HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ---------------------------TỪ MINH PHƯƠNG

BÀI GIẢNG

Hệ ñiều hành

Hà nội 2009

LỜI NÓI ðẦU

Hệ ñiều hành là thành phần quan trọng trong hệ thống máy tính. Nắm vững kiến thức về hệ ñiều hành là cơ sở cho việc hiểu biết sâu sắc hệ thống máy tính nói chung. Chính vì vậy, kiến thức về hệ ñiều hành là phần kiến thức bắt buộc ñối với chuyên gia về công nghệ thông tin và các ngành liên quan. Môn học Hệ ñiều hành là môn học cơ sở trong chương trình ñào tạo ñại học, cao ñẳng ngành công nghệ thông tin. Kiến thức liên quan tới hệ ñiều hành có thể ñược cung cấp từ ba khía cạnh. Thứ nhất, ñó là kỹ năng về việc cài ñặt, sử dụng, khai thác, ñánh giá hệ ñiều hành một cách hiệu quả. Các kiến thức này rất cần thiết cho người sử dụng cũng như những chuyên gia về vận hành, phục vụ hạ tầng tính toán nói chung. Thứ hai, hệ ñiều hành ñược xem xét từ khía cạnh thiết kế và xây dựng. ðây là những kiến thức cần thiết cho chuyên gia về hệ thống hoặc những người sẽ tham gia thiết kế, xây dựng hệ ñiều hành. Thứ ba, ñó là kiến thức về các khái niệm và nguyên lý chung về hệ ñiều hành như một thành phần quan trọng của hệ thống máy tính. ðây là những kiến thức chung, cần thiết cho các ñối tượng dạng một và hai ở trên, ñồng thời là kiến thức cơ sở cho những người có chuyên môn liên quan tới máy tính. Cần lưu ý rằng việc phân chia này là tương ñối và các khối kiến thức có liên quan ñến nhau. Trong tài liệu này, hệ ñiều hành ñược trình bày theo khía cạnh thứ ba với mục ñích cung cấp kiến thức về các khái niệm và nguyên lý hoạt ñộng của hệ ñiều hành, từ ñây giúp người ñọc có hiểu biết sâu hơn về hệ thống máy tính. Những nguyên lý và khái niệm trình bày trong tài liệu mang tính tổng quát cho hệ ñiều hành nói chung, thay vì dựa trên một hệ ñiều hành cụ thể. Tuy nhiên, ñể giúp người ñọc có ñược liên kết giữa lý thuyết và thực tế, một số kỹ thuật trong hệ ñiều hành cụ thể sẽ ñược trình bày như những ví dụ minh họa. Các nội dung của tài liệu ñược trình bày thành bốn chương. Chương 1 bao gồm những khái niệm chung về hệ ñiều hành, vai trò trong hệ thống máy tính, các thành phần chức năng và một số kiểu kiến trúc thông dụng. Chương 1 cũng tóm tắt quá trình hình thành và phát triển hệ ñiều hành, qua ñó trình bày một số khái niệm và kỹ thuật quan trọng trong hệ ñiều hành hiện này. Kết thúc chương là ví dụ một số hệ ñiều hành tiêu biểu. Chương 2 trình bày về quản lý tiến trình trong hệ ñiều hành, tập trung vào quản lý tiến trình trong hệ thống với một CPU và nhiều tiến trình. Những nội dung chính của chương bao gồm: khái niệm tiến trình, trạng thái tiến trình, các thao tác và thông tin quản lý tiến trình, dòng thực hiện, vấn ñề ñiều ñộ tiến trình, ñồng bộ hóa các tiến trình ñồng thời. Chương 3 trình bày về quản lý bộ nhớ. Nội dung chính của chương 3 bao gồm: các vấn ñề liên quan tới bộ nhớ và ñịa chỉ, một số kỹ thuật tổ chức chương trình, kỹ thuật phân chương, phân trang, phân ñoạn bộ nhớ, khái niệm và cách tổ chức quản lý bộ nhớ ảo. Những khái niệm lý thuyết trình bày trong chương ñược minh họa qua hai ví dụ: hỗ trợ quản lý bộ nhớ trong vi xử lý Intel Pentium, và quản lý bộ nhớ trong hệ ñiều hành Windows XP. Chương 4 trình bày về hệ thống file với những nội dung chính sau: khái niệm file và thư mục, các thao tác với file và thư mục, tổ chức bên trong của file và thư mục, vấn ñề cấp phát
2

và quản lý không gian lưu trữ của file, các vấn ñề về ñộ tin cậy và an toàn bảo mật của hệ thống file. Tài liệu ñược biên soạn từ kinh nghiệm giảng dạy học phần Hệ ñiều hành tại Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông, trên cơ sở tiếp thu phản hồi từ sinh viên và ñồng nghiệp của tác giả. Tài liệu có thể sử dụng làm tài liệu học tập cho sinh viên ñại học, cao ñẳng ngành công nghệ thông tin và các ngành liên quan, ngoài ra có thể sử dụng với mục ñích tham khảo cho những người quan tâm tới hệ ñiều hành và hệ thống máy tính. Trong quá trình biên soạn tài liệu, mặc dù tác giả ñã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót. Ngoài ra, hệ ñiều hành là một lĩnh vực có nhiều thay ñổi của khoa học máy tính ñòi hỏi tài liệu về hệ ñiều hành phải ñược cập nhật thường xuyên. Tác giả rất mong muốn nhận ñược ý kiến phản hồi, góp ý cho các thiếu sót cũng như ý kiến về việc cập nhật, hoàn thiện nội dung của tài liệu.

Hà nội 12/2009 TÁC GIẢ

3

3.............. Dòng thực hiện là gì ....2.......................... CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG MÁY TÍNH... CÁC DỊCH VỤ DO HỆ ðIỀU HÀNH CUNG CẤP ............................................. CẤU TRÚC HỆ ðIỀU HÀNH ................ Các vấn ñề ñối với tiến trình ñồng thời ......... Một số bài toán ñồng bộ ........................... 11 1................................. KHÁI NIỆM HỆ ðIỀU HÀNH ............... Các dạng ñiều ñộ .. Bảng và danh sách tiến trình........ Yêu cầu với giải pháp cho ñoạn nguy hiểm...... 40 2....4................... Dòng mức người dùng và dòng mức nhân ...........1.... 50 2................ 27 2.....................................................................1........................................... 50 2..................................3.......................................... 48 2...............4.................6............................. GIAO DIỆN LẬP TRÌNH CỦA HỆ ðIỀU HÀNH .............................................. Trạng thái của tiến trình...... Nhân của hệ ñiều hành .. Thông tin mô tả tiến trình ......... Các tiêu chí ñiều ñộ .............2..1... CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ðẾN TIẾN TRÌNH............................2..............................7...................................... 35 2........................... 37 2....................................5...........................2....................................... 30 2...................4...................................................................... 17 1...................................6.................... 24 CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH..... Ưu ñiểm của mô hình ña dòng ..... 36 2.....3............ 20 1......................... 42 2...................................................... Giải pháp phần cứng..... DÒNG ...... Khái niệm ñiều ñộ ........................................................... Tiến trình là gì...........6.... 47 2........ Một số kiểu cấu trúc hệ ñiều hành ...................... 52 2..................................................3.... 39 2.............3...2........2................................... MỘT SỐ HỆ ðIỀU HÀNH CỤ THỂ...............4......................................................... 13 1..............................................2..................................... Giải thuật Peterson ....... 39 2...................................................3.2...........................................3...............................MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG ............................................................2..............................4.................................. 19 1....... 27 2........ 43 2... Các thuật toán ñiều ñộ .............................................. 28 2.......................................... ðỒNG BỘ HÓA TIẾN TRÌNH ðỒNG THỜI... 31 2....................2.............4....... 34 2...........................................3.......................................................... 8 1..............3..................................... ðIỀU ðỘ TIẾN TRÌNH .......................... QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HỆ ðIỀU HÀNH ............ 29 2........4......1..... Các thao tác với tiến trình......................4.3. Tài nguyên của tiến trình và dòng ......................... 54 2............1...............................................3...1...4...................4.............. 9 1............6..4................. 56 4 ......................1............................. Cờ hiệu (semaphore) ................2..........................................................................................................................1.......................... 14 1.........................1.......5........................................1.......................................... 34 2............................................................. 8 1.............1. 27 2...4.5......................................................

.2...............................................1........................................... Kết hợp phân ñoạn với phân trang ........................ Phân chương ñộng ....................................... PHÂN TRANG BỘ NHỚ .... Bế tắc ................. 85 3...............................4.................... 89 3...............................7......................... 78 3........................................... 81 3......1............................................. 102 CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG FILE............................................8........8......3........................... 76 3.........................................................................................................11...5... Monitor .................................7................................... 75 3.........................3.......................................... 91 3...............2.................... Tại sao phải ñổi trang ............ QUẢN LÝ BỘ NHỚ TRONG INTEL PENTIUM ........ 58 2...................................................................1...........................................4.......................3.................................5...................... 72 3.........................1 Khái niệm.................................................. 70 3....... 85 3......... Phạm vi cấp phát khung......................................................9.....................2........................................... 104 5 ................................ 97 3....................... TÌNH TRẠNG TRÌ TRỆ ........ Nạp trang theo nhu cầu ........ 99 3.. PHÂN ðOẠN BỘ NHỚ ......3..1.................................. Ánh xạ ñịa chỉ và chống truy cập trái phép ................2......................2.......... 99 3......................... 72 3............7................................................... QUẢN LÝ BỘ NHỚ TRONG WINDOWS XP .......... 61 CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ BỘ NHỚ..............5...............2......................................4....................5........................................... 79 3.. Vấn ñề gán ñịa chỉ ...................... ðỔI TRANG ................... Khái niệm phân trang bộ nhớ...... 82 3..................................................................1....................... Phân chương cố ñịnh ........................6.1... 86 3.............. Ánh xạ ñịa chỉ và chống truy cập bộ nhớ trái phép................................................... 80 3...................................................... Phương pháp kề cận ..............................4.......................................................................................... Các chiến lược ñổi trang .......... 98 3.....................................3.. ðỊA CHỈ VÀ CÁC VẤN ðỀ LIÊN QUAN .............2.......................................2................... 93 3..........................1...................................................... Tải trong quá trình thực hiện ............... MỘT SỐ CÁCH TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH..............3.............1.... ðịa chỉ lô gic và ñịa chỉ vật lý ..5.8..................... Trao ñổi giữa bộ nhớ và ñĩa (swapping)....................... 88 3............................................... 70 3........ 70 3............ 87 3..............................................7...................3.. BỘ NHỚ ẢO ............... Khái niệm bộ nhớ ảo .............................................. 74 3.................... 81 3........ Ánh xạ ñịa chỉ ........... 88 3................................................... 72 3....................3.....10......................................... CẤP PHÁT KHUNG TRANG.. PHÂN CHƯƠNG BỘ NHỚ .. Tổ chức bảng phân trang ......................2...... Giới hạn số lượng khung ................................................ 71 3...................................................3..1...... 84 3..........2............2.......4....................4...........4....6...................................................................................................................... Liên kết ñộng và thư viện dùng chung ....................... 97 3...... 91 3............................................1.6......2.........8...............................

...............8..... THƯ MỤC ...........4........ Sao dự phòng .............................. 112 4........ File là gì ? ..........................2... Tên ñường dẫn ...................7............ Thuộc tính của file......9......1....... CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUY CẬP FILE .............. 132 4.........4...................................................................................................................5....................... ðỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG FILE .................................1......................2......... 118 4...................................................................................................... 131 4.................. TỔ CHỨC BÊN TRONG CỦA THƯ MỤC ...................................................2...............1..3........................................................... 124 4........ 122 4.......................... 128 4.....................................1...6............................... 108 4....... 124 4..................................................3..................1................................................. 134 6 ......................2......4......................................................... Cây nhị phân ..... 120 4....... 107 4...... 104 4..........4..........7....................................... Các thao tác với thư mục ...................... Truy cập trực tiếp .............. Danh sách quản lý truy cập................. ðĩa lôgic.................................... 127 4...... Kích thước khối..................5..................... Truy cập dựa trên chỉ số .... 129 4......9....................... Khái niệm thư mục . Sử dụng danh sách kết nối trên bảng chỉ số.................................2.................................8..... 105 4...... 128 4.....2................................5............................................ Sử dụng mật khẩu.....5.1.............................. 126 4.......1....... 126 4..............................4................... 126 4.....................2....................... Truy cập tuần tự .............2......................................................................3..... 132 4............. 118 4................2..............4...4.......................................................9..............................................................................7. 127 4...................... 113 4.2..............................3.........7....................... Tổ chức thư mục của DOS (FAT)....................... 121 4....10.1.1......... 112 4.. 107 4... HỆ THỐNG FILE FAT .............................................2................................................................... Cấp phát các khối liên tiếp........... CÁC THAO TÁC VỚI FILE .....5.......1............................................................................................................. Cấu trúc file ......................... Danh sách......................................... BẢO MẬT CHO HỆ THỐNG FILE ........................ 133 4...... Cấu trúc hệ thống thư mục.....4......... CẤP PHÁT KHÔNG GIAN CHO FILE ...................................1.... 128 4.....10........................ Phát hiện và loại trừ các khối hỏng ........................ 104 4................................1................................. KHÁI NIỆM FILE....1...8. 113 4...............6..................................................................................................7.......2................. 110 4......4...................... 119 4...................................................... Sử dụng khối chỉ số ............................................................................ Quản lý các khối trống .................... 125 4........................................................................ Bảng băm .................................7.............. QUẢN LÝ KHÔNG GIAN TRÊN ðĨA...................................3................... 108 4...5.......... 109 4..........................................6....... Thư mục của Linux ............3.................................................................................................................................................... Sử dụng danh sách kết nối ..........................................

.10................................ 135 4............. 140 7 ....................... 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................10..4................3................4... Boot sector ...........................................2.................................................................................................... Bảng FAT ..10.... Thư mục gốc ............ 137 4........................................

Có thể kể một số chương trình ứng dụng thường gặp như chương trình soạn thảo văn bản. ðể thực hiện công việc tính toán hoặc xử lý dữ liệu cụ thể cần có các chương trình gọi là chương trình ứng dụng. bộ nhớ. hệ thống máy tính còn có một thành phần quan trọng là hệ ñiều hành. Phần mềm gồm các chương trình quy ñịnh cụ thể việc xử lý ñó. (Khái niệm người dùng ở ñây bao gồm cả người sử dụng thuần tuý lẫn người viết ra các chương trình ứng dụng) Ngoài phần cứng và trình ứng dụng. CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG MÁY TÍNH Một hệ thống máy tính nói chung có thể phân chia sơ bộ thành phần cứng và phần mềm. Nhiệm vụ của hệ ñiều hành là làm cho việc sử dụng hệ thống máy tính ñược tiện lợi và hiệu quả. trong ñó phần cứng là lớp dưới cùng và người dùng giao tiếp với trình ứng dụng là thành phần trên cùng của hệ thống. Phần cứng có thể biểu diễn như lớp dưới cùng. ðây là những thiết bị cụ thể như CPU.1. Người sử dụng Chương trình ứng dụng. là phần mà người dùng xây dựng nên và tương tác trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ của mình. thiết bị nhớ ngoài. thiết bị vào ra.Giới thiệu chung CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Hệ ñiều hành là phần mềm ñóng vai trò trung gian giữa phần cứng và người sử dụng cùng các chương trình ứng dụng của họ. chương trình trò chơi. Các thành phần của hệ thống máy tính ñược thể hiện trên hình 1. Những thao tác phân phối và ñiều khiển tài nguyên chung như vậy sẽ ñược gộp chung lại trong phạm vi hệ ñiều hành.1.1: Các thành phần của hệ thống máy tính 8 . hệ quản trị cơ sở dữ liệu.v. Chương trình ứng dụng là lớp trên của hệ thống. ðây là những chương trình ñược xây dựng ñể thực hiện những thao tác thường diễn ra trong hệ thống hoặc giúp người dùng thực hiện một số công việc dễ dàng hơn. xử lý dữ liệu.v. là cơ sở của toàn hệ thống. Các chương trình ứng dụng khi chạy ñều cần thực hiện một số thao tác chung như ñiều khiển thiết bị vào ra. chương trình hệ thống và tiện ích Hệ ñiều hành Phần cứng Hình 1. Phần cứng cung cấp các tài nguyên cần thiết cho việc tính toán. Ngoài chương trình ứng dụng và hệ ñiều hành còn có các chương trình hệ thống và chương trình tiện ích. chương trình truyền thông .

hai chương trình cùng có yêu cầu ghi ra ñĩa một lúc. Một ví dụ ñiển hình là trường hợp lưu trữ thông tin lên ñĩa. ñĩa quang học. Chẳng hạn. thẻ nhớ và các thiết bị nhớ khác có vai trò lưu trữ chương trình. bao gồm các ñĩa từ. Thiết bị vào ra cho phép máy tính trao ñổi thông tin với thế giới bên ngoài. 9 . hay bộ nhớ ngoài. các thiết bị vào ra. Trong trường hợp xuất hiện các yêu cầu mâu thuẫn khác về phần cứng như ví dụ này. ðể hoàn thành vai trò của mình. Yêu cầu tài nguyên ñược hệ ñiều hành thu nhận và ñáp ứng bằng cách cấp cho chương trình các tài nguyên tương ứng. Yêu cầu về phần cứng của các chương trình này có thể mâu thuẫn nhau. ñĩa quang từ. Nhờ có hệ ñiều hành.v.Giới thiệu chung 1. băng từ. thiết bị ngoại vi.v. Hệ ñiều hành cần biết những vùng nào trên ñĩa chưa ñược sử dụng ñể ghi thông tin lên những vùng này. Việc ghi thông tin lên vùng trống cũng cần ñược tính toán sao cho quá trình truy cập tới thông tin khi cần có thể thực hiện nhanh nhất. Bộ nhớ chính là nơi lưu trữ chương trình và dữ liệu trong quá trình xử lý. hệ ñiều hành sẽ quyết ñịnh thứ tự và thời gian cung cấp tài nguyên cho các chương trình sao cho ñạt ñược mục tiêu tính toán của hệ thống ñồng thời tối ưu hoá một số tiêu chí nào ñó. hệ ñiều hành cần lưu trữ tình trạng tài nguyên ñể biết hiện giờ tài nguyên nào còn trống. ðể thực hiện ñược. Bộ nhớ thứ cấp. hệ ñiều hành ñược ñịnh nghĩa thông qua mục ñích. bộ nhớ thứ cấp. Muốn cấp phát tài nguyên. Hệ ñiều hành là hệ thống phần mềm ñóng vai trò trung gian giữa người sử dụng và phần cứng máy tính nhằm tạo ra môi trường giúp thực hiện các chương trình một cách thuận tiện và hiệu quả. Quản lý tài nguyên Quản lý tài nguyên ñảm bảo cho tài nguyên hệ thống ñược sử dụng một cách có ích và hiệu quả. có chức năng xử lý dữ liệu và ñiều khiển toàn hệ thống. bộ nhớ chính. tài nguyên nào ñang ñược sử dụng.2. Ta sẽ xem xét kỹ hai chức năng này của hệ ñiều hành. dữ liệu trong thời gian dài với dung lượng lớn. CPU là thành phần trung tâm của hệ thống. KHÁI NIỆM HỆ ðIỀU HÀNH Có nhiều cách ñịnh nghĩa khác nhau về hệ ñiều hành. chẳng hạn giảm thời gian các chương trình phải tạm ngừng ñể chờ ñợi lẫn nhau. và chức năng trong hệ thống máy tính. nhưng thông thường. Các tài nguyên phần cứng chủ yếu của máy tính gồm có bộ xử lý (CPU). hệ ñiều hành cần thực hiện hai chức năng cơ bản là quản lý tài nguyên và quản lý việc thực hiện các chương trình. tài nguyên ñược quản lý và sử dụng hợp lý hơn trong khi người sử dụng ñược giải phóng khỏi công việc khó khăn này. Quản lý tài nguyên trước hết là phân phối tài nguyên tới các ứng dụng một cách hiệu quả. vai trò. các chương trình cần tài nguyên phần cứng như không gian bộ nhớ.

dễ lập trình hơn. số lượng nhiều hơn tài nguyên thực thực. Tài nguyên ảo khác tài nguyên thực ở chỗ dễ sử dụng hơn. ðể thực hiện việc ñọc ghi thông tin. tránh các lỗi.Giới thiệu chung Quản lý tài nguyên còn có nghĩa là ñảm bảo sao cho chương trình không xâm phạm tài nguyên ñã cấp cho chương trình khác. bộ nhớ ảo cung cấp khả năng lưu trữ thông tin. Máy ảo là các máy lôgic với những tài nguyên ảo có các tính chất và khả năng khác so với tài nguyên thực: dễ sử dụng hơn. ñồng thời ñảm bảo môi trường ñể việc xây dựng và thực hiện chương trình ñược thuận lợi. ðể cho việc sử dụng các tài nguyên phần cứng trở nên ñơn giản người ta trừu tượng hoá các tài nguyên này. Ví dụ. ñịa chỉ. Hệ ñiều hành giúp việc chạy chương trình dễ dàng hơn. nếu hai chương trình ñược cấp hai vùng bộ nhớ khác nhau. ghi thông tin ra các thanh ghi dữ liệu và ñưa các lệnh tiến hành ghi thông tin ra các thanh ghi ñiều khiển. kiểm tra xem ñĩa ñã ñạt ñược tốc ñộ chưa. Tài nguyên ảo là bản mô phỏng của tài nguyên thực ñược thực hiện bằng phần mềm. khả năng có thể vượt quá khả năng tài nguyên thực. Các tài nguyên thực ñều rất khó lập trình trực tiếp. Các ñĩa cứng thường ñược lập trình bằng cách ghi một số lệnh ra các thanh ghi ñiều khiển. khuôn dạng thanh ghi và quá trình trao ñổi tin với ñĩa. chỉ giữ lại những khía cạnh cốt lõi mà người sử dụng quan tâm. Trừu tượng hoá là quá trình loại bỏ các chi tiết không quan trọng. Tài nguyên ảo giống tài nguyên thực ở chỗ nó cung cấp các dịch vụ cơ bản như tài nguyên thực. Một chương trình ñang trong quá trình thực hiện ñược gọi là tiến trình (process). Việc lập trình ñiều khiển ñĩa như vậy ñòi hỏi rất nhiều thời gian cùng những hiểu biết về giao diện phần cứng. ðể chạy chương trình cần thực hiện một số thao tác nhất ñịnh. hệ ñiều hành tạo ra các máy ảo. thì việc chương trình này truy cập và thay ñổi vùng bộ nhớ của chương trình khác sẽ làm cho chương trình ñó hoạt ñộng không bình thường. ðể tạo môi trường thuận lợi cho chương trình. thiết bị vào/ra ảo cho phép chương trình ñọc ghi dữ liệu. Các tài nguyên phần cứng sau khi ñược trừu tượng hoá vẫn cung cấp các chức năng cơ bản như ban ñầu xong dễ sử dụng hơn 10 . nhờ có hệ ñiều hành. ta cần xác ñịnh chuỗi lệnh khởi ñộng (làm ñĩa quay nếu ñĩa ñang ở trạng thái dừng). sau ñó chuyển ñầu ñọc tới vị trí cần thiết. Nếu mạch ñiều khiển ñĩa thay ñổi thì các thông số này có thể thay ñổi theo và chương trình ghi ñĩa cũng phải viết lại. Chẳng hạn. người dùng không phải thực hiện các thao tác này. Các thanh ghi khác làm nhiệm vụ chứa thông tin cần trao ñổi và trạng thái ñĩa. processor ảo cung cấp khả năng thực hiện các lệnh. Quản lý việc thực hiện các chương trình Nhiệm vụ quan trọng nhất của máy tính là thực hiện các chương trình. Lấy ví dụ việc ghi thông tin ra ñĩa cứng. Trong trường hợp này là kiến thức về các lệnh. Hệ ñiều hành cần thể hiện chức năng quản lý tài nguyên của mình qua việc ngăn ngừa những vi phạm kiểu này. Chương trình cần ñược quản lý ñể có thể thực hiện thuận lợi.

Các dịch vụ có thể thay ñổi theo từng hệ ñiều hành. Một số hệ ñiều hành cung cấp nhiều dịch vụ trong khi hệ ñiều hành khác cung cấp ít dịch vụ hơn. 1. ñĩa cứng có thể coi như nơi có thể ñọc.3. Hệ ñiều hành sẽ thực hiện công việc phức tạp và lặp ñi lặp lại này. mỗi chương trình sẽ ñược hệ ñiều hành cung cấp một CPU ảo bằng cách phân chia thời gian sử dụng CPU thực cho các CPU ảo ñó. Rõ ràng số lượng processor ảo lúc ñó vượt số lượng CPU thực rất nhiều. Tuy nhiên có một số dịch vụ mà một hệ ñiều hành tiêu biểu thường có. Dưới ñây là những dịch vụ thường gặp của hệ ñiều hành. Mỗi máy tính thường chỉ có một processor thực. ðiều này thể hiện qua một số dịch vụ mà hệ ñiều hành cung cấp cho các chương trình ứng dụng và người sử dụng.Giới thiệu chung nhiều do các chi tiết cụ thể ñã ñược giấu ñi. Ở ñây cần nói thêm về việc tải hệ ñiều hành vào bộ nhớ. ghi các tệp. các lệnh bậc thấp. Tuy nhiên nếu nhiều chương trình cùng ñược thực hiện trên máy ñó. sau ñó ñược trao quyền thực hiện các lệnh. Toàn bộ quá trình này tương ñối phức tạp song lại diễn ra thường xuyên. CÁC DỊCH VỤ DO HỆ ðIỀU HÀNH CUNG CẤP Một trong các nhiệm vụ chủ yếu của hệ ñiều hành là tạo ra môi trường thuận lợi cho các chương trình khác thực hiện và giúp người dùng sử dụng hệ thống dễ dàng. Khi chương trình ñã thực hiện xong cần giải phóng bộ nhớ và các tài nguyên mà chương trình chiếm giữ. ðiển hình là bộ nhớ ảo. Khái niệm dịch vụ ở ñây có thể hiểu ñơn giản là những công việc mà hệ ñiều hành thực hiện giúp người dùng hoặc chương trình ứng dụng. xoá. Do hệ ñiều hành là chương trình ñầu tiên ñược thực hiện khi khởi ñộng hệ thống nên hệ ñiều hành phải tự tải chính mình từ bộ nhớ ngoài vào bộ nhớ trong. Tải và chạy chương trình. Chẳng hạn. Nhờ có hệ ñiều hành. Hãy xem xét trường hợp CPU. MS-DOS không cung cấp các dịch vụ về bảo mật trong khi Windows NT lại rất chú trọng tới dịch vụ này. lập trình viên cũng như người sử dụng không cần quan tâm tới chi tiết của việc tải và chạy chương trình. Sau khi khởi ñộng hệ thống. Hệ ñiều hành có một chương trình nhỏ gọi là chương trình tải hay chương trình mồi (OS loader). quá trình ñó diễn ra như sau. Việc trực tiếp ñưa các lệnh cụ thể ra thanh ghi cùng các chi tiết khác sẽ do hệ ñiều hành ñảm nhiệm. chương trình ñó cần ñược tải từ ñĩa vào bộ nhớ. Khả năng của từng tài nguyên ảo cũng có thể vượt khả năng tài nguyên thực. ðể thực hiện một chương trình. Chẳng hạn. ghi các tệp bằng các lệnh bậc cao mà không cần quan tâm tới các thanh ghi. một chương trình nằm sẵn trong bộ nhớ ROM (ví dụ trong BIOS của máy vi tính) sẽ ñược kích hoạt và ñọc chương trình mồi 11 . ñọc. Chính xác hơn. Các hệ ñiều hành thường cung cấp bộ nhớ trong ảo với không gian nhớ lớn hơn bộ nhớ thực rất nhiều bằng cách sử dụng thêm không gian trên bộ nhớ ngoài. Người dùng có thể tạo. Một ñiểm khác biệt quan trọng của tài nguyên ảo là số lượng tài nguyên ảo có thể lớn hơn số lượng tài nguyên thực. Chương trình này nằm ở một vị trí xác ñịnh trên ñĩa hoặc thiết bị nhớ ngoài khác.

Thực hiện các thao tác vào ra dữ liệu. mất ñiện. ghi. Sau ñó. xóa. chương trình có thể có nhu cầu trao ñổi thông tin với nhau.exe của Windows.Giới thiệu chung của hệ ñiều hành từ vị trí quy ước trên ñĩa vào bộ nhớ. Các lỗi phần cứng có thể là lỗi bộ nhớ. yêu cầu vào/ra sẽ ñược giao cho hệ ñiều hành thực hiện. ðối với hệ thống nhiều người dùng thường có xuất hiện 12 . Giao diện ñồ họa sử dụng hệ thống cửa sổ. và thiết bị trỏ như chuột. tạo. File là một khái niệm lô gic dùng ñể trừu tượng hoá công việc vào ra thông tin với bộ nhớ ngoài. an toàn.v.v. Trong khi thực hiện. ðể ñảm bảo cho hệ thống hoạt ñộng ổn ñịnh. người sử dụng và trình ứng dụng không phải tự thực hiện việc cấp phát tài nguyên. Truyền thông. ví dụ chương trình cmd. Các lỗi phần mềm có thể do chương trình viết sai. Người dùng và chương trình trong khi thực hiện có thể có nhu cầu vào/ra dữ liệu với ñĩa hoặc các thiết bị ngoại vi. hệ ñiều hành cần phát hiện và xử lý kịp thời các lỗi xuất hiện trong phần cứng cũng như phần mềm. Trong các hệ thống cho phép nhiều chương trình thực hiện ñồng thời cần có cơ chế cấp phát và phân phối tài nguyên hợp lý. Dịch vụ an ninh và bảo mật. Mỗi dạng tài nguyên cần có cách cấp phát riêng. ñồng thời vẫn ñảm bảo tài nguyên ñược cấp phát công bằng và hiệu quả. các phép chia cho không. Hệ ñiều hành giúp thực hiện những thao tác này dưới dạng các dịch vụ. lỗi truy cập bộ nhớ. máy in hết giấy. ða số người dùng và chương trình có nhu cầu ñọc. thậm chí với chương trình ñang thực hiện trên máy khác ñược nối mạng. chương trình mồi chịu trách nhiệm tải các phần khác của hệ ñiều hành vào bộ nhớ và trao cho hệ ñiều hành quyền ñiều khiển hệ thống. Phát hiện và xử lý lỗi. sao lưu. Trong trường hợp truyền thông ñiệp. Cấp phát tài nguyên. Các hệ thống thường cung cấp giao diện cho phép hệ ñiều hành giao tiếp với hệ ñiều hành.v. Hai dạng giao diện thông dụng nhất là giao diện dưới dạng dòng lệnh (command-line) và giao diện ñồ họa (Graphic User Interface – GUI). Ngoài ra còn nhiều thao tác khác với file như quản lý quyền truy cập.v. Giao diện dòng lệnh cho phép người dùng ra chỉ thị cho hệ ñiều hành bằng cách gõ lệnh dưới dạng văn bản. Hệ ñiều hành cung cấp dịch vụ cho phép thiết lập liên lạc và truyền thông tin dưới dạng các thông ñiệp (message) hoặc thông qua những vùng bộ nhớ dùng chung (shared memory). ðể tránh cho chương trình không phải làm việc trực tiếp với phần cứng. thực ñơn. Nhờ có hệ ñiều hành. Giao diện với người dùng. kết hợp với bàn phím ñể giao tiếp với hệ thống. hệ ñiều hành ñóng vai trò chuyển các gói tin theo những quy tắc nhất ñịnh gọi là giao thức truyền thông. chép file hoặc làm việc với thư mục. ví dụ cơ chế cấp phát CPU hoàn toàn khác so với cấp phát bộ nhớ. Làm việc với hệ thống file.

Việc sử dụng API có hai ưu ñiểm so với sử dụng trực tiếp lời gọi hệ thống. hệ ñiều hành cung cấp một giao diện gọi là giao diện lập trình. Tương tự như vậy.4. lời gọi hệ thống giống như một lời gọi hàm hoặc chương trình con. Các ví dụ khác là POSIX API dùng cho UNIX.2 : Hàm ñọc file trong thư viện Windows API Khi viết chương trình. Chương trình dịch (compiler) sau ñó sẽ thực hiện việc chuyển ñổi lời gọi hàm sang lời gọi hệ thống tương ứng của hệ ñiều hành. Các hệ ñiều hành trước ñây thường cung cấp lời gọi hệ thống dưới dạng các lệnh hợp ngữ do ñó lời gọi hệ thống còn ñược gọi là “lệnh máy mở rộng”. HANDLE hFile. Ví dụ các lời gọi kiểu này là các hàm ngắt 21h của DOS mà chương trình viết trên hợp ngữ gọi bằng lệnh int. Hệ ñiều hành hiện nay thường cho phép gọi lời gọi hệ thống trực tiếp từ ngôn ngữ bậc cao như C hoặc C++. 1. Giao diện này bao gồm các lời gọi hệ thống (system calls) mà chương trình sử dụng ñể yêu cầu một dịch vụ nào ñó từ phía hệ ñiều hành. Các hàm này sẽ giúp người lập trình gọi lời gọi hệ thống tương ứng của hệ ñiều hành. Thứ hai. Giao diện lập trình Win32 API (Application Programming Interface) do hệ ñiều hành Windows cung cấp là một ví dụ thư viện như vậy. 13 . Nhiều hệ ñiều hành còn cho phép kiểm tra người dùng thông qua việc kiểm soát ñăng nhập vào hệ thống. GIAO DIỆN LẬP TRÌNH CỦA HỆ ðIỀU HÀNH ðể các chương trình có thể sử dụng ñược những dịch vụ nói trên. file mở) của tiến trình khác hay của chính hệ ñiều hành bằng cách kiểm soát truy cập tới tài nguyên. chương trình dễ dàng chuyển sang thực hiện trên hệ thống khác có cùng API. LPCVOID lpBuffer. Linux và Java API dùng cho máy ảo Java. Lời gọi hệ thống là dạng lệnh ñặc biệt mà chương trình ứng dụng gọi khi cần yêu cầu hệ ñiều hành thực hiện một việc gì ñó. người lập trình sẽ sử dụng các hàm do giao diện lập trình ứng dụng API cung cấp thay vì gọi trực tiếp lời gọi hệ thống.Giới thiệu chung yêu cầu bảo mật thông tin. LPDWORD lpNumberOfBytesWritten. API và lời gọi hệ thống khá tương tự nhau trừ một số ngoại lệ). Lời gọi hệ thống ñược thực hiện qua những thư viện hàm gọi là thư viện hệ thống cùng với những hàm hệ thống khác. LPOVERLAPPED lpOverlapped Hình 1. Thứ nhất. tức là ñảm bảo người dùng này không tiếp cận ñược với thông tin của người khác nếu không ñược phép. DWORD nNumberOfBytesToWrite. Lúc này. Trên hình 1.2 là ví dụ một hàm của Win32 API cho phép yêu cầu dịch vụ ghi ra file của Windows: BOOL WINAPI WriteFile( in in in out_opt inout_opt ). hệ thống cần ñảm bảo ñể tiến trình không truy cập trái phép tài nguyên (như vùng bộ nhớ. lời gọi hệ thống có thể yêu cầu nhiều thông tin và do vậy khó sử dụng hơn API (trên thực tế.

Giới thiệu chung Các lời gọi hệ thống thường thuộc một trong các nhóm sau: quản lý tiến trình, quản lý file và thư mục, quản lý thiết bị, ñảm bảo thông tin và liên lạc giữa các tiến trình. 1.5. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HỆ ðIỀU HÀNH Các hệ ñiều hành ngày nay là những hệ thống phần mềm phức tạp thực hiện nhiều chức năng tinh vi liên quan tới quản lý tài nguyên và chương trình. Các tính năng và kỹ thuật ñược sử dụng trong hệ ñiều hành hiện ñại không phải có ngay mà ñược xây dựng và hoàn thiện qua nhiều thế hệ hệ ñiều hành khác nhau. Do vậy, việc xem xét quá trình phát triển hệ ñiều hành cho phép hiểu rõ hơn khả năng và yêu cầu ñối với một hệ ñiều hành hiện ñại. Các hệ thống ñơn giản Trong thời kỳ mới ra ñời, từ giữa những năm 40 cho tới giữa những năm 50 thế kỷ trước, tốc ñộ xử lý của máy tính rất thấp, việc vào/ra ñược thực hiện thủ công và khó khăn. Việc nạp chương trình ñược thực hiện nhờ các công tắc, các mạch hàn sẵn (plugboard), bìa ñục lỗ. Kết quả thực hiện ñược ñưa ra máy in, trạng thái máy thể hiện trên các ñèn tín hiệu. Trong thời kỳ này, lập trình viên tương tác trực tiếp với phần cứng, lập trình bằng các lệnh máy. Máy tính ñiện tử hế hệ này chưa có hệ ñiều hành. Xử lý theo mẻ Từ giữa những năm 1950, phần cứng máy tính ñã có những cải tiến quan trọng. Việc sử dụng bán dẫn cho phép giảm kích thước máy, tăng tốc ñộ xử lý cũng như giảm các hỏng hóc phần cứng. Việc nạp chương trình ñược thực hiện nhờ bìa ñục lỗ vào các ñĩa từ trước khi tải vào máy. Hệ ñiều hành ñầu tiên cũng ra ñời trong thời kỳ này. Trong những thập niên ñầu sau khi ra ñời, giá thành máy tính rất ñắt. Do ñó, nhiệm vụ quan trọng là tận dụng hết công suất máy, giảm thời gian chờ ñợi càng nhiều càng tốt. Một kỹ thuật cho phép tăng hiệu suất sử dụng máy là xử lý theo mẻ (batch processing). Kỹ thuật này lần ñầu tiên ñược hãng General Motors sử dụng trên máy tính 701 vào giữa những năm 1950. Thay vì làm việc trực tiếp với máy tính, lập trình viên chuẩn bị chương trình trên bìa ñục lỗ hoặc trên ñĩa từ và giao cho các kỹ thuật viên. ðây là những người chuyên trách quản lý máy và ñược chuẩn bị ñể sử dụng máy hiệu quả nhất. Sau khi nhận ñược chương trình, kỹ thuật viên sẽ phân chương trình thành các mẻ. Mỗi mẻ bao gồm những chương trình có yêu cầu giống nhau, ví dụ các chương trình cần ñược dịch bằng bộ dịch FORTRAN ñược xếp vào cùng mẻ. Toàn bộ mẻ sau ñó ñược nạp vào băng từ và ñược tải vào máy ñể thực hiện lần lượt. Một chương trình nhỏ gọi là chương trình giám sát (monitor) ñược giữ thường xuyên trong bộ nhớ. Mỗi khi một chương trình của mẻ kết thúc, chương trình giám sát tự ñộng nạp chương trình tiếp theo của mẻ vào máy và cho phép chương trình này chạy. Việc tự ñộng hoá giám sát và nạp chương trình còn giảm ñáng kể thời gian chuyển ñổi giữa hai chương trình trong cùng một mẻ do monitor có thể tự ñộng nạp chương trình nhanh hơn kỹ thuật viên. Hiệu suất sử dụng CPU do ñó ñược cải thiện ñáng kể. Sau khi toàn bộ mẻ ñã ñược thực hiện xong, kỹ thuật viên lấy băng từ chứa mẻ ra và nạp tiếp mẻ mới vào ñể thực hiện. Trình giám sát (monitor) mô tả ở trên chính là dạng ñơn giản nhất của hệ ñiều hành ñược tải vào và nằm thường trực trong bộ nhớ ñể quản lý việc thực hiện các chương trình

14

Giới thiệu chung khác. Bộ nhớ máy tính ñược phân thành hai vùng: một vùng chứa trình giám sát, và một vùng
Monitor

Trình ứng dụng

Hình 1.3: Bộ nhớ chứa trình giám sát (monitor) và chương trình ứng dụng chứa trình ứng dụng như minh họa trên hình 1.3. ða chương trình Mặc dù việc xử lý theo mẻ cho phép giảm thời gian chuyển ñổi giữa các chương trình ứng dụng xong hiệu suất sử dụng CPU vẫn tương ñối thấp. Mỗi khi có yêu cầu vào/ra, CPU phải dừng việc xử lý dữ liệu ñể chờ quá trình vào ra kết thúc. Do tốc ñộ vào ra luôn thấp hơn tốc ñộ CPU rất nhiều nên CPU thường xuyên phải chờ ñợi trong những khoảng thời gian dài. ðể hạn chế tình trạng nói trên, kỹ thuật ña chương trình (multiprogramming) hay còn gọi là ña nhiệm (multitasking) ñược sử dụng. Hệ thống chứa ñồng thời nhiều chương trình

Hệ ñiều hành Chương trình 1 Chương trình 2 Chương trình 3 Bộ nhớ trống

Hình 1.4: ða chương trình
trong bộ nhớ (hình 1.4). Khi một chương trình phải dừng lại ñể thực hiện vào ra hệ ñiều hành sẽ chuyển CPU sang thực hiện một chương trình khác. Nếu số chương trình nằm trong bộ nhớ ñủ nhiều thì hầu như lúc nào CPU cũng có việc ñể thực hiện, nhờ vậy giảm thời gian chạy không tải của CPU. Trên hình 1.5 là minh họa hiệu suất sử dụng thời gian CPU cho trường hợp ñơn chương trình và ña chương trình với 3 chương trình cùng ñược tải vào bộ nhớ một lúc. Thời gian thực hiện chương trình xen kẽ với thời gian chờ ñợi vào/ra. Dễ dàng nhận thấy, thời gian chờ ñợi của CPU trong chế ñộ ña chương trình giảm ñáng kể so với trong trường hợp ñơn chương trình.
Ch?y A Ch?y B

15

hệ ñiều hành cần ñảm bảo ñể tiến trình không xâm phạm vùng nhớ và tài nguyên ñã cấp cho tiến trình khác. Ch¹y Chê ®îi Ch¹ y Chê ®îi (a) §¬n ch−¬ng tr×nh Ch−¬ng tr×nh A Ch¹y Chê ®îi Ch¹ y Chê ®îi Ch¹ y Chê ®îi Chê ®îi Ch¹ y Ch¹ y Ch¹ y Chê ®îi Ch−¬ng tr×nh B Ch−¬ng tr×nh C Chê ®îi Chê ®îi Chê ®îi Toµn hÖ thèng Chê ®îi (b) §a ch−¬ng tr×nh H×nh 1. cần quyết ñịnh xem bao nhiêu chương trình ñược tải vào bộ nhớ. kết quả sau ñó ñược ñưa trực tiếp ra màn hình. thời gian ñáp ứng. song kỹ thuật này không cho phép người dùng tương tác với hệ thống. CPU sẽ phải trực tiếp ñiều khiển quá trình vào/ra thông tin và dữ liệu. Hiệu quả của ña chương trình do ñó sẽ bằng không. Trong các máy tính thế hệ sau. Do việc chuyển ñổi giữa các công việc diễn ra với tần số cao và tốc ñộ CPU lớn nên thời gian ñáp ứng nằm trong giới hạn có thể chấp nhận. ñặc biệt là khả năng vào/ra bằng ngắt và cơ chế DMA. các terminal cho phép người dùng làm việc trực tiếp với máy tính thông qua màn hình và bàn phím.5: ChÕ ®é ®¬n ch−¬ng tr×nh vµ ®a ch−¬ng tr×nh Việc thực hiện ña chương trình ñòi hỏi những sự hỗ trợ nhất ñịnh từ phần cứng. tất cả người dùng ñều có cảm giác máy tính . Nếu không có cơ chế này. tức là thời gian từ khi người dùng gõ lệnh cho tới khi máy tính phản xạ lại cần phải tương ñối nhỏ. CPU lần lượt thực hiện các công việc khác nhau trong những khoảng thời gian ngắn gọi là lượng tử thời gian. Sau khi ñã các chương trình ñã ở trong bộ nhớ và sẵn sàng thực hiện (gọi là các tiến trình). Do vậy. Việc phân phối CPU như vậy gọi là ñiều ñộ tiến trình hay ñiều ñộ CPU và sẽ ñược trình bầy chi tiết trong chương 2. Ngoài ra. Trước hết. Nhiều người dùng có thể nhập thông tin và lệnh từ bàn phím. Chia sẻ thời gian Mặc dù ña chương trình cho phép sử dụng hiệu quả CPU và các tài nguyên khác của hệ thống. Chia sẻ thời gian có thể coi như ña chương trình cải tiến. Kỹ thuật ña chương trình mô tả ở trên không ñảm bảo ñược thời gian ñáp ứng ngắn như vậy. hệ ñiều hành trở nên phức tạp hơn rất nhiều so với trường hợp ñơn chương trình.Ch?y A Ch?y B Ch?y C Giới thiệu chung Trong trường hợp ña chương trình. một kỹ thuật khác gọi là chia sẻ thời gian ñược sử dụng. hệ ñiều hành phải phân phối CPU cho các tiến trình. ðối với các hệ thống này.

CPU ñược chia sẻ giữa những người dùng khác 16 . trong chế ñộ chia sẻ thời gian.chỉ thực hiện chương trình của mình. Như vậy.

và ñược cung cấp một số tài nguyên như thời gian CPU.6. còn chương trình là một thực thể ñộng ñang tiến hành việc tính toán. 1. hệ ñiều hành phải có các cơ chế ñiều ñộ tiến trình phức tạp. Các chương trình ñang thực hiện như vậy ñược gọi là tiến trình.Giới thiệu chung nhau tương tác trực tiếp với hệ thống. ðiểm khác nhau cơ bản giữa chương trình và tiến trình ở chỗ chương trình là một thực thể tĩnh. Hệ ñiều hành chuyển quyền sử dụng CPU giữa các tiến trình khác nhau. CẤU TRÚC HỆ ðIỀU HÀNH Hệ ñiều hành là một hệ thống phần mềm phức tạp gồm ñược tạo thành từ các thành phần ñảm ñương những nhiệm vụ hoặc cung cấp những dịch vụ khác nhau. cho phép ñồng bộ hoá. ðịa chỉ ñược sử dụng khi 17 . Cách tổ chức. Quản lý bộ nhớ Bộ nhớ (nếu không nói gì thêm thì ñược hiểu là bộ nhớ trong hay bộ nhớ sơ cấp) là nơi chứa các tiến trình và dữ liệu. Hệ ñiều hành hỗ trợ chia sẻ thời gian phức tạp hơn hệ ñiều hành ña chương trình ñơn thuần rất nhiều. Bộ nhớ là khối ô nhớ ñược nhóm lại thành các từ hay các byte và ñược ñánh ñịa chỉ. ví dụ như khi có xung ñột về tài nguyên Tạo cơ chế liên lạc giữa các tiến trình b. Các công việc liên quan tới quản lý tiến trình bao gồm: Tạo và xoá tiến trình (bao gồm cả tiến trình người dùng lẫn tiến trình hệ thống tiến trình hệ ñiều hành) Tạm treo và khôi phục các tiến trình bị treo ðồng bộ hoá các tiến trình (lập lịch cho các tiến trình . xử lý.) Giải quyết các bế tắc.v. có thể dưới dạng những bit. Bản thân các tiến trình của hệ ñiều hành trong khi chạy cũng tạo ra các tiến trình. Trong phần này ta sẽ xem xét các thành phần thường có của một hệ ñiều hành tiêu biểu. liên kết các thành phần xác ñịnh cấu trúc của hệ ñiều hành. Mỗi người dùng sẽ có chương trình của mình (một hoặc nhiều) trong bộ nhớ.v. bộ nhớ.v. Từng thành phần cũng như cách tổ chức toàn bộ hệ thống có thể rất khác nhau ở những hệ ñiều hành khác nhau.v.v.v. Quản lý tiến trình Một chương trình ñang trong quá trình thực hiện ñược gọi là tiến trình. sau ñó xem xét một số kiểu cấu trúc thông dụng nhất. ðể ñảm bảo chia sẻ CPU. những byte ghi trên ñĩa. Các thành phần của hệ ñiều hành Một hệ ñiều hành tiêu biểu thường có các thành phần thực hiện những nhiệm vụ sau: a. Các thành phần ñược tổ chức theo một cách nhất ñịnh ñể tạo ra hệ ñiều hành hoàn chỉnh. cũng như tránh tình trạng bế tắc. (khái niệm tiến trình sẽ ñược xem xét kỹ trong các chương sau).1.6. Hệ ñiều hành sử dụng các kỹ thuật ña chương trình và ñiều ñộ CPU ñể cung cấp CPU cho người dùng trong những khoảng thời gian ngắn. 1. ðây là tài nguyên quan trọng thứ hai sau CPU. ñảm bảo liên lạc giữa các tiến trình.

Các máy tính ñược nối với nhau qua các môi trường truyền thông cho phép truyền thông tin và dữ liệu. Hệ ñiều hành có trách nhiệm quản lý việc phân phối bộ nhớ giữa các tiến trình. chia sẻ thông tin giữa các máy.Giới thiệu chung cần ñọc hoặc ghi thông tin vào bộ nhớ. Trong những hệ ñiều hành ña nhiệm. Ngoài ra còn có các giao diện lớp trên driver do hệ ñiều hành cung cấp. c. Chẳng hạn. Một nhiệm vụ khác của hệ vào ra là tăng hiệu quả trao ñổi thông tin với thiết bị ngoại vi nhờ hệ thống vùng ñệm (buffer) và bộ nhớ cache. thư mục chứa chương trình của cùng một hãng. ðối với những bài toán lớn. người ta cần phân loại sách theo thể loại. Hệ ñiều hành phân chia các file thành các nhóm gọi là thư mục.v.v. khi số sách tương ñối lớn như trong thư viện. ví dụ thư mục chứa các văn bản. Hỗ trợ mạng và xử lý phân tán Một trong các xu hướng phát triển của các hệ thống tính toán hiện nay là kết hợp máy tính vào các mạng máy tính. Hệ thống quản lý file và thư mục ñảm nhiệm các chức năng sau: Tạo. Các thành phần này nằm trong hệ thống vào ra của hệ ñiều hành. Quản lý vào ra Một trong các nhiệm vụ của hệ ñiều hành là ñơn giản hoá và tăng hiệu quả quá trình trao ñổi thông tin giữa các tiến trình với thiết bị vào ra. cần có cơ chế tổ chức các file sao cho dễ tìm kiếm và sử dụng. hệ ñiều hành cho phép sử dụng một khái niệm lôgic khi lưu trữ thông tin trên các thiết bị nhớ này. ñó là file. tác giả . Mỗi thư mục chứa các file có cùng một ñặc ñiểm nào ñó. Hệ ñiều hành sẽ chịu trách nhiệm ánh xạ file lên các thiết bị nhớ này. d. File là tập hợp các thông tin có liên quan ñến nhau. 18 . ñồng thời tạo khả năng xử lý phân tán. ñòi hỏi tốc ñộ tính toán cao hoặc khả năng lưu trữ dữ liệu lớn có thể phân tán việc xử lý trên các máy tính ñã ñược nối mạng. nhiều tiến trình có thể cùng thực hiện một lúc và ñược chứa trong bộ nhớ. ðiều này cho phép trao ñổi. Xử lý phân tán cho phép tận dụng tài nguyên của các máy riêng lẻ ñể tạo nên một hệ thống tính toán có khả năng lớn hơn nhiều. xoá file và thư mục ðọc. cung cấp và giải phóng bộ nhớ theo yêu cầu của các tiến trình. Nhờ có hệ ñiều hành. người dùng không phải quan tâm tới các chi tiết liên quan tới thiết bị vào ra cụ thể. tạo ra bộ nhớ ảo và ánh xạ ñịa chỉ bộ nhớ ảo vào bộ nhớ thực. cho dễ tìm kiếm. là nơi có thể ghi thông tin vào hoặc ñọc thông tin ra. Việc ñiều khiển trực tiếp thiết bị do các chương trình ñiều khiển thiết bị (driver) thực hiện. Các chương trình và người dùng không cần quan tâm tới việc file ñược cất giữ trên bộ nhớ ngoài như thế nào. Khi số lượng file lớn tới một mức nào ñó. nếu so sánh mỗi file như một quyển sách. Quản lý file và thư mục ðể tránh cho người dùng không phải quan tâm tới ñặc ñiểm các thiết bị nhớ ngoài vốn khác nhau và ña dạng. ghi file Ánh xạ file và thư mục sang bộ nhớ ngoài e. quản lý không gian nhớ ñã ñược cấp và không gian còn trống.

hiệu quả hơn. quản lý bộ nhớ. quản lý việc truyền thông. Bên cạnh ñó. chép các tệp dài ra ñĩa mềm. Hay một máy tính không nối mạng sẽ không bao giờ cần tới các dịch vụ mạng của hệ ñiều hành. là cơ sở ñể cho toàn bộ hệ thống hoạt ñộng. g. 1. Những phần còn lại không thuộc vào nhân có thể ñược tải vào và chạy khi cần thiết. tiện ích giúp lưu trữ dữ liệu. Có thể lấy ví dụ các bộ dịch lệnh như command. Chế ñộ nhân (kernel 19 . Vai trò của những thành phần rất khác nhau. Các giao diện ñồ hoạ thường ñược biết ñến là Windows Explorer cho Windows. các chương trình trò chơi.2. chẳng hạn như phần chịu trách nhiệm quản lý processor. vỏ (shell). biểu tượng rất trực giác và dễ hiểu.Giới thiệu chung Chức năng hỗ trợ mạng và xử lý phân tán của hệ ñiều hành bao gồm quản lý thiết bị mạng. Các phần này tạo thành nhân của hệ ñiều hành. Ví dụ. Từ nhận xét trên.có thể chiếm rất nhiều chỗ . Giao diện với người dùng Thành phần này ñược gọi bằng nhiều tên khác nhau như bộ dịch lệnh (command intepreter). các chương trình soạn thảo văn bản (Notepad của Windows. quan trọng nhất của hệ ñiều hành và thường xuyên ñược giữ trong bộ nhớ. Chế ñộ nhân và chế ñộ người dùng. hỗ trợ các giao thức truyền thông. ðây là thành phần không bắt buộc của hệ ñiều hành. bash của Linux. bộ dịch lệnh thường ñược thay thế bằng các hệ giao diện ñồ hoạ. Các chương trình này có thể cần cho một số người dùng nhất ñịnh trong một số cấu hình nhất ñịnh. một người sử dụng máy tính nghiệp dư sẽ không cần tới các chương trình dịch do hệ ñiều hành cung cấp. Các chương trình tiện ích cung cấp cho người dùng một số dịch vụ giúp cho việc sử dụng hệ thống dễ dàng. người sử dụng làm việc với các ñối tượng ñồ hoạ như cửa sổ. Các chương trình ứng dụng hay có trong thành phần của hệ ñiều hành là các chương trình dịch (trình dịch Basic của DOS.vào và chứa thường xuyên trong bộ nhớ. trình dịch C của Uni ). có thể bằng cách sử dụng dịch vụ do các phần khác của hệ ñiều hành cung cấp. là phần thực hiện các chức năng cơ bản nhất. cân bằng tải. xong lại không cần cho người dùng khác trong các trường hợp khác. bao gồm nhiều thành phần. Bộ dịch lệnh hay vỏ nhận lệnh từ người dùng và thực hiện các lệnh này. vi của Linux). nhiều chương trình cấu thành.6. Các chương trình tiện ích và chương trình ứng dụng Hệ ñiều hành thường chứa sẵn một số chương trình tiện ích và chương trình ứng dụng. người ta chỉ chọn những thành phần quan trọng không thể thiếu ñược.là giao diện giữa các chương trình và hệ ñiều hành). X windows cho Linux. Nhân của hệ ñiều hành Nhân (kernel) là phần cốt lõi. Hệ ñiều hành là một hệ thống phức tạp. Trong các hệ ñiều hành hiện nay.system calls . thay vì tải toàn bộ hệ ñiều hành . Chẳng hạn có các tiện ích giúp nén tệp. Thay vì gõ các lệnh dưới dạng văn bản. Máy tính hiện ñại thường ñược thiết kế với hai chế ñộ thực hiện chương trình: chế ñộ nhân và chế ñộ người dùng. f.com của DOS. Có những phần không thể thiếu. Thực chất ñây là giao diện giữa ngưòi dùng với hệ ñiều hành (cần phân biệt với các lời gọi hệ thống . nhiều chương trình thành phần của hệ ñiều hành cung cấp các chức năng kém quan trọng hơn.

sau ñó liên kết thành một chương trình lớn. Có một vấn ñề ñược ñặt ra là quyết ñịnh phần nào thuộc vào nhân. Trình ứng dụng phải thông qua nhân ñể có thể tiếp cận tài nguyên hệ thống. Ngoài ra.3. Việc thay ñổi. Kích thước nhân càng lớn thì càng ñảm ñương ñược nhiều chức năng và ñỡ tốn thời gian tải các phần phụ.1. chương trình thực hiện trong chế ñộ người dùng bị hạn chế rất nhiều quyền truy cập và sử dụng phần cứng.6. 1.Giới thiệu chung mode). phần nào không. là chế ñộ mà chương trình thực hiện trong ñó có ñầy ñủ quyền truy cập và ñiều khiển phần cứng máy tính. Việc phân biệt chế ñộ nhân và chế ñộ người dùng nhằm mục ñích ngăn không cho chương trình ứng dụng vô tình hoặc cố ý thực hiện những thao tác làm ảnh hưởng tới hệ thống. bổ sung các thành phần của hệ ñiều hành sẽ dễ dàng hơn nếu ñược tổ chức dưới các mô ñun riêng lẻ (các chương trình) không thuộc nhân và chỉ chạy khi cần thiết. Phần này sẽ ñề cập tới một số kiểu tổ chức hệ ñiều hành thường ñược sử dụng. kết hợp với nhau theo một cách nào ñó ñể tạo ra một hệ thống thống nhất là hệ ñiều hành. Song nhân lớn thì chiếm nhiều bộ nhớ. còn gọi là chế ñộ ñặc quyền (privilege mode). Mỗi chương trình con có thể tự do gọi chương trình con khác khi cần thiết. trong ñó toàn bộ chương trình tạo thành từ các chương trình con.6 :Cấu trúc nguyên khối Khi chương trình ứng dụng cần dùng tới các dịch vụ của hệ ñiều hành.6. 1. nhân của hệ ñiều hành ñược thực hiện trong chế ñộ ñặc quyền. Cách tổ chức hệ ñiều hành như vậy cho ta hình ảnh tương tự với chương trình ñược viết theo kiểu lập trình cấu trúc. Hệ ñiều hành lúc ñó trở thành một tập hợp các thủ tục hay các chương trình con. Cấu trúc nguyên khối Cấu trúc nguyên khối (monolithic) là cấu trúc trong ñó toàn bộ các chương trình và dữ liệu của hệ ñiều hành có chung một không gian nhớ và do vậy có thể coi như một khối duy nhất. Việc quy ñịnh chế ñộ cụ thể phụ thuộc vào một bit ñặc biệt trong CPU. Các chương trình con ñược dịch. Việc che dấu thông tin hoàn toàn không có. ta sẽ xem xét một số cách tổ chức nhân và hệ ñiều hành. và do vậy có toàn quyền kiểm soát và quản lý tài nguyên phần cứng. ảnh hưởng tới không gian nhớ dành cho các chương trình ứng dụng. Ngược lại. Chế ñộ người dùng Chế ñộ ñặc quyền trình ứng dụng trình ứng dụng Hệ ñiều hành Hình 1.3. tổ chức nhân lớn ảnh hưởng tới tính mềm dẻo. chương trình ứng 20 . Trong phần tiếp theo. Mỗi chương trình con ñều ñược các chương trình con khác “nhìn thấy” và ñược gọi nếu cần. Ngoài việc ñược giữ thường xuyên trong bộ nhớ. Một số kiểu cấu trúc hệ ñiều hành Các thành phần nêu trên cần ñược tổ chức.

Do có chung không gian ñịa chỉ.7: Cấu trúc hệ ñiều hành Linux Cấu trúc của Linux ñược thể hiện trên hình 1. trong một số hệ ñiều hành cấu trúc khối. Một ví dụ cho cách tổ chức kiểu này là hệ ñiều hành Linux. Chương trình con này sẽ gọi thêm các chương trình con khác ñể thực hiện nhiệm vụ nếu cần thiết. ðiều này ñảm bảo cho hệ ñiều hành giữ ñược cấu trúc nguyên khối mà vẫn không có các thành phần thừa. Cấu trúc phân lớp Là cấu trúc trong ñó các thành phần của hệ ñiều hành ñược phân thành các lớp nằm 21 . Quá trình này không ñòi hỏi khởi ñộng lại máy ñể có thể sử dụng thiết bị mới thêm vào. các mô ñun này nhập vào với nhân thành một khối có cùng không gian ñịa chỉ. Kể cả các thành phần không cần ñến cũng ñược tải vào bộ nhớ cùng với các thành phần khác.2.6. người ta tổ chức các mô ñun có thể tải từ ñĩa và gắn vào nhân khi cần thiết. Tuy nhiên. Nhân của Linux có thể mở rộng nhờ các môñun. môñun chịu trách nhiệm ñiều khiển vào ra với ñĩa sẽ ñược tải vào bộ nhớ. Tuy là các mô ñun riêng nhưng khi ñã ñược tải vào bộ nhớ. chương trình và dữ liệu của môñun tải vào có cùng không gian nhớ với nhân. không phải chịu những phí tổn về thời gian và bộ nhớ (ngăn xếp) như khi chuyển ñổi giữa những mô ñun có không gian nhớ khác nhau.3. việc truy cập dữ liệu hoặc gọi chương trình con cần thiết ñược thực hiện nhanh chóng. ðể khắc phục các nhược ñiểm nói trên. 1. Các môñun này ñược tải vào bộ nhớ khi cần và khỏi bộ nhớ khi không cần nữa. Ưu ñiểm lớn nhất của cấu trúc nguyên khối là tốc ñộ thực hiện cao. Do toàn bộ hệ ñiều hành là một khối. mỗi chương trình con trong khối lại có thể truy cập tới dữ liệu và chương trình con khác. Sau khi ñược tải vào bộ nhớ. Việc liên kết các thành phần thành một khối lớn còn khiến cho nhân luôn có kích thước lớn.Giới thiệu chung dụng sẽ sử dụng lời gọi hệ thống do hệ ñiều hành cung cấp.7. Cách tổ chức này cho phép tân dụng ưu thế về tốc ñộ của cấu trúc khối ñồng thời ñảm bảo cho nhân không chứa các phần thừa. Các hàm chứa trong môñun sẽ ñược các hàm khác của nhân “nhìn thấy” và gọi nếu cần. nhược ñiểm của cách tổ chức này là thiếu tính mềm dẻo và khó làm cho hệ thống có ñộ tin cậy cao. Chẳng hạn khi ta sử dụng ñĩa CD-ROM. Lời gọi hệ thống ñược chuyển cho chương trình con tương ứng của hệ ñiều hành thực hiện. việc xuất hiện lỗi sẽ làm cho cả hệ thống tê liệt. các trình ứng dụng các trình tiện ích các trình quản lý hệ thống thư viện hệ thống nhân các môñun tải ñược Hình 1. Trong trường hợp không dùng tới có thể xoá các mô ñun khỏi nhân. Nói cách khác môñun và các thành phần khác của nhân tạo thành một “khối” nhân mới lớn hơn. Các môñun ñược tải vào trong hai trường hợp: khi người dùng sử dụng các lệnh insmod và rmmod hoặc khi nhân cần các môñun và tự tải vào cho mình.

mỗi lớp sẽ có các xử lý riêng của mình như thêm ñịa chỉ. Trong quá trình truyền. Mỗi khi chương trình ứng dụng yêu cầu thực hiện các thao tác (chẳng hạn vào/ra) thông qua lới gọi hệ thống. Sau khi ñã chắc chắn lớp dưới không có lỗi. khối quản lý bộ nhớ mới có thể sử dụng ñược dịch vụ sao chép này. Một ưu ñiểm rõ nét của cấu trúc phân lớp là cấu trúc này cho phép thực hiện dò lỗi và hoàn thiện hệ ñiều hành một cách tương ñối dễ dàng. Như vậy. Việc dò lỗi và hoàn thiện ñược thực hiện từ dưới lên trên. lớp dưới cùng tương ứng với phần cứng. khó khăn thường gặp khi thiết kế hệ ñiều hành có cấu trúc phân lớp là việc xác ñịnh số lớp cũng như phân chia thành phần cụ thể của mỗi lớp là không dễ dàng. Lớp trên cùng là lớp các chương trình ứng dụng. Một nhược ñiểm nữa của cấu trúc phân lớp là tốc ñộ tương ñối thấp so với các kiểu cấu trúc khác. Quá trình tìm lỗi ñược thực hiện từ dưới lên trên như vậy cho tới khi tới lớp trên cùng của hệ thống. Tuy nhiên. ta có thể chuyển sang kiểm tra lớp trên. tạo ra lời gọi lớp dưới thích hợp. ðiểm ñặc biệt của cấu trúc phân lớp là mỗi lớp chỉ có thể sử dụng dịch vụ do lớp nằm ngay bên dưới cung cấp. mã chương trình ñược che dấu khỏi lớp trên. Dịch vụ này ñược cung cấp qua giao diện của lớp dưới. Các chi tiết cụ thể của lớp dưới như cấu trúc dữ Tr×nh øng dông HÖ thèng file Liªn l¹c gi÷a c¸c tiÕn tr×nh Qu¶n lý vµo ra Qu¶n lý bé nhí Qu¶n lý tiÕn tr×nh PHÇN CøNG H×nh 1.v. Có như vậy. có thể tập trung tìm lỗi trong lớp trên.v. cần xác ñịnh và phân hoạch chính xác các lớp trên cơ sở chức năng và tương tác giữa các phần của hệ ñiều hành.Giới thiệu chung chồng lên nhau. Phần lớn các lớp chạy trong chế ñộ nhân hay chế ñộ ñặc quyền. thường là dưới dạng các hàm mà lớp trên có thể gọi. chương trình quản lý sao chép ra ñĩa phải nằm ở lớp thấp hơn lớp có chứa khối quản lý bộ nhớ ảo. khối quản lý bộ nhớ ảo của hệ ñiều hành thường sao chép một phần không gian nhớ ảo lên ñĩa. Việc liên lạc giữa các lớp ñược quy ñịnh sao cho mỗi lớp chỉ có thể liên lạc với lớp nằm kề bên trên và kề bên dưới. nên nếu xuất hiện lỗi. Yêu cầu này ñược truyền từ lớp trên xuống phần cứng thông qua các lớp trung gian. Ví dụ. Kết quả là thời gian phục vụ của hệ thống sẽ tăng .8). 8: CÊu tróc líp liệu. Trước tiên lớp dưới ñược kiểm tra ñộc lập với lớp trên. Do mỗi lớp chỉ có thể gọi lớp nằm ngay bên dưới. Do các dịch vụ lớp dưới cung cấp cho lớp trên ñã ñược kiểm tra. Lớp trên chỉ quan tâm tới dịch vụ ñược cung cấp mà không cần quan tâm ñến các chi tiết này (hình 1.

22 .

Các môñun có thể ñược xây dựng riêng biệt. Nhiệm vụ của nhân khi ñó chỉ là ñảm bảo liên lạc giữa chương trình ứng dụng và môñun cung cấp dịch vụ. Việc xuất hiện sự cố trong môñun này chỉ ảnh hưởng tới việc ñọc ghi các tệp chứ không phá hoại toàn bộ hệ thống.Giới thiệu chung lên so với trường hợp không phân lớp. Các môñun chỉ có thể liên lạc với nhau theo những cơ chế liên lạc nhất ñịnh (thường là bằng cách chuyển thông ñiệp . 1. Do các nhược ñiểm nêu trên. mỗi lớp ñảm nhiệm nhiều chức năng hơn (như hệ ñiều hành OS/2). Ở các hệ ñiều hành có cấu trúc kiểu này. Cấu trúc vi nhân Một kiểu cấu trúc khá phổ biến khác là cấu trúc vi nhân (microkernel). cấu trúc phân lớp ít ñược sử dụng trong thời gian gần ñây. Mỗi khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ từ chương trình ứng dụng.3. Cách liên lạc như vậy chậm hơn nhiều so với cách gọi hàm trực tiếp. trình ứng dụng trình ứng dụng quản lý tệp quản lý mạng Vi nhân Hình 1.message passing) chứ không thể trực tiếp gọi hàm và truy cập dữ liệu của môñun khác.3. Lấy ví dụ môñun làm nhiệm vụ quản lý ñĩa và tệp. phần nhân chỉ chứa các chức năng quan trọng nhất. cài ñặt. sau ñó tải vào khi có nhu cầu. khi các các môñun này có lỗi sẽ không ảnh hưởng tới toàn bộ hệ ñiều hành. Việc thiết kế. quản lý các môñun sẽ dễ dàng và mềm dẻo hơn so với cấu trúc khối.5 Cấu trúc vi nhân Nhược ñiểm của cấu trúc vi nhân là việc chuyển ñổi giữa các môñun ñòi hỏi thời gian và tài nguyên hệ thống. Các môñun này có thể hoạt ñộng trong chế ñộ ñặc quyền như phần nhân hoặc như các chương trình ứng dụng thông thường. Một ưu ñiểm khác là do ña số các môñun chạy trong chế ñộ người dùng như các chương trình ứng dụng thông thường. chẳng hạn yêu cầu ñọc hoặc ghi tệp. Trong một số ít trường hợp. Hình 1. yêu cầu sẽ ñược chuyển cho môñun tương ứng thực hiện. cấu trúc phân lớp cũng ñược sử dụng nhưng với số lượng lớp ít. Các chức năng còn lại của hệ ñiều hành ñược tổ chức thành các môñun khác. Việc chuyển ñổi giữa tiến trình khác nhau của các môñun cũng cần các chi phí về thời gian và tài nguyên khác (cất giữ trạng thái tiến trình của môñun này trước . Cách tổ chức này cho phép giảm tối thiểu kích thước nhân (từ ñây sinh ra tên gọi vi nhân) cũng như kích thước các môñun. Cách tổ chức này cho phép tận dụng một phần ưu ñiểm của việc phân lớp ñồng thời giảm ñược khó khăn trong khâu thiết kế và tổ chức tương tác giữa các lớp.9 cho ta hình dung về cấu trúc vi nhân và liên lạc giữa trình ứng dụng với các môñun của hệ ñiều hành thông qua vi nhân.6.

23 .

tin học mà trước ñó chỉ ñược trao cho các sản phẩm phần cứng. một số nhà sản xuất máy tính cũng xây dựng những phiên bản UNIX cung cấp cho máy tính của mình (chẳng hạn SUN Solaris. có thể sử dụng cho nhiều kiến trúc máy tính khác nhau. Một trường hợp ngoại lệ cũng ñược nhắc ñến là hệ ñiều hành MINIX. giải thưởng lớn trong lĩnh vực ñiện tử. Thực tế. Thành công của UNIX ñã ñem lại cho Ken Thomson giải thưởng Turing. Sau một thời gian sử dụng hiệu quả tại Bell Labs. hệ quản lý tệp tốc ñộ cao. Các phiên bản này thường tương thích với UNIX ở mức ñộ người dùng với một số sửa ñổi nhất ñịnh. Trong số khoảng mười nghìn dòng mã của phiên bản ñầu tiên này chỉ có khoảng một nghìn dòng viết trên assembly. Từ khi ra ñời. Phiên bản này chứa một số cải tiến quan trọng ñối với UNIX như bộ nhớ ảo. hỗ trợ mạng và giao thức truyền thông TCP/IP. IBM AIX). Một số phần. ñồng thời cung cấp mã nguồn hệ ñiều hành này. hãng AT&T nhận ra giá trị thương mại của hệ ñiều hành này. ñơn giản và mục ñích các tác giả khi xây dựng MINIX là phục vụ ñào tạo nên các ví dụ lấy từ MINIX rất phù hợp với nội dung cuốn sách này. UNIX là hệ ñiều hành ñược sử dụng rộng rãi nhất tại các trường ñại học trong một thời gian dài. Sau ñó UNIX ñược Ken Thomson và Dennis Ritchie (tác giả ngôn ngữ C) viết lại chủ yếu bằng C.Giới thiệu chung khi chuyển sang tiến trình của môñun khác). 1. chẳng hạn giao diện lập trình (system calls) của UNIX có mặt trong hầu hết các hệ ñiều hành hiện ñại (với một số sửa ñổi nào ñó). UNIX UNIX chiếm một vị trí quan trọng trong lịch sử phát triển hệ ñiều hành. hãng AT&T cho phép sử dụng UNIX vào mục ñích nghiên cứu và giảng dạy tại các trường ñại học của Mỹ. ðây là hệ ñiều hành ñầu tiên ñược viết gần như hoàn toàn trên ngôn ngữ bậc cao và ñiều này ñã tạo cho UNIX khả năng dễ dàng chuyển ñổi. Hệ ñiều hành UNIX ñược Ken Thomson xây dựng tại phòng thí nghiệm Bell Laboratories của hãng AT&T vào cuối những năm bẩy mươi. ðặc ñiểm cụ thể và các giải pháp kỹ thuật của từng hệ ñiều hành có thể gặp trong nội dung các chương sau khi ta xem xét các vấn ñề liên quan. Từ phiên 24 . HP UNIX. MINIX Sau một thời gian cung cấp mã nguồn và quyền sử dụng gần như miễn phí UNIX cho các trường ñại học. Các hệ ñiều hành ví dụ sẽ ñược giới thiệu sơ lược trong phần này.7. ða số giải pháp kỹ thuật cho các hệ ñiều hành sau này có nguồn gốc từ UNIX. Các ví dụ ñã và sẽ sử dụng ñược lấy từ một số hệ ñiều hành thông dụng. Các hệ ñiều hành này có ứng dụng rộng rãi và một số ñược coi như những hệ ñiều hành tiêu chuẩn. MỘT SỐ HỆ ðIỀU HÀNH CỤ THỂ Việc lấy ví dụ từ những hệ ñiều hành cụ thể là rất cần thiết cho trình bày nội dung các phần tiếp theo (ngay trong các phần trên ta ñã gặp một số ví dụ). Việc “mở cửa” ñối với UNIX như vậy ñã tạo ra vô số sửa ñổi và các phiên bản khác nhau. UNIX ñã ñược sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về hệ ñiều hành. Song song với các trường ñại học. Mặc dù không có ứng dụng thực tế nhưng do kích thước nhỏ. Phiên bản UNIX ñáng chú ý nhất ñược xây dựng tại ðại học tổng hợp Caliornia ở Berkeley và có tên Berkeley Software Distribution (BSD).

ñã xây dựng một hệ ñiều hành và ñặt tên là MINIX (mini. MINIX ñã thu hút ñược sự quan tâm của một số ñông sinh viên. dễ hiểu nhất. Linux ñược cung cấp hoàn toàn miễn phí cùng với mã nguồn. MINIX là một sản phẩm khá thành công trong số này. MINIX ñược xây dựng với mục ñích minh họa. Sun SPARC. coi ñây như bí mật của hãng. Hệ ñiều hành này ñược ñặt tên là Linux. ðến nay. cùng mã nguồn. sinh viên người Phần lan. Một số lượng lớn chương trình ứng dụng cho Linux cũng ñược viết theo các ñiều kiện của GNU như vậy.1 (chuẩn lập trình cho UNIX) và chứa nhiều tính năng của các hệ UNIX System V. hoàn chỉnh hệ ñiều hành này. So với UNIX. do mục ñích của tác giả là giữ cho hệ ñiều hành càng ñơn giản càng tốt. Tất cả mọi người ñều có quyền sửa ñổi và ñược công nhận quyền tác giả ñối với thành quả của mình nhưng không ñược phép thu tiền từ các sửa ñổi ñó. Tuy nhiên . Linux Sau khi AT&T hạn chế sửa ñổi và thương mại hoá UNIX. BSD 4. Cho ñến nay phương châm phát triển MINIX vẫn là giữ cho hệ ñiều hành này nhỏ và dễ hiểu nhất ñối với sinh viên. Các phiên bản của Linux ñược cung cấp theo các ñiều khoản của GNU General Public License. nhiều chức năng hơn. kiến trúc thông dụng nhất hiện nay. lập trình viên và người dùng. Giống như MINIX. Linux tương thích với chuẩn POSIX 1003. một giáo sư người Hà lan rất nổi tiếng trong các nghiên cứu về hệ ñiều hành. Linus Torvalds. phục vụ ñào tạo. Một số lượng lớn các chú giải ñược cung cấp kèm với mã nguồn giúp cho việc nghiên cứu MINIX dễ dàng hơn. MINIX không trở thành một hệ ñiều hành ñáp ứng ñược các nhu cầu của ña số người dùng máy tính. Andrew Tanenbaum. MINIX ñược viết trên C và dễ dàng chuyển ñổi giữa các kiến trúc máy tính khác nhau. AT&T ngừng cung cấp quyền sử dụng mã nguồn.3. Hệ ñiều hành này chủ yếu chứa những phần mang tính minh hoạ cho các giải pháp kỹ thuật về hệ ñiều hành. Tất cả những ai quan tâm có thể tham khảo và sửa ñổi mã nguồn ñể tạo ra các phiên bản Linux hoàn chỉnh hơn. việc xây dựng hệ ñiều hành có các tính năng tương tự như UNIX xong không bị các hạn chế về bản quyền ràng buộc trở thành mục tiêu của một số sinh viên và các nhà nghiên cứu. Tuy nhiên. Cũng như UNIX. Phiên bản ñầu tiên ñược viết cho IBM PC. Trước tình hình trên. ñã phát triển phiên bản MINIX với ý ñồ xây dựng một hệ ñiều hành thực thụ.UNIX). Ngay sau khi ra ñời. có thể sử dụng miễn phí và ñược cung cấp cùng mã nguồn. theo ñó Linux ñược cung cấp miễn phí. MINIX tương thích với UNIX phiên bản 7 trên quan ñiểm người dùng (người dùng sẽ thấy việc sử dụng và chạy chương trình trên MINIX rất giống với trên UNIX) song không sử dụng mã nguồn của UNIX mà ñược viết lại hoàn toàn. MINIX ñơn giản hơn rất nhiều. Mã nguồn do ñó tương ñối ngắn và ñược viết sao cho dễ ñọc. Sau ñó MINIX ñã ñược chuyển ñổi thành công ñể chạy trên một số máy tính khác như Amiga. Linux là hệ ñiều hành kiểu UNIX ñược sử dụng rộng rãi nhất cho các máy tính ñể bàn và máy tính cá nhân.Giới thiệu chung bản 7 của UNIX. có thể sử dụng rộng rãi và tương thích UNIX. Việc không có giấy phép sử dụng UNIX gây ra nhiều khó khăn trong giảng dạy thực hành và nghiên cứu về hệ ñiều hành. Macintosh. Thành công của các phiên bản ñầu tiên cùng tính “mở” của Linux ñã thu hút ñược một số lượng lớn lập trình viên tham gia sửa ñổi. Năm 1991.

25 .Linux ñược tối ưu hoá ñể có thể chạy trên các máy tính các nhân với các tài nguyên hạn chế.

Windows NT.v. Cần có một hệ ñiều hành ñầy ñủ tính năng hơn.v. bộ nhớ nhỏ (thường dưới 1MB). So với MS-DOS. bộ dịch lệnh. Windows NT (NT là viết tắt của new technology . Vista. thích hợp với phần cứng mới. Vista. nhiều chức năng ñược rút gọn. ðể có thể chạy trên những máy tính các nhân thế hệ ñầu với tài nguyên hạn chế. máy tính cá nhân (PC) có các tài nguyên phần cứng rất hạn chế: CPU chậm. thành công của máy tính IBM PC cùng với sự phổ biến của máy này ñã ñưa MS-DOS thành một trong những hệ ñiều hành ñược sử dụng rộng rãi trên thế giới. Windows NT là hệ ñiều hành ña nhiệm. ðây là hệ ñiều hành sử dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực hệ ñiều hành ñã ñược phát triển cho ñến thời ñiểm này. có giao diện ñồ họa dưới dạng cửa sổ và ñược dùng cho các ứng dụng trên PC yêu cầu ñộ ổn ñịnh cao. hỗ trợ mạng. hỗ trợ mạng. Nhiều giải pháp kỹ thuật trong MS-DOS có nguồn gốc từ UNIX như giao diện lập trình (các lời gọi hệ thống).v.Giới thiệu chung MS-DOS MS-DOS là sản phẩm của hãng Microsoft và ñược trang bị cho những máy PC ñầu tiên của IBM theo thoả thuận của hãng này. cấu trúc phân cấp của thư mục. bao gồm cả các giải pháp lấy từ UNIX. Tuy nhiên. 2000. 7 Khi mới ra ñời. ðây là một hệ ñiều hành ñơn giản. dần dần trở nên không thích hợp.công nghệ mới) là một thành viên của họ hệ ñiều hành này. có các chức năng bảo mật. Hệ ñiều hành MS-DOS ñã ñược xây dựng ñể làm việc với các máy tính như vậy. mặc dầu ñược cải tiến. dung tích bộ nhớ cùng nhiều thông số khác của PC bắt ñầu có thể so sánh với máy tính lớn. Tốc ñộ tính toán. Trước tình hình ñó. Theo mức ñộ phát triển của máy tính các nhân. XP. 26 . Phiên bản ñầu tiên của Windows NT ñược phát hành năm 1993. Windows 2000. 7 là các thành viên tiếp theo. hỗ trợ nhiều tiến trình. không có hoặc chỉ có ñĩa cứng dung tích bé. Một số chức năng khác hoàn toàn không có như bảo mật.v. nhiều phiên bản MS-DOS ñã ra ñời ñể thích ứng với sự phát triển của phần cứng. MS-DOS ñược xây dựng ñơn giản và có ít chức năng hơn nhiều so với hệ ñiều hành cho các máy lớn. khả năng máy tính các nhân càng ñược mở rộng. hãng Microsoft ñã xây dựng họ hệ ñiều hành Windows cho máy tính cá nhân. MS-DOS. XP. Càng về sau.

1. ngăn xếp khác với tiến trình kia. trong khi tiến trình là thực thể ñộng. hệ ñiều hành cần tạo môi trường cho chương trình thực hiện và quản lý các chương trình này. Tiến trình ñược sinh ra khi chương trình ñược tải vào bộ nhớ ñể thực hiện. Có thể coi mỗi tiến trình ñược cấp một máy tính ảo và thực hiện trên máy tính ảo ñó. các cổng và thiết bị vào/ra. Loại thứ nhất là tiến trình của người dùng hay tiến trình ứng dụng. chương trình không sở hữu tài nguyên cụ thể. ngăn xếp. ví dụ con trỏ lệnh luôn luôn thay ñổi tùy thuộc vào lệnh thực hiện là lệnh nào. chương trình là một thực thể tĩnh. Các lệnh này không thay ñổi theo thời gian. Một chương trình ñang trong quá trình thực hiện ñược gọi là tiến trình. tiến trình là thực thể ñộng bao gồm các lệnh. các file mở. Có hai ñặc ñiểm cho phép phân biệt tiến trình với chương trình. Trong khi ñó. Tiến trình là gì Theo ñịnh nghĩa trực quan và ñơn giản nhất. dữ liệu. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ðẾN TIẾN TRÌNH 2. Ngay cả trong trường hợp hai tiến trình ñược sinh ra từ cùng một chương trình. mỗi tiến trình sẽ có con trỏ lệnh. ví dụ file có ñuôi exe của Windows. tiến trình là một chương trình ñang trong quá trình thực hiện. Trong hệ thống có hai loại tiến trình. ðây là tiến trình sinh ra từ những thành phần của hệ ñiều hành ñể thực hiện các công việc khác nhau của hệ thống. ta có thể vừa chạy trình duyệt vừa soạn thảo văn bản và nhận thư ñiện tử. Hầu hết các thành phần này ñều thay ñổi trong quá trình tiến trình tồn tại. Như vậy. không thay ñổi theo thời gian. có thể thực hiện nhiều phiên bản khác nhau của trình duyệt web cùng một lúc ñể xem các trang web khác nhau. ñược sinh ra khi người dùng chạy chương trình ứng dụng. Chương trình là tập hợp các lệnh và dữ liệu chứa trong file gọi là file chương trình hoặc file thực hiện ñược (executable). ví dụ. ví dụ bằng cách nháy chuột ñúp vào biểu tượng chương trình như trong Windows. thời gian CPU ñể thực hiện lệnh. 2. Có thể xem các tiến trình hiện thời của Windows bằng cách gọi 27 . tiến trình là một khái niệm liên quan chặt chẽ tới khái niệm máy ảo.1. Việc sử dụng thuật ngữ tiến trình cho phép phân ñịnh rõ ràng chương trình trong những trường hợp như vậy. Thứ nhất. Thứ hai.Quản lý tiến trình CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH Hoạt ñộng quan trọng nhất của máy tính là thực hiện các chương trình. ða số máy tính hiện nay cho phép thực hiện nhiều chương trình khác nhau cùng một lúc. dữ liệu. Loại thứ hai là các tiến trình hệ thống. con trỏ lệnh chỉ tới lệnh ñang ñược thực hiện. giúp cho việc quản lý của hệ ñiều hành dễ dàng hơn. Máy tính cũng cho phép thực hiện nhiều bản khác nhau của một chương trình cùng một lúc. ðể phục vụ hoạt ñộng này. Chương này sẽ trình bày khái niệm về tiến trình và những vấn ñề liên quan tới quản lý tiến trình của hệ ñiều hành.1. Ví dụ. trong khi mỗi tiến trình ñược cấp một số tài nguyên như bộ nhớ ñể chứa tiến trình.

Cách sử dụng hai trạng thái tiến trình là quá ñơn giản và không ñủ ñể phản ánh ñầy ñủ thông tin về trạng thái tiến trình. 28 . ví dụ chờ tín hiệu từ tiến trình khác hoặc chờ kết thúc quá trình vào/ra. Chẳng hạn.1. Chạy là khi các lệnh của tiến trình ñược CPU thực hiện và không chạy là trường hợp ngược lại.Trạng thái chờ ñợi: tiến trình chờ ñợi một sự kiện gì ñó xảy ra. . một số hệ ñiều hành sử dụng thêm trạng thái treo (suspended).Trạng thái sẵn sàng: tiến trình chờ ñược cấp CPU ñể thực hiện lệnh của mình. Sơ ñồ chuyển ñổi giữa các trạng thái ñược thể hiện trên hình 2. Trạng thái chờ ñợi còn ñược gọi là trạng thái bị phong tỏa (blocked). Trạng thái của tiến trình Là một thực thể ñộng. . 2. tiến trình có thể thuộc những trạng thái khác nhau. ðiều ñộ CPU Mới khởi tạo Sẵn sàn g Ngắt Kết thúc vào/ra Vào/ra hoặc chờ sự kiện Chờ ñợi Kết thúc Chạy Hình 2. kết thúc. chạy. Mô hình năm trạng thái tiến trình là mô hình ñược sử dụng rộng rãi nhất trong các hệ ñiều hành. Ý nghĩa việc chuyển ñổi giữa các trạng thái. Sơ ñồ chuyển ñổi giữa các trạng thái của tiến trình Trong một số trường hợp. . trong ñó tiến trình dừng toàn bộ việc thực hiện hoặc thậm chí tạm bị chuyển từ bộ nhớ ra ñĩa.1. Theo cách ñơn giản nhất. . Trên thực tế. chờ ñợi. Có nhiều cách phân biệt trạng thái tiến trình. Ý nghĩa cụ thể năm trạng thái như sau: . mặc dù tên gọi cụ thể từng trạng thái có thể thay ñổi trong hệ ñiều hành cụ thể. ví dụ khi CPU ñang ñược phân phối cho tiến trình khác hoặc khi tiến trình phải dừng ñể chờ kết quả vào/ra. có thể chia nhỏ và phân biệt nhiều trạng thái hơn nữa. sẵn sàng. hệ ñiều hành thường phân biệt năm trạng thái khác nhau của tiến trình: mới khởi tạo.Trạng thái kết thúc: tiến trình ñã kết thúc việc thực hiện nhưng vẫn chưa bị xóa. Linux cho phép xem danh sách tiến trình bằng cách gõ lệnh ps từ giao diện dịch lệnh.Trạng thái mới khởi tạo: tiến trình ñang ñược tạo ra. tiến trình thuộc một trong hai trạng thái: chạy và không chạy.1.2.Quản lý tiến trình “Task manager” (bấm Ctrl-Alt-Del) và vào Tab “Process”. Việc chuyển trạng thái xảy ra trong những trường hợp nhất ñịnh.Trạng thái chạy: lệnh của tiến trình ñược CPU thực hiện.

Con trỏ ngăn xếp trỏ tới ñỉnh ngăn xếp hiện thời của tiến trình.Chờ ñợi → Sẵn sàng: khi sự kiện ñược chờ ñợi ñã xảy ra.Số ñịnh danh của tiến trình: tiến trình ñược gắn một số ñịnh danh PID cho phép phân biệt với tiến trình khác. tiến trình ñược hệ ñiều hành cấp phát CPU và chuyển sang trạng thái chạy. 2.Chạy → Sẵn sàng: hệ ñiều hành cấp phát CPU cho tiến trình khác do kết quả ñiều ñộ hoặc do xảy ra ngắt. Thông tin mô tả tiến trình ðể có thể quản lý tiến trình.1. Thông thường. Số ñịnh danh này ñược hệ ñiều hành sử dụng ñể tìm vị trí tương ứng với tiến trình trong bảng tiến trình. Thông tin về tiến trình chứa trong PCB phụ thuộc vào từng hệ ñiều hành cụ thể. ñược chuyển sang trạng thái kết thúc trước khi chấm dứt sự tồn tại.Chạy → Chờ ñợi: tiến trình chỉ có thể thực hiện tiếp khi một sự kiện nào ñó xẩy ra. tiến trình ñọc dữ liệu từ file và chỉ có thể thực hiện tiếp khi ñọc xong.Nội dung một số thanh ghi CPU: nội dung một số thanh ghi quan trọng thường ñược giữ trong PCB như: o Thanh ghi con trỏ lệnh: trỏ tới lệnh tiếp theo cần thực hiện o Thanh ghi con trỏ ngăn xếp: Mỗi tiến trình ñều có ngăn xếp ñể lưu tham số và tình trạng hàm khi thực hiện lời gọi hàm/thủ tục của chương trình. tiến trình sẽ ñược chuyển sang trạng thái sẵn sàng và chờ ñược phân phối CPU ñể chạy tiếp. hay tiến trình thực hiện lời gọi hệ thống và phải chờ cho tới khi lời gọi hệ thống thực hiện xong. Trong trường hợp này. Ví dụ. viết tắt là PCB (Process Control Block) (lưu ý là tên gọi của khối này có thể thay ñổi tùy hệ ñiều hành cụ thể). .Quản lý tiến trình Ý nghĩa các chuyển ñối trạng thái như sau: . chỉ chờ ñược cấp CPU ñể chạy. . . tiến trình chuyển sang trạng thái chờ ñợi hoặc còn gọi là trạng thái bị phong tỏa (blocked). Ví dụ.Mới khởi tạo → Sẵn sàng: tiến trình ñã ñược khởi tạo xong và ñã ñược tải vào bộ nhớ. tiến trình hiện thời chuyển sang trạng thái sẵn sàng và chờ ñược cấp CPU ñể chạy tiếp. .Sẵn sàng → Chạy: do kết quả ñiều ñộ của hệ ñiều hành. hoặc sử dụng ñể tham chiếu giữa các bảng khác nhau lưu thông tin liên quan ñến tiến trình. PCB bao gồm các thông tin sau: . . Thông tin về tiến trình ñược lưu trong một cấu trúc dữ liệu gọi là khối quản lý tiến trình.Chạy → Kết thúc: tiến trình ñã thực hiện xong. 29 . ñể quản lý các khối nhớ. .Trạng thái tiến trình: một trong năm trạng thái liệt kê ở phần trước. hệ ñiều hành cần có các thông tin về tiến trình ñó. khi ñó tiến trình sẽ ñược chuyển từ trạng thái mới sang trạng thái sẵn sàng. .3. hệ ñiều hành sử dụng số ñịnh danh ñể biết tiến trình nào ñang ñược cấp một khối nhớ cụ thể.

v. bảng ñoạn. .Thông tin thống kê phục vụ quản lý: thông tin loại này thường ñược sử dụng phục vụ thống kê hoặc tính toán chi phí ñối với các hệ thống dùng chung (như khi ñi thuê máy tính) và bao gồm thông tin về thời gian sử dụng CPU.4.2: Bảng tiến trình chứa con trỏ tới các PCB 30 . hệ ñiều hành sử dụng bảng tiến trình chứa con trỏ tới PCB của toàn bộ tiến trình có trong hệ thống (xem hình 2. có phần ?. bù…) Ti?n tr?nh n o Các thanh ghi ña dụng khác. ñịa chỉ cơ sở của tiến trình . tài khoản của người sở hữu tiến trình .1. tức là quyết ñịnh thứ tự và thời gian ñược cấp CPU của tiến trình. các thiết bị vào ra tiến trình ñang sử dụng.2). ðể làm ñược ñiều này. chia cho không.Thông tin phục vụ việc ñiều ñộ tiến trình: bao gồm thông tin về mức ñộ ưu tiên của tiến trình so với các tiến trình khác.Quản lý tiến trình Ti?n tr?nh 1 Ti?n tr?nh 2 o Các thanh ghi ñiều kiện và thanhtr?nh 3 thái: chứa trạng thái sau khi Ti?n ghi trạng thực hiện các phép tính lôgic hoặc số học (như tràn số. Khi tiến trình chạy trở lại. hệ ñiều hành sẽ sử dụng thông tin từ PCB ñể khôi phục lại nội dung các thanh ghi.v.Thông tin về bộ nhớ của tiến trình: hệ ñiều hành cần biết tiến trình nằm ở ñâu trong bộ nhớ. Lý do phải lưu nội dung các thanh ghi này trong PCB là do tiến trình có thể bị chuyển khỏi trạng thái chạy ñể nhường chỗ cho tiến trình khác (chẳng hạn khi có ngắt). hệ ñiều hành cần biết vị trí các PCB. . thông tin loại này có thể gồm các bảng trang. Bảng và danh sách tiến trình ðể quản lý. và có thể các thông tin khác như lượng tài nguyên tiến trình ñang sở hữu.Danh sách các tài nguyên khác: bao gồm danh sách các file ñang mở của tiến trình. Hệ ñiều hành sử dụng những thông tin này ñể ñiều ñộ. cho phép tiến trình thực hiện lại từ trạng thái trước lúc bị dừng. Tùy mô hình tổ chức bộ nhớ cụ thể. vị trí tiến trình trong các hàng ñợi.v. . 2.v. . Con trỏ tới bảng tiến trình Bảng tiến trình PCB 1 PCB n Hình 2. giới hạn thời gian. Vị trí cụ thể trong bảng ñược xác ñịnh nhờ số ñịnh danh của tiến trình.

chính là tiến trình yêu cầu thực hiện lời gọi hệ thống ñể tạo mới tiến trình. các PCB trong danh sách ñược liên kết với nhau (xem hình 2. Tạo mới tiến trình Một tiến trình có thể tạo ra tiến trình mới bằng cách gọi lời gọi hệ thống tương ứng của hệ ñiều hành.3: Danh sách liên kết PCB thuộc các trạng thái khác nhau Trên hình 2.3). ðể tạo ra tiến trình mới. ñồng bộ hóa. PCB của các tiến trình ñang có trong hệ thống ñược liên kết thành thành một số danh sách. ta sẽ xem xét các thao tác tạo mới. Nếu tiến trình con tiếp tục tạo ra tiến trình mới thì dần dần sẽ có một cây tiến trình. Trong phần này. Kích thước không gian nhớ ñược tính toán dựa trên thông tin về tiến trình mà hệ ñiều hành có. Tùy theo cách tạo mới. trình dịch lệnh của hệ ñiều hành. Khi ñiều ñộ. ðang chạy PCB Sẵn sàng PCB PCB PCB Chờ ñợi ñọc ñĩa PCB PCB Hình 2. Danh sách ñược quản lý nhờ hai con trỏ trỏ tới PCB ñầu tiên và PCB cuối cùng trong danh sách. ñiều ñộ. ñảm bảo liên lạc giữa các tiến trình.Quản lý tiến trình Ngoài ra. Các thao tác với tiến trình Hoạt ñộng quản lý tiến trình bao gồm một số công việc như tạo mới và kết thúc tiến trình. ví dụ Windows Explorer. mỗi danh sách bao gồm tiến trình có cùng trạng thái hoặc tiến trình ñang cùng chờ ñợi một tài nguyên nào ñó.3 là một số danh sách ñược hệ ñiều hành sử dụng như danh sách tiến trình sẵn sàng. 2. danh sách tiến trình ñang chờ ñợi tài nguyên cụ thể nào ñó. Tiến trình ñược tạo mới gọi là tiến trình con. ñể thuận tiện cho việc ñiều ñộ. Ví dụ. Những nội dung khác sẽ ñược xem xét trong các phần sau. b) Tạo không gian nhớ cho tiến trình và PCB. Khi người dùng chạy chương trình. kết thúc và chuyển ñổi giữa các tiến trình. hệ ñiều hành xem xét danh sách sẵn sàng ñể chọn ra tiến trình tiếp theo ñược cấp phát CPU. PCB của tiến trình ñang ở trạng thái sẵn sàng sẽ ñược liên kết vào danh sách sẵn sàng. chuyển ñổi giữa các tiến trình. hệ ñiều hành thực hiện một số bước sau: a) Gán số ñịnh danh cho tiến trình ñược tạo mới và tạo một ô trong bảng tiến trình.1. tiến trình tạo ra tiến trình con gọi là tiến trình cha.5. .

31 .

tiến trình cha có quyền kết thúc tiến trình con do mình tạo ra và có thể sử dụng quyền này khi không cần tiến trình con nữa hoặc khi tiến trình con dùng quá nhiều tài nguyên. các lỗi số học như chia cho không. Kết thúc tiến trình Tiến trình có thể yêu cầu hệ ñiều hành kết thúc mình bằng cách gọi lời gọi hệ thống exit(). d) Liên kết PCB của tiến trình vào các danh sách quản lý. Trong những trường hợp như vậy.Tiến trình yêu cầu nhiều bộ nhớ hơn so với lượng bộ nhớ hệ thống có thể cung cấp. con trỏ lệnh. tràn số. trừ số ñịnh danh tiến trình.Do quản trị hệ thống hoặc hệ ñiều hành kết thúc.Tiến trình thực hiện lâu hơn thời gian giới hạn. Ví dụ khi xảy ra các tình huống như bế tắc (xem phần về bế tắc).Quản lý tiến trình không gian nhớ của tiến trình con có thể chia sẻ hoặc không chia sẻ với tiến trình cha.Tiến trình con là một bản sao của tiến trình cha. lỗi vào/ra như khi ghi ra ñĩa một số lần không thành công. Khi tiến trình cha kết thúc.Bị tiến trình cha kết thúc. . . c) Khởi tạo PCB. Cách này ñược thực hiện trong hệ ñiều hành UNIX bằng cách gọi lệnh fork(). Có nhiều loại lỗi có thể dẫn tới tiến trình bị kết thúc như: lỗi truy cập vùng bộ nhớ hoặc thiết bị vào/ra không ñược phép truy cập. Ngoài ra.Tiến trình con ñược tạo thành từ một chương trình mới. ví dụ danh sách tiến trình mới khởi tạo. hệ ñiều hành cũng có thể xóa mọi tiến trình con và tiến trình hậu duệ của tiến trình cha. . ða số giá trị ban ñầu ñược gán theo mặc ñịnh (ví dụ giá trị không). Có hai kiểu tạo mới tiến trình khác nhau: . tức là có cùng phần mã chương trình và phần dữ liệu. tiến trình có thể kết thúc trong một số trường hợp sau: . Hệ ñiều hành gán giá trị cho các thành phần của PCB. Chuyển ñổi giữa các tiến trình Trong quá trình thực hiện. Giới hạn thời gian cũng có thể dùng với các hệ thống tương tác trực tiếp và ñược tính bằng thời gian từ lúc người dùng yêu cầu cho tới khi tiến trình phản ứng lại. Thông thường. Tiến trình thường kết thúc khi ñã thực hiện xong và ñược gọi là kết thúc bình thường. ðây là cách tạo tiến trình ñược sử dụng trong Windows (bằng cách gọi lời gọi hệ thống CreateProcess()). Tình huống này xảy ra ñối với hệ thống nhiều người dùng như các siêu máy tính và ñòi hỏi ñăng ký trước thời gian chạy cho tiến trình. Thông tin về tiến trình hiện thời ñược gọi là 32 . hệ ñiều hành cần lưu giữ các thông tin về tình trạng của tiến trình hiện thời ñể có thể khôi phục và thực hiện lại tiến trình từ ñiểm bị dừng. CPU có thể ñược chuyển từ tiến trình hiện thời sang thực hiện tiến trình khác hoặc mô ñun xử lý ngắt của hệ ñiều hành.Do các lỗi. ñặt con trỏ trong bảng tiến trình trỏ tới PCB. . . con trỏ ngăn xếp và một số giá trị khác.

Vấn ñề ở ñây là ngữ cảnh phải bao gồm những thông tin nào ? Nói cách khác. CPU sẽ chuyển sang thực hiện mô ñun xử lý lỗi của hệ ñiều hành. hệ thống cần thực hiện một số bước liên quan tới việc lưu và khôi phục ngữ cảnh. ñòi hỏi thời gian cùng với tài nguyên hệ thống và có thể ảnh hưởng tới tốc ñộ nếu diễn ra quá thường xuyên. Ngắt là kết quả của các sự kiện bên ngoài tiến trình (gọi là ngắt ngoài) hoặc do lỗi phát sinh trong bản thân tiến trình (gọi là ngắt trong). . Việc chuyển tiến trình xảy ra trong hai trường hợp sau: 1) Khi có ngắt. cập nhật PCB của tiến trình mới ñược chọn. Ngữ cảnh cần lưu khi ñó sẽ bao gồm những thông tin có thể bị hàm xử lý ngắt làm thay ñổi. Những thông tin này ñược lưu vào các vùng tương ứng trong PCB. cập nhật nội dung thanh ghi và trạng thái CPU bằng thông tin lấy từ PCB của tiến trình mới ñược chọn. ngắt vào/ra.Quản lý tiến trình ngữ cảnh (context) của tiến trình. do vậy. chuyển liên kết PCB của tiến trình vào danh sách ứng với trạng thái mới. sau khi thực hiện ngắt. ngữ cảnh của tiến trình ñược chứa trong PCB. còn ñược gọi là chuyển ñổi ngữ cảnh. Do kết quả các lệnh như vậy. hệ thống chuyển sang thực hiện ngắt vào/ra. Trong trường hợp ñơn giản nhất. việc chuyển ñổi ngữ cảnh sẽ bao gồm thêm một số thao tác khác như: thay ñổi trạng thái tiến trình. chẳng hạn do kết quả ñiều ñộ tiến trình. hệ thống sẽ chuyển từ tiến trình gọi lời gọi hệ thống sang thực hiện hàm xử lý lời gọi hệ thống nằm trong thành phần hệ ñiều hành. thông tin nào phải ñược cập nhật và lưu vào PCB khi chuyển tiến trình? Tùy từng trường hợp cụ thể. sau ñó quay lại thực hiện tiếp tiến trình hiện thời. Trong trường hợp phức tạp hơn. 2) Khi tiến trình gọi lời gọi hệ thống. do vậy. cụ thể là nội dung các thanh ghi và trạng thái CPU. ñể chuyển tiến trình. Việc chuyển tiến trình. ngữ cảnh sẽ ñược khôi phục từ PCB vào thanh ghi và những bảng tương ứng. ví dụ khi người dùng gõ bàn phím hoặc khi kết thúc ñọc dữ liệu từ ñĩa. Trước khi chuyển sang thực hiện tiến trình khác. Ví dụ tiến trình có thể gọi lệnh ñọc file của hệ ñiều hành. những thông tin này có thể khác nhau. thông tin về bộ nhớ …) ñược lưu vào PCB. Trong trường hợp như vậy. ngữ cảnh (bao gồm nội dung các thanh ghi. Khi tiến trình ñược cấp phát CPU ñể thực hiện trở lại. Khi kết thúc ngắt. cập nhật thông tin thống kê trong PCB. giá trị các thanh ghi và trạng thái CPU ñược cập nhật lại từ PCB và tiến trình có thể thực hiện lại từ vị trí trước khi bị ngắt. việc chuyển giữa tiến trình. ñược sinh ra do ñồng hồ của hệ thống sau những khoảng thời gian nhất ñịnh và thường ñược sử dụng ñể phân phối CPU cho tiến trình khác sau khi tiến trình hiện thời ñã chạy hết khoảng thời gian ñược phân bổ. hệ thống có thể chuyển sang thực hiện tiến trình khác. Một số loại ngắt ngoài thông dụng bao gồm: ngắt do ñồng hồ. Như vậy. Ngắt trong là ngắt sinh ra khi có các lỗi nghiêm trọng hoặc những tình huống khiến tiến trình không thể thực hiện tiếp. Như ñã nói ở trên.

33 .

có thể ñộc lập với vai trò sở hữu tài nguyên. chúng tôi sẽ thống nhất sử dụng “dòng” cho khái niệm “thread”. Tài liệu tiếng Việt hiện nay sử dụng một số thuật ngữ khác nhau cho dòng như: dòng. Mỗi ñơn vị thực hiện của tiến trình. Hệ ñiều hành hiện nay thường hỗ trợ ña dòng (multithreading). hệ ñiều hành sẽ quan tâm tới vai trò ñơn vị xử lý của tiến trình. Minh họa khái niệm dòng trong tiến trình ñược thể hiện trên hình 2. thiết bị vào/ra. dữ liệu. tức là cho phép nhiều chuỗi lệnh ñược thực hiện cùng lúc trong phạm vi một tiến trình (cần lưu ý.2. Trong tài liệu này. ta ñã thấy tiến trình có thể ñược xem xét từ hai khía cạnh: thứ nhất. ðiều này có nghĩa là tiến trình không thể thực hiện nhiều hơn một công việc cùng một lúc. DÒNG Dòng thực hiện (thread). Hình 2. các file mở. tức là một chuỗi lệnh ñược cấp phát CPU ñể thực hiện ñộc lập ñược gọi là một dòng thực hiện. tiến trình ñược cấp một số tài nguyên như bộ nhớ.2. tại mỗi thời ñiểm chỉ có một dòng ñược thực hiện. Với vai trò ñơn vị xử lý. Trong các hệ ñiều hành trước ñây. ñối với máy tính với một CPU. là một khái niệm quan trọng trong các hệ ñiều hành hiện ñại. ðây là thuật ngữ chưa có cách dịch thống nhất sang tiếng Việt. mà tiến trình có thể dùng ñể phục vụ nhu cầu của mình. Dòng thực hiện là gì Trong phần trước.4: Tiến trình và dòng 34 . có ảnh hưởng lớn tới việc tổ chức và quản lý tiến trình. Khi cấp phát CPU. tiểu trình. 2. nhưng mỗi thời ñiểm vòng ñời của tiến trình chỉ có thể tương ứng với một ñiểm nhất ñịnh trong chuỗi lệnh ñược thực hiện. tiến trình là một ñơn vị sở hữu tài nguyên. gọi tắt là dòng. nhưng các dòng sẽ lần lượt ñược phân phối CPU tương tự cách chia sẻ thời gian giữa các tiến trình). tiến trình ñược cấp CPU ñể thực hiện các lệnh của mình. Hệ ñiều hành hiện ñại thường cho phép tách riêng vai trò thực hiện lệnh của tiến trình. và thứ hai: tiến trình là một ñơn vị thực hiện công việc tính toán xử lý. luồng.1. và tình huống rẽ nhánh cụ thể trong khi thực hiện. mỗi tiến trình chỉ tương ứng với một ñơn vị xử lý duy nhất. Các lệnh của tiến trình ñược thực hiện theo một thứ tự nào ñó phụ thuộc vào chương trình.4. Với vai trò sở hữu tài nguyên.Quản lý tiến trình 2.

2. nội dung thanh ghi. dùng cho trường hợp thực hiện chương trình con. trình duyệt ñược tổ chức thành một số dòng thực hiện song song với nhau. Hiện nay. Trong khi một dòng ñang tải dữ liệu thì dòng khác hiển thị dữ liệu ñã nhận ñược. mỗi dòng còn có ngăn xếp riêng của mình. Khi tiến trình thực hiện. trong mô hình ña dòng. Các dòng có cùng không gian ñịa chỉ và có thể truy cập tới dữ liệu (các biến. Dòng cũng có trạng thái riêng như chạy. mỗi tiến trình phục vụ một client. Tiến trình của server duy trì một dòng làm nhiệm vụ nhận yêu cầu từ phía client. tất cả dòng của một tiến trình chia sẻ không gian nhớ và tài nguyên của tiến trình ñó. tiến trình vẫn là ñơn vị ñược hệ ñiều hành sử dụng ñể phân phối tài nguyên. các mảng) của tiến trình. Trình duyệt web thông dụng như IE hay Firefox ñều cho phép vừa tải dữ liệu trang web về vừa hiển thị nội dung trang và phần ảnh ñể tránh cho người dùng không phải chờ ñợi cho ñến khi tải ñược toàn bộ dữ liệu. ðến ñây có sự khác biệt giữa tiến trình ñơn dòng và tiến trình ña dòng như thể hiện trên hình 2. Ngoài ra còn một số ưu ñiểm khác sẽ ñược phân tích trong phần sau. giữ vé. Tiến trình cũng có ngăn xếp của mình ñể chứa tham số và trạng thái hàm/thủ tục/chương trình con khi thực hiện chương trình con. Mỗi tiến trình sẽ sở hữu chung một số số tài nguyên bao gồm: . sẵn sàng. . Những thông tin này ñược chứa trong khối quản lý dòng. Ưu ñiểm chính của cách tiếp cận nhiều dòng là quá trình tạo ra dòng mới nhanh hơn nhiều so với tạo ra tiến trình mới. chẳng hạn những hệ thống client-server trong ñó một server phải phục vụ nhiều client. tiến trình sẽ có khối quản lý tiến trình PCB chứa ñầy ñủ thông tin về trạng thái tiến trình.Quản lý tiến trình Việc sử dụng nhiều dòng có thể minh họa qua một số trường hợp sau. có thể là không gian nhớ ảo. Phần cài trên các ñại lý (client) sẽ liên lạc với phần trung tâm (server) ñể nhận dữ liệu và gửi các yêu cầu ñặt. thay vì chứa trong PCB chung cho cả tiến trình.Không gian nhớ của tiến trình. Một minh họa khác là những ứng dụng phải thực hiện ñồng thời một số công việc tương tự nhau. . ðối với mô hình ña dòng. giá trị các thanh ghi. ðể phục vụ nhiều client cùng một lúc.5. tiến trình sẽ làm chủ nội dung các thanh ghi và con trỏ lệnh của mình. Khi chuyển ñổi tiến trình. thiết bị hoặc cổng vào/ra. ðấy chính là cách những hệ thống trước ñây sử dụng. Dòng nhận yêu cầu sau ñó lại ñược giải phóng ñề chờ nhận yêu cầu khác. Cùng một thời ñiểm có thể có rất nhiều client cùng liên lạc với server. bị khóa. ðể làm ñược ñiều này. Nếu một dòng thay ñổi nội dung của biến nào ñó. mỗi dòng cần có khả năng quản lý con trỏ lệnh.2.Các tài nguyên khác như file do tiến trình mở. Trong mô hình ñơn dòng. Như vậy. Ngoài ra. những thông tin này sẽ ñược lưu vào PCB như ñã nói ở trên. Lấy ví dụ hệ thống bán vé máy bay. server sẽ phải sinh ra rất nhiều tiến trình. trong các hệ thống không sử dụng ña dòng.2. ñược sử dụng ñể chứa phần chương trình (các lệnh). Tài nguyên của tiến trình và dòng Trong hệ thống cho phép ña dòng. các hệ thống xây dựng trên hệ ñiều hành hiện ñại sử dụng mô hình ña dòng ñể giải quyết vấn ñề loại này. do mỗi dòng có chuỗi thực hiện riêng của mình. ðây là không gian nhớ lôgic. Khi nhận ñược yêu cầu. server sẽ tạo ra một dòng mới và chuyển yêu cầu cho dòng này xử lý. phần dữ liệu của tiến trình.

35 .

nhờ vậy. . tăng khả năng ñáp ứng. giải phóng bộ nhớ và tài nguyên của tiến trình.Quản lý tiến trình dòng khác sẽ nhận ra sự thay ñổi này khi ñọc biến ñó. tiến trình có thể sử dụng một dòng ñề thực hiện những thao tác ñòi hỏi nhiều thời gian như ñọc file dài. Việc tăng tính ñáp ứng rất quan trọng ñối với hệ thống tương tác trực tiếp. Nhờ mô hình ña dòng. tránh cho người dùng cảm giác tiến trình bị treo. nhờ vậy tốn ít thời gian hơn nhiều.2. Ưu ñiểm của mô hình ña dòng So với cách tổ chức tiến trình chỉ chứa một dòng. ví dụ bằng cách ghi và ñọc vào những biến (vùng bộ nhớ) chung.5: Mô hình ñơn dòng và ña dòng 2. do vậy tốn thời gian. 3) Tăng tính ñáp ứng. Tài nguyên dùng chung cho phép dòng dễ dàng liên lạc với nhau. xóa tiến trình ñòi hỏi cấp phát.3. Các dòng của một tiến trình dùng chung không gian ñịa chỉ và tài nguyên. chương trình dữ liệu tài nguyên khác ch??ng d? li?u t?i nguy?n tr?nh l? d?ng kh?c khối quản lý tiến trình PCB kh?i qu?n ngăn xếp ng?n x?p kh?i qu?n l? d?ng ng?n x?p kh?i qu?n l? d?ng ng?n x?p Tiến trình ñơn dòng Tiến trình nhiều dòng Hình 2. Tính ñáp ứng (responsiveness) là khả năng tiến trình phản ứng lại với yêu cầu của người dùng hoặc tiến trình khác. do ngữ cảnh của dòng ít thông tin hơn. Việc tạo. mô hình ña dòng có một số ưu ñiểm như sẽ phân tích trong phần sau. Việc chuyển ñổi dòng cũng nhanh hơn chuyển ñổi dòng. và sử dụng một dòng khác ñể tiếp nhận và xử lý yêu cầu của người dùng. Do dòng dùng chung tài nguyên với tiến trình nên tạo và xóa dòng không ñòi hỏi những công ñoạn này. mô hình nhiều dòng trong một tiến trình có những ưu ñiểm chính sau ñây: 1) Tăng hiệu năng và tiết kiệm thời gian. thời gian tạo mới dòng ít hơn vài chục lần so với tạo mới tiến trình. 2) Dễ dàng chia sẻ tài nguyên và thông tin. Trong một số hệ ñiều hành. Nhờ cách tổ chức này.

36 .

ví dụ như khi lập trình trên Java. Ví dụ. Việc phân phối CPU ñược thực hiện cho cả tiến trình thay vì cho từng dòng cụ thể (xem hình 2. nhờ vậy tăng ñược tốc ñộ xử lý chung của tiến trình. xóa dòng. có thể tạo ra và quản lý dòng ở hai mức: mức người dùng và mức nhân.4.a). ðiển hình là những chương trình bao gồm nhiều thao tác khác nhau cần thực hiện ñồng thời. Việc sử dụng dòng mức người dùng có một số ưu ñiểm sau: . các dòng có thể chạy song song trên những CPU khác nhau. Dòng mức người dùng do trình ứng dụng tự tạo ra và quản lý.Thứ hai. sử dụng dòng mức người dùng bị ảnh hưởng bởi một số nhược ñiểm dưới ñây : . dòng mức nhân ñược tạo ra nhờ hệ ñiều hành và ñược hệ ñiều hành quản lý. a) Dòng mức người dùng. do dòng ñược tạo ra và quản lý trong không gian người dùng nên việc chuyển ñổi dòng không ñòi hỏi phải chuyển sang chế ñộ nhân và do vậy tiết kiệm thời gian hơn. Do hệ ñiều hành không biết về sự tồn tại của dòng mức người dùng. Trong khi ñó. Dòng mức người dùng và dòng mức nhân Ở trên. Bên cạnh ñó. một dòng chịu trách nhiệm phần ñồ họa. ta ñã xem xét khái niệm dòng và lợi ích của việc sử dụng mô hình tiến trình với nhiều dòng. Thư viện hỗ trợ dòng thường bao gồm các hàm tạo. . trình ứng dụng có thể ñiều ñộ dòng theo ñặc ñiểm riêng của mình. hàm tạo liên lạc với dòng khác và hàm cho phép lưu/khôi phục ngữ cảnh của dòng. . hệ ñiều hành vẫn coi tiến trình như một ñơn vị duy nhất với một trạng thái tiến trình duy nhất. 5) Thuận lợi cho việc tổ chức chương trình. một dòng chịu trách nhiệm phần âm thanh. hệ ñiều hành không biết về sự tồn tại của những dòng như vậy.Thứ nhất. Một số chương trình có thể tổ chức dễ dàng dưới dạng nhiều dòng thực hiện ñồng thời.Quản lý tiến trình 4) Tận dụng ñược kiến trúc xử lý với nhiều CPU.Khi một dòng của tiến trình gọi lời gọi hệ thống và bị phong tỏa (tức là phải ñợi cho 37 . thiết lập mức ưu tiên và ñiều ñộ dòng. Dòng mức nhân còn ñược gọi là các tiểu trình ñể nhấn mạnh sự hỗ trợ trực tiếp của hệ ñiều hành tương tự như ñối với tiến trình. Trong hệ thống nhiều CPU.Thứ ba. cụ thể là dòng ñược tạo ra và quản lý như thế nào? Nhìn chung. hay chương trình ñòi hỏi vào/ra từ nhiều nguồn và ñích khác nhau. ñồng bộ dòng. 2.2. một chương trình thể hiện một vật chuyển ñộng và phát ra âm thanh có thể tổ chức thành hai dòng riêng. trình ứng dụng sử dụng thư viện do ngôn ngữ lập trình cung cấp. Dòng mức người dùng ñược tạo ra và quản lý không có sự hỗ trợ của hệ ñiều hành. có thể sử dụng dòng mức người dùng cả trên những hệ ñiều hành không hỗ trợ ña dòng bằng cách bổ sung thư viện dòng mà các ứng dụng có thể dùng chung. không phụ thuộc vào phương thức ñiều ñộ của hệ ñiều hành.6. ðể tạo ra dòng mức người dùng. Tiếp theo ta sẽ xem xét vấn ñề triển khai.

Do hệ ñiều hành phân phối CPU cho cả tiến trình chứ không phải từng dòng cụ thể nên tất cả các dòng của tiến trình phải chung nhau một CPU thay vì thực hiện song song trên nhiều CPU khác nhau.Cách tổ chức này không cho phép tận dụng kiến trúc nhiều CPU. thì toàn bộ tiến trình sẽ bị phong tỏa và phải ñợi cho tới khi lời gọi hệ thống thực hiện xong. trong ñó có thể kể ñến Green threads cho hệ ñiều hành Solaris và thư viện GNU Portable threads. Có một số thư viện hỗ trợ dòng mức người dùng ñược sử dụng trên thực tế.6: Mô hình sử dụng dòng mức người dùng và dòng mức nhân b) Dòng mức nhân Dòng mức nhân ñược hệ ñiều hành tạo ra và quản lý. dòng mức người dùng không cho phép tận dụng ưu ñiểm về tính ñáp ứng của mô hình ña dòng.Quản lý tiến trình tới khi thực hiện xong lời gọi hệ thống). . chế ñộ người dùng chế ñộ nhân P chế ñộ người dùng chế ñộ nhân a) Mô hình mức người dùng P b) Mô hình mức nhân chế ñộ người dùng chế ñộ nhân dòng mức người dùng dòng mức nhân P P c) Mô hình kết hợp tiến trình Hình 2. Hệ ñiều hành sẽ cung cấp giao diện lập trình bao gồm một số lời gọi hệ thống mà trình ứng dụng có thể gọi ñể yêu cầu 38 . Như vậy.

1. một số dòng có thể chạy song song với nhau. Hệ ñiều hành Windows và Linux là hai ví dụ trong việc hỗ trợ dòng mức nhân như vậy. gọi là ñiều ñộ CPU. Ưu ñiểm chủ yếu của dòng mức nhân là khắc phục ñược các nhược ñiểm của dòng mức người dùng. Tùy thuộc vào số lượng CPU. dòng mức nhân có thể ñược cấp CPU khác nhau ñể thực hiện song song. Kỹ thuật ña chương trình có nhiều ưu ñiểm do cho phép sử dụng CPU hiệu quả. kể cả trong trường hợp có chia sẻ thời gian hay không. ðiều ñộ (scheduling) hay lập lịch là quyết ñịnh tiến trình nào ñược sử dụng tài nguyên phần cứng khi nào.3. tùy thuộc vào phương pháp ñiều ñộ cụ thể. và sẽ không ñược ñề cập tới ở ñây. tại mỗi thời ñiểm chỉ một tiến trình ñược cấp CPU ñể thực hiện. Trình ứng dụng có thể tạo ra rất nhiều dòng mức người dùng. Khái niệm ñiều ñộ Trong hệ thống cho phép ña chương trình. trong thời gian bao lâu. dòng mức người dùng ñược ánh xạ lên một số lượng tương ứng hoặc ít hơn dòng mức nhân. Sau ñó. việc ñiều ñộ thường phức tạp hơn. hệ ñiều hành có thể phân phối CPU cho dòng khác thực hiện. Bài toán ñiều ñộ ñược ñặt ra với mọi dạng tài nguyên khác nhau. ðIỀU ðỘ TIẾN TRÌNH 2. Trên hệ thống với nhiều CPU. ðối với hệ thống nhiều CPU. Số lượng dòng mức nhân phụ thuộc vào hệ thống cụ thể. hay là ñiều ñộ tiến trình. 2. Như vậy ñiều ñộ tiến trình là quyết ñịnh thứ tự và thời gian sử dụng CPU. Một trong những vấn ñề cơ bản khi thực hiện ña chương trình là vấn ñề ñiều ñộ. Hệ ñiều hành có thể chờ cho tới khi tiến trình không sử dụng CPU nữa hoặc chủ ñộng ñiều ñộ lại ñể chuyển CPU sang thực hiện tiến trình khác. ñồng thời ñáp ứng tốt hơn yêu cầu tính toán của người dùng. Cụ thể là việc sử dụng dòng mức nhân cho phép tăng tính ñáp ứng và khả năng thực hiện ñồng thời của các dòng trong cùng một tiến trình. c) Kết hợp dòng mức người dùng và dòng mức nhân Có thể kết hợp sử dụng dòng mức người dùng với dòng mức nhân. ña chương trình cũng ñặt ra nhiều vấn ñề phức tạp hơn ñối với hệ ñiều hành.3. chẳng hạn hệ thống nhiều CPU sẽ có nhiều dòng mức nhân hơn. Việc kết hợp dòng mức người dùng với dòng mức nhân cho phép kết hợp ưu ñiểm của hai phương pháp riêng lẻ. Trong phần này. nhiều tiến trình có thể tồn tại và thực hiện cùng một lúc. bộ nhớ…. 39 . dòng mức người dùng ñược tạo ra trong chế ñộ người dùng nhờ thư viện. Nhược ñiểm chủ yếu của dòng mức nhân so với dòng mức người dùng là tốc ñộ. chẳng hạn thiết bị vào ra. Việc tạo và chuyển dòng ñòi hỏi thực hiện trong chế ñộ nhân và do vậy cần một số thao tác ñể chuyển từ chế ñộ người dùng sang chế ñộ nhân và ngược lại. ðối với hệ thống bao gồm một CPU duy nhất.Quản lý tiến trình tạo/xóa dòng và thay ñổi tham số liên quan tới quản lý dòng. Ngoài ra khi có dòng bị phong tỏa. Cũng có trường hợp hệ thống cho phép người lập trình ñiều chỉnh số lượng này. Bên cạnh ñó. chúng ta sẽ tập trung vào vấn ñề ñiều ñộ ñối với CPU. CPU. Theo cách tổ chức này.

và việc ñiều ñộ ñược thực hiện ñối với tiến trình. và do vậy việc ñiều ñộ ñược hệ ñiều hành thực hiện trực tiếp với dòng. hoặc một phần nếu sử dụng bộ nhớ ảo. nếu không nói gì thêm. tiến trình là ñơn vị thực hiện chính. ñiều ñộ trung hạn chiếm vị trí ở giữa. hệ ñiều hành cần quyết ñịnh có cho phép tải tiến trình vào bộ nhớ ñể thực hiện không. ñiều ñộ ngắn hạn diễn ra thường xuyên. Trong những hệ thống trước ñây. Hệ thống hiện nay thường hỗ trợ dòng. Các dạng ñiều ñộ gắn liền với việc chuyển tiến trình tự trạng thái này sang trạng thái khác. tức là số lượng tiến trình tối ña trong hệ thống. ðiều ñộ có phân phối lại Tùy thuộc vào việc hệ ñiều hành có thể thực hiện ñiều ñộ khi một tiến trình ñang sử dụng CPU hay không. Việc lựa chọn tiến trình ñược thực hiện theo một thuật toán nào ñó. trừ khi có giải thích cụ thể. ñiều ñộ dài hạn ñược thực hiện cho những khoảng thời gian dài và ít diễn ra nhất. Ngược lại. ðiều ñộ trung hạn là quyết ñịnh tiến trình có ñược cấp bộ nhớ ñể thực hiện không. thuật ngữ ñiều ñộ tiến trình vẫn ñược sử dụng rộng rãi và ñược hiểu tương ñương với ñiều ñộ dòng. dòng mức nhân là ñơn vị thực hiện ñược hệ ñiều hành cấp phát CPU chứ không phải tiến trình. ðối với những máy tính lớn ñược sử dụng chung.Quản lý tiến trình ðiều ñộ tiến trình và ñiều ñộ dòng. ñiều ñộ tiến trình ñược phân chia thành một số mức khác nhau. Hệ ñiều hành quyết ñịnh xem tiến trình có ñược thêm vào danh sách ñang hoạt ñộng hay không. ñiều ñộ trung hạn. ðể thực hiện ñược.7 minh họa quan hệ giữa trạng thái tiến trình và ba dạng ñiều ñộ trên. ñiều ñộ dài hạn ñóng vai trò quan trọng và rõ ràng hơn. Trong máy tính cá nhân. người dùng ít cảm nhận ñược ảnh hưởng của ñiều ñộ dài hạn do hầu hết tiến trình ñều ñược chấp nhận tạo mới.2.3. ðiều ñộ dài hạn ñược thực hiện khi mới tạo ra tiến trình. Việc ñiều ñộ ngắn hạn ñược thực ñối với những tiến trình ñang ở trạng thái sẵn sàng. Trong một số trường hợp như khi mới khởi tạo và bộ nhớ ñược nạp trang theo nhu cầu. Hệ ñiều hành lựa chọn một tiến trình ñang trong bộ nhớ và sẵn sàng thực hiện ñể cấp phát CPU. Vì vậy. Các tiến trình ñã ñược tạo mới và ñược tải vào bộ nhớ do kết quả ñiều ñộ dài hạn và trung hạn ñược xếp vào hàng ñời ñể ñiều ñộ ngắn hạn. trong hệ thống sẽ thêm tiến trình mới. Hình 2. Theo như tên gọi. Ngược lại. tiến trình sẽ phải chờ tới thời ñiểm khác ñể ñược tạo ra và thực hiện. Trong trường hợp này. ðiều ñộ dài hạn ảnh hưởng tới mức ñộ ña chương trình. tiến trình cần ñược tải vào bộ nhớ hoàn toàn. Nếu ñược chấp nhận. bao gồm: ñiều ñộ dài hạn. ta phân biệt ñiều ñộ không phân phối lại (nonpreemptive) và ñiều ñộ 40 . hay khi tiến trình bị trao ñổi ra ñĩa (swapping) ñể nhường chỗ cho tiến trình khác. Các dạng ñiều ñộ ðiều ñộ dài hạn và ngắn hạn Trong một số hệ thống. 2. ðiều ñộ trung hạn cũng ảnh hưởng tới mức ñộ ña chương trình và ñược quyết ñịnh dựa trên mức ñộ ưu tiên cùng tình trạng hệ thống. Trong các phần tiếp theo. chúng ta chỉ xem xét vấn ñề ñiều ñộ ngắn hạn. ñiều ñộ tiến trình ñược hiểu là ñiều ñộ ngắn hạn hay ñiều ñộ CPU. ðiều ñộ ngắn hạn là quyết ñịnh tiến trình nào ñược cấp CPU ñể thực hiện. là ñối tượng ñược cấp CPU. Tuy nhiên. và ñiều ñộ ngắn hạn.

Tuy nhiên. CPU có thể ñược thu hồi từ tiến trình thứ nhất ñể cấp cho tiến trình thứ hai khi chưa tiến 41 . Lấy ví dụ hai tiến trình cùng sử dụng một mảng dữ liệu chung. hoặc tiến trình phải chuyển sang trạng thái chờ ñợi do thực hiện yêu cầu vào/ra hoặc lời gọi hệ thống. ðiều ñộ không phân phối lại là kiểu ñiều ñộ trong ñó tiến trình ñang ở trạng thái chạy sẽ ñược sử dụng CPU cho ñến khi xảy ra một trong các tình huống sau: tiến trình kết thúc. Trong trường hợp tiến trình không hợp tác và chiếm CPU vô hạn. Với kiểu ñiều ñộ này. hoặc chờ ñợi tín hiệu ñồng bộ từ tiến trình khác. NT và các phiên bản sau sử dụng ñiều ñộ có phân phối lại. Do có phân phối lại.Quản lý tiến trình có phân phối lại (preemptive). do việc ñiều ñộ chỉ có thể thực hiện khi tiến trình thể hiện thái ñộ hợp tác và nhường lại CPU do không cần dùng nữa. cho phép thực hiện ña chương trình và chia sẻ thời gian ñúng nghĩa và tin cậy hơn. các tiến trình khác sẽ không bao giờ ñược cấp CPU. ñiều ñộ có phân phối lại cũng làm cho vấn ñề quản lý tiến trình phức tạp hơn. Chỉ có ñiều ñộ phân phối lại mới ñảm bảo chia sẻ thời gian thực sự. ñặc biệt trong trường hợp các tiến trình chia sẻ dữ liệu dùng chung hoặc có cạnh tranh về tài nguyên. ví dụ khi sử dụng vòng lặp vô hạn không chứa lời gọi hệ thống. ðiều ñộ dài hạn ðiều ñộ ngắn hạn Mới khởi tạo ðiều ñộ trung hạn Sẵn sàn g Kết thúc Chạy Chờ ñợi Hình 2. hệ ñiều hành có thể phân phối lại CPU một cách chủ ñộng.7: Các dạng ñiều ñộ ðiều ñộ có phân phối lại là kiểu ñiều ñộ trong ñó hệ ñiều hành có thể sử dụng cơ chế ngắt ñể thu hồi CPU của một tiến trình ñang trong trạng thái chạy. ñiều ñộ có phân phối lại ñòi hỏi phần cứng phải có bộ ñịnh thời gian (timer) và một số hỗ trợ khác.x sử dụng ñiều ñộ không phân phối lại. Bên cạnh ñó. không cần chờ cho tới khi tiến trình ñang chạy kết thúc hoặc chuyển sang trạng thái chờ ñợi. ðiều ñộ không phân phối lại còn gọi lại ñiều ñộ hợp tác (cooperative). Windows 95. không phụ thuộc vào hoạt ñộng của tiến trình. Các phiên bản ñầu tiên của Windows là Windows 3. tức là tiến trình ñang sử dụng CPU ñể thực hiện lệnh của mình. So với ñiều ñộ không phân phối lại. ñiều ñộ có phân phối lại có nhiều ưu ñiểm hơn do hệ ñiều hành chủ ñộng hơn.

không phụ thuộc vào tải của hệ thống. ðối với hệ thống như vậy. Một trong những yêu cầu sử dụng hiệu quả hệ thống là cố gắng ñể CPU càng ít phải nghỉ càng tốt. Nếu tiến trình thứ hai ñọc dữ liệu khi ñó sẽ nhận ñược dữ liệu không nhất quán. một yêu cầu quan trọng là ñảm bảo tính ổn ñịnh của hệ thống.3. Tiêu chí này ñược tính bằng số lượng tiến trình thực hiện xong trong một ñơn vị thời gian. Các yêu cầu này ñược thể hiện qua hai tiêu chí bổ sung sau: Tính dự ñoán ñược. tiêu chí này mang tính trung bình và là một ñộ ño tính hiệu quả của hệ thống. tức là chờ ñược cấp CPU ñể thực hiện. Có nhiều tiêu chí ñược sử dụng khi ñiều ñộ CPU và ñánh giá thuật toán. Hệ ñiều hành sử dụng thuật toán ñiều ñộ ñể lựa chọn tiến trình ñược cấp CPU tiếp theo. thể hiện qua việc giá trị tiêu chí trong từng trường hợp cụ thể không lệch quá xa so với giá trị trung bình của tiêu chí ñó. bên cạnh việc ñảm bảo giá trị ñáp ứng trung bình nhỏ cũng cần ñảm bảo ñể không tiến trình nào có thời gian ñáp ứng quá lâu. Bên cạnh những tiêu chí nói trên.Quản lý tiến trình trình thứ nhất chưa cập nhật xong dữ liệu. và thời gian ñáp ứng của một tiến trình cụ thể phải ổn ñịnh. ðược tính bằng thời gian từ lúc có yêu cầu khởi tạo tiến trình tới khi tiến trình kết thúc. Một số tiêu chí chú trọng tới việc khai thác hiệu quả hệ thống trong khi một số tiêu chí tập trung nâng cao tính tiện lợi cho người dùng. Thời gian vòng ñời trung bình tiến trình. Lưu ý rằng. Tính bằng tổng thời gian tiến trình nằm trong trạng thái sẵn sàng và chờ ñược cấp CPU.3. thời gian chờ ñợi. Tỷ lệ phần trăm thời gian CPU trong trạng thái hoạt ñộng thay ñổi tùy hệ thống cụ thể. vào/ra dữ liệu. trong khi ñó ba tiêu chí cuối là thời gian chờ ñợi và thời gian ñáp ứng càng nhỏ càng tốt. Thời gian này bằng tổng thời gian tải tiến trình. Sau ñây là một số tiêu chí thường sử dụng: Lượng tiến trình ñược thực hiện xong. Ngoài ra những tiến trình giống nhau cần ñược ñối xử công bằng. 42 . Mỗi thuật toán thường tốt cho một số trường hợp cụ thể tùy vào ñiều kiện hệ thống và tiêu chí ñiều ñộ. Các tiêu chí ñiều ñộ Các tiến trình trong trạng thái sẵn sàng ñược xếp vào hàng ñợi chờ ñược ñiều ñộ. Tuy nhiên. thời gian chờ ñợi. Riêng ñối với thời gian ñáp ứng. Ví dụ. - - - - Trong số các tiêu chí nói trên. có tiến trình ít hơn. có tiến trình cần nhiều thời gian. Trên thực tế. ðây là tiêu chí hướng tới người dùng và thường ñược sử dụng trong hệ thống tương tác trực tiếp. Thời gian ñáp ứng. chạy. 2. Thời gian chờ ñợi. tiêu chí quan trọng là ñảm bảo thời gian từ lúc nhận ñược yêu cầu cho tới khi hệ thống có phản ứng hay ñáp ứng ñầu tiên không quá lâu. Hiệu suất sử dụng CPU. người sử dụng phải nhận ñược ñáp ứng từ hệ thống trong một thời gian chấp nhận ñược và không bị thay ñổi lớn trong bất kể tình huống nào. Vòng ñời. thời gian thực hiện tiến trình rất khác nhau. hai tiêu chí ñầu tiên có giá trị càng lớn càng tốt. thời gian chờ ñợi lớn hay nhỏ chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuật toán ñiều ñộ CPU.

Khi ñó thời gian chờ ñợi trung bình giảm xuống chỉ còn (6 + 2 + 0)/3 = 2. 10. P3 lần lượt là 0. a. Thời gian chờ ñợi trung bình = (0 + 10 + 14)/3 = 8.67. và 14. Thuật toán ñến trước phục vụ trước ðến trước phục vụ trước (First Come First Served – viết tắt là FCFS) là phương pháp ñiều ñộ ñơn giản nhất. thuật toán 43 . Sau ñây là những thuật toán tiêu biểu hoặc thường gặp nhất. chẳng hạn so với trường hợp tiến trình ñược cấp CPU theo thứ tự P3. không tiến trình nào bị ñói tài nguyên hơn những tiến trình khác. Kết quả là toàn hệ thống phải dừng lại chờ giải phóng CPU. Cần lưu ý rằng việc tăng thời gian chờ ñợi CPU của tiến trình ảnh hưởng rất lớn tới hiệu suất chung của hệ thống do nhiều tiến trình phải dồn lại chờ một tiến trình trong khoảng thời gian quá lâu. Các thuật toán ñiều ñộ Nhiều thuật toán ñiều ñộ tiến trình ñược ñề xuất và sử dụng trên thực tế. Những tiến trình cùng ñộ ưu tiên phải ñược ñối xử như nhau. Hệ ñiều hành xếp tiến trình sẵn sàng vào hàng ñợi FIFO. FCFS có thời gian chờ ñợi trung bình của tiến trình lớn do phải chờ ñợi tiến trình có chu kỳ CPU dài trong trường hợp những tiến trình như vậy nằm ở ñầu hàng ñợi. Sau khi tiến trình ñược cấp CPU. hệ ñiều hành sẽ lấy tiến trình từ ñầu hàng ñợi và cấp CPU cho tiến trình ñó thực hiện. ta sẽ sử dụng những tiêu chí trên khi xem xét thuật toán ñiều ñộ cụ thể. Thuật toán FCFS thông thường là thuật toán ñiều ñộ không phân phối lại. ðể có thể sử dụng ñược trong những hệ thống chia sẻ thời gian.3. Mặc dù ñơn giản và ñảm bảo tính công bằng. Tiến trình mới ñược xếp vào cuối hàng ñợi. tiến trình ñó sẽ sử dụng CPU cho ñến khi kết thúc hoặc phải dừng lại ñể chờ kết quả vào ra. cả về nguyên tắc và cách thực hiện. khi CPU ñược giải phóng.Quản lý tiến trình Tính công bằng. ðể minh họa. ta xét ví dụ: cho 3 tiến trình với thứ tự xuất hiện và ñộ dài chu kỳ CPU như sau: Tiến trình P1 P2 P3 10 10 P1 4 P2 ðộ dài chu kỳ CPU 10 4 2 14 2 P3 Kết quả ñiều ñộ theo thuật toán FCFS thể hiện trên hình sau: Thời gian chờ ñợi của P1. Tiến trình yêu cầu CPU trước sẽ ñược cấp CPU trước. 2. kể cả vào ra.4. Có thể thấy thời gian chờ ñợi trung bình như vậy là rất lớn. P2. P1. dẫn tới tình trạng không tiến trình nào thực hiện ñược công việc của mình. Trong phần sau. P2.

Nếu lượng tử ngắn. ñồng hồ sẽ sinh ngắt. Khi CPU ñược giải phóng. ðiều ñộ quay vòng tương tự FCFS nhưng có thể cơ chế phân phối lại bằng cách sử dụng ngắt của ñồng hồ. hay còn có các tên gọi khác như công việc ngắn nhất trước (Shortest Job Fist). P3 lấy từ ví dụ ở phần trước và lượng tử thời gian có ñộ dài bằng 2. Khi lượng tử lớn tới một mức nào ñó. ðộ dài lượng tử nên lựa chọn lớn hơn thời gian cần thiết ñể tiến trình thực hiện một thao tác tương tác tiêu biểu hoặc. c. lượng tử càng lớn càng tốn ít thời gian chuyển ñổi giữa các tiến trình nhưng tính ñáp ứng cũng kém ñi. Tuy nhiên. Tiến trình sẽ lần lượt ñược cấp CPU trong những khoảng thời gian như vậy trước khi bị ngắt và CPU ñược cấp cho tiến trình khác. Giống như FCFS. ðiều ñộ quay vòng cho phép cải thiện thời gian ñáp ứng của tiến trình so với FCFS nhưng vẫn có thời gian chờ ñợi trung bình tương ñối dài. P2. Nếu tiến trình kết thúc chu kỳ sử dụng CPU trước khi hết thời gian lượng tử. tiến trình sẽ giải phóng CPU và trả lại quyền ñiều khiển cho hệ ñiều hành. Ta sẽ xem xét thuật toán ñiều ñộ như vậy trong một phần sau. Ngược lại. thời gian ñáp ứng sẽ giảm. tiến trình sẵn sàng ñược xếp vào hàng ñợi sao cho tiến trình ñến sau ñược thêm vào cuối hàng. Tiến trình ñang thực hiện phải dừng lại và quyền ñiều khiển chuyển cho hàm xử lý ngắt của hệ ñiều hành. Một vấn ñề quan trọng khi ñiều ñộ quay vòng là lựa chọn ñộ dài lượng tử thời gian. và 4.Quản lý tiến trình ñến trước phục vụ trước ñược cải tiến ñể thêm cơ chế phân phối lại. 2 P1 2 2 P2 4 2 P3 6 2 P1 8 2 P2 10 12 14 2 2 2 P1 P1 P1 Thời gian chờ ñợi của P1. Hệ ñiều hành thực hiện việc chuyển ñổi ngữ cảnh và chuyển tiến trình về cuối hàng ñợi sau ñó chọn một tiến trình ở ñầu và lặp lại quá trình trên. Trong trường hợp ngược lại. ðiều ñộ quay vòng ðiều ñộ quay vòng (round robin . Hệ thống ñịnh nghĩa những khoảng thời gian nhỏ gọi là lượng tử thời gian (time quantum) hay lát cắt thời gian (time slice) có ñộ dài từ vài mili giây tới vài trăm mili giây tùy vào cấu hình cụ thể. P3 lần lượt là 6. tiến trình ngắn nhất tiếp theo (Shortest Process .33. ñiều ñộ quay vòng sẽ trở thành FCFS. ðiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất Một phương pháp ñiều ñộ cho phép giảm thời gian chờ ñợi trung bình là ñiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất trước (Shortest Process First . lấy một tiến trình ở ñầu hàng ñợi và cấp CPU cho tiến trình. Sau khi ñược cấp CPU. b. 6. việc chuyển ñổi tiến trình diễn ra thường xuyên ñòi hỏi nhiều thời gian hơn cho việc chuyển ñổi ngữ cảnh. hệ ñiều hành ñặt thời gian của ñồng hồ bằng ñộ dài lượng tử. Sau ñây là minh họa cho phương pháp ñiều ñộ này với ba tiến trình P1. Thời gian chờ ñợi trung bình = (6 + 6 + 4)/3=5. P2.RR) là phiên bản sửa ñổi của FCFS ñược dùng cho các hệ chia sẻ thời gian. tiến trình chuyển sang trạng thái chạy.SPF). khi hết ñộ dài lượng tử.

Phương pháp ñiều ñộ này lựa chọn trong hàng ñợi tiến trình có chu kỳ sử dụng CPU 44 .Next).

d. Quản trị hệ thống căn cứ vào thời gian ñăng ký tối ña do lập trình viên cung cấp ñể xếp những ứng dụng có thời gian ñăng ký ngắn hơn lên trước. Mặc dù ñiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất có thời gian chờ ñợi trung bình tối ưu. phương pháp này rất khó sử dụng trên thực tế do ñòi hỏi phải biết trước ñộ dài chu kỳ sử dụng CPU tiếp theo của tiến trình. ðiều ñộ ưu tiên thời gian còn lại ngắn nhất Phiên bản ưu tiên tiến trình ngắn nhất có thêm cơ chế phân phối lại ñược gọi là ñiều ñộ ưu tiên thời gian còn lại ngắn nhất trước (Shortest Remaining Time First – SRTF). Nếu tiến trình mới xuất hiện có thời gian còn lại ngắn hơn. Cách dự ñoán ñơn giản nhất là dựa trên ñộ dài trung bình các chu kỳ CPU trước ñó ñể dự ñoán ñộ dài chu kỳ tiếp theo và ra quyết ñịnh cấp CPU. Trong phần tiếp theo ta sẽ xem xét việc thêm cơ chế phân phối lại cho ñiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất trước. Có hai cách ñể giải quyết phần nào khó khăn này. ðiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất trước là ñiều ñộ không có phân phối lại. Cách thứ nhất ñược áp dụng ñối với hệ thống xử lý theo mẻ như tại các trung tâm tính toán hiệu năng cao hiện nay. tiến trình sẽ thực hiện cho tới khi không cần CPU nữa. Lưu ý. ta xét ví dụ sau với ba tiến trình có chu kỳ CPU và thời gian xuất hiện trong hàng ñợi như sau: Tiến trình P1 P2 P3 Thời ñiểm xuất hiện 0 0 2 ðộ dài chu kỳ CPU 8 7 2 45 . hệ ñiều hành sẽ thu hồi CPU của tiến trình ñang chạy và phân phối cho tiến trình mới. Cách thứ hai là dự ñoán ñộ dài chu kỳ sử dụng CPU tiếp theo. Trong trường hợp có nhiều tiến trình với chu kỳ CPU tiếp theo bằng nhau. Nếu một tiến trình ñược cấp CPU. hệ ñiều hành so sánh thời gian còn lại của tiến trình ñang chạy với thời gian còn lại của tiến trình mới xuất hiện. ñây là thời gian thực hiện cả ứng dụng chứ không phài một chu kỳ sử dụng CPU cụ thể. kể cả trong trường hợp xuất hiện tiến trình mới với chu kỳ sử dụng CPU ngắn hơn chu kỳ CPU còn lại của tiến trình ñang thực hiện.67. tiến trình ñứng trước sẽ ñược chọn. Xét ví dụ ñiều ñộ cho các tiến trình như ở phần trên nhưng sử dụng SPF. Khi một tiến trình mới xuất hiện trong hàng ñợi. 2 2 P3 4 P2 6 10 P1 Thời gian chờ ñợi trung bình = (6 + 2 +0)/3 = 2. ðể minh họa cho phương pháp ñiều ñộ này.Quản lý tiến trình tiếp theo ngắn nhất ñể phân phối CPU. Ưu ñiểm lớn nhất của SPF so với FCFS là thời gian chờ ñợi trung bình nhỏ hơn nhiều.

ðiều ñộ với nhiều hàng ñợi Các phương pháp ñiều ñộ trình bày ở trên ñều làm việc với một hàng ñợi duy nhất chứa tiến trình ở trạng thái sẵn sàng. ví dụ từ 0 ñến 31. Tiến trình ñược ưu tiên hơn sẽ ñược cấp CPU trước. e. tiến trình có thể phân chia thành nhiều loại với ñặc ñiểm. Tuy nhiên có thể thêm cơ chế phân phối lại cho phương pháp này. Trong trường hợp tổng quát. Nếu tiến trình mới xuất hiện có mức ưu tiên cao hơn tiến trình ñang chạy. So với ñiều ñộ quay vòng. hạn chế thời gian… Mức ưu tiên cũng có thể do người quản trị hệ thống xác ñịnh dựa trên mức ñộ quan trọng của tiến trình. Các tiến trình có mức ưu tiên như nhau ñược ñiều ñộ theo nguyên tắc FCFS. Hệ ñiều hành quy ñịnh mức ưu tiên dưới dạng số nguyên trong một khoảng nào ñó. mức ưu tiên ñược xác ñịnh theo nhiều tiêu chí khác nhau như yêu cầu bộ nhớ. ñiều ñộ ưu tiên thời gian còn lại ngắn nhất có thời gian chờ ñợi trung bình nhỏ nhưng ñòi hỏi hệ ñiều hành phải dự ñoán ñược ñộ dài chu kỳ sử dụng CPU của tiến trình. f. Ví dụ sau minh họa cho ñiều ñộ có mức ưu tiên. Tiến trình P1 P2 P3 Mức ưu tiên 4 1 3 P2 P3 P1 ðiều ñộ có mức ưu tiên vừa trình bày ở trên là ñiều ñộ không phân phối lại.Quản lý tiến trình Kết quả ñiều ñộ sử dụng SRTF ñược thể hiện trên biểu ñồ sau: 0 2 P2 2 4 P3 6 5 P2 11 8 P1 Cũng giống như ñiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất. Tuy nhiên. Một số hệ ñiều hành coi số 0 ứng với mức ưu tiên cao nhất trong khi một số hệ ñiều hành sử dụng 0 cho mức ưu tiên thấp nhất. hệ ñiều hành sẽ thu hồi CPU và phân phối cho tiến trình mới. ðiều ñộ có mức ưu tiên Theo phương pháp này. Có thể thấy hai phương pháp STF và SRTF ở trên là trường hợp riêng của ñiều ñộ có mức ưu tiên trong ñó tiến trình có thời gian chu kỳ CPU hoặc thời gian chu kỳ CPU còn lại ngắn hơn ñược ưu tiên hơn. không có quy tắc chung về việc mức ưu tiên cao tương ứng với số nhỏ hay số to. mỗi tiến trình có một mức ưu tiên. Tất cả tiến trình ñều ñược ñiều ñộ theo cùng một thuật toán giống nhau. trong ñó 0 ứng với mức ưu tiên cao nhất và các số lớn hơn tương ứng với mức ưu tiên thấp hơn. ñộ quan 46 . việc chuyển ñổi tiến trình diễn ra ít hơn và do vậy không tốn nhiều thời gian chuyển ñổi ngữ cảnh. Trên thực tế.

Cách thứ nhất là ñiều ñộ theo mức ưu tiên có phân phối lại. Cách thứ hai là cấp cho mỗi hàng ñợi một khoảng thời gian nhất ñịnh (có thể phụ thuộc vào mức ưu tiên). Vấn ñề quản lý tiến trình ñồng thời hay quản lý tương tranh là vấn ñề quan trọng ñối với hệ ñiều hành nói riêng và khoa học máy tính nói chung. Giữa các hàng ñợi với nhau có thể ñiều ñộ theo hai cách sau. Tiến trình ở hàng ñợi với mức ưu tiên thấp hơn phải nhường cho tiến trình ở hàng ñợi với mức ưu tiên cao chạy trước.8 là một ví dụ ñiều ñộ với nhiều hàng ñợi. Trên 2. chẳng hạn tiến trình tương tác trực tiếp có mức ưu tiên cao hơn tiến trình nền. Nếu có tiến trình mới với mức ưu tiên cao hơn xuất hiện. Những tiến trình cùng tồn tại ñược gọi là tiến trình ñồng thời (concurrent process) hay còn ñược gọi là tiến trình tương tranh. Do có nhiều loại tiến trình nên cần xác ñịnh mức ñộ ưu tiên cho từng loại. ðỒNG BỘ HÓA TIẾN TRÌNH ðỒNG THỜI Trong những hệ thống cho phép nhiều tiến trình và/hoặc nhiều dòng cùng tồn tại. Ví dụ ñiều ñộ với nhiều hàng ñợi 2. do mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp giữa các tiến trình. ðiều ñộ với nhiều hàng ñợi là phương pháp ñiều ñộ trong ñó tiến trình ñược phân chia thành nhiều loại tùy theo ñặc ñiểm và ñộ ưu tiên. trình soạn thảo bảng tính và bảng tính ñòi hỏi tương tác trực tiếp trong khi tiến trình quản lý in và quét virut trên ñĩa là tiến trình nền.4.8. tiến trình ñang chạy phải nhường CPU. Thông thường. Hai loại tiến trình này ñòi hỏi thời gian ñáp ứng khác nhau và do vậy cần có mức ưu tiên cũng như cách ñiều ñộ khác nhau. Mỗi loại ñược xếp trong một hàng ñợi riêng và ñược ñiều ñộ theo một phương pháp phù hợp với ñặc ñiểm của loại tiến trình ñó. nhiều vấn ñề phức tạp có thể phát sinh so với trường hợp chỉ có một tiến trình. tiến trình tương tác trực tiếp ñược ñiều ñộ theo phương pháp quay vòng RR trong khi tiến trình nền ñược ñiều ñộ FCFS. mỗi loại có thể ñòi hỏi phương pháp ñiều ñộ riêng.Quản lý tiến trình trọng và nhu cầu sử dụng CPU khác nhau. Mức ưu tiên cao nhất Các tiến trình hệ thống Các tiến trình tương tác Các tiến trình xử lý mẻ Các tiến trình nền Mức ưu tiên thấp nhất Hình 2. Lấy ví dụ trong máy tính cá nhân. . Tiến trình trong từng hàng ñợi ñược ñiều ñộ theo phương pháp của hàng ñợi của mình trong khoảng thời gian ñược cấp ñó.

47 .

ðể tránh mâu thuẫn và ñảm bảo kết quả ñúng. Xét trường hợp hai tiến trình cũng có nhu cầu sử dụng một tài nguyên. tại mỗi thời ñiểm. trong những hệ thống hỗ trợ ña dòng hiện nay. các nội dung trình bày cũng ñúng ñối với dòng trong hệ thống cho phép ña dòng. cạnh tranh và chia sẻ tài nguyên. và như vậy ñã bị ảnh hưởng gián tiếp bởi tiến trình cạnh tranh. ta cần ñảm bảo loại trừ tương hỗ. cũng như do ñặc ñiểm ñiều ñộ và khả năng xảy ra ngắt trong hệ thống. Giả sử hai hoặc nhiều tiến trình cùng yêu cầu một tài nguyên. Tiến trình cạnh tranh tài nguyên với nhau Ngay cả khi tiến trình không biết về sự tồn tại của nhau. ñĩa. ðể giải quyết vấn ñề này cần xây dựng cơ chế cho phép phối hợp hoạt ñộng của hệ thống và các bản thân tiến trình. mỗi tiến trình cần ñược cấp ñồng thời tài nguyên T1 và T2 ñể có thể thực hiện xong công việc của mình. giữa tiến trình vẫn có quan hệ gián tiếp và có thể bị ảnh hưởng do cùng có nhu cầu sử dụng một số tài nguyên như bộ nhớ. thiết bị ngoại vi hoặc kênh vào/ra. những chủ ñề khác liên quan tới tiến trình ñồng thời sẽ ñược trình bày sau. chỉ một tiến trình duy nhất ñược thực hiện. vấn ñề bế tắc (deadlock) và ñói tài nguyên (starvation). Lý do là ngay cả khi chỉ có một CPU. tức là tình trạng hai hoặc nhiều tiến trình không thể thực hiện tiếp do chờ ñợi lẫn nhau. một số tiến trình có thể thực hiện song song với nhau. Yêu cầu ñặt ra là hai tiến trình không ñược phép thực hiện ñồng thời trong ñoạn nguy hiểm của mình. vấn ñề quản lý tương tranh ñều ñược ñặt ra tương tự nhau. Các vấn ñề ñối với tiến trình ñồng thời Trong hệ thống với một CPU. trong cả hai trường hợp. Không ñể xảy ra bế tắc (deadlock). tùy thuộc vào quan hệ giữa các tiến trình. tiến trình kia sẽ phải chờ ñợi. mặc dù thuật ngữ tiến trình ñược sử dụng khi trình bày về ñồng bộ hóa. chẳng hạn máy in.Quản lý tiến trình Quản lý tiến trình ñồng thời bao gồm nhiều vấn ñề liên quan tới liên lạc giữa các tiến trình. ðối với hệ thống nhiều CPU. thời gian CPU ñược phân phối cho các tiến trình ñang tồn tại trong hệ thống. ðoạn mã tiến trình trong ñó chứa thao tác truy cập tài nguyên nguy hiểm ñược gọi là ñoạn nguy hiểm (critical section). Cần lưu ý rằng. ðối với các tiến trình cạnh tranh tài nguyên cần phải giải quyết một số vấn ñề sau: ðảm bảo loại trừ tương hỗ (mutual exclusion). a. Trên thực tế. và tài nguyên ñó chỉ có thể phục vụ một tiến trình tại mỗi thời ñiểm. do thời gian thực hiện và hành vi của từng tiến trình không thể dự ñoán trước. làm ảnh hưởng tới thời gian thực hiện. Tài nguyên như vậy ñược gọi là tài nguyên nguy hiểm (critical resource). hoạt ñộng của tiến trình có thể xen kẽ theo những cách không thể xác ñịnh trước. 2.4. tức là ñảm bảo rằng nếu một tiến trình ñang sử dụng tài nguyên thì các tiến trình khác không ñược sử dụng tài nguyên ñó. Do kết - . Giả sử có hai tiến trình P1 và P2. Sau ñây là một số vấn ñề có thể xảy ra với tiến trình ñồng thời. Phần này sẽ tập trung vào ñồng bộ hóa tiến trình. phối hợp và ñồng bộ hóa hoạt ñộng các tiến trình.1. Mặc dù vậy. hầu hết kỹ thuật ñồng bộ ñược sử dụng ñể ñồng bộ hóa các dòng cùng tồn tại trong phạm vi một tiến trình. Việc ñảm bảo loại trừ tương hỗ có thể gây ra tình trạng bế tắc. Mặc dù mỗi tiến trình không trao ñổi thông tin với tiến trình kia nhưng do chỉ một tiến trình ñược cấp tài nguyên.

48 .

P2. tức là chờ ñợi quá lâu mà không ñến lượt sử dụng tài nguyên nào ñó. Kết quả thực hiện trong những trường hợp như vậy phụ thuộc vào thứ tự thay ñổi giá trị hai biến x và y và ñược gọi là ñiều kiện chạy ñua. Do kết quả ñiều ñộ. hay các file. Kết quả P1 và P2 rơi vào bế tắc. Giả sử tình huống P1 và P2 ñược thực hiện ñồng thời. 49 . Xét ví dụ sau: hai tiến trình P1 và P2 cùng cập nhất hai biến nguyên x và y như sau: Khởi ñầu: x = y =2 P1: P2: x = x +1 y = y +1 x=x*2 y=y*2 Theo lô gic thông thường. y = 5 và như vậy x ≠ y. ðiều kiện chạy ñua (race condition) là tình huống trong ñó một số dòng hoặc tiến trình ñọc và ghi dữ liệu sử dụng chung và kết quả phụ thuộc vào thứ tự các thao tác ñọc. b. Tiến trình hợp tác với nhau thông qua tài nguyên chung Tiến trình có thể có quan hệ hợp tác với nhau. tiến trình có thể rơi vào tình trạng ñói tài nguyên. Tính nhất quán của dữ liệu bị phá vỡ. ta phải có x = y. Do kết quả loại trừ tương hỗ và cách cấp phát tài nguyên. Trước hết. xuất hiện yêu cầu ñảm bảo tính nhất quán của dữ liệu. việc cập nhật dữ liệu dùng chung ñòi hỏi ñảm bảo loại trừ tương hỗ. sau khi thực hiện các biến ñổi trên. Cũng do loại trừ tương hỗ. P1 ñược cấp T1 và P2 ñược cấp T2. P1 và P2 lần lượt ñược cấp tài nguyên nhiều lần trong khi P1 không bao giờ ñến lượt và do vậy không thực hiện ñược tiếp mặc dù không hề có bế tắc. Xét ví dụ ba tiến trình P1. không thể thực hiện tiếp. Một trong các phương pháp trao ñổi thông tin giữa các tiến trình hợp tác là chia sẻ với nhau vùng bộ nhớ dùng chung (các biến toàn thể). Không ñể ñói tài nguyên (starvation). thứ tự thực hiện P1 và P2 diễn ra như sau: P1: P2: P1: x=x+1 x=x*2 y=y*2 y=y+1 Kết quả ta có x = 6. Bên cạnh ñó. ñòi hỏi thao tác truy cập phải tính tới tính nhất quản của dữ liệu. Lý do chính gây ra tình trạng phá vỡ tính nhất quán ở ñây là do hai biến ñổi của P1 không ñược thực hiện cùng với nhau. P1 sẽ chờ P2 giải phóng T2 trong khi P2 cũng chờ P1 giải phóng T1 trước khi có thể thực hiện tiếp. ghi. Ngoài ra cũng xuất hiện tình trạng bế tắc và ñói tương tự như ñã nhắc tới ở trên. Việc các tiến trình ñồng thời truy cập dữ liệu dùng chung làm nẩy sinh vấn ñề ñồng bộ hóa.Quản lý tiến trình quả cấp phát của hệ ñiều hành. P3 cùng có yêu cầu lặp ñi lặp lại một tài nguyên.

tức là giải . 2.2. giải thuật Peterson là giải pháp thuộc nhóm phần mềm. Yêu cầu với giải pháp cho ñoạn nguy hiểm Như ñã trình bày ở trên. chỉ một tiến trình ñược ở trong ñoạn nguy hiểm. Tuy nhiên có thể xuất hiện bế tắc và ñói. c. 3) Chờ ñợi có giới hạn: nếu tiến trình có nhu cầu vào ñoạn nguy hiểm thì tiến trình ñó phải ñược vào sau một khoảng thời gian hữu hạn nào ñó. Cụ thể là giả thiết tiến trình không bị treo. Tiến trình có liên lạc nhờ gửi thông ñiệp Các tiến trình hợp tác có thể trao ñổi thông tin trực tiếp với nhau bằng cách gửi thông ñiệp (message passing). 2) Tiến triển: một tiến trình ñang thực hiện ở ngoài ñoạn nguy hiểm không ñược phép ngăn cản các tiến trình khác vào ñoạn nguy hiểm của mình. nếu một tiến trình bị treo ở ngoài ñoạn nguy hiểm thì ñiều ñó không ñược phép ảnh hưởng tới tiến trình khác. không lặp vô hạn.4. Chẳng hạn. tiến trình không chia sẻ hoặc cạnh tranh tài nguyên và vì vậy không có yêu cầu loại trừ tương hỗ. 2. 3) Thao tác ñọc và ghi bộ nhớ là thao tác nguyên tử (atomic) và không thể bị xen ngang giữa chừng. 2) Không tiến trình nào ñược phép nằm quá lâu trong ñoạn nguy hiểm. giải pháp cho vấn ñề ñoạn nguy hiểm ñược xây dựng dựa trên các giả thiết sau: 1) Giải pháp không phụ thuộc vào tốc ñộ của các tiến trình. và không kết thúc trong ñoạn nguy hiểm. ðiều này có nghĩa là không ñược phép xảy ra bế tắc hoặc tình trạng bị ñói ñối với tiến trình. và nhóm sử dụng hỗ trợ của hệ ñiều hành hoặc thư viện ngôn ngữ lập trình. Trong các phần tiếp theo. ta sẽ xem xét một số giải pháp cho vấn ñề ñoạn nguy hiểm. Bên cạnh ñó. Cơ chế liên lạc ñược hỗ trợ bởi thư viện của ngôn ngữ lập trình hoặc bản thân hệ ñiều hành. Cùng với giải thuật Dekker. Các giải pháp ñược chia thành 3 nhóm: nhóm giải pháp phần mềm. Tình trạng ñói có thể xuất hiện khi một tiến trình phải chờ ñợi quá lâu những tiến trình khác trong khi những tiến trình kia bận trao ñổi thông ñiệp với nhau. Trong trường hợp trao ñổi thông ñiệp. yêu cầu quan trọng khi ñồng bộ hóa tiến trình là giải quyết vấn ñề ñoạn nguy hiểm (critical section) và loại trừ tương hỗ. Giải thuật Peterson Giải thuật Peterson do Gary Peterson ñể xuất năm 1981 cho bài toán ñoạn nguy hiểm. chẳng hạn khi hai tiến trình ñều chờ thông ñiệp từ tiến trình kia trước khi có thể thực hiện tiếp.3.Quản lý tiến trình Vấn ñề nẩy sinh khi có ñiều kiện chạy ñua có thể giải quyết bằng cách ñặt toàn bộ thao tác truy cập và cập nhật dữ liệu dùng chung của mỗi tiến trình vào ñoạn nguy hiểm và sử dụng loại trừ tương hỗ ñể ñảm bảo các thao tác này không bị tiến trình khác xen ngang. Bế tắc có thể xuất hiện. Giải pháp cho vấn ñề ñoạn nguy hiểm cần thỏa mãn những yêu cầu sau: 1) Loại trừ tương hỗ: nếu nhiều tiến trình có ñoạn nguy hiểm ñối với cùng một tài nguyên thì tại mỗi thời ñiểm. nhóm giải pháp phần cứng.4.

50 .

Biến thứ hai bao gồm hai cờ cho mỗi tiến trình bool flag[2].Quản lý tiến trình pháp pháp không ñòi hỏi sự hỗ trợ từ phía phần cứng hay hệ ñiều hành. <Phần còn lại của tiến trình> } } void P1(){ //tiến trình P1 for(..){ //lặp vô hạn flag[0]=true. turn=0. So với giải thuật Dekker. void P0(){ //tiến trình P0 for(. StartProcess(P1). Mỗi tiến trình thực hiện vô hạn và xen kẽ giữa ñoạn nguy hiểm với phần còn lại của tiến trình. while(flag[0] && turn==0). Giải thuật Peterson ñược thể hiện trên hình sau: … bool flag[2]. <Phần còn lại của tiến trình> } } void main(){ flag[0]=flag[1]=0.//lặp ñến khi ñiều kiện không thỏa <ðoạn nguy hiểm> flag[1]=false.//lặp ñến khi ñiều kiện không thỏa <ðoạn nguy hiểm> flag[0]=false. turn=1.. } Hình 2. Giải thuật Peterson ñược ñề xuất ban ñầu cho bài toán ñồng bộ hai tiến trình. while(flag[1] && turn==1). chạy ñồng thời hai tiến trình P0 và P1 StartProcess(P0). giải thuật Peterson dễ hiểu hơn và ñược trình bày ở ñây ñể ñại diện cho nhóm giải pháp phần mềm. Giả sử có hai tiến trình P0 và P1 thực hiện ñồng thời với một tài nguyên chung và một ñoạn nguy hiểm chung. //tắt tiến trình chính.9: Giải thuật Peterson cho hai tiến trình 51 . int turn. Biến thứ nhất int turn xác ñịnh ñến lượt tiến trình nào ñược vào ñoạn nguy hiểm. turn=0.){ //lặp vô hạn flag[1]=true. Giải thuật Peterson yêu cầu hai tiến trình trao ñổi thông tin với nhau qua hai biến chung. trong ñó flag[i] = true nếu tiến trình thứ i yêu cầu ñược vào ñoạn nguy hiểm.

Ở ñây. 2. 52 val) . Tiến trình ñang có CPU sẽ thực hiện cho ñến khi tiến trình ñó gọi dịch vụ hệ ñiều hành hoặc bị ngắt.Quản lý tiến trình Có thể nhận thấy giải thuật Peterson thỏa mãn các yêu cầu ñối với giải pháp cho ñoạn nguy hiểm (yêu cầu sinh viên thử chứng minh như bài tập nhỏ). Có nhiều dạng lệnh máy như vậy. val = true.4. và do vậy gây lãng phí thời gian CPU.4. Giải pháp phần cứng Phần cứng máy tính có thể ñược thiết kế ñể giải quyết vấn ñề loại trừ tương hỗ và ñoạn nguy hiểm.1. Như vậy. Việc sử dụng giải thuật Peterson trên thực tế tương ñối phức tạp. Mặc dù ñơn giản. Cấm các ngắt Trong trường hợp máy tính chỉ có một CPU. ta sẽ xem xét hai giải pháp thuộc nhóm phần cứng. việc cấm ngắt làm giảm tính mềm dẻo của hệ ñiều hành. Sử dụng lệnh máy ñặc biệt Giải pháp thứ hai là phần cứng ñược thiết kế có thêm một số lệnh máy ñặc biệt. ðiều này ñảm bảo tiến trình ñược thực hiện trọn vẹn ñoạn nguy hiểm và không bị tiến trình khác vào ñoạn nguy hiểm trong thời gian ñó. Nguyên tắc chung của giải pháp này là hai thao tác kiểm tra giá trị và thay ñổi giá trị cho một biến (một ô nhớ). Giải pháp phần cứng thường dễ sử dụng và có tốc ñộ tốt. giải pháp cấm ngắt không thể sử dụng ñối với máy tính nhiều CPU. Chờ ñợi tích cực là tình trạng chờ ñợi trong ñó tiến trình vẫn phải sử dụng CPU ñể kiểm tra xem có thể vào ñoạn nguy hiểm hay chưa. Ngoài ra. ðối với giải thuật Peterson. 2. làm chậm việc vào ñoạn nguy hiểm.2. ta sẽ xem xét một dạng lệnh tiêu biểu có tính ñại diện cho lệnh máy dùng ñể ñồng bộ tiến trình. Lô gic của lệnh Test_and_Set ñược thể hiện trên hình sau: bool { Test_and_Set(bool& bool temp = val.4. hoặc các thao tác so sánh và hoán ñổi giá trị hai biến. tiến trình phải lặp ñi lặp lại thao tác kiểm tra trong vòng while trước khi vào ñược ñoạn nguy hiểm.4. ñề giải quyết vấn ñề ñoạn nguy hiểm ta chỉ cần cấm không ñể xẩy ra ngắt trong thời gian tiến trình ñang ở trong ñoạn nguy hiểm ñể truy cập tài nguyên.4.4. có thể ảnh hưởng tới khả năng ñáp ứng các sự kiện cần ngắt. Dưới ñây. Việc cấm ngắt ñồng thời trên tất cả CPU ñòi hỏi nhiều thời gian ñể gửi thông ñiệp tới tất cả CPU. return temp. tiến trình vẫn có thể ñược cấp CPU khác ñể vào ñoạn nguy hiểm. 2. Trong khi cấm ngắt ở CPU này. ñược thực hiện trong cùng một lệnh máy và do vậy sẽ ñảm bảo ñược thực hiện cùng nhau mà không bị xen vào giữa. ðơn vị thực hiện không bị xen vào giữa như vậy ñược gọi là thao tác nguyên tử (atomic). Ta sẽ gọi lệnh như vậy là lệnh “kiểm tra và xác lập” Test_and_Set. tại mỗi thời ñiểm chỉ một tiến trình ñược thực hiện. Ngoài ra nhóm giải pháp này ñòi hỏi tiến trình ñang yêu cầu vào ñoạn nguy hiểm phải nằm trong trạng thái chờ ñợi tích cực (busy waiting).

Do việc kiểm tra giá trị lock và thay ñổi lock=true ñược ñảm bảo thực hiện cùng nhau nên tiến trình ñầu tiên kiểm tra thấy lock=false sẽ ñảm bảo thay ñổi lock thành true trước khi tiến trình khác kiểm tra ñược biến này. //n là số lượng tiến trình bool lock.Có thể sử dụng cho trường hợp ña xử lý với nhiều CPU nhưng có bộ nhớ chung.. mặc dù hai CPU có thể cùng thực hiện lệnh Test_and_Set nhưng do hai lệnh cùng truy cập một biến chung nên việc thực hiện vẫn diễn ra tuần tự. <Phần còn lại của tiến trình> } } void main(){ lock = false. void P(int i){ //tiến trình P(i) for(.Giải pháp có thể dùng ñể ñồng bộ nhiều tiến trình. 53 . ðiều này ñảm bảo duy nhất một tiến trình vào ñược ñoạn nguy hiểm.10.. .. Giải pháp sử dụng lệnh phần cứng ñặc biệt có một số ưu ñiểm sau: . } Hình 2. Ngoài ra. Loại trừ tương hỗ sử dụng lệnh máy ñặc biệt Test_and_Set Có thể dễ dàng kiềm tra ñiều kiện loại trừ tương hỗ ñược bảo ñảm khi sử dụng giải pháp với Test_and_Set như trên. tất cả ñề sử dụng chung lệnh Test_and_Set trên một biến chung gắn với một tài nguyên chung. Thật vậy. .11.){ //lặp vô hạn while(Test_and_Set(lock)). tiến trình ở ngoài ñoạn nguy hiểm không có khả năng ảnh hưởng tới giá trị của lock và do vậy không thể ngăn cản tiến trình khác vào ñoạn nguy hiểm. chạy ñồng thời n tiến trình StartProcess(P(1)).//lặp ñến khi ñiều kiện không thỏa <ðoạn nguy hiểm> lock = false. ðịnh nghĩa lệnh Test_and_Set Ta có thể sử dụng lệnh Test_and_Set ñể giải quyết vấn ñề ñoạn nguy hiểm ñồng thời cho n tiến trình ký hiệu P(1) ñến P(n) như sau: … const int n. StartProcess(P(n)). . Cần lưu ý là trong trường hợp này. //tắt tiến trình chính. tiến trình chỉ có thể vào ñược ñoạn giới hạn nếu lock=false.Việc sử dụng tương ñối ñơn giản và trực quan.Quản lý tiến trình } Hình 2.

Các tiến trình bị phong tỏa ñược xếp vào hàng ñợi của cờ hiệu. Trong trường hợp có nhiều tiến trình cùng chờ ñể vào ñoạn giới hạn. bằng khả năng phục vụ ñồng thời của tài nguyên. //phong tỏa tiến trình } 54 .queue block().cho thao tác Signal.viết tắt cho từ “kiểm tra” trong tiếng ðức . Trừ thao tác khởi tạo.5.value < 0) { Thêm tiến trình gọi Wait vào S. . process *queue.Việc sử dụng lệnh Test_and_Set có thể gây ñói.//danh sách chứa các tiến trình bị phong tỏa }. thao tác sẽ không bị ngắt giữa chừng. - ðiểm ñầu tiên cần lưu ý là hai thao tác Wait và Signal là những thao tác nguyên tử. void Wait(semaphore& S) { S. Các tài liệu trước ñây sử dụng ký hiệu P . Nếu giá trị S nhỏ hơn hoặc bằng 0 sau khi tăng thì một trong các tiến trình ñang bị phong tỏa (nếu có) sẽ ñược giải phóng và có thể thực hiện tiếp. Signal(S): Tăng S lên một ñơn vị. việc lựa chọn tiến trình tiếp theo không theo quy luật nào và có thể làm cho một số tiến trình không bao giờ vào ñược ñoạn giới hạn. và V . 2. Hai thao tác này có ý nghĩa như sau: Wait(S): Giảm S ñi một ñơn vị. Cờ hiệu (semaphore) Một giải pháp loại trừ tương hỗ khác không phụ thuộc vào sự hỗ trợ của phần cứng (dưới dạng các lệnh kiểm tra và xác lập trình bày ở trên).cho thao tác Wait. Tiến trình muốn vào ñoạn nguy hiểm phải liên tục gọi lệnh Test_and_Set trong vòng lặp while cho tới khi nhận ñược kết quả lock=false. ñồng thời tương ñối dễ sử dụng là cờ hiệu hay ñèn hiệu (semaphore) do Dijkstra ñề xuất. tiến trình sẽ chuyển sang trạng thái chờ ñợi cho ñến khi hết bị phong tỏa mới ñược phép thực hiện tiếp. Nếu giá trị của S âm sau khi giảm thì tiến trình gọi thao tác P(S) sẽ bị phong tỏa (blocked).viết tắt của từ “tăng” trong tiếng ðức . Nếu giá trị của S không âm. không bị phân chia.4. Khi tiến trình bị phong tỏa. Trong thời gian tiến trình thực hiện thao tác như vậy ñể thay ñổi giá trị cờ hiệu. giải pháp dùng lệnh phần cứng cũng có một số nhược ñiểm: . giá trị của cờ hiệu S chỉ có thể thay ñổi nhờ gọi hai thao tác là Wait và Signal. if (S.value--.Quản lý tiến trình Bên cạnh ñó. Cờ hiệu S là một biến nguyên ñược khởi tạo một giá trị ban ñầu nào ñó. Xây dựng cờ hiệu Cờ hiệu có thể ñược xây dựng dưới dạng một cấu trúc trên ngôn ngữ C với hai thao tác Wait và Signal như sau: struct semaphore { int value.Chờ ñợi tích cực. tiến trình sẽ ñược thực hiện tiếp.

ðịnh nghĩa cờ hiệu trên C Mỗi cờ hiệu có một giá trị và một danh sách queue chứa tiến trình bị phong tỏa. và cờ hiệu dùng cho máy in ñược khởi tạo bằng 1.13. chẳng hạn dưới dạng danh sách kết nối các PCB của tiến trình. ðầu tiên. Cách sử dụng cờ hiệu Cờ hiệu ñược tiến trình sử dụng ñể gửi tín hiệu trước khi vào ñoạn nguy hiểm và sau khi ra khỏi ñoạn nguy hiểm. giá trị cờ hiệu sẽ giảm tiếp. Việc chọn một tiến trình từ danh sách khi thực hiện Signal có thể thực hiện theo nguyên tắc FIFO hoặc theo những thứ tự khác. Do vậy. Giá trị tuyệt ñối của cờ hiệu âm tương ứng với số tiến trình bị phong tỏa. Thao tác này tăng giá trị cờ hiệu và cho phép một tiến trình ñang phong tỏa ñược thực hiện tiếp. Nếu tiến trình khác thực hiện Wait trên cờ hiệu.value <= 0) { Lấy một tiến trình P từ S.12. Sau khi dùng xong tài nguyên.value++. Danh sách tiến trình bị phong tỏa queue có thể xây dựng bằng những cách khác nhau. tức là tiến trình chỉ phải chờ ñợi một thời gian giới hạn trước khi vào ñoạn nguy hiểm. 55 . Khi tiến trình cần truy cập tài nguyên. Loại trừ tương hỗ ñược thực hiện bằng cách sử dụng cờ hiệu như thể hiện trên hình 2. if (S. Ví dụ. tiến trình thực hiện thao tác Wait của cờ hiệu tương ứng. Hai thao tác block và wakeup ñược thực hiện nhờ những lời gọi hệ thống của hệ ñiều hành. việc sử dụng cờ hiệu tránh cho tiến trình không phải chờ ñợi tích cực và do vậy tiết kiệm ñược thời gian sử dụng CPU. Cần lưu ý rằng việc sử dụng FIFO sẽ ñảm bảo ñiều kiện chờ ñợi có giới hạn. cờ hiệu ñược khởi tạo một giá trị dương hoặc bằng không. tiến trình thực hiện thao tác Signal trên cùng cờ hiệu.queue wakeup(P). Mỗi cờ hiệu với giá trị ñầu dương thường dùng ñể kiểm soát việc truy cập một tài nguyên với khả năng phục vụ ñồng thời một số lượng hữu hạn tiến trình. tiến trình thực hiện Wait sẽ bị phong tỏa cho ñến khi tài nguyên ñược giải phóng. Nếu giá trị cờ hiệu âm sau khi giảm có nghĩa là tài nguyên ñược sử dụng hết khả năng và tại thời ñiểm ñó không phục vụ thêm ñược nữa. } } Hình 2.Quản lý tiến trình } void Signal(semaphore& S) { S. Thao tác block() trong Wait phong tỏa tiến trình gọi Wait và thao tác wakeup() trong Signal khôi phục tiến trình phong tỏa về trạng thái sẵn sàng. Nhờ việc phong tỏa các tiến trình chưa ñược vào ñoạn nguy hiểm. tại mỗi thời ñiểm tài nguyên như máy in chỉ cho phép một tiến trình ghi thông tin.

Quản lý tiến trình
… const int n; //n là số lượng tiến trình semaphore S = 1; void P(int i){ //tiến trình P(i) for(;;){ //lặp vô hạn Wait(S); <ðoạn nguy hiểm> Signal(S); <Phần còn lại của tiến trình> } } void main(){ //tắt tiến trình chính, chạy ñồng thời n tiến trình StartProcess(P(1)); ... StartProcess(P(n)); }

Hình 2.13. Loại trừ tương hỗ sử dụng cờ hiệu 2.4.6. Một số bài toán ñồng bộ ðể tiện minh họa cho việc sử dụng giải pháp ñồng bộ, trong phần này sẽ trình bày một số bài toán ñồng bộ kinh ñiển. ðây là những bài toán hoặc có ứng dụng trên thực tế hoặc không có ứng dụng nhưng rất thuận tiện trong việc mô tả vấn ñề xảy ra giữa các quá trình ñồng thời và do vậy thường ñược sử dụng ñể minh họa hoặc kiểm tra giải pháp ñồng bộ hóa. a. Bài toán triết gia ăn cơm Tình huống trong bài toán như sau. Có năm triết gia ngồi trên ghế quanh một bàn tròn, giữa bàn là thức ăn, xung quanh bàn có năm chiếc ñũa sao cho bên phải mỗi người có một ñũa và bên trái có một ñũa (2.14).

Hình 2.14. Bài toán các triết gia ăn cơm

Công việc của mỗi triết gia là suy nghĩ. Khi người nào ñó cần ăn, người ñó dừng suy nghĩ, nhặt hai chiếc ñũa nằm gần hai phía và ăn. Triết gia có thể nhặt hai chiếc ñũa theo thứ tự
56

Quản lý tiến trình bất kỳ nhưng bắt buộc phải nhặt từng chiếc một với ñiều kiện ñũa không nằm trong tay người khác. Sau khi cầm ñược cả hai ñũa, triết gia bắt ñầu ăn và không ñặt ñũa xuống trong thời gian ăn. Sau khi ăn xong, triết gia ñặt hai ñũa xuống bàn và suy nghĩ tiếp. Có thể coi năm triết gia như năm tiến trình ñồng thời với tài nguyên nguy hiểm là ñũa và ñoạn nguy hiểm là ñoạn dùng ñũa ñể ăn. Cờ hiệu cho phép giải quyết bài toán này như sau. Mỗi ñũa ñược biểu diễn bằng một cờ hiệu. Thao tác nhặt ñũa sẽ gọi Wait ñối với cờ hiệu tương ứng và thao tác ñặt ñũa xuống bàn gọi Signal. Toàn bộ giải pháp sử dụng cờ hiệu cho bài toán triết gia ăn cơm thể hiện trên 2.15.
… semaphore chopstick[5] = {1,1,1,1,1,1}; void Philosopher(int i){ //tiến trình P(i) for(;;){ //lặp vô hạn Wait(chopstick[i]); //lấy ñũa bên trái Wait(chopstick[(i+1)%5]); //lấy ñũa bên phải <Ăn cơm> Signal(chopstick[(i+1)%5]); Signal(chopstick[i]); <Suy nghĩ> } } void main(){ // chạy ñồng thời 5 tiến trình StartProcess(Philosopher(1)); ... StartProcess(Philosopher (5)); }

Hình 2.15. Bài toán triết gia ăn cơm sử dụng cờ hiệu Lưu ý rằng giải pháp trên 2.15 cho phép thực hiện loại trừ tương hỗ, tức là tránh trường hợp hai triết gia cùng nhặt một ñũa. Tuy nhiên, giải pháp này có thể gây bế tắc nếu cả năm người cùng nhặt ñược ñũa bên trái và không thể tiếp tục vì ñũa bên phải ñã bị người bên phải nhặt mất. Cách giải quyết tình trạng này sẽ ñược ñề cập trong phần về bế tắc. b. Bài toán người sản xuất, người tiêu dùng với bộ ñệm hạn chế Bài toán ñược mô tả như sau. Có một người sản xuất ra sản phẩm gì ñó và xếp sản phẩm làm ra vào một chỗ chứa gọi là bộ ñệm, mỗi lần một sản phẩm. Một người tiêu dùng lấy sản phẩm từ bộ ñệm, mỗi lần một sản phẩm, ñể sử dụng. Dung lượng của bộ ñệm là hạn chế và chỉ chứa ñược tối ña N sản phẩm. ðây là bài toán có nhiều phiên bản tương tự trên thực tế, chẳng hạn thiết bị vào ra như bàn phím có thể nhận ký tự gõ từ bàn phím, ñặt vào bộ ñệm, và tiến trình lấy ký tự từ bộ ñệm ra ñể xử lý. Trong trường hợp tổng quát có thể có nhiều người sản xuất cùng làm ra và xếp sản phẩm vào bộ ñệm. Bài toán người sản xuất người tiêu dùng ñặt ra ba yêu cầu ñồng bộ sau:
57

Quản lý tiến trình Người sản xuất và người tiêu dùng không ñược sử dụng bộ ñệm cùng một lúc. ðây là yêu cầu loại trừ tương hỗ. Khi bộ ñệm rỗng, người tiêu dùng không nên cố lấy sản phẩm. Khi bộ ñệm ñầy, người sản xuất không ñược thêm sản phẩm vào bộ ñệm.

Ba yêu cầu trên có thể giải quyết bằng cờ hiệu. Yêu cầu thứ nhất ñược giải quyết bằng cách sử dụng một cờ hiệu lock khởi tạo bằng 1. Yêu cầu thứ hai và thứ ba ñược giải quyết lần lượt bằng hai cờ hiệu empty và full. Cờ hiệu empty ñược khởi tạo bằng 0 và full ñược khởi tạo bằng kích thước bộ ñệm N. Giải pháp cho bài toán ñược thể hiện trên 2.16:
const int N; //kích thước bộ ñệm semaphore lock = 1; semaphore empty = 0; semaphore full = N; void producer () { for (;;) { <sản xuất > wait (full); wait (lock); <thêm một sản phẩm vào bộ ñệm> signal (lock); signal (empty); } } void consumer () for (;;) { wait (empty); wait (lock); <lấy một sản phẩm từ bộ ñệm> signal (lock); signal (full); <tiêu dùng> } } void main(){ StartProcess(producer); StartProcess(consumer); } { //tiến trình người tiêu dùng //tiến trình người sản xuất

Hình 2.16: Giải pháp cho bài toán người sản xuất người tiêu dùng sử dụng cờ hiệu 2.4.7. Monitor Trong một phần trước ta ñã xem xét về cơ chế ñồng bộ sử dụng cờ hiệu. Mặc dù có một số ưu ñiểm như không phải chờ ñợi tích cực và dễ sử dụng hơn giải thuật Peterson song ñồng
58

Mỗi monitor gồm một dữ liệu riêng. Người lập trình chỉ cần ñặt tài nguyên nguy hiểm vào trong monitor. ví dụ ñặt biến dùng chung thành dữ liệu của monitor. xếp vào hàng ñợi của monitor ñể chờ cho ñến khi monitor ñược giải phóng. 59 . Khái niệm monitor Monitor ñược ñịnh nghĩa dưới dạng một kiểu dữ liệu trừu tượng của ngôn ngữ lập trình bậc cao. không thể truy cập dữ liệu trực tiếp. và không cần lập trình cơ chế loại trừ tương hỗ một cách tường minh bằng cách sử dụng các bước trước và sau ñoạn nguy hiểm như trong những phương pháp ở trên. tức là gọi wait hai lần hoặc signal hai lần: trong trường hợp thứ nhất không ñảm bảo loại trừ tương hỗ. ðặc ñiểm thứ hai cho phép ñảm bảo loại trừ tương hỗ ñối với ñoạn nguy hiểm. hàm khởi tạo. Biến ñiều kiện Monitor ñược ñịnh nghĩa như trên cho phép giải quyết vấn ñề loại trừ tương hỗ. 2) Tại mỗi thời ñiểm. Thay vì dùng thao tác wait lại dùng signal hoặc ngược lại. Tiến trình chờ ñợi sẽ ñược khôi phục lại từ ñiểm dừng sau khi ñiều kiện ñang chờ ñợi ñược thỏa mãn. Tiến trình khác gọi hàm của monitor sẽ bị phong tỏa. có thể xẩy ra vấn ñề khác về ñồng bộ. ðặc ñiểm này giúp tránh lỗi xảy như khi dùng cờ hiệu. ðặc ñiểm thứ nhất rất quen thuộc ñối với ñối tượng trong ngôn ngữ lập trình hướng ñối tượng và làm cho monitor có nhiều ñiểm tương tự class. chẳng hạn như một class của C++ hoặc Java. Một ñiều quan trọng là những lỗi xuất hiện như vậy khó debug do lỗi chỉ xẩy ra ở một số trường hợp khi tiến trình thực hiện xen kẽ nhau theo một thứ tự nhất ñịnh. và một số hàm hoặc phương thức ñể truy cập dữ liệu với các ñặc ñiểm sau: 1) Tiến trình hoặc dòng chỉ có thể truy cập dữ liệu của monitor thông qua các hàm hoặc phương thức của monitor. tiến trình cần trả lại monitor ñể tiến trình khác có thể sử dụng. trong trường hợp thứ hai gây ñói.Quản lý tiến trình bộ hóa bằng cờ hiệu có thể gây ra lỗi nếu không ñược sử dụng ñúng cách. chỉ một tiến trình ñược thực hiện trong monitor. Trong trường hợp như vậy. ðảo ngược thứ tự wait và signal: gây ra bế tắc. một giải pháp khác của nhóm giải pháp dựa trên hỗ trợ của hệ ñiều hành và ngôn ngữ bậc cao là giải pháp sử dụng monitor (một số tài liệu tại Việt nam dịch là phòng ñợi do ñặc ñiểm của monitor). chẳng hạn khi một tiến trình ñang thực hiện trong monitor và phải dừng lại (bị phong tỏa) ñể ñợi một sự kiện hay một ñiều kiện nào ñó ñược thỏa mãn. Tiến trình thực hiện trong monitor bằng cách gọi hàm do monitor cung cấp. ðể hạn chế phần nào các vấn ñề vừa nêu khi sử dụng cờ hiệu. Sử dụng cờ hiệu không ñúng sẽ gây ra các lỗi sau: Quên không gọi thao tác wait hoặc signal hoặc cả hai. Tuy nhiên.

ta có thể sử dụng các biến ñiều kiện.Quản lý tiến trình ðể giải quyết tình huống vừa nêu. Nếu không có tiến trình bị phong tỏa thì thao tác csignal sẽ không có tác dụng gì cả. nếu không có tiến trình chờ ñợi ñiều kiện. ðây là những biến ñược khai báo và sử dụng trong monitor với hai thao tác là cwait và csignal (tiền tố “c” ñược thêm vào ñể phân biệt với cờ hiệu) như sau: x. - Cần lưu ý ñiểm khác nhau của csignal với signal của cờ hiệu: signal luôn giải phóng một tiến trình còn csignal thì có thể không. monitor BoundedBuffer { product buffer[N]. Monitor sử dụng hai biến ñiều kiện notFull và notEmpty ñể tránh việc thêm sản phẩm vào bộ ñệm ñầy hoặc lấy sản phẩm khỏi bộ ñệm rỗng. Monitor ðể minh họa cho cách sử dụng monitor. Tiến trình bị xếp vào hàng ñợi của biến ñiều kiện x.csignal (): tiến trình gọi csignal ñể thông báo ñiều kiện x ñã thỏa mãn. Monitor Dữ liệu cục bộ các biến ñiều kiện condition x condition y hàng ñợi ñiều kiện hàm hàm hàm hàng ñợi chung của monitor hàm khởi tạo Hình 2. bộ ñệm buffer ñược khai báo như dữ liệu cục bộ của monitor có thể truy cập bằng hai thao tác append (thêm vào) và take (lấy ra). trong ñó cơ chế ñồng bộ ñược thực hiện bằng monitor (hình 2. chúng ta sẽ xem xét một giải pháp cho bài toán người sản xuất người tiêu dùng với bộ ñệm hạn chế.cwait (): tiến trình ñang ở trong monitor và gọi cwait bị phong tỏa cho tới khi ñiều kiện x xẩy ra. Cấu trúc monitor với các biến ñiều kiện ñược thể hiện trên 2. Monitor ñược giải phóng và một tiến trình khác sẽ ñược vào monitor. //số lượng sản phẩm hiện thời trong bộ ñệm . Trong giải pháp này.17.cwait() trước ñó thì một tiến trình như vậy sẽ ñược giải phóng. //bộ ñệm chứa N sản phẩm kiểu product int count. Nếu có tiến trình ñang bị phong tỏa và nằm trong hàng ñợi của x do gọi x.17. x.18).

60 .

notEmpty.8. } void append (product x) { if (count == N) notFull. Bế tắc 2.csignal (). notEmpty.cwait ( ).1. Lý do dừng vô hạn của nhóm tiến trình là do tiến trình phải 61 .csignal ( ).. <Tiêu dùng x> } } void main() { Thực hiện song song producer và consumer.){ <Sản xuất sản phẩm x> BoundedBuffer. //các biến ñiều kiện public: BoundedBuffer( ) { //khởi tạo count = 0. //chờ ñến khi buffer không rỗng <Lấy một sản phẩm x từ buffer> count --. } } void producer ( ) { //tiến trình người sản xuất for (. notFull. } product take ( ) { if (count == 0) notEmptry. Giải pháp sử dụng monitor cho bài toán người sản xuất người tiêu dùng với bộ ñệm hạn chế 2.append (x).){ product x = BoundedBuffer. Bế tắc là tình trạng một nhóm tiến trình có cạnh tranh về tài nguyên hay có hợp tác phải dừng (phong tỏa) vô hạn. Bế tắc là gì? Một vấn ñề gây nhiều khó khăn ñối với các tiến trình ñồng thời là tình trạng bế tắc (deadlock). //dừng và chờ ñến khi buffer có chỗ <Thêm một sản phẩm vào buffer> count++.cwait ().8.4.take ().18. } Hình 2.. } } void consumer ( ) { //tiến trình người tiêu dùng for (.Quản lý tiến trình condition notFull.4.

Tiến trình P và Q ñược thể hiện như sau: Tiến trình P … Request X … Request Y … Release X … Release Y … Tiến trình Q … Request Y … Request X … Release Y … Release X … Giả sử do kết quả ñiều ñộ. ta xét ví dụ sau. Tiến trình khác yêu cầu tài nguyên này sẽ phải dừng lại chờ ñến khi tài nguyên ñược giải phóng. Kết quả hai tiến trình rơi vào bế tắc. 62 .4. 2) Giữ và chờ. sau khi thực hiện xong.8. Tiến trình giữ tài nguyên trong khi chờ ñợi. ðiều kiện này nghĩa là có một tài nguyên nguy hiểm. tiến trình giải phóng tài nguyên bằng thao tác Release. thứ tự thực hiện của hai tiến trình diễn ra như sau: … P: Request X Q: Requets Y … P: Request Y Q: Request X … Trong trường hợp này. 2. Mỗi tiến trình cần sử dụng ñồng thời hai tài nguyên X và Y trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. Tài nguyên X và Y chỉ có khả năng phục vụ một tiến trình tại một thời ñiểm. chẳng hạn chờ ñợi ñể ñược cấp thêm tài nguyên khác. ðể minh họa cho tình huống xảy ra bế tắc.Quản lý tiến trình chờ ñợi một sự kiện chỉ có thể sinh ra bởi tiến trình khác cũng ñang trong trạng thái chờ ñợi của nhóm. tức là tài nguyên mà tại mỗi thời ñiểm chỉ duy nhất một tiến trình ñược sử dụng. Tài nguyên do tiến trình giữ không thể phân phối lại cho tiến trình khác trừ khi tiến trình ñang giữ tự nguyện giải phóng tài nguyên. mỗi tiến trình cần thực hiện thao tác yêu cầu tài nguyên Request. Nhưng Q cũng phải dừng lại ở thao tác “Q: Request X” ñể ñợi tài nguyên X do P ñang giữ.2. Hai tiến trình P và Q thực hiện ñồng thời. 3) Không có phân phối lại (no preemption). thao tác “P:Request Y” sẽ khiến P phải chờ cho ñến khi Q giải phóng Y. ðiều kiện xảy ra bế tắc Tình trạng bế tắc xẩy ra khi bốn ñiều kiện sau ñồng thời thỏa mãn: 1) Loại trừ tương hỗ. ðể sử dụng tài nguyên.

2) Giữ và chờ Có hai cách ngăn ngừa ñiều kiện này. có thể giải quyết vấn ñề bế tắc theo những cách sau: Ngăn ngừa (deadlock prevention): ñảm bảo ñể một trong bốn ñiều kiện xẩy ra bế tắc không bao giờ thỏa mãn. trên thực tế luôn luôn tồn tại tài nguyên không có khả năng chia sẻ ñồng thời như vậy và cần ñảm bảo loại trừ tương hỗ khi sử dụng chúng. Giải pháp này có thể thực hiện bằng cách sử dụng một số quy tắc ñể hạn chế cách yêu cầu tài nguyên của tiến trình. Khi một tiến trình yêu cầu tài nguyên nhưng 63 . 3) Không có phân phối lại ðiều kiện này có thể ngăn ngừa như sau. ….4. …. hệ ñiều hành hiện nay không sử dụng giải pháp nào trong số này. Cần lưu ý rằng ñiều kiện 2 là hệ quả của ñiều kiện 4 và ñiều kiện 3. kể cả tài nguyên chưa cần ñến. Ngăn ngừa bế tắc Ngăn ngừa bế tắc (deadlock prevention) là ñảm bảo ñể ít nhất một trong bốn ñiều kiện trình bày trong phần trước không xẩy ra. Trước khi tiến trình yêu cầu thêm tài nguyên. Nhiệm vụ xử lý bế tắc do các tiến trình tự ñảm nhiệm. P2 chờ tài nguyên do P3 ñang giữ. Tuy nhiên. Ngoài ra tiến trình sẽ giữ toàn bộ tài nguyên ñến khi thực hiện xong. 2. Cách thứ hai là tiến trình chỉ ñược yêu cầu tài nguyên nếu tiến trình không giữ tài nguyên nào khác. Tồn tại nhóm tiến trình P1. Dựa trên ñặc ñiểm và ñiều kiện xảy ra bế tắc. Pn chờ tài nguyên do P1 ñang giữ. gây lãng phí tài nguyên.8. Bốn ñiều kiện xẩy ra bế tắc có thể ngăn ngừa như sau: 1) Loại trừ tương hỗ Có thể tránh loại trừ tương hỗ ñối với những tài nguyên cho phép nhiều tiến trình sử dụng một lúc ví dụ các file trong chế ñộ ñọc. nhưng vẫn ñược tách riêng ñể thuận lợi cho việc tìm hiểu cơ chế xử lý bế tắc trình bày trong các phần sau. Bốn ñiều kiện trên là cần và ñủ ñể xẩy ra bế tắc. tiến trình phải giải phóng tài nguyên ñã ñược cấp và yêu cầu lại (nếu cần) cùng với tài nguyên mới. tức là loại trừ trước khả năng xảy ra bế tắc. phát hiện bế tắc và khôi phục hệ thống về tình trạng không bế tắc. Cách thứ nhất là yêu cầu tiến trình phải nhận ñủ toàn bộ tài nguyên cần thiết trước khi thực hiện tiếp. Phát hiện và giải quyết (deadlock detection): cho phép bế tắc xẩy ra. tức là không làm gì với bế tắc.Quản lý tiến trình 4) Chờ ñợi vòng tròn. Phòng tránh (deadlock avoidance): cho phép một số ñiều kiện bế tắc ñược thỏa mãn nhưng ñảm bảo ñể không ñạt tới ñiểm bế tắc. Do vậy không thể ngăn ngừa ñiều kiện về loại trừ tương hỗ.3. Cách này thường không hiệu quả do tiến trình phải chờ ñợi rất lâu ñể lấy ñủ tài nguyên trong khi có thể thực hiện với một số tài nguyên ñược cấp. nếu không nhận ñủ. tiến trình bị phong tỏa ñể chờ cho ñến khi có thể nhận ñủ tài nguyên. - Trên thực tế. Pn sao cho P1 chờ ñợi tài nguyên do P2 ñang giữ. P2.

phòng tránh bế tắc cho phép ba ñiều kiện ñầu xẩy ra và chỉ ñảm bảo sao cho trạng thái bế tắc không bao giờ ñạt tới. Một cách thực hiện khác là khi tiến trình yêu cầu tài nguyên. Tiến trình chỉ có thể thực hiện tiếp sau khi lấy ñược tài nguyên cũ cùng với tài nguyên mới yêu cầu. Tiếp theo. Dựa trên thông tin về số lượng tài nguyên cần cấp tối ña do tiến trình thông báo. Nếu tiến trình cần nhiều tài nguyên cùng dạng thì tiến trình phải yêu cầu tất cả tài nguyên dạng ñó cùng một lúc. ổ ñĩa. Mỗi yêu cầu cấp tài nguyên của tiến trình sẽ ñược xem xét và quyết ñịnh tùy theo tình hình cụ thể. ðể làm ñược như vậy. giảm hiệu năng của tiến trình. việc áp dụng quy tắc trên cho phép ngăn ngừa chờ ñợi vòng tròn. hệ thống có thể phòng tránh bế tắc bằng cách sử dụng thuật toán người cho vay như sau. v. Các dạng tài nguyên có thể là máy in.4. Giả sử trong hệ thống có n dạng tài nguyên ký hiệu R1. Rn.v. nếu tài nguyên còn trống. ta giả sử những dạng tài nguyên này ñược sắp xếp theo thứ tự tăng dần của chỉ số. 2. Có thể dễ dàng kiểm tra.Quản lý tiến trình không ñược do ñã bị cấp phát. Việc sử dụng ràng buộc như vậy có nhược ñiểm là làm cho việc sử dụng tài nguyên kém hiệu quả. Nguyên tắc trên ñược minh họa như sau. Giả sử xẩy ra chờ ñợi vòng tròn do tiến trình P ñã có Ri và yêu cầu Rj trong khi tiến trình Q ñã có Rj và yêu cầu Ri. …. Nếu tiến trình ñã yêu cầu một số tài nguyên dạng Ri thì sau ñó tiến trình chỉ ñược phép yêu cầu tài nguyên dạng Rj nếu j > i. tức là R1 ñứng trước R2. hệ ñiều hành sẽ thu hồi lại toàn bộ tài nguyên tiến trình ñang giữ. Ta sẽ thấy ngay ñiều này không thể xẩy ra do một trong hai tiến trinh vi phạm quy tắc nói trên (hoặc i > j hoặc j > i). . thay vì tuân theo một quy tắc chung như trong trường hợp ngăn ngừa.8. Nếu tài nguyên do tiến trình khác giữ và tiến trình này ñang chờ cấp thêm tài nguyên thì thu hồi lại ñể cấp cho tiến trình yêu cầu. Nếu hai ñiều kiện trên ñều không thỏa thì tiến trình yêu cầu tài nguyên phải chờ. ta cấp phát ngay. Dạng thông tin ñơn giản và hiệu quả nhất là số lượng tối ña tài nguyên tiến trình cần sử dụng. R2. Với cách sắp xếp như vậy ta có thể tránh bế tắc bằng cách chỉ cho phép tiến trình yêu cầu tài nguyên theo thứ tự tăng của chỉ số. Phòng tránh bế tắc Giải pháp ngăn ngừa bế tắc trình bày ở trên tập trung vào việc sử dụng quy tắc hay ràng buộc khi cấp phát tài nguyên ñể ngăn ngừa ñiều kiện xẩy ra bế tắc. ðể giải quyết phần nào nhược ñiểm này có thể sử dụng nhóm giải pháp thứ hai là phòng tránh bế tắc (deadlock avoidance).v. không mất tính tổng quát. Tuy nhiên.v. Phòng tránh bế tắc giống ngăn ngừa bế tắc ở chỗ ñều nhằm ñảm bảo bế tắc không thể xảy ra (thực chất cả hai ñều là ngăn ngừa). hệ ñiều hành yêu cầu tiến trình cung cấp thông tin về việc sử dụng tài nguyên của mình và sử dụng thông tin này khi cấp phát.4. 64 . 4) Chờ ñợi vòng tròn Một trong những cách ngăn ngừa chờ ñợi vòng tròn là xác ñịnh một thứ tự cho các dạng tài nguyên trong hệ thống và chỉ cho phép tiến trình yêu cầu tài nguyên sao cho tài nguyên mà tiến trình yêu cầu sau có thứ tự lớn hơn tài nguyên mà tiến trình ñó yêu cầu trước. R2 ñứng trước R3.

Với các khái niệm trạng thái ñịnh nghĩa ở trên. Nếu an toàn. P2. tiến trình bị phong tỏa và chờ tới khi có thể cấp phát an toàn. 0<=j<=m) là số lượng tài nguyên tối ña dạng j mà tiến trình i yêu cầu. Nếu số lượng yêu cầu không vượt quá khả năng hệ thống. ta xét ví dụ sau. Lượng tài nguyên còn cần cấp dưới dạng ma trận C[n][m] trong ñó C[i][j]=M[i][j]D[i][j] là lượng tài nguyên dạng j mà tiến trình i còn cần cấp. Z=7. Bốn tiến trình P1. hệ thống giả sử tài nguyên ñược cấp. ðể minh họa. Lượng tài nguyên ñã cấp cho mỗi tiến trình dưới dạng ma trận D[n][m]. Ngược lại. tiến trình sẽ ñược khởi tạo. M[i][j] (0<=i<=n. còn cần như sau: 0 7 7 4 65 Y Z .5 3 3 2 Quản lý tiến trình 2 9 Thuật toán người cho vay (banker’s algorithm) 0 Thuật toán người cho vay ñược ñặt tên 2 trên sự tương tự giữa việc quyết ñịnh dựa 2 nguyên trong máy tính. trong ñó A[j] là số lượng tài nguyên dạng j còn lại và có thể cấp phát. - Trạng thái an toàn là trạng thái mà từ ñó có ít nhất một phương án cấp phát sao cho bế tắc không xẩy ra. trong ñó n là số lượng tiến trình. Người cho vay cho vay tiền của ngân hàng với việc cấp phát tài 2 giỏi là người cho vay ñược nhiều. Z với số lượng ban ñầu X=10. cách phòng tránh bế tắc ñược thực hiện như sau. m là số lượng tài nguyên. P4 có yêu cầu tài nguyên tối ña cho trong bảng M sau: X P1 P2 P3 P4 Yêu cầu tối ña Xét trạng thái của hệ thống với lượng tài nguyên ñã cấp. do vậy không thể thu hồi vốn và không thể trả nợ dẫn tới cả ngân hàng và người vay rơi vào bế tắc tương tự tiến trình cạnh tranh về tài nguyên. còn lại. cập nhật lại trạng thái và xác ñịnh xem trạng thái ñó có an toàn không. Trạng thái không an toàn là trạng thái khác với trạng thái an toàn. ta ñịnh nghĩa một số khái niệm sau: Trạng thái ñược xác ñịnh bởi tình trạng sử dụng tài nguyên hiện thời trong hệ thống. trong ñó D[i][j] là lượng tài nguyên dạng j ñã cấp cho tiến trình i. tiến trình thông báo dạng tài nguyên và số lượng tài nguyên tối ña cho mỗi dạng sẽ yêu cầu. khi cho vay vượt quá số tiến thực có sẽ gặp 2 rủi ro do mỗi người vay không thể vay ñủ số tiến cần thiết ñể phục vụ kinh doanh. Thông tin này ñược cho dưới dạng ma trận M[n][m]. Hệ thống có 3 dạng tài nguyên X. P3. Y. Khi tiến trình có yêu cầu cấp tài nguyên. tài nguyên sẽ ñược cấp thật. Tuy nhiên. ðể trình bày thuật toán người cho vay. Trạng thái ñược cho bởi các thông tin sau: Số lượng tối ña tài nguyên mà tiến trình yêu cầu. Y=5. Thuật toán người cho vay ñược mô tả như sau. Khi tiến trình muốn khởi tạo. Số lượng tài nguyên còn lại cho dưới dạng vec tơ A[m].

Giả sử hệ thống ñang nằm trong trạng thái an toàn như trên và P1 yêu cầu cấp 3 tài nguyên dạng Y.n-1) 2.19. P4. Do vậy yêu cầu (0.0 2 0 Quản lý tiến trình 0 3 X Y 0 2 P1 2 P2 1 1 P3 P4 ðã cấp Z X 3 Y 3 Z 4 Còn lại 3 1 2 2 6 0 0 0 1 1 X P1 P2 P3 P4 1 2 2 6 0 0 Y 0 1 1 Z Còn cần cấp Trạng thái này là trạng thái an toàn do có thể tìm ra cách cấp phát không dẫn ñến bế tắc.4. W chứa lượng tài nguyên còn lại) Khởi tạo W=A và F[i]=false (i=0. If F[i] = true với mọi i =0. ví dụ theo thứ tự P2.5.n-1 thì trạng thái an toàn Else trạng thái không an toàn Hình 2.19.3. Thuật toán xác ñịnh trạng thái an toàn 2.….3.0). Khai báo mảng W kích thước m và mảng F kích thước n. Nếu yêu cầu này ñược thỏa mãn. P1. Việc kiểm tra xem một trạng thái có phải là trạng thái an toàn không có thể thực hiện bằng thuật toán thể hiện trên 2. P3.0) phải bị từ chối.8.…. 1. tức là yêu cầu = (0. Phát hiện bế tắc và xử lý Các biện pháp ngăn ngừa và phòng tránh bế tắc sử dụng ràng buộc khi cấp phát tài 66 X Y Z Còn lại . a) W = W + D[i] b) F[i] = true c) Quay lại bước 2 4.m-1 Nếu không có i như vậy thì chuyển sang bước 4 3. (F[i] chứa tình trạng tiến trình thứ i ñã kết thúc hay chưa. Tìm i sao cho: F[i] = false và C[i][j] ≤ W[j] với mọi j=0.…. hệ thống sẽ chuyển sang trạng thái tiếp theo X 3 Y 0 Z 4 P1 P2 P3 P4 Còn cần cấp ðây là trạng thái không an toàn vì không thể tìm ra cách cấp phát nào cho phép bất kỳ tiến trình nào thực hiện ñến cùng trước khi có thể trả lại tài nguyên.

ðồ thị chờ ñợi cho phép phát hiện tình trạng tiến trình chờ ñợi vòng tròn là ñiều kiện ñủ ñể sinh ra bế tắc. ñể phát hiện bế tắc trên ñồ thị chờ ñợi có thể sử dụng thuật toán phát hiện chu trình trên ñồ thị có hướng. ðồ thị cấp phát tài nguyên và ñồ thị có hướng Thời ñiểm phát hiện bế tắc 67 .a.b minh họa cho việc xây dựng ñồ thị chờ ñợi từ ñồ thị cấp phát tài nguyên bên trái. P2. ðặc ñiểm chung của hai nhóm giải pháp này là an toàn nhưng ñều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài nguyên. Trong ví dụ vừa xét. Trước hết. việc phát hiện bế tắc ñược thực hiện tương ñối ñơn giản bằng cách sử dụng ñồ thị biểu diễn quan hệ chờ ñợi lần nhau giữa tiến trình (tạm gọi là ñồ thị chờ ñợi). Trong trường hợp này. ta sẽ xem xét hai nội dung: cách phát hiện bế tắc và cách khôi phục lại trạng thái không bế tắc. P4 ñang bị bế tắc do phải chờ ñợi vòng tròn lẫn nhau. nếu có. hệ thống sẽ xử lý ñể khôi phục lại trạng thái không có bế tắc.20. ta xây dựng ñồ thị cấp phát tài nguyên như thể hiện trên Hình 2. Tiến trình ñược nối với tài nguyên bằng cung có hướng nếu tiến trình ñang ñược cấp tài nguyên ñó. Phát hiện bế tắc (deadlock detection) là cách tiếp cận khác. Hình 2. Phát hiện bế tắc Trường hợp mỗi dạng tài nguyên chỉ có một tài nguyên duy nhất.20. Trong trường hợp tổng quát. Hệ thống ñịnh kỳ kiểm tra ñể phát hiện có tình trạng bế tắc hay không. ðồ thị chờ ñợi ñược xây dựng từ ñồ thị cấp phát tài nguyên bằng cách bỏ ñi các nút tương ứng với tài nguyên và nhập các cung ñi qua nút bị bỏ.20. ñược xây dựng như sau. ta có thể thấy tiến trình P1. Hệ thống không thực hiện biện pháp ngăn ngừa hay phòng tránh và do vậy bế tắc có thể xảy ra. Tiếp theo ñây.Quản lý tiến trình nguyên ñể tránh cho bế tắc không xảy ra. Tài nguyên ñược nối với tiến trình bằng cung có hướng nếu tài nguyên ñược cấp cho tiến trình ñó. trong ñó các nút là tiến trình và tài nguyên. Hình 2.

ðây là cách giải quyết ñơn giản nhất và cho phép chấm dứt ngay bế tắc. Kết thúc lần lượt từng tiến trình ñang bị bế tắc cho ñến khi hết bế tắc. Khôi phục tiến trình về thời ñiểm trước khi bị bế tắc sau ñó cho các tiến trình thực hiện lại từ ñiểm này. Nhược ñiểm của phương pháp này là bỏ phí phần việc tiến trình ñã thực hiện trước khi bế tắc. Ví dụ ngăn ngừa bế tắc cho bài toán triết gia ăn cơm Trong một phần trước.4.Quản lý tiến trình Trong phần trên ta ñã xem xét thuật toán phát hiện bế tắc. Việc giảm hiệu suất sử dụng CPU có thể có nguyên nhân là tiến trình bị bế tắc không thể thực hiện tiếp và do vậy không sử dụng CPU.8. Hệ ñiều hành sẽ phải chạy lại thuật toán phát hiện bế tắc sau khi kết thúc mỗi tiến trình. Hệ ñiều hành có thể chọn thứ tự kết thúc tiến trình dựa trên tiêu chí nào ñó. hệ ñiều hành cần có biện pháp xử lý ñể khôi phục lại hệ thống về tình trạng không bế tắc. ta ñã xem xét giải pháp loại trừ tương hỗ cho bài toán triết gia ăn cơm (hình 2. có thể giảm tần suất chạy thuật toán phát hiện bế tắc. Phương pháp này ñòi hỏi hệ ñiều hành lưu trữ trạng thái ñể có thể thực hiện quay lui và khôi phục về các ñiểm kiểm tra trước ñó. hệ thống có thể chạy thuật toán phát hiện bế tắc mỗi khi có yêu cầu cấp phát tài nguyên không ñược thỏa mãn. Ngoài ra có thể chạy thuật toán khi có một số dấu hiệu như hiệu suất sử dụng CPU giảm xuống dưới một ngưỡng nào ñó. Tuy nhiên việc xác ñịnh chu kỳ chạy thuật toán có thể dựa trên những phân tích sau. do thuật toán phát hiện bế tắc có ñộ phức tạp nhất ñịnh nên việc chạy thường xuyên như vậy làm giảm hiệu năng hệ thống. Nhìn chung. chẳng hạn sau từng chu kỳ từ vài chục phút tới vài giờ. Lần lượt thu hồi lại tài nguyên từ các tiến trình bế tắc cho tới khi hết bế tắc. ðể tránh ảnh hưởng ñến hiệu năng. các tiến trình có thể lại rơi vào bế tắc tiếp. Bế tắc chỉ có thể xuất hiện sau khi một tiến trình nào ñó yêu cầu tài nguyên và không ñược thỏa mãn. Chu kỳ chạy thuật toán phát hiện bế tắc sẽ phụ thuộc vào hệ thống cụ thể và tần suất xuất hiện bế tắc trên ñó. Giải pháp này sẽ dẫn tới bế tắc trong tình huống cả năm người cùng lấy ñược ñũa bên trái nhưng sau ñó không lấy ñược ñũa bên phải do ñũa ñã bị người bên phải giữ. khi chạy lại từ những ñiểm chưa bế tắc. Như vậy. Xử lý khi bị bế tắc Khi phát hiện bế tắc. hệ ñiều hành có thể sử dụng một trong những phương pháp sau ñể xử lý khi phát hiện bế tắc: Kết thúc tất cả tiến trình ñang bị bế tắc. Chu kỳ phát hiện bế tắc như vậy cho phép phát hiện bế tắc ngay khi vừa xẩy ra. Ngoài ra. Tiến trình bị thu hồi tài nguyên ñược khôi phục về trạng thái trước khi ñược cấp tài nguyên.6. Vấn ñề tiếp theo là khi nào hệ thống cần sử dụng những thuật toán này ñể phát hiện bế tắc (nếu có). chẳng hạn tiến trình ñang giữ nhiều tài nguyên hơn sẽ bị chọn kết thúc trước. Tuy nhiên.21). ðể tránh bế tắc có thể sử dụng một số biện pháp như sau: 68 . - - - 2. Lưu ý là không phải yêu cầu không ñược thỏa mãn nào cũng làm phát sinh bế tắc.

1. semaphore chopstick[5] = {1.1.21.. <Suy nghĩ> } } void main(){ // chạy ñồng thời 5 tiến trình StartProcess(Philosopher(1)).. Tại mỗi thời ñiểm chỉ cho tối ña bốn người ngồi vào bàn.21. Giải pháp ñồng bộ sử dụng thêm một cờ hiệu table có giá trị khởi tạo bằng 4. người có số thứ tự lẻ lấy ñũa phải trước ñũa trái. Giải pháp mới ñược thể hiện trên hình 2. } Hình 2.. //lấy ñũa bên trái wait(chopstick[(i+1)%5]). signal(chopstick[i]).){ //lặp vô hạn wait(table). Quy ước bất ñối xứng về thứ tự lấy ñũa. ví dụ người có số thứ tự chẵn lấy ñũa trái trước ñũa phải. ta sẽ xem xét việc thực hiện biện pháp chỉ cho tối ña bốn người ngồi vào bàn bằng cách cải tiến giải pháp sử dụng cờ hiệu trình bày ở trên.1. .Quản lý tiến trình ðặt hai thao tác lấy ñũa của mỗi triết gia vào ñoạn nguy hiểm ñể ñảm bảo triết gia lấy ñược hai ñũa cùng một lúc. StartProcess(Philosopher (5)). Sau ñây.1}. signal(table). Triết gia phải gọi thao tác wait(table) trước khi ngồi vào bàn và lấy ñũa. void Philosopher(int i){ //tiến trình P(i) for(. //lấy ñũa bên phải <Ăn cơm> signal(chopstick[(i+1)%5]). wait(chopstick[i]). Giải pháp ñồng bộ không bế tắc cho bài toán triết gia ăn cơm 69 .1. semaphore table = 4.

Khi viết chương trình. 3. Vấn ñề gán ñịa chỉ Chương trình máy tính thường không ñược viết trực tiếp trên ngôn ngữ máy. hệ ñiều hành ñọc chương trình từ ñĩa vào bộ nhớ và tạo ra tiến trình tương ứng. 3. ñịa chỉ ñược biểu diễn theo một cách khác nhau. chúng ta sử dụng ñịa chỉ dưới dạng các tên (ví dụ tên biến. Khi dịch. cả dữ liệu và lệnh ñều phải ñược gán ñịa chỉ. Ở mỗi giai ñoạn.1. quản lý bộ nhớ là một chức năng quan trọng của hệ ñiều hành. cấp phát bộ nhớ trống cho các tiến trình và giải phóng bộ nhớ ñã cấp phát. Do ñó. Các công việc liên quan tới quản lý bộ nhớ bao gồm quản lý bộ nhớ trống. ngăn chặn việc truy cập trái phép tới các vùng bộ nhớ. ðể thực hiện một chương trình. ðể có thể thực hiện các lệnh và xử lý dữ liệu. Quá trình ñó ñược biểu diễn trên hình 3. Vị trí mà chương trình sẽ ñược tải vào trong bộ nhớ là có thể thay ñổi và thường không biết trước. xử lý và ghi dữ liệu ngược vào bộ nhớ. 70 . ðỊA CHỈ VÀ CÁC VẤN ðỀ LIÊN QUAN Có thể hình dung bộ nhớ máy tính như một chuỗi các ô nhớ ñược ñánh ñịa chỉ bắt ñầu từ 0. lập trình viên chưa biết và chưa thể gán ñịa chỉ cho các lệnh cũng như dữ liệu. Các chương trình dịch và liên kết cũng không biết ñịa chỉ chính xác khi thực hiện công việc của mình. hệ ñiều hành cho phép trao ñổi thông tin giữa ñĩa và bộ nhớ hoặc tổ chức bộ nhớ ảo ñể thoả mãn nhu cầu các tiến trình. tên hàm). Chẳng hạn. mặc dù ñịa chỉ ñầu của bộ nhớ là 00000.ña chương trình. ánh xạ giữa ñịa chỉ lôgic và ñịa chỉ vật lý.1. ðơn vị ñánh ñịa chỉ có thể là từ máy (words) nhưng thường là byte. Việc quản lý và sử dụng bộ nhớ hợp lý ảnh hưởng tới tốc ñộ và khả năng của toàn bộ hệ thống tính toán.Quản lý bộ nhớ CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ BỘ NHỚ Bộ nhớ là tài nguyên quan trọng thứ hai sau CPU trong một hệ thống máy tính. Các kiểu tổ chức ñược xem xét từ ñơn giản như hệ thống ñơn chương trình cho tới phức tạp hơn . chương trình dịch ánh xạ các tên ñó thành các ñịa chỉ tương ñối tính từ ñầu môñun chương trình. Trong chương này ta sẽ xem xét những kiểu tổ chức hệ thống và cách thức khác nhau ñể quản lý bộ nhớ. CPU ñọc các lệnh từ bộ nhớ và thực hiện các lệnh này.1.1. Các chương trình nguồn phải qua một quá trình dịch và liên kết trước khi trở thành chương trình có thể tải vào và thực hiện. Chương trình liên kết sau ñó sẽ ánh xạ ñịa chỉ này thành các ñịa chỉ tương ñối tính từ ñầu chương trình. Trong quá trình thực hiện tiến trình. Trong trường hợp yêu cầu về bộ nhớ của các tiến trình lớn hơn dung lượng bộ nhớ vật lý. mà viết trên một ngôn ngữ bậc cao hoặc trên hợp ngữ. ðây là chỗ chứa các tiến trình và dữ liệu của tiến trình. CPU sử dụng ñịa chỉ ñể xác ñịnh lệnh và dữ liệu cụ thể. trừ thế hệ máy tính ñầu tiên. khi viết chương trình. do vậy. ñịa chỉ ñầu của tiến trình hoàn toàn có thể khác 00000 và thậm chí có thể thay ñổi trong quá trình thực hiện tiến trình. Bộ nhớ bao gồm các byte hoặc các từ ñược ñánh ñịa chỉ. Các lệnh có thể có yêu cầu ñọc.

2.o) Thư viện hóa Thư viện (*.c) Mã nguồn (prog. Trong trường hợp sử dụng bộ nhớ ảo. chẳng hạn ñầu chương trình. Khi thực hiện chương trình. ñịa chỉ lôgic còn ñược gọi là ñịa chỉ ảo. Mã nguồn mô ñun khác (printf. Một dạng ñịa chỉ lôgic ñiển hình là ñịa chỉ tương ñối. dữ liệu. trong ñó mỗi phần tử của chương trình ñược gán một ñịa chỉ tương ñối với một vị trí nào ñó.c) Chương trình dịch Chương trình dịch Mô ñun object (printf.Quản lý bộ nhớ Như vậy.exe) Chương trình tải (hệ ñiều hành) Tiến trình trong bộ nhớ Hình 3.1. Khả năng sử dụng những vùng nhớ không cố ñịnh cho tiến trình và ánh xạ ñịa chỉ là một yêu cầu rất quan trọng ñối với hệ ñiều hành khi thực hiện chức năng quản lý bộ nhớ.o) Mô ñun object (prog. cần phân biệt hai loại ñịa chỉ: ñịa chỉ lôgic và ñịa chỉ vật lý. Toàn bộ ñịa chỉ ñược gán trong chương trình tạo thành không gian nhớ lôgic của chương trình. Quá trình tạo và tải chương trình vào bộ nhớ 71 . CPU “nhìn thấy” và sử dụng ñịa chỉ lôgic này ñể trỏ ñến các phần khác nhau của lệnh. ðịa chỉ lô gic và ñịa chỉ vật lý Do vị trí tiến trình trong bộ nhớ có thể thay ñổi. hệ ñiều hành cần có khả năng gán ñịa chỉ và ánh xạ các ñịa chỉ này tuỳ thuộc vào vị trí tiến trình trong bộ nhớ.1. ðịa chỉ lôgic là ñịa chỉ ñược gán cho các lệnh và dữ liệu không phụ thuộc vào vị trí cụ thể của tiến trình trong bộ nhớ.lib) Chương trình liên kết Mô ñun tải ñược (prog. 3.

2. trong một phiên làm việc. qua ñó có thể sử dụng không gian nhớ hiệu quả hơn. Có nhiều cách khác nhau ñể thực hiện ánh xạ này. 3. Sau ñây. chương trình gọi sẽ kiểm tra xem hàm ñược gọi ñã nằm trong bộ nhớ chưa. Mặc dù ñơn giản và trực quản. cách tổ chức. Hệ ñiều hành không kiểm soát quá trình tải mà chỉ cung cấp các hàm phục vụ việc tải các mô ñun thôi. ta xem xét một số kỹ thuật cho phép giải quyết vấn ñề này. Cơ chế ánh xạ cụ thể cho những cách tổ chức bộ nhớ khác nhau sẽ ñược trình bày trong các phần sau. chương trình tải sẽ ñược gọi ñể tải hàm vào bộ nhớ. Trong thời gian thực hiện tiến trình. chẳng hạn các hàm xử lý lỗi. ðối với các chương trình lớn. một kỹ thuật ñược áp dụng là tải các hàm hay chương trình con trong quá trình thực hiện chương trình. Quá trình này ñược thể hiện trên hình 3.2.1. Các hàm này sẽ chiếm chỗ vô ích trong bộ nhớ. 3. 3.Quản lý bộ nhớ ðể truy cập bộ nhớ. hay còn gọi là tải ñộng. ðịa chỉ vật lý là ñịa chỉ chính xác trong bộ nhớ của máy tính và ñược phần cứng quản lý bộ nhớ ñặt lên ñường ñịa chỉ ñể truy cập ô nhớ tương ứng. ñồng thời làm tăng thời gian tải chương trình lúc ñầu. ñịa chỉ lô gic cần ñược biến ñổi thành ñịa chỉ vật lý. ánh xạ ñịa chỉ hàm vào không gian nhớ chung của chương trình và thay ñổi bảng ñịa chỉ ghi lại các ánh xạ ñó. Các mô ñun có thể ñược viết và dịch thành file object (ñuôi .2. Trong kỹ thuật này. ðịa chỉ vật lý còn ñược gọi là ñịa chỉ tuyệt ñối. Tải trong quá trình thực hiện Bình thường. liên kết và tải chương trình như vậy không cho phép sử dụng bộ nhớ hiệu quả. chương trình ñược tạo thành từ một số mô ñun khác nhau. toàn bộ chương trình ñược tải vào bộ nhớ ñể thực hiện. hệ ñiều hành sẽ tải toàn bộ chương trình vào bộ nhớ. Mỗi khi có một lời gọi hàm. Thực chất của kỹ thuật này là hoãn việc tải các hàm cho ñến khi hàm ñược sử dụng. Liên kết ñộng và thư viện dùng chung 72 . Cách tổ chức chương trình như vậy có thể gọi là cách tổ chức tĩnh.o). sau ñó liên kết với nhau thành chương trình thực hiện ñược hay còn gọi là chương trình tải ñược. không gian nhớ vật lý khác với không gian nhớ lôgic của chương trình. một số phần của chương trình có thể không ñược dùng tới.2. Một số mô ñun object chứa các hàm hay dùng có thể ñược lưu trữ dưới dạng thư viện ñể tiện cho việc liên kết với các mô ñun khác của chương trình.1. việc kiểm tra và tải các hàm do chương trình người dùng ñảm nhiệm. Nếu chưa. ñịa chỉ lôgic ñược ánh xạ sang ñịa vật lý nhờ một cơ chế phần cứng gọi là khối ánh xạ bộ nhớ (MMU=Memory Mapping Unit). Hàm nào chưa ñược gọi ñến thì chưa ñược tải vào bộ nhớ. Từ nhận xét này. Thông thường. MỘT SỐ CÁCH TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH Một vấn ñề quan trọng trong tổ chức chương trình và quản lý bộ nhớ là làm sao giảm ñược không gian chương trình chiếm trên ñĩa và trong bộ nhớ. Khi cần thực hiện chương trình. Theo cách thông thường nhất.

exe) Chương trình tải ñộng (hệ ñiều hành) Chương trình tải (hệ ñiều hành) Tiến trình trong bộ nhớ Hình 3. Kích thước chương trình khi ñó sẽ bằng kích thước chương trình vừa ñược dịch cộng với kích thước các hàm thư viện. Trong giai ñoạn liên kết. một ñoạn mã nhỏ sẽ ñược chèn vào vị trí của hàm thư viện. ðoạn mã này chứa thông tin về mô ñun thư viện như mô ñun ñó nằm trong thư viện nào. Nếu liên kết tĩnh.o) Thư viện hóa Chương trình liên kết Thư viện dùng chung (*.c) Mã nguồn (prog. Trên thực tế. các hàm này sẽ có mặt lặp ñi lặp lại trong các chương trình làm tăng không gian chung mà các chương trình chiếm. Mô ñun khác (printf. chương trình liên kết không kết nối các mô ñun thư viện vào mô ñun chương trình. còn gọi là liên kết tĩnh. Một trong những cách giải quyết vấn ñề này là sử dụng kỹ thuật liên kết ñộng và các thư viện hàm dùng chung. kỹ thuật này chỉ thực hiện liên kết thư viện vào chương trình trong thời gian thực hiện. có các hàm thư viện ñược dùng trong hầu hết các chương trình.Quản lý bộ nhớ Trong quá trình liên kết truyền thống.dll) Mô ñun tải ñược (prog. các hàm thư viện ñược liên kết luôn vào mã chương trình. ví dụ ña số chương trình viết cho Windows sử dụng các hàm quản lý cửa sổ và giao diện ñồ hoạ.2: Liên kết ñộng trong thời gian thực hiện 73 .Về bản chất.o) Mô ñun object (prog.c) Chương trình dịch Chương trình dịch Mô ñun object (printf. bao gồm cả không gian trên ñĩa và không gian bộ nhớ chính khi các chương trình ñược tải vào ñể thực hiện. vị trí (ñịa chỉ) mà mô ñun ñó chiếm trong không gian ñịa chỉ của chương trình. Thay vào ñó.

Mặc dù kỹ thuật phân chương thuần túy ñược coi là lỗi thời. hệ ñiều hành tiến hành chia sẻ bộ nhớ giữa các tiến trình. tất cả tiến trình có thể dùng chung một bản duy nhất phần mã chương trình của thư viện.3. Kỹ thuật ñơn giản nhất là chia bộ nhớ thành các phần liên tục gọi là chương (partition). 74 . chương trình chỉ cần chứa thông tin về phiên bản của thư viện tương thích với chương trình và lựa chọn phiên bản phù hợp. Ngược lại. tuy nhiên việc xem xét kỹ thuật này là cơ sở ñể tìm hiểu về nhiều vấn ñề khác trong quản lý không gian nhớ. file thực hiện không chứa thư viện và có kích thước nhỏ hơn so với liên kết tĩnh. ñoạn này sẽ kiểm tra xem mô ñun thư viện ñã có nằm trong bộ nhớ chưa. hệ ñiều hành cần cấp phát cho tiến trình không gian nhớ cần thiết. mỗi tiến trình sẽ ñược cung cấp một chương ñể chứa lệnh và dữ liệu của mình.2. Thư viện khi ñó ñược gọi là thư viện dùng chung. sau ñó chương trình sẽ thay ñịa chỉ ñoạn mã chèn thành ñịa chỉ mô ñun thư viện. Tuy nhiên. Ngoài ưu ñiểm tiết kiệm bộ nhớ. Tùy vào việc lựa chọn vị trí và kích thước của chương. mô ñun thư viện sẽ ñược thực hiện ngay. Thay vào ñó. PHÂN CHƯƠNG BỘ NHỚ ðể thực hiện tiến trình. toàn bộ các mô ñun chương trình và thư viện ñược liên kết thành một file thực hiện duy nhất có thể cài và chạy trên máy khác. Các kỹ thuật tiên tiến hơn sẽ ñược ñề cập trong các phần sau. Nếu liên kết tĩnh. Khi xây dựng chương trình. có thể phân biệt phân chương cố ñịnh và phân chương ñộng. trình liên kết cho phép người lập trình lựa chọn chế ñộ liên kết tĩnh hay liên kết ñộng. khi ñoạn mã chèn vào ñược thực hiện. Hệ thống sẽ thông báo không tìm ñược file DLL cần thiết trong trường hợp không tìm ñược các file này. Thư viện dùng chung của Windows ñược chứa trong các file có ñuôi là DLL (Dynamic Linking Library). mô ñun thư viện sẽ ñược ñọc vào bộ nhớ. người lập trình không cần biên dịch và liên kết lại toàn bộ chương trình.DLL chứa thư viện. và do vậy vẫn ñược ñề cập tới ở ñây. trong ñó mỗi tiến trình ñược cấp một vùng bộ nhớ liên tục.Quản lý bộ nhớ Trong thời gian chạy. thư viện dùng chung còn giúp cho việc cập nhật và sửa lỗi thư viện dễ dàng hơn. ðể có thể chứa nhiều tiến trình cùng một lúc trong bộ nhớ. Khi có thay ñổi trong thư viện. Nếu chưa. khi tới ñoạn ñến ñoạn chương trình này. Trong lần thực hiện tiếp theo. nếu chọn liên kết ñộng. Quá trình phân chia bộ nhớ thành chương như vậy gọi là phân chương bộ nhớ (partitioning) hay còn gọi là cấp phát vùng nhớ liên tục. 3. Kỹ thuật liên kết ñộng ñược minh họa trên hình 3. Việc cấp phát và quản lý vùng nhớ là chức năng quan trọng của hệ ñiều hành. không cần mất thời gian kiểm tra và tải lại. Một ví dụ sử dụng liên kết ñộng và thư viện dùng chung là hệ ñiều hành Windows. khi cài ñặt trên máy khác cần cài ñặt cả file thực hiện chính và các file . Hệ thống máy tính hiện ñại thường là hệ thống ña chương trình trong ñó hệ ñiều hành cho phép tải và giữ trong bộ nhớ nhiều tiến trình cùng một lúc. Trong phần này. ðối với mô ñun thư viện ñược sử dụng bởi nhiều tiến trình. chúng ta sẽ xem xét một kỹ thuật cấp phát ñơn giản nhất.

Trên thực tế. Cách thứ nhất là lựa chọn chương nhỏ nhất có thể chứa tiến trình. Mỗi chương khi ñó có một hàng ñợi riêng. Tiến trình có kích thước lớn hơn kích thước chương sẽ không thể tải vào chương và chạy ñược. các tiến trình nhỏ cũng ñược cung cấp và chiếm cả chương như một tiến trình lớn. Tiến trình có kích thước phù hợp với chương nào sẽ nằm trong hàng ñợi của chương ñó (hình 3. Các tiến trình cần ñược tải vào ñược sắp xếp trong hàng ñợi chờ ñến lượt ñược cấp chương nhớ.1. Khi ñược tải vào. Cấp phát bộ nhớ sử dụng phân chương cố ñịnh. Giả sử các chương có kích thước khác nhau và xuất hiện yêu cầu cung cấp chương cho tiến trình. Phần bộ nhớ rất ñáng kể còn lại của chương sẽ bị bỏ trống gây lãng phí lớn bộ nhớ. Nhiều hàng ñợi Chương 4 500 KB Các tiến trình trong một hàng ñợi Chương 4 500 KB Chương 3 300KB Chương 2 200KB Chương 1 150KB Hệ ñiều hành Chương 3 300KB Chương 2 200KB Chương 1 150KB Hệ ñiều hành (a) (b ) Hình 3. hệ ñiều hành giải phóng chương và chương có thể ñược cấp phát tiếp cho tiến trình mới. ñể cấp.3. Có hai cách lựa chọn chương nhớ ñể cấp cho tiến trình ñang chờ ñợi. hệ ñiều hành chỉ sử dụng phương pháp phân chương với kích thước chương không bằng nhau. Sau khi tiến trình kết thúc. Muốn cho chương chứa ñược các tiến trình lớn. Việc chọn các chương kích thước bằng nhau mặc dù ñơn giản hơn một chút song rất không mềm dẻo.Quản lý bộ nhớ 3. Kích thước các chương có thể chọn bằng nhau hoặc không bằng nhau. Mỗi chương chứa ñược ñúng một tiến trình do ñó số tiến trình tối ña có thể chứa ñồng thời trong bộ nhớ sẽ bị giới hạn bởi số lượng chương. tạm gọi là lựa chọn chương phù hợp nhất. Hiện tượng này gọi là phân mảnh trong (internal fragmentation). (a) Mỗi chương có hàng ñợi 75 . Phân chương cố ñịnh Phân chương cố ñịnh là phương pháp ñơn giản nhất ñể phân chia bộ nhớ cho các tiến trình.3 a). Do mỗi tiến trình chiếm cả một chương. tiến trình ñược cấp phát một chương. ta phải tăng kích thước của chương bằng kích thước của tiến trình lớn nhất. Bộ nhớ ñược phân thành những chương có kích thước cố ñịnh ở những vị trí cố ñịnh.3.

Mỗi khi tiến trình bị “chen ngang” trong hàng ñợi. Nếu không có vùng bộ nhớ trống nào thoả mãn ñiều kiện này. Như vậy. Khi tiến trình ñược n ñiểm.2. Cách thứ hai cho phép khắc phục nhược ñiểm nói trên. 3.2.3 a. (b) Một hàng ñợi chung cho tất cả các chương Ưu ñiểm của cách cấp chương này là cho phép giảm tối thiểu phân mảnh trong và do ñó tiết kiệm ñược bộ nhớ. ðể tránh cho tiến trình bị bỏ qua nhiều lần do kích thước không phù hợp và phải ñứng quá lâu trong hàng ñợi. Mỗi khi có khi có một chương trống. Các vùng bộ nhớ cũng có thể ñược liên kết thành một danh sách kết nối. Tiến trình cần bộ nhớ ñược xếp trong hàng ñợi ñể chờ tới lượt mình. phương pháp phân chương này hầu như không ñược sử dụng. có thể tiến trình ở ñầu hàng ñợi hơn và có thứ tự ưu tiên cao hơn sẽ bị tải vào sau. Thứ hai. cách cấp chương này có một nhược ñiểm ñáng kể sau.3.3 b). có thể quy ñịnh số lần tối ña n mà mỗi tiến trình bị bỏ qua. chương 3 trống và không ñược sử dụng. Mặc dù phương pháp phân chương cố ñịnh tương ñối ñơn giản. hệ ñiều hành sử dụng một hàng ñợi duy nhất cho tất cả các chương (hình 3. còn các tiến trình nhỏ vẫn phải chờ chương 1. Phân chương ñộng Trong phương pháp phân chương này. trong khi hàng ñợi của chương nhỏ hơn thì có các tiến trình. Mỗi khi ñến lượt một tiến trình. kích thước và số lượng chương ñều không cố ñịnh và có thể thay ñổi. Hệ ñiều hành sử dụng một bảng ñể biết ñược phần bộ nhớ nào ñã ñược dùng. Một ví dụ kinh ñiển về sử dụng thành công phương pháp phân chương này là hệ ñiều hành cho máy tính của hãng IBM OS/360 với phương pháp có tên gọi MFT (Multiprogramming with Fixed number of Tasks).Quản lý bộ nhớ riêng. tiến trình sẽ ñược thêm một ñiểm. Tuy nhiên tính từ quan ñiểm toàn cục của hệ thống. số lượng tiến trình trong bộ nhớ bị hạn chế bởi số lượng chương. Mỗi khi tiến trình ñược tải vào bộ nhớ. Vùng bộ nhớ do tiến trình chiếm trước ñó trở thành một “lỗ” (vùng trống) trong bộ nhớ nếu các vùng nhớ trước và sau thuộc về các tiến trình khác. tiến trình nằm gần ñầu hàng ñợi nhất và có kích thước phù hợp với chương sẽ ñược tải vào ñể thực hiện. Các tiến trình nhỏ này buộc phải ñợi ñược cấp chương nhỏ trong khi có thể tải vào chương lớn hơn và chạy. sau khi kết thúc. Hiện nay. do bị phân mảnh trong nên bộ nhớ ñược sử dụng không hiệu quả. tiến trình giải phóng bộ nhớ. Do mỗi chương có một hàng ñợi riêng nên sẽ có thời ñiểm hàng ñợi của chương lớn hơn thì rỗng và chương cũng không chứa tiến trình nào. hệ ñiều hành có thể chờ cho tới khi một vùng . Trong cách này. Thứ nhất. hệ ñiều hành sẽ cố gắng cung cấp bộ nhớ cho tiến trình ñó bằng cách tìm một lỗ (vùng bộ nhớ) trống có kích thước lớn hơn hoặc bằng kích thước tiến trình. trong bộ nhớ tồn tại một tập hợp các vùng trống có kích thước khác nhau. Trên hình 3. ở mỗi thời ñiểm. hệ ñiều hành sẽ tìm khả năng gần nhất ñể tải tiến trình vào bộ nhớ. Kích thước và số lượng chương do người vận hành máy quy ñịnh và ñược giữ nguyên trong những khoảng thời gian tương ñối dài. song phương pháp này có một số nhược ñiểm. tiến trình ñược cấp một lượng bộ nhớ ñúng bằng lượng bộ nhớ mà tiến trình cần. phần nào ñang còn trống. Với cách lựa chọn như vậy.

76 .

Các chương thuộc về các tiến trình ñược dịch chuyển lại nằm kề nhau. ðể giải quyết vấn ñề phân mảnh ngoài. người ta sử dụng kỹ thuật dồn bộ nhớ.B bộ nhớ ñủ lớn ñược giải phóng ñể cấp phát hoặc tìm kiếm trong hàng ñợi một tiến trình ñủ A nhỏ ñể có thể chứa trong những vùng bộ nhớ còn trống. Hiện tượng này gọi là phân mảnh ngoài. trái với phân mảnh trong như ta ñã nhắc tới ở trên. Không gian mà các vùng trống này chiếm do vậy bị bỏ phí. Các vùng trống giữa các tiến trình khi ñó sẽ dồn thành một vùng trống duy nhất.4. chiến lược 77 .4 thể hiện tình trạng bộ nhớ khi tiến trình ñược cấp phát C và giải phóng chương nhớ theo thời gian sử dụng kỹ thuật phân chương ñộng. D H? ?i?u h?nh A Hệ ñiều hành Theo thời gian Hình 3. chúng sẽ ñược nối với nhau ñể tạo ra vùng trống mới có H? ?i?u h?nh kích thước lớn hơn. Trong trường hợp sau. Trên hình 3. Một yếu tố ảnh hưởng nhiều tới phân mảnh ngoài là lựa chọn vùng trống phù hợp khi cấp bộ nhớ cho tiến trình. Một phần cấp cho tiến trình. Sở dĩ gọi như vậy là do không gian bên ngoài các chương bị chia nhỏ. việc phân chương ñộng có thể sinh ra trong bộ nhớ các vùng trống kích thước quá nhỏ và do vậy không thể cấp phát tiếp cho bất kỳ tiến trình nào. Có ba chiến lược cấp bộ nhớ thường ñược sử dụng: Vùng thích hợp ñầu tiên (first fit): chọn vùng trống ñầu tiên có kích thước lớn hơn hoặc bằng kích thước cần cấp phát. phần còn lại trở thành một vùng trống có kích thước nhỏ hơn vùng trống ban ñầu và ñược bổ sung vào danh sách các vùng trống mà hệ ñiều hành quản lý. Việc tìm kiếm có thể bắt ñầu từ ñầu danh sách các vùng trống hay từ vị trí của lần cấp phát cuối cùng. Vùng bôi xám là vùng nhớ trống Cùng với thời gian. C B C C Quản lý bộ nhớ Mỗi tiến trình sau khi kết thúc tạo ra một vùngBtrống mới. H? ?i?u h?nh A H? ?i?u h?nh H? ?i?u trống Trong trường hợp kích thước vùngh?nh tìm ñược lớn hơn kích thước tiến trình. Tình trạng bộ nhớ khi phân chương ñộng. Kỹ thuật dồn bộ nhớ ñòi hỏi một số thời gian nhất ñịnh ñể di chuyển các chương bộ nhớ và làm nảy sinh vấn ñề bố trí lại ñịa chỉ trong các tiến trình. Nếu vùng trống này nằm kề cận với một vùng trống khác. vùng trống ñược chia thành hai phần. Chiến lược lựa chọn vùng trống ñúng ñắn ñể cấp phát sẽ làm giảm ñáng kể phân mảnh ngoài.

song tương ñối phức tạp trong việc quản lý vùng trống và lựa chọn vùng trống phù hợp.3. Quá trình này tiếp tục cho tới khi khối nhớ nhỏ nhất có kích thước lớn hơn hoặc bằng s ñược tạo ra hoặc ta L ñạt giới hạn dưới 2 . Chiến lược best fit sẽ chọn vùng trống 7MB. Khởi ñầu. Nếu 2 < s ≤ 2 thì toàn khối nhớ sẽ ñược cấp phát. Chiến lược này ñơn giản và do ñó thực hiện nhanh nhất. 7MB. yêu cầu cấp phát vùng nhớ kích thước 6MB. 8MB. khối nhớ ñược chia ñôi thành hai khối kề cận. và 10MB. ñồng thời gây phân mảnh ngoài. trong ñó 2 là kich H thước khối nhớ nhỏ nhất có thể ñược cấp phát (thường không nhỏ hơn 1KB). Vùng trống lớn nhất sẽ ñược cấp phát. Chiến lược worst fit sẽ chọn vùng trống 10MB. Một phương pháp cho phép dung hoà các nhược ñiểm của hai phương pháp nói trên ñược gọi là phương pháp kề cận (buddy systems). nếu 2 < s ≤ 2 . Vùng trống sinh ra sau khi cấp phát do vậy sẽ có kích thước bé nhất. Ba chiến lược cấp phát ở trên sẽ cho kết quả như sau: Chiến lược first fit sẽ chọn khối 8MB ñể chia và cấp phát. một trong hai khối 2 sẽ ñược cấp phát. Trong hai phương pháp ñầu. Không gian còn thừa từ vùng trống này sau khi cấp xong tạo ra vùng trống mới có kích thước lớn hơn so với hai chiến lược trên. Phân chương ñộng. Ngược lại. mặc dù tránh ñược các nhược ñiểm này. H-1 Trong trường hợp s ≤ 2 . hai phương pháp ñầu cho phép giảm phân mảnh ngoài tốt hơn phương pháp thứ ba. 3. Trong phương pháp này. Ví dụ: trong bộ nhớ có 4 vùng trống có kích thước lần lượt như sau 3MB. 2 là kích thước khối nhớ lớn nhất có thể cấp phát (thường bằng kích thước toàn bộ nhớ). ðể quyết ñịnh chiến lược nào là tốt nhất. nhiều nghiên cứu ñã ñược thực hiện. Phân chương cố ñịnh hạn chế số lượng tiến trình trong bộ nhớ và gây phân mảnh trong. mỗi khối có kích Hthước 2 1 H-2 H-1 H-2 . Kết quả mô phỏng và thực nghiệm cho thấy.3. hệ ñiều hành quản lý và cấp phát khối nhớ có kích thước là K L luỹ thừa của 2. Phương pháp kề cận Cả hai phương pháp phân chương nói trên ñều có các nhược ñiểm. H-2 H-3 H . Vùng không thích hợp nhất (worst fit): từ nhận xét là các vùng trống sinh ra sau khi cấp phát theo chiến lược thứ hai (best fit) có kích thước bé và do ñó thường không thích hợp cho việc cấp phát tiếp theo.Quản lý bộ nhớ ñược ñặt tên là vùng thích hợp tiếp theo (next fit). Vùng thích hợp nhất (best fit): chọn vùng trống nhỏ nhất trong số các vùng trống có kích thước lớn hơn hoặc bằng kích thước cần cấp phát. phương pháp thứ nhất ñơn giản và có tốc ñộ nhanh nhất. toàn bộ nhớ là một khối trống duy nhất có kích thước 2 . So sánh tiếp. một trong hai khối 2 ñược chia ñôi tiếp thành các khối kề cận kích thước 2 . Giả sử có yêu H-1 H cầu cấp phát khối nhớ kích thước s. người ta nghĩ ra chiến lược thứ ba này. Giả sử các khối trống có kích thước là 2 với L<=K<=H.

78 .

các tiến trình có thể vô tình (do lỗi) hoặc cố ý truy cập tới vùng bộ nhớ thuộc tiến trình khác. các tiến trình sẽ ñược tải vào các chương bộ nhớ ñể thực hiện. Hệ ñiều hành Linux sử dụng phương pháp kề cận kết hợp với trang nhớ kích thước 4KB ñể quản lý bộ nhớ vật lý. khi có hai khối kề cận cùng kích thước. Các khối bị chia ñôi ñược chuyển sang danh sách khối bé hơn. Với nhiều tiến trình chứa trong bộ nhớ.6. Ánh xạ ñịa chỉ và chống truy cập bộ nhớ trái phép Với việc phân chương bộ nhớ. Ngược lại. trong bộ nhớ sẽ hình thành tập hợp các khối trống kích thước 2 . chúng sẽ ñược kết hợp lại tạo ra khối có kích thước gấp ñôi và ñược chuyển vào danh sách các khối kích thước tương ứng. Do ñó.B=120MB B=120MB 128MB 128MB C=500MB 512MB Quản lý bộ nhớ Sau một thời gian tiến hành phân chia như vậy. Vấn ñề tiếp theo cũng cần giải quyết là chống truy cập trái phép bộ nhớ.5. Hệ ñiều hành quản lý các khối này bằng cách tạo ra danh sách móc nối cho những khối có kích thước bằng nhau.5. phương pháp kề cận thuần túy hiện ñược coi là có nhiều nhược ñiểm. 3. Nếu tiến trình bị truy cập trái phép là tiến trình của hệ ñiều hành thì việc truy cập có thể gây ra lỗi làm hỏng toàn bộ hệ thống.3. Việc truy cập trái phép có thể phá vỡ an toàn bảo mật thông tin. 79 . một vấn ñề cần giải quyết là ánh xạ các ñịa chỉ lôgic của tiến trình thành ñịa chỉ vật lý. Vị trí các chương trong bộ nhớ thường không ñược biết trước và có thể thay ñổi trong quá trình thực hiện tiến trình (ví dụ khi hệ thống tiến hành dồn bộ nhớ ở phương pháp phân chương ñộng).4. Một ví dụ minh họa quá trình cấp phát và giải phóng bộ nhớ sử dụng phương pháp kề cận ñược thể hiện qua hình 3. 1GB trống Cấp 205MB Cấp 120MB Cấp 500MB Giải phóng B Giải phóng C Giải phóng A A = 205MB A = 205MB 256MB 256MB 1GB C=500MB 512MB A = 205MB 256MB 1GB 512MB K Hình 3. Ví dụ cấp phát và giải phóng chương nhớ sử dụng kỹ thuật kề cận Cũng như kỹ thuật phân chương nói chung. phương pháp này có thể sử dụng kết hợp với kỹ thuật phân trang sẽ ñược trình bày ở phần sau ñể tận dụng ưu ñiểm của mình. Tuy nhiên. Hai vấn ñề nói trên có thể giải quyết bằng cách sử dụng một cơ chế phần cứng như minh họa trên hình 3.

Một hạn chế với các tiến trình bị trao ñổi là tiến trình ñó phải ở trạng thái nghỉ.6. Tiến trình khi ñó bị tải ra ñể nhường chỗ cho tiến trình khác ñến lượt sử dụng CPU. tiến trình có thể ñược chứa vào vị trí cũ hoặc ñược cấp cho một chương ñịa chỉ hoàn toàn mới. Tiến trình cũng có thể bị tải ra ñể nhường chỗ cho một tiến trình khác có thứ tự ưu tiên cao hơn. tiến trình P1 có một yêu cầu vào ra ñang ở trong hàng ñợi do thiết bị vào ra bận.Quản lý bộ nhớ Khi hệ ñiều hành tải tiến trình vào và thực hiện. Việc trao ñổi giữa ñĩa và bộ nhớ như vậy có thể thực hiện khi một tiến trình ñã hết khoảng thời gian sử dụng CPU của mình và phải ñợi cho tới khi ñến lượt. ðịa chỉ lôgic ñược so sánh với nội dung thanh ghi giới hạn. nội dung thanh ghi cơ sở sẽ ñược thay ñổi thành ñịa chỉ mới của chương.3. Các tiến trình thường ñược tải ra và tải vào từ các ñĩa tốc ñộ cao. 3. Giả sử. Thời gian tải phụ thuộc vào tốc ñộ truy cập ñĩa. hai thanh ghi ñặc biệt của processor sẽ ñược sử dụng.5. Ta tải P1 ra và tải P2 vào vị trí của P1. Cơ chế ánh xạ ñịa chỉ và chống truy cập trái phép Trong trường hợp các chương bị di chuyển trong bộ nhớ. ñể có thể thực hiện nhiều tiến trình một lúc. Trao ñổi giữa bộ nhớ và ñĩa (swapping) Trong các hệ ña chương trình. ðịa chỉ vật lý ñược tạo ra bằng cách cộng nội dung thanh ghi cơ sở với ñịa chỉ lôgic. Các phép ánh xạ sau ñó vẫn diễn ra như cũ. ñặc biệt không thực hiện các thao tác vào ra. chẳng hạn như khi hệ ñiều hành tiến hành dồn bộ nhớ ñể tránh phân mảnh ngoài. Chỉ những ñịa chỉ lôgic nhỏ hơn giá trị thanh ghi này mới ñược coi là hợp lệ và ñược ánh xạ thành ñịa chỉ vật lý. các tiến trình ñang thực hiện có thể bị tạm thời tải ra ñĩa nhường chỗ ñể tải các tiến trình khác vào và thực hiện. Thanh ghi thứ hai gọi là thanh ghi giới hạn và chứa giới hạn ñịa chỉ lô gic của tiến trình tức ñộ dài chương chứa tiến trình. Khi thao tác vào ra của . Sau ñó các tiến trình bị tải ra lại ñược tải vào thực hiện tiếp. Khi ñược tải vào lại. Thanh ghi thứ nhất gọi là thanh ghi cơ sở chứa ñịa chỉ bắt ñầu của tiến trình trong bộ nhớ. tốc ñộ truy cập bộ nhớ và kích thước tiến trình. Thanh ghi giới hạn Thanh ghi cơ sở CPU ðịa chỉ lô gic < no yes ðịa chỉ Bộ nhớ + vật lý Lỗi truy cập bộ nhớ Hình 3.

0 0 1 0 .0 C.80 0 A.

7 sau cho thấy có ba tiến trình ñược tải vào bộ nhớ.0 C. Hình 3. có kích thước và vị trí không thay ñổi.2 D3 Trong các hệ thống phân trang.0 D. hậu quả ñều là việc không tận dụng hết bộ nhớ.C. có thể sử dụng phương pháp cấp phát cho tiến trình những vùng nhớ không nằm liền nhau. 81 . trong ñó mỗi khung tương tự một chương.2 D. Không gian ñịa chỉ lôgic của tiến trình cũng ñược chia thành những khối gọi là trang (page) có kích thước bằng kích thước của khung.P1 ñược ñáp ñang chiếm. khác với phân chương.1 ứng.1 C. PHÂN TRANG BỘ NHỚ Trong kỹ thuật phân chương trình bày ở trên. Các khung thuộc về một tiến trình có thể nằm ở các vị trí khác nhau trong bộ nhớ chứ không nhất thiết nằm liền nhau theo thứ tự các trang.2 thao D. mỗi tiến trình chiếm một chương tức một vùng liên tục trong bộ nhớ. Khái niệm phân trang bộ nhớ D.1.4.1 3. bộ nhớ vật lý ñược chia thành các khối nhỏ kích thước cố ñịnh và bằng nhau gọi là khung trang (page frame) hoặc ñơn giản là khung. A.1 A.1 2 Quản lý bộ nhớ A.0 vậy. mỗi tiến trình ñược cấp phát nhiều khung kích thước nhỏ. D. Trong phần này ta sẽ xem xét kỹ thuật phân trang (paging). Nhược ñiểm của việc phân chương bộ nhớ là tạo ra phân mảnh: phân mảnh trong ñối với phân chương cố ñịnh. 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Bộ nhớ Tiến trình A Tiến trình B 3 Tiến trình C Không gian nhớ lô gic của các tiến trình A và B: 3 trang D: 4 trang Hình 3. Tuy nhiên.2 D. Tiến trình A và C chiếm các khung nằm cạnh nhau trong khi tiến trình D chiếm các khung nằm trong hai vùng nhớ cách xa nhau.3 1 1 C.4. Mỗi tiến trình sẽ ñược cấp các khung ñể chứa các trang nhớ của mình. ðể hạn chế nhược ñiểm của kỹ thuật cấp phát cho tiến trình chương nhớ. phân mảnh ngoài ñối với phân chương ñộng. là một trong hai kỹ thuật cấp phát bộ nhớ như D. nhờ vậy giảm ñáng kể phân mảnh trong.7: Phân trang bộ nhớ Kỹ thuật phân trang có ñiểm tương tự với phân chương cố ñịnh.2 tác này sẽ truy cập vùng ñịa chỉ của P1 trước kia mà hiện giờ P2 2 2 C.2 3.

ñể ánh xạ ñịa chỉ lôgic của tiến trình thành ñịa chỉ vật lý.7. Cần lưu ý là mỗi tiến trình có bảng trang riêng của mình. Số thứ tự trang ñược dùng ñể tìm ra ô tương ứng trong bảng trang.8 là ví dụ bảng trang cho ba tiến trình A. trong ñó ñộ dài ñịa chỉ lô gic là m+n m+n bit. Phần m bit cao chứa số thứ tự của trang. mỗi tiến trình bị bỏ phí một nửa trang do phân mảnh trong. Ví dụ bảng trang của các tiến trình ðịa chỉ. khoảng không gian bỏ phí do phân mảnh trong bằng phần không gian không sử dụng trong trang cuối của tiến trình. Tính trung bình. 3. hay 0000010111011110 ở dạng nhị phân. Do tiến trình nằm trong những khung nhớ không liền kề nhau. ñộ dài ñịa chỉ lô gic 16 bit. ðịa chỉ lô gic ðộ dài số thứ tự trang (p) m ñộ dịch trong trang (0) n Ví dụ: cho trang nhớ kích thước 1024B. nếu kích thước tiến trình không bằng bội số kích thước trang. từ bảng ta tìm ñược ñịa chỉ cơ sở của khung tương ứng.2. C. ðịa chỉ lô gic 1502. D ñã ñược minh họa ở hình 3. Cấu trúc ñịa chỉ lô gic ñược thể hiện trên hình sau. và n bit thấp chứa ñộ dịch trong trang nhớ. việc dùng một thanh ghi cơ sở cho mỗi tiến trình như ở phương pháp phân chương là không ñủ. Mỗi ô của bảng tương ứng với một trang và chứa số thứ tự hay ñịa chỉ cơ sở của khung chứa trang ñó trong bộ nhớ.4. 82 . ðịa chỉ này ñược cộng vào ñộ dịch trong trang ñể tạo ra ñịa chỉ vật lý và ñược chuyển cho mạch ñiều khiển bộ nhớ ñể truy cập. Ánh xạ ñịa chỉ Bảng trang. Kích thước trang nhớ khi ñó sẽ n bằng 2 . Thay vào ñó người ta sử dụng một bảng gọi là bảng trang (page table). sẽ có: phần p = 1502/1024 = 1 tương ứng với 6 bit cao 000001 phần o = 1502 module 1024 = 478 tương ứng với 10 bit thấp 0111011110. Trên hình 3. Phương pháp phân trang không bị ảnh hưởng của phân mảnh ngoài do từng khung trong bộ nhớ ñều có thể sử dụng ñể cấp phát.Quản lý bộ nhớ 3 4 8 9 Khi phân trang.8. ðịa chỉ lô gic khi phân trang bao gồm hai phần: số thứ tự trang (p) và ñộ dịch (o) của ñịa chỉ tính từ ñầu trang ñó. 0 1 2 0 1 2 0 1 2 5 6 7 0 1 2 3 Bảng trang tiến trình D Bảng trang tiến trình A Bảng trang tiến trình C Hình 3. tương ứng với không gian nhớ lô gic của tiến trình là 2 .

9. Lưu ý rằng với kích thước trang bằng lũy thừa của 2. Do việc phân trang phải dựa vào sự hỗ trợ của phần cứng khi biến ñổi ñịa chỉ.Quản lý bộ nhớ Cơ chế ánh xạ ñịa chỉ. Quản lý khung. vi xử lý Pentium của Intel hiện nay hỗ trợ kích thước trang bằng 4KB hoặc 4MB. Hệ ñiều hành Windows 32 bit chọn kích thước trang bằng 4KB. giảm kích thước trang cho phép tiết kiệm bộ nhớ. người ta thường chọn trang có kích thước vừa phải. dẫn tới bảng trang to hơn. khung trang nào ñã ñược cấp và cấp cho tiến trình nào. cấp cho tiến trình nào. hệ ñiều hành sử dụng một bảng gọi là bảng khung (frame table). phân mảnh trong khi phân trang có giá trị trung bình bằng nửa trang.v. Với việc phân trang. vốn ñược thực hiện theo từng khối lớn. kích thước trang và khung do phần cứng quyết ñịnh. ðể quản lý ñược các thông tin này. Như vậy. khó quản lý. Thực tế. Cần lưu ý là việc ánh xạ ñịa chỉ ñều phải dựa vào phần cứng vì thao tác ánh xạ cần thực hiện thường xuyên và ảnh hưởng lớn tới tốc ñộ toàn hệ thống. Bộ nhớ lôgic khi ñó ñược chương trình ứng dụng coi như một khối lien tục và duy nhất chứa chương trình ñó. kích thước trang luôn ñược chọn bằng lũy thừa của 2. Ví dụ. việc tách phần p và o trong ñịa chỉ lô gic ñược thực hiện dễ dàng bằng phép dịch bit thay vì thực hiện phép chia và chia mô ñun thông thường (xem ví dụ về ñịa chỉ lô gic ở trên).v. ðể thuận tiện cho việc ánh xạ ñịa chỉ theo cơ chế trên hình 3. Quá trình biến ñổi từ ñịa chỉ lô gic thành ñịa chỉ vật lý ñược thực hiện nhờ phần cứng theo cơ chế ñược thể hiện trên hình 3. Tiến 83 . Trên thực tế. và nằm trong khoảng từ 512B ñến 16MB. Tuy nhiên. { Hình 3. hệ ñiều hành cần biết các khung trang nào còn trống.9. Mỗi khoản mục của bảng khung ứng với một khung của bộ nhớ vật lý và chứa các thông tin về khung này: còn trống hay ñã ñược cấp. Cơ chế ánh xạ giữa hai loại ñịa chỉ hoàn toàn trong suốt ñối với chương trình và do hệ ñiều hành quản lý. cách nhìn của người dùng và chương trình ứng dụng ñối với bộ nhớ (tức là bộ nhớ lôgic) hoàn toàn khác với bộ nhớ vật lý thực. chương trình có thể gồm các trang nằm xa nhau và rải rác trong bộ nhớ.9. Phần cứng ánh xạ ñịa chỉ khi phân trang Như ñã nói ở trên. ðể cấp phát ñược bộ nhớ. Kích thước trang quá bé cũng không tiện cho việc trao ñổi với ñĩa. kích thước trang nhỏ làm số lượng trang tăng lên.

Cách ñơn giản nhất là sử dụng một tập hợp các thanh ghi dành riêng làm bảng phân trang. Phương pháp dùng thanh ghi dó ñó không áp dụng ñược. Phần thứ nhất p1 kích thước 10 bit cho phép ñịnh vị khoản mục trong bảng mức trên. Tốc ñộ truy cập bảng phân trang khi ñó rất cao nhưng kích thước và số lượng bảng phân trang sẽ bị hạn chế do số lượng thanh ghi của CPU không nhiềulắm. kích thước trang nhớ là 4KB=2 . Phần còn lại o kích thước 12 bit chứa ñộ dịch trong trang. Phần p2 cho phép ñịnh vị khoản mục trong bảng mức dưới. Giải pháp thường áp dụng ñể tăng tốc ñộ là sử dụng bộ nhớ cache tốc ñộ cao. 32 Việc chia nhỏ ñược thực hiện bằng cách tổ chức bảng phân trang nhiều mức.3. Kích thước bảng phân trang do ñó cũng tăng theo. Khoản mục này chứa ñịa chỉ của khung tương ứng. ðịa chỉ 32 bit khi ñó ñược chia thành 3 phần. Vị trí của mỗi bảng sẽ ñược trỏ tới bởi một thanh ghi gọi là thanh ghi cơ sở của bảng trang (PTBR-Page-Table Base Register). kích thước bảng phân trang sẽ là 22 2 =4MB. Chi tiết về nguyên tắc và cáh tổ chức cache sẽ ñược ñề cập tới ở một trong các chương sau. Số lượng khoản mục cần có trong bảng phân trang sẽ là 32 12 20 2 /2 =2 . Tổ chức bảng phân trang Tốc ñộ truy cập bảng phân trang Mỗi thao tác truy cập bộ nhớ ñều ñòi hỏi thực hiện ánh xạ giữa ñịa chỉ lôgic và ñịa chỉvật lý. Do tốc ñộ bộ nhớ tương ñối chậm nên ñòi hỏi nhiều thời gian cho việc truy cập bảng. Giả sử không gian ñịa chỉ lôgic là 32 12 2 . Nếu mỗi khoản mục có kích thước 4 byte. Việc tìm ra vùng trống kích thước 4MB trong bộ nhớ có thể không ñơn giản. . Ta lấy ví dụ bảng hai mức. Bảng phân trang nhiều mức Các hệ thống tính toán hiện ñại cho phép sử dụng không gian ñịa chỉ lôgic rất lớn (2 64 ñến 2 ). Từ ñây ta tìm ñược bảng mức dưới tương ứng. Các bảng phân trang khi ñó ñược giữ trong bộ nhớ. Các máy tính hiện ñại ñều có bộ nhớ lớn và do ñó cũng cần bảng phân trang tương ứng. Mỗi khoản mục của bảng mức trên không chỉ tới một trang mà chỉ tới một bảng phân trang khác. Mỗi tiến trình cần có một bảng phân trang riêng như vậy. tức là ñòi hỏi truy cập bảng phân trang.4. Tốc ñộ truy cập bảng phân trang do ñó ảnh hưởng rất lớn tới tốc ñộ truy cập bộ nhớ của toàn hệ thống. do ñó. Vậy phải tổ chức bảng phân trang sao cho tốc ñộ truy cập là cao nhất. 3. do vậy cần chia bảng phân trang ra thành những phần nhỏ hơn.Quản lý bộ nhớ trình ứng dụng. không có khả năng truy cập tới vùng bộ nhớ thực nằm ngoài các trang ñược cấp cho tiến trình ñó.

84 .

Bộ nhớ ñược coi như một khối duy nhất các byte hoặc các từ. chứa các biến toàn cục. không quan tâm ñến tổ chức lôgic và ý nghĩa các thành phần. ví dụ ñể không khai báo mảng vượt kích thước tối ña này. khi phân trang. ngăn xếp. Tuy nhiên.10. Chẳng hạn. ta sẽ xem xét một kỹ thuật cấp phát bộ nhớ khác. hoặc do chương trình dịch tự của ngôn ngữ bậc cao tự ñộng chia.1 Khái niệm Mỗi chương trình bao gồm một số thành phần có ý nghĩa khác nhau: dữ liệu.5. hàm. ñoạn cũng có thể ñược ñánh số ñể phân biệt. chương trình ñược chia thành các trang kích thước ñều nhau. các mảng. ðoạn dữ liệu. ðoạn ngăn xếp. trong ñó mỗi tiến trình ñược cấp phát những vùng nhớ không nhất thiết nằm gần nhau. chẳng hạn khi lập trình bằng assembly. PHÂN ðOẠN BỘ NHỚ Trong phần này. Việc chia chương trình thành các ñoạn có thể do người lập trình thực hiện. Chương trình ñược chia thành những phần kích thước khác nhau gọi là ñoạn (segment) tuỳ theo ý nghĩa của chúng. Ngoài cách dùng tên. Không gian ñịa chỉ lôgic của tiến trình khi ñó sẽ gồm tập hợp các ñoạn. hay một số hàm hoặc thủ tục của chương trình. ta có thể phân biệt: ðoạn chương trình. Bảng phân trang hai mức 3. Người lập trình khi ñó cần biết kích thước tối ña ñược phép của ñoạn. 3. Mỗi ñoạn tương ứng với không gian ñịa chỉ riêng.v. Mỗi ñịa chỉ lôgic do CPU sinh ra khi ñó sẽ gồm hai phần: số thứ tự của ñoạn và ñộ dịch trong ñoạn.Quản lý bộ nhớ { { { Hình 3. 85 .v. chứa mã toàn bộ chương trình.5. chứa ngăn xếp của tiến trình trong quá trình thực hiện. Một cách tổ chức khác cho phép tính tới tổ chức lôgic của chương trình là phân ñoạn (segmentation). lệnh. ñược phân biệt bởi tên và ñộ dài của mình. .

thuật toán cấp phát first-fit hoặc best-fit như phân chương ñộng sẽ ñược sử dụng. Trường hợp ñặc biệt. khác với phân chương ñộng. 3. Chẳng hạn. Kích thước ñoạn thường phụ thuộc kích thước bộ nhớ. Mỗi tiến trình có một bảng như vậy.2. ñịa chỉ lô gic bao gồm hai thành phần. Hai thông tin này cần ñược người lập trình cung cấp rõ ràng. Nhìn chung. ðịa chỉ cơ sở là vị trí bắt ñầu của ñoạn trong bộ nhớ máy tính. số lượng ñoạn tăng làm tăng kích thước của bảng phân ñoạn và tăng thời gian quản lý các ñoạn. ñược cấu trúc như sau: < số thứ tự ñoạn (s). Ánh xạ ñịa chỉ. Khi sử dụng phân ñoạn. Việc chống truy cập trái phép ñược thực hiện nhờ các bit bảo vệ chứa trong khoản mục của bảng phân ñoạn. Mức ñộ phân mảnh ngoài phụ thuộc vào kích thước trung bình của ñoạn. phân ñoạn không sinh phân mảnh trong nhưng lại tạo phân mảnh ngoài. Do vậy. trong ñó tiến trình cung cấp duy nhất một ñịa chỉ và phần cứng có nhiệm vụ tách ñịa chỉ này thành số trang và ñộ dịch.5. ñịa chỉ lô gic sẽ có hai thành phần. Cũng như phân chương ñộng. ñộ dịch trong ñoạn (o) > ðối với trường hợp chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao. ðịa chỉ lô gic cần phải ñược biến ñổi thành ñịa chỉ vật lý ñể xác ñịnh ô nhớ cụ thể của máy tính.Quản lý bộ nhớ Phân ñoạn bộ nhớ giống với phân chương ñộng ở chỗ bộ nhớ ñược cấp phát theo từng vùng kích thước thay ñổi. 86 . ðối với ñoạn ñược ñánh số. mỗi chương trình có thể chiếm những ñoạn bộ nhớ không nằm liền kề nhau. ñịa chỉ lô gic với hai thành phần như vậy ñược chương trình dịch sinh ra trong quá trình dịch ñể thể hiện cấu trúc và ý nghĩa các ñoạn của chương trình nguồn. Bảng ñoạn ñược sử dụng kết hợp với một cơ chế phần cứng cho phép biến ñổi từ ñịa chỉ lô gic sang ñịa chỉ tuyệt ñối (hình 3. việc ánh xạ ñược thực hiện dựa trên bảng ñoạn (segment table). Ánh xạ ñịa chỉ và chống truy cập trái phép ðịa chỉ. Tuy nhiên.11). Tuy nhiên. Tương tự như trong trường hợp phân trang. Mỗi ô của bảng ñoạn chứa ñịa chỉ cơ sở và giới hạn của ñoạn. Mỗi khi có yêu cầu cấp phát bộ nhớ cho các ñoạn. nếu kích thước ñoạn là một byte hay một từ tức là bằng ñơn vị thông tin nhỏ nhất ñược ñánh ñịa chỉ của bộ nhớ thì sẽ hoàn toàn không có phân mảnh ngoài. Các ñoạn ñược gắn bit bảo vệ dựa theo ý nghĩa của ñoạn ñó. không gian nhớ lô gic sẽ bao gồm không gian nhớ của các ñoạn. Bộ nhớ càng lớn thì kích thước ñoạn cũng ñược chọn càng lớn. ðoạn càng nhỏ thì phân mảnh ngoài càng giảm. còn giới hạn ñoạn chính là ñộ dài ñoạn và sẽ ñược sử dụng ñể chống truy cập trái phép ra ngoài ñoạn. và ñộ dịch từ ñầu ñoạn là bao nhiêu. các ñoạn chứa lệnh sẽ không cho phép ghi mà chỉ cho phép ñọc. chỉ rõ hai thông tin: ñịa chỉ thuộc ñoạn nào. phân mảnh ngoài khi phân ñoạn nhỏ hơn phân chương ñộng do tiến trình ñã ñược chia thành các ñoạn kích thước nhỏ hơn. khác với trường hợp phân trang.

3. ðể ñịnh vị ô nhớ trong phương pháp này. Như vậy mỗi tiến trình có một bảng phân ñoạn riêng và mỗi ñoạn lại có bảng phân trang riêng của mình. các hệ thống tính toán hiện ñại thường kết hợp cả hai phương pháp tổ chức bộ nhớ này. ñịa chỉ phải gồm ba phần (s. Phần thứ nhất s là số thứ tự ñoạn. Tiến trình bao gồm nhiều ñoạn. Khoản mục chứa con trỏ tới bảng chia trang cho ñoạn ñó.o). Kết hợp phân ñoạn với phân trang ðể kết hợp các ưu ñiểm của phân doạn với các ưu ñiểm của phân trang. Số thứ tự trang p cho phép xác ñịnh khung trang tương ứng.p.Quản lý bộ nhớ { Hình 3. Mỗi ñoạn lại ñược phân trang. s cho phép xác ñịnh khoản mục ứng với ñoạn trong bảng chia ñoạn.5. ðộ dịch o sẽ ñược cộng vào ñịa chỉ khung ñể tính ra ñịa chỉ vật lý. 87 . Cơ chế ánh xạ ñịa chỉ khi phân ñoạn 3.11.

12. . phân ñoạn. Việc ánh xạ ñược thực hiện trong thời gian thực hiện. với tiến trình cũng như người dùng không nhìn thấy và không cần biết ñến việc ánh xạ này. Càng nhiều tiến trình trong bộ nhớ thì CPU càng ñược sử dụng 88 . BỘ NHỚ ẢO 3.6. Khái niệm bộ nhớ ảo Qua các nội dung trình bày ở phần trên: phân trang.1.Quản lý bộ nhớ Hình 3. Ánh xạ ñịa chỉ kết hợp phân ñoạn với phân trang 3.Các phép truy cập ñịa chỉ trong tiến trình ñếu sử dụng ñịa chỉ lôgic.Số lượng tiến trình ñược chứa ñồng thời trong bộ nhớ tăng lên do mỗi tiến trình chiếm ít chỗ hơn. Ví dụ các ñoạn lệnh xử lý lỗi có thể rất ít khi ñược gọi. Các trang hoặc ñoạn có thể ñược trao ñổi từ ñĩa vào bộ nhớ khi có nhu cầu truy cập tới. Các phần nhỏ này có thể bị trao ñổi ra ñĩa hoặc từ ñĩa vào trong quá trình thực hiện. Các nhận xét này cho phép rút ra một kết luận rất quan trọng: không nhất thiết toàn bộ các trang hoặc ñoạn của một tiến trình phải có mặt ñồng thời trong bộ nhớ khi tiến trình chạy. trao ñổi bộ nhớ-ñĩa. ñịa chỉ này sau ñó ñược ánh xạ thành ñịa chỉ vật lý nhờ các cơ chế phần cứng.6.Tiến trình có thể bị chia thành những phần nhỏ (trang hoặc ñoạn) và ñược xếp nằm rải rác trong bộ nhớ. Việc thực hiện các tiến trình chỉ nằm một phần trong bộ nhớ có một số ưu ñiểm sau: . có thể rút ra một số nhận xét như sau: . Phân tích việc thực hiện các tiến trình cũng cho thấy không phải tiến trình nào khi chạy cũng sử dụng tất cả các lệnh và dữ liệu của mình với tần suất như nhau.

Bộ nhớ ảo thường ñược xây dựng dựa trên phương pháp phân trang trong ñó các trang là ñơn vị ñể nạp từ ñĩa vào khi cần. nếu trang chưa ñược nạp vào. Giá trị của bit bằng 1(0) cho thấy trang tương ứng ñã ở trong (ngoài) bộ nhớ hoặc ngược lại. không phải toàn bộ các trang của tiến trình ñược nạp cùng một lúc. ðể nhận biết trang ñã ở trong bộ nhớ hay ở ngoài. mỗi tiến trình sẽ gồm có tập hợp các trang ñang ở trong bộ nhớ và những trang còn trên ñĩa. Người lập trình có thể viết những chương trình lớn mà không cần quan tâm tới hạn chế của bộ nhớ thực.14): 89 . Bộ nhớ ảo có thể lớn hơn bộ nhớ thực rất nhiều và bao gồm cả không gian trên ñĩa.Quản lý bộ nhớ triệt ñể hơn. Chỉ những trang ñang cần ñến mới ñược nạp vào. Bộ nhớ ảo là bộ nhớ lôgic theo cách nhìn của người lập trình và tiến trình và không bị hạn chế bởi bộ nhớ thực. Tới ñây ta có thể ñưa ra khái niệm bộ nhớ ảo. trang cũng ñược sử dụng như ñơn vị ñể xây dựng bộ nhớ ảo. Tại một thời ñiểm. . người lập trình không cần quan tâm tới các vấn ñề này. tổ chức bộ nhớ ảo trên cơ sở phân ñoạn không ñược ñề cập tới. một sự kiện gọi là thiếu trang hay lỗi trang (page-fault) sẽ xẩy ra. Khi tiến trình truy cập tới một trang.Kích thước tiến trình có thể lớn hơn kích thước thực của bộ nhớ. Trong các phần sau. tải vào ñể thực hiện khi cần. Khi cần thực hiện tiến trình. Phương pháp phân ñoạn tương ñối ít ñược sử dụng làm cơ sở cho bộ nhớ ảo do các thuật toán ñổi ñoạn phức tạp hơn ñổi trang. việc truy cập diễn ra bình thường. Phần cứng làm nhiệm vụ ánh xạ ñịa chỉ trang sinh ra một ngắt và ñược chuyển cho hệ ñiều hành ñể xử lý. Ngược lại. Nó ñơn giản hoá rất nhiều nhiệm vụ của người lập trình và cho phép sử dụng không gian nhớ lớn hơn không gian nhớ thực. Trước hết. Nạp trang theo nhu cầu Nạp trang theo nhu cầu (demand paging) dựa trên phân trang kết hợp trao ñổi bộ nhớñĩa. Nguyên nhân chính của sự phức tạp là do kích thước ñoạn không cố ñịnh.13 minh họa một ví dụ tiến trình với các trang ở trong và ngoài bộ nhớ. Hình 3. Tiến trình ñược phân trang và chứa trên ñĩa.6.2. Nếu trang ñã ở trong bộ nhớ. Tuy nhiên. Trong phương pháp kết hợp phân ñoạn với phân trang. Bộ nhớ ảo là một phương pháp tổ chức bộ nhớ quan trọng ñược sử dụng trong hầu hết các hệ ñiều hành hiện ñại. Bộ nhớ thực là bộ nhớ vật lý của máy tính. ta nạp tiến trình vào bộ nhớ. nhắc lại khái niệm bộ nhớ thực. người ta thêm một bit (tạm gọi là bit P) vào khoản mục trong bảng phân trang. bit P của trang sẽ ñược kiểm tra. lệnh và dữ liệu chỉ ñược xử lý khi nằm trong bộ nhớ thực. Hệ ñiều hành sẽ tự phân chia chương trình. Thủ tục xử lý ngắt sinh ra do thiếu trang gồm các bước sau (hình 3. 3. ðiều này cho phép giải quyết một trong những vấn ñề cơ bản của lập trình: giới hạn kích thước chương trình. Do ñó có tên gọi nạp trang theo nhu cầu.

Lệnh của tiến trình ñã gây ra ngắt ñược thực hiện lại. Sơ ñồ nạp trang như vậy là trường hợp riêng của nạp trang theo nhu cầu và ñược gọi là nạp trang hoàn toàn theo nhu cầu. Phân trang bộ nhớ .Hệ ñiều hành tìm một khung trống trong danh sách các khung trống.Sau khi trang ñược ñọc vào. khoản mục tương ứng trong bảng phân trang sẽ ñược sửa ñổi tương ứng với vị trí của trang trong bộ nhớ. . Trong các sơ ñồ khác. Việc lựa chọn số trang ñể nạp sẵn ñược trình bày trong một phần sau. Lệnh này bây giờ có thể truy cập trang vừa ñược nạp vào. Với sơ ñồ xử lý thiếu trang như trên ñây. Khi con trỏ lệnh ñược hệ ñiều hành chuyển tới lệnh ñầu tiên (chưa ñược tải vào bộ nhớ) của tiến trình ñể thực hiện. ta có thể bắt ñầu một tiến trình mà không nạp bất kỳ trang nào của tiến trình vào bộ nhớ. Tiến trình sau ñó thực hiện bình thường cho tới lần thiếu trang tiếp theo. . một số trang có thể ñược nạp sẵn và ñược giữ trong bộ nhớ ñể tránh xảy ra thiếu trang.Trang tương ứng sẽ ñược ñọc từ ñĩa vào khung trang vừa tìm ñược. . sự kiện thiếu trang sẽ sinh ra và trang tương ứng ñược nạp vào. sự kiện thiếu trang lại xẩy ra và quá trình xử lý như trên sẽ lặp lại. Nếu tiến trình truy cập các trang ñó.13. Tại thời ñiểm này. một số trang của tiến trình có thể vẫn nằm ngoài bộ nhớ. Sau khi ngắt ñược xử lý xong và trang ñược nạp. toàn bộ trạng thái tiến trình ñược khôi phục lại như ban ñầu và ta có thể thực hiện tiếp tiến trình với một trang vừa ñược nạp.Quản lý bộ nhớ Hình 3. trạng thái bit P thể hiện việc trang ñã ở trong bộ nhớ. 90 4 1 .

ðỔI TRANG 3. hệ ñiều hành tìm một khung trống trong bộ nhớ.7.14. Tuy nhiên. Chiến lược này dựa trên ñặc ñiểm của ñĩa hoặc băng từ trong ñó các khối liên tiếp trên ñĩa cùng thuộc một tiến trình ñược ñọc ñồng thời vào bộ nhớ ñể hạn chế thời gian di chuyển ñầu từ ñọc ñĩa. Tại sao phải ñổi trang Khi xẩy ra thiếu trang. ñọc trang thiếu vào khung và tiến trình sau ñó hoạt ñộng bình thường. hiện tượng này ít xảy ra do tính cục bộ của lệnh và dữ liệu.A B C D E F G H Hệ ñiều hành 6 1 0 0 9 1 0 0 0 2 1 2 1 0 2 3 4 5 6 7 Bảng trang 5 6 7 8 9 10 11 12 Bộ nhớ vật lý F ðĩa 4 C C F A D G B E H 3 4 A Quản lý bộ nhớ 3 0 1 2 3 4 5 6 7 Bộ nhớ logic 5 Hình 3.1. Ta sẽ quay lại vấn ñề này sau. Nếu các ñịa chỉ truy cập thuộc về những trang mới khác nhau thì lệnh ñó sẽ gây ra nhiều sự kiện thiếu trang và do vậy làm giảm nghiêm trọng tốc ñộ thực hiện. 3. Các bước xử lý thiếu trang Chiến lược nạp trang khác với nạp trang theo nhu cầu ñược gọi là nạp trang trước (prepage). Một vấn ñề gắn với nạp trang theo nhu cầu là một lệnh có thể sinh ra các yêu cầu truy cập bộ nhớ khác nhau (ñể ñọc lệnh và các toán hạng). các nghiên cứu cho thấy. Tuy nhiên. trong ñó các trang chưa cần ñến cũng ñược nạp vào bộ nhớ. Tuy nhiên trong thực tế. do kích thước của các tiến trình có thể lớn hơn kích thước bộ nhớ thực rất nhiều nên tới một lúc nào ñó sẽ xảy ra tình 91 . chiến lược nạp trang trước là không hiệu quả về nhiều mặt và do ñó sẽ không ñược ñề cập tới nữa.7.

như ta ñã biết. hệ ñiều hành chọn một khung ñã cấp phát nhưng hiện giờ không dùng tới và giải phóng khung trang này. Bước 4: ðọc trang cần nạp vào khung vừa giải phóng. mục ñích của bộ nhớ ảo là cho phép các tiến trình sử dụng ñược không gian nhớ lớn hơn không gian nhớ thực và tăng tính ña chương trình của hệ thống. Các khung và trang chứa trong khung này ñược ñánh dấu bị khoá và sẽ 92 . Thao tác ñổi trang Bản chất của việc ñổi trang như sau. trang nhớ chứa trong khung sẽ ñược ñánh dấu không còn nằm trong bộ nhớ (bằng cách thay ñổi bit P tương ứng) trong bảng phân trang có chứa trang này. Việc nhận biết ñược thực hiện bằng cách sử dụng một bit trong khoản mục của trang gọi là bit sửa ñổi (ta sẽ ký hiệu là bit M). Cách giải quyết ñơn giản nhất trong trường hợp ñó là hệ ñiều hành kết thúc tiến trình do không thoả mãn ñược nhu cầu bộ nhớ. quá trình ñổi trang diễn ra qua một số bước sau: Bước 1: Xác ñịnh trang cần nạp vào trên ñĩa Bước 2: Nếu có khung trống trống thì chuyển sang bước 4.Quản lý bộ nhớ trạng toàn bộ bộ nhớ ñã ñược cấp phát. hệ ñiều hành sẽ trừ ra một số khung. cập nhật bảng trang và bảng khung. Nếu nhu cầu ñổi trang xuất hiện khi nạp trang mới. Cách giải quyết thứ ba ñược áp dụng trong ña số trường hợp. ðể giảm thời gian này. Nhưng. Tiến trình và người dùng cần ñược ñáp ứng nhu cầu về bộ nhớ. Nếu không có khung nào trống. Bước 5: Thực hiện tiếp tiến trình từ ñiểm bị dừng trước khi ñổi trang. Mỗi khi có một byte hay từ của trang bị sửa ñổi. Một trang nhớ có bit sửa ñổi bằng 1 sẽ ñược ghi ra ñĩa khi ñổi trang. bit này sẽ ñược xác lập bằng 1. Cách giải quyết này là cần thiết trong một số trường hợp. Cụ thể. giải phóng toàn bộ không gian mà tiến trình chiếm trong bộ nhớ và chờ tới khi thuận lợi (nhiều bộ nhớ trống hơn) mới nạp lại tiến trình vào bộ nhớ ñể thực hiện tiếp. các trang nhớ có nội dung không thay ñổi từ lúc nạp vào ñược hệ ñiều hành nhận biết và không ghi ngược ra ñĩa. Khung ñã ñược giải phóng ñược cấp phát cho trang mới cần nạp vào. Các khung bị khoá: Khi tìm các khung ñể giải phóng và ñổi trang. cập nhật bảng trang và bảng khung ñể thể hiện thay ñổi này. Nội dung của khung ñược trao ñổi ra ñĩa. Bước 3: a) Lựa chọn một khung ñể giải phóng. Cách giải quyết thứ hai là tạm trao ñổi tiến trình ra ñĩa. b) Ghi nội dung khung bị ñổi ra ñĩa (nếu cần). ðổi trang có ghi và ñổi trang không ghi. Khung ñược lựa chọn theo một thuật toán hay chiến lược ñổi trang nào ñó. ðó là sử dụng kỹ thuật ñổi trang. hệ ñiều hành không thể tìm ñược khung trống ñể tải trang mới vào. thời gian nạp trang sẽ tăng ñáng kể do xuất hiện thêm nhu cầu ghi trang bị ñổi ra ñĩa.

Chiến lược lựa chọn thích hợp cho phép tối ưu một số thông số. lôgic này là không ñúng trong nhiều trường hợp. Chiến lược này cho phép giảm tối thiểu sự kiện thiếu trang và do ñó là tối ưu theo tiêu chuẩn này. Có 93 . Trang vừa nạp vào sẽ ñược chèn vào cuối hàng ñợi. 2. không gian nhớ của tiến trình có 5 trang và các trang của tiến trình ñược truy cập theo thứ tự sau: 2. một số chiến lược ñổi trang sẽ ñược trình bày và phân tích. không thể áp dụng trong thực tế mà chỉ ñược dùng ñể so sánh với các chiến lược ñổi trang khác. Các khung bị khoá ñược nhận biết bởi một bit riêng chứa trong bảng khung. Các chiến lược ñổi trang ñã ñược ñề xuất và khảo sát trong rất nhiều nghiên cứu về quản lý bộ nhớ. Tuy nhiên. Ví dụ: Giả sử tiến trình ñược cấp 3 khung.2. 2. Ngoài ñặc ñiểm ñơn giản. 1. trong ñó F ký hiệu cho tình huống thiếu trang gây ra ñổi trang mới. 2. Vào trước. ðổi trang tối ưu (OPT) Với chiến lược này. Chiến lược ñổi trang tối ưu. ñể sử dụng chiến lược này. Khi có nhu cầu ñổi trang. Các trang sau khi ñược nạp vào sẽ ñược chứa trong một hàng ñợi. 2. 3.7. Do nằm trong bộ nhớ lâu nhất nên có nhiều khả năng trang ñó không còn cần tới nữa. 3. trang ñứng ñầu hàng sẽ bị ñổi. Rõ ràng. ra trước (FIFO) ðây là chiến lược ñơn giản nhất. ðó thường là các khung chứa trang nhớ thuộc các tiến trình nhân của hệ ñiều hành hoặc chứa những cấu trúc thông tin ñiều khiển quan trọng. 5. chiến lược FIFO chứa ñựng một lôgic như sau: trang bị trao ñổi là trang nằm trong bộ nhớ lâu nhất.Quản lý bộ nhớ không bao giờ bị ñổi ra ñĩa. ðổi trang tối ưu ñòi hỏi 3 lần ñổi trang cho chuỗi truy cập trên. Các chiến lược ñổi trang ñược trình bày trong phần này bao gồm: ðổi trang tối ưu( OPT) ðổi trang theo nguyên tắc FIFO Trang ít ñược dùng nhất (LRU) Chiến lược ñồng hồ a. 5. hệ ñiều hành chọn trang nhớ sẽ không ñược dùng tới trong khoảng thời gian lâu nhất ñể trao ñổi. b. trong ñó quan trọng nhất là giảm tần số thiếu trang. do ñó. Trong phần này. 4. Thứ tự ñổi trang khi sử dụng phương pháp ñổi trang tối ưu ñược minh họa trên hình sau. Các chiến lược ñổi trang Một vấn ñề quan trọng ñối với hệ ñiều hành là chọn khung nào trong các khung không bị khoá ñể tiến hành ñổi trang. ðiều này là không thể thực hiện ñược. 5. hệ ñiều hành cần ñoán trước nhu cầu sử dụng các trang trong tương lai. 3.

Mỗi khi một trang nhớ ñược truy cập. ðổi trang ít sử dụng nhất trong thời gian cuối LRU (Least Recently Used) Ở chiến lược ñổi trang này. Như vậy trường này luôn chứa thời gian truy cập trang lần cuối. Chỉ số của bộ ñếm tăng mỗi khi xảy ra truy cập bộ nhớ. Thực tế cho thấy. tức là trang cần trao ñổi. Với ví dụ chuỗi truy cập trang ở trên. Phương pháp này ngược với phương pháp ñổi trang tối ưu. CPU cũng ñược thêm một bộ ñếm thời gian lôgic này. Lưu ý. LRU cho kết quả tốt gần như phương pháp ñổi trang tối ưu.Quản lý bộ nhớ những phần lệnh và dữ liệu của chương trình ñược dùng rất nhiều trong suốt quá trình tồn tại của tiến trình. Trang bị ñổi sẽ là trang có giá trị trường này nhỏ nhất. Kết quả ñổi trang sử dụng FIFO cho chuỗi truy cập ở ví dụ trên ñược minh họa trên hình sau: c. Như vậy ñỉnh ngăn xếp sẽ chứa trang ñược truy cập gần ñây nhất. ðây không phải thời gian thực mà là thời gian lôgic do ta tự ñặt ra. LFU cho kết quả ñổi trang như sau: Việc triển khai LRU tương ñối khó khăn so với phương pháp FIFO và thường ñòi hỏi sự hỗ trợ của phần cứng. trong khi ñáy ngăn xếp chính là trang LRU. ngăn xếp ở ñây là ngăn xếp ñặc biệt trong ñó các phần tử có thể lấy ra từ vị trí bất kỳ chứ không nhất thiết từ ñỉnh. ở ñây thời gian ñược sử dụng làm tiêu chí so sánh là khoảng thời gian không sử dụng trang trong quá khứ chứ không phải trong tương lai. số trang sẽ ñược chuyển lên ñỉnh ngăn xếp. hệ ñiều hành sẽ tìm trong bảng phân trang ñể xác ñịnh trang có tuổi bé nhất. do vậy không giống với ngăn xếp truyền thống. Mặc dù việc chuyển vị trí số trang trong ngăn xếp ñòi hỏi một số thời gian xong ta lại tránh ñược việc tìm kiếm trong bảng phân trang. chỉ số của bộ ñếm sẽ ñược ghi vào trường thời gian truy cập trong khoản mục của trang ñó. Mỗi khi một trang nhớ ñược truy cập. Sử dụng ngăn xếp: một ngăn xếp ñược sử dụng ñể chứa các số trang. 94 - . Phương pháp này rất thích hợp cho việc thực hiện bằng phần mềm. ñó chính là trang ít có khả năng sử dụng tới nhất trong tương lai. Như vậy mỗi khi có yêu cầu ñổi trang. Vấn ñề ñặt ra là xác ñịnh ñược trang có lần truy cập cuối diễn ra cách thời ñiểm hiện tại lâu nhất. Sau ñây là hai cách giải quyết: Sử dụng biến ñếm: mỗi khoản mục của bảng phân trang sẽ có thêm một trường chứa thời gian truy cập trang lần cuối. trang bị ñổi là trang mà thời gian từ lần truy cập cuối cùng ñến thời ñiểm hiện tại là lâu nhất. Theo nguyên tắc cục bộ về thời gian.

nếu bit U bằng 1. Khi một trang nào ñó bị ñổi.Thuật toán ñồng hồ Khi có nhu cầu ñổi trang. còn gọi là thuật toán cơ hội thứ hai (second chance). Ngược lại. con trỏ ñược dịch chuyển ñể trỏ vào trang tiếp theo trong danh sách.Quản lý bộ nhớ d. hệ ñiều hành sẽ ñặt bit U bằng 0. ñặt bit U của tất cả trang bằng 0. trang sẽ bị ñổi ngay. ñược liên kết vào một danh sách vòng. tức là danh sách có ñầu và cuối trùng nhau. Danh sách này có một con trỏ có thể chuyển ñộng theo một chiều nhất ñịnh ñể trỏ lần lượt vào các trang trong danh sách. Mỗi khi trang ñược truy cập ñể ñọc hoặc ghi. Khung ñâu tiên thích hợp cho thay thế n -1 Trang 9 U =1 0 Trang 19 U =1 Trang 1 U =1 1 Con trỏ tới khung tiếp theo Trang 45 U =1 2 8 Trang 222 U=0 Trang 191 U =1 3 Trang 33 U =1 Trang 556 U =0 Trang 67 U =1 Trang 13 U =0 7 4 6 5 Hình 3. . ngay khi trang ñược ñọc vào bộ nhớ. bit u ñược ñặt giá trị bằng 1. bit U của trang ñã ñược ñặt bằng 1. là một cải tiến của thuật toán FIFO nhằm tránh thay thế những trang mặc dù ñã ñược nạp vào lâu nhưng hiện vẫn có khả năng ñược sử dụng.15). chuyển sang trang tiếp theo trong danh sách và lặp lại thủ tục trên. ký hiệu là U. Với cách thực hiện như trên. hệ ñiều hành kiểm tra trang ñang bị trỏ tới. nếu tại thời ñiểm ñổi trang bit U của tất cả trang trong danh sách bằng 1 thì con trỏ sẽ quay ñúng một vòng. Mỗi trang ñược gắn thêm một bit gọi là bit sử dụng. sau ñó trang hiện thời ñang bị trỏ tới sẽ bị ñổi. Như vậy. Thuật toán ñồng hồ ñược thực hiện như sau. chứa trong bảng phân trang. Minh họa cho thuật toán ñồng hồ: 95 . Nếu bit U của trang bằng 0. hay trang tương ứng.15. Danh sách có thể thể hiện tương tự như một mặt ñồng hồ với các khung/trang là con số và và con trỏ là kim ñồng hồ chuyển ñộng theo một chiều nhất ñịnh (hình 3. Thuật toán ñồng hồ Thuật toán ñồng hồ (clock). Các khung có thể bị ñổi.

Chẳng hạn. M=0: trang mới ñược truy cập gần ñây và do vậy theo nguyên lý cục bộ về thời gian có thể sắp ñược truy cập tiếp. Thông tin thứ hai là việc gần ñây trang có ñược sử dụng không. với M ñược ñặt bằng 1 mỗi khi ghi vào trang. e. M=1: trang có nội dung thay ñổi nhưng gần ñây không ñược truy cập. thuật toán ñồng hồ cải tiến thực hiện các bước sau : Bước 1: Bắt ñầu từ vị trí hiện tại của con trỏ. ngoài bit U. ñi từ trên xuống dưới. rất thích hợp ñể bị ñổi ra ngoài. Có thể nhận thấy. U=1. ðể ñánh dấu những trang có nội dung thay ñổi. Trong một phần trước. Nếu vẫn chưa có kết quả thì thực hiện lại bước 2. Trang ñầu tiên có U=0 và M=1 sẽ bị ñổi. thuật toán ñồng hồ có thể sử dụng thêm thông tin về việc nội dung trang có bị thay ñổi không. thuật toán ñồng hồ căn cứ trên hai thông tin ñể ñưa ra quyết ñịnh ñổi trang. Thuật toán ñồng hồ cải tiến Một số biến thể của thuật toán ñồng hồ có thể sử dụng ñể tận dụng thêm thông tin phụ giúp cho việc ñổi trang ñược tốt hơn. hệ thống sử dụng bit M. ta ñã biết rằng nếu nội dung trang bị thay ñổi sau khi nạp vào thì khi ñổi trang sẽ mất thời gian hơn do phải ghi nội dung trang ra ñĩa. ðể ñổi trang theo thứ tự liệt kê ở trên. bit M. những trường hợp phía trên nên ñổi trước trường hợp phía dưới. thể hiện qua vị trí trang trong danh sách tương tự như FIFO. Thông tin thứ nhất là thời gian trang ñược tải vào. thuật toán chỉ kiểm tra mà không thay ñổi nội dung bit U. Trong quá trình quét lại. Trang ñầu tiên có U=0 và M=0 sẽ bị ñổi. M=1: trang có nội dung bị thay ñổi và mới ñược truy cập gần ñây. Việc kiểm tra thêm bit U tương tự việc cho trang thêm khả năng ñược giữ trong bộ nhớ và vì vậy thuật toán có tên gọi khác là “cơ hội thứ hai”. Nếu hai bước trên không cho kết quả thì thực hiện lại bước 1. 96 . U=1. Ở bước này. U=0. cũng là ứng viên ñể ñổi ra ngoài mặc dù ñòi hỏi thời gian ghi ra ñĩa so với trường hợp trên. kiểm tra các trang. thể hiện qua nội dung bit U. thuật toán ñặt bit U của trang ñã quét ñến nhưng ñược bỏ qua bằng 0. ta có bốn khả năng sau: U=0. M=0: cho thấy trang gần ñây không ñược truy cập và nội dung cũng không bị thay ñổi. Bước 2: Nếu quay hết một vòng mà không tìm ñược trang có U=0 và M=0 thì quét lại danh sách lần hai.Quản lý bộ nhớ So với FIFO. Kết hợp bit U và bit M. chưa thật thích hợp ñể ñổi.

.8. Chẳng hạn. Vùng ñệm khi ñó ñóng vai trò giống như bộ nhớ cache. CẤP PHÁT KHUNG TRANG 3. khung chứa trang ñược ñánh dấu là khung trống và thêm vào cuối danh sách trang ñệm. Tuy nhiên. 3.Quản lý bộ nhớ Dễ dàng kiểm tra.3. Số khung cấp cho mỗi tiến trình càng nhỏ thì càng chứa ñược nhiều tiến trình trong bộ nhớ tại mỗi thời ñiểm. tại mỗi thời ñiểm. hoặc do nguyên tắc cục bộ. Thay vào ñó. cần chú ý hai nhận xét sau: . Việc ghi nhiều trang ñồng thời như vậy thường tiết kiệm thời gian hơn do thao tác ghi ñĩa ñược tiến hành theo khối lớn. Tới thời ñiểm thích hợp. Sử dụng ñệm trang Một kỹ thuật thường ñược sử dụng kết hợp với thuật toán ñổi trang nói trên là sử dụng ñệm trang (page-buffering). trang mới sẽ ñược nạp vào khung ñứng ñầu trong danh sách trang ñệm. Hệ ñiều hành dành ra một số khung trống ñược kết nối thành danh sách liên kết gọi là các trang ñệm. khi số lượng khung cấp cho tiến trình tăng lên ñến một mức nào ñó. những trang nhớ cần truy cập ñồng thời ñã ñược tải ñủ vào số khung ñược cấp phát. thì việc tăng thêm khung cho tiến trình không làm giảm ñáng kể tần suất thiếu trang nữa. trang bị ñổi vẫn ñược giữ trong bộ nhớ một thời gian. một trang bị ñổi như bình thường nhưng nội dung trang này không bị xóa ngay khỏi bộ nhớ ñể nhường cho trang mới. việc thực hiện thuật toán cho phép tìm ra trang ñể ñổi theo thứ tự ưu tiên liệt kê ở trên. khi việc thực hiện một lệnh yêu cầu truy cập tới nhiều trang hơn số khung ñược cấp thì việc thiếu trang sẽ lặp ñi lặp lại do không bao giờ các trang nhớ yêu cầu có mặt ñồng thời trong bộ nhớ.7.8. lỗi thiếu trang sẽ diễn ra thường xuyên. Thứ hai.1. trang sẽ ñược lấy ra từ danh sách ñềm và sử dụng ngay mà không cần nạp lại từ ñĩa. Một số trang của tiến trình ñược cấp phát khung nhớ trong khi những trang khác tạm nằm trên ñĩa. Khi có yêu cầu ñổi trang. 97 . hệ thống sẽ ghi nội dung các trang trong danh sách ñệm ra ñĩa. Kỹ thuật ñệm trang cho phép cải tiến tốc ñộ do một số lý do sau: Thứ nhất. Lý do chủ yếu là do số lượng khung ñã trở nên bão hòa (xấp xỉ yêu cầu bộ nhớ tối ña của tiến trình). tiến trình không nhất thiết phải nằm hoàn toàn trong bộ nhớ máy tính. hệ ñiều hành vẫn có nạp trang mới vào ngay. nếu có yêu cầu truy cập. khi lựa chọn số lượng khung tối ña cho mỗi tiến trình. nếu trang bị ñổi có nội dung cần ghi ra ñĩa. Thao tác ghi ra ñĩa có thể thực hiện ñồng thời với nhiều trang nằm trong danh sách ñược ñánh dấu trống. Vấn ñề ñặt ra với hệ ñiều hành là cấp phát bao nhiêu khung cho mỗi tiến trình. 3. theo ñó.Việc cấp thêm khung cho tiến trình sẽ làm giảm tần suất thiếu trang. việc ghi ra ñĩa sẽ ñược lùi lại tới một thời ñiểm muộn hơn. Tuy nhiên. Giới hạn số lượng khung Với bộ nhớ ảo.Khi số lượng khung cấp tối ña cấp cho mỗi tiến trình giảm xuống tới một mức nào ñó. Trong thời gian này. Thay vì nạp vào khung chứa trang vừa bị ñổi.

mỗi tiến trình ñược cập một số lượng khung tối ña giống nhau. tiến trình tương tác trực tiếp . 98 . a) Cấp phát số lượng khung cố ñịnh. Mỗi tiến trình sẽ ñược cấp phát số lượng khung không nhỏ hơn giới hạn này. kể cả khung ñã ñược cấp phát cho tiến trình khác. trong khi ñó tiến trình có tần suất ñổi trang thấp có thể bị thu hồi bớt khung.v. Theo cách này. Phạm vi cấp phát ñược phân thành cấp phát toàn thể (global) và cấp phát cục bộ (local). Chiến lược cấp phát toàn thể cho phép tiến trình ñổi trang mới vào bất cứ khung nào (không bị khóa). dạng tiến trình (tiến trình nền.Quản lý bộ nhớ Từ nhận xét thứ nhất.8.v. hệ ñiều hành cần theo dõi và xử lý thông tin về tình hình sử dụng bộ nhớ của tiến trình. Theo cách cấp phát này. có hai phương pháp thường ñược hệ ñiều hành sử dụng ñể quyết ñịnh số lượng khung tối ña cấp phát cho mỗi tiến trình: phương pháp cấp phát số lượng khung cố ñịnh và cấp phát số lượng khung thay ñổi. hệ ñiều hành cấp cho tiến trình một số lượng cố ñịnh khung ñể chứa trang nhớ của mình. Tiến trình có tần suất ñổi trang cao sẽ ñược cấp thêm khung nhớ. Ngược lại. Số lượng khung tối ña khi ñó ñược xác ñịnh dựa trên kích thước bộ nhớ và mức ñộ ña chương trình mong muốn.2. Những yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh giới hạn là số toán hạng trong một lệnh máy và kích thước trang nhớ. 3. Cấp phát không bằng nhau. b) Cấp phát số lượng khung thay ñổi Theo phương pháp này. hệ ñiều hành thường ñược ñặt một giới hạn tối thiểu các khung cấp phát cho mỗi tiến trình. Phương pháp cấp phát số lượng khung thay ñổi có liên quan chắt chẽ với phạm vi cấp phát khung ñược trình bày ngay sau ñây. ðến ñây lại có hai cách tính số lượng khung tối ña. Tuy nhiên. Số lượng khung tối ña cấp cho tiến trình có thể khác nhau và ñược tính toán dựa trên ñặc ñiểm tiến trình như kích thước không gian nhớ lô gic. không phụ thuộc vào ñặc ñiểm riêng của tiến trình. Trong những hệ thống có quy ñịnh mức ưu tiên cho tiến trình. tiến trình với mức ưu tiên cao hơn có thể ñược cấp nhiều khung hơn tiến trình với mức ưu tiên thấp. Việc thay ñổi số khung tối ña phụ thuộc vào tình hình thực hiện của tiến trình. Phương pháp cấp phát số lượng khung thay ñổi cho phép sử dụng bộ nhớ hiệu quả hơn phương pháp cố ñịnh. Cấp phát bằng nhau. trang chỉ ñược ñổi vào khung ñang ñược cấp cho tiến trình. số lượng khung tối ña cấp cho mỗi tiến trình có thể thay ñổi trong quá trình thực hiện. với phương pháp cấp phát cục bộ. ñể thay ñổi số lượng khung tối ña một cách hợp lý. Cách ñơn giản nhất là cấp cho mỗi tiến trình số lượng khung tỷ lệ thuận với kích thước tiến trình.). Phạm vi cấp phát khung Phạm vi cấp phát là vấn ñề quan trọng khác khi cấp khung cho tiến trình. Số lượng này ñược xác ñịnh vào thời ñiểm tạo mới tiến trình và không thay ñổi trong quá trình tiến trình tồn tại. Giới hạn tối thiểu ñược xác ñịnh dựa trên kiến trúc phần cứng máy tính. Trên cơ sở nhận xét thứ hai.

Trong trường hợp tần suất vượt giới hạn trên và hệ thống không thể tìm khung ñể cấp thêm. tiến trình phải ñổi một trang. tiến trình ñòi hỏi truy cập ñồng thời nhiều trang nhớ và hệ thống có mức ñộ ña chương trình cao. Khi tần suất vượt giới hạn trên.10. tần suất thiếu trang của tiến trình sẽ tăng lên ñáng kể. số lượng khung cố ñịnh tương ứng với phạm vi cấp phát cục bộ. qua ñó tăng số lượng khung ñược sở hữu. hệ thống thu hồi một số khung của tiến trình. hệ thống cấp cho tiến trình thêm khung mới. Cụ thể. file dữ liệu) và thuật toán ñòi hỏi truy cập những phần khác nhau của dữ liệu cùng một lúc. Dấu hiệu dễ nhận thấy của tình trạng này là hoạt ñộng liên tục của ñĩa cứng trong khi tiến trình không có tiến triển. chẳng hạn khi khi tiến trình làm việc với dữ liệu kích thước lớn (ảnh. Tình trạng trì trệ xảy ra khi bộ nhớ máy tính có kích thước hạn chế. tình trạng này có thể xảy ra cả khi mức ñộ ña chương trình thấp. Tình trạng ñổi trang liên tục do không ñủ bộ nhớ ñược gọi là trì trệ (thrashing).9. 3. tức là tiến trình phải ñổi trang với một trang của mình. trong khi tần suất thiếu trang thấp cho thấy tiến trình ñược cấp ñủ hoặc thậm chí thừa khung. tiến trình sẽ rơi vào tình trạng thiếu bộ nhớ và phải ñổi trang liên tục. Do các trang ñều ñang cần dùng tới nên trang vừa bị ñổi ra sẽ lập tức gây thiếu trang và quá trình này sẽ tiếp diễn. tiến trình phải giải phóng một khung ñang sử dụng ñể ñảm bảo không tăng số lượng khung.1. Tần suất thiếu trang tăng lên là dấu hiệu cho thấy tiến trình ñược cấp không ñủ khung. QUẢN LÝ BỘ NHỚ TRONG INTEL PENTIUM 99 . 3. Hệ ñiều hành có thể ñặt ra giới hạn trên và giới hạn dưới cho tần suất thiếu trang của tiến trình.Quản lý bộ nhớ Phạm vi cấp phát có quan hệ mật thiết với số lượng khung tối ña trình bày ở trên. Trong khi ñó. với số lượng khung tối ña thay ñổi. Ngược lại. Khi ñạt tới số lượng khung tối ña cho phép. Tình trạng khủng hoảng bộ nhớ ảnh hưởng nghiêm trọng tới tốc ñộ máy tính và do vậy cần có biện pháp giải quyết. tiến trình có thể ñổi trang vào một khung không phải của mình. nếu muốn nạp trang mới vào. Kiểm soát tần suất thiếu trang Khi tiến trình rơi vào tình trạng trì trệ. Một tiến trình rơi vào tình trạng trì trệ khi thời gian ñổi trang của tiến trình lớn hơn thời gian thực hiện. Việc ñổi trang mới vào khung của tiến trình khác cũng ñồng thời làm giảm số lượng khung của tiến trình kia. hệ thống theo dõi và ghi lại tần suất thiếu trang. tiến trình sẽ bị treo (suspend) hoặc bị kết thúc. ñồng thời cho phép giải phóng một số khung ñể cấp cho tiến trình khác. ðây là thông tin quan trọng ñược sử dụng ñể phát hiện và giải quyết vấn ñề trì trệ. khi tần suất thiếu trang thấp hơn giới hạn dưới. Trên thực tế. Giải pháp này một mặt tránh cho tiến trình không rời vào trì trệ. tức là nhiều tiến trình cùng thực hiện một lúc. TÌNH TRẠNG TRÌ TRỆ Khi số khung cấp cho tiến trình giảm xuống một mức nào ñó. 3. ðể nạp một trang mới vào. Cụ thể là.9.

Ngoài ra thông tin về ñoạn ñược chứa trong 6 thanh ghi kích thước 8 byte ñể tránh việc ñọc các ô của LDT và GDT mỗi khi truy cập bộ nhớ. phần thứ nhất cho phép chọn ô tương ứng từ hai bảng mô tả LDT. Giai ñoạn hai do khối phân trang chịu trách nhiệm. Phần thứ nhất dành riêng cho tiến trình. ðây là số lượng lớn hơn rất nhiều so với khả năng thực của bộ nhớ máy tính hiện nay. ðể tăng tốc ánh xạ ñịa chỉ. . Mỗi ô trong các bảng này có kích thước 8 byte và chứa thông tin về ñoạn tương ứng. ñịa chỉ tuyến tính ñược biến ñổi thành ñịa chỉ vật lý. và cũng gồm tối ña 8KB ñoạn. Như ñã phân tích ở trên. g cho biết ñoạn thuộc GDT (g=0) hay LDT(g=1). Không gian nhớ của tiến trình bao gồm nhiều ñoạn.16: Ánh xạ ñịa chỉ trong Intel Pentium Không gian nhớ lô gic ñược chia thành hai phần. ðịa chỉ lô gic bao gồm hai phần (selector. bao gồm tối ña 8KB ñoạn.16).Quản lý bộ nhớ Vi xử lý Pentium của Intel hỗ trợ cơ chế quản lý bộ nhớ. bao gồm cả ñịa chỉ cơ sở và giới hạn (ñộ dài) ñoạn. việc kết hợp cho phép kết hợp ưu ñiểm của hai phương pháp quản lý bộ nhớ vật lý. ðịa chỉ tuyến tính ñược tạo ra như sau: trước hết phần selector ñược sử dụng ñể tìm ô tương ứng trong GDT. Phân ñoạn Vi xử lý Pentium cho phép tiến trình có tối ña 16KB (hơn 16000) ñoạn. ñịa chỉ lô gic ñược dịch thành ñịa chỉ tuyến tính (linear address). trong ñó phân ñoạn ñược kết hợp với phân trang. phần mô tả ñoạn sau ñó ñược kết hợp với ñộ dịch trong ñoạn ñể tạo ra ñịa chỉ tuyến tính theo cơ chế mô tả trên hình 3. ðịa chỉ lô gic Khối phân ñoạn ðịa chỉ tuyến tính Khối phân trang ðịa chỉ vật lý Hình 3. Phần selector ñộ dài 16 bit có cấu trúc như sau: s g p 13 bit 1 bit 2 bit Trong ñó: s là số thứ tự ñoạn. bao gồm cả hệ ñiều hành. Pentium có 6 thanh ghi ñoạn. ðịa chỉ lô gic ñược ánh xạ thành ñịa chỉ vật lý qua hai giai ñoạn (hình 3. LDT chứa mô tả ñoạn (descriptor) (hình 3. cho phép tiến trình truy cập ñồng thời 6 ñoạn. phần thứ hai là ñộ dịch trong ñoạn kích thước 32bit. Thông tin quản lý tiến trình thuộc phần thứ nhất và phần thứ hai ñược chứa lần lượt trong hai bảng gọi là bảng mô tả cục bộ (local descriptor table – LDT) và bảng mô tả toàn thể (global descriptor table – GDT). Ánh xạ ñịa chỉ. mỗi ñoạn có kích thước tối ña 4GB. mỗi ñoạn có thể có kích thước khác nhau và ñược phân trang trước khi ñặt vào bộ nhớ. Giai ñoạn thứ nhất do khối phân ñoạn chịu trách nhiệm. Phần thứ hai ñược dùng chung cho tất cả tiến trình. p=3 là chế ñộ người dùng).17 b. p cho biết chế ñộ bảo vệ (p=0 là chế ñộ nhân. offset).17 a). GDT.

100 .

Quản lý bộ nhớ (a) { (b) Hình 3. Trong trường hợp kích thước trang bằng 4KB. bảng trang chỉ có một mức với phần p kích thước 10bit và phần ñộ dịch o kích thước 22 bit cho phép trỏ tới vị trí cụ thể trong trang nhớ 4MB. bảng trang mức một và mức hai ñều có kích thước 4KB. .18. bảng trang ñược tổ chức thành hai mức. ðịa chỉ tuyến tính kích thước 32 bit có cấu trúc như sau: p1 10 bit p2 10 bit o 12 bit Phần p1 cho phép tìm bảng trang mức hai (trong Pentium ñược gọi là page directory). tùy thuộc giá trị cờ kích thước trang (Page Size flag). phần p2 cho phép tìm ô tương ứng trong bảng trang mức hai ñể kết hợp với ñộ dịch o tạo ra ñịa chỉ vật lý.17: Biến ñổi ñịa chỉ lô gic thành ñịa chỉ tuyến tính Phân trang Vi xử lý Pentium hỗ trợ bảng kích thước trang bằng 4KB hoặc 4MB. Cơ chế biến ñổi từ ñịa chỉ tuyến tính thành ñịa chỉ vật lý ñược thể hiện trên hình 3. Trong trường hợp trang nhớ kích thước trang bằng 4MB.

101

Quản lý bộ nhớ Toàn bộ cơ chế ánh xạ từ ñịa chỉ lô gic sang ñịa chỉ vật lý ñược thể hiện chi tiết trên hình 3.19

Hình 3.18: Cơ chế ánh xạ ñịa chỉ tuyến tính thành ñịa chỉ vật lý của Pentium

Hình 3.19. toàn bộ cơ chế ánh xạ ñịa chỉ trong Pentium 3.11. QUẢN LÝ BỘ NHỚ TRONG WINDOWS XP Windows XP cho phép tiến trình sử dụng bộ nhớ ảo với không gian nhớ 4GB, trong ñó 2GB ñược dùng riêng cho tiến trình và 2GB sau ñược dùng chung cho hệ thống. Bộ nhớ ảo ñược thực hiện bằng kỹ thuật nạp trang theo nhu cầu và ñổi trang. Kích thước trang nhớ bằng 4KB và bảng trang ñược tổ chức thành hai mức ñể sử dụng triệt ñể sự

102

Quản lý bộ nhớ hỗ trợ của vi xử lý Intel x86. Cách tổ chức bảng trang và ánh xạ ñịa chỉ hoàn toàn giống như mô tả trong phần phân trang của Pentium ở phần trên. ðể tăng hiệu quả nạp trang, Windows XP sử dụng kỹ thuật nạp trang theo cụm. Khi xảy ra thiếu trang, thay vì chỉ nạp trang bị thiếu, hệ ñiều hành nạp cả cụm, bao gồm một số trang nằm sau trang bị thiếu. Hệ ñiều hành kiểm soát số lượng trang mà tiến trình có trong bộ nhớ bằng cách gán cho mỗi tiến trình số lượng trang tối ña và tối thiểu. Tiến trình ñược ñảm bảo có số lượng khung không nhỏ hơn số lượng tối thiểu nhưng không ñược lớn hơn số lượng tối ña. Số lượng khung tối ña và tối thiểu ñối với tiến trình ứng dụng thường ñược ñặt tương ứng là 345 và 50. Trong quá trình thực hiện, số lượng trang tối ña và tối thiểu cấp cho tiến trình ñược thay ñổi tùy vào tình trạng bộ nhớ trống. Hệ ñiều hành lưu danh sách khung trống, ñồng thời sử dụng một ngưỡng an toàn. Khi số khung trống ít hơn ngưỡng này, hệ ñiều hành xem xét các tiến trình ñang thực hiện. Tiến trình có số trang lớn hơn số lượng tối thiểu sẽ bị giảm số trang cho tới khi ñạt tới số lượng tối thiểu của mình. Tùy vào vi xử lý, Windows XP sử dụng thuật toán ñổi trang khác nhau. Khi thực hiện trên hệ thống Intel x86 với một CPU, Windows XP sử dụng thuật toán ñồng hồ ñể chọn trang bị ñổi. Trong trường hợp khác, hệ ñiều hành sử dụng thuật toán FIFO.

103

các vấn ñề ñược quan tâm là phương pháp ánh xạ file lên các ñĩa. không phụ thuộc vào thiết bị lưu trữ cụ thể. hệ thống file bao gồm tập hợp các file chứa dữ liệu hoặc chương trình và hệ thống thư mục cho phép tổ chức và lưu trữ thông tin về các file ñó. File ñược ñịnh nghĩa như tập hợp các thông tin liên quan ñến nhau ñược ñặt tên và ñược lưu trữ trên bộ nhớ ngoài. cấu trúc dữ liệu dùng cho biểu diễn file. các vấn ñề liên quan ñến file và thư mục theo cách nhìn của người dùng sẽ ñược xem xét. giúp người dùng không phải quan tâm ñến chi tiết thiết bị nhớ. Người dùng chỉ quan tâm tới các vấn ñề như: cấu trúc thư mục ra sao.v. Việc cần biết những chi tiết này gây khó khăn cho thao tác lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài. hệ thống file (file system) là phần mà người dùng thường xuyên tiếp xúc và làm việc một cách trực quan nhất. Việc truy cập bộ nhớ ngoài ñòi hỏi thông tin chi tiết về ñặc ñiểm của từng loại thiết bị và cách tổ chức lưu trữ dữ liệu trên ñó. cũng như số lượng ñầu ñọc.1. ðể tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài. thẻ nhớ dùng cổng USB… Bộ nhớ ngoài có nhiều ưu ñiểm như dung lượng lớn. ñĩa quang. tổ chức bên trong của file và thư mục. Sau ñó.v. Tất cả các thao tác chạy chương trình.Hệ thống file CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG FILE Trong các thành phần của hệ ñiều hành. từ phía hệ ñiều hành. Trong chương này. Trước hết. Cuối cùng. hệ thống file ñược nhìn từ bên trong. băng từ. 104 . hệ ñiều hành có thể sử dụng ñồng thời một hoặc nhiều hệ thống file khác nhau trong cùng một hệ thống máy tính. Từ phía người dùng. ðể thuận tiện. giớí hạn kích thước file là bao nhiêu. của ñĩa ñang sử dụng. có thể thực hiện các thao tác gì với file. hệ ñiều hành tránh những chi tiết cụ thể ñó bằng cách trừu tượng hoá các thiết bị nhớ ngoài. hệ thống file sẽ ñược trình bầy lần lượt theo hai cách nhìn nói trên. Chẳng hạn ñể ñọc và ghi lên ñĩa cứng cần biết các cồng tương ứng của bộ ñiều khiển ñĩa. ñối với hệ ñiều hành. ñĩa quang từ. các vấn ñề liên quan tới ñộ tin cậy và bảo mật cho hệ thống file sẽ ñược ñề cập. tổ chức dữ liệu bên cho thư mục. Có thể nhìn hệ thống file theo hai cách. với vai trò quản lý file và thư mục. File là khái niệm lôgic.1. ñọc thông tin từ ñĩa vào. quy tắc ñặt tên file thế nào. chúng ta sẽ xem xét các phương pháp tổ chức bên trong hệ thống file: cách ánh xạ file lên các ñĩa. Thông tin lưu trữ trên bộ nhớ ngoài ñược nhìn một cách thống nhất dưới dạng file.1. số rãnh trên ñĩa. 4. Trong khi ñó. dịch chuyển thông tin ñều liên quan ñến hệ thống file. Nói cách khác. sao chép. Hệ ñiều hành sẽ ñảm nhiệm việc ánh xạ lên các thiết bị lưu trữ. ðây chính là biểu hiện bên ngoài của hệ thống file. KHÁI NIỆM FILE 4. lưu trữ thông tin ra ñĩa.v. File là gì ? Bộ nhớ ngoài bao gồm các thiết bị khác nhau như ñĩa từ. nội dung lưu trữ không bị mất ngay cả khi không ñược cấp ñiện. giá thành rẻ hơn bộ nhớ trong.v.

trong Windows NT. Ví dụ. Thuộc tính của file Ngoài thông tin và dữ liệu ñược lưu trữ trong file. sửa file. ra sao. quản trị hệ thống có thể chiếm quyền sở hữu file từ người tạo file trong trường hợp cần thiết. Nhờ có khái niệm file. Kích thước này thường tính bằng byte nhưng cũng có thể tính theo ñơn vị từ (word) hay bản ghi (record). có thể không. ñồng bộ nội dung file. Kích thước file: Kích thước hiện thời của file. 4. bảo mật. truy cập lần cuối. Người tạo file và người sở hữu có thể không trùng nhau.v.1.Hệ thống file Có thể thấy. chẳng hạn trong phần tiêu ñề (header) nằm ở ñầu file. cách sử dụng cho thông tin cần lưu trữ và ñặt tên cho tập các thông tin này. hoặc dữ liệu. - - - - Có hai cách lưu trữ thuộc tính file trên ñĩa. Người tạo file. các byte. thuộc tính ñược lưu trữ luôn cùng với dữ liệu file. Nói một cách chung nhất. người dùng có thể quy ñịnh cấu trúc. Các thuộc tính cụ thể có thể thay ñổi ở những hệ ñiều hành khác nhau. Thông tin này cần thiết cho hệ ñiều hành khi truy cập tới file. ý nghĩa. trong Linux. Ví dụ. file có thể chứa chương trình (mã nguồn hoặc mã chạy ñược). ssửa. hệ ñiều hành còn gắn cho file các thông tin có tác dụng mô tả. người sở hữu file: Chứa tên hoặc số ñịnh danh của người ñã tạo ra và người ñang có quyền sở hữu file. thay ñổi nội dung. Thời gian tạo file. các dòng văn bản hay các bản ghi. Dưới ñây liệt kê một số thuộc tính file có thể gặp trong những hệ ñiều hành thông dụng: Tên file: Là thuộc tính rất quan trọng và thường ñược người dùng sử dụng khi truy cập file Kiểu file: Một số hệ ñiều hành phân biệt các kiểu file khác nhau. ñịnh nghĩa này rất tổng quát. Người sử dụng có thể không quan tâm tới việc file ñược lưu trữ cụ thể ở ñâu. có thể có cấu trúc. Theo cách thứ hai. dạng ký tự hay dạng nhị phân. file là tập hợp các bit. thuộc tính file ñược lưu trữ trong khoản mục ứng với file trong thư mục (sẽ ñề cập tới trong phần về thư mục). ý nghĩa các ñơn vị thành phần này của file hoàn toàn do người tạo ra file và người sử dụng file quy ñịnh. truy cập file lần cuối: Bao gồm thời gian. 2000. 105 . Các thông tin này gọi là thuộc tính (attribute) của file. Kích thước file có thể bao gồm kích thước thực và kích thước mà file chiếm trên ñĩa. Dữ liệu trong file có thể có dạng số. Trên thực tế. file có thể là file thông thường chứa dữ liệu hay là file chứa thông tin về thư mục và ñược dùng cho mục ñích quản lý file. do vậy. là hợp lý và cần thiết. Các thông tin này có thể cần thiết cho việc quản lý sao lưu. trong ñó mỗi file chiếm một số nguyên các khối hay cung nên kịch thước thực và kích thước mà file ñược cấp phát trên ñĩa có thể khác nhau.2. Quyền truy cập file: Chứa thông tin về việc ai có quyền thực hiện ñọc. ngày tháng tạo. Theo cách thứ nhất.v. Vị trí file: Cho biết dữ liệu của file ñược lưu trữ ở ñâu trên bộ nhớ ngoài. Do ñặc ñiểm lưu trữ dữ liệu trên ñĩa. Việc ñịnh nghĩa file một cách tổng quát. xoá file.

có phân biệt chữ hoa và chữ thường không. Trong quá trình tồn tại của file. có phân biệt chữ hoa với chữ thường.^?@ Bắt ñầu bằng chữ cái hoặc số Không ñược chứa các ký tự / \ [] : .txt ñược coi là một).|=.<>` 256 Có có (nếu tên file chứa trong ngoặc kép) Rất nhiều hệ ñiều hành hỗ trợ việc chia tên file thành hai phần. có sử dụng phần mở rộng không. Các lựa chọn khi quy ñịnh việc ñặt tên cho file bao gồm ñộ dài cho phép của tên file.Hệ thống file ðể ñọc và thay ñổi các thông tin về thuộc tính file.). MS-DOS cho phép ñọc và thay ñổi thuộc tính file bằng hàm 43h của ngắt 21h. | = . Ví dụ. Nói chung không có quy tắc ñặt tên file thống nhất cho các hệ ñiều hành. cách nhau bởi dấu chấm (. chữ thường không Cho phép sử dụng dấu cách không Các ký tự cấm 8 cho tên file 3 cho mở rộng Windows NT FAT Windows NT NTFS Linux (EXT3) 255 ký tự cho không cả tên file và ñường dẫn 255 không có có Bắt ñầu bằng chữ cái hoặc số Không ñược chứa các ký tự / \[]:. phần mở rộng của tên file trong FAT phiên bản cũ có ñộ dài tối ña là 3 và cho biết kiểu file như progrm. Phần sau dấu chấm là phần mở rộng và chứa một số thông tin bổ sung về file (thường là kiểu file). Ví dụ. ^ ? @ Không ñược chứa các ký tự / \<>*|: Không ñược chứa các ký tự ! @#$%^&*()[]{}‘“/ \:. không phân biệt chữ hoa với chữ thường (nghĩa là file VIDU.TXT với file vídu. các ký tự có thể dùng trong tên file. Tên tồn tại cùng với file và cho phép truy cập tới file khi cần. trong khi LINUX lại hỗ trợ tên file tới 256 ký tự. Windows NT (FAT. tên file là thuộc tính rất quan trọng cho phép xác ñịnh file.c là file chương trình nguồn trên C. tên có thể thay ñổi nếu cần thiết.1: Quy tắc ñặt tên file của một số hệ ñiều hành Hệ ñiều hành MS-DOS ðộ dài tối ña Phân biệt chữ hoa. UNIX và LINUX hỗ trợ 106 . Ví dụ quy tắc ñặt tên cho hệ thống file của MS-DOS phiên bản cũ (FAT). hệ ñiều hành thường cung cấp các lời gọi hệ thống tương ứng. ðặt tên cho file Trong số các thuộc tính. và là thông tin mà người dùng thường sử dụng nhất khi làm việc với file. NTFS) và Linux (EXT3) ñược cho trong bảng sau: Bảng 4. thời gian sửa file lần cuối có thể thay ñổi bằng hàm 57h của ngắt 21h. DOS chỉ hỗ trợ tên file ñộ dài 8 ký tự cộng 3 ký tự phần mở rộng.

2. Việc gán phần mở rộng cho tên file có thể có ích trong một số trường hợp. Do yêu cầu bảo mật. Nhược ñiểm thứ hai quan trọng hơn là tính mềm dẻo của hệ ñiều hành bị giảm. DOS. các bản ghi của cơ sở dữ liệu. WINDOWS là các hệ ñiều hành như vậy.z. Ví dụ. 107 . hỗ trợ cấu trúc file ở mức hệ ñiều hành có các hạn chế là làm tăng kích thước hệ thống. tức là giống với file chương trình hơn file văn bản. các thao tác với file sẽ dễ dàng hơn ñối với người lập trình ứng dụng. Có bao nhiêu kiểu cấu trúc file ñược hệ ñiều hành hỗ trợ thì phải có bấy nhiêu ñoạn chương trình ñược thêm vào hệ ñiều hành ñể thao tác với những kiểu cấu trúc này. hệ thống quản lý dữ liệu sẽ tạo ra file bao gồm các bản ghi. chương trình xử lý ñồ hoạ lưu file dưới dạng mã nhị phân ñã ñược nén. Cấu trúc file File là tập hợp các thông tin do người tạo file ñịnh ra. Các thông tin này có thể rất khác nhau: văn bản. Các chương trình ứng dụng khác nhau sẽ tạo ra và tự quản lý cấu trúc file riêng của mình. Cách tổ chức như vậy cho phép chương trình ứng dụng hoàn toàn tự do trong việc tổ chức lưu trữ thông tin của mính. Hệ ñiều hành khi ñó có thể nhầm và xếp file ñã mã hoá vào kiểu file chương trình và ngăn cản việc ñọc file này ñể giải mã.Hệ thống file phần mở rộng có số lượng và ñộ dài tuỳ ý. hình ảnh từ máy quét. Một số lượng lớn cấu trúc file sẽ khiến kích thước hệ ñiều hành tăng lên ñáng kể. Sau khi mã hoá. khi ta vô tình in một file chương trình (ñã ñược dịch và lưu trữ dưới dạng nhị phân) ra máy in.3. Trong các hệ ñiều hành này. Cấu trúc của file do vậy cũng rất khác nhau và phụ thuộc vào thông tin chứa trong file. Vậy hệ ñiều hành có cần biết và hỗ trợ các kiểu cấu trúc file hay không? Việc hỗ trợ cấu trúc file ở mức hệ ñiều hành có một số ưu ñiểm sau. Tuy nhiên. Do các nhược ñiểm nêu trên. Chẳng hạn.v. Ta hãy xem xét ví dụ sau. Tên file có thể có nhiều hơn một phần mở rộng. chẳng hạn myfile. Ví dụ như file chương trình phải có cấu trúc phù hợp cho việc tải vào bộ nhớ và chạy chương trình ñó.1. Cấu trúc file sẽ do chương trình ứng dụng và người dùng tự quản lý. các file ñược xem 1 như tập hợp (không có cấu trúc) các byte . Thứ nhất. Giả sử hệ ñiều hành chỉ hỗ trợ các file văn bản và file chương trình. một số chương trình dịch có thể phân biệt file chương trình nguồn với các file khác thông qua phần mở rộng. 4. Các chương trình chỉ có thể sử dụng các file có cấu trúc do hệ ñiều hành ñịnh sẵn. mã nguồn chương trình. UNIX. ña số hệ ñiều hành không hỗ trợ và quản lý kiểu cấu trúc file. hệ ñiều hành có thể kiểm soát ñược các thao tác với file. File văn bản sẽ gồm các ký tự xếp liền nhau trong khi file cơ sở dữ liệu là các bản ghi có cấu trúc nhất ñịnh.v. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUY CẬP FILE 1 Tuy nhiên hệ ñiều hành vẫn phải nhận biết và hỗ trợ một số loại file nhất ñịnh. người dùng muốn tạo ra một file văn bản ñã ñược mã hoá.v. Ví dụ. Việc tạo ra một file có cấu trúc khác với các cấu trúc mà hệ thống hỗ trợ sẽ bị ngăn cản. Thứ hai.tar. chương trình ñã ñược dịch và liên kết. hệ ñiều hành sẽ phát hiện ra rằng file kiểu nhị phân không hỗ trợ in ấn và ngăn chặn việc in ra như vậy. Các ví dụ là file kiểu EXE của Windows. file văn bản sẽ có dạng như một file nhị phân. Việc kiểm soát ñược các thao tác với file cho phép hạn chế một số lỗi. 4.v.

2. ðể truy cập vị trí nằm trước vị trí hiện thời cần ñặt lại con trỏ về ñầu file. Trong phương pháp này. ghi chứa số thứ tự khối cần ñọc. các trình soạn thảo văn bản hoặc chương trình dịch thường ñọc và xử lý dữ liệu lần lượt từ ñầu file. Có thể có nhiều cách truy cập thông tin như vậy. Một con trỏ ñược sử dụng ñể ñịnh vị ví trí hiện thời trong file.2. kiểu truy cập trực tiếp không thích hợp do mất thời gian duyệt qua phần trước thông tin cần truy cập. Thông thường khi mới mở file. lệnh ñọc. Khi người ñọc cần thông tin về quyển sách nào ñó. trước tiên ta dùng 108 . ñối với ứng dụng ñòi hỏi ñọc/ghi một số thông tin trong file. trong ñó n là số thứ tự của khối hay bản ghi cần ñọc. ðể có thể truy cập trực tiếp. Chẳng hạn ta có thể ñọc khối thứ 50 sau ñó ñọc khối thứ 13 rồi khối thứ 101. Phương pháp truy cập trực tiếp rất quan trọng ñối với những ứng dụng sử dụng file có kích thước lớn như ứng dụng cơ sở dữ liệu. Giả sử ta có cơ sở dữ liệu về sách trong thư viện. Trong cách thứ nhất.1. các thao tác với file cần có khả năng sử dụng số thứ tự của byte hay bản ghi như một thông số làm việc. ta không thể ñọc byte thứ 2 sau ñó bỏ qua byte thứ 3 và ñọc thẳng byte thứ 4 ñược. Việc truy cập trực tiếp dựa trên ñặc ñiểm của ñĩa cho phép truy cập các khối bất kỳ. Chẳng hạn. Trong cách thứ hai. Mặc dù các hệ ñiều hành ngày nay hỗ trợ những kiểu truy cập phức tạp và ưu ñiểm hơn song rất nhiều chương trình ứng dụng vẫn truy cập file theo kiểu tuần tự.Hệ thống file ðể ñọc thông tin từ file hay ghi thông tin ra file hệ ñiều hành phải quy ñịnh cách thức truy cập tới nội dung file. hệ thống sẽ tiến hành ñọc trực tiếp bản ghi chứa thông tin này chứ không phải ñọc tất cả các bản ghi ñứng trước nó. Thông tin ñược ghi hoặc ñọc lần lượt theo chiều quay của băng. hay còn gọi là truy cập tương ñối. Tuy nhiên. Ví dụ. Chẳng hạn. file ñược xem như gồm các khối hay các bản ghi ñược ñánh số (khối có thể chỉ gồm 1 byte). Mỗi hệ ñiều hành có thể hỗ trợ một hoặc nhiều cách truy cập khác nhau. Việc ñọc ghi các khối ñược tiến hành theo thứ tự tùy ý. Dưới ñây là những phương pháp truy cập thường gặp: 4. con trỏ vị trí ñược ñặt trỏ tới vị trí ñầu tiên của file. Thao tác ñọc trả về nội dung byte hoặc bản ghi ở vị trí hiện thời. ta có lệnh READ n.2. Cách thức truy cập này rất phù hợp với các file ñược lưu trữ trên băng từ. Sau mỗi thao tác ñọc hoặc ghi con trỏ sẽ ñược tăng lên 1 ñể trỏ tới vị trí tiếp theo. sau ñó di chuyển tiến tới vị trị cần truy cập. Truy cập tuần tự ða số các hệ ñiều hành cổ ñiển chỉ hỗ trợ cách truy cập này. ví dụ theo từng byte hay từng bản ghi. Truy cập trực tiếp Việc lưu trữ file trên ñĩa cho phép sử dụng phương pháp truy cập trực tiếp (direct access). Có hai cách ñể ñọc ghi trực tiếp khối. Tương tự. Truy cập tuần tự là phương pháp trong ñó thông tin chứa trong file ñược ñọc hoặc ghi lần lượt từ ñầu file. 4. thao tác ghi sẽ ghi dữ liệu lên vị trí hiện thời. File ñược chứa trong các khối khác nhau của ñĩa do vậy cũng cho phép truy cập không cần tuân theo thứ tự.

Chỉ số gồm các khoá và con trỏ chỉ tới các bản ghi trong file. ña số hệ ñiều hành coi byte thứ nhất có số thứ tự là 0. Sau khi tìm ñược tên cần thiết trong chỉ số. Giang 3 Số thứ tự bản ghi File dữ liệu Hình 4. Ví dụ.. hoặc cũng có thể là khoảng cách tương ñối tính từ vị trí hiện thời về phía ñầu file hoặc cuối file.1: Truy cập theo khối chỉ số . Một số hệ ñiều hành yêu cầu chỉ rõ chế ñộ truy cập khi tạo file. Hệ thống sẽ duy trì chỉ số trong ñó tên ñược sử dụng làm khoá và ñược sắp xếp cho dễ tìm kiếm. Hình 4. sau ñó theo con trỏ chỉ số ñể xác ñịnh bản ghi và tiến hành truy nhập trực tiếp bản ghi này. ta tìm khoá tương ứng trong chỉ số. Tên An Bắc . ða số hệ ñiều hành ngày nay ñều hỗ trợ truy cập file trực tiếp. Trong trường hợp sử dụng cách thứ 2. Cùng với khoá này là số thứ tự bản ghi. ñể tìm kiếm bản ghi về một người trong cơ sở dữ liệu.3.2. ðọc theo số thứ tự khối READ n ðịnh vị xong mới ñọc SEEK n READ Các khối hoặc bản ghi của file thường ñược ñánh số bắt ñầu từ ñầu file. byte thứ 2 là 1. bên cạnh là số trang trong ñó thuật ngữ xuất hiện. 4.1 minh hoạ cách ñánh chỉ số như vậy Một ví dụ sử dụng chỉ số khác là việc ñánh chỉ số các từ khoá (các thuật ngữ) ở cuối các sách. Tuy nhiên nếu file có thể truy cập trực tiếp thì việc truy cập tuần tự có thể ñược mô phỏng dễ dàng nếu cần. ðể truy cập tới bản ghi. mỗi file có chứa một chỉ số riêng của mình. Chẳng hạn. ta có thể cung cấp cho hệ thống tên của người ñó. File ñược quy ñịnh là file truy cập tuần tự sẽ không thể truy cập trực tiếp và ngược lại.v. Trong phương pháp này.. sau ñó mới tiến hành ñọc bản ghi. Truy cập dựa trên chỉ số Phương pháp truy cập dựa trên chỉ số cho phép truy cập tới bản ghi trong file không theo số thứ tự hoặc vị trí của bản ghi trong file mà theo một khoá ứng với bản ghi ñó.Hệ thống file các lệnh ñịnh vị SEEK ñể nhảy tới vị trí cần ñọc.v. hệ thống có thể truy cập trực tiếp tới bản ghi theo số thứ tự bản ghi tìm ñược cùng với khoá. n có thể là số thứ tự tuyệt ñối tính từ ñầu file hoặc cuối file. Các thuật ngữ ñược sắp theo vần chữ cái.

109 .

Thông tin ở vị trí hiện thời sẽ ñược ñọc. file cần ñược ñóng.v. Mở file. ðọc thuộc tính của file. do ñó. 4. Vị trí của file trên ñĩa ñược xác ñịnh từ thông tin ghi trong thuộc tính của file. Rất nhiều hệ ñiều hành hạn chế số lượng file có thể mở cùng một lúc. hệ ñiều hành sẽ lấy thông tin cần thiết (chẳng hạn vị trí file trên ñĩa) từ bảng này chứ không phải tìm kiếm trong thư mục nữa. Thao tác mở file ñược tiến hành trước khi ñọc hoặc ghi file. Hệ ñiều hành căn cứ vào tên file cần mở ñể tìm kiếm thông tin về file chứa trong thư mục. Ví dụ thông tin về những người có quyền truy cập file rất cần cho hệ thống bảo mật. có nghĩa là các thông tin về file chứa trong bảng nói trên bị xoá ñể nhường chỗ cho các file sắp mở. ðọc file. thông tin sẽ ñược thêm vào và kích thước file tăng lên. ðóng file. CÁC THAO TÁC VỚI FILE Như ñã nói ở trên. Một số chương trình trong quá trình làm việc cần ñọc các thuộc tính của file. 110 . Thao tác xoá file bao gồm giải phóng không gian mà file chiếm trên ñĩa. tên file. File ñược dành một chỗ trong thư mục kèm theo một số thuộc tính như thời gian tạo file. Thực chất của việc mở file là ñọc các thuộc tính của file và vị trí file trên ñĩa vào bộ nhớ ñể tăng tốc ñộ cho các thao tác ñọc ghi tiếp theo. Lệnh mở file thường trả về con trỏ tới mục chứa thông tin về file trong bảng các file ñang mở.Hệ thống file Các chỉ số có thể ñược ñọc trước vào bộ nhớ ñể tăng tốc ñộ cho việc tìm kiếm và truy cập file tiếp theo. Một file trống chưa có dữ liệu ñược tạo ra. Hệ ñiều hành sẽ lưu trữ một bảng chứa thông tin liên quan tới các file ñang ñược mở trong bộ nhớ. người tạo file. Nếu vị trí hiện thời là cuối file. Thông thường.v. sau ñó giải phóng chỗ của file trong thư mục. Những thao tác với file thường gặp trong các hệ ñiều hành bao gồm: Tạo file. Phương pháp truy cập theo chỉ số rất hay ñược dùng trong file cơ sở dữ liệu ñể giúp cho việc ñịnh vị và truy cập bản ghi theo một khóa nào ñó thực hiện nhanh hơn. Hệ ñiều hành cũng quy ñịnh ra các thao tác mà người dùng và ứng dụng có thể thực hiện với file. Lệnh ghi file cần cung cấp thông tin cần ghi.3. thông tin ở vị trí ñó sẽ bị ghi ñè lên. việc ñóng các file ñã truy cập xong là rất quan trọng. ðối với file truy cập trực tiếp. Việc giải phóng không gian có thể ñơn thuần là ñánh dấu không gian ñó như không gian tự do. Mỗi khi cần ñọc ghi các file ñang mở. file là một kiểu dữ liệu lô gic. Các thao tác này ñược hệ ñiều hành thực hiện khi chương trình ứng dụng gọi lời gọi hệ thống tương ứng. ðịnh vị (seek). Dữ liệu ñược ghi vào vị trí hiện thời (xem phần phương pháp truy cập file). thao tác ñịnh vị cho phép xác ñịnh vị trí hiện thời ñể tiến hành ñọc hoặc ghi. Con trỏ này sẽ ñược sử dụng làm thông số cho các thao tác tiếp theo với file. Sau khi hoàn thành tất cả các thao tác ñọc ghi file. Lệnh ñọc file cần cung cấp thông tin về số lượng byte hoặc bản ghi cần ñọc và nơi chứa dữ liệu ñược ñọc từ file (ví dụ vị trí bộ ñệm). Nếu vị trí này không phải cuối file. thông tin này ñã ñọc vào bộ nhớ khi tiến hành thao tác mở file. là nơi có thể lưu trữ và truy cập thông tin. Ghi vào file. Xoá file.

chỉ số cũng ñược gọi là file handle. Giả sử file không ñược mở trước khi ñọc ghi. ghi hiện thời trong file. quyền truy cập.. ðây là thao tác không mang tính bắt buộc khi thiết kế hệ thống file của hệ ñiều hành nhưng thường ñược thêm vào do nó giúp tăng hiệu quả thao tác vào ra với file. sau ñó ñọc một phần thông tin từ khoản mục của file vào một bảng trong bộ nhớ gọi là bảng các file ñang mở (Hình ??). Với các hệ ñiều hành cho phép nhiều người dùng cùng sử dụng.v. Một số thuộc tính của file có thể ñược ñặt lại giá trị.myprog. chủ sở hữu file và vị trí các khối chứa nội dung file trên ñĩa. Thao tác mở file bao gồm tìm file (theo tên file) trong thư mục.. thao tác mở file phức tạp hơn do có thể xẩy ra trường hợp nhiều người cùng yêu cầu mở file một lúc. Các hệ ñiều hành khác nhau gọi chỉ số bằng những tên khác nhau. Chỉ số 0 1 . Chỉ số có thể là số thứ tự của file trong bảng hoặc con trỏ tới dòng chứa thông tin về file.. ðể tránh lặp ñi lặp lại các công ñoạn này. Vị trí file trên ñĩa: giúp cho việc ñọc ghi ra ñĩa thực hiện nhanh hơn.. Chỉ số này ñược sử dụng làm thông số cho các thao tác ñọc ghi về sau. trong Windows NT.2: Một ví dụ bảng các file ñang mở Sau khi ñã ñọc khoản mục vào bảng các file mở. vị trí.v. 111 Tên file Chủ sở hữu file Quyền truy cập Vị trí các khối trên ñĩa - file1 .c . hệ ñiều hành sẽ xây dựng một bảng lưu trữ các thông tin chung về file như tên. xác ñịnh vị trí của file trên ñĩa (ñược lưu như một thuộc tính của file trong thư mục) sau ñó mới thực hiện thao tác ñọc ghi. Trong MS-DOS chỉ số ñược gọi là khối quản lý file (file control block) hoặc file handle.. Thông tin này ñặc thù cho mỗi phiên làm việc với file và do vậy không thể lưu trữ cùng các thuộc tính khác trên ñĩa. Trong trường hợp ñó. Xác lập thuộc tính của file. trong khi ñó UNIX sử dụng thuật ngữ khối mô tả file (file descriptor) cho thông số này. file ñược mở trước khi truy cập. Cần nói thêm về thao tác mở file. và xây dựng riêng cho mỗi tiến trình một bảng chứa thông tin riêng liên quan ñến việc sử dụng file của tiến trình ñó như vị trí hiện thời ở trong file. Hệ ñiều hành cung cấp lời gọi hệ thống cho phép xác lập hoặc thay ñổi giá trị thuộc tính ñó. r Hệ thống file rwx . thao tác mở file trả về chỉ số ứng với file trong bảng ñó. ðể thực hiện mỗi thao tác ñọc ghi khi ñó hệ ñiều hành sẽ phải tìm kiếm file trong thư mục. Thông tin về quyền truy cập file là một ví dụ thuộc tính loại này. ñọc các thuộc tính của file. mỗi file ñang mở thường có các thông tin sau ñi kèm: Con trỏ tới vị trí hiện thời trong file: dùng xác ñịnh vị trí ñọc. Các thông tin thường ñược ñọc là tên file. Nhìn chung. n Hình 4.

kích thước. Thư mục chỉ lưu thông tin tối thiểu cần thiết cho việc tìm vị trí của file trên ñĩa (Hình 4.4. ðể dễ dàng quản lý. có nhiều cách khác nhau ñể lưu thông tin về file trong thư mục.3. Kích thước của mỗi khoản mục và cả thư mục nói chung khi ñó rất lớn. (a) (b) Hình 4. Các ñĩa lôgic có thể sử dụng với hai mục ñích. file4. toàn bộ thuộc tính của file ñược lưu trong thư mục. có kích thước nhỏ hơn kích thước ñĩa vật lý. Theo cách thứ hai. ðể quản lý các file trên mỗi ñĩa lôgic.a). các file phải ñược tổ chức theo một cách nào ñó. Việc tìm ra dòng cần thiết ñược thực hiện theo tên file. Có thể hình dung thư mục như một bảng.1. không phụ thuộc vào các phần khác. Thư mục ñược tạo thành từ các khoản mục (entry). Thu?c t?nh file4. Với các hệ ñiều hành khác nhau. vị trí. trong ñó mỗi dòng là khoản mục ứng với một file. (b) cùng với file Khi thực hiện thao tác mở file. không gian của ñĩa ñược chia thành các phần (partition) gọi là ñĩa lôgic . ñĩa lôgic cho phép chia không gian ñĩa thành những vùng riêng biệt. ðây là cách tổ chức thư mục sử dụng trong hệ thống file EXT2 và EXT3 của Linux. 4. Sau ñó hệ ñiều hành ñọc các thuộc tính và vị trí dữ liệu của file vào một bảng chứa thông tin về các file ñang mở. Toàn bộ hoặc một phần lớn của thư mục có thể ñược ñọc vào bộ nhớ ñể tăng tốc ñộ xử lý. Ngược với cách trên. Thứ nhất. Kích thước ñĩa lôgic khi ñó có thể lớn hơn kích thước của mỗi ñĩa vật lý. số lượng file lưu trữ trên ñĩa có thể rất lớn (nhiều nghìn file). truy cập. Nói chung.3.b). Khái niệm thư mục Thu?c t?nh Trong một hệ thống tính toán.file2 Thu?c t?nh Hệ thống file 4. một phần thuộc tính ñược lưu trữ luôn cùng với dữ liệu của file. thư mục cho phép ánh xạ từ tên file vào bản thân file ñó. kiểu file và các thuộc tính khác hoặc chứa con trỏ tới nơi lưu trữ những thông tin này. thuộc tính thuộc tính thuộc tính thuộc tính 2 file1 file2 file3.4. Kích thước thư mục do vậy giảm xuống. Bảng này nằm ở bộ nhớ trong và ñược sử dụng ñể .3: Lưu trữ thuộc tính file (a) Trong thư mục. Nói cách khác. hệ ñiều hành tìm trong thư mục khoản mục tương ứng với tên file cần mở. Theo cách thứ nhất. Các vùng riêng biệt này ñược quản lý và sử dụng ñộc lập. thông tin về file ñược lưu trong thư mục (directory hay folder) của ñĩa. mỗi khoản mục ứng với một file. bản thân file chỉ chứa dữ liệu (Hình 4. Khoản mục chứa các thông tin về file như tên file. người ta có thể tạo ra ñĩa lôgic từ những vùng không gian khác nhau trên các ñĩa vật lý khác nhau. MS-DOS sử dụng kiểu tổ chức thư mục này. THƯ MỤC file3.

2 Có thể có các tên gọi khác nhau như ñĩa nhỏ (minidisk) hoặc volume 112 .

Hệ thống file cung cấp thông tin nhanh chóng cho thao tác ñọc ghi file sau ñó. Nếu khoản mục trỏ tới cấu trúc khác chứa thuộc tính file, cấu trúc này sẽ ñược ñọc vào bảng nói trên. 4.4.2. Các thao tác với thư mục Có rất nhiều cách xây dựng và tổ chức thư mục khác nhau. Tuy nhiên, dù là cách tổ chức như thế nào thì phải hỗ trợ các thao tác với thư mục cho thuận lợi. Trước khi ñề cập kỹ ñến các cách tổ chức và xây dựng thư mục, việc xem xét các thao tác cần thực hiện với thư mục là rất cần thiết. Nói chung, thư mục phải cho phép tìm kiếm, tạo file, xoá file, liệt kê các thông tin về file trong thư mục. Sau ñây ta sẽ xem xét cụ thể các thao tác ñó: Tìm kiếm file: Cấu trúc thư mục phải cho phép tìm kiếm file theo tên file hay chính xác hơn là tìm kiếm khoản mục ứng với file theo tên file ñó. Trong trường hợp cần tìm một nhóm file có tên tương tự hoặc tìm kiếm file mà không nhớ chính xác tên, hệ thống cần cung cấp khả năng tìm các file có tên phù hợp với mẫu yêu cầu. Các kỹ tự thường ñược sử dụng ñể xây dựng mẫu là ký tự “*” thay thế cho một chuỗi kỹ tự bất kỳ và ký tự “?” thay thế cho một ký tự bất kỳ. Ví dụ, trong Windows, mẫu “*.c” ứng với tất cả các file có phần mở rộng là “c”. Tạo file: như ñã nói trong phần các thao tác với file, việc tạo file ñòi hỏi phải tạo ra khoản mục mới và thêm vào thư mục. Xoá file: ngoài việc giải phóng không gian mà file chiếm, thông tin về file và khoản mục tương ứng cũng bị xoá khỏi thư mục. Duyệt thư mục: một thao tác quan trọng với thư mục là liệt kê tất cả các file chứa trong thư mục cũng như thông tin chứa trong khoản mục của file. ðổi tên file: người dùng cần có khả năng thay ñổi tên file khi có nhu cầu (chẳng hạn ñể phản ánh nội dung mới của file sau khi thay ñổi). Thao tác ñổi tên chỉ cần thực hiện với thư mục chứ không liên quan tới dữ liệu của file. Tuỳ theo cách tổ chức bên trong của thư mục, việc ñổi tên file có thể gây ra sự sắp xếp lại thứ tự file trong thư mục. 4.4.3. Cấu trúc hệ thống thư mục Như ñã nói ở trên, thư mục chứa các khoản mục biểu diễn cho file. Khi số lượng file trong hệ thống tăng lên, kích thước của thư mục cũng tăng, việc tìm ñược file trong thư mục ñó trở nên khó khăn. Các vấn ñề khác cũng nảy sinh. Chẳng hạn hệ thống có nhiều người dùng và những người dùng khác nhau có thể chọn tên file trùng nhau. ðể giải quyết các vấn ñề tương tự, nhiều cách tổ chức khác nhau của hệ thống thư mục ñã ñược sử dụng. Trong phần này, ta sẽ xem xét một số cấu trúc thông dụng nhất. a. Thư mục một mức và hai mức Thư mục một mức là kiểu tổ chức thư mục ñơn giản nhất hay nói chính xác hơn là không có cấu trúc gì cả. Hệ thống chỉ có một thư mục duy nhất và tất cả các file ñược giữ trong thư mục này. Thư mục một mức ñược minh hoạ trên hình 4.4.a. Cách tổ chức thư mục một mức có một số nhược ñiểm lớn. Do các file ñược sắp xếp trong một thư mục duy nhất nên ñể có thể phân biệt, tên file không ñược phép trùng nhau. Khi
113

Hệ thống file
B A số lượng file tăng, việc tìm các tên khác nhau cho file là không dễ dàng. ðặc biệt, khi có nhiều người cùng sử dụng hệ thống rất dễ xẩy ra khả năng nhiều người chọn tên file giống nhau. Một ví dụ dễ thấy khi tất cả sinh viên một lớp cùng lập trình một bài tập và lưu chương trình của mình trong thư mục duy nhất. Ngoài ra, trong trường hợp ñộ dài file bị hạn chế tương ñối ngắn, số tổ hợp tên file có thể cũng không cho phép chọn nhiều tên file vừa có nghĩa vừa khác nhau. Thư mục gốc

C (a)

Thư mục người dùng

(b = Thư mục = File

H×nh 4.4: Tæ chøc th− môc (a) Mét møc. (b) Hai møc Một nhược ñiểm nữa của thư mục một mức là số lượng file trong thư mục rất lớn, do vậy việc tìm ñược file trong thư mục sẽ tốn nhiều thời gian. ðể tránh tình trạng nhiều người sử dụng chọn cùng tên file, một giải pháp ñơn giản là phân cho mỗi người một thư mục riêng chỉ chứa các file do người ñó tạo. Mặc dù tất cả các file vẫn ñược chứa trên cùng một ñĩa, chúng ñược chia thành các nhóm lôgic theo từng người dùng. Hệ thống vẫn duy trì một thư mục gọi là thư mục gốc. Các khoản mục ứng với thư mục người dùng ñược chứa trong thư mục gốc này. ðây là phương pháp tổ chức thư mục hai mức (Hình 4.4.b). Mỗi khi người dùng truy cập file, file sẽ ñược tìm kiếm trong thư mục ứng với tên người ñó (tên ñăng nhập). Do vậy, những người dùng khác nhau có thể ñặt tên file trùng nhau mà không sợ lẫn lộn. Tên file chỉ cần khác nhau trong từng thư mục. Các thư mục người dùng có thể ñược tạo ra và xoá ñi nếu cần. Thông thường việc tạo và xoá thư mục người dùng sẽ ñược giao cho quản trị mạng. ðây là người dùng có các quyền ñặc biệt, trong ñó có các quyền liên quan tới quản lý hệ thống thư mục. Sau khi ñã chia thư mục thành hai mức, mỗi người dùng sẽ làm việc với tập hợp các file trong thư mục của mình. Cách phân chia file ñộc lập như vậy rất thuận tiện khi người sử dụng làm việc ñộc lập với nhau. Tuy nhiên trong quá trình làm việc, có thể xuất hiện nhu cầu sử dụng chung file. Một số hệ thống cho phép người dùng truy cập thư mục người dùng khác nếu ñược cấp quyền. Một số hệ thống hạn chế người dùng trong thư mục của mình.

114

Hệ thống file Nếu việc truy cập thư mục của người khác ñược cho phép thì ngoài tên file, người dùng phải chỉ rõ file cần truy cập nằm trong thư mục nào. Nói cách khác, người dùng phải cung cấp ñường dẫn tới file. Chi tiết về ñường dẫn sẽ ñược trình bầy trong phần sau. Ngoài các file do người dùng tạo ra, trong hệ thống còn tồn tại một loạt những file thường ñược nhiều người dùng truy cập tới như file hệ thống, những tiện ích.v.v.. ðể sử dụng ñược các chương trình như vậy có thể chép chúng vào từng thư mục của từng người dùng. Cách này rõ ràng gây lãng phí không gian nhớ vì phải lưu nhiều bản sao của chương trình. Một cách giải quyết tốt hơn và ñược nhiều hệ ñiều hành sử dụng là lưu các chương trình dùng chung vào một thư mục ñặc biệt. Thư mục này có thể tạo ra như dành cho một người dùng ñặc biệt nào ñó. Khi người chạy một chương trình. Chương trình ñó trước tiên ñược tìm trong thư mục của người dùng. Nếu không tìm thấy, hệ ñiều hành sẽ chuyển sang tìm kiếm trong thư mục ñặc biệt. Hệ ñiều hành UNIX (và tất nhiên là Linux) cũng sử dụng kỹ thuật tương tự. b. Thư mục cấu trúc cây Cấu trúc cây là phát triển ý tưởng của cấu trúc hai mức. Thay chỉ chứa các file, mỗi thư mục con lại có thể chứa các thư mục con khác và các file. Thư mục con ñược nhóm một cách lôgic theo một tiêu chí nào ñó, chẳng hạn thư mục con chứa các file của cùng một người dùng, thư mục con chứa các chương trình và dữ liệu liên quan tới một ứng dụng.v.v. Hệ thống thư mục khi ñó có thể biểu diễn phân cấp như một cây. Các cành là thư mục, còn lá là các file. Dễ dàng nhận thấy, thư mục hai mức là trường hợp riêng của cấu trúc cây này.
Thư mục gốc

= Thư mục

= File

Hình 4.5: Thư mục dạng cây Mỗi thư mục hoặc thư mục con khi ñó sẽ chứa tập hợp các file và các thư mục con mức dưới. ðể phân biệt khoản mục của file với khoản mục chỉ tới thư mục con mức dưới, người ta thường sử dụng một bit ñặc biệt chứa trong khoản mục. Nếu bit này bằng 1, thì ñó là khoản mục của thư mục mức dưới, nếu bằng 0, ñó là khoản mục của file.
115

Linux cho phép xoá các thư mục không rỗng. Trong quá trình làm việc. chẳng hạn khi cả hai cùng làm việc với một dự án nào ñó. cần phải làm sao ñể thư mục con này có mặt trong cả hai thư mục riêng của hai người.Hệ thống file Bản thân thư mục (hoặc thư mục con) cũng ñược lưu trữ trên ñĩa như một file song ñược hệ ñiều hành sử dụng khác với các file thông thường. Việc thay ñổi thư mục ñược thực hiện bằng lời gọi hệ thống tương ứng. toàn hệ thống chỉ gồm một cây thư mục to. tất cả các các file và thư mục mức dưới chứa trong ñó cũng bị xoá theo. mỗi ñĩa là một hệ thống file và ñược gắn (mount) vào hệ thống thư mục chung. Người dùng phải xoá hết các file và thư mục mức dưới của một thư mục trước khi xoá thư mục ñó. Muốn tới ñược một cây thư mục. Hệ thống thư mục sẽ ñược ñược coi như “rừng” trong ñó mỗi cây “mọc” trên một ñĩa. Cách này rất tiện lợi. Thực chất. Khi một thư mục bị xoá (bằng lệnh rm). Những file này có thể ñược cất vào một thư mục con dành riêng cho dự án. Trong trường hợp thư mục có chứa thư mục mức dưới hoặc file. ðồng thời. Ngược lại. Nói chung có hai cách giải quyết trong trường hợp này. Tại mỗi thời ñiểm. Một số hệ ñiều hành như Linux. Trong các hệ ñiều hành khác như Linux.khi người này 116 . người dùng làm việc với một thư mục gọi là thư mục hiện thời hay thư mục làm việc. Thông tin về thư mục mặc ñịnh ñược ghi trong tài khoản người dùng cùng với các thông tin bảo mật khác và ñược hệ ñiều hành ñọc khi người dùng ñăng nhập. * Tổ chức cây thư mục cho từng ñĩa: Trong một số hệ thống file như FAT của DOS cây thư mục ñược xây dựng cho từng ñĩa. Tuy nhiên việc cho phép xoá thư mục không rỗng có thể gây mất mát nhiều file và thư mục con do một lệnh xoá vô ý có thể xoá cả một nhánh lớn của cây thư mục. Trong trường hợp người dùng truy cập một file mà không thông báo cụ thể thư mục chứa file ñó thì file ñược tìm kiếm trước tiên trong thư mục hiện thời sau ñó mở rộng sang các thư mục ñược quy ñịnh trong ñường tìm kiếm (search path) như mô tả trong phần thư mục hai mức. Người dùng phải hết sức cẩn thận khi sử dụng nhãng lệnh xoá như vậy. Thư mục cấu trúc ñồ thị không tuần hoàn Ta hãy xét ví dụ sau. ñó phải là bản chính của thư mục chứ không phải các bản sao. trước tiên ta phải chỉ ra ñĩa tương ứng. các ñĩa sẽ là các cành mọc ra từ cây này. Hai người cùng cần sử dụng một số file. Tuy nhiên. việc xoá thư mục sẽ ảnh hưởng tới các thư mục mức dưới và file ñó. cho phép tiết kiệm thời gian và công sức khi cần xoá số lượng thư mục. ðể tạo và xoá thư mục con. Nếu người dùng gõ lệnh ñổi thư mục từ bộ dịch lệnh (shell) thì bộ dịch lệnh sẽ gọi lời gọi hệ thống này. người dùng có thể di chuyển sang thư mục khác tức là thay ñổi thư mục hiện thời. ñể thuận tiện cho công việc. Windows NT cho phép quy ñịnh thư mục hiện thời khi người dùng mới ñăng nhập vào hệ thống. Việc tạo bản sao có thể gây mất ñồng bộ dữ liệu . Rõ ràng cách tổ chức sau mang tính trừu tượng hoá cao hơn cách ñầu. hệ ñiều hành ñịnh nghĩa những lời gọi hệ thống riêng. một số hệ ñiều hành như UNIX. Thư mục này thường chứa phần lớn các file mà người dùng sẽ sử dụng và còn ñược gọi là thư mục theo mặc ñịnh. c. khác với lời gọi hệ thống dành việc tạo và xoá file. Người dùng thậm chí không cần quan tâm tới việc hệ thống có bao nhiêu ñĩa và file ñang ñược lưu trữ trên ñĩa nào. Một số hệ ñiều hành như MS-DOS không cho phép xoá thư mục khi thư mục không rỗng.

6). người khác không thấy ngay ñược sửa ñổi ñó và vẫn làm việc với bản cũ. Trong ví dụ nói trên. Thư mục gốc Hình 4. thay vì tìm file trong thư mục ñó. chẳng hạn khi ta cần ñếm số lượng file. trong quá trình sao lưu và thống kê. Mặc dù thư mục cấu trúc graph không tuần hoàn cho phép quản lý hệ thống thư mục mềm dẻo hơn cấu trúc cây song cũng phức tạp hơn cấu trúc cây rất nhiều.ñược sử dụng trong Linux . Liên kết có thể ñược sử dụng dưới dạng ñường dẫn tuyệt ñối hoặc tương ñối tới thư mục cần liên kết. trong ñó lá và cành có thể ñồng thời thuộc về những cành khác nhau. ðể hai (hoặc nhiều) người có thể sử dụng chung file và thư mục. Dễ dàng nhận thấy. Do file và thư mục có mặt ở nhiều nơi khác nhau trong hệ thống thư mục. ñường dẫn tới file sẽ ñược sử dụng ñể truy cập. Liên kết thực chất là con trỏ tới thư mục hoặc file khác. Một cách khác cũng cho phép tạo cấu trúc kiểu này là tạo ra các bản sao của các file và thư mục cần chia sẻ rồi chứa vào những thư mục khác nhau. phải tính tới các liên kết ñể tránh sao lưu hoặc thống kê cùng một file nhiều lần. hệ ñiều hành phải chép thay ñổi này sang các bản sao khác.Hệ thống file sửa ñổi.6: Thư mục cấu trúc ñồ thị không tuần hoàn Một cấu trúc thư mục cho phép file hoặc thư mục con xuất hiện trong nhiều thư mục khác nhau ñược gọi là cấu trúc graph không tuần hoàn (acyclic graph). Cấu trúc cây trình bầy ở phần trước không cho phép thực hiện chia sẻ kiểu này. Khi một khoản mục của thư mục ñược ñánh dấu là liên kết. . Hệ ñiều hành sau ñó phải theo dõi ñể ñảm bảo tính ñồng bộ và nhất quán cho các bản sao ñó. cần chia sẻ file và thư mục ñó sao cho chúng có thể xuất hiện ở nhiều thư mục riêng khác nhau. Khi một bản sao bị thay ñổi. ðây là một cấu trúc graph không chứa vòng (Hình 4. hai thư mục của hai người dùng sẽ không chứa thư mục con có các chương trình dùng chung mà chỉ chứa các liên kết (con trỏ) tới thư mục con này.là sử dụng liên kết (link). Cách thuận tiện nhất ñể triển khai graph không tuần hoàn . cấu trúc graph không tuần hoàn là dạng mở rộng của cấu trúc cây.

117 .

Tên ñường dẫn Với cấu trúc thư mục từ hai mức trở lên.” biểu diễn thư mục mức trên (tức là thư mục bố). Thông thường. trong ñó có file bc. ñường dẫn tương ñối sẽ là . ký tự ngăn cách là /. ñược ngăn cách với nhau và với tên file bởi các ký tự ñặc biệt.4. ngoài tên file. ðể có thể sử dụng ñường dẫn tương ñối. Giả sử ta ñang ở trong thư mục /usr. 4. ñây là ñơn vị thông tin nhỏ nhất mà chương trình ñiều khiển ñĩa (disk driver) cho phép ñọc hoặc ghi.Hệ thống file Một vấn ñề cần quan tâm nữa liên quan tới việc xoá file. Nếu ta ñang ở trong /usr/etc. ña số hệ ñiều hành ñưa thêm vào mỗi thư mục hai khoản mục ñặc biệt “. ta còn cần chỉ ra vị trí file ñó trong cây thư mục. bao gồm tất cả các thư mục ở giữa.. CẤP PHÁT KHÔNG GIAN CHO FILE Một nhiệm vụ quan trọng của hệ ñiều hành trong việc quản lý hệ thống file là cấp phát không gian trên ñĩa và các thiết bị nhớ ngoài khác ñể lưu trữ file và thư mục. Trong các trường hợp liên kết không bị xoá. Các thao tác truy cập tiếp theo thữc hiện với liên kết sẽ sinh ra lỗi. ký tự này là \ còn trong UNIX và Linux. Toàn bộ không gian ñĩa ñược chia thành các khối nhớ (sector). usr chứa ast. các liên kết này tiếp tục trỏ tới một file ñã không tồn tại hoặc vào vùng không gian ñĩa ñã ñược giải phóng.. hệ ñiều hành không cấp phát trực tiếp khối vật lý mà kết hợp một hoặc nhiều khối vật lý ñể tạo thành khối lô gic có kích thước lớn hơn.” và “. Ví dụ tên file với ñường dẫn ñầy ñủ trong DOS là c:\bc\bin\bc. thư mục gốc chứa thư mục con usr. tức là tên các thư mục ở giữa. thư mục này chứa thư mục con bin. Việc cấp phát các khối nhớ cho file phải ñược thực hiện sao cho tiết kiệm không gian ñĩa và tăng tốc ñộ truy cập file.4. Thông tin về vị trí của file ñược gọi là ñường dẫn ñược thêm vào trước tên file. Mỗi khối lô gic bao gồm một số lượng khối vật lý bằng lũy thừa 118 . Thông thường vấn ñề này ñược giải quyết bằng cách tìm và xoá tất cả các liên kết ñến file sau khi ñã xoá file.exe ñược hiểu như sau: ñĩa c chứa thư mục bc./ast/mailbox. ðường dẫn tuyệt ñối là ñường dẫn ñi từ gốc của cây thư mục dẫn tới file. Khối nhớ do chương trình ñiều khiển ñĩa xác ñịnh ñược gọi là khối vật lý.exe. Trong DOS và Windows. Các thành phần của ñường dẫn. hệ thống quản lý file phải thực hiện ánh xạ file lên ñĩa (hoặc thiết bị nhớ ngoài khác). ðường dẫn tương ñối là ñường dẫn tính từ thư mục hiện thời. Việc xoá file ñã ñược chia sẻ phải bao gồm xoá các liên kết trỏ tới file ñó.. ñồng thời ghi lại vị trí các khối nhớ ñã cấp phát ñể có thể tiến hành truy cập file về sau. 4. ðường dẫn này xuất phát từ thư mục gốc (ký hiệu /). Trong Linux ñường dẫn tuyệt ñối có thể là /usr/ast/mailbox.5. “. Việc sử dụng ñường dẫn thuyệt ñối cho phép chỉ ra vị trí của file trong cây thư mục mà không cần biết thư mục hiện thời là thư mục nào. Có hai kiểu ñường dẫn: ñường dẫn tuyệt ñối và ñường dẫn tương ñối. ast chứa file mailbox. Ta hãy xem ví dụ về ñường dẫn tương ñối.” biểu diễn thư mục hiện tại còn “. Nói cách khác.”. Khi ñó ñể chỉ tới file mailbox ta chỉ cần sử dụng ñường dẫn tương ñối ast/mailbox là ñủ. ñể xác ñịnh file.

Ngoài việc hỗ trợ cả hai phương pháp truy cập và dễ dàng lưu trữ vị trí file trong thư mục. Trong hệ ñiều hành MS-DOS và Windows.1.7) thì ñầu từ cũng chỉ phải di chuyển sang rãnh bên cạnh.7) 3 fileA fileB 0 4 8 12 16 20 fil 1 5 9 13 17 21 2 6 10 14 18 22 3 7 11 15 19 23 Tên file 1 fileA fileB fileB 3 8 3 5 Thư mục Bắt ñầu ðộ dài 2 Hình 4. Khối tiếp theo sẽ ñược ñọc khi cần thiết. bắt ñầu từ 0 hoặc 1. khối lôgic ñược gọi là cluster (Một số tài liệu gọi khối vật lý là cung va khối lôgic là liên cung). Các khối lôgic ñược ñánh số liên tục.5. phương pháp cấp phát cho file các khối liên tiếp còn cho phép tiết kiệm thời gian di chuyển ñầu từ khi ñọc các khối của file. ðể ñọc một khối trên ñĩa.Hệ thống file của 2. . khi ñó các khối của file sẽ là s. Trong trường hợp các khối của file nằm kề nhau có thể ñọc liên tiếp mà không thực hiện các di chuyển nói trên. Cấp phát các khối liên tiếp Mỗi file ñược cấp một khoảng không gian gồm các khối nằm liên tiếp trên ñĩa.. Chẳng hạn.. 2. s+1. nếu file ñược cầp phát n khối bắt ñầu từ khối thứ s. s+2. Trong khi trình bầy về các phương pháp cấp phát khối cho file. Vị trí file trên ñĩa ñược xác ñịnh bởi vị trí khối ñầu tiên và ñộ dài hoặc số khối mà file ñó chiếm. 3 Một số tài liệu gọi khối vật lý là cung va khối lôgic là liên cung 119 . Trong trường hợp các khối nằm trên các rãnh khác nhau (ví dụ fileC trên hình 4. việc truy cập file có thể thực hiện dễ dàng theo cả hai cách truy cập trực tiếp và truy cập tuần tự. s+n-1. 4 khối vật lý. ðể truy cập tuần tự. Việc truy cập trực tiếp khối thứ i của một file bắt ñầu tại ñịa chỉ s ñược thực hiện bằng cách truy cập khối thứ s+i của ñĩa. khối cấp phát sẽ ñược hiểu là khối lôgic. hệ ñiều hành ghi nhớ ñịa chỉ khối vừa ñược truy cập cuối cùng. chẳng hạn 1. Khối lôgic là ñơn vị thông tin nhỏ nhất mà hệ ñiều hành cấp phát cho file và là ñơn vị nhỏ nhất cho phép ñọc từ ñĩa hoặc ghi ra ñĩa..7: Cấp phát cho file các khối liên tục Trong trường hợp cấp phát khối liên tiếp. ñầu từ cần di chuyển tới vị trí khối ñó bằng cách di chuyển tới rãnh tương ứng và chờ cho tới khi cung chứa khối quay ñến nơi. 4. Khoản mục của file trong thư mục sẽ chứa ñịa chỉ khối ñầu tiên và số khối mà file chiếm (Hình 4. Do không phải di chuyển ñầu ñọc nên tốc ñộ truy cập file sẽ tăng lên.

Tuỳ thuộc vào kích thước ñĩa. Mặc dù hiện tượng này có thể khắc phục bằng cách chuyển các file lại gần nhau ñể tập trung tất cả vùng trống về cuối ñĩa nhưng việc di chuyển file cần khá nhiều thời gian. Ví dụ. các khối thuộc về một file có thể nằm bất cứ chỗ nào trên ñĩa chứa không nhất thiết nằm liền kề nhau. các khối ñược cấp phát khi tạo file và giải phóng khi xoá file sẽ tạo ra các vùng trống trên ñĩa.17. Việc này ñòi hỏi một thời gian nhất ñịnh. hiện tượng phân mảnh ngoài sẽ gây lãng phí không gian nhiều hay ít. Một nhược ñiểm khác của phương pháp này là cần phải biết kích thước file khi tạo file. Một phương pháp cho phép khắc phục những nhược ñiểm này là sử dụng danh sách kết nối (linked list). Chiến lược thường ñược sử dụng là tìm vùng trống ñầu tiên thích hợp (first fit) hoặc tìm vùng trống thích hợp nhất (best fit). kích thước file không ñược biết trước mà chỉ biết sau khi ghi thông tin vào file. Sau khi file ñã ñược tạo. kích thước file luôn luôn thay ñổi. và do vậy không thể tiến hành thường xuyên. khối vừa cấp 120 . Trên hình 4. Sau một thời gian sử dụng. Mỗi khi file ñược cấp thêm khối mới.2. Giải pháp duy nhất ñể tăng kích thước file là chuyển toàn bộ file sang vùng không gian trống lớn hơn. Mỗi khối chứa con trỏ tới khối tiếp theo. Trong phương pháp này. trong ña số trường hợp. hệ ñiều hành dành ra một số byte ở ñầu mỗi khối.6. ta biết trước kích thước file cần tạo. Sử dụng danh sách kết nối Các phân tích ở phần trên cho thấy. Khác với cách cấp phát khối ở phần trước. ñặc biệt khi kích thước ñĩa lớn. Tuy nhiên. Khi có yêu cầu cấp phát. ðó là hiện tượng các vùng trống còn lại trên ñĩa có kích thước quá nhỏ và do vậy không thể cấp phát cho file có kích thước lớn hơn. các khối thuộc về mỗi file ñược nối với nhau thành một danh sách móc nối. ðể chứa con trỏ.7.Hệ thống file Ngoài các ưu ñiểm nói trên. còn 4 byte chứa con trỏ tới khối tiếp theo. ta có thể dành 508 byte chứa dữ liệu của file. ñộ dài khối và ñộ dài trung bình của file. Những vùng trống như vậy do ñó bị bỏ phí. hệ ñiều hành phải kiểm tra các vùng trống ñể tìm ra vùng có kích thước thích hợp. việc tăng ñộ dài file có thể gặp khó khăn nếu các khối nằm sau vị trí của file ñã bị file khác chiếm. Tương tự như trong trường hợp cấp phát bộ nhớ ñộng.3. ðể xác ñịnh vị trí file trên ñĩa. vùng trống nằm trước fileA có kích thước 1 khối và không thể cấp phát cho file kích thước lớn hơn. Trong một số trường hợp như khi chép file từ nơi này sang nơi khác.8 là ví dụ một file bắt ñầu từ khối 1 và bao gồm các khối 1. Mặt khác. khoản mục của thư mục sẽ chứa con trỏ tới khối ñầu tiên của file. Khi mới tạo file. Khó khăn ñầu tiên liên quan tới việc tìm ra khoảng không gian trống ñủ lớn trên ñĩa ñể cấp phát cho file. con trỏ này có giá trị nil (dấu hiệu kết thúc file và có thể có các giá trị khác nhau tuỳ vào hệ thống cụ thể). phương pháp cấp phát khối liên tiếp gây ra lãng phí không gian ñĩa do hiện tượng phân mảnh ngoài (external fragmentation). việc cấp phát cho file các khối liên tiếp có một số nhược ñiểm lớn. 8. với khối kích thước là 512 byte. Việc lựa chọn ô trống ñể cấp phát cho file có thể thực hiện theo một trong các chiến lược cấp phát bộ nhớ ñộng ñã ñược trình bầy trong phần phân ñoạn bộ nhớ. việc cấp phát khối liên tiếp có nhiều nhược ñiểm ñáng kể và do vậy ít khi ñược sử dụng. Chẳng hạn.5. trên hình 4. 4.

ðể ñọc một khối nào ñó ta phải theo tất cả các con trỏ từ khối ñầu tiên cho tới khối cần ñọc. Kích thước file có thể tăng dễ dàng sau khi ñã ñược tạo. hệ ñiều hành chỉ việc thêm khối trống vào danh sách và sửa lại con trỏ ở khối cuối. Nhược ñiểm lớn nhất là phương pháp này chỉ hỗ trợ truy cập tuần tự mà khôngcho phép truy cập file trực tiếp. Trong trường hợp giá trị các con trỏ bị thay ñổi không ñúng do lỗi việc xác ñịnh khối nào thuộc file nào sẽ không chính xác. ta phải ñọc cả khối. hệ ñiều hành ñọc lần lượt từng khối và sử dụng con trỏ ñể xác ñịnh khối tiếp theo. ðể tăng kích thước file. 4. ðể truy cập file. Không có khối trống nào bị bỏ phí. Sử dụng danh sách kết nối trên bảng chỉ số Vấn ñề không hỗ trợ truy cập trực tiếp của phương pháp dùng danh sách kết nối có thể khắc phục bằng cách sử dụng danh sách kết nối trên bảng chỉ số. Do các khối thuộc về một file có thể nằm rải rác ở nhiều nơi trên ñĩa nên ñầu từ của ñĩa phải thực hiện nhiều thao tác di chuyển mới truy cập ñược hết dữ liệu của file.8: Các khối của file ñược kết nối thành danh sách Nhược ñiểm thứ hai liên quan tới tốc ñộ truy cập file. Như vậy. Mỗi ñĩa lôgic có . Chi tiết về tính toàn vẹn của hệ thống file sẽ ñược trình bầy trong một phần sau. Do con trỏ nằm ngay trong các khối và khối là ñơn vị nhỏ nhất có thể tiến hành ñọc nên ñể xác ñịnh con trỏ. 0 4 8 17 12 16 20 fil 1 3 5 9 13 17 6 21 2 6 -1 10 14 18 22 3 8 7 11 15 19 23 Tên file fileA Thư mục Bắt ñầu 1 Hình 4. ðể ñọc một khối. Mặc dù giải khắc phục ñược các nhược ñiểm của phương pháp cấp khối liên tục. Phương pháp cấp phát này cũng không yêu cầu biết trước kích thước khi tạo file. không nhất thiết phải nằm cạnh nhau nên phương pháp cấp phát này cho phép tránh ñược hiện tượng phân mảnh ngoài. Bảng chỉ số là một bảng trong ñó mỗi ô ứng với một khối của ñĩa. Con trỏ tới khối tiếp theo của file không chứa ngay trong khối nữa mà ñược chứa trong ô tương ứng của bảng này (hình 4.9). sử dụng danh sách kết nối cũng có một số nhược ñiểm.Hệ thống file ñược thêm vào cuối danh sách.3. Do các khối thuộc về một file có thể nằm bất cứ chỗ nào trên ñĩa. Việc liên kết các khối thuộc về một file bằng con trỏ cũng làm giảm ñộ tin cậy và tính toàn vẹn của hệ thống file. ta phải ñọc lần lượt tất cả các khối nằm trước bắt ñầu từ khối ñầu tiên.5.

121 9 3 .

sau ñó ñịa chỉ khối ñược thêm vào ô tương ứng trong chỉ số. khối ñược lấy từ danh sách các khối trống.9: Danh sách kết nối các khối sử dụng bảng chỉ số 4. ðể tránh phải ñọc bảng chỉ số nhiều lần. Mảng này chứa thuộc tính của file và vị trí các khối của file trên ñĩa (xem hình 4.4. mỗi file có một mảng riêng của mình chứa trong một khối gọi là khối chỉ số (I-node). ðể thêm khối mới vào file. gây mất thông tin về khối. nhiều hệ ñiều hành tạo ra các bản sao của bảng. ô kích thước 32 4 byte cho phép chứa con trỏ tới một trong 2 khối. ta chỉ cần ñi theo chuỗi con trỏ chứa trong bảng chỉ mục. Tuỳ vào phiên bản FAT 12. Việc sử dụng bảng chỉ số cho phép tiếp hành truy cập file trực tiếp. thư mục Tên file . 6 20 20 khối. hệ ñiều hành có thể ñọc và cache cả bảng này trong bộ nhớ. Kích thước mỗi ô trong bảng phụ thuộc vào số lượng khối trên ñĩa. 2 khối. Trong phương pháp này. OS/2 và Windows (trừ các bản Windows sử dụng NTFS). Việc ñọc khối thứ i của file do vậy ñược thực hiện theo ñịa chỉ chứa trong ô thứ i của khối chỉ số. Bảng chỉ số 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 … Hình 4. Một ví dụ bảng chỉ số ñược sử dụng rất thành công là bảng FAT (file allocation table) của hệ ñiều hành MS-DOS. 122 . 16 hay 32 bit và cho phép quản lý tối ña 2 . Ô thứ i của mảng này chứa con trỏ tới khối thứ i của file. thường ở phần ñầu ñĩa. tất cả các ô này có giá trị nil. Bảng FAT và các bản sao ñược lưu trữ ở ñầu mỗi ñĩa lôgic sau sector khởi ñộng (BOOT). Kích thước bảng khi ñó sẽ là 2 *4B=4MB. Khi mới tạo file. ðể tránh trường hợp bảng này bị hỏng.5. mỗi ô của bảng FAT có kích 12 16 32 thước 12. Thay vì ñọc tất cả các khối nằm trước khối cần truy cập.10). Sử dụng khối chỉ số Khối chỉ số (Index block hay Index node – I-node) là phương pháp trong ñó tất cả con trỏ tới các khối thuộc về một file ñược tập trung một chỗ cho tiện việc truy cập trực tiếp ñến từng khối của file. Tuy nhiên. Bản sao ñược sử dụng trong trường hợp bảng chính bị hư hỏng.-1 Hệ thống file ? một bảng chỉ số ñược lưu ở vị trí xác ñịnh. 2 .. Ví dụ. FAT 16 hay FAT 32.. việc ñọc toàn bộ bảng chỉ mục vào bộ nhớ ñòi hỏi một lượng bộ nhớ ñáng kể. Giả sử ñĩa có 2 Bảng chỉ mục sử dụng 4 byte cho mỗi ô.

hệ ñiều hành sẽ liên kết các i-node ñể tạo thành i-node có kích thước lớn hơn. Ô dầu tiên trong 3 ô (ô thứ 13) chứa ñịa chỉ một khối chỉ số khác gọi là chỉ số gián tiếp mức 1.10: Phương pháp sử dụng khối chỉ số ðể xác ñịnh khối chỉ số ứng với file. Ngược lại nếu i-node lớn (có hàng trăm ô) trong khi file nhỏ chỉ chiếm 1 hoặc 2 ô thì các ô còn lại không ñược sử dụng và gây lãng phí bộ nhớ. I-node bao gồm một số ô chứa ñịa chỉ các khối nhớ trên ñĩa. Sau khi xác ñịnh ñược khối chỉ số tương ứng. khối này có thể ñược ñọc vào và cache trong bộ nhớ (ví dụ khi mở file) ñể giảm thời gian cho thao tác ñọc ghi file tiếp theo. Các khối thuộc về một file cũng không cần phải nằm gần nhau do ñó không gây ra hiện tượng phân mảnh ngoài. 3 ô cuối của i-node chứa con trỏ tới các khối chỉ số gián tiếp. Nếu kích thước file lớn và số lượng các ô này không ñủ. Các ô của chỉ số này không chứa dữ liệu mà con trỏ tới các khối chứa dữ liệu của file. Mỗi i-node sẽ ñược cấp phát một khối trên ñĩa ñể lưu các ô của mình. i-node nhỏ không cho phép chứa ñủ con trỏ tới các khối nếu file lớn. các ô phía trên của i-node chứa con trỏ tới các khối của file trong khi ô cuối cùng chứa con trỏ tới i-node tiếp theo. Cách 2: Sử dụng i-node nhiều mức có cấu trúc như sau. Khi ñó. Trong trường hợp vẫn không ñủ ñịnh vị hết các khối của file. I-node càng nhỏ thì càng tiết kiệm không gian. ô tiếp theo của i-node sẽ ñược . Cách 1: Cho phép thay ñổi kích thước i-node bằng cách sử dụng danh sách kết nối. Một vấn ñề quan trọng ñặt ra là chọn kích thước cho i-node. Việc sử dụng khối chỉ số cho phép tiến hành truy cập trực tiếp các khối trong file mà không phải ñọc các khối trước ñó. khoản mục của file trong thư mục chứa con trỏ tới khối chỉ số này. Nếu kích thước i-node tăng lên.Hệ thống file Tên 0 1 3 2 3 file fileA Thư mục Khối chỉ số 19 4 8 12 16 20 5 9 13 17 21 6 10 14 18 22 7 11 15 19 23 9 11 6 22 -1 -1 Hình 4. Tuy nhiên. Trong hệ thống file Ext2 của Linux và phiên bản BSD UNIX i-node có 15 ô như vậy. Có hai cách giải quyết vấn ñề này. 12 ô ñầu tiên của i-node trỏ trực tiếp tới khối nhớ chứa dữ liệu của file trên ñĩa.

Nếu chỉ số gián tiếp mức 2 vẫn chưa ñủ. Các ô của khối này trỏ tới khối ñịa chỉ gián tiếp mức 1 khác. chỉ số gián tiếp mức 3 sẽ ñược 123 .sử dụng ñể trỏ tới khối chỉ số gián tiếp mức 2.

. ngoài phương pháp cấp phát khối nhớ cho file. 4. nếu kích thước khối là 1KB và file có kích thước 5.6KB thì file sẽ cần tất cả 6 khối.. ðó là do các khối thuộc về một file không nằm gần nhau. khối chỉ số gián tiếp mức 3 . Khối chỉ số Thuộc tính khối chỉ số gián tiếp mức 1 dữ liệu dữ liệu ðịa chỉ trực tiếp dữ liệu .11: Khối chỉ số nhiều mức Việc lựa chọn kích thước khối ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả lưu trữ và truy cập dữ liệu trên ñĩa. . mỗi file bao gồm một số nguyên các khối nhớ. và cách quản lý những khối trống (hiện không cấp phát cho file nào).. Kích thước khối Khối là ñơn vị cấp phát nhỏ nhất của hệ ñiều hành.6.11). tốc ñộ truy cập file bị giảm vì phải di chuyển ñầu ñọc nhiều lần..Hệ thống file sử dụng. Với khối chỉ số gian tiếp mức 3 như vậy. khối cuối cùng của file sẽ không ñược sử dụng hết và bị bỏ phí. Phương pháp sử dụng khối chỉ số cũng bị nhược ñiểm tương tự như sử dụng danh sách kết nối.1..6. cần chú ý tới hai vấn ñề: vấn ñề lựa chọn kích thước cho khối. . dữ liệu Hình 4. Hệ thống file NTFS của Windows NT hoặc Windows thế hệ sau cho phép hiển thị kích thước chính xác của file cũng như kích thước mà file chiếm trên ñĩa ñược tính dựa trên số khối cấp phát cho file.. QUẢN LÝ KHÔNG GIAN TRÊN ðĨA Không gian trên ñĩa ñược cấp phát theo từng khối không phân chia. trong ñó khối cuối cùng có 0. dữ liệu dữ liệu khối chỉ số gián tiếp mức 2 dữ liệu dữ liệu Gián tiếp mức 1 Gián tiếp mức 1 Gián tiếp mức 1 . Nếu chọn khối nhớ có kích thước lớn. Trong trường hợp kích thước file không bằng bội số kích thước khối. hệ ñiều hành có thể ñịnh vị các file kích thước ñủ lớn. . Kích thước tối ña của file phụ thuộc vào số ô của khối chỉ số gián tiếp và kích thước khối chứa dữ liệu của file (hình 4. không gian bị bỏ phí do phân mảnh trong . Ví dụ.. . dữ liệu dữ liệu .. ðể quản lý hiệu quả không gian trên ñĩa..4KB không ñược sử dụng.. Hiện tượng này gọi là phân mảnh trong (internal segmentation). 4.

124 .

Sau khi file bị xoá hoặc giảm kích thước. Nếu các khối này nằm rải rác trên ñĩa.6. thường nằm trong khoảng từ 512B tới 32KB. Tuy nhiên. Mỗi khối trống chứa ñịa chỉ của khối . Hệ ñiều hành có thể lựa chọn kích thước khối tự ñộng dựa trên dung lượng ñĩa hoặc cho phép người dùng lựa chọn khi format ñĩa. Tương tự như trong trường hợp sử dụng danh sách kết nối cho file. yêu cầu về tránh phân mảnh trong mâu thuẫn với yêu cầu về tốc ñộ truy cập và ñòi hỏi giải pháp dung hòa hai yêu cầu này. ðể quản lý khối trống này. Sau ñó vị trí bit ñầu tiên bằng 0 ñược xác ñịnh. với ñĩa dung lượng nhỏ. hệ ñiều hành sẽ phải dành nhiều không gian hơn ñể lưu thông tin quản lý khối. Việc lựa chọn khối nhớ kích thước nhỏ cho phép tiết kiệm không gian nhờ giảm ảnh hưởng của phân mảnh trong. Danh sách kết nối. Ví dụ: Trong trường hợp sau. Do nhiều bộ vi xử lý cung cấp các lệnh cho phép tìm ra các bit ñầu tiên có giá trị 1 hoặc 0 trong một từ nhớ (ví dụ vi xử lý Intel bắt ñầu từ 80386 và Motorola bắt ñầu từ 68020) nên việc tìm ra vùng các khối trống có thể thực hiện rất nhanh ở mức phần cứng. thời gian cần thiết cho việc ñọc/ghi file sẽ tăng lên. Ngược lại. các khối còn lại chưa bị sử dụng: 00111111000111111. Khi cần thiết. ðối với ñĩa có dung lượng lớn. hệ ñiều hành cần biết khối nào hiện ñang trống. 4. kích thước khối vật lý (sector) nhỏ nhất thường ñược chọn bằng 512B và kích thước khối lô gic là lũy thừa 2 của kích thước khối vật lý. 9. khối sẽ có kích thước nhỏ hơn. Khối ñã ñược cấp phát có bit tương ứng là 0.2. việc tìm kiếm như trên chỉ có thể thực hiện nếu toàn bộ vectơ bit ñược chứa trong bộ nhớ. Các khối trống bao gồm những khối chưa ñược cấp phát lần nào hoặc cấp phát rồi nhưng ñã ñược giải phóng. Bảng bit. 1.. việc tiết kiệm không quan trọng bằng tốc ñộ nên có thể chọn khối kích thước lớn. các khối ñược lấy từ danh sách này và cấp phát cho file. Tuy nhiên. Khối tương ứng chính là khối trống cần tìm. Như vậy. việc ñọc toàn bộ vectơ bit vào bộ nhớ như vậy có thể ñòi hỏi khá nhiều bộ nhớ. Hệ ñiều hành có thể chia vectơ bit thành các từ và kiểm tra xem từ ñó có khác.. kích thước khối nhỏ ñồng nghĩa với việc mỗi file sẽ bao gồm nhiều khối hơn. các khối 0. Mỗi ô của mảng có kích thước 1 bit và ứng với 1 khối nhớ trên ñĩa. 10 ñã ñược cấp phát. các khối ñược giải phóng lại ñược trả về danh sách khối trống. các khối trống ñược liên kết với nhau thành danh sách. Ví dụ một ñĩa kích thước 8GB với nếu chia thành khối kích thước 1KB sẽ có vectơ bit tương ứng là 1Mb.Hệ thống file sẽ tăng lên. Ngoài ra. khối chưa ñược cấp phát có bit tương ứng là 1 (hoặc ngược lại). Quản lý các khối trống ðể có thể cấp phát khối nhớ trên ñĩa cho file. Với những ñĩa kích thước lớn. Sau ñây là một số phương pháp thường dùng ñể lưu trữ danh sách hoặc bản ñồ khối trống này. 8. Bảng bit hay bản ñồ bit (bit map) là một mảng một chiều. hệ ñiều hành thường sử dụng danh sách khối trống hoặc duy trì một kiểu bản ñồ các khối trên ñĩa. Trên thực tế.

125 .

Không có cấu trúc dữ liệu nào ñược tạo riêng ñể quản lý khối trống nữa. danh sách kết nối hay một câu trúc khác. ðịa chỉ khối trống ñầu tiên trong danh sách này ñược lưu trữ ở một vị trí ñặc biệt trên ñĩa và ñược hệ ñiều hành giữ trong bộ nhớ khi cần làm việc với các file. Nhược ñiểm cơ bản của phương pháp tổ chức thư mục này là việc tìm kiếm trong danh sách rất chậm do phải duyệt lần lượt. xoá file. thay vì lưu trữ ñịa chỉ từng khối trống. Khoản mục mới sau ñó ñược thêm vào cuối danh sách hoặc một ô trong bảng nếu ô này chưa ñược sử dụng. việc sử dụng danh sách kết nối ñể quản lý khối trống ñòi hỏi truy cập lần lượt các khối trống khi cần duyệt danh sách này. ðể mở file hoặc xóa file. 4. 4. trước tiên hệ ñiều hành duyệt thư mục và tìm ra khoản mục tương ứng. Phần này sẽ ñề cập tới một số phương pháp xây dựng thư mục. cách lưu trữ và quản lý thư mục. Hai thông số này sau ñó sẽ ñược lưu trong một danh sách riêng. Việc cache thư mục trong bộ nhớ mà nhiều hệ ñiều hành thực hiện chỉ cho phép tiết kiệm thời gian ñọc thư mục từ ñĩa chứ không giảm ñược thời gian tìm kiếm trong thư mục. thời gian tìm kiếm có thể rất lớn (ở mức người dùng có thể nhận biết ñược). Danh sách Cách ñơn giản nhất là tổ chức thư mục dưới dạng danh sách các khoản mục. Giống như trường hợp danh sách kết nối cho file. Một số hệ thống file có thể không sử dụng các cấu trúc riêng nói trên ñể quản lý khối trống mà kết hợp luôn vào cấu trúc quản lý không gian trung của ñĩa. tạo file. Tuy nhiên. Việc duyệt chỉ cần thiết khi cần tìm các khối trống nằm kề nhau như trong phương pháp cấp phát khối liên tiếp. hệ ñiều hành lưu vị trí khối trống ñầu tiên của vùng các khối trống liên tiếp và số lượng các khối trống nằm liền ngay sau ñó. Khoản mục này sẽ cung cấp thông tin về vị trí file trên ñĩa cho phép ta thực hiện các thao tác tiếp theo với file. Ví dụ.2. Danh sách này có thể là bảng. Do ñó.1. Vì số lượng vùng trống ít hơn số lượng từng khối trống nên danh sách vùng trống có kích thước bé hơn danh sách từng khối trống rất nhiều. Việc tìm kiếm khoản mục khi ñó ñược thực hiện bằng cách duyệt lần lượt danh sách. xoá. tìm kiếm khoản mục trong thư mục phụ thuộc rất nhiều vào cách tổ chức bên trong. hệ ñiều hành ít khi phải duyệt danh sách mà có thể cấp phát ngay các khối ở ñầu danh sách. file ñược biểu diễn bởi khoản mục trong thư mục. Danh sách vùng trống. ðể tiến hành thao tác mở file.7.7. hệ thống file FAT của MS-DOS và Windows quản lý ngay khối trống trong FAT bằng cách ñánh dấu các khối này một cách ñặc biệt: ô tương ứng với khối trống trong bảng FAT có giá trị 0. Cây nhị phân 126 . Phương pháp này lợi dụng một ñặc ñiểm là các khối nằm liền nhau thường ñược cấp phát và giải phóng ñồng thời. ðể thêm file mới vào thư mục.7.Hệ thống file trống tiếp theo. TỔ CHỨC BÊN TRONG CỦA THƯ MỤC Như ñã nói trong các phần trước. 4. ta cũng tiến hành tìm tuần tự khoản mục tương ứng. Hiệu quả việc tạo. trong ña số trường hợp. trước tiên ta phải duyệt cả thư mục ñể kiểm tra xem khoản mụcvới tên file như vậy ñã có chưa. Khi số lượng file trong thư mục tăng lên.

Trong trường hợp ñó. Khi thêm khoản mục mới vào thư mục. Hàm băm biến ñổi tên file thành các số nguyên từ 0 ñến 127 bằng cách lấy phần dư sau khi chia cho 128.7. Số lượng khoản mục trong thư mục gốc bị hạn chế không ñược vượt quá một số lượng cho trước. Nếu số lượng khoản mục vượt quá kích thước chọn cho bảng băm thì phải chọn lại hàm băm. Việc tìm kiếm trong cây ñã sắp xếp nhanh hơn rất nhiều. Nếu số lượng file trong thư mục tăng lên quá 128.Hệ thống file ðể tăng tốc ñộ tìm kiếm cần dùng cấu trúc dữ liệu có hỗ trợ sắp xếp. Bảng băm Một kiểu cấu trúc dữ liệu khác có thể dùng cho thư mục là bảng băm (hash table).12 (dùng trong phiên bản cũ. Cây thư mục bắt ñầu từ thư mục gốc ROOT. khoản mục dài 32 byte không ñủ ñể chứa hết các tên file dài. 4. Bảng băm là cấu trúc dữ liệu cho phép dùng hàm băm ñể tính vị trí của khoản mục trong thư mục theo tên file. Thư mục gốc ñược ñặt ở phần ñầu của ñĩa. ðể 127 . Cấu trúc dữ liệu thường ñược dùng ñể xây dựng thư mục là cây nhị phân (B tree) hoặc cây nhị phân cân bằng. chẳng hạn thành 150 khoản mục. Hệ thống file NTFS của Windows NT là một ví dụ sử dụng thư mục kiểu này.3. 8 Tên file Phần mở rộng tên file Thuộc tính 3 1 10 Phần dự phòng 2 2 2 4 ðộ dài Thời gian tạo file Số thứ tự cluster ñầu Ngày tạo file Hình 4. Nhược ñiểm lớn nhất của cấu trúc này là hàm băm phụ thuộc vào kích thước của bảng băm do ñó bảng phải có kích thước cố ñịnh. Thời gian tìm kiếm trong thư mục do ñó giảm xuống rất nhiều so với dùng danh sách như ở phần trên. hệ thống sắp xếp khoản mục vào nhánh tương ứng của cây. Khi ñó ta cần xây dựng hàm băm mới cho phép ánh xạ tên file sang khoảng mới từ 0 ñến 149. Việc tạo và xoá file cũng ñược thực hiện ñơn giản bằng cách tính vị trí của khoản mục cần tạo hay xoá trong bảng băm. Ví dụ. cấu trúc phiên bản mới xem trong phần mô tả hệ thống file FAT ở cuối chương). Trường hợp nhiều ên file cùng băm tới một vị trí ñược giải quyết như trong các bảng băm thông thường.Các khoản mục có thể trỏ tới file hoặc trỏ tới thư mục con mức dưới. ta có bảng băm với 128 khoản mục. 4. chẳng hạn 130 file. Cấu trúc của khoản mục ñược thể hiện trên hình 4.4.7. Ví dụ thư mục gốc của ñĩa mềm thường chỉ chứa tối ña 128 khoản mục. Mỗi khoản mục chiếm một dòng trong bảng này và có ñộ dài cố ñịnh là 32 byte. Một số phiên bản cải tiến của FAT cho phép sử dụng tên file có ñộ dài tối ña là 255 ký tự. Thư mục gốc chứa các file và thư mục con. ngay sau sector khởi ñộng BOOT và bảng FAT. Thư mục con ñến lượt mình có thể chứa file và thư mục mức dưới. Tổ chức thư mục của DOS (FAT) Mỗi ñĩa lôgic trong MS-DOS có cây thư mục riêng của mình. kích thước bảng băm cũng phải tăng lên.12: Nội dung khoản mục trong thư mục của hệ thống file FAT Thư mục của MS-DOS ñược tổ chức dưới dạng bảng.

Toàn bộ thông tin còn lại về thuộc tính và vị trí các khối dữ liệu của file ñược lưu trong i-node chứ không phải trong thư mục. hệ ñiều hành sử dụng nhiều khoản mục cho một file. Hệ thống file.13: Cấu trúc khoản mục trong thư mục hệ thống file Linux Ext 4. các khối hỏng thường xuất hiện trong quá trình sử dụng.1. Hình 4. Kích thước khoản mục không cố ñịnh mà phụ thuộc vào ñộ dài tên file. Mỗi khoản mục chứa tên file và ñịa chỉ i-node. 4. Mỗi khoản mục ñộ dài 32 byte sẽ chứa một phần tên file. thậm chí quan trọng hơn chính bản thân hệ thống tính toán. Những khối hỏng này ñược nhà sản xuất phát hiện trong quá trình kiểm tra ñĩa và ñược lưu trong danh sách khối hỏng ñi cùng với ñĩa. Chỉ có khoản mục cuối cùng chứa vị trí bắt ñầu file và các thuộc tính khác. Khoản mục i-node ðộ dài Tên file Bảng i-node . Thư mục của Linux Thư mục hệ thống file Ext2 của Linux có cách tổ chức bên trong ñơn giản. lỗi phần mềm. 128 . Mặc dù không thể ngăn chặn các sự cố như vậy. thường có các khối hỏng ngay trong quá trình sản xuất.8. Có hai phương pháp thường ñược sử dụng cho phép thực hiện việc này. phần ñầu mỗi khoản mục có một trường cho biết kích thước của khoản mục này (xem hình 4. ðỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG FILE File là nơi lưu giữ thông tin mang tính lâu bền. . không thể dùng cho ghi.13).8. hệ thống file cần ñược ñược xây dựng sao cho có khả năng phát hiện và khắc phục hậu quả trong khả năng cao nhất có thể. nghĩa là phải ñảm bảo lưu trữ thông tin sao cho thông tin ñược toàn vẹn và không bị mất mát. phải có tính bền vững cao. Do vậy. Thông tin của hệ thống file lưu trên ñĩa và các thiết bị nhớ ngoài khác có thể bị sai lệch hoặc mất mát do nhiều nguyên nhân: lỗi phần cứng. Các thông tin này có thể rất quan trọng ñối với người dùng. ngược lại. .v. ðối với ñĩa mềm. ðể tránh mất thông tin do các khối hỏng gây ra cần phát hiện khối hỏng và tránh ghi thông tin lên ñó.7. ðĩa cứng.Hệ thống file chứa hết tên file. 4. sự cố kỹ thuật (mất ñiện). ñĩa có thể chứa các khối hỏng. Trong phần này ta sẽ xem xét một số vấn ñề liên quan tới ñộ tin cậy và tính toàn vẹn của hệ thống file. do vậy. Phát hiện và loại trừ các khối hỏng Trong quá trình sản xuất cũng như sử dụng. ñọc thông tin.v.5.

Thay vì sao lưu toàn ñĩa. nội dung ñĩa có thể sao sang một ñĩa mềm khác. Thường thường người ta áp dụng cả 2 phương pháp trên.2. 129 .Hệ thống file Trong phương pháp thứ nhất. Sao lưu toàn bộ ñược tiến hành hàng tuần hoặc hàng tháng. Các khối hỏng sẽ ñược thay thế bằng các khối dự trữ bằng cách thay thế ñịa chỉ khối dự trữ thành ñịa chỉ khối hỏng. hệ thống sử dụng một bit ñặc biệt gắn với mỗi file gọi là archive bit. Trong một số hệ thống như MS. Ưu ñiểm của băng từ là dung lượng lớn. giá thành rẻ. Trong lần sao lưu tiếp theo. ñặc biệt các ñĩa có dung lượng lớn.DOS. Do thuộc về file. i-node lại chứa liên kết tới các khối.v. Tất cả thông tin trên ñĩa sẽ ñược sao sang băng từ.8. các bit này ñược xoá về 0. Sau khi sao dự phòng. hệ thống file chứa nhiều cấu trúc dữ liệu có các mối liên kết với nhau. File có bit tương ứng bằng 1 là file ñã bị thay ñổi và cần phải sao lưu. Mọi truy cập tới khối hỏng do vậy sẽ trở thành truy cập tới khối dự trữ. các khối này ñược ñánh dấu như ñã cấp phát và do vậy không ñược sử dụng nữa.3. tính toàn vẹn của hệ thống cũng bị phá vỡ. hệ thống lưu trữ thông tin về các lần lưu trữ file. Với ñĩa cứng. Trong trường hợp ñĩa cần sao là ñĩa mềm. 4. Phương pháp này thường khá tốn thời gian nếu dung tích của ñĩa lớn. Phương pháp thứ hai cho phép tiếp kiệm thời gian sao lưu và có tên gọi là sao lưu tăng dần (incremental backup). hệ ñiều hành kiểm tra archive bit của các file. Hệ ñiều hành quản lý việc sao lưu bằng cáh kiểm tra thời gian sao lưu cuối này. Tính toàn vẹn của hệ thống file Như ñã trình bày ở các phần trên. Nếu sau lần lưu trữ cuối file bị thay ñổi thì file sẽ ñược sao lưu lại. Phương pháp thứ hai ñơn giản hơn. do ñó nhược ñiểm này không phải là vấn ñề lớn lắm. Sao lưu tăng dần ñược sử dụng sau khi ñã tiến hành sao lưu toàn bộ ít nhất một lần. bit ñược ñặt lại bằng 1. 4. Chẳng hạn. thư mục chứa con trỏ tới các i-node. Hệ ñiều hành tập trung tất cả các khối hỏng thành một file.v. một sector trên ñĩa ñược dành riêng chứa danh sách các khối hỏng. phương pháp này chỉ sao các file ñã bị thay ñổi sau lần sao lưu cuối cùng. ðể sử dụng phương pháp sao lưu thứ hai. xong việc truy cập tới băng từ ít khi xảy ra (chỉ trong trường hợp ñĩa gốc bị hư hỏng). Sao dự phòng Sao dự phòng (backup) hay sao lưu là tạo ra một bản sao của ñĩa trên một vật mang khác. thay vì ghi lại thời gian lần sao lưu cuối cùng.8. Băng dùng sao lưu có thể là băng video thông thường với thiết bị ghi ñi kèm. phần quản lý không gian chưa sử dụng chứa danh sách các khối trống ñược liên kết với nhau. còn sao lưu tăng dần ñược tiến hành hàng ngày. Mỗi khi nội dung file thay ñổi. Phương pháp thứ nhất là sao lưu toàn bộ (full backup). Nếu thông tin về các liên kết này bị hư hại. Có hai phương pháp sao lưu ñược sử dụng. Một số khối không hỏng ñược dành riêng ñể dự trữ. vật mang ñược chọn cho bản sao dự phòng thường là băng từ. Mặc dù tốc ñộ truy cập băng từ thấp hơn ñĩa và băng từ không hỗ trợ truy cập trực tiếp.

Trường hợp thứ nhất. Ví dụ ñược biết ñến rộng rãi của chương trình loại này là chương trình SCANDISK của Windows và DOS. Tổng số ñếm thứ nhất và thứ hai của khối bằng 0 như với khối 0: kết quả lỗi. Trên hình ??? là ví dụ số ñếm của một số khối sau khi duyệt xong toàn hệ thống. Trong nhiều trường hợp. Nếu một khối ñồng thời thuộc về hai file cùng một lúc sẽ dẫn ñến mâu thuẫn và gây mất dữ liệu. mất quyền kiểm soát với các khối này. khi xoá file. cho thấy khối ñang trống hoặc ñã ñược cấp phát cho duy nhất 1 file. sau ñó ghi ngược ra ñĩa. hệ thống file ñọc ñịa chỉ các khối thuộc về file. các liên kết này có thể bị phá vỡ và trở nên không toàn vẹn ñặc biệt trong trường hợp thư mục. Số ñếm thứ nhất chứa số lần khối ñó xuất hiện trong danh sách khối trống. Việc hư hại xảy ra khi vùng ñĩa chứa các thông tin này bị hỏng hoặc khi hệ thống bị sự cố khi ñang thay ñổi các cấu trúc nói trên. số ñếm tương ứng thứ hai ñược tăng một ñơn vị. khoản mục ứng với file bị xoá còn file thì chưa. Ta hãy xem xét một số trường hợp phá vỡ tính toàn vẹn. ñồng thời cũng không có mặt trong một file nào. Tổng số ñếm thứ nhất và thứ hai của khối lớn hơn 1 như với khối 3.Hệ thống file Trong quá trình làm việc. Ví dụ chương trình kiểm tra tính toàn vẹn trong Unix làm việc như sau: Kiểm tra tính toàn vẹn của khối. vừa ñược ñánh dấu ñã cấp phát cho file. Các chương trình này ñược chạy khi hệ thống khởi ñộng. Trong trường hợp khác. i-node hoặc danh sách khối trống bị hư hại. Với mỗi khối cụ thể có thể xẩy ra ba trường hợp sau: Tổng số ñếm thứ nhất và thứ hai của khối bằng 1 như với các khối 1. các khối không có mặt trong danh sách các khối trống. file có thể bị xoá trong khi khoản mục ứng với file trong thư mục vẫn còn. Số ñếm thứ hai chứa số lần khối xuất hiện trong file. Có thể khắc phục lỗi này bằng cách thêm khối vào danh sách khối trống. ñồng thời cũng không thuộc file nào. ñặc biệt khởi ñộng lại sau các sự cố. hệ thống file thường phải ñọc các khối chứa thông tin về các liên kết vào bộ nhớ. 2: kết quả bình thường. tất cả số ñếm ñược khởi tạo bằng 0. Ví dụ. ñánh dấu khối thành khối trống sau ñó giải phóng khoản mục chứa file. Có thể xảy ra trường hợp ngược lại. 5: kết quả lỗi. số ñếm tương ứng thứ nhất ñược tăng một ñơn vị. Chương trình lần lượt duyệt danh sách khối trống và toàn bộ i-node của các file. Nếu một khối xuất hiện trong danh sách khối trống. Tạo hai số ñếm cho mỗi khối. cho thấy khối hiện không thuộc danh sách khối trống. do ñó. hoặc ñã ñược cấp cho nhiều hơn một file. 4. Trong trường hợp này việc khắc phục có thể gây mất dữ liệu nếu khối thuộc về nhiều file và ñã ñược ghi dữ liệu lên ñó. cho thấy file vừa ñược ñánh dấu còn trống. ðối với file. ðể giải quyết các vấn ñề nói trên. hệ ñiều hành thường có các chương trình kiểm tra tính toàn vẹn của hệ thống. Hệ thống. một khối có thể vừa thuộc về một file nào ñó vừa có mặt trong danh sách khối trống và do ñó có thể bị hệ ñiều hành cấp phát lần thứ hai cho một file khác. Nếu khối xuất hiện trong i-node của file. - 130 . Khởi ñâu. thay ñổi các liên kết này.

1 1 3 2 Số thứ tự khối 1 2 3 4 1 0 1 0 Số thứ tự khối 1 2 3 4 Hệ thống file Số lần xuất hiện trong danh sách trống 0 0 5 1 0 Số lần xuất hiện trong file 5 Hình 4. hệ thống chỉ áp dụng giao tác với thay ñổi liên kết. cụ thể là những thay ñổi thực hiện với các liên kết và cấu trúc quản lý file. cho phép hạn chế những nhược ñiểm nói trên. Một số hệ thống file hiện nay sử dụng kỹ thuật tiên tiến hơn. Thứ hai. Các thao tác thường ñược xem xét hạn chế là ñọc. nhưng phương pháp này có một số nhược ñiểm. việc kiểm tra chỉ cho phép phát hiện lỗi sau khi ñã xảy ra và không ñảm bảo khôi phục dữ liệu ñối với một số lỗi. ghi. Thứ nhất. chẳng hạn bằng cách chạy SCANDISK. Giao tác là một tập hợp các thao tác cần phải ñược thực hiện trọn vẹn cùng với nhau.14: Kết quả kiểm tra tính toàn vẹn của khối 4. ñòi hỏi khá nhiều thời gian. ví dụ. thực hiện (ñối với file 131 . Toàn bộ trạng thái hệ thống file.4. Phương pháp sử dụng giao tác cho phép ñưa hệ thống file về một trạng thái không lỗi trong khi không phải kiểm tra toàn bộ liên kết của file và thư mục. Nếu giao tác không ñược thực hiện trọn vẹn do sự cố. ðối với hệ thống file. Hệ thống file NTFS của Windows NT và các phiên bản sau sử dụng kỹ thuật giao tác vừa trình bầy. Nếu bất cứ một thao tác nào chưa hoàn thành. Kỹ thuật này dựa trên khái niệm giao tác (transaction).8. Hệ thống quản lý quyền truy cập bằng cách hạn chế các thao tác truy cập tới file hoặc thư mục. và không sử dụng kỹ thuật này cho thay ñổi nội dung file. Tuy nhiên. không cho những người khác tiếp cận tới hệ thống. mỗi giao tác sẽ bao gồm những thao tác thay ñổi liên kết cần thực hiện cùng nhau. việc bảo mật cho file và thư mục thực hiện bằng cách kiểm soát quyền truy cập tới các tài nguyên này. ñược hệ thống ghi lại trong một file log (một dạng file nhật ký ghi lại thông tin về hệ thống theo thời gian). một khái niệm có nguồn gốc từ lĩnh vực cơ sở dữ liệu. ðối với các hệ thống nhỏ dành cho một người dùng. ví dụ các thao tác cập nhật liên kết liên quan với một khối trên ñĩa. vấn ñề bảo mật tương ñối ñơn giản và có thể thực hiện bằng các biện pháp vật lý. ðảm bảo tính toàn vẹn bằng cách sử dụng giao tác Mặc dù có thể kiểm tra tính toàn vẹn của các liên kết trong hệ thống file như vừa trình bày trong phần trước. Trong những hệ thống tính toán ña người dùng. trước khi bắt ñầu thực hiện giao tác. thì coi như toàn bộ giao tác chưa ñược thực hiện. hệ ñiều hành sẽ sử dụng thông tin từ log ñể khôi phục hệ thống file về trạng thái không lỗi.9. việc kiểm tra toàn bộ hệ thống file. BẢO MẬT CHO HỆ THỐNG FILE Bảo mật cho hệ thống file là ngăn cản việc truy cập trái phép các thông tin lưu trữ trong file và thư mục. 4. Mỗi khi thực hiện giao tác. hệ thống kiểm tra xem giao tác có ñược thực hiện trọn vẹn không.

hệ thống file ñối chiếu uid với các quyền ghi trong ACL của file tương ứng ñể quyết cho phép hay không cho phép truy cập File 1 A chủ file ñọc ghi B ñọc C ñọc ghi File 2 Hình 4. Dưới ñây ta sẽ ñề cập tới một số cơ chế bảo mật thường gặp. 4. Danh sách này chứa thông tin ñịnh danh người dùng và các quyền mà người dùng ñó ñược thực hiện với file. Change): ñược phép ghi vào file. Thông tin ñịnh danh người dùng có thể chứa tên người dùng hoặc số nhận dạng mà hệ ñiều hành cấp khi người dùng ñó ñăng nhập vào hệ thống. Quyền xóa (Delete): ñược phép xóa file. ðối với thư mục. thay ñổi (Write. gắn với tên và mật khẩu.Hệ thống file chương trình).9. ??c tác khác. Nhược ñiểm chủ yếu của phương pháp này là việc nhớ mật khẩu cho từng file hoặc từng thư mục là vô cùng khó khăn nếu số lượng file lớn. xoá file. B 4. Danh sách quản lý quyền truy cập thường ñược lưu trữ như một thuộc tính của file hoặc thư mục. Sử dụng mật khẩu C ch? file Mỗi file sẽ có một mật khẩu gắn với một số quyền nào??c Khi người dùng hoặc ñó. Phương pháp sử dụng ACL thường ñược sử dụng cùng với cơ chế ñăng nhập. hệ thống sẽ chương trình ứng dụng truy cập file ñể ñọc. xoá file khỏi thư mục. Quyền thay ñổi chủ file (Change owner) 132 . Thực chất. quyền này tương ñương với quyền thay ñổi file. Người dùng ñược hệ thống cấp một số ñịnh danh uid. Sau khi ñăng nhập thành công.9.15: Ví dụ danh sách quản lý truy cập cho hai file Các quyền truy cập thường sử dụng với file bao gồm: Quyền ñọc (Read): người có quyền này ñược phép ñọc nội dung file. Ví dụ sử dụng cơ chế bảo mật kiểu này ñược sử dụng trong Windows 95/98 ñể chia sẻ các thư mục giữa các máy nối mạng theo mô hình nhóm (workgroup). Danh sách quản lý truy cập Mỗi file sẽ ñược gắn một danh sách ñi kèm gọi là danh sách quản lý truy cập ACL (Access Control List). thêm file vào thư mục.1. Ngoài ra. thêm vào file. các thao tác cần kiểm soát là xem nội dung thư mục. Khi người dùng (hoặc chương trình ứng dụng của người dùng) truy cập file.2. tức là thay ñổi nội dung file. do mỗi thao tác truy cập ñều ñòi hỏi cung cấp mật khẩu nên rất mất thời gian và không tiện lợi. Quyền ghi. ghi hoặc thực hiện thao ghi yêu cầu cùng cấp mật khẩu tương ứng và việc truy cấp chỉ ñược thực hiện nếu mật khẩu ñúng. uid sẽ gắn với người dùng trong phiên làm việc.

16. và ñược sử dụng như phương tiện trung gian thuận tiện khi cần trao ñổi file giữa các hệ ñiều hành khác nhau. và sau ñó ñã ñược sử dụng trong một số phiên bản của hệ ñiều hành Windows như Windows 3. 4. 3. 95/98. ðồng thời. việc gán quyền cho từng người dùng riêng lẻ tốn rất nhiều thời gian. nếu người dùng có quyền ñọc file thì sẽ có quyền thực hiện file. ñược sử dụng trong hầu hết các hệ ñiều hành hiện nay ñể quản lý thẻ nhớ. Hiện nay. 133 . FAT vẫn là hệ thống file thông dụng nhất. Tuy nhiên.10. FAT không ñược dùng làm hệ thống file cho ñĩa cứng trong những phiên bản mới nhất của Windows do có một số nhược ñiểm như tốc ñộ và ñộ tin cậy không cao. Trong trường hợp số lượng người dùng có quyền với file lớn. quyền truy cập ñược hiển thị và thay ñổi thông qua giao diện ñồ họa như trên hình 4. ðối với Windows. Nhóm người dùng bao gồm những người có quyền giống nhau ñối với file hoặc thư mục. Do ñó.0. Chẳng hạn. trong ñó có quyền cấp quyền cho người dùng khác ñối với file do mình làm chủ. kích thước ACL có thể rất ñáng kể.Hệ thống file Quyền thứ tư ñược nhắc tới ở trên liên quan tới khái niệm chủ file (owner). HỆ THỐNG FILE FAT Hệ thống file FAT ñược thiết kế ban ñầu ñể sử dụng trong hệ ñiều hành DOS. thực chất là ñọc và tải nội dung file chương trình vào bộ nhớ ñể thực hiện.1. Chủ file là người có quyền cao nhất với file. hệ ñiều hành sử dụng thêm khái niệm nhóm người dùng. rất nhiều hệ thống nhúng sử dụng FAT ñể quản lý file do sự ñơn giản của hệ thống file này. Những quyền liệt kê ở trên là những quyền cơ sở và có thể ñược tổ hợp với nhau ñể tạo ra quyền mới. ñĩa mềm. không hỗ trợ cơ chế bảo mật. ME. Ngoài ra. ñĩa CD. Dưới ñây là ví dụ giao diện làm việc với quyền truy cập trong Windows (sử dụng hệ thống file NTFS). Ta có thể thêm từng nhóm người dùng vào ACL của file (Windows NT) hoặc thêm người dùng vào nhóm gắn với file (Linux).

thẻ nhớ ngoài ñược coi là một ñĩa lô gic với ñầy ñủ cấu trúc quản lý ñĩa lô gic của mình. ðĩa lôgic ðơn vị tổ chức trong hệ thống file FAT là ñĩa lôgic (logical disk). Kích thước cluster cùng với phiên bản FAT (12. toàn bộ ñĩa ñược chia thành các vùng (partition).C. và FAT32.B. C là ñĩa lô gic ñầu tiên trên ổ cứng. ðối với ñĩa cứng.1.Hệ thống file Hình 4. 4.16: Giao diện phần quản lý quyền truy cập file của Windows Vista Hệ thống file FAT có ba phiên bản là FAT12.D. FAT16. trong khi FAT16 ñược sử dụng cho thiết bị nhớ ngoài có dung lượng nhỏ hơn như CD. bao gồm vùng chính (primary partition) và vùng mở rộng (extended partition). Vùng mở rộng ñược chia tiếp thành một số ñĩa lô gic.. với một số quy ước như A là ổ ñĩa mềm. kích thước cluster nằm trong khoảng tự 2KB ñến 32KB. ña số FAT ñược sử dụng cho ñĩa cứng là FAT32.17.10. thẻ nhớ ngoài. Tổ chức thông tin trên ñĩa lôgic Thông tin trên ñĩa lô gic ñược tổ chức như trên hình 4. hay 32) quyết ñịnh kích thước tối ña của ñĩa lô gic mà FAT có thể quản lý. Mỗi cluster chứa một số lượng sector bằng lũy thừa của 2. ðối với thiết bị nhớ ngoài khác. 134 . 16. và 32 bit. trong ñó chữ số sau phần chữ chỉ kích thước ô của bảng FAT tương ứng là 12. ðơn vị cấp phát không gian trên ñĩa (khối lô gic) là cluster. Hiện nay. Bản thân vùng chính cũng ñược coi là ñĩa lô gic với khác biệt là có thể khởi ñộng hệ ñiều hành từ ñây. ðĩa lô gic ñược ñặt tên bằng các chữ cái A. CD. mỗi ñĩa mềm. 16.v. Thông thường.v.

trong ñó một bảng là bản sao của bản kia. Ngoài ra. chứa các file và thư mục của ñĩa lô gic. nên ngoài boot sector. Qua hình vẽ.FAT1+FAT2: số lượng bảng FAT x kích thước FAT. vùng này bắt ñầu từ cluster số 2. FAT: Vùng này chứa bảng FAT. Kích thước toàn bộ vùng này ñược ghi trong cấu trúc thông tin chứa trong boot sector.17: Cấu trúc ñĩa lô gic Kích thước các vùng.Hệ thống file Boot sector và các khối dự phòng Bảng FAT1 Bảng FAT2 Thư mục gốc Phần còn lại cho tới cuối ñĩa (chỉ có trên chứa các file và thư mục của FAT12 và ñĩa lô gic FAT16) Hình 4.10. . và FAT16.v.Boot Sector và dự phòng: bằng số lượng sector dự phòng. . có thể xác ñịnh bằng cách ñọc thông tin ghi trong phần boot sector như sau. tính bằng số sector mà vùng ñó chiếm. Do thông tin trong bảng FAT rất quan trọng nên hệ ñiều hành thường duy trì hai bảng FAT. Boot sector chứa thông tin mô tả cấu trúc ñĩa lô gic như kích thước sector.v. ñược xác ñịnh bằng số lượng tối ña khoản mục trong thư trong boot sector. .2. tức là thư mục trên cùng của ñĩa. Cấu trúc cụ thể của boot sector như sau: 32 byte ñầu tiên: 135 . Thông thường. số lượng bảng FAT có thể thay ñổi và không phải là hai. nếu ñĩa lô gic là ñĩa khởi ñộng hệ ñiều hành thì boot sector còn chứa mã của chương trình mồi (loader) dùng ñể tải hệ ñiều hành.Thư mục gốc: (số lượng khoản mục trong thư mục gốc x 32)/kích thước sector. FAT32 không sử dụng vùng này mà như các file và thư mục thông thường. Sector ñầu tiên trong phần này ñồng thời là sector ñầu tiên của ñĩa lô gic là boot sector. vùng này có thể bao gồm thêm một số sector dự phòng khác. Trong phiên bản FAT12 chứa các thư mục gốc. Boot sector Boot sector là sector ñầu tiên trên ñĩa và chứa thông tin mô tả cấu trúc ñĩa cùng với mã ñể tải hệ ñiều hành ñối với ñĩa mồi hệ ñiều hành. 4. ta thấy ñĩa lô gic của hệ thống file FAT gồm 4 phần chính: 1) Boot sector các các sector dự phòng. kích thước bảng FAT. vùng này Kích thước vùng này mục gốc và ñược ghi lưu trữ thư mục gốc 2) 3) 4) Vùng dữ liệu: chiếm toàn bộ không gian còn lại trên ñĩa. Do chương trình mồi có thể dài. Thư mục gốc (root directory). thực chất là bảng chỉ số dùng cho việc quản lý các khối và các file. Số lượng bảng FAT cho ñĩa cụ thể ñược ghi trong boot sector. hoặc hệ thống cần phải chứa thêm một số thông tin khác. Tuy nhiên. cluster.

3. Số sector trên một rãnh.0.v. MSDOS5. Thường bằng 2. Số xê ri của ñĩa (Volume Serial Number) ñược tạo lúc format ñĩa 136 Ý nghĩa Số thứ tự vật lý của ñĩa (0: ñĩa mềm. Ví dụ 0xF0 là ñĩa mềm 3.v. Số lượng sector ẩn. Number of heads. Tổng số sector trên ñĩa. 11 2 13 14 16 17 19 21 22 24 26 28 32 1 2 1 2 2 1 2 2 2 4 4 Phần còn lại có cấu trúc khác nhau ñối với FAT12/16 và FAT32. các byte tiếp theo trong FAT12/16 chứa các thông tin sau: Vị trí 36 37 38 39 ðộ dài 1 1 1 4 Dự phòng Dấu hiệu của phần mã mồi. Bytes per sector. bao gồm boot sector và các sector dự phòng. Total sector. Số lượng sector dành cho vùng ñầu ñĩa ñến trước FAT. viết tắt là BPB) Sectors per cluster.v.v.5” hai mặt với 80 rãnh trên mỗi mặt. Chỉ thị cho CPU bỏ qua phần thông tin và nhẩy tới thực hiện phần mã mồi của hệ ñiều hành nếu ñây là ñĩa mồi hệ ñiều hành. Mô tả loại ñĩa. Tổng số sector trên ñĩa cho trường hợp có nhiều hơn 65535. Reserved sectors. bổ sung dấu trắng ở cuối cho ñủ 8B.) . Cụ thể. Kích thước FAT tính bằng sector (ñối với FAT12/16) Sectors per track.v. luôn là lũy thừa của 2 và không lớn hơn 128. Số lượng ñầu ñọc (mặt ñĩa ñược sử dụng) Hidden sectors. Nếu bằng không thì số lượng sector ñược ghi bằng 4 byte tại vị trí 0x20. Sectors per FAT. ðây cũng là vị trí bắt ñầu của Khối Thông số BIOS (BIOS Parameter Block.Hệ thống file Vị trí 0 3 ðộ dài 3 8 Ý nghĩa Lệnh Jump. 80h: ñĩa cứng . Số lượng bảng FAT. Kích thước sector tính bằng byte. Số khoản mục tối ña trong thự mục gốc ROOT. Giá trị thường gặp là 512 ñối với ñĩa cứng. Ví dụ: IBM 3. Total sector. 0xF1 là ñĩa cứng .v. Tên hãng sản xuất. Chỉ sử dụng cho FAT12 và FAT16. Bằng 0 với FAT32. Chứa giá trị 0x29 (ký tự ‘)’) hoặc 0x28. Số sector trong một cluster.

Nhãn của ñĩa ñược tạo khi format.3. mỗi ô trong bảng FAT tương ứng với một cluster trên ñĩa. ðây là phần nằm trong số sector dự phòng ngay sau boot sector. Số thứ tự sector ñầu tiên của bản sao của boot sector (nếu có) Dự phòng Số thứ tự vật lý của ñĩa Dự phòng Dấu hiệu của phần mã mồi mở rộng. Số xê ri của ñĩa (Volume Serial Number) Volume Label "FAT32 " Mã mồi hệ ñiều hành Dấu hiệu Boot sector (0x55 0xAA) Ý nghĩa Sectors per FAT. 137 . Chẳng hạn. Cụ thể. Bảng FAT Bảng FAT là bảng chỉ số. Mã mồi hệ ñiều hành. Phương pháp này ñã ñược mô tả trong phần cấp phát không gian cho file ở trên. "FAT16 ". Tên hệ thống file FAT. Số sector của Information Sector.10. ô số 2 của FAT tương ứng với cluster số 2. các byte tiếp theo có ý nghĩa khác. Kích thước FAT tính bằng sector. Số thứ tự của cluster ñầu tiên của thư mục gốc root. dùng ñể quản lý các khối (cluster) trên ñĩa và các file theo nguyên tắc các khối thuộc về một file ñược liên kết với nhau thành danh sách móc nối và con trỏ ñược chứa trong ô tương ứng của bảng FAT. ñây là phần chương trình tải hệ ñiều hành khi khởi ñộng.Hệ thống file 43 54 62 510 11 8 448 2 Volume Label. Phiên bản. và chứa thông tin sau: Vị trí 36 0x28 0x2a 0x2c 0x30 0x32 0x34 0x40 0x41 0x42 0x43 0x47 0x52 0x5a ðộ dài 4 2 2 4 2 2 12 1 1 1 4 11 8 420 Cờ của FAT Version. ví dụ"FAT12 ". 0x1FE 2 4. Dấu hiệu Boot sector (0x55 0xAA) ðối với FAT32. Mỗi ô trong bảng FAT chứa một trong các thông tin sau: Số thứ tự của cluster tiếp theo trong danh sách cluster của file.

Bằng 0 nếu cluster trống. Thư mục gốc Mỗi thư mục ñược lưu trong bảng thư mục. 4. Kích thước mỗi ô càng lớn thì càng quản lý ñược nhiều cluster. 32 dành tương ứng 12. Các hệ thống FAT32 hiện nay chỉ sử dụng 28 bit thấp. không ñược sử dụng. thực chất là một file ñặc biệt chứa các khoản mục của thư mục.10. Mỗi khoản mục ñối với trường hơp tên file ngắn 8. chưa ñược cấp phát cho file nào. 4 bit cao dùng làm dự phòng và có giá trị bằng 0. ðối với FAT12/16. Ý nghĩa 0x0FFFFFF0– Cluster dự phòng 0x0FFFFFF6 0x0FFFFFF7 Cluster hỏng. không ñược sử dụng Cluster ñã ñược cấp cho file. Mỗi thư mục bao gồm các khoản mục 32 byte xếp liền nhau. Các thư mục mức thấp hơn cũng như thư mục gốc của FAT 32 ñược chứa trong vùng dữ liệu của ñĩa cùng với file. và 32 bit cho mỗi ô của FAT. Mỗi ô của FAT có thể chứa giá trị cụ thể như liệt kê dưới ñây. thư mục trên cùng của ñĩa ñược chứa trong một vùng ñặc biệt gọi là thư mục gốc (root). ñồng thời cũng ñòi hỏi nhiều không gian hơn ñể lưu bảng FAT. 16. thêm bằng dấu trắng ở cuối nếu ngắn hơn 3 byte Byte thuộc tính của file. Dấu hiệu ñánh dấu cluster bị hỏng. 16.3 có cấu trúc như sau: Vị trí 0 8 11 ðộ dài 8 3 1 Mô tả Tên file. 0x0FFFFFF8– Cluster cuối cùng của file 0x0FFFFFFF FAT12. Chứa số thứ tự cluster tiếp theo của file.4.Hệ thống file Dấu hiệu kết thúc danh sách nếu ô tương ứng với cluster cuối cùng trong file. Các bit của byte này nếu bằng 1 sẽ có ý nghĩa như sau: 138 . Do cluster ñầu tiên của vùng dữ liệu ñược ñánh số thứ tự bằng 2 nên hai ô ñầu tiên của bảng FAT không ñược sử dụng. Mỗi khoản mục có kích thước 32 byte chửa thông tin về một file hoặc thư mục con thuộc thư mục ñang xét. FAT12 0x000 0x001 0x002– 0xFEF 0xFF0– 0xFF6 0xFF7 0xFF8– 0xFFF FAT16 0x0000 0x0001 0x0002– 0xFFEF 0xFFF0– 0xFFF6 0xFFF7 0xFFF8– 0xFFFF FAT32 0x00000000 0x00000001 0x00000002– 0x0FFFFFEF Cluster trống Cluster dự phòng. Dấu hiệu ñánh dấu cluster dự phòng. thêm bằng dấu trắng ở cuối nếu ngắn hơn 8 byte Phần mở rộng.

bit 10-5: phút (0-59). giá trị từ 0 ñến 199 Thời gian tạo file theo format sau: bit 15-11: giờ (0-23). Bit 15-9: năm (0-1980. theo format như ngày tạo file 2 byte cao của số thứ tự cluster ñầu tiên của file trong FAT32 Thời gian sửa file lần cuối. 127 =2107). theo format thời gian tạo file Ngày sửa file lần cuôi.Hệ thống file Bit 0: file chỉ ñược ñọc Bit 1: file ẩn Bit 2: file hệ thống Bit 3: Volume label Bit 4: thư mục con Bit 5: archive Bit 6: thiết bị nhớ khác (dùng cho hệ ñiều hành) Bit 7: không sử dụng Byte thuộc tính bằng 0x0F là dấu hiệu của file tên dài. 2 byte thấp của số thứ tự cluster ñầu tiên trong FAT32 Kích thước file tính bằng byte. Bằng 0 với thư mục con 12 13 14 16 18 20 22 24 26 28 1 1 2 2 2 2 2 2 2 4 Tên file dài. bit 8-5: tháng (1-12). Dự phòng Thời gian tạo file tính theo ñơn vị 10ms. bit 4-0: giây/2 (0-29) Ngày tạo file theo format sau. ðể sử dụng tên file dài tới 255 ký tự. Cấu trúc trên chỉ cho phép lưu tên file và phần mở rộng không quá 8 và 3 byte. theo format như ngày tạo file Số thứ tự cluster ñầu tiên của file trong FAT12/16. 139 . mỗi khoản mục của file ñược tạo thành bằng cách ghép nhiều cấu trúc 32 byte với nhau. bit 4-0: ngày (1-31) Ngày truy cập cuối.

2. W. Operating Systems: Internals and Design Principles. 5. Stallings. Hà Quang Thụy. th 140 . Giáo trình Hệ ñiều hành. A. 5 edition. NXB KHKT 2009. 8 edition. Gagne. In lần thứ ba.B. 4. Tanenbaum. Prentice Hall 2008. C. ðHBK Hà nội 1999. Silbeschatz. John Wiley & Sons. 6. Operating systems: A design-oriented approach. 3. Crowley. Galvin. G.Hệ thống file TÀI LIỆU THAM KHẢO th 1. A. Prentice Hall 2005. Giáo trình Nguyên lý các hệ ñiều hành. P. 2009. Irwin Professional Publishing 1996.S. Modern operating systems. Nguyễn Thanh Tùng. Operating system concepts. 3rd edition.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful