HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ---------------------------TỪ MINH PHƯƠNG

BÀI GIẢNG

Hệ ñiều hành

Hà nội 2009

LỜI NÓI ðẦU

Hệ ñiều hành là thành phần quan trọng trong hệ thống máy tính. Nắm vững kiến thức về hệ ñiều hành là cơ sở cho việc hiểu biết sâu sắc hệ thống máy tính nói chung. Chính vì vậy, kiến thức về hệ ñiều hành là phần kiến thức bắt buộc ñối với chuyên gia về công nghệ thông tin và các ngành liên quan. Môn học Hệ ñiều hành là môn học cơ sở trong chương trình ñào tạo ñại học, cao ñẳng ngành công nghệ thông tin. Kiến thức liên quan tới hệ ñiều hành có thể ñược cung cấp từ ba khía cạnh. Thứ nhất, ñó là kỹ năng về việc cài ñặt, sử dụng, khai thác, ñánh giá hệ ñiều hành một cách hiệu quả. Các kiến thức này rất cần thiết cho người sử dụng cũng như những chuyên gia về vận hành, phục vụ hạ tầng tính toán nói chung. Thứ hai, hệ ñiều hành ñược xem xét từ khía cạnh thiết kế và xây dựng. ðây là những kiến thức cần thiết cho chuyên gia về hệ thống hoặc những người sẽ tham gia thiết kế, xây dựng hệ ñiều hành. Thứ ba, ñó là kiến thức về các khái niệm và nguyên lý chung về hệ ñiều hành như một thành phần quan trọng của hệ thống máy tính. ðây là những kiến thức chung, cần thiết cho các ñối tượng dạng một và hai ở trên, ñồng thời là kiến thức cơ sở cho những người có chuyên môn liên quan tới máy tính. Cần lưu ý rằng việc phân chia này là tương ñối và các khối kiến thức có liên quan ñến nhau. Trong tài liệu này, hệ ñiều hành ñược trình bày theo khía cạnh thứ ba với mục ñích cung cấp kiến thức về các khái niệm và nguyên lý hoạt ñộng của hệ ñiều hành, từ ñây giúp người ñọc có hiểu biết sâu hơn về hệ thống máy tính. Những nguyên lý và khái niệm trình bày trong tài liệu mang tính tổng quát cho hệ ñiều hành nói chung, thay vì dựa trên một hệ ñiều hành cụ thể. Tuy nhiên, ñể giúp người ñọc có ñược liên kết giữa lý thuyết và thực tế, một số kỹ thuật trong hệ ñiều hành cụ thể sẽ ñược trình bày như những ví dụ minh họa. Các nội dung của tài liệu ñược trình bày thành bốn chương. Chương 1 bao gồm những khái niệm chung về hệ ñiều hành, vai trò trong hệ thống máy tính, các thành phần chức năng và một số kiểu kiến trúc thông dụng. Chương 1 cũng tóm tắt quá trình hình thành và phát triển hệ ñiều hành, qua ñó trình bày một số khái niệm và kỹ thuật quan trọng trong hệ ñiều hành hiện này. Kết thúc chương là ví dụ một số hệ ñiều hành tiêu biểu. Chương 2 trình bày về quản lý tiến trình trong hệ ñiều hành, tập trung vào quản lý tiến trình trong hệ thống với một CPU và nhiều tiến trình. Những nội dung chính của chương bao gồm: khái niệm tiến trình, trạng thái tiến trình, các thao tác và thông tin quản lý tiến trình, dòng thực hiện, vấn ñề ñiều ñộ tiến trình, ñồng bộ hóa các tiến trình ñồng thời. Chương 3 trình bày về quản lý bộ nhớ. Nội dung chính của chương 3 bao gồm: các vấn ñề liên quan tới bộ nhớ và ñịa chỉ, một số kỹ thuật tổ chức chương trình, kỹ thuật phân chương, phân trang, phân ñoạn bộ nhớ, khái niệm và cách tổ chức quản lý bộ nhớ ảo. Những khái niệm lý thuyết trình bày trong chương ñược minh họa qua hai ví dụ: hỗ trợ quản lý bộ nhớ trong vi xử lý Intel Pentium, và quản lý bộ nhớ trong hệ ñiều hành Windows XP. Chương 4 trình bày về hệ thống file với những nội dung chính sau: khái niệm file và thư mục, các thao tác với file và thư mục, tổ chức bên trong của file và thư mục, vấn ñề cấp phát
2

và quản lý không gian lưu trữ của file, các vấn ñề về ñộ tin cậy và an toàn bảo mật của hệ thống file. Tài liệu ñược biên soạn từ kinh nghiệm giảng dạy học phần Hệ ñiều hành tại Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông, trên cơ sở tiếp thu phản hồi từ sinh viên và ñồng nghiệp của tác giả. Tài liệu có thể sử dụng làm tài liệu học tập cho sinh viên ñại học, cao ñẳng ngành công nghệ thông tin và các ngành liên quan, ngoài ra có thể sử dụng với mục ñích tham khảo cho những người quan tâm tới hệ ñiều hành và hệ thống máy tính. Trong quá trình biên soạn tài liệu, mặc dù tác giả ñã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những thiếu sót. Ngoài ra, hệ ñiều hành là một lĩnh vực có nhiều thay ñổi của khoa học máy tính ñòi hỏi tài liệu về hệ ñiều hành phải ñược cập nhật thường xuyên. Tác giả rất mong muốn nhận ñược ý kiến phản hồi, góp ý cho các thiếu sót cũng như ý kiến về việc cập nhật, hoàn thiện nội dung của tài liệu.

Hà nội 12/2009 TÁC GIẢ

3

.................... 52 2...................... 39 2........... Giải thuật Peterson .......4....................... Tài nguyên của tiến trình và dòng .......4...4..........................2........4.........1. Các dạng ñiều ñộ ..................................... 14 1.................. ðIỀU ðỘ TIẾN TRÌNH ....................4. 31 2...3.................................. CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG MÁY TÍNH......... Trạng thái của tiến trình................. MỘT SỐ HỆ ðIỀU HÀNH CỤ THỂ...... CẤU TRÚC HỆ ðIỀU HÀNH ............... Khái niệm ñiều ñộ ............................................................... 30 2......................2........ 27 2.. 27 2.... QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HỆ ðIỀU HÀNH ......................................6............................ 8 1......... Yêu cầu với giải pháp cho ñoạn nguy hiểm................................3..................................................... ðỒNG BỘ HÓA TIẾN TRÌNH ðỒNG THỜI...................................................3................................................................ 8 1.............2.........................................2...................... CÁC DỊCH VỤ DO HỆ ðIỀU HÀNH CUNG CẤP ........... DÒNG . 19 1..... 9 1...............................2............1...................................................... Giải pháp phần cứng.............................2..................... 54 2...................................2.......... Dòng thực hiện là gì ............6...........................2...... 34 2................................ 39 2.. Cờ hiệu (semaphore) ............................................................................. 35 2...................... Nhân của hệ ñiều hành .................4................................. 17 1..........3....1................3........1. Bảng và danh sách tiến trình..3...........................1.......................................................................................................... 50 2...........................4.............................. 11 1........... 43 2......................... Thông tin mô tả tiến trình .. 28 2.................................. 29 2.....4................1........... 37 2.... 34 2...2.............................................................. Dòng mức người dùng và dòng mức nhân ....................................................................................4...........3............................5..............1............ 42 2.............................. Các thuật toán ñiều ñộ .......................4............3......... 36 2................. 50 2..............3............................................. Tiến trình là gì....... Các tiêu chí ñiều ñộ .......................................... CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ðẾN TIẾN TRÌNH.......2...............................3.........3.................. Ưu ñiểm của mô hình ña dòng ................................................................................................................................ 27 2.............................. 13 1...............................4..................................... Các thao tác với tiến trình...............5.................................................7................................6.......... 48 2................................ 24 CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH.................... 47 2..1..1.......................... 40 2......4.........................1..2..................... KHÁI NIỆM HỆ ðIỀU HÀNH ...... Các vấn ñề ñối với tiến trình ñồng thời ..................... 20 1................................................1.................................. GIAO DIỆN LẬP TRÌNH CỦA HỆ ðIỀU HÀNH ................. 56 4 ............5..................................MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG ................................ Một số bài toán ñồng bộ ....6........................ Một số kiểu cấu trúc hệ ñiều hành ....

..................................... MỘT SỐ CÁCH TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH....................... Trao ñổi giữa bộ nhớ và ñĩa (swapping).........................5................................ Vấn ñề gán ñịa chỉ ........... 70 3........................................ 97 3................................................................................................3...........1.......................................................3.............. 91 3................................................. Phân chương cố ñịnh ......4......................................................................2.....................................................................7............................. Ánh xạ ñịa chỉ và chống truy cập trái phép .................................... 72 3.... ðỔI TRANG ................................. 87 3..............................................................................................................1........5....................................................... 89 3................3.................... ðỊA CHỈ VÀ CÁC VẤN ðỀ LIÊN QUAN .......................................1.............................. 85 3.....3..........................4....................2................................. Kết hợp phân ñoạn với phân trang ... Liên kết ñộng và thư viện dùng chung .......................... Tổ chức bảng phân trang ............. Phạm vi cấp phát khung................................... 78 3.......1 Khái niệm..................... 81 3........... PHÂN ðOẠN BỘ NHỚ ....................... 74 3................. Bế tắc ....................................................... 99 3............................... 79 3.....2. 58 2................... Các chiến lược ñổi trang .......................3...........1.......................................... 71 3..................2............ 88 3............................1................................. 102 CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG FILE..5........7................................ Phân chương ñộng ............................................9......................2... TÌNH TRẠNG TRÌ TRỆ ...........2.......2......................... 76 3.....................6.................................................................................................1.........................8............ 104 5 ........7............................. 70 3.11..................8.....2................................... 70 3...........1..................................................................................... 97 3..........8................2...........3................. 88 3... 75 3........ Ánh xạ ñịa chỉ và chống truy cập bộ nhớ trái phép........................... Monitor ...........................................4.......................................... Nạp trang theo nhu cầu ................................. 86 3................ 81 3.10. PHÂN CHƯƠNG BỘ NHỚ .....................................3......................... Phương pháp kề cận .............................. Tải trong quá trình thực hiện ............................................. Giới hạn số lượng khung .........................5...........................1.......2........4........8........................ PHÂN TRANG BỘ NHỚ ............ 91 3....................1.............. 82 3............ BỘ NHỚ ẢO .......2............................................... Khái niệm bộ nhớ ảo ................ 98 3... CẤP PHÁT KHUNG TRANG.7........6....................... 80 3...............3...................3.. 85 3......................................................................................................................5.............. Khái niệm phân trang bộ nhớ............................. ðịa chỉ lô gic và ñịa chỉ vật lý .............. 93 3................... 72 3......................................2.................................6..........................4.... Tại sao phải ñổi trang ...4...... Ánh xạ ñịa chỉ ..........4.........1...... 61 CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ BỘ NHỚ............................................................................. 84 3............ QUẢN LÝ BỘ NHỚ TRONG INTEL PENTIUM ................. 72 3. QUẢN LÝ BỘ NHỚ TRONG WINDOWS XP ... 99 3.

.....................10.....................................................................................3.. Cấp phát các khối liên tiếp........................................ 105 4......................................................................................... 133 4.............................................. Danh sách quản lý truy cập....................6................ Phát hiện và loại trừ các khối hỏng .......... TỔ CHỨC BÊN TRONG CỦA THƯ MỤC .....6......................2............1......................1...1........7........... KHÁI NIỆM FILE.......... File là gì ? ......... CÁC THAO TÁC VỚI FILE ................................ 132 4...5........................................................... Sử dụng khối chỉ số ................................. Quản lý các khối trống ................................................3............................................ Các thao tác với thư mục ............ Khái niệm thư mục .......... Tên ñường dẫn .. 126 4.....................4......... CẤP PHÁT KHÔNG GIAN CHO FILE ...5.....5........................................................................... 122 4.5.............7......... 128 4....................4...........2....... Cấu trúc hệ thống thư mục.............. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUY CẬP FILE ............2...................7........................ 108 4....................... 124 4........................................ 126 4....................5.........................................2.... 121 4........................................................................................... 134 6 ...... 126 4.....................5....8...........7. 128 4.............................. 118 4......................................................................... QUẢN LÝ KHÔNG GIAN TRÊN ðĨA..... ðỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG FILE ............3..........................2......... Truy cập tuần tự ...1...................................................... 129 4.............................................................................. Cây nhị phân ... 113 4.............. 108 4............................................................................2...............7.......................................................4......... Cấu trúc file ................................ 124 4......................................... Danh sách........................1............................. BẢO MẬT CHO HỆ THỐNG FILE ............................... 125 4.. 107 4......................1....................... 128 4............................................................... 107 4...... Truy cập dựa trên chỉ số .............................................. 131 4........... Sử dụng danh sách kết nối trên bảng chỉ số................................ 104 4....... 112 4.... Thư mục của Linux .....................................................3....2............... HỆ THỐNG FILE FAT ........ ðĩa lôgic......... 119 4....3....................8............... 110 4............... 118 4.........................................2.....................................9............................................ Bảng băm ................................................9..2...........................8............ 113 4.........4..........................................2........................10............ Sao dự phòng .............4.........4.................................................................. 104 4.............................. 127 4...................... Sử dụng danh sách kết nối ............................................. Truy cập trực tiếp .......1..... Tổ chức thư mục của DOS (FAT)...4..... Kích thước khối........1.... 127 4.........................................................................................................1...7.............4............................. Thuộc tính của file.....1............................1......................................... 112 4....3...............6........................4................... 109 4.............. 132 4...................... 120 4......................2......................2.........9............................................ Sử dụng mật khẩu.................... THƯ MỤC ......1.............................1.........

..................................................10.....................3............................................... 140 7 ..................... Bảng FAT ............... Boot sector ..................................................... Thư mục gốc .................................................................... 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................... 137 4..........10.............4.......4..10.............. 135 4.....2.................................................

v. Có thể kể một số chương trình ứng dụng thường gặp như chương trình soạn thảo văn bản.Giới thiệu chung CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. chương trình hệ thống và tiện ích Hệ ñiều hành Phần cứng Hình 1. thiết bị nhớ ngoài.v. hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Ngoài chương trình ứng dụng và hệ ñiều hành còn có các chương trình hệ thống và chương trình tiện ích. trong ñó phần cứng là lớp dưới cùng và người dùng giao tiếp với trình ứng dụng là thành phần trên cùng của hệ thống. Những thao tác phân phối và ñiều khiển tài nguyên chung như vậy sẽ ñược gộp chung lại trong phạm vi hệ ñiều hành. thiết bị vào ra.1. hệ thống máy tính còn có một thành phần quan trọng là hệ ñiều hành. ðể thực hiện công việc tính toán hoặc xử lý dữ liệu cụ thể cần có các chương trình gọi là chương trình ứng dụng. Người sử dụng Chương trình ứng dụng. CÁC THÀNH PHẦN CỦA HỆ THỐNG MÁY TÍNH Một hệ thống máy tính nói chung có thể phân chia sơ bộ thành phần cứng và phần mềm. Các chương trình ứng dụng khi chạy ñều cần thực hiện một số thao tác chung như ñiều khiển thiết bị vào ra. Nhiệm vụ của hệ ñiều hành là làm cho việc sử dụng hệ thống máy tính ñược tiện lợi và hiệu quả. ðây là những chương trình ñược xây dựng ñể thực hiện những thao tác thường diễn ra trong hệ thống hoặc giúp người dùng thực hiện một số công việc dễ dàng hơn. là phần mà người dùng xây dựng nên và tương tác trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ của mình. bộ nhớ. chương trình truyền thông . ðây là những thiết bị cụ thể như CPU. Các thành phần của hệ thống máy tính ñược thể hiện trên hình 1. Phần cứng cung cấp các tài nguyên cần thiết cho việc tính toán. là cơ sở của toàn hệ thống. xử lý dữ liệu. chương trình trò chơi. Phần cứng có thể biểu diễn như lớp dưới cùng.1: Các thành phần của hệ thống máy tính 8 .1. Phần mềm gồm các chương trình quy ñịnh cụ thể việc xử lý ñó. Chương trình ứng dụng là lớp trên của hệ thống. (Khái niệm người dùng ở ñây bao gồm cả người sử dụng thuần tuý lẫn người viết ra các chương trình ứng dụng) Ngoài phần cứng và trình ứng dụng. Hệ ñiều hành là phần mềm ñóng vai trò trung gian giữa phần cứng và người sử dụng cùng các chương trình ứng dụng của họ.

ðể thực hiện ñược. các chương trình cần tài nguyên phần cứng như không gian bộ nhớ. vai trò. thiết bị ngoại vi. KHÁI NIỆM HỆ ðIỀU HÀNH Có nhiều cách ñịnh nghĩa khác nhau về hệ ñiều hành. Trong trường hợp xuất hiện các yêu cầu mâu thuẫn khác về phần cứng như ví dụ này. và chức năng trong hệ thống máy tính.v. hệ ñiều hành ñược ñịnh nghĩa thông qua mục ñích. hai chương trình cùng có yêu cầu ghi ra ñĩa một lúc. nhưng thông thường. bộ nhớ chính. Nhờ có hệ ñiều hành. 9 . băng từ. Yêu cầu về phần cứng của các chương trình này có thể mâu thuẫn nhau. Muốn cấp phát tài nguyên. hệ ñiều hành cần thực hiện hai chức năng cơ bản là quản lý tài nguyên và quản lý việc thực hiện các chương trình. hay bộ nhớ ngoài. hệ ñiều hành cần lưu trữ tình trạng tài nguyên ñể biết hiện giờ tài nguyên nào còn trống. ðể hoàn thành vai trò của mình. Việc ghi thông tin lên vùng trống cũng cần ñược tính toán sao cho quá trình truy cập tới thông tin khi cần có thể thực hiện nhanh nhất. chẳng hạn giảm thời gian các chương trình phải tạm ngừng ñể chờ ñợi lẫn nhau. Yêu cầu tài nguyên ñược hệ ñiều hành thu nhận và ñáp ứng bằng cách cấp cho chương trình các tài nguyên tương ứng. CPU là thành phần trung tâm của hệ thống. Hệ ñiều hành cần biết những vùng nào trên ñĩa chưa ñược sử dụng ñể ghi thông tin lên những vùng này. các thiết bị vào ra. Chẳng hạn. Bộ nhớ chính là nơi lưu trữ chương trình và dữ liệu trong quá trình xử lý. Bộ nhớ thứ cấp. hệ ñiều hành sẽ quyết ñịnh thứ tự và thời gian cung cấp tài nguyên cho các chương trình sao cho ñạt ñược mục tiêu tính toán của hệ thống ñồng thời tối ưu hoá một số tiêu chí nào ñó. Ta sẽ xem xét kỹ hai chức năng này của hệ ñiều hành. Quản lý tài nguyên Quản lý tài nguyên ñảm bảo cho tài nguyên hệ thống ñược sử dụng một cách có ích và hiệu quả. Hệ ñiều hành là hệ thống phần mềm ñóng vai trò trung gian giữa người sử dụng và phần cứng máy tính nhằm tạo ra môi trường giúp thực hiện các chương trình một cách thuận tiện và hiệu quả. Một ví dụ ñiển hình là trường hợp lưu trữ thông tin lên ñĩa.v.Giới thiệu chung 1. dữ liệu trong thời gian dài với dung lượng lớn. thẻ nhớ và các thiết bị nhớ khác có vai trò lưu trữ chương trình. có chức năng xử lý dữ liệu và ñiều khiển toàn hệ thống. tài nguyên ñược quản lý và sử dụng hợp lý hơn trong khi người sử dụng ñược giải phóng khỏi công việc khó khăn này. Quản lý tài nguyên trước hết là phân phối tài nguyên tới các ứng dụng một cách hiệu quả. Các tài nguyên phần cứng chủ yếu của máy tính gồm có bộ xử lý (CPU). tài nguyên nào ñang ñược sử dụng. bao gồm các ñĩa từ. bộ nhớ thứ cấp. ñĩa quang học. ñĩa quang từ. Thiết bị vào ra cho phép máy tính trao ñổi thông tin với thế giới bên ngoài.2.

thì việc chương trình này truy cập và thay ñổi vùng bộ nhớ của chương trình khác sẽ làm cho chương trình ñó hoạt ñộng không bình thường. khuôn dạng thanh ghi và quá trình trao ñổi tin với ñĩa. ghi thông tin ra các thanh ghi dữ liệu và ñưa các lệnh tiến hành ghi thông tin ra các thanh ghi ñiều khiển.Giới thiệu chung Quản lý tài nguyên còn có nghĩa là ñảm bảo sao cho chương trình không xâm phạm tài nguyên ñã cấp cho chương trình khác. tránh các lỗi. processor ảo cung cấp khả năng thực hiện các lệnh. ñịa chỉ. thiết bị vào/ra ảo cho phép chương trình ñọc ghi dữ liệu. ñồng thời ñảm bảo môi trường ñể việc xây dựng và thực hiện chương trình ñược thuận lợi. Tài nguyên ảo giống tài nguyên thực ở chỗ nó cung cấp các dịch vụ cơ bản như tài nguyên thực. nhờ có hệ ñiều hành. sau ñó chuyển ñầu ñọc tới vị trí cần thiết. khả năng có thể vượt quá khả năng tài nguyên thực. Các tài nguyên phần cứng sau khi ñược trừu tượng hoá vẫn cung cấp các chức năng cơ bản như ban ñầu xong dễ sử dụng hơn 10 . người dùng không phải thực hiện các thao tác này. Một chương trình ñang trong quá trình thực hiện ñược gọi là tiến trình (process). Các ñĩa cứng thường ñược lập trình bằng cách ghi một số lệnh ra các thanh ghi ñiều khiển. Hệ ñiều hành giúp việc chạy chương trình dễ dàng hơn. Tài nguyên ảo là bản mô phỏng của tài nguyên thực ñược thực hiện bằng phần mềm. ðể tạo môi trường thuận lợi cho chương trình. Tài nguyên ảo khác tài nguyên thực ở chỗ dễ sử dụng hơn. dễ lập trình hơn. Lấy ví dụ việc ghi thông tin ra ñĩa cứng. Các tài nguyên thực ñều rất khó lập trình trực tiếp. nếu hai chương trình ñược cấp hai vùng bộ nhớ khác nhau. ðể cho việc sử dụng các tài nguyên phần cứng trở nên ñơn giản người ta trừu tượng hoá các tài nguyên này. ðể thực hiện việc ñọc ghi thông tin. Việc lập trình ñiều khiển ñĩa như vậy ñòi hỏi rất nhiều thời gian cùng những hiểu biết về giao diện phần cứng. Ví dụ. số lượng nhiều hơn tài nguyên thực thực. Các thanh ghi khác làm nhiệm vụ chứa thông tin cần trao ñổi và trạng thái ñĩa. Trong trường hợp này là kiến thức về các lệnh. bộ nhớ ảo cung cấp khả năng lưu trữ thông tin. Chẳng hạn. Hệ ñiều hành cần thể hiện chức năng quản lý tài nguyên của mình qua việc ngăn ngừa những vi phạm kiểu này. kiểm tra xem ñĩa ñã ñạt ñược tốc ñộ chưa. Quản lý việc thực hiện các chương trình Nhiệm vụ quan trọng nhất của máy tính là thực hiện các chương trình. ta cần xác ñịnh chuỗi lệnh khởi ñộng (làm ñĩa quay nếu ñĩa ñang ở trạng thái dừng). Trừu tượng hoá là quá trình loại bỏ các chi tiết không quan trọng. Máy ảo là các máy lôgic với những tài nguyên ảo có các tính chất và khả năng khác so với tài nguyên thực: dễ sử dụng hơn. chỉ giữ lại những khía cạnh cốt lõi mà người sử dụng quan tâm. ðể chạy chương trình cần thực hiện một số thao tác nhất ñịnh. Nếu mạch ñiều khiển ñĩa thay ñổi thì các thông số này có thể thay ñổi theo và chương trình ghi ñĩa cũng phải viết lại. hệ ñiều hành tạo ra các máy ảo. Chương trình cần ñược quản lý ñể có thể thực hiện thuận lợi.

Do hệ ñiều hành là chương trình ñầu tiên ñược thực hiện khi khởi ñộng hệ thống nên hệ ñiều hành phải tự tải chính mình từ bộ nhớ ngoài vào bộ nhớ trong. 1. ñọc. ghi các tệp bằng các lệnh bậc cao mà không cần quan tâm tới các thanh ghi. ñĩa cứng có thể coi như nơi có thể ñọc. ðiều này thể hiện qua một số dịch vụ mà hệ ñiều hành cung cấp cho các chương trình ứng dụng và người sử dụng.Giới thiệu chung nhiều do các chi tiết cụ thể ñã ñược giấu ñi. ðiển hình là bộ nhớ ảo. chương trình ñó cần ñược tải từ ñĩa vào bộ nhớ. Tuy nhiên có một số dịch vụ mà một hệ ñiều hành tiêu biểu thường có. ghi các tệp. lập trình viên cũng như người sử dụng không cần quan tâm tới chi tiết của việc tải và chạy chương trình. Hệ ñiều hành sẽ thực hiện công việc phức tạp và lặp ñi lặp lại này. Các hệ ñiều hành thường cung cấp bộ nhớ trong ảo với không gian nhớ lớn hơn bộ nhớ thực rất nhiều bằng cách sử dụng thêm không gian trên bộ nhớ ngoài. Dưới ñây là những dịch vụ thường gặp của hệ ñiều hành. Khi chương trình ñã thực hiện xong cần giải phóng bộ nhớ và các tài nguyên mà chương trình chiếm giữ. quá trình ñó diễn ra như sau. một chương trình nằm sẵn trong bộ nhớ ROM (ví dụ trong BIOS của máy vi tính) sẽ ñược kích hoạt và ñọc chương trình mồi 11 . Chính xác hơn. Các dịch vụ có thể thay ñổi theo từng hệ ñiều hành. Chẳng hạn.3. Một số hệ ñiều hành cung cấp nhiều dịch vụ trong khi hệ ñiều hành khác cung cấp ít dịch vụ hơn. Khái niệm dịch vụ ở ñây có thể hiểu ñơn giản là những công việc mà hệ ñiều hành thực hiện giúp người dùng hoặc chương trình ứng dụng. Rõ ràng số lượng processor ảo lúc ñó vượt số lượng CPU thực rất nhiều. Mỗi máy tính thường chỉ có một processor thực. xoá. Nhờ có hệ ñiều hành. Hãy xem xét trường hợp CPU. Khả năng của từng tài nguyên ảo cũng có thể vượt khả năng tài nguyên thực. CÁC DỊCH VỤ DO HỆ ðIỀU HÀNH CUNG CẤP Một trong các nhiệm vụ chủ yếu của hệ ñiều hành là tạo ra môi trường thuận lợi cho các chương trình khác thực hiện và giúp người dùng sử dụng hệ thống dễ dàng. Sau khi khởi ñộng hệ thống. Ở ñây cần nói thêm về việc tải hệ ñiều hành vào bộ nhớ. Một ñiểm khác biệt quan trọng của tài nguyên ảo là số lượng tài nguyên ảo có thể lớn hơn số lượng tài nguyên thực. Chẳng hạn. sau ñó ñược trao quyền thực hiện các lệnh. các lệnh bậc thấp. Chương trình này nằm ở một vị trí xác ñịnh trên ñĩa hoặc thiết bị nhớ ngoài khác. MS-DOS không cung cấp các dịch vụ về bảo mật trong khi Windows NT lại rất chú trọng tới dịch vụ này. ðể thực hiện một chương trình. Toàn bộ quá trình này tương ñối phức tạp song lại diễn ra thường xuyên. Tải và chạy chương trình. Hệ ñiều hành có một chương trình nhỏ gọi là chương trình tải hay chương trình mồi (OS loader). mỗi chương trình sẽ ñược hệ ñiều hành cung cấp một CPU ảo bằng cách phân chia thời gian sử dụng CPU thực cho các CPU ảo ñó. Người dùng có thể tạo. Việc trực tiếp ñưa các lệnh cụ thể ra thanh ghi cùng các chi tiết khác sẽ do hệ ñiều hành ñảm nhiệm. Tuy nhiên nếu nhiều chương trình cùng ñược thực hiện trên máy ñó.

sao lưu. Trong trường hợp truyền thông ñiệp.exe của Windows. và thiết bị trỏ như chuột. Hai dạng giao diện thông dụng nhất là giao diện dưới dạng dòng lệnh (command-line) và giao diện ñồ họa (Graphic User Interface – GUI). Nhờ có hệ ñiều hành. ða số người dùng và chương trình có nhu cầu ñọc. hệ ñiều hành cần phát hiện và xử lý kịp thời các lỗi xuất hiện trong phần cứng cũng như phần mềm. tạo. Làm việc với hệ thống file. an toàn. Truyền thông. hệ ñiều hành ñóng vai trò chuyển các gói tin theo những quy tắc nhất ñịnh gọi là giao thức truyền thông. Hệ ñiều hành giúp thực hiện những thao tác này dưới dạng các dịch vụ. File là một khái niệm lô gic dùng ñể trừu tượng hoá công việc vào ra thông tin với bộ nhớ ngoài. lỗi truy cập bộ nhớ. ñồng thời vẫn ñảm bảo tài nguyên ñược cấp phát công bằng và hiệu quả. Giao diện dòng lệnh cho phép người dùng ra chỉ thị cho hệ ñiều hành bằng cách gõ lệnh dưới dạng văn bản. ví dụ chương trình cmd. Các lỗi phần mềm có thể do chương trình viết sai. Người dùng và chương trình trong khi thực hiện có thể có nhu cầu vào/ra dữ liệu với ñĩa hoặc các thiết bị ngoại vi. Thực hiện các thao tác vào ra dữ liệu. máy in hết giấy. xóa. Ngoài ra còn nhiều thao tác khác với file như quản lý quyền truy cập. Dịch vụ an ninh và bảo mật. yêu cầu vào/ra sẽ ñược giao cho hệ ñiều hành thực hiện.v. thực ñơn. Các lỗi phần cứng có thể là lỗi bộ nhớ. ðối với hệ thống nhiều người dùng thường có xuất hiện 12 . Mỗi dạng tài nguyên cần có cách cấp phát riêng. Giao diện ñồ họa sử dụng hệ thống cửa sổ. Cấp phát tài nguyên. kết hợp với bàn phím ñể giao tiếp với hệ thống. ðể tránh cho chương trình không phải làm việc trực tiếp với phần cứng. Giao diện với người dùng. ghi. chép file hoặc làm việc với thư mục. Sau ñó. ví dụ cơ chế cấp phát CPU hoàn toàn khác so với cấp phát bộ nhớ.v. Hệ ñiều hành cung cấp dịch vụ cho phép thiết lập liên lạc và truyền thông tin dưới dạng các thông ñiệp (message) hoặc thông qua những vùng bộ nhớ dùng chung (shared memory). thậm chí với chương trình ñang thực hiện trên máy khác ñược nối mạng. Các hệ thống thường cung cấp giao diện cho phép hệ ñiều hành giao tiếp với hệ ñiều hành. chương trình mồi chịu trách nhiệm tải các phần khác của hệ ñiều hành vào bộ nhớ và trao cho hệ ñiều hành quyền ñiều khiển hệ thống. Trong các hệ thống cho phép nhiều chương trình thực hiện ñồng thời cần có cơ chế cấp phát và phân phối tài nguyên hợp lý.Giới thiệu chung của hệ ñiều hành từ vị trí quy ước trên ñĩa vào bộ nhớ. chương trình có thể có nhu cầu trao ñổi thông tin với nhau. ðể ñảm bảo cho hệ thống hoạt ñộng ổn ñịnh.v. các phép chia cho không. người sử dụng và trình ứng dụng không phải tự thực hiện việc cấp phát tài nguyên. Trong khi thực hiện. Phát hiện và xử lý lỗi.v. mất ñiện.

2 : Hàm ñọc file trong thư viện Windows API Khi viết chương trình. lời gọi hệ thống giống như một lời gọi hàm hoặc chương trình con. GIAO DIỆN LẬP TRÌNH CỦA HỆ ðIỀU HÀNH ðể các chương trình có thể sử dụng ñược những dịch vụ nói trên. chương trình dễ dàng chuyển sang thực hiện trên hệ thống khác có cùng API.Giới thiệu chung yêu cầu bảo mật thông tin. lời gọi hệ thống có thể yêu cầu nhiều thông tin và do vậy khó sử dụng hơn API (trên thực tế. Hệ ñiều hành hiện nay thường cho phép gọi lời gọi hệ thống trực tiếp từ ngôn ngữ bậc cao như C hoặc C++. người lập trình sẽ sử dụng các hàm do giao diện lập trình ứng dụng API cung cấp thay vì gọi trực tiếp lời gọi hệ thống. Lời gọi hệ thống ñược thực hiện qua những thư viện hàm gọi là thư viện hệ thống cùng với những hàm hệ thống khác. Lời gọi hệ thống là dạng lệnh ñặc biệt mà chương trình ứng dụng gọi khi cần yêu cầu hệ ñiều hành thực hiện một việc gì ñó. Các ví dụ khác là POSIX API dùng cho UNIX. API và lời gọi hệ thống khá tương tự nhau trừ một số ngoại lệ).2 là ví dụ một hàm của Win32 API cho phép yêu cầu dịch vụ ghi ra file của Windows: BOOL WINAPI WriteFile( in in in out_opt inout_opt ). Linux và Java API dùng cho máy ảo Java. LPDWORD lpNumberOfBytesWritten. Các hệ ñiều hành trước ñây thường cung cấp lời gọi hệ thống dưới dạng các lệnh hợp ngữ do ñó lời gọi hệ thống còn ñược gọi là “lệnh máy mở rộng”. 13 . Chương trình dịch (compiler) sau ñó sẽ thực hiện việc chuyển ñổi lời gọi hàm sang lời gọi hệ thống tương ứng của hệ ñiều hành. Việc sử dụng API có hai ưu ñiểm so với sử dụng trực tiếp lời gọi hệ thống. Thứ nhất.4. Lúc này. DWORD nNumberOfBytesToWrite. 1. Giao diện lập trình Win32 API (Application Programming Interface) do hệ ñiều hành Windows cung cấp là một ví dụ thư viện như vậy. tức là ñảm bảo người dùng này không tiếp cận ñược với thông tin của người khác nếu không ñược phép. hệ ñiều hành cung cấp một giao diện gọi là giao diện lập trình. Thứ hai. Ví dụ các lời gọi kiểu này là các hàm ngắt 21h của DOS mà chương trình viết trên hợp ngữ gọi bằng lệnh int. Các hàm này sẽ giúp người lập trình gọi lời gọi hệ thống tương ứng của hệ ñiều hành. Giao diện này bao gồm các lời gọi hệ thống (system calls) mà chương trình sử dụng ñể yêu cầu một dịch vụ nào ñó từ phía hệ ñiều hành. hệ thống cần ñảm bảo ñể tiến trình không truy cập trái phép tài nguyên (như vùng bộ nhớ. file mở) của tiến trình khác hay của chính hệ ñiều hành bằng cách kiểm soát truy cập tới tài nguyên. HANDLE hFile. LPOVERLAPPED lpOverlapped Hình 1. LPCVOID lpBuffer. Trên hình 1. Nhiều hệ ñiều hành còn cho phép kiểm tra người dùng thông qua việc kiểm soát ñăng nhập vào hệ thống. Tương tự như vậy.

Giới thiệu chung Các lời gọi hệ thống thường thuộc một trong các nhóm sau: quản lý tiến trình, quản lý file và thư mục, quản lý thiết bị, ñảm bảo thông tin và liên lạc giữa các tiến trình. 1.5. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN HỆ ðIỀU HÀNH Các hệ ñiều hành ngày nay là những hệ thống phần mềm phức tạp thực hiện nhiều chức năng tinh vi liên quan tới quản lý tài nguyên và chương trình. Các tính năng và kỹ thuật ñược sử dụng trong hệ ñiều hành hiện ñại không phải có ngay mà ñược xây dựng và hoàn thiện qua nhiều thế hệ hệ ñiều hành khác nhau. Do vậy, việc xem xét quá trình phát triển hệ ñiều hành cho phép hiểu rõ hơn khả năng và yêu cầu ñối với một hệ ñiều hành hiện ñại. Các hệ thống ñơn giản Trong thời kỳ mới ra ñời, từ giữa những năm 40 cho tới giữa những năm 50 thế kỷ trước, tốc ñộ xử lý của máy tính rất thấp, việc vào/ra ñược thực hiện thủ công và khó khăn. Việc nạp chương trình ñược thực hiện nhờ các công tắc, các mạch hàn sẵn (plugboard), bìa ñục lỗ. Kết quả thực hiện ñược ñưa ra máy in, trạng thái máy thể hiện trên các ñèn tín hiệu. Trong thời kỳ này, lập trình viên tương tác trực tiếp với phần cứng, lập trình bằng các lệnh máy. Máy tính ñiện tử hế hệ này chưa có hệ ñiều hành. Xử lý theo mẻ Từ giữa những năm 1950, phần cứng máy tính ñã có những cải tiến quan trọng. Việc sử dụng bán dẫn cho phép giảm kích thước máy, tăng tốc ñộ xử lý cũng như giảm các hỏng hóc phần cứng. Việc nạp chương trình ñược thực hiện nhờ bìa ñục lỗ vào các ñĩa từ trước khi tải vào máy. Hệ ñiều hành ñầu tiên cũng ra ñời trong thời kỳ này. Trong những thập niên ñầu sau khi ra ñời, giá thành máy tính rất ñắt. Do ñó, nhiệm vụ quan trọng là tận dụng hết công suất máy, giảm thời gian chờ ñợi càng nhiều càng tốt. Một kỹ thuật cho phép tăng hiệu suất sử dụng máy là xử lý theo mẻ (batch processing). Kỹ thuật này lần ñầu tiên ñược hãng General Motors sử dụng trên máy tính 701 vào giữa những năm 1950. Thay vì làm việc trực tiếp với máy tính, lập trình viên chuẩn bị chương trình trên bìa ñục lỗ hoặc trên ñĩa từ và giao cho các kỹ thuật viên. ðây là những người chuyên trách quản lý máy và ñược chuẩn bị ñể sử dụng máy hiệu quả nhất. Sau khi nhận ñược chương trình, kỹ thuật viên sẽ phân chương trình thành các mẻ. Mỗi mẻ bao gồm những chương trình có yêu cầu giống nhau, ví dụ các chương trình cần ñược dịch bằng bộ dịch FORTRAN ñược xếp vào cùng mẻ. Toàn bộ mẻ sau ñó ñược nạp vào băng từ và ñược tải vào máy ñể thực hiện lần lượt. Một chương trình nhỏ gọi là chương trình giám sát (monitor) ñược giữ thường xuyên trong bộ nhớ. Mỗi khi một chương trình của mẻ kết thúc, chương trình giám sát tự ñộng nạp chương trình tiếp theo của mẻ vào máy và cho phép chương trình này chạy. Việc tự ñộng hoá giám sát và nạp chương trình còn giảm ñáng kể thời gian chuyển ñổi giữa hai chương trình trong cùng một mẻ do monitor có thể tự ñộng nạp chương trình nhanh hơn kỹ thuật viên. Hiệu suất sử dụng CPU do ñó ñược cải thiện ñáng kể. Sau khi toàn bộ mẻ ñã ñược thực hiện xong, kỹ thuật viên lấy băng từ chứa mẻ ra và nạp tiếp mẻ mới vào ñể thực hiện. Trình giám sát (monitor) mô tả ở trên chính là dạng ñơn giản nhất của hệ ñiều hành ñược tải vào và nằm thường trực trong bộ nhớ ñể quản lý việc thực hiện các chương trình

14

Giới thiệu chung khác. Bộ nhớ máy tính ñược phân thành hai vùng: một vùng chứa trình giám sát, và một vùng
Monitor

Trình ứng dụng

Hình 1.3: Bộ nhớ chứa trình giám sát (monitor) và chương trình ứng dụng chứa trình ứng dụng như minh họa trên hình 1.3. ða chương trình Mặc dù việc xử lý theo mẻ cho phép giảm thời gian chuyển ñổi giữa các chương trình ứng dụng xong hiệu suất sử dụng CPU vẫn tương ñối thấp. Mỗi khi có yêu cầu vào/ra, CPU phải dừng việc xử lý dữ liệu ñể chờ quá trình vào ra kết thúc. Do tốc ñộ vào ra luôn thấp hơn tốc ñộ CPU rất nhiều nên CPU thường xuyên phải chờ ñợi trong những khoảng thời gian dài. ðể hạn chế tình trạng nói trên, kỹ thuật ña chương trình (multiprogramming) hay còn gọi là ña nhiệm (multitasking) ñược sử dụng. Hệ thống chứa ñồng thời nhiều chương trình

Hệ ñiều hành Chương trình 1 Chương trình 2 Chương trình 3 Bộ nhớ trống

Hình 1.4: ða chương trình
trong bộ nhớ (hình 1.4). Khi một chương trình phải dừng lại ñể thực hiện vào ra hệ ñiều hành sẽ chuyển CPU sang thực hiện một chương trình khác. Nếu số chương trình nằm trong bộ nhớ ñủ nhiều thì hầu như lúc nào CPU cũng có việc ñể thực hiện, nhờ vậy giảm thời gian chạy không tải của CPU. Trên hình 1.5 là minh họa hiệu suất sử dụng thời gian CPU cho trường hợp ñơn chương trình và ña chương trình với 3 chương trình cùng ñược tải vào bộ nhớ một lúc. Thời gian thực hiện chương trình xen kẽ với thời gian chờ ñợi vào/ra. Dễ dàng nhận thấy, thời gian chờ ñợi của CPU trong chế ñộ ña chương trình giảm ñáng kể so với trong trường hợp ñơn chương trình.
Ch?y A Ch?y B

15

các terminal cho phép người dùng làm việc trực tiếp với máy tính thông qua màn hình và bàn phím. Nếu không có cơ chế này. Chia sẻ thời gian Mặc dù ña chương trình cho phép sử dụng hiệu quả CPU và các tài nguyên khác của hệ thống. thời gian ñáp ứng. một kỹ thuật khác gọi là chia sẻ thời gian ñược sử dụng. Chia sẻ thời gian có thể coi như ña chương trình cải tiến. Trong các máy tính thế hệ sau. CPU lần lượt thực hiện các công việc khác nhau trong những khoảng thời gian ngắn gọi là lượng tử thời gian.Ch?y A Ch?y B Ch?y C Giới thiệu chung Trong trường hợp ña chương trình. song kỹ thuật này không cho phép người dùng tương tác với hệ thống. Ngoài ra. Kỹ thuật ña chương trình mô tả ở trên không ñảm bảo ñược thời gian ñáp ứng ngắn như vậy. tức là thời gian từ khi người dùng gõ lệnh cho tới khi máy tính phản xạ lại cần phải tương ñối nhỏ. hệ ñiều hành cần ñảm bảo ñể tiến trình không xâm phạm vùng nhớ và tài nguyên ñã cấp cho tiến trình khác. kết quả sau ñó ñược ñưa trực tiếp ra màn hình. ðối với các hệ thống này. cần quyết ñịnh xem bao nhiêu chương trình ñược tải vào bộ nhớ. tất cả người dùng ñều có cảm giác máy tính . Hiệu quả của ña chương trình do ñó sẽ bằng không. Trước hết. ñặc biệt là khả năng vào/ra bằng ngắt và cơ chế DMA. Việc phân phối CPU như vậy gọi là ñiều ñộ tiến trình hay ñiều ñộ CPU và sẽ ñược trình bầy chi tiết trong chương 2. Do vậy. Do việc chuyển ñổi giữa các công việc diễn ra với tần số cao và tốc ñộ CPU lớn nên thời gian ñáp ứng nằm trong giới hạn có thể chấp nhận. CPU sẽ phải trực tiếp ñiều khiển quá trình vào/ra thông tin và dữ liệu. hệ ñiều hành phải phân phối CPU cho các tiến trình. hệ ñiều hành trở nên phức tạp hơn rất nhiều so với trường hợp ñơn chương trình. Nhiều người dùng có thể nhập thông tin và lệnh từ bàn phím. Ch¹y Chê ®îi Ch¹ y Chê ®îi (a) §¬n ch−¬ng tr×nh Ch−¬ng tr×nh A Ch¹y Chê ®îi Ch¹ y Chê ®îi Ch¹ y Chê ®îi Chê ®îi Ch¹ y Ch¹ y Ch¹ y Chê ®îi Ch−¬ng tr×nh B Ch−¬ng tr×nh C Chê ®îi Chê ®îi Chê ®îi Toµn hÖ thèng Chê ®îi (b) §a ch−¬ng tr×nh H×nh 1. Sau khi ñã các chương trình ñã ở trong bộ nhớ và sẵn sàng thực hiện (gọi là các tiến trình).5: ChÕ ®é ®¬n ch−¬ng tr×nh vµ ®a ch−¬ng tr×nh Việc thực hiện ña chương trình ñòi hỏi những sự hỗ trợ nhất ñịnh từ phần cứng.

trong chế ñộ chia sẻ thời gian. Như vậy. CPU ñược chia sẻ giữa những người dùng khác 16 .chỉ thực hiện chương trình của mình.

v. (khái niệm tiến trình sẽ ñược xem xét kỹ trong các chương sau). Từng thành phần cũng như cách tổ chức toàn bộ hệ thống có thể rất khác nhau ở những hệ ñiều hành khác nhau.v. Các thành phần ñược tổ chức theo một cách nhất ñịnh ñể tạo ra hệ ñiều hành hoàn chỉnh. Các thành phần của hệ ñiều hành Một hệ ñiều hành tiêu biểu thường có các thành phần thực hiện những nhiệm vụ sau: a.v. 1. ðể ñảm bảo chia sẻ CPU. sau ñó xem xét một số kiểu cấu trúc thông dụng nhất. Hệ ñiều hành chuyển quyền sử dụng CPU giữa các tiến trình khác nhau. hệ ñiều hành phải có các cơ chế ñiều ñộ tiến trình phức tạp. cho phép ñồng bộ hoá.6. liên kết các thành phần xác ñịnh cấu trúc của hệ ñiều hành. Hệ ñiều hành sử dụng các kỹ thuật ña chương trình và ñiều ñộ CPU ñể cung cấp CPU cho người dùng trong những khoảng thời gian ngắn. Quản lý bộ nhớ Bộ nhớ (nếu không nói gì thêm thì ñược hiểu là bộ nhớ trong hay bộ nhớ sơ cấp) là nơi chứa các tiến trình và dữ liệu. Quản lý tiến trình Một chương trình ñang trong quá trình thực hiện ñược gọi là tiến trình. ñảm bảo liên lạc giữa các tiến trình. Hệ ñiều hành hỗ trợ chia sẻ thời gian phức tạp hơn hệ ñiều hành ña chương trình ñơn thuần rất nhiều. Các chương trình ñang thực hiện như vậy ñược gọi là tiến trình.1.v.) Giải quyết các bế tắc. những byte ghi trên ñĩa. còn chương trình là một thực thể ñộng ñang tiến hành việc tính toán. cũng như tránh tình trạng bế tắc.v. Bản thân các tiến trình của hệ ñiều hành trong khi chạy cũng tạo ra các tiến trình. ðịa chỉ ñược sử dụng khi 17 . Các công việc liên quan tới quản lý tiến trình bao gồm: Tạo và xoá tiến trình (bao gồm cả tiến trình người dùng lẫn tiến trình hệ thống tiến trình hệ ñiều hành) Tạm treo và khôi phục các tiến trình bị treo ðồng bộ hoá các tiến trình (lập lịch cho các tiến trình . Cách tổ chức. ðiểm khác nhau cơ bản giữa chương trình và tiến trình ở chỗ chương trình là một thực thể tĩnh.6. có thể dưới dạng những bit.v.Giới thiệu chung nhau tương tác trực tiếp với hệ thống. ðây là tài nguyên quan trọng thứ hai sau CPU. Mỗi người dùng sẽ có chương trình của mình (một hoặc nhiều) trong bộ nhớ. Bộ nhớ là khối ô nhớ ñược nhóm lại thành các từ hay các byte và ñược ñánh ñịa chỉ. CẤU TRÚC HỆ ðIỀU HÀNH Hệ ñiều hành là một hệ thống phần mềm phức tạp gồm ñược tạo thành từ các thành phần ñảm ñương những nhiệm vụ hoặc cung cấp những dịch vụ khác nhau. ví dụ như khi có xung ñột về tài nguyên Tạo cơ chế liên lạc giữa các tiến trình b. và ñược cung cấp một số tài nguyên như thời gian CPU. xử lý. 1. bộ nhớ. Trong phần này ta sẽ xem xét các thành phần thường có của một hệ ñiều hành tiêu biểu.

khi số sách tương ñối lớn như trong thư viện. tạo ra bộ nhớ ảo và ánh xạ ñịa chỉ bộ nhớ ảo vào bộ nhớ thực. Chẳng hạn. Hệ ñiều hành có trách nhiệm quản lý việc phân phối bộ nhớ giữa các tiến trình. Việc ñiều khiển trực tiếp thiết bị do các chương trình ñiều khiển thiết bị (driver) thực hiện. Hệ ñiều hành phân chia các file thành các nhóm gọi là thư mục. người dùng không phải quan tâm tới các chi tiết liên quan tới thiết bị vào ra cụ thể. hệ ñiều hành cho phép sử dụng một khái niệm lôgic khi lưu trữ thông tin trên các thiết bị nhớ này. cung cấp và giải phóng bộ nhớ theo yêu cầu của các tiến trình. Các thành phần này nằm trong hệ thống vào ra của hệ ñiều hành. là nơi có thể ghi thông tin vào hoặc ñọc thông tin ra. chia sẻ thông tin giữa các máy. Xử lý phân tán cho phép tận dụng tài nguyên của các máy riêng lẻ ñể tạo nên một hệ thống tính toán có khả năng lớn hơn nhiều. ñồng thời tạo khả năng xử lý phân tán. người ta cần phân loại sách theo thể loại. File là tập hợp các thông tin có liên quan ñến nhau. Một nhiệm vụ khác của hệ vào ra là tăng hiệu quả trao ñổi thông tin với thiết bị ngoại vi nhờ hệ thống vùng ñệm (buffer) và bộ nhớ cache. d. quản lý không gian nhớ ñã ñược cấp và không gian còn trống. Các máy tính ñược nối với nhau qua các môi trường truyền thông cho phép truyền thông tin và dữ liệu.Giới thiệu chung cần ñọc hoặc ghi thông tin vào bộ nhớ. c. Hỗ trợ mạng và xử lý phân tán Một trong các xu hướng phát triển của các hệ thống tính toán hiện nay là kết hợp máy tính vào các mạng máy tính. Trong những hệ ñiều hành ña nhiệm. nhiều tiến trình có thể cùng thực hiện một lúc và ñược chứa trong bộ nhớ. 18 .v. ví dụ thư mục chứa các văn bản. cần có cơ chế tổ chức các file sao cho dễ tìm kiếm và sử dụng. Khi số lượng file lớn tới một mức nào ñó. Ngoài ra còn có các giao diện lớp trên driver do hệ ñiều hành cung cấp. ñó là file. tác giả . thư mục chứa chương trình của cùng một hãng. Nhờ có hệ ñiều hành. Hệ thống quản lý file và thư mục ñảm nhiệm các chức năng sau: Tạo. ðối với những bài toán lớn. Quản lý file và thư mục ðể tránh cho người dùng không phải quan tâm tới ñặc ñiểm các thiết bị nhớ ngoài vốn khác nhau và ña dạng. ghi file Ánh xạ file và thư mục sang bộ nhớ ngoài e. Mỗi thư mục chứa các file có cùng một ñặc ñiểm nào ñó. Các chương trình và người dùng không cần quan tâm tới việc file ñược cất giữ trên bộ nhớ ngoài như thế nào. Quản lý vào ra Một trong các nhiệm vụ của hệ ñiều hành là ñơn giản hoá và tăng hiệu quả quá trình trao ñổi thông tin giữa các tiến trình với thiết bị vào ra. xoá file và thư mục ðọc. ñòi hỏi tốc ñộ tính toán cao hoặc khả năng lưu trữ dữ liệu lớn có thể phân tán việc xử lý trên các máy tính ñã ñược nối mạng. ðiều này cho phép trao ñổi.v. nếu so sánh mỗi file như một quyển sách. Hệ ñiều hành sẽ chịu trách nhiệm ánh xạ file lên các thiết bị nhớ này. cho dễ tìm kiếm.

nhiều chương trình thành phần của hệ ñiều hành cung cấp các chức năng kém quan trọng hơn. ðây là thành phần không bắt buộc của hệ ñiều hành. quan trọng nhất của hệ ñiều hành và thường xuyên ñược giữ trong bộ nhớ. Có thể lấy ví dụ các bộ dịch lệnh như command. Các chương trình tiện ích cung cấp cho người dùng một số dịch vụ giúp cho việc sử dụng hệ thống dễ dàng.có thể chiếm rất nhiều chỗ . bash của Linux. Các chương trình tiện ích và chương trình ứng dụng Hệ ñiều hành thường chứa sẵn một số chương trình tiện ích và chương trình ứng dụng.system calls . Các giao diện ñồ hoạ thường ñược biết ñến là Windows Explorer cho Windows. Hay một máy tính không nối mạng sẽ không bao giờ cần tới các dịch vụ mạng của hệ ñiều hành. tiện ích giúp lưu trữ dữ liệu. người ta chỉ chọn những thành phần quan trọng không thể thiếu ñược. Các phần này tạo thành nhân của hệ ñiều hành.6. Thay vì gõ các lệnh dưới dạng văn bản. Chế ñộ nhân (kernel 19 . người sử dụng làm việc với các ñối tượng ñồ hoạ như cửa sổ. là cơ sở ñể cho toàn bộ hệ thống hoạt ñộng. một người sử dụng máy tính nghiệp dư sẽ không cần tới các chương trình dịch do hệ ñiều hành cung cấp. Các chương trình ứng dụng hay có trong thành phần của hệ ñiều hành là các chương trình dịch (trình dịch Basic của DOS. Máy tính hiện ñại thường ñược thiết kế với hai chế ñộ thực hiện chương trình: chế ñộ nhân và chế ñộ người dùng. quản lý bộ nhớ. Giao diện với người dùng Thành phần này ñược gọi bằng nhiều tên khác nhau như bộ dịch lệnh (command intepreter). biểu tượng rất trực giác và dễ hiểu. hỗ trợ các giao thức truyền thông. là phần thực hiện các chức năng cơ bản nhất. nhiều chương trình cấu thành. Những phần còn lại không thuộc vào nhân có thể ñược tải vào và chạy khi cần thiết. vi của Linux). xong lại không cần cho người dùng khác trong các trường hợp khác. Hệ ñiều hành là một hệ thống phức tạp.Giới thiệu chung Chức năng hỗ trợ mạng và xử lý phân tán của hệ ñiều hành bao gồm quản lý thiết bị mạng.là giao diện giữa các chương trình và hệ ñiều hành). bộ dịch lệnh thường ñược thay thế bằng các hệ giao diện ñồ hoạ.com của DOS.vào và chứa thường xuyên trong bộ nhớ.2. f. Bộ dịch lệnh hay vỏ nhận lệnh từ người dùng và thực hiện các lệnh này. hiệu quả hơn. Bên cạnh ñó. chép các tệp dài ra ñĩa mềm. Thực chất ñây là giao diện giữa ngưòi dùng với hệ ñiều hành (cần phân biệt với các lời gọi hệ thống . các chương trình trò chơi. thay vì tải toàn bộ hệ ñiều hành . cân bằng tải. Có những phần không thể thiếu. chẳng hạn như phần chịu trách nhiệm quản lý processor. Chế ñộ nhân và chế ñộ người dùng. có thể bằng cách sử dụng dịch vụ do các phần khác của hệ ñiều hành cung cấp. 1. X windows cho Linux. Nhân của hệ ñiều hành Nhân (kernel) là phần cốt lõi. Chẳng hạn có các tiện ích giúp nén tệp. quản lý việc truyền thông. Các chương trình này có thể cần cho một số người dùng nhất ñịnh trong một số cấu hình nhất ñịnh. bao gồm nhiều thành phần. vỏ (shell). trình dịch C của Uni ). Trong các hệ ñiều hành hiện nay. g. các chương trình soạn thảo văn bản (Notepad của Windows. Vai trò của những thành phần rất khác nhau. Từ nhận xét trên. Ví dụ.

Mỗi chương trình con ñều ñược các chương trình con khác “nhìn thấy” và ñược gọi nếu cần. tổ chức nhân lớn ảnh hưởng tới tính mềm dẻo.6 :Cấu trúc nguyên khối Khi chương trình ứng dụng cần dùng tới các dịch vụ của hệ ñiều hành. và do vậy có toàn quyền kiểm soát và quản lý tài nguyên phần cứng. 1. còn gọi là chế ñộ ñặc quyền (privilege mode). ta sẽ xem xét một số cách tổ chức nhân và hệ ñiều hành.Giới thiệu chung mode). chương trình thực hiện trong chế ñộ người dùng bị hạn chế rất nhiều quyền truy cập và sử dụng phần cứng. Ngoài việc ñược giữ thường xuyên trong bộ nhớ.3. Cấu trúc nguyên khối Cấu trúc nguyên khối (monolithic) là cấu trúc trong ñó toàn bộ các chương trình và dữ liệu của hệ ñiều hành có chung một không gian nhớ và do vậy có thể coi như một khối duy nhất. Ngoài ra. 1.3. bổ sung các thành phần của hệ ñiều hành sẽ dễ dàng hơn nếu ñược tổ chức dưới các mô ñun riêng lẻ (các chương trình) không thuộc nhân và chỉ chạy khi cần thiết. Kích thước nhân càng lớn thì càng ñảm ñương ñược nhiều chức năng và ñỡ tốn thời gian tải các phần phụ. ảnh hưởng tới không gian nhớ dành cho các chương trình ứng dụng. nhân của hệ ñiều hành ñược thực hiện trong chế ñộ ñặc quyền. Trong phần tiếp theo.1. sau ñó liên kết thành một chương trình lớn. Ngược lại. Phần này sẽ ñề cập tới một số kiểu tổ chức hệ ñiều hành thường ñược sử dụng. Trình ứng dụng phải thông qua nhân ñể có thể tiếp cận tài nguyên hệ thống. phần nào không. Song nhân lớn thì chiếm nhiều bộ nhớ. Hệ ñiều hành lúc ñó trở thành một tập hợp các thủ tục hay các chương trình con. Việc thay ñổi. Chế ñộ người dùng Chế ñộ ñặc quyền trình ứng dụng trình ứng dụng Hệ ñiều hành Hình 1. trong ñó toàn bộ chương trình tạo thành từ các chương trình con. Việc che dấu thông tin hoàn toàn không có. Có một vấn ñề ñược ñặt ra là quyết ñịnh phần nào thuộc vào nhân. Mỗi chương trình con có thể tự do gọi chương trình con khác khi cần thiết. Cách tổ chức hệ ñiều hành như vậy cho ta hình ảnh tương tự với chương trình ñược viết theo kiểu lập trình cấu trúc. Các chương trình con ñược dịch. Việc phân biệt chế ñộ nhân và chế ñộ người dùng nhằm mục ñích ngăn không cho chương trình ứng dụng vô tình hoặc cố ý thực hiện những thao tác làm ảnh hưởng tới hệ thống. kết hợp với nhau theo một cách nào ñó ñể tạo ra một hệ thống thống nhất là hệ ñiều hành. là chế ñộ mà chương trình thực hiện trong ñó có ñầy ñủ quyền truy cập và ñiều khiển phần cứng máy tính. chương trình ứng 20 .6. Việc quy ñịnh chế ñộ cụ thể phụ thuộc vào một bit ñặc biệt trong CPU.6. Một số kiểu cấu trúc hệ ñiều hành Các thành phần nêu trên cần ñược tổ chức.

Ưu ñiểm lớn nhất của cấu trúc nguyên khối là tốc ñộ thực hiện cao. Việc liên kết các thành phần thành một khối lớn còn khiến cho nhân luôn có kích thước lớn.6. Sau khi ñược tải vào bộ nhớ. mỗi chương trình con trong khối lại có thể truy cập tới dữ liệu và chương trình con khác. Tuy nhiên.7. Nói cách khác môñun và các thành phần khác của nhân tạo thành một “khối” nhân mới lớn hơn. việc xuất hiện lỗi sẽ làm cho cả hệ thống tê liệt.7: Cấu trúc hệ ñiều hành Linux Cấu trúc của Linux ñược thể hiện trên hình 1. các mô ñun này nhập vào với nhân thành một khối có cùng không gian ñịa chỉ. ðể khắc phục các nhược ñiểm nói trên. ðiều này ñảm bảo cho hệ ñiều hành giữ ñược cấu trúc nguyên khối mà vẫn không có các thành phần thừa. Tuy là các mô ñun riêng nhưng khi ñã ñược tải vào bộ nhớ.3. chương trình và dữ liệu của môñun tải vào có cùng không gian nhớ với nhân. Nhân của Linux có thể mở rộng nhờ các môñun. Quá trình này không ñòi hỏi khởi ñộng lại máy ñể có thể sử dụng thiết bị mới thêm vào. Trong trường hợp không dùng tới có thể xoá các mô ñun khỏi nhân. Các môñun ñược tải vào trong hai trường hợp: khi người dùng sử dụng các lệnh insmod và rmmod hoặc khi nhân cần các môñun và tự tải vào cho mình. Các môñun này ñược tải vào bộ nhớ khi cần và khỏi bộ nhớ khi không cần nữa. Kể cả các thành phần không cần ñến cũng ñược tải vào bộ nhớ cùng với các thành phần khác. việc truy cập dữ liệu hoặc gọi chương trình con cần thiết ñược thực hiện nhanh chóng. các trình ứng dụng các trình tiện ích các trình quản lý hệ thống thư viện hệ thống nhân các môñun tải ñược Hình 1. Các hàm chứa trong môñun sẽ ñược các hàm khác của nhân “nhìn thấy” và gọi nếu cần. nhược ñiểm của cách tổ chức này là thiếu tính mềm dẻo và khó làm cho hệ thống có ñộ tin cậy cao. 1. Cấu trúc phân lớp Là cấu trúc trong ñó các thành phần của hệ ñiều hành ñược phân thành các lớp nằm 21 . Chẳng hạn khi ta sử dụng ñĩa CD-ROM. môñun chịu trách nhiệm ñiều khiển vào ra với ñĩa sẽ ñược tải vào bộ nhớ. Lời gọi hệ thống ñược chuyển cho chương trình con tương ứng của hệ ñiều hành thực hiện. Do có chung không gian ñịa chỉ. người ta tổ chức các mô ñun có thể tải từ ñĩa và gắn vào nhân khi cần thiết. Do toàn bộ hệ ñiều hành là một khối. không phải chịu những phí tổn về thời gian và bộ nhớ (ngăn xếp) như khi chuyển ñổi giữa những mô ñun có không gian nhớ khác nhau.Giới thiệu chung dụng sẽ sử dụng lời gọi hệ thống do hệ ñiều hành cung cấp. Một ví dụ cho cách tổ chức kiểu này là hệ ñiều hành Linux. trong một số hệ ñiều hành cấu trúc khối.2. Chương trình con này sẽ gọi thêm các chương trình con khác ñể thực hiện nhiệm vụ nếu cần thiết. Cách tổ chức này cho phép tân dụng ưu thế về tốc ñộ của cấu trúc khối ñồng thời ñảm bảo cho nhân không chứa các phần thừa.

ðiểm ñặc biệt của cấu trúc phân lớp là mỗi lớp chỉ có thể sử dụng dịch vụ do lớp nằm ngay bên dưới cung cấp. chương trình quản lý sao chép ra ñĩa phải nằm ở lớp thấp hơn lớp có chứa khối quản lý bộ nhớ ảo. Việc liên lạc giữa các lớp ñược quy ñịnh sao cho mỗi lớp chỉ có thể liên lạc với lớp nằm kề bên trên và kề bên dưới.Giới thiệu chung chồng lên nhau. khối quản lý bộ nhớ mới có thể sử dụng ñược dịch vụ sao chép này. Do các dịch vụ lớp dưới cung cấp cho lớp trên ñã ñược kiểm tra. nên nếu xuất hiện lỗi. Trước tiên lớp dưới ñược kiểm tra ñộc lập với lớp trên. cần xác ñịnh và phân hoạch chính xác các lớp trên cơ sở chức năng và tương tác giữa các phần của hệ ñiều hành. Dịch vụ này ñược cung cấp qua giao diện của lớp dưới. Tuy nhiên. Phần lớn các lớp chạy trong chế ñộ nhân hay chế ñộ ñặc quyền. Lớp trên cùng là lớp các chương trình ứng dụng. Một nhược ñiểm nữa của cấu trúc phân lớp là tốc ñộ tương ñối thấp so với các kiểu cấu trúc khác. lớp dưới cùng tương ứng với phần cứng. ta có thể chuyển sang kiểm tra lớp trên. Việc dò lỗi và hoàn thiện ñược thực hiện từ dưới lên trên. 8: CÊu tróc líp liệu. Quá trình tìm lỗi ñược thực hiện từ dưới lên trên như vậy cho tới khi tới lớp trên cùng của hệ thống.8). Như vậy. Có như vậy. Do mỗi lớp chỉ có thể gọi lớp nằm ngay bên dưới. có thể tập trung tìm lỗi trong lớp trên. Một ưu ñiểm rõ nét của cấu trúc phân lớp là cấu trúc này cho phép thực hiện dò lỗi và hoàn thiện hệ ñiều hành một cách tương ñối dễ dàng. tạo ra lời gọi lớp dưới thích hợp.v. thường là dưới dạng các hàm mà lớp trên có thể gọi. Các chi tiết cụ thể của lớp dưới như cấu trúc dữ Tr×nh øng dông HÖ thèng file Liªn l¹c gi÷a c¸c tiÕn tr×nh Qu¶n lý vµo ra Qu¶n lý bé nhí Qu¶n lý tiÕn tr×nh PHÇN CøNG H×nh 1. Trong quá trình truyền. Ví dụ. Yêu cầu này ñược truyền từ lớp trên xuống phần cứng thông qua các lớp trung gian. Kết quả là thời gian phục vụ của hệ thống sẽ tăng . khối quản lý bộ nhớ ảo của hệ ñiều hành thường sao chép một phần không gian nhớ ảo lên ñĩa. mỗi lớp sẽ có các xử lý riêng của mình như thêm ñịa chỉ. khó khăn thường gặp khi thiết kế hệ ñiều hành có cấu trúc phân lớp là việc xác ñịnh số lớp cũng như phân chia thành phần cụ thể của mỗi lớp là không dễ dàng.v. Mỗi khi chương trình ứng dụng yêu cầu thực hiện các thao tác (chẳng hạn vào/ra) thông qua lới gọi hệ thống. mã chương trình ñược che dấu khỏi lớp trên. Sau khi ñã chắc chắn lớp dưới không có lỗi. Lớp trên chỉ quan tâm tới dịch vụ ñược cung cấp mà không cần quan tâm ñến các chi tiết này (hình 1.

22 .

khi các các môñun này có lỗi sẽ không ảnh hưởng tới toàn bộ hệ ñiều hành. Các môñun có thể ñược xây dựng riêng biệt. cấu trúc phân lớp cũng ñược sử dụng nhưng với số lượng lớp ít. Cách liên lạc như vậy chậm hơn nhiều so với cách gọi hàm trực tiếp. quản lý các môñun sẽ dễ dàng và mềm dẻo hơn so với cấu trúc khối. Cách tổ chức này cho phép tận dụng một phần ưu ñiểm của việc phân lớp ñồng thời giảm ñược khó khăn trong khâu thiết kế và tổ chức tương tác giữa các lớp.3. Nhiệm vụ của nhân khi ñó chỉ là ñảm bảo liên lạc giữa chương trình ứng dụng và môñun cung cấp dịch vụ.5 Cấu trúc vi nhân Nhược ñiểm của cấu trúc vi nhân là việc chuyển ñổi giữa các môñun ñòi hỏi thời gian và tài nguyên hệ thống. Hình 1.3. Các chức năng còn lại của hệ ñiều hành ñược tổ chức thành các môñun khác. phần nhân chỉ chứa các chức năng quan trọng nhất.message passing) chứ không thể trực tiếp gọi hàm và truy cập dữ liệu của môñun khác. chẳng hạn yêu cầu ñọc hoặc ghi tệp. Cấu trúc vi nhân Một kiểu cấu trúc khá phổ biến khác là cấu trúc vi nhân (microkernel). Một ưu ñiểm khác là do ña số các môñun chạy trong chế ñộ người dùng như các chương trình ứng dụng thông thường. Việc chuyển ñổi giữa tiến trình khác nhau của các môñun cũng cần các chi phí về thời gian và tài nguyên khác (cất giữ trạng thái tiến trình của môñun này trước . Lấy ví dụ môñun làm nhiệm vụ quản lý ñĩa và tệp. Các môñun này có thể hoạt ñộng trong chế ñộ ñặc quyền như phần nhân hoặc như các chương trình ứng dụng thông thường. sau ñó tải vào khi có nhu cầu. Trong một số ít trường hợp. yêu cầu sẽ ñược chuyển cho môñun tương ứng thực hiện.6.9 cho ta hình dung về cấu trúc vi nhân và liên lạc giữa trình ứng dụng với các môñun của hệ ñiều hành thông qua vi nhân. Việc xuất hiện sự cố trong môñun này chỉ ảnh hưởng tới việc ñọc ghi các tệp chứ không phá hoại toàn bộ hệ thống.Giới thiệu chung lên so với trường hợp không phân lớp. mỗi lớp ñảm nhiệm nhiều chức năng hơn (như hệ ñiều hành OS/2). Mỗi khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ từ chương trình ứng dụng. trình ứng dụng trình ứng dụng quản lý tệp quản lý mạng Vi nhân Hình 1. cấu trúc phân lớp ít ñược sử dụng trong thời gian gần ñây. Do các nhược ñiểm nêu trên. 1. Cách tổ chức này cho phép giảm tối thiểu kích thước nhân (từ ñây sinh ra tên gọi vi nhân) cũng như kích thước các môñun. Các môñun chỉ có thể liên lạc với nhau theo những cơ chế liên lạc nhất ñịnh (thường là bằng cách chuyển thông ñiệp . cài ñặt. Ở các hệ ñiều hành có cấu trúc kiểu này. Việc thiết kế.

23 .

Trong số khoảng mười nghìn dòng mã của phiên bản ñầu tiên này chỉ có khoảng một nghìn dòng viết trên assembly. tin học mà trước ñó chỉ ñược trao cho các sản phẩm phần cứng. Thành công của UNIX ñã ñem lại cho Ken Thomson giải thưởng Turing. Một trường hợp ngoại lệ cũng ñược nhắc ñến là hệ ñiều hành MINIX. chẳng hạn giao diện lập trình (system calls) của UNIX có mặt trong hầu hết các hệ ñiều hành hiện ñại (với một số sửa ñổi nào ñó). Một số phần. có thể sử dụng cho nhiều kiến trúc máy tính khác nhau. Từ phiên 24 .7. UNIX UNIX chiếm một vị trí quan trọng trong lịch sử phát triển hệ ñiều hành. Sau một thời gian sử dụng hiệu quả tại Bell Labs. Hệ ñiều hành UNIX ñược Ken Thomson xây dựng tại phòng thí nghiệm Bell Laboratories của hãng AT&T vào cuối những năm bẩy mươi.Giới thiệu chung khi chuyển sang tiến trình của môñun khác). ðây là hệ ñiều hành ñầu tiên ñược viết gần như hoàn toàn trên ngôn ngữ bậc cao và ñiều này ñã tạo cho UNIX khả năng dễ dàng chuyển ñổi. 1. Các phiên bản này thường tương thích với UNIX ở mức ñộ người dùng với một số sửa ñổi nhất ñịnh. hệ quản lý tệp tốc ñộ cao. hãng AT&T cho phép sử dụng UNIX vào mục ñích nghiên cứu và giảng dạy tại các trường ñại học của Mỹ. một số nhà sản xuất máy tính cũng xây dựng những phiên bản UNIX cung cấp cho máy tính của mình (chẳng hạn SUN Solaris. UNIX ñã ñược sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu về hệ ñiều hành. ñồng thời cung cấp mã nguồn hệ ñiều hành này. Các ví dụ ñã và sẽ sử dụng ñược lấy từ một số hệ ñiều hành thông dụng. MINIX Sau một thời gian cung cấp mã nguồn và quyền sử dụng gần như miễn phí UNIX cho các trường ñại học. UNIX là hệ ñiều hành ñược sử dụng rộng rãi nhất tại các trường ñại học trong một thời gian dài. Thực tế. hãng AT&T nhận ra giá trị thương mại của hệ ñiều hành này. Sau ñó UNIX ñược Ken Thomson và Dennis Ritchie (tác giả ngôn ngữ C) viết lại chủ yếu bằng C. ðặc ñiểm cụ thể và các giải pháp kỹ thuật của từng hệ ñiều hành có thể gặp trong nội dung các chương sau khi ta xem xét các vấn ñề liên quan. Các hệ ñiều hành này có ứng dụng rộng rãi và một số ñược coi như những hệ ñiều hành tiêu chuẩn. IBM AIX). Các hệ ñiều hành ví dụ sẽ ñược giới thiệu sơ lược trong phần này. ñơn giản và mục ñích các tác giả khi xây dựng MINIX là phục vụ ñào tạo nên các ví dụ lấy từ MINIX rất phù hợp với nội dung cuốn sách này. Song song với các trường ñại học. HP UNIX. MỘT SỐ HỆ ðIỀU HÀNH CỤ THỂ Việc lấy ví dụ từ những hệ ñiều hành cụ thể là rất cần thiết cho trình bày nội dung các phần tiếp theo (ngay trong các phần trên ta ñã gặp một số ví dụ). giải thưởng lớn trong lĩnh vực ñiện tử. Từ khi ra ñời. ða số giải pháp kỹ thuật cho các hệ ñiều hành sau này có nguồn gốc từ UNIX. hỗ trợ mạng và giao thức truyền thông TCP/IP. Mặc dù không có ứng dụng thực tế nhưng do kích thước nhỏ. Phiên bản này chứa một số cải tiến quan trọng ñối với UNIX như bộ nhớ ảo. Phiên bản UNIX ñáng chú ý nhất ñược xây dựng tại ðại học tổng hợp Caliornia ở Berkeley và có tên Berkeley Software Distribution (BSD). Việc “mở cửa” ñối với UNIX như vậy ñã tạo ra vô số sửa ñổi và các phiên bản khác nhau.

BSD 4.1 (chuẩn lập trình cho UNIX) và chứa nhiều tính năng của các hệ UNIX System V. theo ñó Linux ñược cung cấp miễn phí. So với UNIX. Linux là hệ ñiều hành kiểu UNIX ñược sử dụng rộng rãi nhất cho các máy tính ñể bàn và máy tính cá nhân. Linux tương thích với chuẩn POSIX 1003. Phiên bản ñầu tiên ñược viết cho IBM PC. một giáo sư người Hà lan rất nổi tiếng trong các nghiên cứu về hệ ñiều hành. Thành công của các phiên bản ñầu tiên cùng tính “mở” của Linux ñã thu hút ñược một số lượng lớn lập trình viên tham gia sửa ñổi. phục vụ ñào tạo. Cũng như UNIX. MINIX là một sản phẩm khá thành công trong số này. AT&T ngừng cung cấp quyền sử dụng mã nguồn. có thể sử dụng miễn phí và ñược cung cấp cùng mã nguồn. Hệ ñiều hành này chủ yếu chứa những phần mang tính minh hoạ cho các giải pháp kỹ thuật về hệ ñiều hành. Một số lượng lớn chương trình ứng dụng cho Linux cũng ñược viết theo các ñiều kiện của GNU như vậy. Linus Torvalds. Andrew Tanenbaum. Linux ñược cung cấp hoàn toàn miễn phí cùng với mã nguồn. Linux Sau khi AT&T hạn chế sửa ñổi và thương mại hoá UNIX. MINIX ñược viết trên C và dễ dàng chuyển ñổi giữa các kiến trúc máy tính khác nhau. Tất cả những ai quan tâm có thể tham khảo và sửa ñổi mã nguồn ñể tạo ra các phiên bản Linux hoàn chỉnh hơn. Tuy nhiên. MINIX ñã thu hút ñược sự quan tâm của một số ñông sinh viên. MINIX ñơn giản hơn rất nhiều. kiến trúc thông dụng nhất hiện nay. Cho ñến nay phương châm phát triển MINIX vẫn là giữ cho hệ ñiều hành này nhỏ và dễ hiểu nhất ñối với sinh viên. Ngay sau khi ra ñời. do mục ñích của tác giả là giữ cho hệ ñiều hành càng ñơn giản càng tốt. MINIX tương thích với UNIX phiên bản 7 trên quan ñiểm người dùng (người dùng sẽ thấy việc sử dụng và chạy chương trình trên MINIX rất giống với trên UNIX) song không sử dụng mã nguồn của UNIX mà ñược viết lại hoàn toàn. Sau ñó MINIX ñã ñược chuyển ñổi thành công ñể chạy trên một số máy tính khác như Amiga. coi ñây như bí mật của hãng. Một số lượng lớn các chú giải ñược cung cấp kèm với mã nguồn giúp cho việc nghiên cứu MINIX dễ dàng hơn. Macintosh. sinh viên người Phần lan. Các phiên bản của Linux ñược cung cấp theo các ñiều khoản của GNU General Public License. có thể sử dụng rộng rãi và tương thích UNIX. Mã nguồn do ñó tương ñối ngắn và ñược viết sao cho dễ ñọc.UNIX). Hệ ñiều hành này ñược ñặt tên là Linux. ñã phát triển phiên bản MINIX với ý ñồ xây dựng một hệ ñiều hành thực thụ. MINIX ñược xây dựng với mục ñích minh họa. dễ hiểu nhất. Năm 1991. hoàn chỉnh hệ ñiều hành này.Giới thiệu chung bản 7 của UNIX. việc xây dựng hệ ñiều hành có các tính năng tương tự như UNIX xong không bị các hạn chế về bản quyền ràng buộc trở thành mục tiêu của một số sinh viên và các nhà nghiên cứu. Việc không có giấy phép sử dụng UNIX gây ra nhiều khó khăn trong giảng dạy thực hành và nghiên cứu về hệ ñiều hành. ðến nay. Sun SPARC. Trước tình hình trên. Tuy nhiên .3. ñã xây dựng một hệ ñiều hành và ñặt tên là MINIX (mini. lập trình viên và người dùng. MINIX không trở thành một hệ ñiều hành ñáp ứng ñược các nhu cầu của ña số người dùng máy tính. cùng mã nguồn. Tất cả mọi người ñều có quyền sửa ñổi và ñược công nhận quyền tác giả ñối với thành quả của mình nhưng không ñược phép thu tiền từ các sửa ñổi ñó. nhiều chức năng hơn. Giống như MINIX.

Linux ñược tối ưu hoá ñể có thể chạy trên các máy tính các nhân với các tài nguyên hạn chế. 25 .

Một số chức năng khác hoàn toàn không có như bảo mật. XP. ðây là hệ ñiều hành sử dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực hệ ñiều hành ñã ñược phát triển cho ñến thời ñiểm này. Theo mức ñộ phát triển của máy tính các nhân. thành công của máy tính IBM PC cùng với sự phổ biến của máy này ñã ñưa MS-DOS thành một trong những hệ ñiều hành ñược sử dụng rộng rãi trên thế giới. Windows 2000. không có hoặc chỉ có ñĩa cứng dung tích bé. có các chức năng bảo mật. Vista.công nghệ mới) là một thành viên của họ hệ ñiều hành này. 7 Khi mới ra ñời. Vista.v. bộ dịch lệnh. hỗ trợ mạng. ðây là một hệ ñiều hành ñơn giản. khả năng máy tính các nhân càng ñược mở rộng. nhiều phiên bản MS-DOS ñã ra ñời ñể thích ứng với sự phát triển của phần cứng. hỗ trợ nhiều tiến trình. MS-DOS.v. 26 . Càng về sau. hỗ trợ mạng. MS-DOS ñược xây dựng ñơn giản và có ít chức năng hơn nhiều so với hệ ñiều hành cho các máy lớn. XP. thích hợp với phần cứng mới. cấu trúc phân cấp của thư mục. bao gồm cả các giải pháp lấy từ UNIX. nhiều chức năng ñược rút gọn. mặc dầu ñược cải tiến. Windows NT. dung tích bộ nhớ cùng nhiều thông số khác của PC bắt ñầu có thể so sánh với máy tính lớn. So với MS-DOS. bộ nhớ nhỏ (thường dưới 1MB). Trước tình hình ñó. Windows NT (NT là viết tắt của new technology . Hệ ñiều hành MS-DOS ñã ñược xây dựng ñể làm việc với các máy tính như vậy. hãng Microsoft ñã xây dựng họ hệ ñiều hành Windows cho máy tính cá nhân. Tuy nhiên. Phiên bản ñầu tiên của Windows NT ñược phát hành năm 1993.Giới thiệu chung MS-DOS MS-DOS là sản phẩm của hãng Microsoft và ñược trang bị cho những máy PC ñầu tiên của IBM theo thoả thuận của hãng này.v. Windows NT là hệ ñiều hành ña nhiệm. 7 là các thành viên tiếp theo. 2000. Nhiều giải pháp kỹ thuật trong MS-DOS có nguồn gốc từ UNIX như giao diện lập trình (các lời gọi hệ thống). có giao diện ñồ họa dưới dạng cửa sổ và ñược dùng cho các ứng dụng trên PC yêu cầu ñộ ổn ñịnh cao.v. Cần có một hệ ñiều hành ñầy ñủ tính năng hơn. ðể có thể chạy trên những máy tính các nhân thế hệ ñầu với tài nguyên hạn chế. dần dần trở nên không thích hợp. Tốc ñộ tính toán. máy tính cá nhân (PC) có các tài nguyên phần cứng rất hạn chế: CPU chậm.

giúp cho việc quản lý của hệ ñiều hành dễ dàng hơn.Quản lý tiến trình CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH Hoạt ñộng quan trọng nhất của máy tính là thực hiện các chương trình. Một chương trình ñang trong quá trình thực hiện ñược gọi là tiến trình. Trong khi ñó. không thay ñổi theo thời gian. Việc sử dụng thuật ngữ tiến trình cho phép phân ñịnh rõ ràng chương trình trong những trường hợp như vậy. ví dụ con trỏ lệnh luôn luôn thay ñổi tùy thuộc vào lệnh thực hiện là lệnh nào. ví dụ. Có hai ñặc ñiểm cho phép phân biệt tiến trình với chương trình. chương trình không sở hữu tài nguyên cụ thể. Chương trình là tập hợp các lệnh và dữ liệu chứa trong file gọi là file chương trình hoặc file thực hiện ñược (executable).1. ða số máy tính hiện nay cho phép thực hiện nhiều chương trình khác nhau cùng một lúc. Có thể xem các tiến trình hiện thời của Windows bằng cách gọi 27 . các file mở. con trỏ lệnh chỉ tới lệnh ñang ñược thực hiện. Thứ hai. Có thể coi mỗi tiến trình ñược cấp một máy tính ảo và thực hiện trên máy tính ảo ñó. Chương này sẽ trình bày khái niệm về tiến trình và những vấn ñề liên quan tới quản lý tiến trình của hệ ñiều hành.1. Hầu hết các thành phần này ñều thay ñổi trong quá trình tiến trình tồn tại. ví dụ bằng cách nháy chuột ñúp vào biểu tượng chương trình như trong Windows. Như vậy. các cổng và thiết bị vào/ra. tiến trình là thực thể ñộng bao gồm các lệnh. Trong hệ thống có hai loại tiến trình. dữ liệu. ngăn xếp khác với tiến trình kia. có thể thực hiện nhiều phiên bản khác nhau của trình duyệt web cùng một lúc ñể xem các trang web khác nhau. Máy tính cũng cho phép thực hiện nhiều bản khác nhau của một chương trình cùng một lúc. ñược sinh ra khi người dùng chạy chương trình ứng dụng. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ðẾN TIẾN TRÌNH 2. ngăn xếp. trong khi mỗi tiến trình ñược cấp một số tài nguyên như bộ nhớ ñể chứa tiến trình. ðể phục vụ hoạt ñộng này. Ví dụ. Tiến trình là gì Theo ñịnh nghĩa trực quan và ñơn giản nhất. Các lệnh này không thay ñổi theo thời gian. Thứ nhất. mỗi tiến trình sẽ có con trỏ lệnh. Tiến trình ñược sinh ra khi chương trình ñược tải vào bộ nhớ ñể thực hiện. thời gian CPU ñể thực hiện lệnh. Loại thứ nhất là tiến trình của người dùng hay tiến trình ứng dụng. 2. trong khi tiến trình là thực thể ñộng. chương trình là một thực thể tĩnh. ta có thể vừa chạy trình duyệt vừa soạn thảo văn bản và nhận thư ñiện tử. Loại thứ hai là các tiến trình hệ thống. Ngay cả trong trường hợp hai tiến trình ñược sinh ra từ cùng một chương trình. dữ liệu. ðây là tiến trình sinh ra từ những thành phần của hệ ñiều hành ñể thực hiện các công việc khác nhau của hệ thống.1. tiến trình là một chương trình ñang trong quá trình thực hiện. ví dụ file có ñuôi exe của Windows. tiến trình là một khái niệm liên quan chặt chẽ tới khái niệm máy ảo. hệ ñiều hành cần tạo môi trường cho chương trình thực hiện và quản lý các chương trình này.

. Chạy là khi các lệnh của tiến trình ñược CPU thực hiện và không chạy là trường hợp ngược lại.Trạng thái mới khởi tạo: tiến trình ñang ñược tạo ra. . sẵn sàng. mặc dù tên gọi cụ thể từng trạng thái có thể thay ñổi trong hệ ñiều hành cụ thể. trong ñó tiến trình dừng toàn bộ việc thực hiện hoặc thậm chí tạm bị chuyển từ bộ nhớ ra ñĩa. Mô hình năm trạng thái tiến trình là mô hình ñược sử dụng rộng rãi nhất trong các hệ ñiều hành. 2.Trạng thái kết thúc: tiến trình ñã kết thúc việc thực hiện nhưng vẫn chưa bị xóa.Trạng thái sẵn sàng: tiến trình chờ ñược cấp CPU ñể thực hiện lệnh của mình. . hệ ñiều hành thường phân biệt năm trạng thái khác nhau của tiến trình: mới khởi tạo.1. Ý nghĩa cụ thể năm trạng thái như sau: . Việc chuyển trạng thái xảy ra trong những trường hợp nhất ñịnh. kết thúc. tiến trình có thể thuộc những trạng thái khác nhau. Có nhiều cách phân biệt trạng thái tiến trình. Trạng thái của tiến trình Là một thực thể ñộng. Sơ ñồ chuyển ñổi giữa các trạng thái ñược thể hiện trên hình 2. Trạng thái chờ ñợi còn ñược gọi là trạng thái bị phong tỏa (blocked).Trạng thái chờ ñợi: tiến trình chờ ñợi một sự kiện gì ñó xảy ra. Theo cách ñơn giản nhất. chạy.2.Trạng thái chạy: lệnh của tiến trình ñược CPU thực hiện. tiến trình thuộc một trong hai trạng thái: chạy và không chạy.1. Chẳng hạn. ví dụ khi CPU ñang ñược phân phối cho tiến trình khác hoặc khi tiến trình phải dừng ñể chờ kết quả vào/ra.Quản lý tiến trình “Task manager” (bấm Ctrl-Alt-Del) và vào Tab “Process”. 28 . có thể chia nhỏ và phân biệt nhiều trạng thái hơn nữa.1. Sơ ñồ chuyển ñổi giữa các trạng thái của tiến trình Trong một số trường hợp. Trên thực tế. một số hệ ñiều hành sử dụng thêm trạng thái treo (suspended). Ý nghĩa việc chuyển ñổi giữa các trạng thái. Linux cho phép xem danh sách tiến trình bằng cách gõ lệnh ps từ giao diện dịch lệnh. chờ ñợi. ðiều ñộ CPU Mới khởi tạo Sẵn sàn g Ngắt Kết thúc vào/ra Vào/ra hoặc chờ sự kiện Chờ ñợi Kết thúc Chạy Hình 2. . ví dụ chờ tín hiệu từ tiến trình khác hoặc chờ kết thúc quá trình vào/ra. Cách sử dụng hai trạng thái tiến trình là quá ñơn giản và không ñủ ñể phản ánh ñầy ñủ thông tin về trạng thái tiến trình.

ñể quản lý các khối nhớ. . . Con trỏ ngăn xếp trỏ tới ñỉnh ngăn xếp hiện thời của tiến trình. . . 2. Số ñịnh danh này ñược hệ ñiều hành sử dụng ñể tìm vị trí tương ứng với tiến trình trong bảng tiến trình.Chạy → Sẵn sàng: hệ ñiều hành cấp phát CPU cho tiến trình khác do kết quả ñiều ñộ hoặc do xảy ra ngắt.Số ñịnh danh của tiến trình: tiến trình ñược gắn một số ñịnh danh PID cho phép phân biệt với tiến trình khác. Ví dụ. hay tiến trình thực hiện lời gọi hệ thống và phải chờ cho tới khi lời gọi hệ thống thực hiện xong.Trạng thái tiến trình: một trong năm trạng thái liệt kê ở phần trước. khi ñó tiến trình sẽ ñược chuyển từ trạng thái mới sang trạng thái sẵn sàng. hệ ñiều hành cần có các thông tin về tiến trình ñó. chỉ chờ ñược cấp CPU ñể chạy. 29 .Chờ ñợi → Sẵn sàng: khi sự kiện ñược chờ ñợi ñã xảy ra.Chạy → Chờ ñợi: tiến trình chỉ có thể thực hiện tiếp khi một sự kiện nào ñó xẩy ra. tiến trình ñược hệ ñiều hành cấp phát CPU và chuyển sang trạng thái chạy. Thông tin về tiến trình ñược lưu trong một cấu trúc dữ liệu gọi là khối quản lý tiến trình.Mới khởi tạo → Sẵn sàng: tiến trình ñã ñược khởi tạo xong và ñã ñược tải vào bộ nhớ. viết tắt là PCB (Process Control Block) (lưu ý là tên gọi của khối này có thể thay ñổi tùy hệ ñiều hành cụ thể).Nội dung một số thanh ghi CPU: nội dung một số thanh ghi quan trọng thường ñược giữ trong PCB như: o Thanh ghi con trỏ lệnh: trỏ tới lệnh tiếp theo cần thực hiện o Thanh ghi con trỏ ngăn xếp: Mỗi tiến trình ñều có ngăn xếp ñể lưu tham số và tình trạng hàm khi thực hiện lời gọi hàm/thủ tục của chương trình. Thông thường.Chạy → Kết thúc: tiến trình ñã thực hiện xong. .1.3. hệ ñiều hành sử dụng số ñịnh danh ñể biết tiến trình nào ñang ñược cấp một khối nhớ cụ thể. Ví dụ. ñược chuyển sang trạng thái kết thúc trước khi chấm dứt sự tồn tại. Thông tin mô tả tiến trình ðể có thể quản lý tiến trình. tiến trình sẽ ñược chuyển sang trạng thái sẵn sàng và chờ ñược phân phối CPU ñể chạy tiếp. . tiến trình chuyển sang trạng thái chờ ñợi hoặc còn gọi là trạng thái bị phong tỏa (blocked). tiến trình ñọc dữ liệu từ file và chỉ có thể thực hiện tiếp khi ñọc xong. PCB bao gồm các thông tin sau: . tiến trình hiện thời chuyển sang trạng thái sẵn sàng và chờ ñược cấp CPU ñể chạy tiếp. Thông tin về tiến trình chứa trong PCB phụ thuộc vào từng hệ ñiều hành cụ thể. Trong trường hợp này. hoặc sử dụng ñể tham chiếu giữa các bảng khác nhau lưu thông tin liên quan ñến tiến trình.Sẵn sàng → Chạy: do kết quả ñiều ñộ của hệ ñiều hành. .Quản lý tiến trình Ý nghĩa các chuyển ñối trạng thái như sau: .

v. tài khoản của người sở hữu tiến trình . Khi tiến trình chạy trở lại. giới hạn thời gian. hệ ñiều hành cần biết vị trí các PCB. . Tùy mô hình tổ chức bộ nhớ cụ thể.1. các thiết bị vào ra tiến trình ñang sử dụng. ðể làm ñược ñiều này. hệ ñiều hành sẽ sử dụng thông tin từ PCB ñể khôi phục lại nội dung các thanh ghi. thông tin loại này có thể gồm các bảng trang. và có thể các thông tin khác như lượng tài nguyên tiến trình ñang sở hữu.v. có phần ?.2). ñịa chỉ cơ sở của tiến trình .Danh sách các tài nguyên khác: bao gồm danh sách các file ñang mở của tiến trình. Hệ ñiều hành sử dụng những thông tin này ñể ñiều ñộ. cho phép tiến trình thực hiện lại từ trạng thái trước lúc bị dừng. Lý do phải lưu nội dung các thanh ghi này trong PCB là do tiến trình có thể bị chuyển khỏi trạng thái chạy ñể nhường chỗ cho tiến trình khác (chẳng hạn khi có ngắt). .Thông tin thống kê phục vụ quản lý: thông tin loại này thường ñược sử dụng phục vụ thống kê hoặc tính toán chi phí ñối với các hệ thống dùng chung (như khi ñi thuê máy tính) và bao gồm thông tin về thời gian sử dụng CPU.4. bảng ñoạn. chia cho không. Con trỏ tới bảng tiến trình Bảng tiến trình PCB 1 PCB n Hình 2. . hệ ñiều hành sử dụng bảng tiến trình chứa con trỏ tới PCB của toàn bộ tiến trình có trong hệ thống (xem hình 2. Bảng và danh sách tiến trình ðể quản lý. .Thông tin về bộ nhớ của tiến trình: hệ ñiều hành cần biết tiến trình nằm ở ñâu trong bộ nhớ.v.2: Bảng tiến trình chứa con trỏ tới các PCB 30 .Thông tin phục vụ việc ñiều ñộ tiến trình: bao gồm thông tin về mức ñộ ưu tiên của tiến trình so với các tiến trình khác. vị trí tiến trình trong các hàng ñợi.Quản lý tiến trình Ti?n tr?nh 1 Ti?n tr?nh 2 o Các thanh ghi ñiều kiện và thanhtr?nh 3 thái: chứa trạng thái sau khi Ti?n ghi trạng thực hiện các phép tính lôgic hoặc số học (như tràn số.v. bù…) Ti?n tr?nh n o Các thanh ghi ña dụng khác. tức là quyết ñịnh thứ tự và thời gian ñược cấp CPU của tiến trình. 2. Vị trí cụ thể trong bảng ñược xác ñịnh nhờ số ñịnh danh của tiến trình.

ñồng bộ hóa. ðể tạo ra tiến trình mới. ví dụ Windows Explorer. Danh sách ñược quản lý nhờ hai con trỏ trỏ tới PCB ñầu tiên và PCB cuối cùng trong danh sách. . ñiều ñộ. ðang chạy PCB Sẵn sàng PCB PCB PCB Chờ ñợi ñọc ñĩa PCB PCB Hình 2.1. ta sẽ xem xét các thao tác tạo mới. chính là tiến trình yêu cầu thực hiện lời gọi hệ thống ñể tạo mới tiến trình. chuyển ñổi giữa các tiến trình. Trong phần này. ñảm bảo liên lạc giữa các tiến trình. hệ ñiều hành thực hiện một số bước sau: a) Gán số ñịnh danh cho tiến trình ñược tạo mới và tạo một ô trong bảng tiến trình. ñể thuận tiện cho việc ñiều ñộ. PCB của các tiến trình ñang có trong hệ thống ñược liên kết thành thành một số danh sách. Khi ñiều ñộ.3). Kích thước không gian nhớ ñược tính toán dựa trên thông tin về tiến trình mà hệ ñiều hành có. Tạo mới tiến trình Một tiến trình có thể tạo ra tiến trình mới bằng cách gọi lời gọi hệ thống tương ứng của hệ ñiều hành. tiến trình tạo ra tiến trình con gọi là tiến trình cha. 2.3: Danh sách liên kết PCB thuộc các trạng thái khác nhau Trên hình 2. Khi người dùng chạy chương trình. Những nội dung khác sẽ ñược xem xét trong các phần sau. PCB của tiến trình ñang ở trạng thái sẵn sàng sẽ ñược liên kết vào danh sách sẵn sàng. mỗi danh sách bao gồm tiến trình có cùng trạng thái hoặc tiến trình ñang cùng chờ ñợi một tài nguyên nào ñó. b) Tạo không gian nhớ cho tiến trình và PCB. các PCB trong danh sách ñược liên kết với nhau (xem hình 2. Ví dụ. Tiến trình ñược tạo mới gọi là tiến trình con.5. kết thúc và chuyển ñổi giữa các tiến trình. Tùy theo cách tạo mới. Các thao tác với tiến trình Hoạt ñộng quản lý tiến trình bao gồm một số công việc như tạo mới và kết thúc tiến trình. hệ ñiều hành xem xét danh sách sẵn sàng ñể chọn ra tiến trình tiếp theo ñược cấp phát CPU. danh sách tiến trình ñang chờ ñợi tài nguyên cụ thể nào ñó. trình dịch lệnh của hệ ñiều hành.Quản lý tiến trình Ngoài ra.3 là một số danh sách ñược hệ ñiều hành sử dụng như danh sách tiến trình sẵn sàng. Nếu tiến trình con tiếp tục tạo ra tiến trình mới thì dần dần sẽ có một cây tiến trình.

31 .

. Tiến trình thường kết thúc khi ñã thực hiện xong và ñược gọi là kết thúc bình thường. Giới hạn thời gian cũng có thể dùng với các hệ thống tương tác trực tiếp và ñược tính bằng thời gian từ lúc người dùng yêu cầu cho tới khi tiến trình phản ứng lại. Trong những trường hợp như vậy. các lỗi số học như chia cho không. Ngoài ra. c) Khởi tạo PCB. con trỏ ngăn xếp và một số giá trị khác.Tiến trình thực hiện lâu hơn thời gian giới hạn. Ví dụ khi xảy ra các tình huống như bế tắc (xem phần về bế tắc).Do các lỗi. Khi tiến trình cha kết thúc. ða số giá trị ban ñầu ñược gán theo mặc ñịnh (ví dụ giá trị không).Tiến trình con ñược tạo thành từ một chương trình mới. Có nhiều loại lỗi có thể dẫn tới tiến trình bị kết thúc như: lỗi truy cập vùng bộ nhớ hoặc thiết bị vào/ra không ñược phép truy cập.Tiến trình yêu cầu nhiều bộ nhớ hơn so với lượng bộ nhớ hệ thống có thể cung cấp. Kết thúc tiến trình Tiến trình có thể yêu cầu hệ ñiều hành kết thúc mình bằng cách gọi lời gọi hệ thống exit().Do quản trị hệ thống hoặc hệ ñiều hành kết thúc. tức là có cùng phần mã chương trình và phần dữ liệu. ví dụ danh sách tiến trình mới khởi tạo. hệ ñiều hành cũng có thể xóa mọi tiến trình con và tiến trình hậu duệ của tiến trình cha. ñặt con trỏ trong bảng tiến trình trỏ tới PCB. Chuyển ñổi giữa các tiến trình Trong quá trình thực hiện.Tiến trình con là một bản sao của tiến trình cha. tiến trình cha có quyền kết thúc tiến trình con do mình tạo ra và có thể sử dụng quyền này khi không cần tiến trình con nữa hoặc khi tiến trình con dùng quá nhiều tài nguyên. ðây là cách tạo tiến trình ñược sử dụng trong Windows (bằng cách gọi lời gọi hệ thống CreateProcess()). . . tiến trình có thể kết thúc trong một số trường hợp sau: . . Thông tin về tiến trình hiện thời ñược gọi là 32 . . trừ số ñịnh danh tiến trình. d) Liên kết PCB của tiến trình vào các danh sách quản lý. Tình huống này xảy ra ñối với hệ thống nhiều người dùng như các siêu máy tính và ñòi hỏi ñăng ký trước thời gian chạy cho tiến trình. Cách này ñược thực hiện trong hệ ñiều hành UNIX bằng cách gọi lệnh fork(). lỗi vào/ra như khi ghi ra ñĩa một số lần không thành công. Có hai kiểu tạo mới tiến trình khác nhau: . Hệ ñiều hành gán giá trị cho các thành phần của PCB. hệ ñiều hành cần lưu giữ các thông tin về tình trạng của tiến trình hiện thời ñể có thể khôi phục và thực hiện lại tiến trình từ ñiểm bị dừng. Thông thường. con trỏ lệnh.Quản lý tiến trình không gian nhớ của tiến trình con có thể chia sẻ hoặc không chia sẻ với tiến trình cha. CPU có thể ñược chuyển từ tiến trình hiện thời sang thực hiện tiến trình khác hoặc mô ñun xử lý ngắt của hệ ñiều hành.Bị tiến trình cha kết thúc. tràn số.

sau ñó quay lại thực hiện tiếp tiến trình hiện thời. 2) Khi tiến trình gọi lời gọi hệ thống. Trong trường hợp như vậy. Như vậy. cập nhật nội dung thanh ghi và trạng thái CPU bằng thông tin lấy từ PCB của tiến trình mới ñược chọn. Một số loại ngắt ngoài thông dụng bao gồm: ngắt do ñồng hồ. Việc chuyển tiến trình xảy ra trong hai trường hợp sau: 1) Khi có ngắt. cập nhật thông tin thống kê trong PCB. ñược sinh ra do ñồng hồ của hệ thống sau những khoảng thời gian nhất ñịnh và thường ñược sử dụng ñể phân phối CPU cho tiến trình khác sau khi tiến trình hiện thời ñã chạy hết khoảng thời gian ñược phân bổ. cụ thể là nội dung các thanh ghi và trạng thái CPU. ñể chuyển tiến trình. Ngắt là kết quả của các sự kiện bên ngoài tiến trình (gọi là ngắt ngoài) hoặc do lỗi phát sinh trong bản thân tiến trình (gọi là ngắt trong). việc chuyển ñổi ngữ cảnh sẽ bao gồm thêm một số thao tác khác như: thay ñổi trạng thái tiến trình. giá trị các thanh ghi và trạng thái CPU ñược cập nhật lại từ PCB và tiến trình có thể thực hiện lại từ vị trí trước khi bị ngắt. Trước khi chuyển sang thực hiện tiến trình khác. Ngắt trong là ngắt sinh ra khi có các lỗi nghiêm trọng hoặc những tình huống khiến tiến trình không thể thực hiện tiếp. thông tin về bộ nhớ …) ñược lưu vào PCB. ngữ cảnh của tiến trình ñược chứa trong PCB. Ví dụ tiến trình có thể gọi lệnh ñọc file của hệ ñiều hành. việc chuyển giữa tiến trình. thông tin nào phải ñược cập nhật và lưu vào PCB khi chuyển tiến trình? Tùy từng trường hợp cụ thể. . cập nhật PCB của tiến trình mới ñược chọn. Việc chuyển tiến trình. hệ thống sẽ chuyển từ tiến trình gọi lời gọi hệ thống sang thực hiện hàm xử lý lời gọi hệ thống nằm trong thành phần hệ ñiều hành. Khi kết thúc ngắt. hệ thống có thể chuyển sang thực hiện tiến trình khác.Quản lý tiến trình ngữ cảnh (context) của tiến trình. ngữ cảnh sẽ ñược khôi phục từ PCB vào thanh ghi và những bảng tương ứng. còn ñược gọi là chuyển ñổi ngữ cảnh. chẳng hạn do kết quả ñiều ñộ tiến trình. Vấn ñề ở ñây là ngữ cảnh phải bao gồm những thông tin nào ? Nói cách khác. hệ thống cần thực hiện một số bước liên quan tới việc lưu và khôi phục ngữ cảnh. Khi tiến trình ñược cấp phát CPU ñể thực hiện trở lại. CPU sẽ chuyển sang thực hiện mô ñun xử lý lỗi của hệ ñiều hành. Ngữ cảnh cần lưu khi ñó sẽ bao gồm những thông tin có thể bị hàm xử lý ngắt làm thay ñổi. sau khi thực hiện ngắt. do vậy. chuyển liên kết PCB của tiến trình vào danh sách ứng với trạng thái mới. ngắt vào/ra. ñòi hỏi thời gian cùng với tài nguyên hệ thống và có thể ảnh hưởng tới tốc ñộ nếu diễn ra quá thường xuyên. ngữ cảnh (bao gồm nội dung các thanh ghi. Những thông tin này ñược lưu vào các vùng tương ứng trong PCB. Như ñã nói ở trên. Do kết quả các lệnh như vậy. Trong trường hợp phức tạp hơn. những thông tin này có thể khác nhau. ví dụ khi người dùng gõ bàn phím hoặc khi kết thúc ñọc dữ liệu từ ñĩa. do vậy. hệ thống chuyển sang thực hiện ngắt vào/ra. Trong trường hợp ñơn giản nhất.

33 .

4. tiểu trình.Quản lý tiến trình 2. Với vai trò ñơn vị xử lý. Trong các hệ ñiều hành trước ñây. dữ liệu. Tài liệu tiếng Việt hiện nay sử dụng một số thuật ngữ khác nhau cho dòng như: dòng. Mỗi ñơn vị thực hiện của tiến trình. và tình huống rẽ nhánh cụ thể trong khi thực hiện. các file mở. Minh họa khái niệm dòng trong tiến trình ñược thể hiện trên hình 2.4: Tiến trình và dòng 34 . chúng tôi sẽ thống nhất sử dụng “dòng” cho khái niệm “thread”. luồng. có thể ñộc lập với vai trò sở hữu tài nguyên. gọi tắt là dòng. nhưng mỗi thời ñiểm vòng ñời của tiến trình chỉ có thể tương ứng với một ñiểm nhất ñịnh trong chuỗi lệnh ñược thực hiện. tại mỗi thời ñiểm chỉ có một dòng ñược thực hiện. nhưng các dòng sẽ lần lượt ñược phân phối CPU tương tự cách chia sẻ thời gian giữa các tiến trình). ðây là thuật ngữ chưa có cách dịch thống nhất sang tiếng Việt. DÒNG Dòng thực hiện (thread). Hệ ñiều hành hiện ñại thường cho phép tách riêng vai trò thực hiện lệnh của tiến trình. Hệ ñiều hành hiện nay thường hỗ trợ ña dòng (multithreading). thiết bị vào/ra. có ảnh hưởng lớn tới việc tổ chức và quản lý tiến trình.2. ñối với máy tính với một CPU. mà tiến trình có thể dùng ñể phục vụ nhu cầu của mình. Các lệnh của tiến trình ñược thực hiện theo một thứ tự nào ñó phụ thuộc vào chương trình. mỗi tiến trình chỉ tương ứng với một ñơn vị xử lý duy nhất. ðiều này có nghĩa là tiến trình không thể thực hiện nhiều hơn một công việc cùng một lúc. tức là một chuỗi lệnh ñược cấp phát CPU ñể thực hiện ñộc lập ñược gọi là một dòng thực hiện.1. tiến trình là một ñơn vị sở hữu tài nguyên. Dòng thực hiện là gì Trong phần trước. Trong tài liệu này. Hình 2. tức là cho phép nhiều chuỗi lệnh ñược thực hiện cùng lúc trong phạm vi một tiến trình (cần lưu ý.2. là một khái niệm quan trọng trong các hệ ñiều hành hiện ñại. Khi cấp phát CPU. 2. hệ ñiều hành sẽ quan tâm tới vai trò ñơn vị xử lý của tiến trình. tiến trình ñược cấp một số tài nguyên như bộ nhớ. ta ñã thấy tiến trình có thể ñược xem xét từ hai khía cạnh: thứ nhất. tiến trình ñược cấp CPU ñể thực hiện các lệnh của mình. và thứ hai: tiến trình là một ñơn vị thực hiện công việc tính toán xử lý. Với vai trò sở hữu tài nguyên.

ðối với mô hình ña dòng.Không gian nhớ của tiến trình. Khi tiến trình thực hiện. thay vì chứa trong PCB chung cho cả tiến trình. 2. phần dữ liệu của tiến trình. sẵn sàng. ðấy chính là cách những hệ thống trước ñây sử dụng. server sẽ phải sinh ra rất nhiều tiến trình. Trình duyệt web thông dụng như IE hay Firefox ñều cho phép vừa tải dữ liệu trang web về vừa hiển thị nội dung trang và phần ảnh ñể tránh cho người dùng không phải chờ ñợi cho ñến khi tải ñược toàn bộ dữ liệu. Ngoài ra. mỗi dòng còn có ngăn xếp riêng của mình. chẳng hạn những hệ thống client-server trong ñó một server phải phục vụ nhiều client. Trong mô hình ñơn dòng. Lấy ví dụ hệ thống bán vé máy bay. Tài nguyên của tiến trình và dòng Trong hệ thống cho phép ña dòng. Ưu ñiểm chính của cách tiếp cận nhiều dòng là quá trình tạo ra dòng mới nhanh hơn nhiều so với tạo ra tiến trình mới. giá trị các thanh ghi. Ngoài ra còn một số ưu ñiểm khác sẽ ñược phân tích trong phần sau. Nếu một dòng thay ñổi nội dung của biến nào ñó. tất cả dòng của một tiến trình chia sẻ không gian nhớ và tài nguyên của tiến trình ñó. Hiện nay. ðể làm ñược ñiều này. Khi chuyển ñổi tiến trình.5. trong mô hình ña dòng. server sẽ tạo ra một dòng mới và chuyển yêu cầu cho dòng này xử lý. Dòng cũng có trạng thái riêng như chạy.2.Quản lý tiến trình Việc sử dụng nhiều dòng có thể minh họa qua một số trường hợp sau. do mỗi dòng có chuỗi thực hiện riêng của mình. bị khóa. thiết bị hoặc cổng vào/ra. Khi nhận ñược yêu cầu. .2.Các tài nguyên khác như file do tiến trình mở. những thông tin này sẽ ñược lưu vào PCB như ñã nói ở trên. mỗi tiến trình phục vụ một client. ðến ñây có sự khác biệt giữa tiến trình ñơn dòng và tiến trình ña dòng như thể hiện trên hình 2. . ðể phục vụ nhiều client cùng một lúc. nội dung thanh ghi. Một minh họa khác là những ứng dụng phải thực hiện ñồng thời một số công việc tương tự nhau. có thể là không gian nhớ ảo. tiến trình sẽ làm chủ nội dung các thanh ghi và con trỏ lệnh của mình. tiến trình sẽ có khối quản lý tiến trình PCB chứa ñầy ñủ thông tin về trạng thái tiến trình. dùng cho trường hợp thực hiện chương trình con. Các dòng có cùng không gian ñịa chỉ và có thể truy cập tới dữ liệu (các biến. Tiến trình của server duy trì một dòng làm nhiệm vụ nhận yêu cầu từ phía client. Cùng một thời ñiểm có thể có rất nhiều client cùng liên lạc với server. trong các hệ thống không sử dụng ña dòng. tiến trình vẫn là ñơn vị ñược hệ ñiều hành sử dụng ñể phân phối tài nguyên. Phần cài trên các ñại lý (client) sẽ liên lạc với phần trung tâm (server) ñể nhận dữ liệu và gửi các yêu cầu ñặt. mỗi dòng cần có khả năng quản lý con trỏ lệnh. Mỗi tiến trình sẽ sở hữu chung một số số tài nguyên bao gồm: . trình duyệt ñược tổ chức thành một số dòng thực hiện song song với nhau. Trong khi một dòng ñang tải dữ liệu thì dòng khác hiển thị dữ liệu ñã nhận ñược. ñược sử dụng ñể chứa phần chương trình (các lệnh). các mảng) của tiến trình. các hệ thống xây dựng trên hệ ñiều hành hiện ñại sử dụng mô hình ña dòng ñể giải quyết vấn ñề loại này. Như vậy. giữ vé. ðây là không gian nhớ lôgic. Những thông tin này ñược chứa trong khối quản lý dòng. Dòng nhận yêu cầu sau ñó lại ñược giải phóng ñề chờ nhận yêu cầu khác. Tiến trình cũng có ngăn xếp của mình ñể chứa tham số và trạng thái hàm/thủ tục/chương trình con khi thực hiện chương trình con.

35 .

mô hình ña dòng có một số ưu ñiểm như sẽ phân tích trong phần sau. nhờ vậy tốn ít thời gian hơn nhiều. mô hình nhiều dòng trong một tiến trình có những ưu ñiểm chính sau ñây: 1) Tăng hiệu năng và tiết kiệm thời gian. chương trình dữ liệu tài nguyên khác ch??ng d? li?u t?i nguy?n tr?nh l? d?ng kh?c khối quản lý tiến trình PCB kh?i qu?n ngăn xếp ng?n x?p kh?i qu?n l? d?ng ng?n x?p kh?i qu?n l? d?ng ng?n x?p Tiến trình ñơn dòng Tiến trình nhiều dòng Hình 2.3. Việc tạo. Nhờ cách tổ chức này. xóa tiến trình ñòi hỏi cấp phát. giải phóng bộ nhớ và tài nguyên của tiến trình. Trong một số hệ ñiều hành. Các dòng của một tiến trình dùng chung không gian ñịa chỉ và tài nguyên. tránh cho người dùng cảm giác tiến trình bị treo. Nhờ mô hình ña dòng.5: Mô hình ñơn dòng và ña dòng 2. Việc chuyển ñổi dòng cũng nhanh hơn chuyển ñổi dòng. Tính ñáp ứng (responsiveness) là khả năng tiến trình phản ứng lại với yêu cầu của người dùng hoặc tiến trình khác. Việc tăng tính ñáp ứng rất quan trọng ñối với hệ thống tương tác trực tiếp. .2. 2) Dễ dàng chia sẻ tài nguyên và thông tin. tiến trình có thể sử dụng một dòng ñề thực hiện những thao tác ñòi hỏi nhiều thời gian như ñọc file dài.Quản lý tiến trình dòng khác sẽ nhận ra sự thay ñổi này khi ñọc biến ñó. tăng khả năng ñáp ứng. nhờ vậy. ví dụ bằng cách ghi và ñọc vào những biến (vùng bộ nhớ) chung. do vậy tốn thời gian. Do dòng dùng chung tài nguyên với tiến trình nên tạo và xóa dòng không ñòi hỏi những công ñoạn này. Tài nguyên dùng chung cho phép dòng dễ dàng liên lạc với nhau. do ngữ cảnh của dòng ít thông tin hơn. và sử dụng một dòng khác ñể tiếp nhận và xử lý yêu cầu của người dùng. thời gian tạo mới dòng ít hơn vài chục lần so với tạo mới tiến trình. 3) Tăng tính ñáp ứng. Ưu ñiểm của mô hình ña dòng So với cách tổ chức tiến trình chỉ chứa một dòng.

36 .

Thư viện hỗ trợ dòng thường bao gồm các hàm tạo. Trong hệ thống nhiều CPU. dòng mức nhân ñược tạo ra nhờ hệ ñiều hành và ñược hệ ñiều hành quản lý. ðể tạo ra dòng mức người dùng. . có thể sử dụng dòng mức người dùng cả trên những hệ ñiều hành không hỗ trợ ña dòng bằng cách bổ sung thư viện dòng mà các ứng dụng có thể dùng chung. Dòng mức người dùng do trình ứng dụng tự tạo ra và quản lý. Một số chương trình có thể tổ chức dễ dàng dưới dạng nhiều dòng thực hiện ñồng thời. hệ ñiều hành không biết về sự tồn tại của những dòng như vậy. các dòng có thể chạy song song trên những CPU khác nhau. cụ thể là dòng ñược tạo ra và quản lý như thế nào? Nhìn chung.Thứ ba.Quản lý tiến trình 4) Tận dụng ñược kiến trúc xử lý với nhiều CPU. một chương trình thể hiện một vật chuyển ñộng và phát ra âm thanh có thể tổ chức thành hai dòng riêng. một dòng chịu trách nhiệm phần ñồ họa. ví dụ như khi lập trình trên Java. thiết lập mức ưu tiên và ñiều ñộ dòng.Thứ hai. a) Dòng mức người dùng. 5) Thuận lợi cho việc tổ chức chương trình.a). một dòng chịu trách nhiệm phần âm thanh.2.Thứ nhất. Tiếp theo ta sẽ xem xét vấn ñề triển khai. Dòng mức người dùng và dòng mức nhân Ở trên.Khi một dòng của tiến trình gọi lời gọi hệ thống và bị phong tỏa (tức là phải ñợi cho 37 .4. Việc sử dụng dòng mức người dùng có một số ưu ñiểm sau: . trình ứng dụng có thể ñiều ñộ dòng theo ñặc ñiểm riêng của mình. ðiển hình là những chương trình bao gồm nhiều thao tác khác nhau cần thực hiện ñồng thời. hàm tạo liên lạc với dòng khác và hàm cho phép lưu/khôi phục ngữ cảnh của dòng. Dòng mức nhân còn ñược gọi là các tiểu trình ñể nhấn mạnh sự hỗ trợ trực tiếp của hệ ñiều hành tương tự như ñối với tiến trình. ñồng bộ dòng. . Ví dụ.6. Dòng mức người dùng ñược tạo ra và quản lý không có sự hỗ trợ của hệ ñiều hành. trình ứng dụng sử dụng thư viện do ngôn ngữ lập trình cung cấp. Việc phân phối CPU ñược thực hiện cho cả tiến trình thay vì cho từng dòng cụ thể (xem hình 2. ta ñã xem xét khái niệm dòng và lợi ích của việc sử dụng mô hình tiến trình với nhiều dòng. hay chương trình ñòi hỏi vào/ra từ nhiều nguồn và ñích khác nhau. xóa dòng. do dòng ñược tạo ra và quản lý trong không gian người dùng nên việc chuyển ñổi dòng không ñòi hỏi phải chuyển sang chế ñộ nhân và do vậy tiết kiệm thời gian hơn. có thể tạo ra và quản lý dòng ở hai mức: mức người dùng và mức nhân. sử dụng dòng mức người dùng bị ảnh hưởng bởi một số nhược ñiểm dưới ñây : . hệ ñiều hành vẫn coi tiến trình như một ñơn vị duy nhất với một trạng thái tiến trình duy nhất. 2. nhờ vậy tăng ñược tốc ñộ xử lý chung của tiến trình. Do hệ ñiều hành không biết về sự tồn tại của dòng mức người dùng. Trong khi ñó. không phụ thuộc vào phương thức ñiều ñộ của hệ ñiều hành. Bên cạnh ñó.

. trong ñó có thể kể ñến Green threads cho hệ ñiều hành Solaris và thư viện GNU Portable threads. Như vậy.Cách tổ chức này không cho phép tận dụng kiến trúc nhiều CPU. thì toàn bộ tiến trình sẽ bị phong tỏa và phải ñợi cho tới khi lời gọi hệ thống thực hiện xong. Hệ ñiều hành sẽ cung cấp giao diện lập trình bao gồm một số lời gọi hệ thống mà trình ứng dụng có thể gọi ñể yêu cầu 38 . chế ñộ người dùng chế ñộ nhân P chế ñộ người dùng chế ñộ nhân a) Mô hình mức người dùng P b) Mô hình mức nhân chế ñộ người dùng chế ñộ nhân dòng mức người dùng dòng mức nhân P P c) Mô hình kết hợp tiến trình Hình 2. dòng mức người dùng không cho phép tận dụng ưu ñiểm về tính ñáp ứng của mô hình ña dòng.Quản lý tiến trình tới khi thực hiện xong lời gọi hệ thống). Có một số thư viện hỗ trợ dòng mức người dùng ñược sử dụng trên thực tế.6: Mô hình sử dụng dòng mức người dùng và dòng mức nhân b) Dòng mức nhân Dòng mức nhân ñược hệ ñiều hành tạo ra và quản lý. Do hệ ñiều hành phân phối CPU cho cả tiến trình chứ không phải từng dòng cụ thể nên tất cả các dòng của tiến trình phải chung nhau một CPU thay vì thực hiện song song trên nhiều CPU khác nhau.

Một trong những vấn ñề cơ bản khi thực hiện ña chương trình là vấn ñề ñiều ñộ. Kỹ thuật ña chương trình có nhiều ưu ñiểm do cho phép sử dụng CPU hiệu quả. Số lượng dòng mức nhân phụ thuộc vào hệ thống cụ thể. Tùy thuộc vào số lượng CPU. 2. nhiều tiến trình có thể tồn tại và thực hiện cùng một lúc. Cũng có trường hợp hệ thống cho phép người lập trình ñiều chỉnh số lượng này. tại mỗi thời ñiểm chỉ một tiến trình ñược cấp CPU ñể thực hiện. Ưu ñiểm chủ yếu của dòng mức nhân là khắc phục ñược các nhược ñiểm của dòng mức người dùng. ðối với hệ thống bao gồm một CPU duy nhất. hệ ñiều hành có thể phân phối CPU cho dòng khác thực hiện.3. c) Kết hợp dòng mức người dùng và dòng mức nhân Có thể kết hợp sử dụng dòng mức người dùng với dòng mức nhân. Việc tạo và chuyển dòng ñòi hỏi thực hiện trong chế ñộ nhân và do vậy cần một số thao tác ñể chuyển từ chế ñộ người dùng sang chế ñộ nhân và ngược lại. Theo cách tổ chức này. Trong phần này. trong thời gian bao lâu. ña chương trình cũng ñặt ra nhiều vấn ñề phức tạp hơn ñối với hệ ñiều hành. một số dòng có thể chạy song song với nhau. tùy thuộc vào phương pháp ñiều ñộ cụ thể. Hệ ñiều hành có thể chờ cho tới khi tiến trình không sử dụng CPU nữa hoặc chủ ñộng ñiều ñộ lại ñể chuyển CPU sang thực hiện tiến trình khác. chẳng hạn hệ thống nhiều CPU sẽ có nhiều dòng mức nhân hơn. Ngoài ra khi có dòng bị phong tỏa.Quản lý tiến trình tạo/xóa dòng và thay ñổi tham số liên quan tới quản lý dòng. kể cả trong trường hợp có chia sẻ thời gian hay không. hay là ñiều ñộ tiến trình. Khái niệm ñiều ñộ Trong hệ thống cho phép ña chương trình. ðối với hệ thống nhiều CPU. Bên cạnh ñó. việc ñiều ñộ thường phức tạp hơn. chúng ta sẽ tập trung vào vấn ñề ñiều ñộ ñối với CPU. và sẽ không ñược ñề cập tới ở ñây. Trình ứng dụng có thể tạo ra rất nhiều dòng mức người dùng.3. 39 . Trên hệ thống với nhiều CPU. ðiều ñộ (scheduling) hay lập lịch là quyết ñịnh tiến trình nào ñược sử dụng tài nguyên phần cứng khi nào. dòng mức người dùng ñược tạo ra trong chế ñộ người dùng nhờ thư viện. dòng mức người dùng ñược ánh xạ lên một số lượng tương ứng hoặc ít hơn dòng mức nhân.1. ðIỀU ðỘ TIẾN TRÌNH 2. chẳng hạn thiết bị vào ra. gọi là ñiều ñộ CPU. Sau ñó. dòng mức nhân có thể ñược cấp CPU khác nhau ñể thực hiện song song. Nhược ñiểm chủ yếu của dòng mức nhân so với dòng mức người dùng là tốc ñộ. Bài toán ñiều ñộ ñược ñặt ra với mọi dạng tài nguyên khác nhau. CPU. Như vậy ñiều ñộ tiến trình là quyết ñịnh thứ tự và thời gian sử dụng CPU. Hệ ñiều hành Windows và Linux là hai ví dụ trong việc hỗ trợ dòng mức nhân như vậy. ñồng thời ñáp ứng tốt hơn yêu cầu tính toán của người dùng. bộ nhớ…. Việc kết hợp dòng mức người dùng với dòng mức nhân cho phép kết hợp ưu ñiểm của hai phương pháp riêng lẻ. Cụ thể là việc sử dụng dòng mức nhân cho phép tăng tính ñáp ứng và khả năng thực hiện ñồng thời của các dòng trong cùng một tiến trình.

Trong một số trường hợp như khi mới khởi tạo và bộ nhớ ñược nạp trang theo nhu cầu. Trong máy tính cá nhân. Ngược lại. bao gồm: ñiều ñộ dài hạn. tiến trình cần ñược tải vào bộ nhớ hoàn toàn. Các dạng ñiều ñộ ðiều ñộ dài hạn và ngắn hạn Trong một số hệ thống. trừ khi có giải thích cụ thể. ta phân biệt ñiều ñộ không phân phối lại (nonpreemptive) và ñiều ñộ 40 . ñiều ñộ tiến trình ñược phân chia thành một số mức khác nhau. hệ ñiều hành cần quyết ñịnh có cho phép tải tiến trình vào bộ nhớ ñể thực hiện không. Theo như tên gọi. chúng ta chỉ xem xét vấn ñề ñiều ñộ ngắn hạn. và ñiều ñộ ngắn hạn. ðiều ñộ có phân phối lại Tùy thuộc vào việc hệ ñiều hành có thể thực hiện ñiều ñộ khi một tiến trình ñang sử dụng CPU hay không. ðiều ñộ trung hạn cũng ảnh hưởng tới mức ñộ ña chương trình và ñược quyết ñịnh dựa trên mức ñộ ưu tiên cùng tình trạng hệ thống. hoặc một phần nếu sử dụng bộ nhớ ảo. hay khi tiến trình bị trao ñổi ra ñĩa (swapping) ñể nhường chỗ cho tiến trình khác. Hệ ñiều hành quyết ñịnh xem tiến trình có ñược thêm vào danh sách ñang hoạt ñộng hay không. Việc ñiều ñộ ngắn hạn ñược thực ñối với những tiến trình ñang ở trạng thái sẵn sàng. và việc ñiều ñộ ñược thực hiện ñối với tiến trình. ðiều ñộ dài hạn ảnh hưởng tới mức ñộ ña chương trình. Trong các phần tiếp theo. ðối với những máy tính lớn ñược sử dụng chung. nếu không nói gì thêm. ñiều ñộ tiến trình ñược hiểu là ñiều ñộ ngắn hạn hay ñiều ñộ CPU. Trong trường hợp này. ñiều ñộ trung hạn. ðiều ñộ dài hạn ñược thực hiện khi mới tạo ra tiến trình. Ngược lại.7 minh họa quan hệ giữa trạng thái tiến trình và ba dạng ñiều ñộ trên. ñiều ñộ trung hạn chiếm vị trí ở giữa. Hình 2. thuật ngữ ñiều ñộ tiến trình vẫn ñược sử dụng rộng rãi và ñược hiểu tương ñương với ñiều ñộ dòng. ñiều ñộ dài hạn ñóng vai trò quan trọng và rõ ràng hơn. ñiều ñộ dài hạn ñược thực hiện cho những khoảng thời gian dài và ít diễn ra nhất. dòng mức nhân là ñơn vị thực hiện ñược hệ ñiều hành cấp phát CPU chứ không phải tiến trình. Vì vậy. và do vậy việc ñiều ñộ ñược hệ ñiều hành thực hiện trực tiếp với dòng. Tuy nhiên. người dùng ít cảm nhận ñược ảnh hưởng của ñiều ñộ dài hạn do hầu hết tiến trình ñều ñược chấp nhận tạo mới. ðiều ñộ ngắn hạn là quyết ñịnh tiến trình nào ñược cấp CPU ñể thực hiện.Quản lý tiến trình ðiều ñộ tiến trình và ñiều ñộ dòng. ðể thực hiện ñược. ñiều ñộ ngắn hạn diễn ra thường xuyên.3. Hệ thống hiện nay thường hỗ trợ dòng. tiến trình là ñơn vị thực hiện chính. Các dạng ñiều ñộ gắn liền với việc chuyển tiến trình tự trạng thái này sang trạng thái khác. Hệ ñiều hành lựa chọn một tiến trình ñang trong bộ nhớ và sẵn sàng thực hiện ñể cấp phát CPU. Trong những hệ thống trước ñây. tức là số lượng tiến trình tối ña trong hệ thống. tiến trình sẽ phải chờ tới thời ñiểm khác ñể ñược tạo ra và thực hiện. Việc lựa chọn tiến trình ñược thực hiện theo một thuật toán nào ñó. là ñối tượng ñược cấp CPU.2. 2. Nếu ñược chấp nhận. Các tiến trình ñã ñược tạo mới và ñược tải vào bộ nhớ do kết quả ñiều ñộ dài hạn và trung hạn ñược xếp vào hàng ñời ñể ñiều ñộ ngắn hạn. trong hệ thống sẽ thêm tiến trình mới. ðiều ñộ trung hạn là quyết ñịnh tiến trình có ñược cấp bộ nhớ ñể thực hiện không.

CPU có thể ñược thu hồi từ tiến trình thứ nhất ñể cấp cho tiến trình thứ hai khi chưa tiến 41 . Windows 95. Các phiên bản ñầu tiên của Windows là Windows 3. ñiều ñộ có phân phối lại có nhiều ưu ñiểm hơn do hệ ñiều hành chủ ñộng hơn. hoặc chờ ñợi tín hiệu ñồng bộ từ tiến trình khác. không phụ thuộc vào hoạt ñộng của tiến trình. Lấy ví dụ hai tiến trình cùng sử dụng một mảng dữ liệu chung. ñặc biệt trong trường hợp các tiến trình chia sẻ dữ liệu dùng chung hoặc có cạnh tranh về tài nguyên. không cần chờ cho tới khi tiến trình ñang chạy kết thúc hoặc chuyển sang trạng thái chờ ñợi. Với kiểu ñiều ñộ này. Do có phân phối lại. Chỉ có ñiều ñộ phân phối lại mới ñảm bảo chia sẻ thời gian thực sự. ðiều ñộ không phân phối lại còn gọi lại ñiều ñộ hợp tác (cooperative). ñiều ñộ có phân phối lại ñòi hỏi phần cứng phải có bộ ñịnh thời gian (timer) và một số hỗ trợ khác. Tuy nhiên. Bên cạnh ñó. hệ ñiều hành có thể phân phối lại CPU một cách chủ ñộng.Quản lý tiến trình có phân phối lại (preemptive). các tiến trình khác sẽ không bao giờ ñược cấp CPU. Trong trường hợp tiến trình không hợp tác và chiếm CPU vô hạn. tức là tiến trình ñang sử dụng CPU ñể thực hiện lệnh của mình.x sử dụng ñiều ñộ không phân phối lại.7: Các dạng ñiều ñộ ðiều ñộ có phân phối lại là kiểu ñiều ñộ trong ñó hệ ñiều hành có thể sử dụng cơ chế ngắt ñể thu hồi CPU của một tiến trình ñang trong trạng thái chạy. NT và các phiên bản sau sử dụng ñiều ñộ có phân phối lại. ðiều ñộ không phân phối lại là kiểu ñiều ñộ trong ñó tiến trình ñang ở trạng thái chạy sẽ ñược sử dụng CPU cho ñến khi xảy ra một trong các tình huống sau: tiến trình kết thúc. do việc ñiều ñộ chỉ có thể thực hiện khi tiến trình thể hiện thái ñộ hợp tác và nhường lại CPU do không cần dùng nữa. hoặc tiến trình phải chuyển sang trạng thái chờ ñợi do thực hiện yêu cầu vào/ra hoặc lời gọi hệ thống. ví dụ khi sử dụng vòng lặp vô hạn không chứa lời gọi hệ thống. ñiều ñộ có phân phối lại cũng làm cho vấn ñề quản lý tiến trình phức tạp hơn. ðiều ñộ dài hạn ðiều ñộ ngắn hạn Mới khởi tạo ðiều ñộ trung hạn Sẵn sàn g Kết thúc Chạy Chờ ñợi Hình 2. cho phép thực hiện ña chương trình và chia sẻ thời gian ñúng nghĩa và tin cậy hơn. So với ñiều ñộ không phân phối lại.

Tỷ lệ phần trăm thời gian CPU trong trạng thái hoạt ñộng thay ñổi tùy hệ thống cụ thể. Nếu tiến trình thứ hai ñọc dữ liệu khi ñó sẽ nhận ñược dữ liệu không nhất quán. vào/ra dữ liệu. trong khi ñó ba tiêu chí cuối là thời gian chờ ñợi và thời gian ñáp ứng càng nhỏ càng tốt. Thời gian ñáp ứng. Vòng ñời. người sử dụng phải nhận ñược ñáp ứng từ hệ thống trong một thời gian chấp nhận ñược và không bị thay ñổi lớn trong bất kể tình huống nào. và thời gian ñáp ứng của một tiến trình cụ thể phải ổn ñịnh. có tiến trình ít hơn. Lưu ý rằng. Một trong những yêu cầu sử dụng hiệu quả hệ thống là cố gắng ñể CPU càng ít phải nghỉ càng tốt. ðược tính bằng thời gian từ lúc có yêu cầu khởi tạo tiến trình tới khi tiến trình kết thúc. thời gian thực hiện tiến trình rất khác nhau. Các yêu cầu này ñược thể hiện qua hai tiêu chí bổ sung sau: Tính dự ñoán ñược. Trên thực tế.Quản lý tiến trình trình thứ nhất chưa cập nhật xong dữ liệu. Tuy nhiên. 2. thời gian chờ ñợi. Các tiêu chí ñiều ñộ Các tiến trình trong trạng thái sẵn sàng ñược xếp vào hàng ñợi chờ ñược ñiều ñộ. ðối với hệ thống như vậy. hai tiêu chí ñầu tiên có giá trị càng lớn càng tốt. thể hiện qua việc giá trị tiêu chí trong từng trường hợp cụ thể không lệch quá xa so với giá trị trung bình của tiêu chí ñó. có tiến trình cần nhiều thời gian. một yêu cầu quan trọng là ñảm bảo tính ổn ñịnh của hệ thống. tiêu chí này mang tính trung bình và là một ñộ ño tính hiệu quả của hệ thống. Mỗi thuật toán thường tốt cho một số trường hợp cụ thể tùy vào ñiều kiện hệ thống và tiêu chí ñiều ñộ.3. Hệ ñiều hành sử dụng thuật toán ñiều ñộ ñể lựa chọn tiến trình ñược cấp CPU tiếp theo. Sau ñây là một số tiêu chí thường sử dụng: Lượng tiến trình ñược thực hiện xong. bên cạnh việc ñảm bảo giá trị ñáp ứng trung bình nhỏ cũng cần ñảm bảo ñể không tiến trình nào có thời gian ñáp ứng quá lâu. Thời gian này bằng tổng thời gian tải tiến trình. Hiệu suất sử dụng CPU. Tiêu chí này ñược tính bằng số lượng tiến trình thực hiện xong trong một ñơn vị thời gian. 42 . chạy. không phụ thuộc vào tải của hệ thống. tức là chờ ñược cấp CPU ñể thực hiện. Có nhiều tiêu chí ñược sử dụng khi ñiều ñộ CPU và ñánh giá thuật toán. thời gian chờ ñợi. Tính bằng tổng thời gian tiến trình nằm trong trạng thái sẵn sàng và chờ ñược cấp CPU. Thời gian chờ ñợi. Bên cạnh những tiêu chí nói trên. Riêng ñối với thời gian ñáp ứng. Một số tiêu chí chú trọng tới việc khai thác hiệu quả hệ thống trong khi một số tiêu chí tập trung nâng cao tính tiện lợi cho người dùng. - - - - Trong số các tiêu chí nói trên. ðây là tiêu chí hướng tới người dùng và thường ñược sử dụng trong hệ thống tương tác trực tiếp. thời gian chờ ñợi lớn hay nhỏ chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuật toán ñiều ñộ CPU.3. Ngoài ra những tiến trình giống nhau cần ñược ñối xử công bằng. Ví dụ. tiêu chí quan trọng là ñảm bảo thời gian từ lúc nhận ñược yêu cầu cho tới khi hệ thống có phản ứng hay ñáp ứng ñầu tiên không quá lâu. Thời gian vòng ñời trung bình tiến trình.

không tiến trình nào bị ñói tài nguyên hơn những tiến trình khác. P2.3. Mặc dù ñơn giản và ñảm bảo tính công bằng. Thuật toán ñến trước phục vụ trước ðến trước phục vụ trước (First Come First Served – viết tắt là FCFS) là phương pháp ñiều ñộ ñơn giản nhất. ðể minh họa. cả về nguyên tắc và cách thực hiện. thuật toán 43 . Cần lưu ý rằng việc tăng thời gian chờ ñợi CPU của tiến trình ảnh hưởng rất lớn tới hiệu suất chung của hệ thống do nhiều tiến trình phải dồn lại chờ một tiến trình trong khoảng thời gian quá lâu. dẫn tới tình trạng không tiến trình nào thực hiện ñược công việc của mình. ðể có thể sử dụng ñược trong những hệ thống chia sẻ thời gian. chẳng hạn so với trường hợp tiến trình ñược cấp CPU theo thứ tự P3.4. Hệ ñiều hành xếp tiến trình sẵn sàng vào hàng ñợi FIFO. tiến trình ñó sẽ sử dụng CPU cho ñến khi kết thúc hoặc phải dừng lại ñể chờ kết quả vào ra. FCFS có thời gian chờ ñợi trung bình của tiến trình lớn do phải chờ ñợi tiến trình có chu kỳ CPU dài trong trường hợp những tiến trình như vậy nằm ở ñầu hàng ñợi. P1. Khi ñó thời gian chờ ñợi trung bình giảm xuống chỉ còn (6 + 2 + 0)/3 = 2. khi CPU ñược giải phóng. Sau khi tiến trình ñược cấp CPU. P3 lần lượt là 0.67. Tiến trình yêu cầu CPU trước sẽ ñược cấp CPU trước. Trong phần sau. và 14. Tiến trình mới ñược xếp vào cuối hàng ñợi. 10. a. 2. hệ ñiều hành sẽ lấy tiến trình từ ñầu hàng ñợi và cấp CPU cho tiến trình ñó thực hiện. Thuật toán FCFS thông thường là thuật toán ñiều ñộ không phân phối lại. Những tiến trình cùng ñộ ưu tiên phải ñược ñối xử như nhau. Các thuật toán ñiều ñộ Nhiều thuật toán ñiều ñộ tiến trình ñược ñề xuất và sử dụng trên thực tế. Thời gian chờ ñợi trung bình = (0 + 10 + 14)/3 = 8. Kết quả là toàn hệ thống phải dừng lại chờ giải phóng CPU. ta sẽ sử dụng những tiêu chí trên khi xem xét thuật toán ñiều ñộ cụ thể. Sau ñây là những thuật toán tiêu biểu hoặc thường gặp nhất.Quản lý tiến trình Tính công bằng. kể cả vào ra. P2. ta xét ví dụ: cho 3 tiến trình với thứ tự xuất hiện và ñộ dài chu kỳ CPU như sau: Tiến trình P1 P2 P3 10 10 P1 4 P2 ðộ dài chu kỳ CPU 10 4 2 14 2 P3 Kết quả ñiều ñộ theo thuật toán FCFS thể hiện trên hình sau: Thời gian chờ ñợi của P1. Có thể thấy thời gian chờ ñợi trung bình như vậy là rất lớn.

33. Một vấn ñề quan trọng khi ñiều ñộ quay vòng là lựa chọn ñộ dài lượng tử thời gian. ðiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất Một phương pháp ñiều ñộ cho phép giảm thời gian chờ ñợi trung bình là ñiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất trước (Shortest Process First . Thời gian chờ ñợi trung bình = (6 + 6 + 4)/3=5. b. c.Quản lý tiến trình ñến trước phục vụ trước ñược cải tiến ñể thêm cơ chế phân phối lại. thời gian ñáp ứng sẽ giảm. lấy một tiến trình ở ñầu hàng ñợi và cấp CPU cho tiến trình. Giống như FCFS. ñồng hồ sẽ sinh ngắt. P2.RR) là phiên bản sửa ñổi của FCFS ñược dùng cho các hệ chia sẻ thời gian. 6. Hệ ñiều hành thực hiện việc chuyển ñổi ngữ cảnh và chuyển tiến trình về cuối hàng ñợi sau ñó chọn một tiến trình ở ñầu và lặp lại quá trình trên. ðiều ñộ quay vòng cho phép cải thiện thời gian ñáp ứng của tiến trình so với FCFS nhưng vẫn có thời gian chờ ñợi trung bình tương ñối dài. Ta sẽ xem xét thuật toán ñiều ñộ như vậy trong một phần sau. P3 lần lượt là 6. Tiến trình ñang thực hiện phải dừng lại và quyền ñiều khiển chuyển cho hàm xử lý ngắt của hệ ñiều hành. hệ ñiều hành ñặt thời gian của ñồng hồ bằng ñộ dài lượng tử. Nếu lượng tử ngắn. P2. tiến trình sẵn sàng ñược xếp vào hàng ñợi sao cho tiến trình ñến sau ñược thêm vào cuối hàng. tiến trình ngắn nhất tiếp theo (Shortest Process . ðiều ñộ quay vòng tương tự FCFS nhưng có thể cơ chế phân phối lại bằng cách sử dụng ngắt của ñồng hồ.SPF). Nếu tiến trình kết thúc chu kỳ sử dụng CPU trước khi hết thời gian lượng tử. ñiều ñộ quay vòng sẽ trở thành FCFS. tiến trình chuyển sang trạng thái chạy. Khi lượng tử lớn tới một mức nào ñó. khi hết ñộ dài lượng tử. Khi CPU ñược giải phóng. 2 P1 2 2 P2 4 2 P3 6 2 P1 8 2 P2 10 12 14 2 2 2 P1 P1 P1 Thời gian chờ ñợi của P1. P3 lấy từ ví dụ ở phần trước và lượng tử thời gian có ñộ dài bằng 2. Hệ thống ñịnh nghĩa những khoảng thời gian nhỏ gọi là lượng tử thời gian (time quantum) hay lát cắt thời gian (time slice) có ñộ dài từ vài mili giây tới vài trăm mili giây tùy vào cấu hình cụ thể. ðộ dài lượng tử nên lựa chọn lớn hơn thời gian cần thiết ñể tiến trình thực hiện một thao tác tương tác tiêu biểu hoặc. và 4. Tuy nhiên. hay còn có các tên gọi khác như công việc ngắn nhất trước (Shortest Job Fist). tiến trình sẽ giải phóng CPU và trả lại quyền ñiều khiển cho hệ ñiều hành. Sau khi ñược cấp CPU. việc chuyển ñổi tiến trình diễn ra thường xuyên ñòi hỏi nhiều thời gian hơn cho việc chuyển ñổi ngữ cảnh. lượng tử càng lớn càng tốn ít thời gian chuyển ñổi giữa các tiến trình nhưng tính ñáp ứng cũng kém ñi. Trong trường hợp ngược lại. ðiều ñộ quay vòng ðiều ñộ quay vòng (round robin . Sau ñây là minh họa cho phương pháp ñiều ñộ này với ba tiến trình P1. Tiến trình sẽ lần lượt ñược cấp CPU trong những khoảng thời gian như vậy trước khi bị ngắt và CPU ñược cấp cho tiến trình khác. Ngược lại.

Next). Phương pháp ñiều ñộ này lựa chọn trong hàng ñợi tiến trình có chu kỳ sử dụng CPU 44 .

Có hai cách ñể giải quyết phần nào khó khăn này. Cách thứ hai là dự ñoán ñộ dài chu kỳ sử dụng CPU tiếp theo. 2 2 P3 4 P2 6 10 P1 Thời gian chờ ñợi trung bình = (6 + 2 +0)/3 = 2. tiến trình ñứng trước sẽ ñược chọn. Trong phần tiếp theo ta sẽ xem xét việc thêm cơ chế phân phối lại cho ñiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất trước. Lưu ý. Khi một tiến trình mới xuất hiện trong hàng ñợi. Nếu một tiến trình ñược cấp CPU. ta xét ví dụ sau với ba tiến trình có chu kỳ CPU và thời gian xuất hiện trong hàng ñợi như sau: Tiến trình P1 P2 P3 Thời ñiểm xuất hiện 0 0 2 ðộ dài chu kỳ CPU 8 7 2 45 . Cách dự ñoán ñơn giản nhất là dựa trên ñộ dài trung bình các chu kỳ CPU trước ñó ñể dự ñoán ñộ dài chu kỳ tiếp theo và ra quyết ñịnh cấp CPU. phương pháp này rất khó sử dụng trên thực tế do ñòi hỏi phải biết trước ñộ dài chu kỳ sử dụng CPU tiếp theo của tiến trình. tiến trình sẽ thực hiện cho tới khi không cần CPU nữa. ðể minh họa cho phương pháp ñiều ñộ này. hệ ñiều hành so sánh thời gian còn lại của tiến trình ñang chạy với thời gian còn lại của tiến trình mới xuất hiện. Quản trị hệ thống căn cứ vào thời gian ñăng ký tối ña do lập trình viên cung cấp ñể xếp những ứng dụng có thời gian ñăng ký ngắn hơn lên trước. ñây là thời gian thực hiện cả ứng dụng chứ không phài một chu kỳ sử dụng CPU cụ thể. d. Ưu ñiểm lớn nhất của SPF so với FCFS là thời gian chờ ñợi trung bình nhỏ hơn nhiều.67. Nếu tiến trình mới xuất hiện có thời gian còn lại ngắn hơn. ðiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất trước là ñiều ñộ không có phân phối lại. ðiều ñộ ưu tiên thời gian còn lại ngắn nhất Phiên bản ưu tiên tiến trình ngắn nhất có thêm cơ chế phân phối lại ñược gọi là ñiều ñộ ưu tiên thời gian còn lại ngắn nhất trước (Shortest Remaining Time First – SRTF). Cách thứ nhất ñược áp dụng ñối với hệ thống xử lý theo mẻ như tại các trung tâm tính toán hiệu năng cao hiện nay. Trong trường hợp có nhiều tiến trình với chu kỳ CPU tiếp theo bằng nhau. kể cả trong trường hợp xuất hiện tiến trình mới với chu kỳ sử dụng CPU ngắn hơn chu kỳ CPU còn lại của tiến trình ñang thực hiện. Xét ví dụ ñiều ñộ cho các tiến trình như ở phần trên nhưng sử dụng SPF. hệ ñiều hành sẽ thu hồi CPU của tiến trình ñang chạy và phân phối cho tiến trình mới.Quản lý tiến trình tiếp theo ngắn nhất ñể phân phối CPU. Mặc dù ñiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất có thời gian chờ ñợi trung bình tối ưu.

Các tiến trình có mức ưu tiên như nhau ñược ñiều ñộ theo nguyên tắc FCFS. ðiều ñộ có mức ưu tiên Theo phương pháp này. Nếu tiến trình mới xuất hiện có mức ưu tiên cao hơn tiến trình ñang chạy. mỗi tiến trình có một mức ưu tiên. Tất cả tiến trình ñều ñược ñiều ñộ theo cùng một thuật toán giống nhau. Trên thực tế.Quản lý tiến trình Kết quả ñiều ñộ sử dụng SRTF ñược thể hiện trên biểu ñồ sau: 0 2 P2 2 4 P3 6 5 P2 11 8 P1 Cũng giống như ñiều ñộ ưu tiên tiến trình ngắn nhất. hạn chế thời gian… Mức ưu tiên cũng có thể do người quản trị hệ thống xác ñịnh dựa trên mức ñộ quan trọng của tiến trình. Tiến trình P1 P2 P3 Mức ưu tiên 4 1 3 P2 P3 P1 ðiều ñộ có mức ưu tiên vừa trình bày ở trên là ñiều ñộ không phân phối lại. Trong trường hợp tổng quát. Hệ ñiều hành quy ñịnh mức ưu tiên dưới dạng số nguyên trong một khoảng nào ñó. mức ưu tiên ñược xác ñịnh theo nhiều tiêu chí khác nhau như yêu cầu bộ nhớ. ñộ quan 46 . hệ ñiều hành sẽ thu hồi CPU và phân phối cho tiến trình mới. ðiều ñộ với nhiều hàng ñợi Các phương pháp ñiều ñộ trình bày ở trên ñều làm việc với một hàng ñợi duy nhất chứa tiến trình ở trạng thái sẵn sàng. Tuy nhiên. Một số hệ ñiều hành coi số 0 ứng với mức ưu tiên cao nhất trong khi một số hệ ñiều hành sử dụng 0 cho mức ưu tiên thấp nhất. tiến trình có thể phân chia thành nhiều loại với ñặc ñiểm. Ví dụ sau minh họa cho ñiều ñộ có mức ưu tiên. So với ñiều ñộ quay vòng. f. Tiến trình ñược ưu tiên hơn sẽ ñược cấp CPU trước. ví dụ từ 0 ñến 31. Có thể thấy hai phương pháp STF và SRTF ở trên là trường hợp riêng của ñiều ñộ có mức ưu tiên trong ñó tiến trình có thời gian chu kỳ CPU hoặc thời gian chu kỳ CPU còn lại ngắn hơn ñược ưu tiên hơn. việc chuyển ñổi tiến trình diễn ra ít hơn và do vậy không tốn nhiều thời gian chuyển ñổi ngữ cảnh. e. không có quy tắc chung về việc mức ưu tiên cao tương ứng với số nhỏ hay số to. trong ñó 0 ứng với mức ưu tiên cao nhất và các số lớn hơn tương ứng với mức ưu tiên thấp hơn. Tuy nhiên có thể thêm cơ chế phân phối lại cho phương pháp này. ñiều ñộ ưu tiên thời gian còn lại ngắn nhất có thời gian chờ ñợi trung bình nhỏ nhưng ñòi hỏi hệ ñiều hành phải dự ñoán ñược ñộ dài chu kỳ sử dụng CPU của tiến trình.

mỗi loại có thể ñòi hỏi phương pháp ñiều ñộ riêng. tiến trình tương tác trực tiếp ñược ñiều ñộ theo phương pháp quay vòng RR trong khi tiến trình nền ñược ñiều ñộ FCFS. Tiến trình ở hàng ñợi với mức ưu tiên thấp hơn phải nhường cho tiến trình ở hàng ñợi với mức ưu tiên cao chạy trước. Vấn ñề quản lý tiến trình ñồng thời hay quản lý tương tranh là vấn ñề quan trọng ñối với hệ ñiều hành nói riêng và khoa học máy tính nói chung. trình soạn thảo bảng tính và bảng tính ñòi hỏi tương tác trực tiếp trong khi tiến trình quản lý in và quét virut trên ñĩa là tiến trình nền.8 là một ví dụ ñiều ñộ với nhiều hàng ñợi. Thông thường.Quản lý tiến trình trọng và nhu cầu sử dụng CPU khác nhau. tiến trình ñang chạy phải nhường CPU. Ví dụ ñiều ñộ với nhiều hàng ñợi 2. Nếu có tiến trình mới với mức ưu tiên cao hơn xuất hiện. Mỗi loại ñược xếp trong một hàng ñợi riêng và ñược ñiều ñộ theo một phương pháp phù hợp với ñặc ñiểm của loại tiến trình ñó. Do có nhiều loại tiến trình nên cần xác ñịnh mức ñộ ưu tiên cho từng loại. Giữa các hàng ñợi với nhau có thể ñiều ñộ theo hai cách sau. Tiến trình trong từng hàng ñợi ñược ñiều ñộ theo phương pháp của hàng ñợi của mình trong khoảng thời gian ñược cấp ñó. Lấy ví dụ trong máy tính cá nhân. Trên 2. chẳng hạn tiến trình tương tác trực tiếp có mức ưu tiên cao hơn tiến trình nền. . Cách thứ hai là cấp cho mỗi hàng ñợi một khoảng thời gian nhất ñịnh (có thể phụ thuộc vào mức ưu tiên). nhiều vấn ñề phức tạp có thể phát sinh so với trường hợp chỉ có một tiến trình. ðỒNG BỘ HÓA TIẾN TRÌNH ðỒNG THỜI Trong những hệ thống cho phép nhiều tiến trình và/hoặc nhiều dòng cùng tồn tại. Hai loại tiến trình này ñòi hỏi thời gian ñáp ứng khác nhau và do vậy cần có mức ưu tiên cũng như cách ñiều ñộ khác nhau.8. ðiều ñộ với nhiều hàng ñợi là phương pháp ñiều ñộ trong ñó tiến trình ñược phân chia thành nhiều loại tùy theo ñặc ñiểm và ñộ ưu tiên. do mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp giữa các tiến trình. Mức ưu tiên cao nhất Các tiến trình hệ thống Các tiến trình tương tác Các tiến trình xử lý mẻ Các tiến trình nền Mức ưu tiên thấp nhất Hình 2. Cách thứ nhất là ñiều ñộ theo mức ưu tiên có phân phối lại.4. Những tiến trình cùng tồn tại ñược gọi là tiến trình ñồng thời (concurrent process) hay còn ñược gọi là tiến trình tương tranh.

47 .

những chủ ñề khác liên quan tới tiến trình ñồng thời sẽ ñược trình bày sau. ðể giải quyết vấn ñề này cần xây dựng cơ chế cho phép phối hợp hoạt ñộng của hệ thống và các bản thân tiến trình. mặc dù thuật ngữ tiến trình ñược sử dụng khi trình bày về ñồng bộ hóa. chẳng hạn máy in. tức là ñảm bảo rằng nếu một tiến trình ñang sử dụng tài nguyên thì các tiến trình khác không ñược sử dụng tài nguyên ñó. Mặc dù vậy. Lý do là ngay cả khi chỉ có một CPU. thời gian CPU ñược phân phối cho các tiến trình ñang tồn tại trong hệ thống. Cần lưu ý rằng. và tài nguyên ñó chỉ có thể phục vụ một tiến trình tại mỗi thời ñiểm. vấn ñề quản lý tương tranh ñều ñược ñặt ra tương tự nhau. a. Phần này sẽ tập trung vào ñồng bộ hóa tiến trình. ðối với hệ thống nhiều CPU. Giả sử có hai tiến trình P1 và P2.1. làm ảnh hưởng tới thời gian thực hiện. Xét trường hợp hai tiến trình cũng có nhu cầu sử dụng một tài nguyên. tùy thuộc vào quan hệ giữa các tiến trình. một số tiến trình có thể thực hiện song song với nhau. các nội dung trình bày cũng ñúng ñối với dòng trong hệ thống cho phép ña dòng. vấn ñề bế tắc (deadlock) và ñói tài nguyên (starvation).Quản lý tiến trình Quản lý tiến trình ñồng thời bao gồm nhiều vấn ñề liên quan tới liên lạc giữa các tiến trình. Không ñể xảy ra bế tắc (deadlock). phối hợp và ñồng bộ hóa hoạt ñộng các tiến trình. tại mỗi thời ñiểm. ðối với các tiến trình cạnh tranh tài nguyên cần phải giải quyết một số vấn ñề sau: ðảm bảo loại trừ tương hỗ (mutual exclusion). Tài nguyên như vậy ñược gọi là tài nguyên nguy hiểm (critical resource). giữa tiến trình vẫn có quan hệ gián tiếp và có thể bị ảnh hưởng do cùng có nhu cầu sử dụng một số tài nguyên như bộ nhớ. thiết bị ngoại vi hoặc kênh vào/ra. mỗi tiến trình cần ñược cấp ñồng thời tài nguyên T1 và T2 ñể có thể thực hiện xong công việc của mình. Sau ñây là một số vấn ñề có thể xảy ra với tiến trình ñồng thời. Các vấn ñề ñối với tiến trình ñồng thời Trong hệ thống với một CPU. và như vậy ñã bị ảnh hưởng gián tiếp bởi tiến trình cạnh tranh. cạnh tranh và chia sẻ tài nguyên. hoạt ñộng của tiến trình có thể xen kẽ theo những cách không thể xác ñịnh trước. cũng như do ñặc ñiểm ñiều ñộ và khả năng xảy ra ngắt trong hệ thống. ta cần ñảm bảo loại trừ tương hỗ. hầu hết kỹ thuật ñồng bộ ñược sử dụng ñể ñồng bộ hóa các dòng cùng tồn tại trong phạm vi một tiến trình. do thời gian thực hiện và hành vi của từng tiến trình không thể dự ñoán trước. tức là tình trạng hai hoặc nhiều tiến trình không thể thực hiện tiếp do chờ ñợi lẫn nhau. Tiến trình cạnh tranh tài nguyên với nhau Ngay cả khi tiến trình không biết về sự tồn tại của nhau. Việc ñảm bảo loại trừ tương hỗ có thể gây ra tình trạng bế tắc.4. trong cả hai trường hợp. Yêu cầu ñặt ra là hai tiến trình không ñược phép thực hiện ñồng thời trong ñoạn nguy hiểm của mình. ðoạn mã tiến trình trong ñó chứa thao tác truy cập tài nguyên nguy hiểm ñược gọi là ñoạn nguy hiểm (critical section). ñĩa. Trên thực tế. chỉ một tiến trình duy nhất ñược thực hiện. Giả sử hai hoặc nhiều tiến trình cùng yêu cầu một tài nguyên. ðể tránh mâu thuẫn và ñảm bảo kết quả ñúng. Mặc dù mỗi tiến trình không trao ñổi thông tin với tiến trình kia nhưng do chỉ một tiến trình ñược cấp tài nguyên. 2. tiến trình kia sẽ phải chờ ñợi. Do kết - . trong những hệ thống hỗ trợ ña dòng hiện nay.

48 .

P3 cùng có yêu cầu lặp ñi lặp lại một tài nguyên. Xét ví dụ ba tiến trình P1. Ngoài ra cũng xuất hiện tình trạng bế tắc và ñói tương tự như ñã nhắc tới ở trên. Tính nhất quán của dữ liệu bị phá vỡ. ghi. Kết quả P1 và P2 rơi vào bế tắc. P1 và P2 lần lượt ñược cấp tài nguyên nhiều lần trong khi P1 không bao giờ ñến lượt và do vậy không thực hiện ñược tiếp mặc dù không hề có bế tắc. Việc các tiến trình ñồng thời truy cập dữ liệu dùng chung làm nẩy sinh vấn ñề ñồng bộ hóa. Do kết quả loại trừ tương hỗ và cách cấp phát tài nguyên. hay các file. ta phải có x = y. việc cập nhật dữ liệu dùng chung ñòi hỏi ñảm bảo loại trừ tương hỗ. không thể thực hiện tiếp. Kết quả thực hiện trong những trường hợp như vậy phụ thuộc vào thứ tự thay ñổi giá trị hai biến x và y và ñược gọi là ñiều kiện chạy ñua. sau khi thực hiện các biến ñổi trên. Tiến trình hợp tác với nhau thông qua tài nguyên chung Tiến trình có thể có quan hệ hợp tác với nhau. P2. tức là chờ ñợi quá lâu mà không ñến lượt sử dụng tài nguyên nào ñó. xuất hiện yêu cầu ñảm bảo tính nhất quán của dữ liệu. Giả sử tình huống P1 và P2 ñược thực hiện ñồng thời. P1 ñược cấp T1 và P2 ñược cấp T2. thứ tự thực hiện P1 và P2 diễn ra như sau: P1: P2: P1: x=x+1 x=x*2 y=y*2 y=y+1 Kết quả ta có x = 6. b. y = 5 và như vậy x ≠ y. tiến trình có thể rơi vào tình trạng ñói tài nguyên.Quản lý tiến trình quả cấp phát của hệ ñiều hành. P1 sẽ chờ P2 giải phóng T2 trong khi P2 cũng chờ P1 giải phóng T1 trước khi có thể thực hiện tiếp. Do kết quả ñiều ñộ. Cũng do loại trừ tương hỗ. Không ñể ñói tài nguyên (starvation). ñòi hỏi thao tác truy cập phải tính tới tính nhất quản của dữ liệu. Bên cạnh ñó. Lý do chính gây ra tình trạng phá vỡ tính nhất quán ở ñây là do hai biến ñổi của P1 không ñược thực hiện cùng với nhau. 49 . Xét ví dụ sau: hai tiến trình P1 và P2 cùng cập nhất hai biến nguyên x và y như sau: Khởi ñầu: x = y =2 P1: P2: x = x +1 y = y +1 x=x*2 y=y*2 Theo lô gic thông thường. Một trong các phương pháp trao ñổi thông tin giữa các tiến trình hợp tác là chia sẻ với nhau vùng bộ nhớ dùng chung (các biến toàn thể). Trước hết. ðiều kiện chạy ñua (race condition) là tình huống trong ñó một số dòng hoặc tiến trình ñọc và ghi dữ liệu sử dụng chung và kết quả phụ thuộc vào thứ tự các thao tác ñọc.

giải pháp cho vấn ñề ñoạn nguy hiểm ñược xây dựng dựa trên các giả thiết sau: 1) Giải pháp không phụ thuộc vào tốc ñộ của các tiến trình. Chẳng hạn. và không kết thúc trong ñoạn nguy hiểm. Cơ chế liên lạc ñược hỗ trợ bởi thư viện của ngôn ngữ lập trình hoặc bản thân hệ ñiều hành. giải thuật Peterson là giải pháp thuộc nhóm phần mềm. Cụ thể là giả thiết tiến trình không bị treo. 3) Chờ ñợi có giới hạn: nếu tiến trình có nhu cầu vào ñoạn nguy hiểm thì tiến trình ñó phải ñược vào sau một khoảng thời gian hữu hạn nào ñó. Tuy nhiên có thể xuất hiện bế tắc và ñói. Trong các phần tiếp theo. yêu cầu quan trọng khi ñồng bộ hóa tiến trình là giải quyết vấn ñề ñoạn nguy hiểm (critical section) và loại trừ tương hỗ. tiến trình không chia sẻ hoặc cạnh tranh tài nguyên và vì vậy không có yêu cầu loại trừ tương hỗ. 2. ta sẽ xem xét một số giải pháp cho vấn ñề ñoạn nguy hiểm. ðiều này có nghĩa là không ñược phép xảy ra bế tắc hoặc tình trạng bị ñói ñối với tiến trình.Quản lý tiến trình Vấn ñề nẩy sinh khi có ñiều kiện chạy ñua có thể giải quyết bằng cách ñặt toàn bộ thao tác truy cập và cập nhật dữ liệu dùng chung của mỗi tiến trình vào ñoạn nguy hiểm và sử dụng loại trừ tương hỗ ñể ñảm bảo các thao tác này không bị tiến trình khác xen ngang.4. nếu một tiến trình bị treo ở ngoài ñoạn nguy hiểm thì ñiều ñó không ñược phép ảnh hưởng tới tiến trình khác. Tình trạng ñói có thể xuất hiện khi một tiến trình phải chờ ñợi quá lâu những tiến trình khác trong khi những tiến trình kia bận trao ñổi thông ñiệp với nhau. Yêu cầu với giải pháp cho ñoạn nguy hiểm Như ñã trình bày ở trên. 2) Tiến triển: một tiến trình ñang thực hiện ở ngoài ñoạn nguy hiểm không ñược phép ngăn cản các tiến trình khác vào ñoạn nguy hiểm của mình.2. và nhóm sử dụng hỗ trợ của hệ ñiều hành hoặc thư viện ngôn ngữ lập trình. không lặp vô hạn. Trong trường hợp trao ñổi thông ñiệp. Bế tắc có thể xuất hiện. Tiến trình có liên lạc nhờ gửi thông ñiệp Các tiến trình hợp tác có thể trao ñổi thông tin trực tiếp với nhau bằng cách gửi thông ñiệp (message passing). Các giải pháp ñược chia thành 3 nhóm: nhóm giải pháp phần mềm. chẳng hạn khi hai tiến trình ñều chờ thông ñiệp từ tiến trình kia trước khi có thể thực hiện tiếp. Giải pháp cho vấn ñề ñoạn nguy hiểm cần thỏa mãn những yêu cầu sau: 1) Loại trừ tương hỗ: nếu nhiều tiến trình có ñoạn nguy hiểm ñối với cùng một tài nguyên thì tại mỗi thời ñiểm. 3) Thao tác ñọc và ghi bộ nhớ là thao tác nguyên tử (atomic) và không thể bị xen ngang giữa chừng. chỉ một tiến trình ñược ở trong ñoạn nguy hiểm. 2. tức là giải .3. c. 2) Không tiến trình nào ñược phép nằm quá lâu trong ñoạn nguy hiểm. nhóm giải pháp phần cứng. Giải thuật Peterson Giải thuật Peterson do Gary Peterson ñể xuất năm 1981 cho bài toán ñoạn nguy hiểm. Bên cạnh ñó. Cùng với giải thuật Dekker.4.

50 .

. So với giải thuật Dekker. while(flag[1] && turn==1). giải thuật Peterson dễ hiểu hơn và ñược trình bày ở ñây ñể ñại diện cho nhóm giải pháp phần mềm.Quản lý tiến trình pháp pháp không ñòi hỏi sự hỗ trợ từ phía phần cứng hay hệ ñiều hành.//lặp ñến khi ñiều kiện không thỏa <ðoạn nguy hiểm> flag[1]=false. Biến thứ nhất int turn xác ñịnh ñến lượt tiến trình nào ñược vào ñoạn nguy hiểm. StartProcess(P1). void P0(){ //tiến trình P0 for(. trong ñó flag[i] = true nếu tiến trình thứ i yêu cầu ñược vào ñoạn nguy hiểm.. Biến thứ hai bao gồm hai cờ cho mỗi tiến trình bool flag[2].//lặp ñến khi ñiều kiện không thỏa <ðoạn nguy hiểm> flag[0]=false. Mỗi tiến trình thực hiện vô hạn và xen kẽ giữa ñoạn nguy hiểm với phần còn lại của tiến trình. <Phần còn lại của tiến trình> } } void main(){ flag[0]=flag[1]=0. turn=0. <Phần còn lại của tiến trình> } } void P1(){ //tiến trình P1 for(. while(flag[0] && turn==0). } Hình 2. //tắt tiến trình chính. Giải thuật Peterson ñược ñề xuất ban ñầu cho bài toán ñồng bộ hai tiến trình.){ //lặp vô hạn flag[1]=true. turn=1. Giải thuật Peterson yêu cầu hai tiến trình trao ñổi thông tin với nhau qua hai biến chung.9: Giải thuật Peterson cho hai tiến trình 51 . Giải thuật Peterson ñược thể hiện trên hình sau: … bool flag[2]. chạy ñồng thời hai tiến trình P0 và P1 StartProcess(P0). Giả sử có hai tiến trình P0 và P1 thực hiện ñồng thời với một tài nguyên chung và một ñoạn nguy hiểm chung. turn=0.){ //lặp vô hạn flag[0]=true. int turn.

2. Ở ñây. ðơn vị thực hiện không bị xen vào giữa như vậy ñược gọi là thao tác nguyên tử (atomic). giải pháp cấm ngắt không thể sử dụng ñối với máy tính nhiều CPU. tiến trình vẫn có thể ñược cấp CPU khác ñể vào ñoạn nguy hiểm. 2. val = true. Giải pháp phần cứng thường dễ sử dụng và có tốc ñộ tốt. Ta sẽ gọi lệnh như vậy là lệnh “kiểm tra và xác lập” Test_and_Set. Ngoài ra. Trong khi cấm ngắt ở CPU này. hoặc các thao tác so sánh và hoán ñổi giá trị hai biến. Ngoài ra nhóm giải pháp này ñòi hỏi tiến trình ñang yêu cầu vào ñoạn nguy hiểm phải nằm trong trạng thái chờ ñợi tích cực (busy waiting). 52 val) . ñề giải quyết vấn ñề ñoạn nguy hiểm ta chỉ cần cấm không ñể xẩy ra ngắt trong thời gian tiến trình ñang ở trong ñoạn nguy hiểm ñể truy cập tài nguyên. Lô gic của lệnh Test_and_Set ñược thể hiện trên hình sau: bool { Test_and_Set(bool& bool temp = val.Quản lý tiến trình Có thể nhận thấy giải thuật Peterson thỏa mãn các yêu cầu ñối với giải pháp cho ñoạn nguy hiểm (yêu cầu sinh viên thử chứng minh như bài tập nhỏ). ñược thực hiện trong cùng một lệnh máy và do vậy sẽ ñảm bảo ñược thực hiện cùng nhau mà không bị xen vào giữa. ðiều này ñảm bảo tiến trình ñược thực hiện trọn vẹn ñoạn nguy hiểm và không bị tiến trình khác vào ñoạn nguy hiểm trong thời gian ñó. Chờ ñợi tích cực là tình trạng chờ ñợi trong ñó tiến trình vẫn phải sử dụng CPU ñể kiểm tra xem có thể vào ñoạn nguy hiểm hay chưa. Việc cấm ngắt ñồng thời trên tất cả CPU ñòi hỏi nhiều thời gian ñể gửi thông ñiệp tới tất cả CPU.4. tại mỗi thời ñiểm chỉ một tiến trình ñược thực hiện. ta sẽ xem xét một dạng lệnh tiêu biểu có tính ñại diện cho lệnh máy dùng ñể ñồng bộ tiến trình.4. Việc sử dụng giải thuật Peterson trên thực tế tương ñối phức tạp. Cấm các ngắt Trong trường hợp máy tính chỉ có một CPU. Tiến trình ñang có CPU sẽ thực hiện cho ñến khi tiến trình ñó gọi dịch vụ hệ ñiều hành hoặc bị ngắt. và do vậy gây lãng phí thời gian CPU. làm chậm việc vào ñoạn nguy hiểm. Sử dụng lệnh máy ñặc biệt Giải pháp thứ hai là phần cứng ñược thiết kế có thêm một số lệnh máy ñặc biệt.4. Mặc dù ñơn giản. việc cấm ngắt làm giảm tính mềm dẻo của hệ ñiều hành.1. ðối với giải thuật Peterson.4. Nguyên tắc chung của giải pháp này là hai thao tác kiểm tra giá trị và thay ñổi giá trị cho một biến (một ô nhớ). ta sẽ xem xét hai giải pháp thuộc nhóm phần cứng.4. Giải pháp phần cứng Phần cứng máy tính có thể ñược thiết kế ñể giải quyết vấn ñề loại trừ tương hỗ và ñoạn nguy hiểm. Dưới ñây.4. return temp. Như vậy. có thể ảnh hưởng tới khả năng ñáp ứng các sự kiện cần ngắt. 2. 2. Có nhiều dạng lệnh máy như vậy. tiến trình phải lặp ñi lặp lại thao tác kiểm tra trong vòng while trước khi vào ñược ñoạn nguy hiểm.

mặc dù hai CPU có thể cùng thực hiện lệnh Test_and_Set nhưng do hai lệnh cùng truy cập một biến chung nên việc thực hiện vẫn diễn ra tuần tự. Ngoài ra. //tắt tiến trình chính. tiến trình chỉ có thể vào ñược ñoạn giới hạn nếu lock=false.Quản lý tiến trình } Hình 2. StartProcess(P(n)). //n là số lượng tiến trình bool lock. Loại trừ tương hỗ sử dụng lệnh máy ñặc biệt Test_and_Set Có thể dễ dàng kiềm tra ñiều kiện loại trừ tương hỗ ñược bảo ñảm khi sử dụng giải pháp với Test_and_Set như trên. } Hình 2.//lặp ñến khi ñiều kiện không thỏa <ðoạn nguy hiểm> lock = false. chạy ñồng thời n tiến trình StartProcess(P(1)).Giải pháp có thể dùng ñể ñồng bộ nhiều tiến trình. . Thật vậy. Giải pháp sử dụng lệnh phần cứng ñặc biệt có một số ưu ñiểm sau: . void P(int i){ //tiến trình P(i) for(. ðiều này ñảm bảo duy nhất một tiến trình vào ñược ñoạn nguy hiểm.. Do việc kiểm tra giá trị lock và thay ñổi lock=true ñược ñảm bảo thực hiện cùng nhau nên tiến trình ñầu tiên kiểm tra thấy lock=false sẽ ñảm bảo thay ñổi lock thành true trước khi tiến trình khác kiểm tra ñược biến này.10.Việc sử dụng tương ñối ñơn giản và trực quan..){ //lặp vô hạn while(Test_and_Set(lock)).. .11. . <Phần còn lại của tiến trình> } } void main(){ lock = false. tất cả ñề sử dụng chung lệnh Test_and_Set trên một biến chung gắn với một tài nguyên chung. 53 . Cần lưu ý là trong trường hợp này. ðịnh nghĩa lệnh Test_and_Set Ta có thể sử dụng lệnh Test_and_Set ñể giải quyết vấn ñề ñoạn nguy hiểm ñồng thời cho n tiến trình ký hiệu P(1) ñến P(n) như sau: … const int n. tiến trình ở ngoài ñoạn nguy hiểm không có khả năng ảnh hưởng tới giá trị của lock và do vậy không thể ngăn cản tiến trình khác vào ñoạn nguy hiểm.Có thể sử dụng cho trường hợp ña xử lý với nhiều CPU nhưng có bộ nhớ chung.

Các tài liệu trước ñây sử dụng ký hiệu P .viết tắt của từ “tăng” trong tiếng ðức . - ðiểm ñầu tiên cần lưu ý là hai thao tác Wait và Signal là những thao tác nguyên tử. và V .Việc sử dụng lệnh Test_and_Set có thể gây ñói. Tiến trình muốn vào ñoạn nguy hiểm phải liên tục gọi lệnh Test_and_Set trong vòng lặp while cho tới khi nhận ñược kết quả lock=false.queue block().//danh sách chứa các tiến trình bị phong tỏa }. Cờ hiệu (semaphore) Một giải pháp loại trừ tương hỗ khác không phụ thuộc vào sự hỗ trợ của phần cứng (dưới dạng các lệnh kiểm tra và xác lập trình bày ở trên).4. tiến trình sẽ ñược thực hiện tiếp. Nếu giá trị S nhỏ hơn hoặc bằng 0 sau khi tăng thì một trong các tiến trình ñang bị phong tỏa (nếu có) sẽ ñược giải phóng và có thể thực hiện tiếp. ñồng thời tương ñối dễ sử dụng là cờ hiệu hay ñèn hiệu (semaphore) do Dijkstra ñề xuất. Trong trường hợp có nhiều tiến trình cùng chờ ñể vào ñoạn giới hạn. if (S. Trong thời gian tiến trình thực hiện thao tác như vậy ñể thay ñổi giá trị cờ hiệu. process *queue. Nếu giá trị của S không âm. . 2. Trừ thao tác khởi tạo.cho thao tác Signal. Xây dựng cờ hiệu Cờ hiệu có thể ñược xây dựng dưới dạng một cấu trúc trên ngôn ngữ C với hai thao tác Wait và Signal như sau: struct semaphore { int value. bằng khả năng phục vụ ñồng thời của tài nguyên.Chờ ñợi tích cực. tiến trình sẽ chuyển sang trạng thái chờ ñợi cho ñến khi hết bị phong tỏa mới ñược phép thực hiện tiếp.Quản lý tiến trình Bên cạnh ñó. void Wait(semaphore& S) { S.viết tắt cho từ “kiểm tra” trong tiếng ðức .cho thao tác Wait. Khi tiến trình bị phong tỏa. Các tiến trình bị phong tỏa ñược xếp vào hàng ñợi của cờ hiệu. Signal(S): Tăng S lên một ñơn vị. Nếu giá trị của S âm sau khi giảm thì tiến trình gọi thao tác P(S) sẽ bị phong tỏa (blocked).value--. không bị phân chia.5. Cờ hiệu S là một biến nguyên ñược khởi tạo một giá trị ban ñầu nào ñó. Hai thao tác này có ý nghĩa như sau: Wait(S): Giảm S ñi một ñơn vị. thao tác sẽ không bị ngắt giữa chừng. //phong tỏa tiến trình } 54 . giải pháp dùng lệnh phần cứng cũng có một số nhược ñiểm: . việc lựa chọn tiến trình tiếp theo không theo quy luật nào và có thể làm cho một số tiến trình không bao giờ vào ñược ñoạn giới hạn.value < 0) { Thêm tiến trình gọi Wait vào S. giá trị của cờ hiệu S chỉ có thể thay ñổi nhờ gọi hai thao tác là Wait và Signal.

ðịnh nghĩa cờ hiệu trên C Mỗi cờ hiệu có một giá trị và một danh sách queue chứa tiến trình bị phong tỏa. ðầu tiên. Thao tác này tăng giá trị cờ hiệu và cho phép một tiến trình ñang phong tỏa ñược thực hiện tiếp. } } Hình 2. Giá trị tuyệt ñối của cờ hiệu âm tương ứng với số tiến trình bị phong tỏa. tiến trình thực hiện thao tác Signal trên cùng cờ hiệu. và cờ hiệu dùng cho máy in ñược khởi tạo bằng 1. tiến trình thực hiện thao tác Wait của cờ hiệu tương ứng.12. Việc chọn một tiến trình từ danh sách khi thực hiện Signal có thể thực hiện theo nguyên tắc FIFO hoặc theo những thứ tự khác. Nếu giá trị cờ hiệu âm sau khi giảm có nghĩa là tài nguyên ñược sử dụng hết khả năng và tại thời ñiểm ñó không phục vụ thêm ñược nữa.value <= 0) { Lấy một tiến trình P từ S. Ví dụ. if (S. Cách sử dụng cờ hiệu Cờ hiệu ñược tiến trình sử dụng ñể gửi tín hiệu trước khi vào ñoạn nguy hiểm và sau khi ra khỏi ñoạn nguy hiểm. Khi tiến trình cần truy cập tài nguyên. tiến trình thực hiện Wait sẽ bị phong tỏa cho ñến khi tài nguyên ñược giải phóng. việc sử dụng cờ hiệu tránh cho tiến trình không phải chờ ñợi tích cực và do vậy tiết kiệm ñược thời gian sử dụng CPU.value++.13. Hai thao tác block và wakeup ñược thực hiện nhờ những lời gọi hệ thống của hệ ñiều hành. Loại trừ tương hỗ ñược thực hiện bằng cách sử dụng cờ hiệu như thể hiện trên hình 2.Quản lý tiến trình } void Signal(semaphore& S) { S. 55 . Mỗi cờ hiệu với giá trị ñầu dương thường dùng ñể kiểm soát việc truy cập một tài nguyên với khả năng phục vụ ñồng thời một số lượng hữu hạn tiến trình. tức là tiến trình chỉ phải chờ ñợi một thời gian giới hạn trước khi vào ñoạn nguy hiểm. chẳng hạn dưới dạng danh sách kết nối các PCB của tiến trình. Nhờ việc phong tỏa các tiến trình chưa ñược vào ñoạn nguy hiểm. tại mỗi thời ñiểm tài nguyên như máy in chỉ cho phép một tiến trình ghi thông tin. Cần lưu ý rằng việc sử dụng FIFO sẽ ñảm bảo ñiều kiện chờ ñợi có giới hạn. Danh sách tiến trình bị phong tỏa queue có thể xây dựng bằng những cách khác nhau. Sau khi dùng xong tài nguyên. Nếu tiến trình khác thực hiện Wait trên cờ hiệu. Do vậy.queue wakeup(P). cờ hiệu ñược khởi tạo một giá trị dương hoặc bằng không. giá trị cờ hiệu sẽ giảm tiếp. Thao tác block() trong Wait phong tỏa tiến trình gọi Wait và thao tác wakeup() trong Signal khôi phục tiến trình phong tỏa về trạng thái sẵn sàng.

Quản lý tiến trình
… const int n; //n là số lượng tiến trình semaphore S = 1; void P(int i){ //tiến trình P(i) for(;;){ //lặp vô hạn Wait(S); <ðoạn nguy hiểm> Signal(S); <Phần còn lại của tiến trình> } } void main(){ //tắt tiến trình chính, chạy ñồng thời n tiến trình StartProcess(P(1)); ... StartProcess(P(n)); }

Hình 2.13. Loại trừ tương hỗ sử dụng cờ hiệu 2.4.6. Một số bài toán ñồng bộ ðể tiện minh họa cho việc sử dụng giải pháp ñồng bộ, trong phần này sẽ trình bày một số bài toán ñồng bộ kinh ñiển. ðây là những bài toán hoặc có ứng dụng trên thực tế hoặc không có ứng dụng nhưng rất thuận tiện trong việc mô tả vấn ñề xảy ra giữa các quá trình ñồng thời và do vậy thường ñược sử dụng ñể minh họa hoặc kiểm tra giải pháp ñồng bộ hóa. a. Bài toán triết gia ăn cơm Tình huống trong bài toán như sau. Có năm triết gia ngồi trên ghế quanh một bàn tròn, giữa bàn là thức ăn, xung quanh bàn có năm chiếc ñũa sao cho bên phải mỗi người có một ñũa và bên trái có một ñũa (2.14).

Hình 2.14. Bài toán các triết gia ăn cơm

Công việc của mỗi triết gia là suy nghĩ. Khi người nào ñó cần ăn, người ñó dừng suy nghĩ, nhặt hai chiếc ñũa nằm gần hai phía và ăn. Triết gia có thể nhặt hai chiếc ñũa theo thứ tự
56

Quản lý tiến trình bất kỳ nhưng bắt buộc phải nhặt từng chiếc một với ñiều kiện ñũa không nằm trong tay người khác. Sau khi cầm ñược cả hai ñũa, triết gia bắt ñầu ăn và không ñặt ñũa xuống trong thời gian ăn. Sau khi ăn xong, triết gia ñặt hai ñũa xuống bàn và suy nghĩ tiếp. Có thể coi năm triết gia như năm tiến trình ñồng thời với tài nguyên nguy hiểm là ñũa và ñoạn nguy hiểm là ñoạn dùng ñũa ñể ăn. Cờ hiệu cho phép giải quyết bài toán này như sau. Mỗi ñũa ñược biểu diễn bằng một cờ hiệu. Thao tác nhặt ñũa sẽ gọi Wait ñối với cờ hiệu tương ứng và thao tác ñặt ñũa xuống bàn gọi Signal. Toàn bộ giải pháp sử dụng cờ hiệu cho bài toán triết gia ăn cơm thể hiện trên 2.15.
… semaphore chopstick[5] = {1,1,1,1,1,1}; void Philosopher(int i){ //tiến trình P(i) for(;;){ //lặp vô hạn Wait(chopstick[i]); //lấy ñũa bên trái Wait(chopstick[(i+1)%5]); //lấy ñũa bên phải <Ăn cơm> Signal(chopstick[(i+1)%5]); Signal(chopstick[i]); <Suy nghĩ> } } void main(){ // chạy ñồng thời 5 tiến trình StartProcess(Philosopher(1)); ... StartProcess(Philosopher (5)); }

Hình 2.15. Bài toán triết gia ăn cơm sử dụng cờ hiệu Lưu ý rằng giải pháp trên 2.15 cho phép thực hiện loại trừ tương hỗ, tức là tránh trường hợp hai triết gia cùng nhặt một ñũa. Tuy nhiên, giải pháp này có thể gây bế tắc nếu cả năm người cùng nhặt ñược ñũa bên trái và không thể tiếp tục vì ñũa bên phải ñã bị người bên phải nhặt mất. Cách giải quyết tình trạng này sẽ ñược ñề cập trong phần về bế tắc. b. Bài toán người sản xuất, người tiêu dùng với bộ ñệm hạn chế Bài toán ñược mô tả như sau. Có một người sản xuất ra sản phẩm gì ñó và xếp sản phẩm làm ra vào một chỗ chứa gọi là bộ ñệm, mỗi lần một sản phẩm. Một người tiêu dùng lấy sản phẩm từ bộ ñệm, mỗi lần một sản phẩm, ñể sử dụng. Dung lượng của bộ ñệm là hạn chế và chỉ chứa ñược tối ña N sản phẩm. ðây là bài toán có nhiều phiên bản tương tự trên thực tế, chẳng hạn thiết bị vào ra như bàn phím có thể nhận ký tự gõ từ bàn phím, ñặt vào bộ ñệm, và tiến trình lấy ký tự từ bộ ñệm ra ñể xử lý. Trong trường hợp tổng quát có thể có nhiều người sản xuất cùng làm ra và xếp sản phẩm vào bộ ñệm. Bài toán người sản xuất người tiêu dùng ñặt ra ba yêu cầu ñồng bộ sau:
57

Quản lý tiến trình Người sản xuất và người tiêu dùng không ñược sử dụng bộ ñệm cùng một lúc. ðây là yêu cầu loại trừ tương hỗ. Khi bộ ñệm rỗng, người tiêu dùng không nên cố lấy sản phẩm. Khi bộ ñệm ñầy, người sản xuất không ñược thêm sản phẩm vào bộ ñệm.

Ba yêu cầu trên có thể giải quyết bằng cờ hiệu. Yêu cầu thứ nhất ñược giải quyết bằng cách sử dụng một cờ hiệu lock khởi tạo bằng 1. Yêu cầu thứ hai và thứ ba ñược giải quyết lần lượt bằng hai cờ hiệu empty và full. Cờ hiệu empty ñược khởi tạo bằng 0 và full ñược khởi tạo bằng kích thước bộ ñệm N. Giải pháp cho bài toán ñược thể hiện trên 2.16:
const int N; //kích thước bộ ñệm semaphore lock = 1; semaphore empty = 0; semaphore full = N; void producer () { for (;;) { <sản xuất > wait (full); wait (lock); <thêm một sản phẩm vào bộ ñệm> signal (lock); signal (empty); } } void consumer () for (;;) { wait (empty); wait (lock); <lấy một sản phẩm từ bộ ñệm> signal (lock); signal (full); <tiêu dùng> } } void main(){ StartProcess(producer); StartProcess(consumer); } { //tiến trình người tiêu dùng //tiến trình người sản xuất

Hình 2.16: Giải pháp cho bài toán người sản xuất người tiêu dùng sử dụng cờ hiệu 2.4.7. Monitor Trong một phần trước ta ñã xem xét về cơ chế ñồng bộ sử dụng cờ hiệu. Mặc dù có một số ưu ñiểm như không phải chờ ñợi tích cực và dễ sử dụng hơn giải thuật Peterson song ñồng
58

ðặc ñiểm thứ nhất rất quen thuộc ñối với ñối tượng trong ngôn ngữ lập trình hướng ñối tượng và làm cho monitor có nhiều ñiểm tương tự class. Khái niệm monitor Monitor ñược ñịnh nghĩa dưới dạng một kiểu dữ liệu trừu tượng của ngôn ngữ lập trình bậc cao. ðặc ñiểm thứ hai cho phép ñảm bảo loại trừ tương hỗ ñối với ñoạn nguy hiểm. chỉ một tiến trình ñược thực hiện trong monitor. chẳng hạn khi một tiến trình ñang thực hiện trong monitor và phải dừng lại (bị phong tỏa) ñể ñợi một sự kiện hay một ñiều kiện nào ñó ñược thỏa mãn. Người lập trình chỉ cần ñặt tài nguyên nguy hiểm vào trong monitor. có thể xẩy ra vấn ñề khác về ñồng bộ. Tiến trình thực hiện trong monitor bằng cách gọi hàm do monitor cung cấp. tiến trình cần trả lại monitor ñể tiến trình khác có thể sử dụng. ðặc ñiểm này giúp tránh lỗi xảy như khi dùng cờ hiệu. Một ñiều quan trọng là những lỗi xuất hiện như vậy khó debug do lỗi chỉ xẩy ra ở một số trường hợp khi tiến trình thực hiện xen kẽ nhau theo một thứ tự nhất ñịnh. một giải pháp khác của nhóm giải pháp dựa trên hỗ trợ của hệ ñiều hành và ngôn ngữ bậc cao là giải pháp sử dụng monitor (một số tài liệu tại Việt nam dịch là phòng ñợi do ñặc ñiểm của monitor). 2) Tại mỗi thời ñiểm. 59 . ðảo ngược thứ tự wait và signal: gây ra bế tắc. Trong trường hợp như vậy. hàm khởi tạo. Thay vì dùng thao tác wait lại dùng signal hoặc ngược lại. tức là gọi wait hai lần hoặc signal hai lần: trong trường hợp thứ nhất không ñảm bảo loại trừ tương hỗ. Sử dụng cờ hiệu không ñúng sẽ gây ra các lỗi sau: Quên không gọi thao tác wait hoặc signal hoặc cả hai. Tuy nhiên. chẳng hạn như một class của C++ hoặc Java. trong trường hợp thứ hai gây ñói. ðể hạn chế phần nào các vấn ñề vừa nêu khi sử dụng cờ hiệu. xếp vào hàng ñợi của monitor ñể chờ cho ñến khi monitor ñược giải phóng. ví dụ ñặt biến dùng chung thành dữ liệu của monitor. và không cần lập trình cơ chế loại trừ tương hỗ một cách tường minh bằng cách sử dụng các bước trước và sau ñoạn nguy hiểm như trong những phương pháp ở trên. Tiến trình chờ ñợi sẽ ñược khôi phục lại từ ñiểm dừng sau khi ñiều kiện ñang chờ ñợi ñược thỏa mãn.Quản lý tiến trình bộ hóa bằng cờ hiệu có thể gây ra lỗi nếu không ñược sử dụng ñúng cách. Mỗi monitor gồm một dữ liệu riêng. và một số hàm hoặc phương thức ñể truy cập dữ liệu với các ñặc ñiểm sau: 1) Tiến trình hoặc dòng chỉ có thể truy cập dữ liệu của monitor thông qua các hàm hoặc phương thức của monitor. Tiến trình khác gọi hàm của monitor sẽ bị phong tỏa. không thể truy cập dữ liệu trực tiếp. Biến ñiều kiện Monitor ñược ñịnh nghĩa như trên cho phép giải quyết vấn ñề loại trừ tương hỗ.

chúng ta sẽ xem xét một giải pháp cho bài toán người sản xuất người tiêu dùng với bộ ñệm hạn chế.17. bộ ñệm buffer ñược khai báo như dữ liệu cục bộ của monitor có thể truy cập bằng hai thao tác append (thêm vào) và take (lấy ra). x.18). //số lượng sản phẩm hiện thời trong bộ ñệm . Nếu có tiến trình ñang bị phong tỏa và nằm trong hàng ñợi của x do gọi x. Nếu không có tiến trình bị phong tỏa thì thao tác csignal sẽ không có tác dụng gì cả. Monitor sử dụng hai biến ñiều kiện notFull và notEmpty ñể tránh việc thêm sản phẩm vào bộ ñệm ñầy hoặc lấy sản phẩm khỏi bộ ñệm rỗng. Tiến trình bị xếp vào hàng ñợi của biến ñiều kiện x. nếu không có tiến trình chờ ñợi ñiều kiện. Monitor Dữ liệu cục bộ các biến ñiều kiện condition x condition y hàng ñợi ñiều kiện hàm hàm hàm hàng ñợi chung của monitor hàm khởi tạo Hình 2. Cấu trúc monitor với các biến ñiều kiện ñược thể hiện trên 2. ta có thể sử dụng các biến ñiều kiện. Monitor ñược giải phóng và một tiến trình khác sẽ ñược vào monitor.cwait() trước ñó thì một tiến trình như vậy sẽ ñược giải phóng. Monitor ðể minh họa cho cách sử dụng monitor.csignal (): tiến trình gọi csignal ñể thông báo ñiều kiện x ñã thỏa mãn.cwait (): tiến trình ñang ở trong monitor và gọi cwait bị phong tỏa cho tới khi ñiều kiện x xẩy ra.Quản lý tiến trình ðể giải quyết tình huống vừa nêu. monitor BoundedBuffer { product buffer[N].17. - Cần lưu ý ñiểm khác nhau của csignal với signal của cờ hiệu: signal luôn giải phóng một tiến trình còn csignal thì có thể không. Trong giải pháp này. //bộ ñệm chứa N sản phẩm kiểu product int count. ðây là những biến ñược khai báo và sử dụng trong monitor với hai thao tác là cwait và csignal (tiền tố “c” ñược thêm vào ñể phân biệt với cờ hiệu) như sau: x. trong ñó cơ chế ñồng bộ ñược thực hiện bằng monitor (hình 2.

60 .

4.){ product x = BoundedBuffer. } } void producer ( ) { //tiến trình người sản xuất for (. Giải pháp sử dụng monitor cho bài toán người sản xuất người tiêu dùng với bộ ñệm hạn chế 2. notEmpty.take (). notEmpty. Bế tắc 2.cwait (). notFull. } } void consumer ( ) { //tiến trình người tiêu dùng for (. } product take ( ) { if (count == 0) notEmptry.csignal ( )..8.append (x).18. Lý do dừng vô hạn của nhóm tiến trình là do tiến trình phải 61 .Quản lý tiến trình condition notFull. //chờ ñến khi buffer không rỗng <Lấy một sản phẩm x từ buffer> count --. <Tiêu dùng x> } } void main() { Thực hiện song song producer và consumer. Bế tắc là tình trạng một nhóm tiến trình có cạnh tranh về tài nguyên hay có hợp tác phải dừng (phong tỏa) vô hạn. } Hình 2. Bế tắc là gì? Một vấn ñề gây nhiều khó khăn ñối với các tiến trình ñồng thời là tình trạng bế tắc (deadlock).){ <Sản xuất sản phẩm x> BoundedBuffer..cwait ( ). //dừng và chờ ñến khi buffer có chỗ <Thêm một sản phẩm vào buffer> count++. //các biến ñiều kiện public: BoundedBuffer( ) { //khởi tạo count = 0.4. } void append (product x) { if (count == N) notFull.csignal ().1.8.

Mỗi tiến trình cần sử dụng ñồng thời hai tài nguyên X và Y trong một khoảng thời gian nhất ñịnh. 2. Nhưng Q cũng phải dừng lại ở thao tác “Q: Request X” ñể ñợi tài nguyên X do P ñang giữ. Hai tiến trình P và Q thực hiện ñồng thời. ðiều kiện xảy ra bế tắc Tình trạng bế tắc xẩy ra khi bốn ñiều kiện sau ñồng thời thỏa mãn: 1) Loại trừ tương hỗ.Quản lý tiến trình chờ ñợi một sự kiện chỉ có thể sinh ra bởi tiến trình khác cũng ñang trong trạng thái chờ ñợi của nhóm. Tài nguyên X và Y chỉ có khả năng phục vụ một tiến trình tại một thời ñiểm.2.8. Kết quả hai tiến trình rơi vào bế tắc. sau khi thực hiện xong. 3) Không có phân phối lại (no preemption). Tiến trình P và Q ñược thể hiện như sau: Tiến trình P … Request X … Request Y … Release X … Release Y … Tiến trình Q … Request Y … Request X … Release Y … Release X … Giả sử do kết quả ñiều ñộ. mỗi tiến trình cần thực hiện thao tác yêu cầu tài nguyên Request. 2) Giữ và chờ. ðể minh họa cho tình huống xảy ra bế tắc.4. tức là tài nguyên mà tại mỗi thời ñiểm chỉ duy nhất một tiến trình ñược sử dụng. ðiều kiện này nghĩa là có một tài nguyên nguy hiểm. Tiến trình khác yêu cầu tài nguyên này sẽ phải dừng lại chờ ñến khi tài nguyên ñược giải phóng. tiến trình giải phóng tài nguyên bằng thao tác Release. thao tác “P:Request Y” sẽ khiến P phải chờ cho ñến khi Q giải phóng Y. ta xét ví dụ sau. Tiến trình giữ tài nguyên trong khi chờ ñợi. thứ tự thực hiện của hai tiến trình diễn ra như sau: … P: Request X Q: Requets Y … P: Request Y Q: Request X … Trong trường hợp này. Tài nguyên do tiến trình giữ không thể phân phối lại cho tiến trình khác trừ khi tiến trình ñang giữ tự nguyện giải phóng tài nguyên. ðể sử dụng tài nguyên. chẳng hạn chờ ñợi ñể ñược cấp thêm tài nguyên khác. 62 .

nhưng vẫn ñược tách riêng ñể thuận lợi cho việc tìm hiểu cơ chế xử lý bế tắc trình bày trong các phần sau. Cách thứ nhất là yêu cầu tiến trình phải nhận ñủ toàn bộ tài nguyên cần thiết trước khi thực hiện tiếp. gây lãng phí tài nguyên. Tuy nhiên. trên thực tế luôn luôn tồn tại tài nguyên không có khả năng chia sẻ ñồng thời như vậy và cần ñảm bảo loại trừ tương hỗ khi sử dụng chúng. Cách này thường không hiệu quả do tiến trình phải chờ ñợi rất lâu ñể lấy ñủ tài nguyên trong khi có thể thực hiện với một số tài nguyên ñược cấp. tức là loại trừ trước khả năng xảy ra bế tắc.8.Quản lý tiến trình 4) Chờ ñợi vòng tròn. Trước khi tiến trình yêu cầu thêm tài nguyên. Ngoài ra tiến trình sẽ giữ toàn bộ tài nguyên ñến khi thực hiện xong. Ngăn ngừa bế tắc Ngăn ngừa bế tắc (deadlock prevention) là ñảm bảo ñể ít nhất một trong bốn ñiều kiện trình bày trong phần trước không xẩy ra. tức là không làm gì với bế tắc. …. Do vậy không thể ngăn ngừa ñiều kiện về loại trừ tương hỗ. Dựa trên ñặc ñiểm và ñiều kiện xảy ra bế tắc. Phát hiện và giải quyết (deadlock detection): cho phép bế tắc xẩy ra. Bốn ñiều kiện trên là cần và ñủ ñể xẩy ra bế tắc. Cách thứ hai là tiến trình chỉ ñược yêu cầu tài nguyên nếu tiến trình không giữ tài nguyên nào khác. …. tiến trình phải giải phóng tài nguyên ñã ñược cấp và yêu cầu lại (nếu cần) cùng với tài nguyên mới. Pn chờ tài nguyên do P1 ñang giữ. 2.3. Khi một tiến trình yêu cầu tài nguyên nhưng 63 . P2 chờ tài nguyên do P3 ñang giữ. Giải pháp này có thể thực hiện bằng cách sử dụng một số quy tắc ñể hạn chế cách yêu cầu tài nguyên của tiến trình. P2. Bốn ñiều kiện xẩy ra bế tắc có thể ngăn ngừa như sau: 1) Loại trừ tương hỗ Có thể tránh loại trừ tương hỗ ñối với những tài nguyên cho phép nhiều tiến trình sử dụng một lúc ví dụ các file trong chế ñộ ñọc. Pn sao cho P1 chờ ñợi tài nguyên do P2 ñang giữ. 3) Không có phân phối lại ðiều kiện này có thể ngăn ngừa như sau. - Trên thực tế. hệ ñiều hành hiện nay không sử dụng giải pháp nào trong số này.4. Nhiệm vụ xử lý bế tắc do các tiến trình tự ñảm nhiệm. có thể giải quyết vấn ñề bế tắc theo những cách sau: Ngăn ngừa (deadlock prevention): ñảm bảo ñể một trong bốn ñiều kiện xẩy ra bế tắc không bao giờ thỏa mãn. Phòng tránh (deadlock avoidance): cho phép một số ñiều kiện bế tắc ñược thỏa mãn nhưng ñảm bảo ñể không ñạt tới ñiểm bế tắc. Cần lưu ý rằng ñiều kiện 2 là hệ quả của ñiều kiện 4 và ñiều kiện 3. 2) Giữ và chờ Có hai cách ngăn ngừa ñiều kiện này. tiến trình bị phong tỏa ñể chờ cho ñến khi có thể nhận ñủ tài nguyên. nếu không nhận ñủ. phát hiện bế tắc và khôi phục hệ thống về tình trạng không bế tắc. kể cả tài nguyên chưa cần ñến. Tồn tại nhóm tiến trình P1.

nếu tài nguyên còn trống. Nếu tiến trình ñã yêu cầu một số tài nguyên dạng Ri thì sau ñó tiến trình chỉ ñược phép yêu cầu tài nguyên dạng Rj nếu j > i. việc áp dụng quy tắc trên cho phép ngăn ngừa chờ ñợi vòng tròn. Phòng tránh bế tắc Giải pháp ngăn ngừa bế tắc trình bày ở trên tập trung vào việc sử dụng quy tắc hay ràng buộc khi cấp phát tài nguyên ñể ngăn ngừa ñiều kiện xẩy ra bế tắc.v. tức là R1 ñứng trước R2. Dựa trên thông tin về số lượng tài nguyên cần cấp tối ña do tiến trình thông báo. Giả sử trong hệ thống có n dạng tài nguyên ký hiệu R1. Nếu tiến trình cần nhiều tài nguyên cùng dạng thì tiến trình phải yêu cầu tất cả tài nguyên dạng ñó cùng một lúc. không mất tính tổng quát. ổ ñĩa. Ta sẽ thấy ngay ñiều này không thể xẩy ra do một trong hai tiến trinh vi phạm quy tắc nói trên (hoặc i > j hoặc j > i). R2. Giả sử xẩy ra chờ ñợi vòng tròn do tiến trình P ñã có Ri và yêu cầu Rj trong khi tiến trình Q ñã có Rj và yêu cầu Ri. …. Có thể dễ dàng kiểm tra. v.4. giảm hiệu năng của tiến trình. hệ ñiều hành yêu cầu tiến trình cung cấp thông tin về việc sử dụng tài nguyên của mình và sử dụng thông tin này khi cấp phát. 4) Chờ ñợi vòng tròn Một trong những cách ngăn ngừa chờ ñợi vòng tròn là xác ñịnh một thứ tự cho các dạng tài nguyên trong hệ thống và chỉ cho phép tiến trình yêu cầu tài nguyên sao cho tài nguyên mà tiến trình yêu cầu sau có thứ tự lớn hơn tài nguyên mà tiến trình ñó yêu cầu trước. hệ ñiều hành sẽ thu hồi lại toàn bộ tài nguyên tiến trình ñang giữ. ta cấp phát ngay. Phòng tránh bế tắc giống ngăn ngừa bế tắc ở chỗ ñều nhằm ñảm bảo bế tắc không thể xảy ra (thực chất cả hai ñều là ngăn ngừa).4.v. Dạng thông tin ñơn giản và hiệu quả nhất là số lượng tối ña tài nguyên tiến trình cần sử dụng. Rn. Tiến trình chỉ có thể thực hiện tiếp sau khi lấy ñược tài nguyên cũ cùng với tài nguyên mới yêu cầu. Các dạng tài nguyên có thể là máy in. Nếu tài nguyên do tiến trình khác giữ và tiến trình này ñang chờ cấp thêm tài nguyên thì thu hồi lại ñể cấp cho tiến trình yêu cầu. .v. 64 . R2 ñứng trước R3.Quản lý tiến trình không ñược do ñã bị cấp phát. ta giả sử những dạng tài nguyên này ñược sắp xếp theo thứ tự tăng dần của chỉ số. Mỗi yêu cầu cấp tài nguyên của tiến trình sẽ ñược xem xét và quyết ñịnh tùy theo tình hình cụ thể. 2. Việc sử dụng ràng buộc như vậy có nhược ñiểm là làm cho việc sử dụng tài nguyên kém hiệu quả. ðể giải quyết phần nào nhược ñiểm này có thể sử dụng nhóm giải pháp thứ hai là phòng tránh bế tắc (deadlock avoidance). thay vì tuân theo một quy tắc chung như trong trường hợp ngăn ngừa. ðể làm ñược như vậy. hệ thống có thể phòng tránh bế tắc bằng cách sử dụng thuật toán người cho vay như sau. Một cách thực hiện khác là khi tiến trình yêu cầu tài nguyên.8. Tiếp theo. Nếu hai ñiều kiện trên ñều không thỏa thì tiến trình yêu cầu tài nguyên phải chờ. Tuy nhiên. Nguyên tắc trên ñược minh họa như sau. phòng tránh bế tắc cho phép ba ñiều kiện ñầu xẩy ra và chỉ ñảm bảo sao cho trạng thái bế tắc không bao giờ ñạt tới. Với cách sắp xếp như vậy ta có thể tránh bế tắc bằng cách chỉ cho phép tiến trình yêu cầu tài nguyên theo thứ tự tăng của chỉ số.

tiến trình thông báo dạng tài nguyên và số lượng tài nguyên tối ña cho mỗi dạng sẽ yêu cầu. m là số lượng tài nguyên. Y=5. Z=7. Lượng tài nguyên ñã cấp cho mỗi tiến trình dưới dạng ma trận D[n][m]. tiến trình sẽ ñược khởi tạo. Nếu an toàn. Thông tin này ñược cho dưới dạng ma trận M[n][m]. ta xét ví dụ sau. cập nhật lại trạng thái và xác ñịnh xem trạng thái ñó có an toàn không. P2. Z với số lượng ban ñầu X=10. còn cần như sau: 0 7 7 4 65 Y Z . Tuy nhiên. Với các khái niệm trạng thái ñịnh nghĩa ở trên. còn lại. trong ñó n là số lượng tiến trình. khi cho vay vượt quá số tiến thực có sẽ gặp 2 rủi ro do mỗi người vay không thể vay ñủ số tiến cần thiết ñể phục vụ kinh doanh. hệ thống giả sử tài nguyên ñược cấp. M[i][j] (0<=i<=n. Bốn tiến trình P1. Trạng thái ñược cho bởi các thông tin sau: Số lượng tối ña tài nguyên mà tiến trình yêu cầu. 0<=j<=m) là số lượng tài nguyên tối ña dạng j mà tiến trình i yêu cầu. Nếu số lượng yêu cầu không vượt quá khả năng hệ thống. Khi tiến trình muốn khởi tạo. trong ñó A[j] là số lượng tài nguyên dạng j còn lại và có thể cấp phát. tiến trình bị phong tỏa và chờ tới khi có thể cấp phát an toàn. do vậy không thể thu hồi vốn và không thể trả nợ dẫn tới cả ngân hàng và người vay rơi vào bế tắc tương tự tiến trình cạnh tranh về tài nguyên. P4 có yêu cầu tài nguyên tối ña cho trong bảng M sau: X P1 P2 P3 P4 Yêu cầu tối ña Xét trạng thái của hệ thống với lượng tài nguyên ñã cấp. Số lượng tài nguyên còn lại cho dưới dạng vec tơ A[m]. Trạng thái không an toàn là trạng thái khác với trạng thái an toàn. P3. Hệ thống có 3 dạng tài nguyên X. - Trạng thái an toàn là trạng thái mà từ ñó có ít nhất một phương án cấp phát sao cho bế tắc không xẩy ra.5 3 3 2 Quản lý tiến trình 2 9 Thuật toán người cho vay (banker’s algorithm) 0 Thuật toán người cho vay ñược ñặt tên 2 trên sự tương tự giữa việc quyết ñịnh dựa 2 nguyên trong máy tính. Y. cách phòng tránh bế tắc ñược thực hiện như sau. Ngược lại. ta ñịnh nghĩa một số khái niệm sau: Trạng thái ñược xác ñịnh bởi tình trạng sử dụng tài nguyên hiện thời trong hệ thống. tài nguyên sẽ ñược cấp thật. Khi tiến trình có yêu cầu cấp tài nguyên. Lượng tài nguyên còn cần cấp dưới dạng ma trận C[n][m] trong ñó C[i][j]=M[i][j]D[i][j] là lượng tài nguyên dạng j mà tiến trình i còn cần cấp. trong ñó D[i][j] là lượng tài nguyên dạng j ñã cấp cho tiến trình i. ðể trình bày thuật toán người cho vay. ðể minh họa. Thuật toán người cho vay ñược mô tả như sau. Người cho vay cho vay tiền của ngân hàng với việc cấp phát tài 2 giỏi là người cho vay ñược nhiều.

Giả sử hệ thống ñang nằm trong trạng thái an toàn như trên và P1 yêu cầu cấp 3 tài nguyên dạng Y. P3.5. 1.3. Khai báo mảng W kích thước m và mảng F kích thước n. tức là yêu cầu = (0.19.8.n-1 thì trạng thái an toàn Else trạng thái không an toàn Hình 2.19.m-1 Nếu không có i như vậy thì chuyển sang bước 4 3. Việc kiểm tra xem một trạng thái có phải là trạng thái an toàn không có thể thực hiện bằng thuật toán thể hiện trên 2. a) W = W + D[i] b) F[i] = true c) Quay lại bước 2 4. (F[i] chứa tình trạng tiến trình thứ i ñã kết thúc hay chưa. P1.…. hệ thống sẽ chuyển sang trạng thái tiếp theo X 3 Y 0 Z 4 P1 P2 P3 P4 Còn cần cấp ðây là trạng thái không an toàn vì không thể tìm ra cách cấp phát nào cho phép bất kỳ tiến trình nào thực hiện ñến cùng trước khi có thể trả lại tài nguyên.…. Do vậy yêu cầu (0. Thuật toán xác ñịnh trạng thái an toàn 2. ví dụ theo thứ tự P2. If F[i] = true với mọi i =0. P4.….0) phải bị từ chối. W chứa lượng tài nguyên còn lại) Khởi tạo W=A và F[i]=false (i=0.0 2 0 Quản lý tiến trình 0 3 X Y 0 2 P1 2 P2 1 1 P3 P4 ðã cấp Z X 3 Y 3 Z 4 Còn lại 3 1 2 2 6 0 0 0 1 1 X P1 P2 P3 P4 1 2 2 6 0 0 Y 0 1 1 Z Còn cần cấp Trạng thái này là trạng thái an toàn do có thể tìm ra cách cấp phát không dẫn ñến bế tắc.n-1) 2.3. Phát hiện bế tắc và xử lý Các biện pháp ngăn ngừa và phòng tránh bế tắc sử dụng ràng buộc khi cấp phát tài 66 X Y Z Còn lại . Tìm i sao cho: F[i] = false và C[i][j] ≤ W[j] với mọi j=0. Nếu yêu cầu này ñược thỏa mãn.4.0).

Hình 2.a. ðồ thị chờ ñợi cho phép phát hiện tình trạng tiến trình chờ ñợi vòng tròn là ñiều kiện ñủ ñể sinh ra bế tắc. Tiếp theo ñây. P2. trong ñó các nút là tiến trình và tài nguyên. hệ thống sẽ xử lý ñể khôi phục lại trạng thái không có bế tắc. Phát hiện bế tắc Trường hợp mỗi dạng tài nguyên chỉ có một tài nguyên duy nhất. Tài nguyên ñược nối với tiến trình bằng cung có hướng nếu tài nguyên ñược cấp cho tiến trình ñó. ðồ thị cấp phát tài nguyên và ñồ thị có hướng Thời ñiểm phát hiện bế tắc 67 . Trong trường hợp tổng quát. ta có thể thấy tiến trình P1. ñể phát hiện bế tắc trên ñồ thị chờ ñợi có thể sử dụng thuật toán phát hiện chu trình trên ñồ thị có hướng.b minh họa cho việc xây dựng ñồ thị chờ ñợi từ ñồ thị cấp phát tài nguyên bên trái. P4 ñang bị bế tắc do phải chờ ñợi vòng tròn lẫn nhau.20. Hệ thống không thực hiện biện pháp ngăn ngừa hay phòng tránh và do vậy bế tắc có thể xảy ra.Quản lý tiến trình nguyên ñể tránh cho bế tắc không xảy ra.20. Hình 2. ðặc ñiểm chung của hai nhóm giải pháp này là an toàn nhưng ñều ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài nguyên. Hệ thống ñịnh kỳ kiểm tra ñể phát hiện có tình trạng bế tắc hay không. ta xây dựng ñồ thị cấp phát tài nguyên như thể hiện trên Hình 2. nếu có. việc phát hiện bế tắc ñược thực hiện tương ñối ñơn giản bằng cách sử dụng ñồ thị biểu diễn quan hệ chờ ñợi lần nhau giữa tiến trình (tạm gọi là ñồ thị chờ ñợi). Trong ví dụ vừa xét. Trong trường hợp này. ðồ thị chờ ñợi ñược xây dựng từ ñồ thị cấp phát tài nguyên bằng cách bỏ ñi các nút tương ứng với tài nguyên và nhập các cung ñi qua nút bị bỏ. Trước hết. ñược xây dựng như sau. Phát hiện bế tắc (deadlock detection) là cách tiếp cận khác. ta sẽ xem xét hai nội dung: cách phát hiện bế tắc và cách khôi phục lại trạng thái không bế tắc.20. Tiến trình ñược nối với tài nguyên bằng cung có hướng nếu tiến trình ñang ñược cấp tài nguyên ñó.

Khôi phục tiến trình về thời ñiểm trước khi bị bế tắc sau ñó cho các tiến trình thực hiện lại từ ñiểm này. Lần lượt thu hồi lại tài nguyên từ các tiến trình bế tắc cho tới khi hết bế tắc. ðể tránh ảnh hưởng ñến hiệu năng. các tiến trình có thể lại rơi vào bế tắc tiếp. chẳng hạn tiến trình ñang giữ nhiều tài nguyên hơn sẽ bị chọn kết thúc trước.8. ta ñã xem xét giải pháp loại trừ tương hỗ cho bài toán triết gia ăn cơm (hình 2.6.Quản lý tiến trình Trong phần trên ta ñã xem xét thuật toán phát hiện bế tắc. Nhược ñiểm của phương pháp này là bỏ phí phần việc tiến trình ñã thực hiện trước khi bế tắc. Hệ ñiều hành sẽ phải chạy lại thuật toán phát hiện bế tắc sau khi kết thúc mỗi tiến trình. Tuy nhiên. Ví dụ ngăn ngừa bế tắc cho bài toán triết gia ăn cơm Trong một phần trước. hệ ñiều hành có thể sử dụng một trong những phương pháp sau ñể xử lý khi phát hiện bế tắc: Kết thúc tất cả tiến trình ñang bị bế tắc. Xử lý khi bị bế tắc Khi phát hiện bế tắc. Chu kỳ chạy thuật toán phát hiện bế tắc sẽ phụ thuộc vào hệ thống cụ thể và tần suất xuất hiện bế tắc trên ñó. Ngoài ra.4. ðây là cách giải quyết ñơn giản nhất và cho phép chấm dứt ngay bế tắc. Giải pháp này sẽ dẫn tới bế tắc trong tình huống cả năm người cùng lấy ñược ñũa bên trái nhưng sau ñó không lấy ñược ñũa bên phải do ñũa ñã bị người bên phải giữ. Lưu ý là không phải yêu cầu không ñược thỏa mãn nào cũng làm phát sinh bế tắc. Phương pháp này ñòi hỏi hệ ñiều hành lưu trữ trạng thái ñể có thể thực hiện quay lui và khôi phục về các ñiểm kiểm tra trước ñó.21). Hệ ñiều hành có thể chọn thứ tự kết thúc tiến trình dựa trên tiêu chí nào ñó. Chu kỳ phát hiện bế tắc như vậy cho phép phát hiện bế tắc ngay khi vừa xẩy ra. Như vậy. do thuật toán phát hiện bế tắc có ñộ phức tạp nhất ñịnh nên việc chạy thường xuyên như vậy làm giảm hiệu năng hệ thống. Việc giảm hiệu suất sử dụng CPU có thể có nguyên nhân là tiến trình bị bế tắc không thể thực hiện tiếp và do vậy không sử dụng CPU. ðể tránh bế tắc có thể sử dụng một số biện pháp như sau: 68 . Nhìn chung. Bế tắc chỉ có thể xuất hiện sau khi một tiến trình nào ñó yêu cầu tài nguyên và không ñược thỏa mãn. hệ ñiều hành cần có biện pháp xử lý ñể khôi phục lại hệ thống về tình trạng không bế tắc. - - - 2. Tiến trình bị thu hồi tài nguyên ñược khôi phục về trạng thái trước khi ñược cấp tài nguyên. hệ thống có thể chạy thuật toán phát hiện bế tắc mỗi khi có yêu cầu cấp phát tài nguyên không ñược thỏa mãn. có thể giảm tần suất chạy thuật toán phát hiện bế tắc. khi chạy lại từ những ñiểm chưa bế tắc. Vấn ñề tiếp theo là khi nào hệ thống cần sử dụng những thuật toán này ñể phát hiện bế tắc (nếu có). chẳng hạn sau từng chu kỳ từ vài chục phút tới vài giờ. Tuy nhiên việc xác ñịnh chu kỳ chạy thuật toán có thể dựa trên những phân tích sau. Kết thúc lần lượt từng tiến trình ñang bị bế tắc cho ñến khi hết bế tắc. Ngoài ra có thể chạy thuật toán khi có một số dấu hiệu như hiệu suất sử dụng CPU giảm xuống dưới một ngưỡng nào ñó.

. Giải pháp mới ñược thể hiện trên hình 2.){ //lặp vô hạn wait(table).. Sau ñây. ví dụ người có số thứ tự chẵn lấy ñũa trái trước ñũa phải..1. void Philosopher(int i){ //tiến trình P(i) for(. Giải pháp ñồng bộ không bế tắc cho bài toán triết gia ăn cơm 69 . wait(chopstick[i]). //lấy ñũa bên trái wait(chopstick[(i+1)%5]). //lấy ñũa bên phải <Ăn cơm> signal(chopstick[(i+1)%5]). Tại mỗi thời ñiểm chỉ cho tối ña bốn người ngồi vào bàn. Triết gia phải gọi thao tác wait(table) trước khi ngồi vào bàn và lấy ñũa. . semaphore chopstick[5] = {1. signal(table). signal(chopstick[i]).1}.1. Giải pháp ñồng bộ sử dụng thêm một cờ hiệu table có giá trị khởi tạo bằng 4. <Suy nghĩ> } } void main(){ // chạy ñồng thời 5 tiến trình StartProcess(Philosopher(1)). semaphore table = 4. StartProcess(Philosopher (5)). người có số thứ tự lẻ lấy ñũa phải trước ñũa trái. ta sẽ xem xét việc thực hiện biện pháp chỉ cho tối ña bốn người ngồi vào bàn bằng cách cải tiến giải pháp sử dụng cờ hiệu trình bày ở trên.1. } Hình 2. Quy ước bất ñối xứng về thứ tự lấy ñũa.21.1.21.Quản lý tiến trình ðặt hai thao tác lấy ñũa của mỗi triết gia vào ñoạn nguy hiểm ñể ñảm bảo triết gia lấy ñược hai ñũa cùng một lúc.

Ở mỗi giai ñoạn.1. Các lệnh có thể có yêu cầu ñọc. ðơn vị ñánh ñịa chỉ có thể là từ máy (words) nhưng thường là byte. do vậy. CPU ñọc các lệnh từ bộ nhớ và thực hiện các lệnh này. hệ ñiều hành ñọc chương trình từ ñĩa vào bộ nhớ và tạo ra tiến trình tương ứng. 3. Trong trường hợp yêu cầu về bộ nhớ của các tiến trình lớn hơn dung lượng bộ nhớ vật lý.ña chương trình. ñịa chỉ ñầu của tiến trình hoàn toàn có thể khác 00000 và thậm chí có thể thay ñổi trong quá trình thực hiện tiến trình. cấp phát bộ nhớ trống cho các tiến trình và giải phóng bộ nhớ ñã cấp phát. ánh xạ giữa ñịa chỉ lôgic và ñịa chỉ vật lý. Trong quá trình thực hiện tiến trình. ñịa chỉ ñược biểu diễn theo một cách khác nhau. ðỊA CHỈ VÀ CÁC VẤN ðỀ LIÊN QUAN Có thể hình dung bộ nhớ máy tính như một chuỗi các ô nhớ ñược ñánh ñịa chỉ bắt ñầu từ 0.Quản lý bộ nhớ CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ BỘ NHỚ Bộ nhớ là tài nguyên quan trọng thứ hai sau CPU trong một hệ thống máy tính. trừ thế hệ máy tính ñầu tiên.1. 70 . Vấn ñề gán ñịa chỉ Chương trình máy tính thường không ñược viết trực tiếp trên ngôn ngữ máy. mặc dù ñịa chỉ ñầu của bộ nhớ là 00000. Trong chương này ta sẽ xem xét những kiểu tổ chức hệ thống và cách thức khác nhau ñể quản lý bộ nhớ. Bộ nhớ bao gồm các byte hoặc các từ ñược ñánh ñịa chỉ. chương trình dịch ánh xạ các tên ñó thành các ñịa chỉ tương ñối tính từ ñầu môñun chương trình. Các chương trình dịch và liên kết cũng không biết ñịa chỉ chính xác khi thực hiện công việc của mình. ngăn chặn việc truy cập trái phép tới các vùng bộ nhớ. 3. cả dữ liệu và lệnh ñều phải ñược gán ñịa chỉ. mà viết trên một ngôn ngữ bậc cao hoặc trên hợp ngữ. Do ñó. tên hàm). ðể có thể thực hiện các lệnh và xử lý dữ liệu. Các kiểu tổ chức ñược xem xét từ ñơn giản như hệ thống ñơn chương trình cho tới phức tạp hơn . Chẳng hạn.1. Quá trình ñó ñược biểu diễn trên hình 3. hệ ñiều hành cho phép trao ñổi thông tin giữa ñĩa và bộ nhớ hoặc tổ chức bộ nhớ ảo ñể thoả mãn nhu cầu các tiến trình. Các chương trình nguồn phải qua một quá trình dịch và liên kết trước khi trở thành chương trình có thể tải vào và thực hiện. Khi viết chương trình. chúng ta sử dụng ñịa chỉ dưới dạng các tên (ví dụ tên biến. CPU sử dụng ñịa chỉ ñể xác ñịnh lệnh và dữ liệu cụ thể. Vị trí mà chương trình sẽ ñược tải vào trong bộ nhớ là có thể thay ñổi và thường không biết trước. khi viết chương trình. Chương trình liên kết sau ñó sẽ ánh xạ ñịa chỉ này thành các ñịa chỉ tương ñối tính từ ñầu chương trình. quản lý bộ nhớ là một chức năng quan trọng của hệ ñiều hành. ðây là chỗ chứa các tiến trình và dữ liệu của tiến trình. Khi dịch. Việc quản lý và sử dụng bộ nhớ hợp lý ảnh hưởng tới tốc ñộ và khả năng của toàn bộ hệ thống tính toán. xử lý và ghi dữ liệu ngược vào bộ nhớ.1. Các công việc liên quan tới quản lý bộ nhớ bao gồm quản lý bộ nhớ trống. ðể thực hiện một chương trình. lập trình viên chưa biết và chưa thể gán ñịa chỉ cho các lệnh cũng như dữ liệu.

Quản lý bộ nhớ Như vậy. Khi thực hiện chương trình.lib) Chương trình liên kết Mô ñun tải ñược (prog. ñịa chỉ lôgic còn ñược gọi là ñịa chỉ ảo.1. 3. chẳng hạn ñầu chương trình. CPU “nhìn thấy” và sử dụng ñịa chỉ lôgic này ñể trỏ ñến các phần khác nhau của lệnh. trong ñó mỗi phần tử của chương trình ñược gán một ñịa chỉ tương ñối với một vị trí nào ñó.o) Mô ñun object (prog. cần phân biệt hai loại ñịa chỉ: ñịa chỉ lôgic và ñịa chỉ vật lý. dữ liệu.1. Khả năng sử dụng những vùng nhớ không cố ñịnh cho tiến trình và ánh xạ ñịa chỉ là một yêu cầu rất quan trọng ñối với hệ ñiều hành khi thực hiện chức năng quản lý bộ nhớ.2. hệ ñiều hành cần có khả năng gán ñịa chỉ và ánh xạ các ñịa chỉ này tuỳ thuộc vào vị trí tiến trình trong bộ nhớ.c) Chương trình dịch Chương trình dịch Mô ñun object (printf. Trong trường hợp sử dụng bộ nhớ ảo.o) Thư viện hóa Thư viện (*. Toàn bộ ñịa chỉ ñược gán trong chương trình tạo thành không gian nhớ lôgic của chương trình. Quá trình tạo và tải chương trình vào bộ nhớ 71 . Một dạng ñịa chỉ lôgic ñiển hình là ñịa chỉ tương ñối. ðịa chỉ lô gic và ñịa chỉ vật lý Do vị trí tiến trình trong bộ nhớ có thể thay ñổi. ðịa chỉ lôgic là ñịa chỉ ñược gán cho các lệnh và dữ liệu không phụ thuộc vào vị trí cụ thể của tiến trình trong bộ nhớ.c) Mã nguồn (prog.exe) Chương trình tải (hệ ñiều hành) Tiến trình trong bộ nhớ Hình 3. Mã nguồn mô ñun khác (printf.

ðối với các chương trình lớn. chương trình ñược tạo thành từ một số mô ñun khác nhau. Một số mô ñun object chứa các hàm hay dùng có thể ñược lưu trữ dưới dạng thư viện ñể tiện cho việc liên kết với các mô ñun khác của chương trình.1. Theo cách thông thường nhất. 3. ta xem xét một số kỹ thuật cho phép giải quyết vấn ñề này. ñịa chỉ lô gic cần ñược biến ñổi thành ñịa chỉ vật lý. trong một phiên làm việc. Hàm nào chưa ñược gọi ñến thì chưa ñược tải vào bộ nhớ. toàn bộ chương trình ñược tải vào bộ nhớ ñể thực hiện. qua ñó có thể sử dụng không gian nhớ hiệu quả hơn. không gian nhớ vật lý khác với không gian nhớ lôgic của chương trình. chẳng hạn các hàm xử lý lỗi.2. Trong thời gian thực hiện tiến trình. Tải trong quá trình thực hiện Bình thường. Mỗi khi có một lời gọi hàm. việc kiểm tra và tải các hàm do chương trình người dùng ñảm nhiệm. Có nhiều cách khác nhau ñể thực hiện ánh xạ này. Quá trình này ñược thể hiện trên hình 3. MỘT SỐ CÁCH TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH Một vấn ñề quan trọng trong tổ chức chương trình và quản lý bộ nhớ là làm sao giảm ñược không gian chương trình chiếm trên ñĩa và trong bộ nhớ. Từ nhận xét này. chương trình tải sẽ ñược gọi ñể tải hàm vào bộ nhớ. cách tổ chức. ñịa chỉ lôgic ñược ánh xạ sang ñịa vật lý nhờ một cơ chế phần cứng gọi là khối ánh xạ bộ nhớ (MMU=Memory Mapping Unit).1. Khi cần thực hiện chương trình. ðịa chỉ vật lý là ñịa chỉ chính xác trong bộ nhớ của máy tính và ñược phần cứng quản lý bộ nhớ ñặt lên ñường ñịa chỉ ñể truy cập ô nhớ tương ứng. hay còn gọi là tải ñộng. hệ ñiều hành sẽ tải toàn bộ chương trình vào bộ nhớ. 3.2. Các mô ñun có thể ñược viết và dịch thành file object (ñuôi . ðịa chỉ vật lý còn ñược gọi là ñịa chỉ tuyệt ñối. Sau ñây. Thực chất của kỹ thuật này là hoãn việc tải các hàm cho ñến khi hàm ñược sử dụng.2.2. một kỹ thuật ñược áp dụng là tải các hàm hay chương trình con trong quá trình thực hiện chương trình.o). liên kết và tải chương trình như vậy không cho phép sử dụng bộ nhớ hiệu quả. Cơ chế ánh xạ cụ thể cho những cách tổ chức bộ nhớ khác nhau sẽ ñược trình bày trong các phần sau. Trong kỹ thuật này. Thông thường. Mặc dù ñơn giản và trực quản. 3.Quản lý bộ nhớ ðể truy cập bộ nhớ. Các hàm này sẽ chiếm chỗ vô ích trong bộ nhớ. một số phần của chương trình có thể không ñược dùng tới. ánh xạ ñịa chỉ hàm vào không gian nhớ chung của chương trình và thay ñổi bảng ñịa chỉ ghi lại các ánh xạ ñó. ñồng thời làm tăng thời gian tải chương trình lúc ñầu. chương trình gọi sẽ kiểm tra xem hàm ñược gọi ñã nằm trong bộ nhớ chưa. Nếu chưa. Cách tổ chức chương trình như vậy có thể gọi là cách tổ chức tĩnh. Liên kết ñộng và thư viện dùng chung 72 . sau ñó liên kết với nhau thành chương trình thực hiện ñược hay còn gọi là chương trình tải ñược. Hệ ñiều hành không kiểm soát quá trình tải mà chỉ cung cấp các hàm phục vụ việc tải các mô ñun thôi.

có các hàm thư viện ñược dùng trong hầu hết các chương trình. vị trí (ñịa chỉ) mà mô ñun ñó chiếm trong không gian ñịa chỉ của chương trình. ðoạn mã này chứa thông tin về mô ñun thư viện như mô ñun ñó nằm trong thư viện nào. còn gọi là liên kết tĩnh. Trong giai ñoạn liên kết. một ñoạn mã nhỏ sẽ ñược chèn vào vị trí của hàm thư viện.2: Liên kết ñộng trong thời gian thực hiện 73 . Mô ñun khác (printf.o) Mô ñun object (prog. Kích thước chương trình khi ñó sẽ bằng kích thước chương trình vừa ñược dịch cộng với kích thước các hàm thư viện. Trên thực tế. Một trong những cách giải quyết vấn ñề này là sử dụng kỹ thuật liên kết ñộng và các thư viện hàm dùng chung.Quản lý bộ nhớ Trong quá trình liên kết truyền thống. bao gồm cả không gian trên ñĩa và không gian bộ nhớ chính khi các chương trình ñược tải vào ñể thực hiện.c) Mã nguồn (prog. Thay vào ñó.Về bản chất.o) Thư viện hóa Chương trình liên kết Thư viện dùng chung (*. Nếu liên kết tĩnh.dll) Mô ñun tải ñược (prog.exe) Chương trình tải ñộng (hệ ñiều hành) Chương trình tải (hệ ñiều hành) Tiến trình trong bộ nhớ Hình 3.c) Chương trình dịch Chương trình dịch Mô ñun object (printf. kỹ thuật này chỉ thực hiện liên kết thư viện vào chương trình trong thời gian thực hiện. các hàm thư viện ñược liên kết luôn vào mã chương trình. chương trình liên kết không kết nối các mô ñun thư viện vào mô ñun chương trình. ví dụ ña số chương trình viết cho Windows sử dụng các hàm quản lý cửa sổ và giao diện ñồ hoạ. các hàm này sẽ có mặt lặp ñi lặp lại trong các chương trình làm tăng không gian chung mà các chương trình chiếm.

ðối với mô ñun thư viện ñược sử dụng bởi nhiều tiến trình. và do vậy vẫn ñược ñề cập tới ở ñây. Kỹ thuật liên kết ñộng ñược minh họa trên hình 3. ñoạn này sẽ kiểm tra xem mô ñun thư viện ñã có nằm trong bộ nhớ chưa. mô ñun thư viện sẽ ñược thực hiện ngay. khi tới ñoạn ñến ñoạn chương trình này.Quản lý bộ nhớ Trong thời gian chạy. Nếu chưa. Hệ thống sẽ thông báo không tìm ñược file DLL cần thiết trong trường hợp không tìm ñược các file này. ðể có thể chứa nhiều tiến trình cùng một lúc trong bộ nhớ. người lập trình không cần biên dịch và liên kết lại toàn bộ chương trình. mô ñun thư viện sẽ ñược ñọc vào bộ nhớ. có thể phân biệt phân chương cố ñịnh và phân chương ñộng. Quá trình phân chia bộ nhớ thành chương như vậy gọi là phân chương bộ nhớ (partitioning) hay còn gọi là cấp phát vùng nhớ liên tục. tất cả tiến trình có thể dùng chung một bản duy nhất phần mã chương trình của thư viện. Khi xây dựng chương trình. Một ví dụ sử dụng liên kết ñộng và thư viện dùng chung là hệ ñiều hành Windows.3. Ngược lại. trong ñó mỗi tiến trình ñược cấp một vùng bộ nhớ liên tục. thư viện dùng chung còn giúp cho việc cập nhật và sửa lỗi thư viện dễ dàng hơn. toàn bộ các mô ñun chương trình và thư viện ñược liên kết thành một file thực hiện duy nhất có thể cài và chạy trên máy khác. nếu chọn liên kết ñộng. Nếu liên kết tĩnh. 74 . Việc cấp phát và quản lý vùng nhớ là chức năng quan trọng của hệ ñiều hành.DLL chứa thư viện. Trong phần này. Trong lần thực hiện tiếp theo. Các kỹ thuật tiên tiến hơn sẽ ñược ñề cập trong các phần sau. sau ñó chương trình sẽ thay ñịa chỉ ñoạn mã chèn thành ñịa chỉ mô ñun thư viện. tuy nhiên việc xem xét kỹ thuật này là cơ sở ñể tìm hiểu về nhiều vấn ñề khác trong quản lý không gian nhớ. Kỹ thuật ñơn giản nhất là chia bộ nhớ thành các phần liên tục gọi là chương (partition). không cần mất thời gian kiểm tra và tải lại. Ngoài ưu ñiểm tiết kiệm bộ nhớ. 3. Mặc dù kỹ thuật phân chương thuần túy ñược coi là lỗi thời. khi cài ñặt trên máy khác cần cài ñặt cả file thực hiện chính và các file . Thay vào ñó. hệ ñiều hành cần cấp phát cho tiến trình không gian nhớ cần thiết. Khi có thay ñổi trong thư viện. trình liên kết cho phép người lập trình lựa chọn chế ñộ liên kết tĩnh hay liên kết ñộng. chúng ta sẽ xem xét một kỹ thuật cấp phát ñơn giản nhất. mỗi tiến trình sẽ ñược cung cấp một chương ñể chứa lệnh và dữ liệu của mình. Tuy nhiên. Hệ thống máy tính hiện ñại thường là hệ thống ña chương trình trong ñó hệ ñiều hành cho phép tải và giữ trong bộ nhớ nhiều tiến trình cùng một lúc. khi ñoạn mã chèn vào ñược thực hiện. Tùy vào việc lựa chọn vị trí và kích thước của chương. Thư viện khi ñó ñược gọi là thư viện dùng chung. file thực hiện không chứa thư viện và có kích thước nhỏ hơn so với liên kết tĩnh. PHÂN CHƯƠNG BỘ NHỚ ðể thực hiện tiến trình.2. Thư viện dùng chung của Windows ñược chứa trong các file có ñuôi là DLL (Dynamic Linking Library). hệ ñiều hành tiến hành chia sẻ bộ nhớ giữa các tiến trình. chương trình chỉ cần chứa thông tin về phiên bản của thư viện tương thích với chương trình và lựa chọn phiên bản phù hợp.

Muốn cho chương chứa ñược các tiến trình lớn. Do mỗi tiến trình chiếm cả một chương. Tiến trình có kích thước lớn hơn kích thước chương sẽ không thể tải vào chương và chạy ñược. ta phải tăng kích thước của chương bằng kích thước của tiến trình lớn nhất. Giả sử các chương có kích thước khác nhau và xuất hiện yêu cầu cung cấp chương cho tiến trình. Khi ñược tải vào. Phần bộ nhớ rất ñáng kể còn lại của chương sẽ bị bỏ trống gây lãng phí lớn bộ nhớ. Nhiều hàng ñợi Chương 4 500 KB Các tiến trình trong một hàng ñợi Chương 4 500 KB Chương 3 300KB Chương 2 200KB Chương 1 150KB Hệ ñiều hành Chương 3 300KB Chương 2 200KB Chương 1 150KB Hệ ñiều hành (a) (b ) Hình 3. Mỗi chương chứa ñược ñúng một tiến trình do ñó số tiến trình tối ña có thể chứa ñồng thời trong bộ nhớ sẽ bị giới hạn bởi số lượng chương. tạm gọi là lựa chọn chương phù hợp nhất. Việc chọn các chương kích thước bằng nhau mặc dù ñơn giản hơn một chút song rất không mềm dẻo.3. Phân chương cố ñịnh Phân chương cố ñịnh là phương pháp ñơn giản nhất ñể phân chia bộ nhớ cho các tiến trình.Quản lý bộ nhớ 3. tiến trình ñược cấp phát một chương. ñể cấp. Cách thứ nhất là lựa chọn chương nhỏ nhất có thể chứa tiến trình.3. Mỗi chương khi ñó có một hàng ñợi riêng. Tiến trình có kích thước phù hợp với chương nào sẽ nằm trong hàng ñợi của chương ñó (hình 3. Bộ nhớ ñược phân thành những chương có kích thước cố ñịnh ở những vị trí cố ñịnh. (a) Mỗi chương có hàng ñợi 75 . Có hai cách lựa chọn chương nhớ ñể cấp cho tiến trình ñang chờ ñợi. Các tiến trình cần ñược tải vào ñược sắp xếp trong hàng ñợi chờ ñến lượt ñược cấp chương nhớ. hệ ñiều hành chỉ sử dụng phương pháp phân chương với kích thước chương không bằng nhau. các tiến trình nhỏ cũng ñược cung cấp và chiếm cả chương như một tiến trình lớn. Kích thước các chương có thể chọn bằng nhau hoặc không bằng nhau. Trên thực tế. Sau khi tiến trình kết thúc. hệ ñiều hành giải phóng chương và chương có thể ñược cấp phát tiếp cho tiến trình mới.1. Hiện tượng này gọi là phân mảnh trong (internal fragmentation). Cấp phát bộ nhớ sử dụng phân chương cố ñịnh.3 a).

trong bộ nhớ tồn tại một tập hợp các vùng trống có kích thước khác nhau. Mỗi khi có khi có một chương trống. Hệ ñiều hành sử dụng một bảng ñể biết ñược phần bộ nhớ nào ñã ñược dùng. hệ ñiều hành có thể chờ cho tới khi một vùng . sau khi kết thúc. số lượng tiến trình trong bộ nhớ bị hạn chế bởi số lượng chương.Quản lý bộ nhớ riêng. tiến trình nằm gần ñầu hàng ñợi nhất và có kích thước phù hợp với chương sẽ ñược tải vào ñể thực hiện. phần nào ñang còn trống. Kích thước và số lượng chương do người vận hành máy quy ñịnh và ñược giữ nguyên trong những khoảng thời gian tương ñối dài. Thứ hai. (b) Một hàng ñợi chung cho tất cả các chương Ưu ñiểm của cách cấp chương này là cho phép giảm tối thiểu phân mảnh trong và do ñó tiết kiệm ñược bộ nhớ. Vùng bộ nhớ do tiến trình chiếm trước ñó trở thành một “lỗ” (vùng trống) trong bộ nhớ nếu các vùng nhớ trước và sau thuộc về các tiến trình khác. Trong cách này. tiến trình giải phóng bộ nhớ. hệ ñiều hành sẽ cố gắng cung cấp bộ nhớ cho tiến trình ñó bằng cách tìm một lỗ (vùng bộ nhớ) trống có kích thước lớn hơn hoặc bằng kích thước tiến trình. cách cấp chương này có một nhược ñiểm ñáng kể sau. ở mỗi thời ñiểm. Một ví dụ kinh ñiển về sử dụng thành công phương pháp phân chương này là hệ ñiều hành cho máy tính của hãng IBM OS/360 với phương pháp có tên gọi MFT (Multiprogramming with Fixed number of Tasks). Các vùng bộ nhớ cũng có thể ñược liên kết thành một danh sách kết nối. Tuy nhiên tính từ quan ñiểm toàn cục của hệ thống. kích thước và số lượng chương ñều không cố ñịnh và có thể thay ñổi.3.3 a. song phương pháp này có một số nhược ñiểm. Trên hình 3. 3. Như vậy. Mỗi khi tiến trình bị “chen ngang” trong hàng ñợi. tiến trình ñược cấp một lượng bộ nhớ ñúng bằng lượng bộ nhớ mà tiến trình cần. còn các tiến trình nhỏ vẫn phải chờ chương 1. do bị phân mảnh trong nên bộ nhớ ñược sử dụng không hiệu quả. Thứ nhất.2. Cách thứ hai cho phép khắc phục nhược ñiểm nói trên. Tiến trình cần bộ nhớ ñược xếp trong hàng ñợi ñể chờ tới lượt mình. trong khi hàng ñợi của chương nhỏ hơn thì có các tiến trình. Phân chương ñộng Trong phương pháp phân chương này. hệ ñiều hành sẽ tìm khả năng gần nhất ñể tải tiến trình vào bộ nhớ. Nếu không có vùng bộ nhớ trống nào thoả mãn ñiều kiện này. có thể quy ñịnh số lần tối ña n mà mỗi tiến trình bị bỏ qua. có thể tiến trình ở ñầu hàng ñợi hơn và có thứ tự ưu tiên cao hơn sẽ bị tải vào sau. Các tiến trình nhỏ này buộc phải ñợi ñược cấp chương nhỏ trong khi có thể tải vào chương lớn hơn và chạy. hệ ñiều hành sử dụng một hàng ñợi duy nhất cho tất cả các chương (hình 3.2.3 b). Mặc dù phương pháp phân chương cố ñịnh tương ñối ñơn giản. Với cách lựa chọn như vậy. Mỗi khi ñến lượt một tiến trình. Hiện nay. Mỗi khi tiến trình ñược tải vào bộ nhớ. chương 3 trống và không ñược sử dụng. Do mỗi chương có một hàng ñợi riêng nên sẽ có thời ñiểm hàng ñợi của chương lớn hơn thì rỗng và chương cũng không chứa tiến trình nào. Khi tiến trình ñược n ñiểm. ðể tránh cho tiến trình bị bỏ qua nhiều lần do kích thước không phù hợp và phải ñứng quá lâu trong hàng ñợi. tiến trình sẽ ñược thêm một ñiểm. phương pháp phân chương này hầu như không ñược sử dụng.

76 .

chiến lược 77 . vùng trống ñược chia thành hai phần. H? ?i?u h?nh A H? ?i?u h?nh H? ?i?u trống Trong trường hợp kích thước vùngh?nh tìm ñược lớn hơn kích thước tiến trình. Vùng bôi xám là vùng nhớ trống Cùng với thời gian. Tình trạng bộ nhớ khi phân chương ñộng. Không gian mà các vùng trống này chiếm do vậy bị bỏ phí. Việc tìm kiếm có thể bắt ñầu từ ñầu danh sách các vùng trống hay từ vị trí của lần cấp phát cuối cùng. ðể giải quyết vấn ñề phân mảnh ngoài. D H? ?i?u h?nh A Hệ ñiều hành Theo thời gian Hình 3. Một phần cấp cho tiến trình. người ta sử dụng kỹ thuật dồn bộ nhớ. Trong trường hợp sau. trái với phân mảnh trong như ta ñã nhắc tới ở trên. Chiến lược lựa chọn vùng trống ñúng ñắn ñể cấp phát sẽ làm giảm ñáng kể phân mảnh ngoài. Các vùng trống giữa các tiến trình khi ñó sẽ dồn thành một vùng trống duy nhất. Có ba chiến lược cấp bộ nhớ thường ñược sử dụng: Vùng thích hợp ñầu tiên (first fit): chọn vùng trống ñầu tiên có kích thước lớn hơn hoặc bằng kích thước cần cấp phát.4. C B C C Quản lý bộ nhớ Mỗi tiến trình sau khi kết thúc tạo ra một vùngBtrống mới. phần còn lại trở thành một vùng trống có kích thước nhỏ hơn vùng trống ban ñầu và ñược bổ sung vào danh sách các vùng trống mà hệ ñiều hành quản lý. Các chương thuộc về các tiến trình ñược dịch chuyển lại nằm kề nhau. Hiện tượng này gọi là phân mảnh ngoài. Nếu vùng trống này nằm kề cận với một vùng trống khác. Trên hình 3.B bộ nhớ ñủ lớn ñược giải phóng ñể cấp phát hoặc tìm kiếm trong hàng ñợi một tiến trình ñủ A nhỏ ñể có thể chứa trong những vùng bộ nhớ còn trống. Một yếu tố ảnh hưởng nhiều tới phân mảnh ngoài là lựa chọn vùng trống phù hợp khi cấp bộ nhớ cho tiến trình. Sở dĩ gọi như vậy là do không gian bên ngoài các chương bị chia nhỏ.4 thể hiện tình trạng bộ nhớ khi tiến trình ñược cấp phát C và giải phóng chương nhớ theo thời gian sử dụng kỹ thuật phân chương ñộng. Kỹ thuật dồn bộ nhớ ñòi hỏi một số thời gian nhất ñịnh ñể di chuyển các chương bộ nhớ và làm nảy sinh vấn ñề bố trí lại ñịa chỉ trong các tiến trình. chúng sẽ ñược nối với nhau ñể tạo ra vùng trống mới có H? ?i?u h?nh kích thước lớn hơn. việc phân chương ñộng có thể sinh ra trong bộ nhớ các vùng trống kích thước quá nhỏ và do vậy không thể cấp phát tiếp cho bất kỳ tiến trình nào.

Vùng không thích hợp nhất (worst fit): từ nhận xét là các vùng trống sinh ra sau khi cấp phát theo chiến lược thứ hai (best fit) có kích thước bé và do ñó thường không thích hợp cho việc cấp phát tiếp theo.3. Ba chiến lược cấp phát ở trên sẽ cho kết quả như sau: Chiến lược first fit sẽ chọn khối 8MB ñể chia và cấp phát. người ta nghĩ ra chiến lược thứ ba này. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm cho thấy. Chiến lược worst fit sẽ chọn vùng trống 10MB. Phân chương ñộng. Trong phương pháp này. H-1 Trong trường hợp s ≤ 2 . Giả sử các khối trống có kích thước là 2 với L<=K<=H. Chiến lược này ñơn giản và do ñó thực hiện nhanh nhất. Khởi ñầu. 8MB. Phương pháp kề cận Cả hai phương pháp phân chương nói trên ñều có các nhược ñiểm. Vùng thích hợp nhất (best fit): chọn vùng trống nhỏ nhất trong số các vùng trống có kích thước lớn hơn hoặc bằng kích thước cần cấp phát. hai phương pháp ñầu cho phép giảm phân mảnh ngoài tốt hơn phương pháp thứ ba. Phân chương cố ñịnh hạn chế số lượng tiến trình trong bộ nhớ và gây phân mảnh trong. Trong hai phương pháp ñầu. hệ ñiều hành quản lý và cấp phát khối nhớ có kích thước là K L luỹ thừa của 2. yêu cầu cấp phát vùng nhớ kích thước 6MB. Không gian còn thừa từ vùng trống này sau khi cấp xong tạo ra vùng trống mới có kích thước lớn hơn so với hai chiến lược trên. toàn bộ nhớ là một khối trống duy nhất có kích thước 2 . nhiều nghiên cứu ñã ñược thực hiện. ñồng thời gây phân mảnh ngoài. mỗi khối có kích Hthước 2 1 H-2 H-1 H-2 . Giả sử có yêu H-1 H cầu cấp phát khối nhớ kích thước s. nếu 2 < s ≤ 2 . một trong hai khối 2 ñược chia ñôi tiếp thành các khối kề cận kích thước 2 .3. Vùng trống sinh ra sau khi cấp phát do vậy sẽ có kích thước bé nhất. mặc dù tránh ñược các nhược ñiểm này. một trong hai khối 2 sẽ ñược cấp phát. song tương ñối phức tạp trong việc quản lý vùng trống và lựa chọn vùng trống phù hợp. H-2 H-3 H . ðể quyết ñịnh chiến lược nào là tốt nhất. 3. Vùng trống lớn nhất sẽ ñược cấp phát. Một phương pháp cho phép dung hoà các nhược ñiểm của hai phương pháp nói trên ñược gọi là phương pháp kề cận (buddy systems). và 10MB. Chiến lược best fit sẽ chọn vùng trống 7MB. 7MB.Quản lý bộ nhớ ñược ñặt tên là vùng thích hợp tiếp theo (next fit). Ngược lại. Nếu 2 < s ≤ 2 thì toàn khối nhớ sẽ ñược cấp phát. trong ñó 2 là kich H thước khối nhớ nhỏ nhất có thể ñược cấp phát (thường không nhỏ hơn 1KB). Quá trình này tiếp tục cho tới khi khối nhớ nhỏ nhất có kích thước lớn hơn hoặc bằng s ñược tạo ra hoặc ta L ñạt giới hạn dưới 2 . phương pháp thứ nhất ñơn giản và có tốc ñộ nhanh nhất. Ví dụ: trong bộ nhớ có 4 vùng trống có kích thước lần lượt như sau 3MB. khối nhớ ñược chia ñôi thành hai khối kề cận. 2 là kích thước khối nhớ lớn nhất có thể cấp phát (thường bằng kích thước toàn bộ nhớ). So sánh tiếp.

78 .

6. Vấn ñề tiếp theo cũng cần giải quyết là chống truy cập trái phép bộ nhớ.B=120MB B=120MB 128MB 128MB C=500MB 512MB Quản lý bộ nhớ Sau một thời gian tiến hành phân chia như vậy. phương pháp này có thể sử dụng kết hợp với kỹ thuật phân trang sẽ ñược trình bày ở phần sau ñể tận dụng ưu ñiểm của mình.5. khi có hai khối kề cận cùng kích thước. Việc truy cập trái phép có thể phá vỡ an toàn bảo mật thông tin. chúng sẽ ñược kết hợp lại tạo ra khối có kích thước gấp ñôi và ñược chuyển vào danh sách các khối kích thước tương ứng.4.5. Nếu tiến trình bị truy cập trái phép là tiến trình của hệ ñiều hành thì việc truy cập có thể gây ra lỗi làm hỏng toàn bộ hệ thống. Do ñó. phương pháp kề cận thuần túy hiện ñược coi là có nhiều nhược ñiểm. 79 . Ví dụ cấp phát và giải phóng chương nhớ sử dụng kỹ thuật kề cận Cũng như kỹ thuật phân chương nói chung. Với nhiều tiến trình chứa trong bộ nhớ. Tuy nhiên. Ngược lại. Ánh xạ ñịa chỉ và chống truy cập bộ nhớ trái phép Với việc phân chương bộ nhớ. 1GB trống Cấp 205MB Cấp 120MB Cấp 500MB Giải phóng B Giải phóng C Giải phóng A A = 205MB A = 205MB 256MB 256MB 1GB C=500MB 512MB A = 205MB 256MB 1GB 512MB K Hình 3. Vị trí các chương trong bộ nhớ thường không ñược biết trước và có thể thay ñổi trong quá trình thực hiện tiến trình (ví dụ khi hệ thống tiến hành dồn bộ nhớ ở phương pháp phân chương ñộng). Các khối bị chia ñôi ñược chuyển sang danh sách khối bé hơn. Một ví dụ minh họa quá trình cấp phát và giải phóng bộ nhớ sử dụng phương pháp kề cận ñược thể hiện qua hình 3. 3. trong bộ nhớ sẽ hình thành tập hợp các khối trống kích thước 2 . các tiến trình sẽ ñược tải vào các chương bộ nhớ ñể thực hiện. Hệ ñiều hành Linux sử dụng phương pháp kề cận kết hợp với trang nhớ kích thước 4KB ñể quản lý bộ nhớ vật lý. một vấn ñề cần giải quyết là ánh xạ các ñịa chỉ lôgic của tiến trình thành ñịa chỉ vật lý. Hệ ñiều hành quản lý các khối này bằng cách tạo ra danh sách móc nối cho những khối có kích thước bằng nhau. Hai vấn ñề nói trên có thể giải quyết bằng cách sử dụng một cơ chế phần cứng như minh họa trên hình 3. các tiến trình có thể vô tình (do lỗi) hoặc cố ý truy cập tới vùng bộ nhớ thuộc tiến trình khác.3.

6. tốc ñộ truy cập bộ nhớ và kích thước tiến trình. Thanh ghi giới hạn Thanh ghi cơ sở CPU ðịa chỉ lô gic < no yes ðịa chỉ Bộ nhớ + vật lý Lỗi truy cập bộ nhớ Hình 3. các tiến trình ñang thực hiện có thể bị tạm thời tải ra ñĩa nhường chỗ ñể tải các tiến trình khác vào và thực hiện. Chỉ những ñịa chỉ lôgic nhỏ hơn giá trị thanh ghi này mới ñược coi là hợp lệ và ñược ánh xạ thành ñịa chỉ vật lý. tiến trình P1 có một yêu cầu vào ra ñang ở trong hàng ñợi do thiết bị vào ra bận. ñể có thể thực hiện nhiều tiến trình một lúc. Khi ñược tải vào lại. ñặc biệt không thực hiện các thao tác vào ra. Các tiến trình thường ñược tải ra và tải vào từ các ñĩa tốc ñộ cao.Quản lý bộ nhớ Khi hệ ñiều hành tải tiến trình vào và thực hiện. Tiến trình khi ñó bị tải ra ñể nhường chỗ cho tiến trình khác ñến lượt sử dụng CPU. Ta tải P1 ra và tải P2 vào vị trí của P1. tiến trình có thể ñược chứa vào vị trí cũ hoặc ñược cấp cho một chương ñịa chỉ hoàn toàn mới. ðịa chỉ lôgic ñược so sánh với nội dung thanh ghi giới hạn. Trao ñổi giữa bộ nhớ và ñĩa (swapping) Trong các hệ ña chương trình. Tiến trình cũng có thể bị tải ra ñể nhường chỗ cho một tiến trình khác có thứ tự ưu tiên cao hơn. Sau ñó các tiến trình bị tải ra lại ñược tải vào thực hiện tiếp. Cơ chế ánh xạ ñịa chỉ và chống truy cập trái phép Trong trường hợp các chương bị di chuyển trong bộ nhớ. nội dung thanh ghi cơ sở sẽ ñược thay ñổi thành ñịa chỉ mới của chương. Thanh ghi thứ nhất gọi là thanh ghi cơ sở chứa ñịa chỉ bắt ñầu của tiến trình trong bộ nhớ. Giả sử. 3.3. ðịa chỉ vật lý ñược tạo ra bằng cách cộng nội dung thanh ghi cơ sở với ñịa chỉ lôgic.5. Các phép ánh xạ sau ñó vẫn diễn ra như cũ. Thời gian tải phụ thuộc vào tốc ñộ truy cập ñĩa. Khi thao tác vào ra của . Thanh ghi thứ hai gọi là thanh ghi giới hạn và chứa giới hạn ñịa chỉ lô gic của tiến trình tức ñộ dài chương chứa tiến trình. Một hạn chế với các tiến trình bị trao ñổi là tiến trình ñó phải ở trạng thái nghỉ. hai thanh ghi ñặc biệt của processor sẽ ñược sử dụng. Việc trao ñổi giữa ñĩa và bộ nhớ như vậy có thể thực hiện khi một tiến trình ñã hết khoảng thời gian sử dụng CPU của mình và phải ñợi cho tới khi ñến lượt. chẳng hạn như khi hệ ñiều hành tiến hành dồn bộ nhớ ñể tránh phân mảnh ngoài.

0 0 1 0 .80 0 A.0 C.

4.1 ứng. 81 .1 3.1 C.0 C. D. Mỗi tiến trình sẽ ñược cấp các khung ñể chứa các trang nhớ của mình. Tiến trình A và C chiếm các khung nằm cạnh nhau trong khi tiến trình D chiếm các khung nằm trong hai vùng nhớ cách xa nhau. Hình 3. có thể sử dụng phương pháp cấp phát cho tiến trình những vùng nhớ không nằm liền nhau. là một trong hai kỹ thuật cấp phát bộ nhớ như D.4. mỗi tiến trình ñược cấp phát nhiều khung kích thước nhỏ.3 1 1 C. Trong phần này ta sẽ xem xét kỹ thuật phân trang (paging).0 D. phân mảnh ngoài ñối với phân chương ñộng.2 D3 Trong các hệ thống phân trang.2 3. nhờ vậy giảm ñáng kể phân mảnh trong. Nhược ñiểm của việc phân chương bộ nhớ là tạo ra phân mảnh: phân mảnh trong ñối với phân chương cố ñịnh.C. trong ñó mỗi khung tương tự một chương. Khái niệm phân trang bộ nhớ D.1 2 Quản lý bộ nhớ A. ðể hạn chế nhược ñiểm của kỹ thuật cấp phát cho tiến trình chương nhớ.2 D.7 sau cho thấy có ba tiến trình ñược tải vào bộ nhớ. bộ nhớ vật lý ñược chia thành các khối nhỏ kích thước cố ñịnh và bằng nhau gọi là khung trang (page frame) hoặc ñơn giản là khung.P1 ñược ñáp ñang chiếm.2 D.2 tác này sẽ truy cập vùng ñịa chỉ của P1 trước kia mà hiện giờ P2 2 2 C. PHÂN TRANG BỘ NHỚ Trong kỹ thuật phân chương trình bày ở trên. có kích thước và vị trí không thay ñổi.2 thao D. Các khung thuộc về một tiến trình có thể nằm ở các vị trí khác nhau trong bộ nhớ chứ không nhất thiết nằm liền nhau theo thứ tự các trang.1 A.0 vậy. 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Bộ nhớ Tiến trình A Tiến trình B 3 Tiến trình C Không gian nhớ lô gic của các tiến trình A và B: 3 trang D: 4 trang Hình 3. hậu quả ñều là việc không tận dụng hết bộ nhớ. mỗi tiến trình chiếm một chương tức một vùng liên tục trong bộ nhớ.7: Phân trang bộ nhớ Kỹ thuật phân trang có ñiểm tương tự với phân chương cố ñịnh. A.1. Tuy nhiên. Không gian ñịa chỉ lôgic của tiến trình cũng ñược chia thành những khối gọi là trang (page) có kích thước bằng kích thước của khung. khác với phân chương.

Kích thước trang nhớ khi ñó sẽ n bằng 2 . mỗi tiến trình bị bỏ phí một nửa trang do phân mảnh trong. Cần lưu ý là mỗi tiến trình có bảng trang riêng của mình. Ví dụ bảng trang của các tiến trình ðịa chỉ. trong ñó ñộ dài ñịa chỉ lô gic là m+n m+n bit. ðịa chỉ này ñược cộng vào ñộ dịch trong trang ñể tạo ra ñịa chỉ vật lý và ñược chuyển cho mạch ñiều khiển bộ nhớ ñể truy cập. Mỗi ô của bảng tương ứng với một trang và chứa số thứ tự hay ñịa chỉ cơ sở của khung chứa trang ñó trong bộ nhớ. Trên hình 3.2. ñộ dài ñịa chỉ lô gic 16 bit. ðịa chỉ lô gic 1502. hay 0000010111011110 ở dạng nhị phân. việc dùng một thanh ghi cơ sở cho mỗi tiến trình như ở phương pháp phân chương là không ñủ. 0 1 2 0 1 2 0 1 2 5 6 7 0 1 2 3 Bảng trang tiến trình D Bảng trang tiến trình A Bảng trang tiến trình C Hình 3. ðịa chỉ lô gic khi phân trang bao gồm hai phần: số thứ tự trang (p) và ñộ dịch (o) của ñịa chỉ tính từ ñầu trang ñó. Do tiến trình nằm trong những khung nhớ không liền kề nhau. 3. Phần m bit cao chứa số thứ tự của trang. và n bit thấp chứa ñộ dịch trong trang nhớ. Phương pháp phân trang không bị ảnh hưởng của phân mảnh ngoài do từng khung trong bộ nhớ ñều có thể sử dụng ñể cấp phát. Tính trung bình.8 là ví dụ bảng trang cho ba tiến trình A.4. Thay vào ñó người ta sử dụng một bảng gọi là bảng trang (page table).7. nếu kích thước tiến trình không bằng bội số kích thước trang. Số thứ tự trang ñược dùng ñể tìm ra ô tương ứng trong bảng trang. 82 . khoảng không gian bỏ phí do phân mảnh trong bằng phần không gian không sử dụng trong trang cuối của tiến trình.8. từ bảng ta tìm ñược ñịa chỉ cơ sở của khung tương ứng.Quản lý bộ nhớ 3 4 8 9 Khi phân trang. sẽ có: phần p = 1502/1024 = 1 tương ứng với 6 bit cao 000001 phần o = 1502 module 1024 = 478 tương ứng với 10 bit thấp 0111011110. D ñã ñược minh họa ở hình 3. Cấu trúc ñịa chỉ lô gic ñược thể hiện trên hình sau. Ánh xạ ñịa chỉ Bảng trang. C. ðịa chỉ lô gic ðộ dài số thứ tự trang (p) m ñộ dịch trong trang (0) n Ví dụ: cho trang nhớ kích thước 1024B. tương ứng với không gian nhớ lô gic của tiến trình là 2 . ñể ánh xạ ñịa chỉ lôgic của tiến trình thành ñịa chỉ vật lý.

vốn ñược thực hiện theo từng khối lớn. Mỗi khoản mục của bảng khung ứng với một khung của bộ nhớ vật lý và chứa các thông tin về khung này: còn trống hay ñã ñược cấp. Tiến 83 .9. chương trình có thể gồm các trang nằm xa nhau và rải rác trong bộ nhớ. vi xử lý Pentium của Intel hiện nay hỗ trợ kích thước trang bằng 4KB hoặc 4MB.Quản lý bộ nhớ Cơ chế ánh xạ ñịa chỉ.v. người ta thường chọn trang có kích thước vừa phải.9. cấp cho tiến trình nào. Lưu ý rằng với kích thước trang bằng lũy thừa của 2. Hệ ñiều hành Windows 32 bit chọn kích thước trang bằng 4KB. và nằm trong khoảng từ 512B ñến 16MB. hệ ñiều hành sử dụng một bảng gọi là bảng khung (frame table). Thực tế. Cần lưu ý là việc ánh xạ ñịa chỉ ñều phải dựa vào phần cứng vì thao tác ánh xạ cần thực hiện thường xuyên và ảnh hưởng lớn tới tốc ñộ toàn hệ thống. giảm kích thước trang cho phép tiết kiệm bộ nhớ. Cơ chế ánh xạ giữa hai loại ñịa chỉ hoàn toàn trong suốt ñối với chương trình và do hệ ñiều hành quản lý. Quá trình biến ñổi từ ñịa chỉ lô gic thành ñịa chỉ vật lý ñược thực hiện nhờ phần cứng theo cơ chế ñược thể hiện trên hình 3. Tuy nhiên. Như vậy. Với việc phân trang. ðể thuận tiện cho việc ánh xạ ñịa chỉ theo cơ chế trên hình 3. Kích thước trang quá bé cũng không tiện cho việc trao ñổi với ñĩa. kích thước trang nhỏ làm số lượng trang tăng lên. dẫn tới bảng trang to hơn.v. phân mảnh trong khi phân trang có giá trị trung bình bằng nửa trang. khung trang nào ñã ñược cấp và cấp cho tiến trình nào. Phần cứng ánh xạ ñịa chỉ khi phân trang Như ñã nói ở trên. kích thước trang và khung do phần cứng quyết ñịnh. ðể quản lý ñược các thông tin này. Ví dụ. hệ ñiều hành cần biết các khung trang nào còn trống. ðể cấp phát ñược bộ nhớ.9. Bộ nhớ lôgic khi ñó ñược chương trình ứng dụng coi như một khối lien tục và duy nhất chứa chương trình ñó. Do việc phân trang phải dựa vào sự hỗ trợ của phần cứng khi biến ñổi ñịa chỉ. việc tách phần p và o trong ñịa chỉ lô gic ñược thực hiện dễ dàng bằng phép dịch bit thay vì thực hiện phép chia và chia mô ñun thông thường (xem ví dụ về ñịa chỉ lô gic ở trên). cách nhìn của người dùng và chương trình ứng dụng ñối với bộ nhớ (tức là bộ nhớ lôgic) hoàn toàn khác với bộ nhớ vật lý thực. khó quản lý. kích thước trang luôn ñược chọn bằng lũy thừa của 2. Trên thực tế. { Hình 3. Quản lý khung.

Vị trí của mỗi bảng sẽ ñược trỏ tới bởi một thanh ghi gọi là thanh ghi cơ sở của bảng trang (PTBR-Page-Table Base Register). Phương pháp dùng thanh ghi dó ñó không áp dụng ñược. tức là ñòi hỏi truy cập bảng phân trang. Các bảng phân trang khi ñó ñược giữ trong bộ nhớ. Số lượng khoản mục cần có trong bảng phân trang sẽ là 32 12 20 2 /2 =2 . kích thước trang nhớ là 4KB=2 . Do tốc ñộ bộ nhớ tương ñối chậm nên ñòi hỏi nhiều thời gian cho việc truy cập bảng. kích thước bảng phân trang sẽ là 22 2 =4MB. ðịa chỉ 32 bit khi ñó ñược chia thành 3 phần. Tốc ñộ truy cập bảng phân trang do ñó ảnh hưởng rất lớn tới tốc ñộ truy cập bộ nhớ của toàn hệ thống. Ta lấy ví dụ bảng hai mức. Từ ñây ta tìm ñược bảng mức dưới tương ứng. Vậy phải tổ chức bảng phân trang sao cho tốc ñộ truy cập là cao nhất. Phần còn lại o kích thước 12 bit chứa ñộ dịch trong trang. Chi tiết về nguyên tắc và cáh tổ chức cache sẽ ñược ñề cập tới ở một trong các chương sau. Mỗi tiến trình cần có một bảng phân trang riêng như vậy. Bảng phân trang nhiều mức Các hệ thống tính toán hiện ñại cho phép sử dụng không gian ñịa chỉ lôgic rất lớn (2 64 ñến 2 ). Nếu mỗi khoản mục có kích thước 4 byte. Giải pháp thường áp dụng ñể tăng tốc ñộ là sử dụng bộ nhớ cache tốc ñộ cao. không có khả năng truy cập tới vùng bộ nhớ thực nằm ngoài các trang ñược cấp cho tiến trình ñó. Khoản mục này chứa ñịa chỉ của khung tương ứng. 32 Việc chia nhỏ ñược thực hiện bằng cách tổ chức bảng phân trang nhiều mức. Cách ñơn giản nhất là sử dụng một tập hợp các thanh ghi dành riêng làm bảng phân trang. Phần p2 cho phép ñịnh vị khoản mục trong bảng mức dưới. Các máy tính hiện ñại ñều có bộ nhớ lớn và do ñó cũng cần bảng phân trang tương ứng. do ñó. Kích thước bảng phân trang do ñó cũng tăng theo. Tốc ñộ truy cập bảng phân trang khi ñó rất cao nhưng kích thước và số lượng bảng phân trang sẽ bị hạn chế do số lượng thanh ghi của CPU không nhiềulắm. do vậy cần chia bảng phân trang ra thành những phần nhỏ hơn. 3.4.3. Tổ chức bảng phân trang Tốc ñộ truy cập bảng phân trang Mỗi thao tác truy cập bộ nhớ ñều ñòi hỏi thực hiện ánh xạ giữa ñịa chỉ lôgic và ñịa chỉvật lý. Giả sử không gian ñịa chỉ lôgic là 32 12 2 . Việc tìm ra vùng trống kích thước 4MB trong bộ nhớ có thể không ñơn giản. Phần thứ nhất p1 kích thước 10 bit cho phép ñịnh vị khoản mục trong bảng mức trên. .Quản lý bộ nhớ trình ứng dụng. Mỗi khoản mục của bảng mức trên không chỉ tới một trang mà chỉ tới một bảng phân trang khác.

84 .

trong ñó mỗi tiến trình ñược cấp phát những vùng nhớ không nhất thiết nằm gần nhau. khi phân trang. Bảng phân trang hai mức 3. ta sẽ xem xét một kỹ thuật cấp phát bộ nhớ khác. các mảng. 3. Mỗi ñoạn tương ứng với không gian ñịa chỉ riêng. ta có thể phân biệt: ðoạn chương trình. chứa các biến toàn cục. chẳng hạn khi lập trình bằng assembly.5. không quan tâm ñến tổ chức lôgic và ý nghĩa các thành phần. hoặc do chương trình dịch tự của ngôn ngữ bậc cao tự ñộng chia.v.5. . chứa mã toàn bộ chương trình. Việc chia chương trình thành các ñoạn có thể do người lập trình thực hiện. ñược phân biệt bởi tên và ñộ dài của mình. hàm. Ngoài cách dùng tên. Tuy nhiên. ngăn xếp. ðoạn dữ liệu. Bộ nhớ ñược coi như một khối duy nhất các byte hoặc các từ. chương trình ñược chia thành các trang kích thước ñều nhau. ñoạn cũng có thể ñược ñánh số ñể phân biệt. Mỗi ñịa chỉ lôgic do CPU sinh ra khi ñó sẽ gồm hai phần: số thứ tự của ñoạn và ñộ dịch trong ñoạn. hay một số hàm hoặc thủ tục của chương trình. ví dụ ñể không khai báo mảng vượt kích thước tối ña này. Không gian ñịa chỉ lôgic của tiến trình khi ñó sẽ gồm tập hợp các ñoạn. Chẳng hạn. ðoạn ngăn xếp. Một cách tổ chức khác cho phép tính tới tổ chức lôgic của chương trình là phân ñoạn (segmentation). PHÂN ðOẠN BỘ NHỚ Trong phần này.10. Người lập trình khi ñó cần biết kích thước tối ña ñược phép của ñoạn.v. chứa ngăn xếp của tiến trình trong quá trình thực hiện. lệnh. 85 .Quản lý bộ nhớ { { { Hình 3. Chương trình ñược chia thành những phần kích thước khác nhau gọi là ñoạn (segment) tuỳ theo ý nghĩa của chúng.1 Khái niệm Mỗi chương trình bao gồm một số thành phần có ý nghĩa khác nhau: dữ liệu.

ðối với ñoạn ñược ñánh số. Ánh xạ ñịa chỉ. không gian nhớ lô gic sẽ bao gồm không gian nhớ của các ñoạn. Mỗi tiến trình có một bảng như vậy. Việc chống truy cập trái phép ñược thực hiện nhờ các bit bảo vệ chứa trong khoản mục của bảng phân ñoạn. Các ñoạn ñược gắn bit bảo vệ dựa theo ý nghĩa của ñoạn ñó. Kích thước ñoạn thường phụ thuộc kích thước bộ nhớ. số lượng ñoạn tăng làm tăng kích thước của bảng phân ñoạn và tăng thời gian quản lý các ñoạn. ðịa chỉ cơ sở là vị trí bắt ñầu của ñoạn trong bộ nhớ máy tính. ðoạn càng nhỏ thì phân mảnh ngoài càng giảm. Nhìn chung.2. các ñoạn chứa lệnh sẽ không cho phép ghi mà chỉ cho phép ñọc. ñịa chỉ lô gic sẽ có hai thành phần.5. Mỗi khi có yêu cầu cấp phát bộ nhớ cho các ñoạn. Hai thông tin này cần ñược người lập trình cung cấp rõ ràng. khác với trường hợp phân trang. Trường hợp ñặc biệt. Tuy nhiên. và ñộ dịch từ ñầu ñoạn là bao nhiêu. thuật toán cấp phát first-fit hoặc best-fit như phân chương ñộng sẽ ñược sử dụng.11). phân mảnh ngoài khi phân ñoạn nhỏ hơn phân chương ñộng do tiến trình ñã ñược chia thành các ñoạn kích thước nhỏ hơn. Ánh xạ ñịa chỉ và chống truy cập trái phép ðịa chỉ. còn giới hạn ñoạn chính là ñộ dài ñoạn và sẽ ñược sử dụng ñể chống truy cập trái phép ra ngoài ñoạn. Mỗi ô của bảng ñoạn chứa ñịa chỉ cơ sở và giới hạn của ñoạn. 86 . Tương tự như trong trường hợp phân trang. ñịa chỉ lô gic với hai thành phần như vậy ñược chương trình dịch sinh ra trong quá trình dịch ñể thể hiện cấu trúc và ý nghĩa các ñoạn của chương trình nguồn. trong ñó tiến trình cung cấp duy nhất một ñịa chỉ và phần cứng có nhiệm vụ tách ñịa chỉ này thành số trang và ñộ dịch. chỉ rõ hai thông tin: ñịa chỉ thuộc ñoạn nào. khác với phân chương ñộng. mỗi chương trình có thể chiếm những ñoạn bộ nhớ không nằm liền kề nhau. nếu kích thước ñoạn là một byte hay một từ tức là bằng ñơn vị thông tin nhỏ nhất ñược ñánh ñịa chỉ của bộ nhớ thì sẽ hoàn toàn không có phân mảnh ngoài. Cũng như phân chương ñộng. Chẳng hạn. Tuy nhiên. ñịa chỉ lô gic bao gồm hai thành phần. Do vậy. ñộ dịch trong ñoạn (o) > ðối với trường hợp chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao. 3. Bảng ñoạn ñược sử dụng kết hợp với một cơ chế phần cứng cho phép biến ñổi từ ñịa chỉ lô gic sang ñịa chỉ tuyệt ñối (hình 3. Bộ nhớ càng lớn thì kích thước ñoạn cũng ñược chọn càng lớn. Khi sử dụng phân ñoạn. phân ñoạn không sinh phân mảnh trong nhưng lại tạo phân mảnh ngoài. Mức ñộ phân mảnh ngoài phụ thuộc vào kích thước trung bình của ñoạn.Quản lý bộ nhớ Phân ñoạn bộ nhớ giống với phân chương ñộng ở chỗ bộ nhớ ñược cấp phát theo từng vùng kích thước thay ñổi. ñược cấu trúc như sau: < số thứ tự ñoạn (s). việc ánh xạ ñược thực hiện dựa trên bảng ñoạn (segment table). ðịa chỉ lô gic cần phải ñược biến ñổi thành ñịa chỉ vật lý ñể xác ñịnh ô nhớ cụ thể của máy tính.

p. ñịa chỉ phải gồm ba phần (s.Quản lý bộ nhớ { Hình 3. Như vậy mỗi tiến trình có một bảng phân ñoạn riêng và mỗi ñoạn lại có bảng phân trang riêng của mình. Số thứ tự trang p cho phép xác ñịnh khung trang tương ứng.11. Tiến trình bao gồm nhiều ñoạn. ðộ dịch o sẽ ñược cộng vào ñịa chỉ khung ñể tính ra ñịa chỉ vật lý. s cho phép xác ñịnh khoản mục ứng với ñoạn trong bảng chia ñoạn. các hệ thống tính toán hiện ñại thường kết hợp cả hai phương pháp tổ chức bộ nhớ này.5. Kết hợp phân ñoạn với phân trang ðể kết hợp các ưu ñiểm của phân doạn với các ưu ñiểm của phân trang. ðể ñịnh vị ô nhớ trong phương pháp này.o). Mỗi ñoạn lại ñược phân trang. Phần thứ nhất s là số thứ tự ñoạn.3. Khoản mục chứa con trỏ tới bảng chia trang cho ñoạn ñó. Cơ chế ánh xạ ñịa chỉ khi phân ñoạn 3. 87 .

Các nhận xét này cho phép rút ra một kết luận rất quan trọng: không nhất thiết toàn bộ các trang hoặc ñoạn của một tiến trình phải có mặt ñồng thời trong bộ nhớ khi tiến trình chạy.6.6. Khái niệm bộ nhớ ảo Qua các nội dung trình bày ở phần trên: phân trang. .Tiến trình có thể bị chia thành những phần nhỏ (trang hoặc ñoạn) và ñược xếp nằm rải rác trong bộ nhớ. ñịa chỉ này sau ñó ñược ánh xạ thành ñịa chỉ vật lý nhờ các cơ chế phần cứng. Việc ánh xạ ñược thực hiện trong thời gian thực hiện. Ánh xạ ñịa chỉ kết hợp phân ñoạn với phân trang 3. Các trang hoặc ñoạn có thể ñược trao ñổi từ ñĩa vào bộ nhớ khi có nhu cầu truy cập tới.Quản lý bộ nhớ Hình 3. trao ñổi bộ nhớ-ñĩa. Việc thực hiện các tiến trình chỉ nằm một phần trong bộ nhớ có một số ưu ñiểm sau: . Các phần nhỏ này có thể bị trao ñổi ra ñĩa hoặc từ ñĩa vào trong quá trình thực hiện.1. có thể rút ra một số nhận xét như sau: . Ví dụ các ñoạn lệnh xử lý lỗi có thể rất ít khi ñược gọi. Phân tích việc thực hiện các tiến trình cũng cho thấy không phải tiến trình nào khi chạy cũng sử dụng tất cả các lệnh và dữ liệu của mình với tần suất như nhau.Các phép truy cập ñịa chỉ trong tiến trình ñếu sử dụng ñịa chỉ lôgic. phân ñoạn. với tiến trình cũng như người dùng không nhìn thấy và không cần biết ñến việc ánh xạ này.12. BỘ NHỚ ẢO 3. Càng nhiều tiến trình trong bộ nhớ thì CPU càng ñược sử dụng 88 .Số lượng tiến trình ñược chứa ñồng thời trong bộ nhớ tăng lên do mỗi tiến trình chiếm ít chỗ hơn.

người ta thêm một bit (tạm gọi là bit P) vào khoản mục trong bảng phân trang.6. Bộ nhớ ảo thường ñược xây dựng dựa trên phương pháp phân trang trong ñó các trang là ñơn vị ñể nạp từ ñĩa vào khi cần. bit P của trang sẽ ñược kiểm tra. Khi cần thực hiện tiến trình. Tới ñây ta có thể ñưa ra khái niệm bộ nhớ ảo. Hệ ñiều hành sẽ tự phân chia chương trình.14): 89 . không phải toàn bộ các trang của tiến trình ñược nạp cùng một lúc. ta nạp tiến trình vào bộ nhớ. ðể nhận biết trang ñã ở trong bộ nhớ hay ở ngoài. Ngược lại. người lập trình không cần quan tâm tới các vấn ñề này.13 minh họa một ví dụ tiến trình với các trang ở trong và ngoài bộ nhớ.Kích thước tiến trình có thể lớn hơn kích thước thực của bộ nhớ. Nạp trang theo nhu cầu Nạp trang theo nhu cầu (demand paging) dựa trên phân trang kết hợp trao ñổi bộ nhớñĩa. mỗi tiến trình sẽ gồm có tập hợp các trang ñang ở trong bộ nhớ và những trang còn trên ñĩa. Giá trị của bit bằng 1(0) cho thấy trang tương ứng ñã ở trong (ngoài) bộ nhớ hoặc ngược lại. Bộ nhớ ảo có thể lớn hơn bộ nhớ thực rất nhiều và bao gồm cả không gian trên ñĩa. nhắc lại khái niệm bộ nhớ thực. Bộ nhớ ảo là bộ nhớ lôgic theo cách nhìn của người lập trình và tiến trình và không bị hạn chế bởi bộ nhớ thực. việc truy cập diễn ra bình thường. tải vào ñể thực hiện khi cần. Nếu trang ñã ở trong bộ nhớ. Khi tiến trình truy cập tới một trang. Hình 3. Phương pháp phân ñoạn tương ñối ít ñược sử dụng làm cơ sở cho bộ nhớ ảo do các thuật toán ñổi ñoạn phức tạp hơn ñổi trang. Trong các phần sau. Nguyên nhân chính của sự phức tạp là do kích thước ñoạn không cố ñịnh. ðiều này cho phép giải quyết một trong những vấn ñề cơ bản của lập trình: giới hạn kích thước chương trình. Tuy nhiên. Phần cứng làm nhiệm vụ ánh xạ ñịa chỉ trang sinh ra một ngắt và ñược chuyển cho hệ ñiều hành ñể xử lý. . lệnh và dữ liệu chỉ ñược xử lý khi nằm trong bộ nhớ thực. một sự kiện gọi là thiếu trang hay lỗi trang (page-fault) sẽ xẩy ra. Do ñó có tên gọi nạp trang theo nhu cầu. Người lập trình có thể viết những chương trình lớn mà không cần quan tâm tới hạn chế của bộ nhớ thực. nếu trang chưa ñược nạp vào. Tiến trình ñược phân trang và chứa trên ñĩa. Nó ñơn giản hoá rất nhiều nhiệm vụ của người lập trình và cho phép sử dụng không gian nhớ lớn hơn không gian nhớ thực. 3. Bộ nhớ ảo là một phương pháp tổ chức bộ nhớ quan trọng ñược sử dụng trong hầu hết các hệ ñiều hành hiện ñại.2.Quản lý bộ nhớ triệt ñể hơn. Chỉ những trang ñang cần ñến mới ñược nạp vào. Trong phương pháp kết hợp phân ñoạn với phân trang. tổ chức bộ nhớ ảo trên cơ sở phân ñoạn không ñược ñề cập tới. trang cũng ñược sử dụng như ñơn vị ñể xây dựng bộ nhớ ảo. Thủ tục xử lý ngắt sinh ra do thiếu trang gồm các bước sau (hình 3. Bộ nhớ thực là bộ nhớ vật lý của máy tính. Trước hết. Tại một thời ñiểm.

Khi con trỏ lệnh ñược hệ ñiều hành chuyển tới lệnh ñầu tiên (chưa ñược tải vào bộ nhớ) của tiến trình ñể thực hiện. 90 4 1 .Lệnh của tiến trình ñã gây ra ngắt ñược thực hiện lại.Hệ ñiều hành tìm một khung trống trong danh sách các khung trống. Tiến trình sau ñó thực hiện bình thường cho tới lần thiếu trang tiếp theo. Lệnh này bây giờ có thể truy cập trang vừa ñược nạp vào. khoản mục tương ứng trong bảng phân trang sẽ ñược sửa ñổi tương ứng với vị trí của trang trong bộ nhớ.13. . Nếu tiến trình truy cập các trang ñó. .Trang tương ứng sẽ ñược ñọc từ ñĩa vào khung trang vừa tìm ñược. toàn bộ trạng thái tiến trình ñược khôi phục lại như ban ñầu và ta có thể thực hiện tiếp tiến trình với một trang vừa ñược nạp. ta có thể bắt ñầu một tiến trình mà không nạp bất kỳ trang nào của tiến trình vào bộ nhớ. một số trang của tiến trình có thể vẫn nằm ngoài bộ nhớ. Trong các sơ ñồ khác. . Sơ ñồ nạp trang như vậy là trường hợp riêng của nạp trang theo nhu cầu và ñược gọi là nạp trang hoàn toàn theo nhu cầu. sự kiện thiếu trang sẽ sinh ra và trang tương ứng ñược nạp vào. Tại thời ñiểm này. sự kiện thiếu trang lại xẩy ra và quá trình xử lý như trên sẽ lặp lại. Việc lựa chọn số trang ñể nạp sẵn ñược trình bày trong một phần sau. một số trang có thể ñược nạp sẵn và ñược giữ trong bộ nhớ ñể tránh xảy ra thiếu trang. trạng thái bit P thể hiện việc trang ñã ở trong bộ nhớ.Quản lý bộ nhớ Hình 3. Với sơ ñồ xử lý thiếu trang như trên ñây.Sau khi trang ñược ñọc vào. Phân trang bộ nhớ . Sau khi ngắt ñược xử lý xong và trang ñược nạp.

hiện tượng này ít xảy ra do tính cục bộ của lệnh và dữ liệu. Một vấn ñề gắn với nạp trang theo nhu cầu là một lệnh có thể sinh ra các yêu cầu truy cập bộ nhớ khác nhau (ñể ñọc lệnh và các toán hạng). do kích thước của các tiến trình có thể lớn hơn kích thước bộ nhớ thực rất nhiều nên tới một lúc nào ñó sẽ xảy ra tình 91 . Tuy nhiên. Tại sao phải ñổi trang Khi xẩy ra thiếu trang. Tuy nhiên.1. 3. Các bước xử lý thiếu trang Chiến lược nạp trang khác với nạp trang theo nhu cầu ñược gọi là nạp trang trước (prepage). các nghiên cứu cho thấy. ñọc trang thiếu vào khung và tiến trình sau ñó hoạt ñộng bình thường.A B C D E F G H Hệ ñiều hành 6 1 0 0 9 1 0 0 0 2 1 2 1 0 2 3 4 5 6 7 Bảng trang 5 6 7 8 9 10 11 12 Bộ nhớ vật lý F ðĩa 4 C C F A D G B E H 3 4 A Quản lý bộ nhớ 3 0 1 2 3 4 5 6 7 Bộ nhớ logic 5 Hình 3. Tuy nhiên trong thực tế. Nếu các ñịa chỉ truy cập thuộc về những trang mới khác nhau thì lệnh ñó sẽ gây ra nhiều sự kiện thiếu trang và do vậy làm giảm nghiêm trọng tốc ñộ thực hiện.14.7. Ta sẽ quay lại vấn ñề này sau. trong ñó các trang chưa cần ñến cũng ñược nạp vào bộ nhớ. Chiến lược này dựa trên ñặc ñiểm của ñĩa hoặc băng từ trong ñó các khối liên tiếp trên ñĩa cùng thuộc một tiến trình ñược ñọc ñồng thời vào bộ nhớ ñể hạn chế thời gian di chuyển ñầu từ ñọc ñĩa. hệ ñiều hành tìm một khung trống trong bộ nhớ. ðỔI TRANG 3.7. chiến lược nạp trang trước là không hiệu quả về nhiều mặt và do ñó sẽ không ñược ñề cập tới nữa.

Khung ñã ñược giải phóng ñược cấp phát cho trang mới cần nạp vào. Nội dung của khung ñược trao ñổi ra ñĩa. Một trang nhớ có bit sửa ñổi bằng 1 sẽ ñược ghi ra ñĩa khi ñổi trang. Cách giải quyết thứ hai là tạm trao ñổi tiến trình ra ñĩa. Thao tác ñổi trang Bản chất của việc ñổi trang như sau. hệ ñiều hành sẽ trừ ra một số khung. hệ ñiều hành chọn một khung ñã cấp phát nhưng hiện giờ không dùng tới và giải phóng khung trang này. mục ñích của bộ nhớ ảo là cho phép các tiến trình sử dụng ñược không gian nhớ lớn hơn không gian nhớ thực và tăng tính ña chương trình của hệ thống. các trang nhớ có nội dung không thay ñổi từ lúc nạp vào ñược hệ ñiều hành nhận biết và không ghi ngược ra ñĩa. b) Ghi nội dung khung bị ñổi ra ñĩa (nếu cần). Bước 4: ðọc trang cần nạp vào khung vừa giải phóng. Cách giải quyết này là cần thiết trong một số trường hợp. Khung ñược lựa chọn theo một thuật toán hay chiến lược ñổi trang nào ñó. ðó là sử dụng kỹ thuật ñổi trang. Các khung bị khoá: Khi tìm các khung ñể giải phóng và ñổi trang. Việc nhận biết ñược thực hiện bằng cách sử dụng một bit trong khoản mục của trang gọi là bit sửa ñổi (ta sẽ ký hiệu là bit M). như ta ñã biết. ðổi trang có ghi và ñổi trang không ghi. Cách giải quyết thứ ba ñược áp dụng trong ña số trường hợp. ðể giảm thời gian này. giải phóng toàn bộ không gian mà tiến trình chiếm trong bộ nhớ và chờ tới khi thuận lợi (nhiều bộ nhớ trống hơn) mới nạp lại tiến trình vào bộ nhớ ñể thực hiện tiếp. Tiến trình và người dùng cần ñược ñáp ứng nhu cầu về bộ nhớ. hệ ñiều hành không thể tìm ñược khung trống ñể tải trang mới vào. cập nhật bảng trang và bảng khung ñể thể hiện thay ñổi này. cập nhật bảng trang và bảng khung. Các khung và trang chứa trong khung này ñược ñánh dấu bị khoá và sẽ 92 . trang nhớ chứa trong khung sẽ ñược ñánh dấu không còn nằm trong bộ nhớ (bằng cách thay ñổi bit P tương ứng) trong bảng phân trang có chứa trang này. quá trình ñổi trang diễn ra qua một số bước sau: Bước 1: Xác ñịnh trang cần nạp vào trên ñĩa Bước 2: Nếu có khung trống trống thì chuyển sang bước 4. Nếu nhu cầu ñổi trang xuất hiện khi nạp trang mới. Bước 3: a) Lựa chọn một khung ñể giải phóng. bit này sẽ ñược xác lập bằng 1. Nhưng. thời gian nạp trang sẽ tăng ñáng kể do xuất hiện thêm nhu cầu ghi trang bị ñổi ra ñĩa. Nếu không có khung nào trống.Quản lý bộ nhớ trạng toàn bộ bộ nhớ ñã ñược cấp phát. Bước 5: Thực hiện tiếp tiến trình từ ñiểm bị dừng trước khi ñổi trang. Cách giải quyết ñơn giản nhất trong trường hợp ñó là hệ ñiều hành kết thúc tiến trình do không thoả mãn ñược nhu cầu bộ nhớ. Mỗi khi có một byte hay từ của trang bị sửa ñổi. Cụ thể.

2. b. hệ ñiều hành chọn trang nhớ sẽ không ñược dùng tới trong khoảng thời gian lâu nhất ñể trao ñổi. Ví dụ: Giả sử tiến trình ñược cấp 3 khung.7. 2. ñể sử dụng chiến lược này. 2. không thể áp dụng trong thực tế mà chỉ ñược dùng ñể so sánh với các chiến lược ñổi trang khác. chiến lược FIFO chứa ñựng một lôgic như sau: trang bị trao ñổi là trang nằm trong bộ nhớ lâu nhất. Có 93 . 3. 5. Chiến lược ñổi trang tối ưu. 1. Các trang sau khi ñược nạp vào sẽ ñược chứa trong một hàng ñợi. ra trước (FIFO) ðây là chiến lược ñơn giản nhất. Vào trước. ðổi trang tối ưu ñòi hỏi 3 lần ñổi trang cho chuỗi truy cập trên. Tuy nhiên. trang ñứng ñầu hàng sẽ bị ñổi. 4.Quản lý bộ nhớ không bao giờ bị ñổi ra ñĩa. Ngoài ñặc ñiểm ñơn giản. Rõ ràng. Trong phần này. Thứ tự ñổi trang khi sử dụng phương pháp ñổi trang tối ưu ñược minh họa trên hình sau. Chiến lược này cho phép giảm tối thiểu sự kiện thiếu trang và do ñó là tối ưu theo tiêu chuẩn này. lôgic này là không ñúng trong nhiều trường hợp. ðổi trang tối ưu (OPT) Với chiến lược này. Do nằm trong bộ nhớ lâu nhất nên có nhiều khả năng trang ñó không còn cần tới nữa. 5. 3. 3. do ñó. một số chiến lược ñổi trang sẽ ñược trình bày và phân tích. Các khung bị khoá ñược nhận biết bởi một bit riêng chứa trong bảng khung.2. Chiến lược lựa chọn thích hợp cho phép tối ưu một số thông số. ðó thường là các khung chứa trang nhớ thuộc các tiến trình nhân của hệ ñiều hành hoặc chứa những cấu trúc thông tin ñiều khiển quan trọng. Các chiến lược ñổi trang Một vấn ñề quan trọng ñối với hệ ñiều hành là chọn khung nào trong các khung không bị khoá ñể tiến hành ñổi trang. hệ ñiều hành cần ñoán trước nhu cầu sử dụng các trang trong tương lai. trong ñó quan trọng nhất là giảm tần số thiếu trang. 5. Các chiến lược ñổi trang ñã ñược ñề xuất và khảo sát trong rất nhiều nghiên cứu về quản lý bộ nhớ. 2. Các chiến lược ñổi trang ñược trình bày trong phần này bao gồm: ðổi trang tối ưu( OPT) ðổi trang theo nguyên tắc FIFO Trang ít ñược dùng nhất (LRU) Chiến lược ñồng hồ a. trong ñó F ký hiệu cho tình huống thiếu trang gây ra ñổi trang mới. Trang vừa nạp vào sẽ ñược chèn vào cuối hàng ñợi. ðiều này là không thể thực hiện ñược. Khi có nhu cầu ñổi trang. không gian nhớ của tiến trình có 5 trang và các trang của tiến trình ñược truy cập theo thứ tự sau: 2.

Như vậy trường này luôn chứa thời gian truy cập trang lần cuối. Chỉ số của bộ ñếm tăng mỗi khi xảy ra truy cập bộ nhớ. trong khi ñáy ngăn xếp chính là trang LRU. Lưu ý. ngăn xếp ở ñây là ngăn xếp ñặc biệt trong ñó các phần tử có thể lấy ra từ vị trí bất kỳ chứ không nhất thiết từ ñỉnh. Mặc dù việc chuyển vị trí số trang trong ngăn xếp ñòi hỏi một số thời gian xong ta lại tránh ñược việc tìm kiếm trong bảng phân trang. Kết quả ñổi trang sử dụng FIFO cho chuỗi truy cập ở ví dụ trên ñược minh họa trên hình sau: c. Phương pháp này rất thích hợp cho việc thực hiện bằng phần mềm. 94 - . Vấn ñề ñặt ra là xác ñịnh ñược trang có lần truy cập cuối diễn ra cách thời ñiểm hiện tại lâu nhất. số trang sẽ ñược chuyển lên ñỉnh ngăn xếp. Như vậy mỗi khi có yêu cầu ñổi trang. CPU cũng ñược thêm một bộ ñếm thời gian lôgic này. ở ñây thời gian ñược sử dụng làm tiêu chí so sánh là khoảng thời gian không sử dụng trang trong quá khứ chứ không phải trong tương lai. hệ ñiều hành sẽ tìm trong bảng phân trang ñể xác ñịnh trang có tuổi bé nhất. Như vậy ñỉnh ngăn xếp sẽ chứa trang ñược truy cập gần ñây nhất. Theo nguyên tắc cục bộ về thời gian. chỉ số của bộ ñếm sẽ ñược ghi vào trường thời gian truy cập trong khoản mục của trang ñó. ðổi trang ít sử dụng nhất trong thời gian cuối LRU (Least Recently Used) Ở chiến lược ñổi trang này. Sử dụng ngăn xếp: một ngăn xếp ñược sử dụng ñể chứa các số trang.Quản lý bộ nhớ những phần lệnh và dữ liệu của chương trình ñược dùng rất nhiều trong suốt quá trình tồn tại của tiến trình. Phương pháp này ngược với phương pháp ñổi trang tối ưu. Thực tế cho thấy. ðây không phải thời gian thực mà là thời gian lôgic do ta tự ñặt ra. ñó chính là trang ít có khả năng sử dụng tới nhất trong tương lai. Mỗi khi một trang nhớ ñược truy cập. Với ví dụ chuỗi truy cập trang ở trên. Trang bị ñổi sẽ là trang có giá trị trường này nhỏ nhất. Sau ñây là hai cách giải quyết: Sử dụng biến ñếm: mỗi khoản mục của bảng phân trang sẽ có thêm một trường chứa thời gian truy cập trang lần cuối. LFU cho kết quả ñổi trang như sau: Việc triển khai LRU tương ñối khó khăn so với phương pháp FIFO và thường ñòi hỏi sự hỗ trợ của phần cứng. do vậy không giống với ngăn xếp truyền thống. tức là trang cần trao ñổi. trang bị ñổi là trang mà thời gian từ lần truy cập cuối cùng ñến thời ñiểm hiện tại là lâu nhất. Mỗi khi một trang nhớ ñược truy cập. LRU cho kết quả tốt gần như phương pháp ñổi trang tối ưu.

Khi một trang nào ñó bị ñổi. Mỗi trang ñược gắn thêm một bit gọi là bit sử dụng. nếu bit U bằng 1. Khung ñâu tiên thích hợp cho thay thế n -1 Trang 9 U =1 0 Trang 19 U =1 Trang 1 U =1 1 Con trỏ tới khung tiếp theo Trang 45 U =1 2 8 Trang 222 U=0 Trang 191 U =1 3 Trang 33 U =1 Trang 556 U =0 Trang 67 U =1 Trang 13 U =0 7 4 6 5 Hình 3. nếu tại thời ñiểm ñổi trang bit U của tất cả trang trong danh sách bằng 1 thì con trỏ sẽ quay ñúng một vòng. bit U của trang ñã ñược ñặt bằng 1. Với cách thực hiện như trên. chứa trong bảng phân trang.15). hệ ñiều hành sẽ ñặt bit U bằng 0. con trỏ ñược dịch chuyển ñể trỏ vào trang tiếp theo trong danh sách. sau ñó trang hiện thời ñang bị trỏ tới sẽ bị ñổi. Thuật toán ñồng hồ Thuật toán ñồng hồ (clock). Danh sách có thể thể hiện tương tự như một mặt ñồng hồ với các khung/trang là con số và và con trỏ là kim ñồng hồ chuyển ñộng theo một chiều nhất ñịnh (hình 3. ñặt bit U của tất cả trang bằng 0.Quản lý bộ nhớ d. Nếu bit U của trang bằng 0. Mỗi khi trang ñược truy cập ñể ñọc hoặc ghi.15. là một cải tiến của thuật toán FIFO nhằm tránh thay thế những trang mặc dù ñã ñược nạp vào lâu nhưng hiện vẫn có khả năng ñược sử dụng. ngay khi trang ñược ñọc vào bộ nhớ. tức là danh sách có ñầu và cuối trùng nhau. Như vậy. Ngược lại. còn gọi là thuật toán cơ hội thứ hai (second chance). Danh sách này có một con trỏ có thể chuyển ñộng theo một chiều nhất ñịnh ñể trỏ lần lượt vào các trang trong danh sách.Thuật toán ñồng hồ Khi có nhu cầu ñổi trang. Thuật toán ñồng hồ ñược thực hiện như sau. hay trang tương ứng. ñược liên kết vào một danh sách vòng. hệ ñiều hành kiểm tra trang ñang bị trỏ tới. bit u ñược ñặt giá trị bằng 1. trang sẽ bị ñổi ngay. ký hiệu là U. . Các khung có thể bị ñổi. chuyển sang trang tiếp theo trong danh sách và lặp lại thủ tục trên. Minh họa cho thuật toán ñồng hồ: 95 .

những trường hợp phía trên nên ñổi trước trường hợp phía dưới. M=0: cho thấy trang gần ñây không ñược truy cập và nội dung cũng không bị thay ñổi. thuật toán ñồng hồ căn cứ trên hai thông tin ñể ñưa ra quyết ñịnh ñổi trang. Nếu hai bước trên không cho kết quả thì thực hiện lại bước 1. e. ta có bốn khả năng sau: U=0. chưa thật thích hợp ñể ñổi. ngoài bit U. thể hiện qua vị trí trang trong danh sách tương tự như FIFO. thuật toán chỉ kiểm tra mà không thay ñổi nội dung bit U. Có thể nhận thấy. Trang ñầu tiên có U=0 và M=1 sẽ bị ñổi. ñi từ trên xuống dưới. thuật toán ñồng hồ cải tiến thực hiện các bước sau : Bước 1: Bắt ñầu từ vị trí hiện tại của con trỏ. ðể ñổi trang theo thứ tự liệt kê ở trên. với M ñược ñặt bằng 1 mỗi khi ghi vào trang. Nếu vẫn chưa có kết quả thì thực hiện lại bước 2. bit M. Kết hợp bit U và bit M. kiểm tra các trang. Ở bước này. U=0. Thông tin thứ nhất là thời gian trang ñược tải vào. ðể ñánh dấu những trang có nội dung thay ñổi. U=1. thể hiện qua nội dung bit U. hệ thống sử dụng bit M.Quản lý bộ nhớ So với FIFO. cũng là ứng viên ñể ñổi ra ngoài mặc dù ñòi hỏi thời gian ghi ra ñĩa so với trường hợp trên. M=0: trang mới ñược truy cập gần ñây và do vậy theo nguyên lý cục bộ về thời gian có thể sắp ñược truy cập tiếp. M=1: trang có nội dung bị thay ñổi và mới ñược truy cập gần ñây. Trong một phần trước. Trong quá trình quét lại. thuật toán ñặt bit U của trang ñã quét ñến nhưng ñược bỏ qua bằng 0. Thuật toán ñồng hồ cải tiến Một số biến thể của thuật toán ñồng hồ có thể sử dụng ñể tận dụng thêm thông tin phụ giúp cho việc ñổi trang ñược tốt hơn. Việc kiểm tra thêm bit U tương tự việc cho trang thêm khả năng ñược giữ trong bộ nhớ và vì vậy thuật toán có tên gọi khác là “cơ hội thứ hai”. rất thích hợp ñể bị ñổi ra ngoài. Trang ñầu tiên có U=0 và M=0 sẽ bị ñổi. 96 . Thông tin thứ hai là việc gần ñây trang có ñược sử dụng không. U=1. M=1: trang có nội dung thay ñổi nhưng gần ñây không ñược truy cập. Bước 2: Nếu quay hết một vòng mà không tìm ñược trang có U=0 và M=0 thì quét lại danh sách lần hai. ta ñã biết rằng nếu nội dung trang bị thay ñổi sau khi nạp vào thì khi ñổi trang sẽ mất thời gian hơn do phải ghi nội dung trang ra ñĩa. thuật toán ñồng hồ có thể sử dụng thêm thông tin về việc nội dung trang có bị thay ñổi không. Chẳng hạn.

việc ghi ra ñĩa sẽ ñược lùi lại tới một thời ñiểm muộn hơn. trang sẽ ñược lấy ra từ danh sách ñềm và sử dụng ngay mà không cần nạp lại từ ñĩa. hệ thống sẽ ghi nội dung các trang trong danh sách ñệm ra ñĩa.3. 3. khi việc thực hiện một lệnh yêu cầu truy cập tới nhiều trang hơn số khung ñược cấp thì việc thiếu trang sẽ lặp ñi lặp lại do không bao giờ các trang nhớ yêu cầu có mặt ñồng thời trong bộ nhớ. Việc ghi nhiều trang ñồng thời như vậy thường tiết kiệm thời gian hơn do thao tác ghi ñĩa ñược tiến hành theo khối lớn.7. 97 . khung chứa trang ñược ñánh dấu là khung trống và thêm vào cuối danh sách trang ñệm.8. Thao tác ghi ra ñĩa có thể thực hiện ñồng thời với nhiều trang nằm trong danh sách ñược ñánh dấu trống.Việc cấp thêm khung cho tiến trình sẽ làm giảm tần suất thiếu trang. Thay vì nạp vào khung chứa trang vừa bị ñổi. nếu trang bị ñổi có nội dung cần ghi ra ñĩa. trang mới sẽ ñược nạp vào khung ñứng ñầu trong danh sách trang ñệm. CẤP PHÁT KHUNG TRANG 3. . nếu có yêu cầu truy cập. theo ñó.8. Sử dụng ñệm trang Một kỹ thuật thường ñược sử dụng kết hợp với thuật toán ñổi trang nói trên là sử dụng ñệm trang (page-buffering). Một số trang của tiến trình ñược cấp phát khung nhớ trong khi những trang khác tạm nằm trên ñĩa. một trang bị ñổi như bình thường nhưng nội dung trang này không bị xóa ngay khỏi bộ nhớ ñể nhường cho trang mới. Kỹ thuật ñệm trang cho phép cải tiến tốc ñộ do một số lý do sau: Thứ nhất. việc thực hiện thuật toán cho phép tìm ra trang ñể ñổi theo thứ tự ưu tiên liệt kê ở trên.Khi số lượng khung cấp tối ña cấp cho mỗi tiến trình giảm xuống tới một mức nào ñó. Lý do chủ yếu là do số lượng khung ñã trở nên bão hòa (xấp xỉ yêu cầu bộ nhớ tối ña của tiến trình). cần chú ý hai nhận xét sau: . Thứ hai. hoặc do nguyên tắc cục bộ. Vùng ñệm khi ñó ñóng vai trò giống như bộ nhớ cache. lỗi thiếu trang sẽ diễn ra thường xuyên. khi số lượng khung cấp cho tiến trình tăng lên ñến một mức nào ñó. Tuy nhiên. Tới thời ñiểm thích hợp. khi lựa chọn số lượng khung tối ña cho mỗi tiến trình. Thay vào ñó. Hệ ñiều hành dành ra một số khung trống ñược kết nối thành danh sách liên kết gọi là các trang ñệm.Quản lý bộ nhớ Dễ dàng kiểm tra. thì việc tăng thêm khung cho tiến trình không làm giảm ñáng kể tần suất thiếu trang nữa. Giới hạn số lượng khung Với bộ nhớ ảo. Vấn ñề ñặt ra với hệ ñiều hành là cấp phát bao nhiêu khung cho mỗi tiến trình. Khi có yêu cầu ñổi trang. Trong thời gian này. Số khung cấp cho mỗi tiến trình càng nhỏ thì càng chứa ñược nhiều tiến trình trong bộ nhớ tại mỗi thời ñiểm. tại mỗi thời ñiểm. trang bị ñổi vẫn ñược giữ trong bộ nhớ một thời gian. Tuy nhiên. Chẳng hạn. 3.1. những trang nhớ cần truy cập ñồng thời ñã ñược tải ñủ vào số khung ñược cấp phát. tiến trình không nhất thiết phải nằm hoàn toàn trong bộ nhớ máy tính. hệ ñiều hành vẫn có nạp trang mới vào ngay.

Việc thay ñổi số khung tối ña phụ thuộc vào tình hình thực hiện của tiến trình. hệ ñiều hành cấp cho tiến trình một số lượng cố ñịnh khung ñể chứa trang nhớ của mình. b) Cấp phát số lượng khung thay ñổi Theo phương pháp này. dạng tiến trình (tiến trình nền. có hai phương pháp thường ñược hệ ñiều hành sử dụng ñể quyết ñịnh số lượng khung tối ña cấp phát cho mỗi tiến trình: phương pháp cấp phát số lượng khung cố ñịnh và cấp phát số lượng khung thay ñổi. Giới hạn tối thiểu ñược xác ñịnh dựa trên kiến trúc phần cứng máy tính.v. kể cả khung ñã ñược cấp phát cho tiến trình khác. Phương pháp cấp phát số lượng khung thay ñổi có liên quan chắt chẽ với phạm vi cấp phát khung ñược trình bày ngay sau ñây. Số lượng này ñược xác ñịnh vào thời ñiểm tạo mới tiến trình và không thay ñổi trong quá trình tiến trình tồn tại. mỗi tiến trình ñược cập một số lượng khung tối ña giống nhau. Trên cơ sở nhận xét thứ hai. tiến trình tương tác trực tiếp . Tiến trình có tần suất ñổi trang cao sẽ ñược cấp thêm khung nhớ. a) Cấp phát số lượng khung cố ñịnh. không phụ thuộc vào ñặc ñiểm riêng của tiến trình.8. tiến trình với mức ưu tiên cao hơn có thể ñược cấp nhiều khung hơn tiến trình với mức ưu tiên thấp. Trong những hệ thống có quy ñịnh mức ưu tiên cho tiến trình.).v. Phương pháp cấp phát số lượng khung thay ñổi cho phép sử dụng bộ nhớ hiệu quả hơn phương pháp cố ñịnh. Cách ñơn giản nhất là cấp cho mỗi tiến trình số lượng khung tỷ lệ thuận với kích thước tiến trình. ðến ñây lại có hai cách tính số lượng khung tối ña. hệ ñiều hành thường ñược ñặt một giới hạn tối thiểu các khung cấp phát cho mỗi tiến trình. Những yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh giới hạn là số toán hạng trong một lệnh máy và kích thước trang nhớ.2. Số lượng khung tối ña cấp cho tiến trình có thể khác nhau và ñược tính toán dựa trên ñặc ñiểm tiến trình như kích thước không gian nhớ lô gic. 98 . Mỗi tiến trình sẽ ñược cấp phát số lượng khung không nhỏ hơn giới hạn này. Cấp phát không bằng nhau. 3. Chiến lược cấp phát toàn thể cho phép tiến trình ñổi trang mới vào bất cứ khung nào (không bị khóa). Ngược lại. Phạm vi cấp phát ñược phân thành cấp phát toàn thể (global) và cấp phát cục bộ (local). trang chỉ ñược ñổi vào khung ñang ñược cấp cho tiến trình. số lượng khung tối ña cấp cho mỗi tiến trình có thể thay ñổi trong quá trình thực hiện. Cấp phát bằng nhau. Tuy nhiên. Theo cách này. trong khi ñó tiến trình có tần suất ñổi trang thấp có thể bị thu hồi bớt khung.Quản lý bộ nhớ Từ nhận xét thứ nhất. ñể thay ñổi số lượng khung tối ña một cách hợp lý. hệ ñiều hành cần theo dõi và xử lý thông tin về tình hình sử dụng bộ nhớ của tiến trình. Phạm vi cấp phát khung Phạm vi cấp phát là vấn ñề quan trọng khác khi cấp khung cho tiến trình. Số lượng khung tối ña khi ñó ñược xác ñịnh dựa trên kích thước bộ nhớ và mức ñộ ña chương trình mong muốn. với phương pháp cấp phát cục bộ. Theo cách cấp phát này.

tức là tiến trình phải ñổi trang với một trang của mình. Tình trạng khủng hoảng bộ nhớ ảnh hưởng nghiêm trọng tới tốc ñộ máy tính và do vậy cần có biện pháp giải quyết.10. nếu muốn nạp trang mới vào. 3. Hệ ñiều hành có thể ñặt ra giới hạn trên và giới hạn dưới cho tần suất thiếu trang của tiến trình. khi tần suất thiếu trang thấp hơn giới hạn dưới. chẳng hạn khi khi tiến trình làm việc với dữ liệu kích thước lớn (ảnh. ðể nạp một trang mới vào. Tình trạng ñổi trang liên tục do không ñủ bộ nhớ ñược gọi là trì trệ (thrashing). Dấu hiệu dễ nhận thấy của tình trạng này là hoạt ñộng liên tục của ñĩa cứng trong khi tiến trình không có tiến triển. Do các trang ñều ñang cần dùng tới nên trang vừa bị ñổi ra sẽ lập tức gây thiếu trang và quá trình này sẽ tiếp diễn. với số lượng khung tối ña thay ñổi. tiến trình có thể ñổi trang vào một khung không phải của mình. tần suất thiếu trang của tiến trình sẽ tăng lên ñáng kể. Việc ñổi trang mới vào khung của tiến trình khác cũng ñồng thời làm giảm số lượng khung của tiến trình kia. Trong khi ñó. trong khi tần suất thiếu trang thấp cho thấy tiến trình ñược cấp ñủ hoặc thậm chí thừa khung. tức là nhiều tiến trình cùng thực hiện một lúc. 3. Ngược lại. Trong trường hợp tần suất vượt giới hạn trên và hệ thống không thể tìm khung ñể cấp thêm. 3. hệ thống cấp cho tiến trình thêm khung mới. Giải pháp này một mặt tránh cho tiến trình không rời vào trì trệ. tiến trình ñòi hỏi truy cập ñồng thời nhiều trang nhớ và hệ thống có mức ñộ ña chương trình cao. tiến trình phải giải phóng một khung ñang sử dụng ñể ñảm bảo không tăng số lượng khung. tiến trình sẽ rơi vào tình trạng thiếu bộ nhớ và phải ñổi trang liên tục. Cụ thể.Quản lý bộ nhớ Phạm vi cấp phát có quan hệ mật thiết với số lượng khung tối ña trình bày ở trên. Tình trạng trì trệ xảy ra khi bộ nhớ máy tính có kích thước hạn chế. tiến trình phải ñổi một trang. số lượng khung cố ñịnh tương ứng với phạm vi cấp phát cục bộ. hệ thống theo dõi và ghi lại tần suất thiếu trang. QUẢN LÝ BỘ NHỚ TRONG INTEL PENTIUM 99 . Một tiến trình rơi vào tình trạng trì trệ khi thời gian ñổi trang của tiến trình lớn hơn thời gian thực hiện. hệ thống thu hồi một số khung của tiến trình. tình trạng này có thể xảy ra cả khi mức ñộ ña chương trình thấp. Tần suất thiếu trang tăng lên là dấu hiệu cho thấy tiến trình ñược cấp không ñủ khung. qua ñó tăng số lượng khung ñược sở hữu. Khi tần suất vượt giới hạn trên. Cụ thể là. Khi ñạt tới số lượng khung tối ña cho phép. Trên thực tế. ñồng thời cho phép giải phóng một số khung ñể cấp cho tiến trình khác. ðây là thông tin quan trọng ñược sử dụng ñể phát hiện và giải quyết vấn ñề trì trệ. file dữ liệu) và thuật toán ñòi hỏi truy cập những phần khác nhau của dữ liệu cùng một lúc. Kiểm soát tần suất thiếu trang Khi tiến trình rơi vào tình trạng trì trệ.9.9. TÌNH TRẠNG TRÌ TRỆ Khi số khung cấp cho tiến trình giảm xuống một mức nào ñó.1. tiến trình sẽ bị treo (suspend) hoặc bị kết thúc.

16).16: Ánh xạ ñịa chỉ trong Intel Pentium Không gian nhớ lô gic ñược chia thành hai phần.Quản lý bộ nhớ Vi xử lý Pentium của Intel hỗ trợ cơ chế quản lý bộ nhớ. bao gồm cả hệ ñiều hành. mỗi ñoạn có kích thước tối ña 4GB. offset). LDT chứa mô tả ñoạn (descriptor) (hình 3. Ngoài ra thông tin về ñoạn ñược chứa trong 6 thanh ghi kích thước 8 byte ñể tránh việc ñọc các ô của LDT và GDT mỗi khi truy cập bộ nhớ. trong ñó phân ñoạn ñược kết hợp với phân trang. ðịa chỉ tuyến tính ñược tạo ra như sau: trước hết phần selector ñược sử dụng ñể tìm ô tương ứng trong GDT. bao gồm cả ñịa chỉ cơ sở và giới hạn (ñộ dài) ñoạn. ðây là số lượng lớn hơn rất nhiều so với khả năng thực của bộ nhớ máy tính hiện nay. và cũng gồm tối ña 8KB ñoạn. ðể tăng tốc ánh xạ ñịa chỉ. ðịa chỉ lô gic Khối phân ñoạn ðịa chỉ tuyến tính Khối phân trang ðịa chỉ vật lý Hình 3. p=3 là chế ñộ người dùng). g cho biết ñoạn thuộc GDT (g=0) hay LDT(g=1). ðịa chỉ lô gic ñược ánh xạ thành ñịa chỉ vật lý qua hai giai ñoạn (hình 3. việc kết hợp cho phép kết hợp ưu ñiểm của hai phương pháp quản lý bộ nhớ vật lý. Mỗi ô trong các bảng này có kích thước 8 byte và chứa thông tin về ñoạn tương ứng. Phần thứ nhất dành riêng cho tiến trình. . ðịa chỉ lô gic bao gồm hai phần (selector. ñịa chỉ lô gic ñược dịch thành ñịa chỉ tuyến tính (linear address). phần mô tả ñoạn sau ñó ñược kết hợp với ñộ dịch trong ñoạn ñể tạo ra ñịa chỉ tuyến tính theo cơ chế mô tả trên hình 3. Giai ñoạn thứ nhất do khối phân ñoạn chịu trách nhiệm. bao gồm tối ña 8KB ñoạn. Giai ñoạn hai do khối phân trang chịu trách nhiệm. Phần selector ñộ dài 16 bit có cấu trúc như sau: s g p 13 bit 1 bit 2 bit Trong ñó: s là số thứ tự ñoạn. Thông tin quản lý tiến trình thuộc phần thứ nhất và phần thứ hai ñược chứa lần lượt trong hai bảng gọi là bảng mô tả cục bộ (local descriptor table – LDT) và bảng mô tả toàn thể (global descriptor table – GDT). mỗi ñoạn có thể có kích thước khác nhau và ñược phân trang trước khi ñặt vào bộ nhớ. p cho biết chế ñộ bảo vệ (p=0 là chế ñộ nhân. Phân ñoạn Vi xử lý Pentium cho phép tiến trình có tối ña 16KB (hơn 16000) ñoạn. Không gian nhớ của tiến trình bao gồm nhiều ñoạn. phần thứ nhất cho phép chọn ô tương ứng từ hai bảng mô tả LDT. Phần thứ hai ñược dùng chung cho tất cả tiến trình. cho phép tiến trình truy cập ñồng thời 6 ñoạn. phần thứ hai là ñộ dịch trong ñoạn kích thước 32bit.17 b. ñịa chỉ tuyến tính ñược biến ñổi thành ñịa chỉ vật lý. Pentium có 6 thanh ghi ñoạn. Ánh xạ ñịa chỉ. Như ñã phân tích ở trên. GDT.17 a).

100 .

ðịa chỉ tuyến tính kích thước 32 bit có cấu trúc như sau: p1 10 bit p2 10 bit o 12 bit Phần p1 cho phép tìm bảng trang mức hai (trong Pentium ñược gọi là page directory). Trong trường hợp trang nhớ kích thước trang bằng 4MB.Quản lý bộ nhớ (a) { (b) Hình 3. bảng trang ñược tổ chức thành hai mức. tùy thuộc giá trị cờ kích thước trang (Page Size flag). Cơ chế biến ñổi từ ñịa chỉ tuyến tính thành ñịa chỉ vật lý ñược thể hiện trên hình 3. Trong trường hợp kích thước trang bằng 4KB. phần p2 cho phép tìm ô tương ứng trong bảng trang mức hai ñể kết hợp với ñộ dịch o tạo ra ñịa chỉ vật lý. bảng trang mức một và mức hai ñều có kích thước 4KB. bảng trang chỉ có một mức với phần p kích thước 10bit và phần ñộ dịch o kích thước 22 bit cho phép trỏ tới vị trí cụ thể trong trang nhớ 4MB.17: Biến ñổi ñịa chỉ lô gic thành ñịa chỉ tuyến tính Phân trang Vi xử lý Pentium hỗ trợ bảng kích thước trang bằng 4KB hoặc 4MB.18. .

101

Quản lý bộ nhớ Toàn bộ cơ chế ánh xạ từ ñịa chỉ lô gic sang ñịa chỉ vật lý ñược thể hiện chi tiết trên hình 3.19

Hình 3.18: Cơ chế ánh xạ ñịa chỉ tuyến tính thành ñịa chỉ vật lý của Pentium

Hình 3.19. toàn bộ cơ chế ánh xạ ñịa chỉ trong Pentium 3.11. QUẢN LÝ BỘ NHỚ TRONG WINDOWS XP Windows XP cho phép tiến trình sử dụng bộ nhớ ảo với không gian nhớ 4GB, trong ñó 2GB ñược dùng riêng cho tiến trình và 2GB sau ñược dùng chung cho hệ thống. Bộ nhớ ảo ñược thực hiện bằng kỹ thuật nạp trang theo nhu cầu và ñổi trang. Kích thước trang nhớ bằng 4KB và bảng trang ñược tổ chức thành hai mức ñể sử dụng triệt ñể sự

102

Quản lý bộ nhớ hỗ trợ của vi xử lý Intel x86. Cách tổ chức bảng trang và ánh xạ ñịa chỉ hoàn toàn giống như mô tả trong phần phân trang của Pentium ở phần trên. ðể tăng hiệu quả nạp trang, Windows XP sử dụng kỹ thuật nạp trang theo cụm. Khi xảy ra thiếu trang, thay vì chỉ nạp trang bị thiếu, hệ ñiều hành nạp cả cụm, bao gồm một số trang nằm sau trang bị thiếu. Hệ ñiều hành kiểm soát số lượng trang mà tiến trình có trong bộ nhớ bằng cách gán cho mỗi tiến trình số lượng trang tối ña và tối thiểu. Tiến trình ñược ñảm bảo có số lượng khung không nhỏ hơn số lượng tối thiểu nhưng không ñược lớn hơn số lượng tối ña. Số lượng khung tối ña và tối thiểu ñối với tiến trình ứng dụng thường ñược ñặt tương ứng là 345 và 50. Trong quá trình thực hiện, số lượng trang tối ña và tối thiểu cấp cho tiến trình ñược thay ñổi tùy vào tình trạng bộ nhớ trống. Hệ ñiều hành lưu danh sách khung trống, ñồng thời sử dụng một ngưỡng an toàn. Khi số khung trống ít hơn ngưỡng này, hệ ñiều hành xem xét các tiến trình ñang thực hiện. Tiến trình có số trang lớn hơn số lượng tối thiểu sẽ bị giảm số trang cho tới khi ñạt tới số lượng tối thiểu của mình. Tùy vào vi xử lý, Windows XP sử dụng thuật toán ñổi trang khác nhau. Khi thực hiện trên hệ thống Intel x86 với một CPU, Windows XP sử dụng thuật toán ñồng hồ ñể chọn trang bị ñổi. Trong trường hợp khác, hệ ñiều hành sử dụng thuật toán FIFO.

103

Người dùng chỉ quan tâm tới các vấn ñề như: cấu trúc thư mục ra sao. các vấn ñề liên quan tới ñộ tin cậy và bảo mật cho hệ thống file sẽ ñược ñề cập. ñối với hệ ñiều hành. 104 . giá thành rẻ hơn bộ nhớ trong. 4. tổ chức bên trong của file và thư mục. cấu trúc dữ liệu dùng cho biểu diễn file. ñĩa quang. giớí hạn kích thước file là bao nhiêu. các vấn ñề ñược quan tâm là phương pháp ánh xạ file lên các ñĩa. Tất cả các thao tác chạy chương trình. không phụ thuộc vào thiết bị lưu trữ cụ thể.v. của ñĩa ñang sử dụng. hệ ñiều hành tránh những chi tiết cụ thể ñó bằng cách trừu tượng hoá các thiết bị nhớ ngoài. Có thể nhìn hệ thống file theo hai cách. hệ thống file sẽ ñược trình bầy lần lượt theo hai cách nhìn nói trên. thẻ nhớ dùng cổng USB… Bộ nhớ ngoài có nhiều ưu ñiểm như dung lượng lớn. KHÁI NIỆM FILE 4. Từ phía người dùng. ñọc thông tin từ ñĩa vào. ðây chính là biểu hiện bên ngoài của hệ thống file. Trong chương này. nội dung lưu trữ không bị mất ngay cả khi không ñược cấp ñiện. Hệ ñiều hành sẽ ñảm nhiệm việc ánh xạ lên các thiết bị lưu trữ. từ phía hệ ñiều hành. Chẳng hạn ñể ñọc và ghi lên ñĩa cứng cần biết các cồng tương ứng của bộ ñiều khiển ñĩa. File là gì ? Bộ nhớ ngoài bao gồm các thiết bị khác nhau như ñĩa từ. tổ chức dữ liệu bên cho thư mục. ñĩa quang từ. lưu trữ thông tin ra ñĩa. giúp người dùng không phải quan tâm ñến chi tiết thiết bị nhớ.v. có thể thực hiện các thao tác gì với file. sao chép. chúng ta sẽ xem xét các phương pháp tổ chức bên trong hệ thống file: cách ánh xạ file lên các ñĩa. File là khái niệm lôgic. ðể tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài. Nói cách khác. băng từ. hệ thống file ñược nhìn từ bên trong. Trước hết. hệ thống file bao gồm tập hợp các file chứa dữ liệu hoặc chương trình và hệ thống thư mục cho phép tổ chức và lưu trữ thông tin về các file ñó. ðể thuận tiện.1.1. Việc truy cập bộ nhớ ngoài ñòi hỏi thông tin chi tiết về ñặc ñiểm của từng loại thiết bị và cách tổ chức lưu trữ dữ liệu trên ñó. Thông tin lưu trữ trên bộ nhớ ngoài ñược nhìn một cách thống nhất dưới dạng file.v. hệ ñiều hành có thể sử dụng ñồng thời một hoặc nhiều hệ thống file khác nhau trong cùng một hệ thống máy tính.Hệ thống file CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG FILE Trong các thành phần của hệ ñiều hành. quy tắc ñặt tên file thế nào. số rãnh trên ñĩa. dịch chuyển thông tin ñều liên quan ñến hệ thống file. Việc cần biết những chi tiết này gây khó khăn cho thao tác lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài. Cuối cùng. với vai trò quản lý file và thư mục. File ñược ñịnh nghĩa như tập hợp các thông tin liên quan ñến nhau ñược ñặt tên và ñược lưu trữ trên bộ nhớ ngoài.v. các vấn ñề liên quan ñến file và thư mục theo cách nhìn của người dùng sẽ ñược xem xét.1. cũng như số lượng ñầu ñọc. Trong khi ñó. Sau ñó. hệ thống file (file system) là phần mà người dùng thường xuyên tiếp xúc và làm việc một cách trực quan nhất.

Thông tin này cần thiết cho hệ ñiều hành khi truy cập tới file. Ví dụ. chẳng hạn trong phần tiêu ñề (header) nằm ở ñầu file. sửa file. Kích thước file: Kích thước hiện thời của file. Người sử dụng có thể không quan tâm tới việc file ñược lưu trữ cụ thể ở ñâu. có thể không. là hợp lý và cần thiết. Dưới ñây liệt kê một số thuộc tính file có thể gặp trong những hệ ñiều hành thông dụng: Tên file: Là thuộc tính rất quan trọng và thường ñược người dùng sử dụng khi truy cập file Kiểu file: Một số hệ ñiều hành phân biệt các kiểu file khác nhau. Nhờ có khái niệm file. truy cập lần cuối. truy cập file lần cuối: Bao gồm thời gian. Các thông tin này gọi là thuộc tính (attribute) của file. Kích thước file có thể bao gồm kích thước thực và kích thước mà file chiếm trên ñĩa. quản trị hệ thống có thể chiếm quyền sở hữu file từ người tạo file trong trường hợp cần thiết. thay ñổi nội dung. Người tạo file và người sở hữu có thể không trùng nhau. ra sao. file có thể chứa chương trình (mã nguồn hoặc mã chạy ñược). Người tạo file. Kích thước này thường tính bằng byte nhưng cũng có thể tính theo ñơn vị từ (word) hay bản ghi (record). Các thông tin này có thể cần thiết cho việc quản lý sao lưu. Thời gian tạo file. Vị trí file: Cho biết dữ liệu của file ñược lưu trữ ở ñâu trên bộ nhớ ngoài. thuộc tính file ñược lưu trữ trong khoản mục ứng với file trong thư mục (sẽ ñề cập tới trong phần về thư mục). 105 . hoặc dữ liệu. 4.v. các byte. dạng ký tự hay dạng nhị phân. thuộc tính ñược lưu trữ luôn cùng với dữ liệu file. Nói một cách chung nhất. trong Linux. Việc ñịnh nghĩa file một cách tổng quát.2. ñồng bộ nội dung file.1. file là tập hợp các bit. Các thuộc tính cụ thể có thể thay ñổi ở những hệ ñiều hành khác nhau. người sở hữu file: Chứa tên hoặc số ñịnh danh của người ñã tạo ra và người ñang có quyền sở hữu file. Quyền truy cập file: Chứa thông tin về việc ai có quyền thực hiện ñọc. ý nghĩa các ñơn vị thành phần này của file hoàn toàn do người tạo ra file và người sử dụng file quy ñịnh.Hệ thống file Có thể thấy. Dữ liệu trong file có thể có dạng số. Theo cách thứ nhất. ngày tháng tạo. Thuộc tính của file Ngoài thông tin và dữ liệu ñược lưu trữ trong file. Ví dụ. trong ñó mỗi file chiếm một số nguyên các khối hay cung nên kịch thước thực và kích thước mà file ñược cấp phát trên ñĩa có thể khác nhau. trong Windows NT. ñịnh nghĩa này rất tổng quát. hệ ñiều hành còn gắn cho file các thông tin có tác dụng mô tả. ssửa. do vậy. file có thể là file thông thường chứa dữ liệu hay là file chứa thông tin về thư mục và ñược dùng cho mục ñích quản lý file. Trên thực tế. cách sử dụng cho thông tin cần lưu trữ và ñặt tên cho tập các thông tin này.v. các dòng văn bản hay các bản ghi. người dùng có thể quy ñịnh cấu trúc. ý nghĩa. 2000. bảo mật. Do ñặc ñiểm lưu trữ dữ liệu trên ñĩa. có thể có cấu trúc. Theo cách thứ hai. xoá file. - - - - Có hai cách lưu trữ thuộc tính file trên ñĩa.

<>` 256 Có có (nếu tên file chứa trong ngoặc kép) Rất nhiều hệ ñiều hành hỗ trợ việc chia tên file thành hai phần. không phân biệt chữ hoa với chữ thường (nghĩa là file VIDU. có sử dụng phần mở rộng không. tên file là thuộc tính rất quan trọng cho phép xác ñịnh file. Nói chung không có quy tắc ñặt tên file thống nhất cho các hệ ñiều hành.Hệ thống file ðể ñọc và thay ñổi các thông tin về thuộc tính file. Trong quá trình tồn tại của file. Các lựa chọn khi quy ñịnh việc ñặt tên cho file bao gồm ñộ dài cho phép của tên file. UNIX và LINUX hỗ trợ 106 . các ký tự có thể dùng trong tên file. tên có thể thay ñổi nếu cần thiết.). Ví dụ. chữ thường không Cho phép sử dụng dấu cách không Các ký tự cấm 8 cho tên file 3 cho mở rộng Windows NT FAT Windows NT NTFS Linux (EXT3) 255 ký tự cho không cả tên file và ñường dẫn 255 không có có Bắt ñầu bằng chữ cái hoặc số Không ñược chứa các ký tự / \[]:.1: Quy tắc ñặt tên file của một số hệ ñiều hành Hệ ñiều hành MS-DOS ðộ dài tối ña Phân biệt chữ hoa.txt ñược coi là một). Ví dụ. ^ ? @ Không ñược chứa các ký tự / \<>*|: Không ñược chứa các ký tự ! @#$%^&*()[]{}‘“/ \:.|=. Tên tồn tại cùng với file và cho phép truy cập tới file khi cần. trong khi LINUX lại hỗ trợ tên file tới 256 ký tự. MS-DOS cho phép ñọc và thay ñổi thuộc tính file bằng hàm 43h của ngắt 21h. | = . và là thông tin mà người dùng thường sử dụng nhất khi làm việc với file.TXT với file vídu. có phân biệt chữ hoa và chữ thường không. ðặt tên cho file Trong số các thuộc tính. Phần sau dấu chấm là phần mở rộng và chứa một số thông tin bổ sung về file (thường là kiểu file).^?@ Bắt ñầu bằng chữ cái hoặc số Không ñược chứa các ký tự / \ [] : . Windows NT (FAT. cách nhau bởi dấu chấm (.c là file chương trình nguồn trên C. DOS chỉ hỗ trợ tên file ñộ dài 8 ký tự cộng 3 ký tự phần mở rộng. NTFS) và Linux (EXT3) ñược cho trong bảng sau: Bảng 4. Ví dụ quy tắc ñặt tên cho hệ thống file của MS-DOS phiên bản cũ (FAT). thời gian sửa file lần cuối có thể thay ñổi bằng hàm 57h của ngắt 21h. có phân biệt chữ hoa với chữ thường. hệ ñiều hành thường cung cấp các lời gọi hệ thống tương ứng. phần mở rộng của tên file trong FAT phiên bản cũ có ñộ dài tối ña là 3 và cho biết kiểu file như progrm.

File văn bản sẽ gồm các ký tự xếp liền nhau trong khi file cơ sở dữ liệu là các bản ghi có cấu trúc nhất ñịnh. Nhược ñiểm thứ hai quan trọng hơn là tính mềm dẻo của hệ ñiều hành bị giảm. Một số lượng lớn cấu trúc file sẽ khiến kích thước hệ ñiều hành tăng lên ñáng kể. hệ ñiều hành sẽ phát hiện ra rằng file kiểu nhị phân không hỗ trợ in ấn và ngăn chặn việc in ra như vậy. hệ thống quản lý dữ liệu sẽ tạo ra file bao gồm các bản ghi. Vậy hệ ñiều hành có cần biết và hỗ trợ các kiểu cấu trúc file hay không? Việc hỗ trợ cấu trúc file ở mức hệ ñiều hành có một số ưu ñiểm sau. ña số hệ ñiều hành không hỗ trợ và quản lý kiểu cấu trúc file. Ví dụ. khi ta vô tình in một file chương trình (ñã ñược dịch và lưu trữ dưới dạng nhị phân) ra máy in. một số chương trình dịch có thể phân biệt file chương trình nguồn với các file khác thông qua phần mở rộng. Có bao nhiêu kiểu cấu trúc file ñược hệ ñiều hành hỗ trợ thì phải có bấy nhiêu ñoạn chương trình ñược thêm vào hệ ñiều hành ñể thao tác với những kiểu cấu trúc này. Việc gán phần mở rộng cho tên file có thể có ích trong một số trường hợp. Hệ ñiều hành khi ñó có thể nhầm và xếp file ñã mã hoá vào kiểu file chương trình và ngăn cản việc ñọc file này ñể giải mã. Do yêu cầu bảo mật. WINDOWS là các hệ ñiều hành như vậy. Giả sử hệ ñiều hành chỉ hỗ trợ các file văn bản và file chương trình. Trong các hệ ñiều hành này. Ta hãy xem xét ví dụ sau.v. Tuy nhiên. hệ ñiều hành có thể kiểm soát ñược các thao tác với file. Chẳng hạn.v. 4. tức là giống với file chương trình hơn file văn bản.v. 4. Việc tạo ra một file có cấu trúc khác với các cấu trúc mà hệ thống hỗ trợ sẽ bị ngăn cản. Việc kiểm soát ñược các thao tác với file cho phép hạn chế một số lỗi. DOS. Do các nhược ñiểm nêu trên. hỗ trợ cấu trúc file ở mức hệ ñiều hành có các hạn chế là làm tăng kích thước hệ thống. Cấu trúc file sẽ do chương trình ứng dụng và người dùng tự quản lý. Các chương trình ứng dụng khác nhau sẽ tạo ra và tự quản lý cấu trúc file riêng của mình. Thứ hai. Các ví dụ là file kiểu EXE của Windows. các thao tác với file sẽ dễ dàng hơn ñối với người lập trình ứng dụng. chẳng hạn myfile. các bản ghi của cơ sở dữ liệu. Ví dụ.3. Cấu trúc của file do vậy cũng rất khác nhau và phụ thuộc vào thông tin chứa trong file. hình ảnh từ máy quét.2. Cách tổ chức như vậy cho phép chương trình ứng dụng hoàn toàn tự do trong việc tổ chức lưu trữ thông tin của mính. các file ñược xem 1 như tập hợp (không có cấu trúc) các byte . file văn bản sẽ có dạng như một file nhị phân. Các thông tin này có thể rất khác nhau: văn bản. Thứ nhất. Cấu trúc file File là tập hợp các thông tin do người tạo file ñịnh ra. người dùng muốn tạo ra một file văn bản ñã ñược mã hoá. Ví dụ như file chương trình phải có cấu trúc phù hợp cho việc tải vào bộ nhớ và chạy chương trình ñó. UNIX. Tên file có thể có nhiều hơn một phần mở rộng. chương trình xử lý ñồ hoạ lưu file dưới dạng mã nhị phân ñã ñược nén.z.tar.1. mã nguồn chương trình. 107 . chương trình ñã ñược dịch và liên kết. Sau khi mã hoá. Các chương trình chỉ có thể sử dụng các file có cấu trúc do hệ ñiều hành ñịnh sẵn. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUY CẬP FILE 1 Tuy nhiên hệ ñiều hành vẫn phải nhận biết và hỗ trợ một số loại file nhất ñịnh.Hệ thống file phần mở rộng có số lượng và ñộ dài tuỳ ý.v.

Thông thường khi mới mở file. Tuy nhiên. Một con trỏ ñược sử dụng ñể ñịnh vị ví trí hiện thời trong file. Cách thức truy cập này rất phù hợp với các file ñược lưu trữ trên băng từ.2. Có thể có nhiều cách truy cập thông tin như vậy. lệnh ñọc. File ñược chứa trong các khối khác nhau của ñĩa do vậy cũng cho phép truy cập không cần tuân theo thứ tự.2. kiểu truy cập trực tiếp không thích hợp do mất thời gian duyệt qua phần trước thông tin cần truy cập. Thao tác ñọc trả về nội dung byte hoặc bản ghi ở vị trí hiện thời. Trong phương pháp này. Tương tự. Truy cập tuần tự ða số các hệ ñiều hành cổ ñiển chỉ hỗ trợ cách truy cập này.1. Việc ñọc ghi các khối ñược tiến hành theo thứ tự tùy ý. Thông tin ñược ghi hoặc ñọc lần lượt theo chiều quay của băng. Chẳng hạn. 4.2. Có hai cách ñể ñọc ghi trực tiếp khối. ta có lệnh READ n. trước tiên ta dùng 108 . con trỏ vị trí ñược ñặt trỏ tới vị trí ñầu tiên của file. ví dụ theo từng byte hay từng bản ghi. Trong cách thứ hai. ghi chứa số thứ tự khối cần ñọc. thao tác ghi sẽ ghi dữ liệu lên vị trí hiện thời. file ñược xem như gồm các khối hay các bản ghi ñược ñánh số (khối có thể chỉ gồm 1 byte). Giả sử ta có cơ sở dữ liệu về sách trong thư viện. Chẳng hạn ta có thể ñọc khối thứ 50 sau ñó ñọc khối thứ 13 rồi khối thứ 101. Truy cập tuần tự là phương pháp trong ñó thông tin chứa trong file ñược ñọc hoặc ghi lần lượt từ ñầu file. Chẳng hạn. Trong cách thứ nhất. Mặc dù các hệ ñiều hành ngày nay hỗ trợ những kiểu truy cập phức tạp và ưu ñiểm hơn song rất nhiều chương trình ứng dụng vẫn truy cập file theo kiểu tuần tự. Mỗi hệ ñiều hành có thể hỗ trợ một hoặc nhiều cách truy cập khác nhau. ðể có thể truy cập trực tiếp. Ví dụ. Phương pháp truy cập trực tiếp rất quan trọng ñối với những ứng dụng sử dụng file có kích thước lớn như ứng dụng cơ sở dữ liệu. Khi người ñọc cần thông tin về quyển sách nào ñó. các thao tác với file cần có khả năng sử dụng số thứ tự của byte hay bản ghi như một thông số làm việc.Hệ thống file ðể ñọc thông tin từ file hay ghi thông tin ra file hệ ñiều hành phải quy ñịnh cách thức truy cập tới nội dung file. các trình soạn thảo văn bản hoặc chương trình dịch thường ñọc và xử lý dữ liệu lần lượt từ ñầu file. ta không thể ñọc byte thứ 2 sau ñó bỏ qua byte thứ 3 và ñọc thẳng byte thứ 4 ñược. Dưới ñây là những phương pháp truy cập thường gặp: 4. hệ thống sẽ tiến hành ñọc trực tiếp bản ghi chứa thông tin này chứ không phải ñọc tất cả các bản ghi ñứng trước nó. Sau mỗi thao tác ñọc hoặc ghi con trỏ sẽ ñược tăng lên 1 ñể trỏ tới vị trí tiếp theo. hay còn gọi là truy cập tương ñối. Truy cập trực tiếp Việc lưu trữ file trên ñĩa cho phép sử dụng phương pháp truy cập trực tiếp (direct access). ðể truy cập vị trí nằm trước vị trí hiện thời cần ñặt lại con trỏ về ñầu file. Việc truy cập trực tiếp dựa trên ñặc ñiểm của ñĩa cho phép truy cập các khối bất kỳ. ñối với ứng dụng ñòi hỏi ñọc/ghi một số thông tin trong file. trong ñó n là số thứ tự của khối hay bản ghi cần ñọc. sau ñó di chuyển tiến tới vị trị cần truy cập.

4. Truy cập dựa trên chỉ số Phương pháp truy cập dựa trên chỉ số cho phép truy cập tới bản ghi trong file không theo số thứ tự hoặc vị trí của bản ghi trong file mà theo một khoá ứng với bản ghi ñó. ða số hệ ñiều hành ngày nay ñều hỗ trợ truy cập file trực tiếp. ta có thể cung cấp cho hệ thống tên của người ñó.. Hình 4. hoặc cũng có thể là khoảng cách tương ñối tính từ vị trí hiện thời về phía ñầu file hoặc cuối file. File ñược quy ñịnh là file truy cập tuần tự sẽ không thể truy cập trực tiếp và ngược lại. Ví dụ. Sau khi tìm ñược tên cần thiết trong chỉ số.1: Truy cập theo khối chỉ số .1 minh hoạ cách ñánh chỉ số như vậy Một ví dụ sử dụng chỉ số khác là việc ñánh chỉ số các từ khoá (các thuật ngữ) ở cuối các sách. hệ thống có thể truy cập trực tiếp tới bản ghi theo số thứ tự bản ghi tìm ñược cùng với khoá. n có thể là số thứ tự tuyệt ñối tính từ ñầu file hoặc cuối file. bên cạnh là số trang trong ñó thuật ngữ xuất hiện.v. Các thuật ngữ ñược sắp theo vần chữ cái. Một số hệ ñiều hành yêu cầu chỉ rõ chế ñộ truy cập khi tạo file. ña số hệ ñiều hành coi byte thứ nhất có số thứ tự là 0. Tên An Bắc .3. Chỉ số gồm các khoá và con trỏ chỉ tới các bản ghi trong file. sau ñó mới tiến hành ñọc bản ghi. ðọc theo số thứ tự khối READ n ðịnh vị xong mới ñọc SEEK n READ Các khối hoặc bản ghi của file thường ñược ñánh số bắt ñầu từ ñầu file.2. byte thứ 2 là 1.v. sau ñó theo con trỏ chỉ số ñể xác ñịnh bản ghi và tiến hành truy nhập trực tiếp bản ghi này. mỗi file có chứa một chỉ số riêng của mình. Trong trường hợp sử dụng cách thứ 2.. ñể tìm kiếm bản ghi về một người trong cơ sở dữ liệu. Trong phương pháp này. Giang 3 Số thứ tự bản ghi File dữ liệu Hình 4.Hệ thống file các lệnh ñịnh vị SEEK ñể nhảy tới vị trí cần ñọc. Hệ thống sẽ duy trì chỉ số trong ñó tên ñược sử dụng làm khoá và ñược sắp xếp cho dễ tìm kiếm. Chẳng hạn. ta tìm khoá tương ứng trong chỉ số. Tuy nhiên nếu file có thể truy cập trực tiếp thì việc truy cập tuần tự có thể ñược mô phỏng dễ dàng nếu cần. Cùng với khoá này là số thứ tự bản ghi. ðể truy cập tới bản ghi.

109 .

Thao tác xoá file bao gồm giải phóng không gian mà file chiếm trên ñĩa. file là một kiểu dữ liệu lô gic. File ñược dành một chỗ trong thư mục kèm theo một số thuộc tính như thời gian tạo file. Hệ ñiều hành sẽ lưu trữ một bảng chứa thông tin liên quan tới các file ñang ñược mở trong bộ nhớ. CÁC THAO TÁC VỚI FILE Như ñã nói ở trên.v. Con trỏ này sẽ ñược sử dụng làm thông số cho các thao tác tiếp theo với file. Lệnh ghi file cần cung cấp thông tin cần ghi. Vị trí của file trên ñĩa ñược xác ñịnh từ thông tin ghi trong thuộc tính của file. thao tác ñịnh vị cho phép xác ñịnh vị trí hiện thời ñể tiến hành ñọc hoặc ghi. ðối với file truy cập trực tiếp. Một file trống chưa có dữ liệu ñược tạo ra. do ñó. thông tin này ñã ñọc vào bộ nhớ khi tiến hành thao tác mở file. hệ ñiều hành sẽ lấy thông tin cần thiết (chẳng hạn vị trí file trên ñĩa) từ bảng này chứ không phải tìm kiếm trong thư mục nữa. việc ñóng các file ñã truy cập xong là rất quan trọng. Nếu vị trí hiện thời là cuối file. Hệ ñiều hành cũng quy ñịnh ra các thao tác mà người dùng và ứng dụng có thể thực hiện với file. Một số chương trình trong quá trình làm việc cần ñọc các thuộc tính của file. Sau khi hoàn thành tất cả các thao tác ñọc ghi file. Mở file. có nghĩa là các thông tin về file chứa trong bảng nói trên bị xoá ñể nhường chỗ cho các file sắp mở. file cần ñược ñóng. Ghi vào file. Nếu vị trí này không phải cuối file. Lệnh mở file thường trả về con trỏ tới mục chứa thông tin về file trong bảng các file ñang mở. là nơi có thể lưu trữ và truy cập thông tin. ðọc thuộc tính của file. Ví dụ thông tin về những người có quyền truy cập file rất cần cho hệ thống bảo mật. tên file. Phương pháp truy cập theo chỉ số rất hay ñược dùng trong file cơ sở dữ liệu ñể giúp cho việc ñịnh vị và truy cập bản ghi theo một khóa nào ñó thực hiện nhanh hơn. Các thao tác này ñược hệ ñiều hành thực hiện khi chương trình ứng dụng gọi lời gọi hệ thống tương ứng. Thực chất của việc mở file là ñọc các thuộc tính của file và vị trí file trên ñĩa vào bộ nhớ ñể tăng tốc ñộ cho các thao tác ñọc ghi tiếp theo. ðóng file. Rất nhiều hệ ñiều hành hạn chế số lượng file có thể mở cùng một lúc. 110 . Thông thường. Xoá file. 4. người tạo file.Hệ thống file Các chỉ số có thể ñược ñọc trước vào bộ nhớ ñể tăng tốc ñộ cho việc tìm kiếm và truy cập file tiếp theo. Thao tác mở file ñược tiến hành trước khi ñọc hoặc ghi file. Việc giải phóng không gian có thể ñơn thuần là ñánh dấu không gian ñó như không gian tự do. sau ñó giải phóng chỗ của file trong thư mục. thông tin ở vị trí ñó sẽ bị ghi ñè lên. ðọc file.v.3. thông tin sẽ ñược thêm vào và kích thước file tăng lên. ðịnh vị (seek). Dữ liệu ñược ghi vào vị trí hiện thời (xem phần phương pháp truy cập file). Mỗi khi cần ñọc ghi các file ñang mở. Thông tin ở vị trí hiện thời sẽ ñược ñọc. Lệnh ñọc file cần cung cấp thông tin về số lượng byte hoặc bản ghi cần ñọc và nơi chứa dữ liệu ñược ñọc từ file (ví dụ vị trí bộ ñệm). Hệ ñiều hành căn cứ vào tên file cần mở ñể tìm kiếm thông tin về file chứa trong thư mục. Những thao tác với file thường gặp trong các hệ ñiều hành bao gồm: Tạo file.

Trong MS-DOS chỉ số ñược gọi là khối quản lý file (file control block) hoặc file handle. Chỉ số này ñược sử dụng làm thông số cho các thao tác ñọc ghi về sau. quyền truy cập.v.. Vị trí file trên ñĩa: giúp cho việc ñọc ghi ra ñĩa thực hiện nhanh hơn. Thao tác mở file bao gồm tìm file (theo tên file) trong thư mục. Nhìn chung.c . và xây dựng riêng cho mỗi tiến trình một bảng chứa thông tin riêng liên quan ñến việc sử dụng file của tiến trình ñó như vị trí hiện thời ở trong file. trong khi ñó UNIX sử dụng thuật ngữ khối mô tả file (file descriptor) cho thông số này. thao tác mở file trả về chỉ số ứng với file trong bảng ñó. trong Windows NT. Thông tin về quyền truy cập file là một ví dụ thuộc tính loại này. ghi hiện thời trong file. Giả sử file không ñược mở trước khi ñọc ghi.2: Một ví dụ bảng các file ñang mở Sau khi ñã ñọc khoản mục vào bảng các file mở. r Hệ thống file rwx .. ðể tránh lặp ñi lặp lại các công ñoạn này. Trong trường hợp ñó. chủ sở hữu file và vị trí các khối chứa nội dung file trên ñĩa. ñọc các thuộc tính của file. sau ñó ñọc một phần thông tin từ khoản mục của file vào một bảng trong bộ nhớ gọi là bảng các file ñang mở (Hình ??). xác ñịnh vị trí của file trên ñĩa (ñược lưu như một thuộc tính của file trong thư mục) sau ñó mới thực hiện thao tác ñọc ghi. Cần nói thêm về thao tác mở file. file ñược mở trước khi truy cập. Thông tin này ñặc thù cho mỗi phiên làm việc với file và do vậy không thể lưu trữ cùng các thuộc tính khác trên ñĩa. thao tác mở file phức tạp hơn do có thể xẩy ra trường hợp nhiều người cùng yêu cầu mở file một lúc. mỗi file ñang mở thường có các thông tin sau ñi kèm: Con trỏ tới vị trí hiện thời trong file: dùng xác ñịnh vị trí ñọc. Các thông tin thường ñược ñọc là tên file. Với các hệ ñiều hành cho phép nhiều người dùng cùng sử dụng. chỉ số cũng ñược gọi là file handle. ðể thực hiện mỗi thao tác ñọc ghi khi ñó hệ ñiều hành sẽ phải tìm kiếm file trong thư mục. ðây là thao tác không mang tính bắt buộc khi thiết kế hệ thống file của hệ ñiều hành nhưng thường ñược thêm vào do nó giúp tăng hiệu quả thao tác vào ra với file. Một số thuộc tính của file có thể ñược ñặt lại giá trị.. vị trí. Các hệ ñiều hành khác nhau gọi chỉ số bằng những tên khác nhau. Hệ ñiều hành cung cấp lời gọi hệ thống cho phép xác lập hoặc thay ñổi giá trị thuộc tính ñó. Xác lập thuộc tính của file. hệ ñiều hành sẽ xây dựng một bảng lưu trữ các thông tin chung về file như tên.v.. n Hình 4. Chỉ số 0 1 . 111 Tên file Chủ sở hữu file Quyền truy cập Vị trí các khối trên ñĩa - file1 .myprog. Chỉ số có thể là số thứ tự của file trong bảng hoặc con trỏ tới dòng chứa thông tin về file..

Việc tìm ra dòng cần thiết ñược thực hiện theo tên file.3. ðây là cách tổ chức thư mục sử dụng trong hệ thống file EXT2 và EXT3 của Linux.1. Nói chung. ðể quản lý các file trên mỗi ñĩa lôgic. ðể dễ dàng quản lý. Sau ñó hệ ñiều hành ñọc các thuộc tính và vị trí dữ liệu của file vào một bảng chứa thông tin về các file ñang mở. Theo cách thứ nhất. Các vùng riêng biệt này ñược quản lý và sử dụng ñộc lập. Bảng này nằm ở bộ nhớ trong và ñược sử dụng ñể .b). file4. Kích thước của mỗi khoản mục và cả thư mục nói chung khi ñó rất lớn. Ngược với cách trên. THƯ MỤC file3. không gian của ñĩa ñược chia thành các phần (partition) gọi là ñĩa lôgic .4. ñĩa lôgic cho phép chia không gian ñĩa thành những vùng riêng biệt. trong ñó mỗi dòng là khoản mục ứng với một file.file2 Thu?c t?nh Hệ thống file 4.3. Theo cách thứ hai. Nói cách khác.3: Lưu trữ thuộc tính file (a) Trong thư mục. hệ ñiều hành tìm trong thư mục khoản mục tương ứng với tên file cần mở. bản thân file chỉ chứa dữ liệu (Hình 4. có nhiều cách khác nhau ñể lưu thông tin về file trong thư mục. Thư mục ñược tạo thành từ các khoản mục (entry). Kích thước thư mục do vậy giảm xuống. (b) cùng với file Khi thực hiện thao tác mở file. Toàn bộ hoặc một phần lớn của thư mục có thể ñược ñọc vào bộ nhớ ñể tăng tốc ñộ xử lý. Khoản mục chứa các thông tin về file như tên file. Các ñĩa lôgic có thể sử dụng với hai mục ñích. các file phải ñược tổ chức theo một cách nào ñó. Thu?c t?nh file4.a). Với các hệ ñiều hành khác nhau. Có thể hình dung thư mục như một bảng. người ta có thể tạo ra ñĩa lôgic từ những vùng không gian khác nhau trên các ñĩa vật lý khác nhau. thuộc tính thuộc tính thuộc tính thuộc tính 2 file1 file2 file3.4. Thư mục chỉ lưu thông tin tối thiểu cần thiết cho việc tìm vị trí của file trên ñĩa (Hình 4. MS-DOS sử dụng kiểu tổ chức thư mục này. (a) (b) Hình 4. 4. Kích thước ñĩa lôgic khi ñó có thể lớn hơn kích thước của mỗi ñĩa vật lý. có kích thước nhỏ hơn kích thước ñĩa vật lý. số lượng file lưu trữ trên ñĩa có thể rất lớn (nhiều nghìn file). Khái niệm thư mục Thu?c t?nh Trong một hệ thống tính toán. Thứ nhất. vị trí. toàn bộ thuộc tính của file ñược lưu trong thư mục. kích thước. một phần thuộc tính ñược lưu trữ luôn cùng với dữ liệu của file. mỗi khoản mục ứng với một file. không phụ thuộc vào các phần khác. thư mục cho phép ánh xạ từ tên file vào bản thân file ñó. thông tin về file ñược lưu trong thư mục (directory hay folder) của ñĩa. kiểu file và các thuộc tính khác hoặc chứa con trỏ tới nơi lưu trữ những thông tin này. truy cập.

2 Có thể có các tên gọi khác nhau như ñĩa nhỏ (minidisk) hoặc volume 112 .

Hệ thống file cung cấp thông tin nhanh chóng cho thao tác ñọc ghi file sau ñó. Nếu khoản mục trỏ tới cấu trúc khác chứa thuộc tính file, cấu trúc này sẽ ñược ñọc vào bảng nói trên. 4.4.2. Các thao tác với thư mục Có rất nhiều cách xây dựng và tổ chức thư mục khác nhau. Tuy nhiên, dù là cách tổ chức như thế nào thì phải hỗ trợ các thao tác với thư mục cho thuận lợi. Trước khi ñề cập kỹ ñến các cách tổ chức và xây dựng thư mục, việc xem xét các thao tác cần thực hiện với thư mục là rất cần thiết. Nói chung, thư mục phải cho phép tìm kiếm, tạo file, xoá file, liệt kê các thông tin về file trong thư mục. Sau ñây ta sẽ xem xét cụ thể các thao tác ñó: Tìm kiếm file: Cấu trúc thư mục phải cho phép tìm kiếm file theo tên file hay chính xác hơn là tìm kiếm khoản mục ứng với file theo tên file ñó. Trong trường hợp cần tìm một nhóm file có tên tương tự hoặc tìm kiếm file mà không nhớ chính xác tên, hệ thống cần cung cấp khả năng tìm các file có tên phù hợp với mẫu yêu cầu. Các kỹ tự thường ñược sử dụng ñể xây dựng mẫu là ký tự “*” thay thế cho một chuỗi kỹ tự bất kỳ và ký tự “?” thay thế cho một ký tự bất kỳ. Ví dụ, trong Windows, mẫu “*.c” ứng với tất cả các file có phần mở rộng là “c”. Tạo file: như ñã nói trong phần các thao tác với file, việc tạo file ñòi hỏi phải tạo ra khoản mục mới và thêm vào thư mục. Xoá file: ngoài việc giải phóng không gian mà file chiếm, thông tin về file và khoản mục tương ứng cũng bị xoá khỏi thư mục. Duyệt thư mục: một thao tác quan trọng với thư mục là liệt kê tất cả các file chứa trong thư mục cũng như thông tin chứa trong khoản mục của file. ðổi tên file: người dùng cần có khả năng thay ñổi tên file khi có nhu cầu (chẳng hạn ñể phản ánh nội dung mới của file sau khi thay ñổi). Thao tác ñổi tên chỉ cần thực hiện với thư mục chứ không liên quan tới dữ liệu của file. Tuỳ theo cách tổ chức bên trong của thư mục, việc ñổi tên file có thể gây ra sự sắp xếp lại thứ tự file trong thư mục. 4.4.3. Cấu trúc hệ thống thư mục Như ñã nói ở trên, thư mục chứa các khoản mục biểu diễn cho file. Khi số lượng file trong hệ thống tăng lên, kích thước của thư mục cũng tăng, việc tìm ñược file trong thư mục ñó trở nên khó khăn. Các vấn ñề khác cũng nảy sinh. Chẳng hạn hệ thống có nhiều người dùng và những người dùng khác nhau có thể chọn tên file trùng nhau. ðể giải quyết các vấn ñề tương tự, nhiều cách tổ chức khác nhau của hệ thống thư mục ñã ñược sử dụng. Trong phần này, ta sẽ xem xét một số cấu trúc thông dụng nhất. a. Thư mục một mức và hai mức Thư mục một mức là kiểu tổ chức thư mục ñơn giản nhất hay nói chính xác hơn là không có cấu trúc gì cả. Hệ thống chỉ có một thư mục duy nhất và tất cả các file ñược giữ trong thư mục này. Thư mục một mức ñược minh hoạ trên hình 4.4.a. Cách tổ chức thư mục một mức có một số nhược ñiểm lớn. Do các file ñược sắp xếp trong một thư mục duy nhất nên ñể có thể phân biệt, tên file không ñược phép trùng nhau. Khi
113

Hệ thống file
B A số lượng file tăng, việc tìm các tên khác nhau cho file là không dễ dàng. ðặc biệt, khi có nhiều người cùng sử dụng hệ thống rất dễ xẩy ra khả năng nhiều người chọn tên file giống nhau. Một ví dụ dễ thấy khi tất cả sinh viên một lớp cùng lập trình một bài tập và lưu chương trình của mình trong thư mục duy nhất. Ngoài ra, trong trường hợp ñộ dài file bị hạn chế tương ñối ngắn, số tổ hợp tên file có thể cũng không cho phép chọn nhiều tên file vừa có nghĩa vừa khác nhau. Thư mục gốc

C (a)

Thư mục người dùng

(b = Thư mục = File

H×nh 4.4: Tæ chøc th− môc (a) Mét møc. (b) Hai møc Một nhược ñiểm nữa của thư mục một mức là số lượng file trong thư mục rất lớn, do vậy việc tìm ñược file trong thư mục sẽ tốn nhiều thời gian. ðể tránh tình trạng nhiều người sử dụng chọn cùng tên file, một giải pháp ñơn giản là phân cho mỗi người một thư mục riêng chỉ chứa các file do người ñó tạo. Mặc dù tất cả các file vẫn ñược chứa trên cùng một ñĩa, chúng ñược chia thành các nhóm lôgic theo từng người dùng. Hệ thống vẫn duy trì một thư mục gọi là thư mục gốc. Các khoản mục ứng với thư mục người dùng ñược chứa trong thư mục gốc này. ðây là phương pháp tổ chức thư mục hai mức (Hình 4.4.b). Mỗi khi người dùng truy cập file, file sẽ ñược tìm kiếm trong thư mục ứng với tên người ñó (tên ñăng nhập). Do vậy, những người dùng khác nhau có thể ñặt tên file trùng nhau mà không sợ lẫn lộn. Tên file chỉ cần khác nhau trong từng thư mục. Các thư mục người dùng có thể ñược tạo ra và xoá ñi nếu cần. Thông thường việc tạo và xoá thư mục người dùng sẽ ñược giao cho quản trị mạng. ðây là người dùng có các quyền ñặc biệt, trong ñó có các quyền liên quan tới quản lý hệ thống thư mục. Sau khi ñã chia thư mục thành hai mức, mỗi người dùng sẽ làm việc với tập hợp các file trong thư mục của mình. Cách phân chia file ñộc lập như vậy rất thuận tiện khi người sử dụng làm việc ñộc lập với nhau. Tuy nhiên trong quá trình làm việc, có thể xuất hiện nhu cầu sử dụng chung file. Một số hệ thống cho phép người dùng truy cập thư mục người dùng khác nếu ñược cấp quyền. Một số hệ thống hạn chế người dùng trong thư mục của mình.

114

Hệ thống file Nếu việc truy cập thư mục của người khác ñược cho phép thì ngoài tên file, người dùng phải chỉ rõ file cần truy cập nằm trong thư mục nào. Nói cách khác, người dùng phải cung cấp ñường dẫn tới file. Chi tiết về ñường dẫn sẽ ñược trình bầy trong phần sau. Ngoài các file do người dùng tạo ra, trong hệ thống còn tồn tại một loạt những file thường ñược nhiều người dùng truy cập tới như file hệ thống, những tiện ích.v.v.. ðể sử dụng ñược các chương trình như vậy có thể chép chúng vào từng thư mục của từng người dùng. Cách này rõ ràng gây lãng phí không gian nhớ vì phải lưu nhiều bản sao của chương trình. Một cách giải quyết tốt hơn và ñược nhiều hệ ñiều hành sử dụng là lưu các chương trình dùng chung vào một thư mục ñặc biệt. Thư mục này có thể tạo ra như dành cho một người dùng ñặc biệt nào ñó. Khi người chạy một chương trình. Chương trình ñó trước tiên ñược tìm trong thư mục của người dùng. Nếu không tìm thấy, hệ ñiều hành sẽ chuyển sang tìm kiếm trong thư mục ñặc biệt. Hệ ñiều hành UNIX (và tất nhiên là Linux) cũng sử dụng kỹ thuật tương tự. b. Thư mục cấu trúc cây Cấu trúc cây là phát triển ý tưởng của cấu trúc hai mức. Thay chỉ chứa các file, mỗi thư mục con lại có thể chứa các thư mục con khác và các file. Thư mục con ñược nhóm một cách lôgic theo một tiêu chí nào ñó, chẳng hạn thư mục con chứa các file của cùng một người dùng, thư mục con chứa các chương trình và dữ liệu liên quan tới một ứng dụng.v.v. Hệ thống thư mục khi ñó có thể biểu diễn phân cấp như một cây. Các cành là thư mục, còn lá là các file. Dễ dàng nhận thấy, thư mục hai mức là trường hợp riêng của cấu trúc cây này.
Thư mục gốc

= Thư mục

= File

Hình 4.5: Thư mục dạng cây Mỗi thư mục hoặc thư mục con khi ñó sẽ chứa tập hợp các file và các thư mục con mức dưới. ðể phân biệt khoản mục của file với khoản mục chỉ tới thư mục con mức dưới, người ta thường sử dụng một bit ñặc biệt chứa trong khoản mục. Nếu bit này bằng 1, thì ñó là khoản mục của thư mục mức dưới, nếu bằng 0, ñó là khoản mục của file.
115

Ngược lại. Người dùng phải hết sức cẩn thận khi sử dụng nhãng lệnh xoá như vậy. Muốn tới ñược một cây thư mục. Linux cho phép xoá các thư mục không rỗng. Rõ ràng cách tổ chức sau mang tính trừu tượng hoá cao hơn cách ñầu. trước tiên ta phải chỉ ra ñĩa tương ứng. chẳng hạn khi cả hai cùng làm việc với một dự án nào ñó. tất cả các các file và thư mục mức dưới chứa trong ñó cũng bị xoá theo. Việc thay ñổi thư mục ñược thực hiện bằng lời gọi hệ thống tương ứng. các ñĩa sẽ là các cành mọc ra từ cây này. Tại mỗi thời ñiểm. Việc tạo bản sao có thể gây mất ñồng bộ dữ liệu . người dùng làm việc với một thư mục gọi là thư mục hiện thời hay thư mục làm việc. Trong quá trình làm việc.khi người này 116 . Trong trường hợp người dùng truy cập một file mà không thông báo cụ thể thư mục chứa file ñó thì file ñược tìm kiếm trước tiên trong thư mục hiện thời sau ñó mở rộng sang các thư mục ñược quy ñịnh trong ñường tìm kiếm (search path) như mô tả trong phần thư mục hai mức. ðể tạo và xoá thư mục con. Hai người cùng cần sử dụng một số file. toàn hệ thống chỉ gồm một cây thư mục to. khác với lời gọi hệ thống dành việc tạo và xoá file. cần phải làm sao ñể thư mục con này có mặt trong cả hai thư mục riêng của hai người. Tuy nhiên việc cho phép xoá thư mục không rỗng có thể gây mất mát nhiều file và thư mục con do một lệnh xoá vô ý có thể xoá cả một nhánh lớn của cây thư mục. Trong trường hợp thư mục có chứa thư mục mức dưới hoặc file. Khi một thư mục bị xoá (bằng lệnh rm). Tuy nhiên. Thư mục cấu trúc ñồ thị không tuần hoàn Ta hãy xét ví dụ sau. * Tổ chức cây thư mục cho từng ñĩa: Trong một số hệ thống file như FAT của DOS cây thư mục ñược xây dựng cho từng ñĩa. cho phép tiết kiệm thời gian và công sức khi cần xoá số lượng thư mục. Một số hệ ñiều hành như MS-DOS không cho phép xoá thư mục khi thư mục không rỗng. ñó phải là bản chính của thư mục chứ không phải các bản sao. Windows NT cho phép quy ñịnh thư mục hiện thời khi người dùng mới ñăng nhập vào hệ thống. Nói chung có hai cách giải quyết trong trường hợp này. Thư mục này thường chứa phần lớn các file mà người dùng sẽ sử dụng và còn ñược gọi là thư mục theo mặc ñịnh. Cách này rất tiện lợi. mỗi ñĩa là một hệ thống file và ñược gắn (mount) vào hệ thống thư mục chung. Hệ thống thư mục sẽ ñược ñược coi như “rừng” trong ñó mỗi cây “mọc” trên một ñĩa.Hệ thống file Bản thân thư mục (hoặc thư mục con) cũng ñược lưu trữ trên ñĩa như một file song ñược hệ ñiều hành sử dụng khác với các file thông thường. Người dùng phải xoá hết các file và thư mục mức dưới của một thư mục trước khi xoá thư mục ñó. Thông tin về thư mục mặc ñịnh ñược ghi trong tài khoản người dùng cùng với các thông tin bảo mật khác và ñược hệ ñiều hành ñọc khi người dùng ñăng nhập. Trong các hệ ñiều hành khác như Linux. hệ ñiều hành ñịnh nghĩa những lời gọi hệ thống riêng. c. Thực chất. Những file này có thể ñược cất vào một thư mục con dành riêng cho dự án. người dùng có thể di chuyển sang thư mục khác tức là thay ñổi thư mục hiện thời. một số hệ ñiều hành như UNIX. việc xoá thư mục sẽ ảnh hưởng tới các thư mục mức dưới và file ñó. ðồng thời. ñể thuận tiện cho công việc. Người dùng thậm chí không cần quan tâm tới việc hệ thống có bao nhiêu ñĩa và file ñang ñược lưu trữ trên ñĩa nào. Một số hệ ñiều hành như Linux. Nếu người dùng gõ lệnh ñổi thư mục từ bộ dịch lệnh (shell) thì bộ dịch lệnh sẽ gọi lời gọi hệ thống này.

Thư mục gốc Hình 4. Liên kết có thể ñược sử dụng dưới dạng ñường dẫn tuyệt ñối hoặc tương ñối tới thư mục cần liên kết. ðể hai (hoặc nhiều) người có thể sử dụng chung file và thư mục. ñường dẫn tới file sẽ ñược sử dụng ñể truy cập.là sử dụng liên kết (link). trong ñó lá và cành có thể ñồng thời thuộc về những cành khác nhau. . Mặc dù thư mục cấu trúc graph không tuần hoàn cho phép quản lý hệ thống thư mục mềm dẻo hơn cấu trúc cây song cũng phức tạp hơn cấu trúc cây rất nhiều. người khác không thấy ngay ñược sửa ñổi ñó và vẫn làm việc với bản cũ. cấu trúc graph không tuần hoàn là dạng mở rộng của cấu trúc cây. Cách thuận tiện nhất ñể triển khai graph không tuần hoàn .6: Thư mục cấu trúc ñồ thị không tuần hoàn Một cấu trúc thư mục cho phép file hoặc thư mục con xuất hiện trong nhiều thư mục khác nhau ñược gọi là cấu trúc graph không tuần hoàn (acyclic graph).Hệ thống file sửa ñổi. thay vì tìm file trong thư mục ñó. ðây là một cấu trúc graph không chứa vòng (Hình 4. Dễ dàng nhận thấy. Liên kết thực chất là con trỏ tới thư mục hoặc file khác. Khi một bản sao bị thay ñổi. trong quá trình sao lưu và thống kê. cần chia sẻ file và thư mục ñó sao cho chúng có thể xuất hiện ở nhiều thư mục riêng khác nhau. Trong ví dụ nói trên. Một cách khác cũng cho phép tạo cấu trúc kiểu này là tạo ra các bản sao của các file và thư mục cần chia sẻ rồi chứa vào những thư mục khác nhau. Do file và thư mục có mặt ở nhiều nơi khác nhau trong hệ thống thư mục. hệ ñiều hành phải chép thay ñổi này sang các bản sao khác. phải tính tới các liên kết ñể tránh sao lưu hoặc thống kê cùng một file nhiều lần. Hệ ñiều hành sau ñó phải theo dõi ñể ñảm bảo tính ñồng bộ và nhất quán cho các bản sao ñó. Cấu trúc cây trình bầy ở phần trước không cho phép thực hiện chia sẻ kiểu này. chẳng hạn khi ta cần ñếm số lượng file.ñược sử dụng trong Linux . hai thư mục của hai người dùng sẽ không chứa thư mục con có các chương trình dùng chung mà chỉ chứa các liên kết (con trỏ) tới thư mục con này.6). Khi một khoản mục của thư mục ñược ñánh dấu là liên kết.

117 .

Các thành phần của ñường dẫn. Thông thường. hệ ñiều hành không cấp phát trực tiếp khối vật lý mà kết hợp một hoặc nhiều khối vật lý ñể tạo thành khối lô gic có kích thước lớn hơn. thư mục này chứa thư mục con bin. ñược ngăn cách với nhau và với tên file bởi các ký tự ñặc biệt.4. ñể xác ñịnh file. Khi ñó ñể chỉ tới file mailbox ta chỉ cần sử dụng ñường dẫn tương ñối ast/mailbox là ñủ.. thư mục gốc chứa thư mục con usr.” biểu diễn thư mục mức trên (tức là thư mục bố). Trong Linux ñường dẫn tuyệt ñối có thể là /usr/ast/mailbox..exe.Hệ thống file Một vấn ñề cần quan tâm nữa liên quan tới việc xoá file. ña số hệ ñiều hành ñưa thêm vào mỗi thư mục hai khoản mục ñặc biệt “. Giả sử ta ñang ở trong thư mục /usr. Có hai kiểu ñường dẫn: ñường dẫn tuyệt ñối và ñường dẫn tương ñối..” và “. Thông thường vấn ñề này ñược giải quyết bằng cách tìm và xoá tất cả các liên kết ñến file sau khi ñã xoá file. ký tự ngăn cách là /.exe ñược hiểu như sau: ñĩa c chứa thư mục bc. 4. tức là tên các thư mục ở giữa. Ví dụ tên file với ñường dẫn ñầy ñủ trong DOS là c:\bc\bin\bc. Mỗi khối lô gic bao gồm một số lượng khối vật lý bằng lũy thừa 118 . ký tự này là \ còn trong UNIX và Linux.5. hệ thống quản lý file phải thực hiện ánh xạ file lên ñĩa (hoặc thiết bị nhớ ngoài khác). Việc sử dụng ñường dẫn thuyệt ñối cho phép chỉ ra vị trí của file trong cây thư mục mà không cần biết thư mục hiện thời là thư mục nào. ngoài tên file. Việc cấp phát các khối nhớ cho file phải ñược thực hiện sao cho tiết kiệm không gian ñĩa và tăng tốc ñộ truy cập file. CẤP PHÁT KHÔNG GIAN CHO FILE Một nhiệm vụ quan trọng của hệ ñiều hành trong việc quản lý hệ thống file là cấp phát không gian trên ñĩa và các thiết bị nhớ ngoài khác ñể lưu trữ file và thư mục. ast chứa file mailbox. Nói cách khác. bao gồm tất cả các thư mục ở giữa. Các thao tác truy cập tiếp theo thữc hiện với liên kết sẽ sinh ra lỗi.” biểu diễn thư mục hiện tại còn “. ñường dẫn tương ñối sẽ là . ðường dẫn này xuất phát từ thư mục gốc (ký hiệu /). các liên kết này tiếp tục trỏ tới một file ñã không tồn tại hoặc vào vùng không gian ñĩa ñã ñược giải phóng. Ta hãy xem ví dụ về ñường dẫn tương ñối. ta còn cần chỉ ra vị trí file ñó trong cây thư mục. Việc xoá file ñã ñược chia sẻ phải bao gồm xoá các liên kết trỏ tới file ñó. ðường dẫn tuyệt ñối là ñường dẫn ñi từ gốc của cây thư mục dẫn tới file. “. ñồng thời ghi lại vị trí các khối nhớ ñã cấp phát ñể có thể tiến hành truy cập file về sau. ðể có thể sử dụng ñường dẫn tương ñối. Khối nhớ do chương trình ñiều khiển ñĩa xác ñịnh ñược gọi là khối vật lý. Thông tin về vị trí của file ñược gọi là ñường dẫn ñược thêm vào trước tên file. Trong DOS và Windows. usr chứa ast. trong ñó có file bc. Nếu ta ñang ở trong /usr/etc.”. 4. Tên ñường dẫn Với cấu trúc thư mục từ hai mức trở lên. Trong các trường hợp liên kết không bị xoá.4. Toàn bộ không gian ñĩa ñược chia thành các khối nhớ (sector). ñây là ñơn vị thông tin nhỏ nhất mà chương trình ñiều khiển ñĩa (disk driver) cho phép ñọc hoặc ghi./ast/mailbox. ðường dẫn tương ñối là ñường dẫn tính từ thư mục hiện thời.

khi ñó các khối của file sẽ là s. Các khối lôgic ñược ñánh số liên tục. Khối tiếp theo sẽ ñược ñọc khi cần thiết.7) 3 fileA fileB 0 4 8 12 16 20 fil 1 5 9 13 17 21 2 6 10 14 18 22 3 7 11 15 19 23 Tên file 1 fileA fileB fileB 3 8 3 5 Thư mục Bắt ñầu ðộ dài 2 Hình 4.7) thì ñầu từ cũng chỉ phải di chuyển sang rãnh bên cạnh. Trong hệ ñiều hành MS-DOS và Windows. Khoản mục của file trong thư mục sẽ chứa ñịa chỉ khối ñầu tiên và số khối mà file chiếm (Hình 4. s+n-1. khối cấp phát sẽ ñược hiểu là khối lôgic. chẳng hạn 1. nếu file ñược cầp phát n khối bắt ñầu từ khối thứ s. việc truy cập file có thể thực hiện dễ dàng theo cả hai cách truy cập trực tiếp và truy cập tuần tự. ðể truy cập tuần tự. 2.Hệ thống file của 2. Trong trường hợp các khối của file nằm kề nhau có thể ñọc liên tiếp mà không thực hiện các di chuyển nói trên. s+2. Do không phải di chuyển ñầu ñọc nên tốc ñộ truy cập file sẽ tăng lên. hệ ñiều hành ghi nhớ ñịa chỉ khối vừa ñược truy cập cuối cùng. Cấp phát các khối liên tiếp Mỗi file ñược cấp một khoảng không gian gồm các khối nằm liên tiếp trên ñĩa. . phương pháp cấp phát cho file các khối liên tiếp còn cho phép tiết kiệm thời gian di chuyển ñầu từ khi ñọc các khối của file. ðể ñọc một khối trên ñĩa. Vị trí file trên ñĩa ñược xác ñịnh bởi vị trí khối ñầu tiên và ñộ dài hoặc số khối mà file ñó chiếm. ñầu từ cần di chuyển tới vị trí khối ñó bằng cách di chuyển tới rãnh tương ứng và chờ cho tới khi cung chứa khối quay ñến nơi. s+1. Trong khi trình bầy về các phương pháp cấp phát khối cho file. Việc truy cập trực tiếp khối thứ i của một file bắt ñầu tại ñịa chỉ s ñược thực hiện bằng cách truy cập khối thứ s+i của ñĩa.. 3 Một số tài liệu gọi khối vật lý là cung va khối lôgic là liên cung 119 .7: Cấp phát cho file các khối liên tục Trong trường hợp cấp phát khối liên tiếp.1. 4. Trong trường hợp các khối nằm trên các rãnh khác nhau (ví dụ fileC trên hình 4. Chẳng hạn.5. Khối lôgic là ñơn vị thông tin nhỏ nhất mà hệ ñiều hành cấp phát cho file và là ñơn vị nhỏ nhất cho phép ñọc từ ñĩa hoặc ghi ra ñĩa... bắt ñầu từ 0 hoặc 1. khối lôgic ñược gọi là cluster (Một số tài liệu gọi khối vật lý là cung va khối lôgic là liên cung). 4 khối vật lý. Ngoài việc hỗ trợ cả hai phương pháp truy cập và dễ dàng lưu trữ vị trí file trong thư mục.

phương pháp cấp phát khối liên tiếp gây ra lãng phí không gian ñĩa do hiện tượng phân mảnh ngoài (external fragmentation). hiện tượng phân mảnh ngoài sẽ gây lãng phí không gian nhiều hay ít. ñặc biệt khi kích thước ñĩa lớn. hệ ñiều hành dành ra một số byte ở ñầu mỗi khối. hệ ñiều hành phải kiểm tra các vùng trống ñể tìm ra vùng có kích thước thích hợp.Hệ thống file Ngoài các ưu ñiểm nói trên. Tương tự như trong trường hợp cấp phát bộ nhớ ñộng. Tuỳ thuộc vào kích thước ñĩa. Một phương pháp cho phép khắc phục những nhược ñiểm này là sử dụng danh sách kết nối (linked list).5. trong ña số trường hợp. Việc lựa chọn ô trống ñể cấp phát cho file có thể thực hiện theo một trong các chiến lược cấp phát bộ nhớ ñộng ñã ñược trình bầy trong phần phân ñoạn bộ nhớ. Ví dụ. khoản mục của thư mục sẽ chứa con trỏ tới khối ñầu tiên của file. Chiến lược thường ñược sử dụng là tìm vùng trống ñầu tiên thích hợp (first fit) hoặc tìm vùng trống thích hợp nhất (best fit). Mỗi khối chứa con trỏ tới khối tiếp theo. Một nhược ñiểm khác của phương pháp này là cần phải biết kích thước file khi tạo file. Việc này ñòi hỏi một thời gian nhất ñịnh. ðể chứa con trỏ. Sau khi file ñã ñược tạo. ðó là hiện tượng các vùng trống còn lại trên ñĩa có kích thước quá nhỏ và do vậy không thể cấp phát cho file có kích thước lớn hơn. con trỏ này có giá trị nil (dấu hiệu kết thúc file và có thể có các giá trị khác nhau tuỳ vào hệ thống cụ thể). Giải pháp duy nhất ñể tăng kích thước file là chuyển toàn bộ file sang vùng không gian trống lớn hơn. kích thước file không ñược biết trước mà chỉ biết sau khi ghi thông tin vào file. Sử dụng danh sách kết nối Các phân tích ở phần trên cho thấy. ta có thể dành 508 byte chứa dữ liệu của file. các khối thuộc về mỗi file ñược nối với nhau thành một danh sách móc nối. việc cấp phát cho file các khối liên tiếp có một số nhược ñiểm lớn. Những vùng trống như vậy do ñó bị bỏ phí. vùng trống nằm trước fileA có kích thước 1 khối và không thể cấp phát cho file kích thước lớn hơn. Tuy nhiên. và do vậy không thể tiến hành thường xuyên. còn 4 byte chứa con trỏ tới khối tiếp theo. 4. Trên hình 4. Mặt khác. Sau một thời gian sử dụng. việc cấp phát khối liên tiếp có nhiều nhược ñiểm ñáng kể và do vậy ít khi ñược sử dụng. Chẳng hạn. ta biết trước kích thước file cần tạo. ñộ dài khối và ñộ dài trung bình của file. các khối ñược cấp phát khi tạo file và giải phóng khi xoá file sẽ tạo ra các vùng trống trên ñĩa. Mặc dù hiện tượng này có thể khắc phục bằng cách chuyển các file lại gần nhau ñể tập trung tất cả vùng trống về cuối ñĩa nhưng việc di chuyển file cần khá nhiều thời gian.17.3. 8. các khối thuộc về một file có thể nằm bất cứ chỗ nào trên ñĩa chứa không nhất thiết nằm liền kề nhau. Khi có yêu cầu cấp phát. với khối kích thước là 512 byte. Khi mới tạo file.7. Khác với cách cấp phát khối ở phần trước. khối vừa cấp 120 .2. Mỗi khi file ñược cấp thêm khối mới. Khó khăn ñầu tiên liên quan tới việc tìm ra khoảng không gian trống ñủ lớn trên ñĩa ñể cấp phát cho file.6. việc tăng ñộ dài file có thể gặp khó khăn nếu các khối nằm sau vị trí của file ñã bị file khác chiếm. trên hình 4. Trong phương pháp này. ðể xác ñịnh vị trí file trên ñĩa.8 là ví dụ một file bắt ñầu từ khối 1 và bao gồm các khối 1. kích thước file luôn luôn thay ñổi. Trong một số trường hợp như khi chép file từ nơi này sang nơi khác.

Sử dụng danh sách kết nối trên bảng chỉ số Vấn ñề không hỗ trợ truy cập trực tiếp của phương pháp dùng danh sách kết nối có thể khắc phục bằng cách sử dụng danh sách kết nối trên bảng chỉ số. Trong trường hợp giá trị các con trỏ bị thay ñổi không ñúng do lỗi việc xác ñịnh khối nào thuộc file nào sẽ không chính xác. hệ ñiều hành ñọc lần lượt từng khối và sử dụng con trỏ ñể xác ñịnh khối tiếp theo. Kích thước file có thể tăng dễ dàng sau khi ñã ñược tạo. Việc liên kết các khối thuộc về một file bằng con trỏ cũng làm giảm ñộ tin cậy và tính toàn vẹn của hệ thống file. Mặc dù giải khắc phục ñược các nhược ñiểm của phương pháp cấp khối liên tục. ta phải ñọc cả khối. ta phải ñọc lần lượt tất cả các khối nằm trước bắt ñầu từ khối ñầu tiên. Con trỏ tới khối tiếp theo của file không chứa ngay trong khối nữa mà ñược chứa trong ô tương ứng của bảng này (hình 4. sử dụng danh sách kết nối cũng có một số nhược ñiểm. ðể truy cập file. Không có khối trống nào bị bỏ phí. ðể tăng kích thước file. Do các khối thuộc về một file có thể nằm bất cứ chỗ nào trên ñĩa. ðể ñọc một khối nào ñó ta phải theo tất cả các con trỏ từ khối ñầu tiên cho tới khối cần ñọc. Nhược ñiểm lớn nhất là phương pháp này chỉ hỗ trợ truy cập tuần tự mà khôngcho phép truy cập file trực tiếp.3. 0 4 8 17 12 16 20 fil 1 3 5 9 13 17 6 21 2 6 -1 10 14 18 22 3 8 7 11 15 19 23 Tên file fileA Thư mục Bắt ñầu 1 Hình 4. Do các khối thuộc về một file có thể nằm rải rác ở nhiều nơi trên ñĩa nên ñầu từ của ñĩa phải thực hiện nhiều thao tác di chuyển mới truy cập ñược hết dữ liệu của file. hệ ñiều hành chỉ việc thêm khối trống vào danh sách và sửa lại con trỏ ở khối cuối. Mỗi ñĩa lôgic có . không nhất thiết phải nằm cạnh nhau nên phương pháp cấp phát này cho phép tránh ñược hiện tượng phân mảnh ngoài.5.8: Các khối của file ñược kết nối thành danh sách Nhược ñiểm thứ hai liên quan tới tốc ñộ truy cập file.Hệ thống file ñược thêm vào cuối danh sách. Như vậy. Do con trỏ nằm ngay trong các khối và khối là ñơn vị nhỏ nhất có thể tiến hành ñọc nên ñể xác ñịnh con trỏ. Chi tiết về tính toàn vẹn của hệ thống file sẽ ñược trình bầy trong một phần sau.9). Phương pháp cấp phát này cũng không yêu cầu biết trước kích thước khi tạo file. ðể ñọc một khối. 4. Bảng chỉ số là một bảng trong ñó mỗi ô ứng với một khối của ñĩa.

121 9 3 .

4. Kích thước mỗi ô trong bảng phụ thuộc vào số lượng khối trên ñĩa. Bản sao ñược sử dụng trong trường hợp bảng chính bị hư hỏng. Ô thứ i của mảng này chứa con trỏ tới khối thứ i của file. tất cả các ô này có giá trị nil. Khi mới tạo file. OS/2 và Windows (trừ các bản Windows sử dụng NTFS). Trong phương pháp này.9: Danh sách kết nối các khối sử dụng bảng chỉ số 4. Việc ñọc khối thứ i của file do vậy ñược thực hiện theo ñịa chỉ chứa trong ô thứ i của khối chỉ số.-1 Hệ thống file ? một bảng chỉ số ñược lưu ở vị trí xác ñịnh... 2 khối.5. ðể thêm khối mới vào file. Tuy nhiên. thường ở phần ñầu ñĩa.10). Bảng chỉ số 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 … Hình 4. ô kích thước 32 4 byte cho phép chứa con trỏ tới một trong 2 khối. mỗi file có một mảng riêng của mình chứa trong một khối gọi là khối chỉ số (I-node). Việc sử dụng bảng chỉ số cho phép tiếp hành truy cập file trực tiếp. Bảng FAT và các bản sao ñược lưu trữ ở ñầu mỗi ñĩa lôgic sau sector khởi ñộng (BOOT). 6 20 20 khối. Ví dụ. thư mục Tên file . ðể tránh phải ñọc bảng chỉ số nhiều lần. mỗi ô của bảng FAT có kích 12 16 32 thước 12. Tuỳ vào phiên bản FAT 12. việc ñọc toàn bộ bảng chỉ mục vào bộ nhớ ñòi hỏi một lượng bộ nhớ ñáng kể. Thay vì ñọc tất cả các khối nằm trước khối cần truy cập. 2 . nhiều hệ ñiều hành tạo ra các bản sao của bảng. Một ví dụ bảng chỉ số ñược sử dụng rất thành công là bảng FAT (file allocation table) của hệ ñiều hành MS-DOS. gây mất thông tin về khối. 122 . khối ñược lấy từ danh sách các khối trống. hệ ñiều hành có thể ñọc và cache cả bảng này trong bộ nhớ. Giả sử ñĩa có 2 Bảng chỉ mục sử dụng 4 byte cho mỗi ô. 16 hay 32 bit và cho phép quản lý tối ña 2 . FAT 16 hay FAT 32. Sử dụng khối chỉ số Khối chỉ số (Index block hay Index node – I-node) là phương pháp trong ñó tất cả con trỏ tới các khối thuộc về một file ñược tập trung một chỗ cho tiện việc truy cập trực tiếp ñến từng khối của file. Mảng này chứa thuộc tính của file và vị trí các khối của file trên ñĩa (xem hình 4. sau ñó ñịa chỉ khối ñược thêm vào ô tương ứng trong chỉ số. ðể tránh trường hợp bảng này bị hỏng. ta chỉ cần ñi theo chuỗi con trỏ chứa trong bảng chỉ mục. Kích thước bảng khi ñó sẽ là 2 *4B=4MB.

Ngược lại nếu i-node lớn (có hàng trăm ô) trong khi file nhỏ chỉ chiếm 1 hoặc 2 ô thì các ô còn lại không ñược sử dụng và gây lãng phí bộ nhớ. khoản mục của file trong thư mục chứa con trỏ tới khối chỉ số này. các ô phía trên của i-node chứa con trỏ tới các khối của file trong khi ô cuối cùng chứa con trỏ tới i-node tiếp theo. I-node càng nhỏ thì càng tiết kiệm không gian. Các ô của chỉ số này không chứa dữ liệu mà con trỏ tới các khối chứa dữ liệu của file. Cách 1: Cho phép thay ñổi kích thước i-node bằng cách sử dụng danh sách kết nối. 12 ô ñầu tiên của i-node trỏ trực tiếp tới khối nhớ chứa dữ liệu của file trên ñĩa. Ô dầu tiên trong 3 ô (ô thứ 13) chứa ñịa chỉ một khối chỉ số khác gọi là chỉ số gián tiếp mức 1. Sau khi xác ñịnh ñược khối chỉ số tương ứng. Tuy nhiên. Nếu kích thước i-node tăng lên. Khi ñó. Mỗi i-node sẽ ñược cấp phát một khối trên ñĩa ñể lưu các ô của mình. Nếu kích thước file lớn và số lượng các ô này không ñủ. khối này có thể ñược ñọc vào và cache trong bộ nhớ (ví dụ khi mở file) ñể giảm thời gian cho thao tác ñọc ghi file tiếp theo. Các khối thuộc về một file cũng không cần phải nằm gần nhau do ñó không gây ra hiện tượng phân mảnh ngoài. hệ ñiều hành sẽ liên kết các i-node ñể tạo thành i-node có kích thước lớn hơn. Trong hệ thống file Ext2 của Linux và phiên bản BSD UNIX i-node có 15 ô như vậy. Việc sử dụng khối chỉ số cho phép tiến hành truy cập trực tiếp các khối trong file mà không phải ñọc các khối trước ñó. Một vấn ñề quan trọng ñặt ra là chọn kích thước cho i-node. Cách 2: Sử dụng i-node nhiều mức có cấu trúc như sau. Trong trường hợp vẫn không ñủ ñịnh vị hết các khối của file. i-node nhỏ không cho phép chứa ñủ con trỏ tới các khối nếu file lớn. 3 ô cuối của i-node chứa con trỏ tới các khối chỉ số gián tiếp. ô tiếp theo của i-node sẽ ñược .10: Phương pháp sử dụng khối chỉ số ðể xác ñịnh khối chỉ số ứng với file. I-node bao gồm một số ô chứa ñịa chỉ các khối nhớ trên ñĩa.Hệ thống file Tên 0 1 3 2 3 file fileA Thư mục Khối chỉ số 19 4 8 12 16 20 5 9 13 17 21 6 10 14 18 22 7 11 15 19 23 9 11 6 22 -1 -1 Hình 4. Có hai cách giải quyết vấn ñề này.

Nếu chỉ số gián tiếp mức 2 vẫn chưa ñủ. Các ô của khối này trỏ tới khối ñịa chỉ gián tiếp mức 1 khác. chỉ số gián tiếp mức 3 sẽ ñược 123 .sử dụng ñể trỏ tới khối chỉ số gián tiếp mức 2.

4. dữ liệu dữ liệu . Khối chỉ số Thuộc tính khối chỉ số gián tiếp mức 1 dữ liệu dữ liệu ðịa chỉ trực tiếp dữ liệu .6.. không gian bị bỏ phí do phân mảnh trong . Với khối chỉ số gian tiếp mức 3 như vậy. Hiện tượng này gọi là phân mảnh trong (internal segmentation).6KB thì file sẽ cần tất cả 6 khối. trong ñó khối cuối cùng có 0. ngoài phương pháp cấp phát khối nhớ cho file. hệ ñiều hành có thể ñịnh vị các file kích thước ñủ lớn. QUẢN LÝ KHÔNG GIAN TRÊN ðĨA Không gian trên ñĩa ñược cấp phát theo từng khối không phân chia.. nếu kích thước khối là 1KB và file có kích thước 5.. khối chỉ số gián tiếp mức 3 . dữ liệu Hình 4. tốc ñộ truy cập file bị giảm vì phải di chuyển ñầu ñọc nhiều lần. Hệ thống file NTFS của Windows NT hoặc Windows thế hệ sau cho phép hiển thị kích thước chính xác của file cũng như kích thước mà file chiếm trên ñĩa ñược tính dựa trên số khối cấp phát cho file. 4. . Nếu chọn khối nhớ có kích thước lớn. cần chú ý tới hai vấn ñề: vấn ñề lựa chọn kích thước cho khối... Phương pháp sử dụng khối chỉ số cũng bị nhược ñiểm tương tự như sử dụng danh sách kết nối...11: Khối chỉ số nhiều mức Việc lựa chọn kích thước khối ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả lưu trữ và truy cập dữ liệu trên ñĩa.6. Kích thước tối ña của file phụ thuộc vào số ô của khối chỉ số gián tiếp và kích thước khối chứa dữ liệu của file (hình 4.. . ðó là do các khối thuộc về một file không nằm gần nhau.11). mỗi file bao gồm một số nguyên các khối nhớ.. Trong trường hợp kích thước file không bằng bội số kích thước khối. Ví dụ. . ðể quản lý hiệu quả không gian trên ñĩa. dữ liệu dữ liệu khối chỉ số gián tiếp mức 2 dữ liệu dữ liệu Gián tiếp mức 1 Gián tiếp mức 1 Gián tiếp mức 1 . . khối cuối cùng của file sẽ không ñược sử dụng hết và bị bỏ phí.1.4KB không ñược sử dụng..Hệ thống file sử dụng. Kích thước khối Khối là ñơn vị cấp phát nhỏ nhất của hệ ñiều hành. và cách quản lý những khối trống (hiện không cấp phát cho file nào).

124 .

kích thước khối nhỏ ñồng nghĩa với việc mỗi file sẽ bao gồm nhiều khối hơn. 9. các khối trống ñược liên kết với nhau thành danh sách. 1. Ví dụ một ñĩa kích thước 8GB với nếu chia thành khối kích thước 1KB sẽ có vectơ bit tương ứng là 1Mb. Quản lý các khối trống ðể có thể cấp phát khối nhớ trên ñĩa cho file. Việc lựa chọn khối nhớ kích thước nhỏ cho phép tiết kiệm không gian nhờ giảm ảnh hưởng của phân mảnh trong. Sau ñó vị trí bit ñầu tiên bằng 0 ñược xác ñịnh. ðể quản lý khối trống này. việc ñọc toàn bộ vectơ bit vào bộ nhớ như vậy có thể ñòi hỏi khá nhiều bộ nhớ. Sau khi file bị xoá hoặc giảm kích thước.. các khối ñược lấy từ danh sách này và cấp phát cho file. Khối tương ứng chính là khối trống cần tìm. các khối ñược giải phóng lại ñược trả về danh sách khối trống.2. Nếu các khối này nằm rải rác trên ñĩa. Như vậy. Tuy nhiên. Bảng bit hay bản ñồ bit (bit map) là một mảng một chiều. Hệ ñiều hành có thể chia vectơ bit thành các từ và kiểm tra xem từ ñó có khác. Ngoài ra. ðối với ñĩa có dung lượng lớn. hệ ñiều hành sẽ phải dành nhiều không gian hơn ñể lưu thông tin quản lý khối. Bảng bit. 8.. khối chưa ñược cấp phát có bit tương ứng là 1 (hoặc ngược lại). Mỗi ô của mảng có kích thước 1 bit và ứng với 1 khối nhớ trên ñĩa. Các khối trống bao gồm những khối chưa ñược cấp phát lần nào hoặc cấp phát rồi nhưng ñã ñược giải phóng. Mỗi khối trống chứa ñịa chỉ của khối . các khối 0. việc tiết kiệm không quan trọng bằng tốc ñộ nên có thể chọn khối kích thước lớn. hệ ñiều hành thường sử dụng danh sách khối trống hoặc duy trì một kiểu bản ñồ các khối trên ñĩa. Trên thực tế. kích thước khối vật lý (sector) nhỏ nhất thường ñược chọn bằng 512B và kích thước khối lô gic là lũy thừa 2 của kích thước khối vật lý. Hệ ñiều hành có thể lựa chọn kích thước khối tự ñộng dựa trên dung lượng ñĩa hoặc cho phép người dùng lựa chọn khi format ñĩa. Do nhiều bộ vi xử lý cung cấp các lệnh cho phép tìm ra các bit ñầu tiên có giá trị 1 hoặc 0 trong một từ nhớ (ví dụ vi xử lý Intel bắt ñầu từ 80386 và Motorola bắt ñầu từ 68020) nên việc tìm ra vùng các khối trống có thể thực hiện rất nhanh ở mức phần cứng. thường nằm trong khoảng từ 512B tới 32KB. hệ ñiều hành cần biết khối nào hiện ñang trống. khối sẽ có kích thước nhỏ hơn. Ví dụ: Trong trường hợp sau. 4. Tương tự như trong trường hợp sử dụng danh sách kết nối cho file. với ñĩa dung lượng nhỏ. 10 ñã ñược cấp phát. thời gian cần thiết cho việc ñọc/ghi file sẽ tăng lên. Sau ñây là một số phương pháp thường dùng ñể lưu trữ danh sách hoặc bản ñồ khối trống này. việc tìm kiếm như trên chỉ có thể thực hiện nếu toàn bộ vectơ bit ñược chứa trong bộ nhớ. các khối còn lại chưa bị sử dụng: 00111111000111111. Khối ñã ñược cấp phát có bit tương ứng là 0. Với những ñĩa kích thước lớn. Tuy nhiên. Ngược lại. Khi cần thiết.6. yêu cầu về tránh phân mảnh trong mâu thuẫn với yêu cầu về tốc ñộ truy cập và ñòi hỏi giải pháp dung hòa hai yêu cầu này. Danh sách kết nối.Hệ thống file sẽ tăng lên.

125 .

cách lưu trữ và quản lý thư mục. Hiệu quả việc tạo. Khi số lượng file trong thư mục tăng lên.7. việc sử dụng danh sách kết nối ñể quản lý khối trống ñòi hỏi truy cập lần lượt các khối trống khi cần duyệt danh sách này. Không có cấu trúc dữ liệu nào ñược tạo riêng ñể quản lý khối trống nữa. tạo file. xoá file. Việc cache thư mục trong bộ nhớ mà nhiều hệ ñiều hành thực hiện chỉ cho phép tiết kiệm thời gian ñọc thư mục từ ñĩa chứ không giảm ñược thời gian tìm kiếm trong thư mục. hệ thống file FAT của MS-DOS và Windows quản lý ngay khối trống trong FAT bằng cách ñánh dấu các khối này một cách ñặc biệt: ô tương ứng với khối trống trong bảng FAT có giá trị 0. Nhược ñiểm cơ bản của phương pháp tổ chức thư mục này là việc tìm kiếm trong danh sách rất chậm do phải duyệt lần lượt. Việc duyệt chỉ cần thiết khi cần tìm các khối trống nằm kề nhau như trong phương pháp cấp phát khối liên tiếp. ðịa chỉ khối trống ñầu tiên trong danh sách này ñược lưu trữ ở một vị trí ñặc biệt trên ñĩa và ñược hệ ñiều hành giữ trong bộ nhớ khi cần làm việc với các file. ðể mở file hoặc xóa file. Tuy nhiên. hệ ñiều hành lưu vị trí khối trống ñầu tiên của vùng các khối trống liên tiếp và số lượng các khối trống nằm liền ngay sau ñó. Do ñó. Phần này sẽ ñề cập tới một số phương pháp xây dựng thư mục. tìm kiếm khoản mục trong thư mục phụ thuộc rất nhiều vào cách tổ chức bên trong. thay vì lưu trữ ñịa chỉ từng khối trống. Hai thông số này sau ñó sẽ ñược lưu trong một danh sách riêng. Danh sách vùng trống. thời gian tìm kiếm có thể rất lớn (ở mức người dùng có thể nhận biết ñược). xoá.2. file ñược biểu diễn bởi khoản mục trong thư mục. trước tiên hệ ñiều hành duyệt thư mục và tìm ra khoản mục tương ứng. ðể tiến hành thao tác mở file. Việc tìm kiếm khoản mục khi ñó ñược thực hiện bằng cách duyệt lần lượt danh sách. Giống như trường hợp danh sách kết nối cho file. 4. hệ ñiều hành ít khi phải duyệt danh sách mà có thể cấp phát ngay các khối ở ñầu danh sách. trước tiên ta phải duyệt cả thư mục ñể kiểm tra xem khoản mụcvới tên file như vậy ñã có chưa. 4. danh sách kết nối hay một câu trúc khác. Vì số lượng vùng trống ít hơn số lượng từng khối trống nên danh sách vùng trống có kích thước bé hơn danh sách từng khối trống rất nhiều. Phương pháp này lợi dụng một ñặc ñiểm là các khối nằm liền nhau thường ñược cấp phát và giải phóng ñồng thời. 4. Danh sách này có thể là bảng.7. Ví dụ. Khoản mục mới sau ñó ñược thêm vào cuối danh sách hoặc một ô trong bảng nếu ô này chưa ñược sử dụng. ta cũng tiến hành tìm tuần tự khoản mục tương ứng. TỔ CHỨC BÊN TRONG CỦA THƯ MỤC Như ñã nói trong các phần trước.7. Cây nhị phân 126 . trong ña số trường hợp.Hệ thống file trống tiếp theo.1. Một số hệ thống file có thể không sử dụng các cấu trúc riêng nói trên ñể quản lý khối trống mà kết hợp luôn vào cấu trúc quản lý không gian trung của ñĩa. Danh sách Cách ñơn giản nhất là tổ chức thư mục dưới dạng danh sách các khoản mục. Khoản mục này sẽ cung cấp thông tin về vị trí file trên ñĩa cho phép ta thực hiện các thao tác tiếp theo với file. ðể thêm file mới vào thư mục.

Cây thư mục bắt ñầu từ thư mục gốc ROOT. Trong trường hợp ñó.Các khoản mục có thể trỏ tới file hoặc trỏ tới thư mục con mức dưới. Cấu trúc của khoản mục ñược thể hiện trên hình 4. cấu trúc phiên bản mới xem trong phần mô tả hệ thống file FAT ở cuối chương). chẳng hạn thành 150 khoản mục. Thư mục gốc chứa các file và thư mục con. Nếu số lượng khoản mục vượt quá kích thước chọn cho bảng băm thì phải chọn lại hàm băm.12: Nội dung khoản mục trong thư mục của hệ thống file FAT Thư mục của MS-DOS ñược tổ chức dưới dạng bảng. Nhược ñiểm lớn nhất của cấu trúc này là hàm băm phụ thuộc vào kích thước của bảng băm do ñó bảng phải có kích thước cố ñịnh.3. Khi thêm khoản mục mới vào thư mục. Thư mục gốc ñược ñặt ở phần ñầu của ñĩa. Hàm băm biến ñổi tên file thành các số nguyên từ 0 ñến 127 bằng cách lấy phần dư sau khi chia cho 128. Mỗi khoản mục chiếm một dòng trong bảng này và có ñộ dài cố ñịnh là 32 byte. ngay sau sector khởi ñộng BOOT và bảng FAT. khoản mục dài 32 byte không ñủ ñể chứa hết các tên file dài. hệ thống sắp xếp khoản mục vào nhánh tương ứng của cây. Cấu trúc dữ liệu thường ñược dùng ñể xây dựng thư mục là cây nhị phân (B tree) hoặc cây nhị phân cân bằng.7. Việc tạo và xoá file cũng ñược thực hiện ñơn giản bằng cách tính vị trí của khoản mục cần tạo hay xoá trong bảng băm. Ví dụ. chẳng hạn 130 file. 4. Bảng băm Một kiểu cấu trúc dữ liệu khác có thể dùng cho thư mục là bảng băm (hash table). Nếu số lượng file trong thư mục tăng lên quá 128. Thời gian tìm kiếm trong thư mục do ñó giảm xuống rất nhiều so với dùng danh sách như ở phần trên. Hệ thống file NTFS của Windows NT là một ví dụ sử dụng thư mục kiểu này. ðể 127 . 8 Tên file Phần mở rộng tên file Thuộc tính 3 1 10 Phần dự phòng 2 2 2 4 ðộ dài Thời gian tạo file Số thứ tự cluster ñầu Ngày tạo file Hình 4. Một số phiên bản cải tiến của FAT cho phép sử dụng tên file có ñộ dài tối ña là 255 ký tự. Tổ chức thư mục của DOS (FAT) Mỗi ñĩa lôgic trong MS-DOS có cây thư mục riêng của mình. Bảng băm là cấu trúc dữ liệu cho phép dùng hàm băm ñể tính vị trí của khoản mục trong thư mục theo tên file. Thư mục con ñến lượt mình có thể chứa file và thư mục mức dưới.Hệ thống file ðể tăng tốc ñộ tìm kiếm cần dùng cấu trúc dữ liệu có hỗ trợ sắp xếp. Khi ñó ta cần xây dựng hàm băm mới cho phép ánh xạ tên file sang khoảng mới từ 0 ñến 149. kích thước bảng băm cũng phải tăng lên. ta có bảng băm với 128 khoản mục.7. Trường hợp nhiều ên file cùng băm tới một vị trí ñược giải quyết như trong các bảng băm thông thường. 4. Số lượng khoản mục trong thư mục gốc bị hạn chế không ñược vượt quá một số lượng cho trước.4.12 (dùng trong phiên bản cũ. Việc tìm kiếm trong cây ñã sắp xếp nhanh hơn rất nhiều. Ví dụ thư mục gốc của ñĩa mềm thường chỉ chứa tối ña 128 khoản mục.

phải có tính bền vững cao. Kích thước khoản mục không cố ñịnh mà phụ thuộc vào ñộ dài tên file. . ngược lại.v. hệ thống file cần ñược ñược xây dựng sao cho có khả năng phát hiện và khắc phục hậu quả trong khả năng cao nhất có thể. không thể dùng cho ghi. Chỉ có khoản mục cuối cùng chứa vị trí bắt ñầu file và các thuộc tính khác. do vậy. ñọc thông tin. nghĩa là phải ñảm bảo lưu trữ thông tin sao cho thông tin ñược toàn vẹn và không bị mất mát. Thư mục của Linux Thư mục hệ thống file Ext2 của Linux có cách tổ chức bên trong ñơn giản. các khối hỏng thường xuất hiện trong quá trình sử dụng. 4. Toàn bộ thông tin còn lại về thuộc tính và vị trí các khối dữ liệu của file ñược lưu trong i-node chứ không phải trong thư mục.8. Trong phần này ta sẽ xem xét một số vấn ñề liên quan tới ñộ tin cậy và tính toàn vẹn của hệ thống file.8. . ðối với ñĩa mềm. Mỗi khoản mục chứa tên file và ñịa chỉ i-node. lỗi phần mềm. ðỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG FILE File là nơi lưu giữ thông tin mang tính lâu bền. thậm chí quan trọng hơn chính bản thân hệ thống tính toán. phần ñầu mỗi khoản mục có một trường cho biết kích thước của khoản mục này (xem hình 4.13). thường có các khối hỏng ngay trong quá trình sản xuất.7. Mặc dù không thể ngăn chặn các sự cố như vậy. Có hai phương pháp thường ñược sử dụng cho phép thực hiện việc này.v. Những khối hỏng này ñược nhà sản xuất phát hiện trong quá trình kiểm tra ñĩa và ñược lưu trong danh sách khối hỏng ñi cùng với ñĩa. sự cố kỹ thuật (mất ñiện). Hệ thống file. ñĩa có thể chứa các khối hỏng. ðể tránh mất thông tin do các khối hỏng gây ra cần phát hiện khối hỏng và tránh ghi thông tin lên ñó. 128 . Các thông tin này có thể rất quan trọng ñối với người dùng. 4.Hệ thống file chứa hết tên file. Khoản mục i-node ðộ dài Tên file Bảng i-node . Phát hiện và loại trừ các khối hỏng Trong quá trình sản xuất cũng như sử dụng. Hình 4. Do vậy.5. ðĩa cứng. Mỗi khoản mục ñộ dài 32 byte sẽ chứa một phần tên file. hệ ñiều hành sử dụng nhiều khoản mục cho một file.13: Cấu trúc khoản mục trong thư mục hệ thống file Linux Ext 4.1. Thông tin của hệ thống file lưu trên ñĩa và các thiết bị nhớ ngoài khác có thể bị sai lệch hoặc mất mát do nhiều nguyên nhân: lỗi phần cứng.

Các khối hỏng sẽ ñược thay thế bằng các khối dự trữ bằng cách thay thế ñịa chỉ khối dự trữ thành ñịa chỉ khối hỏng. Thay vì sao lưu toàn ñĩa.3. do ñó nhược ñiểm này không phải là vấn ñề lớn lắm. Tính toàn vẹn của hệ thống file Như ñã trình bày ở các phần trên. thay vì ghi lại thời gian lần sao lưu cuối cùng. phương pháp này chỉ sao các file ñã bị thay ñổi sau lần sao lưu cuối cùng. thư mục chứa con trỏ tới các i-node. Hệ ñiều hành tập trung tất cả các khối hỏng thành một file. Hệ ñiều hành quản lý việc sao lưu bằng cáh kiểm tra thời gian sao lưu cuối này. Tất cả thông tin trên ñĩa sẽ ñược sao sang băng từ. Sau khi sao dự phòng. i-node lại chứa liên kết tới các khối. Băng dùng sao lưu có thể là băng video thông thường với thiết bị ghi ñi kèm. phần quản lý không gian chưa sử dụng chứa danh sách các khối trống ñược liên kết với nhau. 129 . Sao lưu toàn bộ ñược tiến hành hàng tuần hoặc hàng tháng. giá thành rẻ.DOS.v. nội dung ñĩa có thể sao sang một ñĩa mềm khác. còn sao lưu tăng dần ñược tiến hành hàng ngày.8. Chẳng hạn. File có bit tương ứng bằng 1 là file ñã bị thay ñổi và cần phải sao lưu. Trong lần sao lưu tiếp theo. hệ thống file chứa nhiều cấu trúc dữ liệu có các mối liên kết với nhau.2. Mọi truy cập tới khối hỏng do vậy sẽ trở thành truy cập tới khối dự trữ. ðể sử dụng phương pháp sao lưu thứ hai. 4. Nếu sau lần lưu trữ cuối file bị thay ñổi thì file sẽ ñược sao lưu lại. bit ñược ñặt lại bằng 1. Nếu thông tin về các liên kết này bị hư hại. Có hai phương pháp sao lưu ñược sử dụng. Trong trường hợp ñĩa cần sao là ñĩa mềm. tính toàn vẹn của hệ thống cũng bị phá vỡ. hệ thống lưu trữ thông tin về các lần lưu trữ file.8. vật mang ñược chọn cho bản sao dự phòng thường là băng từ. Phương pháp thứ hai ñơn giản hơn. một sector trên ñĩa ñược dành riêng chứa danh sách các khối hỏng. các bit này ñược xoá về 0. 4. Thường thường người ta áp dụng cả 2 phương pháp trên. Mặc dù tốc ñộ truy cập băng từ thấp hơn ñĩa và băng từ không hỗ trợ truy cập trực tiếp.v.Hệ thống file Trong phương pháp thứ nhất. Sao dự phòng Sao dự phòng (backup) hay sao lưu là tạo ra một bản sao của ñĩa trên một vật mang khác. hệ thống sử dụng một bit ñặc biệt gắn với mỗi file gọi là archive bit. Trong một số hệ thống như MS. ñặc biệt các ñĩa có dung lượng lớn. xong việc truy cập tới băng từ ít khi xảy ra (chỉ trong trường hợp ñĩa gốc bị hư hỏng). Phương pháp này thường khá tốn thời gian nếu dung tích của ñĩa lớn. Một số khối không hỏng ñược dành riêng ñể dự trữ. các khối này ñược ñánh dấu như ñã cấp phát và do vậy không ñược sử dụng nữa. Với ñĩa cứng. Mỗi khi nội dung file thay ñổi. Ưu ñiểm của băng từ là dung lượng lớn. Do thuộc về file. hệ ñiều hành kiểm tra archive bit của các file. Phương pháp thứ hai cho phép tiếp kiệm thời gian sao lưu và có tên gọi là sao lưu tăng dần (incremental backup). Sao lưu tăng dần ñược sử dụng sau khi ñã tiến hành sao lưu toàn bộ ít nhất một lần. Phương pháp thứ nhất là sao lưu toàn bộ (full backup).

số ñếm tương ứng thứ nhất ñược tăng một ñơn vị. Ta hãy xem xét một số trường hợp phá vỡ tính toàn vẹn. Nếu một khối ñồng thời thuộc về hai file cùng một lúc sẽ dẫn ñến mâu thuẫn và gây mất dữ liệu. Trong trường hợp khác. Khởi ñâu. Trong trường hợp này việc khắc phục có thể gây mất dữ liệu nếu khối thuộc về nhiều file và ñã ñược ghi dữ liệu lên ñó. Hệ thống. 2: kết quả bình thường. Chương trình lần lượt duyệt danh sách khối trống và toàn bộ i-node của các file. ñánh dấu khối thành khối trống sau ñó giải phóng khoản mục chứa file. Có thể khắc phục lỗi này bằng cách thêm khối vào danh sách khối trống. ñồng thời cũng không có mặt trong một file nào. khi xoá file. do ñó. Nếu khối xuất hiện trong i-node của file. thay ñổi các liên kết này. Tổng số ñếm thứ nhất và thứ hai của khối bằng 0 như với khối 0: kết quả lỗi. Tổng số ñếm thứ nhất và thứ hai của khối lớn hơn 1 như với khối 3. Ví dụ ñược biết ñến rộng rãi của chương trình loại này là chương trình SCANDISK của Windows và DOS. Việc hư hại xảy ra khi vùng ñĩa chứa các thông tin này bị hỏng hoặc khi hệ thống bị sự cố khi ñang thay ñổi các cấu trúc nói trên.Hệ thống file Trong quá trình làm việc. các khối không có mặt trong danh sách các khối trống. số ñếm tương ứng thứ hai ñược tăng một ñơn vị. hệ thống file thường phải ñọc các khối chứa thông tin về các liên kết vào bộ nhớ. khoản mục ứng với file bị xoá còn file thì chưa. Với mỗi khối cụ thể có thể xẩy ra ba trường hợp sau: Tổng số ñếm thứ nhất và thứ hai của khối bằng 1 như với các khối 1. ðối với file. cho thấy file vừa ñược ñánh dấu còn trống. hệ ñiều hành thường có các chương trình kiểm tra tính toàn vẹn của hệ thống. Số ñếm thứ nhất chứa số lần khối ñó xuất hiện trong danh sách khối trống. Trên hình ??? là ví dụ số ñếm của một số khối sau khi duyệt xong toàn hệ thống. - 130 . ðể giải quyết các vấn ñề nói trên. Nếu một khối xuất hiện trong danh sách khối trống. Ví dụ chương trình kiểm tra tính toàn vẹn trong Unix làm việc như sau: Kiểm tra tính toàn vẹn của khối. Có thể xảy ra trường hợp ngược lại. Trường hợp thứ nhất. hoặc ñã ñược cấp cho nhiều hơn một file. i-node hoặc danh sách khối trống bị hư hại. ñồng thời cũng không thuộc file nào. mất quyền kiểm soát với các khối này. Số ñếm thứ hai chứa số lần khối xuất hiện trong file. hệ thống file ñọc ñịa chỉ các khối thuộc về file. file có thể bị xoá trong khi khoản mục ứng với file trong thư mục vẫn còn. vừa ñược ñánh dấu ñã cấp phát cho file. Ví dụ. một khối có thể vừa thuộc về một file nào ñó vừa có mặt trong danh sách khối trống và do ñó có thể bị hệ ñiều hành cấp phát lần thứ hai cho một file khác. cho thấy khối hiện không thuộc danh sách khối trống. 5: kết quả lỗi. Tạo hai số ñếm cho mỗi khối. tất cả số ñếm ñược khởi tạo bằng 0. cho thấy khối ñang trống hoặc ñã ñược cấp phát cho duy nhất 1 file. sau ñó ghi ngược ra ñĩa. ñặc biệt khởi ñộng lại sau các sự cố. Trong nhiều trường hợp. các liên kết này có thể bị phá vỡ và trở nên không toàn vẹn ñặc biệt trong trường hợp thư mục. 4. Các chương trình này ñược chạy khi hệ thống khởi ñộng.

9. Hệ thống file NTFS của Windows NT và các phiên bản sau sử dụng kỹ thuật giao tác vừa trình bầy. cho phép hạn chế những nhược ñiểm nói trên. Hệ thống quản lý quyền truy cập bằng cách hạn chế các thao tác truy cập tới file hoặc thư mục. Nếu bất cứ một thao tác nào chưa hoàn thành. hệ thống kiểm tra xem giao tác có ñược thực hiện trọn vẹn không. ñòi hỏi khá nhiều thời gian. thì coi như toàn bộ giao tác chưa ñược thực hiện. Tuy nhiên. ðảm bảo tính toàn vẹn bằng cách sử dụng giao tác Mặc dù có thể kiểm tra tính toàn vẹn của các liên kết trong hệ thống file như vừa trình bày trong phần trước. Toàn bộ trạng thái hệ thống file. hệ thống chỉ áp dụng giao tác với thay ñổi liên kết.14: Kết quả kiểm tra tính toàn vẹn của khối 4. việc kiểm tra toàn bộ hệ thống file. chẳng hạn bằng cách chạy SCANDISK. Trong những hệ thống tính toán ña người dùng. ghi. ðối với hệ thống file. Mỗi khi thực hiện giao tác. 4. trước khi bắt ñầu thực hiện giao tác. ví dụ các thao tác cập nhật liên kết liên quan với một khối trên ñĩa. việc bảo mật cho file và thư mục thực hiện bằng cách kiểm soát quyền truy cập tới các tài nguyên này. Một số hệ thống file hiện nay sử dụng kỹ thuật tiên tiến hơn.4. không cho những người khác tiếp cận tới hệ thống. ñược hệ thống ghi lại trong một file log (một dạng file nhật ký ghi lại thông tin về hệ thống theo thời gian). và không sử dụng kỹ thuật này cho thay ñổi nội dung file. ví dụ. Các thao tác thường ñược xem xét hạn chế là ñọc. Kỹ thuật này dựa trên khái niệm giao tác (transaction).8. Nếu giao tác không ñược thực hiện trọn vẹn do sự cố. ðối với các hệ thống nhỏ dành cho một người dùng. cụ thể là những thay ñổi thực hiện với các liên kết và cấu trúc quản lý file. Thứ nhất. Phương pháp sử dụng giao tác cho phép ñưa hệ thống file về một trạng thái không lỗi trong khi không phải kiểm tra toàn bộ liên kết của file và thư mục. nhưng phương pháp này có một số nhược ñiểm. hệ ñiều hành sẽ sử dụng thông tin từ log ñể khôi phục hệ thống file về trạng thái không lỗi. việc kiểm tra chỉ cho phép phát hiện lỗi sau khi ñã xảy ra và không ñảm bảo khôi phục dữ liệu ñối với một số lỗi. BẢO MẬT CHO HỆ THỐNG FILE Bảo mật cho hệ thống file là ngăn cản việc truy cập trái phép các thông tin lưu trữ trong file và thư mục. mỗi giao tác sẽ bao gồm những thao tác thay ñổi liên kết cần thực hiện cùng nhau. Thứ hai.1 1 3 2 Số thứ tự khối 1 2 3 4 1 0 1 0 Số thứ tự khối 1 2 3 4 Hệ thống file Số lần xuất hiện trong danh sách trống 0 0 5 1 0 Số lần xuất hiện trong file 5 Hình 4. vấn ñề bảo mật tương ñối ñơn giản và có thể thực hiện bằng các biện pháp vật lý. một khái niệm có nguồn gốc từ lĩnh vực cơ sở dữ liệu. Giao tác là một tập hợp các thao tác cần phải ñược thực hiện trọn vẹn cùng với nhau. thực hiện (ñối với file 131 .

??c tác khác. Ví dụ sử dụng cơ chế bảo mật kiểu này ñược sử dụng trong Windows 95/98 ñể chia sẻ các thư mục giữa các máy nối mạng theo mô hình nhóm (workgroup). Danh sách này chứa thông tin ñịnh danh người dùng và các quyền mà người dùng ñó ñược thực hiện với file. tức là thay ñổi nội dung file. Nhược ñiểm chủ yếu của phương pháp này là việc nhớ mật khẩu cho từng file hoặc từng thư mục là vô cùng khó khăn nếu số lượng file lớn. 4. B 4. ghi hoặc thực hiện thao ghi yêu cầu cùng cấp mật khẩu tương ứng và việc truy cấp chỉ ñược thực hiện nếu mật khẩu ñúng. thay ñổi (Write. Quyền ghi. các thao tác cần kiểm soát là xem nội dung thư mục. Sau khi ñăng nhập thành công. hệ thống sẽ chương trình ứng dụng truy cập file ñể ñọc. Thông tin ñịnh danh người dùng có thể chứa tên người dùng hoặc số nhận dạng mà hệ ñiều hành cấp khi người dùng ñó ñăng nhập vào hệ thống.9. xoá file. gắn với tên và mật khẩu. Người dùng ñược hệ thống cấp một số ñịnh danh uid.15: Ví dụ danh sách quản lý truy cập cho hai file Các quyền truy cập thường sử dụng với file bao gồm: Quyền ñọc (Read): người có quyền này ñược phép ñọc nội dung file. Khi người dùng (hoặc chương trình ứng dụng của người dùng) truy cập file. uid sẽ gắn với người dùng trong phiên làm việc. ðối với thư mục.Hệ thống file chương trình). hệ thống file ñối chiếu uid với các quyền ghi trong ACL của file tương ứng ñể quyết cho phép hay không cho phép truy cập File 1 A chủ file ñọc ghi B ñọc C ñọc ghi File 2 Hình 4. Danh sách quản lý quyền truy cập thường ñược lưu trữ như một thuộc tính của file hoặc thư mục. Quyền xóa (Delete): ñược phép xóa file. Thực chất. do mỗi thao tác truy cập ñều ñòi hỏi cung cấp mật khẩu nên rất mất thời gian và không tiện lợi.1. Danh sách quản lý truy cập Mỗi file sẽ ñược gắn một danh sách ñi kèm gọi là danh sách quản lý truy cập ACL (Access Control List). quyền này tương ñương với quyền thay ñổi file. Dưới ñây ta sẽ ñề cập tới một số cơ chế bảo mật thường gặp.9. Change): ñược phép ghi vào file. Phương pháp sử dụng ACL thường ñược sử dụng cùng với cơ chế ñăng nhập. thêm file vào thư mục. Quyền thay ñổi chủ file (Change owner) 132 . Ngoài ra.2. thêm vào file. Sử dụng mật khẩu C ch? file Mỗi file sẽ có một mật khẩu gắn với một số quyền nào??c Khi người dùng hoặc ñó. xoá file khỏi thư mục.

Ngoài ra. và sau ñó ñã ñược sử dụng trong một số phiên bản của hệ ñiều hành Windows như Windows 3. HỆ THỐNG FILE FAT Hệ thống file FAT ñược thiết kế ban ñầu ñể sử dụng trong hệ ñiều hành DOS. hệ ñiều hành sử dụng thêm khái niệm nhóm người dùng. quyền truy cập ñược hiển thị và thay ñổi thông qua giao diện ñồ họa như trên hình 4. ME. Trong trường hợp số lượng người dùng có quyền với file lớn. FAT không ñược dùng làm hệ thống file cho ñĩa cứng trong những phiên bản mới nhất của Windows do có một số nhược ñiểm như tốc ñộ và ñộ tin cậy không cao. và ñược sử dụng như phương tiện trung gian thuận tiện khi cần trao ñổi file giữa các hệ ñiều hành khác nhau. kích thước ACL có thể rất ñáng kể. 95/98.16. ñĩa CD. ðồng thời.1. ñược sử dụng trong hầu hết các hệ ñiều hành hiện nay ñể quản lý thẻ nhớ. việc gán quyền cho từng người dùng riêng lẻ tốn rất nhiều thời gian. Ta có thể thêm từng nhóm người dùng vào ACL của file (Windows NT) hoặc thêm người dùng vào nhóm gắn với file (Linux). Dưới ñây là ví dụ giao diện làm việc với quyền truy cập trong Windows (sử dụng hệ thống file NTFS). Những quyền liệt kê ở trên là những quyền cơ sở và có thể ñược tổ hợp với nhau ñể tạo ra quyền mới. rất nhiều hệ thống nhúng sử dụng FAT ñể quản lý file do sự ñơn giản của hệ thống file này. Nhóm người dùng bao gồm những người có quyền giống nhau ñối với file hoặc thư mục.0. Chủ file là người có quyền cao nhất với file. FAT vẫn là hệ thống file thông dụng nhất. Do ñó. nếu người dùng có quyền ñọc file thì sẽ có quyền thực hiện file. 133 . ðối với Windows. ñĩa mềm. 4. Tuy nhiên. 3. trong ñó có quyền cấp quyền cho người dùng khác ñối với file do mình làm chủ.Hệ thống file Quyền thứ tư ñược nhắc tới ở trên liên quan tới khái niệm chủ file (owner). Hiện nay.10. không hỗ trợ cơ chế bảo mật. thực chất là ñọc và tải nội dung file chương trình vào bộ nhớ ñể thực hiện. Chẳng hạn.

toàn bộ ñĩa ñược chia thành các vùng (partition). và 32 bit.D. bao gồm vùng chính (primary partition) và vùng mở rộng (extended partition).. 16. CD. Bản thân vùng chính cũng ñược coi là ñĩa lô gic với khác biệt là có thể khởi ñộng hệ ñiều hành từ ñây.v.Hệ thống file Hình 4. mỗi ñĩa mềm. ðối với thiết bị nhớ ngoài khác. ðơn vị cấp phát không gian trên ñĩa (khối lô gic) là cluster. FAT16. Mỗi cluster chứa một số lượng sector bằng lũy thừa của 2.B. kích thước cluster nằm trong khoảng tự 2KB ñến 32KB. thẻ nhớ ngoài. trong ñó chữ số sau phần chữ chỉ kích thước ô của bảng FAT tương ứng là 12.16: Giao diện phần quản lý quyền truy cập file của Windows Vista Hệ thống file FAT có ba phiên bản là FAT12. C là ñĩa lô gic ñầu tiên trên ổ cứng. 134 . ðối với ñĩa cứng. Thông thường. Kích thước cluster cùng với phiên bản FAT (12. thẻ nhớ ngoài ñược coi là một ñĩa lô gic với ñầy ñủ cấu trúc quản lý ñĩa lô gic của mình. ðĩa lô gic ñược ñặt tên bằng các chữ cái A. ðĩa lôgic ðơn vị tổ chức trong hệ thống file FAT là ñĩa lôgic (logical disk). Vùng mở rộng ñược chia tiếp thành một số ñĩa lô gic. hay 32) quyết ñịnh kích thước tối ña của ñĩa lô gic mà FAT có thể quản lý. và FAT32. trong khi FAT16 ñược sử dụng cho thiết bị nhớ ngoài có dung lượng nhỏ hơn như CD.17.10. ña số FAT ñược sử dụng cho ñĩa cứng là FAT32.C. 16. 4. với một số quy ước như A là ổ ñĩa mềm. Tổ chức thông tin trên ñĩa lôgic Thông tin trên ñĩa lô gic ñược tổ chức như trên hình 4. Hiện nay.1.v.

FAT32 không sử dụng vùng này mà như các file và thư mục thông thường. số lượng bảng FAT có thể thay ñổi và không phải là hai. nếu ñĩa lô gic là ñĩa khởi ñộng hệ ñiều hành thì boot sector còn chứa mã của chương trình mồi (loader) dùng ñể tải hệ ñiều hành.10. nên ngoài boot sector. Thư mục gốc (root directory).Thư mục gốc: (số lượng khoản mục trong thư mục gốc x 32)/kích thước sector. ñược xác ñịnh bằng số lượng tối ña khoản mục trong thư trong boot sector. FAT: Vùng này chứa bảng FAT.v. Boot sector chứa thông tin mô tả cấu trúc ñĩa lô gic như kích thước sector. Kích thước toàn bộ vùng này ñược ghi trong cấu trúc thông tin chứa trong boot sector.2. chứa các file và thư mục của ñĩa lô gic. Trong phiên bản FAT12 chứa các thư mục gốc. . Sector ñầu tiên trong phần này ñồng thời là sector ñầu tiên của ñĩa lô gic là boot sector. và FAT16. . Ngoài ra. trong ñó một bảng là bản sao của bản kia. Cấu trúc cụ thể của boot sector như sau: 32 byte ñầu tiên: 135 . ta thấy ñĩa lô gic của hệ thống file FAT gồm 4 phần chính: 1) Boot sector các các sector dự phòng. tính bằng số sector mà vùng ñó chiếm. vùng này Kích thước vùng này mục gốc và ñược ghi lưu trữ thư mục gốc 2) 3) 4) Vùng dữ liệu: chiếm toàn bộ không gian còn lại trên ñĩa. Do thông tin trong bảng FAT rất quan trọng nên hệ ñiều hành thường duy trì hai bảng FAT. hoặc hệ thống cần phải chứa thêm một số thông tin khác. 4. cluster.Boot Sector và dự phòng: bằng số lượng sector dự phòng.Hệ thống file Boot sector và các khối dự phòng Bảng FAT1 Bảng FAT2 Thư mục gốc Phần còn lại cho tới cuối ñĩa (chỉ có trên chứa các file và thư mục của FAT12 và ñĩa lô gic FAT16) Hình 4. Boot sector Boot sector là sector ñầu tiên trên ñĩa và chứa thông tin mô tả cấu trúc ñĩa cùng với mã ñể tải hệ ñiều hành ñối với ñĩa mồi hệ ñiều hành. tức là thư mục trên cùng của ñĩa. vùng này có thể bao gồm thêm một số sector dự phòng khác.FAT1+FAT2: số lượng bảng FAT x kích thước FAT. Thông thường.v. vùng này bắt ñầu từ cluster số 2.17: Cấu trúc ñĩa lô gic Kích thước các vùng. Qua hình vẽ. Do chương trình mồi có thể dài. thực chất là bảng chỉ số dùng cho việc quản lý các khối và các file. . Tuy nhiên. Số lượng bảng FAT cho ñĩa cụ thể ñược ghi trong boot sector. có thể xác ñịnh bằng cách ñọc thông tin ghi trong phần boot sector như sau. kích thước bảng FAT.

Số khoản mục tối ña trong thự mục gốc ROOT. Mô tả loại ñĩa. Số lượng sector ẩn. Thường bằng 2. 80h: ñĩa cứng . Reserved sectors. ðây cũng là vị trí bắt ñầu của Khối Thông số BIOS (BIOS Parameter Block. Số sector trong một cluster. Số lượng bảng FAT. bao gồm boot sector và các sector dự phòng. Số xê ri của ñĩa (Volume Serial Number) ñược tạo lúc format ñĩa 136 Ý nghĩa Số thứ tự vật lý của ñĩa (0: ñĩa mềm. luôn là lũy thừa của 2 và không lớn hơn 128.5” hai mặt với 80 rãnh trên mỗi mặt.Hệ thống file Vị trí 0 3 ðộ dài 3 8 Ý nghĩa Lệnh Jump. Ví dụ: IBM 3.v.v. Kích thước FAT tính bằng sector (ñối với FAT12/16) Sectors per track. Sectors per FAT. Tổng số sector trên ñĩa. Giá trị thường gặp là 512 ñối với ñĩa cứng.v. 0xF1 là ñĩa cứng . Nếu bằng không thì số lượng sector ñược ghi bằng 4 byte tại vị trí 0x20. Number of heads. Chỉ sử dụng cho FAT12 và FAT16. Tên hãng sản xuất.v.3.) . Cụ thể. Tổng số sector trên ñĩa cho trường hợp có nhiều hơn 65535.0. Bằng 0 với FAT32. Chứa giá trị 0x29 (ký tự ‘)’) hoặc 0x28. viết tắt là BPB) Sectors per cluster.v. Bytes per sector. bổ sung dấu trắng ở cuối cho ñủ 8B. Số sector trên một rãnh. MSDOS5. Ví dụ 0xF0 là ñĩa mềm 3. các byte tiếp theo trong FAT12/16 chứa các thông tin sau: Vị trí 36 37 38 39 ðộ dài 1 1 1 4 Dự phòng Dấu hiệu của phần mã mồi. Kích thước sector tính bằng byte. Total sector. Total sector. Số lượng ñầu ñọc (mặt ñĩa ñược sử dụng) Hidden sectors. 11 2 13 14 16 17 19 21 22 24 26 28 32 1 2 1 2 2 1 2 2 2 4 4 Phần còn lại có cấu trúc khác nhau ñối với FAT12/16 và FAT32.v. Chỉ thị cho CPU bỏ qua phần thông tin và nhẩy tới thực hiện phần mã mồi của hệ ñiều hành nếu ñây là ñĩa mồi hệ ñiều hành. Số lượng sector dành cho vùng ñầu ñĩa ñến trước FAT.

Mỗi ô trong bảng FAT chứa một trong các thông tin sau: Số thứ tự của cluster tiếp theo trong danh sách cluster của file. Chẳng hạn. Số thứ tự của cluster ñầu tiên của thư mục gốc root. "FAT16 ". 137 . ví dụ"FAT12 ". Kích thước FAT tính bằng sector. dùng ñể quản lý các khối (cluster) trên ñĩa và các file theo nguyên tắc các khối thuộc về một file ñược liên kết với nhau thành danh sách móc nối và con trỏ ñược chứa trong ô tương ứng của bảng FAT. ðây là phần nằm trong số sector dự phòng ngay sau boot sector. Phiên bản.10. và chứa thông tin sau: Vị trí 36 0x28 0x2a 0x2c 0x30 0x32 0x34 0x40 0x41 0x42 0x43 0x47 0x52 0x5a ðộ dài 4 2 2 4 2 2 12 1 1 1 4 11 8 420 Cờ của FAT Version. Cụ thể. Số thứ tự sector ñầu tiên của bản sao của boot sector (nếu có) Dự phòng Số thứ tự vật lý của ñĩa Dự phòng Dấu hiệu của phần mã mồi mở rộng. ô số 2 của FAT tương ứng với cluster số 2. 0x1FE 2 4. Tên hệ thống file FAT. Bảng FAT Bảng FAT là bảng chỉ số. Số xê ri của ñĩa (Volume Serial Number) Volume Label "FAT32 " Mã mồi hệ ñiều hành Dấu hiệu Boot sector (0x55 0xAA) Ý nghĩa Sectors per FAT. mỗi ô trong bảng FAT tương ứng với một cluster trên ñĩa. Dấu hiệu Boot sector (0x55 0xAA) ðối với FAT32.Hệ thống file 43 54 62 510 11 8 448 2 Volume Label. ñây là phần chương trình tải hệ ñiều hành khi khởi ñộng. Mã mồi hệ ñiều hành. các byte tiếp theo có ý nghĩa khác. Phương pháp này ñã ñược mô tả trong phần cấp phát không gian cho file ở trên.3. Nhãn của ñĩa ñược tạo khi format. Số sector của Information Sector.

4 bit cao dùng làm dự phòng và có giá trị bằng 0. chưa ñược cấp phát cho file nào. FAT12 0x000 0x001 0x002– 0xFEF 0xFF0– 0xFF6 0xFF7 0xFF8– 0xFFF FAT16 0x0000 0x0001 0x0002– 0xFFEF 0xFFF0– 0xFFF6 0xFFF7 0xFFF8– 0xFFFF FAT32 0x00000000 0x00000001 0x00000002– 0x0FFFFFEF Cluster trống Cluster dự phòng. ðối với FAT12/16. Chứa số thứ tự cluster tiếp theo của file. 0x0FFFFFF8– Cluster cuối cùng của file 0x0FFFFFFF FAT12.3 có cấu trúc như sau: Vị trí 0 8 11 ðộ dài 8 3 1 Mô tả Tên file. 32 dành tương ứng 12. thư mục trên cùng của ñĩa ñược chứa trong một vùng ñặc biệt gọi là thư mục gốc (root).10. Dấu hiệu ñánh dấu cluster bị hỏng. thực chất là một file ñặc biệt chứa các khoản mục của thư mục. thêm bằng dấu trắng ở cuối nếu ngắn hơn 8 byte Phần mở rộng. Mỗi ô của FAT có thể chứa giá trị cụ thể như liệt kê dưới ñây. Kích thước mỗi ô càng lớn thì càng quản lý ñược nhiều cluster. Mỗi khoản mục có kích thước 32 byte chửa thông tin về một file hoặc thư mục con thuộc thư mục ñang xét.4. Mỗi khoản mục ñối với trường hơp tên file ngắn 8. thêm bằng dấu trắng ở cuối nếu ngắn hơn 3 byte Byte thuộc tính của file. không ñược sử dụng. Các thư mục mức thấp hơn cũng như thư mục gốc của FAT 32 ñược chứa trong vùng dữ liệu của ñĩa cùng với file. không ñược sử dụng Cluster ñã ñược cấp cho file. Các bit của byte này nếu bằng 1 sẽ có ý nghĩa như sau: 138 . 16.Hệ thống file Dấu hiệu kết thúc danh sách nếu ô tương ứng với cluster cuối cùng trong file. 4. và 32 bit cho mỗi ô của FAT. Do cluster ñầu tiên của vùng dữ liệu ñược ñánh số thứ tự bằng 2 nên hai ô ñầu tiên của bảng FAT không ñược sử dụng. Dấu hiệu ñánh dấu cluster dự phòng. Các hệ thống FAT32 hiện nay chỉ sử dụng 28 bit thấp. Ý nghĩa 0x0FFFFFF0– Cluster dự phòng 0x0FFFFFF6 0x0FFFFFF7 Cluster hỏng. Bằng 0 nếu cluster trống. Mỗi thư mục bao gồm các khoản mục 32 byte xếp liền nhau. ñồng thời cũng ñòi hỏi nhiều không gian hơn ñể lưu bảng FAT. Thư mục gốc Mỗi thư mục ñược lưu trong bảng thư mục. 16.

bit 10-5: phút (0-59). bit 4-0: giây/2 (0-29) Ngày tạo file theo format sau. 2 byte thấp của số thứ tự cluster ñầu tiên trong FAT32 Kích thước file tính bằng byte. Bit 15-9: năm (0-1980. giá trị từ 0 ñến 199 Thời gian tạo file theo format sau: bit 15-11: giờ (0-23). theo format như ngày tạo file Số thứ tự cluster ñầu tiên của file trong FAT12/16. Cấu trúc trên chỉ cho phép lưu tên file và phần mở rộng không quá 8 và 3 byte.Hệ thống file Bit 0: file chỉ ñược ñọc Bit 1: file ẩn Bit 2: file hệ thống Bit 3: Volume label Bit 4: thư mục con Bit 5: archive Bit 6: thiết bị nhớ khác (dùng cho hệ ñiều hành) Bit 7: không sử dụng Byte thuộc tính bằng 0x0F là dấu hiệu của file tên dài. theo format như ngày tạo file 2 byte cao của số thứ tự cluster ñầu tiên của file trong FAT32 Thời gian sửa file lần cuối. 139 . 127 =2107). theo format thời gian tạo file Ngày sửa file lần cuôi. ðể sử dụng tên file dài tới 255 ký tự. bit 4-0: ngày (1-31) Ngày truy cập cuối. Bằng 0 với thư mục con 12 13 14 16 18 20 22 24 26 28 1 1 2 2 2 2 2 2 2 4 Tên file dài. Dự phòng Thời gian tạo file tính theo ñơn vị 10ms. bit 8-5: tháng (1-12). mỗi khoản mục của file ñược tạo thành bằng cách ghép nhiều cấu trúc 32 byte với nhau.

Operating Systems: Internals and Design Principles. Irwin Professional Publishing 1996.S. Operating system concepts. Crowley. P. Prentice Hall 2008. Hà Quang Thụy. 2. 3rd edition. Silbeschatz. Prentice Hall 2005. 6. Nguyễn Thanh Tùng. 2009. ðHBK Hà nội 1999. Tanenbaum. Operating systems: A design-oriented approach. Giáo trình Hệ ñiều hành. Giáo trình Nguyên lý các hệ ñiều hành. A. 5. 3. Stallings. NXB KHKT 2009. th 140 . John Wiley & Sons. 5 edition. A.B. G. Galvin. C. W. Gagne. In lần thứ ba. 4.Hệ thống file TÀI LIỆU THAM KHẢO th 1. 8 edition. Modern operating systems.