1.

Bệnh thán thư ớt

FPRIVATE "TYPE=PICT;ALT="

TRIỆU CHỨNG BỆNH Bệnh thường gây hại nặng trong mùa mưa và có nhiệt độ cao, mùa nắng bệnh ít gây hại hơn. Bệnh thường gây hại từ già đến chín, nếu giống mẫn cảm bệnh gây hại cả trên trái non. Vết bệnh lúc đầu là những đốm tròn có màu xanh đậm, sau đó vết bệnh lớn dần có hình tròn hoặc bầu dục, vết bệnh lõm xuống có màu vàng nhạt đến trắng xám hoặc đen. TÁC NHÂN GÂY BỆNH Nếu vết bệnh có màu trắng trắng xám, bên trong có nhiều vòng đồng tâm nhô lên và có màu vàng nhạt, trên đố có những chấm nhỏ li ti màu vàng do nấm Colletotrichum spp. gây ra (Colletotrichum gloeosprioides; C. capsici; C. acutamum; C. coccodes) Nếu vết bệnh có màu đen không có nhiều vòng đồng tâm, trong vết bệnh có nhiều chấm nhỏ li ti màu đen, và chỉ gây hại trên trái chín mà thôi, do nấm Volutella sp. gây ra. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ - Nấm tồn tại trong tàn dư thực vật, thu hái các trái bệnh đem thu huỷ. - Luân canh, không trồng cây họ cà ớt trong vòng 2 - 3 năm. - Chọn giống kháng bệnh, tăng cường bón thêm phân chuồng hoai mục cho ruộng ớt. - Tránh trồng ớt trong mùa mưa. - Phun thuốc Copper B 75 WP, Score 250 EC, Appencarb, FOLPAN 50SC, ... nồng độ 0,2 - 0,5% khi bệnh gây hại. 2. Bệnh đốm trắng lá TRIỆU CHỨNG BỆNH Bệnh gây hại chủ yếu trên lá bánh tẻ đến lá già. Vết bệnh lúc đầu nhỏ có màu xanh đậm, sau đó vết bệnh lớn dần vết bệnh có màu trắng, viền màu nâu đậm. Bệnh nặng làm cho lá rụng sớm, giảm năng suất, trái nhỏ. Bệnh ít hoặc không tấn công trên trái.

. TÁC NHÂN GÂY BỆNH Do nấm Choanephora cucurbitarum gây ra. Trong điều kiện ẩm độ cao nơi phần bị thối ta thường thấy có tơ nấm màu trắng và tận cùng có phình tròn màu đen. FOLPAN 50SC . Mô cây nơi bị nhiễm bệnh co màu nâu đen đến đen.4% 3. Bệnh héo tươi TRIỆU CHỨNG BỆNH Bệnh gây hại nặng ở vùng trồng ớt trong suốt mùa mưa trong vùng khí hậu nhiệt đới. Bệnh thường gây hại trên hoa.Không trồng ớt quá dày. Sau vài ngày cây bất thình lình héo nhanh nhưng lá không vàng. . . Bệnh xãy ra rãi rác trên từng cây hoặc từng nhóm cây ở giữa ruộng.TÁC NHÂN GÂY BỆNH Do nấm Cercospora capsici gây ra. bón vôi. Starner 20WP. 4.5 . Score 250 WP. làm cỏ tạo cho ruộng ớt thông thoáng. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ Khi thấy bệnh nặng phun thuốc Copper B 75 WP.2 0. 0..3 năm. TÁC NHÂN GÂY BỆNH Do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây ra.1% vào gốc cây mới bị bệnh. Bệnh thối đọt non TRIỆU CHỨNG BỆNH Bệnh thường gây hại nặng trong mùa mưa hoặc gặp khi thời tíêt ẩm có nhiệt độ khá cao.. . hoặc các nhánh non của cây. nhưng ở cây con thì các lá non bị héo trước.Nhổ và tiêu huỷ các cây bị bệnh nặng để tránh lây lan.. ..Tưới nước Copper zinc 85WP. làm phần đọt bị chết và thối mềm ra. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ . Triệu chứng đầu tiên trên cây già các lá bên dưới bị héo nhẹ.Lên líp cao thoát nước tốt. chồi hoa. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ . Chẻ thân ở phần gốc và rễ ta thấy các mạnh nhựa biến thành màu xám đất đến nâu nếu nhúng phần bị cắt vào nước ta sẽ thấy dong vi khuẩn tuôn ra có màu trắng sửa. nồng độ 0. và nấm lan nhanh xuống phần dưới.Luân canh không trồng họ cà ớt trên ruộng bị nhiễm nặng 2 .Tránh trồng ớt vào mùa mưa.

.. Bệnh thường làm lá đọt nhỏ. nồng độ 0. hoa bị vàng nhỏ và rụng.0. .2 . .. bù lạch là vector truyền bệnh. Cuối cùng cây có thể bị chết. bệnh gây hại nặng trong mùa nắng nóng và nhẹ trong mùa mưa.5% khi bệnh gây hại nặng 5. Nấm xâm nhiễm vào phần thân cây sát mặt đất.thu hoạch. 6. xoắn lại. .Phun thuốc trừ nhóm côn trùng chích hút bằng thuốc ACTARA 25WG. Bệnh nặng cây còi cọc. mưa. Bào tử lây lan theo gió. cây rất ít trái. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ . FOLPAN 50SC .8 ND. trên vùng thối. Trái thường bị thối từ chớp trái thối lên. BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ . Trái bị thối khô tóp lại. Bệnh mốc xám TRIỆU CHỨNG BỆNH Bệnh thường gây hại trên trái. . TÁC NHÂN GÂY BỆNH Tác nhân gây bệnh: Bệnh do nấm Botrytis cinerea Persoon. Bệnh phát triển mạnh trong mùa mưa.Phun ngừa bằng TOPAN 70 WP (0. VERTIMEC 1.0. nhất là trái non của ớt. TÁC NHÂN GÂY BỆNH Do virus gây ra.05 . Héo rũ gốc mốc trắng .Triệu chứng bệnh: Triệu chứng điển hình của bệnh được thể hiện rõ nhất từ khi cây ra hoa .Không sử dụng nguồn giống ở những ruộng bị bệnh. lá không phát triển. côn trùng chích hút như rầy mềm. về sau vết bệnh lan rộng có thể dài tới vài .hình thành quả .Liếp phải cao và thoát nước tốt. bào tử nấm tạo thành lớp mốc xám. .Tác nhân gây bệnh: Do nấm Sclerotium rolfsii. dưa leo và mướp. Bệnh khảm TRIỆU CHỨNG BỆNH Bệnh thường gây hại ở giai đoạn cây ra hoa kết trái trở về sau.Không tưới nước quá đẩm vào chiều mát khi có bệnh xuất hiện. cây trở nên giòn dễ gãy. 1. .Bón phân cân đối và tăng cường thêm lượng phân chuồng hoai mục để tăng khả năng chống chịu được bệnh. lóng ngắn.1%). vết bệnh lúc đầu nhỏ màu nâu tươi hơi lõm.Loại bỏ các trái bệnh để tránh lây lan. trái nhỏ và vặn vẹo.Phun thuosc Score 250 EC.

cây chết gục. 2. Hạch nấm có thể tồn tại 5 năm trong đất khô nhưng chỉ tồn tại 2 năm trên đất ẩm. ẩm độ cao thì trên bề mặt vết bệnh sát mặt đất sẽ xuất hiện lớp nấm màu trắng phát triển mạnh. Khi còn non hạch có màu trắng sau chuyển dần sang màu nâu giống hạt cải. Bệnh gây hại trên cây ớt trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển. bề mặt mô bệnh thường có một lớp nấm màu trắng. 3. Tùy từng giai đoạn và điều kiện ngoại cảnh khác nhau mà mức độ gây hại của bệnh cũng khác nhau. sợi nấm mọc đâm tia lan dần ra mặt đất chung quanh gốc cây. gây thối rễ. tạo thành một đốm tản nấm màu trắng xốp. Mô vết bệnh dần dần bị phân hủy. trên gốc thân có vết màu đen kéo dài về phía trên và dưới. Bệnh phát triển gây hại mạnh khi thời tiết nóng ẩm và đất ướt. cuối cùng dẫn tới các lá héo rũ. nhưng đặc điểm này không có ở những vị trí cao hơn. vết bệnh lúc đầu là là một chấm nhỏ màu nâu hoặc màu đen ở rễ gốc thân. thâm nâu và thối mục.centimet bao quanh thân. Sợi nấm chỉ sống được vài tuần và chết khi nguồn dinh dưỡng được sử dụng hết. sau đó rễ dần dần hóa nâu. Sự có mặt của tàn dư cây trồng chưa bị phân hủy trên ruộng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và xâm nhiễm của nấm bệnh. Nấm gây bệnh được bảo tồn trong đất và các tàn dư cây trồng bằng hạch nấm hoặc sợi nấm. nhất là khi trên ruộng đã có cây bị bệnh thì đây là điều kiện để bệnh lây lan ra cả ruộng. Ở cây bị bệnh ban ngày lá cây mất màu nhẵn bóng. . Bệnh héo xanh thường thể hiện triệu chứng ngay sau khi vi khuẩn xâm nhập vào rễ hoặc phần thân sát mặt đất. tái xanh héo cụp xuống. về ban đêm có thể hồi phục lại. một vài ngày sau trên tản nấm đó sẽ hình thành nhiều hạch nấm. lượng mưa lớn hay tưới nước quá mức. Bệnh thường phát sinh nặng hơn khi lượng lá rụng trên ruộng tích tụ quá nhiều chung quanh gốc. Ở thời kỳ cây con. lan rộng xuống tận cổ rễ dưới mặt đất. Nấm không thể tồn tại trên đất bỏ hoang khoảng 2 năm. Khi chẻ phần thân thấy lõi có màu nâu đến nâu đen. Bệnh xuất hiện có thể rải rác hoặc từng vạt trên ruộng tùy theo điều kiện ngoại cảnh đất đai và quá trình chăm sóc. Khi cây mới nhiễm bệnh thì rễ cây vẫn bình thường. cây khô toàn thân. vì du động bào tử của nấm gây bệnh có thể bơi được trong nước. có khả năng sinh sống và nảy mầm ở độ sâu khoảng 5-8cm. Khi gặp trời mưa độ ẩm cao toàn cây bị thối nhũn ra. Sau đó vết bệnh lan lên phía trên làm hại thân lá và lan xuống phía dưới gây hại rễ chính. các lá dưới gốc héo vàng và rụng trước. Sau 2-3 ngày lá cây bị bệnh không thể hồi phục được nữa. Khi cây lớn.Trời hanh khô cây bệnh nâu đen héo và chết. ẩm độ cao nhưng thích hợp nhất là nhiệt độ 2530oc. Bệnh héo xanh vi khuẩn Bệnh do vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây ra. Héo rũ thối đen Do nấm Phytophthora capsici.Đặc điểm phát sinh gây hại của nấm Nấm phát sinh gây hại trong phổ nhiệt độ rộng 12-300c. gốc. sau đó lan lên các lá phía trên.Đặc điểm phát sinh gây hại của bệnh Đây là loại nấm đa thực gây hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong điều kiện nhiệt độ tương đối cao. các lá gốc tiếp tục héo rũ . . nếu bị vùi lấp sâu hơn sẽ không có khả năng nảy mầm. phát sinh phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ cao.

. Kasamin.. Bón đạm quá nhiều. Ridomil. + Luân canh với cây không cùng ký chủ.Điều kiện phát sinh phát men của bệnh: Bệnh gây hại mạnh trong điều kiện nóng ẩm. cắt ngang thân thấy bó mạch dẫn hóa nâu hoặc nâu đen. nhúng đoạn thân vào cốc nước sạch sẽ thấy dịch vi khuẩn chảy ra màu trắng sữa (đây là đặc điểm để phân biệt bệnh do vi khuẩn và các đối tượng gây hại khác).. giống ít bị bệnh. gãy gục. nhất là khi trên ruộng có cây bị bệnh sẽ thuận lợi cho bệnh lây lan và gây hại. + Khi trồng cần lên luống cao sâu rộng để dễ thoát nước khi gặp mưa lớn. Phosacide. giống trên ruộng không bị bệnh. Carbendazim. cổ rễ thân sát mặt đất. + Biện pháp hóa học thường hiệu quả thấp do tác nhân gây bệnh tồn tại chủ yếu trong đất..và toàn cây bị héo rũ rồi chết. Hạt vàng. † Biện pháp quản lý bệnh các loại bệnh trên + Dọn sạch tàn dư cây bệnh trên đồng ruộng.. Benlat.. + Chọn hạt giống khỏe sạch bệnh để trồng. Bệnh nổ trái trên cây ớt [10 . + Đối với bệnh do nấm Sclerotium rolfsii có thể cày sâu 10-13 cm để vùi lấp hạch nấm và dùng một số loại nấm đối kháng như : Trichoderm. tránh bệnh lây lan trên ruộng. tàn dư cây bệnh để trở thành nguồn bệnh cho vụ sau. nhất là khi gặp nắng mưa xen kẽ. Tuy nhiên.. tốt nhất là lúa nước. còn trên cây ký chủ và trong hạt giống là 7 tháng.2007 ::: doantb] . + Sử dụng giống chống chịu bệnh. chăm sóc. + Bón phân cân đối hợp lý tránh bón đạm quá nhiều.. phải hạn chế tưới nước. Streptomycine 50-200ppm. Aliette. Trong điều kiện ẩm độ cao. thân cây bệnh dần thối mềm. (dùng đối với bệnh do vi khuẩn). trong những trường hợp thực sự cần thiết có thể dùng một số loại thuốc phun để tăng cường sức đề kháng cho cây và hạn chế bệnh lây lan như: Rovral. (dùng đối với bệnh do nấm Sclerotium rolfsii). + Thường xuyên kiểm tra phát hiện cây bị héo rũ để nhổ bỏ kịp thời. Gliocladium. Nguồn bệnh vi khuẩn có thể sống trong đất 5-6 năm. Viroval.. Vi khuẩn chủ yếu tồn tại trong đất. xâm nhiễm gây hại ở bộ phận rễ.Sep . năm sau. + Tránh gây tổn thương rễ trong quá rinh trồng trọt. (dùng đối với bệnh do nấm Phytophthora capsici). tưới nước quá ẩm. Starner.

không nên trồng ớt nhiều vụ liên tiếp hoặc trồng trên đất đã trồng các cây họ cà trước đó. phát triển khoẻ.7 .0. .2. Hạt giống ớt Big hot đã qua xử lý nên có thể gieo trực tiếp bằng hạt khô. Gieo hạt: . rộng 80-100 cm.4 m. Cần cày bừa kỹ và dọn sạch cỏ dại trước khi trồng. màu sắc chín đỏ đẹp. trọng lượng quả từ 14 . Nên luân canh cây ớt với các cây trồng khác. Ruộng trồng ớt cần chủ động tưới tiêu.0 kg/cây.0. đất canh tác lúa. Thời gian từ trồng đến thu hoạch 80 .Khả năng đậu quả rất tốt. lên luống cao 25-30 cm.30 cm. 4. . Thời vụ: . thời gian thu hoạch kéo dài từ 30 . sai quả.40 ngày (tuỳ theo chế độ chăm sóc). Luống đơn 0.5 . Mật độ trồng: .90 ngày. Đất trồng: .Chống chịu tốt bệnh thán thư.Dạng quả thon dài. 2 (dương lịch).2 .Là giống ớt lai F1 có khả năng sinh trưởng. . 3. thu tháng 12-1 năm sau.Có khả năng thích ứng rộng.Cây con có thể gieo trực tiếp trên luống hoặc gieo trong bầu.50 cm.Miền Bắc: Có thể trồng ở 2 thời vụ. thịt nhẹ. chiều cao cây từ 0. Thời gian từ trồng đến thu hoạch 80 . 4.90 ngày. phát triển khoẻ.5 – 6. thời gian thu hoạch kéo dài từ 30 . Những điểm chú ý khi trồng ớt cay Big hot 1. có cơ cấu thoáng xốp như đất cát pha. có hàm lượng dinh dưỡng khá. Vụ thu đông: gieo tháng 7.7 m. trồng cây cách cây 40 . trồng hàng cách hàng 50 . . ủ trong 2-3 ngày khi hạt nảy mầm thì gieo đều trên mặt luống. cấy tháng 12. cây cách cây 40 . 5. đất phù sa cổ. Năng suất quả trung bình từ 0.Sau gieo 20-25 ngày có thể trồng ra ruộng. 2. thịt quả dày.Dùng khay gieo hạt hoặc bầu sẽ đảm bảo được độ đồng đều và sức sống của cây khi trồng ra ngoài ruộng.Là giống ớt lai F1 có khả năng sinh trưởng.5 . 8. thu hoạch tháng 4. bệnh chết rạp cây con.Miền Trung: Trồng vụ đông xuân. thu hoạch tháng 3.60 cm. .7 m. Đất làm vườn ươm cần được cày bừa kỹ. pH thích hợp là 5. . .Chọn những chân đất thoát nước tốt. Gieo hạt tháng 11. trồng 1 ha ớt cần 100-150 m2 vườn ươm.45 cm.9 . Vụ xuân: gieo tháng 1. chiều cao cây từ 0. nhặt sạch cỏ dại.Trồng luống đôi 1.40 ngày (tuỳ theo chế độ chăm sóc).1.5. . Đặc tính nông học . Đất không hoặc ít nhiễm phèn mặn.1 m. thẳng.Hạt giống nên ngâm trong nước ấm từ 2-3 giờ. trồng được ở nhiều vùng trên cả nước. . luống cao 20 .18g/quả (55-70 quả/kg).

Nên căn cứ vào tình trạng cây trên đồng ruộng để bón bổ sung cho phù hợp. + Sau mỗi lần thu quả cần bón bổ sung cho cây từ 10 . + Thúc 1 (sau trồng 20 . 6.200 .25 ngày): 10 . Con cò.15 kg NPK + 1. thoát nước tốt trong mùa mưa.Tưới tiêu: Phải giữ ẩm thường xuyên cho cây ớt đặc biệt ở giai đoạn ra hoa và quả non. 5. Delta.0 kg canxi nitrate. + Thúc 2 (sau trồng 40 .. sử dụng màng phủ nông nghiệp.2. bệnh chết rạp cây. cần áp dụng các biện pháp canh tác để hạn chế bệnh như luân canh trên đất lúa. tăng năng suất và chất lượng. Bón lót toàn bộ trước khi trồng.10 kg NPK + 2 . nhằm giúp cho cây tăng khả năng kháng bệnh. Phòng trừ sâu bệnh: . Phân bón (lượng dùng cho 1 sào Bắc bộ): .15 kg NPK.360 m2.3 kg KCl.Cỏ dại : Phun Gramoxone (100cc/16 lít) giữa hàng.500 cây/1.000 m2 tương đương 800 . . nhện trắng và sâu đục quả bằng Pegasus (10cc/8-10 lít) hoặc Vertimec (10cc/8-10 lít). . ĐT 0912128726 để được tư vấn trực tiếp. . Chăm sóc: ... 5. Chú ý: Tránh phun tiếp xúc lá ớt. bệnh héo xanh do vi khuẩn gây ra. chú ý phun phòng bệnh sương mai theo định kỳ bằng các loại thuốc gốc đồng (Cu)...Sâu hại: Phòng trừ rệp.Phân chuồng 500 kg + 30 kg super lân + 20 kg vôi bột. Cty Syngenta Việt Nam .Bệnh hại: Phòng trị thán thư. bà con ở khu vực phía Bắc có thể liên hệ ThS Trương Quang Anh. hạn chế cỏ dại và ngăn chặn đất bắn lên quả trong mùa mưa làm thối quả. nhổ cách ly sớm cây bệnh. đặc biệt không nên bón nhiều đạm. tránh ngập úng. phân chuyên dụng như Agriviet.Dùng màng phủ nông nghiệp để phủ luống nhằm giữ ẩm.Mật độ trồng khoảng 2. có thể sử dụng các loại phân bón qua lá. . bệnh sương mai bằng Score (10cc/16 lít) và Ridomil Gold (50g/16 lít). Cần chú ý thoát nước tốt. Ghi chú: Để tìm hiểu thêm về giống để sản xuất. Nên dùng các loại phân NPK phức hợp. Chú ý: Hạn chế sử dụng các loại phân đơn bón cho ớt. giữa luống.900 cây/sào Bắc bộ.Phòng trừ sâu bệnh kịp thời.45 ngày): 7 . bón lót vôi bột (500kg/ha).

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful