P. 1
De Cuong Thi Ket Thuc Hoc Phan Mon Vat Lieu

De Cuong Thi Ket Thuc Hoc Phan Mon Vat Lieu

|Views: 126|Likes:
Được xuất bản bởiduydanh12

More info:

Published by: duydanh12 on Dec 29, 2010
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/29/2010

pdf

text

original

Câu 1: Trình bày cấu trúc vùng năng lượng trong các vật rắn.

− Trong mỗi nguyên tử tồn tại các mức năng lượng gián đoạn. Các điện tử xếp thành các tầng(Cùng với các số lượng tử chính n=1,2,3,….)và các lớp được chỉ bởi các chữ s, p, d, f (ứng với các số lượng tử quỹ đạo l=0,1,2 và 3,…). Trong mỗi lớp lại có tưng ứng 2l+1=1,3,5 hoặc 7 “quỹ đạo” khác nhau. − Khi các nguyên tử càng xích lại gần nhau thì các điện tử càng bị kích thích bởi các điện tử và các hạt nhân của nguyên tử lân cận. Ảnh hưởng làm cho mỗi trạng thái điện tử của nguyên tử nằm sát nhau hình thành nên vùng năng lượng điện tử. Sự giãn nở từ một mức năng lượng điện tử trng nguyên tử thành một vùng năng lượng trong vật rắn tùy thuộc vào khoảng cách giữa các nguyên tử. trong mỗi vùng, các mức năng lượng này là gián đoạn, tuy nhiên khoảng cách giữa các mức kề nhau là hết sức nhỏ. Ở khoảng cách nguyên tử cân bằng, sự tạo thành vùng năng lượng có thể xảy ra với các lớp điện tử ở gần hạt nhân nhất. Giữa các vùng kề nhau tồn tại khe năng lượng(vùng cấm): bình thường thì các điện tử không được chiếm lĩnh. − Vẽ hình 5.2/trang 106. − Ở 0 độ k tồn tại bốn kiểu vùng năng lượng khác nhau:  Thứ 1: vùng hóa trị chỉ bị lấp đầy một phần. năng lượng cao nhất bị chiếm dữ ở 0 độ k là E Fermi -> cấu trúc điểm hình của kim loại.  Thứ 2: Vùng hóa trị bị lấp đầy và còn phủ lên vùng dẫn -> cũng tìm thấyowr kim loại.  Thứ 3,4: Hai cấu truc này tương tự nhau. Ở mỗi cấu trúc thì tất cacr các trạng thái trong vùng hóa trị đề bị chiếm dữ hoàn toàn. Tuy nhiên ở đây ko còn dính với phần còn trống nên tạo khe năng lượng. Sự khác nhau giữa hai vùng là độ rộng của khe năng lượng. E Fermi nằm ở chính giữa khe. − Vì thế vật liệu dẫn điện là vật liệu có điện tử dễ vượt qua vùng năng lượng Fermi. Vật liệu ko dẫn là vật liệu có năng lượng vùng cấm rất lớn đến mức điện tử không thể nào vượt qua E Fermi. Câu 2: Nêu cấu trúc vùng năng lượng của bán dẫn và điện môi từ đó chứng minh tính chất dẫn điện của chúng. − Tính chất dẫn điện của các vật liệu rắn được giải thích nhờ lý thuyết vùng năng lượng. Như ta biết, điện tử tồn tại trong nguyên tử trên những mức năng lượng gián đoạn (các trạng thái dừng). Nhưng trong chất rắn, khi mà các nguyên tử kết hợp lại với nhau thành các khối, thì các mức năng lượng này bị phủ lên nhau, và trở thành các vùng năng lượng và sẽ có ba vùng chính.

mật độ điện tử trên vùng dẫn sẽ càng tăng lên. Mức năng lượng Fermi nằm ở vùng trống năng lượng. do đó.  Vùng dẫn (Conduction band): Vùng có mức năng lượng cao nhất. Khi tăng nhiệt độ đến mức đủ cao. Ở không độ tuyệt đối (0 ⁰K). Khoảng cách giữa đáy vùng dẫn và đỉnh vùng hóa trị gọi là độ rộng vùng cấm. Nếu bán dẫn pha tạp. Mọi vật liệu đều được tạo nên từ mạng lưới các nguyên tử. do vậy hầu hết nằm ở vùng hóa trị.Cấu trúc năng lượng của điện tử trong mạng nguyên tử của chất bán dẫn. mức Fermi nằm giữa vùng cấm. có thể xuất hiện các mức năng lượng trong vùng cấm (mức pha tạp). Tùy theo độ rộng vùng cấm lớn hay nhỏ mà chất có thể là dẫn điện hoặc không dẫn điện. có nghĩa là chất sẽ có khả năng dẫn điện khi có điện tử tồn tại trên vùng dẫn.T với kB là hằng số Boltzmann) nhưng năng lượng này chưa đủ để điện tử vượt qua vùng cấm nên điện tử vẫn ở vùng hóa trị. vùng hóa trị thường có mức năng lượng thấp hơn vùng dẫn. Các nguyên tử chứa các electron. Câu 3: Dựa vào khái niệm độ linh động của điện tử và cấu trúc vùng năng lượng. Dòng điện mạnh hay yếu phụ thuộc vào số lượng electron ở cùng dẫn Các electron nói chung sắp sếp trong nguyên tử từ mức năng lượng thấp đến cao. Khi nhiệt độ càng tăng lên. tính dẫn điện của các chất bán dẫn có thể lý giải một cách đơn giản nhờ lý thuyết vùng năng lượng như sau:  Các chất bán dẫn có vùng cấm có một độ rộng xác định. Các electron có năng lượng nằm trong vùng dẫn có thể dy chuyển dễ dàng giữa các mạng lưới nguyên tử. Tính dẫn điện tăng khi mật độ điện tử trên vùng dẫn tăng.  Điện môi: tương tự như chất bán dẫn nhưng do khe năng lượng rộng hơn của bán dẫn rất nhiều -> e Fermi lớn vì vậy sẽ rất khó để có dược diện tử nhảy được tử vùng hóa trị sang vùng dẫn nên có thể coi như chúng không dẫn điện. bức xạ điện từ từ môi trường). Các mức này có thể được nhóm thành 2 nhóm: vùng dẫn và vùng hóa trị. sẽ có một số điện tử nhận được năng lượng lớn hơn năng lượng vùng cấm và nó sẽ nhảy lên vùng dẫn và chất rắn trở thành dẫn điện. do đó chất bán dẫn không dẫn điện. tính dẫn điện của chất bán dẫn tăng dần theo nhiệt độ (hay điện trở suất giảm dần theo nhiệt độ). Số lượng electron nằm ở vùng dẫn tùy thuộc vào vật liệu và điều kiện kích thích năng lượng (nhiệt lượng .  Vùng hóa trị (Valence band): Là vùng có năng lượng thấp nhất theo thang năng lượng. có nghĩa là tất cả các điện tử tồn tại ở vùng hóa trị. hay cản trở điện của nhiều vật liệu có thể giải thích bằng cơ học lượng tử. Vùng hóa trị được lấp đầy.  Vùng cấm (Forbidden band): Là vùng nằm giữa vùng hóa trị và vùng dẫn. Khi tăng dần nhiệt độ. là vùng mà điện tử sẽ linh động (như các điện tử tự do) và điện tử ở vùng này sẽ là điện tử dẫn. anh (chị) hãy nêu đặc điểm của điện trở kim loại. là vùng mà điện tử bị liên kết mạnh với nguyên tử và không linh động. hay năng lượng vùng cấm (Band Gap). một điện trường được thiết lập kéo theo các electron ở vùng dẫn dy chuyển nhờ lực Coulumb tạo ra dòng điện. có năng lượng gắn kết với hạt nhân nguyên tử nhận các giá trị rời rạc trên các mức cố định. Lời giải: Tính chất dẫn điện. Như vậy. các điện tử sẽ nhận được năng lượng nhiệt (kB. trong khi vùng dẫn trống. không có mức năng lượng nào do đó điện tử không thể tồn tại trên vùng cấm. Khi có hiệu điện thế giữa 2 đầu miếng vật liệu. Chia theo tính chất các mức năng lượng của electron có 3 loại vật liệu chính sau: .

B. và có thể coi 2 vùng là một đối với kim loại Kim loại có vùng dẫn và vùng hóa trị phủ lên nhau(không có vùng cấm) do đó luôn có điện tử trên vùng dẫn vì thế mà kim loại luôn luôn dẫn điện Mạng lưới của kim loại thực tế hok hoàn hảo: các chỗ bị sứt mẻ trong mạng lưới tán xạ electron. các nguyên tử dao động mạnh hơn và dễ va chạm vào các electron hơn khiến điện trở tăng theo. Chỗ thiếu đó có thể xem như 1 lỗ trống liên kết yếu với nguyên tử tạp chất. bởi vì nó có khả năng nhận điện tử từ vùng hóa trị và để lại đó 1 lỗ trống . Ga). số lượng va chạm của electron trên đường đy càng tăng. Xét bán dẫn nguyên tố silic. Có thể giải phóng lỗ trỗng này khỏi nguyên tử tạp chất bằng cách là điện tử và lỗ trống đổi chỗ cho nhau. Vật dẫn điện càng dài.Trong kim loại luôn có sẵn electron nằm ở cùng dẫn.Một trong các mối liên kết đồng hóa trị xung quanh mỗi nguyên tử này sẽ bị thiếu 1 điện tử. Lỗ trống được gọi là hạt tải đa số. Mỗi lỗ trống sẽ được tạo ra trong vùng hóa trị khi kích thích nhiệt độ 1 điện tử chuyển từ vùng hóa trị lên trạng thái điện tử tạp chất. gây nên sự cản trở với sự dy chuyển của electron(điện trở). điện tử là hạt tải tiểu số. Giả sử 1 nguyên tử tạp chất có hóa trị 3 được thay thế vào( nguyên tử nhóm III A: Al. . do đó độ dẫn điện của bán dẫn có tạp chất lớn hơn độ dẫn điện của bán dẫn tinh khiết hàng vạn lần. Đối với bán dẫn tạp chất loại này. Trên thực tế hok có khoảng cách giữa vùng dẫn và vùng hóa trị. Mỗi 1 nguyên tử tạp chất đưa vào khe cấm một mức năng lượng nằm sát phía trên đỉnh của vùng hóa trị. Một lỗ trống chuyển động được coi như là ở trạng thái kích thích. Với 1 chuyển dời như thế chỉ có 1 hạt tải (1 lỗ trống) được sinh ra trong vùng hóa trị mà không có điện tử tự do nào được tạo ra hoăc ở mức tạp chất hoặc ở trong vùng dẫn. Câu 4: Nêu và giải thích tính chất dẫn điện của bán dẫn tạp chất loại p. Ta lấy bo. Vậy trong trường hợp này tạp chất bo làm cho lỗ trống trong tinh thể tăng lên rất nhiều: chỉ cần một số nguyên tử tạp chất băng một phần triệu số nguyên tử bán dẫn tinh khiết cũng làm cho số lỗ trống tăng lên hàng vạn lần. Khi nhiệt độ tăng. Tạp chất này được gọi là acxeptơ (tạp chất nhận). Một nguyên tử silic có 4 điện tử vòng ngoài mỗi điện tử này liên kết đồng hóa trị với 4 nguyên tử silic lân cận. lỗ trống có mặt với nồng độ cao hơn nhiều so với điện tử (p>>n) và trong trường hợp đó vật liệu được gọi là chất bán dẫn loại p bởi vì tính dẫn điện chủ yếu do các điện tích dương đảm nhiệm.

trong trường hợp này (tức ) làm cho số điên tử tự do trong bán dẫn tăng lên rất nhiều. • Sự phụ thuộc nhiệt độ của nhiệt dung Biến thiên theo nhiệt độ của nhiệt dung theo đẳng tích của nhiều chất rắn tinh thể tương đối đơn giản.K. Nhiệt dung cho biết khả năng của vật liệu hấp thụ nhiệt từ bên ngoài. còn lỗ trống là những hạt tải thiểu số. Một nguyên tử silic có 4 điện tử vòng ngoài mỗi điện tử này liên kết đồng hóa trị với 4 nguyên tử silic lân cận. Giả sử 1 nguyên tử tạp chất có hóa trị 5 được thay thế vào( nguyên tử nhóm V A: P. R là hằng số khí. Ở trên nhiệt độ ɵd gọi là nhiệt độ Debye. nhiệt dung C được viết như sau: dQ: năng lượng cần để gây ra độ biến thiên nhiệt độ dT Thông thường nhiệt dung được tính theo mol của vật liệu(chảng hạn J/mol. Và chỉ cần một số nguyên tử tạp chất bằng một phần triệu số nguyên tử bán dẫn tinh khiết cũng làm cho số điện tử tăng lên hàng vạn lần. và giá trị gần đúng hợp lý của Cv ở nhiệt độ phòng là 15 J/mol. Vì lẽ đó bán dẫn có tạp chất được gọi là bán dẫn điện tử hay bán dẫn loại n. Nhiệt dung riêng (thường ký hiệu bằng chữ c) là nhiệt dung của 1 đơn vị khối lượng vật liệu có đơn vị J/kg.Bởi mỗi điện tử đônơ đc kích thích từ 1 tạp chất nên không tạo ra lỗ trống ở trong vùng hóa trị do đó trong bán dẫn có tạp chất mật độ điện tử rất lớn so với mật độ lỗ trống. Chỉ có 4 trong 5 nguyên tử tạp chất này có thể tham gia vào liên kết. nó biểu thị phần năng lượng cần thiết để nâng nhiệt độ lên 1 đơn vị. Câu 6: Nhiệt dung là gì.K hoăc cal/g. Một là nhiệt dung đẳng tích C v (thể tích mẫu được giữ không đổi) và hai là nhiệt dung đẳng áp C p luôn luôn lớn hơn Cv.Cv bằng 0 ở OK nhưng tăng lên nhanh theo nhiệt độ. Điều này tương ứng với khả năng của các sóng mạng nâng cao năng lượng trung bình của mình. Mỗi điện tử lỏng lẻo đó chiếm một mức năng lượng đơng nàm trong khe cấm và ngay dưới đáy vùng dẫn. Sb). ở các nhiệt đọ thấp mối quan hệ giữa Cv và nhiệt đọ T là: Cv=A T3 Trong đó A là hằng số không phụ thuộc nhiệt độ. As. Trong bán dẫn loại n các điện tử là nhưng hạt tải đa số. Khả năng này được tăng lên theo nhiệt độ. nghĩa là độ dẫn điện của bán dẫn có tạp chất lớn độ dẫn điện của bán dẫn tinh khiết hàng vạn lần. Đối với nhiều vật liêu rắn. Tạp chất loại này gọi là đônơ (tạp chất cho). Trong thực tế có 2 cách đo nhiệt dung của vật liêu tương ứng với các điều kiện môi trường kèm theo sự truyền nhiệt.K . giá trị của ɵ d xấp xỉ nhiệt đọ phòng. Trình bày nguồn gốc của nhiệt dung và sự phụ thuộc của nhiệt dung theo nhiệt độ.Câu 5: Nêu và giải thích tính chất dẫn điện của bán dẫn tạp chất loại n. Một điện tử thừa ra chỉ đính 1 cách lỏng lẻo xung quanh nguyên tử tạp chất bởi lực hút tĩnh điện yếu năng lượng liên kết của điện tử này tương đối nhỏ (0.K hoặc cal/mol. còn giá trị vào khoảng 3R.01 eV) =>dễ bị tách khỏi nguyên tử tạp chất =>nó trở thành điện tử tự do (tức điện tử dẫn). Tuy nhiên sự khác nhau giữa chúng là rất ít đối với đa số các vật liệu rắn ở nhiệt độ phòng và thấp hơn.K). Cv hầu như không còn phụ thuộc nhiệt độ nữa. Cứ mỗi lần kích thích sẽ cấp 1 điện tử đơn vào vùng dẫn. Bằng ngôn ngữ toán học. Để kích thích điện tử nhảy từ 1 trong các trạng thái (mức) tạp chất này lên 1 mức trong vùng dẫn đòi hỏi 1 năng lượng tương ứng với năng lượng liên kết trong điện tử. Xét bán dẫn nguyên tố silic. Như vậy.

Khi tăng dần nhiệt độ. do đó tính dẫn điện của bán dẫn tăng dần theo nhiệt độ(hay điện trở suất giảm dần theo nhiệt độ). Khi chiếu sáng các điện tử sẽ hấp thụ năng lượng từ photon và có thể nhảy lên vùng dẫn nếu năng lượng đủ lớn.. có nghĩa là tất cả các điện tử tồn tại ở vùng hóa trị. -Các điện tử tự do cũng tham gia dẫn nhiệt. mật độ điện tử trên vùng dẫn sẽ càng tăng lên. K=Kl +Ke Kl: Độ dẫn điện bởi dao động mạng Ke:Độ dẫn điện bởi dao động điện tử -Thông thường thì 1 trong 2 thành phần đó chiếm ưu thế. Trong các vật liệu rắn. do đó chất bán dẫn không dẫn điện. Ở 0 độ tuyệt đối(0 độ K).Độ dẫn nhiệt toàn phần là tổng của 2 thành phần theo 2 cơ chế đó. Để có đủ electron dẫn điện. Khi tăng nhiệt độ đến mức đủ cao. cần cung cấp nhìu năng lượng cho e nhảy lên vùng dẫn. sẽ có một số điện tử nhận được năng lượng lớn hơn năng lượng vùng cấm và nó sẽ nhảy lên vùng dẫn và chất rắn trở thành chất dẫn điện.Câu 7: Dựa vào khái niệm độ linh động của điện tử và cấu trúc vùng năng lượng. do đó quyết định tính dẫn điện của vật liệu Các chất bán dẫn có vùng cấm có 1 độ rộng xác định. tương tự có thể chiếu ánh sáng hay bức xạ điện từ nói chung vào một số chất bán dẫn để truyền năng lượng cho các e(sau khi hấp thụ các photon) nhảy lên vùng dẫn và tăng tính dẫn điện như trong CCD của camera hay pin Mặt Trời Có thể thay đổi khả năng dẫn điện của các chất bán dẫn bằng việc pha thêm tạp chất lựa chọn đặc biệt để tạo ra các lỗi trong mạng tinh thể có thừa e tự do(bán dẫn loại n). Hiệu ứng này mạnh hơn hiệu ứng cản trở do dòng dao động mạng. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi về tính chất của bándẫn dưới tác dụng của ánh sáng(quang-bán dẫn) Câu 8: Nêu cơ chế dẫn nhiệt của vật liệu.Ở vùng nóng của vật liệu điện tử tự do có động năng lớn hơn. ví dụ như ánh sáng. ví dụ nhiệt năng hay quang năng.Phần đóng góp . do đó chất bán dẫn và chất cách điện có điện trở suất cao. là độ rộng vùng cấm Ngoài ra tính dẫn của chất bán dẫn có thể thay đổi nhờ các kích thích năng lượng khác. Nồng độ tạp chất quyết định số lỗ trống hay điện tử tự do trong vật liệu. Từ đó giải thích tính chất dẫn nhiệt của kim loại  Cơ chế dẫn nhiệt của vật liệu. hầu hết các electron không nằm ở vùng dẫn. khiến điện trở giảm khi nhiệt độ tăng. các điện tử sẽ nhận được năng lượng nhiệt( là hằng số Boltzmann) nhưng năng lượng này chưa đủ để vượt qua vùng cấm nên điện tử vẫn ở vùng hóa trị. Một hiệu điện thế lớn chỉ tạo được dòng điện yếu do có it điện tử dẫn điện.chúng di chuyển đến những vùng lạnh hơn vaf1 phần động năng đc chuyển bù thêm cho các nguyên tử như là kết quả các va chạm với phonon hay là với khuyết tật mạng. Trong bán dẫn khi tăng nhiệt độ. Khi nhiệt độ càng tăng lên. anh (chị) hãy nêu đặc điểm của điện trở của bán dẫn tinh khiết? Trong bán dẫn và cách điện các nguyên tử tương tác với nhau khiến cho khoảng cách năng lượng giữa vùng dẫn và vùng có hóa trị lớn. các e có thể nhận nhiệt năng để nhảy lên vùng dẫn. -Thành phần Kl gây bởi chuyển động thuần của các phonon từ vùng nhiệt đọ cao tới vùng có nhiệt độ thấp trong vật thể. Một cách gần đúng có thể viết sự phụ thuộc của điện trở chất bán dẫn vào nhiệt độ như sau: Với Ro là hằng số.nhiệt được truyền bởi cả song dao động mạng và điện tử tự do. mức Fermi nằm giữa vùng cấm.tức là song mạng được truyền đi theo hướng chuyển động của chúng.năng lượng nhiệt các phonon.

+Polyme thường được ứng dụng làm chất cạhs nhiệt nhờ có độ dẫn nhiệt thấp.tính các nhiệt của chúng cũng như của gốm.cơ chế điện tử vận chuyển nhiệt có ưu thế hơn phần đóng góp của photon vì điện tử không dễ bị tán xạ như photon và có tốc độ lớn hơn.biểu thức: L=k÷ σT L:Hằng số L=2.năng lượng truyền theo dao động.tức là song mạng được truyền đi theo hướng chuyển động của chúng.năng lượng nhiệt các phonon.Vì vậy thép không dỉ dẫn nhiệt kém hơn sắt hoặc thép hợp kim thấp.Đối với vật liệu này.44.Polystryren đã tạo bọt được dùng phổ biến dùng làm cốc uống và hộp cách nhiệt. Trong các vật liệu rắn.chúng di chuyển đến những vùng lạnh hơn vaf1 phần động năng đc chuyển bù thêm cho các nguyên tử như là kết quả các va chạm với phonon hay là với khuyết tật mạng.3 w∕m.K.10 ^-8 ΩW/(k^2) T:Nhiệt độ tuyệt đối σ:Độ dẫn nhiệt +Tạp chất trong kim loại làm giảm độ dẫn nhiệt.Độ dẫn nhiệt thông dụng của kim loại là vào khoảng:20-40 w ∕m.  .Độ lớn của độ dẫn nhiệt phụ thộc vào mức đọ kết tinh:Polyme có cấu trúc tinh thể và trật tự cao sẽ có độ dẫn nhiệt lớn hơn so với các vật liệu vô định hình tương đương.  giải thích tính dẫn nhiệt của polyme +Đa số các polyme là vào cỡ 0.từ đó giải thích tính dẫn nhiệt của polyme  Cơ chế dẫn nhiệt của vật liệu.đặc biệt là trong dung dịch rắn hoạt động như những tâm tán xạ.Độ dẫn nhiệt toàn phần là tổng của 2 thành phần theo 2 cơ chế đó.Đó là dao động hiệu dụng hơn của các mạch phân tử ở trạng thái tinh thể.hạ thấp hiệu quả của chuyển động điên tử.  Giải thích tính chất dẫn nhiệt của kim loại +Trong kim loại với độ sạch cao.có thể được nâng cao hơn bằng cách đưa vào những lỗ xốp nhỏ. -Các điện tử tự do cũng tham gia dẫn nhiệt.Phần đóng góp tương đối của Ke tăng theo nồng độ điện tử tự do vì có nhiều điện tử hơn tham gia vào quá trình dẫn nhiệt.cụ thể là trong các nguyên tử tạp chất.Kim loại là chất bán dẫn hết sức tốt do có số lượng khá lớn điện tử tự do tham gia dẫn nhiệt.K. +vì điện tử tụ do chịu trách nhiệm cả dẫn nhiệt và dẫn điện trong kim loại tinh khiết.tương đối của Ke tăng theo nồng độ điện tử tự do vì có nhiều điện tử hơn tham gia vào quá trình dẫn nhiệt.tịnh tiến và quay của các phân tử mạch. Câu 9:Nêu cơ chế dẫn nhiệt của vật liệu. K=Kl +Ke Kl: Độ dẫn điện bởi dao động mạng Ke:Độ dẫn điện bởi dao động điện tử -Thông thường thì 1 trong 2 thành phần đó chiếm ưu thế.thường được tạo ra bằng cách khuấy bọt trong khi polyme hóa.nhiệt được truyền bởi cả song dao động mạng và điện tử tự do.Ở vùng nóng của vật liệu điện tử tự do có động năng lớn hơn. -Thành phần Kl gây bởi chuyển động thuần của các phonon từ vùng nhiệt đọ cao tới vùng có nhiệt độ thấp trong vật thể.

10^-6 (ºC)-¹ . và do đó sẽ giãn mạnh hơn các vùng trong. nghĩa là không có gradien nhiệt độ.Tf Ứng suất gây bởi gradien nhiệt độ Khi một vật rắn bị nung hoặc làm nguội. Tìm hiểu nguồn gốc và bản chất của ứng suất nhiệt là rất quan trọng vì những ứng suất này có thể dẫn tới sự nứt vỡ hoặc biến dạng dẻo không mong muốn. tuy nhiên. . thủy tinh Na phổ thông. Độ lớn độ dẫn điện của ứng suất gây bởi độ biến thiên nhiệt độ từ To đến Tf là: σ = E. Đương nhiên khi thanh bị làm lạnh (Tf < To) thì sẽ có ứng suất kéo (σ > 0). thanh sẽ không chịu ứng suất. Như vậy ứng suất bề mặt là ứng suất nén. cải thiện các đặc trưng nhiệt và cơ trong biểu thức (2) cũng có thể nâng cao tính kháng sốc nhiệt của vật liệu. Cũng vậy ứng suất theo biểu thức (1) cũng là ứng suất cần thiết để nén (hoặc kéo) đàn hồi thanh mẫu trở về độ dài ban đầu sau khi nó chịu giãn nở do biến đổi nhiệt độ To . làm cho bề mặt chịu ứng suất kéo. cũng như modun đàn hồi và hệ số giãn nở nhiệt thấp. Ứng suất do sự giãn và co bị hạn chế Ta hãy xét một thanh đồng chất và đẳng hướng bị nung nóng hoặc làm lạnh đồng đều. Khả năng của vật liệu chống lại loại phá hủy này được gọi là độ bền xung nhiệt. vì ứng suất nhiệt sinh ra là ứng suất kéo. xuất hiện và bị cân bằng bởi các ứng suất kéo ở bên trong. Sự tạo thành vết nứt và sự lan truyền các vết nứt từ bề mặt xả ra dễ hơn khi có ứng suất kéo. độ bền xung nhieeyj phụ thuộc không những vào độ lớn của sự thay đổi nhiệt mà còn vào tính chất cơ và nhiệt của vật liệu. thường có α1 vào khoảng 9. Mối tương quan ứng suất trong – ngoài sẽ đảo lại khi làm nguội nhanh. đối với gốm bị làm nguội nhanh. phần ngoài của mẫu sẽ nóng hơn. k/ E. Cả hai biên pháp này đều có tác dụng ngăn ngừa sư lan truyền các vết nứt nhiệt. Đưa vào một số lỗ xốp tương đối lớn hoặc một pha thứ hai mềm cũng xó thể cải thiện đặc tính sốc nhiệt của vật liệu. Ứng suất nhiệt có thể hình thành do gradien nhiệt độ gây ra bởi sự nung nóng hoặc làm nguội nhanh và làm cho phần ngoài thay đổi nhiệt độ nhanh hơn phần phía trong. ví dụ. vật liệu này hoàn toàn thích hợp cho các chu trình nung nóng và làm nguội của lò nung. Tuy nhiên nếu chuyển động dọc trục của thanh bị giới hạn bởi các giá cứng chặn ở hai đầu thì sẽ có ứng suất nhiệt. α1 (To-Tf) (1) Khi nung nóng (Tf > To) ứng suất sẽ là nén (σ < 0). trong các thông số này hệ số giãn nở nhiệt là dễ biến đổi và dễ khống chế nhất. độ bền xung nhiệt tốt nhất ở các gốm có độ bền nứt cao và độ dẫn điện cao.10^-6 (ºC)-¹ đặc biệt nhạy với sốc nhiệt như chúng ta vẫn biết. Câu 10: Anh (chị) hãy nêu hiệu ứng ứng suất nhiệt của vật liệu Ứng suất nhiệt là ứng suất được gây ra trong vật thể do sự thay đổi nhiệt độ. Chẳng hạn khi nung nóng. nguội nhanh dễ gây ra sốc nhiệt hơn là nung nóng. sự phân bố nhiệt độ bên trong sẽ phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của nó. Khi giãn hoặc co tự do. độ bền của nhiều vật liệu chống lại loại phá hủy này có thể ước tính bằng thông số kháng sốc nhiệt TSR TSR= σf. vào độ dẫn nhiệt của vật liệu và chỉ số biến đổi nhiệt độ. ứng suất sinh ra có thể được giảm nhẹ nhờ có biến dạng đàn hồi. Các biến đổi kích thước bộ phận có tác dụng hạn chế sự giãn hoặc co của những phần thể tích xung quanh. bằng cách giảm hàm lượng CaO và Na2O đồng thời bổ sung B2O3 vào để tạo thành thủy tinh borosilicat (Pyrex) thì sẽ giảm được hệ số giãn nở xuống tới khoảng 3. vì sự giãn nở của thanh đã bị giữ lại. α1 (2) Có thể phòng ngừa sốc nhiệt bằng cách biến đổi các điều kiện ngoài để giảm bớt tốc độ nguội hoặc nung nóng và hạn chế gradien nhiệt độ trong vật thể đến mức tối thiểu. đối với đa số vật liệu gốm. Sốc nhiệt của vật liệu giòn Đối với các kim loại và polyme dễ uốn. tính khó uốn sẽ làm tăng khả năng phá hủy giòn do ứng suất nhiệt.

tức là song mạng được truyền đi theo hướng chuyển động của chúng. momen từ quỹ đạo cũng như momen từ spin của cặp diendj tử triệt tiêu lẫn nhau. momen tổng của nó bị triệt tiêu. Ar…) cũng như nhiều vật liệu ion khác. mỗi điện tử có thể được xem như một dòng điện vòng nhỏ. các khí trơ (He. Đối với một nguyên tử đã có các lớp điện tử hoàn toàn đầy.Phần đóng góp .10^-24 A.năng lượng nhiệt các phonon. Còn momen từ của một nguyên tử sẽ chính là tổng momen từ của mọi điện tử trong nguyên tử bao gồm cả hai thành phần quỹ đạo và spin. do đó có một momen từ hướng dọc theo chiều quỹ đạo của nó. K=Kl +Ke Kl: Độ dẫn điện bởi dao động mạng Ke:Độ dẫn điện bởi dao động điện tử -Thông thường thì 1 trong 2 thành phần đó chiếm ưu thế. như minh họa trên hình 5. mỗi vật liệu đều tồn tại ít nhất một trong dạng từ tính đó và tính chất từ của vật liệu phụ thuộc vào hành vi của các lưỡng cực từ nguyên tử và điện tử dưới tác dụng của từ trường ngoài.chúng di chuyển đến những vùng lạnh hơn vaf1 phần động năng đc chuyển bù thêm cho các nguyên tử như là kết quả các va chạm với phonon hay là với khuyết tật mạng. Mỗi điện tử trong một nguyên tử đều có các momen từ với hai nguồn gốc. momen spin của một điện tử có spin hướng lên sẽ triệt tiêu momen spin của một điện tử có spin hướng xuống. Momen từ spin điện tử chỉ có thể nhận hai chiều đối song song. sinh ra một từ trường rất yếu. đối với mỗi điện tử trong nguyên tử. -Thành phần Kl gây bởi chuyển động thuần của các phonon từ vùng nhiệt đọ cao tới vùng có nhiệt độ thấp trong vật thể. -Các điện tử tự do cũng tham gia dẫn nhiệt.27. m1 là số lượng tử từ (số lượng tử không gian) của điện tử. Trong vật liệu tồn tại các dạng từ tính sau: nghịch từ. Các tính chất từ vĩ mô của vật liệu đều là hệ quả của các momen từ gắn với từng điện tử. ví dụ.nhiệt được truyền bởi cả song dao động mạng và điện tử tự do. Câu 12: Nêu cơ chế dẫn nhiệt của vật liệu?từ đó Giải thích tính chất dẫn nhiệt của Gốm  Cơ chế dẫn nhiệt của vật liệu -Trong các vật liệu rắn. Điều này có thể thực hiện băng ủ. hướng theo trục spin như trên hình5. Khái niệm này khá phức tạp và dựa trên các nguyên lý cơ học lượng tử nên dưới đây ta chỉ trình bầy một số lược đồ dơn giản hóa. Trong mỗi nguyên tử cô lập. Còn momen từ quỹ đạo thì bằng m1µв. Ví dụ. có momen từ quỹ đạo và momen từ spin Momen từ dơn vị là magneton Bohr µв có giá trị 9. momen từ spin chỉ có thể nhận một trong hai giá trị ± µв (cộng cho spin hướng lên và trừ cho spin hướng xuống).m².Thường cần phải khử ứng suất nhiệt trong các vật liệu gốm như là một biện pháp để cải thiện độ bền cơ và đặc tính quang học của chúng. Như vậy mỗi điện tử trong nguyên tử có thể coi như một nam châm vĩnh cửu nhỏ. Ne. phản sắt từ và feri từ được xem là những dạng phụ của sắt từ. Như vậy vật liệu cấu tạo bởi nguyên tử có các lớp điện tử hoàn toàn đầy thì không thể bị từ hóa vĩnh cửu. Câu 11: Anh (chị) hãy nêu nguồn gốc momen từ của vật liệu. Là một điện tích chuyển động . hoặc hướng “lên” hoặc hướng “xuống”.Độ dẫn nhiệt toàn phần là tổng của 2 thành phần theo 2 cơ chế đó. Do đó xuất hiện momen từ nữa bắt nguồn từ spin điện tử.39b.Ở vùng nóng của vật liệu điện tử tự do có động năng lớn hơn.39a Mặt khác mỗi điện tử còn có một chuyển động riêng là chuyển động xung quanh trục của bản thân (gọi là spin). thuận từ và sắt từ. Ngoài ra. Một liên quan đến chuyển động quỹ đạo của nó xung quanh hạt nhân.

Như vậy. -Nó là vật liệu được phát hiện và sử dụng lớn nhất trong lich sử loài người . Các vật liệu từ cứng thường có cấu trúc tinh thể có tính đối xứng kếm hơn so với các vật liệu từ mềm và chúng có dị hướng từ tinh thể rất lớn. -Lực kháng từ. Câu 13: Nêu đặc điểm của vật liệu từ cứng. nhưng vật liệu từ cứng phổ biến thường có lực kháng từ từ ngàn Oe trở nên.khoảng 0.K. sự phụ thuộc của tính chất từ vào nhiệt độ.Các lỗ xốp bên trong còn chứa không khí. . Nguồn gốc của lực kháng từ lớn trong các vật liệu từ cứng chủ yếu liên quan đến dị hướng từ tinh thể trong vật liệu.tương đối của Ke tăng theo nồng độ điện tử tự do vì có nhiều điện tử hơn tham gia vào quá trình dẫn nhiệt.khí này có đọ dẫn nhiệt cực kỳ thấp. nên có lực kháng từ cao. chứ ko xuất phát từ cơ tính của vật liệu từ.. Lực kháng từ ký hiệu là Hc là đâị lượng quan trọng đăc trưng cho tính từ cứng của vật liệu từ cứng. Vật liệu có năng lượng càng cao nếu tích Br*Hc càng lớn. trử thành chất thuật từ.do phonon bị tán xạ rát mạnh bởi khuyết tật mạng.Các vật liệu phi kim loại đều là những chất cách nhiệt vì chúng không có nhiều điện tử tự do. độ bền. khó khử từ và khó từ hóa.K ở nhiệt độ phòng . -Tán xạ của các dao động nhiệt trở nên nổi bật hơn khi nhiệt đọ tăng.phonon vận chuyển năng lượng nhiệt không hiệu quả như điện tử tự do. Loại vật liệu từ cứng có nhiệt độ curie rất cao hiện nay là nhóm các vật liệu trên nền SmCo có nhiệt độ curie từ 500-1000 độ c -Ứng dụng vật liệu từ cứng có thể dùng để chế tạo các nan châm vĩnh cửu hoặc được sử dụng làm vật liệu ghi từ trong các ổ đĩa cứng.phonon chịu trách nhiệm chủ yếu trong dẫn nhiệt: K rất nhỏ so với K. độ chống mài mòn.dưới đây liệt kê một số đặc trưng quan trọng.độ dẫn nhiệt của đa số vật liệu gốm bình thường đều giảm dần dần khi nhiệt độ tăng. Ý nghĩa của tính từ “cứng” ở đây chính là thuộc tính từ khó khử từ và khó bị từ hóa.Thủy tinh và các gốm vô định hình khác có độ dẫn điện thấp hơn gốm tinh thể vì tán xạ phonon mạnh hơn nhiều khi cấu trúc nguyên tử có mức độ không trật tự cao. -Tính năng lượng từ cực đại Là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của vật từ.Do vậy. -Vật liệu từ cứng có nhiều đặc trưng từ học.vì vậy vật liệu từ cứng là khó từ hóa và khó khử từ.Trong thực tế:nhiều gốm sử dụng làm vật liệu cách nhiệt đều có độ xốp cao.đại lượng này có có đơn vị là đơn vị mật độ năng lượng J /m^3 -Nhiệt độ kurie Đây là nhiệt độ mà tại đó vật liệu bị mất từ tính.Sự truyền nhiệt qua các lỗ xốp là chậm và không có hiệu quả. Vật liệu từ cứng là vật liệu sắt từ.ít nhất là ở nhiệt đọ tương đối thấp. Điều kiện tối thiểu là trên 100 0e. Nó băng khoảng 2 lần năng lượngđể phá hủy từ hóa một đơn vị thể tich vật liệu. được đặc trưng bởi năng lượng từ cực đại có thể tồn tại trong một đơn vị thể tich vật từ.Hơn nữa sự đối lưu khí trong các lỗ xốp cũng không có hiệu quả đáng kể. Các vật liệu từ cứng thương phẩm dùng để chế tạo nam châm vĩnh cửu xuất hiện lần đầu tiên vào những năm 17401750 ở châu âu và sự phát triển mạnh từ cuối tk19 đầu thế kỷ 20 đến nay. -Lỗ xốp trong vật liệu gốm có thể gây ảnh hưởng mạnh đến độ dẫn nhiệt trong đa số trường hợp. Một số vật liệu từ cứng được dùng trong các nam châm hoạt động ở nhiệt độ cao nên nó đòi hỏi nhiệt độ crrie rất cao.sự tăng thể tích lỗ xốp làm giảm độ dẫn nhiệt. -Độ dẫn điện của 1 số vật liệu gốm nằm trong khoảng 2->50W/m.02W/m. Có thể liên hệ độ cứng tương đối của vật liệu với tich số Br*Hc. các băng từ .

Y2O3 + X là một kim loại hóa trị 2. vật liệu màu chắn điện từ và linh kiện điện tử.Có thể thấy ở nhiều polyme đó là polyxetylen. . feri từ. trong các vật liệu này đã đạt đến độ cao là 1.m)-1 .polypyrol vafplyanilin đã được pha với các phụ gia thích hợp . Nêu đặc điểm của chúng. . không thể giải thích rõ ràng.Cơ chế sản sinh ra số lượng lớn điện tử tự do và lỗ trống trong các polyme này rất phức tạp.là nhóm các vật liệu gốm có công thức hóa học chung là: XO.Nhiệt độ tăng dần dẫn đến việc phá vỡ trật tự từ kiểu phản song song làm tăng độ từ hóa (và độ cảm từ.Vật liệu phản sắt từ là vật liệu phi từ bởi từ tính của chúng cũng yếu. 8 cation ở vị trí A (tạo thành phân mạng từ A) sẽ bị bao quanh bởi 4 iôn ôxi theo dạng các tứ diện và 16 cation còn lạ ở vị trí B (phân mạng từ B) bị bao quanh bởi 6 ion ôxi bởi mạng bát diện. Các tính chất cơ bản -Ở không độ tuyệt đối (0 Kelvin).  Ứng dụng: Những polyme này có ưu thế trong ứng dụng do chúng có trọng lượng riêng thấp.Polyme tinh khiết cao có đặc trưng cấu trúc vùng điện tử của các chất cách điện . Ô đơn vị của một ferrite sẽ chứa 32 anion và 24 cation.Phần lớn các vật liệu polyme đều dẫn điện kém vì ko thể có nhiều điện tử tự do tham gia vào quá trình dẫn điện -Cơ chế dẫn điện phức tạp  Các polyme dẫn điện: . . che phủ chống nhiễu điện cho quần áo.107 (Ω. Câu 15: Thế nào là chất phản sắt từ.Các polyme này có thể đk chế tạo theo loại n hoặc loại p . Đây là nhóm ferrite có tên gọi chung . làm dây dẫn trong các cấu kiện hàng không và vũ trụ. các spin của vật liệu phản sắt từ sắp xếp đối song song nhau nên từ độ. . Cơ chế của tính phản sắt từ -Vật liệu phản sắt từ được liệt vào nhóm vật liệu có trật tự từ.Phản sắt từ là tương tác trao đổi âm. -Tính chất phản sắt từ bắt nguồn từ tương tác trao đổi giữa các spin .Câu 14: Anh (chị) hãy nêu tính chất dẫn điện của polymer.5. làm cho các spin phản song song với nhau. Ferri từ còn được gọi là phản sắt từ bù trừ không hoàn toàn. độ dẻo cao và dễ chế tạo ví dụ như chế tạo pin tái sinh với điện cực polyme.  Feri từ Feri từ :là tên gọi chung của nhóm các vật liệu có trật tự từ mà trong cấu trúc từ của nó gồm 2 phân mạng đối song song nhưng có độ lớn khác nhau. + Y là kim loại hóa trị 3 .Vật liệu polyme có độ dẫn điện ngang với lim loại được gọi là các polyme dẫn điện. Cấu trúc của feri từ Feri từ từ có tên gọi xuất phát từ nhóm vật liệu ferrite .polyparaphenylen. χ) của vật liệu phản sắt từ.  Phản sắt từ : là nhóm các vật liệu từ có trật tự từ mà trong cấu trúc gồm có 2 phân mạng từ đối song song và cân bằng nhau về mặt giá trị.Từ trường ngoài cũng là nguyên nhân phá vỡ trật tự phản song song của vật liệu.

B(H)). . . Thế nào là vật liệu từ mềm. Để biết về vật liệu từ mềm ta hãy tìm hiểu về từ trễ là gì ? Từ trễ (tiếng Anh: magnetic hysteresis) là hiện tượng bất thuận nghịch giữa quá trình từ hóa và đảo từ ở các vật liệu sắt từ do khả năng giữ lại từ tính của các vật liệu sắt từ.MB +MA. Lực kháng từ là từ trường ngoài ngược cần thiết để triệt tiêu từ độ của mẫu. thì nó không quay trở về đường cong từ hóa ban đầu nữa. nêu tính chất. -Nhìn chung. Và nếu ta đảo từ theo một chu trình kín (từ chiều này sang chiều kia). Tính chất từ trễ là một tính chất nội tại đặc trưng của các vật liệu sắt từ. : Các vật liệu sắt từ và feri từ được phân hóa thành các vật liệu từ mềm và từ cứng tùy theo đặc tính từ trễ của chúng. phải nhỏ hơn cỡ 100 Oe. mà đi theo đường khác. được mô tả như sau: sau khi từ hóa một vật sắt từ đến một từ trường bất kỳ.MA − (1 − λ). .Tính chất từ mềm.Từ trường. nên nó có từ độ tự phát và từ độ này được bù trừ từ mômen từ của 2 phân mạng: λ.01 Oe). Một số nhóm ferrite khác có thành phần phức tạp hơn mang cấu trúc lục giác Tính chất của feri từ . thể hiện ở các thông số: + Lực kháng từ hay độ khử từ ( thường ký hiệu là Hc). ở trên nhiệt độ Curie chất bị mất trật tự từ và trở thành thuận từ Câu 16.Feri từ có 2 phân mạng từ bù trừ không hoàn toàn. Những vật liệu có tính từ mềm tốt. + λ là tỉ phần giữa 2 phân mạng. tính chất từ của feri từ gần giống với sắt từ. Hiện tượng từ trễ là một đặc trưng quan trọng và dễ thấy nhất ở các chất sắt từ.Có một nhiệt độ mà tại đó mômen từ tự phát của 2 phân mạng bị bù trừ nhau gọi là "nhiệt độ bù trừ". + Độ từ thẩm ban đầu (intial permeability): Là thông số rất quan trọng nói lên tính từ mềm của vật liệu từ mềm.từ trường. thì ta sẽ có một đường cong kín gọi là đường cong từ trễ hay chu trình từ trễ. nếu ta giảm dần từ trường và quay lại theo chiều ngược. đặc điểm của vật liệu từ mềm. M(H) hay Cảm ứng từ . và hiện tượng trễ biểu hiện khả năng từ tính của của các chất sắt từ. Lực kháng từ của các vật liệu từ mềm thấp.Điểm khác biệt cơ bản nhất là do nó có 2 phân mạng ngược chiều . Độ từ thẩm ban đầu được định nghĩa bởi công thức: . thường mang cấu trúc lập phương tâm mặt. Hiện tượng từ trễ được biểu hiện thông qua đường cong từ trễ (Từ độ .Nhiệt độ bù trừ thấp hơn nhiệt độ Curie (đôi khi nhiệt độ Curie của feri từ cũng được gọi là nhiệt độ Néel. thậm chí có lực kháng từ rất nhỏ (tới cỡ 0.là ferrite spinel . MB lần lượt là mômen từ của 2 phân mạng A và B.

+ Tổn hao năng lượng từ trễ thấp: Khi vật liệu từ mềm được sử dụng trong trường ngoài. các vật liệu có tính từ mềm tốt có thể đạt tới vài chục ngàn.Vật liệu từ mềm có độ từ thẩm ban đầu cao.m / A là hằng số từ. thậm chí hàng trăm ngàn.. đến vài ngàn. Chú ý: Độ từ thẩm (permeability) là đại lượng đặc trưng cho khả năng phản ứng của vật liệu từ dưới tác dụng của từ trường ngoài. tới hàng vài trăm ngàn ví dụ như permalloy. Và độ từ thẩm cực đại cũng là một thông số quan trọng. Có những vật liệu sắt từ mềm có độ từ thẩm cực đại rất cao. Bs hay từ độ bão hòa Ms: Vật liệu từ mềm thường có từ độ bão hòa rất cao. Loại có từ độ cao nhất là hợp kim Fe65Co35 có từ độ bão hòa đạt tới 2. Như vậy. H và M quan hệ theo biểu thức: M = χ. + Cảm ứng từ bão hòa. hay độ từ thẩm của chân không. B có quan hệ với H theo công thức: B = μ0(1 + χ). hay hợp kim nano tinh thể Finemet.34 T..H χ được gọi là độ cảm từ (magnetic sucseptibility). từ vài trăm.H và giá trị μ = (1 + χ) được gọi là độ từ thẩm (hiệu dụng) của vật liệu) + Độ từ thẩm cực đại (Maximum permeability): Ta biết rằng vật liệu sắt từ không những có độ từ thẩm lớn mà còn có độ từ thẩm là một hàm của từ trường ngoài.π10 − 7T. Như ta biết quan hệ giữa cảm ứng từ B. từ trường ngoài H và độ từ hóa M theo công thức: B = μ0(M + H) với μ0 = 4. và sẽ có năng lượng bị tổn hao cho việc từ hóa vật liệu . nó sẽ bị từ hóa và tạo ra chu trình trễ.

dao động nhiệt của các nguyên tử trong vật rắn sẽ tăng. Độ phân cực tăng theo giá trị của điện trường ngoài theo một hàm phi tuyến tính.khi lực ngoài tác dụng là một lực cơ học thì nó tạo ra dòng điện. • dễ bị từ hóa. Trong mỗi đômen sắt điện. +Đối với các vât liệu sắt tư phản sắt từ và feri từ. Câu 18:Ảnh hưởng của nhiệt độ lên tính chất từ của vật liệu Lời giải: +Khi tăng nhiệt độ. Trên toàn vật. có tồn tại mômen lưỡng cực điện của các nguyên tử. các mômen lưỡng cực sắp xếp hoàn toàn song song với nhau. nếu lúc ngoài tác dụng là một điện trường thì nó biến đổi hình dạng. . độ phân cực được xác định là mật độ của mômen lưỡng cực điện trong một đơn vị thể tích. diện tích bên trong vòng từ trễ biểu thị tổn hao năng lượng trong một đơn vị thể tích vật liệu trong một chu trình từ hóa –khử từ. Áp điện là hiện tượng khi lực ngoài tác dụng lên 1 mẫu chất thì sự phân cực sinh ra và một điện trường được thiết lập trong mẫu.Trong vật liệu sắt điện có sự phân chia thành các đômen sắt điện.Khi đảo dấu của lực ngoài (tức là kéo chuyển sang nén) thì chiều của điện trường cũng thay đổi theo.các mômen từ nguyên tử sẽ quay dễ dàng.Vật liệu áp điện phụ thuộc vào lực ngoài tác dụng.chuyển động nhiệt của các nguyên tử dẫn tới sự định hướng hỗn loạn của mọi mômen từ.chuyển động nhiệt chống lại lực tương tác ghép giữa các mômen lưỡng cực nguyên tử gây ra sự xếp hướng lầm lẫn của các . độ phân cực trong nhiều đômen có thể định hướng hỗn loạn nhau.Để giảm tổn hao năng lượng này đặc biệt ở tần số cao cần sử dụng các vật liệu từ mềm có điện trở suất lớn. . nhóm vật liệu mang tính phân cực tự phát tức là phân cực ngay cả khi vắng mặt điện trường được gọi là vật liệu sắt điện. Đặc điểm • Có độ từ thẩm cao • Có độ khử từ thấp. đó là dòng điện xoáy.Do đó khi nhiệt độ tăng.Vật liệu áp điện có 2 hiệu ứng thuận và nghịch. đồng thời có tương tác với nhau nên tạo ra sự khác biệt so với các chất sắt điện khác.Ở các chất sắt điện. Mômen lưỡng cực điện trong chất sắt điện có độ lớn cao. . .Tính chất: trong các vật liệu sắt điện.Vật liệu từ mềm được sử dụng trong các linh kiện chịu từ trường xoay chiều với toont hao năng lượng thấp nên diện tích vòng từ trễ phải nhỏ. hằng số điện môi có giá trị rất lớn.Điện trở : Ngoài tổn hao từ trễ còn có tổn hao năng lượng gây bởi dòng điện được cảm ứng trong vật liệu do từ trường biến thiên cường độ và hướng theo thời gian. . hằng số điện môi. Câu 17. phụ thuộc vào điện trường ngoài. Anh (chị) hãy trình bày tính chất sắt điện và áp điện của vật liệu. • có tổn hao năng lượng từ trễ thấp.Tính chất: . và phụ thuộc vào giá trị của điện trường.

Tính chất thuận từ thể hiện ở khả năng hưởng ứng thuận theo từ trường ngoài.335.Cao hơn nhiệt độ này vât liệu phản sắt từ cũng trở thành thuận từ. tính sắt từ cũng phụ thuộc vào nhiệt độ. phản sắt từ. Khi tăng nhiệt đó dao động của các nguyên tử trong vật rắn sẽ tăng. • Đặc điểm: Thuận từ và nghịch từ được xếp vào nhóm các chất phi từ.. kể cả khi có từ trường ngoài.nó biến mất ở nhiệt độ Neel.Ở nhiệt độ Tc lực ghép spin với nhau mất tác dụng và khi nhiệt độ cao hơn Tc vật liệu sắt từ và feri từ đều trở thành thuận từ. Do đó khi nhiệt độ tăng chuyển động nhiệt của các nguyên tử dẫn tới sự định hướng hỗn loạn của mônmen từ. có nghĩa là chất không có từ tính). Cao hơn nhiệt độ này thì các vật liệu phản sắt từ cũng trở thành thuận từ. Độ từ thẩm của các chất thuận từ là lớn hơn 1 nhưng xấp xỉ 1 (chỉ trênh lệch cỡ 10-6). và feri chuyển động nhiệu nguyên tử chống lại lực tương tác ghép giữa các monen lưỡng cực nguyên tử gây ra sự xếp hướng lầm lẫn của các lưỡng cực. khi có tác dụng của từ trường ngoài. nhôm. Do đó từ độ bão hòa của chất sắt từ và feri đều giảm.côban. các momen từ nguyên tử sẽ quay dễ dàng. nó biến mất ở nhiệt độ Neel. Anh (chị) hãy nêu ứng dụng của vật liệu từ trong lư trữ. làm cho cảm ứng từ tổng cộng trong chất tăng lên.Nhiệt độ Curie thay đổi theo vật liệu.kể cả khi có từ trường ngoài..Do đó từ độ bão hòa của chất sắt từ và feri từ đều giảm. Nêu đặc điểm của chúng • Các chất nghịch từ: được cấu tạo từ một loại phân tử không có từ tính.1120. nghịch từ.Mômen từ nguyên tử . Câu 20: Thế nào là chất thuận từ. hoặc nhóm không có trật tự từ. Từ tính yếu của thuận từ do hai yếu tố đem lại: .Các mômen từ nguyên tử này nhỏ và hoàn toàn không tương tác với nhau. Đối với các vật liệu sắt từ. khi nhiệt độ tăng từ độ bão hòa giảm dần và sau đó tụt mạnh tới không ở nhiệt độ CurieTe.Khi tăng nhiệt độ từ độ bão hòa giảm dần và sau đó tụt mạnh tới ko ở nhiệt độ Curie Tс. .Do đó cảm ứng từ tổng cộng nhỏ hơn cảm ứng từ của từ trường ngoài (μ<1). • Thuận từ: là những chất có từ tính yếu (trong ngành từ học xếp vào nhóm phi từ.và 585˚C +Tính phản sắt từ cũng phụ thuộc nhiệt độ . Các chất thuận từ điển hình là: ôxi. Khi đặt vào từ trường ngoài trong các phân tử sẽ xuất hiện dòng điện phụ và tạo ra từ trường phụ ngược chiều từ trường ngoài (vì vậy có tên là chất nghịch từ). có nghĩa là các chất này có mômen từ nguyên tử (nhưng giá trị nhỏ). các mômen từ này sẽ bị quay theo từ trường ngoài. ở nhiệt độ Te lực ghép spin với nhau mất tác dụng và khi nhiệt độ cao hơn Te vật liệu sắt từ và feri từ đều trở thành thuận từ. Câu 19.Ví dụ:sắt.lưỡng cực.Từ độ bõa hòa sẽ cực đại ở nhiệt độ 0˚K vì khi đó dao động nhiệt là cực tiểu.niken và Fe3O4 có giá trị tương ứng là:768.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->