Ngày soạn:...........................

Tù chän - TIẾT 4 : rÌn luyÖn kün¨ng vÏ biÓu ®å ( tiÕp theo)
I. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần
- TiÕp tôc ®¹t ®îc vµ hoµn thiÖn c¸c kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- biÕt vËn dông ®Ó lµm c¸c bµi tËp cã liªn quan
- Cñng cè kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- RÌn luyÖn kÜ n¨ng nhËn xÐt, ph©n tÝch biÓu ®å vµ khai th¸c th«ng
tin tõ biÓu ®å
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mét sè biÓu ®å lµm mÉu
- C¸c b¶ng sè liÖu
III . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra
- KiÓm tra trong qu¸ tr×nh lµm bµi cña häc sinh
3. bµi míi
Ho¹t ®éng cña
Néi dung chÝnh
gi¸o viªn vµ häc
sinh
GV ®a ra mét sè
Bµi tËp 1:
bµi tËp yªu cÇu HS: Cho b¶ng sè liÖu sau
tæng diÖn tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta
- NhËn d¹ng, lùa
qua c¸c n¨m (®¬n vÞ: triÖu ha)
chän biÓu ®å phï
hîp
- VÏ biÓu ®å….
- NhËn xÐt
BiÓu ®å cét

1

N¨m

BiÓu ®å cét

Tæng
diÖn
tÝch
rõng
Rõng

nhiªn
Rõng
trång

194 1976 19
3
83
14. 11.1
7.2
3

199
5
9.3

199
9
10.9

200
3
12.1

200
5
12.7

14.
3

11.0

6.8

8.3

9.4

10.0

10.2

0.0

0.1

0.4

1.0

1.5

2.1

2.5

a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn sù biÕn ®éng tæng diÖn
tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta qua
c¸c n¨m
b. NhËn xÐt
BiÓu ®å cét trång
Bµi tËp 2:
Cho b¶ng sè liÖu sau
S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008

(§¬n vÞ:
TriÖu tÊn)
N¨m
198 198 198 199 200
0
5
9
5
0
S¶n lîng 11, 15, 19, 25, 32,
6
9
0
0
6
a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa
®o¹n 1980 - 2008
b. NhËn xÐt?
Bµi tËp 3:
Cho b¶ng sè liÖu sau

200
3
34,
6
ë níc

200
8
38,
7
ta giai

C¬ cÊu kinh tÕ ph©n theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng
Hång

(§¬
n vÞ:%)
Ngµnh
1990
1995
2000
2005
KVI
45.6
32.6
23.4
16.8
KVII
22.7
25.4
32.7
39.3
KVIII
31.7
42.0
43.9
43.9
a. vÏ biÓu ®å thÓ hiÖn c¬ cÊu kinh tÕ ph©n
theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng Hång
2

b. NhËn xÐt
IV. Cñng cè:
Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp
V. ho¹t ®éng nèi tiÕp:
TiÕp tôc hoµn thiÖn c¸c bµi tËp
Ngµy...........th¸ng............. n¨m.........
Tæ trëng
duyÖt
TrÇn Xu©n
Trêng

Ngày soạn:...........................
Tù chän - TIẾT 5 : hÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña
tr¸i ®Êt. C¸ch tÝnh giê
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu ®îc c¸c hÖ qu¶ tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt
- Hiểu được vì sao có các mói giê kh¸c nhau.
2.Về kĩ năng:
- BiÕt c¸ch tÝnh giê
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ c¸ mói giê trªn thÕ giíi
- Qủa địa cầu.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép
3

Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i c¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt CH: Mét sè lu ý khi tÝnh giê? I. vở. ADCT : Tm = To + m thuéc nh÷ng mói giê nµo? 4 . níc Anh thuéc mói sè 0. C¸ch tÝnh giê * Lu ý .2. 00.Mçi mói c¸ch nhau 1 giê ®ång hå GV: Gv ®a ra mét sè vÝ dô Mét trËn bãng ®¸ ë Anh tæ chøc vµo 15h ngµy 07/04/2008 ®îc truyÒn h×nh trùc tiÕp .Giê ë mói sè 0 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ .Mçi mói réng 15 ®é kinh tuyÕn . TÝnh giê truyÒn h×nh trùc tiÕp t¹i c¸c kinh ®é cña c¸c quèc gia sau Què ViÖt An LB ¤xtr©y HoaMçi mói giê c¸ch nhau 1h.HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ .Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II. 1200T sè 16.Tr¸i §Êt ®îc chia thµnh 24 mói giê . 450§. HK (120 T) thuéc mói giê ®Þnh 1050§. Giê 15 ¤xtr©ylia (1500§) thuéc mói giê ? h 0 CH: Dùa vµo bµi tËp trªn h·y x¸c sè 10. Nªn : VN (1050§) thuéc mói giê sè 7. mµ giê ë mói sè 0 gia 0 0 0 0 Kin 105 0 45 150 § 120 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ (giê h § § T GMT).Sách. Kiểm tra . mçi c Nam h Nga lia K× kinh tuyÕn c¸ch nhau 150. C¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt . đồ dùng học tập của học sinh 3. LB ®é Nga (450§) thuéc mói giê sè 3. 1500§.Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm .

..... ho¹t ®éng nèi tiÕp: . Tù chän ........ n¨m............... Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Ngày soạn:.ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy... Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp V.. HS cần: 5 .. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học......... cßn nÕu ®i tõ phÝa T sang phÝa § qua kinh tuyÕn ®ã th× lïi 1 ngµy lÞch ) Ta cã kÕt qu¶ sau : VD : VN thuéc mói giê sè 7......th¸ng..... (Lu ý : NÕu ®i tõ phÝa § sang phÝa T qua kinh tuyÕn gèc 1800 th× t¨ng thªm 1 ngµy lÞch...To : giê GMT = 15 M : sè thø tù mói giê. nªn ADCT trªn ta cã : T7 = 15 + 7 = 22h Hoa K× : T16 = 15 + 16 = 31 – 24 = 7h IV..TIẾT 6 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ I.... Tm : giê ë mói m....

S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III .1. C¸ch tÝnh gãc nhËp x¹: *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Ngµy 22/12 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn nam .Về kĩ năng: . Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh giê 3.HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . THIẾT BỊ DẠY HỌC .Về kiến thức: .a +_b Trong ®ã 22/12 Ho: Gãc nhËp x¹ 6 .BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II.Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II.Ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i xÝch ®¹o . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh quan s¸t S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh vµ ®äc tªn c¸c ngµy mÆt trªn liªn thiªn®Ønh? 23o27’B 0o 22/6 21/3 23/9 23o27’N I.HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh .Ngµy 22/6 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn b¾c .

ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy...a .Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o ..a: VÜ ®é cÇn tÝnh GV: Gv ®a ra c«ng thøc tÝnh gãc nhËp b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so víi xÝch ®¹o = x¹ +_23o27’ ..th¸ng.Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o ....... n¨m..b .......b .a + b * NÕu vÜ ®é cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn .b . Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V.a .b + a Ho nam = 90o . Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 7 ..a ...a * NÕu vÜ ®ä cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn .b + a IV..Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o ..... ho¹t ®éng nèi tiÕp: .Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o ..a Ho nam = 90o .Riªng hai ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt trêi lªn thiªn dØnh t¹i xÝch ®¹o nªn b = 0 => Ho = 90o ...a + b Ho nam = 90o ...b Ho nam = 90o .

.... Bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹: sinh lµm CH: tÝnh Góc nhập xạ của các vĩ độ trong năm t¹i c¸c vÜ ®é ®Þa lý díi ®©y Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 22/6 22/12 *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o . HS cần: 1..... Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1..Về kĩ năng: .. THIẾT BỊ DẠY HỌC .. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV ®a ra mét sè bµi tËp ®Ó häc II. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..Ngày soạn:...... Tù chän ..Về kiến thức: ..a +_b Trong ®ã 0 66 33’B 23027’B Ho: Gãc nhËp x¹ a: VÜ ®é cÇn tÝnh b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so 00 8 .. Kiểm tra Mét sè bµi tËp 3..BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II...S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III ...TIẾT 7 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ (tiÕt 2) I.HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2..

. Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V... ho¹t ®éng nèi tiÕp: ..ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy......th¸ng.Hs nh¾c l¹i c«ng thøc tÝnh gãc nhËp x¹ ®èi víi tõng trêng hîp cô thÓ Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 00 22/6 23027’ 22/12 66033’B 23027’ 46054’ 00 23027’B 66033’ 900 43006’ 00 900 66033’ 66033’ 23027’N 66033’ 43006’ 900 66033’N 23027’ 00 46054’ 900N 00 23027’ IV.. n¨m......... Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 9 ....víi xÝch ®¹o = +_23o27’ 23027’N 66033’N KÕt qu¶ 900N Chó ý: Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh lËp luËn råi míi ®iÒn kÕt qu¶ ..........

... Tù chän .. HS cần: 1.........Về kiến thức: .BiÕt c¸ch chøng minh... MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.HiÓu ®îc thÕ nµo lµ ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng vµ nguyªn nh©n do ®©u mµ cãthuyÕt kiÕn t¹o m¶ng 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Bài mới: 10 .TIẾT 8: ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng I.Về kĩ năng: ......TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1... tr×nh bµy II.....S¬ ®å c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín trªn Tr¸i §Êt III ..Ngày soạn:. Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹ 3.

Thuyết “lục địa trôi” được A. các lớp phủ bazan ở Grenlend và các đảo ở Bắc Mỹ. thì mảng Thái Bình Dương sẽ chìm xuống dưới mảng Á – Âu.Wegener công bố năm 1915 dựa vào những chứng cớ : sự khớp nhau của các đường bờ biển (bờ đông của Nam Mỹ và bờ tây của châu Phi). mảng đại dương sẽ chui xuống mảng lục địa. nâng rìa lục địa lên và uốn nếp các lớp đá trầm tích ở đáy đại dương thành núi (Ví dụ : mảng Thái Bình Dương gặp mảng Á – Âu. bên ngoài vòng cung đảo là các máng núi sâu đại dương.Khi mảng đại dương chuyển động tiến sát vào mảng lục địa . tạo ra các dãy núi uốn nếp (Hai mảng An Độ và Âu – Á xô vào nhau tạo thành dãy Himalaya). Thuyết này ra đời vào những năm 60 của thế kỉ XX trên cơ sở thuyết “lục địa trôi” của nhà bác học người GV tr×nh bµy vÒ thuyÕtkiÕn t¹o Đức A.Khi hai mảng tiến sát vào nhau (dồn ép) sẽ dồn nén và làm uốn nếp các lớp đá lên khỏi mặt đất.Wegener (1880 – 1930).Khi hai mảng rời xa nhau (tách giãn).Hoạt động của GV và HS Nội dung chính I. thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng . Cñng cè: II. . các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. các dung nham trào lên và hình thành các dãy núi dọc theo vết CH: C¸c kiÓu chuyÓn dÞch chÝnh cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o? . hoặc thuyết kiến tạo toàn cầu) là luận thuyết bàn về sự chuyển động của các mảng lục địa và đại dương. trªn Tr¸i §Êt . .Trong khi di chuyển. m¶ng . hình thành hệ thống vòng cung đảo mà trên đó đều xuất hiện động đất và núi lửa.Sự thành tạo của địa hình qua sự di CH: kÓ tªn c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín chuyển của các mảng.Thuyết kiến tạo mảng (hay còn gọi là thuyết tách giãn đáy đại dương. . các vết nứt lớn được tạo ra. bên trong vòng cung đảo là 11 biển rìa lục địa. sự khớp nhau về đá và cấu trúc địa chất (đá có tuổi carbon của nước Anh và dãy Apalat ở Mỹ). IV. Hoạt động chuyển dịch của một số mảng lớn trên Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hoạt động kiến tạo.

.....Cho Häc sinh lµm tãm t¾t kh¸i qu¸t vÒ thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng V.. *************** 12 Khu vực tương Khu vực kém đối chính xác chính xác ..... ho¹t ®éng nèi tiÕp: ...ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy............HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS vẽ sơ đồ các loại phép chiếu bản đồ cơ bản.. n¨m... Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Phương vị đứng Hình nón đứng Hình trụ đứng V....th¸ng..

giới thiệu bản đồ khung Việt Nam.. Những ký hiệu được đặt chính các bản đồ trong SGK.Về thái độ Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và trong đời sống II..Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ. dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác... TIẾT 2 . MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. Phương pháp ký hiệu: Bước 1: GV chia lớp ra thành các nhóm a. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2... THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ công nghiệp Việt Nam -Bản đồ nông nghiệp Việt Nam -Bản đồ khí hậu Việt Nam III ..Về kiến thức: -Hiểu và trình bày được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ -Hiểu được rằng muốn đọc bản đồ địa lý trước hết phải tìm bảng chú giải ( ước hiệu ) của bản đồ 2.... HS cần: 1... 3. sau đó giới thiệu một số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ: Nhóm 1. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu phương vị đứng và phép chiếu hình nón đứng? Câu 2: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu hình nón đứng và phép chiếu hình trụ đứng? 3. học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ.Ngày soạn:. nhận xét và phân xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên 13 .. bài mới: Trước tiên.BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I... khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ.... Đối tượng biểu hiện: nhỏ từ 6-8 HS Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát điểm cụ thể.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1..

Chất lượng của đối tượng: màu sắc kí hiệu.Hướng di chuyển của đối tượng: gió mùa hội. mảnh của mũi tên 3. Khả năng biểu hiện: hạ có hướng tây nam .tích về: Đối tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của từng phương pháp: Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.Chất lượng của đối tượng cho từng thuộc tính của đối tượng.Tần suất của gió và bão: .Hướng di chuyển của đối tượng.tốc độ di chuyển của đối tượng + Gió : dựa vào hoa gió với 1mm cánh hoa gió = 1% + Bão: dựa vào độ dày.Ký hiệu tượng hình c. Khả năng biểu hiện (thuộc tính của đối tượng ) . nhiệt điện: kích thước các ngôi sao .Qui mô nhà máy thủy điện. Bước 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày những điều đã quan sát và nhận xét.Số lượng (qui mô)của đố tượng sgk hoặc bản đò treo tường để minh chứng .2 trong SGK hoặc bản đồ công nghiệp VN. Các dạng ký hiệu: . . Phương pháp đường chuyển độn a.Tên và vị trí phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs lấy ví dụ từ lược đồ trong .Khối lượng. Đối tượng biểu hiện điều quan trọng là gia trị của mỗi chấm Biểu hiện các đối tượng phân bố không điểm đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau. nhà máy nhiệt điện Phả Lại .Tên và vị trí của đối tượng: nhà máy thủy điện Thác Bà. Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.Ký hiệu chữ . cho biết nhà máy thủy điện đang xây dựng. cụ thể với H2. Đối tượng biểu hiện GV yêu cầu hs quan sát H2. b.3 trong SGK hoặc bản đồ khí hậu VN Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2. 14 .Ký hiệu hình học .2 – công nghiệp điện Việt Nam: . mùa đông có hướng đông bắc.1 và hình 2. Phương pháp chấm điểm GV lưu ý hs: ở phương pháp chấm điểm a. GV giúp HS chuẩn bị kiến thức.5 và bản đồ công nghiệp VN.3 để làm rõ các Biểu hiện sự di chuyển của các đối thuộc tính của đối tượng tượng.hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã .4 trong SGK . Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2. đã đi vào hoạt động 2. gió mùa mùa b. bản đồ.

.b...BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG I... TIẾT 3 . học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ..Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ 2. Phương pháp bản đồ. Khả năng biểu hiện .. b.Số lượng của đối tượng của đối tượng thông qua H2. của đối tượng thông qua H2.Bản đồ tự nhiên Việt Nam 15 .Sự phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính .. II.Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ... dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác... Khả năng biểu hiện GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính .Về thái độ .Chất lượng của đối tượng . khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ....4 ..Số lượng của đối tượng.4 4.biểu đồ a.Về kiến thức: .... Cñng cè: Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau dây: Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu Khả năng biểu Ứng dụng vào hiện hiện loại bản đồ Phương pháp ký hiệu Phương pháp ký hiệu đường chuyển động Phương pháp chấm điểm Phương pháp bản đồ – biểu đồ V. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học...Phát triển kỹ năng sữ dụng bản đồ.Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Làm bài tập 2 trang 14 SGK Ngày soạn:..Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống. THIẾT BỊ DẠY HỌC .. 3.Cơ cấu của đối tượng... HS cần: 1. . Đối tượng biểu hiện Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó.. IV. .

Bước 3: GV nhận xét các ý kiến phát biểu 2.Bản đồ kinh tế chung Việt Nam . Ổn định lớp: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2. rãi trong đời sống hàng ngày HĐ 2: Cả lớp Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn đề cần lưu ý khi sữ dụng bản đồ II.. Trong đời sống: và sắp xếp các ý kiến theo từng lĩnh vực Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng tương ứng.Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm 16 . Những vấn đền cần lưu ý . => GV yêu câu HS rút ra những vai trò của bản đồ trong học tập CH: hãy lấy các ví dụ về các ngành. thể hiện những đối tượng nào và đặc điểm của đối tượng được thể hiện trên bản đồ? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. nghề cần sử dụng bản đồ? Bước 2: GV ghi tất cả các ý kiến phát biểu của HS lên bảng . Vai trò của bàn đồ trong học tập và GV treo bản đồ sông ngòi Việt Nam trong đời sống : Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và 1. hướng dòng chảy.Trong học tập: phát biểu về vai trò trong học tập và trong Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng địa lý học đời sống thông qua yêu cầu dưới đây: tại lớp. nơi kết thúc dòng chảy. atlát trong học tập : 1. độ dốc lòng sông nhỏ. học tại nhà. Sử dụng bản đồ. Kiểm tra: Quan sát bản đồ khí hậu việt nam cho biết tên của các phương pháp biểu hiện các đối tượng. làm kiểm tra. CH: Quan sát bản đồ sông ngòi Việt Nam hãy tìm hiểu về sông Hồng về: nơi bắt nguồn.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Bản đồ sông ngòi Việt Nam III . nhận xét về độ dốc lòng sông? HS quan sát bản đồ và trả lời được sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy vào Việt Nam theo hướng tây bắc – đông nam. đổ ra vịnh Bắc Bộ ở cửa Ba Lạt.

Xác định phương hướng trên bản đồ.. nước... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: .. trong Atlat ( Tìm hiểu đặc điểm một con sông trên bản . 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với 10km ngoài thực tế hiểu . Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố CH: cho ví dụ chứng minh? địa lý trên bản đồ.trong học tập được nêu ra trong SGK....... Bước 2: GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của những điều cần lưu ý đó và cho ví dụ thông qua một số bản đồ cụ thể. giải thích một sự vật. địa hình. ... 2.. là hai vựa lúa lớn của cả nước? hiện tượng cần phải tìm hiểu các bản đồ có GV gợi ý cần dựa vào những yếu tố nào để nội dung có liên quan giải thích… HS cần thấy được phải dựa vào những ưu thế của hai đồng bằng này như đất đai. cần tìm hiểu mối liên quan của bản đồ các đặc điểm con sông đó với yếu tố địa hình nơi đây ) CH: giải thích tại sao ĐBSH và ĐBSCL lại ..Đọc được mối quan hệ giữa các dấu hiệu ở đồ địa hình... V......1 thukm = 100000 cm Vd: bản đồ có tỉ lệ 1/1000000. 17 . * GV lưu ý cho HS phần tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ bản đồ cho biết 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế.. ..Đọc bản đồ ở atlat.Làm bài tập sau: cho biết 3cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế ở các bản đồ có tỉ lệ sau 1/120000 1/1000000 1/250000 1/6000000 **************** Ngày soạn:.. để biết được chỉ cần đổi cm ra km.Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỷ lệ và ký hiệu bản đồ. cñng cè: Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập của mình...Làm câu 2. thị trường lao động và thị trường tiêu thụ…=> tức là ở đây ta phải tìm hiểu các bản đồ có liên quan để giải thích IV. 3 trang 16 SGK.

2.Một số bản đồ: + Bản đồ công nghiệp chung Việt Nam + Bản đồ khí hậu Việt Nam III .Phân loại được từng phương pháp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau .TIẾT 4 . bài mới: 18 .2.Về kiến thức: . Kiểm tra: CH: Khi sử dụng bản đồ trong học tập cần lưu ý những vấn đề gì? 3.Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý được biểu hiện trên bản đồ 2.Các hình 2. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. 2.3. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ. THIẾT BỊ DẠY HỌC . HS cần: 1. II.4 phóng to .BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I.Về kĩ năng: .

đánh giá và tổng kết bài lam của học sinh I. đối tượng biểu hiện phương pháp. các nhóm còn lại nhận xét. + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm. 19 . cñng cè: Quan sát H10 (SGK T.. Khả năng biểu hiện phương pháp ( thuộc tính của đối tượng ) . biểu đồ. lần lượt các nhóm lên trình bày về phương pháp đã được phân công: + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu.. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Chuẩn bị bài 5 : Vũ trụ. H12... ...2....Qua đó biết được những đặc điểm nào của đối tượng? V.GV chia lớp thành 4 nhóm + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu.38 ).GV hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau: + Tên bản đồ + Nội dung bản đồ + Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ: Tên phương pháp... + Nhóm 4:Phương pháp bản đồ. H12.Tên các phương pháp biểu hiện đối tượng địa lý trên lược đồ? ..3 ( SGK T.Các phương pháp đó thể hiện đối tượng địa lý nào? .... + Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động.... Sau mỗi lần trình bày. Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất Ngày soạn:. + Nhóm 4: Phương pháp bản đồ. Tiến hành Tên bản đồ (hình) Phương pháp biểu hiện Tên Đối phương Khả năng tượng pháp biểu biểu hiện biểu hiện hiện VI. Nội dung: Xác định một số phương pháp thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ II.. bổ sung... + Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động. biểu đồ.. .Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Néi dung chÝnh HĐ 1: Cá nhân/ lớp CH: kể tên một số phương pháp thể hiện đối tượng địa lý trên bản đồ đã được học? HĐ 2: Cặp/ nhóm ..GV nhận xét....HS thảo luận.46 ) hãy cho biết: .

về Trái Đất trong hệ Mặt Trời? Chúng ta thường nghe nói về Vũ Trụ. Khái quát về Vũ Trụ. . chứa hàng .Nhận thức được Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn. băng hình về Vũ Trụ. Trái HS dựa vào hình 5. GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp về vấn đề này. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Xác định được hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.TIẾT 5 . SGK. II. hướng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt đất.Các hình phóng to trong bài 5 .Đĩa CD. Kiểm tra: Kiểm tra việc hoàn thiện bài thực hành của học sinh 3.1 kênh chữ trong Đất trong hệ Mặt Trời. Vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ được hình thành như thế nào? Sau khi HS đưa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.vốn hiểu biết.Về kĩ năng: .BÀI 5: VŨ TRỤ. Trái Đất và bầu trời (nếu có) III . Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộ phận nhỏ bé của Vũ Trụ. Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.Trình bày và giải thích được các hiện tượng: Luân phiên ngày đêm. một ngọn đèn (hoặc một cây nến) .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. giờ trên trái đất. HS cần: 1.Xác định được các múi giờ. vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.Qủa địa cầu.Hiểu và trình bày được khái quát về hệ Mặt Trời. Hệ Mặt Trời. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT I.Là khoảng không gian vô tận.Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà trăm tỷ thiên hà. . 3. sự lệch hướng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất. +Thiên hà: Một tập hợp của rất nhiều . . Vũ Trụ: -Vũ trụ là gì? . 2. Bài mới: Mở bài: Em biết gì về Hệ Mặt Trời. trả lời các câu hỏi: 1.Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên.Về kiến thức: .Mỗi thiên hà là một tập hợp nhiều thiên thể + 20 .

2 kênh chữ trong SGK.Thiên hà có chứa Hệ mặt trời của chúng ta là dải Ngân hà. vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời => các hệ quả địa lý quan trọng. Trong đó Mặt trời là trung tâm. khí bụi. bức xạ mặt trời. Bước 2: HS phát biểu. sao chổi. sao chổi…. trả lời các câu hỏi: .giúp cho Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống) -Trái Đất có mấy chyển động chính. vệ tinh. các hành tinh khác không có. đó là các chuyển động nào?( chuyển động tịnh tiến quanh mặt trời và chuyển động bụi khí. trả lời các câu hỏi sau: -Trái Đất lá hành tinh thứ mấy theo vị trí xa dần Mặt Trời? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống?(vị trí thứ 3. vốn hiểu biết.2. Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta có đặc điểm gì? HĐ 2: Cá nhân/ cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5. bức xạ điện từ. 3. + Dải Ngân Hà: Là thiên hà nhưng có chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta.Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời? . 2. Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất 21 . GV chuẩn kiến thức . . Chuyển ý: Tại sao Trái Đầt có sự sống. HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS quan sát các hình 5. cách Mặt Trời là 149. sao chổi…).5 triệu km + sự tự quay => Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống. SGK và dựa vào kiến thức đã học. tiểu hành tinh. thiên thạch) . tiểu hành tinh. Chúng ta cùng tìm hiểu trái đất trong hệ mặt trời. + 8 hành tinh quay xung quanh mặt trời + các bụi khí. vệ tinh. II.Hình dạng quĩ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời? Gợi ý: quỹ đạo các hành tinh hình elip gần tròn và đều nằm trên một mặt phẳng (trừ quỹ đạo của Diêm Vương tinh).thiên thể (các ngôi sao. hướng cuả các quĩ đạo đều đi từ Đông sang Tây.Trái Đất trong Hệ Mặt trời + Vị trí thứ 3.Hệ Mặt Trời + là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà.Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời? (Các thiên thể gồm: Các hành tinh. hành tinh. + Trái Đất vừa tự quay.

3. .Trái Đất có hình cầu : ½ được Mặt trời chiếu sáng là ngày. lấy giờ của kinh tuyến đi qua giữa múi làm giờ chung cho cả múi . kênh chữ SGK kết hợp với những kiến thức đã học trả lời câu hỏi: .Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm? . 1.Gợi ý: Trái Đất có khối cầu và tự quay từ Tây sang Đông nên cùng một thời điểm có giờ khác nhau.3 vị trí đường đổi ngày quốc tế và nêu qui ước quốc tế về đổi ngày.Đi từ tây -> đông kinh tuyến 180: tăng thêm 22 . dùng tay đẩy cho quả Địa Cầu quay từ trái sang phải.Tìm trên hình 5. có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không thay đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự quay(theo hướng từ Tây sang Đông. .Giờ quốc tế: múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT ( có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grenwich) b. . kỹ năng Gợi ý: Biểu diễn hiện tượng tự quay: Qủa Địa Cầu trên bàn. đó chính là hướng tự quay của Trái Đất.Vì sao ranh giới các múi giờ hoàn toàn không thẳng theo kinh tuyến? .Vì sao có đường đổi ngày quốc tế? .Đi từ đông -> tây kinh tuyến 180: lùi lại một ngày lịch.Thời gian trái đất tự quay 1 vòng là 1 ngày và đêm (chia ra làm 24 giờ ) . ½ không được chiếu sáng là đêm. 2.Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phương và giờ quốc tế.Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông => hiện tượng luân phiên ngày đêm. Để thống nhất cách tính giờ trên hoàn toàn trên thế giới người ta chia Trái Đất thành 24 múi giờ. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế: a. Đường chuyển ngày quốc tế: lấy kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 .GV giúp HS chuẩn kiến thức . HĐ 4: Cả lớp GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi: . dùng quả Địa cầu biểu diễn hướng tự quay và hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời . .Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.tự quay quanh trục) . . Giờ trên trái đất: .Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng trên Trái Đất? HĐ 5: Cá nhân / cặp Bước 1: HS quan sát hình 5. Việt Nam ở múi giờ số mấy? . Sự luân phiên ngày và đêm: . 2 cực) Bước 2: HS trình bày kết quả.Trái Đất tự quay theo hướng nào? Trong khi tự quay.Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách đánh số các múi giờ.Giờ khu vực (giờ múi): là giờ trong cùng một múi giờ.

Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit.. đường đạn bay trên bề mặt Trái Đất… IV. cñng cè: 1. SGK trang 28 và vốn hiểu biết: . Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể .Đọc và chuẩn bị bài 6 Ngày soạn:.Giải thích vì sao lại có sự lệch hướng đó. a. (nhìn xuôi theo hướng chuyển động) . Thiên Vương tinh d.4.Thuỷ tinh f. ..lấy khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . Hải vương tinh b. xác định trên Quả Địa Cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 1800.. GV chuẩn kiến thức một ngày lịch. Hãy trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của Trái Đất.. Hỏa tinh V. Mộc tinh h.... Thổ tinh c.Lực Côriôlit tác động đến chuyển động của khối khí. .. HĐ 6: Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5. Hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời. Bước 2: HS phát biểu..Biểu hiện: + Nửa cầu Bắc: Lệch về bên phải..Lực làm lệch hướng các chuyển động có tên là gì ? Nó tác động tới chuyển động của các thể nào trên Trái Đất? Bước 2: HS trình bày.... dòng sông.Cho biết. ở Bán cầu Bắc các vật chuyển động bị lệch sang phía nào... + Nửa cầu Nam: Lệch về bên trái.HS làm bài tập 3 SGK trang 21 . Kim tinh e. dòng biển. 3.. TIẾT 6 ....Nguyên nhân: Trái Đất quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài ngắn khác nhau ở các vĩ độ. GV chuẩn kiến thức. 3.Trái Đất g. Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái Đất? 2.BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT 23 .. ..ở bán cầu Nam các vật chuyển động bị lệch sang phía nào so với hướng chuyển động ban đầu( nhìn xuôi theo hướng chuyển động) ......

Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm . 23. Bài mới: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cá nhân/cặp Bước 1: Dựa vào kênh chữ và hình 6. đó là chuyển động biểu kiến của mặt trời. Chuyển động biến kiến hằng năm của hệ Mặt Trời: * Mặt trời lên thiên đỉnh Là hiện tượng mặt trời ở đúng đỉnh đầu người lúc 12h trưa.Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp. 3.1 SGK để trả lời: .Về kiến thức: Giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Dất xung quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.Trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời. Kiểm tra: . ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ 2. . 22/6. tới hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa. các mùa.Trình bày các loại giờ trên Trái Đất? .Về kĩ năng: Dựa vào các hình trong SGK để: . * Chuyển động kiến của mặt trời: . GV chuẩn kiến thức. 22.Xác định góc chiếu sáng của tia Mặt Trời trong các ngày: 21/3. II. => Chúng ta có ảo giác Mặt trời di chuyển. 24 . . HS cần: 1.12 lúc 12h trưa để rút ra kết luận: trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh mặt trời.I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.Làm bài tập 3 trong SGK trang 21. mùa Nội dung chính I. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. 3.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên.Thế nào là chuyển động biến kiến của Mặt Trời trong một năm?(GV có thể diễn tả hiện tượng mặt trời lên và lặn ở hai hướng khác nhau nhưng không phải do mặt trời chuyển động) .Phóng to các hình vẽ trong SGK. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Mặt trời đứng yên.9.Câu hỏi mục I trong SGK? Bước 2: HS dựa vào hình vẽ để trình bày.Mô hình Trái Đất – Mặt Trời III . . Trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời.

Bước 3: HS trình bày. đông. thu. Hệ quả: .hạ nóng bức. 1. Nguyên nhân: .Mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài. Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ: 1. Ngày 22/12 có đêm dài nhất và ngày ngắn nhất .3 và kênh chữ. vốn hiểu biết. Theo mùa: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất mà ngày đêm dài ngắn theo mùa. . III. Ví dụ: từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6. thảo luận theo gợi ý: .Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo. 6. mùa đông lạnh lẽo.Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất. tỏa nhiệt của bề mặt Trái Đất.Do Trái Đất hình cầu 2. . mùa thu mát mẻ. đó là mùa xuân.Riêng 21/3 và 23/9 : ngày dài bằng đêm ở khắp mọi nơi trên Trái Đất Chuyển ý: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. .So sánh diện tích được chiếu sáng với 2. Tại sao lại có hiện tượng này? HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào hình 6. . hạ. Nam.. Theo dương lịch ở bán cầu Bắc • Từ 21/3 => 22/6: mùa xuân • Từ 22/6 => 23/9: mùa hạ • Từ 23/9 => 22/12: mùa thu • Từ 22/12 => 21/3: mùa đông . Ngày 22/6 có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất .Mùa ở 2 Bán cầu trái ngược nhau.Ở xích đạo: độ dài ngày và đêm bằng 25 . Theo vĩ độ: diện tích trong bóng tối của một nửa cầu .Mùa là khoảng thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.Vì sao các mùa của 2 nửa cầu trái ngược nhau? .Vị trí của đường phân chia sáng tối so với hai cực Bắc. ngày tháng mười chưa cười đã tối. nhưng do mặt đất vừa bị hoá lạnh vào mùa đông nên lúc này mới ấm lên.3 chú ý: . Các mùa trong năm: . . GV giúp HS chuẩn kiến thức II. những mùa nào nửa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm? Vì sao? . điều đó làm cho nửa cầu bắc nhận được nhiều nhiệt từ Mặt Trời.Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất có ngày bằng đêm? .Thời gian nào.Có 4 mùa: Xuân.Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý mối quan hệ giữa trục nghiêng không đổi hướng của Trái Đất khi chuyển động quanh mặt Trời với độ lớn của góc chiếu sáng và sự hấp thu nhiệt. do trục nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời dẫn tới góc nhập xạ (góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời với bề mặt Trái Đất) lớn.2.Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn..Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay đổi như thế nào theo vĩ độ? Vì sao? Gợi ý: Khi quan sát hình 6.

trong cùng một thời điểm(22/6 hoặc 22/12) nhau.
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn - Càng xa xích đạo về 2 cực độ dài ngày
kiến thức
đêm càng chênh lệch.
- Từ 2 vòng cực về hai cực, có hiện tượng
ngày hoặc đêm dài 24 giờ.
- Tại 2 cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm.
IV. CỦNG CỐ:
1.Giải thích câu ca dao Việt Nam:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!
2.Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên hoạt động sản xuất
và đời sống con nguời.
3. Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng.
* Hiện tượng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm là gì?
a. Sự đi lên đi xuống có thật của Mặt Trời theo phương Bắc Nam
.b. Chuyển động đi lên đi xuống giữa 2 chí tuyến của Mặt Trời do Trái đất chuyển
động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời sinh ra
c. Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các địa điểm trong vòng giữa 2 chí tuyến
* Các địa điểm nằm trong vùng giữa 2 chí tuyến trong một năm đều có:
a. Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
.b. Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
c. Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- HS làm bài tập 3 SGK trang 24
- Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn:...........................
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
CÁCQUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
26

TIẾT 7 - BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH quyÓn
THUYẾT KIẾN TẠO M¶nG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái Đất
dựa vào kênh hình.
- Biết, hiểu khái niệm Thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch Quyển.
- Trình bày được nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
2. Về kĩ năng:
- Biết sử dụng kênh hình: Hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc
của Trái Đất, giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa… theo thuyết
kiến tạo mảng.
3.Về thái độ:
Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để có nhận thức đúng đắn về vận động tạo núi của Trái
Đất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mô hình ( tranh hoặc ảnh) về cấu tạo Trái Đất.
- Bảng đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra:
- Cho biết chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là gì? Hãy cho biết nơi nào trên Trái Đất
trong năm có Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, một lần, nơi nào không có hiện tượng Mặt
Trời lên thiên đỉnh
- Nêu hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ?
3. Bài mới:
Mở bài: Nêu vấn đề: Trái Đất có cấu trúc như thế nào? Làm thế nào để biết được cấu
trúc của Trái Đất? Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng nằm kề nhau và có sự chuyển
dịch.Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển dịch đó là gì?

27

Hoạt động của GV và HS
HĐ 1: Cá nhân / cặp
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà
IV. cñng
cè: dùng phương pháp địa
khoa
học thường
chấn ( phương pháp gián tiếp)để nghiên
cứu cấu trúc của Trái Đất.
- HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát
H7.1/ 7.2(SGK) cho biết:
+ Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy
lớp? Nêu tên từng lớp.
+ Trình bày đặc điểm của từng lớp
+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ
Trái đất, lớp Manti.
+ Sự khác biệt cơ bản của vỏ lục địa và vỏ
đại dương?
+ Thạch quyển bao gồm những bộ phận
nào?
* GV kết luận: Trái Đất được cấu tạo
thành nhiều lớp, gồm 3 lớp chính. Do có
sự khác biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày
nên lớp vỏ Trái Đất phân ra hai kiểu: Vỏ
lục địa và vỏ đại dương. Lớp vỏ Trái Đất
là lớp vỏ mỏng nhất nhưng lại rất quan
trọng vì đây là nơi tồn tại các thành phần
khác của Trái Đất như không khí, nước các
sinh vật…
Lớp Manti, gồm 2 tầng chính. Vật chất của
bao Manti trên có trạng thái quánh dẻo,
không chảy lỏng được nhưng vẫn có thể
chuyển động được thành các đối lưu - đây
là một trong những nguyên nhân làm cho
lớp thạch quyển di chuyển trên lớp quánh
dẻo này..

Nội dung chính
I. Cấu trúc của Trái Đất
1. Lớp vỏ Trái đất:
- Là Lớp vỏ cứng, mỏmg, độ dầy từ 5->70
km.
- Cấu tạo từ ngoài vào trong:
+ Tầng trầm tích: không liên tục khắp bề
mặt Trái đất và độ dày không đều
+ Tầng granit: làm thành nền các lục địa.
+ Tầng bazan: thường lộ ra dưới đáy đại
dương.
- Do khác biệt về cấu tạo và độ dày => vỏ
Trái đất phân thành 2 kiểu: vỏ lục địa và vỏ
đại dương.
2. Lớp Man ti:
- Ở dưới vỏ Trái đất -> độ sâu 2900 km,
chiếm 80% thể tích và 68,5% khối lượng
Trái đất.
- Cấu tạo:
+ Tầng Manti trên (15 – 700km): có trạng
thái quánh dẻo.
+ Tầng Manti dưới (700 – 2900km): có
trạng thái rắn.
*Thạch quyển: gồm vỏ Trái đất + phần
trên lớp Manti (độ sâu đến 100km)
3. Nhân Trái Đất:
- Có độ dày 3470 Km, thành phần chủ yếu
là niken, sắt
- Cấu tạo:
+ Nhân ngoài: từ 2900 => 5100km, ở trạng
thái lỏng.
+ Nhân trong: từ 5100 => 6370 km, ở trạng
thái rắn.

II. Thuyết kiến tạo mảng
HĐ 2: Cặp/nhóm
- Quá trình hình thành: vỏ Trái đất bị biến
Bước 1:
dạng do các đứt gãy và tách ra thành những
- GV giới thiệu khái quát để học sinh biết mảng kiến tạo.
trước đây đã có thuyết trôi lục địa nghiên - Hoạt động: do các dòng đối lưu vật chất
cứu về sự di chuyển của các mảng kiến tạo quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp Manti
nhưng mới chỉ dựa trên quan sát về hình => Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi và dịch
28
thái, di tích hóa thạch…
chuyển, va chạm vào nhau.
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự - Các trường hợp tiếp xúc chính
ăn khớp của bờ Đông các lục địa Bắc Mỹ, + chuyển dịch xô vào nhau: làm đá bị nén

. nơi là đại dương…) Nguyên nhân làm cho bề mặt của Trái Đất bị biến đổi Hoạt đéng của GV và HS Nội dung chính 29 . hình vẽ II. theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang đến địa hình bề mặt Trái Đất.Phân tích được các tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo. Bài mới: Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bề mặt của nó có đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti.. độ dày. Kiểm tra: ... . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.. 2. Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng..Về kiến thức: .Hoàn thành sơ đồ cấu tạo Trái Đất? 3.. Về kĩ năng: Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh.1.. 2.. đĩa hình thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. V... TIẾT 8 ..BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. có nơi hạ thấp xuống..... Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.. III.. trạng thái vật chất ..Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:. nơi là lục địa.. THIẾT BỊ DẠY HỌC Một số tranh ảnh hoặc băng.Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo củaTrái Đất theo SGK(trang 28)..Hãy so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất về vị trí..... HS cần: 1. . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: ..Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân gây ra nội lực.

nơi các dòng đối lưu đi I. đại dương.Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất .CH : Dựa vào SGK. nơi có các lục địa. xảy ra ở trong lòng Trái Đất và sinh ra nguồn năng lựơng khá lớn) Chuyển ý: Nội lực gồm những vận động nào? Chúng có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất? HĐ 2: Cả lớp . * Hệ quả: . đồng bằng….HĐ 1 : Cả lớp . vốn hiểu biết. sắp xếp lại các vật chất cấu tạo Trái Đất theo trọng lực: vật chất nhẹ di chuyển lên trên. em hãy cho biết tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua những vận động nào? -GV nói: Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn: nơi được nâng lên.GV vẽ hình về sự chuyển động của các dòng đối lưu trong lớp Manti để hướng dẫn HS quan sát và nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân. . Nội lực: * Khái niệm: là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất * Nguyên nhân: . một bộ phận lục địa khác hạ xuống (biển tiến) .Những vận động này có thể theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nằm ngang. nơi hạ thấp. nhưng nguyên nhân trực tiếp là do chuyển động của các dòng đối lưu.Làm cho một bộ phận lục địa được nâng lên (biển thoái). có nơi bị nức nẻ. + Nguyên nhân sinh ra nội lực: Các nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất (Các hoạt động về sự phân hủy các chất phóng xạ: Uranium. Nội lực có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành lục địa đại dương và các dạng địa hình. hạ xuống của vỏ Trái Đất.GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự chuển động của các dòng đối lưu và yêu cầu HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực: + Nội lực là những lực được sinh ra ở bên trong Trái Đất. Nơi các dòng đối lưu đi lên. đứt gãy….GV nói: Trên bề mặt Trái Đất. Tác động của nội lực 1. nặng xuống dưới.Vận động theo phương th¼ng đứng: * Khái niệm: Là những vận động nâng lên. Kali…Sự chuyển dịch. II.. nơi có núi. vỏ Trái Đất được nâng lên. xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn. .Sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực.Hiện tượng phun trào Macma (núi lửa). động đất… 30 .

3. + Xác định được các vùng uốn nếp.Có nhiều cách phân loại vận động kiến PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG HAY NẰM tạo. nhưng quan trọng nhất là: Vận động NGANG theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang. . lâu dài làm mở rộng.thu hẹp . NHƯNG gãy.Các lớp đá có bộ phận trồi lên: Địa Hào. núi lửa. 8.5 SGK và sử dụng a. phân tích DO TÁC ĐỘNG CỦA LỰC NẰM NGANG Ở được tác động của vận động theo phương NHỮNG VÙNG ĐÁ CỨNG nằm ngang đối với địa hình bề mặt Trái Đất.4.xuống. . 1 SGK trả lời câu hỏi: + Những biểu hiện của vận động theo phương thẳng đứng và hệ quả của nó.Đại diện các nhóm HS trình bày. Hiện tượng đứt gãy: . .1. Nêu một số GỌI LÀ VẬN ĐỘNG TẠO NÚI ví dụ thực tế.Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra * Khi sự dịch chuyển với biên độ lớn: chậm chạp. hiện tượng uốn nếp. + Những biểu hiện của vận động của nó. CÁC LỚP ĐÁ BỊ ĐỨT. đứt CÁC LíP ĐÁ BỊ UỐN THÀNH NẾP.Các nhóm khác bổ sung. 8. hình 8. địa luỹ… trên bản đồ. . làm việc theo nhóm quan sát kia. 8. 8. vỏ Trái Đất bị hạ xuống…. 2. + Phân biệt các dạng địa hình. Bước 2: b.HS đọc kênh chữ của mục I. góp ý kiến . 31 . bản đồ tự nhiên DO CÁC LỰC NÉN ÉP THEO PHƯƠNG NẰM NGANG Ở NHỮNG VÙNG ĐÁ CÓ ĐỘ DẺO Việt Nam cho biết: + Thế nào là vận động theo phương nằm CAO ngang. Hiện tượng uốn nếp: bản đồ Tự nhiên thế giới. + Những biểu hiện của vận động thẳng đứng hiện nay . GÃY VÀ DỊCH GV kết luận: CHUYỂN NGƯỢC HƯỚNG NHAU THEO . đứt gãy? + Lực tác động của quá trình uốn nếp. tách giãn ở khu vực . nhũng địa hào .HS trao đổi . Vận động theo phương n»m ngang: HĐ 3: Cặp / nhóm * Khái niệm: là hiện tượng vỏ Trái Đất bị Bước 1: nén ép ở khu vực này.Liên quan đến các vận động này hoạt TẠO RA HẺM VỰC HAY THUNG LŨNG động động đất.2. địa hào địa KHÔNG PHÁ VỠ TÍNH CHẤT LIÊN TỤC CỦA CHÚNG luỹ.

. nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh. va chạm nhau. TIẾT 9 ... MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.So sánh hai quá trình uốn nếp..... đứt gãy… IV.Hiểu khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực. Phân biệt các quá trình phong hóa 2. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1....BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾT 1) I. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP .Các lớp đá có bộ phận sụt xuống: Địa Lũy phương nằm ngang sinh ra khi hai mảnh kiến chuyển dịch .. Kiểm tra (kiểm tra 15 phút) Hoàn thành bảng sau: Nội dung Hiện tượng uốn nếp 32 Hiện tượng đứt ngãy . HS cần: 1. Về kĩ năng: Quan sát..diện tích lục địa.. hình vẽ… II. biển… Vận động theo ..Làm câu 2 trang 31 SGK . CỦNG CỐ: Hoàn thành bài tập 3 phần củng cố trong SGV V. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. .. sinh ra các hiện tượng uốn nếp.Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:.. tranh ảnh một số dạng địa hình do ngoại lực tạo thành III.Về kiến thức: ..Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phân hóa... THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ....... đứt gãy.. .

Tác động của ngoại lực 1. mưa.Nguyên nhân chủ yếu: Do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời. Qúa trình phong hoá: là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do sự thay đổi của các yếu tố sinh ra ngoại lực 33 . Nguyên nhân chủ yếu là do năng lượng bức xạ của mặt Trời.1 SGK và quan sát hình 9. nứt vở). nước chảy…Sinh ra nguồn năng lương tác động lên bề mặt Trái Đất . Ngoại lực sinh ra do những nguồn năng lượng ở bên ngoài Trái Đất. Chuyển ý: Ngoại lực tác động đến địa hình như thế nào? HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học. nhiệt dung khác nhau…Khi thay đổi nhiệt độ chúng giản nở. có rút khác nhau làm cho đá bị phá huỷ. .mưa. đọc mục II . nước chảy.(Nêu tác động của mưa gây ra xói mòn trên các sườn núi. II.cho ví dụ. Bài mới: Hoạt của GV và HS HĐ1: Cả lớp HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của gió.Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hưởng như thế nào đến đá? .Khái niệm: là lực sinh ra bên ngoài.… Kết hợp đọc mục I trong SGK : -Nêu khái niệm của ngoại lực Nêu nguyên nhân sinh ra ngọai lực.Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại sao đá lại vở ra?( Vì các khóang vật cấu tạo đá có hệ số giản nở khác nhau.Tại sao ở hoang mạc phong hoá lý học lại phát triển? (có sự dao đông nhiệt dộ cao) Nội dung chính I. Ngoại lực: .1 và quan sát các tranh ảnh khác tìm hiểu về phong hoá lý học theo gợi ý: .Khái niệm Nguyên nhân Xảy ra ở khu vực đá có đặc điểm gì Biểu hiện Kết quả 3. trên bề mặt Trái Đất .Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không? Tính chất của các loại đá ra sao ? . những dòng sông vận chuyển phù sa tạo nên những đồng bằng…) Kết luận: Hoạt động của gió.

góp ý. . GV kết luận về quá trình phong hoá lý học: + Làm cho đá bị vở vụn . Bước 2: HS trình bày. . khí cacbonic.Nhận xét và rút ra khái niệm phong hoá lý học? . nuớc chảy. tính chất… + Cường độ của quá trình này phụ thuộc vào điều kiện khí hậu..Khái niệm: là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần. dần dần trở a. hoạt động sản xuất.Nguyên nhân: do thay đổi nhiệt độ. ví dụ: thạch anh SiO2. tính chất hóa học của đá và khoáng vật. 34 . vỡ thành tảng và mảnh vụn b. nước và những khoáng chất hòa tan trong nước…. hoà tan…) . tính chất đá và cấu trúc đá… + Ở hoang mạc. ematit .FeO3 Hilisat( H2SiO3.có sự thay đổi ngày. thành phần khoáng vật.Kết quả: Đá bị rạn nứt.Nêu ví dụ về tác động của nước làm biến đổi thành phần hóa học của đá và khoáng vật tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nước ta.Tại sạo sự kết tinh của muối và dông băng của nước lại làm cho đa bị phá hủy? Bước 2: . Phong hoá lí học .Đại diện HS trình bày kết quả.Kết quả: tạo thành những dạng địa hình khác nhau trên mặt đất và ở dưới sâu => quá trìng Cacxtơ. ban đêm tảo nhiệt và nguội lạnh nhanh làm cho đá dễ bị phá hủy về mặt cơ học. chuyển trạng thái. . H4SiO4…) Bước 1: HS dựa vào kiến thức hoá học. ôxy và axit hữu cơ của sinh vật… . HĐ 3: cặp/nhóm GV: các đa và khoáng vật có thành phần hoá học khác nhau : + GV nêu môt số công thức hoá học của một số khoáng vật tạo đá. .Các khoáng vật bị sự tác động đó không còn duy trì dạng tinh thể của mình mà bị phân huỷ. xảy ra các phản ứng hoá học khác nhau(oxy hoá. hóa học của đá. Tác động vào đá và khoáng chất. Cả lớp bổ sung. sóng. xem trong hình.Nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra với một số khoáng vật. đóng băng hay tác động ma sát va đập của gió.Nguyên nhân: do các hợp chất hòa tan trong nước. đêm rất lớn. GV giúp HS chuẩn kiến thức: Không khí. Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng . thay đổi kích thước. tranh ảnh kết hợp nôi dung SGK: . Phong hoá hoá học . không làm thay đổi thành phần hóa học.Khái niệm: quá trình phá hủy đá nhưng không làm biến đổi màu sắc.

cũng phá huỷ đá về mặt hóa học. tính bền vững của đá… có thể có kiểu phong hoá này trộ hơn kiểu phong hoá kia. + Sự lớn lên của rễ cây.Kết quả: đá và khoáng vật bị phá hủy về + Sinh vật bài tiết ra khí CO2. CH: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong hoá.Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây.Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa cầu với những cường độ khác nhau ở các khu vực tự nhiên . . . Vì vậy.Làm các câu 1.Khái niệm: là sự phá hủy đá và khoáng vật đến đá và khoáng vật bằng con đường vật dưới tác động của sinh vật. Phong hoá sinh học với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh . 2. Tuy nhiên. CỦNG CỐ: Trả lời câu hỏi và lập bản so sánh các quá trình phong hoá theo mẫu sau Các quá trình phong hóa Khái niệm Tác nhân chủ yếu Kết quả V.3 trong SGK kết hợp c. IV. axit hữu cơ mặt cơ giới và hóa học. cận xích đạo thì quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ.thành khối đất tan bở. HĐ 4: Cá nhân / cả lớp . ở miền nhiệt đới ẩm. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: .1 SGK em hãy cho biết: + Qúa trình phong hoá là gì? + Có mấy loại phong hóa ? GV nói: . kết hợp đọc phần đầu mục II. Trong thực tế các quá trình phong hoá diễn ra đồng thời. làm biến đổi đá.Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt. phong hoá hoá học phát triển. . tuỳ vào điều kiện khí hậu.Qóa trình phong hoá là quá trình chuẩn bị cho sự chuẩn bị vật liệu. khe nứt làm vỡ đá. các vi khuẩn. 3 trang 34 SGK 35 . tạo sức ép vào nấm… vách. là bước đầu của quá trình ngoại lực. Gợi ý: sự bài tiết của sinh vật. cơ giới và hóa học : .HS dựa vào hình 9.

... băng đĩa hình….Về kiến thức: ... gió.....Trình bày. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC Tranh ảnh.(hoặc băng.... phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. sóng biển..... đĩa hình ) về các dạng địa hình do tác động của nước.. vận chuyển và bồi tụ.. vận chuyển và bồi tụ 2.So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lí học và phong hóa hóa học.. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Kiểm tra .. . phong hóa sinh học .. hình vẽ.. TiÕt 10 . hình vẽ. THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ.Theo em quá trình phong hóa diễn ra mạnh nhất ở nơi nào? Vì sao? III.BÀI 9: TÁC ĐỘNG cña NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp theo) I. . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.. II.Phân biệt các khái niệm bóc mòn. Về kĩ năng: Quan sát và nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh.. 36 . băng hà tạo thành.Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn..Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:.. tranh ảnh một số dạng địa hình liên quan đến bài học III.. HS cần: 1.

GV có thể vẽ hình.Biện pháp hạn chế quá trình a. bề mặt đá nội dung trong SGK để hiểu và trình bày sự tổ ong. + Hình thành các dạng địa hình bậc thềm thành… . dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban 9. thổi mòn là gì? + Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó. tác động của các quá trình. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV yêu cầu HS nhắc lại ngoại lực là gì? Phân biệt phong hoá vật lý và phong hoá hoá học. với tốc độ nhanh . . các hình 9.Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển sóng vỗ. hàm ếch sóng vỗ. + Kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá trình .HS quan sát tranh ảnh. + Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của quá trình bóc mòn tạo thành những dạng địa hình khác nhau. Qúa trình bóc mòn: Bước 1: .6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về đầu của nó.4. vách biển. Vì vậy người ta phải có những biện pháp để giảm quá trình xâm thực. làm chuyển .III. Xâm thực: xâm thực? + Do tác động của nước chảy trên bề mặt Bước 2: . mài mòn: + Xâm thực. đá sót hình nấm. bảo vệ đất(kè sông. các khe rãnh ở + Do tác động của nước. 9. kết hợp + Hình thành những hố tròng. hình vẽ… b. rõ rệt nhất là những vùng hoang mạc. Thổi mòn: * GV chốt lại kiến thức .Qúa trình mài mòn cũng là quá trình xâm thực nhưng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất đá. động của các quá trình dựa vào tranh ảnh.Đại diện các nhóm trình bày về sự tác địa hình. khe rãnh xói mòn. dời các sản phẩm phong hoá. Ví dụ: Sự tác c.Thổi mòn : Sự tác động của gió đối với địa hình tạo ra những dạng địa hình độc đáo. yêu cầu HS thu thập + Do tác động của gió tranh ảnh hướng dẫn HS quan sát. thung lũng sông. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cặp/nhóm 2. . Mài mòn: động của nước làm lở sông.Bóc mòn: 37 . trồng rừng…) . thổi mòn. quá đồi núi do nhũng dòng chảy tạm thời tạo trình thường xảy ra rất chậm. sóng biển.Do tác động của ngoại lực. Ngoại lực có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất -> vào bài.5. + Địa hình bị biến dạng thành: rãnh nông.suối. xâm thực. Qúa trình này diễn ra không chỉ trên mặt mà cả dưới sâu.

HĐ 2: Cá nhân/ Cả lớp . kích thước của các vật liệu. Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn. . tổng hợp khái niệm bóc mòn. điều kiện tự nhiên của bề mặt đệm => vật liệu được vận chuyển xa hoặc gần. .Khái niệm: Qúa trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. . vật liệu nhẹ bên trên) HĐ 3: Cá nhân/ lớp . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP . mài mòn. nêu những ví dụ thực tế về quá trình bồi tụ. + Khi động năng giảm đột ngột => tất cả vật liệu tích tụ lại một chổ và phân lớp theo trọng lượng (vật liệu nặng ở dưới.Nêu những ví dụ thực tế về quá trình tác động ngoại lực. cñng cè: 1.Vận chuyển có thể xảy ra trực tiếp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ những tác nhân ngoại lực như gió. Qúa trình vận chuyển: . băng hà.Phân tích. bồi tụ. Phân biệt các quá trình bóc mòn. GV giúp HS khái quát.… Bề mặt Trái Đất chịu ảnh hưởng của sự tác động từ rất nhiều nhân tố ngoại lực và nội lực. 2.HS đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm vận chuyển . trong thiên nhiên khó có thể phân biệt được rạch ròi… IV. . Qúa trình bồi tụ: . từ những kiến thức xâm thực. . trượt trên mặt dốc + động năng của ngoại lực 4. nước chảy.GV nhấn mạnh: Việc phân tách hoạt động tạo thành địa hình của các tác nhân ngoại lực thành các quá trình trên mang tính chất qui ước vì ranh giới giữa chúng không rõ ràng. 3. vận chuyển.HS phân tích tranh ảnh.Cũng tương tự như phần trên.Khái niệm: Qúa trình tích tụ các vật liệu. Nội lực và ngoại lực đều tác động đồng thời lên bề mặt Trái Đất.Nguyên nhân: do động năng của các ngọai lực và trọng lượng.Hình thức: + cuốn đi nhờ động năng của ngoại lực (gián tiếp) + Lăn. so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK.Chuẩn bị bài tiếp theo 38 . . V. thổi mòn.Nguyên nhân: phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực.Hình thức: + Khi động năng giảm dần => vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển theo thứ tự kích thước và trọng lượng của vật liệu giảm dần. . So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn.

.. ..Biết được sự phận bố các vành đai động đất. ...Rèn luyện kỹ năng đọc...Ngày soạn:.Nhận xét. các vùng núi trẻ trên thế giới ..... núi lửa.. III..Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a ba qu¸ tr×nh: phong hãa.. 2.. TiÕt 11 .. xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ. HS cần: 1.. NÚI Löa VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ I... nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Về kiến thức: . Về kĩ năng: . lược đồ… II. vËn chuyÓn vµ båi tô? .Bản đồ các mảng kiến tạo.Xác định mối quan hệ... trình bày các mối quan hệ đó bằng bản đồ.BÀI 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT.. KiÓm tra: . các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới....Sù kh¸c nhau gi÷a qu¸ tr×nh vËn chuyÓn vµ båi tô? 39 . THIẾT BỊ DẠY HỌC .

bản đồ tự nhiên thế giới hoặc tập bản đồ Thế giới và các châu lục để xác định: + Các khu vực có nhiều động đất. + Sử dụng lược đồ. + Các vùng núi trẻ. + Kết hợp với kiến thức đã học về thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối liên quan của các vành đai động đất. trùng với những vùng động đất và tạo núi hoặc trùng với nhũng đường kiến tạo lớn của Trái Đất. . Nội dung chính 1. + Trên bản đồ những khu vực này được biểu hiện về ký hiệu. HĐ 2: Cả lớp . núi lửa. quÇn ®¶o phÝa ®«ng ch©u ¸( b® Camsattca – NhËt B¶n – Philippin – Indonexia) – Niudilan. màu sắc địa hình… như thế nào? + Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất... nói löa vµ nói trÎ thêng ph©n bè trïng khíp nhau 3. nh¸nh 2 ph©n bè däc bê t©y ch©u MÜ( tõ Alaska – Chile) + Khu vùc §Þa Trung H¶I – Xuyªn ¸: Tõ Gibranta – Nam ¢u – Nam ¸ + Vµnh ®ai §¹i T©y D¬ng: b¾t ®Çu tö q® Capve – B¨ng ®¶o( ®¶o Gr¬nlen) + D¶i §«ng Phi: Tõ ªti«pia – Kªnia . Bµi míi: Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Làm vịêc theo cặp GV yêu cầu HS quan sát hình 10. Mối liên quan giữa sự phân bố các vành động đất.Mét sè vïng nói trÎ + D·y Coocdie ( B¾c MÜ) + D·y Andet ( Nam MÜ) + D·y Himalaya ( Ch©u ¸) + D·y Prinede (Ch©u ©u) 2. các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển. các vùng núi trẻ C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. núi lửa theo khu vực.Đ¹i diện HS xác định và nhận xét sự phân bố các khu vực động đất. các vùng núi trẻ và trình bày kết quả trên bản đồ. so sánh nêu được mối liên quan giữa các vành đai: sự phân bố ở đâu? Đó là nơi như thế nào của Trái Đất? Vị trí của chúng có trùng với nhau không?.Cả lớp bổ sung. các vành đai động đất và núi lửa. các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyÓn C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. núi lửa. bản đồ các mảng kiến tạo.Sự phân bố của động đất. * GV chuẩn xác lại kiến thức như sau: . núi lửa. khu vực Địa Trung Hải. núi lửa. . Sự phân bố các vành đai động đất. Sự hình thành chúng co liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển. Đó là: Vành đai lửa Thái Bình Dương. nói löa vµ nói trÎ + Vµnh ®ai Th¸i B×nh D¬ng: nh¸nh 1 ph©n bè däc c¸c ®¶o. góp ý kiến. Xác định các vành đai động đất. núi lửa. núi lửa hoạt động.Vµnh ®ai ®éng ®¸t. núi lửa và các vùnng núi trẻ. nói löa vµ vïng nói trÎ thêng n»m ë c¸c vïng tiÕp xóc cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o cña Th¹ch quyÓn – lµ n¬i ho¹t ®éng kiÕn t¹o diÔm ra m¹nh 40 . Núi lửa thường tập trung thành một số vùng lớn. bản đồ để đối chiếu. núi lửa.Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều động đất. các vùng núi trẻ trên bản đồ .3. các vùng núi trẻ.

TIÕT 12 . 11.Về kiến thức: HiÓu râ: .Phãng to c¸c h×nh 11.. các dãy núi chưa bị bào mòn. Capca. Các khối khí vµ tÝnh chÊt cña chóng... phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó.Cấu trúc của khí quyển.3 vµ b¶ng 11 III..2. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:.Các núi trẻ. sù di chuyÓn cña c¸c fr«ng vµ tÝnh chÊt cña chóng ... Andet ở Châu Mỹ… Sự hình thành chúng cũng liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo. II....Phân tích hình vẽ.. Cñng cè . hạ thấp mà còn đang được nâng cao thêm: Dãy Anpơ.. nói löa vµ nói trÎ V. mới hình thành cách đây không lâu. có liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng.C¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ 2...... .. Về kĩ năng: .HS lªn chØ trªn b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi c¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt..BÀI 11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT I. IV.khu vực Đông Phi…Hoạt động núi lửa cũng là kết quả của các thời kỳ kiến tạo ở trong lòng Trái Đất.1. Pirene( Châu âu).. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Nguån cung cÊp nhiÖt chñ yÕu cho kh«ng khÝ ë tÇng ®èi lu lµ nhiÖt cña bÒ mÆt Tr¸i §Êt do mÆt trêi cung cÊp ..... C¸c frông. HS cần: 1. bản đồ… để biết được cấu tạo của khí quyển. Ho¹t ®éng nèi tiÕp . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 41 ... 11. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. bảng số liệu. Hymalaya ở Châu Á và Coóc die..

khí của khí ®é Bước 2: quyển. nói löa vµ vïng nói trÎ trªn thÕ giíi. ¶nh hëng vai trò của hơi nước trong khí ®Õn sù tån t¹i vµ ph¸t triÓn cña sinh quyển. KiÓm tra: KÓ tªn mét sè vµnh ®ai ®éng ®Êt. vi ho¹t §èi sinh vật… ®éng Không khí lu khÝ tchuyển động îng: theo chiều m©y.Tập trung .Phần lớn là B¶o vÖ ôzôn. ma…. Cấu trúc của khí quyển: gồm 5 tầng .HS đọc nội dung SGK.GV giới thiệu khái quát cho HS biết * Khái niệm: Lµ líp kh«ng khÝ bao xung khí quyển gồm những chất khí nào. Bµi míi: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân hoặc theo cặp I. . ¾ Tr¸i §Êt .1 kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập. khô và lu ®Õn chuyển động ®é cao theo chiều 50km ngang. vËt trªn Tr¸i §Êt Bước 1: 1.2. quan sát hình 11.DiÔn chuẩn kiến kiến thức của phiếu học TÇn nước và tro ra c¸c tập(phụ lục) g bụi.Nếu có thể. 8km(cùc) 80% khối hßa mạnh được vai trò quan trọng nhất lượng không nhiÖt của tầng đối lưu. thẳng đứng. .Nhiệt độ 42 . . một số hiện tượng tự g trß nhiện xãy ra trong lớp không khí. quanh Tr¸i §Êt tỷ lệ của chúng trong không khí và * Ý nghĩa: b¶o vÖ Tr¸i §Êt. GV chiếu hình ảnh về TÇn Giíi h¹n §Æc ®iÓm Vai cầu vồng.không khí tÇng ®èi lo·ng. Khí quyển: . muối.Nhiệt độ giảm theo độ cao B×n Tõ Giíi h¹n . NhËn xÐt vÒ sù ph©n bè c¸c vµnh ®ai ®ã? 3. h lu trªn cña Tr¸i §Êt . đặc 16km(x®) .§iÒu biệt ở tầng đối lưu giúp HS nhấn .HS trình bày kết GV giúp HS lượng hơi .

tính chất khác nhau.2 .Ở XĐ. . . + Nhận xét và giải thích về đặc điểm của các khối khí.Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: + Khối khí cực rất lạnh ( + Khối khí ôn đới lạnh (P) + Khối khí chí tuyến rất nóng (T) + Khối khí xích đạo nóng ẩm (E). Nêu ví dụ về tính chấtkhối khí ôn đới lục địa(Pc). Bước 2: .lạnh liên quan đến lượng nhiệt nhận được Phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên. góp ý.Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc. GV nªu vÝ dô ®Ó häc sinh nªu ®îc + Frông là gì? + Tên và vị trí của các frông + Tác động của frông khi đi qua một khu vực. II. xuất phát từ Xibia tác động đến châu Á và Việt Nam.80km .Không khí rÊt loãng.Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao 80800km . .Mỗi bán cầu có hai frông cơ bản: + Frông địa cực (FA). đại dương.Các nhóm khác bổ sung. chỉ có hướng gió khác nhau => tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nữa cầu 43 .kh«ng khÝ rÊt lo·ng .khô (c) 3.HS đọc mục I.tăng dần theo độ cao. kiểu lục địa .Đại diện HS trình bày kết quả và xác định trên bản đồ vị trí hình thành các khối khí( ở lục địa. TÇn 8000 ®Õn g >2000km ngo µi 2.ẩm (m). Các khèi khí: .Mỗi khối khí chia thành kiểu hải dương . + Frông ôn đới (FP). Frông: . vĩ độ thấp.3 + Nêu tên và xác định vị trí các khối khí. các khối khí tiếp xúc nhau đều là khối khí nóng ẩm. * GV chuẩn xác kiến thức. vĩ độ cao…) . 50 . chứa nhiều ion mang điện tích dương hoặc âm TÇn g Gi÷ a TÇn g Iong HĐ 2:Cá nhân/ cặp Bước 1: . giải thích rõ hơn về nguyên nhân hình thành và những đặc điểm của các khối khí: Sự hình thành các khối khí nóng .

* GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt Trời : . độ ẩm. Nhìn chung. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất: 1. cho biết bức xạ Mặt Trời tới mặt đất được phân bố như thế nào? . . góc chiếu càng nhỏ. áp suất.Là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới mặt đất. chủ yếu là các sóng điện từ. nhiệt độ chênh nhau… Khi các frông chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ. Bức xạ và nhiệt độ không khí: a. Vì vậy. trọng lượng đồng nhất.từ Mặt Trời ở các vĩ độ cao. Nhiệt độ không khí: . chúng làm thay đổi thời tiết nơi chúng vừa đi qua và bị biến tính. b. . khí áp.GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời. Các khối khí còn đựoc hình thành ở những nơi có sự khác biệt về nhiệt độ. Trong một khối khí. II. gió thổi ngược hướng nhau. Nhưng.CH: Nhiệt cung cấp đủ cho không khí ở tầng đối lưu là do đau mà có? Nhiệt lượng do mặt Trời mang đến Trái Đất là do đâu mà có? Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất thay đổi theo yếu tố nào? Cho ví dụ. dẫn đến sự biến đổi đột ngột của thời tiết ở nơi đó. lượng bức xạ càng giảm. Bức xạ Mặt Trời: Lµ nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái đất. tia bức xạ càng gần hai cực càng chếch. có may và mưa. * Kết luận: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu. các tính chất về nhiệt độ. thấp khác nhau. Sự phân bố nhiệt độ không khí: 44 . ảnh hưởng tới lớp không khí gần mặt đất.Nhiệt ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng. ở các frông. Khối khí luôn di chuyển.các tia ánh sáng nhìn thấy và không nhìn thấy. hướng gió thay đổi nhanh chóng. độ ẩm.CH : Dựa vào SGK . 2.Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn. HĐ 3: Cả lớp . lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại.

c. Bước 2: .2 dựa vào hình 11. + Sự thay đổi biên nhiệt độ trong năm theo vĩ độ. + Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt giữa lục địa và đại dương? . bảng thống kê trang 41 SGK bản đồ nhiệt độ.2 kênh chữ SGK. sên cïng chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi nhËn ®îc lîng nhiÖt Ýt h¬n sên ngîc chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi * Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự 45 . kênh chữ. khí áp và gío thế giới.HS các nhóm 3.Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao: do càng lên cao không khí càng loãng. lục địa có biên độ nhiệt lớn . Phân bố theo vĩ độ địa lý: Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao). + Xác định địa điểm Vec-khoi –an trên bản đồ.4 ®Ó HS rót ra nhËn xÐt) + Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm + Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được . + Nhận xét sự thay đổi của biên nhiệt độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520 B . + Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất.Do ảnh hưởng các dòng biển => Nhiệt độ thay đổi theo bờ các lục địa. đường đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản đồ.Do sự hấp thu nhiệt của đất và nước khác nhau => Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ. .2 . * GV có thể giới thiệu thêm( khi a. + Tại sao có sự thay đổi đó? .hãy nhận xét và giải thích: + Sự thay đổi nhiệt độ trung bình hằng năm theo vĩ độ.HS các nhóm 5. Phân bố theo địa hình: . Phân bố theo lục địa và đại dương: .Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sên núi: sên cµng ®ãc lîng nhiÖt nhËn ®îc cµng Ýt vµ ngîc l¹i.6 dựa vào hình 11. biªn ®é nhiÖt th× ngîc l¹i b. 11.HĐ 4: Cặp/ nhóm có thể chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: * HS nhóm 1. bức xạ mặt đất càng mạnh . vốn hiểu biết: + Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ( GV ph©n tÝch h11. Đọc trị số nhiệt độ trung bình năm của địa điểm này.4 dựa vào hình 11. GV giúp HS chuẩn kiến thức.Đại diện các nhóm trình bày kết quả dựa trên bản đồ.3. cả lớp bổ sung và góp ý.Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa .2.

không giữ được nhiều nhiệt ở các miền núi.Sườn núi(có các tia bức xạ chiếu thẳng tới) càng dốc thì góc nhập xạ càng lớn. . Nhìng chung nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao). Do nhiệt dung khác nhau. Ở nhũng miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn. . . biên độ nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa. mùa hè nóng nên biên độ nhiệt năm càng tăng.Khi nóng nhiệt độ không khí trên mặt nước thấp hơn trên mặt đất. biên nhiệt độ là 650C). góc chiếu của tia hoạt động sản xuất của con người. Do sự khác biệt đó.Nước có khả năng truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nên nóng lên và nguội đi chậm hơn đất.Các địa điểm ở gi÷a lục địa có chế độ nhiệt cực đoan(Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở khu vực quanh sa mạc Sahara ở Châu Phi.Trong tầng đối lưu.Tuỳ theo vĩ độ. lượng nhiệt nhận được càng cao.Sườn núi(có mặt dốc theo 46 . độ cao của địa hình càng lớn thì nhịêt độ không khí càng giảm.cần): tác động của các nhân tố: lớp phủ thực vật.60C do: càng lên cao. mặt đất nhận được một lượng nhiệt không giống nhau. đất và nước có sự hấp thụ nhiệt khác nhau. biên nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa. Véc-khôi –an có nhiệt độ trung bình là 160C. Khi lạnh thì nhiệt độ không khí trên mặt nước lại cao hơn trên mặt đất. Càng vào sâu trong lục địa do mùa đông lạnh. không khí càng loãng hơn ở dưới thấp. sáng Mặt Trời khác nhau. . trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0. nhiệt độ không khí ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn.

Về kĩ năng: . cñng cè: 1... 12... IV. sườn càng dốc thì góc càng nhỏ. III.. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 47 . sự phân bố khí áp trên Trái Đất. thường có góc nhập xa nhỏ hơn và lượng nhiệt nhận được thấp hơn..Về kiến thức: HiÓu râ: . vai trò khác nhau của các tầng khí quyển.NhËn biÕt ®îc nguyªn nh©n h×nh thµnh cña mét sè lo¹i giã th«ng qua b¶n ®å vµ c¸c h×nh vÏ II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH I. 2..Hướng phơi của sườn núi ngược với chiều nằm của ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ lớn..Hướng phơi của sườn núi cùng chiều với ánh sáng mặt Trời. tính chất của các khối khí.1. THIẾT BỊ DẠY HỌC . V. lượng nhiệt nhận được cao.HS làm câu 3 trang 43 SGK ... hình vẽ về khí áp.2.3 trong SGK ..Nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên Trái Đất... cường độ bức xạ càng kém. . TiÕt 13 . 12.Đọc. . 2.ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:.... phân tích lược đồ.hướng các tia bức xạ) thì góc nhập xạ nhỏ hơn... MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. Nêu những đặc điểm.Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp..BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. bản đồ. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: .Phãng to c¸c h×nh 12.. lạnh… cũng làm cho nhiệt độ không khí thay đổi.. Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc. Sự tác động của những nhân tố như dòng biển nóng..C¸c h×nh cßn l¹i trong SGK ... biểu đồ. frông.Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới.. HS cần: 1.. gió.

HS quan sát hình 12. không khí nở ra.Nªu cÊu tróc cña khÝ quyÓn. tạo sức ép lên và ngược lại. nhiều hơi nước => khí áp giảm. . . khí áp hạ. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất: .Những nơi có nhiệt độ cao. sức nén càng nhỏ => khí áp tÝch ®Ó häc sinh hiÓu ®îc nguyªn giảm. Nguyên nhân thay đổi của khí áp: thích được nguyên nhân dẫn đến sự thay * Thay đổi theo độ cao: càng lên cao không đổi của khí áp. cả lớp để biết khái niệm về khí áp.Tr×nh bµy vµ gi¶i thÝch sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ trªn Tr¸I §Êt theo vÜ ®é vµ theo ®é cao ®Þa h×nh 3. không khí càng loãng. . KiÓm tra: . giải 1.1. Bµi míi: Khởi động: GV nói: Ở lớp 6 và các lớp 7. áp thấp phân bố xen kẽ kiến thức đã học. tỷ trọng tăng lên. * Thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa bề mặt Trái Đất. sức ép càng nhỏ.Không khí có chứa nhiều hơi nước khí áp 48 . GV dẫn dắt vào bài.8 các em đã được học về khí áp và gió. không khí nở. Những nơi có nhiệt độ thấp. không khi co lại. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I.3 kết hợp với 2. . tỉ trọng giảm => khí áp giảm độ dày… của cột không khí.Ph©n bè kh«ng liªn tôc như thế nào? + Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực có liên tục không ? Tại sao có chia cắt như vậy? *Kết luận: . * Thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ tăng nh©n cña sù thay ®æi khÝ ¸p) -GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao. tỷ trọng giảm đi. Bạn nào có thể cho biết khí áp là gì?Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió thường xuyên nào?Sau khi HS trả lời. khí áp càng giảm. cho biết: + Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.2 và 12. khí áp tăng. Nªu vai trß cña tÇng «z«n ®íi víi Tr¸i §Êt .Các đai áp cao. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP: -GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS. trao đổi Trái Đất.Càng lên cao. (hoÆc cã thÓ ph©n khí càng loãng. Ổn định lớp Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2.

Tính chất: ẩm. gió Tây.Hướng Tây (BBC hướng Tây nam. mưa nhiều. .gío Đông cực… Bước 2: HS làm việc theo nhóm * Nhóm số chẳn tìm hiểu về gió Tây và gió mậu dịch .Dựa vào các hình 12.cũng hạ vì trọng lượng riêng của không khí ẩm nhỏ hơn không khí khô. Giã Mậu Dịch: .Tính chất: Khô. Hai đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 600B và N. ít mưa 49 .Thời gian hoạt động: quanh năm.Hướng: Đông (BBC: hướng Đông bắc.2. NBC: hướng Đông nam .12. Hai đai áp cao ở cận chí tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300B và N.Các vành đai áp là những tâm hoạt động điều khiển các hoạt động chung của khí quyển làm sinh ra các loại gió có tính chất vành đai như gió Mậu dịch.Phạm vi hoạt động: Thổi từ áp cao cận nhiệt về áp thấp ôn đới . .Thực tế.1) + Thời gian hoạt động + Hướng gió thổi (®Æt dÊu thËp vµo ®Çu mòi tªn) + Tính chất của gió * Nhóm số lẻ: .Dọc xích đạo là đai áp thấp.3.1 trình bày về (thổi từ đâu đến đâu) đặc điểm của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch theo dàn ý: + Phạm vi hoạt động (thæi tõ ®©u vÒ ®©u dùa vµo h×nh 12. quan sát hình 12.12. . hơi nước bốc lên nhiều. Hai áp cao ở 2 cực Bắc và Nam.Đọc nội dung mục 1. Giã Tây ôn đới: . NBC hướng Tây bắc). lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng chuyển động của gió. HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: .GV sö dụng sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu cầu HS nhắc lại khái quát kiến thức cũ về khái nịêm gió. chủ yếu do sự phân bố xen kẽ giữalục địa và đại dương nên các đai khí áp không lên tục mà chia cắt thành nhữn gkhu khí áp riêng biệt. 2. chiếm dần chổ của không khí khô làm giảm khí áp đi. . trình bày về nguyên nhân và hoạt động của gió mùa II. .3 kết hợp với kiến thức đã học để phân tích.Thời gian hoạt động : quanh n¨m . MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH: 1.Ở những vùng có nhiệt độ cao. . nguyên nhân sinh ra gió.Phạm vi hoạt động: Thổi từ hai cao áp cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo.

Các áp thấp này liền với áp thấp xích đạo. gió thổi từ đại dương vào lục địa mang theo không khí ẩm. Mùa đông bán cầu Bắc( bán cầu Nam là mùa hạ): Những luồng lớn không khí chuyển động từ các cao áp bán cầu Bắc sang các cao áp bán cầu Nam. không khí khô. gió 50 . . . Khi vượt qua xích đạo giã chuyển hướng thành tây bắc – đông nam. có sự luân phiên bị đốt nóng.Mùa đông.Thường có ở đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình . hướng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7. trên lục đại lại hình thành áp thấp như áp thấp Iran…. + Xác định trên hình 14. không cho mưa. nhiệt độ thấp.Nhìn chung. không khí chuyển động từ các á cao này lên các áp thấp Bắc bán cầu 3. Giã mùa: . trên lục địa hình thành khu áp cao như áp cao Xi-bi-a trên lục địa ÁAu…. 4. + Nêu sự tác động của chúng. Hướng gió chủ yếu là §ông Bắc –Tây Nam. hướng gió hai mùa ngược chiều nhau. . Bước 3: Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ sơ đồ trình bày kết quả. Đông Nam Á. Giã mïa . . Cho ví dụ.Gió thổi theo mùa.gío thổi từ lục địa ra đại dương mang theo không khí khô.Giã mËu dÞch xuất phát từ các áp cao cận chí tuyến.1 thế giới khu vực có gió mùa: Ên Độ. Mùa hạ rất nóng. Loại gió này khô . gây mưa. Các áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu bành trướng rất rộng. Gió đất. theo một hướng không đổi.Ngược lại.Nguyên nhân: + Sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa. cùng hướng với gió Mậu dịch Bắc bán cầu. hai bán cầu lúc nào cũng ở vào hai mùa trái ngược nhau. vào mùa hạ của bán cầu Bắc( mùa đông của bán cầu Nam): Trên các lục địa bán cầu Bắc khí áp xuống rất thấp.theo những gợi ý dưới đây: + Xác định trên bản đồ. GV giúp HS chuẩn kiến thức. + Do chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam. gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới luôn thổi thường xuyên.Gíó địa phương : a. Ở vùng nhiệt đới. lược đồ một số trung tâm áp.

Thay đổi hướng theo ngày và đêm: Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ngược lại.5 và kiến thức đã học hãy: nhËn xÐt vÒ ®é Èm vµ ma ë hai sên nói + Trình bày hoạt động của gió fơn.Nêu ví dụ những nơi có loại gió này ở Việt Nam.GV chốt lại kiến thức như sau: + Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở các vùng ven biển làm sinh ra gió đất và gió biển.HS quan sát hình 12. đọc nội dung mục a để hoàn thành nội dung sau: + Trình bày hoạt động của gío biển . . Nước biển nóng chậm hơn mặt Đất. + Nêu tính chất của gió ở hai sườn núi. hơi nước giảm nhiều. không khí nở ra trở thành khu áp thấp.Sườn đón gió hơi nước ngưng tụ. . Đến một độ cao nào đó. nhiệt độ lên cao.Sườn khuất gió có gió khô. Ban ngày. thÕ nµo lµ giã biÓn . . mây hình thành gây mưa bên sườn đón gió. 51 . mặt đất nóng nhanh hơn. đẩy lên cao theo sườn núi. b. không khí trên mặt trở thành khu áp cao. nước vẫn còn lạnh.HS dựa vào hình 12. HĐ 3: Cả lớp Gv cho hs ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a nhiÖt ®é vµ khÝ ¸p cña ®Êt liÒn vµ biÓn ®Ó hs biÕt thÕ nµo lµ giã ®Êt. nhiệt độ hạ thấp. vượt qua xích đạo gió chuyển hướng thành Tây nam. Ban đêm thì ngược lại. . cùng hướng gió với gió mậu dịch Nam bán cầu.theo hướng đông nam.Gió thổi vượt qua một dãy núi . . nhiệt độ tăng lên( trung bình 100m tăng 10C) nên gió này rất khô và nóng. Ở ven sông. hồ lớn cũng có loại gió này. gây mưa.Ở những nơi có địa hình cao. rất nóng. gió đất. hơi nước ngưng tụ.Hình thành ở vùng ven biển . + Giải thích nguyên nhân hình thành loại gió này. mµ giã l¹i thæi tõ ¸p cao vÒ ¸p thÊp => sinh ra gió thổi vào đất liền. nên có gió thổi từ đất ra biển. chặn không khí ẩm tới.Giải thích sự hình thành và tính chất của gió fơn.4. Khi gío vượt núi sang sườn bên kia và di chuyển xuống. . Gió fơn (phơn) .

- Những nơi có gió này như các vùng thung
lũng Thụy Sĩ, Ao, các mạch núi phía Tây,
Bắc Mỹ… Ở nước ta, gió này thổi từ phía
Tây rồi vượt dãy núi Trường Sơn vào nước
ta trong mùa hạ nên rất khô, nóng. Nhân
dân ta quen gọi là gió Lào hay gió fơn Tây
Nam.
IV. cñng cè:
1. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng.
A .Gió
B. Phạm vi hoạt động
1. Gío Tây ôn đới
a.Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới
2. Gío mậu dịch
b. Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
3. Gío đông cực
ôn đới
c.Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
xích đạo
d. Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích
đạo
2. Loại gió nào thổi quanh năm, thường mang theo mưa?
a. Gío đông cực
c. Gío mậu dịch
b. Gío Tây ôn đới
d. Gío Mùa
3. Giã mùa là loại gió thổi
a. Thường xuyên, có mưa nhiều quanh năm
b.Theo mùa, hướng gió hai mùa khác nhau
c. Thường xuyên, hướng gió hai mùa khác nhau
d. Theo mùa, tính chất gió hai mùa như nhau
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất.
- ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo
Ngày soạn:...........................
TiÕt 14 - BÀI 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ quyÓn . MƯA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu râ sù h×nh thµnh s¬ng mï, m©y vµ ma
- HiÓu râ c¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma
- NhËn biÕt sù ph©n bè ma theo vÜ ®é
2. Về kĩ năng:
- Ph©n tÝch mèi quan hÖ nh©n qu¶ gi÷a c¸c yÕu tè: nhiÖt ®é, khÝ ¸p,
®¹i d¬ng…víi lîng ma
52

- Ph©n tÝch biÓu ®å (®å thÞ) ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é
- §äc vµ gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma trªn b¶n ®å (h×nh 13.2) do
¶nh hëng cña ®¹i d¬ng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- B¶n ®å Ph©n bè lîng ma trªn thÕ giíi vµ b¶n ®å Tù nhiªn thÕ giíi.
- VÏ phãng to h×nh 13.1 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. KiÓm tra:
- Tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã T©y «n ®íi vµ giã mËu dÞch?
- Tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch ho¹t ®éng cña giã §Êt vµ giã BiÓn?
- tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã mïa ë vïng Nam ¸ vµ §«ng Nam ¸?
3. Bµi míi:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Làm việc cả lớp
I. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không khí, 1. Ngưng đọng hơi nước:
hơi nước có trong không khí là do bốc hơi Không khí đã b·o hòa mà vẫn tiếp tục
từ ao, hồ, sông, biển, đại dương đã được được bổ sung thêm hơi nước hoặc gặp lạnh
học ở lớp 6. Yêu cầu HS đọc mục 1, cho => lượng hơi nước thừa sẽ ngưng đọng và
biết khi nào thì hơi nước ngưng đọng khi có hạt nhân ngưng đọng.
(những điều kiện để hơi nước ngưng đọng).
Gợi ý: Khi ẩm tương đối là 100% nghĩa là 2. Sương mù:
không khí đã bão hòa hơi nước.
Điều kiện: độ ẩm cao, khí quyển ổn định
- GV nói : Khi hơi nước ngưng đọng sẽ sinh theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.
ra sương ra sương mây, mưa… sương mù là
một trong những loại sương có gây ảnh
hưởng nhiều đến đời sống và sản xuất
- ch: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy
cho biết sương mù thường sinh ra trong
điều kiện nào?
3. Mây và mưa:
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
- Mây: không khí lên cao lạnh, hơi nước
Bước 1: HS dựa vào SGK . vốn hiểu biết đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ tụ thành
trả lời các câu hỏi”
từng đám đó là mây.
- Mô tả quá trình hình thành mây, mưa
- Mưa: khi các hạt nước trong mây có kích
- Khi nào thì có tuyết rơi?
thước lớn, luồng không khí thẳng không đủ
- Mưa đá xảy ra như thế nào?
sức đẩy lên, các hạt nước này rơi xuống
53

Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nhỏ,
nhẹ tụ lại thành những đám mây. Các hạt
nước trong đám mây thường xuyên vận
động, chúng kết hợp với nhau, ngưng tụ
thêm, kích thhước trở nên lớn hơn đủ để
thắng những dòng thăng của không khí và
rơi xuống thành mưa.
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS
chuẩn kiến thức.

mặt đất đó là mưa.
- Tuyết rơi: Nước rơi gặp nhiệt độ 00C
trong điều kiện không khí yên tỉnh.
- Mưa đá: trong điều kiện thời tiết nóng về
mùa hạ, các hạt nước bị đẩy lên xuống
nhiều lần, sau ®ã gặp lạnh trở thành các
hạt băng.

HĐ 3: Làm việc theo nhóm
Bước 1: Các nhóm dựa vào SGK , vốn hiểu
biết, thảo luận theo các câu hỏi.
Phân việc:
- Các nhóm 1, 2 tìm hiểu về nhân tố khí áp
và frông.
- Các nhóm 3,4 tìm hiểu về nhân tố gió và
frông.
- Các nhóm 5,6 tìm hiểu về nhân tố dòng
biển, địa hình .
- Câu hỏi của nhóm 1,2:
+ Trong những khu vực có áp thấp hoặc áp
cao, nơi nào hút gió hay hút gió hay phát
gió?
+ Ở nơi hút gió hay phát gió không khí
chuyển động ra sao?
+ Khi hai khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ
dẫn đến hiện tượng gì? Tại sao?
+ Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về sự
tác động của khu vực có áp thấp hoặc áp
cao và frông ảnh hưởng tới lượng mưa?
- Câu hỏi của nhóm 3,4:
+ Trong các loại gió thường xuyên loại gió
nào gây mưa nhiều, loại gió nào gây mưa
ít? Vì sao?
+ Miền có gió mùa mưa nhiều hay ít? Vì
sao?
+ Vì sao khi frông đi qua thì hay mưa?
+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK
- Câu hỏi nhóm 5, 6:
+ Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì
mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì
mưa ít?

II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng
mưa
1. Khí áp
- Khu vực áp thấp: hút gió, đẩy không khí
ẩm lên cao sinh ra mây => thường có lượng
mưa lớn.
- Khu vực áp cao: Kh«ng khÝ kh« trªn
cao nÐn xuèng vµ ph©n t¸n ®i
nªn không khí ẩm không bốc lên được =>
mưa ít hoặc không mưa.
2. Frông:
Miền có frông, dải hội tụ đi qua => có mưa
nhiều.
3. Gió:
- Miền có gió mùa: mưa nhiều (níc bèc
h¬i nhiÒu)
- Miền có gió mậu dịch: mưa ít
4. Dòng biển: Ở ven bờ các đại dương (níc bèc h¬i rÊt Ýt)
- Nơi có dòng biển nóng đi qua => mưa
nhiều
- Nơi có dòng biển lạnh đi => mưa ít.
5. Địa hình:
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, hơi
nước ngưng tụ => gây mưa.
- Tiếp tục lên cao, độ ẩm không khí giảm
=> không còn mưa.
=> Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất
gió mưa ít.

54

+ Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất 2. * GV chuẩn xác kiến thức: . + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương 55 . nơi có dòng lạnh đi qua khó mưa vì không khí trên dòng biển này bị lạnh.Trả lời câu hỏi của mục 2 trang 52 SGK. Bước 2: . mưa nhiều do không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước. Miền có gió Mậu dịch cũng ít mưa do tính chất của gió này khô.Những vùng ở sâu trong các lục địa. . rất ít mưa. Chi Lê… Miền có gió mùa đông cũng mưa nhiều do gió mùa mùa hạ mang hơi nước từ đại dương vào. Bước 2: III. gió Tây mang hơi nước từ biển di chuyển vào gây mưa ở ven các lục địa như Tây ©u. chí tuyến. khi có gió thổi mang hơi nước vào bờ gây mưa.Dựa vào hình 13.+ Giải thích sự ảnh hưởng của địa hình đến lượng mưa. Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển. hơi nước không thể bốc lên được. + Cho biết ở mỗi đới.2 vàkiến thức đã học: + Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo.Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ trình bày kết quả. thường mưa nhiều như khu vực ôn đới.Ở ven bờ các đại dương. GV giúp HS chuẩn kiến thức. Calahari. Califoocnia… HĐ 4: Làm việc theo cặp Bước 1: . sườn Tây của các hệ thống núi ven bờ biển Bắc Mỹ. gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước. cực. thường hình thành những hoang mạc như Namip. . 13. + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít . Ở đây. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất. những nơi có dòng biển nóng đi qua. không có gió từ đại dương thổi vào.1.Ở các vùng ven biển. ôn đới. Sự phân bố mưa trên Trái Đất: 1. tõ Tây sang Đông lượng mưa của các khu vực có nh nhau không? Chúng phân hoá ra sao?Giải thích? .

miền khí hậu lạnh có lượng mưa nhỏ hơn. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 1.HiÓu râ sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt . nhiệt độ thấp.. IV. PHỤ LỤC: Thông tin phản hồi cho câu 2 hoạt động nối tiếp: Tây Bắc châu Phi có khí hậu hoang mạc.Về kiến thức: .. không bị cao áp ngự trị thường xuyên nên không có khí hậu hoang mạc..NhËn xÐt sù ph©n hãa c¸c kiÓu khÝ hËu ë ®íi khÝ hËu nhiÖt ®íi chñ yÕu theo vÜ ®é. các miền khí hậu nóng có lượng mưa lớn hơn. tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín .Nh×n chung lîng m gi¶m dÇn tõ vÜ ®é thÊp lªn vÜ ®é cao . GV giúp HS chuẩn kiến thức. khÝ ¸p cao.Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng.. cã ®ai áp thấp.. vì nằm ở khu vực cao áp thường xuyên.. . chủ yếu chịu tác động của gió mậu dịch. sự thăng lên mạnh mẽ của không khí... cã ®ai ¸p thÊp … ..Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao.. lượng bốc hơi không đáng kể... ven bờ có dòng biển lạnh.Nhìn chung.. Làm câu 3 trang 52 SGK 2.HS trình bày kết quả. nước bốc hơi mạnh… . cñng cè: Trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 52 SGK V..Ở cực... ë ®íi «n ®íi chñ yÕu theo kinh ®é 56 .... HS cần: 1. còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều? VI.. Tại sao khu vực Tây Bắc châu Phi cùng nằm ở vĩ độ như nước ta nhưng Bắc Phi có khí hậu nhiệt đới hoang mạc. .. Ngày soạn:. Nước ta nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới giã mùa.. gió Tây mang hơi nước từ biển vào.. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘ SỐ KIỂU KHÍ HẬU I.... mưa ít. bøc xạ Mặt Trời yếu. TiÕt 15 .BÀI 14: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT. nhiều đại dương và rừng.KV chÝ tuyÕn ma Ýt dokhis ¸p cao.

Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để biết được đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu.HiÓu râ mét sè kiÓu khÝ hËu tiªu biÓu cña ba ®íi 2..H·y tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch t×nh h×nh ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é số kiểu khí hậu trong SGK . Về kĩ năng: . II. theo kiểu của khí hậu . 3. THIẾT BỊ DẠY HỌC . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. KiÓm tra: .Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK . Bµi míi 57 .B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt .Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Tr×nh bµy nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma . nhận xét sự phân hoá theo đới. III.

C¸c ®íi khÝ hËu vµ sù ph©n bè .Quan s¸t h×nh 14. §Þa Trung H¶i .1.Mçi b¸n cÇu cã 7 ®íi khÝ hËu + Cùc ] + CËn cùc ] tõ vßng cùc ®Õn cùc + ¤n ®íi (400 – 600 (B. chØ b¶n ®å vµ nhËn xÐt CH: Quan s¸t h×nh 14. N) + CËn nhiÖt: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’B – 400B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’N – 450N + NhiÖt ®íi: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 100B – 300B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 50N – 250N + CËn xÝch ®¹o } + XÝch ®¹o } N»m gi÷a vÜ 0 0 tuyÕn 5 N vµ 10 B . Sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu .Nhãm 1: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu nhiÖt ®íi giã mïa ( ViÖt nam) . ë ®íi nhiÖt ®íi ph©n hãa chñ yÕu theo vÜ ®é 2.Nhãm 3: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi lôc ®Þa (Liªn Bang Nga) . giã mïa.Nhãm 2: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i Palecmo( Italia) .C¸c ®íi khÝ hËu cã ph¹m vi ph©n bè kh«ng liªn tôc . x¸c ®Þnh ph¹m vi tõng ®íi khÝ hËu .ChÕ ®é nhiÖt trung b×nh? Th¸ng cã nhiÖt ®é cao nhÊt vµ thÊp nhÊt.NhËn xÐt vÞ trÝ c¸c ®íi khÝ hËu trªn b¶n ®å HS lªn b¶ng tr×nh bµy.§íi khÝ hËu «n ®íi chia ra lµm hai kiÓu: kiÓu lôc ®Þa vµ kiÓu h¶I d¬ng .C¸c ®íi khÝ hËu ph©n bè gÇn ®èi xøng nhau qua XÝch §¹o b.H® 1: GV yªu cÇu HS ®äc phÇn chó gi¶i ®Ó biÕt kÝ hiÖu mµu s¾c tõng ®íi khÝ hËu.Thuéc ®íi khÝ hËu nµo? kiÓu khÝ hËu nµo? .Nhãm 4: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi h¶i d¬ng ( Valenxia) Theo c¸c néi dung sau . c¸c kiÓu khÝ hËu ph©n hãa chñ yÕu theo kinh ®é. §äc b¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt: a.§íi khÝ hËu cËn nhiÖt (cËn chÝ tuyÕn) cã ba kiÓu: lôc ®Þa. §äc biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma: .§íi khÝ hËu nhiÖt ®íi cã hai kiÓu: lôc ®Þa vµ giã mïa . ranh giíi c¸c ®íi khÝ hËu (®êng mµu ®á) CH: . Ph©n tÝch biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma cña c¸c kiÓu khÝ hËu: a. x¸c ®Þnh c¸c ®íi ®îc ph©n chia thµnh c¸c kiÓu khÝ hËu nµo? Nªu tªn c¸c kiÓu khÝ hËu ®ã? GV chia líp thµnh 4 nhãm lín: .ë ®íi «n ®íi. biªn ®é nhiÖt n¨m? 58 1.1 nªu tªn.

5 22 Upha «n ®íi «n ®íi lôc ®Þa 14.2) nªu ®Æc ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau cña kiÓu khÝ hËu «n díi h¶i d¬ng víi «n ®íi lôc ®Þa.Ma nhiÒu quanh n¨m 141 . kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i vµ nhiÖt ®íi giã mïa (nhiÖt ®é.5 19 valenxia «n ®íi «n ®íi h¶i d¬ng 8 17 ChÕ ®é ma Tæn Ph©n bè ma g lîng ma (mm ) . So s¸nh nh÷ng ®iÓm gièng vµ kh¸c khÝ hËu: CH: Dùa vµo biÓu ®å lîng ma vµ nhiÖt ®écuar mét sè ®Þa ®iÓm (h×nh 14.5 584 song nhiÒu h¬n vµo mïa h¹ .VÞ trÝ thuéc §Þa ®iÓm §íi KH KiÓu KH ChÕ ®é nhiÖt TB (0c) Th¸n ThÊn Biªn g g cao ®é thÊp nhÊt n¨m nhÊt Hµ néi NhiÖt ®íi NhiÖt ®íi giã mïa 18 30 Palecm« CËn nhiÖt CËn nhiÖt §TH 10.Chñ yÕu vµo mïa thu®«ng 11.Chªnh lÖch lîng ma hai mïa kh¸ lín . lîng ma) HS tr×nh bµy.Chñ yÕu vµo mïa hÌ (t5-t6) 169 12 .Chªnh 4 lÖch lîng m gi÷a hai mïa nhá .Kh¸ ®Òu trong n¨m 33.Mïa thu9 6 ®«ng ma nhiÒu h¬n mïa hÌ nhau cña mét sè kiÓu b.5 692 . GV chuÈn x¸c kiÕn thøc theo b¶ng sau: KiÓu khÝ hËu Gièng nhau Kh¸c nhau 59 .

... bµi ®îc «n luyÖn... lîng ma lín ®íi giã mïa n¨m cao h¬n.... biªn ®é nhiÖt n¨m lín..Lîng ma TB n¨m ®Òu ë møc trung «n ®íi lôc ®Þa b×nh . ma nhiÒu vµo mïa hÌ....Mét sè bµi tËp rÌn luyÖn kÜ n¨ng cho häc sinh . ma Ýt h¬n. ******************** Ngày soạn:. đánh giá kết quả làm việc của HS. b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III..NhiÖt ®é TB . ma vµo mïa T .Cã nhiÖt ®é cao h¬n..§ . biÓu ®å.HÖ thèng ®îc kiÕn thøc qua c¸c bµi ®· häc.cËn nhiÖt mét mïa kh« râ ..GV nhận xét. ph©n tÝch c¸c th«ng tin cã liªn quan . TiÕn tr×nh lªn líp: 1. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về nhà hoàn thiện nốt bài thực hành. V. ThiÕt bÞ d¹y häc: .B¶n ®å: C¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt. lîc ®ß ®Ó nhËn xÐt.NhiÖt .¤n ®íi h¶i d¬ng th¸ng thÊp nhÊt vÉn trªn 00C..Cã mét mïa vµ § Ýt ma. Cñng cè: .§. cã hÖ thèng . hiÓu râ vµ vËn dông kiÕn thøc mét c¸ch khoa häc... tØ lÖ b¶n ®å… II.HS đối chiếu kết quả làm việc của mình . Môc tiªu: Sau bµi «n tËp HS cÇn: .NhiÖt ®é trung ¬ng b×nh n¨m thÊp .. mïa hÌ nãng kh« IV.RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®äc b¶n ®å . æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 60 . mïa T . ma Ýt §Þa Trung H¶i rÖt h¬n. kh« .N¾m ®îc néi dung.... chñ yÕu tËp chung vµo mïa hÌ .. TiÕt 16: «n tËp I.thµnh th¹o c¸ch tÝnh giê.Cã nhiÖt ®é thÊp h¬n.. ma nhiÒu h¬n vµo mïa T .¤n ®íi h¶i d. híng dÉn .. biªn ®é nhiÖt n¨m nhá..NhiÖt ®é th¸ng thÊp nhÊt <00C..Th«ng qua b¶n ®ß.

còn lại là nước mặn. bµi míi: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp -GV nªu l¹i kiÕn thøc mét c¸ch kh¸i qu¸t tõ bµi 1 ®Õn bµi 14 Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa. TØ lÖ b¶n ®å . cñng cè: BT: Mét con ®êng cã chiÒu dµi 2000km.HÖ qu¶ chuyÓn ®éng xung quanh MÆt Trêi cña Tr¸i §Êt + C¸c mïa trong n¨m + Ngµy.Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại-> vào phần 2.C¸c phÐp chiÕu h×nh b¶n ®å c¬ b¶n .GV cho HS lµm mét sè bµi tËp . thuéc mói giê sè mÊy? 2. tØ lÖ b¶n II.HÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt + Tr¸i §Êt trong HMT + Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm + Giê trªn Tr¸I §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . KiÓm tra: KiÓm tra phÇn néi dung thùc hµnh 3. H·y cho biÕt con ®êng ®ã ®îc thÓ hiÖn trªn b¶n ®å cã tØ lÖ bao nhiªu? (tõ 20cm trªn b¶n ®å = 2000km ngoµi thùc tÕ => 61 .Mét sè lo¹i giã chÝnh liªn quan ®Õn: TÝnh giê. ngµy dùa vµo chªnh lÖch nhiÖt ®é TÝnh giê cña mét sè ®Þa ®iÓm .CÊu tróc Tr¸i §Êt + Líp Manti + ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng .GV chuẩn kiến thức khi biÕt mói giê vµ c¸c ®Þa ®iÓm kh¸c cã th«ng tin vÒ giê. ®ªm dµi ng¾n theo mïa vµ theo vÜ ®é .2.TØ lÖ b¶n ®å .Mét cm trªn b¶n ®å øng víi bao nhiªu km ngoµi thùc tÕ . nước ngọt chỉ chiếm 3%. hÖ thèng kiÕn thøc c¬ b¶n . ngµy. chiÒu dµi cña con ®êng trªn b¶n ®å lµ 20cm .BiÕt chiÒu dµi øng víi ngoµi thùc tees h·y suy ra b¶n ®å øng víi tØ lÖ lµ bao nhiªu . tÝnh ®é cao cña ®Þa h×nh 1.Sù chªnh lÖch nhiÖt ®é ®Ó tÝnh ®îc ®é cao IV. cÇn tiÕp tôc hoµn thiÖn sau tiÕt 15 Nội dung chính I. RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®å. TÝnh giê.

æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 62 . ho¹t ®éng nèi tiÕp: .1cm trªn b¶n ®å = 100km ngoµi thùc tÕ => tØ lÖ b¶n ®å lµ 1/100(km) = 1/10000000(cm)) V.Bæ sung kiÕn thøc.Cñng cè l¹i kiÕn thøc ®· häc . §å dïng . thay ®æi hoÆc ®iÒu chØnh néi dung. ®¸p ¸n..thiÕt bÞ d¹y häc §Ò bµi. TiÕt 17: KiÓm tra mét tiÕt I. TiÕn tr×nh lªn líp 1. thang ®iÓm III.KiÓm tra.Hs chuÈn bÞ bµi kiÓm tra mét tiÕt Ngµy so¹n……………. ph¬ng ph¸p d¹y ë tiÕt sau II. ®¸nh gi¸ viÖc n¾m vµ vËn dông kÜ n¨ng cña häc sinh qua bµi kiÓm tra Víi gi¸o viªn . Môc tiªu: Gióp häc sinh .

Gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é . 15. cha n»m ®· s¸ng Ngµy th¸ng mêi cha cêi ®· tèi ” C©u 3 (3 ®iÓm): Cho b¶ng sè liÖu sau: S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008 (§¬n vÞ: TriÖu tÊn) N¨m 198 1985 198 199 199 200 200 200 0 9 5 7 0 3 8 S¶n lîng 11.2008 d. mưa ít (0.5 ®iÓm) 2.5 ®iÓm) + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương (0. ph©n bè ma a. nước bốc hơi mạnh… (0. (0. cã ®ai áp thấp. khÝ ¸p cao.Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng. nhiều đại dương và rừng.5 ®iÓm) + Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều (0. sự thăng lên mạnh mẽ của không khí.5 ®iÓm) + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít (0. nhiệt độ thấp. Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển (0.6 38. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất.6 34. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 .0 25. NhËn xÐt? §¸p ¸n C©u 1(4 ®iÓm) 1.25 ®iÓm) . lượng bốc hơi không đáng kể.5 32.25 ®iÓm) .0 27. cã ®ai ¸p thÊp …(0. KiÓm tra: KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña häc sinh 3. Bµi míi: §Ò bµi C©u1 (4 ®iÓm): Tr×nh bµy sù thay ®æi lîng ma theo vÜ ®é vµ theo ®¹i d¬ng? Gi¶i thÝch sù thay ®æi lîng m theo vÜ ®é C©u2 (3 ®iÓm): Gi¶i thÝch c©u ca dao ViÖt Nam “ §ªm th¸ng n¨m.Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao.9 19. gió Tây mang hơi nước từ biển vào.Ở cực.25 ®iÓm) C©u 2 (3 ®iÓm) 63 .2.KV chÝ tuyÕn ma Ýt do khÝ ¸p cao. tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín (0.25 ®iÓm) . 6 7 c.5 ®iÓm) b. bøc xạ Mặt Trời yếu.5 ®iÓm) + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất (0.

Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi chÕ ®é cña mét con s«ng. ®ªm ng¾n . VÏ biÓu ®å: (1. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. TiÕt 18 .Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi tèc ®é dßng ch¶y.5 ®iÓm) . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.. Ghi ®Çy ®ñ tªn biÓu ®å. ... NhËn xÐt (1. ®Ñp..Vµo th¸ng 10 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm ®«ng chÝ.. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT I.Vµo th¸ng 5 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm h¹ chÝ.Tèc ®é t¨ng kh«ng ®Òu: + giai ®o¹n 1980 – 1985.. b¸n cÇu Nam ng¶ vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ®ªm dµi.C¸c vßng tuÇn hoµn níc trªn Tr¸i §Êt.Yªu cÇu: + BiÓu ®å h×nh cét + VÏ ®ñ c¸c n¨m..5 ®iÓm) .. ngµy ng¾n C©u 3 (3 ®iÓm) a.. 64 .....Về kiến thức: HiÓu râ: . . chÝnh x¸c...... 2003 – 2008 t¨ng chËm + giai ®o¹n 1989 – 2000 t¨ng nhanh Ngµy so¹n.. b¸n cÇu B¾c chóc nhiÒu vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ngµy dµi. sè liÖu.Do trôc Tr¸i §Êt nghiªng vµ kh«ng ®æi ph¬ng nªn cã hiÖn tîng ngµy ®ªm dµi ng¾n kh¸c nhau theo mïa . chó gi¶i b. HS cần: 1.S¶n lîng lóa níc ta t¨ng kh¸ nhanh trong giai ®o¹n 1980 – 2008 .BÀI 15: THUỶ QUYỂN.

nhấn mạnh câu: “Nước đi ra bể lại mưa về nguồn”. Nêu ví dụ cụ thể. => lªn cao t¹o thµnh mây => gặp hạt nhân ngưng kết => tạo mưa rơi xuống tại chç. thiÕt BỊ DẠY HỌC: . đại dương. => lªn cao t¹o thµnh mây => gió đưa mây vào lục địa => gặp hạt nhân ngưng kết 65 ...Phân biệt được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông. ..Tuần hoàn của nước trên Trái Đất a. Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày dựa vào Nội dung chính I. KiÓm tra: KÕt hîp trong qu¸ tr×nh häc bµi míi 3. Về kĩ năng: . Vòng tuần hoàn lớn: .GV lưu ý cho HS: Nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3%. Bµi míi Khởi động: Đọc một vài câu thơ trong bài “THỀ NON NƯỚC của TẢN ĐÀ”. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Chuyển ý: Nước trong các biển.Mét sè kiÓu s«ng 2.B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn thÕ giíi . Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp .GV hoặc HS nêu khái niệm thuỷ quyển. VÒ th¸i ®é. Gợi ý: So sánh phạm vi và quá trình diễn ra của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. nước sông va ho chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số đó..Nước bèc h¬i tõ biển.B¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III. hµnh vi: Cã ý thøc b¶o vÖ rõng. b¶o vÖ c¸c hå chøa níc II. Thuỷ quyển 1.Khái niệm: SGK 2. e. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2... Tìm ra mối quan hệ giữa 2 vòng tuần hoàn. ®¹i d¬ng. ®¹i d¬ng.1 làm phiếu học tập 1. trên lục địa và hơi nước trong khí quyển có quan hệ gì với nhau không? HĐ 2: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình H 15. GV hỏi HS: Về nghĩa đen câu thơ ấy mô tả hiện tượng gì của tự nhiên? “Nước đi ra bể” rồi quay “ về nguồn” bằng những con đường nào?-> vào bài.. 3. Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước bèc h¬i tõ biển.

II. giảm lũ lụt. 66 . nơi sông bắt nguồn từ núi cao: nguồn tiếp nước là băng tuyết tan. . . nơi rừng vị tàn phá nghiêm trọng. khu vực khí hậu ôn đới ( nơi địa hình thấp): nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa => chế độ nước sông phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa. ao.Hãy nêu ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ mưa.) ..Vì sao sông Mê Kông có chế độ nước => tạo mưa rơi xuống (d¹ng tuyÕt r¬i. Gợi ý: Dựa và kiến thức đã học và bản đồ tự nhiên VN .Thực vật: điều hòa dòng chảy cho sông ngòi. hå. minh họa trên các bản đồ treo trên bảng.Miền ôn đới lạnh. Gợi ý: Có thể chọn một con sông ở vùng nhiệt đới có chế độ mưa mùa và một con sông ở vùng ôn đới lạnh hoặc miền núi cao để chứng minh. Chế độ mưa. băng tuyết và nước ngầm: . Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK .Địa hình: Ở miền núi do có độ dốc => nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng.1 trên bảng. đá thấm nước nhiều => nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước của sông.hình 15. -Nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế.. ®¹i d¬ng Vòng tuần hoàn lớn bao gồm cả vòng tuần hoàn nhỏ của nước. Trong vòng tuần hoàn nhỏ. còn lại là nước mặn. .Níc r¬i trªn lôc ®Þa + Mét phÇn bèc h¬i ngay lªn khÝ quyÓn + Mét phÇn ch¶y trªn bÒ mÆt lôc ®Þa thµnh s«ng. nước ngọt chỉ chiếm 3%. thảo luận. 2.Miền khí hậu nóng..Ở lưu vực cửa sông. có thể bổ sung thêm sự bốc hơi của sinh vật. GV bổ sung. thực vật và hồ đầm lại ảnh hưởng đến sự điều hoà của chế độ nước sông.Vùng đất. GV chuẩn xác kiến thức. Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa.Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn? . Có thể hỏi thêm các câu hỏi sau: . Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại -> vào phần 2. Địa thế thực vật và hồ đầm: . . Giải thích vì sao hiện tượng lũ quét lại xảy ra dữ dội ở miền núi. nêu ví dụ chứng minh chế độ mưa. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông 1. băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông. giải thích vì sao mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung thường lên rất nhanh. còn lũ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long thì ngược lại. + Mét phÇn thÊm qua tÇng ®¸ thÊm níc t¹o thµnh níc ngÇm => C¸c dßng ch¶y trªn mÆt vµ dßng ch¶y ngÇm cuèi cïng còng ch¶y vÒ biÓn. . ma d¹ng níc.Hồ. khi nuớc sông hạ thấp nước hồ đầm chảy ra => điều hoà chế độ nước sông. GV lưu ý vòng tuần hoàn lớn có thể phân loại ra thành 2 loại ( 3 giai đoạn và bốn giai đoạn). rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu? Vì sao? . đầm: khi nuớc sông dâng cao một phần chảy vào hồ đầm. chuẩn xác kiến thức..

Sông Hằng c. Nước mưa 2. HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm quan sát bản đồ trên bảng hoặc tập bản đồ Thế Giới và các châu lục và đọc SGK .điều hoà hơn sông Hồng? Chuyển ý: Yêu cầu HS dựa trên các bảng đồ trên bảng. .GV chuẩn kiến thức. Băng. B. em hãy sắp xếp cột A và B sao cho hợp lý: A. A-ma-zôn là sông lớn nhất thế giới.Sông Nin 2. Sông Hồng 2. Sông Cửu Long 6.Vòng tuần hoàn nhỏ Bốc hơi 67 . cñng cè: 1. Dựa vào kiến thức đã học và các bản đồ trên bảng .Các sông B. Sông Nin b.Sông I-ê-nít-xê-i IV. thảo luận. Sông Hoàng Hà 5. Yêu cầu HS xác định trên bản đồ một số sông lớn khác: Trường Giang. nơi bắt nguồn . nguồn cung cấp nước chính. xác định một số sông lớn ở từng châu lục-> vào phần III. Các giai đoạn 1. hoàn thành các phiếu học tập theo sự phân công dưới đây: Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập 1 Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập 2 Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập 3 Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày.Cần xác định vị trí và hướng chảy của sông trên bản đồ.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A. chiều dài. 3. Một số sông lớn trên Trái Đất 1. C. Sông A-ma-zôn a. Lưu ý khắc sâu các ý sau: Vị trí của sông.Sông A-ma-zôn 3. Hoàng Hà.Câu nào sau đây sai? A. Vòng tuần hoàn của nước B. Hằng… III. Nước ngầm 3. diện tích lưu vực. tuyết tan 4.Nguồn cung cấp nước chủ yêu 1. Nin làn sông dài nhất thế giới. Nguồn cung cấp nước chủ yếu của sông I-ê-nít-xê-i là nước mưa và nước ngầm.

2. 1. 2. VI. 3. PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Vòng tuần hoàn của nước Vòng tuần hoàn nhỏ Các giai đoạn 1. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. Vòng tuần hoàn lớn Các giai đoạn Phân loại 1 Phân loại 2 1.2.4. 3. 2. 4. *Phiếu học tập 2 Sông Nin Nơi nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 3 Sông A-ma Nơi -zôn nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 4 Sông I-ê-nít.3.Vòng tuần hoàn lớn Dòng chảy Ngấm… Nước rơi V. Sông Nơi bắt Diện tích Chiều nguồn lưu dài(km) 2 vực(km ) Nin Hồ Victoria 2881000 6685 68 Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Khu vực xích Mưa và nước .Nơi xê-i nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Thông tin phản hồi các phiếu học tập 2.

..9% Nước mặn (đại dương) 97% Nước mặt ngọt(lỏng) Ngày soạn:...cận nhiệt.. tuyết tan NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT Nước trên Trái Đất Khác 0.... 69 ... cận xích đạo. sóng thần. BÀI 16: SãNG ThñY TRIỀU... DÒNG BIỂN I..Trình bày vµ hiÓu khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng biển..A-ma -zôn Dãy Anđét 7170000 6437 I-ê-nít-xê-i Dãy xaian 2580000 4102 đạo.. Khu vực xích đạo. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. HS cần: 1.. Châu Mỹ Khu vực ôn đới lạnh..... KiÕn thøc: .. châu Phi..... Châu Á ngầm Mưa và nước ngầm Băng.

Biết được cách vận dụng hiện tượng này trong cuộc sống. Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thuỷ triều như thế nào 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC .GV hỏi: Đó là những hiện tượng gì? Nguuyên nhân hình thành chúng Họat động của GV và HS Nội dung chính 70 . æn ®Þnh tæ chøc: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2. vở. II. tập bản đồ thế giới và các châu lục..Sách.Nhận thức được nguyên nhân sinh ra thuỷ triều. sóng thần… . -Tranh ảnh sóng biển.Bản đồ tự nhiên thế giới. .KÜ n¨ng: . đồ dùng học tập của học sinh 3. Ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1. quan cảnh bãi biển khi thủy triều lên. III.4 – Các dòng biển (phóng to theo SGK). HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC II. Bài mới: Mở bài: Cho HS xem các bức ảnh về sóng biển.Hiểu rõ tương quan giữa vị trí Mặt Trăng.Các hình trong SGK (phóng to).Nhận biết được đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái Đất. xuống và cho quan sát các dòng biển trên bản đồ Tự nhiên thế giới.Hình 16. . Kiểm tra .Biết phân tích hình vẽ. tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học. .

GV hỏi: Bức tranh biểu hiện hiện tượng gì? Tại sao có hiện tượng đó? HĐ 2: Cả lớp GV yêu cầu HS nghiên cứu kỹ các hình trong SGK. Mặt Trời. cuối cùng một bức tường nước khổng lồ sẽ đột ngột tiến nhanh vào bờ.Khi nào dao động thủy triều lớn nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? . chảy về hướng Tây. . GV chuẩn xác kiến thức. Thủy triều 1.lượt trả lời các câu hỏi sau: . chảy về phía xích đạo.Nghiên cứu về thủy triều có nghĩa như thế nào đến sản xuất và quân sự? Chuyển ý: Khi nhắc đến khái niệm “dòng I. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về cực.Các dòng biển lạnh xuất phát từ khỏang vĩ tuyến 30-400.Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo. . sau đó nước biển sủi bọt. quan sát các tranh ảnh GV gắn trên bảng( sóng biển. MTrời. một thời gian sau. sóng thần…).Nguyên nhân gây ra sóng? . Khái niệm: Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.Sóng là gì? . va đập vào nhau. Sóng biển 1. Nguyên nhân: Chủ yếu là do gió + Gió mạnh đẩy các hạt nước lên cao.Miêu tả một số đôi nét về sóng thần. Mặt trời .HĐ 1: Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK . Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thủy triều nhỏ nhất. rơi xuống. TĐ nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều lớn nhất.Khi nào dao động thủy triều nhỏ nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? . 2.Ở nữa cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực.Nguyên nhân gây ra sóng thần? . men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía xích đạo. trao đổi các nội dung sau: . III.Thủy triều là gì? . Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng.nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ. lần . vỡ tung thành bọt trắng => sóng bạc đầu + Động đất và núi lửa ngầm dưới đáy đại dương phun hoặc bão => sóng thần II.Em biết gì về đợt sóng thần gần đây nhất của nhân lọai. 2.Nguyên nhân hình thành thuỷ triều? . . Có thể bổ sung các câu hỏi sau: . Khái niệm: Thủy triều là hiện tượng chuyển động thường xuyên của các khối nước trong các biển và đại dương.Thế nào là sóng bạc đầu? .Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các 71 . .? . tàn phá tất cả những gì trên đường chúng đi ngang qua).Mặt Trăng.MTrăng. Dòng biển .Làm thế nào để nhận biết sóng thần sắp xảy ra? GV có thể bổ sung các dấu hiệu để nhận biết sóng thần( cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ. Chuyển ý: Cho HS xem hai bức tranh: Quang cảnh thủy triều lên và xuống của cùng một bãi biển.

B. quan sát kỹ H16. Nối các dữ kiện sau sao cho hợp lý nhất. cñng cè: 1. thảo luận.Tại sao hướng chảy của các vòng hòan lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ. Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió. còn ở bán cầu Nam thì ngược lại.4 trên bảng hoặc bản đồ tự nhiên thế giới. tập bản đồ thế giới và các châu lục. D. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu kỹ nội dung trong SGK. sông” không chảy trên lục địa mà chảy ngay trong b iển cả. bản đồ tự nhiên thế giới. chúng ta sẽ hình dung ngay đến dòng nước đổi chiều theo mùa. (Các dòng biển lạnh NBC) Nhóm 4:Hòan thành phiếu học tập 4 (Các dòng biển lạnh NBC) Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết hợp với chỉ H.? IV.GV chuẩn xác kiến thức và bổ sung các câu hỏi sau: -Tác động của dòng biển nóng lạnh đối với khí hậu nơi nó chảy qua? . Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều nằm ngang.4. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển.Hãy chứng minh các dòng biển thường chảy đối xứng giữa hai bên bờ của đại dương. Câu nào dưới đây không chính xác: A.16. những dòng sông xinh đẹp trên lục địa. 2. .Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối nay chúng ta lại tìm hiểu những “dòng xứng qua hai bờ của các đại dương. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.sông”. (Các dòng biển nóng BBC) Nhóm 2:Hòan thành phiếu học tập 2 (Các dòng biển lạnh BBC) Nhóm 3:Hòan thành phiếu học tập 3. C.Hôm . hòan thành các nhiệm vụ sau: Nhóm 1: Hòan thành phiếu học tập 1. 72 .-> Giới thiệu phần III.

Dòng biển Gulfsstream(Bắc Đại Tây Dương) 3. -Men theo bờ Tây của -Khỏang vĩ các đại dương chảy tuyến 30.Dòng biển California.Dòng biển Ghine 4.Dòng biển Bắc Thái Bình Dương 2. khi gặp lục địa thì chảy lên hướng Bắc. 2. PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Nóng Phiếu học tập số2: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Lạnh Phiếu học tập số 3: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Nóng Phiếu học tập số 4: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Lạnh Thông tin phản hồi Bán Tính chất Tên gọi cầu dòng biển Bắc Nóng 1.Dòng biển Bắc xích đạo.về xích đạo 0 40 B hoặc từ cực .Dòng biển Labrado. 1. HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi & và bài tập trong SGK VI.Mặt Trời Mặt Trăng Trái Đất Nằm trên đường thẳng Dao động thủy triều nhỏ nhất Vào các ngày 7 và 23 âm Nằm vuông góc với nhau Dao động thủy triều lớn nhất Vào các ngày 1 và 15 âm V.Dòng biển theo gió mùa Lạnh 5. 3.Dòng biển Canary 73 Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy -Xích đạo -Chảy về hướng Tây.

Dòng biển Tây Uc Ngày soạn:.Dòng biển Đông ÚC 4.Dòng biển Oiasivo Nam Nóng Lạnh 1. 3..Dòng biển Brazil 2..............Dòng biển Nam xích đạo 1...Khỏang vĩ tuyến 30-400 Nam -Chảy về hướng Tây. khi gặp lục địa thì chuyển hướng về phía Nam cực...4.Dòng biển theo gió Tây 2.... -Chảy về phía xích đạo.Dòng biển Peru..Dòng biển Benghela 4.. 74 -Xích đạo ..Dòng biển Mozambich 3. ...

I. vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: -Trình bày khái niệm thổ nhưỡng( đất). III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình 17. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình vẽ trong SGK -Tranh ảnh về sự tác động của con người trong việc hình thành đất ở nhiều khu vực khí hậu khác nhau. trang 62 SGK. -Rèn luyện kỹ năng đọc. độ phì của đất. hiểu được vai trò của mỗi nhân tố trong sự hình thành đất. khí.Vây có các nhân tố nào tham độ phì. hiểu giải thích kênh hình. kênh chữ SGK. HĐ 2:Nhóm -Thổ nhưỡng quyển: Lớp vỏ chứa vật chất Bước 1: Mỗi nhóm tìm hiểu 2 nhân tố tơi xốp trên bề mặt các lục địa. -Vì sao nói đất là vật thể tự nhiên độc đáo? -Trả lời câu hỏi của mục I. GV chuẩn kiến thức. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG I. Gợi ý: -Các em có thể tham khảo đối chiếu 75 . thổ nhưỡng quyển. thực vật sinh trưởng và phát triển. -Các câu hỏi ở mục II trong SGK .Thổ nhưỡng(SGK) Chuyển ý: Đất được hình thành từ các chất -Thổ nhưỡng (đất): Là lớp vật chất mềm.1. độ phì của đất. xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự hình thành đất.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. II. Bước 2: HS trình bày. -Ý thức được sự cần thiết bảo vệ đất trong sản xuất và đời sống.BÀI 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN. hình 19. Nhóm 1. HS cần: -Trình bày được các khái niệm thổ nhưỡng ( đất). vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đá mẹ và khí hậu có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. thổ nhưỡng quyển -Biết được các nhân tố hình thành đất. gia vào quá trình hình thành đất.2 : Dựa vào SGK.2(các nhóm đất chính trên thế giới). hữu cơ và vô cơ do tác động của các nhân xốp trên bề mặt lục địa được đặc trưng bởi tố tự nhiên.Mỗi nhân -Độ phì : Là khả năng cung cấp nước . tố có vai trò như thế nào trong việc hình nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thành đất.

Nhóm 5. 76 . Gợi ý: Chú ý:Vai trò của sinh vật trong việc hình thành lớp mùn cho đất. tình trạng nhiễm mặn.2 với các hình 14. ẩm làm đá gốc bị phá hủy => sản phẩmphong hóa => phong hóa thành đất. ẩm => hòa tan. từ đó nhận thức được ứng với các kiểu khí hậu khác nhau có những lọai đất khác nhau. thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố sinh vật và địa hình có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. -Nhiệt. -Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ thành mùn. khí hậu với việc hình thành đất. Nhóm 3. phá hủy đá. thái độ bảo vệ đất cho HS.hình 13. nhiễm phèn… II. tích tụ vật chất. 3. -Vai trò:Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất.Đá mẹ -Khái niệm: Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc.4 để biết mối quan hệ giữa nhiệt độ. quyết định thành phần khóang vật. -Động vật: Góp phần làm thay đổi tính chất đất. thành phần cơ giới và ảnh hưởng tới các tính chất của đất. độ ẩm. Ví dụ:Tình trạng đốt rừng làm rẫy. vống hiểu biết.Khí hậu -Nhiệt.4 :Dựa vào kênh chữ SGK . 2. việc lạm dụng phân hóa học trong quá trình sản xuất. rửa trôi. tranh ảnh. các nhóm góp ý GV chuẩn kiến thức GV liên hệ thực tếy ( cho ví dụ cụ thể) về hiện trạng sữ dụng đất ở VN để giáo dục ý thức. vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố thời gian và con người có vai trò gì trong quá trình hình thành đất? -Vì sao đất của nhiệt đới có tuổi già nhất? -Câu hỏi của mục 6 trong SGK.Sinh vật -Thực vật: Cung cấp vật chất hữu cơ cho đất. lối sống du canh du cư.Các nhân tố hình thành đất 1. -Sự khác nhau về hình thái của địa hình. -Câu hỏi mục 3 trong SGK. Gợi ý:Chú ý phân tích các tác động của con người trên cả hai mặt: Tích cực và tiêu cực.6:HS dựa vào SGK. môi trường để vi sinh vật phân giải. độ cao địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới hình thành đất. Bước 2: Đại diện nhóm trình bày. tổng hợp chất hữu cơ.

Cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Nhân tố ảnh hưởng 1-Đá mẹ 2-Sinh vật 3-Khí hậu 4-Con người 5-Thời gian 6-Địa hình B. đặc điểm a. 6.Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc. d.Con người Các họat động sản xuất. -Địa hình dốc: đất bị xói mòn => lớp đất mỏng. tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới.Anh hưỡng đến quá trình hình thành đất thông qua sự thay đổi lượng nhiệt và độ ẩm. b. h. -Vùng bằng phẳng: đất màu mỡ 5. c.HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP HS trả lời câu hỏi trang 64 SGK . V.Đóng vai trò chủ đạo trong việv hình thành đất. ĐÁNH GIÁ Nối các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A. g.Thời gian -Thời gian hình thành đất là tuổi đất -Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới.Địa hình -Vùng núi:nhiệt độ thấp => đá bị phá hủy chậm => đất hình thành yếu. Làm đất bị gián đọan hoặc thay đổi hướng phát triển. Vai trò . 77 . e. đốt rừng làm rẫy => biến đổi tính chất của đất IV.Anh hưởng gián tiếp đến hình thành đất.Quyết định tuổi đất.4.Anh hưởng trực tiếp đến các giai đọan hình thành đất f.

.....1 ... lớp -Câu hỏi mục 1 trong SGK. -Anh sáng: quyết định quá trình quang hợp Chuyển ý: Tương tự như sự hình thành và của thực vật.. III. -Biết phân tích.Khí hậu: -GV : Giới hạn trên của sinh quyển là nơi -Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật chỉ thích nghi giáp với tầng ozôn.....THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất... -Tranh ảnh về tác động của con người đến sự phân bố sinh vật( phá rừng.. bình là 60m) -Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự -> Sinh quyển bao gồm :Tầng thấp của khí thay đổi thực vật theo vĩ độ. sinh vật sinh sống vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: 2....Sinh quyển Bước 1: 1..Giới hạn của sinh quyển: toàn bộ lớp -Sinh quuyển là gì? thủy quyển... giới hạn dưới là đáy với một giới hạn nhiệt nhất định... Ngày dạy: ... phủ thổ nhưỡng và lớp võ phong hóa..... Bước 2 II... sinh vật và con người đến sự phát triển và phân bố củasinh vật. độ ẩm: Quyết định sự sống của sinh hạn cuối cùng của vỏ phong hóa( trung vật.MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC Sau bài học....CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY –HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân /cặp I.... nhận xét các hình vẽ.. GV giúp HS chuẩn kiến bố của sinh vật thức... vai trò của sinh quyển.Ngày soạn:.Khái niệm: Là quyển chứa tòan bộ các HS dựa vào hình 25.. -Hiểu và trình bày được vai trò của từng nhân tố vô cơ. -Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người đối với sinh vật............. bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết... quyển và vỏ phong hóa.... Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân HS phát biểu .. trồng rừng…)..... vực thẳm đại dương. HS cần: -Trình bày được khái niệm sinh quyển. BÀI 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT I.... Tiết PPCT: .. 1. trong lục địa là giới -Nước... xác định được giới hạn.. II.. kênh chữ SGK . 78 ...lớp khí quyển sát mặt đất....

Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày.Địa hình Độ cao. Nhóm 3: Dựa vào SGK .Đất. vốn hiểu biết .Quyết định hoạt động sự sống. 3. V. ánh sáng.phân hóa và phân bố của đất. kênh chữ SGK . thảo luận theo gợi ý : -Nhân tố sinh vật và con người ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? -Câu hỏi của mũc trong SGK. 4. độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật vùng núi => Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao.Sinh vật cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên: Khí hậu HĐ 2: Nhóm: Bước 1: Nhóm 1:Dựa vào hình 19.Anh hưởng trực tiếp thông qua : nhiệt độ.ĐÁNH GÍA Nối ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý Nhân tố 1-Sinh vật 2-Khí hậu 3-Con người 4-Địa hình 5-Đất 2. e. hứơng sườn. vốn hiểu biết thảo luận theo câu hỏi: -Nhân tố khí hậu có ảnh hưởng gì đến SV? Cho ví dụ.Hình thành vành đai SV thay đổi theo độ cao. thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đất và địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? Cho ví dụ Trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK . Vai trò a.GV giúp HS chuẩn kiến thức.Tạo nên sự phân bố thực vật theo vĩ độ. phát triển và phân bố của thực vật. Nhóm 2:Dựa vào SGK .Anh hưởng mạnh mẽ đến sự quan hợp của thực vật. lượng mưa. độ ẩm. c.Sinh vật Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật => nơi nào có thực vật phong phú thì động vật phong phú và ngược lại 5.Hoạt động nối tiếp 79 . các nhóm khác bổ sung . d. Gợi ý cho nhóm 3: -Mối quan hệ giữa TV và ĐV -Anh hưởng tích cực và tiêu cực của con người đối với sinh vật.Con người Do nhu cầu sinh sống => con ngưới đã thu hẹp hay mở rộng vùng phân bố sinh vật. Mỗi loại đất chỉ thích hợp cho một loại thực vật nhất định. IV.Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật. f.1 . b. vốn hiểu biết .

-Làm các câu 2........3 trang 68 SGK.....HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC 80 ...... II....... III. lược đồ..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. phân tích bản đồ... tranh ảnh để rút ra kết luận............ HS cần: -Hiểu và trình bày quy luật sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao -Kể tên một số thảm thực vật và nhóm đất chính trên Trái Đất.... -Biết nhận xét.... THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và nhóm đất chính trên thế giới -Tranh ảnh về một số thảm thực vật điển hình trên Trái Đất -Băng hình video về các cảnh quan trên Trái Đất............ BÀI 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT I.. Ngày soạn:.... Tiết PPCT: .......... -Phân biệt được một số kiểu thảm thực vật....... Ngày dạy: ..-Tìm những ví dụ ở VN chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đối với sự phân bố của sinh vật..

vốn hiểu biết trả lời câu hỏi: Thảm thực vật là gì? HĐ 2: Nhóm Chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: HS dựa vào bảng thống kê trang 69 SGK . GV giúp HS chuẩn kiến thức. -Các nhóm có số lẽ làm phiếu 2. -Nhóm 5. chỉ bản đồ. 19.2) -Trả lời các câu hỏi tương ứng của mụcI trong SGK.2.Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao HĐ 3: Cá nhân/ cặp Bước 1: Quan sát hình 19. 6 tìm hiểu về thực vật và đất ở nhiệt đới. Nếu có băng/đĩa hình các đới cảnh quan . các hình 19.1 trả lời các câu hỏi sau: -Xác định các vành đai thực vật và đất từ chân núi lên đỉnh núi? -Nguyên nhân của sự thay đổi đó. vốn hiểi biết cho biết thế nào là thảm thực vật? -GV đưa r ahệ thống câu hỏi định hướng và cho HS xem băng hình về các cảnh quan trên Trái Đất? Câu hỏi định hướng: (1) Từ xích đạo trở về hai cực có những đới cảnh quan nào? (2) Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu . Phân việc: -Nhóm 1. đất và sinh vật phân bố như thế nào?Sự phân bố này có tính quy luật không?Vì sao? Bài mới: Dạy mục I: Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ Phương án 1: HĐ 1: Cả lớp -GV yêu cầu HS dựa vào SGK. các hình khác của bài và vốn hiểu biết: -Xác định vị trí phân bố của các thảm thực vật và đất trên lược đồ(hình 19. GV bật cho HS xem trong khi làm bài tập.1. Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả. chỉ bản đồ treo tường về sự phân bố thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới. thực vật.19.Vậy trên thực tế. 81 .Khởi động: GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố của đất và sinh vật.2 tìm hiểu về thực vật và đất ở đài nguyên và ôn đới -Nhóm 3.Sau đó GV nóí:Sự phân vố của đất và sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. GV giúp HS chuẩn kiến thức Phương án 2 HĐ 1: Cả lớp HS dựa vào SGK. Bước 2: HS trình bày kết quả. đất?Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? (3) Vì sao lại có sự phân hóa các thảm thực vật theo vĩ độ? HĐ 2: Cặp /nhóm Bước 1: -Các nhóm có số chẳn làm phiếu học tập 1.GV hỏi :Nguyên nhân nào làm cho thực vật và đất phân bố theo vĩ độ? Dạy mục II . 4 tìm hiểu về thực vật và đất ở cận nhiệt.1.

ĐÁNH GIÁ *Phương án 1: 1. đất? Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? 3)Vì sao lại có sự phân hóa thành các thãm thực vật theo vĩ độ? Phiếu số 2:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19. 19.Nêu nguyên nhân dẫn tới sự phân bố thãm thực vật và đất theo vĩ độ. SGK trả lời các câu hỏi sau: 1)Từ Xích Đạo trở về hai Cực có những đới cảnh quan nào ? 2)Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu. V. 2.1. SGK hòan thành bảng sau: Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố chủ thực vật chủ chính yếu yếu 82 .Kể tên và mô tả một số thảm thực vật dựa vào tranh ảnh.2.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu hỏi số 3 trang 73 SGK.Câu hỏi gợi ý: 1-Vì sao có sự thay đổi các thảm thực vật và đất như vậy? 2-Lượng mưa và nhiệt độ thay đổi như thế nào theo độ cao? 3-Nhân tố nào làm cho các thảm thực vật và đất thay đổi cả theo độ cao? Bước 2: GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức -Các vành đai TV và đất thay đổi từ chân núi lên đỉnh núi Sườn núi phía Tây dãy Cap-ca Độ cao (m) Vành đai thực vật Đất 0-50 Rừng sồi Đỏ cận nhiệt 500-1200 Rừng dẻ Nâu sẫm 1200-1600 Rừng lãnh sam Pốtdôn 1600-2000 Đồng cỏ anpin Đất đồng cỏ núi 2000-2800 Dịa y và cây bụi Vách đá Nguyên nhân: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo độ cao dẫn đến sự thay đổi của các thảm thực vật và đất. *Phương án 2: HS xem băng hình video về các đới cảnh quan trên Trái Đất và cho biết đới khí hậu tương ứng của mổi cảnh quan. 19. địa hình. Cho HS xem những tranh ảnh về các thảm thực vật trên Trái Đất để so sánh đặc điểm của các thảm thực vật và nhận diện xem thảm thực vật nào có ở VN? GV vào bài.PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Phiếu số 1:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19.2. VI. Cho ví dụ minh họa 3. IV.Trình bày đặc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao. thực vật .1.

..... mùa. địa y Đài nguyên 600 trở lên..... nâu đỏ Mỹ... Xám Trung Phi. Trung Nam Xavan Đỏ.. Ngày dạy: .... xám Bắc Mỹ...Thông tin phản hồi Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Đài nguyên On đới Cận nhiệt Nhiệt đới Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố thực vật chủ chính yếu Cận cực lục địa Rêu. ở rìa bắc Au –Á ......... gió mùa ẩm Đỏ vàng(feralit) Trung Phi. Tây Cận nhiệt Địa cứng cận nhiệt Hoa Kỳ.Tây địa hoang mạc Phi. On đới lạnh Rừng lá kim Pốtdôn: bắc Au –Á .....xích đạo CHƯƠNG VI.. BÀI 20:LỚP VỎ ĐỊA LÝ... Bắc mùa ẩm Mỹ. On đới hải Rừng lá rộng Nâu.. Đông Bắc địa(Nữa khô Mỹ hạn) Cận nhiệt gió Rừng cận nhiệt Đỏ vàng Au –Á .: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ Ngày soạn:.... Trung Mỹ. Nam Australia Cận nhiệt lục hoang mạc Xám địa Nhiệt đới lục Bán hoang mạc.......... Nam Nhiệt đới gió Rừng xích đạo Mỹ... QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ CẢNH QUAN 83 .. dương Thảo nguyên Đen Tây ÂU .. Bắc Mỹ... Trung On đới lưc ÂU.... Tiết PPCT: ... Đông Nam Cận xích đạo Rừng nhiệt đới Á.................. Đông Trung Hải Bán hoang mạc. Rừng cây bụi lá Nâu đỏ Nam âu....

nghiên cứu kỹ hình Dầy khoảng 30-> 35 km.Khái niệm -Phải chăng các thành phần tự nhiên trên Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn 84 . khí hậu .MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. giữa địa hình và khí hậu… -Yêu cầu HS nhận xét về bề dày của lớp vỏ địa lý và lớp vỏ Trái Đất ( Ở đại dương và II. GV hỏi: Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ với nhau như thế nào? ->Giới thiệu bài. của lớp vỏ địa lý GV hỏi: 1. lớp trên cùng của thạch quyển Gọi HS lên trình bày. *Phương án 2:Đưa ra một số tranh ảnh : Rừng bị chặt trụi ->đồi trọc ->đất bị xói mòn.1 – Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất trên bảng. -Biết khai thác tri thức từ kênh hình để rút ra kết luận cần thiết. nêu một số ví dụ về mối quan hệ giữa địa hình và sông ngòi.1 hoàn thành phiếu học tập 1. -Yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên VN . mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lý. II. -Trình bày được khái niệm.THIẾT BỊ DẠY HỌC Khởi động: -Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất(phóng to) -Tranh ảnh.Lớp vỏ địa lý Bước 1: HS đọc SGK. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân / cả lớp I.GV đưa phiếu phản hồi thông tin. -Nhận thức được sự cần thiết phải nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý trong việc sữ dụng và bảo vệ tự nhiên.Quy luật thống nhất và hòan chỉnh lục địa). sông ngòi.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1:Qúa trình phát sinh và phát triển của các thành phần tự nhiên :Địa hình . biểu hiện. quyển sát mặt đất. đất và sinh vật diễn ra ở đâu?Chúng ảnh hưởng đến nhau như thế nào?Hoạt động sản xuất của con người tác động ra sao đến chúng?->Giới thiệu bài. 20. yêu cầu sữ dụng hình => chúng xâm nhập và tác động vào nhau.I. gồm: lớp khí 20. -Nêu được ví dụ thực tiễn. lũ quét ở vùng cao. -Bản đồ tự nhiên VN III.1 và nêu các thành phần của nó. ý nghĩa và giải thích được nguyên nhân tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan. -GV xác định lại giới hạn của lớp vỏ địa lý trên hình 20. toàn bộ thủy quyển và Bước 2: sinh quyển. HS cần: -Xác định được thành phần cấu tạo của lớp vỏ địa lý.

Ý nghĩa Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Cần phải nghiên cứu kỹ càng và toàn diện .Đưa ra một số tranh ảnh tương ứng với trước khi sữ dụng chúng. các thành nghĩ ra ít nhất một ví dụ khác.Điều đó được biểu hiện cụ thể như thế phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lý.GV hỏi: -Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên? Bước 3:Nếu còn thời gian. -Hãy giải thích nguyên nhân hình thành quy luật.Giữa các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Diễn tả sự thay đổi của dòng sông và sự lụi tàn của cánh rừng khi con người đắp đập.Tự Chỉ cần một thành phần thay đổi. tổ chức cho HS diễn tiểu phẩm( khoảng 5 phút) gồm 2 vai chính : Dòng sông và khu rừng. phần khác sẽ thay đổi theo. Bước 4: GV tổng kết.Lớp vỏ địa lý ở lục địa dày hơn lớp vỏ địa lý ở đại dương. nào?Nghiên cứu nó mang lại ý nghĩa gì? *nguyên nhân là do tất cả những thành HĐ 2: Cả lớp phần của lớp võ địa lý đều đồng thời chịu -GV yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm tác động trực tiếp hay gián tiếp của nội lực của quy luật và nguyên nhân tạo nên quy và ngoại lực.thủy quyển. C. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1:Nghiên cứu kỹ các biểu hiện của 2. sinh quyển và thạch quyển. Nhóm 2: Nghiên cứu kỹ các ví dụ về ý nghĩa thực tiễn của quy luật thông qua các ví dụ trong SGK. luật.ĐÁNH GIÁ 1.Khắc sâu ý nghĩa của qui luật.Biểu hiện qui luật thông qua ví dụ trong SGK . các ví dụ trong SGK và hướng dẫn HS phân tích.thổ nhưỡng .Câu nào sau đây không chính xác về lớp vỏ địa lý: A.Gồm khí quyển. GV hỏi: -Thế nào là mối quan hệ qui định lẫn nhau? -Hãy nêu các thành phần của tự nhiên. IV.Trái Đất luôn xâm nhập và tác động lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ nhau. D. ngăn sông làm thủy điện.Tìm thêm ít nhất một ví dụ khác 3. B.GV tổ chức cho cả lớp thảo luận từng vấn điều kiện địa lý của bất cứ lãnh thổ nào đề.Phát triển theo những quy luật địa lý chung nhất 85 .

....40-50 km 3........2...PHỤ LỤC *Phiếu học tập Lớp vỏ địa lý Khái niệm Phạm vi( chiều dày) Đặc điểm Ngày soạn:...B....Chúng ta nắm vững quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan nhằm: A... C. B.Hiểu rằng diện tích rừng sẽ bị ngập khi đắp đập..30-40 km C...........HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK...Chiều dày của lớp vỏ địa lý khỏang: A... Tiết PPCT: ... D... V........... ngăn sông.....Hiểu được mối quan hệ giữa tự nhiên với tự nhiên và giữa tự nhiên với họat đông kinh tế của con người.Biết cách bảo vệ tự nhiên.. Ngày dạy: ............ 30-35 km B. VI....... BÀI 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI 86 ...C đúng... A..

các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ. các thảm thực vật… -Có quan điểm tổng hợp khi phân tích sự vật.Giải thích khái niệm của quy luật địa đới.Tại sao lại có sự phân hóa như vậy? ->Giới thiệu bài. kết hợp với kiến thức đã học. -Một số tranh ảnh về các cảnh quan ở chân núi. bức xạ MT cũng giảm theo. HS cần: -Hiểu và trình bày được khái niệm. các đai khí hậu.Nguyên nhân: khi đến TĐ từ xích đạo về hai cực.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật học tập của tất cả các thành phần địa lý và cảnh Bước 2: Đại diện HS lên trình bày . hiện tượng địa lý. Quy luật địa đới Bước 1: HS đọc SGK. bờ Đông. -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên TG.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1:GV nhắc lại khái niệm và biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ cảnh quan. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình tong SGK ( phóng to) -Hình các vòng đai nhiệt. II. Tia sáng Mặt Trời Trái Đất 87 . -Biết khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK. các đai áp và các đới gió. các vành đai thực vất theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô.GV hỏi: -Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lý lại thay đổi một cách có quy luật như vậy? -GV vẽ nhanh hình lên bảng.GV đưa quan địa lý theo vĩ độ. đỉnh núi.I. phiếu thông tin phản hồi. -Trình bày được những biểu hiện và nguyên nhân của quy luật phi địa đới:quy luật địa ô và quy luật đai cao. Họat động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân I. bờ Tây của lục địa. hoàn thành phiếu 1.Yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi của tia sáng Mặt Trời 2.Sau đó yêu cầu HS nhắc lại sự thay đổi các đới sinh vật và đất từ xích đạo về 2 cực. các đới khí hậu trên Trái Đất. giải thích sự phân bố các vành đai nhiệt. ảnh Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới bề mặt hưởng của nó? -> HS tự rút ra nguyên nhân đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực -> lượng của quy luật địa đới. Phương án 2:GV kể chuyện cảnh quan tự nhiên trên đỉnh Chô –mô –lung-ma . nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới. III.Khẳng định đó mới chỉ là một trong số các quy luật địa lý -> vào bài.

3.Quy luật phi địa đới 1. +Đới khí hậu ôn đới. 2 ở cực. b.Sự phân bố của các vòng đai nhiệt : + Vòng đai nóng (nhiệt đới): nằm giữa 2 chí tuyến. -Nhóm 4: Dựa vào H. + Có 6 đới gió: -2 đới gió Tín phong.1.Biểu hiện a. xác định các đai khí áp và các đới gió chính trên TĐ.Các đới đất và các thảm thực vật: -Có 10 kiểu thảm thực vật -Có 10 nhóm đất II.Thế nhưng hình 21.Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất: + Có 7 đai khí áp: -3 đai áp thấp: 1 ở XĐ. hãy cho biết nguyên nhân hình thành các đới khí hậu. xác định các vòng đai nhiệt trên TĐ.2.GV khắc sâu kiến thức bài 20:Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của bức xạ. 2. -Nguyên nhân:Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo 88 . +Đới khí hậu xích đạo. c. -4 đai áp cao: 2 ở chí tuyến.Khắc sâu nguyên nhân hình thành. 2 ở ôn đới. Chuyển ý: Ta đã biết các thành phần địa lý và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy luật từ xích đạo về hai cực. dựa vào các hình phóng to trên bảng và các bản đồ. GV mô tả lại sự phân bố một cách có quy luật của các yếu tố và quá trình tự nhiên vừa nêu trên. Nhóm 3:Đọc SGK. -2 đới gió Đông cực. và hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô –ra-giô ( trên bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo độ cao. nhận xét.Nguyên nhân Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất => phân chia bề mặt đất thành : lục địa. +Đới khí hậu nhiệt đới. dựa vào hình các đới khí hậu( trên bảng) và dựa vào kiến thức đã học. -2 đới gió Tây ôn đới. Bước 2: Đại diện HS các nhóm lên trình bày.Quy luật đai cao: SGK -Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lý theo độ cao của địa hình.Tại sao vậy? HĐ 3: Cả lớp GV yêu cầu HS tìm đọc khái niệm và 3. d. +Đới khí hậu cận cực.Khái niệm Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan. kể tên các đới khí hậu trên TĐ .Biểu hiện a. + 2 vòng đai lạnh (hàn đới): từ vòng cực đến cực. hãy cho biết: -Sự phân bố của các thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo qui luật địa đới không? -Hãy lần lượt kể tên từng thảm thực vật từ cực về xích đạo. +Đới khí hậu cận nhiệt. đại dương và địa hình núi cao. HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK và quan sát hình các vòng đai nhiệt trên Trái Đất trên bảng.19. +Đới khí hậu cận xích đạo.19.Các đới khí hậu trên Trái Đất: +Đới khí hậu cực. + 2 vòng đai ôn hòa (ôn đới): giữa chí tuyến và vòng cực. Nhóm 2: Quan sát hình H 12.1 và H. nhận xét.

sự phân bố lục địa và đại dương -> quy luật địa ô. thảo luận phần khái niệm.nguyên nhân của việc hình thành quy luật Phi địa giới. 89 . nhìn chung giảm từ xích đạo về hai cực và nguyên nhân nhiệt độ giảm theo độ cao. b. GV chuẩn xác kiến thức.Có thể bổ sung câu hỏi sau: -So sánh nguyên nhân nhiệt độ.So sánh từ đó nêu được mối quan hệ giữa quy luật địa đới và Phi địa đới. Có thể bổ sung các câu hỏi sau: -Quan sát H. nguyên nhân và biểu hiện của tính đai cao. hãy cho biết dọc theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây có những thảm thực vật nào? Vì sao các thảm thực vật lại phân bố như vậy? độ cao . quan sát kỹ -Các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô( trên bảng). quan sát kỷ H. nguyên nhân và phần biểu hiện của tính địa ô. yêu cầu sữ dụng các hình trên bảng.Giải thích thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián tiếp. -Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh núi qua hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô-ra-giô( trên bảng) và hình các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ( trên bảng). biển và đại dương. -GV giải thích nguyên nhân. từ nguồn năng lượng trong lòng đất -> các dãy núi -> quy luật đai cao.21. thảo luận về khái niệm. HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu SGK . Bước 2: HS lên trình bày. lưu ý đến sự phân bố đất và đại dương để giải thích nguyên nhân.21. HĐ 5: Nhóm Bước 1: HS nghiên cứu SGK. Bước 2:HS lên trình bày.GV chuẩn xác kiến thức.Quy luật địa ô: SGK -Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ -Nguyên nhân: Do sự phân bố đất. -Biểu hiện: Sự thay đổi các thảm thực vật theo kinh độ.Lưu ý sự thay đổi các đới thực vật theo chiều T-Đ ở các vĩ độ 400B và 200N. -Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao.

VI.-Hãy chứng minh các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và tương hổ lẫn nhau. e. B.Hãy sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp: A. C. B. Mậu dịch( Tín phong).Quy luật phi địa đới d. hoàn thành bảng sau: Quy luật địa đới Khái niệm Nguyên nhân Biểu hiện 90 . 2. C. V.Sự phân bố lục địa và đại dương.Sự thay đổi các thảm thực vật theo đai cao. Các đới đất và các thảm thực vật.Gío Tây ôn Đới. Mậu dịch. Gío Tây ôn Đới. gió Đông cực. Gió Đông Cực.Sự thay đổi các cảnh quan theo kinh độ.Sự phân bố các vành đai khí áp.Nguyên nhân hình thành . c. Gío Tây ôn Đới.Sự phân bố các vành đai nhiệt.Quy luật địa đới a. 2. b.Biểu hiện 1.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK . Các quy luật B. Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật địa đới và quy luật phi địa đớilà: A. IV.Các đới gió phân bố từ hai cực về xích đao lần lượt là: A.ĐÁNH GIÁ 1. PHỤ LỤC *Phiếu học tập: Dựa vào SGK. D.Các đai khí áp và các đới gió trên TĐ . gió Đông cực. 3. Mậu dịch.Hình thức biểu hiện.

.....tỷ suất tử.... BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ I.. tình hình biến động dân số thế giới và giải thích được nguyên nhân của chúng................ Ngày dạy: .... -Phân tích được hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý..... -Hiểu được các thuật ngữ: Tỷ suất sinh thô vàtử thô..... 91 .. giă tăng dân số cơ học và gia tăng dân số .................MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. Tiết PPCT: . HS cần: -Biết được quy mô dân số....Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên. tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỷ suất gia tăng dân số.... ĐỊA LÝ DÂN CƯ Ngày soạn:...........PHẦN HAI ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI CHƯƠNG V.... -Biết tính tỷ suất sinh......

Tình hình phát triển dân số trên thế giới -Thời gian dân số tăng thêm một tỷ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn =>Tốc độ gia tăng dân số nhanh => bùng nổ dân số.. các vùng lãnh thổ không giống nhau.1 triệu người) -HS dựa vào bảng số liệu dân số trên thế giới từ năm 1804 đến năm 2001. nhận xét về tình hình phát triển dân số thế giới.bảng đồ số liệu về tỷ suất sinh .Sự gia tăng dân số không hợp lý có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?. -Có 6477 trieu người (Năm 2005). III.Gia tăng tự nhiên: sự biến động dân HĐ 2: số trên TG do nguyên nhân sinh đẻ và tử Phương án 1: HS làm việc theo cặp vong.2. lược đồ.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên Thế Giới -Biểu đồ tỷ suất sinh thô.c) a. -GV tóm tắt và nhận mạnh thêm:Quy mô -Có 11 nước đông dân nhất TG (> dân số có sự chênh lệch giữa 2 nhóm nước 100 triệu người) và 17 nước thấp dân nhất phát triển và đang phát triển( dẫn chứng ).Tỷ suất tử thô( SGK) hãy: c. quy mô dân số ở các nước. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong sách giáo viên.1. tỷ suất tử và tỷ suất gia tăng tự nhiên..22. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I. phân tích biểu đồ.Ví dụ: Dân số thế giới luôn có sự biến động.3 b. 3.Tỷ suất sinh thô(SGK) và dựa vào biểu đồ 22. -GV gợi ý : Tính số năm dân số tăng thêm 1 tỷ người. lược đồ 22. II. vì sao?.-Nhận xét.Dân số thế giới: chứng minh.Gia tăng dân số 1.Dân số và tình hình phát triển dân số -HS đọc mục I trong SGK và rút ra nhận xét thế giới về quy mô dân số thế giới. tỷ suất tỷ thô.b.Gia tăng tự nhiên (Tg tính bằng %) +Cho biết tỷ suất sinh thô . -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1( Phần a. TG (< 0. *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS .Cho dẫn chứng 1. II. dân số tăng gấp đôi rồi rút ra nhận xét. tỷ suất tử thô và = tỷ suất sinh thô – tỷ suất tử thô tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? -Nếu Tg > 0: dân số tăng +Nhận xét về xu hướng biến động tỷ suất Tg = 0: dân số không biến động 92 .

tỷ suất xuất cư.4) -HS thảo luận nhóm( khỏang 10 phút ) -HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp( đại diện của 4 nhóm. 3. của các nước phát triển và các nước đang phát triển giai đoạn 1950.Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý => gây sức ép lên sự phát triển kt-xh và môi trường. của từng khu vực. +Tỷ suất nhập cư. 2. tỷ suất xuất cư và tỷ suất gia tăng cơ học +Anh hưởng của gia tăng dân số cơ học đối với sự biến đổi dân số của thế giới nói chung. từng quốc gia nói riêng.GV giải thích vì sao tỷ suất gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số. IV.Gia tăng dân số: Tỷ suất gia tăng dân số của một quốc gia (%) = tỷ suất gia tăng tự nhiên + tỷ suất gia tăng cơ học. Tỷ suất tử thô 3. giảng giải: +Gia tăng cơ học là gì? Nguyên nhân gây nên các luồn di chuyển của dân cư. .ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: 93 . -HS làm việc( khoảng 15 phút ).3. xã hội và môi trường? Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia cho HS trong lớp thành 8 nhóm và giao cho hai nhóm tìm hiểu một nội dung: 1.Hậu quả của gia tăng tự nhiên (Xem yêu cầu trong phiếu học tập 1.2000. các nhóm khác bổ sung) -GV nhận xét và chốt kiến thức HĐ 3:Cả lớp -GV thuyết trình .2. -GV đặt câu hỏi: Cách tính tỷ suất gia tăng dân số? Tg < 0: dân số giảm -Tỷ suất GTTN được coi là động lực phát triển dân số . -GV đặt câu hỏi: Hậu quả của việc gia tăng dân số không hợp lý( quá nhanh hoặc suy giảm dân số) đối với kinh tế. d.sinh thô của thế giới .Sau đó một vài HS trình bày kết quả trước lớp. Tỷ suất sinh thô 2. -GV chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh và tử ở các nhóm nước có mức GTTN khác nhau. -Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới.Gia tăng cơ học -Sự di chuyển của dân cư từ nơi này sang nơi khác -Tỷ suất gia tăng cơ học = tỷ suất nhập cư . Gia tăng tự nhiên 4.

............................................................................................................ 2..1 ............................................................... ....................... .............................Tỷ suất tử thô là gì? ........... .............. ................................................................................ ......................... 3..Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất tử thô..Tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? 94 .............................................................................. C......... ......... Phiếu học tập 2 1..........2.... các nước phát triển và các nước đang phát triển.......... 2..............................PHỤ LỤC Phiếu học tập 1 1.................................... ....................Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình C.. ............ D........................................................................... ............................................................................................. Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó.......................Dựa vào hình 22.........Tổng số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học.....................................................................................................................................................................................................................Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh thô...........Số trẻ em được sinh ra trong một năm B....................................................................................................................................................................................................................................................Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là: A.................................................Hiệu số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học............................. 3............................Gia tăng dân số được xác định bằng : A............................................. 3........1..............................................................................Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó............Tỷ suất sinh thô là gì? ................... Cả hai phương án trên V....... Phiếu học tập 3 1................................................................................................................. nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất sinh thô của thế giới.....................................................................................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm các câu hỏi 1.................... .................................................Cả hai phương án trên........................................ .................. 2........Sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô C......................................... ...... nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất tử thô của thế giới...................... các nước phát triển và các nước đang phát triển............Dựa vào hình 22.......................Tỷ suất sinh thô là: A.......................................... B..........................................Sự chênh lệch giữa tỷ suất tử thô và tỷ suất sinh thô B..3 trang 86 SGK VI............................................................................................................................................

. 2......... nhận xét tình hình gia tăng dân số tự nhiên hằng năm trên thế giới thời kỳ 1995-2000 ...............Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với kinh tế. .. Phiếu học tập 4 1.......................... 2....................................................................Hậu quả của suy giảm dân số đối với kinh tế................MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học............................................................................................................................. Ngày dạy: ............................................................................................................................................ HS cần: -Hiểu và phân biệt được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới............................................................................................................... xã hội? ................................ ........................... kh vực kinh tế và trình độ văn hóa............................................................................................................................................................................ BÀI 23................................................................................. cơ cấu dân số theo lao động...................................................... ....................................................... CƠ CẤU DÂN SỐ I............................Dựa vào hình 22............... xã hội và môi trường? ............................................................................. ............................................... Tiết PPCT: ........................................ Ngày soạn:..........................................3 ............................................................... 95 ......................................

Ví dụ : Cơ cấu dân số là gì? Có các loại co cấu dân số nào? Co cấu dân số có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?.(phiếu học -Đặc điểm: có sự biến động theo thời tập 2) gian và không gian. nhận xét và vẽ biểu đồw cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế.Cơ cấu dân số theo độ tuổi: -Khái niệm: sự tập hợp những nhóm HĐ 2: Cả lớp người sắp xếp theo những nhóm tuổi HS dựa vào SGK . Bước 2: HS trình bày kết quả. tuổi thọ tb nữ thường cao hơn nam. chuyển cư. Cơ cấu dân số theo giới: nhóm nhỏ và chia nhiệm vụ cho các nhóm: -Khái niệm: biểu thị sự tương quan giữa +1/2 số nhóm tìm hiểu cơ cấu dân số theo giới giới nam so với giới nữ hoặc so với và theo độ tuổi( phiếu học tập 1) tổng số dân.-Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế-xã hội. chuẩn kiến thức: tai nạn.Tháp dân số: là biểu đồ biểu hiện Kết luận: dân số theo tuổi và giới (có 3 kiểu tháp HĐ 3: Cá nhân / cặp tuổi – SGK) 96 . 2.. -Ý nghĩa: ảnh hưởng tới sự phân bố sx. -Tranh về 3 kiểu tháp tuổi. vốn hiểu biết trả lời các câu nhất định. GV giúp HS -Nguyên nhân: trình độ phát triển kt-xh. tuổi thọ. Bài mới -GV giải thích thuật ngữ “Cơ cấu dân số” và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu dân số HĐ 1: HS làm việc theo nhóm I . tử.. Cơ cấu sinh học Bước 1: GV chia HS trong lớp thành nhiều 1.THIẾTG BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và độ thị lớn trên thế giới. hỏi: -Đặc điểm: chia thành 3 nhóm tuổi -Cơ cấu dân số theo lao động cho ta biết điều chính(SGK) gì? -Ý nghĩa: thể hiện tổng hợp tình hình -Thế nào là nguồn lao động? sinh.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong SGV *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS . kinh tế? 3. -Nhận xét. khả năng phát triển -Phân biệt sự khác nhau giữa nhóm dân số hoạt dân số và nguồn lao động của một động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động nước. II. theo trình độ văn hóa. -Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi. III. nhận xét và phân tích tháp tuổi. tổ chức đời sống xh và hoạch định chiến lược phát triển kt-xh. +1/2 số nhóm tìm hiểu về tháp tuổi.phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi.

2. II.B trang 91 SGK Bước 2: HS trình bày kết quả. nêu nhận xét về tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học của các nhóm nước trên thê giới.tuổi thọ trung bình thấp. -Ngoài các cơ cấu trên. Cơ cấu dân số theo lao động a. tuổi thọ trung bình thấp B. Tỷ suất sinh cao. Cơ cấu xã hội của dân số 1.Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa -Căn cứ tỷ lệ người biết chữ ( từ 15 tuổi trở lên) và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên. tuổi thọ trung bình cao. hình 23.Tương quan giữa giới nam so với tổng số dân D. 2.tuổi thọ trung bình cao.2: -Cho biết dân số hoạt động ở khu vực kinh tế được chia làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào? -Trả lời câu hỏi mục II.Tính tỷ số giới tính của VN năm 2001 Biết: Dân số VN năm 2001 là 78. b) Tỷ lệ nhóm tuổi 0-14 trong cơ cấu dân số trẻ là: A. D.1. trong đó số nam là 38. Dưới 30% C.0 triệu.Bước 1: HS dựa vào SGK .Dưới 35% D.7 triệu và số nữa là 40. GV chuẩn kiến thức. C. GV giúp HS chuẩn kiến thức.Trên 30% B.Trên 35% c) Kiểu tháp tuổi ổn định thể hiện: A.7 triệu người. V.Tỷ suất sinh cao.Liên hệ VN. b.Tương quan giữa giới nữ so với giới nam C. VI.vốn hiểu biết. -Chia thành 2 nhóm: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế.Tỷ suất sinh thấp.Tương quan giữa giới nam so với giới nữ B. trả lời các câu hỏi: -Cơ cấu theo trình độ văn hóa cho biết điều gì? -Người ta thường dựa vào những tiêu chí nào để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa? -Dựa vào bảng 23.Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế -Hoạt động kt chia làm 3 khu vực (SGK) -Dân số lao động ở 3 khu vực có sự khác nhau giữa các nhóm nước.Cả hai ý A và C.Nguồn lao động : -Dân số từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động. còn có các loại cơ cấu dân số nào khác? Bước 2: HS trình bày kết quả. PHỤ LỤC 97 . Tỷ suất sinh thấp. IV. HĐ 4: Cá nhân/cặp Bước 1: HS dựa vào SGK.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 92 SGK. ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a) Cơ cấu dân số theo giới biểu thị: A.

..Dựa vào bảng số liệu( mục 2)....... ............................................................................................................................................................................................ Phiếu học tập 2 1.............................. .......................................... Tiết PPCT: .......................................................................................................................... ...................................................................................................................................................Những khó khăn của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già đối với việc phát triển kinh tế –xã hội? ...............................................................Cơ cấu dân số theo giới và cơ cấu dân số theo độ tuổi là gì? ............................................................................................................................................................................................... 2............................................................................................................. Ngày soạn:........ Ngày dạy: ...................................... so sánh tỷ lệ các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già...................................................................................................... ............................................................................................... 98 ......................................................................Phiếu học tập 1 1 ................ 3.....Nêu những đặc trưng cơ bản của dân s ố được thể hiện ở từng tháp tuổi.................. ..................................................................................... ................................................................... 2...............................Có các loại tháp tuổi cơ bản nào? Hãy mô tả các kiểu tháp tuổi đó.............................................. .................................................................. ...................................................

Bắc Mỹ. trên một đơn vị diện tích nhất định -HS trình bày khái niệm phân bố dân cư và mật (ng/km2) độ dân số. -Một số hình ảnh về nông thôn. đặc điểm và chức năng của chúng.xã hội và môi trường.Đặc điểm phân bố dân cư thế giới -GV giải thích. mục 3 kết hợp dương.Phân bố không đều theo không và mật độ dân số.Trung Phi. 3. lược đồ .Sự phân bố dân cư -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1. PHÂN BỐ DÂN CƯ.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài Phương án 1:Mở bài như gợi ý trong SGV Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. -Hiểu được bản chất. phân tích bản đồ. về các thành phố lớn trên thế giới. đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và cá nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư. -Nơi có mật độ dân số cao: Tây âu. -Nhận xét.. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA I. HS cần: -Trình bày được khái niệm phân bố dân cư. . niệm phân bố dân cư và mật độ dân số( khoảng 5 2. III. dân số nước ta. tìm hiểu khái 1. ảnh địa lý về tình hình phân bố dân cư.Khái niệm( SGK). dân số nước ta -Mật độ dân số trung bình trên thế và yêu cầu HS vận dụng công thức tính mật độ giới là 48 người / km2 .Ví dụ: Dân cư trên thế giới phân bố ra sao? Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Có mấy loại hình quần cư? Mỗi loại có chức năng và đặc điểm gì?. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đồ thị lớn trên thế giới.Mật độ dân số: số dân trung bình phút). HĐ 2: Lam việc theo nhóm Ca-ri-bê. -Biết cách tính mật độ dân số. đặc điểm của đô thị hóa và ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế.Phân bố dân cư thế giới biến giới. -Lược đồ tỷ lệ dân thành thị thế giới. gian: -GV cung cấp số liệu về diện tích. bản số liệu. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I.BÀI 24. -Phân biệt được các loại hình quần cư. sự biến động dân cư theo thời gian và trả lời động theo thời gian (thể hiện ở sự 99 . … với bản số liệu mật độ dân số các khu vực trên thế b.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. Bước 1: -Nơi có mật độ dân số thấp: Châu đại -GV giao nhiệm vụ : Đọc mục 2. II. Trung nam á…. các hình thái quần cư và dân thành thị. làm rõ khái niệm phân bố dân cư a.

Các loại hình quần cư 1. tính chất của nền kinh tế… +Các nhân tố khác: điều kiện tự nhiên. nêu đặc điểm của độ thị hóa và cho dẫn chứng chứng minh. HĐ 3: HS làm việc cá nhân Đọc mục 2 và cho biết: 1)Các loại hình quần cư? 2)Cơ sở phân chia các loại hình quần cư? 3)Sự khác nhau cơ bản giữa các loại hình quần cư? -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư: +Nhân tố quyết định: trình độ phát triển lực lượng sản xuất. . lược đồ tỷ lệ dân thành thị trên thế giới. -GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức. Bước 2: -HS trình bày kết quả làm việc. +Quần cư thành thị: -Xuất hiện sau. -GV đặt câu hỏi: Vì sao nói nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là phương thức sản xuất. cấu trúc và hướng phát riển. chuẩn xác kiến thức và bổ sung thêm số liệu trong SGV để làm rõ đặc điểm của đô thị hóa.xã hội và môi trường -Tích cực: (SGK) -Tiêu cực: Đô thị hóa không xuất phát từ công nghiệp hóa -Nông thôn: thiếu hụt lực lượng lao động. *Chuyển ý: Chúng ta thường nghe nói đến từ “đô thị hóa”. ô .) 4. em nào có thể biết đô thị hoá là gì? -Hỏi: Bằng sự hiểu biết của bản thân. chuẩn xác kiến thức.Đặc điểm: -Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh -Dân cư tập trung vào các thành phố lớn. II. -Thành thị: thiếu việc làm.Anh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế.Một số khu vực .Khái niệm(SGK) 2. -GV tóm tắt. Đô thị hóa: 1. III. -HS trao đổitheo cặp(khoang 5-7 phút).Vậy đô thị hóa là gì? Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế-xã hội. lịch sử định cư…. Bước 3: -HS báo cáo kết quả thảo luận. 3. -Chức năng sx nông nghiệp.Mang tính chất phân tán trong không gian. Oxtrây-li-a… -Hỏi : Từ các đặc điểm trên. hãy nêu những ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển 100 thay đổi tỷ trọng dân cư của các châu lục giai đoạn 1650-2000. Hơn 50 thành phố có số dân hơn 5 triệu người . Bước 2: -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút). -GV tómtắt .Nam Mỹ. châu lục có tỷ lệ dân thành thị cao(Bắc Mỹ.Khái niệm: (SGK) 2. -Chức năng sx phi nông nghiệp -Mức độ tập trung dân số cao. thưa dân( đại diện một vài nhóm). cực lớn -Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. +Do ảnh hưởng quá trình đô thị hóa => quần cư nông thôn có nhiều thay đổi về chức năng. HĐ 4: HS làm việc theo cặp Bước 1: -Đọc mục 1 kết hợp với bản số liệu về tỷ lệ dân cư thành thị và nông thôn.Phân loại và đặc điểm: +Quần cư nông thôn: -Xuất hiện sớm.câu hỏi trong phiếu học tập. điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất? -GV nêu khái niệm quần cư và giải thích các điều kiện làm xuất hiện và phát triển mạng lưới dân cư. chỉ trên bản đồ các vùng đông dân.

..................... ...............Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định.............................................Phương thức sản xuất D......................Cả 2 ý A và B................................................................. ........ ........................................................................Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định D........................................................ĐÁNH GIÁ 1.................................................... ....................................Nhận xét về sự thay đổi về tỷ trong dân cư của các châu lục trên thế giới giai đoạn 1650-2004...............Tự giác trên một lãnh thổ nhất định C..............................................................Tự phát trên một lãnh thổ nhất định B........ c)Quần cư nông thôn và quần cư thành thị có sự khác nhau cơ bản về: A............................................................................. C...................................................... .................................. V...............................................Lịch sử khai thác lãnh thổ............ ..................................................................................................................................................Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.................................. PHỤ LỤC Phiếu học tập 1.............................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 97 –SGK VI.....Chức năng B................................... 2....................................................................Mức độ tập trung dân cư C......................................Đặc điểm của quá trình đô thị hóa là gì? ....................................... IV..................... phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội............ 4.........................................................................Phong cảnh kiến trúc D................... .................................................................................... ..............xã hội và môi trường? nhiễm môi trường => tệ nạn xh.. ....... b)Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là: A.........................................................................................................................kinh tế.............................................................................................................................................................................Nhận xét về tình hình phân bố dân cư trên thế giới ......................................................................................................................Điều kiện tự nhiên B............... ..........Mật độ dân số trung bình trên thế giới? .....................Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách: A............................................................................................. 3........................... 2....................................................................................................... 101 ........Các dòng chuyển cư.

... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Tiến hành: Bước 1: Cặp/ nhóm -GV chia HS thành nhiều nhóm nhỏ( mỗi nhóm từ 4.. Bắc Mỹ( Canada). chuẩn xác và hoàn chỉnh nội dung bài: a)Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều . -Các khu vực thưa dân: Châu Đại dương....... Bước 2: -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm) và góp ý...... Bắc Phi… b) Giải thích: Sụ phân bố dân cư không đồng đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội..... phân tích và nhận xét lược đồ...6 HS).. Amadôn(Nam Mỹ).. bổ sung cho nhau.....Cho ví dụ cụ thể...Ngày soạn:..THIẾT BỊ DẠY HỌC Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới... BÀI 25.... -GV giao nhiệm vụ: a) Xác định các khu vực thưa dân và các khu vực đông dân..... Đông Nam Á.... nhân tố kinh tế-xã hội). II....... -Các khu vực đông dân: Đông Á.. Tiết PPCT: .... b)Giải thích vì sao lại có sự phân bố dân cư không đồng đều như vậy... THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI I.. các hình thái quần cư và đô thị hóa.còn các khu vực đông dân có mật độ dân số từ 101 người đến 200 người /km2 +Để giải thích sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới cần dưa vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ( nhân tố tự nhiên. -GV tóm tắt..... đại bộ phận cư trú ở Bắc Bán Cầu.. 102 .. Nam Á...... -HS thảo luận theo nhóm( khoảng 15).. III.. Bắc và Trung Á.. -Rèn luyện kĩ năng đọc... Ngày dạy: ...MỤC TIÊU BÀI HỌC -Cũng cố kiến thức về phân bố dân cư... -GV gợi ý: +Các khu vực thưa dân là các khu vực có mật độ dân số dưới 10 người/km2. châu ÂU… -Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở cục lục địa Á-ÂU.. +Dựa vào phụ lục ở cuối bài dân số và sự gia tăng dân số để lấy ví dụ.

BÀI 26.: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ I.. hiểu được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế.............xã hội... ĐÁNH GIÁ GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau.. ấm áp. đất đai mầu mỡ…)......Những nơi có khí hậu khắc nghiệt ( nóng lạnh hoặc mưa nhiều quá).. CƠ CẤU NỀN KINH TẾ Ngày soạn:..... HS cần: -Trình bày được khái niệm nguốn nhân lực........ +Tính chất của nền kinh tế..-Nhân tố tự nhiên: Những nơi có khí hậu phù hợp với sức khỏe con người......MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học... IV..... -Nhân tố kinh tế – xã hội: +Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất -> thay đổi phân bố dân cư.... điều kiện tự nhiên thuận lợi cho các hoạt động sản xuất-> dân cư đông đúc( các vùng khí hậu ôn hòa.. +Lịch sử khai thác lãnh thổ: Nhhững khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác. CHƯƠNG VI.. các vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng... châu thổ các con sông. 103 . các vùng núi cao -> dân cư thưa thớt. Tiết PPCT: ....................Ví dụ: Hoạt động công nghiệp -> dân cư đông đúc hơn nông nghiệp.... Ngày dạy: ... GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau.

Cơ cấu nền kinh tế nguồn lực. phận cơ bản của cơ cấu kt. 104 .Ví dụ: Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Cơ cấu nền kinh tế là gì? Có các loại nguồn lực nào? Vai trò của mổi loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV có thể đưa ra một vài câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS.Các nguồn nhân lực phát HĐ 1: HS làm việc cá nhân triển kinh tế. * HS làm việc cả lớp b.xã hội và cho -Nguồn lực kinh tế –xã hội ví dụ chứng minh.Khái niệm( SGK) Phương án 2: HS làm việc theo nhóm 2.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinh tế. tế: được hình thành dựa trên -GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ cơ cấu nền kinh tế và nêu cơ sở chế độ sở hữu bao gồm các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế. => cơ sở cho việc lựa chọn -HS thảo luận theo cặp( khoảng 5 phút). làm rõ thêm vai trò của từng loại II.Khái niệm(SGK) khái niệm nguồn lực và các loại nguồn lực. nhiều thành phần kinh tế có -GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu về cơ cấu GDP theo tác động qua lại với nhau. sau đó tóm tắt.-Hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế. -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1 và dựa vào sơ đồ.. 1. a.. loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế. -Phân tích các sơ đồ. 2. II. 3.xã hội như thế nào?. cơ cấu nền kinh tế (SGK) trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập. -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm phản ánh trình độ phân côn khác góp ý kiến). lưu giữa các nước HĐ 2: HS làm việc theo cặp -Nguồn lực tự nhiên => cơ sở -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 3. III. chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm.Các bộ phận hợp thành -GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung mục I và dựa vào sơ đồ.Vai trò của nguồn lực đối -GV chỉ định một vài HS trả lời câu hỏi. bảng số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế. chuẩn xác từng nước. -Biểu đồ cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. kiến thức và bổ sung. -Biết cách tính cơ cấu kinh tế theo ngành. vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành kinh tế của các nhóm nước. hãy nêu vai trò của từng tự nhiên của quá trình sx.Các loại nguồn lực (SGK) -HS làm việc độc lập( khoảng 5 phút).Cơ cấu thành phần kinh -GV giải thích khái niệm cơ cấu nền kinh tế. triển của lực lượng sản xuất. hãy nêu 1. với phát triển kinh tế -GV tóm tắt và giải thích rõ hơn khái niệm và sự phân chia -Vị trí địa lý => thuận lợi các loại nguồn lực.GV nói thêm về nguồn lực bên hoặc khó khăn cho việc giao trong( nội lực) và nguồn lực bên ngoài( ngoại lực). Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Phương án 1: I. chiến lược phát triển kinh tế -GV chỉ định một vài HS trả lời.Cơ cấu ngành: là bộ -HS thảo luận nhóm ( khoang 10 phút). lao động xh và trình độ phát -GV tóm tắt.

PHỤ LỤC Phiếu học tập 1.ĐÁNH GIÁ Hãy sắp xếp các từ và cụm từ cho trong ngoặc( đường lối chính sách.... c....................ngành thời kỳ 1990-2004. 105 ... sinh vật) vào từng loại nguồn lực thích hợp a...... kinh tế......................Là cơ sở tự nhiên của các quá trình sản xuất.....Các loại nguồn lực? ..............Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là gì? Các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế? V...... chính trị .......................................... được tổ chức chặt chẻ trong một không gian thống nhất. các nước đang phát triển và của VN......Cơ cấu lãnh thổ: Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ..... +Vẽ 4 biểu đồ hình tròn: Mỗi khu vực là một hình tròn.......................Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho đúng với vai trò của từng loại nguồn lực................... ....... 2... 3.. VI.............................Nguồn lực kinh tế –xã hội c................. lưu ý vai trò quan trọng của cơ cấu ngành...Vai trò 1.................... A.............. . thị trường...........Nguồn lực tự nhiên: c................... phân tích mối quan hệ giữa bộ phận của cơ cấu nền kinh tế......Vị trí địa lý a.................................................................................Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? ........... 2........................................ -GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Hướng dẫn làm bài tập số 2 trang 102 SGK: +Xử lý số liệu: tính tỷ lệ % của mỗi khu vực sản xuất.Để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp 2..................................... -GV giải thích.................Tạo điều kiện trong việc trao đổi giữa các vùng trong một nước..........Nguồn lực tự nhiên b..... IV................... làm rõ cơ cấu thành phần kinh tế......................... các nước phát triển................... nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của thế giới....... giữa các quốc gia với nhau 3........ -GV giải thích khái niệm cơ cấu lãnh thổ và mối quan hệ giữa cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành..... sau đó lập bản số liệu mới....................Vị trí địa lý: b............ khí hậu...Nguồn lực kinh tế – xã hội......Nguồn lực B.......................

.... HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất. MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP I.. bảng thống kê để tìm kiến thức. nông nghiệp có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất? Sản xuất nông nghiệp có đặc điểm gì? Sự phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Đó là những câu hỏi chúng ta phải trả lời trong bài học hôm nay...Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và 106 ......... BÀI 27: VAI TRÒ..... -Phân tích được ảng hưởng của các nhân tố tự nhiên..... thực phẩm.... thu ngoại tệ.... CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP... ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP Ngày soạn:.... kinh tế-xã hội tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.... -Tham gia ... -Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm những -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp ngành nào? nhẹ.Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp HS dựa vào SGK . Ngày dạy: .. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I.. -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.. Tiết PPCT: ...... đặc điểm của nông nghiệp........Vai trò: các câu hỏi: -Cung cấp lương thực.... ủng hộ tích cực vào việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp cụ thể ở địa phương.. II..THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố nông nghiệp. ĐẶC ĐIỂM...thực phẩm....Đặc điểm và sản xuất? a. III... HS cần: -Hiểu và trình bày được vai trò.... -Nông nghiệp có vai trò gì đối với đời sống 2.CHƯƠNG VII....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học... -Nông nghniệp xuất hiện từ khi nào? -Nguồn hàng xuất khẩu.. -Biết phân tích sơ đồ. về sử dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp. -Một số hình ảnh về các vùng nông nghiệp điển hình. vốn hiểu biết để trả lời 1..

Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp HĐ 4: Cá nhân / cặp (SGK) Bước 1: HS dựa vào kênh chữ SGK. nâng cao năng suất.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát HĐ 3: Cặp/ nhóm triển và phân bố nông nghiệp: Bước 1: HS dựa vào kênh chữ trong SGK . III. cơ sở thức ăn cho gia súc. không thay thế được HĐ 2: Cá nhân/ cặp b.-Câu hỏi ở mục 1 trong SGK. e. vật nuôi.Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt -Bước 2: HS trình bày.Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là Bước 1: HS dựa vào SGK.Trong nền kinh tế hiện đại. chẽ vào điều kiện tự nhiên (nhiệt đô. GV chuẩn kiến thức. nông nghiệp trở thành hàng hóa. cơ cấu -Có những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng tới và phân bố cây trồng. phân bố nông nghiệp? Mỗi nhóm có nhũng -Khí hậu. chất lượng và sản lượng. nguồn tiêu thụ sản phẩm. 2 phân .Nhân tố tự nhiên vốn hiểu biết để trả lời: -Đất: ảnh hưởng tới quy mô sản xuất. d.vật nuôi. không khí. GV chuẩn kiến thức.Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.Nhân tố kinh tế – xã hội tố KT. lấy ví dụ cụ thể để xuất nông nghiệp. -Tiến bộ khoa học – kỹ thuật: Gíúp chủ động trong sản xuất. -Sở hữu ruộng đất: Anh hưởng đến con đường phát triển nông nghiệp. tích yếu tố tự nhiên. tính ổn định hay bấp bênh của sản phân bố nông nghiệp. trình bày đặc điểm của sản xuất nông c. cơ nhân tố nào? cấu cây trồng vật nuôi. -Thị trường tiêu thụ: ảnh hưởng đến giá cả nông sản. 1. khả năng xen canh -Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố tới tăng vụ. năng suất.nước: Anh hưởng đến thời vụ.4 phân tích yếu 2. ánh sáng. vật nuôi. vốn hiểu biết cây trồng.XH. chứng minh. điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa. 107 . GV chuẩn kiến thức. vốn hiểu biết để trả lời: -Vai trò của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? -Có mấy hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? Vai trò và đặc điểm của các hình thức trên? -Câu hỏi ở mục III SGK trang 106? Bước 2: HS trình bày. -Sinh vật: Cơ sở tạo nên các giống cây trồng Gợi ý: GV có thể giao cho nhom1. II. nghiệp. -Dân cư lao động:vừa là lực lượng sx vừa là Bước 2:HS trình bày. nước. nhóm 3. dinh dưỡng).

đặc điểm cho HS ghi. đ) Quy mô đất đai tương đối lớn. cơ sở chế biến hướng chuyên môn hóa: lúa. c)Phân bố hợp lý và chuyên môn hóa đúng đắn sản xuất nông nghiệp. +Có các xí nghiệp nông nghiệp ngoại thành phục vụ trồng rau quả. h)Chuyên môn hóa và thâm canh.Tại sao nói hiện nay cũng như sau này không có ngành nào có thể thay thế được sản xuất nông nghiệp? 2. chăn nuôi lợn… IV. ĐÁNH GIÁ 1. các điều kiện sản xuất. cơ sở vật chất tương đối đồng nhau. i)Có điều kiện sinh thái nông nghiệp. d) Quy mô đất đai rất lớn. cây thực phẩm. -Ở VN : +Hình thức trang trại phát triển đầu thập kỷ 90 có 120. cây thực phẩm… cung cấp cho dân cư thành phố. +Vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng có đất phù sa. chế độ canh tác.Sắp xếp các ý dưới đây vào bảng sao cho hợp lý.000 trang trại các loại hình thức khác nhau. trình độ thâm canh. e)Quy mô đất đai lớn.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS lấy ví dụ chứng minh của các ảnh hưởng nhân tố tới sản xuất và phân bố nông nghiệp. b)Sử dụng có hiệu quả nhất vị trí địa lý. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. g) Có sự liên kết giữa các xí nghiệp nông nghiệp với công nghiệp chế biến và hoạt động dịch vụ. vai trò . 108 . Trang trại nông nghniệp Thể tổng hợp nông nghiệp Vùng nông nghiệp V. a) Gắn với quá trình công nghiệp hóa.Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em đặc điểm nào quan trọng nhất? 3. dân đông đúc.Gợi ý:GV kẻ bản vị trí.

BÀI 28: ĐỊA LÝ NGÀNH TRỒNG TRỌT I.... tình hình phát triển và phân bố cây trồng chủ yếu trên thế giới.. 3.Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ những khu vực phân bố các cây lương thực chính..... II.. chính sách phát triển cây lương thực.. -Xây dựng và phân tích biểu đồ sản lượng lượng thực toàn thế giới... 2...hành vi -Nhận thức được những thế mạnh cũng như hạn chế trong việc trồng cây lương thực và các cây công nghịêp ở nước ta và địa phương ......MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bai học... HS cần: 1.Ngày soạn:. cây công nghiệp... -Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương ....THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ giáo khoa treo tường Nông nghiệp thế giới.Về kiến thức -Nắm được đặc điểm sinh thái..... trồng rừng của Đảng và Nhà Nước. cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới( không trồng ở VN)....... -Nhận diện được hình thái của một số cây lương thực....... -Biết được vai trò và hiện trạng phát triển của ngành trồng rừng........ Tiết PPCT: ..................Về thái độ .... Ngày dạy: ..... 109 ....

III. -Tranh. -Trình bày tình hình trồng rừng trên thế b. Cây ưa nhiệt.vốn hiểu biết để trả lời 1. chế -Kể tên những nước trồng nhiều rừng. GV nói: Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghịêp. Bước 1: HS làm việc theo phiếu học -Nguồn xuất khẩu có giá trị.phần phụ lục) hiểu về cây công nghiệp ( phiếu số 1) ( Chú ý: Mỗi nhóm nhỏ tìm hiểu về 1. bảo vệ môi trường. thực phẩm cho dân cư. đất trồng thích hợp. -Biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua các năm( GV tự vẽ). độ chăm sóc cao… nên chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi => trồng tập trung.Địa lý cây công nghiệp HS dựa vào SGK. rừng.-Lược đồ(phóng to theo SGK) phân bố các cây lương thực và phân bố các cây công nghiệp chính. Ngành trồng rừng: 1. lá phổi 110 . Địa lý cây lương thực: Các nhóm có số lẻ tìm hiểu về cây lương (ghi theo phần thông tin phản hồi của phiếu thực( phiếu số 1). cây công nghiệp.Các cây công nghiệp chủ yếu (SGK) IV.Vai tròvà đặc điểm câu hỏi: a.Trên thế giới ngành trồng trọt có sự phát triển và phân bố như thế nào? Các nhân tố trên có ảnh hưởng như thế nào tới ngành trồng trọt? Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cả lớp *Vai trò của ngành trồng trọt: HS dựa vào SGK. -Vì sao phải phát triển trồng rừng? -Mặt hàng xuất khẩu có giá trị. tập( phần phụ lục) II. phá thế độc canh.Vai trò -Vai trò của ngành trồng rừng. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY. trong đó quan trọng nhất là cây lương thực. băng hình mô tả một số cây trồng trong bài( không có mặt ở VN). -Ý nghĩa kinh tế-xã hội của ngành trồng -Tận dụng tài nguyên đất. của ngành trồng trọt. vốn hiểu biết nêu vai trò -Là nền tảng của sản xuất nông nghiệp. -Cung cấp lương thực.HỌC Khởi động GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của nông nghiệp.2 cây sau đó tổng hợp thành kết quả chung) Bước 2: HS trình bày. GV giúp HS chuẩn kiến thức. HĐ 2: Cặp/ nhóm -Cơ sở phát triển chăn nuôi.Vai trò và đặc điểm: -Điều hòa lượng nước trên mặt đất. -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. ảnh.Các nhóm có số chẵn tìm số 1. HĐ 3: Cả lớp III. ẩm. -Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.Đặc điểm giới. 2.

ĐÁNH GIÁ 1. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Phiếu học tập của hoạt động 2 Phiếu số 1 111 . ẩm.Chè d.6 triệu ha).ngô trên thế giới. 4.Dễ tính . An Độ.xanh của Trái Đất.Giải thích nguyên nhân? 2.Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất. lúa gạo. LB Nga.Miền cận nhiệt 3.Đa số là cây ưa nhiệt .Cả hai ý A va B.Cao su V.Sắp xếp ý ở cột A và cột B sao cho đúng: Cây công nghiệp Phân bố 1. đời sống 2.Lúa gạo xuất khẩu ít so với lúa mì và ngô là do: A. bảo vệ đất. c.ẩm 5. không kén đất C. chống xói mòn. D.Bông c. b.Tại sao phải trồng rừng? 3.Cà phê 6.Cận nhiệt đới C.Hãy nêu bức tranh phân bố của lúa mì. B.Đòi hỏi đất thích hợp B. -Nước trồng rừng nhiều: Trung Quốc.1990 (43. C. -Diện tích trồng rừng trên thế giới: 1980 (17. Nhật bản.Nhiệt đới khô.Cần nhiều lao động có kỹ thuật và kinh nghiệm sắp xếp. Braxin. Thái Lan… IV.8 triệu ha).Củ cải đường b. a.Tình hình trồng rừng -Đang bị tàn phá nghiêm trọng => ảnh hưởng môi trường.Mía a.On đới B.Miền ôn đới 2.Nhiệt đới gió mùa D. Hoa Kỳ. đặc sản phục vụ sản xuất.Miền nhiệt đới 4. -Cung cấp lâm đặc.Nhân dân có tập quán tiêu dùng gạo.Ý nào không thuộc đặc điểm của các cây công nghiệp? A.Lúa gạo là cây trồng phổ biến ở vùng khí hậu nào? A.Vùng trồng lúa gạo có số dân cuư đông hơn.

........ Hoa Kỳ… -Lúa gạo sản xuất chủ yếu dùng trong -Lúa mỳ nước. 600 triệu tấn / năm nhiều:Hoa Kỳ( 2/5 chiếm 29% SLLT sản lượng ngô thế -Các cây lương thực giới)... khí hậu ấm... -Xuất khẩu có giá trị... Việt Nam........ tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Ưa khí hậu nóng -Sản lượng khỏang -Châu Á gió mùa ẩm........... không đòi hỏi ăn cho chăn nuôi........ -On đới: đại mạch... nguyên liệu nấu yến mạch. nhiệt độ thấp 20-30% sản lượng lia....Hoàn thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò........... nhiều: Hoa kỳ............ khác( hoa màu) Braxin. vốn hiểu biết: 1........... -Dễ tính...Hòan thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò và tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Lúa mỳ -Ngô -Các cây lương thực khác Thông tin phản hồi phiếu số 1 1........................đất 550 triệu tấn / năm......................Dựa vào kênh chữ và hình 28.......Mêhicô.......LB màu mỡ... Canada.......... nước.. .. nhiều phân bón....... ưa -Sản lượng khỏang nhiều: Trung Quốc...Achentina............. khoai tây. 2. Canada.......1 trong SGK.. khô.. nhiều phân chiếm 28% SLLT..... Hoa Kỳ................ -Chiếm 28% SLLT. Trung Quốc.... -Các nước sản xuất -Cây cận nhiệt. 112 .... Nga..... 2...................... -Nước xuất khẩu nuôi sống hơn 50% nhiều gạo: Thái Lan...Nêu vai trò của cây lương thực........ dân số thế giới .. cận nhiệt.. chân ruộng ngập 580 triệu tấn / năm chiếm 9/10 sản lượng.... .................. -Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.. thị trường.. Ô xtrây bón....... đất...... vào thời kỳ đầu sinh được buôn bán trên -Nước xuất khảu -Ngô trưởng.. ẤN ĐỘ... gia súc.......Nêu vai trò của cây lương thực -Cung cấp tinh bột và dinh dưỡng cho người................ không kén -Chủ yếu làm thức Pháp... -Cây của miền nhiệt -Sản lượng khoảng -Các nước sản xuất đới..............

..... ......................................... HS cần: 1........................ Tiết PPCT: ........ sắn...cao giỏi............công chăm sóc................. lý giải được nguyên nhân phát triển......................................................................................MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học............................. ...... nuôi trồng thủy sản chủ yếu.... có rượu.......................................................................................................... -Hiểu được tình hình phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng trên thế giới........................................................................................................................................ 2........ khoai lang.............................................................................................................................................................................Trình bày vai trò đặc điểmcủa cây công nghiệp ............................... Ngày soạn:................................Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ thế giới những vùng và quốc gia chăn nuôi............................. bia… -Nhiệt đới và cận khả năng chịu hạn -Lương thực cho các nhiệt khô: Kê........ nước đang phát triển lương................................................ -Biết được vai trò và xu hướng phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản........................... cồn.. ...... ...................................................................................................................................... Ngày dạy: ............................................................... .... BÀI 29: ĐỊA LÝ NGÀNH CHĂN NUÔI I.......................................................................................... 113 ...................................................... Phiếu số 2 Dựa vào SGK và vốn hiểu biết: 1............................ .........................................Trình bày đặc điểm sinh thái và sự phân bố của các cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới................. ....... 2................Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi........

-Xây dựng và phân tích biểu đồ, lược đồ về đặc điểmcủa chăn nuôi và địa lý các ngành
chăn nuôi.
3.Về thái độ, hành vi
-Nhận thức được lý do ngành chăn nuôi ở VN và địa phương còn mất cân đối với trồng
trọt.
-Ung hộ chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi của Đảng và Nhà Nước.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Hình 29.3 trong SGK( phóng to).
-Biểu đồ thể hiện số lượng gia súc, gia cầm.
-Các sơ đồ về đặc điểm và địa lý các ngành chăn nuôi.
-Các hình ảnh, băng hình, đĩa CD về cảnh chăn nuôi, các hình thức chăn nuôi…
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài:
Chăn nuôi là một bộ phận quan trọng của nông nghiệp, chăn nuôi có những vai trò, đặc
điểm gì khác biệt, phân bố và xu hướng phát triển của vật nuôi, nuôi trồng thủy hải sản ra
sao?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
I.Vai trò và đặc điểm của ngành chăn
HS dựa vào SGK,vốn hiểu biết để trả lời nuôi
các câu hỏi:
1.Vai trò
-Ngành chăn nuôi có vai trò như thế nào đối -Cung cấp cho con người thực phẩm dinh
với đời sống và sản xuất?
dưỡng cao, các đạm động vật như thịt ,
-Câu hỏi ở mục I SGK.
trứng , sữa…
-Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ
và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
-Cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành
Bước 1: GV vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa cơ trồng trọt.
sở thức ăn và chăn nuôi lên bảng( sơ đồ thứ 2.Đặc điểm
nhất ở trang 129 SGV):
-Đặc điểm quan trọng nhất: Sự phát triển và
HS dựa vào sơ đồ trên và nhận xét:
phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ
-Cơ sở thức ăn có vai trò như thế nào?
vào cơ sỡ thức ăn của nó.
-Hãy nêu nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn -Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành
nuôi?
chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức và
-Mỗi loại thức ăn là điều kiện để phát triển hướng chuyên môn hóa.
hình thức chăn nuôi nào?
II.Các ngành chăn nuôi
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến Nội dung như bảng trong SGK
thức.GV có thể hệ thống hóa mối quan hệ
giữa nguồn thức ăn với phát triển chăn
nuôi?(xem sơ đổ thứ 2 trang 129 SGV).
HĐ 3:Cặp / nhóm
Bước 1: HS dựa vào SGK và hình 29.3
114

trang 115 để trả lời:
-Cho biết cơ cấu ngành chăn nuôi?
-Vi trò , đặc điểm, phân bố của một số vật
nuôi
Phân việc:
+Các nhóm có số chẵn: Tìm hiểu về chăn
nuôi gia súc lớn và gia cầm.
+Các nhóm có số lẻ: Tìm hiểu về chăn nuôi
gia súc nhỏ
Bước 2:HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ,
GV giúp HS chuẩn kiên thức.
HĐ 4 Làm việc cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời
các câu hỏi:
-Trình bày vai trò của nuôi trồng thủy sản?
-Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới?
- Liên hệ với VN?
VN đang phát triển mạnh, tác dụng tích cực
trong việc đa dạng hóa sản xuất nông
nghiệp, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc
làm, đẩy mạnh xuất khẩu.

III.Ngành nuôi trồng thủy sản
1.Vai trò
-Cung cấp đạm, nguyên tố vi lượng dễ tiêu
hóa, dễ hấp thụ.
-Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp thực
phẩm, xuất khẩu có giá trị.
2.Tình hình sản xuất và phân bố
-Gồm:Khai thác và nuôi trồng
-Nuôi trồng ngày càng phát triển.
-Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng gấp 3
lần, đạt 35 triệu tấn( 10 năm trở lại đây).
-Những nước nuôi trồng thủy sản nhiều:
Trung Quốc, Nhật Bản,Pháp, Hoa Kỳ, Đông
Nam Á…

IV. ĐÁNH GIÁ
1.Nêu vai trò của ngành chăn nuôi?
2.Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển?
3.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất
a.Ngành nào chiếm vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi:
A.Nuôi trâu
B.Nuôi bò.
C.Nuôi lợn.
D.Nuôi gia cầm.
b.Tây Au,Hoa Kỳ… Là những nơi có ngành nuôi bò sữa phát triển, vì có:
A.Có nhiều đồng cỏ tươi tốt.
B.Sẵn thức ăn công nghiệp đảm bảo chất dinh dưỡng.
C.Nhu cầu sữa của dân cư và các nhà máy chế biến lớn
D.Tất cả các yếu tố trên.
c.Nước nào không thuộc hàng các nước sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất?
115

A.Hoa Kỳ.
B.Các nước EU.
C.Braxin.
D,ẤN độ.
d.Trung Quốc, Các nước Nam Á và Đông Nam Á nuôi nhiều trâu vì:
A.Đây là các nước đông dân.
B.Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, cỏ tươi tốt
C.Có truyền thống nuôi trâu để lấy sức kéo, lấy thịt.
D.Cả ý B và C.
e.Những nước nào không thuộc hàng các nước nuôi nhiều lợn nhất?
A.Trung Quốc,Hoa Kỳ, Braxin
B.CHLB Đức, Việt Nam.
C.Các nước Nam Á, Tây Á.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS làm bài tập 2 SGK trang 116.

Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................

BÀI 30: THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC,
DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức
Củng cố kiến thức về địa lý cây lương thực.
2.Về kỹ năng
-Rèn luyện kỹ năng về biểu đồ cột.
116

-Ghi:+Tên biểu đồ.CHUẨN BỊ -Thước kẻ. tính bình quân lương thức theo đầu người và nêu nhận xét. +Chú giải HĐ 2: Cá nhân HS tự vẽ biểu đồ HĐ 3: Cả lớp -Hỏi : Em nào có thể nêu cách tính bình quân lương thực theo đầu người -GV ghi lên bảng công thức tính: Sản lượng lương thực cả năm Bình quân lương thực đầu người= ___________________ Dân số trung bình năm -GV yêu cầu mỗi nhóm tính bình quân lương thực của một nước sau đó đọc kết quả. II.-Biết các tính bình quân lương thực theo đàu người( đơn vị: kg/ người) và nhận xét từ số liệu đã tính toán. -Giấy vẽ hoặc giấy kẽ ô ly. bút chì.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài GV nêu nhiệm vụ của bài học:Vẽ biểu đồ. HS ghi kết quả vào vở theo bảng dưới đây: Nước Bình quân lương thực đầu người năm 2002( kg/ người) Trung Quốc 312 Hoa Kỳ 1040 Pháp 1161 Inđônexia 267 ẤN độ 212 Việt Nam 460 Toàn thế giới 327 HĐ 4: Cặp/ nhóm Bước 1: HS căn cứ vào kết quả đã tính. • Một trục thể hiện sản lượng lương thực( triệu tấn). một cột thể hiện sản lượng lương thực. III. -Máy tính cá nhân. bút màu. -Mỗi một quốc gia vẽ hai cột: Một cột dân số. 117 . +Trục hòanh thể hiện tên quốc gia. HĐ 1: Cả lớp GV hỏi: Ai có thể nêu cách vẽ biểu đồ Nếu HS không nêu được thì GV bắt đầu hướng dẫn cách vẽ: -Vẽ một hệ tọa độ gồm: +Hai trục tung độ: • Một trục thể hiện số dân( triệu người). GV ghi lần lượt các đáp số vào bảng. nêu nhận xét.

Đáp án -Những nước đông dân: Trung Quốc.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS nào chưa vẽ xong về hoàn thiện bài. Hoa Kỳ. ẤN độ. Hoa Kỳ. -Việt Nam tuy là một quốc gia đông dân sonh nhờ có sản lượng lương thực ngày càng gia tăng nên bình quân lương thực đấu người vào loại khá. GV chuẩn kiến thức. -Trung Quốc và ẤN độ tuy có sản lượng lương thực cao nhưng vì dân số nhiều nhất thế giới nên bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức bình quân toàn thế giới. IV.Bước 2: HS trình bày. V. 118 . ĐÁNH GIÁ -HS tự đánh giá và đánh giá kết quả. -GV chấm bài của HS.Inđônêxia có sản lượng lương thực ở mức cao nhưng do dân đông nên bình quân lương thực đầu người ở mức thấp. ẤN độ. gấp 3 lần bình quân lương thực đầu người của toàn thế giới là Hoa Kỳ và Pháp. -Những nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất. -Những nước có sản lượng lương thực lớn là: Trung Quốc. Inđônêxia.

vốn hiểu biết để 1.... HS cần: 1......... Vai trò trả lời các câu hỏi: -Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế -Trình bày vai trò của ngành công nghiệp.... CHƯƠNG VIII.Ngày soạn:........ ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP BÀI 31:VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I.... trình độ khoa học và công nghệ còn thua kém nhiều các nước trên thế giới và khu vực.. -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế.. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ địa lý công nghiệp thế giới -Một số tranh ảnh về hoạt động công nghiệp.Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp...Về thái độ hành vi HS nhận thức được công nghiệp nước ta chưa phát triển mạnh. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Về kĩ năng Biết phân tích và nhận xét sơ đồ về các đặc điểm phát triển... Tiết PPCT: .. tạo ra các tư liệu sản xuất.xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp.......... -Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức.......... III. Ngày dạy: ....... về tiến bộ khoa học... 3... 2. II. quốc dân vì tạo ra khối lượng của cải vật -Tại sao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu chất rất lớn.... và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và kinh tế.........CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC Mở bài( Theo SGV) Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào SGK.. đòi hỏi sự cố gắng của thế hệ trẻ... xây GDP được lấy làm chỉ tiêu đánh giá trình dựng cơ sỡ vật chất kỹ thuật cho tất cả các độ phát triển của một nước.xã hội tới sự phân công nghiệp... ngành kinh tế và nâng cao trình độ văn 119 ..kỷ thuật trong công nghiệp.

GV chuẩn kiến thức. vốn hiểu biết phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố công nghiệp -Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý. -Công nghiệp hóa: Qúa trình chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế dựa vào cơ bản sản xuất công nghiệp. so sánh với sàn xuất nông nghiệp.Đặc điểm: trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.xã hội? 120 . trả lời các câu hỏi: -Trình bày các đặc điểm của công nghiệp. -Phân loại: 2 nhóm +Công nghiệp nặng( nhóm A): Gồm các ngành sản xuất tư liệu sản xuất -Công nghiệp nhẹ(nhóm B): Sản xuất sản phẩm phục vụ trực tiếp cho con người. đó là những nhóm nào? Bước 2:HS phát biểu. +Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao.-Qúa trình công nghiệp hóa là gì? minh của toàn xã hội. Dựa vào đâu để phân loại công nghiệp? -có mấy nóm ngành công nghiệp. II. phối hợp chặt chẽ. vốn hiểu biết. Bước 2: HS phát biểu.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp HĐ 3: Nhóm Bước 1:: *Phương án 1: Chia 3 nhóm: Các nhóm dựa vào sơ đồ trong SGK . +Nhiều ngành phức tạp. Chuyển ý: Ngành công nghiệp đóng vai 2. vậy sản xuất công nghiệp có đặc điểm gì? HĐ 2:Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào SGK . phân công tỷ mỷ. -Nhóm 2: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên. Chuyển ý: Sự phát triển và phân bố công nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? -Có 3 đặc điểm: +Gồm 2 gia đoạn: Giai đoạn tác động vào đối tượng lao động và giai đoạn chế biến. -Nhóm 3: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế. GV chuẩn kiến thức.

con đường phát triển công nghiệp.Hãy chứng minh vai trò chủ đạo của công nghiệp trong ngành kinh tế quốc dân. hình thức tổ chức lãnh thổ. *Phương án 2: GV phóng to sơ đồ trong SGK trang 120 lên bảng và cho HS cả lớp cùng phân tích. -Nhân tố tự nhiên: Quy mô các xí nghiệp.xã hội tập trung vào dân cư và nguồn lao động.Hãy so sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp V. +Chú ý liên hệ thực tiễn Việt Nam. thuận lợi hoặc cản trở. IV. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày.xã hội: Phân bố công nghiệp phù hợp. 121 . thị trường. cơ cấu ngành công nghiệp.ĐÁNH GIÁ 1. các khu chế xuất của Việt Nam để từ đó rút ra kết những yếu tố ảnh hưởng tới phân bố và phát triển công nghiệp. -Kinh tế. hình thức tổ chức lãnh thổ. +Nhân tố kinh tế. GV chuẩn kiến thức. tiến bộ khoa học kỹ thuật . -Vị trí địa lý: lựa chọn địa điểm. thúc đẩy hoặc kìm hãm. hợp lý.Gợi ý: +Khi nêu phần vị trí. sự phân bố công nghiệp. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có thể lấyh vị trí của các khu công nghiệp. 2. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu 3 trang 120 SGK.

. 2.... dầu mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới....Trước hết là ngành công nghiệp năng lượng.Về kĩ năng -Xác định trên bảng đồ những khu vực phân bố trữ lượng dầu mỏ..Về kiến thức -Hiểu được vai trò.... những thuận lợi cũng như những hạn chế của hai ngành này so với thế giới...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. công nghiệp luyện kim...Ngày soạn:..... -Hình 32. -Biết nhận xét biểu đồ cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới......... tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp năng lượng: khai thác than. Ngày dạy: ..... những nước khai thác than.. II. là những ngành kinh tế cơ bản và quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa của một đất nước. Tiết PPCT: .. cơ cấu ngành năng lượng.Về thái độ hành vi Nhận thức được tầm quan trọng của ngành năng lượng và luyện kim trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước ta.....Công nghiệp năng lượng 122 .. dầu.......... -Hiểu được vai trò.... BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I. HS cần: 1. III.4 và 32. khai thác dầu và công nghiệp điện lực.5 trong SGK ( phóng to)........ luyện kim đen và màu trên thế giới và ở VN.. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I..... -Bản đồ giáo khoa treo tường: Địa lý khóang sản thế giới..HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu địa lý các ngành công nghiệp.. điện lực..........THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình ảnh minh họa về ngành công nghiệp khai thác than. tình hình sản xuất và phân bố ngành công nghiệp luyện kim.. 3..

4 SGK 2. khai thác than. -Cơ cấu: Nhiệt điện. -Phân bố: Chủ yếu ở các nước phát triển và HĐ 3: Làm việc cả lớp các nước công nghiệp hóa.3%.9%. thủy điện. phân bố như thế nào? -Câu hỏi mục I SGK. LB Nga.văn minh. công nghiệp điện lực có vai trò. Châu Á và châu đại dương 4. Sản lượng khai thác than: khai thác dầu.Đông Nam Á.… c. Bước 1: HS dựa vào hình 32.Mỹ La tinh. trữ lượng . phân bổ để trả lời: -Ngành công nghiệp khai thác than. Mỹ Latinh 7.HS dựa vào SGK để nêu vai trò của cơ cấu 1. điện tử năng lượng gió. +Nhiên liệu cho CN điện. -Nước khai thác nhiều: Các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông. tình hình sản xuất.000 tỷ tấn( ¾ là than đá) -Khai thác khỏang 5 tỷ tấn/ năm -Nước khai thác nhiều: là những nước có trữ lượng lớn: Hoa Kỳ. Gồm: Công nghiệp điện lực. Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản. +Việt Nam đứng thứ 31 trong 85 nước sản -Khai thác khoảng 3.8 tỷ tấn/ năm xuất dầu khí.Vai trò ngành công nghiệp năng lượng.Cơ cấu. B.Bắc Phi. là tiền đề của HĐ 2:Cặp/ nhóm tiến bộ khoa học –kỹ thuật. LB Nga. điện nguyên tử.Công nghiệp điện lực -Vai trò: Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.6%.Khai thác dầu Trữ lượng dầu mỏ: -Vai trò: +Trung Đông( 65% trữ lượng của thế giới) +Nhiên liệu quan trọng “ vàng đen” +Bắc Mỹ 4. nâng cao đời sống . Ô xtrâylia. chắn: 140 tỷ tấn. Trung Quốc.3 và 32. +Trung Quốc: 1357 triêu tấn a. Châu Phi +Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất. mặt trời… -Sản lượng khoảng 15000 tỉ KWh. LB Nga và Đông ÂU 7. khai thác dầu. 9. nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển được với sự tồn tại của cơ sở năng lương. chắc 1. Nam +Nguồn năng lượng truyền thống cơ bản Phi. Pháp.4%.5 và kênh chữ II. luyện kim +Nguyên liệu cho CN hóa chất -Trữ lượng: Khoảng 13.Công nghiệp luyện kim 123 . Bước 1: HS dựa vào hình 32.Khai thác than +Hoa Kỳ: 992 triệu tấn -Vai trò: +ẤN độ. GV chuẩn kiến thức. Bước 2:HS trình bày.2%.6%. Tây ÂU -Trữ lượng ước tính 400-500 tỷ tấn.

Ngành luyện kim đen chỉ phát triển mạnh ở các nước có nhiều quặng sắt.Bắc Phi b.Bắc Mỹ C. máy bay… ngành luyện kim đen.Nêu vai trò của công nghiệp luyện kim và luyệm kim màu.Trung Đông B.LB nghiệp phát triển. Nga.Trung Quốc c. nghiệp chế tạo máy. sản xuất -Kim loại màu quý hiếm phục vụ cho công cụ lao động.Jamaica… ở các nước đang phát triển.SGK để trả lời: -Vai trò . -Các câu hỏi mục II SGK.Nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp điện lực. -GV kẻ bảng như sau: Công nghiệp luyện kim đen Công nghiệp luyện kim màu Vai trò -Hầu như các ngành kinh tế -Cung cấp nguyên liệu cho chế tạo máy. đặc điểm.Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới? A. GV chuẩn kiến thức. -Phục vụ cho công nghiệp hóa học và các -Là cơ sở phát triển công ngành kinh tế quốc dân khác.Hoa Kỳ C. Hoa Kỳ. 2. -Cung cấp vật liệu cho xây dựng. phân bố của công nghiệp luyện kim.Có sản lượng điện lớn nhất thế giới? A. dùng. 3. năng lượng nguyên -Nguyên liệu tạo sản phẩm tiêu tử. Bước 2: HS trả lời.… -Các nước đang phát triển có kim loại -Những nước có trữ lượng sắt màu nhưng chỉ là nơi cung cấp quặng hạn chế thì chủ yếu nhập quặng như Braxin. công nghiệp điện tử.Các câu sau đúng hay sai? Giải thích vì sao em cho là đúng hoặc em cho là sai.LB Nga D. b. ĐÁNH GIÁ 1. LB Nga B.Mỹ Latinh D. Hoa Kỳ D. a. đều sử dụng sản phẩm của chế tạo ôtô. Trung Quốc 4.Ả Rập Xê út B.Nhật Bản C. IV. 124 .Ngành luyện kim màu phát triển mạnh ở các nước phát triển.Nước nào có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới? A. Phấn bố -Những nước sản xuất nhiều -Những nước sản xuất nhiều kim loại kim loại đen là những nước mầu trên thế giới là những n ước công phát triển như:Nhật Bản. Đặc điểm Đòi hỏi quy trình công nghệ -Phải sử dụng các biện pháp tổng hợp kinh tế kỷ phức tạp: nhằm rút tối đa các nguyên tố quý có thuật trong quặng.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất a.

.. BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I..Về thái độ . II.. công nghiệp hóa chất cũng như công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm.... -Biết phân tích và nhận xét lược đồ sản xuất ôtô và máy thu hình. Ngày dạy: .......Về kiến thức: -Biết được vai trò......HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 1-SGK về nhà trang 125..... đặc điểm sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp cơ khí điện tửtin học và công nghiệp hóa chất..... công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm trong sự nghiệp công nghiệp hóa. THIẾT BỊ DẠY HỌC 125 .............tin học. -Thấy được những thuận lợi và khó khăn của các ngành này ở nước ta và địa phương... 2. điện tử –tin học... Ngày soạn:... hành vi -Nhận thức được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí. của ngành công nghiệp thực phẩm cũng như đặc điểm phân bố của chúng... hiện đại hóa ở VN.V..... hóa chất..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học...... -Hiểu được vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nói chung. điện tử.. 3. HS cần: 1..... Tiết PPCT: ..Về kỹ năng -Phân biệt được các phân ngành của công nghiệp cơ khí.......... công nghiệp dệtmay nói riêng......

da giày .Công nghiệp cơ khí Bước 1: HS dựa vào SGK. HS dựa vào SGK. điện tử. chế biến sẵn.Sau đây chúng ta cùng đi tìm hiểu các nganh trên. -Các nhóm 5. đáp ứng nhu cầu cảnh phụ thuộc bếp núc nhờ các họat động hàng ngày của con người về ăn. chỉ bản đồ. III. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Nhóm III.Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chuẩn kiến thức. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng xét các ngành công nghiệp: ngành công nghiệp cơ khí được coi là “ quả tim của công nghiệp nặng”. lời: sành sứ. -Đa dạng. dùng ? -Các nước có ngành dệt may phát triển : -Trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu Trung Quốc. GV VI. thủy tinh.-Các hình ảnh về hoạt động sản xuất của các ngành công nghiệp cơ khí. VII. phong phú nhiều ngành. sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống của nhân dân. phục vụ HĐ 2: Cặp / nhóm mọi tầng lớp nhân dân Bước 1: HS dựa vào SGK. vốn hiểu biết IV. 2. -Đặc điểm kinh tế và các ngành công -Chia làm 3 ngành chính: nghiệp thực phẩm? +Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ 126 . GV chuẩn kiến thức.Công nghiệp điện tử –tin học hoàn thành phiếu học tập V.4 tìm hiểu ngành công nghiệp điện tử –tin học. Hoa Kỳ. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm. An Độ.Công nghiệp thực phẩm ngành công nghiệp thực phẩm hiện nay đã 1. -Sơ đồ công nghiệp cơ khí. ngành nào là ngành chủ đạo? -Phân bố ở nước nào? Bước 2: HS trình bày. vốn hiểu biết trả -Các ngành chính: dệt may. vốn hiểu biết trả lời các -Quay vòng vốn nhanh. -Vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu -Ngành dệt may là chủ đạo. câu hỏi: -Tăng khả năng tích lũy cho nền kinh tế-Vai trò của công nghiệp thực phẩm? quốc dân. tiện sử dụng. -Các nhóm 3.Vai trò giải phóng cho người phụ nữ thoát khỏi -Cung cấp thực phẩm. Nhật Bản… dùng. hóa chất trong SGK ( phóng to).2 tìm hiểu ngành công nghiệp cơ khí.Công nghiệp hóa chất Phân việc: -Các nhóm 1.tin học được xếp vị trí hàng đầu trong các ngành công nghiệp thế kỷ XXI. uống. nhựa. Chuyển ý: Trong các ngành công nghiệp.Đặc điểm kinh tế HĐ 3: Cả lớp -Xây dựng tốn ít vốn đầu tư. 6 tìm hiểu ngành công nghiệp hóa chất (Nội dung: thông tin phản hồi ở phần phụ lục) Bước 2: HS trình bày. công n ghiệp hóa chất được coi là ngành công nghiệp mủi nhọn. điện tử –tin học.

-Thiết bị viễn thông . tăng trưởng sản xuất… -Cung cấp phân bón . 127 . thuốc trừ sâu… Phân loại +Cơ khí thiết bị toàn -Máy tính.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 SGK trang 130. -Ngành nông nghiệp thì ngành hóa chất giúp thực hiện quá trình hóa học hóa.dược phẩm. +Hóa tổng hợp hữu cụ. đời kỹ thuật . Chia làm 3 nhóm: bộ. hoàn thành bảng sau: Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa -tin học chất Vai trò Phân loại Phân bố chủ yếu Thông tin phản hồi Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa chất -tin học Vai trò -Đóng vai trò chủ -Là thước đo trình độ -Là ngành mũi nhọn. +Hóa chất cơ bản +Cơ khí máy công -Điện tử tiêu dùng.chăn nuôi. 3. ĐÁNH GIÁ 1. kể cả các nước đang phát triển. IV. PHỤ LỤC Phiếu học tập của HĐ 1 Dựa vào SGK. +Công nghiệp chế biến thủy hải sản. vốn hiểu biết. phẩm của nó cũng cải thiện điều kiện được sử dụng rộng sống cho con người. -Thiết bị điện tử. VI. dầu dùng. sống và các chế năng suất lao động. V. +Cơ khí hàng tiêu +Hòa dầu: Xăng. cơ. chất +Cơ khí chính xác thơm.Tại sao công nghiệp hóa chất lại được coi là ngành sản xuất mũi nhọn.Nêu vai trò của ngành công nghiệp điện tử cơ khí tin học. đạo trong việc thực phát triển kinh tế. 2. rãi. hỏa.kỹ -Ứng dụng rộng rãi hiện cuộc cách mạng thuật của mọi quốc vào sản xuất.Tại sao ngành công nghiệp dệt và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước. nâng cao gia.

....Về thái độ....... Tiết PPCT: ................Về kỹ năng -Nhận diện được những đặc điểm chính của TCLTCN. EU… công nghệ. chất dẻo..... 128 ... 2.. BÀI 33: MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP I. -Các nước đang phát triển: sửa chửa ............ hành vi -Biết được các hình thức TCLTCN ở VN và địa phương..... Ngày soạn:..Về kiến thức -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp( TCLTCN)...... lắp ráp... Nhật Bản... HS cần: 1.. 3. Ngày dạy: . -Biết được sự phát triển từ thấp lên cao của các hình thức này.Phân bố chủ yếu -Các nước phát triển: -Đứng đầu là :Hoa đi đầu về trình độ Kỳ ......... -Các nước phát triển.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học....... đủ ngành -Các nước đang phát triển: chủ yếu là hóa chất cơ bản.....

THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các hình thức TCLTCN chủ yếu( phóng to theo SGK hoặc dùng máy chiếu hình). II. -Khái niệm: Khu vực đất đai có ranh giới nhất định. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I. + Phân công lao động về mặt địa lý. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC -Mở bài -Phần mở đầu trong SGK. hàng -Khái niệm khu công nghiệp? nghìn công nhân tùy thụôc tính chất từng xí -Đặc điểm? nghiệp. băng hình về các hình thức này ở trên thế giới hay ở VN và địa phương. -Đặc điểm: +Không có dân sinh sống. +Tập trung nhiều các xí nghiệp công nghiệp 129 . ba xí nghiệp phân bố ở nơi có nguồn nguyên liệu. vị trí địa lý thuận lợi. III. trả lời: -Quy mô: Vài chục hoặc vài trăm.-Ung hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở địa phương( điểm công nghiệp.Điểm công nghiệp -Khái niệm: Là hình thức tổ chức đơn giản nhất. -Đặc điểm như thế nào? -Góp phần thực hiện công việc công nghiệp -Có quy mô ra sao? hóa. khu chế xuất…) II. cho biết các hình thức nghiệp tổ chức lãnh thổ công nghiệp? -Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên -Nêu khái niệm của điểm công nghiệp? nhiên . các xí HĐ 2: Cặp/ nhóm nghiệp độc lập về kinh tế có công nghệ sản Bước 1: Dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK phẩm hoàn chỉnh.thủy sản. -Quy mô? 2. vật chất và lao động. hiện đại hóa . nhiên liệu với chức năng khai thác hay sơ chế nguyên liệu hoặc ở những điểm dân cư nằm trong vùng nguyên liệu nông. -Các tranh ảnh. GV chuẩn kiến thức. khu công nghiệp.Khu công nghiệp tập trung Bước 2: HS trình bày. lâm.Vai trò của tổ chức lãnh thổ công Hỏi: Dựa vào SGK. có kết cấu hạ tầng tương đối tốt và khả năng cạnh tranh thị trường trên thế giới. trên đó có một hoặc hai. -Đặc điểm: +Gồm nhiều xí nghiệp phân bố lẻ tẻ. phân tán.Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp 1. giữa các xí nghiệp ít hoặc không có mối liên hệ sản xuất.

GV chuẩn kiến thức. Bước 1: HS liên hệ với VN có khu công -Quy mô: Từ 50ha trở lên vài trăm ha. có thể xí nghiệp liên hợp. HĐ 3: Cá nhân +Môi trường chính trị và luật pháp ổn định. hợp tác sản xuất cao. Linh Trang 2.. có HS dưa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả 1 khu công nghệ cao( Hòa Lạc). trung tâm công nghiệp có mối liên hệ với nhau. +Có nét tương đồng về tài nguyên. khu công nghiệp. +Các xí nghiệp nàydựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên. lời câu hỏi: 3. kinh tế và quy trình công -Đặc điểm? nghệ -Trên thế giới có vùng công nghiệp nổi Liên hệ với Việt Nam: Trung tâm công tiếng nào? nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. -Đặc điểm: + Gồm nhiều xí nghiệp lớn.là khu vực tập trung công nghiệp gắn với đô thị vừa và lớn. kỹ thuật . Vùng công nghiệp tổng hợp: Gọi là vùng công nghiệp không gian rộng lớn gồm nhiều xí nghiệp. +Chí phí sản xuất thấp. hưởng chuyên môn hóa của trung tâm công nghiệp do xí nghiệp này quyết định.. nguồn lao động. Hải Phòng… 4. Đà Nẵng). HĐ 4: Làm việc cả lớp Linh Trang 1. ví trí HĐ 5: Làm việc cả lớp thuận lợi… HS dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả -Quy mô: Gồm các khu công nghiệp và lời câu hỏi: nhiều xí nghiệp có quan hệ chặt chẽ về sản -Khái niệm vùng công nghiệp? xuất. Hà Nội.Vùng công nghiệp -Khái niệm: Đây là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. nghiệp và khu chế xuất nào? -Đến tháng 7/2002: Có 68 khu công nghiệp Bước 2: HS trình bày. và 4 khu chế xuất( Khu chế xuất Tân Thuận. có ưu đãi riêng.Trung tâm công nghiệp -Khái niệm trung tâm công nghiệp? -Đặc điểm? -Quy mô? -Liên hệ với Việt Nam có trung tâm công -Khái niệm: Là hình thức tổ chức công nghiệp nào? nghiệp ở trình độ cao. -Đặc điểm: +Chia làm 2 vùng: Vùng công nghịêp ngành: Là tập hợp về lãnh thổ các xí nghiệp cùng loại. vị trí địa 130 . cụm công nghiệp.

Quan sát hình 33...... trung tâm công nghiệp có mối liên 3......Vùng công nghiệp c....... Vùng công nghiệp nổi tiếng trên thế giới như: Vùng Loren ở Pháp. công nghệ...Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý A.. Ngày dạy: .Đặc điểm nghiệp 1. Tiết PPCT: ....... V..Nhiều điểm công nghiệp. b.. 4.... giao thông vận tải.Điểm công nghiệp a...Trung tâm công nghịêp hệ sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình sản xuất ....Tập trung nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao d... không có mối liên hệ giữa các xí 2.MỤC TIÊU BÀI HỌC 131 . +Có một vài ngành chủ đạo tạo hướng chuyên môn hóa..... điểm công nghiệp...... khu công nghiệp..Bao gồm khu công nghiệp.. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 trang 132 SGK. Ngày soạn:.... vùng Rua ở CHLB Đức… IV....1. BÀI 34....Khu công nghiệp nghiệp. 2... THỰC HÀNH-VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THẾ GIỚI I. ĐÁNH GIÁ 1.... kỹ thuật.... điền tên các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp vào từng hình sao cho đúng.Hình thức tổ chức lãnh thổ công B.Một đến hai xí nghiệp gần vùng nguyên liệu.......... nhiều xí nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất..lý.. nhiều lao động cùng sử dụng chung năng lượng.

. -Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét. lấy năm 1950= 100%.-Máy tính cá nhân-Giấy kẻ ô li. Tốc độ tăng trưởng khá đều. dễ nạp nhiên liệu. +Than: Năng lượng truyền thống. trung bình năm là 33% và ngày càng tăng trưởng cao +Thép: Là sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen. HS cần: 1. thép. III.Sau bài học. 132 .3%.Về kiến thức Củng cố kiến thứcc vế địa lý các ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim. nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí. II. trong vòng 50 năm tăng trưởng khá đều.Nhóm2 tính tốc độ tăng trưởng của dầu . +Điện: Ngành công nghiệp năng lượng trẻ.Nhóm 3 tính tốc độ tăng trưởng của điện . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu yêu cầu HS phải hòan thành trong giờ học . 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Thước kẻ. -Nhóm 1 tính tốc độ tăng trưởng của than. bút chì. Bước 2: HS trình bày. HĐ 1:Nhóm Bước 1: Mổi nhóm tính một dãy số liệu. GV chuẩn kiến thức: -Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng: Năng lượng và luyện kim. đến nay có chững lại do tìm được các nguồn năng lượng khác thay thế.Về kỹ năng -Biết cách tính toán tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm chủ yếu: than.Nhóm 4 tính tốc độ tăng trưởng của thép. +Dầu mỏ: Do có những ưu điểm như khả năng sinh nhiệt. dầu. nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu nên có tốc độ tăng trưởng khá nhanh. trung bình năm 9%. trung bình năm là 14. trong xây dựng và đời sống. -Dựa vào biểu đồ nêu nhận xét. Bước 2: -Các nhóm lên điền kết quả đã tính vào bảng kẻ sẵn ở trên bảng -HS ghi kết quả vào vở Sản phẩm 1950 1960 1970 1980 1990 2002 Than 100 143 161 207 186 291 Dầu 100 201 447 586 637 746 Điện 100 238 513 823 1224 1535 Thép 100 183 314 361 407 460 HĐ 2: Cá nhân Bước 1: -HS vẽ biểu đồ vào vở. được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. GV nói rõ cách thức tiến hành: trước hết xử lý số liệu. bút màu. điện . phát triển nhanh.

.. HS cần: 1...... BÀI 35: VAI TRÒ....... -Biết được những đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới... -Xác định được trên bản đồ các trung tâm dịch vụ trên thế giới........ III.Về kỹ năng -Biết đọc và phân tích...... Hoa Kỳ và Việt Nam.... -Hình 35. Ngày dạy: .... Tiết PPCT: . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1: Yêu cầu HS kể tên 3 nhóm ngành kinh tế và kể tên các nhóm ngành đã học -> GV giới thiệu ngành dịch vụ. -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế – xã hội tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.... CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI I.........Yêu cầu HS nêu nhận xét tỷ trọng của các nhóm 133 ........ lược đồ về tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới.1 trong SGK ( phóng to).. 2......THIẾT BỊ DẠY HỌC -Một số hình ảnh về hoạt động dịch vụ ở các nước phát triển và các nước đang phát triển..... ĐỊA LÝ DỊCH VỤ Ngày soạn:.CHƯƠNG IX. -Sơ đồ trong SGK ( phóng to).... *Phương án 2: Cho HS xem 3 biểu đồ về cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế của Nhật Bản...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.....Về kiến thức -Biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ.. II......

tranh ảnh về ngành dịch vụ. -Cơ cấu lao động trong ngành DV tăng Giải thích. GV hỏi: 2. thảo luận về cơ cấu của các ngành dịch vụ. tờ rơi.GV hỏi:Những tài liệu này biểu hiện điều gì?Chúng thuộc nhóm ngành nào trong 3 nhóm ngành kinh tế chính? -> Vào bài.GV chốt lại: Ở các phát triển nhóm ngành dịch vụ chiếm tỷ trong cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế. tờ báo . GV -DV tiêu dùng chuẩn xác kiến thức.Tìm ví dụ minh họa.Cơ cấu Khai thác lược đồ về tỷ lệ lao động làm DV. Gợi ý cho nhóm 3: 1. Nhóm 2: Thảo luận về vai trò của ngành dịch vụ. nhanh. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I.ngành. -Tại sao cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ -Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên. -DV kinh doanh Bước 2:Đại diện các nhóm trình bày. -DV công cộng. *Phương án 3: Cho HS xem những tạp chí. mạnh có tác dụng thúc đẩy các ngành sản -Sử dụng tố hơn nguồn lao động -> Tạo xuất vật chất? thêm việc làm.Hướng dẫn HS phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa ngành DV với các ngành NN và CN.Tìm ví dụ minh họa. số nước phát triển và một số nước đang phát 3.Du lịch Việt Nam nêu ví dụ cho ý thứ 3. HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào hiểu biết và SGK. ngày càng tăng? di sản văn hóa.Vì sao như vậy? -> Vào bài. lịch sữ.Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch Yêu cầu HS kể tên một số ngành nghề không vụ thuộc ngành NN và CN.Vai trò -Tại sao nói các ngành dịch vụ phát triển -Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.Đặc điểm và xu hướng phát triển triển. nêu ví dụ cho từng nhóm ngành -> phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa các nhóm ngành. Gợi ý cho nhóm 2: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới và bản đồ tự nhiện Việt Nam. Chuyển ý: Tại sao ngành dịch vụ chiếm tỷ -Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong cao nhất và ngày càng cao trong cơ cấu trong ngành dịch vụ giữa nước phát triển 134 . và các thành tựu -Nêu ví dụ cụ thể về cơ cấu lao động ở một của khoa học. Nhóm 3: Nêu và phân tích đặc điểm và xu hướng phata triển của ngành dịch vụ. từ đó hình thành cho HS khái niệm ngành dịch vụ.

GV chuẩn xác kiến thức. Chuyển ý:Ta đã biết ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP ở các nước phát triển. III. Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức.35.GV hỏi: -Dân cư phân tán thành điểm nhỏ gây khó khăn gì cho hoạt động dịch vụ? -Hãy mô tả những hoạt động dịch vụ sôi nổi phục vụ Tết Nguyên Đán ở địa phương em. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày dựa vào các bản đồ. phân tích và tìm ví dụ minh họa cho các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ theo sự phân công dưới đây: (Đánh số các ý trong sơ đồ trong SGK lần lượt từ 1->6) Nhóm 1: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 1. Nhóm 2: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 2. (Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ . lựơc đồ trong SGK và trên bảng.1 Bước 2: Xác định trên bản đồ các nước trên thế giới. lược đồ trên bản nếu có liên quan. ngành DV chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP. -Hãy nêu một vài tài nguyên du lịch ở địa phương em.Điều đó giúp ta có thể hình dung bức tranh phân bố ngành dịch vụ trên thế giới.Kể chuyện về các nước có các thành phố chuyên môn hóa một số loại DV (Hollywood: Thành phố điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới. các bản đồ.Monaco: Thành phố nổi tiếng và đang phát triển.GDP của các nước phát triển? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có. 135 . -Ở các nước phát triển. Nhóm 4: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 4. Nhóm 3: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 3. -Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm DV lớn -> có vai trò to lớn trong nền kinh tế toàn cầu. SGK). -Ở mỗi nước lại có các thành phố chuyên môn hóa về một số loại dịch vụ.Lasvegas. dựa vào sơ đồ.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. thương mại hình thành trong các thành phố lớn. -Các trung tâm giao dịch. Nhưng cụ thể như thế nào? HĐ 4: Cá nhân / cặp Bước 1: Nhận xét sự phân hóa về tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới qua H. II. Nhóm 6: Phân tích và tìm ví dụ cho y 6. Nhóm 5: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 5.Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới.

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.Thủy sản 2.nhất về dịch vụ và sòng bạc.Trồng trọt 6. ngư nghiệp 9. 3. 12.Dịch vụ là ngành: A. III. 10.lâm. 15.A.. 18. E.Công nghiệp và xây dựng 1.xã hội. 4.Các ngành kinh tế I.Chế biến thức ăn gia súc. D. ĐÁNH GIÁ 1.Sản xuất điện 5. B.Bảo hiểm xã hội. 136 . 11.Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới. 8.C đúng.Chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển.Nhân tố quyết định sự phân bố và phát triển ngành dịch vụ là: A.Chế tạo máy công cụ.Khách sạn và nhà hàng. 14. II.…) IV. C.Công nghệ giải trí.C đúng.Vận tải và thông tin liên lạc 3. 19.Sản xuất phần mềm.Sản xuất gạch ngói.Khai thác mỏ 7. 13. Làm bài tập 3 và 4 trong SGK. 20.Hoạt động văn hóa thể thao. V.Trồng rừng.Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển. *Chọn câu trả lời đúng nhất: 2.Chăn nuôi.B. phần câu hỏi và bài tập.Nuôi trồng thủy hải sản.Sản xuất xi măng.Điện tử.B.Giáo dục và đào tạo. B.Nông . lịch sử. 17.Các nhóm ngành kinh tế B.Dịch vụ .Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A.Kinh tế. 16.Tự nhiên.Hoạt động khoa học và công nghệ.

-Có kỹ năng liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở địa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học....... quá trình được nghiên cứu....xã hội............ BÀI 36: VAI TRÒ.... 2. -Có kỹ năng phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân qủa giữa các hiện tượng kinh tế. đặc điểm của các ngành giao thông vận tải và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải.............. HS cần: 1.. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I..... kinh tế-xã hội đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải.. II. -Biết được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên........... Tiết PPCT: .Về kiến thức -Nắm được vai trò .Ngày soạn:.....Kỹ năng -Có kỹ năng sơ đồ hóa một hiện tượng....THIẾT BỊ DẠY HỌC 137 .. Ngày dạy: .............

-> củng cố yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: thống nhất nền kinh tế. thống nhất của nền kinh tế? -Tăng cường sức mạnh quốc phòng.Yêu cầu HS nêu ví dụ minh bình thường.Đặc điểm Bước 1: HS hoàn thành phiếu học tập 1 và phiếu học tập 2 Gợi ý: Đối với phiếu học tập 2 . gợi ý cho HS dựa vào đơn vị của các chỉ tiêu đánh giá -> suy ra cách tính cự ly vận chuyển trung bình. tàu thủy chở hàng. văn hóc ở -Tại sao nói: GTVT có vai trò củng cố tính những vùng xa xôi. Trong quá trình hướng dẫn HS xây dựng -Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tếkiến thức cho mục 1. văn học nước nhà hoặc thế giới. -Hãy tìm ví dụ chứng minh rằng những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và dân cư trên thế giới. tải Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và dựa vào 1. nêu vai trò của -Giúp cho các quá trình diễn ra liên tục và ngành GTVT . yêu cầu HS nhận xét mạng lưới GTVT ở vùng ĐB Bắc Bộ và Tây Nguyên -> Giới thiệu bài. văn hóa kinh tế giữa các nước.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV hỏi: GTVT thuộc nhóm ngành kinh tê nào?Sau đó đưa các tranh ảnh xe và máy bay chở khách. -Dựa vào những hiểu biết về lịch sử. yêu cầu HS cho biết bài học gồm mấy phần chính -> giới thiệu vài nét khái quát những nội dung cơ bản của bài học. em hãy chứng minh GTVT có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ tổ quốc.xe tải chở xi măng. GV có thể lần lượt xã hội giữa các địa phương.Vai trò và đặc điểm hành giao thông vận GV dán tranh ảnh lên bảng. -Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng Bước 2: Gọi 2 HS lên bảng trình bày lần hóa. xe bồn chở dầu. III. GTVT phải đi trước một bước? -Thúc đẩy hoạt động kinh tế. HĐ 2: Cá nhân/ cặp 2. thép… . -Bản đồ treo tường về kinh tê Việt Nam. họa cho từng vai trò. -Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. *Phương án 2: GV giới thiệu GTVT thuộc nhóm ngành DV. tạo nên mối giao lưu -Tại sao nói: Để phát triển kinh tế.Vai trò các tranh ảnh trên bảng.ghi đề bài lên bảng.-Một số hình ảnh về các hoạt động vận tải và các phương tiện giao thông vận tải đặc thù cho một số vùng tự nhiên trên thế giới. lượt kết quả phiếu học tập 1 và 2 . Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. GV hỏi: những hình ảnh trên biểu hiện điều gì? Treo bản đồ giao thông Việt Nam.GV -Chỉ tiêu đánh giá: 138 . miền núi.

theo em. của vùng băng giá gần cực Bắc. phân bố và phát triển ngành GTVT thường dựa trên những điều kiện gì? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới.CN với ngành DV nói chung và ngành GTVT nói riêng. -Thế nào là cự li vận chuyển trung bình? Chuyển ý: Sự hình thành. -Mạng lưới sông ngòi dày đặc ở nước ta có ảnh hưởng nhnư thế nào đến ngành GTVT? Chuyển ý:Các em đã chứng minh được những ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện tự nhiên đối với sự phân bố và phát triển GTVT. *Cự li vận chuyển trung bình(km). GV chuẩn xác kiến thức. Nhóm 3:Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn. -Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện GTVT.chuẩn xác kiến thức.Còn các nhân tố KT-XH thì sao? GV đặt vấn đề: Giữa 2 nhân tố trên. hãy nêu vài ví dụ để thấy rõ khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải.tấn/ km). GV hỏi: -Em hãy kể một số loại phương tiện vận tải đặc trưng của vùng hoang mạc. II.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải 1. -Anh hưởng lớn đến công tác thiết kế các công trình GTVT.Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Phân biệt sản phẩm của nhóm ngành NN. hãy chứng minh ĐKTN qui định sự có mặt và vai trò của một số loại hình giao thông vận tải.km. -Phân biệt khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển. bản đồ tự nhiên Việt Nam và SGK.Các điều kiện kinh tế – xã hội 139 . *Khối lượng luân chuyển( người. hãy chứng minh DKTN ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT. Bước 2:Đại diện các nhóm lên trình bày. đường hầm xuyên núi. đường đèo…) và SGK.Các điều kiện tự nhiên -Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải. Nhóm 2: Dựa vào một số tranh ảnh ( một sốy cầu lớn bắc qua sông. số tấn hàng hóa). 2. nhân tố nào đóng vai trò quyết định? HĐ 4: Nhóm *Khối lượng vận chuyển( số hành khách.

140 . GV chuẩn xác kiến thức.… tại TP Hồ Chí Minh vào dịp Tết. xe buýt.Cho HS xem ảnh các bến xe.Hình dung về cường độ các luồn vận chuyển đó. Cho HS xem ảnh các loại phương tiện vận tải ở thành phố( xe ôtô.Yêu cầu HS dựa vào bản đồ GTVT Việt Nam: +Nhận xét mạng lưới GTVT ở Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Hồng . đặc biệt các thành phố lớn. phân bố. -Phân tích vai trò của CN trong việc trang bị cơ sở vật chất kỷ thuật cho ngành GTVT. các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách. các vùng miền từ Bắc vào Nam.sân bay. kết luận về sự tác động của công nghiệp tới sự phát triển. -Trên cơ sở đã phân tích. tàu điện ngầm. HĐ 5: Cả lớp -GV chỉ trên bản đồ tuyến đường quốc lộ 1 nối liền các thành phố.…) ->Xây dựng biểu tượng loại hình giao thông vận tải thành phố.Giải thích sự khác biệt ấy. +Xác định các tuyến đường nối liền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.Mô tả nhu cầu đi lại của người dân ở các nơi.Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có và sơ đồ trong SGK. ( Sơ đồ trong SGK) -Sự phân bố dân cư. nhà ga. -Sự phát triển và phân bố các nganh kinh tế quyết định sự phát triển.Nêu yêu cầu đối với GTVT của việc sản xuất một số mặt hàng CN cụ thể. phân bố và hoạt động của ngành GTVT -> Kết luận về ý nghĩa quyết định của sự phân bố và phát triển các ngành kinh tế quốc dân đối với GTVT. cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải. phân tích tác động của công nghiệp tới sự phát triển và phân bố . GV kết luận về vai trò quyết định của các ngành kinh tế quốc dân.Yêu cầu HS nêu các mặt hàng qua lại 2 chiều.Nêu ví dụ cụ thể. Gợi ý: -Phân tích CN với vai trò là khách hàng của ngành GTVT . hoạt động của ngành GTVT. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày.

PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Đặc điểm Sản phẩm Chỉ tiêu đánh giá ngành GTVT Khối lượng luân chuyển( người.) *Phiếu học tập 2 Hãy hoàn thành bảng dưới đây Các loại đường Khối lượng vận Khối lượng luân Cự li vận chuyển chuyển ( nghìn tấn) chuyển ( triệu tấn/ trung bình (km) km) Đường sắt 6239 1921 Đường ôtô 86821.. giới tính B. đồ sành sứ C.B.Bằng khối lượng luân chuyển D.Trị tuyệt đối của khối lượng vận chuyển của một phương tiện vận tải nào đó trong một khoảng thời gian nhất định thường: A.C đúng. D.Đường ống và đường hàng không B.3 Đường sông 29761 3154.Đường sông và đường biển D . VI. V.Nhỏ hơn khối lượng luân chuyển C.IV.8 113. ĐÁNH GIÁ Hãy chọn câu trả lời đúng nhất. 2.Hành khách đủ mọi lứa tuổi.Điều kiện tự nhiên quyết định sự có mặt của loại hình GTVT: A.A.Sự vận chuyển người và hàng hóa. sắt thép.Đường ôtô và xe lửa C.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm câu số 1 và câu số 3 ( trang 141.6 Đường biển 12576 28550.Lớn hơn khối lượng luân chuyển B.….Sản phẩm của ngành GTVT là: A. km.Câu B và C đúng. gạch.A và C đúng. 1. gỗ.8 4799.9 Đường hàng không 44.Xi măng. SGK). 3.2 141 .

. -Biết được đặc điểm phát triển và phân bố của từng ngành vận tải trên thế giới. ngày nay chúng ta đã có những loại hình và phương tiện GTVT nào? Chúng có những ưu . nhược điểm gì? Chúng ta đã thay đổi ra sao trong quá trình phát triển? -> Vào bài...Ưu điểm hoàn thành phiếu học tập 1..3 trong SGK ( phóng to). Phương án 2: GV kể cho HS nghe câu chuyện GTVT đầu tiên là gì( phần phụ lục)........ 2.. II.Xác định được trên bản đồ một số tuyến đường giao thông quan trọng( đường ôtô.... đường thủy..... đường hàng không)..... -Chở hàng nặng. -Thấy một số vần đề về môi trường do sự hoạt động của các phương tiện vận tải và do các sự cố môi trường xảy ra trong quá trình hoạt động của ngành GTVT.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1: GV nhắc lại bài cũ:Nhân tố kinh tế – xã hội quyết định sự phân bố và phát triển GTVT....... giá rẻ.....Loài người đã tiến những bước rất xa về kinh tế và khoa học kỹ thuật...Về kỷ năng -Biết làm việc với bản đồ GTVT thế giới... -Một số hình ảnh về các phương tiện vận tải và hoạt động của các đầu mối GTVT tiêu biểu....... vị trí của một số đầu mối GTVT quốc tế.Song hành cùng phát triển ấy.... Ngày dạy: . Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cặp/ nhóm I.Ngày soạn:.... tốc độ nhanh . HS cần: 1.............MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học .. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ GTVT thế giới -Hình 37.... Tiết PPCT: . 142 ....Về kiến thức -Nắm được các ưu điểm và hạn chế của từng loại hình vận tải. thảo luận và 1. BÀI 37 : ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I. sau đó hỏi: Ngày nay con người có những loại hình phương tiện GTVT nào? Ưu ...Ngành vận tải đường sắt Bước 1: HS nghiên cứu SGK. -Biết giải thích các nguyên nhân phát triển và phân bố ngành GTVT.. nhược điểm? Đặc điểm và xu hướng phát triển của chúng trong tương lai? Vào bài.. III. đi xa.... xu hướng mới trong sự phát triển và phân bố của từng ngành này.

GV chuẩn xác kiến thức. SGK ( bài 35 và bài 32) và Tập bản đồ thế giới và các châu lục. các toa chuyển dụng ngày càng đa dạng. Hoa KỲ… III. hãy nhận xét về đặc điểm phân bố các ngành vận tải ôtô trên thế giới: -Em biết gì về những loại ôtô không gây ô nhiễm môi trường? HĐ 3: Cá nhân (Bài tập về nhà) 1. xe lửa chạy bằng hơi nước. nhiên liệu.Nhược điểm 143 . -Đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi đường ôtô. -Chế tạo các loại ít tốn nhiên liệu. -Phân bố : +Nơi phát triển mạnh: Châu ÂU . -Phối hợp với các phương tiện vận tải khác.2.Nhược điểm -Chỉ hoạt động trên các tuyến đường đều cố định. LB Nga. chạy bằng điện…). 2. thích ứng cao với các điều kiện địa hình. -Khối lượng luân chuyển ngày càng tăng. Hoa Kỳ… II. Kể chuyện về sự ra đời và phát triển của ngành vận tải ôtô.Có thể bổ sung thêm các câu hỏi: -Điều bất tiện nhất của xe lửa là gì? -Tại sao sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới lại phản ảnh khá rõ sự phân bố công nghiệp ở các nước. -Dựa vào H 37. thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 2 Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày.Nhược điểm -Chi dùng nhiều nguyên .Ngành vận tải ôtô 1. 2.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Phương tiện vận tải và hệ thống đường ngày càng được cải tiến. -Khổ đường ray ngày càng rộng lớn.Phân bố -Tây âu. 4.Cho HS xem hình các xe lửa từ cổ xưa đến hiện đại( xe lửa do ngựa kéo.GV chuẩn xác kiến thức. ách tắc giao thông. -Tốc độ và sức vận tải ngày càng tăng. cơ động. HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1: HS dựa vào SGK. -Ô nhiễm môi trường. ít gây ô nhiễm môi trường.Cho HS xem tranh ảnh các loại xe ô tô từ cổ xưa đến hiện đại.Ưu điểm -Đảm bảo phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế. 2.Ngành vận tải đường sông hồ.Ngành vận tải đường biển 1.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Đầu máy hơi nước -> chạy dầu-> chạy điện.và Hoa Kỳ? 2. các châu lục? -Hãy chứng minh điều kiện KT-XH quyết định sự phân bố và phát triển ngành vận tải đường sắt. đầu tư lớn.Ưu điểm -Tiện lợi. -Mức độ tiện nghi ngày càng cao. trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao chiều dài đường ống dẫn dầu lại không ngừng tăng lên tại Trung Đông.Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày. -Có hiệu quả kinh tế cao ở các cự li ngắn và trung bình.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Vì sao ngành vận tải ôtô có thể cạnh tranh khốc liệt với ngành đường sắt? -Tại sao nói: Ô tô là phương tiện duy nhất có thể phối hợp tốt với các phương tiện vận tải khác? Nêu ví dụ minh họa.Hướng dẫn HS hòan thành phiếu học tập 3. 3. Trung Quốc. hình khổ các đường rây khác nhau. -Gía khá rẻ. -Khối luân chuyển hàng hóa lớn nhất. Ngành vận tải đường ống (Thông tin phản hồi phiếu học tập 3) IV. (Thông tin phản hồi phiếu học tập 4) V. 3.Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có.

*GV đưa phiếu thông tin phản hồi. -Phát triển mạnh các cảng container. thảo luận nhóm. ĐỨC. tự nhiên châu Mỹ trong tập bản đồ thế giới và các châu lục hoàn thành phiếu học tập 4. hoàn thành phiếu học tập 5. 2.-Tại sao Hoa Kỳ có hệ thống dẫn dầu dài và dày đặc nhất thế giới? -Câu nói sau đây đúng hay sai: Những nước không có dầu mỏ thì không cần thiết phải xây dựng đường ống dẫn dầu?Giải thích. *Các nước có đội tàu buôn lớn: -Nhật Bản.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Các đội tàu buôn tăng. PHÁP. -Hoa Kỳ. Nganh vận tải đường hàng không 1. -Ô nhiễm.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Xác định trên bản đồ GTVT thế giơí. ANH. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày.37. 144 . -Kể tên và xác định vị trí các kênh biển trên bản đồ GTVT thế giới HĐ 6: Cả lớp HV yêu cầu HS đọc SGK. LB NGA. HĐ 5: Nhóm/ cả lớp Bước 1: Yêu câù HS đọc SGK. -Sử dụng có thành quả thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật. Tự nhiên Châu ÂU. -Các kênh biển được đào -> rút ngắn khỏang cách. 4. -Tốc độ nhanh nhất. Li-bê-ri-a. 3. lần lượt trả lời câu hỏi: -Ưu điểm nổi bật? -Nhược điểm? -Các cường quốc hàng không trên thế giới ? -Sản phẩm chủ yếu là dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ -> ô nhiễm biển. HĐ 4: Cá nhân ( Bài tập về nhà) Yêu cầu HS . *Các kênh biển: -Kênh XUY-Ê. xem bản đồ GTVT thế giới và bản đồ tự nhiên thế giới. Panama. Pa-na-ma… VI.3.Các cường quốc hàng không trên thế giới.Nhược điểm -Rất đắt -Trong tải thấp. 3. Ki-en. 4.Thái Bình Dương. 3 trung tâm kinh tế lớn nhát thế giới -> Xác định loại hình GTVT hàng hóa chủ yếu giữa 3 nơi này. yêu cầu phần phân bố phải minh họa trên bản đồ. Giải thích sự chọn lựa của mình.Các tuyến hàng không sầm uất nhất -Các tuuyến xuyên đại Tây Dương -Các tuyến nối Hoa Kỳ với Châu Á. chuẩn xác kiến thức.Phân bố *Các cảng biển bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. -Tại sao việc chở dầu bằng tàu lớn luôn đe dọa ô nhiễm biển? -Tại sao phần lớn các hải cảng trên thế giới đều phân bố chủ yếu ở hai bên bờ Đại Tây Dương? -Tại sao Rốt-tec-đam lại trở thành hải cảng lớn nhất thế giới? -Hãy xác định các luồn vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chủ yếu trên thế giới qua H. xem bản đồ tự nhiên TG.Ưu điểm -Đảm bảo mối giao lưu quốc tế.

2.Không nhanh c.Rất cơ động.Cấn có đường ray.Chỉ hoạt động trên tuyến đường cố định. j.Ngành giao thông vận tải B.Ngành vận tải đường sắt a.Xuất hiện từ rất sớm.Tốc độ rất nhanh d. -Các tuyến hàng không sầm uất nhất?( GV xác định trên bản đồ). 2. e.Các ngành GTVT B.Gây tổn hại tầng ôzôn. i.Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A. ĐÁNH GIÁ 1.Thiếu động cơ.Ngành vận tải đường biển.Câu nào sau đây không đúng ngành vận tải đường sắt: A. đại. 3.Các loại phương tiện rất đa dạng. c. C.Vận chuyển chủ yếu dầu mỏ.Tốc độ nhanh. b.Máy bay và xe lửa.Khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất. d. e.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý.Ngành vận tải đường ống h. g.Gía rẻ. D. 3.Có thể phối hợp với các phươ tiện vận tải khác. j. IV . Thích nghi với mọi dạng địa hình.Ưu nhược điểm 1.Phương tiện GTVT gây ô nhiễm cho môi trường nhiếu nhất: A.Vận chuyển được các mặt hàng nặng trên những tuyến đường xa.Trọng tải thấp.Đòi hỏi vốn đầu tư lớn . khí đốt.( GV xác định trên bản đồ). B. k.Ngành vận tải đường sông hồ a.Ngành vận tải ôtô đ.Ngành vận tải đường hàng không f.Mặt hàng vận chuyển hạn chế. 145 . A. 4.Gây ra nhiều tai nạn giao thông.Gây ô nhiễm môi trường.Ô tô và tàu du lịch.Phương tiện đa dạng từ thô sơ đến hiện 2.Rất đắt.Gây ô nhiễm đại dương b. h. cơ động. i. B. f.Ưu và nhược điểm 1.Tiện lợi. 3.

tính quãng đường vận chuyển của từng tuyến qua kênh Xuy-ê và kênh Panama được rút ngắn bao nhiêu phần trăm so với tuyến không qua kênh. dựa vào các tài liệu trong SGK. -Tìm thêm các tài liệu về kênh Xuy-ê và kênh Panama. VI.4 và các câu hỏi kèm theo. PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sắt *Phiếu học tập 2 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường ôtô *Phiếu học tập 3 Dựa vào SGK.C. -Đọc trước bài 38. hoàn thành bảng sau: Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Liên hướng phát triển Nam hệ Việt Ngành vận tải đường ống *Phiếu học tập 4 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sông *Phiếu học tập 5 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường biển 146 . -Hoàn thành phiếu 3. -Sưu tầm một số tranh ảnh về này.Tiết sau sẽ kiểm tra miệng phần này.Tàu du lịch và xe lửa. Ô tô và máy bay.Dựa vào 2 bảng số liệu trang 147 và 148. D. V. viết một số nét khái quát về hai kenh này.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK.

Xe lăn trên các khúc gỗ.Bò đực. lừa. họ đã làm cho bánh xe nhẹ hơn và hiệu quả hơn.Bản thân con người là “ súc vật thồ” của riêng mình. *Câu chuyện về GTVT. sức mạnh cơ bắp của con người là phương tiện di chuyển độc nhất.Những khúc gỗ ấy người ta lại nhặt lên.*Thông tin phản hồi phiếu học tập 3 Ngành GTVT Đặc điểm và hướng phát triển Ngành vận tải đường -Trẻ.Và tất cả các động tác được lặp lại.Con người đã sáng chế loại xe kéo lăng bánh. 570 km ống dẫn khí. ngựa. để lại những khúc gỗ đó ở phía sau mình.Thiết kế bánh xe từ những ổ trục. Có người nào đó đã nghĩ ra cách cắt khúc gỗ và đục một lổ thủng ở giũa khúc gỗ đó.Con người đã làm vành xe và lốp xe bằng đồng hoặc sắt để chúng dùng được lâu hơn. rồi lại đặt chúng vào trước đầu thùng xe. dạy chúng biết chở người và chở hàng hóa. thêm nữa lại rất mau hỏng. ổng lót.Sau đó con người đã thuần dạy súc vật. Điều đó quả là thuận tiện cho con người trong suốt hàng thế kỷ. đây là một trong những phát minh vĩ đại của con người. ống -Gắn liền với cầu vận chuyển mỏ và khí đốt -Chiều dài tăng tục xu Nơi phân bố chủ yếu Liên hệ Việt Nam -Trung Đông nhu -LB Nga dầu -Trung Quốc -Hoa kỳ liên -Đang được phát triển -400km ống dẫn dầu. vành xe và nan hoa riêng rẽ.Khi kéo chiếc xe.Xe trượt lớn và nhỏ với càng trượt chạy trên tuyết rất dễ dàng song chúng hoàn toàn vô dung trên mặt đất. lạc đà được người cổ đại khắp nơi trên trái đất sử dụng vào việc chuyên chở.Xe này gồm các khúc gỗ thay cho bánh xe được đặt ở dưới gầm xe kéo hoặc thùng sàn.Trong vòng hàng thế kỷ sau con người đã hoàn thiện bánh xe. NXBGD) 147 .Người ta đã sáng chế ra các xe trượt trên tuyết và xe kéo để thắng các súc vật đó. các khúc gỗ nằm ở phía dưới lăn đi.Bánh xe đã xuất hiện trong trường hợp như thế đấy. còn trục thì gắn vào thùng sàn. Hà Việt Anh. (Trích thế giới quanh ta – tập 2.Cuối cùng họ đã học được cách làm săm lốp bằng cao su. PHƯONG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẦU TIÊN LÀ GÌ? Nếu bạn bị lạc vào tới một hòn đảo hoang và bạn cần di chuyển một thứ gì đó từ chổ này đến chổ khác thì bạn sẽ làm gì? Kéo lê nó đi chăng? Ở thời cổ đại. Điều đó khiến công việc làm dễ dàng hơn là đơn giản lôi kéo thùng xe trên mặt đất.Thế là xuất hiện chiếc xe kéo thô Sec-cri-tơ-ri.Sau đó 2 bánh xe được nối lại với nhau bằng trục. Những bánh xe bằng khối gỗ đặc nặng nề và ì ạch. trâu. nhưng sau đó con người lại muốn tìm cách để súc vật có thể chuyên chở hàng hóa nhiều hơn.

.. Ngày dạy: ... -Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.......... 2......... -Nắm được những lợi ích về kinh tế nhờ có sự hoạt động của các kênh đào này... HS cần: 1. II......THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các lược đồ kênh Xuy-ê và kênh Pa-na-ma trong SGK( phóng to).. BÀI 38: THỰC HÀNH –VIẾT BÁO CÁO NGẮN VỀ HAI KÊNH ĐÀO : XUY-Ê VÀ PA-NA-MA I. vai trò của hai con kênh này trong ngành vận tải biển thế giới. trên đó có đánh dấu vị trí của các kênh đào.........Ngày soạn:...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Về kiến thức -Nắm được vị trí chiến lược của hai con kênh nổi tiếng thế giới là Xuy-ê và Pa-na-ma... III. -Bản đồ tự nhiên Châu Phi.. Tiết PPCT: .Về kĩ năng -Biết tổng hợp các tài lịêu từ các nguồn khác nhau...... các cảng biển nói đến trong bài tập thực hành.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: 148 .... -Có kĩ năng phân tích bản số liệu kết hợp với phân tích bản đồ........... -Có kĩ năng viết báo cáo ngắn và trình bày trước lớp.... từ các lĩnh vực khác nhau...... -Lược đồ thế giới...... -Bản đồ các nước trên thế giới. -Các tài liệu bổ sung về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma...

GV kẻ phiếu học tập 1 lên bảng. thảo luận các câu hỏi sau: -Hoạt động đều đặn của kênh đào Xuy-ê đam lại những lợi ích gì cho ngành hàng hải TG? -Nếu kênh đào bị đóng cửa như thời gian 8 năm(1967-1975) do chiến tranh.Cả lớp góp ý chỉnh sửa. dựa vào kết quả vừa tính toán. -Kém an toàn hơn cho người và hàng hóa. -An toàn hơn cho người và hàng hóa. giảm giá thành sản phẩm. dựa vào các bản đồ.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao kênh đào Xuy-ê lại rơi vào tay đế quốc Anh? -Đế quốc Anh đã được lợi gì từ kênh đào này? -Những lợi ích do sự hoạt động của kênh đào và những thiệt hại nếu như kênh đào bị đóng cửa? Bước 3: GV có thể tổng kết phần này như sau: +Kênh Xuy-ê *Lợi ích: -Rút ngắn được thời gian vận chuyển. các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen? Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. dễ dàng mở rộng thị trường. Bài tập số 1 HĐ 1: Cả lớp GV : yêu cầu HS xác định ở tập bản đồ thế giới và các châu lục vị trí của kênh đào Xuy-ê. xác định các đại dương.-GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: Hoàn thành các bài tập về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma. có thể tránh được thiên tai so với việc vận chuyển trên đường dài.GV chuẩn xác kiến thức. HĐ 3. • Đối với các nước Địa Trung Hải và biển Đen: -Tăng chí vận chuyển hàng hóa. HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1:HS hoàn thành phiếu học tập 1.Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK. -Đem lại nguồn thu nhập lớn cho Ai Cập thống qua thuế hải quan. lược đồ trên bảng.Sau đó gọi một vài HS lên bảng chỉ trên bản đồ thế giới các đối tượng vừa tìm.GV đưa bảng thông tin phản hồi. Bước 2: Gọi 1 HS lên bảng điền các thông tin còn thiếu.GV chuẩn kiến thức. thì sẽ gây những tổn thất kinh tế như thế nào đối với Ai Cập. -Giảm chi phí vận tải. biển được nối liền thông qua kênh đào. -… HĐ 4:Nhóm / cá nhân 149 . -… *Những tổn thất kinh tế: • Đối với Ai Cập: -Mất nguồn thu nhập thông qua thuế hải quan. -Giao lưu trao đổi buôn bán với các nước khác trên thế giới bị hạn chế.

Xác định kênh đào Pa-na-ma trên bản đồ như đã nêu trong SGK. 2.Dựa vào phiếu học tập đã hoàn thành. -… Bước 2: Đại diện 2 nhómlên trình bày. -Năm được đưa về nước chủ quản.Tuy nhiên cần chú ý đến các âu tàu ở kênh Pa-na-ma.Hoàn thành phiếu học tập 2 3.Bước 1: Trên cơ sở thông tin vừa có được. hoặc ngay tại lớp nếu còn thời gian. Gợi ý:Có thể hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. một HS ghi ngắn gọn các ý chính lên bảng. ĐÁNH GIÁ 150 . trên cơ sở tư liệu về kênh đào Pa-na-ma ở phần III. kết hợp với tư liệu về kênh đào Xuy-ê ở phần III các tư liệu tự sưu tầm được. cùng những thông tin các em đã tìm hiểu được.Nếu không. GV khuyến khích các em nêu những thông tin. những câu chuyện về kênh đào Xuy-ê mà các em đã tìm được trong thời gian chuẩn bị bài ở nhà. mỗi nhóm 2 HS . hãy : -Cho biết kênh đào Pa-na-ma đem lại những lợi ích gì cho sự tăng cường giao lưu giữa các nền kinh tế vùng Châu Á-Thái Bình Dương với nền kinh tế Hoa Mỹ. -Các biển và các đại dương được nối liền. yêu cầu các em hoàn thiện một bài viết ngắn về về kênh đào này. một HS trình bày. nêu những hạn chế của việc phải sử dụng các âu tàu. tuần sau có thể yêu cầu HS nộp bài báo cáo để lấy điểm kiểm tra 15 phút. -Tại sao nói việc Hoa Kỳ phải trao trả kênh đào Pa-na-ma cho chính quyền và nhân dân Pa-na-ma là một thắng lợi lớn của nước này? 4. đầy đủ như với kênh đào Pa-na-ma. -Nhnững lợi ích kênh đào Xuy-ê có thể đem lại cho ngành hàng hải TG. -Thời gian xây dựng. thảo luận nhóm. cũng như kiến thức đã có .. *Ghi chú:Phần kênh đào Pa-na-ma có thể tiến hành tương tự như kênh đào Xuy-ê nếu còn đủ thời gian làm tại lớp.Yêu cầu sử dụng bản đồ để minh họa khi cần thiết. -Chiều dài. dựa vào các bản đồ(tập bản đồ TG và các châu lục).GV chuẩn xác kiến thức. sau đó ghi lại những nét chính về kênh đào Xuy-ê. *Lưu ý: Phần viết bài viết ngắn về kênh Pa-na-ma có thể tương tự như kênh Xuyê. chiều rộng. bổ sung thêm một số thông tin chưa được đề cập. theo trình tự dưới đây: 1. -Nước quản lý trước kia. lý giải vì sao phải dùng các âu tàu. Gợi ý: Có thể tập hợp một số thông tin về kênh đào qua các ý sau: -Thuộc quốc gia nào. IV . GV hướng dẫn cho HS về làm ở nhà. -Trọng tải tàu qua. -Những tổn thất kinh tế đối với Ai Cập các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen nếu kênh đào bị đóng cửa.Trên cơ sở các thông tin trên.

12039 8681 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 *Phiếu học tập 2:Hoàn thành bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Viết báo cao ngắn về kenh đào Pa-na-ma. V.13507 7930 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 1: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 7620 64 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 6364 57 151 .13107 5263 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi.PHỤ LỤC Phiếu học tập 1: Hoàn thảnh bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách( hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec.Khuyến khích một vài HS xung phong lên bảng xác định 2 kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) trên BĐ và nêu một số nét khái quát về hai kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) mà các em có thể nhớ được qua bài học.11932 5560 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti. VI.

cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma(ACP) sẽ cải thiện công tác quản lý luồng giao thông trên kênh và khoảng cách giữa các tàu chạy trên kênh. đạt 456.Năm nay tổng cộng có 13. thu nhập từ các tàu đi qua kênh đào Suez giảm nhẹ.Nhiếu hiệu lệnh hàng hải trên kênh đào sẽ được giảm bớt vì hoa tiêu bây giờ đã có thể quan sát tốt hơn mọi vật thể di chuyển trên kênh đào. Vì sao người ta ví kênh đào Pa-na-ma là chiếc cầu của thế giới. (Nguồn : Những điều kì thú.Tuy nhiên lượng hàng hóa qua kênh lai tăng hơn 4%.986 lượt tàu qua kênh. nguyên nhân dẫn đến giảm sút của năm 2001 là do sự kiện 11/9 tại Mỹ và hậu quả của nó đối với thị trường vận tải biển thế giới.13507 7930 5577 41 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 3342 26 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 3359 26 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 1737 14 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 1256 12 *Bài đọc thêm Bài báo 1( đăng tin ngày 22-2-2002. giảm 47 triệu USD so với năm 2000. báo tin tức) Năm 2001. đạt 1.9 tỷ USD.1 triệu tấn.Theo ông chủ tịch kênh đào Suez. ít hơn năm 2000 là 155 lượt tàu. Bài báo 2( tháng 7-2003) Cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma (ACP) vừa triển khai hệ thống nhận dạng tự động (AIS) để hỗ trợ việc hàng hải mà tất cả các tàu hiện nay bắt buộc đều phải có thiết bị này.Kênh đào Suez là một trong những nguồn thu ngoại tệ chính của Ai Cập cùng với du lịch và xuất khẩu dầu.13107 5263 7844 60 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 7857 56 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 6710 80 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi.12039 8681 3368 28 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 2778 23 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 2: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi.Thêm vào đó.11932 5560 6372 53 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti. NXB Lao động và Xã hội) 152 .Hàng ngày trung bình có khoảng 40 lượt tàu qua kênh.Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec.

Kênh đào khai thông năm 1941 đến năm 1979(65 năm) có trên 50 000 chiếc tàu viễn dương qua đây . NXB trẻ) Một trong những công trình đáng chú ý nhất trong lich sử xây dựng là kênh đào Panama. và nó trở thành ranh giới giữa Bắc Mĩ và Nam Mĩ.Nó cho phép nhiều hải cảng hai bên bờ Đại Tây dương và Thái Bình Dương rút ngắn khoảng cách có đến 8000 hải lý và từ nước Anh cũng giảm được 1500 hải lý. nó giống như cái lưng ong của lục địa Tây Bán cầu.mỗi van nước có 2 đường tàu đi. Trong thời gian đại chiến chỉ riêng quân hạm qua kênh này tới 5300 chiếc. Câu chuyện 3:Tại sao kênh đào Pa-na-ma lại có những cửa cống? (Nguồn:Câu chuyện về các kỳ quan thế giới.(SGK 64 km).mạch núi chập trùng.Kế hoạch của Pháp là đào con kênh này dưới mực nước biển để thông từ Đại Tây dương sang Thái Bình dương.và đáy rộng khoảng 22. sâu khoảng 9m.Trong khi ấy mực nước ở giữa đoạn đường hồ Gatun và Gailard Cut(thấp hơn) lại được nâng cao lên cho ngang với mực nước ở hồ Gatun.5m.Đây là con đường giao thông quan trọng trên thế giới. đó chính là eo biển Pa-na-ma với một bên là Thái Bình Dương và một là Đại Tây Dương.Và tàu đi qua cửa cống.Do đó Hoa Kì thực hiện làm theo phương án cửa cống. tàu không mở máy chạy mà nhờ máy móc ở hai bên làm cho di chuyển.Nhưng làm thế thì rất nguy hiểm đồng thời công đào sẽ rất lớn.Trong khi di chuyển kênh. Cửa cống tạo thành những khoang nước cho tàu đi ngang.3km.Kế hoạch nhằm đào một con kênh ngang bằng với mặt biển.Cứ như vậy mực nước lúc nào cũng được điều chỉnh để lúc nào tàu cũng di chuyển trên mực nước ngang bằng nhau cho đến khi qua đại dương bên kia. Đầu tiên . hồ này cách mặt nước biển 26m.Điều này có nghĩa là làm thế nào để điều chỉnh được mực nước ở từng đoạn sao cho có độ cao ngang bằng nhau. Hoa Kì bắt tay vào xây dựng con kênh này.Các tàu thuyền cung ứng quân sự là 8500 chiếc. Pa-na-ma rất hẹp.Tàu đi ngang qua đoạn kênh này đến Gailard Cut thì ngưng lại để nâng mực nước ở đoạn phía sau cho bằng mực nước đang đậu.Đến nam 1904. 153 .Không chỉ là con đường hàng hải mà còn là con đường chiến lược quân sự. kênh này được một k ĩ sư người Pháp thiết kế.Nhưng vì nhiều lí do mà kế hoạch này không thực hiện được. xây dựng. giống như xe hơi hơi trên lục địa phải qua chiếc cầu vòm cho nên mọi người hình tượng hóa đó là “chiếc cầu nước”.Tàu thuyền qua đây mất 16 tiếng với độ dài khoảng 81. Trên đó có con kênh đào Pa-na-ma thông hai đại dương trên. Cầu nước bao gồm 3 nhóm van nước.Đơn giản như thế này:Khi tàu đi từ đại Tây Dương vào đến Hồ Gatun( đoạn này mực nước cao) thì ngưng lại. ở giữa lưng ong có một cái hồ thiên nhiên gọi là Hồ Gatun.Do mặt nước hồ cao và mực nước giữa 2 đại dương chênh lệch nhau rất lớn. có thể đi đồng thời 2 chiếc tàu xuôi ngược mà không ảnh hưởng lẫn nhau. nên người ta phải xây dựng hệ thống van và hệ thống xe điện kéo trên bờ để trèo lên trượt xuống.Trên bản đồ Châu Mĩ có một dãy đất hẹp ở miền Trung.Người ta lợi dụng hồ này đào hệ thống kênh đào 2 đầu để thông giữa 2 đại dương.

.. Ngày dạy: .. Tiết PPCT: .... HS cần: 1.. -Biết được sự phát triển nhanh chóng của ngành viễn thông trên thế giới và đặc điểm phân bố dịch vụ viễn thông hiện nay..................... BÀI 39:ĐỊA LÝ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC I.......... Ngày soạn:.......... đặc biệt trong thời đại thông tin và toàn cầu hóa hiện nay...Về kĩ năng 154 . 2........... đồng thời mực nước giữa hai đại dương không trở thành những cản trở không thể vượt qua đối với các con tàu.......MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học .Về kiến thức -Nắm được vai trò to lớn của ngành thông tin liên lạc..... tàu lớn có thể đi qua mà không cần đào quá sâu.....Bằng cách điều chỉnh mực nước như vậy......

sung( đặc biệt phần năm ra đời). loại? -Thước đo của nền văn minh. -Tác động sâu sắc đến việc tổ chức đời sống -Tại sao có thể coi sự phát triển của TTLL xã hội.3.5 –phần phụ lục). -Tiến bộ không ngừng trong lịch sữ phát Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. trong đời sống và sản xuất.chuẩn xác -Sự phát triển gắn liền với công nghệ truyền kiến thức. GV hỏi: 2. -Hãy chứng minh TTLL đã hạn chế được khoảng cách không gian và thời gian. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. III. thuở sơ khai Thay đổi mạnh mẽ quan niệm của con -Nêu vai trò của ngành thông tin liên lạc người về thời gian.Đặc điểm chung học tập.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Hình 39 trong SGK (phóng to) -Các hình ảnh về các thiết bị dịch vụ và thông tin liên lạc hiện đaị. -Tìm một số ví dụ để chứng minh TTLL đã góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tê thế giới. hãy phân tích đặc điểm -Điện báo: Là hệ thống phi thoai ra đời từ 155 . *Phương án 2: GV kể câu chuyện 6. II.tổ chức lãnh thổ các hoạt động kinh như là thước đo của nền văn minh nhân tế.Các loại -Dựa vào hình H 39.2. TTLL đã có những bước tiến thần kì.Vai trò của ngành TTLL Lần lượt sử dụng các câu hỏi sau.hỏi: Con người đã trải qua mấy cuộc cách mạng thông tin?Các cuộc cách mạng thông tin đó có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống con người? -> Vào bài. Chuyển ý: Song song với lịch sử phát triển của nhân loại. Bước 1: HS thảo luận và hoàn thành phiếu 1.GV hỏi:Ngành thông tin đã thay đổi như thế nào? ->Vào bài. -So sánh sản phẩm của GTVT và TTLL.GV bổ triển loài người.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV kể về những phương thức thông tin của con người từ thuở sơ khai( Chon trong các chuyện 1. của bản thân để trả lời các câu hỏi sau: -Góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa -Hãy chứng minh thông tin liên lạc đã có từ các địa phương và các nước.Tình hình phát triển và phân bố của HĐ 2: Cặp/ nhóm ngành thông tin liên lạc.-Có kĩ năng làm việc với bản đồ. -Có kĩ năng vẽ biểu đồ thích hợp từ bản số liệu đã cho. dẫn. lược đồ.khuyến -Đảm nhiệm sự vận chuyển tin tức nhanh khích HS dựa vào SGK và những hiểu biết chóng và kịp thời.Những bước tiến thần kì ấy được biểu hiện cụ thể như thế nào? II.4 .

h) Truy cập thông tin 5. 3. -Fax: Truyền văn bản và hình đi xa dễ dàng và rẻ tiền.Nêu đặc điểm phát triển của ngành TTLL. 4.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.Đảm nhận việc vận chuyển tin tức một cách nhanh chóng. 2.TTLL góp phần đảm bảo nhu cầu tình cảm của con người. D.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A. -Telex: Là loại thiết bị điện báo hiện đại.Ý nào dưới đây không thuộc về vai trò của TTLL.Dịch vụ TTLL B.? A. IV. C. 7. nghe ca nhạc.PHỤ LỤC *Phiếu học tập Dựa vào SGK.Internet l) Tạo ra trang Wed giới thiệu sản phẩm. -Hãy phân tích đặc điểm phân bố máy tính các nhân trên thế giới qua lược đồ bình quân số máy tính cá nhân trên thế giới( trên bảng).Fax g) Một loại thiết bị điện báo hiện đại. d) Xem phim và chương trình thời sự. năm 1844.Hoàn thành bảng sau: Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Công dụng và đặc điểm Điện báo Điện thoại Telex và Fax Radio và Television 156 . B. 2.Điện báo a) Truyền dữ liệu giữa các máy tính b) Truyền văn bản và hình đồ họa. 2. VI.Công dụng và đặc điểm 1.. vốn hiểu biết: 1. nhận thư. Lưu ý: Bài này. -Radio và vô tuyến truyền hình . -Máy tính cá nhân và internet.Điện thoại c) Liên lạc 2 chiều giữa cá nhân. V. nêu biên soạn bằng giáo án điện tử.phân bố máy điện thoại trên thế giới.nếu có điều kiện. m) Mua sắm và kinh doanh.Thực hiện các mối giao lưu trong nước và trên thế giới.Radio i) Hệ thống phi thoại ra đời năm 1884 j) Chuyển tín hiệu âm thanh giữa người 6.Television với người.Telex e) Nghe tin tức. k) Là hệ thống thông tin đại chúng.TTLL có vai trò rất quan trong với người cổ xưa. -Điện thoại :Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người. f) Gửi thư. Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. ĐÁNH GIÁ 1.

Muốn tồn tại con người phải quần tụ lại với nhau rồi dựa vào săn bắn mà sống.Có thể nói hô to là phương thức thông tin ban đầu của nhân loại. ngắn dài khác nhau do đó chúng có thể biểu đạt cho một ý nghĩa nào đó giống như ngôn ngữ. Phần mềm… Ngày càng phát triển mạnh mẽ. Cho phép truyền đi âm thanh. truyền dữ liệu giữa các máy tính. Fax:Truyền văn bản và hình đồ họa đi xa. là bản năng chấn dộng thanh đới để phát ra âm thanh. Là thiết bị đa phương tiện. hình ảnh.Năm 490 trước công nguyên.Trong săn bắn. sức mạnh của con người lúc đầu rất kém.Mặt khác nhờ hô to những người đi săn chỉ ra hướng chạy trốn của thú rừng. chạy để đưa tin tức là một phương thức thông tin quân sự. âm thanh này cao thấp. người ta hô to để dọa nạt uy hiếp và truy đuổi thhú rừng.Máy tính cá nhân và Internet *Thông tin phản hồi Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Điện báo 1884 Điện thoại 1876 Telex và Fax 1958 Radio và Television Radio: 1895 Television: 1936 Máy tính cá nhân và Internet Mạng toàn cầu: 1989 Công dụng và đặc điểm Là hệ thống phi thoại Sử dụng rộng rãi trong ngành hàng hải và hàng không Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người.Ngôn ngữ của chúng ta xuất phát từ tiếng hô ban đầu rồi dần hình thành như ngày nay. Telex: Truyền tin nhắn và các số liệu trực tiếp với nhau. văn bản. Câu chuyện 2: NGUỒN GỐC CỦA CÁC CUỘC THI CHẠY MARATÔNG (Nguồn:Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời cổ đại. nếu gặp nguy hiểm người ta cũng lại hô to để báo cho mọi người biết để cứu giúp.Người Hy Lạp đánh bại quân xâm lược BaTư ở đồng bằng Maratông 157 . *Bài đọc thêm Câu chuyện 1: PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN CỦA CON NGƯỜI THUỞ SƠ KHAI NHƯ THẾ NÀO? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời đại xa xưa. Là hệ thống thông tin đại chúng.

Khi quân xâm phạm bờ cõi.trống là một nhạc cụ nhưng thủa sơ khai. phương thức đưa thư nhanh nhất là đi ngựa. thư tín sẽ được những người cưỡi dịch mã đưa đến một dịch trạm kế tiếp.Thủ đô Paris bị quân Phổ xiết chặt vòng vây trùng điệp không còn vòng vây liên lạc với bên ngoài.Sau khi hô lên một câu “ Chúng ta đã thắng rồi” nhưng do anh ta lao lực quá nên đã hy sinh. từ đồng bằng Maratông chạy một mạch 40km về quàng trường Athen.Người ta dùng đồng để đúng ra những loại trống có đường kính vài mét gọi là “ trống vàng” đặt trước những giá cao.Ở các dịch trạm luôn có những con ngựa khỏe mạnh gọi là : dịch mã”. Người ta chỉ còn cách là nhờ vả đến chim câu đưa thư. cứ thế trạm sau sẽ đưa thư đi cho đến tay người nhận.Người ta nghe được những tiếng trống này là có thể biết được những tin tức về số lượng và phương hướng của kẻ địch. loài người đã sử dụng những loại trống để truyền đạt tín hiệu.khi thu quân có tiếng trống thu quân.Dịch trạm là trạm dọc đường của người đưa thư. Câu chuyện 3: TRỐNG CŨNG CÓ THỂ TRUYỀN THÔNG TIN (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời nay.gần thủ đô Athen.Nhờ vậy. Câu chuyện 4: THỜI CỔ ĐẠI NGƯỜI TA CHUYỂN THƯ TÍN ĐI BẰNG PHƯƠNG TIỆN GÌ? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Thời xưa.Khi muốn chuyển thư đi.Trước đây.Tay trống sẽ đánh trống với những tiết tấu và độ mạnh để truyền các thông tin đi mọi hướng. trống chỉ là một công cụ để truyền đạt tín hiệu. trên 3000 năm.Vậy tại sao chi câu có thể đưa thư? 158 .Với lòng mong muốn để cho người dân thủ đô biết được tin mừng này.Một phong thư muốn đưa đến tay người nhận cần rất nhiều thời gian. cứ cách nhau một khỏang cách nhất định thì có một quán nhỏ gọi là “dịch trạm”..Sau này để kỉ niệm thắng lợi và tưởng nhớ người lính Fidipshi nên ở thế vận hội lần thứ nhất năm 1896 người ta bắt đầu tổ chức cuộc thi Maratông(Cự li 40km).Trên dịch đạo . nhờ vậy mà quân đội lập lên những chiến công hiển hách.quân đội có thể tiến hành phòng vệ và phân lính có hiệu quả khi phản công có tiếng trống truyền lệnh phản công. đến nhiều nơi trên đất nước rộng lớn. thư từ nhờ người đi bộ. để người đưa thư trú đêm hoặc đổi ngựa. vượt vòng vây để cầu cứu viện binh. Tần Thủy Hoàng xây dựng đường sá khắp mọi nơi gọi là “dịch đạo”. Câu chuyện 5: CHIM CÂU ĐƯA THƯ (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Trong cuộc chiến Pháp-Phổ (1870). chim câu đưa thư đi lại như thoi đưa.Ở thời đó. người lính truyền lệnh tên là Fidipshi.Trong thế chiến thứ nhất. Sau khi thống nhất 6 nước.Thời đó dịch mã có thể chạy với tốc độ 15km/h để đưa thư. hoặc đi ngựa đưa đến cho người nhận. vượt hỏa tuyến mang rất nhiều tin tức quan trọng.

Câu chuyện 6: CÓ BAO NHIÊU CUỘC CÁCH MẠNG THÔNG TIN? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Từ xưa đến nay. 159 . bồi dưỡng thành những con chim câu đặc biệt để đưa thư. vì mong muốn thu được nhiều thông tin hoặc là muốn đẩy mạnh quá trình giao lưu thông tin nên loài người đã tiến hành 5 cuộc cách mạng thông tin: Lần thứ nhất:Xuất hiện thông tin bằng ngôn ngữ. Lần thứ hai: Loài người sáng tạo ra chữa viết nhờ vậy loài người có thể vượt qua những ngăn cản về không gian và thời gian để truyền đi và trao đổi thông tin lẫn nhau. Lần bốn: Ứng dụng điện báo.Đó là người ta lợi dụng đặc tính phân rõ phương hướng và tìm được đường quay trở về tổ của chim câu để huấn luyện. nhờ vậy mà tổ tiên chúng ta có thể trao đổi và truyền bá thông tin. điện thoại và tivi. Lần ba: Phát minh ra kỹ thuất in ấn và sản xuất giấy làm cho lưu giữ và truyền thông tin đi thuận lợi hơn.Mỗi giờ chim có thể bay được 70km và qua huấn luyện nó có thể đưa thư đi lại trong phạm vi vài trăm km. cụ thể là xuất hiện tiếng nói giữa con người với con người. nhờ vậy mà mọi người đã số hóa được tin tức để truyền đi tức thời không bị hạn chế bởi không gian và thời gian. Lần năm:Ứng dụng Internet. vì vậy không những truyền đi chữ viết mà còn cả âm thanh và hình ảnh.

.....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Thị trường trường Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán. sân bay đang bốc dỡ và xếp hàng…hỏi:Những bức ảnh trên nói điều gì? ->Vào bài.... 160 ..Khái niệm về thị trường -Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hoạt động của *Một sồ khái niệm thị trường -> tự rút ra khái niệm Thị 1. BÀI 40: ĐỊA LÝ NGÀNH THƯƠNG MẠI I... biểu đồ ..... Khởi động *Phương án 1: Yêu cầu HS nhắc lại nhóm ngành dịch vụ gồm những ngành chính nào ? Lớp đã học qua ngành nào? ->Vào bài... tức là nói đến xuất nhập khẩu....Về kiến thức -Biết được vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển của ngành kinh tế quốc dân và đối với việc phục vụ đời sấng của nhân dân.Ngày soạn:...THIẾT BỊ DẠY HỌC Các sơ đồ.siêu thị. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I......quang cảnh các bến cảng.Về kĩ năng Phân tích được các sơ đồ. 2.. đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay.. HS cần: 1. *Phương án 2: Một trong những nhiệm vụ của GTVT là chuyên chở hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. *Phương án 3: Cho HS xem ảnh: chợ...... bảng thống kê trong SGK( phóng to).cửa hàng....Nói đến thương mại là nói đến thị trường trong và ngoài nước...... bảng thống kê.. Ngày dạy: ...Thị trường là gì?Hoạt động ra sao?Tác dụng của ngành thương mại?Thế nào là cán cân xuất nhập khẩu? ->Giới thiệu bài......Nhưng muốn sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng còn phải qua một khâu trung gian đó là ngành thương mại........ biểu đồ..những tổ chức thương mại lớn trên thế giới hiện nay. các loại tiền tệ... Tiết PPCT: .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC........ -Hiểu được những nét cơ bản của thị trường thế giới và biến động của nó trong những năm gần đây....... III.... II.

-Thử nêu một số hàng hóa được bày bán ở
một hàng tạp hóa gần nha ->Nêu khái niệm
hàng hóa.
-Vật ngang giá là gì?Tại sao không dùng
hàng hóa để trao đổi với nhau mà phài dùng
Tiền?
-Qui luật cung cầu là gì?Nêu ví dụ thực tế
cho từng trường hợp (cung >cầu; cung <
cầu; cung = cầu).
HĐ 2: Nhóm/ cả lớp
Bước 1:HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết,
thảo luận theo gợi ý:
-Trình bày vai trò của ngành thương mại.
-Ngành nội thương có vai trò gì?Tại sao sự
phát triển của ngành nội thương sẽ thúc đấy
sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa
các vùng?
-Ngành ngoại thương có vai trò gì?
-Hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu có mối
quan hệ với nhau như thế nào?Tại sao nói
thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất
nhập khẩu, nền kinh tế trong nước sẽ có
động lực mạnh mẽ để phát triển?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày.GV chuẩn xác kiến thức.Có thể yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau:
HĐ 3: Cá nhân
Bước 1: HS đọc SGK, hoàn thành phiếu
học tập.
Bước 2: Gọi 1 HS lên trình bày, GV bổ
sung và chuẩn xác kiến thức.
HĐ 4: Cả lớp
-Quan sát sơ đồ buôn bán giữa các khu vực
lớn trên thế giới, em có nhận xét gì về tình
hình xuất nhập khẩu trên thế giới?
-Nghiên cứu bảng số liệu giá trị xuất khẩu
và nhập khẩu qua một số nước năm 2001,
em có thể rút ra nhận xét gì về tình hình
ngoại thương một số nước có nền ngoại
thương phát triển hàng đầu TG?
Chuyển ý: Kể cho HS nghe câu chuyện

2.Hàng hóa
Vật đem ra mua, bán trên thị trường.
3.Vật ngang giá
Làm thước đo giá trị của hàng hóa.Vật
ngang giá hiện đại là tiền.
*Hoạt động: Thị trường hoạt động theo qui
luật cung cầu.
II.Ngành thương mại
-Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
-Điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
-Ngành nội thương : Làm nhiệm vụ trao đổi
hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia.
a.Cán cân xuất nhập khẩu
+Khái niệm:
Là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị
nhập khẩu.
+Phân loại:
-Xuất siêu: xuất khẩu > nhập khẩu.
-Nhập siêu: xuất khẩu < nhập khẩu.
b.Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu.
-Các nước đang phát triển:
+Xuất: Sản phẩm cây công nghiệp,lâm
sản,nguyên liệu và khoáng sản.
+Nhập:Sản phmẩ của CN chế biến, máy
công cụ, lương thực, thực phẩm.
-Các nước phát triển: Nguợc lại
III.Đặc điểm của thị trường thế giới.
-Toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan
trọng nhất.
-Châu ÂU,Châu á,Bắc Mĩ có tỷ trọng buôn
bán trong nội vùng và trên thế giới đều lớn.
-Khối lượng buôn bán trên toàn thế giới tăng
liên tục trong những năm qua.
-Ba trung tâm buôn bán lớn nhất TG là Hoa
Kì,Tây âu,Nhật Bản.
-Hoa Kì,CHLB Đức,Nhật Bản,Anh,Pháp là
các cường quốc về xuất nhập khẩu -> ngoại
tệ mạnh.

IV.Các tổ chức thương mại TG

161

trong phần phụ lục( thật ngắn gọn).Yêu cầu 1.Tổ chức thương mại TG WTO
HS nhắc lại :Các tổ chức thương mại TG ra -Ra đời ngày 15/11/1994, hoạt động chính
đời nhằm mục đích gì?Hiện có bao nhiêu tổ thức từ 01/01/1995, lúc đầu gồm 125 nước
chức thương mại thế giới?
thành viên.
HĐ 5: Cả lớp
-Là tổ chức quốc tế đầu tiên đề ra luật lệ
-Yêu cầu HS đọc SGK,nêu một số nét cơ buôn bán qui mô toàn cầu và giải quyết các
bản về WTO.
tranh chấp quốc tế.
-Yêu cầu HS đọc kĩ năng một số khối kinh -Thúc đẩy sự phát triển quan hệ buôn bán
tế lớn trên thế giới, nêu một số đặc điểm TG.
chung cho từng khối.
GV tiểu kết về vai trò của các khối kinh tế
trên thế giới.Có thể hỏi thêm các câu hỏi
sau:
2.Một số khối kinh tế lớn trên thế giới
-Hãy xác định các nước thành viên của tổ Năm 2000(SGK)
chức ASIAN và NAFTA trên bản đồ.
-Việt Nam hiện đang là thành viên của các
tổ chức kinh tế thế giới nào?
-Nêu những thông tin mới nhất về quá trình
xin gia nhập WTO của VN?Các chuyên gia
dự đoán khi nào VN sẽ được gia nhập ?Ý
kiến riêng của em?
IV. ĐÁNH GIÁ
Tiền tệ đem trao đổi trên thị trường có thể được xem là:
A.Thước đo giá trị của hàng hóa.
B.Vật ngang giá.
C.Loại hàng hóa .
D.A và B đúng.
2.Theo qui luật cung – cầu, khi cung lớn hơn cầu thì:
A.Sản xuất ổn định, giá cả phải chăng.
B.Sản xuất sẽ giảm sút, giá cả rẻ.
C.Sản xuất sẽ phát triển mạnh, giá cả đắt.
D.A,B,C đúng.
3.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý:
A.Nhóm nước
B.Các mặt hàng xuất nhập khẩu
a)
Gạo,lúa mì, khoai tây, sắn
1.Phát triển
b)
Máy công cụ, các mặt hàng điện tử.
c)
Than , sắt , dầu thô.
d)
Xăng, dầu hỏa.
2.Đang phát triển
e)
Các sản phẩm hóa dầu.
f)
Thép cán, thép tấm, dây đồng.
g)
Cao su,ca cao,cà phê.
h)
Dừa, mít chuối.
4.Tổ chức thương mại lớn nhất TG là:
162

A.EU
C.ASIAN
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm câu hai, trang 158,SGK.
*Phiếu học tập của HĐ 3:
Cán cân xuất Khái niệm
nhập khẩu

B.WTO
D.NAFTA

Phân loại
Xuất
siêu

Nhập siêu

Cơ cấu mặt hàng xuất nhập
khẩu
Các nước phát Các
nước
triển
đang
phát
triển

HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN MÂỤ DỊCH (GATT)
VÀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

Một số khái quát:
Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch được viết tắt là GATT ( Từ tiếng anh:
General Agreement on Tariffs and Trade).Hiệp định có hiệu lực từ tháng 011948.GATT là một hiệp định được 123 nước kí kết, chiếm 90% kim ngạch thương mại
thế giới.GATT đóng trụ sở tại Gioneve(Thụy Sĩ).

Mục đích:
Mục đích cơ bản của GATT là tự do hóa mậu dịch, đưa thương mại quốc tế vào một
khuôn khổ pháp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thế giới.

GATT có những chức năng cơ bản sau:
Là một công cụ quốc tế chung điều tiết mọi hoạt động thương mại của các nước tham
gia kí kết.
Là diễn đàn thương lượng đa phương lớn nhất để thảo luận việc từng bước tự do hoá
thương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ.
Là một tòa án quốc tế để chính phủ các nước giải quyết những vấn đề tranh chấp trong
phạm vi các nước thành viên.

Các nguyên tắc và nội dung cơ bản:
Hiệp định GATT là một văn kiện dài gồm 4 phần và có 38 điều.Có thể tóm tắt nội
dung hiệp định theo các nguyên tắt sau:
-Không phân biệt đối xử trong thương mại(còn gọi là nguyên tắt tối huệ quốc).Đây là
nguyên tắc bao trùm và quan trọng nhất qui định các nước thành viên dành cho nhau
quy chế “ tối huệ quốc” trong việc đánh thuế xuất nhập khẩu và đối xử bình đẳng trong
thương mại:Nguyên tắc này có hai ngoại lệ:
Đối với những sự dàn xếp mậu dịch khu vực:Các nước tham gia các khối mậu dịch
tự do hay liên minh thuế quan như EU, NAFTA, AFTA có quyền xác định với nhau một
biểu thuế, một hàng rào phi thuế quan riêng.
Các nước đang phát triển được ưu đãi riêng, được hưởng hệ thống ưu đãi chung.Hiện
tại có 16 loại trong hệ thống này đối với các nước đang phát triển.
163

Hoa Kì ( có tiếng nói trọng lượng trong WTO) đã kí ban hảnh đạo luật về quan hệ thương mại bình thường lâu dài với Trung Quốc và ủng hộ Trung Quốc gia nhập WTO.Ngày 10-10-2000.Trung Quốc chuẩn bị gia nhập WTO.Cũng như GATT trước đây. tài chính và hành chính. Hiện nay WTO bao gồm 128 thành viên. ngân sách hàng năm của WTO do các hội viên đóng góp theo tỷ trọng buôn bán của họ trên thị trường thế giới. nhưng vai trò và chức năng của WTO rộng hơn. bỏ bớt các qui định đối với hàng nhập) có quyền đòi hỏi các thành viên khác có những nhượng bộ tương tự.bao quát hơn GATT.Dưới hội đồng chung còn các hội đồng khác:  Hội đồng thương mại hàng hóẵ  Hội đồng thương mại dịch vụ  Hội đồng thương mại các sản phẩm liên quan tới sở hữu công nghiệp.  Chỉ đạo giải quyết các cuộc tranh chấp và xem xét chính sách thương mại. -Hội đồng chung ( họp khi cần thiết):Thực hiện chức năng của cơ quan giải quyết các tranh chấp và cơ xem xét chính sách thương mại. 164 .  Hợp tác với IMF và WB nhằm đạt sự thống nhất hơn nữa trong việc thảo ra các chính sách kinh tế toàn cầu +Những tổ chức được lập ra để đảm bảo thực hiện vai trò của WTO. -Nguyên tắc ưu tiên cho hàng hóa các nước đang phát triển:Ngoài hệ thống ưu đãi chung.GATT chính thức chuyển thành tổ chức thương mại thế giới ( viết tắt là WTO. -Nguyên tắc “ khước từ” một số nghĩa vụ của GATT để bảo vệ nền công nghiệp trong nước hoặc do khó về cán cân thanh toán bằng cách hạn chế nhập khẩu hoặc đình chỉ những nhượng bộ về thuế quan. +Chức năng và hoạt đông của WTO -Chức năng:  Thúc đẩy việc thực hiện hiệp định WTO. ủy ban thương mại và phát triển. -Hội nghị bộ trưởng họp ít nhất hai năm một lần. trụ sở hiện nay đóng tại Giơneve( Thụy Sĩ). mỗi vụ phụ trách một lĩnh vực thương mại. -Ban thư kí WTO gồm hơn 300 người.  Là diễn đàn của các thành viên thương lượng về những quan hệ thương mại đa phương. -Nguyên tắc công khai và cạnh tranh lành mạnh: Yêu cầu các nước không được tăng và từng bước giảm hàng rào phi thuế quan. còn có ưu đãi về tiếp cận thị trường và ít bị ràng buộc hơn trong nguyên tắc có đi có lại. tù tiếng Anh: World Trade Organization). ủy ban hạn chế thương mại để cân bằng cán cân thanh toán.Về những nguyên tắc và nội dung hoạt động thì WTO kế thừa của GATT. đứng đầu là tổng thư kí. +Khái quát:Từ ngày 01-01-1995.-Nguyên tắc có đi có lại:Một nước quyết định mở cửa thị trường của mình (hạ thuế nhập khâủu.Ban thư kí được chia thành 9 vụ.Hội nghị này sẽ thành lập các ủy ban sau:Uỷ ban ngân sách. • Việc chuyển GATT thành tổ chức thương mại thế giới.

.......Trong trường hợp phải bỏ phiếu thì quyết định thông qua bằng đa số thường ( mỗi nước mỗi phiếu)....... 165 ... HS cần: 1. BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I.......... trừ trường hợp quyết định đối với các vấn đề ngân sách và tài chính thì phải có 2/3 số phiếu trở lên tán thành.........Cũng như GATT.. Ngày dạy: ...MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ngày soạn:...... phân biệt được các loại môi trường...... Việt Nam cũng đang bày tỏ ý định gia nhập WTO. Hiện nay.Tổ chức này cũng bày tỏ sự ủng hộ mạnh mẽ đối với chủ trương hội nhập kinh tế thế giới của nước ta trong quá trình tiến tới gia nhập WTO..... Lưu ý: TQ hiện đã là thành viên của WTO......... Tiết PPCT: ..Về kiến thức -Nắm được khái niệm cơ bản về môi trường......... CHƯƠNG X.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..... các quyết định của WTO thường được thông qua bằng nguyên tắc biểu quyết tán thành.......

qui luật riêng của nó. -Một số hình ảnh về con người khai thác và cải tạo tự nhiên. -GV hỏi:Sự khác nhau cơ bản giữa môi -MT nhân tạo là kết quả lao động của con trường tự nhiên và MT nhân tạo là ở điểm người. các cách phân loại tài nguyên.Môi trường HĐ 1: HS làm việc cá nhân -Môi trường xung quanh hay môi trường địa Bước 1: HS đọc mục 1 dựa vào sơ đồ. -Nắm được khái niệm tài nguyên. phân tích có tính phê phán những tác động xấu tới môi trường. Bước 2: -MT tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. III.Chức năng của môi trường.. Bài mới Hoạt động dạy học Nội dung chính Phương án 1: I.Vai trò của môi trường và cho dẫn chứng chứng minh. làm biến đổi tự nhiên. II. -Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới. -Môi trường địa lý có 3 chức năng chính( SGK) -Môi trường địa lí có vai trò rất quan trọng HĐ 3: Cặp/ nhóm đối với xã hội loài người. -GV giải thích về vị trí của con người trong -Con người là sinh vật đặc biệt. lý. 2) Môi trường sống của con người là gì? -Môi trường sống của con người ( SGK) bao Môi trường sống bao gồm các loại môi gồm MT tự nhiên . nhưng không có Bước 1: HS dựa vào mục III và vốn hiểu vai trò quyết định đến sự phát triển của xã 166 . phụ thuộc vào con người và phát triển theo -GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức. 2. trả lý là môi trường bao quanh Trái đất.Môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì?. HĐ 2: Cả lớp -GV hỏi:Hãy nêu các chức năng chính của II.-Nắm được chức năng của môi trường và vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người. MT xã hội và MT nhân trường nào? tạo. song môi trường cùng với các loại tài nguyên thiên nhiên tồn tại trong môi trường lại có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người.Về kĩ năng -Kĩ năng liên hệ với thực tiễn VN. -Các loại bản đồ về tài nguyên thế giới.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ về môi trường sống của con người và sơ đồ phân loại tài nguyên thiên nhiên.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Mở bài: GV có thể mở bài như:Môi trường tuy không có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội. tồn tại hòan tòn phụ thuộc vào con nào? người. môi trường đối với sự phát triển xã hội -GV giải thích về vai trò của môi trường địa loài người. có quan lới các câu hỏi: hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của 1)Môi trường là gì? xã hội loài người.. có tác động sinh quyển.

một nữa còn lại tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên. có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. -GV yêu cầu mỗi cá nhân trong lớp làm việc độc lập. chuẩn xác kiến thức. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người B.Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người.Sau mỗi phần. -Tìm ví dụ chứng minh rằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài người. C. GV giải thích thêm và giúp HS hoàn thiện kiến thức. ĐÁNH GIÁ 1. -Có nhiều cách phân loại tài nguyên : +Theo thuộc tính tự nhiên. Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia HS trong lớp thành nhiều nhóm nhỏ và giao cho một nữa số nhóm tìm hiểu về môi trường . III. -Lấy ví dụ về tài nguyên thiên nhiên không khôi phục được.Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong câu sau: Môi trường sống của con người là: A. GV đặt thêm các câu hỏi cho HS.Tài nguyên thiên nhiên -Khái niệm tài nguyên thiên nhiên( SGK). sau đó thảo luận nhóm( dựa vào nội dung phiếu học tập). +Tài nguyên không bị hao kiệt. -Cho biết vì sao phải sử dụng tài nguyên khoáng sản một cách tiết kiệm và phải bảo vệ môi trường? Bước 2: HS trình bày kết quả.Không gian bao quanh Trái Đất. đến chất lượng cuộc sống của con người..biết: -Nêu khái niệm về tài nguyên thiên nhiên và phân loại TNTN. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người. +Theo công dụng kinh tế +Theo khả năng có thể bị hao kiệt -Theo khả năng có thể bị hao kiệt: +Tài nguyên có thể bị hao kiệt gồm tài nguyên không khôi phục được và tài nguyên khôi phục được. số lượng các loài tài nguyên được bổ sung không ngừng.Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người. hội.bổ sung cho nhau. 167 . tài nguyên khôi phục được và tài nguyên không bị hao kiệt. đồng thời giải thích hoặc nhấn mạnh thêm những nội dung cần thiết ( như phương án 1).Kết quả thảo luận nhóm có thể điền vào phiếu học tập hoặc ghi ra giấy riêng. IV . -HS báo cáo kết quả thảo luận ( đại diện một vài nhóm) và góp ý . -GV tóm tắt .

................................................................................................................. V......................................................................................................................................................... đất....................................................................................................................................................... ................ ................................................................................................................................Tài nguyên thiên nhiên là gì? ......................... 4..................................................................... 2........................................................................................................Loại tài nguyên khôi phục được ..... 2.................................................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................... thực vật..................................2..........................................................................................................không khí) vào mỗi loại cho đúng: -Loại tài nguyên không khôi phục được.................................................................. -Loại tài nguyên không bị hao kiệt ................................................Sắp xếp các tài nguyên trong ngoặc( nước............................................. 3................................................................................................................................................................... ...... ................................................. PHỤ LỤC Phiếu học tậpp của phương án 2 Phiếu số 1 1...........................Môi trường sống của con người là gì? .................................... b)Loại tài nguyên khôi phục được ....................................................... c)Loại tài nguyên không bị hao kiệt............Các loại môi trường sống? Sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo? .................................................................................................................................. ................ khoáng sản......Vai trò của môi trường địa lí đối với sự phát triển của xã hội? ............... 5............................Câu nói sau đây đúng hay sai?Vì sao? “Môi trường địa lý có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội”......................................................................................................................................................................... ............................................... ........ Phiếu số 2 1.Môi trường là gì? ...................................................................................................................................................................................................... 3....................................................................................................... .... .............................Nêu các cách phân loại tài nguyên............................................................................................................................................................................................................................. ...................................... 3..............................Các chức năng của môi trường địa lí? ...............................Kể tên một số tài nguyên thuộc mỗi loại sau đây: a)Loại tài nguyên không khôi phục được ........ ........................................................................................................................ 168 .......................

...... bảo vệ môi -GV giao nhiệm vụ: Đọc và tìm hiểu những trường là điều kiện để phát triển nội dung chính được đề cập đến trong mục -Mâu thuẫn giữa sự phát triển nền sản xuất 1. II... ngày càng tăng với nguồn TNTN có hạn..... cho biết nước phát triển 169 ..HS cần: 1........... ở các nước phát triển và đang phát triển nói riêng.... THIẾT BỊ DẠY HỌC Các hình ảnh phản ánh cách giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phát triển ở các nước khác nhau......... ở các chế độ xã hội khác nhau............ tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trừơng..... -Hiểu được mỗi thành viên trong xã hội đều có thể đóng góp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phátơí mục tiêu phát triển bền vững............. có sự phối hợp nổ lực chung của các quốc gia.......... kinh tế và hợp giữa các quốc gia? KH-KT..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học ...... chấm dứt chiến tranh… HĐ 2: HS làm việc cá nhân II. Tiết PPCT: .............. chấm dứt chạy đua vũ trang.. trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái -GV giải thích khái niệm: Phát triển bền nghiêm trọng vững.......Sử dụng hợp lý tài nguyên..Về kiến thức -Hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và phát triển nói chung..... -Phải sử dụng hợp lí tài nguyên........... Ngày soạn:.... -Xác định thái độ và hành vi trong bảo vệ môi trường. BÀI 42: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG I........ chuẩn xác kiến thức..... các nền kinh tê có trình độ phát triển và trình độ quản lí khác nhau...Vấn đề môi trường và phát triển ở các -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục II........................ Ngày dạy: ....HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc theo cặp I.......... những khó khăn mà các nước đang phát triển phải giải quyết trong mối quan hệ giữa môi trường và phát triển....... III....................... 2.....Về thái độ...ô nhiễm và suy thoái môi trường. bảo vệ môi -GV đặt câu hỏi: Tại sao vấn đề môi trường trường -> phát triển bền vững ...... -Hiểu được những mâu thuẫn.... -Sự tiến bộ trong kinh tế và KH-KT -> môi -GV tóm tắt.. -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu.. lại có tính toàn cầu và việc giải quyế những -Viêc giải quyết vấn đề môi trường cần phải vấn đề môi trường đòi hỏi phải có sự phối có những nổ lực lớn về chính trị..........

Vấn đề môi trường phát triển ở các nước đang phát triển 1. -GV giải thích để HS hiểu rằng các vấn đề về môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển( SGV). B.Việc khai thác tài nguyên nông. HĐ 3: HS làm việc theo nhóm -GV giao nhiệm vụ : đọc mục III và thảo luận về: +Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển. ĐÁNH GIÁ 1. sức ép dân số. mưa axít… -Các nước phát triển đã làm trầm trọng thêm vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển. hiệu ứng nhà kính. -GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức. do đó việc giải quyết những vấn đề môi trường gắn liền với việc giải quyết những vấn để xã hội. -Các nước đang phát triển là các nước nghèo.Môi trường sống lành mạnh.việc chăn thả gia súc quá mức… -> Hàng triệu ha đất rừng bị mất đi. đất. -GV làm rõ mối quan hệ giữa sự tiến bộ KH-KT với việc tiết kiệm được trong sử dụng nguyên. bùng nổ dân số… -> môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng => các nước phát triển lợi dụng những khó khăn về kinh tế của các nước đang phát triển để bóc lột những tài nguyên. mở rộng diện tích đồi núi trọc và thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa. chậm phát triển. -Việc khai thác các mỏ lớn -> ô nhiễm nguồn nước. nhấn mạnh trách nhiệm của các nước phát triển với vấn đề ô nhiễm toàn cầu và ở các nước đang phát triển.Các nước đang phát triển là nơi tập trung nhiều vấn đề môi trường và phát triển -Các nước đang phát triển chiếm hơn ½ diện tích các lục địa và ¾ dân số thế giới. không khí… 3. -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. III. 170 . -Sự phát triển của công nghiệp. thủng tần ôzôn. bùng nổ dân số với sự hủy hoại môi trường.Con người có đời sống vật chất.mở rộng diện tích canh tác và đồng cỏ. +Những khó khăn về mặt kinh tế xã hội khi giải quyết vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển? -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút) -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm.những vấn đề về môi trường ở các nước phát triển và nguyên nhân của nó. là nơi giàu tài nguyên thiên nhiên.Khai thác và chế biến khóang sản ở các nước đang phát triển.đô thị -> tác động đến môi trường. 2. tình trạng đốt nương làm rẫy. -Khai thác và chế biến khoáng sản có vị trí đặt biệt quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước đang phát triển -> xuất khẩu . nhiên liệu -> Sự thiệt thỏi của các nước đang phát triển trong xuất khẩu khoáng sản. các nhóm khác góp ý) -GV tóm tắt. phá rừng để lấy củi. chuẩn xác kiến thức và làm rõ mối quan hệ giữa sự chậm phát triển. tinh thấn ngày càng cao.Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Sự phát triển bển vững là sự phát triển đảm bảo cho: A. lâm nghiệp ở các nước đang phát triển -Việc đốn rừng. IV. -Các nước phát triển đã gây nên các hiện tượng ô nhiễm toàn cầu.

Sự phát triển CN của các nước phát triển c)Để giải quyết vấn đề môi trường cần phải: A. giảm bớt tác động xấu đến môi trường E.Chấm dứt chạy đua vũ trang.Sử dụng hợp lí tài nguyên .Ap dụng các tiến bộ KH-KT để kiểm soát tình trạng môi trường.Tình trạng chậm phát triển kinh tế-xã hội ở các nước đang phát triển C. D.Sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sự phát triển của ngày mai.Tất cả các ý trên 2.Giúp các nước đang phát triển thoát khỏi cảnh đói nghèo C. chấm dứt chiến tranh B. D.Tất cả các ý trên b) Nguyên nhân chủ yếu gây ra nhiều vấn đề môi trường toàn cầu là do: A.C.Việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở các nước đang phát triển B.Vì sao nói các vấn đề môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển? 171 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful