Pháp lệnh Quy định việc xét và giải quyết các khiếu tố, tố cáo của công dân năm

1981 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành 27/11/1981 12:00 SA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC ******** Số: 5-LCT/HĐNN7

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 1981

PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH VIỆC XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN Để tăng cường sự giám sát của nhân dân đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đối với nhân viên các cơ quan, tổ chức và đơn vị đó, nhằm góp phần xây dựng mối quan hệ đúng đắn giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân, củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tập thể và quyền lợi chính đáng của công dân; Để bảo đảm quyền khiếu nại và tố cáo của công dân; Để xác định nghĩa vụ và nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng và ban lãnh đạo các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, và đơn vị vũ trang nhân dân trong việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân; Căn cứ vào Điều 73 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Pháp lệnh này quy định việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân. Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Công dân có quyền khiếu nại và tố cáo với bất cứ cơ quan nào của Nhà nước về những việc làm trái chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, và đơn vị vũ trang nhân dân (dưới đây gọi tắt là cơ quan và tổ chức), hoặc của bất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan và tổ chức đó làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể và quyền lợi chính đáng của công dân. Điều 2 Các cơ quan Nhà nước có nghĩa vụ và trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân.

giờ và nơi tiếp phải được niêm yết công khai.Các khiếu nại. tố cáo. trong thời hạn quy định của Pháp lệnh này. phải xử lý nghiêm minh những người vi phạm. tố cáo. tổ chức hoặc nhân viên thuộc quyền sửa chữa khuyết điểm. Điều 7 Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở. tổ chức hoặc nhân viên gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 6 Thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. tố cáo. Điều 5 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải phối hợp với các cơ quan. theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. tố cáo đối với cơ quan. Cơ quan. đề ra biện pháp sửa chữa những vi phạm và bảo đảm cho quyết định của mình được thi hành nghiêm chỉnh. Điều 3 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo hoặc bao che cho người bị khiếu nại. TỐ CÁO Điều 8 Công dân có thể gửi đơn hoặc trực tiếp đến cơ quan Nhà nước hữu quan để khiếu nại. sai lầm và cải tiến công tác. Ngày. tố cáo có trách nhiệm thi hành kịp thời các biện pháp nhằm sửa chữa những vi phạm. tổ chức hoặc nhân viên thuộc quyền quản lý của ngành hoặc cấp nào thì ngành hoặc cấp đó có trách nhiệm xét và giải quyết. tổ chức hữu quan trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. để giảm bớt các khiếu nại. tố cáo. pháp luật thì phải kịp thời giải quyết. phải tìm nguyên nhân gây ra việc khiếu nại. tổ chức. Các cơ quan này có nhiệm vụ nhận đơn và tiếp đương sự. tố cáo để giúp cơ quan. tổ chức hoặc nhân viên bị khiếu nại. pháp luật. . Các cơ quan Nhà nước phải có chế độ định kỳ tiếp dân. trả thù người khiếu nại. Cơ quan. tố cáo theo đúng chính sách. Điều 4 Người bị thiệt hại có quyền được khôi phục danh dự và được bồi thường. khi thấy trong đơn vị mình xảy ra những vi phạm chính sách. Chương 2: VIỆC TIẾP NHẬN CÁC KHIẾU NẠI.

tố cáo thì hướng dẫn đương sự đến cơ quan có thẩm quyền. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. Các khiếu nại đối với Chủ nhiệm hoặc Ban quản trị hợp tác xã. Điều 10 Các khiếu nại. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải báo cho đương sự biết khi nhận được khiếu nại. Không được chuyển các khiếu nại cho cơ quan. tố cáo chuyển đến. tài liệu công bố trên báo chí hoặc trên đài có liên quan đến việc khiếu nại. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. tố cáo của công dân do các báo chí. Trong trường hợp đương sự trực tiếp đến khiếu nại. bản sao đơn tố cáo. phải được các cơ quan. đài truyền hình chuyển đến. Chương 3: THẨM QUYỀN VÀ THỜI HẠN XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI. tập đoàn sản xuất đó có trách nhiệm xét và giải quyết. Nếu đương sự đến trình bày miệng thì phải ghi đầy đủ nội dung sự việc. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. tố cáo phải ghi vào sổ nhận. Điều 11 Cấm tiết lộ hoặc chuyển đơn tố cáo. thì cơ quan nhận khiếu nại. tố cáo của công dân. tố cáo không thuộc thẩm quyền xét và giải quyết của mình. nếu thấy có hại cho người khiếu nại. đài phát thanh. các tin tức. tố cáo phải chuyển đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và báo cho đương sự biết trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận. đối với Tập đoàn trưởng hoặc Ban quản lý tập đoàn sản xuất nào thì Uỷ ban nhân dân trực tiếp quản lý hợp tác xã. và bản ghi đó phải được đương sự ký xác nhận. Điều 13 . tổ chức hữu quan xét và giải quyết theo quy định của Pháp lệnh này. bản ghi lời tố cáo của đương sự cho cơ quan.Điều 9 Cơ quan Nhà nước nhận khiếu nại. Nếu thấy việc khiếu nại. tổ chức hoặc người bị tố cáo. tổ chức hoặc người bị khiếu nại. TỐ CÁO Điều 12 Các khiếu nại đối với các nhân viên thuộc cơ quan. Các khiếu nại đối với thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan.

tố cáo. thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp hoặc cao hơn một cấp của cơ quan. khi xét và giải quyết các khiếu nại. Cơ quan. tổ chức nào thì tuỳ tính chất sự việc. tổ chức được yêu cầu có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu đó. Uỷ ban nhân dân các cấp. nhưng đương sự còn khiếu nại. tố cáo. trước khi giải quyết các khiếu nại. Các cơ quan ngành dọc cấp trên. tố cáo lên cấp trên trực tiếp của cơ quan.Các tố cáo đối với nhân viên thuộc cơ quan. Điều 18 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm xét và giải quyết: . Điều 17 Bộ trưởng. Các tố cáo đối với thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. Điều 15 Các cơ quan Nhà nước. trước khi giải quyết các khiếu nại. tổ chức hữu quan cung cấp những tài liệu cần thiết. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. tố cáo. thì có thể khiếu nại. Điều 14 Sau khi cơ quan. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại. thì phải trao đổi ý kiến với Uỷ ban nhân dân đó. tổ chức có thẩm quyền đã giải quyết. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan. tố cáo có liên quan đến công tác quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp dưới nào. tố cáo có liên quan đến công tác quản lý của cơ quan ngành dọc cấp trên nào. Các tố cáo đối với Chủ nhiệm hoặc Ban quản trị hợp tác xã. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại. đối với Tập đoàn trưởng hoặc Ban quản lý tập đoàn sản xuất thì Uỷ ban nhân dân huyện hoặc cấp tương đương có trách nhiệm xét và giải quyết. tố cáo mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền đã giải quyết. có quyền yêu cầu cơ quan. tố cáo mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp đã giải quyết. Điều 16 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. thì phải trao đổi ý kiến với cơ quan đó. tổ chức đó. nếu đương sự không đồng ý. nhưng đương sự còn khiếu nại.

Điều 21 Các đoàn thể nhân dân và tổ chức khác có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại. Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra các địa phương. thị trấn hoặc đơn vị cơ sở khác phải được xét và giải quyết chậm nhất không quá một tháng kể từ ngày nhận. các khiếu nại. tố cáo đối với thành viên trong đoàn thể hoặc tổ chức. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương đã giải quyết. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng. đối với các cấp khác thì chậm nhất không quá ba tháng. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương đã xét và giải quyết. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. pháp luật của thủ trưởng các ngành ở trung ương hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng. theo quy định của pháp luật và điều lệ hoạt động của mình. tố cáo thuộc thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước thì phải kịp thời chuyển đến các cơ quan đó xét và giải quyết. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. tố cáo về việc làm trái chính sách. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương. Trưởng ban thanh tra các ngành có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. thủ trưởng ngành xét và giải quyết các khiếu nại. Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm xét và giải quyết. b) Các khiếu nại. theo thủ tục do pháp luật quy định. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương. Điều 19 Chủ nhiệm Uỷ ban thành tra của Chính phủ có trách nhiệm: a) Xem xét và trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng giải quyết các khiếu nại.a) Các khiếu nại. b) Xem xét và kiến nghị giải quyết lại hoặc trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng giải quyết các khiếu nại. tố cáo đối với Bộ trưởng. nhưng phát hiện có sai lầm. Chủ nhiệm uỷ ban Nhà nước. Điều 20 Toà án nhân dân. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. tố cáo về những việc thuộc thẩm quyền của mình. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 22 Các khiếu nại thuộc quyền xét và giải quyết của cấp xã. Điều 23 . tố cáo mà Bộ trưởng. những phát hiện có sai lầm. tố cáo mà Bộ trưởng. tố cáo quy định ở Điều 16 và Điều 17 của Pháp lệnh này. Đối với các khiếu nại. phường.

kiểm tra các cơ quan thuộc quyền trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo của công dân. thị trấn hoặc đơn vị cơ sở khác phải được xét và giải quyết chậm nhất không quá hai tháng kể từ ngày nhận. tố cáo. TỐ CÁO Điều 25 Hội đồng bộ trưởng quản lý trong phạm vi cả nước công tác xét và giải quyết các khiếu nại. đôn đốc. đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được các khiếu nại.Các tố cáo thuộc quyền xét và giải quyết của cấp xã. hướng dẫn. Điều 27 Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra của Chính phủ. phường. phải báo cho đương sự biết việc gia hạn đó. có quyền yêu cầu các cơ quan hữu . Uỷ ban nhân dân quản lý trong phạm vi địa phương mình việc xét và giải quyết các khiếu nại. và sau khi được cơ quan cấp trên đồng ý. các cấp trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo phải báo cáo lên cơ quan cấp trên trực tiếp để xin gia hạn. tố cáo của công dân ở các cấp. Điều 24 Đối với những việc phức tạp phải điều tra lâu thì cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết khiếu nại. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm quản lý. kiểm tra việc thi hành chế độ tiếp nhận. tố cáo của công dân có trách nhiệm nghiên cứu và chuyển đến cơ quan Nhà nước hữu quan. Chương 4: VIỆC QUẢN LÝ. KIỂM TRA CÔNG TÁC XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI. nhưng không được quá gấp đôi thời hạn đã quy định ở Điều 22 và Điều 23 của Pháp lệnh này. các ngành. Bộ trưởng. hướng dẫn. kiểm tra các cơ quan thuộc quyền trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. Trưởng ban thanh tra các ngành có trách nhiệm đôn đốc. đôn đốc. xét và giải quyết các khiếu nại. theo dõi việc giải quyết và báo cho đương sự biết kết quả. tố cáo. đối với các cấp khác thì chậm nhất không quá sáu tháng. Cơ quan Nhà nước hữu quan phải báo cho đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân biết kết quả giải quyết các khiếu nại. tố cáo của công dân. tố cáo của công dân. kiểm tra các ngành. Điều 26 Đại biểu Quốc hội. Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra các cấp. tố cáo của công dân do đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển đến. hướng dẫn. đôn đốc. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước.

nếu hành vi trả thù là tội phạm mà pháp luật quy định hình phạt nặng hơn thì bị xử phạt theo pháp luật đó. gây thiệt hại cho người khiếu nại. Điều 31 Người nào phạm một trong những tội sau đây thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm: a) Lợi dụng chức vụ. tố cáo của công dân mà không chấp hành các quy định của Pháp lệnh này thì bị xử lý theo kỷ luật hành chính. quyền hạn cản trở việc khiếu nại. Điều 29 Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan.quan thi hành những biện pháp cần thiết nhằm chấm dứt các vi phạm đã dẫn đến khiếu nại. việc xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo của công dân. Điều 32 Người nào có hành vi trả thù người khiếu nại. tố cáo. tố cáo. Chương 5: VIỆC XỬ LÝ CÁC VI PHẠM Điều 30 Người nào có trách nhiệm nhận. Toà án nhân dân báo cáo thường kỳ trước Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo của công dân. Điều 33 . xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo. hoặc việc xử lý người bị khiếu nại. tố cáo của công dân ở địa phương. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo thường kỳ trước Hội đồng Nhà nước về công tác xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo. Cơ quan được yêu cầu phải trả lời cơ quan thanh tra trong thời hạn mười lăm ngày. Toà án nhân dân tối cao. tố cáo mà cố tình không chấp hành. Điều 28 Hội đồng bộ trưởng. tố cáo. tổ chức trong công tác xét và giải quyết các khiếu nại. chuyển. b) Có trách nhiệm chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo thì bị phạt tù từ sáu tháng đến sáu năm. Uỷ ban nhân dân.

kéo lên trụ sở Ủy ban để thắc mắc. bổ sung năm 2001) quy định: “Công dân có quyến khiếu nại. tổ chức xã hội. người khiếu nại cần nắm được các vấn đề sau đây: 1. hành vi đó là trái pháp luật. của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này. Vậy đề nghị Tòa soạn cho biết quy định của pháp luật về quyền khiếu nại của công dân? Hoàng Văn Đình (Phong Thổ . được sửa đổi. Người khiếu nại phải là người có quyền. cố ý xuyên tạc sự thật. . hành vi hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước. Trường Chinh Thời gian qua. tố cáo. tố cáo đúng pháp luật. đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào”. vu cáo người khác hoặc vu cáo cơ quan. Để việc khiếu nại. lợi ích hợp pháp của mình”. quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước. Hội đồng bộ trưởng. Cụ thể. tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính. tố cáo và giải quyết khiếu nại. bổ sung các năm 2004 và 2005 đã quy định: “Công dân.Người nào lợi dụng quyền khiếu nại và tố cáo. Toà án nhân dân tối cao. hành vi hành chính mà mình khiếu nại. Chương 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 34 Trong phạm vi trách nhiệm của mình. xâm phạm quyền. cơ quan. Quốc hội đã ban hành Luật khiếu nại. khiếu nại.Lai Châu) Khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân. tổ chức thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm. ở địa phương chúng tôi có tình trạng. Tuy nhiên. lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính. tổ chức kinh tế. tố cáo năm 1998. Điều 74 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (đã được sửa đổi. để thực hiện việc khiếu nại. khi chính quyền thực hiện chủ trương thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ phát triển KT-XH thì một số người cho là việc đền bù không thỏa đáng. tại Điều 1 Luật khiếu nại.

Ủy viên Bộ Chính trị. “Có vấn đề” ở chính quyền cơ sở? Mở đầu phần thảo luận. tố cáo. song người dân vẫn chưa thông và tiếp tục khiếu kiện vượt cấp. Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. các cơ quan Trung ương và chủ tịch UBND. Đánh giá sau 8 tháng thực hiện Kết luận 130 của Bộ Chính trị. Đồng chí Trương Vĩnh Trọng. cá biệt có địa phương giảm hơn một nửa. Giải quyết khiếu nại. 5. “Khi có khiếu kiện đông người. cần căn cứ vào các quy định nêu trên để thực hiện.2. 4. tố cáo cũng như các các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện. trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải có giấy tờ hoặc xác nhận của UBND xã. thời hạn theo quy định của Luật khiếu nại. đã tới dự và phát biểu chỉ đạo hội nghị. phải căn cứ vào các quy định khác của Luật khiếu nại. Ngoài ra.chủ yếu là tranh chấp đất đai. phường. Tuy nhiên. Chủ tịch UBND TPHCM Lê Hoàng Quân phát biểu về những kinh nghiệm trong giải quyết các vụ khiếu kiện đông người. 3. Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. Thanh tra Chính phủ nhận định: Tình hình khiếu nại vượt cấp đã giảm gần 30%. các vụ việc nổi cộm . dưới sự chủ trì của Tổng Thanh tra Chính phủ Trần Văn Truyền. Phó Thủ tướng Chính phủ. tố cáo của công dân: Ngồi cùng dân. tố cáo của công dân đã diễn ra. . Như vậy. phức tạp. có nhiều vụ khiếu nại. Tham dự hội nghị có đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH). công dân có quyền khiếu nại. tại TPHCM. Đây là kết quả của sự quyết tâm và cách làm triệt để từ lãnh đạo các sở ngành đến các quận huyện. xem thấu đáo từng Ngày 30-8. chánh thanh tra 25 tỉnh. Đồng chí Lê Hoàng Quân cho biết: Trong danh sách 199 vụ khiếu kiện kéo dài. lãnh đạo các bộ ngành. vẫn còn tiềm ẩn nhiều phức tạp. Trong đó. khi cần phải khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về vấn đề gì. tái định cư các dự án vẫn còn gay gắt ở nhiều địa phương. Cái “vướng” lớn nhất của TP hiện nay là chưa “chia lửa” được với các địa phương trong giải quyết các vụ khiếu kiện đông người ở các tỉnh kéo lên. tố cáo đã được Thanh tra Chính phủ kết luận và Thủ tướng chỉ đạo giải quyết nhiều lần. thành khu vực Tây Nguyên và phía Nam. tồn đọng của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết. tùy từng nội dung vấn đề khiếu lại. thực hiện chính sách đền bù. đến nay TPHCM không còn trường hợp nào. Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. thị trấn nơi người khiếu nại cư trú để chứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình. Hội nghị kiểm điểm việc thực hiện Kết luận 130-TB/TW của Bộ Chính trị về công tác giải quyết khiếu nại. Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu.

UV UBTVQH. cứ xem đi xem lại nhiều lần. chuyện kia”. thấu hiểu hết sự bức xúc của dân chưa?”. chúng ta có công khai. bổ sung (bình quân 4 năm sửa/lần) vẫn còn nhiều bất hợp lý. có vụ việc chúng ta giải quyết sai ngay từ đầu. cũng cần phải có một cơ quan tài phán. . thì nay phải sửa lại là giao cho Bộ Tài nguyên – Môi trường soạn thảo phần này. Chính phủ đang xem xét ban hành “Nghị định sửa đổi các nghị định về đất đai đã ban hành”. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang Văn Hà Phong phát biểu: “Sở dĩ có tình trạng khiếu kiện kéo dài là do chính sách đất đai của chúng ta “có vấn đề”. Như các lần sửa Luật Đất đai trước đây. Hiện nghị định 181. “Có làm là có sai. ông Trần Thế Vượng. hướng dẫn chồng lên nhau và thậm chí tréo ngoe giữa các điều. chính quyền cơ sở giải quyết khiếu kiện của dân rất qua loa và thường chờ “trên” quyết. Có như vậy. Xem kỹ lại. Trưởng ban Dân nguyện. Trước mắt. Đơn cử như ở Cần Thơ.ngoài giải pháp xử lý thật nghiêm các trường hợp kích động. giá đất mới sát với thực tế và phù hợp với đặc thù của từng loại đất. không có dự án nào có sự đồng tình 100% của dân. trách nhiệm vẫn phải từ cơ sở và các cơ quan liên quan tham gia giải quyết những khiếu kiện của dân” – Chủ tịch UBND TPHCM Lê Hoàng Quân nói. “Người dân không đồng tình ở cái gì?” – Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng ngắt lời. Phó Thủ tướng “vặn” lại: “Việc thực hiện các dự án. Dự án nào cũng có chuyện này. cho rằng: Luật áp dụng trong thực tế phát hiện sai là phải sửa thì mới tránh thiệt hại cho dân. hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai tới đây phải sửa mới phù hợp với thực tế. rồi “kéo” các cơ quan chức năng vào xem xét giải quyết thật thấu đáo từng trường hợp một thì tôi tin dân sẽ thông thôi” – Phó Thủ tướng đúc kết. Do không dứt khoát. lắng nghe dân. “Chủ yếu là giá đền bù. 84… và nhiều thông tư. Còn lại. bàn bạc với dân chưa? Và khi có khiếu kiện của dân thì cả hệ thống chính trị ở cơ sở đã gặp dân. Có sai thì phải sửa” Theo Thứ trưởng Bộ Tài nguyên – Môi trường Trần Thế Ngọc. “Cái chính trong giải quyết khiếu kiện là chúng ta phải ngồi lại với dân. Phó Thủ tướng dẫn chứng: Có nhiều nơi. Nhiều nghị định. Cùng quan điểm này. dẫn tới dân cứ chờ “trên” và khi không được giải quyết lại tiếp tục đi khiếu kiện”. phần xác định giá đất được giao cho Bộ Tài chính. Có dự án chỉ một vài hộ không chịu là coi như “đứng” và nó còn kéo theo các trường hợp khác đã được giải quyết” – ông Phong nói. hay tòa án đất đai vì hiện nay một mình cơ quan thanh tra thì không cách nào giải quyết hết được những vụ việc khiếu kiện kéo dài. sát thực hơn. Hay việc giải quyết các khiếu kiện về đất đai. Thực tế. trong 65 đơn khiếu kiện thì có 15 trường hợp là sai. lôi kéo. Hay Luật Khiếu nại tố cáo tới đây Quốc hội cũng sẽ xem xét tách ra thành 2 luật riêng để đảm bảo quyền khiếu nại và tố cáo của công dân được minh bạch. 132. Chủ tịch UBND tỉnh Long An Dương Quốc Xuân bổ sung: “Luật đã có rồi thì chúng ta cứ thế mà thực hiện. Có khi “trên” quyết rồi mà dân vẫn chưa chịu lại kéo đi khiếu kiện tiếp. minh bạch. Luật Đất đai qua 5 lần sửa đổi. TP cũng chỉ biết thông báo đến các tỉnh cho xe lên chở dân về.

Ngược lại. thì mới có cách giải quyết các vấn đề liên quan đến dân một cách rõ ràng và minh bạch được. Ông nói: “Nơi nào chính quyền gần dân. hoặc “đẩy” trách nhiệm giải quyết lên trên. Phó Chủ nhiệm UB Kiểm tra Trung ương Lê Hồng Liêm kiến nghị phải mạnh dạn sửa sai trong cán bộ tham gia giải quyết khiếu nại. Khi tiếp dân thì mang tính hình thức. lắng nghe dân và thấu hiểu sự bức xúc của dân khi lợi ích bị thiệt hại. Ông dẫn chứng. thì tình hình khiếu kiện. Vấn đề tiếp dân cũng vậy. Dân muốn gặp cán bộ phải làm đơn. Có sai thì phải sửa” – ông đúc kết. thờ ơ với những bức xúc của dân. nhất là khiếu kiện vượt cấp kéo dài sẽ còn tiếp diễn” . có địa phương nhiều vụ khiếu kiện đã được thanh tra. nhưng tỉnh không thực hiện. kiểm tra các cấp kết luận. nếu chính quyền mà đứng ngoài. Cán bộ làm sai mà không sửa thì dân còn đi khiếu nại. chúng ta phải xem xét vấn đề này một cách thấu đáo. nhiều nơi cán bộ chưa lắng nghe dân.Đồng tình với chủ trương sửa luật. Có làm là có sai. Vụ việc dẫn đến UB Kiểm tra Trung ương phải kiến nghị cách chức đồng chí chủ tịch tỉnh và tới đây sẽ xử lý tiếp những cán bộ chậm giải quyết. đó là vai trò của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp. Một vấn đề khác được Tổng Thanh tra Chính phủ Trần Văn Truyền đưa ra và có tính kết luận của công tác giải quyết khiếu nại tố cáo. né tránh. “Tới đây. hoặc giải quyết sai khiếu nại của dân.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful