P. 1
Bai Hoan Chinh Vinamilk

Bai Hoan Chinh Vinamilk

|Views: 9,792|Likes:
Được xuất bản bởijustjames1

More info:

Published by: justjames1 on Dec 20, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/09/2013

pdf

text

original

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1. Lịch sử hình thành và phát triển 2. Giới thiệu về công ty 3. Cơ cấu tổ chức công ty 4.

Ngành nghề kinh doanh 5. Tầm nhìn và sứ mệnh công ty II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 1. Phân tích các yếu tố bên ngoài 1.1. Phân tích môi trường vĩ mô 1.2. Phân tích môi trường vi mô 2. Phân tích các yếu tố bên trong

tìm kiếm khách hàng. chúng tôi đã tìm hiểu và phân tích công tác quản trị chiến lược tại Công Ty Sữa Vinamilk 1. các cấp quản lý họ bị các công việc “dẫn dắt” đến mức lạc đường” lúc nào không biết. đặc biệt là các công ty và doanh nghiệp nhỏ và vừa họ thường bị cuốn theo vòng xoáy của công việc phát sinh hằng ngày (sản xuất. Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003. bán hàng. doanh nghiệp hùng mạnh trên thế giới và việc các công ty. Để chuẩn bị cho hành trang đó của chúng tôi. giao hàng. mà càng đi lại càng lạc đường.I. xảy ra đến đâu giải quyết đến đó chứ không hề được hoạch định hay đưa ra một chiến lược một cách bài bản. doanh nghiệp phải xác định rõ ràng được mục tiêu. chuyên nghiệp được vận hành tốt. Ở đâu cần có một hệ thống quản lý bài bản.…) hầu hết những công việc này được giải quyết theo yêu cầu phát sinh. Quản trị chiến lược là xương sống của mọi quản trị chuyên ngành. quản lý một cách có hệ thống và đánh giá hiệu quả một cách có khoa học. Công ty là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp. hướng đi. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VINAMILK Nhiều công ty và doanh nghiệp Việt Nam. không định hướng rõ ràng mà chỉ thấy ở đâu có lối thì đi. Giới thiệu về công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số 155/2003QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Trước ngày 1 tháng 12 năm 2003. . Và quản trị chiến lược cho phép chúng ta hoàn thiện quá trình đó. vì vậy mà nhiệm vụ hàng đầu của bất kỳ một nhà quản trị nào phải hiểu rõ và nhận thức đúng đắn về công việc này để không để mắc những sai lầm mà đôi khi chúng ta phải trả giá bằng cả sự sống còn của doanh nghiệp. ở đó không thể thiếu các cuộc họp quan trọng bàn về quản trị chiến lược. bởi hiện nay chúng ta đang ngày càng cạnh tranh với các công ty. vạch ra một con đường hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã định trong quỹ thời gian cho phép.thu tiền. đó là cái mà các công ty và doanh nghiệp việt nam cần phải thay đổi trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay.

 Năm 1982.Cà phê – Bánh kẹo  Năm 1989. o Nhà máy Sữa Trường Thọ. . o Nhà máy Sữa Trường Thọ. trực thuộc Tổng Cục thực phẩm. o Nhà máy Cà Phê Biên Hoà. Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chỉ còn 3 nhà máy trực thuộc: o Nhà máy Sữa Thống Nhất. o Nhà máy Sữa Dielac. bao gồm 4 nhà máy thuộc ngành chế biến thực phẩm: o Nhà máy Sữa Thống Nhất. chuyên sản xuất. o Nhà máy Sữa Dielac. o Nhà máy Sữa Dielac. Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về Bộ Công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa .Cà Phê Miền Nam. nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy: o Nhà máy Sữa Thống Nhất. Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc.2. chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa. Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) có tên là Công ty Sữa . o Nhà máy Sữa Hà Nội. Xí Nghiệp Liên Hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) .trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ. lúc mới thành lập. Lịch sử hình thành và phát triển  Năm 1976. o Nhà máy Sữa Trường Thọ.  Năm 1994.  Tháng 3/1992.

Sản phẩm đầu tiên của công ty mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường.Trụ sở: 36 . chính thức đổi tên là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.  Mở phòng khám An Khang tại TPHCM đây là phòng khan đầu tiên tịa Việt Nam quản trị bằng hệ thống điện tử. . Những thành tích đã đạt được: Trải qua quá trình hoạt động và phát triển gần 30 năm qua. ba. Cơ cấu tổ chức công ty: Trụ sở chính Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam: .HCM .Văn phòng giao dịch: 184–186–188 Nguyễn Đình Chiểu. Năm 1996.  Tháng 12/2003: Công ty chuyển sang hình thức Công ty cổ phần.Tháng 9/2005: Huân chương Độc lập hạng ba do chủ tịch nước Trần Đức Lương trao tặng vì đã có thành tích xuất sắc trong sản xuất kinh doanh 5 năm liền từ năm 2000 – 2004.590 tỷ đồng  Tháng 06/2005: Công ty mua lại phần vốn góp của đối tác trong Công ty Sữa Bình Định và sáp nhập vào Vinamilk  Ngày 30/06/2005: Công ty khánh thành nhà máy sữa Nghệ An  Năm 2005 mua số cổ phần còn lại của đối tác lien doanh trong Công Ty Liên Doanh sữa Bình Định ( sau đổi tên thành nhà máy sữa Bình Định) khánh thành nhà máy sữa Nghệ An. nhì. o Xí nghiệp Kho vận.  Năm 2006 Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM ngày 19/01/2006.V để thành lập công ty TNHH Liên doanh SABMiller Việt Nam. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm. TP Hồ Chí Minh. Quận 3.Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO – World Intellectual Property Organization) năm 2000 và năm 2004. góp phần thuận lợi đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ rộng khắp đến người tiêu dùng khu vực miền Trung.38 Ngô Đức Kế. Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định tại Quy Nhơn ra đời. Quận 1. một trang tại nhỏ với đàn gia súc 1400 con. TP. cung cấp cac dịch vụ tư vấn dinh dưỡng. . lien doanh với SABmiller Asia B. khám phụ khoa.  Tháng 04/2004: Công ty sáp nhập nhà máy sữa Sài Gòn (SAIGONMILK). 3. Vinamilk đã trở thành một doanh nghiệp dẫn đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam. . Công ty đã tiến hành xây dựng thêm: o Nhà máy sữa Cần Thơ. Những danh hiệu Vinamilk đã được nhận là: .  Năm 2000.trong đó vốn do Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ. . . tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe tổng quát  Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang. nâng tổng vốn điều lệ của Công ty lên 1.Liên tiếp đứng đầu “Topten hàng Việt Nam chất lượng cao” từ 1995 – 2004 (do bạn đọc báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn).Danh hiệu Anh Hùng Lao Động.Huân chương Lao động hạng nhất.

sữa chua. sữa chua uống. Hà Nội . bột dinh dưỡng dành cho Dielac trẻ em và người lớn.Tel: (84. bánh flan 7 Nhà máy Sữa Sữa bột.Thủ Đức.Fax: (84.Fax: (84. sữa tươi tiệt Hà Nội trùng. Toà nhà VINCOM B. Nghi Thu..71) 827 340 . trà và cà phê. giao nhận vận 6 Nhà máy Sữa Sữa đặc có đường. Đà Nẵng.Địa chỉ: 86D Hùng Vương.4) 9742 520 – 9742 512 . Cần Thơ bánh 4 Nhà máy Sữa Sữa tươi tiệt trùng.511) 897 222 .Tel: (84.Fax: (84.Hà Nội Khu CN Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai .12. Sài Gòn sữa đậu nành. Sơ đồ tổ chức: Địa chỉ 12 Đặng Văn Bi. .Điện thoại: (08) 9300 358 Fax: (08) 9305 206 Chi nhánh Hà Nội .Sào Nam. Tp.4) 9742 521 Chi nhánh Đà Nẵng . TP Cần Thơ . sữa chua. Q Ninh Kiều. sữa chua.Địa chỉ: 175 Triệu Nữ Vương – TP.71) 827 334 Các đơn vị trực thuộc : STT Đơn vị Sản phẩm chính 1 Nhà máy sữa Sữa đặc có đường. Nghệ An 32 Đặng Văn Bi. Q. Q. sữa chua uống. TX. TP Cần Thơ Đ. nhựa và in thiếc 3 Nhà máy Sữa Sữa tươi tiệt trùng.Địa chỉ: 191 Bà Triệu.Gia Lâm. TP.511) 897 223 Chi nhánh Cần Thơ .Cửa Lò. sữa tươi tiệt Thống Nhất trùng. nước Nghệ An ép trái cây 5 Xí nghiệp kho Vận chuyển. Quận Thủ Đức Xã Dương Xá. kem 2 Nhà máy sữa Sữa tươi tiệt trùng.HCM Khu Công Nghiệp Trà Nóc. kem.HCM Khu CN Tân Thới Hiệp.Tel: (84. TP. kem.

uy tín. vật tư.Chính sách nhân sự: môi trường làm việc là ngôi nhà thứ hai của nhân viên. có uy tín khoa học với chất lượng quốc tế luôn hướng tới sự đáp ứng hoàn hảo cho sức khỏe người tiêu dùng”. 5. bia. Công ty Vinamilk: “Mang đến cho khách hàng niềm tin chất lượng của sản phẩm dinh dưỡng”. hoá chất và nguyên liệu. bột dinh dưỡng. sữa tươi.Sản xuất. . .Thị trường: đồng bằng sông Cửu Long. đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm cao nhất. .Sản xuất và mua bán bao bì. thương hiệu được xây dựng tốt. Bốc xếp hàng hoá.4. Ngành nghề kinh doanh: . môi giới cho thuê bất động sản. và sức khoẻ phục vụ cuộc sống con người” Sứ mệnh: “Sản phẩm dinh dưỡng. . sữa bột.Kinh doanh nhà. .Sản phẩm. kinh nghiệm quản lí tốt. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH .Lợi thế so với chi nhánh khác: Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh. Tầm nhìn và sứ mệnh công ty Tầm nhìn: “Trở thành thương hiệu hàng đầu tại thị trường Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng. thiết bị phụ tùng. . in trên bao bì. Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô. mua bán sản phẩm nhựa.Đối tượng khách hàng: bà mẹ.Sản xuất và kinh doanh sữa hộp. bến bãi. café rang– xay– phin – hoà tan. sữa đậu nành.Sản xuất mua bán rượu. dịch vụ: Các loại sữa. đồ uống.Kinh doanh thực phẩm công nghệ.Phòng khám đa khoa. bánh. Kinh doanh kho bãi. Nội dung của bản tuyên bố sứ mệnh: .Mức độ quan tâm đến công nghệ: rất cao. trẻ em. . II. . . thực phẩm chế biến. .Nguyện vọng của chi nhánh: Lợi ích của người tiêu dùng là mục tiêu phát triển của Vinamilk. thiết bị công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế. nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác. người. chè uống. . . tin cậy. . nguồn cung ổn định.Mức độ quan tâm đến hình ảnh của tổ chức ở công chúng: xây dựng thương hiệu chất lượng.

các loại sữa và kem.1.20 sẽ chịu mức thuế 3%.1. kể từ ngày 28/9. xã hội. pháp luật. Nhà nước ta cũng thực hiện cải cách hệ thống pháp luật để đảm bảo an ninh. chất tạo ngọt khác) có mức thuế lên tới 20%. Phân tích các yếu tố bên ngoài 1. chính sách: • • Hiện nay. trật tự và bình ổn chính trị. Trong đó. • • Chính sách thuế: • Kể từ ngày 28/9/2009. một số loại sữa thuộc nhóm 04. thuế nhập khẩu một số mặt hàng sữa có sự điều chỉnh tăng khá mạnh. • Theo Thông tư 162 do Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn ký ban hành. Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia. Nước ta hiện nay áp dụng các chính sách mở cửa để phát triển kinh tế. còn các loại sữa cùng . Các quy định về thị trường lao động và quan hệ lao động nhằm khuyến khích phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi xă hội kiểm soát đượcThông qua các nguồn phúc lợi đảm bảo đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sống tối thiểu cho các thành viên trong xă hội và họ không phải chi trả cho những phúc lợi đó. cô đặc đã/chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác thuộc nhóm 04.02 (sữa đã hoặc chưa pha thêm đường. Phân tích môi trường vĩ mô a) Chính trị.

Tổng cục Thống kê dự kiến sơ bộ một số chỉ tiêu chủ yếu quý I/2010 như sau: • Hai gói kích cầu kinh tế năm 2009 đã phát huy được tác dụng.7-5. điều chỉnh tăng lương và có thể là cả những nỗ lực phát hành tiền mà không được công bố chính thức. ngành cũng gặp không ít khó khăn do thuế nhập khẩu tăng. nới lòng kiểm soát giá một số mặt hàng như điện. nhưng năm 2010 hoàn toàn có thể là một năm làm phát bùng lên trở lại do các nguyên nhân gây ra lạm phát bị tích lũy ngày càng nhiều trong năm 2009.nhóm này nhưng đóng hộp với tổng trọng lượng từ 20 kg trở lên được áp mức thuế 5%. Các chính sách ưu đãi thuế khác thực hiện như quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các luật thuế hiện hành. Chính sách ưu đãi đối với người chăn nuôi bò sữa: • Ưu tiên 3 năm đầu kể từ khi bắt đầu chăn nuôi bò sữa. nước. ( thách thức tiếp theo là áp lực lạm phát cao. xăng dầu.9% so với cùng kỳ năm trước. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ theo giá thực tế quý I/2010 dự kiến tăng khoảng 24% so với quý I/2009. ⇒ Với các chỉ số kinh tế như trên. Lạm phát vẫn chưa bị đẩy lùi và có nguy cơ bùng phát trở lại vào năm 2010. hộ gia đình. Nguy cơ lạm phát càng rõ ràng hơn nếu tiếp tục thực hiện gói kích thích kinh tế trong điều kiện mà chưa có giải pháp dài hạn hơn để đảm bảo chắc chắn nguồn vốn đạt được hiệu quả sinh lời cao và có khả năng tái tạo nguồn thu trong nước). b) Nền kinh tế: Trên cơ sở kết quả sản xuất. • • • • . năm 2010 sẽ là cơ hội phát triển cho ngành.Tuy nhiên. Lạm phát không phải là vấn đề của năm 2009. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2010 theo giá so sánh dự kiến tăng khoảng 5. Cụ thể. • Mức nhập siêu vẫn còn cao thể hiện việc phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu vẫn còn chậm. Nhà nước hỗ trợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và miễn thu thủy lợi phí trên diện tích trồng cỏ cho các tổ chức. như các chính sách hỗ trợ lãi suất làm tăng trưởng tín dụng. cũng như những yếu tố thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới. cá nhân chăn nuôi bò sữa. kinh doanh của nước ta 2 tháng đầu năm 2010.

lối sống tiêu dùng người Việt Nam chuyển mạnh từ tầm tiêu dùng của một nước nông nghiệp nghèo sang lối sống tiêu dùng của xã hội công nghiệp.xã hội. với các phương tiện thông tin và giao thông hiện đại. nó được nâng lên tầm cao mới hết sức đa dạng theo tầm nhìn và thị hiếu của xã hội công nghiệp.2 tỷ USD. khắc phục tầm tư duy và thao tác của nền sản xuất nông nghiệp.96% so với tháng trước. khoa học. đa dạng.v. của các nước phát triển đã đến với Việt Nam. chất lượng cao. Chỉ trong một thời gian rất ngắn. Lối sản xuất . tủ lạnh cho đến video.Lối sống tiêu dùng của người Việt Nam ở các thành phố lớn đang từng bước được nâng lên từ tiêu dùng của các nước phát triển. Toàn cầu hoá là điều kiện cho việc trao đổi xuất nhập sản phẩm của các nền sản xuất xã hội trên thế giới. các điển hình công nghiệp tiên tiến v. Những phương thức sản xuất trên tiến và hiện đại của thế giới đã mở mang và nâng cao tầm hiểu biết cũng như phương thức hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế . nâng chúng lên tẩm tư duy và thao tác của nền sản xuất công nghiệp.46%.• Kim ngạch xuất khẩu quý I/2010 dự kiến đạt 14. nâng cao khả năng lựa chọn tiêu dùng theo khả năng kinh tế vì sớ thich cá nhân. kim ngạch nhập khẩu quý I dự kiến 16. Điều đó thể hiện rõ từ nhà ở với tiện nghi sinh hoạt hầu hết bằng đồ điện tử cho đến phương tiện đi lại bằng xe máy. v. một mặt. Chỉ trong khoảng một vài thập niên cuối thế kỷ XX. quản lý xã hội.v. Điều đó. văn minh tiên tiến thế giới. • c) Văn hóa – xã hội: Dù là một đất nước còn nghèo về kinh tế. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2010 tăng 1.tiêu dùng được nâng lên cách thức và .3% kim ngạch xuất khẩu. Thông qua hội nhập kinh tế. nhưng ở đó. công nghệ. tạo thành một lối sống vừa có tính nhân loại. ô tô. Điều đó đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu tiêu thụ của xã hội. mặt khác. Khi lối sản xuất được hiện đại hoá với cách thức năng động và hiệu quả thì một thế giới sản phẩm phong phú với chất lượng cao được tạo ra. các mô hình kinh tế. so với tháng 12/2009 tăng 3. Việt Nam dù là nơi sản xuất còn yếu cả về số lượng mặt hàng lớn chất lượng sản phẩm. nó được hội đủ các đặc điểm phẩm chất cũng như phong thái văn hoá. Lối tiêu dùng của người Việt Nam vượt rất xa nhu cầu và sở thích trước đây. sản phẩm của nền công nghiệp cao hầu như đều có mặt trong từng gia đinh người dân thành phố: từ ti vi. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 2 tháng đầu năm 2010 tăng 8. dàn vi sóng. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2010 so với cùng kỳ năm trước tăng 8. vừa đậm đà bản sắc Việt Nam. giao lưu văn hoá.6 tỷ USD.35%. Do đó. do cơ hội cho sự phát triển đối sống vật chất và tinh thần. các cách thức tổ chức. Nhập siêu quý I/2010 khoảng 2.8 tỷ USD. thủ công. nhưng nhờ quá trình trao đổi sản phẩm trong giao lưu kinh tế mà chúng ta có được một thị trường sản phẩm phong phú. máy vi tính. bằng 18.04% so với bình quân cùng kỳ năm 2009.

.789. HACCP (phân tích mối nguy hại và kiểm soát điểm tới hạn).Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột.. Hai là kiểu dáng phải thanh nhã và tinh tế. nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo ra sản phẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo mong muốn và ổn định. chất lượng bên trong. tất cả các đơn vị thành viên của Vinamilk đã áp dụng ISO 9000-2000. đạt các chỉ tiêu môi trường của Việt Nam về BOD. .trình độ mới kéo theo lối sinh hoạt tương ứng.1 nam trên 100 nữ . ( Nguồn: "Công nghiệp Việt Nam") e) Nhân khẩu học: • • • Tổng dân số: 85. thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa trong nước. . nhất là lớp trẻ đánh giá cao những tiêu chí như sau khi lựa chọn mua hàng hóa: Một là kết cấu (cấu tạo) của hàng hóa hoặc vật dụng phải hợp lý và càng gọn nhẹ càng tốt. .Đầu tư công nghệ thông tin và điều khiển tự động chương trình trong dây chuyền công nghệ. COD.Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh. ba là công năng hoạt động phải tiện dụng và tính nặng sử dụng phải lâu bền. Vinamilk đã đầu tư phát triển nền công nghệ của mình tới trình độ tiên tiến. .Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đối tượng sản phẩm sang quản lý chất lượng theo hệ thống mang tính khoa học như: ISO-9000-2000. chế biến đến đóng gói và bảo quản. đảm bảo thu mua hết lượng sữa bò. Tỷ số giới tính: 98. TSS.024 người. Tâm lí tiêu dùng của người dân không hề bảo thủ.Đầu tư thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạng hoá bao bì sản phẩm. .. . HACCP và đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại. nhằm ổn định chất lượng sản phẩm.573 người (0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009) Số nữ giới: 43. Lối sinh hoạt kiểu nông nhàn giờ đây được thay thế bởi lối sinh hoạt có nhịp điêu gấp gáp.Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng.. Hiện tại. d) Công nghệ: Nền công nghệ trên thế giới hiện nay ngày càng phát triển vượt bậc đặc biệt là các công nghệ chế biến từ khâu sản xuất. hiện đại của thế giới: . đồng bộ. nâng cao thời gian bảo quan và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân. chúng ta có thể thấy là người tiêu dùng.307. Tâm lí tiêu dùng của người Việt chủ yếu trọng sự bền chắc.Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ công nghệ “gõ” sang công nghệ “thổi khí”. .Đầu tư đổi mới dây chuyền đồng bộ sản xuất sữa đậu nành. Qua việc điều tra thị hiếu tiêu dùng của hệ thông các siêu thị và mạng lưới bán lẻ những năm gần đây. .

390) • Tỷ lệ sinh: 19.6% (nam 1.714. có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu. Nghệ An.156.098.807. Mặc dù khí hậu nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang. Phân tích môi trường vi mô . có nơi có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa.928.239.568. nữ 2. nữ 11.4% của năm 2008. • Tăng trưởng GDP 5.58 sinh/1. thấp hơn mức 14.2. tỉnh Lào Cai.4% (nam 12. Lâm Đồng.2%.2% (2009) • Số dân sống ở khu vực thành thị: 25.262 người (chiếm 29.374. • GDP bình quân đầu người năm 2009 dạt khoảng 1109/ năm.000 dân • Tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước năm 2009 ước tính 12. Ba Vì. Việt Nam đạt mức tăng trưởng cao nhất khu vực.475.8% của năm 2007 và mức 13.• Tỷ lệ tăng dân số: 1.543) trên 65 tuổi: 5. Đà Lạt.3%. Sơn La thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao. Sơn La… 1.524. nóng ẩm. nữ 27. Với kết cấu dân số như vậy ta có dự báo quy mô tiêu thụ sữa : f) Điều kiện tự nhiên: Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa.6% dân số cả nước). tỉnh Lâm Đồng.763) 15-64 tuổi: 65% (nam 26. Tuy nhiên. • Cơ cấu độ tuổi: 0-14 tuổi: 29.

Thị phần các hãng sữa có thay đổi nhưng không đáng kể. Tuy nhiên. với mức trung bình khoảng 20%/năm (trong giai đoạn 2005-2009). tuy nhiên thời gian gần đây VINAMILK cũng dần chuyển sang định vị là sản phẩm sữa dành riêng cho nhu cầu trẻ em Việt Nam. cho thấy VINAMILK là công ty duy nhất của Việt Nam xuất khẩu sản phẩm sữa sang hơn 10 nước trên thế giới. có sự vươn lên về thị phần của VINAMILK với thị phần tăng dần từ 11.2% năm 2004 lên 17% vào năm 2008. Tốc độ tăng trưởng của VINAMILK hay Dutch Lady trong những năm qua tương đương với mức tăng trưởng của ngành. do thuật ngữ “tăng cường IQ” được nhiều hãng sữa sử dụng. Ở mảng sản phẩm này.a) Cạnh tranh nội bộ ngành: Cuộc chiến giành thị phần sát sao và duy trì tăng trưởng theo kịp tốc độ tăng trưởng ngành. Ví dụ như ở mảng sữa bột. VINAMILK trước kia định vị là “chất lượng quốc tế”. thị phần Abbott trong giai đoạn 20042008 dao động xung quanh mức 23%. Ngành sữa tại Việt Nam hiện có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định. Hiện nay. . các công ty trong ngành phải đưa ra các chiến lược cạnh tranh đa dạng để xác định vị thế của mình trong ngành. tuy nhiên gần đây chuyển sang định vị “sữa bột số 1 Việt Nam”. • Abbott định vị sản phẩm sữa nhãn hiệu GAIN của mình là “tăng cường IQ cho trẻ”. Mead Johnson ở khoảng 15%. • Các công ty đã tiến hành nâng cấp một loạt các sản phẩm của mình.

Đồng thời. quy mô trang trại nhỏ. việc kiểm soát được các hợp đồng mua sữa bột. Do đó. Các công ty sữa trong nước và các đại lý độc quyền của các hãng sữa nước ngoài phải cạnh tranh để có được những điểm phân phối chiến lược. • Không những bán sản phẩm. các công ty đã nâng cấp các sản phẩm của mình như Friso lên Friso Gold của Dutch Lady. Hiện tại các sản phẩm sữa rất đa dạng và có thể thay thế cho nhau. Calcimex của Dutch Lady. Dumex nâng cấp thành Dumex Gold của Dumex. Do đó. nguồn cung từ các nước xuất khẩu chủ yếu sang Việt Nam như New Zealand. Việc thiếu kinh nghiệm quản lý. và yếu tố giá cả không phải là quan trọng nhất đối với người tiêu dùng khi lựa chọn các sản phẩm sữa. Phổ biến nhất là lập các câu lạc bộ. sự đa dạng của sản phẩm. có khả năng gây áp lực lớn cho các công ty về chất lượng của sản phẩm. b) Áp lực từ nhà cung cấp: Sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp nguyên liệu sữa trong nước hạn chế. Vì thế. Do hơn 70% đầu vào là nhập khẩu. Tuy nhiên. để tư vấn dinh dưỡng thường xuyên cho khách hàng của mình. kết hợp với tư vấn về tiêu dùng sản phẩm. sức mạnh thương hiệu… rồi mới đến cạnh tranh bằng giá cả. 95% số bò sữa được nuôi tại các hộ gia đình. cũng như trung tâm tư vấn sức khoẻ miễn phí như Enfa A+ của Mead Johnson. giá sữa bột có xu hướng tăng. cả về số lượng và chất lượng là rất quan trọng đến năng lực cạnh tranh của các công ty. Úc… tăng nhẹ trong khi cầu nhập khẩu từ các nước châu Á tăng lên. Xét về quy mô ngành chăn nuôi bò sữa. các công ty sữa đều tập trung phát triển dịch vụ hậu mãi. dẫn đến việc không đảm bảo số lượng và chất lượng và làm giảm khả năng thương lượng của các nhà cung cấp trong nước. Dielac lên Dielac Alpha có sữa non colostrum của VINAMILK. Phụ thuộc nhiều vào diễn biến giá cả nguồn nguyên liệu nước ngoài. Các khách hàng trực tiếp là các đại lý phân phối nhỏ lẻ. Các công ty phải cạnh tranh với nhau bằng chất lượng. các nhà sản xuất trong nước vẫn ở trong thế bị động khi phán ứng với diễn biến giá cả nguồn nguyên liệu nhập khẩu. chủ yếu thông qua . các trung tâm dinh dưỡng…có khả năng tác động đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. đặc biệt là Trung Quốc. 2009). Gain Advance IQ của Abbott…. giá sữa bột thế giới sẽ gây áp lực lên ngành sản xuất sữa Việt Nam. tỷ lệ rối loạn sinh sản và mắc bệnh của bò sữa còn ở mức cao… khiến người nông dân nuôi bò sữa rất bất lợi. Điều này cho thấy người dân nuôi bò tự phát. chỉ 5% được nuôi tại các trại chuyên biệt với qui mô từ 100-200 con trở lên (VEN. các công ty sữa trong nước nắm thế chủ động trong việc thương lượng giá thu mua sữa trong nước. với diễn biến giá sữa khó nắm bắt như những năm gần đây. c) Áp lực từ người mua: Các khách hàng cuối cùng. Anlene của Fonterra.người tiêu dùng các sản phẩm sữa ở Việt Nam có xu hướng đánh đồng giá cả cao với chất lượng tốt hơn và nhiều thành phần dinh dưỡng hơn. Trong thời gian tới.

bệnh viện. Do đó. ví dự như sữa đậu nành hay các sản phẩm đồ uống ngũ cốc. và các hãng sữa lớn đã có một thị phần nhất định và ít thay đổi trong thời gian qua. thị trường sữa Việt Nam hiện nay đã có mặt của hầu hết các hãng sữa lớn trên thế giới. d) Áp lực từ sản phẩm thay thế: Áp lực về sản phẩm mới trong ngành này là không nhiều. dẫn đến chi phí tăng cao hơn. Do đó.chiết khấu và hoa hồng cho đại lý bán lẻ. lợi nhuận cao. giới thiệu sản phẩm. • Yêu cầu về vốn: phải đủ lớn để cho nhu cầu quảng cáo. do đặc thù của sữa là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu. các đối thủ mới muốn gia nhập phải đầu tư mạnh mẽ để thay đổi sự trung thành của các khách hàng hiện tại. nhà thuốc…có thể giành được sức mạnh đáng kể trước các hãng sữa. • Kênh phân phối: các kênh phân phối sản phẩm hiện tại của ngành sữa đã được các doanh nghiệp hiện có sử dụng. nghiên cứu/ phát triển. vì họ có thể tác động đến quyết định mua sản phẩm sữa nào của các khách hàng mua lẻ/ cuối cùng thông qua tư vấn. có thể kết luận rằng áp lực từ những đối thủ mới là không đáng kể. Tuy nhiên. . thị phần đã tương đối ổn định. sẽ có sự cạnh tranh giữa các sản phẩm trong ngành về thị phần. mà cạnh tranh chủ yếu sẽ diễn ra trong nội bộ ngành hiện tại. để gia nhập ngành đòi hỏi các công ty mới phải có tiềm lực vốn lớn để vượt qua các hàng rào gia nhập như: • Đặc trưng hóa sản phẩm: Hiện nay. Do đó. ca cao… có thể làm giảm thị phần của các sản phẩm sữa nước. Các điểm phân phối như trung tâm dinh dưỡng. e) Áp lực từ những đối thủ mới: Đặc điểm ngành sữa là tăng trưởng ổn định. các đối thủ khi gia nhập phải thuyết phục các kênh phân phối này bằng cách chấp nhận chia sẻ nhiều hoa hồng cho các nhà phân phối.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->