2

du
G
ay
m
N
ax
co
gi
o.

w.
ho
w
D
ya
@
-w
om
ÂYaydung
.c
X
ng
ax
gi
du
ay
HÀNộiax
gi
INHân,Hà
w.
w
Ô
w
ọc
NG6LêNg

VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
UỶ BAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NHÀ NƯỚC

n
.v
ng

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
TRONG XÂY DỰNG CƠ BẢN
(Tập định mức này thống nhất áp dụng trong toàn ngành kiến thiết cơ bản)
TẬP III

CÔNG TÁC BÊ TÔNG
VÀ CÔNG TÁC CỐT THÉP
HÀ NỘI – 1973

2

n
.v
ng

-2Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản )

du
G
ay
m
N
ax
co
gi
o.

w.
ho
w
D
ya
@
-w
om
ÂYaydung
.c
X
ng
ax
gi
du
ay
HÀNộiax
gi
INHân,Hà
w.
w
Ô
w
ọc
NG6LêNg

http://giaxaydung.vn

2

UỶ BAN KIẾN THIẾT
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

----------

Độc lập – tự do – hạnh phúc

Số: 182-UB/KTXD

========================

Hà nội, ngày 29 tháng 3 năm 1972

--------Kính gửi:

định mức lao động

n
.v
ng

CƠ BẢN NHÀ NƯỚC

V/v tái bản 4 tập

du
G
ay
m
N
ax
co
gi
o.

w.
ho
w
D
ya
@
-w
om
ÂYaydung
.c
X
ng
ax
gi
du
ay
HÀNộiax
gi
INHân,Hà
w.
w
Ô
w
ọc
NG6LêNg

http://giaxaydung.vn

- Các bộ, các tổng cục.
- Các uỷ ban hành chính khu, tỉnh, thành phố

Theo quyết định số 04/CP ngày 15-1-1971 của Hội đồng Chính phủ về việc sửa đổi cấp bậc công việc trong định mức 726
Sau khi trao đổi ý kiến với các ngành và Bộ lao động đã có công văn số 1210 LĐ/TL ngày 3-11-1971 thỏa thuận về cấp bậc cụ thể - Nay Ủy ban
kiến thiết cơ bản Nhà nước cho tái bản 4 tập định mức của 726 có sửa đổi cấp bậc công việc: định mức về công tác nề; bê tông; cốt thép; mộc; sản
xuất; gia công vật liệu; lắp ráp các cấu kiện kiến trúc và gia công kim loại.
Bốn tập định mức tái bản có sửa đổi cấp bậc công việc này có giá trị thực hiện từ ngày 1-1-1972 để áp dụng thống nhất cho tất cả các loại công
trình xây dựng cơ bản dùng vào việc lập kế hoạch, đơn giá, dự toán, thanh quyết toán giữa đơn vị giao thầu với đơn vị nhận thầu.
Nơi gửi:
-

Như trên

-

Lưu: VP, vụ /UB//UB/KTXD

K.T chủ nhiệm
ỦY BAN THIẾT KẾ CƠ BẢN NHÀ NƯỚC
Phó chủ nhiệm
HOÀNG NGỌC NHÂN

Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản )

-3-

thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột thất thường được tăng tù 5 đến 12%. Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước.vn ỦY BAN KIẾN THIẾT VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA CƠ BẢN NHÀ NƯỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------- ======================= CHỦ NHIỆM n . w Ô w ọc NG6LêNg http://giaxaydung. Điều 2: Những công việc mà tập định mức này chưa có thì sẽ do các Bộ chủ quan hoặc Ủy ban hành chính khu. ngày 17 tháng 12 năm 1965 Số: 726 –UB//UB/ĐM ỦY BAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NHÀ NƯỚC Căn cứ theo nghị định số 209/CP ngày 12 tháng 12 năm 1965.Hà w. Căn cứ theo yêu cầu của công tác xây dựng cơ bản. thanh quyết toán. điều kiện thi công gặp nhiều trở ngại như sương mù dày đặc xuống sớm tan muộn. biệt lập có khối lượng quá ít được tăng từ 5 đến 10%. dự toán . các công ty công trường được lấy những định mức trong tập định mức này để giao khoán. Điều 4: Các trường hợp sau đây được xét tăng định mức thời gian: a) Các công trường xây dựng ở vùng rẻo cao. b) Các công trình kiến trúc xây dựng phát tán. giữa đơn vị chủ quan với đơn vị thi công cho tất cả các loại công trình xây dựng cơ bản và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1966 – trong khi chưa lập đươc định mức thi công. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay ban hành tập định mức lao động thủ công kết hợ với cơ khi số 726 – UB/ĐM để dùng vào việc lập kế hoạc đưa giá.2 du G ay m N ax co gi o. và báo cáo Ủy ban Kiến thiết Nhà nước. trả lương cho công nhân.v ng Hà nội. trả lương sản phẩm cho công nhân trong từng thời gian ngắn – Định mức thi công không được thấp hơn định mức trong định mức trong tập định mức này và ngày càng không ngừng tăng lên – Định mức thi công do Ủy ban hành chính địa phương xét duyệt.c X ng ax gi du ay HÀNộiax gi INHân. tỉnh tổ chức xây dựng và thỏa thuận với Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước trước khi ban hành. ho w D ya @ -w om ÂYaydung . Điều 3: Trên cơ sở những định mức này. Ự w. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) -4- . các công ty công trường xây dựng định mức thi công để giao khoán. thành.

http://giaxaydung.vn Việc tăng định mức thời gian trên đây do Bộ chủ quản hoặc Ủy ban hành chính tỉnh. thành xét và quyết định cho từng trường hợp cụ thể. thành quyết định cho từng trường hợp cụ thể. ỦY BAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NHÀ NƯỚC Chủ nhiệm TRẦN ĐẠI NGHĨA Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) -5- . Điều 5: Trong quý I năm 1966 nếu công ty công trường nào coong nhân còn chưa đạt được định mức mới này thì được bù chênh lệch dự toán để bảo đảm tiền lương cơ bản cho công nhân. Việc cho nù tiền lương này do Bộ chủ quản hoặc Ủy ban hành chính tỉnh. Điều 6: Quyết định này thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1966 và những định mức trong tập định mức số 726-/UB/ĐM này thay thế cho tất cả những định mức cùng loại hiện hành.

Ngày 17-12-1965 Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước đã có quyết định số 726-/UB/ĐM ban hành tập định mức lao động thủ công kết hợp với cơ khí để dùng vào việc lập kế toán đơn giá. thành. Phòng Kiến thiết cơ bản khu. Trong khi chưa lập được định mức thi công. công nghiệp. 38-/UB/ĐM . thành quyết toán giữa đơn vị chủ quản với đơn vị thi công cho tất cả các công trình xây dựng cơ bản. Đồng kính gửi: Các Ban. Các định mức 2339. Nay Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước có công văn này giải thích và bổ sung một số điểm để việc thi hành định mức được đầy đủ. tỉnh.v…có các loại công tác mà thành phần công việc và yêu cầu kỹ thuật như hoặc tương tự đều thống nhất áp dụng những định mức có trong tập định mức 726 /UB/ĐM . 148-/UB/ĐM đều hủy bỏ. thì tổng chi phí về trả lương cho công nhân phải đảm bảo không vượt quá dự toán đã được duyệt. - Các Ủy ban hành chính khu. các đơn vị thi công phải xây dựng định mức thi công cho thích hợp để giao khoán và trả lương sản phẩm cho công nhân theo sự hướng dẫn của Bộ Lao động.http://giaxaydung.UB/CQL. ngày 31 tháng 1 năm 1966 Số: 52 – UB/ĐM Kính gửi : Giải thích và quy định thêm một số điểm về quyết định 726 ban hành quyết định mức lao động mới trong xây dựng cơ bản. thành. giao thông. thành quyết toán trong khoảng vài ba năm.vn ỦY BAN KIẾN THIẾT VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA CƠ BẢN NHÀ NƯỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------- ======================= Hà nội. tỉnh. - Tất cả các công trình xây dựng cơ bản không phân biệt là kiến trúc dân dụng. nhưng tổng hợp lại. các công ty công trường được dùng những định mức trong tập định mức 720 /UB/ĐM để giao khoán. 1. Định mức thi công. 2. - Các bộ. Tập định mức 726. dự toán. các Tổng cục. trả lương sản phẩm cho công nhân. thi hành kể từ 1-1-1966. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) -6- . các biệt có thể có mức thấp hơn định mức 726. thủy lợi. Để đảm bảo nguyên tắc năng suất lao động không ngừng tăng lên. đơn giá dự toán. bảo đảm: tính trung bình tiền tiến thường xuyên định mức. nông trường v. năng suất phải cao hơn./UB/ĐM dùng vào việc lấp kế hoạch. 143-/UB/ĐM .

phải lập đơn giá dự toán theo định mức 762.http://giaxaydung. - Phương pháp tính tỷ lệ định mức thời gian là nhân trực tiếp các tỷ lệ được quyết định với định mức thời gian cho từng loại công tác trong tạp địn mức 726 khi lập dự toán. vấn đề tính đơn giá theo đinhm ức mới: a) Công trình khởi công xây dựng năm 1966. không được tính theo đơn giá tiền lương công nhân đã ghi trong định mức. tỷ lệ phần trăng được tăng cho từng trường hợp trong phạm vi tỷ lệ đã quy định ở điều 4 của qyết định 726-/UB/ĐM và hết sức trành giải quyết tràn lan. dự toán. b) Công trình nào hoàn thành trong quý I – 1966 thì không phải sửa lại dự toán và khoogn phải thanh quyết toán theo định mức mới. 3. 7. Về hai trường hợp được tăng định mức thời gian nói trong điều 4 quyết định 726-UB/ĐM. 8. Bộ và Ủy ban hành chính địa phương gủi cho Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước và Bộ lao động mỗi nơi một bản để tiện theo dõi rút kinh nghiệm. còn việc trả lương cho công nhân trong từng trường hợp cụ thể như thế nào sẽ do Bộ Lao động hướng dẫn. c) Công trình hoàn thành sau quý I – 1966 trở đi phải sửa lại dự toán theo định mức mới. đơn giá.vn - Định mức 236-/UB/ĐM áp dụng cho ngành thủy lơi. phải chạy báo động nhiều… thì giải quyết theo tinh thần thông tư 76/TTg-CN ngày 30-6-1965 của Thủ tướng Chính phủ và thông tư 522 . có sự tham gia của Liên hiệp Công đoàn. vẫn áp dụng đúng định mức 762 nhưng đơn giá phải tính theo chế độ thù lao dân công hoặc thanh niên xung phong hiện hành. Những định mức cho các loại công tác trong tập định mức 726-/UB/ĐM không có mà xác định mức 236-/UB/ĐM và 979/LĐLT có thì vẫn được dùng để lập kế hoạch. Các công trường thi công trong điều kiện bị địch oanh tạc. thanh niên xung phong. Thành. Việc xây dựng xét duyệt định mức thi công như điều 3 của quyết định 726 đã nói khi công ty công trường xây dựng rồi phải do Ban hoặc Phòng kiến thiết cơ bản địa phương phối hợp với Sở. thanh quyết toán cho các công trình xây dựng thuộc ngành đó. nghiên cứu trình Ủy ban hành chính ban hành. 6. 979-LĐTL áp dụng trong ngành giao thông có các loại công tác mà thành phần công việc và yêu cầu kỹ thuật như hoặc tương tự các định mức trong tập định múc 726-/UB/ĐM thì áp dụng theo định mức 726. Ty lao động.UB/ĐM ngày 1-8-1965 của Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước . 5. tỉnh quyết định tăng mức thời gian cần hết sức thận trọng.v…). Sau khi han hành. không gian. Ủy ban hành chính địa phương giủ bản cho Ủy ban Kiến thiết Cơ bản Nhà nước và một bản cho Bộ Lao động Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) -7- . - Những quyết định tăng định mức thời gian này. Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước yêu cầu: - Khi Bộ hoặc Ủy ban hành chính khu. Tỉnh. quy đinh rõ điều kiện thời gian. Các công trường xây dựng dùng lực lượng dân công nghĩa vụ (đội thủy lợi v. Nếu là công trường trực Bộ thì ngoài những điều cần lưu ý trên đây khi Bộ quyết định tỷ lệ tăng thời gian này cần trao đổi nhất trí với Ủy ban hành chính khu. để tránh tình trạng cùng điều kiện như nhau mà tỷ lệ tăng cho công trường Trung ương quản lý lại cao hơn tỷ lệ tăng cho công trường thuộc địa phương quản lý. thành. 4. Điều 5 của quyết định 726 – UB/ĐM có đề cập việc giải quyết bù chênh lệch dự toán để đảm bảo tiền lường cho công nhân trong quý I -1966.

tăng cường cán bộ làm công tác định mức để giúp lãnh đạo phát hiện tính hình. ỦY BAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN NHÀ NƯỚC Chủ nhiệm TRẦN ĐẠI NGHĨA Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) -8- . có biện pháp giúp đỡ tạo điều kiện cho công nhân đạt và vượt định mức Nhà nước. Quá trình thực hiện gặp mắc mứu khó khăn thì Ủy ban Kiến Thiết cơ bản Nhà nước yêu cầu Bộ. Để việc thực hiện định mức đạt kết quả tốt.vn 9. các Tổng cục các địa phương tăng cường công tác lãnh đạo tư tưởng đối với cán bộ công nahan.http://giaxaydung. yêu cầu các Bộ. Định mức mới ban hành mang tính chất trung bình tiến tiến bước đầu áp dụng sẽ có khó khăn. Tổng cục và địa phương kịp thời phản ánh cho Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước để tiếp tục nghiên cứu.

4. 8. vận chuyển bằng xe cút kít 300 kaf 5. Thành phần công việc là những động tác. Ngoài ra. từng chương. kỹ thuật theo đúng tiêu chẩn quy định. các động tác chuẩn bị nhận nhiệm vụ. Cuối mỗi bảng có ghi chú những trường hợp yêu cầu điều chỉnh định mức trong bảng đó bằng hệ số hoặc bằng số. CÁCH TRÌNH BÀY TẬP ĐỊNh MỨC 1. 6. ghi ở điểm 1. hoặc yêu cầu chất lượng của công việc tỏng phần. Mỗi phần gồm nhiều chương. Giờ công đã được tính ra số thập phân (1giờ 30 phút tính ra 1. 3. quy phạm hiện hành do Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước hoặc các Bộ đã ban hành và theo yêu cầu thiết kế đã được duyệt. chỗ làm việc. năng suất lao động sẽ là: 1m-3 x Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 8 = 1. Tập định mức lao động này chia làm 8 phần. dụng cụ. 1 giờ 06 phút tính ra 1.60 giờ. chẩn bị phương tiện. nghiệm thu. mỗi chương và mỗi bảng có nêu một số hướng dẫn thi công. dọn dẹp đường đi. từng bảng.vn THYẾT MINH CHUNG A.http://giaxaydung. Tỏng khi áp dụng định mức. Nó đã bao gồm các loại thời gian để thực hiện các phần việc và động tác ghi ở thành phần công việc trước mỗi bảng . thu dọn sau khi đã làm xong. đơn giá nhân công tính ra đồng ghi ở dưới gạch ngang trong mỗi ô 7. mỗi chương có các bảng chia ô. chương hoặc bảng đó. Trước mỗi phần. mỗi chương và những động tác. thành phần công việc và thành phần công nhâ. hướng dẫn ký thuật. những phần việc đã được tính đến khi đặt định mức. phần việc.43cm3 5. tùy công việc và tùy loại công trình. đầm máy. Giờ công trong mỗi định mức là thời gian quy về một người công nahan phải làm để hoàn thành một đơn vị khối lượng xây lắp. Đó cũng là cơ sở để lấy tiền lương bình quân tính ra đơn giá nhân công trong định mức. Thành phần công nhân là số lượng và cấp bậc công nhân tùy yêu cầu kỹ thuật của công việc.. 2.10 giờ …) Khi tính toán vẫn làm theo cách tính số thường không phải làm theo cách tính tạp số. mỗi ô là một định mức. phải đảm bảo chất lượng. Hướng dẫn thi công hoặc yêu cầu chất lượng trong định mức chỉ ghi một số yêu cầu chỉnh giúp một phần cho công tác kiểm tra. Ví dụ: định mức đổ bê-tông móng sỏi có chiều rộng bằng 100cm với điều kiện là trộm máy.60 -9- . nghỉ ngơi cần thiết và ngừng việc khó khắc phục được cũng đã được tính đến khi đặt định mức nwung không ghi trong từng phần. 5. Muốn tính năng suất 1 ngày công thì lấy 8 giờ ( giờ chế độ) chia cho giờ công việc định mức. 50 giờ. Định mức được tính ra giờ công ghi ở trên gách ngang trong mỗi ô.

Các số sau chỉ số thứ tự của định mức theo dòng trong các bảng của phần đó kể từ 001 trở đi.60 Bậc 2: 4 người = 43.vn 9.3148 đ.016 tính như sau: Tổ công nhân 9 người: Bậc 5: 1 người = 68đ10 x 1 = 68đ10 Bậc 4: 1 người = 58. Đơn giá nhân công trong định mức là tiền lương giờ công bình quân cua nhóm hoặc lương giờ công người công nhân ghi ở trươc mỗi bảng nhân với định mưc thời gian. Số 016c chỉ rõ định mức này ở dòng 16 cột Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) . Ví dụ: Định mức số 4. Số hiệu định mức đặt theo từng phần.016c) là 13.12 25% 1. 40 ---------Lương tháng toàn tổ là: 449đ 60 Tiền lương giờ công bình quân là: 449đ 60 = 0 đ 2402 9 nguoi x 26 ngày x 8 gio Định mức đổ 1m3 bê tông ( 3. Định mức số 3. các chữ a. chỉ rõ định mức này ở phần 4 ( phần công tác về cột thép). Vùng có 6% khu vực nhân với 1.8 giờ Đớn giá tính ra là: 0dd2402 x 13.25 … 11. Đơn giá nhân công tính theo tiền lương cơ bản – Công trường cơ bản – Công trường xây dựng ở vùng có phụ cấp khu vực thì phải tính thêm phụ cấp khu vực vào đơn giá.http://giaxaydung.10 - .008a – Số 4.10 x 4 = 172.20 x 3 = 150. Số 016c chỉ rõ định mức này ở dòng thứ 8 cột a.06 12% 1. Chữ số đầu (trước dấu chầm) là số thứ tự của phần đó. chỉ rõ định mức này ở phần 3 (công tác bê-tông).50 x 1 = 58.016 – Số 3. 10. VD: đổ bê. b.50 Bậc 3: 3 người = 50. c… là ký hiệu đánh số thứ tự định mức theo mức theo cột.tông thoe định mức 2.8 = 3.

nghĩa là lấy định mức gốc nhân với hệ số.6 giờ.11 - .6 giờ 16 + 16 = 17. rầm mái.014đ là 16 giờ. Trừ những việc đã có định mức cụ thể cho từng độ cao và độ sâu ( đào. B) Hệ số phụ tăng hoặc giảm thì tính nhân dồn. Ví dụ: Xây tường 22 theo định mức số 2. Định mức gốc là 4.http://giaxaydung. Tập định mức này áp dụng cho tất cả các loại công trình xây dựng cơ bản có thành phần công việc. Ví dụ: Xây tường thu hồi bằng vữa xi-măng. Quy tắc tính các định mức phụ tăng hoặc hệ số tăng giảm như sau: a) Định mức phụ tăng được tính cộng dồn vào định mức gốc.006đ bằng vữa xi-măng. 5. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. hoặc quá giang vì kèo trở nên móc nằm ở tầng nào thì lấy theo định mức cho tầng ấy. Ví dụ: Mái nhà có độ cao ≤4m kể từ trần. không được cộng chiều cao mái vào chiều cao chung để tính thêm tầng.76 x 1. tương đương với tầng một hoặc một tầng của công trình xây dựng nhà cửa. lắp ráp …) các định mức khác đều tính cho việc ở độ cao 4m trở xuống.vn B. quá giang vì kèo tở xuống lấy định mức làm mái nhà 2 tầng.15 Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) . ghi ở thuyết minh từng phần hoặc từng chương hoặc hệ số phụ tăng cho những điều kiện làm việc khác với quy địh ở trước bảng. Từng loại công việc đều có định mức phụ tăng hoặc hệ số tăng cho làm việc ở các độ cao trên 4m trở lên.998 giờ C) Trường hợp được áp dụng nhiều hệ số thì lấy hệ số nhân với nhau rồi nhân với định mức gốc.05 – Định mức xây trong trường hợp này là: 4. phải áp dụng 2 hệ số: - Hệ số cho xây tường thu hoi là 1. 3. Trường hợp làm ở độ cao trên 4m thì tùy tầng độ cao mà tính như sau: > 4 đến 7 m tương đương với tầng 2 > 7 đến 10m tương đương với tầng 3 > 10 đến 13m tương đương với tầng 4… Cứ mỗi phần cao 3m một (trên 4m khởi điểm) tính tương đương với 1 tầng nàh kể từ tầng 2 trở lên. giống với quy định trong định mức. Phần kể từ trần. 4. Nếu đổ bê tông cột cao > 4m đến 7m thì được tính thêm 1. Ví dụ: Đổ bê-tông cột theo định mức số 3.05 = 4. đắp đất. rầm mái. điều kiện kỹ thuật. xây ống khói. hệ số phụ thuộc tăng cho xây vữa xi-măng ở điểm c (hướng dẫn chung chương I) là 1.76 giờ. 2.

65 giờ b) Đơn giá nhân công sau khi tính toán được làm tròn số đến con số thứ năm (lấy 4 số lẻ).24 x 1. gặp những mắc mứu khó khăn. nhưng mức tăng năng suất không được cao quá năng suất thực tế đã đạt. 8. Nếu số lẻ thứ ba nhỏ hơn 5 thì bỏ không tính.http://giaxaydung. nếu công trường trang bị công cụ cải tiến cho công nhân hoặc dân công thì tùy tình hình cụ thể mà giảm định mức thời gian hoặc tăng định mức sản lương. Ủy ban Kiến thiết cơ bản Nhà nước để tiếp tục nghiên cứu.43 giờ 2. bằng hoặc lớn hơn 5 thì tăng thêm 1 đơn vị vào con số hàng trước nó ví dụ: 0đ 79324 lấy 0đ 7932 1đ 41337 lấy 1đ 4134 7. xây dựng. Nếu số lẻ thứ ba bằng 5 trở lên thì tăng thêm 1 đơn vị vào con số hằn trước nó. Trường hợp giữa định mức và đơn giá không khớp với nhau thì lấy tiền lương giờ công bình quân nhân với định mức giờ công mà sửa lại đơn giá cho đúng.645 giờ lấy 1. Trong quá trình áp dụng định mức.006a cho xây tường 33 cửa ≤ 15% là 4. Trong khi dùng định mức này làm định mức thi công. a) Định mức trong các bảng sau khi tính toán được làm tròn số đến con số lẻ thứ ba (lấy 2 số lẻ).12 - .05 Hế số cho cả hai điều Theo định mức số 2.2075 = 5. 1 GHI CHÚ: Định mức sau khi in xong đã được kiểm soát lại.432 giờ 2. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) . Nếu xây tường này bằng vữa xi-măng. yêu cầu phản ánh cho Vụ Kinh tế.24 giờ/m3. Nếu số lẻ thứ năm nhỏ hơn 5 thì bỏ không lấy. Ví dụ: 1.120 giờ 6. Quy tròn số lẻ trong định mức.vn - Hệ số cho xây vữa xi-măng là 1. tường thì định mức sẽ là: 4.

http://giaxaydung.13 - .vn PHẦN III CÔNG TÁC BÊ – TÔNG Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .

vn Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .14 - .http://giaxaydung.

cốt thép. Bảo dưỡng bê-tông. Cân đong và vận chuyển vật liệu trong vòng 30m 5. 3. 6. 2. 4. 5. Thu dọn sạch sẽ nơi làm việc và phương tiên dụng cụ sau khi làm xong. – THÀNH PHẦN CÔNG VIỆC 1.15 - . Trực ván khuôn. dọn đường đi. Bắc cầu công tác. Chuẩn bị sàn mãy và di chuyển máy trộn bê-tông. Xem lại bản vẽ – mặt phẳng. Vận chuyển bê-tông trong vòng 30m và đổ dầm. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .vn MỞ ĐẦU Định mức đơn giá công tác bê-tông thường và bê-tông cốt thép áp dụng trong nghành xây dựng cơ bản đều theo các quy định hướng dẫn áp dụng dưới dây: A. cốt thép và quét rửa ván khuôn. 4. 3. Điề khiển máy trộn. máy vận thăng. Chuẩn bị phương tiện dụng cụ và chuẩn bị chỗ làm việc. Trộn bê-tông. 2. Kiểm tra vãn khuôn. Những phần việc sau đây không tính trong định mức này: 1.http://giaxaydung. máy đầm (thợ cơ khí). 7.

Trộn bê-tông a) Khi trộn bê-tông phải cân đong vật liệu. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .http://giaxaydung. a) Khi vận chuyển bê-tông không được rơi vãi. phải san bằng trước khi đầm. không được để nước xi-măng chảy vương vãi. xi-măng đổ rải đều lên tgreen chỗ đá ấy đồng thời tưới nước và dùng bừa mà cào đi cào lại cho đá và cát xi-măng quyện đều với nhau. b) Trường hợp bê-tông đổ thành nhiều lớp. 3. bê-tông đổ thành từng lớp và phải đầm kỹ ngay để đảm bảo bê-tông không được đông đặc. xi-măng quyện với nhau. mất nước. Phươn pháp trộn – Cứ xúc 2 xẻng đá đổ vào. không gây nên hiện tượng phân tầng trong bê-tông (đá vữa rời rạc nhau). nước theo liều lượng pha trộn đã được xác định qua thí nghiệm hoặc quy phạm Nhà nước đã auy định. thì xúc một xẻng hỗn hợp cát. tự động thêm hoặc bớt nước trong khi trộng mà không được sự đồng ý của cán bộ có thẩm quyền. Số lần nháo trộn bằng tay tối thiểu là 5 lần và thời gian không quá 10 phút. Phải đầm đến khi nước trong bê-tông nổi mới thôi. Trộn bằng tay. không đổ ào vào cùng một lúc. mất vữa. khi cho nước phải dùng bình có hoa sen tưới từ từ.vn B.16 - . – ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT 1. 2. đổ và đầm bê-tông. kể từ lúc trộn bê-tông đến lúc đỏ hết khối lượng bê-tông đó vào cấu kiện và đầm cho xong không được quá quy định sau: – Về mùa đông không quá 60 phút – Về mùa hạ không quá 45 phút. b) Trộn bê-tông phải bảo đảm đá. không có hiện tượng tổ ong ở bên trong và rỗ ở mặt ngoài. Nếu bêtông có hiện tượng phân tầng thì khi vận chuyển đến địa điểm đổ phải trộn lại rồi mới đổ vào cấu kiện b) Thời gian vận chuyển bê-tông phải đảm bảo. Tuyệt đơi không được pha trộn vật liêu theo các ước lượng sơ sài. cát. phải trộn cát và xi-măng cho đều rồi mới trộn với hỗn hợp đá và nước. a) Đổ bê-tông vào cấu kiện. sàn trộn phải đảm bảo không thấm nước. Vận chuyển bê – tông. đầm tay hoặc máy khi đầm lớp sau đều phải đầm thọc sâu xuống lớp trước 5cm để bảo đảm các lớp bê-tông kiết hợp với nhau được tốt.

2402 đ. Mỗi 3m hoặc mỗi tầng nhà được tính thêm 1. Tất cả các định mức thời gian trong tập định mức này đều tính bằng giờ công cho 1m3 bê-tông.5m. d) Khi đổ bê-tông phải bảo đảm liên tục. c) Đầm bê-tông không được chạm vào cốt thép.17 - . dầm cầu. Định mức trong tập này tính cự ly vận chuyển vật liệt trong vòng 30m vận chuyển bê-tông trong vòng 30m. tấm đan trong các công trình thủy lợi đổ tại chỗ lấy theo định mức đổ sàn trong bảng 8. các độ cao. hoặc dùng vữa xi-măng cát trộn cùng một liều lượng với bê-tông (nếu là bê-tông đá dăm > 4cm) rải một lớp dày 2cm rồi mới đổ lớp bê-tông mới lên. dùng bàn chải và nước sạch rửa đá vụn và vữa vụn đã đục ra. 2. g) Không được đổ bê-tông rơi cao quá 1. -. Các mặt định mức đổ bê-tông có dùng máy vận thăng. 6. C. mùa hạ từ 1– 2 ngày).6 giwof cho 1m3 bê-tông. nhưng khi đầm lớp bê-tông mới thì phair chú ý không đụng xuống lớp bê-tông cũ – Đối với bê-tông có cốt thép phải đợi khi cường độ của bê-tông đạt 25kg/cm2 mới được đổ lại (mùa đông từ 3–5 ngày. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) . 5. ròng rọc… để vận chuyển bê-tông lên cao chỉ áp dụng cho độ cao ≤ 4m. Các định mức đổ bê-tông tời tay. rồi lấy nước xi-măng đặc tưới lên mặt bê-tông cũ (nếu là bê-tông sỏi hoặc đá dăm nhỏ). đồng thời phải đục chỗ mặt bê-tông giáp lại. dùng để tính cho tất cả các tầng. lau nước đọng trên mặt bê-tông. Trường hợp phải vận chuyển xa hơn thì tính thêm theo định mức vận chuyển. Cấp bậc công nhân dùng để tính đơn giá: 4 bậc 2 – 3 bậc 3 – 1 bậc 4 – 1 bậc 5 Tiền lương giờ công bình quân: 0. Chiều cao các tầng nhà để tính định mức theo quy định ở phần thuyết minh chung đầu tập định mức. Đổ bê-tông mặt cầu. h) Bê-tông đổ không được có nứt nẻ và rỗ. 7. Từ tầng thứ 2. e) Khi đã ngừng đổ bê-tông. – Đầm bằng đầm bàn: 20cm. không làm xê dịch vị trí cốt thép. 4. hoặc cho tầng 1. tời điện … để chuyển vữa bê-tông lên cao. – Đối với bê-tông không có cốt thép thì phải để 12 giờ mới tiếp tục đổ lại.vn chiều dài lớn nhất cảu các lớp bê-tông là: – Đầm bằng tay: 15cm. – Đầm bằng dùi: 30cm.5m thì phải dùng máng. trường hợp cao quá 1.http://giaxaydung.HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG 1. Nếu vì lý do đặc biệt phải ngừng việc thì lý do cán bộ có thẩm quyền quyết định. hoặc từ độ cao > 4m. 3. muốn đeoỏe tiếp tục phải đợi cho lớp bê-tông ninh kết một thời gian.

– Mức đổ bê-tông móng 1 lớp cốt thép là : 4.12 = 6. Điều kiện làm việc: Trộn máy. Móng có từ hai lớp cốt thép trở lên thì định mức đơn giá nhân với hệ số 1.6 × 1. Các hệ số trong tập định mức đều được nhân dồn. 2.18 giờ. đầm máy. Tất cả công tác đổ bê-tông trong chương này đều phải theo đúng nội dung công tác.12. Đổ bê-tông móng công trình giao thông thủy lợi định mức đơn giá nhân với hệ số 1. 3. vận chuyển bằng xe cút kít. Công tác bê-tông móng áp dụng cho tất cả các loại móng có một lớp cốt thép hoặc móng không có cốt thép trong xây dựng cơ bản. – Do vậy mức sẽ là: 4.20. Nếu đổ bê-tông móng có trộn thêm đá hộc thì định mức đơn giá nhân với hệ số 0.6 giờ. – Hai lớp cốt thép hệ số là 1. – Công trình thủy lợi được nhân với hệ số 1. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .vn 8.20. Thí dụ: Đổ bê-tông móng có 2 lớp cốt thép.9. 4.5m ở công trình thủy lợi. B và C phần mở đầu I – 1. điều kiện kỹ thuật và hướng dẫn trong A.18 - .http://giaxaydung. CHƯƠNG I ĐỔ BÊ-TÔNG TẠI CHỖ. BÊ-TÔNG MÓNG 1.12 (đã được tính ở bảng phụ lục – bảng 1a). móng rộng ≤ 2.

4892 1.7535 1.70 5.30 6.00 8.40 6.60 10.60 9.00 4.3451 1.3540 2.30 Trộn tay.00 9.20 5.8255 2. 8.40 7.1618 1.10 5.00 6. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 3001 3002 3003 3004 3005 .1618 1.2490 1. đầm tay.0177 1. vận chuyển bằng xe cút kít 2.1618 2.5853 2.80 9.4020 2. đầm máy.50 1.7775 1. đầm tay.4981 2. ĐÁ DĂM GẠCH VỠ Số hiệu định mức CHIỀU RỘNG (cm) ≤ 100 ≤ 250 > 250 ≤ 100 ≤ 150 > 150 5.vn Đổ bê-tông móng Bảng 1 LOẠI BÊ-TÔNG SỎI. đầm máy.1049 0. đầm tay. 9.3451 Trộn máy.60 2. vận chuyển bằng xe cút kít 2.60 1.3059 A B C D E g ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy.30 Trộn tay.7535 Trộn tay.40 7.00 8.5221 2.20 7.50 9. vận chuyển bằng gánh.0177 1.9216 1.693 1.6902 2.2010 1.2579 2.9608 1.70 5.4652 1.9937 10.http://giaxaydung. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. đầm tay.00 7.60 4.60 4.40 8.00 11. vận chuyển bằng gánh. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.3691 1.40 9.0809 6. đầm máy.20 10.19 - .

Trộn máy.38 5.4212 A B C Trộn máy.2370 1.3980 Trộn máy. đầm máy.5293 2. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 3001 – 1 3002 – 2 3003 – 3 3004 – 4 3005 – 5 . vận chuyển bằng xe cút kít 2. vận chuyển bằng xe cút kít.39 Trộn tay. đầm tay. vận chuyển bằng xe cút kít 2. đầm máy. 9.76 10.15 4.5325 1.8248 2. đầm tay.51 Trộn tay.6374 2.50 6.98 10.http://giaxaydung. ĐÁ DĂM (chiều rộng cm) ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Số hiệu định mức ≤ 100 ≤ 250 > 250 6.2603 2.5060 1.7751 Trộn tay.0761 7.8015 1. vận chuyển bằng gánh.2603 1.08 2.9913 1.41 8. đầm tay. vận chuyển bằng gánh.20 - .0441 11.27 5.53 9. 10.41 8.48 1.vn Bê-tông móng có 2 lớp cốt thép Bảng 1a MÓNG: SỎI.82 1. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay. đầm máy. đầm tay.29 7.

30 10. đầm tay.80 7.00 4. vận chuyển bằng xe cút kít 2.2339 2.1138 1.5613 Trộn máy.80 Trộn tay.10 9. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. vận chuyển bằng gánh.0177 1.80 Trộn tay. vận chuyển bằng gánh.00 6.0809 1.40 8.5133 1.50 1.1858 1.30 5.1138 A B C D E g ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy. Bê-tông bệ máy Bảng 2 LOẠI BỆ MÁY KHÔNG CÓ CỐT THÉP ĐƠN GIẢN KHỐI LƯỢNG (m3) SỐ HIỆU ĐỊNH MỨC PHỨC TẠP ≤ 10 ≤ 20 >20 ≤ 10 ≤ 20 > 20 5.8726 1.30 7.8736 1.9937 1.50 5.21 - .80 7.9937 2.6814 1. ĐỔ BÊ-TÔNG BỆ MÁY Bệ máy có cốt thép hoặc không có cốt thép được chia thành hai loại định mức: a) Bệ máy đơn giá: là bệ máy có hình khối gọn gàng.2010 6.50 6. đầm máy.10 8.80 8.http://giaxaydung.8736 Trộn tay.90 6.40 7.30 5.2010 1. 8.7535 2.30 9.3211 1. 8. đầm tay.2579 2. b) Bệ máy phức tạp: là bệ máy hình thù phức tạp có nhiều ngóc ngách. đầm máy.80 7.5133 1. đầm máy.3451 1.00 1.6574 1.30 8.4260 2. vận chuyển bằng xe cút kít Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 3006 3007 3008 3009 .3932 1.60 5. đầm máy.vn 1 – 2. vận chuyển bằng xe cút kít 2.

40 9.20 8.50 1.90 6.80 5. 3. 2. vận chuyển bằng gánh. vận chuyển bằng xe cút kít 2. Từ tầng thứ hai trở lên (hay cứ 3m cao). mỗi tầng được tính thêm 1. đầm máy.4172 1.0177 1.0177 1.70 9. Định mức đơn giá tính cho tường không cót thép hoặc có một lớp cốt thép.90 5.2971 1.7775 2.70 9.1770 1.40 4.6 giờ cho một mét khối bê-tông.8976 1.60 9.70 9.0897 2.70 8. vận chuyển bằng xe cút kít 3010 3011 3012 3013 I – 3. ĐỔ BÊ-TÔNG TƯỜNG CỘT 1.30 Trộn tay.3059 2. đầm tay.2339 2.6334 1.v… áp dụng cho tất cả các độ cao. 4.4172 1.8495 2. đầm máy. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. vận chuyển bằng gánh.40 8. đầm máy. đầm máy.90 7. vận chuyển bằng xe cút kít 2.20 7.vn Bê-tông bệ máy Bảng 3 LOẠI BỆ MÁY CÓ CỐT THÉP ĐƠN GIẢN SỐ HIỆU ĐỊNH MỨC PHỨC TẠP KHỐI LƯỢNG (m3) ≤ 10 ≤ 20 >20 ≤ 10 ≤ 20 > 20 5. v.3299 2.9216 Trộn máy. 9. Vữa bê-tông vận chuyển lên cao bằng máy vận thăng.3211 8. tời điện.9696 1.12 (đã được tính ở bảng phụ lục 4a và 5a) Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .22 - .9937 Trộn tay. đầm tay.0897 2. hoặc độ cao ≤ 4m.089 1.http://giaxaydung. Các định mức đổ bê-tông dùng tồi tay ròng rọc để vận chuyển vữa bê-tông lên cao chỉ áp dụng cho tầng 1.70 8.3299 2.00 2. 8.40 7.60 8.2339 A B C D E g ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy.30 Trộn tay.0897 1.30 8.2098 2.70 10.90 5. Đổ bê tông tường có hai lớp cót thép trở lên thì định mức đơn giá nhân với 1. các tầng nhà.

80 3.1226 2. tời. đầm máy.0354 3.50 13.80 14.00 16.80 18.5158 4. vận chuyển bằng xe cút kít.80 17.018 .7560 4.50 5. Trộn tay.80 18.4829 3.30 15.015 3. ròng rọc Trộn máy. vận chuyển bằng gánh.30 19.3628 4.40 16.6839 3.5550 4. đầm máy.9873 23.23 - 3.40 20.50 16.4437 3.016 3.00 11.00 14.9241 A B C D E g .7471 20.vn Bê-tông tường cột Bảng 4 ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy.1555 3.80 22. đầm tay. đầm máy.7163 5.50 15. Trộn máy.70 23. vận chuyển bằng gánh Trộn tay. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Vận chuyển lên cao bằng tay.9633 3.00 18.80 13.6359 3.3148 4.80 4.4197 3.00 14.http://giaxaydung.014 3.3805 4.8761 4.8040 4.5937 4.00 20.7952 19.7952 3.6422 3. đầm tay.50 12.8432 3.8432 3.30 15.80 17. đầm tay.2515 5. đầm tay. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.30 16.80 19.0746 19.60 4.7560 4. vận chuyển bằng xe cút kít TƯỜNG CỘT Dày (cm) Cạnh (cm) Số hiệu định mức ≤ 15 ≤ 30 > 30 ≤ 30 ≤ 50 > 50 16. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.60 4.017 3.

60 13.00 13. đầm tay. Vữa bê-tông vận chuyển lên cao bằng máy áp dụng cho tất cả các tầng nhà.0 14. các độ cao.80 12.5550 3. đầm máy.5069 3.9545 4.0354 3. vận chuyển bằng xe cút kít. Trộn tay. vận chuyển bằng gánh Trộn tay.80 19.80 12.3628 2.6030 3. Trộn máy.0265 2.50 14.8103 17. Xà dầm mui luyện trong định mức này bao gồm cả xà dầm chữ I hay chữ T.24 - .50 11. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay. lanh tô trong định mức đơn giá quy định với tiết diện ngang là hình vuông hay chữ nhật.30 13. XÀ MUI LUYỆN. tời.2187 18.70 3.00 17.9241 4.6422 2.60 14.vn Bê-tông tường cột Bảng 5 ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy.40 15. đầm máy.3148 2.50 3.1947 2. giằng tường. LANH TÔ.7471 3.8344 2.3957 3.30 11.30 14. Vữa bê-tông vận chuyển lên coa bằng tay. 2.http://giaxaydung.60 11. BÊ-TÔNG XÀ DẦM.50 4. Từ tầng hai trở lên thì mỗi tầng hoặc mỗi 3m cao được cộng thêm 1.7952 3.2035 A B C D E g Số hiệu định mức 3019 3020 3021 3022 3023 I – 4.00 9.40 4.7952 3. Ô VĂNG MÁNG NƯỚC 1. vận chuyển bằng gánh TƯỜNG CỘT Dày (cm) Cạnh (cm) ≤ 15 ≤ 30 > 30 ≤ 30 ≤ 50 > 50 14. đầm tay. 4.4589 20.00 15.80 20.80 10.30 16. đầm tay. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.7952 4.5221 15.40 4. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .4829 2. đầm tay.80 15. GIẰNG TƯỜNG.2819 3.64222 3. ròng rọc định mức đon giá tính cho tầng 1 hoặc độ cao ≤ 4m.1795 3.1555 3. 3.30 17. vận chuyển bằng xe cút kít Vận chuyển lên caobằng máy Trộn máy. đầm máy.1947 4.5638 4.50 17.80 13. Xà dầm.2756 3. vận chuyển bằng gánh.00 11.6 giờ cho một mét khối bê-tông.

7135 Trộn máy.25 - 3019 – 1 3020 – 2 3021 – 3 3022 – 4 3023 – 5 .9008 2. đầm tay.7663 Trộn máy.18 19.3044 3.70 15.32 4.48 14.9593 19.10 22.58 14.6815 4. đầm tay.9211 3.vn Bê-tông tường có 2 lớp cốt thép Bảng 4-a và 5-a Vận chuyển lên cao bằng tay.2460 4.58 Trộn tay.92 15.74 18.5150 4.87 16.32 10.62 17.9825 3.11 12.4389 3.4621 4.5557 17. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Vận chuyển lên cao bằng máy 3014 – 1 3015 – 2 3016 – 3 3017 – 4 3018 – 5 Số hiệu định mức Chiều dày (cm) ≤ 15 ≤ 30 > 30 16.3276 4.1931 4.38 15. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.90 4. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.70 5.49 17.5790 22. ròng rọc ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Số hiệu định mức Chiều dày (cm) ≤ 15 ≤ 30 > 30 18.84 17.4973 2. tời. vận chuyển bằng gánh 22.46 13.70 14. đầm tay. vận chuyển bằng xe cút kít 5.9593 2.2515 A B C .64 3.68 5.6551 3.82 6.24 12. vận chuyển bằng xe cút kít 5. đầm tay.78 4. đầm máy. vận chuyển bằng gánh 21.7135 3.3892 2.46 Trộn tay.7608 A B C Trộn máy.http://giaxaydung.50 16.56 12.2692 5.2515 3.5326 39825 26.3100 20.2515 3. đầm tay.32 4.9593 21.96 19. đầm máy.

9216 1.3628 17.00 3.5158 3.1555 2. lanh tô Trộn tay.8344 2.2907 4.50 18.00 12.9513 2. đầm máy.6270 18.3957 2.30 9.7952 4.00 16.9545 4.50 21.10 4. đầm tay.7560 3.80 9.4829 4. Trộn tay. đầm máy.50 17.70 17.30 3.219 1.8672 19.5550 1.00 7.vn Bê-tông xà dầm.2035 5. đầm tay.9545 16. đầm máy.50 13. đầm tay.80 10.80 8.70 15.80 19.30 11.70 14.5942 2.2756 A B C D E g .80 15. vận chuyển bằng xe cút kít XÀ DẦM Giằng tường.50 8.8432 2.2515 3.80 13.7560 3. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.80 4. đầm tay.80 16. lanh tô. xà mui luyện ô văng máng nước Bảng 6 ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy.1947 2.1643 4.30 17.http://giaxaydung.6422 3.6814 2. vận chuyển bằng gánh Trộn tay.30 12. giằng tường. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Ô văng xà mui luyện Ô văng liền lanh tô hoặc giăng tường Máng nước ( Sê nô) Cao ≤ 30 > 30 14. vận chuyển bằng gánh.00 11.3299 3. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.0417 3.70 14. vận chuyển bằng xe cút kít Vận chuyển lên cao bằng máy Trộn máy.5701 3.26 - Số hiệu định mức 3024 3025 3026 3027 3028 .10 4.30 10.

vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.20 22.00 15.68 23.00 9. lanh tô. vận chuyển bằng xe cút kít XÀ DẦM Giằng tường.80 22.6359 3.50 14.0938 4.7471 3. đầm tay.00 13. đầm tay. vận chuyển bằng gánh Trộn tay.0834 2.4829 3.00 26. đầm máy. ròng rọc Trộn máy. tời. ô văng.60 15.2187 3.2844 6.3628 4. vận chuyển bằng xe cút kít Vận chuyển lên cao bằng tay.7648 3.50 23.0442 25. vận chuyển bằng gánh.30 27. đầm tay. máng nước Bảng 7 ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy. lanh tô Trộn tay.6447 4.90 16.88 13. Trộn tay.50 16.50 18.50 19.00 5.vn Bê-tông xà dầm. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Ô văng xà mui luyện Ô văng liền lanh tô hoặc giăng tường Máng nước ( Sê nô) Cao ≤ 30 > 30 17.4766 3.http://giaxaydung.1330 3.1251 4. đầm máy. giằng tường.20.4349 21.80 14.30 14.3893 5.27 - Số hiệu định mức 3029 3030 3031 3032 3033 .6359 6.30 4.40 12.0442 3. đầm máy.30 5.0065 5.6776 5.35 5.2844 B C D E g .60 21.0594 4.2579 2.3957 22.00 19.5967 6.1011 4.30 5.2427 4.00 6. xà mui luyện.6359 24.40 19.6510 5.30 25.40 8. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. đầm tay.88 17.

đầm máy.25 7.5193 1.8736 4.4020 2. mái có 1 lớp cốt thép.30 1. BÊ-TÔNG SÀN.00 11.5035 10. tời.30 8.50 2. đầm máy.4892 1.80 9.9216 1. Từ tầng hai trở lên mỗi tầng hoặc mỗi 3m được cộng thêm 1.28 - . vận chuyển bằng gánh Trộn tay.00 14. Bê-tông sàn. Vữa bê-tông vận chuyển lên cao bằng tay. đầm tay.8344 2. Tấm đan trong các công trình thủy lợi áp dụng như định mức đơn giá của sàn trong tập định mức này.45 5. Định mức và đơn giá cho sàn. vận chuyển bằng gánh Trộn tay.vn I – 5. 2.25 7.80 17.80 10. đầm máy.2219 1.4741 2.6 giờ cho một m3 bê tông.9216 1.2219 1.2010 1.00 6. Sàn. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.12 (đã được tính ở bảng phụ lục – bảng 8a và 9a).8344 2.20 16.9241 A B C D e Số hiệu định mức Trộn máy.00 20.1138 4. 3. các độ cao.00 6.30 8. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Vận chuyển lên coa bằng máy ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 3034 3035 3036 3037 3038 . vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. đầm tay. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.4349 8.30 1.http://giaxaydung.4437 11.120 8.4741 2.80 10. đầm tay. 5.5493 1.2010 3.4020 4.80 10.00 6. ròng rọc áp dụng cho tầng 1 hoặc độ cao ≤ 4m.50 2. Vữa bê-tông vận chuyển lên cao bằng máy áp dụng cho tất cả các tầng nhà.50 2. đầm tay. con sơn Bảng 8 CẤU KIỆN SÀN MÁI Con sơn BÊ – TÔNG Than xỉ Sỏi đá dăm Sỏi đá dăm Than xỉ 6.45 5. 4.8736 2.1138 2. CON SƠN (Tấm đan thủy lợi) 1. mái có 2 lớp cốt thép được nhân với hệ số 1.80 18.9153 9. mái.4892 3. MÁI.

1138 4.1138 2. ròng rọc ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 3034 3035 3036 3037 3038 . vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.80 10.8344 2.vn Bê-tông sàn.25 7.45 5.45 5.00 6. đầm tay.4892 1.9241 A B C D e Số hiệu định mức Trộn máy.80 18. đầm máy.5193 1. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. vận chuyển bằng gánh Trộn tay.http://giaxaydung.2219 1.4020 2.4437 11.00 11.30 8.2010 1.80 10. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Vận chuyển lên coa bằng tay. đầm tay. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.80 10.50 2.5035 10. đầm tay.2219 1. tời.2010 3.80 9. con sơn Bảng 9 CẤU KIỆN SÀN MÁI Con sơn BÊ – TÔNG Than xỉ Sỏi đá dăm Sỏi đá dăm Than xỉ 6.00 6.9216 1.4892 3.30 1. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.9216 1.8736 2.20 16.8344 2.29 - .00 14.5493 1.4741 2.4741 2.30 1.4349 8.50 2.80 17. đầm máy. đầm máy. vận chuyển bằng gánh Trộn tay. mái.25 7. đầm tay.120 8.8736 4.9153 9.50 2.4020 4.00 6.00 20.30 8.

ỐNG KHÓI.7648 8. tời.50 21.vn I – 6.0859 5. PHỄU 1.00 29.9329 5.9266 6. 2.50 33.6055 A B C D E G Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 3044 3045 .6giowf co 1 mét khối bê-tông Bê-tông đài nước.1643 5.3653 5. Vữa bê-tông vận chuyển lên cao bằng tay. đầm tay.50 6.00 27.00 33. vận chuyển bằng xe cút kít Vận chuyển lên cao bằng máy Số hiệu định mức Vận chuyển lên cao bằng tay Đài nước ống khói Phễu Đài nước Ống khói Phễu 24.7648 26.7648 5.00 5.00 35. ròng rọc áp dụng với độ cao dưới đây: – Đài nước cao ≤ 15m – Ống khói cao ≤ 15m – Phễu cao ≤ 7m Nếu đổ bê-tông các cấu kiện trên.9266 7.http://giaxaydung.50 24.00 21.0442 4. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. Vữa bê-tông vận chuyển lên cao bằng máy áp dụng cho tất cả các độ cao. ống khói. đầm máy. BÊ-TÔNG ĐÀI NƯỚC.50 24.70 24.5271 7.30 - . phễu Bảng 10 ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy. cao hơn độ cao đã auy định thì mỗi 3 mết cao được thêm 1.

80 12.00 10.50 10.80 4.00 11.8344 2. CHÈN ỐNG CỐNG Đường kính của ống cống trong định mức này tính với đường kính trong của ống Bê-tông ống cống. đầm tay.80 12. MƯƠNG CÁP.4020 2.314 3.60 14. vận chyển bằng xe cút kít 4. BÊ-TÔNG ỐNG CÔNG.8255 1. đầm máy.3299 20.70 Trộn tay.2427 2. đầm tay.40 11.60 12.0746 3.50 11.60 15.31 - .5069 2.7952 3.4677 3. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. GIẾNG CÁP Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) . vận chuyển bằng gánh.3420 1.80 14.0354 3. vận chuyển bằng gánh 17.8344 A B C E g ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy. đầm tay.40 9. vận chuyển bằng gánh D Số hiệu định mức 3046 3047 3048 3049 3050 I – 8. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.2187 2.0025 2.http://giaxaydung. BÊ-TÔNG LÓT ĐƯỜNG ỐNG.70 Trộn tay vận chuyển bằng xe cút kít 4.90 4.90 3.4981 2.5550 3.2427 3.5550 2.738 2.4172 16. 18.50 13.9481 3. chèn ống cống Bảng 11 ĐƯỜNG KÍNH (cm) ỐNG BÊ-TÔNG CÓT THÉP CHÈN 2 BÊN ĐƯỜNG ỐNG ≤ 70 ≤ 100 > 100 ≤ 70 ≤ 100 > 100 14.8824 2.7952 3.8976 Trộn máy.60 15.80 13.vn 1 – 7.7952 3.80 13.8824 2.80 12.60 7.60 5.40 9.50 13.80 9.2275 3.3056 1.3299 Trộn tay.00 9.75 7. đầm tay.80 15. đầm máy.

32 - .20 7.0746 2.80 12.50 9. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.80 6.30 10.20 2. đầm tay. 14. vận chuyển bằng xe cút kít 2.9937 Trộn tay. đầm máy.80 13.80 13.2098 1. đầm tay.8015 Trộn máy. Bê-tông lót đường ống.8344 3.5942 A B C D e ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy.7623 2. vận chuyển bằng gánh 13.4892 12. Bê-tông lót đường ống trong bảng định mức đơn giá này tính với đường kính trong của ống.20 7.60 11.9545 2.80 3. đầm tay.1947 2. mương cáp trong bảng định mức đơng giá này áp dụng cho tất cả loại giếng cáp và mương cáp. vận chuyển bằng xe cút kít 3.50 8.80 Trộn tay. Bê-tông giếng cáp.3540 Trộn tay. đầm máy. đầm máy. mương cáp.2667 2.http://giaxaydung.80 8. vận chuyển bằng xe cút kít Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 3052 3053 3054 3055 .30 8.20 9.5221 2.80 10. vận chuyển bằng gánh.5942 2.30 Trộn tay. giếng cáp Bảng 12 BÊ-TÔNG LÓT ĐƯỜNG ỐNG Mương cáp Giếng cáp Số hiệu định mức 3051 ĐƯỜNG KÍNH (cm) ≤ 70 ≤ 100 > 100 11.4500 1.0025 2.vn 1.30 9.2339 2.2187 2. 2. đầm máy.50 10.5550 3.7952 3.80 12.30 10.50 3.1138 2.6902 2.40 11.80 10.5942 1.1138 1. vận chuyển bằng gánh 15.7535 2.

1947 3. vận chuyển bằng gánh 13.50 16.20 7.29 6. đầm tay. Bê-tông nền.30 7. BÊ-TÔNG NỀN.0746 2. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .0177 24120 A B C D e Trộn máy. vận chuyển bằng gánh.4108 2.40 10.2579 1.30 12. RÃNH NƯỚC.70 Trộn tay. đầm tay.30 13.20 4.30 14.80 11.40 5.7535 2.50 15. rãnh nước. Định mức đơn giá bê-tông nền trong bảng định mức áp dụng với điều kiện không cốt thép hoặc một lớp cốt thép.8235 Trộn tay. Bê-tông chèn chân cột.00 9.50 11. CHÈN CHÂN CỘT 1. ngoài thành phần công việc đã quy định ở A còn gồm công: quét dọn hố chân cột trước khi đổ bê-tông.2427 3.6751 3.33 - 3053 3057 3058 3059 3060 .60 Trộn tay.12 (đã được tính bảng phụ lục – bảng 13a) 3. 13. vận chuyển bằng xe cút kít 3.8007 14.6902 1. chèn chân cột Bảng 13 CHÈN CHÂN CỘT ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC NỀN Số hiệu định mức Rãnh nước Rộng ≤ 30cm > 30cm Trộn máy. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay. tháo nêm.6422 2.39 8.7623 2.30 6.0088 1. đá dăm Gạch vỡ 4.4412 Trộn máy. đầm máy.00 3.20 8.9153 3. đầm máy. đầm máy. đầm tay. đầm máy.1706 1.00 2. vận chuyển bằng xe cút kít 3.4829 2.2731 1.5133 1. Nếu nền có 2 lớp cốt thép hoặc chiều dày lớp bê-tông nền dưới 10cm thì định mức đơn giá nhân với hệ số 1. 2.http://giaxaydung.70 1. vận chuyển bằng xe cút kít Sỏi.1289 11.vn I – 9.

1754 A Số hiệu định mức 3034–1 3035–2 3036–3 3037–4 3038–5 Vận chuyển lên cao: bằng tay.4885 11. vận chuyển bằng xe cút kít 4. đá dăm Số hiệu định mức Vận chuyển lên cao bằng máy Trộn máy. đầm máy. đầm máy.18 Trộn tay.54 2.36 2. tời ròng rọc 9. đầm tay.http://giaxaydung.7719 13. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.2693 A Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 3056 – 1 3057–2 3058–3 3059–4 3060–5 7. đầm tay. ĐÁ DĂM ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Nền: sỏi.9648 Trộn tay.22 3.0938 14.1289 3.1522 10. 7.70 2. đầm máy. 9-a.22 1.8776 12. vận chuyển bằng xe cút kít 1.34 - Số hiệu định mức 3039–1 3040–2 3041–3 3042–4 3043–5 . vận chuyển bằng gánh.24 3. đầm amys.9008 a .70 1.70 0.8887 Tộn máy. vận chuyển bằng gánh 9. 8.41 2.88 3.37 3.96 2.vn Bê-tông sàn và nền có 2 lớp cốt thép Bảng 8-a. vận chuyển bằng xe cút kít 1.06 Trộn tay.98 2.3299 11.7342 8.4517 1. và 13-a SÀN MÁI: SỎI. vận chuyển bằng gánh. đầm tay.6958 Trộn tay.

vận chuyển bằng gánh.00 Trộn tay. đầm tay.6751 3. đầm máy.9304 11. đầm máy.00 10.85 17. đầm tay.50 14.80 13. đầm tay.6839 A B C D ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy.50 3. đầm tay. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Số hiệu định mức 3061 3062 3063 3064 3065 .35 - .7623 30.0746 3. 13.3148 3.40 19.80 15.1618 2. vận chuyển bằng xe cút kít 3.00 14.50 12.8072 4. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.30 16.4500 2. vận chuyển bằng xe cút kít 3. 12.http://giaxaydung.3427 3. RỜI.746 3.0603 3. RÒNG RỌC Không đật cấp Có dật cấp Không dật cấp Có dật cấp 9.5550 Trộn máy.50 18.80 14.8432 Trộn tay.00 Trộn tay.5550 3.3628 3. đầm máy.20 2.80 2. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.vn I -10 BÊ-TÔNG CẦU THANG Bảng 13 VẬN CHUYỂN LÊN CAO BẰNG MÁY VẬN CHUYỂN LÊN CAO BẰNG TAY.6422 2.20 11.00 12. vận chuyển bằng gánh.00 15. vận chuyển bằng gánh.80 16.0834 15.4197 4.9633 4.

đầm tay.0442 6.50 20.6751 4. Đổ bê-tông ở độ cao trên 4m thì cứ mỗi 3 mét cao được cộng thêm 6 giờ cho 1 m3 bê-tông. 2.7281 Trộn máy.2452 13. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. nếu vận chuyển bê-tông bằng thuyền thì công vận chuyển tính riêng. THÂN TRỤ CẦU 1.7263 3.00 23. thân trụ cầu.50 32.345 15.9316 A B C d Trộn máy.50 2. vận chuyện bằng gánh.9181 9.50 16.00 25. đầm máy.8065 15. đầm máy. vận chuyển bằng xe cút kít 5. thân trụ cầu Bảng 15 Cao ≤ 4m ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Số hiệu định mức Thân mố đặc Thân mố kiểu pale Thân trụ cầu Đỉnh trụ cầu 11.36 - .http://giaxaydung.00 Trộn tay.50 3.vn I-11. Bê-tông thân mố.0050 6. BÊ-TÔNG THÂN MỐ. 21. đầm tay.06 58.9633 7.60 40. vận chuyển bằng xe cút kít Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 3066 3067 2068 . Đổ bê-tông cốt thép mố.6839 4.7231 3.30 19.

Bảng định mức đơn giá này áp dụng cho ống có một lớp cốt thép.4437 3.5967 5.20 59.00 61.20 15.0434 13.00 4.3716 4.00 20.60 13. lan can cầu ≤ 100 ≤ 150 ≤ 200 > 200 18.326 3.37 - .50 13.8520 4.00 5. Bảng định mức đơn giá áp dụng cho đường kính trong ống.50 22. vận chuyển bằng xe cút kít 6.00 7.0442 4. đầm tay. 24.30 21.00 56. 2. vận chuyển bằng xe cút kít 5.4512 Trộn tay đầm máy. Bê-tông ống xi-phông.12 (đã được tính ở bảng phụ lục – bảng 16a) 3. vận chuyển bằng gánh 26.8824 21. vận chuyển bằng gánh. đầm máy.0414 1406622 A B C D e Trộn máy. đầm máy. ống phun.20 54.20 12. đầm tay vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay đầm tay vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Số hiệu định mức 3069 3070 3071 3072 3073 . BÊ –TÔNG ỐNG XI-PHÔNG.29 18.9708 Trộn máy.6510 12.7231 3.20 17.8520 4.00 Trộn tay đầm tay. ỐNG PHUN. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.00 15.http://giaxaydung. Nếu ống có hai lớp cốt thép thì định mức đơn giá nhân với hệ số 1.8432 3.1706 2.3716 14. LAN CAN CẦU 1.00 15.7548 4. lan can cầu Bảng 16 ĐƯỜNG KÍNH ỐNG (tính bằng cm) ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Lan can trụ.3653 5.00 18.vn I – 12.50 20.1491 5.50 16.2060 6.1417 30 25.4045 4.00 Trộn tay.

5502 3.36 14. ống phun có 2 lớp cốt thép Bảng 16a ĐƯỜNG KÍNH ỐNG (tính bằng cm) Số hiệu định mức ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC ≤ 100 ≤ 150 ≤ 200 > 200 20.3044 4.38 19.2662 5. vận chuyển bằng gánh.2 22. đầm máy.44 4.68 25.02 5.6495 A B C D Trộn máy.16 17.2283 23.4566 5. đầm tay.92 17.8953 4.8953 33. đầm máy.1699 3.62 20.88 22.4566 6.6495 4.8424 4.8865 6.vn Bê-tông ống xi-phông. đầm tay vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay đầm tay vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .0707 6.72 17.62 20.5734 Trộn tay đầm máy.9769 4.60 28. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.67 26.http://giaxaydung.52 8.10 23. vận chuyển bằng xe cút kít 6.52 20.38 Trộn tay đầm tay. 26.78 13.04 Trộn tay.0530 5.0882 Trộn máy. vận chuyển bằng xe cút kít 6. vận chuyển bằng gánh 29.38 - 3069–1 3070–2 3071–3 3072–4 3072–5 .4333 4.4333 4.

35 3. 1.22 0. 2. rang cát sỏi hỗn hợp thành bê-tông. Sau khi đã hỗn hợp nhựa. vận chuyển bằng gánh. Đổ bê-tông. Nếu đổ trên mặt cấu kiện bê-tông thì mặt cấu kiện phải khô ráo sạch sẽ. sỏi (hoặc đá) xong mang đổ và san bằng theo chiều dày đã qui định. nấu nhựa.0625 0.4 0.8167 A B C d Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) SỐ HIỆU ĐỊNH MỨC 3074 .http://giaxaydung. vận chuyển nguyên vật liệu và bê-tông trong vòng 30m.0841 0. Chèn kẽ tấm mái. đổ dầm và rải một lớp cát sỏi to.26 0. pa-nen.vn I – 13. định mức đơn giá tính cho 1 met chiều dài với điều kiện làm việc: trộn đầm bê-tông bằng tay. Đơn giá định mức tính cho 1 m2 Đổ bê-tông nhựa đường gồm công: chuẩn bị. Bảng 17 CHÈN KẼ TẤM MÁI. nhựa đường dày ≤ 10cm. PA-NEN ĐỔ BÊ-TÔNG NHỰA ĐƯỜNG Tầng 1 Tầng 2 Tầng 3 0.39 - . Bê-tông chèn kẽ pa-nen.0528 0. BÊ-TÔNG CHÈN KẼ PA-NEN. BÊ-TÔNG NHỰA ĐƯỜNG. cát. bê-tông nhựa đường.

40. 4. Tháo lắp khuôn đã chế tạo sẵn (riêng xà dầm phức tạp. 2. Định mức đó còn được nhân với hệ số 1. Đổ bê-tông dự ứng lực các cấu kiện với mác bê-tông ≥ 400 thì định mức đơn giá được nhân với hệ số 1.vn CHƯƠNG II ĐỔ BÊ-TÔNG CÁC CẤU KIỆN ĐÚC SẴN A – NỘI DUNG CÔNG TÁC Đổ bê-tông các cấu kiện sản xuất hàng loạt. Trường hợp đổ bê-tông cọc. 2. đúc sẵn gồm công như quy định ở nội dung A trong phần mở đầu của công tác bê-tông và có thêm các phần việc sau đây: 1. cột có tiết diện hình tam giác cạnh nhỏ nhất của tiết diện được coi như chiều cao của tiết diện hình vuông hoặc chữ nhật của cọc.25. mác bê-tông cao hay thấp đều phải theo đúng điều kiện kỹ thuật như đã nói ở B trong phần mở đầu công tác bê-tông. B – ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT.40 - . cột dầm để tính định mức. Đặt cốt thép (đã được sản xuất thành khung và đua đễn bãi đúc sẵn) vào khuôn. giếng chìm.07 trừ công tác đổ bê-tông cọc cừ. Các cấu kiện đúc sẵn bằng bê-tông khô hoặc có độ sụt như các loại bê-tông đổ tại chỗ. 3. GHI CHÚ: 1. Đổ bê-tông các cấu kiện đúc sẵn cho công trình giao công thủy lợi định mức đơn giá được nhân với hệ số 1. cột phức tạp và ống cống công tháo lắp khuôn được tính ngoài định mức. 3. Xoa khuôn bằng các chất chống dính.07. 5. hộp đường người đi không được nhân với hệ số này. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .http://giaxaydung. Đổ bê-tông dự ứng lực các cấu kiện với mác bê-tông < 300 thì định mức đơn giá được nhân với hệ số 1. Bê-tông tà vẹt và bê-tông xà gỗ lấy theo định mức đổ bê-tông giằng tường lanh-tô.

2067 2. vận chuyển bằng xe cút kít 4.00 14.7775 19. Bê-tông pa-nen – tấm mái – máng nước.20 Trộn tay.076 3. 2.http://giaxaydung.9937 1.00 4. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.50 11.3628 3. BÊ-TÔNG PA-NÊN TẤM MÁI.20 11. đầm tay.1618 Trộn máy. đầm máy. đầm máy.00 13.4766 4.3236 3.4580 Trộn tay.50 12.2427 2.80 15. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 3.2515 3.50 16.7560 3. máng nước (sê-nô) đều áp dụng theo định mức đổ bê-tông loại pa-nen chữ U. Bê-tông pa-nen tấm mái có sống giữa.9304 2. 1. đầm tay. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay. vận chuyển bằng gánh 21.30 Trộn tay.6422 2.6902 2.2819 1.078 3.00 12.35 9.50 14.20 10.00 9.80 19.00 11.075 3.4020 2.5638 3. đầm tay vận chuyển bằng xe cút kít 5.vn II – 1. Bảng 18 Loại pa-nen Loại pa-nen Số hiệu định mức ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Rộng ≤ 60cm > 60cm ≤ 60cm ≤ 150 cm > 150 cm 17.80 11.7231 3. đầm tay.40 4.41 - .50 8. Định mức đơn giá bê-tông pa-nen – tấm mái máng nước đúc sẵn áp dụng đối với tất cả các chiều dài và chiều dày.70 5.70 13.30 7.7143 22.8912 3.0505 A B C D E Trộn máy.20 12. đầm máy. vận chuyển bằng gánh 20.1643 4.9241 3. MÁNG NƯỚC.0025 2.077 3.5550 2.50 18.079 .

80 11.80 11.6334 2.20 22.7535 1.40 12. chiều rộng và chiều dài khác nhau.60 10. 2. cột. đầm tay.4020 14.3451 2.42 - . GIẰNG TƯỜNG.4020 1. lanh-tô áp dụng cho tất cả các chiều dày.3148 2. dầm. tà vẹt.8344 2. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 3. Định mức đơn giá bê-tông cọc.1226 2. cột dầm.80 9.5461 3.2098 1.80 7. 12.60 15.00 Trộn tay.0505 2. đầm tay.50 11. Bê-tông cọc.6751 3.1138 1.00 7.40 13.00 9.07 (đã được tính ở bảng phụ lục bảng 19a)j.4892 10. cột có tiết diện hình tam giác thì cạnh nhỏ nhất của tiết diện được coi nhu chiều cao cảu tiết diện hình vuông hoặc chữ nhật của cọc.1138 2. đầm tay. vận chuyển bằng xe cút kít 2.080 3. xà –gồ. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.00 8.50 7.20 6. vận chuyển bằng gánh 13.0746 2.80 10. Bê-tông cọc. cột. đầm tay. đầm tay.5291 1.7623 A B C D E g Trộn máy.30 6.70 2. BÊ-TÔNG CỌC. DẦM.70 11. đầm máy. đầm máy.7294 1.4412 1.20 6.8824 2. LANH TÔ. Bảng 19 ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Giăng tường lanh-tô Xà dầm.00 Trộn tay. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.50 3. lanh-tô.80 8.20 10. xà gồ thì áp dụng định mức đổ bê-tông giằng tường. vận chuyển bằng gánh.http://giaxaydung.00 5.4500 2.4829 2.2579 3. XÀ GỒ 1. dầm để tính định mức – định mức đó còn được nhân với hệ số 1. lanh tô.083 3.7623 2. Định mức đổ bê-tông tà vẹt.1618 Trộn tay.8495 Trộn máy. vận chuyển bằng xe cút kít 3.3540 2. TÀ VẸT. cọc cột Số hiệu định mức Tiết diện chữ I.034 .80 10. giằng tường.30 12.50 8.20 9.0177 3. 3.6902 2.vn II – 2.081 3082 3. CỘT . chữ T Cao ≤ 30cm > 30cm Cao ≤ 50cm ≤ 80 cm > 80cm 9. giằng tường.

3236 2.39 11.40 15.00 5.85 2.6814 1.6902 5. lá chớp.4437 2.6896 12.7294 4.7863 3. LÁ CHỚP. 2.4020 2.2844 3.00 11. NẮP ĐAN. nan hoa Bảng 20 ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC MÓNG CỘT Vì kèo Nắp đan mái hắt Lá chớp Nan hoa Rộng ≤ 100cm > 100 cm 7.4494 Trộn tay.90 14. KÈO. MÁI HẮT. đầm máy.20 22.20 18. 10.5069 4.65 12. đầm tay.1308 A B C D E G Trộn máy.00 8.0265 3.659 8.6991 6. Mái hắt đổ thành tấm.50 11. BÊ-TÔNG MÓNG . Bê-tông móng cột.40 1.85 Trộn tay. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Số hiệu định mức 3085 .7383 3.85 Trộn tay. giăng tường đều áp dụng theo quy định nắp đan.6422 2. NAN HOA. chữ I. kèo. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.00 14. hoặc có đổ liền với lanh tô.1138 4. nắp đan. vận chuyển bằng gánh 11. vận chuyển bằng gánh.40 28. đầm tay.http://giaxaydung. đầm tay.30 7. vận chuyển bằng xe cút kít 2. mái hắt.80 18.479 3.60 14. 1.9298 Trộn máy.90 18.40 33. đầm tay.40 27.6991 6. Định mức đơn giá bê-tông móng cột (đế cột) áp dụng cho tất cả các loại móng có hố cột là hình chữ nhật.4172 3.00 9.43 - 3086 3087 3088 3089 .4589 6. đầm tay. vận chuyển bằng xe cút kít 2.40 26. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.60 19.85 1. CỘT.vn II – 3.9545 2. mái hắt.9937 1. đầm máy.3780 4.5189 2.2579 8.60 15.65 9.

094 . BÊ-TÔNG TƯỜNG.9545 2.10 20.44 - Số hiệu định mức 3.5069 8.60 9. vận chuyển bằng gánh 11.20 9.0354 Trộn máy.2035 Trộn tay.30 8.7294 1.5912 2. ống luồn dây điện Bảng 21 Tường bê-tông (chiều dày cm) ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Tường than xỉ (chiều dày cm) ống luồn dây điện ≤ 15 ≤ 30 > 30 ≤ 30 > 30 7.5253 4.7383 2.0657 2.9246 4.60 7. đầm tay.4260 4.30 6.6814 1.0657 1.3932 1. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.00 17.40 10.30 11.60 9.00 8.1618 1.2490 3.5373 1.10 9.80 18. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.vn II – 4.60 7.4269 2.6422 2.20 19.80 2.00 10.2339 2. đầm máy.091 3.090 3.http://giaxaydung.2098 2.40 5.20 14. đầm tay.60 1. vận chuyển bằng xe cút kít 2.4500 2.4412 1. vận chuyển bằng gánh. đầm tay. vận chuyển bằng xe cút kít 2.20 6. 10.7535 1.1677 12.1138 4.20 8.00 5. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) . đầm tay. Bê-tông tường.35 16.80 11.092 3. ỐNG LUỒN DÂY ĐIỆN Định mức đơn giá bê-tông ống luồn dây điện áp dụng chung cho tất cả các loại ống.80 6.80 2.50 Trộn tay. đầm tay. đầm máy.8255 1.00 7.9962 A B C D E G Trộn máy.6902 2.093 3.3059 2.60 Trộn tay.

3173 3.095 3.00 10.1618 2.00 8.50 22.vn II – 5.096 3.80 20.8040 2.30 12.1947 4.099 . vận chuyển bằng gánh 31.30 26. GIẾNG CHÌM.8849 5.00 Trộn tay. Bê-tông cọc cừ. đầm tay. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Số hiệu định mức 3. giếng chìm.5309 4. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. hộp đường đi Bảng 22 Cọc cừ có tiết diện ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Giếng chìm Hộp đường đi 21. đầm máy.30 14. đầm tay.7143 3.7977 6.50 32. vận chuyển bằng gánh. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.6864 3.3236 34.50 5.00 29.70 20.00 13.097 3. đầm tay.3628 Trộn máy.4462 6. HỘP ĐƯỜNG ĐI Định mức đơn giá đổ bê-tông giếng chìm trong bảng này áp dụng cho tất cả các loại giếng.2869 7.70 Trộn tay.http://giaxaydung. 28.2364 4.00 14.45 - . vận chuyển bằng xe cút kít 6.50 16. BÊ-TÔNG CỌC CỪ.00 5.9658 3.5221 24.00 9. đầm máy.50 11.4045 2. đầm tay.30 18. đầm tay. vận chuyển bằng xe cút kít 7.0113 Trộn tay.8040 A B C D Trộn máy.098 3.0025 4.

8040 4.00 14.104 . CON SƠN.8344 4. đầm máy.00 19. 1. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 3.0746 5.5638 3. rào và cọc rào.1618 4.3628 2. 16.00 13.30 Trộn tay. đầm tay. đầm tay.20 11.101 3. (đường kính cm) Cửa sổ trời Rào và cọc rào Số hiệu định mức ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC ≤ 70 ≤ 100 > 100 14.80 20.08 (đã được bảng phụ lục – bảng 23a).5550 5. Bê-tông ống cống.00 16.00 10.2427 Trộn máy. cửa sổ trời.00 17.80 22.00 13.6422 4.00 15. RÀO. Bảng 23 ống bê-tông cốt thép Con sơn.http://giaxaydung.4045 4.80 9.0354 3.50 3.100 3.8040 3. đầm máy.50 3.20 4. con sơn. vận chuyển bằng gánh 18. đầm tay. vận chuyển bằng gánh.0834 3.46 - .102 3.13144 A B C D e Trộn máy. vận chuyển bằng xe cút kít 4.60 11.00 17.00 14.00 Trộn tay. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.2667 2.8432 20. vận chuyển bằng xe cút kít 4.80 21.8432 3.80 13.1706 2. CỬA SỔ TRỜI. Đổ bê-tông đai ống các loại thì lấy theo định mức đơn giá loại ống đó và được nhân với hệ số 1.6751 Trộn tay.103 3. đầm tay. đầm tay.50 17.70 12. Đường kính ống bê-tông cốt thép trong bảng định mức này tính với đường kính trong của ống ( không kể chiều dày bê-tông) 2.3236 3. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy.5309 3. BÊ-TÔNG ỐNG CỐNG.2035 16.0442 3.vn II – 6. CỌC RÀO.5942 2.

cột.4164 12.8144 3.8495 1.6695 3.36 15.42 6.8007 2.88 13. đầm tay.5285 3.14 14.5421 1.3196 21. 9. vận chuyển bằng gánh Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Đai ống bê-tông cốt thép (đường kính cm0 Số hiệu định mức 3080 – 1 36081 – 2 3082 – 3 3083 – 4 3084 – 5 Số hiệu định mức ≤ 70 ≤ 100 > 100 15. vận chuyển bằng xe cút kít 2. cọc tiết diện tam giác (cạnh nhỏ nhất tính cm) ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC ≤ 309 > 30 6.8384 C D e 3100 – 1 3001 – 2 3103 – 4 3130 – 4 3104 – 5 .34 3.3347 17. đầm tay.28 14.60 18.4412 7. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn tay.1883 4.2627 2.0337 2.1618 Trộn tay.5197 2.12 11. đầm tay.49 10.00 1.28 1. vận chuyển bằng gánh 10.http://giaxaydung.vn Đổ bê-tông đúc sẵn đai ống.70 7.3572 3.6318 2.47 - .42 9.98 5.4253 2. vận chuyển bằng gánh.00 Trộn tay.74 4. đầm tay.88 4. đầm tay.82 4. cọc tiết diện tam giác Bảng 19.8536 18.a và 23a Côt.63 11. đầm máy.44 15.06 Trộn tay.4101 3.66 9.1507 3.7487 Trộn máy. vận chuyển bằng xe cút kít 2.7239 A B Trộn máy.69 12.72 3. đầm máy.3196 19.26 11.

48 - 3. vận chuyển bằng gánh Tấm (cm) ống 50 × 50 Ø≤ 25cm 4. Tiền lương giờ công bình quân: 0.15 0. Phun vữa xi-măng vào các ống luồn cốt thép. ống bảo ôn áp dụng cho tất cả các độ dày khác nhau.8432 5.00 1. PHUN VỮA XI-MĂNG 1.60 19. BÊ-TÔNG BỌT.vn II – 7.3861 0. phun vữa xi-măng. liều lượng pha trộn phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.00 1.Định mức đơn giá bê-tông bọt tính theo tấm. ống bảo ôn. – Công đúc ống gồm: Công tháo lắp ván khuôn.2413 đ.0809 3. – Bậc thợ tính đơn giá: bậc 3.8125 A B Số hiệu định mức L. Đúc ống nước bằng vữa xi-măng quy định với đường kính trong ≤ 15cm. đơn vị tính là m3 bậc thợ tính định mức đơn giá : bậc 3.http://giaxaydung.50 16.106 11.60 1. đều. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. bậc thợ lấy theo bậc thợ quy định chung tron công tác bê-tông để tính đơn giá. 2.3451 4.105 3. Tiền lương giờ công bình quân: 0. vận chuyển nguyên vật liệu. ống nước bằng vữa xi-măng. Ống đúc phải tròn. Bê-tông bọt.107 15.34 1. ống đúc sau khi tháo môn phải nhẵn. 3. Z Trộn phun bằng máy Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Phun vữa xi-măng C D E g .5638 Trộn tay.2775 3. ỐNG NƯỚC BẰNG VỮA XI-MĂNG. đơn vị tính định mức đơn giá là m3 .3233 0.108 . Bảng 24 Bê-tông bọt ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC Trộn máy.2413 đ. vận chuyển bằng gánh ống nước vữa xi-măng 2 chạc 3 chạc Cút chữ 3.. trộn vữa và đổ.80 3. – Đơn vị tính định mức đơn giá là ống. Sau khi làm xong phải dọn sạch sẽ. Đường kính ống bảo ôn là đường kính trong của ống.

h1 b) Phương pháp đổ bê-tông.B. 1. nhưng lúc nâng phải bảo đảm đầu ống ngập trong bê-tông 1m Trường hợp dùng nhiều ống dẫn bê-tông. phải phân phối bê-tông vào các ống cho đều để mức bê-tông ở dưới lên đều. Ống dẫn bê-tông phải bằng thép đúc. tránh tình trạng ống nọ tràn sang ống kia. trường hợp bất đắc dĩ có thể dùng ống gỗ nhưng mặt trong phải bào nhẵn.http://giaxaydung. nhưng không được rút ống lên khỏi bê-tông mà phải để đầu ống ngập trong bê-tông ít nhất là 50cm. đổ. 2.49 - . – Công tác đổ bê-tông phải bảo đảm liên tục từ đầu đến cuối không được ngừng.vn CHƯƠNG III ĐỔ BÊ-TÔNG DƯỚI NƯỚC III – 1.C trong phần mở đầu. h h2 – Đầu ống dẫn bê-tông phải ngập trong bê-tông 1m. thu dọn sạch sẽ sau khi đổ xong. Mawtk bê-tông phải giữ bằng phẳng. ĐỔ BÊ-TÔNG DƯỚI NƯỚC. Nếu bê-tông xuống chậm hay bị tác thì có thể rút ống lên để cho bê-tông chảy xuống. vận chuyển vật liệu. Các điều kiện khác Theo như A. đường kính của ống dẫn bê-tông từ 20cm đến 30cm chiều cao H của ống dẫn quy định tùy theo tình hình nước sâu nông (hình 1). di chuyển ống lên xuống trong khi đổ. Điều kiện kỹ thuật a) Đổ bê-tông dưới nước phải đảm bảo mác bê-tông thiết kế quy định. Đổ bê-tông đưới nước. Không được nâng ống dẫn bê-tông chỗ này qua chỗ khác mà chỉ được nâng dần ống lên trong quá trình bê-tông xuống. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) . nhưng phải đạt được yêu cầu áp lực của bê-tông ở miệng ống ra tối thiểu là 1KG/cm2. lượng bê-tông phải luôn luôn đầy ống dẫn bê-tông. máy móc thiết bị đã bố trí sẵn chỉ có trộn.

8 (đã được tính ở bảng phụ lục – bảng 26a).60 1. v.70 27. Thành phần công nhân: Bậc 2 – Tiền lương giờ công bình quân: 0.2694 0.v… để che phủ cấu kiện. vận chuyển bằng xe cút kít Trộn máy. 4.30 2.40 0.20 1. Đơn vị tính 10m2.2072 đ. 3. ĐỤC VÀ ĐÁNH XỜM BÊ-TÔNG IV – 1. (có cả dầm cầu) mố cầu Bê-tông sàn tường. Nếu tưới nước bằng vòi phun thì định mức đơn giá nhân với 0.3730 0. Thành phần công việc gồm có: Công tìm cỏ.8824 4.50 - . công gánh nước trong phạm vi 50m.80 3. lá. Bảo dưỡng bê-tông Bảng 26 Bê-tông mặt cầu Bê-tông trụ cầu.3315 0.4558 0.http://giaxaydung. (Thời gian bảo dưỡng 1 ngày đêm).vn Bê-tông dưới nước Bảng 21 Trộn máy. Bảo dưỡng bê-tông tính theo diện tích bề mặt cấu kiện được tưới nước.7045 A B C D E Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Số hiệu định mức 3110 .00 2.9721 6.4854 A B C Số hiệu định mức 3100 Chương IV BẢO DƯỠNG. rơm. cột (bê-tông tại chỗ) Bê-tông móng. vận chuyển bằng cần trục Trộn máy. panen và tường (đúc sẵn) Bê-tông các loại cấu kiện khác 1. 2.00 20. BẢO DƯỠNG BÊ-TÔNG 1. nền. vận chuyển bằng gánh 12.

1 bậc 3.2524 A B C D E Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 3111 3112 .90 3. cột.04 1.30 14. mố cầu Bê-tông sàn.5252 4. Đục và đánh xờm bê-tông Bảng 27 LOẠI BÊ TÔNG Bê-tông thường Bê-tông cốt thép Đánh xờm bê-tông Đục lỗ bê-tông Số hiệu định mức Mặt bằng Mặt đứng Mặt dưới.76 1. Đánh xờm bê-tông để tráng hồ hoặc đổ lớp bê-tông mới lên trên. còn ½ nằm trong bê-tông.vn Bảo dưỡng bê-tông ( Dùng vòi phun nước) Bảng 26a Bê-tông mặt cầu Bê-tông trụ cầu. Tiền lương giờ công bình quân: 0.65 12.2984 0.0374 2.2243đ. Đánh xờm đến đâu quét sạch đến đấy. nền.00 10. đường kính lỗ đục 10cm.30 6. Yêu cầu đục lồi ½ hòn đá hay sỏi.50 9.51 - . panen và tường (đúc sẵn) Bê-tông các loại cấu kiện khác 1.7402 1.6916 1.5636 A B C D E (có cả dầm cầu) Số hiệu định mức 3110 – 1 VI – 2. không được đổ bừa bãi.8187 2.6505 0.50 0.72 0. Thành phần công nhân: 1 bậc 2. Đục lỗ bê-tông bằng tay để đặt mìn hoặc phụt xi-măng. định mức đơn giá tính cho một mét dài.00 7.http://giaxaydung.20 0.6823 2. (bê-tông tại chỗ) Bê-tông móng.80 18.0636 3. bột đánh xờm phải đổ xa công trình.3647 0.28 1. phải ngửa mặt lên hoặc đứng cheo leo Lỗ đứng Lỗ xiên 2.2652 0. Định mức đơn giá tính cho một m2 2.2155 0. ĐỤC VÀ ĐÁNH XỜM BÊ-TÔNG 1.3103 3.44 2. tường.

vn Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .52 - .http://giaxaydung.

vn PHẦN IV CÔNG TÁC CỐT THÉP Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .53 - .http://giaxaydung.

http://giaxaydung.vn

Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản )

- 54 -

http://giaxaydung.vn

SẢN XUẤT CÁC CẤU KIỆN CỐT THÉP
Định mức và đơn giá công tác thép áp dụng cho nghành xây dựng cơ bản.
Yêu cầu kĩ thuật, dung sai cho phép theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành.
Các công trình giao thông, kiến trúc áp dụng định mức theo chương 1 và chương 2. Các công trình thủy lơi thì áp dụng định mức ở chương 3.
Những công việc sau đây không tính trong định mức:
– Công hàn cốt thép
– Công cạo gỉ
– Công trực cốt thép.
Định mức và đơn giá tính với khối lượng thép là 100kg. Nếu có khối lượng của sắt tầm thì không tính vào trong định mức.
Trường hợp làm sắt gai thì định mức và đơng giá nhân với hệ số 0,87.
Thành phần công việc:
Làm cốt thép bằng tay gồm những việc sau đây:
– Kéo thẳng sắt vòng
– Chặt
– Nắn uốn.
– Nối buộc thành khi đặt vào khuôn hoặc buộc tại chỗ, đặt vào cấu kiện.
– Buộc miếng xi-măng lớp bảo vệ
– Vận chuyển cốt thép trong vòng 30m.

Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản )

- 55 -

http://giaxaydung.vn
Thành phần công nhân:
4 bậc 2
3 bậc 3
2 bậc 4
1 bậc 5
Tiền lương giờ công bình quân: 0,2443đ.

CHƯƠNG I
SẢN XUẤT CỐT THÉP CHO CÁC CẤU KIỆN TẠI CHỖ
Định mức và đơn giá trong thành phần này tính làm ở độ cao 4m trở xuống.
Nếu làm ở độ cao > 4m thì mỗi 3m cao được tính thêm 0,12 giờ cho 100kg cốt thép.
Trường hợp vận chuyển lên cao bằng tời điện, thang tải, cần trục thì không được cộng thêm số tăng này.
Định mức này xây dựng cho chặt và uốn cốt thép bằng tay. Trường hợp chặt và uốn bằng máy thì định mức và đơn giá nhân với các hệ số sau:
– Móng nhân với 0,7.
– Xà, dầm, cột, tường, sàn, giếng, phễu, đài nước, mố, trụ cầu, …. Cầu thang, bệ máy, vì kèo giá chống đỡ, … nhân với hệ số 0,75

Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản )

- 56 -

5073 1.1116 2.6042 A B C D E G h Số hiệu định mức Đìa ø 6 – 8 Cốt ø 10 – 12 4001 I – 2.66 3.9772 2.8078 C Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) XÀ.http://giaxaydung.4947 E G H I k Đai ø 6 Đai Ø 6 Cốt Cốt Ø 26 – 32 Ø 12 – 14 5. Móng và đường ống.55 1.00 7.86 9.4430 1.7956 1.6409 1.4292 D Ø 8 – 10 Cốt Ø 20 – 22 . DẦM ĐƠN GIẢN Đai ø 4 Cốt ø 8 Đai ø 6 Cốt Ø 12 -14 13.35 5.2671 A B Đai ø 6 – 8 Cốt ø 16 – 18 7.00 6.85 4.00 10. DẦM PHỨC TẠP Đai Đai Đai Đai Ø6–8 Ø 8 – 10 Ø 8 – 10 Cốt Cốt Cốt Ø 16 – 18 Ø 20 – 22 Ø ≥ 25 10. dầm ĐỊNH MỨC VÀ ĐƠN GIÁ TÍNH CHO 100kg Định mức và đơn giá XÀ.1441 2.4 1. Xà.82 4.17 5.00 7.57 - Số hiệu định mức 4002 .vn I – 1.9544 1.9104 0.81 8. Bảng 1 MÓNG Đài ø 6 ĐỊNH MỨC VÀ ĐƠN GIÁ TÍNH CHO 100 kg Định mức và đơn giá Đài ø 8 – 10 Cốt Cốt Cốt ø 8 ~ 10 ø 12 ~ 10 12.28 3.87 Cốt Đài ø 6 – 8 Đài ø 10 Làm cốt thép đường ống tại chỗ đường kính ø > 1m Cốt Cốt ø 20 ~ 22 ø 25 trở lên ø 16 ~ 18 ø > 28 10.2215 1.75 1.3860 2.

7 10.00 2.9055 3.93 7.4 2.2720 2.9487 3.4 24.8632 2.15 9. mũ mố.05 8.6539 2.1749 2.07 14. mũ mố trụ pa-lê thân mố pa-lê sắt Ø 12 ~ 18 Cốt Ø 6 – 20 Đài nước các loại cao ≤ 15m Đai Ø 6 Cốt Ø 14 Mũ trụ.8 13.00 12. trụ tròn sắt Ø 6 – 32 Ø 18 – 20 9.9463 4. thân mố đặc.9055 1.3453 1.8 6.vn I – 3.http://giaxaydung. lanh tô Sàn tầng 2 Đai Ø 6 Đai Ø6 Đai Ø6 Cốt Cốt Cốt Ø 12-14 Ø 12-14 Vì kèo nhà 1 tầng Mái nhà tầng 1 Ø 12-14 Giá đỡ chống diêm (cửa trời hay chồng cu) loại 2 nửa ghép lại Đai Ø 6 Đai Ø 6-8 Đai Ø 6 Cốt Ø 16 – 18 Cốt Ø 20 – 22 Cốt Ø1618 Cầu thang tần 1 lên tầng2 Bệ máy Số hiệu định mức Đơn giản Đơn giản Đơn giản Phức tạp Đai Ø 6 Đai Ø 6 ~8 Đai Ø 6~8 Cốt Ø 16 18 Cốt Ø 16~18 Đai Ø 6 ~ 8 Cốt 16~18 Cốt Ø 16~18 12.1083 2. trụ hình bầu dục.06 17.3241 2.2329 5.5424 2.6612 2.58 - 4004 . Sê-nô.30 9.35 7.7850 A B C D E G H I K m Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .7467 2.80 8.60 7.4430 A B C D E G H L K M n Số hiệu định mức 4003 I – 4.9560 4.2329 2. Phên – Giếng tròn – Đài nước – Cột – Mố trụ cầu Cột cao ≤ 4m thành dày thân mỏng có 2 ~ 3 vấu (ngạch) Cột cao ≤ 4m ĐỊNH MỨC VÀ ĐƠN GIÁ CHO 100kg Đầu cột chữ T Cỡ 20x35 Đai Ø 6 – 8 Cốt Ø 14 16 Định mức và đơn giá Cỡ 35 35cm Đai Ø 6 ~ 8 Cốt Ø 16~18 Cỡ 35cm Cỡ 35cm Đai Ø 610 Đai Ø 6 10 Cốt Ø 1618 Cốt Ø 2022 Đai Ø 6-8 Cốt Ø 20 – 22 Cỡ 35cm Phễu cao ≤ 7m Giếng tròn sâu ≤ 10m Đai Ø 6 Cốt Ø 14 Đai Ø 6 Chân đài nước (kể cả cột và dằng) cao ≤ 15m Cốt Đai Ø 6 Mũ trụ. ô-văng – Sàn nhà –Vifis kèo – Giá chống đỡ – Cầu thang – Bệ máy ĐỊNH MỨC VÀ ĐƠN GIÁ CHO 100 kg Định mức và đơn giá Sê-nô ôvăng nhà tầng 1 Ô-văng cách quãng.0 12.1 19.459 1.0399 1.5 9.14 17.63 11.

75 II – 1.006 .10cm Cỡ 35cm Cỡ 35 cm Đai Ø 6 ~ 8 Đai Ø 6 .5269 A B Số hiệu định mức 4.68 6.3510 A B C D E G h Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Số hiệu định mức 4.922 C D E G Đai Ø 6 Đai Ø 3 – 4 Cốt Ø 14-16 Cốt Ø 8 – 10 5.9984 1.2704 1.88 3. – Định mức tính với công gia công (chặt uốn) bằng tay.36 8.3681 1.0977 1.95 4.53 2.20 6.0651 1.02 12. Nếu dùng máy thì định mức và đơn giá nhân với hệ số 0.0977 1.0994 1. Cột. Pa-nen và hộp đường người đi (cầu) – Dầm Bảng 6 ĐỊNH MỨC VÀ ĐƠN GIÁ TÍNH CHO 100kg Định mức và đơn giá Làm pa-nen và hộp đường người đi cầu (cầu) Dầm phức tạp (chữ T có chân đế.6979 1.70 19.50 5. cọc Bảng 5 ĐỊNH MỨC VÀ ĐƠN GIÁ CHO 100kg Cọc dài 5-8 m rộng 30cm Cọc dài < 5m rộng ≤ 30cm Cột thành dây thân mỏng có 2 đến 4 vấu Đai Ø 6 ~ 8 Cốt Ø 22-24 Đai Ø 6 ~ 8 Cốt Ø 16 ~ 20 Định mức và đơn giá Cọc dài 8-15m rộng <.60 4.005 Ghi chú: – Làm cốt thép cột.18 5. II – 2.6466 3.`- Cốt Ø 16 ~ 20 Cốt Ø ≥ 22 4.25 12.http://giaxaydung. có gờ vát) Dầm đơn giản Đai Ø 6 Đai Ø 3 -4 Đai Ø 5 Đai Ø 6 Đai Ø 10 – 12 Đai Ø 6 Đai Ø 8 ~ 12 Cốt Ø 10 – 12 Cốt Ø 6 – 8 Cốt Ø 8 – 10 Cốt Ø 12 – 16 Cốt Ø 12 – 16 Cốt Ø 12 -1 6 Cốt Ø 22 – 28 11. cọc tam giác thì lấy cạnh nhỏ nhất để tính định mức và đơn giá.vn CHƯƠNG II SẢN XUẤT CỐT THÉP CHO CÁC CẤU KIỆN ĐÚC SẴN – Sản xuất cốt thép cho các cấu kiện đúc sẵn tính với các thanh khí đem đặt vào khuôn hay đưa thép đến khuôn đặt buộc xong thành khí.68 1.59 - .8583 4.

20 2.2 – 1. Ống cống – Con sơm – Lanh tô – Giếng chìm Bảng 8 ỐNG CỐNG Dài 1m Định mức và đơn giá tính cho 100kg Ø 600 – 1200mm Đai Ø 4 – 6 Cốt Ø 8 – 12 Định mức và đơn giá CON SƠN Dài Dài 1.5 x 0.5 m Dài 1.46 6.3697 A B C D E G H i Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) Số hiệu định mức 4008 .7134 A B C D E G Định mức và đơn giá 4007 II – 4.5806 3.8 – 1m Đai Ø 6 Đai Ø 6 ~ 8 Đai Ø 3 – 4 Đai Ø 3 – 4 Thép Thép Cốt Ø 10 ~ 12 Cốt Ø 12 – 16 Cốt Ø 14 – 18 Cốt ư 6 ~ 8 Ø 6 ~ 8 ~ 10 Ø<6 9.http://giaxaydung.70 15.8 – 1m Rộng 0.8583 3.5m Đai Ø 4 – a6 Ø 300 – 600mm Đai Ø 4 –6 Cốt Ø 8 – 12 Sắt Sắt Cốt Ø 8 – 10 Ø 16 ~ 20 Ø 22 – 32 Sắt Ø 4 – 6 ống Ø > 600 ống Ø > 1000 ~ 1000mm ~ 1500mm Lanh tô Cốt Làm giếng chìm các loại sắt 8 – 14 Ø 6 – 32 Đai Ø 5 – 6 13.60 - .3787 2.5m > 6x15m > 6x15m > 6 x 1.51 8.6979 1.6m Rộng 0.2 – 1.95 4.3233 2.90 13. Tấm mái.83 11.0148 2.3787 2.51 6.5 – 2m Dài 1 – 1.5m 1.1881 2.7 9.37 10.83 9.70 3.vn II – 3.8583 2. nắp đan. Bảng 7 Định mức và đơn giá tính cho 100kg TẤM MÁI NẮP ĐAN Số hiệu định mức Cỡ Cỡ Cỡ Cỡ Dài 1.1971 3.5m 1.05 11.3233 1.5554 1.2 – 1.47 13.

– Trường hợp thép phải uốn ba góc trở lên thì xếp vào loại hình phức tạp trong đó kể cả loại uốn tròn.http://giaxaydung. Thành phần công nhân. – Định mức tính cho làm cốt thép ở độ cao ≤ 4m. Để tính toán định mức và đơn giá cho công trình thì ở phần này phải tổng hợp định mức của hai phần: gia công. – Định mức trong phần này xây dựng trong điều kiện chặt. tời máy… thì không được cộng thêm số tăng này.2443đ III – 1. thang tải. BẢNG PHÂN LOẠI HÌNH DẠNG CỐT THÉP Căn cứ vào số góc cần uốn để phân loại hình dạng cốt thép (không tính số uốn móc câu) – Trường hợp thép phải uốn hai góc trở xuống thì xếp vào loại hình đơn giản. uốn và buộc cốt thép bằng tay.59 – Chặt cốt thép bằng máy thì nhân với 0. – Trường hợp vận chuyển cốt thép lên cao bằng cầu trục. đặt buộc. Trường hợp cao > 4m thì mỗi 3m cao được tính thêm 0. Nếu chặt và uốn bằn máy thì: – Uốn cốt thép bằng máy thì nhân với 0. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .40. uốn buộc tính chung cho nhóm công nhân sau đây: 4 bậc 2 3 bậc 3 2 bậc 4 1 bậc 5 Tiền lương giờ công bình quân: 0.12 giờ cho 100kg thép vào công đặt buộc.61 - . Bao gồm chặt.vn CHƯƠNG III SẢN XUẤT CỐT THÉP CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Như trên đã quy định: Các bảng định mức và đơn giá sản xuất cốt thép trong chương III chỉ dùng cho các công trình thủy lợi.

62 - .http://giaxaydung.vn Hình đơn giản Hình phức tạp ` Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .

bỏ thứ tự từng loại. Bảng 9 Gia công cốt thép Số hiệu định mức ĐƯỜNG KÍNH CỐT THÉP (mm) NỘI DUNG CÔNG VIỆC Ø≤8 10 ~ 12 14 – 16 18 – 20 22 – 25 26 – 30 Ø ≥ 32 7.8893 0. GIA CÔNG CỐT THÉP Thành phần công việc: Gia công cốt thép gồm công: Nắn thẳng.30 Nắn thẳng loại sắt tấp khúc hai lần 1.7085 0. Sắt sau khi đã chặt uốn chải xong để thành đống quy định và theo số hiệu công trình.05 1. chải gỉ. Dưới đây là bảng định mức đơn giá cho trường hợp trước lúc sắt nắn thẳng chỉ gấp khúc một lần hoặc không gãy khúc và uốn theo loại hình đơn giản (theo bảng phân loại hình đơn giản).1 Nắn thẳng laoij sắt gấp khúc bốn lần 1.65 5.90 2.60 3.10 .5008 A B C D E G H 4009 Bảng hệ số Thứ tự 1 2 3 4 5 TRƯỜNG HỢP Hệ số Uốn theo hình phức tạp 1.5 4. chặt uốn.64 2.1283 0.http://giaxaydung.vn III – 2.8689 1.63 - .3437 1.04 Nắn thẳng loại sát gấp khúc ba lần 1.52 2.16 Nắn thẳng sắt cuộn tròn Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) 1.6256 0.

3941 6.85 1.6 3. móng trạm bơm nhà máy thủy điện hay tấm đan Trường trụ pin các loại Dầm – cột Số hiệu định mức Ø ≤ 12 14 – 16 18 – 20 22 – 25 Ø > 25 3.0 4.2215 1.64 - .5252 0.56 7.6555 ống buy hoặc xi-phông Số hiệu định mức 4013 9.3119 1.3437 1.http://giaxaydung. nối (không tính công hàn) vận chuyển cốt thép 30m.33 Ø > 12 4015 1.7101 2.55 0.3787 5.82 3.00 10. Bảng 10 ĐƯỜNG KÍNH CỐT THÉP CẤU KIỆN Móng cống.38 3.96352 0.5 4.37 5.7818 0.88 5.7695 0.6808 1.9406 A B C D E 4010 4011 4012 Bảng 11 BỆ MÁY ĐƯỜNG KÍNH CỐT THÉP CẦU THANG Đơn giản Phức tạp Thông thường Phức tạp xoắn ốc Đai Ø 6 ~ 8 5.vn III – 3 ĐẶT BUỘC CỐT THÉP Thành phần công việc: Đặt buộc.6026 1.5464 A Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) B C D E .9332 0.1238 0.65 1.80 Ø < 12 4041 2.87 Cốt Ø 16 – 18 1.15 1.60 2.2 2.7 1.6596 6.15 2.46 6.0700 0.4031 0.3339 1.

7. Chặt cốt thép bằng máy. a) Làm cốt thép móng đai Ø 66 cốt Ø8 – 10 uốn bằng máy.5 Nếu định mức có 3 hay 4 hệ số ta vẫn nhân như vậy. – Uốn bằng máy thì x 0. 2.87 giờ.87 x 0.7 Vậy định mức làm cốt thép móng – chặt máy uốn máy đặt buộc bằng tay = 12. Vậy định mức tính là: 5.5 giờ. Cấp bậc công nhân dùng để tính đơn giá lấy theo cấp bậc bình quân của nhóm thợ 3.5 × 0.4.vn HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG 1.5.4 × 0. – Nếu mức có hai hệ số thì lấy hai hệ số đó nhân với nhau rồi nhân với mức.65 - . chặt bằng máy thì tính toán nhưu sau: Lấy định mức chặt uốn bằng tay theo số hiệu định mức 400la là 12. Các hệ số sử dụng như sau: – Nếu mức có một hệ số thì lấy mức đó nhân với hệ số. Nếu chặt uốn bằng máy thì định mức tính như sau: – Chặt bằng máy thì x 0. Tất cả các định mức thời gian tính bằng giờ – Đơn giá tính bằng đồng. b) Làm cốt thép cho các công trình thủy lợi: gia công cốt thép Ø 10 – 12 theo số hiệu định mức 1009b thì công 5. uốn bằng máy thì hệ số 0.http://giaxaydung. Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .

ống luồn dây điện 21 44 I.66 - . xà mui luyện. bê-tông nhựa đường 17 39 II-1.13 Bê-tông chèn kẽ pa–nen. rãnh nước. 7 24 I. chèn chân cột 13 33 I. là chớp. phễu 10 30 I. xà gồ 19 42 II-3. tà vẹt. Bê-tông cọc.7 Bê-tông ống cống. tấm mái. dầm giằng tường. cột.4 Bê-tông xà dầm. mương cáp. chèn ống cống 11 31 I. lanh –tô.vn DANH MỤC Bảng Trang PHẦN II CÔNG TÁC BÊ TÔNG A – Thành phần công việc 15 B – Điều kiện kỹ thuật 16 C – Hướng dẫn áp dụng 17 Chương I – ĐỔ BÊ-TÔNG TẠI CHỖ 1 18 I.12 Bê-tông cống. lan hoa 20 43 II-4. Bê-tông pa-nen.2 Bê-tông bệ máy 2.10 Bê-tông cầu thang 14 35 I. ô văng máng nước 6. 5 22 I. mái hắt.11 Bê-tông thân mố.9 Bê-tông nền.1 Bê-tông móng Chương II – ĐỔ BÊ-TÔNG CÁC CẤU KIỆN ĐỨC SẴN Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) . máng nước 18 41 II-2. ống phun. giằng tường lanh tô. lan can cầu 16 37 I.6 Bê-tông đài nước. Bê-tông tường. Bê-tông móng cột. thân trụ cầu 13 36 I. 9 28 I.8 Bê-tông lót đường ống.3 Bê-tông tường cột 4. kèo nắp đan.5 Bê-tông sàn mái. con sơn (tấm đan thủy lợi) 8. giếng cáp 12 32 I. 3 21 I.http://giaxaydung. ống khói.

Đổ bê-tông dưới nước Chương IV – BẢO DƯỠNG. Bảo dưỡng bê-tông 26 50 IV-2. giếng chìm. sàn nhà. Phễu. Bê-tông cọc cừ . rào và cọc rào 23 46 II-7. Xà dầm 2 57 I-3. Đục và đánh xờm bê-tông 27 51 I-1. mố trụ cầu 3 58 I-4. ống nước bằng vữa x-măng 24 47 25 49 IV-1. ô-văng. hộp đường người đi 22 45 II-6.vn DANH MỤC Bảng Trang II-5. sàn cầu.SẢN XUẤT CỐT THÉP CHO CÁC CẤU KIỆN TẠI CHỖ Chương II – SẢN XUẤT CỐT THÉP CHO CÁC CẤU KIỆN ĐÚC SẴN Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .http://giaxaydung.67 - . giếng chìm 8 60 Chương II – ĐỔ BÊ-TÔNG DƯỚI NƯỚC III –1. con sơn. cọc 5 59 II-2. Cột. ĐỤC VÀ ĐÁNH XỜM BÊ-TÔNG PHẦN IV CÔNG TÁC CỐT THÉP Chương I . Sê-nô. Tấm mái. vì kèo . giếng tròn. Móng và đường ống 1 57 I-2. cửa trời. nắp đan 7 60 II-4. đài nước. Cột pa-nen và hộp đường người đi (cầu) – dầm 6 59 II-3. cầu thang bệ máy 4 58 II-1. Bê-tông ống cống. ống cống con sơn lanh tô. giá chống đỡ. Bê-tông bọt.

Đặt buộc cốt thép 61 9 63 10 – 11 64 (xin xép tiếp tập IV nói về công tác mộc) Định mức lao động cơ bản trong xây dựng cơ bản ( Tái bản ) .68 - . Bảng phân loại hình dạng cốt thép III-2.http://giaxaydung. Gia công cốt thps III-3.vn DANH MỤC Bảng Trang Chương III – SẢN XUẤT CỐT THÉP CHO CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI III-1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful