Pháp lệnh Quy định việc xét và giải quyết các khiếu tố, tố cáo của công dân năm

1981 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành 27/11/1981 12:00 SA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC ******** Số: 5-LCT/HĐNN7

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 1981

PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH VIỆC XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN Để tăng cường sự giám sát của nhân dân đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đối với nhân viên các cơ quan, tổ chức và đơn vị đó, nhằm góp phần xây dựng mối quan hệ đúng đắn giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân, củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tập thể và quyền lợi chính đáng của công dân; Để bảo đảm quyền khiếu nại và tố cáo của công dân; Để xác định nghĩa vụ và nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng và ban lãnh đạo các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, và đơn vị vũ trang nhân dân trong việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân; Căn cứ vào Điều 73 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Pháp lệnh này quy định việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân. Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Công dân có quyền khiếu nại và tố cáo với bất cứ cơ quan nào của Nhà nước về những việc làm trái chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, và đơn vị vũ trang nhân dân (dưới đây gọi tắt là cơ quan và tổ chức), hoặc của bất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan và tổ chức đó làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể và quyền lợi chính đáng của công dân. Điều 2 Các cơ quan Nhà nước có nghĩa vụ và trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân.

tổ chức hữu quan trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. tổ chức hoặc nhân viên thuộc quyền quản lý của ngành hoặc cấp nào thì ngành hoặc cấp đó có trách nhiệm xét và giải quyết. tổ chức hoặc nhân viên gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cơ quan. Các cơ quan này có nhiệm vụ nhận đơn và tiếp đương sự. TỐ CÁO Điều 8 Công dân có thể gửi đơn hoặc trực tiếp đến cơ quan Nhà nước hữu quan để khiếu nại. . Điều 6 Thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. tổ chức hoặc nhân viên bị khiếu nại. trong thời hạn quy định của Pháp lệnh này. tố cáo.Các khiếu nại. tố cáo hoặc bao che cho người bị khiếu nại. Cơ quan. Điều 4 Người bị thiệt hại có quyền được khôi phục danh dự và được bồi thường. đề ra biện pháp sửa chữa những vi phạm và bảo đảm cho quyết định của mình được thi hành nghiêm chỉnh. giờ và nơi tiếp phải được niêm yết công khai. trả thù người khiếu nại. khi thấy trong đơn vị mình xảy ra những vi phạm chính sách. theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 5 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải phối hợp với các cơ quan. tố cáo theo đúng chính sách. phải xử lý nghiêm minh những người vi phạm. Ngày. tố cáo có trách nhiệm thi hành kịp thời các biện pháp nhằm sửa chữa những vi phạm. tố cáo. pháp luật thì phải kịp thời giải quyết. để giảm bớt các khiếu nại. sai lầm và cải tiến công tác. Các cơ quan Nhà nước phải có chế độ định kỳ tiếp dân. pháp luật. Điều 3 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải xét và giải quyết các khiếu nại. Điều 7 Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở. Chương 2: VIỆC TIẾP NHẬN CÁC KHIẾU NẠI. tố cáo để giúp cơ quan. tổ chức hoặc nhân viên thuộc quyền sửa chữa khuyết điểm. phải tìm nguyên nhân gây ra việc khiếu nại. tố cáo. tố cáo. tố cáo đối với cơ quan. tổ chức.

Điều 9 Cơ quan Nhà nước nhận khiếu nại. Các khiếu nại đối với thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. các tin tức. tố cáo thì hướng dẫn đương sự đến cơ quan có thẩm quyền. tổ chức hữu quan xét và giải quyết theo quy định của Pháp lệnh này. Chương 3: THẨM QUYỀN VÀ THỜI HẠN XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI. đối với Tập đoàn trưởng hoặc Ban quản lý tập đoàn sản xuất nào thì Uỷ ban nhân dân trực tiếp quản lý hợp tác xã. bản sao đơn tố cáo. Nếu thấy việc khiếu nại. đài truyền hình chuyển đến. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. đài phát thanh. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan. tài liệu công bố trên báo chí hoặc trên đài có liên quan đến việc khiếu nại. tố cáo không thuộc thẩm quyền xét và giải quyết của mình. bản ghi lời tố cáo của đương sự cho cơ quan. Các khiếu nại đối với Chủ nhiệm hoặc Ban quản trị hợp tác xã. tổ chức hoặc người bị tố cáo. phải được các cơ quan. thì cơ quan nhận khiếu nại. tố cáo chuyển đến. tố cáo phải ghi vào sổ nhận. tập đoàn sản xuất đó có trách nhiệm xét và giải quyết. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải báo cho đương sự biết khi nhận được khiếu nại. Trong trường hợp đương sự trực tiếp đến khiếu nại. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. Điều 13 . nếu thấy có hại cho người khiếu nại. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. TỐ CÁO Điều 12 Các khiếu nại đối với các nhân viên thuộc cơ quan. Điều 11 Cấm tiết lộ hoặc chuyển đơn tố cáo. Không được chuyển các khiếu nại cho cơ quan. tố cáo phải chuyển đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và báo cho đương sự biết trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận. tổ chức hoặc người bị khiếu nại. Điều 10 Các khiếu nại. và bản ghi đó phải được đương sự ký xác nhận. Nếu đương sự đến trình bày miệng thì phải ghi đầy đủ nội dung sự việc. tố cáo của công dân do các báo chí. tố cáo của công dân.

trước khi giải quyết các khiếu nại. Uỷ ban nhân dân các cấp. nếu đương sự không đồng ý. nhưng đương sự còn khiếu nại.Các tố cáo đối với nhân viên thuộc cơ quan. tố cáo có liên quan đến công tác quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp dưới nào. thì có thể khiếu nại. tổ chức được yêu cầu có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu đó. tố cáo. tổ chức nào thì tuỳ tính chất sự việc. Điều 16 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. tổ chức đó. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. Các tố cáo đối với Chủ nhiệm hoặc Ban quản trị hợp tác xã. khi xét và giải quyết các khiếu nại. nhưng đương sự còn khiếu nại. tố cáo lên cấp trên trực tiếp của cơ quan. thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp hoặc cao hơn một cấp của cơ quan. Điều 18 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm xét và giải quyết: . tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. tố cáo mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền đã giải quyết. Các cơ quan ngành dọc cấp trên. tố cáo. thì phải trao đổi ý kiến với cơ quan đó. Các tố cáo đối với thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. tố cáo mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp đã giải quyết. Cơ quan. tổ chức hữu quan cung cấp những tài liệu cần thiết. Điều 15 Các cơ quan Nhà nước. trước khi giải quyết các khiếu nại. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. Điều 14 Sau khi cơ quan. Điều 17 Bộ trưởng. tố cáo. có quyền yêu cầu cơ quan. tố cáo có liên quan đến công tác quản lý của cơ quan ngành dọc cấp trên nào. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại. đối với Tập đoàn trưởng hoặc Ban quản lý tập đoàn sản xuất thì Uỷ ban nhân dân huyện hoặc cấp tương đương có trách nhiệm xét và giải quyết. thì phải trao đổi ý kiến với Uỷ ban nhân dân đó. tổ chức có thẩm quyền đã giải quyết.

tố cáo quy định ở Điều 16 và Điều 17 của Pháp lệnh này. tố cáo đối với thành viên trong đoàn thể hoặc tổ chức. thủ trưởng ngành xét và giải quyết các khiếu nại. các khiếu nại. nhưng phát hiện có sai lầm. b) Xem xét và kiến nghị giải quyết lại hoặc trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng giải quyết các khiếu nại. tố cáo mà Bộ trưởng. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương. tố cáo về những việc thuộc thẩm quyền của mình. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. phường. Trưởng ban thanh tra các ngành có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. pháp luật của thủ trưởng các ngành ở trung ương hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Đối với các khiếu nại. tố cáo thuộc thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước thì phải kịp thời chuyển đến các cơ quan đó xét và giải quyết. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. thị trấn hoặc đơn vị cơ sở khác phải được xét và giải quyết chậm nhất không quá một tháng kể từ ngày nhận. tố cáo về việc làm trái chính sách. Điều 19 Chủ nhiệm Uỷ ban thành tra của Chính phủ có trách nhiệm: a) Xem xét và trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng giải quyết các khiếu nại. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương đã giải quyết. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương đã xét và giải quyết. Điều 23 . Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra các địa phương. Chủ nhiệm uỷ ban Nhà nước. b) Các khiếu nại. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng. Điều 20 Toà án nhân dân. những phát hiện có sai lầm. theo thủ tục do pháp luật quy định. Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm xét và giải quyết. theo quy định của pháp luật và điều lệ hoạt động của mình. đối với các cấp khác thì chậm nhất không quá ba tháng. Điều 21 Các đoàn thể nhân dân và tổ chức khác có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại.a) Các khiếu nại. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng. tố cáo đối với Bộ trưởng. tố cáo mà Bộ trưởng. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng. Điều 22 Các khiếu nại thuộc quyền xét và giải quyết của cấp xã.

tố cáo. xét và giải quyết các khiếu nại. hướng dẫn. tố cáo của công dân có trách nhiệm nghiên cứu và chuyển đến cơ quan Nhà nước hữu quan. đôn đốc. đối với các cấp khác thì chậm nhất không quá sáu tháng. kiểm tra các cơ quan thuộc quyền trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. Điều 26 Đại biểu Quốc hội. thị trấn hoặc đơn vị cơ sở khác phải được xét và giải quyết chậm nhất không quá hai tháng kể từ ngày nhận. nhưng không được quá gấp đôi thời hạn đã quy định ở Điều 22 và Điều 23 của Pháp lệnh này. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm quản lý. kiểm tra các cơ quan thuộc quyền trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. Điều 27 Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra của Chính phủ. Cơ quan Nhà nước hữu quan phải báo cho đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân biết kết quả giải quyết các khiếu nại. tố cáo của công dân. TỐ CÁO Điều 25 Hội đồng bộ trưởng quản lý trong phạm vi cả nước công tác xét và giải quyết các khiếu nại. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. tố cáo của công dân do đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển đến. theo dõi việc giải quyết và báo cho đương sự biết kết quả. kiểm tra việc thi hành chế độ tiếp nhận. phường. tố cáo của công dân. tố cáo của công dân ở các cấp. Trưởng ban thanh tra các ngành có trách nhiệm đôn đốc. kiểm tra các ngành. Điều 24 Đối với những việc phức tạp phải điều tra lâu thì cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết khiếu nại. các ngành. tố cáo của công dân. các cấp trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. và sau khi được cơ quan cấp trên đồng ý. Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra các cấp.Các tố cáo thuộc quyền xét và giải quyết của cấp xã. KIỂM TRA CÔNG TÁC XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI. phải báo cho đương sự biết việc gia hạn đó. tố cáo. Bộ trưởng. hướng dẫn. đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được các khiếu nại. có quyền yêu cầu các cơ quan hữu . tố cáo phải báo cáo lên cơ quan cấp trên trực tiếp để xin gia hạn. đôn đốc. hướng dẫn. Uỷ ban nhân dân quản lý trong phạm vi địa phương mình việc xét và giải quyết các khiếu nại. đôn đốc. Chương 4: VIỆC QUẢN LÝ.

Toà án nhân dân tối cao. tố cáo. tố cáo. Chương 5: VIỆC XỬ LÝ CÁC VI PHẠM Điều 30 Người nào có trách nhiệm nhận. tố cáo của công dân ở địa phương. Điều 29 Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan. tố cáo của công dân. tố cáo. chuyển. tổ chức trong công tác xét và giải quyết các khiếu nại. hoặc việc xử lý người bị khiếu nại. Cơ quan được yêu cầu phải trả lời cơ quan thanh tra trong thời hạn mười lăm ngày. xét và giải quyết các khiếu nại. việc xét và giải quyết các khiếu nại. Điều 31 Người nào phạm một trong những tội sau đây thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm: a) Lợi dụng chức vụ. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo thường kỳ trước Hội đồng Nhà nước về công tác xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo của công dân mà không chấp hành các quy định của Pháp lệnh này thì bị xử lý theo kỷ luật hành chính. Điều 33 . tố cáo của công dân. tố cáo thì bị phạt tù từ sáu tháng đến sáu năm. Điều 32 Người nào có hành vi trả thù người khiếu nại. Điều 28 Hội đồng bộ trưởng.quan thi hành những biện pháp cần thiết nhằm chấm dứt các vi phạm đã dẫn đến khiếu nại. tố cáo. tố cáo. gây thiệt hại cho người khiếu nại. quyền hạn cản trở việc khiếu nại. Toà án nhân dân báo cáo thường kỳ trước Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác xét và giải quyết các khiếu nại. b) Có trách nhiệm chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết các khiếu nại. nếu hành vi trả thù là tội phạm mà pháp luật quy định hình phạt nặng hơn thì bị xử phạt theo pháp luật đó. tố cáo mà cố tình không chấp hành. Uỷ ban nhân dân.

bổ sung các năm 2004 và 2005 đã quy định: “Công dân. quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước. kéo lên trụ sở Ủy ban để thắc mắc.Lai Châu) Khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân. vu cáo người khác hoặc vu cáo cơ quan. Quốc hội đã ban hành Luật khiếu nại. Cụ thể. ở địa phương chúng tôi có tình trạng. xâm phạm quyền. tổ chức xã hội. hành vi hành chính mà mình khiếu nại. Để việc khiếu nại. Người khiếu nại phải là người có quyền. Hội đồng bộ trưởng. Vậy đề nghị Tòa soạn cho biết quy định của pháp luật về quyền khiếu nại của công dân? Hoàng Văn Đình (Phong Thổ . cơ quan. để thực hiện việc khiếu nại. . tố cáo đúng pháp luật. Điều 74 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (đã được sửa đổi. hành vi đó là trái pháp luật. tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính. Trường Chinh Thời gian qua. tổ chức kinh tế. tố cáo. Toà án nhân dân tối cao. tố cáo năm 1998. được sửa đổi. Tuy nhiên. người khiếu nại cần nắm được các vấn đề sau đây: 1.Người nào lợi dụng quyền khiếu nại và tố cáo. cố ý xuyên tạc sự thật. tại Điều 1 Luật khiếu nại. khi chính quyền thực hiện chủ trương thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ phát triển KT-XH thì một số người cho là việc đền bù không thỏa đáng. tổ chức thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm. tố cáo và giải quyết khiếu nại. khiếu nại. lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính. của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định. Chương 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 34 Trong phạm vi trách nhiệm của mình. lợi ích hợp pháp của mình”. đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào”. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này. bổ sung năm 2001) quy định: “Công dân có quyến khiếu nại. hành vi hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước.

công dân có quyền khiếu nại. lãnh đạo các bộ ngành. tố cáo cũng như các các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện.chủ yếu là tranh chấp đất đai. trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải có giấy tờ hoặc xác nhận của UBND xã. Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. Trong đó. thực hiện chính sách đền bù. các vụ việc nổi cộm . tùy từng nội dung vấn đề khiếu lại. tại TPHCM. các cơ quan Trung ương và chủ tịch UBND. Đánh giá sau 8 tháng thực hiện Kết luận 130 của Bộ Chính trị. Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu. Giải quyết khiếu nại. có nhiều vụ khiếu nại. Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. song người dân vẫn chưa thông và tiếp tục khiếu kiện vượt cấp. Tuy nhiên. Cái “vướng” lớn nhất của TP hiện nay là chưa “chia lửa” được với các địa phương trong giải quyết các vụ khiếu kiện đông người ở các tỉnh kéo lên. phường. thời hạn theo quy định của Luật khiếu nại. tố cáo của công dân đã diễn ra. tái định cư các dự án vẫn còn gay gắt ở nhiều địa phương. Như vậy. Ngoài ra. 4. đã tới dự và phát biểu chỉ đạo hội nghị. cần căn cứ vào các quy định nêu trên để thực hiện. chánh thanh tra 25 tỉnh. Ủy viên Bộ Chính trị. 3. Chủ tịch UBND TPHCM Lê Hoàng Quân phát biểu về những kinh nghiệm trong giải quyết các vụ khiếu kiện đông người. tồn đọng của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết. Hội nghị kiểm điểm việc thực hiện Kết luận 130-TB/TW của Bộ Chính trị về công tác giải quyết khiếu nại. tố cáo đã được Thanh tra Chính phủ kết luận và Thủ tướng chỉ đạo giải quyết nhiều lần. xem thấu đáo từng Ngày 30-8. phức tạp. Đồng chí Lê Hoàng Quân cho biết: Trong danh sách 199 vụ khiếu kiện kéo dài. tố cáo của công dân: Ngồi cùng dân. . Tham dự hội nghị có đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH). dưới sự chủ trì của Tổng Thanh tra Chính phủ Trần Văn Truyền. cá biệt có địa phương giảm hơn một nửa. thành khu vực Tây Nguyên và phía Nam. “Khi có khiếu kiện đông người. khi cần phải khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về vấn đề gì. phải căn cứ vào các quy định khác của Luật khiếu nại. Đây là kết quả của sự quyết tâm và cách làm triệt để từ lãnh đạo các sở ngành đến các quận huyện. 5. thị trấn nơi người khiếu nại cư trú để chứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình. Phó Thủ tướng Chính phủ. Đồng chí Trương Vĩnh Trọng. đến nay TPHCM không còn trường hợp nào. tố cáo. vẫn còn tiềm ẩn nhiều phức tạp. Thanh tra Chính phủ nhận định: Tình hình khiếu nại vượt cấp đã giảm gần 30%.2. Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. “Có vấn đề” ở chính quyền cơ sở? Mở đầu phần thảo luận.

trong 65 đơn khiếu kiện thì có 15 trường hợp là sai. ông Trần Thế Vượng. Chủ tịch UBND tỉnh Long An Dương Quốc Xuân bổ sung: “Luật đã có rồi thì chúng ta cứ thế mà thực hiện. Thực tế. Cùng quan điểm này. hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai tới đây phải sửa mới phù hợp với thực tế. trách nhiệm vẫn phải từ cơ sở và các cơ quan liên quan tham gia giải quyết những khiếu kiện của dân” – Chủ tịch UBND TPHCM Lê Hoàng Quân nói.ngoài giải pháp xử lý thật nghiêm các trường hợp kích động. “Cái chính trong giải quyết khiếu kiện là chúng ta phải ngồi lại với dân. Đơn cử như ở Cần Thơ. hướng dẫn chồng lên nhau và thậm chí tréo ngoe giữa các điều. 132. chuyện kia”. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang Văn Hà Phong phát biểu: “Sở dĩ có tình trạng khiếu kiện kéo dài là do chính sách đất đai của chúng ta “có vấn đề”. Do không dứt khoát. cho rằng: Luật áp dụng trong thực tế phát hiện sai là phải sửa thì mới tránh thiệt hại cho dân. TP cũng chỉ biết thông báo đến các tỉnh cho xe lên chở dân về. “Chủ yếu là giá đền bù. lắng nghe dân. thấu hiểu hết sự bức xúc của dân chưa?”. . Chính phủ đang xem xét ban hành “Nghị định sửa đổi các nghị định về đất đai đã ban hành”. Hay việc giải quyết các khiếu kiện về đất đai. Trước mắt. Xem kỹ lại. cũng cần phải có một cơ quan tài phán. Nhiều nghị định. rồi “kéo” các cơ quan chức năng vào xem xét giải quyết thật thấu đáo từng trường hợp một thì tôi tin dân sẽ thông thôi” – Phó Thủ tướng đúc kết. Có sai thì phải sửa” Theo Thứ trưởng Bộ Tài nguyên – Môi trường Trần Thế Ngọc. Hiện nghị định 181. Còn lại. Hay Luật Khiếu nại tố cáo tới đây Quốc hội cũng sẽ xem xét tách ra thành 2 luật riêng để đảm bảo quyền khiếu nại và tố cáo của công dân được minh bạch. Phó Thủ tướng dẫn chứng: Có nhiều nơi. 84… và nhiều thông tư. Trưởng ban Dân nguyện. phần xác định giá đất được giao cho Bộ Tài chính. Có như vậy. Luật Đất đai qua 5 lần sửa đổi. hay tòa án đất đai vì hiện nay một mình cơ quan thanh tra thì không cách nào giải quyết hết được những vụ việc khiếu kiện kéo dài. lôi kéo. minh bạch. có vụ việc chúng ta giải quyết sai ngay từ đầu. bàn bạc với dân chưa? Và khi có khiếu kiện của dân thì cả hệ thống chính trị ở cơ sở đã gặp dân. không có dự án nào có sự đồng tình 100% của dân. Có dự án chỉ một vài hộ không chịu là coi như “đứng” và nó còn kéo theo các trường hợp khác đã được giải quyết” – ông Phong nói. UV UBTVQH. “Có làm là có sai. cứ xem đi xem lại nhiều lần. chính quyền cơ sở giải quyết khiếu kiện của dân rất qua loa và thường chờ “trên” quyết. Dự án nào cũng có chuyện này. “Người dân không đồng tình ở cái gì?” – Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng ngắt lời. bổ sung (bình quân 4 năm sửa/lần) vẫn còn nhiều bất hợp lý. Phó Thủ tướng “vặn” lại: “Việc thực hiện các dự án. thì nay phải sửa lại là giao cho Bộ Tài nguyên – Môi trường soạn thảo phần này. chúng ta có công khai. Có khi “trên” quyết rồi mà dân vẫn chưa chịu lại kéo đi khiếu kiện tiếp. Như các lần sửa Luật Đất đai trước đây. giá đất mới sát với thực tế và phù hợp với đặc thù của từng loại đất. sát thực hơn. dẫn tới dân cứ chờ “trên” và khi không được giải quyết lại tiếp tục đi khiếu kiện”.

Một vấn đề khác được Tổng Thanh tra Chính phủ Trần Văn Truyền đưa ra và có tính kết luận của công tác giải quyết khiếu nại tố cáo. kiểm tra các cấp kết luận. Dân muốn gặp cán bộ phải làm đơn. Ông dẫn chứng. Vấn đề tiếp dân cũng vậy. Ngược lại. nhất là khiếu kiện vượt cấp kéo dài sẽ còn tiếp diễn” . nhưng tỉnh không thực hiện. Phó Chủ nhiệm UB Kiểm tra Trung ương Lê Hồng Liêm kiến nghị phải mạnh dạn sửa sai trong cán bộ tham gia giải quyết khiếu nại. Ông nói: “Nơi nào chính quyền gần dân. lắng nghe dân và thấu hiểu sự bức xúc của dân khi lợi ích bị thiệt hại. Cán bộ làm sai mà không sửa thì dân còn đi khiếu nại. nếu chính quyền mà đứng ngoài. né tránh. nhiều nơi cán bộ chưa lắng nghe dân.Đồng tình với chủ trương sửa luật. Khi tiếp dân thì mang tính hình thức. thì mới có cách giải quyết các vấn đề liên quan đến dân một cách rõ ràng và minh bạch được. hoặc giải quyết sai khiếu nại của dân. thì tình hình khiếu kiện. hoặc “đẩy” trách nhiệm giải quyết lên trên. đó là vai trò của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp. Có làm là có sai. có địa phương nhiều vụ khiếu kiện đã được thanh tra. “Tới đây. chúng ta phải xem xét vấn đề này một cách thấu đáo. Vụ việc dẫn đến UB Kiểm tra Trung ương phải kiến nghị cách chức đồng chí chủ tịch tỉnh và tới đây sẽ xử lý tiếp những cán bộ chậm giải quyết. thờ ơ với những bức xúc của dân. Có sai thì phải sửa” – ông đúc kết.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful