Ngày soạn:...........................

Tù chän - TIẾT 4 : rÌn luyÖn kün¨ng vÏ biÓu ®å ( tiÕp theo)
I. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần
- TiÕp tôc ®¹t ®îc vµ hoµn thiÖn c¸c kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- biÕt vËn dông ®Ó lµm c¸c bµi tËp cã liªn quan
- Cñng cè kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- RÌn luyÖn kÜ n¨ng nhËn xÐt, ph©n tÝch biÓu ®å vµ khai th¸c th«ng
tin tõ biÓu ®å
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mét sè biÓu ®å lµm mÉu
- C¸c b¶ng sè liÖu
III . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra
- KiÓm tra trong qu¸ tr×nh lµm bµi cña häc sinh
3. bµi míi
Ho¹t ®éng cña
Néi dung chÝnh
gi¸o viªn vµ häc
sinh
GV ®a ra mét sè
Bµi tËp 1:
bµi tËp yªu cÇu HS: Cho b¶ng sè liÖu sau
tæng diÖn tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta
- NhËn d¹ng, lùa
qua c¸c n¨m (®¬n vÞ: triÖu ha)
chän biÓu ®å phï
hîp
- VÏ biÓu ®å….
- NhËn xÐt
BiÓu ®å cét

1

N¨m

BiÓu ®å cét

Tæng
diÖn
tÝch
rõng
Rõng

nhiªn
Rõng
trång

194 1976 19
3
83
14. 11.1
7.2
3

199
5
9.3

199
9
10.9

200
3
12.1

200
5
12.7

14.
3

11.0

6.8

8.3

9.4

10.0

10.2

0.0

0.1

0.4

1.0

1.5

2.1

2.5

a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn sù biÕn ®éng tæng diÖn
tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta qua
c¸c n¨m
b. NhËn xÐt
BiÓu ®å cét trång
Bµi tËp 2:
Cho b¶ng sè liÖu sau
S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008

(§¬n vÞ:
TriÖu tÊn)
N¨m
198 198 198 199 200
0
5
9
5
0
S¶n lîng 11, 15, 19, 25, 32,
6
9
0
0
6
a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa
®o¹n 1980 - 2008
b. NhËn xÐt?
Bµi tËp 3:
Cho b¶ng sè liÖu sau

200
3
34,
6
ë níc

200
8
38,
7
ta giai

C¬ cÊu kinh tÕ ph©n theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng
Hång

(§¬
n vÞ:%)
Ngµnh
1990
1995
2000
2005
KVI
45.6
32.6
23.4
16.8
KVII
22.7
25.4
32.7
39.3
KVIII
31.7
42.0
43.9
43.9
a. vÏ biÓu ®å thÓ hiÖn c¬ cÊu kinh tÕ ph©n
theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng Hång
2

b. NhËn xÐt
IV. Cñng cè:
Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp
V. ho¹t ®éng nèi tiÕp:
TiÕp tôc hoµn thiÖn c¸c bµi tËp
Ngµy...........th¸ng............. n¨m.........
Tæ trëng
duyÖt
TrÇn Xu©n
Trêng

Ngày soạn:...........................
Tù chän - TIẾT 5 : hÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña
tr¸i ®Êt. C¸ch tÝnh giê
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu ®îc c¸c hÖ qu¶ tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt
- Hiểu được vì sao có các mói giê kh¸c nhau.
2.Về kĩ năng:
- BiÕt c¸ch tÝnh giê
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ c¸ mói giê trªn thÕ giíi
- Qủa địa cầu.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép
3

C¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i c¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt CH: Mét sè lu ý khi tÝnh giê? I.HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . Giê 15 ¤xtr©ylia (1500§) thuéc mói giê ? h 0 CH: Dùa vµo bµi tËp trªn h·y x¸c sè 10. 1200T sè 16.Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm . vở.Mçi mói réng 15 ®é kinh tuyÕn . LB ®é Nga (450§) thuéc mói giê sè 3.2. đồ dùng học tập của học sinh 3. 450§.Tr¸i §Êt ®îc chia thµnh 24 mói giê . Nªn : VN (1050§) thuéc mói giê sè 7. ADCT : Tm = To + m thuéc nh÷ng mói giê nµo? 4 . HK (120 T) thuéc mói giê ®Þnh 1050§. níc Anh thuéc mói sè 0.Mçi mói c¸ch nhau 1 giê ®ång hå GV: Gv ®a ra mét sè vÝ dô Mét trËn bãng ®¸ ë Anh tæ chøc vµo 15h ngµy 07/04/2008 ®îc truyÒn h×nh trùc tiÕp .Sách. C¸ch tÝnh giê * Lu ý . TÝnh giê truyÒn h×nh trùc tiÕp t¹i c¸c kinh ®é cña c¸c quèc gia sau Què ViÖt An LB ¤xtr©y HoaMçi mói giê c¸ch nhau 1h. 1500§. 00. Kiểm tra .Giê ë mói sè 0 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ . mçi c Nam h Nga lia K× kinh tuyÕn c¸ch nhau 150.Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II. mµ giê ë mói sè 0 gia 0 0 0 0 Kin 105 0 45 150 § 120 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ (giê h § § T GMT).

...To : giê GMT = 15 M : sè thø tù mói giê.. Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Ngày soạn:.. n¨m. cßn nÕu ®i tõ phÝa T sang phÝa § qua kinh tuyÕn ®ã th× lïi 1 ngµy lÞch ) Ta cã kÕt qu¶ sau : VD : VN thuéc mói giê sè 7..... Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp V......th¸ng. HS cần: 5 ....... nªn ADCT trªn ta cã : T7 = 15 + 7 = 22h Hoa K× : T16 = 15 + 16 = 31 – 24 = 7h IV.....ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy..... (Lu ý : NÕu ®i tõ phÝa § sang phÝa T qua kinh tuyÕn gèc 1800 th× t¨ng thªm 1 ngµy lÞch..... Tù chän . MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.......TIẾT 6 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ I................ ho¹t ®éng nèi tiÕp: . Tm : giê ë mói m....

1. THIẾT BỊ DẠY HỌC .HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Về kiến thức: . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh giê 3.Về kĩ năng: .S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh quan s¸t S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh vµ ®äc tªn c¸c ngµy mÆt trªn liªn thiªn®Ønh? 23o27’B 0o 22/6 21/3 23/9 23o27’N I.Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II.BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II.Ngµy 22/6 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn b¾c . Ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh .Ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i xÝch ®¹o .a +_b Trong ®ã 22/12 Ho: Gãc nhËp x¹ 6 .HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ .Ngµy 22/12 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn nam . C¸ch tÝnh gãc nhËp x¹: *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o .

b + a IV. Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 7 .....a: VÜ ®é cÇn tÝnh GV: Gv ®a ra c«ng thøc tÝnh gãc nhËp b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so víi xÝch ®¹o = x¹ +_23o27’ .a ..Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o .....a .ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy. n¨m.Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o ..a * NÕu vÜ ®ä cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn .b .a ..a + b Ho nam = 90o ...a + b * NÕu vÜ ®é cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn ......b Ho nam = 90o ..a Ho nam = 90o .b + a Ho nam = 90o ..Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o . ho¹t ®éng nèi tiÕp: ..b ...th¸ng......Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o . Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V.Riªng hai ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt trêi lªn thiªn dØnh t¹i xÝch ®¹o nªn b = 0 => Ho = 90o ..b ..

Về kĩ năng: ....Ngày soạn:.a +_b Trong ®ã 0 66 33’B 23027’B Ho: Gãc nhËp x¹ a: VÜ ®é cÇn tÝnh b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so 00 8 . HS cần: 1..HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..... THIẾT BỊ DẠY HỌC . Bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹: sinh lµm CH: tÝnh Góc nhập xạ của các vĩ độ trong năm t¹i c¸c vÜ ®é ®Þa lý díi ®©y Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 22/6 22/12 *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o ....TIẾT 7 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ (tiÕt 2) I. Tù chän ..... Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV ®a ra mét sè bµi tËp ®Ó häc II.BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II......S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III ... Kiểm tra Mét sè bµi tËp 3.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2..Về kiến thức: ...

......Hs nh¾c l¹i c«ng thøc tÝnh gãc nhËp x¹ ®èi víi tõng trêng hîp cô thÓ Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 00 22/6 23027’ 22/12 66033’B 23027’ 46054’ 00 23027’B 66033’ 900 43006’ 00 900 66033’ 66033’ 23027’N 66033’ 43006’ 900 66033’N 23027’ 00 46054’ 900N 00 23027’ IV........ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy........ n¨m... Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V..... Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 9 ....th¸ng.víi xÝch ®¹o = +_23o27’ 23027’N 66033’N KÕt qu¶ 900N Chó ý: Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh lËp luËn råi míi ®iÒn kÕt qu¶ .. ho¹t ®éng nèi tiÕp: .

tr×nh bµy II.HiÓu ®îc thÕ nµo lµ ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng vµ nguyªn nh©n do ®©u mµ cãthuyÕt kiÕn t¹o m¶ng 2.Về kĩ năng: ..Về kiến thức: .. Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹ 3..TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1... Tù chän ....... Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. HS cần: 1............ THIẾT BỊ DẠY HỌC ..BiÕt c¸ch chøng minh.TIẾT 8: ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng I. Bài mới: 10 .. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.S¬ ®å c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín trªn Tr¸i §Êt III .Ngày soạn:...

Wegener (1880 – 1930). thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng .Hoạt động của GV và HS Nội dung chính I.Wegener công bố năm 1915 dựa vào những chứng cớ : sự khớp nhau của các đường bờ biển (bờ đông của Nam Mỹ và bờ tây của châu Phi). thì mảng Thái Bình Dương sẽ chìm xuống dưới mảng Á – Âu.Khi hai mảng tiến sát vào nhau (dồn ép) sẽ dồn nén và làm uốn nếp các lớp đá lên khỏi mặt đất. sự khớp nhau về đá và cấu trúc địa chất (đá có tuổi carbon của nước Anh và dãy Apalat ở Mỹ). nâng rìa lục địa lên và uốn nếp các lớp đá trầm tích ở đáy đại dương thành núi (Ví dụ : mảng Thái Bình Dương gặp mảng Á – Âu. trªn Tr¸i §Êt . tạo ra các dãy núi uốn nếp (Hai mảng An Độ và Âu – Á xô vào nhau tạo thành dãy Himalaya). Thuyết này ra đời vào những năm 60 của thế kỉ XX trên cơ sở thuyết “lục địa trôi” của nhà bác học người GV tr×nh bµy vÒ thuyÕtkiÕn t¹o Đức A. . . hình thành hệ thống vòng cung đảo mà trên đó đều xuất hiện động đất và núi lửa. các vết nứt lớn được tạo ra.Trong khi di chuyển. các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau.Khi hai mảng rời xa nhau (tách giãn).Khi mảng đại dương chuyển động tiến sát vào mảng lục địa . bên ngoài vòng cung đảo là các máng núi sâu đại dương. bên trong vòng cung đảo là 11 biển rìa lục địa. mảng đại dương sẽ chui xuống mảng lục địa. các lớp phủ bazan ở Grenlend và các đảo ở Bắc Mỹ. . các dung nham trào lên và hình thành các dãy núi dọc theo vết CH: C¸c kiÓu chuyÓn dÞch chÝnh cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o? .Thuyết kiến tạo mảng (hay còn gọi là thuyết tách giãn đáy đại dương. hoặc thuyết kiến tạo toàn cầu) là luận thuyết bàn về sự chuyển động của các mảng lục địa và đại dương. Cñng cè: II.Thuyết “lục địa trôi” được A. m¶ng . IV. Hoạt động chuyển dịch của một số mảng lớn trên Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hoạt động kiến tạo.Sự thành tạo của địa hình qua sự di CH: kÓ tªn c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín chuyển của các mảng.

Cho Häc sinh lµm tãm t¾t kh¸i qu¸t vÒ thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng V...HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS vẽ sơ đồ các loại phép chiếu bản đồ cơ bản.... n¨m.........th¸ng.. *************** 12 Khu vực tương Khu vực kém đối chính xác chính xác ... Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Phương vị đứng Hình nón đứng Hình trụ đứng V.......ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy......... ho¹t ®éng nèi tiÕp: .

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác. Đối tượng biểu hiện: nhỏ từ 6-8 HS Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát điểm cụ thể.. Phương pháp ký hiệu: Bước 1: GV chia lớp ra thành các nhóm a. khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ... sau đó giới thiệu một số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ: Nhóm 1. 3..Về kiến thức: -Hiểu và trình bày được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ -Hiểu được rằng muốn đọc bản đồ địa lý trước hết phải tìm bảng chú giải ( ước hiệu ) của bản đồ 2.. Những ký hiệu được đặt chính các bản đồ trong SGK.. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ công nghiệp Việt Nam -Bản đồ nông nghiệp Việt Nam -Bản đồ khí hậu Việt Nam III .. học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ.... Kiểm tra bài cũ: Câu 1: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu phương vị đứng và phép chiếu hình nón đứng? Câu 2: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu hình nón đứng và phép chiếu hình trụ đứng? 3.. giới thiệu bản đồ khung Việt Nam. nhận xét và phân xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên 13 .Ngày soạn:.. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ... HS cần: 1.BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I.Về thái độ Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và trong đời sống II.... TIẾT 2 .. bài mới: Trước tiên.. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..

Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2.Tên và vị trí của đối tượng: nhà máy thủy điện Thác Bà.5 và bản đồ công nghiệp VN.Ký hiệu tượng hình c.Tần suất của gió và bão: . nhiệt điện: kích thước các ngôi sao . mùa đông có hướng đông bắc. .3 để làm rõ các Biểu hiện sự di chuyển của các đối thuộc tính của đối tượng tượng. mảnh của mũi tên 3.Hướng di chuyển của đối tượng. gió mùa mùa b. GV giúp HS chuẩn bị kiến thức.Qui mô nhà máy thủy điện. Khả năng biểu hiện (thuộc tính của đối tượng ) .Hướng di chuyển của đối tượng: gió mùa hội.Khối lượng.tốc độ di chuyển của đối tượng + Gió : dựa vào hoa gió với 1mm cánh hoa gió = 1% + Bão: dựa vào độ dày. Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.Tên và vị trí phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs lấy ví dụ từ lược đồ trong . nhà máy nhiệt điện Phả Lại . b.2 trong SGK hoặc bản đồ công nghiệp VN. 14 .Số lượng (qui mô)của đố tượng sgk hoặc bản đò treo tường để minh chứng . Đối tượng biểu hiện GV yêu cầu hs quan sát H2. cho biết nhà máy thủy điện đang xây dựng. bản đồ.2 – công nghiệp điện Việt Nam: . Phương pháp đường chuyển độn a.Chất lượng của đối tượng: màu sắc kí hiệu.1 và hình 2. Khả năng biểu hiện: hạ có hướng tây nam .Chất lượng của đối tượng cho từng thuộc tính của đối tượng. cụ thể với H2.4 trong SGK .3 trong SGK hoặc bản đồ khí hậu VN Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã .Ký hiệu hình học . đã đi vào hoạt động 2. Phương pháp chấm điểm GV lưu ý hs: ở phương pháp chấm điểm a. Đối tượng biểu hiện điều quan trọng là gia trị của mỗi chấm Biểu hiện các đối tượng phân bố không điểm đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau. Bước 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày những điều đã quan sát và nhận xét.tích về: Đối tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của từng phương pháp: Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.Ký hiệu chữ . Các dạng ký hiệu: .

.Phát triển kỹ năng sữ dụng bản đồ..Cơ cấu của đối tượng. Khả năng biểu hiện .. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Số lượng của đối tượng của đối tượng thông qua H2.. Phương pháp bản đồ.. Đối tượng biểu hiện Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó. học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ...Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.Về thái độ ... dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác. 3.biểu đồ a.. Khả năng biểu hiện GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính ..HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Làm bài tập 2 trang 14 SGK Ngày soạn:. II.Chất lượng của đối tượng . khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ..Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống..4 4...Về kiến thức: ..Bản đồ tự nhiên Việt Nam 15 ....b. của đối tượng thông qua H2. IV.Số lượng của đối tượng. TIẾT 3 ..Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ.. HS cần: 1. b. Cñng cè: Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau dây: Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu Khả năng biểu Ứng dụng vào hiện hiện loại bản đồ Phương pháp ký hiệu Phương pháp ký hiệu đường chuyển động Phương pháp chấm điểm Phương pháp bản đồ – biểu đồ V. .Sự phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính .. ...4 ..BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG I..Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ 2.

hướng dòng chảy. Vai trò của bàn đồ trong học tập và GV treo bản đồ sông ngòi Việt Nam trong đời sống : Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và 1. nơi kết thúc dòng chảy. atlát trong học tập : 1. rãi trong đời sống hàng ngày HĐ 2: Cả lớp Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn đề cần lưu ý khi sữ dụng bản đồ II. Trong đời sống: và sắp xếp các ý kiến theo từng lĩnh vực Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng tương ứng. học tại nhà. độ dốc lòng sông nhỏ. đổ ra vịnh Bắc Bộ ở cửa Ba Lạt.. Kiểm tra: Quan sát bản đồ khí hậu việt nam cho biết tên của các phương pháp biểu hiện các đối tượng. nhận xét về độ dốc lòng sông? HS quan sát bản đồ và trả lời được sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy vào Việt Nam theo hướng tây bắc – đông nam.Trong học tập: phát biểu về vai trò trong học tập và trong Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng địa lý học đời sống thông qua yêu cầu dưới đây: tại lớp. Sử dụng bản đồ.Bản đồ sông ngòi Việt Nam III . Bước 3: GV nhận xét các ý kiến phát biểu 2. nghề cần sử dụng bản đồ? Bước 2: GV ghi tất cả các ý kiến phát biểu của HS lên bảng . Ổn định lớp: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2. Những vấn đền cần lưu ý .Bản đồ kinh tế chung Việt Nam . làm kiểm tra. CH: Quan sát bản đồ sông ngòi Việt Nam hãy tìm hiểu về sông Hồng về: nơi bắt nguồn.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. thể hiện những đối tượng nào và đặc điểm của đối tượng được thể hiện trên bản đồ? 3. => GV yêu câu HS rút ra những vai trò của bản đồ trong học tập CH: hãy lấy các ví dụ về các ngành.Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm 16 .

.Đọc bản đồ ở atlat. cñng cè: Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập của mình.. cần tìm hiểu mối liên quan của bản đồ các đặc điểm con sông đó với yếu tố địa hình nơi đây ) CH: giải thích tại sao ĐBSH và ĐBSCL lại ...Đọc được mối quan hệ giữa các dấu hiệu ở đồ địa hình. trong Atlat ( Tìm hiểu đặc điểm một con sông trên bản . là hai vựa lúa lớn của cả nước? hiện tượng cần phải tìm hiểu các bản đồ có GV gợi ý cần dựa vào những yếu tố nào để nội dung có liên quan giải thích… HS cần thấy được phải dựa vào những ưu thế của hai đồng bằng này như đất đai... Bước 2: GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của những điều cần lưu ý đó và cho ví dụ thông qua một số bản đồ cụ thể. để biết được chỉ cần đổi cm ra km....1 thukm = 100000 cm Vd: bản đồ có tỉ lệ 1/1000000. .... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: .....Làm bài tập sau: cho biết 3cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế ở các bản đồ có tỉ lệ sau 1/120000 1/1000000 1/250000 1/6000000 **************** Ngày soạn:. .Làm câu 2.. nước. V.....Xác định phương hướng trên bản đồ. 17 . * GV lưu ý cho HS phần tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ bản đồ cho biết 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế... giải thích một sự vật. 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với 10km ngoài thực tế hiểu ..Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỷ lệ và ký hiệu bản đồ.trong học tập được nêu ra trong SGK. 2. 3 trang 16 SGK. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố CH: cho ví dụ chứng minh? địa lý trên bản đồ. địa hình.. thị trường lao động và thị trường tiêu thụ…=> tức là ở đây ta phải tìm hiểu các bản đồ có liên quan để giải thích IV..

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. HS cần: 1.nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý được biểu hiện trên bản đồ 2. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Một số bản đồ: + Bản đồ công nghiệp chung Việt Nam + Bản đồ khí hậu Việt Nam III . 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC .TIẾT 4 .Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ .Về kĩ năng: .3.BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I. 2.Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ.2.Các hình 2.Phân loại được từng phương pháp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau . II.4 phóng to . Kiểm tra: CH: Khi sử dụng bản đồ trong học tập cần lưu ý những vấn đề gì? 3. bài mới: 18 . MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Về kiến thức: .

... đánh giá và tổng kết bài lam của học sinh I. Hệ Mặt Trời và Trái Đất.Tên các phương pháp biểu hiện đối tượng địa lý trên lược đồ? .. bổ sung.. + Nhóm 4: Phương pháp bản đồ. ... Khả năng biểu hiện phương pháp ( thuộc tính của đối tượng ) .2.. + Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động.Qua đó biết được những đặc điểm nào của đối tượng? V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Chuẩn bị bài 5 : Vũ trụ. H12... + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm..... Nội dung: Xác định một số phương pháp thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ II.GV chia lớp thành 4 nhóm + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu....HS thảo luận..38 ). đối tượng biểu hiện phương pháp.46 ) hãy cho biết: .... các nhóm còn lại nhận xét.GV hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau: + Tên bản đồ + Nội dung bản đồ + Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ: Tên phương pháp. Sau mỗi lần trình bày. . lần lượt các nhóm lên trình bày về phương pháp đã được phân công: + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu.Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Néi dung chÝnh HĐ 1: Cá nhân/ lớp CH: kể tên một số phương pháp thể hiện đối tượng địa lý trên bản đồ đã được học? HĐ 2: Cặp/ nhóm .GV nhận xét.. 19 .. H12. Tiến hành Tên bản đồ (hình) Phương pháp biểu hiện Tên Đối phương Khả năng tượng pháp biểu biểu hiện biểu hiện hiện VI. Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất Ngày soạn:.. biểu đồ. + Nhóm 4:Phương pháp bản đồ. + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm. + Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động. biểu đồ..Các phương pháp đó thể hiện đối tượng địa lý nào? . cñng cè: Quan sát H10 (SGK T.3 ( SGK T..

Vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ được hình thành như thế nào? Sau khi HS đưa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên. Khái quát về Vũ Trụ.TIẾT 5 .BÀI 5: VŨ TRỤ.Về kiến thức: . GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp về vấn đề này. SGK. về Trái Đất trong hệ Mặt Trời? Chúng ta thường nghe nói về Vũ Trụ. 3. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT I.Hiểu và trình bày được khái quát về hệ Mặt Trời. vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. hướng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt đất.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. 2. +Thiên hà: Một tập hợp của rất nhiều . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.Xác định được các múi giờ. THIẾT BỊ DẠY HỌC . Kiểm tra: Kiểm tra việc hoàn thiện bài thực hành của học sinh 3.Là khoảng không gian vô tận.Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên. giờ trên trái đất. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I.Mỗi thiên hà là một tập hợp nhiều thiên thể + 20 .Qủa địa cầu. . Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. II. chứa hàng .Trình bày và giải thích được các hiện tượng: Luân phiên ngày đêm. sự lệch hướng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất. Trái HS dựa vào hình 5.Các hình phóng to trong bài 5 . băng hình về Vũ Trụ.Nhận thức được Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn. HS cần: 1. Bài mới: Mở bài: Em biết gì về Hệ Mặt Trời. .1 kênh chữ trong Đất trong hệ Mặt Trời.Về kĩ năng: . . Hệ Mặt Trời.Đĩa CD. Trái Đất và bầu trời (nếu có) III .Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà trăm tỷ thiên hà.vốn hiểu biết. một ngọn đèn (hoặc một cây nến) . trả lời các câu hỏi: 1. Vũ Trụ: -Vũ trụ là gì? . Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộ phận nhỏ bé của Vũ Trụ. Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.Xác định được hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.

SGK và dựa vào kiến thức đã học. vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời => các hệ quả địa lý quan trọng. bức xạ mặt trời. II.2 kênh chữ trong SGK. thiên thạch) . . hướng cuả các quĩ đạo đều đi từ Đông sang Tây. khí bụi. sao chổi…). 2. Chúng ta cùng tìm hiểu trái đất trong hệ mặt trời. Trong đó Mặt trời là trung tâm.Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời? (Các thiên thể gồm: Các hành tinh.giúp cho Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống) -Trái Đất có mấy chyển động chính.5 triệu km + sự tự quay => Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống.Trái Đất trong Hệ Mặt trời + Vị trí thứ 3. GV chuẩn kiến thức . 3. hành tinh. + Trái Đất vừa tự quay.2. sao chổi….Thiên hà có chứa Hệ mặt trời của chúng ta là dải Ngân hà.Hình dạng quĩ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời? Gợi ý: quỹ đạo các hành tinh hình elip gần tròn và đều nằm trên một mặt phẳng (trừ quỹ đạo của Diêm Vương tinh). + 8 hành tinh quay xung quanh mặt trời + các bụi khí. Chuyển ý: Tại sao Trái Đầt có sự sống. bức xạ điện từ.Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời? . Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta có đặc điểm gì? HĐ 2: Cá nhân/ cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5.thiên thể (các ngôi sao. các hành tinh khác không có. HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS quan sát các hình 5. sao chổi. Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất 21 . vốn hiểu biết.Hệ Mặt Trời + là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà. cách Mặt Trời là 149. vệ tinh. đó là các chuyển động nào?( chuyển động tịnh tiến quanh mặt trời và chuyển động bụi khí. tiểu hành tinh. trả lời các câu hỏi sau: -Trái Đất lá hành tinh thứ mấy theo vị trí xa dần Mặt Trời? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống?(vị trí thứ 3. tiểu hành tinh. vệ tinh. Bước 2: HS phát biểu. + Dải Ngân Hà: Là thiên hà nhưng có chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta. trả lời các câu hỏi: .

Thời gian trái đất tự quay 1 vòng là 1 ngày và đêm (chia ra làm 24 giờ ) . kênh chữ SGK kết hợp với những kiến thức đã học trả lời câu hỏi: . có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không thay đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự quay(theo hướng từ Tây sang Đông.tự quay quanh trục) .Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách đánh số các múi giờ. 2 cực) Bước 2: HS trình bày kết quả.Đi từ tây -> đông kinh tuyến 180: tăng thêm 22 .GV giúp HS chuẩn kiến thức .Vì sao ranh giới các múi giờ hoàn toàn không thẳng theo kinh tuyến? . . Đường chuyển ngày quốc tế: lấy kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 .Giờ khu vực (giờ múi): là giờ trong cùng một múi giờ. 1. .Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông => hiện tượng luân phiên ngày đêm.Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng trên Trái Đất? HĐ 5: Cá nhân / cặp Bước 1: HS quan sát hình 5.Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế: a.3.Đi từ đông -> tây kinh tuyến 180: lùi lại một ngày lịch. HĐ 4: Cả lớp GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi: . dùng quả Địa cầu biểu diễn hướng tự quay và hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời .Trái Đất có hình cầu : ½ được Mặt trời chiếu sáng là ngày. lấy giờ của kinh tuyến đi qua giữa múi làm giờ chung cho cả múi . . 2.Vì sao có đường đổi ngày quốc tế? . kỹ năng Gợi ý: Biểu diễn hiện tượng tự quay: Qủa Địa Cầu trên bàn.Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phương và giờ quốc tế.Gợi ý: Trái Đất có khối cầu và tự quay từ Tây sang Đông nên cùng một thời điểm có giờ khác nhau. Sự luân phiên ngày và đêm: . . dùng tay đẩy cho quả Địa Cầu quay từ trái sang phải. . Việt Nam ở múi giờ số mấy? . đó chính là hướng tự quay của Trái Đất.Giờ quốc tế: múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT ( có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grenwich) b.3 vị trí đường đổi ngày quốc tế và nêu qui ước quốc tế về đổi ngày. ½ không được chiếu sáng là đêm.Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm? . Giờ trên trái đất: . Để thống nhất cách tính giờ trên hoàn toàn trên thế giới người ta chia Trái Đất thành 24 múi giờ.Trái Đất tự quay theo hướng nào? Trong khi tự quay.Tìm trên hình 5.

(nhìn xuôi theo hướng chuyển động) .ở bán cầu Nam các vật chuyển động bị lệch sang phía nào so với hướng chuyển động ban đầu( nhìn xuôi theo hướng chuyển động) .4.Thuỷ tinh f. a.lấy khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc.. Hải vương tinh b.HS làm bài tập 3 SGK trang 21 ..... Hỏa tinh V.Lực làm lệch hướng các chuyển động có tên là gì ? Nó tác động tới chuyển động của các thể nào trên Trái Đất? Bước 2: HS trình bày... dòng biển.Lực Côriôlit tác động đến chuyển động của khối khí.. SGK trang 28 và vốn hiểu biết: . GV chuẩn kiến thức một ngày lịch. 3.. Thiên Vương tinh d. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . + Nửa cầu Nam: Lệch về bên trái. xác định trên Quả Địa Cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 1800. TIẾT 6 .. Hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời. đường đạn bay trên bề mặt Trái Đất… IV.Giải thích vì sao lại có sự lệch hướng đó.Đọc và chuẩn bị bài 6 Ngày soạn:. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể . 3..BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT 23 ..Trái Đất g. GV chuẩn kiến thức...... ở Bán cầu Bắc các vật chuyển động bị lệch sang phía nào. Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái Đất? 2. Mộc tinh h.. Thổ tinh c. HĐ 6: Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5. .Cho biết.. ... Hãy trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của Trái Đất.Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit.... Kim tinh e.Biểu hiện: + Nửa cầu Bắc: Lệch về bên phải.Nguyên nhân: Trái Đất quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài ngắn khác nhau ở các vĩ độ.. Bước 2: HS phát biểu. cñng cè: 1.. . dòng sông.

đó là chuyển động biểu kiến của mặt trời. THIẾT BỊ DẠY HỌC . 3.Xác định góc chiếu sáng của tia Mặt Trời trong các ngày: 21/3.Về kiến thức: Giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Dất xung quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.9.1 SGK để trả lời: . => Chúng ta có ảo giác Mặt trời di chuyển. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Mô hình Trái Đất – Mặt Trời III . 22. tới hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa. Bài mới: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cá nhân/cặp Bước 1: Dựa vào kênh chữ và hình 6. mùa Nội dung chính I. Kiểm tra: . Trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời. 23.Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp. 22/6.Trình bày các loại giờ trên Trái Đất? .Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm .Làm bài tập 3 trong SGK trang 21. 3. II.Trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời. * Chuyển động kiến của mặt trời: .Mặt trời đứng yên.Thế nào là chuyển động biến kiến của Mặt Trời trong một năm?(GV có thể diễn tả hiện tượng mặt trời lên và lặn ở hai hướng khác nhau nhưng không phải do mặt trời chuyển động) .I.Câu hỏi mục I trong SGK? Bước 2: HS dựa vào hình vẽ để trình bày. HS cần: 1. 24 .Về kĩ năng: Dựa vào các hình trong SGK để: . . .Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên. ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ 2.Phóng to các hình vẽ trong SGK. GV chuẩn kiến thức. Chuyển động biến kiến hằng năm của hệ Mặt Trời: * Mặt trời lên thiên đỉnh Là hiện tượng mặt trời ở đúng đỉnh đầu người lúc 12h trưa.12 lúc 12h trưa để rút ra kết luận: trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh mặt trời.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. . các mùa.

Các mùa trong năm: .Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay đổi như thế nào theo vĩ độ? Vì sao? Gợi ý: Khi quan sát hình 6.Mùa ở 2 Bán cầu trái ngược nhau. GV giúp HS chuẩn kiến thức II. III. hạ.Vì sao các mùa của 2 nửa cầu trái ngược nhau? .2..So sánh diện tích được chiếu sáng với 2.Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất có ngày bằng đêm? . điều đó làm cho nửa cầu bắc nhận được nhiều nhiệt từ Mặt Trời. ngày tháng mười chưa cười đã tối.Mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài. Ngày 22/12 có đêm dài nhất và ngày ngắn nhất . Theo dương lịch ở bán cầu Bắc • Từ 21/3 => 22/6: mùa xuân • Từ 22/6 => 23/9: mùa hạ • Từ 23/9 => 22/12: mùa thu • Từ 22/12 => 21/3: mùa đông . do trục nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời dẫn tới góc nhập xạ (góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời với bề mặt Trái Đất) lớn. vốn hiểu biết.3 và kênh chữ.Do Trái Đất hình cầu 2. thu.Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn. .Có 4 mùa: Xuân. Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ: 1.hạ nóng bức.Mùa là khoảng thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.Riêng 21/3 và 23/9 : ngày dài bằng đêm ở khắp mọi nơi trên Trái Đất Chuyển ý: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý mối quan hệ giữa trục nghiêng không đổi hướng của Trái Đất khi chuyển động quanh mặt Trời với độ lớn của góc chiếu sáng và sự hấp thu nhiệt.3 chú ý: . Theo mùa: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất mà ngày đêm dài ngắn theo mùa.Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo.Vị trí của đường phân chia sáng tối so với hai cực Bắc. Tại sao lại có hiện tượng này? HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào hình 6. Bước 3: HS trình bày. thảo luận theo gợi ý: . .Ở xích đạo: độ dài ngày và đêm bằng 25 . Nguyên nhân: .Thời gian nào. tỏa nhiệt của bề mặt Trái Đất. 6. đó là mùa xuân. mùa đông lạnh lẽo.. mùa thu mát mẻ. Theo vĩ độ: diện tích trong bóng tối của một nửa cầu . Nam. 1. . Ngày 22/6 có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất . đông. những mùa nào nửa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm? Vì sao? . nhưng do mặt đất vừa bị hoá lạnh vào mùa đông nên lúc này mới ấm lên. Ví dụ: từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6. Hệ quả: . . .

trong cùng một thời điểm(22/6 hoặc 22/12) nhau.
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn - Càng xa xích đạo về 2 cực độ dài ngày
kiến thức
đêm càng chênh lệch.
- Từ 2 vòng cực về hai cực, có hiện tượng
ngày hoặc đêm dài 24 giờ.
- Tại 2 cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm.
IV. CỦNG CỐ:
1.Giải thích câu ca dao Việt Nam:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!
2.Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên hoạt động sản xuất
và đời sống con nguời.
3. Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng.
* Hiện tượng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm là gì?
a. Sự đi lên đi xuống có thật của Mặt Trời theo phương Bắc Nam
.b. Chuyển động đi lên đi xuống giữa 2 chí tuyến của Mặt Trời do Trái đất chuyển
động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời sinh ra
c. Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các địa điểm trong vòng giữa 2 chí tuyến
* Các địa điểm nằm trong vùng giữa 2 chí tuyến trong một năm đều có:
a. Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
.b. Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
c. Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- HS làm bài tập 3 SGK trang 24
- Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn:...........................
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
CÁCQUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
26

TIẾT 7 - BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH quyÓn
THUYẾT KIẾN TẠO M¶nG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái Đất
dựa vào kênh hình.
- Biết, hiểu khái niệm Thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch Quyển.
- Trình bày được nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
2. Về kĩ năng:
- Biết sử dụng kênh hình: Hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc
của Trái Đất, giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa… theo thuyết
kiến tạo mảng.
3.Về thái độ:
Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để có nhận thức đúng đắn về vận động tạo núi của Trái
Đất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mô hình ( tranh hoặc ảnh) về cấu tạo Trái Đất.
- Bảng đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra:
- Cho biết chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là gì? Hãy cho biết nơi nào trên Trái Đất
trong năm có Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, một lần, nơi nào không có hiện tượng Mặt
Trời lên thiên đỉnh
- Nêu hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ?
3. Bài mới:
Mở bài: Nêu vấn đề: Trái Đất có cấu trúc như thế nào? Làm thế nào để biết được cấu
trúc của Trái Đất? Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng nằm kề nhau và có sự chuyển
dịch.Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển dịch đó là gì?

27

Hoạt động của GV và HS
HĐ 1: Cá nhân / cặp
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà
IV. cñng
cè: dùng phương pháp địa
khoa
học thường
chấn ( phương pháp gián tiếp)để nghiên
cứu cấu trúc của Trái Đất.
- HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát
H7.1/ 7.2(SGK) cho biết:
+ Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy
lớp? Nêu tên từng lớp.
+ Trình bày đặc điểm của từng lớp
+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ
Trái đất, lớp Manti.
+ Sự khác biệt cơ bản của vỏ lục địa và vỏ
đại dương?
+ Thạch quyển bao gồm những bộ phận
nào?
* GV kết luận: Trái Đất được cấu tạo
thành nhiều lớp, gồm 3 lớp chính. Do có
sự khác biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày
nên lớp vỏ Trái Đất phân ra hai kiểu: Vỏ
lục địa và vỏ đại dương. Lớp vỏ Trái Đất
là lớp vỏ mỏng nhất nhưng lại rất quan
trọng vì đây là nơi tồn tại các thành phần
khác của Trái Đất như không khí, nước các
sinh vật…
Lớp Manti, gồm 2 tầng chính. Vật chất của
bao Manti trên có trạng thái quánh dẻo,
không chảy lỏng được nhưng vẫn có thể
chuyển động được thành các đối lưu - đây
là một trong những nguyên nhân làm cho
lớp thạch quyển di chuyển trên lớp quánh
dẻo này..

Nội dung chính
I. Cấu trúc của Trái Đất
1. Lớp vỏ Trái đất:
- Là Lớp vỏ cứng, mỏmg, độ dầy từ 5->70
km.
- Cấu tạo từ ngoài vào trong:
+ Tầng trầm tích: không liên tục khắp bề
mặt Trái đất và độ dày không đều
+ Tầng granit: làm thành nền các lục địa.
+ Tầng bazan: thường lộ ra dưới đáy đại
dương.
- Do khác biệt về cấu tạo và độ dày => vỏ
Trái đất phân thành 2 kiểu: vỏ lục địa và vỏ
đại dương.
2. Lớp Man ti:
- Ở dưới vỏ Trái đất -> độ sâu 2900 km,
chiếm 80% thể tích và 68,5% khối lượng
Trái đất.
- Cấu tạo:
+ Tầng Manti trên (15 – 700km): có trạng
thái quánh dẻo.
+ Tầng Manti dưới (700 – 2900km): có
trạng thái rắn.
*Thạch quyển: gồm vỏ Trái đất + phần
trên lớp Manti (độ sâu đến 100km)
3. Nhân Trái Đất:
- Có độ dày 3470 Km, thành phần chủ yếu
là niken, sắt
- Cấu tạo:
+ Nhân ngoài: từ 2900 => 5100km, ở trạng
thái lỏng.
+ Nhân trong: từ 5100 => 6370 km, ở trạng
thái rắn.

II. Thuyết kiến tạo mảng
HĐ 2: Cặp/nhóm
- Quá trình hình thành: vỏ Trái đất bị biến
Bước 1:
dạng do các đứt gãy và tách ra thành những
- GV giới thiệu khái quát để học sinh biết mảng kiến tạo.
trước đây đã có thuyết trôi lục địa nghiên - Hoạt động: do các dòng đối lưu vật chất
cứu về sự di chuyển của các mảng kiến tạo quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp Manti
nhưng mới chỉ dựa trên quan sát về hình => Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi và dịch
28
thái, di tích hóa thạch…
chuyển, va chạm vào nhau.
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự - Các trường hợp tiếp xúc chính
ăn khớp của bờ Đông các lục địa Bắc Mỹ, + chuyển dịch xô vào nhau: làm đá bị nén

..Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân gây ra nội lực. TIẾT 8 . ..... TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. V.Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo củaTrái Đất theo SGK(trang 28).... Kiểm tra: . nơi là đại dương…) Nguyên nhân làm cho bề mặt của Trái Đất bị biến đổi Hoạt đéng của GV và HS Nội dung chính 29 . .... nơi là lục địa. THIẾT BỊ DẠY HỌC Một số tranh ảnh hoặc băng. đĩa hình thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang đến địa hình bề mặt Trái Đất. HS cần: 1...1. 2.Hoàn thành sơ đồ cấu tạo Trái Đất? 3.. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: .. III.. có nơi hạ thấp xuống..BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I. trạng thái vật chất .Về kiến thức: .Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:. Bài mới: Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bề mặt của nó có đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên. 2...... hình vẽ II.. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti.. Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.. Về kĩ năng: Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh.Phân tích được các tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo.Hãy so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất về vị trí. độ dày. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.

CH : Dựa vào SGK. hạ xuống của vỏ Trái Đất. xảy ra ở trong lòng Trái Đất và sinh ra nguồn năng lựơng khá lớn) Chuyển ý: Nội lực gồm những vận động nào? Chúng có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất? HĐ 2: Cả lớp .Sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực. vỏ Trái Đất được nâng lên. nặng xuống dưới.Vận động theo phương th¼ng đứng: * Khái niệm: Là những vận động nâng lên. vốn hiểu biết. nhưng nguyên nhân trực tiếp là do chuyển động của các dòng đối lưu.Làm cho một bộ phận lục địa được nâng lên (biển thoái). em hãy cho biết tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua những vận động nào? -GV nói: Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn: nơi được nâng lên. Nội lực có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành lục địa đại dương và các dạng địa hình. động đất… 30 . Nơi các dòng đối lưu đi lên.Những vận động này có thể theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nằm ngang. nơi có núi.HĐ 1 : Cả lớp . đứt gãy…. .GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự chuển động của các dòng đối lưu và yêu cầu HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực: + Nội lực là những lực được sinh ra ở bên trong Trái Đất. sắp xếp lại các vật chất cấu tạo Trái Đất theo trọng lực: vật chất nhẹ di chuyển lên trên. có nơi bị nức nẻ.. đồng bằng…. nơi hạ thấp. . nơi có các lục địa.GV nói: Trên bề mặt Trái Đất. đại dương.Hiện tượng phun trào Macma (núi lửa). Kali…Sự chuyển dịch. một bộ phận lục địa khác hạ xuống (biển tiến) .GV vẽ hình về sự chuyển động của các dòng đối lưu trong lớp Manti để hướng dẫn HS quan sát và nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân. Nội lực: * Khái niệm: là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất * Nguyên nhân: . Tác động của nội lực 1. + Nguyên nhân sinh ra nội lực: Các nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất (Các hoạt động về sự phân hủy các chất phóng xạ: Uranium.Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất . II. * Hệ quả: . xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn. nơi các dòng đối lưu đi I.

. bản đồ tự nhiên DO CÁC LỰC NÉN ÉP THEO PHƯƠNG NẰM NGANG Ở NHỮNG VÙNG ĐÁ CÓ ĐỘ DẺO Việt Nam cho biết: + Thế nào là vận động theo phương nằm CAO ngang. 8. góp ý kiến .Các nhóm khác bổ sung. + Những biểu hiện của vận động thẳng đứng hiện nay . + Phân biệt các dạng địa hình. núi lửa.xuống.HS đọc kênh chữ của mục I.2. hiện tượng uốn nếp. + Xác định được các vùng uốn nếp. 8. hình 8. 1 SGK trả lời câu hỏi: + Những biểu hiện của vận động theo phương thẳng đứng và hệ quả của nó.1.Các lớp đá có bộ phận trồi lên: Địa Hào.Liên quan đến các vận động này hoạt TẠO RA HẺM VỰC HAY THUNG LŨNG động động đất.HS trao đổi . Hiện tượng đứt gãy: . tách giãn ở khu vực . lâu dài làm mở rộng. 8.thu hẹp . đứt CÁC LíP ĐÁ BỊ UỐN THÀNH NẾP. nhưng quan trọng nhất là: Vận động NGANG theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang. Vận động theo phương n»m ngang: HĐ 3: Cặp / nhóm * Khái niệm: là hiện tượng vỏ Trái Đất bị Bước 1: nén ép ở khu vực này. 2. nhũng địa hào . địa hào địa KHÔNG PHÁ VỠ TÍNH CHẤT LIÊN TỤC CỦA CHÚNG luỹ. đứt gãy? + Lực tác động của quá trình uốn nếp. CÁC LỚP ĐÁ BỊ ĐỨT.4. . Hiện tượng uốn nếp: bản đồ Tự nhiên thế giới.Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra * Khi sự dịch chuyển với biên độ lớn: chậm chạp.Có nhiều cách phân loại vận động kiến PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG HAY NẰM tạo. . + Những biểu hiện của vận động của nó. 31 . NHƯNG gãy. Nêu một số GỌI LÀ VẬN ĐỘNG TẠO NÚI ví dụ thực tế.Đại diện các nhóm HS trình bày.5 SGK và sử dụng a. . địa luỹ… trên bản đồ. Bước 2: b. 8.3. vỏ Trái Đất bị hạ xuống…. phân tích DO TÁC ĐỘNG CỦA LỰC NẰM NGANG Ở được tác động của vận động theo phương NHỮNG VÙNG ĐÁ CỨNG nằm ngang đối với địa hình bề mặt Trái Đất. GÃY VÀ DỊCH GV kết luận: CHUYỂN NGƯỢC HƯỚNG NHAU THEO . làm việc theo nhóm quan sát kia.

HS cần: 1. hình vẽ… II.. THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ..Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:.Làm câu 2 trang 31 SGK .. đứt gãy.Về kiến thức: .So sánh hai quá trình uốn nếp..BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾT 1) I.. CỦNG CỐ: Hoàn thành bài tập 3 phần củng cố trong SGV V..Các lớp đá có bộ phận sụt xuống: Địa Lũy phương nằm ngang sinh ra khi hai mảnh kiến chuyển dịch . tranh ảnh một số dạng địa hình do ngoại lực tạo thành III.diện tích lục địa.. nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh.. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2....Hiểu khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực... Phân biệt các quá trình phong hóa 2....... Kiểm tra (kiểm tra 15 phút) Hoàn thành bảng sau: Nội dung Hiện tượng uốn nếp 32 Hiện tượng đứt ngãy . sinh ra các hiện tượng uốn nếp.... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP . va chạm nhau.. TIẾT 9 . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phân hóa. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.. Về kĩ năng: Quan sát. biển… Vận động theo . đứt gãy… IV.. .. .

Nguyên nhân chủ yếu: Do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời. đọc mục II . Bài mới: Hoạt của GV và HS HĐ1: Cả lớp HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của gió. mưa. nước chảy.Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không? Tính chất của các loại đá ra sao ? .1 SGK và quan sát hình 9. II.Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại sao đá lại vở ra?( Vì các khóang vật cấu tạo đá có hệ số giản nở khác nhau. Ngoại lực: .… Kết hợp đọc mục I trong SGK : -Nêu khái niệm của ngoại lực Nêu nguyên nhân sinh ra ngọai lực.cho ví dụ.Khái niệm Nguyên nhân Xảy ra ở khu vực đá có đặc điểm gì Biểu hiện Kết quả 3. Qúa trình phong hoá: là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do sự thay đổi của các yếu tố sinh ra ngoại lực 33 .Khái niệm: là lực sinh ra bên ngoài. .Tại sao ở hoang mạc phong hoá lý học lại phát triển? (có sự dao đông nhiệt dộ cao) Nội dung chính I.mưa. Ngoại lực sinh ra do những nguồn năng lượng ở bên ngoài Trái Đất. có rút khác nhau làm cho đá bị phá huỷ. nứt vở). Chuyển ý: Ngoại lực tác động đến địa hình như thế nào? HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học.(Nêu tác động của mưa gây ra xói mòn trên các sườn núi. Nguyên nhân chủ yếu là do năng lượng bức xạ của mặt Trời. những dòng sông vận chuyển phù sa tạo nên những đồng bằng…) Kết luận: Hoạt động của gió.Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hưởng như thế nào đến đá? . Tác động của ngoại lực 1. trên bề mặt Trái Đất .1 và quan sát các tranh ảnh khác tìm hiểu về phong hoá lý học theo gợi ý: . nước chảy…Sinh ra nguồn năng lương tác động lên bề mặt Trái Đất . nhiệt dung khác nhau…Khi thay đổi nhiệt độ chúng giản nở.

hóa học của đá. thay đổi kích thước. hoà tan…) . đóng băng hay tác động ma sát va đập của gió.Tại sạo sự kết tinh của muối và dông băng của nước lại làm cho đa bị phá hủy? Bước 2: . Bước 2: HS trình bày..có sự thay đổi ngày. xảy ra các phản ứng hoá học khác nhau(oxy hoá.Nhận xét và rút ra khái niệm phong hoá lý học? . Phong hoá lí học . . ban đêm tảo nhiệt và nguội lạnh nhanh làm cho đá dễ bị phá hủy về mặt cơ học. tính chất đá và cấu trúc đá… + Ở hoang mạc. dần dần trở a. ôxy và axit hữu cơ của sinh vật… .Nguyên nhân: do thay đổi nhiệt độ.Khái niệm: là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần.Đại diện HS trình bày kết quả. hoạt động sản xuất. xem trong hình. H4SiO4…) Bước 1: HS dựa vào kiến thức hoá học. . đêm rất lớn. ví dụ: thạch anh SiO2. HĐ 3: cặp/nhóm GV: các đa và khoáng vật có thành phần hoá học khác nhau : + GV nêu môt số công thức hoá học của một số khoáng vật tạo đá. GV kết luận về quá trình phong hoá lý học: + Làm cho đá bị vở vụn . tranh ảnh kết hợp nôi dung SGK: . góp ý. ematit .Kết quả: Đá bị rạn nứt. nước và những khoáng chất hòa tan trong nước…. Tác động vào đá và khoáng chất. . tính chất… + Cường độ của quá trình này phụ thuộc vào điều kiện khí hậu. Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng .Khái niệm: quá trình phá hủy đá nhưng không làm biến đổi màu sắc.Nêu ví dụ về tác động của nước làm biến đổi thành phần hóa học của đá và khoáng vật tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nước ta. thành phần khoáng vật.Nguyên nhân: do các hợp chất hòa tan trong nước.Các khoáng vật bị sự tác động đó không còn duy trì dạng tinh thể của mình mà bị phân huỷ. Phong hoá hoá học . sóng. tính chất hóa học của đá và khoáng vật. không làm thay đổi thành phần hóa học. .Nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra với một số khoáng vật.FeO3 Hilisat( H2SiO3. GV giúp HS chuẩn kiến thức: Không khí.Kết quả: tạo thành những dạng địa hình khác nhau trên mặt đất và ở dưới sâu => quá trìng Cacxtơ. vỡ thành tảng và mảnh vụn b. Cả lớp bổ sung. nuớc chảy. khí cacbonic. chuyển trạng thái. 34 .

Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt. IV. kết hợp đọc phần đầu mục II.Qóa trình phong hoá là quá trình chuẩn bị cho sự chuẩn bị vật liệu. Gợi ý: sự bài tiết của sinh vật. tính bền vững của đá… có thể có kiểu phong hoá này trộ hơn kiểu phong hoá kia. axit hữu cơ mặt cơ giới và hóa học. CỦNG CỐ: Trả lời câu hỏi và lập bản so sánh các quá trình phong hoá theo mẫu sau Các quá trình phong hóa Khái niệm Tác nhân chủ yếu Kết quả V.Làm các câu 1. cận xích đạo thì quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ. là bước đầu của quá trình ngoại lực. làm biến đổi đá.Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa cầu với những cường độ khác nhau ở các khu vực tự nhiên .Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây. Tuy nhiên. HĐ 4: Cá nhân / cả lớp .3 trong SGK kết hợp c.Khái niệm: là sự phá hủy đá và khoáng vật đến đá và khoáng vật bằng con đường vật dưới tác động của sinh vật.HS dựa vào hình 9. các vi khuẩn. phong hoá hoá học phát triển. ở miền nhiệt đới ẩm. CH: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong hoá. tuỳ vào điều kiện khí hậu. Vì vậy.Kết quả: đá và khoáng vật bị phá hủy về + Sinh vật bài tiết ra khí CO2.1 SGK em hãy cho biết: + Qúa trình phong hoá là gì? + Có mấy loại phong hóa ? GV nói: . Trong thực tế các quá trình phong hoá diễn ra đồng thời. . 3 trang 34 SGK 35 . + Sự lớn lên của rễ cây. khe nứt làm vỡ đá. cơ giới và hóa học : . .thành khối đất tan bở. 2. Phong hoá sinh học với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh . cũng phá huỷ đá về mặt hóa học. tạo sức ép vào nấm… vách. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . .

THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ..Về kiến thức: . HS cần: 1.Trình bày. .. THIẾT BỊ DẠY HỌC Tranh ảnh. vận chuyển và bồi tụ. gió... . tranh ảnh một số dạng địa hình liên quan đến bài học III..Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn. vận chuyển và bồi tụ 2... Về kĩ năng: Quan sát và nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh. phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. băng đĩa hình…. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1... TiÕt 10 .. hình vẽ..Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:.(hoặc băng. hình vẽ.So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lí học và phong hóa hóa học..... Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Kiểm tra .. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. sóng biển.Theo em quá trình phong hóa diễn ra mạnh nhất ở nơi nào? Vì sao? III.. đĩa hình ) về các dạng địa hình do tác động của nước. II..... phong hóa sinh học ...BÀI 9: TÁC ĐỘNG cña NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp theo) I... 36 ... băng hà tạo thành.Phân biệt các khái niệm bóc mòn.

yêu cầu HS thu thập + Do tác động của gió tranh ảnh hướng dẫn HS quan sát. . quá đồi núi do nhũng dòng chảy tạm thời tạo trình thường xảy ra rất chậm. thổi mòn là gì? + Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó. động của các quá trình dựa vào tranh ảnh. Qúa trình này diễn ra không chỉ trên mặt mà cả dưới sâu. Mài mòn: động của nước làm lở sông. đá sót hình nấm. tác động của các quá trình. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV yêu cầu HS nhắc lại ngoại lực là gì? Phân biệt phong hoá vật lý và phong hoá hoá học. mài mòn: + Xâm thực.Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển sóng vỗ. dời các sản phẩm phong hoá. Ví dụ: Sự tác c.Đại diện các nhóm trình bày về sự tác địa hình. khe rãnh xói mòn. 9. bề mặt đá nội dung trong SGK để hiểu và trình bày sự tổ ong.5.4.Bóc mòn: 37 . các hình 9. xâm thực. Thổi mòn: * GV chốt lại kiến thức . trồng rừng…) . kết hợp + Hình thành những hố tròng. Vì vậy người ta phải có những biện pháp để giảm quá trình xâm thực. Xâm thực: xâm thực? + Do tác động của nước chảy trên bề mặt Bước 2: . các khe rãnh ở + Do tác động của nước. hình vẽ… b. sóng biển. + Địa hình bị biến dạng thành: rãnh nông.Qúa trình mài mòn cũng là quá trình xâm thực nhưng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất đá. Qúa trình bóc mòn: Bước 1: .Do tác động của ngoại lực. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cặp/nhóm 2. với tốc độ nhanh . hàm ếch sóng vỗ. + Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của quá trình bóc mòn tạo thành những dạng địa hình khác nhau. rõ rệt nhất là những vùng hoang mạc.GV có thể vẽ hình. + Hình thành các dạng địa hình bậc thềm thành… . làm chuyển . thung lũng sông. Ngoại lực có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất -> vào bài. vách biển.suối.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về đầu của nó. bảo vệ đất(kè sông. . dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban 9.Thổi mòn : Sự tác động của gió đối với địa hình tạo ra những dạng địa hình độc đáo. thổi mòn.Biện pháp hạn chế quá trình a. + Kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá trình .HS quan sát tranh ảnh.III.

2. từ những kiến thức xâm thực. điều kiện tự nhiên của bề mặt đệm => vật liệu được vận chuyển xa hoặc gần. . HĐ 2: Cá nhân/ Cả lớp .Khái niệm: Qúa trình tích tụ các vật liệu.HS đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm vận chuyển . thổi mòn. cñng cè: 1.GV nhấn mạnh: Việc phân tách hoạt động tạo thành địa hình của các tác nhân ngoại lực thành các quá trình trên mang tính chất qui ước vì ranh giới giữa chúng không rõ ràng.Vận chuyển có thể xảy ra trực tiếp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ những tác nhân ngoại lực như gió. so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK. kích thước của các vật liệu.Hình thức: + Khi động năng giảm dần => vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển theo thứ tự kích thước và trọng lượng của vật liệu giảm dần.Cũng tương tự như phần trên. V.Hình thức: + cuốn đi nhờ động năng của ngoại lực (gián tiếp) + Lăn.Khái niệm: Qúa trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. nước chảy.Nêu những ví dụ thực tế về quá trình tác động ngoại lực. trượt trên mặt dốc + động năng của ngoại lực 4.… Bề mặt Trái Đất chịu ảnh hưởng của sự tác động từ rất nhiều nhân tố ngoại lực và nội lực. . . GV giúp HS khái quát. So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn.Nguyên nhân: phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực.HS phân tích tranh ảnh. + Khi động năng giảm đột ngột => tất cả vật liệu tích tụ lại một chổ và phân lớp theo trọng lượng (vật liệu nặng ở dưới. mài mòn. Nội lực và ngoại lực đều tác động đồng thời lên bề mặt Trái Đất. 3.Chuẩn bị bài tiếp theo 38 . . Phân biệt các quá trình bóc mòn.Nguyên nhân: do động năng của các ngọai lực và trọng lượng. . . Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn. vật liệu nhẹ bên trên) HĐ 3: Cá nhân/ lớp . . bồi tụ. nêu những ví dụ thực tế về quá trình bồi tụ. băng hà. Qúa trình bồi tụ: . tổng hợp khái niệm bóc mòn. vận chuyển.Phân tích. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP . Qúa trình vận chuyển: . trong thiên nhiên khó có thể phân biệt được rạch ròi… IV.

..Rèn luyện kỹ năng đọc..Ngày soạn:.....Sù kh¸c nhau gi÷a qu¸ tr×nh vËn chuyÓn vµ båi tô? 39 .Bản đồ các mảng kiến tạo. . HS cần: 1.. NÚI Löa VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. KiÓm tra: .. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2..Xác định mối quan hệ. núi lửa.. các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới. III. 2.Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới.Ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a ba qu¸ tr×nh: phong hãa.. nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo. xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ... . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1... Về kĩ năng: .. THIẾT BỊ DẠY HỌC .. lược đồ… II. các vùng núi trẻ trên thế giới . vËn chuyÓn vµ båi tô? ......BÀI 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT..Về kiến thức: . TiÕt 11 .Nhận xét... trình bày các mối quan hệ đó bằng bản đồ.Biết được sự phận bố các vành đai động đất.

+ Kết hợp với kiến thức đã học về thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối liên quan của các vành đai động đất. các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyÓn C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. các vành đai động đất và núi lửa. Núi lửa thường tập trung thành một số vùng lớn. + Trên bản đồ những khu vực này được biểu hiện về ký hiệu.Mét sè vïng nói trÎ + D·y Coocdie ( B¾c MÜ) + D·y Andet ( Nam MÜ) + D·y Himalaya ( Ch©u ¸) + D·y Prinede (Ch©u ©u) 2. Sự hình thành chúng co liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển. màu sắc địa hình… như thế nào? + Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất. nói löa vµ nói trÎ + Vµnh ®ai Th¸i B×nh D¬ng: nh¸nh 1 ph©n bè däc c¸c ®¶o. nói löa vµ nói trÎ thêng ph©n bè trïng khíp nhau 3. khu vực Địa Trung Hải. núi lửa. góp ý kiến. trùng với những vùng động đất và tạo núi hoặc trùng với nhũng đường kiến tạo lớn của Trái Đất.Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều động đất. núi lửa. các vùng núi trẻ C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. Xác định các vành đai động đất. . bản đồ các mảng kiến tạo.Sự phân bố của động đất. Đó là: Vành đai lửa Thái Bình Dương. quÇn ®¶o phÝa ®«ng ch©u ¸( b® Camsattca – NhËt B¶n – Philippin – Indonexia) – Niudilan. * GV chuẩn xác lại kiến thức như sau: . núi lửa. các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển. núi lửa. các vùng núi trẻ và trình bày kết quả trên bản đồ. núi lửa. các vùng núi trẻ.Cả lớp bổ sung.. núi lửa hoạt động. nh¸nh 2 ph©n bè däc bê t©y ch©u MÜ( tõ Alaska – Chile) + Khu vùc §Þa Trung H¶I – Xuyªn ¸: Tõ Gibranta – Nam ¢u – Nam ¸ + Vµnh ®ai §¹i T©y D¬ng: b¾t ®Çu tö q® Capve – B¨ng ®¶o( ®¶o Gr¬nlen) + D¶i §«ng Phi: Tõ ªti«pia – Kªnia . . Bµi míi: Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Làm vịêc theo cặp GV yêu cầu HS quan sát hình 10. bản đồ tự nhiên thế giới hoặc tập bản đồ Thế giới và các châu lục để xác định: + Các khu vực có nhiều động đất. Mối liên quan giữa sự phân bố các vành động đất. núi lửa và các vùnng núi trẻ. Sự phân bố các vành đai động đất. núi lửa.Vµnh ®ai ®éng ®¸t.Đ¹i diện HS xác định và nhận xét sự phân bố các khu vực động đất. bản đồ để đối chiếu. HĐ 2: Cả lớp . + Các vùng núi trẻ. Nội dung chính 1.. so sánh nêu được mối liên quan giữa các vành đai: sự phân bố ở đâu? Đó là nơi như thế nào của Trái Đất? Vị trí của chúng có trùng với nhau không?. núi lửa theo khu vực. nói löa vµ vïng nói trÎ thêng n»m ë c¸c vïng tiÕp xóc cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o cña Th¹ch quyÓn – lµ n¬i ho¹t ®éng kiÕn t¹o diÔm ra m¹nh 40 .3. các vùng núi trẻ trên bản đồ . + Sử dụng lược đồ.

. mới hình thành cách đây không lâu..1. THIẾT BỊ DẠY HỌC . Hymalaya ở Châu Á và Coóc die.Cấu trúc của khí quyển.Về kiến thức: HiÓu râ: .khu vực Đông Phi…Hoạt động núi lửa cũng là kết quả của các thời kỳ kiến tạo ở trong lòng Trái Đất. Cñng cè . 11. Các khối khí vµ tÝnh chÊt cña chóng. hạ thấp mà còn đang được nâng cao thêm: Dãy Anpơ. Andet ở Châu Mỹ… Sự hình thành chúng cũng liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo.ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:.. Về kĩ năng: .. phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó. Capca. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 41 .... MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.Phãng to c¸c h×nh 11. bản đồ… để biết được cấu tạo của khí quyển.Phân tích hình vẽ... Ho¹t ®éng nèi tiÕp .. TIÕT 12 .3 vµ b¶ng 11 III.2. bảng số liệu. các dãy núi chưa bị bào mòn. C¸c frông. có liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng..... nói löa vµ nói trÎ V...Nguån cung cÊp nhiÖt chñ yÕu cho kh«ng khÝ ë tÇng ®èi lu lµ nhiÖt cña bÒ mÆt Tr¸i §Êt do mÆt trêi cung cÊp . II...Các núi trẻ..C¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ 2.... . HS cần: 1..HS lªn chØ trªn b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi c¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt.BÀI 11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT I.. 11. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. IV. sù di chuyÓn cña c¸c fr«ng vµ tÝnh chÊt cña chóng . Pirene( Châu âu)...

2. Khí quyển: . quanh Tr¸i §Êt tỷ lệ của chúng trong không khí và * Ý nghĩa: b¶o vÖ Tr¸i §Êt. thẳng đứng. khí của khí ®é Bước 2: quyển.HS đọc nội dung SGK.Tập trung . .1 kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập. khô và lu ®Õn chuyển động ®é cao theo chiều 50km ngang. muối.HS trình bày kết GV giúp HS lượng hơi . ¾ Tr¸i §Êt .GV giới thiệu khái quát cho HS biết * Khái niệm: Lµ líp kh«ng khÝ bao xung khí quyển gồm những chất khí nào.Nhiệt độ 42 .Phần lớn là B¶o vÖ ôzôn.DiÔn chuẩn kiến kiến thức của phiếu học TÇn nước và tro ra c¸c tập(phụ lục) g bụi. ¶nh hëng vai trò của hơi nước trong khí ®Õn sù tån t¹i vµ ph¸t triÓn cña sinh quyển. đặc 16km(x®) . Cấu trúc của khí quyển: gồm 5 tầng . h lu trªn cña Tr¸i §Êt . . quan sát hình 11.Nếu có thể.Nhiệt độ giảm theo độ cao B×n Tõ Giíi h¹n . NhËn xÐt vÒ sù ph©n bè c¸c vµnh ®ai ®ã? 3. một số hiện tượng tự g trß nhiện xãy ra trong lớp không khí. Bµi míi: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân hoặc theo cặp I. vi ho¹t §èi sinh vật… ®éng Không khí lu khÝ tchuyển động îng: theo chiều m©y. ma…. 8km(cùc) 80% khối hßa mạnh được vai trò quan trọng nhất lượng không nhiÖt của tầng đối lưu.không khí tÇng ®èi lo·ng. nói löa vµ vïng nói trÎ trªn thÕ giíi. KiÓm tra: KÓ tªn mét sè vµnh ®ai ®éng ®Êt.§iÒu biệt ở tầng đối lưu giúp HS nhấn . GV chiếu hình ảnh về TÇn Giíi h¹n §Æc ®iÓm Vai cầu vồng. . vËt trªn Tr¸i §Êt Bước 1: 1.

kh«ng khÝ rÊt lo·ng .lạnh liên quan đến lượng nhiệt nhận được Phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên.80km . .Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: + Khối khí cực rất lạnh ( + Khối khí ôn đới lạnh (P) + Khối khí chí tuyến rất nóng (T) + Khối khí xích đạo nóng ẩm (E). góp ý. đại dương. kiểu lục địa . chỉ có hướng gió khác nhau => tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nữa cầu 43 . Các khèi khí: .HS đọc mục I.Ở XĐ.3 + Nêu tên và xác định vị trí các khối khí.Đại diện HS trình bày kết quả và xác định trên bản đồ vị trí hình thành các khối khí( ở lục địa. + Nhận xét và giải thích về đặc điểm của các khối khí. . Frông: . xuất phát từ Xibia tác động đến châu Á và Việt Nam. GV nªu vÝ dô ®Ó häc sinh nªu ®îc + Frông là gì? + Tên và vị trí của các frông + Tác động của frông khi đi qua một khu vực. TÇn 8000 ®Õn g >2000km ngo µi 2.ẩm (m). Bước 2: .Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao 80800km . * GV chuẩn xác kiến thức.2 .Mỗi bán cầu có hai frông cơ bản: + Frông địa cực (FA). các khối khí tiếp xúc nhau đều là khối khí nóng ẩm. Nêu ví dụ về tính chấtkhối khí ôn đới lục địa(Pc). + Frông ôn đới (FP).Mỗi khối khí chia thành kiểu hải dương .Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc. vĩ độ thấp. 50 . tính chất khác nhau. vĩ độ cao…) . .Các nhóm khác bổ sung.Không khí rÊt loãng.tăng dần theo độ cao. II. chứa nhiều ion mang điện tích dương hoặc âm TÇn g Gi÷ a TÇn g Iong HĐ 2:Cá nhân/ cặp Bước 1: . giải thích rõ hơn về nguyên nhân hình thành và những đặc điểm của các khối khí: Sự hình thành các khối khí nóng .khô (c) 3.

hướng gió thay đổi nhanh chóng. có may và mưa. ảnh hưởng tới lớp không khí gần mặt đất.CH : Dựa vào SGK . tia bức xạ càng gần hai cực càng chếch.Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn. . dẫn đến sự biến đổi đột ngột của thời tiết ở nơi đó. các tính chất về nhiệt độ. Nhìn chung.Nhiệt ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng. độ ẩm. Sự phân bố nhiệt độ không khí: 44 . gió thổi ngược hướng nhau. * GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt Trời : . độ ẩm. II. nhiệt độ chênh nhau… Khi các frông chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ.CH: Nhiệt cung cấp đủ cho không khí ở tầng đối lưu là do đau mà có? Nhiệt lượng do mặt Trời mang đến Trái Đất là do đâu mà có? Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất thay đổi theo yếu tố nào? Cho ví dụ. * Kết luận: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu. áp suất. Bức xạ và nhiệt độ không khí: a. thấp khác nhau. góc chiếu càng nhỏ. Bức xạ Mặt Trời: Lµ nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái đất. Nhiệt độ không khí: . cho biết bức xạ Mặt Trời tới mặt đất được phân bố như thế nào? . . Vì vậy. Nhưng. lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại. Khối khí luôn di chuyển.từ Mặt Trời ở các vĩ độ cao. chúng làm thay đổi thời tiết nơi chúng vừa đi qua và bị biến tính. chủ yếu là các sóng điện từ. trọng lượng đồng nhất.GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời. HĐ 3: Cả lớp . lượng bức xạ càng giảm.các tia ánh sáng nhìn thấy và không nhìn thấy. Các khối khí còn đựoc hình thành ở những nơi có sự khác biệt về nhiệt độ. Trong một khối khí. b. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất: 1. 2. ở các frông. khí áp.Là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới mặt đất.

+ Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất.2.HĐ 4: Cặp/ nhóm có thể chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: * HS nhóm 1. sên cïng chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi nhËn ®îc lîng nhiÖt Ýt h¬n sên ngîc chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi * Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự 45 . Phân bố theo địa hình: . c. cả lớp bổ sung và góp ý. + Xác định địa điểm Vec-khoi –an trên bản đồ.2 dựa vào hình 11. khí áp và gío thế giới. + Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt giữa lục địa và đại dương? . Đọc trị số nhiệt độ trung bình năm của địa điểm này.4 ®Ó HS rót ra nhËn xÐt) + Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm + Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được . + Tại sao có sự thay đổi đó? .Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao: do càng lên cao không khí càng loãng. . 11. kênh chữ.HS các nhóm 3.Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sên núi: sên cµng ®ãc lîng nhiÖt nhËn ®îc cµng Ýt vµ ngîc l¹i. đường đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản đồ.Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa .Do sự hấp thu nhiệt của đất và nước khác nhau => Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ. Phân bố theo vĩ độ địa lý: Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao).6 dựa vào hình 11. + Sự thay đổi biên nhiệt độ trong năm theo vĩ độ.Do ảnh hưởng các dòng biển => Nhiệt độ thay đổi theo bờ các lục địa.2 kênh chữ SGK.HS các nhóm 5. + Nhận xét sự thay đổi của biên nhiệt độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520 B .Đại diện các nhóm trình bày kết quả dựa trên bản đồ. Phân bố theo lục địa và đại dương: . lục địa có biên độ nhiệt lớn . vốn hiểu biết: + Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ( GV ph©n tÝch h11.2 .4 dựa vào hình 11. bức xạ mặt đất càng mạnh .3. * GV có thể giới thiệu thêm( khi a. Bước 2: . biªn ®é nhiÖt th× ngîc l¹i b. GV giúp HS chuẩn kiến thức. bảng thống kê trang 41 SGK bản đồ nhiệt độ.hãy nhận xét và giải thích: + Sự thay đổi nhiệt độ trung bình hằng năm theo vĩ độ.

độ cao của địa hình càng lớn thì nhịêt độ không khí càng giảm. . Nhìng chung nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao).Sườn núi(có mặt dốc theo 46 .Khi nóng nhiệt độ không khí trên mặt nước thấp hơn trên mặt đất.cần): tác động của các nhân tố: lớp phủ thực vật.Trong tầng đối lưu. Do sự khác biệt đó. .Tuỳ theo vĩ độ.Nước có khả năng truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nên nóng lên và nguội đi chậm hơn đất. . không khí càng loãng hơn ở dưới thấp.60C do: càng lên cao. Càng vào sâu trong lục địa do mùa đông lạnh. biên độ nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa. Do nhiệt dung khác nhau. . nhiệt độ không khí ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn. đất và nước có sự hấp thụ nhiệt khác nhau. không giữ được nhiều nhiệt ở các miền núi. mùa hè nóng nên biên độ nhiệt năm càng tăng.Các địa điểm ở gi÷a lục địa có chế độ nhiệt cực đoan(Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở khu vực quanh sa mạc Sahara ở Châu Phi. Khi lạnh thì nhiệt độ không khí trên mặt nước lại cao hơn trên mặt đất. mặt đất nhận được một lượng nhiệt không giống nhau. biên nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa. góc chiếu của tia hoạt động sản xuất của con người.Sườn núi(có các tia bức xạ chiếu thẳng tới) càng dốc thì góc nhập xạ càng lớn. Ở nhũng miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn. sáng Mặt Trời khác nhau. Véc-khôi –an có nhiệt độ trung bình là 160C. trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0. lượng nhiệt nhận được càng cao. biên nhiệt độ là 650C).

THIẾT BỊ DẠY HỌC ... V....1. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . .Phãng to c¸c h×nh 12. Về kĩ năng: ..BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. Nêu những đặc điểm.. thường có góc nhập xa nhỏ hơn và lượng nhiệt nhận được thấp hơn. .Hướng phơi của sườn núi cùng chiều với ánh sáng mặt Trời.. 2. lạnh… cũng làm cho nhiệt độ không khí thay đổi....Đọc. sườn càng dốc thì góc càng nhỏ. tính chất của các khối khí..NhËn biÕt ®îc nguyªn nh©n h×nh thµnh cña mét sè lo¹i giã th«ng qua b¶n ®å vµ c¸c h×nh vÏ II.. lượng nhiệt nhận được cao. III.3 trong SGK .Nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên Trái Đất. Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH I... frông.. cñng cè: 1. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 47 . biểu đồ.ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:.HS làm câu 3 trang 43 SGK . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. sự phân bố khí áp trên Trái Đất.. 12. IV. gió. cường độ bức xạ càng kém. bản đồ..Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp. 12.2.hướng các tia bức xạ) thì góc nhập xạ nhỏ hơn.C¸c h×nh cßn l¹i trong SGK . phân tích lược đồ. HS cần: 1.. Sự tác động của những nhân tố như dòng biển nóng. 2... TiÕt 13 . vai trò khác nhau của các tầng khí quyển.Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới.. hình vẽ về khí áp.Về kiến thức: HiÓu râ: .....Hướng phơi của sườn núi ngược với chiều nằm của ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ lớn.

tỷ trọng giảm đi.Càng lên cao. Những nơi có nhiệt độ thấp. * Thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ tăng nh©n cña sù thay ®æi khÝ ¸p) -GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao. .Tr×nh bµy vµ gi¶i thÝch sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ trªn Tr¸I §Êt theo vÜ ®é vµ theo ®é cao ®Þa h×nh 3. . tỷ trọng tăng lên. không khi co lại. KiÓm tra: . * Thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa bề mặt Trái Đất.Ph©n bè kh«ng liªn tôc như thế nào? + Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực có liên tục không ? Tại sao có chia cắt như vậy? *Kết luận: .Các đai áp cao. tạo sức ép lên và ngược lại.Nªu cÊu tróc cña khÝ quyÓn. không khí nở ra. nhiều hơi nước => khí áp giảm. trao đổi Trái Đất. Nguyên nhân thay đổi của khí áp: thích được nguyên nhân dẫn đến sự thay * Thay đổi theo độ cao: càng lên cao không đổi của khí áp. GV dẫn dắt vào bài. áp thấp phân bố xen kẽ kiến thức đã học. không khí càng loãng. . giải 1.HS quan sát hình 12.3 kết hợp với 2. không khí nở.2 và 12. Bạn nào có thể cho biết khí áp là gì?Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió thường xuyên nào?Sau khi HS trả lời. sức nén càng nhỏ => khí áp tÝch ®Ó häc sinh hiÓu ®îc nguyªn giảm. Bµi míi: Khởi động: GV nói: Ở lớp 6 và các lớp 7. cho biết: + Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP: -GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS. tỉ trọng giảm => khí áp giảm độ dày… của cột không khí.Những nơi có nhiệt độ cao. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I.8 các em đã được học về khí áp và gió. cả lớp để biết khái niệm về khí áp.Không khí có chứa nhiều hơi nước khí áp 48 . . Nªu vai trß cña tÇng «z«n ®íi víi Tr¸i §Êt .1. sức ép càng nhỏ. Ổn định lớp Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất: . (hoÆc cã thÓ ph©n khí càng loãng. khí áp hạ. khí áp tăng. khí áp càng giảm.

Giã Mậu Dịch: . chiếm dần chổ của không khí khô làm giảm khí áp đi.Thời gian hoạt động: quanh năm. chủ yếu do sự phân bố xen kẽ giữalục địa và đại dương nên các đai khí áp không lên tục mà chia cắt thành nhữn gkhu khí áp riêng biệt.Thực tế. hơi nước bốc lên nhiều.Hướng Tây (BBC hướng Tây nam. Hai đai áp cao ở cận chí tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300B và N. Hai áp cao ở 2 cực Bắc và Nam. NBC hướng Tây bắc).Phạm vi hoạt động: Thổi từ áp cao cận nhiệt về áp thấp ôn đới .1) + Thời gian hoạt động + Hướng gió thổi (®Æt dÊu thËp vµo ®Çu mòi tªn) + Tính chất của gió * Nhóm số lẻ: . .gío Đông cực… Bước 2: HS làm việc theo nhóm * Nhóm số chẳn tìm hiểu về gió Tây và gió mậu dịch . quan sát hình 12. . lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng chuyển động của gió. . Hai đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 600B và N. NBC: hướng Đông nam . mưa nhiều. . MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH: 1. ít mưa 49 .cũng hạ vì trọng lượng riêng của không khí ẩm nhỏ hơn không khí khô.3. Giã Tây ôn đới: .Đọc nội dung mục 1.2.1 trình bày về (thổi từ đâu đến đâu) đặc điểm của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch theo dàn ý: + Phạm vi hoạt động (thæi tõ ®©u vÒ ®©u dùa vµo h×nh 12. trình bày về nguyên nhân và hoạt động của gió mùa II. nguyên nhân sinh ra gió.3 kết hợp với kiến thức đã học để phân tích.Tính chất: ẩm.Hướng: Đông (BBC: hướng Đông bắc. gió Tây.Dọc xích đạo là đai áp thấp.GV sö dụng sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu cầu HS nhắc lại khái quát kiến thức cũ về khái nịêm gió.12.Dựa vào các hình 12. .12.Ở những vùng có nhiệt độ cao.Các vành đai áp là những tâm hoạt động điều khiển các hoạt động chung của khí quyển làm sinh ra các loại gió có tính chất vành đai như gió Mậu dịch.Thời gian hoạt động : quanh n¨m .Tính chất: Khô.Phạm vi hoạt động: Thổi từ hai cao áp cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo. 2. . HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: .

vào mùa hạ của bán cầu Bắc( mùa đông của bán cầu Nam): Trên các lục địa bán cầu Bắc khí áp xuống rất thấp. theo một hướng không đổi. + Do chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam.Giã mËu dÞch xuất phát từ các áp cao cận chí tuyến. . . Khi vượt qua xích đạo giã chuyển hướng thành tây bắc – đông nam. + Xác định trên hình 14.theo những gợi ý dưới đây: + Xác định trên bản đồ. nhiệt độ thấp.Gió thổi theo mùa. không cho mưa. Gió đất. Mùa hạ rất nóng. có sự luân phiên bị đốt nóng.Nguyên nhân: + Sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa.Nhìn chung. Bước 3: Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ sơ đồ trình bày kết quả. gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới luôn thổi thường xuyên. Cho ví dụ. Các áp thấp này liền với áp thấp xích đạo. Hướng gió chủ yếu là §ông Bắc –Tây Nam. Ở vùng nhiệt đới. Giã mùa: .Mùa đông. gió 50 .Ngược lại. gió thổi từ đại dương vào lục địa mang theo không khí ẩm. trên lục đại lại hình thành áp thấp như áp thấp Iran….1 thế giới khu vực có gió mùa: Ên Độ. + Nêu sự tác động của chúng. Đông Nam Á. hướng gió hai mùa ngược chiều nhau.Gíó địa phương : a. Loại gió này khô . cùng hướng với gió Mậu dịch Bắc bán cầu. trên lục địa hình thành khu áp cao như áp cao Xi-bi-a trên lục địa ÁAu…. gây mưa. không khí chuyển động từ các á cao này lên các áp thấp Bắc bán cầu 3. GV giúp HS chuẩn kiến thức. lược đồ một số trung tâm áp. Giã mïa . không khí khô. Các áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu bành trướng rất rộng. . Mùa đông bán cầu Bắc( bán cầu Nam là mùa hạ): Những luồng lớn không khí chuyển động từ các cao áp bán cầu Bắc sang các cao áp bán cầu Nam. . hai bán cầu lúc nào cũng ở vào hai mùa trái ngược nhau. 4.Thường có ở đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình . hướng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7.gío thổi từ lục địa ra đại dương mang theo không khí khô.

+ Nêu tính chất của gió ở hai sườn núi.Sườn đón gió hơi nước ngưng tụ.HS dựa vào hình 12. nên có gió thổi từ đất ra biển. Ban ngày. mây hình thành gây mưa bên sườn đón gió. rất nóng. gió đất. + Giải thích nguyên nhân hình thành loại gió này. hơi nước giảm nhiều. mặt đất nóng nhanh hơn. hồ lớn cũng có loại gió này. Ở ven sông. cùng hướng gió với gió mậu dịch Nam bán cầu.Hình thành ở vùng ven biển . nhiệt độ hạ thấp. nhiệt độ lên cao. thÕ nµo lµ giã biÓn . vượt qua xích đạo gió chuyển hướng thành Tây nam.Giải thích sự hình thành và tính chất của gió fơn. Nước biển nóng chậm hơn mặt Đất. . nhiệt độ tăng lên( trung bình 100m tăng 10C) nên gió này rất khô và nóng. gây mưa.Gió thổi vượt qua một dãy núi . . . đọc nội dung mục a để hoàn thành nội dung sau: + Trình bày hoạt động của gío biển . Ban đêm thì ngược lại. Khi gío vượt núi sang sườn bên kia và di chuyển xuống.Nêu ví dụ những nơi có loại gió này ở Việt Nam. nước vẫn còn lạnh. không khí trên mặt trở thành khu áp cao. . .HS quan sát hình 12.4.5 và kiến thức đã học hãy: nhËn xÐt vÒ ®é Èm vµ ma ë hai sên nói + Trình bày hoạt động của gió fơn.Sườn khuất gió có gió khô. b. đẩy lên cao theo sườn núi. 51 . mµ giã l¹i thæi tõ ¸p cao vÒ ¸p thÊp => sinh ra gió thổi vào đất liền. Gió fơn (phơn) . hơi nước ngưng tụ. Đến một độ cao nào đó.theo hướng đông nam.Ở những nơi có địa hình cao. không khí nở ra trở thành khu áp thấp.GV chốt lại kiến thức như sau: + Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở các vùng ven biển làm sinh ra gió đất và gió biển. HĐ 3: Cả lớp Gv cho hs ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a nhiÖt ®é vµ khÝ ¸p cña ®Êt liÒn vµ biÓn ®Ó hs biÕt thÕ nµo lµ giã ®Êt. . chặn không khí ẩm tới.Thay đổi hướng theo ngày và đêm: Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ngược lại.

- Những nơi có gió này như các vùng thung
lũng Thụy Sĩ, Ao, các mạch núi phía Tây,
Bắc Mỹ… Ở nước ta, gió này thổi từ phía
Tây rồi vượt dãy núi Trường Sơn vào nước
ta trong mùa hạ nên rất khô, nóng. Nhân
dân ta quen gọi là gió Lào hay gió fơn Tây
Nam.
IV. cñng cè:
1. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng.
A .Gió
B. Phạm vi hoạt động
1. Gío Tây ôn đới
a.Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới
2. Gío mậu dịch
b. Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
3. Gío đông cực
ôn đới
c.Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
xích đạo
d. Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích
đạo
2. Loại gió nào thổi quanh năm, thường mang theo mưa?
a. Gío đông cực
c. Gío mậu dịch
b. Gío Tây ôn đới
d. Gío Mùa
3. Giã mùa là loại gió thổi
a. Thường xuyên, có mưa nhiều quanh năm
b.Theo mùa, hướng gió hai mùa khác nhau
c. Thường xuyên, hướng gió hai mùa khác nhau
d. Theo mùa, tính chất gió hai mùa như nhau
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất.
- ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo
Ngày soạn:...........................
TiÕt 14 - BÀI 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ quyÓn . MƯA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu râ sù h×nh thµnh s¬ng mï, m©y vµ ma
- HiÓu râ c¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma
- NhËn biÕt sù ph©n bè ma theo vÜ ®é
2. Về kĩ năng:
- Ph©n tÝch mèi quan hÖ nh©n qu¶ gi÷a c¸c yÕu tè: nhiÖt ®é, khÝ ¸p,
®¹i d¬ng…víi lîng ma
52

- Ph©n tÝch biÓu ®å (®å thÞ) ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é
- §äc vµ gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma trªn b¶n ®å (h×nh 13.2) do
¶nh hëng cña ®¹i d¬ng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- B¶n ®å Ph©n bè lîng ma trªn thÕ giíi vµ b¶n ®å Tù nhiªn thÕ giíi.
- VÏ phãng to h×nh 13.1 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. KiÓm tra:
- Tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã T©y «n ®íi vµ giã mËu dÞch?
- Tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch ho¹t ®éng cña giã §Êt vµ giã BiÓn?
- tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã mïa ë vïng Nam ¸ vµ §«ng Nam ¸?
3. Bµi míi:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Làm việc cả lớp
I. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không khí, 1. Ngưng đọng hơi nước:
hơi nước có trong không khí là do bốc hơi Không khí đã b·o hòa mà vẫn tiếp tục
từ ao, hồ, sông, biển, đại dương đã được được bổ sung thêm hơi nước hoặc gặp lạnh
học ở lớp 6. Yêu cầu HS đọc mục 1, cho => lượng hơi nước thừa sẽ ngưng đọng và
biết khi nào thì hơi nước ngưng đọng khi có hạt nhân ngưng đọng.
(những điều kiện để hơi nước ngưng đọng).
Gợi ý: Khi ẩm tương đối là 100% nghĩa là 2. Sương mù:
không khí đã bão hòa hơi nước.
Điều kiện: độ ẩm cao, khí quyển ổn định
- GV nói : Khi hơi nước ngưng đọng sẽ sinh theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.
ra sương ra sương mây, mưa… sương mù là
một trong những loại sương có gây ảnh
hưởng nhiều đến đời sống và sản xuất
- ch: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy
cho biết sương mù thường sinh ra trong
điều kiện nào?
3. Mây và mưa:
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
- Mây: không khí lên cao lạnh, hơi nước
Bước 1: HS dựa vào SGK . vốn hiểu biết đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ tụ thành
trả lời các câu hỏi”
từng đám đó là mây.
- Mô tả quá trình hình thành mây, mưa
- Mưa: khi các hạt nước trong mây có kích
- Khi nào thì có tuyết rơi?
thước lớn, luồng không khí thẳng không đủ
- Mưa đá xảy ra như thế nào?
sức đẩy lên, các hạt nước này rơi xuống
53

Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nhỏ,
nhẹ tụ lại thành những đám mây. Các hạt
nước trong đám mây thường xuyên vận
động, chúng kết hợp với nhau, ngưng tụ
thêm, kích thhước trở nên lớn hơn đủ để
thắng những dòng thăng của không khí và
rơi xuống thành mưa.
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS
chuẩn kiến thức.

mặt đất đó là mưa.
- Tuyết rơi: Nước rơi gặp nhiệt độ 00C
trong điều kiện không khí yên tỉnh.
- Mưa đá: trong điều kiện thời tiết nóng về
mùa hạ, các hạt nước bị đẩy lên xuống
nhiều lần, sau ®ã gặp lạnh trở thành các
hạt băng.

HĐ 3: Làm việc theo nhóm
Bước 1: Các nhóm dựa vào SGK , vốn hiểu
biết, thảo luận theo các câu hỏi.
Phân việc:
- Các nhóm 1, 2 tìm hiểu về nhân tố khí áp
và frông.
- Các nhóm 3,4 tìm hiểu về nhân tố gió và
frông.
- Các nhóm 5,6 tìm hiểu về nhân tố dòng
biển, địa hình .
- Câu hỏi của nhóm 1,2:
+ Trong những khu vực có áp thấp hoặc áp
cao, nơi nào hút gió hay hút gió hay phát
gió?
+ Ở nơi hút gió hay phát gió không khí
chuyển động ra sao?
+ Khi hai khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ
dẫn đến hiện tượng gì? Tại sao?
+ Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về sự
tác động của khu vực có áp thấp hoặc áp
cao và frông ảnh hưởng tới lượng mưa?
- Câu hỏi của nhóm 3,4:
+ Trong các loại gió thường xuyên loại gió
nào gây mưa nhiều, loại gió nào gây mưa
ít? Vì sao?
+ Miền có gió mùa mưa nhiều hay ít? Vì
sao?
+ Vì sao khi frông đi qua thì hay mưa?
+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK
- Câu hỏi nhóm 5, 6:
+ Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì
mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì
mưa ít?

II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng
mưa
1. Khí áp
- Khu vực áp thấp: hút gió, đẩy không khí
ẩm lên cao sinh ra mây => thường có lượng
mưa lớn.
- Khu vực áp cao: Kh«ng khÝ kh« trªn
cao nÐn xuèng vµ ph©n t¸n ®i
nªn không khí ẩm không bốc lên được =>
mưa ít hoặc không mưa.
2. Frông:
Miền có frông, dải hội tụ đi qua => có mưa
nhiều.
3. Gió:
- Miền có gió mùa: mưa nhiều (níc bèc
h¬i nhiÒu)
- Miền có gió mậu dịch: mưa ít
4. Dòng biển: Ở ven bờ các đại dương (níc bèc h¬i rÊt Ýt)
- Nơi có dòng biển nóng đi qua => mưa
nhiều
- Nơi có dòng biển lạnh đi => mưa ít.
5. Địa hình:
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, hơi
nước ngưng tụ => gây mưa.
- Tiếp tục lên cao, độ ẩm không khí giảm
=> không còn mưa.
=> Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất
gió mưa ít.

54

+ Hai khu vực chí tuyến: mưa ít . gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước.Những vùng ở sâu trong các lục địa. khi có gió thổi mang hơi nước vào bờ gây mưa.1. Bước 2: III.Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ trình bày kết quả. + Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất 2. Ở đây. những nơi có dòng biển nóng đi qua. Miền có gió Mậu dịch cũng ít mưa do tính chất của gió này khô. tõ Tây sang Đông lượng mưa của các khu vực có nh nhau không? Chúng phân hoá ra sao?Giải thích? . thường mưa nhiều như khu vực ôn đới. . mưa nhiều do không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước.+ Giải thích sự ảnh hưởng của địa hình đến lượng mưa. nơi có dòng lạnh đi qua khó mưa vì không khí trên dòng biển này bị lạnh.Dựa vào hình 13.Trả lời câu hỏi của mục 2 trang 52 SGK.2 vàkiến thức đã học: + Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo. Bước 2: . + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương 55 . * GV chuẩn xác kiến thức: . + Cho biết ở mỗi đới.Ở các vùng ven biển. hơi nước không thể bốc lên được.Ở ven bờ các đại dương. Chi Lê… Miền có gió mùa đông cũng mưa nhiều do gió mùa mùa hạ mang hơi nước từ đại dương vào. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất. GV giúp HS chuẩn kiến thức. Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển. thường hình thành những hoang mạc như Namip. ôn đới. . 13. không có gió từ đại dương thổi vào. Calahari. cực. gió Tây mang hơi nước từ biển di chuyển vào gây mưa ở ven các lục địa như Tây ©u. Sự phân bố mưa trên Trái Đất: 1. rất ít mưa. sườn Tây của các hệ thống núi ven bờ biển Bắc Mỹ. Califoocnia… HĐ 4: Làm việc theo cặp Bước 1: . chí tuyến.

miền khí hậu lạnh có lượng mưa nhỏ hơn..... chủ yếu chịu tác động của gió mậu dịch. Làm câu 3 trang 52 SGK 2..Nh×n chung lîng m gi¶m dÇn tõ vÜ ®é thÊp lªn vÜ ®é cao ...KV chÝ tuyÕn ma Ýt dokhis ¸p cao.HiÓu râ sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt .. khÝ ¸p cao.. ..Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao. Tại sao khu vực Tây Bắc châu Phi cùng nằm ở vĩ độ như nước ta nhưng Bắc Phi có khí hậu nhiệt đới hoang mạc.Nhìn chung. IV. vì nằm ở khu vực cao áp thường xuyên. mưa ít.. . ven bờ có dòng biển lạnh. TiÕt 15 ... nhiều đại dương và rừng. HS cần: 1. tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín . cã ®ai áp thấp. còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều? VI. các miền khí hậu nóng có lượng mưa lớn hơn. Nước ta nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới giã mùa..NhËn xÐt sù ph©n hãa c¸c kiÓu khÝ hËu ë ®íi khÝ hËu nhiÖt ®íi chñ yÕu theo vÜ ®é. cñng cè: Trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 52 SGK V. Ngày soạn:. GV giúp HS chuẩn kiến thức..HS trình bày kết quả.Về kiến thức: . cã ®ai ¸p thÊp … .BÀI 14: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT. nhiệt độ thấp. bøc xạ Mặt Trời yếu... nước bốc hơi mạnh… . lượng bốc hơi không đáng kể...Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng. ë ®íi «n ®íi chñ yÕu theo kinh ®é 56 . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 1.Ở cực.. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘ SỐ KIỂU KHÍ HẬU I... PHỤ LỤC: Thông tin phản hồi cho câu 2 hoạt động nối tiếp: Tây Bắc châu Phi có khí hậu hoang mạc. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.... sự thăng lên mạnh mẽ của không khí. không bị cao áp ngự trị thường xuyên nên không có khí hậu hoang mạc. gió Tây mang hơi nước từ biển vào..

KiÓm tra: . nhận xét sự phân hoá theo đới. Bµi míi 57 .Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK .Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để biết được đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu.Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu. theo kiểu của khí hậu . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC .. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. 3. II.H·y tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch t×nh h×nh ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é số kiểu khí hậu trong SGK .Tr×nh bµy nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma .B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt . III. Về kĩ năng: .HiÓu râ mét sè kiÓu khÝ hËu tiªu biÓu cña ba ®íi 2.

C¸c ®íi khÝ hËu vµ sù ph©n bè . Sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu .ChÕ ®é nhiÖt trung b×nh? Th¸ng cã nhiÖt ®é cao nhÊt vµ thÊp nhÊt.Nhãm 3: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi lôc ®Þa (Liªn Bang Nga) . §äc biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma: .ë ®íi «n ®íi.§íi khÝ hËu cËn nhiÖt (cËn chÝ tuyÕn) cã ba kiÓu: lôc ®Þa.Thuéc ®íi khÝ hËu nµo? kiÓu khÝ hËu nµo? .§íi khÝ hËu «n ®íi chia ra lµm hai kiÓu: kiÓu lôc ®Þa vµ kiÓu h¶I d¬ng .H® 1: GV yªu cÇu HS ®äc phÇn chó gi¶i ®Ó biÕt kÝ hiÖu mµu s¾c tõng ®íi khÝ hËu. x¸c ®Þnh ph¹m vi tõng ®íi khÝ hËu .1.Nhãm 1: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu nhiÖt ®íi giã mïa ( ViÖt nam) . ë ®íi nhiÖt ®íi ph©n hãa chñ yÕu theo vÜ ®é 2. c¸c kiÓu khÝ hËu ph©n hãa chñ yÕu theo kinh ®é. N) + CËn nhiÖt: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’B – 400B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’N – 450N + NhiÖt ®íi: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 100B – 300B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 50N – 250N + CËn xÝch ®¹o } + XÝch ®¹o } N»m gi÷a vÜ 0 0 tuyÕn 5 N vµ 10 B .1 nªu tªn. Ph©n tÝch biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma cña c¸c kiÓu khÝ hËu: a.C¸c ®íi khÝ hËu ph©n bè gÇn ®èi xøng nhau qua XÝch §¹o b. §äc b¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt: a. x¸c ®Þnh c¸c ®íi ®îc ph©n chia thµnh c¸c kiÓu khÝ hËu nµo? Nªu tªn c¸c kiÓu khÝ hËu ®ã? GV chia líp thµnh 4 nhãm lín: . biªn ®é nhiÖt n¨m? 58 1. giã mïa.NhËn xÐt vÞ trÝ c¸c ®íi khÝ hËu trªn b¶n ®å HS lªn b¶ng tr×nh bµy.Nhãm 2: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i Palecmo( Italia) .Quan s¸t h×nh 14.C¸c ®íi khÝ hËu cã ph¹m vi ph©n bè kh«ng liªn tôc . ranh giíi c¸c ®íi khÝ hËu (®êng mµu ®á) CH: . §Þa Trung H¶i . chØ b¶n ®å vµ nhËn xÐt CH: Quan s¸t h×nh 14.§íi khÝ hËu nhiÖt ®íi cã hai kiÓu: lôc ®Þa vµ giã mïa .Nhãm 4: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi h¶i d¬ng ( Valenxia) Theo c¸c néi dung sau .Mçi b¸n cÇu cã 7 ®íi khÝ hËu + Cùc ] + CËn cùc ] tõ vßng cùc ®Õn cùc + ¤n ®íi (400 – 600 (B.

kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i vµ nhiÖt ®íi giã mïa (nhiÖt ®é.Chñ yÕu vµo mïa hÌ (t5-t6) 169 12 .VÞ trÝ thuéc §Þa ®iÓm §íi KH KiÓu KH ChÕ ®é nhiÖt TB (0c) Th¸n ThÊn Biªn g g cao ®é thÊp nhÊt n¨m nhÊt Hµ néi NhiÖt ®íi NhiÖt ®íi giã mïa 18 30 Palecm« CËn nhiÖt CËn nhiÖt §TH 10.Ma nhiÒu quanh n¨m 141 .5 19 valenxia «n ®íi «n ®íi h¶i d¬ng 8 17 ChÕ ®é ma Tæn Ph©n bè ma g lîng ma (mm ) .Chªnh 4 lÖch lîng m gi÷a hai mïa nhá . So s¸nh nh÷ng ®iÓm gièng vµ kh¸c khÝ hËu: CH: Dùa vµo biÓu ®å lîng ma vµ nhiÖt ®écuar mét sè ®Þa ®iÓm (h×nh 14.5 22 Upha «n ®íi «n ®íi lôc ®Þa 14.2) nªu ®Æc ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau cña kiÓu khÝ hËu «n díi h¶i d¬ng víi «n ®íi lôc ®Þa.5 692 . GV chuÈn x¸c kiÕn thøc theo b¶ng sau: KiÓu khÝ hËu Gièng nhau Kh¸c nhau 59 .Chªnh lÖch lîng ma hai mïa kh¸ lín . lîng ma) HS tr×nh bµy.Chñ yÕu vµo mïa thu®«ng 11.5 584 song nhiÒu h¬n vµo mïa h¹ .Kh¸ ®Òu trong n¨m 33.Mïa thu9 6 ®«ng ma nhiÒu h¬n mïa hÌ nhau cña mét sè kiÓu b.

¤n ®íi h¶i d¬ng th¸ng thÊp nhÊt vÉn trªn 00C..¤n ®íi h¶i d.. híng dÉn .Lîng ma TB n¨m ®Òu ë møc trung «n ®íi lôc ®Þa b×nh .cËn nhiÖt mét mïa kh« râ . lîng ma lín ®íi giã mïa n¨m cao h¬n.Cã nhiÖt ®é thÊp h¬n.§ . biÓu ®å. tØ lÖ b¶n ®å… II.. TiÕn tr×nh lªn líp: 1.HÖ thèng ®îc kiÕn thøc qua c¸c bµi ®· häc. ma Ýt §Þa Trung H¶i rÖt h¬n.. mïa T .. ma Ýt h¬n.N¾m ®îc néi dung.. biªn ®é nhiÖt n¨m nhá. V.. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về nhà hoàn thiện nốt bài thực hành. æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 60 .NhiÖt ®é trung ¬ng b×nh n¨m thÊp . hiÓu râ vµ vËn dông kiÕn thøc mét c¸ch khoa häc......Th«ng qua b¶n ®ß.. lîc ®ß ®Ó nhËn xÐt. chñ yÕu tËp chung vµo mïa hÌ . Môc tiªu: Sau bµi «n tËp HS cÇn: . ma vµo mïa T ... TiÕt 16: «n tËp I.GV nhận xét... ******************** Ngày soạn:. đánh giá kết quả làm việc của HS.. ThiÕt bÞ d¹y häc: ... ma nhiÒu vµo mïa hÌ. bµi ®îc «n luyÖn.thµnh th¹o c¸ch tÝnh giê.NhiÖt . mïa hÌ nãng kh« IV.RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®äc b¶n ®å .. biªn ®é nhiÖt n¨m lín. Cñng cè: . kh« ...Cã mét mïa vµ § Ýt ma.. cã hÖ thèng .B¶n ®å: C¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt.NhiÖt ®é TB ..NhiÖt ®é th¸ng thÊp nhÊt <00C.§..HS đối chiếu kết quả làm việc của mình . b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III. ma nhiÒu h¬n vµo mïa T . ph©n tÝch c¸c th«ng tin cã liªn quan .Mét sè bµi tËp rÌn luyÖn kÜ n¨ng cho häc sinh .Cã nhiÖt ®é cao h¬n..

RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®å.Mét cm trªn b¶n ®å øng víi bao nhiªu km ngoµi thùc tÕ .C¸c phÐp chiÕu h×nh b¶n ®å c¬ b¶n . TÝnh giê. nước ngọt chỉ chiếm 3%. tØ lÖ b¶n II. ®ªm dµi ng¾n theo mïa vµ theo vÜ ®é . còn lại là nước mặn. cñng cè: BT: Mét con ®êng cã chiÒu dµi 2000km. H·y cho biÕt con ®êng ®ã ®îc thÓ hiÖn trªn b¶n ®å cã tØ lÖ bao nhiªu? (tõ 20cm trªn b¶n ®å = 2000km ngoµi thùc tÕ => 61 . bµi míi: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp -GV nªu l¹i kiÕn thøc mét c¸ch kh¸i qu¸t tõ bµi 1 ®Õn bµi 14 Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa.Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại-> vào phần 2. chiÒu dµi cña con ®êng trªn b¶n ®å lµ 20cm . ngµy. thuéc mói giê sè mÊy? 2. tÝnh ®é cao cña ®Þa h×nh 1.BiÕt chiÒu dµi øng víi ngoµi thùc tees h·y suy ra b¶n ®å øng víi tØ lÖ lµ bao nhiªu . ngµy dùa vµo chªnh lÖch nhiÖt ®é TÝnh giê cña mét sè ®Þa ®iÓm .Mét sè lo¹i giã chÝnh liªn quan ®Õn: TÝnh giê.2.CÊu tróc Tr¸i §Êt + Líp Manti + ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng . cÇn tiÕp tôc hoµn thiÖn sau tiÕt 15 Nội dung chính I.GV chuẩn kiến thức khi biÕt mói giê vµ c¸c ®Þa ®iÓm kh¸c cã th«ng tin vÒ giê.HÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt + Tr¸i §Êt trong HMT + Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm + Giê trªn Tr¸I §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . hÖ thèng kiÕn thøc c¬ b¶n .TØ lÖ b¶n ®å .HÖ qu¶ chuyÓn ®éng xung quanh MÆt Trêi cña Tr¸i §Êt + C¸c mïa trong n¨m + Ngµy. KiÓm tra: KiÓm tra phÇn néi dung thùc hµnh 3.Sù chªnh lÖch nhiÖt ®é ®Ó tÝnh ®îc ®é cao IV.GV cho HS lµm mét sè bµi tËp . TØ lÖ b¶n ®å .

®¸nh gi¸ viÖc n¾m vµ vËn dông kÜ n¨ng cña häc sinh qua bµi kiÓm tra Víi gi¸o viªn .Bæ sung kiÕn thøc. thang ®iÓm III. TiÕn tr×nh lªn líp 1. ®¸p ¸n. §å dïng .1cm trªn b¶n ®å = 100km ngoµi thùc tÕ => tØ lÖ b¶n ®å lµ 1/100(km) = 1/10000000(cm)) V.. Môc tiªu: Gióp häc sinh . TiÕt 17: KiÓm tra mét tiÕt I.Hs chuÈn bÞ bµi kiÓm tra mét tiÕt Ngµy so¹n…………….thiÕt bÞ d¹y häc §Ò bµi. thay ®æi hoÆc ®iÒu chØnh néi dung. ph¬ng ph¸p d¹y ë tiÕt sau II.KiÓm tra. ho¹t ®éng nèi tiÕp: .Cñng cè l¹i kiÕn thøc ®· häc . æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 62 .

Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng.25 ®iÓm) .5 ®iÓm) 2.2. NhËn xÐt? §¸p ¸n C©u 1(4 ®iÓm) 1.0 25. Gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é . (0. bøc xạ Mặt Trời yếu.25 ®iÓm) C©u 2 (3 ®iÓm) 63 .25 ®iÓm) .6 38.9 19.6 34. khÝ ¸p cao.5 ®iÓm) + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít (0. cã ®ai ¸p thÊp …(0.Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao. nhiều đại dương và rừng. sự thăng lên mạnh mẽ của không khí.25 ®iÓm) .2008 d.5 ®iÓm) b.5 ®iÓm) + Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều (0. mưa ít (0.Ở cực. tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín (0. lượng bốc hơi không đáng kể. cha n»m ®· s¸ng Ngµy th¸ng mêi cha cêi ®· tèi ” C©u 3 (3 ®iÓm): Cho b¶ng sè liÖu sau: S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008 (§¬n vÞ: TriÖu tÊn) N¨m 198 1985 198 199 199 200 200 200 0 9 5 7 0 3 8 S¶n lîng 11. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất. KiÓm tra: KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña häc sinh 3. Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển (0. ph©n bè ma a.0 27. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 .5 ®iÓm) + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất (0. gió Tây mang hơi nước từ biển vào.5 ®iÓm) + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương (0. cã ®ai áp thấp. nhiệt độ thấp. nước bốc hơi mạnh… (0. 6 7 c.KV chÝ tuyÕn ma Ýt do khÝ ¸p cao. Bµi míi: §Ò bµi C©u1 (4 ®iÓm): Tr×nh bµy sù thay ®æi lîng ma theo vÜ ®é vµ theo ®¹i d¬ng? Gi¶i thÝch sù thay ®æi lîng m theo vÜ ®é C©u2 (3 ®iÓm): Gi¶i thÝch c©u ca dao ViÖt Nam “ §ªm th¸ng n¨m.5 32. 15.

.Vµo th¸ng 10 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm ®«ng chÝ.. NhËn xÐt (1.. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT I. b¸n cÇu B¾c chóc nhiÒu vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ngµy dµi. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. .. chó gi¶i b..Do trôc Tr¸i §Êt nghiªng vµ kh«ng ®æi ph¬ng nªn cã hiÖn tîng ngµy ®ªm dµi ng¾n kh¸c nhau theo mïa . b¸n cÇu Nam ng¶ vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ®ªm dµi.Vµo th¸ng 5 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm h¹ chÝ.C¸c vßng tuÇn hoµn níc trªn Tr¸i §Êt..... VÏ biÓu ®å: (1.5 ®iÓm) . chÝnh x¸c.. HS cần: 1.. 64 .Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi tèc ®é dßng ch¶y.Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi chÕ ®é cña mét con s«ng..S¶n lîng lóa níc ta t¨ng kh¸ nhanh trong giai ®o¹n 1980 – 2008 .Tèc ®é t¨ng kh«ng ®Òu: + giai ®o¹n 1980 – 1985.. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. ®ªm ng¾n . .BÀI 15: THUỶ QUYỂN.Yªu cÇu: + BiÓu ®å h×nh cét + VÏ ®ñ c¸c n¨m. sè liÖu. Ghi ®Çy ®ñ tªn biÓu ®å. ®Ñp..5 ®iÓm) ..Về kiến thức: HiÓu râ: . ngµy ng¾n C©u 3 (3 ®iÓm) a... 2003 – 2008 t¨ng chËm + giai ®o¹n 1989 – 2000 t¨ng nhanh Ngµy so¹n... TiÕt 18 .

KiÓm tra: KÕt hîp trong qu¸ tr×nh häc bµi míi 3.Nước bèc h¬i tõ biển. Tìm ra mối quan hệ giữa 2 vòng tuần hoàn. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước bèc h¬i tõ biển.1 làm phiếu học tập 1. ®¹i d¬ng. Nêu ví dụ cụ thể. e.. .. Gợi ý: So sánh phạm vi và quá trình diễn ra của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ..Tuần hoàn của nước trên Trái Đất a. Thuỷ quyển 1. trên lục địa và hơi nước trong khí quyển có quan hệ gì với nhau không? HĐ 2: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình H 15.. Về kĩ năng: . GV hỏi HS: Về nghĩa đen câu thơ ấy mô tả hiện tượng gì của tự nhiên? “Nước đi ra bể” rồi quay “ về nguồn” bằng những con đường nào?-> vào bài.B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn thÕ giíi . đại dương. Bµi míi Khởi động: Đọc một vài câu thơ trong bài “THỀ NON NƯỚC của TẢN ĐÀ”. Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp .. thiÕt BỊ DẠY HỌC: .Mét sè kiÓu s«ng 2. => lªn cao t¹o thµnh mây => gió đưa mây vào lục địa => gặp hạt nhân ngưng kết 65 . b¶o vÖ c¸c hå chøa níc II.. nước sông va ho chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số đó. 3. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.GV lưu ý cho HS: Nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3%. Chuyển ý: Nước trong các biển.Phân biệt được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông.B¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III. Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày dựa vào Nội dung chính I. Vòng tuần hoàn lớn: .Khái niệm: SGK 2.. => lªn cao t¹o thµnh mây => gặp hạt nhân ngưng kết => tạo mưa rơi xuống tại chç. nhấn mạnh câu: “Nước đi ra bể lại mưa về nguồn”.GV hoặc HS nêu khái niệm thuỷ quyển. hµnh vi: Cã ý thøc b¶o vÖ rõng. ®¹i d¬ng. VÒ th¸i ®é.

thảo luận. Có thể hỏi thêm các câu hỏi sau: . nêu ví dụ chứng minh chế độ mưa. khu vực khí hậu ôn đới ( nơi địa hình thấp): nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa => chế độ nước sông phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa. còn lại là nước mặn. Địa thế thực vật và hồ đầm: . Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. ....) . băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông.Địa hình: Ở miền núi do có độ dốc => nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng. Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại -> vào phần 2. GV lưu ý vòng tuần hoàn lớn có thể phân loại ra thành 2 loại ( 3 giai đoạn và bốn giai đoạn). ao.Miền khí hậu nóng. nơi sông bắt nguồn từ núi cao: nguồn tiếp nước là băng tuyết tan. ma d¹ng níc. ®¹i d¬ng Vòng tuần hoàn lớn bao gồm cả vòng tuần hoàn nhỏ của nước. Trong vòng tuần hoàn nhỏ.Miền ôn đới lạnh. giải thích vì sao mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung thường lên rất nhanh. Chế độ mưa. rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu? Vì sao? . Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông 1. khi nuớc sông hạ thấp nước hồ đầm chảy ra => điều hoà chế độ nước sông. đầm: khi nuớc sông dâng cao một phần chảy vào hồ đầm.Vì sao sông Mê Kông có chế độ nước => tạo mưa rơi xuống (d¹ng tuyÕt r¬i.Vùng đất. .. có thể bổ sung thêm sự bốc hơi của sinh vật. . minh họa trên các bản đồ treo trên bảng. Giải thích vì sao hiện tượng lũ quét lại xảy ra dữ dội ở miền núi.Hồ. hå. nước ngọt chỉ chiếm 3%.Hãy nêu ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ mưa. Gợi ý: Có thể chọn một con sông ở vùng nhiệt đới có chế độ mưa mùa và một con sông ở vùng ôn đới lạnh hoặc miền núi cao để chứng minh. giảm lũ lụt. GV bổ sung.Thực vật: điều hòa dòng chảy cho sông ngòi. 66 . chuẩn xác kiến thức. 2. + Mét phÇn thÊm qua tÇng ®¸ thÊm níc t¹o thµnh níc ngÇm => C¸c dßng ch¶y trªn mÆt vµ dßng ch¶y ngÇm cuèi cïng còng ch¶y vÒ biÓn. Gợi ý: Dựa và kiến thức đã học và bản đồ tự nhiên VN . còn lũ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long thì ngược lại.1 trên bảng.hình 15. nơi rừng vị tàn phá nghiêm trọng. II. băng tuyết và nước ngầm: . -Nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế. . HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK .Ở lưu vực cửa sông. Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa. GV chuẩn xác kiến thức.Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn? . thực vật và hồ đầm lại ảnh hưởng đến sự điều hoà của chế độ nước sông.Níc r¬i trªn lôc ®Þa + Mét phÇn bèc h¬i ngay lªn khÝ quyÓn + Mét phÇn ch¶y trªn bÒ mÆt lôc ®Þa thµnh s«ng. đá thấm nước nhiều => nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước của sông. .

Lưu ý khắc sâu các ý sau: Vị trí của sông. Nước mưa 2. . diện tích lưu vực.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A.Sông A-ma-zôn 3. Nin làn sông dài nhất thế giới.Các sông B.Sông I-ê-nít-xê-i IV. nơi bắt nguồn . Yêu cầu HS xác định trên bản đồ một số sông lớn khác: Trường Giang.Sông Nin 2. nguồn cung cấp nước chính. C. 3.Vòng tuần hoàn nhỏ Bốc hơi 67 .điều hoà hơn sông Hồng? Chuyển ý: Yêu cầu HS dựa trên các bảng đồ trên bảng.Cần xác định vị trí và hướng chảy của sông trên bản đồ. Sông A-ma-zôn a. tuyết tan 4. Nguồn cung cấp nước chủ yếu của sông I-ê-nít-xê-i là nước mưa và nước ngầm. Vòng tuần hoàn của nước B. B. xác định một số sông lớn ở từng châu lục-> vào phần III.GV chuẩn kiến thức. Sông Hoàng Hà 5. Hằng… III. HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm quan sát bản đồ trên bảng hoặc tập bản đồ Thế Giới và các châu lục và đọc SGK . thảo luận. Dựa vào kiến thức đã học và các bản đồ trên bảng . Nước ngầm 3. Băng. chiều dài. Các giai đoạn 1. Hoàng Hà. Sông Hằng c. Một số sông lớn trên Trái Đất 1.Nguồn cung cấp nước chủ yêu 1.Câu nào sau đây sai? A. Sông Cửu Long 6. Sông Nin b. em hãy sắp xếp cột A và B sao cho hợp lý: A. cñng cè: 1. A-ma-zôn là sông lớn nhất thế giới. Sông Hồng 2. hoàn thành các phiếu học tập theo sự phân công dưới đây: Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập 1 Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập 2 Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập 3 Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày.

Nơi xê-i nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Thông tin phản hồi các phiếu học tập 2. 4. 2. *Phiếu học tập 2 Sông Nin Nơi nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 3 Sông A-ma Nơi -zôn nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 4 Sông I-ê-nít. 1. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. 3. Vòng tuần hoàn lớn Các giai đoạn Phân loại 1 Phân loại 2 1. 3. 2.3.Vòng tuần hoàn lớn Dòng chảy Ngấm… Nước rơi V.2. PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Vòng tuần hoàn của nước Vòng tuần hoàn nhỏ Các giai đoạn 1. 2. VI.4. Sông Nơi bắt Diện tích Chiều nguồn lưu dài(km) 2 vực(km ) Nin Hồ Victoria 2881000 6685 68 Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Khu vực xích Mưa và nước .

châu Phi. Châu Á ngầm Mưa và nước ngầm Băng.... tuyết tan NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT Nước trên Trái Đất Khác 0.9% Nước mặn (đại dương) 97% Nước mặt ngọt(lỏng) Ngày soạn:...cận nhiệt. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học... cận xích đạo....Trình bày vµ hiÓu khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng biển... Khu vực xích đạo.... BÀI 16: SãNG ThñY TRIỀU..... HS cần: 1... Châu Mỹ Khu vực ôn đới lạnh. sóng thần.A-ma -zôn Dãy Anđét 7170000 6437 I-ê-nít-xê-i Dãy xaian 2580000 4102 đạo. DÒNG BIỂN I... KiÕn thøc: ... 69 ..

Hiểu rõ tương quan giữa vị trí Mặt Trăng. Kiểm tra . tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học. xuống và cho quan sát các dòng biển trên bản đồ Tự nhiên thế giới.. Biết được cách vận dụng hiện tượng này trong cuộc sống. THIẾT BỊ DẠY HỌC . . Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thuỷ triều như thế nào 2. II.Bản đồ tự nhiên thế giới. sóng thần… . đồ dùng học tập của học sinh 3.Sách.Nhận biết được đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái Đất. .4 – Các dòng biển (phóng to theo SGK).Nhận thức được nguyên nhân sinh ra thuỷ triều.GV hỏi: Đó là những hiện tượng gì? Nguuyên nhân hình thành chúng Họat động của GV và HS Nội dung chính 70 .Các hình trong SGK (phóng to). tập bản đồ thế giới và các châu lục. III. quan cảnh bãi biển khi thủy triều lên.Biết phân tích hình vẽ. Ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1.KÜ n¨ng: . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC II. vở.Hình 16. Bài mới: Mở bài: Cho HS xem các bức ảnh về sóng biển. . æn ®Þnh tæ chøc: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2. -Tranh ảnh sóng biển.

? .Mặt Trăng.Ở nữa cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực.Nguyên nhân gây ra sóng? . GV hỏi: Bức tranh biểu hiện hiện tượng gì? Tại sao có hiện tượng đó? HĐ 2: Cả lớp GV yêu cầu HS nghiên cứu kỹ các hình trong SGK. sau đó nước biển sủi bọt.HĐ 1: Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK . .Khi nào dao động thủy triều lớn nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? .nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ. chảy về phía xích đạo. Thủy triều 1. 2.Làm thế nào để nhận biết sóng thần sắp xảy ra? GV có thể bổ sung các dấu hiệu để nhận biết sóng thần( cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ.Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo. Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng. khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về cực. Khái niệm: Thủy triều là hiện tượng chuyển động thường xuyên của các khối nước trong các biển và đại dương. vỡ tung thành bọt trắng => sóng bạc đầu + Động đất và núi lửa ngầm dưới đáy đại dương phun hoặc bão => sóng thần II. tàn phá tất cả những gì trên đường chúng đi ngang qua). sóng thần…). va đập vào nhau. Khái niệm: Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. Nguyên nhân: Chủ yếu là do gió + Gió mạnh đẩy các hạt nước lên cao. Mặt Trời. .MTrăng. . chảy về hướng Tây.Miêu tả một số đôi nét về sóng thần.Các dòng biển lạnh xuất phát từ khỏang vĩ tuyến 30-400. rơi xuống.Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các 71 . Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. trao đổi các nội dung sau: .Thế nào là sóng bạc đầu? . Dòng biển . Có thể bổ sung các câu hỏi sau: .Nghiên cứu về thủy triều có nghĩa như thế nào đến sản xuất và quân sự? Chuyển ý: Khi nhắc đến khái niệm “dòng I. lần . Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thủy triều nhỏ nhất.Khi nào dao động thủy triều nhỏ nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? .Nguyên nhân hình thành thuỷ triều? . 2. một thời gian sau. Sóng biển 1.Thủy triều là gì? .lượt trả lời các câu hỏi sau: . GV chuẩn xác kiến thức. cuối cùng một bức tường nước khổng lồ sẽ đột ngột tiến nhanh vào bờ. men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía xích đạo. Mặt trời . Chuyển ý: Cho HS xem hai bức tranh: Quang cảnh thủy triều lên và xuống của cùng một bãi biển. quan sát các tranh ảnh GV gắn trên bảng( sóng biển. TĐ nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều lớn nhất.Nguyên nhân gây ra sóng thần? . III.Sóng là gì? .Em biết gì về đợt sóng thần gần đây nhất của nhân lọai. . MTrời.

tập bản đồ thế giới và các châu lục. Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió.Tại sao hướng chảy của các vòng hòan lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ. hòan thành các nhiệm vụ sau: Nhóm 1: Hòan thành phiếu học tập 1.Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối nay chúng ta lại tìm hiểu những “dòng xứng qua hai bờ của các đại dương. còn ở bán cầu Nam thì ngược lại. thảo luận. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu kỹ nội dung trong SGK.16.GV chuẩn xác kiến thức và bổ sung các câu hỏi sau: -Tác động của dòng biển nóng lạnh đối với khí hậu nơi nó chảy qua? . C. . bản đồ tự nhiên thế giới. Nối các dữ kiện sau sao cho hợp lý nhất.Hãy chứng minh các dòng biển thường chảy đối xứng giữa hai bên bờ của đại dương. sông” không chảy trên lục địa mà chảy ngay trong b iển cả.? IV. Câu nào dưới đây không chính xác: A. những dòng sông xinh đẹp trên lục địa.4. (Các dòng biển nóng BBC) Nhóm 2:Hòan thành phiếu học tập 2 (Các dòng biển lạnh BBC) Nhóm 3:Hòan thành phiếu học tập 3.sông”. B. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển.Hôm . D. (Các dòng biển lạnh NBC) Nhóm 4:Hòan thành phiếu học tập 4 (Các dòng biển lạnh NBC) Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết hợp với chỉ H. chúng ta sẽ hình dung ngay đến dòng nước đổi chiều theo mùa. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.4 trên bảng hoặc bản đồ tự nhiên thế giới. quan sát kỹ H16.-> Giới thiệu phần III. 72 . 2. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều nằm ngang. cñng cè: 1.

Dòng biển Gulfsstream(Bắc Đại Tây Dương) 3.Dòng biển theo gió mùa Lạnh 5.Dòng biển Bắc Thái Bình Dương 2. khi gặp lục địa thì chảy lên hướng Bắc. 3.về xích đạo 0 40 B hoặc từ cực .Dòng biển Ghine 4. -Men theo bờ Tây của -Khỏang vĩ các đại dương chảy tuyến 30.Dòng biển California. HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi & và bài tập trong SGK VI.Dòng biển Labrado.Dòng biển Canary 73 Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy -Xích đạo -Chảy về hướng Tây.Mặt Trời Mặt Trăng Trái Đất Nằm trên đường thẳng Dao động thủy triều nhỏ nhất Vào các ngày 7 và 23 âm Nằm vuông góc với nhau Dao động thủy triều lớn nhất Vào các ngày 1 và 15 âm V. 2. 1. PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Nóng Phiếu học tập số2: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Lạnh Phiếu học tập số 3: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Nóng Phiếu học tập số 4: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Lạnh Thông tin phản hồi Bán Tính chất Tên gọi cầu dòng biển Bắc Nóng 1.Dòng biển Bắc xích đạo.

Dòng biển theo gió Tây 2.Dòng biển Mozambich 3..Dòng biển Brazil 2. 3...4. 74 -Xích đạo .... ...Dòng biển Đông ÚC 4..Khỏang vĩ tuyến 30-400 Nam -Chảy về hướng Tây. -Chảy về phía xích đạo........Dòng biển Nam xích đạo 1....Dòng biển Peru.. khi gặp lục địa thì chuyển hướng về phía Nam cực.Dòng biển Oiasivo Nam Nóng Lạnh 1......Dòng biển Tây Uc Ngày soạn:.Dòng biển Benghela 4..

độ phì của đất. hữu cơ và vô cơ do tác động của các nhân xốp trên bề mặt lục địa được đặc trưng bởi tố tự nhiên. xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự hình thành đất. III. gia vào quá trình hình thành đất. -Vì sao nói đất là vật thể tự nhiên độc đáo? -Trả lời câu hỏi của mục I. khí. kênh chữ SGK. thực vật sinh trưởng và phát triển.Vây có các nhân tố nào tham độ phì.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.2 : Dựa vào SGK. HS cần: -Trình bày được các khái niệm thổ nhưỡng ( đất). Bước 2: HS trình bày. Nhóm 1. tố có vai trò như thế nào trong việc hình nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thành đất. II. vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: -Trình bày khái niệm thổ nhưỡng( đất). thổ nhưỡng quyển -Biết được các nhân tố hình thành đất.Mỗi nhân -Độ phì : Là khả năng cung cấp nước . CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình 17. GV chuẩn kiến thức. -Ý thức được sự cần thiết bảo vệ đất trong sản xuất và đời sống. -Các câu hỏi ở mục II trong SGK . HĐ 2:Nhóm -Thổ nhưỡng quyển: Lớp vỏ chứa vật chất Bước 1: Mỗi nhóm tìm hiểu 2 nhân tố tơi xốp trên bề mặt các lục địa. thổ nhưỡng quyển. độ phì của đất. hiểu được vai trò của mỗi nhân tố trong sự hình thành đất.Thổ nhưỡng(SGK) Chuyển ý: Đất được hình thành từ các chất -Thổ nhưỡng (đất): Là lớp vật chất mềm. Gợi ý: -Các em có thể tham khảo đối chiếu 75 . hiểu giải thích kênh hình.2(các nhóm đất chính trên thế giới).BÀI 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN. vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đá mẹ và khí hậu có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình vẽ trong SGK -Tranh ảnh về sự tác động của con người trong việc hình thành đất ở nhiều khu vực khí hậu khác nhau. I. hình 19. -Rèn luyện kỹ năng đọc. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG I. trang 62 SGK.1.

4 :Dựa vào kênh chữ SGK . vống hiểu biết. thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố sinh vật và địa hình có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. tổng hợp chất hữu cơ. tranh ảnh. nhiễm phèn… II. -Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ thành mùn. Gợi ý: Chú ý:Vai trò của sinh vật trong việc hình thành lớp mùn cho đất.Các nhân tố hình thành đất 1. lối sống du canh du cư. Nhóm 3. -Câu hỏi mục 3 trong SGK. tình trạng nhiễm mặn. thái độ bảo vệ đất cho HS. tích tụ vật chất.4 để biết mối quan hệ giữa nhiệt độ. 3. Gợi ý:Chú ý phân tích các tác động của con người trên cả hai mặt: Tích cực và tiêu cực. độ cao địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới hình thành đất.hình 13. phá hủy đá.Sinh vật -Thực vật: Cung cấp vật chất hữu cơ cho đất. ẩm làm đá gốc bị phá hủy => sản phẩmphong hóa => phong hóa thành đất.2 với các hình 14. -Động vật: Góp phần làm thay đổi tính chất đất. độ ẩm. quyết định thành phần khóang vật. khí hậu với việc hình thành đất. rửa trôi. 2. -Nhiệt. môi trường để vi sinh vật phân giải.6:HS dựa vào SGK.Khí hậu -Nhiệt. vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố thời gian và con người có vai trò gì trong quá trình hình thành đất? -Vì sao đất của nhiệt đới có tuổi già nhất? -Câu hỏi của mục 6 trong SGK. Bước 2: Đại diện nhóm trình bày. ẩm => hòa tan. thành phần cơ giới và ảnh hưởng tới các tính chất của đất. -Vai trò:Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Ví dụ:Tình trạng đốt rừng làm rẫy. từ đó nhận thức được ứng với các kiểu khí hậu khác nhau có những lọai đất khác nhau. việc lạm dụng phân hóa học trong quá trình sản xuất. -Sự khác nhau về hình thái của địa hình. Nhóm 5. 76 .Đá mẹ -Khái niệm: Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc. các nhóm góp ý GV chuẩn kiến thức GV liên hệ thực tếy ( cho ví dụ cụ thể) về hiện trạng sữ dụng đất ở VN để giáo dục ý thức.

Đóng vai trò chủ đạo trong việv hình thành đất.4.HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP HS trả lời câu hỏi trang 64 SGK .Anh hưởng gián tiếp đến hình thành đất. d. -Vùng bằng phẳng: đất màu mỡ 5.Địa hình -Vùng núi:nhiệt độ thấp => đá bị phá hủy chậm => đất hình thành yếu.Thời gian -Thời gian hình thành đất là tuổi đất -Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới. h. b.Quyết định tuổi đất.Cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Làm đất bị gián đọan hoặc thay đổi hướng phát triển. đốt rừng làm rẫy => biến đổi tính chất của đất IV. đặc điểm a. tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới. e. Vai trò .Con người Các họat động sản xuất. 6. 77 .Anh hưởng trực tiếp đến các giai đọan hình thành đất f. c.Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc. -Địa hình dốc: đất bị xói mòn => lớp đất mỏng. Nhân tố ảnh hưởng 1-Đá mẹ 2-Sinh vật 3-Khí hậu 4-Con người 5-Thời gian 6-Địa hình B.Anh hưỡng đến quá trình hình thành đất thông qua sự thay đổi lượng nhiệt và độ ẩm. V. g. ĐÁNH GIÁ Nối các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A.

. sinh vật sinh sống vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: 2... BÀI 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT I. -Hiểu và trình bày được vai trò của từng nhân tố vô cơ. 78 . -Biết phân tích. Bước 2 II.lớp khí quyển sát mặt đất.... giới hạn dưới là đáy với một giới hạn nhiệt nhất định..... -Anh sáng: quyết định quá trình quang hợp Chuyển ý: Tương tự như sự hình thành và của thực vật.MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC Sau bài học.. 1....... vai trò của sinh quyển. Tiết PPCT: ........... III. nhận xét các hình vẽ.. bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết. kênh chữ SGK .. Ngày dạy: ........ lớp -Câu hỏi mục 1 trong SGK.. bình là 60m) -Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự -> Sinh quyển bao gồm :Tầng thấp của khí thay đổi thực vật theo vĩ độ......THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất.... vực thẳm đại dương. trồng rừng…).. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân HS phát biểu .Sinh quyển Bước 1: 1.Ngày soạn:....CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY –HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân /cặp I. độ ẩm: Quyết định sự sống của sinh hạn cuối cùng của vỏ phong hóa( trung vật.Khí hậu: -GV : Giới hạn trên của sinh quyển là nơi -Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật chỉ thích nghi giáp với tầng ozôn......Giới hạn của sinh quyển: toàn bộ lớp -Sinh quuyển là gì? thủy quyển.. quyển và vỏ phong hóa. -Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người đối với sinh vật.Khái niệm: Là quyển chứa tòan bộ các HS dựa vào hình 25.. GV giúp HS chuẩn kiến bố của sinh vật thức. sinh vật và con người đến sự phát triển và phân bố củasinh vật............ trong lục địa là giới -Nước.... -Tranh ảnh về tác động của con người đến sự phân bố sinh vật( phá rừng... xác định được giới hạn... phủ thổ nhưỡng và lớp võ phong hóa. HS cần: -Trình bày được khái niệm sinh quyển.1 . II...

e.Con người Do nhu cầu sinh sống => con ngưới đã thu hẹp hay mở rộng vùng phân bố sinh vật.Sinh vật Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật => nơi nào có thực vật phong phú thì động vật phong phú và ngược lại 5. vốn hiểu biết thảo luận theo câu hỏi: -Nhân tố khí hậu có ảnh hưởng gì đến SV? Cho ví dụ. kênh chữ SGK .Địa hình Độ cao. Vai trò a. 3.Anh hưởng trực tiếp thông qua : nhiệt độ. các nhóm khác bổ sung . vốn hiểu biết .Hình thành vành đai SV thay đổi theo độ cao.Tạo nên sự phân bố thực vật theo vĩ độ. Mỗi loại đất chỉ thích hợp cho một loại thực vật nhất định.phân hóa và phân bố của đất. Nhóm 3: Dựa vào SGK .Hoạt động nối tiếp 79 . vốn hiểu biết . 4. thảo luận theo gợi ý : -Nhân tố sinh vật và con người ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? -Câu hỏi của mũc trong SGK.Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật. thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đất và địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? Cho ví dụ Trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK . f. Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. c. d. hứơng sườn. ánh sáng.ĐÁNH GÍA Nối ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý Nhân tố 1-Sinh vật 2-Khí hậu 3-Con người 4-Địa hình 5-Đất 2.1 . Gợi ý cho nhóm 3: -Mối quan hệ giữa TV và ĐV -Anh hưởng tích cực và tiêu cực của con người đối với sinh vật. IV. Nhóm 2:Dựa vào SGK .Sinh vật cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên: Khí hậu HĐ 2: Nhóm: Bước 1: Nhóm 1:Dựa vào hình 19. độ ẩm.Đất. độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật vùng núi => Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao.GV giúp HS chuẩn kiến thức. b. phát triển và phân bố của thực vật.Quyết định hoạt động sự sống.Anh hưởng mạnh mẽ đến sự quan hợp của thực vật. V. lượng mưa.

.. II... HS cần: -Hiểu và trình bày quy luật sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao -Kể tên một số thảm thực vật và nhóm đất chính trên Trái Đất....... Ngày dạy: ....... -Phân biệt được một số kiểu thảm thực vật. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và nhóm đất chính trên thế giới -Tranh ảnh về một số thảm thực vật điển hình trên Trái Đất -Băng hình video về các cảnh quan trên Trái Đất.-Tìm những ví dụ ở VN chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đối với sự phân bố của sinh vật.3 trang 68 SGK... -Làm các câu 2....................HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC 80 .... lược đồ..... BÀI 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT I............. phân tích bản đồ.......... tranh ảnh để rút ra kết luận. Tiết PPCT: ... -Biết nhận xét..... III.... Ngày soạn:.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.

đất?Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? (3) Vì sao lại có sự phân hóa các thảm thực vật theo vĩ độ? HĐ 2: Cặp /nhóm Bước 1: -Các nhóm có số chẳn làm phiếu học tập 1.Sau đó GV nóí:Sự phân vố của đất và sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố.2) -Trả lời các câu hỏi tương ứng của mụcI trong SGK. -Các nhóm có số lẽ làm phiếu 2. 81 .GV hỏi :Nguyên nhân nào làm cho thực vật và đất phân bố theo vĩ độ? Dạy mục II . các hình khác của bài và vốn hiểu biết: -Xác định vị trí phân bố của các thảm thực vật và đất trên lược đồ(hình 19. 6 tìm hiểu về thực vật và đất ở nhiệt đới. thực vật. vốn hiểi biết cho biết thế nào là thảm thực vật? -GV đưa r ahệ thống câu hỏi định hướng và cho HS xem băng hình về các cảnh quan trên Trái Đất? Câu hỏi định hướng: (1) Từ xích đạo trở về hai cực có những đới cảnh quan nào? (2) Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu . chỉ bản đồ. chỉ bản đồ treo tường về sự phân bố thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới.Vậy trên thực tế. Nếu có băng/đĩa hình các đới cảnh quan .1.1 trả lời các câu hỏi sau: -Xác định các vành đai thực vật và đất từ chân núi lên đỉnh núi? -Nguyên nhân của sự thay đổi đó.Khởi động: GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố của đất và sinh vật. Phân việc: -Nhóm 1. vốn hiểu biết trả lời câu hỏi: Thảm thực vật là gì? HĐ 2: Nhóm Chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: HS dựa vào bảng thống kê trang 69 SGK . Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả. GV bật cho HS xem trong khi làm bài tập.Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao HĐ 3: Cá nhân/ cặp Bước 1: Quan sát hình 19. Bước 2: HS trình bày kết quả.2 tìm hiểu về thực vật và đất ở đài nguyên và ôn đới -Nhóm 3.2.1. 19. GV giúp HS chuẩn kiến thức. 4 tìm hiểu về thực vật và đất ở cận nhiệt. đất và sinh vật phân bố như thế nào?Sự phân bố này có tính quy luật không?Vì sao? Bài mới: Dạy mục I: Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ Phương án 1: HĐ 1: Cả lớp -GV yêu cầu HS dựa vào SGK. -Nhóm 5. GV giúp HS chuẩn kiến thức Phương án 2 HĐ 1: Cả lớp HS dựa vào SGK. các hình 19.19.

1. V. Cho ví dụ minh họa 3.Trình bày đặc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao.PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Phiếu số 1:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19. thực vật .Câu hỏi gợi ý: 1-Vì sao có sự thay đổi các thảm thực vật và đất như vậy? 2-Lượng mưa và nhiệt độ thay đổi như thế nào theo độ cao? 3-Nhân tố nào làm cho các thảm thực vật và đất thay đổi cả theo độ cao? Bước 2: GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức -Các vành đai TV và đất thay đổi từ chân núi lên đỉnh núi Sườn núi phía Tây dãy Cap-ca Độ cao (m) Vành đai thực vật Đất 0-50 Rừng sồi Đỏ cận nhiệt 500-1200 Rừng dẻ Nâu sẫm 1200-1600 Rừng lãnh sam Pốtdôn 1600-2000 Đồng cỏ anpin Đất đồng cỏ núi 2000-2800 Dịa y và cây bụi Vách đá Nguyên nhân: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo độ cao dẫn đến sự thay đổi của các thảm thực vật và đất. IV. SGK trả lời các câu hỏi sau: 1)Từ Xích Đạo trở về hai Cực có những đới cảnh quan nào ? 2)Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu. VI. Cho HS xem những tranh ảnh về các thảm thực vật trên Trái Đất để so sánh đặc điểm của các thảm thực vật và nhận diện xem thảm thực vật nào có ở VN? GV vào bài.2.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu hỏi số 3 trang 73 SGK. *Phương án 2: HS xem băng hình video về các đới cảnh quan trên Trái Đất và cho biết đới khí hậu tương ứng của mổi cảnh quan.1. ĐÁNH GIÁ *Phương án 1: 1.Nêu nguyên nhân dẫn tới sự phân bố thãm thực vật và đất theo vĩ độ. đất? Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? 3)Vì sao lại có sự phân hóa thành các thãm thực vật theo vĩ độ? Phiếu số 2:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19. 19. 2. SGK hòan thành bảng sau: Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố chủ thực vật chủ chính yếu yếu 82 . địa hình.Kể tên và mô tả một số thảm thực vật dựa vào tranh ảnh. 19.2.

.. dương Thảo nguyên Đen Tây ÂU . gió mùa ẩm Đỏ vàng(feralit) Trung Phi..... Trung Nam Xavan Đỏ...xích đạo CHƯƠNG VI........Tây địa hoang mạc Phi.. Xám Trung Phi..... địa y Đài nguyên 600 trở lên.Thông tin phản hồi Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Đài nguyên On đới Cận nhiệt Nhiệt đới Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố thực vật chủ chính yếu Cận cực lục địa Rêu. xám Bắc Mỹ................ Đông Nam Cận xích đạo Rừng nhiệt đới Á. Bắc Mỹ. Nam Nhiệt đới gió Rừng xích đạo Mỹ.....: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ Ngày soạn:...... Rừng cây bụi lá Nâu đỏ Nam âu. BÀI 20:LỚP VỎ ĐỊA LÝ... Nam Australia Cận nhiệt lục hoang mạc Xám địa Nhiệt đới lục Bán hoang mạc....... mùa. nâu đỏ Mỹ. Trung On đới lưc ÂU.. Ngày dạy: ...... Bắc mùa ẩm Mỹ...... Đông Trung Hải Bán hoang mạc.. On đới hải Rừng lá rộng Nâu.. QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ CẢNH QUAN 83 ...... Tiết PPCT: .... ở rìa bắc Au –Á . Tây Cận nhiệt Địa cứng cận nhiệt Hoa Kỳ. Trung Mỹ. On đới lạnh Rừng lá kim Pốtdôn: bắc Au –Á . Đông Bắc địa(Nữa khô Mỹ hạn) Cận nhiệt gió Rừng cận nhiệt Đỏ vàng Au –Á ....

II. lớp trên cùng của thạch quyển Gọi HS lên trình bày. sông ngòi.1 – Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất trên bảng.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Khái niệm -Phải chăng các thành phần tự nhiên trên Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn 84 .1 hoàn thành phiếu học tập 1. -Yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên VN . -Biết khai thác tri thức từ kênh hình để rút ra kết luận cần thiết. 20. -Bản đồ tự nhiên VN III.Quy luật thống nhất và hòan chỉnh lục địa). HS cần: -Xác định được thành phần cấu tạo của lớp vỏ địa lý.THIẾT BỊ DẠY HỌC Khởi động: -Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất(phóng to) -Tranh ảnh.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1:Qúa trình phát sinh và phát triển của các thành phần tự nhiên :Địa hình .I. quyển sát mặt đất. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân / cả lớp I. khí hậu . *Phương án 2:Đưa ra một số tranh ảnh : Rừng bị chặt trụi ->đồi trọc ->đất bị xói mòn. GV hỏi: Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ với nhau như thế nào? ->Giới thiệu bài. biểu hiện.Lớp vỏ địa lý Bước 1: HS đọc SGK. lũ quét ở vùng cao.GV đưa phiếu phản hồi thông tin. nghiên cứu kỹ hình Dầy khoảng 30-> 35 km. ý nghĩa và giải thích được nguyên nhân tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan. yêu cầu sữ dụng hình => chúng xâm nhập và tác động vào nhau.1 và nêu các thành phần của nó. -Nêu được ví dụ thực tiễn. đất và sinh vật diễn ra ở đâu?Chúng ảnh hưởng đến nhau như thế nào?Hoạt động sản xuất của con người tác động ra sao đến chúng?->Giới thiệu bài. nêu một số ví dụ về mối quan hệ giữa địa hình và sông ngòi. toàn bộ thủy quyển và Bước 2: sinh quyển. giữa địa hình và khí hậu… -Yêu cầu HS nhận xét về bề dày của lớp vỏ địa lý và lớp vỏ Trái Đất ( Ở đại dương và II. -Nhận thức được sự cần thiết phải nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý trong việc sữ dụng và bảo vệ tự nhiên. -GV xác định lại giới hạn của lớp vỏ địa lý trên hình 20. gồm: lớp khí 20. mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lý. -Trình bày được khái niệm. của lớp vỏ địa lý GV hỏi: 1.

Diễn tả sự thay đổi của dòng sông và sự lụi tàn của cánh rừng khi con người đắp đập. các thành nghĩ ra ít nhất một ví dụ khác.Phát triển theo những quy luật địa lý chung nhất 85 .Ý nghĩa Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Cần phải nghiên cứu kỹ càng và toàn diện .Gồm khí quyển. Bước 4: GV tổng kết. nào?Nghiên cứu nó mang lại ý nghĩa gì? *nguyên nhân là do tất cả những thành HĐ 2: Cả lớp phần của lớp võ địa lý đều đồng thời chịu -GV yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm tác động trực tiếp hay gián tiếp của nội lực của quy luật và nguyên nhân tạo nên quy và ngoại lực. ngăn sông làm thủy điện.Câu nào sau đây không chính xác về lớp vỏ địa lý: A.Điều đó được biểu hiện cụ thể như thế phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lý. phần khác sẽ thay đổi theo.Khắc sâu ý nghĩa của qui luật.thủy quyển. IV.thổ nhưỡng . B.Tự Chỉ cần một thành phần thay đổi.Giữa các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Tìm thêm ít nhất một ví dụ khác 3. các ví dụ trong SGK và hướng dẫn HS phân tích.GV hỏi: -Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên? Bước 3:Nếu còn thời gian.Đưa ra một số tranh ảnh tương ứng với trước khi sữ dụng chúng. sinh quyển và thạch quyển. tổ chức cho HS diễn tiểu phẩm( khoảng 5 phút) gồm 2 vai chính : Dòng sông và khu rừng.Biểu hiện qui luật thông qua ví dụ trong SGK . HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1:Nghiên cứu kỹ các biểu hiện của 2. GV hỏi: -Thế nào là mối quan hệ qui định lẫn nhau? -Hãy nêu các thành phần của tự nhiên. D.ĐÁNH GIÁ 1. Nhóm 2: Nghiên cứu kỹ các ví dụ về ý nghĩa thực tiễn của quy luật thông qua các ví dụ trong SGK. luật.Trái Đất luôn xâm nhập và tác động lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ nhau.GV tổ chức cho cả lớp thảo luận từng vấn điều kiện địa lý của bất cứ lãnh thổ nào đề.Lớp vỏ địa lý ở lục địa dày hơn lớp vỏ địa lý ở đại dương. -Hãy giải thích nguyên nhân hình thành quy luật. C.

.............40-50 km 3. A........Chiều dày của lớp vỏ địa lý khỏang: A................PHỤ LỤC *Phiếu học tập Lớp vỏ địa lý Khái niệm Phạm vi( chiều dày) Đặc điểm Ngày soạn:.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK... ngăn sông.30-40 km C....Hiểu được mối quan hệ giữa tự nhiên với tự nhiên và giữa tự nhiên với họat đông kinh tế của con người....2.Biết cách bảo vệ tự nhiên.Chúng ta nắm vững quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan nhằm: A.......... VI. B...... V.C đúng.... 30-35 km B.. C. BÀI 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI 86 .... Tiết PPCT: ..... Ngày dạy: .Hiểu rằng diện tích rừng sẽ bị ngập khi đắp đập...B...... D..

phiếu thông tin phản hồi.Tại sao lại có sự phân hóa như vậy? ->Giới thiệu bài. các đai áp và các đới gió. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình tong SGK ( phóng to) -Hình các vòng đai nhiệt. -Biết khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK.Giải thích khái niệm của quy luật địa đới.I. kết hợp với kiến thức đã học.GV hỏi: -Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lý lại thay đổi một cách có quy luật như vậy? -GV vẽ nhanh hình lên bảng.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên TG. các vành đai thực vất theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô. các đới khí hậu trên Trái Đất. Phương án 2:GV kể chuyện cảnh quan tự nhiên trên đỉnh Chô –mô –lung-ma . hoàn thành phiếu 1. II. hiện tượng địa lý. bức xạ MT cũng giảm theo. bờ Đông.GV đưa quan địa lý theo vĩ độ.Khẳng định đó mới chỉ là một trong số các quy luật địa lý -> vào bài.Sau đó yêu cầu HS nhắc lại sự thay đổi các đới sinh vật và đất từ xích đạo về 2 cực. bờ Tây của lục địa.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1:GV nhắc lại khái niệm và biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ cảnh quan. -Một số tranh ảnh về các cảnh quan ở chân núi. các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ. các thảm thực vật… -Có quan điểm tổng hợp khi phân tích sự vật. giải thích sự phân bố các vành đai nhiệt.Nguyên nhân: khi đến TĐ từ xích đạo về hai cực. Họat động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân I. đỉnh núi. HS cần: -Hiểu và trình bày được khái niệm. III.Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật học tập của tất cả các thành phần địa lý và cảnh Bước 2: Đại diện HS lên trình bày .Yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi của tia sáng Mặt Trời 2. các đai khí hậu. -Trình bày được những biểu hiện và nguyên nhân của quy luật phi địa đới:quy luật địa ô và quy luật đai cao. nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới. Quy luật địa đới Bước 1: HS đọc SGK. Tia sáng Mặt Trời Trái Đất 87 . ảnh Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới bề mặt hưởng của nó? -> HS tự rút ra nguyên nhân đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực -> lượng của quy luật địa đới.

xác định các vòng đai nhiệt trên TĐ. xác định các đai khí áp và các đới gió chính trên TĐ. đại dương và địa hình núi cao. -4 đai áp cao: 2 ở chí tuyến.19.Biểu hiện a. c. + Có 6 đới gió: -2 đới gió Tín phong. b.Sự phân bố của các vòng đai nhiệt : + Vòng đai nóng (nhiệt đới): nằm giữa 2 chí tuyến. Chuyển ý: Ta đã biết các thành phần địa lý và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy luật từ xích đạo về hai cực. +Đới khí hậu cận nhiệt.1 và H.Khắc sâu nguyên nhân hình thành. -2 đới gió Đông cực. 2 ở cực. hãy cho biết nguyên nhân hình thành các đới khí hậu. Bước 2: Đại diện HS các nhóm lên trình bày. + 2 vòng đai lạnh (hàn đới): từ vòng cực đến cực. -Nguyên nhân:Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo 88 .Khái niệm Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan. +Đới khí hậu xích đạo.Các đới đất và các thảm thực vật: -Có 10 kiểu thảm thực vật -Có 10 nhóm đất II.Quy luật đai cao: SGK -Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lý theo độ cao của địa hình. +Đới khí hậu cận cực. hãy cho biết: -Sự phân bố của các thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo qui luật địa đới không? -Hãy lần lượt kể tên từng thảm thực vật từ cực về xích đạo. +Đới khí hậu nhiệt đới. +Đới khí hậu ôn đới. Nhóm 3:Đọc SGK.2.Quy luật phi địa đới 1. Nhóm 2: Quan sát hình H 12.Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất: + Có 7 đai khí áp: -3 đai áp thấp: 1 ở XĐ. nhận xét. dựa vào các hình phóng to trên bảng và các bản đồ. HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK và quan sát hình các vòng đai nhiệt trên Trái Đất trên bảng.19. d.GV khắc sâu kiến thức bài 20:Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của bức xạ. -Nhóm 4: Dựa vào H. + 2 vòng đai ôn hòa (ôn đới): giữa chí tuyến và vòng cực. 2. dựa vào hình các đới khí hậu( trên bảng) và dựa vào kiến thức đã học. và hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô –ra-giô ( trên bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo độ cao.Nguyên nhân Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất => phân chia bề mặt đất thành : lục địa. -2 đới gió Tây ôn đới.Thế nhưng hình 21.Tại sao vậy? HĐ 3: Cả lớp GV yêu cầu HS tìm đọc khái niệm và 3.1. +Đới khí hậu cận xích đạo. 2 ở ôn đới. GV mô tả lại sự phân bố một cách có quy luật của các yếu tố và quá trình tự nhiên vừa nêu trên.Các đới khí hậu trên Trái Đất: +Đới khí hậu cực. 3.Biểu hiện a. kể tên các đới khí hậu trên TĐ . nhận xét.

HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu SGK .So sánh từ đó nêu được mối quan hệ giữa quy luật địa đới và Phi địa đới. HĐ 5: Nhóm Bước 1: HS nghiên cứu SGK. biển và đại dương. Bước 2: HS lên trình bày. b.Quy luật địa ô: SGK -Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ -Nguyên nhân: Do sự phân bố đất. nhìn chung giảm từ xích đạo về hai cực và nguyên nhân nhiệt độ giảm theo độ cao. quan sát kỹ -Các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô( trên bảng). 89 . -Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao. GV chuẩn xác kiến thức.Giải thích thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián tiếp. hãy cho biết dọc theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây có những thảm thực vật nào? Vì sao các thảm thực vật lại phân bố như vậy? độ cao . -Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh núi qua hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô-ra-giô( trên bảng) và hình các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ( trên bảng).nguyên nhân của việc hình thành quy luật Phi địa giới.21. thảo luận phần khái niệm.21. nguyên nhân và phần biểu hiện của tính địa ô. sự phân bố lục địa và đại dương -> quy luật địa ô. -Biểu hiện: Sự thay đổi các thảm thực vật theo kinh độ.Lưu ý sự thay đổi các đới thực vật theo chiều T-Đ ở các vĩ độ 400B và 200N.GV chuẩn xác kiến thức. từ nguồn năng lượng trong lòng đất -> các dãy núi -> quy luật đai cao. Bước 2:HS lên trình bày. Có thể bổ sung các câu hỏi sau: -Quan sát H.Có thể bổ sung câu hỏi sau: -So sánh nguyên nhân nhiệt độ. nguyên nhân và biểu hiện của tính đai cao. thảo luận về khái niệm. -GV giải thích nguyên nhân. lưu ý đến sự phân bố đất và đại dương để giải thích nguyên nhân. quan sát kỷ H. yêu cầu sữ dụng các hình trên bảng.

Hình thức biểu hiện. C. Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật địa đới và quy luật phi địa đớilà: A.-Hãy chứng minh các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và tương hổ lẫn nhau. e.Nguyên nhân hình thành .ĐÁNH GIÁ 1. Mậu dịch( Tín phong). gió Đông cực.Hãy sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp: A.Biểu hiện 1. Các quy luật B.Sự phân bố các vành đai khí áp. b.Các đới gió phân bố từ hai cực về xích đao lần lượt là: A. V.Sự thay đổi các thảm thực vật theo đai cao.Sự phân bố lục địa và đại dương. C. Gió Đông Cực. 2. IV.Quy luật phi địa đới d. 2. Các đới đất và các thảm thực vật. gió Đông cực. Gío Tây ôn Đới. B.Quy luật địa đới a. B. VI. 3. Mậu dịch.Sự phân bố các vành đai nhiệt. Mậu dịch.Sự thay đổi các cảnh quan theo kinh độ. D. Gío Tây ôn Đới. hoàn thành bảng sau: Quy luật địa đới Khái niệm Nguyên nhân Biểu hiện 90 . PHỤ LỤC *Phiếu học tập: Dựa vào SGK.Gío Tây ôn Đới. c.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK .Các đai khí áp và các đới gió trên TĐ .

... Ngày dạy: . HS cần: -Biết được quy mô dân số........ -Hiểu được các thuật ngữ: Tỷ suất sinh thô vàtử thô......tỷ suất tử.... -Biết tính tỷ suất sinh.. 91 .... giă tăng dân số cơ học và gia tăng dân số .............MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học...........Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên.... Tiết PPCT: ............. ĐỊA LÝ DÂN CƯ Ngày soạn:. tình hình biến động dân số thế giới và giải thích được nguyên nhân của chúng.. tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỷ suất gia tăng dân số... BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ I........PHẦN HAI ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI CHƯƠNG V.... -Phân tích được hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý.....

phân tích biểu đồ.Tỷ suất sinh thô(SGK) và dựa vào biểu đồ 22.b. tỷ suất tỷ thô. vì sao?.Ví dụ: Dân số thế giới luôn có sự biến động. -GV gợi ý : Tính số năm dân số tăng thêm 1 tỷ người. tỷ suất tử thô và = tỷ suất sinh thô – tỷ suất tử thô tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? -Nếu Tg > 0: dân số tăng +Nhận xét về xu hướng biến động tỷ suất Tg = 0: dân số không biến động 92 .Sự gia tăng dân số không hợp lý có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?.Dân số và tình hình phát triển dân số -HS đọc mục I trong SGK và rút ra nhận xét thế giới về quy mô dân số thế giới. lược đồ 22. II.Dân số thế giới: chứng minh.2. lược đồ. III. quy mô dân số ở các nước.Gia tăng tự nhiên: sự biến động dân HĐ 2: số trên TG do nguyên nhân sinh đẻ và tử Phương án 1: HS làm việc theo cặp vong. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I.Gia tăng dân số 1.Tỷ suất tử thô( SGK) hãy: c.Cho dẫn chứng 1.22. -Có 6477 trieu người (Năm 2005).bảng đồ số liệu về tỷ suất sinh .Tình hình phát triển dân số trên thế giới -Thời gian dân số tăng thêm một tỷ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn =>Tốc độ gia tăng dân số nhanh => bùng nổ dân số.-Nhận xét.1. TG (< 0. dân số tăng gấp đôi rồi rút ra nhận xét. các vùng lãnh thổ không giống nhau.c) a.. nhận xét về tình hình phát triển dân số thế giới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong sách giáo viên. tỷ suất tử và tỷ suất gia tăng tự nhiên..THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên Thế Giới -Biểu đồ tỷ suất sinh thô.Gia tăng tự nhiên (Tg tính bằng %) +Cho biết tỷ suất sinh thô . *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS . -GV tóm tắt và nhận mạnh thêm:Quy mô -Có 11 nước đông dân nhất TG (> dân số có sự chênh lệch giữa 2 nhóm nước 100 triệu người) và 17 nước thấp dân nhất phát triển và đang phát triển( dẫn chứng ).1 triệu người) -HS dựa vào bảng số liệu dân số trên thế giới từ năm 1804 đến năm 2001. -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1( Phần a.3 b. 3.

của các nước phát triển và các nước đang phát triển giai đoạn 1950. +Tỷ suất nhập cư. 2. 3.Gia tăng cơ học -Sự di chuyển của dân cư từ nơi này sang nơi khác -Tỷ suất gia tăng cơ học = tỷ suất nhập cư . các nhóm khác bổ sung) -GV nhận xét và chốt kiến thức HĐ 3:Cả lớp -GV thuyết trình . d. Tỷ suất tử thô 3. của từng khu vực. -HS làm việc( khoảng 15 phút ).Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý => gây sức ép lên sự phát triển kt-xh và môi trường. . IV. Tỷ suất sinh thô 2. tỷ suất xuất cư và tỷ suất gia tăng cơ học +Anh hưởng của gia tăng dân số cơ học đối với sự biến đổi dân số của thế giới nói chung.Sau đó một vài HS trình bày kết quả trước lớp.ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: 93 .GV giải thích vì sao tỷ suất gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số. giảng giải: +Gia tăng cơ học là gì? Nguyên nhân gây nên các luồn di chuyển của dân cư. Gia tăng tự nhiên 4. -GV đặt câu hỏi: Cách tính tỷ suất gia tăng dân số? Tg < 0: dân số giảm -Tỷ suất GTTN được coi là động lực phát triển dân số .2.4) -HS thảo luận nhóm( khỏang 10 phút ) -HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp( đại diện của 4 nhóm. -Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới.2000.sinh thô của thế giới . -GV đặt câu hỏi: Hậu quả của việc gia tăng dân số không hợp lý( quá nhanh hoặc suy giảm dân số) đối với kinh tế.tỷ suất xuất cư. từng quốc gia nói riêng. -GV chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh và tử ở các nhóm nước có mức GTTN khác nhau.Hậu quả của gia tăng tự nhiên (Xem yêu cầu trong phiếu học tập 1.3. xã hội và môi trường? Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia cho HS trong lớp thành 8 nhóm và giao cho hai nhóm tìm hiểu một nội dung: 1.Gia tăng dân số: Tỷ suất gia tăng dân số của một quốc gia (%) = tỷ suất gia tăng tự nhiên + tỷ suất gia tăng cơ học.

.....................1.......Hiệu số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học.................................. ............................................... ................................................................Số trẻ em được sinh ra trong một năm B............................Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó..............Tổng số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học........................................3 trang 86 SGK VI.................................................... B............ . 3................................................... .............. Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó.......................................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm các câu hỏi 1.................................................................................Sự chênh lệch giữa tỷ suất tử thô và tỷ suất sinh thô B.....Dựa vào hình 22...................................................................................................................................................................................................................... 2..............Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là: A.................................Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình C.........Tỷ suất sinh thô là gì? ........................ 3........................................................................................................................................................................................Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh thô...................................................... ...Cả hai phương án trên..................................................................................................................................Sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô C.......................................................... D..........................................Dựa vào hình 22....... ................... các nước phát triển và các nước đang phát triển...................................................................................... 3.PHỤ LỤC Phiếu học tập 1 1............Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất tử thô...................................................................................................................................................................................... ....... các nước phát triển và các nước đang phát triển.. ...... .......................................................... Cả hai phương án trên V............. Phiếu học tập 2 1.........................................................................Tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? 94 .............................. nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất sinh thô của thế giới.......... 2......................................................2...................................................................................... ............................Tỷ suất tử thô là gì? ......................1 ........... nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất tử thô của thế giới..Tỷ suất sinh thô là: A..... ............................................ Phiếu học tập 3 1................................................Gia tăng dân số được xác định bằng : A... 2................... ............................................................... C...................

..............MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.............................................................................................................................. BÀI 23..................................................... Ngày dạy: ........ 2.................................................................................................................................................................... HS cần: -Hiểu và phân biệt được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới... nhận xét tình hình gia tăng dân số tự nhiên hằng năm trên thế giới thời kỳ 1995-2000 ..................... CƠ CẤU DÂN SỐ I..................................... xã hội? ..........................................................................................................................Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với kinh tế....................................................... ........... Phiếu học tập 4 1......... Tiết PPCT: .......... .....3 ........... Ngày soạn:....................................................................................................................................................................................... kh vực kinh tế và trình độ văn hóa...... ........................ cơ cấu dân số theo lao động........................................................................................................................................ 2..................................... 95 .... xã hội và môi trường? ................................................................................. .....................Hậu quả của suy giảm dân số đối với kinh tế.........................................................................................................................................Dựa vào hình 22.......

Tháp dân số: là biểu đồ biểu hiện Kết luận: dân số theo tuổi và giới (có 3 kiểu tháp HĐ 3: Cá nhân / cặp tuổi – SGK) 96 . +1/2 số nhóm tìm hiểu về tháp tuổi. Cơ cấu dân số theo giới: nhóm nhỏ và chia nhiệm vụ cho các nhóm: -Khái niệm: biểu thị sự tương quan giữa +1/2 số nhóm tìm hiểu cơ cấu dân số theo giới giới nam so với giới nữ hoặc so với và theo độ tuổi( phiếu học tập 1) tổng số dân.(phiếu học -Đặc điểm: có sự biến động theo thời tập 2) gian và không gian. theo trình độ văn hóa. GV giúp HS -Nguyên nhân: trình độ phát triển kt-xh. Bước 2: HS trình bày kết quả. nhận xét và phân tích tháp tuổi. Cơ cấu sinh học Bước 1: GV chia HS trong lớp thành nhiều 1. nhận xét và vẽ biểu đồw cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế. vốn hiểu biết trả lời các câu nhất định. tử.Cơ cấu dân số theo độ tuổi: -Khái niệm: sự tập hợp những nhóm HĐ 2: Cả lớp người sắp xếp theo những nhóm tuổi HS dựa vào SGK .-Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế-xã hội. 2..phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi. tuổi thọ tb nữ thường cao hơn nam. II. -Ý nghĩa: ảnh hưởng tới sự phân bố sx.Ví dụ : Cơ cấu dân số là gì? Có các loại co cấu dân số nào? Co cấu dân số có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?. khả năng phát triển -Phân biệt sự khác nhau giữa nhóm dân số hoạt dân số và nguồn lao động của một động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động nước. -Tranh về 3 kiểu tháp tuổi.THIẾTG BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và độ thị lớn trên thế giới. chuẩn kiến thức: tai nạn. -Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi. -Nhận xét. tổ chức đời sống xh và hoạch định chiến lược phát triển kt-xh. III. Bài mới -GV giải thích thuật ngữ “Cơ cấu dân số” và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu dân số HĐ 1: HS làm việc theo nhóm I . hỏi: -Đặc điểm: chia thành 3 nhóm tuổi -Cơ cấu dân số theo lao động cho ta biết điều chính(SGK) gì? -Ý nghĩa: thể hiện tổng hợp tình hình -Thế nào là nguồn lao động? sinh.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong SGV *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS . kinh tế? 3. tuổi thọ. chuyển cư..

nêu nhận xét về tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học của các nhóm nước trên thê giới.Liên hệ VN. PHỤ LỤC 97 . ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a) Cơ cấu dân số theo giới biểu thị: A.tuổi thọ trung bình cao. 2. GV giúp HS chuẩn kiến thức.Tỷ suất sinh thấp.Nguồn lao động : -Dân số từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động. b. 2.1. Tỷ suất sinh thấp.tuổi thọ trung bình thấp. tuổi thọ trung bình thấp B.Dưới 35% D. IV.B trang 91 SGK Bước 2: HS trình bày kết quả. trong đó số nam là 38. GV chuẩn kiến thức. II.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 92 SGK.Tương quan giữa giới nam so với giới nữ B. Tỷ suất sinh cao.Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế -Hoạt động kt chia làm 3 khu vực (SGK) -Dân số lao động ở 3 khu vực có sự khác nhau giữa các nhóm nước. D.Trên 35% c) Kiểu tháp tuổi ổn định thể hiện: A. b) Tỷ lệ nhóm tuổi 0-14 trong cơ cấu dân số trẻ là: A.Tỷ suất sinh cao. Dưới 30% C.7 triệu và số nữa là 40.Trên 30% B. -Chia thành 2 nhóm: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế. Cơ cấu dân số theo lao động a.vốn hiểu biết. HĐ 4: Cá nhân/cặp Bước 1: HS dựa vào SGK.Tương quan giữa giới nữ so với giới nam C.Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa -Căn cứ tỷ lệ người biết chữ ( từ 15 tuổi trở lên) và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên.Tương quan giữa giới nam so với tổng số dân D. tuổi thọ trung bình cao. V. còn có các loại cơ cấu dân số nào khác? Bước 2: HS trình bày kết quả. Cơ cấu xã hội của dân số 1. -Ngoài các cơ cấu trên.7 triệu người. hình 23.Cả hai ý A và C. trả lời các câu hỏi: -Cơ cấu theo trình độ văn hóa cho biết điều gì? -Người ta thường dựa vào những tiêu chí nào để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa? -Dựa vào bảng 23. C.Tính tỷ số giới tính của VN năm 2001 Biết: Dân số VN năm 2001 là 78.0 triệu.Bước 1: HS dựa vào SGK . VI.2: -Cho biết dân số hoạt động ở khu vực kinh tế được chia làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào? -Trả lời câu hỏi mục II.

................................................................................................................................................................................. .............Có các loại tháp tuổi cơ bản nào? Hãy mô tả các kiểu tháp tuổi đó............................................................................................................................................... 2............................................................................................................................................................................................... Phiếu học tập 2 1.............. .................. so sánh tỷ lệ các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................Những khó khăn của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già đối với việc phát triển kinh tế –xã hội? .. ................... Ngày dạy: .......................................................................................... ........................................................ 98 ... .................................Dựa vào bảng số liệu( mục 2)............ ......................................................................Phiếu học tập 1 1 .............................................................. Ngày soạn:.... Tiết PPCT: ...Cơ cấu dân số theo giới và cơ cấu dân số theo độ tuổi là gì? ........................................................ ...................Nêu những đặc trưng cơ bản của dân s ố được thể hiện ở từng tháp tuổi............................................................................................................. 2...... 3........................................................................

tìm hiểu khái 1. bản số liệu. -Biết cách tính mật độ dân số. -Nơi có mật độ dân số cao: Tây âu.Mật độ dân số: số dân trung bình phút).Trung Phi. các hình thái quần cư và dân thành thị.Ví dụ: Dân cư trên thế giới phân bố ra sao? Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Có mấy loại hình quần cư? Mỗi loại có chức năng và đặc điểm gì?.Khái niệm( SGK). -Phân biệt được các loại hình quần cư. gian: -GV cung cấp số liệu về diện tích. phân tích bản đồ.Sự phân bố dân cư -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1. III.Phân bố dân cư thế giới biến giới. lược đồ . đặc điểm của đô thị hóa và ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế. niệm phân bố dân cư và mật độ dân số( khoảng 5 2. Bước 1: -Nơi có mật độ dân số thấp: Châu đại -GV giao nhiệm vụ : Đọc mục 2. Bắc Mỹ.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài Phương án 1:Mở bài như gợi ý trong SGV Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. HS cần: -Trình bày được khái niệm phân bố dân cư.xã hội và môi trường.Phân bố không đều theo không và mật độ dân số. đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và cá nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư. PHÂN BỐ DÂN CƯ. đặc điểm và chức năng của chúng.BÀI 24. 3. sự biến động dân cư theo thời gian và trả lời động theo thời gian (thể hiện ở sự 99 . -Một số hình ảnh về nông thôn. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I. . CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA I. dân số nước ta. -Lược đồ tỷ lệ dân thành thị thế giới. HĐ 2: Lam việc theo nhóm Ca-ri-bê. về các thành phố lớn trên thế giới. ảnh địa lý về tình hình phân bố dân cư. dân số nước ta -Mật độ dân số trung bình trên thế và yêu cầu HS vận dụng công thức tính mật độ giới là 48 người / km2 . … với bản số liệu mật độ dân số các khu vực trên thế b. mục 3 kết hợp dương. Trung nam á…. II.Đặc điểm phân bố dân cư thế giới -GV giải thích.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. trên một đơn vị diện tích nhất định -HS trình bày khái niệm phân bố dân cư và mật (ng/km2) độ dân số.. -Nhận xét. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đồ thị lớn trên thế giới. -Hiểu được bản chất.. làm rõ khái niệm phân bố dân cư a.

Bước 2: -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút). thưa dân( đại diện một vài nhóm).Mang tính chất phân tán trong không gian. +Quần cư thành thị: -Xuất hiện sau.Phân loại và đặc điểm: +Quần cư nông thôn: -Xuất hiện sớm. ô . -GV đặt câu hỏi: Vì sao nói nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là phương thức sản xuất. Hơn 50 thành phố có số dân hơn 5 triệu người . HĐ 4: HS làm việc theo cặp Bước 1: -Đọc mục 1 kết hợp với bản số liệu về tỷ lệ dân cư thành thị và nông thôn. lịch sử định cư….Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư: +Nhân tố quyết định: trình độ phát triển lực lượng sản xuất. chuẩn xác kiến thức và bổ sung thêm số liệu trong SGV để làm rõ đặc điểm của đô thị hóa. Oxtrây-li-a… -Hỏi : Từ các đặc điểm trên. cực lớn -Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.) 4. -GV tóm tắt.Anh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế.Các loại hình quần cư 1. -Chức năng sx nông nghiệp. .Một số khu vực . -HS trao đổitheo cặp(khoang 5-7 phút). HĐ 3: HS làm việc cá nhân Đọc mục 2 và cho biết: 1)Các loại hình quần cư? 2)Cơ sở phân chia các loại hình quần cư? 3)Sự khác nhau cơ bản giữa các loại hình quần cư? -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. lược đồ tỷ lệ dân thành thị trên thế giới.Vậy đô thị hóa là gì? Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế-xã hội. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất? -GV nêu khái niệm quần cư và giải thích các điều kiện làm xuất hiện và phát triển mạng lưới dân cư. hãy nêu những ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển 100 thay đổi tỷ trọng dân cư của các châu lục giai đoạn 1650-2000. châu lục có tỷ lệ dân thành thị cao(Bắc Mỹ. chỉ trên bản đồ các vùng đông dân.câu hỏi trong phiếu học tập.Nam Mỹ. chuẩn xác kiến thức. -Thành thị: thiếu việc làm. *Chuyển ý: Chúng ta thường nghe nói đến từ “đô thị hóa”. Bước 2: -HS trình bày kết quả làm việc.xã hội và môi trường -Tích cực: (SGK) -Tiêu cực: Đô thị hóa không xuất phát từ công nghiệp hóa -Nông thôn: thiếu hụt lực lượng lao động. III. II. +Do ảnh hưởng quá trình đô thị hóa => quần cư nông thôn có nhiều thay đổi về chức năng. điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn. -GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức. nêu đặc điểm của độ thị hóa và cho dẫn chứng chứng minh.Khái niệm(SGK) 2. Bước 3: -HS báo cáo kết quả thảo luận. -GV tómtắt .Đặc điểm: -Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh -Dân cư tập trung vào các thành phố lớn. em nào có thể biết đô thị hoá là gì? -Hỏi: Bằng sự hiểu biết của bản thân. cấu trúc và hướng phát riển. tính chất của nền kinh tế… +Các nhân tố khác: điều kiện tự nhiên.Khái niệm: (SGK) 2. -Chức năng sx phi nông nghiệp -Mức độ tập trung dân số cao. Đô thị hóa: 1. 3.

.... C................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................Mật độ dân số trung bình trên thế giới? ............................................................... 2........................................................... .......Lịch sử khai thác lãnh thổ................................................................................ PHỤ LỤC Phiếu học tập 1....................... 4...................................xã hội và môi trường? nhiễm môi trường => tệ nạn xh................................Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư..Phương thức sản xuất D. ...................... c)Quần cư nông thôn và quần cư thành thị có sự khác nhau cơ bản về: A............................................................ ............................................... .............. IV...................................................................................Mức độ tập trung dân cư C........................................................................................... ........................Đặc điểm của quá trình đô thị hóa là gì? ...................................................................................................................................................... 3..Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách: A.................................................................................... b)Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là: A.............................Tự giác trên một lãnh thổ nhất định C........................................ ................................................................................................................ 101 ....................Phong cảnh kiến trúc D............................ V..Điều kiện tự nhiên B..........................................................................................................Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định D..................................................................... phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội................................................................................Chức năng B.....Tự phát trên một lãnh thổ nhất định B... ....................................... 2.....kinh tế........... ...................ĐÁNH GIÁ 1............Nhận xét về tình hình phân bố dân cư trên thế giới ................................................................................................ ...............................Các dòng chuyển cư................................................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 97 –SGK VI..............Cả 2 ý A và B........................Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định..........Nhận xét về sự thay đổi về tỷ trong dân cư của các châu lục trên thế giới giai đoạn 1650-2004....................................

....Cho ví dụ cụ thể...còn các khu vực đông dân có mật độ dân số từ 101 người đến 200 người /km2 +Để giải thích sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới cần dưa vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ( nhân tố tự nhiên. -GV giao nhiệm vụ: a) Xác định các khu vực thưa dân và các khu vực đông dân.Ngày soạn:...... BÀI 25.... Đông Nam Á. -Rèn luyện kĩ năng đọc.... III. Tiết PPCT: ... Bắc và Trung Á. bổ sung cho nhau.MỤC TIÊU BÀI HỌC -Cũng cố kiến thức về phân bố dân cư.... -HS thảo luận theo nhóm( khoảng 15)......... Nam Á. Amadôn(Nam Mỹ).. các hình thái quần cư và đô thị hóa. Bắc Mỹ( Canada). b)Giải thích vì sao lại có sự phân bố dân cư không đồng đều như vậy...THIẾT BỊ DẠY HỌC Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới.. Bắc Phi… b) Giải thích: Sụ phân bố dân cư không đồng đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội..... nhân tố kinh tế-xã hội).. 102 .. chuẩn xác và hoàn chỉnh nội dung bài: a)Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều ..... II.. -GV tóm tắt.6 HS)..... châu ÂU… -Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở cục lục địa Á-ÂU... phân tích và nhận xét lược đồ. -Các khu vực thưa dân: Châu Đại dương. Bước 2: -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm) và góp ý...... Ngày dạy: ....... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Tiến hành: Bước 1: Cặp/ nhóm -GV chia HS thành nhiều nhóm nhỏ( mỗi nhóm từ 4.... -GV gợi ý: +Các khu vực thưa dân là các khu vực có mật độ dân số dưới 10 người/km2. đại bộ phận cư trú ở Bắc Bán Cầu..... THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI I.. -Các khu vực đông dân: Đông Á....... +Dựa vào phụ lục ở cuối bài dân số và sự gia tăng dân số để lấy ví dụ.

......... IV..... các vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng......... HS cần: -Trình bày được khái niệm nguốn nhân lực... BÀI 26... ĐÁNH GIÁ GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau... -Nhân tố kinh tế – xã hội: +Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất -> thay đổi phân bố dân cư... CHƯƠNG VI.. ấm áp... các vùng núi cao -> dân cư thưa thớt.. 103 ...Những nơi có khí hậu khắc nghiệt ( nóng lạnh hoặc mưa nhiều quá)....xã hội............. CƠ CẤU NỀN KINH TẾ Ngày soạn:. Ngày dạy: ...... Tiết PPCT: ... GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau. châu thổ các con sông. +Tính chất của nền kinh tế. điều kiện tự nhiên thuận lợi cho các hoạt động sản xuất-> dân cư đông đúc( các vùng khí hậu ôn hòa...-Nhân tố tự nhiên: Những nơi có khí hậu phù hợp với sức khỏe con người....... +Lịch sử khai thác lãnh thổ: Nhhững khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác......Ví dụ: Hoạt động công nghiệp -> dân cư đông đúc hơn nông nghiệp...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. hiểu được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế..: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ I. đất đai mầu mỡ…)....

THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinh tế. 1.Vai trò của nguồn lực đối -GV chỉ định một vài HS trả lời câu hỏi. hãy nêu vai trò của từng tự nhiên của quá trình sx. -Phân tích các sơ đồ.Các loại nguồn lực (SGK) -HS làm việc độc lập( khoảng 5 phút). -Biết cách tính cơ cấu kinh tế theo ngành. 2.. nhiều thành phần kinh tế có -GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu về cơ cấu GDP theo tác động qua lại với nhau. lao động xh và trình độ phát -GV tóm tắt. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Phương án 1: I. III. -Biểu đồ cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. làm rõ thêm vai trò của từng loại II. => cơ sở cho việc lựa chọn -HS thảo luận theo cặp( khoảng 5 phút).Khái niệm(SGK) khái niệm nguồn lực và các loại nguồn lực. loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế. phận cơ bản của cơ cấu kt.Ví dụ: Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Cơ cấu nền kinh tế là gì? Có các loại nguồn lực nào? Vai trò của mổi loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế.Các nguồn nhân lực phát HĐ 1: HS làm việc cá nhân triển kinh tế.xã hội như thế nào?.xã hội và cho -Nguồn lực kinh tế –xã hội ví dụ chứng minh.Các bộ phận hợp thành -GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung mục I và dựa vào sơ đồ. * HS làm việc cả lớp b.Cơ cấu nền kinh tế nguồn lực.Khái niệm( SGK) Phương án 2: HS làm việc theo nhóm 2.Cơ cấu ngành: là bộ -HS thảo luận nhóm ( khoang 10 phút). a. chuẩn xác từng nước. chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm. cơ cấu nền kinh tế (SGK) trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập. 104 . II. tế: được hình thành dựa trên -GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ cơ cấu nền kinh tế và nêu cơ sở chế độ sở hữu bao gồm các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế.Cơ cấu thành phần kinh -GV giải thích khái niệm cơ cấu nền kinh tế..GV nói thêm về nguồn lực bên hoặc khó khăn cho việc giao trong( nội lực) và nguồn lực bên ngoài( ngoại lực). triển của lực lượng sản xuất.-Hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế. với phát triển kinh tế -GV tóm tắt và giải thích rõ hơn khái niệm và sự phân chia -Vị trí địa lý => thuận lợi các loại nguồn lực. -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1 và dựa vào sơ đồ. vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành kinh tế của các nhóm nước. 3.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV có thể đưa ra một vài câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. sau đó tóm tắt. lưu giữa các nước HĐ 2: HS làm việc theo cặp -Nguồn lực tự nhiên => cơ sở -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 3. -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm phản ánh trình độ phân côn khác góp ý kiến). chiến lược phát triển kinh tế -GV chỉ định một vài HS trả lời. kiến thức và bổ sung. bảng số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế. hãy nêu 1.

............................ -GV giải thích............PHỤ LỤC Phiếu học tập 1................... các nước phát triển.......... sau đó lập bản số liệu mới.......Để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp 2........ .. ......... các nước đang phát triển và của VN. làm rõ cơ cấu thành phần kinh tế..... A..................... nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của thế giới.................ĐÁNH GIÁ Hãy sắp xếp các từ và cụm từ cho trong ngoặc( đường lối chính sách............ 2............Nguồn lực B.................. c...........Nguồn lực kinh tế –xã hội c.................. kinh tế.. 105 ... -GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập......Là cơ sở tự nhiên của các quá trình sản xuất...Vị trí địa lý: b.. 3..................Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho đúng với vai trò của từng loại nguồn lực............................Cơ cấu lãnh thổ: Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.Vai trò 1............ phân tích mối quan hệ giữa bộ phận của cơ cấu nền kinh tế............................................Nguồn lực tự nhiên: c........Tạo điều kiện trong việc trao đổi giữa các vùng trong một nước... VI...Nguồn lực kinh tế – xã hội................Nguồn lực tự nhiên b.....................................................Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? .. lưu ý vai trò quan trọng của cơ cấu ngành....Các loại nguồn lực? .......Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là gì? Các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế? V...... giữa các quốc gia với nhau 3........... khí hậu...... thị trường........ sinh vật) vào từng loại nguồn lực thích hợp a......................... IV..... -GV giải thích khái niệm cơ cấu lãnh thổ và mối quan hệ giữa cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành......... +Vẽ 4 biểu đồ hình tròn: Mỗi khu vực là một hình tròn.......................................... được tổ chức chặt chẻ trong một không gian thống nhất..Vị trí địa lý a.............................................ngành thời kỳ 1990-2004................ chính trị .............. 2............................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Hướng dẫn làm bài tập số 2 trang 102 SGK: +Xử lý số liệu: tính tỷ lệ % của mỗi khu vực sản xuất..................

MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Phân tích được ảng hưởng của các nhân tố tự nhiên...CHƯƠNG VII. -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. bảng thống kê để tìm kiến thức. thực phẩm.... thu ngoại tệ.thực phẩm..Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp HS dựa vào SGK .. -Biết phân tích sơ đồ... MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP I..... ủng hộ tích cực vào việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp cụ thể ở địa phương.... nông nghiệp có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất? Sản xuất nông nghiệp có đặc điểm gì? Sự phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Đó là những câu hỏi chúng ta phải trả lời trong bài học hôm nay...Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và 106 ... -Nông nghiệp có vai trò gì đối với đời sống 2. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I. -Nông nghniệp xuất hiện từ khi nào? -Nguồn hàng xuất khẩu. -Tham gia ........THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố nông nghiệp.. Tiết PPCT: .... đặc điểm của nông nghiệp. -Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm những -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp ngành nào? nhẹ. II.... BÀI 27: VAI TRÒ.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất.. về sử dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp..... Ngày dạy: .. -Một số hình ảnh về các vùng nông nghiệp điển hình.. kinh tế-xã hội tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.... vốn hiểu biết để trả lời 1....... ĐẶC ĐIỂM..Đặc điểm và sản xuất? a....... III......... CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP..... ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP Ngày soạn:....Vai trò: các câu hỏi: -Cung cấp lương thực.. HS cần: -Hiểu và trình bày được vai trò...

2 phân .Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là Bước 1: HS dựa vào SGK. vốn hiểu biết để trả lời: -Vai trò của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? -Có mấy hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? Vai trò và đặc điểm của các hình thức trên? -Câu hỏi ở mục III SGK trang 106? Bước 2: HS trình bày. điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa.Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp HĐ 4: Cá nhân / cặp (SGK) Bước 1: HS dựa vào kênh chữ SGK. chẽ vào điều kiện tự nhiên (nhiệt đô. III.4 phân tích yếu 2. năng suất. phân bố nông nghiệp? Mỗi nhóm có nhũng -Khí hậu. dinh dưỡng). cơ sở thức ăn cho gia súc.Nhân tố tự nhiên vốn hiểu biết để trả lời: -Đất: ảnh hưởng tới quy mô sản xuất. không thay thế được HĐ 2: Cá nhân/ cặp b. -Sở hữu ruộng đất: Anh hưởng đến con đường phát triển nông nghiệp. 107 . nâng cao năng suất. trình bày đặc điểm của sản xuất nông c. cơ nhân tố nào? cấu cây trồng vật nuôi.Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt -Bước 2: HS trình bày. GV chuẩn kiến thức.vật nuôi. -Thị trường tiêu thụ: ảnh hưởng đến giá cả nông sản. nghiệp. GV chuẩn kiến thức.-Câu hỏi ở mục 1 trong SGK. tính ổn định hay bấp bênh của sản phân bố nông nghiệp. GV chuẩn kiến thức. không khí. nông nghiệp trở thành hàng hóa. II. nhóm 3. -Tiến bộ khoa học – kỹ thuật: Gíúp chủ động trong sản xuất. vốn hiểu biết cây trồng.nước: Anh hưởng đến thời vụ. ánh sáng. d. 1. lấy ví dụ cụ thể để xuất nông nghiệp. chất lượng và sản lượng. -Sinh vật: Cơ sở tạo nên các giống cây trồng Gợi ý: GV có thể giao cho nhom1.Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ. nước.Trong nền kinh tế hiện đại. cơ cấu -Có những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng tới và phân bố cây trồng.XH. -Dân cư lao động:vừa là lực lượng sx vừa là Bước 2:HS trình bày. vật nuôi. chứng minh. vật nuôi. tích yếu tố tự nhiên. e.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát HĐ 3: Cặp/ nhóm triển và phân bố nông nghiệp: Bước 1: HS dựa vào kênh chữ trong SGK .Nhân tố kinh tế – xã hội tố KT. nguồn tiêu thụ sản phẩm. khả năng xen canh -Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố tới tăng vụ.

i)Có điều kiện sinh thái nông nghiệp. đ) Quy mô đất đai tương đối lớn. ĐÁNH GIÁ 1. d) Quy mô đất đai rất lớn. dân đông đúc.Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em đặc điểm nào quan trọng nhất? 3. h)Chuyên môn hóa và thâm canh. b)Sử dụng có hiệu quả nhất vị trí địa lý. đặc điểm cho HS ghi. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. -Ở VN : +Hình thức trang trại phát triển đầu thập kỷ 90 có 120. cơ sở vật chất tương đối đồng nhau. chế độ canh tác. cây thực phẩm. +Vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng có đất phù sa. cơ sở chế biến hướng chuyên môn hóa: lúa. chăn nuôi lợn… IV.Sắp xếp các ý dưới đây vào bảng sao cho hợp lý.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS lấy ví dụ chứng minh của các ảnh hưởng nhân tố tới sản xuất và phân bố nông nghiệp. e)Quy mô đất đai lớn. vai trò . 108 . Trang trại nông nghniệp Thể tổng hợp nông nghiệp Vùng nông nghiệp V. trình độ thâm canh. c)Phân bố hợp lý và chuyên môn hóa đúng đắn sản xuất nông nghiệp. g) Có sự liên kết giữa các xí nghiệp nông nghiệp với công nghiệp chế biến và hoạt động dịch vụ. các điều kiện sản xuất.Gợi ý:GV kẻ bản vị trí. cây thực phẩm… cung cấp cho dân cư thành phố. a) Gắn với quá trình công nghiệp hóa.000 trang trại các loại hình thức khác nhau. +Có các xí nghiệp nông nghiệp ngoại thành phục vụ trồng rau quả.Tại sao nói hiện nay cũng như sau này không có ngành nào có thể thay thế được sản xuất nông nghiệp? 2.

....hành vi -Nhận thức được những thế mạnh cũng như hạn chế trong việc trồng cây lương thực và các cây công nghịêp ở nước ta và địa phương . HS cần: 1.Về thái độ ....THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ giáo khoa treo tường Nông nghiệp thế giới........ Ngày dạy: ..... Tiết PPCT: . cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới( không trồng ở VN). tình hình phát triển và phân bố cây trồng chủ yếu trên thế giới. chính sách phát triển cây lương thực....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bai học.... -Xây dựng và phân tích biểu đồ sản lượng lượng thực toàn thế giới....Ngày soạn:. BÀI 28: ĐỊA LÝ NGÀNH TRỒNG TRỌT I.Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ những khu vực phân bố các cây lương thực chính....... trồng rừng của Đảng và Nhà Nước.......... II.... -Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương ... cây công nghiệp..... 109 .. 2... -Nhận diện được hình thái của một số cây lương thực.....Về kiến thức -Nắm được đặc điểm sinh thái....... 3......... -Biết được vai trò và hiện trạng phát triển của ngành trồng rừng.....

Trên thế giới ngành trồng trọt có sự phát triển và phân bố như thế nào? Các nhân tố trên có ảnh hưởng như thế nào tới ngành trồng trọt? Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cả lớp *Vai trò của ngành trồng trọt: HS dựa vào SGK.HỌC Khởi động GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của nông nghiệp. III. -Tranh. HĐ 2: Cặp/ nhóm -Cơ sở phát triển chăn nuôi. bảo vệ môi trường.Vai trò -Vai trò của ngành trồng rừng.2 cây sau đó tổng hợp thành kết quả chung) Bước 2: HS trình bày. Địa lý cây lương thực: Các nhóm có số lẻ tìm hiểu về cây lương (ghi theo phần thông tin phản hồi của phiếu thực( phiếu số 1). băng hình mô tả một số cây trồng trong bài( không có mặt ở VN).-Lược đồ(phóng to theo SGK) phân bố các cây lương thực và phân bố các cây công nghiệp chính.Các nhóm có số chẵn tìm số 1.Địa lý cây công nghiệp HS dựa vào SGK. đất trồng thích hợp. -Trình bày tình hình trồng rừng trên thế b.Các cây công nghiệp chủ yếu (SGK) IV.phần phụ lục) hiểu về cây công nghiệp ( phiếu số 1) ( Chú ý: Mỗi nhóm nhỏ tìm hiểu về 1.Vai tròvà đặc điểm câu hỏi: a. -Biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua các năm( GV tự vẽ). Cây ưa nhiệt. ẩm. Bước 1: HS làm việc theo phiếu học -Nguồn xuất khẩu có giá trị. chế -Kể tên những nước trồng nhiều rừng. vốn hiểu biết nêu vai trò -Là nền tảng của sản xuất nông nghiệp. -Cung cấp lương thực. thực phẩm cho dân cư. GV nói: Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghịêp. 2. trong đó quan trọng nhất là cây lương thực. HĐ 3: Cả lớp III. -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. lá phổi 110 . của ngành trồng trọt. GV giúp HS chuẩn kiến thức. độ chăm sóc cao… nên chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi => trồng tập trung. cây công nghiệp.vốn hiểu biết để trả lời 1. Ngành trồng rừng: 1. rừng. phá thế độc canh. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY.Đặc điểm giới. tập( phần phụ lục) II. -Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.Vai trò và đặc điểm: -Điều hòa lượng nước trên mặt đất. -Vì sao phải phát triển trồng rừng? -Mặt hàng xuất khẩu có giá trị. ảnh. -Ý nghĩa kinh tế-xã hội của ngành trồng -Tận dụng tài nguyên đất.

a.Miền nhiệt đới 4. đặc sản phục vụ sản xuất. Nhật bản.ĐÁNH GIÁ 1. bảo vệ đất. 4.1990 (43.Nhiệt đới khô. An Độ.6 triệu ha). -Cung cấp lâm đặc.8 triệu ha).Chè d.ngô trên thế giới.Cà phê 6.Tình hình trồng rừng -Đang bị tàn phá nghiêm trọng => ảnh hưởng môi trường.Giải thích nguyên nhân? 2.Vùng trồng lúa gạo có số dân cuư đông hơn.Sắp xếp ý ở cột A và cột B sao cho đúng: Cây công nghiệp Phân bố 1. D.Lúa gạo là cây trồng phổ biến ở vùng khí hậu nào? A.Dễ tính . -Nước trồng rừng nhiều: Trung Quốc.Tại sao phải trồng rừng? 3. LB Nga.Nhiệt đới gió mùa D.ẩm 5.Đa số là cây ưa nhiệt . b. -Diện tích trồng rừng trên thế giới: 1980 (17. ẩm. đời sống 2.On đới B.Đòi hỏi đất thích hợp B. Hoa Kỳ.Cần nhiều lao động có kỹ thuật và kinh nghiệm sắp xếp.Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất.Cả hai ý A va B. không kén đất C.Cận nhiệt đới C.Mía a. chống xói mòn.xanh của Trái Đất.Củ cải đường b.Ý nào không thuộc đặc điểm của các cây công nghiệp? A.Lúa gạo xuất khẩu ít so với lúa mì và ngô là do: A. B. lúa gạo.Hãy nêu bức tranh phân bố của lúa mì. c. C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Phiếu học tập của hoạt động 2 Phiếu số 1 111 . Braxin.Nhân dân có tập quán tiêu dùng gạo. Thái Lan… IV.Bông c.Cao su V.Miền cận nhiệt 3.Miền ôn đới 2.

LB màu mỡ.. Việt Nam.... không kén -Chủ yếu làm thức Pháp.....1 trong SGK.Mêhicô.............. Hoa Kỳ.. 2......... khô..................... khác( hoa màu) Braxin........... đất........... khoai tây.............Nêu vai trò của cây lương thực -Cung cấp tinh bột và dinh dưỡng cho người..... thị trường... vốn hiểu biết: 1...... .... -Chiếm 28% SLLT........... Nga..... -Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến........... ưa -Sản lượng khỏang nhiều: Trung Quốc. 2.. Trung Quốc..Hòan thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò và tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Lúa mỳ -Ngô -Các cây lương thực khác Thông tin phản hồi phiếu số 1 1.......đất 550 triệu tấn / năm........Nêu vai trò của cây lương thực....... 600 triệu tấn / năm nhiều:Hoa Kỳ( 2/5 chiếm 29% SLLT sản lượng ngô thế -Các cây lương thực giới)......... nhiều phân chiếm 28% SLLT...... -Các nước sản xuất -Cây cận nhiệt... -On đới: đại mạch...Achentina.... Canada.......... Ô xtrây bón.............. -Xuất khẩu có giá trị...... -Cây của miền nhiệt -Sản lượng khoảng -Các nước sản xuất đới.. 112 .... gia súc....... khí hậu ấm..... vào thời kỳ đầu sinh được buôn bán trên -Nước xuất khảu -Ngô trưởng... dân số thế giới ..... Hoa Kỳ… -Lúa gạo sản xuất chủ yếu dùng trong -Lúa mỳ nước......Dựa vào kênh chữ và hình 28.. cận nhiệt..... nước.......... nhiều phân bón.....Hoàn thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò. nguyên liệu nấu yến mạch......... không đòi hỏi ăn cho chăn nuôi....... nhiều: Hoa kỳ...... -Nước xuất khẩu nuôi sống hơn 50% nhiều gạo: Thái Lan.. chân ruộng ngập 580 triệu tấn / năm chiếm 9/10 sản lượng.... -Dễ tính.... ......... tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Ưa khí hậu nóng -Sản lượng khỏang -Châu Á gió mùa ẩm.. nhiệt độ thấp 20-30% sản lượng lia................ ẤN ĐỘ... Canada........................

.................công chăm sóc.............. sắn............................................................cao giỏi................ .... -Biết được vai trò và xu hướng phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản.......... BÀI 29: ĐỊA LÝ NGÀNH CHĂN NUÔI I........ .......................... -Hiểu được tình hình phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng trên thế giới........MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. Phiếu số 2 Dựa vào SGK và vốn hiểu biết: 1..................................................................................................... 113 ............ lý giải được nguyên nhân phát triển.. Ngày dạy: ...................................................................... ....................................................................... 2.... có rượu...............................................................................................Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ thế giới những vùng và quốc gia chăn nuôi.........................................................................................Trình bày vai trò đặc điểmcủa cây công nghiệp ...................................................................................................... nuôi trồng thủy sản chủ yếu.................................Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi................................ ................................... HS cần: 1......................................... khoai lang............................................Trình bày đặc điểm sinh thái và sự phân bố của các cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới...................................... ........... nước đang phát triển lương................................... Tiết PPCT: ...................................................................................... bia… -Nhiệt đới và cận khả năng chịu hạn -Lương thực cho các nhiệt khô: Kê... Ngày soạn:........ cồn............... ............................................................................................................ ....................................................... 2................................................

-Xây dựng và phân tích biểu đồ, lược đồ về đặc điểmcủa chăn nuôi và địa lý các ngành
chăn nuôi.
3.Về thái độ, hành vi
-Nhận thức được lý do ngành chăn nuôi ở VN và địa phương còn mất cân đối với trồng
trọt.
-Ung hộ chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi của Đảng và Nhà Nước.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Hình 29.3 trong SGK( phóng to).
-Biểu đồ thể hiện số lượng gia súc, gia cầm.
-Các sơ đồ về đặc điểm và địa lý các ngành chăn nuôi.
-Các hình ảnh, băng hình, đĩa CD về cảnh chăn nuôi, các hình thức chăn nuôi…
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài:
Chăn nuôi là một bộ phận quan trọng của nông nghiệp, chăn nuôi có những vai trò, đặc
điểm gì khác biệt, phân bố và xu hướng phát triển của vật nuôi, nuôi trồng thủy hải sản ra
sao?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
I.Vai trò và đặc điểm của ngành chăn
HS dựa vào SGK,vốn hiểu biết để trả lời nuôi
các câu hỏi:
1.Vai trò
-Ngành chăn nuôi có vai trò như thế nào đối -Cung cấp cho con người thực phẩm dinh
với đời sống và sản xuất?
dưỡng cao, các đạm động vật như thịt ,
-Câu hỏi ở mục I SGK.
trứng , sữa…
-Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ
và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
-Cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành
Bước 1: GV vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa cơ trồng trọt.
sở thức ăn và chăn nuôi lên bảng( sơ đồ thứ 2.Đặc điểm
nhất ở trang 129 SGV):
-Đặc điểm quan trọng nhất: Sự phát triển và
HS dựa vào sơ đồ trên và nhận xét:
phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ
-Cơ sở thức ăn có vai trò như thế nào?
vào cơ sỡ thức ăn của nó.
-Hãy nêu nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn -Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành
nuôi?
chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức và
-Mỗi loại thức ăn là điều kiện để phát triển hướng chuyên môn hóa.
hình thức chăn nuôi nào?
II.Các ngành chăn nuôi
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến Nội dung như bảng trong SGK
thức.GV có thể hệ thống hóa mối quan hệ
giữa nguồn thức ăn với phát triển chăn
nuôi?(xem sơ đổ thứ 2 trang 129 SGV).
HĐ 3:Cặp / nhóm
Bước 1: HS dựa vào SGK và hình 29.3
114

trang 115 để trả lời:
-Cho biết cơ cấu ngành chăn nuôi?
-Vi trò , đặc điểm, phân bố của một số vật
nuôi
Phân việc:
+Các nhóm có số chẵn: Tìm hiểu về chăn
nuôi gia súc lớn và gia cầm.
+Các nhóm có số lẻ: Tìm hiểu về chăn nuôi
gia súc nhỏ
Bước 2:HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ,
GV giúp HS chuẩn kiên thức.
HĐ 4 Làm việc cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời
các câu hỏi:
-Trình bày vai trò của nuôi trồng thủy sản?
-Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới?
- Liên hệ với VN?
VN đang phát triển mạnh, tác dụng tích cực
trong việc đa dạng hóa sản xuất nông
nghiệp, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc
làm, đẩy mạnh xuất khẩu.

III.Ngành nuôi trồng thủy sản
1.Vai trò
-Cung cấp đạm, nguyên tố vi lượng dễ tiêu
hóa, dễ hấp thụ.
-Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp thực
phẩm, xuất khẩu có giá trị.
2.Tình hình sản xuất và phân bố
-Gồm:Khai thác và nuôi trồng
-Nuôi trồng ngày càng phát triển.
-Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng gấp 3
lần, đạt 35 triệu tấn( 10 năm trở lại đây).
-Những nước nuôi trồng thủy sản nhiều:
Trung Quốc, Nhật Bản,Pháp, Hoa Kỳ, Đông
Nam Á…

IV. ĐÁNH GIÁ
1.Nêu vai trò của ngành chăn nuôi?
2.Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển?
3.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất
a.Ngành nào chiếm vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi:
A.Nuôi trâu
B.Nuôi bò.
C.Nuôi lợn.
D.Nuôi gia cầm.
b.Tây Au,Hoa Kỳ… Là những nơi có ngành nuôi bò sữa phát triển, vì có:
A.Có nhiều đồng cỏ tươi tốt.
B.Sẵn thức ăn công nghiệp đảm bảo chất dinh dưỡng.
C.Nhu cầu sữa của dân cư và các nhà máy chế biến lớn
D.Tất cả các yếu tố trên.
c.Nước nào không thuộc hàng các nước sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất?
115

A.Hoa Kỳ.
B.Các nước EU.
C.Braxin.
D,ẤN độ.
d.Trung Quốc, Các nước Nam Á và Đông Nam Á nuôi nhiều trâu vì:
A.Đây là các nước đông dân.
B.Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, cỏ tươi tốt
C.Có truyền thống nuôi trâu để lấy sức kéo, lấy thịt.
D.Cả ý B và C.
e.Những nước nào không thuộc hàng các nước nuôi nhiều lợn nhất?
A.Trung Quốc,Hoa Kỳ, Braxin
B.CHLB Đức, Việt Nam.
C.Các nước Nam Á, Tây Á.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS làm bài tập 2 SGK trang 116.

Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................

BÀI 30: THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC,
DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức
Củng cố kiến thức về địa lý cây lương thực.
2.Về kỹ năng
-Rèn luyện kỹ năng về biểu đồ cột.
116

-Biết các tính bình quân lương thực theo đàu người( đơn vị: kg/ người) và nhận xét từ số liệu đã tính toán. bút màu. HS ghi kết quả vào vở theo bảng dưới đây: Nước Bình quân lương thực đầu người năm 2002( kg/ người) Trung Quốc 312 Hoa Kỳ 1040 Pháp 1161 Inđônexia 267 ẤN độ 212 Việt Nam 460 Toàn thế giới 327 HĐ 4: Cặp/ nhóm Bước 1: HS căn cứ vào kết quả đã tính. +Trục hòanh thể hiện tên quốc gia. -Giấy vẽ hoặc giấy kẽ ô ly.CHUẨN BỊ -Thước kẻ. bút chì. II. tính bình quân lương thức theo đầu người và nêu nhận xét. nêu nhận xét. GV ghi lần lượt các đáp số vào bảng. 117 .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài GV nêu nhiệm vụ của bài học:Vẽ biểu đồ. một cột thể hiện sản lượng lương thực. -Máy tính cá nhân. • Một trục thể hiện sản lượng lương thực( triệu tấn). -Mỗi một quốc gia vẽ hai cột: Một cột dân số. -Ghi:+Tên biểu đồ. HĐ 1: Cả lớp GV hỏi: Ai có thể nêu cách vẽ biểu đồ Nếu HS không nêu được thì GV bắt đầu hướng dẫn cách vẽ: -Vẽ một hệ tọa độ gồm: +Hai trục tung độ: • Một trục thể hiện số dân( triệu người). III. +Chú giải HĐ 2: Cá nhân HS tự vẽ biểu đồ HĐ 3: Cả lớp -Hỏi : Em nào có thể nêu cách tính bình quân lương thực theo đầu người -GV ghi lên bảng công thức tính: Sản lượng lương thực cả năm Bình quân lương thực đầu người= ___________________ Dân số trung bình năm -GV yêu cầu mỗi nhóm tính bình quân lương thực của một nước sau đó đọc kết quả.

-Việt Nam tuy là một quốc gia đông dân sonh nhờ có sản lượng lương thực ngày càng gia tăng nên bình quân lương thực đấu người vào loại khá.Bước 2: HS trình bày.Inđônêxia có sản lượng lương thực ở mức cao nhưng do dân đông nên bình quân lương thực đầu người ở mức thấp. ẤN độ. -Những nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất. Hoa Kỳ. -GV chấm bài của HS. ĐÁNH GIÁ -HS tự đánh giá và đánh giá kết quả. Hoa Kỳ. 118 . gấp 3 lần bình quân lương thực đầu người của toàn thế giới là Hoa Kỳ và Pháp. V. ẤN độ. -Trung Quốc và ẤN độ tuy có sản lượng lương thực cao nhưng vì dân số nhiều nhất thế giới nên bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức bình quân toàn thế giới. Đáp án -Những nước đông dân: Trung Quốc. GV chuẩn kiến thức. -Những nước có sản lượng lương thực lớn là: Trung Quốc. IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS nào chưa vẽ xong về hoàn thiện bài. Inđônêxia.

.. đòi hỏi sự cố gắng của thế hệ trẻ.. III. quốc dân vì tạo ra khối lượng của cải vật -Tại sao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu chất rất lớn.kỷ thuật trong công nghiệp.. Tiết PPCT: ...............Ngày soạn:....xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp.... và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và kinh tế....Về kĩ năng Biết phân tích và nhận xét sơ đồ về các đặc điểm phát triển... tạo ra các tư liệu sản xuất... xây GDP được lấy làm chỉ tiêu đánh giá trình dựng cơ sỡ vật chất kỹ thuật cho tất cả các độ phát triển của một nước.xã hội tới sự phân công nghiệp. -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế. CHƯƠNG VIII....... Ngày dạy: ............. 2.. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ địa lý công nghiệp thế giới -Một số tranh ảnh về hoạt động công nghiệp.. Vai trò trả lời các câu hỏi: -Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế -Trình bày vai trò của ngành công nghiệp............. ngành kinh tế và nâng cao trình độ văn 119 . MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học... HS cần: 1... 3. -Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức... II...Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp.Về thái độ hành vi HS nhận thức được công nghiệp nước ta chưa phát triển mạnh... ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP BÀI 31:VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I...CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC Mở bài( Theo SGV) Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào SGK. trình độ khoa học và công nghệ còn thua kém nhiều các nước trên thế giới và khu vực. về tiến bộ khoa học. vốn hiểu biết để 1..

+Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao.-Qúa trình công nghiệp hóa là gì? minh của toàn xã hội.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp HĐ 3: Nhóm Bước 1:: *Phương án 1: Chia 3 nhóm: Các nhóm dựa vào sơ đồ trong SGK . trả lời các câu hỏi: -Trình bày các đặc điểm của công nghiệp. đó là những nhóm nào? Bước 2:HS phát biểu. so sánh với sàn xuất nông nghiệp.xã hội? 120 . -Nhóm 2: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên.Đặc điểm: trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. vốn hiểu biết phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố công nghiệp -Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý. phối hợp chặt chẽ. -Công nghiệp hóa: Qúa trình chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế dựa vào cơ bản sản xuất công nghiệp. Chuyển ý: Ngành công nghiệp đóng vai 2. GV chuẩn kiến thức. vốn hiểu biết. GV chuẩn kiến thức. phân công tỷ mỷ. Chuyển ý: Sự phát triển và phân bố công nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? -Có 3 đặc điểm: +Gồm 2 gia đoạn: Giai đoạn tác động vào đối tượng lao động và giai đoạn chế biến. Bước 2: HS phát biểu. II. -Phân loại: 2 nhóm +Công nghiệp nặng( nhóm A): Gồm các ngành sản xuất tư liệu sản xuất -Công nghiệp nhẹ(nhóm B): Sản xuất sản phẩm phục vụ trực tiếp cho con người. Dựa vào đâu để phân loại công nghiệp? -có mấy nóm ngành công nghiệp. vậy sản xuất công nghiệp có đặc điểm gì? HĐ 2:Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào SGK . +Nhiều ngành phức tạp. -Nhóm 3: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế.

tiến bộ khoa học kỹ thuật . hình thức tổ chức lãnh thổ. *Phương án 2: GV phóng to sơ đồ trong SGK trang 120 lên bảng và cho HS cả lớp cùng phân tích. hình thức tổ chức lãnh thổ. +Chú ý liên hệ thực tiễn Việt Nam. -Kinh tế. 2. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu 3 trang 120 SGK. -Vị trí địa lý: lựa chọn địa điểm. sự phân bố công nghiệp. hợp lý. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có thể lấyh vị trí của các khu công nghiệp. thuận lợi hoặc cản trở. thúc đẩy hoặc kìm hãm. +Nhân tố kinh tế. -Nhân tố tự nhiên: Quy mô các xí nghiệp. các khu chế xuất của Việt Nam để từ đó rút ra kết những yếu tố ảnh hưởng tới phân bố và phát triển công nghiệp.xã hội tập trung vào dân cư và nguồn lao động.xã hội: Phân bố công nghiệp phù hợp. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. con đường phát triển công nghiệp. GV chuẩn kiến thức.Hãy chứng minh vai trò chủ đạo của công nghiệp trong ngành kinh tế quốc dân.Hãy so sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp V. IV.ĐÁNH GIÁ 1.Gợi ý: +Khi nêu phần vị trí. thị trường. cơ cấu ngành công nghiệp. 121 .

II.. III.. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I..Về kiến thức -Hiểu được vai trò... luyện kim đen và màu trên thế giới và ở VN..... -Bản đồ giáo khoa treo tường: Địa lý khóang sản thế giới.. là những ngành kinh tế cơ bản và quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa của một đất nước..... -Hình 32..Về kĩ năng -Xác định trên bảng đồ những khu vực phân bố trữ lượng dầu mỏ......Ngày soạn:. dầu mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới... những thuận lợi cũng như những hạn chế của hai ngành này so với thế giới.....4 và 32..Về thái độ hành vi Nhận thức được tầm quan trọng của ngành năng lượng và luyện kim trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước ta..HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu địa lý các ngành công nghiệp... tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp năng lượng: khai thác than.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học...... tình hình sản xuất và phân bố ngành công nghiệp luyện kim. điện lực.. 3... 2..... HS cần: 1. những nước khai thác than..... BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I. khai thác dầu và công nghiệp điện lực. -Biết nhận xét biểu đồ cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới. Tiết PPCT: .........THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình ảnh minh họa về ngành công nghiệp khai thác than.......... -Hiểu được vai trò.... cơ cấu ngành năng lượng...Trước hết là ngành công nghiệp năng lượng.. dầu..... Ngày dạy: ..Công nghiệp năng lượng 122 ..5 trong SGK ( phóng to). công nghiệp luyện kim..

6%. Châu Á và châu đại dương 4.6%. Pháp. khai thác dầu. LB Nga và Đông ÂU 7. khai thác than. LB Nga.Công nghiệp luyện kim 123 .3%. luyện kim +Nguyên liệu cho CN hóa chất -Trữ lượng: Khoảng 13. Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản. mặt trời… -Sản lượng khoảng 15000 tỉ KWh. trữ lượng .5 và kênh chữ II. Sản lượng khai thác than: khai thác dầu.Công nghiệp điện lực -Vai trò: Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.HS dựa vào SGK để nêu vai trò của cơ cấu 1.văn minh. Tây ÂU -Trữ lượng ước tính 400-500 tỷ tấn. Ô xtrâylia. nâng cao đời sống . -Phân bố: Chủ yếu ở các nước phát triển và HĐ 3: Làm việc cả lớp các nước công nghiệp hóa.Mỹ La tinh. Mỹ Latinh 7.Cơ cấu.9%. phân bổ để trả lời: -Ngành công nghiệp khai thác than. Gồm: Công nghiệp điện lực. -Nước khai thác nhiều: Các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông. Châu Phi +Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất. là tiền đề của HĐ 2:Cặp/ nhóm tiến bộ khoa học –kỹ thuật. Bước 2:HS trình bày.4 SGK 2.… c.Bắc Phi.8 tỷ tấn/ năm xuất dầu khí. chắn: 140 tỷ tấn.Khai thác than +Hoa Kỳ: 992 triệu tấn -Vai trò: +ẤN độ.2%. phân bố như thế nào? -Câu hỏi mục I SGK.Đông Nam Á. B. GV chuẩn kiến thức. Bước 1: HS dựa vào hình 32.4%. Nam +Nguồn năng lượng truyền thống cơ bản Phi. 9. +Nhiên liệu cho CN điện.Khai thác dầu Trữ lượng dầu mỏ: -Vai trò: +Trung Đông( 65% trữ lượng của thế giới) +Nhiên liệu quan trọng “ vàng đen” +Bắc Mỹ 4. chắc 1.3 và 32. thủy điện. Bước 1: HS dựa vào hình 32. Trung Quốc.Vai trò ngành công nghiệp năng lượng. tình hình sản xuất. nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển được với sự tồn tại của cơ sở năng lương. điện nguyên tử. LB Nga. công nghiệp điện lực có vai trò. -Cơ cấu: Nhiệt điện. +Việt Nam đứng thứ 31 trong 85 nước sản -Khai thác khoảng 3.000 tỷ tấn( ¾ là than đá) -Khai thác khỏang 5 tỷ tấn/ năm -Nước khai thác nhiều: là những nước có trữ lượng lớn: Hoa Kỳ. điện tử năng lượng gió. +Trung Quốc: 1357 triêu tấn a.

LB Nga B.Trung Đông B. Phấn bố -Những nước sản xuất nhiều -Những nước sản xuất nhiều kim loại kim loại đen là những nước mầu trên thế giới là những n ước công phát triển như:Nhật Bản.Có sản lượng điện lớn nhất thế giới? A.Hoa Kỳ C. GV chuẩn kiến thức.Trung Quốc c.Bắc Mỹ C.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất a. IV. nghiệp chế tạo máy.Ả Rập Xê út B. sản xuất -Kim loại màu quý hiếm phục vụ cho công cụ lao động. b. -Phục vụ cho công nghiệp hóa học và các -Là cơ sở phát triển công ngành kinh tế quốc dân khác.LB Nga D. -Cung cấp vật liệu cho xây dựng.Ngành luyện kim màu phát triển mạnh ở các nước phát triển.Nhật Bản C.Jamaica… ở các nước đang phát triển. phân bố của công nghiệp luyện kim. đặc điểm. 2. ĐÁNH GIÁ 1. a. dùng. -Các câu hỏi mục II SGK.LB nghiệp phát triển.Nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp điện lực. Bước 2: HS trả lời.… -Các nước đang phát triển có kim loại -Những nước có trữ lượng sắt màu nhưng chỉ là nơi cung cấp quặng hạn chế thì chủ yếu nhập quặng như Braxin. Nga.Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới? A.Bắc Phi b. Hoa Kỳ.Nước nào có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới? A. Hoa Kỳ D.Ngành luyện kim đen chỉ phát triển mạnh ở các nước có nhiều quặng sắt.Các câu sau đúng hay sai? Giải thích vì sao em cho là đúng hoặc em cho là sai. -GV kẻ bảng như sau: Công nghiệp luyện kim đen Công nghiệp luyện kim màu Vai trò -Hầu như các ngành kinh tế -Cung cấp nguyên liệu cho chế tạo máy.Mỹ Latinh D. 124 . công nghiệp điện tử. đều sử dụng sản phẩm của chế tạo ôtô. máy bay… ngành luyện kim đen. Đặc điểm Đòi hỏi quy trình công nghệ -Phải sử dụng các biện pháp tổng hợp kinh tế kỷ phức tạp: nhằm rút tối đa các nguyên tố quý có thuật trong quặng. năng lượng nguyên -Nguyên liệu tạo sản phẩm tiêu tử.Nêu vai trò của công nghiệp luyện kim và luyệm kim màu. Trung Quốc 4.SGK để trả lời: -Vai trò . 3.

. HS cần: 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC 125 .Về thái độ .Về kỹ năng -Phân biệt được các phân ngành của công nghiệp cơ khí...... điện tử...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Thấy được những thuận lợi và khó khăn của các ngành này ở nước ta và địa phương... Ngày soạn:.. 3.......... -Hiểu được vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nói chung........ hóa chất.. công nghiệp hóa chất cũng như công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm. hành vi -Nhận thức được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí.. Tiết PPCT: . BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I... của ngành công nghiệp thực phẩm cũng như đặc điểm phân bố của chúng.... công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm trong sự nghiệp công nghiệp hóa.Về kiến thức: -Biết được vai trò.. -Biết phân tích và nhận xét lược đồ sản xuất ôtô và máy thu hình..........V... Ngày dạy: ....... hiện đại hóa ở VN. điện tử –tin học.. đặc điểm sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp cơ khí điện tửtin học và công nghiệp hóa chất.....HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 1-SGK về nhà trang 125.... 2... công nghiệp dệtmay nói riêng......... II...tin học.....

Công nghiệp hóa chất Phân việc: -Các nhóm 1. thủy tinh. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Nhóm III. -Sơ đồ công nghiệp cơ khí. da giày . nhựa. dùng ? -Các nước có ngành dệt may phát triển : -Trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu Trung Quốc. III.Công nghiệp điện tử –tin học hoàn thành phiếu học tập V. lời: sành sứ. hóa chất trong SGK ( phóng to). 2. HS dựa vào SGK. chỉ bản đồ. điện tử. -Các nhóm 3. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm. tiện sử dụng. -Đa dạng.Công nghiệp cơ khí Bước 1: HS dựa vào SGK. sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống của nhân dân. vốn hiểu biết trả -Các ngành chính: dệt may.Công nghiệp thực phẩm ngành công nghiệp thực phẩm hiện nay đã 1. vốn hiểu biết IV.Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chuẩn kiến thức.tin học được xếp vị trí hàng đầu trong các ngành công nghiệp thế kỷ XXI. phục vụ HĐ 2: Cặp / nhóm mọi tầng lớp nhân dân Bước 1: HS dựa vào SGK. câu hỏi: -Tăng khả năng tích lũy cho nền kinh tế-Vai trò của công nghiệp thực phẩm? quốc dân. công n ghiệp hóa chất được coi là ngành công nghiệp mủi nhọn. Chuyển ý: Trong các ngành công nghiệp.Sau đây chúng ta cùng đi tìm hiểu các nganh trên.-Các hình ảnh về hoạt động sản xuất của các ngành công nghiệp cơ khí. đáp ứng nhu cầu cảnh phụ thuộc bếp núc nhờ các họat động hàng ngày của con người về ăn. GV VI.2 tìm hiểu ngành công nghiệp cơ khí. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng xét các ngành công nghiệp: ngành công nghiệp cơ khí được coi là “ quả tim của công nghiệp nặng”. điện tử –tin học. uống. 6 tìm hiểu ngành công nghiệp hóa chất (Nội dung: thông tin phản hồi ở phần phụ lục) Bước 2: HS trình bày. An Độ. -Đặc điểm kinh tế và các ngành công -Chia làm 3 ngành chính: nghiệp thực phẩm? +Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ 126 . phong phú nhiều ngành.4 tìm hiểu ngành công nghiệp điện tử –tin học. Nhật Bản… dùng. ngành nào là ngành chủ đạo? -Phân bố ở nước nào? Bước 2: HS trình bày. chế biến sẵn. -Các nhóm 5.Đặc điểm kinh tế HĐ 3: Cả lớp -Xây dựng tốn ít vốn đầu tư. -Vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu -Ngành dệt may là chủ đạo. vốn hiểu biết trả lời các -Quay vòng vốn nhanh.Vai trò giải phóng cho người phụ nữ thoát khỏi -Cung cấp thực phẩm. Hoa Kỳ. VII. GV chuẩn kiến thức.

kỹ -Ứng dụng rộng rãi hiện cuộc cách mạng thuật của mọi quốc vào sản xuất.dược phẩm. -Ngành nông nghiệp thì ngành hóa chất giúp thực hiện quá trình hóa học hóa. V. +Hóa tổng hợp hữu cụ. +Hóa chất cơ bản +Cơ khí máy công -Điện tử tiêu dùng. vốn hiểu biết. IV. +Cơ khí hàng tiêu +Hòa dầu: Xăng. phẩm của nó cũng cải thiện điều kiện được sử dụng rộng sống cho con người.Nêu vai trò của ngành công nghiệp điện tử cơ khí tin học. VI. tăng trưởng sản xuất… -Cung cấp phân bón . -Thiết bị điện tử. thuốc trừ sâu… Phân loại +Cơ khí thiết bị toàn -Máy tính. cơ.chăn nuôi. hỏa. 3. +Công nghiệp chế biến thủy hải sản. ĐÁNH GIÁ 1. dầu dùng.Tại sao công nghiệp hóa chất lại được coi là ngành sản xuất mũi nhọn. chất +Cơ khí chính xác thơm.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 SGK trang 130. Chia làm 3 nhóm: bộ. hoàn thành bảng sau: Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa -tin học chất Vai trò Phân loại Phân bố chủ yếu Thông tin phản hồi Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa chất -tin học Vai trò -Đóng vai trò chủ -Là thước đo trình độ -Là ngành mũi nhọn. nâng cao gia. sống và các chế năng suất lao động. -Thiết bị viễn thông . 2. rãi. đời kỹ thuật . PHỤ LỤC Phiếu học tập của HĐ 1 Dựa vào SGK. đạo trong việc thực phát triển kinh tế. 127 .Tại sao ngành công nghiệp dệt và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước. kể cả các nước đang phát triển.

-Các nước đang phát triển: sửa chửa ..... Tiết PPCT: ....Về thái độ.............Về kiến thức -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp( TCLTCN)...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. hành vi -Biết được các hình thức TCLTCN ở VN và địa phương. lắp ráp...... Ngày soạn:.. 3....Phân bố chủ yếu -Các nước phát triển: -Đứng đầu là :Hoa đi đầu về trình độ Kỳ . Nhật Bản.... 128 .. chất dẻo.. BÀI 33: MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP I.... HS cần: 1. -Biết được sự phát triển từ thấp lên cao của các hình thức này................ 2... EU… công nghệ. đủ ngành -Các nước đang phát triển: chủ yếu là hóa chất cơ bản....... -Các nước phát triển..Về kỹ năng -Nhận diện được những đặc điểm chính của TCLTCN............. Ngày dạy: ..

Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp 1. trả lời: -Quy mô: Vài chục hoặc vài trăm. + Phân công lao động về mặt địa lý. -Đặc điểm như thế nào? -Góp phần thực hiện công việc công nghiệp -Có quy mô ra sao? hóa. -Các tranh ảnh. phân tán.Khu công nghiệp tập trung Bước 2: HS trình bày. -Đặc điểm: +Gồm nhiều xí nghiệp phân bố lẻ tẻ. ba xí nghiệp phân bố ở nơi có nguồn nguyên liệu. cho biết các hình thức nghiệp tổ chức lãnh thổ công nghiệp? -Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên -Nêu khái niệm của điểm công nghiệp? nhiên . vật chất và lao động. -Đặc điểm: +Không có dân sinh sống. nhiên liệu với chức năng khai thác hay sơ chế nguyên liệu hoặc ở những điểm dân cư nằm trong vùng nguyên liệu nông. lâm. -Khái niệm: Khu vực đất đai có ranh giới nhất định. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các hình thức TCLTCN chủ yếu( phóng to theo SGK hoặc dùng máy chiếu hình). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC -Mở bài -Phần mở đầu trong SGK. có kết cấu hạ tầng tương đối tốt và khả năng cạnh tranh thị trường trên thế giới.-Ung hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở địa phương( điểm công nghiệp. khu công nghiệp.thủy sản. khu chế xuất…) II. -Quy mô? 2. II. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I. +Tập trung nhiều các xí nghiệp công nghiệp 129 . hiện đại hóa .Vai trò của tổ chức lãnh thổ công Hỏi: Dựa vào SGK. trên đó có một hoặc hai. giữa các xí nghiệp ít hoặc không có mối liên hệ sản xuất.Điểm công nghiệp -Khái niệm: Là hình thức tổ chức đơn giản nhất. băng hình về các hình thức này ở trên thế giới hay ở VN và địa phương. GV chuẩn kiến thức. hàng -Khái niệm khu công nghiệp? nghìn công nhân tùy thụôc tính chất từng xí -Đặc điểm? nghiệp. các xí HĐ 2: Cặp/ nhóm nghiệp độc lập về kinh tế có công nghệ sản Bước 1: Dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK phẩm hoàn chỉnh. vị trí địa lý thuận lợi.

trung tâm công nghiệp có mối liên hệ với nhau. có ưu đãi riêng. nguồn lao động. và 4 khu chế xuất( Khu chế xuất Tân Thuận. +Các xí nghiệp nàydựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên. cụm công nghiệp..Vùng công nghiệp -Khái niệm: Đây là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. Bước 1: HS liên hệ với VN có khu công -Quy mô: Từ 50ha trở lên vài trăm ha. Linh Trang 2.Trung tâm công nghiệp -Khái niệm trung tâm công nghiệp? -Đặc điểm? -Quy mô? -Liên hệ với Việt Nam có trung tâm công -Khái niệm: Là hình thức tổ chức công nghiệp nào? nghiệp ở trình độ cao. GV chuẩn kiến thức. +Có nét tương đồng về tài nguyên. -Đặc điểm: + Gồm nhiều xí nghiệp lớn. kỹ thuật . hợp tác sản xuất cao. vị trí địa 130 . Hà Nội.. -Đặc điểm: +Chia làm 2 vùng: Vùng công nghịêp ngành: Là tập hợp về lãnh thổ các xí nghiệp cùng loại. khu công nghiệp. nghiệp và khu chế xuất nào? -Đến tháng 7/2002: Có 68 khu công nghiệp Bước 2: HS trình bày. HĐ 4: Làm việc cả lớp Linh Trang 1. Hải Phòng… 4. kinh tế và quy trình công -Đặc điểm? nghệ -Trên thế giới có vùng công nghiệp nổi Liên hệ với Việt Nam: Trung tâm công tiếng nào? nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. HĐ 3: Cá nhân +Môi trường chính trị và luật pháp ổn định. Đà Nẵng). lời câu hỏi: 3. có HS dưa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả 1 khu công nghệ cao( Hòa Lạc). hưởng chuyên môn hóa của trung tâm công nghiệp do xí nghiệp này quyết định. có thể xí nghiệp liên hợp. Vùng công nghiệp tổng hợp: Gọi là vùng công nghiệp không gian rộng lớn gồm nhiều xí nghiệp. +Chí phí sản xuất thấp. ví trí HĐ 5: Làm việc cả lớp thuận lợi… HS dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả -Quy mô: Gồm các khu công nghiệp và lời câu hỏi: nhiều xí nghiệp có quan hệ chặt chẽ về sản -Khái niệm vùng công nghiệp? xuất.là khu vực tập trung công nghiệp gắn với đô thị vừa và lớn.

. kỹ thuật..Điểm công nghiệp a..MỤC TIÊU BÀI HỌC 131 ..Vùng công nghiệp c....Tập trung nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao d.Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý A.... V.. giao thông vận tải.... nhiều lao động cùng sử dụng chung năng lượng. nhiều xí nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất. 2... vùng Rua ở CHLB Đức… IV... b...Nhiều điểm công nghiệp...... khu công nghiệp.Bao gồm khu công nghiệp....1........Khu công nghiệp nghiệp............. Ngày dạy: . THỰC HÀNH-VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THẾ GIỚI I.. công nghệ. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 trang 132 SGK. Ngày soạn:..Hình thức tổ chức lãnh thổ công B.... không có mối liên hệ giữa các xí 2. Tiết PPCT: ...Trung tâm công nghịêp hệ sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình sản xuất .. Vùng công nghiệp nổi tiếng trên thế giới như: Vùng Loren ở Pháp...Một đến hai xí nghiệp gần vùng nguyên liệu.. +Có một vài ngành chủ đạo tạo hướng chuyên môn hóa... điểm công nghiệp..Đặc điểm nghiệp 1. trung tâm công nghiệp có mối liên 3............ 4.Quan sát hình 33. BÀI 34. ĐÁNH GIÁ 1..lý.. điền tên các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp vào từng hình sao cho đúng...

bút màu. GV chuẩn kiến thức: -Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng: Năng lượng và luyện kim. phát triển nhanh.3%. dễ nạp nhiên liệu.Về kiến thức Củng cố kiến thứcc vế địa lý các ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim. đến nay có chững lại do tìm được các nguồn năng lượng khác thay thế. +Dầu mỏ: Do có những ưu điểm như khả năng sinh nhiệt. dầu.-Máy tính cá nhân-Giấy kẻ ô li. trong xây dựng và đời sống. +Than: Năng lượng truyền thống. 2. HS cần: 1.Nhóm2 tính tốc độ tăng trưởng của dầu . thép. trung bình năm là 14.Nhóm 3 tính tốc độ tăng trưởng của điện . +Điện: Ngành công nghiệp năng lượng trẻ. . -Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét. nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí. trung bình năm là 33% và ngày càng tăng trưởng cao +Thép: Là sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen.Sau bài học. bút chì. trung bình năm 9%. được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu nên có tốc độ tăng trưởng khá nhanh. III. trong vòng 50 năm tăng trưởng khá đều. -Nhóm 1 tính tốc độ tăng trưởng của than.Về kỹ năng -Biết cách tính toán tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm chủ yếu: than. HĐ 1:Nhóm Bước 1: Mổi nhóm tính một dãy số liệu. Bước 2: HS trình bày. 132 . Bước 2: -Các nhóm lên điền kết quả đã tính vào bảng kẻ sẵn ở trên bảng -HS ghi kết quả vào vở Sản phẩm 1950 1960 1970 1980 1990 2002 Than 100 143 161 207 186 291 Dầu 100 201 447 586 637 746 Điện 100 238 513 823 1224 1535 Thép 100 183 314 361 407 460 HĐ 2: Cá nhân Bước 1: -HS vẽ biểu đồ vào vở. điện . GV nói rõ cách thức tiến hành: trước hết xử lý số liệu. II. -Dựa vào biểu đồ nêu nhận xét. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Thước kẻ. Tốc độ tăng trưởng khá đều. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu yêu cầu HS phải hòan thành trong giờ học .Nhóm 4 tính tốc độ tăng trưởng của thép. lấy năm 1950= 100%.

............... III.CHƯƠNG IX.Về kỹ năng -Biết đọc và phân tích..... CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI I....... lược đồ về tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới... -Biết được những đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới. HS cần: 1. 2....Về kiến thức -Biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ. Hoa Kỳ và Việt Nam.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học... Tiết PPCT: .......1 trong SGK ( phóng to)........ BÀI 35: VAI TRÒ.. Ngày dạy: .. *Phương án 2: Cho HS xem 3 biểu đồ về cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế của Nhật Bản..... -Hình 35...... II....... -Sơ đồ trong SGK ( phóng to). HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1: Yêu cầu HS kể tên 3 nhóm ngành kinh tế và kể tên các nhóm ngành đã học -> GV giới thiệu ngành dịch vụ.. -Xác định được trên bản đồ các trung tâm dịch vụ trên thế giới...Yêu cầu HS nêu nhận xét tỷ trọng của các nhóm 133 ..... ĐỊA LÝ DỊCH VỤ Ngày soạn:.... -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế – xã hội tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Một số hình ảnh về hoạt động dịch vụ ở các nước phát triển và các nước đang phát triển.....

*Phương án 3: Cho HS xem những tạp chí. tờ báo .Vai trò -Tại sao nói các ngành dịch vụ phát triển -Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất.Tìm ví dụ minh họa.Vì sao như vậy? -> Vào bài. và các thành tựu -Nêu ví dụ cụ thể về cơ cấu lao động ở một của khoa học. Chuyển ý: Tại sao ngành dịch vụ chiếm tỷ -Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong cao nhất và ngày càng cao trong cơ cấu trong ngành dịch vụ giữa nước phát triển 134 . ngày càng tăng? di sản văn hóa. GV -DV tiêu dùng chuẩn xác kiến thức. nhanh. tranh ảnh về ngành dịch vụ. -Cơ cấu lao động trong ngành DV tăng Giải thích.Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch Yêu cầu HS kể tên một số ngành nghề không vụ thuộc ngành NN và CN.Đặc điểm và xu hướng phát triển triển. mạnh có tác dụng thúc đẩy các ngành sản -Sử dụng tố hơn nguồn lao động -> Tạo xuất vật chất? thêm việc làm.Cơ cấu Khai thác lược đồ về tỷ lệ lao động làm DV. nêu ví dụ cho từng nhóm ngành -> phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa các nhóm ngành. tờ rơi. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I.Hướng dẫn HS phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa ngành DV với các ngành NN và CN. từ đó hình thành cho HS khái niệm ngành dịch vụ. thảo luận về cơ cấu của các ngành dịch vụ. lịch sữ. Nhóm 2: Thảo luận về vai trò của ngành dịch vụ. GV hỏi: 2.Tìm ví dụ minh họa. -DV kinh doanh Bước 2:Đại diện các nhóm trình bày. -Tại sao cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ -Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên. HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào hiểu biết và SGK.GV chốt lại: Ở các phát triển nhóm ngành dịch vụ chiếm tỷ trong cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế. Nhóm 3: Nêu và phân tích đặc điểm và xu hướng phata triển của ngành dịch vụ.Du lịch Việt Nam nêu ví dụ cho ý thứ 3. -DV công cộng. Gợi ý cho nhóm 2: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới và bản đồ tự nhiện Việt Nam.ngành. số nước phát triển và một số nước đang phát 3.GV hỏi:Những tài liệu này biểu hiện điều gì?Chúng thuộc nhóm ngành nào trong 3 nhóm ngành kinh tế chính? -> Vào bài. Gợi ý cho nhóm 3: 1.

Nhóm 2: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 2. Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức. GV chuẩn xác kiến thức. III. II. -Hãy nêu một vài tài nguyên du lịch ở địa phương em.Monaco: Thành phố nổi tiếng và đang phát triển. -Các trung tâm giao dịch. SGK). phân tích và tìm ví dụ minh họa cho các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ theo sự phân công dưới đây: (Đánh số các ý trong sơ đồ trong SGK lần lượt từ 1->6) Nhóm 1: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 1.Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới. Nhóm 3: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 3. Chuyển ý:Ta đã biết ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP ở các nước phát triển.1 Bước 2: Xác định trên bản đồ các nước trên thế giới. (Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ .Lasvegas.GDP của các nước phát triển? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. lược đồ trên bản nếu có liên quan. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày dựa vào các bản đồ. dựa vào sơ đồ. Nhóm 5: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 5. -Ở mỗi nước lại có các thành phố chuyên môn hóa về một số loại dịch vụ. các bản đồ.Kể chuyện về các nước có các thành phố chuyên môn hóa một số loại DV (Hollywood: Thành phố điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới.Điều đó giúp ta có thể hình dung bức tranh phân bố ngành dịch vụ trên thế giới.35. ngành DV chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP. -Ở các nước phát triển. -Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm DV lớn -> có vai trò to lớn trong nền kinh tế toàn cầu. Nhưng cụ thể như thế nào? HĐ 4: Cá nhân / cặp Bước 1: Nhận xét sự phân hóa về tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới qua H. lựơc đồ trong SGK và trên bảng.GV hỏi: -Dân cư phân tán thành điểm nhỏ gây khó khăn gì cho hoạt động dịch vụ? -Hãy mô tả những hoạt động dịch vụ sôi nổi phục vụ Tết Nguyên Đán ở địa phương em. Nhóm 4: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 4. Nhóm 6: Phân tích và tìm ví dụ cho y 6. 135 . thương mại hình thành trong các thành phố lớn.

Làm bài tập 3 và 4 trong SGK. 14. D. 136 . II.Kinh tế.Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A. E.Giáo dục và đào tạo.Công nghiệp và xây dựng 1. C.…) IV.Các nhóm ngành kinh tế B. 16.Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới.Bảo hiểm xã hội. 8. V.Nhân tố quyết định sự phân bố và phát triển ngành dịch vụ là: A.Khai thác mỏ 7.Sản xuất gạch ngói.Vận tải và thông tin liên lạc 3. 13. ĐÁNH GIÁ 1.Trồng rừng.nhất về dịch vụ và sòng bạc.Dịch vụ là ngành: A. 11. III.Dịch vụ .Khách sạn và nhà hàng.C đúng.Chăn nuôi.xã hội. 17.Sản xuất phần mềm.Chế tạo máy công cụ. *Chọn câu trả lời đúng nhất: 2. 15.C đúng. lịch sử..Trồng trọt 6.Chế biến thức ăn gia súc.Sản xuất điện 5.B.A. B. 12.Hoạt động văn hóa thể thao. 20.Tự nhiên. phần câu hỏi và bài tập.Thủy sản 2.Chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển.Nuôi trồng thủy hải sản. 10. 3.Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển. 18.Sản xuất xi măng. ngư nghiệp 9.lâm. 4.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.Nông .Các ngành kinh tế I.B. 19. B.Điện tử.Công nghệ giải trí.Hoạt động khoa học và công nghệ.

.... -Có kỹ năng liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở địa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. HS cần: 1.Kỹ năng -Có kỹ năng sơ đồ hóa một hiện tượng.. quá trình được nghiên cứu...... đặc điểm của các ngành giao thông vận tải và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải............. ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I.. II...xã hội........ -Có kỹ năng phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân qủa giữa các hiện tượng kinh tế....THIẾT BỊ DẠY HỌC 137 .... -Biết được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên..... Tiết PPCT: .Về kiến thức -Nắm được vai trò ... BÀI 36: VAI TRÒ..............Ngày soạn:.......... kinh tế-xã hội đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải. Ngày dạy: ......... 2.

xe bồn chở dầu.Vai trò và đặc điểm hành giao thông vận GV dán tranh ảnh lên bảng.Yêu cầu HS nêu ví dụ minh bình thường. miền núi. III. họa cho từng vai trò. văn hóc ở -Tại sao nói: GTVT có vai trò củng cố tính những vùng xa xôi. -Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. GV hỏi: những hình ảnh trên biểu hiện điều gì? Treo bản đồ giao thông Việt Nam.Vai trò các tranh ảnh trên bảng. thống nhất của nền kinh tế? -Tăng cường sức mạnh quốc phòng. GV có thể lần lượt xã hội giữa các địa phương.-Một số hình ảnh về các hoạt động vận tải và các phương tiện giao thông vận tải đặc thù cho một số vùng tự nhiên trên thế giới. văn hóa kinh tế giữa các nước. văn học nước nhà hoặc thế giới. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. yêu cầu HS cho biết bài học gồm mấy phần chính -> giới thiệu vài nét khái quát những nội dung cơ bản của bài học. HĐ 2: Cá nhân/ cặp 2. -Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng Bước 2: Gọi 2 HS lên bảng trình bày lần hóa. *Phương án 2: GV giới thiệu GTVT thuộc nhóm ngành DV. -Dựa vào những hiểu biết về lịch sử. em hãy chứng minh GTVT có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ tổ quốc. gợi ý cho HS dựa vào đơn vị của các chỉ tiêu đánh giá -> suy ra cách tính cự ly vận chuyển trung bình. -> củng cố yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: thống nhất nền kinh tế. -Hãy tìm ví dụ chứng minh rằng những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và dân cư trên thế giới. yêu cầu HS nhận xét mạng lưới GTVT ở vùng ĐB Bắc Bộ và Tây Nguyên -> Giới thiệu bài.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV hỏi: GTVT thuộc nhóm ngành kinh tê nào?Sau đó đưa các tranh ảnh xe và máy bay chở khách.ghi đề bài lên bảng. GTVT phải đi trước một bước? -Thúc đẩy hoạt động kinh tế. lượt kết quả phiếu học tập 1 và 2 .xe tải chở xi măng. tàu thủy chở hàng. tải Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và dựa vào 1. thép… . -Bản đồ treo tường về kinh tê Việt Nam.GV -Chỉ tiêu đánh giá: 138 . Trong quá trình hướng dẫn HS xây dựng -Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tếkiến thức cho mục 1. nêu vai trò của -Giúp cho các quá trình diễn ra liên tục và ngành GTVT .Đặc điểm Bước 1: HS hoàn thành phiếu học tập 1 và phiếu học tập 2 Gợi ý: Đối với phiếu học tập 2 . tạo nên mối giao lưu -Tại sao nói: Để phát triển kinh tế.

GV hỏi: -Em hãy kể một số loại phương tiện vận tải đặc trưng của vùng hoang mạc. hãy nêu vài ví dụ để thấy rõ khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải. II.Còn các nhân tố KT-XH thì sao? GV đặt vấn đề: Giữa 2 nhân tố trên. 2. của vùng băng giá gần cực Bắc. đường hầm xuyên núi. -Thế nào là cự li vận chuyển trung bình? Chuyển ý: Sự hình thành. *Cự li vận chuyển trung bình(km). bản đồ tự nhiên Việt Nam và SGK. -Mạng lưới sông ngòi dày đặc ở nước ta có ảnh hưởng nhnư thế nào đến ngành GTVT? Chuyển ý:Các em đã chứng minh được những ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện tự nhiên đối với sự phân bố và phát triển GTVT. số tấn hàng hóa).chuẩn xác kiến thức.Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Phân biệt sản phẩm của nhóm ngành NN. hãy chứng minh ĐKTN qui định sự có mặt và vai trò của một số loại hình giao thông vận tải.km.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải 1.CN với ngành DV nói chung và ngành GTVT nói riêng. nhân tố nào đóng vai trò quyết định? HĐ 4: Nhóm *Khối lượng vận chuyển( số hành khách.theo em. -Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện GTVT. -Anh hưởng lớn đến công tác thiết kế các công trình GTVT.Các điều kiện tự nhiên -Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải. Bước 2:Đại diện các nhóm lên trình bày. Nhóm 3:Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn. Nhóm 2: Dựa vào một số tranh ảnh ( một sốy cầu lớn bắc qua sông. phân bố và phát triển ngành GTVT thường dựa trên những điều kiện gì? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới. *Khối lượng luân chuyển( người. đường đèo…) và SGK.Các điều kiện kinh tế – xã hội 139 . hãy chứng minh DKTN ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT. -Phân biệt khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển. GV chuẩn xác kiến thức.tấn/ km).

-Sự phát triển và phân bố các nganh kinh tế quyết định sự phát triển. các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày. phân bố và hoạt động của ngành GTVT -> Kết luận về ý nghĩa quyết định của sự phân bố và phát triển các ngành kinh tế quốc dân đối với GTVT.Giải thích sự khác biệt ấy. -Trên cơ sở đã phân tích. ( Sơ đồ trong SGK) -Sự phân bố dân cư. Gợi ý: -Phân tích CN với vai trò là khách hàng của ngành GTVT . phân tích tác động của công nghiệp tới sự phát triển và phân bố . đặc biệt các thành phố lớn. 140 . phân bố. GV chuẩn xác kiến thức.Nêu ví dụ cụ thể.Hình dung về cường độ các luồn vận chuyển đó.Cho HS xem ảnh các bến xe. +Xác định các tuyến đường nối liền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. HĐ 5: Cả lớp -GV chỉ trên bản đồ tuyến đường quốc lộ 1 nối liền các thành phố. GV kết luận về vai trò quyết định của các ngành kinh tế quốc dân. các vùng miền từ Bắc vào Nam.Yêu cầu HS nêu các mặt hàng qua lại 2 chiều.…) ->Xây dựng biểu tượng loại hình giao thông vận tải thành phố. nhà ga.sân bay.Mô tả nhu cầu đi lại của người dân ở các nơi. tàu điện ngầm. kết luận về sự tác động của công nghiệp tới sự phát triển.Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có và sơ đồ trong SGK.Nêu yêu cầu đối với GTVT của việc sản xuất một số mặt hàng CN cụ thể. Cho HS xem ảnh các loại phương tiện vận tải ở thành phố( xe ôtô.Yêu cầu HS dựa vào bản đồ GTVT Việt Nam: +Nhận xét mạng lưới GTVT ở Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Hồng .… tại TP Hồ Chí Minh vào dịp Tết. cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải. hoạt động của ngành GTVT. xe buýt. -Phân tích vai trò của CN trong việc trang bị cơ sở vật chất kỷ thuật cho ngành GTVT.

Bằng khối lượng luân chuyển D. gỗ. D.A và C đúng. 2.Nhỏ hơn khối lượng luân chuyển C. ĐÁNH GIÁ Hãy chọn câu trả lời đúng nhất.3 Đường sông 29761 3154.B. gạch. đồ sành sứ C.A. 3. sắt thép.8 113.6 Đường biển 12576 28550. V.Câu B và C đúng.….Đường ống và đường hàng không B..2 141 . 1.Đường sông và đường biển D .Sự vận chuyển người và hàng hóa. SGK).Sản phẩm của ngành GTVT là: A.Lớn hơn khối lượng luân chuyển B.Hành khách đủ mọi lứa tuổi.Xi măng. km. VI.Đường ôtô và xe lửa C.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm câu số 1 và câu số 3 ( trang 141.PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Đặc điểm Sản phẩm Chỉ tiêu đánh giá ngành GTVT Khối lượng luân chuyển( người.9 Đường hàng không 44.) *Phiếu học tập 2 Hãy hoàn thành bảng dưới đây Các loại đường Khối lượng vận Khối lượng luân Cự li vận chuyển chuyển ( nghìn tấn) chuyển ( triệu tấn/ trung bình (km) km) Đường sắt 6239 1921 Đường ôtô 86821.Điều kiện tự nhiên quyết định sự có mặt của loại hình GTVT: A.C đúng.IV. giới tính B.8 4799.Trị tuyệt đối của khối lượng vận chuyển của một phương tiện vận tải nào đó trong một khoảng thời gian nhất định thường: A.

. sau đó hỏi: Ngày nay con người có những loại hình phương tiện GTVT nào? Ưu ... đi xa..... Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cặp/ nhóm I. nhược điểm gì? Chúng ta đã thay đổi ra sao trong quá trình phát triển? -> Vào bài.Ngành vận tải đường sắt Bước 1: HS nghiên cứu SGK. xu hướng mới trong sự phát triển và phân bố của từng ngành này..Về kiến thức -Nắm được các ưu điểm và hạn chế của từng loại hình vận tải. 2...... Ngày dạy: ..Ưu điểm hoàn thành phiếu học tập 1..... III...... II.. -Biết được đặc điểm phát triển và phân bố của từng ngành vận tải trên thế giới..Xác định được trên bản đồ một số tuyến đường giao thông quan trọng( đường ôtô. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1: GV nhắc lại bài cũ:Nhân tố kinh tế – xã hội quyết định sự phân bố và phát triển GTVT...Ngày soạn:.............. HS cần: 1. Phương án 2: GV kể cho HS nghe câu chuyện GTVT đầu tiên là gì( phần phụ lục)..... giá rẻ......Về kỷ năng -Biết làm việc với bản đồ GTVT thế giới. -Biết giải thích các nguyên nhân phát triển và phân bố ngành GTVT.....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học . -Một số hình ảnh về các phương tiện vận tải và hoạt động của các đầu mối GTVT tiêu biểu.. -Chở hàng nặng. vị trí của một số đầu mối GTVT quốc tế. nhược điểm? Đặc điểm và xu hướng phát triển của chúng trong tương lai? Vào bài... BÀI 37 : ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I......Loài người đã tiến những bước rất xa về kinh tế và khoa học kỹ thuật.. thảo luận và 1.Song hành cùng phát triển ấy. đường hàng không)..... ngày nay chúng ta đã có những loại hình và phương tiện GTVT nào? Chúng có những ưu .3 trong SGK ( phóng to).. tốc độ nhanh ... 142 ..... đường thủy. -Thấy một số vần đề về môi trường do sự hoạt động của các phương tiện vận tải và do các sự cố môi trường xảy ra trong quá trình hoạt động của ngành GTVT.. Tiết PPCT: . THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ GTVT thế giới -Hình 37...

-Có hiệu quả kinh tế cao ở các cự li ngắn và trung bình.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Đầu máy hơi nước -> chạy dầu-> chạy điện.Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có. -Gía khá rẻ.Ưu điểm -Tiện lợi.Cho HS xem hình các xe lửa từ cổ xưa đến hiện đại( xe lửa do ngựa kéo. thích ứng cao với các điều kiện địa hình.Hướng dẫn HS hòan thành phiếu học tập 3. đầu tư lớn. 4. chạy bằng điện…). HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1: HS dựa vào SGK.GV chuẩn xác kiến thức.Nhược điểm -Chỉ hoạt động trên các tuyến đường đều cố định. -Dựa vào H 37. Kể chuyện về sự ra đời và phát triển của ngành vận tải ôtô.Ngành vận tải đường sông hồ. hãy nhận xét về đặc điểm phân bố các ngành vận tải ôtô trên thế giới: -Em biết gì về những loại ôtô không gây ô nhiễm môi trường? HĐ 3: Cá nhân (Bài tập về nhà) 1. (Thông tin phản hồi phiếu học tập 4) V.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Vì sao ngành vận tải ôtô có thể cạnh tranh khốc liệt với ngành đường sắt? -Tại sao nói: Ô tô là phương tiện duy nhất có thể phối hợp tốt với các phương tiện vận tải khác? Nêu ví dụ minh họa. -Phân bố : +Nơi phát triển mạnh: Châu ÂU . LB Nga. nhiên liệu. 2. ít gây ô nhiễm môi trường. 3. xe lửa chạy bằng hơi nước. Trung Quốc. -Tốc độ và sức vận tải ngày càng tăng. Ngành vận tải đường ống (Thông tin phản hồi phiếu học tập 3) IV. 3. trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao chiều dài đường ống dẫn dầu lại không ngừng tăng lên tại Trung Đông. -Khối lượng luân chuyển ngày càng tăng. ách tắc giao thông.Nhược điểm 143 . -Đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi đường ôtô. các châu lục? -Hãy chứng minh điều kiện KT-XH quyết định sự phân bố và phát triển ngành vận tải đường sắt. Hoa KỲ… III. 2. -Mức độ tiện nghi ngày càng cao. các toa chuyển dụng ngày càng đa dạng. hình khổ các đường rây khác nhau.Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày. -Khổ đường ray ngày càng rộng lớn.Nhược điểm -Chi dùng nhiều nguyên .Cho HS xem tranh ảnh các loại xe ô tô từ cổ xưa đến hiện đại. -Phối hợp với các phương tiện vận tải khác. 2.Ưu điểm -Đảm bảo phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế. thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 2 Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày.và Hoa Kỳ? 2.2.Ngành vận tải ôtô 1. -Khối luân chuyển hàng hóa lớn nhất.GV chuẩn xác kiến thức.Có thể bổ sung thêm các câu hỏi: -Điều bất tiện nhất của xe lửa là gì? -Tại sao sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới lại phản ảnh khá rõ sự phân bố công nghiệp ở các nước.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Phương tiện vận tải và hệ thống đường ngày càng được cải tiến. SGK ( bài 35 và bài 32) và Tập bản đồ thế giới và các châu lục. -Ô nhiễm môi trường.Ngành vận tải đường biển 1.Phân bố -Tây âu. cơ động. -Chế tạo các loại ít tốn nhiên liệu. Hoa Kỳ… II.

Thái Bình Dương.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Xác định trên bản đồ GTVT thế giơí.3. Giải thích sự chọn lựa của mình. tự nhiên châu Mỹ trong tập bản đồ thế giới và các châu lục hoàn thành phiếu học tập 4. thảo luận nhóm. -Sử dụng có thành quả thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật. xem bản đồ GTVT thế giới và bản đồ tự nhiên thế giới. 3 trung tâm kinh tế lớn nhát thế giới -> Xác định loại hình GTVT hàng hóa chủ yếu giữa 3 nơi này. Li-bê-ri-a. hoàn thành phiếu học tập 5. Nganh vận tải đường hàng không 1. *GV đưa phiếu thông tin phản hồi. -Kể tên và xác định vị trí các kênh biển trên bản đồ GTVT thế giới HĐ 6: Cả lớp HV yêu cầu HS đọc SGK.37. HĐ 5: Nhóm/ cả lớp Bước 1: Yêu câù HS đọc SGK. ĐỨC. yêu cầu phần phân bố phải minh họa trên bản đồ. -Tốc độ nhanh nhất. LB NGA. 4. 3. *Các nước có đội tàu buôn lớn: -Nhật Bản. ANH. lần lượt trả lời câu hỏi: -Ưu điểm nổi bật? -Nhược điểm? -Các cường quốc hàng không trên thế giới ? -Sản phẩm chủ yếu là dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ -> ô nhiễm biển. Ki-en. -Ô nhiễm. chuẩn xác kiến thức. 2. 4. PHÁP. 3. -Phát triển mạnh các cảng container.-Tại sao Hoa Kỳ có hệ thống dẫn dầu dài và dày đặc nhất thế giới? -Câu nói sau đây đúng hay sai: Những nước không có dầu mỏ thì không cần thiết phải xây dựng đường ống dẫn dầu?Giải thích.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Các đội tàu buôn tăng. Panama. 144 . -Hoa Kỳ.Nhược điểm -Rất đắt -Trong tải thấp. -Các kênh biển được đào -> rút ngắn khỏang cách.Phân bố *Các cảng biển bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.Các cường quốc hàng không trên thế giới. HĐ 4: Cá nhân ( Bài tập về nhà) Yêu cầu HS . -Tại sao việc chở dầu bằng tàu lớn luôn đe dọa ô nhiễm biển? -Tại sao phần lớn các hải cảng trên thế giới đều phân bố chủ yếu ở hai bên bờ Đại Tây Dương? -Tại sao Rốt-tec-đam lại trở thành hải cảng lớn nhất thế giới? -Hãy xác định các luồn vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chủ yếu trên thế giới qua H. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. Tự nhiên Châu ÂU. Pa-na-ma… VI.Ưu điểm -Đảm bảo mối giao lưu quốc tế.Các tuyến hàng không sầm uất nhất -Các tuuyến xuyên đại Tây Dương -Các tuyến nối Hoa Kỳ với Châu Á. xem bản đồ tự nhiên TG. *Các kênh biển: -Kênh XUY-Ê.

Đòi hỏi vốn đầu tư lớn .Gây ô nhiễm môi trường.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý.Vận chuyển chủ yếu dầu mỏ. i.Cấn có đường ray. -Các tuyến hàng không sầm uất nhất?( GV xác định trên bản đồ).Ngành giao thông vận tải B. k. e. e.Ngành vận tải đường ống h. f. 3. C.Phương tiện GTVT gây ô nhiễm cho môi trường nhiếu nhất: A.Máy bay và xe lửa.Mặt hàng vận chuyển hạn chế. Thích nghi với mọi dạng địa hình.Các loại phương tiện rất đa dạng.Gây ô nhiễm đại dương b. B. khí đốt. i. d.Xuất hiện từ rất sớm.Tốc độ nhanh. đại. c.Tốc độ rất nhanh d. ĐÁNH GIÁ 1.Không nhanh c. h.Ô tô và tàu du lịch.Gía rẻ. A.Thiếu động cơ.Tiện lợi.Trọng tải thấp. B. j. 145 .Ngành vận tải đường biển. 4. 3. IV .Ngành vận tải đường sông hồ a.Gây tổn hại tầng ôzôn.Rất cơ động. g.Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A. D.Gây ra nhiều tai nạn giao thông.( GV xác định trên bản đồ).Các ngành GTVT B.Ngành vận tải ôtô đ.Có thể phối hợp với các phươ tiện vận tải khác. j.Chỉ hoạt động trên tuyến đường cố định. 3.Ngành vận tải đường hàng không f.Vận chuyển được các mặt hàng nặng trên những tuyến đường xa. 2.Rất đắt. b.Câu nào sau đây không đúng ngành vận tải đường sắt: A. 2.Ngành vận tải đường sắt a.Phương tiện đa dạng từ thô sơ đến hiện 2. cơ động.Khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất.Ưu và nhược điểm 1.Ưu nhược điểm 1.

-Đọc trước bài 38. -Tìm thêm các tài liệu về kênh Xuy-ê và kênh Panama.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. V. viết một số nét khái quát về hai kenh này.4 và các câu hỏi kèm theo.Dựa vào 2 bảng số liệu trang 147 và 148. tính quãng đường vận chuyển của từng tuyến qua kênh Xuy-ê và kênh Panama được rút ngắn bao nhiêu phần trăm so với tuyến không qua kênh.Tiết sau sẽ kiểm tra miệng phần này. PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sắt *Phiếu học tập 2 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường ôtô *Phiếu học tập 3 Dựa vào SGK.C. VI. D. -Hoàn thành phiếu 3. -Sưu tầm một số tranh ảnh về này.Tàu du lịch và xe lửa. dựa vào các tài liệu trong SGK. hoàn thành bảng sau: Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Liên hướng phát triển Nam hệ Việt Ngành vận tải đường ống *Phiếu học tập 4 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sông *Phiếu học tập 5 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường biển 146 . Ô tô và máy bay.

họ đã làm cho bánh xe nhẹ hơn và hiệu quả hơn. lừa. rồi lại đặt chúng vào trước đầu thùng xe.Xe này gồm các khúc gỗ thay cho bánh xe được đặt ở dưới gầm xe kéo hoặc thùng sàn. dạy chúng biết chở người và chở hàng hóa.Cuối cùng họ đã học được cách làm săm lốp bằng cao su.Sau đó con người đã thuần dạy súc vật. Những bánh xe bằng khối gỗ đặc nặng nề và ì ạch. *Câu chuyện về GTVT.Và tất cả các động tác được lặp lại.Trong vòng hàng thế kỷ sau con người đã hoàn thiện bánh xe.Con người đã làm vành xe và lốp xe bằng đồng hoặc sắt để chúng dùng được lâu hơn. đây là một trong những phát minh vĩ đại của con người. Điều đó quả là thuận tiện cho con người trong suốt hàng thế kỷ.Người ta đã sáng chế ra các xe trượt trên tuyết và xe kéo để thắng các súc vật đó. ổng lót. sức mạnh cơ bắp của con người là phương tiện di chuyển độc nhất.Bản thân con người là “ súc vật thồ” của riêng mình.Thiết kế bánh xe từ những ổ trục. 570 km ống dẫn khí. nhưng sau đó con người lại muốn tìm cách để súc vật có thể chuyên chở hàng hóa nhiều hơn.Con người đã sáng chế loại xe kéo lăng bánh.Bánh xe đã xuất hiện trong trường hợp như thế đấy. trâu. Hà Việt Anh. các khúc gỗ nằm ở phía dưới lăn đi. (Trích thế giới quanh ta – tập 2.Sau đó 2 bánh xe được nối lại với nhau bằng trục. lạc đà được người cổ đại khắp nơi trên trái đất sử dụng vào việc chuyên chở. thêm nữa lại rất mau hỏng.Thế là xuất hiện chiếc xe kéo thô Sec-cri-tơ-ri. vành xe và nan hoa riêng rẽ.Những khúc gỗ ấy người ta lại nhặt lên. còn trục thì gắn vào thùng sàn. Điều đó khiến công việc làm dễ dàng hơn là đơn giản lôi kéo thùng xe trên mặt đất.Xe trượt lớn và nhỏ với càng trượt chạy trên tuyết rất dễ dàng song chúng hoàn toàn vô dung trên mặt đất. Có người nào đó đã nghĩ ra cách cắt khúc gỗ và đục một lổ thủng ở giũa khúc gỗ đó. để lại những khúc gỗ đó ở phía sau mình.*Thông tin phản hồi phiếu học tập 3 Ngành GTVT Đặc điểm và hướng phát triển Ngành vận tải đường -Trẻ. ngựa.Xe lăn trên các khúc gỗ. ống -Gắn liền với cầu vận chuyển mỏ và khí đốt -Chiều dài tăng tục xu Nơi phân bố chủ yếu Liên hệ Việt Nam -Trung Đông nhu -LB Nga dầu -Trung Quốc -Hoa kỳ liên -Đang được phát triển -400km ống dẫn dầu. NXBGD) 147 . PHƯONG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẦU TIÊN LÀ GÌ? Nếu bạn bị lạc vào tới một hòn đảo hoang và bạn cần di chuyển một thứ gì đó từ chổ này đến chổ khác thì bạn sẽ làm gì? Kéo lê nó đi chăng? Ở thời cổ đại.Bò đực.Khi kéo chiếc xe.

III.. 2.... II....Ngày soạn:...... -Nắm được những lợi ích về kinh tế nhờ có sự hoạt động của các kênh đào này....... Tiết PPCT: ........ -Bản đồ các nước trên thế giới.. các cảng biển nói đến trong bài tập thực hành....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học...Về kiến thức -Nắm được vị trí chiến lược của hai con kênh nổi tiếng thế giới là Xuy-ê và Pa-na-ma. -Có kĩ năng phân tích bản số liệu kết hợp với phân tích bản đồ.........Về kĩ năng -Biết tổng hợp các tài lịêu từ các nguồn khác nhau..... -Các tài liệu bổ sung về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.. -Lược đồ thế giới. Ngày dạy: . BÀI 38: THỰC HÀNH –VIẾT BÁO CÁO NGẮN VỀ HAI KÊNH ĐÀO : XUY-Ê VÀ PA-NA-MA I...... trên đó có đánh dấu vị trí của các kênh đào........ vai trò của hai con kênh này trong ngành vận tải biển thế giới... -Bản đồ tự nhiên Châu Phi.... -Có kĩ năng viết báo cáo ngắn và trình bày trước lớp.... HS cần: 1.....THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các lược đồ kênh Xuy-ê và kênh Pa-na-ma trong SGK( phóng to)... từ các lĩnh vực khác nhau. -Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ...... HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: 148 ..

-… *Những tổn thất kinh tế: • Đối với Ai Cập: -Mất nguồn thu nhập thông qua thuế hải quan. biển được nối liền thông qua kênh đào.-GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: Hoàn thành các bài tập về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma. thảo luận các câu hỏi sau: -Hoạt động đều đặn của kênh đào Xuy-ê đam lại những lợi ích gì cho ngành hàng hải TG? -Nếu kênh đào bị đóng cửa như thời gian 8 năm(1967-1975) do chiến tranh.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao kênh đào Xuy-ê lại rơi vào tay đế quốc Anh? -Đế quốc Anh đã được lợi gì từ kênh đào này? -Những lợi ích do sự hoạt động của kênh đào và những thiệt hại nếu như kênh đào bị đóng cửa? Bước 3: GV có thể tổng kết phần này như sau: +Kênh Xuy-ê *Lợi ích: -Rút ngắn được thời gian vận chuyển. -… HĐ 4:Nhóm / cá nhân 149 . dựa vào các bản đồ. xác định các đại dương.Cả lớp góp ý chỉnh sửa.GV đưa bảng thông tin phản hồi. dựa vào kết quả vừa tính toán. giảm giá thành sản phẩm. thì sẽ gây những tổn thất kinh tế như thế nào đối với Ai Cập. -Giảm chi phí vận tải.Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK. -An toàn hơn cho người và hàng hóa. • Đối với các nước Địa Trung Hải và biển Đen: -Tăng chí vận chuyển hàng hóa. Bước 2: Gọi 1 HS lên bảng điền các thông tin còn thiếu.GV chuẩn xác kiến thức. có thể tránh được thiên tai so với việc vận chuyển trên đường dài. -Đem lại nguồn thu nhập lớn cho Ai Cập thống qua thuế hải quan. HĐ 3. lược đồ trên bảng. GV kẻ phiếu học tập 1 lên bảng. -Kém an toàn hơn cho người và hàng hóa.GV chuẩn kiến thức. Bài tập số 1 HĐ 1: Cả lớp GV : yêu cầu HS xác định ở tập bản đồ thế giới và các châu lục vị trí của kênh đào Xuy-ê. -Giao lưu trao đổi buôn bán với các nước khác trên thế giới bị hạn chế.Sau đó gọi một vài HS lên bảng chỉ trên bản đồ thế giới các đối tượng vừa tìm. các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen? Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. dễ dàng mở rộng thị trường. HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1:HS hoàn thành phiếu học tập 1.

những câu chuyện về kênh đào Xuy-ê mà các em đã tìm được trong thời gian chuẩn bị bài ở nhà.. yêu cầu các em hoàn thiện một bài viết ngắn về về kênh đào này.Trên cơ sở các thông tin trên. thảo luận nhóm. GV hướng dẫn cho HS về làm ở nhà. *Ghi chú:Phần kênh đào Pa-na-ma có thể tiến hành tương tự như kênh đào Xuy-ê nếu còn đủ thời gian làm tại lớp.Tuy nhiên cần chú ý đến các âu tàu ở kênh Pa-na-ma. một HS trình bày. theo trình tự dưới đây: 1. Gợi ý: Có thể tập hợp một số thông tin về kênh đào qua các ý sau: -Thuộc quốc gia nào. lý giải vì sao phải dùng các âu tàu. hoặc ngay tại lớp nếu còn thời gian. trên cơ sở tư liệu về kênh đào Pa-na-ma ở phần III. -Nhnững lợi ích kênh đào Xuy-ê có thể đem lại cho ngành hàng hải TG. sau đó ghi lại những nét chính về kênh đào Xuy-ê. -Thời gian xây dựng. bổ sung thêm một số thông tin chưa được đề cập. IV . -Các biển và các đại dương được nối liền. cùng những thông tin các em đã tìm hiểu được. kết hợp với tư liệu về kênh đào Xuy-ê ở phần III các tư liệu tự sưu tầm được. mỗi nhóm 2 HS . *Lưu ý: Phần viết bài viết ngắn về kênh Pa-na-ma có thể tương tự như kênh Xuyê. một HS ghi ngắn gọn các ý chính lên bảng. -Năm được đưa về nước chủ quản. -Tại sao nói việc Hoa Kỳ phải trao trả kênh đào Pa-na-ma cho chính quyền và nhân dân Pa-na-ma là một thắng lợi lớn của nước này? 4. -Chiều dài. Gợi ý:Có thể hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà.GV chuẩn xác kiến thức.Bước 1: Trên cơ sở thông tin vừa có được. -… Bước 2: Đại diện 2 nhómlên trình bày.Dựa vào phiếu học tập đã hoàn thành.Nếu không. đầy đủ như với kênh đào Pa-na-ma. 2. -Trọng tải tàu qua. nêu những hạn chế của việc phải sử dụng các âu tàu. dựa vào các bản đồ(tập bản đồ TG và các châu lục). GV khuyến khích các em nêu những thông tin.Yêu cầu sử dụng bản đồ để minh họa khi cần thiết. -Những tổn thất kinh tế đối với Ai Cập các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen nếu kênh đào bị đóng cửa. hãy : -Cho biết kênh đào Pa-na-ma đem lại những lợi ích gì cho sự tăng cường giao lưu giữa các nền kinh tế vùng Châu Á-Thái Bình Dương với nền kinh tế Hoa Mỹ.Hoàn thành phiếu học tập 2 3. chiều rộng. tuần sau có thể yêu cầu HS nộp bài báo cáo để lấy điểm kiểm tra 15 phút. cũng như kiến thức đã có .Xác định kênh đào Pa-na-ma trên bản đồ như đã nêu trong SGK. ĐÁNH GIÁ 150 . -Nước quản lý trước kia.

11932 5560 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti.12039 8681 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 *Phiếu học tập 2:Hoàn thành bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi. VI.PHỤ LỤC Phiếu học tập 1: Hoàn thảnh bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách( hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec.Khuyến khích một vài HS xung phong lên bảng xác định 2 kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) trên BĐ và nêu một số nét khái quát về hai kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) mà các em có thể nhớ được qua bài học.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Viết báo cao ngắn về kenh đào Pa-na-ma. V.13507 7930 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 1: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 7620 64 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 6364 57 151 .13107 5263 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi.

thu nhập từ các tàu đi qua kênh đào Suez giảm nhẹ.Kênh đào Suez là một trong những nguồn thu ngoại tệ chính của Ai Cập cùng với du lịch và xuất khẩu dầu.1 triệu tấn.Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec.986 lượt tàu qua kênh.Theo ông chủ tịch kênh đào Suez.13507 7930 5577 41 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 3342 26 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 3359 26 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 1737 14 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 1256 12 *Bài đọc thêm Bài báo 1( đăng tin ngày 22-2-2002.Năm nay tổng cộng có 13. Bài báo 2( tháng 7-2003) Cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma (ACP) vừa triển khai hệ thống nhận dạng tự động (AIS) để hỗ trợ việc hàng hải mà tất cả các tàu hiện nay bắt buộc đều phải có thiết bị này. đạt 1. giảm 47 triệu USD so với năm 2000. NXB Lao động và Xã hội) 152 .13107 5263 7844 60 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 7857 56 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 6710 80 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi. báo tin tức) Năm 2001.12039 8681 3368 28 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 2778 23 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 2: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi.Tuy nhiên lượng hàng hóa qua kênh lai tăng hơn 4%.Thêm vào đó. (Nguồn : Những điều kì thú.cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma(ACP) sẽ cải thiện công tác quản lý luồng giao thông trên kênh và khoảng cách giữa các tàu chạy trên kênh. ít hơn năm 2000 là 155 lượt tàu. đạt 456.Nhiếu hiệu lệnh hàng hải trên kênh đào sẽ được giảm bớt vì hoa tiêu bây giờ đã có thể quan sát tốt hơn mọi vật thể di chuyển trên kênh đào. nguyên nhân dẫn đến giảm sút của năm 2001 là do sự kiện 11/9 tại Mỹ và hậu quả của nó đối với thị trường vận tải biển thế giới.11932 5560 6372 53 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti. Vì sao người ta ví kênh đào Pa-na-ma là chiếc cầu của thế giới.Hàng ngày trung bình có khoảng 40 lượt tàu qua kênh.9 tỷ USD.

(SGK 64 km). và nó trở thành ranh giới giữa Bắc Mĩ và Nam Mĩ. Câu chuyện 3:Tại sao kênh đào Pa-na-ma lại có những cửa cống? (Nguồn:Câu chuyện về các kỳ quan thế giới. đó chính là eo biển Pa-na-ma với một bên là Thái Bình Dương và một là Đại Tây Dương.Nó cho phép nhiều hải cảng hai bên bờ Đại Tây dương và Thái Bình Dương rút ngắn khoảng cách có đến 8000 hải lý và từ nước Anh cũng giảm được 1500 hải lý.Nhưng vì nhiều lí do mà kế hoạch này không thực hiện được. Trong thời gian đại chiến chỉ riêng quân hạm qua kênh này tới 5300 chiếc.Người ta lợi dụng hồ này đào hệ thống kênh đào 2 đầu để thông giữa 2 đại dương.mỗi van nước có 2 đường tàu đi. Trên đó có con kênh đào Pa-na-ma thông hai đại dương trên. sâu khoảng 9m. Đầu tiên .Đến nam 1904.Tàu thuyền qua đây mất 16 tiếng với độ dài khoảng 81. nên người ta phải xây dựng hệ thống van và hệ thống xe điện kéo trên bờ để trèo lên trượt xuống.Và tàu đi qua cửa cống. Pa-na-ma rất hẹp. xây dựng. nó giống như cái lưng ong của lục địa Tây Bán cầu. NXB trẻ) Một trong những công trình đáng chú ý nhất trong lich sử xây dựng là kênh đào Panama.Đây là con đường giao thông quan trọng trên thế giới.3km. Hoa Kì bắt tay vào xây dựng con kênh này.Do đó Hoa Kì thực hiện làm theo phương án cửa cống.Kế hoạch nhằm đào một con kênh ngang bằng với mặt biển. có thể đi đồng thời 2 chiếc tàu xuôi ngược mà không ảnh hưởng lẫn nhau. 153 .mạch núi chập trùng.5m.Cứ như vậy mực nước lúc nào cũng được điều chỉnh để lúc nào tàu cũng di chuyển trên mực nước ngang bằng nhau cho đến khi qua đại dương bên kia.Trên bản đồ Châu Mĩ có một dãy đất hẹp ở miền Trung. hồ này cách mặt nước biển 26m. Cầu nước bao gồm 3 nhóm van nước. kênh này được một k ĩ sư người Pháp thiết kế.Đơn giản như thế này:Khi tàu đi từ đại Tây Dương vào đến Hồ Gatun( đoạn này mực nước cao) thì ngưng lại.Trong khi ấy mực nước ở giữa đoạn đường hồ Gatun và Gailard Cut(thấp hơn) lại được nâng cao lên cho ngang với mực nước ở hồ Gatun.Kế hoạch của Pháp là đào con kênh này dưới mực nước biển để thông từ Đại Tây dương sang Thái Bình dương.Các tàu thuyền cung ứng quân sự là 8500 chiếc. ở giữa lưng ong có một cái hồ thiên nhiên gọi là Hồ Gatun. Cửa cống tạo thành những khoang nước cho tàu đi ngang. Kênh đào khai thông năm 1941 đến năm 1979(65 năm) có trên 50 000 chiếc tàu viễn dương qua đây .Không chỉ là con đường hàng hải mà còn là con đường chiến lược quân sự.Điều này có nghĩa là làm thế nào để điều chỉnh được mực nước ở từng đoạn sao cho có độ cao ngang bằng nhau.Nhưng làm thế thì rất nguy hiểm đồng thời công đào sẽ rất lớn.Do mặt nước hồ cao và mực nước giữa 2 đại dương chênh lệch nhau rất lớn.Tàu đi ngang qua đoạn kênh này đến Gailard Cut thì ngưng lại để nâng mực nước ở đoạn phía sau cho bằng mực nước đang đậu.và đáy rộng khoảng 22. giống như xe hơi hơi trên lục địa phải qua chiếc cầu vòm cho nên mọi người hình tượng hóa đó là “chiếc cầu nước”. tàu không mở máy chạy mà nhờ máy móc ở hai bên làm cho di chuyển.Trong khi di chuyển kênh.

. Tiết PPCT: ... BÀI 39:ĐỊA LÝ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC I...................Về kiến thức -Nắm được vai trò to lớn của ngành thông tin liên lạc........... -Biết được sự phát triển nhanh chóng của ngành viễn thông trên thế giới và đặc điểm phân bố dịch vụ viễn thông hiện nay.. Ngày soạn:..................... đặc biệt trong thời đại thông tin và toàn cầu hóa hiện nay...Về kĩ năng 154 .. đồng thời mực nước giữa hai đại dương không trở thành những cản trở không thể vượt qua đối với các con tàu...... tàu lớn có thể đi qua mà không cần đào quá sâu.. HS cần: 1...... Ngày dạy: ..... 2..Bằng cách điều chỉnh mực nước như vậy..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học .....

trong đời sống và sản xuất. -So sánh sản phẩm của GTVT và TTLL.Những bước tiến thần kì ấy được biểu hiện cụ thể như thế nào? II. hãy phân tích đặc điểm -Điện báo: Là hệ thống phi thoai ra đời từ 155 .THIẾT BỊ DẠY HỌC -Hình 39 trong SGK (phóng to) -Các hình ảnh về các thiết bị dịch vụ và thông tin liên lạc hiện đaị.GV bổ triển loài người.5 –phần phụ lục). III. lược đồ.Tình hình phát triển và phân bố của HĐ 2: Cặp/ nhóm ngành thông tin liên lạc. sung( đặc biệt phần năm ra đời).Đặc điểm chung học tập. thuở sơ khai Thay đổi mạnh mẽ quan niệm của con -Nêu vai trò của ngành thông tin liên lạc người về thời gian. -Tìm một số ví dụ để chứng minh TTLL đã góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tê thế giới. loại? -Thước đo của nền văn minh. -Hãy chứng minh TTLL đã hạn chế được khoảng cách không gian và thời gian.Các loại -Dựa vào hình H 39. II. GV hỏi: 2.3.-Có kĩ năng làm việc với bản đồ.2. *Phương án 2: GV kể câu chuyện 6. TTLL đã có những bước tiến thần kì.chuẩn xác -Sự phát triển gắn liền với công nghệ truyền kiến thức.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV kể về những phương thức thông tin của con người từ thuở sơ khai( Chon trong các chuyện 1. Bước 1: HS thảo luận và hoàn thành phiếu 1. của bản thân để trả lời các câu hỏi sau: -Góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa -Hãy chứng minh thông tin liên lạc đã có từ các địa phương và các nước.Vai trò của ngành TTLL Lần lượt sử dụng các câu hỏi sau.tổ chức lãnh thổ các hoạt động kinh như là thước đo của nền văn minh nhân tế. Chuyển ý: Song song với lịch sử phát triển của nhân loại. -Có kĩ năng vẽ biểu đồ thích hợp từ bản số liệu đã cho.GV hỏi:Ngành thông tin đã thay đổi như thế nào? ->Vào bài. -Tiến bộ không ngừng trong lịch sữ phát Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I.khuyến -Đảm nhiệm sự vận chuyển tin tức nhanh khích HS dựa vào SGK và những hiểu biết chóng và kịp thời.hỏi: Con người đã trải qua mấy cuộc cách mạng thông tin?Các cuộc cách mạng thông tin đó có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống con người? -> Vào bài. dẫn. -Tác động sâu sắc đến việc tổ chức đời sống -Tại sao có thể coi sự phát triển của TTLL xã hội.4 .

C. -Máy tính cá nhân và internet. -Điện thoại :Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người. Lưu ý: Bài này. Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK.Telex e) Nghe tin tức.Điện thoại c) Liên lạc 2 chiều giữa cá nhân.Ý nào dưới đây không thuộc về vai trò của TTLL. 4. f) Gửi thư. V. VI.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.Đảm nhận việc vận chuyển tin tức một cách nhanh chóng.phân bố máy điện thoại trên thế giới.Radio i) Hệ thống phi thoại ra đời năm 1884 j) Chuyển tín hiệu âm thanh giữa người 6.Nêu đặc điểm phát triển của ngành TTLL..PHỤ LỤC *Phiếu học tập Dựa vào SGK. 2.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A.Dịch vụ TTLL B. h) Truy cập thông tin 5.TTLL góp phần đảm bảo nhu cầu tình cảm của con người.Thực hiện các mối giao lưu trong nước và trên thế giới. D.? A. nhận thư. ĐÁNH GIÁ 1. nghe ca nhạc. -Hãy phân tích đặc điểm phân bố máy tính các nhân trên thế giới qua lược đồ bình quân số máy tính cá nhân trên thế giới( trên bảng). m) Mua sắm và kinh doanh. -Fax: Truyền văn bản và hình đi xa dễ dàng và rẻ tiền.TTLL có vai trò rất quan trong với người cổ xưa.Fax g) Một loại thiết bị điện báo hiện đại. IV. năm 1844. vốn hiểu biết: 1. -Telex: Là loại thiết bị điện báo hiện đại.Hoàn thành bảng sau: Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Công dụng và đặc điểm Điện báo Điện thoại Telex và Fax Radio và Television 156 . 3. 7.Công dụng và đặc điểm 1. B. d) Xem phim và chương trình thời sự.Internet l) Tạo ra trang Wed giới thiệu sản phẩm. -Radio và vô tuyến truyền hình . 2. k) Là hệ thống thông tin đại chúng. nêu biên soạn bằng giáo án điện tử.Television với người.Điện báo a) Truyền dữ liệu giữa các máy tính b) Truyền văn bản và hình đồ họa. 2.nếu có điều kiện.

Là thiết bị đa phương tiện.Mặt khác nhờ hô to những người đi săn chỉ ra hướng chạy trốn của thú rừng. âm thanh này cao thấp.Ngôn ngữ của chúng ta xuất phát từ tiếng hô ban đầu rồi dần hình thành như ngày nay. Cho phép truyền đi âm thanh. nếu gặp nguy hiểm người ta cũng lại hô to để báo cho mọi người biết để cứu giúp. Fax:Truyền văn bản và hình đồ họa đi xa. hình ảnh. Phần mềm… Ngày càng phát triển mạnh mẽ.Trong săn bắn.Có thể nói hô to là phương thức thông tin ban đầu của nhân loại. là bản năng chấn dộng thanh đới để phát ra âm thanh.Máy tính cá nhân và Internet *Thông tin phản hồi Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Điện báo 1884 Điện thoại 1876 Telex và Fax 1958 Radio và Television Radio: 1895 Television: 1936 Máy tính cá nhân và Internet Mạng toàn cầu: 1989 Công dụng và đặc điểm Là hệ thống phi thoại Sử dụng rộng rãi trong ngành hàng hải và hàng không Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người. Là hệ thống thông tin đại chúng. Telex: Truyền tin nhắn và các số liệu trực tiếp với nhau. Câu chuyện 2: NGUỒN GỐC CỦA CÁC CUỘC THI CHẠY MARATÔNG (Nguồn:Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời cổ đại.Năm 490 trước công nguyên. ngắn dài khác nhau do đó chúng có thể biểu đạt cho một ý nghĩa nào đó giống như ngôn ngữ.Người Hy Lạp đánh bại quân xâm lược BaTư ở đồng bằng Maratông 157 . truyền dữ liệu giữa các máy tính. sức mạnh của con người lúc đầu rất kém. văn bản. chạy để đưa tin tức là một phương thức thông tin quân sự. người ta hô to để dọa nạt uy hiếp và truy đuổi thhú rừng. *Bài đọc thêm Câu chuyện 1: PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN CỦA CON NGƯỜI THUỞ SƠ KHAI NHƯ THẾ NÀO? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời đại xa xưa.Muốn tồn tại con người phải quần tụ lại với nhau rồi dựa vào săn bắn mà sống.

Sau này để kỉ niệm thắng lợi và tưởng nhớ người lính Fidipshi nên ở thế vận hội lần thứ nhất năm 1896 người ta bắt đầu tổ chức cuộc thi Maratông(Cự li 40km). cứ thế trạm sau sẽ đưa thư đi cho đến tay người nhận. cứ cách nhau một khỏang cách nhất định thì có một quán nhỏ gọi là “dịch trạm”. Tần Thủy Hoàng xây dựng đường sá khắp mọi nơi gọi là “dịch đạo”.Trên dịch đạo . nhờ vậy mà quân đội lập lên những chiến công hiển hách.gần thủ đô Athen. đến nhiều nơi trên đất nước rộng lớn.trống là một nhạc cụ nhưng thủa sơ khai.Vậy tại sao chi câu có thể đưa thư? 158 . người lính truyền lệnh tên là Fidipshi.Khi quân xâm phạm bờ cõi.Người ta nghe được những tiếng trống này là có thể biết được những tin tức về số lượng và phương hướng của kẻ địch.khi thu quân có tiếng trống thu quân. chim câu đưa thư đi lại như thoi đưa. để người đưa thư trú đêm hoặc đổi ngựa. vượt vòng vây để cầu cứu viện binh.Khi muốn chuyển thư đi. phương thức đưa thư nhanh nhất là đi ngựa.Người ta dùng đồng để đúng ra những loại trống có đường kính vài mét gọi là “ trống vàng” đặt trước những giá cao. vượt hỏa tuyến mang rất nhiều tin tức quan trọng. Sau khi thống nhất 6 nước.Sau khi hô lên một câu “ Chúng ta đã thắng rồi” nhưng do anh ta lao lực quá nên đã hy sinh. Câu chuyện 4: THỜI CỔ ĐẠI NGƯỜI TA CHUYỂN THƯ TÍN ĐI BẰNG PHƯƠNG TIỆN GÌ? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Thời xưa. loài người đã sử dụng những loại trống để truyền đạt tín hiệu. Người ta chỉ còn cách là nhờ vả đến chim câu đưa thư. Câu chuyện 5: CHIM CÂU ĐƯA THƯ (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Trong cuộc chiến Pháp-Phổ (1870).Ở các dịch trạm luôn có những con ngựa khỏe mạnh gọi là : dịch mã”.Dịch trạm là trạm dọc đường của người đưa thư. hoặc đi ngựa đưa đến cho người nhận.Thủ đô Paris bị quân Phổ xiết chặt vòng vây trùng điệp không còn vòng vây liên lạc với bên ngoài.Nhờ vậy.Một phong thư muốn đưa đến tay người nhận cần rất nhiều thời gian.Ở thời đó.Thời đó dịch mã có thể chạy với tốc độ 15km/h để đưa thư.Trong thế chiến thứ nhất. trống chỉ là một công cụ để truyền đạt tín hiệu. Câu chuyện 3: TRỐNG CŨNG CÓ THỂ TRUYỀN THÔNG TIN (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời nay. trên 3000 năm.quân đội có thể tiến hành phòng vệ và phân lính có hiệu quả khi phản công có tiếng trống truyền lệnh phản công.Tay trống sẽ đánh trống với những tiết tấu và độ mạnh để truyền các thông tin đi mọi hướng.. thư tín sẽ được những người cưỡi dịch mã đưa đến một dịch trạm kế tiếp. từ đồng bằng Maratông chạy một mạch 40km về quàng trường Athen.Trước đây. thư từ nhờ người đi bộ.Với lòng mong muốn để cho người dân thủ đô biết được tin mừng này.

Lần năm:Ứng dụng Internet. Lần ba: Phát minh ra kỹ thuất in ấn và sản xuất giấy làm cho lưu giữ và truyền thông tin đi thuận lợi hơn. nhờ vậy mà tổ tiên chúng ta có thể trao đổi và truyền bá thông tin. bồi dưỡng thành những con chim câu đặc biệt để đưa thư. 159 . Câu chuyện 6: CÓ BAO NHIÊU CUỘC CÁCH MẠNG THÔNG TIN? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Từ xưa đến nay. vì vậy không những truyền đi chữ viết mà còn cả âm thanh và hình ảnh. Lần thứ hai: Loài người sáng tạo ra chữa viết nhờ vậy loài người có thể vượt qua những ngăn cản về không gian và thời gian để truyền đi và trao đổi thông tin lẫn nhau. Lần bốn: Ứng dụng điện báo.Đó là người ta lợi dụng đặc tính phân rõ phương hướng và tìm được đường quay trở về tổ của chim câu để huấn luyện. cụ thể là xuất hiện tiếng nói giữa con người với con người. vì mong muốn thu được nhiều thông tin hoặc là muốn đẩy mạnh quá trình giao lưu thông tin nên loài người đã tiến hành 5 cuộc cách mạng thông tin: Lần thứ nhất:Xuất hiện thông tin bằng ngôn ngữ.Mỗi giờ chim có thể bay được 70km và qua huấn luyện nó có thể đưa thư đi lại trong phạm vi vài trăm km. nhờ vậy mà mọi người đã số hóa được tin tức để truyền đi tức thời không bị hạn chế bởi không gian và thời gian. điện thoại và tivi.

.Khái niệm về thị trường -Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hoạt động của *Một sồ khái niệm thị trường -> tự rút ra khái niệm Thị 1. đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay. -Hiểu được những nét cơ bản của thị trường thế giới và biến động của nó trong những năm gần đây....Về kĩ năng Phân tích được các sơ đồ....Nói đến thương mại là nói đến thị trường trong và ngoài nước.... III...... HS cần: 1.......cửa hàng..Ngày soạn:... bảng thống kê trong SGK( phóng to)............. Khởi động *Phương án 1: Yêu cầu HS nhắc lại nhóm ngành dịch vụ gồm những ngành chính nào ? Lớp đã học qua ngành nào? ->Vào bài.. biểu đồ .. bảng thống kê.quang cảnh các bến cảng...Thị trường là gì?Hoạt động ra sao?Tác dụng của ngành thương mại?Thế nào là cán cân xuất nhập khẩu? ->Giới thiệu bài.. sân bay đang bốc dỡ và xếp hàng…hỏi:Những bức ảnh trên nói điều gì? ->Vào bài.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.siêu thị.. 2. 160 . Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I....... II..Về kiến thức -Biết được vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển của ngành kinh tế quốc dân và đối với việc phục vụ đời sấng của nhân dân. Tiết PPCT: ........Thị trường trường Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán.......Nhưng muốn sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng còn phải qua một khâu trung gian đó là ngành thương mại... Ngày dạy: ...HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.những tổ chức thương mại lớn trên thế giới hiện nay. *Phương án 2: Một trong những nhiệm vụ của GTVT là chuyên chở hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.THIẾT BỊ DẠY HỌC Các sơ đồ...... tức là nói đến xuất nhập khẩu. các loại tiền tệ.. biểu đồ.... *Phương án 3: Cho HS xem ảnh: chợ.. BÀI 40: ĐỊA LÝ NGÀNH THƯƠNG MẠI I.

-Thử nêu một số hàng hóa được bày bán ở
một hàng tạp hóa gần nha ->Nêu khái niệm
hàng hóa.
-Vật ngang giá là gì?Tại sao không dùng
hàng hóa để trao đổi với nhau mà phài dùng
Tiền?
-Qui luật cung cầu là gì?Nêu ví dụ thực tế
cho từng trường hợp (cung >cầu; cung <
cầu; cung = cầu).
HĐ 2: Nhóm/ cả lớp
Bước 1:HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết,
thảo luận theo gợi ý:
-Trình bày vai trò của ngành thương mại.
-Ngành nội thương có vai trò gì?Tại sao sự
phát triển của ngành nội thương sẽ thúc đấy
sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa
các vùng?
-Ngành ngoại thương có vai trò gì?
-Hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu có mối
quan hệ với nhau như thế nào?Tại sao nói
thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất
nhập khẩu, nền kinh tế trong nước sẽ có
động lực mạnh mẽ để phát triển?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày.GV chuẩn xác kiến thức.Có thể yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau:
HĐ 3: Cá nhân
Bước 1: HS đọc SGK, hoàn thành phiếu
học tập.
Bước 2: Gọi 1 HS lên trình bày, GV bổ
sung và chuẩn xác kiến thức.
HĐ 4: Cả lớp
-Quan sát sơ đồ buôn bán giữa các khu vực
lớn trên thế giới, em có nhận xét gì về tình
hình xuất nhập khẩu trên thế giới?
-Nghiên cứu bảng số liệu giá trị xuất khẩu
và nhập khẩu qua một số nước năm 2001,
em có thể rút ra nhận xét gì về tình hình
ngoại thương một số nước có nền ngoại
thương phát triển hàng đầu TG?
Chuyển ý: Kể cho HS nghe câu chuyện

2.Hàng hóa
Vật đem ra mua, bán trên thị trường.
3.Vật ngang giá
Làm thước đo giá trị của hàng hóa.Vật
ngang giá hiện đại là tiền.
*Hoạt động: Thị trường hoạt động theo qui
luật cung cầu.
II.Ngành thương mại
-Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
-Điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
-Ngành nội thương : Làm nhiệm vụ trao đổi
hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia.
a.Cán cân xuất nhập khẩu
+Khái niệm:
Là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị
nhập khẩu.
+Phân loại:
-Xuất siêu: xuất khẩu > nhập khẩu.
-Nhập siêu: xuất khẩu < nhập khẩu.
b.Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu.
-Các nước đang phát triển:
+Xuất: Sản phẩm cây công nghiệp,lâm
sản,nguyên liệu và khoáng sản.
+Nhập:Sản phmẩ của CN chế biến, máy
công cụ, lương thực, thực phẩm.
-Các nước phát triển: Nguợc lại
III.Đặc điểm của thị trường thế giới.
-Toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan
trọng nhất.
-Châu ÂU,Châu á,Bắc Mĩ có tỷ trọng buôn
bán trong nội vùng và trên thế giới đều lớn.
-Khối lượng buôn bán trên toàn thế giới tăng
liên tục trong những năm qua.
-Ba trung tâm buôn bán lớn nhất TG là Hoa
Kì,Tây âu,Nhật Bản.
-Hoa Kì,CHLB Đức,Nhật Bản,Anh,Pháp là
các cường quốc về xuất nhập khẩu -> ngoại
tệ mạnh.

IV.Các tổ chức thương mại TG

161

trong phần phụ lục( thật ngắn gọn).Yêu cầu 1.Tổ chức thương mại TG WTO
HS nhắc lại :Các tổ chức thương mại TG ra -Ra đời ngày 15/11/1994, hoạt động chính
đời nhằm mục đích gì?Hiện có bao nhiêu tổ thức từ 01/01/1995, lúc đầu gồm 125 nước
chức thương mại thế giới?
thành viên.
HĐ 5: Cả lớp
-Là tổ chức quốc tế đầu tiên đề ra luật lệ
-Yêu cầu HS đọc SGK,nêu một số nét cơ buôn bán qui mô toàn cầu và giải quyết các
bản về WTO.
tranh chấp quốc tế.
-Yêu cầu HS đọc kĩ năng một số khối kinh -Thúc đẩy sự phát triển quan hệ buôn bán
tế lớn trên thế giới, nêu một số đặc điểm TG.
chung cho từng khối.
GV tiểu kết về vai trò của các khối kinh tế
trên thế giới.Có thể hỏi thêm các câu hỏi
sau:
2.Một số khối kinh tế lớn trên thế giới
-Hãy xác định các nước thành viên của tổ Năm 2000(SGK)
chức ASIAN và NAFTA trên bản đồ.
-Việt Nam hiện đang là thành viên của các
tổ chức kinh tế thế giới nào?
-Nêu những thông tin mới nhất về quá trình
xin gia nhập WTO của VN?Các chuyên gia
dự đoán khi nào VN sẽ được gia nhập ?Ý
kiến riêng của em?
IV. ĐÁNH GIÁ
Tiền tệ đem trao đổi trên thị trường có thể được xem là:
A.Thước đo giá trị của hàng hóa.
B.Vật ngang giá.
C.Loại hàng hóa .
D.A và B đúng.
2.Theo qui luật cung – cầu, khi cung lớn hơn cầu thì:
A.Sản xuất ổn định, giá cả phải chăng.
B.Sản xuất sẽ giảm sút, giá cả rẻ.
C.Sản xuất sẽ phát triển mạnh, giá cả đắt.
D.A,B,C đúng.
3.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý:
A.Nhóm nước
B.Các mặt hàng xuất nhập khẩu
a)
Gạo,lúa mì, khoai tây, sắn
1.Phát triển
b)
Máy công cụ, các mặt hàng điện tử.
c)
Than , sắt , dầu thô.
d)
Xăng, dầu hỏa.
2.Đang phát triển
e)
Các sản phẩm hóa dầu.
f)
Thép cán, thép tấm, dây đồng.
g)
Cao su,ca cao,cà phê.
h)
Dừa, mít chuối.
4.Tổ chức thương mại lớn nhất TG là:
162

A.EU
C.ASIAN
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm câu hai, trang 158,SGK.
*Phiếu học tập của HĐ 3:
Cán cân xuất Khái niệm
nhập khẩu

B.WTO
D.NAFTA

Phân loại
Xuất
siêu

Nhập siêu

Cơ cấu mặt hàng xuất nhập
khẩu
Các nước phát Các
nước
triển
đang
phát
triển

HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN MÂỤ DỊCH (GATT)
VÀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

Một số khái quát:
Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch được viết tắt là GATT ( Từ tiếng anh:
General Agreement on Tariffs and Trade).Hiệp định có hiệu lực từ tháng 011948.GATT là một hiệp định được 123 nước kí kết, chiếm 90% kim ngạch thương mại
thế giới.GATT đóng trụ sở tại Gioneve(Thụy Sĩ).

Mục đích:
Mục đích cơ bản của GATT là tự do hóa mậu dịch, đưa thương mại quốc tế vào một
khuôn khổ pháp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thế giới.

GATT có những chức năng cơ bản sau:
Là một công cụ quốc tế chung điều tiết mọi hoạt động thương mại của các nước tham
gia kí kết.
Là diễn đàn thương lượng đa phương lớn nhất để thảo luận việc từng bước tự do hoá
thương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ.
Là một tòa án quốc tế để chính phủ các nước giải quyết những vấn đề tranh chấp trong
phạm vi các nước thành viên.

Các nguyên tắc và nội dung cơ bản:
Hiệp định GATT là một văn kiện dài gồm 4 phần và có 38 điều.Có thể tóm tắt nội
dung hiệp định theo các nguyên tắt sau:
-Không phân biệt đối xử trong thương mại(còn gọi là nguyên tắt tối huệ quốc).Đây là
nguyên tắc bao trùm và quan trọng nhất qui định các nước thành viên dành cho nhau
quy chế “ tối huệ quốc” trong việc đánh thuế xuất nhập khẩu và đối xử bình đẳng trong
thương mại:Nguyên tắc này có hai ngoại lệ:
Đối với những sự dàn xếp mậu dịch khu vực:Các nước tham gia các khối mậu dịch
tự do hay liên minh thuế quan như EU, NAFTA, AFTA có quyền xác định với nhau một
biểu thuế, một hàng rào phi thuế quan riêng.
Các nước đang phát triển được ưu đãi riêng, được hưởng hệ thống ưu đãi chung.Hiện
tại có 16 loại trong hệ thống này đối với các nước đang phát triển.
163

Hội nghị này sẽ thành lập các ủy ban sau:Uỷ ban ngân sách. -Nguyên tắc “ khước từ” một số nghĩa vụ của GATT để bảo vệ nền công nghiệp trong nước hoặc do khó về cán cân thanh toán bằng cách hạn chế nhập khẩu hoặc đình chỉ những nhượng bộ về thuế quan.Dưới hội đồng chung còn các hội đồng khác:  Hội đồng thương mại hàng hóẵ  Hội đồng thương mại dịch vụ  Hội đồng thương mại các sản phẩm liên quan tới sở hữu công nghiệp.bao quát hơn GATT.Trung Quốc chuẩn bị gia nhập WTO.Về những nguyên tắc và nội dung hoạt động thì WTO kế thừa của GATT.Cũng như GATT trước đây. bỏ bớt các qui định đối với hàng nhập) có quyền đòi hỏi các thành viên khác có những nhượng bộ tương tự. -Hội đồng chung ( họp khi cần thiết):Thực hiện chức năng của cơ quan giải quyết các tranh chấp và cơ xem xét chính sách thương mại. -Hội nghị bộ trưởng họp ít nhất hai năm một lần. còn có ưu đãi về tiếp cận thị trường và ít bị ràng buộc hơn trong nguyên tắc có đi có lại. đứng đầu là tổng thư kí. tù tiếng Anh: World Trade Organization). 164 . nhưng vai trò và chức năng của WTO rộng hơn. mỗi vụ phụ trách một lĩnh vực thương mại.-Nguyên tắc có đi có lại:Một nước quyết định mở cửa thị trường của mình (hạ thuế nhập khâủu. Hiện nay WTO bao gồm 128 thành viên. ủy ban hạn chế thương mại để cân bằng cán cân thanh toán.  Hợp tác với IMF và WB nhằm đạt sự thống nhất hơn nữa trong việc thảo ra các chính sách kinh tế toàn cầu +Những tổ chức được lập ra để đảm bảo thực hiện vai trò của WTO. -Ban thư kí WTO gồm hơn 300 người. +Khái quát:Từ ngày 01-01-1995. • Việc chuyển GATT thành tổ chức thương mại thế giới.  Chỉ đạo giải quyết các cuộc tranh chấp và xem xét chính sách thương mại. ủy ban thương mại và phát triển.GATT chính thức chuyển thành tổ chức thương mại thế giới ( viết tắt là WTO. ngân sách hàng năm của WTO do các hội viên đóng góp theo tỷ trọng buôn bán của họ trên thị trường thế giới.Ngày 10-10-2000. -Nguyên tắc ưu tiên cho hàng hóa các nước đang phát triển:Ngoài hệ thống ưu đãi chung.Ban thư kí được chia thành 9 vụ. -Nguyên tắc công khai và cạnh tranh lành mạnh: Yêu cầu các nước không được tăng và từng bước giảm hàng rào phi thuế quan. Hoa Kì ( có tiếng nói trọng lượng trong WTO) đã kí ban hảnh đạo luật về quan hệ thương mại bình thường lâu dài với Trung Quốc và ủng hộ Trung Quốc gia nhập WTO.  Là diễn đàn của các thành viên thương lượng về những quan hệ thương mại đa phương. +Chức năng và hoạt đông của WTO -Chức năng:  Thúc đẩy việc thực hiện hiệp định WTO. trụ sở hiện nay đóng tại Giơneve( Thụy Sĩ). tài chính và hành chính.

Cũng như GATT.... phân biệt được các loại môi trường..... Tiết PPCT: ....Về kiến thức -Nắm được khái niệm cơ bản về môi trường.... 165 ....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ngày soạn:.. Hiện nay................ Lưu ý: TQ hiện đã là thành viên của WTO......Tổ chức này cũng bày tỏ sự ủng hộ mạnh mẽ đối với chủ trương hội nhập kinh tế thế giới của nước ta trong quá trình tiến tới gia nhập WTO.... Ngày dạy: .................. BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. các quyết định của WTO thường được thông qua bằng nguyên tắc biểu quyết tán thành.... CHƯƠNG X. trừ trường hợp quyết định đối với các vấn đề ngân sách và tài chính thì phải có 2/3 số phiếu trở lên tán thành........... HS cần: 1.. Việt Nam cũng đang bày tỏ ý định gia nhập WTO..Trong trường hợp phải bỏ phiếu thì quyết định thông qua bằng đa số thường ( mỗi nước mỗi phiếu)....

HĐ 2: Cả lớp -GV hỏi:Hãy nêu các chức năng chính của II. MT xã hội và MT nhân trường nào? tạo. -Nắm được khái niệm tài nguyên.Chức năng của môi trường. phụ thuộc vào con người và phát triển theo -GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức. Bài mới Hoạt động dạy học Nội dung chính Phương án 1: I. III.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ về môi trường sống của con người và sơ đồ phân loại tài nguyên thiên nhiên. Bước 2: -MT tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu.-Nắm được chức năng của môi trường và vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người. -Các loại bản đồ về tài nguyên thế giới. tồn tại hòan tòn phụ thuộc vào con nào? người. -GV hỏi:Sự khác nhau cơ bản giữa môi -MT nhân tạo là kết quả lao động của con trường tự nhiên và MT nhân tạo là ở điểm người. -Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới.. lý. qui luật riêng của nó.Môi trường HĐ 1: HS làm việc cá nhân -Môi trường xung quanh hay môi trường địa Bước 1: HS đọc mục 1 dựa vào sơ đồ. trả lý là môi trường bao quanh Trái đất. phân tích có tính phê phán những tác động xấu tới môi trường. 2. -Môi trường địa lý có 3 chức năng chính( SGK) -Môi trường địa lí có vai trò rất quan trọng HĐ 3: Cặp/ nhóm đối với xã hội loài người. có tác động sinh quyển. II. các cách phân loại tài nguyên.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Mở bài: GV có thể mở bài như:Môi trường tuy không có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội. -GV giải thích về vị trí của con người trong -Con người là sinh vật đặc biệt.Vai trò của môi trường và cho dẫn chứng chứng minh. môi trường đối với sự phát triển xã hội -GV giải thích về vai trò của môi trường địa loài người.Môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì?. -Một số hình ảnh về con người khai thác và cải tạo tự nhiên. 2) Môi trường sống của con người là gì? -Môi trường sống của con người ( SGK) bao Môi trường sống bao gồm các loại môi gồm MT tự nhiên . có quan lới các câu hỏi: hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của 1)Môi trường là gì? xã hội loài người.. nhưng không có Bước 1: HS dựa vào mục III và vốn hiểu vai trò quyết định đến sự phát triển của xã 166 . song môi trường cùng với các loại tài nguyên thiên nhiên tồn tại trong môi trường lại có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người.Về kĩ năng -Kĩ năng liên hệ với thực tiễn VN. làm biến đổi tự nhiên.

Kết quả thảo luận nhóm có thể điền vào phiếu học tập hoặc ghi ra giấy riêng. ĐÁNH GIÁ 1. -Tìm ví dụ chứng minh rằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài người.bổ sung cho nhau. có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. -Cho biết vì sao phải sử dụng tài nguyên khoáng sản một cách tiết kiệm và phải bảo vệ môi trường? Bước 2: HS trình bày kết quả. -GV yêu cầu mỗi cá nhân trong lớp làm việc độc lập. tài nguyên khôi phục được và tài nguyên không bị hao kiệt. +Theo công dụng kinh tế +Theo khả năng có thể bị hao kiệt -Theo khả năng có thể bị hao kiệt: +Tài nguyên có thể bị hao kiệt gồm tài nguyên không khôi phục được và tài nguyên khôi phục được. hội. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người B. GV giải thích thêm và giúp HS hoàn thiện kiến thức. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người.Sau mỗi phần. III.Tài nguyên thiên nhiên -Khái niệm tài nguyên thiên nhiên( SGK).Không gian bao quanh Trái Đất. sau đó thảo luận nhóm( dựa vào nội dung phiếu học tập). một nữa còn lại tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên. đồng thời giải thích hoặc nhấn mạnh thêm những nội dung cần thiết ( như phương án 1). -GV tóm tắt .Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người. C. GV đặt thêm các câu hỏi cho HS. -HS báo cáo kết quả thảo luận ( đại diện một vài nhóm) và góp ý . IV . chuẩn xác kiến thức. số lượng các loài tài nguyên được bổ sung không ngừng. đến chất lượng cuộc sống của con người. -Có nhiều cách phân loại tài nguyên : +Theo thuộc tính tự nhiên. +Tài nguyên không bị hao kiệt. 167 .Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong câu sau: Môi trường sống của con người là: A.. -Lấy ví dụ về tài nguyên thiên nhiên không khôi phục được.Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người.biết: -Nêu khái niệm về tài nguyên thiên nhiên và phân loại TNTN. Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia HS trong lớp thành nhiều nhóm nhỏ và giao cho một nữa số nhóm tìm hiểu về môi trường .

.............................. khoáng sản.............. 5.................................................................................................................................................................... 3.....................................................Môi trường sống của con người là gì? .............Kể tên một số tài nguyên thuộc mỗi loại sau đây: a)Loại tài nguyên không khôi phục được .......................................... .............................Vai trò của môi trường địa lí đối với sự phát triển của xã hội? ...................................................................................Sắp xếp các tài nguyên trong ngoặc( nước.............................................................................................. c)Loại tài nguyên không bị hao kiệt................ ......................Nêu các cách phân loại tài nguyên.......................................Câu nói sau đây đúng hay sai?Vì sao? “Môi trường địa lý có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội”..............2......................................... .................... ....................................................................................................... .......... 168 .................................... .............Môi trường là gì? ....Loại tài nguyên khôi phục được ....................................................... V............................. đất...................................................................................................................... ......................................... 2................. .................................. 2......................................................... 3................................................................Các loại môi trường sống? Sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo? ................................................................................................................Các chức năng của môi trường địa lí? ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ .................. b)Loại tài nguyên khôi phục được .......................................................... .......................................................... PHỤ LỤC Phiếu học tậpp của phương án 2 Phiếu số 1 1..................................................................................................................................................... thực vật...........................................................................................Tài nguyên thiên nhiên là gì? ... 4.............................................................................................................. ............................................................................................................................................. -Loại tài nguyên không bị hao kiệt ............................................. ....................................................... Phiếu số 2 1.....................................................................không khí) vào mỗi loại cho đúng: -Loại tài nguyên không khôi phục được....................................................................................................................................................... ................................ 3...........................................................................................................................................................................................................................................................................

......Vấn đề môi trường và phát triển ở các -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục II... -Phải sử dụng hợp lí tài nguyên........ 2.... bảo vệ môi -GV giao nhiệm vụ: Đọc và tìm hiểu những trường là điều kiện để phát triển nội dung chính được đề cập đến trong mục -Mâu thuẫn giữa sự phát triển nền sản xuất 1.......... -Sự tiến bộ trong kinh tế và KH-KT -> môi -GV tóm tắt..... III.... chấm dứt chiến tranh… HĐ 2: HS làm việc cá nhân II..HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc theo cặp I... II.Về kiến thức -Hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và phát triển nói chung..... chuẩn xác kiến thức.. có sự phối hợp nổ lực chung của các quốc gia.... ở các nước phát triển và đang phát triển nói riêng...... ngày càng tăng với nguồn TNTN có hạn............... lại có tính toàn cầu và việc giải quyế những -Viêc giải quyết vấn đề môi trường cần phải vấn đề môi trường đòi hỏi phải có sự phối có những nổ lực lớn về chính trị... THIẾT BỊ DẠY HỌC Các hình ảnh phản ánh cách giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phát triển ở các nước khác nhau........ Tiết PPCT: .......... tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trừơng...... các nền kinh tê có trình độ phát triển và trình độ quản lí khác nhau...................Về thái độ.......... Ngày dạy: .....HS cần: 1............ -Hiểu được những mâu thuẫn.. cho biết nước phát triển 169 .......MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học .....Sử dụng hợp lý tài nguyên. BÀI 42: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG I. trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái -GV giải thích khái niệm: Phát triển bền nghiêm trọng vững..... Ngày soạn:... bảo vệ môi -GV đặt câu hỏi: Tại sao vấn đề môi trường trường -> phát triển bền vững .......... -Xác định thái độ và hành vi trong bảo vệ môi trường....ô nhiễm và suy thoái môi trường..... ở các chế độ xã hội khác nhau.................... những khó khăn mà các nước đang phát triển phải giải quyết trong mối quan hệ giữa môi trường và phát triển.................. chấm dứt chạy đua vũ trang. -Hiểu được mỗi thành viên trong xã hội đều có thể đóng góp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phátơí mục tiêu phát triển bền vững.......... -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu..... kinh tế và hợp giữa các quốc gia? KH-KT.....

Việc khai thác tài nguyên nông. chuẩn xác kiến thức và làm rõ mối quan hệ giữa sự chậm phát triển. 2. ĐÁNH GIÁ 1. tình trạng đốt nương làm rẫy. phá rừng để lấy củi. lâm nghiệp ở các nước đang phát triển -Việc đốn rừng. không khí… 3.Các nước đang phát triển là nơi tập trung nhiều vấn đề môi trường và phát triển -Các nước đang phát triển chiếm hơn ½ diện tích các lục địa và ¾ dân số thế giới.những vấn đề về môi trường ở các nước phát triển và nguyên nhân của nó. nhiên liệu -> Sự thiệt thỏi của các nước đang phát triển trong xuất khẩu khoáng sản. B. thủng tần ôzôn. -GV giải thích để HS hiểu rằng các vấn đề về môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển( SGV). -Các nước phát triển đã gây nên các hiện tượng ô nhiễm toàn cầu.Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Sự phát triển bển vững là sự phát triển đảm bảo cho: A.Con người có đời sống vật chất.mở rộng diện tích canh tác và đồng cỏ. đất. IV. mưa axít… -Các nước phát triển đã làm trầm trọng thêm vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển. HĐ 3: HS làm việc theo nhóm -GV giao nhiệm vụ : đọc mục III và thảo luận về: +Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển. chậm phát triển. do đó việc giải quyết những vấn đề môi trường gắn liền với việc giải quyết những vấn để xã hội. các nhóm khác góp ý) -GV tóm tắt. +Những khó khăn về mặt kinh tế xã hội khi giải quyết vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển? -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút) -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm. -Việc khai thác các mỏ lớn -> ô nhiễm nguồn nước. tinh thấn ngày càng cao. -Các nước đang phát triển là các nước nghèo. -Khai thác và chế biến khoáng sản có vị trí đặt biệt quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước đang phát triển -> xuất khẩu . -GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức.đô thị -> tác động đến môi trường. sức ép dân số. -Sự phát triển của công nghiệp.việc chăn thả gia súc quá mức… -> Hàng triệu ha đất rừng bị mất đi. mở rộng diện tích đồi núi trọc và thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa. 170 . bùng nổ dân số… -> môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng => các nước phát triển lợi dụng những khó khăn về kinh tế của các nước đang phát triển để bóc lột những tài nguyên. nhấn mạnh trách nhiệm của các nước phát triển với vấn đề ô nhiễm toàn cầu và ở các nước đang phát triển. -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu.Khai thác và chế biến khóang sản ở các nước đang phát triển.Vấn đề môi trường phát triển ở các nước đang phát triển 1. hiệu ứng nhà kính. là nơi giàu tài nguyên thiên nhiên.Môi trường sống lành mạnh. bùng nổ dân số với sự hủy hoại môi trường. -GV làm rõ mối quan hệ giữa sự tiến bộ KH-KT với việc tiết kiệm được trong sử dụng nguyên. III.

C. chấm dứt chiến tranh B. D.Tất cả các ý trên 2.Vì sao nói các vấn đề môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển? 171 .Chấm dứt chạy đua vũ trang.Ap dụng các tiến bộ KH-KT để kiểm soát tình trạng môi trường.Sử dụng hợp lí tài nguyên .Giúp các nước đang phát triển thoát khỏi cảnh đói nghèo C.Việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở các nước đang phát triển B.Tất cả các ý trên b) Nguyên nhân chủ yếu gây ra nhiều vấn đề môi trường toàn cầu là do: A. D. giảm bớt tác động xấu đến môi trường E.Sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sự phát triển của ngày mai.Tình trạng chậm phát triển kinh tế-xã hội ở các nước đang phát triển C.Sự phát triển CN của các nước phát triển c)Để giải quyết vấn đề môi trường cần phải: A.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful