Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk

GVHD: Nguyễn Thanh Hoài

Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, với nền kinh tế thị trường ngày càng năng động và sự hội nhập với thế giới thì trên thị trường xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước là những công ty, tập đoàn nước ngoài có hàng chục năm kinh nghiệm với nền kinh tế thị trường, nguồn vốn dồi dào, dàn nhân sự được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết. Để có thể cạnh tranh, không bị mất thị phần trên chính “sân nhà” của mình, các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần đươc trang bị kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu của kinh doanh ngày càng cao, và Marketing là một trong những kỹ năng quan trọng nhất. Từ chỗ sản xuất ra sản phẩm tốt nhât, rẻ nhất có thể được. Doanh nghiệp còn phải khiến cho khách hàng tin dùng sản phẩm của mình hơn là mua của đối thủ cạnh tranh. Và để làm được điều đó doanh nghiệp cần phải hiểu nhu cầu của khách hàng tốt hơn, họ cần truyền thông tốt hơn về sản phẩm của mình và họ cần xây dựng mối quan hệ gắn bó lâu dài giữa thương hiệu và khách hàng. Một trong những công ty sữa hàng đầu Việt Nam và nằm trong Top 10 thương hiệu mạnh Việt Nam. Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều doanh nghiệp khác chỉ sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới.

“Vinamilk là thương hiệu của người Việt Nam, được xây dựng bởi bàn tay và khối óc của người Việt Nam nên chúng tôi đủ sức để cạnh tranh lành mạnh với các DN trong cộng đồng WTO, bởi chỉ có cạnh tranh mới đem lại sự phát triển” ( Bà Mai Kiều Liên-Tổng Giám đốc)

Nhóm Thực Hiện: Nhóm II

Trang 1

Sữa bột chiếm 24% doanh thu năm 2007 của Vinamilk.Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài I. Và có mức tăng trưởng bình quân 26. bảo quản sản phẩm. Múc tăng bình quân giai đoạn 2004-2007 là 22. Tuy nhiên. Các dòng sản phẩm của Vinamilk:  Sữa đặc: chiếm 34% doanh thu. trong đó Vinamilk chiếm 14% thị phần. xóa bỏ những sản phẩm không được ưa chuộng. Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 2 . Vinamilk (cùng với Abbott và Dutch Lady) là một trong ba công ty dẫn đầu thị trường Việt Nam về doanh sô sữa bột. bột dinh dưỡng. Danh mục sản phẩm sữa của Vinamilk Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú về chủng loại với trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa: sữa đặc. nước uống đóng chai. sữa bột. nâng cao chất lượng sản phẩm. phân phối sản phẩm…Giải pháp được đưa ra là chú trọng tới các sản phẩm đang được tiêu dùng nhiều. phô – mai.7%. dòng sản phẩm này đạt mức tăng trưởng 10% so với năm 2006. Sản Phẩm ( Product) 1. Bình quân giai đoạn 2004-2007. Vinamilk đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của khác hàng và góp phần phân tán rủi ro cho công ty.  Sữa chua: chiếm 10% doanh thu. sữa chua. cũng có những khó khăn như: công tác quản lý. cà phê hòa tan. nước ép trái cây. dòng sản phẩm này đạt tỷ lệ tăng trưởng 38% và chiếm 79% thị phần. bánh. Và các sản phẩm khác như: sữa đậu nành.  Sản phẩm khác: chiếm 6% doanh thu. Đây là dòng sản phẩm có tính đa dạng cao với nhiều nhãn hiệu. Vinamilk đã nhường lại vị trí dẫn đầu trên phân khúc thị trường này cho Dutch Lady vì công ty này có mối quan hệ công chúng mạnh hơn và chiến lược marketing tốt hơn. chocolate hòa tan. đạt tốc độ tăng trưởng 31%.  Sữa tươi ( hay sữa nước): chiếm 26% doanh thu. Sữa đặc là dòng sản phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu trong nước của Vinamilk. Sữa tươi đạt mức tăng trưởng 18%. Năm 2007.2%/năm trong giai đoạn 2004 – 2007. sữa tươi.  Sữa bột và ngũ cốc ăn liền: chiếm 24% doanh thu. trà. chiếm khoảng 26% tổng doanh thu của công ty và có tỷ trọng đóng góp cao thứ hai vào doanh thu so với tất cả các dòng sản phẩm khác. Tuy nhiên. Sữa chua uống Vinamilk chiếm 26% thị phần và sữa chua ăn chiếm 96% thị phần. Doanh thu của sữa bột phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu. Sữa tươi Vinamilk chiếm 35% thị phần. Năm 2007. Với nhiều chủng loại sản phẩm. Năm 2007. kem.

sữa bột và sữa chua. chủ trương phát triển nguồn nguyên liệu nội địa.Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài Nhóm sản phẩm này bao gồm nhiều sản phẩm khác nhau như: kem. sữa nước. giảm dần nguyên liệu nhập khẩu. doanh thu tăng mạnh hơn và người tiêu dùng nhớ đến thương hiệu nhiều hơn. với các nhãn hiệu như Moment Coffee. lâu dài. Tỷ trọng doanh thu các dòng sản phẩm trong giai đoạn 2009-2010 có thể sẽ thay đổi theo hướng tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm sữa nước và sữa bột sẽ ngày càng cao. Dù sau chiến dịch này. tuyệt đối không nhận sữa từ người vắt sữa thuê…Ngoài ra. Mẫu mã. nước tinh khiết và trà. vì nguyên liệu hiện nay chủ yếu là nhập ngoại. 2. Vinamilk đã đưa ra một số chiến lược khá thành công trong việc kiểm soát chất lượng sữa tươi như: ký lại hợp đồng với các điều khoản bắt buộc. bao bì Xu thế tiêu dùng hiện nay rất chú trọng tới mẫu mã. Công ty quyết định đầu tư phát triển các hình thức trang trại chăn nuôi bò sữa quy mô công nghiệp khép kín. nhưng bù lại. Vinamilk sẽ xây dựng các trang trại chăn nuôi bò sữa công nghệ cao tại các tỉnh Nghệ An. Nắm được xu thế đó. Bình Định. Vinamilk còn kết hợp với công ty liên doanh Campia xây dựng trung tâm huấn luyện kỹ thuật nuôi bò sữa tại Lâm Đồng…Để chủ động về nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa. Cà phê là sản phẩm mới nhất của Vinamilk. có khả năng cạnh tranh mạnh với Vinamilk trên cả 4 dòng sản phẩm sữa đặc. Nguyên liệu sữa luôn là vấn đề đươc các công ty sữa đặc biệt lưu tâm. với công nghệ hiện đại. tỷ trọng doanh thu sữa đặc và sữa chua sẽ thấp hơn do tiềm năng tăng trưởng thị trường của các sản phẩm sữa bột và sữa nước lớn hơn so với các sản phẩm khác. trở thành những sản phẩm quan trọng nhất. nhiều công ty đã không ngần ngại đổ chi phí đầu tư vào bao bì. Nhờ đó cơ bản giải quyết được vấn đề nguyên liệu sữa của Vinamilk. phô mai. Sóc Trăng…với quy mô mỗi trang trại nuôi 2000 con bò. Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 3 . họ có thể mất lợi thế về giá bán. nước ép trái cây. giá cả rất cao và bị động trong khâu cung ứng. Dự kiến. bảo đảm sản xuất ổn định. cung cấp trung bình 30 triệu lít sữa/ năm. True Coffee và Kolac. Đối thủ quan trọng nhất của Vinamilk trong nước vẫn sẽ là Dutch Lady. Bình Dương. bánh flan. sữa đậu nành. bao bì sản phẩm.

Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài Để chuẩn bị cho những mùa lễ. Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”. 3. Ngôi sao Phương Nam. Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 4 . những sản phẩm được thiết kế đẹp mắt luôn nhận được sự quan tâm của khách hàng. Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ. Năm 1999. nâng cao công tác quản lý và chât lượng sản phẩm. Nhãn hiệu Qua hơn 30 năm hoạt động và phát triển. Vì xu hướng tiêu dùng hiện nay rất chú trọng tới bề ngoài sản phẩm. uy tín của Vinamilk trên thị trường cạnh tranh. các sản phẩm của công ty như sữa Ông Thọ. Tết. Vinamilk đã áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002 và hiện nay đang áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng ISO 9001-2000. in ấn bao bì mới mang thông điệp đến với người tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm Để đáp ứng nhu câu ngày càng cao của người tiêu dùng. Nhờ sản xuất sản phẩm chất lượng cao và bán với mức giá hợp lý nên Vinamilk có thể thu hút mọi thành phần khách hàng Việt Nam ở mọi lứa tuổi. Việc này đã rút ngắn phần nào khoảng cách chất lượng so với sữa ngoại nhập và làm tăng lòng tin. Cùng với việc tham gia trị trường thế giới cũng như cạnh tranh trong nước. một lần nữa Vinamilk được bình chọn vào danh sách 100 nhãn hiệu hàng đầu của Việt Nam. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007. sữa chua Vinamilk và các sản phẩm khác đã trở thành những nhãn hiệu quá quen thuộc trên thị trường nội địa. thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Chi phí Vinamilk bỏ ra cho các chương trình thay đổi mẫu mã như thế này thường chiếm khoảng 10% tổng chi phí. 4. Dielac. Năm 2007. mẫu mã – bao bì luôn chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược marketing. Vinamilk không ngần ngại cho thiết kế.

được minh chứng qua sản lượng bia sản xuất tiêu thụ ngày càng tăng trong vài năm qua. Trong đó. Đầu năm 2007. Điều này đòi hỏi mọi người phải luôn tỉnh táo trong công việc và giải pháp được lựa chọn nhiều nhất là uống cà phê. phù hợp với thể trạng người Việt Nam. sản phẩm này là một bước đột phá mới giúp đem lại lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng. bia Zorok được đưa ra thị trường và nhanh chóng thu hút sự chú ý của khách hàng. bia và cà phê moment. Vinamilk ngay lập tức nhảy vào thị trường sôi động này bằng việc liên doanh với SAB Miller (công ty sản xuất bia lớn thứ nhì thế giới về sản lượng bia) để sản xuất bia Zorok với tổng đầu tư 27 triệu USD. áp lực công việc cũng theo đó tăng lên.  Sữa giảm cân: Hiện nay trẻ em béo phì ở Việt Nam đang tăng cao kết hợp với qua nghiên cứu thị trường sữa giảm cân. Khác với các sản phẩm trên thị trường. Theo đó. 5.  Bia: Hiện nay. Vinamilk nhận thấy ít có đối thủ tham gia vào thị trường này. các sản phẩm đều đạt chất lượng cao. Nghiên cứu sản phẩm mới Hiện Vinamilk đã đưa ra một số sản phẩm mới rất hiệu quả. do mới tham gia thị trường. Nhận thấy xu hướng này. Vinamilk có trên 200 chủng loại sản phẩm.Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài Hiện nay. Vì thế dễ dàng nhận được sự quan tâm của khách hàng. hỗ trợ người thừa cân kiểm soát cân nặng một cách hợp lý mà vẫn đảm bảo duy trì được mọi sinh hoạt. năm 2005 Vinamilk đã có mặt trên thị trường cà phê với sản phẩm cà phê moment. lại bị cạnh tranh gay gắt nên Vinamilk không gây được tiếng vang lớn. điều này đã tạo ra động lực cho Vinamilk đưa ra thị trường sản phẩm mới – “Vinamilk sữa giảm cân” và ngay lập tức nhận được sự ủng hộ của người tiêu dùng. Ngay sau đó. cùng với Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 5 . Với mục tiêu nghiên cứu và đưa ra giải pháp giảm cân hiệu quả. Một trong những chiến dịch nâng cao chất lượng sản phẩm có tầm ảnh hưởng lớn đó là việc hợp tác với Viện Dinh dưỡng Quốc gia. bia là một loại thức uống rất phổ biến tại Việt Nam. chất lượng sản phẩm Vinamilk sẽ được đảm bảo bằng uy tín của Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Vinamilk sữa giảm cân xây dựng với công thức hiệu quả và chế độ điều trị khoa học theo từng giai đoạn. Không chịu khuất phục. Tuy nhiên. khiến cho việc tiêu thụ hàng hóa trở nên nhanh hơn. Vì thế thị trường cà phê đã nóng lên trông thấy. được các tổ chức quốc tế kiểm định. an toàn.  Cà phê moment: Nền kinh tế ngày càng hội nhập. công việc hàng ngày. phải kể đến là: sữa giảm cân. Điều này tạo ra lòng tin đối với người tiêu dùng.

giới thiệu sảng phẩm mới tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa thông tin tới người tiêu dùng.Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài lợi thế chi cho marketing rất cao ( hơn 2 triệu USD) Vinamilk đã đưa ra hàng loạt chiến lược để chiếm lĩnh thị trường. việc đưa ra được chính sách gia phù hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Theo đó.1 Mục tiêu kinh doanh Mục tiêu chủ lực của Vinamlik hiện nay là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh. Bao bì của Vinamilk đơn giản nhưng đầy đủ và đẹp mắt nên cũng gây được sự chú ý của đông đảo người tiêu dùng. Giá Cả (Price) Giá được coi là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng của mọi doanh nghiệp. Tóm lại. Cà phê momnet sẽ chiếm khoảng 5% thị phần vào năm 2008. 15% thị phần vào năm 2009 và 30% thị phần vào năm 2010. 1. Thêm vào đó chi phí đầu tư rất lớn cho quảng cáo. Các chiến lược này được đưa ra dựa trên nhu cầu thực tế nên có hiệu quả tức thì. Các nhân tố ảnh hưởng 1. Để đạt được mục tiêu trở thành công ty sữa và thực phẩm có lợi cho sức khỏe với mức tăng trưởng nhanh và bền vững nhất thị trường Việt Nam với các dòng sản phẩm có lợi thế cạnh tranh dài hạn. Vinamilk đang đặt kỳ vọng lớn cho sự trở lại của cà phê moment. Vinamilk đã rất thành công trong các chiến lược sản phẩm của mình. Vì vậy.Chất lượng sản phẩm cũng rất được chú trọng nên đã tạo được lòng tin với khách hàng. II. Khi đó giá bán sẽ được tính toán sao cho có thể tăng doanh thu và lợi nhuận tối đa. Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 6 . Hướng tới mục tiêu trở thành nhãn hiệu cà phê hòa tan và cà phê rang xay hàng đầu Việt Nam. Vinamlik chấp nhân hạ giá bán tới mức có thể để đạt quy mô thị trường lớn nhất. giúp cho Vinamilk có chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 7 . khuyến mãi từ 1% . Vinamilk có lợi thế điều tiết giá nhất định khi thực hiện thu mua sữa tươi. dây chuyền sản xuất. Các dây chuyền thiết bị có tính đồng bộ. đảm bảo.  Chi phí Nguyên liệu đầu vào Chi phí nguyên vật liệu (chủ yếu là sữa bột và sữa tươi) dùng cho sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá vốn hàng bán của Vinamilk (khoảng 89% chi phí sản xuất). luôn hướng tới sự đáp ứng hoàn hảo nhất cho người tiêu dùng.9 tỷ đồng từ các dựán đầu tư đang tiến triển. 1. Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là khoản chi phí chiếm thứ tỷ lệ lớn thứ hai trong giá sữa.2 Chi phí sản xuất kinh doanh Năm 2008. hiện đại.Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài Vinamilk tập trung làm ra những sản phẩm có chất lượng quốc tế.6 triệu USD) và 610 tỷ đồng (36. Tổng chi phí đầu tư năm 2008 gồm 325. an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh. Những công nghệ này phần lớn được nhập khẩu từ các hãng cung cấp thiết bị ngành sữa nổi tiếng trên thế giới.6 tỷ đồng cho các dự án đầu mới. phần còn lại là sữa tươi được thu mua trong nước.  Đầu tư công nghệ. Vinamilk có chi phí quảng cáo ở mức cao hơn mức khống chế ( theo quy định là 10%) cũng có khả năng đẩy giá sữa lên cao. Trong khi đó. thuộc thế hệ mới. Vinamilk thường định giá cao. từ 5% . chi phí quảng cáo.5% sản lượng sữa tươi trong nước (tương đương với 30-40% nguyên liệu dùng trong sản xuất). Vinamilk cũng tập trung đầu tư mạnh vào Công nghệ thông tin. Hiện tại khoảng 60-70% nguyên liệu của Vinamilk là nhập khẩu (nguyên liệu sữa bột sau quá trình chế biến được hoàn nguyên thành các sản phẩm sữa khác nhau). Do có lợi thế về mạng lưới và chính sách thu mua. tiên tiến trên thế giới.5 triệu USD). 1. tạo được lòng tin cho phép Vinamilk định giá bán cao mà không gây những phản ứng từ người tiêu dùng. và 30. đảm bảo chất lượng. bên cạnh việc cố gắng tác động vào tâm lý người tiêu dùng trong mối quan hệ tương tác giữa giá cả và chất lượng.2%.27% giá vốn. Vinamilk đã sử dụng nhiều loại công nghệ hiện đại. luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ. Trong trường hợp này. tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định.3 Uy tín và chất lượng sản phẩm Sản phẩm có chất lượng cao. Chi phí đầu tư ( CPĐT) vào khoảng 600 tỷ đồng (36 triệu USD) trong khi CPĐT năm 2007 và 2006 là 744 tỷ đồng (44. Khả năng chi phối giá sữa tươi nguyên liệu: Vinamilk hiện đang thu mua khoảng 44.19.5 tỷ đồng dành cho chi phí sửa chữa bảo trì định kỳ hàng năm. 243. đội giá thành. với chi phí đầu tư cao.

Ví dụ về nghiên cứu Dutch Lady – đối thủ cạnh tranh lớn cùa Vinamilk: Loại Sữa bột Sản Phẩm Dielac Pedia 400g Dutch Lady 456 – 900g Sữa tươi tiệt trùng không đường Vinamilk Sữa nước Sữa chua uống vị trái cây Vinamilk Sữa Dutch Lady 180ml không đường Sữa tươi Dutch Lady – CGHL 180ml – Sôcôla – có đường.909 Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 8 . Các chiến lược giá trong thời gian qua Bảng tham khảo giá một số dòng sản phẩm của Vinamilk Dòng sản phẩm Sữa đặc Sữa bột Số lượng loại sản phẩm 7 31 Giá dao động (đồng) 8. sữa nước và sữa chua).500 2. Vinamilk tiến hành nghiên cứu chi phí. Xu hướng chọn mua loại đắt nhất ( tâm lý gắn liền giữa giá bán và chất lượng) cũng góp phần làm tăng giá sữa.000 4.455 – 13. vì thế các sản phẩm sữa được ưa chuộng.500 4.5 Giá của đối thủ cạnh tranh Tâm lý chung của người tiêu dùng thường so sánh giá của những công ty cùng loại sản phẩm để đưa ra quyết định mua sản phẩm Vì thế.500 4. giá thành và giá bán.808 – 152.182 30. (đặc biệt là sữa bột.000 118.000 4. Giá (VNĐ) 99.4 Nhu cầu. tâm lý tiêu dùng sản phẩm sữa Càng ngày con người càng quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe của mình. 1. chất lượng sản phẩm của đối thủ.Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài 1.

2. Vinamilk chấp nhận giảm lãi hoặc bù đắp từ việc kinh doanh nhiều dòng sản phẩm khác nhau để chia sẻ gánh nặng chi tiêu với người tiêu dùng.16.72% trong giai đoạn 2013-2017. 3.4 Chính sách giá thu mua của Vinamilk Chủ trương: Vùng nhiều đổng cỏ.545 – 48.818 2. điều kiện chăn nuôi tốt nhưng vận chuyển xa thì giá thấp hơn.000 – 9.273 – 3. Với giá sữa hiện nay.182 16.455 – 18.000 2.000 .141 – 21. Một loạt nhẵn hiệu của Vinamilk được nâng cấp như: Dielac lên Dielac Alpha có sữa non colostrum của Vinamilk. Dumex thành Dumex Gold. Định Giá Doanh thu của Vinamilk được dự báo tăng bình quân 12.2 Chính sách đắt tiền hơn để có chất lượng tốt hơn Khi sản phẩm hiện tại có giá trị được định vị trong tâm trí người tiêu dùng cao thì việc định vị sản phẩm mới hoàn toàn thuận lợi. chứ không lỗ. Hiện giá bán của Vinamilk trên thị trường chỉ bằng khoảng 1/3 so với giá sữa ngoại.1 Sự ổn định trong chính sách giá Bất chấp cuộc chạy đua lợi nhuận của các hãng sữa ngoại.364 18. Vinamilk vẫn duy trì giá bán ổn định từ giữa năm 2008 đến nay. 2. 2.84% năm trong giai đoạn 2009-2012 và giảm xuống còn 7.3 Chính sách giữ nguyên giá nhưng chất lượng cao hơn Các sản phẩm có giá trị định vị thấp thì Vinamilk sử dụng hình thức định vị giá trị cao hơn nhưng giữ nguyên giá.545 2. Đồng thời luôn điều chỉnh giá thu mua theo mùa vụ và tình hình giá sữa thế giới.182 2. Các tỉ lệ giá vốn hàng bán/doanh thu được dự báo ở mức 68. không đô thị hóa.364 2.818 2.273 – 3.627 2. trà 18 33 8 5 4 9 31 1 3 8 19. Friso lên Friso Gold.455 – 37.Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài Bột dinh dưỡng Sữa tươi Sữa chua uống Nước ép trái cây Sữa đậu nành Sữa chua Kem Phô mai Nước uống Cà phê.727 15.44% trong năm 2009 và tăng Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 9 . Điển hình là việc định vị dòng sữa tiệt trùng và sữa chua.455 – 35.

. Các khoản tiền nhàn rỗi được giả định doanh nghiệp sẽ dùng để trả nợ làm giảm chi phí vốn vay của doanh nghiệp. Kết luận: chính sách giá của Vinamilk khá hợp lý. sữa bột…) : với nhóm này Vinamilk đặt ra điều kiện thiết yếu phải giữ cam kết không bán bất kỳ sản phẩm sữa nào khác. III. tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý ổn định ở mức 15. Quy mô đầu tư tài chính được giả định sẽ không thay đổi. đó là điều kiện thuận lợi để đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng. trường học…Vinamilk có Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 10 . Hệ thống đại lý phân thành 2 loại: . sữa chua: chủ trương mở rộng rãi và không hạn chế ngặt nghèo các điều kiện.94%. tùy thuộc vào vị trí. Thường đối với đại lý. siêu thị.  Phân phối qua kênh hiện đại: ( hệ thống siêu thị. chung thủy với sản phẩm của mình. mọi giới và mọi tầng lớp. 1. địa điểm bán hàng mà công ty quy định doanh số và thưởng cho đại lý theo quý. Metro…) Vinamilk có lợi thế thông qua hệ thống các nhà máy sữa được đầu tư trải dài ở nhiều địa phương trong cả nước.Nhóm sản phẩm kem. Phân Phối (Place) Mạng lưới phân phối của Vinamilk là một lợi thế cạnh tranh có thế mạnh hơn hẳn các đối thủ khác trên thị trường Việt Nam. Quản lý và xây dựng hệ thống phân phối Hiện nay công ty có 2 kênh phân phối:  Phân phối qua kênh truyền thống: (220 nhà phà phân phối độc lập tại 64 tỉnh thành và hơn 140. công ty kiên quyết cắt bỏ để làm gương cho các đại lý khác.Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài dần về mức bình quân giai đoạn 2005-2008 là 72. Vinamilk đã mở 14 phòng trưng bày sản phẩm tại các thành phố lớn. Trường hợp vi phạm hợp đồng. Chính sách đại lý Vinamilk có những ưu đãi đối với đại lý để họ trở thành người bạn thân thiêt. 2. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc) thực hiện phân phối hơn 80% sản lượng của công ty. sữa tươi.Nhóm các sản phẩm về sữa (sữa đặc. Với một mạng lười phân phối đều khắp toàn quốc cũng như các kênh trực tiếp khác như: bệnh viện. theo tháng. Lợi thế cạnh tranh cách biệt so với những sản phẩm cùng loại chính là lợi thế tuyệt đối trong việc đáp ứng đa số nhu cầu tiêu dùng ở mọi nơi.74% doanh thu.

TP. Trong khi đó đối tượng quan trọng là khách hàng đầu cuối cũng được hưởng lợi nhờ chất lượng dịch vụ ngày càng được cải thiện. Bên cạnh mạng lưới phân phối trong nước. cho phép mạng lưới phân phối Vinamilk trên cả nước có thể kết nối thông tin tới trung tâm trong cả hai tình huống: online hoặc offline. Hồ Chí Minh và Cần Thơ. công ty còn có các nhà phân phối chính thức tại Hoa Kỳ. nhà máy.Vinamilk có kế hoach mở thêm chiến dịch marketing đồng thời phát triển thêm các điểm bán lẻ để tăng doanh thu. Đà Nẵng. 2.  Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp – Enterprise Resource Planning (ERP): công cụ hỗ trợ nhân viên.2 Xây dựng mạng lưới phân phối . Vinamilk đã mở 14 phòng trưng bày tại các thành phố lớn như: Hà Nội. Vinamilk qua đó cũng quản lý xuyên suốt các chính sách giá. Úc và Thái Lan.1 Quản lý kênh phân phối Để quản lý hiệu quả các kênh phân phối trên thị trường. . 2. Vinamilk đang sử dụng các ứng dụng CNTT hiện đại tiêu biểu nhất. khuyến mãi trong hệ thống phân phối. kho hàng trên toàn quốc. Châu Âu. .Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài khả năng chuyển những bất lợi từ phía nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng. . tiếp tục thiết lập mạng lưới phân phối tại Campuchia và các nước láng giềng khác. giúp công ty thu thập đầy đủ thông tin và nhu cầu khách hàng từ đó đưa ra các chính sách xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối cho phù hợp nhất. Trong tương lai.Vinamilk đã đầu tư hơn 7000 tủ đông.Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao đặc biệt là vùng nông thôn và đô thị nhỏ Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 11 . Thông tin tập trung giúp Vinamilk đưa ra các xử lý kịp thời cũng như hỗ trợ chính xác việc lập kế hoạch.  Ứng dụng giải pháp quản trị mối quan hệ với khác hàng ( Customer Relationship Management – SAP): đây là giải pháp tiếp cận hiệu quả với chính những khách hàng của Vinamilk.Trong năm 2008 . tủ mát cho hệ thống phân phối hàng lạnh và hơn 300 xe tải nhỏ cho các nhà phân phối.Để hỗ trợ cho mạng lưới phân phối của mình. đem lại sự thỏa mãn cho khạch hàng ở cấp độ cao hơn. Kết nối đến 13 địa điểm gồm: trụ sở. Việc thu thập và quản lý các thông tin bán hàng của đại lý là để có thể đáp ứng kịp thời. đó là:  Hệ thống Oracle E Business Suite 11i: chính thức đưa vào hoạt động 1/2007.

Nhờ sự dẫn dắt của đội ngũ quản lý này. Vững nghề vụ có thể theo kịp sự thay đổi của thị trường. chăm chỉ. độc đáo và để lại ấn tượng khó quên trong lòng khán giả (nhất là trẻ em). hiền hòa và những chú bò tươi vui. đó chính là một cuộc sống tươi đẹp đích thực.Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm vừa hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụ tốt hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng đồng thời quảng bá sản phẩm của công ty.  Về phần yêu cầu quảng cáo: Vinamilk đã đáp ứng đầy đủ những yêu cầu khắt khe mà một thông điệp quảng cáo cần đạt được. Quảng Cáo Hiểu được tầm quan trọng của Quảng cáo trong chiến lược xúc tiến của mình. Nhưng không vì thế mà hình ảnh các chú bò lại đơn điệu. Đội ngũ quản lý và bán hàng . từ đó mang lại vui vẻ. Cổ Động (Promotion) 1.Là một cồng ty chuyên sản xuất các sản phẩm từ sữa. khỏe mạnh.Vinamilk có đội ngũ quản lý hùng mạnh và đầy tham vọng đã gắn bó với công ty từ khi Vinamilk còn là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. .Kinh nghiêm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động kinh doanh bền vững. Vinamilk đã đạt được nhiều thành công như lọt vào danh sách một trong 10 công ty đạt giải hàng Việt Nam chất lượng cao liên tục từ năm 1995 đến 2007. đạt giải thưởng Công nghệ Sáng tạo của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới năm 2000 và 2004 cũng như nhiều giải thưởng khác của chính phủ Việt Nam. Đội ngũ bán hàng có kinh nghiệm phân tích xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng tiếp cận thường xuyên với người tiêu dùng ở các điểm bán hàng.Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài 3. mạnh mẽ về thể chất. VI. Sản phẩm sữa có được từ kết quả lao động của người nông dân Việt Nam. cốt lõi trong mỗi clip quảng cáo của Vinamilk. hạnh phúc về mặt tinh thần. trùng lặp mà ngược lại. Hiện thân của sự sảng khoái. đề cao. Cụ thể là: . ngộ nghĩnh. sáng tạo không ngừng và đã đạt được những thành công không nhỏ trong việc nâng cao doanh thu bán hàng của mình. Vinamilk luôn chú trọng. Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 12 . . Kiêm luôn nhiệm vụ hỗ trợ các hoạt động phân phối và phát triển các quan hệ với các nhà phân phối và bán lẻ mới. chúng luôn sôi động. mà nguồn sữa chủ yếu từ bò nên hình ảnh những con bò được coi là đặc trưng. Vinamilk được quản lý bởi một đội ngũ quan lý nhiệt tình và nhiều kinh nghiệm trong ngành.

đầy nắng…gắn liền với nó là những chú bò vui vẻ nhảy múa. đòi hỏi sự đầu tư to lớn và lâu dài về tiếp thị. .Chiến dịch quảng cáo được nhân rộng trên khắp các phương tiện truyền thông đại chúng với hình ảnh đồng nhất: những chứ bò đáng yêu trên nền thiên nhiền tươi đẹp. Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 13 . thuần khiết đến trực tiếp từ thiên nhiên”. phim chỉ thực hiện mục tiêu cuối cùng là “hành động”. hát ca. vui nhộn. Đây thực sự là một hình ảnh đầy cảm xúc có tác dụng gắn kết tình cảm của người tiêu dùng với thương hiệu Vinamilk. để gió cuốn đi” …Phim không thiên về mục tiêu giới thiệu sản phẩm mà mang tính quảng bá cho nhãn vì khán giả đã “biết đến”. Vinamilk còn có những quảng cáo rất ý nghĩa như: quảng cáo sử dụng bài hát của Trịnh Công Sơn với sự thể hiện của Lê Cát Trọng Lý khá lạ “ sống trong đời sống cần có một tấm lòng. “hiểu rõ” và “tin chắc” về các sản phẩm của Vinamilk.người cho. Việc gia tăng được giá trị thương hiệu cho Vinamilk cũng như tăng doanh số. để gió cuốn đi.Chiến lược nhân cách hóa hình ảnh những chú bò sữa khỏe mạnh. thông qua: . Khéo léo dung hòa giưã tình cảm và lý trí: tình cảm giữa những người có tấm lòng sẻ chia. đầy sức sống. người nhận – và hành động lý trí…dùng tiền mua sữa Vinamilk. Hình ảnh những cánh đồng cỏ xanh rì.  Hai năm nay. thể hiện sự gần gũi với thiên nhiên. phim quảng cáo của Vinamilk như lột xác. không chỉ là quảng cáo mang tính “ nhắc nhỏ” khi đã giành lại được thị phần nhất định đối với đối thủ nặng ký Dutch Lady. năng động. để làm gì em có biết không.Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài  Chiến dịch tiếp thị truyền thông đa phương tiện nhằm giúp người tiêu dùng hiểu rõ lợi ích “tươi. bát ngát.  Đầu tư cho xây dựng sự tin yêu của người tiêu dùng là một quá trình lâu dài. thị phần và lợi nhuận về ngắn cũng như dài hạn đã khẳng định: kết quả thu được vượt trội chi phí bỏ ra.

Thông điệp “trăm phần trăm” được lặp đi lặp lại sẽ khắc sâu vào tâm trí khách hàng dù cho khách hàng có vô tình hay cố tình nghe. + Dành 3. . Quan hệ công chúng Tiếp nối truyền thống hoạt động vì lợi ích cộng đồng. hàm ếch cho trẻ em dị tật… Không chỉ góp phần làm xoa dịu nỗi đau. trăm phần trăm. Vinamilk còn tích cực mang tới cho cộng đồng niềm vui và những kiến thức xã hội có ích trong cuộc sống. Thông qua các chương trình truyền hình và một số hoạt dộng khác. biết chớp thời cơ trong lức người tiêu dùng đang bị thất vọng vị bị các nhà sản xuất lừa bấy lâu. Trong đó có chương trình 6 triệu ly sữa cho trẻ em nghèo. Vinamilk sử dụng mọi hình thức quảng cáo như: truyền hình.Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài  Về phương tiện quảng cáo: với mục đích đưa sản phẩm của mình tới đại bộ phận người tiêu dùng. quỹ vì người nghèo. 120 nhà tình thương. Vinamilk đang và sẽ có thêm nhiều chương trình hướng tới cộng đồng trong tương lai. Năm 2008: dành hơn 17 tỷ đồng cho các hoạt động từ thiện. có lẽ Vinamilk hy vọng rằng khách hàng của các nhãn hiệu khác sẽ quay sang ủng hộ Vinamilk với sữa tươi nguyên chất 100%. đóng góp cho các quỹ đền ơn đáp nghĩa. Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 14 . Vinamilk nhận phụng dưỡng suốt đời 20 bà mẹ Việt Nam Anh Hùng ở Bến Tre và Quảng Nam từ năm 1997 ( đến nay còn lại 13 bà mẹ VNAH) + Xây 72 nhà tĩnh nghĩa. ủng hộ đồng bào lũ lụt. thân thiết hơn không chỉ với các em thiếu nhi mà với mọi người dân Việt Nam. sữa tươi nguyên chất trăm phần trăm) để thu hút và lấy lại lòng tin của khách hàng sau hàng loạt bài báo nói về các sản phẩm sữa tươi mà tỷ lệ sữa bột thì rất cao. Từ quảng cáo này. quỹ tài năng trẻ. Vinamilk đã và đang tich cực hoạt động trong các lĩnh vực xã hội.Quảng cáo với thông điệp “sữa tươi nguyên chất 100%” ( trăm phần trăm. + Hỗ trợ tiền phẫu thuật hở môi. giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn. báo chí. Vinamilk đã trở nên gần gũi. nhân văn vì cộng đồng. Đây là một chiến lược ăn theo dư luận. nạn nhân sóng thần… + Xây dựng các cầu vượt sông cho các em học sinh đi học tại Quảng Nam. quỹ nạn nhân chất độc màu da cam. quỹ xóa đói giảm nghèo.1 tỷ đồng cho quỹ “Vinamilk ươm mầm tài năng trẻ” năm học 2007-2008 Ngoài ra. Vinamilk là người đầu tiên khai thác điểm này trong quảng cáo của mình. Với chiến lược tiếp cận khách hàng thương xuyên và thân thiện hơn. quảng cáo ngoài trời… 2. phát thanh.

Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài Mục Lục Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 15 .

Chiến Lược Marketing Mix Vinamilk GVHD: Nguyễn Thanh Hoài Nhóm Thực Hiện: Nhóm II Trang 16 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful