P. 1
Giao an Ngu Van 10 Tron Bo

Giao an Ngu Van 10 Tron Bo

|Views: 5,455|Likes:
Được xuất bản bởianhquoc_akgl

More info:

Published by: anhquoc_akgl on Jan 17, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/27/2012

pdf

text

original

Nguyễn Thị Bích Thuỷ

Giáo án ngữ văn 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG PTTH NGUYỄN CHÍ THANH

***** o 0 o *****

GV: Nguyễn Thị Bích Thuỷ

NINH HOÀ 2009 - 2010

Trang: 1

Nguyễn Thị Bích Thuỷ

Giáo án ngữ văn 10

Tiết 1, 2 : Đọc văn

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS
 Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của văn hoc Việt Nam:

văn học dân gian và văn học viết.
 Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của văn học viết Việt

Nam.
 Hiểu được những nội dung thể hiện con người việt nam trong văn học.

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định lớp. 2 Bài mới : Giáo viên dẫn vào bài mới.

Trang: 2

I CÁC BỘ PHẬN HỢP I CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH CỦA VĂN THÀNH CỦA VĂN HỌC HỌC VIỆT NAM Nguyễn Thị Bích Thuỷ VIỆT NAM thành? 1 Văn học dân gian: Giáo án ngữ văn 10

VHVN có mấy bộ phận cấu VHVN bao gồm các sáng tác ngôn từ với hai bộ phận lớn có quan hệ mật thiết : VHDG và VHV 1 Văn học dân gian:

− Ai là tác giả? Nó được lưu a. Khái niệm: Là những sáng tác tập thể và truyền bằng hình thức chủ yếu truyền miệng của nhân dân lao động. nào? Có khi nào người trí b. Các thể loại: Thần thoại, sử thi, truyền thuyết, thức tham gia sáng tác văn cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, học dân gian không? mục I SGK /5 → Giáo viên nhận xét, chốt ý. − Thể loại đặc trưng của văn học dân gian?
 Tính truyền thống  Tính tập thể  Tính thực hành ( Sự gắn bó các sinh hoạt

câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo. VD : SGK. Truyện cổ dân gian Thơ ca dân gian Sân khấu dân gian

→ Học sinh trả lời dựa trên c. Đặc trưng:Thể loại:

2 Văn học viết:

khác nhau trong đời sống cộng đồng.)

− Tác giả của VHV thuộc 2 Văn học viết: tầng lớp nào trong xã hội? a. Khái niệm: Là sáng tác cá nhân người trí thức, Khác gì với tác giả VHDG? − VHV Việt Nam được viết bằng thứ chữ nào? Ví dụ. VHVN mà em đã học? b. Chữ viết của VHV: Chữ Hán, Nôm, Quốc c. Hệ thống thể loại: Phát triển theo từng thời kỳ văn học (SFK/6) ◊ Từ thế kỷ X TK → XIX : Văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu ◊ TK XX → nay : loại hình tự sự, trữ tình, loại II QUÁ TRÌNH PHÁT kịch. II QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VHVN: TRIỂN CỦA VHVN Quá người Việtphát quatriển của Con trình Nam VHVN VHVN có đặc điểm gì? Chia Gắn với lịch sử, chính trị, văn hoá của đất nước.
Chủ nghĩa nhân đạo

được ghi lại bằng chữ viết, mang dấu ấn tác giả.

− Hệ thống những thể loại của ngữ, 1 bộ phận viết bằng tiếng Pháp.

Tiến kỳ ra những thời trình nào? VHVN
Đạo lý làm người
Thiên nhiên Quốc gia Xã hội bản thân

Chủ nghĩa hiện thực

Chủ nghĩa yêu nước

phát triển

Chia ra làm 3 thời kỳ:
Trang: 3  Từ TK X → hết XIX: VH trung đại (SGK/9)  Từ đầu TK XX → CM tháng 8 năm

VHTĐ VHDG

VHHĐ VHV

Nguyễn Thị Bích Thuỷ 5 Dặn dò:

Giáo án ngữ văn 10

 Chuẩn bị bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.  Nắm được các ý chính của bài đã học.

Tiết 3: Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp HS
 Nắm được kiến thức cơ bản về HĐGT bằng ngôn ngữ: các nhân tố, 2

quá trình trong HĐGT.
 Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT, năng cao năng lực giao

tiếp ( nói, viết)
 Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định, kiểm tra. 2 Bài mới. I THẾ NÀO LÀ HOẠT I THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG BẰNG NGÔN NGỮ: NGÔN NGỮ: 1 Xét ngữ liệu 1 SGK/14 và chia nhóm thảo luận theo hệ thống câu hỏi SGK. → GV nhận xét, đánh giá, sữa chữa. 1 Xét ngữ liệu 1SGK/14
 Nhân vật giao tiếp: Vua nhà Trần và các

GV yêu cầu HS đọc văn bản a. HĐGT diễn ra giữa: vị bô lão.
 Cương vị : Vua đầu triều, bề trên

Bô lão thần dân, bề dưới b. Vai của các nhân vật giao tiếp đổi liên tục
 Lượt lần 1: Vua nói các vị bô lão nghe  Lượt lần 2: Các vị bô lão nói, nhà vua

nghe.
 Lượt lần 3: Nhà vu hỏi, các vị bô lão Trang: 4

Nguyễn Thị Bích Thuỷ nghe.

Giáo án ngữ văn 10

 Lượt lần 4: Các vị bô lão trả lời, nhà vua

nghe. c. Hoàn cảnh giao tiếp:
 Địa điểm: Điện Diên Hồng.  Thời điểm: Quân Nguyên xâm lượt

nước ta lần thứ 2 (lần 1:1257; lần 2:1285; lần 3: 1288) d. Mục đích:
 Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến

tranh xâm lược đã ở vào trình trạng khẩn cấp.
 Đề cập đến vấn đề: nên hoà hay nên

đánh ( đầu hàng hay đánh bảo vệ Tổ Quốc)
 Mục đích của cuộc giao tiếp là nhằm

“thống nhất ý chí và hành động” để đấu tranh bảo vệ Tổ Quốc. Mục đích ấy đã thành công tốt đẹp bằng quyết tâm “ Muôn miệng một lời: - Đánh! Đánh!” 2 Xét ngữ liệu 2: quả đã học ở phần Văn và cách trình bày ở mục 1, trả lời các câu hỏi ở SGK. → Nhận xét, đánh giá. 2 Xét ngữ liệu 2:
 Nhân vật giao tiếp:  Người viết: Tác giả Trần Nho

GV yêu cầu HS dựa vào kết a. Diễn biến của HĐGT

Thìn
 Người đọc: HS lớp 10 nói riêng,

những người quan tâm đến VH nói chung.
 Đặc điểm của nhân vật giao tiếp:  Tương đương về trình độ hiểu

biết ( Những người cùng thế hệ
Trang: 5

Hình ảnh giao tiếp: Có tổ chức. Mục đích giao tiếp:  Người viết: Cung cấp cái nhìn tổng quát về VHVN. thể loại văn xuôi. Đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản: ◊ Phương tiện ngôn ngữ: Dùng ngôn ngữ của ngành khoa học XH. có mục đích. VH trung đại. e. chuyên ngành ngữ văn như: VHDG. yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:  3 Kết luận : Thế nào là HĐGT bằng Quá trình của HĐGT? Trang: 6 ngôn ngữ?  . VH hiện đại. c. 3 Kết luận: Qua việc xét ngữ liệu. VHV. có nội dung và được thực hiện theo chương trình mang tính pháp lí trong nhà trường.Nguyễn Thị Bích Thuỷ tác giả) Giáo án ngữ văn 10  Hạn chế hơn về mặt hiểu biết ( Các em HS) b. lịch sử văn học. Nội dung giao tiếp: Các vấn đề cơ bản của VHVN. Ghi nhớ SGK/15. ◊ Cách tổ chức văn bản: Có kết cấu rõ ràng thể hiện: • • Tính mạch lạc: Độc lập tương đối về nội dung. Tính chặt chẽ: Làm chứng tỏ cho tiêu đề.  Người đọc: Lĩnh hội 1 cách tổng quát về VHVN. d. thơ.

đặc biệt là người nông dân b.Nguyễn Thị Bích Thuỷ  Giáo án ngữ văn 10 của Các nhân tố HĐGT? → GV chốt ý → ghi nhớ. Củng cố: Ghi nhớ SGK/15 Bài tập về nhà: “ Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tất đất. kiểm tra. Lời của tác giả nói với mọi người. 3. 2 Bài mới I KHÁI NIỆM VỀ VHDG Yêu cầu HS đọc và nêu định nghĩa thế nào là Trang: 7 I KHÁI NIỆM VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN SGK/17 . Nội dung: Khuyên mọi người không bỏ ruộng hoang vì tất đất là tài sản quý giá c. bao nhiêu….5/21 Soạn bài : “ Khái quát VHDGVN”.4. kêu gọi mọi người làm việc d.  Nắm được khái niệm về các thể loại B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. tất vàng bấy nhiêu” a. Tiết 4: Đọc văn. Cách nói chân tình qua những từ: ai. chớ. bấy nhiêu 5. 4. KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM A MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT: Giúp HS  Hiểu và nhớ được những giá trị to lớn của VHDG. Mục đích khuyên nhủ. Dặn dò Nắm lý thuyết Làm bài tập 1./20. Đây là cơ sở để HS có thái độ thận trọng đối với di sản văn hoá tinh thần dân tộc.

ngâm. hát.  Khi chưa có chữ viết.Nguyễn Thị Bích Thuỷ VHDG? Giáo án ngữ văn 10 II ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN II ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VHDG CỦA VHDG: 1 Tính truyền miệng: phẩm miệng? Vì sao VHDG lại có tính truyền miệng? VHDG còn gọi là văn học truyền miệng ? Vì sao? ngông từ 1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ tính truyền Em hiểu như thế nào là tác thuật ngôn từ truyền miệng ( truyền miệng)  Ngôn từ truyền miệng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên nộ dung. mỗi người có thể tiếp nhận. phương thức sáng tác và lưu truyền bằng miệng là duy nhất và tất yếu.  Tính truyền miệng và tính tập thể thể hiện sự gắn bó mật thiết của VHDG với sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng → tính thực hanh ( gắn bó và phục vụ trực Trang: 8 . kể. tập thể. diễn… 2 Tính tập thể: phẩm của quá trình sáng tác tập thể? Quá trình sáng tác và hoàn chỉnh một tác phẩm diễn ra như thế nào? Phân biệt với tác phẩm khuyết danh? Em hãy cho biết hệ quả của 2 đặc trưng trên đối với VHDG? 2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình  VHDG là kết quả của quá trình sáng tác Vì sao nói VHDG là sản sáng tác tập thể( tính tập thể).  Quá trình truyền miệng vẫn tiếp tục kể cả khi có chữ viết  Truyền miệng thể hiện trong quá trình diễn xướng dân gian: nói. bổ sung thành phần VHDG theo quan niệm và khái niệm của mình. ý nghĩa va thế giới của nghệ thuật của tác phẩm VHDG nhằm phản ánh sinh động hiện thực cuộc sống.  VHDG là tài sản chung của tập thể. sữa chữa.

(xem SGK/18). II HỆ THỐNG Giáo án ngữ văn 10 THỂ II HỆ THỐNG THỂ LOẠI CỦA VHDGVN LOẠI CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM: GV cho HS thảo luận Hệ thống thể loại của VHDG có bao nhiêu thể loại? Đó là những thể loại nào? Hiểu biết của em về những thể loại đó? III NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ III NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA BẢN CỦA VĂN HỌC VHDGVN DÂN GIAN: Em hãy cho biết những giá 1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về trị cơ bản của VHDG? Tóm tắc các giá trị của VHDG. Trang: 9 . ( xem SGK/19) 3 VHDG có giá trị thẩm mỹ to lớn.Nguyễn Thị Bích Thuỷ tiếp ). góp phần tạo nên bản sắc riêng cho nền VH dân tộc. làm người. 2 VHGDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo đức Gồm 12 thể loại SGK/17 4 Củng cố: GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK/19 5 Dặn dò:  Nắm các ý chính của bài đã học. ( xem SGK/19) IV TỔNG KẾT: IV TỔNG KẾT: Ghi nhớ SGK/19 đời sống các dân tộc.  Soạn bài tiếp theo.

 Có kỹ năng trong giao tiếp bằng ngôn ngữ. kiểm tra. I BÀI TẬP 1: HS lên bảng trình bày 4 câu: a. b. nên chăng tính đến chuyện kết duyên. Gọi 4 a Nhân vật giao tiếp: Trong độ tuổi thanh xuân b. Hoàn cảnh giao tiếp: “đêm trăng thanh” thời gian lý tưởng cho những cuộc trò chuyện tâm tình lứa đôi.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 Tiết 5 Tiếng Việt HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (T2) A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Củng cố các kiến thức về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. 2 Bài mới.Chàng trai “anh” . → Cả lớp nhận xét → sữa chữa. c. c. I BÀI TẬP 1: . Về giao tiếp:  Ý hiển ngôn: Nói về việc “tre non đủ lá” và đặt vấn đề “nên chăng” tính đến chuyện “đan sàng”.  c.Cô gái “nàng” Yêu cầu học sinh đọc bài tập. Ý hàm ngôn: Chàng trai cô gái đã đến tuổi trưởng thành. Cách nói “anh” phù hợp với nội dung và ngôn từ giao tiếp.d. Trang: 10 .

Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 Đó là cách nói kín đáo. II BÀI TẬP 2: chỗ → trình bày ý kiến. Các nhân vật thực hiện hành III BÀI TẬP 3: theo mục a. rắn nát. từ ngữ. Vấn đề giao tiếp:  sự đồng cảm và thái độ phê phán của tác giả Phương tiện. II BÀI TẬP 2: động . có ạ! ( đáp lời) b. hình ảnh: trắng. b.  Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi a. tôn trọng lẫn nhau theo đúng cương vị GV hướng dẫn HS đọc và thảo luận tại a. Căn cứ để lĩnh hội vấn đề giao tiếp: Trang: 11 .A Cổ : Lớp trưởng rồi nhỉ ? (khen) . chốt lại vấn đề.Ông già: “ A Cổ hả?” ( Chào lại) . GV nhận xét. tròn. yêu quý. Mục đích giao tiếp của các câu: Ở câu a.A Cổ : “ Thưa ông. bảy nỗi ba chìm.A Cổ : “ Cháu chào ông ạ!” ( Hành động nói có mục đích “chào”) . III BÀI TẬP 3: Vẻ đẹp thân phận của người phụ nữ.Bố cháu có….  b. Các nhân vật có thái độ và tình cảm: Kính mến. khẳng định phẩm chất trong sáng của họ. chỉ có câu b là mục đích hỏi cần trả lời c. lòng son. ông không?( hỏi ) . tế nhị mang đậm sắc thái tình cảm.

Nguyễn Thị Bích Thuỷ    Giáo án ngữ văn 10 Phương tiện ngôn ngữ Cuộc đời tác giả Năng khiếu cảm nhận vấn đề HS tự trình bày V BÀI TẬP 5: quốc. 2 Bài mới. kiểm tra. Tình huống: đất nước vừa giành được độc lập c.  Soạn bài tiếp theo. V BÀI TẬP 5: SGK/( 21 + 22 ) IV BÀI TẬP 4: Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi a. 5 Dặn dò:  Làm các bài tập ở sách bài tập Ngữ Văn. Nội dung: Nói lên niềm vui sướng d. các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. Bác Hồ viết thư cho học sinh toàn 4 Củng cố: Trình bày lý thuyết về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. b. Trang: 12 . Mục đích: Chúc mừng và xác định nhiệm vụ cho HS. Tiết 6 Làm văn VĂN BẢN A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS Nắm được khái niệm văn bản. IV BÀI TẬP 4: Chia 4 nhóm để viết → bài hay nhất lấy điểm cho cả nhóm.

Trang: 13 GV yêu cầu HS tìm hiểu các ngữ liệu Câu 1: Mỗi văn bản tạo ra: Từ việc phân tích ngữ liệu em hãy cho ngữ . → Ghi nhớ Giáo án ngữ văn 10 I KHÁI NIỆM. hướng tới hành động ( VB3) Dung lượng: 1 câu hoặc nhiều câu Câu 2: Vấn đề được nói đến: VB1: Hoàn cảnh sống tác động đến nhân cách con người tích cực. thân bài. VB3 trình bày theo trật tự thích hợp: mở bài. mạch lạc.Nguyễn Thị Bích Thuỷ I KHÁI NIỆM. ĐẶC ĐIỂM: 1 Xét ngữ liệu SGK/ 23 + 24 Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn Trao đổi thông tin (VB1). tiêu cực VB2: Tiếng nói than thân của người phụ nữ trong xã hội phong kiến VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp → Các vấn đề được triển khai nhất quán trong toàn văn bản Câu 3: VB2. Câu 4: Hình thức ở VB3 Mở đầu: Tiêu ngữ và hô ngữ Kết thúc: Dấu ngắt câuv(!) Câu 5: Mục đích: VB1: Nhắc nhở một kinh nghiệm sống VB2: Nêu một hình tượng trong đời sống để mọi người suy ngẫm VB3: Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động của cộng đồng để chiến đấu.3 nội dung chặt chẽ. tình cảm (VB2). bảo vệ Tổ Quốc. kết bài. ĐẶC ĐIỂM 1 Xét ngữ liệu: theo hệ thống câu hỏi SGK/24 biết khái niệm và đặc điểm của VB.

) là văn bản khoa học dùng nhiều thuật ngữ khoa học. VB2: Thân phận người phụ nữ Lĩnh vực tình cảm trong đời sống xã hội. Từ ngữ: VB1. Lĩnh vực tư tưởng trong đời sống xã hội. Câu 2: Một bài học trong sách giáo khoa thuộc môn học khác (…. 2 : Từ ngữ thông thường VB3 : Từ ngữ chính trị. Phương thức biểu đạt: VB1. Vấn đề được nói đến: VB1: Kinh nghiệm sống thuộc lĩnh vực quan hệ giữa con người với hoàn cảnh trong đời sống xã hội. Một đơn xin nghỉ học. hiện tượng. xã hôi. nó có mẫu sẵn. c. VB3: Phương thức lập luận. giấy khai sinh là văn bản hành chính. VB3: Vấn đề chính trị.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 2 Phần kết luận: SGK / 24 Phần ghi nhớ II CÁC LOẠI VĂN BẢN: II CÁC LOẠI VĂN BẢN: GV yêu cầu HS kết quả ở phần ngữ 1Xét ngữ liệu: liệu trên để trả lời các câu hỏi SGK / Câu 1: 25 → Các loại văn bản. b. a.2 : Phương thức miêu tả thông qua hình ảnh. a. So sánh: VB2: VB nghệ thuật Trang: 14 .

VB3: Thuyết phục. Đơn từ. giấy khai sinh: VB có mẫu in sẵn chỉ cần điền nội dung cụ thể/ 2 Kết luận: Ghi nhớ SGK/25 Trang: 15 . xã hội.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 VB3: VB chuẩn. thể lục bát. VB3: Dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính chính trị. kết → rõ ràng. thân. xã hội. VB3: Lớp từ ngữ chính trị. Các VB Toán : Dùng thuật ngữ. VB2 : Dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật. Mục đích: VB2: Mục đích biểu cảm. b. Các VB Toán: Kết cấu điển hình ( 3 phần) hoặc biến thể ( 2 phần thân. d. VB2: Có kết cấu của ca dao. c. giấy khai sinh trình bày hoặc thừa nhận 1 sự thật nào đó . mạch lạc. Từ ngữ: VB2: Lớp từ ngữ giao tiếp xã hôi. VB3: Kết cấu quy phạm theo 3 phần: Mở. : Mở rộng và nâng cao hiểu biết cho con người. Đơn từ. Đơn từ. Các VB Toán…. giấy khai sinh: Lớp từ ngữ hành chính. kết) Đơn từ. giấy khai sinh dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính.

lời kêu gọi. kiểm tra. B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định.  Thấy rõ trình độ làm văn của bản thân. 2 Ra đề. đặc biệt là văn biểu cảm và văn nghị luận.  Chuẩn bị bài viết số 1.  Vận dụng những hiểu biết để viết 1 bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân . tuyên truyền thuộc loại VB nào?  Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 4 Củng cố:  Hỏi: Bài bình luận. Trang: 16 . Tiết 7 Làm văn VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 *Ở NHÀ* A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn. 5 Dặn dò:  Học bài cũ.

hạnh phúc và sự thịnh vượng cho cộng đông. kiểm tra.  Nắm được đặc điểm nghệ thuật của sử thi anh hùng về cách xây dựng nhân vật. cảm nghĩ bản thân.9 Đọc văn CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY ( Trích sử thi Đăm Săn _ Tây Nguyên ) A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Nhận thức được : Lẽ sống và niềm vui của người anh hùng sử thi chỉ cso được trong cuộc chiến đấu vì danh dự. phương pháp. Không sai lỗi chính tả. Đúng 1 tuần nộp bài. Phương pháp: Trình bày cảm nhận bản thân. Yêu cầu về nội dung: Nói lên được tâm tư. B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. 2 Bài mới. Thể loại : Phát biểu cảm nghĩ. d. Yêu cầu về hình thức: • • • • • • Bài văn có bố cục cân đối. hài hoà. c. Gợi ý về nội dung. Về soạn bài tiếp theo. Trang: 17 . b. vì danh dự. lỗi dùng từ. 3 Dặn dò: Tíêt 8.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 a. tình cảm. Đề bài: Cảm nghĩ của em khi bước chân vào ngôi trường mới. nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.

Qua những lời nói và hành b Vào cuộc chiến: Trận chiến Đăm Săn MtaoMxây . do dự. đừng. đắn đo. I GIỚI THIỆU CHUNG: Giáo án ngữ văn 10 GV yêu cầu HS đọc phần 1 Thể loại sử thi : 2 loại a. sự hình thành muôn loài. II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: GV hướng dẫn HS đọc phân vai với giọng điệu phù hợp và tìm hiểu đoạn trích theo hệ thống câu hỏi: 1 Cảnh trận đánh giữa 2 1 Cảnh trận đánh giữa 2 tù trưởng: tù trưởng: Những lời nói của ĐS khi chân cầu thang nhà MX nhằm mục đích gì? Tại sao tác giả không tả chân dung của ĐS mà lại tả hình dáng của MX trước? động của MX. 2 Sử thi Đăm Săn: a Tóm tắt tác phẩm: SGK /30 b Đoạn trích: Kể chuyện ĐS đánh Mtao. đường hoàng.Nguyễn Thị Bích Thuỷ I GIỚI THIỆU CHUNG: tiểu dẫn SGK /30 và trình loại và tác phẩm. ta sợ ngươi đâm ta khi ta đang đi lắm. sự hình thành các dân tộc và các vùng cư trú cổ đại của họ. sự xuất hiện nền văn minh buổi đầu. Nhân vật MX: Tỏ ra run sợ ( Khoan. Mặt mũi dữ tợn trang bị đầy người mà tỏ ra tần ngần. Sử thi thần thoại: Sử thi thàn thoại Sử thi anh hùng bày khái quát đôi nét về thể Kể về sự hình thành thế giới. Mxây cứu vợ về. để ta xuống. Nhân vật ĐS đến nhà MX khiêu chiến: • Nhân vật ĐS: Ý chí quyết liệt. b. khoan. Sử thi anh hùng: Kể về cuộc đời và sự nghiệp của các tù trưởng anh hùng. chủ động. em thấy hắn là một tù trưởng như thế nào? Trang: 18 • II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: a. tự tin.

2 Kết thúc cuộc chiến: a. Múa trước→ mãnh thường. múa càng dũng Nhí Múa khiêng vừa Chạy. hoang. lĩnh. thản nhiên. vừa chạy khoẻ vừa đẹp vừa trầu của Hơ giết. Phần cuối đoạn trích chú ý Hiệp 3 Hiệp 2 Hiệp 1 Khích. Cầu Hơ quăng phi miếng trầu → Yếu sức. hưởng ứng và lòng trung thành tuyệt đối đối với ĐS  Ý nghĩa: Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi khát vọng của cá nhân anh Trang: 19 . bản tin vào bản thân. ta thấy chàng là 1 tù trưởng như thế nào? Thái độ và tình cảm của dân làng đối với mục đích của cuộc chiến nói chung và đối với người anh hùng sử thi nói riêng qua những hành động và cuộc đối thoại giữa họ. yếu sức ( Nhờ ăn miếng chống đỡ → Bị Nhí) → Được thần linh giúp đỡ → Chiến thắng MX. khiêng Hốt hoảng trốn Càng chạy.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Cảnh 2 người múa khiên được độc lập như thế nào? Vì sao ĐS không múa trước mà cứ khích để MX múa trước? Theo em tài nghệ của MX có đúng như hắn tự khoe khoang không? Chi tiết miếng trầu của Hơ Nhị ném cho MX nhưng lại lọt vào miệng của ĐS nói lên điều gì? Mặc dù sức mạnh càng tăng ngưng tại sao ĐS phải nhờ đến thần linh mới chiến thắng được MX? Ý nghĩa của chi tiết này? Nhận xét của em về cuộc chiến đấu và chiến thắng của ĐS? 2 Kết thúc cuộc chiến: Trong lời nói của ĐS với dân làng. → Thể hiện sự mến phục. quá tự mạnh mẽ. Cuộc đối thoại giữa ĐS với dân làng ( Nô lệ MX)  Đối thoại: Qua 3 nhịp hỏi đáp với mức độ tăng dần. tĩnh. Nghệ thuật miêu tả song hành → Nỗi bật tài năng và phẩm chất của 2 tù trưởng. Giáo án ngữ văn 10 thách Múa khiêng → bị huyênh MX múa trước trước → Thái độ bình khích.

thịnh vượng hơn.  Người anh hùng được cộng đồng tôn vinh 3 Nghệ thuật miêu tả nhân vật và không gian sử thi: sử thi: tuyệt đối → Sự vận động lịch sử của cả thị tộc qua chiến thắng của mỗi cá nhân.  Dùng vũ trụ để đo kích cỡ con người anh hùng → Phong cách nghệ thuật sử thi. hoà bình.  Mọi người sung sướng. Trả lời câu hỏi 4 SGK/36  Hình ảnh lấy từ thế giới thiên nhiên vũ trụ. 4 Củng cố: a “ Chiến thắng Mtao Mxây” trích trong sử thi của dân tộc nào: Trang: 20 . thiên nhiên chung say trong men rượu và ca ngợi người anh hùng – trung tâm miêu tả. 3 Nghệ thuật miêu tả nhân vật và không gian  Sử dụng ngôn từ so sánh. lòng yêu mến tuân phục của tập thể đối với cá nhân anh hùng → Là ý chí thống nhất → Ý thức dân tộc. ước muốn có 1 cuộc sống ổn định đông hơn. tấp nhận của tác giả về ý nghĩa b Cảnh ăn mừng: nập. phóng đại. giàu có cuả cộng đồng.Nguyễn Thị Bích Thuỷ nhiều đến việc miêu tả cảnh chết chóc hay ăn mừng chiến thắng? Hãy phân tích ý nghĩa của sự lựa chọn ấy để làm rõ thái độ. cách nhìn thời đại của cuộc chiến tranh bộ tộc và về tằm vóc lịch sử của người anh hùng trong sự phát triển của cộng đồng Giáo án ngữ văn 10 hùng với cộng đồng.  Con người. giàu mạnh hơn. trưng bày.  Bút pháp lãng mạn chiếm ưu thế IV TỔNG KẾT: Ghi nhớ SGK/36.  Hướng về cuộc sống no đủ.

Sự vui mừng D.Ngân vang B. Sự sợ hãi 5 Dặn dò :  Nắm các ý chính của bài học. I BÀI TẬP 1: I BÀI TẬP 1: GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 A Chủ đề của đoạn văn là câu đầu” Giữa cơ thể SGK/37 và tổ chức cho HS và môi trường có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau” Trang: 21 . Cảnh dân làng MX đi theo ĐS thể hiện điều gì? A. So sánh và ẩn dụ D. So sánh và hoán dụ B. Sự cùng đường Tiết 10 Làm văn VĂN BẢN ( T2 ) A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Củng cố lại các kiến thức đã học về văn bản  Có kỹ năng thực hành các loại văn bản B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định.Bana b Âm hưởng nỗi bật của sử thi anh hùng là: A.Êđê C.Nguyễn Thị Bích Thuỷ A. So sánh và nhân hoá C. Mường Giáo án ngữ văn 10 D. Sự thán phục C.Hùng tráng c Biện pháp nghệ thuật nỗi bật trong đoạn trích : A. 2 Bài mới. So sánh và phóng đại d. B.Giarai B.  Làm bài tập SGK  Soạn bài tiếp theo.Bi thương C. Tha thiết D. kiểm tra.

Câu 3. II BÀI TẬP 2: II BÀI TẬP 2: GV hướng dẫn HS sắp xếp các Cần sắp xếp các câu theo thứ tự: câu theo sự phát triển ý để tạo 1 – 2 – 3 – 5 – 2 – 4 hoặc 1 – 3 – 4 – 5 – 2. IV BÀI TẬP 4: HS tự viêt theo từng nội dung. C Có thể đặt tiêu đề “ Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường “ → GV tổng kết và thống nhất Câu 1: Vai trò của môi trường đối với cơ thể.TRỌNG THUỶ ( Truyền Thuyết) Trang: 22 . → Tất cả các câu trong đoạn văn đều xoay quanh và làm rõ cho chủ đề. III BÀI TẬP 3: GV hướng dẫn HS tự viết IV BÀI TẬP 4: GV hướng dẫn HS tự viết 4 Củng cố 5 Dặn dò  Tập tạo lập các đoạn văn bản  Soạn bài tiếp theo III BÀI TẬP 3: Chú ý: Những câu viết tiếp phải đảm bảo các yêu cầu thống nhất về nội dung với câu đã có. lời giải. tạo nên một đoạn văn hoàn chỉnh.Nguyễn Thị Bích Thuỷ thảo luận nhóm.4 : Dẫn chứng cụ thể. Giáo án ngữ văn 10 B Các câu sau triển khai ý cho câu đầu: Câu 2: Lập luận so sánh. Tiết 11 + 12 Đọc văn TRUYỆN AN DƯƠNG VÀ MỊ CHÂU . nên đoạn văn mạch lạc. chặt chẽ.

được lưu truyền từ đời này sang đời Yêu cầu HS đọc và chia bố khác. Mối tình Mị Châu . Phần 3 : Còn lại : Thái độ của tác giả dân gian. giữ 1 ADV xây thành. giữ nước mang tính thuyết An Dương Vương. kiểm tra.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua việc tìm hiểu 1 tác phẩm cụ thể kể về thành Cổ Loa.Trọng Thuỷ và nguyên nhân mất nước Âu Lạc.  Nhận thức được bài học giữ nước ngụ trong câu chuyện tình yêu B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. ngoại thành HN và quần thể di tích ở đây VB được trích từ truyện “ Rùa vàng” trong “ Lĩnh nam chính quái” .Bộ sưu tập truyện dân gian cuối TKXV 2 Bố cụ VB: • • • Phần 1: Từ đầu → “ xin hoà” : ADV xây thành. Giới thiệu làng Cổ Loa – Đông Anh. thấm đẫm cảm xúc đời thường. thần kỳ. 2 Bài mới I GIỚI THIỆU CHUNG: I GIỚI THIỆU CHUNG: Gọi 1 HS đọc tiểu dẫn 1 Thể loại truyền thuyết: SGK/39 và trình bày vài nét Đặc trưng: cơ bản về thể loại truyền Phản ánh lịch sử dựng nước. nêu ý nghĩa từng Văn bản: phần. cục VB. II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: nước: II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:  Được thần linh giúp đỡ. giữ nước: . chế nỏ bảo vệ đất nước. Phần 2: Tiếp → “ xuống biển” : ADV mất cảnh giác dẫn đến nước mất nhà tan. Trang: 23 1 ADV xây thành.

Giáo án ngữ văn 10  Chiến thắng cuộc xâm lược của vua Nam Việt Triệu Đà ( lần 1 ) Thể hiện ý thức trách nhiệm của vua đối chiến thắng? Qua đó. cửa nát. tinh thần đề cao cảnh giác.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Ở đoạn 1 của truyện em thấy ADV đã làm những công việc gì và kết quả ra sao? Vì sao ADV thành công và  Xây xong thành. tự hào về những chiến công. sẵn sàng đánh giặc . Lời khấn của nàng trước lúc chết . quyết tỏ ông có những phẩm chất tâm giữ nước. xâm lược.  Hành động giết Mị Châu:  Sự tỉnh ngộ → giửi gắm thái độ kính trọng đối với nàh vua. Vì quá yêu chồng nên quên nghĩa vụ đối với đất nước.thần KQ Rùa vàng với cái bẫy thần nói lên điều gì? 2 ADV mắc mưu Triệu Đà 2 ADV mắc mưu Triệu Đà → mất nước → mất nước: a Nhân vật ADV: Vì sao ADV nhanh chóng thất bại khi Triệu Đà đưa quân xâm lược lần thứ 2? Em có nhận xét gì về hành động rút gươm chém chết con gái của vua ADV? a Nhân vật ADV:  Vì sai lầm mà thất bại ( MC – TT )  Mơ hồ về bản chất ngoan cố của kẻ thù → được thần linh giúp đỡ → Cách nhân dân ca Hình tượng sứ Thanh Giang ngợi nhà vua. chứng với đất nước. b Nhân vật Mị Châu: GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận câu hỏi? Chúng ta nên đánh giá Mị Châu như thế nào? GV đặt vấn đề theo 3 câu • Trang: 24 b Nhân vật Mị Châu: • Cho Trọng Thuỷ xem Nỏ Thần → mất cảnh giác .  Mất cảnh giác và hết sức chủ quan → nhà tan.hợp lòng dân gì của 1 vị vua? .  Chế nỏ.  Phê phán thái độ mất cảnh giác của MC  Lời giải thích cho lý do mất nước và xoa dịu nỗi đau mất nước.

sau mắc mưu Triệu Đà nhậ Trang: 25 . Người xưa muốn nhắn giửi cho các thế hệ về việc giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa tình cảm riêng tư và tình yêu đất nước. trừng trị đích đáng kẻ qui phạm về việc mất nước. → GV diễn giảng. nói lên truyền thống ứng xử bao dung.Nguyễn Thị Bích Thuỷ hỏi SGK HS thảo luận GV tổng kết Giáo án ngữ văn 10 → nhận ra sai lầm.Giếng nước. thắng Triệu Đà.giếng nước: Ngọc trai . đầy nhân hậu của nhân dân.  Lấy ngọc trai rửa nước giếng Loa thành thì ngọc sáng → Hoá giải nõi oan Mị Châu → Kết thúc hợp lý cho đôi trai gái  Hình ảnh mang ý nghĩa hoá giải hận thù.  Hình ảnh giếng nước: Nơi Trọng Thuỷ lao đầu xuống khi nhận ra sai lầm mình. Thấu hiểu cho sự ngây thơ trong trắng bị lợi dụng của nàng. Thái độ của nhân dân đối với Mị Châu: Phê phán. dân tộc → đặt nợ nước lên trên tình nhà. Ý nghĩa của hình ảnh : Hình ảnh ngọc trai .  Có giá trị thẩm mỹ cao nói lên mối tình oan được hoá giải. thông cảm. 3 Cốt lõi lịch sử của 3 Cốt lõi lịch sử của truyền thuyết: truyền thuyết: Cốt lõi lịch sử: ADV xây thành. người xưa không muốn nàng chết đi để nàng hoá thân thành ngọc → thư pháp nghệ thuật của truyện dân gian thể hiện sự bao dung. chiến Từ những điều đã phân tích.  Hình ảnh ngọc trai chứng tỏ rằng Mị Châu không có ý lừa cha và bán nước → nàng bị lợi dụng. chế nỏ.

Trang: 26 . chủ quan không phòng bị là “ cốt lõi lịch sử ” đó đã nên thua trận. được nhân gian thần kỳ hoá Yếu tố thần kỳ: như thế nào? III TỔNG KẾT Nhằm giải thích nguyên nhân mất nước Âu Lạc Nhằm tôn vinh vị vua anh hùng ADV.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 anh ( chị ) hãy cho biết đâu Trọng Thuỷ làm rể. giết con. B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. Tiết 13 Làm văn LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho 1 bài văn tự sự  Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự  Nâng cao nhận thức về ý nghĩa.  Nắm vững các ý chính của bài đã học. 2 Bài mới. 5 Dặn dò  Soạn bài tiếp theo. III TỔNG KẾT: Ghi nhớ SGK/ 43 4 Củng cố Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/43 và trả lời các câu hỏi SGK/43 ở phần luyện tập. tự sát. tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn. kiểm tra.

Thân . Câu 2: Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra khả năng sau đó trả lời các câu nghỉ. tưởng tượng các nhân vật theo những mối quan hệ hỏi SGK/45 mục I II LẬP DÀN Ý: nào đó và nên những sự việc chi tiết tiêu biểu. DỰ KIẾN CÔT TƯỞNG DỰ KIẾN TRUYỆN: CỐT TRUYỆN: Hướng dẫn HS đọc Câu 1: Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình chuẩn bị đoạn trích của nhà để sáng tác truỵên ngắn “ RXN” văn Nguyên Ngọc.Kết lập dàn ý cho 2 đề 1 Lập dàn ý: bài SGK/45 Câu hỏi 2 SGK/46 Bố cục Đề bài 1 Đề bài 2 Sau khi chạy khỏi Cuộc kháng chiến nhà quan cụ.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 I HÌNH THÀNH Ý I HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG. đặc sắc tạo nên cốt truyện. Chị Dậu về làng. Chị Cuộc tổng Dậu được giác ngộ. nhưng hàng đêm vẫn có những cán bộ hoạt động bí mật. khởi Quân Pháp càn quét. Dậu gặp một cán bộ làng ĐXá bị giặc Mở bài CM tạm chiếm. nghĩa tháng Tám nổ truy lùng CM. chị chống Pháp nổ ra. II LẬP DÀN Ý: GV hướng dẫn HS Lập dàn ý: 3 phần : Mở . người hoảng sợ. Chị Trang: 27 . nhiều Thân bài ra.

lời nói.  Soạn bài tiếp theo. b Cốt truyện : HS hiền lành bị kẻ xấu lôi kéo. Chị Dậu gặp và trò Chị Dậu gặp cái Tý Kết bài chuyện NgTuân… ấy… cũng là một du kích ben Sau cái đem đen Người đậy nắp hầm 2 Kết luận : Ghi nhớ SGK/46 4 Củng cố: GV chốt lại toàn bài và yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK . Hướng dẫn HS làm bài tập 1 a Đề tài: Một HS vốn bản chất tốt. xuống hầm.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 Chị dẫn đầu đoàn Dậu vẫn bình tĩnh biểu tình lên huyện hướng dẫn cán bộ cướp chính quyền. nắm vững cách lập dàn ý.XƠ TRỞ VỀ ( Trích Ô – đi – xê . tâm trạng. đau khổ. c Từ cốt truyện lập dàn ý :3 phần với các sự việc. sau đó kịp thời tỉnh ngộ. tự đấu tranh vươn lên trong cuộc sống.Sử thi Hi Lạp) Trang: 28 . nhưng do hoàn cảnh xô đẩy mà phạm sai lầm. ân hận. Tiết 14 + 15 Đọc văn UY – LIT. hành động nhân vật phụ. 5 Dặn dò  Làm bài tập. nhân vật chính.

Nguyễn Thị Bích Thuỷ A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp HS Giáo án ngữ văn 10  Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ người Hi Lạp qua cảnh đoàn tụ gia đình của Uy – lit – xơ  Phân tích lý giải được đối thoại và diễn biến tâm lí của nhân vật. Yêu cầu HS đọc phân vai và tìm hiểu 1 Bố cục: 2 phần Phần 1: Từ đầu → “ kém gan dạ” : Cuộc đối thoại giữa các nhân vật.đi – xê. Cải trang thành người hành khất. Là người anh hùng có đời sống tình cảm đẹp. dám làm. Đã trở về nhà sau 20 năm trời chinh chiến. Là người anh hùng thông minh. tìm kế trừng trị bọn cầu hôn và bọn gia nhân phản chủ. Trang: 29 như thế nào? Cách ứng xử của chàng 2 Nhân vật Uy – lit – xơ: . trí xảo.  Hiểu được nghệ thuật sử thi Ô. dám nghĩ . I GIỚI THIỆU CHUNG: nhận định chung về Ô.đi – xê B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. Phần 2 : Còn lại: Thử thách và sum họp. kiểm tra. Tóm tắt cốt truyện II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: VB thông qua hệ thống câu hỏi SGK VB có thể chia thành mấy đoạn? Nội dung? Tâm trạng của Uy – lit – xơ trở về gặp vợ mình được biểu hiện bộc lộ phẩm chất gì? Vì sao khi gặp lại chồng P rất đỗi “phân vân ”? Việc chọn cách thử “ Chiếc giường bí mật ” cho thấy vẻ đẹp gì về trí tuệ và tâm hồn nàng? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích? ( Trả lời câu hỏi 4 SGK) • • • • • I GIỚI THIỆU CHUNG: 2 Tác giả Hômêrơ ( SGK/48) 3 Tóm tắt tác phẩm ( SGK/48) 4 Chủ đề : (SGK/49) II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: • GV giới thiệu về tác giả Hơmêrơ và 1 Thể loại: Sử thi. dũng cảm. lắm mưu nhiều mẹo. 2 Bài mới.

Tình yêu và chung thuỷ với vợ. chậm rãi. khôn ngoan. → Tâm trạng đầy rẫy mâu thuẫn: Tình cảm vui mừng khi chồng về Lý trí sợ tổn thương danh dự Thử thách Uy – lit – xơ ( Bí mật về chiếc giường). tự tin. nhẫn nại và cao quý hết lòng vì vợ vì con. bực mình khi vợ không nhận ra Bình tĩnh. Người vợ chung thuỷ. con ( Chi tiết chiếc giường) Là người chồng. biết kìm nén cảm xúc 4 Biện pháp nghệ thuật: Cách kể chuyện tỉ mỉ. → Nhận ra chồng mình → Vui mừng khôn xiết Là người thận trọng.Nguyễn Thị Bích Thuỷ • • • • Giáo án ngữ văn 10 Vui mừng. 3 Nhân vật Pê – nê . đức hạnh. trang trọng mang sắc thái sử thi. người cha bình tĩnh. nhẫn nại. hờn dỗi. Sử dụng độc đáo thư pháp so sánh kết Trang: 30 . xúc động khôn xiết khi gặp lại gia đình Trách móc.lốp • Hoài nghi khi được báo tin chồng trở về.

5 Dặn dò Học và nắm các ý chính của bài. kiểm tra. Tiết 16 Làm văn TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1 A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Hệ thống hoá kiến thức và kỹ năng biểu lộ cảm xúc về lập dàn ý và diễn đạt  Tự đánh giá ưu. B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 hợp với lối lặp đi lặp lại các định ngữ chỉ phẩm chất. → Vẻ đẹp đức tính và phẩm hạnh của nhân vật Lời nói của nhân vật gắn với phong cách trang trọng lối nói ví von so sánh → Tạo ấn tượng chiều sâu của lời nói 5 Kết luận: Ghi nhớ SGK/52 4 Củng cố Yêu cầu HS đọc ghi nhớ và hướng dẫn HS luyện tập. 2 Bài mới Trang: 31 . nhược điểm trong bài làm của mình để định hướng cho bài sau.

III SỬA LỖI. II LẬP DÀN Ý: những cảm xúc mới mẻ đối với ngôi trường mới. 3 Kết bài: Nêu lên nguyện vọng và chỉ hướng phấn đấu của bản thân. II LẬP DÀN Ý: cục : Mở . TRẢ III SỮA LỖI. 4 Dặn dò:  Tự sửa chữa những sai sót trong bài làm Trang: 32 . cho bài sau.  Trình bày thật cảm xúc của bản GV chép lại đề lên bảng và hướng dẫn Yêu cầu: Phát biểu cảm nghĩ GV gợi ý. NHẬN XÉT. I TÌM HIỂU ĐỀ: Nội dung: Cảm nghĩ của em khi bước chân vào ngôi trường mới. có hướng Ưu: thân Khuyết:  Sai nhiều lỗi chính tả.Thân . NHẬN XÉT. HS xây dựng dàn ý theo bố 1 Mở bài: Giới thiệu khái quát về Tự đánh giá cho bài làm.  Lỗi viết câu. 2 Thân bài: Triển khai. TRẢ BÀI: Giúp HS nhận ra và sửa lỗi sai. khuyết điểm cuả HS. I TÌM HIỂU ĐỀ: HS tìm hiểu đề. Tư liệu: Cảm xúc cá nhân.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 Đề bài: Cảm nghĩ của em khi được bước chân vào ngôi trường mới ( Trường THPT ). làm rõ cho những cảm xúc đó.Kết. lỗi dùng từ. BÀI: 1 Nhận xét ưu. cách điễn đạt 2 Trả bài: Chọn bài hay nhất đọc cho các em tham khảo.

thể loại cũng như sức ảnh hưởng của sử thi Ra – ma – ya – na. GV tóm tắt lại tác phẩm.Sử thi Ấn Độ ) A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Qua nhân vật Rama và Xita. kiểm tra. Tiết 17 + 18 Đọc văn RAMA BUỘC TỘI ( Trích Ra.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10  HS lưu lại bài để lần sau tham khảo. và nội dung của đoạn trích. 2 Bài mới. Nội dung: Sau khi cứu được Xita. Rama nghi ngờ lòng chung thuỷ của vợ. hiểu được quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về người anh hùng. I GIỚI THIỆU CHUNG: Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn SGK và cho biết về nguồn gốc. Xita nhảy vào lửa để chứng minh sự chung thuỷ của nàng. đức vua mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng  Thấy được nghệ thuật thể hiện nhân vật của Sử thi Ra – ma – ya – na. B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: I GIỚI THIỆU CHUNG: SGK/55 II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: Dựa vào phần tóm tắt tác 1 Đoạn trích: phẩm em hãy cho biết vị trí Vị trí: Ở chương 79 khúc ca thứ 6. Phân tích 2 Phân tích: Trang: 33 . rút kinh nghiêm.ma – ya – na .

Xita: Tư cách kép  Người vợ  Hoàng hậu trước công chúng → Xấu hổ.  Người chồng hết mực yêu thương vợ. đích Rama gì? Vì sao Lời buộc tội: quyết định Nhấn mạnh tài nghệ và danh dự của người anh động cơ. xót xa.Nguyễn Thị Bích Thuỷ a Hoàn cảnh tái hợp: Giáo án ngữ văn 10 a Hoàn cảnh tái hợp của Rama và Xita: Sau chiến thắng Rama và Không gian: Xita gặp lại nhau trong Cộng đồng ( Trước sự chứng kiến của đông đủ hoàn cảnh như thế nào? mọi người. bằng hữu. Lý do: ruồng bỏ người vợ hùng phủ nhận tình chồng vợ mâu thuẫn với yêu quý của mình?  Khi đưa lời buộc tội có phải Rama chỉ Vì ghen tuông hoàn toàn làm theo Vì danh dự và bổn phận 1 đức vua anh hùng nghĩa vụ của 1 đức Rama phải chế ngự tình cảm bằng ý thức và bổn Trang: 34 . chiến hữu.  Người anh hùng chiến thắng. b Nhân vật Rama  Rama chiến đấu và b Nhân vật Rama qua lời buộc tội Động cơ và sức chiến đấu: tiêu diệt quỷ vương Thống nhất giữa bổn phận người anh hùng và Ravana nhằm mục tình yêu của người chồng. tủi thẹn. đức vua anh minh → Có sự ràng buộc:  Xót xa cho vợ  Gương mẫu với nước với dân. Giữ uy tín và danh dự cho 1đức vua. anh. Tư cách: Rama: Tư cách kép. tư cách ) Hoàn cảnh đó tác động như thế nào đến lời nói và tâm trạng của 2 nhân vật? • • Công khai và hợp pháp hoá những lời buộc tội của Rama.…) ( Không gian. em.

rõ ràng.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 vua anh minh và anh phận và danh dự. c Nhân vật Xita: c Nhân vật Xita lời đáp và hành động của Xita Thái độ của Xita khi nghe Trước lời buộc tội của Rama : những lời buộc tội của Đau đớn tột cùng. thấu tình đạt lý trạng của nàng lúc đó? Là người vợ từng bỏ cung điện theo chồng vào Tại sao Xita lại chọn cách rừng chia sẻ gian nan. Đó là một cuộc thử lửa. toà án ấy chỉ là một cuộc thử thách. Rama? Thanh minh: Xita đã thanh minh cho Sự tự chủ mình như thế nào? Tâm Có sức mạnh. nó chứng tỏ khát vọng của tình yêu là muôn đời bất biến. chết trong lửa trên giàn Nhấn mạnh dòng dõi con đất mẹ thiêu? Vai trò của ngọn lửa Phân biệt giữa điều tuỳ thuộc vào số mệnh của thần Annhi trước cái chết nàng vào quyền lực của kẻ khác và điều trong của nàng? vòng kiểm soát “ Giữa cái thân thiếp đây và trái tim thiếp đây” Khẳng định phẩm hạnh và tư cách con người nàng → Bước lên giàn thiêu ( Hành động quyết liệt để chứng minh lòng lòng chung thuỷ và đức hạnh thuỷ chung) • Vai trò của ngọn lửa thần Annhi: Làm cho cảnh bước lên giàn lửa hào hùng bi thương như 1 lễ tế sinh. khổ hạnh. lễ hiến sinh. Rama vẫn ngồi. Không có ai có tội. mắt dán xuống đất ) khi chứng kiến Xita bước lên giàn thiêu. chàng phải hy sinh quyền lợi hùng không? của cá nhân vì đòi hỏi của cộng đồng. ngọn lửa nuôi khát Trang: 35 .  Tâm trạng thực khi Khi Xita bước lên giàn thiêu chiệu sự thử thách chàng nói những lời dữ dội ( Lúc đó chàng nôm khủng khiếp như buộc tội đó là gì?  Thái độ của Rama thần chết.

kiểm tra. Rama lại mở rộng vòng tay và đón nàng vào lòng Làm rung động lòng người III TỔNG KẾT: Gọi HS đọc ghi nhớ Ghi nhớ SGK / 60 4 Củng cố: Khái quát lại phẩm chất 2 nhân vật Rama và Xita 5 Dặn dò  Nắm đựơc các ý chính của bài đã học  Soạn bài “ Tấm Cám “ theo hệ thống câu hỏi SGK Tiết 19 Làm văn CHỌN SỰ VIỆC. 2 Bài mới. Trang: 36 . chi tiết ( tiêu biểu ) xảy ra trong cuộc sống và trong các tác phẩm để viết 1 bài văn tự sự. chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự. ghi nhận những sự việc. B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Biết chọn sự việc.  Có ý thức và thái độ tích cực phát hiện.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 vọng tình yêu không mất đi dù trái tim bị đập vỡ tan tành.

mỗi sự việc được diễn tả Sự việc và chi tiết tiêu biểu có vai trò chuyện. Vai trò của sự việc và chi tiết tiêu biểu quan trọng trong việc dẫn dắt câu II CÁCH CHỌN SỰ VIỆC CHI II CÁCH CHỌN SỰ VIỆC. Kỷ niệm về con chó vàng. Kỷ niệm về người mẹ nghèo. Đưa ra câu hỏi để HS rút r khái niệm. tự do tưởng tượng miễn là phù hợp Chi tiết 1. gửi lại ông giáo những di vật của cha…. tự sự là gì? trong văn tự sự? I KHÁI NIỆM: Giáo án ngữ văn 10 (Sgk/62) Trong VBTS. chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại câu chuyện. Sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn bằng 1 số các chi tiết. nhân quả Diễn tả được mối tình gắn bó giữa TT – TT → Tích cách nhân vật.2 là chi tiết tiêu biểu vì: với cốt truyện chính Dẫn dắt câu chuyện liền mạch theo mối quan hệ móc xích. Chọn sự việc. CHI TIẾT TIÊU BIỂU: 1 Xét ngữ liệu SGK/62 hỏi SGK TIẾT TIÊU BIỂU: 1 Xét ngữ liệu SGK/62 Kể về công cuộc xây dựng và bảo vệ GV cho HS thảo luận và trả lời câu Ngữ liệu 1: Lưu ý: Ở những ngữ liệu người viết đất nước của cha ông. Trang: 37 . Ngữ liệu 2: Có thể chọn thành các sự việc . tô đậm đặc điểm tính cách nhân vật. tạo sự hấp dẫn. làm nỗi bật ý nghĩa Vb. đi viếng mộ cha.Nguyễn Thị Bích Thuỷ I KHÁI NIỆM: Yêu cầu HS đọc mục I.Người con trai lão Hạc nghe kể về cái chết của người cha.

chi tiết phải “ hiện thực hoá” chủ đề của VB. chi tiết phải bất ngờ. chi tiết phải có vai trò dẫn dắt câu chuyện Sự việc. Sự việc. III TỔNG KẾT: Ghi nhớ SGK/62 4 Củng cố: GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/62 và hướng dẫn HS làm bài tập 1.2 SGK/63 64 5 Dặn dò:  Học bài cũ. Sự việc. Sự việc.  Soạn bài chuẩn bị cho bài viết số 2 chú ý các dạng đề ở “ Bài viết số 2” Tiết 20 + 21 Làm văn VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2 A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS Trang: 38 . hấp dẫn. chi tiết phải góp phần khắc hoạ sâu sắc tính cách nhân vật.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 Kỷ niệm về mối tình đầu với cô gái xóm bên. 2 Kết luận : Câu hỏi 3 SGK/62 2 Kết luận: Cách chọn sự việc. chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. hài hoà  Không sai lỗi chính tả. Thân bài: Sắm được vai nhân vật trong truyện. ngôi kể. a Đề bài: Hãy tưởng tượng mình là nhân vật trong truyện.  Bồi dưỡng ý thức và tình cảm lành mạnh.  Diễn đạt mạch lạc.  Viết được bài văn tự sự với những sự việc. sự việc.) Kết bài: Kết thúc câu chuyện theo ngôi kể Có thể trình bày ý nghĩa của truyện bằng cách tự sự theo ngôi kể c Yêu cầu về hình thức:  Bài văn có bố cục cân đối. Mở bài: Giới thiệu được câu chuyện theo ngôi kể . lỗi dùng từ. kiểm ta sỉ số. d Gợi ý về nội dung. nhất là những kiến thức về đề tài.nhân vật trong truyện. kể lại truyện “ ADV và MC _TT” b Yêu cầu về nội dung: HS phải làm nổi bật được câu chuyện theo ngôi kể.  Sử dụng 1 số phương thức tự sự ( Kể chuyện ) đã họ kết hợp với các biện pháp nghệ thuật → trình bày trôi chảy. nhân vật. Cách kể: Kể trung thành với nhân vật trong truyện ( Sáng tạo vai kể nhưng không làm thay đổi nội dung cốt truyện. phương pháp: Thể loại : Tự sự ( Kể chuyện ) theo vai kể Phương pháp : Nhập vai vào cốt truyện. chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm. giọng kể. chi tiết. 3 Học sinh làm bài Trang: 39 . cốt truyện. làm nỗi bật tính cách của các nhân vật. đúng đắn với con người và cuộc sống.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10  Hiểu sâu hơn về VB tự sự. 2 Kiểm tra. lưu loát.

vật. chăm chỉ. thật thà. Đó là mâu thuẫn giữa b Mẹ con Cám: Trang: 40 . thuẫn của truyện: a+b Nhân vật Tấm và mẹ con Cám: Trong truyện nỗi lên mâu thuẫn giữa 2 tuyến nhân a Nhân vật Tấm:  Hoàn cảnh: mẹ mất sớm.  Biết cách đọc và nắm được 1 số TCT thần kỳ qua đặc trưng thể loại  Có được tình yêu đối với người lao động. nhẫn nại. B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. củng cố niềm tin vào sự chiến thắng của cái thiện đối với cái ác. của chính nghĩa trong cuộc sống.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 Tiết 22 + 23 Đọc văn TẤM CÁM (Truỵên cổ tích ) A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp HS  Nắm được nội dung cốt truyện.  Biện pháp nghệ thuật chính của truyện. ở với dì ghẻ sống khổ cực. kiểm tra 2 Bài mới I GIỚI THIỆU CHUNG Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn SGK và nêu vài nét khái quát về TCT thần kỳ II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: I GIỚI THIỆU CHUNG: SGK /65 II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1 Diễn biến các sự kiện và 1 Diễn biến các sự việc và những mâu thuẫn những mâu thuẫn.  Tính cách: Siêng năng. mâu xung đột của truyện.

• Ý nghĩa : Mẹ ghẻ Thiện Con chồng Ác Mâu thuẫn.  Lừa Tấm để giết bống ăn thịt  Lừa không cho Tấm không đi dự dạ hội.  Lừa Tấm để lấy giỏ tôm tép. tiêu diệt Tấm đến cùng để đoạt lấy tất cả.  Tìm cách giết khi Tấm trở thành hoàng hậu. Xung đột lên đến đỉnh điểm → Mẹ con Cám bóc lột Tấm cả về thể xác lẫn tình thần. 2 Quá trình biến hoá của Tấm: Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ biến hoá? Từ sơ đồ trên em hãy rút ra ý nghĩa? Câu hỏi 3 SGK/72 2 Quá trình biến hoá của Tấm: • Sơ đồ biến hoá của Tấm: Hoàng hậu → Chim vàng anh → Cây xoan đào → Khung cửi → Cây thị ( Quả thị ) → hoàng hậu ( Xinh đẹp hơn xưa ) • Ý nghĩa:  Thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm.  Tính cách: Lười nhác. không lực lượng thù địch nào có thể tiêu diệt được. xung đột. c Diễn biến mâu thuẫn. tính cách ) xung đột: Em hãy phân tích mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám từ đầu đến cuối truyện? ( Biểu hiện của những mâu thuẫn đó trong xã hội đó là gì?) Câu hỏi 44 SGK/72 Em hãy rút ra ý nghĩa từ những mâu thuẫn đó? Giáo án ngữ văn 10  Hoàn cảnh: Sống sung sướng.  Giết cả những kiếp hồi sinh của Tấm.Kẻ áp bức → Nêu lên vấn đề đấu tranh cho công bằng chính nghĩa.Nguyễn Thị Bích Thuỷ những nhân vật nào? ( Về hoàn cảnh. c Diễn biến mâu thuẫn. độc ác.  Con đường dẫn đến hạnh phúc của Tấm là xu hướng giải quyết mâu Trang: 41 . tham lam. xung trong đình đột gia Người bị áp bức .

bình dị → tạo ấn tác giả dân gian lại dùng tượng thẩm mỹ cho truyện → Tấm tự giành và những yếu tố thần kỳ này? Em có nhận xét cuối tr? giữ hạnh phúc cho mình. quen quả thị…. 5 Dặn dò:  Nắm được các ý chính đã học Trang: 42 . ác báo” 3 Đặc sắc nghệ thuật: 3 Đặc sắc nghệ thuật của truyện: Trong truyện có các yếu tố a Các yếu tố kỳ ảo: kỳ ảo như khung cửa dệt.  Chiến thắng của Tấm là chiến thắng của niềm mơ ước về một cuộc sống công bằng. Đều là những hình ảnh thân thương bình dị.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 thuẫn xác định của Tấm. đỡ của Bụt nhưng khi Tấm c Sự chuyển biến hình tượng của nhân vật hoá thân rồi thì không còn Tấm: sự xuất hiện của Bụt nữa.  Thể hiện triết lý nhân gian “ Ở hiền gặp lành”. gì về b Hình ảnh “ miếng trầu” ( Vhọc) gắn liền với cuộc sống hôn nhân. thụ động → kiên quyết đấu tranh nghĩa của sự chuyển biến giành lấy sự sống và hạnh phúc cho chính mình. mang ý miếng trầu mà Tấm têm ở Hình ảnh quen thuộc trong đời sống người Việt Ban đầu bao giờ gặp khó nghĩa giao duyên rất phù hợp trong sự hội ngộ khăn Tấm cũng cần sự giúp giữa Tấm với nhà vua. XH công bằng. Ý Từ yếu đuối. tại sao thuộc trong cuộc sống dân dã. “ Ác giả. Theo em. hiện tượng của nhân vật Tấm này? IV KẾT LUẬN: Ghi nhớ SGK/72 4 Củng cố:  Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ SGK/72  Hướng dẫn HS phần luyện tập.

Nguyễn Thị Bích Thuỷ  Soạn bài mới. 2 Bài mới I MIÊU TẢ VÀ BIỂU I MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VB TSỰ : CẢM TRONG VN TỰ SỰ: 1 Khái niệm: GV gợi mở để HS nhớ lại những kiến thức đã học và trả lời câu hỏi: Thế nào là miêu tả? Thế nào là biểu cảm? 1 Khái niệm:  Miêu tả là dùng ngôn ngữ hoặc phương tiện nghệ thuật khác làm cho người nghê ( đọc. Giáo án ngữ văn 10 Tiết 24 Làm văn MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Hiểu được vai trò. con người như đang hiện ra trước mắt. cảm xúc chủ quan của bản thân trước sự vật. hiện tượng. B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định.  Biểu cảm: Bộc lộ tình cảm. xem ) có thể thấy được sự vật. hiện tượng con người trong đời sống một cách trực tiếp hay gián tiếp. 2 Phân biệt 2 Phân biệt: Căn cứ vào mục đích: Trang: 43 . tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự  Biết kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự. kiểm tra.

Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm và khơi 3 Căn cứ: Trả lời câu hỏi 3 SGK/73 → Nhận xét. gợi sự đồng cảm. phân ly b Quan sát: Xem xét để nhìn rõ. hiện tượng nào đó mà nghĩ đến sự việc. TƯỞNG TƯỢNG ĐỐI VỚI VIỆC MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ: 1 Khái niệm: a Liên tưởng: Từ sự việc. II QUAN SÁT. biết rõ sự việc hay hình tượng. sữa chữa. biểu cảm Văn tự sự • Miêu tả cho rõ. • Miêu cho thực Biểu cảm là bộc lộ chân thật cảm xúc của bản thân • tả giúp người đọc( nghe ) cảm nhận. LT. ( GV hướng dẫn HS tìm ) Tác dụng: Giúp cho đoạn văn sinh động. hình dung ra sự vật và hiểu được chúng. Trang: 44 II QS. 3 Căn cứ để đánh giá hiệu quả thành công của việc miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự: Hiệu quả tác động của văn tự sự tới nhận thức và cảm xúc của người nghe. hấp dẫn và giàu chất thơ. chốt ý. chốt ý. • Giáo án ngữ văn 10 Văn miêu tả. 4 Văn bản: Là VB tự sự vì có nhân vật và sự việc cụ thể + Nhân vật: Cô gái.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 SGK /73 → Nhận xét. cô chủ ( Tiểu thư ) và chàng trai chăn cừu ( mục đồng) + Sự việc: 1 đêm thức trắng Các yếu tố miêu tả. hiện tượng có liên quan VD: Chiến tranh → Chết chóc. 4 Văn bản: Yêu cầu HS đọc VB và trả lời câu hỏi 4 SGK → Nhận xét. TT ĐV VIỆC MT VÀ BC TRONG VĂN TSỰ: 1Khái niệm: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào để hoàn thành khái niệm và tìm . LIÊN TƯỞNG. biểu cảm trong đoạn trích. người đọc.

III TỔNG KẾT: Ghi nhớ SGK 4 Củng cố:  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/76  Hướng dẫn HS làm BT 5 Dặn dò:  Nắm các ý chính của bài đã học.Truyện cười TAM ĐẠI CON GÀ NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY Trang: 45 . hồi ức. cụ thể hơn. Từ những sự vật. tinh tế. củng cố. 2 Vai trò: Giúp cho việc miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự chân thực hơn. giàu chất thơ và 2 Vai trò: hỏi 2. làm bài tập  Soạn bài tiếp theo Tiết 25 Đọc văn . • • • Yêu cầu HS trả lời câu Các yếu tố có vai trò quan trọng để biểu cảm là: Từ sự quan sát kỹ càng. hồi tưởng. tưởng tượng.3 mục II SGK không gây cảm giác khô khan. Giáo án ngữ văn 10 c Tưởng tượng: Tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái không hề có trứơc mắt hoặc chưa hề gặp. Từ sự liên tưởng. sự việc khách quan đã hoặc đang lay động trái tim người kể.Nguyễn Thị Bích Thuỷ vd chứng minh → Nhận xét.

• I GIỚI THIỆU CHUNG: SGK Nhận xét: Tình huống truyện được sắp xếp theo trình tự tăng tiến. mê tín. 2 Bài mới. kiểm tra. II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1 “ Tam đại con gà” Tình huống nhầm lẫn: Ông bố nhằm anh học trò dốt là thầy đồ → Bởi anh khoác lác. bói quẻ → để xác định kiến thức chuẩn → dốt nát. Trường hợp bóc mẽ: Ông bố chỉ ra chỗ sai của thầy → Cái dốt bị vạch trần. Tình huống dốt nát: Không đọc được 1 chữ “kê” → Dốt về kiến thức sách vở Dốt về kiến thức thực tế Trường hợp mê tín: Khấn thổ công. Trường hợp nguỵ biện: Thầy giảng giải đến “ TĐCG” → bịa → Cách nói vòng vo để che đậy cái dốt → Cái dốt tự phơi bày.Nguyễn Thị Bích Thuỷ A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS Giáo án ngữ văn 10  Hiểu được mâu thuẫn ngang trái tự nhiên trong cách ứng phó của nhân vật trong truyện  Nắm và thấy được cái hay của nghệ thuật “ Tự bộc lộ” B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. I GIỚI THIỆU CHUNG: Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn SGK và trình bày khái quát Truyện cười có 2 loại: đôi nét về thể loại TC I Khôi hài: Giáo dục và giải trí Trào phúng: Phê phán thói hư tật xấu của con người thuộc tầng lớp trên của XH nông thôn xưa. mâu thuẫn được giải quyết mau chóng. nhân vật tự Trang: 46 .

Nguyễn Thị Bích Thuỷ I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1 “Tam đại con gà” Yêu cầu HS phân vai Treo bảng phụ chia nhóm thảo luận trình bày. nhiên: bộc lộ cái dốt.  Truyện phê phán thói sĩ diện hão. b Diễn biến quá trình xử kiện: Trang: 47 . BẢNG PHỤ 2 “ Nhưng nó phải bằng hai mày” a Giới thiệu nhân vật. sự việc: • • Lý trưởng nỗi tiếng xử kiện giỏi Cải và Ngô đánh nhau → đều đút lót → kiện. Giáo án ngữ văn 10 b Ý nghĩa truyện từ các mâu thuẫn trái tự  Truyện phê phán thói dấu dốt.

bói quẻ Ông bố nhằm anh học trò dốt là thầy đồ Tình huống bóc mẽ Tình huống nguỵ biện Thầy giảng giải đến “TĐCG” Thầy đồ không đọc được 1chữ đơn giản “kê” ra sai  Cải bị động >< Lý trưởng chủ động trong truyện “ TĐCG” được → 2 thứ ngôn ngữ. Chính hơi tiêu cực của anh ta làm anh ta trở nên hạn hoan ( Vừa đáng thương. Ngầm : lẽ phải ( 5 ngón tay ) Công khai : lẽ phải nhân đôi ( 10 ngón tay ) → Người trong cuộc mới hiểu Lẽ phải ở đây là tiền. xung đột. Đồng tiền quyết định lẽ phải. Trường hợp. tiền ít lẽ phải ít. vừa bị đánh ) c Ý nghĩa:  Truyện mang giá trị tố cáo sâu sắc thế lực của thầy đồng tiền. Nhân vật Cải rơi vào tình huống bi hài ( Vừa mất tiền. vừa đáng trách ) III KẾT LUẬN: Ghi nhớ SGK/80 Trang: 48 . mâu thuẫn sắp xếp như thế nào? Nhằm mục đích gì? Tình huống nhằm lẫn Tình huống dốt nát Tình huống mê tín Ông bố chỉ chỗ Khấn thổ công.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10  Lý trưởng tuyên bố Cải 10 roi → Nảy sinh mâu thuẫn. Tiền nhiều lẽ phải nhiều. vừa là thủ phạm.  Nhân vật Cải vừa là nạn nhân.

sự việc được giới thiệu trong truyên. “ lẽ phải” ở đây là gì? Cuối cùng trình trạng của cải ra sao? Tình huống Ngô và Cải lót tiền cho thầy Lý trước khi đi kiện thể hiện dụng ý gì của tác giả dân gian? 4 Củng cố:  Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK  Yêu cầu HS so sánh tiếng cười ở 2 truyện: Giáo án ngữ văn 10 Tiếng cười trong nhân dân Tiếng cười đối với quan lại phong kiến  Hỏi: Tiếng cười nào gay gắt hơn. Bản thân cái dốt đáng phê phán không? Truyện còn có ý nghĩa gì? 2 “ Nhưng nó phải bằng hai mày” Yêu cầu HS đọc phân vai.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Theo em. 5 Dặn dò:  Sưu tầm 1 truyện cười và cho biết ý nghĩa Trang: 49 .? Thầy Lý đã xử kiện như thế nào? Lời kết án gây phản ứng gì? Từ đó làm nảy sinh mâu thuẫn gì? Theo em. truyện phê phán cái dốt hay thái độ giấu dốt. Những nhân vật.

2 Bài mới I GIỚI THIỆU CHUNG: Yêu cầu HS đọc tiểu dẫn.2) Bài ca dao 1.Nguyễn Thị Bích Thuỷ  Soạn 6 bài ca dao Giáo án ngữ văn 10 Tiết 26 + 27 Đọc văn CA DAO THAN THÂN.  Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn người lao động và yêu quý những sáng tác của họ  Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trưng thể loại. TÌNH NGHĨA A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa của người dân trong XHPK qua nghệ thuật đậm đà màu sắc dân gian của ca dao.2 ) • Nét chung: mô thức mở đầu “ Thân em như” chung âm điệu . kiểm tra. 2 có điểm gì chung? Từ đó cho biết người than thân ở đây là ai Trang: 50 I GIỚI THIỆU CHUNG: Tiểu dẫn SGK/82 II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 1 Ca dao than thân ( Bài 1. B TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn đinh. II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: Gọi 1 HS đọc diễn cảm Có thể chia chủ đề 6 bài ca dao trên như thế nào? 1 Ca dao than thân ( Bài 1. YÊU THƯƠNG. giới thiệu khái quát về bộ phận ca dao.

. ai” : Số phận chông chênh không đảm bảo → Nỗi dự cảm. “ Ai ơi!. Trang: 51 ảnh so sánh ẩn dụ khác nhau. sự ý thức về giá trị. • Nét riêng: Bài 1: “ tấm lụa đào” Sắc đẹp.→ Sự tự khẳng định mình. giá trị không ai biết đến. “ tấm luạ đào” Nói lên một cách thấm thía nỗi thân phận bị phụ thuộc. ngậm ngùi. Đó là nét đẹp gì và được ẩn đau của người phụ nữ trong XHPK . “ Phất phơ…. Thân phận phụ thuộc của người phụ nữ trong XHPK. tuổi xuân Giá trị Sự tự ý thức. Bài 2: “ Củ ấu gai” Ruột >< đen Ngọt bùi Giá trị thực của người con gái.. xen!” Lời mời mọc: Không ai biết đến → Nỗi chua xót.Nguyễn Thị Bích Thuỷ và thân phận của họ như thế nào? Thân phận có nét chung nhưng nỗi đau của từng người lại mang sắc thái riêng được diễn tả bằng những hình nhận được gì qua những hình ảnh đó? Trong nỗi đau đó. Sự khẳng định. ta vẫn thấy nét đẹp chứa trong lời than thân như thế nào? Giáo án ngữ văn 10 xót xa. nỗi lo âu. phẩm chất. Em cảm Sử dụng biện pháp so sánh ẩn dụ “ củ của họ. ngậm ngùi → Tác dụng nhấn mạnh gợi sự chú ý → “lời chung” của người phụ nữ trong XHPK ấu gai” ..

vô vọng. mẹ ) XHPK bất công. cách diễn đạt bài ca dao làng duyên kiếp của chàng trai này có gì khác lạ so với 2 bài ca dao Mở đầu: Lối nói đưa đẩy→ Gợi cảm trên? so với hai bài trên Câu b. mắt. bất bình đẳng Nguyên nhân chia rẽ tình duyên. tình nghĩa. Phép lặp “so sánh với”. Tình nghĩa con người trước sau sáng mãi “ sao vượt” → Duyên kiếp dù dở dang không thành nhưng tình nghĩa con người thì trường tồn mãi mãi. “ Mình ơi!.” hỏi (cô gái) nhưng để bộc lộ nỗi lòng Sự chờ đợi mỏi mòn. “ khế chua” : Chơi chữ → Lòng ngừoi chua xót vì lỡ duyên. từ láy “chằng chằng” → Khẳng định tình nghĩa con người như thiên nhiên. Trang: 52 Từ “ai” trong bài ca dao này có gì lạ “ai ” đại từ phiếm chỉ.. nghĩa xác định . cô đơn. vĩnh hằng. Lễ giáo PK ( Cha. qua những hình ảnh.c ( (2) SGK/84) hứng → dẫn dắt tâm trạng. đèn.. ngọn đèn. biểu tượng : đôi mắt cũng có tác dụng diễn tả nỗi khăn. Ngoài hình ảnh chiếc khăn.Mối tình lỡ Về kết cấu.Nguyễn Thị Bích Thuỷ 2 Ca dao yêu thương. Baì 3 Trả lời câu hỏi 2 SGK/84 Giáo án ngữ văn 10 2 Ca dao yêu thương tình nghĩa: Bài 3: Chủ đề lỡ duyên . Hình ảnh so sánh ẩn dụ: Trời – trăng – sao. Bài 4: Đọc và nêu câu hỏi 3 SGK và hỏi nhiều nhất? Vì sao vậy? Bài 4: Nỗi niềm thương nhớ cô gái Trạng thái thương nhớ được kết tinh Hình ảnh chiếc khăn đựơc hỏi đầu tiên đối với chàng trai. vũ trụ.

dải yếm” : Chi . đặc sắc – nơi hò hẹn Nội dung được biểu đạt bằng cách nói Hình ảnh “chiếc cầu. trăn trở thâu đêm Đôi mắt: hoán dụ . lên. Nỗi nhớ triền miên. Bài 5 Đọc và nêu câu hỏi điều gì? độc đáo như thế nào? Phân tích? Bài 5 Hình ảnh “chiếc cầu” chi tiết nghệ quen thuộc tiết nghệ thuật độc đáo không có thực → Mơ ước táo bạo của người con gái Trang: 53 Đây là lời của ai? Nói với ai? Nói về thuật quen thuộc. “ thương nhớ ai” (3 lần) Kết hợp cấu trúc vắt dòng. duyên phân. “đèn không tắt” → Cô gái trằn trọc. rơi. da diết.Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 nhớ người yêu của cô gái? Vậy nỗi Khăn: ( nhân hoá) . → Nỗi niềm chung của người phụ nữ xưa.Vật trao duyên nhớ đó được bộc lộ như thế nào? ( nhân hoá) Sử dụng phép lặp “khăn” 6 lần . “Đêm qua… một bề” : Nỗi lo âu mênh mông về số phận.cô gái → Nỗi nhớ không kìm nén được → Bộc lộ trực tiếp. vắt” hqt đảo nhanh hình ảnh vận động trái chiều Tâm trạng ngổn ngang không tự chủ→ Nỗi nhớ tràng giang trải dài theo không gian Đèn: Nỗi nhớ ( đo theo chiều thời gian từ ngày → đêm ) đằng đằng với thời gian. Động từ “ xuống.

tìm thêm 1 số câu ca dao có cùng chủ đề. nhấn mạnh tiếp nối → Khẳng định sự gắn bó sắc son. song thất lục bát biến thể.gừng” nào? Tìm một số câu ca dao có hình ảnh này? Em hiểu như thế nào về cách nói “ Ba vạn sáu nghìn ngày mới xa”?  Quen thuộc trong đời sống của người bình dân  Biểu tượng: Tình nghĩa thuỷ chung vợ chồng. sự chung thuỷ trong tình cảm vợ chông. Tiết 28 Tiếng Việt ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT Trang: 54 . Sử dụng lối nói trùng điệp. Giáo án ngữ văn 10 Thể hiện nét đẹp trong tâm hồn của người lao động ( trong tình yêu và cách biểu đạt tình yêu) Bài 6: Đọc và nêu câu hỏi Bài 6: Tình nghĩa thuỷ chung của Hình ảnh “ Muối .gừng” trong bài ca người bình dân trong ca dao. tình nghĩa? ( Nêu vài cảm nhận sâu sắc nhất) 5 Dặn dò  Học thuộc lòng 6 bài ca dao.  Soạn bài mới. III TỔNG KẾT: Ghi nhớ: SGK 4 Củng cố: Cảm nhận của em sau khi học xong chùm ca dao than thân. yêu thương. dao được sử dụng với nghĩa như thế Hình ảnh “ muối.Nguyễn Thị Bích Thuỷ trong tình yêu.

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1 Ổn định. Trang: 55 .Nguyễn Thị Bích Thuỷ Giáo án ngữ văn 10 A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS  Phân biệt được đặc điểm. các mặt thuận lợi. 2 Bài mới. hạn chế của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để diễn đạt tốt khi giao tiếp. kiểm tra.  Có kỹ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->