* Nhóm Thuyết Trình : 1 ( @Ranger) - Nguyễn Thế Anh - Võ Minh Hoàng Ân - Nguyễn Huy Hoài Bảo - Phan Văn

Bảo - Nguyễn Thành Chí * Lớp : MT0905

I. Nhu Cầu Xã Hội & Sự Ra Đời Của Máy Tính
- XH ngày càng phát triển , của cải hàng hóa ngày nhiều, trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển vì thế khối lượng công việc tính toán ngày lớn. Con người phải làm việc với những con số rất lớn, việc tính toán bằng phương pháp thủ công ngày càng phức tạp, mất thời gian và khó thực hiện. Vấn đề đặt ra lúc này là cần một phương tiện phù hợp giúp con người giải quyết các phép tính số học phức tạp, với những con số đồ sộ….  Đứng trước nhu cầu đó, những thế hệ “máy tính” đầu tiên đã ra đời, và một trong những chiếc “máy tính “ đầu tiên là bàn tính abacus của người Trung Quốc ( khoảng 300 năm trước công nguyên ).

ABACUS – Một trong những chiếc máy tính sơ khai đầu tiên

II. Sự ra đời của máy tính số - Sự phát triển của máy tính
- Vào năm 1623, Wilhelm Schickard đã tạo ra chiếc máy tính cơ khí kỹ thuật số đầu tiên và trở thành cha đẻ của kỷ nguyên máy tính. Vì chiếc máy của ông sử dụng nhiều kỹ thuật như răng và bánh răng được phát triển đầu tiên dành cho đồng hồ, nên còn có tên 'đồng hồ tính toán'. Nó được sử dụng vào thực tế nhờ người bạn của ông, Johannes Kepler, người đã tạo ra cuộc cách mạng về thiên văn học.. Tiếp sau đó là những bộ máy do Blaise Pascal (Pascaline, 1642) và Gottfried Wilhelm von Leibniz (1671) sáng chế. - Máy tính đầu tiên đúng theo nghĩa "máy" là của Blaise Pascal (1623-1662), gọi là Pascaline, chế tạo từ hồi ông mới có 19 tuổi, năm 1642. Lúc đó ông đã là bác học, triết gia và nhà văn. Tiếc thay ông mất quá sớm, mới 39 tuổi.

Pascaline với chữ ký của Pascal(20/05/1642). Mẫu này gồm 4 số + đồng xu + đồng denier

Charles Xavier Thomas đã tạo thành công chiếc máy tính cơ học được sản xuất hàng loạt đầu tiên. mẫu gồm 6 số + đồng xu + đồng denier (1/12 xu) Pascaline với chữ kí của Pascal (20/05/1642) Mẫu này gồm 4 số + đồng xu + đồng denier "Thật là không đáng khi những con người xuất sắc lại mất hàng giờ để làm công việc tính toán như nô lệ trong khi nó có thể được giao cho bất cứ ai nếu máy móc được sử dụng." — Leibniz . và chia. máy đếm. như máy cộng trừ cơ số 10. nhân.Khoảng năm 1820.Bên trong máy Pascaline Máy Pascaline. trừ. Chiếc máy tinh cơ học của Charles Xavier Thomas được chế tạo khoảng năm 1820 . Máy kế toán Thomas có thể cộng. Nó dựa chủ yếu vào công trình của Leibniz. Những chiếc máy tính cơ học. Monroe. Curta và Addo-X vẫn còn được sử dụng cho đến những năm 1970.

khi các thành phần mạch điện đã thay thế các bộ phận cơ khí tương đương và máy tính toán kỹ thuật số đã thay thế máy tính toán kỹ thuật tương tự. 1. ZUSE Z3 Máy tính Atanasoff . các máy tính Colossus. và thường dùng thẻ đục lỗ hoặc băng giấy đục lỗ làm Input và dung môi lưu trữ chính (lâu tiêu hao). Máy Tính Thưở Sơ Khai .Thời kỳ tính toán hiện đại bắt đầu bằng sự phát triển đột biến trước và trong Chiến tranh thế giới II. nhiều thiết kế sau đó (bao gồm những chiếc máy của Charles Babbage vào những năm 1800 và thậm chí ENIAC năm 1945) vẫn dựa trên hệ thập phân . một thành phần cốt lõi của mọi máy tính hiện đại.Berry . và ENIAC được chế tạo bằng tay sử dụng những mạch điện có chứa rờ-le hay van (ống chân không). máy tính Atanasoff–Berry. cho đến những năm 1940. Những máy như Z3. Máy đếm vòng của ENIAC đã vượt qua phép tính của các bánh xe số trong máy cộng cơ học..Leibniz cũng đã mô tả hệ thống số nhị phân. Tuy nhiên.

Trong thời kỳ này.Bài báo năm 1936 của Alan Turing đã được chứng minh là có ảnh hưởng vô cùng lớn đến ngành máy tính và khoa học máy tính theo hai cách.Có ba xu hướng phát triển máy tính song song với nhau trong thời gian Chiến tranh thế giới II: . . Vào đầu giai đoạn này. Vào cuối thời kỳ. Với kiến thức về 'máy tính phổ quát mang tính lý thuyết của Alan Turing. Ông cho rằng tồn tại những vấn đề mà chúng ta vẫn thường gọi là bài toán. ví dụ như băng giấy đục lỗ. nó không thể giải được bằng bất cứ quy trình nào. . phải có một cơ chế đọc-ghi thuận tiện.Về mặt lí thuyết hoàn toàn có thể tạo ra các máy tính dùng cơ học và điện từ học.Colossus ENIAC . John von Neumann đã định nghĩa một kiến trúc sử dụng cùng một bộ nhớ cho việc lưu trữ chương trình lẫn dữ liệu: hầu như tất cả các máy tính ngày nay đều sử dụng kiến trúc này (hoặc một biến thể nào đó của nó). Để làm điều đó. và được mọi người thừa nhận là máy tính kỹ thuật số.Để một máy tính toán trở thành máy tính đa năng.Những ý tưởng này đóng vai trò không nhỏ trong việc cải tiến về tốc độ cũng như kích thước của máy tính và dần dần các dòng máy tính hiện đại hơn xuất hiện. Turing đã cung cấp một định nghĩa về một máy tính phổ quát xử lý chương trình được lưu trên băng giấy -> máy Turing. những thiết bị như EDSAC đã được chế tạo. một số loại máy khác nhau được sản xuất với tính năng ngày càng tiên tiến. không thấy một máy nào tương tự như máy tính ngày nay. ngoại trừ những kế hoạch dài hạn của Charles Babbage và những ý tưởng toán học của Alan Turing và những người khác. .

+ Thứ hai là việc triển khai máy tính Colossus trong vòng bí mật của Anh. Nó có thể thực hiện phép tính song song. Sự phát triển hoàn tất vào năm 1948 đã giúp nó có thể xử lý các tập chương trình lưu trữ trong bảng bộ nhớ chức năng. nhanh chóng bị quên lãng hay vẫn còn nằm trong vòng bí mật. vì có thể được nối dây để thực hiện nhiều bộ cộng tích lũy cùng lúc.  Cả 2 xu hướng này không phổ biến.+ Xu hướng thứ nhất là công trình Konrad Zuse của người Đức nhưng nhanh chóng bị quên lãng. . . Von Neumann đã viết một bài báo có tính bước ngoặc với tựa: "Bản thảo đầu tiên về máy tính EDVAC " ("The First Draft of a Report on the EDVAC "). được biết đến rộng rãi và có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của máy tính hiện đại bây giờ. khiến cho việc lập trình bớt khó khăn hơn.Khi bản thiết kế được đưa ra . Presper Eckert tại Đại học Pennsylvania.Máy tính hợp và tính toán số học điện tử) là chiếc máy tính đa năng điện tử đầu tiên do Mỹ chế tạo dưới sự chỉ đạo của John Mauchly và J.ENIAC chắc chắn là một thiết bị Turing đầy đủ. sẽ khá mất thời gian để sữa chửa và do đó việc sử dụng chiếc máy này không hiệu quả. chứa đựng những ý tưởng về cầu trúc cơ bản mà một máy tính cần có. Eckert và Mauchly đã nhận thấy được những điểm hạn chế của nó và nghĩ đến việc bắt tay vào thiết kế một chiếc máy có khả năng lưu chương trình.Chiếc máy ENIAC (Electronic Numerical Integrator and Computer . làm nền móng cho sự phát triển của các máy ENIAC thế hệ sau trên toàn cầu . Tuy nhiên. ENIAC ENIAC thực hiện phép tính toán quỹ đạo đường đạn với năng lượng 160 kW. + Xu hướng thứ ba trong sự phát triển máy tính là ENIAC và EDVAC của Eckert Mauchly. trước các lần bị cháy. Bài báo này được Von Neumann trao đổi giới hạn . Các Thế Hệ Tân Tiến Của Máy Tính Số a. Sự phát triển và chế tạo ENIAC kéo dài từ năm 1943 đến khi có thể hoạt động hoàn toàn vào cuối năm 1945. kiến trúc đã đóng vai trò quan trọng. Thế nhưng kết quả là nó có thể thực hiện được hàng nghìn phép toán trên giây trong thời gian vài giờ. đó là EDVAC (Electronic Discrete Variable Automatic Computer . Lập trình nó có nghĩa là lắp lại dây cho nó.Máy tính tự động biến rời rạc điện tử ). Năm 1945. . nhiều người nghĩ rằng những cái “ống chân không” mỏng manh sẽ dễ bị cháy.Đó là kiến trúc Von Neumann. 2. Máy Von Neumann thế hệ đầu tiên . Do đó phép tính tuần tự là đặc trưng của máy von Neumann diễn ra sau ENIAC. một "chương trình" trên ENIAC được định nghĩa bởi những trạng thái của cáp nối tạm và chuyển mạch.Khi nghiên cứu và hoàn thành ENIAC. dễ thực hiện hơn.

Machester “Baby” – chiếc máy Von Neumann hoạt động đầu tiên được ra đời tại Đại Học Manchester do C. . bộ đếm chương trình sẽ tăng lên để trỏ tới lệnh tiếp theo cần thực thi. Nó chiếc máy tính cũ nhất còn tồn tại và là chiếc đầu tiên được dùng để chơi nhạc kỹ thuật số.Dữ liệu và lệnh được lưu trữ trên vùng nhớ( Ram ) với các giá trị 0. nó gọi tới bộ đếm chương trình (program counter) để trỏ tới địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ. Đó là MESM (МЭСМ. Năm 1949. xác định được đâu là lệnh đâu là số.1948. đánh dấu một cột mốc đầu tiên cho làn sóng mini hóa và cũng góp phần tăng độ tin cậy của các thế hệ máy sau nảy. một chiếc máy đời đầu khác cũng được nghiên cứu và chạy thử nghiệm. Địa chỉ của dữ liệu cần xử lí được chứa trong chính lệnh cần thực thi.Nguyên Lí Von Neumann) .Lyons bắt đầu thực hiện công việc tính giá bánh mì trên LEO ( Lyons Electronic Office ).Đang lúc tìm nạp và thực thị lệnh. Đây là đặc điểm tiêu biểu của máy Von Neumann. Manchester Mark I – một hệ thống Von Neumann tương đối hoàn chỉnh sử dụng ống Williams và bộ nhớ “trống từ” (Magnetic Drum) ra đời.Com.Chiếc máy tính lập trình được phổ thông đầu tiên ở Liên Xô được một nhóm các nhà bác học chế tạo dưới sự chỉ đạo của Sergei Alekseyevich Lebedev đến từ Viện Công nghệ điện Kiev.000 ống chân không. .” . và có lẽ cũng có những chức năng tương tự như Man “BaBy”. đó là chiếc LEO I – Chiếc máy tính văn phòng đầu tiên.Von Neumann Control Unit sẽ thực hiện nhiệm vụ này .Một điểm đáng chú ý nhất trong kiến trúc Von Neumann là khái niệm "Chương trình được lưu trữ" (storedprogram). . lần đầu tiên trên thế giới máy tính được sử dụng và hoạt động với các công việc văn phòng hằng ngày.Williams và Tom Kibum phát triển. đánh dấu một bước phát triển quan trọng của máy tính – Lần đầu tiên công việc kinh doanh được thực hiên trên một chiếc máy tính lưu trữ chương trình.” ( Theo GooGle. Chính xác là việc chế tạo EDIVAC lấy cảm hứng từ những kế hoạch của EDVAC. tại mỗi thời điểm chỉ có một lệnh được thực thi.Cấu trúc của máy Von Neumann gồm có: + Arithmetic-logic unit (ALU) + Memory (RAM) + Von Neumann Control Unit + Input and output devices “.Vào 10-1947.000 phép tính một giây. Tiếp theo. Năm 1950. Liên Xô (Ukraina ngày nay). .Vn . Quá trình này là tuần tự. rồi thì lệnh này sẽ được nạp và thực thi bởi vi xử lí. ( Đồng thời cũng ra mắt “Thanh ghi chỉ mục” ( Index Register ) ). Đó là chiếc CSIRAC của người Úc. . Khối điều khiển Von Neumann . nghĩa là các lệnh được thực thi một cách tuần tự. tiêu thụ 25 kW năng lượng và có thể thực hiện xấp xỉ 3. Khái niệm này chỉ ra rằng: “Dữ liệu (data) cùng với lệnh (instruction) được dùng để xử lí dữ liệu đó có thể được lưu giữ trên cùng một vùng nhớ của máy tính. những ứng dụng của kĩ thuật máy tính được nghĩ đến trong việc quản lí văn phòng. Vào tháng 11-1951.Cần phải có một công cụ với cách thức làm việc cụ thể để có thể phân biệt được. Vào năm 1950 nó bắt đầu được vận hành với khoảng 6.Khi khối điều khiển Von Neumann bắt đầu gọi một lệnh để xử lí. . 1949. Máy tính toán điện tử nhỏ). EDVAC sử dụng một đơn vị xử lí đơn với thiết kế khá đơn giản. tuy nhiên đã được phổ biến rộng rãi và ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của máy tính ở Mỹ và thế giới.Nó được đưa vào hoạt động chưa đầy một năm sau Manchester “Baby” và có thể giải được các bài toán thật sự.Tại đại học Cambrige EDSAC – Một đối thủ đáng gùm cho danh hiệu “ Chiếc máy tính lưu trữ chường trình bằng kĩ thuật số đầu tiên’’ cũng được thiết kế và chế tạo. công ty J. Điều này đã đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá sự phát triển thương mại của máy tính.1.với các thành viên trong nhóm làm việc.

đã trở thành tiêu chuẩn cho những chiếc máy cỡ lớn. Một nhóm người dùng tình nguyện được thành lập năm 1955 để chia sẻ phần mềm và kinh nghiệm của họ với IBM 701. sử dụng bộ nhớ lõi từ. Fortran. chiếc máy đầu tiên trong dòng máy 700/7000 thành công và là máy tính trạm IBM đầu tiên của hãng. . Ngôn ngữ lập trình cấp cao đa mục đích đầu tiên. IBM cho ra mắt chiếc máy tính “nhỏ” và rẻ hơn. Nó đã bán được 46 chiếc với trị giá hơn 1 triệu USD một chiếc. Bộ nhớ trống (drum memory) của nó nguyên thủy chỉ có 2000 word 10 chữ số.Chiếc máy này đã đón nhận được sự chú ý của nhiều người.1954. là tiền bối của mã nguồn mở sau này. và cần phải lập trình rất phức tạp thì mới tính toán được hiệu quả. Những giới hạn về bộ nhớ như vậy vẫn là vấn đề đối với ngành lập trình cho đến nhiều thập kỷ về sau. cũng được phát triển tại IBM để dùng cho 704 trong năm 1955 và 1956 và phát hành vào đầu năm 1957. Nó sử dụng một đường dây trễ (delay line) bằng thủy ngân có thể chứa 1. Chiếc IBM 704. được công bố vào năm 1954.500 USD một tháng.Đặc tính của một số máy tính kĩ thuật số thời sơ khai Tên Z3 ( Đức ) Hoạt động lần đầu 5-1941 Hệ thống số học Nhị Phân Nhị Phân Cơ chế tính toán Cơ Điện Điện Tử Lập trình Điều khiển chương trình bằng cuộn phim đục lỗ Mục đích đơn không lập trình Máy tính Hè 1941 Atanasoft – Berry (US) Colossus (UK) ENIAC Manchester “BaBy” (UK) 1-1944 11-1945 6-1948 Nhị Phân Thập phân Nhị Phân Thập phân Điện Tử Điện Tử Điện Tử Điện Tử Điều khiển chường trình bằng cáp nối tạm và chuyển mạch Điều khiển chương trình bằng cáp nối tạm và chuyển mạch Lưu trữ chương trình trong Bộ nhớ ống tia ca-tốt Williams Điều khiển chươnh trình bằng cáp nối tạm vả chuyển mạch cộng với một cơ chế lập trình lưu trữ chỉ đọc sơ khai sử dụng Bẳng chức năng như ROM chương trình Lưu trữ chương trình trong bộ nhớ mạch trễ bằng thủy ngân Lưu trữ chương trình trong Bộ nhớ ống tia ca-tốt Williams và bộ nhớ trống từ Lưu trữ chương trình trong bộ nhớ mạch trễ bằng thủy ngân ENIAC cải tiến 9-1948 (US) EDSAC (UK) 5-1949 Nhị Phân Nhị Phân Nhị Phân Điện Tử Điện Tử Điện Tử Manchester Mark 10-1949 I (UK) CSIRAC (Úc) 11-1949 . cho . bộ cung cấp điện đi kèm nặng khoảng 1350 kg và cả hai được đựng trong những tủ rời nhau với kích thước 1.Vào tháng 6 năm 1951.băng giấy đục lỗ tốc độ cao và băng từ được dùng làm ngõ nhập/xuất cho những máy tính khác vào thời kỳ này). UNIVAC I (Máy tính tự động phổ thông) ra đời và là chiếc máy tính được sản xuất hàng loạt đầu tiên.8 mét.000 USD hoặc cho thuê với giá 3.Vào năm 1952.000 word của 11 chữ số thập phân cùng với dấu (word 72-bit) dùng làm bộ nhớ. Nó trị giá 500. nhóm này.200 ống chân không và tiêu thụ 125 kW năng lượng. Đó là chiếc IBM 650 nặng trên 900 kg. .5 x 0. khiến cho nó không tương thích với một số bộ lưu trữ dữ liệu hiện có bán vào thời gian đó ( Trong khi đó. IBM công bố chiếc Máy xử lý dữ liệu điện tử IBM 701. vẫn còn tồn tại đến ngày nay.9 x 1. Máy này sử dụng 5. Input của máy là băng từ kim loại theo kiểu những năm 1930.

IBM đã cài đặt hơn một trăm ngàn máy 1401 trong khoảng năm 1960 đến 1964 . . với 100 rãnh mỗi mặt. .đến khi có một cuộc cách mạng về khả năng của phần cứng và một mô hình lập trình phù hợp với sự phát triển của phần mềm.Phương pháp truy cập ngẫu nhiên của Tính toán và điều khiển). mỗi mạch có chứa từ một đến bốn cổng luận lý hoặc flip-flop. RAMAC (Random Access Method of Accounting and Control . việc có nhiều thiết bị ngoại vi khác nhau có thể kết nối với CPU cũng giúp tăng tổng dung lượng bộ nhớ đến hàng trăm triệu ký tự và chữ số.Thông thường.Vào năm 1956. . Thâm chí ngay cả khi dung lượng đĩa tháo lắp thấp hơn đĩa cố định thì khả năng cơ động trong việc thay thế cũng đảm bảo khả năng lưu trữ dữ liệu vô hạn trong tâm tay. có giá dưới 1 phần 50 cent mỗi megabyte). tốn nhiều thời gian.Thời gian đầu. Các máy tính được trang bị tranzito có thể chứa mười ngàn mạch luận lý nhị phân trong một không gian rất nhỏ hẹp. Maurice Wilkes đã sáng chế ra vi lập trình. IBM 1401. đường cực C .1947.So với ống chân không.Vào nửa sau thập niên 1950 tranzito lưỡng cực (BJT) đã thay thế ống chân không. giá thành ban đầu và chi phí vận hành của các máy tính “thế hệ thứ 2” so với các máy ra đời trước đó. đường cực C – E của tranzito sẽ chặn dòng điện (tranzito khi đó gọi là "tắt hoàn toàn"). Bên cạnh đó. + Dung tích tranzito được đo bằng milimét vuông so với centimét vuông của ống chân không. Việc cho đi qua hay ngăn lại dòng điện là cách biểu diễn hai số 1 (true) và 0 (false) của số thập phân. . tranzito có nhiều lợi điểm: + Sản xuất ra chúng rẻ hơn mà nhanh hơn gấp 10 lần. + Nhiệt độ vận hành thấp hơn của tranzito đã làm tăng độ tin cậy của chúng so với ống chân không. Một chồng đĩa này có thể được thay bởi chồng đĩa khác trong vòng vài giây.Vào năm 1955.000 USD mỗi megabyte (vào năm 2008. IBM đã bán hệ thống đĩa từ đầu tiên. sản xuất được 110 máy. Với việc lưu trữ dạng đĩa.Theo sau việc lữu trữ bàng các ổ đĩa cố định là đơn vị lưu trữ ở dạng đĩa tháo lắp. ta có thể lưu được một lượng dữ liệu khá lớn với hàng chục triệu kí tự và số.Khoảng thời gian này cũng chứng kiến nỗ lực duy nhất của người Ý: chiếc ELEA của Olivetti. . Thế hệ thứ hai: Tranzito . ở dạng đĩa cứng. . . rẻ. b. sau đó được sử dụng rộng rãi trong các CPU như dòng IBM 360.Nó giúp làm giảm kích thước. các máy tính thế hệ thứ hai bao gồm rất nhiều mạch in . Những chiếc máy tính của “thế hệ thứ 2” xuất hiện . đã giành được đến khoảng một phần ba thị phần thế giới. ở một thời gian không xa. . Một máy tính thế hệ thứ hai. sự ra đời của Tranzito tạo ra một bước nhảy vọt đáng kể. + Thay đối giá trị từ 1 đến 0 chỉ mất có một phần triệu hoặc một phần tỷ giây. giá cả và kiến thức tối thiểu để vận hành cũng như đọc kết quả.1956. Nếu không có dòng điện chạy qua đường cực B-E của tranzito lưỡng cực. Vi lập trình cho phép tập lệnh nền được định nghĩa hoặc mở rộng bằng các chương trình tích hợp sẵn (ngày nay gọi là firmware hoặc microcode).6 mm). Nó sử dụng 50 đĩa kim loại 24 inch (609. bộ lưu trữ từ tính. Ramac IBM 350 ra đời và là chiếc máy tính đầu tiên có Ổ Đĩa. mà còn ỏ cả các thiết bị ngoại vi. . chi phí cao).Các thiết bị điện tử được tranzito hóa không chỉ phát triển riêng ở CPU.E của tranzito đó cũng cho dòng điện đi qua (và tranzito được gọi là "mở hoàn toàn"). thời gian sử dụng thấp.Nhanh. Nếu có dòng điện đủ lớn đi qua đường cực B – E của một tranzito. .trước khi Tranzito ra đời người ta nghĩ rằng sẽ có rất ít máy tính được tạo ra vì kích thước. Nó có thể lưu trữ 5 megabyte dữ liệu và có giá là 10. chi phí thấp và độ an toàn tăng lên đáng kể khi sử dụng Tranzito so với ống dẫn chân không ( diện tích lớn.

hay SPICE (1971).Đến năm 1980.Từ viêc thay thế những ống chân không bị hỏng trong máy ENIAC mà không cần tắt máy đã tạo ra một ý tưởng mới đó là những ổ cứng gắn trên máy vẫn có thể sử chữa trong khi đang vận hành liên tục. đã xuất hiện trên thi trường . trong khi vi xử lý giao tiếp điều khiển việc đọc và đục lỗ thẻ. .CPU đa nhân đã có mặt rộng rãi ở khắp mọi nơi.Các vi máy tính được dùng để bán cho ngành công nghiệp. nhưng mặt khác nó cũng khá tốn kém vì không phải dòng CPU nào cũng xài cùng loại MainBoard.Các hệ thống lớn Burriughs như B5000 cho phép việc lập trình trở nên đơn giản hơn và gây ảnh hưởng không nhỏ đến thiết kế ngôn ngữ lập trình.Trong thời gian không xa.Điều đó đã dẫn đến việc phát minh ra vi xử lý Intel của Ted Hoff. IBM đã chế tạo các mô-đun Công nghệ Logic rắn IBM trong mạch lai dành cho hệ thống IBM/360. đó là Băng Từ.Trong suốt thập niên 1960. Đến cuối năm 1975. Nó có thể thực hiện giống như những mạch tương tự bằng “chương trình mô phỏng tập trung vào mạch tích hợp” (simulation program with integrated circuit emphasis ). Từ x2 như Dual Core. đã có những bước đột phá trong công nghệ chế tạo máy tính.kinh doanh. giúp quá trình xử lí tinh toán nhanh hơn. những thiết bị đi kèm cũng khá tốn kém như quạt mát chẳng hạn…. . Core2Dou đến x4 như Core2Quad và gần đây nhất là x4 với công nghệ siêu phân luồng ( tương đương x8 ) như ở Core i5. Ví dụ.Tuy nhiên. các dòng Core i9 cao cấp cũng sẽ được sản xuất hàng loạt với các tính năng vượt trội hơn so với các anh em của nó .chặt chẽ hơn Google đã nảy ra ý tưởng sử dụng phần mềm chịu lỗi để phục hồi khi có lỗi về phần cứng thậm chí có thể thay thế hoàn toàn cụm máy chủ trong khi vẫn hoạt động binh thường . .ENIAC đã được duy trì từ năm 1947 đến năm 1955 trước khi lui vào quá khứ. CPU chính sẽ xử lý việc tính toán và các câu lệnh rẽ nhánh. . Các kết nối điện thoại đã cung cấp tốc độ hợp lý cho những đầu cuối đầu xa đầu tiên và cho phép chia tách hàng trăm kilômét giữa các thiết bị đầu cuối đầu xa và trung tâm tính toán. Việc phát triển của vi xử lý đã kéo theo sự phát triển của vi máy tính .Federico Faggin và Stanley Mazor .Ngày nay. và những băng dữ liệu khác sẽ chỉ phục vụ cho các thiết bị ngoại vi. Cuối cùng những mạng máy tính độc lập này sẽ được tổng hợp vào một tổ hợp mạng liên kết với nhau – Tiền đề cho sự hình thành Internet.Sperry Univac vẫn tiếp tục phát triển các loại máy thuộc thế hệ thứ II như UNIVAC 494 .Những hệ thống phức tạp như vi máy tính đòi hỏi phải có độ tin cậy rất cao.1964. chiếc máy tính đầu tiên của ông là Apple I lai xuất hiện trên thị trường sau các máy KIM-1và Altair 8800. trường học với giá thấp.Nhiều CPU thế hệ thứ hai giao phó việc giao tiếp với các thiết bị ngoại vi cho một vi xử lý thứ hai. Một băng dữ liệu sẽ duy trì dữ liệu giữa CPU chính và bộ nhớ lõi mới theo tỷ lệ chu kỳ nạp-xử lý.Commodore PET. Tuy nhiên. Jack St Clair Kilby và Robert Noyce đã chế tạo ra những chiếc máy tính dựa trên các phát minh độc lập về mạch tích hợp (IC hay microchip).Ngày nay các các thiết bi càng phải có độ tin cậy cực cao .Các vi máy tính lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường vào thập niên 1970.Không lâu sau đó chiếc máy tính Apple II đầu tiên có khả năng đồ họa âm thanh.Chúng nhanh chóng dược mọi người chấp nhận và sử dụng vì giá cả thấp và có hình dáng nhỏ gọn. Thế hệ thứ ba: IC – Giai đoạn phát triển đỉnh cao của máy tính số (1960) .Việc tạo ra những vi máy tính co kiến trúc đẹp với những tính năng đã có của những máy tính có kích thước lớn ngày càng chiếm lĩnh hầu hết các phân khúc thị trường. . Bên cạnh đó. Core i7. III.chúng có mặt ở khắp mọi nơi.Trong thế hệ thứ hai này chứng kiến việc sử dụng rất nhiều đơn vị đầu cuối đầu xa (thường ở dạng Máy telex như Friden Flexowriter). với các dung CPU mới thì cũng đòi hỏi những thiết bị phần cứng phù hợp.1 người đồng sang lập nên APPLE Computer . Một mặt nó giúp sư tương thích giữa các thiết bị. Nhưng có một loại cũng có khả năng lưu trữ dữ liệu nhưng giá thành thấp hơn dĩa.Người được vinh danh trong việc phát triển những chiếc máy tinh gia đình dành cho đại chúng đầu tiên đó chính là Steve Wozniak .1960.

công nghệ máy tính sẽ vô cùng phát triển hơn nữa với các tiến bộ vượt bậc và áp dụng trong tất cả các ngành Khoa Học Kỹ Thuật.Điều này đã làm cho giá các sản phẩm bộ nhớ giảm xuống. . mọi đối tượng và ai cũng có thể tiếp cận được nó. * Nguồn : .Ví dụ: Flash Ram. được tích hợp nhiều dạng .Hiện nay.Khi các cổng luận lý dựa trên tranzito được sử dụng rộng rãi đa làm giảm mức tiêu thụ điện 1 cách đáng kể .  Trong thời gian không xa. Bộ quạt tản nhiệt cho Core i7 Extreme 965 .Bộ nhớ có thể ghi lai nội dung ( Content-addressable memory-CAM) đã được dung rộng rãi trong các mạng lưới mặc dù không có máy tính hiện thực phần cứng để dùng cho việc lập trình. chất bán dẫn đã được ứng dụng rộng rãi trong việc chế tao ra các mảng ô nhớ .Bộ vi xử lý Core i7 Extreme 965 có đến 4 nhân cùng 8 vi xử lý.Tất cả những điều trên đã làm cho máy vi tính trở thành 1 thứ hàng hóa thông dụng có mặt khắp mọi nơi.EPROM……. Và máy tính sẽ trở nên gần gũi hơn với mọi người.

wikipedia.com.org + www.vn .google.+ www.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful