Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty”

LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành
đầu tư hay sản xuất họ đều mong muốn đồng tiền của họ bỏ ra sẽ mang lại lợi
nhuận cao nhất. Bên cạnh những lợi thế sẳn có thì nội lực tài chính của doanh
nghiệp là cơ sở cho hàng loạt các chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công.
Việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp xác định đầy đủ và
đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó, việc lập kế hoạch tài chính cũng đóng một
vai trò quan trọng không kém, nó trở thành kim chỉ nam cho hoạt động của doanh
nghiệp, không có kế hoạch, doanh nghiệp sẽ hoạt động trong bối cảnh mù mờ về
mục tiêu tài chính, dễ dẫn đến mất kiểm soát và dễ gặp bất trắc. Do đó chúng em
đã quyết định chọn đề tài “Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn
hạn cho công ty”
Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá tình hình tài chính, vì thế quá
trình hân tích chủ yếu dựa vào sự biến động của các báo cáo tài chính để thực hiện
các nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính Công ty, phân tích sự biến
động các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích so sánh các tỉ số
tài chính, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ… để đưa ra một số biện pháp - kiến
nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty.
Trong quá trình thực hiện, chúng em nhận thấy công ty cổ phần sữa Việt Nam
Vinamilk là một công ty hoạt động có hiệu quả, ngay cả trong tình hình kinh tế
không mấy sáng sủa. Việc tìm tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu và phân
tích cũng khá dễ dàng do công ty đã minh bạch hóa số liệu và cập nhật thường
xuyên.
Tuy nhiên do phạm vi kiến thức về phân tích nói riêng và kiến thức tài chính
nói chung còn hạn hẹp, nên bài nghiên cứu không thể không tránh khỏi sai sót,
mong nhận được sự nhận xét, đóng góp từ cô để bài nghiên cứu hoàn thiện hơn./.

1
TCDN 14 – K33

Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty”

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
(VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT –
STOCK COMPANY)
Tên công ty:
Tên giao dịch quốc tế:
Tên viết tắt:
Trụ sở chính:
Quận 3, TP. HCM.
Điện thoại:
Fax:
Website:
Email:
Ngành:

Công ty cổ phần sữa Việt Nam
Vietnam dairy products joint – stock company
VNM
184 - 186 - 188 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6,
(84.8) 3930 0358 - 3930 5197
(84.8) 3930 5206
http:// www.vinamilk.com.vn
vinamilk@vinamilk.com.vn
Đồ uống và thực phẩm

2
TCDN 14 – K33

Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty”

PHẦN 1: PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CÔNG TY
A. PHÂN TÍCH NGÀNH
I.

Tổng quan ngành công nghiệp sữa Việt Nam:

Ngành công nghiệp sữa Việt nam đã tăng trưởng nhanh trong những năm
gần đây nhờ vào sự tăng trưởng kinh tế đầy ấn tượng trong thập niên vừa qua.
Đồng thời với sự nâng cao mức sống của Việt Nam, khi khả năng có đủ sức và
việc có thể mua được công nghệ sản xuất phổ biến và sự cải thiện cở sở hạ tầng
một cách đáng kể đã tạo điều kiện cho sự gia tăng chung về tính đa dạng, chất
lượng và sản lượng sản phẩm sữa được sản xuất tại Việt Nam. Thị trường cũng đã
tiếp nhận sự tràn vào của các công ty đa quốc gia.
Tổng doanh thu mặt hàng sữa tại Việt Nam đã tăng trưởng 53,6%, tương
ứng khoảng 418 triệu Đô la Mỹ năm 2003 lên 642 triệu Đô la Mỹ năm 2007. Biểu
đồ sau đây thể hiện tổng doanh số mặt hàng sữa tại Việt Nam từ năm 2003 đến
năm 2007.
Tổng doanh số bán mặt hàng sữa tại
Việt Nam 2003 – 2007 (Triệu Đô la Mỹ)
700

642
589

600

530
472

500
418
400
300
200
100
0
2003

2004

2005

2006

2007

Nguồn: Euromonitor International

3
TCDN 14 – K33

Mộc Châu… Sản phẩm được tập trung chính là sữa bột. Dutch Lady Vietnam. 500 450 400 350 300 250 200 150 100 50 0 2003 2004 Việt Nam 2005 Châu Á Bắc Mỹ 2006 2007 Châu Âu Nguồn: Euromonitor International Là ngành có mức độ cạnh tranh cao. phần còn lại thuộc về các công ty nhỏ hơn và sản phẩm sữa cao cấp nhập khẩu trực tiếp. Hanoimilk. Khủng hoảng bắt nguồn từ thị trường tài chính từ Mỹ đã nhanh chóng lan rộng sang các quốc gia khác và ảnh hưởng đến 4 TCDN 14 – K33 . Euromonitor International ước tính rằng tổng giá trị tiêu thụ sản phẩm sữa hàng năm tại Việt Nam tăng từ 1. sữa nước và sữa chua.902 triệu Đô la Mỹ vào năm 2011. Châu Âu và Bắc Mỹ từ năm 2003 đến năm 2007.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Sự tăng trưởng mạnh của nhu cầu về sản phẩm sữa được mong đợi là còn tiếp tục trên đà tăng trưởng mạnh của GDP. Hiện tại Việt Nam có khoảng 23 doanh nghiệp chế biến sữa. sữa đặc. Những yếu tố này sẽ đóng góp vào sự gia tăng đáng kể mức tiêu dùng sữa trên bình quân đầu người vốn còn rất thấp của Việt Nam so với các nước phương tây. Trong đó Vinamilk và Dutch Lady Vetnam là hai công ty lớn nhất chiếm lần lượt khoảng 38% và 28% thị phần.332 triệu Đô la Mỹ năm 2007 lên khoảng 1. sự gia tăng dân số nội thành với thu nhập để lại được tăng lên và sự quan tâm ngày càng cao của người tiêu dùng về các lợi ích sức khỏe của sản phẩm sữa. Năm 2008 là năm chứng kiến nhiều biến động rất lớn trong tình hình kinh tế thế giới lẫn nội tại nền kinh tế Việt Nam. Nutifood. Biểu đồ dưới đây thể hiện mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người so với Châu Á. tiêu biểu như Vinamilk.

ngoài khó khăn chung của nền kinh tế. mức thuế nhập khẩu. Tuy nhiên hiện cũng đang có những ý kiến từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị tăng thuế nhập khẩu để bảo vệ ngành chăn nuôi bò sữa trong nước. Đây là các yếu tố giúp kích thích nhu cầu tiêu thụ sữa trong tương lai.97%. quý III. tốc độ đô thị hóa tăng dần với tỷ lệ dân số thành thị tăng từ 25% năm 2003 lên 28% năm 2008 . Thuế nhập khẩu giảm làm bình ổn giá nguồn cung nguyên liệu và thành phẩm nhập khẩu trên thị trường sữa Theo cam kết gia nhập WTO. tuy nhiên hiện nay đã ở mức 15%. kem đã pha thêm chất ngọt là 3-7%. nên việc giảm thuế nhập khẩu hiện tại đang có lợi cho các công ty kinh doanh sản phẩm sữa dùng nguyên liệu nhập khẩu. đặc biệt sữa bột và sữa nước. nên giá tiêu dùng tháng 12 năm 2008 so với tháng 12 năm 2007 tăng 19.2%. Do Việt nam vẫn phải nhập khẩu khoảng 73% nguyên liệu sữa bột. và tỷ giá biến động gây khó khăn cho rất nhiều doanh nghiệp. sữa bột cao cấp đến năm 2012 sẽ ở mức 25%. Phân tích SWORT ngành sữa Việt Nam 1. Đối với ngành sữa. Kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng được dự báo sẽ tiếp tục gặp nhiều khó khăn trong năm 2009. nhưng quý IV liên tục giảm.23% sau 3 năm liên tục có mức tăng trưởng GDP trên 8%. Trong những năm gần đây. bê bối sữa nhiễm melamine phát hiện tại Trung Quốc và sau đó là tại các nước lân cận đã ảnh hưởng mạnh đến niềm tin của người tiêu dùng. Quy mô dân số năm 2008 đạt 86 triệu người.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” nền kinh tế toàn cầu. lãi vay ngân hàng cao. Tiếp sau sự kiện melamine là việc một số sản phẩm sữa bột thành phẩm có hàm lượng đạm thấp hơn rất nhiều so với hàm lượng công bố trên bao bì. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong 2008 mặc dù sụt giảm nhưng vẫn được IMF và World Bank dự báo ở mức 5% hoặc hơn. tỷ lệ tăng dân số khoảng 1.89% và chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tăng 22. Chính phủ đang có chính sách hỗ trợ cho người chăn nuôi bò sữa và ngành sữa phát triển. II. Niềm tin của công chúng vào các sản phẩm sữa không được cao như trước. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam chậm lại chỉ còn 6. Giá tiêu dùng năm 2008 tăng cao ngay từ quý I và liên tục tăng lên trong quý II. Mức thuế nhập khẩu nguyên liệu sữa cũng tạm thời đã thấp hơn cam kết với WTO (hiện là 10% so với 18% cam kết với WTO). các sản phẩm sữa đã được người dân quan tâm sử dụng nhiều hơn. Thuận lợi Năng suất sữa của các hộ chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam tương đương với nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á Tỷ suất sinh lợi trong khâu sản xuất chế biến sữa cao. một số loại đã ở mức thuế khá thấp như sữa và kem chưa cô đặc là 5%. Tại Việt Nam. lạm phát tăng vọt. Hiện tại Việt Nam đang là quốc gia 5 TCDN 14 – K33 . và sữa.

Nestlé. Hiện nay. Triển vọng Trong một phân tích mới đây. có mức tiêu thụ bình quân 11. bình quân 15. Tuy nhiên. mức thuế nhập khẩu hiện nay đang thấp hơn cam kết. tương đương với mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người năm 2006 của người Trung Quốc 2. Thị trường sữa Việt Nam có mức độ cạnh tranh cao. 80% nguồn thức ăn chăn nuôi bò sữa phải nhập khẩu nên chi phí chăn nuôi cao. Dutch Lady. Chỉ rất ít vùng có khí hậu ôn hòa thích hợp cho việc chăn nuôi bò sữa. được nhận định là vùng trũng của thị trường sữa thế giới. Vinamilk còn phải cạnh tranh với các sản phẩm nhập khẩu với những tên tuổi lớn như Abbott..2 kg/người/năm (2006) . Quy mô còn nhỏ lẻ nên khó áp dụng khoa học công nghệ vào việc chăn nuôi bò sữa. Theo cam kết gia nhập WTO.2% trong giai đoạn 1996-2006. CTCP Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) đã đưa ra những đánh giá khái quát về thị trường sữa Việt Nam.. mức thuế nhập khẩu sữa bột thành phẩm đến năm 2012 sẽ ở mức 25%. Là những khó khăn gây thiếu hụt nguồn cung cấp sữa từ nội địa.v.1% của Trung Quốc. v. 3. Khó khăn Ngành chăn nuôi bò sữa còn khá mới. Điều kiện khí hậu nóng ẩm ở Việt nam không thích hợp lắm với việc chăn nuôi bò sữa. Mặc dù vậy. khá sát với tốc độ tăng trưởng 16. người nông dân ít kinh nghiệm nên chất lượng sữa chưa cao. Tỷ suất sinh lợi của khâu chăn nuôi bò sữa thấp nên người chăn nuôi không có khả năng mở rộng quy mô sản xuất (hoặc thậm chí là từ bỏ nghề chăn nuôi bò sữa). Mức tiêu thụ các sản phẩm sữa bình quân đầu người của Việt Nam còn thấp. Hiện tại Việt Nam nằm tại khu vực Đông Nam Á. rất thấp khi so sánh với mức bình quân tại châu Á (62 kg/người/năm). thì mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người của Việt Nam sẽ đạt khoảng 31 kg/người/năm. Bên cạnh các nhà sản xuất sữa trong nước. tạo điều kiện cho các sản phẩm sữa bột nhập khẩu cạnh tranh dễ dàng hơn với các sản phẩm nội địa. Mead Johnson. Châu Âu (290 kg/người/năm) và thế giới (96 kg/người/năm). năm vừa qua Vinamilk vẫn tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu với thị phần tính chung cho tất cả sản phẩm sữa vào khoảng 37%. Điều này sẽ khiến tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu sữa sẽ tiếp tục diễn ra. Năng lực sản xuất sữa của khu vực chăn nuôi chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu chế biến của các nhà máy nên ngành sữa nước ta vẫn còn phải nhập khẩu nguyên liệu sữa.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” có tốc độ tăng trưởng ngành sữa cao thứ hai khu vực. Nếu Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng ngành sữa bình quân 10% hàng năm đến năm 2020. mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người của Việt Nam mới chỉ đạt khoảng 12 kg/người thấp hơn so 6 TCDN 14 – K33 .

Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” với mức 35 kg/người của khu vực Châu Á và năng lực sản xuất của các nhà máy trong nước vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Năm 2004 Công ty thực hiện việc mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam. chỉ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng 16. Rủi ro Do phải nhập khẩu nguyên liệu sữa nên giá thành sản xuất trong nước phụ thuộc vào biến động của thế giới. 1992 Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nghiệp Nhẹ. ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao.2%. với 6 đơn vị trực thuộc là Nhà máy sữa Thống Nhất. Vấn đề an toàn chất lượng sữa là một trong những nhân tố tác động mạnh đến ngành sữa. Nhà máy sữa Trường Thọ. sữa có chất thuốc súng đang khiến cho hoạt động tiêu thụ sữa gặp khó khăn. Lịch sử hình thành và phát triển: Tiền thân là Công ty Sữa. B. Có thể nhận định rằng. Nhà máy Café Biên Hòa. Năm 1978 Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I. ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế. Theo cam kết gia nhập WTO. Nhà máy sữa Dielac. Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico. tăng vốn điều lệ đăng ký của Công ty lên con số 1. Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao và có tiềm năng lớn trong khu vực.1%/năm của Trung Quốc. Giai đoạn 1996-2006.590 tỷ đồng. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK I. Café Miền Nam thuộc Tổng Công ty Thực Phẩm. 1996 Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. các scandal như sữa có Melamine. mức nhập khẩu sữa bột thành phẩm đến năm 2012 ở mức 25% nhưng hiện nay vẫn còn thấp hơn cam kết khiến cho các sản phẩm sữa nhập khẩu cạnh tranh dễ hơn đối với các sản phẩm nội địa. 4. Năm 2003 Chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần vào tháng 11 năm 2003 và đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động mới của Công ty. Tuy nhiên. ngành sản xuất sữa Việt Nam đang ở trong giai đoạn tăng trưởng luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh và tỷ suất lợi nhuận cao. mức tăng trường bình quân mỗi năm của ngành đạt 15. Thời gian qua. 7 TCDN 14 – K33 .

Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty”
Năm 2005 Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên
doanh Sữa Bình Định (sau đổi thành nhà máy Sữa Bình Định). Khánh thành Nhà
máy Sữa Nghệ An ngày 30/06/2005 đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ
An. Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên
Doanh SABMiller Việt Nam tháng 8 năm 2005. Sản phẩn đầu tiên của liên doanh
mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào giữa năm 2007.
Năm 2006 Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán TP. HCM ngày
19/01/2006, trong đó tỷ lệ vốn do Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà
nước nắm giữ là 50,01% vốn điều lệ. Mở Phòng khám An Khang tại TP. HCM
tháng 6/ 2006. Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống
thông tin điện tử, cung cấp các dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn
nhi khoa và khám sức khỏe tổng quát. Khởi động chương trình trang trại bò sữa
bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm
2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con. Trang trại này cũng
được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.
Năm 2007 Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9
năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa.
II.

Cơ cấu công ty:
Cty TNHH
đầu tư BĐS
quốc tế

Cty cổ phần
BĐS
Chiến Thắng
Việt Nam

Cty TNHH
Bò Sữa
Việt Nam

VINAMIL
GROUP
Cty cổ phần
sữa
Lam Sơn

Liên doanh
bia
Sabmiler
8
TCDN 14 – K33

Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty”
Tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2008, Công ty có các công ty con và liên doanh
như sau:

Tên

Ngày
thành lập

Tỷ lệ sở
Ngành nghề kinh doanh Vốn điều hữu
của
chính
lệ
Vinamilk
(%)

Công ty TNHH
Kinh doanh nhà, môi giới,
160
Một Thành viên
12/12/2006 kinh doanh bất động sản,
đồng
Đầu tư Bất động
cho thuê kho, bến bãi
Sản Quốc tế

tỷ

100%

Kinh doanh bất động sản;
dịch vụ bất động sản; kinh
doanh nhà hàng, khách sạn;
Công ty Cổ Phần
cho thuê văn phòng; xây
Bất Động Sản
21/12/2007
45 tỷ đồng
dựng cơ sở hạ tầng khu dân
Chiến Thắng Việt
cư, khu công nghiệp; xây
Nam
dựng công trình dân dụng và
công nghiệp.

64,25%

Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt
Công ty TNHH
100
Một Thành viên 14/12/2006 và chăn nuôi hỗn hợp, mua
đồng
bán động vật sống.
Bò sữa Việt Nam

100%

tỷ

Sản xuất và kinh doanh sữa
hộp, sữa bột và bột dinh
dưỡng và các sản phẩm từ
sữa khác, bánh, sữa đậu nành
Công ty Cồ phần
26/02/2007
80 tỷ đồng
và nước giải khát; kinh
Sữa Lam Sơn
doanh công nghệ, thiết bị
phụ tùng và nguyên vật liệu;
chăn nuôi bò sữa.

55%

Công ty TNHH
Sản xuất và kinh doanh bia
13,5 triệu
Liên
Doanh
30/06/2006 và nước giải khát hương trái
50%
USD
Sabmiller
Việt
cây có độ cồn thấp.
Nam
Ngày 17 tháng 2 năm 2009, Công ty đã ký hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ phần
vốn góp trong liên doanh cho đối tác liên doanh là Sabmiller Asia B.V.

9
TCDN 14 – K33

Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty”
III.

Sơ đồ bộ máy tổ chức:

• Hội đồng quản trị :
Bà MAI KIỀU LIÊN - Chủ tịch Hội đồng Quản trị, kiêm Tổng Giám đốc.
Bà NGÔ THỊ THU TRANG - Thành viên Hội đồng quản trị, P.Tổng Giám đốc
Tài chính.
Ông HOÀNG NGUYÊN HỌC - Thành viên Hội đồng quản trị.
Ông DOMINIC SCRIVEN - Thành viên Hội đồng quản trị.
Ông WANG ENG CHIN - Thành viên Hội đồng quản trị.
• Ban Giám đốc
Bà MAI KIỀU LIÊN – Tổng Giám đốc.
Bà NGÔ THỊ THU TRANG – Phó Tổng Giám đốc.
10
TCDN 14 – K33

Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Bà NGUYỄN THỊ THANH HÒA – Phó Tổng Giám đốc. IV. • Ban kiểm soát Bà NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI – Trưởng Ban Kiểm soát. Dielac. Vfresh và Café Moment. Bà NGÔ THANH THẢO – Thành viên Ban Kiểm soát. Ông NGUYỄN ANH TUẤN – Thành viên Ban Kiểm soát. Ông TRẦN BẢO MINH – Phó Tổng Giám đốc. Sản phẩm Danh mục sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng. Công ty có 4 thương hiệu lớn là Vinamlik. Bà NGUYỄN THỊ NHƯ HẰNG – Phó Tổng Giám đốc. Ông TRẦN MINH VĂN – Phó Tổng Giám đốc. phong phú đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Với danh mục sản phẩm đa dạng: 11 TCDN 14 – K33 .

3. phô mai. Tổng quan hoạt động kinh doanh: Năm 2008. Sữa đặc được tiêu thụ chủ yếu ở Việt Nam và một phần nhỏ xuất khẩu sang Campuchia và Phillipines. Các sản phẩm không sữa • Cà phê: Café Moment • Vfresh 1. Sữa chua men sống Probi • Sữa bột 1. Ngôi sao Phương Nam • Kem • Phô mai 2. Sữa đặc Ông Thọ 2. sữa bột. Vinamilk Flex 2. Với 9 nhà máy sữa và 1 nhà máy cà phê đặt tại các tỉnh và thành phố lớn dọc Việt Nam. Necta Vfresh V. Dielac Diecerna • Sữa đặc Ông Thọ 1. nước trái cây và cà phê. các sản phẩm từ sữa như kem. Sữa bột Dielac Alpha dành cho trẻ em 3. sữa chua ăn. Sữa nước cho gia đình: Vinamilk sữa tươi 100%.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” 1. Nước ép trái cây Vfresh 100% nguyên chất 3. sữa đặc đóng góp 29% doanh thu sản phẩm của Công ty. Dielac Sure. Sữa nước cho trẻ em • Sữa chua 1. mặc dù tỷ trọng của sản phẩm sữa đặc đang giảm dần theo chiến lược phát triển của Vinamilk. nắm giữ 37% thị trường sữa Việt Nam. Sữa đậu nành Vfresh 2. Các sản phẩm của Vinamilk được chia thành các nhóm chính gồm: sữa nước. Các sản phẩm sữa: • Sữa nước 1. sữa đặc. • Sữa đặc: Là sản phẩm truyền thống của Vinamilk từ năm 1976 và là sản phẩm đóng góp lớn nhất vào doanh thu của Vinamilk. Sữa bột dành cho người lớn: Dielac Canxi. Năm 2008. tổng cộng suất thiết kế của Vinamilk đạt khoảng 504 nghìn tấn/năm. Vinamilk tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu thị trường. Sữa bột Dielac Mama dành cho bà mẹ mang thai 2. • Sữa nước: 12 TCDN 14 – K33 . Sữa chua uống 2. Sữa chua ăn.

tủ mát để mở rộng hệ thống phân phối nhóm hàng lạnh. Vinamilk đã lên kế hoạch xây dựng một nhà máy mega tại Bình Dương và di dời 2 nhà máy từ Thủ Đức về đây. v. Dutch Lady. đồng thời tiếp tục đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị tại các nhà máy hiện tại. Trong năm 2008. Sữa bột chiếm 29% doanh thu sản phẩm của Công ty trong năm 2008. sữa chua ăn và nước trái cây. nhờ vào sự tăng trưởng mạnh của doanh thu nội địa lẫn doanh thu xuất khẩu trở lại mức bình thường. Vinamilk đã hoàn tất và đưa vào sử dụng nhà máy sữa Tiên Sơn đặt tại khu công nghiệpTiên Sơn. • Sữa chua: Chiếm 12% tổng doanh thu sản phẩm của Vinamilk trong năm 2008. sản xuất sữa tiệt trùng. Vinamilk giữ vị trí gần như duy nhất trong thị trường này. Đây là sản phẩm xuất khẩu chính của Vinamilk qua thị trường khu vực Trung Đông. Đây là sản phẩm trọng tâm phát triển của Vinamilk trong thời gian tới. Tháng 12/2008. với hiệu suất sử dụng đạt gần 70%. Sữa nước là thị trường có mức độ cạnh tranh rất cao với nhiều công ty sữa trong nước tham gia sản xuất như Vinamilk. • Công suất thiết kế: Tổng công suất hiện nay của Vinamilk là 504 nghìn tấn/năm. và cả những nhà sản xuất có cơ sở trong nước như Dutch Lady. Năm 2008. để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường nước giải 13 TCDN 14 – K33 . doanh thu của nhóm này đã tăng ngoạn mục trong năm 2008 với tốc độ tăng trưởng 42% nhờ đầu tư mạnh vào hệ thống tủ đông. Công ty cũng đã đưa vào sản xuất dây chuyền sữa chua men sống Probi với công suất 3. và một số ít sản phẩm sữa tiệt trùng nhập khẩu. Mộc Châu. Mead Johnson. Nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng trong tương lai. được tiêu thụ tại thị trường trong nước và xuất khẩu. Phân khúc thị trường này chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của sản phẩm nhập khẩu với rất nhiều thương hiệu quốc tế như Abbott. giai đoạn 2 của nhà máy cà phê Sài Gòn cũng đã hoàn tất. Bên cạnh đó. Đối thủ lớn nhất của Công ty vẫn là Dutch Lady với thị phần tương đương.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Bao gồm sữa tiệt trùng và sữa chua uống. Friso. Sau khi tốc độ tăng trưởng của sữa chua chậm lại còn khoảng 10% trong năm 2007. Sữa nước được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.5 triệu lít/năm. sữa nước chiếm 27% doanh thu sản phẩm của Vinamilk. tương đương với tỷ trọng của sữa đặc.v Đây là thị trường có tiềm năng tăng trưởng mạnh và là trọng tâm phát triển của Vinamilk trong thời gian tới. Nestlé.500 tấn cà phê hòa tan. • Sữa bột: Bao gồm sữa bột và bột dinh dưỡng. Nutifood. phục vụ cho khu vực phía Bắc. nâng công suất của nhà máy lên 6.000 tấn cà phê rang xay và 1. sữa chua uống.v. v. Bắc Ninh. Đây là nhóm sản phẩm đóng góp lớn thứ hai vào doanh thu nội địa của Vinamilk và lớn thứ ba trong tổng doanh thu của Công ty. Hanoimilk.

29% Nguồn: VNM Hai dòng sản phẩm mà Vinamilk có thị phần lớn là sữa chua và sữa đặc. 14 TCDN 14 – K33 . sữa nước (bao gồm sữa tươi. Hoạt động kinh doanh: 1. sữa đặc có đường. VI. 27% Sữa bột. hai dòng sản phẩm có tỷ trọng cao trong doanh thu là sữa bột và sữa nước lại có thị phần thấp. sữa tiệt trùng) và sữa chua. Trong khi đó. 3% Sữa chua. Vinamilk cũng có kế hoạch đầu tư 1 nhà máy nước giải khát có lợi cho sức khỏe với những sản phẩm như nước ép trái cây. VNM đang bị cạnh tranh khá mạnh trên thị trường. Biểu đồ cơ cấu doanh thu theo sản phẩm năm 2008 Khác. Cơ cấu doanh thu: Hiện công ty đang có 4 dòng sản phẩm chủ lực là: sữa bột. sữa đậu nành và các sản phẩm nước giải khát có nguồn gốc từ thiên nhiên khác.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” khát. 29% Sữa nước. 12% Sữa đặc. Điều này cho thấy.

chiếm khoảng 80% tổng doanh thu.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Thị phần các loại sản phẩm của công ty trong cả nước năm 2008 19% 40% 6% Sữa nước Sữa bột Sữa đặc Sữa chua 35% Nguồn: VNM 2. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty đến từ khu vực Trung Đông. Philippines và Úc. . Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với tổng công suất hiện nay là 504 nghìn tấn/năm. Doanh thu xuất khẩu chỉ chiếm tỷ lệ 20%. Vị thế của công ty trong ngành: VNM là công ty sữa lớn nhất cả nước với thị phần 37%. xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam.Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tincậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam. Thị trường tiêu thụ: Chủ yếu nằm ở thị trường trong nước.Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau: . Campuchia. 4. đạt hiệu suất 70%. Chiến lược phát triển: .Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực 15 TCDN 14 – K33 . .Củng cố. 3.

chi phí để pha chế ra 1 kg sữa nước từ sữa bột nhập khẩu vẫn thấp hơn giá thu mua sữa tươi trong nước. phát triển hệ thống sản phẩm mới và nâng cao chất lượng hệ thống phân phối lạnh với mục tiêu đưa ngành hàng lạnh (sữa chua ăn. chi phí chuyển đổi sản phẩm của người tiêu dùng gần như bằng 0 nên VNM vẫn bị áp lực cạnh tranh ở mức độ trung bình. Năng lực cạnh tranh: (qua mô hình 5 áp lực của Michael Porter) − Nhà cung cấp: VNM có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong việc thu mua nguyên liệu sữa do công ty là nhà thu mua lớn. nếu xét rộng ra nhu cầu của người tiêu dùng. Metro …). Do vậy. Tuy nhiên. − Cạnh tranh nội bộ ngành: VNM cũng bị cạnh tranh cao ở các công ty sữa trong nước như Hanoimilk. Ngược lại.Đầu tư toàn diện cả về xây dựng thương hiệu mạnh. Quan trọng hơn. Mead Johnson. VNM đang phát triển ra nhiều sản phẩm nước uống có lợi cho sức khỏe để mở rộng thị phần. . chi phí gia nhập ngành đối với sản phẩm sữa nước và sữa chua lại khá cao. . VNM có khả năng chuyển những bất lợi từ phía nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng. − Sản phẩm thay thế: Mặt hàng sữa hiện chưa có sản phẩm thay thế. Trong tương lai. Bên cạnh đó. − Khách hàng. sản phẩm sữa có thể cạnh tranh với nhiều mặt hàng chăm sóc sức khỏe khác như nước giải khát…Do đó. Dù vậy. đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ. VNM ít chịu rủi ro từ sản phẩm thay thế. do đó các đối thủ tiềm năng dễ dàng tham gia vào phân khúc này. công ty nước ngoài như Abbott. Do đó. − Đối thủ tiềm tàng: Đối với sản phẩm sữa bột chi phí gia nhập ngành sữa không cao. Hiện nay. Hiện nay.000 điểm bán lẻ). kem.Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao. nhà phân phối:VNM không chịu áp lực bởi bất cứ nhà phân phối nào. Đối với sản phẩm sữa. chiếm 50% sản lượng sữa cả nước. tôi được biết. VNM đã có lợi thế lớn trong vấn đề này. Hiện công ty có hai kênh phân phối: (1) kênh truyền thống (138 nhà phân phối và hơn 94. đây không phải là nhược điểm quá lớn đối với VNM. 16 TCDN 14 – K33 . Nestlé.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe con người. khi giá nguyên liệu mua vào cao. thực hiện phân phối hơn 80% sản lượng của công ty. 5..Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới. thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng và mức độ cạnh tranh ngày càng cao hơn. (2) phân phối qua kênh hiện đại (như hệ thống siêu thị.. . sữa thanh trùng các loại) thành một ngành hàng có đóng góp chủ lực nhất cho Công ty cả về doanh số và lợi nhuận. Tuy nhiên qua trao đổi với Vinamilk. Dutch Lady. VNM gặp bất lợi vì phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu sữa nhập từ nước ngoài. các công ty sữa có thể bán với giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận. để thiết lập mạng lưới phân phối rộng đòi hỏi một chi phí lớn.

với hơn 45% thị phần trong thị trường sữa nước. Có mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với các nhà cung cấp. . Campuchia. Hệ thống phân phối: .Thị trường nội địa: Doanh thu nội địa chiếm hơn 80% tổng doanh thu của Công ty và là thị trường chính trong chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty. Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và nhu cầu tiêu dùng của thị trường. đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định. là thương hiệu đang dẫn đầu rõ rệt về mức độ tin dùng và yêu thích của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm dinh dưỡng.000 điểm bán lẻ lớn nhỏ trên toàn quốc. Philippines và Úc. trong đó 2 ngành hàng chủ lực sữa nước và sữa chua ăn có mức tăng trưởng liên tục hơn 30% mỗi năm. Phân tích SWORT công ty Vinamilk: Điểm mạnh: Lợi thế về quy mô tạo ra từ thị phần lớn trong hầu hết các phân khúc sản phẩm sữa và từ sữa. Công ty luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khác trong khu vực và trên thế giới nhằm duy trì và phát triển doanh thu xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu chính của Công ty là các nước thuộc khu vực Trung Đông. 7. • Hiện đại: Siêu thị và Metro à người tiêu dùng.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” 6. hơn 85% thị phần trong thị trường sữa chua ăn và sữa đặc. Mạng lưới phân phối và bán hàng chủ động và rộng khắp cả nước cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt tại trên 125. 17 TCDN 14 – K33 . Sở hữu thương hiệu mạnh Vinamilk.Thị trường xuất khẩu: Doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ lệ khoảng 15-20% tổng doanh thu của Công ty. Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là sữa bột và sữa đặc. đáng tin cậy với giá cạnh tranh nhất trên thị trường. Sản phẩm được phân phối đến người tiêu dùng thông qua hai kênh: • Truyền thống: Nhà phân phối à điểm bán lẻ à người tiêu dùng.

từ 517 tỷ đồng lên 1. Do đó. mức độ tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp. Hoạt động tài chính: Mặc dù doanh số của VNM tăng không đồng đều qua các năm.00% 40% 30% 20% 10% 0% 2005 2005 2006 2007 2008 2006 Lợi nhuận trước thuế 2007 2008 Lợi nhuận sau thuế Nguồn VNM Giá vốn hàng bán (trong đó chủ yếu là nguyên vật liệu) chiếm phần lớn trong các chi phí của VNM. Kết quả tăng trưởng trên của VNM là một thành công rất lớn mà không phải một doanh nghiệp nào cũng có được. Trong khi đó. VNM đã đạt một tốc độ tăng trưởng rất cao. • Ngành sữa Việt Nam đang ở trong giai đoạn tăng trưởng nên VNM có nhiều tiềm năng phát triển.00% 0.00% 10. Doanh số của VNM năm 2008 tăng gấp đôi so với năm 2004.00% 35. Thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế.00% 20. gấp 2.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi một đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm được chứng minh thông qua kết quả hoạt động kinh doanh bền vững của Công ty.00% 30. Tiếp theo sau là chi 18 TCDN 14 – K33 . biến động giá cả nguyên vật liệu bên ngoài sẽ tác động rất lớn đến chi phí của doanh nghiệp.380 tỷ đồng. nhưng sau 5 năm cổ phần hóa. Điểm yếu: • Phụ thuộc vào nguyên liệu nước ngoài trong khi giá lại luôn biến động Thách thức: • Bị cạnh tranh mạnh mẽ bởi nhiều công ty sữa trong và ngoài nước • Các vấn đề an toàn thực phẩm có thể sẽ làm người tiêu dùng e ngại sử dụng sản phẩm sữa Triển vọng: VII.248 tỷ đồng.00% 15. từ 4. Lợi nhuận sau thuế của VNM thậm chí còn tăng ở mức cao hơn.226 tỷ đồng lên 8.00% 25.4 lần so với năm 2004. Tăng trưởng lợi nhuận Tăng trưởng doanh thu thuần 50% 40.00% 5.

6$ 21. 20. Cơ cấu chi phí theo yếu tố SXKD.3 ROEA 26.4% 14.5% 27.50% Chi phí bán hàng. 2.9% Tổng TSBQ/nguồn VCSHBQ 1.70% Giá vốn hàng bán.5% 14.9% Doanh thu/Tổng TSBQ 1.3% 21.3 1.Vinamilk QLDN. 76.3% 27.7 1.5 1.5 ROAA 17.5 1.70% Nguồn: VNM Bảng 1: Phân tích Dupont Vinamik 2006 2007 2008 ROS 10. Cơ cấu chi phí của VNM và Hanoimilk là tương đồng và đặc trưng cho ngành sữa.5% 19 TCDN 14 – K33 .Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” phí bán hàng và cuối cùng là chi phí quản lý doanh nghiệp.

0% -15.6% 8. Quan sát bảng 1 và 2.6% -10.6 ROEA 8.5%-5. một doanh nghiệp cùng ngành đang niêm yết ở sàn HaSTC. lợi nhuận gộp của VNM là đang được cải thiện dần trong khi của Hanoimilk lại đang giảm đi. chi phí bán hàng của Hanoimik thường ở mức 65%-70% so với lợi nhuận gộp. ROEA của Hanoimilk chỉ ở mức 8% và ROAA ở mức 3.3% -24. Đặc biệt trong năm 2008.5% Nguồn: VietstockFinance VNM có khả năng sinh lợi rất cao.45 ROAA 3. Trong vòng ba năm 2005-2008. VNM đã kiểm soát tốt chi phí bán hàng ở tỷ lệ 40%-50% so với lợi nhuận gộp. chỉ số ROEA của Vinamilk liên tục duy trì ổn định ở mức 26%-27%.45 1. mặc dù trước đó lợi nhuận gộp của hai doanh nghiệp này là gần như nhau. Cũng trong khoảng thời gian này. Thứ hai. Sự khác nhau trong lợi nhuận biên tế là do Hanoimilk là do hai nguyên nhân: Thứ nhất.3% Tổng TSBQ/nguồn VCSHBQ 2.61 1. Trong khi đó. nên tôi loại bỏ chỉ số của năm này).2% 3.5% Doanh thu/Tổng TSBQ 1.5% 5.41 1.65 1.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Bảng 2: Phân tích Dupont Hanoimilk 2006 2007 2008 ROS 2. chỉ số ROAA của Vinamilk duy trì ở mức 17%-21%. Kết quả này tốt hơn nhiều so với Hanoimilk.0% (vì lợi nhuận 2008 âm. 20 TCDN 14 – K33 . chi phí này đã tăng vượt quá cả lợi nhuận gộp là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thua lỗ. chúng ta nhận thấy các chỉ tiêu sinh lợi của VNM cao hơn so với Hanoimilk là do lợi nhuận biên tế (ROS) của VNM cao gấp 3-4 lần so với lợi nhuận biên tế của Hanoimilk. Hiệu suất sử dụng tài sản của hai doanh nghiệp này là gần tương đương như nhau.

00% 15.00% 10.00% 25.00% 5.00% 30.00% 20.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Lợi nhuận gộp 35.00% 0.00% 2005 2006 2007 Vinamilk 2008 Hanoimilk Chi phí/lợi nhuận gộp Vinamilk 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0% 2004 2005 2006 Chi phí bán hàng/ lợi nhuận gộp 2007 2008 Chi phí QLDN/lợi nhuận gộp 21 TCDN 14 – K33 .

69 - - - - - - - 78.98 -3.548 1.440 -40.40 SỐ TIỀN 200 TÀI SẢN HẠN 210 Các khoản phải 762 thu 219 Phải thu dài hạn 762 khác 220 Tài sản cố định 1.669 Chênh lệch 2.803 33.936.35 -18.153 145.02 -287 -37.25 -148.646 62.69 295.58 SỐ TIỀN 531.390 41.541 49.657 20.771 2.189 19.018 17.05 1.964 TỶ LỆ % 23.33 (1.18 0.868 2.26 50.022.30 2.15 -54.923 69.29 1.00 245 Giá trị hao mòn luỹ kế 250 Các khoản đầu tư dài hạn 251 Đầu tư vào công ty con 252 Đầu tư vào công ty liên kết.955 95.835 119.66 -0.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK.37 38.00 73.715 1.67 TỶ TRỌNG 5.416 4.43 15.00 475 100 -287 -37.56 1.99 27.45 356.11 2.489 - 0.702 4.489 100 27.53 16.529.963.95 506.254 17.089.50 23.638 135.69 -15.829 80.308 36.47 46.62 2.35 22 TCDN 14 – K33 .604 -258.487 -69.85 224.451) -56.056) -1.10 28.57 598.66 0.74 229 Giá trị hao mòn luỹ kế 230 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 240 Bất động sản (18.99 241 Nguyên giá - - 27.35 322.639 42.42 -241. kinh doanh 258 Đầu tư dài hạn - - - - - - - 401.63 30.189) -57.53 169.1 40.187 78.868 18.262 15.779.83 1.66 1.247.01 100.58 223 Giá trị hao mòn luỹ kế 227 Tài sản cố định vô hình 228 Nguyên giá (941.354 TỶ TRỌNG 46.618.34 15.84 570.645 104.489 - 100.641.36 221 Tài sản cố định hữu hình 222 Nguyên giá 1. I.126 69.75 1.08 20.2 654.50 546.489 0.03 - - 27.36 79. Phân tích nguồn và sử dụng nguồn: Bảng cân đối kế toán MÃ SỐ TÀI SẢN DÀI HẠN 2007 2008 SỐ TIỀN TỶ TRỌNG DÀI 2.03 475 0.

57 492.79 79.376 66.717 0.25 97.752.202 7.612 51.665.78 1.5 0.27 100.76 42.425.104 0.42 711 228. phải nộp ngắn hạn khác 330 Nợ dài hạn 331 Phải trả người bán dài hạn 333 Phải trả dài hạn khác 334 Vay và nợ dài hạn 23 TCDN 14 – K33 .50 - - - 32.937 HỮU 410 Vốn chủ sở hữu 4.586 8.963 -30.064.410 35.57 -0.62 128.07 2.83 336 Dự phòng trợ cấp 26.948 41.81 11.00 5.145 4.224.82 0 0 -2.331 3.757 sở hữu 412 Thặng dư vốn cổ 1.32 2.917 0.43 933.86 -6.490 mất việc làm 400 VỐN CHỦ SỞ 4.057 30.913 79.91 93.073.73 9.73 -15.24 39.856 81.61 200 3.32 -9.315.35 81.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” khác 259 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 260 Tài sản dài hạn 203.810 8.556 50.613 dài hạn 262 Tài sản thuế thu 8.941 khác 261 Chi phí trả trước 195.81 426 0.45 12.678 628.92 25.15 22.30 95.276 19.73 3.92 5.46 - - 30.715 97.62 0.65 -128.05 3.381 23.75 0.39 39.07 243.55 4.93 47.752.19 -2.976 10.187 6.99 1.46 0.27 132.39 300 NỢ PHẢI TRẢ 310 Nợ ngắn hạn 311 Vay và nợ ngắn hạn 312 Phải trả người bán 313 Người mua trả tiền trước 314 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 315 Phải trả người lao động 316 Chi phí phải trả 319 Các khoản phải trả.842 9.966.432 19.259 1789.757 37.869 19.10 411 Vốn góp của chủ 1.959 100 541.98 441.97 972.77 39.61 5.078 13.230 19.55 -0.52 0.03 181.57 0 0 -3.512 80.19 -101 -0.92 195.418 12.315 18.000 16.57 -6.017 nhập hoãn lại 268 Tài sản dài hạn 311 khác 270 TỔNG CỘNG 5.00 35.33 0.19 144.466 14.464 7.07 188.963 1.052 14.94 35.614 -41.35 178.80 445.900 19.357 86.259 489.28 621.117 TÀI SẢN NGUỒN VỐN - - - - - - 9.67 2.930 15.064.73 81.820 -20.15 1.64 0.88 4.21 1.06 139.002 57.610 15.73 9.2 18.873 13.70 15.154.66 -53.948 22.49 1.79 64.022 0.45 0.400 10.72 74.222 19.761.502 84.05 -15.77 -10.60 28.

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 445. Tỷ trọng nợ phải trả là 19.99 -0.64 125. Cơ cấu vốn với tỷ lệ vay nợ thấp của VNM cũng là một lợi thế tại thời điểm hiện nay khi mà nhiều công ty cạnh tranh cùng ngành đang gặp khó khăn trong việc vay vốn ngân hàng hoặc khất nợ.53 12.963 28. tăng 0.00 0.8% và tỷ số nợ trên tài sản là 19. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 79. và ngày càng mang đến kết quả cao hơn. 91.996.276 3.576 4. có thể nói cơ cấu nguồn vốn của VNM vào thời điểm hiện tại là tương đối phù hợp.76 38. Với tỷ số nợ trên vốn cổ phần là 24%. Vì vậy. • Nợ phải trả: 24 TCDN 14 – K33 .976 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 10.79 0. kỷ luật tín dụng.842 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 9.12 96.81 1. nợ phải trả tăng 81.950 đông thiểu số 440 TỔNG CỘNG 5.63 869.85 14.842 1.313 chính 420 Lợi nhuận sau thuế 525.00 96.23 175. đây là chính sách được VNM duy trì qua nhiều năm.198 2.00 5.74 4.697 18.198 100.66 50.959 100.622 phúc lợi 500 Lợi ích của cổ 35.35% cho thấy tỷ lệ nợ dài hạn của công ty là thấp.45 803.540 triển 418 Quỹ dự phòng tài 136. Điều này cho thấy chính sách tài trợ của công ty là sử dụng nguồn vốn của công ty.202 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 7.8%.99 0.01 3. các khoản nợ ngắn hạn và vay dài hạn tuy đều tăng chậm lại.00 541.00 4.614 0.02 4.576 4.10 100.117 NGUỒN VỐN 17.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” phần 417 Quỹ đầu tư phát 744. Phân tích nguồn vốn: Dựa vào số liệu bảng trên ta thấy: Tổng nguồn vốn của VNM trong năm 2008 là 5.33%. điều này thể hiện rõ ràng ở tình hình tài chính của công ty được cải thiện trong cả năm 2008.57%. phù hợp với lãi suất không ổn định và tình hình kinh tế biến động xấu trong năm 2008. khả năng thanh toán nợ vay cao. Bên cạnh đó. quan tâm đến việc giữ uy tín trong quan hệ với khách hàng nên VNM vẫn luôn đứng vững với vị trí đầu ngành.664 40.25% so với 2007. tỷ số nợ dài hạn trên vốn cổ phần là 3.76 2. Trong đó.157 16.622 quỹ khác 431 Quỹ khen thưởng.425.280 52.037 17.58 0. giảm so với 2007 là 0.966.757 chưa phân phối 430 Nguồn kinh phí và 91. công ty đã chấp hành tốt kỷ luật thanh toán. tăng 541.99%.35%.21 277.43%.959 triệu đồng.19 100.

trong nợ ngắn hạn. Vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần tuy không tăng.73% so với năm 2007.187. Ngược lại.19%. phải trả người bán vẫn là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợ ngắn hạn. từ 9. vẫn là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợ dài hạn năm 2008. Tiếp sau đó là quỹ đầu tư phát triển với tỷ lệ là 16. 2. vay và nợ dài hạn lại giảm 30.57% và 22. mặc dù tỷ trọng tương ứng lại giảm đôi chút.77%.5%.07%.97% xuống 84. phải nộp ngắn hạn khác đều giảm. tỷ trọng của nợ dài hạn trong nợ phải trả năm 2008 là 15.415 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 4.81%. với tỷ lệ giảm lần lượt là 20. giảm xuống còn 37.Nợ ngắn hạn tăng nhẹ 39. Đặc biệt. phải trả người bán dài hạn tăng 15.Nợ dài hạn tăng 42.963 lên 188.99%. tương ứng với tỷ trọng đóng góp giảm lần lượt 15. lợi nhận sau thuế chưa phân phối năm 2008 tăng mạnh gần 53%. tăng 441.966. Tuy nhiên. từ 86.39%.605 triệu đồng. Tuy nhiên. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng mạnh 28.45%.24%.057 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 30.65%. Tuy nhiên trong thời kì lãi suất kinh doanh cao hơn lãi suất vay mượn thì điều này không khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận của CSH.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” . Do tình hình tài chính sáng sủa. quy mô sản xuất kinh doanh đã được mở rộng. là 2 yếu tố chiếm tỷ trong lớn nhất nhì trong vốn chủ sở hữu. 25 TCDN 14 – K33 .959 triệu đồng.222 triệu đồng với tỷ lệ tăng là hơn 1789%.92% và 2. nhưng do tổng vốn chủ sở hữu tăng nên tỷ trong của 2 yếu tố trên giảm lần lượt là 3.856 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 81. với 50. tỷ trọng đóng góp của vay và nợ ngắn hạn trong nợ ngắn hạn đã tăng từ 1.32%) • Vốn chủ sở hữu: Tăng ở tất cả các bộ phận.33%.35%. là 51.76%.400 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 10. chiếm tỷ trọng 97. tổng tài sản tăng lên 541. Lý do của sự gia tăng này là do thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập cá nhân của công ty tăng mạnh. trong đó tài sản ngắn hạn là 3. chiếm 53. Điêu này được lý giải bởi lợi nhuận trước thuế của VNM tăng hơn 43.42%. tăng 0. Trong đó.67%. tuy nhiên vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợ phải trả.57%. Như vậy. điều này thể hiện công ty đã chú ý đến khai thác và huy động các nguồn vốn của chính mình.82%.07% lên 19.92% và 6. Phân tích tài sản: Qua bảng phân tích trên ta thấy: Cuối năm 2008. chiếm tỷ trọng bé nhất trong nợ dài hạn (12.1% đặc biệt. vay và nợ ngắn hạn tăng đột biến.98% trong nguồn vốn chủ sở hữu. So với năm 2007.842 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 9. tăng 2. nhưng nhiều nhất là ở vốn chủ sở hữu. năm 2008. tổng tài sản của VNM đang quản lý và sử dụng là 5.86%. Điều đó cho thấy quy mô về vốn của công ty tăng lên. . trong vốn chủ sở hữu.73% và 41.06%. phải trả người bán và các khoản phải trả. công ty ăn nên làm ra trong năm 2008 nên Quỹ khen thưởng và phúc lợi của công ty đã tăng gần 5% lên 96198 triệu đồng.

giảm bớt hiện tượng ứ đọng vốn trong khâu thanh toán.31%. tạo điều kiện sử dụng vốn hiệu quả. tăng 5. Một phần nguyên nhân là do những khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm của công ty trong năm.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” • Tài sản dài hạn năm 2008 là 2. đến năm 2008 còn 20. Trong đó. Lượng hàng tồn kho cũng tăng 100. Việc tăng lượng tiền cũng sẽ giúp tăng khả năng thanh toán của VNM cho các khoản nợ đến hạn. trong khi thu khách hàng tăng thêm 24. giảm các loại tài sản không cần thiết. nhưng do những khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm nên phải thu khách hàng vẫn tăng so với 2007. thể hiện tiềm lực tài chính hiện tại của công ty khá dồi dào. Khoản phải thu ngắn hạn tuy có giảm . Tỷ trọng của tài sản dài hạn trong tổng tài sản năm 2008 là 46.440 triệu cho biết một số công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành. Điều này thể hiện công ty đã tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu.826 triệu với tỷ lệ là 187. tăng năng suất lao động.cho thấy công ty quan tâm đến đầu tư dài hạn để tăng NSLĐ.541 triệu.28%. được bàn giao và đưa vào sử dụng làm tăng giá trị của TSCĐ. tăng 4. VNM đã dùng vào việc đầu tư tài chính dài hạn và hy vọng tìm kiếm nguồn lợi tức lâu dài và điều này cũng phù hợp với xu thế chung là đa dạng hoá các hoạt động để giảm rủi ro tài chính. khả năng thanh toán nhanh đã được tăng lên. Khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 169. trong đó. chủ yếu là do công ty bán các khoản tài chính ngắn hạn của mình. Đó là hiện tượng khả quan đối với DN sản xuất.58%. Tuy nhiên 26 TCDN 14 – K33 .779.6% trong tổng TSLĐ và ĐTNH. Tài sản cố định của công ty tăng mạnh trong năm vừa qua là do kết quả của việc đưa nhà máy Bắc Ninh vào hoạt động cùng với việc hiên đại hóa các dây chuyền sản xuất hiện có. Kết luận: Như vậy việc phân bổ vốn ở VNM năm 2008 có sự cải thiện rõ rệt: tăng các loại tài sản cân thiết để mở rộng quy mô. nhưng chủ yếu do công ty tích cực thu các khoản phải thu khác.639 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 42. Việc làm này là hợp lý bởi thị trường chứng khoán thời điểm này không mấy sáng sủa. tiền và các khoản tương đương tiền tăng đột biến.98%.25 triệu USD đã mang đến cho VNM một khoản lãi là 1.878 triệu với tỷ lệ tăng 0.5 triệu USD. đặc biệt.960 triệu đồng. Các khoản thu giảm (8.3%.428%.69%) trong tài sản dài hạn là TSCĐ tăng 295. điều này cho thấy cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty đã được tăng cường.1% và dự phòng giảm giá tăng 23%.98%.254 triệu với tỷ lệ tăng là 17.178 với tỷ lệ tăng là 5. lượng tiền nhàn rỗi nhiều sẽ giúp làm tăng tốc độ quay vòng vốn của công ty. hạn chế việc chiếm dụng vốn. tăng 220. trong đó hàng tồn kho tăng 6. yếu tố chiếm tỷ trọng lớn nhất (69.18% so với 2007.254 triệu với tỷ lệ tăng là 23. DN có điều kiện thuận lợi để thực hiện các giao dịch cần tiền. chi phí xây dưng cỏ bản giảm 241. TSCĐ hữu hình tăng về nguyên giá là 506. cùng với việc bán phần vốn ở liên doanh bia SBA Miller với giá bán là 8.49%.335 triệu đồng với tỷ lệ giảm là 1.27%) dẫn đến tỷ trọng các khoản phải thu năm 2007 là 20. Tuy nhiên dự trữ tiền quá nhiều và lâu dài thì chưa hẳn đã tốt. • Tài sản ngắn hạn năm 2008 tăng nhẹ 9. Và trong năm 2008. Điều này cho thấy ở thời điểm cuối năm.67%.

Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với TSCĐ hay giữa TSLĐ với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên.421. phần dư thừa đó đầu tư vào TSLĐ.605 triệu lớn hơn so với nguồn vốn ngắn hạn là 972.354 triệu đồng. Để hình thành 2 loại tải sản này phải có các nguồn vốn tài trợ tương ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. tăng tốc độ luân chuyển vốn.564. 27 TCDN 14 – K33 .502 triệu đồng. điều đó có nghĩa là hàng tồn kho và các khoản phải thu > nợ ngắn hạn. Ta thấy các khoản tồn kho và các khoản phải thu của VNM là 2. Đồng thời TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn do đó khả năng thanh toán của công ty tốt. phần dư của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành TSLĐ.187. Ngoài việc phân tích VLĐ thường xuyên. Do đó VLĐ thường xuyên > 0. điều này cho thấy nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ. Do đó. Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSCĐ. công ty phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào các phần chênh lệch. Tại đây các tài sản ngắn hạn của VNM lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà VNM có được từ bên ngoài. dự trữ tiền và hàng tồn kho vừa phải đủ và phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh và thực hiện các giao dịch cần tiền.502 triệu.Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có tài sản bao gồm TSLĐ và TSCĐ. . khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hợp đồng sản xuất ta cần phân tích thêm chỉ tiêu nhu cầu VLĐ thường xuyên. hạn chế rủi ro phát sinh trong khâu thanh toán.779.727 triệu đồng so với nợ ngắn hạn là 972. Nên công ty có nhu cầu VLĐ > 0. TSLĐ của công ty là 3. Theo bảng số liệu ta thấy nguồn vốn dài hạn của công ty là 5.990 triệu đồng lớn hơn so với tài sản cố định là 2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn ( bảng cân đối kế toán ).Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” cũng cần chú ý đến khả năng thanh toán của khách hàng có quan hệ làm ăn. 3. Giải pháp trong trường hợp này là nhanh chóng giải phóng hàng tồn kho và giảm các khoản phải thu của khách hàng.

527 1.563 1.945 (187.308) (204.129 1. Phân tích bảng báo cáo KQHDKD Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Phần lỗ trong liên doanh tổng lợi nhuận trước thuế Chi phí thuế TNDN hiện hành Chi phí thuế TNDN hoãn lại Lợi ích của cổ đông thiểu số Lợi nhuận sau thuế TNDN 2007 6. lượng vốn dư ra là 660 tỷ đồng. Trong năm tới.225 52.705.874 39.17% 9.612) 485.192) (297.280) 6.420 2.681 2.950 1.052.686) 896.836.301) 1.018 24.380.259 1.99% 25.790 30. tương đương tăng 3.396. tình hình nguồn vốn vẫn rất tốt.208.412 415.982 (34.319 25.701.672 7.865 264.449.538 955.283) (5. công ty cần có những chính sách huy động vốn hợp lý để tránh đưa hiện tượng này thành xu hướng.381 0 8.69% 21.67% 257.610. Thay đổi Năm 2007(triệu) 2008(triệu) Tuyệt đối (triệu) Tương đối (%) Vốn lưu chuyển 2.581) 8.874 31. II.363) (1.698 tỷ đồng.932 161.931 -1.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Nhu cầu vốn lưu chuyển của VNM năm 2008 tăng 52.537.173 73.77% trong khi vốn lưu chuyển của công ty lại giảm 43.351. trong khi khả năng tự huy động vốn của công ty vẫn cao hơn nhiều (1868 tỷ).75% 28 TCDN 14 – K33 .164. tương đương giảm 1.489 -43.961 2.598.242 1.70% 2744.448 130.383 43.85% 56.250.372 286.017 50 963.99%.332 16. các dự án lớn của VNM cần 1208 tỷ đồng (Nghị quyết đại hội cổ đông ngày 31/3/2009).99% Nhu cầu vốn lưu chuyển 1.969) 1.698 3.56% (4.120 389.422 1.55% (137.090 6.244 2008 Chênh lệch Phần trăm 8.02% 52.964 (171.371.74% 45.675.208.945) (93.313 161.77% Mặc dù vậy thì trong năm 2009.00% 29.804) 865.810 (864.671.931 tỷ đồng.16% 43.013 (774.54% 120.77% 142.

Bên cạnh đó thì mạng lưới phân phối nội địa rộng khắp. Đối với một năm đầy những biến động và khó khăn như năm 2008 trong khi có rât nhiều công ty cùng ngành nói riêng cũng như các công ty nói chung công bố lỗ.612 trd tương đương 45.56%. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do chi phí dịch vụ mua ngoài tăng cao.Về các chỉ tiêu doanh thu và chi phí Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 1.283 trd năm 2007 lên 5.69%. Doanh thu thuần tăng 1. Cho thấy công ty đã có một năm hoạt động hiệu quả.836. sữa chua.945 tương đương 2.018 trd tương đương 25. Cụ thể: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng 485.932 trd tương đương 43. thì con số này quả là ấn tượng.Doanh thu tài chính tăng do khoản cổ tức và lợi nhuận được chia tăng từ 10 lên 30 tỷ đồng và chenh lệch tỷ giá tăng từ 9 tỷ đồng lên 46 tỷ đồng trong cùng giai đoạn. 29 TCDN 14 – K33 27. Đạt dược kết quả này là do khả năng quản lí chi phí tốt và tập trung vào những sản phẩm có giá trị gia tăng.bột dinh dưỡng.705. Doanh thu hoạt động tài chính tăng 9.75% so với năm 2007.17% Tổng lợi nhuận trước thuế tăng 415. tủ mát. hệ thống tủ đông.Tăng nhẹ so với năm 2007.826 trd năm 2007 lên 187.85%. Do đó. Sự tăng trong doanh thu chủ yếu là do sự tăng trưởng của nhóm sữa bột.55%. Nói cách khác doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí đã kinh doanh hiệu quả hơn.57% so với năm 2007.621 trd năm 2008 do khoản 123 tỷ đồng đề phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và lỗ chênh lệch tỷ giá tăng 32 tỷ đồng từ 15 tỷ đồng lên 47 tỷ đồng. Chi phí bàn hàng trong năm 2008 đạt 1.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Lãi cơ bản trên cổ phiếu 5. Giá vốn hàng bán về số tuyệt đối gia tăng từ 4.Tổng lợi nhuận sau thuế tăng 286.02%.132 1. Như vậy để thu dược 100 đồng lợi nhuận ở năm 2008 cần bỏ ra nhiều chi phí quản lí hơn so với năm 2007. để thu 100 đồng doanh thu năm 2008 bỏ ra ít chi phí bán hàng hơn.610.319 trd tương đương 25.961 tương đương 56.672 trd tương đương 29. Nói cách khác hiệu quả chi phí quản lí của công ty là tốt lắm.607 7. xe lạnh hiện đại cũng góp phần làm gia tăng doanh thu thông qua việc gia tăng chất lượng sản phẩm. Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 93. sữa nước với tốc dộ tăng trưởng bình quân của mỗi nhóm là trên 30%. Chi phí tài chính tăng mạnh từ 25. tăng cả số tuyệt đối lẫn số tỷ lệ so với doanh thu. .671.525 Từ bảng phân tích cho ta thấy .969trd năm 2008 tương đương tăng 16.20% . mức tăng này vẫn thấp hơn tốc dộ tăng doanh thu.54%.052 tỷ đồng tương đương tăng 21.

4% 7.64 8.7% 18% 22.23% 3.28 1.38 1.5% 29% 30 TCDN 14 – K33 .Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” III.6% 3.45 9.02% 16.61% 14.328 1.31% 51.3% 15.23% 21% 26.72 5.7 3.7% 15.8% 19.7 3.35% 125.25% 26.65% 16.205 1.132 11.23% 14.51 4.61 3.607 29.4 1.03% 13.74% 31.67 12.84 14.24 19.78% 24% 3.98 1.25 3. Phân tích tỷ số tài chính: Bảng tóm tắt các tỷ số tài chính công ty Vinamilk Khả năng thanh toán Tỷ số thanh toán hiện hành Tỷ số thanh toán nhanh Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay hàng tồn kho Cấu trúc vốn và khả năng trả nợ Tỷ số nợ trên vốn CP Tỷ số nợ dài hạn trên vốn CP Tỷ số nợ trên tài sản Tỷ số tồng tài sản trên vốn cổ phần Khả năng thanh toán lãi vay Tỷ suất đầu tư Tỷ số sinh lợi trên doanh thu Tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) Tỷ số sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) Hiệu quả hoạt động Lợi nhuận gộp biên tế Lợi nhuận hoạt động biên tế Lợi nhuận trước thuế biên tế Lợi nhuận ròng biên tế Hiệu suất sử dụng tài sản Vòng quay tài sản cố định Vòng quay tổng tài sản Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần Tỷ số giá trên thị trường Thu nhập mỗi cổ phần(EPS) Tỷ số giá trên thu nhập (P/E) Tỷ suất thu nhập(1/(P/E)) Tỷ suất cổ tức Tỷ lệ chi trả cồ tức 2007 2008 Ngành 3.

452.443 triệu đồng.61 9. rút ngắn thời gian thu tiền về.175.819trđ lên đến 338. Các khoản này thay đổi là do Công ty bán các Khoản tài chính ngắn hạn của mình với trị giá 110. giúp ngày nghĩa là thời gian cần đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn.24 Dutch Lady 1.67 Năm 2008 3.7 3. hạn chế rủi ro trong 31 TCDN 14 – K33 . tuy nhiên vẫn ở mức tốt.45 12. nghĩa là năm 2008 VNM có 1. Việc làm này là hợp lý bởi thị trường chứng khoán trong năm này không mấy sáng sủa. Vì vậy.71 7. + Lượng hàng tồn kho của công ty năm 2008 tăng lên 1.675. Tỷ số này được cải thiện hơn so với năm 2007 (36 Kỳ thu tiền bình quân = ngày) chứng tỏ công ty đã quản trị tốt được việc bán Khoản phải thu bình quân/(Doanh thu/360) = 28 chịu cho các đối tác. + Đặc biệt trong tài sản lưu động.38 Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động / Nợ phải trả ngắn hạn = 3.4 tỷ số này có giảm nhưng không đáng kể.160 triệu đồng (so với năm 2007 là 1.7 3.28 1.15 6.345 triệu đồng). So với năm 2007 là 3. các khoản đầu tư ngắn hạn giảm mạnh (gần 43%).4 1.73 1.28 nghĩa là năm 2008 VNM có 3.654trđ (hơn 187%). Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền mặt+Các khoản tương đương tiền+Chứng khoán tiền mặt+Khoản phải thu)/Nợ ngắn hạn = 1. đó là tỷ số thanh toán tức thì hay tỷ số thanh toán nhanh (Rq) ta thấy chỉ số này vẫn ở mức độ cao tuy có giảm chút ít so với năm 2007. tiền và các khoản tương đương tiền tăng đột biến từ 117. công ty đủ khả năng thanh toán nhanh để chi trả mà không cần thanh lý hàng tồn kho. Một phần lượng hàng tồn kho lăng lên đáng kể là do những khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm của công ty nói riêng và của cả ngành nói chung.452 đồng thực sự có tính thanh khoản để đảm bảo cho một đồng nợ đến hạn Do hàng tồn kho có tính thanh khoản kém nên ta cần sử dụng một tỷ số khác loại trừ được hàng tồn kho và thể hiện tốt khả năng thanh toán này. Sự sụt giảm này là do tỷ lệ tăng tài sản lưu động nhỏ hơn lượng tăng nợ phải trả ngắn hạn.28 đồng tài sản lưu động đảm bảo cho 1 đồng nợ đến hạn trả.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán hiện hành Rc Tỷ số thanh toán nhanh Rq Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay hàng tồn kho Năm 2007 3.

24. nghĩa là thời gian lưu kho của hàng hóa kể từ lúc hàng nhập kho cho đến khi hàng xuất kho là 111 ngày ( thời gian cần thiết để chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền là 111 ngày). Điều này thể hiện bởi xu thế giảm vòng quay hàng tồn kho đối với hầu hết các doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp có hệ thống phân phối mạnh và VNM cũng không là ngoại lệ.84 1. đây cũng là lý do khiến số dư tiền mặt khá cao trên bảng cân đối kế toán.81 1. so với năm 2007 là 3. các khoản phải thu. và lạm phát tăng cao. Số ngày tồn kho so với năm 2007 là có sụt giảm nhẹ.4 1.5 2 1. Đều này dẫn đến vòng quay hàng tồn kho của năm 2008 là 3. tuy nhiên Công ty cần xem xét kĩ chính sách này trong dài hạn vì có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của Công ty.67.5 0 Q1 Q2 Q3 Nguồn: Tổng hợp báo cáo tài chính – VincomSC 32 TCDN 14 – K33 . Qua phân tích ta thấy kì thu tiền bình quân của Dutch Lady là 54 ngày qua đó ta thấy chính sách quản lý nợ phải thu của VNM chặt chẽ hơn. Vì trong thời điểm này độ co giãn của cầu theo giá thấp. Số ngày tồn kho bình quân = Hàng tồn kho bình quân/(Giá vốn hàng bán/360) = 111 ngày.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” thiết để chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền là 28 ngày.92 1.51 2007 2008 1 0. Biến động vòng quay hàng tồn kho 2. Nhưng so với bình quân ngành là 238 thì tỷ số này là tương đối tốt.5 1. Chỉ số này cũng cho thấy được tốc độ tiêu thụ hàng hóa của cty. dẫn đến việc doanh nghiệp tăng được doanh số từ việc tăng giá sản phẩm.7 1. Tuy nhiên cũng do giá cả tăng cao. với việc thị trường thực phẩm đồ uống biến động phức tạp với liên tiếp các vụ scandal về nhiễm độc đồ uống đã làm ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng.

Cấu trúc vốn và khả năng trả nợ (Đòn bẩy tài chính) Và tỷ số bình quân ngành là 105. mức độ rủi ro không trả được nợ là rất thấp bởi khỏan tài trợ bằng tín dụng chiếm tỷ lệ rất thấp trong cấu trúc vốn.35% tài sản của VNM đựoc tài trợ bởi vốn vay. Như vậy trong cơ cấu nguồn vốn của VNM 2008.038 đồng tài trợ bằng tín dụng dài hạn. Tỷ số tồng tài sản trên vốn cổ phần = Tổng tài sản/Vốn cổ phần Tỷ số tồng tài sản trên vốn cổ phần = 125. Trong tình trạng kinh tế hiện nay. Tỷ số nợ trên tài sản = Tổng nợ/Tổng tài sản Tỷ số nợ trên tài sản = 19. Mà nợ ngắn hạn đã được đảm bảo bởi nguồn vốn lưu động. khả năng thanh toán nợ vay của công ty cao. bỏ xa các đối thủ khác. như vậy phần lớn nợ của công ty là nợ ngắn hạn. Như vậy khả năng thanh toán được các khoản nợ dài hạn này là rất cao.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Tỳ số nợ trên vốn CP = Tổng nợ phải trả/Vốn cổ phần = 24% nghĩa là cứ 1 đồng tài trợ bằng vốn cổ phần thì có 0.78%.31% nghĩa là trong năm 2008 VNM có tổng tài sản lớn gấp 1. tuy khả năng thanh toán này có giảm so với 2007 là 82.84 đồng sẵn sàng dùng để trả cho một đồng lãi vay. đóng góp từ các nhà cổ đông nhiều hơn từ các nhà cho vay.35% nghĩa là trong năm 2008 19. 33 TCDN 14 – K33 . Điều này được thể hiện thông qua các tỷ số thanh toán cao.8% nghĩa là cứ 1 đồng tài trợ bằng vốn cổ phần thì có 0. Tỷ số này giảm so với năm 2007 càng cho thấy tỷ lệ vay mượn từ những nhà tín dụng thấp. Tuy rằng so với năm 2007 thì tỷ số này có tăng nhưng mức tăng là không đáng kể và cả hai tỷ số trên vẫn ở mức thấp. qua những tính toán trên cho thấy tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn cổ phần thì nhỏ.công ty này đã hoàn toàn mất khả năng thanh toán lãi vay(tỷ số này âm). Nhìn vào cấu trúc vốn của công ty ta thấy được khả năng tài chính lành mạnh của công ty.2532 lần vốn cổ phần. Mặt khác. Tỷ số nợ dài hạn trên vốn CP = Nợ dài hạn/Vốn cổ phần = 3.84 nghĩa là năm 2008 VNM có 51. đặc biệt là HNM . Khả năng thanh toán lãi vay = 51. Từ đó ta thấy được tình hình độc lập tài chính và khả năng thu hút vốn đầu tư cao của công ty. tỷ số này giảm so với 2007 là 19.7%.24 đồng tài trợ bởi các nhà tín dụng. Nói cách khác tỷ lệ nợ dài hạn của công ty là thấp. Khả năng thanh toán lãi vay = (Thu nhập trước thuế+Lãi vay)/Lãi vay.89 nhưng vẫn ở mức cao.

Tỷ suất sinh lợi trên đầu tư: Tỷ số sinh lợi trên doanh thu là 15. Trong tình hình kinh tế năm 2008. nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần thì tạo ra được 15.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Tỷ số sinh lợi trên doanh thu = Lợi nhuận ròng/Doanh thu. Tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) là 21%.06%). chiếm thị phần lớn hơn của các công ty cùng ngành khác.09% nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ tăng soanh thu thuần.25%. nghĩa là cứ 100 đồng vốn cổ phần thì có khả năng sinh lợi 26. ROE tăng 3.25 đồng. uy tín. với những biến động vĩ mô lớn và không thể lường trước được như lạm phát phi mã. sự cải thiện trong tỷ suất lợi nhuận và không có sự kiện nào trong năm gây ra hiện tượng pha lõang cổ phiếu. cao hơn năm 2007 là 22. Tỷ số sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) = Lợi nhuận ròng/Vốn cổ phần bình quân. cao hơn 2007 là 18%. Bên cạnh đó ROE > ROA cho thấy công ty cũng đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay. suy thoái kinh tế… rất nhiều doanh nghiệp bao gồm cả các doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực đồ uống thực phẩm đã phải gánh chịu sự sụt giảm lợi nhuận rất lớn. + Ta thấy.3%. đã giúp Vinamilk gia tăng vị thế cạnh tranh. 34 TCDN 14 – K33 . Tuy nhiên kết quả kinh doanh năm 2008 của Vinamilk cho thấy. nghĩa là cứ 100 đồng tài sản thì có khả năng sinh lời là 21 đồng.7% cao hơn so với ngành là 14. cao hơn năm 2007 là 14. thị trường tín dụng đóng băng. ROA tăng 3% và cũng cao hơn rất nhiều so với các công ty cùng ngành khác (ROA ngành = 8. khả năng sinh lợi của công ty được cải thiện hết sức ấn tượng so với cùng kì năm trước.7%.23 đồng lãi ròng. Điều này cho thấy việc khẳng định trong chất lượng sản phẩm. Tỷ số này sẽ được phân tích rõ hơn ở phần sau – phân tích Dupont. Tỷ số sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) = [Lợi nhuận ròng+Lãi vay(1-Thuế TNDN)]/Tổng tài sản bình quân.23%. Tỷ số sinh lợi trên vốn cổ phần (ROE) là 26.

02% 16. ROE của một số công ty cùng ngành thực phẩm đồ uống.65% 16.61% 2008 31.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Các tỷ số ROA.5% so với 2007 đã thể hiện được sức mạnh nội tại của cty.03% 13.7% 35 TCDN 14 – K33 . Lợi nhuận gộp biên tế Lợi nhuận hoạt động biên tế Lợi nhuận trước thuế biên tế 2007 26.23% 14. nhiều công ty cả lớn và nhỏ đã phải công bố lỗ nên việc Vinamilk có tổng doanh thu tăng trưởng 25.5% và lợi nhuận trước thuế tăng 43. Hiệu quả hoạt động: Nhìn chung các tỷ số này đều tăng so với năm 2007 cho thấy cty đã có được sự nỗ lực rất đáng khen ngợi vì trong tình hình khủng hoảng kinh tế 2008.

Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Lợi nhuận ròng biên tế 14. Thể hiện bằng việc hợp tác với nông dân nuôi bò sữa làm tăng tỷ lệ nguyên vật liệu mua tại việt nam do đó tránh được thiệt hại do biến động giá nguyên vật liệu nhập khẩu. Lợi nhuận hoạt động biên tế = Lợi nhuận từ hoạt động/Doanh thu Lợi nhuận hoạt động biên tế: chỉ tiêu này cho ta biết trong 100 đồng doanh thu có 16. Doanh thu tăng 25.09% và 0. tỷ suất lợi nhuận ròng vẫn đạt mức cao. Mặt dù giá nguyên liệu đầu vào biến động tăng rất mạnh trong năm 2007.02 đồng lợi nhuận từ họat động kinh doanh. Nguyên nhân là do VNM đã quản lý và hạn chế chi phí hết sức hiệu quả trong năm 2008. Điều này cho thấy khả năng quản lý chi phí cũng như điều tiết giá bán của VNM rất tốt.6% so với 2007. Bằng chứng là. tỷ suất giá vốn hàng bán.23% Lợi nhuận gộp biên tế = (Doanh thu-Giá vốn hàng bán)/Doanh thu Nhìn chung lợi nhuận gộp biên tế của VNM là 31. lợi nhuận trước thuế tăng 43. ta nhận thấy rằng người tiêu dùng vẫn không quay lưng lại với những mặt 36 TCDN 14 – K33 .54% nguyên nhân là do tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu giảm 5.65 đồng trong 100 đồng doanh thu là phần dùng để trang trải cho chi phí cố định và có lãi. giá cả các sản phẩm của VNM trong năm 2008 cũng tăng lên đáng kể. Như vậy ngay khi không còn được ưu đãi miễn 100% thuế TNDN như năm 2007. Lợi nhuận ròng biên tế = Lợi nhuận ròng/Doanh thu Lợi nhuận ròng biên tế: tỷ suất này cho ta biết 100 đồng doanh thu tạo ra được 15. Mặt khác. đẩy tỷ suất lợi nhuận gộp biên tế tăng cao.49%.65%. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận ròng trong năm 2008 đều tăng lần lượt là 2. Đây là những biến động rất tích cực khi đặt trong bối cảnh chung của toàn ngành.56%. Điều đó đã làm tăng tỷ số lãi gộp biên tế. điều này có nghĩa là có 31.7 đồng lợi nhuận trước thuế. tuy nhiên VNM vẫn duy trì được mức tăng lợi nhuận biên. Lợi nhuận trước thuế biên tế = Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu Lợi nhuận trước thuế biên tế: tỷ suất này cho ta biết trong 100 đồng daonh thu thuần có 14.74% 15. và ở mức cao trong năm 2008.23 đồng lợi nhuận ròng. Có thể nói đây là thuận lợi nằm ngoài dự kiến của các doanh nghiệp sữa. tỷ suất chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên doanh thu đã giảm đáng kể .

không đổi so với năm 2007. Đó là lý do đã làm tăng doanh thu của VNM trong 2008. Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản: Vòng quay tài sản cố định = 4. Đặt trong bối cảnh hiện nay kết hợp với khả năng sinh lợi của cty. năm 2008 EPS có tăng nhưng mức tăng không đáng kể so với sự sụt giảm của giá thị 37 TCDN 14 – K33 . Cổ tức mỗi cổ phần (DIV) là 2900đ. mua mới một số máy móc công nghệ. cao hơn 2007 là 1.64 lần cổ phần/Thu nhập mỗi cổ so với thu nhập hiện hành của nó. Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu/Tài sản cố định bình quân.238đ doanh thu. Trong năm 2008 tài sản cố định của VNM tăng so với 2007 điều này thể hiện ở việc cty đã đầu tư sửa chữa. điều này cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản của VNM là cao Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần = Doanh thu/Vốn cổ phần Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần là 1. hệ thống tủ đông tủ mát.25 thì tỷ số này giảm hơn 50%.98 điều này cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong năm 2008 là cao hơn Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu/Tổng tài sản bình quân. Tỷ số giá trên thu nhập Tỷ số giá trên thu nhập (P/E)= 11. những tỷ số hiệu suất sử dụng tài sản của VNM là tương đối cao.72 lần. tăng 1. trang thiết bị hiện đại. Tóm lại. cao hơn 2007 là 1.132 đồng.72 nghĩa là năm 2008 VNM có doanh thu thuần lớn hơn vốn cổ phần là 1. xe lạnh được đầu tư mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của nhóm hàng sữa chua. mặc dù trong hoàn cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay.205. So với năm 2007 là phần 29.38đ doanh thu. cổ đông của Vinamilk sẽ thu được 7.51 lần. Vòng quay tổng tài sản = 1.525 so với năm 2007 cho thấy trong năm 2008 cứ mỗi cổ phần nắm giữ. Theo một thống kê 2008 thì cty đã đạt được hiệu suất là 70%.38 nghĩa là 1đ tài sản tạo ra được 1.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” hàng chất lượng cao và có giá bán hợp lý như VNM.132. cao hơn 2007 là 3. Thu nhập mỗi cổ phần(EPS) = Thu nhập ròng của cổ đông thường/Số lượng cổ phần thường Tỷ số giá trên thị trường Thu nhập mỗi cổ phần(EPS)= 7.238 nghĩa là trong một đồng tài sản cố định tạo ra được 4.64 điều này có (P/E) = Giá thị trường một nghĩa là giá cổ phần của công ty dược bán gấp 11. Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn cổ phần cao và cao hơn hiệu suất sử dụng tổng tài sản.

2007 cho thấy trong năm 2008 trong công ty có sự giảm tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông. làm giá thị trường sụt giảm dẫn đến P/E giảm. Tỷ suất cổ tức= 3.5% so với giá thị trường của cổ phần. thì cổ phiếu VNM đang và sẽ mang những cơ hội mới cho nhà đầu tư. ngành thực phẩm và đồ uống gặp nhiều vụ tai tiếng điển hình như vụ melanin… khiến các nhà đầu tư e ngại. trường. Tỷ suất cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phần/Giá thị trường một cổ phần. Tỷ lệ chi trả cổ tức = Cổ tức chi trả mỗi cổ phần/Thu nhập mỗi cổ phần Tỷ lệ chi trả cổ tức là 29%. cho ta thấy rằng cổ tức của công ty trong năm 2008 chiếm 3. chúng tôi xin đề cập đến phương pháp phân tích Dupont để liên kết các tỷ số này lại. tăng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư với hi vọng tăng trưởng nhanh trong cổ tức cũng như đẩy giá thị trường lên cao thu hút thêm đầu tư bằng sự chênh lệch giá.Do đó. phần tiếp theo dưới đây. 2008 cổ tức chi trả trên cổ phần là không đổi nhưng do tác dộng của việc sụt giảm giá thị trường của cổ phần làm tăng tỷ suất này.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Tỷ suất thu nhập[1/(P/E)] = Thu nhập mỗi cổ phần/Giá thị trường một cổ phần.2008 là một năm mà nền kinh tế có nhiếu biến động.73% so với năm 2007.Tuy nhiên tỷ số này vẫn ở mức cao so với mặt bằng giá thị trường năm 2008. nền kinh tế khủng hoảng.6%.2%. dựa trên triển vọng phát triển của doanh nghiệp sức tăng trưởng của ngành sữa Việt Nam và khả năng hồi phục của thị trường chứng khoán Việt Nam về mặt dài hạn. thị trường chứng khoán không mấy sáng sủa. Chính vì thế. IV.5% tăng 1. Tuy là trong 2 năm 2007.6% so với giá thị trường của cổ phần và đã tăng so với 2007 là 5. Tỷ suất thu nhập(1/(P/E)) năm 2007 và 2008 lần lượt là 3.4% và 8. cùng đưa ra những đánh giá tốt hơn cho tình hình tài chính của công ty Vinamilk. 38 TCDN 14 – K33 . Phân tích Dupont: Việc phân tích các tỷ số tài chính không chỉ đơn thuần là việc đánh giá riêng lẻ từng tỷ số một. Có nghĩa là năm 2008 thu nhập của cổ đông chiếm 8.

112 Khoản phải thu ngắn hạn 646.966.810 Khoản phải thu dài hạn 457 Khoản đầu tư tài chính dài hạn 598.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Sơ đồ phân tích Dupont củaVNM TSSL / VCP (ROE) 26.923 Tài sản dài hạn khác 243.353.615 TS ngắn hạn khác 53.23% Thu nhập ròng 1.350.187.149 Chi phí bán hàng-quản lý doanh nghiệp 1.936.982 Tổng tài sản 5.250.959 TS lưu động 3.603.913 TS không lưu động 2.208.222 Chi phí tài chính -các chi phí khác Tiền mặt.610.605 Tổng chi phí 7.385 Chia VCSH 4.Tổng nợ / TS 80.65% Vòng quay TS 1.38 Dthu thuần 8.969 Hàng tồn kho 1.25% Chia TSSL/ TS (ROA) 21% Nhân TSSL/ doanh thu 15.354 TSCĐ 1.656 273.đầu tư ngắn hạn 712.164 39 TCDN 14 – K33 .845 GVHB 5.982 1.965 Chia Dthu thuần 8.775.342 Thuế TNDN 122.208.120 Tổng doanh thu 8.779.761.

hiệu suất sử dụng vốn cổ phần của Vinamilk là 1.724 x 0. Trong khi đó. mặc dù trước đó lợi nhuận gộp của hai doanh nghiệp này là gần như nhau. Điều này càng thể hiện cho ta thấy việc sử dụng có hiệu quả từ vốn cổ phần. Ta thấy tỷ số này là một tỷ số tương đối tốt. có thương hiệu trong ngành sữa nên tuy là 2008 là một năm khó khăn cho ngành thì VNM vẫn có mức lợi nhuận khá cao và ổn định.724 điều này có nghĩa là cứ 1 đồng vốn cổ phần tạo ra 1. và Hà Nội Milk nói riêng thì lợi nhuận gộp của VNM trong năm 2008 là đang được cải thiện dần trong khi của Hanoimilk lại đang giảm đi.152 = 0. VNM có được khả năng sinh lời tốt như thế là do hai nguyên nhân chính sau: + Thứ nhất. + Thứ hai. ở tỷ lệ 40%-50% so với lợi nhuận gộp.205 lên 1.VNM đã kiểm soát tốt chi phí bán hàng tốt. Từ việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn công ty như thế này. lại giữ vũng dược uy tín vè chất lượng. so với các cty đối thủ cùng ngành nói chung. Bên cạnh đó vòng quay tài sản của VNM cũng tăng từ 1. Đặc biệt trong năm 2008. chi phí này đã tăng vượt quá cả lợi nhuận gộp là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thua lỗ. Như vậy do sự gia tăng trong cả 2 yếu tốt TSSL/DT và vòng quay tài sản khiến cho ROA tăng.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Xét tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA: Tỷ số này cho thấy VNM một công ty dẫn đầu ngành sữa đã và đang có khả năng sinh lời rất cao.724 đồng doanh thu. Điều này khiến tỷ suất sinh lợi trên doanh thu gia tăng. Cụ thể hơn ta lại cùng nhau quan sát sơ đồ Dupont và xem xét mối quan hệ giữa ROA và các tỳ số tài chính khác: Ta có: ROA= tỷ suất sinh lợi trên doanh thu* vòng quay tài sản Trong đó TSSL/DT = lãi ròng/doanh thu.2625 Theo cách thức phân tích như trên thì ROE chịu tác động bởi 2 yếu tố: hiệu suất sử dụng vốn cổ phần và tỷ suất sinh lợi trên doanh thu.38 trong năm 2008 là do công ty đã sử dụng tài sản hiệu quả hơn năm 2007. Như đã nói ở trên VNM kiểm soát tốt chi phí. Ta cũng có thể trình bày ROE dưới dạng sau: ROE = Doanh thu thuần / vốn cổ phần x Lãi ròng/ Doanh thu thuần = Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần x Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =1. Trong đó. Vinamilk sẽ tiếp tục thu hút được nhiều nhà đầu tư quan tâm hơn nữa. Chi tiết hơn nữa ta có thể phân tích ROE thành 3 tỷ số như sau: ROE = Doanh thu thuần/Tổng tài sản x Tổng tài sản/ Vốn cổ phần x Lãi ròng/ Doanh thu thuần = Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần x Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 40 TCDN 14 – K33 . chi phí bán hàng của Hanoimik thường ở mức 65%-70% so với lợi nhuận gộp.

Duy trì mức lọi nhuận gộp tốt trong giai đoạn khó khăn đồng thời có chính sách kiểm soát chi phí tốt thể hiện thông qua sự gia tăng TSSL trên doanh thu. Nhìn chung so với năm 2 điều này chứng tỏ tuy trong năm 2008 công ty vẫn có sử dụng đòn bẩy tài chính nhưng mức đọ sử dụng không cao như năm 2007. Trong nhóm doanh nghiệp đồ uống thực phẩm. .35%. Đáng chú ý trong cơ cấu nợ chỉ có khỏang 27 tỷ là nợ chịu lãi từ VCB-Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh để tài trợ cho dự án lắp đặt dây chuyền đóng hộp sữa đặc có đường tại nhà máy sữa Thống Nhất. cho mục đích gì?” Đồng thời 41 TCDN 14 – K33 .Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” =1.6% tổng tài sản. khoản phải thu phải được quy trở về thành tiền mặt mới trở thành mạch máu nuôi sống doanh nghiệp. Do ROA vẫn bé hơn ROE nên việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong năm 2008 của công ty vẫn có hiệu quả. và chiếm 18. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một nguồn thông tin hữu ích cho việc đánh giá khả năng tạo tiền.Công ty sử dụng hiệu quả nguồn tài sản hiện có thể hiện qua sự gia tăng vòng quay tài sản. Đặc biệt. qua phân tích ta thấy ROE của công ty tăng chủ yếu là do . khả năng thanh toán hoặc nhu cầu vay vốn của một doanh nghiệp. Nhìn chung trong bối cảnh hiện nay.Sử dụng vốn vay hiệu quả. những doanh nghiệp nào co1 mô hình kinh doanh tốt. Ta thấy. do doanh nghiệp này có thị phần chi phối trên thị trường tại nhiều mặt hàng.253*0. Vinamilk sử dụng đòn bẩy tài chính thấp với tổng nợ ngắn hạn và dài hạn chiếm 15.376*1.78% xuống còn 19. ít sử dụng đòn bẩy tài chính.7% nguồn vốn chủ sỡ hữu. Đa phần các khỏan phải trả còn lại Vinamilk đều chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp với thời gian chiếm dụng vốn lên gần gấp đôi so với thời gian Vinamilk bị chiếm dụng vốn từ khách hàng. Vinamilk là doanh nghiệp có dòng tiền rất tốt với dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ: Qua sự phân tích BCKQHDKD có thể thấy dược tình hình lợi nhuận của một công ty. Tuy nhiên lợi nhuận không đồng nhất với tiền mặt. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là bảng trả lời tóm tắt câu hỏi “ tiền của doanh nghiệp đến từ đâu và được sử dụng như thế nào.152 = 0. . PHẦN 3: PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN: I. chỉ có Vinamilk là vào thời điểm hiện tại mới đáp ứng được các chỉ tiêu này.2625 Tóm lại. Trong khi nhiều doanh nghiệp cùng ngành vướng phải vụ scandal melamine. các hình thức biền đổi theo thời gian của tiền mặt như hàng tồn kho. doanh thu tăng trưởng dựa chủ yếu trên hoạt động sản xuất kinh doanh chính sẽ là khỏan đầu tư tốt trong trung và dài hạn. Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính: So với năm 2007 tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty đã giảm từ 19. cơ chế quản lý đầu vào hiệu quả. có đòn bẩy tài chính thấp và chiến lược tiếp thị khá hiệu quả.

070 trđ.651 Năm 2007 8.958% Dựa vào bảng trên ta dễ dàng nhận thấy.269.015.413 (1. Trên cơ sở cân đối tiền giữa thu và chi.588.180.157 trđ.658% -177. Vậy tình hình tài chình của VNM dược phản ánh thế nào qua tình hình lưu chuyển tiền tệ của công ty trong năm 2008.269. trước nhất xét về dòng tiền hình thành từ hoạt động trong năm 2008 thì dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh thu cân đối chi còn dư 1. Ta hãy đi vào phân tích: Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính Lưu chuyển thuần trong năm Tỷ trọng lưu Chênh lệch chuyển tiền từ các họat động 305.194) 663. Dòng tiền vào.785tr và 517.607) 220.099 8.785) (1.672.157 Ta nhận thấy tổng dòng tiền vào = 8672651 trđ. dòng tiền ra của VNM trong năm 2008: Tổng thu Năm 2008 8.452. thì lượng tiền lưu chuyển thuần trong năm 2008 là 220. còn lượng tiền lưu chuyển thuần trong năm 2007 là - 42 TCDN 14 – K33 .087) 259.099 trđ so với năm 2007 là 8.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” cũng cho phép lí giải tại sao doanh nghiệp đang có lãi mà phải đi vay tiền nộp thuế nhà nước hay vẫn bị phá sản vì không có tiền thanh toán nợ… Chính vì thế mà phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp là một trong những trụ cột quan trọng để các nhà quản trị có thê nắm bắt tình hình tài chính thực sự của công ty. Một trong những lí do dẫn đến sự thành công trong nỗ lực này chính là việc cố gắng quản lí chặt các khoản chi phí của công ty.627. Điều này cho thấy dòng tiền vào tăng 84581 trđ.627.825 trđ.055% 956.978) 484.759tr trong khi đó dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính thu cân đối chi còn thiếu hụt lần lượt là 531.281 Năm 2008 Năm 2007 1. so với năm 2007 là 8. Phần sau chúng tối sẽ làm rõ hơn vấn đề này. ta thấy được sự nỗ lực của công ty là rất lớn trong việc cân đối tiền của mình.478 (531.452. Qua số liệu tính toán trên.070 Tổng chi 8.759 313.912 -47. Và tổng dòng tiền ra của công ty vào năm 2008 là 8.588.193 (517.825 (39.960% -664.194tr.

Công ty trong năm 2008 đã mở rộng quy mô sản xuất. duy chỉ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là thừa tiền thanh toán trong khi tình hoạt dộng đầu tư và hoạt động tài chính thì thiếu hụt tiền thanh toán.016 (1.912 -39.759 96.77% 10. trong giai đoạn đầu tư cơ sở vật chất công ty vẫn cân đối tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh. đảm bảo mức cân đối giữa 43 TCDN 14 – K33 18.654 8.317.707.929 trd.611 484.477 690.45% 301.478 78.62 629.27% -2.579.269.696 -517.180.038 1.51% 15.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” 39.087 156.835 1.064 663.413 -39.10% 74. tỷ trọng từng dòng tiền lưu chuyển từ các hoạt động của công ty.015.281 -203.825 117. Xem xét các giá trị.82% 16.725 1.077 313.394.00% 1.13% 7. CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Thu Chi Lưu chuyển thuần HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Thu Chi Lưu chuyển thuần HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Thu Chi Lưu chuyển thuần Lưu chuyển thuần trong kì Tiền tồn đầu kì Tiền tồn cuối kì Năm 2008 Tỷ Số tiền trọng Năm 2007 Số tiền Tỷ trọng 8.39% -2.693.819 338.547 2.27% 173. Như vậy nhìn chung trong năm 2008. Bên cạnh đó so với năm 2007 thì công ty còn làm tăng dòng tiền thuần này lên 956.087 trđ.405 -531. Tuy nhiên.418 -687.131.401.785 1.368 (1.076 220.193 - 18.12% 97.45% .405.281 tr một lượng tăng đáng kể.930) 10. kết quả trên vẫn cho thấy một dấu hiệu khả quan và hợp lí. và trên cơ sở này đã phát triển hoạt động một cách có hiệu quả.648 956.895 117.555 6.693.38% 6.39% (1.149 220.929 737.62% -225.281trd.978) 3. Giá trị Khảo sát tình hình biến động dòng tiền 2 năm 2007.38% -7. Bởi lẽ. dòng tiền thuần hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 956.17% 916.484 7.2008: a) Hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh có dòng tiền thu tăng 1.87% 84.819 Chênh lệch Tỷ Giá trị trọng 1.562) 259.

611trd . tăng 9.168) (891. Ta thấy dòng lưu chuyển thuần trong hoạt động đầu tư là -531. giả sử nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương (thu>chi) cũng chưa hẳn là tốt bởi lẽ.785 trđ. với tỷ lệ là 0. Như đã trình bày ở trên. điều này đồng nghĩa với một sự thu hẹp trong hoạt động đầu tư.4%.924 trđ. b) Hoạt động đầu tư: .861) 53. Nói cách khác.248) (5.502 (153. dòng thu giảm 203.507 (103. khi đó kết quả của số tiền thu do bán tài sản cố định và thu hồi vốn đầu tư tài chính nhiều hơn số tiền chi ra để mở rộng đầu tư.418trd.839.104) (26.Năm 2008 dòng tiền thu từ bán hàng cung cấp dịch vụ lớn hơn dòng tiền thu trong năm 2007 là 1.373) (426) (11.053 (5. duy trì các hoạt động. mua sắm tài sản cố định và tăng đầu tư tài chính.404 trđ.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” dòng thu với dòng chi. Lưu chuyển thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh Tiền thu bán hàng.257) (1. Đây là dấu hiệu thể hiện sự lành mạnh.347.629.25%. Làm tăng hiệu qua hoạt động cho công ty rất nhiều. -Như vậy. Công ty đã có một tình hình tài chính lành mạnh.Nhìn vào bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ.718.977 6.844) (3. Đây chưa hẳn là một dấu hiệu xấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh. ta thấy: . chính những số liệu này cho ta thấy được sự nỗ lực kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ của công ty. Mặt khác. cung cấp dịch vụ và doanh thu khác Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ Tiền trả người lao động Tiền chi trả lãi vay Tiền nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh Tiền chi khác từ các hoạt động sản kinh doanh Tiền chi trả chi phí hoạt động Năm 2008 Năm 2007 8. khả quan về khả năng tạo tiền đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.336. trang trải các khoản nợ. Còn ghi nhận về khoản chi cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ tăng 502.057. tóm lại luồng tiền từ hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của VNM từ hoạt động kinh doanh.971) (101. trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn trang trải từ bên ngoài.667) 78. chi giảm 687. 44 TCDN 14 – K33 .883) Theo bảng BCLCTT được lập theo phương pháp trực tiếp trên đây.

475) 77. Dòng chi giảm 225.305 (487.368trd trong đó giảm mạnh ở khoản trả nợ gốc vay.785) Năm 2007 (743.562trd.447 360.965) 2.650) 105. xây dựng TSCĐ (445. là do trong năm chỉ tồn tại nguồn thu duy nhất từ việc vay ngắn và dài hạn.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” LƯU CHUYỂN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Năm 2008 Tiền chi để mua. Thay vào đó là sự tăng lên của khoản đầu tư vào tiền gửi ngắn hạn. không chi đầu tư chứng khoán. cổ tức và lợi nhuận được chia 90. công ty đã giảm lượng tiền đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn và cả trái phiếu ngắn hạn một cách đáng kể. Tuy nhiên so với năm 2007 có sự giảm lượng tiền trong thu và chi. xây dựng TSCĐ.405. Bằng chứng là trong tình hình thị trường chứng khoán không mấy sang sủa. đầu tư cho liên doanh và công ty con. thành thiếu hụt 517.373 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (531. giảm 367.964 (80. dòng tiền thuần trong năm 2007.963) 45 TCDN 14 – K33 . Như vậy nhìn chung. thu của hoạt động tài chính dẫn đến kết quả là dòng tiền thuần từ hoạt động này giảm mạnh.Quay trở lại với tình hình thực tế tại VNM ta thấy. Bên cạnh đó là sự giảm sút trong các khoản chi như chi mua.217 Tiền chi cho hoạt động đầu tư chứng khoán Tiền thu hồi bán lại chứng khoán đầu tư và trái phiếu 3.149trd sau cân đối chi năm 2008. hoạt động đầu tư năm 2008 vẫn rất khả quan.000 (377.191) Tiền chi đầu tư góp vốn váo đơn vị khác (134. về các khoản thu. giảm 1. từ thừa tiền thanh toán sau cân đối chi năm 2007.547 (9.978) . 2008 đều là những con số âm và như phân tích nói trên thì đây vẫn là một dấu hiệu tích cực trong hoạt động đầu tư.219. Trước tiên.108. Theo chúng tôi đây là những điều chỉnh trong quyết định đầu tư khá hợp lý giúp công ty đứng vững trước những khó khăn trong một năm đầy khó khăn và biến động như năm 2008 c) Hoạt động tài chính: . và một khoản tăng nhẹ trong đầu tư vào các công ty con của VNM.010 Khoản vay cấp cho liên doanh và công ty con (Tăng)/ giảm khoản tiền gửi có kì hạn tại ngân hàng (50.883) 173.Hoạt động tài chính có dòng thu giảm mạnh.326 (1. tuy nhiên so với năm 2007 thì qui mô đầu tư đã có sự giảm sút. LƯU CHUYỂN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Năm 2008 Năm 2007 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu Tiền vay ngắn hạn.152) Vốn góp nhận từ các cổ đông thiểu số 20 Tiền thu lãi cho vay.015. dài hạn nhận được tiền chi trả nợ gốc vay 1.926) 115. hầu hết các khoản thu đều giảm. Sự giảm trong cả dòng chi.062) Tiền thu từ thanh lí tài sản cố định và tài sản dài hạn khác 4.930trd.443 (4. giảm 1.920trd.

Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Cổ tức.733) (538.Tỷ trọng dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh so với tổng dòng tiền vào của công ty là 96. nguồn vốn chủ yếu là vốn từ chủ sở hữu. Tỷ trọng Quan sát cơ cấu dòng tiền qua 2 năm 2007-2008. Qua đó thể hiện một khả năng tạo tiền tốt hơn và tác động tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh. khoản cổ tức chi trả cho cổ đông cũng cho thấy công ty thực hiện như lời hứa của mình.87%.77%. Công ty cần có những kế hoạch tài chính tốt hơn. dòng chi tăng 10.12% 18.38% 78.27% và vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tồng nguồn thu. dài hạn.87% 84. giúp cân đối nguồn thu tài chính.477 trđ. nhưng qua đó cũng thể hiện sự độc lập trong tài chính của công ty. nguồn chi của công ty. Như vậy so với năm 2007 công ty đã đẩy mạnh hiệu quả từ hoạt động sản suất kinh doanh của mình.219. thể hiện một xu hướng tăng trưởng của công ty trong hoàn cảnh nên 46 TCDN 14 – K33 . Đây chính là hệ số đánh giá năng lực tạo ra nguồn tiền từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. công ty có mức độ độc lập tài chính khá cao. . Cả khoản tiền vay ngắn hạn. CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Thu Chi Lưu chuyển thuần Năm 2008 Tỷ trọng Năm 2007 Tỷ trọng Chênh lệch Tỷ trọng 96. . Chính những khoản này là nguyên nhân chủ yếu làm cho lưu chuyển tiền thuần trong hoạt động tài chính của công ty giảm rõ rệt. lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (680. duy trì mức trả cổ tức không thấp hơn mức bình thường.181) * Số liệu cho thấy dòng tiền thu từ phát hành cổ phiếu trong năm của công ty là bằng 0.10% 74.Như vậy trong năm 2008 hoạt động tài chính đã không mang lại nguồn thu cho công ty.27% a) Hoạt động sản xuất kinh doanh: Có tỷ trọng dòng tiền thu tăng 18. 2. Như ta đã biết thông thường tỷ lệ nay chiếm rất cao (>80%) và là nguồn tiền chủ yếu dùng trang trải cho hoạt động đầu tư dài hạn và trả cổ tức cũng như các khoản vay ngắn hạn. Thiết nghĩ đây có thể là chính sách của công ty không chủ trương huy động vốn từ lãi vay vì như ta biết. so với năm 2007 là 1.77% 10. dài hạn nhận được của công ty cũng giảm đáng kể. đó là do ảnh hưởng của thị trường chứng khoán nhiều biến động trong năm. để làm gia tăng dòng tiền cho công ty trong tương lai.

38% -7.45% 3. CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Thu Chi Năm 2008 Tỷ trọng Năm 2007 Tỷ trọng chênh lệch Tỷ trọng 2. Do đó. Tiền tệ luôn được tính toán theo giá trị thời gian. nhận thấy tình hình chung của nền kinh tế. dẫn đến sự sụt giảm trong tỷ trọng của thu & chi hoạt động đầu tư so với tổng dòng tiền vào. CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Thu Chi Năm 2008 tỷ trọng Năm 2007 tỷ trọng chênh lệch tỷ trọng 1.39% xuống còn 2%. đây cũng là dấu hiệu thích hợp của giai đoạn thu hẹp đầu tư .Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” kinh tế đang gặp nhiều khó khăn. . Sự giảm này thể hiện xu hướng giảm dần sự thiếu hụt tiền. cho thuê dài hạn tài sản cố định. VNM đã thu hẹp khoản đầu tư của mình vào thị trường chứng khoán và khoản cấp & góp vốn của mình lại.82% b) Hoạt động đầu tư : Có tỷ trọng nguồn thu. tỷ trọng nguồn chi cũng giảm nhưng giảm ít hơn. chi giảm hơn một nửa so với năm 2007.39% -2. Như đã đề cập ở phần trên thì nguồn 47 TCDN 14 – K33 . Đây là một nỗ lực rất lớn của công ty. giảm 2.39% 10.13% 7.51% 15.45%.17% 18.Bên cạnh đó tỷ trọng dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh so với tổng dòng tiền vào cũng có tăng nhưng tỷ lệ tăng nhỏ hơn khá nhiều so với tỷ trong của dòng tiền vào.45% c) Hoạt động tài chính Tỷ trọng nguồn thu giảm mạnh từ 18. hùn vốn…nhằm mục đích tìm kiếm nguồn thu nhập ổn định lâu dài. liên doanh. Điều này cho thấy không những công ty hoạt động hiệu quả mà còn có chính sách quản lý dòng tiền ra rất chặt chẽ hợp lý.Hoạt động đầu tư không kể đến đầu tư tài sản cố định là nét đặc trưng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Ngoài ra doanh nghiệp thường đầu tư vào các lĩnh vực dài hạn khác : đầu tư kinh doanh bất động sản. Chúng tôi đánh giá rất cao khả năng tạo tiền này của VNM.27% -2. mọi đồng tiền đều có môi trường lưu chuyển thông suốt trong đó chủ yếu là thị trường chứng khoán.00% 8.62% -16.

còn khaỏn phải thu thì tăng 13. tồn kho + Tỷ số thấp: phản ánh vốn đầu tư cố định cao. quản lý vốn lưu động tốt + Tỷ số cao: hàng tồn kho chậm lưu chuyển. quản lý tài sản như phải thu. Bình Dương. Một số tỷ số trong phân tích BCLCTT • Tỷ số giữa lợi nhuận thuần trên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động KD (operating ratio)=1.069 trđ so với năm 2007 Tỷ số này thấp hơn tỷ số của năm 2007 phản ánh tình hình vốn đầu tư cố định cao hơn. chính sách bán trả chậm… Trong tỷ số này có sự sụt giảm so với năm 2007. Trong trường hợp công ty VNM của chúng ta. chính là dòng tiền được huy động và điều phối cho hoạt động đầu tư nếu lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh không đủ cho hoạt động đầu tư. phải trả. Trong năm 2008 tỷ số này của công ty tuy có giảm mạnh so với năm 2007. o Hoàn thành giai đoạn hai của nhà máy cà phê Sài Gòn tại khu Mỹ Phước. + Tỷ số lớn hơn 1: công ty đang tăng cường đầu tư + Tỷ số nhỏ hơn 1: công ty đang hưởng lợi từ kết quả đầu tư trong quá khứ VNM là một công ty chú trọng hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. và các khoản quản lý tài sản như phải thu. và hàng tồn kho tăng 112. Chủ yếu là công ty giảm mạnh hoạt đầu đầu tư vào thị trường chứng khoán. đây cũng chính là nguyên nhân khiến tỷ trọng trong thu và chi từ hoạt động tài chính của công ty giảm sút so với năm 2007. khoản phải trả giảm 105. II. chi của hoạt động tài chính đều giảm sút. nhận thấy được việc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh sang hoạt động đầu tư là hoàn toàn có thể cân đối. các khoản khấu hao của công ty tăng lên 178.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” thu và chi cũng như tỷ trọng nguồn thu.Chúng ta đều biết dòng tiền từ hoạt động tài chính. tồn kho… Với báo cáo lưu chuyển tiền tệ của VNM ta thấy. 48 TCDN 14 – K33 . điều này cũng cho thấy sự giảm trong cơ cấu của vồn chủ sở hữu.05. . • Tỷ số đầu tư: chi đầu tư mua sắm TS / (giá trị khấu hao+tiền thu thanh lý TS) (investment ratio) =2. Việc huy động đó có thể là các khoản vốn vay hay phát hành thêm cổ phiếu.354 trđ. Còn các khoản đầu tư khác của công ty vẫn được chú trọng như các dự án đầu tư vào các công ty con và công ty khác: o Hoàn thành và đưa vào hoạt động nhà máy sữa Tiên Sơn tại khu công nghiệp Tiên Sơn Bắc Ninh.919 trđ. Điều này cho thấy ngoài yếu tố do ảnh hưởng của nền kinh tế khủng hoảng.59) + Yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số đầu tư: chính sách đầu tư. phải trả.44 (2007=5.430 trđ so với năm 2007.(1.036) (2007=3.76)) + Yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số: chính sách khấu hao.(2. và quản lý vốn lưu động tốt hơn năm 2007.08. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số này gồm các chính sách khấu hao.

Như đã phân tích từ trước. Chính vì lí do này mà công ty có mức độ độc lập tài chính rất cao. liên doanh… Tuy có sự giảm sút trong hoạt động đầu tư nhưng tỷ số này của VNM vẫn lớn hơn 1. Ta thấy cả vốn dài hạn lẫn tổng nguồn thu tiền mặt của công ty đều tăng lên so với năm 2007. o Đầu tư vào các công ty con như công ty TNHH Một Thành viên bò sữa VN. * Tỷ lệ nguồn vốn dài hạn trong tổng nguồn thu của tiền mặt = 57. công ty Cổ phần sữa Lam Sơn… o Và các công ty liên kết.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” o Đưa vào sử dụng tổng kho thành phẩm và nguyên liệu tại khu công nghiệp Trà Nóc. Tuy nhiên. có thể vì thế mà hạn chế khả năng sinh sản nguồn tiền. công ty VNM chiếm dụng vốn nhiều hơn là bị chiếm dụng và công ty chủ yếu dựa vào vốn chủ sở hữu. Như chúng tôi phân tích trước đây. công ty đang thiếu khả năng sinh sản nguồn tiền. Điều này cho thấy công ty vẫn đang tăng cường cho hoạt động đầu tư của mình. • Tỷ số chi trả cổ tức : số tiền chi trả cổ tức trên tổng nguồn tiền từ HĐKD (divident payout ratio)=53. tỷ trọng nguồn vốn vay của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ hơn tỷ trọng của vốn từ chủ sỡ hữu.2.2. o Trang trại bò Nghệ An. tỷ lệ này tương đối cao. chính sách huy động tài chính cảu công ty chủ yếu là từ vốn chủ sở hữu. Nhưng do tỷ lệ tăng của nguồn tổng nguồn thu tiền mặt tăng nhiều hơn so với tỷ lệ tăng của vốn dài hạn do đó tỷ số này thấp hơn so với năm 2007. Theo chúng tôi. Cần Thơ. * Tỷ lệ tổng nguồn cung cấp vốn trong tổng nguồn thu của tiền mặt = 68. Điều đáng nói ở 49 TCDN 14 – K33 .6 + Yếu tố ảnh hưởng: chính sách phân phối cổ tức của công ty + Tỷ số nhỏ hơn 1: công ty đang giữ lại tiền để tái đầu tư + Tỷ số lớn hơn 1: công ty đang sử dụng nguồn tiền từ nguồn khác để chi trả cổ tức à không bền vững. + Yếu tố ảnh hưởng: chính sách huy động tài chính của doanh nghiệp + Tỷ số vốn dài hạn trong tổng nguồn thu tiền mặt cao: chứng tỏ công ty đang dựa vào nguồn vốn dài hạn để hoạt động. Điều này chứng tỏ công ty đang dựa vào nguồn vốn dài hạn để hoạt động. • Tỷ lệ các loại nguồn cung cấp vốn trong tổng nguồn thu của tiền mặt (cash sources percentages) * Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn trong tổng nguồn thu của tiền mặt = 11. công ty đã thự hiện đúng cam kết của mình với cổ đông. Với sự cam kết không hạ thấp mức chi trả cổ tức thấp hơn mức bình thường. trang trại bò thứ ba của VNM. và sự cân đối trong dòng tiền từ hoạt động kinh doanh sang hoạt động đầu tư và tài chính.

mở rộng thị phần.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” đây chính là hiệu quả trong Hoạt động kinh doanh của mình. điều này càng khẳng đinh tài chính của công ty có một sức khỏe tốt. Khả năng tạo tiền và thanh toán của công ty cũng được đánh giá cao. 50 TCDN 14 – K33 . qua phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ trên. Công ty không chỉ tạo ra lọi nhuận ghi trên sổ sách nhưng là tạo ra lợi nhuận thực sự. Như vậy. Trong tình hình kinh tế hiện nay. Bên canh đó công ty cũng đang có chính sách sử dụng tiền hợp lí trong qua trình đâu tư. công ty đã chứng minh được khả năng tài chính lành mạnh của mình. VNM là một công ty có tiềm lực thực sự. Ta còn nhận thấy tỷ số này nhỏ hơn 1. Chính sách huy dộng của công ty chủ yếu vận là sử dụng nguồn lục nội tại của mình. ta nhận thấy. thể hiện qua lưu chuyển tiền thuần dương của công ty trong năm. gia tăng chất lượng sàn phẩm… khẳng định uy tín trên thương trường tiếp tục giữ vị trí đầu ngành. công ty đủ khả năng chi trả cổ tức với mức bình thường mà không phải phụ thuộc vào các nguồn vốn khác. thể hiện việc công ty giữ lại tiền để tái đầu tư.

178 598.657 251 Đầu tư vào công ty con - - - 252 122.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” PHẦN 4: LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN I.955 259 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn - - - 260 Tài sản dài hạn khác 117.283 1.089.354 210 Các khoản phải thu 860 762 475 219 Phải thu dài hạn khác 860 762 475 220 Tài sản cố định 1.056) 28.701 78.416 229 Giá trị hao mòn luỹ kế (12.829 546.771 79.263) (18.189 23.189) (1.022.901 401.868 228 Nguyên giá 21.613 195.489 245 Giá trị hao mòn luỹ kế - - - 250 Các khoản đầu tư dài hạn 413.529.533 5.669 1.573.276 268 Tài sản dài hạn khác 105 311 1.502 51 TCDN 14 – K33 .980 1.357 972.356 933. kinh doanh Đầu tư dài hạn khác 291.504 38.187 222 Nguyên giá 1.512 262 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - 8.432 310 Nợ ngắn hạn 754.548 230 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 316.230 1.022 270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 3.941 243.936.600.604.017 47.425.715 50.247.018 570.200 322.702 258 Đầu tư vào công ty liên kết.835 2.451) 227 Tài sản cố định vô hình 9.963.779.390 2.489 241 Nguyên giá - - 27.117 5.959 NGUỒN VỐN 300 NỢ PHẢI TRẢ 862.141 20.150 1.868 240 Bất động sản - - 27.646 1.641.073.638 223 Giá trị hao mòn luỹ kế (826.401 203.154.923 221 Tài sản cố định hữu hình 746.142 2.296 195.966.308 356.071.661 1.622) (941. Dự phóng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Bảng cân đối kế toán từ năm 2006-2008 2006 2007 2008 200 TÀI SẢN DÀI HẠN 1.810 261 Chi phí trả trước dài hạn 117.618.

187 315 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Phải trả người lao động - 426 3.567.614 440 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 3.537.757 412 Thặng dư vốn cổ phần 54.245.684 91.821 132.276 420 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 371.313 175.600.950 50.701.917 314 33.869 621.684 91.380.037 430 Nguồn kinh phí và quỹ khác 54.350 5.563 (171.235 81.681 (5.913 410 Vốn chủ sở hữu 2.959 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ 2006 .315 4.540 869.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” 311 Vay và nợ ngắn hạn 17.315.930 331 Phải trả người bán dài hạn 41.556 313 Người mua trả tiền trước 2.331 64.752.440 (43.948 1.217 1.757 1.937 4.865 264.844 128.141 136.418 336 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 21.533 5.505 (4.883 9.590.700 - 30.794 139.761.052 319 177.969) 2.490 35.873 181.425.103 744.900 400 VỐN CHỦ SỞ HỮU 2.244 (137.598.013 74.821) 6.619 2007 6.757 803.665.222 312 Phải trả người bán 436.964 2008 8.581) 8.002 93.383 4.678.238 525. phải nộp ngắn hạn khác Nợ dài hạn 107.810 52 TCDN 14 – K33 .675.376 492.715 411 Vốn góp của chủ sở hữu 1.208.612 333 Phải trả dài hạn khác 2. phúc lợi 54.699 4.514 26.589 35.198 500 Lợi ích của cổ đông thiểu số - 35.381 22.464 330 Các khoản phải trả.966.104 316 Chi phí phải trả 85.622 96.253 257.697 418 Quỹ dự phòng tài chính 88.836.114) 1.717 5.283) 1.378.982 (4.000 334 Vay và nợ dài hạn 42.280) 6.752.622 96.948 417 Quỹ đầu tư phát triển 580.610.064.683.078 74.289.963 188.224.345 32.466 144.064.117 5.000 1.198 431 Quỹ khen thưởng.2008 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính 2006 6.

150 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (25.192) 865.09% 11% 29.06% 11% 19% 18.97% Năm 2008 25.91% 13.422 1.24 0.56% 68.13% 22.47 1.3 6.94% 11.95% 4.313 161.870) 662.052.34% 11% 29% 20.363) (204.259 1.06% 12.29% 13.30% 33.93% 9.29% 16.1 3.351.28% 2.78% 22.132 Một số tỷ số chọn lọc được dùng để dự phóng Các tỷ số (1)Tăng trưởng Doanh thu thuần (2)Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần (3)Tăng trưởng doanh thu hoạt động tài chính (4)Chi phí TC không gồm lãi vay/ Doanh thu TC (5)Lợi nhuận khác/ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (6)Chi phí bán hàng.02% 5.01% 19.69% 7.44% 8.53% 1.247 51. quản lý doanh nghiệp/Giá vốn hàng bán (7)Vòng quay các khoản thu ngắn hạn (8)Vòng quay các khoản thu dài hạn (9)Vòng quay hàng tồn kho (10)Tài sản ngắn hạn khác / GVHB (11)Tài sản dài hạn khác / GVHB (12)Nợ ngắn hạn/ GVHB (13)Tài sản cố định/GVHB (14)Tỷ lệ khấu hao hằng năm (15)Lãi suất ước tính hằng năm (16)Thuế suất thuế thu nhập DN (17)Tỷ lệ chia cổ tức Tổng nợ/ GVHB Năm 2006 10.607 (197.396) (112.33% 34.790 30.090 130.120 VNĐ 7.774 (2.7 17282.90% 20.21 7262.67 0.381 0 8.538 955.308) (297.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Phần lỗ trong liên doanh tổng lợi nhuận trước thuế Chi phí thuế TNDN hiện hành Chi phí thuế TNDN hoãn lại Lợi ích của cổ đông thiểu số Lợi nhuận sau thuế TNDN (49.621) (1.397 (8.7% 73.90% Năm 2007 4.250.50% 64.862) (864.173 73.888) 620.8 3.371.43% 7.19% 12.950 1.129 120.890 VNĐ 4.39 6346.08% 0.09% 24.00% 22.76% 74.05% 2.35% 34.017 50 963.884) 659.227) (859.874 39.448 VNĐ 5.18% 34.35% 17.59% 5.804) 1.52% 10.57% 53 TCDN 14 – K33 .10% 247.

quản lý doanh nghiệp/Giá vốn hàng bán (7)Vòng quay các khoản thu ngắn hạn (8)Vòng quay các khoản thu dài hạn (9)Vòng quay hàng tồn kho 2009F 2010F 2011F 9. Các tỷ số (2)(4)(5)(6)(7)(8)(9)(10)(11)(12)(13)(14)(15)(18) dự báo cho giai đoạn 2009-2011 sẽ bằng trung bình của 3 năm liền trước.72 0. Do đó. Trong bài này nhóm nghiên cứu sử dụng thuế suất là 11%. Cũng do vướng mắc ở trên.5% và đà tăng trưởng trong quá khứ của công ty.72% 10.72 0. việc cộng hai ưu đãi này chưa được các văn bản pháp quy đề cập rõ nên Bộ Tài Chính đang có công văn báo cáo Thủ Tướng Chính Phủ xin ý kiến chỉ đạo về việc miễn giảm thuế đối với các doanh nghiệp niêm yết lần đầu. Tuy nhiên. Vậy các tỷ số dự báo cho giai đoạn 2009-20011 Các tỷ số (1)Tăng trưởng Doanh thu thuần (2)Giá vốn hàng bán / Doanh thu thuần (3)Tăng trưởng doanh thu hoạt động tài chính (4)Chi phí TC không gồm lãi vay/ Doanh thu TC (5)Lợi nhuận khác/ Lơi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (6)Chi phí bán hàng.84% 31.71% 22.803 triệu đồng.28 11. Tỷ số (17) tỷ lệ chia cổ tức được dự kiến từ năm 2009 đến năm 2011 là 29% không đổi.71% 11.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Dựa vào triển vọng tăng trưởng của kinh tế Việt Nam giai đoạn 2009-2011 là 6.77 10. VNM có thể nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hai mức 11% và 22%.82% 23.HCM hiện chưa tiến hành tạm thu thuế TNDN trong khi chờ quyết định cuối cùng của Thủ Tướng.95% 33.26% 25. Tỷ số (3) sẽ sẽ bằng trung bình nhân của tốc độ tăng trưởng của 3 năm liền trước và tốc độ tăng trưởng kinh tế.08 11308. Cục thuế Tp.31% 22. thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của VNM trong năm 2009 cũng chưa được xác định rõ ràng.06% 10.93% 40. Tỷ số (16) Hiện công ty đang có khoản nợ tiềm tàng liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2006 và 2007 với số tiền là 225.61 4. Đây là số tiền mà VNM cho rằng doanh nghiệp được miễn giảm 100% thuế thu nhập doanh nghiệp trong hai năm 2006 và 2007 bao gồm: 50% do ưu đãi cổ phần hóa và 50% do niêm yết lần đầu trên sàn HoSE.79 3. nhóm phân tích đưa ra một số tỷ số dự báo cho công ty như sau: (1)Tăng trưởng doanh thu thuần: sẽ bằng trung bình nhân của tốc độ tăng trưởng của 3 năm liền trước và tốc độ tăng trưởng kinh tế.67 12962.51% 10.58% 0.74% 10.46 3.25 10297.71 33.83 54 TCDN 14 – K33 .93% 14.87% 9.

23 6.713.66% 17.531.129.52 9.66% 30.60 354.811.577.59% 0.46% 32.59% 18.75% 7.895.97% 32.53% 11.68 91.thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận sau thuế / 18.11 542.83% 2.067.132.208.53 7.859.688.09% 2.88% 5.42% 11% 11% 11% 29% 29% 29% 20.65% 11.36 151.07% 17.74% 0.18 55 TCDN 14 – K33 .70 7.59 10.40% 21.745.55 221.083.942.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” (10)Tài sản ngắn hạn khác / GVHB (11)Tài sản dài hạn khác / GVHB (12)Nợ ngắn hạn/ GVHB (13)Tài sản cố định/GVHB (14)Tỷ lệ khấu hao hằng năm (15)Lãi suất ước tính hằng năm (16)Thuế suất thuế TNDN (17)Tỷ lệ chia cổ tức (18)Tổng nợ/GVHB 0.67% Dự phóng Bảng Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh năm 2009 Báo cáo KQHĐKD Năm 2009F Doanh thu thuần = (1) x Doanh thu thuần 2008 Giá vốn hàng bán =(2)x giá vốn hàng bán 2009 Doanh thu TC =(3)x Doanh thu TC 2008 Chi phí TC ko có lãi vay = (4)x7 Chi phí lãi vay =(15) x( Nợ ngắn hạn+ Nợ dài hạn) Chi phí bán hàng.87% 2.137.620 Cổ tức trên mỗi cổ phiếu =(17)x Lãi cơ bản trên cổ phiếu Báo cáo KQHĐKD Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Doanh thu TC Chi phí TC ko có lãi vay 2009 2010 2011 9. quản lý Doanh nghiệp =(6) x Giá vốn hàng bán 2009 Lợi nhuận thuần = như (*) Lợi nhuận khác =(5)xLợi nhuận thuần Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần + lợi nhuận khác Thuế thu nhập doanh nghiệp =Tổng lợi nhuận trước thuế x (16) Lợi nhuận sau thuế Lãi cơ bản trên cổ phiếu =Tổng lợi nhuận trước thuế .04% 10.530.675.00 475.875.76% 12.05% 20.019.

477.562.061.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Chi phí lãi vay Chi phí bán hàng.29 206.75 1.343.391.324.457.82 VNĐ VNĐ VNĐ 7065 8428 9524 2048 2444 2762 (*)Lợi nhuận = Doanh thu thuần + Doanh thu Tài chính – Giá vốn hàng bán – chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp – chi phí tài chính không gồm lãi vay – lãi vay.582.402.378.659.901. quản lý Doanh nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Lãi cơ bản trên cổ phiếu Cổ tức trên mỗi cổ phiếu 37.463.46 38.678.839.62 1.84 134. Số lượng cổ phiếu là 175.34 1.256.17 31.74 1.00 182.32 171.238.786.353.488.669.115.730.95 1.(17)) x Lợi nhuận sau thuế =Nợ phải trả+ Vốn cố phần 56 TCDN 14 – K33 .63 1.04 1.03 1.616.275(ngàn CP) Giá vốn hàng bán là đã có khấu hao Dự phóng Bảng Kế toán NỘI DUNG Tài sản ngắn hạn Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Các khoản phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Tài sản dài hạn Các khoản phải thu dài hạn Nguyên giá Khấu hao Tài sản cố định Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác Tổng Tài sản Nợ phải trả Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Vốn cổ phần Vốn cổ phần Lợi nhuận giữ lại Tổng Nguồn Vốn Năm 2009F Khoản mục cân đối Không đổi =Giá vốn hàng bán /(7) =Giá vốn hàng bán/ (9) =(10) x Giá vốn hàng bán =Giá vốn hàng bán/(8) =( (14) x Tài sản cố định) =(13) x giá vốn hàng bán Không đổi =(11) x Giá vốn hàng bán = Tài sản dài hạn + tài sản ngắn hạn =(12) x Giá vốn hàng bán Không đổi Không đổi =(1.42 1.070.66 1.696.385.694.875.29 181.495.66 1.292.45 153.513.28 1.256.

20 2.87 766.32 1.509.948.863.409.85 2.299.38 688.640.185.09 1.752.00 374.280.064.101.767.00 307.595.27 6.535.64 1.241.436.510.262.461.53 374.954.95 1.195.55 6.828.234.60 2.002.21 1.00 606.93 803.40 1.657.911.490.84 236.00 570.187.640.740.438.00 1.597.58 1.79 1.752.88 2.034.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” NỘI DUNG Tài sản ngắn hạn Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Các khoản phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác Tài sản dài hạn Các khoản phải thu dài hạn Nguyên giá Khấu hao Tài sản cố định Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Tài sản dài hạn khác Tổng Tài sản Nợ phải trả Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu Vốn góp chủ sở hữu Thặng dư vốn cổ phần Lợi nhuận giữ lại Quỹ đầu tư phát triển Quỹ dự phòng tài chính Quỹ khen thưởng phúc lợi 2009F 2010F 2011F 3.61 2.97 147.587.35 597.743.064.872.671.64 Tổng Nguồn Vốn Chú ý: Tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục cân đối để cho Tổng Tài sản= Tổng Nguồn Vốn 57 TCDN 14 – K33 .948.700.852.757.593.18 593.00 1.00 1.989.49 3.05 1.61 3.299.31 274.899.752.801.384.464.049.67 7.00 879.17 634.721.534.75 257.29 1.189.368.91 1.278.46 3.462.38 3.218.048.41 3.00 570.935.022.58 688.39 407.15 41.702.00 1.800.010.980.436.836.18 1.44 229.693.466.051.70 399.308.56 5.617.657.21 5.868.725.229.757.95 7.064.537.001.534.50 2.79 7.335.657.840.002.313.148.26 58.054.528.94 311.40 1.401.22 993.14 48.948.002.511.198.803.00 1.141.615.049.106.87 5.418.22 626.345.13 123.00 841.46 541.106.12 570.265.38 7.517.757.054.89 1.856.00 374.999.255.32 394.822.27 237.66 166.946.

664.366.416 2.966.917.245.566 663.539 3.915.052.519 2.605 2.164 654.351.134.991 QUÝ 4 737.485 1.997.KHOẢN PHẢI THU ĐẦU KÌ 2.122 1.464.827.608.DOANH SỐ 3.394 933.177.873 4.652.720 75.19%) DOANH SỐ KỲ VỪA RỒI (24.117 188222 784280 972502 181930 4.116 QUÝ 3 657.431.708.357 139.654 374.915.033.439.555.389.457.791 2.TIỀN THU ĐƯỢC DOANH SỐ KỲ HIỆN TẠI (75.253.653.068.759.390 5.581.005.160 3.237 657.260 2.527 5.860.000.959 Tài sản lưu động Tiền mặt Chứng khoán thị trường Hàng tồn kho Khoản phải thu Tài sản lưu động khác Tổng tài sản lưu động Tài sản cố định Tổng đầu tư Trừ khấu hao Tài sản cố định thuần Tổng tài sản Nợ ngắn hạn Vay ngân hàng Khoản phải trả Tổng nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Vốn cổ phần và lợi nhuận giữ lại Tổng nợ và vốn cổ phần Bảng dự báo doanh thu và tỷ lệ thu tiền của Vinamilk trong các quý năm 2009 (đơn vị:đồng) 1.987.425.517.812.633 58 TCDN 14 – K33 .287.187.388.977 141587 2.178.198.779.655.671 2.721 691.002 1.028.000 2.713.978.887 5.575.675.174.220.024.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” II.607.202 697.727 338.416 2.608.140.625.108.819 654.959 9963 923.81%) TỔNG TIỀN THU ĐƯỢC 4.403.675.775.222 3.385 53.023.425.607.717.304 743.858 469.542.647.117 2.537 2.947.342 646.742.649 889.011.951 168597 2.824.160 3.978.943 2.247 737.KHỎAN PHẢI THU CUỐI KÌ (4 = 1+2 – 3) QUÝ1 646.981 QUÝ2 690.390.045.608.966. Dự báo ngân sách tiền mặt Bảng cân đối kế toán năm 2007 và năm 2008 của Vinamilk (đơn vị : triệu đồng) 2007 2008 117.354 5.247.

625.502.880.649 1.484.078.gia tăng trong TSNH + gia tăng trong nợ NH -gia tăng trong nguyên giá TSCD.951.752.63 -400.888.078.952.706 338.163. Tiền mặt đầu kỳ 2.331.353.484.794.82 87.605.256.345.85 1.800. Số dư tiền mặt tối thiểu 5.020.32 37.66 1.582 2.759.634.179 505.998 4.08 175.950.17 31.695 268.732.409.377.267.005.490 2.31 274.984.092.888.265.696.582 -2. Tiền mặt cuối kỳ 4.983.762.984.000.238.457.870 0 7.631.100.634. Tài trợ ngắn hạn tích lũy cần thiết 3 QUÝ QUÝ 4 7.176 -2.005.988.653.732.674.205.418.384 2.03 -152.265.112 -2.492.649 0 3.390.907. Thay đổi số dư tiền mặt( nguồn trừ sử dụng) 3.477. hành chánh và chi phí khác Chi tiêu vốn Thuế.057.605.288 III.46 38.719. 59 TCDN 14 – K33 .653.470 -2.000 1.265.605.75 257.724.582 2.82 229.909 1.374.59 210.758 1.234.435.758 505.980. Định giá 1.470 338.89 206.160.742.47 Dòng tiền = Lợi nhuận sau thuế+ khấu hao+ chi phí lãi vay.615.730.51 705.510 296.267.947.115.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Bảng dự báo ngân sách tìên mặt quý IV năm 2009 (đơn vị: đồng) Nguồn tiền mặt Thu từ khoản phải thu Khác Tổng nguồn Sử dụng tiền mặt Thanh toán các khoản phải trả Chi phí lao động.305 44.384.653.74 1.907.40 374.176 338.732.25 2.057.653.402.669.758 -1.631.235.556.226.457.906.839.00 131.349. Phương pháp dòng tiền tự do: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Khấu hao Chi phí lãi vay Gia tăng tài sản ngắn hạn Gia tăng nợ ngắn hạn Gia tăng trong nguyên giá TSCĐ Dòng tiền Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 1.390.175.556.999.870 3. tiền lãi và cổ tức Tổng sử dụng Nguồn trừ đi phần sử dụng Tính toán nhu cầu tài trợ ngắn hạn 1.49 817.558.634.751.126.

Tổng PV(FCF) từ 2009-2011 là 3291477.35%+ 26.935 Khi đó.34% rE * = trung bình ROE của 4 năm 2008-2011 = 26.22%) = 3% Chi phí sử dụng sau thuế (thuế 11%) Tỳ trọng WACC Nợ 3% 19.65%= 22% ta có: 2009 2234374.35% Vốn cổ phần 26. giá của một cổ phần là 9788380.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Sử dụng WACC để chiết khấu dòng tiền tự do Tính WACC: rE = Lợi nhuận ròng / Vốn cổ phần rD: được ước tính như (15) Năm ROE (re) (15)Lãi suất ước tính hằng năm (rd) 2009 24.016 ngàn đồng.498 Dòng tiền PV 2010 817492.323 ngàn đồng 2.22 − 0.51% 5.65% 22% Với WACC = 3%x 19.02% 1.07 Vậy tổng PV(FCF) =9788380.132 Vậy giá cổ phần tại thời điểm cuối năm 2008 là 11.8453 549242.43% 2.7072 2011 1653839.935/ 83431= 117.55% rD* = trung bình rD của 4 năm 2008-2011 x (1. Phương pháp P/E Ta có P/E tại ngày 31/12/2008 là 11.992 Từ 2012 về sau là 910780. 60 TCDN 14 – K33 .06% 2010 27.55%x 80.47 910780.07 = 6496903 0.64 Bên cạnh đó EPS 2009 dự báo là 7.132 =83.64 x 7.55% 80.7864 Giả định rằng từ sau năm 2011 Dòng tiền tự do mỗi năm tăng trưởng với tốc độ không đổi là 7%.488 1831454.7864 *1.09% 2011 28.

Phân tích kỹ thuật Thông số cơ bản (Số liệu tính từ 10/04/2008 – 29/04/2009) Giá thấp nhất 52 tuần (Nghìn đồng) 66.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” IV.00 Số CP đang lưu hành (CP) (*) 175. tính từ 13/03/2009 tới 28/04/2009 chỉ số VN Index của thị trường chứng khoán Việt Nam tăng 27. VNM lại có sức bật kém.670 KLGD TB 10 ngày gần nhất (CP) 127.1% 61 TCDN 14 – K33 . trong khi đó VNM chỉ tăng 14.558 Tuy nhiên.50 Giá cao nhất 52 tuần (Nghìn đồng) 140.275.9%.

đà giảm chậm lại cùng với khối lượng giao dịch tăng dần (tính từ điểm phá vỡ xu hướng) cho thấy giá cổ phiếu đã vào vùng hấp dẫn nhà đầu tư.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” Biểu đồ phân tích kỹ thuật (Số liệu tính đến 29/04/2009) VNM đã phá vỡ xu hướng giảm trung hạn. Xét về trung hạn: Đường giá đã cắt qua MA 50 – (Trung bình giá của 50 phiên giao dịch gần nhất) và MA 104 (Trung bình giá 104 phiên giao dịch gần nhất) từ 62 TCDN 14 – K33 .

Tuy nhiên. MA 104 và chấp nhận mức lợi nhuận thấp hơn. lớn khi mô hình không được thiết lập. Chúng tôi cho rằng giá VNM đang hình thành mô hình đảo chiều “tách và tay cầm”. Đồng thời MA 50 đã bắt đầu tăng. báo hiệu xu hướng tăng đang hình thành. Để tối đa lợi nhuận có thể mua vào cổ phiếu khi thành bên kia cốc đang hình thành và đường MA 50 bắt đầu tăng. Giải pháp an toàn hơn là mua vào khi hình mẫu hoàn thành kết hợp với MA 50 cắt các đường dài hạn hơn như đường MA 78. 63 TCDN 14 – K33 . Nếu mô hình này được kiểm chứng thành công trong những phiên giao dịch sắp tới. VNM sẽ có giai đoạn hồi phục vững chắc.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” dưới lên cho thấy giá cổ phiếu đang trong quá trình hồi phục./.

phải chuyển báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ phương pháp gián tiếp sang phương pháp trực tiếp. Điều này làm giảm một phần ý nghĩa trong việc đánh giá tình hình tài chính của công ty. Do dùng phương pháp chuyển đổi nên nhóm đã phải tự cân nhắc các khoản thu.Phân tích và lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn cho công ty” NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH PHÂN TÍCH Phân tích báo cáo tài chính công ty Việt Nam không có dữ liệu bình quân ngành để so sánh. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không tách bạch rõ ràng các khoản chi phí tiền thuê và lãi vay nên gây khó khăn trong việc tính toán khả năng thanh toán lãi vay và khả năng trả nợ Trong quá trình phân tích dòng tiền cũng như lập ngân sách tiền mặt gặp nhiều khó khăn về mặt số liệu. chi của công ty Do không biết rõ các nguồn tài trợ của công ty nên nhóm gặp trở ngại rất lớn trong việc lập kế hoạch tài trợ. 64 TCDN 14 – K33 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful