Ngày soạn:...........................

Tù chän - TIẾT 4 : rÌn luyÖn kün¨ng vÏ biÓu ®å ( tiÕp theo)
I. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần
- TiÕp tôc ®¹t ®îc vµ hoµn thiÖn c¸c kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- biÕt vËn dông ®Ó lµm c¸c bµi tËp cã liªn quan
- Cñng cè kÜ n¨ng vÏ biÓu ®å
- RÌn luyÖn kÜ n¨ng nhËn xÐt, ph©n tÝch biÓu ®å vµ khai th¸c th«ng
tin tõ biÓu ®å
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mét sè biÓu ®å lµm mÉu
- C¸c b¶ng sè liÖu
III . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra
- KiÓm tra trong qu¸ tr×nh lµm bµi cña häc sinh
3. bµi míi
Ho¹t ®éng cña
Néi dung chÝnh
gi¸o viªn vµ häc
sinh
GV ®a ra mét sè
Bµi tËp 1:
bµi tËp yªu cÇu HS: Cho b¶ng sè liÖu sau
tæng diÖn tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta
- NhËn d¹ng, lùa
qua c¸c n¨m (®¬n vÞ: triÖu ha)
chän biÓu ®å phï
hîp
- VÏ biÓu ®å….
- NhËn xÐt
BiÓu ®å cét

1

N¨m

BiÓu ®å cét

Tæng
diÖn
tÝch
rõng
Rõng

nhiªn
Rõng
trång

194 1976 19
3
83
14. 11.1
7.2
3

199
5
9.3

199
9
10.9

200
3
12.1

200
5
12.7

14.
3

11.0

6.8

8.3

9.4

10.0

10.2

0.0

0.1

0.4

1.0

1.5

2.1

2.5

a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn sù biÕn ®éng tæng diÖn
tÝch rõng, rõng tù nhiªn, rõng trång ë níc ta qua
c¸c n¨m
b. NhËn xÐt
BiÓu ®å cét trång
Bµi tËp 2:
Cho b¶ng sè liÖu sau
S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008

(§¬n vÞ:
TriÖu tÊn)
N¨m
198 198 198 199 200
0
5
9
5
0
S¶n lîng 11, 15, 19, 25, 32,
6
9
0
0
6
a. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa
®o¹n 1980 - 2008
b. NhËn xÐt?
Bµi tËp 3:
Cho b¶ng sè liÖu sau

200
3
34,
6
ë níc

200
8
38,
7
ta giai

C¬ cÊu kinh tÕ ph©n theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng
Hång

(§¬
n vÞ:%)
Ngµnh
1990
1995
2000
2005
KVI
45.6
32.6
23.4
16.8
KVII
22.7
25.4
32.7
39.3
KVIII
31.7
42.0
43.9
43.9
a. vÏ biÓu ®å thÓ hiÖn c¬ cÊu kinh tÕ ph©n
theo ngµnh ë §ång b»ng S«ng Hång
2

b. NhËn xÐt
IV. Cñng cè:
Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp
V. ho¹t ®éng nèi tiÕp:
TiÕp tôc hoµn thiÖn c¸c bµi tËp
Ngµy...........th¸ng............. n¨m.........
Tæ trëng
duyÖt
TrÇn Xu©n
Trêng

Ngày soạn:...........................
Tù chän - TIẾT 5 : hÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña
tr¸i ®Êt. C¸ch tÝnh giê
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu ®îc c¸c hÖ qu¶ tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt
- Hiểu được vì sao có các mói giê kh¸c nhau.
2.Về kĩ năng:
- BiÕt c¸ch tÝnh giê
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ c¸ mói giê trªn thÕ giíi
- Qủa địa cầu.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép
3

Nªn : VN (1050§) thuéc mói giê sè 7.2. 450§. Kiểm tra .Tr¸i §Êt ®îc chia thµnh 24 mói giê . C¸ch tÝnh giê * Lu ý .Mçi mói réng 15 ®é kinh tuyÕn . mµ giê ë mói sè 0 gia 0 0 0 0 Kin 105 0 45 150 § 120 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ (giê h § § T GMT).Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II. đồ dùng học tập của học sinh 3.HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . HK (120 T) thuéc mói giê ®Þnh 1050§. TÝnh giê truyÒn h×nh trùc tiÕp t¹i c¸c kinh ®é cña c¸c quèc gia sau Què ViÖt An LB ¤xtr©y HoaMçi mói giê c¸ch nhau 1h. mçi c Nam h Nga lia K× kinh tuyÕn c¸ch nhau 150. ADCT : Tm = To + m thuéc nh÷ng mói giê nµo? 4 . 1500§.Mçi mói c¸ch nhau 1 giê ®ång hå GV: Gv ®a ra mét sè vÝ dô Mét trËn bãng ®¸ ë Anh tæ chøc vµo 15h ngµy 07/04/2008 ®îc truyÒn h×nh trùc tiÕp .Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm .Sách. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh nh¾c l¹i c¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt CH: Mét sè lu ý khi tÝnh giê? I. LB ®é Nga (450§) thuéc mói giê sè 3. Giê 15 ¤xtr©ylia (1500§) thuéc mói giê ? h 0 CH: Dùa vµo bµi tËp trªn h·y x¸c sè 10. 00. C¸c hÖ qña tù quanh quanh trôc cña Tr¸i §Êt .Giê ë mói sè 0 ®îc lÊy lµm giê quèc tÕ . níc Anh thuéc mói sè 0. vở. 1200T sè 16.

. HS cần: 5 ..... Tù chän ... MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.......... Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Ngày soạn:........ cßn nÕu ®i tõ phÝa T sang phÝa § qua kinh tuyÕn ®ã th× lïi 1 ngµy lÞch ) Ta cã kÕt qu¶ sau : VD : VN thuéc mói giê sè 7.TIẾT 6 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ I. ho¹t ®éng nèi tiÕp: .. (Lu ý : NÕu ®i tõ phÝa § sang phÝa T qua kinh tuyÕn gèc 1800 th× t¨ng thªm 1 ngµy lÞch.... Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp V..... Tm : giê ë mói m.... n¨m.........To : giê GMT = 15 M : sè thø tù mói giê... nªn ADCT trªn ta cã : T7 = 15 + 7 = 22h Hoa K× : T16 = 15 + 16 = 31 – 24 = 7h IV..ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy.th¸ng............

Ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i xÝch ®¹o .Về kĩ năng: .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV: Yªu cÇu häc sinh quan s¸t S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh vµ ®äc tªn c¸c ngµy mÆt trªn liªn thiªn®Ønh? 23o27’B 0o 22/6 21/3 23/9 23o27’N I.Ngµy 22/12 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn nam . Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh giê 3. Ngµy MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh .HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2.1. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III .Về kiến thức: .Sù lÖch híng chuyÓn ®éng cña vËt thÓ II.a +_b Trong ®ã 22/12 Ho: Gãc nhËp x¹ 6 .HiÖn tîng giê trªn Tr¸i §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . C¸ch tÝnh gãc nhËp x¹: *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o .Ngµy 22/6 MÆt Trêi lªn thiªn ®Ønh t¹i chÝ tuyÕn b¾c . THIẾT BỊ DẠY HỌC .

.Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o .a: VÜ ®é cÇn tÝnh GV: Gv ®a ra c«ng thøc tÝnh gãc nhËp b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so víi xÝch ®¹o = x¹ +_23o27’ .... Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V..a .b .b + a Ho nam = 90o . n¨m..Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o ...b Ho nam = 90o .b ...a ..Ngµy 22/12 Hob¾c= 90o ..a * NÕu vÜ ®ä cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn ...th¸ng..a + b Ho nam = 90o .Riªng hai ngµy 21/3 vµ 23/9 MÆt trêi lªn thiªn dØnh t¹i xÝch ®¹o nªn b = 0 => Ho = 90o ......a + b * NÕu vÜ ®é cÇn tÝnh n»m ngoµi khu vùc néi chÝ tuyÕn ..Ngµy 22/6 Hob¾c= 90o ....b + a IV.b .. ho¹t ®éng nèi tiÕp: .a . Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 7 .a Ho nam = 90o .ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy......

.... HS cần: 1..a +_b Trong ®ã 0 66 33’B 23027’B Ho: Gãc nhËp x¹ a: VÜ ®é cÇn tÝnh b: ®é lÖch cña gãc chiÕu s¸ng so 00 8 .S¬ ®å vÞ trÝ c¸c ngµy MÆt Trêi lªn thiªn dØnh III .. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính GV ®a ra mét sè bµi tËp ®Ó häc II...... THIẾT BỊ DẠY HỌC ...Về kiến thức: ...BiÕt c¸ch tÝnhgãc nhËp x¹ II..Về kĩ năng: .TIẾT 7 : c¸ch tÝnh gãc nhËp x¹ (tiÕt 2) I. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2...Ngày soạn:. Kiểm tra Mét sè bµi tËp 3... MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học....TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Tù chän ..HiÓu ®îc thÕ nµo lµ gãc nhËp x¹ 2. Bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹: sinh lµm CH: tÝnh Góc nhập xạ của các vĩ độ trong năm t¹i c¸c vÜ ®é ®Þa lý díi ®©y Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 22/6 22/12 *C«ng thøc tæng qu¸t Ho = 90o ...

.... n¨m.....víi xÝch ®¹o = +_23o27’ 23027’N 66033’N KÕt qu¶ 900N Chó ý: Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh lËp luËn råi míi ®iÒn kÕt qu¶ ......... ho¹t ®éng nèi tiÕp: ......ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy.. Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng 9 ....Hs nh¾c l¹i c«ng thøc tÝnh gãc nhËp x¹ ®èi víi tõng trêng hîp cô thÓ Địa điểm 21/3 và 23/9 900B 00 22/6 23027’ 22/12 66033’B 23027’ 46054’ 00 23027’B 66033’ 900 43006’ 00 900 66033’ 66033’ 23027’N 66033’ 43006’ 900 66033’N 23027’ 00 46054’ 900N 00 23027’ IV...th¸ng.. Cñng cè: Cho Häc sinh lµm mét sè bµi tËp ¸p dông V...

.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. THIẾT BỊ DẠY HỌC ....Về kĩ năng: . Bài mới: 10 ....Về kiến thức: ..HiÓu ®îc thÕ nµo lµ ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng vµ nguyªn nh©n do ®©u mµ cãthuyÕt kiÕn t¹o m¶ng 2... Tù chän ......TIẾT 8: ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng I... Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.. Kiểm tra Mét sè bµi tËp tÝnh gãc nhËp x¹ 3... HS cần: 1.BiÕt c¸ch chøng minh....S¬ ®å c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín trªn Tr¸i §Êt III ... MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..Ngày soạn:. tr×nh bµy II.

Khi hai mảng rời xa nhau (tách giãn).Sự thành tạo của địa hình qua sự di CH: kÓ tªn c¸c m¶ng kiÕn t¹o lín chuyển của các mảng. sự khớp nhau về đá và cấu trúc địa chất (đá có tuổi carbon của nước Anh và dãy Apalat ở Mỹ). các vết nứt lớn được tạo ra. IV. các dung nham trào lên và hình thành các dãy núi dọc theo vết CH: C¸c kiÓu chuyÓn dÞch chÝnh cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o? . thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng . Hoạt động chuyển dịch của một số mảng lớn trên Trái Đất là nguyên nhân sinh ra các hoạt động kiến tạo.Hoạt động của GV và HS Nội dung chính I. thì mảng Thái Bình Dương sẽ chìm xuống dưới mảng Á – Âu. hoặc thuyết kiến tạo toàn cầu) là luận thuyết bàn về sự chuyển động của các mảng lục địa và đại dương.Thuyết kiến tạo mảng (hay còn gọi là thuyết tách giãn đáy đại dương. các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. mảng đại dương sẽ chui xuống mảng lục địa. .Trong khi di chuyển. . . Cñng cè: II. các lớp phủ bazan ở Grenlend và các đảo ở Bắc Mỹ. m¶ng . nâng rìa lục địa lên và uốn nếp các lớp đá trầm tích ở đáy đại dương thành núi (Ví dụ : mảng Thái Bình Dương gặp mảng Á – Âu.Wegener (1880 – 1930). hình thành hệ thống vòng cung đảo mà trên đó đều xuất hiện động đất và núi lửa. bên ngoài vòng cung đảo là các máng núi sâu đại dương. bên trong vòng cung đảo là 11 biển rìa lục địa. tạo ra các dãy núi uốn nếp (Hai mảng An Độ và Âu – Á xô vào nhau tạo thành dãy Himalaya). Thuyết này ra đời vào những năm 60 của thế kỉ XX trên cơ sở thuyết “lục địa trôi” của nhà bác học người GV tr×nh bµy vÒ thuyÕtkiÕn t¹o Đức A.Khi hai mảng tiến sát vào nhau (dồn ép) sẽ dồn nén và làm uốn nếp các lớp đá lên khỏi mặt đất. trªn Tr¸i §Êt .Khi mảng đại dương chuyển động tiến sát vào mảng lục địa .Wegener công bố năm 1915 dựa vào những chứng cớ : sự khớp nhau của các đường bờ biển (bờ đông của Nam Mỹ và bờ tây của châu Phi).Thuyết “lục địa trôi” được A.

. ho¹t ®éng nèi tiÕp: ... Tæ trëng duyÖt TrÇn Xu©n Trêng Các kinh tuyến Các vĩ tuyến Phương vị đứng Hình nón đứng Hình trụ đứng V.. *************** 12 Khu vực tương Khu vực kém đối chính xác chính xác ..Cho Häc sinh lµm tãm t¾t kh¸i qu¸t vÒ thuyÕt kiÕn t¹o m¶ng V.......... n¨m....ChuÈn bÞ bµi häc tiÕp theo Ngµy......th¸ng....HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: HS vẽ sơ đồ các loại phép chiếu bản đồ cơ bản......

Kiểm tra bài cũ: Câu 1: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu phương vị đứng và phép chiếu hình nón đứng? Câu 2: nêu sự khác biệt giữa phép chiếu hình nón đứng và phép chiếu hình trụ đứng? 3.. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Về thái độ Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và trong đời sống II.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1... bài mới: Trước tiên. Những ký hiệu được đặt chính các bản đồ trong SGK..Ngày soạn:... TIẾT 2 . dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác.. HS cần: 1....Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ..BÀI 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I. 3.. học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ. nhận xét và phân xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên 13 .. khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Về kiến thức: -Hiểu và trình bày được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ -Hiểu được rằng muốn đọc bản đồ địa lý trước hết phải tìm bảng chú giải ( ước hiệu ) của bản đồ 2... THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ công nghiệp Việt Nam -Bản đồ nông nghiệp Việt Nam -Bản đồ khí hậu Việt Nam III . Phương pháp ký hiệu: Bước 1: GV chia lớp ra thành các nhóm a... giới thiệu bản đồ khung Việt Nam... sau đó giới thiệu một số bản đồ Việt Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu hiện được nội dung bản đồ Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ: Nhóm 1. Đối tượng biểu hiện: nhỏ từ 6-8 HS Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những Bước 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát điểm cụ thể..

tốc độ di chuyển của đối tượng + Gió : dựa vào hoa gió với 1mm cánh hoa gió = 1% + Bão: dựa vào độ dày. .5 và bản đồ công nghiệp VN.2 – công nghiệp điện Việt Nam: .Chất lượng của đối tượng cho từng thuộc tính của đối tượng.Khối lượng.1 và hình 2. mùa đông có hướng đông bắc. Các dạng ký hiệu: . gió mùa mùa b.Qui mô nhà máy thủy điện.Hướng di chuyển của đối tượng.3 trong SGK hoặc bản đồ khí hậu VN Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2. Khả năng biểu hiện (thuộc tính của đối tượng ) . 14 . Đối tượng biểu hiện GV yêu cầu hs quan sát H2. Khả năng biểu hiện: hạ có hướng tây nam .Tên và vị trí của đối tượng: nhà máy thủy điện Thác Bà. Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2. Đối tượng biểu hiện điều quan trọng là gia trị của mỗi chấm Biểu hiện các đối tượng phân bố không điểm đồng đều bằng những điểm chấm có giá trị như nhau.Ký hiệu tượng hình c.Tên và vị trí phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs lấy ví dụ từ lược đồ trong . mảnh của mũi tên 3.Tần suất của gió và bão: . Phương pháp chấm điểm GV lưu ý hs: ở phương pháp chấm điểm a. đã đi vào hoạt động 2.2 trong SGK hoặc bản đồ công nghiệp VN.Ký hiệu hình học . cho biết nhà máy thủy điện đang xây dựng.Hướng di chuyển của đối tượng: gió mùa hội. Bước 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm trình bày những điều đã quan sát và nhận xét.tích về: Đối tượng biểu hiện và khả năng biểu hiện của từng phương pháp: Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.hiện tượng tự nhiên và kinh tế – xã .Chất lượng của đối tượng: màu sắc kí hiệu. bản đồ. Phương pháp đường chuyển độn a. b. GV giúp HS chuẩn bị kiến thức. cụ thể với H2. nhà máy nhiệt điện Phả Lại .4 trong SGK .Ký hiệu chữ .3 để làm rõ các Biểu hiện sự di chuyển của các đối thuộc tính của đối tượng tượng. nhiệt điện: kích thước các ngôi sao .Số lượng (qui mô)của đố tượng sgk hoặc bản đò treo tường để minh chứng . Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2.

học sinh nhận biết được các đối tượng địa lý thể hiện trên bản đồ -Thông qua phép chiếu hình bản đồ....BÀI 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG I.Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.Về thái độ .Về kĩ năng: Qua ước hiệu của bản đồ.Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ 2.Sự phân bố của đối tượng GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính . Đối tượng biểu hiện Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị lãnh thổ đó. Phương pháp bản đồ..... của đối tượng thông qua H2.Về kiến thức: .b.... TIẾT 3 ..... Cñng cè: Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau dây: Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu Khả năng biểu Ứng dụng vào hiện hiện loại bản đồ Phương pháp ký hiệu Phương pháp ký hiệu đường chuyển động Phương pháp chấm điểm Phương pháp bản đồ – biểu đồ V.Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập. khu vực nào kém chính xác hơn trên bản đồ. THIẾT BỊ DẠY HỌC .. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. dự đoán khu vực nào là khu vực tương đối chnh xác. . IV. b. 3. Khả năng biểu hiện GV yêu cầu hs minh chứng các thuộc tính ..... Khả năng biểu hiện .HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Làm bài tập 2 trang 14 SGK Ngày soạn:.. II. ..Phát triển kỹ năng sữ dụng bản đồ.. HS cần: 1.Số lượng của đối tượng...Cơ cấu của đối tượng.biểu đồ a.4 4.Bản đồ tự nhiên Việt Nam 15 .Số lượng của đối tượng của đối tượng thông qua H2.4 ..Chất lượng của đối tượng ..

Bản đồ kinh tế chung Việt Nam . Những vấn đền cần lưu ý . CH: Quan sát bản đồ sông ngòi Việt Nam hãy tìm hiểu về sông Hồng về: nơi bắt nguồn. Ổn định lớp: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2. => GV yêu câu HS rút ra những vai trò của bản đồ trong học tập CH: hãy lấy các ví dụ về các ngành. hướng dòng chảy. Trong đời sống: và sắp xếp các ý kiến theo từng lĩnh vực Bản đồ là phương tiện được sử dụng rộng tương ứng. nghề cần sử dụng bản đồ? Bước 2: GV ghi tất cả các ý kiến phát biểu của HS lên bảng . làm kiểm tra. rãi trong đời sống hàng ngày HĐ 2: Cả lớp Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn đề cần lưu ý khi sữ dụng bản đồ II. đổ ra vịnh Bắc Bộ ở cửa Ba Lạt. học tại nhà. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. Sử dụng bản đồ. nhận xét về độ dốc lòng sông? HS quan sát bản đồ và trả lời được sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc chảy vào Việt Nam theo hướng tây bắc – đông nam.. Kiểm tra: Quan sát bản đồ khí hậu việt nam cho biết tên của các phương pháp biểu hiện các đối tượng.Bản đồ sông ngòi Việt Nam III . độ dốc lòng sông nhỏ.Trong học tập: phát biểu về vai trò trong học tập và trong Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng địa lý học đời sống thông qua yêu cầu dưới đây: tại lớp. Vai trò của bàn đồ trong học tập và GV treo bản đồ sông ngòi Việt Nam trong đời sống : Bước 1: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và 1. thể hiện những đối tượng nào và đặc điểm của đối tượng được thể hiện trên bản đồ? 3.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. nơi kết thúc dòng chảy.Chọn bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm 16 . atlát trong học tập : 1. Bước 3: GV nhận xét các ý kiến phát biểu 2.

. là hai vựa lúa lớn của cả nước? hiện tượng cần phải tìm hiểu các bản đồ có GV gợi ý cần dựa vào những yếu tố nào để nội dung có liên quan giải thích… HS cần thấy được phải dựa vào những ưu thế của hai đồng bằng này như đất đai...Đọc bản đồ phải tìm hiểu về tỷ lệ và ký hiệu bản đồ. cñng cè: Yêu cầu HS chuẩn bị và trình bày trước lớp về việc sử dụng bản đồ trong học tập của mình.. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố CH: cho ví dụ chứng minh? địa lý trên bản đồ... V.Đọc bản đồ ở atlat.Làm bài tập sau: cho biết 3cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế ở các bản đồ có tỉ lệ sau 1/120000 1/1000000 1/250000 1/6000000 **************** Ngày soạn:. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: ...Làm câu 2.. trong Atlat ( Tìm hiểu đặc điểm một con sông trên bản .. địa hình. 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với 10km ngoài thực tế hiểu .....Xác định phương hướng trên bản đồ.1 thukm = 100000 cm Vd: bản đồ có tỉ lệ 1/1000000. 2.. để biết được chỉ cần đổi cm ra km.Đọc được mối quan hệ giữa các dấu hiệu ở đồ địa hình... 3 trang 16 SGK.trong học tập được nêu ra trong SGK. cần tìm hiểu mối liên quan của bản đồ các đặc điểm con sông đó với yếu tố địa hình nơi đây ) CH: giải thích tại sao ĐBSH và ĐBSCL lại .. nước. thị trường lao động và thị trường tiêu thụ…=> tức là ở đây ta phải tìm hiểu các bản đồ có liên quan để giải thích IV. 17 ... giải thích một sự vật. . * GV lưu ý cho HS phần tỉ lệ bản đồ: tỉ lệ bản đồ cho biết 1cm trên bản đồ sẽ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế.... Bước 2: GV yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của những điều cần lưu ý đó và cho ví dụ thông qua một số bản đồ cụ thể.. ...

3. bài mới: 18 .Phân loại được từng phương pháp biểu hiện trên các loại bản đồ khác nhau .2. II. 2.BÀI 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ TRÊN BẢN ĐỒ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.4 phóng to .Các hình 2. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Một số bản đồ: + Bản đồ công nghiệp chung Việt Nam + Bản đồ khí hậu Việt Nam III .Về kiến thức: .TIẾT 4 . HS cần: 1. 2.Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý biểu hiện trên bản đồ.nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lý được biểu hiện trên bản đồ 2. Kiểm tra: CH: Khi sử dụng bản đồ trong học tập cần lưu ý những vấn đề gì? 3.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ .Về kĩ năng: . THIẾT BỊ DẠY HỌC .

Các phương pháp đó thể hiện đối tượng địa lý nào? . .. + Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động..46 ) hãy cho biết: .. các nhóm còn lại nhận xét. + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm. lần lượt các nhóm lên trình bày về phương pháp đã được phân công: + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu. + Nhóm 4:Phương pháp bản đồ......2.3 ( SGK T. Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất Ngày soạn:. H12.. + Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm. biểu đồ.Ho¹t ®éng cña GV vµ HS Néi dung chÝnh HĐ 1: Cá nhân/ lớp CH: kể tên một số phương pháp thể hiện đối tượng địa lý trên bản đồ đã được học? HĐ 2: Cặp/ nhóm .. H12...Qua đó biết được những đặc điểm nào của đối tượng? V.HS thảo luận.. Tiến hành Tên bản đồ (hình) Phương pháp biểu hiện Tên Đối phương Khả năng tượng pháp biểu biểu hiện biểu hiện hiện VI. đánh giá và tổng kết bài lam của học sinh I.GV chia lớp thành 4 nhóm + Nhóm 1: Phương pháp ký hiệu..GV nhận xét. . Sau mỗi lần trình bày.. + Nhóm 2: Phương pháp ký hiệu đường chuyển động. Nội dung: Xác định một số phương pháp thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ II.GV hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tự sau: + Tên bản đồ + Nội dung bản đồ + Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ: Tên phương pháp. bổ sung.38 ).Tên các phương pháp biểu hiện đối tượng địa lý trên lược đồ? ... Khả năng biểu hiện phương pháp ( thuộc tính của đối tượng ) ... Hệ Mặt Trời và Trái Đất... biểu đồ. đối tượng biểu hiện phương pháp.. 19 .. cñng cè: Quan sát H10 (SGK T. + Nhóm 4: Phương pháp bản đồ... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Chuẩn bị bài 5 : Vũ trụ..

vốn hiểu biết. Trái Đất trong Hệ Mặt Trời. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: cả lớp I. sự lệch hướng chuyển động của các vật thể ở trên bề mặt Trái Đất. chứa hàng . Trái Đất và bầu trời (nếu có) III . .Về kĩ năng: .Nhận thức được Vũ Trụ là vô cùng rộng lớn.Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân Hà trăm tỷ thiên hà.Về kiến thức: .Mỗi thiên hà là một tập hợp nhiều thiên thể + 20 . THIẾT BỊ DẠY HỌC . Vũ Trụ: -Vũ trụ là gì? .Hiểu và trình bày được khái quát về hệ Mặt Trời. Hệ Mặt Trời trong đó có Trái Đất chỉ là một bộ phận nhỏ bé của Vũ Trụ. về Trái Đất trong hệ Mặt Trời? Chúng ta thường nghe nói về Vũ Trụ. băng hình về Vũ Trụ.Các hình phóng to trong bài 5 .Là khoảng không gian vô tận.Xác định được hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời. trả lời các câu hỏi: 1.BÀI 5: VŨ TRỤ. +Thiên hà: Một tập hợp của rất nhiều . Trái HS dựa vào hình 5.Xác định được các múi giờ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT I. một ngọn đèn (hoặc một cây nến) . . SGK. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. HS cần: 1. Khái quát về Vũ Trụ.Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên. GV nói: Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp về vấn đề này.Đĩa CD. Kiểm tra: Kiểm tra việc hoàn thiện bài thực hành của học sinh 3. Hệ Mặt Trời.Qủa địa cầu. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. Vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ được hình thành như thế nào? Sau khi HS đưa ra ý kiến để trả lời các câu hỏi trên. hướng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt đất. vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.Trình bày và giải thích được các hiện tượng: Luân phiên ngày đêm. 2.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. . II.TIẾT 5 . 3.1 kênh chữ trong Đất trong hệ Mặt Trời. Bài mới: Mở bài: Em biết gì về Hệ Mặt Trời. giờ trên trái đất.

Hệ Mặt Trời + là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà. vốn hiểu biết. đó là các chuyển động nào?( chuyển động tịnh tiến quanh mặt trời và chuyển động bụi khí. vệ tinh. + 8 hành tinh quay xung quanh mặt trời + các bụi khí. II.Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời? (Các thiên thể gồm: Các hành tinh. cách Mặt Trời là 149. bức xạ điện từ. Chúng ta cùng tìm hiểu trái đất trong hệ mặt trời. SGK và dựa vào kiến thức đã học.Thiên hà có chứa Hệ mặt trời của chúng ta là dải Ngân hà.Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời? . + Dải Ngân Hà: Là thiên hà nhưng có chứa Hệ Mặt Trời của chúng ta. vừa chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời => các hệ quả địa lý quan trọng. Chuyển ý: Hệ Mặt Trời của chúng ta có đặc điểm gì? HĐ 2: Cá nhân/ cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5. trả lời các câu hỏi: .giúp cho Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống) -Trái Đất có mấy chyển động chính. Chuyển ý: Tại sao Trái Đầt có sự sống. hành tinh. 2. thiên thạch) . Trong đó Mặt trời là trung tâm. GV chuẩn kiến thức .Hình dạng quĩ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời? Gợi ý: quỹ đạo các hành tinh hình elip gần tròn và đều nằm trên một mặt phẳng (trừ quỹ đạo của Diêm Vương tinh). vệ tinh. trả lời các câu hỏi sau: -Trái Đất lá hành tinh thứ mấy theo vị trí xa dần Mặt Trời? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống?(vị trí thứ 3. các hành tinh khác không có. Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất 21 . + Trái Đất vừa tự quay.2. sao chổi…). HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS quan sát các hình 5.2 kênh chữ trong SGK. 3. hướng cuả các quĩ đạo đều đi từ Đông sang Tây. sao chổi…. Bước 2: HS phát biểu.thiên thể (các ngôi sao. khí bụi. tiểu hành tinh. sao chổi.5 triệu km + sự tự quay => Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống. tiểu hành tinh. .Trái Đất trong Hệ Mặt trời + Vị trí thứ 3. bức xạ mặt trời.

. . . 1.3.Vì sao có đường đổi ngày quốc tế? . lấy giờ của kinh tuyến đi qua giữa múi làm giờ chung cho cả múi .Gợi ý: Trái Đất có khối cầu và tự quay từ Tây sang Đông nên cùng một thời điểm có giờ khác nhau. . Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế: a.Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm? .Tìm trên hình 5. 2.Trái Đất tự quay theo hướng nào? Trong khi tự quay. dùng tay đẩy cho quả Địa Cầu quay từ trái sang phải. Để thống nhất cách tính giờ trên hoàn toàn trên thế giới người ta chia Trái Đất thành 24 múi giờ.Trái Đất có hình cầu : ½ được Mặt trời chiếu sáng là ngày. . Giờ trên trái đất: .Thời gian trái đất tự quay 1 vòng là 1 ngày và đêm (chia ra làm 24 giờ ) . kỹ năng Gợi ý: Biểu diễn hiện tượng tự quay: Qủa Địa Cầu trên bàn.Giờ khu vực (giờ múi): là giờ trong cùng một múi giờ.3 vị trí đường đổi ngày quốc tế và nêu qui ước quốc tế về đổi ngày. có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không thay đổi vị trí? Thời gian Trái Đất tự quay(theo hướng từ Tây sang Đông.Phân biệt sự khác nhau giữa giờ địa phương và giờ quốc tế.Vì sao ranh giới các múi giờ hoàn toàn không thẳng theo kinh tuyến? .Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách đánh số các múi giờ.Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông => hiện tượng luân phiên ngày đêm. đó chính là hướng tự quay của Trái Đất.Giờ quốc tế: múi giờ số 0 được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT ( có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grenwich) b. ½ không được chiếu sáng là đêm.Đi từ tây -> đông kinh tuyến 180: tăng thêm 22 . kênh chữ SGK kết hợp với những kiến thức đã học trả lời câu hỏi: .tự quay quanh trục) . Đường chuyển ngày quốc tế: lấy kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 .Giờ địa phương (giờ Mặt Trời): Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau.GV giúp HS chuẩn kiến thức . dùng quả Địa cầu biểu diễn hướng tự quay và hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời .Đi từ đông -> tây kinh tuyến 180: lùi lại một ngày lịch. Sự luân phiên ngày và đêm: . Việt Nam ở múi giờ số mấy? . 2 cực) Bước 2: HS trình bày kết quả. HĐ 4: Cả lớp GV yêu cầu HS cả lớp dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi: .Vì sao ngày đêm kế tiếp không ngừng trên Trái Đất? HĐ 5: Cá nhân / cặp Bước 1: HS quan sát hình 5.

SGK trang 28 và vốn hiểu biết: ... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: .Lực làm lệch hướng các chuyển động có tên là gì ? Nó tác động tới chuyển động của các thể nào trên Trái Đất? Bước 2: HS trình bày... Hỏa tinh V.. dòng biển.. ở Bán cầu Bắc các vật chuyển động bị lệch sang phía nào. 3... .Đọc và chuẩn bị bài 6 Ngày soạn:. . TIẾT 6 . + Nửa cầu Nam: Lệch về bên trái.ở bán cầu Nam các vật chuyển động bị lệch sang phía nào so với hướng chuyển động ban đầu( nhìn xuôi theo hướng chuyển động) . a...Giải thích vì sao lại có sự lệch hướng đó.lấy khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua là khu vực giờ gốc. đường đạn bay trên bề mặt Trái Đất… IV... HĐ 6: Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào hình 5. (nhìn xuôi theo hướng chuyển động) ..Trái Đất g. GV chuẩn kiến thức. Hãy sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời.. Thiên Vương tinh d.. Bước 2: HS phát biểu. 3. cñng cè: 1.Nguyên nhân: Trái Đất quay theo hướng ngược chiều kim đồng hồ với vận tốc dài ngắn khác nhau ở các vĩ độ.. Vũ trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có những hiểu biết gì về hành tinh của Trái Đất? 2.Thuỷ tinh f..Lực Côriôlit tác động đến chuyển động của khối khí. Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể . GV chuẩn kiến thức một ngày lịch... dòng sông. .. xác định trên Quả Địa Cầu múi giờ số 0 và kinh tuyến 1800.. Thổ tinh c.4.Cho biết.Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit.HS làm bài tập 3 SGK trang 21 .. Kim tinh e.. Hãy trình bày các hệ quả địa lý của vận động tự quay của Trái Đất..BÀI 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT 23 .. Mộc tinh h. Hải vương tinh b..Biểu hiện: + Nửa cầu Bắc: Lệch về bên phải.

II.Xác định góc chiếu sáng của tia Mặt Trời trong các ngày: 21/3.12 lúc 12h trưa để rút ra kết luận: trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyển động quanh mặt trời. . GV chuẩn kiến thức.Trình bày các loại giờ trên Trái Đất? . Bài mới: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cá nhân/cặp Bước 1: Dựa vào kênh chữ và hình 6.Về thái độ Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên. Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. * Chuyển động kiến của mặt trời: .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. HS cần: 1. 3. tới hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa. .Thế nào là chuyển động biến kiến của Mặt Trời trong một năm?(GV có thể diễn tả hiện tượng mặt trời lên và lặn ở hai hướng khác nhau nhưng không phải do mặt trời chuyển động) . Kiểm tra: .Giải thích vì sao: Mùa xuân ấm áp. Trái đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời. ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ 2.Trục Trái Đất nghiêng không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời. => Chúng ta có ảo giác Mặt trời di chuyển. Chuyển động biến kiến hằng năm của hệ Mặt Trời: * Mặt trời lên thiên đỉnh Là hiện tượng mặt trời ở đúng đỉnh đầu người lúc 12h trưa.Mô hình Trái Đất – Mặt Trời III . 22. 22/6.Mặt trời đứng yên. 3.9.I.Về kĩ năng: Dựa vào các hình trong SGK để: .Làm bài tập 3 trong SGK trang 21. mùa Nội dung chính I. 23. . 24 .Câu hỏi mục I trong SGK? Bước 2: HS dựa vào hình vẽ để trình bày.Về kiến thức: Giải thích được các hệ quả chuyển động của Trái Dất xung quanh Mặt Trời: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời.Phóng to các hình vẽ trong SGK. đó là chuyển động biểu kiến của mặt trời.1 SGK để trả lời: . các mùa. THIẾT BỊ DẠY HỌC .Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm .

Ngày 22/6 có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất .Có 4 mùa: Xuân. Nam. mùa thu mát mẻ. Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ: 1..Do Trái Đất hình cầu 2. 1.Vì sao các mùa của 2 nửa cầu trái ngược nhau? .Mùa xuân và hạ có ngày dài đêm ngắn.Gợi ý: Khi giải thích về mùa cần chú ý mối quan hệ giữa trục nghiêng không đổi hướng của Trái Đất khi chuyển động quanh mặt Trời với độ lớn của góc chiếu sáng và sự hấp thu nhiệt. Ngày 22/12 có đêm dài nhất và ngày ngắn nhất . Bước 3: HS trình bày. vốn hiểu biết.Riêng 21/3 và 23/9 : ngày dài bằng đêm ở khắp mọi nơi trên Trái Đất Chuyển ý: Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng.Nêu kết luận về hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa trên Trái Đất. tỏa nhiệt của bề mặt Trái Đất. điều đó làm cho nửa cầu bắc nhận được nhiều nhiệt từ Mặt Trời.Thời gian nào. mùa đông lạnh lẽo. Theo mùa: Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi hướng khi chuyển động quanh Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất mà ngày đêm dài ngắn theo mùa. đông. .3 và kênh chữ.Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau có thay đổi như thế nào theo vĩ độ? Vì sao? Gợi ý: Khi quan sát hình 6. đó là mùa xuân. . . III. thảo luận theo gợi ý: . do trục nghiêng nên nửa cầu Bắc ngả về Mặt Trời dẫn tới góc nhập xạ (góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời với bề mặt Trái Đất) lớn. những mùa nào nửa cầu Bắc có ngày dài hơn đêm? Vì sao? . GV giúp HS chuẩn kiến thức II.Vị trí của đường phân chia sáng tối so với hai cực Bắc.hạ nóng bức. Các mùa trong năm: . hạ.Mùa thu và đông có ngày ngắn đêm dài.So sánh diện tích được chiếu sáng với 2. Ví dụ: từ 21 tháng 3 đến 22 tháng 6.3 chú ý: .Do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lượt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo. Hệ quả: . Theo vĩ độ: diện tích trong bóng tối của một nửa cầu . . Tại sao lại có hiện tượng này? HĐ 3: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào hình 6.Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái Đất có ngày bằng đêm? .. 6. nhưng do mặt đất vừa bị hoá lạnh vào mùa đông nên lúc này mới ấm lên. . thu. ngày tháng mười chưa cười đã tối.2. Theo dương lịch ở bán cầu Bắc • Từ 21/3 => 22/6: mùa xuân • Từ 22/6 => 23/9: mùa hạ • Từ 23/9 => 22/12: mùa thu • Từ 22/12 => 21/3: mùa đông . Nguyên nhân: .Ở xích đạo: độ dài ngày và đêm bằng 25 .Mùa ở 2 Bán cầu trái ngược nhau.Mùa là khoảng thời gian trong một năm có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.

trong cùng một thời điểm(22/6 hoặc 22/12) nhau.
Bước 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn - Càng xa xích đạo về 2 cực độ dài ngày
kiến thức
đêm càng chênh lệch.
- Từ 2 vòng cực về hai cực, có hiện tượng
ngày hoặc đêm dài 24 giờ.
- Tại 2 cực có 6 tháng ngày và 6 tháng đêm.
IV. CỦNG CỐ:
1.Giải thích câu ca dao Việt Nam:
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối!
2.Sự thay đổi các mùa có tác động thế nào đến cảnh quan thiên nhiên hoạt động sản xuất
và đời sống con nguời.
3. Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng.
* Hiện tượng chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm là gì?
a. Sự đi lên đi xuống có thật của Mặt Trời theo phương Bắc Nam
.b. Chuyển động đi lên đi xuống giữa 2 chí tuyến của Mặt Trời do Trái đất chuyển
động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời sinh ra
c. Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các địa điểm trong vòng giữa 2 chí tuyến
* Các địa điểm nằm trong vùng giữa 2 chí tuyến trong một năm đều có:
a. Một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
.b. Hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
c. Ba lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- HS làm bài tập 3 SGK trang 24
- Chuẩn bị bài tiếp theo

Ngày soạn:...........................
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT
CÁCQUYỂN CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ
26

TIẾT 7 - BÀI 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH quyÓn
THUYẾT KIẾN TẠO M¶nG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Mô tả được cấu trúc của Trái Đất và trình bày đặc điểm của mỗi lớp cấu tạo Trái Đất
dựa vào kênh hình.
- Biết, hiểu khái niệm Thạch quyển, phân biệt được vỏ Trái Đất và Thạch Quyển.
- Trình bày được nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng.
2. Về kĩ năng:
- Biết sử dụng kênh hình: Hình vẽ, lược đồ, bản đồ… để quan sát và nhận xét cấu trúc
của Trái Đất, giải thích được các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa… theo thuyết
kiến tạo mảng.
3.Về thái độ:
Vận dụng thuyết kiến tạo mảng để có nhận thức đúng đắn về vận động tạo núi của Trái
Đất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Mô hình ( tranh hoặc ảnh) về cấu tạo Trái Đất.
- Bảng đồ các mảng kiến tạo, các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới.
- Bản đồ tự nhiên thế giới.
III .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. Kiểm tra:
- Cho biết chuyển động biểu kiến của Mặt Trời là gì? Hãy cho biết nơi nào trên Trái Đất
trong năm có Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần, một lần, nơi nào không có hiện tượng Mặt
Trời lên thiên đỉnh
- Nêu hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ?
3. Bài mới:
Mở bài: Nêu vấn đề: Trái Đất có cấu trúc như thế nào? Làm thế nào để biết được cấu
trúc của Trái Đất? Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các mảng nằm kề nhau và có sự chuyển
dịch.Tại sao có sự chuyển dịch các mảng kiến tạo, kết quả của sự chuyển dịch đó là gì?

27

Hoạt động của GV và HS
HĐ 1: Cá nhân / cặp
- GV giới thiệu khái quát tại sao các nhà
IV. cñng
cè: dùng phương pháp địa
khoa
học thường
chấn ( phương pháp gián tiếp)để nghiên
cứu cấu trúc của Trái Đất.
- HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát
H7.1/ 7.2(SGK) cho biết:
+ Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy
lớp? Nêu tên từng lớp.
+ Trình bày đặc điểm của từng lớp
+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ
Trái đất, lớp Manti.
+ Sự khác biệt cơ bản của vỏ lục địa và vỏ
đại dương?
+ Thạch quyển bao gồm những bộ phận
nào?
* GV kết luận: Trái Đất được cấu tạo
thành nhiều lớp, gồm 3 lớp chính. Do có
sự khác biệt về cấu tạo địa chất, về độ dày
nên lớp vỏ Trái Đất phân ra hai kiểu: Vỏ
lục địa và vỏ đại dương. Lớp vỏ Trái Đất
là lớp vỏ mỏng nhất nhưng lại rất quan
trọng vì đây là nơi tồn tại các thành phần
khác của Trái Đất như không khí, nước các
sinh vật…
Lớp Manti, gồm 2 tầng chính. Vật chất của
bao Manti trên có trạng thái quánh dẻo,
không chảy lỏng được nhưng vẫn có thể
chuyển động được thành các đối lưu - đây
là một trong những nguyên nhân làm cho
lớp thạch quyển di chuyển trên lớp quánh
dẻo này..

Nội dung chính
I. Cấu trúc của Trái Đất
1. Lớp vỏ Trái đất:
- Là Lớp vỏ cứng, mỏmg, độ dầy từ 5->70
km.
- Cấu tạo từ ngoài vào trong:
+ Tầng trầm tích: không liên tục khắp bề
mặt Trái đất và độ dày không đều
+ Tầng granit: làm thành nền các lục địa.
+ Tầng bazan: thường lộ ra dưới đáy đại
dương.
- Do khác biệt về cấu tạo và độ dày => vỏ
Trái đất phân thành 2 kiểu: vỏ lục địa và vỏ
đại dương.
2. Lớp Man ti:
- Ở dưới vỏ Trái đất -> độ sâu 2900 km,
chiếm 80% thể tích và 68,5% khối lượng
Trái đất.
- Cấu tạo:
+ Tầng Manti trên (15 – 700km): có trạng
thái quánh dẻo.
+ Tầng Manti dưới (700 – 2900km): có
trạng thái rắn.
*Thạch quyển: gồm vỏ Trái đất + phần
trên lớp Manti (độ sâu đến 100km)
3. Nhân Trái Đất:
- Có độ dày 3470 Km, thành phần chủ yếu
là niken, sắt
- Cấu tạo:
+ Nhân ngoài: từ 2900 => 5100km, ở trạng
thái lỏng.
+ Nhân trong: từ 5100 => 6370 km, ở trạng
thái rắn.

II. Thuyết kiến tạo mảng
HĐ 2: Cặp/nhóm
- Quá trình hình thành: vỏ Trái đất bị biến
Bước 1:
dạng do các đứt gãy và tách ra thành những
- GV giới thiệu khái quát để học sinh biết mảng kiến tạo.
trước đây đã có thuyết trôi lục địa nghiên - Hoạt động: do các dòng đối lưu vật chất
cứu về sự di chuyển của các mảng kiến tạo quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp Manti
nhưng mới chỉ dựa trên quan sát về hình => Các mảng kiến tạo nhẹ, nổi và dịch
28
thái, di tích hóa thạch…
chuyển, va chạm vào nhau.
- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét về sự - Các trường hợp tiếp xúc chính
ăn khớp của bờ Đông các lục địa Bắc Mỹ, + chuyển dịch xô vào nhau: làm đá bị nén

.. nơi là lục địa.BÀI 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT I.Phân tích được các tác động của nội lực thể hiện qua vận động kiến tạo. Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng..Hoàn thành sơ đồ cấu tạo Trái Đất? 3.... hình vẽ II.. 2. Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và lớp Manti.. HS cần: 1... ...... . nơi là đại dương…) Nguyên nhân làm cho bề mặt của Trái Đất bị biến đổi Hoạt đéng của GV và HS Nội dung chính 29 .. độ dày. có nơi hạ thấp xuống. V... TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. III. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.. TIẾT 8 ... theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang đến địa hình bề mặt Trái Đất. THIẾT BỊ DẠY HỌC Một số tranh ảnh hoặc băng. đĩa hình thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. Về kĩ năng: Quan sát và nhận biết được kết quả của các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh.Hoàn thành sơ đồ thể hiện cấu tạo củaTrái Đất theo SGK(trang 28).. Bài mới: Mở bài: GV nêu vấn đề: Trái Đất có dạng hình cầu nhưng thực tế bề mặt của nó có đặc điểm là rất gồ ghề (có nơi nhô lên.Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân gây ra nội lực..1. trạng thái vật chất . Kiểm tra: ..Hãy so sánh các lớp cấu tạo của Trái Đất về vị trí. 2. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Về kiến thức: ..Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:.

Nơi các dòng đối lưu đi lên. nơi có núi.GV nói: Trên bề mặt Trái Đất. có nơi bị nức nẻ.Hiện tượng phun trào Macma (núi lửa).Vận động theo phương th¼ng đứng: * Khái niệm: Là những vận động nâng lên.HĐ 1 : Cả lớp . đồng bằng….GV vẽ hình về sự chuyển động của các dòng đối lưu trong lớp Manti để hướng dẫn HS quan sát và nhấn mạnh: Sự chuyển dịch của các mảng kiến tạo xảy ra do nhiều nguyên nhân. vỏ Trái Đất được nâng lên. II. Tác động của nội lực 1. nơi các dòng đối lưu đi I.Những vận động này có thể theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nằm ngang. nặng xuống dưới. đại dương. * Hệ quả: . nơi hạ thấp.GV phân tích kết hợp dùng hình vẽ sự chuển động của các dòng đối lưu và yêu cầu HS đọc mục I trong SGK để hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực: + Nội lực là những lực được sinh ra ở bên trong Trái Đất. một bộ phận lục địa khác hạ xuống (biển tiến) .Làm cho một bộ phận lục địa được nâng lên (biển thoái). đứt gãy…. vốn hiểu biết. sắp xếp lại các vật chất cấu tạo Trái Đất theo trọng lực: vật chất nhẹ di chuyển lên trên. động đất… 30 . Kali…Sự chuyển dịch. xảy ra ở trong lòng Trái Đất và sinh ra nguồn năng lựơng khá lớn) Chuyển ý: Nội lực gồm những vận động nào? Chúng có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất? HĐ 2: Cả lớp . nơi có các lục địa.Nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất . Nội lực có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành lục địa đại dương và các dạng địa hình. nhưng nguyên nhân trực tiếp là do chuyển động của các dòng đối lưu. . Nội lực: * Khái niệm: là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất * Nguyên nhân: .CH : Dựa vào SGK..Sự dịch chuyển của các dòng vật chất theo trọng lực. . xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn. + Nguyên nhân sinh ra nội lực: Các nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất (Các hoạt động về sự phân hủy các chất phóng xạ: Uranium. em hãy cho biết tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua những vận động nào? -GV nói: Vận động kiến tạo làm cho lớp vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn: nơi được nâng lên. hạ xuống của vỏ Trái Đất.

.xuống. núi lửa. + Xác định được các vùng uốn nếp. địa hào địa KHÔNG PHÁ VỠ TÍNH CHẤT LIÊN TỤC CỦA CHÚNG luỹ.Đại diện các nhóm HS trình bày. + Những biểu hiện của vận động của nó. vỏ Trái Đất bị hạ xuống….2. làm việc theo nhóm quan sát kia.HS trao đổi .4. Vận động theo phương n»m ngang: HĐ 3: Cặp / nhóm * Khái niệm: là hiện tượng vỏ Trái Đất bị Bước 1: nén ép ở khu vực này.5 SGK và sử dụng a.HS đọc kênh chữ của mục I. nhưng quan trọng nhất là: Vận động NGANG theo phương thẳng đứng và vận động theo phương nằm ngang. 8. + Phân biệt các dạng địa hình.3. CÁC LỚP ĐÁ BỊ ĐỨT. lâu dài làm mở rộng. phân tích DO TÁC ĐỘNG CỦA LỰC NẰM NGANG Ở được tác động của vận động theo phương NHỮNG VÙNG ĐÁ CỨNG nằm ngang đối với địa hình bề mặt Trái Đất. Hiện tượng uốn nếp: bản đồ Tự nhiên thế giới.Có nhiều cách phân loại vận động kiến PHƯƠNG THẲNG ĐỨNG HAY NẰM tạo. hiện tượng uốn nếp. địa luỹ… trên bản đồ. Bước 2: b. + Những biểu hiện của vận động thẳng đứng hiện nay . Nêu một số GỌI LÀ VẬN ĐỘNG TẠO NÚI ví dụ thực tế. góp ý kiến . bản đồ tự nhiên DO CÁC LỰC NÉN ÉP THEO PHƯƠNG NẰM NGANG Ở NHỮNG VÙNG ĐÁ CÓ ĐỘ DẺO Việt Nam cho biết: + Thế nào là vận động theo phương nằm CAO ngang.Các nhóm khác bổ sung.1. tách giãn ở khu vực . 1 SGK trả lời câu hỏi: + Những biểu hiện của vận động theo phương thẳng đứng và hệ quả của nó. đứt gãy? + Lực tác động của quá trình uốn nếp. 8. . GÃY VÀ DỊCH GV kết luận: CHUYỂN NGƯỢC HƯỚNG NHAU THEO .Liên quan đến các vận động này hoạt TẠO RA HẺM VỰC HAY THUNG LŨNG động động đất. Hiện tượng đứt gãy: .thu hẹp . hình 8. đứt CÁC LíP ĐÁ BỊ UỐN THÀNH NẾP.Vận động theo phương thẳng đứng diễn ra * Khi sự dịch chuyển với biên độ lớn: chậm chạp.Các lớp đá có bộ phận trồi lên: Địa Hào. 31 . . . 8. 8. 2. NHƯNG gãy. nhũng địa hào .

đứt gãy.. THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ. sinh ra các hiện tượng uốn nếp.... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP . HS cần: 1...So sánh hai quá trình uốn nếp. đứt gãy… IV.Về kiến thức: .... biển… Vận động theo . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. TIẾT 9 .. CỦNG CỐ: Hoàn thành bài tập 3 phần củng cố trong SGV V. Về kĩ năng: Quan sát.. Phân biệt các quá trình phong hóa 2.BÀI 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (TIẾT 1) I. Kiểm tra (kiểm tra 15 phút) Hoàn thành bảng sau: Nội dung Hiện tượng uốn nếp 32 Hiện tượng đứt ngãy ......Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:.. nhận xét tác động của quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh.....Các lớp đá có bộ phận sụt xuống: Địa Lũy phương nằm ngang sinh ra khi hai mảnh kiến chuyển dịch .. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Làm câu 2 trang 31 SGK . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.. .diện tích lục địa. hình vẽ… II.Hiểu khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra và các tác nhân ngoại lực.Trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua quá trình phân hóa. .. tranh ảnh một số dạng địa hình do ngoại lực tạo thành III... va chạm nhau.

… Kết hợp đọc mục I trong SGK : -Nêu khái niệm của ngoại lực Nêu nguyên nhân sinh ra ngọai lực. nhiệt dung khác nhau…Khi thay đổi nhiệt độ chúng giản nở. Bài mới: Hoạt của GV và HS HĐ1: Cả lớp HS quan sát tranh ảnh về sự tác động của gió. Tác động của ngoại lực 1. nước chảy.Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hưởng như thế nào đến đá? . Qúa trình phong hoá: là quá trình phá hủy và làm biến đổi các loại đá và khoáng vật do sự thay đổi của các yếu tố sinh ra ngoại lực 33 .cho ví dụ. . nứt vở).Khái niệm Nguyên nhân Xảy ra ở khu vực đá có đặc điểm gì Biểu hiện Kết quả 3. mưa. đọc mục II .Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại sao đá lại vở ra?( Vì các khóang vật cấu tạo đá có hệ số giản nở khác nhau. những dòng sông vận chuyển phù sa tạo nên những đồng bằng…) Kết luận: Hoạt động của gió.Tại sao ở hoang mạc phong hoá lý học lại phát triển? (có sự dao đông nhiệt dộ cao) Nội dung chính I.Khái niệm: là lực sinh ra bên ngoài.Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không? Tính chất của các loại đá ra sao ? .1 và quan sát các tranh ảnh khác tìm hiểu về phong hoá lý học theo gợi ý: . Ngoại lực sinh ra do những nguồn năng lượng ở bên ngoài Trái Đất.mưa.(Nêu tác động của mưa gây ra xói mòn trên các sườn núi. nước chảy…Sinh ra nguồn năng lương tác động lên bề mặt Trái Đất . Nguyên nhân chủ yếu là do năng lượng bức xạ của mặt Trời. Chuyển ý: Ngoại lực tác động đến địa hình như thế nào? HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học. có rút khác nhau làm cho đá bị phá huỷ. II.Nguyên nhân chủ yếu: Do nguồn năng lượng bức xạ của Mặt Trời. trên bề mặt Trái Đất .1 SGK và quan sát hình 9. Ngoại lực: .

. hóa học của đá. tính chất hóa học của đá và khoáng vật. thay đổi kích thước. tính chất… + Cường độ của quá trình này phụ thuộc vào điều kiện khí hậu. Bước 2: HS trình bày.Nhận xét và rút ra khái niệm phong hoá lý học? . vỡ thành tảng và mảnh vụn b.FeO3 Hilisat( H2SiO3. xem trong hình.Các khoáng vật bị sự tác động đó không còn duy trì dạng tinh thể của mình mà bị phân huỷ.có sự thay đổi ngày.Nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra với một số khoáng vật. ôxy và axit hữu cơ của sinh vật… . nuớc chảy.Nguyên nhân: do các hợp chất hòa tan trong nước. 34 . ban đêm tảo nhiệt và nguội lạnh nhanh làm cho đá dễ bị phá hủy về mặt cơ học. . GV kết luận về quá trình phong hoá lý học: + Làm cho đá bị vở vụn . ví dụ: thạch anh SiO2..Khái niệm: quá trình phá hủy đá nhưng không làm biến đổi màu sắc. .Nêu ví dụ về tác động của nước làm biến đổi thành phần hóa học của đá và khoáng vật tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nước ta. tính chất đá và cấu trúc đá… + Ở hoang mạc. ematit . Phong hoá hoá học . .Kết quả: tạo thành những dạng địa hình khác nhau trên mặt đất và ở dưới sâu => quá trìng Cacxtơ. Cả lớp bổ sung. đêm rất lớn. xảy ra các phản ứng hoá học khác nhau(oxy hoá.Nguyên nhân: do thay đổi nhiệt độ. khí cacbonic. chuyển trạng thái. không làm thay đổi thành phần hóa học. Phong hoá lí học .Kết quả: Đá bị rạn nứt. Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng . thành phần khoáng vật. H4SiO4…) Bước 1: HS dựa vào kiến thức hoá học. HĐ 3: cặp/nhóm GV: các đa và khoáng vật có thành phần hoá học khác nhau : + GV nêu môt số công thức hoá học của một số khoáng vật tạo đá. hoà tan…) . sóng. GV giúp HS chuẩn kiến thức: Không khí. nước và những khoáng chất hòa tan trong nước…. đóng băng hay tác động ma sát va đập của gió. dần dần trở a. góp ý.Khái niệm: là quá trình phá hủy làm biến đổi thành phần. tranh ảnh kết hợp nôi dung SGK: .Đại diện HS trình bày kết quả.Tại sạo sự kết tinh của muối và dông băng của nước lại làm cho đa bị phá hủy? Bước 2: . Tác động vào đá và khoáng chất. hoạt động sản xuất.

là bước đầu của quá trình ngoại lực. . . cận xích đạo thì quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ. + Sự lớn lên của rễ cây.Qóa trình phong hoá là quá trình chuẩn bị cho sự chuẩn bị vật liệu. . 2. làm biến đổi đá. tạo sức ép vào nấm… vách. 3 trang 34 SGK 35 .1 SGK em hãy cho biết: + Qúa trình phong hoá là gì? + Có mấy loại phong hóa ? GV nói: .Kết quả: đá và khoáng vật bị phá hủy về + Sinh vật bài tiết ra khí CO2. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: . ở miền nhiệt đới ẩm.thành khối đất tan bở. phong hoá hoá học phát triển. Tuy nhiên.Làm các câu 1.Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt. CỦNG CỐ: Trả lời câu hỏi và lập bản so sánh các quá trình phong hoá theo mẫu sau Các quá trình phong hóa Khái niệm Tác nhân chủ yếu Kết quả V. cơ giới và hóa học : . axit hữu cơ mặt cơ giới và hóa học.Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa cầu với những cường độ khác nhau ở các khu vực tự nhiên . tính bền vững của đá… có thể có kiểu phong hoá này trộ hơn kiểu phong hoá kia. CH: Từ những kiến thức về 3 kiểu phong hoá.Khái niệm: là sự phá hủy đá và khoáng vật đến đá và khoáng vật bằng con đường vật dưới tác động của sinh vật. các vi khuẩn. Vì vậy. Gợi ý: sự bài tiết của sinh vật.3 trong SGK kết hợp c. HĐ 4: Cá nhân / cả lớp . Phong hoá sinh học với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh .HS dựa vào hình 9. IV. cũng phá huỷ đá về mặt hóa học. Trong thực tế các quá trình phong hoá diễn ra đồng thời. kết hợp đọc phần đầu mục II.Nguyên nhân: Do sự lớn lên của rễ cây. khe nứt làm vỡ đá. tuỳ vào điều kiện khí hậu.

vận chuyển và bồi tụ.. vận chuyển và bồi tụ 2. . gió.. HS cần: 1... MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học... 36 . tranh ảnh một số dạng địa hình liên quan đến bài học III. hình vẽ. THIẾT BỊ DẠY HỌC Hình vẽ..Phân biệt các khái niệm bóc mòn... đĩa hình ) về các dạng địa hình do tác động của nước.So sánh sự khác nhau giữa phong hóa lí học và phong hóa hóa học. phong hóa sinh học .Theo em quá trình phong hóa diễn ra mạnh nhất ở nơi nào? Vì sao? III.BÀI 9: TÁC ĐỘNG cña NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT(tiếp theo) I....... TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. .. phân tích tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. hình vẽ. THIẾT BỊ DẠY HỌC Tranh ảnh. băng hà tạo thành. TiÕt 10 . II..Chuẩn bị bài tiếp theo Ngày soạn:..(hoặc băng..Trình bày. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. băng đĩa hình…....... Về kĩ năng: Quan sát và nhận xét tác động của ngoại lực qua tranh ảnh..Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn. Kiểm tra .Về kiến thức: . sóng biển.

động của các quá trình dựa vào tranh ảnh. + Địa hình bị biến dạng thành: rãnh nông. 9.4. thổi mòn là gì? + Đặc điểm chính của mỗi quá trình đó. Ví dụ: Sự tác c. Qúa trình này diễn ra không chỉ trên mặt mà cả dưới sâu. các khe rãnh ở + Do tác động của nước. rõ rệt nhất là những vùng hoang mạc. .Xâm thực có vai trò chủ yếu làm chuyển sóng vỗ. xâm thực. dời các sản phẩm phong hóa khỏi vị trí ban 9.GV có thể vẽ hình. + Kết quả tạo thành địa hình của mỗi quá trình . bề mặt đá nội dung trong SGK để hiểu và trình bày sự tổ ong.5. Mài mòn: động của nước làm lở sông. bảo vệ đất(kè sông. trồng rừng…) . khe rãnh xói mòn. hàm ếch sóng vỗ.III.Biện pháp hạn chế quá trình a. quá đồi núi do nhũng dòng chảy tạm thời tạo trình thường xảy ra rất chậm. tác động của các quá trình. Xâm thực: xâm thực? + Do tác động của nước chảy trên bề mặt Bước 2: . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV yêu cầu HS nhắc lại ngoại lực là gì? Phân biệt phong hoá vật lý và phong hoá hoá học. đá sót hình nấm. Thổi mòn: * GV chốt lại kiến thức . Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cặp/nhóm 2. Qúa trình bóc mòn: Bước 1: . . hình vẽ… b. các hình 9. thổi mòn. kết hợp + Hình thành những hố tròng. + Hình thành các dạng địa hình bậc thềm thành… . + Nêu ví dụ thực tế về sự tác động của quá trình bóc mòn tạo thành những dạng địa hình khác nhau. yêu cầu HS thu thập + Do tác động của gió tranh ảnh hướng dẫn HS quan sát. thung lũng sông.Đại diện các nhóm trình bày về sự tác địa hình.suối.Do tác động của ngoại lực. mài mòn: + Xâm thực. Ngoại lực có tác động như thế nào đến địa hình bề mặt Trái Đất -> vào bài.Thổi mòn : Sự tác động của gió đối với địa hình tạo ra những dạng địa hình độc đáo. Vì vậy người ta phải có những biện pháp để giảm quá trình xâm thực. làm chuyển . với tốc độ nhanh . sóng biển. vách biển.Qúa trình mài mòn cũng là quá trình xâm thực nhưng diễn ra chủ yếu trên bề mặt đất đá.6 và đọc nội dung trong SGK tìm hiểu về đầu của nó.Bóc mòn: 37 .HS quan sát tranh ảnh. dời các sản phẩm phong hoá.

.… Bề mặt Trái Đất chịu ảnh hưởng của sự tác động từ rất nhiều nhân tố ngoại lực và nội lực. điều kiện tự nhiên của bề mặt đệm => vật liệu được vận chuyển xa hoặc gần.Nêu những ví dụ thực tế về quá trình tác động ngoại lực. so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK. HĐ 2: Cá nhân/ Cả lớp . . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP .Chuẩn bị bài tiếp theo 38 . cñng cè: 1. nêu những ví dụ thực tế về quá trình bồi tụ.Khái niệm: Qúa trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác. trượt trên mặt dốc + động năng của ngoại lực 4. Vận chuyển là sự tiếp tục của quá trình bóc mòn.HS đọc nội dung SGK để hiểu khái niệm vận chuyển . Phân biệt các quá trình bóc mòn. 3. băng hà.HS phân tích tranh ảnh. mài mòn. vật liệu nhẹ bên trên) HĐ 3: Cá nhân/ lớp . . thổi mòn. .Vận chuyển có thể xảy ra trực tiếp nhờ trọng lực hoặc gián tiếp nhờ những tác nhân ngoại lực như gió.Phân tích. tổng hợp khái niệm bóc mòn. So sánh hai quá trình phong hoá và bóc mòn. vận chuyển. Qúa trình vận chuyển: . GV giúp HS khái quát.Cũng tương tự như phần trên.Hình thức: + cuốn đi nhờ động năng của ngoại lực (gián tiếp) + Lăn. kích thước của các vật liệu. trong thiên nhiên khó có thể phân biệt được rạch ròi… IV. 2. bồi tụ. V.Nguyên nhân: phụ thuộc vào động năng của các nhân tố ngoại lực. + Khi động năng giảm đột ngột => tất cả vật liệu tích tụ lại một chổ và phân lớp theo trọng lượng (vật liệu nặng ở dưới.Nguyên nhân: do động năng của các ngọai lực và trọng lượng.GV nhấn mạnh: Việc phân tách hoạt động tạo thành địa hình của các tác nhân ngoại lực thành các quá trình trên mang tính chất qui ước vì ranh giới giữa chúng không rõ ràng. Qúa trình bồi tụ: .Khái niệm: Qúa trình tích tụ các vật liệu.Hình thức: + Khi động năng giảm dần => vật liệu sẽ tích tụ dần trên đường di chuyển theo thứ tự kích thước và trọng lượng của vật liệu giảm dần. . . Nội lực và ngoại lực đều tác động đồng thời lên bề mặt Trái Đất. . nước chảy. từ những kiến thức xâm thực.

. vËn chuyÓn vµ båi tô? .Ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a ba qu¸ tr×nh: phong hãa. Về kĩ năng: .Nhận xét. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. ..Xác định mối quan hệ...Sù kh¸c nhau gi÷a qu¸ tr×nh vËn chuyÓn vµ båi tô? 39 .. TiÕt 11 ..... lược đồ… II.. nêu được mối quan hệ của các khu vực nói trên với các mảng kiến tạo.Về kiến thức: .. núi lửa.Rèn luyện kỹ năng đọc. các vùng núi trẻ trên thế giới .. NÚI Löa VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ I... MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. III. .Ngày soạn:..... THIẾT BỊ DẠY HỌC .. KiÓm tra: .BÀI 10: THỰC HÀNH NHẬN XÉT VỀ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI ĐỘNG ĐẤT.. HS cần: 1... Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2..Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới.. 2. các vành đai động đất và núi lửa trên thế giới..Bản đồ các mảng kiến tạo. xác định vị trí của các khu vực nói trên trên bản đồ..Biết được sự phận bố các vành đai động đất. trình bày các mối quan hệ đó bằng bản đồ.

núi lửa hoạt động. núi lửa theo khu vực.Sự phân bố của động đất. so sánh nêu được mối liên quan giữa các vành đai: sự phân bố ở đâu? Đó là nơi như thế nào của Trái Đất? Vị trí của chúng có trùng với nhau không?.. màu sắc địa hình… như thế nào? + Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất.Vµnh ®ai ®éng ®¸t. nói löa vµ nói trÎ thêng ph©n bè trïng khíp nhau 3. Sự phân bố các vành đai động đất.Mét sè vïng nói trÎ + D·y Coocdie ( B¾c MÜ) + D·y Andet ( Nam MÜ) + D·y Himalaya ( Ch©u ¸) + D·y Prinede (Ch©u ©u) 2. Xác định các vành đai động đất. + Các vùng núi trẻ. các vành đai động đất và núi lửa. núi lửa. núi lửa và các vùnng núi trẻ.Cả lớp bổ sung. núi lửa. bản đồ tự nhiên thế giới hoặc tập bản đồ Thế giới và các châu lục để xác định: + Các khu vực có nhiều động đất. các vùng núi trẻ C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. các vùng núi trẻ trên bản đồ . Bµi míi: Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Làm vịêc theo cặp GV yêu cầu HS quan sát hình 10. các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyÓn C¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt. . Núi lửa thường tập trung thành một số vùng lớn. nh¸nh 2 ph©n bè däc bê t©y ch©u MÜ( tõ Alaska – Chile) + Khu vùc §Þa Trung H¶I – Xuyªn ¸: Tõ Gibranta – Nam ¢u – Nam ¸ + Vµnh ®ai §¹i T©y D¬ng: b¾t ®Çu tö q® Capve – B¨ng ®¶o( ®¶o Gr¬nlen) + D¶i §«ng Phi: Tõ ªti«pia – Kªnia . Nội dung chính 1. + Sử dụng lược đồ. các vùng núi trẻ. núi lửa. nói löa vµ vïng nói trÎ thêng n»m ë c¸c vïng tiÕp xóc cña c¸c m¶ng kiÕn t¹o cña Th¹ch quyÓn – lµ n¬i ho¹t ®éng kiÕn t¹o diÔm ra m¹nh 40 . góp ý kiến. bản đồ các mảng kiến tạo. nói löa vµ nói trÎ + Vµnh ®ai Th¸i B×nh D¬ng: nh¸nh 1 ph©n bè däc c¸c ®¶o. Sự hình thành chúng co liên quan với vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo của thạch quyển. Đó là: Vành đai lửa Thái Bình Dương. + Trên bản đồ những khu vực này được biểu hiện về ký hiệu. HĐ 2: Cả lớp . Mối liên quan giữa sự phân bố các vành động đất. trùng với những vùng động đất và tạo núi hoặc trùng với nhũng đường kiến tạo lớn của Trái Đất. bản đồ để đối chiếu. các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của thạch quyển. .Đ¹i diện HS xác định và nhận xét sự phân bố các khu vực động đất.. * GV chuẩn xác lại kiến thức như sau: . khu vực Địa Trung Hải. + Kết hợp với kiến thức đã học về thuyết kiến tạo mảng trình bày về mối liên quan của các vành đai động đất. núi lửa.Có sự trùng lặp về vị trí các vùng có nhiều động đất. quÇn ®¶o phÝa ®«ng ch©u ¸( b® Camsattca – NhËt B¶n – Philippin – Indonexia) – Niudilan. các vùng núi trẻ và trình bày kết quả trên bản đồ. núi lửa.3. núi lửa.

.. mới hình thành cách đây không lâu..HS lªn chØ trªn b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi c¸c vµnh ®ai ®éng ®Êt..Phân tích hình vẽ.C¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ 2. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.BÀI 11: KHÍ QUYỂN SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT I.2. Cñng cè . hạ thấp mà còn đang được nâng cao thêm: Dãy Anpơ. sù di chuyÓn cña c¸c fr«ng vµ tÝnh chÊt cña chóng .. phân bố nhiệt và giải thích sự phân bố đó. có liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng. bản đồ… để biết được cấu tạo của khí quyển.Phãng to c¸c h×nh 11.. Pirene( Châu âu). 11.. bảng số liệu. TIÕT 12 ..... Capca. C¸c frông.3 vµ b¶ng 11 III. IV.Về kiến thức: HiÓu râ: . THIẾT BỊ DẠY HỌC .ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:. II. Hymalaya ở Châu Á và Coóc die.Nguån cung cÊp nhiÖt chñ yÕu cho kh«ng khÝ ë tÇng ®èi lu lµ nhiÖt cña bÒ mÆt Tr¸i §Êt do mÆt trêi cung cÊp ..Cấu trúc của khí quyển. các dãy núi chưa bị bào mòn....Các núi trẻ. Andet ở Châu Mỹ… Sự hình thành chúng cũng liên quan với các vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo....khu vực Đông Phi…Hoạt động núi lửa cũng là kết quả của các thời kỳ kiến tạo ở trong lòng Trái Đất... HS cần: 1. Ho¹t ®éng nèi tiÕp . Về kĩ năng: ... nói löa vµ nói trÎ V. Các khối khí vµ tÝnh chÊt cña chóng... MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.1. . 11... Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 41 .

Khí quyển: . ¶nh hëng vai trò của hơi nước trong khí ®Õn sù tån t¹i vµ ph¸t triÓn cña sinh quyển.Phần lớn là B¶o vÖ ôzôn. khô và lu ®Õn chuyển động ®é cao theo chiều 50km ngang. . đặc 16km(x®) . h lu trªn cña Tr¸i §Êt .1 kết hợp với vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập. ma…. Bµi míi: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân hoặc theo cặp I. ¾ Tr¸i §Êt . quan sát hình 11. nói löa vµ vïng nói trÎ trªn thÕ giíi.GV giới thiệu khái quát cho HS biết * Khái niệm: Lµ líp kh«ng khÝ bao xung khí quyển gồm những chất khí nào. 8km(cùc) 80% khối hßa mạnh được vai trò quan trọng nhất lượng không nhiÖt của tầng đối lưu.DiÔn chuẩn kiến kiến thức của phiếu học TÇn nước và tro ra c¸c tập(phụ lục) g bụi. GV chiếu hình ảnh về TÇn Giíi h¹n §Æc ®iÓm Vai cầu vồng. . NhËn xÐt vÒ sù ph©n bè c¸c vµnh ®ai ®ã? 3.HS đọc nội dung SGK. khí của khí ®é Bước 2: quyển. . KiÓm tra: KÓ tªn mét sè vµnh ®ai ®éng ®Êt.không khí tÇng ®èi lo·ng.Nhiệt độ 42 . một số hiện tượng tự g trß nhiện xãy ra trong lớp không khí. thẳng đứng. Cấu trúc của khí quyển: gồm 5 tầng .Nếu có thể.HS trình bày kết GV giúp HS lượng hơi . vËt trªn Tr¸i §Êt Bước 1: 1. muối. quanh Tr¸i §Êt tỷ lệ của chúng trong không khí và * Ý nghĩa: b¶o vÖ Tr¸i §Êt.§iÒu biệt ở tầng đối lưu giúp HS nhấn . vi ho¹t §èi sinh vật… ®éng Không khí lu khÝ tchuyển động îng: theo chiều m©y.2.Nhiệt độ giảm theo độ cao B×n Tõ Giíi h¹n .Tập trung .

kiểu lục địa .Các nhóm khác bổ sung.2 . vĩ độ thấp.Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: + Khối khí cực rất lạnh ( + Khối khí ôn đới lạnh (P) + Khối khí chí tuyến rất nóng (T) + Khối khí xích đạo nóng ẩm (E).Mỗi bán cầu có hai frông cơ bản: + Frông địa cực (FA). Các khèi khí: .HS đọc mục I.Đại diện HS trình bày kết quả và xác định trên bản đồ vị trí hình thành các khối khí( ở lục địa.khô (c) 3. giải thích rõ hơn về nguyên nhân hình thành và những đặc điểm của các khối khí: Sự hình thành các khối khí nóng .ẩm (m).3 + Nêu tên và xác định vị trí các khối khí. TÇn 8000 ®Õn g >2000km ngo µi 2. các khối khí tiếp xúc nhau đều là khối khí nóng ẩm.Không khí rÊt loãng. góp ý.tăng dần theo độ cao. Frông: .Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc.Mỗi khối khí chia thành kiểu hải dương .80km . chứa nhiều ion mang điện tích dương hoặc âm TÇn g Gi÷ a TÇn g Iong HĐ 2:Cá nhân/ cặp Bước 1: . Nêu ví dụ về tính chấtkhối khí ôn đới lục địa(Pc). đại dương. * GV chuẩn xác kiến thức. xuất phát từ Xibia tác động đến châu Á và Việt Nam. II. tính chất khác nhau. + Frông ôn đới (FP). . chỉ có hướng gió khác nhau => tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai nữa cầu 43 .lạnh liên quan đến lượng nhiệt nhận được Phản hồi sóng vô tuyến điện từ mặt đất truyền lên.kh«ng khÝ rÊt lo·ng . Bước 2: .Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao 80800km .Ở XĐ. + Nhận xét và giải thích về đặc điểm của các khối khí. . . vĩ độ cao…) . GV nªu vÝ dô ®Ó häc sinh nªu ®îc + Frông là gì? + Tên và vị trí của các frông + Tác động của frông khi đi qua một khu vực. 50 .

lượng bức xạ càng giảm. Nhưng. * Kết luận: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu. Trong một khối khí. HĐ 3: Cả lớp . Khối khí luôn di chuyển. Bức xạ và nhiệt độ không khí: a. nhiệt độ chênh nhau… Khi các frông chuyển động đến đâu làm cho nhiệt độ. Các khối khí còn đựoc hình thành ở những nơi có sự khác biệt về nhiệt độ. dẫn đến sự biến đổi đột ngột của thời tiết ở nơi đó. hướng gió thay đổi nhanh chóng. lượng nhiệt thu được càng lớn và ngược lại. Vì vậy. có may và mưa.Nhiệt ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng. chúng làm thay đổi thời tiết nơi chúng vừa đi qua và bị biến tính. tia bức xạ càng gần hai cực càng chếch. Nhiệt độ không khí: . * GV nêu rõ hơn về bức xạ Mặt Trời : .Là các dòng vật chất và năng lượng của Mặt Trời tới mặt đất. độ ẩm. . trọng lượng đồng nhất. Sự phân bố của nhiệt độ không khí trên Trái Đất: 1.GV nói: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời. Nhìn chung. độ ẩm.CH : Dựa vào SGK . áp suất. khí áp. chủ yếu là các sóng điện từ. thấp khác nhau.từ Mặt Trời ở các vĩ độ cao.Góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời càng lớn. b. 2. Bức xạ Mặt Trời: Lµ nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho trái đất. gió thổi ngược hướng nhau.các tia ánh sáng nhìn thấy và không nhìn thấy. các tính chất về nhiệt độ. cho biết bức xạ Mặt Trời tới mặt đất được phân bố như thế nào? . Sự phân bố nhiệt độ không khí: 44 . II.CH: Nhiệt cung cấp đủ cho không khí ở tầng đối lưu là do đau mà có? Nhiệt lượng do mặt Trời mang đến Trái Đất là do đâu mà có? Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến Trái Đất thay đổi theo yếu tố nào? Cho ví dụ. . ảnh hưởng tới lớp không khí gần mặt đất. ở các frông. góc chiếu càng nhỏ.

+ Tại sao có sự thay đổi đó? . biªn ®é nhiÖt th× ngîc l¹i b.6 dựa vào hình 11.HS các nhóm 5. Phân bố theo vĩ độ địa lý: Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực (từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao).2 dựa vào hình 11. * GV có thể giới thiệu thêm( khi a.Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa .Đại diện các nhóm trình bày kết quả dựa trên bản đồ.Do ảnh hưởng các dòng biển => Nhiệt độ thay đổi theo bờ các lục địa. vốn hiểu biết: + Cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới nhiệt độ( GV ph©n tÝch h11. Bước 2: . c. Đọc trị số nhiệt độ trung bình năm của địa điểm này. + Sự thay đổi biên nhiệt độ trong năm theo vĩ độ. cả lớp bổ sung và góp ý. + Nhận xét sự thay đổi của biên nhiệt độ ở các địa điểm nằm trên khoảng vĩ tuyến 520 B .2 kênh chữ SGK.HĐ 4: Cặp/ nhóm có thể chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: * HS nhóm 1. GV giúp HS chuẩn kiến thức. + Giải thích tại sao có sự khác nhau về nhiệt giữa lục địa và đại dương? . + Xác định địa điểm Vec-khoi –an trên bản đồ.2. . khí áp và gío thế giới. Phân bố theo địa hình: .Do sự hấp thu nhiệt của đất và nước khác nhau => Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ.2 .4 dựa vào hình 11.3. + Xác định khu vực có nhiệt độ cao nhất.Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao: do càng lên cao không khí càng loãng.4 ®Ó HS rót ra nhËn xÐt) + Giải thích vì sao càng lên cao nhiệt độ càng giảm + Phân tích mối quan hệ giữa hướng phơi của sườn với góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được . bức xạ mặt đất càng mạnh .Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sên núi: sên cµng ®ãc lîng nhiÖt nhËn ®îc cµng Ýt vµ ngîc l¹i. Phân bố theo lục địa và đại dương: . đường đẳng nhiệt năm cao nhất trên bản đồ.HS các nhóm 3.hãy nhận xét và giải thích: + Sự thay đổi nhiệt độ trung bình hằng năm theo vĩ độ. bảng thống kê trang 41 SGK bản đồ nhiệt độ. sên cïng chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi nhËn ®îc lîng nhiÖt Ýt h¬n sên ngîc chiÒu ¸nh s¸ng mÆt trêi * Nhiệt độ không khí cũng thay đổi khi có sự 45 . lục địa có biên độ nhiệt lớn . 11. kênh chữ.

sáng Mặt Trời khác nhau. Do sự khác biệt đó. biên nhiệt độ là 650C).Tuỳ theo vĩ độ. . . .Sườn núi(có các tia bức xạ chiếu thẳng tới) càng dốc thì góc nhập xạ càng lớn. không giữ được nhiều nhiệt ở các miền núi. biên độ nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa. đất và nước có sự hấp thụ nhiệt khác nhau. . độ cao của địa hình càng lớn thì nhịêt độ không khí càng giảm.Khi nóng nhiệt độ không khí trên mặt nước thấp hơn trên mặt đất. Véc-khôi –an có nhiệt độ trung bình là 160C.Nước có khả năng truyền nhiệt nhỏ hơn so với đất nên nóng lên và nguội đi chậm hơn đất.Sườn núi(có mặt dốc theo 46 . Khi lạnh thì nhiệt độ không khí trên mặt nước lại cao hơn trên mặt đất. Ở nhũng miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn. mùa hè nóng nên biên độ nhiệt năm càng tăng. nhiệt độ không khí ở những miền gần biển về mùa hạ mát hơn và mùa đông ấm hơn.Trong tầng đối lưu. trung bình lên cao 100m nhiệt độ giảm 0. mặt đất nhận được một lượng nhiệt không giống nhau. không khí càng loãng hơn ở dưới thấp. Do nhiệt dung khác nhau. Nhìng chung nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực( từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao). lượng nhiệt nhận được càng cao. biên nhiệt nhỏ hơn những miền nằm sâu trong lục địa. góc chiếu của tia hoạt động sản xuất của con người. Càng vào sâu trong lục địa do mùa đông lạnh.cần): tác động của các nhân tố: lớp phủ thực vật.Các địa điểm ở gi÷a lục địa có chế độ nhiệt cực đoan(Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở khu vực quanh sa mạc Sahara ở Châu Phi.60C do: càng lên cao.

. biểu đồ. Phân tích sự khác nhau về nguồn gốc...3 trong SGK .Hướng phơi của sườn núi ngược với chiều nằm của ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ lớn. TiÕt 13 .. frông..NhËn biÕt ®îc nguyªn nh©n h×nh thµnh cña mét sè lo¹i giã th«ng qua b¶n ®å vµ c¸c h×nh vÏ II. lượng nhiệt nhận được cao. thường có góc nhập xa nhỏ hơn và lượng nhiệt nhận được thấp hơn.... 2.HS làm câu 3 trang 43 SGK . bản đồ. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: ..Bản đồ Tự nhiên nhiên thế giới. phân tích lược đồ.Nguyên nhân sinh ra một số loại gió chính và sự tác động của chúng trên Trái Đất. sườn càng dốc thì góc càng nhỏ. cường độ bức xạ càng kém.. sự phân bố khí áp trên Trái Đất.hướng các tia bức xạ) thì góc nhập xạ nhỏ hơn..C¸c h×nh cßn l¹i trong SGK ..Về kiến thức: HiÓu râ: . V. Về kĩ năng: .. 2. 12. IV. hình vẽ về khí áp. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học.Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của khí áp.. III. Sự tác động của những nhân tố như dòng biển nóng.. . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 47 .. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH I..BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP..2. vai trò khác nhau của các tầng khí quyển... Nêu những đặc điểm. HS cần: 1.Hướng phơi của sườn núi cùng chiều với ánh sáng mặt Trời. cñng cè: 1.. tính chất của các khối khí.. lạnh… cũng làm cho nhiệt độ không khí thay đổi.Đọc.1...Phãng to c¸c h×nh 12.. THIẾT BỊ DẠY HỌC . 12. .ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo Ngày soạn:. gió..

không khí nở ra. khí áp tăng. không khí càng loãng. cả lớp để biết khái niệm về khí áp. Những nơi có nhiệt độ thấp. tỉ trọng giảm => khí áp giảm độ dày… của cột không khí. sức ép càng nhỏ. Nguyên nhân thay đổi của khí áp: thích được nguyên nhân dẫn đến sự thay * Thay đổi theo độ cao: càng lên cao không đổi của khí áp. trao đổi Trái Đất.HS quan sát hình 12. sức nén càng nhỏ => khí áp tÝch ®Ó häc sinh hiÓu ®îc nguyªn giảm. áp thấp phân bố xen kẽ kiến thức đã học. * Thay đổi theo nhiệt độ: nhiệt độ tăng nh©n cña sù thay ®æi khÝ ¸p) -GV có thể sử dụng hình vẽ thể hiện độ cao. GV dẫn dắt vào bài. Bạn nào có thể cho biết khí áp là gì?Trên Trái Đất có những đai khí áp và gió thường xuyên nào?Sau khi HS trả lời. không khi co lại. tỷ trọng tăng lên. giải 1. cho biết: + Trên bề mặt Trái Đất khí áp được phân bố và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.Ph©n bè kh«ng liªn tôc như thế nào? + Các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực có liên tục không ? Tại sao có chia cắt như vậy? *Kết luận: . Ổn định lớp Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. tỷ trọng giảm đi.Nªu cÊu tróc cña khÝ quyÓn. . tạo sức ép lên và ngược lại. Bµi míi: Khởi động: GV nói: Ở lớp 6 và các lớp 7.Càng lên cao.1. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP: -GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK kết hợp Khí áp là sức nén của không khí xuống mặt với kiến thức đã học ở lớp 6 THCS. khí áp càng giảm. . KiÓm tra: . * Thay đổi theo độ ẩm: không khí chứa bề mặt Trái Đất.Không khí có chứa nhiều hơi nước khí áp 48 .3 kết hợp với 2.2 và 12. (hoÆc cã thÓ ph©n khí càng loãng.Tr×nh bµy vµ gi¶i thÝch sù thay ®æi nhiÖt ®é kh«ng khÝ trªn Tr¸I §Êt theo vÜ ®é vµ theo ®é cao ®Þa h×nh 3. . khí áp hạ. .Các đai áp cao. Nªu vai trß cña tÇng «z«n ®íi víi Tr¸i §Êt .Những nơi có nhiệt độ cao.8 các em đã được học về khí áp và gió. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất: . không khí nở. nhiều hơi nước => khí áp giảm.

chủ yếu do sự phân bố xen kẽ giữalục địa và đại dương nên các đai khí áp không lên tục mà chia cắt thành nhữn gkhu khí áp riêng biệt. .cũng hạ vì trọng lượng riêng của không khí ẩm nhỏ hơn không khí khô. nguyên nhân sinh ra gió.Ở những vùng có nhiệt độ cao. ít mưa 49 .1) + Thời gian hoạt động + Hướng gió thổi (®Æt dÊu thËp vµo ®Çu mòi tªn) + Tính chất của gió * Nhóm số lẻ: .2.Dựa vào các hình 12.Đọc nội dung mục 1.Tính chất: ẩm. Giã Mậu Dịch: . MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH: 1.1 trình bày về (thổi từ đâu đến đâu) đặc điểm của gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch theo dàn ý: + Phạm vi hoạt động (thæi tõ ®©u vÒ ®©u dùa vµo h×nh 12. Giã Tây ôn đới: .Thời gian hoạt động : quanh n¨m . mưa nhiều.Các vành đai áp là những tâm hoạt động điều khiển các hoạt động chung của khí quyển làm sinh ra các loại gió có tính chất vành đai như gió Mậu dịch. NBC: hướng Đông nam .gío Đông cực… Bước 2: HS làm việc theo nhóm * Nhóm số chẳn tìm hiểu về gió Tây và gió mậu dịch .Thời gian hoạt động: quanh năm.Hướng: Đông (BBC: hướng Đông bắc.Phạm vi hoạt động: Thổi từ hai cao áp cận chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo. NBC hướng Tây bắc). . Hai áp cao ở 2 cực Bắc và Nam. 2. .12. quan sát hình 12. . trình bày về nguyên nhân và hoạt động của gió mùa II.Tính chất: Khô.Thực tế. .Phạm vi hoạt động: Thổi từ áp cao cận nhiệt về áp thấp ôn đới . hơi nước bốc lên nhiều. .GV sö dụng sơ đồ các đai gió để gợi ý và yêu cầu HS nhắc lại khái quát kiến thức cũ về khái nịêm gió.3. HĐ 2: Cặp/ nhóm Bước 1: .Dọc xích đạo là đai áp thấp. lực Cô-ri-ô-lit làm lệch hướng chuyển động của gió. chiếm dần chổ của không khí khô làm giảm khí áp đi.Hướng Tây (BBC hướng Tây nam. Hai đai áp cao ở cận chí tuyến ở khoảng 2 vĩ tuyến 300B và N. Hai đai áp thấp ở khoảng 2 vĩ tuyến 600B và N.3 kết hợp với kiến thức đã học để phân tích.12. gió Tây.

gío thổi từ lục địa ra đại dương mang theo không khí khô. hướng gió và dải hội tụ nhiệt đới vào tháng 1 và tháng 7. Bước 3: Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ sơ đồ trình bày kết quả.Giã mËu dÞch xuất phát từ các áp cao cận chí tuyến. gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới luôn thổi thường xuyên. . hai bán cầu lúc nào cũng ở vào hai mùa trái ngược nhau. không cho mưa. trên lục đại lại hình thành áp thấp như áp thấp Iran…. theo một hướng không đổi. có sự luân phiên bị đốt nóng. + Nêu sự tác động của chúng.theo những gợi ý dưới đây: + Xác định trên bản đồ. Giã mùa: .Nhìn chung. + Do chênh lệch về nhiệt và khí áp giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam. hướng gió hai mùa ngược chiều nhau. Đông Nam Á. . Loại gió này khô . Giã mïa . nhiệt độ thấp. không khí chuyển động từ các á cao này lên các áp thấp Bắc bán cầu 3.1 thế giới khu vực có gió mùa: Ên Độ. + Xác định trên hình 14. trên lục địa hình thành khu áp cao như áp cao Xi-bi-a trên lục địa ÁAu…. vào mùa hạ của bán cầu Bắc( mùa đông của bán cầu Nam): Trên các lục địa bán cầu Bắc khí áp xuống rất thấp. Mùa đông bán cầu Bắc( bán cầu Nam là mùa hạ): Những luồng lớn không khí chuyển động từ các cao áp bán cầu Bắc sang các cao áp bán cầu Nam. 4. Mùa hạ rất nóng. Cho ví dụ. .Gíó địa phương : a.Thường có ở đới nóng và một số nơi thuộc vĩ độ trung bình .Gió thổi theo mùa. Các áp thấp này liền với áp thấp xích đạo. lược đồ một số trung tâm áp. Ở vùng nhiệt đới.Ngược lại. Gió đất. gây mưa. .Mùa đông. Các áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu bành trướng rất rộng. cùng hướng với gió Mậu dịch Bắc bán cầu. Khi vượt qua xích đạo giã chuyển hướng thành tây bắc – đông nam. không khí khô. GV giúp HS chuẩn kiến thức. gió thổi từ đại dương vào lục địa mang theo không khí ẩm. Hướng gió chủ yếu là §ông Bắc –Tây Nam. gió 50 .Nguyên nhân: + Sự chênh lệch nhiều về nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa.

. gió đất. + Nêu tính chất của gió ở hai sườn núi.theo hướng đông nam. không khí nở ra trở thành khu áp thấp. mµ giã l¹i thæi tõ ¸p cao vÒ ¸p thÊp => sinh ra gió thổi vào đất liền. .Sườn đón gió hơi nước ngưng tụ.Ở những nơi có địa hình cao. cùng hướng gió với gió mậu dịch Nam bán cầu. .HS dựa vào hình 12. hồ lớn cũng có loại gió này.5 và kiến thức đã học hãy: nhËn xÐt vÒ ®é Èm vµ ma ë hai sên nói + Trình bày hoạt động của gió fơn. Gió fơn (phơn) . HĐ 3: Cả lớp Gv cho hs ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a nhiÖt ®é vµ khÝ ¸p cña ®Êt liÒn vµ biÓn ®Ó hs biÕt thÕ nµo lµ giã ®Êt. . vượt qua xích đạo gió chuyển hướng thành Tây nam. nhiệt độ hạ thấp.Giải thích sự hình thành và tính chất của gió fơn. đẩy lên cao theo sườn núi.Hình thành ở vùng ven biển .Thay đổi hướng theo ngày và đêm: Ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ngược lại. hơi nước giảm nhiều. rất nóng. . gây mưa. Ở ven sông. + Giải thích nguyên nhân hình thành loại gió này. Đến một độ cao nào đó. Nước biển nóng chậm hơn mặt Đất.Sườn khuất gió có gió khô. Khi gío vượt núi sang sườn bên kia và di chuyển xuống. nhiệt độ tăng lên( trung bình 100m tăng 10C) nên gió này rất khô và nóng. đọc nội dung mục a để hoàn thành nội dung sau: + Trình bày hoạt động của gío biển . mặt đất nóng nhanh hơn.HS quan sát hình 12. không khí trên mặt trở thành khu áp cao. nước vẫn còn lạnh. b. Ban ngày. nhiệt độ lên cao. Ban đêm thì ngược lại.Nêu ví dụ những nơi có loại gió này ở Việt Nam.Gió thổi vượt qua một dãy núi .4. mây hình thành gây mưa bên sườn đón gió. 51 . nên có gió thổi từ đất ra biển. . hơi nước ngưng tụ. chặn không khí ẩm tới.GV chốt lại kiến thức như sau: + Sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và nước ở các vùng ven biển làm sinh ra gió đất và gió biển. thÕ nµo lµ giã biÓn .

- Những nơi có gió này như các vùng thung
lũng Thụy Sĩ, Ao, các mạch núi phía Tây,
Bắc Mỹ… Ở nước ta, gió này thổi từ phía
Tây rồi vượt dãy núi Trường Sơn vào nước
ta trong mùa hạ nên rất khô, nóng. Nhân
dân ta quen gọi là gió Lào hay gió fơn Tây
Nam.
IV. cñng cè:
1. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng.
A .Gió
B. Phạm vi hoạt động
1. Gío Tây ôn đới
a.Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp ôn đới
2. Gío mậu dịch
b. Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
3. Gío đông cực
ôn đới
c.Thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp
xích đạo
d. Thổi từ áp cao địa cực về áp thấp xích
đạo
2. Loại gió nào thổi quanh năm, thường mang theo mưa?
a. Gío đông cực
c. Gío mậu dịch
b. Gío Tây ôn đới
d. Gío Mùa
3. Giã mùa là loại gió thổi
a. Thường xuyên, có mưa nhiều quanh năm
b.Theo mùa, hướng gió hai mùa khác nhau
c. Thường xuyên, hướng gió hai mùa khác nhau
d. Theo mùa, tính chất gió hai mùa như nhau
V. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gió mùa với gió biển, gió đất.
- ChuÈn bÞ bµi tiÕp theo
Ngày soạn:...........................
TiÕt 14 - BÀI 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ quyÓn . MƯA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức:
- HiÓu râ sù h×nh thµnh s¬ng mï, m©y vµ ma
- HiÓu râ c¸c nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma
- NhËn biÕt sù ph©n bè ma theo vÜ ®é
2. Về kĩ năng:
- Ph©n tÝch mèi quan hÖ nh©n qu¶ gi÷a c¸c yÕu tè: nhiÖt ®é, khÝ ¸p,
®¹i d¬ng…víi lîng ma
52

- Ph©n tÝch biÓu ®å (®å thÞ) ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é
- §äc vµ gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma trªn b¶n ®å (h×nh 13.2) do
¶nh hëng cña ®¹i d¬ng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- B¶n ®å Ph©n bè lîng ma trªn thÕ giíi vµ b¶n ®å Tù nhiªn thÕ giíi.
- VÏ phãng to h×nh 13.1 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp
Ghi chú vắng
Ngày giảng
Lớp
Sĩ số
Có phép
Không phép

2. KiÓm tra:
- Tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã T©y «n ®íi vµ giã mËu dÞch?
- Tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch ho¹t ®éng cña giã §Êt vµ giã BiÓn?
- tr×nh bµy ho¹t ®éng cña giã mïa ë vïng Nam ¸ vµ §«ng Nam ¸?
3. Bµi míi:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Làm việc cả lớp
I. Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển
GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không khí, 1. Ngưng đọng hơi nước:
hơi nước có trong không khí là do bốc hơi Không khí đã b·o hòa mà vẫn tiếp tục
từ ao, hồ, sông, biển, đại dương đã được được bổ sung thêm hơi nước hoặc gặp lạnh
học ở lớp 6. Yêu cầu HS đọc mục 1, cho => lượng hơi nước thừa sẽ ngưng đọng và
biết khi nào thì hơi nước ngưng đọng khi có hạt nhân ngưng đọng.
(những điều kiện để hơi nước ngưng đọng).
Gợi ý: Khi ẩm tương đối là 100% nghĩa là 2. Sương mù:
không khí đã bão hòa hơi nước.
Điều kiện: độ ẩm cao, khí quyển ổn định
- GV nói : Khi hơi nước ngưng đọng sẽ sinh theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.
ra sương ra sương mây, mưa… sương mù là
một trong những loại sương có gây ảnh
hưởng nhiều đến đời sống và sản xuất
- ch: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy
cho biết sương mù thường sinh ra trong
điều kiện nào?
3. Mây và mưa:
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
- Mây: không khí lên cao lạnh, hơi nước
Bước 1: HS dựa vào SGK . vốn hiểu biết đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ tụ thành
trả lời các câu hỏi”
từng đám đó là mây.
- Mô tả quá trình hình thành mây, mưa
- Mưa: khi các hạt nước trong mây có kích
- Khi nào thì có tuyết rơi?
thước lớn, luồng không khí thẳng không đủ
- Mưa đá xảy ra như thế nào?
sức đẩy lên, các hạt nước này rơi xuống
53

Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nhỏ,
nhẹ tụ lại thành những đám mây. Các hạt
nước trong đám mây thường xuyên vận
động, chúng kết hợp với nhau, ngưng tụ
thêm, kích thhước trở nên lớn hơn đủ để
thắng những dòng thăng của không khí và
rơi xuống thành mưa.
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS
chuẩn kiến thức.

mặt đất đó là mưa.
- Tuyết rơi: Nước rơi gặp nhiệt độ 00C
trong điều kiện không khí yên tỉnh.
- Mưa đá: trong điều kiện thời tiết nóng về
mùa hạ, các hạt nước bị đẩy lên xuống
nhiều lần, sau ®ã gặp lạnh trở thành các
hạt băng.

HĐ 3: Làm việc theo nhóm
Bước 1: Các nhóm dựa vào SGK , vốn hiểu
biết, thảo luận theo các câu hỏi.
Phân việc:
- Các nhóm 1, 2 tìm hiểu về nhân tố khí áp
và frông.
- Các nhóm 3,4 tìm hiểu về nhân tố gió và
frông.
- Các nhóm 5,6 tìm hiểu về nhân tố dòng
biển, địa hình .
- Câu hỏi của nhóm 1,2:
+ Trong những khu vực có áp thấp hoặc áp
cao, nơi nào hút gió hay hút gió hay phát
gió?
+ Ở nơi hút gió hay phát gió không khí
chuyển động ra sao?
+ Khi hai khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ
dẫn đến hiện tượng gì? Tại sao?
+ Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về sự
tác động của khu vực có áp thấp hoặc áp
cao và frông ảnh hưởng tới lượng mưa?
- Câu hỏi của nhóm 3,4:
+ Trong các loại gió thường xuyên loại gió
nào gây mưa nhiều, loại gió nào gây mưa
ít? Vì sao?
+ Miền có gió mùa mưa nhiều hay ít? Vì
sao?
+ Vì sao khi frông đi qua thì hay mưa?
+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK
- Câu hỏi nhóm 5, 6:
+ Vì sao nơi có dòng biển nóng đi qua thì
mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì
mưa ít?

II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng
mưa
1. Khí áp
- Khu vực áp thấp: hút gió, đẩy không khí
ẩm lên cao sinh ra mây => thường có lượng
mưa lớn.
- Khu vực áp cao: Kh«ng khÝ kh« trªn
cao nÐn xuèng vµ ph©n t¸n ®i
nªn không khí ẩm không bốc lên được =>
mưa ít hoặc không mưa.
2. Frông:
Miền có frông, dải hội tụ đi qua => có mưa
nhiều.
3. Gió:
- Miền có gió mùa: mưa nhiều (níc bèc
h¬i nhiÒu)
- Miền có gió mậu dịch: mưa ít
4. Dòng biển: Ở ven bờ các đại dương (níc bèc h¬i rÊt Ýt)
- Nơi có dòng biển nóng đi qua => mưa
nhiều
- Nơi có dòng biển lạnh đi => mưa ít.
5. Địa hình:
- Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, hơi
nước ngưng tụ => gây mưa.
- Tiếp tục lên cao, độ ẩm không khí giảm
=> không còn mưa.
=> Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất
gió mưa ít.

54

GV giúp HS chuẩn kiến thức. thường hình thành những hoang mạc như Namip. hơi nước không thể bốc lên được.Ở ven bờ các đại dương. + Cho biết ở mỗi đới. . + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương 55 . ôn đới. không có gió từ đại dương thổi vào. rất ít mưa. + Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất 2.2 vàkiến thức đã học: + Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo. Califoocnia… HĐ 4: Làm việc theo cặp Bước 1: . thường mưa nhiều như khu vực ôn đới. Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất. Chi Lê… Miền có gió mùa đông cũng mưa nhiều do gió mùa mùa hạ mang hơi nước từ đại dương vào.Trả lời câu hỏi của mục 2 trang 52 SGK. gió Tây mang hơi nước từ biển di chuyển vào gây mưa ở ven các lục địa như Tây ©u. Bước 2: .Đại diện các nhóm dựa vào bản đồ trình bày kết quả. Miền có gió Mậu dịch cũng ít mưa do tính chất của gió này khô. Sự phân bố mưa trên Trái Đất: 1. sườn Tây của các hệ thống núi ven bờ biển Bắc Mỹ.1. chí tuyến. . Ở đây. Calahari. mưa nhiều do không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước. nơi có dòng lạnh đi qua khó mưa vì không khí trên dòng biển này bị lạnh. Bước 2: III.Ở các vùng ven biển. khi có gió thổi mang hơi nước vào bờ gây mưa. tõ Tây sang Đông lượng mưa của các khu vực có nh nhau không? Chúng phân hoá ra sao?Giải thích? . cực.Những vùng ở sâu trong các lục địa. + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít . gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước. 13. * GV chuẩn xác kiến thức: .Dựa vào hình 13.+ Giải thích sự ảnh hưởng của địa hình đến lượng mưa. những nơi có dòng biển nóng đi qua.

KV chÝ tuyÕn ma Ýt dokhis ¸p cao. khÝ ¸p cao. cñng cè: Trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 52 SGK V. lượng bốc hơi không đáng kể..... .. cã ®ai áp thấp. IV.HiÓu râ sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt . các miền khí hậu nóng có lượng mưa lớn hơn... TiÕt 15 . HS cần: 1... Nước ta nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới giã mùa.Ở cực. Tại sao khu vực Tây Bắc châu Phi cùng nằm ở vĩ độ như nước ta nhưng Bắc Phi có khí hậu nhiệt đới hoang mạc. bøc xạ Mặt Trời yếu... tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín . nhiều đại dương và rừng. nước bốc hơi mạnh… . chủ yếu chịu tác động của gió mậu dịch. cã ®ai ¸p thÊp … .. gió Tây mang hơi nước từ biển vào... . còn nước ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều? VI. mưa ít.NhËn xÐt sù ph©n hãa c¸c kiÓu khÝ hËu ë ®íi khÝ hËu nhiÖt ®íi chñ yÕu theo vÜ ®é. nhiệt độ thấp...Về kiến thức: .Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng.Nh×n chung lîng m gi¶m dÇn tõ vÜ ®é thÊp lªn vÜ ®é cao . sự thăng lên mạnh mẽ của không khí.. Làm câu 3 trang 52 SGK 2.BÀI 14: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HÓA CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT.. Ngày soạn:. miền khí hậu lạnh có lượng mưa nhỏ hơn. PHỤ LỤC: Thông tin phản hồi cho câu 2 hoạt động nối tiếp: Tây Bắc châu Phi có khí hậu hoang mạc.... vì nằm ở khu vực cao áp thường xuyên...HS trình bày kết quả.Nhìn chung. ë ®íi «n ®íi chñ yÕu theo kinh ®é 56 . HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP 1. GV giúp HS chuẩn kiến thức.Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao... ven bờ có dòng biển lạnh.. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘ SỐ KIỂU KHÍ HẬU I. không bị cao áp ngự trị thường xuyên nên không có khí hậu hoang mạc.

THIẾT BỊ DẠY HỌC .HiÓu râ mét sè kiÓu khÝ hËu tiªu biÓu cña ba ®íi 2. KiÓm tra: . Bµi míi 57 .B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt . III.H·y tr×nh bµy vµ gi¶I thÝch t×nh h×nh ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é số kiểu khí hậu trong SGK . theo kiểu của khí hậu . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK . 3. nhận xét sự phân hoá theo đới..Tr×nh bµy nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng ®Õn lîng ma . Về kĩ năng: . II.Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để biết được đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu. Ổn định lớp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2.Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu.

Nhãm 1: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu nhiÖt ®íi giã mïa ( ViÖt nam) . §äc b¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt: a.Thuéc ®íi khÝ hËu nµo? kiÓu khÝ hËu nµo? .NhËn xÐt vÞ trÝ c¸c ®íi khÝ hËu trªn b¶n ®å HS lªn b¶ng tr×nh bµy. Sù ph©n hãa c¸c ®íi khÝ hËu .C¸c ®íi khÝ hËu cã ph¹m vi ph©n bè kh«ng liªn tôc .1.C¸c ®íi khÝ hËu ph©n bè gÇn ®èi xøng nhau qua XÝch §¹o b.1 nªu tªn. §Þa Trung H¶i . giã mïa.Nhãm 4: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi h¶i d¬ng ( Valenxia) Theo c¸c néi dung sau . Ph©n tÝch biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma cña c¸c kiÓu khÝ hËu: a. x¸c ®Þnh c¸c ®íi ®îc ph©n chia thµnh c¸c kiÓu khÝ hËu nµo? Nªu tªn c¸c kiÓu khÝ hËu ®ã? GV chia líp thµnh 4 nhãm lín: .H® 1: GV yªu cÇu HS ®äc phÇn chó gi¶i ®Ó biÕt kÝ hiÖu mµu s¾c tõng ®íi khÝ hËu.Mçi b¸n cÇu cã 7 ®íi khÝ hËu + Cùc ] + CËn cùc ] tõ vßng cùc ®Õn cùc + ¤n ®íi (400 – 600 (B. §äc biÓu ®å nhiÖt ®é vµ lîng ma: . ë ®íi nhiÖt ®íi ph©n hãa chñ yÕu theo vÜ ®é 2. N) + CËn nhiÖt: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’B – 400B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 23027’N – 450N + NhiÖt ®íi: n»m tõ kho¶ng vÜ tuyÕn 100B – 300B vµ kho¶ng vÜ tuyÕn 50N – 250N + CËn xÝch ®¹o } + XÝch ®¹o } N»m gi÷a vÜ 0 0 tuyÕn 5 N vµ 10 B .ChÕ ®é nhiÖt trung b×nh? Th¸ng cã nhiÖt ®é cao nhÊt vµ thÊp nhÊt.Quan s¸t h×nh 14. c¸c kiÓu khÝ hËu ph©n hãa chñ yÕu theo kinh ®é.§íi khÝ hËu «n ®íi chia ra lµm hai kiÓu: kiÓu lôc ®Þa vµ kiÓu h¶I d¬ng .Nhãm 2: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i Palecmo( Italia) . x¸c ®Þnh ph¹m vi tõng ®íi khÝ hËu . biªn ®é nhiÖt n¨m? 58 1.§íi khÝ hËu cËn nhiÖt (cËn chÝ tuyÕn) cã ba kiÓu: lôc ®Þa.§íi khÝ hËu nhiÖt ®íi cã hai kiÓu: lôc ®Þa vµ giã mïa .Nhãm 3: T×m hiÓu vÒ kiÓu khÝ hËu «n ®íi lôc ®Þa (Liªn Bang Nga) . chØ b¶n ®å vµ nhËn xÐt CH: Quan s¸t h×nh 14. C¸c ®íi khÝ hËu vµ sù ph©n bè .ë ®íi «n ®íi. ranh giíi c¸c ®íi khÝ hËu (®êng mµu ®á) CH: .

Kh¸ ®Òu trong n¨m 33.5 22 Upha «n ®íi «n ®íi lôc ®Þa 14.5 584 song nhiÒu h¬n vµo mïa h¹ .5 19 valenxia «n ®íi «n ®íi h¶i d¬ng 8 17 ChÕ ®é ma Tæn Ph©n bè ma g lîng ma (mm ) .Chªnh lÖch lîng ma hai mïa kh¸ lín . So s¸nh nh÷ng ®iÓm gièng vµ kh¸c khÝ hËu: CH: Dùa vµo biÓu ®å lîng ma vµ nhiÖt ®écuar mét sè ®Þa ®iÓm (h×nh 14.Ma nhiÒu quanh n¨m 141 .2) nªu ®Æc ®iÓm gièng vµ kh¸c nhau cña kiÓu khÝ hËu «n díi h¶i d¬ng víi «n ®íi lôc ®Þa. kiÓu khÝ hËu cËn nhiÖt §Þa Trung H¶i vµ nhiÖt ®íi giã mïa (nhiÖt ®é.VÞ trÝ thuéc §Þa ®iÓm §íi KH KiÓu KH ChÕ ®é nhiÖt TB (0c) Th¸n ThÊn Biªn g g cao ®é thÊp nhÊt n¨m nhÊt Hµ néi NhiÖt ®íi NhiÖt ®íi giã mïa 18 30 Palecm« CËn nhiÖt CËn nhiÖt §TH 10.Chñ yÕu vµo mïa hÌ (t5-t6) 169 12 .Chñ yÕu vµo mïa thu®«ng 11.Mïa thu9 6 ®«ng ma nhiÒu h¬n mïa hÌ nhau cña mét sè kiÓu b.5 692 .Chªnh 4 lÖch lîng m gi÷a hai mïa nhá . lîng ma) HS tr×nh bµy. GV chuÈn x¸c kiÕn thøc theo b¶ng sau: KiÓu khÝ hËu Gièng nhau Kh¸c nhau 59 .

lîc ®ß ®Ó nhËn xÐt..¤n ®íi h¶i d¬ng th¸ng thÊp nhÊt vÉn trªn 00C.. æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 60 .thµnh th¹o c¸ch tÝnh giê...RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®äc b¶n ®å .B¶n ®å: C¸c ®íi khÝ hËu trªn Tr¸i §Êt.NhiÖt . b¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III..N¾m ®îc néi dung. TiÕn tr×nh lªn líp: 1.. biÓu ®å. cã hÖ thèng . ThiÕt bÞ d¹y häc: ....Mét sè bµi tËp rÌn luyÖn kÜ n¨ng cho häc sinh ..HS đối chiếu kết quả làm việc của mình ...Cã nhiÖt ®é thÊp h¬n..Lîng ma TB n¨m ®Òu ë møc trung «n ®íi lôc ®Þa b×nh . tØ lÖ b¶n ®å… II.Th«ng qua b¶n ®ß. V... HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Về nhà hoàn thiện nốt bài thực hành..NhiÖt ®é trung ¬ng b×nh n¨m thÊp . ma vµo mïa T . chñ yÕu tËp chung vµo mïa hÌ .GV nhận xét.Cã nhiÖt ®é cao h¬n. biªn ®é nhiÖt n¨m nhá. ma nhiÒu h¬n vµo mïa T . biªn ®é nhiÖt n¨m lín..HÖ thèng ®îc kiÕn thøc qua c¸c bµi ®· häc. ph©n tÝch c¸c th«ng tin cã liªn quan .§.¤n ®íi h¶i d. ma nhiÒu vµo mïa hÌ. híng dÉn . TiÕt 16: «n tËp I.... đánh giá kết quả làm việc của HS. ma Ýt §Þa Trung H¶i rÖt h¬n.Cã mét mïa vµ § Ýt ma. lîng ma lín ®íi giã mïa n¨m cao h¬n. kh« . ma Ýt h¬n..cËn nhiÖt mét mïa kh« râ .. hiÓu râ vµ vËn dông kiÕn thøc mét c¸ch khoa häc.. mïa hÌ nãng kh« IV. bµi ®îc «n luyÖn. ******************** Ngày soạn:. Cñng cè: . Môc tiªu: Sau bµi «n tËp HS cÇn: ..NhiÖt ®é TB ..§ .NhiÖt ®é th¸ng thÊp nhÊt <00C.. mïa T ..

GV cho HS lµm mét sè bµi tËp .GV chuẩn kiến thức khi biÕt mói giê vµ c¸c ®Þa ®iÓm kh¸c cã th«ng tin vÒ giê. hÖ thèng kiÕn thøc c¬ b¶n . cñng cè: BT: Mét con ®êng cã chiÒu dµi 2000km.BiÕt chiÒu dµi øng víi ngoµi thùc tees h·y suy ra b¶n ®å øng víi tØ lÖ lµ bao nhiªu .Sù chªnh lÖch nhiÖt ®é ®Ó tÝnh ®îc ®é cao IV. tØ lÖ b¶n II.C¸c phÐp chiÕu h×nh b¶n ®å c¬ b¶n . bµi míi: Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp -GV nªu l¹i kiÕn thøc mét c¸ch kh¸i qu¸t tõ bµi 1 ®Õn bµi 14 Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa. ®ªm dµi ng¾n theo mïa vµ theo vÜ ®é .Mét sè lo¹i giã chÝnh liªn quan ®Õn: TÝnh giê. ngµy dùa vµo chªnh lÖch nhiÖt ®é TÝnh giê cña mét sè ®Þa ®iÓm . thuéc mói giê sè mÊy? 2. nước ngọt chỉ chiếm 3%. ngµy.Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại-> vào phần 2. TÝnh giê.CÊu tróc Tr¸i §Êt + Líp Manti + ThuyÕt kiÕn t¹o m¶ng .TØ lÖ b¶n ®å . KiÓm tra: KiÓm tra phÇn néi dung thùc hµnh 3.Mét cm trªn b¶n ®å øng víi bao nhiªu km ngoµi thùc tÕ .HÖ qu¶ chuyÓn ®éng xung quanh MÆt Trêi cña Tr¸i §Êt + C¸c mïa trong n¨m + Ngµy. tÝnh ®é cao cña ®Þa h×nh 1. cÇn tiÕp tôc hoµn thiÖn sau tiÕt 15 Nội dung chính I. chiÒu dµi cña con ®êng trªn b¶n ®å lµ 20cm . còn lại là nước mặn.HÖ qu¶ chuyÓn ®éng tù quay quanh trôc cña Tr¸i §Êt + Tr¸i §Êt trong HMT + Sù lu©n phiªn ngµy ®ªm + Giê trªn Tr¸I §Êt vµ ®êng chuyÓn ngµy quèc tÕ . H·y cho biÕt con ®êng ®ã ®îc thÓ hiÖn trªn b¶n ®å cã tØ lÖ bao nhiªu? (tõ 20cm trªn b¶n ®å = 2000km ngoµi thùc tÕ => 61 . RÌn luyÖn kÜ n¨ng ®å. TØ lÖ b¶n ®å .2.

KiÓm tra.Hs chuÈn bÞ bµi kiÓm tra mét tiÕt Ngµy so¹n……………. Môc tiªu: Gióp häc sinh . ph¬ng ph¸p d¹y ë tiÕt sau II. TiÕn tr×nh lªn líp 1. ®¸p ¸n. thay ®æi hoÆc ®iÒu chØnh néi dung.thiÕt bÞ d¹y häc §Ò bµi. thang ®iÓm III. ho¹t ®éng nèi tiÕp: . §å dïng . ®¸nh gi¸ viÖc n¾m vµ vËn dông kÜ n¨ng cña häc sinh qua bµi kiÓm tra Víi gi¸o viªn .Bæ sung kiÕn thøc.1cm trªn b¶n ®å = 100km ngoµi thùc tÕ => tØ lÖ b¶n ®å lµ 1/100(km) = 1/10000000(cm)) V.Cñng cè l¹i kiÕn thøc ®· häc .. TiÕt 17: KiÓm tra mét tiÕt I. æn ®Þnh líp Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 62 .

Không đều do ảnh hưởng của đại dương: + Phụ thuộc vào dòng biển (0.2008 d. KiÓm tra: KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña häc sinh 3.2. cã ®ai áp thấp.9 19.5 ®iÓm) + Hai khu vực ôn đới : mưa nhiều (0.5 32.KV chÝ tuyÕn ma Ýt do khÝ ¸p cao. nhiệt độ thấp. nhiều đại dương và rừng. 15. (0.6 38.0 27. tØ lÖ lôc ®Þa t¬ng ®èi lín (0. cã ®ai ¸p thÊp …(0.5 ®iÓm) + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít (0.25 ®iÓm) .25 ®iÓm) .Vòng đai ôn đới mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng.5 ®iÓm) 2. bøc xạ Mặt Trời yếu. mưa ít (0. Không đều theo vĩ độ: + Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất.0 25.Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao.5 ®iÓm) + Tùy theo vị trí xa hay gần đại dương (0.Ở cực.25 ®iÓm) C©u 2 (3 ®iÓm) 63 .5 ®iÓm) b. khÝ ¸p cao. VÏ biÓu ®å thÓ hiÖn s¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 .5 ®iÓm) + Hai khu vực ở cực : mưa ít nhất (0. sự thăng lên mạnh mẽ của không khí.25 ®iÓm) . NhËn xÐt? §¸p ¸n C©u 1(4 ®iÓm) 1. lượng bốc hơi không đáng kể. ph©n bè ma a. gió Tây mang hơi nước từ biển vào. nước bốc hơi mạnh… (0. Gi¶i thÝch sù ph©n bè lîng ma theo vÜ ®é .6 34. 6 7 c. Bµi míi: §Ò bµi C©u1 (4 ®iÓm): Tr×nh bµy sù thay ®æi lîng ma theo vÜ ®é vµ theo ®¹i d¬ng? Gi¶i thÝch sù thay ®æi lîng m theo vÜ ®é C©u2 (3 ®iÓm): Gi¶i thÝch c©u ca dao ViÖt Nam “ §ªm th¸ng n¨m. cha n»m ®· s¸ng Ngµy th¸ng mêi cha cêi ®· tèi ” C©u 3 (3 ®iÓm): Cho b¶ng sè liÖu sau: S¶n lîng lóa ë níc ta giai ®o¹n 1980 – 2008 (§¬n vÞ: TriÖu tÊn) N¨m 198 1985 198 199 199 200 200 200 0 9 5 7 0 3 8 S¶n lîng 11.

chÝnh x¸c.Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi tèc ®é dßng ch¶y.. .. chó gi¶i b. TiÕt 18 ....Về kiến thức: HiÓu râ: .C¸c vßng tuÇn hoµn níc trªn Tr¸i §Êt.. sè liÖu..BÀI 15: THUỶ QUYỂN.Tèc ®é t¨ng kh«ng ®Òu: + giai ®o¹n 1980 – 1985..Vµo th¸ng 10 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm ®«ng chÝ.Do trôc Tr¸i §Êt nghiªng vµ kh«ng ®æi ph¬ng nªn cã hiÖn tîng ngµy ®ªm dµi ng¾n kh¸c nhau theo mïa . MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học. 64 . MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT I..Yªu cÇu: + BiÓu ®å h×nh cét + VÏ ®ñ c¸c n¨m.5 ®iÓm) . b¸n cÇu B¾c chóc nhiÒu vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ngµy dµi.S¶n lîng lóa níc ta t¨ng kh¸ nhanh trong giai ®o¹n 1980 – 2008 .. b¸n cÇu Nam ng¶ vÒ phÝa mÆt trêi nªn ®©y lµ lóc ®ªm dµi. 2003 – 2008 t¨ng chËm + giai ®o¹n 1989 – 2000 t¨ng nhanh Ngµy so¹n.Vµo th¸ng 5 (©m lÞch) gÇn t¬ng ®¬ng víi ®iÓm h¹ chÝ..Nh÷ng nh©n tè ¶nh hëng tíi chÕ ®é cña mét con s«ng.. NhËn xÐt (1... ngµy ng¾n C©u 3 (3 ®iÓm) a.. . HS cần: 1.5 ®iÓm) . ®ªm ng¾n .. VÏ biÓu ®å: (1.. ®Ñp.. Ghi ®Çy ®ñ tªn biÓu ®å. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG..

Nêu ví dụ cụ thể. Chuyển ý: Nước trong các biển.. ®¹i d¬ng.Phân biệt được mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con sông. đại dương. Vòng tuần hoàn lớn: . Ổn định lớp: Ghi chú vắng Ngày giảng Lớp Sĩ số Có phép Không phép 2. KiÓm tra: KÕt hîp trong qu¸ tr×nh häc bµi míi 3. nước sông va ho chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong số đó. GV hỏi HS: Về nghĩa đen câu thơ ấy mô tả hiện tượng gì của tự nhiên? “Nước đi ra bể” rồi quay “ về nguồn” bằng những con đường nào?-> vào bài. nhấn mạnh câu: “Nước đi ra bể lại mưa về nguồn”.GV lưu ý cho HS: Nước ngọt trên Trái Đất chỉ chiếm 3%.B¶n ®å c¸c ®íi khÝ hËu trªn thÕ giíi . . ®¹i d¬ng.B¶n ®å tù nhiªn thÕ giíi III..Khái niệm: SGK 2. hµnh vi: Cã ý thøc b¶o vÖ rõng. VÒ th¸i ®é.Mét sè kiÓu s«ng 2. thiÕt BỊ DẠY HỌC: . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.. Thuỷ quyển 1. Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước bèc h¬i tõ biển.. Về kĩ năng: . Bµi míi Khởi động: Đọc một vài câu thơ trong bài “THỀ NON NƯỚC của TẢN ĐÀ”.Nước bèc h¬i tõ biển.. Gợi ý: So sánh phạm vi và quá trình diễn ra của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.1 làm phiếu học tập 1. => lªn cao t¹o thµnh mây => gặp hạt nhân ngưng kết => tạo mưa rơi xuống tại chç..GV hoặc HS nêu khái niệm thuỷ quyển.Tuần hoàn của nước trên Trái Đất a. trên lục địa và hơi nước trong khí quyển có quan hệ gì với nhau không? HĐ 2: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình H 15. 3. Hoạt động của GV và HS HĐ 1: Cả lớp . b¶o vÖ c¸c hå chøa níc II.. Tìm ra mối quan hệ giữa 2 vòng tuần hoàn. Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày dựa vào Nội dung chính I. e. => lªn cao t¹o thµnh mây => gió đưa mây vào lục địa => gặp hạt nhân ngưng kết 65 .

Chế độ mưa.Địa hình: Ở miền núi do có độ dốc => nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng. Có thể hỏi thêm các câu hỏi sau: . thảo luận.Vì sao sông Mê Kông có chế độ nước => tạo mưa rơi xuống (d¹ng tuyÕt r¬i. Trong vòng tuần hoàn nhỏ. 2.Miền khí hậu nóng. .1 trên bảng. -Nhóm 2: Giải thích vì sao địa thế.. thực vật và hồ đầm lại ảnh hưởng đến sự điều hoà của chế độ nước sông.hình 15. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK .Thực vật: điều hòa dòng chảy cho sông ngòi. GV chuẩn xác kiến thức. GV lưu ý vòng tuần hoàn lớn có thể phân loại ra thành 2 loại ( 3 giai đoạn và bốn giai đoạn). khi nuớc sông hạ thấp nước hồ đầm chảy ra => điều hoà chế độ nước sông. chuẩn xác kiến thức. đầm: khi nuớc sông dâng cao một phần chảy vào hồ đầm..Ở lưu vực cửa sông. Giải thích vì sao hiện tượng lũ quét lại xảy ra dữ dội ở miền núi. có thể bổ sung thêm sự bốc hơi của sinh vật. rừng phòng hộ thường được trồng ở đâu? Vì sao? . . GV bổ sung. đá thấm nước nhiều => nước ngầm có vai trò điều hòa chế độ nước của sông. Gợi ý: Có thể chọn một con sông ở vùng nhiệt đới có chế độ mưa mùa và một con sông ở vùng ôn đới lạnh hoặc miền núi cao để chứng minh.Níc r¬i trªn lôc ®Þa + Mét phÇn bèc h¬i ngay lªn khÝ quyÓn + Mét phÇn ch¶y trªn bÒ mÆt lôc ®Þa thµnh s«ng. + Mét phÇn thÊm qua tÇng ®¸ thÊm níc t¹o thµnh níc ngÇm => C¸c dßng ch¶y trªn mÆt vµ dßng ch¶y ngÇm cuèi cïng còng ch¶y vÒ biÓn. . giải thích vì sao mực nước lũ ở các sông ngòi miền Trung thường lên rất nhanh. còn lại là nước mặn. nơi sông bắt nguồn từ núi cao: nguồn tiếp nước là băng tuyết tan. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày.. hå. Chuyển ý: Trong toàn bộ khối nước trên lục địa. nơi rừng vị tàn phá nghiêm trọng. Địa thế thực vật và hồ đầm: .Hãy nêu ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ mưa.Vùng đất.) . 66 .Hồ. Sông chỉ chiếm mộ phần rất nhỏ lượng nước ngọt nhưng lại có vai trò tối quan trọng trong cuộc sống của nhân loại -> vào phần 2. băng tuyết và nước ngầm ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Gợi ý: Dựa và kiến thức đã học và bản đồ tự nhiên VN . ®¹i d¬ng Vòng tuần hoàn lớn bao gồm cả vòng tuần hoàn nhỏ của nước. II. . khu vực khí hậu ôn đới ( nơi địa hình thấp): nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa => chế độ nước sông phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa. còn lũ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long thì ngược lại. ao. ma d¹ng níc.. băng tuyết và nước ngầm: . nêu ví dụ chứng minh chế độ mưa.Miền ôn đới lạnh.Tại sao phải bảo vệ rừng đầu nguồn? . minh họa trên các bản đồ treo trên bảng. . Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông 1. giảm lũ lụt. nước ngọt chỉ chiếm 3%.

Nin làn sông dài nhất thế giới.Sông I-ê-nít-xê-i IV.GV chuẩn kiến thức.Câu nào sau đây sai? A. Hoàng Hà. Các giai đoạn 1.điều hoà hơn sông Hồng? Chuyển ý: Yêu cầu HS dựa trên các bảng đồ trên bảng.Sông Nin 2. Sông A-ma-zôn a. Lưu ý khắc sâu các ý sau: Vị trí của sông. diện tích lưu vực. Nguồn cung cấp nước chủ yếu của sông I-ê-nít-xê-i là nước mưa và nước ngầm. Nước ngầm 3. 3. nguồn cung cấp nước chính. Sông Nin b.Nguồn cung cấp nước chủ yêu 1. Sông Hằng c. C. B.Cần xác định vị trí và hướng chảy của sông trên bản đồ. tuyết tan 4. Sông Cửu Long 6. cñng cè: 1. Dựa vào kiến thức đã học và các bản đồ trên bảng .Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A. Vòng tuần hoàn của nước B. .Sông A-ma-zôn 3. HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm quan sát bản đồ trên bảng hoặc tập bản đồ Thế Giới và các châu lục và đọc SGK . Băng. hoàn thành các phiếu học tập theo sự phân công dưới đây: Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập 1 Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập 2 Nhóm 3: Hoàn thành phiếu học tập 3 Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. em hãy sắp xếp cột A và B sao cho hợp lý: A. Sông Hoàng Hà 5. Hằng… III.Vòng tuần hoàn nhỏ Bốc hơi 67 . Một số sông lớn trên Trái Đất 1. thảo luận. A-ma-zôn là sông lớn nhất thế giới.Các sông B. nơi bắt nguồn . Yêu cầu HS xác định trên bản đồ một số sông lớn khác: Trường Giang. Sông Hồng 2. xác định một số sông lớn ở từng châu lục-> vào phần III. Nước mưa 2. chiều dài.

4. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. *Phiếu học tập 2 Sông Nin Nơi nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 3 Sông A-ma Nơi -zôn nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính *Phiếu học tập 4 Sông I-ê-nít.Nơi xê-i nguồn bắt Diện tích lưu Chiều dài vực Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Thông tin phản hồi các phiếu học tập 2. 1. 2.4. VI.Vòng tuần hoàn lớn Dòng chảy Ngấm… Nước rơi V. 2. 3. Sông Nơi bắt Diện tích Chiều nguồn lưu dài(km) 2 vực(km ) Nin Hồ Victoria 2881000 6685 68 Vị trí Nguồn cung cấp nước chính Khu vực xích Mưa và nước . PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Vòng tuần hoàn của nước Vòng tuần hoàn nhỏ Các giai đoạn 1.3. 3. 2. Vòng tuần hoàn lớn Các giai đoạn Phân loại 1 Phân loại 2 1.2.

.....A-ma -zôn Dãy Anđét 7170000 6437 I-ê-nít-xê-i Dãy xaian 2580000 4102 đạo...... DÒNG BIỂN I..... HS cần: 1.. 69 . MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..... tuyết tan NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT Nước trên Trái Đất Khác 0.cận nhiệt...Trình bày vµ hiÓu khái niệm về sóng biển và nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng biển. Châu Á ngầm Mưa và nước ngầm Băng.9% Nước mặn (đại dương) 97% Nước mặt ngọt(lỏng) Ngày soạn:.. Châu Mỹ Khu vực ôn đới lạnh... cận xích đạo. sóng thần. châu Phi. BÀI 16: SãNG ThñY TRIỀU. Khu vực xích đạo... KiÕn thøc: .

THIẾT BỊ DẠY HỌC .GV hỏi: Đó là những hiện tượng gì? Nguuyên nhân hình thành chúng Họat động của GV và HS Nội dung chính 70 . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC II.Nhận thức được nguyên nhân sinh ra thuỷ triều.Hiểu rõ tương quan giữa vị trí Mặt Trăng. -Tranh ảnh sóng biển. sóng thần… . . tập bản đồ thế giới và các châu lục.Sách. Ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1. Kiểm tra . đồ dùng học tập của học sinh 3. æn ®Þnh tæ chøc: Ngày giảng Lớp Ghi chú vắng Có phép Không phép Sĩ số 2. tranh ảnh và bản đồ để đi đến nội dung bài học.Bản đồ tự nhiên thế giới. III.. Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thuỷ triều như thế nào 2. Biết được cách vận dụng hiện tượng này trong cuộc sống. . . xuống và cho quan sát các dòng biển trên bản đồ Tự nhiên thế giới. vở. quan cảnh bãi biển khi thủy triều lên.Các hình trong SGK (phóng to).Hình 16.Biết phân tích hình vẽ.4 – Các dòng biển (phóng to theo SGK).Nhận biết được đặc điểm phân bố của các dòng biển trên Trái Đất. Bài mới: Mở bài: Cho HS xem các bức ảnh về sóng biển.KÜ n¨ng: . II.

. . TĐ nằm thẳng hàng thì dao động thủy triều lớn nhất. Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng. GV chuẩn xác kiến thức.Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo. Nguyên nhân: Chủ yếu là do gió + Gió mạnh đẩy các hạt nước lên cao.Sóng là gì? .Khi nào dao động thủy triều lớn nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? .Nguyên nhân gây ra sóng thần? . vỡ tung thành bọt trắng => sóng bạc đầu + Động đất và núi lửa ngầm dưới đáy đại dương phun hoặc bão => sóng thần II. . khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về cực. 2. quan sát các tranh ảnh GV gắn trên bảng( sóng biển. Dòng biển . Khái niệm: Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.HĐ 1: Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK . 2. một thời gian sau.MTrăng. cuối cùng một bức tường nước khổng lồ sẽ đột ngột tiến nhanh vào bờ. Có thể bổ sung các câu hỏi sau: .Ở nữa cầu Bắc có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực. chảy về hướng Tây.nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ. Mặt Trời.? .lượt trả lời các câu hỏi sau: . va đập vào nhau. chảy về phía xích đạo.Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các 71 . . sau đó nước biển sủi bọt. III.Mặt Trăng. men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía xích đạo. Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thủy triều nhỏ nhất. Sóng biển 1. lần .Các dòng biển lạnh xuất phát từ khỏang vĩ tuyến 30-400.Làm thế nào để nhận biết sóng thần sắp xảy ra? GV có thể bổ sung các dấu hiệu để nhận biết sóng thần( cảm thấy đất rung nhẹ dưới chân khi đứng trên bờ.Em biết gì về đợt sóng thần gần đây nhất của nhân lọai. Khái niệm: Thủy triều là hiện tượng chuyển động thường xuyên của các khối nước trong các biển và đại dương. MTrời. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. GV hỏi: Bức tranh biểu hiện hiện tượng gì? Tại sao có hiện tượng đó? HĐ 2: Cả lớp GV yêu cầu HS nghiên cứu kỹ các hình trong SGK. sóng thần…). Chuyển ý: Cho HS xem hai bức tranh: Quang cảnh thủy triều lên và xuống của cùng một bãi biển.Thủy triều là gì? .Thế nào là sóng bạc đầu? .Khi nào dao động thủy triều nhỏ nhất?Lúc đó Trái Đất sẽ nhìn thấy Mặt Trăng như thế nào? . trao đổi các nội dung sau: . tàn phá tất cả những gì trên đường chúng đi ngang qua). rơi xuống. Mặt trời .Miêu tả một số đôi nét về sóng thần.Nghiên cứu về thủy triều có nghĩa như thế nào đến sản xuất và quân sự? Chuyển ý: Khi nhắc đến khái niệm “dòng I.Nguyên nhân hình thành thuỷ triều? . Thủy triều 1.Nguyên nhân gây ra sóng? .

Hôm . (Các dòng biển lạnh NBC) Nhóm 4:Hòan thành phiếu học tập 4 (Các dòng biển lạnh NBC) Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày kết hợp với chỉ H.4 trên bảng hoặc bản đồ tự nhiên thế giới. 2. (Các dòng biển nóng BBC) Nhóm 2:Hòan thành phiếu học tập 2 (Các dòng biển lạnh BBC) Nhóm 3:Hòan thành phiếu học tập 3.Tại sao hướng chảy của các vòng hòan lưu lớn ở bán cầu Bắc theo chiều kim đồng hồ. tập bản đồ thế giới và các châu lục. cñng cè: 1.Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối nay chúng ta lại tìm hiểu những “dòng xứng qua hai bờ của các đại dương. Nối các dữ kiện sau sao cho hợp lý nhất. thảo luận.Hãy chứng minh các dòng biển thường chảy đối xứng giữa hai bên bờ của đại dương. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu kỹ nội dung trong SGK. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều nằm ngang. C.GV chuẩn xác kiến thức và bổ sung các câu hỏi sau: -Tác động của dòng biển nóng lạnh đối với khí hậu nơi nó chảy qua? . D.4. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng thần là do động đất dưới đáy biển.16.? IV.sông”. hòan thành các nhiệm vụ sau: Nhóm 1: Hòan thành phiếu học tập 1. quan sát kỹ H16. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng. . B. Câu nào dưới đây không chính xác: A. còn ở bán cầu Nam thì ngược lại. Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió.-> Giới thiệu phần III. bản đồ tự nhiên thế giới. sông” không chảy trên lục địa mà chảy ngay trong b iển cả. chúng ta sẽ hình dung ngay đến dòng nước đổi chiều theo mùa. những dòng sông xinh đẹp trên lục địa. 72 .

Dòng biển Labrado.Dòng biển Bắc xích đạo.Dòng biển Bắc Thái Bình Dương 2. 1.Dòng biển California.về xích đạo 0 40 B hoặc từ cực . PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Nóng Phiếu học tập số2: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Bắc Lạnh Phiếu học tập số 3: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Nóng Phiếu học tập số 4: Bán cầu Tính chất dòng Tên gọi biển Nam Lạnh Thông tin phản hồi Bán Tính chất Tên gọi cầu dòng biển Bắc Nóng 1. 2.Dòng biển theo gió mùa Lạnh 5.Mặt Trời Mặt Trăng Trái Đất Nằm trên đường thẳng Dao động thủy triều nhỏ nhất Vào các ngày 7 và 23 âm Nằm vuông góc với nhau Dao động thủy triều lớn nhất Vào các ngày 1 và 15 âm V. -Men theo bờ Tây của -Khỏang vĩ các đại dương chảy tuyến 30. 3. HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi & và bài tập trong SGK VI.Dòng biển Canary 73 Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy Nơi xuất phát Hướng chảy -Xích đạo -Chảy về hướng Tây.Dòng biển Ghine 4.Dòng biển Gulfsstream(Bắc Đại Tây Dương) 3. khi gặp lục địa thì chảy lên hướng Bắc.

....Khỏang vĩ tuyến 30-400 Nam -Chảy về hướng Tây.4.Dòng biển Benghela 4...... -Chảy về phía xích đạo. 74 -Xích đạo .Dòng biển Đông ÚC 4..Dòng biển theo gió Tây 2.Dòng biển Brazil 2.......Dòng biển Peru.Dòng biển Tây Uc Ngày soạn:.Dòng biển Nam xích đạo 1... khi gặp lục địa thì chuyển hướng về phía Nam cực....Dòng biển Mozambich 3.Dòng biển Oiasivo Nam Nóng Lạnh 1.. 3. .....

HĐ 2:Nhóm -Thổ nhưỡng quyển: Lớp vỏ chứa vật chất Bước 1: Mỗi nhóm tìm hiểu 2 nhân tố tơi xốp trên bề mặt các lục địa. Bước 2: HS trình bày. II. độ phì của đất. xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự hình thành đất. I.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Vì sao nói đất là vật thể tự nhiên độc đáo? -Trả lời câu hỏi của mục I. gia vào quá trình hình thành đất. -Rèn luyện kỹ năng đọc.Mỗi nhân -Độ phì : Là khả năng cung cấp nước . GV chuẩn kiến thức. thổ nhưỡng quyển -Biết được các nhân tố hình thành đất. hữu cơ và vô cơ do tác động của các nhân xốp trên bề mặt lục địa được đặc trưng bởi tố tự nhiên. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình vẽ trong SGK -Tranh ảnh về sự tác động của con người trong việc hình thành đất ở nhiều khu vực khí hậu khác nhau.1. vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: -Trình bày khái niệm thổ nhưỡng( đất). Gợi ý: -Các em có thể tham khảo đối chiếu 75 . -Các câu hỏi ở mục II trong SGK . -Ý thức được sự cần thiết bảo vệ đất trong sản xuất và đời sống. hiểu được vai trò của mỗi nhân tố trong sự hình thành đất. hình 19. kênh chữ SGK. hiểu giải thích kênh hình. khí. vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đá mẹ và khí hậu có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. thực vật sinh trưởng và phát triển. III. tố có vai trò như thế nào trong việc hình nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thành đất.2(các nhóm đất chính trên thế giới). độ phì của đất.BÀI 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN.2 : Dựa vào SGK. HS cần: -Trình bày được các khái niệm thổ nhưỡng ( đất).Thổ nhưỡng(SGK) Chuyển ý: Đất được hình thành từ các chất -Thổ nhưỡng (đất): Là lớp vật chất mềm. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG I. trang 62 SGK.Vây có các nhân tố nào tham độ phì. thổ nhưỡng quyển. Nhóm 1. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào hình 17.

thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố sinh vật và địa hình có vai trò gì trong quá trình hình thành đất?Cho ví dụ. Bước 2: Đại diện nhóm trình bày. -Câu hỏi mục 3 trong SGK. 2. nhiễm phèn… II. -Vai trò:Là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất. khí hậu với việc hình thành đất.4 :Dựa vào kênh chữ SGK . độ ẩm. 3.hình 13. độ cao địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới hình thành đất.Đá mẹ -Khái niệm: Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc.6:HS dựa vào SGK. Nhóm 3. lối sống du canh du cư. quyết định thành phần khóang vật. Nhóm 5. Ví dụ:Tình trạng đốt rừng làm rẫy. -Sự khác nhau về hình thái của địa hình.Sinh vật -Thực vật: Cung cấp vật chất hữu cơ cho đất. tình trạng nhiễm mặn. thành phần cơ giới và ảnh hưởng tới các tính chất của đất. -Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ thành mùn. việc lạm dụng phân hóa học trong quá trình sản xuất.2 với các hình 14. môi trường để vi sinh vật phân giải. rửa trôi. từ đó nhận thức được ứng với các kiểu khí hậu khác nhau có những lọai đất khác nhau. Gợi ý: Chú ý:Vai trò của sinh vật trong việc hình thành lớp mùn cho đất. thái độ bảo vệ đất cho HS. vống hiểu biết. vốn hiểu biết thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố thời gian và con người có vai trò gì trong quá trình hình thành đất? -Vì sao đất của nhiệt đới có tuổi già nhất? -Câu hỏi của mục 6 trong SGK. 76 . tích tụ vật chất.Khí hậu -Nhiệt. tranh ảnh. phá hủy đá.4 để biết mối quan hệ giữa nhiệt độ. -Nhiệt. ẩm làm đá gốc bị phá hủy => sản phẩmphong hóa => phong hóa thành đất. -Động vật: Góp phần làm thay đổi tính chất đất. ẩm => hòa tan. các nhóm góp ý GV chuẩn kiến thức GV liên hệ thực tếy ( cho ví dụ cụ thể) về hiện trạng sữ dụng đất ở VN để giáo dục ý thức. Gợi ý:Chú ý phân tích các tác động của con người trên cả hai mặt: Tích cực và tiêu cực. tổng hợp chất hữu cơ.Các nhân tố hình thành đất 1.

-Địa hình dốc: đất bị xói mòn => lớp đất mỏng.Anh hưởng trực tiếp đến các giai đọan hình thành đất f.Là những sản phẩm phong hóa từ đá gốc.4.Quyết định tuổi đất. b. đốt rừng làm rẫy => biến đổi tính chất của đất IV. h. Vai trò .Địa hình -Vùng núi:nhiệt độ thấp => đá bị phá hủy chậm => đất hình thành yếu. c. tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới. 6. Làm đất bị gián đọan hoặc thay đổi hướng phát triển.HỌAT ĐỘNG NỐI TIẾP HS trả lời câu hỏi trang 64 SGK .Anh hưởng gián tiếp đến hình thành đất.Anh hưỡng đến quá trình hình thành đất thông qua sự thay đổi lượng nhiệt và độ ẩm.Con người Các họat động sản xuất. d.Thời gian -Thời gian hình thành đất là tuổi đất -Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới. đặc điểm a. 77 . ĐÁNH GIÁ Nối các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A. Nhân tố ảnh hưởng 1-Đá mẹ 2-Sinh vật 3-Khí hậu 4-Con người 5-Thời gian 6-Địa hình B. V.Đóng vai trò chủ đạo trong việv hình thành đất. e.Cung cấp vật chất vô cơ cho đất. g. -Vùng bằng phẳng: đất màu mỡ 5.

. độ ẩm: Quyết định sự sống của sinh hạn cuối cùng của vỏ phong hóa( trung vật... 78 . sinh vật và con người đến sự phát triển và phân bố củasinh vật. sinh vật sinh sống vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi: 2. HS cần: -Trình bày được khái niệm sinh quyển.... -Anh sáng: quyết định quá trình quang hợp Chuyển ý: Tương tự như sự hình thành và của thực vật.... giới hạn dưới là đáy với một giới hạn nhiệt nhất định.. quyển và vỏ phong hóa....... bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết..1 .. vực thẳm đại dương. bình là 60m) -Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự -> Sinh quyển bao gồm :Tầng thấp của khí thay đổi thực vật theo vĩ độ. -Tranh ảnh về tác động của con người đến sự phân bố sinh vật( phá rừng.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY –HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân /cặp I....... 1.... Ngày dạy: .Sinh quyển Bước 1: 1. xác định được giới hạn....MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC Sau bài học.. kênh chữ SGK .... vai trò của sinh quyển.... -Hiểu và trình bày được vai trò của từng nhân tố vô cơ... Tiết PPCT: .. lớp -Câu hỏi mục 1 trong SGK....Khí hậu: -GV : Giới hạn trên của sinh quyển là nơi -Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật chỉ thích nghi giáp với tầng ozôn.. III..... BÀI 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT I... nhận xét các hình vẽ. II..Giới hạn của sinh quyển: toàn bộ lớp -Sinh quuyển là gì? thủy quyển.... -Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người đối với sinh vật.. -Biết phân tích.lớp khí quyển sát mặt đất.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân HS phát biểu ..... trồng rừng…).... trong lục địa là giới -Nước.Khái niệm: Là quyển chứa tòan bộ các HS dựa vào hình 25.. GV giúp HS chuẩn kiến bố của sinh vật thức.......... phủ thổ nhưỡng và lớp võ phong hóa.Ngày soạn:..... Bước 2 II.

Sinh vật Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật => nơi nào có thực vật phong phú thì động vật phong phú và ngược lại 5.Anh hưởng trực tiếp thông qua : nhiệt độ. ánh sáng. phát triển và phân bố của thực vật. lượng mưa. hứơng sườn. vốn hiểu biết . IV.Đất.phân hóa và phân bố của đất. Gợi ý cho nhóm 3: -Mối quan hệ giữa TV và ĐV -Anh hưởng tích cực và tiêu cực của con người đối với sinh vật.ĐÁNH GÍA Nối ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý Nhân tố 1-Sinh vật 2-Khí hậu 3-Con người 4-Địa hình 5-Đất 2. 3.Con người Do nhu cầu sinh sống => con ngưới đã thu hẹp hay mở rộng vùng phân bố sinh vật. vốn hiểu biết . 4.Quyết định hoạt động sự sống.1 . V.Hình thành vành đai SV thay đổi theo độ cao.Hoạt động nối tiếp 79 . kênh chữ SGK . d. các nhóm khác bổ sung . độ ẩm.Tạo nên sự phân bố thực vật theo vĩ độ. thảo luận theo gợi ý : -Nhân tố sinh vật và con người ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? -Câu hỏi của mũc trong SGK. vốn hiểu biết thảo luận theo câu hỏi: -Nhân tố khí hậu có ảnh hưởng gì đến SV? Cho ví dụ. b. độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật vùng núi => Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao.GV giúp HS chuẩn kiến thức. thảo luận theo các câu hỏi: -Nhân tố đất và địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật? Cho ví dụ Trả lời câu hỏi của mục 3 trong SGK . Vai trò a. e.Sinh vật cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên: Khí hậu HĐ 2: Nhóm: Bước 1: Nhóm 1:Dựa vào hình 19.Mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật. Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. Mỗi loại đất chỉ thích hợp cho một loại thực vật nhất định. f. Nhóm 3: Dựa vào SGK . c.Địa hình Độ cao.Anh hưởng mạnh mẽ đến sự quan hợp của thực vật. Nhóm 2:Dựa vào SGK .

.. III....... -Làm các câu 2.. Tiết PPCT: .... BÀI 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT I...... HS cần: -Hiểu và trình bày quy luật sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao -Kể tên một số thảm thực vật và nhóm đất chính trên Trái Đất..............MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học...3 trang 68 SGK....-Tìm những ví dụ ở VN chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đối với sự phân bố của sinh vật... -Biết nhận xét........HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC 80 .. -Phân biệt được một số kiểu thảm thực vật.. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ các thảm thực vật và nhóm đất chính trên thế giới -Tranh ảnh về một số thảm thực vật điển hình trên Trái Đất -Băng hình video về các cảnh quan trên Trái Đất................. phân tích bản đồ.... tranh ảnh để rút ra kết luận..... lược đồ... Ngày soạn:. II... Ngày dạy: ..

các hình 19. -Nhóm 5.1. chỉ bản đồ.Sau đó GV nóí:Sự phân vố của đất và sinh vật chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. các hình khác của bài và vốn hiểu biết: -Xác định vị trí phân bố của các thảm thực vật và đất trên lược đồ(hình 19. đất?Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? (3) Vì sao lại có sự phân hóa các thảm thực vật theo vĩ độ? HĐ 2: Cặp /nhóm Bước 1: -Các nhóm có số chẳn làm phiếu học tập 1.Khởi động: GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố của đất và sinh vật.1. Nếu có băng/đĩa hình các đới cảnh quan .1 trả lời các câu hỏi sau: -Xác định các vành đai thực vật và đất từ chân núi lên đỉnh núi? -Nguyên nhân của sự thay đổi đó. Bước 2: HS trình bày kết quả. 6 tìm hiểu về thực vật và đất ở nhiệt đới. thực vật.Vậy trên thực tế. 4 tìm hiểu về thực vật và đất ở cận nhiệt. chỉ bản đồ treo tường về sự phân bố thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới.Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao HĐ 3: Cá nhân/ cặp Bước 1: Quan sát hình 19.GV hỏi :Nguyên nhân nào làm cho thực vật và đất phân bố theo vĩ độ? Dạy mục II . GV bật cho HS xem trong khi làm bài tập. GV giúp HS chuẩn kiến thức Phương án 2 HĐ 1: Cả lớp HS dựa vào SGK. vốn hiểu biết trả lời câu hỏi: Thảm thực vật là gì? HĐ 2: Nhóm Chia lớp thành 6 nhóm Bước 1: HS dựa vào bảng thống kê trang 69 SGK . GV giúp HS chuẩn kiến thức. vốn hiểi biết cho biết thế nào là thảm thực vật? -GV đưa r ahệ thống câu hỏi định hướng và cho HS xem băng hình về các cảnh quan trên Trái Đất? Câu hỏi định hướng: (1) Từ xích đạo trở về hai cực có những đới cảnh quan nào? (2) Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu . 19.2. Phân việc: -Nhóm 1. đất và sinh vật phân bố như thế nào?Sự phân bố này có tính quy luật không?Vì sao? Bài mới: Dạy mục I: Sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ Phương án 1: HĐ 1: Cả lớp -GV yêu cầu HS dựa vào SGK.2) -Trả lời các câu hỏi tương ứng của mụcI trong SGK.2 tìm hiểu về thực vật và đất ở đài nguyên và ôn đới -Nhóm 3. -Các nhóm có số lẽ làm phiếu 2.19. 81 . Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả.

IV.2.2. Cho HS xem những tranh ảnh về các thảm thực vật trên Trái Đất để so sánh đặc điểm của các thảm thực vật và nhận diện xem thảm thực vật nào có ở VN? GV vào bài.Câu hỏi gợi ý: 1-Vì sao có sự thay đổi các thảm thực vật và đất như vậy? 2-Lượng mưa và nhiệt độ thay đổi như thế nào theo độ cao? 3-Nhân tố nào làm cho các thảm thực vật và đất thay đổi cả theo độ cao? Bước 2: GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức -Các vành đai TV và đất thay đổi từ chân núi lên đỉnh núi Sườn núi phía Tây dãy Cap-ca Độ cao (m) Vành đai thực vật Đất 0-50 Rừng sồi Đỏ cận nhiệt 500-1200 Rừng dẻ Nâu sẫm 1200-1600 Rừng lãnh sam Pốtdôn 1600-2000 Đồng cỏ anpin Đất đồng cỏ núi 2000-2800 Dịa y và cây bụi Vách đá Nguyên nhân: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo độ cao dẫn đến sự thay đổi của các thảm thực vật và đất. 19. thực vật .Nêu nguyên nhân dẫn tới sự phân bố thãm thực vật và đất theo vĩ độ.1. V. địa hình. *Phương án 2: HS xem băng hình video về các đới cảnh quan trên Trái Đất và cho biết đới khí hậu tương ứng của mổi cảnh quan. SGK hòan thành bảng sau: Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố chủ thực vật chủ chính yếu yếu 82 .Trình bày đặc điểm phân bố của thực vật và đất theo vĩ độ và độ cao.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu hỏi số 3 trang 73 SGK. Cho ví dụ minh họa 3. 2. đất? Mối quan hệ giữa các yếu tố trong một đới? 3)Vì sao lại có sự phân hóa thành các thãm thực vật theo vĩ độ? Phiếu số 2:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19. SGK trả lời các câu hỏi sau: 1)Từ Xích Đạo trở về hai Cực có những đới cảnh quan nào ? 2)Mỗi đới có đặc điểm gì về khí hậu.Kể tên và mô tả một số thảm thực vật dựa vào tranh ảnh. ĐÁNH GIÁ *Phương án 1: 1.1. 19. VI.PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP Phiếu số 1:Dựa vào nội dung của băng hình và các hình 19.

..... mùa........ ở rìa bắc Au –Á ...... Ngày dạy: .. địa y Đài nguyên 600 trở lên... Bắc mùa ẩm Mỹ. Nam Nhiệt đới gió Rừng xích đạo Mỹ.xích đạo CHƯƠNG VI.. Bắc Mỹ.. nâu đỏ Mỹ.... Nam Australia Cận nhiệt lục hoang mạc Xám địa Nhiệt đới lục Bán hoang mạc. gió mùa ẩm Đỏ vàng(feralit) Trung Phi... Đông Nam Cận xích đạo Rừng nhiệt đới Á........ Rừng cây bụi lá Nâu đỏ Nam âu.... Trung Nam Xavan Đỏ.. Xám Trung Phi....... Tây Cận nhiệt Địa cứng cận nhiệt Hoa Kỳ. BÀI 20:LỚP VỎ ĐỊA LÝ............ Tiết PPCT: . dương Thảo nguyên Đen Tây ÂU ........... QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ CẢNH QUAN 83 . Đông Bắc địa(Nữa khô Mỹ hạn) Cận nhiệt gió Rừng cận nhiệt Đỏ vàng Au –Á .... On đới lạnh Rừng lá kim Pốtdôn: bắc Au –Á .. Trung On đới lưc ÂU. Đông Trung Hải Bán hoang mạc... xám Bắc Mỹ. Trung Mỹ.Tây địa hoang mạc Phi..: MỘT SỐ QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÝ Ngày soạn:...Thông tin phản hồi Đới tự nhiên Kiểu khí hậu Đài nguyên On đới Cận nhiệt Nhiệt đới Kiểu thãm Nhóm đất Phân bố thực vật chủ chính yếu Cận cực lục địa Rêu... On đới hải Rừng lá rộng Nâu.

1 – Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất trên bảng. -Nhận thức được sự cần thiết phải nghiên cứu tính thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý trong việc sữ dụng và bảo vệ tự nhiên. GV hỏi: Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ với nhau như thế nào? ->Giới thiệu bài. quyển sát mặt đất.Lớp vỏ địa lý Bước 1: HS đọc SGK. -Biết khai thác tri thức từ kênh hình để rút ra kết luận cần thiết. 20. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân / cả lớp I. HS cần: -Xác định được thành phần cấu tạo của lớp vỏ địa lý. -GV xác định lại giới hạn của lớp vỏ địa lý trên hình 20. lớp trên cùng của thạch quyển Gọi HS lên trình bày.1 và nêu các thành phần của nó.1 hoàn thành phiếu học tập 1. mối quan hệ giữa các thành phần trong lớp vỏ địa lý. ý nghĩa và giải thích được nguyên nhân tạo nên quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan.I. đất và sinh vật diễn ra ở đâu?Chúng ảnh hưởng đến nhau như thế nào?Hoạt động sản xuất của con người tác động ra sao đến chúng?->Giới thiệu bài. biểu hiện.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1:Qúa trình phát sinh và phát triển của các thành phần tự nhiên :Địa hình . -Nêu được ví dụ thực tiễn.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. II. lũ quét ở vùng cao. giữa địa hình và khí hậu… -Yêu cầu HS nhận xét về bề dày của lớp vỏ địa lý và lớp vỏ Trái Đất ( Ở đại dương và II. của lớp vỏ địa lý GV hỏi: 1. -Yêu cầu HS dựa vào bản đồ tự nhiên VN . -Bản đồ tự nhiên VN III.Quy luật thống nhất và hòan chỉnh lục địa). toàn bộ thủy quyển và Bước 2: sinh quyển. nêu một số ví dụ về mối quan hệ giữa địa hình và sông ngòi.THIẾT BỊ DẠY HỌC Khởi động: -Sơ đồ lớp vỏ địa lý của Trái Đất(phóng to) -Tranh ảnh. nghiên cứu kỹ hình Dầy khoảng 30-> 35 km. yêu cầu sữ dụng hình => chúng xâm nhập và tác động vào nhau. gồm: lớp khí 20. *Phương án 2:Đưa ra một số tranh ảnh : Rừng bị chặt trụi ->đồi trọc ->đất bị xói mòn.Khái niệm -Phải chăng các thành phần tự nhiên trên Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn 84 . sông ngòi. -Trình bày được khái niệm.GV đưa phiếu phản hồi thông tin. khí hậu .

D. HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1:Nghiên cứu kỹ các biểu hiện của 2.Câu nào sau đây không chính xác về lớp vỏ địa lý: A.Điều đó được biểu hiện cụ thể như thế phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lý.Tự Chỉ cần một thành phần thay đổi. các thành nghĩ ra ít nhất một ví dụ khác.Diễn tả sự thay đổi của dòng sông và sự lụi tàn của cánh rừng khi con người đắp đập.Lớp vỏ địa lý ở lục địa dày hơn lớp vỏ địa lý ở đại dương. nào?Nghiên cứu nó mang lại ý nghĩa gì? *nguyên nhân là do tất cả những thành HĐ 2: Cả lớp phần của lớp võ địa lý đều đồng thời chịu -GV yêu cầu HS đọc SGK nêu khái niệm tác động trực tiếp hay gián tiếp của nội lực của quy luật và nguyên nhân tạo nên quy và ngoại lực. sinh quyển và thạch quyển.thủy quyển. -Hãy giải thích nguyên nhân hình thành quy luật. GV hỏi: -Thế nào là mối quan hệ qui định lẫn nhau? -Hãy nêu các thành phần của tự nhiên. luật.Biểu hiện qui luật thông qua ví dụ trong SGK .GV tổ chức cho cả lớp thảo luận từng vấn điều kiện địa lý của bất cứ lãnh thổ nào đề.Giữa các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. B.GV hỏi: -Việc phá rừng đầu nguồn sẽ gây những hậu quả gì đối với đời sống và môi trường tự nhiên? Bước 3:Nếu còn thời gian. các ví dụ trong SGK và hướng dẫn HS phân tích. ngăn sông làm thủy điện.Trái Đất luôn xâm nhập và tác động lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ nhau.ĐÁNH GIÁ 1.Khắc sâu ý nghĩa của qui luật. IV. Nhóm 2: Nghiên cứu kỹ các ví dụ về ý nghĩa thực tiễn của quy luật thông qua các ví dụ trong SGK. Bước 4: GV tổng kết.Phát triển theo những quy luật địa lý chung nhất 85 .Ý nghĩa Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày Cần phải nghiên cứu kỹ càng và toàn diện . phần khác sẽ thay đổi theo.Gồm khí quyển.Tìm thêm ít nhất một ví dụ khác 3. C.thổ nhưỡng .Đưa ra một số tranh ảnh tương ứng với trước khi sữ dụng chúng. tổ chức cho HS diễn tiểu phẩm( khoảng 5 phút) gồm 2 vai chính : Dòng sông và khu rừng.

......Hiểu rằng diện tích rừng sẽ bị ngập khi đắp đập. B... A...... V. D. C..Chiều dày của lớp vỏ địa lý khỏang: A....2.. Ngày dạy: .Chúng ta nắm vững quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ cảnh quan nhằm: A..... Tiết PPCT: .......... ngăn sông..PHỤ LỤC *Phiếu học tập Lớp vỏ địa lý Khái niệm Phạm vi( chiều dày) Đặc điểm Ngày soạn:.........40-50 km 3.......C đúng.......Hiểu được mối quan hệ giữa tự nhiên với tự nhiên và giữa tự nhiên với họat đông kinh tế của con người.......30-40 km C........B.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK.. 30-35 km B.... BÀI 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI 86 ... VI..Biết cách bảo vệ tự nhiên.....

HS cần: -Hiểu và trình bày được khái niệm. bức xạ MT cũng giảm theo.Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật học tập của tất cả các thành phần địa lý và cảnh Bước 2: Đại diện HS lên trình bày . các đai áp và các đới gió. kết hợp với kiến thức đã học. Quy luật địa đới Bước 1: HS đọc SGK. đỉnh núi. hiện tượng địa lý.Yêu cầu HS nhận xét sự thay đổi của tia sáng Mặt Trời 2. II.GV hỏi: -Tại sao các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lý lại thay đổi một cách có quy luật như vậy? -GV vẽ nhanh hình lên bảng.Tại sao lại có sự phân hóa như vậy? ->Giới thiệu bài. các đới khí hậu trên Trái Đất.GV đưa quan địa lý theo vĩ độ. các thảm thực vật… -Có quan điểm tổng hợp khi phân tích sự vật. Phương án 2:GV kể chuyện cảnh quan tự nhiên trên đỉnh Chô –mô –lung-ma . các đai khí hậu. các vành đai thực vất theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô. giải thích sự phân bố các vành đai nhiệt.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Sau đó yêu cầu HS nhắc lại sự thay đổi các đới sinh vật và đất từ xích đạo về 2 cực. Tia sáng Mặt Trời Trái Đất 87 .Giải thích khái niệm của quy luật địa đới. phiếu thông tin phản hồi. nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới.Nguyên nhân: khi đến TĐ từ xích đạo về hai cực. ảnh Góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới bề mặt hưởng của nó? -> HS tự rút ra nguyên nhân đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực -> lượng của quy luật địa đới. III. các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình tong SGK ( phóng to) -Hình các vòng đai nhiệt. Họat động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân I. bờ Đông.I.Khẳng định đó mới chỉ là một trong số các quy luật địa lý -> vào bài. -Biết khai thác kiến thức từ kênh hình trong SGK. -Một số tranh ảnh về các cảnh quan ở chân núi. hoàn thành phiếu 1.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1:GV nhắc lại khái niệm và biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh lớp vỏ cảnh quan. -Trình bày được những biểu hiện và nguyên nhân của quy luật phi địa đới:quy luật địa ô và quy luật đai cao. -Bản đồ các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên TG. bờ Tây của lục địa.

+ Có 6 đới gió: -2 đới gió Tín phong. +Đới khí hậu cận cực. -Nguyên nhân:Do sự thay đổi nhiệt ẩm theo 88 .2.Sự phân bố của các vòng đai nhiệt : + Vòng đai nóng (nhiệt đới): nằm giữa 2 chí tuyến. hãy cho biết: -Sự phân bố của các thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo qui luật địa đới không? -Hãy lần lượt kể tên từng thảm thực vật từ cực về xích đạo. GV mô tả lại sự phân bố một cách có quy luật của các yếu tố và quá trình tự nhiên vừa nêu trên. kể tên các đới khí hậu trên TĐ . + 2 vòng đai ôn hòa (ôn đới): giữa chí tuyến và vòng cực. dựa vào hình các đới khí hậu( trên bảng) và dựa vào kiến thức đã học. -4 đai áp cao: 2 ở chí tuyến. + 2 vòng đai lạnh (hàn đới): từ vòng cực đến cực.Biểu hiện a. và hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô –ra-giô ( trên bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo độ cao. +Đới khí hậu ôn đới.Khắc sâu nguyên nhân hình thành.Quy luật đai cao: SGK -Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lý theo độ cao của địa hình.1. nhận xét.Các đới đất và các thảm thực vật: -Có 10 kiểu thảm thực vật -Có 10 nhóm đất II.Nguyên nhân Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất => phân chia bề mặt đất thành : lục địa. c. xác định các vòng đai nhiệt trên TĐ.Tại sao vậy? HĐ 3: Cả lớp GV yêu cầu HS tìm đọc khái niệm và 3. HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Đọc SGK và quan sát hình các vòng đai nhiệt trên Trái Đất trên bảng. +Đới khí hậu xích đạo. +Đới khí hậu nhiệt đới. -Nhóm 4: Dựa vào H. Nhóm 2: Quan sát hình H 12. xác định các đai khí áp và các đới gió chính trên TĐ. -2 đới gió Đông cực. b. hãy cho biết nguyên nhân hình thành các đới khí hậu.Biểu hiện a.Thế nhưng hình 21. Bước 2: Đại diện HS các nhóm lên trình bày. 2 ở ôn đới.1 và H.Các đới khí hậu trên Trái Đất: +Đới khí hậu cực.Khái niệm Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lý và cảnh quan. 2. nhận xét. d.Quy luật phi địa đới 1. 2 ở cực.19. đại dương và địa hình núi cao. +Đới khí hậu cận xích đạo.19. dựa vào các hình phóng to trên bảng và các bản đồ. -2 đới gió Tây ôn đới.Các đai áp và các đới gió trên Trái Đất: + Có 7 đai khí áp: -3 đai áp thấp: 1 ở XĐ. Chuyển ý: Ta đã biết các thành phần địa lý và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy luật từ xích đạo về hai cực. Nhóm 3:Đọc SGK. +Đới khí hậu cận nhiệt.GV khắc sâu kiến thức bài 20:Tất cả các thành phần của lớp vỏ địa lý đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của bức xạ. 3.

Bước 2: HS lên trình bày. lưu ý đến sự phân bố đất và đại dương để giải thích nguyên nhân. quan sát kỷ H. -Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh núi qua hình các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim –bô-ra-giô( trên bảng) và hình các vành đai thực vật theo độ cao của núi Anpơ( trên bảng).Có thể bổ sung câu hỏi sau: -So sánh nguyên nhân nhiệt độ. -Biểu hiện: Sự thay đổi các thảm thực vật theo kinh độ.Lưu ý sự thay đổi các đới thực vật theo chiều T-Đ ở các vĩ độ 400B và 200N. nguyên nhân và biểu hiện của tính đai cao.Quy luật địa ô: SGK -Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ -Nguyên nhân: Do sự phân bố đất. sự phân bố lục địa và đại dương -> quy luật địa ô. từ nguồn năng lượng trong lòng đất -> các dãy núi -> quy luật đai cao. GV chuẩn xác kiến thức. Có thể bổ sung các câu hỏi sau: -Quan sát H.So sánh từ đó nêu được mối quan hệ giữa quy luật địa đới và Phi địa đới.21. b. hãy cho biết dọc theo vĩ tuyến 400B từ Đông sang Tây có những thảm thực vật nào? Vì sao các thảm thực vật lại phân bố như vậy? độ cao .nguyên nhân của việc hình thành quy luật Phi địa giới. biển và đại dương. nguyên nhân và phần biểu hiện của tính địa ô. quan sát kỹ -Các vành đai thực vật theo độ cao trên núi Chim-bô-ra-giô( trên bảng). 89 . thảo luận về khái niệm. Bước 2:HS lên trình bày. yêu cầu sữ dụng các hình trên bảng. -Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai thực vật theo độ cao. HĐ 4: Nhóm Bước 1: Các nhóm nghiên cứu SGK .GV chuẩn xác kiến thức. HĐ 5: Nhóm Bước 1: HS nghiên cứu SGK. thảo luận phần khái niệm. nhìn chung giảm từ xích đạo về hai cực và nguyên nhân nhiệt độ giảm theo độ cao. -GV giải thích nguyên nhân.21.Giải thích thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián tiếp.

Sự phân bố lục địa và đại dương.Nguyên nhân hình thành . gió Đông cực.Hình thức biểu hiện. B. C. c. Gío Tây ôn Đới.Biểu hiện 1.Sự phân bố các vành đai khí áp. b. PHỤ LỤC *Phiếu học tập: Dựa vào SGK.Gío Tây ôn Đới. IV. Điểm khác nhau cơ bản giữa quy luật địa đới và quy luật phi địa đớilà: A. Mậu dịch( Tín phong). Các đới đất và các thảm thực vật. 2.Sự thay đổi các cảnh quan theo kinh độ. B. 3. D.Sự thay đổi các thảm thực vật theo đai cao. C.Các đới gió phân bố từ hai cực về xích đao lần lượt là: A.Hãy sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho phù hợp: A. hoàn thành bảng sau: Quy luật địa đới Khái niệm Nguyên nhân Biểu hiện 90 . Các quy luật B.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK .-Hãy chứng minh các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và tương hổ lẫn nhau. Mậu dịch. gió Đông cực.ĐÁNH GIÁ 1. VI. Gió Đông Cực. Gío Tây ôn Đới. Mậu dịch.Quy luật địa đới a. e.Sự phân bố các vành đai nhiệt. V. 2.Quy luật phi địa đới d.Các đai khí áp và các đới gió trên TĐ .

............... tình hình biến động dân số thế giới và giải thích được nguyên nhân của chúng...... Tiết PPCT: ... BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ I........... ĐỊA LÝ DÂN CƯ Ngày soạn:..tỷ suất tử.... -Phân tích được hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý... -Hiểu được các thuật ngữ: Tỷ suất sinh thô vàtử thô..... 91 .....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.. HS cần: -Biết được quy mô dân số..........Phân biệt được gia tăng dân số tự nhiên..... Ngày dạy: ...... giă tăng dân số cơ học và gia tăng dân số ...... -Biết tính tỷ suất sinh... tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỷ suất gia tăng dân số..PHẦN HAI ĐỊA LÝ KINH TẾ XÃ HỘI CHƯƠNG V....

II.b. -GV tóm tắt và nhận mạnh thêm:Quy mô -Có 11 nước đông dân nhất TG (> dân số có sự chênh lệch giữa 2 nhóm nước 100 triệu người) và 17 nước thấp dân nhất phát triển và đang phát triển( dẫn chứng ).Tỷ suất sinh thô(SGK) và dựa vào biểu đồ 22. các vùng lãnh thổ không giống nhau.Gia tăng tự nhiên (Tg tính bằng %) +Cho biết tỷ suất sinh thô .1 triệu người) -HS dựa vào bảng số liệu dân số trên thế giới từ năm 1804 đến năm 2001. nhận xét về tình hình phát triển dân số thế giới. lược đồ.Tỷ suất tử thô( SGK) hãy: c. -Có 6477 trieu người (Năm 2005). 3. tỷ suất tỷ thô.. *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS .3 b. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên Thế Giới -Biểu đồ tỷ suất sinh thô. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I.Cho dẫn chứng 1.2.c) a. -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1( Phần a. vì sao?.Gia tăng tự nhiên: sự biến động dân HĐ 2: số trên TG do nguyên nhân sinh đẻ và tử Phương án 1: HS làm việc theo cặp vong. tỷ suất tử thô và = tỷ suất sinh thô – tỷ suất tử thô tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? -Nếu Tg > 0: dân số tăng +Nhận xét về xu hướng biến động tỷ suất Tg = 0: dân số không biến động 92 . III.Sự gia tăng dân số không hợp lý có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?. quy mô dân số ở các nước.Dân số và tình hình phát triển dân số -HS đọc mục I trong SGK và rút ra nhận xét thế giới về quy mô dân số thế giới.Tình hình phát triển dân số trên thế giới -Thời gian dân số tăng thêm một tỷ người và thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn =>Tốc độ gia tăng dân số nhanh => bùng nổ dân số.1. -GV gợi ý : Tính số năm dân số tăng thêm 1 tỷ người.Ví dụ: Dân số thế giới luôn có sự biến động. TG (< 0.-Nhận xét. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong sách giáo viên. lược đồ 22.Gia tăng dân số 1.. phân tích biểu đồ. dân số tăng gấp đôi rồi rút ra nhận xét.bảng đồ số liệu về tỷ suất sinh . tỷ suất tử và tỷ suất gia tăng tự nhiên.Dân số thế giới: chứng minh.22.

IV. d. xã hội và môi trường? Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia cho HS trong lớp thành 8 nhóm và giao cho hai nhóm tìm hiểu một nội dung: 1. 2. các nhóm khác bổ sung) -GV nhận xét và chốt kiến thức HĐ 3:Cả lớp -GV thuyết trình . -HS làm việc( khoảng 15 phút ).Sau đó một vài HS trình bày kết quả trước lớp.4) -HS thảo luận nhóm( khỏang 10 phút ) -HS báo cáo kết quả làm việc trước lớp( đại diện của 4 nhóm. +Tỷ suất nhập cư.2000.Hậu quả của gia tăng tự nhiên (Xem yêu cầu trong phiếu học tập 1. .3.sinh thô của thế giới .Gia tăng dân số: Tỷ suất gia tăng dân số của một quốc gia (%) = tỷ suất gia tăng tự nhiên + tỷ suất gia tăng cơ học. 3.tỷ suất xuất cư. -GV chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh và tử ở các nhóm nước có mức GTTN khác nhau. -Gia tăng cơ học không ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới. -GV đặt câu hỏi: Hậu quả của việc gia tăng dân số không hợp lý( quá nhanh hoặc suy giảm dân số) đối với kinh tế. Gia tăng tự nhiên 4. -GV đặt câu hỏi: Cách tính tỷ suất gia tăng dân số? Tg < 0: dân số giảm -Tỷ suất GTTN được coi là động lực phát triển dân số .2. Tỷ suất sinh thô 2. Tỷ suất tử thô 3. tỷ suất xuất cư và tỷ suất gia tăng cơ học +Anh hưởng của gia tăng dân số cơ học đối với sự biến đổi dân số của thế giới nói chung. của các nước phát triển và các nước đang phát triển giai đoạn 1950.ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: 93 . từng quốc gia nói riêng. của từng khu vực.Gia tăng cơ học -Sự di chuyển của dân cư từ nơi này sang nơi khác -Tỷ suất gia tăng cơ học = tỷ suất nhập cư .GV giải thích vì sao tỷ suất gia tăng tự nhiên được coi là động lực phát triển dân số.Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lý => gây sức ép lên sự phát triển kt-xh và môi trường. giảng giải: +Gia tăng cơ học là gì? Nguyên nhân gây nên các luồn di chuyển của dân cư.

...................................... .........................................................................................................................Cả hai phương án trên............... ............ 3.................................................................. 2.......1....Sự chênh lệch giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô C.............................................. 2................ Cả hai phương án trên V............. ............................... 2.......... ........ ................................................................................ B.............Tỷ suất gia tăng tự nhiên là gì? 94 ............................................................Dựa vào hình 22.......................................... Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó.............................................Dựa vào hình 22.......... D........................................................................Sự chênh lệch giữa tỷ suất tử thô và tỷ suất sinh thô B.....................2..................................Hiệu số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học............................................................ các nước phát triển và các nước đang phát triển................Gia tăng dân số được xác định bằng : A........................................................................................................................................ 3......Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất tử thô.PHỤ LỤC Phiếu học tập 1 1..........................................Tỷ suất sinh thô là: A............................................................................................................................................................Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình cùng thời gian đó.... Phiếu học tập 2 1................................................................................................................... các nước phát triển và các nước đang phát triển.................. ..................................................................................Số trẻ em được sinh ra trong một năm so với dân số trung bình C................................Tỷ suất sinh thô là gì? ..........................................Số trẻ em được sinh ra trong một năm B. ......Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên là: A..............Tỷ suất tử thô là gì? .............................................................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm các câu hỏi 1................................................................................ nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất sinh thô của thế giới.....................3 trang 86 SGK VI....... ........................................ ...................................... ..................................................................Tổng số giữa gia tăng tự nhiên và tỷ suất gia tăng cơ học.................................. ..............Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh thô...................................................................................................... C..........................1 ................................................................................. Phiếu học tập 3 1... . 3........................................................................ nhận xét xu hướng biến động về tỷ suất tử thô của thế giới............................................

........................ xã hội và môi trường? ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................. kh vực kinh tế và trình độ văn hóa.................................................................................................................................................................................................Hậu quả của suy giảm dân số đối với kinh tế................. 95 ....................... Phiếu học tập 4 1.................................. Tiết PPCT: ....................................................3 ............... BÀI 23..............................................................MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học......................................... xã hội? .......... .................................................... cơ cấu dân số theo lao động.............................. ...... 2............... ........................................................ HS cần: -Hiểu và phân biệt được các loại cơ cấu dân số: cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới.......................................................Dựa vào hình 22........................................ Ngày dạy: ..................................................................................... CƠ CẤU DÂN SỐ I.......................... nhận xét tình hình gia tăng dân số tự nhiên hằng năm trên thế giới thời kỳ 1995-2000 .................................................................................................... 2..Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với kinh tế......................................................... Ngày soạn:.........................

-Ý nghĩa: ảnh hưởng tới sự phân bố sx.Ví dụ : Cơ cấu dân số là gì? Có các loại co cấu dân số nào? Co cấu dân số có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?. tổ chức đời sống xh và hoạch định chiến lược phát triển kt-xh. Bước 2: HS trình bày kết quả. -Biết cách phân chia dân số theo nhóm tuổi và cách biểu hiện tháp tuổi. tử. Cơ cấu dân số theo giới: nhóm nhỏ và chia nhiệm vụ cho các nhóm: -Khái niệm: biểu thị sự tương quan giữa +1/2 số nhóm tìm hiểu cơ cấu dân số theo giới giới nam so với giới nữ hoặc so với và theo độ tuổi( phiếu học tập 1) tổng số dân. nhận xét và vẽ biểu đồw cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế.. -Tranh về 3 kiểu tháp tuổi. +1/2 số nhóm tìm hiểu về tháp tuổi.(phiếu học -Đặc điểm: có sự biến động theo thời tập 2) gian và không gian.phân tích bảng số liệu về cơ cấu dân số theo độ tuổi. 2. chuẩn kiến thức: tai nạn. chuyển cư. nhận xét và phân tích tháp tuổi. II. vốn hiểu biết trả lời các câu nhất định.Cơ cấu dân số theo độ tuổi: -Khái niệm: sự tập hợp những nhóm HĐ 2: Cả lớp người sắp xếp theo những nhóm tuổi HS dựa vào SGK . III.THIẾTG BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và độ thị lớn trên thế giới. Bài mới -GV giải thích thuật ngữ “Cơ cấu dân số” và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu dân số HĐ 1: HS làm việc theo nhóm I .. hỏi: -Đặc điểm: chia thành 3 nhóm tuổi -Cơ cấu dân số theo lao động cho ta biết điều chính(SGK) gì? -Ý nghĩa: thể hiện tổng hợp tình hình -Thế nào là nguồn lao động? sinh. tuổi thọ tb nữ thường cao hơn nam.Tháp dân số: là biểu đồ biểu hiện Kết luận: dân số theo tuổi và giới (có 3 kiểu tháp HĐ 3: Cá nhân / cặp tuổi – SGK) 96 .HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài *Phương án 1: Mở bài như gợi ý trong SGV *Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS . khả năng phát triển -Phân biệt sự khác nhau giữa nhóm dân số hoạt dân số và nguồn lao động của một động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động nước.-Nhận biết được ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến sự phát triển dân số và phát triển kinh tế-xã hội. GV giúp HS -Nguyên nhân: trình độ phát triển kt-xh. kinh tế? 3. theo trình độ văn hóa. -Nhận xét. tuổi thọ. Cơ cấu sinh học Bước 1: GV chia HS trong lớp thành nhiều 1.

Tương quan giữa giới nam so với tổng số dân D. hình 23.Liên hệ VN. D. Cơ cấu xã hội của dân số 1. trả lời các câu hỏi: -Cơ cấu theo trình độ văn hóa cho biết điều gì? -Người ta thường dựa vào những tiêu chí nào để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa? -Dựa vào bảng 23. 2. còn có các loại cơ cấu dân số nào khác? Bước 2: HS trình bày kết quả. trong đó số nam là 38. Cơ cấu dân số theo lao động a. Tỷ suất sinh cao. C.Trên 30% B.Bước 1: HS dựa vào SGK . ĐÁNH GIÁ Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a) Cơ cấu dân số theo giới biểu thị: A.Trên 35% c) Kiểu tháp tuổi ổn định thể hiện: A. 2.Tính tỷ số giới tính của VN năm 2001 Biết: Dân số VN năm 2001 là 78. PHỤ LỤC 97 .vốn hiểu biết.Tỷ suất sinh thấp.1.7 triệu người.Dưới 35% D. Dưới 30% C. tuổi thọ trung bình cao. -Ngoài các cơ cấu trên. V. GV giúp HS chuẩn kiến thức. nêu nhận xét về tỷ lệ người biết chữ và số năm đi học của các nhóm nước trên thê giới.0 triệu. Tỷ suất sinh thấp.tuổi thọ trung bình thấp. II.Cả hai ý A và C. IV.Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế -Hoạt động kt chia làm 3 khu vực (SGK) -Dân số lao động ở 3 khu vực có sự khác nhau giữa các nhóm nước.Tương quan giữa giới nam so với giới nữ B. b) Tỷ lệ nhóm tuổi 0-14 trong cơ cấu dân số trẻ là: A.B trang 91 SGK Bước 2: HS trình bày kết quả. HĐ 4: Cá nhân/cặp Bước 1: HS dựa vào SGK.Nguồn lao động : -Dân số từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động.Tỷ suất sinh cao. GV chuẩn kiến thức. tuổi thọ trung bình thấp B.Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa -Căn cứ tỷ lệ người biết chữ ( từ 15 tuổi trở lên) và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên. b.7 triệu và số nữa là 40. -Chia thành 2 nhóm: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế.tuổi thọ trung bình cao.2: -Cho biết dân số hoạt động ở khu vực kinh tế được chia làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào? -Trả lời câu hỏi mục II.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 92 SGK.Tương quan giữa giới nữ so với giới nam C. VI.

....................................................................... 98 ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Ngày dạy: .............................................................. ........................... so sánh tỷ lệ các nhóm tuổi trong cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già. ............................................................... 2....Phiếu học tập 1 1 ............................................................................... 3........................................................................................................................................................................................................................... Phiếu học tập 2 1.......................................................................................Nêu những đặc trưng cơ bản của dân s ố được thể hiện ở từng tháp tuổi................................ .................................................................................................... 2........................................................Những khó khăn của cơ cấu dân số trẻ và cơ cấu dân số già đối với việc phát triển kinh tế –xã hội? .................................Dựa vào bảng số liệu( mục 2).... Ngày soạn:............................. ............... ......................... Tiết PPCT: .................................................................... ..................... ............Có các loại tháp tuổi cơ bản nào? Hãy mô tả các kiểu tháp tuổi đó.............................................................Cơ cấu dân số theo giới và cơ cấu dân số theo độ tuổi là gì? ................................................................................................................................................... ............

ảnh địa lý về tình hình phân bố dân cư. đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới và cá nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư. -Lược đồ tỷ lệ dân thành thị thế giới. các hình thái quần cư và dân thành thị. sự biến động dân cư theo thời gian và trả lời động theo thời gian (thể hiện ở sự 99 .Sự phân bố dân cư -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1.Đặc điểm phân bố dân cư thế giới -GV giải thích. niệm phân bố dân cư và mật độ dân số( khoảng 5 2.. 3.Phân bố không đều theo không và mật độ dân số. -Phân biệt được các loại hình quần cư. Trung nam á…. -Nơi có mật độ dân số cao: Tây âu. -Hiểu được bản chất. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc cá nhân I. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA I. … với bản số liệu mật độ dân số các khu vực trên thế b. PHÂN BỐ DÂN CƯ. -Một số hình ảnh về nông thôn. HĐ 2: Lam việc theo nhóm Ca-ri-bê. đặc điểm của đô thị hóa và ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế. -Nhận xét. phân tích bản đồ.Phân bố dân cư thế giới biến giới.xã hội và môi trường. Bắc Mỹ.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. .Trung Phi. -Biết cách tính mật độ dân số. trên một đơn vị diện tích nhất định -HS trình bày khái niệm phân bố dân cư và mật (ng/km2) độ dân số. bản số liệu. đặc điểm và chức năng của chúng.Ví dụ: Dân cư trên thế giới phân bố ra sao? Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Có mấy loại hình quần cư? Mỗi loại có chức năng và đặc điểm gì?.Khái niệm( SGK). làm rõ khái niệm phân bố dân cư a.Mật độ dân số: số dân trung bình phút).BÀI 24. mục 3 kết hợp dương.. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ dân cư và đồ thị lớn trên thế giới. về các thành phố lớn trên thế giới.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài Phương án 1:Mở bài như gợi ý trong SGV Phương án 2: Mở bài bằng cách nêu ra một số câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. III. gian: -GV cung cấp số liệu về diện tích. lược đồ . dân số nước ta. tìm hiểu khái 1. dân số nước ta -Mật độ dân số trung bình trên thế và yêu cầu HS vận dụng công thức tính mật độ giới là 48 người / km2 . II. HS cần: -Trình bày được khái niệm phân bố dân cư. Bước 1: -Nơi có mật độ dân số thấp: Châu đại -GV giao nhiệm vụ : Đọc mục 2.

ô . II. Oxtrây-li-a… -Hỏi : Từ các đặc điểm trên. .xã hội và môi trường -Tích cực: (SGK) -Tiêu cực: Đô thị hóa không xuất phát từ công nghiệp hóa -Nông thôn: thiếu hụt lực lượng lao động. lịch sử định cư…. hãy nêu những ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển 100 thay đổi tỷ trọng dân cư của các châu lục giai đoạn 1650-2000. chuẩn xác kiến thức. +Do ảnh hưởng quá trình đô thị hóa => quần cư nông thôn có nhiều thay đổi về chức năng. -GV tómtắt .Phân loại và đặc điểm: +Quần cư nông thôn: -Xuất hiện sớm.Khái niệm(SGK) 2.Đặc điểm: -Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh -Dân cư tập trung vào các thành phố lớn. Bước 2: -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút). -GV đặt câu hỏi: Vì sao nói nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là phương thức sản xuất. em nào có thể biết đô thị hoá là gì? -Hỏi: Bằng sự hiểu biết của bản thân.Vậy đô thị hóa là gì? Đô thị hóa có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế-xã hội.) 4. -GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức. -Chức năng sx phi nông nghiệp -Mức độ tập trung dân số cao.câu hỏi trong phiếu học tập. III. -GV tóm tắt. -Chức năng sx nông nghiệp. chuẩn xác kiến thức và bổ sung thêm số liệu trong SGV để làm rõ đặc điểm của đô thị hóa. Hơn 50 thành phố có số dân hơn 5 triệu người . 3.Anh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế. châu lục có tỷ lệ dân thành thị cao(Bắc Mỹ. cấu trúc và hướng phát riển. -HS trao đổitheo cặp(khoang 5-7 phút). trình độ phát triển của lực lượng sản xuất? -GV nêu khái niệm quần cư và giải thích các điều kiện làm xuất hiện và phát triển mạng lưới dân cư. Bước 2: -HS trình bày kết quả làm việc. -Thành thị: thiếu việc làm. Bước 3: -HS báo cáo kết quả thảo luận. tính chất của nền kinh tế… +Các nhân tố khác: điều kiện tự nhiên. nêu đặc điểm của độ thị hóa và cho dẫn chứng chứng minh. +Quần cư thành thị: -Xuất hiện sau. chỉ trên bản đồ các vùng đông dân. cực lớn -Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. thưa dân( đại diện một vài nhóm). điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn.Các loại hình quần cư 1.Một số khu vực .Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư: +Nhân tố quyết định: trình độ phát triển lực lượng sản xuất.Mang tính chất phân tán trong không gian. HĐ 3: HS làm việc cá nhân Đọc mục 2 và cho biết: 1)Các loại hình quần cư? 2)Cơ sở phân chia các loại hình quần cư? 3)Sự khác nhau cơ bản giữa các loại hình quần cư? -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu. lược đồ tỷ lệ dân thành thị trên thế giới. *Chuyển ý: Chúng ta thường nghe nói đến từ “đô thị hóa”. HĐ 4: HS làm việc theo cặp Bước 1: -Đọc mục 1 kết hợp với bản số liệu về tỷ lệ dân cư thành thị và nông thôn.Khái niệm: (SGK) 2. Đô thị hóa: 1.Nam Mỹ.

......................... C.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội.......................................Cả 2 ý A và B................................................ ................Nêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.................................... 101 ........................ .......ĐÁNH GIÁ 1............................................Điều kiện tự nhiên B....Nhận xét về sự thay đổi về tỷ trong dân cư của các châu lục trên thế giới giai đoạn 1650-2004......................Chức năng B.......................................... ................Mật độ dân số trung bình trên thế giới? ..............Tự giác trên một lãnh thổ nhất định C......................................................................................................Lịch sử khai thác lãnh thổ.............................Mức độ tập trung dân cư C............................................ .................... IV............. .........................................................................Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định....................Phong cảnh kiến trúc D.............................................................................. b)Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là: A...... 4..................................... ................................. 2.................... 3.............................................Nhận xét về tình hình phân bố dân cư trên thế giới ...........................Phương thức sản xuất D.....................Tự phát trên một lãnh thổ nhất định B................................................................................................................................................................................... V.............................. c)Quần cư nông thôn và quần cư thành thị có sự khác nhau cơ bản về: A...................................................................................... ............................. ...................................Đặc điểm của quá trình đô thị hóa là gì? .........................................................................................................................................Tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định D.....Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách: A......... 2..................................kinh tế............................................Các dòng chuyển cư................................HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Làm câu 3 trang 97 –SGK VI..........xã hội và môi trường? nhiễm môi trường => tệ nạn xh......................................................... PHỤ LỤC Phiếu học tập 1............................................... ...................................................... ..........

. -Các khu vực thưa dân: Châu Đại dương...... b)Giải thích vì sao lại có sự phân bố dân cư không đồng đều như vậy..Ngày soạn:... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài học Tiến hành: Bước 1: Cặp/ nhóm -GV chia HS thành nhiều nhóm nhỏ( mỗi nhóm từ 4.. bổ sung cho nhau........ BÀI 25........... -Rèn luyện kĩ năng đọc. -GV tóm tắt...còn các khu vực đông dân có mật độ dân số từ 101 người đến 200 người /km2 +Để giải thích sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới cần dưa vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư ( nhân tố tự nhiên. Đông Nam Á. THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẾ GIỚI I. Amadôn(Nam Mỹ). đại bộ phận cư trú ở Bắc Bán Cầu.. Bắc và Trung Á.Cho ví dụ cụ thể.... phân tích và nhận xét lược đồ......MỤC TIÊU BÀI HỌC -Cũng cố kiến thức về phân bố dân cư..6 HS).. Ngày dạy: .... Nam Á. Bước 2: -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm) và góp ý..... III..... nhân tố kinh tế-xã hội)..... Tiết PPCT: .. -GV giao nhiệm vụ: a) Xác định các khu vực thưa dân và các khu vực đông dân. chuẩn xác và hoàn chỉnh nội dung bài: a)Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều . châu ÂU… -Đại bộ phận dân cư thế giới tập trung ở cục lục địa Á-ÂU. 102 .......... -Các khu vực đông dân: Đông Á.. -GV gợi ý: +Các khu vực thưa dân là các khu vực có mật độ dân số dưới 10 người/km2. +Dựa vào phụ lục ở cuối bài dân số và sự gia tăng dân số để lấy ví dụ.. Bắc Phi… b) Giải thích: Sụ phân bố dân cư không đồng đều là do tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC Bản đồ dân cư và đô thị lớn trên thế giới.. -HS thảo luận theo nhóm( khoảng 15)... Bắc Mỹ( Canada)...... các hình thái quần cư và đô thị hóa..

. các vùng núi cao -> dân cư thưa thớt..xã hội.-Nhân tố tự nhiên: Những nơi có khí hậu phù hợp với sức khỏe con người.Ví dụ: Hoạt động công nghiệp -> dân cư đông đúc hơn nông nghiệp...... điều kiện tự nhiên thuận lợi cho các hoạt động sản xuất-> dân cư đông đúc( các vùng khí hậu ôn hòa....... Ngày dạy: ..... 103 .. ấm áp.......... đất đai mầu mỡ…)..... HS cần: -Trình bày được khái niệm nguốn nhân lực.......... các vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng. CƠ CẤU NỀN KINH TẾ Ngày soạn:........MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. ĐÁNH GIÁ GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau.... +Tính chất của nền kinh tế.. CHƯƠNG VI. -Nhân tố kinh tế – xã hội: +Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất -> thay đổi phân bố dân cư.. IV.... BÀI 26... Tiết PPCT: ........: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ I... hiểu được các loại nguồn lực và vai trò của chúng đối với sự phát triển kinh tế..Những nơi có khí hậu khắc nghiệt ( nóng lạnh hoặc mưa nhiều quá).. châu thổ các con sông...... GV tổ chức cho HS các nhóm đánh giá kết quả của nhau... +Lịch sử khai thác lãnh thổ: Nhhững khu vực khai thác lâu đời có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác..

Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Phương án 1: I..GV nói thêm về nguồn lực bên hoặc khó khăn cho việc giao trong( nội lực) và nguồn lực bên ngoài( ngoại lực). => cơ sở cho việc lựa chọn -HS thảo luận theo cặp( khoảng 5 phút).HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV có thể đưa ra một vài câu hỏi nhằm định hướng hoạt động nhận thức của HS. sau đó tóm tắt. hãy nêu vai trò của từng tự nhiên của quá trình sx.Cơ cấu thành phần kinh -GV giải thích khái niệm cơ cấu nền kinh tế.Cơ cấu nền kinh tế nguồn lực.Vai trò của nguồn lực đối -GV chỉ định một vài HS trả lời câu hỏi. hãy nêu 1. loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế. chuẩn xác từng nước.Ví dụ: Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Cơ cấu nền kinh tế là gì? Có các loại nguồn lực nào? Vai trò của mổi loại nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế. * HS làm việc cả lớp b. chuẩn xác kiến thức và giải thích thêm. lưu giữa các nước HĐ 2: HS làm việc theo cặp -Nguồn lực tự nhiên => cơ sở -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 3. lao động xh và trình độ phát -GV tóm tắt. III.Các loại nguồn lực (SGK) -HS làm việc độc lập( khoảng 5 phút).Các bộ phận hợp thành -GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung mục I và dựa vào sơ đồ. 2.xã hội và cho -Nguồn lực kinh tế –xã hội ví dụ chứng minh.-Hiểu khái niệm cơ cấu kinh tế và các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế. 1. phận cơ bản của cơ cấu kt. a. vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu ngành kinh tế của các nhóm nước. làm rõ thêm vai trò của từng loại II. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ nguồn lực và cơ cấu nền kinh tế. kiến thức và bổ sung. triển của lực lượng sản xuất. -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm phản ánh trình độ phân côn khác góp ý kiến). -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục 1 và dựa vào sơ đồ. -Biết cách tính cơ cấu kinh tế theo ngành.Các nguồn nhân lực phát HĐ 1: HS làm việc cá nhân triển kinh tế. chiến lược phát triển kinh tế -GV chỉ định một vài HS trả lời. cơ cấu nền kinh tế (SGK) trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập. nhiều thành phần kinh tế có -GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu về cơ cấu GDP theo tác động qua lại với nhau. 3. -Phân tích các sơ đồ. tế: được hình thành dựa trên -GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ cơ cấu nền kinh tế và nêu cơ sở chế độ sở hữu bao gồm các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế.Khái niệm(SGK) khái niệm nguồn lực và các loại nguồn lực.Khái niệm( SGK) Phương án 2: HS làm việc theo nhóm 2. với phát triển kinh tế -GV tóm tắt và giải thích rõ hơn khái niệm và sự phân chia -Vị trí địa lý => thuận lợi các loại nguồn lực. bảng số liệu về nguồn lực phát triển kinh tế và cơ cấu nền kinh tế.. 104 . -Biểu đồ cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.xã hội như thế nào?.Cơ cấu ngành: là bộ -HS thảo luận nhóm ( khoang 10 phút).

............Vai trò 1......... c....Nguồn lực B.............Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? .....Nguồn lực tự nhiên: c..Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là gì? Các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế? V........................................Nối mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B cho đúng với vai trò của từng loại nguồn lực..... 3. khí hậu............... thị trường.................................................................... làm rõ cơ cấu thành phần kinh tế.. các nước đang phát triển và của VN.Nguồn lực kinh tế –xã hội c.. A......PHỤ LỤC Phiếu học tập 1...Để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp 2............................... -GV giải thích.................Vị trí địa lý: b..................... giữa các quốc gia với nhau 3.................... lưu ý vai trò quan trọng của cơ cấu ngành.Nguồn lực tự nhiên b.... IV...... chính trị ............... +Vẽ 4 biểu đồ hình tròn: Mỗi khu vực là một hình tròn............. 2.................. 2...Các loại nguồn lực? ..............ngành thời kỳ 1990-2004. nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của thế giới.................. ........... phân tích mối quan hệ giữa bộ phận của cơ cấu nền kinh tế.....ĐÁNH GIÁ Hãy sắp xếp các từ và cụm từ cho trong ngoặc( đường lối chính sách. sinh vật) vào từng loại nguồn lực thích hợp a... -GV giải thích khái niệm cơ cấu lãnh thổ và mối quan hệ giữa cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu ngành.....Là cơ sở tự nhiên của các quá trình sản xuất................Vị trí địa lý a..Nguồn lực kinh tế – xã hội................. các nước phát triển. ...................... -GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập.......... được tổ chức chặt chẻ trong một không gian thống nhất............Cơ cấu lãnh thổ: Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.......................................................................... sau đó lập bản số liệu mới...... VI.................................................... 105 ........HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Hướng dẫn làm bài tập số 2 trang 102 SGK: +Xử lý số liệu: tính tỷ lệ % của mỗi khu vực sản xuất.....Tạo điều kiện trong việc trao đổi giữa các vùng trong một nước.................... kinh tế....................

.......CHƯƠNG VII.. về sử dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp. Ngày dạy: .. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I.Đặc điểm và sản xuất? a.. -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.. thu ngoại tệ.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Biết phân tích sơ đồ....... -Nông nghniệp xuất hiện từ khi nào? -Nguồn hàng xuất khẩu..THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố nông nghiệp.... thực phẩm............. -Tham gia ..Vai trò: các câu hỏi: -Cung cấp lương thực.. nông nghiệp có vai trò như thế nào đối với đời sống và sản xuất? Sản xuất nông nghiệp có đặc điểm gì? Sự phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Đó là những câu hỏi chúng ta phải trả lời trong bài học hôm nay. vốn hiểu biết để trả lời 1........... ĐẶC ĐIỂM. -Một số hình ảnh về các vùng nông nghiệp điển hình. HS cần: -Hiểu và trình bày được vai trò.. kinh tế-xã hội tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp. Tiết PPCT: ..Vai trò và đặc điểm của nông nghiệp HS dựa vào SGK ..... BÀI 27: VAI TRÒ..... CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP... ủng hộ tích cực vào việc thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp cụ thể ở địa phương... ĐỊA LÝ NÔNG NGHIỆP Ngày soạn:....Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và 106 ... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất... bảng thống kê để tìm kiến thức. -Nông nghiệp có vai trò gì đối với đời sống 2.thực phẩm. -Phân tích được ảng hưởng của các nhân tố tự nhiên. đặc điểm của nông nghiệp... -Nông nghiệp theo nghĩa rộng gồm những -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp ngành nào? nhẹ..... MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP I. II.....

XH. III. cơ sở thức ăn cho gia súc. tính ổn định hay bấp bênh của sản phân bố nông nghiệp. dinh dưỡng). chẽ vào điều kiện tự nhiên (nhiệt đô. không khí.Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chặt -Bước 2: HS trình bày.Nhân tố tự nhiên vốn hiểu biết để trả lời: -Đất: ảnh hưởng tới quy mô sản xuất.Một số hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp HĐ 4: Cá nhân / cặp (SGK) Bước 1: HS dựa vào kênh chữ SGK. lấy ví dụ cụ thể để xuất nông nghiệp.nước: Anh hưởng đến thời vụ. nghiệp. 1. tích yếu tố tự nhiên. e.Nhân tố kinh tế – xã hội tố KT.Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là Bước 1: HS dựa vào SGK. 2 phân . II. phân bố nông nghiệp? Mỗi nhóm có nhũng -Khí hậu. vật nuôi. -Thị trường tiêu thụ: ảnh hưởng đến giá cả nông sản.vật nuôi. năng suất. nguồn tiêu thụ sản phẩm. nhóm 3. -Sở hữu ruộng đất: Anh hưởng đến con đường phát triển nông nghiệp. cơ nhân tố nào? cấu cây trồng vật nuôi. cơ cấu -Có những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng tới và phân bố cây trồng. -Sinh vật: Cơ sở tạo nên các giống cây trồng Gợi ý: GV có thể giao cho nhom1. trình bày đặc điểm của sản xuất nông c. khả năng xen canh -Phân tích ảnh hưởng của từng nhân tố tới tăng vụ. chứng minh.-Câu hỏi ở mục 1 trong SGK. GV chuẩn kiến thức. điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa. -Tiến bộ khoa học – kỹ thuật: Gíúp chủ động trong sản xuất. 107 . không thay thế được HĐ 2: Cá nhân/ cặp b.Trong nền kinh tế hiện đại. d. vốn hiểu biết để trả lời: -Vai trò của các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? -Có mấy hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp? Vai trò và đặc điểm của các hình thức trên? -Câu hỏi ở mục III SGK trang 106? Bước 2: HS trình bày. nâng cao năng suất. chất lượng và sản lượng. nông nghiệp trở thành hàng hóa. -Dân cư lao động:vừa là lực lượng sx vừa là Bước 2:HS trình bày.Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ. nước.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát HĐ 3: Cặp/ nhóm triển và phân bố nông nghiệp: Bước 1: HS dựa vào kênh chữ trong SGK .4 phân tích yếu 2. ánh sáng. vốn hiểu biết cây trồng. GV chuẩn kiến thức. vật nuôi. GV chuẩn kiến thức.

e)Quy mô đất đai lớn. cơ sở vật chất tương đối đồng nhau. g) Có sự liên kết giữa các xí nghiệp nông nghiệp với công nghiệp chế biến và hoạt động dịch vụ. dân đông đúc. -Ở VN : +Hình thức trang trại phát triển đầu thập kỷ 90 có 120. Trang trại nông nghniệp Thể tổng hợp nông nghiệp Vùng nông nghiệp V. ĐÁNH GIÁ 1.Ngành sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm gì? Theo em đặc điểm nào quan trọng nhất? 3.Gợi ý:GV kẻ bản vị trí. b)Sử dụng có hiệu quả nhất vị trí địa lý. c)Phân bố hợp lý và chuyên môn hóa đúng đắn sản xuất nông nghiệp. cây thực phẩm.Sắp xếp các ý dưới đây vào bảng sao cho hợp lý. d) Quy mô đất đai rất lớn. cơ sở chế biến hướng chuyên môn hóa: lúa. h)Chuyên môn hóa và thâm canh. a) Gắn với quá trình công nghiệp hóa. đ) Quy mô đất đai tương đối lớn. 108 . vai trò . các điều kiện sản xuất.000 trang trại các loại hình thức khác nhau. trình độ thâm canh. +Có các xí nghiệp nông nghiệp ngoại thành phục vụ trồng rau quả.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS lấy ví dụ chứng minh của các ảnh hưởng nhân tố tới sản xuất và phân bố nông nghiệp. chế độ canh tác. khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm. chăn nuôi lợn… IV. đặc điểm cho HS ghi.Tại sao nói hiện nay cũng như sau này không có ngành nào có thể thay thế được sản xuất nông nghiệp? 2. +Vùng nông nghiệp đồng bằng sông Hồng có đất phù sa. i)Có điều kiện sinh thái nông nghiệp. cây thực phẩm… cung cấp cho dân cư thành phố.

..Về kiến thức -Nắm được đặc điểm sinh thái.. -Xây dựng và phân tích biểu đồ sản lượng lượng thực toàn thế giới. Ngày dạy: ....... II....... -Biết được vai trò và hiện trạng phát triển của ngành trồng rừng..... 109 ...... cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới( không trồng ở VN)..hành vi -Nhận thức được những thế mạnh cũng như hạn chế trong việc trồng cây lương thực và các cây công nghịêp ở nước ta và địa phương ......... tình hình phát triển và phân bố cây trồng chủ yếu trên thế giới. chính sách phát triển cây lương thực......... Tiết PPCT: .... BÀI 28: ĐỊA LÝ NGÀNH TRỒNG TRỌT I... -Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương .. trồng rừng của Đảng và Nhà Nước........... HS cần: 1....Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ những khu vực phân bố các cây lương thực chính.. -Nhận diện được hình thái của một số cây lương thực..Ngày soạn:..Về thái độ .. 3.MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bai học.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ giáo khoa treo tường Nông nghiệp thế giới.... 2....... cây công nghiệp....

Các nhóm có số chẵn tìm số 1.Vai tròvà đặc điểm câu hỏi: a.Vai trò -Vai trò của ngành trồng rừng. băng hình mô tả một số cây trồng trong bài( không có mặt ở VN). -Ý nghĩa kinh tế-xã hội của ngành trồng -Tận dụng tài nguyên đất. cây công nghiệp. phá thế độc canh. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY. trong đó quan trọng nhất là cây lương thực.HỌC Khởi động GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của nông nghiệp. Cây ưa nhiệt. Địa lý cây lương thực: Các nhóm có số lẻ tìm hiểu về cây lương (ghi theo phần thông tin phản hồi của phiếu thực( phiếu số 1). thực phẩm cho dân cư. -Tranh. lá phổi 110 . -Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. 2. -Vì sao phải phát triển trồng rừng? -Mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Bước 1: HS làm việc theo phiếu học -Nguồn xuất khẩu có giá trị.-Lược đồ(phóng to theo SGK) phân bố các cây lương thực và phân bố các cây công nghiệp chính. vốn hiểu biết nêu vai trò -Là nền tảng của sản xuất nông nghiệp.Đặc điểm giới. -Cung cấp lương thực. -Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Ngành trồng rừng: 1. tập( phần phụ lục) II.Địa lý cây công nghiệp HS dựa vào SGK.Trên thế giới ngành trồng trọt có sự phát triển và phân bố như thế nào? Các nhân tố trên có ảnh hưởng như thế nào tới ngành trồng trọt? Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1:Cả lớp *Vai trò của ngành trồng trọt: HS dựa vào SGK.Vai trò và đặc điểm: -Điều hòa lượng nước trên mặt đất. ảnh. -Biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua các năm( GV tự vẽ). GV giúp HS chuẩn kiến thức. HĐ 3: Cả lớp III. chế -Kể tên những nước trồng nhiều rừng. HĐ 2: Cặp/ nhóm -Cơ sở phát triển chăn nuôi. GV nói: Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghịêp. -Trình bày tình hình trồng rừng trên thế b. III. rừng.Các cây công nghiệp chủ yếu (SGK) IV. độ chăm sóc cao… nên chỉ được trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi => trồng tập trung. đất trồng thích hợp.vốn hiểu biết để trả lời 1. của ngành trồng trọt. bảo vệ môi trường.phần phụ lục) hiểu về cây công nghiệp ( phiếu số 1) ( Chú ý: Mỗi nhóm nhỏ tìm hiểu về 1. ẩm.2 cây sau đó tổng hợp thành kết quả chung) Bước 2: HS trình bày.

Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất.Tình hình trồng rừng -Đang bị tàn phá nghiêm trọng => ảnh hưởng môi trường. -Nước trồng rừng nhiều: Trung Quốc. chống xói mòn.Chè d. An Độ.Cả hai ý A va B. -Cung cấp lâm đặc.Miền nhiệt đới 4.Đa số là cây ưa nhiệt .Nhiệt đới gió mùa D. b.Vùng trồng lúa gạo có số dân cuư đông hơn.Cận nhiệt đới C.ĐÁNH GIÁ 1. đặc sản phục vụ sản xuất.Bông c.Nhân dân có tập quán tiêu dùng gạo.8 triệu ha).ngô trên thế giới.Mía a.Củ cải đường b.Cao su V.Nhiệt đới khô.Đòi hỏi đất thích hợp B. ẩm. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Phiếu học tập của hoạt động 2 Phiếu số 1 111 .On đới B.Hãy nêu bức tranh phân bố của lúa mì.Dễ tính . 4. lúa gạo. c.6 triệu ha). C.Ý nào không thuộc đặc điểm của các cây công nghiệp? A. D.Lúa gạo xuất khẩu ít so với lúa mì và ngô là do: A.Cần nhiều lao động có kỹ thuật và kinh nghiệm sắp xếp.Giải thích nguyên nhân? 2. LB Nga. B. không kén đất C. bảo vệ đất.Lúa gạo là cây trồng phổ biến ở vùng khí hậu nào? A. Thái Lan… IV. Braxin.1990 (43. Nhật bản. Hoa Kỳ.ẩm 5.Miền ôn đới 2.xanh của Trái Đất. a.Sắp xếp ý ở cột A và cột B sao cho đúng: Cây công nghiệp Phân bố 1.Cà phê 6. đời sống 2.Tại sao phải trồng rừng? 3. -Diện tích trồng rừng trên thế giới: 1980 (17.Miền cận nhiệt 3.

....... Việt Nam.... Ô xtrây bón... 112 . -Cây của miền nhiệt -Sản lượng khoảng -Các nước sản xuất đới............Nêu vai trò của cây lương thực.. .. khác( hoa màu) Braxin.... nhiệt độ thấp 20-30% sản lượng lia. ...... cận nhiệt........... Trung Quốc..... -Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến... đất.. vốn hiểu biết: 1............... dân số thế giới .................. -On đới: đại mạch..... không đòi hỏi ăn cho chăn nuôi..Hoàn thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò.......... nguyên liệu nấu yến mạch................Achentina...................... chân ruộng ngập 580 triệu tấn / năm chiếm 9/10 sản lượng.... -Xuất khẩu có giá trị..Hòan thành bảng sau: Cây lương thực Đặc điểm sinh thái Vai trò và tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Lúa mỳ -Ngô -Các cây lương thực khác Thông tin phản hồi phiếu số 1 1..... -Dễ tính........ thị trường......... nhiều: Hoa kỳ.... Canada...Dựa vào kênh chữ và hình 28... Nga...... khô....... -Chiếm 28% SLLT.. ưa -Sản lượng khỏang nhiều: Trung Quốc. nhiều phân bón....... Hoa Kỳ.LB màu mỡ.... -Các nước sản xuất -Cây cận nhiệt... 600 triệu tấn / năm nhiều:Hoa Kỳ( 2/5 chiếm 29% SLLT sản lượng ngô thế -Các cây lương thực giới)............. khí hậu ấm.... 2..... gia súc.......... nhiều phân chiếm 28% SLLT..... không kén -Chủ yếu làm thức Pháp........... -Nước xuất khẩu nuôi sống hơn 50% nhiều gạo: Thái Lan....... Canada. khoai tây............Nêu vai trò của cây lương thực -Cung cấp tinh bột và dinh dưỡng cho người..1 trong SGK.... tình hình Phân bố chủ yếu sản xuất -Lúa gạo -Ưa khí hậu nóng -Sản lượng khỏang -Châu Á gió mùa ẩm...Mêhicô................ vào thời kỳ đầu sinh được buôn bán trên -Nước xuất khảu -Ngô trưởng........... ẤN ĐỘ.. Hoa Kỳ… -Lúa gạo sản xuất chủ yếu dùng trong -Lúa mỳ nước.....đất 550 triệu tấn / năm................. nước...... 2.......

..................... có rượu........................................................................................ lý giải được nguyên nhân phát triển.. sắn............................................... nuôi trồng thủy sản chủ yếu........................ 113 .........MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học...................... cồn........................................................................................................... nước đang phát triển lương........Trình bày đặc điểm sinh thái và sự phân bố của các cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới................. Phiếu số 2 Dựa vào SGK và vốn hiểu biết: 1. 2........ ................................................... ......................................................................... Ngày soạn:................................ -Biết được vai trò và xu hướng phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản.................................................Trình bày vai trò đặc điểmcủa cây công nghiệp ............ 2................................................................................. Tiết PPCT: .............. HS cần: 1..........cao giỏi....... ................ .................. Ngày dạy: ...................... .... -Hiểu được tình hình phân bố các ngành chăn nuôi quan trọng trên thế giới................................................................................ bia… -Nhiệt đới và cận khả năng chịu hạn -Lương thực cho các nhiệt khô: Kê..............................công chăm sóc..................................................................... ......................................................Về kỹ năng -Xác định được trên bản đồ thế giới những vùng và quốc gia chăn nuôi........................ khoai lang......................................................................Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi................................................................................................................................ BÀI 29: ĐỊA LÝ NGÀNH CHĂN NUÔI I.................................................................. .......................................

-Xây dựng và phân tích biểu đồ, lược đồ về đặc điểmcủa chăn nuôi và địa lý các ngành
chăn nuôi.
3.Về thái độ, hành vi
-Nhận thức được lý do ngành chăn nuôi ở VN và địa phương còn mất cân đối với trồng
trọt.
-Ung hộ chủ trương, chính sách phát triển chăn nuôi của Đảng và Nhà Nước.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Hình 29.3 trong SGK( phóng to).
-Biểu đồ thể hiện số lượng gia súc, gia cầm.
-Các sơ đồ về đặc điểm và địa lý các ngành chăn nuôi.
-Các hình ảnh, băng hình, đĩa CD về cảnh chăn nuôi, các hình thức chăn nuôi…
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mở bài:
Chăn nuôi là một bộ phận quan trọng của nông nghiệp, chăn nuôi có những vai trò, đặc
điểm gì khác biệt, phân bố và xu hướng phát triển của vật nuôi, nuôi trồng thủy hải sản ra
sao?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
I.Vai trò và đặc điểm của ngành chăn
HS dựa vào SGK,vốn hiểu biết để trả lời nuôi
các câu hỏi:
1.Vai trò
-Ngành chăn nuôi có vai trò như thế nào đối -Cung cấp cho con người thực phẩm dinh
với đời sống và sản xuất?
dưỡng cao, các đạm động vật như thịt ,
-Câu hỏi ở mục I SGK.
trứng , sữa…
-Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ
và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
-Cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành
Bước 1: GV vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa cơ trồng trọt.
sở thức ăn và chăn nuôi lên bảng( sơ đồ thứ 2.Đặc điểm
nhất ở trang 129 SGV):
-Đặc điểm quan trọng nhất: Sự phát triển và
HS dựa vào sơ đồ trên và nhận xét:
phân bố ngành chăn nuôi phụ thuộc chặt chẽ
-Cơ sở thức ăn có vai trò như thế nào?
vào cơ sỡ thức ăn của nó.
-Hãy nêu nguồn thức ăn chủ yếu cho chăn -Trong nền nông nghiệp hiện đại, ngành
nuôi?
chăn nuôi có nhiều thay đổi về hình thức và
-Mỗi loại thức ăn là điều kiện để phát triển hướng chuyên môn hóa.
hình thức chăn nuôi nào?
II.Các ngành chăn nuôi
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến Nội dung như bảng trong SGK
thức.GV có thể hệ thống hóa mối quan hệ
giữa nguồn thức ăn với phát triển chăn
nuôi?(xem sơ đổ thứ 2 trang 129 SGV).
HĐ 3:Cặp / nhóm
Bước 1: HS dựa vào SGK và hình 29.3
114

trang 115 để trả lời:
-Cho biết cơ cấu ngành chăn nuôi?
-Vi trò , đặc điểm, phân bố của một số vật
nuôi
Phân việc:
+Các nhóm có số chẵn: Tìm hiểu về chăn
nuôi gia súc lớn và gia cầm.
+Các nhóm có số lẻ: Tìm hiểu về chăn nuôi
gia súc nhỏ
Bước 2:HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ,
GV giúp HS chuẩn kiên thức.
HĐ 4 Làm việc cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết để trả lời
các câu hỏi:
-Trình bày vai trò của nuôi trồng thủy sản?
-Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới?
- Liên hệ với VN?
VN đang phát triển mạnh, tác dụng tích cực
trong việc đa dạng hóa sản xuất nông
nghiệp, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc
làm, đẩy mạnh xuất khẩu.

III.Ngành nuôi trồng thủy sản
1.Vai trò
-Cung cấp đạm, nguyên tố vi lượng dễ tiêu
hóa, dễ hấp thụ.
-Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp thực
phẩm, xuất khẩu có giá trị.
2.Tình hình sản xuất và phân bố
-Gồm:Khai thác và nuôi trồng
-Nuôi trồng ngày càng phát triển.
-Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng gấp 3
lần, đạt 35 triệu tấn( 10 năm trở lại đây).
-Những nước nuôi trồng thủy sản nhiều:
Trung Quốc, Nhật Bản,Pháp, Hoa Kỳ, Đông
Nam Á…

IV. ĐÁNH GIÁ
1.Nêu vai trò của ngành chăn nuôi?
2.Vì sao ngành nuôi trồng thủy sản ngày càng phát triển?
3.Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất
a.Ngành nào chiếm vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi:
A.Nuôi trâu
B.Nuôi bò.
C.Nuôi lợn.
D.Nuôi gia cầm.
b.Tây Au,Hoa Kỳ… Là những nơi có ngành nuôi bò sữa phát triển, vì có:
A.Có nhiều đồng cỏ tươi tốt.
B.Sẵn thức ăn công nghiệp đảm bảo chất dinh dưỡng.
C.Nhu cầu sữa của dân cư và các nhà máy chế biến lớn
D.Tất cả các yếu tố trên.
c.Nước nào không thuộc hàng các nước sản xuất nhiều thịt và sữa bò nhất?
115

A.Hoa Kỳ.
B.Các nước EU.
C.Braxin.
D,ẤN độ.
d.Trung Quốc, Các nước Nam Á và Đông Nam Á nuôi nhiều trâu vì:
A.Đây là các nước đông dân.
B.Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, cỏ tươi tốt
C.Có truyền thống nuôi trâu để lấy sức kéo, lấy thịt.
D.Cả ý B và C.
e.Những nước nào không thuộc hàng các nước nuôi nhiều lợn nhất?
A.Trung Quốc,Hoa Kỳ, Braxin
B.CHLB Đức, Việt Nam.
C.Các nước Nam Á, Tây Á.
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
HS làm bài tập 2 SGK trang 116.

Ngày soạn:...........................
Ngày dạy: .............................
Tiết PPCT: .......................

BÀI 30: THỰC HÀNH
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC,
DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1.Về kiến thức
Củng cố kiến thức về địa lý cây lương thực.
2.Về kỹ năng
-Rèn luyện kỹ năng về biểu đồ cột.
116

-Biết các tính bình quân lương thực theo đàu người( đơn vị: kg/ người) và nhận xét từ số liệu đã tính toán. một cột thể hiện sản lượng lương thực. bút chì. III.CHUẨN BỊ -Thước kẻ. bút màu. GV ghi lần lượt các đáp số vào bảng. -Giấy vẽ hoặc giấy kẽ ô ly. -Ghi:+Tên biểu đồ.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài GV nêu nhiệm vụ của bài học:Vẽ biểu đồ. II. +Chú giải HĐ 2: Cá nhân HS tự vẽ biểu đồ HĐ 3: Cả lớp -Hỏi : Em nào có thể nêu cách tính bình quân lương thực theo đầu người -GV ghi lên bảng công thức tính: Sản lượng lương thực cả năm Bình quân lương thực đầu người= ___________________ Dân số trung bình năm -GV yêu cầu mỗi nhóm tính bình quân lương thực của một nước sau đó đọc kết quả. • Một trục thể hiện sản lượng lương thực( triệu tấn). tính bình quân lương thức theo đầu người và nêu nhận xét. nêu nhận xét. -Máy tính cá nhân. HS ghi kết quả vào vở theo bảng dưới đây: Nước Bình quân lương thực đầu người năm 2002( kg/ người) Trung Quốc 312 Hoa Kỳ 1040 Pháp 1161 Inđônexia 267 ẤN độ 212 Việt Nam 460 Toàn thế giới 327 HĐ 4: Cặp/ nhóm Bước 1: HS căn cứ vào kết quả đã tính. HĐ 1: Cả lớp GV hỏi: Ai có thể nêu cách vẽ biểu đồ Nếu HS không nêu được thì GV bắt đầu hướng dẫn cách vẽ: -Vẽ một hệ tọa độ gồm: +Hai trục tung độ: • Một trục thể hiện số dân( triệu người). -Mỗi một quốc gia vẽ hai cột: Một cột dân số. 117 . +Trục hòanh thể hiện tên quốc gia.

GV chuẩn kiến thức. V.Bước 2: HS trình bày. -Việt Nam tuy là một quốc gia đông dân sonh nhờ có sản lượng lương thực ngày càng gia tăng nên bình quân lương thực đấu người vào loại khá. 118 . Inđônêxia. ĐÁNH GIÁ -HS tự đánh giá và đánh giá kết quả. -Trung Quốc và ẤN độ tuy có sản lượng lương thực cao nhưng vì dân số nhiều nhất thế giới nên bình quân lương thực đầu người thấp hơn mức bình quân toàn thế giới. -GV chấm bài của HS. -Những nước có sản lượng lương thực lớn là: Trung Quốc. gấp 3 lần bình quân lương thực đầu người của toàn thế giới là Hoa Kỳ và Pháp.Inđônêxia có sản lượng lương thực ở mức cao nhưng do dân đông nên bình quân lương thực đầu người ở mức thấp. ẤN độ. ẤN độ. -Những nước có bình quân lương thực đầu người cao nhất. Đáp án -Những nước đông dân: Trung Quốc.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS nào chưa vẽ xong về hoàn thiện bài. IV. Hoa Kỳ. Hoa Kỳ.

. ngành kinh tế và nâng cao trình độ văn 119 ... MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học....Về thái độ hành vi HS nhận thức được công nghiệp nước ta chưa phát triển mạnh.. và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và kinh tế... 3.......... về tiến bộ khoa học.. III.... Ngày dạy: . CHƯƠNG VIII...CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC Mở bài( Theo SGV) Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cá nhân Bước 1: HS dựa vào SGK.... xây GDP được lấy làm chỉ tiêu đánh giá trình dựng cơ sỡ vật chất kỹ thuật cho tất cả các độ phát triển của một nước.Về kiến thức -Biết được vai trò và đặc điểm của sản xuất công nghiệp..... HS cần: 1..kỷ thuật trong công nghiệp.....xã hội đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp. ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP BÀI 31:VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP I.. -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế..... tạo ra các tư liệu sản xuất.xã hội tới sự phân công nghiệp..... Tiết PPCT: .Ngày soạn:........... Vai trò trả lời các câu hỏi: -Đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế -Trình bày vai trò của ngành công nghiệp... 2... II.. đòi hỏi sự cố gắng của thế hệ trẻ......Về kĩ năng Biết phân tích và nhận xét sơ đồ về các đặc điểm phát triển... -Sơ đồ hệ thống hóa kiến thức.. vốn hiểu biết để 1. quốc dân vì tạo ra khối lượng của cải vật -Tại sao tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu chất rất lớn.. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ địa lý công nghiệp thế giới -Một số tranh ảnh về hoạt động công nghiệp.. trình độ khoa học và công nghệ còn thua kém nhiều các nước trên thế giới và khu vực.......

-Qúa trình công nghiệp hóa là gì? minh của toàn xã hội. so sánh với sàn xuất nông nghiệp. phối hợp chặt chẽ. Chuyển ý: Sự phát triển và phân bố công nghiệp chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? -Có 3 đặc điểm: +Gồm 2 gia đoạn: Giai đoạn tác động vào đối tượng lao động và giai đoạn chế biến. II. GV chuẩn kiến thức. Bước 2: HS phát biểu. đó là những nhóm nào? Bước 2:HS phát biểu. vậy sản xuất công nghiệp có đặc điểm gì? HĐ 2:Cá nhân / cặp Bước 1: HS dựa vào SGK . Dựa vào đâu để phân loại công nghiệp? -có mấy nóm ngành công nghiệp. phân công tỷ mỷ. +Nhiều ngành phức tạp. trả lời các câu hỏi: -Trình bày các đặc điểm của công nghiệp. -Nhóm 2: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên. -Công nghiệp hóa: Qúa trình chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế dựa vào cơ bản sản xuất công nghiệp. Chuyển ý: Ngành công nghiệp đóng vai 2. -Nhóm 3: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế.Đặc điểm: trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp HĐ 3: Nhóm Bước 1:: *Phương án 1: Chia 3 nhóm: Các nhóm dựa vào sơ đồ trong SGK . vốn hiểu biết. -Phân loại: 2 nhóm +Công nghiệp nặng( nhóm A): Gồm các ngành sản xuất tư liệu sản xuất -Công nghiệp nhẹ(nhóm B): Sản xuất sản phẩm phục vụ trực tiếp cho con người. +Sản xuất công nghiệp có tính tập trung cao. GV chuẩn kiến thức.xã hội? 120 . vốn hiểu biết phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố công nghiệp -Nhóm 1: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý.

sự phân bố công nghiệp.ĐÁNH GIÁ 1. điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có thể lấyh vị trí của các khu công nghiệp.Hãy so sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp V.Gợi ý: +Khi nêu phần vị trí. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm câu 3 trang 120 SGK. hình thức tổ chức lãnh thổ. +Chú ý liên hệ thực tiễn Việt Nam. các khu chế xuất của Việt Nam để từ đó rút ra kết những yếu tố ảnh hưởng tới phân bố và phát triển công nghiệp. hợp lý.xã hội: Phân bố công nghiệp phù hợp. tiến bộ khoa học kỹ thuật . -Kinh tế. +Nhân tố kinh tế. -Vị trí địa lý: lựa chọn địa điểm. *Phương án 2: GV phóng to sơ đồ trong SGK trang 120 lên bảng và cho HS cả lớp cùng phân tích. 121 .Hãy chứng minh vai trò chủ đạo của công nghiệp trong ngành kinh tế quốc dân. thuận lợi hoặc cản trở. hình thức tổ chức lãnh thổ.xã hội tập trung vào dân cư và nguồn lao động. -Nhân tố tự nhiên: Quy mô các xí nghiệp. GV chuẩn kiến thức. thúc đẩy hoặc kìm hãm. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. IV. 2. thị trường. cơ cấu ngành công nghiệp. con đường phát triển công nghiệp.

Về thái độ hành vi Nhận thức được tầm quan trọng của ngành năng lượng và luyện kim trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước ta.Về kiến thức -Hiểu được vai trò.......... HS cần: 1...Về kĩ năng -Xác định trên bảng đồ những khu vực phân bố trữ lượng dầu mỏ.... dầu. -Biết nhận xét biểu đồ cơ cấu sử dụng năng lượng thế giới.... cơ cấu ngành năng lượng...... những thuận lợi cũng như những hạn chế của hai ngành này so với thế giới. -Hiểu được vai trò.Ngày soạn:...... luyện kim đen và màu trên thế giới và ở VN....... 2..... Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I... tình hình sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp năng lượng: khai thác than. BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I. Tiết PPCT: .Công nghiệp năng lượng 122 .. khai thác dầu và công nghiệp điện lực. II... điện lực.Trước hết là ngành công nghiệp năng lượng.5 trong SGK ( phóng to). những nước khai thác than.......4 và 32....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Bản đồ giáo khoa treo tường: Địa lý khóang sản thế giới. tình hình sản xuất và phân bố ngành công nghiệp luyện kim...........HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu địa lý các ngành công nghiệp... công nghiệp luyện kim. -Hình 32. Ngày dạy: ......... dầu mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới... là những ngành kinh tế cơ bản và quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa của một đất nước. III.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các hình ảnh minh họa về ngành công nghiệp khai thác than... 3..

Bắc Phi. Bước 1: HS dựa vào hình 32. +Việt Nam đứng thứ 31 trong 85 nước sản -Khai thác khoảng 3. là tiền đề của HĐ 2:Cặp/ nhóm tiến bộ khoa học –kỹ thuật.9%.6%. Ô xtrâylia.văn minh. -Phân bố: Chủ yếu ở các nước phát triển và HĐ 3: Làm việc cả lớp các nước công nghiệp hóa. tình hình sản xuất. điện nguyên tử. mặt trời… -Sản lượng khoảng 15000 tỉ KWh. phân bố như thế nào? -Câu hỏi mục I SGK. trữ lượng .… c.000 tỷ tấn( ¾ là than đá) -Khai thác khỏang 5 tỷ tấn/ năm -Nước khai thác nhiều: là những nước có trữ lượng lớn: Hoa Kỳ.3%. Gồm: Công nghiệp điện lực. Trung Quốc.Khai thác dầu Trữ lượng dầu mỏ: -Vai trò: +Trung Đông( 65% trữ lượng của thế giới) +Nhiên liệu quan trọng “ vàng đen” +Bắc Mỹ 4. luyện kim +Nguyên liệu cho CN hóa chất -Trữ lượng: Khoảng 13. LB Nga.2%. phân bổ để trả lời: -Ngành công nghiệp khai thác than. Nam +Nguồn năng lượng truyền thống cơ bản Phi.Khai thác than +Hoa Kỳ: 992 triệu tấn -Vai trò: +ẤN độ.6%. Châu Phi +Nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất.4%. Bước 1: HS dựa vào hình 32.Công nghiệp điện lực -Vai trò: Cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại.5 và kênh chữ II. -Nước khai thác nhiều: Các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông. Sản lượng khai thác than: khai thác dầu. -Cơ cấu: Nhiệt điện. B. +Nhiên liệu cho CN điện. GV chuẩn kiến thức. thủy điện. chắn: 140 tỷ tấn. +Trung Quốc: 1357 triêu tấn a. khai thác than. nâng cao đời sống .4 SGK 2. điện tử năng lượng gió.HS dựa vào SGK để nêu vai trò của cơ cấu 1. LB Nga và Đông ÂU 7. Mỹ Latinh 7. LB Nga.8 tỷ tấn/ năm xuất dầu khí.Cơ cấu.Công nghiệp luyện kim 123 . công nghiệp điện lực có vai trò.Đông Nam Á.3 và 32. khai thác dầu. Pháp. Tây ÂU -Trữ lượng ước tính 400-500 tỷ tấn.Vai trò ngành công nghiệp năng lượng. Là ngành kinh tế quan trọng và cơ bản. nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển được với sự tồn tại của cơ sở năng lương. Bước 2:HS trình bày. 9.Mỹ La tinh. chắc 1. Châu Á và châu đại dương 4.

Trung Quốc c.LB Nga D.Khu vực nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới? A.Nêu vai trò của công nghiệp luyện kim và luyệm kim màu. 124 .Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng hoặc đúng nhất a.Có sản lượng điện lớn nhất thế giới? A.LB nghiệp phát triển.Các câu sau đúng hay sai? Giải thích vì sao em cho là đúng hoặc em cho là sai. đều sử dụng sản phẩm của chế tạo ôtô. phân bố của công nghiệp luyện kim.Nêu rõ vai trò của ngành công nghiệp điện lực. a.Ngành luyện kim đen chỉ phát triển mạnh ở các nước có nhiều quặng sắt. ĐÁNH GIÁ 1. LB Nga B. đặc điểm.Ngành luyện kim màu phát triển mạnh ở các nước phát triển. Hoa Kỳ D. -GV kẻ bảng như sau: Công nghiệp luyện kim đen Công nghiệp luyện kim màu Vai trò -Hầu như các ngành kinh tế -Cung cấp nguyên liệu cho chế tạo máy.Jamaica… ở các nước đang phát triển. Đặc điểm Đòi hỏi quy trình công nghệ -Phải sử dụng các biện pháp tổng hợp kinh tế kỷ phức tạp: nhằm rút tối đa các nguyên tố quý có thuật trong quặng. b.Bắc Mỹ C. Bước 2: HS trả lời.Nước nào có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới? A. sản xuất -Kim loại màu quý hiếm phục vụ cho công cụ lao động. 3. -Cung cấp vật liệu cho xây dựng.SGK để trả lời: -Vai trò . -Phục vụ cho công nghiệp hóa học và các -Là cơ sở phát triển công ngành kinh tế quốc dân khác. Phấn bố -Những nước sản xuất nhiều -Những nước sản xuất nhiều kim loại kim loại đen là những nước mầu trên thế giới là những n ước công phát triển như:Nhật Bản.Hoa Kỳ C. IV.Mỹ Latinh D. -Các câu hỏi mục II SGK. Nga. nghiệp chế tạo máy.Trung Đông B. Trung Quốc 4. Hoa Kỳ. 2. công nghiệp điện tử. dùng. máy bay… ngành luyện kim đen.Nhật Bản C.… -Các nước đang phát triển có kim loại -Những nước có trữ lượng sắt màu nhưng chỉ là nơi cung cấp quặng hạn chế thì chủ yếu nhập quặng như Braxin. GV chuẩn kiến thức.Ả Rập Xê út B.Bắc Phi b. năng lượng nguyên -Nguyên liệu tạo sản phẩm tiêu tử.

........ hóa chất. của ngành công nghiệp thực phẩm cũng như đặc điểm phân bố của chúng. hiện đại hóa ở VN...Về kỹ năng -Phân biệt được các phân ngành của công nghiệp cơ khí. Ngày dạy: ..... điện tử –tin học. II........ điện tử..Về kiến thức: -Biết được vai trò.. -Hiểu được vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nói chung.... hành vi -Nhận thức được tầm quan trọng của các ngành công nghiệp cơ khí........ công nghiệp dệtmay nói riêng... công nghiệp hóa chất cũng như công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm.. HS cần: 1. -Biết phân tích và nhận xét lược đồ sản xuất ôtô và máy thu hình.......MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. -Thấy được những thuận lợi và khó khăn của các ngành này ở nước ta và địa phương........HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 1-SGK về nhà trang 125. Ngày soạn:.V.. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm trong sự nghiệp công nghiệp hóa...... Tiết PPCT: ........... THIẾT BỊ DẠY HỌC 125 ..tin học.... 2...... đặc điểm sản xuất và phân bố của ngành công nghiệp cơ khí điện tửtin học và công nghiệp hóa chất.Về thái độ .. BÀI 32: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP I.. 3.

VII.Công nghiệp điện tử –tin học hoàn thành phiếu học tập V. An Độ. 2. HS dựa vào SGK.tin học được xếp vị trí hàng đầu trong các ngành công nghiệp thế kỷ XXI. nhựa.Công nghiệp hóa chất Phân việc: -Các nhóm 1. sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống của nhân dân. điện tử. Chuyển ý: Trong các ngành công nghiệp. thủy tinh. da giày . chỉ bản đồ. đáp ứng nhu cầu cảnh phụ thuộc bếp núc nhờ các họat động hàng ngày của con người về ăn. vốn hiểu biết trả lời các -Quay vòng vốn nhanh. GV chuẩn kiến thức. -Các nhóm 5.Sau đây chúng ta cùng đi tìm hiểu các nganh trên. lời: sành sứ. -Đa dạng.Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chuẩn kiến thức.Vai trò giải phóng cho người phụ nữ thoát khỏi -Cung cấp thực phẩm. -Vai trò của công nghiệp sản xuất hàng tiêu -Ngành dệt may là chủ đạo. Nhật Bản… dùng. 6 tìm hiểu ngành công nghiệp hóa chất (Nội dung: thông tin phản hồi ở phần phụ lục) Bước 2: HS trình bày. -Các nhóm 3. công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm. III. ngành nào là ngành chủ đạo? -Phân bố ở nước nào? Bước 2: HS trình bày. uống.Công nghiệp cơ khí Bước 1: HS dựa vào SGK. GV VI.-Các hình ảnh về hoạt động sản xuất của các ngành công nghiệp cơ khí. Hoa Kỳ.4 tìm hiểu ngành công nghiệp điện tử –tin học.Đặc điểm kinh tế HĐ 3: Cả lớp -Xây dựng tốn ít vốn đầu tư.2 tìm hiểu ngành công nghiệp cơ khí. chế biến sẵn. phong phú nhiều ngành. dùng ? -Các nước có ngành dệt may phát triển : -Trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu Trung Quốc. vốn hiểu biết IV. hóa chất trong SGK ( phóng to). công n ghiệp hóa chất được coi là ngành công nghiệp mủi nhọn. phục vụ HĐ 2: Cặp / nhóm mọi tầng lớp nhân dân Bước 1: HS dựa vào SGK. câu hỏi: -Tăng khả năng tích lũy cho nền kinh tế-Vai trò của công nghiệp thực phẩm? quốc dân. vốn hiểu biết trả -Các ngành chính: dệt may. -Sơ đồ công nghiệp cơ khí. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Nhóm III. điện tử –tin học.Công nghiệp thực phẩm ngành công nghiệp thực phẩm hiện nay đã 1. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: Hôm nay chúng ta cùng xét các ngành công nghiệp: ngành công nghiệp cơ khí được coi là “ quả tim của công nghiệp nặng”. tiện sử dụng. -Đặc điểm kinh tế và các ngành công -Chia làm 3 ngành chính: nghiệp thực phẩm? +Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ 126 .

+Hóa chất cơ bản +Cơ khí máy công -Điện tử tiêu dùng. phẩm của nó cũng cải thiện điều kiện được sử dụng rộng sống cho con người. hoàn thành bảng sau: Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa -tin học chất Vai trò Phân loại Phân bố chủ yếu Thông tin phản hồi Công nghệp cơ khí Công nghiệp điện tử Công nghiệp hóa chất -tin học Vai trò -Đóng vai trò chủ -Là thước đo trình độ -Là ngành mũi nhọn.chăn nuôi. chất +Cơ khí chính xác thơm. IV. vốn hiểu biết. nâng cao gia. dầu dùng. VI. -Thiết bị điện tử. +Hóa tổng hợp hữu cụ. kể cả các nước đang phát triển. -Ngành nông nghiệp thì ngành hóa chất giúp thực hiện quá trình hóa học hóa. hỏa. V. tăng trưởng sản xuất… -Cung cấp phân bón . 2. cơ.Tại sao công nghiệp hóa chất lại được coi là ngành sản xuất mũi nhọn. -Thiết bị viễn thông . 127 . đạo trong việc thực phát triển kinh tế.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 SGK trang 130. 3. +Cơ khí hàng tiêu +Hòa dầu: Xăng.dược phẩm. +Công nghiệp chế biến thủy hải sản. PHỤ LỤC Phiếu học tập của HĐ 1 Dựa vào SGK.Tại sao ngành công nghiệp dệt và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước. ĐÁNH GIÁ 1. rãi. thuốc trừ sâu… Phân loại +Cơ khí thiết bị toàn -Máy tính. Chia làm 3 nhóm: bộ.Nêu vai trò của ngành công nghiệp điện tử cơ khí tin học. đời kỹ thuật .kỹ -Ứng dụng rộng rãi hiện cuộc cách mạng thuật của mọi quốc vào sản xuất. sống và các chế năng suất lao động.

..... Nhật Bản..... chất dẻo.............Phân bố chủ yếu -Các nước phát triển: -Đứng đầu là :Hoa đi đầu về trình độ Kỳ ......MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học. lắp ráp......... hành vi -Biết được các hình thức TCLTCN ở VN và địa phương... HS cần: 1.. -Các nước phát triển.......Về kiến thức -Phân biệt được một số hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp( TCLTCN)............ Tiết PPCT: .Về kỹ năng -Nhận diện được những đặc điểm chính của TCLTCN...... BÀI 33: MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU CỦA TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP I... EU… công nghệ. Ngày dạy: ..... -Biết được sự phát triển từ thấp lên cao của các hình thức này. đủ ngành -Các nước đang phát triển: chủ yếu là hóa chất cơ bản. 2.. -Các nước đang phát triển: sửa chửa . Ngày soạn:.. 128 . 3.........Về thái độ..

Vai trò của tổ chức lãnh thổ công Hỏi: Dựa vào SGK. +Tập trung nhiều các xí nghiệp công nghiệp 129 . ba xí nghiệp phân bố ở nơi có nguồn nguyên liệu. các xí HĐ 2: Cặp/ nhóm nghiệp độc lập về kinh tế có công nghệ sản Bước 1: Dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK phẩm hoàn chỉnh. hiện đại hóa . THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ các hình thức TCLTCN chủ yếu( phóng to theo SGK hoặc dùng máy chiếu hình). II. + Phân công lao động về mặt địa lý. vị trí địa lý thuận lợi. có kết cấu hạ tầng tương đối tốt và khả năng cạnh tranh thị trường trên thế giới. lâm. -Khái niệm: Khu vực đất đai có ranh giới nhất định. -Đặc điểm như thế nào? -Góp phần thực hiện công việc công nghiệp -Có quy mô ra sao? hóa. giữa các xí nghiệp ít hoặc không có mối liên hệ sản xuất. khu chế xuất…) II. -Quy mô? 2.Khu công nghiệp tập trung Bước 2: HS trình bày.Điểm công nghiệp -Khái niệm: Là hình thức tổ chức đơn giản nhất. khu công nghiệp. trên đó có một hoặc hai. băng hình về các hình thức này ở trên thế giới hay ở VN và địa phương. -Đặc điểm: +Không có dân sinh sống. III. hàng -Khái niệm khu công nghiệp? nghìn công nhân tùy thụôc tính chất từng xí -Đặc điểm? nghiệp. GV chuẩn kiến thức.-Ung hộ và có những đóng góp tích cực trong các hình thức cụ thể ở địa phương( điểm công nghiệp. trả lời: -Quy mô: Vài chục hoặc vài trăm. vật chất và lao động.thủy sản. nhiên liệu với chức năng khai thác hay sơ chế nguyên liệu hoặc ở những điểm dân cư nằm trong vùng nguyên liệu nông. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC -Mở bài -Phần mở đầu trong SGK. phân tán. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Làm việc cả lớp I. -Đặc điểm: +Gồm nhiều xí nghiệp phân bố lẻ tẻ. cho biết các hình thức nghiệp tổ chức lãnh thổ công nghiệp? -Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên -Nêu khái niệm của điểm công nghiệp? nhiên .Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp 1. -Các tranh ảnh.

+Chí phí sản xuất thấp. và 4 khu chế xuất( Khu chế xuất Tân Thuận. HĐ 3: Cá nhân +Môi trường chính trị và luật pháp ổn định. hưởng chuyên môn hóa của trung tâm công nghiệp do xí nghiệp này quyết định. vị trí địa 130 .Vùng công nghiệp -Khái niệm: Đây là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp. kỹ thuật . Linh Trang 2. nguồn lao động. Bước 1: HS liên hệ với VN có khu công -Quy mô: Từ 50ha trở lên vài trăm ha. nghiệp và khu chế xuất nào? -Đến tháng 7/2002: Có 68 khu công nghiệp Bước 2: HS trình bày. có thể xí nghiệp liên hợp. GV chuẩn kiến thức. Vùng công nghiệp tổng hợp: Gọi là vùng công nghiệp không gian rộng lớn gồm nhiều xí nghiệp. HĐ 4: Làm việc cả lớp Linh Trang 1. Hải Phòng… 4. Hà Nội. +Các xí nghiệp nàydựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên. có ưu đãi riêng. kinh tế và quy trình công -Đặc điểm? nghệ -Trên thế giới có vùng công nghiệp nổi Liên hệ với Việt Nam: Trung tâm công tiếng nào? nghiệp thành phố Hồ Chí Minh... Đà Nẵng). +Có nét tương đồng về tài nguyên. trung tâm công nghiệp có mối liên hệ với nhau. lời câu hỏi: 3. hợp tác sản xuất cao. -Đặc điểm: + Gồm nhiều xí nghiệp lớn.Trung tâm công nghiệp -Khái niệm trung tâm công nghiệp? -Đặc điểm? -Quy mô? -Liên hệ với Việt Nam có trung tâm công -Khái niệm: Là hình thức tổ chức công nghiệp nào? nghiệp ở trình độ cao. ví trí HĐ 5: Làm việc cả lớp thuận lợi… HS dựa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả -Quy mô: Gồm các khu công nghiệp và lời câu hỏi: nhiều xí nghiệp có quan hệ chặt chẽ về sản -Khái niệm vùng công nghiệp? xuất. -Đặc điểm: +Chia làm 2 vùng: Vùng công nghịêp ngành: Là tập hợp về lãnh thổ các xí nghiệp cùng loại.là khu vực tập trung công nghiệp gắn với đô thị vừa và lớn. cụm công nghiệp. có HS dưa vào kênh chữ và sơ đồ SGK để trả 1 khu công nghệ cao( Hòa Lạc). khu công nghiệp.

Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý A..Đặc điểm nghiệp 1.... BÀI 34...... nhiều xí nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất. kỹ thuật.... Ngày dạy: .. 4..1.Tập trung nhiều xí nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất cao d.lý.. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP HS làm bài tập 3 trang 132 SGK...... khu công nghiệp... 2..Nhiều điểm công nghiệp.. trung tâm công nghiệp có mối liên 3. ĐÁNH GIÁ 1. THỰC HÀNH-VẼ BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP THẾ GIỚI I... Ngày soạn:. b..... điểm công nghiệp.Khu công nghiệp nghiệp.. giao thông vận tải..Hình thức tổ chức lãnh thổ công B..Quan sát hình 33...Bao gồm khu công nghiệp.. nhiều lao động cùng sử dụng chung năng lượng.Một đến hai xí nghiệp gần vùng nguyên liệu.......Điểm công nghiệp a. +Có một vài ngành chủ đạo tạo hướng chuyên môn hóa.... V.. điền tên các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp vào từng hình sao cho đúng.... Tiết PPCT: .... công nghệ.Trung tâm công nghịêp hệ sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình sản xuất ....... Vùng công nghiệp nổi tiếng trên thế giới như: Vùng Loren ở Pháp..Vùng công nghiệp c......MỤC TIÊU BÀI HỌC 131 ....... không có mối liên hệ giữa các xí 2.. vùng Rua ở CHLB Đức… IV......

dầu.Nhóm 4 tính tốc độ tăng trưởng của thép. -Nhóm 1 tính tốc độ tăng trưởng của than. GV chuẩn kiến thức: -Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng: Năng lượng và luyện kim. nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí. được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. điện . III. lấy năm 1950= 100%. +Dầu mỏ: Do có những ưu điểm như khả năng sinh nhiệt. Bước 2: -Các nhóm lên điền kết quả đã tính vào bảng kẻ sẵn ở trên bảng -HS ghi kết quả vào vở Sản phẩm 1950 1960 1970 1980 1990 2002 Than 100 143 161 207 186 291 Dầu 100 201 447 586 637 746 Điện 100 238 513 823 1224 1535 Thép 100 183 314 361 407 460 HĐ 2: Cá nhân Bước 1: -HS vẽ biểu đồ vào vở. bút chì.-Máy tính cá nhân-Giấy kẻ ô li. 2. trong xây dựng và đời sống. trong vòng 50 năm tăng trưởng khá đều. thép. Tốc độ tăng trưởng khá đều.Về kỹ năng -Biết cách tính toán tốc độ tăng trưởng của các sản phẩm chủ yếu: than. 132 . .Về kiến thức Củng cố kiến thứcc vế địa lý các ngành công nghiệp năng lượng và công nghiệp luyện kim. -Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ và nhận xét. dễ nạp nhiên liệu. trung bình năm là 33% và ngày càng tăng trưởng cao +Thép: Là sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen. phát triển nhanh.Nhóm 3 tính tốc độ tăng trưởng của điện . -Dựa vào biểu đồ nêu nhận xét.Nhóm2 tính tốc độ tăng trưởng của dầu . GV nói rõ cách thức tiến hành: trước hết xử lý số liệu. bút màu. +Điện: Ngành công nghiệp năng lượng trẻ. THIẾT BỊ DẠY HỌC -Thước kẻ.3%. nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu nên có tốc độ tăng trưởng khá nhanh.Sau bài học. HĐ 1:Nhóm Bước 1: Mổi nhóm tính một dãy số liệu. trung bình năm 9%. Bước 2: HS trình bày. trung bình năm là 14. II. +Than: Năng lượng truyền thống. HS cần: 1. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: GV nêu yêu cầu HS phải hòan thành trong giờ học . đến nay có chững lại do tìm được các nguồn năng lượng khác thay thế.

......Về kiến thức -Biết được cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ..... II..THIẾT BỊ DẠY HỌC -Một số hình ảnh về hoạt động dịch vụ ở các nước phát triển và các nước đang phát triển..... CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CÁC NGÀNH DỊCH VỤ TRÊN THẾ GIỚI I. ĐỊA LÝ DỊCH VỤ Ngày soạn:...... *Phương án 2: Cho HS xem 3 biểu đồ về cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế của Nhật Bản. Hoa Kỳ và Việt Nam........ 2.. Tiết PPCT: .... -Xác định được trên bản đồ các trung tâm dịch vụ trên thế giới........ Ngày dạy: ...... HS cần: 1..CHƯƠNG IX.... -Sơ đồ trong SGK ( phóng to)... III..MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học....... -Biết được những đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới...Về kỹ năng -Biết đọc và phân tích. lược đồ về tỉ trọng các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: *Phương án 1: Yêu cầu HS kể tên 3 nhóm ngành kinh tế và kể tên các nhóm ngành đã học -> GV giới thiệu ngành dịch vụ...... -Hiểu được ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế – xã hội tới sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ....... -Hình 35...1 trong SGK ( phóng to).. BÀI 35: VAI TRÒ...Yêu cầu HS nêu nhận xét tỷ trọng của các nhóm 133 ..

Gợi ý cho nhóm 3: 1. tờ báo .Hướng dẫn HS phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa ngành DV với các ngành NN và CN.GV hỏi:Những tài liệu này biểu hiện điều gì?Chúng thuộc nhóm ngành nào trong 3 nhóm ngành kinh tế chính? -> Vào bài.ngành.Tìm ví dụ minh họa. HĐ 2: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào hiểu biết và SGK.Cơ cấu Khai thác lược đồ về tỷ lệ lao động làm DV. thảo luận về cơ cấu của các ngành dịch vụ. nêu ví dụ cho từng nhóm ngành -> phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa các nhóm ngành. Chuyển ý: Tại sao ngành dịch vụ chiếm tỷ -Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong cao nhất và ngày càng cao trong cơ cấu trong ngành dịch vụ giữa nước phát triển 134 . lịch sữ. Nhóm 3: Nêu và phân tích đặc điểm và xu hướng phata triển của ngành dịch vụ. *Phương án 3: Cho HS xem những tạp chí.Du lịch Việt Nam nêu ví dụ cho ý thứ 3.Đặc điểm và xu hướng phát triển triển.GV chốt lại: Ở các phát triển nhóm ngành dịch vụ chiếm tỷ trong cao nhất trong cơ cấu nền kinh tế. nhanh. tờ rơi.Vì sao như vậy? -> Vào bài. -Tại sao cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ -Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên. GV hỏi: 2. -DV kinh doanh Bước 2:Đại diện các nhóm trình bày. từ đó hình thành cho HS khái niệm ngành dịch vụ. mạnh có tác dụng thúc đẩy các ngành sản -Sử dụng tố hơn nguồn lao động -> Tạo xuất vật chất? thêm việc làm. Gợi ý cho nhóm 2: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới và bản đồ tự nhiện Việt Nam. ngày càng tăng? di sản văn hóa. -Cơ cấu lao động trong ngành DV tăng Giải thích. Nhóm 2: Thảo luận về vai trò của ngành dịch vụ. GV -DV tiêu dùng chuẩn xác kiến thức.Tìm ví dụ minh họa.Vai trò -Tại sao nói các ngành dịch vụ phát triển -Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất. -DV công cộng. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. và các thành tựu -Nêu ví dụ cụ thể về cơ cấu lao động ở một của khoa học. số nước phát triển và một số nước đang phát 3. tranh ảnh về ngành dịch vụ.Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch Yêu cầu HS kể tên một số ngành nghề không vụ thuộc ngành NN và CN.

1 Bước 2: Xác định trên bản đồ các nước trên thế giới. Nhóm 4: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 4. II. -Các trung tâm giao dịch. phân tích và tìm ví dụ minh họa cho các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ theo sự phân công dưới đây: (Đánh số các ý trong sơ đồ trong SGK lần lượt từ 1->6) Nhóm 1: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 1. thương mại hình thành trong các thành phố lớn. Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức. -Ở các nước phát triển.GDP của các nước phát triển? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có. lựơc đồ trong SGK và trên bảng. III. Chuyển ý:Ta đã biết ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu GDP ở các nước phát triển. -Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm DV lớn -> có vai trò to lớn trong nền kinh tế toàn cầu. Nhóm 2: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 2.Kể chuyện về các nước có các thành phố chuyên môn hóa một số loại DV (Hollywood: Thành phố điện ảnh nổi tiếng nhất thế giới.35.Monaco: Thành phố nổi tiếng và đang phát triển.Điều đó giúp ta có thể hình dung bức tranh phân bố ngành dịch vụ trên thế giới.GV hỏi: -Dân cư phân tán thành điểm nhỏ gây khó khăn gì cho hoạt động dịch vụ? -Hãy mô tả những hoạt động dịch vụ sôi nổi phục vụ Tết Nguyên Đán ở địa phương em. các bản đồ. GV chuẩn xác kiến thức. ngành DV chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP. lược đồ trên bản nếu có liên quan. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày dựa vào các bản đồ.Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới. -Ở mỗi nước lại có các thành phố chuyên môn hóa về một số loại dịch vụ. Nhưng cụ thể như thế nào? HĐ 4: Cá nhân / cặp Bước 1: Nhận xét sự phân hóa về tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới qua H.Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. 135 . dựa vào sơ đồ. SGK). Nhóm 6: Phân tích và tìm ví dụ cho y 6. Nhóm 5: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 5. (Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ .Lasvegas. Nhóm 3: Phân tích và tìm ví dụ cho ý 3. -Hãy nêu một vài tài nguyên du lịch ở địa phương em.

D.Nhân tố quyết định sự phân bố và phát triển ngành dịch vụ là: A.Chăn nuôi.Hoạt động khoa học và công nghệ. C. 3.Sản xuất gạch ngói. E.Khách sạn và nhà hàng.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP. Làm bài tập 3 và 4 trong SGK.B.Chiếm tỷ trọng khá thấp trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển.Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới.Điện tử. 15. 20.Các ngành kinh tế I. 4. II.Công nghệ giải trí.Công nghiệp và xây dựng 1. phần câu hỏi và bài tập.Nông . 13.Kinh tế.Trồng rừng. 19. 10. III.Vận tải và thông tin liên lạc 3.xã hội. *Chọn câu trả lời đúng nhất: 2.Sản xuất xi măng.Dịch vụ là ngành: A. ĐÁNH GIÁ 1.Sản xuất điện 5.Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của các nước phát triển.Bảo hiểm xã hội.Các nhóm ngành kinh tế B. 18. V.Tự nhiên.A.Khai thác mỏ 7.Chế tạo máy công cụ. 12. 136 . 16. 8. B. ngư nghiệp 9. B.Chế biến thức ăn gia súc.B.C đúng. 17.Nuôi trồng thủy hải sản..nhất về dịch vụ và sòng bạc.Giáo dục và đào tạo.Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A.Hoạt động văn hóa thể thao.Sản xuất phần mềm.Dịch vụ .Trồng trọt 6.lâm.Thủy sản 2. lịch sử.C đúng. 14.…) IV. 11.

................MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học.Ngày soạn:... -Biết được ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên. Tiết PPCT: ......xã hội..THIẾT BỊ DẠY HỌC 137 .... HS cần: 1. -Có kỹ năng phân tích mối quan hệ qua lại và mối quan hệ nhân qủa giữa các hiện tượng kinh tế...............Về kiến thức -Nắm được vai trò . ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I.. kinh tế-xã hội đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải cũng như sự hoạt động của các phương tiện vận tải..Kỹ năng -Có kỹ năng sơ đồ hóa một hiện tượng....... 2..... BÀI 36: VAI TRÒ. -Có kỹ năng liên hệ thực tế ở Việt Nam và ở địa phương để hiểu được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.. quá trình được nghiên cứu..... Ngày dạy: ...... II.... đặc điểm của các ngành giao thông vận tải và các chỉ tiêu đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải...........

yêu cầu HS nhận xét mạng lưới GTVT ở vùng ĐB Bắc Bộ và Tây Nguyên -> Giới thiệu bài. *Phương án 2: GV giới thiệu GTVT thuộc nhóm ngành DV.xe tải chở xi măng.Vai trò các tranh ảnh trên bảng.GV -Chỉ tiêu đánh giá: 138 . -Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng Bước 2: Gọi 2 HS lên bảng trình bày lần hóa. văn hóc ở -Tại sao nói: GTVT có vai trò củng cố tính những vùng xa xôi.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV hỏi: GTVT thuộc nhóm ngành kinh tê nào?Sau đó đưa các tranh ảnh xe và máy bay chở khách. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I. em hãy chứng minh GTVT có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ tổ quốc. văn hóa kinh tế giữa các nước. -Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân. GTVT phải đi trước một bước? -Thúc đẩy hoạt động kinh tế. lượt kết quả phiếu học tập 1 và 2 .Yêu cầu HS nêu ví dụ minh bình thường. miền núi.ghi đề bài lên bảng. xe bồn chở dầu.Đặc điểm Bước 1: HS hoàn thành phiếu học tập 1 và phiếu học tập 2 Gợi ý: Đối với phiếu học tập 2 . văn học nước nhà hoặc thế giới. thép… . -Bản đồ treo tường về kinh tê Việt Nam. -> củng cố yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: thống nhất nền kinh tế. -Dựa vào những hiểu biết về lịch sử. nêu vai trò của -Giúp cho các quá trình diễn ra liên tục và ngành GTVT . HĐ 2: Cá nhân/ cặp 2.Vai trò và đặc điểm hành giao thông vận GV dán tranh ảnh lên bảng. yêu cầu HS cho biết bài học gồm mấy phần chính -> giới thiệu vài nét khái quát những nội dung cơ bản của bài học. thống nhất của nền kinh tế? -Tăng cường sức mạnh quốc phòng. -Hãy tìm ví dụ chứng minh rằng những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và dân cư trên thế giới. Trong quá trình hướng dẫn HS xây dựng -Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tếkiến thức cho mục 1. III. họa cho từng vai trò. tạo nên mối giao lưu -Tại sao nói: Để phát triển kinh tế. GV có thể lần lượt xã hội giữa các địa phương. tải Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và dựa vào 1. tàu thủy chở hàng.-Một số hình ảnh về các hoạt động vận tải và các phương tiện giao thông vận tải đặc thù cho một số vùng tự nhiên trên thế giới. gợi ý cho HS dựa vào đơn vị của các chỉ tiêu đánh giá -> suy ra cách tính cự ly vận chuyển trung bình. GV hỏi: những hình ảnh trên biểu hiện điều gì? Treo bản đồ giao thông Việt Nam.

GV hỏi: -Em hãy kể một số loại phương tiện vận tải đặc trưng của vùng hoang mạc. 2. *Khối lượng luân chuyển( người.Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải 1.CN với ngành DV nói chung và ngành GTVT nói riêng.Các điều kiện kinh tế – xã hội 139 .theo em. hãy chứng minh ĐKTN qui định sự có mặt và vai trò của một số loại hình giao thông vận tải.km.chuẩn xác kiến thức. II. GV chuẩn xác kiến thức.Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Phân biệt sản phẩm của nhóm ngành NN. -Anh hưởng lớn đến công tác thiết kế các công trình GTVT. -Thế nào là cự li vận chuyển trung bình? Chuyển ý: Sự hình thành. -Mạng lưới sông ngòi dày đặc ở nước ta có ảnh hưởng nhnư thế nào đến ngành GTVT? Chuyển ý:Các em đã chứng minh được những ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện tự nhiên đối với sự phân bố và phát triển GTVT. -Phân biệt khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển. bản đồ tự nhiên Việt Nam và SGK. *Cự li vận chuyển trung bình(km). Nhóm 2: Dựa vào một số tranh ảnh ( một sốy cầu lớn bắc qua sông. số tấn hàng hóa). của vùng băng giá gần cực Bắc. hãy chứng minh DKTN ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT. Nhóm 3:Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn. hãy nêu vài ví dụ để thấy rõ khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải.Các điều kiện tự nhiên -Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải. đường hầm xuyên núi. Bước 2:Đại diện các nhóm lên trình bày.tấn/ km).Còn các nhân tố KT-XH thì sao? GV đặt vấn đề: Giữa 2 nhân tố trên. phân bố và phát triển ngành GTVT thường dựa trên những điều kiện gì? HĐ 3: Nhóm Bước 1: Nhóm 1: Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới. nhân tố nào đóng vai trò quyết định? HĐ 4: Nhóm *Khối lượng vận chuyển( số hành khách. đường đèo…) và SGK. -Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện GTVT.

hoạt động của ngành GTVT. cũng như sự hoạt động của ngành giao thông vận tải. 140 . xe buýt. ( Sơ đồ trong SGK) -Sự phân bố dân cư. -Trên cơ sở đã phân tích. kết luận về sự tác động của công nghiệp tới sự phát triển. tàu điện ngầm.Yêu cầu HS dựa vào bản đồ GTVT Việt Nam: +Nhận xét mạng lưới GTVT ở Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Hồng .… tại TP Hồ Chí Minh vào dịp Tết. phân bố. Bước 2: Đại diện HS lên trình bày. đặc biệt các thành phố lớn.Nêu ví dụ cụ thể.Cho HS xem ảnh các bến xe.Hình dung về cường độ các luồn vận chuyển đó.sân bay.Yêu cầu HS nêu các mặt hàng qua lại 2 chiều. nhà ga. -Sự phát triển và phân bố các nganh kinh tế quyết định sự phát triển. Cho HS xem ảnh các loại phương tiện vận tải ở thành phố( xe ôtô. GV kết luận về vai trò quyết định của các ngành kinh tế quốc dân.Giải thích sự khác biệt ấy.Bước 1: Các nhóm dựa vào kiến thức đã có và sơ đồ trong SGK. GV chuẩn xác kiến thức.Mô tả nhu cầu đi lại của người dân ở các nơi. phân tích tác động của công nghiệp tới sự phát triển và phân bố . phân bố và hoạt động của ngành GTVT -> Kết luận về ý nghĩa quyết định của sự phân bố và phát triển các ngành kinh tế quốc dân đối với GTVT. các vùng miền từ Bắc vào Nam. các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách.Nêu yêu cầu đối với GTVT của việc sản xuất một số mặt hàng CN cụ thể.…) ->Xây dựng biểu tượng loại hình giao thông vận tải thành phố. +Xác định các tuyến đường nối liền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Gợi ý: -Phân tích CN với vai trò là khách hàng của ngành GTVT . HĐ 5: Cả lớp -GV chỉ trên bản đồ tuyến đường quốc lộ 1 nối liền các thành phố. -Phân tích vai trò của CN trong việc trang bị cơ sở vật chất kỷ thuật cho ngành GTVT.

Đường ống và đường hàng không B.….Câu B và C đúng.B.6 Đường biển 12576 28550.Bằng khối lượng luân chuyển D. SGK). 1.8 4799.Đường ôtô và xe lửa C. D.8 113.Điều kiện tự nhiên quyết định sự có mặt của loại hình GTVT: A. giới tính B.IV.Xi măng.9 Đường hàng không 44. sắt thép.Sự vận chuyển người và hàng hóa.2 141 .Sản phẩm của ngành GTVT là: A.) *Phiếu học tập 2 Hãy hoàn thành bảng dưới đây Các loại đường Khối lượng vận Khối lượng luân Cự li vận chuyển chuyển ( nghìn tấn) chuyển ( triệu tấn/ trung bình (km) km) Đường sắt 6239 1921 Đường ôtô 86821.3 Đường sông 29761 3154. gạch.Lớn hơn khối lượng luân chuyển B.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm câu số 1 và câu số 3 ( trang 141.. gỗ. ĐÁNH GIÁ Hãy chọn câu trả lời đúng nhất. km.C đúng. VI.Trị tuyệt đối của khối lượng vận chuyển của một phương tiện vận tải nào đó trong một khoảng thời gian nhất định thường: A. V. 2.A.Hành khách đủ mọi lứa tuổi. đồ sành sứ C.Nhỏ hơn khối lượng luân chuyển C.PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Đặc điểm Sản phẩm Chỉ tiêu đánh giá ngành GTVT Khối lượng luân chuyển( người.Đường sông và đường biển D . 3.A và C đúng.

-Biết được đặc điểm phát triển và phân bố của từng ngành vận tải trên thế giới..............Ngành vận tải đường sắt Bước 1: HS nghiên cứu SGK..... giá rẻ. sau đó hỏi: Ngày nay con người có những loại hình phương tiện GTVT nào? Ưu .Song hành cùng phát triển ấy.... thảo luận và 1. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cặp/ nhóm I.3 trong SGK ( phóng to)... II.... BÀI 37 : ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI I. Tiết PPCT: ..... xu hướng mới trong sự phát triển và phân bố của từng ngành này.. tốc độ nhanh .. nhược điểm? Đặc điểm và xu hướng phát triển của chúng trong tương lai? Vào bài.Ưu điểm hoàn thành phiếu học tập 1. đi xa.. -Thấy một số vần đề về môi trường do sự hoạt động của các phương tiện vận tải và do các sự cố môi trường xảy ra trong quá trình hoạt động của ngành GTVT......MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học ....Xác định được trên bản đồ một số tuyến đường giao thông quan trọng( đường ôtô. vị trí của một số đầu mối GTVT quốc tế.. -Chở hàng nặng..... THIẾT BỊ DẠY HỌC -Bản đồ GTVT thế giới -Hình 37... III..Về kiến thức -Nắm được các ưu điểm và hạn chế của từng loại hình vận tải.... nhược điểm gì? Chúng ta đã thay đổi ra sao trong quá trình phát triển? -> Vào bài.. -Một số hình ảnh về các phương tiện vận tải và hoạt động của các đầu mối GTVT tiêu biểu. Ngày dạy: . Phương án 2: GV kể cho HS nghe câu chuyện GTVT đầu tiên là gì( phần phụ lục). 2.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Phương án 1: GV nhắc lại bài cũ:Nhân tố kinh tế – xã hội quyết định sự phân bố và phát triển GTVT. HS cần: 1............ -Biết giải thích các nguyên nhân phát triển và phân bố ngành GTVT..... đường hàng không).... ngày nay chúng ta đã có những loại hình và phương tiện GTVT nào? Chúng có những ưu .... đường thủy.Ngày soạn:.. 142 .Loài người đã tiến những bước rất xa về kinh tế và khoa học kỹ thuật.Về kỷ năng -Biết làm việc với bản đồ GTVT thế giới..

Nhược điểm 143 . -Ô nhiễm môi trường. (Thông tin phản hồi phiếu học tập 4) V. -Tốc độ và sức vận tải ngày càng tăng. -Dựa vào H 37. các toa chuyển dụng ngày càng đa dạng.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Phương tiện vận tải và hệ thống đường ngày càng được cải tiến. 2. chạy bằng điện…).Cho HS xem hình các xe lửa từ cổ xưa đến hiện đại( xe lửa do ngựa kéo. ách tắc giao thông. -Đang bị cạnh tranh khốc liệt bởi đường ôtô. 2.Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có. các châu lục? -Hãy chứng minh điều kiện KT-XH quyết định sự phân bố và phát triển ngành vận tải đường sắt. -Khổ đường ray ngày càng rộng lớn. hãy nhận xét về đặc điểm phân bố các ngành vận tải ôtô trên thế giới: -Em biết gì về những loại ôtô không gây ô nhiễm môi trường? HĐ 3: Cá nhân (Bài tập về nhà) 1. -Phối hợp với các phương tiện vận tải khác. -Chế tạo các loại ít tốn nhiên liệu. trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao chiều dài đường ống dẫn dầu lại không ngừng tăng lên tại Trung Đông. đầu tư lớn. 3.Nhược điểm -Chỉ hoạt động trên các tuyến đường đều cố định.Nhược điểm -Chi dùng nhiều nguyên .Ưu điểm -Tiện lợi. HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1: HS dựa vào SGK. ít gây ô nhiễm môi trường.Cho HS xem tranh ảnh các loại xe ô tô từ cổ xưa đến hiện đại. LB Nga.Ưu điểm -Đảm bảo phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế. 2. -Gía khá rẻ.Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày. Trung Quốc. cơ động. Kể chuyện về sự ra đời và phát triển của ngành vận tải ôtô. -Mức độ tiện nghi ngày càng cao.2. 3.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Đầu máy hơi nước -> chạy dầu-> chạy điện. thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 2 Bước 2: Đại diện 2 nhóm lên trình bày.Có thể bổ sung thêm các câu hỏi: -Điều bất tiện nhất của xe lửa là gì? -Tại sao sự phân bố mạng lưới đường sắt trên thế giới lại phản ảnh khá rõ sự phân bố công nghiệp ở các nước.Ngành vận tải ôtô 1. -Phân bố : +Nơi phát triển mạnh: Châu ÂU . -Khối luân chuyển hàng hóa lớn nhất. nhiên liệu.Phân bố -Tây âu. SGK ( bài 35 và bài 32) và Tập bản đồ thế giới và các châu lục. xe lửa chạy bằng hơi nước. thích ứng cao với các điều kiện địa hình.GV chuẩn xác kiến thức. hình khổ các đường rây khác nhau.GV chuẩn xác kiến thức.và Hoa Kỳ? 2.Ngành vận tải đường sông hồ.Ngành vận tải đường biển 1. Hoa Kỳ… II.Hướng dẫn HS hòan thành phiếu học tập 3. -Khối lượng luân chuyển ngày càng tăng. Ngành vận tải đường ống (Thông tin phản hồi phiếu học tập 3) IV. 4.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Vì sao ngành vận tải ôtô có thể cạnh tranh khốc liệt với ngành đường sắt? -Tại sao nói: Ô tô là phương tiện duy nhất có thể phối hợp tốt với các phương tiện vận tải khác? Nêu ví dụ minh họa. Hoa KỲ… III. -Có hiệu quả kinh tế cao ở các cự li ngắn và trung bình.

xem bản đồ GTVT thế giới và bản đồ tự nhiên thế giới. Giải thích sự chọn lựa của mình. thảo luận nhóm. Panama. -Kể tên và xác định vị trí các kênh biển trên bản đồ GTVT thế giới HĐ 6: Cả lớp HV yêu cầu HS đọc SGK. hoàn thành phiếu học tập 5.Phân bố *Các cảng biển bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.Thái Bình Dương. Tự nhiên Châu ÂU. Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình bày. yêu cầu phần phân bố phải minh họa trên bản đồ. -Ô nhiễm. Ki-en. chuẩn xác kiến thức. Li-bê-ri-a. HĐ 4: Cá nhân ( Bài tập về nhà) Yêu cầu HS . 3 trung tâm kinh tế lớn nhát thế giới -> Xác định loại hình GTVT hàng hóa chủ yếu giữa 3 nơi này. Pa-na-ma… VI.Đặc điểm và xu hướng phát triển -Các đội tàu buôn tăng. 3.Ưu điểm -Đảm bảo mối giao lưu quốc tế. PHÁP.Các cường quốc hàng không trên thế giới. 3.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Xác định trên bản đồ GTVT thế giơí. *Các kênh biển: -Kênh XUY-Ê. -Tại sao việc chở dầu bằng tàu lớn luôn đe dọa ô nhiễm biển? -Tại sao phần lớn các hải cảng trên thế giới đều phân bố chủ yếu ở hai bên bờ Đại Tây Dương? -Tại sao Rốt-tec-đam lại trở thành hải cảng lớn nhất thế giới? -Hãy xác định các luồn vận chuyển hàng hóa bằng đường biển chủ yếu trên thế giới qua H.3. ANH.Các tuyến hàng không sầm uất nhất -Các tuuyến xuyên đại Tây Dương -Các tuyến nối Hoa Kỳ với Châu Á. LB NGA. HĐ 5: Nhóm/ cả lớp Bước 1: Yêu câù HS đọc SGK. Nganh vận tải đường hàng không 1. ĐỨC. 4. lần lượt trả lời câu hỏi: -Ưu điểm nổi bật? -Nhược điểm? -Các cường quốc hàng không trên thế giới ? -Sản phẩm chủ yếu là dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ -> ô nhiễm biển. *Các nước có đội tàu buôn lớn: -Nhật Bản. 2. -Tốc độ nhanh nhất. *GV đưa phiếu thông tin phản hồi. 144 .-Tại sao Hoa Kỳ có hệ thống dẫn dầu dài và dày đặc nhất thế giới? -Câu nói sau đây đúng hay sai: Những nước không có dầu mỏ thì không cần thiết phải xây dựng đường ống dẫn dầu?Giải thích. -Hoa Kỳ. 4. tự nhiên châu Mỹ trong tập bản đồ thế giới và các châu lục hoàn thành phiếu học tập 4. -Các kênh biển được đào -> rút ngắn khỏang cách. -Phát triển mạnh các cảng container. -Sử dụng có thành quả thành tựu mới nhất của khoa học kỹ thuật.37.Nhược điểm -Rất đắt -Trong tải thấp. xem bản đồ tự nhiên TG.

B.Không nhanh c.Ngành vận tải đường biển.Ưu và nhược điểm 1.Ngành giao thông vận tải B.Các loại phương tiện rất đa dạng. c. C.Ngành vận tải đường ống h.Tiện lợi.Rất đắt.( GV xác định trên bản đồ). j.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý.Gía rẻ.Mặt hàng vận chuyển hạn chế. e. i.Chỉ hoạt động trên tuyến đường cố định. g.Gây tổn hại tầng ôzôn.Máy bay và xe lửa. Thích nghi với mọi dạng địa hình.Đòi hỏi vốn đầu tư lớn .Gây ra nhiều tai nạn giao thông. 2.Xuất hiện từ rất sớm.Gây ô nhiễm đại dương b. b. cơ động.Ưu nhược điểm 1. f.Vận chuyển chủ yếu dầu mỏ. IV . 145 .Phương tiện đa dạng từ thô sơ đến hiện 2. 2. D.Tốc độ nhanh. 3. ĐÁNH GIÁ 1.Ngành vận tải đường sắt a. k.Tốc độ rất nhanh d.Ô tô và tàu du lịch. khí đốt. -Các tuyến hàng không sầm uất nhất?( GV xác định trên bản đồ). j.Phương tiện GTVT gây ô nhiễm cho môi trường nhiếu nhất: A.Có thể phối hợp với các phươ tiện vận tải khác. h.Trọng tải thấp. 3.Thiếu động cơ. đại.Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lý: A. A. i.Rất cơ động.Ngành vận tải ôtô đ.Gây ô nhiễm môi trường.Câu nào sau đây không đúng ngành vận tải đường sắt: A. 4.Khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất.Ngành vận tải đường sông hồ a. B. d.Vận chuyển được các mặt hàng nặng trên những tuyến đường xa.Ngành vận tải đường hàng không f. e.Các ngành GTVT B.Cấn có đường ray. 3.

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP -Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. tính quãng đường vận chuyển của từng tuyến qua kênh Xuy-ê và kênh Panama được rút ngắn bao nhiêu phần trăm so với tuyến không qua kênh. -Hoàn thành phiếu 3.Tiết sau sẽ kiểm tra miệng phần này. Ô tô và máy bay. -Đọc trước bài 38. VI. hoàn thành bảng sau: Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Liên hướng phát triển Nam hệ Việt Ngành vận tải đường ống *Phiếu học tập 4 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sông *Phiếu học tập 5 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường biển 146 .4 và các câu hỏi kèm theo. V. viết một số nét khái quát về hai kenh này.Dựa vào 2 bảng số liệu trang 147 và 148. D. -Tìm thêm các tài liệu về kênh Xuy-ê và kênh Panama. PHỤ LỤC *Phiếu học tập 1 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường sắt *Phiếu học tập 2 Ngành GTVT Ưu điểm Nhược điểm Đặc điểm và xu Nơi phân bố chủ hướng phát triển yếu Ngành vận tải đường ôtô *Phiếu học tập 3 Dựa vào SGK. -Sưu tầm một số tranh ảnh về này.C. dựa vào các tài liệu trong SGK.Tàu du lịch và xe lửa.

họ đã làm cho bánh xe nhẹ hơn và hiệu quả hơn. Điều đó quả là thuận tiện cho con người trong suốt hàng thế kỷ.Người ta đã sáng chế ra các xe trượt trên tuyết và xe kéo để thắng các súc vật đó. 570 km ống dẫn khí.Và tất cả các động tác được lặp lại. các khúc gỗ nằm ở phía dưới lăn đi. ống -Gắn liền với cầu vận chuyển mỏ và khí đốt -Chiều dài tăng tục xu Nơi phân bố chủ yếu Liên hệ Việt Nam -Trung Đông nhu -LB Nga dầu -Trung Quốc -Hoa kỳ liên -Đang được phát triển -400km ống dẫn dầu. còn trục thì gắn vào thùng sàn. NXBGD) 147 .Bò đực.*Thông tin phản hồi phiếu học tập 3 Ngành GTVT Đặc điểm và hướng phát triển Ngành vận tải đường -Trẻ. (Trích thế giới quanh ta – tập 2. ngựa. đây là một trong những phát minh vĩ đại của con người.Cuối cùng họ đã học được cách làm săm lốp bằng cao su.Những khúc gỗ ấy người ta lại nhặt lên. lừa. dạy chúng biết chở người và chở hàng hóa. lạc đà được người cổ đại khắp nơi trên trái đất sử dụng vào việc chuyên chở. vành xe và nan hoa riêng rẽ. thêm nữa lại rất mau hỏng.Xe này gồm các khúc gỗ thay cho bánh xe được đặt ở dưới gầm xe kéo hoặc thùng sàn.Khi kéo chiếc xe.Con người đã làm vành xe và lốp xe bằng đồng hoặc sắt để chúng dùng được lâu hơn.Sau đó 2 bánh xe được nối lại với nhau bằng trục. ổng lót. Hà Việt Anh. nhưng sau đó con người lại muốn tìm cách để súc vật có thể chuyên chở hàng hóa nhiều hơn. Những bánh xe bằng khối gỗ đặc nặng nề và ì ạch. PHƯONG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẦU TIÊN LÀ GÌ? Nếu bạn bị lạc vào tới một hòn đảo hoang và bạn cần di chuyển một thứ gì đó từ chổ này đến chổ khác thì bạn sẽ làm gì? Kéo lê nó đi chăng? Ở thời cổ đại.Trong vòng hàng thế kỷ sau con người đã hoàn thiện bánh xe.Xe lăn trên các khúc gỗ.Xe trượt lớn và nhỏ với càng trượt chạy trên tuyết rất dễ dàng song chúng hoàn toàn vô dung trên mặt đất. trâu. Điều đó khiến công việc làm dễ dàng hơn là đơn giản lôi kéo thùng xe trên mặt đất.Thế là xuất hiện chiếc xe kéo thô Sec-cri-tơ-ri.Thiết kế bánh xe từ những ổ trục. sức mạnh cơ bắp của con người là phương tiện di chuyển độc nhất.Bản thân con người là “ súc vật thồ” của riêng mình.Bánh xe đã xuất hiện trong trường hợp như thế đấy. rồi lại đặt chúng vào trước đầu thùng xe. để lại những khúc gỗ đó ở phía sau mình.Sau đó con người đã thuần dạy súc vật. *Câu chuyện về GTVT. Có người nào đó đã nghĩ ra cách cắt khúc gỗ và đục một lổ thủng ở giũa khúc gỗ đó.Con người đã sáng chế loại xe kéo lăng bánh.

.. -Có kĩ năng viết báo cáo ngắn và trình bày trước lớp. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở bài: 148 . trên đó có đánh dấu vị trí của các kênh đào........ Ngày dạy: .. Tiết PPCT: ... từ các lĩnh vực khác nhau... 2..... vai trò của hai con kênh này trong ngành vận tải biển thế giới. -Lược đồ thế giới. -Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ..... -Có kĩ năng phân tích bản số liệu kết hợp với phân tích bản đồ. các cảng biển nói đến trong bài tập thực hành.. III.... -Bản đồ các nước trên thế giới........ -Các tài liệu bổ sung về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma... II.........MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học..... -Bản đồ tự nhiên Châu Phi.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Các lược đồ kênh Xuy-ê và kênh Pa-na-ma trong SGK( phóng to)......Về kĩ năng -Biết tổng hợp các tài lịêu từ các nguồn khác nhau.......... HS cần: 1....Về kiến thức -Nắm được vị trí chiến lược của hai con kênh nổi tiếng thế giới là Xuy-ê và Pa-na-ma... BÀI 38: THỰC HÀNH –VIẾT BÁO CÁO NGẮN VỀ HAI KÊNH ĐÀO : XUY-Ê VÀ PA-NA-MA I.. -Nắm được những lợi ích về kinh tế nhờ có sự hoạt động của các kênh đào này........Ngày soạn:...

giảm giá thành sản phẩm. thảo luận các câu hỏi sau: -Hoạt động đều đặn của kênh đào Xuy-ê đam lại những lợi ích gì cho ngành hàng hải TG? -Nếu kênh đào bị đóng cửa như thời gian 8 năm(1967-1975) do chiến tranh.GV đưa bảng thông tin phản hồi.Sau đó gọi một vài HS lên bảng chỉ trên bản đồ thế giới các đối tượng vừa tìm. -… *Những tổn thất kinh tế: • Đối với Ai Cập: -Mất nguồn thu nhập thông qua thuế hải quan. GV kẻ phiếu học tập 1 lên bảng.Cả lớp góp ý chỉnh sửa. -Kém an toàn hơn cho người và hàng hóa. Bài tập số 1 HĐ 1: Cả lớp GV : yêu cầu HS xác định ở tập bản đồ thế giới và các châu lục vị trí của kênh đào Xuy-ê. -Đem lại nguồn thu nhập lớn cho Ai Cập thống qua thuế hải quan. xác định các đại dương. thì sẽ gây những tổn thất kinh tế như thế nào đối với Ai Cập. HĐ 2: Cặp / nhóm Bước 1:HS hoàn thành phiếu học tập 1. các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen? Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. Bước 2: Gọi 1 HS lên bảng điền các thông tin còn thiếu. -An toàn hơn cho người và hàng hóa. dựa vào kết quả vừa tính toán.Nhóm Bước 1: Các nhóm đọc SGK.Có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: -Tại sao kênh đào Xuy-ê lại rơi vào tay đế quốc Anh? -Đế quốc Anh đã được lợi gì từ kênh đào này? -Những lợi ích do sự hoạt động của kênh đào và những thiệt hại nếu như kênh đào bị đóng cửa? Bước 3: GV có thể tổng kết phần này như sau: +Kênh Xuy-ê *Lợi ích: -Rút ngắn được thời gian vận chuyển.-GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành: Hoàn thành các bài tập về kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma. lược đồ trên bảng. -Giảm chi phí vận tải. -… HĐ 4:Nhóm / cá nhân 149 .GV chuẩn kiến thức. biển được nối liền thông qua kênh đào. • Đối với các nước Địa Trung Hải và biển Đen: -Tăng chí vận chuyển hàng hóa. dựa vào các bản đồ.GV chuẩn xác kiến thức. có thể tránh được thiên tai so với việc vận chuyển trên đường dài. HĐ 3. dễ dàng mở rộng thị trường. -Giao lưu trao đổi buôn bán với các nước khác trên thế giới bị hạn chế.

-Năm được đưa về nước chủ quản.Bước 1: Trên cơ sở thông tin vừa có được. -… Bước 2: Đại diện 2 nhómlên trình bày.Tuy nhiên cần chú ý đến các âu tàu ở kênh Pa-na-ma.. bổ sung thêm một số thông tin chưa được đề cập. tuần sau có thể yêu cầu HS nộp bài báo cáo để lấy điểm kiểm tra 15 phút. -Thời gian xây dựng. GV hướng dẫn cho HS về làm ở nhà.Xác định kênh đào Pa-na-ma trên bản đồ như đã nêu trong SGK. -Tại sao nói việc Hoa Kỳ phải trao trả kênh đào Pa-na-ma cho chính quyền và nhân dân Pa-na-ma là một thắng lợi lớn của nước này? 4. một HS ghi ngắn gọn các ý chính lên bảng. *Ghi chú:Phần kênh đào Pa-na-ma có thể tiến hành tương tự như kênh đào Xuy-ê nếu còn đủ thời gian làm tại lớp. Gợi ý:Có thể hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở nhà. -Chiều dài. -Nước quản lý trước kia. một HS trình bày. sau đó ghi lại những nét chính về kênh đào Xuy-ê. trên cơ sở tư liệu về kênh đào Pa-na-ma ở phần III. Gợi ý: Có thể tập hợp một số thông tin về kênh đào qua các ý sau: -Thuộc quốc gia nào.Hoàn thành phiếu học tập 2 3.GV chuẩn xác kiến thức. theo trình tự dưới đây: 1. -Nhnững lợi ích kênh đào Xuy-ê có thể đem lại cho ngành hàng hải TG. đầy đủ như với kênh đào Pa-na-ma. yêu cầu các em hoàn thiện một bài viết ngắn về về kênh đào này. mỗi nhóm 2 HS . lý giải vì sao phải dùng các âu tàu. -Những tổn thất kinh tế đối với Ai Cập các nước ven Địa Trung Hải và biển Đen nếu kênh đào bị đóng cửa. những câu chuyện về kênh đào Xuy-ê mà các em đã tìm được trong thời gian chuẩn bị bài ở nhà.Yêu cầu sử dụng bản đồ để minh họa khi cần thiết. kết hợp với tư liệu về kênh đào Xuy-ê ở phần III các tư liệu tự sưu tầm được. hãy : -Cho biết kênh đào Pa-na-ma đem lại những lợi ích gì cho sự tăng cường giao lưu giữa các nền kinh tế vùng Châu Á-Thái Bình Dương với nền kinh tế Hoa Mỹ. thảo luận nhóm.Nếu không. *Lưu ý: Phần viết bài viết ngắn về kênh Pa-na-ma có thể tương tự như kênh Xuyê. 2. dựa vào các bản đồ(tập bản đồ TG và các châu lục). -Các biển và các đại dương được nối liền. IV . ĐÁNH GIÁ 150 . nêu những hạn chế của việc phải sử dụng các âu tàu. cùng những thông tin các em đã tìm hiểu được. chiều rộng. -Trọng tải tàu qua. hoặc ngay tại lớp nếu còn thời gian. cũng như kiến thức đã có .Trên cơ sở các thông tin trên.Dựa vào phiếu học tập đã hoàn thành. GV khuyến khích các em nêu những thông tin.

11932 5560 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti. VI.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP Viết báo cao ngắn về kenh đào Pa-na-ma.13507 7930 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 1: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 7620 64 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 6364 57 151 . V.13107 5263 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi.PHỤ LỤC Phiếu học tập 1: Hoàn thảnh bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Xuy-ê) Tuyến Khoảng cách( hải lý) Quãng đường được rút ngắn Vòng Châu Qua Xuy-ê Hải lý % phi Ô-đét-xa-> Mubai 11818 4198 Mi-na al –A-hma-đi-> Giê-noa 11069 4705 Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec.Khuyến khích một vài HS xung phong lên bảng xác định 2 kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) trên BĐ và nêu một số nét khái quát về hai kênh đào( hoặc kênh đào Xuy-ê) mà các em có thể nhớ được qua bài học.12039 8681 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 *Phiếu học tập 2:Hoàn thành bảng dưới đây: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi.

Năm nay tổng cộng có 13. NXB Lao động và Xã hội) 152 .Kênh đào Suez là một trong những nguồn thu ngoại tệ chính của Ai Cập cùng với du lịch và xuất khẩu dầu.986 lượt tàu qua kênh. đạt 456. Vì sao người ta ví kênh đào Pa-na-ma là chiếc cầu của thế giới.Mi-na al –A-hma-đi-> Rôt-tec. Bài báo 2( tháng 7-2003) Cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma (ACP) vừa triển khai hệ thống nhận dạng tự động (AIS) để hỗ trợ việc hàng hải mà tất cả các tàu hiện nay bắt buộc đều phải có thiết bị này.12039 8681 3368 28 mo Ba-lik-pa-pan ->Rôt-tec-đam 12081 9303 2778 23 *Thông tin phản hồi phiếu học tập 2: (Khoảng cách quãng đường được rút ngắn khi qua kênh đào Pa-na-ma) Tuyến Khoảng cách (hải lý) Quãng đường được rút ngắn Đường khác Qua Pa-na-ma Hải lý % không qua kênh Niu I-ooc ->XanPhran-xi.Nhiếu hiệu lệnh hàng hải trên kênh đào sẽ được giảm bớt vì hoa tiêu bây giờ đã có thể quan sát tốt hơn mọi vật thể di chuyển trên kênh đào.9 tỷ USD.11932 5560 6372 53 đam Mi-na al –A-hma-đi->Ban-ti.13507 7930 5577 41 xcô Niu I-ooc ->I-ô-cô-ha-ma 13042 9700 3342 26 Niu I-ooc ->Xit-ni 13051 9692 3359 26 Niu I-ooc ->Thượng Hải 12321 10584 1737 14 Niu I-ooc ->Xin-ga-po 10141 8885 1256 12 *Bài đọc thêm Bài báo 1( đăng tin ngày 22-2-2002. nguyên nhân dẫn đến giảm sút của năm 2001 là do sự kiện 11/9 tại Mỹ và hậu quả của nó đối với thị trường vận tải biển thế giới.Hàng ngày trung bình có khoảng 40 lượt tàu qua kênh. giảm 47 triệu USD so với năm 2000.Tuy nhiên lượng hàng hóa qua kênh lai tăng hơn 4%.13107 5263 7844 60 xcô Niu I-ooc -> Van-cu-vơ 13907 6050 7857 56 Niu I-ooc ->Van-pa-rai-xô 8337 1627 6710 80 Li-vơ-pun -> XanPhran-xi.1 triệu tấn.cơ quan quản lý kênh đào Pa-na-ma(ACP) sẽ cải thiện công tác quản lý luồng giao thông trên kênh và khoảng cách giữa các tàu chạy trên kênh. ít hơn năm 2000 là 155 lượt tàu.Thêm vào đó. đạt 1. (Nguồn : Những điều kì thú. thu nhập từ các tàu đi qua kênh đào Suez giảm nhẹ. báo tin tức) Năm 2001.Theo ông chủ tịch kênh đào Suez.

ở giữa lưng ong có một cái hồ thiên nhiên gọi là Hồ Gatun. và nó trở thành ranh giới giữa Bắc Mĩ và Nam Mĩ. nên người ta phải xây dựng hệ thống van và hệ thống xe điện kéo trên bờ để trèo lên trượt xuống.Đơn giản như thế này:Khi tàu đi từ đại Tây Dương vào đến Hồ Gatun( đoạn này mực nước cao) thì ngưng lại. xây dựng.Cứ như vậy mực nước lúc nào cũng được điều chỉnh để lúc nào tàu cũng di chuyển trên mực nước ngang bằng nhau cho đến khi qua đại dương bên kia. Đầu tiên .Đến nam 1904. hồ này cách mặt nước biển 26m.Và tàu đi qua cửa cống. Pa-na-ma rất hẹp.3km. đó chính là eo biển Pa-na-ma với một bên là Thái Bình Dương và một là Đại Tây Dương. 153 . Kênh đào khai thông năm 1941 đến năm 1979(65 năm) có trên 50 000 chiếc tàu viễn dương qua đây . NXB trẻ) Một trong những công trình đáng chú ý nhất trong lich sử xây dựng là kênh đào Panama.Điều này có nghĩa là làm thế nào để điều chỉnh được mực nước ở từng đoạn sao cho có độ cao ngang bằng nhau. Trên đó có con kênh đào Pa-na-ma thông hai đại dương trên.Tàu đi ngang qua đoạn kênh này đến Gailard Cut thì ngưng lại để nâng mực nước ở đoạn phía sau cho bằng mực nước đang đậu. Câu chuyện 3:Tại sao kênh đào Pa-na-ma lại có những cửa cống? (Nguồn:Câu chuyện về các kỳ quan thế giới.Đây là con đường giao thông quan trọng trên thế giới. kênh này được một k ĩ sư người Pháp thiết kế.Do mặt nước hồ cao và mực nước giữa 2 đại dương chênh lệch nhau rất lớn. có thể đi đồng thời 2 chiếc tàu xuôi ngược mà không ảnh hưởng lẫn nhau.Các tàu thuyền cung ứng quân sự là 8500 chiếc.Trên bản đồ Châu Mĩ có một dãy đất hẹp ở miền Trung. Trong thời gian đại chiến chỉ riêng quân hạm qua kênh này tới 5300 chiếc.Kế hoạch của Pháp là đào con kênh này dưới mực nước biển để thông từ Đại Tây dương sang Thái Bình dương.Nhưng vì nhiều lí do mà kế hoạch này không thực hiện được. nó giống như cái lưng ong của lục địa Tây Bán cầu.(SGK 64 km).Kế hoạch nhằm đào một con kênh ngang bằng với mặt biển. sâu khoảng 9m.mỗi van nước có 2 đường tàu đi.Nó cho phép nhiều hải cảng hai bên bờ Đại Tây dương và Thái Bình Dương rút ngắn khoảng cách có đến 8000 hải lý và từ nước Anh cũng giảm được 1500 hải lý. Cầu nước bao gồm 3 nhóm van nước.Trong khi ấy mực nước ở giữa đoạn đường hồ Gatun và Gailard Cut(thấp hơn) lại được nâng cao lên cho ngang với mực nước ở hồ Gatun. giống như xe hơi hơi trên lục địa phải qua chiếc cầu vòm cho nên mọi người hình tượng hóa đó là “chiếc cầu nước”. Cửa cống tạo thành những khoang nước cho tàu đi ngang.Không chỉ là con đường hàng hải mà còn là con đường chiến lược quân sự.và đáy rộng khoảng 22. Hoa Kì bắt tay vào xây dựng con kênh này. tàu không mở máy chạy mà nhờ máy móc ở hai bên làm cho di chuyển.5m.Tàu thuyền qua đây mất 16 tiếng với độ dài khoảng 81.Nhưng làm thế thì rất nguy hiểm đồng thời công đào sẽ rất lớn.Người ta lợi dụng hồ này đào hệ thống kênh đào 2 đầu để thông giữa 2 đại dương.Trong khi di chuyển kênh.Do đó Hoa Kì thực hiện làm theo phương án cửa cống.mạch núi chập trùng.

MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học ........ HS cần: 1..... đặc biệt trong thời đại thông tin và toàn cầu hóa hiện nay... Ngày dạy: .... 2.. tàu lớn có thể đi qua mà không cần đào quá sâu.... -Biết được sự phát triển nhanh chóng của ngành viễn thông trên thế giới và đặc điểm phân bố dịch vụ viễn thông hiện nay............. BÀI 39:ĐỊA LÝ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC I....................Về kĩ năng 154 ..Bằng cách điều chỉnh mực nước như vậy............. Ngày soạn:..Về kiến thức -Nắm được vai trò to lớn của ngành thông tin liên lạc.... Tiết PPCT: ....... đồng thời mực nước giữa hai đại dương không trở thành những cản trở không thể vượt qua đối với các con tàu...

khuyến -Đảm nhiệm sự vận chuyển tin tức nhanh khích HS dựa vào SGK và những hiểu biết chóng và kịp thời. GV hỏi: 2. trong đời sống và sản xuất. thuở sơ khai Thay đổi mạnh mẽ quan niệm của con -Nêu vai trò của ngành thông tin liên lạc người về thời gian.3.5 –phần phụ lục).Những bước tiến thần kì ấy được biểu hiện cụ thể như thế nào? II.THIẾT BỊ DẠY HỌC -Hình 39 trong SGK (phóng to) -Các hình ảnh về các thiết bị dịch vụ và thông tin liên lạc hiện đaị. II.tổ chức lãnh thổ các hoạt động kinh như là thước đo của nền văn minh nhân tế. lược đồ.Các loại -Dựa vào hình H 39.4 . -Hãy chứng minh TTLL đã hạn chế được khoảng cách không gian và thời gian. III.Tình hình phát triển và phân bố của HĐ 2: Cặp/ nhóm ngành thông tin liên lạc. Bước 1: HS thảo luận và hoàn thành phiếu 1. -Có kĩ năng vẽ biểu đồ thích hợp từ bản số liệu đã cho. -Tìm một số ví dụ để chứng minh TTLL đã góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tê thế giới.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động *Phương án 1: GV kể về những phương thức thông tin của con người từ thuở sơ khai( Chon trong các chuyện 1. của bản thân để trả lời các câu hỏi sau: -Góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa -Hãy chứng minh thông tin liên lạc đã có từ các địa phương và các nước.chuẩn xác -Sự phát triển gắn liền với công nghệ truyền kiến thức. sung( đặc biệt phần năm ra đời). dẫn.GV hỏi:Ngành thông tin đã thay đổi như thế nào? ->Vào bài. TTLL đã có những bước tiến thần kì. -Tác động sâu sắc đến việc tổ chức đời sống -Tại sao có thể coi sự phát triển của TTLL xã hội.Vai trò của ngành TTLL Lần lượt sử dụng các câu hỏi sau.Đặc điểm chung học tập. *Phương án 2: GV kể câu chuyện 6. loại? -Thước đo của nền văn minh.2.hỏi: Con người đã trải qua mấy cuộc cách mạng thông tin?Các cuộc cách mạng thông tin đó có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống con người? -> Vào bài. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I.-Có kĩ năng làm việc với bản đồ.GV bổ triển loài người. Chuyển ý: Song song với lịch sử phát triển của nhân loại. -Tiến bộ không ngừng trong lịch sữ phát Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. -So sánh sản phẩm của GTVT và TTLL. hãy phân tích đặc điểm -Điện báo: Là hệ thống phi thoai ra đời từ 155 .

Điện báo a) Truyền dữ liệu giữa các máy tính b) Truyền văn bản và hình đồ họa.TTLL có vai trò rất quan trong với người cổ xưa. d) Xem phim và chương trình thời sự. C. 2.Thực hiện các mối giao lưu trong nước và trên thế giới. -Hãy phân tích đặc điểm phân bố máy tính các nhân trên thế giới qua lược đồ bình quân số máy tính cá nhân trên thế giới( trên bảng).Nêu đặc điểm phát triển của ngành TTLL.? A. Làm phần câu hỏi và bài tập trong SGK. k) Là hệ thống thông tin đại chúng.Hoàn thành bảng sau: Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Công dụng và đặc điểm Điện báo Điện thoại Telex và Fax Radio và Television 156 .Đảm nhận việc vận chuyển tin tức một cách nhanh chóng.PHỤ LỤC *Phiếu học tập Dựa vào SGK.phân bố máy điện thoại trên thế giới. 2. D. 4. -Telex: Là loại thiết bị điện báo hiện đại.Công dụng và đặc điểm 1. -Điện thoại :Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người. nghe ca nhạc. 3. B.Fax g) Một loại thiết bị điện báo hiện đại.Điện thoại c) Liên lạc 2 chiều giữa cá nhân. m) Mua sắm và kinh doanh.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP. -Máy tính cá nhân và internet. năm 1844. -Radio và vô tuyến truyền hình . nhận thư. -Fax: Truyền văn bản và hình đi xa dễ dàng và rẻ tiền.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý: A.Television với người. nêu biên soạn bằng giáo án điện tử.nếu có điều kiện. Lưu ý: Bài này. 7. VI. V. 2.Ý nào dưới đây không thuộc về vai trò của TTLL. f) Gửi thư.TTLL góp phần đảm bảo nhu cầu tình cảm của con người.Radio i) Hệ thống phi thoại ra đời năm 1884 j) Chuyển tín hiệu âm thanh giữa người 6. IV.Internet l) Tạo ra trang Wed giới thiệu sản phẩm. ĐÁNH GIÁ 1.Telex e) Nghe tin tức. h) Truy cập thông tin 5. vốn hiểu biết: 1..Dịch vụ TTLL B.

Fax:Truyền văn bản và hình đồ họa đi xa.Mặt khác nhờ hô to những người đi săn chỉ ra hướng chạy trốn của thú rừng. Telex: Truyền tin nhắn và các số liệu trực tiếp với nhau. văn bản. chạy để đưa tin tức là một phương thức thông tin quân sự.Người Hy Lạp đánh bại quân xâm lược BaTư ở đồng bằng Maratông 157 . người ta hô to để dọa nạt uy hiếp và truy đuổi thhú rừng.Muốn tồn tại con người phải quần tụ lại với nhau rồi dựa vào săn bắn mà sống.Trong săn bắn. Là thiết bị đa phương tiện. nếu gặp nguy hiểm người ta cũng lại hô to để báo cho mọi người biết để cứu giúp. Là hệ thống thông tin đại chúng.Có thể nói hô to là phương thức thông tin ban đầu của nhân loại. hình ảnh. Cho phép truyền đi âm thanh. sức mạnh của con người lúc đầu rất kém. là bản năng chấn dộng thanh đới để phát ra âm thanh. Phần mềm… Ngày càng phát triển mạnh mẽ. Câu chuyện 2: NGUỒN GỐC CỦA CÁC CUỘC THI CHẠY MARATÔNG (Nguồn:Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời cổ đại. truyền dữ liệu giữa các máy tính.Ngôn ngữ của chúng ta xuất phát từ tiếng hô ban đầu rồi dần hình thành như ngày nay.Năm 490 trước công nguyên. âm thanh này cao thấp. ngắn dài khác nhau do đó chúng có thể biểu đạt cho một ý nghĩa nào đó giống như ngôn ngữ. *Bài đọc thêm Câu chuyện 1: PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN CỦA CON NGƯỜI THUỞ SƠ KHAI NHƯ THẾ NÀO? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời đại xa xưa.Máy tính cá nhân và Internet *Thông tin phản hồi Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Điện báo 1884 Điện thoại 1876 Telex và Fax 1958 Radio và Television Radio: 1895 Television: 1936 Máy tính cá nhân và Internet Mạng toàn cầu: 1989 Công dụng và đặc điểm Là hệ thống phi thoại Sử dụng rộng rãi trong ngành hàng hải và hàng không Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người.

khi thu quân có tiếng trống thu quân.Nhờ vậy. từ đồng bằng Maratông chạy một mạch 40km về quàng trường Athen. cứ cách nhau một khỏang cách nhất định thì có một quán nhỏ gọi là “dịch trạm”.quân đội có thể tiến hành phòng vệ và phân lính có hiệu quả khi phản công có tiếng trống truyền lệnh phản công.Ở các dịch trạm luôn có những con ngựa khỏe mạnh gọi là : dịch mã”.Ở thời đó.trống là một nhạc cụ nhưng thủa sơ khai. để người đưa thư trú đêm hoặc đổi ngựa.Dịch trạm là trạm dọc đường của người đưa thư.Người ta nghe được những tiếng trống này là có thể biết được những tin tức về số lượng và phương hướng của kẻ địch.Thủ đô Paris bị quân Phổ xiết chặt vòng vây trùng điệp không còn vòng vây liên lạc với bên ngoài. loài người đã sử dụng những loại trống để truyền đạt tín hiệu. trống chỉ là một công cụ để truyền đạt tín hiệu. đến nhiều nơi trên đất nước rộng lớn. Người ta chỉ còn cách là nhờ vả đến chim câu đưa thư. Tần Thủy Hoàng xây dựng đường sá khắp mọi nơi gọi là “dịch đạo”. Câu chuyện 3: TRỐNG CŨNG CÓ THỂ TRUYỀN THÔNG TIN (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Ở thời nay.Thời đó dịch mã có thể chạy với tốc độ 15km/h để đưa thư. Sau khi thống nhất 6 nước.Với lòng mong muốn để cho người dân thủ đô biết được tin mừng này.Sau này để kỉ niệm thắng lợi và tưởng nhớ người lính Fidipshi nên ở thế vận hội lần thứ nhất năm 1896 người ta bắt đầu tổ chức cuộc thi Maratông(Cự li 40km).Một phong thư muốn đưa đến tay người nhận cần rất nhiều thời gian. người lính truyền lệnh tên là Fidipshi. nhờ vậy mà quân đội lập lên những chiến công hiển hách.Khi muốn chuyển thư đi. chim câu đưa thư đi lại như thoi đưa.Sau khi hô lên một câu “ Chúng ta đã thắng rồi” nhưng do anh ta lao lực quá nên đã hy sinh. cứ thế trạm sau sẽ đưa thư đi cho đến tay người nhận. thư từ nhờ người đi bộ. Câu chuyện 4: THỜI CỔ ĐẠI NGƯỜI TA CHUYỂN THƯ TÍN ĐI BẰNG PHƯƠNG TIỆN GÌ? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Thời xưa. vượt vòng vây để cầu cứu viện binh. phương thức đưa thư nhanh nhất là đi ngựa. Câu chuyện 5: CHIM CÂU ĐƯA THƯ (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Trong cuộc chiến Pháp-Phổ (1870). trên 3000 năm. thư tín sẽ được những người cưỡi dịch mã đưa đến một dịch trạm kế tiếp. vượt hỏa tuyến mang rất nhiều tin tức quan trọng.gần thủ đô Athen.Người ta dùng đồng để đúng ra những loại trống có đường kính vài mét gọi là “ trống vàng” đặt trước những giá cao.Trong thế chiến thứ nhất.Vậy tại sao chi câu có thể đưa thư? 158 .. hoặc đi ngựa đưa đến cho người nhận.Trước đây.Trên dịch đạo .Tay trống sẽ đánh trống với những tiết tấu và độ mạnh để truyền các thông tin đi mọi hướng.Khi quân xâm phạm bờ cõi.

Lần bốn: Ứng dụng điện báo. Lần năm:Ứng dụng Internet. nhờ vậy mà tổ tiên chúng ta có thể trao đổi và truyền bá thông tin.Mỗi giờ chim có thể bay được 70km và qua huấn luyện nó có thể đưa thư đi lại trong phạm vi vài trăm km. cụ thể là xuất hiện tiếng nói giữa con người với con người. Câu chuyện 6: CÓ BAO NHIÊU CUỘC CÁCH MẠNG THÔNG TIN? (Nguồn :Tại sao? NXB VH-TT) Từ xưa đến nay. vì vậy không những truyền đi chữ viết mà còn cả âm thanh và hình ảnh. Lần thứ hai: Loài người sáng tạo ra chữa viết nhờ vậy loài người có thể vượt qua những ngăn cản về không gian và thời gian để truyền đi và trao đổi thông tin lẫn nhau. điện thoại và tivi. bồi dưỡng thành những con chim câu đặc biệt để đưa thư.Đó là người ta lợi dụng đặc tính phân rõ phương hướng và tìm được đường quay trở về tổ của chim câu để huấn luyện. nhờ vậy mà mọi người đã số hóa được tin tức để truyền đi tức thời không bị hạn chế bởi không gian và thời gian. 159 . Lần ba: Phát minh ra kỹ thuất in ấn và sản xuất giấy làm cho lưu giữ và truyền thông tin đi thuận lợi hơn. vì mong muốn thu được nhiều thông tin hoặc là muốn đẩy mạnh quá trình giao lưu thông tin nên loài người đã tiến hành 5 cuộc cách mạng thông tin: Lần thứ nhất:Xuất hiện thông tin bằng ngôn ngữ.

. biểu đồ . Khởi động *Phương án 1: Yêu cầu HS nhắc lại nhóm ngành dịch vụ gồm những ngành chính nào ? Lớp đã học qua ngành nào? ->Vào bài.. BÀI 40: ĐỊA LÝ NGÀNH THƯƠNG MẠI I... các loại tiền tệ....THIẾT BỊ DẠY HỌC Các sơ đồ...Về kĩ năng Phân tích được các sơ đồ.Về kiến thức -Biết được vai trò của ngành thương mại đối với sự phát triển của ngành kinh tế quốc dân và đối với việc phục vụ đời sấng của nhân dân..siêu thị...Nói đến thương mại là nói đến thị trường trong và ngoài nước........ biểu đồ.. đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường hiện nay..... Tiết PPCT: .MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học....... Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Cả lớp I... -Hiểu được những nét cơ bản của thị trường thế giới và biến động của nó trong những năm gần đây... III.....quang cảnh các bến cảng. HS cần: 1....Khái niệm về thị trường -Yêu cầu HS quan sát sơ đồ hoạt động của *Một sồ khái niệm thị trường -> tự rút ra khái niệm Thị 1...... bảng thống kê..Ngày soạn:...Thị trường là gì?Hoạt động ra sao?Tác dụng của ngành thương mại?Thế nào là cán cân xuất nhập khẩu? ->Giới thiệu bài.Nhưng muốn sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng còn phải qua một khâu trung gian đó là ngành thương mại.những tổ chức thương mại lớn trên thế giới hiện nay. *Phương án 3: Cho HS xem ảnh: chợ.. 160 .........HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.. *Phương án 2: Một trong những nhiệm vụ của GTVT là chuyên chở hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. tức là nói đến xuất nhập khẩu.Thị trường trường Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán.... Ngày dạy: .. II.......cửa hàng........ 2. bảng thống kê trong SGK( phóng to). sân bay đang bốc dỡ và xếp hàng…hỏi:Những bức ảnh trên nói điều gì? ->Vào bài.

-Thử nêu một số hàng hóa được bày bán ở
một hàng tạp hóa gần nha ->Nêu khái niệm
hàng hóa.
-Vật ngang giá là gì?Tại sao không dùng
hàng hóa để trao đổi với nhau mà phài dùng
Tiền?
-Qui luật cung cầu là gì?Nêu ví dụ thực tế
cho từng trường hợp (cung >cầu; cung <
cầu; cung = cầu).
HĐ 2: Nhóm/ cả lớp
Bước 1:HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết,
thảo luận theo gợi ý:
-Trình bày vai trò của ngành thương mại.
-Ngành nội thương có vai trò gì?Tại sao sự
phát triển của ngành nội thương sẽ thúc đấy
sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa
các vùng?
-Ngành ngoại thương có vai trò gì?
-Hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu có mối
quan hệ với nhau như thế nào?Tại sao nói
thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất
nhập khẩu, nền kinh tế trong nước sẽ có
động lực mạnh mẽ để phát triển?
Bước 2: Đại diện các nhóm lên trình
bày.GV chuẩn xác kiến thức.Có thể yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi sau:
HĐ 3: Cá nhân
Bước 1: HS đọc SGK, hoàn thành phiếu
học tập.
Bước 2: Gọi 1 HS lên trình bày, GV bổ
sung và chuẩn xác kiến thức.
HĐ 4: Cả lớp
-Quan sát sơ đồ buôn bán giữa các khu vực
lớn trên thế giới, em có nhận xét gì về tình
hình xuất nhập khẩu trên thế giới?
-Nghiên cứu bảng số liệu giá trị xuất khẩu
và nhập khẩu qua một số nước năm 2001,
em có thể rút ra nhận xét gì về tình hình
ngoại thương một số nước có nền ngoại
thương phát triển hàng đầu TG?
Chuyển ý: Kể cho HS nghe câu chuyện

2.Hàng hóa
Vật đem ra mua, bán trên thị trường.
3.Vật ngang giá
Làm thước đo giá trị của hàng hóa.Vật
ngang giá hiện đại là tiền.
*Hoạt động: Thị trường hoạt động theo qui
luật cung cầu.
II.Ngành thương mại
-Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
-Điều tiết sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng.
-Ngành nội thương : Làm nhiệm vụ trao đổi
hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia.
a.Cán cân xuất nhập khẩu
+Khái niệm:
Là hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị
nhập khẩu.
+Phân loại:
-Xuất siêu: xuất khẩu > nhập khẩu.
-Nhập siêu: xuất khẩu < nhập khẩu.
b.Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu.
-Các nước đang phát triển:
+Xuất: Sản phẩm cây công nghiệp,lâm
sản,nguyên liệu và khoáng sản.
+Nhập:Sản phmẩ của CN chế biến, máy
công cụ, lương thực, thực phẩm.
-Các nước phát triển: Nguợc lại
III.Đặc điểm của thị trường thế giới.
-Toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan
trọng nhất.
-Châu ÂU,Châu á,Bắc Mĩ có tỷ trọng buôn
bán trong nội vùng và trên thế giới đều lớn.
-Khối lượng buôn bán trên toàn thế giới tăng
liên tục trong những năm qua.
-Ba trung tâm buôn bán lớn nhất TG là Hoa
Kì,Tây âu,Nhật Bản.
-Hoa Kì,CHLB Đức,Nhật Bản,Anh,Pháp là
các cường quốc về xuất nhập khẩu -> ngoại
tệ mạnh.

IV.Các tổ chức thương mại TG

161

trong phần phụ lục( thật ngắn gọn).Yêu cầu 1.Tổ chức thương mại TG WTO
HS nhắc lại :Các tổ chức thương mại TG ra -Ra đời ngày 15/11/1994, hoạt động chính
đời nhằm mục đích gì?Hiện có bao nhiêu tổ thức từ 01/01/1995, lúc đầu gồm 125 nước
chức thương mại thế giới?
thành viên.
HĐ 5: Cả lớp
-Là tổ chức quốc tế đầu tiên đề ra luật lệ
-Yêu cầu HS đọc SGK,nêu một số nét cơ buôn bán qui mô toàn cầu và giải quyết các
bản về WTO.
tranh chấp quốc tế.
-Yêu cầu HS đọc kĩ năng một số khối kinh -Thúc đẩy sự phát triển quan hệ buôn bán
tế lớn trên thế giới, nêu một số đặc điểm TG.
chung cho từng khối.
GV tiểu kết về vai trò của các khối kinh tế
trên thế giới.Có thể hỏi thêm các câu hỏi
sau:
2.Một số khối kinh tế lớn trên thế giới
-Hãy xác định các nước thành viên của tổ Năm 2000(SGK)
chức ASIAN và NAFTA trên bản đồ.
-Việt Nam hiện đang là thành viên của các
tổ chức kinh tế thế giới nào?
-Nêu những thông tin mới nhất về quá trình
xin gia nhập WTO của VN?Các chuyên gia
dự đoán khi nào VN sẽ được gia nhập ?Ý
kiến riêng của em?
IV. ĐÁNH GIÁ
Tiền tệ đem trao đổi trên thị trường có thể được xem là:
A.Thước đo giá trị của hàng hóa.
B.Vật ngang giá.
C.Loại hàng hóa .
D.A và B đúng.
2.Theo qui luật cung – cầu, khi cung lớn hơn cầu thì:
A.Sản xuất ổn định, giá cả phải chăng.
B.Sản xuất sẽ giảm sút, giá cả rẻ.
C.Sản xuất sẽ phát triển mạnh, giá cả đắt.
D.A,B,C đúng.
3.Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lý:
A.Nhóm nước
B.Các mặt hàng xuất nhập khẩu
a)
Gạo,lúa mì, khoai tây, sắn
1.Phát triển
b)
Máy công cụ, các mặt hàng điện tử.
c)
Than , sắt , dầu thô.
d)
Xăng, dầu hỏa.
2.Đang phát triển
e)
Các sản phẩm hóa dầu.
f)
Thép cán, thép tấm, dây đồng.
g)
Cao su,ca cao,cà phê.
h)
Dừa, mít chuối.
4.Tổ chức thương mại lớn nhất TG là:
162

A.EU
C.ASIAN
V.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Làm câu hai, trang 158,SGK.
*Phiếu học tập của HĐ 3:
Cán cân xuất Khái niệm
nhập khẩu

B.WTO
D.NAFTA

Phân loại
Xuất
siêu

Nhập siêu

Cơ cấu mặt hàng xuất nhập
khẩu
Các nước phát Các
nước
triển
đang
phát
triển

HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN MÂỤ DỊCH (GATT)
VÀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

Một số khái quát:
Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch được viết tắt là GATT ( Từ tiếng anh:
General Agreement on Tariffs and Trade).Hiệp định có hiệu lực từ tháng 011948.GATT là một hiệp định được 123 nước kí kết, chiếm 90% kim ngạch thương mại
thế giới.GATT đóng trụ sở tại Gioneve(Thụy Sĩ).

Mục đích:
Mục đích cơ bản của GATT là tự do hóa mậu dịch, đưa thương mại quốc tế vào một
khuôn khổ pháp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thế giới.

GATT có những chức năng cơ bản sau:
Là một công cụ quốc tế chung điều tiết mọi hoạt động thương mại của các nước tham
gia kí kết.
Là diễn đàn thương lượng đa phương lớn nhất để thảo luận việc từng bước tự do hoá
thương mại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ.
Là một tòa án quốc tế để chính phủ các nước giải quyết những vấn đề tranh chấp trong
phạm vi các nước thành viên.

Các nguyên tắc và nội dung cơ bản:
Hiệp định GATT là một văn kiện dài gồm 4 phần và có 38 điều.Có thể tóm tắt nội
dung hiệp định theo các nguyên tắt sau:
-Không phân biệt đối xử trong thương mại(còn gọi là nguyên tắt tối huệ quốc).Đây là
nguyên tắc bao trùm và quan trọng nhất qui định các nước thành viên dành cho nhau
quy chế “ tối huệ quốc” trong việc đánh thuế xuất nhập khẩu và đối xử bình đẳng trong
thương mại:Nguyên tắc này có hai ngoại lệ:
Đối với những sự dàn xếp mậu dịch khu vực:Các nước tham gia các khối mậu dịch
tự do hay liên minh thuế quan như EU, NAFTA, AFTA có quyền xác định với nhau một
biểu thuế, một hàng rào phi thuế quan riêng.
Các nước đang phát triển được ưu đãi riêng, được hưởng hệ thống ưu đãi chung.Hiện
tại có 16 loại trong hệ thống này đối với các nước đang phát triển.
163

-Nguyên tắc công khai và cạnh tranh lành mạnh: Yêu cầu các nước không được tăng và từng bước giảm hàng rào phi thuế quan.Dưới hội đồng chung còn các hội đồng khác:  Hội đồng thương mại hàng hóẵ  Hội đồng thương mại dịch vụ  Hội đồng thương mại các sản phẩm liên quan tới sở hữu công nghiệp.Ngày 10-10-2000. ngân sách hàng năm của WTO do các hội viên đóng góp theo tỷ trọng buôn bán của họ trên thị trường thế giới. +Chức năng và hoạt đông của WTO -Chức năng:  Thúc đẩy việc thực hiện hiệp định WTO. tài chính và hành chính. Hoa Kì ( có tiếng nói trọng lượng trong WTO) đã kí ban hảnh đạo luật về quan hệ thương mại bình thường lâu dài với Trung Quốc và ủng hộ Trung Quốc gia nhập WTO.-Nguyên tắc có đi có lại:Một nước quyết định mở cửa thị trường của mình (hạ thuế nhập khâủu.Hội nghị này sẽ thành lập các ủy ban sau:Uỷ ban ngân sách. -Nguyên tắc “ khước từ” một số nghĩa vụ của GATT để bảo vệ nền công nghiệp trong nước hoặc do khó về cán cân thanh toán bằng cách hạn chế nhập khẩu hoặc đình chỉ những nhượng bộ về thuế quan. tù tiếng Anh: World Trade Organization). ủy ban thương mại và phát triển.GATT chính thức chuyển thành tổ chức thương mại thế giới ( viết tắt là WTO. đứng đầu là tổng thư kí. ủy ban hạn chế thương mại để cân bằng cán cân thanh toán.  Hợp tác với IMF và WB nhằm đạt sự thống nhất hơn nữa trong việc thảo ra các chính sách kinh tế toàn cầu +Những tổ chức được lập ra để đảm bảo thực hiện vai trò của WTO. -Nguyên tắc ưu tiên cho hàng hóa các nước đang phát triển:Ngoài hệ thống ưu đãi chung.Cũng như GATT trước đây. 164 .Trung Quốc chuẩn bị gia nhập WTO.  Chỉ đạo giải quyết các cuộc tranh chấp và xem xét chính sách thương mại. -Ban thư kí WTO gồm hơn 300 người. • Việc chuyển GATT thành tổ chức thương mại thế giới.Ban thư kí được chia thành 9 vụ. bỏ bớt các qui định đối với hàng nhập) có quyền đòi hỏi các thành viên khác có những nhượng bộ tương tự. -Hội nghị bộ trưởng họp ít nhất hai năm một lần. nhưng vai trò và chức năng của WTO rộng hơn.bao quát hơn GATT.  Là diễn đàn của các thành viên thương lượng về những quan hệ thương mại đa phương.Về những nguyên tắc và nội dung hoạt động thì WTO kế thừa của GATT. trụ sở hiện nay đóng tại Giơneve( Thụy Sĩ). còn có ưu đãi về tiếp cận thị trường và ít bị ràng buộc hơn trong nguyên tắc có đi có lại. Hiện nay WTO bao gồm 128 thành viên. -Hội đồng chung ( họp khi cần thiết):Thực hiện chức năng của cơ quan giải quyết các tranh chấp và cơ xem xét chính sách thương mại. +Khái quát:Từ ngày 01-01-1995. mỗi vụ phụ trách một lĩnh vực thương mại.

...... Ngày dạy: . Tiết PPCT: ............... 165 ... các quyết định của WTO thường được thông qua bằng nguyên tắc biểu quyết tán thành.... phân biệt được các loại môi trường............MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ngày soạn:...Trong trường hợp phải bỏ phiếu thì quyết định thông qua bằng đa số thường ( mỗi nước mỗi phiếu). Việt Nam cũng đang bày tỏ ý định gia nhập WTO... BÀI 41: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I.... trừ trường hợp quyết định đối với các vấn đề ngân sách và tài chính thì phải có 2/3 số phiếu trở lên tán thành..Cũng như GATT....Tổ chức này cũng bày tỏ sự ủng hộ mạnh mẽ đối với chủ trương hội nhập kinh tế thế giới của nước ta trong quá trình tiến tới gia nhập WTO............ HS cần: 1.. Hiện nay...Về kiến thức -Nắm được khái niệm cơ bản về môi trường. CHƯƠNG X.......MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học....... Lưu ý: TQ hiện đã là thành viên của WTO....

III. -Một số hình ảnh về con người khai thác và cải tạo tự nhiên. song môi trường cùng với các loại tài nguyên thiên nhiên tồn tại trong môi trường lại có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người.Môi trường HĐ 1: HS làm việc cá nhân -Môi trường xung quanh hay môi trường địa Bước 1: HS đọc mục 1 dựa vào sơ đồ. MT xã hội và MT nhân trường nào? tạo. -GV hỏi:Sự khác nhau cơ bản giữa môi -MT nhân tạo là kết quả lao động của con trường tự nhiên và MT nhân tạo là ở điểm người. -GV giải thích về vị trí của con người trong -Con người là sinh vật đặc biệt. trả lý là môi trường bao quanh Trái đất. 2) Môi trường sống của con người là gì? -Môi trường sống của con người ( SGK) bao Môi trường sống bao gồm các loại môi gồm MT tự nhiên .THIẾT BỊ DẠY HỌC -Sơ đồ về môi trường sống của con người và sơ đồ phân loại tài nguyên thiên nhiên. qui luật riêng của nó.Chức năng của môi trường. nhưng không có Bước 1: HS dựa vào mục III và vốn hiểu vai trò quyết định đến sự phát triển của xã 166 . làm biến đổi tự nhiên. phụ thuộc vào con người và phát triển theo -GV tóm tắc và chuẩn xác kiến thức. có quan lới các câu hỏi: hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của 1)Môi trường là gì? xã hội loài người.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Mở bài: GV có thể mở bài như:Môi trường tuy không có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội. -Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới... -Các loại bản đồ về tài nguyên thế giới.-Nắm được chức năng của môi trường và vai trò của môi trường đối với sự phát triển xã hội loài người. HĐ 2: Cả lớp -GV hỏi:Hãy nêu các chức năng chính của II. môi trường đối với sự phát triển xã hội -GV giải thích về vai trò của môi trường địa loài người. phân tích có tính phê phán những tác động xấu tới môi trường.Vai trò của môi trường và cho dẫn chứng chứng minh. Bước 2: -MT tự nhiên xuất hiện trên Trái Đất không -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu.Môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì?. các cách phân loại tài nguyên. II. 2. -Môi trường địa lý có 3 chức năng chính( SGK) -Môi trường địa lí có vai trò rất quan trọng HĐ 3: Cặp/ nhóm đối với xã hội loài người. Bài mới Hoạt động dạy học Nội dung chính Phương án 1: I. tồn tại hòan tòn phụ thuộc vào con nào? người. có tác động sinh quyển.Về kĩ năng -Kĩ năng liên hệ với thực tiễn VN. -Nắm được khái niệm tài nguyên. lý.

GV giải thích thêm và giúp HS hoàn thiện kiến thức. Phương án 2: HS làm việc theo nhóm -GV chia HS trong lớp thành nhiều nhóm nhỏ và giao cho một nữa số nhóm tìm hiểu về môi trường . đồng thời giải thích hoặc nhấn mạnh thêm những nội dung cần thiết ( như phương án 1). một nữa còn lại tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên. C. -Tìm ví dụ chứng minh rằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài người. III. ĐÁNH GIÁ 1. tài nguyên khôi phục được và tài nguyên không bị hao kiệt. -Có nhiều cách phân loại tài nguyên : +Theo thuộc tính tự nhiên. -HS báo cáo kết quả thảo luận ( đại diện một vài nhóm) và góp ý . đến chất lượng cuộc sống của con người. -Cho biết vì sao phải sử dụng tài nguyên khoáng sản một cách tiết kiệm và phải bảo vệ môi trường? Bước 2: HS trình bày kết quả. +Tài nguyên không bị hao kiệt.. -Lấy ví dụ về tài nguyên thiên nhiên không khôi phục được.bổ sung cho nhau.Kết quả thảo luận nhóm có thể điền vào phiếu học tập hoặc ghi ra giấy riêng.Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người.Không gian bao quanh Trái Đất. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người B.Tất cả hoàn cảnh bao quanh con người. số lượng các loài tài nguyên được bổ sung không ngừng. IV . chuẩn xác kiến thức. sau đó thảo luận nhóm( dựa vào nội dung phiếu học tập). +Theo công dụng kinh tế +Theo khả năng có thể bị hao kiệt -Theo khả năng có thể bị hao kiệt: +Tài nguyên có thể bị hao kiệt gồm tài nguyên không khôi phục được và tài nguyên khôi phục được. có ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của con người. hội.Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong câu sau: Môi trường sống của con người là: A. GV đặt thêm các câu hỏi cho HS.biết: -Nêu khái niệm về tài nguyên thiên nhiên và phân loại TNTN. có quan hệ trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.Sau mỗi phần. -GV tóm tắt . 167 .Tài nguyên thiên nhiên -Khái niệm tài nguyên thiên nhiên( SGK). -GV yêu cầu mỗi cá nhân trong lớp làm việc độc lập.

....................................................................................................... ..........................................................................Các loại môi trường sống? Sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo? ........................................................................................ 168 .................. c)Loại tài nguyên không bị hao kiệt............................................................................................................................................................................ khoáng sản................................................................................................................................... ......................................... 3...............................................................................................................không khí) vào mỗi loại cho đúng: -Loại tài nguyên không khôi phục được............Vai trò của môi trường địa lí đối với sự phát triển của xã hội? ......................................................................... ...................................... ................................................................................... 3.............................Các chức năng của môi trường địa lí? .................Môi trường là gì? ......................... 2..........................................................................2...................................................................................................... ............................. đất......................................................................... PHỤ LỤC Phiếu học tậpp của phương án 2 Phiếu số 1 1.. ....................................................... thực vật.......................................................... .................... 5..............Tài nguyên thiên nhiên là gì? .........................................................Nêu các cách phân loại tài nguyên................................................................................Loại tài nguyên khôi phục được ..... ............................................................................. ........ 3............................................................................................................Kể tên một số tài nguyên thuộc mỗi loại sau đây: a)Loại tài nguyên không khôi phục được .......... .......................... Phiếu số 2 1................................................ 4.................................................Sắp xếp các tài nguyên trong ngoặc( nước......................................Môi trường sống của con người là gì? ........................................... b)Loại tài nguyên khôi phục được ................................................. ........................................................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................... -Loại tài nguyên không bị hao kiệt ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Câu nói sau đây đúng hay sai?Vì sao? “Môi trường địa lý có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội”...... ............................................................................ V................................................................................................................................................................ 2..............

....... kinh tế và hợp giữa các quốc gia? KH-KT... -Hiểu được mỗi thành viên trong xã hội đều có thể đóng góp nhằm giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phátơí mục tiêu phát triển bền vững...Về kiến thức -Hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và phát triển nói chung..... ngày càng tăng với nguồn TNTN có hạn.. có sự phối hợp nổ lực chung của các quốc gia.....Về thái độ.................Vấn đề môi trường và phát triển ở các -GV giao nhiệm vụ: Đọc mục II....MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học .. Tiết PPCT: ....... ở các nước phát triển và đang phát triển nói riêng...... -Phải sử dụng hợp lí tài nguyên. -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu......... -Sự tiến bộ trong kinh tế và KH-KT -> môi -GV tóm tắt.... Ngày dạy: .... các nền kinh tê có trình độ phát triển và trình độ quản lí khác nhau.Sử dụng hợp lý tài nguyên.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: HS làm việc theo cặp I................HS cần: 1. Ngày soạn:.. -Xác định thái độ và hành vi trong bảo vệ môi trường........... -Hiểu được những mâu thuẫn... cho biết nước phát triển 169 .. ở các chế độ xã hội khác nhau...... trường sinh thái bị ô nhiễm và suy thoái -GV giải thích khái niệm: Phát triển bền nghiêm trọng vững... III...... chấm dứt chạy đua vũ trang............... lại có tính toàn cầu và việc giải quyế những -Viêc giải quyết vấn đề môi trường cần phải vấn đề môi trường đòi hỏi phải có sự phối có những nổ lực lớn về chính trị... những khó khăn mà các nước đang phát triển phải giải quyết trong mối quan hệ giữa môi trường và phát triển................ chuẩn xác kiến thức.....ô nhiễm và suy thoái môi trường..... THIẾT BỊ DẠY HỌC Các hình ảnh phản ánh cách giải quyết mối quan hệ giữa môi trường và phát triển ở các nước khác nhau........ BÀI 42: MÔI TRƯỜNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG I.................. bảo vệ môi -GV đặt câu hỏi: Tại sao vấn đề môi trường trường -> phát triển bền vững . II............ chấm dứt chiến tranh… HĐ 2: HS làm việc cá nhân II................. 2..... bảo vệ môi -GV giao nhiệm vụ: Đọc và tìm hiểu những trường là điều kiện để phát triển nội dung chính được đề cập đến trong mục -Mâu thuẫn giữa sự phát triển nền sản xuất 1........... tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trừơng......

Khai thác và chế biến khóang sản ở các nước đang phát triển. tinh thấn ngày càng cao. không khí… 3. B. -Việc khai thác các mỏ lớn -> ô nhiễm nguồn nước.Việc khai thác tài nguyên nông.Con người có đời sống vật chất. -GV tóm tắt và chuẩn xác kiến thức.mở rộng diện tích canh tác và đồng cỏ. lâm nghiệp ở các nước đang phát triển -Việc đốn rừng.Khoanh tròn chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: a)Sự phát triển bển vững là sự phát triển đảm bảo cho: A.Vấn đề môi trường phát triển ở các nước đang phát triển 1. mở rộng diện tích đồi núi trọc và thúc đẩy quá trình hoang mạc hóa. đất. hiệu ứng nhà kính. là nơi giàu tài nguyên thiên nhiên. 170 . chậm phát triển. nhấn mạnh trách nhiệm của các nước phát triển với vấn đề ô nhiễm toàn cầu và ở các nước đang phát triển. nhiên liệu -> Sự thiệt thỏi của các nước đang phát triển trong xuất khẩu khoáng sản. -GV giải thích để HS hiểu rằng các vấn đề về môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển( SGV). mưa axít… -Các nước phát triển đã làm trầm trọng thêm vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển. -Khai thác và chế biến khoáng sản có vị trí đặt biệt quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước đang phát triển -> xuất khẩu . tình trạng đốt nương làm rẫy.Môi trường sống lành mạnh. -Các nước đang phát triển là các nước nghèo. III. do đó việc giải quyết những vấn đề môi trường gắn liền với việc giải quyết những vấn để xã hội. -Các nước phát triển đã gây nên các hiện tượng ô nhiễm toàn cầu. các nhóm khác góp ý) -GV tóm tắt. chuẩn xác kiến thức và làm rõ mối quan hệ giữa sự chậm phát triển.đô thị -> tác động đến môi trường. HĐ 3: HS làm việc theo nhóm -GV giao nhiệm vụ : đọc mục III và thảo luận về: +Vấn đề môi trường và phát triển ở các nước phát triển. phá rừng để lấy củi. bùng nổ dân số với sự hủy hoại môi trường. +Những khó khăn về mặt kinh tế xã hội khi giải quyết vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển? -HS thảo luận nhóm( khoảng 10 phút) -HS báo cáo kết quả thảo luận( đại diện một vài nhóm. -GV làm rõ mối quan hệ giữa sự tiến bộ KH-KT với việc tiết kiệm được trong sử dụng nguyên. 2. -HS trình bày nội dung đã tìm hiểu.việc chăn thả gia súc quá mức… -> Hàng triệu ha đất rừng bị mất đi.Các nước đang phát triển là nơi tập trung nhiều vấn đề môi trường và phát triển -Các nước đang phát triển chiếm hơn ½ diện tích các lục địa và ¾ dân số thế giới. -Sự phát triển của công nghiệp. bùng nổ dân số… -> môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng => các nước phát triển lợi dụng những khó khăn về kinh tế của các nước đang phát triển để bóc lột những tài nguyên. IV.những vấn đề về môi trường ở các nước phát triển và nguyên nhân của nó. sức ép dân số. ĐÁNH GIÁ 1. thủng tần ôzôn.

Việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở các nước đang phát triển B. giảm bớt tác động xấu đến môi trường E.Ap dụng các tiến bộ KH-KT để kiểm soát tình trạng môi trường. chấm dứt chiến tranh B.Sự phát triển hôm nay không làm hạn chế sự phát triển của ngày mai.Sự phát triển CN của các nước phát triển c)Để giải quyết vấn đề môi trường cần phải: A. D.Tất cả các ý trên 2.Giúp các nước đang phát triển thoát khỏi cảnh đói nghèo C.Vì sao nói các vấn đề môi trường và tài nguyên ở các nước đang phát triển không tách rời với vấn đề phát triển ở các nước TBCN phát triển? 171 .Sử dụng hợp lí tài nguyên . D.Tất cả các ý trên b) Nguyên nhân chủ yếu gây ra nhiều vấn đề môi trường toàn cầu là do: A.C.Chấm dứt chạy đua vũ trang.Tình trạng chậm phát triển kinh tế-xã hội ở các nước đang phát triển C.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful