Ngày soạn:...........................

Tù chän - TIẾT 4 : rÌn luyÖn kün¨ng vÏ biÓu ®å ( tiÕp theo)
I. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần
- TiÕp tôc ®¹t ®îc vµ hoµn thiÖn c¸c kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- biÕt vËn dông ®Ó lµm c¸c bµi tËp cã liªn quan
- Cñng cè kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- RÌn luyÖn kÜ n¨ng nhËn xÐt, ph©n tÝch biÓu ®å vµ khai th¸c th«ng
tin tõ biÓu ®å
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mét sè biÓu ®å lµm mÉu
- C¸c b¶ng sè liÖu
III . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra
- KiÓm tra trong qu¸ tr×nh lµm bµi cña häc sinh
3. bµi míi
Ho¹t ®éng cña
Néi dung chÝnh
gi¸o viªn vµ häc
sinh
GV ®a ra mét sè
Bµi tËp 1:
bµi tËp yªu cÇu HS: Cho b¶ng sè liÖu sau
tæng diÖn tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta
- NhËn d¹ng, lùa
qua c¸c n¨m (®¬n vÞ: triÖu ha)
chän biÓu ®å phï
hîp
- VÏ biÓu ®å….
- NhËn xÐt
BiÓu ®å cét

1

N¨m

BiÓu ®å cét

Tæng
diÖn
tÝch
rõng
Rõng

nhiªn
Rõng
trång

194 1976 19
3
83
14. 11.1
7.2
3

199
5
9.3

199
9
10.9

200
3
12.1

200
5
12.7

14.
3

11.0

6.8

8.3

9.4

10.0

10.2

0.0

0.1

0.4

1.0

1.5

2.1

2.5

a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn sù biÕn ®éng tæng diÖn
tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta qua
c¸c n¨m
b. NhËn xÐt
BiÓu ®å cét trång
Bµi tËp 2:
Cho b¶ng sè liÖu sau
S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008

(§¬n vÞ:
TriÖu tÊn)
N¨m
198 198 198 199 200
0
5
9
5
0
S¶n lîng 11, 15, 19, 25, 32,
6
9
0
0
6
a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa
®o¹n 1980 - 2008
b. NhËn xÐt?
Bµi tËp 3:
Cho b¶ng sè liÖu sau

200
3
34,
6
ë níc

200
8
38,
7
ta giai

C¬ cÊu kinh tÕ ph©n theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng
Hång

(§¬
n vÞ:%)
Ngµnh
1990
1995
2000
2005
KVI
45.6
32.6
23.4
16.8
KVII
22.7
25.4
32.7
39.3
KVIII
31.7
42.0
43.9
43.9
a. vÏ biÓu ®å thÓ hiÖn c¬ cÊu kinh tÕ ph©n
theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng Hång
2

b. NhËn xÐt
IV. Cñng cè:
Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp
V. ho¹t ®éng nèi tiÕp:
TiÕp tôc hoµn thiÖn c¸c bµi tËp
Ngµy...........th¸ng............. n¨m.........
Tæ trëng
duyÖt
TrÇn Xu©n
Trêng

Ngày soạn:...........................
Tù chän - TIẾT 5 : hÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña
tr¸i ®Êt. C¸ch tÝnh giê
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu ®îc c¸c hÖ qu¶ tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt
- Hiểu được vì sao có các mói giê kh¸c nhau.
2.Về kĩ năng:
- BiÕt c¸ch tÝnh giê
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ c¸ mói giê trªn thÕ giíi
- Qủa địa cầu.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép
3

00. mµ giê ë mói sè 0 gia 0 0 0 0 Kin 105 0 45 150 § 120 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ (giê h § § T GMT). 1200T sè 16.Mçi mói c¸ch nhau 1 giê ®ång hå GV: Gv ®a ra mét sè vÝ dô Mét trËn bãng ®¸ ë Anh tæ chøc vµo 15h ngµy 07/04/2008 ®îc truyÒn h×nh trùc tiÕp . TÝnh giê truyÒn h×nh trùc tiÕp t¹i c¸c kinh ®é cña c¸c quèc gia sau Què ViÖt An LB ¤xtr©y HoaMçi mói giê c¸ch nhau 1h.HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . Giê 15 ¤xtr©ylia (1500§) thuéc mói giê ? h 0 CH: Dùa vµo bµi tËp trªn h·y x¸c sè 10.Tr¸i §Êt ®îc chia thµnh 24 mói giê . ADCT : Tm = To + m thuéc nh÷ng mói giê nµo? 4 . đồ dùng học tập của học sinh 3. 1500§. C¸ch tÝnh giê * Lu ý . 450§.Sách. C¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt . LB ®é Nga (450§) thuéc mói giê sè 3. HK (120 T) thuéc mói giê ®Þnh 1050§.Mçi mói réng 15 ®é kinh tuyÕn .Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i c¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt CH: Mét sè lu ý khi tÝnh giê? I.2.Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm . mçi c Nam h Nga lia K× kinh tuyÕn c¸ch nhau 150. Kiểm tra .Giê ë mói sè 0 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ . níc Anh thuéc mói sè 0. vở. Nªn : VN (1050§) thuéc mói giê sè 7.

...ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy..... n¨m......th¸ng. (Lu ý : NÕu ®i tõ phÝa § sang phÝa T qua kinh tuyÕn gèc 1800 th× t¨ng thªm 1 ngµy lÞch.. nªn ADCT trªn ta cã : T7 = 15 + 7 = 22h Hoa K× : T16 = 15 + 16 = 31 – 24 = 7h IV.. Tù chän ..To : giê GMT = 15 M : sè thø tù mói giê......... MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Ngày soạn:. Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp V...TIẾT 6 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ I............ Tm : giê ë mói m........ ho¹t ®éng nèi tiÕp: . cßn nÕu ®i tõ phÝa T sang phÝa § qua kinh tuyÕn ®ã th× lïi 1 ngµy lÞch ) Ta cã kÕt qu¶ sau : VD : VN thuéc mói giê sè 7........... HS cần: 5 ...

Ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh .a +_b Trong ®ã 22/12 Ho: Gãc nhËp x¹ 6 .Ngµy 22/12 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn nam . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh quan s¸t S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh vµ ®äc tªn c¸c ngµy mÆt trªn liªn thiªn®Ønh? 23o27’B 0o 22/6 21/3 23/9 23o27’N I. THIẾT BỊ DẠY HỌC . C¸ch tÝnh gãc nhËp x¹: *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o .HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2.1. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Về kĩ năng: .HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ .Về kiến thức: .S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh giê 3.Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II.BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II.Ngµy 22/6 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn b¾c .Ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i xÝch ®¹o .

a ..a .a Ho nam = 90o ...ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy.th¸ng..Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o ....b .b ...a + b * NÕu vÜ ®é cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn .b + a Ho nam = 90o ...Riªng hai ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt trêi lªn thiªn dØnh t¹i xÝch ®¹o nªn b = 0 => Ho = 90o .Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o .....Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o ...b + a IV.....a * NÕu vÜ ®ä cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn . ho¹t ®éng nèi tiÕp: ..a + b Ho nam = 90o .a: VÜ ®é cÇn tÝnh GV: Gv ®a ra c«ng thøc tÝnh gãc nhËp b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so víi xÝch ®¹o = x¹ +_23o27’ ..b Ho nam = 90o ...a .Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o . Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 7 .. n¨m... Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V...b .

Bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹: sinh lµm CH: tÝnh Góc nhập xạ của các vĩ độ trong năm t¹i c¸c vÜ ®é ®Þa lý díi ®©y Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 22/6 22/12 *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o .. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2...HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2... Kiểm tra Mét sè bµi tËp 3....BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II.....TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Về kiến thức: .. THIẾT BỊ DẠY HỌC . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV ®a ra mét sè bµi tËp ®Ó häc II..TIẾT 7 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ (tiÕt 2) I..Về kĩ năng: ..... HS cần: 1.S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III ...Ngày soạn:...a +_b Trong ®ã 0 66 33’B 23027’B Ho: Gãc nhËp x¹ a: VÜ ®é cÇn tÝnh b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so 00 8 . Tù chän ...

..... ho¹t ®éng nèi tiÕp: .víi xÝch ®¹o = +_23o27’ 23027’N 66033’N KÕt qu¶ 900N Chó ý: Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh lËp luËn råi míi ®iÒn kÕt qu¶ ..ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy.Hs nh¾c l¹i c«ng thøc tÝnh gãc nhËp x¹ ®èi víi tõng trêng hîp cô thÓ Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 00 22/6 23027’ 22/12 66033’B 23027’ 46054’ 00 23027’B 66033’ 900 43006’ 00 900 66033’ 66033’ 23027’N 66033’ 43006’ 900 66033’N 23027’ 00 46054’ 900N 00 23027’ IV.........th¸ng. Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 9 ......... n¨m..... Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V.....

.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.... THIẾT BỊ DẠY HỌC .. HS cần: 1. Tù chän .TIẾT 8: ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng I.BiÕt c¸ch chøng minh.Ngày soạn:...... tr×nh bµy II. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2... Bài mới: 10 .. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.S¬ ®å c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín trªn Tr¸i §Êt III ..HiÓu ®îc thÕ nµo lµ ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng vµ nguyªn nh©n do ®©u mµ cãthuyÕt kiÕn t¹o m¶ng 2.. Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹ 3.......Về kĩ năng: ...Về kiến thức: ....

nâng rìa lục địa lên và uốn nếp các lớp đá trầm tích ở đáy đại dương thành núi (Ví dụ : mảng Thái Bình Dương gặp mảng Á – Âu.Khi mảng đại dương chuyển động tiến sát vào mảng lục địa . bên ngoài vòng cung đảo là các máng núi sâu đại dương. các vết nứt lớn được tạo ra.Wegener công bố năm 1915 dựa vào những chứng cớ : sự khớp nhau của các đường bờ biển (bờ đông của Nam Mỹ và bờ tây của châu Phi). các dung nham trào lên và hình thành các dãy núi dọc theo vết CH: C¸c kiÓu chuyÓn dÞch chÝnh cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o? . bên trong vòng cung đảo là 11 biển rìa lục địa. các lớp phủ bazan ở Grenlend và các đảo ở Bắc Mỹ.Khi hai mảng rời xa nhau (tách giãn).Thuyết “lục địa trôi” được A. hoặc thuyết kiến tạo toàn cầu) là luận thuyết bàn về sự chuyển động của các mảng lục địa và đại dương. trªn Tr¸i §Êt . . Thuyết này ra đời vào những năm 60 của thế kỉ XX trên cơ sở thuyết “lục địa trôi” của nhà bác học người GV tr×nh bµy vÒ thuyÕtkiÕn t¹o Đức A.Thuyết kiến tạo mảng (hay còn gọi là thuyết tách giãn đáy đại dương. . m¶ng . sự khớp nhau về đá và cấu trúc địa chất (đá có tuổi carbon của nước Anh và dãy Apalat ở Mỹ). thì mảng Thái Bình Dương sẽ chìm xuống dưới mảng Á – Âu.Sự thành tạo của địa hình qua sự di CH: kÓ tªn c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín chuyển của các mảng.Trong khi di chuyển.Wegener (1880 – 1930).Khi hai mảng tiến sát vào nhau (dồn ép) sẽ dồn nén và làm uốn nếp các lớp đá lên khỏi mặt đất.Hoạt động của GV và HS Nội dung chính I. thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng . tạo ra các dãy núi uốn nếp (Hai mảng An Độ và Âu – Á xô vào nhau tạo thành dãy Himalaya). mảng đại dương sẽ chui xuống mảng lục địa. Hoạt động chuyển dịch của một số mảng lớn trên Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hoạt động kiến tạo. IV. hình thành hệ thống vòng cung đảo mà trên đó đều xuất hiện động đất và núi lửa. . các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Cñng cè: II.

Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Phương vị đứng Hình nón đứng Hình trụ đứng V...... n¨m........... ho¹t ®éng nèi tiÕp: . *************** 12 Khu vực tương Khu vực kém đối chính xác chính xác ....th¸ng.......HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS vẽ sơ đồ các loại phép chiếu bản đồ cơ bản...Cho Häc sinh lµm tãm t¾t kh¸i qu¸t vÒ thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng V....ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy..

HS cần: 1... Những ký hiệu được đặt chính các bản đồ trong SGK.. nhận xét và phân xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên 13 . Đối tượng biểu hiện: nhỏ từ 6-8 HS Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát điểm cụ thể.Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ.BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I..Về kiến thức: -Hiểu và trình bày được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ -Hiểu được rằng muốn đọc bản đồ địa lý trước hết phải tìm bảng chú giải ( ước hiệu ) của bản đồ 2.Ngày soạn:.. 3... THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ công nghiệp Việt Nam -Bản đồ nông nghiệp Việt Nam -Bản đồ khí hậu Việt Nam III ...... sau đó giới thiệu một số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ: Nhóm 1. khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ.. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..... học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ. bài mới: Trước tiên.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1..Về thái độ Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và trong đời sống II. TIẾT 2 . giới thiệu bản đồ khung Việt Nam.. Phương pháp ký hiệu: Bước 1: GV chia lớp ra thành các nhóm a. dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác.. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu phương vị đứng và phép chiếu hình nón đứng? Câu 2: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu hình nón đứng và phép chiếu hình trụ đứng? 3. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.

Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2. . Phương pháp đường chuyển độn a. mùa đông có hướng đông bắc.Qui mô nhà máy thủy điện.Hướng di chuyển của đối tượng: gió mùa hội. Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.3 để làm rõ các Biểu hiện sự di chuyển của các đối thuộc tính của đối tượng tượng.2 – công nghiệp điện Việt Nam: . cho biết nhà máy thủy điện đang xây dựng.Hướng di chuyển của đối tượng.Chất lượng của đối tượng: màu sắc kí hiệu. Đối tượng biểu hiện GV yêu cầu hs quan sát H2. nhiệt điện: kích thước các ngôi sao . mảnh của mũi tên 3. đã đi vào hoạt động 2. bản đồ.Ký hiệu hình học .Tên và vị trí phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs lấy ví dụ từ lược đồ trong . nhà máy nhiệt điện Phả Lại . 14 . Phương pháp chấm điểm GV lưu ý hs: ở phương pháp chấm điểm a. Khả năng biểu hiện (thuộc tính của đối tượng ) . Bước 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày những điều đã quan sát và nhận xét. Các dạng ký hiệu: .Khối lượng.hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã .Tên và vị trí của đối tượng: nhà máy thủy điện Thác Bà.5 và bản đồ công nghiệp VN.1 và hình 2.Ký hiệu tượng hình c.2 trong SGK hoặc bản đồ công nghiệp VN.Số lượng (qui mô)của đố tượng sgk hoặc bản đò treo tường để minh chứng . Đối tượng biểu hiện điều quan trọng là gia trị của mỗi chấm Biểu hiện các đối tượng phân bố không điểm đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau.4 trong SGK .tích về: Đối tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của từng phương pháp: Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.Tần suất của gió và bão: . cụ thể với H2.Ký hiệu chữ .3 trong SGK hoặc bản đồ khí hậu VN Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.Chất lượng của đối tượng cho từng thuộc tính của đối tượng. gió mùa mùa b. b. Khả năng biểu hiện: hạ có hướng tây nam . GV giúp HS chuẩn bị kiến thức.tốc độ di chuyển của đối tượng + Gió : dựa vào hoa gió với 1mm cánh hoa gió = 1% + Bão: dựa vào độ dày.

.Về thái độ ... Cñng cè: Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau dây: Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu Khả năng biểu Ứng dụng vào hiện hiện loại bản đồ Phương pháp ký hiệu Phương pháp ký hiệu đường chuyển động Phương pháp chấm điểm Phương pháp bản đồ – biểu đồ V.Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống... học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ. 3...4 .Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập. II.. TIẾT 3 .b. .Chất lượng của đối tượng .Số lượng của đối tượng của đối tượng thông qua H2. của đối tượng thông qua H2..Cơ cấu của đối tượng.. b.Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ 2... Phương pháp bản đồ.. Đối tượng biểu hiện Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó. Khả năng biểu hiện . Khả năng biểu hiện GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính .Về kiến thức: . HS cần: 1.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Làm bài tập 2 trang 14 SGK Ngày soạn:.biểu đồ a. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Sự phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính .4 4.Số lượng của đối tượng..Phát triển kỹ năng sữ dụng bản đồ...... . dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác.. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ.Bản đồ tự nhiên Việt Nam 15 .... khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ.... IV.BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG I.

CH: Quan sát bản đồ sông ngòi Việt Nam hãy tìm hiểu về sông Hồng về: nơi bắt nguồn.Trong học tập: phát biểu về vai trò trong học tập và trong Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng địa lý học đời sống thông qua yêu cầu dưới đây: tại lớp. đổ ra vịnh Bắc Bộ ở cửa Ba Lạt. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. Kiểm tra: Quan sát bản đồ khí hậu việt nam cho biết tên của các phương pháp biểu hiện các đối tượng. Bước 3: GV nhận xét các ý kiến phát biểu 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. thể hiện những đối tượng nào và đặc điểm của đối tượng được thể hiện trên bản đồ? 3. nhận xét về độ dốc lòng sông? HS quan sát bản đồ và trả lời được sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy vào Việt Nam theo hướng tây bắc – đông nam.Bản đồ sông ngòi Việt Nam III . học tại nhà. nơi kết thúc dòng chảy.. atlát trong học tập : 1. Sử dụng bản đồ. làm kiểm tra. Vai trò của bàn đồ trong học tập và GV treo bản đồ sông ngòi Việt Nam trong đời sống : Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và 1.Bản đồ kinh tế chung Việt Nam . nghề cần sử dụng bản đồ? Bước 2: GV ghi tất cả các ý kiến phát biểu của HS lên bảng . hướng dòng chảy. Những vấn đền cần lưu ý . => GV yêu câu HS rút ra những vai trò của bản đồ trong học tập CH: hãy lấy các ví dụ về các ngành.Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm 16 . độ dốc lòng sông nhỏ. rãi trong đời sống hàng ngày HĐ 2: Cả lớp Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn đề cần lưu ý khi sữ dụng bản đồ II. Ổn định lớp: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2. Trong đời sống: và sắp xếp các ý kiến theo từng lĩnh vực Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng tương ứng.

. 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với 10km ngoài thực tế hiểu .Đọc được mối quan hệ giữa các dấu hiệu ở đồ địa hình.Xác định phương hướng trên bản đồ.. trong Atlat ( Tìm hiểu đặc điểm một con sông trên bản ..Đọc bản đồ ở atlat... địa hình. 17 .. giải thích một sự vật.Làm bài tập sau: cho biết 3cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế ở các bản đồ có tỉ lệ sau 1/120000 1/1000000 1/250000 1/6000000 **************** Ngày soạn:. . là hai vựa lúa lớn của cả nước? hiện tượng cần phải tìm hiểu các bản đồ có GV gợi ý cần dựa vào những yếu tố nào để nội dung có liên quan giải thích… HS cần thấy được phải dựa vào những ưu thế của hai đồng bằng này như đất đai. V.Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỷ lệ và ký hiệu bản đồ. .. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: ... 2... Bước 2: GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của những điều cần lưu ý đó và cho ví dụ thông qua một số bản đồ cụ thể. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố CH: cho ví dụ chứng minh? địa lý trên bản đồ. cần tìm hiểu mối liên quan của bản đồ các đặc điểm con sông đó với yếu tố địa hình nơi đây ) CH: giải thích tại sao ĐBSH và ĐBSCL lại ..... để biết được chỉ cần đổi cm ra km. 3 trang 16 SGK. nước.Làm câu 2.....1 thukm = 100000 cm Vd: bản đồ có tỉ lệ 1/1000000... cñng cè: Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập của mình... * GV lưu ý cho HS phần tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ bản đồ cho biết 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế.trong học tập được nêu ra trong SGK.... thị trường lao động và thị trường tiêu thụ…=> tức là ở đây ta phải tìm hiểu các bản đồ có liên quan để giải thích IV.

Về kĩ năng: .4 phóng to .nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý được biểu hiện trên bản đồ 2. Kiểm tra: CH: Khi sử dụng bản đồ trong học tập cần lưu ý những vấn đề gì? 3. bài mới: 18 . II.Về kiến thức: .BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I.3.TIẾT 4 . 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ .Các hình 2.Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Phân loại được từng phương pháp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau . Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. THIẾT BỊ DẠY HỌC . 2. HS cần: 1.2.Một số bản đồ: + Bản đồ công nghiệp chung Việt Nam + Bản đồ khí hậu Việt Nam III .

. lần lượt các nhóm lên trình bày về phương pháp đã được phân công: + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu..... + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm. Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất Ngày soạn:. Nội dung: Xác định một số phương pháp thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ II. + Nhóm 4:Phương pháp bản đồ.. đánh giá và tổng kết bài lam của học sinh I. cñng cè: Quan sát H10 (SGK T.. Khả năng biểu hiện phương pháp ( thuộc tính của đối tượng ) . biểu đồ. .. biểu đồ. Tiến hành Tên bản đồ (hình) Phương pháp biểu hiện Tên Đối phương Khả năng tượng pháp biểu biểu hiện biểu hiện hiện VI. bổ sung. ..2.. các nhóm còn lại nhận xét......46 ) hãy cho biết: .HS thảo luận.. + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm.GV chia lớp thành 4 nhóm + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu. + Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động..Tên các phương pháp biểu hiện đối tượng địa lý trên lược đồ? .. H12. 19 . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Chuẩn bị bài 5 : Vũ trụ.Các phương pháp đó thể hiện đối tượng địa lý nào? ....3 ( SGK T..... Sau mỗi lần trình bày.. + Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động.38 ).Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Néi dung chÝnh HĐ 1: Cá nhân/ lớp CH: kể tên một số phương pháp thể hiện đối tượng địa lý trên bản đồ đã được học? HĐ 2: Cặp/ nhóm . H12. đối tượng biểu hiện phương pháp. + Nhóm 4: Phương pháp bản đồ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất.Qua đó biết được những đặc điểm nào của đối tượng? V.GV nhận xét.GV hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau: + Tên bản đồ + Nội dung bản đồ + Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ: Tên phương pháp.

Hệ Mặt Trời. 2. hướng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt đất.Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà trăm tỷ thiên hà. . Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT I. II.Hiểu và trình bày được khái quát về hệ Mặt Trời. Trái Đất và bầu trời (nếu có) III . Vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ được hình thành như thế nào? Sau khi HS đưa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên. SGK.Nhận thức được Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn. Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộ phận nhỏ bé của Vũ Trụ. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.TIẾT 5 .Qủa địa cầu. một ngọn đèn (hoặc một cây nến) . Khái quát về Vũ Trụ. HS cần: 1.Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên. Trái HS dựa vào hình 5. về Trái Đất trong hệ Mặt Trời? Chúng ta thường nghe nói về Vũ Trụ. . . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. băng hình về Vũ Trụ.Trình bày và giải thích được các hiện tượng: Luân phiên ngày đêm. vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.Xác định được các múi giờ.vốn hiểu biết.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Đĩa CD. Vũ Trụ: -Vũ trụ là gì? .BÀI 5: VŨ TRỤ. GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp về vấn đề này. Kiểm tra: Kiểm tra việc hoàn thiện bài thực hành của học sinh 3.Mỗi thiên hà là một tập hợp nhiều thiên thể + 20 . giờ trên trái đất. THIẾT BỊ DẠY HỌC . +Thiên hà: Một tập hợp của rất nhiều .Về kiến thức: . trả lời các câu hỏi: 1. chứa hàng . Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I. sự lệch hướng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất.1 kênh chữ trong Đất trong hệ Mặt Trời.Là khoảng không gian vô tận. Bài mới: Mở bài: Em biết gì về Hệ Mặt Trời.Về kĩ năng: .Các hình phóng to trong bài 5 . 3.Xác định được hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.

+ 8 hành tinh quay xung quanh mặt trời + các bụi khí. sao chổi…. 2. trả lời các câu hỏi sau: -Trái Đất lá hành tinh thứ mấy theo vị trí xa dần Mặt Trời? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống?(vị trí thứ 3.Thiên hà có chứa Hệ mặt trời của chúng ta là dải Ngân hà. II. Chúng ta cùng tìm hiểu trái đất trong hệ mặt trời. thiên thạch) . . Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta có đặc điểm gì? HĐ 2: Cá nhân/ cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5.Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời? (Các thiên thể gồm: Các hành tinh. tiểu hành tinh. khí bụi. các hành tinh khác không có.thiên thể (các ngôi sao. vệ tinh.2.Hệ Mặt Trời + là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà.5 triệu km + sự tự quay => Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống.Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời? .2 kênh chữ trong SGK. 3. sao chổi. Bước 2: HS phát biểu. trả lời các câu hỏi: . Chuyển ý: Tại sao Trái Đầt có sự sống. GV chuẩn kiến thức . vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời => các hệ quả địa lý quan trọng.giúp cho Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống) -Trái Đất có mấy chyển động chính. Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất 21 . cách Mặt Trời là 149. bức xạ mặt trời. SGK và dựa vào kiến thức đã học. hành tinh. hướng cuả các quĩ đạo đều đi từ Đông sang Tây.Trái Đất trong Hệ Mặt trời + Vị trí thứ 3. vệ tinh. + Trái Đất vừa tự quay. đó là các chuyển động nào?( chuyển động tịnh tiến quanh mặt trời và chuyển động bụi khí. bức xạ điện từ. HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS quan sát các hình 5.Hình dạng quĩ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời? Gợi ý: quỹ đạo các hành tinh hình elip gần tròn và đều nằm trên một mặt phẳng (trừ quỹ đạo của Diêm Vương tinh). tiểu hành tinh. sao chổi…). Trong đó Mặt trời là trung tâm. + Dải Ngân Hà: Là thiên hà nhưng có chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta. vốn hiểu biết.

. kênh chữ SGK kết hợp với những kiến thức đã học trả lời câu hỏi: . có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không thay đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự quay(theo hướng từ Tây sang Đông. đó chính là hướng tự quay của Trái Đất.Đi từ tây -> đông kinh tuyến 180: tăng thêm 22 .GV giúp HS chuẩn kiến thức .Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách đánh số các múi giờ. Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế: a. HĐ 4: Cả lớp GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi: . Việt Nam ở múi giờ số mấy? .Đi từ đông -> tây kinh tuyến 180: lùi lại một ngày lịch.Tìm trên hình 5. dùng tay đẩy cho quả Địa Cầu quay từ trái sang phải.Trái Đất có hình cầu : ½ được Mặt trời chiếu sáng là ngày.Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng trên Trái Đất? HĐ 5: Cá nhân / cặp Bước 1: HS quan sát hình 5. Đường chuyển ngày quốc tế: lấy kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 .Giờ khu vực (giờ múi): là giờ trong cùng một múi giờ. lấy giờ của kinh tuyến đi qua giữa múi làm giờ chung cho cả múi . 2. Để thống nhất cách tính giờ trên hoàn toàn trên thế giới người ta chia Trái Đất thành 24 múi giờ. 1. . Giờ trên trái đất: .tự quay quanh trục) .Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phương và giờ quốc tế. .3 vị trí đường đổi ngày quốc tế và nêu qui ước quốc tế về đổi ngày. .Giờ quốc tế: múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT ( có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grenwich) b. kỹ năng Gợi ý: Biểu diễn hiện tượng tự quay: Qủa Địa Cầu trên bàn. Sự luân phiên ngày và đêm: .Vì sao có đường đổi ngày quốc tế? .Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông => hiện tượng luân phiên ngày đêm.Gợi ý: Trái Đất có khối cầu và tự quay từ Tây sang Đông nên cùng một thời điểm có giờ khác nhau.Vì sao ranh giới các múi giờ hoàn toàn không thẳng theo kinh tuyến? . . ½ không được chiếu sáng là đêm.Trái Đất tự quay theo hướng nào? Trong khi tự quay. dùng quả Địa cầu biểu diễn hướng tự quay và hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời . 2 cực) Bước 2: HS trình bày kết quả.3.Thời gian trái đất tự quay 1 vòng là 1 ngày và đêm (chia ra làm 24 giờ ) .Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm? .

. dòng sông.....Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit.. Hỏa tinh V. xác định trên Quả Địa Cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 1800.. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: .. 3.....HS làm bài tập 3 SGK trang 21 .Lực làm lệch hướng các chuyển động có tên là gì ? Nó tác động tới chuyển động của các thể nào trên Trái Đất? Bước 2: HS trình bày..Nguyên nhân: Trái Đất quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài ngắn khác nhau ở các vĩ độ.lấy khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc. GV chuẩn kiến thức. Mộc tinh h.4..ở bán cầu Nam các vật chuyển động bị lệch sang phía nào so với hướng chuyển động ban đầu( nhìn xuôi theo hướng chuyển động) .Cho biết.. dòng biển. (nhìn xuôi theo hướng chuyển động) .. Hãy trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của Trái Đất.Thuỷ tinh f.Trái Đất g. .... SGK trang 28 và vốn hiểu biết: . + Nửa cầu Nam: Lệch về bên trái.Giải thích vì sao lại có sự lệch hướng đó. Hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.. cñng cè: 1.. Thổ tinh c. Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái Đất? 2. GV chuẩn kiến thức một ngày lịch.BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT 23 .. Thiên Vương tinh d. 3. .. a. Bước 2: HS phát biểu. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể . HĐ 6: Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5.. Hải vương tinh b.Lực Côriôlit tác động đến chuyển động của khối khí. TIẾT 6 . ở Bán cầu Bắc các vật chuyển động bị lệch sang phía nào... Kim tinh e.Đọc và chuẩn bị bài 6 Ngày soạn:. đường đạn bay trên bề mặt Trái Đất… IV. .Biểu hiện: + Nửa cầu Bắc: Lệch về bên phải.

đó là chuyển động biểu kiến của mặt trời.Trình bày các loại giờ trên Trái Đất? . 22. 3. 23.Xác định góc chiếu sáng của tia Mặt Trời trong các ngày: 21/3. mùa Nội dung chính I. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm .Câu hỏi mục I trong SGK? Bước 2: HS dựa vào hình vẽ để trình bày.12 lúc 12h trưa để rút ra kết luận: trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh mặt trời. II. GV chuẩn kiến thức. các mùa.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.9. . tới hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa.Trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên. Chuyển động biến kiến hằng năm của hệ Mặt Trời: * Mặt trời lên thiên đỉnh Là hiện tượng mặt trời ở đúng đỉnh đầu người lúc 12h trưa. => Chúng ta có ảo giác Mặt trời di chuyển.Phóng to các hình vẽ trong SGK. Kiểm tra: .Thế nào là chuyển động biến kiến của Mặt Trời trong một năm?(GV có thể diễn tả hiện tượng mặt trời lên và lặn ở hai hướng khác nhau nhưng không phải do mặt trời chuyển động) . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.Mặt trời đứng yên. Trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời. . .Về kĩ năng: Dựa vào các hình trong SGK để: .Về kiến thức: Giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Dất xung quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.Làm bài tập 3 trong SGK trang 21.1 SGK để trả lời: . Bài mới: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cá nhân/cặp Bước 1: Dựa vào kênh chữ và hình 6. * Chuyển động kiến của mặt trời: . 22/6. 24 . 3.Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp. HS cần: 1.Mô hình Trái Đất – Mặt Trời III .I. ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ 2.

hạ nóng bức. Theo mùa: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất mà ngày đêm dài ngắn theo mùa. điều đó làm cho nửa cầu bắc nhận được nhiều nhiệt từ Mặt Trời. Theo vĩ độ: diện tích trong bóng tối của một nửa cầu . . mùa thu mát mẻ. Nam.Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất. Ngày 22/12 có đêm dài nhất và ngày ngắn nhất . .Vì sao các mùa của 2 nửa cầu trái ngược nhau? . Nguyên nhân: . III. Hệ quả: . Bước 3: HS trình bày.Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất có ngày bằng đêm? . đông. Ngày 22/6 có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất . nhưng do mặt đất vừa bị hoá lạnh vào mùa đông nên lúc này mới ấm lên. GV giúp HS chuẩn kiến thức II.2.Vị trí của đường phân chia sáng tối so với hai cực Bắc.Thời gian nào. Các mùa trong năm: . thu..So sánh diện tích được chiếu sáng với 2.Mùa ở 2 Bán cầu trái ngược nhau. 6.Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý mối quan hệ giữa trục nghiêng không đổi hướng của Trái Đất khi chuyển động quanh mặt Trời với độ lớn của góc chiếu sáng và sự hấp thu nhiệt. . hạ. tỏa nhiệt của bề mặt Trái Đất.Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay đổi như thế nào theo vĩ độ? Vì sao? Gợi ý: Khi quan sát hình 6. Theo dương lịch ở bán cầu Bắc • Từ 21/3 => 22/6: mùa xuân • Từ 22/6 => 23/9: mùa hạ • Từ 23/9 => 22/12: mùa thu • Từ 22/12 => 21/3: mùa đông .Do Trái Đất hình cầu 2.Có 4 mùa: Xuân. .Mùa là khoảng thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu. những mùa nào nửa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm? Vì sao? . mùa đông lạnh lẽo. đó là mùa xuân. ngày tháng mười chưa cười đã tối. . Ví dụ: từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6. 1. Tại sao lại có hiện tượng này? HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào hình 6. thảo luận theo gợi ý: . vốn hiểu biết. Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ: 1.Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo.Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn.3 và kênh chữ.Mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài..Ở xích đạo: độ dài ngày và đêm bằng 25 .Riêng 21/3 và 23/9 : ngày dài bằng đêm ở khắp mọi nơi trên Trái Đất Chuyển ý: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.3 chú ý: . do trục nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời dẫn tới góc nhập xạ (góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời với bề mặt Trái Đất) lớn.

trong cùng một thời điểm(22/6 hoặc 22/12) nhau.
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn - Càng xa xích đạo về 2 cực độ dài ngày
kiến thức
đêm càng chênh lệch.
- Từ 2 vòng cực về hai cực, có hiện tượng
ngày hoặc đêm dài 24 giờ.
- Tại 2 cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm.
IV. CỦNG CỐ:
1.Giải thích câu ca dao Việt Nam:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!
2.Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên hoạt động sản xuất
và đời sống con nguời.
3. Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng.
* Hiện tượng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm là gì?
a. Sự đi lên đi xuống có thật của Mặt Trời theo phương Bắc Nam
.b. Chuyển động đi lên đi xuống giữa 2 chí tuyến của Mặt Trời do Trái đất chuyển
động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời sinh ra
c. Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các địa điểm trong vòng giữa 2 chí tuyến
* Các địa điểm nằm trong vùng giữa 2 chí tuyến trong một năm đều có:
a. Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
.b. Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
c. Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- HS làm bài tập 3 SGK trang 24
- Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn:...........................
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
CÁCQUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
26

TIẾT 7 - BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH quyÓn
THUYẾT KIẾN TẠO M¶nG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái Đất
dựa vào kênh hình.
- Biết, hiểu khái niệm Thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch Quyển.
- Trình bày được nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
2. Về kĩ năng:
- Biết sử dụng kênh hình: Hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc
của Trái Đất, giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa… theo thuyết
kiến tạo mảng.
3.Về thái độ:
Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để có nhận thức đúng đắn về vận động tạo núi của Trái
Đất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mô hình ( tranh hoặc ảnh) về cấu tạo Trái Đất.
- Bảng đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra:
- Cho biết chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là gì? Hãy cho biết nơi nào trên Trái Đất
trong năm có Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, một lần, nơi nào không có hiện tượng Mặt
Trời lên thiên đỉnh
- Nêu hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ?
3. Bài mới:
Mở bài: Nêu vấn đề: Trái Đất có cấu trúc như thế nào? Làm thế nào để biết được cấu
trúc của Trái Đất? Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng nằm kề nhau và có sự chuyển
dịch.Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển dịch đó là gì?

27

Hoạt động của GV và HS
HĐ 1: Cá nhân / cặp
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà
IV. cñng
cè: dùng phương pháp địa
khoa
học thường
chấn ( phương pháp gián tiếp)để nghiên
cứu cấu trúc của Trái Đất.
- HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát
H7.1/ 7.2(SGK) cho biết:
+ Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy
lớp? Nêu tên từng lớp.
+ Trình bày đặc điểm của từng lớp
+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ
Trái đất, lớp Manti.
+ Sự khác biệt cơ bản của vỏ lục địa và vỏ
đại dương?
+ Thạch quyển bao gồm những bộ phận
nào?
* GV kết luận: Trái Đất được cấu tạo
thành nhiều lớp, gồm 3 lớp chính. Do có
sự khác biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày
nên lớp vỏ Trái Đất phân ra hai kiểu: Vỏ
lục địa và vỏ đại dương. Lớp vỏ Trái Đất
là lớp vỏ mỏng nhất nhưng lại rất quan
trọng vì đây là nơi tồn tại các thành phần
khác của Trái Đất như không khí, nước các
sinh vật…
Lớp Manti, gồm 2 tầng chính. Vật chất của
bao Manti trên có trạng thái quánh dẻo,
không chảy lỏng được nhưng vẫn có thể
chuyển động được thành các đối lưu - đây
là một trong những nguyên nhân làm cho
lớp thạch quyển di chuyển trên lớp quánh
dẻo này..

Nội dung chính
I. Cấu trúc của Trái Đất
1. Lớp vỏ Trái đất:
- Là Lớp vỏ cứng, mỏmg, độ dầy từ 5->70
km.
- Cấu tạo từ ngoài vào trong:
+ Tầng trầm tích: không liên tục khắp bề
mặt Trái đất và độ dày không đều
+ Tầng granit: làm thành nền các lục địa.
+ Tầng bazan: thường lộ ra dưới đáy đại
dương.
- Do khác biệt về cấu tạo và độ dày => vỏ
Trái đất phân thành 2 kiểu: vỏ lục địa và vỏ
đại dương.
2. Lớp Man ti:
- Ở dưới vỏ Trái đất -> độ sâu 2900 km,
chiếm 80% thể tích và 68,5% khối lượng
Trái đất.
- Cấu tạo:
+ Tầng Manti trên (15 – 700km): có trạng
thái quánh dẻo.
+ Tầng Manti dưới (700 – 2900km): có
trạng thái rắn.
*Thạch quyển: gồm vỏ Trái đất + phần
trên lớp Manti (độ sâu đến 100km)
3. Nhân Trái Đất:
- Có độ dày 3470 Km, thành phần chủ yếu
là niken, sắt
- Cấu tạo:
+ Nhân ngoài: từ 2900 => 5100km, ở trạng
thái lỏng.
+ Nhân trong: từ 5100 => 6370 km, ở trạng
thái rắn.

II. Thuyết kiến tạo mảng
HĐ 2: Cặp/nhóm
- Quá trình hình thành: vỏ Trái đất bị biến
Bước 1:
dạng do các đứt gãy và tách ra thành những
- GV giới thiệu khái quát để học sinh biết mảng kiến tạo.
trước đây đã có thuyết trôi lục địa nghiên - Hoạt động: do các dòng đối lưu vật chất
cứu về sự di chuyển của các mảng kiến tạo quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp Manti
nhưng mới chỉ dựa trên quan sát về hình => Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi và dịch
28
thái, di tích hóa thạch…
chuyển, va chạm vào nhau.
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự - Các trường hợp tiếp xúc chính
ăn khớp của bờ Đông các lục địa Bắc Mỹ, + chuyển dịch xô vào nhau: làm đá bị nén

BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I.Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân gây ra nội lực..Phân tích được các tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo. III. đĩa hình thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.Hoàn thành sơ đồ cấu tạo Trái Đất? 3.. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. V... Về kĩ năng: Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh. 2..... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti. HS cần: 1.... 2.. hình vẽ II. ..Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo củaTrái Đất theo SGK(trang 28)...Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:.Về kiến thức: . trạng thái vật chất . nơi là đại dương…) Nguyên nhân làm cho bề mặt của Trái Đất bị biến đổi Hoạt đéng của GV và HS Nội dung chính 29 . theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang đến địa hình bề mặt Trái Đất.Hãy so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất về vị trí. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.. TIẾT 8 ... độ dày.... nơi là lục địa. THIẾT BỊ DẠY HỌC Một số tranh ảnh hoặc băng. ...1. Kiểm tra: .. Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng. Bài mới: Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bề mặt của nó có đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên... có nơi hạ thấp xuống.

Nội lực: * Khái niệm: là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất * Nguyên nhân: . hạ xuống của vỏ Trái Đất. nơi có các lục địa. nơi các dòng đối lưu đi I.Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất . đứt gãy…. vốn hiểu biết. II.GV vẽ hình về sự chuyển động của các dòng đối lưu trong lớp Manti để hướng dẫn HS quan sát và nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân.HĐ 1 : Cả lớp . Kali…Sự chuyển dịch. nơi hạ thấp.Vận động theo phương th¼ng đứng: * Khái niệm: Là những vận động nâng lên.GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự chuển động của các dòng đối lưu và yêu cầu HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực: + Nội lực là những lực được sinh ra ở bên trong Trái Đất.Hiện tượng phun trào Macma (núi lửa). vỏ Trái Đất được nâng lên. một bộ phận lục địa khác hạ xuống (biển tiến) . em hãy cho biết tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua những vận động nào? -GV nói: Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn: nơi được nâng lên. + Nguyên nhân sinh ra nội lực: Các nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất (Các hoạt động về sự phân hủy các chất phóng xạ: Uranium. nơi có núi. sắp xếp lại các vật chất cấu tạo Trái Đất theo trọng lực: vật chất nhẹ di chuyển lên trên.GV nói: Trên bề mặt Trái Đất.CH : Dựa vào SGK.. nặng xuống dưới. . xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn. có nơi bị nức nẻ. đại dương.Những vận động này có thể theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nằm ngang.Sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực. đồng bằng…. Nơi các dòng đối lưu đi lên. động đất… 30 . Nội lực có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành lục địa đại dương và các dạng địa hình. . * Hệ quả: . nhưng nguyên nhân trực tiếp là do chuyển động của các dòng đối lưu. xảy ra ở trong lòng Trái Đất và sinh ra nguồn năng lựơng khá lớn) Chuyển ý: Nội lực gồm những vận động nào? Chúng có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất? HĐ 2: Cả lớp . Tác động của nội lực 1.Làm cho một bộ phận lục địa được nâng lên (biển thoái).

GÃY VÀ DỊCH GV kết luận: CHUYỂN NGƯỢC HƯỚNG NHAU THEO .Liên quan đến các vận động này hoạt TẠO RA HẺM VỰC HAY THUNG LŨNG động động đất.HS đọc kênh chữ của mục I. địa luỹ… trên bản đồ.Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra * Khi sự dịch chuyển với biên độ lớn: chậm chạp.Các lớp đá có bộ phận trồi lên: Địa Hào. + Phân biệt các dạng địa hình. vỏ Trái Đất bị hạ xuống…. bản đồ tự nhiên DO CÁC LỰC NÉN ÉP THEO PHƯƠNG NẰM NGANG Ở NHỮNG VÙNG ĐÁ CÓ ĐỘ DẺO Việt Nam cho biết: + Thế nào là vận động theo phương nằm CAO ngang. Vận động theo phương n»m ngang: HĐ 3: Cặp / nhóm * Khái niệm: là hiện tượng vỏ Trái Đất bị Bước 1: nén ép ở khu vực này. tách giãn ở khu vực . lâu dài làm mở rộng. 8. đứt CÁC LíP ĐÁ BỊ UỐN THÀNH NẾP.1. Bước 2: b. CÁC LỚP ĐÁ BỊ ĐỨT.5 SGK và sử dụng a. nhũng địa hào . địa hào địa KHÔNG PHÁ VỠ TÍNH CHẤT LIÊN TỤC CỦA CHÚNG luỹ. Hiện tượng uốn nếp: bản đồ Tự nhiên thế giới. góp ý kiến .HS trao đổi . + Những biểu hiện của vận động của nó. 1 SGK trả lời câu hỏi: + Những biểu hiện của vận động theo phương thẳng đứng và hệ quả của nó. làm việc theo nhóm quan sát kia. 8. đứt gãy? + Lực tác động của quá trình uốn nếp.Các nhóm khác bổ sung.Có nhiều cách phân loại vận động kiến PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG HAY NẰM tạo. phân tích DO TÁC ĐỘNG CỦA LỰC NẰM NGANG Ở được tác động của vận động theo phương NHỮNG VÙNG ĐÁ CỨNG nằm ngang đối với địa hình bề mặt Trái Đất. . nhưng quan trọng nhất là: Vận động NGANG theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang. Nêu một số GỌI LÀ VẬN ĐỘNG TẠO NÚI ví dụ thực tế. .Đại diện các nhóm HS trình bày. + Những biểu hiện của vận động thẳng đứng hiện nay . núi lửa. Hiện tượng đứt gãy: .3. hình 8. 8. . hiện tượng uốn nếp.2. 8. .4. 31 .xuống. + Xác định được các vùng uốn nếp.thu hẹp . NHƯNG gãy. 2.

CỦNG CỐ: Hoàn thành bài tập 3 phần củng cố trong SGV V.. hình vẽ… II.. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1....Về kiến thức: . THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ.....Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phân hóa. va chạm nhau.. . Phân biệt các quá trình phong hóa 2.. sinh ra các hiện tượng uốn nếp...... MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. Về kĩ năng: Quan sát. tranh ảnh một số dạng địa hình do ngoại lực tạo thành III..Hiểu khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực. đứt gãy..Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:.. .Các lớp đá có bộ phận sụt xuống: Địa Lũy phương nằm ngang sinh ra khi hai mảnh kiến chuyển dịch . nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. biển… Vận động theo . đứt gãy… IV.BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾT 1) I. HS cần: 1......diện tích lục địa.Làm câu 2 trang 31 SGK . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP . TIẾT 9 ...So sánh hai quá trình uốn nếp. Kiểm tra (kiểm tra 15 phút) Hoàn thành bảng sau: Nội dung Hiện tượng uốn nếp 32 Hiện tượng đứt ngãy .

Ngoại lực: . Tác động của ngoại lực 1. II. Ngoại lực sinh ra do những nguồn năng lượng ở bên ngoài Trái Đất. trên bề mặt Trái Đất .Khái niệm: là lực sinh ra bên ngoài.1 SGK và quan sát hình 9.Tại sao ở hoang mạc phong hoá lý học lại phát triển? (có sự dao đông nhiệt dộ cao) Nội dung chính I. Nguyên nhân chủ yếu là do năng lượng bức xạ của mặt Trời. những dòng sông vận chuyển phù sa tạo nên những đồng bằng…) Kết luận: Hoạt động của gió.1 và quan sát các tranh ảnh khác tìm hiểu về phong hoá lý học theo gợi ý: .mưa.… Kết hợp đọc mục I trong SGK : -Nêu khái niệm của ngoại lực Nêu nguyên nhân sinh ra ngọai lực. đọc mục II . Qúa trình phong hoá: là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do sự thay đổi của các yếu tố sinh ra ngoại lực 33 . nước chảy…Sinh ra nguồn năng lương tác động lên bề mặt Trái Đất .Khái niệm Nguyên nhân Xảy ra ở khu vực đá có đặc điểm gì Biểu hiện Kết quả 3. Bài mới: Hoạt của GV và HS HĐ1: Cả lớp HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của gió. nhiệt dung khác nhau…Khi thay đổi nhiệt độ chúng giản nở.Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không? Tính chất của các loại đá ra sao ? .Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại sao đá lại vở ra?( Vì các khóang vật cấu tạo đá có hệ số giản nở khác nhau. mưa.Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hưởng như thế nào đến đá? . nước chảy.(Nêu tác động của mưa gây ra xói mòn trên các sườn núi.Nguyên nhân chủ yếu: Do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời. có rút khác nhau làm cho đá bị phá huỷ. Chuyển ý: Ngoại lực tác động đến địa hình như thế nào? HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học. .cho ví dụ. nứt vở).

FeO3 Hilisat( H2SiO3. Tác động vào đá và khoáng chất.Nêu ví dụ về tác động của nước làm biến đổi thành phần hóa học của đá và khoáng vật tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nước ta. ôxy và axit hữu cơ của sinh vật… . HĐ 3: cặp/nhóm GV: các đa và khoáng vật có thành phần hoá học khác nhau : + GV nêu môt số công thức hoá học của một số khoáng vật tạo đá. H4SiO4…) Bước 1: HS dựa vào kiến thức hoá học.. GV kết luận về quá trình phong hoá lý học: + Làm cho đá bị vở vụn . xem trong hình.Nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra với một số khoáng vật. đóng băng hay tác động ma sát va đập của gió. tính chất đá và cấu trúc đá… + Ở hoang mạc. thành phần khoáng vật. dần dần trở a. chuyển trạng thái. hoà tan…) . góp ý. 34 . thay đổi kích thước.Khái niệm: quá trình phá hủy đá nhưng không làm biến đổi màu sắc. xảy ra các phản ứng hoá học khác nhau(oxy hoá. . GV giúp HS chuẩn kiến thức: Không khí. . hóa học của đá. Phong hoá lí học . nước và những khoáng chất hòa tan trong nước….Khái niệm: là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần. tranh ảnh kết hợp nôi dung SGK: .Tại sạo sự kết tinh của muối và dông băng của nước lại làm cho đa bị phá hủy? Bước 2: . hoạt động sản xuất. sóng. .có sự thay đổi ngày.Nguyên nhân: do các hợp chất hòa tan trong nước. không làm thay đổi thành phần hóa học. Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng .Kết quả: Đá bị rạn nứt.Đại diện HS trình bày kết quả. vỡ thành tảng và mảnh vụn b. ban đêm tảo nhiệt và nguội lạnh nhanh làm cho đá dễ bị phá hủy về mặt cơ học.Các khoáng vật bị sự tác động đó không còn duy trì dạng tinh thể của mình mà bị phân huỷ. . ematit .Kết quả: tạo thành những dạng địa hình khác nhau trên mặt đất và ở dưới sâu => quá trìng Cacxtơ. Bước 2: HS trình bày. tính chất hóa học của đá và khoáng vật.Nguyên nhân: do thay đổi nhiệt độ.Nhận xét và rút ra khái niệm phong hoá lý học? . nuớc chảy. Cả lớp bổ sung. tính chất… + Cường độ của quá trình này phụ thuộc vào điều kiện khí hậu. Phong hoá hoá học . đêm rất lớn. ví dụ: thạch anh SiO2. khí cacbonic.

Gợi ý: sự bài tiết của sinh vật.Kết quả: đá và khoáng vật bị phá hủy về + Sinh vật bài tiết ra khí CO2.Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt.1 SGK em hãy cho biết: + Qúa trình phong hoá là gì? + Có mấy loại phong hóa ? GV nói: . tính bền vững của đá… có thể có kiểu phong hoá này trộ hơn kiểu phong hoá kia. phong hoá hoá học phát triển. là bước đầu của quá trình ngoại lực. . 2. tuỳ vào điều kiện khí hậu. CỦNG CỐ: Trả lời câu hỏi và lập bản so sánh các quá trình phong hoá theo mẫu sau Các quá trình phong hóa Khái niệm Tác nhân chủ yếu Kết quả V.HS dựa vào hình 9. cận xích đạo thì quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ.Qóa trình phong hoá là quá trình chuẩn bị cho sự chuẩn bị vật liệu. cơ giới và hóa học : . + Sự lớn lên của rễ cây. HĐ 4: Cá nhân / cả lớp .thành khối đất tan bở. cũng phá huỷ đá về mặt hóa học. .Làm các câu 1.Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa cầu với những cường độ khác nhau ở các khu vực tự nhiên . khe nứt làm vỡ đá. Phong hoá sinh học với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh .Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây. kết hợp đọc phần đầu mục II. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . các vi khuẩn. 3 trang 34 SGK 35 . axit hữu cơ mặt cơ giới và hóa học. ở miền nhiệt đới ẩm. Vì vậy.Khái niệm: là sự phá hủy đá và khoáng vật đến đá và khoáng vật bằng con đường vật dưới tác động của sinh vật. Trong thực tế các quá trình phong hoá diễn ra đồng thời. CH: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong hoá. . tạo sức ép vào nấm… vách. làm biến đổi đá. Tuy nhiên. IV.3 trong SGK kết hợp c.

băng đĩa hình…..... Kiểm tra .. sóng biển..Về kiến thức: . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. băng hà tạo thành. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. vận chuyển và bồi tụ 2.... gió... HS cần: 1... II..(hoặc băng... THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ... .... TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Theo em quá trình phong hóa diễn ra mạnh nhất ở nơi nào? Vì sao? III. 36 . TiÕt 10 . đĩa hình ) về các dạng địa hình do tác động của nước.So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lí học và phong hóa hóa học. THIẾT BỊ DẠY HỌC Tranh ảnh.Phân biệt các khái niệm bóc mòn. hình vẽ.BÀI 9: TÁC ĐỘNG cña NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp theo) I... phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. hình vẽ. phong hóa sinh học .Trình bày.. tranh ảnh một số dạng địa hình liên quan đến bài học III.. vận chuyển và bồi tụ. Về kĩ năng: Quan sát và nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh. ..Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn.Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:..

thổi mòn là gì? + Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó. + Địa hình bị biến dạng thành: rãnh nông.Thổi mòn : Sự tác động của gió đối với địa hình tạo ra những dạng địa hình độc đáo. hình vẽ… b.suối. + Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của quá trình bóc mòn tạo thành những dạng địa hình khác nhau.Đại diện các nhóm trình bày về sự tác địa hình. làm chuyển . Ngoại lực có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất -> vào bài. bảo vệ đất(kè sông. các khe rãnh ở + Do tác động của nước. hàm ếch sóng vỗ. + Kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá trình . Mài mòn: động của nước làm lở sông. kết hợp + Hình thành những hố tròng. yêu cầu HS thu thập + Do tác động của gió tranh ảnh hướng dẫn HS quan sát.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về đầu của nó.5. 9.4. Thổi mòn: * GV chốt lại kiến thức . . thung lũng sông. bề mặt đá nội dung trong SGK để hiểu và trình bày sự tổ ong. xâm thực. quá đồi núi do nhũng dòng chảy tạm thời tạo trình thường xảy ra rất chậm. với tốc độ nhanh .Biện pháp hạn chế quá trình a. động của các quá trình dựa vào tranh ảnh.GV có thể vẽ hình.Qúa trình mài mòn cũng là quá trình xâm thực nhưng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất đá. đá sót hình nấm. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV yêu cầu HS nhắc lại ngoại lực là gì? Phân biệt phong hoá vật lý và phong hoá hoá học. khe rãnh xói mòn. Qúa trình bóc mòn: Bước 1: .Bóc mòn: 37 . dời các sản phẩm phong hoá. Ví dụ: Sự tác c. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cặp/nhóm 2. + Hình thành các dạng địa hình bậc thềm thành… . trồng rừng…) . Qúa trình này diễn ra không chỉ trên mặt mà cả dưới sâu.III. Vì vậy người ta phải có những biện pháp để giảm quá trình xâm thực.Do tác động của ngoại lực. các hình 9. mài mòn: + Xâm thực. rõ rệt nhất là những vùng hoang mạc. thổi mòn.HS quan sát tranh ảnh.Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển sóng vỗ. Xâm thực: xâm thực? + Do tác động của nước chảy trên bề mặt Bước 2: . tác động của các quá trình. sóng biển. dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban 9. . vách biển.

3.Nguyên nhân: do động năng của các ngọai lực và trọng lượng.Nguyên nhân: phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực. nước chảy. Qúa trình bồi tụ: . kích thước của các vật liệu. .GV nhấn mạnh: Việc phân tách hoạt động tạo thành địa hình của các tác nhân ngoại lực thành các quá trình trên mang tính chất qui ước vì ranh giới giữa chúng không rõ ràng.Cũng tương tự như phần trên. bồi tụ. mài mòn. V. GV giúp HS khái quát. + Khi động năng giảm đột ngột => tất cả vật liệu tích tụ lại một chổ và phân lớp theo trọng lượng (vật liệu nặng ở dưới. so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK. trượt trên mặt dốc + động năng của ngoại lực 4. Qúa trình vận chuyển: .HS phân tích tranh ảnh. So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn.… Bề mặt Trái Đất chịu ảnh hưởng của sự tác động từ rất nhiều nhân tố ngoại lực và nội lực. Phân biệt các quá trình bóc mòn. thổi mòn. . . .Hình thức: + cuốn đi nhờ động năng của ngoại lực (gián tiếp) + Lăn. .Khái niệm: Qúa trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. tổng hợp khái niệm bóc mòn. nêu những ví dụ thực tế về quá trình bồi tụ. .Khái niệm: Qúa trình tích tụ các vật liệu. điều kiện tự nhiên của bề mặt đệm => vật liệu được vận chuyển xa hoặc gần. vận chuyển. Nội lực và ngoại lực đều tác động đồng thời lên bề mặt Trái Đất. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP . . Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn. 2.Phân tích. vật liệu nhẹ bên trên) HĐ 3: Cá nhân/ lớp . cñng cè: 1.Vận chuyển có thể xảy ra trực tiếp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ những tác nhân ngoại lực như gió. từ những kiến thức xâm thực.Hình thức: + Khi động năng giảm dần => vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển theo thứ tự kích thước và trọng lượng của vật liệu giảm dần.Chuẩn bị bài tiếp theo 38 . trong thiên nhiên khó có thể phân biệt được rạch ròi… IV.Nêu những ví dụ thực tế về quá trình tác động ngoại lực. băng hà.HS đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm vận chuyển . HĐ 2: Cá nhân/ Cả lớp .

TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. 2... KiÓm tra: .... Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Sù kh¸c nhau gi÷a qu¸ tr×nh vËn chuyÓn vµ båi tô? 39 .... . . HS cần: 1.Biết được sự phận bố các vành đai động đất..... NÚI Löa VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ I.Rèn luyện kỹ năng đọc. xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ.Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới.BÀI 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT.. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học...Bản đồ các mảng kiến tạo.Xác định mối quan hệ. vËn chuyÓn vµ båi tô? .Nhận xét... nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo. THIẾT BỊ DẠY HỌC . TiÕt 11 ..Ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a ba qu¸ tr×nh: phong hãa. các vùng núi trẻ trên thế giới . lược đồ… II..Về kiến thức: .. III.... trình bày các mối quan hệ đó bằng bản đồ. Về kĩ năng: .Ngày soạn:. các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới. núi lửa...

Cả lớp bổ sung. núi lửa và các vùnng núi trẻ. các vùng núi trẻ và trình bày kết quả trên bản đồ. + Các vùng núi trẻ.Vµnh ®ai ®éng ®¸t. Bµi míi: Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Làm vịêc theo cặp GV yêu cầu HS quan sát hình 10. núi lửa. các vùng núi trẻ.. + Kết hợp với kiến thức đã học về thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối liên quan của các vành đai động đất. Đó là: Vành đai lửa Thái Bình Dương. các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển. khu vực Địa Trung Hải. nh¸nh 2 ph©n bè däc bê t©y ch©u MÜ( tõ Alaska – Chile) + Khu vùc §Þa Trung H¶I – Xuyªn ¸: Tõ Gibranta – Nam ¢u – Nam ¸ + Vµnh ®ai §¹i T©y D¬ng: b¾t ®Çu tö q® Capve – B¨ng ®¶o( ®¶o Gr¬nlen) + D¶i §«ng Phi: Tõ ªti«pia – Kªnia . núi lửa. + Sử dụng lược đồ. núi lửa hoạt động. Sự hình thành chúng co liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển. * GV chuẩn xác lại kiến thức như sau: . núi lửa. + Trên bản đồ những khu vực này được biểu hiện về ký hiệu. núi lửa theo khu vực. Núi lửa thường tập trung thành một số vùng lớn. Nội dung chính 1.Đ¹i diện HS xác định và nhận xét sự phân bố các khu vực động đất. bản đồ tự nhiên thế giới hoặc tập bản đồ Thế giới và các châu lục để xác định: + Các khu vực có nhiều động đất. núi lửa. so sánh nêu được mối liên quan giữa các vành đai: sự phân bố ở đâu? Đó là nơi như thế nào của Trái Đất? Vị trí của chúng có trùng với nhau không?.Mét sè vïng nói trÎ + D·y Coocdie ( B¾c MÜ) + D·y Andet ( Nam MÜ) + D·y Himalaya ( Ch©u ¸) + D·y Prinede (Ch©u ©u) 2. trùng với những vùng động đất và tạo núi hoặc trùng với nhũng đường kiến tạo lớn của Trái Đất.Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều động đất. nói löa vµ vïng nói trÎ thêng n»m ë c¸c vïng tiÕp xóc cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o cña Th¹ch quyÓn – lµ n¬i ho¹t ®éng kiÕn t¹o diÔm ra m¹nh 40 . nói löa vµ nói trÎ + Vµnh ®ai Th¸i B×nh D¬ng: nh¸nh 1 ph©n bè däc c¸c ®¶o. Mối liên quan giữa sự phân bố các vành động đất. quÇn ®¶o phÝa ®«ng ch©u ¸( b® Camsattca – NhËt B¶n – Philippin – Indonexia) – Niudilan.3. bản đồ để đối chiếu.. nói löa vµ nói trÎ thêng ph©n bè trïng khíp nhau 3. góp ý kiến. bản đồ các mảng kiến tạo. HĐ 2: Cả lớp . núi lửa. màu sắc địa hình… như thế nào? + Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất. các vành đai động đất và núi lửa. núi lửa. Sự phân bố các vành đai động đất.Sự phân bố của động đất. . các vùng núi trẻ C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. . các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyÓn C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. các vùng núi trẻ trên bản đồ . Xác định các vành đai động đất.

11. Ho¹t ®éng nèi tiÕp .Các núi trẻ..ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:.. các dãy núi chưa bị bào mòn...BÀI 11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT I..Nguån cung cÊp nhiÖt chñ yÕu cho kh«ng khÝ ë tÇng ®èi lu lµ nhiÖt cña bÒ mÆt Tr¸i §Êt do mÆt trêi cung cÊp . bản đồ… để biết được cấu tạo của khí quyển. II. Capca..Phân tích hình vẽ...HS lªn chØ trªn b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi c¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. . Pirene( Châu âu).. Về kĩ năng: . Các khối khí vµ tÝnh chÊt cña chóng.. hạ thấp mà còn đang được nâng cao thêm: Dãy Anpơ.. TIÕT 12 .C¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ 2. Hymalaya ở Châu Á và Coóc die. mới hình thành cách đây không lâu. phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó.1. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. Andet ở Châu Mỹ… Sự hình thành chúng cũng liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo.3 vµ b¶ng 11 III. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.. Cñng cè . HS cần: 1. có liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng..Cấu trúc của khí quyển.. sù di chuyÓn cña c¸c fr«ng vµ tÝnh chÊt cña chóng .khu vực Đông Phi…Hoạt động núi lửa cũng là kết quả của các thời kỳ kiến tạo ở trong lòng Trái Đất....2. 11. nói löa vµ nói trÎ V.Phãng to c¸c h×nh 11.. IV. bảng số liệu.... C¸c frông.. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 41 .Về kiến thức: HiÓu râ: ... THIẾT BỊ DẠY HỌC ..

.§iÒu biệt ở tầng đối lưu giúp HS nhấn .HS trình bày kết GV giúp HS lượng hơi . khô và lu ®Õn chuyển động ®é cao theo chiều 50km ngang.HS đọc nội dung SGK.Nếu có thể.2.Phần lớn là B¶o vÖ ôzôn. muối. khí của khí ®é Bước 2: quyển. .Nhiệt độ 42 . .DiÔn chuẩn kiến kiến thức của phiếu học TÇn nước và tro ra c¸c tập(phụ lục) g bụi.GV giới thiệu khái quát cho HS biết * Khái niệm: Lµ líp kh«ng khÝ bao xung khí quyển gồm những chất khí nào. thẳng đứng.Tập trung . quanh Tr¸i §Êt tỷ lệ của chúng trong không khí và * Ý nghĩa: b¶o vÖ Tr¸i §Êt. NhËn xÐt vÒ sù ph©n bè c¸c vµnh ®ai ®ã? 3. một số hiện tượng tự g trß nhiện xãy ra trong lớp không khí.1 kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập. 8km(cùc) 80% khối hßa mạnh được vai trò quan trọng nhất lượng không nhiÖt của tầng đối lưu. Bµi míi: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân hoặc theo cặp I. GV chiếu hình ảnh về TÇn Giíi h¹n §Æc ®iÓm Vai cầu vồng. ¶nh hëng vai trò của hơi nước trong khí ®Õn sù tån t¹i vµ ph¸t triÓn cña sinh quyển. KiÓm tra: KÓ tªn mét sè vµnh ®ai ®éng ®Êt. quan sát hình 11. vËt trªn Tr¸i §Êt Bước 1: 1.Nhiệt độ giảm theo độ cao B×n Tõ Giíi h¹n . nói löa vµ vïng nói trÎ trªn thÕ giíi.không khí tÇng ®èi lo·ng. ¾ Tr¸i §Êt . ma…. Cấu trúc của khí quyển: gồm 5 tầng . vi ho¹t §èi sinh vật… ®éng Không khí lu khÝ tchuyển động îng: theo chiều m©y. Khí quyển: . đặc 16km(x®) . h lu trªn cña Tr¸i §Êt .

vĩ độ thấp. .kh«ng khÝ rÊt lo·ng . II. góp ý. .3 + Nêu tên và xác định vị trí các khối khí. .Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: + Khối khí cực rất lạnh ( + Khối khí ôn đới lạnh (P) + Khối khí chí tuyến rất nóng (T) + Khối khí xích đạo nóng ẩm (E). kiểu lục địa . tính chất khác nhau.Không khí rÊt loãng.2 .HS đọc mục I.Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc.tăng dần theo độ cao. GV nªu vÝ dô ®Ó häc sinh nªu ®îc + Frông là gì? + Tên và vị trí của các frông + Tác động của frông khi đi qua một khu vực. Nêu ví dụ về tính chấtkhối khí ôn đới lục địa(Pc). đại dương. các khối khí tiếp xúc nhau đều là khối khí nóng ẩm. + Frông ôn đới (FP). xuất phát từ Xibia tác động đến châu Á và Việt Nam. + Nhận xét và giải thích về đặc điểm của các khối khí.Đại diện HS trình bày kết quả và xác định trên bản đồ vị trí hình thành các khối khí( ở lục địa.80km . Frông: . TÇn 8000 ®Õn g >2000km ngo µi 2.ẩm (m).Các nhóm khác bổ sung. 50 .khô (c) 3. vĩ độ cao…) . chỉ có hướng gió khác nhau => tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nữa cầu 43 . * GV chuẩn xác kiến thức.lạnh liên quan đến lượng nhiệt nhận được Phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên. Các khèi khí: .Mỗi khối khí chia thành kiểu hải dương . chứa nhiều ion mang điện tích dương hoặc âm TÇn g Gi÷ a TÇn g Iong HĐ 2:Cá nhân/ cặp Bước 1: .Ở XĐ. Bước 2: .Mỗi bán cầu có hai frông cơ bản: + Frông địa cực (FA). giải thích rõ hơn về nguyên nhân hình thành và những đặc điểm của các khối khí: Sự hình thành các khối khí nóng .Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao 80800km .

* Kết luận: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu.CH: Nhiệt cung cấp đủ cho không khí ở tầng đối lưu là do đau mà có? Nhiệt lượng do mặt Trời mang đến Trái Đất là do đâu mà có? Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất thay đổi theo yếu tố nào? Cho ví dụ. độ ẩm. áp suất. khí áp. II. Khối khí luôn di chuyển. Bức xạ Mặt Trời: Lµ nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái đất. Nhìn chung. lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại. tia bức xạ càng gần hai cực càng chếch. Nhưng. ảnh hưởng tới lớp không khí gần mặt đất. . độ ẩm.Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn.Nhiệt ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất: 1. chúng làm thay đổi thời tiết nơi chúng vừa đi qua và bị biến tính. b. thấp khác nhau. HĐ 3: Cả lớp . dẫn đến sự biến đổi đột ngột của thời tiết ở nơi đó. * GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt Trời : . 2. Sự phân bố nhiệt độ không khí: 44 . ở các frông. gió thổi ngược hướng nhau. trọng lượng đồng nhất. Trong một khối khí. lượng bức xạ càng giảm.CH : Dựa vào SGK . có may và mưa.Là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới mặt đất. các tính chất về nhiệt độ. hướng gió thay đổi nhanh chóng. Các khối khí còn đựoc hình thành ở những nơi có sự khác biệt về nhiệt độ. . Bức xạ và nhiệt độ không khí: a.GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời. cho biết bức xạ Mặt Trời tới mặt đất được phân bố như thế nào? . chủ yếu là các sóng điện từ.các tia ánh sáng nhìn thấy và không nhìn thấy.từ Mặt Trời ở các vĩ độ cao. nhiệt độ chênh nhau… Khi các frông chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ. Vì vậy. Nhiệt độ không khí: . góc chiếu càng nhỏ.

cả lớp bổ sung và góp ý. + Xác định địa điểm Vec-khoi –an trên bản đồ. vốn hiểu biết: + Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ( GV ph©n tÝch h11. 11.Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa . + Nhận xét sự thay đổi của biên nhiệt độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520 B . Phân bố theo vĩ độ địa lý: Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao).Do ảnh hưởng các dòng biển => Nhiệt độ thay đổi theo bờ các lục địa.Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sên núi: sên cµng ®ãc lîng nhiÖt nhËn ®îc cµng Ýt vµ ngîc l¹i. biªn ®é nhiÖt th× ngîc l¹i b.Do sự hấp thu nhiệt của đất và nước khác nhau => Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ. khí áp và gío thế giới. GV giúp HS chuẩn kiến thức. bảng thống kê trang 41 SGK bản đồ nhiệt độ. Phân bố theo địa hình: . . * GV có thể giới thiệu thêm( khi a. kênh chữ.4 ®Ó HS rót ra nhËn xÐt) + Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm + Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được .HS các nhóm 5.HĐ 4: Cặp/ nhóm có thể chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: * HS nhóm 1. đường đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản đồ. + Sự thay đổi biên nhiệt độ trong năm theo vĩ độ. bức xạ mặt đất càng mạnh . c.Đại diện các nhóm trình bày kết quả dựa trên bản đồ.2 kênh chữ SGK. sên cïng chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi nhËn ®îc lîng nhiÖt Ýt h¬n sên ngîc chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi * Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự 45 .3.2 .6 dựa vào hình 11. + Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất.2.4 dựa vào hình 11. + Tại sao có sự thay đổi đó? .HS các nhóm 3. Phân bố theo lục địa và đại dương: .hãy nhận xét và giải thích: + Sự thay đổi nhiệt độ trung bình hằng năm theo vĩ độ. Đọc trị số nhiệt độ trung bình năm của địa điểm này. lục địa có biên độ nhiệt lớn . + Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt giữa lục địa và đại dương? .2 dựa vào hình 11. Bước 2: .Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao: do càng lên cao không khí càng loãng.

Khi lạnh thì nhiệt độ không khí trên mặt nước lại cao hơn trên mặt đất. lượng nhiệt nhận được càng cao.Các địa điểm ở gi÷a lục địa có chế độ nhiệt cực đoan(Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở khu vực quanh sa mạc Sahara ở Châu Phi. độ cao của địa hình càng lớn thì nhịêt độ không khí càng giảm. đất và nước có sự hấp thụ nhiệt khác nhau. mặt đất nhận được một lượng nhiệt không giống nhau. không giữ được nhiều nhiệt ở các miền núi.Tuỳ theo vĩ độ. . . .Khi nóng nhiệt độ không khí trên mặt nước thấp hơn trên mặt đất.cần): tác động của các nhân tố: lớp phủ thực vật.60C do: càng lên cao. Do nhiệt dung khác nhau.Sườn núi(có mặt dốc theo 46 . Do sự khác biệt đó. nhiệt độ không khí ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn. biên nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa. Càng vào sâu trong lục địa do mùa đông lạnh. Ở nhũng miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn. sáng Mặt Trời khác nhau. biên nhiệt độ là 650C). Nhìng chung nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao).Trong tầng đối lưu.Nước có khả năng truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nên nóng lên và nguội đi chậm hơn đất. mùa hè nóng nên biên độ nhiệt năm càng tăng. trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0.Sườn núi(có các tia bức xạ chiếu thẳng tới) càng dốc thì góc nhập xạ càng lớn. góc chiếu của tia hoạt động sản xuất của con người. không khí càng loãng hơn ở dưới thấp. . biên độ nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa. Véc-khôi –an có nhiệt độ trung bình là 160C.

bản đồ. lạnh… cũng làm cho nhiệt độ không khí thay đổi...Hướng phơi của sườn núi ngược với chiều nằm của ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ lớn... 2.. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: .... hình vẽ về khí áp.. cường độ bức xạ càng kém. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH I. lượng nhiệt nhận được cao..BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. sườn càng dốc thì góc càng nhỏ..hướng các tia bức xạ) thì góc nhập xạ nhỏ hơn. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 47 . III... TiÕt 13 ... THIẾT BỊ DẠY HỌC .Đọc.. Về kĩ năng: .. vai trò khác nhau của các tầng khí quyển..3 trong SGK . Sự tác động của những nhân tố như dòng biển nóng...1.Hướng phơi của sườn núi cùng chiều với ánh sáng mặt Trời. .Nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên Trái Đất. thường có góc nhập xa nhỏ hơn và lượng nhiệt nhận được thấp hơn.ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:.HS làm câu 3 trang 43 SGK .C¸c h×nh cßn l¹i trong SGK .. Nêu những đặc điểm...Phãng to c¸c h×nh 12. cñng cè: 1. phân tích lược đồ.NhËn biÕt ®îc nguyªn nh©n h×nh thµnh cña mét sè lo¹i giã th«ng qua b¶n ®å vµ c¸c h×nh vÏ II.2. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. HS cần: 1. 12. . gió. IV. tính chất của các khối khí. sự phân bố khí áp trên Trái Đất. 12. biểu đồ....Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới.Về kiến thức: HiÓu râ: . frông. Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc.Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp. 2. V.

2 và 12. Nªu vai trß cña tÇng «z«n ®íi víi Tr¸i §Êt . không khi co lại. cả lớp để biết khái niệm về khí áp. tỷ trọng giảm đi. . tạo sức ép lên và ngược lại. áp thấp phân bố xen kẽ kiến thức đã học. không khí nở. KiÓm tra: . tỉ trọng giảm => khí áp giảm độ dày… của cột không khí. .1. tỷ trọng tăng lên. giải 1. không khí nở ra. khí áp càng giảm. .Nªu cÊu tróc cña khÝ quyÓn.HS quan sát hình 12. * Thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa bề mặt Trái Đất. sức nén càng nhỏ => khí áp tÝch ®Ó häc sinh hiÓu ®îc nguyªn giảm. Bµi míi: Khởi động: GV nói: Ở lớp 6 và các lớp 7. * Thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ tăng nh©n cña sù thay ®æi khÝ ¸p) -GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao. sức ép càng nhỏ.Những nơi có nhiệt độ cao. nhiều hơi nước => khí áp giảm. GV dẫn dắt vào bài. .8 các em đã được học về khí áp và gió. Nguyên nhân thay đổi của khí áp: thích được nguyên nhân dẫn đến sự thay * Thay đổi theo độ cao: càng lên cao không đổi của khí áp. (hoÆc cã thÓ ph©n khí càng loãng. không khí càng loãng. khí áp hạ. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP: -GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS. cho biết: + Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo. Ổn định lớp Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2.Không khí có chứa nhiều hơi nước khí áp 48 .Các đai áp cao.3 kết hợp với 2.Tr×nh bµy vµ gi¶i thÝch sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ trªn Tr¸I §Êt theo vÜ ®é vµ theo ®é cao ®Þa h×nh 3.Ph©n bè kh«ng liªn tôc như thế nào? + Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực có liên tục không ? Tại sao có chia cắt như vậy? *Kết luận: . Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. Bạn nào có thể cho biết khí áp là gì?Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió thường xuyên nào?Sau khi HS trả lời. khí áp tăng.Càng lên cao. trao đổi Trái Đất. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất: . Những nơi có nhiệt độ thấp.

.Dựa vào các hình 12. Giã Tây ôn đới: . 2.3 kết hợp với kiến thức đã học để phân tích. chiếm dần chổ của không khí khô làm giảm khí áp đi. .Tính chất: Khô.GV sö dụng sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu cầu HS nhắc lại khái quát kiến thức cũ về khái nịêm gió. . chủ yếu do sự phân bố xen kẽ giữalục địa và đại dương nên các đai khí áp không lên tục mà chia cắt thành nhữn gkhu khí áp riêng biệt. hơi nước bốc lên nhiều. lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng chuyển động của gió. Hai đai áp cao ở cận chí tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300B và N.1) + Thời gian hoạt động + Hướng gió thổi (®Æt dÊu thËp vµo ®Çu mòi tªn) + Tính chất của gió * Nhóm số lẻ: .1 trình bày về (thổi từ đâu đến đâu) đặc điểm của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch theo dàn ý: + Phạm vi hoạt động (thæi tõ ®©u vÒ ®©u dùa vµo h×nh 12.gío Đông cực… Bước 2: HS làm việc theo nhóm * Nhóm số chẳn tìm hiểu về gió Tây và gió mậu dịch . ít mưa 49 .Hướng Tây (BBC hướng Tây nam. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH: 1. trình bày về nguyên nhân và hoạt động của gió mùa II.Đọc nội dung mục 1.Thời gian hoạt động: quanh năm. mưa nhiều. Giã Mậu Dịch: .Hướng: Đông (BBC: hướng Đông bắc. gió Tây.12.Phạm vi hoạt động: Thổi từ hai cao áp cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo. quan sát hình 12.Thời gian hoạt động : quanh n¨m .Dọc xích đạo là đai áp thấp.2.Thực tế. nguyên nhân sinh ra gió. . .Phạm vi hoạt động: Thổi từ áp cao cận nhiệt về áp thấp ôn đới .Các vành đai áp là những tâm hoạt động điều khiển các hoạt động chung của khí quyển làm sinh ra các loại gió có tính chất vành đai như gió Mậu dịch.3.12. HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: . NBC hướng Tây bắc). Hai đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 600B và N.Tính chất: ẩm. .cũng hạ vì trọng lượng riêng của không khí ẩm nhỏ hơn không khí khô.Ở những vùng có nhiệt độ cao. NBC: hướng Đông nam . Hai áp cao ở 2 cực Bắc và Nam.

lược đồ một số trung tâm áp.Ngược lại. + Do chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam. trên lục địa hình thành khu áp cao như áp cao Xi-bi-a trên lục địa ÁAu….Nguyên nhân: + Sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa. vào mùa hạ của bán cầu Bắc( mùa đông của bán cầu Nam): Trên các lục địa bán cầu Bắc khí áp xuống rất thấp. theo một hướng không đổi. Khi vượt qua xích đạo giã chuyển hướng thành tây bắc – đông nam. hướng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7. Mùa hạ rất nóng. Các áp thấp này liền với áp thấp xích đạo. trên lục đại lại hình thành áp thấp như áp thấp Iran…. gió thổi từ đại dương vào lục địa mang theo không khí ẩm. có sự luân phiên bị đốt nóng. gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới luôn thổi thường xuyên. Gió đất. 4. . GV giúp HS chuẩn kiến thức. Ở vùng nhiệt đới.Gió thổi theo mùa. nhiệt độ thấp. cùng hướng với gió Mậu dịch Bắc bán cầu.gío thổi từ lục địa ra đại dương mang theo không khí khô. . + Nêu sự tác động của chúng. Cho ví dụ. không khí chuyển động từ các á cao này lên các áp thấp Bắc bán cầu 3.Thường có ở đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình .theo những gợi ý dưới đây: + Xác định trên bản đồ. Hướng gió chủ yếu là §ông Bắc –Tây Nam. Loại gió này khô .Mùa đông. hướng gió hai mùa ngược chiều nhau.Giã mËu dÞch xuất phát từ các áp cao cận chí tuyến.Gíó địa phương : a. . Giã mïa . Các áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu bành trướng rất rộng. gây mưa. không khí khô. không cho mưa. hai bán cầu lúc nào cũng ở vào hai mùa trái ngược nhau. . Mùa đông bán cầu Bắc( bán cầu Nam là mùa hạ): Những luồng lớn không khí chuyển động từ các cao áp bán cầu Bắc sang các cao áp bán cầu Nam.1 thế giới khu vực có gió mùa: Ên Độ.Nhìn chung. Giã mùa: . + Xác định trên hình 14. Bước 3: Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ sơ đồ trình bày kết quả. Đông Nam Á. gió 50 .

51 . Gió fơn (phơn) .Nêu ví dụ những nơi có loại gió này ở Việt Nam. . không khí trên mặt trở thành khu áp cao.Sườn khuất gió có gió khô. hơi nước giảm nhiều.GV chốt lại kiến thức như sau: + Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở các vùng ven biển làm sinh ra gió đất và gió biển. Khi gío vượt núi sang sườn bên kia và di chuyển xuống.HS dựa vào hình 12.Thay đổi hướng theo ngày và đêm: Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ngược lại.Sườn đón gió hơi nước ngưng tụ. Ban ngày. gây mưa. + Giải thích nguyên nhân hình thành loại gió này. gió đất.Hình thành ở vùng ven biển . b. Ban đêm thì ngược lại. vượt qua xích đạo gió chuyển hướng thành Tây nam.5 và kiến thức đã học hãy: nhËn xÐt vÒ ®é Èm vµ ma ë hai sên nói + Trình bày hoạt động của gió fơn. mµ giã l¹i thæi tõ ¸p cao vÒ ¸p thÊp => sinh ra gió thổi vào đất liền. . Đến một độ cao nào đó. hơi nước ngưng tụ. nhiệt độ hạ thấp.Giải thích sự hình thành và tính chất của gió fơn. mặt đất nóng nhanh hơn. nước vẫn còn lạnh. đẩy lên cao theo sườn núi. rất nóng. Ở ven sông. .Ở những nơi có địa hình cao. nhiệt độ lên cao. hồ lớn cũng có loại gió này.Gió thổi vượt qua một dãy núi . HĐ 3: Cả lớp Gv cho hs ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a nhiÖt ®é vµ khÝ ¸p cña ®Êt liÒn vµ biÓn ®Ó hs biÕt thÕ nµo lµ giã ®Êt. không khí nở ra trở thành khu áp thấp. . thÕ nµo lµ giã biÓn . mây hình thành gây mưa bên sườn đón gió. nên có gió thổi từ đất ra biển.HS quan sát hình 12. + Nêu tính chất của gió ở hai sườn núi. cùng hướng gió với gió mậu dịch Nam bán cầu. chặn không khí ẩm tới. đọc nội dung mục a để hoàn thành nội dung sau: + Trình bày hoạt động của gío biển . nhiệt độ tăng lên( trung bình 100m tăng 10C) nên gió này rất khô và nóng.theo hướng đông nam. Nước biển nóng chậm hơn mặt Đất. .4. .

- Những nơi có gió này như các vùng thung
lũng Thụy Sĩ, Ao, các mạch núi phía Tây,
Bắc Mỹ… Ở nước ta, gió này thổi từ phía
Tây rồi vượt dãy núi Trường Sơn vào nước
ta trong mùa hạ nên rất khô, nóng. Nhân
dân ta quen gọi là gió Lào hay gió fơn Tây
Nam.
IV. cñng cè:
1. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng.
A .Gió
B. Phạm vi hoạt động
1. Gío Tây ôn đới
a.Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới
2. Gío mậu dịch
b. Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
3. Gío đông cực
ôn đới
c.Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
xích đạo
d. Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích
đạo
2. Loại gió nào thổi quanh năm, thường mang theo mưa?
a. Gío đông cực
c. Gío mậu dịch
b. Gío Tây ôn đới
d. Gío Mùa
3. Giã mùa là loại gió thổi
a. Thường xuyên, có mưa nhiều quanh năm
b.Theo mùa, hướng gió hai mùa khác nhau
c. Thường xuyên, hướng gió hai mùa khác nhau
d. Theo mùa, tính chất gió hai mùa như nhau
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất.
- ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo
Ngày soạn:...........................
TiÕt 14 - BÀI 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ quyÓn . MƯA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu râ sù h×nh thµnh s¬ng mï, m©y vµ ma
- HiÓu râ c¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma
- NhËn biÕt sù ph©n bè ma theo vÜ ®é
2. Về kĩ năng:
- Ph©n tÝch mèi quan hÖ nh©n qu¶ gi÷a c¸c yÕu tè: nhiÖt ®é, khÝ ¸p,
®¹i d¬ng…víi lîng ma
52

- Ph©n tÝch biÓu ®å (®å thÞ) ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é
- §äc vµ gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma trªn b¶n ®å (h×nh 13.2) do
¶nh hëng cña ®¹i d¬ng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- B¶n ®å Ph©n bè lîng ma trªn thÕ giíi vµ b¶n ®å Tù nhiªn thÕ giíi.
- VÏ phãng to h×nh 13.1 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. KiÓm tra:
- Tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã T©y «n ®íi vµ giã mËu dÞch?
- Tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch ho¹t ®éng cña giã §Êt vµ giã BiÓn?
- tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã mïa ë vïng Nam ¸ vµ §«ng Nam ¸?
3. Bµi míi:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Làm việc cả lớp
I. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không khí, 1. Ngưng đọng hơi nước:
hơi nước có trong không khí là do bốc hơi Không khí đã b·o hòa mà vẫn tiếp tục
từ ao, hồ, sông, biển, đại dương đã được được bổ sung thêm hơi nước hoặc gặp lạnh
học ở lớp 6. Yêu cầu HS đọc mục 1, cho => lượng hơi nước thừa sẽ ngưng đọng và
biết khi nào thì hơi nước ngưng đọng khi có hạt nhân ngưng đọng.
(những điều kiện để hơi nước ngưng đọng).
Gợi ý: Khi ẩm tương đối là 100% nghĩa là 2. Sương mù:
không khí đã bão hòa hơi nước.
Điều kiện: độ ẩm cao, khí quyển ổn định
- GV nói : Khi hơi nước ngưng đọng sẽ sinh theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.
ra sương ra sương mây, mưa… sương mù là
một trong những loại sương có gây ảnh
hưởng nhiều đến đời sống và sản xuất
- ch: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy
cho biết sương mù thường sinh ra trong
điều kiện nào?
3. Mây và mưa:
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
- Mây: không khí lên cao lạnh, hơi nước
Bước 1: HS dựa vào SGK . vốn hiểu biết đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ tụ thành
trả lời các câu hỏi”
từng đám đó là mây.
- Mô tả quá trình hình thành mây, mưa
- Mưa: khi các hạt nước trong mây có kích
- Khi nào thì có tuyết rơi?
thước lớn, luồng không khí thẳng không đủ
- Mưa đá xảy ra như thế nào?
sức đẩy lên, các hạt nước này rơi xuống
53

Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nhỏ,
nhẹ tụ lại thành những đám mây. Các hạt
nước trong đám mây thường xuyên vận
động, chúng kết hợp với nhau, ngưng tụ
thêm, kích thhước trở nên lớn hơn đủ để
thắng những dòng thăng của không khí và
rơi xuống thành mưa.
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS
chuẩn kiến thức.

mặt đất đó là mưa.
- Tuyết rơi: Nước rơi gặp nhiệt độ 00C
trong điều kiện không khí yên tỉnh.
- Mưa đá: trong điều kiện thời tiết nóng về
mùa hạ, các hạt nước bị đẩy lên xuống
nhiều lần, sau ®ã gặp lạnh trở thành các
hạt băng.

HĐ 3: Làm việc theo nhóm
Bước 1: Các nhóm dựa vào SGK , vốn hiểu
biết, thảo luận theo các câu hỏi.
Phân việc:
- Các nhóm 1, 2 tìm hiểu về nhân tố khí áp
và frông.
- Các nhóm 3,4 tìm hiểu về nhân tố gió và
frông.
- Các nhóm 5,6 tìm hiểu về nhân tố dòng
biển, địa hình .
- Câu hỏi của nhóm 1,2:
+ Trong những khu vực có áp thấp hoặc áp
cao, nơi nào hút gió hay hút gió hay phát
gió?
+ Ở nơi hút gió hay phát gió không khí
chuyển động ra sao?
+ Khi hai khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ
dẫn đến hiện tượng gì? Tại sao?
+ Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về sự
tác động của khu vực có áp thấp hoặc áp
cao và frông ảnh hưởng tới lượng mưa?
- Câu hỏi của nhóm 3,4:
+ Trong các loại gió thường xuyên loại gió
nào gây mưa nhiều, loại gió nào gây mưa
ít? Vì sao?
+ Miền có gió mùa mưa nhiều hay ít? Vì
sao?
+ Vì sao khi frông đi qua thì hay mưa?
+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK
- Câu hỏi nhóm 5, 6:
+ Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì
mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì
mưa ít?

II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng
mưa
1. Khí áp
- Khu vực áp thấp: hút gió, đẩy không khí
ẩm lên cao sinh ra mây => thường có lượng
mưa lớn.
- Khu vực áp cao: Kh«ng khÝ kh« trªn
cao nÐn xuèng vµ ph©n t¸n ®i
nªn không khí ẩm không bốc lên được =>
mưa ít hoặc không mưa.
2. Frông:
Miền có frông, dải hội tụ đi qua => có mưa
nhiều.
3. Gió:
- Miền có gió mùa: mưa nhiều (níc bèc
h¬i nhiÒu)
- Miền có gió mậu dịch: mưa ít
4. Dòng biển: Ở ven bờ các đại dương (níc bèc h¬i rÊt Ýt)
- Nơi có dòng biển nóng đi qua => mưa
nhiều
- Nơi có dòng biển lạnh đi => mưa ít.
5. Địa hình:
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, hơi
nước ngưng tụ => gây mưa.
- Tiếp tục lên cao, độ ẩm không khí giảm
=> không còn mưa.
=> Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất
gió mưa ít.

54

gió Tây mang hơi nước từ biển di chuyển vào gây mưa ở ven các lục địa như Tây ©u. những nơi có dòng biển nóng đi qua. chí tuyến.2 vàkiến thức đã học: + Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo.Những vùng ở sâu trong các lục địa.+ Giải thích sự ảnh hưởng của địa hình đến lượng mưa. khi có gió thổi mang hơi nước vào bờ gây mưa. . GV giúp HS chuẩn kiến thức. tõ Tây sang Đông lượng mưa của các khu vực có nh nhau không? Chúng phân hoá ra sao?Giải thích? . sườn Tây của các hệ thống núi ven bờ biển Bắc Mỹ. gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước. + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương 55 . Miền có gió Mậu dịch cũng ít mưa do tính chất của gió này khô.Ở ven bờ các đại dương. thường hình thành những hoang mạc như Namip.Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ trình bày kết quả. * GV chuẩn xác kiến thức: .Ở các vùng ven biển. + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít . hơi nước không thể bốc lên được. Sự phân bố mưa trên Trái Đất: 1.Trả lời câu hỏi của mục 2 trang 52 SGK. . Bước 2: . Calahari. Califoocnia… HĐ 4: Làm việc theo cặp Bước 1: . nơi có dòng lạnh đi qua khó mưa vì không khí trên dòng biển này bị lạnh. Ở đây.1. mưa nhiều do không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước. không có gió từ đại dương thổi vào. Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển. cực. + Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất 2. 13. Bước 2: III.Dựa vào hình 13. rất ít mưa. Chi Lê… Miền có gió mùa đông cũng mưa nhiều do gió mùa mùa hạ mang hơi nước từ đại dương vào. + Cho biết ở mỗi đới. ôn đới. thường mưa nhiều như khu vực ôn đới. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất.

các miền khí hậu nóng có lượng mưa lớn hơn.. cñng cè: Trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 52 SGK V. nhiệt độ thấp. Nước ta nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới giã mùa.... MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. gió Tây mang hơi nước từ biển vào. cã ®ai áp thấp.BÀI 14: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.. lượng bốc hơi không đáng kể. bøc xạ Mặt Trời yếu. không bị cao áp ngự trị thường xuyên nên không có khí hậu hoang mạc. khÝ ¸p cao....Về kiến thức: . vì nằm ở khu vực cao áp thường xuyên..NhËn xÐt sù ph©n hãa c¸c kiÓu khÝ hËu ë ®íi khÝ hËu nhiÖt ®íi chñ yÕu theo vÜ ®é..HiÓu râ sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt .. TiÕt 15 ... chủ yếu chịu tác động của gió mậu dịch.. Làm câu 3 trang 52 SGK 2. IV.. GV giúp HS chuẩn kiến thức. HS cần: 1.Ở cực.Nhìn chung. PHỤ LỤC: Thông tin phản hồi cho câu 2 hoạt động nối tiếp: Tây Bắc châu Phi có khí hậu hoang mạc.Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng.. tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín . Tại sao khu vực Tây Bắc châu Phi cùng nằm ở vĩ độ như nước ta nhưng Bắc Phi có khí hậu nhiệt đới hoang mạc.KV chÝ tuyÕn ma Ýt dokhis ¸p cao..HS trình bày kết quả. ë ®íi «n ®íi chñ yÕu theo kinh ®é 56 . cã ®ai ¸p thÊp … . sự thăng lên mạnh mẽ của không khí.. nước bốc hơi mạnh… . .Nh×n chung lîng m gi¶m dÇn tõ vÜ ®é thÊp lªn vÜ ®é cao .Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao... miền khí hậu lạnh có lượng mưa nhỏ hơn. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘ SỐ KIỂU KHÍ HẬU I.. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 1. ven bờ có dòng biển lạnh. mưa ít. Ngày soạn:.... còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều? VI. . nhiều đại dương và rừng...

Tr×nh bµy nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma .. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. theo kiểu của khí hậu .Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu.B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt . 3. Bµi míi 57 . nhận xét sự phân hoá theo đới.Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để biết được đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu. THIẾT BỊ DẠY HỌC .H·y tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch t×nh h×nh ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é số kiểu khí hậu trong SGK . III. II. KiÓm tra: . Về kĩ năng: . Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.HiÓu râ mét sè kiÓu khÝ hËu tiªu biÓu cña ba ®íi 2.Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK .

N) + CËn nhiÖt: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’B – 400B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’N – 450N + NhiÖt ®íi: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 100B – 300B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 50N – 250N + CËn xÝch ®¹o } + XÝch ®¹o } N»m gi÷a vÜ 0 0 tuyÕn 5 N vµ 10 B . ë ®íi nhiÖt ®íi ph©n hãa chñ yÕu theo vÜ ®é 2. Ph©n tÝch biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma cña c¸c kiÓu khÝ hËu: a.§íi khÝ hËu «n ®íi chia ra lµm hai kiÓu: kiÓu lôc ®Þa vµ kiÓu h¶I d¬ng .H® 1: GV yªu cÇu HS ®äc phÇn chó gi¶i ®Ó biÕt kÝ hiÖu mµu s¾c tõng ®íi khÝ hËu. c¸c kiÓu khÝ hËu ph©n hãa chñ yÕu theo kinh ®é.ë ®íi «n ®íi.Thuéc ®íi khÝ hËu nµo? kiÓu khÝ hËu nµo? .§íi khÝ hËu cËn nhiÖt (cËn chÝ tuyÕn) cã ba kiÓu: lôc ®Þa.§íi khÝ hËu nhiÖt ®íi cã hai kiÓu: lôc ®Þa vµ giã mïa . x¸c ®Þnh ph¹m vi tõng ®íi khÝ hËu .Nhãm 3: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi lôc ®Þa (Liªn Bang Nga) .Nhãm 1: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu nhiÖt ®íi giã mïa ( ViÖt nam) .C¸c ®íi khÝ hËu cã ph¹m vi ph©n bè kh«ng liªn tôc . biªn ®é nhiÖt n¨m? 58 1. chØ b¶n ®å vµ nhËn xÐt CH: Quan s¸t h×nh 14.1 nªu tªn.1. giã mïa. §äc b¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt: a. Sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu .ChÕ ®é nhiÖt trung b×nh? Th¸ng cã nhiÖt ®é cao nhÊt vµ thÊp nhÊt.Nhãm 4: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi h¶i d¬ng ( Valenxia) Theo c¸c néi dung sau .NhËn xÐt vÞ trÝ c¸c ®íi khÝ hËu trªn b¶n ®å HS lªn b¶ng tr×nh bµy.Nhãm 2: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i Palecmo( Italia) . §Þa Trung H¶i . §äc biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma: . ranh giíi c¸c ®íi khÝ hËu (®êng mµu ®á) CH: .Quan s¸t h×nh 14.Mçi b¸n cÇu cã 7 ®íi khÝ hËu + Cùc ] + CËn cùc ] tõ vßng cùc ®Õn cùc + ¤n ®íi (400 – 600 (B.C¸c ®íi khÝ hËu ph©n bè gÇn ®èi xøng nhau qua XÝch §¹o b. C¸c ®íi khÝ hËu vµ sù ph©n bè . x¸c ®Þnh c¸c ®íi ®îc ph©n chia thµnh c¸c kiÓu khÝ hËu nµo? Nªu tªn c¸c kiÓu khÝ hËu ®ã? GV chia líp thµnh 4 nhãm lín: .

VÞ trÝ thuéc §Þa ®iÓm §íi KH KiÓu KH ChÕ ®é nhiÖt TB (0c) Th¸n ThÊn Biªn g g cao ®é thÊp nhÊt n¨m nhÊt Hµ néi NhiÖt ®íi NhiÖt ®íi giã mïa 18 30 Palecm« CËn nhiÖt CËn nhiÖt §TH 10.Chªnh lÖch lîng ma hai mïa kh¸ lín .5 584 song nhiÒu h¬n vµo mïa h¹ .5 19 valenxia «n ®íi «n ®íi h¶i d¬ng 8 17 ChÕ ®é ma Tæn Ph©n bè ma g lîng ma (mm ) .Chªnh 4 lÖch lîng m gi÷a hai mïa nhá .Kh¸ ®Òu trong n¨m 33.Chñ yÕu vµo mïa hÌ (t5-t6) 169 12 . kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i vµ nhiÖt ®íi giã mïa (nhiÖt ®é.Mïa thu9 6 ®«ng ma nhiÒu h¬n mïa hÌ nhau cña mét sè kiÓu b. So s¸nh nh÷ng ®iÓm gièng vµ kh¸c khÝ hËu: CH: Dùa vµo biÓu ®å lîng ma vµ nhiÖt ®écuar mét sè ®Þa ®iÓm (h×nh 14. lîng ma) HS tr×nh bµy.5 692 .Ma nhiÒu quanh n¨m 141 . GV chuÈn x¸c kiÕn thøc theo b¶ng sau: KiÓu khÝ hËu Gièng nhau Kh¸c nhau 59 .5 22 Upha «n ®íi «n ®íi lôc ®Þa 14.Chñ yÕu vµo mïa thu®«ng 11.2) nªu ®Æc ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau cña kiÓu khÝ hËu «n díi h¶i d¬ng víi «n ®íi lôc ®Þa.

híng dÉn .¤n ®íi h¶i d..¤n ®íi h¶i d¬ng th¸ng thÊp nhÊt vÉn trªn 00C.NhiÖt ®é TB . mïa hÌ nãng kh« IV..cËn nhiÖt mét mïa kh« râ .HS đối chiếu kết quả làm việc của mình .. V. ma nhiÒu vµo mïa hÌ. TiÕn tr×nh lªn líp: 1. mïa T . ******************** Ngày soạn:.. ma nhiÒu h¬n vµo mïa T . kh« .Lîng ma TB n¨m ®Òu ë møc trung «n ®íi lôc ®Þa b×nh .Cã nhiÖt ®é cao h¬n. hiÓu râ vµ vËn dông kiÕn thøc mét c¸ch khoa häc. lîc ®ß ®Ó nhËn xÐt. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về nhà hoàn thiện nốt bài thực hành.§..NhiÖt ®é trung ¬ng b×nh n¨m thÊp . ma Ýt h¬n.NhiÖt ...Mét sè bµi tËp rÌn luyÖn kÜ n¨ng cho häc sinh .Cã nhiÖt ®é thÊp h¬n.. cã hÖ thèng .Th«ng qua b¶n ®ß. tØ lÖ b¶n ®å… II... ThiÕt bÞ d¹y häc: ... b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III.HÖ thèng ®îc kiÕn thøc qua c¸c bµi ®· häc.. Cñng cè: . æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 60 ... biªn ®é nhiÖt n¨m nhá.. TiÕt 16: «n tËp I. bµi ®îc «n luyÖn. biªn ®é nhiÖt n¨m lín.. ph©n tÝch c¸c th«ng tin cã liªn quan .. ma Ýt §Þa Trung H¶i rÖt h¬n.§ .thµnh th¹o c¸ch tÝnh giê.B¶n ®å: C¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt.. lîng ma lín ®íi giã mïa n¨m cao h¬n....NhiÖt ®é th¸ng thÊp nhÊt <00C. ma vµo mïa T .N¾m ®îc néi dung.. biÓu ®å..RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®äc b¶n ®å . đánh giá kết quả làm việc của HS...Cã mét mïa vµ § Ýt ma.GV nhận xét. chñ yÕu tËp chung vµo mïa hÌ . Môc tiªu: Sau bµi «n tËp HS cÇn: ..

nước ngọt chỉ chiếm 3%. KiÓm tra: KiÓm tra phÇn néi dung thùc hµnh 3.Mét sè lo¹i giã chÝnh liªn quan ®Õn: TÝnh giê. thuéc mói giê sè mÊy? 2.Mét cm trªn b¶n ®å øng víi bao nhiªu km ngoµi thùc tÕ . TÝnh giê. ®ªm dµi ng¾n theo mïa vµ theo vÜ ®é .HÖ qu¶ chuyÓn ®éng xung quanh MÆt Trêi cña Tr¸i §Êt + C¸c mïa trong n¨m + Ngµy.BiÕt chiÒu dµi øng víi ngoµi thùc tees h·y suy ra b¶n ®å øng víi tØ lÖ lµ bao nhiªu .Sù chªnh lÖch nhiÖt ®é ®Ó tÝnh ®îc ®é cao IV.2. còn lại là nước mặn.GV cho HS lµm mét sè bµi tËp . cÇn tiÕp tôc hoµn thiÖn sau tiÕt 15 Nội dung chính I.GV chuẩn kiến thức khi biÕt mói giê vµ c¸c ®Þa ®iÓm kh¸c cã th«ng tin vÒ giê. hÖ thèng kiÕn thøc c¬ b¶n . tÝnh ®é cao cña ®Þa h×nh 1. ngµy dùa vµo chªnh lÖch nhiÖt ®é TÝnh giê cña mét sè ®Þa ®iÓm . cñng cè: BT: Mét con ®êng cã chiÒu dµi 2000km. bµi míi: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp -GV nªu l¹i kiÕn thøc mét c¸ch kh¸i qu¸t tõ bµi 1 ®Õn bµi 14 Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa. chiÒu dµi cña con ®êng trªn b¶n ®å lµ 20cm . tØ lÖ b¶n II. TØ lÖ b¶n ®å . H·y cho biÕt con ®êng ®ã ®îc thÓ hiÖn trªn b¶n ®å cã tØ lÖ bao nhiªu? (tõ 20cm trªn b¶n ®å = 2000km ngoµi thùc tÕ => 61 .C¸c phÐp chiÕu h×nh b¶n ®å c¬ b¶n .CÊu tróc Tr¸i §Êt + Líp Manti + ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng .Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại-> vào phần 2. RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®å. ngµy.TØ lÖ b¶n ®å .HÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt + Tr¸i §Êt trong HMT + Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm + Giê trªn Tr¸I §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ .

. thang ®iÓm III.thiÕt bÞ d¹y häc §Ò bµi. ph¬ng ph¸p d¹y ë tiÕt sau II. §å dïng . thay ®æi hoÆc ®iÒu chØnh néi dung. æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 62 . ®¸nh gi¸ viÖc n¾m vµ vËn dông kÜ n¨ng cña häc sinh qua bµi kiÓm tra Víi gi¸o viªn . Môc tiªu: Gióp häc sinh . ®¸p ¸n. TiÕn tr×nh lªn líp 1.KiÓm tra.1cm trªn b¶n ®å = 100km ngoµi thùc tÕ => tØ lÖ b¶n ®å lµ 1/100(km) = 1/10000000(cm)) V.Bæ sung kiÕn thøc. ho¹t ®éng nèi tiÕp: . TiÕt 17: KiÓm tra mét tiÕt I.Hs chuÈn bÞ bµi kiÓm tra mét tiÕt Ngµy so¹n…………….Cñng cè l¹i kiÕn thøc ®· häc .

2008 d. nhiều đại dương và rừng.0 27. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất.25 ®iÓm) C©u 2 (3 ®iÓm) 63 .25 ®iÓm) .5 ®iÓm) 2. NhËn xÐt? §¸p ¸n C©u 1(4 ®iÓm) 1.Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao.6 34.Ở cực.6 38.5 32. lượng bốc hơi không đáng kể.25 ®iÓm) . VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 .5 ®iÓm) b. 6 7 c. bøc xạ Mặt Trời yếu.KV chÝ tuyÕn ma Ýt do khÝ ¸p cao. mưa ít (0. cã ®ai áp thấp. nước bốc hơi mạnh… (0. nhiệt độ thấp. khÝ ¸p cao.5 ®iÓm) + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất (0. Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển (0.5 ®iÓm) + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương (0. 15. ph©n bè ma a. cha n»m ®· s¸ng Ngµy th¸ng mêi cha cêi ®· tèi ” C©u 3 (3 ®iÓm): Cho b¶ng sè liÖu sau: S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008 (§¬n vÞ: TriÖu tÊn) N¨m 198 1985 198 199 199 200 200 200 0 9 5 7 0 3 8 S¶n lîng 11.25 ®iÓm) . KiÓm tra: KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña häc sinh 3. tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín (0. Bµi míi: §Ò bµi C©u1 (4 ®iÓm): Tr×nh bµy sù thay ®æi lîng ma theo vÜ ®é vµ theo ®¹i d¬ng? Gi¶i thÝch sù thay ®æi lîng m theo vÜ ®é C©u2 (3 ®iÓm): Gi¶i thÝch c©u ca dao ViÖt Nam “ §ªm th¸ng n¨m.Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng.0 25. gió Tây mang hơi nước từ biển vào. (0.5 ®iÓm) + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít (0.2. Gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é .5 ®iÓm) + Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều (0.9 19. cã ®ai ¸p thÊp …(0. sự thăng lên mạnh mẽ của không khí.

Do trôc Tr¸i §Êt nghiªng vµ kh«ng ®æi ph¬ng nªn cã hiÖn tîng ngµy ®ªm dµi ng¾n kh¸c nhau theo mïa .... b¸n cÇu Nam ng¶ vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ®ªm dµi..Vµo th¸ng 10 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm ®«ng chÝ. ®Ñp. VÏ biÓu ®å: (1.. ngµy ng¾n C©u 3 (3 ®iÓm) a. ®ªm ng¾n .Về kiến thức: HiÓu râ: . 64 . b¸n cÇu B¾c chóc nhiÒu vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ngµy dµi.S¶n lîng lóa níc ta t¨ng kh¸ nhanh trong giai ®o¹n 1980 – 2008 . . 2003 – 2008 t¨ng chËm + giai ®o¹n 1989 – 2000 t¨ng nhanh Ngµy so¹n...Vµo th¸ng 5 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm h¹ chÝ.BÀI 15: THUỶ QUYỂN. chó gi¶i b. TiÕt 18 . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học...Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi tèc ®é dßng ch¶y. .. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG... Ghi ®Çy ®ñ tªn biÓu ®å. chÝnh x¸c..5 ®iÓm) .C¸c vßng tuÇn hoµn níc trªn Tr¸i §Êt.... HS cần: 1.. sè liÖu. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT I. NhËn xÐt (1.Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi chÕ ®é cña mét con s«ng.5 ®iÓm) .Yªu cÇu: + BiÓu ®å h×nh cét + VÏ ®ñ c¸c n¨m.Tèc ®é t¨ng kh«ng ®Òu: + giai ®o¹n 1980 – 1985...

hµnh vi: Cã ý thøc b¶o vÖ rõng. => lªn cao t¹o thµnh mây => gió đưa mây vào lục địa => gặp hạt nhân ngưng kết 65 . KiÓm tra: KÕt hîp trong qu¸ tr×nh häc bµi míi 3.B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn thÕ giíi .GV lưu ý cho HS: Nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3%.. Chuyển ý: Nước trong các biển. 3.B¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III. e. Về kĩ năng: .. VÒ th¸i ®é. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Thuỷ quyển 1. Vòng tuần hoàn lớn: . Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp . Bµi míi Khởi động: Đọc một vài câu thơ trong bài “THỀ NON NƯỚC của TẢN ĐÀ”. trên lục địa và hơi nước trong khí quyển có quan hệ gì với nhau không? HĐ 2: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình H 15. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1... GV hỏi HS: Về nghĩa đen câu thơ ấy mô tả hiện tượng gì của tự nhiên? “Nước đi ra bể” rồi quay “ về nguồn” bằng những con đường nào?-> vào bài. thiÕt BỊ DẠY HỌC: .. Gợi ý: So sánh phạm vi và quá trình diễn ra của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.Mét sè kiÓu s«ng 2. Tìm ra mối quan hệ giữa 2 vòng tuần hoàn.1 làm phiếu học tập 1. đại dương.Khái niệm: SGK 2.Nước bèc h¬i tõ biển. nước sông va ho chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số đó.. ®¹i d¬ng. . => lªn cao t¹o thµnh mây => gặp hạt nhân ngưng kết => tạo mưa rơi xuống tại chç. Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày dựa vào Nội dung chính I..GV hoặc HS nêu khái niệm thuỷ quyển. Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước bèc h¬i tõ biển. Nêu ví dụ cụ thể. nhấn mạnh câu: “Nước đi ra bể lại mưa về nguồn”.Phân biệt được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông.Tuần hoàn của nước trên Trái Đất a. ®¹i d¬ng. b¶o vÖ c¸c hå chøa níc II.

Vì sao sông Mê Kông có chế độ nước => tạo mưa rơi xuống (d¹ng tuyÕt r¬i. nơi rừng vị tàn phá nghiêm trọng. ®¹i d¬ng Vòng tuần hoàn lớn bao gồm cả vòng tuần hoàn nhỏ của nước. hå. Gợi ý: Có thể chọn một con sông ở vùng nhiệt đới có chế độ mưa mùa và một con sông ở vùng ôn đới lạnh hoặc miền núi cao để chứng minh. nêu ví dụ chứng minh chế độ mưa. 66 . Giải thích vì sao hiện tượng lũ quét lại xảy ra dữ dội ở miền núi. GV lưu ý vòng tuần hoàn lớn có thể phân loại ra thành 2 loại ( 3 giai đoạn và bốn giai đoạn). chuẩn xác kiến thức.Địa hình: Ở miền núi do có độ dốc => nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng.Vùng đất. băng tuyết và nước ngầm: . Địa thế thực vật và hồ đầm: .1 trên bảng. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông 1. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. đá thấm nước nhiều => nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước của sông.. giảm lũ lụt.Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn? . nơi sông bắt nguồn từ núi cao: nguồn tiếp nước là băng tuyết tan. Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa.) .. giải thích vì sao mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung thường lên rất nhanh. còn lũ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long thì ngược lại. . + Mét phÇn thÊm qua tÇng ®¸ thÊm níc t¹o thµnh níc ngÇm => C¸c dßng ch¶y trªn mÆt vµ dßng ch¶y ngÇm cuèi cïng còng ch¶y vÒ biÓn. còn lại là nước mặn. có thể bổ sung thêm sự bốc hơi của sinh vật. Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại -> vào phần 2. nước ngọt chỉ chiếm 3%. khi nuớc sông hạ thấp nước hồ đầm chảy ra => điều hoà chế độ nước sông. 2. minh họa trên các bản đồ treo trên bảng.Thực vật: điều hòa dòng chảy cho sông ngòi. thực vật và hồ đầm lại ảnh hưởng đến sự điều hoà của chế độ nước sông. . GV chuẩn xác kiến thức.. . khu vực khí hậu ôn đới ( nơi địa hình thấp): nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa => chế độ nước sông phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa.hình 15.Miền ôn đới lạnh. Có thể hỏi thêm các câu hỏi sau: . Trong vòng tuần hoàn nhỏ. -Nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế. .Hồ. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK . II. đầm: khi nuớc sông dâng cao một phần chảy vào hồ đầm.Hãy nêu ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ mưa. ma d¹ng níc. GV bổ sung. thảo luận. băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Gợi ý: Dựa và kiến thức đã học và bản đồ tự nhiên VN . .Miền khí hậu nóng. rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu? Vì sao? ..Níc r¬i trªn lôc ®Þa + Mét phÇn bèc h¬i ngay lªn khÝ quyÓn + Mét phÇn ch¶y trªn bÒ mÆt lôc ®Þa thµnh s«ng.Ở lưu vực cửa sông. ao. Chế độ mưa.

Sông Hằng c. A-ma-zôn là sông lớn nhất thế giới. Sông Cửu Long 6. tuyết tan 4.Sông I-ê-nít-xê-i IV. Dựa vào kiến thức đã học và các bản đồ trên bảng .Sông Nin 2. Sông Hoàng Hà 5.Các sông B. diện tích lưu vực. Vòng tuần hoàn của nước B. xác định một số sông lớn ở từng châu lục-> vào phần III.Vòng tuần hoàn nhỏ Bốc hơi 67 . . Sông Nin b. Các giai đoạn 1. B. Sông Hồng 2.Câu nào sau đây sai? A. nguồn cung cấp nước chính. thảo luận.Cần xác định vị trí và hướng chảy của sông trên bản đồ. Nguồn cung cấp nước chủ yếu của sông I-ê-nít-xê-i là nước mưa và nước ngầm. Nin làn sông dài nhất thế giới. 3. Một số sông lớn trên Trái Đất 1.Nguồn cung cấp nước chủ yêu 1. Yêu cầu HS xác định trên bản đồ một số sông lớn khác: Trường Giang. C. cñng cè: 1. em hãy sắp xếp cột A và B sao cho hợp lý: A. HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm quan sát bản đồ trên bảng hoặc tập bản đồ Thế Giới và các châu lục và đọc SGK . Hằng… III. Băng. Nước mưa 2.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A.Sông A-ma-zôn 3. nơi bắt nguồn . Hoàng Hà. Nước ngầm 3. Lưu ý khắc sâu các ý sau: Vị trí của sông.GV chuẩn kiến thức.điều hoà hơn sông Hồng? Chuyển ý: Yêu cầu HS dựa trên các bảng đồ trên bảng. chiều dài. hoàn thành các phiếu học tập theo sự phân công dưới đây: Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập 1 Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập 2 Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập 3 Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. Sông A-ma-zôn a.

3. 2. 1. VI. PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Vòng tuần hoàn của nước Vòng tuần hoàn nhỏ Các giai đoạn 1. 2. Vòng tuần hoàn lớn Các giai đoạn Phân loại 1 Phân loại 2 1. 3.Nơi xê-i nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Thông tin phản hồi các phiếu học tập 2.2. Sông Nơi bắt Diện tích Chiều nguồn lưu dài(km) 2 vực(km ) Nin Hồ Victoria 2881000 6685 68 Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Khu vực xích Mưa và nước . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. *Phiếu học tập 2 Sông Nin Nơi nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 3 Sông A-ma Nơi -zôn nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 4 Sông I-ê-nít. 2.3. 4.Vòng tuần hoàn lớn Dòng chảy Ngấm… Nước rơi V.4.

.... sóng thần.. châu Phi. 69 .... DÒNG BIỂN I...... KiÕn thøc: .. cận xích đạo.Trình bày vµ hiÓu khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng biển... MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.A-ma -zôn Dãy Anđét 7170000 6437 I-ê-nít-xê-i Dãy xaian 2580000 4102 đạo. tuyết tan NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT Nước trên Trái Đất Khác 0.... HS cần: 1. Khu vực xích đạo.. BÀI 16: SãNG ThñY TRIỀU.. Châu Mỹ Khu vực ôn đới lạnh.9% Nước mặn (đại dương) 97% Nước mặt ngọt(lỏng) Ngày soạn:... Châu Á ngầm Mưa và nước ngầm Băng..cận nhiệt...

Hiểu rõ tương quan giữa vị trí Mặt Trăng. . II. vở. đồ dùng học tập của học sinh 3.GV hỏi: Đó là những hiện tượng gì? Nguuyên nhân hình thành chúng Họat động của GV và HS Nội dung chính 70 .Nhận thức được nguyên nhân sinh ra thuỷ triều. .Hình 16.KÜ n¨ng: . Ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1. æn ®Þnh tæ chøc: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2. Biết được cách vận dụng hiện tượng này trong cuộc sống. Bài mới: Mở bài: Cho HS xem các bức ảnh về sóng biển. quan cảnh bãi biển khi thủy triều lên. Kiểm tra .Nhận biết được đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái Đất. III. tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học.Biết phân tích hình vẽ. THIẾT BỊ DẠY HỌC . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC II. xuống và cho quan sát các dòng biển trên bản đồ Tự nhiên thế giới. tập bản đồ thế giới và các châu lục. -Tranh ảnh sóng biển.. sóng thần… .Sách. .Bản đồ tự nhiên thế giới.Các hình trong SGK (phóng to).4 – Các dòng biển (phóng to theo SGK). Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thuỷ triều như thế nào 2.

Khi nào dao động thủy triều nhỏ nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? . Mặt trời .Nghiên cứu về thủy triều có nghĩa như thế nào đến sản xuất và quân sự? Chuyển ý: Khi nhắc đến khái niệm “dòng I. va đập vào nhau. Nguyên nhân: Chủ yếu là do gió + Gió mạnh đẩy các hạt nước lên cao. . . TĐ nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều lớn nhất.nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ.Em biết gì về đợt sóng thần gần đây nhất của nhân lọai. GV hỏi: Bức tranh biểu hiện hiện tượng gì? Tại sao có hiện tượng đó? HĐ 2: Cả lớp GV yêu cầu HS nghiên cứu kỹ các hình trong SGK. Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thủy triều nhỏ nhất.lượt trả lời các câu hỏi sau: . Có thể bổ sung các câu hỏi sau: . MTrời. .Các dòng biển lạnh xuất phát từ khỏang vĩ tuyến 30-400. quan sát các tranh ảnh GV gắn trên bảng( sóng biển.Thế nào là sóng bạc đầu? . 2. một thời gian sau. chảy về hướng Tây. cuối cùng một bức tường nước khổng lồ sẽ đột ngột tiến nhanh vào bờ. trao đổi các nội dung sau: .Mặt Trăng. sóng thần…).MTrăng. vỡ tung thành bọt trắng => sóng bạc đầu + Động đất và núi lửa ngầm dưới đáy đại dương phun hoặc bão => sóng thần II. Mặt Trời.Nguyên nhân hình thành thuỷ triều? .Nguyên nhân gây ra sóng thần? .? . men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía xích đạo.Miêu tả một số đôi nét về sóng thần. III. 2.Khi nào dao động thủy triều lớn nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? .Làm thế nào để nhận biết sóng thần sắp xảy ra? GV có thể bổ sung các dấu hiệu để nhận biết sóng thần( cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ. sau đó nước biển sủi bọt.Sóng là gì? .Nguyên nhân gây ra sóng? . Chuyển ý: Cho HS xem hai bức tranh: Quang cảnh thủy triều lên và xuống của cùng một bãi biển. Khái niệm: Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. Thủy triều 1. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về cực. tàn phá tất cả những gì trên đường chúng đi ngang qua). Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng. Sóng biển 1. rơi xuống. Khái niệm: Thủy triều là hiện tượng chuyển động thường xuyên của các khối nước trong các biển và đại dương. lần .Thủy triều là gì? . GV chuẩn xác kiến thức.Ở nữa cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực.HĐ 1: Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK .Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các 71 .Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo. chảy về phía xích đạo. Dòng biển . .

(Các dòng biển lạnh NBC) Nhóm 4:Hòan thành phiếu học tập 4 (Các dòng biển lạnh NBC) Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết hợp với chỉ H.? IV. D. những dòng sông xinh đẹp trên lục địa.Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối nay chúng ta lại tìm hiểu những “dòng xứng qua hai bờ của các đại dương. hòan thành các nhiệm vụ sau: Nhóm 1: Hòan thành phiếu học tập 1. quan sát kỹ H16. Câu nào dưới đây không chính xác: A.4.16. thảo luận. (Các dòng biển nóng BBC) Nhóm 2:Hòan thành phiếu học tập 2 (Các dòng biển lạnh BBC) Nhóm 3:Hòan thành phiếu học tập 3. C. Nối các dữ kiện sau sao cho hợp lý nhất. chúng ta sẽ hình dung ngay đến dòng nước đổi chiều theo mùa.Tại sao hướng chảy của các vòng hòan lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ.GV chuẩn xác kiến thức và bổ sung các câu hỏi sau: -Tác động của dòng biển nóng lạnh đối với khí hậu nơi nó chảy qua? . 72 .Hôm .-> Giới thiệu phần III.sông”. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu kỹ nội dung trong SGK. Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió. bản đồ tự nhiên thế giới. B. còn ở bán cầu Nam thì ngược lại. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều nằm ngang.4 trên bảng hoặc bản đồ tự nhiên thế giới. 2. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. sông” không chảy trên lục địa mà chảy ngay trong b iển cả. cñng cè: 1.Hãy chứng minh các dòng biển thường chảy đối xứng giữa hai bên bờ của đại dương. . tập bản đồ thế giới và các châu lục.

Dòng biển Labrado.về xích đạo 0 40 B hoặc từ cực . HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi & và bài tập trong SGK VI.Dòng biển California.Dòng biển Ghine 4. 3.Dòng biển Bắc xích đạo. 2.Dòng biển Gulfsstream(Bắc Đại Tây Dương) 3. PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Nóng Phiếu học tập số2: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Lạnh Phiếu học tập số 3: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Nóng Phiếu học tập số 4: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Lạnh Thông tin phản hồi Bán Tính chất Tên gọi cầu dòng biển Bắc Nóng 1.Mặt Trời Mặt Trăng Trái Đất Nằm trên đường thẳng Dao động thủy triều nhỏ nhất Vào các ngày 7 và 23 âm Nằm vuông góc với nhau Dao động thủy triều lớn nhất Vào các ngày 1 và 15 âm V. -Men theo bờ Tây của -Khỏang vĩ các đại dương chảy tuyến 30. khi gặp lục địa thì chảy lên hướng Bắc.Dòng biển Canary 73 Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy -Xích đạo -Chảy về hướng Tây.Dòng biển Bắc Thái Bình Dương 2. 1.Dòng biển theo gió mùa Lạnh 5.

....Dòng biển Benghela 4..Dòng biển Peru...Khỏang vĩ tuyến 30-400 Nam -Chảy về hướng Tây. -Chảy về phía xích đạo.Dòng biển Brazil 2.....Dòng biển Nam xích đạo 1...Dòng biển Tây Uc Ngày soạn:. 74 -Xích đạo .........4.Dòng biển Đông ÚC 4. khi gặp lục địa thì chuyển hướng về phía Nam cực.Dòng biển theo gió Tây 2....Dòng biển Mozambich 3.Dòng biển Oiasivo Nam Nóng Lạnh 1. . 3...

Nhóm 1. tố có vai trò như thế nào trong việc hình nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thành đất. HS cần: -Trình bày được các khái niệm thổ nhưỡng ( đất).2 : Dựa vào SGK. độ phì của đất.Thổ nhưỡng(SGK) Chuyển ý: Đất được hình thành từ các chất -Thổ nhưỡng (đất): Là lớp vật chất mềm. hữu cơ và vô cơ do tác động của các nhân xốp trên bề mặt lục địa được đặc trưng bởi tố tự nhiên. -Các câu hỏi ở mục II trong SGK . độ phì của đất. thực vật sinh trưởng và phát triển. Bước 2: HS trình bày. kênh chữ SGK.1.Vây có các nhân tố nào tham độ phì.BÀI 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN.Mỗi nhân -Độ phì : Là khả năng cung cấp nước . Gợi ý: -Các em có thể tham khảo đối chiếu 75 . CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình 17. thổ nhưỡng quyển. GV chuẩn kiến thức. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình vẽ trong SGK -Tranh ảnh về sự tác động của con người trong việc hình thành đất ở nhiều khu vực khí hậu khác nhau. II. khí. -Rèn luyện kỹ năng đọc.2(các nhóm đất chính trên thế giới). HĐ 2:Nhóm -Thổ nhưỡng quyển: Lớp vỏ chứa vật chất Bước 1: Mỗi nhóm tìm hiểu 2 nhân tố tơi xốp trên bề mặt các lục địa. hiểu được vai trò của mỗi nhân tố trong sự hình thành đất. hiểu giải thích kênh hình. trang 62 SGK.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Ý thức được sự cần thiết bảo vệ đất trong sản xuất và đời sống. xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự hình thành đất. thổ nhưỡng quyển -Biết được các nhân tố hình thành đất. vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đá mẹ và khí hậu có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. hình 19. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG I. gia vào quá trình hình thành đất. vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: -Trình bày khái niệm thổ nhưỡng( đất). III. -Vì sao nói đất là vật thể tự nhiên độc đáo? -Trả lời câu hỏi của mục I. I.

-Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ thành mùn.Đá mẹ -Khái niệm: Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc. môi trường để vi sinh vật phân giải. Ví dụ:Tình trạng đốt rừng làm rẫy. -Vai trò:Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Nhóm 5. khí hậu với việc hình thành đất.2 với các hình 14. ẩm làm đá gốc bị phá hủy => sản phẩmphong hóa => phong hóa thành đất. Gợi ý:Chú ý phân tích các tác động của con người trên cả hai mặt: Tích cực và tiêu cực.Khí hậu -Nhiệt. 2. tình trạng nhiễm mặn. việc lạm dụng phân hóa học trong quá trình sản xuất.6:HS dựa vào SGK. rửa trôi.hình 13. 76 . Bước 2: Đại diện nhóm trình bày. thái độ bảo vệ đất cho HS. -Động vật: Góp phần làm thay đổi tính chất đất. phá hủy đá. -Nhiệt.Sinh vật -Thực vật: Cung cấp vật chất hữu cơ cho đất.Các nhân tố hình thành đất 1. Gợi ý: Chú ý:Vai trò của sinh vật trong việc hình thành lớp mùn cho đất. nhiễm phèn… II. tích tụ vật chất. tranh ảnh. -Câu hỏi mục 3 trong SGK. độ ẩm. quyết định thành phần khóang vật. 3. Nhóm 3. ẩm => hòa tan. thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố sinh vật và địa hình có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. độ cao địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới hình thành đất. từ đó nhận thức được ứng với các kiểu khí hậu khác nhau có những lọai đất khác nhau. vống hiểu biết. vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố thời gian và con người có vai trò gì trong quá trình hình thành đất? -Vì sao đất của nhiệt đới có tuổi già nhất? -Câu hỏi của mục 6 trong SGK. lối sống du canh du cư. -Sự khác nhau về hình thái của địa hình.4 :Dựa vào kênh chữ SGK . tổng hợp chất hữu cơ.4 để biết mối quan hệ giữa nhiệt độ. thành phần cơ giới và ảnh hưởng tới các tính chất của đất. các nhóm góp ý GV chuẩn kiến thức GV liên hệ thực tếy ( cho ví dụ cụ thể) về hiện trạng sữ dụng đất ở VN để giáo dục ý thức.

Anh hưởng trực tiếp đến các giai đọan hình thành đất f. c. Vai trò .Anh hưởng gián tiếp đến hình thành đất.Anh hưỡng đến quá trình hình thành đất thông qua sự thay đổi lượng nhiệt và độ ẩm. đốt rừng làm rẫy => biến đổi tính chất của đất IV. V.Con người Các họat động sản xuất.HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP HS trả lời câu hỏi trang 64 SGK .Đóng vai trò chủ đạo trong việv hình thành đất. -Địa hình dốc: đất bị xói mòn => lớp đất mỏng. ĐÁNH GIÁ Nối các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A.Địa hình -Vùng núi:nhiệt độ thấp => đá bị phá hủy chậm => đất hình thành yếu. -Vùng bằng phẳng: đất màu mỡ 5.4.Quyết định tuổi đất. Nhân tố ảnh hưởng 1-Đá mẹ 2-Sinh vật 3-Khí hậu 4-Con người 5-Thời gian 6-Địa hình B. tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới. h. Làm đất bị gián đọan hoặc thay đổi hướng phát triển. 77 .Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc.Cung cấp vật chất vô cơ cho đất.Thời gian -Thời gian hình thành đất là tuổi đất -Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới. 6. d. g. e. đặc điểm a. b.

bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết... vai trò của sinh quyển.Ngày soạn:. giới hạn dưới là đáy với một giới hạn nhiệt nhất định..Khí hậu: -GV : Giới hạn trên của sinh quyển là nơi -Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật chỉ thích nghi giáp với tầng ozôn.. Bước 2 II...... Ngày dạy: ... 78 . -Hiểu và trình bày được vai trò của từng nhân tố vô cơ.. xác định được giới hạn.. trồng rừng…).. BÀI 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT I....... nhận xét các hình vẽ..... vực thẳm đại dương.Giới hạn của sinh quyển: toàn bộ lớp -Sinh quuyển là gì? thủy quyển.....THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất...... sinh vật sinh sống vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: 2....... quyển và vỏ phong hóa..MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC Sau bài học... -Anh sáng: quyết định quá trình quang hợp Chuyển ý: Tương tự như sự hình thành và của thực vật.. phủ thổ nhưỡng và lớp võ phong hóa.1 ....... II...CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY –HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân /cặp I.. HS cần: -Trình bày được khái niệm sinh quyển. GV giúp HS chuẩn kiến bố của sinh vật thức.. Tiết PPCT: . Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân HS phát biểu . III. sinh vật và con người đến sự phát triển và phân bố củasinh vật... 1. -Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người đối với sinh vật.lớp khí quyển sát mặt đất. độ ẩm: Quyết định sự sống của sinh hạn cuối cùng của vỏ phong hóa( trung vật. lớp -Câu hỏi mục 1 trong SGK.. -Tranh ảnh về tác động của con người đến sự phân bố sinh vật( phá rừng.......Sinh quyển Bước 1: 1........ kênh chữ SGK ..... bình là 60m) -Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự -> Sinh quyển bao gồm :Tầng thấp của khí thay đổi thực vật theo vĩ độ.Khái niệm: Là quyển chứa tòan bộ các HS dựa vào hình 25... -Biết phân tích.. trong lục địa là giới -Nước.

độ ẩm.Con người Do nhu cầu sinh sống => con ngưới đã thu hẹp hay mở rộng vùng phân bố sinh vật. d. Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày.Sinh vật cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên: Khí hậu HĐ 2: Nhóm: Bước 1: Nhóm 1:Dựa vào hình 19. IV.Hoạt động nối tiếp 79 .Anh hưởng mạnh mẽ đến sự quan hợp của thực vật. Gợi ý cho nhóm 3: -Mối quan hệ giữa TV và ĐV -Anh hưởng tích cực và tiêu cực của con người đối với sinh vật. Nhóm 3: Dựa vào SGK .Đất. 4. V. độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật vùng núi => Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao.ĐÁNH GÍA Nối ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý Nhân tố 1-Sinh vật 2-Khí hậu 3-Con người 4-Địa hình 5-Đất 2. Mỗi loại đất chỉ thích hợp cho một loại thực vật nhất định. f.Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật. thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đất và địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? Cho ví dụ Trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK . các nhóm khác bổ sung .Tạo nên sự phân bố thực vật theo vĩ độ. ánh sáng.1 . phát triển và phân bố của thực vật.Địa hình Độ cao.Hình thành vành đai SV thay đổi theo độ cao.Sinh vật Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật => nơi nào có thực vật phong phú thì động vật phong phú và ngược lại 5.GV giúp HS chuẩn kiến thức. Vai trò a.phân hóa và phân bố của đất. kênh chữ SGK .Quyết định hoạt động sự sống.Anh hưởng trực tiếp thông qua : nhiệt độ. vốn hiểu biết thảo luận theo câu hỏi: -Nhân tố khí hậu có ảnh hưởng gì đến SV? Cho ví dụ. b. vốn hiểu biết . e. hứơng sườn. 3. thảo luận theo gợi ý : -Nhân tố sinh vật và con người ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? -Câu hỏi của mũc trong SGK. lượng mưa. c. vốn hiểu biết . Nhóm 2:Dựa vào SGK .

........... tranh ảnh để rút ra kết luận.... -Làm các câu 2..... THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và nhóm đất chính trên thế giới -Tranh ảnh về một số thảm thực vật điển hình trên Trái Đất -Băng hình video về các cảnh quan trên Trái Đất....3 trang 68 SGK........ II.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. Tiết PPCT: ..... -Biết nhận xét... Ngày dạy: .. Ngày soạn:...-Tìm những ví dụ ở VN chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đối với sự phân bố của sinh vật...... phân tích bản đồ.............. BÀI 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT I.....HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC 80 ... HS cần: -Hiểu và trình bày quy luật sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao -Kể tên một số thảm thực vật và nhóm đất chính trên Trái Đất.. III.. lược đồ.......... -Phân biệt được một số kiểu thảm thực vật...

Bước 2: HS trình bày kết quả. đất?Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? (3) Vì sao lại có sự phân hóa các thảm thực vật theo vĩ độ? HĐ 2: Cặp /nhóm Bước 1: -Các nhóm có số chẳn làm phiếu học tập 1. -Nhóm 5. đất và sinh vật phân bố như thế nào?Sự phân bố này có tính quy luật không?Vì sao? Bài mới: Dạy mục I: Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ Phương án 1: HĐ 1: Cả lớp -GV yêu cầu HS dựa vào SGK.Sau đó GV nóí:Sự phân vố của đất và sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. GV bật cho HS xem trong khi làm bài tập. 6 tìm hiểu về thực vật và đất ở nhiệt đới.2. Phân việc: -Nhóm 1. chỉ bản đồ. thực vật. vốn hiểu biết trả lời câu hỏi: Thảm thực vật là gì? HĐ 2: Nhóm Chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: HS dựa vào bảng thống kê trang 69 SGK .1. các hình khác của bài và vốn hiểu biết: -Xác định vị trí phân bố của các thảm thực vật và đất trên lược đồ(hình 19. 4 tìm hiểu về thực vật và đất ở cận nhiệt.Khởi động: GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố của đất và sinh vật.1.19. Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả. GV giúp HS chuẩn kiến thức. các hình 19.Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao HĐ 3: Cá nhân/ cặp Bước 1: Quan sát hình 19. Nếu có băng/đĩa hình các đới cảnh quan . -Các nhóm có số lẽ làm phiếu 2. GV giúp HS chuẩn kiến thức Phương án 2 HĐ 1: Cả lớp HS dựa vào SGK. chỉ bản đồ treo tường về sự phân bố thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới. 19.2 tìm hiểu về thực vật và đất ở đài nguyên và ôn đới -Nhóm 3.Vậy trên thực tế.GV hỏi :Nguyên nhân nào làm cho thực vật và đất phân bố theo vĩ độ? Dạy mục II .2) -Trả lời các câu hỏi tương ứng của mụcI trong SGK.1 trả lời các câu hỏi sau: -Xác định các vành đai thực vật và đất từ chân núi lên đỉnh núi? -Nguyên nhân của sự thay đổi đó. 81 . vốn hiểi biết cho biết thế nào là thảm thực vật? -GV đưa r ahệ thống câu hỏi định hướng và cho HS xem băng hình về các cảnh quan trên Trái Đất? Câu hỏi định hướng: (1) Từ xích đạo trở về hai cực có những đới cảnh quan nào? (2) Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu .

PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Phiếu số 1:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19. 19.2. VI. đất? Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? 3)Vì sao lại có sự phân hóa thành các thãm thực vật theo vĩ độ? Phiếu số 2:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19. IV. địa hình.Câu hỏi gợi ý: 1-Vì sao có sự thay đổi các thảm thực vật và đất như vậy? 2-Lượng mưa và nhiệt độ thay đổi như thế nào theo độ cao? 3-Nhân tố nào làm cho các thảm thực vật và đất thay đổi cả theo độ cao? Bước 2: GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức -Các vành đai TV và đất thay đổi từ chân núi lên đỉnh núi Sườn núi phía Tây dãy Cap-ca Độ cao (m) Vành đai thực vật Đất 0-50 Rừng sồi Đỏ cận nhiệt 500-1200 Rừng dẻ Nâu sẫm 1200-1600 Rừng lãnh sam Pốtdôn 1600-2000 Đồng cỏ anpin Đất đồng cỏ núi 2000-2800 Dịa y và cây bụi Vách đá Nguyên nhân: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo độ cao dẫn đến sự thay đổi của các thảm thực vật và đất.1. Cho HS xem những tranh ảnh về các thảm thực vật trên Trái Đất để so sánh đặc điểm của các thảm thực vật và nhận diện xem thảm thực vật nào có ở VN? GV vào bài. 2. SGK hòan thành bảng sau: Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố chủ thực vật chủ chính yếu yếu 82 . 19.Nêu nguyên nhân dẫn tới sự phân bố thãm thực vật và đất theo vĩ độ. ĐÁNH GIÁ *Phương án 1: 1. Cho ví dụ minh họa 3.2.1. SGK trả lời các câu hỏi sau: 1)Từ Xích Đạo trở về hai Cực có những đới cảnh quan nào ? 2)Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu.Kể tên và mô tả một số thảm thực vật dựa vào tranh ảnh.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu hỏi số 3 trang 73 SGK. thực vật .Trình bày đặc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao. V. *Phương án 2: HS xem băng hình video về các đới cảnh quan trên Trái Đất và cho biết đới khí hậu tương ứng của mổi cảnh quan.

... On đới hải Rừng lá rộng Nâu......... địa y Đài nguyên 600 trở lên... ở rìa bắc Au –Á .......... On đới lạnh Rừng lá kim Pốtdôn: bắc Au –Á ... Bắc mùa ẩm Mỹ.. xám Bắc Mỹ....... nâu đỏ Mỹ. Tây Cận nhiệt Địa cứng cận nhiệt Hoa Kỳ..... Trung On đới lưc ÂU. gió mùa ẩm Đỏ vàng(feralit) Trung Phi.: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ Ngày soạn:... Bắc Mỹ..Thông tin phản hồi Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Đài nguyên On đới Cận nhiệt Nhiệt đới Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố thực vật chủ chính yếu Cận cực lục địa Rêu. Trung Mỹ..... Trung Nam Xavan Đỏ. Đông Trung Hải Bán hoang mạc.. BÀI 20:LỚP VỎ ĐỊA LÝ. Rừng cây bụi lá Nâu đỏ Nam âu....... mùa. Ngày dạy: . Tiết PPCT: ....... dương Thảo nguyên Đen Tây ÂU ..xích đạo CHƯƠNG VI. Đông Nam Cận xích đạo Rừng nhiệt đới Á.... Nam Australia Cận nhiệt lục hoang mạc Xám địa Nhiệt đới lục Bán hoang mạc..Tây địa hoang mạc Phi.... QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ CẢNH QUAN 83 . Xám Trung Phi.............. Đông Bắc địa(Nữa khô Mỹ hạn) Cận nhiệt gió Rừng cận nhiệt Đỏ vàng Au –Á . Nam Nhiệt đới gió Rừng xích đạo Mỹ.

1 hoàn thành phiếu học tập 1. -Nhận thức được sự cần thiết phải nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý trong việc sữ dụng và bảo vệ tự nhiên. -GV xác định lại giới hạn của lớp vỏ địa lý trên hình 20. nêu một số ví dụ về mối quan hệ giữa địa hình và sông ngòi. -Yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên VN . 20. biểu hiện. lớp trên cùng của thạch quyển Gọi HS lên trình bày. -Biết khai thác tri thức từ kênh hình để rút ra kết luận cần thiết. giữa địa hình và khí hậu… -Yêu cầu HS nhận xét về bề dày của lớp vỏ địa lý và lớp vỏ Trái Đất ( Ở đại dương và II. gồm: lớp khí 20. yêu cầu sữ dụng hình => chúng xâm nhập và tác động vào nhau.Khái niệm -Phải chăng các thành phần tự nhiên trên Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn 84 . GV hỏi: Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ với nhau như thế nào? ->Giới thiệu bài. của lớp vỏ địa lý GV hỏi: 1.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1:Qúa trình phát sinh và phát triển của các thành phần tự nhiên :Địa hình . Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân / cả lớp I. nghiên cứu kỹ hình Dầy khoảng 30-> 35 km.1 và nêu các thành phần của nó. đất và sinh vật diễn ra ở đâu?Chúng ảnh hưởng đến nhau như thế nào?Hoạt động sản xuất của con người tác động ra sao đến chúng?->Giới thiệu bài.1 – Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất trên bảng.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Nêu được ví dụ thực tiễn. lũ quét ở vùng cao. khí hậu . HS cần: -Xác định được thành phần cấu tạo của lớp vỏ địa lý. -Bản đồ tự nhiên VN III.Quy luật thống nhất và hòan chỉnh lục địa). toàn bộ thủy quyển và Bước 2: sinh quyển.I.THIẾT BỊ DẠY HỌC Khởi động: -Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất(phóng to) -Tranh ảnh. -Trình bày được khái niệm.Lớp vỏ địa lý Bước 1: HS đọc SGK. *Phương án 2:Đưa ra một số tranh ảnh : Rừng bị chặt trụi ->đồi trọc ->đất bị xói mòn. II.GV đưa phiếu phản hồi thông tin. ý nghĩa và giải thích được nguyên nhân tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan. mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lý. quyển sát mặt đất. sông ngòi.

B. tổ chức cho HS diễn tiểu phẩm( khoảng 5 phút) gồm 2 vai chính : Dòng sông và khu rừng. nào?Nghiên cứu nó mang lại ý nghĩa gì? *nguyên nhân là do tất cả những thành HĐ 2: Cả lớp phần của lớp võ địa lý đều đồng thời chịu -GV yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm tác động trực tiếp hay gián tiếp của nội lực của quy luật và nguyên nhân tạo nên quy và ngoại lực.thủy quyển. luật. các thành nghĩ ra ít nhất một ví dụ khác. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1:Nghiên cứu kỹ các biểu hiện của 2.ĐÁNH GIÁ 1.Ý nghĩa Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Cần phải nghiên cứu kỹ càng và toàn diện . sinh quyển và thạch quyển.thổ nhưỡng .GV tổ chức cho cả lớp thảo luận từng vấn điều kiện địa lý của bất cứ lãnh thổ nào đề.Tìm thêm ít nhất một ví dụ khác 3.Khắc sâu ý nghĩa của qui luật.Câu nào sau đây không chính xác về lớp vỏ địa lý: A. -Hãy giải thích nguyên nhân hình thành quy luật. các ví dụ trong SGK và hướng dẫn HS phân tích.Giữa các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Điều đó được biểu hiện cụ thể như thế phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lý. Bước 4: GV tổng kết. GV hỏi: -Thế nào là mối quan hệ qui định lẫn nhau? -Hãy nêu các thành phần của tự nhiên. IV.Lớp vỏ địa lý ở lục địa dày hơn lớp vỏ địa lý ở đại dương.Tự Chỉ cần một thành phần thay đổi. ngăn sông làm thủy điện.GV hỏi: -Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên? Bước 3:Nếu còn thời gian. Nhóm 2: Nghiên cứu kỹ các ví dụ về ý nghĩa thực tiễn của quy luật thông qua các ví dụ trong SGK.Gồm khí quyển. D.Trái Đất luôn xâm nhập và tác động lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ nhau. C.Diễn tả sự thay đổi của dòng sông và sự lụi tàn của cánh rừng khi con người đắp đập.Phát triển theo những quy luật địa lý chung nhất 85 . phần khác sẽ thay đổi theo.Biểu hiện qui luật thông qua ví dụ trong SGK .Đưa ra một số tranh ảnh tương ứng với trước khi sữ dụng chúng.

.. Ngày dạy: ... VI...Biết cách bảo vệ tự nhiên. BÀI 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI 86 ..PHỤ LỤC *Phiếu học tập Lớp vỏ địa lý Khái niệm Phạm vi( chiều dày) Đặc điểm Ngày soạn:.......Hiểu rằng diện tích rừng sẽ bị ngập khi đắp đập.. D...... 30-35 km B.......... Tiết PPCT: ......... ngăn sông. B..HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK..40-50 km 3....B.. C.........30-40 km C....2.Chúng ta nắm vững quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan nhằm: A.Chiều dày của lớp vỏ địa lý khỏang: A.....Hiểu được mối quan hệ giữa tự nhiên với tự nhiên và giữa tự nhiên với họat đông kinh tế của con người.......... A........C đúng. V....

nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới. Tia sáng Mặt Trời Trái Đất 87 . HS cần: -Hiểu và trình bày được khái niệm.GV đưa quan địa lý theo vĩ độ. Quy luật địa đới Bước 1: HS đọc SGK. -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên TG. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình tong SGK ( phóng to) -Hình các vòng đai nhiệt. các thảm thực vật… -Có quan điểm tổng hợp khi phân tích sự vật. -Trình bày được những biểu hiện và nguyên nhân của quy luật phi địa đới:quy luật địa ô và quy luật đai cao. Họat động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân I.Nguyên nhân: khi đến TĐ từ xích đạo về hai cực. II. III.Tại sao lại có sự phân hóa như vậy? ->Giới thiệu bài. các đai khí hậu. đỉnh núi. giải thích sự phân bố các vành đai nhiệt. bức xạ MT cũng giảm theo. kết hợp với kiến thức đã học. hoàn thành phiếu 1. bờ Tây của lục địa. -Biết khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK. -Một số tranh ảnh về các cảnh quan ở chân núi. bờ Đông.Yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi của tia sáng Mặt Trời 2. phiếu thông tin phản hồi. các đới khí hậu trên Trái Đất.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1:GV nhắc lại khái niệm và biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ cảnh quan.GV hỏi: -Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lý lại thay đổi một cách có quy luật như vậy? -GV vẽ nhanh hình lên bảng. ảnh Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới bề mặt hưởng của nó? -> HS tự rút ra nguyên nhân đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực -> lượng của quy luật địa đới. hiện tượng địa lý. các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ.Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật học tập của tất cả các thành phần địa lý và cảnh Bước 2: Đại diện HS lên trình bày . các vành đai thực vất theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô. các đai áp và các đới gió.Sau đó yêu cầu HS nhắc lại sự thay đổi các đới sinh vật và đất từ xích đạo về 2 cực.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. Phương án 2:GV kể chuyện cảnh quan tự nhiên trên đỉnh Chô –mô –lung-ma .Khẳng định đó mới chỉ là một trong số các quy luật địa lý -> vào bài.Giải thích khái niệm của quy luật địa đới.I.

Biểu hiện a.Nguyên nhân Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất => phân chia bề mặt đất thành : lục địa. 3. + 2 vòng đai lạnh (hàn đới): từ vòng cực đến cực. +Đới khí hậu xích đạo. và hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô –ra-giô ( trên bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo độ cao. -2 đới gió Tây ôn đới. Nhóm 3:Đọc SGK. d.Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất: + Có 7 đai khí áp: -3 đai áp thấp: 1 ở XĐ. 2 ở cực. -2 đới gió Đông cực. hãy cho biết nguyên nhân hình thành các đới khí hậu.Các đới khí hậu trên Trái Đất: +Đới khí hậu cực. Chuyển ý: Ta đã biết các thành phần địa lý và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy luật từ xích đạo về hai cực. +Đới khí hậu cận xích đạo.1 và H.Các đới đất và các thảm thực vật: -Có 10 kiểu thảm thực vật -Có 10 nhóm đất II. dựa vào các hình phóng to trên bảng và các bản đồ. -Nguyên nhân:Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo 88 . -Nhóm 4: Dựa vào H. +Đới khí hậu cận nhiệt.Sự phân bố của các vòng đai nhiệt : + Vòng đai nóng (nhiệt đới): nằm giữa 2 chí tuyến.Biểu hiện a. Bước 2: Đại diện HS các nhóm lên trình bày. + Có 6 đới gió: -2 đới gió Tín phong. + 2 vòng đai ôn hòa (ôn đới): giữa chí tuyến và vòng cực. nhận xét.19. 2. 2 ở ôn đới.Quy luật đai cao: SGK -Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lý theo độ cao của địa hình. Nhóm 2: Quan sát hình H 12. hãy cho biết: -Sự phân bố của các thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo qui luật địa đới không? -Hãy lần lượt kể tên từng thảm thực vật từ cực về xích đạo. HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK và quan sát hình các vòng đai nhiệt trên Trái Đất trên bảng.Quy luật phi địa đới 1.Tại sao vậy? HĐ 3: Cả lớp GV yêu cầu HS tìm đọc khái niệm và 3. +Đới khí hậu cận cực.Khắc sâu nguyên nhân hình thành.2. +Đới khí hậu ôn đới. b.1.Khái niệm Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan.19. +Đới khí hậu nhiệt đới.Thế nhưng hình 21. GV mô tả lại sự phân bố một cách có quy luật của các yếu tố và quá trình tự nhiên vừa nêu trên. đại dương và địa hình núi cao. xác định các vòng đai nhiệt trên TĐ. c. dựa vào hình các đới khí hậu( trên bảng) và dựa vào kiến thức đã học. nhận xét. kể tên các đới khí hậu trên TĐ . xác định các đai khí áp và các đới gió chính trên TĐ. -4 đai áp cao: 2 ở chí tuyến.GV khắc sâu kiến thức bài 20:Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của bức xạ.

yêu cầu sữ dụng các hình trên bảng. quan sát kỷ H.So sánh từ đó nêu được mối quan hệ giữa quy luật địa đới và Phi địa đới. lưu ý đến sự phân bố đất và đại dương để giải thích nguyên nhân. -Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao. từ nguồn năng lượng trong lòng đất -> các dãy núi -> quy luật đai cao. HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu SGK . quan sát kỹ -Các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô( trên bảng).21. -Biểu hiện: Sự thay đổi các thảm thực vật theo kinh độ. -Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh núi qua hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô-ra-giô( trên bảng) và hình các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ( trên bảng). thảo luận phần khái niệm.Quy luật địa ô: SGK -Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ -Nguyên nhân: Do sự phân bố đất.nguyên nhân của việc hình thành quy luật Phi địa giới. biển và đại dương.Có thể bổ sung câu hỏi sau: -So sánh nguyên nhân nhiệt độ. nguyên nhân và biểu hiện của tính đai cao.21. HĐ 5: Nhóm Bước 1: HS nghiên cứu SGK.GV chuẩn xác kiến thức. Bước 2: HS lên trình bày. -GV giải thích nguyên nhân. thảo luận về khái niệm. Có thể bổ sung các câu hỏi sau: -Quan sát H. Bước 2:HS lên trình bày. nhìn chung giảm từ xích đạo về hai cực và nguyên nhân nhiệt độ giảm theo độ cao. sự phân bố lục địa và đại dương -> quy luật địa ô.Giải thích thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián tiếp.Lưu ý sự thay đổi các đới thực vật theo chiều T-Đ ở các vĩ độ 400B và 200N. GV chuẩn xác kiến thức. nguyên nhân và phần biểu hiện của tính địa ô. b. 89 . hãy cho biết dọc theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây có những thảm thực vật nào? Vì sao các thảm thực vật lại phân bố như vậy? độ cao .

Biểu hiện 1. B. 3. e. 2.Sự thay đổi các cảnh quan theo kinh độ. Các đới đất và các thảm thực vật. Gió Đông Cực. gió Đông cực. PHỤ LỤC *Phiếu học tập: Dựa vào SGK. b. VI. V.Hãy sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp: A. C. Các quy luật B.Hình thức biểu hiện. c. B.Gío Tây ôn Đới. Gío Tây ôn Đới. Mậu dịch.Quy luật phi địa đới d. Gío Tây ôn Đới. hoàn thành bảng sau: Quy luật địa đới Khái niệm Nguyên nhân Biểu hiện 90 .Nguyên nhân hình thành . 2.Sự phân bố các vành đai khí áp.Sự phân bố các vành đai nhiệt. Mậu dịch( Tín phong).Sự phân bố lục địa và đại dương. gió Đông cực. Mậu dịch. IV.Các đới gió phân bố từ hai cực về xích đao lần lượt là: A.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK .Quy luật địa đới a.-Hãy chứng minh các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và tương hổ lẫn nhau.ĐÁNH GIÁ 1. Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật địa đới và quy luật phi địa đớilà: A.Các đai khí áp và các đới gió trên TĐ .Sự thay đổi các thảm thực vật theo đai cao. C. D.

.....Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên...... tình hình biến động dân số thế giới và giải thích được nguyên nhân của chúng.... -Hiểu được các thuật ngữ: Tỷ suất sinh thô vàtử thô..... tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỷ suất gia tăng dân số.........MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.... -Phân tích được hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý........... BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ I...PHẦN HAI ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI CHƯƠNG V... giă tăng dân số cơ học và gia tăng dân số .. HS cần: -Biết được quy mô dân số. 91 ..... -Biết tính tỷ suất sinh......... ĐỊA LÝ DÂN CƯ Ngày soạn:... Tiết PPCT: ........... Ngày dạy: ..tỷ suất tử.........

phân tích biểu đồ.c) a. -Có 6477 trieu người (Năm 2005).Gia tăng dân số 1. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I. -GV tóm tắt và nhận mạnh thêm:Quy mô -Có 11 nước đông dân nhất TG (> dân số có sự chênh lệch giữa 2 nhóm nước 100 triệu người) và 17 nước thấp dân nhất phát triển và đang phát triển( dẫn chứng ). *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS .2.b..22.bảng đồ số liệu về tỷ suất sinh .Tỷ suất sinh thô(SGK) và dựa vào biểu đồ 22. dân số tăng gấp đôi rồi rút ra nhận xét.3 b.Cho dẫn chứng 1. II. các vùng lãnh thổ không giống nhau..Ví dụ: Dân số thế giới luôn có sự biến động.-Nhận xét.Tỷ suất tử thô( SGK) hãy: c. TG (< 0. vì sao?.1.Tình hình phát triển dân số trên thế giới -Thời gian dân số tăng thêm một tỷ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn =>Tốc độ gia tăng dân số nhanh => bùng nổ dân số. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong sách giáo viên. 3. -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1( Phần a. II. quy mô dân số ở các nước. tỷ suất tử thô và = tỷ suất sinh thô – tỷ suất tử thô tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? -Nếu Tg > 0: dân số tăng +Nhận xét về xu hướng biến động tỷ suất Tg = 0: dân số không biến động 92 .1 triệu người) -HS dựa vào bảng số liệu dân số trên thế giới từ năm 1804 đến năm 2001.Gia tăng tự nhiên: sự biến động dân HĐ 2: số trên TG do nguyên nhân sinh đẻ và tử Phương án 1: HS làm việc theo cặp vong.Dân số thế giới: chứng minh.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên Thế Giới -Biểu đồ tỷ suất sinh thô. -GV gợi ý : Tính số năm dân số tăng thêm 1 tỷ người.Gia tăng tự nhiên (Tg tính bằng %) +Cho biết tỷ suất sinh thô . nhận xét về tình hình phát triển dân số thế giới. tỷ suất tỷ thô. III. tỷ suất tử và tỷ suất gia tăng tự nhiên.Dân số và tình hình phát triển dân số -HS đọc mục I trong SGK và rút ra nhận xét thế giới về quy mô dân số thế giới. lược đồ 22. lược đồ.Sự gia tăng dân số không hợp lý có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?.

-Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới. của từng khu vực.3. từng quốc gia nói riêng.Gia tăng dân số: Tỷ suất gia tăng dân số của một quốc gia (%) = tỷ suất gia tăng tự nhiên + tỷ suất gia tăng cơ học. Gia tăng tự nhiên 4. -GV chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh và tử ở các nhóm nước có mức GTTN khác nhau. 2. +Tỷ suất nhập cư. các nhóm khác bổ sung) -GV nhận xét và chốt kiến thức HĐ 3:Cả lớp -GV thuyết trình . 3. -GV đặt câu hỏi: Hậu quả của việc gia tăng dân số không hợp lý( quá nhanh hoặc suy giảm dân số) đối với kinh tế. d.Sau đó một vài HS trình bày kết quả trước lớp. IV. tỷ suất xuất cư và tỷ suất gia tăng cơ học +Anh hưởng của gia tăng dân số cơ học đối với sự biến đổi dân số của thế giới nói chung.tỷ suất xuất cư.GV giải thích vì sao tỷ suất gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số.2.Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý => gây sức ép lên sự phát triển kt-xh và môi trường.2000. -GV đặt câu hỏi: Cách tính tỷ suất gia tăng dân số? Tg < 0: dân số giảm -Tỷ suất GTTN được coi là động lực phát triển dân số . Tỷ suất sinh thô 2. . giảng giải: +Gia tăng cơ học là gì? Nguyên nhân gây nên các luồn di chuyển của dân cư.sinh thô của thế giới . Tỷ suất tử thô 3. xã hội và môi trường? Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia cho HS trong lớp thành 8 nhóm và giao cho hai nhóm tìm hiểu một nội dung: 1.ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: 93 . của các nước phát triển và các nước đang phát triển giai đoạn 1950.Hậu quả của gia tăng tự nhiên (Xem yêu cầu trong phiếu học tập 1. -HS làm việc( khoảng 15 phút ).Gia tăng cơ học -Sự di chuyển của dân cư từ nơi này sang nơi khác -Tỷ suất gia tăng cơ học = tỷ suất nhập cư .4) -HS thảo luận nhóm( khỏang 10 phút ) -HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp( đại diện của 4 nhóm.

...............Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình C............... ............................................. các nước phát triển và các nước đang phát triển......Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh thô..........................................................Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó.................................. ...............Gia tăng dân số được xác định bằng : A..................................................................................................... B.....................................PHỤ LỤC Phiếu học tập 1 1......................... ........ 3...........................................Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là: A............................................................................Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất tử thô............................................................... ...................................................Hiệu số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học............................................................. ..................Sự chênh lệch giữa tỷ suất tử thô và tỷ suất sinh thô B..................................................... 2. 2............................ các nước phát triển và các nước đang phát triển.....HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm các câu hỏi 1............................................................... Phiếu học tập 3 1...............................................................................................................................................Tỷ suất tử thô là gì? .......................... Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó................................. C....................................................... 3...................Dựa vào hình 22................................... D............................................................................ 2.Tỷ suất sinh thô là gì? ........................................... ...... ...........................Tỷ suất sinh thô là: A........................2...........................................1................................................................................... ..................................................................................Sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô C...................................... Phiếu học tập 2 1............ ......................................Tổng số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học................................................1 .................................. ................Dựa vào hình 22........Tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? 94 .....................Cả hai phương án trên................................................................................................................................................................................. 3..............................................Số trẻ em được sinh ra trong một năm B................................... ..................... ...........................................3 trang 86 SGK VI....... Cả hai phương án trên V..................................................................................................... nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất sinh thô của thế giới......... nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất tử thô của thế giới..............

... 2...........Dựa vào hình 22................................ 2...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 95 ......... Ngày soạn:............................................................................ nhận xét tình hình gia tăng dân số tự nhiên hằng năm trên thế giới thời kỳ 1995-2000 ................ ...................................Hậu quả của suy giảm dân số đối với kinh tế........................................................................................................................................................................ xã hội và môi trường? ............................. .......................... cơ cấu dân số theo lao động................................................................................................................. CƠ CẤU DÂN SỐ I............... Ngày dạy: ................................................................ ....................................... HS cần: -Hiểu và phân biệt được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới...3 ...... Tiết PPCT: ................................................................................................................ kh vực kinh tế và trình độ văn hóa................ BÀI 23............. .....Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với kinh tế..............................................MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học............................................................................................ xã hội? .................................. Phiếu học tập 4 1............

Tháp dân số: là biểu đồ biểu hiện Kết luận: dân số theo tuổi và giới (có 3 kiểu tháp HĐ 3: Cá nhân / cặp tuổi – SGK) 96 . -Ý nghĩa: ảnh hưởng tới sự phân bố sx. +1/2 số nhóm tìm hiểu về tháp tuổi.Cơ cấu dân số theo độ tuổi: -Khái niệm: sự tập hợp những nhóm HĐ 2: Cả lớp người sắp xếp theo những nhóm tuổi HS dựa vào SGK .-Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế-xã hội. tuổi thọ. hỏi: -Đặc điểm: chia thành 3 nhóm tuổi -Cơ cấu dân số theo lao động cho ta biết điều chính(SGK) gì? -Ý nghĩa: thể hiện tổng hợp tình hình -Thế nào là nguồn lao động? sinh. vốn hiểu biết trả lời các câu nhất định. 2.Ví dụ : Cơ cấu dân số là gì? Có các loại co cấu dân số nào? Co cấu dân số có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?. khả năng phát triển -Phân biệt sự khác nhau giữa nhóm dân số hoạt dân số và nguồn lao động của một động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động nước. chuẩn kiến thức: tai nạn. -Nhận xét. kinh tế? 3. tử. Bước 2: HS trình bày kết quả.THIẾTG BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và độ thị lớn trên thế giới. Bài mới -GV giải thích thuật ngữ “Cơ cấu dân số” và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu dân số HĐ 1: HS làm việc theo nhóm I . chuyển cư. Cơ cấu sinh học Bước 1: GV chia HS trong lớp thành nhiều 1..(phiếu học -Đặc điểm: có sự biến động theo thời tập 2) gian và không gian. tổ chức đời sống xh và hoạch định chiến lược phát triển kt-xh. II. theo trình độ văn hóa. nhận xét và vẽ biểu đồw cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế.phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi. nhận xét và phân tích tháp tuổi. III. -Tranh về 3 kiểu tháp tuổi. GV giúp HS -Nguyên nhân: trình độ phát triển kt-xh. -Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi. Cơ cấu dân số theo giới: nhóm nhỏ và chia nhiệm vụ cho các nhóm: -Khái niệm: biểu thị sự tương quan giữa +1/2 số nhóm tìm hiểu cơ cấu dân số theo giới giới nam so với giới nữ hoặc so với và theo độ tuổi( phiếu học tập 1) tổng số dân. tuổi thọ tb nữ thường cao hơn nam.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong SGV *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS ..

Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế -Hoạt động kt chia làm 3 khu vực (SGK) -Dân số lao động ở 3 khu vực có sự khác nhau giữa các nhóm nước. còn có các loại cơ cấu dân số nào khác? Bước 2: HS trình bày kết quả. GV chuẩn kiến thức.7 triệu người.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 92 SGK.Trên 35% c) Kiểu tháp tuổi ổn định thể hiện: A.Tính tỷ số giới tính của VN năm 2001 Biết: Dân số VN năm 2001 là 78. GV giúp HS chuẩn kiến thức.B trang 91 SGK Bước 2: HS trình bày kết quả.Tỷ suất sinh thấp. trả lời các câu hỏi: -Cơ cấu theo trình độ văn hóa cho biết điều gì? -Người ta thường dựa vào những tiêu chí nào để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa? -Dựa vào bảng 23. b. PHỤ LỤC 97 .Tương quan giữa giới nữ so với giới nam C. HĐ 4: Cá nhân/cặp Bước 1: HS dựa vào SGK. C.tuổi thọ trung bình cao.Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa -Căn cứ tỷ lệ người biết chữ ( từ 15 tuổi trở lên) và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên.Dưới 35% D. V.Bước 1: HS dựa vào SGK . Dưới 30% C. hình 23. VI. Tỷ suất sinh cao. b) Tỷ lệ nhóm tuổi 0-14 trong cơ cấu dân số trẻ là: A.Tương quan giữa giới nam so với tổng số dân D.Tỷ suất sinh cao. D.Liên hệ VN. tuổi thọ trung bình thấp B. Cơ cấu dân số theo lao động a.Cả hai ý A và C.0 triệu. nêu nhận xét về tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học của các nhóm nước trên thê giới. IV.Tương quan giữa giới nam so với giới nữ B. 2.2: -Cho biết dân số hoạt động ở khu vực kinh tế được chia làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào? -Trả lời câu hỏi mục II.vốn hiểu biết. -Chia thành 2 nhóm: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế. -Ngoài các cơ cấu trên.tuổi thọ trung bình thấp. 2. trong đó số nam là 38. II. ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a) Cơ cấu dân số theo giới biểu thị: A.7 triệu và số nữa là 40.Nguồn lao động : -Dân số từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động. Cơ cấu xã hội của dân số 1.1. tuổi thọ trung bình cao. Tỷ suất sinh thấp.Trên 30% B.

.................................. ..................................... 98 ......................................................................................................................................................... ............................ ......................................... . ............................................................................................................................................... 2.............. so sánh tỷ lệ các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già.......................................... Tiết PPCT: .......................................................................... Phiếu học tập 2 1..............................................Phiếu học tập 1 1 ....................................................................................................... ..................................................................Cơ cấu dân số theo giới và cơ cấu dân số theo độ tuổi là gì? .... .................................................................................................................................................................. Ngày dạy: .......................................................................................................Có các loại tháp tuổi cơ bản nào? Hãy mô tả các kiểu tháp tuổi đó........................................................................................................................... Ngày soạn:...................................................................................................................................................................................................................................................... 2..................................Nêu những đặc trưng cơ bản của dân s ố được thể hiện ở từng tháp tuổi.Những khó khăn của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già đối với việc phát triển kinh tế –xã hội? ....................................... ....................................................Dựa vào bảng số liệu( mục 2)................... 3..................................

các hình thái quần cư và dân thành thị. ảnh địa lý về tình hình phân bố dân cư. II. tìm hiểu khái 1. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA I.BÀI 24. đặc điểm của đô thị hóa và ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế.Mật độ dân số: số dân trung bình phút).Ví dụ: Dân cư trên thế giới phân bố ra sao? Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Có mấy loại hình quần cư? Mỗi loại có chức năng và đặc điểm gì?. niệm phân bố dân cư và mật độ dân số( khoảng 5 2. lược đồ . đặc điểm và chức năng của chúng.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài Phương án 1:Mở bài như gợi ý trong SGV Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. -Nhận xét.Sự phân bố dân cư -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1.Trung Phi.. PHÂN BỐ DÂN CƯ. đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và cá nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư. … với bản số liệu mật độ dân số các khu vực trên thế b. -Nơi có mật độ dân số cao: Tây âu. Bắc Mỹ..Đặc điểm phân bố dân cư thế giới -GV giải thích. -Biết cách tính mật độ dân số. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I. -Lược đồ tỷ lệ dân thành thị thế giới. -Hiểu được bản chất. mục 3 kết hợp dương. 3.Phân bố không đều theo không và mật độ dân số.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. làm rõ khái niệm phân bố dân cư a. bản số liệu.xã hội và môi trường.Phân bố dân cư thế giới biến giới. dân số nước ta. -Một số hình ảnh về nông thôn. HĐ 2: Lam việc theo nhóm Ca-ri-bê. trên một đơn vị diện tích nhất định -HS trình bày khái niệm phân bố dân cư và mật (ng/km2) độ dân số. gian: -GV cung cấp số liệu về diện tích. dân số nước ta -Mật độ dân số trung bình trên thế và yêu cầu HS vận dụng công thức tính mật độ giới là 48 người / km2 . Trung nam á…. .Khái niệm( SGK). về các thành phố lớn trên thế giới. -Phân biệt được các loại hình quần cư. III. phân tích bản đồ. Bước 1: -Nơi có mật độ dân số thấp: Châu đại -GV giao nhiệm vụ : Đọc mục 2. sự biến động dân cư theo thời gian và trả lời động theo thời gian (thể hiện ở sự 99 . THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đồ thị lớn trên thế giới. HS cần: -Trình bày được khái niệm phân bố dân cư.

HĐ 4: HS làm việc theo cặp Bước 1: -Đọc mục 1 kết hợp với bản số liệu về tỷ lệ dân cư thành thị và nông thôn. .Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư: +Nhân tố quyết định: trình độ phát triển lực lượng sản xuất. -GV tóm tắt. Bước 2: -HS trình bày kết quả làm việc. em nào có thể biết đô thị hoá là gì? -Hỏi: Bằng sự hiểu biết của bản thân. -GV đặt câu hỏi: Vì sao nói nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là phương thức sản xuất. II. trình độ phát triển của lực lượng sản xuất? -GV nêu khái niệm quần cư và giải thích các điều kiện làm xuất hiện và phát triển mạng lưới dân cư.) 4. III.Phân loại và đặc điểm: +Quần cư nông thôn: -Xuất hiện sớm. châu lục có tỷ lệ dân thành thị cao(Bắc Mỹ.Khái niệm(SGK) 2.Các loại hình quần cư 1. chuẩn xác kiến thức. lược đồ tỷ lệ dân thành thị trên thế giới. cấu trúc và hướng phát riển. hãy nêu những ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển 100 thay đổi tỷ trọng dân cư của các châu lục giai đoạn 1650-2000. 3. nêu đặc điểm của độ thị hóa và cho dẫn chứng chứng minh. -HS trao đổitheo cặp(khoang 5-7 phút). Đô thị hóa: 1. +Do ảnh hưởng quá trình đô thị hóa => quần cư nông thôn có nhiều thay đổi về chức năng.Vậy đô thị hóa là gì? Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế-xã hội. -Chức năng sx phi nông nghiệp -Mức độ tập trung dân số cao. Oxtrây-li-a… -Hỏi : Từ các đặc điểm trên. -GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức. thưa dân( đại diện một vài nhóm). -Chức năng sx nông nghiệp. chuẩn xác kiến thức và bổ sung thêm số liệu trong SGV để làm rõ đặc điểm của đô thị hóa. lịch sử định cư…. *Chuyển ý: Chúng ta thường nghe nói đến từ “đô thị hóa”.Đặc điểm: -Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh -Dân cư tập trung vào các thành phố lớn. Bước 2: -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút). Bước 3: -HS báo cáo kết quả thảo luận. -Thành thị: thiếu việc làm.Khái niệm: (SGK) 2.câu hỏi trong phiếu học tập. cực lớn -Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. chỉ trên bản đồ các vùng đông dân. -GV tómtắt .Mang tính chất phân tán trong không gian.Nam Mỹ.Anh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế.xã hội và môi trường -Tích cực: (SGK) -Tiêu cực: Đô thị hóa không xuất phát từ công nghiệp hóa -Nông thôn: thiếu hụt lực lượng lao động. Hơn 50 thành phố có số dân hơn 5 triệu người . ô . tính chất của nền kinh tế… +Các nhân tố khác: điều kiện tự nhiên. HĐ 3: HS làm việc cá nhân Đọc mục 2 và cho biết: 1)Các loại hình quần cư? 2)Cơ sở phân chia các loại hình quần cư? 3)Sự khác nhau cơ bản giữa các loại hình quần cư? -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn. +Quần cư thành thị: -Xuất hiện sau.Một số khu vực .

..............................Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư......Đặc điểm của quá trình đô thị hóa là gì? ...................................xã hội và môi trường? nhiễm môi trường => tệ nạn xh...........................................................................Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định D................................................................................................................. IV........................................ b)Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là: A.........................................Nhận xét về sự thay đổi về tỷ trong dân cư của các châu lục trên thế giới giai đoạn 1650-2004....... 2.....Mức độ tập trung dân cư C...........Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách: A............................................................ c)Quần cư nông thôn và quần cư thành thị có sự khác nhau cơ bản về: A..............................................................................................Các dòng chuyển cư............................................................................. ...........................................................Lịch sử khai thác lãnh thổ.............Tự giác trên một lãnh thổ nhất định C............................Phong cảnh kiến trúc D............................................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 97 –SGK VI.. ...........................................................................................Tự phát trên một lãnh thổ nhất định B..................... V...................................Điều kiện tự nhiên B.......Mật độ dân số trung bình trên thế giới? ....... phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội.......................................ĐÁNH GIÁ 1.............. ........................................................ 3... .................... .... 101 ............................................................. 4............................................................................................................................................................................................................Cả 2 ý A và B..........................................................Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định............................................................Phương thức sản xuất D.....................................................................................Nhận xét về tình hình phân bố dân cư trên thế giới .......................................................................................................Chức năng B... C.......... ................ PHỤ LỤC Phiếu học tập 1.......................... 2.............................................................................................................. ............................................. ...........................................................................................kinh tế................. .......................................................................................... .

. Bước 2: -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm) và góp ý.... -GV gợi ý: +Các khu vực thưa dân là các khu vực có mật độ dân số dưới 10 người/km2.... BÀI 25...THIẾT BỊ DẠY HỌC Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới.... -Các khu vực thưa dân: Châu Đại dương. 102 . Nam Á. THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI I. chuẩn xác và hoàn chỉnh nội dung bài: a)Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều . bổ sung cho nhau.......... -GV giao nhiệm vụ: a) Xác định các khu vực thưa dân và các khu vực đông dân.... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Tiến hành: Bước 1: Cặp/ nhóm -GV chia HS thành nhiều nhóm nhỏ( mỗi nhóm từ 4. -Rèn luyện kĩ năng đọc.6 HS). Tiết PPCT: . Bắc Mỹ( Canada). -Các khu vực đông dân: Đông Á.. nhân tố kinh tế-xã hội)... -GV tóm tắt....Ngày soạn:. Bắc Phi… b) Giải thích: Sụ phân bố dân cư không đồng đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội.. Amadôn(Nam Mỹ). các hình thái quần cư và đô thị hóa.... b)Giải thích vì sao lại có sự phân bố dân cư không đồng đều như vậy... Ngày dạy: ... phân tích và nhận xét lược đồ... đại bộ phận cư trú ở Bắc Bán Cầu.còn các khu vực đông dân có mật độ dân số từ 101 người đến 200 người /km2 +Để giải thích sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới cần dưa vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ( nhân tố tự nhiên. +Dựa vào phụ lục ở cuối bài dân số và sự gia tăng dân số để lấy ví dụ.MỤC TIÊU BÀI HỌC -Cũng cố kiến thức về phân bố dân cư...... châu ÂU… -Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở cục lục địa Á-ÂU........ -HS thảo luận theo nhóm( khoảng 15)................Cho ví dụ cụ thể... Bắc và Trung Á. II.... III. Đông Nam Á.....

. BÀI 26... GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau.... ấm áp...... đất đai mầu mỡ…)...... điều kiện tự nhiên thuận lợi cho các hoạt động sản xuất-> dân cư đông đúc( các vùng khí hậu ôn hòa. các vùng núi cao -> dân cư thưa thớt...: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ I........ hiểu được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế.......... Tiết PPCT: .xã hội..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. 103 ....... các vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng.. IV. -Nhân tố kinh tế – xã hội: +Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất -> thay đổi phân bố dân cư...... châu thổ các con sông.. Ngày dạy: ....Những nơi có khí hậu khắc nghiệt ( nóng lạnh hoặc mưa nhiều quá).... CHƯƠNG VI....-Nhân tố tự nhiên: Những nơi có khí hậu phù hợp với sức khỏe con người........ +Lịch sử khai thác lãnh thổ: Nhhững khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác.......Ví dụ: Hoạt động công nghiệp -> dân cư đông đúc hơn nông nghiệp... ĐÁNH GIÁ GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau. HS cần: -Trình bày được khái niệm nguốn nhân lực.. +Tính chất của nền kinh tế.... CƠ CẤU NỀN KINH TẾ Ngày soạn:.

2. chiến lược phát triển kinh tế -GV chỉ định một vài HS trả lời.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV có thể đưa ra một vài câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. -Biểu đồ cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 3.Khái niệm( SGK) Phương án 2: HS làm việc theo nhóm 2. II. tế: được hình thành dựa trên -GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ cơ cấu nền kinh tế và nêu cơ sở chế độ sở hữu bao gồm các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế. triển của lực lượng sản xuất. 1.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinh tế. kiến thức và bổ sung. -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1 và dựa vào sơ đồ.Cơ cấu nền kinh tế nguồn lực. vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành kinh tế của các nhóm nước.Vai trò của nguồn lực đối -GV chỉ định một vài HS trả lời câu hỏi.xã hội và cho -Nguồn lực kinh tế –xã hội ví dụ chứng minh. hãy nêu 1.Các loại nguồn lực (SGK) -HS làm việc độc lập( khoảng 5 phút)..Cơ cấu ngành: là bộ -HS thảo luận nhóm ( khoang 10 phút). với phát triển kinh tế -GV tóm tắt và giải thích rõ hơn khái niệm và sự phân chia -Vị trí địa lý => thuận lợi các loại nguồn lực. -Phân tích các sơ đồ. hãy nêu vai trò của từng tự nhiên của quá trình sx. sau đó tóm tắt. -Biết cách tính cơ cấu kinh tế theo ngành. chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm. * HS làm việc cả lớp b. III. => cơ sở cho việc lựa chọn -HS thảo luận theo cặp( khoảng 5 phút).xã hội như thế nào?.-Hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế.Các nguồn nhân lực phát HĐ 1: HS làm việc cá nhân triển kinh tế.GV nói thêm về nguồn lực bên hoặc khó khăn cho việc giao trong( nội lực) và nguồn lực bên ngoài( ngoại lực). 104 . a. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Phương án 1: I. lao động xh và trình độ phát -GV tóm tắt.Cơ cấu thành phần kinh -GV giải thích khái niệm cơ cấu nền kinh tế. nhiều thành phần kinh tế có -GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu về cơ cấu GDP theo tác động qua lại với nhau. lưu giữa các nước HĐ 2: HS làm việc theo cặp -Nguồn lực tự nhiên => cơ sở -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 3.Các bộ phận hợp thành -GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung mục I và dựa vào sơ đồ. làm rõ thêm vai trò của từng loại II. chuẩn xác từng nước.. cơ cấu nền kinh tế (SGK) trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.Khái niệm(SGK) khái niệm nguồn lực và các loại nguồn lực. -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm phản ánh trình độ phân côn khác góp ý kiến).Ví dụ: Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Cơ cấu nền kinh tế là gì? Có các loại nguồn lực nào? Vai trò của mổi loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế. bảng số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế. loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế. phận cơ bản của cơ cấu kt.

......Vai trò 1. -GV giải thích khái niệm cơ cấu lãnh thổ và mối quan hệ giữa cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành.. +Vẽ 4 biểu đồ hình tròn: Mỗi khu vực là một hình tròn...Là cơ sở tự nhiên của các quá trình sản xuất....... chính trị .................. 2......................ĐÁNH GIÁ Hãy sắp xếp các từ và cụm từ cho trong ngoặc( đường lối chính sách......Cơ cấu lãnh thổ: Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ..................Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là gì? Các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế? V..............Nguồn lực B..........Vị trí địa lý a...........................Vị trí địa lý: b......... thị trường........ các nước đang phát triển và của VN. làm rõ cơ cấu thành phần kinh tế... 105 .Để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp 2........Nguồn lực kinh tế – xã hội.......................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Hướng dẫn làm bài tập số 2 trang 102 SGK: +Xử lý số liệu: tính tỷ lệ % của mỗi khu vực sản xuất...........................................................Nguồn lực kinh tế –xã hội c....... các nước phát triển..............................Các loại nguồn lực? ......Nguồn lực tự nhiên: c..............Tạo điều kiện trong việc trao đổi giữa các vùng trong một nước............ -GV giải thích........... khí hậu............. 2............................................... 3............. lưu ý vai trò quan trọng của cơ cấu ngành................ VI............................ nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của thế giới............. ... kinh tế........................................ c............. -GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập.......Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho đúng với vai trò của từng loại nguồn lực....... ..........................Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? ...ngành thời kỳ 1990-2004. phân tích mối quan hệ giữa bộ phận của cơ cấu nền kinh tế..... sau đó lập bản số liệu mới.. A.......Nguồn lực tự nhiên b..... IV...... giữa các quốc gia với nhau 3.................PHỤ LỤC Phiếu học tập 1..................... được tổ chức chặt chẻ trong một không gian thống nhất...... sinh vật) vào từng loại nguồn lực thích hợp a...................................

ĐẶC ĐIỂM.. ủng hộ tích cực vào việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp cụ thể ở địa phương...... -Nông nghiệp có vai trò gì đối với đời sống 2..... -Tham gia ..Đặc điểm và sản xuất? a. ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP Ngày soạn:.thực phẩm... kinh tế-xã hội tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp..... thực phẩm...... -Biết phân tích sơ đồ.. vốn hiểu biết để trả lời 1....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và 106 ...... -Nông nghniệp xuất hiện từ khi nào? -Nguồn hàng xuất khẩu.. Ngày dạy: . đặc điểm của nông nghiệp..... -Phân tích được ảng hưởng của các nhân tố tự nhiên..... BÀI 27: VAI TRÒ.. -Một số hình ảnh về các vùng nông nghiệp điển hình.............. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất...... II...Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp HS dựa vào SGK . III. bảng thống kê để tìm kiến thức..CHƯƠNG VII.... -Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm những -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp ngành nào? nhẹ... nông nghiệp có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất? Sản xuất nông nghiệp có đặc điểm gì? Sự phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Đó là những câu hỏi chúng ta phải trả lời trong bài học hôm nay.... về sử dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp.. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP..... MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP I.Vai trò: các câu hỏi: -Cung cấp lương thực. Tiết PPCT: . -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. thu ngoại tệ. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố nông nghiệp.. HS cần: -Hiểu và trình bày được vai trò.

nước.Nhân tố tự nhiên vốn hiểu biết để trả lời: -Đất: ảnh hưởng tới quy mô sản xuất. ánh sáng. phân bố nông nghiệp? Mỗi nhóm có nhũng -Khí hậu. cơ sở thức ăn cho gia súc. GV chuẩn kiến thức. cơ cấu -Có những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng tới và phân bố cây trồng. 107 . -Dân cư lao động:vừa là lực lượng sx vừa là Bước 2:HS trình bày. không khí. tích yếu tố tự nhiên. GV chuẩn kiến thức. II. nâng cao năng suất. -Sở hữu ruộng đất: Anh hưởng đến con đường phát triển nông nghiệp. -Sinh vật: Cơ sở tạo nên các giống cây trồng Gợi ý: GV có thể giao cho nhom1. vốn hiểu biết để trả lời: -Vai trò của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? -Có mấy hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? Vai trò và đặc điểm của các hình thức trên? -Câu hỏi ở mục III SGK trang 106? Bước 2: HS trình bày. -Thị trường tiêu thụ: ảnh hưởng đến giá cả nông sản.XH. dinh dưỡng). chẽ vào điều kiện tự nhiên (nhiệt đô. điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa.nước: Anh hưởng đến thời vụ.Nhân tố kinh tế – xã hội tố KT. nguồn tiêu thụ sản phẩm. lấy ví dụ cụ thể để xuất nông nghiệp. vật nuôi. d. 1.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát HĐ 3: Cặp/ nhóm triển và phân bố nông nghiệp: Bước 1: HS dựa vào kênh chữ trong SGK . năng suất. e. vật nuôi.Trong nền kinh tế hiện đại.Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp HĐ 4: Cá nhân / cặp (SGK) Bước 1: HS dựa vào kênh chữ SGK. III. 2 phân . không thay thế được HĐ 2: Cá nhân/ cặp b.Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là Bước 1: HS dựa vào SGK. cơ nhân tố nào? cấu cây trồng vật nuôi. chất lượng và sản lượng. GV chuẩn kiến thức. nhóm 3. nghiệp.4 phân tích yếu 2. nông nghiệp trở thành hàng hóa. tính ổn định hay bấp bênh của sản phân bố nông nghiệp.vật nuôi.Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.-Câu hỏi ở mục 1 trong SGK. -Tiến bộ khoa học – kỹ thuật: Gíúp chủ động trong sản xuất. trình bày đặc điểm của sản xuất nông c.Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt -Bước 2: HS trình bày. chứng minh. khả năng xen canh -Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố tới tăng vụ. vốn hiểu biết cây trồng.

+Vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng có đất phù sa. đặc điểm cho HS ghi. cây thực phẩm.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS lấy ví dụ chứng minh của các ảnh hưởng nhân tố tới sản xuất và phân bố nông nghiệp. e)Quy mô đất đai lớn. đ) Quy mô đất đai tương đối lớn. cơ sở chế biến hướng chuyên môn hóa: lúa.Sắp xếp các ý dưới đây vào bảng sao cho hợp lý.000 trang trại các loại hình thức khác nhau. Trang trại nông nghniệp Thể tổng hợp nông nghiệp Vùng nông nghiệp V. i)Có điều kiện sinh thái nông nghiệp. c)Phân bố hợp lý và chuyên môn hóa đúng đắn sản xuất nông nghiệp. d) Quy mô đất đai rất lớn. g) Có sự liên kết giữa các xí nghiệp nông nghiệp với công nghiệp chế biến và hoạt động dịch vụ. ĐÁNH GIÁ 1. các điều kiện sản xuất. vai trò . b)Sử dụng có hiệu quả nhất vị trí địa lý. cây thực phẩm… cung cấp cho dân cư thành phố. dân đông đúc. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. cơ sở vật chất tương đối đồng nhau. -Ở VN : +Hình thức trang trại phát triển đầu thập kỷ 90 có 120.Gợi ý:GV kẻ bản vị trí. 108 .Tại sao nói hiện nay cũng như sau này không có ngành nào có thể thay thế được sản xuất nông nghiệp? 2. chế độ canh tác.Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em đặc điểm nào quan trọng nhất? 3. chăn nuôi lợn… IV. h)Chuyên môn hóa và thâm canh. +Có các xí nghiệp nông nghiệp ngoại thành phục vụ trồng rau quả. a) Gắn với quá trình công nghiệp hóa. trình độ thâm canh.

.. HS cần: 1.......... cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới( không trồng ở VN).. tình hình phát triển và phân bố cây trồng chủ yếu trên thế giới..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bai học.. BÀI 28: ĐỊA LÝ NGÀNH TRỒNG TRỌT I.Ngày soạn:..... -Biết được vai trò và hiện trạng phát triển của ngành trồng rừng.. chính sách phát triển cây lương thực........ II.. Ngày dạy: ..Về thái độ .hành vi -Nhận thức được những thế mạnh cũng như hạn chế trong việc trồng cây lương thực và các cây công nghịêp ở nước ta và địa phương . 2..... trồng rừng của Đảng và Nhà Nước...... cây công nghiệp... 3.. -Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương .......THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ giáo khoa treo tường Nông nghiệp thế giới......... 109 .... Tiết PPCT: ..Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ những khu vực phân bố các cây lương thực chính................ -Nhận diện được hình thái của một số cây lương thực... -Xây dựng và phân tích biểu đồ sản lượng lượng thực toàn thế giới..Về kiến thức -Nắm được đặc điểm sinh thái.

Vai tròvà đặc điểm câu hỏi: a. III.Các cây công nghiệp chủ yếu (SGK) IV. -Biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua các năm( GV tự vẽ). của ngành trồng trọt. cây công nghiệp. -Ý nghĩa kinh tế-xã hội của ngành trồng -Tận dụng tài nguyên đất. Cây ưa nhiệt.Địa lý cây công nghiệp HS dựa vào SGK. tập( phần phụ lục) II. chế -Kể tên những nước trồng nhiều rừng.Các nhóm có số chẵn tìm số 1. 2. -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. HĐ 2: Cặp/ nhóm -Cơ sở phát triển chăn nuôi. HĐ 3: Cả lớp III.2 cây sau đó tổng hợp thành kết quả chung) Bước 2: HS trình bày. trong đó quan trọng nhất là cây lương thực. GV nói: Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghịêp. ảnh. -Tranh. ẩm. -Cung cấp lương thực.-Lược đồ(phóng to theo SGK) phân bố các cây lương thực và phân bố các cây công nghiệp chính. GV giúp HS chuẩn kiến thức. Bước 1: HS làm việc theo phiếu học -Nguồn xuất khẩu có giá trị.Đặc điểm giới. đất trồng thích hợp. băng hình mô tả một số cây trồng trong bài( không có mặt ở VN).Trên thế giới ngành trồng trọt có sự phát triển và phân bố như thế nào? Các nhân tố trên có ảnh hưởng như thế nào tới ngành trồng trọt? Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cả lớp *Vai trò của ngành trồng trọt: HS dựa vào SGK.Vai trò và đặc điểm: -Điều hòa lượng nước trên mặt đất. -Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Ngành trồng rừng: 1. -Trình bày tình hình trồng rừng trên thế b. phá thế độc canh. vốn hiểu biết nêu vai trò -Là nền tảng của sản xuất nông nghiệp.vốn hiểu biết để trả lời 1. lá phổi 110 .Vai trò -Vai trò của ngành trồng rừng.HỌC Khởi động GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của nông nghiệp. bảo vệ môi trường. rừng.phần phụ lục) hiểu về cây công nghiệp ( phiếu số 1) ( Chú ý: Mỗi nhóm nhỏ tìm hiểu về 1. -Vì sao phải phát triển trồng rừng? -Mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Địa lý cây lương thực: Các nhóm có số lẻ tìm hiểu về cây lương (ghi theo phần thông tin phản hồi của phiếu thực( phiếu số 1). CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY. thực phẩm cho dân cư. độ chăm sóc cao… nên chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi => trồng tập trung.

Ý nào không thuộc đặc điểm của các cây công nghiệp? A.1990 (43.Cà phê 6.Miền ôn đới 2.ngô trên thế giới.Bông c.Miền nhiệt đới 4.Vùng trồng lúa gạo có số dân cuư đông hơn. -Nước trồng rừng nhiều: Trung Quốc. -Diện tích trồng rừng trên thế giới: 1980 (17. C. Hoa Kỳ. ẩm.Chè d.Hãy nêu bức tranh phân bố của lúa mì. b.Dễ tính . LB Nga.Củ cải đường b.Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất. Nhật bản.Cả hai ý A va B. Braxin.Cận nhiệt đới C.Cần nhiều lao động có kỹ thuật và kinh nghiệm sắp xếp. đời sống 2.Giải thích nguyên nhân? 2. chống xói mòn.Nhân dân có tập quán tiêu dùng gạo. bảo vệ đất.Tại sao phải trồng rừng? 3. c. không kén đất C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Phiếu học tập của hoạt động 2 Phiếu số 1 111 .Nhiệt đới gió mùa D.Sắp xếp ý ở cột A và cột B sao cho đúng: Cây công nghiệp Phân bố 1. -Cung cấp lâm đặc. a.Lúa gạo là cây trồng phổ biến ở vùng khí hậu nào? A. D.8 triệu ha). lúa gạo.Nhiệt đới khô. đặc sản phục vụ sản xuất. 4.Đòi hỏi đất thích hợp B.Tình hình trồng rừng -Đang bị tàn phá nghiêm trọng => ảnh hưởng môi trường.On đới B. Thái Lan… IV. An Độ. B.ĐÁNH GIÁ 1.Cao su V.xanh của Trái Đất.Lúa gạo xuất khẩu ít so với lúa mì và ngô là do: A.ẩm 5.Mía a.6 triệu ha).Đa số là cây ưa nhiệt .Miền cận nhiệt 3.

..... -Cây của miền nhiệt -Sản lượng khoảng -Các nước sản xuất đới... chân ruộng ngập 580 triệu tấn / năm chiếm 9/10 sản lượng. Việt Nam....... -Chiếm 28% SLLT......................... -Các nước sản xuất -Cây cận nhiệt. khoai tây...... khác( hoa màu) Braxin........ tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Ưa khí hậu nóng -Sản lượng khỏang -Châu Á gió mùa ẩm. Canada....... vốn hiểu biết: 1.............. Ô xtrây bón.....Nêu vai trò của cây lương thực -Cung cấp tinh bột và dinh dưỡng cho người..........1 trong SGK.................. Hoa Kỳ.................. đất........ 112 ...... -Xuất khẩu có giá trị..... Hoa Kỳ… -Lúa gạo sản xuất chủ yếu dùng trong -Lúa mỳ nước..... khô... nhiều: Hoa kỳ... .. 2.. -Nước xuất khẩu nuôi sống hơn 50% nhiều gạo: Thái Lan.......... Trung Quốc.....Hoàn thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò..Achentina..... Nga..LB màu mỡ............ vào thời kỳ đầu sinh được buôn bán trên -Nước xuất khảu -Ngô trưởng........... nhiều phân chiếm 28% SLLT.. dân số thế giới ................ gia súc.. nhiệt độ thấp 20-30% sản lượng lia..... -Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến....... không kén -Chủ yếu làm thức Pháp.... thị trường.......... .......Nêu vai trò của cây lương thực..Dựa vào kênh chữ và hình 28............Mêhicô........ khí hậu ấm. 2.. ưa -Sản lượng khỏang nhiều: Trung Quốc......... -On đới: đại mạch....... 600 triệu tấn / năm nhiều:Hoa Kỳ( 2/5 chiếm 29% SLLT sản lượng ngô thế -Các cây lương thực giới).......... Canada.... nước........Hòan thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò và tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Lúa mỳ -Ngô -Các cây lương thực khác Thông tin phản hồi phiếu số 1 1..... ẤN ĐỘ....đất 550 triệu tấn / năm... không đòi hỏi ăn cho chăn nuôi...... -Dễ tính.... nhiều phân bón.......... cận nhiệt.. nguyên liệu nấu yến mạch.

........................................................... Phiếu số 2 Dựa vào SGK và vốn hiểu biết: 1. bia… -Nhiệt đới và cận khả năng chịu hạn -Lương thực cho các nhiệt khô: Kê................................ .........Trình bày đặc điểm sinh thái và sự phân bố của các cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới.................................................................MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học... ................................................................... -Hiểu được tình hình phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng trên thế giới..................... -Biết được vai trò và xu hướng phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản... có rượu............................ lý giải được nguyên nhân phát triển................công chăm sóc................................................................................................. Ngày soạn:.................... cồn................................................ HS cần: 1............................................ Ngày dạy: ............................................................................. BÀI 29: ĐỊA LÝ NGÀNH CHĂN NUÔI I............ nuôi trồng thủy sản chủ yếu.............................. ..................................................... ...................... nước đang phát triển lương.................................................................... 113 ............................................................ .....Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi.................................................................................................................................. 2........ ......... Tiết PPCT: ....................cao giỏi....................... 2......................... khoai lang............................ .............................................................................. sắn.Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ thế giới những vùng và quốc gia chăn nuôi..........................................................................................................................................Trình bày vai trò đặc điểmcủa cây công nghiệp ...

-Xây dựng và phân tích biểu đồ, lược đồ về đặc điểmcủa chăn nuôi và địa lý các ngành
chăn nuôi.
3.Về thái độ, hành vi
-Nhận thức được lý do ngành chăn nuôi ở VN và địa phương còn mất cân đối với trồng
trọt.
-Ung hộ chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi của Đảng và Nhà Nước.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Hình 29.3 trong SGK( phóng to).
-Biểu đồ thể hiện số lượng gia súc, gia cầm.
-Các sơ đồ về đặc điểm và địa lý các ngành chăn nuôi.
-Các hình ảnh, băng hình, đĩa CD về cảnh chăn nuôi, các hình thức chăn nuôi…
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài:
Chăn nuôi là một bộ phận quan trọng của nông nghiệp, chăn nuôi có những vai trò, đặc
điểm gì khác biệt, phân bố và xu hướng phát triển của vật nuôi, nuôi trồng thủy hải sản ra
sao?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
I.Vai trò và đặc điểm của ngành chăn
HS dựa vào SGK,vốn hiểu biết để trả lời nuôi
các câu hỏi:
1.Vai trò
-Ngành chăn nuôi có vai trò như thế nào đối -Cung cấp cho con người thực phẩm dinh
với đời sống và sản xuất?
dưỡng cao, các đạm động vật như thịt ,
-Câu hỏi ở mục I SGK.
trứng , sữa…
-Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ
và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
-Cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành
Bước 1: GV vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa cơ trồng trọt.
sở thức ăn và chăn nuôi lên bảng( sơ đồ thứ 2.Đặc điểm
nhất ở trang 129 SGV):
-Đặc điểm quan trọng nhất: Sự phát triển và
HS dựa vào sơ đồ trên và nhận xét:
phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ
-Cơ sở thức ăn có vai trò như thế nào?
vào cơ sỡ thức ăn của nó.
-Hãy nêu nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn -Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành
nuôi?
chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức và
-Mỗi loại thức ăn là điều kiện để phát triển hướng chuyên môn hóa.
hình thức chăn nuôi nào?
II.Các ngành chăn nuôi
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến Nội dung như bảng trong SGK
thức.GV có thể hệ thống hóa mối quan hệ
giữa nguồn thức ăn với phát triển chăn
nuôi?(xem sơ đổ thứ 2 trang 129 SGV).
HĐ 3:Cặp / nhóm
Bước 1: HS dựa vào SGK và hình 29.3
114

trang 115 để trả lời:
-Cho biết cơ cấu ngành chăn nuôi?
-Vi trò , đặc điểm, phân bố của một số vật
nuôi
Phân việc:
+Các nhóm có số chẵn: Tìm hiểu về chăn
nuôi gia súc lớn và gia cầm.
+Các nhóm có số lẻ: Tìm hiểu về chăn nuôi
gia súc nhỏ
Bước 2:HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ,
GV giúp HS chuẩn kiên thức.
HĐ 4 Làm việc cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời
các câu hỏi:
-Trình bày vai trò của nuôi trồng thủy sản?
-Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới?
- Liên hệ với VN?
VN đang phát triển mạnh, tác dụng tích cực
trong việc đa dạng hóa sản xuất nông
nghiệp, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc
làm, đẩy mạnh xuất khẩu.

III.Ngành nuôi trồng thủy sản
1.Vai trò
-Cung cấp đạm, nguyên tố vi lượng dễ tiêu
hóa, dễ hấp thụ.
-Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp thực
phẩm, xuất khẩu có giá trị.
2.Tình hình sản xuất và phân bố
-Gồm:Khai thác và nuôi trồng
-Nuôi trồng ngày càng phát triển.
-Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng gấp 3
lần, đạt 35 triệu tấn( 10 năm trở lại đây).
-Những nước nuôi trồng thủy sản nhiều:
Trung Quốc, Nhật Bản,Pháp, Hoa Kỳ, Đông
Nam Á…

IV. ĐÁNH GIÁ
1.Nêu vai trò của ngành chăn nuôi?
2.Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển?
3.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất
a.Ngành nào chiếm vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi:
A.Nuôi trâu
B.Nuôi bò.
C.Nuôi lợn.
D.Nuôi gia cầm.
b.Tây Au,Hoa Kỳ… Là những nơi có ngành nuôi bò sữa phát triển, vì có:
A.Có nhiều đồng cỏ tươi tốt.
B.Sẵn thức ăn công nghiệp đảm bảo chất dinh dưỡng.
C.Nhu cầu sữa của dân cư và các nhà máy chế biến lớn
D.Tất cả các yếu tố trên.
c.Nước nào không thuộc hàng các nước sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất?
115

A.Hoa Kỳ.
B.Các nước EU.
C.Braxin.
D,ẤN độ.
d.Trung Quốc, Các nước Nam Á và Đông Nam Á nuôi nhiều trâu vì:
A.Đây là các nước đông dân.
B.Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, cỏ tươi tốt
C.Có truyền thống nuôi trâu để lấy sức kéo, lấy thịt.
D.Cả ý B và C.
e.Những nước nào không thuộc hàng các nước nuôi nhiều lợn nhất?
A.Trung Quốc,Hoa Kỳ, Braxin
B.CHLB Đức, Việt Nam.
C.Các nước Nam Á, Tây Á.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS làm bài tập 2 SGK trang 116.

Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................

BÀI 30: THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC,
DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức
Củng cố kiến thức về địa lý cây lương thực.
2.Về kỹ năng
-Rèn luyện kỹ năng về biểu đồ cột.
116

-Giấy vẽ hoặc giấy kẽ ô ly. bút chì.-Biết các tính bình quân lương thực theo đàu người( đơn vị: kg/ người) và nhận xét từ số liệu đã tính toán. một cột thể hiện sản lượng lương thực. bút màu.CHUẨN BỊ -Thước kẻ. nêu nhận xét. +Trục hòanh thể hiện tên quốc gia. III. GV ghi lần lượt các đáp số vào bảng. II. +Chú giải HĐ 2: Cá nhân HS tự vẽ biểu đồ HĐ 3: Cả lớp -Hỏi : Em nào có thể nêu cách tính bình quân lương thực theo đầu người -GV ghi lên bảng công thức tính: Sản lượng lương thực cả năm Bình quân lương thực đầu người= ___________________ Dân số trung bình năm -GV yêu cầu mỗi nhóm tính bình quân lương thực của một nước sau đó đọc kết quả. -Máy tính cá nhân. HĐ 1: Cả lớp GV hỏi: Ai có thể nêu cách vẽ biểu đồ Nếu HS không nêu được thì GV bắt đầu hướng dẫn cách vẽ: -Vẽ một hệ tọa độ gồm: +Hai trục tung độ: • Một trục thể hiện số dân( triệu người). • Một trục thể hiện sản lượng lương thực( triệu tấn). HS ghi kết quả vào vở theo bảng dưới đây: Nước Bình quân lương thực đầu người năm 2002( kg/ người) Trung Quốc 312 Hoa Kỳ 1040 Pháp 1161 Inđônexia 267 ẤN độ 212 Việt Nam 460 Toàn thế giới 327 HĐ 4: Cặp/ nhóm Bước 1: HS căn cứ vào kết quả đã tính. tính bình quân lương thức theo đầu người và nêu nhận xét. 117 .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài GV nêu nhiệm vụ của bài học:Vẽ biểu đồ. -Mỗi một quốc gia vẽ hai cột: Một cột dân số. -Ghi:+Tên biểu đồ.

-Những nước có sản lượng lương thực lớn là: Trung Quốc. ĐÁNH GIÁ -HS tự đánh giá và đánh giá kết quả. 118 . GV chuẩn kiến thức. -Trung Quốc và ẤN độ tuy có sản lượng lương thực cao nhưng vì dân số nhiều nhất thế giới nên bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức bình quân toàn thế giới.Bước 2: HS trình bày. -Việt Nam tuy là một quốc gia đông dân sonh nhờ có sản lượng lương thực ngày càng gia tăng nên bình quân lương thực đấu người vào loại khá. V. gấp 3 lần bình quân lương thực đầu người của toàn thế giới là Hoa Kỳ và Pháp. Hoa Kỳ.Inđônêxia có sản lượng lương thực ở mức cao nhưng do dân đông nên bình quân lương thực đầu người ở mức thấp. ẤN độ. IV.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS nào chưa vẽ xong về hoàn thiện bài. ẤN độ. Inđônêxia. Hoa Kỳ. -Những nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất. -GV chấm bài của HS. Đáp án -Những nước đông dân: Trung Quốc.

................ tạo ra các tư liệu sản xuất... II.xã hội tới sự phân công nghiệp. HS cần: 1... -Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức. vốn hiểu biết để 1... xây GDP được lấy làm chỉ tiêu đánh giá trình dựng cơ sỡ vật chất kỹ thuật cho tất cả các độ phát triển của một nước......... ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP BÀI 31:VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I. và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và kinh tế.. -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế.. CHƯƠNG VIII... quốc dân vì tạo ra khối lượng của cải vật -Tại sao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu chất rất lớn. 2.. Ngày dạy: ...Về kĩ năng Biết phân tích và nhận xét sơ đồ về các đặc điểm phát triển. Vai trò trả lời các câu hỏi: -Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế -Trình bày vai trò của ngành công nghiệp...... trình độ khoa học và công nghệ còn thua kém nhiều các nước trên thế giới và khu vực........Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp...CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC Mở bài( Theo SGV) Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào SGK.Về thái độ hành vi HS nhận thức được công nghiệp nước ta chưa phát triển mạnh...kỷ thuật trong công nghiệp.Ngày soạn:.......... về tiến bộ khoa học. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ địa lý công nghiệp thế giới -Một số tranh ảnh về hoạt động công nghiệp.. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. đòi hỏi sự cố gắng của thế hệ trẻ.. Tiết PPCT: ............ ngành kinh tế và nâng cao trình độ văn 119 .xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp. III. 3.

xã hội? 120 . đó là những nhóm nào? Bước 2:HS phát biểu.Đặc điểm: trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Chuyển ý: Ngành công nghiệp đóng vai 2. GV chuẩn kiến thức.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp HĐ 3: Nhóm Bước 1:: *Phương án 1: Chia 3 nhóm: Các nhóm dựa vào sơ đồ trong SGK . Chuyển ý: Sự phát triển và phân bố công nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? -Có 3 đặc điểm: +Gồm 2 gia đoạn: Giai đoạn tác động vào đối tượng lao động và giai đoạn chế biến. Bước 2: HS phát biểu. phân công tỷ mỷ. vốn hiểu biết. -Công nghiệp hóa: Qúa trình chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế dựa vào cơ bản sản xuất công nghiệp. GV chuẩn kiến thức. -Phân loại: 2 nhóm +Công nghiệp nặng( nhóm A): Gồm các ngành sản xuất tư liệu sản xuất -Công nghiệp nhẹ(nhóm B): Sản xuất sản phẩm phục vụ trực tiếp cho con người. so sánh với sàn xuất nông nghiệp. vậy sản xuất công nghiệp có đặc điểm gì? HĐ 2:Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào SGK . +Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao. -Nhóm 3: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế. II. phối hợp chặt chẽ. Dựa vào đâu để phân loại công nghiệp? -có mấy nóm ngành công nghiệp. -Nhóm 2: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên. vốn hiểu biết phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố công nghiệp -Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý. +Nhiều ngành phức tạp.-Qúa trình công nghiệp hóa là gì? minh của toàn xã hội. trả lời các câu hỏi: -Trình bày các đặc điểm của công nghiệp.

điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có thể lấyh vị trí của các khu công nghiệp. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. thuận lợi hoặc cản trở. IV. sự phân bố công nghiệp. tiến bộ khoa học kỹ thuật . *Phương án 2: GV phóng to sơ đồ trong SGK trang 120 lên bảng và cho HS cả lớp cùng phân tích. +Nhân tố kinh tế. 121 .Hãy chứng minh vai trò chủ đạo của công nghiệp trong ngành kinh tế quốc dân. thúc đẩy hoặc kìm hãm. thị trường. -Vị trí địa lý: lựa chọn địa điểm. GV chuẩn kiến thức. cơ cấu ngành công nghiệp. +Chú ý liên hệ thực tiễn Việt Nam.xã hội: Phân bố công nghiệp phù hợp. -Nhân tố tự nhiên: Quy mô các xí nghiệp. 2. con đường phát triển công nghiệp. hình thức tổ chức lãnh thổ. -Kinh tế.xã hội tập trung vào dân cư và nguồn lao động.ĐÁNH GIÁ 1. hợp lý. hình thức tổ chức lãnh thổ.Gợi ý: +Khi nêu phần vị trí. các khu chế xuất của Việt Nam để từ đó rút ra kết những yếu tố ảnh hưởng tới phân bố và phát triển công nghiệp. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu 3 trang 120 SGK.Hãy so sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp V.

. khai thác dầu và công nghiệp điện lực.. luyện kim đen và màu trên thế giới và ở VN. -Bản đồ giáo khoa treo tường: Địa lý khóang sản thế giới..... Tiết PPCT: ....Công nghiệp năng lượng 122 ..Về kiến thức -Hiểu được vai trò........ điện lực..Về thái độ hành vi Nhận thức được tầm quan trọng của ngành năng lượng và luyện kim trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước ta. II. là những ngành kinh tế cơ bản và quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa của một đất nước........ tình hình sản xuất và phân bố ngành công nghiệp luyện kim..THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình ảnh minh họa về ngành công nghiệp khai thác than..4 và 32..5 trong SGK ( phóng to)..... -Hiểu được vai trò.. 2.. Ngày dạy: ......Về kĩ năng -Xác định trên bảng đồ những khu vực phân bố trữ lượng dầu mỏ.. III.......... 3............ công nghiệp luyện kim. -Hình 32. dầu mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới. -Biết nhận xét biểu đồ cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới.. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I.. những nước khai thác than...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu địa lý các ngành công nghiệp.. tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp năng lượng: khai thác than.Trước hết là ngành công nghiệp năng lượng. dầu....... những thuận lợi cũng như những hạn chế của hai ngành này so với thế giới.. HS cần: 1... cơ cấu ngành năng lượng.. BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I.Ngày soạn:..

điện tử năng lượng gió. Châu Phi +Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất. GV chuẩn kiến thức.4%. Nam +Nguồn năng lượng truyền thống cơ bản Phi. chắn: 140 tỷ tấn. Bước 1: HS dựa vào hình 32. khai thác dầu. Trung Quốc. LB Nga và Đông ÂU 7. Bước 2:HS trình bày.văn minh.Cơ cấu.Đông Nam Á.Vai trò ngành công nghiệp năng lượng. nâng cao đời sống . -Nước khai thác nhiều: Các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông.4 SGK 2.Mỹ La tinh.3%.3 và 32.6%.… c.Khai thác dầu Trữ lượng dầu mỏ: -Vai trò: +Trung Đông( 65% trữ lượng của thế giới) +Nhiên liệu quan trọng “ vàng đen” +Bắc Mỹ 4. LB Nga. Châu Á và châu đại dương 4.2%. B. Pháp. Gồm: Công nghiệp điện lực. Mỹ Latinh 7.Bắc Phi.HS dựa vào SGK để nêu vai trò của cơ cấu 1. phân bổ để trả lời: -Ngành công nghiệp khai thác than. thủy điện. Ô xtrâylia. -Cơ cấu: Nhiệt điện. phân bố như thế nào? -Câu hỏi mục I SGK.000 tỷ tấn( ¾ là than đá) -Khai thác khỏang 5 tỷ tấn/ năm -Nước khai thác nhiều: là những nước có trữ lượng lớn: Hoa Kỳ. tình hình sản xuất.9%. LB Nga. +Trung Quốc: 1357 triêu tấn a. Sản lượng khai thác than: khai thác dầu.Công nghiệp luyện kim 123 . khai thác than. trữ lượng . luyện kim +Nguyên liệu cho CN hóa chất -Trữ lượng: Khoảng 13. chắc 1. Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản. là tiền đề của HĐ 2:Cặp/ nhóm tiến bộ khoa học –kỹ thuật.6%. công nghiệp điện lực có vai trò. +Việt Nam đứng thứ 31 trong 85 nước sản -Khai thác khoảng 3. mặt trời… -Sản lượng khoảng 15000 tỉ KWh.8 tỷ tấn/ năm xuất dầu khí. nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển được với sự tồn tại của cơ sở năng lương. điện nguyên tử.Công nghiệp điện lực -Vai trò: Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại. -Phân bố: Chủ yếu ở các nước phát triển và HĐ 3: Làm việc cả lớp các nước công nghiệp hóa. +Nhiên liệu cho CN điện. 9. Tây ÂU -Trữ lượng ước tính 400-500 tỷ tấn. Bước 1: HS dựa vào hình 32.Khai thác than +Hoa Kỳ: 992 triệu tấn -Vai trò: +ẤN độ.5 và kênh chữ II.

Bắc Mỹ C.Có sản lượng điện lớn nhất thế giới? A.LB nghiệp phát triển. Bước 2: HS trả lời. máy bay… ngành luyện kim đen. Đặc điểm Đòi hỏi quy trình công nghệ -Phải sử dụng các biện pháp tổng hợp kinh tế kỷ phức tạp: nhằm rút tối đa các nguyên tố quý có thuật trong quặng.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất a. b. Nga.Các câu sau đúng hay sai? Giải thích vì sao em cho là đúng hoặc em cho là sai. LB Nga B. 124 . Hoa Kỳ D.Mỹ Latinh D. năng lượng nguyên -Nguyên liệu tạo sản phẩm tiêu tử.Hoa Kỳ C.Trung Quốc c.Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới? A.Jamaica… ở các nước đang phát triển.Nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp điện lực. ĐÁNH GIÁ 1. dùng. IV.Trung Đông B. -GV kẻ bảng như sau: Công nghiệp luyện kim đen Công nghiệp luyện kim màu Vai trò -Hầu như các ngành kinh tế -Cung cấp nguyên liệu cho chế tạo máy. phân bố của công nghiệp luyện kim.Ngành luyện kim màu phát triển mạnh ở các nước phát triển.Nêu vai trò của công nghiệp luyện kim và luyệm kim màu.Ngành luyện kim đen chỉ phát triển mạnh ở các nước có nhiều quặng sắt. Hoa Kỳ. đều sử dụng sản phẩm của chế tạo ôtô.Nhật Bản C.LB Nga D. nghiệp chế tạo máy. 3. 2.Bắc Phi b. đặc điểm. công nghiệp điện tử.… -Các nước đang phát triển có kim loại -Những nước có trữ lượng sắt màu nhưng chỉ là nơi cung cấp quặng hạn chế thì chủ yếu nhập quặng như Braxin. Trung Quốc 4. sản xuất -Kim loại màu quý hiếm phục vụ cho công cụ lao động.Nước nào có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới? A. GV chuẩn kiến thức. -Phục vụ cho công nghiệp hóa học và các -Là cơ sở phát triển công ngành kinh tế quốc dân khác. -Các câu hỏi mục II SGK. a.Ả Rập Xê út B. Phấn bố -Những nước sản xuất nhiều -Những nước sản xuất nhiều kim loại kim loại đen là những nước mầu trên thế giới là những n ước công phát triển như:Nhật Bản. -Cung cấp vật liệu cho xây dựng.SGK để trả lời: -Vai trò .

. hành vi -Nhận thức được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí..Về kỹ năng -Phân biệt được các phân ngành của công nghiệp cơ khí.. công nghiệp hóa chất cũng như công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm...HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 1-SGK về nhà trang 125...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. -Hiểu được vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nói chung. hiện đại hóa ở VN.. HS cần: 1... -Thấy được những thuận lợi và khó khăn của các ngành này ở nước ta và địa phương...... Ngày dạy: .... Ngày soạn:... THIẾT BỊ DẠY HỌC 125 .... II........... 2....... điện tử –tin học.. Tiết PPCT: ....V...Về thái độ .. của ngành công nghiệp thực phẩm cũng như đặc điểm phân bố của chúng. 3.. -Biết phân tích và nhận xét lược đồ sản xuất ôtô và máy thu hình.. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm trong sự nghiệp công nghiệp hóa.tin học.... điện tử... đặc điểm sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp cơ khí điện tửtin học và công nghiệp hóa chất... BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I...Về kiến thức: -Biết được vai trò........... hóa chất... công nghiệp dệtmay nói riêng.......

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chuẩn kiến thức. công n ghiệp hóa chất được coi là ngành công nghiệp mủi nhọn. điện tử –tin học. chỉ bản đồ. HS dựa vào SGK. 2. 6 tìm hiểu ngành công nghiệp hóa chất (Nội dung: thông tin phản hồi ở phần phụ lục) Bước 2: HS trình bày.Công nghiệp điện tử –tin học hoàn thành phiếu học tập V. vốn hiểu biết IV. phục vụ HĐ 2: Cặp / nhóm mọi tầng lớp nhân dân Bước 1: HS dựa vào SGK. hóa chất trong SGK ( phóng to). nhựa. da giày . III. ngành nào là ngành chủ đạo? -Phân bố ở nước nào? Bước 2: HS trình bày. An Độ. Chuyển ý: Trong các ngành công nghiệp. -Các nhóm 5. câu hỏi: -Tăng khả năng tích lũy cho nền kinh tế-Vai trò của công nghiệp thực phẩm? quốc dân. chế biến sẵn. điện tử.Vai trò giải phóng cho người phụ nữ thoát khỏi -Cung cấp thực phẩm. dùng ? -Các nước có ngành dệt may phát triển : -Trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu Trung Quốc. Hoa Kỳ. đáp ứng nhu cầu cảnh phụ thuộc bếp núc nhờ các họat động hàng ngày của con người về ăn. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm. vốn hiểu biết trả lời các -Quay vòng vốn nhanh. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Nhóm III. tiện sử dụng. -Sơ đồ công nghiệp cơ khí.Công nghiệp hóa chất Phân việc: -Các nhóm 1. thủy tinh. -Các nhóm 3.Công nghiệp thực phẩm ngành công nghiệp thực phẩm hiện nay đã 1.2 tìm hiểu ngành công nghiệp cơ khí.Công nghiệp cơ khí Bước 1: HS dựa vào SGK.Đặc điểm kinh tế HĐ 3: Cả lớp -Xây dựng tốn ít vốn đầu tư. -Vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu -Ngành dệt may là chủ đạo. -Đa dạng. GV VI.tin học được xếp vị trí hàng đầu trong các ngành công nghiệp thế kỷ XXI. vốn hiểu biết trả -Các ngành chính: dệt may. Nhật Bản… dùng. -Đặc điểm kinh tế và các ngành công -Chia làm 3 ngành chính: nghiệp thực phẩm? +Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ 126 . VII. sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống của nhân dân. phong phú nhiều ngành.-Các hình ảnh về hoạt động sản xuất của các ngành công nghiệp cơ khí. lời: sành sứ.4 tìm hiểu ngành công nghiệp điện tử –tin học. GV chuẩn kiến thức.Sau đây chúng ta cùng đi tìm hiểu các nganh trên. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng xét các ngành công nghiệp: ngành công nghiệp cơ khí được coi là “ quả tim của công nghiệp nặng”. uống.

PHỤ LỤC Phiếu học tập của HĐ 1 Dựa vào SGK. cơ.Tại sao công nghiệp hóa chất lại được coi là ngành sản xuất mũi nhọn.dược phẩm. +Hóa chất cơ bản +Cơ khí máy công -Điện tử tiêu dùng. 2. đời kỹ thuật . nâng cao gia. -Thiết bị viễn thông .kỹ -Ứng dụng rộng rãi hiện cuộc cách mạng thuật của mọi quốc vào sản xuất. +Cơ khí hàng tiêu +Hòa dầu: Xăng. VI. IV. ĐÁNH GIÁ 1. 127 .HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 SGK trang 130. 3. đạo trong việc thực phát triển kinh tế. sống và các chế năng suất lao động. chất +Cơ khí chính xác thơm. kể cả các nước đang phát triển. V. hoàn thành bảng sau: Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa -tin học chất Vai trò Phân loại Phân bố chủ yếu Thông tin phản hồi Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa chất -tin học Vai trò -Đóng vai trò chủ -Là thước đo trình độ -Là ngành mũi nhọn. phẩm của nó cũng cải thiện điều kiện được sử dụng rộng sống cho con người. dầu dùng. tăng trưởng sản xuất… -Cung cấp phân bón . thuốc trừ sâu… Phân loại +Cơ khí thiết bị toàn -Máy tính. -Thiết bị điện tử. rãi. Chia làm 3 nhóm: bộ. -Ngành nông nghiệp thì ngành hóa chất giúp thực hiện quá trình hóa học hóa.Tại sao ngành công nghiệp dệt và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước.chăn nuôi. vốn hiểu biết. +Công nghiệp chế biến thủy hải sản.Nêu vai trò của ngành công nghiệp điện tử cơ khí tin học. +Hóa tổng hợp hữu cụ. hỏa.

.Phân bố chủ yếu -Các nước phát triển: -Đứng đầu là :Hoa đi đầu về trình độ Kỳ .... -Biết được sự phát triển từ thấp lên cao của các hình thức này... lắp ráp. BÀI 33: MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP I.. -Các nước phát triển.Về kỹ năng -Nhận diện được những đặc điểm chính của TCLTCN.... -Các nước đang phát triển: sửa chửa ....... chất dẻo...... HS cần: 1.....Về thái độ... Ngày dạy: . 3......... đủ ngành -Các nước đang phát triển: chủ yếu là hóa chất cơ bản........ Tiết PPCT: ....... hành vi -Biết được các hình thức TCLTCN ở VN và địa phương....Về kiến thức -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp( TCLTCN)...... Nhật Bản. 128 ... Ngày soạn:.... EU… công nghệ....... 2.......MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học....

vật chất và lao động.-Ung hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở địa phương( điểm công nghiệp. có kết cấu hạ tầng tương đối tốt và khả năng cạnh tranh thị trường trên thế giới. GV chuẩn kiến thức. -Đặc điểm như thế nào? -Góp phần thực hiện công việc công nghiệp -Có quy mô ra sao? hóa. hiện đại hóa . hàng -Khái niệm khu công nghiệp? nghìn công nhân tùy thụôc tính chất từng xí -Đặc điểm? nghiệp. III. các xí HĐ 2: Cặp/ nhóm nghiệp độc lập về kinh tế có công nghệ sản Bước 1: Dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK phẩm hoàn chỉnh. -Đặc điểm: +Không có dân sinh sống. -Các tranh ảnh. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC -Mở bài -Phần mở đầu trong SGK. lâm. -Khái niệm: Khu vực đất đai có ranh giới nhất định. khu công nghiệp. II. phân tán. + Phân công lao động về mặt địa lý. +Tập trung nhiều các xí nghiệp công nghiệp 129 . -Quy mô? 2. -Đặc điểm: +Gồm nhiều xí nghiệp phân bố lẻ tẻ. giữa các xí nghiệp ít hoặc không có mối liên hệ sản xuất.thủy sản. khu chế xuất…) II. cho biết các hình thức nghiệp tổ chức lãnh thổ công nghiệp? -Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên -Nêu khái niệm của điểm công nghiệp? nhiên . trên đó có một hoặc hai. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I. nhiên liệu với chức năng khai thác hay sơ chế nguyên liệu hoặc ở những điểm dân cư nằm trong vùng nguyên liệu nông. vị trí địa lý thuận lợi.Khu công nghiệp tập trung Bước 2: HS trình bày.Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp 1. băng hình về các hình thức này ở trên thế giới hay ở VN và địa phương.Điểm công nghiệp -Khái niệm: Là hình thức tổ chức đơn giản nhất. ba xí nghiệp phân bố ở nơi có nguồn nguyên liệu.Vai trò của tổ chức lãnh thổ công Hỏi: Dựa vào SGK. trả lời: -Quy mô: Vài chục hoặc vài trăm. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các hình thức TCLTCN chủ yếu( phóng to theo SGK hoặc dùng máy chiếu hình).

-Đặc điểm: + Gồm nhiều xí nghiệp lớn. có HS dưa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả 1 khu công nghệ cao( Hòa Lạc). kỹ thuật . Vùng công nghiệp tổng hợp: Gọi là vùng công nghiệp không gian rộng lớn gồm nhiều xí nghiệp. có ưu đãi riêng. Đà Nẵng).là khu vực tập trung công nghiệp gắn với đô thị vừa và lớn. trung tâm công nghiệp có mối liên hệ với nhau.Trung tâm công nghiệp -Khái niệm trung tâm công nghiệp? -Đặc điểm? -Quy mô? -Liên hệ với Việt Nam có trung tâm công -Khái niệm: Là hình thức tổ chức công nghiệp nào? nghiệp ở trình độ cao. có thể xí nghiệp liên hợp. ví trí HĐ 5: Làm việc cả lớp thuận lợi… HS dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả -Quy mô: Gồm các khu công nghiệp và lời câu hỏi: nhiều xí nghiệp có quan hệ chặt chẽ về sản -Khái niệm vùng công nghiệp? xuất. +Các xí nghiệp nàydựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên. khu công nghiệp. Hà Nội. lời câu hỏi: 3. cụm công nghiệp. nghiệp và khu chế xuất nào? -Đến tháng 7/2002: Có 68 khu công nghiệp Bước 2: HS trình bày. và 4 khu chế xuất( Khu chế xuất Tân Thuận. -Đặc điểm: +Chia làm 2 vùng: Vùng công nghịêp ngành: Là tập hợp về lãnh thổ các xí nghiệp cùng loại. Bước 1: HS liên hệ với VN có khu công -Quy mô: Từ 50ha trở lên vài trăm ha. Linh Trang 2. hợp tác sản xuất cao. nguồn lao động. Hải Phòng… 4.. hưởng chuyên môn hóa của trung tâm công nghiệp do xí nghiệp này quyết định. +Có nét tương đồng về tài nguyên.Vùng công nghiệp -Khái niệm: Đây là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. +Chí phí sản xuất thấp. GV chuẩn kiến thức. vị trí địa 130 . HĐ 4: Làm việc cả lớp Linh Trang 1. kinh tế và quy trình công -Đặc điểm? nghệ -Trên thế giới có vùng công nghiệp nổi Liên hệ với Việt Nam: Trung tâm công tiếng nào? nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. HĐ 3: Cá nhân +Môi trường chính trị và luật pháp ổn định..

..... V...Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý A...Khu công nghiệp nghiệp.. 4.. trung tâm công nghiệp có mối liên 3.. khu công nghiệp. 2. BÀI 34.... Ngày dạy: ....MỤC TIÊU BÀI HỌC 131 .......Vùng công nghiệp c.. kỹ thuật..Một đến hai xí nghiệp gần vùng nguyên liệu.. nhiều lao động cùng sử dụng chung năng lượng. không có mối liên hệ giữa các xí 2. vùng Rua ở CHLB Đức… IV.. Ngày soạn:. điền tên các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp vào từng hình sao cho đúng.lý.. giao thông vận tải.....Tập trung nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao d.1......... điểm công nghiệp......Quan sát hình 33...Đặc điểm nghiệp 1..Điểm công nghiệp a.. Vùng công nghiệp nổi tiếng trên thế giới như: Vùng Loren ở Pháp... nhiều xí nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất...Bao gồm khu công nghiệp.Nhiều điểm công nghiệp. +Có một vài ngành chủ đạo tạo hướng chuyên môn hóa. ĐÁNH GIÁ 1.... b... THỰC HÀNH-VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THẾ GIỚI I....... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 trang 132 SGK....Hình thức tổ chức lãnh thổ công B....... Tiết PPCT: .. công nghệ..Trung tâm công nghịêp hệ sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình sản xuất .

trung bình năm là 33% và ngày càng tăng trưởng cao +Thép: Là sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen. HĐ 1:Nhóm Bước 1: Mổi nhóm tính một dãy số liệu. nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu nên có tốc độ tăng trưởng khá nhanh. . trung bình năm là 14. được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. bút màu. 132 .Nhóm2 tính tốc độ tăng trưởng của dầu . trung bình năm 9%. +Dầu mỏ: Do có những ưu điểm như khả năng sinh nhiệt. đến nay có chững lại do tìm được các nguồn năng lượng khác thay thế. thép.Nhóm 3 tính tốc độ tăng trưởng của điện .-Máy tính cá nhân-Giấy kẻ ô li. +Than: Năng lượng truyền thống. Bước 2: HS trình bày. GV nói rõ cách thức tiến hành: trước hết xử lý số liệu. HS cần: 1.Về kỹ năng -Biết cách tính toán tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm chủ yếu: than. điện . nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí. dầu. bút chì.Nhóm 4 tính tốc độ tăng trưởng của thép.3%. phát triển nhanh. -Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét. -Nhóm 1 tính tốc độ tăng trưởng của than. Bước 2: -Các nhóm lên điền kết quả đã tính vào bảng kẻ sẵn ở trên bảng -HS ghi kết quả vào vở Sản phẩm 1950 1960 1970 1980 1990 2002 Than 100 143 161 207 186 291 Dầu 100 201 447 586 637 746 Điện 100 238 513 823 1224 1535 Thép 100 183 314 361 407 460 HĐ 2: Cá nhân Bước 1: -HS vẽ biểu đồ vào vở. lấy năm 1950= 100%.Về kiến thức Củng cố kiến thứcc vế địa lý các ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim. III. dễ nạp nhiên liệu. II. -Dựa vào biểu đồ nêu nhận xét. trong xây dựng và đời sống.Sau bài học. Tốc độ tăng trưởng khá đều. trong vòng 50 năm tăng trưởng khá đều. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu yêu cầu HS phải hòan thành trong giờ học . THIẾT BỊ DẠY HỌC -Thước kẻ. GV chuẩn kiến thức: -Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng: Năng lượng và luyện kim. +Điện: Ngành công nghiệp năng lượng trẻ. 2.

... Ngày dạy: ..Về kiến thức -Biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ..1 trong SGK ( phóng to)........ 2. III... -Xác định được trên bản đồ các trung tâm dịch vụ trên thế giới.........Yêu cầu HS nêu nhận xét tỷ trọng của các nhóm 133 ..... BÀI 35: VAI TRÒ... Hoa Kỳ và Việt Nam.Về kỹ năng -Biết đọc và phân tích.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1: Yêu cầu HS kể tên 3 nhóm ngành kinh tế và kể tên các nhóm ngành đã học -> GV giới thiệu ngành dịch vụ....... lược đồ về tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới... ĐỊA LÝ DỊCH VỤ Ngày soạn:..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học......... *Phương án 2: Cho HS xem 3 biểu đồ về cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế của Nhật Bản.. -Biết được những đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới..... -Hình 35..THIẾT BỊ DẠY HỌC -Một số hình ảnh về hoạt động dịch vụ ở các nước phát triển và các nước đang phát triển. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI I.. HS cần: 1............ -Sơ đồ trong SGK ( phóng to).... -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế – xã hội tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ..CHƯƠNG IX....... II... Tiết PPCT: .

GV chốt lại: Ở các phát triển nhóm ngành dịch vụ chiếm tỷ trong cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế. Nhóm 2: Thảo luận về vai trò của ngành dịch vụ. tờ báo . tờ rơi. GV hỏi: 2.Hướng dẫn HS phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa ngành DV với các ngành NN và CN. *Phương án 3: Cho HS xem những tạp chí.Cơ cấu Khai thác lược đồ về tỷ lệ lao động làm DV. từ đó hình thành cho HS khái niệm ngành dịch vụ. Gợi ý cho nhóm 2: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới và bản đồ tự nhiện Việt Nam. -Tại sao cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ -Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên. mạnh có tác dụng thúc đẩy các ngành sản -Sử dụng tố hơn nguồn lao động -> Tạo xuất vật chất? thêm việc làm. Gợi ý cho nhóm 3: 1. Chuyển ý: Tại sao ngành dịch vụ chiếm tỷ -Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong cao nhất và ngày càng cao trong cơ cấu trong ngành dịch vụ giữa nước phát triển 134 . Nhóm 3: Nêu và phân tích đặc điểm và xu hướng phata triển của ngành dịch vụ.Tìm ví dụ minh họa.Vai trò -Tại sao nói các ngành dịch vụ phát triển -Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất. và các thành tựu -Nêu ví dụ cụ thể về cơ cấu lao động ở một của khoa học. GV -DV tiêu dùng chuẩn xác kiến thức.Vì sao như vậy? -> Vào bài.Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch Yêu cầu HS kể tên một số ngành nghề không vụ thuộc ngành NN và CN.ngành.Du lịch Việt Nam nêu ví dụ cho ý thứ 3.GV hỏi:Những tài liệu này biểu hiện điều gì?Chúng thuộc nhóm ngành nào trong 3 nhóm ngành kinh tế chính? -> Vào bài. số nước phát triển và một số nước đang phát 3. -DV công cộng.Đặc điểm và xu hướng phát triển triển. HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào hiểu biết và SGK. thảo luận về cơ cấu của các ngành dịch vụ. lịch sữ.Tìm ví dụ minh họa. nhanh. -Cơ cấu lao động trong ngành DV tăng Giải thích. ngày càng tăng? di sản văn hóa. nêu ví dụ cho từng nhóm ngành -> phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa các nhóm ngành. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. -DV kinh doanh Bước 2:Đại diện các nhóm trình bày. tranh ảnh về ngành dịch vụ.

lựơc đồ trong SGK và trên bảng. Nhóm 2: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 2. SGK).Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ.Kể chuyện về các nước có các thành phố chuyên môn hóa một số loại DV (Hollywood: Thành phố điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới.GDP của các nước phát triển? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có. -Ở các nước phát triển.1 Bước 2: Xác định trên bản đồ các nước trên thế giới. lược đồ trên bản nếu có liên quan. 135 .Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới. phân tích và tìm ví dụ minh họa cho các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ theo sự phân công dưới đây: (Đánh số các ý trong sơ đồ trong SGK lần lượt từ 1->6) Nhóm 1: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 1. dựa vào sơ đồ. II.Lasvegas. Nhóm 6: Phân tích và tìm ví dụ cho y 6. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày dựa vào các bản đồ. III. -Ở mỗi nước lại có các thành phố chuyên môn hóa về một số loại dịch vụ.Điều đó giúp ta có thể hình dung bức tranh phân bố ngành dịch vụ trên thế giới. các bản đồ. Nhóm 5: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 5. Nhóm 4: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 4. -Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm DV lớn -> có vai trò to lớn trong nền kinh tế toàn cầu.35.GV hỏi: -Dân cư phân tán thành điểm nhỏ gây khó khăn gì cho hoạt động dịch vụ? -Hãy mô tả những hoạt động dịch vụ sôi nổi phục vụ Tết Nguyên Đán ở địa phương em. thương mại hình thành trong các thành phố lớn. Nhưng cụ thể như thế nào? HĐ 4: Cá nhân / cặp Bước 1: Nhận xét sự phân hóa về tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới qua H. Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức. (Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ . Chuyển ý:Ta đã biết ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP ở các nước phát triển. -Hãy nêu một vài tài nguyên du lịch ở địa phương em. ngành DV chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP. -Các trung tâm giao dịch. Nhóm 3: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 3. GV chuẩn xác kiến thức.Monaco: Thành phố nổi tiếng và đang phát triển.

16. Làm bài tập 3 và 4 trong SGK.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP.Bảo hiểm xã hội.Chế biến thức ăn gia súc. III.Trồng rừng.C đúng. *Chọn câu trả lời đúng nhất: 2.Chế tạo máy công cụ.Kinh tế. 14.Hoạt động khoa học và công nghệ.Dịch vụ .Sản xuất gạch ngói..Sản xuất điện 5. lịch sử. C. phần câu hỏi và bài tập.Các nhóm ngành kinh tế B. B. 18.Vận tải và thông tin liên lạc 3. 12.Điện tử.nhất về dịch vụ và sòng bạc.…) IV.Sản xuất phần mềm.Công nghiệp và xây dựng 1.Công nghệ giải trí.B. 20. 4. ĐÁNH GIÁ 1. II.Dịch vụ là ngành: A.Giáo dục và đào tạo.lâm.Chăn nuôi. 8. 15. 10. ngư nghiệp 9. E.Khai thác mỏ 7.Nuôi trồng thủy hải sản. 11.Hoạt động văn hóa thể thao. D.xã hội.Trồng trọt 6.Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới.Thủy sản 2. 3.B. 19.Sản xuất xi măng. 13.A.Nông .Nhân tố quyết định sự phân bố và phát triển ngành dịch vụ là: A.Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A.Chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển.Tự nhiên.Các ngành kinh tế I. B. 136 .Khách sạn và nhà hàng. V.Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển.C đúng. 17.

.......xã hội. kinh tế-xã hội đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải.THIẾT BỊ DẠY HỌC 137 .. đặc điểm của các ngành giao thông vận tải và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải. BÀI 36: VAI TRÒ............ II............Ngày soạn:........ quá trình được nghiên cứu...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Biết được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên.. 2.... Ngày dạy: ...... Tiết PPCT: ....... ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I.. -Có kỹ năng liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở địa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.Kỹ năng -Có kỹ năng sơ đồ hóa một hiện tượng..Về kiến thức -Nắm được vai trò ....... -Có kỹ năng phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân qủa giữa các hiện tượng kinh tế........... HS cần: 1.....

văn hóc ở -Tại sao nói: GTVT có vai trò củng cố tính những vùng xa xôi.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV hỏi: GTVT thuộc nhóm ngành kinh tê nào?Sau đó đưa các tranh ảnh xe và máy bay chở khách. tạo nên mối giao lưu -Tại sao nói: Để phát triển kinh tế. tải Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và dựa vào 1. -Hãy tìm ví dụ chứng minh rằng những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và dân cư trên thế giới. *Phương án 2: GV giới thiệu GTVT thuộc nhóm ngành DV. miền núi.Đặc điểm Bước 1: HS hoàn thành phiếu học tập 1 và phiếu học tập 2 Gợi ý: Đối với phiếu học tập 2 . văn học nước nhà hoặc thế giới. tàu thủy chở hàng. HĐ 2: Cá nhân/ cặp 2. thống nhất của nền kinh tế? -Tăng cường sức mạnh quốc phòng. em hãy chứng minh GTVT có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ tổ quốc.Yêu cầu HS nêu ví dụ minh bình thường.-Một số hình ảnh về các hoạt động vận tải và các phương tiện giao thông vận tải đặc thù cho một số vùng tự nhiên trên thế giới. yêu cầu HS cho biết bài học gồm mấy phần chính -> giới thiệu vài nét khái quát những nội dung cơ bản của bài học.Vai trò và đặc điểm hành giao thông vận GV dán tranh ảnh lên bảng. -> củng cố yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: thống nhất nền kinh tế. văn hóa kinh tế giữa các nước. -Bản đồ treo tường về kinh tê Việt Nam. yêu cầu HS nhận xét mạng lưới GTVT ở vùng ĐB Bắc Bộ và Tây Nguyên -> Giới thiệu bài. GV có thể lần lượt xã hội giữa các địa phương.xe tải chở xi măng. gợi ý cho HS dựa vào đơn vị của các chỉ tiêu đánh giá -> suy ra cách tính cự ly vận chuyển trung bình. GV hỏi: những hình ảnh trên biểu hiện điều gì? Treo bản đồ giao thông Việt Nam. III.Vai trò các tranh ảnh trên bảng. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. lượt kết quả phiếu học tập 1 và 2 . thép… . xe bồn chở dầu. -Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng Bước 2: Gọi 2 HS lên bảng trình bày lần hóa. họa cho từng vai trò. nêu vai trò của -Giúp cho các quá trình diễn ra liên tục và ngành GTVT . GTVT phải đi trước một bước? -Thúc đẩy hoạt động kinh tế. -Dựa vào những hiểu biết về lịch sử.ghi đề bài lên bảng. Trong quá trình hướng dẫn HS xây dựng -Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tếkiến thức cho mục 1.GV -Chỉ tiêu đánh giá: 138 . -Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.

số tấn hàng hóa). bản đồ tự nhiên Việt Nam và SGK.theo em.Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Phân biệt sản phẩm của nhóm ngành NN. hãy nêu vài ví dụ để thấy rõ khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải. đường hầm xuyên núi. nhân tố nào đóng vai trò quyết định? HĐ 4: Nhóm *Khối lượng vận chuyển( số hành khách.km. -Phân biệt khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển. GV hỏi: -Em hãy kể một số loại phương tiện vận tải đặc trưng của vùng hoang mạc. *Khối lượng luân chuyển( người. hãy chứng minh DKTN ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT. Nhóm 3:Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn. -Thế nào là cự li vận chuyển trung bình? Chuyển ý: Sự hình thành.Các điều kiện tự nhiên -Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải.Còn các nhân tố KT-XH thì sao? GV đặt vấn đề: Giữa 2 nhân tố trên. -Mạng lưới sông ngòi dày đặc ở nước ta có ảnh hưởng nhnư thế nào đến ngành GTVT? Chuyển ý:Các em đã chứng minh được những ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện tự nhiên đối với sự phân bố và phát triển GTVT.Các điều kiện kinh tế – xã hội 139 . -Anh hưởng lớn đến công tác thiết kế các công trình GTVT. *Cự li vận chuyển trung bình(km).chuẩn xác kiến thức. II.CN với ngành DV nói chung và ngành GTVT nói riêng. phân bố và phát triển ngành GTVT thường dựa trên những điều kiện gì? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới. -Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện GTVT. đường đèo…) và SGK. của vùng băng giá gần cực Bắc. hãy chứng minh ĐKTN qui định sự có mặt và vai trò của một số loại hình giao thông vận tải.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải 1. 2. GV chuẩn xác kiến thức.tấn/ km). Bước 2:Đại diện các nhóm lên trình bày. Nhóm 2: Dựa vào một số tranh ảnh ( một sốy cầu lớn bắc qua sông.

Cho HS xem ảnh các bến xe. nhà ga. cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải. tàu điện ngầm. đặc biệt các thành phố lớn. phân tích tác động của công nghiệp tới sự phát triển và phân bố .sân bay. -Trên cơ sở đã phân tích.Nêu ví dụ cụ thể.Giải thích sự khác biệt ấy. kết luận về sự tác động của công nghiệp tới sự phát triển. xe buýt. phân bố và hoạt động của ngành GTVT -> Kết luận về ý nghĩa quyết định của sự phân bố và phát triển các ngành kinh tế quốc dân đối với GTVT. Gợi ý: -Phân tích CN với vai trò là khách hàng của ngành GTVT .Nêu yêu cầu đối với GTVT của việc sản xuất một số mặt hàng CN cụ thể.…) ->Xây dựng biểu tượng loại hình giao thông vận tải thành phố. Cho HS xem ảnh các loại phương tiện vận tải ở thành phố( xe ôtô. các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách. +Xác định các tuyến đường nối liền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. -Sự phát triển và phân bố các nganh kinh tế quyết định sự phát triển.… tại TP Hồ Chí Minh vào dịp Tết. HĐ 5: Cả lớp -GV chỉ trên bản đồ tuyến đường quốc lộ 1 nối liền các thành phố. 140 . GV kết luận về vai trò quyết định của các ngành kinh tế quốc dân. phân bố.Hình dung về cường độ các luồn vận chuyển đó. ( Sơ đồ trong SGK) -Sự phân bố dân cư. hoạt động của ngành GTVT. các vùng miền từ Bắc vào Nam.Mô tả nhu cầu đi lại của người dân ở các nơi. GV chuẩn xác kiến thức.Yêu cầu HS dựa vào bản đồ GTVT Việt Nam: +Nhận xét mạng lưới GTVT ở Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Hồng .Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có và sơ đồ trong SGK. -Phân tích vai trò của CN trong việc trang bị cơ sở vật chất kỷ thuật cho ngành GTVT.Yêu cầu HS nêu các mặt hàng qua lại 2 chiều. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày.

gạch. 1.8 113.3 Đường sông 29761 3154. V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm câu số 1 và câu số 3 ( trang 141.Đường sông và đường biển D .Hành khách đủ mọi lứa tuổi.A và C đúng.8 4799.9 Đường hàng không 44.PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Đặc điểm Sản phẩm Chỉ tiêu đánh giá ngành GTVT Khối lượng luân chuyển( người.B.….Trị tuyệt đối của khối lượng vận chuyển của một phương tiện vận tải nào đó trong một khoảng thời gian nhất định thường: A. đồ sành sứ C. SGK). D.Điều kiện tự nhiên quyết định sự có mặt của loại hình GTVT: A.IV.) *Phiếu học tập 2 Hãy hoàn thành bảng dưới đây Các loại đường Khối lượng vận Khối lượng luân Cự li vận chuyển chuyển ( nghìn tấn) chuyển ( triệu tấn/ trung bình (km) km) Đường sắt 6239 1921 Đường ôtô 86821. km. 2.C đúng. 3.Nhỏ hơn khối lượng luân chuyển C.Sản phẩm của ngành GTVT là: A.Câu B và C đúng.A.Bằng khối lượng luân chuyển D.2 141 .Xi măng. ĐÁNH GIÁ Hãy chọn câu trả lời đúng nhất. sắt thép.Đường ống và đường hàng không B.Sự vận chuyển người và hàng hóa.Đường ôtô và xe lửa C. VI. giới tính B..Lớn hơn khối lượng luân chuyển B.6 Đường biển 12576 28550. gỗ.

vị trí của một số đầu mối GTVT quốc tế....... đường thủy.. -Một số hình ảnh về các phương tiện vận tải và hoạt động của các đầu mối GTVT tiêu biểu... xu hướng mới trong sự phát triển và phân bố của từng ngành này.3 trong SGK ( phóng to).. II........Về kỷ năng -Biết làm việc với bản đồ GTVT thế giới..Song hành cùng phát triển ấy..Loài người đã tiến những bước rất xa về kinh tế và khoa học kỹ thuật.Ngày soạn:. III..Ngành vận tải đường sắt Bước 1: HS nghiên cứu SGK... BÀI 37 : ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I.. 142 .........Ưu điểm hoàn thành phiếu học tập 1. -Thấy một số vần đề về môi trường do sự hoạt động của các phương tiện vận tải và do các sự cố môi trường xảy ra trong quá trình hoạt động của ngành GTVT... nhược điểm? Đặc điểm và xu hướng phát triển của chúng trong tương lai? Vào bài.. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ GTVT thế giới -Hình 37...Về kiến thức -Nắm được các ưu điểm và hạn chế của từng loại hình vận tải. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cặp/ nhóm I.... giá rẻ.... ngày nay chúng ta đã có những loại hình và phương tiện GTVT nào? Chúng có những ưu ...... Tiết PPCT: . sau đó hỏi: Ngày nay con người có những loại hình phương tiện GTVT nào? Ưu ..Xác định được trên bản đồ một số tuyến đường giao thông quan trọng( đường ôtô.. nhược điểm gì? Chúng ta đã thay đổi ra sao trong quá trình phát triển? -> Vào bài.. đi xa. Ngày dạy: .... 2... đường hàng không)... HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1: GV nhắc lại bài cũ:Nhân tố kinh tế – xã hội quyết định sự phân bố và phát triển GTVT.. HS cần: 1...... Phương án 2: GV kể cho HS nghe câu chuyện GTVT đầu tiên là gì( phần phụ lục).. thảo luận và 1........ -Chở hàng nặng... tốc độ nhanh ...MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học . -Biết giải thích các nguyên nhân phát triển và phân bố ngành GTVT.. -Biết được đặc điểm phát triển và phân bố của từng ngành vận tải trên thế giới.

-Khối luân chuyển hàng hóa lớn nhất.Nhược điểm 143 .Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Vì sao ngành vận tải ôtô có thể cạnh tranh khốc liệt với ngành đường sắt? -Tại sao nói: Ô tô là phương tiện duy nhất có thể phối hợp tốt với các phương tiện vận tải khác? Nêu ví dụ minh họa. ách tắc giao thông.Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày. Hoa KỲ… III. Ngành vận tải đường ống (Thông tin phản hồi phiếu học tập 3) IV.Ngành vận tải đường sông hồ.Ngành vận tải đường biển 1. 3. trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao chiều dài đường ống dẫn dầu lại không ngừng tăng lên tại Trung Đông.Ngành vận tải ôtô 1.Có thể bổ sung thêm các câu hỏi: -Điều bất tiện nhất của xe lửa là gì? -Tại sao sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới lại phản ảnh khá rõ sự phân bố công nghiệp ở các nước.Ưu điểm -Đảm bảo phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế. -Khổ đường ray ngày càng rộng lớn.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Phương tiện vận tải và hệ thống đường ngày càng được cải tiến. cơ động. -Gía khá rẻ. -Đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi đường ôtô.Ưu điểm -Tiện lợi. -Dựa vào H 37. SGK ( bài 35 và bài 32) và Tập bản đồ thế giới và các châu lục. xe lửa chạy bằng hơi nước. -Tốc độ và sức vận tải ngày càng tăng. -Chế tạo các loại ít tốn nhiên liệu. hãy nhận xét về đặc điểm phân bố các ngành vận tải ôtô trên thế giới: -Em biết gì về những loại ôtô không gây ô nhiễm môi trường? HĐ 3: Cá nhân (Bài tập về nhà) 1.GV chuẩn xác kiến thức.Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có.2. thích ứng cao với các điều kiện địa hình. -Ô nhiễm môi trường. ít gây ô nhiễm môi trường. HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1: HS dựa vào SGK. các toa chuyển dụng ngày càng đa dạng. hình khổ các đường rây khác nhau. các châu lục? -Hãy chứng minh điều kiện KT-XH quyết định sự phân bố và phát triển ngành vận tải đường sắt. 2.Nhược điểm -Chỉ hoạt động trên các tuyến đường đều cố định. Trung Quốc. thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 2 Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày. -Khối lượng luân chuyển ngày càng tăng.Cho HS xem hình các xe lửa từ cổ xưa đến hiện đại( xe lửa do ngựa kéo.Nhược điểm -Chi dùng nhiều nguyên . -Có hiệu quả kinh tế cao ở các cự li ngắn và trung bình. 3. đầu tư lớn.Hướng dẫn HS hòan thành phiếu học tập 3.Phân bố -Tây âu. (Thông tin phản hồi phiếu học tập 4) V. 4.và Hoa Kỳ? 2. 2. -Phối hợp với các phương tiện vận tải khác.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Đầu máy hơi nước -> chạy dầu-> chạy điện. Kể chuyện về sự ra đời và phát triển của ngành vận tải ôtô. -Phân bố : +Nơi phát triển mạnh: Châu ÂU . Hoa Kỳ… II. chạy bằng điện…).GV chuẩn xác kiến thức. 2. nhiên liệu. LB Nga.Cho HS xem tranh ảnh các loại xe ô tô từ cổ xưa đến hiện đại. -Mức độ tiện nghi ngày càng cao.

3.37.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Các đội tàu buôn tăng. -Tốc độ nhanh nhất. lần lượt trả lời câu hỏi: -Ưu điểm nổi bật? -Nhược điểm? -Các cường quốc hàng không trên thế giới ? -Sản phẩm chủ yếu là dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ -> ô nhiễm biển. -Hoa Kỳ.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Xác định trên bản đồ GTVT thế giơí. Nganh vận tải đường hàng không 1. -Ô nhiễm. Pa-na-ma… VI. 144 . -Kể tên và xác định vị trí các kênh biển trên bản đồ GTVT thế giới HĐ 6: Cả lớp HV yêu cầu HS đọc SGK.Ưu điểm -Đảm bảo mối giao lưu quốc tế. HĐ 5: Nhóm/ cả lớp Bước 1: Yêu câù HS đọc SGK. chuẩn xác kiến thức. LB NGA. 3. ANH. *Các nước có đội tàu buôn lớn: -Nhật Bản. hoàn thành phiếu học tập 5. *Các kênh biển: -Kênh XUY-Ê.Phân bố *Các cảng biển bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. tự nhiên châu Mỹ trong tập bản đồ thế giới và các châu lục hoàn thành phiếu học tập 4. -Phát triển mạnh các cảng container. Tự nhiên Châu ÂU. 4.Thái Bình Dương. xem bản đồ GTVT thế giới và bản đồ tự nhiên thế giới. Ki-en. PHÁP. -Tại sao việc chở dầu bằng tàu lớn luôn đe dọa ô nhiễm biển? -Tại sao phần lớn các hải cảng trên thế giới đều phân bố chủ yếu ở hai bên bờ Đại Tây Dương? -Tại sao Rốt-tec-đam lại trở thành hải cảng lớn nhất thế giới? -Hãy xác định các luồn vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chủ yếu trên thế giới qua H. yêu cầu phần phân bố phải minh họa trên bản đồ.Nhược điểm -Rất đắt -Trong tải thấp. Giải thích sự chọn lựa của mình. HĐ 4: Cá nhân ( Bài tập về nhà) Yêu cầu HS . 3. *GV đưa phiếu thông tin phản hồi. Panama. 4. -Các kênh biển được đào -> rút ngắn khỏang cách. ĐỨC. 3 trung tâm kinh tế lớn nhát thế giới -> Xác định loại hình GTVT hàng hóa chủ yếu giữa 3 nơi này.Các cường quốc hàng không trên thế giới. xem bản đồ tự nhiên TG. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày.Các tuyến hàng không sầm uất nhất -Các tuuyến xuyên đại Tây Dương -Các tuyến nối Hoa Kỳ với Châu Á. -Sử dụng có thành quả thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật. Li-bê-ri-a. 2. thảo luận nhóm.-Tại sao Hoa Kỳ có hệ thống dẫn dầu dài và dày đặc nhất thế giới? -Câu nói sau đây đúng hay sai: Những nước không có dầu mỏ thì không cần thiết phải xây dựng đường ống dẫn dầu?Giải thích.

ĐÁNH GIÁ 1. d. B.Ngành giao thông vận tải B.Không nhanh c.Phương tiện GTVT gây ô nhiễm cho môi trường nhiếu nhất: A.Gía rẻ. i.Ngành vận tải đường sắt a.Ngành vận tải đường ống h.Gây ra nhiều tai nạn giao thông. 145 .( GV xác định trên bản đồ).Đòi hỏi vốn đầu tư lớn . g. e.Gây ô nhiễm đại dương b.Vận chuyển chủ yếu dầu mỏ.Gây ô nhiễm môi trường. j. j.Ngành vận tải đường biển.Ngành vận tải ôtô đ.Cấn có đường ray. IV . Thích nghi với mọi dạng địa hình.Xuất hiện từ rất sớm. -Các tuyến hàng không sầm uất nhất?( GV xác định trên bản đồ).Ưu nhược điểm 1. 2. khí đốt.Tốc độ nhanh. C.Rất cơ động. cơ động. 4.Ngành vận tải đường sông hồ a.Ngành vận tải đường hàng không f.Chỉ hoạt động trên tuyến đường cố định. 3.Có thể phối hợp với các phươ tiện vận tải khác. i.Phương tiện đa dạng từ thô sơ đến hiện 2. b.Mặt hàng vận chuyển hạn chế.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý.Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A. f. B.Các ngành GTVT B.Thiếu động cơ. h.Tốc độ rất nhanh d.Các loại phương tiện rất đa dạng.Máy bay và xe lửa. c. 3. k.Rất đắt.Ô tô và tàu du lịch. D.Trọng tải thấp. 2.Gây tổn hại tầng ôzôn.Ưu và nhược điểm 1. e. A.Tiện lợi. đại. 3.Câu nào sau đây không đúng ngành vận tải đường sắt: A.Vận chuyển được các mặt hàng nặng trên những tuyến đường xa.Khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất.

Dựa vào 2 bảng số liệu trang 147 và 148. Ô tô và máy bay. V. -Tìm thêm các tài liệu về kênh Xuy-ê và kênh Panama.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK.Tàu du lịch và xe lửa. PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sắt *Phiếu học tập 2 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường ôtô *Phiếu học tập 3 Dựa vào SGK. tính quãng đường vận chuyển của từng tuyến qua kênh Xuy-ê và kênh Panama được rút ngắn bao nhiêu phần trăm so với tuyến không qua kênh.4 và các câu hỏi kèm theo.Tiết sau sẽ kiểm tra miệng phần này. VI. -Hoàn thành phiếu 3. -Đọc trước bài 38. dựa vào các tài liệu trong SGK. viết một số nét khái quát về hai kenh này.C. D. hoàn thành bảng sau: Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Liên hướng phát triển Nam hệ Việt Ngành vận tải đường ống *Phiếu học tập 4 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sông *Phiếu học tập 5 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường biển 146 . -Sưu tầm một số tranh ảnh về này.

rồi lại đặt chúng vào trước đầu thùng xe. Điều đó khiến công việc làm dễ dàng hơn là đơn giản lôi kéo thùng xe trên mặt đất. họ đã làm cho bánh xe nhẹ hơn và hiệu quả hơn. PHƯONG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẦU TIÊN LÀ GÌ? Nếu bạn bị lạc vào tới một hòn đảo hoang và bạn cần di chuyển một thứ gì đó từ chổ này đến chổ khác thì bạn sẽ làm gì? Kéo lê nó đi chăng? Ở thời cổ đại.Bánh xe đã xuất hiện trong trường hợp như thế đấy. Những bánh xe bằng khối gỗ đặc nặng nề và ì ạch. lạc đà được người cổ đại khắp nơi trên trái đất sử dụng vào việc chuyên chở. đây là một trong những phát minh vĩ đại của con người. ngựa. còn trục thì gắn vào thùng sàn.Con người đã làm vành xe và lốp xe bằng đồng hoặc sắt để chúng dùng được lâu hơn. sức mạnh cơ bắp của con người là phương tiện di chuyển độc nhất. dạy chúng biết chở người và chở hàng hóa. (Trích thế giới quanh ta – tập 2.Xe trượt lớn và nhỏ với càng trượt chạy trên tuyết rất dễ dàng song chúng hoàn toàn vô dung trên mặt đất.Sau đó 2 bánh xe được nối lại với nhau bằng trục.Khi kéo chiếc xe.Những khúc gỗ ấy người ta lại nhặt lên.Thế là xuất hiện chiếc xe kéo thô Sec-cri-tơ-ri. 570 km ống dẫn khí. để lại những khúc gỗ đó ở phía sau mình.Sau đó con người đã thuần dạy súc vật.*Thông tin phản hồi phiếu học tập 3 Ngành GTVT Đặc điểm và hướng phát triển Ngành vận tải đường -Trẻ.Con người đã sáng chế loại xe kéo lăng bánh. lừa. Hà Việt Anh.Bò đực.Trong vòng hàng thế kỷ sau con người đã hoàn thiện bánh xe.Bản thân con người là “ súc vật thồ” của riêng mình.Người ta đã sáng chế ra các xe trượt trên tuyết và xe kéo để thắng các súc vật đó. NXBGD) 147 .Cuối cùng họ đã học được cách làm săm lốp bằng cao su. Có người nào đó đã nghĩ ra cách cắt khúc gỗ và đục một lổ thủng ở giũa khúc gỗ đó.Xe lăn trên các khúc gỗ. Điều đó quả là thuận tiện cho con người trong suốt hàng thế kỷ. vành xe và nan hoa riêng rẽ. *Câu chuyện về GTVT. nhưng sau đó con người lại muốn tìm cách để súc vật có thể chuyên chở hàng hóa nhiều hơn. thêm nữa lại rất mau hỏng.Thiết kế bánh xe từ những ổ trục. ống -Gắn liền với cầu vận chuyển mỏ và khí đốt -Chiều dài tăng tục xu Nơi phân bố chủ yếu Liên hệ Việt Nam -Trung Đông nhu -LB Nga dầu -Trung Quốc -Hoa kỳ liên -Đang được phát triển -400km ống dẫn dầu. ổng lót. trâu.Xe này gồm các khúc gỗ thay cho bánh xe được đặt ở dưới gầm xe kéo hoặc thùng sàn. các khúc gỗ nằm ở phía dưới lăn đi.Và tất cả các động tác được lặp lại.

... các cảng biển nói đến trong bài tập thực hành.. -Các tài liệu bổ sung về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.. -Có kĩ năng viết báo cáo ngắn và trình bày trước lớp..... trên đó có đánh dấu vị trí của các kênh đào.Về kiến thức -Nắm được vị trí chiến lược của hai con kênh nổi tiếng thế giới là Xuy-ê và Pa-na-ma.. -Nắm được những lợi ích về kinh tế nhờ có sự hoạt động của các kênh đào này........Ngày soạn:......... -Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.. 2... II.....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. III... Tiết PPCT: ......... Ngày dạy: ... -Có kĩ năng phân tích bản số liệu kết hợp với phân tích bản đồ.. từ các lĩnh vực khác nhau.... HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: 148 . -Lược đồ thế giới............. -Bản đồ các nước trên thế giới...Về kĩ năng -Biết tổng hợp các tài lịêu từ các nguồn khác nhau... BÀI 38: THỰC HÀNH –VIẾT BÁO CÁO NGẮN VỀ HAI KÊNH ĐÀO : XUY-Ê VÀ PA-NA-MA I.. HS cần: 1...THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các lược đồ kênh Xuy-ê và kênh Pa-na-ma trong SGK( phóng to)....... -Bản đồ tự nhiên Châu Phi... vai trò của hai con kênh này trong ngành vận tải biển thế giới..

dễ dàng mở rộng thị trường. Bước 2: Gọi 1 HS lên bảng điền các thông tin còn thiếu. lược đồ trên bảng. các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen? Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. • Đối với các nước Địa Trung Hải và biển Đen: -Tăng chí vận chuyển hàng hóa. giảm giá thành sản phẩm. -Giảm chi phí vận tải. có thể tránh được thiên tai so với việc vận chuyển trên đường dài. dựa vào các bản đồ.Cả lớp góp ý chỉnh sửa.Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK. HĐ 3. GV kẻ phiếu học tập 1 lên bảng. xác định các đại dương. HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1:HS hoàn thành phiếu học tập 1.GV chuẩn xác kiến thức. -Đem lại nguồn thu nhập lớn cho Ai Cập thống qua thuế hải quan. biển được nối liền thông qua kênh đào. -Giao lưu trao đổi buôn bán với các nước khác trên thế giới bị hạn chế. -… HĐ 4:Nhóm / cá nhân 149 . -Kém an toàn hơn cho người và hàng hóa.Sau đó gọi một vài HS lên bảng chỉ trên bản đồ thế giới các đối tượng vừa tìm. dựa vào kết quả vừa tính toán.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao kênh đào Xuy-ê lại rơi vào tay đế quốc Anh? -Đế quốc Anh đã được lợi gì từ kênh đào này? -Những lợi ích do sự hoạt động của kênh đào và những thiệt hại nếu như kênh đào bị đóng cửa? Bước 3: GV có thể tổng kết phần này như sau: +Kênh Xuy-ê *Lợi ích: -Rút ngắn được thời gian vận chuyển. -… *Những tổn thất kinh tế: • Đối với Ai Cập: -Mất nguồn thu nhập thông qua thuế hải quan. thảo luận các câu hỏi sau: -Hoạt động đều đặn của kênh đào Xuy-ê đam lại những lợi ích gì cho ngành hàng hải TG? -Nếu kênh đào bị đóng cửa như thời gian 8 năm(1967-1975) do chiến tranh.GV đưa bảng thông tin phản hồi. thì sẽ gây những tổn thất kinh tế như thế nào đối với Ai Cập. Bài tập số 1 HĐ 1: Cả lớp GV : yêu cầu HS xác định ở tập bản đồ thế giới và các châu lục vị trí của kênh đào Xuy-ê.GV chuẩn kiến thức.-GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: Hoàn thành các bài tập về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma. -An toàn hơn cho người và hàng hóa.

-Thời gian xây dựng. tuần sau có thể yêu cầu HS nộp bài báo cáo để lấy điểm kiểm tra 15 phút. nêu những hạn chế của việc phải sử dụng các âu tàu. dựa vào các bản đồ(tập bản đồ TG và các châu lục).GV chuẩn xác kiến thức. -Nhnững lợi ích kênh đào Xuy-ê có thể đem lại cho ngành hàng hải TG. trên cơ sở tư liệu về kênh đào Pa-na-ma ở phần III. -Năm được đưa về nước chủ quản.Bước 1: Trên cơ sở thông tin vừa có được. IV . hãy : -Cho biết kênh đào Pa-na-ma đem lại những lợi ích gì cho sự tăng cường giao lưu giữa các nền kinh tế vùng Châu Á-Thái Bình Dương với nền kinh tế Hoa Mỹ. -Các biển và các đại dương được nối liền. GV hướng dẫn cho HS về làm ở nhà. 2. một HS ghi ngắn gọn các ý chính lên bảng. những câu chuyện về kênh đào Xuy-ê mà các em đã tìm được trong thời gian chuẩn bị bài ở nhà. -Nước quản lý trước kia.Trên cơ sở các thông tin trên. -Tại sao nói việc Hoa Kỳ phải trao trả kênh đào Pa-na-ma cho chính quyền và nhân dân Pa-na-ma là một thắng lợi lớn của nước này? 4. Gợi ý: Có thể tập hợp một số thông tin về kênh đào qua các ý sau: -Thuộc quốc gia nào. *Ghi chú:Phần kênh đào Pa-na-ma có thể tiến hành tương tự như kênh đào Xuy-ê nếu còn đủ thời gian làm tại lớp. cũng như kiến thức đã có .Yêu cầu sử dụng bản đồ để minh họa khi cần thiết. kết hợp với tư liệu về kênh đào Xuy-ê ở phần III các tư liệu tự sưu tầm được. đầy đủ như với kênh đào Pa-na-ma. mỗi nhóm 2 HS .Dựa vào phiếu học tập đã hoàn thành.Hoàn thành phiếu học tập 2 3. -Những tổn thất kinh tế đối với Ai Cập các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen nếu kênh đào bị đóng cửa. sau đó ghi lại những nét chính về kênh đào Xuy-ê. một HS trình bày. chiều rộng. thảo luận nhóm. *Lưu ý: Phần viết bài viết ngắn về kênh Pa-na-ma có thể tương tự như kênh Xuyê.Tuy nhiên cần chú ý đến các âu tàu ở kênh Pa-na-ma. cùng những thông tin các em đã tìm hiểu được. Gợi ý:Có thể hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. lý giải vì sao phải dùng các âu tàu.Nếu không. ĐÁNH GIÁ 150 . -Trọng tải tàu qua. theo trình tự dưới đây: 1. -… Bước 2: Đại diện 2 nhómlên trình bày. GV khuyến khích các em nêu những thông tin.Xác định kênh đào Pa-na-ma trên bản đồ như đã nêu trong SGK.. hoặc ngay tại lớp nếu còn thời gian. -Chiều dài. bổ sung thêm một số thông tin chưa được đề cập. yêu cầu các em hoàn thiện một bài viết ngắn về về kênh đào này.

V. VI.12039 8681 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 *Phiếu học tập 2:Hoàn thành bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Viết báo cao ngắn về kenh đào Pa-na-ma.13507 7930 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 1: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 7620 64 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 6364 57 151 .11932 5560 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti.PHỤ LỤC Phiếu học tập 1: Hoàn thảnh bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách( hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec.13107 5263 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi.Khuyến khích một vài HS xung phong lên bảng xác định 2 kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) trên BĐ và nêu một số nét khái quát về hai kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) mà các em có thể nhớ được qua bài học.

giảm 47 triệu USD so với năm 2000.11932 5560 6372 53 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti.Thêm vào đó.Năm nay tổng cộng có 13.1 triệu tấn.Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec.Kênh đào Suez là một trong những nguồn thu ngoại tệ chính của Ai Cập cùng với du lịch và xuất khẩu dầu. đạt 1. ít hơn năm 2000 là 155 lượt tàu.13107 5263 7844 60 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 7857 56 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 6710 80 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi.Hàng ngày trung bình có khoảng 40 lượt tàu qua kênh. thu nhập từ các tàu đi qua kênh đào Suez giảm nhẹ. báo tin tức) Năm 2001.Theo ông chủ tịch kênh đào Suez. nguyên nhân dẫn đến giảm sút của năm 2001 là do sự kiện 11/9 tại Mỹ và hậu quả của nó đối với thị trường vận tải biển thế giới. (Nguồn : Những điều kì thú.13507 7930 5577 41 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 3342 26 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 3359 26 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 1737 14 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 1256 12 *Bài đọc thêm Bài báo 1( đăng tin ngày 22-2-2002.986 lượt tàu qua kênh. đạt 456. NXB Lao động và Xã hội) 152 . Bài báo 2( tháng 7-2003) Cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma (ACP) vừa triển khai hệ thống nhận dạng tự động (AIS) để hỗ trợ việc hàng hải mà tất cả các tàu hiện nay bắt buộc đều phải có thiết bị này.Nhiếu hiệu lệnh hàng hải trên kênh đào sẽ được giảm bớt vì hoa tiêu bây giờ đã có thể quan sát tốt hơn mọi vật thể di chuyển trên kênh đào.cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma(ACP) sẽ cải thiện công tác quản lý luồng giao thông trên kênh và khoảng cách giữa các tàu chạy trên kênh. Vì sao người ta ví kênh đào Pa-na-ma là chiếc cầu của thế giới.12039 8681 3368 28 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 2778 23 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 2: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi.Tuy nhiên lượng hàng hóa qua kênh lai tăng hơn 4%.9 tỷ USD.

có thể đi đồng thời 2 chiếc tàu xuôi ngược mà không ảnh hưởng lẫn nhau.mạch núi chập trùng.5m.Và tàu đi qua cửa cống.Tàu đi ngang qua đoạn kênh này đến Gailard Cut thì ngưng lại để nâng mực nước ở đoạn phía sau cho bằng mực nước đang đậu. Pa-na-ma rất hẹp. Kênh đào khai thông năm 1941 đến năm 1979(65 năm) có trên 50 000 chiếc tàu viễn dương qua đây .Cứ như vậy mực nước lúc nào cũng được điều chỉnh để lúc nào tàu cũng di chuyển trên mực nước ngang bằng nhau cho đến khi qua đại dương bên kia. kênh này được một k ĩ sư người Pháp thiết kế. 153 .Đơn giản như thế này:Khi tàu đi từ đại Tây Dương vào đến Hồ Gatun( đoạn này mực nước cao) thì ngưng lại.Nó cho phép nhiều hải cảng hai bên bờ Đại Tây dương và Thái Bình Dương rút ngắn khoảng cách có đến 8000 hải lý và từ nước Anh cũng giảm được 1500 hải lý. Cửa cống tạo thành những khoang nước cho tàu đi ngang.Người ta lợi dụng hồ này đào hệ thống kênh đào 2 đầu để thông giữa 2 đại dương. hồ này cách mặt nước biển 26m. Hoa Kì bắt tay vào xây dựng con kênh này. Đầu tiên .Đến nam 1904. xây dựng.Các tàu thuyền cung ứng quân sự là 8500 chiếc.3km.Trong khi di chuyển kênh.Trên bản đồ Châu Mĩ có một dãy đất hẹp ở miền Trung.Tàu thuyền qua đây mất 16 tiếng với độ dài khoảng 81. nên người ta phải xây dựng hệ thống van và hệ thống xe điện kéo trên bờ để trèo lên trượt xuống.Nhưng vì nhiều lí do mà kế hoạch này không thực hiện được. Cầu nước bao gồm 3 nhóm van nước.Do đó Hoa Kì thực hiện làm theo phương án cửa cống. nó giống như cái lưng ong của lục địa Tây Bán cầu.Do mặt nước hồ cao và mực nước giữa 2 đại dương chênh lệch nhau rất lớn. giống như xe hơi hơi trên lục địa phải qua chiếc cầu vòm cho nên mọi người hình tượng hóa đó là “chiếc cầu nước”.Nhưng làm thế thì rất nguy hiểm đồng thời công đào sẽ rất lớn.Kế hoạch nhằm đào một con kênh ngang bằng với mặt biển.Không chỉ là con đường hàng hải mà còn là con đường chiến lược quân sự. đó chính là eo biển Pa-na-ma với một bên là Thái Bình Dương và một là Đại Tây Dương. sâu khoảng 9m. Trên đó có con kênh đào Pa-na-ma thông hai đại dương trên.(SGK 64 km). NXB trẻ) Một trong những công trình đáng chú ý nhất trong lich sử xây dựng là kênh đào Panama. Câu chuyện 3:Tại sao kênh đào Pa-na-ma lại có những cửa cống? (Nguồn:Câu chuyện về các kỳ quan thế giới. và nó trở thành ranh giới giữa Bắc Mĩ và Nam Mĩ.Đây là con đường giao thông quan trọng trên thế giới. Trong thời gian đại chiến chỉ riêng quân hạm qua kênh này tới 5300 chiếc.Điều này có nghĩa là làm thế nào để điều chỉnh được mực nước ở từng đoạn sao cho có độ cao ngang bằng nhau. tàu không mở máy chạy mà nhờ máy móc ở hai bên làm cho di chuyển.Kế hoạch của Pháp là đào con kênh này dưới mực nước biển để thông từ Đại Tây dương sang Thái Bình dương.và đáy rộng khoảng 22. ở giữa lưng ong có một cái hồ thiên nhiên gọi là Hồ Gatun.Trong khi ấy mực nước ở giữa đoạn đường hồ Gatun và Gailard Cut(thấp hơn) lại được nâng cao lên cho ngang với mực nước ở hồ Gatun.mỗi van nước có 2 đường tàu đi.

.... 2...................... Ngày soạn:...... -Biết được sự phát triển nhanh chóng của ngành viễn thông trên thế giới và đặc điểm phân bố dịch vụ viễn thông hiện nay...... tàu lớn có thể đi qua mà không cần đào quá sâu...Bằng cách điều chỉnh mực nước như vậy... Tiết PPCT: ...Về kiến thức -Nắm được vai trò to lớn của ngành thông tin liên lạc....... HS cần: 1..... đặc biệt trong thời đại thông tin và toàn cầu hóa hiện nay.. BÀI 39:ĐỊA LÝ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC I........Về kĩ năng 154 ...... Ngày dạy: ..........MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học . đồng thời mực nước giữa hai đại dương không trở thành những cản trở không thể vượt qua đối với các con tàu....

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV kể về những phương thức thông tin của con người từ thuở sơ khai( Chon trong các chuyện 1. thuở sơ khai Thay đổi mạnh mẽ quan niệm của con -Nêu vai trò của ngành thông tin liên lạc người về thời gian.GV hỏi:Ngành thông tin đã thay đổi như thế nào? ->Vào bài. GV hỏi: 2.5 –phần phụ lục). II.4 .2.Vai trò của ngành TTLL Lần lượt sử dụng các câu hỏi sau.tổ chức lãnh thổ các hoạt động kinh như là thước đo của nền văn minh nhân tế.3.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Hình 39 trong SGK (phóng to) -Các hình ảnh về các thiết bị dịch vụ và thông tin liên lạc hiện đaị. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I.-Có kĩ năng làm việc với bản đồ. của bản thân để trả lời các câu hỏi sau: -Góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa -Hãy chứng minh thông tin liên lạc đã có từ các địa phương và các nước.Những bước tiến thần kì ấy được biểu hiện cụ thể như thế nào? II. *Phương án 2: GV kể câu chuyện 6.chuẩn xác -Sự phát triển gắn liền với công nghệ truyền kiến thức. -So sánh sản phẩm của GTVT và TTLL. Chuyển ý: Song song với lịch sử phát triển của nhân loại.Các loại -Dựa vào hình H 39.hỏi: Con người đã trải qua mấy cuộc cách mạng thông tin?Các cuộc cách mạng thông tin đó có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống con người? -> Vào bài. -Tác động sâu sắc đến việc tổ chức đời sống -Tại sao có thể coi sự phát triển của TTLL xã hội. III. TTLL đã có những bước tiến thần kì. -Tìm một số ví dụ để chứng minh TTLL đã góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tê thế giới. Bước 1: HS thảo luận và hoàn thành phiếu 1. -Tiến bộ không ngừng trong lịch sữ phát Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. -Có kĩ năng vẽ biểu đồ thích hợp từ bản số liệu đã cho. sung( đặc biệt phần năm ra đời). dẫn.Đặc điểm chung học tập.Tình hình phát triển và phân bố của HĐ 2: Cặp/ nhóm ngành thông tin liên lạc.GV bổ triển loài người. loại? -Thước đo của nền văn minh. -Hãy chứng minh TTLL đã hạn chế được khoảng cách không gian và thời gian. lược đồ.khuyến -Đảm nhiệm sự vận chuyển tin tức nhanh khích HS dựa vào SGK và những hiểu biết chóng và kịp thời. trong đời sống và sản xuất. hãy phân tích đặc điểm -Điện báo: Là hệ thống phi thoai ra đời từ 155 .

Hoàn thành bảng sau: Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Công dụng và đặc điểm Điện báo Điện thoại Telex và Fax Radio và Television 156 . nêu biên soạn bằng giáo án điện tử. 2. m) Mua sắm và kinh doanh. -Máy tính cá nhân và internet. -Điện thoại :Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người. C. vốn hiểu biết: 1.Điện thoại c) Liên lạc 2 chiều giữa cá nhân. 7. VI. -Radio và vô tuyến truyền hình .phân bố máy điện thoại trên thế giới. 2.Fax g) Một loại thiết bị điện báo hiện đại. -Fax: Truyền văn bản và hình đi xa dễ dàng và rẻ tiền.Radio i) Hệ thống phi thoại ra đời năm 1884 j) Chuyển tín hiệu âm thanh giữa người 6. năm 1844. d) Xem phim và chương trình thời sự. k) Là hệ thống thông tin đại chúng.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A.. 4. ĐÁNH GIÁ 1.Đảm nhận việc vận chuyển tin tức một cách nhanh chóng.Nêu đặc điểm phát triển của ngành TTLL.Telex e) Nghe tin tức.TTLL góp phần đảm bảo nhu cầu tình cảm của con người. h) Truy cập thông tin 5. -Hãy phân tích đặc điểm phân bố máy tính các nhân trên thế giới qua lược đồ bình quân số máy tính cá nhân trên thế giới( trên bảng). Lưu ý: Bài này.? A.Ý nào dưới đây không thuộc về vai trò của TTLL. Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. D. 3. f) Gửi thư.Điện báo a) Truyền dữ liệu giữa các máy tính b) Truyền văn bản và hình đồ họa.TTLL có vai trò rất quan trong với người cổ xưa.Công dụng và đặc điểm 1.Thực hiện các mối giao lưu trong nước và trên thế giới.Dịch vụ TTLL B. IV. V.Television với người. -Telex: Là loại thiết bị điện báo hiện đại. 2.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP. nghe ca nhạc.Internet l) Tạo ra trang Wed giới thiệu sản phẩm.PHỤ LỤC *Phiếu học tập Dựa vào SGK.nếu có điều kiện. B. nhận thư.

là bản năng chấn dộng thanh đới để phát ra âm thanh.Trong săn bắn. người ta hô to để dọa nạt uy hiếp và truy đuổi thhú rừng. Câu chuyện 2: NGUỒN GỐC CỦA CÁC CUỘC THI CHẠY MARATÔNG (Nguồn:Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời cổ đại. nếu gặp nguy hiểm người ta cũng lại hô to để báo cho mọi người biết để cứu giúp. ngắn dài khác nhau do đó chúng có thể biểu đạt cho một ý nghĩa nào đó giống như ngôn ngữ. *Bài đọc thêm Câu chuyện 1: PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN CỦA CON NGƯỜI THUỞ SƠ KHAI NHƯ THẾ NÀO? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời đại xa xưa. văn bản. chạy để đưa tin tức là một phương thức thông tin quân sự.Máy tính cá nhân và Internet *Thông tin phản hồi Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Điện báo 1884 Điện thoại 1876 Telex và Fax 1958 Radio và Television Radio: 1895 Television: 1936 Máy tính cá nhân và Internet Mạng toàn cầu: 1989 Công dụng và đặc điểm Là hệ thống phi thoại Sử dụng rộng rãi trong ngành hàng hải và hàng không Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người.Người Hy Lạp đánh bại quân xâm lược BaTư ở đồng bằng Maratông 157 . Fax:Truyền văn bản và hình đồ họa đi xa.Có thể nói hô to là phương thức thông tin ban đầu của nhân loại. truyền dữ liệu giữa các máy tính. hình ảnh.Muốn tồn tại con người phải quần tụ lại với nhau rồi dựa vào săn bắn mà sống. Telex: Truyền tin nhắn và các số liệu trực tiếp với nhau.Mặt khác nhờ hô to những người đi săn chỉ ra hướng chạy trốn của thú rừng. Là hệ thống thông tin đại chúng. Là thiết bị đa phương tiện. âm thanh này cao thấp. Cho phép truyền đi âm thanh. Phần mềm… Ngày càng phát triển mạnh mẽ.Ngôn ngữ của chúng ta xuất phát từ tiếng hô ban đầu rồi dần hình thành như ngày nay.Năm 490 trước công nguyên. sức mạnh của con người lúc đầu rất kém.

Tay trống sẽ đánh trống với những tiết tấu và độ mạnh để truyền các thông tin đi mọi hướng. trên 3000 năm.Thủ đô Paris bị quân Phổ xiết chặt vòng vây trùng điệp không còn vòng vây liên lạc với bên ngoài.Nhờ vậy. phương thức đưa thư nhanh nhất là đi ngựa. chim câu đưa thư đi lại như thoi đưa.. Sau khi thống nhất 6 nước. cứ thế trạm sau sẽ đưa thư đi cho đến tay người nhận.trống là một nhạc cụ nhưng thủa sơ khai. trống chỉ là một công cụ để truyền đạt tín hiệu.Vậy tại sao chi câu có thể đưa thư? 158 . thư từ nhờ người đi bộ.Dịch trạm là trạm dọc đường của người đưa thư. nhờ vậy mà quân đội lập lên những chiến công hiển hách. Tần Thủy Hoàng xây dựng đường sá khắp mọi nơi gọi là “dịch đạo”. thư tín sẽ được những người cưỡi dịch mã đưa đến một dịch trạm kế tiếp. vượt vòng vây để cầu cứu viện binh. từ đồng bằng Maratông chạy một mạch 40km về quàng trường Athen.Một phong thư muốn đưa đến tay người nhận cần rất nhiều thời gian.Khi quân xâm phạm bờ cõi.Với lòng mong muốn để cho người dân thủ đô biết được tin mừng này.Sau khi hô lên một câu “ Chúng ta đã thắng rồi” nhưng do anh ta lao lực quá nên đã hy sinh. Người ta chỉ còn cách là nhờ vả đến chim câu đưa thư.Người ta nghe được những tiếng trống này là có thể biết được những tin tức về số lượng và phương hướng của kẻ địch.Trên dịch đạo .Trước đây. cứ cách nhau một khỏang cách nhất định thì có một quán nhỏ gọi là “dịch trạm”. loài người đã sử dụng những loại trống để truyền đạt tín hiệu.gần thủ đô Athen.Sau này để kỉ niệm thắng lợi và tưởng nhớ người lính Fidipshi nên ở thế vận hội lần thứ nhất năm 1896 người ta bắt đầu tổ chức cuộc thi Maratông(Cự li 40km). Câu chuyện 3: TRỐNG CŨNG CÓ THỂ TRUYỀN THÔNG TIN (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời nay.Trong thế chiến thứ nhất.Khi muốn chuyển thư đi. Câu chuyện 4: THỜI CỔ ĐẠI NGƯỜI TA CHUYỂN THƯ TÍN ĐI BẰNG PHƯƠNG TIỆN GÌ? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Thời xưa. vượt hỏa tuyến mang rất nhiều tin tức quan trọng.quân đội có thể tiến hành phòng vệ và phân lính có hiệu quả khi phản công có tiếng trống truyền lệnh phản công.Ở các dịch trạm luôn có những con ngựa khỏe mạnh gọi là : dịch mã”. để người đưa thư trú đêm hoặc đổi ngựa.khi thu quân có tiếng trống thu quân. Câu chuyện 5: CHIM CÂU ĐƯA THƯ (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Trong cuộc chiến Pháp-Phổ (1870).Thời đó dịch mã có thể chạy với tốc độ 15km/h để đưa thư.Ở thời đó. người lính truyền lệnh tên là Fidipshi. hoặc đi ngựa đưa đến cho người nhận. đến nhiều nơi trên đất nước rộng lớn.Người ta dùng đồng để đúng ra những loại trống có đường kính vài mét gọi là “ trống vàng” đặt trước những giá cao.

Đó là người ta lợi dụng đặc tính phân rõ phương hướng và tìm được đường quay trở về tổ của chim câu để huấn luyện. nhờ vậy mà mọi người đã số hóa được tin tức để truyền đi tức thời không bị hạn chế bởi không gian và thời gian. Lần ba: Phát minh ra kỹ thuất in ấn và sản xuất giấy làm cho lưu giữ và truyền thông tin đi thuận lợi hơn. bồi dưỡng thành những con chim câu đặc biệt để đưa thư. nhờ vậy mà tổ tiên chúng ta có thể trao đổi và truyền bá thông tin. điện thoại và tivi. vì vậy không những truyền đi chữ viết mà còn cả âm thanh và hình ảnh. Lần bốn: Ứng dụng điện báo. cụ thể là xuất hiện tiếng nói giữa con người với con người. 159 . Lần thứ hai: Loài người sáng tạo ra chữa viết nhờ vậy loài người có thể vượt qua những ngăn cản về không gian và thời gian để truyền đi và trao đổi thông tin lẫn nhau. Lần năm:Ứng dụng Internet. Câu chuyện 6: CÓ BAO NHIÊU CUỘC CÁCH MẠNG THÔNG TIN? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Từ xưa đến nay.Mỗi giờ chim có thể bay được 70km và qua huấn luyện nó có thể đưa thư đi lại trong phạm vi vài trăm km. vì mong muốn thu được nhiều thông tin hoặc là muốn đẩy mạnh quá trình giao lưu thông tin nên loài người đã tiến hành 5 cuộc cách mạng thông tin: Lần thứ nhất:Xuất hiện thông tin bằng ngôn ngữ.

...... biểu đồ .siêu thị.... Tiết PPCT: .... 160 ...Ngày soạn:.......HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.. bảng thống kê.THIẾT BỊ DẠY HỌC Các sơ đồ.Nói đến thương mại là nói đến thị trường trong và ngoài nước..Thị trường là gì?Hoạt động ra sao?Tác dụng của ngành thương mại?Thế nào là cán cân xuất nhập khẩu? ->Giới thiệu bài.những tổ chức thương mại lớn trên thế giới hiện nay..... II...Về kĩ năng Phân tích được các sơ đồ. sân bay đang bốc dỡ và xếp hàng…hỏi:Những bức ảnh trên nói điều gì? ->Vào bài.Về kiến thức -Biết được vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển của ngành kinh tế quốc dân và đối với việc phục vụ đời sấng của nhân dân... *Phương án 3: Cho HS xem ảnh: chợ... bảng thống kê trong SGK( phóng to)... Khởi động *Phương án 1: Yêu cầu HS nhắc lại nhóm ngành dịch vụ gồm những ngành chính nào ? Lớp đã học qua ngành nào? ->Vào bài.. -Hiểu được những nét cơ bản của thị trường thế giới và biến động của nó trong những năm gần đây............Thị trường trường Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán..... III. BÀI 40: ĐỊA LÝ NGÀNH THƯƠNG MẠI I.quang cảnh các bến cảng... tức là nói đến xuất nhập khẩu. 2......MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học...Nhưng muốn sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng còn phải qua một khâu trung gian đó là ngành thương mại...... Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I.Khái niệm về thị trường -Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hoạt động của *Một sồ khái niệm thị trường -> tự rút ra khái niệm Thị 1. các loại tiền tệ.. biểu đồ......cửa hàng... đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay. HS cần: 1. Ngày dạy: ... *Phương án 2: Một trong những nhiệm vụ của GTVT là chuyên chở hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ...

-Thử nêu một số hàng hóa được bày bán ở
một hàng tạp hóa gần nha ->Nêu khái niệm
hàng hóa.
-Vật ngang giá là gì?Tại sao không dùng
hàng hóa để trao đổi với nhau mà phài dùng
Tiền?
-Qui luật cung cầu là gì?Nêu ví dụ thực tế
cho từng trường hợp (cung >cầu; cung <
cầu; cung = cầu).
HĐ 2: Nhóm/ cả lớp
Bước 1:HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết,
thảo luận theo gợi ý:
-Trình bày vai trò của ngành thương mại.
-Ngành nội thương có vai trò gì?Tại sao sự
phát triển của ngành nội thương sẽ thúc đấy
sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa
các vùng?
-Ngành ngoại thương có vai trò gì?
-Hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu có mối
quan hệ với nhau như thế nào?Tại sao nói
thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất
nhập khẩu, nền kinh tế trong nước sẽ có
động lực mạnh mẽ để phát triển?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày.GV chuẩn xác kiến thức.Có thể yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau:
HĐ 3: Cá nhân
Bước 1: HS đọc SGK, hoàn thành phiếu
học tập.
Bước 2: Gọi 1 HS lên trình bày, GV bổ
sung và chuẩn xác kiến thức.
HĐ 4: Cả lớp
-Quan sát sơ đồ buôn bán giữa các khu vực
lớn trên thế giới, em có nhận xét gì về tình
hình xuất nhập khẩu trên thế giới?
-Nghiên cứu bảng số liệu giá trị xuất khẩu
và nhập khẩu qua một số nước năm 2001,
em có thể rút ra nhận xét gì về tình hình
ngoại thương một số nước có nền ngoại
thương phát triển hàng đầu TG?
Chuyển ý: Kể cho HS nghe câu chuyện

2.Hàng hóa
Vật đem ra mua, bán trên thị trường.
3.Vật ngang giá
Làm thước đo giá trị của hàng hóa.Vật
ngang giá hiện đại là tiền.
*Hoạt động: Thị trường hoạt động theo qui
luật cung cầu.
II.Ngành thương mại
-Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
-Điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
-Ngành nội thương : Làm nhiệm vụ trao đổi
hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia.
a.Cán cân xuất nhập khẩu
+Khái niệm:
Là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị
nhập khẩu.
+Phân loại:
-Xuất siêu: xuất khẩu > nhập khẩu.
-Nhập siêu: xuất khẩu < nhập khẩu.
b.Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu.
-Các nước đang phát triển:
+Xuất: Sản phẩm cây công nghiệp,lâm
sản,nguyên liệu và khoáng sản.
+Nhập:Sản phmẩ của CN chế biến, máy
công cụ, lương thực, thực phẩm.
-Các nước phát triển: Nguợc lại
III.Đặc điểm của thị trường thế giới.
-Toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan
trọng nhất.
-Châu ÂU,Châu á,Bắc Mĩ có tỷ trọng buôn
bán trong nội vùng và trên thế giới đều lớn.
-Khối lượng buôn bán trên toàn thế giới tăng
liên tục trong những năm qua.
-Ba trung tâm buôn bán lớn nhất TG là Hoa
Kì,Tây âu,Nhật Bản.
-Hoa Kì,CHLB Đức,Nhật Bản,Anh,Pháp là
các cường quốc về xuất nhập khẩu -> ngoại
tệ mạnh.

IV.Các tổ chức thương mại TG

161

trong phần phụ lục( thật ngắn gọn).Yêu cầu 1.Tổ chức thương mại TG WTO
HS nhắc lại :Các tổ chức thương mại TG ra -Ra đời ngày 15/11/1994, hoạt động chính
đời nhằm mục đích gì?Hiện có bao nhiêu tổ thức từ 01/01/1995, lúc đầu gồm 125 nước
chức thương mại thế giới?
thành viên.
HĐ 5: Cả lớp
-Là tổ chức quốc tế đầu tiên đề ra luật lệ
-Yêu cầu HS đọc SGK,nêu một số nét cơ buôn bán qui mô toàn cầu và giải quyết các
bản về WTO.
tranh chấp quốc tế.
-Yêu cầu HS đọc kĩ năng một số khối kinh -Thúc đẩy sự phát triển quan hệ buôn bán
tế lớn trên thế giới, nêu một số đặc điểm TG.
chung cho từng khối.
GV tiểu kết về vai trò của các khối kinh tế
trên thế giới.Có thể hỏi thêm các câu hỏi
sau:
2.Một số khối kinh tế lớn trên thế giới
-Hãy xác định các nước thành viên của tổ Năm 2000(SGK)
chức ASIAN và NAFTA trên bản đồ.
-Việt Nam hiện đang là thành viên của các
tổ chức kinh tế thế giới nào?
-Nêu những thông tin mới nhất về quá trình
xin gia nhập WTO của VN?Các chuyên gia
dự đoán khi nào VN sẽ được gia nhập ?Ý
kiến riêng của em?
IV. ĐÁNH GIÁ
Tiền tệ đem trao đổi trên thị trường có thể được xem là:
A.Thước đo giá trị của hàng hóa.
B.Vật ngang giá.
C.Loại hàng hóa .
D.A và B đúng.
2.Theo qui luật cung – cầu, khi cung lớn hơn cầu thì:
A.Sản xuất ổn định, giá cả phải chăng.
B.Sản xuất sẽ giảm sút, giá cả rẻ.
C.Sản xuất sẽ phát triển mạnh, giá cả đắt.
D.A,B,C đúng.
3.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý:
A.Nhóm nước
B.Các mặt hàng xuất nhập khẩu
a)
Gạo,lúa mì, khoai tây, sắn
1.Phát triển
b)
Máy công cụ, các mặt hàng điện tử.
c)
Than , sắt , dầu thô.
d)
Xăng, dầu hỏa.
2.Đang phát triển
e)
Các sản phẩm hóa dầu.
f)
Thép cán, thép tấm, dây đồng.
g)
Cao su,ca cao,cà phê.
h)
Dừa, mít chuối.
4.Tổ chức thương mại lớn nhất TG là:
162

A.EU
C.ASIAN
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm câu hai, trang 158,SGK.
*Phiếu học tập của HĐ 3:
Cán cân xuất Khái niệm
nhập khẩu

B.WTO
D.NAFTA

Phân loại
Xuất
siêu

Nhập siêu

Cơ cấu mặt hàng xuất nhập
khẩu
Các nước phát Các
nước
triển
đang
phát
triển

HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN MÂỤ DỊCH (GATT)
VÀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

Một số khái quát:
Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch được viết tắt là GATT ( Từ tiếng anh:
General Agreement on Tariffs and Trade).Hiệp định có hiệu lực từ tháng 011948.GATT là một hiệp định được 123 nước kí kết, chiếm 90% kim ngạch thương mại
thế giới.GATT đóng trụ sở tại Gioneve(Thụy Sĩ).

Mục đích:
Mục đích cơ bản của GATT là tự do hóa mậu dịch, đưa thương mại quốc tế vào một
khuôn khổ pháp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thế giới.

GATT có những chức năng cơ bản sau:
Là một công cụ quốc tế chung điều tiết mọi hoạt động thương mại của các nước tham
gia kí kết.
Là diễn đàn thương lượng đa phương lớn nhất để thảo luận việc từng bước tự do hoá
thương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ.
Là một tòa án quốc tế để chính phủ các nước giải quyết những vấn đề tranh chấp trong
phạm vi các nước thành viên.

Các nguyên tắc và nội dung cơ bản:
Hiệp định GATT là một văn kiện dài gồm 4 phần và có 38 điều.Có thể tóm tắt nội
dung hiệp định theo các nguyên tắt sau:
-Không phân biệt đối xử trong thương mại(còn gọi là nguyên tắt tối huệ quốc).Đây là
nguyên tắc bao trùm và quan trọng nhất qui định các nước thành viên dành cho nhau
quy chế “ tối huệ quốc” trong việc đánh thuế xuất nhập khẩu và đối xử bình đẳng trong
thương mại:Nguyên tắc này có hai ngoại lệ:
Đối với những sự dàn xếp mậu dịch khu vực:Các nước tham gia các khối mậu dịch
tự do hay liên minh thuế quan như EU, NAFTA, AFTA có quyền xác định với nhau một
biểu thuế, một hàng rào phi thuế quan riêng.
Các nước đang phát triển được ưu đãi riêng, được hưởng hệ thống ưu đãi chung.Hiện
tại có 16 loại trong hệ thống này đối với các nước đang phát triển.
163

-Nguyên tắc “ khước từ” một số nghĩa vụ của GATT để bảo vệ nền công nghiệp trong nước hoặc do khó về cán cân thanh toán bằng cách hạn chế nhập khẩu hoặc đình chỉ những nhượng bộ về thuế quan. +Khái quát:Từ ngày 01-01-1995.GATT chính thức chuyển thành tổ chức thương mại thế giới ( viết tắt là WTO. -Nguyên tắc ưu tiên cho hàng hóa các nước đang phát triển:Ngoài hệ thống ưu đãi chung. +Chức năng và hoạt đông của WTO -Chức năng:  Thúc đẩy việc thực hiện hiệp định WTO.  Hợp tác với IMF và WB nhằm đạt sự thống nhất hơn nữa trong việc thảo ra các chính sách kinh tế toàn cầu +Những tổ chức được lập ra để đảm bảo thực hiện vai trò của WTO. còn có ưu đãi về tiếp cận thị trường và ít bị ràng buộc hơn trong nguyên tắc có đi có lại.Về những nguyên tắc và nội dung hoạt động thì WTO kế thừa của GATT.  Chỉ đạo giải quyết các cuộc tranh chấp và xem xét chính sách thương mại. đứng đầu là tổng thư kí.Cũng như GATT trước đây. 164 . -Hội nghị bộ trưởng họp ít nhất hai năm một lần. ủy ban hạn chế thương mại để cân bằng cán cân thanh toán. -Ban thư kí WTO gồm hơn 300 người.  Là diễn đàn của các thành viên thương lượng về những quan hệ thương mại đa phương. -Nguyên tắc công khai và cạnh tranh lành mạnh: Yêu cầu các nước không được tăng và từng bước giảm hàng rào phi thuế quan. trụ sở hiện nay đóng tại Giơneve( Thụy Sĩ). • Việc chuyển GATT thành tổ chức thương mại thế giới. -Hội đồng chung ( họp khi cần thiết):Thực hiện chức năng của cơ quan giải quyết các tranh chấp và cơ xem xét chính sách thương mại.Trung Quốc chuẩn bị gia nhập WTO. tài chính và hành chính.bao quát hơn GATT. bỏ bớt các qui định đối với hàng nhập) có quyền đòi hỏi các thành viên khác có những nhượng bộ tương tự. nhưng vai trò và chức năng của WTO rộng hơn. ngân sách hàng năm của WTO do các hội viên đóng góp theo tỷ trọng buôn bán của họ trên thị trường thế giới.Ngày 10-10-2000.Hội nghị này sẽ thành lập các ủy ban sau:Uỷ ban ngân sách. tù tiếng Anh: World Trade Organization).-Nguyên tắc có đi có lại:Một nước quyết định mở cửa thị trường của mình (hạ thuế nhập khâủu.Dưới hội đồng chung còn các hội đồng khác:  Hội đồng thương mại hàng hóẵ  Hội đồng thương mại dịch vụ  Hội đồng thương mại các sản phẩm liên quan tới sở hữu công nghiệp. ủy ban thương mại và phát triển. mỗi vụ phụ trách một lĩnh vực thương mại. Hoa Kì ( có tiếng nói trọng lượng trong WTO) đã kí ban hảnh đạo luật về quan hệ thương mại bình thường lâu dài với Trung Quốc và ủng hộ Trung Quốc gia nhập WTO.Ban thư kí được chia thành 9 vụ. Hiện nay WTO bao gồm 128 thành viên.

CHƯƠNG X....... Hiện nay.......... Việt Nam cũng đang bày tỏ ý định gia nhập WTO....... 165 .MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.... trừ trường hợp quyết định đối với các vấn đề ngân sách và tài chính thì phải có 2/3 số phiếu trở lên tán thành..... phân biệt được các loại môi trường.. BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I...... Lưu ý: TQ hiện đã là thành viên của WTO.Về kiến thức -Nắm được khái niệm cơ bản về môi trường.......Cũng như GATT. HS cần: 1..MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ngày soạn:. Tiết PPCT: ...Trong trường hợp phải bỏ phiếu thì quyết định thông qua bằng đa số thường ( mỗi nước mỗi phiếu). Ngày dạy: .......Tổ chức này cũng bày tỏ sự ủng hộ mạnh mẽ đối với chủ trương hội nhập kinh tế thế giới của nước ta trong quá trình tiến tới gia nhập WTO......................... các quyết định của WTO thường được thông qua bằng nguyên tắc biểu quyết tán thành....

-GV hỏi:Sự khác nhau cơ bản giữa môi -MT nhân tạo là kết quả lao động của con trường tự nhiên và MT nhân tạo là ở điểm người.Chức năng của môi trường. tồn tại hòan tòn phụ thuộc vào con nào? người. có tác động sinh quyển. II. Bài mới Hoạt động dạy học Nội dung chính Phương án 1: I. -Một số hình ảnh về con người khai thác và cải tạo tự nhiên. các cách phân loại tài nguyên..THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ về môi trường sống của con người và sơ đồ phân loại tài nguyên thiên nhiên. làm biến đổi tự nhiên. qui luật riêng của nó. môi trường đối với sự phát triển xã hội -GV giải thích về vai trò của môi trường địa loài người..Vai trò của môi trường và cho dẫn chứng chứng minh. -GV giải thích về vị trí của con người trong -Con người là sinh vật đặc biệt. song môi trường cùng với các loại tài nguyên thiên nhiên tồn tại trong môi trường lại có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người. HĐ 2: Cả lớp -GV hỏi:Hãy nêu các chức năng chính của II. có quan lới các câu hỏi: hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của 1)Môi trường là gì? xã hội loài người. MT xã hội và MT nhân trường nào? tạo.Về kĩ năng -Kĩ năng liên hệ với thực tiễn VN.-Nắm được chức năng của môi trường và vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người. Bước 2: -MT tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. -Môi trường địa lý có 3 chức năng chính( SGK) -Môi trường địa lí có vai trò rất quan trọng HĐ 3: Cặp/ nhóm đối với xã hội loài người. 2) Môi trường sống của con người là gì? -Môi trường sống của con người ( SGK) bao Môi trường sống bao gồm các loại môi gồm MT tự nhiên . -Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới. lý. 2. phụ thuộc vào con người và phát triển theo -GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức. nhưng không có Bước 1: HS dựa vào mục III và vốn hiểu vai trò quyết định đến sự phát triển của xã 166 . -Các loại bản đồ về tài nguyên thế giới.Môi trường HĐ 1: HS làm việc cá nhân -Môi trường xung quanh hay môi trường địa Bước 1: HS đọc mục 1 dựa vào sơ đồ. phân tích có tính phê phán những tác động xấu tới môi trường. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Mở bài: GV có thể mở bài như:Môi trường tuy không có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội. -Nắm được khái niệm tài nguyên.Môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì?. trả lý là môi trường bao quanh Trái đất.

tài nguyên khôi phục được và tài nguyên không bị hao kiệt. +Theo công dụng kinh tế +Theo khả năng có thể bị hao kiệt -Theo khả năng có thể bị hao kiệt: +Tài nguyên có thể bị hao kiệt gồm tài nguyên không khôi phục được và tài nguyên khôi phục được. IV .Kết quả thảo luận nhóm có thể điền vào phiếu học tập hoặc ghi ra giấy riêng. có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. -Tìm ví dụ chứng minh rằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài người.Tài nguyên thiên nhiên -Khái niệm tài nguyên thiên nhiên( SGK). -Có nhiều cách phân loại tài nguyên : +Theo thuộc tính tự nhiên. chuẩn xác kiến thức. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người. số lượng các loài tài nguyên được bổ sung không ngừng.Sau mỗi phần. GV giải thích thêm và giúp HS hoàn thiện kiến thức. sau đó thảo luận nhóm( dựa vào nội dung phiếu học tập). GV đặt thêm các câu hỏi cho HS. -GV tóm tắt . ĐÁNH GIÁ 1.. -GV yêu cầu mỗi cá nhân trong lớp làm việc độc lập.biết: -Nêu khái niệm về tài nguyên thiên nhiên và phân loại TNTN.Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong câu sau: Môi trường sống của con người là: A. Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia HS trong lớp thành nhiều nhóm nhỏ và giao cho một nữa số nhóm tìm hiểu về môi trường . -Cho biết vì sao phải sử dụng tài nguyên khoáng sản một cách tiết kiệm và phải bảo vệ môi trường? Bước 2: HS trình bày kết quả. hội. đồng thời giải thích hoặc nhấn mạnh thêm những nội dung cần thiết ( như phương án 1). đến chất lượng cuộc sống của con người. C.Không gian bao quanh Trái Đất. +Tài nguyên không bị hao kiệt.Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người. một nữa còn lại tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên. 167 . III.bổ sung cho nhau.Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người B. -HS báo cáo kết quả thảo luận ( đại diện một vài nhóm) và góp ý . -Lấy ví dụ về tài nguyên thiên nhiên không khôi phục được.

.........................................................................................................2..................................................................................................... -Loại tài nguyên không bị hao kiệt .......................................................................................................Môi trường sống của con người là gì? ......Sắp xếp các tài nguyên trong ngoặc( nước....................................................................................... ........................................ c)Loại tài nguyên không bị hao kiệt.................................................................................. 3........................................................................................................................................................... ......Các loại môi trường sống? Sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo? ........................................................................................ PHỤ LỤC Phiếu học tậpp của phương án 2 Phiếu số 1 1..................... ............................................................Tài nguyên thiên nhiên là gì? ................................................................................................................ ............................................................................................................. khoáng sản............................................................................................................................................ 2.......................................................................Nêu các cách phân loại tài nguyên........Vai trò của môi trường địa lí đối với sự phát triển của xã hội? ....................................................................................................................................................Môi trường là gì? ..........................................................................không khí) vào mỗi loại cho đúng: -Loại tài nguyên không khôi phục được... .......................................... 3................................. ........... thực vật................................................................... 4................................................ ......Các chức năng của môi trường địa lí? ......... đất........................................... 2................................................................................................................................ ........................................................................... 5.......................................... ....................................................................................... Phiếu số 2 1...................... .....Kể tên một số tài nguyên thuộc mỗi loại sau đây: a)Loại tài nguyên không khôi phục được .....................................................................................................................Loại tài nguyên khôi phục được ................ ............... .....................................................................................................................................................................................................................Câu nói sau đây đúng hay sai?Vì sao? “Môi trường địa lý có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội”.................................... 168 .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... 3.......................................................... b)Loại tài nguyên khôi phục được .......... V..... ...........................

................ cho biết nước phát triển 169 . THIẾT BỊ DẠY HỌC Các hình ảnh phản ánh cách giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phát triển ở các nước khác nhau...Sử dụng hợp lý tài nguyên. tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trừơng. ở các nước phát triển và đang phát triển nói riêng...................... III............... II.. những khó khăn mà các nước đang phát triển phải giải quyết trong mối quan hệ giữa môi trường và phát triển..ô nhiễm và suy thoái môi trường...HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc theo cặp I.... Tiết PPCT: .MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học .... -Xác định thái độ và hành vi trong bảo vệ môi trường............... các nền kinh tê có trình độ phát triển và trình độ quản lí khác nhau........ bảo vệ môi -GV giao nhiệm vụ: Đọc và tìm hiểu những trường là điều kiện để phát triển nội dung chính được đề cập đến trong mục -Mâu thuẫn giữa sự phát triển nền sản xuất 1.... BÀI 42: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG I...... -Sự tiến bộ trong kinh tế và KH-KT -> môi -GV tóm tắt...... ngày càng tăng với nguồn TNTN có hạn...................... trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái -GV giải thích khái niệm: Phát triển bền nghiêm trọng vững....... kinh tế và hợp giữa các quốc gia? KH-KT.......... -Hiểu được những mâu thuẫn.. -Hiểu được mỗi thành viên trong xã hội đều có thể đóng góp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phátơí mục tiêu phát triển bền vững....... Ngày dạy: . bảo vệ môi -GV đặt câu hỏi: Tại sao vấn đề môi trường trường -> phát triển bền vững .....Về thái độ.. Ngày soạn:... chấm dứt chạy đua vũ trang.. chuẩn xác kiến thức............. -Phải sử dụng hợp lí tài nguyên....... chấm dứt chiến tranh… HĐ 2: HS làm việc cá nhân II...Vấn đề môi trường và phát triển ở các -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục II............. 2...... có sự phối hợp nổ lực chung của các quốc gia...HS cần: 1...............Về kiến thức -Hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và phát triển nói chung.... lại có tính toàn cầu và việc giải quyế những -Viêc giải quyết vấn đề môi trường cần phải vấn đề môi trường đòi hỏi phải có sự phối có những nổ lực lớn về chính trị.... -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu...... ở các chế độ xã hội khác nhau....

chậm phát triển. mở rộng diện tích đồi núi trọc và thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa. -GV giải thích để HS hiểu rằng các vấn đề về môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển( SGV). bùng nổ dân số với sự hủy hoại môi trường. 170 . hiệu ứng nhà kính. mưa axít… -Các nước phát triển đã làm trầm trọng thêm vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển.Vấn đề môi trường phát triển ở các nước đang phát triển 1. -Các nước đang phát triển là các nước nghèo. đất.Các nước đang phát triển là nơi tập trung nhiều vấn đề môi trường và phát triển -Các nước đang phát triển chiếm hơn ½ diện tích các lục địa và ¾ dân số thế giới. B.Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Sự phát triển bển vững là sự phát triển đảm bảo cho: A. III.những vấn đề về môi trường ở các nước phát triển và nguyên nhân của nó. lâm nghiệp ở các nước đang phát triển -Việc đốn rừng. tình trạng đốt nương làm rẫy. bùng nổ dân số… -> môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng => các nước phát triển lợi dụng những khó khăn về kinh tế của các nước đang phát triển để bóc lột những tài nguyên. -Sự phát triển của công nghiệp.đô thị -> tác động đến môi trường.Việc khai thác tài nguyên nông. -Việc khai thác các mỏ lớn -> ô nhiễm nguồn nước. +Những khó khăn về mặt kinh tế xã hội khi giải quyết vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển? -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút) -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm.Môi trường sống lành mạnh.Khai thác và chế biến khóang sản ở các nước đang phát triển.mở rộng diện tích canh tác và đồng cỏ. -Khai thác và chế biến khoáng sản có vị trí đặt biệt quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước đang phát triển -> xuất khẩu . các nhóm khác góp ý) -GV tóm tắt. -GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức.việc chăn thả gia súc quá mức… -> Hàng triệu ha đất rừng bị mất đi. -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. HĐ 3: HS làm việc theo nhóm -GV giao nhiệm vụ : đọc mục III và thảo luận về: +Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển. thủng tần ôzôn. nhấn mạnh trách nhiệm của các nước phát triển với vấn đề ô nhiễm toàn cầu và ở các nước đang phát triển. -GV làm rõ mối quan hệ giữa sự tiến bộ KH-KT với việc tiết kiệm được trong sử dụng nguyên. chuẩn xác kiến thức và làm rõ mối quan hệ giữa sự chậm phát triển. ĐÁNH GIÁ 1. sức ép dân số. là nơi giàu tài nguyên thiên nhiên. nhiên liệu -> Sự thiệt thỏi của các nước đang phát triển trong xuất khẩu khoáng sản. tinh thấn ngày càng cao. không khí… 3. do đó việc giải quyết những vấn đề môi trường gắn liền với việc giải quyết những vấn để xã hội. IV. -Các nước phát triển đã gây nên các hiện tượng ô nhiễm toàn cầu. 2. phá rừng để lấy củi.Con người có đời sống vật chất.

Tình trạng chậm phát triển kinh tế-xã hội ở các nước đang phát triển C. D.C.Giúp các nước đang phát triển thoát khỏi cảnh đói nghèo C.Sử dụng hợp lí tài nguyên . giảm bớt tác động xấu đến môi trường E.Sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sự phát triển của ngày mai.Chấm dứt chạy đua vũ trang.Vì sao nói các vấn đề môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển? 171 .Tất cả các ý trên 2. D.Tất cả các ý trên b) Nguyên nhân chủ yếu gây ra nhiều vấn đề môi trường toàn cầu là do: A.Việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở các nước đang phát triển B. chấm dứt chiến tranh B.Ap dụng các tiến bộ KH-KT để kiểm soát tình trạng môi trường.Sự phát triển CN của các nước phát triển c)Để giải quyết vấn đề môi trường cần phải: A.