài.THIẾT BỊ DẠY HỌC Khởi động: -Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất(phóng to) -Tranh ảnh.Khái niệm -Phải chăng các thành phần tự nhiên trên Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn 84 . Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân / cả lớp I. II. GV hỏi: Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ với nhau như thế nào? ->Giới thiệu bài. *Phương án 2:Đưa ra một số tranh ảnh : Rừng bị chặt trụi ->đồi trọc ->đất bị xói mòn. biểu hiện. nêu một số ví dụ về mối quan hệ giữa địa hình và sông ngòi.I. -Trình bày được khái niệm. lớp trên cùng của thạch quyển Gọi HS lên trình bày. -Biết khai thác tri thức từ kênh hình để rút ra kết luận cần thiết.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. 20.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1:Qúa trình phát sinh và phát triển của các thành phần tự nhiên :Địa hình . của lớp vỏ địa lý GV hỏi: 1. gồm: lớp khí 20. giữa địa hình và khí hậu… -Yêu cầu HS nhận xét về bề dày của lớp vỏ địa lý và lớp vỏ Trái Đất ( Ở đại dương và II. -GV xác định lại giới hạn của lớp vỏ địa lý trên hình 20. HS cần: -Xác định được thành phần cấu tạo của lớp vỏ địa lý. -Nhận thức được sự cần thiết phải nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý trong việc sữ dụng và bảo vệ tự nhiên. mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lý. quyển sát mặt đất.1 hoàn thành phiếu học tập 1. toàn bộ thủy quyển và Bước 2: sinh quyển. -Nêu được ví dụ thực tiễn.Lớp vỏ địa lý Bước 1: HS đọc SGK.GV đưa phiếu phản hồi thông tin.1 – Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất trên bảng.1 và nêu các thành phần của nó. lũ quét ở vùng cao. -Bản đồ tự nhiên VN III. ý nghĩa và giải thích được nguyên nhân tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan.Quy luật thống nhất và hòan chỉnh lục địa). -Yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên VN . yêu cầu sữ dụng hình => chúng xâm nhập và tác động vào nhau. nghiên cứu kỹ hình Dầy khoảng 30-> 35 km. khí hậu .

các thành nghĩ ra ít nhất một ví dụ khác.Biểu hiện qui luật thông qua ví dụ trong SGK . nào?Nghiên cứu nó mang lại ý nghĩa gì? *nguyên nhân là do tất cả những thành HĐ 2: Cả lớp phần của lớp võ địa lý đều đồng thời chịu -GV yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm tác động trực tiếp hay gián tiếp của nội lực của quy luật và nguyên nhân tạo nên quy và ngoại lực. sinh quyển và thạch quyển. C. D.Phát triển theo những quy luật địa lý chung nhất 85 .Ý nghĩa Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Cần phải nghiên cứu kỹ càng và toàn diện .Diễn tả sự thay đổi của dòng sông và sự lụi tàn của cánh rừng khi con người đắp đập.Câu nào sau đây không chính xác về lớp vỏ địa lý: A. Bước 4: GV tổng kết.Tự Chỉ cần một thành phần thay đổi. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1:Nghiên cứu kỹ các biểu hiện của 2.ĐÁNH GIÁ 1.thủy quyển.GV hỏi: -Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên? Bước 3:Nếu còn thời gian. tổ chức cho HS diễn tiểu phẩm( khoảng 5 phút) gồm 2 vai chính : Dòng sông và khu rừng.Khắc sâu ý nghĩa của qui luật.Đưa ra một số tranh ảnh tương ứng với trước khi sữ dụng chúng. -Hãy giải thích nguyên nhân hình thành quy luật. phần khác sẽ thay đổi theo.Gồm khí quyển. ngăn sông làm thủy điện.Tìm thêm ít nhất một ví dụ khác 3.Giữa các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Điều đó được biểu hiện cụ thể như thế phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lý.Trái Đất luôn xâm nhập và tác động lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ nhau. B. các ví dụ trong SGK và hướng dẫn HS phân tích.Lớp vỏ địa lý ở lục địa dày hơn lớp vỏ địa lý ở đại dương. luật.thổ nhưỡng .GV tổ chức cho cả lớp thảo luận từng vấn điều kiện địa lý của bất cứ lãnh thổ nào đề. GV hỏi: -Thế nào là mối quan hệ qui định lẫn nhau? -Hãy nêu các thành phần của tự nhiên. IV. Nhóm 2: Nghiên cứu kỹ các ví dụ về ý nghĩa thực tiễn của quy luật thông qua các ví dụ trong SGK.

....B..40-50 km 3..Biết cách bảo vệ tự nhiên...PHỤ LỤC *Phiếu học tập Lớp vỏ địa lý Khái niệm Phạm vi( chiều dày) Đặc điểm Ngày soạn:. 30-35 km B..........HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK.30-40 km C.. A............ ngăn sông...... C... D..Hiểu được mối quan hệ giữa tự nhiên với tự nhiên và giữa tự nhiên với họat đông kinh tế của con người. BÀI 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI 86 ...Hiểu rằng diện tích rừng sẽ bị ngập khi đắp đập. B......Chúng ta nắm vững quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan nhằm: A...C đúng.... Tiết PPCT: ........... Ngày dạy: ..... VI....... V..Chiều dày của lớp vỏ địa lý khỏang: A....2....

Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật học tập của tất cả các thành phần địa lý và cảnh Bước 2: Đại diện HS lên trình bày .Yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi của tia sáng Mặt Trời 2. HS cần: -Hiểu và trình bày được khái niệm. Tia sáng Mặt Trời Trái Đất 87 . III.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1:GV nhắc lại khái niệm và biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ cảnh quan. bức xạ MT cũng giảm theo. -Biết khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK. -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên TG. hoàn thành phiếu 1. các đai khí hậu. -Trình bày được những biểu hiện và nguyên nhân của quy luật phi địa đới:quy luật địa ô và quy luật đai cao.Tại sao lại có sự phân hóa như vậy? ->Giới thiệu bài. các đai áp và các đới gió. ảnh Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới bề mặt hưởng của nó? -> HS tự rút ra nguyên nhân đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực -> lượng của quy luật địa đới. nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới. -Một số tranh ảnh về các cảnh quan ở chân núi. hiện tượng địa lý. kết hợp với kiến thức đã học.I. II. các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ. các thảm thực vật… -Có quan điểm tổng hợp khi phân tích sự vật. phiếu thông tin phản hồi. bờ Đông. Quy luật địa đới Bước 1: HS đọc SGK.Giải thích khái niệm của quy luật địa đới. bờ Tây của lục địa.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. đỉnh núi.Khẳng định đó mới chỉ là một trong số các quy luật địa lý -> vào bài. các đới khí hậu trên Trái Đất. giải thích sự phân bố các vành đai nhiệt.GV đưa quan địa lý theo vĩ độ. các vành đai thực vất theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô. Phương án 2:GV kể chuyện cảnh quan tự nhiên trên đỉnh Chô –mô –lung-ma . THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình tong SGK ( phóng to) -Hình các vòng đai nhiệt. Họat động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân I.GV hỏi: -Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lý lại thay đổi một cách có quy luật như vậy? -GV vẽ nhanh hình lên bảng.Sau đó yêu cầu HS nhắc lại sự thay đổi các đới sinh vật và đất từ xích đạo về 2 cực.Nguyên nhân: khi đến TĐ từ xích đạo về hai cực.

Nguyên nhân Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất => phân chia bề mặt đất thành : lục địa.Biểu hiện a. xác định các đai khí áp và các đới gió chính trên TĐ. + 2 vòng đai lạnh (hàn đới): từ vòng cực đến cực.Khắc sâu nguyên nhân hình thành. xác định các vòng đai nhiệt trên TĐ.Quy luật phi địa đới 1.19.2. nhận xét.Các đới khí hậu trên Trái Đất: +Đới khí hậu cực.1 và H. + 2 vòng đai ôn hòa (ôn đới): giữa chí tuyến và vòng cực.Tại sao vậy? HĐ 3: Cả lớp GV yêu cầu HS tìm đọc khái niệm và 3. -Nguyên nhân:Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo 88 . HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK và quan sát hình các vòng đai nhiệt trên Trái Đất trên bảng. b. nhận xét. hãy cho biết nguyên nhân hình thành các đới khí hậu.19.Thế nhưng hình 21. d. Bước 2: Đại diện HS các nhóm lên trình bày. kể tên các đới khí hậu trên TĐ . 3. +Đới khí hậu xích đạo. đại dương và địa hình núi cao.1. GV mô tả lại sự phân bố một cách có quy luật của các yếu tố và quá trình tự nhiên vừa nêu trên. dựa vào các hình phóng to trên bảng và các bản đồ. -2 đới gió Đông cực. +Đới khí hậu cận xích đạo. hãy cho biết: -Sự phân bố của các thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo qui luật địa đới không? -Hãy lần lượt kể tên từng thảm thực vật từ cực về xích đạo. và hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô –ra-giô ( trên bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo độ cao.Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất: + Có 7 đai khí áp: -3 đai áp thấp: 1 ở XĐ.GV khắc sâu kiến thức bài 20:Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của bức xạ. dựa vào hình các đới khí hậu( trên bảng) và dựa vào kiến thức đã học.Biểu hiện a. + Có 6 đới gió: -2 đới gió Tín phong.Sự phân bố của các vòng đai nhiệt : + Vòng đai nóng (nhiệt đới): nằm giữa 2 chí tuyến.Khái niệm Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan.Các đới đất và các thảm thực vật: -Có 10 kiểu thảm thực vật -Có 10 nhóm đất II. c. +Đới khí hậu cận cực. 2. +Đới khí hậu cận nhiệt. 2 ở cực. -Nhóm 4: Dựa vào H. +Đới khí hậu nhiệt đới. -2 đới gió Tây ôn đới. Chuyển ý: Ta đã biết các thành phần địa lý và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy luật từ xích đạo về hai cực. Nhóm 3:Đọc SGK. -4 đai áp cao: 2 ở chí tuyến. 2 ở ôn đới.Quy luật đai cao: SGK -Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lý theo độ cao của địa hình. +Đới khí hậu ôn đới. Nhóm 2: Quan sát hình H 12.

Bước 2: HS lên trình bày. -Biểu hiện: Sự thay đổi các thảm thực vật theo kinh độ. -Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao. HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu SGK . HĐ 5: Nhóm Bước 1: HS nghiên cứu SGK. GV chuẩn xác kiến thức.nguyên nhân của việc hình thành quy luật Phi địa giới. thảo luận về khái niệm. nguyên nhân và phần biểu hiện của tính địa ô.21.21. thảo luận phần khái niệm. quan sát kỷ H. biển và đại dương.So sánh từ đó nêu được mối quan hệ giữa quy luật địa đới và Phi địa đới. Bước 2:HS lên trình bày. sự phân bố lục địa và đại dương -> quy luật địa ô.Có thể bổ sung câu hỏi sau: -So sánh nguyên nhân nhiệt độ.GV chuẩn xác kiến thức. -Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh núi qua hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô-ra-giô( trên bảng) và hình các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ( trên bảng). từ nguồn năng lượng trong lòng đất -> các dãy núi -> quy luật đai cao.Quy luật địa ô: SGK -Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ -Nguyên nhân: Do sự phân bố đất. lưu ý đến sự phân bố đất và đại dương để giải thích nguyên nhân. nhìn chung giảm từ xích đạo về hai cực và nguyên nhân nhiệt độ giảm theo độ cao. b. -GV giải thích nguyên nhân. quan sát kỹ -Các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô( trên bảng). hãy cho biết dọc theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây có những thảm thực vật nào? Vì sao các thảm thực vật lại phân bố như vậy? độ cao .Lưu ý sự thay đổi các đới thực vật theo chiều T-Đ ở các vĩ độ 400B và 200N. 89 . nguyên nhân và biểu hiện của tính đai cao.Giải thích thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián tiếp. Có thể bổ sung các câu hỏi sau: -Quan sát H. yêu cầu sữ dụng các hình trên bảng.

Gió Đông Cực. IV. PHỤ LỤC *Phiếu học tập: Dựa vào SGK.Các đai khí áp và các đới gió trên TĐ .Sự thay đổi các cảnh quan theo kinh độ.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK . C. V. 2. e. Các quy luật B. D. Gío Tây ôn Đới. B.Biểu hiện 1.Gío Tây ôn Đới.Các đới gió phân bố từ hai cực về xích đao lần lượt là: A.Quy luật địa đới a. Các đới đất và các thảm thực vật. hoàn thành bảng sau: Quy luật địa đới Khái niệm Nguyên nhân Biểu hiện 90 . gió Đông cực. Mậu dịch. VI.Sự phân bố các vành đai nhiệt.-Hãy chứng minh các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và tương hổ lẫn nhau. Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật địa đới và quy luật phi địa đớilà: A. B.Quy luật phi địa đới d. gió Đông cực. 3.ĐÁNH GIÁ 1.Hình thức biểu hiện. Mậu dịch.Sự phân bố các vành đai khí áp. C.Hãy sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp: A.Sự phân bố lục địa và đại dương. 2. c. Gío Tây ôn Đới.Sự thay đổi các thảm thực vật theo đai cao. b.Nguyên nhân hình thành . Mậu dịch( Tín phong).

.. tình hình biến động dân số thế giới và giải thích được nguyên nhân của chúng......tỷ suất tử...... BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ I.....Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên. tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỷ suất gia tăng dân số......MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học...... 91 .... giă tăng dân số cơ học và gia tăng dân số .......... -Phân tích được hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý.. HS cần: -Biết được quy mô dân số............ Tiết PPCT: ..PHẦN HAI ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI CHƯƠNG V. Ngày dạy: ............... -Hiểu được các thuật ngữ: Tỷ suất sinh thô vàtử thô..... -Biết tính tỷ suất sinh...... ĐỊA LÝ DÂN CƯ Ngày soạn:...

II. II. dân số tăng gấp đôi rồi rút ra nhận xét.Cho dẫn chứng 1. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong sách giáo viên.c) a.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên Thế Giới -Biểu đồ tỷ suất sinh thô. TG (< 0. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I. tỷ suất tử thô và = tỷ suất sinh thô – tỷ suất tử thô tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? -Nếu Tg > 0: dân số tăng +Nhận xét về xu hướng biến động tỷ suất Tg = 0: dân số không biến động 92 .Gia tăng tự nhiên (Tg tính bằng %) +Cho biết tỷ suất sinh thô . -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1( Phần a.Dân số thế giới: chứng minh.Sự gia tăng dân số không hợp lý có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?. -Có 6477 trieu người (Năm 2005).b. phân tích biểu đồ. III. 3.bảng đồ số liệu về tỷ suất sinh .Gia tăng dân số 1.Tỷ suất sinh thô(SGK) và dựa vào biểu đồ 22.2.Dân số và tình hình phát triển dân số -HS đọc mục I trong SGK và rút ra nhận xét thế giới về quy mô dân số thế giới. -GV tóm tắt và nhận mạnh thêm:Quy mô -Có 11 nước đông dân nhất TG (> dân số có sự chênh lệch giữa 2 nhóm nước 100 triệu người) và 17 nước thấp dân nhất phát triển và đang phát triển( dẫn chứng ).22. tỷ suất tỷ thô.Gia tăng tự nhiên: sự biến động dân HĐ 2: số trên TG do nguyên nhân sinh đẻ và tử Phương án 1: HS làm việc theo cặp vong.3 b. nhận xét về tình hình phát triển dân số thế giới.1 triệu người) -HS dựa vào bảng số liệu dân số trên thế giới từ năm 1804 đến năm 2001. tỷ suất tử và tỷ suất gia tăng tự nhiên.Tình hình phát triển dân số trên thế giới -Thời gian dân số tăng thêm một tỷ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn =>Tốc độ gia tăng dân số nhanh => bùng nổ dân số. quy mô dân số ở các nước..Tỷ suất tử thô( SGK) hãy: c. vì sao?.. lược đồ 22.Ví dụ: Dân số thế giới luôn có sự biến động. -GV gợi ý : Tính số năm dân số tăng thêm 1 tỷ người.-Nhận xét. lược đồ. *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS . các vùng lãnh thổ không giống nhau.1.

2. Tỷ suất sinh thô 2. -GV chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh và tử ở các nhóm nước có mức GTTN khác nhau. giảng giải: +Gia tăng cơ học là gì? Nguyên nhân gây nên các luồn di chuyển của dân cư.Sau đó một vài HS trình bày kết quả trước lớp. -Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới.Gia tăng cơ học -Sự di chuyển của dân cư từ nơi này sang nơi khác -Tỷ suất gia tăng cơ học = tỷ suất nhập cư .2000.4) -HS thảo luận nhóm( khỏang 10 phút ) -HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp( đại diện của 4 nhóm. của từng khu vực.GV giải thích vì sao tỷ suất gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số. -GV đặt câu hỏi: Hậu quả của việc gia tăng dân số không hợp lý( quá nhanh hoặc suy giảm dân số) đối với kinh tế. Tỷ suất tử thô 3. 2.tỷ suất xuất cư.sinh thô của thế giới . IV.3. . -HS làm việc( khoảng 15 phút ). các nhóm khác bổ sung) -GV nhận xét và chốt kiến thức HĐ 3:Cả lớp -GV thuyết trình . 3.Hậu quả của gia tăng tự nhiên (Xem yêu cầu trong phiếu học tập 1. -GV đặt câu hỏi: Cách tính tỷ suất gia tăng dân số? Tg < 0: dân số giảm -Tỷ suất GTTN được coi là động lực phát triển dân số .ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: 93 . của các nước phát triển và các nước đang phát triển giai đoạn 1950. d. +Tỷ suất nhập cư.Gia tăng dân số: Tỷ suất gia tăng dân số của một quốc gia (%) = tỷ suất gia tăng tự nhiên + tỷ suất gia tăng cơ học.Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý => gây sức ép lên sự phát triển kt-xh và môi trường. xã hội và môi trường? Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia cho HS trong lớp thành 8 nhóm và giao cho hai nhóm tìm hiểu một nội dung: 1. Gia tăng tự nhiên 4. từng quốc gia nói riêng. tỷ suất xuất cư và tỷ suất gia tăng cơ học +Anh hưởng của gia tăng dân số cơ học đối với sự biến đổi dân số của thế giới nói chung.

......... ................................................ D.........Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình C........................................................... 2............................................................................Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó................................Tỷ suất sinh thô là gì? ................Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là: A............................................................. ............................................ Phiếu học tập 3 1............ ......................................................................... nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất tử thô của thế giới...............................................................................Tổng số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học.... ....... 2................................. 3...1..................................................................Tỷ suất sinh thô là: A..................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm các câu hỏi 1.....................Hiệu số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học................................................ C...................................................................... 3........ .......................... .................................PHỤ LỤC Phiếu học tập 1 1................................................... Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó................Cả hai phương án trên........................... ..................................................................... Cả hai phương án trên V.................... ...... ....................................................................................................................................................................................Tỷ suất tử thô là gì? ........................................ B..........Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất tử thô................. các nước phát triển và các nước đang phát triển................................................................................................Dựa vào hình 22......................1 ........Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh thô......................................................... ....................2...........Sự chênh lệch giữa tỷ suất tử thô và tỷ suất sinh thô B...................................Sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô C. 2........................................................Dựa vào hình 22.................................. nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất sinh thô của thế giới..............3 trang 86 SGK VI................................................... Phiếu học tập 2 1....................................................... 3............................................................. các nước phát triển và các nước đang phát triển.....Gia tăng dân số được xác định bằng : A..................................................................................................... ...................................Số trẻ em được sinh ra trong một năm B................................................................................................................................Tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? 94 ................................................................. .......................................

......................................................................................................................................................... BÀI 23........ ....................... cơ cấu dân số theo lao động................................................................................................................................................................................... Phiếu học tập 4 1..............MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học........................................................................................................................ ........... xã hội và môi trường? ......... Ngày dạy: ..............Hậu quả của suy giảm dân số đối với kinh tế........................................................................................... Ngày soạn:.............................................. nhận xét tình hình gia tăng dân số tự nhiên hằng năm trên thế giới thời kỳ 1995-2000 ............. kh vực kinh tế và trình độ văn hóa.... HS cần: -Hiểu và phân biệt được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới.................................... 2..................................... CƠ CẤU DÂN SỐ I..................................................................................................... 2.........................................................................................Dựa vào hình 22................................................................................ ................3 ........ 95 ... ....................................................Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với kinh tế.............................. Tiết PPCT: ....................................................... xã hội? .............................................................................................

.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong SGV *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS . theo trình độ văn hóa. -Ý nghĩa: ảnh hưởng tới sự phân bố sx. III.Ví dụ : Cơ cấu dân số là gì? Có các loại co cấu dân số nào? Co cấu dân số có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?. hỏi: -Đặc điểm: chia thành 3 nhóm tuổi -Cơ cấu dân số theo lao động cho ta biết điều chính(SGK) gì? -Ý nghĩa: thể hiện tổng hợp tình hình -Thế nào là nguồn lao động? sinh. -Tranh về 3 kiểu tháp tuổi. khả năng phát triển -Phân biệt sự khác nhau giữa nhóm dân số hoạt dân số và nguồn lao động của một động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động nước. 2. Bài mới -GV giải thích thuật ngữ “Cơ cấu dân số” và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu dân số HĐ 1: HS làm việc theo nhóm I . -Nhận xét. +1/2 số nhóm tìm hiểu về tháp tuổi. nhận xét và phân tích tháp tuổi. Bước 2: HS trình bày kết quả.THIẾTG BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và độ thị lớn trên thế giới. II. nhận xét và vẽ biểu đồw cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế. Cơ cấu sinh học Bước 1: GV chia HS trong lớp thành nhiều 1. Cơ cấu dân số theo giới: nhóm nhỏ và chia nhiệm vụ cho các nhóm: -Khái niệm: biểu thị sự tương quan giữa +1/2 số nhóm tìm hiểu cơ cấu dân số theo giới giới nam so với giới nữ hoặc so với và theo độ tuổi( phiếu học tập 1) tổng số dân. tuổi thọ tb nữ thường cao hơn nam.-Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế-xã hội. tổ chức đời sống xh và hoạch định chiến lược phát triển kt-xh. chuẩn kiến thức: tai nạn. vốn hiểu biết trả lời các câu nhất định. kinh tế? 3. tuổi thọ.. -Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi.(phiếu học -Đặc điểm: có sự biến động theo thời tập 2) gian và không gian. GV giúp HS -Nguyên nhân: trình độ phát triển kt-xh. chuyển cư.Cơ cấu dân số theo độ tuổi: -Khái niệm: sự tập hợp những nhóm HĐ 2: Cả lớp người sắp xếp theo những nhóm tuổi HS dựa vào SGK .Tháp dân số: là biểu đồ biểu hiện Kết luận: dân số theo tuổi và giới (có 3 kiểu tháp HĐ 3: Cá nhân / cặp tuổi – SGK) 96 . tử.phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi.

D.Tương quan giữa giới nam so với tổng số dân D. còn có các loại cơ cấu dân số nào khác? Bước 2: HS trình bày kết quả. PHỤ LỤC 97 . b) Tỷ lệ nhóm tuổi 0-14 trong cơ cấu dân số trẻ là: A. Tỷ suất sinh thấp. HĐ 4: Cá nhân/cặp Bước 1: HS dựa vào SGK. Dưới 30% C.Trên 35% c) Kiểu tháp tuổi ổn định thể hiện: A.2: -Cho biết dân số hoạt động ở khu vực kinh tế được chia làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào? -Trả lời câu hỏi mục II. IV.Tính tỷ số giới tính của VN năm 2001 Biết: Dân số VN năm 2001 là 78. -Chia thành 2 nhóm: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế.Tương quan giữa giới nữ so với giới nam C.1. trong đó số nam là 38.Tỷ suất sinh thấp.tuổi thọ trung bình thấp. tuổi thọ trung bình cao. b. trả lời các câu hỏi: -Cơ cấu theo trình độ văn hóa cho biết điều gì? -Người ta thường dựa vào những tiêu chí nào để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa? -Dựa vào bảng 23. tuổi thọ trung bình thấp B.Tương quan giữa giới nam so với giới nữ B. 2. hình 23.Cả hai ý A và C. 2.Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa -Căn cứ tỷ lệ người biết chữ ( từ 15 tuổi trở lên) và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên.Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế -Hoạt động kt chia làm 3 khu vực (SGK) -Dân số lao động ở 3 khu vực có sự khác nhau giữa các nhóm nước. Tỷ suất sinh cao.7 triệu và số nữa là 40. -Ngoài các cơ cấu trên. nêu nhận xét về tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học của các nhóm nước trên thê giới. GV chuẩn kiến thức.Tỷ suất sinh cao.Trên 30% B.Nguồn lao động : -Dân số từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động.tuổi thọ trung bình cao. II. V. Cơ cấu dân số theo lao động a. ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a) Cơ cấu dân số theo giới biểu thị: A.7 triệu người.B trang 91 SGK Bước 2: HS trình bày kết quả. VI.0 triệu.Liên hệ VN. Cơ cấu xã hội của dân số 1.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 92 SGK.Dưới 35% D. C. GV giúp HS chuẩn kiến thức.vốn hiểu biết.Bước 1: HS dựa vào SGK .

...................................Nêu những đặc trưng cơ bản của dân s ố được thể hiện ở từng tháp tuổi............................................................................................ Ngày dạy: ........................................................ ............................................................ Tiết PPCT: ................ .................................................................................................................................................................Dựa vào bảng số liệu( mục 2)............................ ................................................................................................... ..........................................................Cơ cấu dân số theo giới và cơ cấu dân số theo độ tuổi là gì? ............ so sánh tỷ lệ các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già.Có các loại tháp tuổi cơ bản nào? Hãy mô tả các kiểu tháp tuổi đó.................................. 2.................. ................................................... ................ Ngày soạn:................................................ ............................................................................ ........................................................................................................ 3..............Những khó khăn của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già đối với việc phát triển kinh tế –xã hội? ................................................................................................................................................................................................................................Phiếu học tập 1 1 ........... 98 ............................................................................................................. Phiếu học tập 2 1.................................................................................................................................................. 2..................................................................................................................................

III. lược đồ . … với bản số liệu mật độ dân số các khu vực trên thế b. dân số nước ta -Mật độ dân số trung bình trên thế và yêu cầu HS vận dụng công thức tính mật độ giới là 48 người / km2 .Mật độ dân số: số dân trung bình phút). 3.xã hội và môi trường.BÀI 24. gian: -GV cung cấp số liệu về diện tích. -Lược đồ tỷ lệ dân thành thị thế giới. các hình thái quần cư và dân thành thị..Ví dụ: Dân cư trên thế giới phân bố ra sao? Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Có mấy loại hình quần cư? Mỗi loại có chức năng và đặc điểm gì?. đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và cá nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư. Bước 1: -Nơi có mật độ dân số thấp: Châu đại -GV giao nhiệm vụ : Đọc mục 2. bản số liệu. sự biến động dân cư theo thời gian và trả lời động theo thời gian (thể hiện ở sự 99 .Đặc điểm phân bố dân cư thế giới -GV giải thích. trên một đơn vị diện tích nhất định -HS trình bày khái niệm phân bố dân cư và mật (ng/km2) độ dân số. tìm hiểu khái 1. đặc điểm và chức năng của chúng.. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I. HS cần: -Trình bày được khái niệm phân bố dân cư. niệm phân bố dân cư và mật độ dân số( khoảng 5 2. phân tích bản đồ.Phân bố không đều theo không và mật độ dân số. đặc điểm của đô thị hóa và ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA I. PHÂN BỐ DÂN CƯ.Trung Phi. -Phân biệt được các loại hình quần cư.Khái niệm( SGK). HĐ 2: Lam việc theo nhóm Ca-ri-bê. Trung nam á….MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. Bắc Mỹ. -Biết cách tính mật độ dân số. ảnh địa lý về tình hình phân bố dân cư. II. về các thành phố lớn trên thế giới. làm rõ khái niệm phân bố dân cư a. -Hiểu được bản chất.Phân bố dân cư thế giới biến giới. -Một số hình ảnh về nông thôn. -Nhận xét. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đồ thị lớn trên thế giới.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài Phương án 1:Mở bài như gợi ý trong SGV Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. dân số nước ta.Sự phân bố dân cư -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1. -Nơi có mật độ dân số cao: Tây âu. mục 3 kết hợp dương. .

cực lớn -Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. lịch sử định cư….Khái niệm(SGK) 2. cấu trúc và hướng phát riển.Khái niệm: (SGK) 2. điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn. châu lục có tỷ lệ dân thành thị cao(Bắc Mỹ. . Bước 3: -HS báo cáo kết quả thảo luận. chuẩn xác kiến thức. -GV đặt câu hỏi: Vì sao nói nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là phương thức sản xuất. chuẩn xác kiến thức và bổ sung thêm số liệu trong SGV để làm rõ đặc điểm của đô thị hóa. Bước 2: -HS trình bày kết quả làm việc.Phân loại và đặc điểm: +Quần cư nông thôn: -Xuất hiện sớm.Các loại hình quần cư 1. III. +Do ảnh hưởng quá trình đô thị hóa => quần cư nông thôn có nhiều thay đổi về chức năng. thưa dân( đại diện một vài nhóm).) 4. -Chức năng sx nông nghiệp. em nào có thể biết đô thị hoá là gì? -Hỏi: Bằng sự hiểu biết của bản thân.Nam Mỹ.Một số khu vực . trình độ phát triển của lực lượng sản xuất? -GV nêu khái niệm quần cư và giải thích các điều kiện làm xuất hiện và phát triển mạng lưới dân cư. -Thành thị: thiếu việc làm. II. -HS trao đổitheo cặp(khoang 5-7 phút). 3.Đặc điểm: -Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh -Dân cư tập trung vào các thành phố lớn.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư: +Nhân tố quyết định: trình độ phát triển lực lượng sản xuất. lược đồ tỷ lệ dân thành thị trên thế giới.Vậy đô thị hóa là gì? Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế-xã hội. nêu đặc điểm của độ thị hóa và cho dẫn chứng chứng minh. Bước 2: -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút). Hơn 50 thành phố có số dân hơn 5 triệu người . Đô thị hóa: 1. -Chức năng sx phi nông nghiệp -Mức độ tập trung dân số cao.xã hội và môi trường -Tích cực: (SGK) -Tiêu cực: Đô thị hóa không xuất phát từ công nghiệp hóa -Nông thôn: thiếu hụt lực lượng lao động. HĐ 4: HS làm việc theo cặp Bước 1: -Đọc mục 1 kết hợp với bản số liệu về tỷ lệ dân cư thành thị và nông thôn.câu hỏi trong phiếu học tập. chỉ trên bản đồ các vùng đông dân. -GV tómtắt . ô . +Quần cư thành thị: -Xuất hiện sau. -GV tóm tắt. -GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức. hãy nêu những ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển 100 thay đổi tỷ trọng dân cư của các châu lục giai đoạn 1650-2000. tính chất của nền kinh tế… +Các nhân tố khác: điều kiện tự nhiên. HĐ 3: HS làm việc cá nhân Đọc mục 2 và cho biết: 1)Các loại hình quần cư? 2)Cơ sở phân chia các loại hình quần cư? 3)Sự khác nhau cơ bản giữa các loại hình quần cư? -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. *Chuyển ý: Chúng ta thường nghe nói đến từ “đô thị hóa”.Anh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế. Oxtrây-li-a… -Hỏi : Từ các đặc điểm trên.Mang tính chất phân tán trong không gian.

...................................................................................... b)Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là: A......................................................................................................... 4....................................Điều kiện tự nhiên B.................. 3.........................................kinh tế................................................. c)Quần cư nông thôn và quần cư thành thị có sự khác nhau cơ bản về: A..................................Tự phát trên một lãnh thổ nhất định B..................................................Tự giác trên một lãnh thổ nhất định C....................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 97 –SGK VI................................Mật độ dân số trung bình trên thế giới? ..................................................................Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định.......................ĐÁNH GIÁ 1............................................ ................................... 2............Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách: A.Nhận xét về sự thay đổi về tỷ trong dân cư của các châu lục trên thế giới giai đoạn 1650-2004...................................................................................................................................................................... PHỤ LỤC Phiếu học tập 1......... .................................................................Phương thức sản xuất D............................................................................. phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội.................................Các dòng chuyển cư..Nhận xét về tình hình phân bố dân cư trên thế giới ................. ...............................................................................................................................................Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định D.......Cả 2 ý A và B......................................................... IV.......................... ...................... ..Phong cảnh kiến trúc D.... C............ ............................................................................................................................................... ..................................................................................................... V................ 2.....Mức độ tập trung dân cư C........ .....................................................................................................................Chức năng B........................ .................. 101 ....................Đặc điểm của quá trình đô thị hóa là gì? ...........................................................................................Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.............. ..............................................xã hội và môi trường? nhiễm môi trường => tệ nạn xh................................................................................Lịch sử khai thác lãnh thổ........................................

phân tích và nhận xét lược đồ.. Bắc Phi… b) Giải thích: Sụ phân bố dân cư không đồng đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội. II...... nhân tố kinh tế-xã hội)... THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI I. III...... +Dựa vào phụ lục ở cuối bài dân số và sự gia tăng dân số để lấy ví dụ.. bổ sung cho nhau.còn các khu vực đông dân có mật độ dân số từ 101 người đến 200 người /km2 +Để giải thích sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới cần dưa vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ( nhân tố tự nhiên... -Rèn luyện kĩ năng đọc.. các hình thái quần cư và đô thị hóa. Amadôn(Nam Mỹ).... -GV tóm tắt.... Bắc Mỹ( Canada)...... Bước 2: -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm) và góp ý... 102 .Cho ví dụ cụ thể. BÀI 25.. -GV gợi ý: +Các khu vực thưa dân là các khu vực có mật độ dân số dưới 10 người/km2. Đông Nam Á. châu ÂU… -Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở cục lục địa Á-ÂU...MỤC TIÊU BÀI HỌC -Cũng cố kiến thức về phân bố dân cư.6 HS).. -Các khu vực thưa dân: Châu Đại dương.THIẾT BỊ DẠY HỌC Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới. Ngày dạy: ...... b)Giải thích vì sao lại có sự phân bố dân cư không đồng đều như vậy........ -Các khu vực đông dân: Đông Á.... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Tiến hành: Bước 1: Cặp/ nhóm -GV chia HS thành nhiều nhóm nhỏ( mỗi nhóm từ 4... Tiết PPCT: ... -HS thảo luận theo nhóm( khoảng 15)........... Nam Á.... chuẩn xác và hoàn chỉnh nội dung bài: a)Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều .. đại bộ phận cư trú ở Bắc Bán Cầu. -GV giao nhiệm vụ: a) Xác định các khu vực thưa dân và các khu vực đông dân........Ngày soạn:.. Bắc và Trung Á..

. +Tính chất của nền kinh tế............ CHƯƠNG VI......Ví dụ: Hoạt động công nghiệp -> dân cư đông đúc hơn nông nghiệp.. đất đai mầu mỡ…)..... châu thổ các con sông... ĐÁNH GIÁ GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau..: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ I.......... -Nhân tố kinh tế – xã hội: +Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất -> thay đổi phân bố dân cư. BÀI 26....... các vùng núi cao -> dân cư thưa thớt. GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau.Những nơi có khí hậu khắc nghiệt ( nóng lạnh hoặc mưa nhiều quá)......... ấm áp.. IV.. hiểu được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế.. HS cần: -Trình bày được khái niệm nguốn nhân lực..xã hội.... các vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng... điều kiện tự nhiên thuận lợi cho các hoạt động sản xuất-> dân cư đông đúc( các vùng khí hậu ôn hòa.-Nhân tố tự nhiên: Những nơi có khí hậu phù hợp với sức khỏe con người....... Tiết PPCT: .MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..... +Lịch sử khai thác lãnh thổ: Nhhững khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác.... 103 .... CƠ CẤU NỀN KINH TẾ Ngày soạn:... Ngày dạy: ..

lưu giữa các nước HĐ 2: HS làm việc theo cặp -Nguồn lực tự nhiên => cơ sở -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 3.Cơ cấu thành phần kinh -GV giải thích khái niệm cơ cấu nền kinh tế.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV có thể đưa ra một vài câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. hãy nêu vai trò của từng tự nhiên của quá trình sx. tế: được hình thành dựa trên -GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ cơ cấu nền kinh tế và nêu cơ sở chế độ sở hữu bao gồm các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế. lao động xh và trình độ phát -GV tóm tắt. => cơ sở cho việc lựa chọn -HS thảo luận theo cặp( khoảng 5 phút).Cơ cấu nền kinh tế nguồn lực. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Phương án 1: I.Các bộ phận hợp thành -GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung mục I và dựa vào sơ đồ. cơ cấu nền kinh tế (SGK) trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.xã hội như thế nào?.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinh tế.. -Phân tích các sơ đồ. III. chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm. 1.Khái niệm( SGK) Phương án 2: HS làm việc theo nhóm 2. nhiều thành phần kinh tế có -GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu về cơ cấu GDP theo tác động qua lại với nhau.Cơ cấu ngành: là bộ -HS thảo luận nhóm ( khoang 10 phút). sau đó tóm tắt. loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế.GV nói thêm về nguồn lực bên hoặc khó khăn cho việc giao trong( nội lực) và nguồn lực bên ngoài( ngoại lực). 3.Ví dụ: Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Cơ cấu nền kinh tế là gì? Có các loại nguồn lực nào? Vai trò của mổi loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế. chiến lược phát triển kinh tế -GV chỉ định một vài HS trả lời.Vai trò của nguồn lực đối -GV chỉ định một vài HS trả lời câu hỏi. -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1 và dựa vào sơ đồ. bảng số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế. vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành kinh tế của các nhóm nước. 104 ..-Hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế. * HS làm việc cả lớp b. làm rõ thêm vai trò của từng loại II. chuẩn xác từng nước. -Biết cách tính cơ cấu kinh tế theo ngành.Các loại nguồn lực (SGK) -HS làm việc độc lập( khoảng 5 phút). 2. kiến thức và bổ sung.Các nguồn nhân lực phát HĐ 1: HS làm việc cá nhân triển kinh tế. với phát triển kinh tế -GV tóm tắt và giải thích rõ hơn khái niệm và sự phân chia -Vị trí địa lý => thuận lợi các loại nguồn lực. hãy nêu 1. -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm phản ánh trình độ phân côn khác góp ý kiến). phận cơ bản của cơ cấu kt.xã hội và cho -Nguồn lực kinh tế –xã hội ví dụ chứng minh. II.Khái niệm(SGK) khái niệm nguồn lực và các loại nguồn lực. a. -Biểu đồ cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. triển của lực lượng sản xuất.

........Nguồn lực tự nhiên: c....ĐÁNH GIÁ Hãy sắp xếp các từ và cụm từ cho trong ngoặc( đường lối chính sách................. phân tích mối quan hệ giữa bộ phận của cơ cấu nền kinh tế.. -GV giải thích.ngành thời kỳ 1990-2004...... làm rõ cơ cấu thành phần kinh tế..Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là gì? Các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế? V.........Là cơ sở tự nhiên của các quá trình sản xuất. khí hậu.... nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của thế giới....................................................... c....................................................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Hướng dẫn làm bài tập số 2 trang 102 SGK: +Xử lý số liệu: tính tỷ lệ % của mỗi khu vực sản xuất.............................. sau đó lập bản số liệu mới............. được tổ chức chặt chẻ trong một không gian thống nhất................. VI........... 2........................ ....... 105 ...................... -GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập.. các nước đang phát triển và của VN.................. chính trị ....................Nguồn lực tự nhiên b.....................Các loại nguồn lực? . lưu ý vai trò quan trọng của cơ cấu ngành.............. thị trường....Vị trí địa lý a.....Nguồn lực kinh tế – xã hội.... 2.Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? ....................... kinh tế.............Tạo điều kiện trong việc trao đổi giữa các vùng trong một nước............. 3......................................................... -GV giải thích khái niệm cơ cấu lãnh thổ và mối quan hệ giữa cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành.......... sinh vật) vào từng loại nguồn lực thích hợp a................. các nước phát triển.........Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho đúng với vai trò của từng loại nguồn lực...Nguồn lực kinh tế –xã hội c..Để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp 2............. IV..........PHỤ LỤC Phiếu học tập 1. giữa các quốc gia với nhau 3.....Cơ cấu lãnh thổ: Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.................... A..............Nguồn lực B........ +Vẽ 4 biểu đồ hình tròn: Mỗi khu vực là một hình tròn...............................Vị trí địa lý: b................. .Vai trò 1..................

......... -Tham gia . -Biết phân tích sơ đồ.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp HS dựa vào SGK ... ĐẶC ĐIỂM. MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP I. III...... -Một số hình ảnh về các vùng nông nghiệp điển hình.Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và 106 .....thực phẩm... -Phân tích được ảng hưởng của các nhân tố tự nhiên....Đặc điểm và sản xuất? a... Tiết PPCT: .. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP..Vai trò: các câu hỏi: -Cung cấp lương thực..... HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất.. BÀI 27: VAI TRÒ.. HS cần: -Hiểu và trình bày được vai trò. về sử dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp.. nông nghiệp có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất? Sản xuất nông nghiệp có đặc điểm gì? Sự phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Đó là những câu hỏi chúng ta phải trả lời trong bài học hôm nay.......THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố nông nghiệp. ủng hộ tích cực vào việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp cụ thể ở địa phương. thực phẩm. Ngày dạy: ..... kinh tế-xã hội tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp..... vốn hiểu biết để trả lời 1..... -Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm những -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp ngành nào? nhẹ... đặc điểm của nông nghiệp.... ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP Ngày soạn:..... II....... -Nông nghniệp xuất hiện từ khi nào? -Nguồn hàng xuất khẩu. thu ngoại tệ. -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp...CHƯƠNG VII..... -Nông nghiệp có vai trò gì đối với đời sống 2.. bảng thống kê để tìm kiến thức.

chứng minh. dinh dưỡng). nguồn tiêu thụ sản phẩm. chất lượng và sản lượng. không thay thế được HĐ 2: Cá nhân/ cặp b. tích yếu tố tự nhiên. nhóm 3. vốn hiểu biết để trả lời: -Vai trò của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? -Có mấy hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? Vai trò và đặc điểm của các hình thức trên? -Câu hỏi ở mục III SGK trang 106? Bước 2: HS trình bày. nâng cao năng suất.Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt -Bước 2: HS trình bày. GV chuẩn kiến thức. tính ổn định hay bấp bênh của sản phân bố nông nghiệp.Trong nền kinh tế hiện đại. II. d. 107 .Nhân tố kinh tế – xã hội tố KT.Nhân tố tự nhiên vốn hiểu biết để trả lời: -Đất: ảnh hưởng tới quy mô sản xuất. nghiệp. -Sở hữu ruộng đất: Anh hưởng đến con đường phát triển nông nghiệp. GV chuẩn kiến thức. không khí. năng suất.Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp HĐ 4: Cá nhân / cặp (SGK) Bước 1: HS dựa vào kênh chữ SGK. cơ cấu -Có những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng tới và phân bố cây trồng.Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ. 1. vật nuôi. cơ sở thức ăn cho gia súc. -Sinh vật: Cơ sở tạo nên các giống cây trồng Gợi ý: GV có thể giao cho nhom1. -Thị trường tiêu thụ: ảnh hưởng đến giá cả nông sản. -Tiến bộ khoa học – kỹ thuật: Gíúp chủ động trong sản xuất. GV chuẩn kiến thức. cơ nhân tố nào? cấu cây trồng vật nuôi.nước: Anh hưởng đến thời vụ. nước. điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa.Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là Bước 1: HS dựa vào SGK. chẽ vào điều kiện tự nhiên (nhiệt đô.-Câu hỏi ở mục 1 trong SGK. phân bố nông nghiệp? Mỗi nhóm có nhũng -Khí hậu. III. -Dân cư lao động:vừa là lực lượng sx vừa là Bước 2:HS trình bày. e.4 phân tích yếu 2. lấy ví dụ cụ thể để xuất nông nghiệp. trình bày đặc điểm của sản xuất nông c. khả năng xen canh -Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố tới tăng vụ. vật nuôi. 2 phân . vốn hiểu biết cây trồng. nông nghiệp trở thành hàng hóa.vật nuôi.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát HĐ 3: Cặp/ nhóm triển và phân bố nông nghiệp: Bước 1: HS dựa vào kênh chữ trong SGK .XH. ánh sáng.

chế độ canh tác. 108 . các điều kiện sản xuất. trình độ thâm canh. Trang trại nông nghniệp Thể tổng hợp nông nghiệp Vùng nông nghiệp V. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. g) Có sự liên kết giữa các xí nghiệp nông nghiệp với công nghiệp chế biến và hoạt động dịch vụ. cây thực phẩm… cung cấp cho dân cư thành phố. đặc điểm cho HS ghi. cây thực phẩm. e)Quy mô đất đai lớn. +Vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng có đất phù sa. vai trò . dân đông đúc.Gợi ý:GV kẻ bản vị trí. c)Phân bố hợp lý và chuyên môn hóa đúng đắn sản xuất nông nghiệp.Tại sao nói hiện nay cũng như sau này không có ngành nào có thể thay thế được sản xuất nông nghiệp? 2.000 trang trại các loại hình thức khác nhau. b)Sử dụng có hiệu quả nhất vị trí địa lý.Sắp xếp các ý dưới đây vào bảng sao cho hợp lý. cơ sở vật chất tương đối đồng nhau.Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em đặc điểm nào quan trọng nhất? 3. -Ở VN : +Hình thức trang trại phát triển đầu thập kỷ 90 có 120. a) Gắn với quá trình công nghiệp hóa. i)Có điều kiện sinh thái nông nghiệp. h)Chuyên môn hóa và thâm canh. +Có các xí nghiệp nông nghiệp ngoại thành phục vụ trồng rau quả.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS lấy ví dụ chứng minh của các ảnh hưởng nhân tố tới sản xuất và phân bố nông nghiệp. cơ sở chế biến hướng chuyên môn hóa: lúa. d) Quy mô đất đai rất lớn. chăn nuôi lợn… IV. đ) Quy mô đất đai tương đối lớn. ĐÁNH GIÁ 1.

........Về kiến thức -Nắm được đặc điểm sinh thái....Về thái độ .......... HS cần: 1... II.. tình hình phát triển và phân bố cây trồng chủ yếu trên thế giới.. 3. BÀI 28: ĐỊA LÝ NGÀNH TRỒNG TRỌT I........ -Nhận diện được hình thái của một số cây lương thực. trồng rừng của Đảng và Nhà Nước...... -Xây dựng và phân tích biểu đồ sản lượng lượng thực toàn thế giới..... Tiết PPCT: ....... 109 ...hành vi -Nhận thức được những thế mạnh cũng như hạn chế trong việc trồng cây lương thực và các cây công nghịêp ở nước ta và địa phương .Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ những khu vực phân bố các cây lương thực chính. -Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương . cây công nghiệp....... -Biết được vai trò và hiện trạng phát triển của ngành trồng rừng.... Ngày dạy: .THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ giáo khoa treo tường Nông nghiệp thế giới......... chính sách phát triển cây lương thực.. cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới( không trồng ở VN).... 2..Ngày soạn:.....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bai học...

ẩm.phần phụ lục) hiểu về cây công nghiệp ( phiếu số 1) ( Chú ý: Mỗi nhóm nhỏ tìm hiểu về 1. trong đó quan trọng nhất là cây lương thực. -Vì sao phải phát triển trồng rừng? -Mặt hàng xuất khẩu có giá trị. thực phẩm cho dân cư. Cây ưa nhiệt. Địa lý cây lương thực: Các nhóm có số lẻ tìm hiểu về cây lương (ghi theo phần thông tin phản hồi của phiếu thực( phiếu số 1).Các nhóm có số chẵn tìm số 1.2 cây sau đó tổng hợp thành kết quả chung) Bước 2: HS trình bày.Vai trò và đặc điểm: -Điều hòa lượng nước trên mặt đất. ảnh. rừng. -Tranh. tập( phần phụ lục) II.Vai tròvà đặc điểm câu hỏi: a. HĐ 2: Cặp/ nhóm -Cơ sở phát triển chăn nuôi.Trên thế giới ngành trồng trọt có sự phát triển và phân bố như thế nào? Các nhân tố trên có ảnh hưởng như thế nào tới ngành trồng trọt? Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cả lớp *Vai trò của ngành trồng trọt: HS dựa vào SGK. -Biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua các năm( GV tự vẽ).Địa lý cây công nghiệp HS dựa vào SGK. Bước 1: HS làm việc theo phiếu học -Nguồn xuất khẩu có giá trị. băng hình mô tả một số cây trồng trong bài( không có mặt ở VN). -Cung cấp lương thực. đất trồng thích hợp. của ngành trồng trọt.vốn hiểu biết để trả lời 1. 2. lá phổi 110 . vốn hiểu biết nêu vai trò -Là nền tảng của sản xuất nông nghiệp.-Lược đồ(phóng to theo SGK) phân bố các cây lương thực và phân bố các cây công nghiệp chính. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY. -Trình bày tình hình trồng rừng trên thế b. phá thế độc canh. III.Các cây công nghiệp chủ yếu (SGK) IV. chế -Kể tên những nước trồng nhiều rừng. cây công nghiệp. Ngành trồng rừng: 1. -Ý nghĩa kinh tế-xã hội của ngành trồng -Tận dụng tài nguyên đất. độ chăm sóc cao… nên chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi => trồng tập trung. -Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. GV giúp HS chuẩn kiến thức.HỌC Khởi động GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của nông nghiệp. HĐ 3: Cả lớp III. bảo vệ môi trường.Đặc điểm giới. GV nói: Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghịêp.Vai trò -Vai trò của ngành trồng rừng. -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

D. LB Nga.Cà phê 6. 4.Hãy nêu bức tranh phân bố của lúa mì.Nhiệt đới gió mùa D.ẩm 5.Nhân dân có tập quán tiêu dùng gạo. Nhật bản. Braxin.Cả hai ý A va B.Mía a. An Độ.ĐÁNH GIÁ 1.Nhiệt đới khô. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Phiếu học tập của hoạt động 2 Phiếu số 1 111 . Hoa Kỳ.Lúa gạo xuất khẩu ít so với lúa mì và ngô là do: A.Giải thích nguyên nhân? 2. chống xói mòn.Miền nhiệt đới 4.Cao su V. -Diện tích trồng rừng trên thế giới: 1980 (17. C.Cần nhiều lao động có kỹ thuật và kinh nghiệm sắp xếp.Tại sao phải trồng rừng? 3. đời sống 2. Thái Lan… IV. -Cung cấp lâm đặc. a. lúa gạo. B.6 triệu ha).Đòi hỏi đất thích hợp B.Củ cải đường b. c.Dễ tính .Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất.Chè d. bảo vệ đất.Sắp xếp ý ở cột A và cột B sao cho đúng: Cây công nghiệp Phân bố 1. -Nước trồng rừng nhiều: Trung Quốc.Miền cận nhiệt 3.Bông c.Miền ôn đới 2. đặc sản phục vụ sản xuất. không kén đất C.ngô trên thế giới. b.8 triệu ha).Đa số là cây ưa nhiệt .Tình hình trồng rừng -Đang bị tàn phá nghiêm trọng => ảnh hưởng môi trường. ẩm.Cận nhiệt đới C.Vùng trồng lúa gạo có số dân cuư đông hơn.Ý nào không thuộc đặc điểm của các cây công nghiệp? A.xanh của Trái Đất.On đới B.1990 (43.Lúa gạo là cây trồng phổ biến ở vùng khí hậu nào? A.

... nước.. khô....... Nga.... nhiều: Hoa kỳ.....Hoàn thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò..... -Các nước sản xuất -Cây cận nhiệt.... đất............................. ....................... nhiệt độ thấp 20-30% sản lượng lia.... cận nhiệt.. khác( hoa màu) Braxin..Achentina.................. ... Hoa Kỳ… -Lúa gạo sản xuất chủ yếu dùng trong -Lúa mỳ nước..... ưa -Sản lượng khỏang nhiều: Trung Quốc.....Nêu vai trò của cây lương thực... Trung Quốc.............. thị trường....... Ô xtrây bón........... -On đới: đại mạch.. chân ruộng ngập 580 triệu tấn / năm chiếm 9/10 sản lượng... gia súc...... -Chiếm 28% SLLT.......... không đòi hỏi ăn cho chăn nuôi.. 2......1 trong SGK..... 600 triệu tấn / năm nhiều:Hoa Kỳ( 2/5 chiếm 29% SLLT sản lượng ngô thế -Các cây lương thực giới)........... 112 .......... Canada.........Nêu vai trò của cây lương thực -Cung cấp tinh bột và dinh dưỡng cho người.LB màu mỡ.... Hoa Kỳ.......... 2.... Việt Nam.... không kén -Chủ yếu làm thức Pháp.Hòan thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò và tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Lúa mỳ -Ngô -Các cây lương thực khác Thông tin phản hồi phiếu số 1 1.... dân số thế giới ... khí hậu ấm....... khoai tây. ẤN ĐỘ... tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Ưa khí hậu nóng -Sản lượng khỏang -Châu Á gió mùa ẩm........ Canada. vốn hiểu biết: 1.......... nhiều phân chiếm 28% SLLT.......... -Xuất khẩu có giá trị...... -Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến..... nhiều phân bón..... vào thời kỳ đầu sinh được buôn bán trên -Nước xuất khảu -Ngô trưởng.......... -Cây của miền nhiệt -Sản lượng khoảng -Các nước sản xuất đới. nguyên liệu nấu yến mạch.....Dựa vào kênh chữ và hình 28....Mêhicô.........đất 550 triệu tấn / năm.... -Nước xuất khẩu nuôi sống hơn 50% nhiều gạo: Thái Lan.... -Dễ tính.................

................................................. BÀI 29: ĐỊA LÝ NGÀNH CHĂN NUÔI I. sắn....... khoai lang............................................................................................. 113 ....... ................................................. 2...................................... .................................................................. có rượu... .............................. ....... 2.... HS cần: 1.......................................... Ngày dạy: ...............................................................................................MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học...............................................Trình bày đặc điểm sinh thái và sự phân bố của các cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới...........................Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ thế giới những vùng và quốc gia chăn nuôi....................Trình bày vai trò đặc điểmcủa cây công nghiệp ...................................... Tiết PPCT: .......................................... ....................................cao giỏi............ .................... Ngày soạn:..... cồn............................................. Phiếu số 2 Dựa vào SGK và vốn hiểu biết: 1............................................ ................................................................................................ lý giải được nguyên nhân phát triển................................................................................... nuôi trồng thủy sản chủ yếu............................................Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi.................................................................................. nước đang phát triển lương................................................ -Hiểu được tình hình phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng trên thế giới........................................... bia… -Nhiệt đới và cận khả năng chịu hạn -Lương thực cho các nhiệt khô: Kê........................................................ -Biết được vai trò và xu hướng phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản................công chăm sóc........

-Xây dựng và phân tích biểu đồ, lược đồ về đặc điểmcủa chăn nuôi và địa lý các ngành
chăn nuôi.
3.Về thái độ, hành vi
-Nhận thức được lý do ngành chăn nuôi ở VN và địa phương còn mất cân đối với trồng
trọt.
-Ung hộ chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi của Đảng và Nhà Nước.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Hình 29.3 trong SGK( phóng to).
-Biểu đồ thể hiện số lượng gia súc, gia cầm.
-Các sơ đồ về đặc điểm và địa lý các ngành chăn nuôi.
-Các hình ảnh, băng hình, đĩa CD về cảnh chăn nuôi, các hình thức chăn nuôi…
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài:
Chăn nuôi là một bộ phận quan trọng của nông nghiệp, chăn nuôi có những vai trò, đặc
điểm gì khác biệt, phân bố và xu hướng phát triển của vật nuôi, nuôi trồng thủy hải sản ra
sao?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
I.Vai trò và đặc điểm của ngành chăn
HS dựa vào SGK,vốn hiểu biết để trả lời nuôi
các câu hỏi:
1.Vai trò
-Ngành chăn nuôi có vai trò như thế nào đối -Cung cấp cho con người thực phẩm dinh
với đời sống và sản xuất?
dưỡng cao, các đạm động vật như thịt ,
-Câu hỏi ở mục I SGK.
trứng , sữa…
-Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ
và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
-Cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành
Bước 1: GV vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa cơ trồng trọt.
sở thức ăn và chăn nuôi lên bảng( sơ đồ thứ 2.Đặc điểm
nhất ở trang 129 SGV):
-Đặc điểm quan trọng nhất: Sự phát triển và
HS dựa vào sơ đồ trên và nhận xét:
phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ
-Cơ sở thức ăn có vai trò như thế nào?
vào cơ sỡ thức ăn của nó.
-Hãy nêu nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn -Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành
nuôi?
chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức và
-Mỗi loại thức ăn là điều kiện để phát triển hướng chuyên môn hóa.
hình thức chăn nuôi nào?
II.Các ngành chăn nuôi
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến Nội dung như bảng trong SGK
thức.GV có thể hệ thống hóa mối quan hệ
giữa nguồn thức ăn với phát triển chăn
nuôi?(xem sơ đổ thứ 2 trang 129 SGV).
HĐ 3:Cặp / nhóm
Bước 1: HS dựa vào SGK và hình 29.3
114

trang 115 để trả lời:
-Cho biết cơ cấu ngành chăn nuôi?
-Vi trò , đặc điểm, phân bố của một số vật
nuôi
Phân việc:
+Các nhóm có số chẵn: Tìm hiểu về chăn
nuôi gia súc lớn và gia cầm.
+Các nhóm có số lẻ: Tìm hiểu về chăn nuôi
gia súc nhỏ
Bước 2:HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ,
GV giúp HS chuẩn kiên thức.
HĐ 4 Làm việc cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời
các câu hỏi:
-Trình bày vai trò của nuôi trồng thủy sản?
-Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới?
- Liên hệ với VN?
VN đang phát triển mạnh, tác dụng tích cực
trong việc đa dạng hóa sản xuất nông
nghiệp, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc
làm, đẩy mạnh xuất khẩu.

III.Ngành nuôi trồng thủy sản
1.Vai trò
-Cung cấp đạm, nguyên tố vi lượng dễ tiêu
hóa, dễ hấp thụ.
-Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp thực
phẩm, xuất khẩu có giá trị.
2.Tình hình sản xuất và phân bố
-Gồm:Khai thác và nuôi trồng
-Nuôi trồng ngày càng phát triển.
-Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng gấp 3
lần, đạt 35 triệu tấn( 10 năm trở lại đây).
-Những nước nuôi trồng thủy sản nhiều:
Trung Quốc, Nhật Bản,Pháp, Hoa Kỳ, Đông
Nam Á…

IV. ĐÁNH GIÁ
1.Nêu vai trò của ngành chăn nuôi?
2.Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển?
3.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất
a.Ngành nào chiếm vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi:
A.Nuôi trâu
B.Nuôi bò.
C.Nuôi lợn.
D.Nuôi gia cầm.
b.Tây Au,Hoa Kỳ… Là những nơi có ngành nuôi bò sữa phát triển, vì có:
A.Có nhiều đồng cỏ tươi tốt.
B.Sẵn thức ăn công nghiệp đảm bảo chất dinh dưỡng.
C.Nhu cầu sữa của dân cư và các nhà máy chế biến lớn
D.Tất cả các yếu tố trên.
c.Nước nào không thuộc hàng các nước sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất?
115

A.Hoa Kỳ.
B.Các nước EU.
C.Braxin.
D,ẤN độ.
d.Trung Quốc, Các nước Nam Á và Đông Nam Á nuôi nhiều trâu vì:
A.Đây là các nước đông dân.
B.Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, cỏ tươi tốt
C.Có truyền thống nuôi trâu để lấy sức kéo, lấy thịt.
D.Cả ý B và C.
e.Những nước nào không thuộc hàng các nước nuôi nhiều lợn nhất?
A.Trung Quốc,Hoa Kỳ, Braxin
B.CHLB Đức, Việt Nam.
C.Các nước Nam Á, Tây Á.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS làm bài tập 2 SGK trang 116.

Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................

BÀI 30: THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC,
DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức
Củng cố kiến thức về địa lý cây lương thực.
2.Về kỹ năng
-Rèn luyện kỹ năng về biểu đồ cột.
116

CHUẨN BỊ -Thước kẻ. • Một trục thể hiện sản lượng lương thực( triệu tấn).-Biết các tính bình quân lương thực theo đàu người( đơn vị: kg/ người) và nhận xét từ số liệu đã tính toán. HĐ 1: Cả lớp GV hỏi: Ai có thể nêu cách vẽ biểu đồ Nếu HS không nêu được thì GV bắt đầu hướng dẫn cách vẽ: -Vẽ một hệ tọa độ gồm: +Hai trục tung độ: • Một trục thể hiện số dân( triệu người).HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài GV nêu nhiệm vụ của bài học:Vẽ biểu đồ. +Chú giải HĐ 2: Cá nhân HS tự vẽ biểu đồ HĐ 3: Cả lớp -Hỏi : Em nào có thể nêu cách tính bình quân lương thực theo đầu người -GV ghi lên bảng công thức tính: Sản lượng lương thực cả năm Bình quân lương thực đầu người= ___________________ Dân số trung bình năm -GV yêu cầu mỗi nhóm tính bình quân lương thực của một nước sau đó đọc kết quả. GV ghi lần lượt các đáp số vào bảng. HS ghi kết quả vào vở theo bảng dưới đây: Nước Bình quân lương thực đầu người năm 2002( kg/ người) Trung Quốc 312 Hoa Kỳ 1040 Pháp 1161 Inđônexia 267 ẤN độ 212 Việt Nam 460 Toàn thế giới 327 HĐ 4: Cặp/ nhóm Bước 1: HS căn cứ vào kết quả đã tính. +Trục hòanh thể hiện tên quốc gia. III. một cột thể hiện sản lượng lương thực. -Ghi:+Tên biểu đồ. bút màu. 117 . tính bình quân lương thức theo đầu người và nêu nhận xét. -Mỗi một quốc gia vẽ hai cột: Một cột dân số. -Giấy vẽ hoặc giấy kẽ ô ly. bút chì. -Máy tính cá nhân. II. nêu nhận xét.

Inđônêxia.Inđônêxia có sản lượng lương thực ở mức cao nhưng do dân đông nên bình quân lương thực đầu người ở mức thấp. GV chuẩn kiến thức. -Những nước có sản lượng lương thực lớn là: Trung Quốc. V. -Trung Quốc và ẤN độ tuy có sản lượng lương thực cao nhưng vì dân số nhiều nhất thế giới nên bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức bình quân toàn thế giới.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS nào chưa vẽ xong về hoàn thiện bài.Bước 2: HS trình bày. Hoa Kỳ. Hoa Kỳ. IV. ẤN độ. 118 . Đáp án -Những nước đông dân: Trung Quốc. -GV chấm bài của HS. -Những nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất. gấp 3 lần bình quân lương thực đầu người của toàn thế giới là Hoa Kỳ và Pháp. ĐÁNH GIÁ -HS tự đánh giá và đánh giá kết quả. ẤN độ. -Việt Nam tuy là một quốc gia đông dân sonh nhờ có sản lượng lương thực ngày càng gia tăng nên bình quân lương thực đấu người vào loại khá.

Về thái độ hành vi HS nhận thức được công nghiệp nước ta chưa phát triển mạnh. -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế.... ngành kinh tế và nâng cao trình độ văn 119 ........ xây GDP được lấy làm chỉ tiêu đánh giá trình dựng cơ sỡ vật chất kỹ thuật cho tất cả các độ phát triển của một nước..CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC Mở bài( Theo SGV) Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào SGK...Ngày soạn:......... THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ địa lý công nghiệp thế giới -Một số tranh ảnh về hoạt động công nghiệp.. HS cần: 1. II.. ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP BÀI 31:VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I....... về tiến bộ khoa học.xã hội tới sự phân công nghiệp. CHƯƠNG VIII..Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp...... Tiết PPCT: . trình độ khoa học và công nghệ còn thua kém nhiều các nước trên thế giới và khu vực...... Vai trò trả lời các câu hỏi: -Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế -Trình bày vai trò của ngành công nghiệp. và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và kinh tế........... MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..... 2.xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp.. 3... III..Về kĩ năng Biết phân tích và nhận xét sơ đồ về các đặc điểm phát triển. Ngày dạy: . vốn hiểu biết để 1............ đòi hỏi sự cố gắng của thế hệ trẻ..... tạo ra các tư liệu sản xuất. -Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức...kỷ thuật trong công nghiệp.. quốc dân vì tạo ra khối lượng của cải vật -Tại sao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu chất rất lớn.

phân công tỷ mỷ. phối hợp chặt chẽ. GV chuẩn kiến thức. Dựa vào đâu để phân loại công nghiệp? -có mấy nóm ngành công nghiệp.xã hội? 120 . so sánh với sàn xuất nông nghiệp.Đặc điểm: trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. GV chuẩn kiến thức. đó là những nhóm nào? Bước 2:HS phát biểu.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp HĐ 3: Nhóm Bước 1:: *Phương án 1: Chia 3 nhóm: Các nhóm dựa vào sơ đồ trong SGK . Chuyển ý: Sự phát triển và phân bố công nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? -Có 3 đặc điểm: +Gồm 2 gia đoạn: Giai đoạn tác động vào đối tượng lao động và giai đoạn chế biến. trả lời các câu hỏi: -Trình bày các đặc điểm của công nghiệp. vậy sản xuất công nghiệp có đặc điểm gì? HĐ 2:Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào SGK .-Qúa trình công nghiệp hóa là gì? minh của toàn xã hội. -Nhóm 3: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế. Chuyển ý: Ngành công nghiệp đóng vai 2. Bước 2: HS phát biểu. +Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao. -Công nghiệp hóa: Qúa trình chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế dựa vào cơ bản sản xuất công nghiệp. II. -Phân loại: 2 nhóm +Công nghiệp nặng( nhóm A): Gồm các ngành sản xuất tư liệu sản xuất -Công nghiệp nhẹ(nhóm B): Sản xuất sản phẩm phục vụ trực tiếp cho con người. vốn hiểu biết phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố công nghiệp -Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý. vốn hiểu biết. -Nhóm 2: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên. +Nhiều ngành phức tạp.

điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có thể lấyh vị trí của các khu công nghiệp.xã hội tập trung vào dân cư và nguồn lao động. con đường phát triển công nghiệp. thị trường.ĐÁNH GIÁ 1. thúc đẩy hoặc kìm hãm. hình thức tổ chức lãnh thổ. 2. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. tiến bộ khoa học kỹ thuật . +Nhân tố kinh tế. cơ cấu ngành công nghiệp.xã hội: Phân bố công nghiệp phù hợp. -Nhân tố tự nhiên: Quy mô các xí nghiệp.Hãy so sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp V. 121 . GV chuẩn kiến thức. *Phương án 2: GV phóng to sơ đồ trong SGK trang 120 lên bảng và cho HS cả lớp cùng phân tích. thuận lợi hoặc cản trở. hợp lý. -Kinh tế. IV.Hãy chứng minh vai trò chủ đạo của công nghiệp trong ngành kinh tế quốc dân. hình thức tổ chức lãnh thổ. -Vị trí địa lý: lựa chọn địa điểm. +Chú ý liên hệ thực tiễn Việt Nam. sự phân bố công nghiệp. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu 3 trang 120 SGK.Gợi ý: +Khi nêu phần vị trí. các khu chế xuất của Việt Nam để từ đó rút ra kết những yếu tố ảnh hưởng tới phân bố và phát triển công nghiệp.

.Ngày soạn:.....Về thái độ hành vi Nhận thức được tầm quan trọng của ngành năng lượng và luyện kim trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước ta. luyện kim đen và màu trên thế giới và ở VN..Công nghiệp năng lượng 122 . điện lực.5 trong SGK ( phóng to). khai thác dầu và công nghiệp điện lực.... cơ cấu ngành năng lượng... -Biết nhận xét biểu đồ cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới..... Tiết PPCT: ... 2.. tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp năng lượng: khai thác than.. HS cần: 1. dầu mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới...........THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình ảnh minh họa về ngành công nghiệp khai thác than..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I........ -Hiểu được vai trò. công nghiệp luyện kim. II.... là những ngành kinh tế cơ bản và quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa của một đất nước. BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I.....4 và 32...HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu địa lý các ngành công nghiệp.Trước hết là ngành công nghiệp năng lượng.. III....... -Hình 32.... Ngày dạy: .... những nước khai thác than...Về kiến thức -Hiểu được vai trò...... 3......Về kĩ năng -Xác định trên bảng đồ những khu vực phân bố trữ lượng dầu mỏ. dầu. -Bản đồ giáo khoa treo tường: Địa lý khóang sản thế giới..... những thuận lợi cũng như những hạn chế của hai ngành này so với thế giới.. tình hình sản xuất và phân bố ngành công nghiệp luyện kim.

Trung Quốc.000 tỷ tấn( ¾ là than đá) -Khai thác khỏang 5 tỷ tấn/ năm -Nước khai thác nhiều: là những nước có trữ lượng lớn: Hoa Kỳ. trữ lượng . Châu Phi +Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất. LB Nga. -Nước khai thác nhiều: Các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông.Cơ cấu.2%.… c.Đông Nam Á.Khai thác dầu Trữ lượng dầu mỏ: -Vai trò: +Trung Đông( 65% trữ lượng của thế giới) +Nhiên liệu quan trọng “ vàng đen” +Bắc Mỹ 4. Bước 2:HS trình bày. thủy điện. Nam +Nguồn năng lượng truyền thống cơ bản Phi. Mỹ Latinh 7. Pháp. nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển được với sự tồn tại của cơ sở năng lương. Châu Á và châu đại dương 4.3%.4%. LB Nga. khai thác dầu. khai thác than.HS dựa vào SGK để nêu vai trò của cơ cấu 1.5 và kênh chữ II. B.Mỹ La tinh. luyện kim +Nguyên liệu cho CN hóa chất -Trữ lượng: Khoảng 13.Khai thác than +Hoa Kỳ: 992 triệu tấn -Vai trò: +ẤN độ. tình hình sản xuất.4 SGK 2. điện tử năng lượng gió. công nghiệp điện lực có vai trò.9%. +Nhiên liệu cho CN điện. chắn: 140 tỷ tấn. LB Nga và Đông ÂU 7. GV chuẩn kiến thức.Vai trò ngành công nghiệp năng lượng. Ô xtrâylia.Bắc Phi.6%.3 và 32. 9. +Trung Quốc: 1357 triêu tấn a. điện nguyên tử. Bước 1: HS dựa vào hình 32. phân bổ để trả lời: -Ngành công nghiệp khai thác than.Công nghiệp điện lực -Vai trò: Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại. Gồm: Công nghiệp điện lực. phân bố như thế nào? -Câu hỏi mục I SGK. chắc 1. Bước 1: HS dựa vào hình 32. Tây ÂU -Trữ lượng ước tính 400-500 tỷ tấn. +Việt Nam đứng thứ 31 trong 85 nước sản -Khai thác khoảng 3.6%. -Phân bố: Chủ yếu ở các nước phát triển và HĐ 3: Làm việc cả lớp các nước công nghiệp hóa. mặt trời… -Sản lượng khoảng 15000 tỉ KWh.8 tỷ tấn/ năm xuất dầu khí. -Cơ cấu: Nhiệt điện. Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản. là tiền đề của HĐ 2:Cặp/ nhóm tiến bộ khoa học –kỹ thuật.văn minh.Công nghiệp luyện kim 123 . nâng cao đời sống . Sản lượng khai thác than: khai thác dầu.

IV. Nga. Phấn bố -Những nước sản xuất nhiều -Những nước sản xuất nhiều kim loại kim loại đen là những nước mầu trên thế giới là những n ước công phát triển như:Nhật Bản.… -Các nước đang phát triển có kim loại -Những nước có trữ lượng sắt màu nhưng chỉ là nơi cung cấp quặng hạn chế thì chủ yếu nhập quặng như Braxin. -Phục vụ cho công nghiệp hóa học và các -Là cơ sở phát triển công ngành kinh tế quốc dân khác. Hoa Kỳ. ĐÁNH GIÁ 1. phân bố của công nghiệp luyện kim.Có sản lượng điện lớn nhất thế giới? A.Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới? A.Mỹ Latinh D.LB nghiệp phát triển.Trung Đông B.Trung Quốc c. Đặc điểm Đòi hỏi quy trình công nghệ -Phải sử dụng các biện pháp tổng hợp kinh tế kỷ phức tạp: nhằm rút tối đa các nguyên tố quý có thuật trong quặng. -Cung cấp vật liệu cho xây dựng.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất a.Nhật Bản C.SGK để trả lời: -Vai trò .Ngành luyện kim đen chỉ phát triển mạnh ở các nước có nhiều quặng sắt.Nước nào có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới? A.Ả Rập Xê út B.Các câu sau đúng hay sai? Giải thích vì sao em cho là đúng hoặc em cho là sai. a. Trung Quốc 4. 124 . dùng. Bước 2: HS trả lời.Ngành luyện kim màu phát triển mạnh ở các nước phát triển. đều sử dụng sản phẩm của chế tạo ôtô. 2.Bắc Phi b. LB Nga B. đặc điểm. 3. máy bay… ngành luyện kim đen. -GV kẻ bảng như sau: Công nghiệp luyện kim đen Công nghiệp luyện kim màu Vai trò -Hầu như các ngành kinh tế -Cung cấp nguyên liệu cho chế tạo máy.Nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp điện lực.Bắc Mỹ C. Hoa Kỳ D. -Các câu hỏi mục II SGK. b. sản xuất -Kim loại màu quý hiếm phục vụ cho công cụ lao động. năng lượng nguyên -Nguyên liệu tạo sản phẩm tiêu tử.Hoa Kỳ C.LB Nga D.Nêu vai trò của công nghiệp luyện kim và luyệm kim màu. nghiệp chế tạo máy. công nghiệp điện tử.Jamaica… ở các nước đang phát triển. GV chuẩn kiến thức.

......... đặc điểm sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp cơ khí điện tửtin học và công nghiệp hóa chất... điện tử.Về kỹ năng -Phân biệt được các phân ngành của công nghiệp cơ khí.....tin học. của ngành công nghiệp thực phẩm cũng như đặc điểm phân bố của chúng.Về thái độ .. -Biết phân tích và nhận xét lược đồ sản xuất ôtô và máy thu hình.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 1-SGK về nhà trang 125... hiện đại hóa ở VN......... công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm trong sự nghiệp công nghiệp hóa.................Về kiến thức: -Biết được vai trò... BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I...... Ngày dạy: ... HS cần: 1... công nghiệp hóa chất cũng như công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm.... II.. Tiết PPCT: .V. hành vi -Nhận thức được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí.... Ngày soạn:. THIẾT BỊ DẠY HỌC 125 ... điện tử –tin học. -Hiểu được vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nói chung....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..... 3.. công nghiệp dệtmay nói riêng.. 2.... -Thấy được những thuận lợi và khó khăn của các ngành này ở nước ta và địa phương.. hóa chất..

-Các nhóm 5. thủy tinh. Nhật Bản… dùng. HS dựa vào SGK.Đặc điểm kinh tế HĐ 3: Cả lớp -Xây dựng tốn ít vốn đầu tư. sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống của nhân dân. vốn hiểu biết IV. -Sơ đồ công nghiệp cơ khí. công n ghiệp hóa chất được coi là ngành công nghiệp mủi nhọn.4 tìm hiểu ngành công nghiệp điện tử –tin học. -Đa dạng. -Đặc điểm kinh tế và các ngành công -Chia làm 3 ngành chính: nghiệp thực phẩm? +Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ 126 . 6 tìm hiểu ngành công nghiệp hóa chất (Nội dung: thông tin phản hồi ở phần phụ lục) Bước 2: HS trình bày. chỉ bản đồ. tiện sử dụng. dùng ? -Các nước có ngành dệt may phát triển : -Trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu Trung Quốc.Công nghiệp cơ khí Bước 1: HS dựa vào SGK. hóa chất trong SGK ( phóng to). chế biến sẵn.tin học được xếp vị trí hàng đầu trong các ngành công nghiệp thế kỷ XXI. ngành nào là ngành chủ đạo? -Phân bố ở nước nào? Bước 2: HS trình bày. lời: sành sứ. phục vụ HĐ 2: Cặp / nhóm mọi tầng lớp nhân dân Bước 1: HS dựa vào SGK. vốn hiểu biết trả -Các ngành chính: dệt may. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng xét các ngành công nghiệp: ngành công nghiệp cơ khí được coi là “ quả tim của công nghiệp nặng”. VII. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm. -Vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu -Ngành dệt may là chủ đạo. phong phú nhiều ngành.Công nghiệp thực phẩm ngành công nghiệp thực phẩm hiện nay đã 1. -Các nhóm 3. Chuyển ý: Trong các ngành công nghiệp. da giày .Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chuẩn kiến thức. GV chuẩn kiến thức.Vai trò giải phóng cho người phụ nữ thoát khỏi -Cung cấp thực phẩm.Công nghiệp hóa chất Phân việc: -Các nhóm 1. An Độ. điện tử. GV VI.Sau đây chúng ta cùng đi tìm hiểu các nganh trên.-Các hình ảnh về hoạt động sản xuất của các ngành công nghiệp cơ khí. nhựa. 2. III. đáp ứng nhu cầu cảnh phụ thuộc bếp núc nhờ các họat động hàng ngày của con người về ăn. câu hỏi: -Tăng khả năng tích lũy cho nền kinh tế-Vai trò của công nghiệp thực phẩm? quốc dân. vốn hiểu biết trả lời các -Quay vòng vốn nhanh. điện tử –tin học.2 tìm hiểu ngành công nghiệp cơ khí.Công nghiệp điện tử –tin học hoàn thành phiếu học tập V. Hoa Kỳ. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Nhóm III. uống.

+Hóa chất cơ bản +Cơ khí máy công -Điện tử tiêu dùng. 127 . vốn hiểu biết. VI.Tại sao công nghiệp hóa chất lại được coi là ngành sản xuất mũi nhọn. Chia làm 3 nhóm: bộ. 3. chất +Cơ khí chính xác thơm. rãi. -Thiết bị điện tử. tăng trưởng sản xuất… -Cung cấp phân bón .Nêu vai trò của ngành công nghiệp điện tử cơ khí tin học. đời kỹ thuật . hoàn thành bảng sau: Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa -tin học chất Vai trò Phân loại Phân bố chủ yếu Thông tin phản hồi Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa chất -tin học Vai trò -Đóng vai trò chủ -Là thước đo trình độ -Là ngành mũi nhọn. ĐÁNH GIÁ 1. -Thiết bị viễn thông . 2. +Hóa tổng hợp hữu cụ. -Ngành nông nghiệp thì ngành hóa chất giúp thực hiện quá trình hóa học hóa. sống và các chế năng suất lao động. IV. PHỤ LỤC Phiếu học tập của HĐ 1 Dựa vào SGK.kỹ -Ứng dụng rộng rãi hiện cuộc cách mạng thuật của mọi quốc vào sản xuất. +Công nghiệp chế biến thủy hải sản.chăn nuôi. hỏa.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 SGK trang 130. cơ. đạo trong việc thực phát triển kinh tế. +Cơ khí hàng tiêu +Hòa dầu: Xăng. thuốc trừ sâu… Phân loại +Cơ khí thiết bị toàn -Máy tính.dược phẩm. kể cả các nước đang phát triển.Tại sao ngành công nghiệp dệt và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước. dầu dùng. phẩm của nó cũng cải thiện điều kiện được sử dụng rộng sống cho con người. nâng cao gia. V.

Về kỹ năng -Nhận diện được những đặc điểm chính của TCLTCN.............. -Các nước đang phát triển: sửa chửa .. Ngày dạy: ...Về thái độ.... 3..... Nhật Bản.. -Biết được sự phát triển từ thấp lên cao của các hình thức này........Phân bố chủ yếu -Các nước phát triển: -Đứng đầu là :Hoa đi đầu về trình độ Kỳ ............. lắp ráp. Ngày soạn:....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. hành vi -Biết được các hình thức TCLTCN ở VN và địa phương............. Tiết PPCT: . BÀI 33: MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP I. chất dẻo....Về kiến thức -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp( TCLTCN). -Các nước phát triển.... 128 .... HS cần: 1........ EU… công nghệ. 2.. đủ ngành -Các nước đang phát triển: chủ yếu là hóa chất cơ bản..

hàng -Khái niệm khu công nghiệp? nghìn công nhân tùy thụôc tính chất từng xí -Đặc điểm? nghiệp. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC -Mở bài -Phần mở đầu trong SGK. -Đặc điểm: +Không có dân sinh sống. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I. vị trí địa lý thuận lợi. hiện đại hóa . -Các tranh ảnh. khu chế xuất…) II. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các hình thức TCLTCN chủ yếu( phóng to theo SGK hoặc dùng máy chiếu hình). -Quy mô? 2. phân tán. trên đó có một hoặc hai. nhiên liệu với chức năng khai thác hay sơ chế nguyên liệu hoặc ở những điểm dân cư nằm trong vùng nguyên liệu nông. + Phân công lao động về mặt địa lý.thủy sản. vật chất và lao động. giữa các xí nghiệp ít hoặc không có mối liên hệ sản xuất. khu công nghiệp. trả lời: -Quy mô: Vài chục hoặc vài trăm. có kết cấu hạ tầng tương đối tốt và khả năng cạnh tranh thị trường trên thế giới. -Khái niệm: Khu vực đất đai có ranh giới nhất định. -Đặc điểm: +Gồm nhiều xí nghiệp phân bố lẻ tẻ.Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp 1. -Đặc điểm như thế nào? -Góp phần thực hiện công việc công nghiệp -Có quy mô ra sao? hóa. băng hình về các hình thức này ở trên thế giới hay ở VN và địa phương.Vai trò của tổ chức lãnh thổ công Hỏi: Dựa vào SGK. III. lâm. cho biết các hình thức nghiệp tổ chức lãnh thổ công nghiệp? -Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên -Nêu khái niệm của điểm công nghiệp? nhiên . +Tập trung nhiều các xí nghiệp công nghiệp 129 . GV chuẩn kiến thức. ba xí nghiệp phân bố ở nơi có nguồn nguyên liệu.Điểm công nghiệp -Khái niệm: Là hình thức tổ chức đơn giản nhất. các xí HĐ 2: Cặp/ nhóm nghiệp độc lập về kinh tế có công nghệ sản Bước 1: Dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK phẩm hoàn chỉnh.Khu công nghiệp tập trung Bước 2: HS trình bày. II.-Ung hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở địa phương( điểm công nghiệp.

. HĐ 3: Cá nhân +Môi trường chính trị và luật pháp ổn định. vị trí địa 130 . nghiệp và khu chế xuất nào? -Đến tháng 7/2002: Có 68 khu công nghiệp Bước 2: HS trình bày. có thể xí nghiệp liên hợp.. ví trí HĐ 5: Làm việc cả lớp thuận lợi… HS dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả -Quy mô: Gồm các khu công nghiệp và lời câu hỏi: nhiều xí nghiệp có quan hệ chặt chẽ về sản -Khái niệm vùng công nghiệp? xuất. +Các xí nghiệp nàydựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên. Đà Nẵng). lời câu hỏi: 3.Vùng công nghiệp -Khái niệm: Đây là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. kỹ thuật . có HS dưa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả 1 khu công nghệ cao( Hòa Lạc). -Đặc điểm: + Gồm nhiều xí nghiệp lớn. hưởng chuyên môn hóa của trung tâm công nghiệp do xí nghiệp này quyết định. nguồn lao động. Hà Nội. Hải Phòng… 4. hợp tác sản xuất cao. -Đặc điểm: +Chia làm 2 vùng: Vùng công nghịêp ngành: Là tập hợp về lãnh thổ các xí nghiệp cùng loại. trung tâm công nghiệp có mối liên hệ với nhau. Linh Trang 2. Vùng công nghiệp tổng hợp: Gọi là vùng công nghiệp không gian rộng lớn gồm nhiều xí nghiệp. có ưu đãi riêng. kinh tế và quy trình công -Đặc điểm? nghệ -Trên thế giới có vùng công nghiệp nổi Liên hệ với Việt Nam: Trung tâm công tiếng nào? nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. và 4 khu chế xuất( Khu chế xuất Tân Thuận.là khu vực tập trung công nghiệp gắn với đô thị vừa và lớn. +Có nét tương đồng về tài nguyên. cụm công nghiệp. +Chí phí sản xuất thấp. HĐ 4: Làm việc cả lớp Linh Trang 1.Trung tâm công nghiệp -Khái niệm trung tâm công nghiệp? -Đặc điểm? -Quy mô? -Liên hệ với Việt Nam có trung tâm công -Khái niệm: Là hình thức tổ chức công nghiệp nào? nghiệp ở trình độ cao. Bước 1: HS liên hệ với VN có khu công -Quy mô: Từ 50ha trở lên vài trăm ha. khu công nghiệp. GV chuẩn kiến thức.

...Một đến hai xí nghiệp gần vùng nguyên liệu.Trung tâm công nghịêp hệ sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình sản xuất .. b. Ngày soạn:. Tiết PPCT: ..Hình thức tổ chức lãnh thổ công B...... ĐÁNH GIÁ 1... Vùng công nghiệp nổi tiếng trên thế giới như: Vùng Loren ở Pháp... kỹ thuật.lý.....MỤC TIÊU BÀI HỌC 131 ...Nhiều điểm công nghiệp. khu công nghiệp.Điểm công nghiệp a... nhiều xí nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất... vùng Rua ở CHLB Đức… IV...Quan sát hình 33.. điền tên các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp vào từng hình sao cho đúng..... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 trang 132 SGK. THỰC HÀNH-VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THẾ GIỚI I...... +Có một vài ngành chủ đạo tạo hướng chuyên môn hóa....Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý A.Vùng công nghiệp c...Khu công nghiệp nghiệp. 4... V....Đặc điểm nghiệp 1.1..Bao gồm khu công nghiệp. trung tâm công nghiệp có mối liên 3. giao thông vận tải.Tập trung nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao d. nhiều lao động cùng sử dụng chung năng lượng............ điểm công nghiệp.... Ngày dạy: .... công nghệ.. không có mối liên hệ giữa các xí 2........... BÀI 34. 2..

trung bình năm là 33% và ngày càng tăng trưởng cao +Thép: Là sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen. +Dầu mỏ: Do có những ưu điểm như khả năng sinh nhiệt. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu yêu cầu HS phải hòan thành trong giờ học . 2. 132 .Nhóm2 tính tốc độ tăng trưởng của dầu . -Dựa vào biểu đồ nêu nhận xét. trung bình năm 9%. nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí. II. GV chuẩn kiến thức: -Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng: Năng lượng và luyện kim.Sau bài học.-Máy tính cá nhân-Giấy kẻ ô li. GV nói rõ cách thức tiến hành: trước hết xử lý số liệu. -Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét.Về kiến thức Củng cố kiến thứcc vế địa lý các ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim. HĐ 1:Nhóm Bước 1: Mổi nhóm tính một dãy số liệu. +Điện: Ngành công nghiệp năng lượng trẻ. Tốc độ tăng trưởng khá đều. dễ nạp nhiên liệu. bút chì. nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu nên có tốc độ tăng trưởng khá nhanh. trong xây dựng và đời sống. Bước 2: -Các nhóm lên điền kết quả đã tính vào bảng kẻ sẵn ở trên bảng -HS ghi kết quả vào vở Sản phẩm 1950 1960 1970 1980 1990 2002 Than 100 143 161 207 186 291 Dầu 100 201 447 586 637 746 Điện 100 238 513 823 1224 1535 Thép 100 183 314 361 407 460 HĐ 2: Cá nhân Bước 1: -HS vẽ biểu đồ vào vở. trong vòng 50 năm tăng trưởng khá đều. được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp.Về kỹ năng -Biết cách tính toán tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm chủ yếu: than. trung bình năm là 14. phát triển nhanh. bút màu. .Nhóm 4 tính tốc độ tăng trưởng của thép. điện . dầu. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Thước kẻ.Nhóm 3 tính tốc độ tăng trưởng của điện . -Nhóm 1 tính tốc độ tăng trưởng của than. +Than: Năng lượng truyền thống. HS cần: 1.3%. Bước 2: HS trình bày. đến nay có chững lại do tìm được các nguồn năng lượng khác thay thế. III. lấy năm 1950= 100%. thép.

.... CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI I. III.............. -Hình 35.Về kỹ năng -Biết đọc và phân tích....... -Biết được những đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới. Hoa Kỳ và Việt Nam..1 trong SGK ( phóng to)..............CHƯƠNG IX..... Ngày dạy: ... HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1: Yêu cầu HS kể tên 3 nhóm ngành kinh tế và kể tên các nhóm ngành đã học -> GV giới thiệu ngành dịch vụ.. HS cần: 1..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. Tiết PPCT: .. ĐỊA LÝ DỊCH VỤ Ngày soạn:....... II.... lược đồ về tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới..... BÀI 35: VAI TRÒ....Về kiến thức -Biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Một số hình ảnh về hoạt động dịch vụ ở các nước phát triển và các nước đang phát triển..... -Sơ đồ trong SGK ( phóng to)...Yêu cầu HS nêu nhận xét tỷ trọng của các nhóm 133 ..... -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế – xã hội tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.. 2. -Xác định được trên bản đồ các trung tâm dịch vụ trên thế giới.. *Phương án 2: Cho HS xem 3 biểu đồ về cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế của Nhật Bản...

GV -DV tiêu dùng chuẩn xác kiến thức.Vai trò -Tại sao nói các ngành dịch vụ phát triển -Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất. Gợi ý cho nhóm 3: 1.GV hỏi:Những tài liệu này biểu hiện điều gì?Chúng thuộc nhóm ngành nào trong 3 nhóm ngành kinh tế chính? -> Vào bài. nêu ví dụ cho từng nhóm ngành -> phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa các nhóm ngành. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào hiểu biết và SGK. Nhóm 2: Thảo luận về vai trò của ngành dịch vụ. và các thành tựu -Nêu ví dụ cụ thể về cơ cấu lao động ở một của khoa học. Gợi ý cho nhóm 2: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới và bản đồ tự nhiện Việt Nam.Đặc điểm và xu hướng phát triển triển. ngày càng tăng? di sản văn hóa. lịch sữ. -Tại sao cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ -Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên.Vì sao như vậy? -> Vào bài. nhanh. Nhóm 3: Nêu và phân tích đặc điểm và xu hướng phata triển của ngành dịch vụ.Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch Yêu cầu HS kể tên một số ngành nghề không vụ thuộc ngành NN và CN. từ đó hình thành cho HS khái niệm ngành dịch vụ. số nước phát triển và một số nước đang phát 3. tranh ảnh về ngành dịch vụ. -DV công cộng. tờ báo . mạnh có tác dụng thúc đẩy các ngành sản -Sử dụng tố hơn nguồn lao động -> Tạo xuất vật chất? thêm việc làm.Du lịch Việt Nam nêu ví dụ cho ý thứ 3.Hướng dẫn HS phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa ngành DV với các ngành NN và CN. GV hỏi: 2. thảo luận về cơ cấu của các ngành dịch vụ.Tìm ví dụ minh họa. *Phương án 3: Cho HS xem những tạp chí. tờ rơi.Cơ cấu Khai thác lược đồ về tỷ lệ lao động làm DV. -DV kinh doanh Bước 2:Đại diện các nhóm trình bày. Chuyển ý: Tại sao ngành dịch vụ chiếm tỷ -Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong cao nhất và ngày càng cao trong cơ cấu trong ngành dịch vụ giữa nước phát triển 134 . -Cơ cấu lao động trong ngành DV tăng Giải thích.Tìm ví dụ minh họa.ngành.GV chốt lại: Ở các phát triển nhóm ngành dịch vụ chiếm tỷ trong cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế.

phân tích và tìm ví dụ minh họa cho các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ theo sự phân công dưới đây: (Đánh số các ý trong sơ đồ trong SGK lần lượt từ 1->6) Nhóm 1: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 1.Điều đó giúp ta có thể hình dung bức tranh phân bố ngành dịch vụ trên thế giới. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày dựa vào các bản đồ. -Ở mỗi nước lại có các thành phố chuyên môn hóa về một số loại dịch vụ. dựa vào sơ đồ. Nhóm 6: Phân tích và tìm ví dụ cho y 6.Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới.Kể chuyện về các nước có các thành phố chuyên môn hóa một số loại DV (Hollywood: Thành phố điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới. II. Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức. -Hãy nêu một vài tài nguyên du lịch ở địa phương em. Nhóm 2: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 2. lược đồ trên bản nếu có liên quan. GV chuẩn xác kiến thức. Chuyển ý:Ta đã biết ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP ở các nước phát triển.GDP của các nước phát triển? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có.Monaco: Thành phố nổi tiếng và đang phát triển. 135 . các bản đồ. -Ở các nước phát triển. -Các trung tâm giao dịch. Nhóm 5: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 5. lựơc đồ trong SGK và trên bảng. Nhóm 4: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 4. thương mại hình thành trong các thành phố lớn.35.Lasvegas.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. III. -Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm DV lớn -> có vai trò to lớn trong nền kinh tế toàn cầu. ngành DV chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP. Nhưng cụ thể như thế nào? HĐ 4: Cá nhân / cặp Bước 1: Nhận xét sự phân hóa về tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới qua H. (Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ .1 Bước 2: Xác định trên bản đồ các nước trên thế giới.GV hỏi: -Dân cư phân tán thành điểm nhỏ gây khó khăn gì cho hoạt động dịch vụ? -Hãy mô tả những hoạt động dịch vụ sôi nổi phục vụ Tết Nguyên Đán ở địa phương em. Nhóm 3: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 3. SGK).

20. Làm bài tập 3 và 4 trong SGK.…) IV.Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới.Điện tử.Các ngành kinh tế I.Khai thác mỏ 7. 14. 17.Khách sạn và nhà hàng. 19.Hoạt động khoa học và công nghệ. 3. *Chọn câu trả lời đúng nhất: 2.Công nghiệp và xây dựng 1. V. III.Sản xuất điện 5.Các nhóm ngành kinh tế B.Sản xuất phần mềm.lâm. 4. 16.Vận tải và thông tin liên lạc 3. ngư nghiệp 9.B.Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A. II. 15.Tự nhiên.Kinh tế. 11.Hoạt động văn hóa thể thao.Chế biến thức ăn gia súc. 18.Sản xuất gạch ngói. C.Trồng trọt 6.Dịch vụ là ngành: A.Chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển.Bảo hiểm xã hội. 136 .Dịch vụ .Giáo dục và đào tạo..Chăn nuôi. B.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP. 13.Công nghệ giải trí.Nuôi trồng thủy hải sản.Sản xuất xi măng. 12.A.nhất về dịch vụ và sòng bạc. 8. lịch sử. D.Chế tạo máy công cụ.Nông . B.Thủy sản 2. 10.C đúng.Trồng rừng.xã hội.C đúng.Nhân tố quyết định sự phân bố và phát triển ngành dịch vụ là: A.Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển. phần câu hỏi và bài tập. E. ĐÁNH GIÁ 1.B.

..xã hội..... -Có kỹ năng liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở địa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải....Về kiến thức -Nắm được vai trò ... 2.................... -Biết được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. BÀI 36: VAI TRÒ.. II.. quá trình được nghiên cứu...... Ngày dạy: ..... HS cần: 1.....THIẾT BỊ DẠY HỌC 137 .... Tiết PPCT: .. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I..Kỹ năng -Có kỹ năng sơ đồ hóa một hiện tượng. đặc điểm của các ngành giao thông vận tải và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải........ -Có kỹ năng phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân qủa giữa các hiện tượng kinh tế.. kinh tế-xã hội đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải............Ngày soạn:.......

-Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng Bước 2: Gọi 2 HS lên bảng trình bày lần hóa. -Dựa vào những hiểu biết về lịch sử. nêu vai trò của -Giúp cho các quá trình diễn ra liên tục và ngành GTVT .GV -Chỉ tiêu đánh giá: 138 . văn hóa kinh tế giữa các nước.Vai trò và đặc điểm hành giao thông vận GV dán tranh ảnh lên bảng. GV hỏi: những hình ảnh trên biểu hiện điều gì? Treo bản đồ giao thông Việt Nam. tải Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và dựa vào 1. GV có thể lần lượt xã hội giữa các địa phương. gợi ý cho HS dựa vào đơn vị của các chỉ tiêu đánh giá -> suy ra cách tính cự ly vận chuyển trung bình. yêu cầu HS cho biết bài học gồm mấy phần chính -> giới thiệu vài nét khái quát những nội dung cơ bản của bài học. GTVT phải đi trước một bước? -Thúc đẩy hoạt động kinh tế.-Một số hình ảnh về các hoạt động vận tải và các phương tiện giao thông vận tải đặc thù cho một số vùng tự nhiên trên thế giới. -Hãy tìm ví dụ chứng minh rằng những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và dân cư trên thế giới.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV hỏi: GTVT thuộc nhóm ngành kinh tê nào?Sau đó đưa các tranh ảnh xe và máy bay chở khách. lượt kết quả phiếu học tập 1 và 2 .Vai trò các tranh ảnh trên bảng. thống nhất của nền kinh tế? -Tăng cường sức mạnh quốc phòng. họa cho từng vai trò. xe bồn chở dầu. em hãy chứng minh GTVT có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ tổ quốc. văn học nước nhà hoặc thế giới. yêu cầu HS nhận xét mạng lưới GTVT ở vùng ĐB Bắc Bộ và Tây Nguyên -> Giới thiệu bài. -Bản đồ treo tường về kinh tê Việt Nam.ghi đề bài lên bảng. *Phương án 2: GV giới thiệu GTVT thuộc nhóm ngành DV. tạo nên mối giao lưu -Tại sao nói: Để phát triển kinh tế.Đặc điểm Bước 1: HS hoàn thành phiếu học tập 1 và phiếu học tập 2 Gợi ý: Đối với phiếu học tập 2 . -Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. miền núi.xe tải chở xi măng. tàu thủy chở hàng. thép… . văn hóc ở -Tại sao nói: GTVT có vai trò củng cố tính những vùng xa xôi. Trong quá trình hướng dẫn HS xây dựng -Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tếkiến thức cho mục 1. III. HĐ 2: Cá nhân/ cặp 2.Yêu cầu HS nêu ví dụ minh bình thường. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. -> củng cố yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: thống nhất nền kinh tế.

của vùng băng giá gần cực Bắc. -Thế nào là cự li vận chuyển trung bình? Chuyển ý: Sự hình thành. hãy chứng minh ĐKTN qui định sự có mặt và vai trò của một số loại hình giao thông vận tải. -Phân biệt khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển. 2. nhân tố nào đóng vai trò quyết định? HĐ 4: Nhóm *Khối lượng vận chuyển( số hành khách.Còn các nhân tố KT-XH thì sao? GV đặt vấn đề: Giữa 2 nhân tố trên. phân bố và phát triển ngành GTVT thường dựa trên những điều kiện gì? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới. *Khối lượng luân chuyển( người. II. GV chuẩn xác kiến thức. -Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện GTVT.theo em.Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Phân biệt sản phẩm của nhóm ngành NN.Các điều kiện kinh tế – xã hội 139 . Bước 2:Đại diện các nhóm lên trình bày. hãy chứng minh DKTN ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT. đường hầm xuyên núi. -Anh hưởng lớn đến công tác thiết kế các công trình GTVT.chuẩn xác kiến thức. bản đồ tự nhiên Việt Nam và SGK. GV hỏi: -Em hãy kể một số loại phương tiện vận tải đặc trưng của vùng hoang mạc. -Mạng lưới sông ngòi dày đặc ở nước ta có ảnh hưởng nhnư thế nào đến ngành GTVT? Chuyển ý:Các em đã chứng minh được những ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện tự nhiên đối với sự phân bố và phát triển GTVT. đường đèo…) và SGK.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải 1.km. hãy nêu vài ví dụ để thấy rõ khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải.CN với ngành DV nói chung và ngành GTVT nói riêng.tấn/ km). Nhóm 3:Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn. Nhóm 2: Dựa vào một số tranh ảnh ( một sốy cầu lớn bắc qua sông. *Cự li vận chuyển trung bình(km).Các điều kiện tự nhiên -Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải. số tấn hàng hóa).

phân bố và hoạt động của ngành GTVT -> Kết luận về ý nghĩa quyết định của sự phân bố và phát triển các ngành kinh tế quốc dân đối với GTVT. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày. các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách. Gợi ý: -Phân tích CN với vai trò là khách hàng của ngành GTVT .Giải thích sự khác biệt ấy.Yêu cầu HS dựa vào bản đồ GTVT Việt Nam: +Nhận xét mạng lưới GTVT ở Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Hồng .Cho HS xem ảnh các bến xe.… tại TP Hồ Chí Minh vào dịp Tết.…) ->Xây dựng biểu tượng loại hình giao thông vận tải thành phố. -Trên cơ sở đã phân tích. xe buýt.Hình dung về cường độ các luồn vận chuyển đó.Nêu ví dụ cụ thể. tàu điện ngầm. hoạt động của ngành GTVT.Yêu cầu HS nêu các mặt hàng qua lại 2 chiều. đặc biệt các thành phố lớn.Mô tả nhu cầu đi lại của người dân ở các nơi. các vùng miền từ Bắc vào Nam. 140 . GV chuẩn xác kiến thức. -Phân tích vai trò của CN trong việc trang bị cơ sở vật chất kỷ thuật cho ngành GTVT. cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải. HĐ 5: Cả lớp -GV chỉ trên bản đồ tuyến đường quốc lộ 1 nối liền các thành phố. Cho HS xem ảnh các loại phương tiện vận tải ở thành phố( xe ôtô.Nêu yêu cầu đối với GTVT của việc sản xuất một số mặt hàng CN cụ thể. -Sự phát triển và phân bố các nganh kinh tế quyết định sự phát triển.Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có và sơ đồ trong SGK. phân tích tác động của công nghiệp tới sự phát triển và phân bố .sân bay. +Xác định các tuyến đường nối liền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. nhà ga. GV kết luận về vai trò quyết định của các ngành kinh tế quốc dân. ( Sơ đồ trong SGK) -Sự phân bố dân cư. phân bố. kết luận về sự tác động của công nghiệp tới sự phát triển.

C đúng. D.6 Đường biển 12576 28550.Sản phẩm của ngành GTVT là: A.2 141 .Đường ôtô và xe lửa C.Bằng khối lượng luân chuyển D. 2.Sự vận chuyển người và hàng hóa.PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Đặc điểm Sản phẩm Chỉ tiêu đánh giá ngành GTVT Khối lượng luân chuyển( người. 1. sắt thép. gạch. SGK)..3 Đường sông 29761 3154.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm câu số 1 và câu số 3 ( trang 141.IV.….) *Phiếu học tập 2 Hãy hoàn thành bảng dưới đây Các loại đường Khối lượng vận Khối lượng luân Cự li vận chuyển chuyển ( nghìn tấn) chuyển ( triệu tấn/ trung bình (km) km) Đường sắt 6239 1921 Đường ôtô 86821. giới tính B.B. ĐÁNH GIÁ Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.Đường sông và đường biển D .Xi măng.8 4799.9 Đường hàng không 44. gỗ.Hành khách đủ mọi lứa tuổi. VI.Câu B và C đúng.A và C đúng.A.Điều kiện tự nhiên quyết định sự có mặt của loại hình GTVT: A. đồ sành sứ C.Trị tuyệt đối của khối lượng vận chuyển của một phương tiện vận tải nào đó trong một khoảng thời gian nhất định thường: A.8 113.Lớn hơn khối lượng luân chuyển B. V.Đường ống và đường hàng không B. km.Nhỏ hơn khối lượng luân chuyển C. 3.

.Ngày soạn:...... Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cặp/ nhóm I...... Tiết PPCT: . vị trí của một số đầu mối GTVT quốc tế. -Biết được đặc điểm phát triển và phân bố của từng ngành vận tải trên thế giới.3 trong SGK ( phóng to)..Về kỷ năng -Biết làm việc với bản đồ GTVT thế giới....... HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1: GV nhắc lại bài cũ:Nhân tố kinh tế – xã hội quyết định sự phân bố và phát triển GTVT.. nhược điểm? Đặc điểm và xu hướng phát triển của chúng trong tương lai? Vào bài.Loài người đã tiến những bước rất xa về kinh tế và khoa học kỹ thuật. -Một số hình ảnh về các phương tiện vận tải và hoạt động của các đầu mối GTVT tiêu biểu.. BÀI 37 : ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I..... -Biết giải thích các nguyên nhân phát triển và phân bố ngành GTVT. -Thấy một số vần đề về môi trường do sự hoạt động của các phương tiện vận tải và do các sự cố môi trường xảy ra trong quá trình hoạt động của ngành GTVT..... đi xa. HS cần: 1..... II..... Ngày dạy: . III.. xu hướng mới trong sự phát triển và phân bố của từng ngành này....Về kiến thức -Nắm được các ưu điểm và hạn chế của từng loại hình vận tải...... tốc độ nhanh . đường hàng không)...Song hành cùng phát triển ấy...Ưu điểm hoàn thành phiếu học tập 1...Xác định được trên bản đồ một số tuyến đường giao thông quan trọng( đường ôtô...... -Chở hàng nặng. thảo luận và 1.. ngày nay chúng ta đã có những loại hình và phương tiện GTVT nào? Chúng có những ưu ... THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ GTVT thế giới -Hình 37.. 2.... sau đó hỏi: Ngày nay con người có những loại hình phương tiện GTVT nào? Ưu . nhược điểm gì? Chúng ta đã thay đổi ra sao trong quá trình phát triển? -> Vào bài.....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học .. đường thủy.... giá rẻ. Phương án 2: GV kể cho HS nghe câu chuyện GTVT đầu tiên là gì( phần phụ lục).....Ngành vận tải đường sắt Bước 1: HS nghiên cứu SGK.. 142 .

2. -Chế tạo các loại ít tốn nhiên liệu.Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày. -Khối lượng luân chuyển ngày càng tăng. trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao chiều dài đường ống dẫn dầu lại không ngừng tăng lên tại Trung Đông.Cho HS xem hình các xe lửa từ cổ xưa đến hiện đại( xe lửa do ngựa kéo.Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có.Cho HS xem tranh ảnh các loại xe ô tô từ cổ xưa đến hiện đại. -Đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi đường ôtô. -Dựa vào H 37.Ngành vận tải đường sông hồ. LB Nga.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Phương tiện vận tải và hệ thống đường ngày càng được cải tiến. HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1: HS dựa vào SGK. chạy bằng điện…). thích ứng cao với các điều kiện địa hình.Nhược điểm 143 . -Gía khá rẻ.Hướng dẫn HS hòan thành phiếu học tập 3.Ưu điểm -Tiện lợi. Hoa Kỳ… II. Trung Quốc. -Có hiệu quả kinh tế cao ở các cự li ngắn và trung bình. SGK ( bài 35 và bài 32) và Tập bản đồ thế giới và các châu lục. 2. nhiên liệu.Có thể bổ sung thêm các câu hỏi: -Điều bất tiện nhất của xe lửa là gì? -Tại sao sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới lại phản ảnh khá rõ sự phân bố công nghiệp ở các nước. 2. Kể chuyện về sự ra đời và phát triển của ngành vận tải ôtô.Ưu điểm -Đảm bảo phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế. -Khổ đường ray ngày càng rộng lớn. (Thông tin phản hồi phiếu học tập 4) V.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Vì sao ngành vận tải ôtô có thể cạnh tranh khốc liệt với ngành đường sắt? -Tại sao nói: Ô tô là phương tiện duy nhất có thể phối hợp tốt với các phương tiện vận tải khác? Nêu ví dụ minh họa.Phân bố -Tây âu.Ngành vận tải đường biển 1. 3. đầu tư lớn. hình khổ các đường rây khác nhau. các toa chuyển dụng ngày càng đa dạng. ít gây ô nhiễm môi trường. 4.Nhược điểm -Chỉ hoạt động trên các tuyến đường đều cố định.và Hoa Kỳ? 2. ách tắc giao thông. xe lửa chạy bằng hơi nước.2.Ngành vận tải ôtô 1. -Phối hợp với các phương tiện vận tải khác.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Đầu máy hơi nước -> chạy dầu-> chạy điện. Hoa KỲ… III. -Phân bố : +Nơi phát triển mạnh: Châu ÂU . -Khối luân chuyển hàng hóa lớn nhất. -Ô nhiễm môi trường. 3. Ngành vận tải đường ống (Thông tin phản hồi phiếu học tập 3) IV. cơ động. các châu lục? -Hãy chứng minh điều kiện KT-XH quyết định sự phân bố và phát triển ngành vận tải đường sắt. hãy nhận xét về đặc điểm phân bố các ngành vận tải ôtô trên thế giới: -Em biết gì về những loại ôtô không gây ô nhiễm môi trường? HĐ 3: Cá nhân (Bài tập về nhà) 1. -Tốc độ và sức vận tải ngày càng tăng.Nhược điểm -Chi dùng nhiều nguyên .GV chuẩn xác kiến thức.GV chuẩn xác kiến thức. -Mức độ tiện nghi ngày càng cao. thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 2 Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày.

-Tại sao việc chở dầu bằng tàu lớn luôn đe dọa ô nhiễm biển? -Tại sao phần lớn các hải cảng trên thế giới đều phân bố chủ yếu ở hai bên bờ Đại Tây Dương? -Tại sao Rốt-tec-đam lại trở thành hải cảng lớn nhất thế giới? -Hãy xác định các luồn vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chủ yếu trên thế giới qua H. tự nhiên châu Mỹ trong tập bản đồ thế giới và các châu lục hoàn thành phiếu học tập 4. ANH. Nganh vận tải đường hàng không 1.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Các đội tàu buôn tăng. xem bản đồ GTVT thế giới và bản đồ tự nhiên thế giới. HĐ 5: Nhóm/ cả lớp Bước 1: Yêu câù HS đọc SGK. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. Li-bê-ri-a. *Các nước có đội tàu buôn lớn: -Nhật Bản. -Tốc độ nhanh nhất. *GV đưa phiếu thông tin phản hồi. -Hoa Kỳ. 3 trung tâm kinh tế lớn nhát thế giới -> Xác định loại hình GTVT hàng hóa chủ yếu giữa 3 nơi này.Thái Bình Dương. 3.Các tuyến hàng không sầm uất nhất -Các tuuyến xuyên đại Tây Dương -Các tuyến nối Hoa Kỳ với Châu Á.Các cường quốc hàng không trên thế giới. chuẩn xác kiến thức. hoàn thành phiếu học tập 5. lần lượt trả lời câu hỏi: -Ưu điểm nổi bật? -Nhược điểm? -Các cường quốc hàng không trên thế giới ? -Sản phẩm chủ yếu là dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ -> ô nhiễm biển. 4. 3. HĐ 4: Cá nhân ( Bài tập về nhà) Yêu cầu HS .-Tại sao Hoa Kỳ có hệ thống dẫn dầu dài và dày đặc nhất thế giới? -Câu nói sau đây đúng hay sai: Những nước không có dầu mỏ thì không cần thiết phải xây dựng đường ống dẫn dầu?Giải thích. -Kể tên và xác định vị trí các kênh biển trên bản đồ GTVT thế giới HĐ 6: Cả lớp HV yêu cầu HS đọc SGK. 144 . Pa-na-ma… VI. -Ô nhiễm. -Phát triển mạnh các cảng container. 4.Phân bố *Các cảng biển bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Giải thích sự chọn lựa của mình. -Các kênh biển được đào -> rút ngắn khỏang cách.Ưu điểm -Đảm bảo mối giao lưu quốc tế. PHÁP. yêu cầu phần phân bố phải minh họa trên bản đồ. Panama. *Các kênh biển: -Kênh XUY-Ê. thảo luận nhóm.3. LB NGA. -Sử dụng có thành quả thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật. ĐỨC.Nhược điểm -Rất đắt -Trong tải thấp. 2.37.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Xác định trên bản đồ GTVT thế giơí. xem bản đồ tự nhiên TG. Ki-en. Tự nhiên Châu ÂU.

j.Tiện lợi.Ngành vận tải ôtô đ. D. cơ động.Rất đắt. ĐÁNH GIÁ 1.Ngành vận tải đường sắt a. e.Vận chuyển được các mặt hàng nặng trên những tuyến đường xa.Ưu và nhược điểm 1. c. C. i.Ngành vận tải đường hàng không f. 3.Đòi hỏi vốn đầu tư lớn .Xuất hiện từ rất sớm.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý.Vận chuyển chủ yếu dầu mỏ. 2.Phương tiện GTVT gây ô nhiễm cho môi trường nhiếu nhất: A. khí đốt.Máy bay và xe lửa. i. đại.Các loại phương tiện rất đa dạng.Gây tổn hại tầng ôzôn.Rất cơ động.Chỉ hoạt động trên tuyến đường cố định. 2. 3. j.Tốc độ nhanh. Thích nghi với mọi dạng địa hình.Các ngành GTVT B.Ngành vận tải đường biển. IV . e.Gây ra nhiều tai nạn giao thông.Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A.Mặt hàng vận chuyển hạn chế.Khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất. g.Gây ô nhiễm môi trường.Gía rẻ. B.Trọng tải thấp. f.Gây ô nhiễm đại dương b.Ngành giao thông vận tải B.Không nhanh c. 3. d.( GV xác định trên bản đồ). 4. h. k. -Các tuyến hàng không sầm uất nhất?( GV xác định trên bản đồ).Câu nào sau đây không đúng ngành vận tải đường sắt: A. B.Ô tô và tàu du lịch.Ngành vận tải đường ống h. b.Tốc độ rất nhanh d.Có thể phối hợp với các phươ tiện vận tải khác.Thiếu động cơ.Phương tiện đa dạng từ thô sơ đến hiện 2. 145 .Ưu nhược điểm 1.Ngành vận tải đường sông hồ a. A.Cấn có đường ray.

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. -Tìm thêm các tài liệu về kênh Xuy-ê và kênh Panama. hoàn thành bảng sau: Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Liên hướng phát triển Nam hệ Việt Ngành vận tải đường ống *Phiếu học tập 4 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sông *Phiếu học tập 5 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường biển 146 . viết một số nét khái quát về hai kenh này. dựa vào các tài liệu trong SGK.C.Tàu du lịch và xe lửa. -Hoàn thành phiếu 3. -Đọc trước bài 38.Dựa vào 2 bảng số liệu trang 147 và 148. PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sắt *Phiếu học tập 2 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường ôtô *Phiếu học tập 3 Dựa vào SGK.4 và các câu hỏi kèm theo. VI. tính quãng đường vận chuyển của từng tuyến qua kênh Xuy-ê và kênh Panama được rút ngắn bao nhiêu phần trăm so với tuyến không qua kênh.Tiết sau sẽ kiểm tra miệng phần này. Ô tô và máy bay. -Sưu tầm một số tranh ảnh về này. D. V.

rồi lại đặt chúng vào trước đầu thùng xe. Điều đó quả là thuận tiện cho con người trong suốt hàng thế kỷ. lừa. nhưng sau đó con người lại muốn tìm cách để súc vật có thể chuyên chở hàng hóa nhiều hơn.Bò đực. thêm nữa lại rất mau hỏng.Khi kéo chiếc xe. Có người nào đó đã nghĩ ra cách cắt khúc gỗ và đục một lổ thủng ở giũa khúc gỗ đó. NXBGD) 147 . các khúc gỗ nằm ở phía dưới lăn đi.Những khúc gỗ ấy người ta lại nhặt lên. vành xe và nan hoa riêng rẽ. *Câu chuyện về GTVT.Người ta đã sáng chế ra các xe trượt trên tuyết và xe kéo để thắng các súc vật đó. ổng lót.Sau đó con người đã thuần dạy súc vật. họ đã làm cho bánh xe nhẹ hơn và hiệu quả hơn.Con người đã làm vành xe và lốp xe bằng đồng hoặc sắt để chúng dùng được lâu hơn. dạy chúng biết chở người và chở hàng hóa. để lại những khúc gỗ đó ở phía sau mình.Con người đã sáng chế loại xe kéo lăng bánh.Bánh xe đã xuất hiện trong trường hợp như thế đấy. 570 km ống dẫn khí. Điều đó khiến công việc làm dễ dàng hơn là đơn giản lôi kéo thùng xe trên mặt đất. (Trích thế giới quanh ta – tập 2. Những bánh xe bằng khối gỗ đặc nặng nề và ì ạch. ngựa.Thế là xuất hiện chiếc xe kéo thô Sec-cri-tơ-ri.Sau đó 2 bánh xe được nối lại với nhau bằng trục.Thiết kế bánh xe từ những ổ trục.Xe này gồm các khúc gỗ thay cho bánh xe được đặt ở dưới gầm xe kéo hoặc thùng sàn. PHƯONG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẦU TIÊN LÀ GÌ? Nếu bạn bị lạc vào tới một hòn đảo hoang và bạn cần di chuyển một thứ gì đó từ chổ này đến chổ khác thì bạn sẽ làm gì? Kéo lê nó đi chăng? Ở thời cổ đại.Cuối cùng họ đã học được cách làm săm lốp bằng cao su.Trong vòng hàng thế kỷ sau con người đã hoàn thiện bánh xe.Và tất cả các động tác được lặp lại.Xe lăn trên các khúc gỗ. còn trục thì gắn vào thùng sàn.*Thông tin phản hồi phiếu học tập 3 Ngành GTVT Đặc điểm và hướng phát triển Ngành vận tải đường -Trẻ. đây là một trong những phát minh vĩ đại của con người.Xe trượt lớn và nhỏ với càng trượt chạy trên tuyết rất dễ dàng song chúng hoàn toàn vô dung trên mặt đất. ống -Gắn liền với cầu vận chuyển mỏ và khí đốt -Chiều dài tăng tục xu Nơi phân bố chủ yếu Liên hệ Việt Nam -Trung Đông nhu -LB Nga dầu -Trung Quốc -Hoa kỳ liên -Đang được phát triển -400km ống dẫn dầu. trâu. sức mạnh cơ bắp của con người là phương tiện di chuyển độc nhất.Bản thân con người là “ súc vật thồ” của riêng mình. Hà Việt Anh. lạc đà được người cổ đại khắp nơi trên trái đất sử dụng vào việc chuyên chở.

. Ngày dạy: ............ vai trò của hai con kênh này trong ngành vận tải biển thế giới. II..... -Bản đồ các nước trên thế giới.... HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: 148 .. trên đó có đánh dấu vị trí của các kênh đào.. -Có kĩ năng phân tích bản số liệu kết hợp với phân tích bản đồ. -Nắm được những lợi ích về kinh tế nhờ có sự hoạt động của các kênh đào này... -Các tài liệu bổ sung về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.. 2............ -Lược đồ thế giới. -Bản đồ tự nhiên Châu Phi........... HS cần: 1. -Có kĩ năng viết báo cáo ngắn và trình bày trước lớp...Về kiến thức -Nắm được vị trí chiến lược của hai con kênh nổi tiếng thế giới là Xuy-ê và Pa-na-ma... Tiết PPCT: ......Ngày soạn:...... III.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các lược đồ kênh Xuy-ê và kênh Pa-na-ma trong SGK( phóng to)...Về kĩ năng -Biết tổng hợp các tài lịêu từ các nguồn khác nhau..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học......... BÀI 38: THỰC HÀNH –VIẾT BÁO CÁO NGẮN VỀ HAI KÊNH ĐÀO : XUY-Ê VÀ PA-NA-MA I.. các cảng biển nói đến trong bài tập thực hành...... từ các lĩnh vực khác nhau. -Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.

xác định các đại dương. HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1:HS hoàn thành phiếu học tập 1.Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK. GV kẻ phiếu học tập 1 lên bảng. thì sẽ gây những tổn thất kinh tế như thế nào đối với Ai Cập. biển được nối liền thông qua kênh đào. lược đồ trên bảng. -Giảm chi phí vận tải. -Giao lưu trao đổi buôn bán với các nước khác trên thế giới bị hạn chế.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao kênh đào Xuy-ê lại rơi vào tay đế quốc Anh? -Đế quốc Anh đã được lợi gì từ kênh đào này? -Những lợi ích do sự hoạt động của kênh đào và những thiệt hại nếu như kênh đào bị đóng cửa? Bước 3: GV có thể tổng kết phần này như sau: +Kênh Xuy-ê *Lợi ích: -Rút ngắn được thời gian vận chuyển. -Kém an toàn hơn cho người và hàng hóa.-GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: Hoàn thành các bài tập về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma. -An toàn hơn cho người và hàng hóa. -… HĐ 4:Nhóm / cá nhân 149 . các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen? Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. có thể tránh được thiên tai so với việc vận chuyển trên đường dài.GV chuẩn kiến thức. -Đem lại nguồn thu nhập lớn cho Ai Cập thống qua thuế hải quan.GV đưa bảng thông tin phản hồi. -… *Những tổn thất kinh tế: • Đối với Ai Cập: -Mất nguồn thu nhập thông qua thuế hải quan.GV chuẩn xác kiến thức.Sau đó gọi một vài HS lên bảng chỉ trên bản đồ thế giới các đối tượng vừa tìm. HĐ 3. dễ dàng mở rộng thị trường.Cả lớp góp ý chỉnh sửa. dựa vào các bản đồ. thảo luận các câu hỏi sau: -Hoạt động đều đặn của kênh đào Xuy-ê đam lại những lợi ích gì cho ngành hàng hải TG? -Nếu kênh đào bị đóng cửa như thời gian 8 năm(1967-1975) do chiến tranh. giảm giá thành sản phẩm. dựa vào kết quả vừa tính toán. Bước 2: Gọi 1 HS lên bảng điền các thông tin còn thiếu. Bài tập số 1 HĐ 1: Cả lớp GV : yêu cầu HS xác định ở tập bản đồ thế giới và các châu lục vị trí của kênh đào Xuy-ê. • Đối với các nước Địa Trung Hải và biển Đen: -Tăng chí vận chuyển hàng hóa.

Nếu không.Dựa vào phiếu học tập đã hoàn thành. thảo luận nhóm. theo trình tự dưới đây: 1. nêu những hạn chế của việc phải sử dụng các âu tàu. Gợi ý: Có thể tập hợp một số thông tin về kênh đào qua các ý sau: -Thuộc quốc gia nào. -Tại sao nói việc Hoa Kỳ phải trao trả kênh đào Pa-na-ma cho chính quyền và nhân dân Pa-na-ma là một thắng lợi lớn của nước này? 4. -Năm được đưa về nước chủ quản. GV khuyến khích các em nêu những thông tin. cũng như kiến thức đã có .Yêu cầu sử dụng bản đồ để minh họa khi cần thiết. những câu chuyện về kênh đào Xuy-ê mà các em đã tìm được trong thời gian chuẩn bị bài ở nhà. hãy : -Cho biết kênh đào Pa-na-ma đem lại những lợi ích gì cho sự tăng cường giao lưu giữa các nền kinh tế vùng Châu Á-Thái Bình Dương với nền kinh tế Hoa Mỹ.Hoàn thành phiếu học tập 2 3. *Lưu ý: Phần viết bài viết ngắn về kênh Pa-na-ma có thể tương tự như kênh Xuyê. IV .. đầy đủ như với kênh đào Pa-na-ma. kết hợp với tư liệu về kênh đào Xuy-ê ở phần III các tư liệu tự sưu tầm được. một HS trình bày.Tuy nhiên cần chú ý đến các âu tàu ở kênh Pa-na-ma. -Các biển và các đại dương được nối liền. hoặc ngay tại lớp nếu còn thời gian. GV hướng dẫn cho HS về làm ở nhà. 2. -… Bước 2: Đại diện 2 nhómlên trình bày.Trên cơ sở các thông tin trên. -Thời gian xây dựng. yêu cầu các em hoàn thiện một bài viết ngắn về về kênh đào này. mỗi nhóm 2 HS .Bước 1: Trên cơ sở thông tin vừa có được. *Ghi chú:Phần kênh đào Pa-na-ma có thể tiến hành tương tự như kênh đào Xuy-ê nếu còn đủ thời gian làm tại lớp. -Nước quản lý trước kia. lý giải vì sao phải dùng các âu tàu. một HS ghi ngắn gọn các ý chính lên bảng. -Những tổn thất kinh tế đối với Ai Cập các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen nếu kênh đào bị đóng cửa. chiều rộng. Gợi ý:Có thể hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. tuần sau có thể yêu cầu HS nộp bài báo cáo để lấy điểm kiểm tra 15 phút.Xác định kênh đào Pa-na-ma trên bản đồ như đã nêu trong SGK. sau đó ghi lại những nét chính về kênh đào Xuy-ê. dựa vào các bản đồ(tập bản đồ TG và các châu lục). -Nhnững lợi ích kênh đào Xuy-ê có thể đem lại cho ngành hàng hải TG. -Trọng tải tàu qua. trên cơ sở tư liệu về kênh đào Pa-na-ma ở phần III.GV chuẩn xác kiến thức. cùng những thông tin các em đã tìm hiểu được. bổ sung thêm một số thông tin chưa được đề cập. -Chiều dài. ĐÁNH GIÁ 150 .

V.13507 7930 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 1: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 7620 64 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 6364 57 151 . VI.Khuyến khích một vài HS xung phong lên bảng xác định 2 kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) trên BĐ và nêu một số nét khái quát về hai kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) mà các em có thể nhớ được qua bài học.12039 8681 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 *Phiếu học tập 2:Hoàn thành bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi.13107 5263 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi.11932 5560 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Viết báo cao ngắn về kenh đào Pa-na-ma.PHỤ LỤC Phiếu học tập 1: Hoàn thảnh bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách( hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec.

NXB Lao động và Xã hội) 152 . Bài báo 2( tháng 7-2003) Cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma (ACP) vừa triển khai hệ thống nhận dạng tự động (AIS) để hỗ trợ việc hàng hải mà tất cả các tàu hiện nay bắt buộc đều phải có thiết bị này. ít hơn năm 2000 là 155 lượt tàu. (Nguồn : Những điều kì thú.13107 5263 7844 60 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 7857 56 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 6710 80 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi.9 tỷ USD.cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma(ACP) sẽ cải thiện công tác quản lý luồng giao thông trên kênh và khoảng cách giữa các tàu chạy trên kênh.Năm nay tổng cộng có 13.1 triệu tấn. báo tin tức) Năm 2001.Theo ông chủ tịch kênh đào Suez. Vì sao người ta ví kênh đào Pa-na-ma là chiếc cầu của thế giới.Thêm vào đó.Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec. nguyên nhân dẫn đến giảm sút của năm 2001 là do sự kiện 11/9 tại Mỹ và hậu quả của nó đối với thị trường vận tải biển thế giới. đạt 1. thu nhập từ các tàu đi qua kênh đào Suez giảm nhẹ.11932 5560 6372 53 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti.Hàng ngày trung bình có khoảng 40 lượt tàu qua kênh. giảm 47 triệu USD so với năm 2000.Kênh đào Suez là một trong những nguồn thu ngoại tệ chính của Ai Cập cùng với du lịch và xuất khẩu dầu.986 lượt tàu qua kênh.Nhiếu hiệu lệnh hàng hải trên kênh đào sẽ được giảm bớt vì hoa tiêu bây giờ đã có thể quan sát tốt hơn mọi vật thể di chuyển trên kênh đào. đạt 456.12039 8681 3368 28 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 2778 23 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 2: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi.13507 7930 5577 41 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 3342 26 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 3359 26 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 1737 14 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 1256 12 *Bài đọc thêm Bài báo 1( đăng tin ngày 22-2-2002.Tuy nhiên lượng hàng hóa qua kênh lai tăng hơn 4%.

Trên đó có con kênh đào Pa-na-ma thông hai đại dương trên. Câu chuyện 3:Tại sao kênh đào Pa-na-ma lại có những cửa cống? (Nguồn:Câu chuyện về các kỳ quan thế giới.Và tàu đi qua cửa cống. Cửa cống tạo thành những khoang nước cho tàu đi ngang.Đơn giản như thế này:Khi tàu đi từ đại Tây Dương vào đến Hồ Gatun( đoạn này mực nước cao) thì ngưng lại.Điều này có nghĩa là làm thế nào để điều chỉnh được mực nước ở từng đoạn sao cho có độ cao ngang bằng nhau.Trong khi di chuyển kênh. Cầu nước bao gồm 3 nhóm van nước. nó giống như cái lưng ong của lục địa Tây Bán cầu.Kế hoạch nhằm đào một con kênh ngang bằng với mặt biển.Đây là con đường giao thông quan trọng trên thế giới.Tàu đi ngang qua đoạn kênh này đến Gailard Cut thì ngưng lại để nâng mực nước ở đoạn phía sau cho bằng mực nước đang đậu. hồ này cách mặt nước biển 26m.Do đó Hoa Kì thực hiện làm theo phương án cửa cống. Đầu tiên . 153 . xây dựng. đó chính là eo biển Pa-na-ma với một bên là Thái Bình Dương và một là Đại Tây Dương.Tàu thuyền qua đây mất 16 tiếng với độ dài khoảng 81. giống như xe hơi hơi trên lục địa phải qua chiếc cầu vòm cho nên mọi người hình tượng hóa đó là “chiếc cầu nước”.Nhưng vì nhiều lí do mà kế hoạch này không thực hiện được. ở giữa lưng ong có một cái hồ thiên nhiên gọi là Hồ Gatun. có thể đi đồng thời 2 chiếc tàu xuôi ngược mà không ảnh hưởng lẫn nhau. sâu khoảng 9m. Pa-na-ma rất hẹp. Kênh đào khai thông năm 1941 đến năm 1979(65 năm) có trên 50 000 chiếc tàu viễn dương qua đây .mỗi van nước có 2 đường tàu đi.Nó cho phép nhiều hải cảng hai bên bờ Đại Tây dương và Thái Bình Dương rút ngắn khoảng cách có đến 8000 hải lý và từ nước Anh cũng giảm được 1500 hải lý. tàu không mở máy chạy mà nhờ máy móc ở hai bên làm cho di chuyển.Trong khi ấy mực nước ở giữa đoạn đường hồ Gatun và Gailard Cut(thấp hơn) lại được nâng cao lên cho ngang với mực nước ở hồ Gatun.Trên bản đồ Châu Mĩ có một dãy đất hẹp ở miền Trung.Các tàu thuyền cung ứng quân sự là 8500 chiếc. kênh này được một k ĩ sư người Pháp thiết kế.Nhưng làm thế thì rất nguy hiểm đồng thời công đào sẽ rất lớn.Cứ như vậy mực nước lúc nào cũng được điều chỉnh để lúc nào tàu cũng di chuyển trên mực nước ngang bằng nhau cho đến khi qua đại dương bên kia.mạch núi chập trùng.Người ta lợi dụng hồ này đào hệ thống kênh đào 2 đầu để thông giữa 2 đại dương. NXB trẻ) Một trong những công trình đáng chú ý nhất trong lich sử xây dựng là kênh đào Panama. nên người ta phải xây dựng hệ thống van và hệ thống xe điện kéo trên bờ để trèo lên trượt xuống.(SGK 64 km).Đến nam 1904.Kế hoạch của Pháp là đào con kênh này dưới mực nước biển để thông từ Đại Tây dương sang Thái Bình dương.Không chỉ là con đường hàng hải mà còn là con đường chiến lược quân sự. Hoa Kì bắt tay vào xây dựng con kênh này.3km.5m. Trong thời gian đại chiến chỉ riêng quân hạm qua kênh này tới 5300 chiếc.và đáy rộng khoảng 22. và nó trở thành ranh giới giữa Bắc Mĩ và Nam Mĩ.Do mặt nước hồ cao và mực nước giữa 2 đại dương chênh lệch nhau rất lớn.

.......Về kĩ năng 154 ....Bằng cách điều chỉnh mực nước như vậy. 2.........Về kiến thức -Nắm được vai trò to lớn của ngành thông tin liên lạc.... BÀI 39:ĐỊA LÝ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC I.............. HS cần: 1..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học ............. Ngày soạn:..... -Biết được sự phát triển nhanh chóng của ngành viễn thông trên thế giới và đặc điểm phân bố dịch vụ viễn thông hiện nay................... đồng thời mực nước giữa hai đại dương không trở thành những cản trở không thể vượt qua đối với các con tàu.. Ngày dạy: ..... tàu lớn có thể đi qua mà không cần đào quá sâu.. đặc biệt trong thời đại thông tin và toàn cầu hóa hiện nay.. Tiết PPCT: .

-Tác động sâu sắc đến việc tổ chức đời sống -Tại sao có thể coi sự phát triển của TTLL xã hội.tổ chức lãnh thổ các hoạt động kinh như là thước đo của nền văn minh nhân tế.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV kể về những phương thức thông tin của con người từ thuở sơ khai( Chon trong các chuyện 1.GV bổ triển loài người.GV hỏi:Ngành thông tin đã thay đổi như thế nào? ->Vào bài.Đặc điểm chung học tập.Các loại -Dựa vào hình H 39. -Hãy chứng minh TTLL đã hạn chế được khoảng cách không gian và thời gian. trong đời sống và sản xuất. lược đồ. hãy phân tích đặc điểm -Điện báo: Là hệ thống phi thoai ra đời từ 155 . của bản thân để trả lời các câu hỏi sau: -Góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa -Hãy chứng minh thông tin liên lạc đã có từ các địa phương và các nước. TTLL đã có những bước tiến thần kì. -Tiến bộ không ngừng trong lịch sữ phát Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày.Vai trò của ngành TTLL Lần lượt sử dụng các câu hỏi sau. loại? -Thước đo của nền văn minh.chuẩn xác -Sự phát triển gắn liền với công nghệ truyền kiến thức.Những bước tiến thần kì ấy được biểu hiện cụ thể như thế nào? II. dẫn.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Hình 39 trong SGK (phóng to) -Các hình ảnh về các thiết bị dịch vụ và thông tin liên lạc hiện đaị.3.-Có kĩ năng làm việc với bản đồ.Tình hình phát triển và phân bố của HĐ 2: Cặp/ nhóm ngành thông tin liên lạc.hỏi: Con người đã trải qua mấy cuộc cách mạng thông tin?Các cuộc cách mạng thông tin đó có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống con người? -> Vào bài. II. -Tìm một số ví dụ để chứng minh TTLL đã góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tê thế giới. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. GV hỏi: 2. Chuyển ý: Song song với lịch sử phát triển của nhân loại. -Có kĩ năng vẽ biểu đồ thích hợp từ bản số liệu đã cho.khuyến -Đảm nhiệm sự vận chuyển tin tức nhanh khích HS dựa vào SGK và những hiểu biết chóng và kịp thời.2. Bước 1: HS thảo luận và hoàn thành phiếu 1. *Phương án 2: GV kể câu chuyện 6.5 –phần phụ lục). III. thuở sơ khai Thay đổi mạnh mẽ quan niệm của con -Nêu vai trò của ngành thông tin liên lạc người về thời gian. -So sánh sản phẩm của GTVT và TTLL. sung( đặc biệt phần năm ra đời).4 .

-Máy tính cá nhân và internet.phân bố máy điện thoại trên thế giới. B.Đảm nhận việc vận chuyển tin tức một cách nhanh chóng. f) Gửi thư.Nêu đặc điểm phát triển của ngành TTLL. C.Dịch vụ TTLL B. 2. 2.nếu có điều kiện..Công dụng và đặc điểm 1. h) Truy cập thông tin 5.TTLL góp phần đảm bảo nhu cầu tình cảm của con người. vốn hiểu biết: 1. V. Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. VI.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.Điện báo a) Truyền dữ liệu giữa các máy tính b) Truyền văn bản và hình đồ họa.Internet l) Tạo ra trang Wed giới thiệu sản phẩm. IV. m) Mua sắm và kinh doanh. -Hãy phân tích đặc điểm phân bố máy tính các nhân trên thế giới qua lược đồ bình quân số máy tính cá nhân trên thế giới( trên bảng). 4. năm 1844.Hoàn thành bảng sau: Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Công dụng và đặc điểm Điện báo Điện thoại Telex và Fax Radio và Television 156 . -Telex: Là loại thiết bị điện báo hiện đại.Radio i) Hệ thống phi thoại ra đời năm 1884 j) Chuyển tín hiệu âm thanh giữa người 6. 2. 3.Thực hiện các mối giao lưu trong nước và trên thế giới.? A.TTLL có vai trò rất quan trong với người cổ xưa.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A. nghe ca nhạc. -Fax: Truyền văn bản và hình đi xa dễ dàng và rẻ tiền.Điện thoại c) Liên lạc 2 chiều giữa cá nhân.Fax g) Một loại thiết bị điện báo hiện đại. k) Là hệ thống thông tin đại chúng. -Điện thoại :Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người. D.PHỤ LỤC *Phiếu học tập Dựa vào SGK. Lưu ý: Bài này. nêu biên soạn bằng giáo án điện tử. -Radio và vô tuyến truyền hình .Telex e) Nghe tin tức.Television với người. d) Xem phim và chương trình thời sự. ĐÁNH GIÁ 1. 7.Ý nào dưới đây không thuộc về vai trò của TTLL. nhận thư.

truyền dữ liệu giữa các máy tính.Năm 490 trước công nguyên. *Bài đọc thêm Câu chuyện 1: PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN CỦA CON NGƯỜI THUỞ SƠ KHAI NHƯ THẾ NÀO? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời đại xa xưa. nếu gặp nguy hiểm người ta cũng lại hô to để báo cho mọi người biết để cứu giúp. chạy để đưa tin tức là một phương thức thông tin quân sự.Trong săn bắn. là bản năng chấn dộng thanh đới để phát ra âm thanh. Là hệ thống thông tin đại chúng. Là thiết bị đa phương tiện. văn bản. Phần mềm… Ngày càng phát triển mạnh mẽ.Máy tính cá nhân và Internet *Thông tin phản hồi Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Điện báo 1884 Điện thoại 1876 Telex và Fax 1958 Radio và Television Radio: 1895 Television: 1936 Máy tính cá nhân và Internet Mạng toàn cầu: 1989 Công dụng và đặc điểm Là hệ thống phi thoại Sử dụng rộng rãi trong ngành hàng hải và hàng không Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người. Cho phép truyền đi âm thanh.Mặt khác nhờ hô to những người đi săn chỉ ra hướng chạy trốn của thú rừng. hình ảnh. Câu chuyện 2: NGUỒN GỐC CỦA CÁC CUỘC THI CHẠY MARATÔNG (Nguồn:Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời cổ đại. sức mạnh của con người lúc đầu rất kém.Người Hy Lạp đánh bại quân xâm lược BaTư ở đồng bằng Maratông 157 . Telex: Truyền tin nhắn và các số liệu trực tiếp với nhau. âm thanh này cao thấp. ngắn dài khác nhau do đó chúng có thể biểu đạt cho một ý nghĩa nào đó giống như ngôn ngữ. Fax:Truyền văn bản và hình đồ họa đi xa.Ngôn ngữ của chúng ta xuất phát từ tiếng hô ban đầu rồi dần hình thành như ngày nay.Muốn tồn tại con người phải quần tụ lại với nhau rồi dựa vào săn bắn mà sống.Có thể nói hô to là phương thức thông tin ban đầu của nhân loại. người ta hô to để dọa nạt uy hiếp và truy đuổi thhú rừng.

Khi quân xâm phạm bờ cõi. người lính truyền lệnh tên là Fidipshi.Trên dịch đạo .trống là một nhạc cụ nhưng thủa sơ khai.Khi muốn chuyển thư đi.Tay trống sẽ đánh trống với những tiết tấu và độ mạnh để truyền các thông tin đi mọi hướng.Người ta nghe được những tiếng trống này là có thể biết được những tin tức về số lượng và phương hướng của kẻ địch. trên 3000 năm.Thủ đô Paris bị quân Phổ xiết chặt vòng vây trùng điệp không còn vòng vây liên lạc với bên ngoài.Một phong thư muốn đưa đến tay người nhận cần rất nhiều thời gian. cứ thế trạm sau sẽ đưa thư đi cho đến tay người nhận.Dịch trạm là trạm dọc đường của người đưa thư.Sau này để kỉ niệm thắng lợi và tưởng nhớ người lính Fidipshi nên ở thế vận hội lần thứ nhất năm 1896 người ta bắt đầu tổ chức cuộc thi Maratông(Cự li 40km).gần thủ đô Athen.. cứ cách nhau một khỏang cách nhất định thì có một quán nhỏ gọi là “dịch trạm”.Vậy tại sao chi câu có thể đưa thư? 158 .Người ta dùng đồng để đúng ra những loại trống có đường kính vài mét gọi là “ trống vàng” đặt trước những giá cao.quân đội có thể tiến hành phòng vệ và phân lính có hiệu quả khi phản công có tiếng trống truyền lệnh phản công. đến nhiều nơi trên đất nước rộng lớn.Nhờ vậy.Ở thời đó. loài người đã sử dụng những loại trống để truyền đạt tín hiệu. hoặc đi ngựa đưa đến cho người nhận. từ đồng bằng Maratông chạy một mạch 40km về quàng trường Athen. thư tín sẽ được những người cưỡi dịch mã đưa đến một dịch trạm kế tiếp.Trước đây. vượt hỏa tuyến mang rất nhiều tin tức quan trọng. Câu chuyện 4: THỜI CỔ ĐẠI NGƯỜI TA CHUYỂN THƯ TÍN ĐI BẰNG PHƯƠNG TIỆN GÌ? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Thời xưa. Câu chuyện 3: TRỐNG CŨNG CÓ THỂ TRUYỀN THÔNG TIN (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời nay.Ở các dịch trạm luôn có những con ngựa khỏe mạnh gọi là : dịch mã”. trống chỉ là một công cụ để truyền đạt tín hiệu. Câu chuyện 5: CHIM CÂU ĐƯA THƯ (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Trong cuộc chiến Pháp-Phổ (1870).khi thu quân có tiếng trống thu quân.Sau khi hô lên một câu “ Chúng ta đã thắng rồi” nhưng do anh ta lao lực quá nên đã hy sinh.Trong thế chiến thứ nhất. Tần Thủy Hoàng xây dựng đường sá khắp mọi nơi gọi là “dịch đạo”. nhờ vậy mà quân đội lập lên những chiến công hiển hách.Thời đó dịch mã có thể chạy với tốc độ 15km/h để đưa thư. phương thức đưa thư nhanh nhất là đi ngựa. chim câu đưa thư đi lại như thoi đưa. Người ta chỉ còn cách là nhờ vả đến chim câu đưa thư. Sau khi thống nhất 6 nước. thư từ nhờ người đi bộ. vượt vòng vây để cầu cứu viện binh. để người đưa thư trú đêm hoặc đổi ngựa.Với lòng mong muốn để cho người dân thủ đô biết được tin mừng này.

nhờ vậy mà mọi người đã số hóa được tin tức để truyền đi tức thời không bị hạn chế bởi không gian và thời gian. Lần năm:Ứng dụng Internet. vì mong muốn thu được nhiều thông tin hoặc là muốn đẩy mạnh quá trình giao lưu thông tin nên loài người đã tiến hành 5 cuộc cách mạng thông tin: Lần thứ nhất:Xuất hiện thông tin bằng ngôn ngữ. Câu chuyện 6: CÓ BAO NHIÊU CUỘC CÁCH MẠNG THÔNG TIN? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Từ xưa đến nay. vì vậy không những truyền đi chữ viết mà còn cả âm thanh và hình ảnh. nhờ vậy mà tổ tiên chúng ta có thể trao đổi và truyền bá thông tin. cụ thể là xuất hiện tiếng nói giữa con người với con người. Lần bốn: Ứng dụng điện báo. 159 . điện thoại và tivi.Đó là người ta lợi dụng đặc tính phân rõ phương hướng và tìm được đường quay trở về tổ của chim câu để huấn luyện. bồi dưỡng thành những con chim câu đặc biệt để đưa thư. Lần ba: Phát minh ra kỹ thuất in ấn và sản xuất giấy làm cho lưu giữ và truyền thông tin đi thuận lợi hơn. Lần thứ hai: Loài người sáng tạo ra chữa viết nhờ vậy loài người có thể vượt qua những ngăn cản về không gian và thời gian để truyền đi và trao đổi thông tin lẫn nhau.Mỗi giờ chim có thể bay được 70km và qua huấn luyện nó có thể đưa thư đi lại trong phạm vi vài trăm km.

Nói đến thương mại là nói đến thị trường trong và ngoài nước. biểu đồ.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học... 160 .Khái niệm về thị trường -Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hoạt động của *Một sồ khái niệm thị trường -> tự rút ra khái niệm Thị 1.. các loại tiền tệ. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I...Ngày soạn:.....THIẾT BỊ DẠY HỌC Các sơ đồ.. *Phương án 2: Một trong những nhiệm vụ của GTVT là chuyên chở hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. *Phương án 3: Cho HS xem ảnh: chợ.Nhưng muốn sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng còn phải qua một khâu trung gian đó là ngành thương mại....Thị trường là gì?Hoạt động ra sao?Tác dụng của ngành thương mại?Thế nào là cán cân xuất nhập khẩu? ->Giới thiệu bài..... bảng thống kê trong SGK( phóng to). đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay.... sân bay đang bốc dỡ và xếp hàng…hỏi:Những bức ảnh trên nói điều gì? ->Vào bài. II.. BÀI 40: ĐỊA LÝ NGÀNH THƯƠNG MẠI I.... biểu đồ .....Về kiến thức -Biết được vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển của ngành kinh tế quốc dân và đối với việc phục vụ đời sấng của nhân dân........những tổ chức thương mại lớn trên thế giới hiện nay....Về kĩ năng Phân tích được các sơ đồ. Tiết PPCT: .... -Hiểu được những nét cơ bản của thị trường thế giới và biến động của nó trong những năm gần đây....... Ngày dạy: .cửa hàng.quang cảnh các bến cảng.... tức là nói đến xuất nhập khẩu....... bảng thống kê.. 2..HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC... Khởi động *Phương án 1: Yêu cầu HS nhắc lại nhóm ngành dịch vụ gồm những ngành chính nào ? Lớp đã học qua ngành nào? ->Vào bài.Thị trường trường Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán..siêu thị........ HS cần: 1. III.........

-Thử nêu một số hàng hóa được bày bán ở
một hàng tạp hóa gần nha ->Nêu khái niệm
hàng hóa.
-Vật ngang giá là gì?Tại sao không dùng
hàng hóa để trao đổi với nhau mà phài dùng
Tiền?
-Qui luật cung cầu là gì?Nêu ví dụ thực tế
cho từng trường hợp (cung >cầu; cung <
cầu; cung = cầu).
HĐ 2: Nhóm/ cả lớp
Bước 1:HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết,
thảo luận theo gợi ý:
-Trình bày vai trò của ngành thương mại.
-Ngành nội thương có vai trò gì?Tại sao sự
phát triển của ngành nội thương sẽ thúc đấy
sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa
các vùng?
-Ngành ngoại thương có vai trò gì?
-Hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu có mối
quan hệ với nhau như thế nào?Tại sao nói
thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất
nhập khẩu, nền kinh tế trong nước sẽ có
động lực mạnh mẽ để phát triển?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày.GV chuẩn xác kiến thức.Có thể yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau:
HĐ 3: Cá nhân
Bước 1: HS đọc SGK, hoàn thành phiếu
học tập.
Bước 2: Gọi 1 HS lên trình bày, GV bổ
sung và chuẩn xác kiến thức.
HĐ 4: Cả lớp
-Quan sát sơ đồ buôn bán giữa các khu vực
lớn trên thế giới, em có nhận xét gì về tình
hình xuất nhập khẩu trên thế giới?
-Nghiên cứu bảng số liệu giá trị xuất khẩu
và nhập khẩu qua một số nước năm 2001,
em có thể rút ra nhận xét gì về tình hình
ngoại thương một số nước có nền ngoại
thương phát triển hàng đầu TG?
Chuyển ý: Kể cho HS nghe câu chuyện

2.Hàng hóa
Vật đem ra mua, bán trên thị trường.
3.Vật ngang giá
Làm thước đo giá trị của hàng hóa.Vật
ngang giá hiện đại là tiền.
*Hoạt động: Thị trường hoạt động theo qui
luật cung cầu.
II.Ngành thương mại
-Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
-Điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
-Ngành nội thương : Làm nhiệm vụ trao đổi
hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia.
a.Cán cân xuất nhập khẩu
+Khái niệm:
Là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị
nhập khẩu.
+Phân loại:
-Xuất siêu: xuất khẩu > nhập khẩu.
-Nhập siêu: xuất khẩu < nhập khẩu.
b.Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu.
-Các nước đang phát triển:
+Xuất: Sản phẩm cây công nghiệp,lâm
sản,nguyên liệu và khoáng sản.
+Nhập:Sản phmẩ của CN chế biến, máy
công cụ, lương thực, thực phẩm.
-Các nước phát triển: Nguợc lại
III.Đặc điểm của thị trường thế giới.
-Toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan
trọng nhất.
-Châu ÂU,Châu á,Bắc Mĩ có tỷ trọng buôn
bán trong nội vùng và trên thế giới đều lớn.
-Khối lượng buôn bán trên toàn thế giới tăng
liên tục trong những năm qua.
-Ba trung tâm buôn bán lớn nhất TG là Hoa
Kì,Tây âu,Nhật Bản.
-Hoa Kì,CHLB Đức,Nhật Bản,Anh,Pháp là
các cường quốc về xuất nhập khẩu -> ngoại
tệ mạnh.

IV.Các tổ chức thương mại TG

161

trong phần phụ lục( thật ngắn gọn).Yêu cầu 1.Tổ chức thương mại TG WTO
HS nhắc lại :Các tổ chức thương mại TG ra -Ra đời ngày 15/11/1994, hoạt động chính
đời nhằm mục đích gì?Hiện có bao nhiêu tổ thức từ 01/01/1995, lúc đầu gồm 125 nước
chức thương mại thế giới?
thành viên.
HĐ 5: Cả lớp
-Là tổ chức quốc tế đầu tiên đề ra luật lệ
-Yêu cầu HS đọc SGK,nêu một số nét cơ buôn bán qui mô toàn cầu và giải quyết các
bản về WTO.
tranh chấp quốc tế.
-Yêu cầu HS đọc kĩ năng một số khối kinh -Thúc đẩy sự phát triển quan hệ buôn bán
tế lớn trên thế giới, nêu một số đặc điểm TG.
chung cho từng khối.
GV tiểu kết về vai trò của các khối kinh tế
trên thế giới.Có thể hỏi thêm các câu hỏi
sau:
2.Một số khối kinh tế lớn trên thế giới
-Hãy xác định các nước thành viên của tổ Năm 2000(SGK)
chức ASIAN và NAFTA trên bản đồ.
-Việt Nam hiện đang là thành viên của các
tổ chức kinh tế thế giới nào?
-Nêu những thông tin mới nhất về quá trình
xin gia nhập WTO của VN?Các chuyên gia
dự đoán khi nào VN sẽ được gia nhập ?Ý
kiến riêng của em?
IV. ĐÁNH GIÁ
Tiền tệ đem trao đổi trên thị trường có thể được xem là:
A.Thước đo giá trị của hàng hóa.
B.Vật ngang giá.
C.Loại hàng hóa .
D.A và B đúng.
2.Theo qui luật cung – cầu, khi cung lớn hơn cầu thì:
A.Sản xuất ổn định, giá cả phải chăng.
B.Sản xuất sẽ giảm sút, giá cả rẻ.
C.Sản xuất sẽ phát triển mạnh, giá cả đắt.
D.A,B,C đúng.
3.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý:
A.Nhóm nước
B.Các mặt hàng xuất nhập khẩu
a)
Gạo,lúa mì, khoai tây, sắn
1.Phát triển
b)
Máy công cụ, các mặt hàng điện tử.
c)
Than , sắt , dầu thô.
d)
Xăng, dầu hỏa.
2.Đang phát triển
e)
Các sản phẩm hóa dầu.
f)
Thép cán, thép tấm, dây đồng.
g)
Cao su,ca cao,cà phê.
h)
Dừa, mít chuối.
4.Tổ chức thương mại lớn nhất TG là:
162

A.EU
C.ASIAN
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm câu hai, trang 158,SGK.
*Phiếu học tập của HĐ 3:
Cán cân xuất Khái niệm
nhập khẩu

B.WTO
D.NAFTA

Phân loại
Xuất
siêu

Nhập siêu

Cơ cấu mặt hàng xuất nhập
khẩu
Các nước phát Các
nước
triển
đang
phát
triển

HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN MÂỤ DỊCH (GATT)
VÀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

Một số khái quát:
Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch được viết tắt là GATT ( Từ tiếng anh:
General Agreement on Tariffs and Trade).Hiệp định có hiệu lực từ tháng 011948.GATT là một hiệp định được 123 nước kí kết, chiếm 90% kim ngạch thương mại
thế giới.GATT đóng trụ sở tại Gioneve(Thụy Sĩ).

Mục đích:
Mục đích cơ bản của GATT là tự do hóa mậu dịch, đưa thương mại quốc tế vào một
khuôn khổ pháp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thế giới.

GATT có những chức năng cơ bản sau:
Là một công cụ quốc tế chung điều tiết mọi hoạt động thương mại của các nước tham
gia kí kết.
Là diễn đàn thương lượng đa phương lớn nhất để thảo luận việc từng bước tự do hoá
thương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ.
Là một tòa án quốc tế để chính phủ các nước giải quyết những vấn đề tranh chấp trong
phạm vi các nước thành viên.

Các nguyên tắc và nội dung cơ bản:
Hiệp định GATT là một văn kiện dài gồm 4 phần và có 38 điều.Có thể tóm tắt nội
dung hiệp định theo các nguyên tắt sau:
-Không phân biệt đối xử trong thương mại(còn gọi là nguyên tắt tối huệ quốc).Đây là
nguyên tắc bao trùm và quan trọng nhất qui định các nước thành viên dành cho nhau
quy chế “ tối huệ quốc” trong việc đánh thuế xuất nhập khẩu và đối xử bình đẳng trong
thương mại:Nguyên tắc này có hai ngoại lệ:
Đối với những sự dàn xếp mậu dịch khu vực:Các nước tham gia các khối mậu dịch
tự do hay liên minh thuế quan như EU, NAFTA, AFTA có quyền xác định với nhau một
biểu thuế, một hàng rào phi thuế quan riêng.
Các nước đang phát triển được ưu đãi riêng, được hưởng hệ thống ưu đãi chung.Hiện
tại có 16 loại trong hệ thống này đối với các nước đang phát triển.
163

-Hội nghị bộ trưởng họp ít nhất hai năm một lần. mỗi vụ phụ trách một lĩnh vực thương mại.-Nguyên tắc có đi có lại:Một nước quyết định mở cửa thị trường của mình (hạ thuế nhập khâủu. bỏ bớt các qui định đối với hàng nhập) có quyền đòi hỏi các thành viên khác có những nhượng bộ tương tự. ngân sách hàng năm của WTO do các hội viên đóng góp theo tỷ trọng buôn bán của họ trên thị trường thế giới. 164 . -Nguyên tắc ưu tiên cho hàng hóa các nước đang phát triển:Ngoài hệ thống ưu đãi chung. trụ sở hiện nay đóng tại Giơneve( Thụy Sĩ). -Hội đồng chung ( họp khi cần thiết):Thực hiện chức năng của cơ quan giải quyết các tranh chấp và cơ xem xét chính sách thương mại. Hiện nay WTO bao gồm 128 thành viên.  Là diễn đàn của các thành viên thương lượng về những quan hệ thương mại đa phương. đứng đầu là tổng thư kí. +Chức năng và hoạt đông của WTO -Chức năng:  Thúc đẩy việc thực hiện hiệp định WTO.Trung Quốc chuẩn bị gia nhập WTO.  Hợp tác với IMF và WB nhằm đạt sự thống nhất hơn nữa trong việc thảo ra các chính sách kinh tế toàn cầu +Những tổ chức được lập ra để đảm bảo thực hiện vai trò của WTO.Cũng như GATT trước đây. -Nguyên tắc công khai và cạnh tranh lành mạnh: Yêu cầu các nước không được tăng và từng bước giảm hàng rào phi thuế quan. -Ban thư kí WTO gồm hơn 300 người.Hội nghị này sẽ thành lập các ủy ban sau:Uỷ ban ngân sách.GATT chính thức chuyển thành tổ chức thương mại thế giới ( viết tắt là WTO.bao quát hơn GATT.Dưới hội đồng chung còn các hội đồng khác:  Hội đồng thương mại hàng hóẵ  Hội đồng thương mại dịch vụ  Hội đồng thương mại các sản phẩm liên quan tới sở hữu công nghiệp. • Việc chuyển GATT thành tổ chức thương mại thế giới. tù tiếng Anh: World Trade Organization). ủy ban thương mại và phát triển. tài chính và hành chính.Về những nguyên tắc và nội dung hoạt động thì WTO kế thừa của GATT.Ngày 10-10-2000. còn có ưu đãi về tiếp cận thị trường và ít bị ràng buộc hơn trong nguyên tắc có đi có lại. nhưng vai trò và chức năng của WTO rộng hơn. -Nguyên tắc “ khước từ” một số nghĩa vụ của GATT để bảo vệ nền công nghiệp trong nước hoặc do khó về cán cân thanh toán bằng cách hạn chế nhập khẩu hoặc đình chỉ những nhượng bộ về thuế quan.  Chỉ đạo giải quyết các cuộc tranh chấp và xem xét chính sách thương mại.Ban thư kí được chia thành 9 vụ. Hoa Kì ( có tiếng nói trọng lượng trong WTO) đã kí ban hảnh đạo luật về quan hệ thương mại bình thường lâu dài với Trung Quốc và ủng hộ Trung Quốc gia nhập WTO. ủy ban hạn chế thương mại để cân bằng cán cân thanh toán. +Khái quát:Từ ngày 01-01-1995.

trừ trường hợp quyết định đối với các vấn đề ngân sách và tài chính thì phải có 2/3 số phiếu trở lên tán thành..........Tổ chức này cũng bày tỏ sự ủng hộ mạnh mẽ đối với chủ trương hội nhập kinh tế thế giới của nước ta trong quá trình tiến tới gia nhập WTO...MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ngày soạn:..Cũng như GATT.......... HS cần: 1. 165 ............... Việt Nam cũng đang bày tỏ ý định gia nhập WTO. CHƯƠNG X........ Ngày dạy: .. các quyết định của WTO thường được thông qua bằng nguyên tắc biểu quyết tán thành...Trong trường hợp phải bỏ phiếu thì quyết định thông qua bằng đa số thường ( mỗi nước mỗi phiếu).Về kiến thức -Nắm được khái niệm cơ bản về môi trường.. Tiết PPCT: ..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. Hiện nay......... phân biệt được các loại môi trường........... BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I......... Lưu ý: TQ hiện đã là thành viên của WTO...

phụ thuộc vào con người và phát triển theo -GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức.Vai trò của môi trường và cho dẫn chứng chứng minh. làm biến đổi tự nhiên. môi trường đối với sự phát triển xã hội -GV giải thích về vai trò của môi trường địa loài người. Bước 2: -MT tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. có tác động sinh quyển. song môi trường cùng với các loại tài nguyên thiên nhiên tồn tại trong môi trường lại có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người.. III. nhưng không có Bước 1: HS dựa vào mục III và vốn hiểu vai trò quyết định đến sự phát triển của xã 166 .Về kĩ năng -Kĩ năng liên hệ với thực tiễn VN.-Nắm được chức năng của môi trường và vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người. -Môi trường địa lý có 3 chức năng chính( SGK) -Môi trường địa lí có vai trò rất quan trọng HĐ 3: Cặp/ nhóm đối với xã hội loài người. -Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới. II. -GV hỏi:Sự khác nhau cơ bản giữa môi -MT nhân tạo là kết quả lao động của con trường tự nhiên và MT nhân tạo là ở điểm người. lý.. Bài mới Hoạt động dạy học Nội dung chính Phương án 1: I.Môi trường HĐ 1: HS làm việc cá nhân -Môi trường xung quanh hay môi trường địa Bước 1: HS đọc mục 1 dựa vào sơ đồ.Chức năng của môi trường. 2) Môi trường sống của con người là gì? -Môi trường sống của con người ( SGK) bao Môi trường sống bao gồm các loại môi gồm MT tự nhiên . các cách phân loại tài nguyên.Môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì?.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ về môi trường sống của con người và sơ đồ phân loại tài nguyên thiên nhiên. -Một số hình ảnh về con người khai thác và cải tạo tự nhiên. tồn tại hòan tòn phụ thuộc vào con nào? người. MT xã hội và MT nhân trường nào? tạo. trả lý là môi trường bao quanh Trái đất. -Các loại bản đồ về tài nguyên thế giới.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Mở bài: GV có thể mở bài như:Môi trường tuy không có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội. có quan lới các câu hỏi: hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của 1)Môi trường là gì? xã hội loài người. phân tích có tính phê phán những tác động xấu tới môi trường. -GV giải thích về vị trí của con người trong -Con người là sinh vật đặc biệt. qui luật riêng của nó. HĐ 2: Cả lớp -GV hỏi:Hãy nêu các chức năng chính của II. 2. -Nắm được khái niệm tài nguyên.

-Có nhiều cách phân loại tài nguyên : +Theo thuộc tính tự nhiên. -GV yêu cầu mỗi cá nhân trong lớp làm việc độc lập. C. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người B. tài nguyên khôi phục được và tài nguyên không bị hao kiệt. 167 . III. hội.Tài nguyên thiên nhiên -Khái niệm tài nguyên thiên nhiên( SGK). -Cho biết vì sao phải sử dụng tài nguyên khoáng sản một cách tiết kiệm và phải bảo vệ môi trường? Bước 2: HS trình bày kết quả. đồng thời giải thích hoặc nhấn mạnh thêm những nội dung cần thiết ( như phương án 1).biết: -Nêu khái niệm về tài nguyên thiên nhiên và phân loại TNTN.Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người.Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người. +Theo công dụng kinh tế +Theo khả năng có thể bị hao kiệt -Theo khả năng có thể bị hao kiệt: +Tài nguyên có thể bị hao kiệt gồm tài nguyên không khôi phục được và tài nguyên khôi phục được.bổ sung cho nhau. ĐÁNH GIÁ 1. Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia HS trong lớp thành nhiều nhóm nhỏ và giao cho một nữa số nhóm tìm hiểu về môi trường . -GV tóm tắt . chuẩn xác kiến thức. có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. đến chất lượng cuộc sống của con người. sau đó thảo luận nhóm( dựa vào nội dung phiếu học tập). GV đặt thêm các câu hỏi cho HS. -Tìm ví dụ chứng minh rằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài người.Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong câu sau: Môi trường sống của con người là: A.Sau mỗi phần. -Lấy ví dụ về tài nguyên thiên nhiên không khôi phục được.Không gian bao quanh Trái Đất. GV giải thích thêm và giúp HS hoàn thiện kiến thức. IV . +Tài nguyên không bị hao kiệt. số lượng các loài tài nguyên được bổ sung không ngừng. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người. một nữa còn lại tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên. -HS báo cáo kết quả thảo luận ( đại diện một vài nhóm) và góp ý ..Kết quả thảo luận nhóm có thể điền vào phiếu học tập hoặc ghi ra giấy riêng.

................................................... c)Loại tài nguyên không bị hao kiệt................................Các chức năng của môi trường địa lí? ......2.........Vai trò của môi trường địa lí đối với sự phát triển của xã hội? ............ .................................................................. 3............. ........................................không khí) vào mỗi loại cho đúng: -Loại tài nguyên không khôi phục được........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... khoáng sản........................................................Câu nói sau đây đúng hay sai?Vì sao? “Môi trường địa lý có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội”..... Phiếu số 2 1...........................Môi trường là gì? ............................................................ 2................. ........................................................................................................ 168 ........................................................................................ ..................................................... 4.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................Tài nguyên thiên nhiên là gì? .......................................................... ....................................................................... ....Các loại môi trường sống? Sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo? ......................... ............... 2.Loại tài nguyên khôi phục được ..... b)Loại tài nguyên khôi phục được ........................................Nêu các cách phân loại tài nguyên....................... ................... PHỤ LỤC Phiếu học tậpp của phương án 2 Phiếu số 1 1.......................................................... 5.................................................................................................................................. ................................................................... -Loại tài nguyên không bị hao kiệt ................................................................................................................................................................................ 3...............................................................Kể tên một số tài nguyên thuộc mỗi loại sau đây: a)Loại tài nguyên không khôi phục được .......................................................Sắp xếp các tài nguyên trong ngoặc( nước........................................................................................................... 3...... V.......................................................... ....................... thực vật.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... đất.. ..........................................Môi trường sống của con người là gì? ..................................................................................... .........................................................................................................

. chấm dứt chiến tranh… HĐ 2: HS làm việc cá nhân II.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học ...Về thái độ. -Hiểu được mỗi thành viên trong xã hội đều có thể đóng góp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phátơí mục tiêu phát triển bền vững............Vấn đề môi trường và phát triển ở các -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục II... tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trừơng.................. chuẩn xác kiến thức..ô nhiễm và suy thoái môi trường.....HS cần: 1... ngày càng tăng với nguồn TNTN có hạn................................ ở các chế độ xã hội khác nhau......... Tiết PPCT: ......Sử dụng hợp lý tài nguyên..HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc theo cặp I......... bảo vệ môi -GV đặt câu hỏi: Tại sao vấn đề môi trường trường -> phát triển bền vững ....... II.. BÀI 42: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG I... -Phải sử dụng hợp lí tài nguyên.....Về kiến thức -Hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và phát triển nói chung................ các nền kinh tê có trình độ phát triển và trình độ quản lí khác nhau......... chấm dứt chạy đua vũ trang... -Xác định thái độ và hành vi trong bảo vệ môi trường..... cho biết nước phát triển 169 .... III........... -Sự tiến bộ trong kinh tế và KH-KT -> môi -GV tóm tắt.. ở các nước phát triển và đang phát triển nói riêng.. -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. -Hiểu được những mâu thuẫn............. THIẾT BỊ DẠY HỌC Các hình ảnh phản ánh cách giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phát triển ở các nước khác nhau................ bảo vệ môi -GV giao nhiệm vụ: Đọc và tìm hiểu những trường là điều kiện để phát triển nội dung chính được đề cập đến trong mục -Mâu thuẫn giữa sự phát triển nền sản xuất 1... Ngày soạn:. những khó khăn mà các nước đang phát triển phải giải quyết trong mối quan hệ giữa môi trường và phát triển......... có sự phối hợp nổ lực chung của các quốc gia.......... Ngày dạy: ... trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái -GV giải thích khái niệm: Phát triển bền nghiêm trọng vững....... lại có tính toàn cầu và việc giải quyế những -Viêc giải quyết vấn đề môi trường cần phải vấn đề môi trường đòi hỏi phải có sự phối có những nổ lực lớn về chính trị..... kinh tế và hợp giữa các quốc gia? KH-KT. 2........

-GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức. -GV làm rõ mối quan hệ giữa sự tiến bộ KH-KT với việc tiết kiệm được trong sử dụng nguyên.Khai thác và chế biến khóang sản ở các nước đang phát triển. chuẩn xác kiến thức và làm rõ mối quan hệ giữa sự chậm phát triển. IV. tinh thấn ngày càng cao. -Các nước đang phát triển là các nước nghèo. III. thủng tần ôzôn. nhiên liệu -> Sự thiệt thỏi của các nước đang phát triển trong xuất khẩu khoáng sản. mở rộng diện tích đồi núi trọc và thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa. ĐÁNH GIÁ 1. -Các nước phát triển đã gây nên các hiện tượng ô nhiễm toàn cầu. chậm phát triển. -GV giải thích để HS hiểu rằng các vấn đề về môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển( SGV).những vấn đề về môi trường ở các nước phát triển và nguyên nhân của nó. bùng nổ dân số… -> môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng => các nước phát triển lợi dụng những khó khăn về kinh tế của các nước đang phát triển để bóc lột những tài nguyên. sức ép dân số.Môi trường sống lành mạnh.việc chăn thả gia súc quá mức… -> Hàng triệu ha đất rừng bị mất đi.Vấn đề môi trường phát triển ở các nước đang phát triển 1. đất. là nơi giàu tài nguyên thiên nhiên. 170 . -Sự phát triển của công nghiệp. bùng nổ dân số với sự hủy hoại môi trường. +Những khó khăn về mặt kinh tế xã hội khi giải quyết vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển? -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút) -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm. mưa axít… -Các nước phát triển đã làm trầm trọng thêm vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển.Con người có đời sống vật chất. -Khai thác và chế biến khoáng sản có vị trí đặt biệt quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước đang phát triển -> xuất khẩu . tình trạng đốt nương làm rẫy. do đó việc giải quyết những vấn đề môi trường gắn liền với việc giải quyết những vấn để xã hội. các nhóm khác góp ý) -GV tóm tắt. nhấn mạnh trách nhiệm của các nước phát triển với vấn đề ô nhiễm toàn cầu và ở các nước đang phát triển.Việc khai thác tài nguyên nông.đô thị -> tác động đến môi trường. phá rừng để lấy củi. hiệu ứng nhà kính. -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. B.Các nước đang phát triển là nơi tập trung nhiều vấn đề môi trường và phát triển -Các nước đang phát triển chiếm hơn ½ diện tích các lục địa và ¾ dân số thế giới. 2.mở rộng diện tích canh tác và đồng cỏ. không khí… 3.Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Sự phát triển bển vững là sự phát triển đảm bảo cho: A. -Việc khai thác các mỏ lớn -> ô nhiễm nguồn nước. lâm nghiệp ở các nước đang phát triển -Việc đốn rừng. HĐ 3: HS làm việc theo nhóm -GV giao nhiệm vụ : đọc mục III và thảo luận về: +Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển.

D.Tình trạng chậm phát triển kinh tế-xã hội ở các nước đang phát triển C.Sự phát triển CN của các nước phát triển c)Để giải quyết vấn đề môi trường cần phải: A. chấm dứt chiến tranh B.Ap dụng các tiến bộ KH-KT để kiểm soát tình trạng môi trường. D.Sử dụng hợp lí tài nguyên .Sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sự phát triển của ngày mai.Giúp các nước đang phát triển thoát khỏi cảnh đói nghèo C.C.Vì sao nói các vấn đề môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển? 171 .Tất cả các ý trên 2.Tất cả các ý trên b) Nguyên nhân chủ yếu gây ra nhiều vấn đề môi trường toàn cầu là do: A. giảm bớt tác động xấu đến môi trường E.Việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở các nước đang phát triển B.Chấm dứt chạy đua vũ trang.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful