P. 1
quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

quyền khiếu nại, tố cáo của công dân

|Views: 643|Likes:
Được xuất bản bởimileyVTT

More info:

Published by: mileyVTT on Jan 19, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/05/2013

pdf

text

original

Pháp lệnh Quy định việc xét và giải quyết các khiếu tố, tố cáo của công dân năm

1981 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành 27/11/1981 12:00 SA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC ******** Số: 5-LCT/HĐNN7

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 1981

PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH VIỆC XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN Để tăng cường sự giám sát của nhân dân đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đối với nhân viên các cơ quan, tổ chức và đơn vị đó, nhằm góp phần xây dựng mối quan hệ đúng đắn giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân, củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tập thể và quyền lợi chính đáng của công dân; Để bảo đảm quyền khiếu nại và tố cáo của công dân; Để xác định nghĩa vụ và nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng và ban lãnh đạo các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, và đơn vị vũ trang nhân dân trong việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân; Căn cứ vào Điều 73 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Pháp lệnh này quy định việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân. Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Công dân có quyền khiếu nại và tố cáo với bất cứ cơ quan nào của Nhà nước về những việc làm trái chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, và đơn vị vũ trang nhân dân (dưới đây gọi tắt là cơ quan và tổ chức), hoặc của bất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan và tổ chức đó làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể và quyền lợi chính đáng của công dân. Điều 2 Các cơ quan Nhà nước có nghĩa vụ và trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân.

tổ chức hoặc nhân viên gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. tố cáo đối với cơ quan. trong thời hạn quy định của Pháp lệnh này. tổ chức hoặc nhân viên thuộc quyền quản lý của ngành hoặc cấp nào thì ngành hoặc cấp đó có trách nhiệm xét và giải quyết. Điều 3 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải xét và giải quyết các khiếu nại. tổ chức. tố cáo. pháp luật. tố cáo để giúp cơ quan. đề ra biện pháp sửa chữa những vi phạm và bảo đảm cho quyết định của mình được thi hành nghiêm chỉnh. tổ chức hữu quan trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 7 Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở. tố cáo có trách nhiệm thi hành kịp thời các biện pháp nhằm sửa chữa những vi phạm. phải tìm nguyên nhân gây ra việc khiếu nại. tổ chức hoặc nhân viên bị khiếu nại. tố cáo. tố cáo. Điều 6 Thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. Chương 2: VIỆC TIẾP NHẬN CÁC KHIẾU NẠI. Cơ quan. sai lầm và cải tiến công tác. Cơ quan. TỐ CÁO Điều 8 Công dân có thể gửi đơn hoặc trực tiếp đến cơ quan Nhà nước hữu quan để khiếu nại. pháp luật thì phải kịp thời giải quyết. trả thù người khiếu nại. để giảm bớt các khiếu nại. tổ chức hoặc nhân viên thuộc quyền sửa chữa khuyết điểm. phải xử lý nghiêm minh những người vi phạm. Ngày. Điều 5 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải phối hợp với các cơ quan. Các cơ quan Nhà nước phải có chế độ định kỳ tiếp dân. Điều 4 Người bị thiệt hại có quyền được khôi phục danh dự và được bồi thường. tố cáo hoặc bao che cho người bị khiếu nại. tố cáo. Các cơ quan này có nhiệm vụ nhận đơn và tiếp đương sự.Các khiếu nại. tố cáo theo đúng chính sách. giờ và nơi tiếp phải được niêm yết công khai. khi thấy trong đơn vị mình xảy ra những vi phạm chính sách. .

Trong trường hợp đương sự trực tiếp đến khiếu nại. phải được các cơ quan. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. Các khiếu nại đối với thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải báo cho đương sự biết khi nhận được khiếu nại. Điều 13 . tập đoàn sản xuất đó có trách nhiệm xét và giải quyết. Nếu thấy việc khiếu nại. tố cáo phải ghi vào sổ nhận. Điều 10 Các khiếu nại. tố cáo của công dân do các báo chí. Điều 11 Cấm tiết lộ hoặc chuyển đơn tố cáo. tố cáo thì hướng dẫn đương sự đến cơ quan có thẩm quyền. Không được chuyển các khiếu nại cho cơ quan. nếu thấy có hại cho người khiếu nại. đối với Tập đoàn trưởng hoặc Ban quản lý tập đoàn sản xuất nào thì Uỷ ban nhân dân trực tiếp quản lý hợp tác xã. tài liệu công bố trên báo chí hoặc trên đài có liên quan đến việc khiếu nại. và bản ghi đó phải được đương sự ký xác nhận. bản sao đơn tố cáo. bản ghi lời tố cáo của đương sự cho cơ quan. tổ chức hoặc người bị tố cáo. TỐ CÁO Điều 12 Các khiếu nại đối với các nhân viên thuộc cơ quan. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. tổ chức hữu quan xét và giải quyết theo quy định của Pháp lệnh này. tố cáo chuyển đến. tố cáo của công dân. thì cơ quan nhận khiếu nại. Các khiếu nại đối với Chủ nhiệm hoặc Ban quản trị hợp tác xã. Chương 3: THẨM QUYỀN VÀ THỜI HẠN XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan.Điều 9 Cơ quan Nhà nước nhận khiếu nại. các tin tức. đài phát thanh. đài truyền hình chuyển đến. tố cáo không thuộc thẩm quyền xét và giải quyết của mình. tổ chức hoặc người bị khiếu nại. tố cáo phải chuyển đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và báo cho đương sự biết trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận. Nếu đương sự đến trình bày miệng thì phải ghi đầy đủ nội dung sự việc.

Các cơ quan ngành dọc cấp trên. tổ chức đó. Các tố cáo đối với Chủ nhiệm hoặc Ban quản trị hợp tác xã. Cơ quan. đối với Tập đoàn trưởng hoặc Ban quản lý tập đoàn sản xuất thì Uỷ ban nhân dân huyện hoặc cấp tương đương có trách nhiệm xét và giải quyết. trước khi giải quyết các khiếu nại. tổ chức nào thì tuỳ tính chất sự việc. thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp hoặc cao hơn một cấp của cơ quan. tố cáo lên cấp trên trực tiếp của cơ quan. nhưng đương sự còn khiếu nại. tố cáo. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại. Điều 15 Các cơ quan Nhà nước. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. Các tố cáo đối với thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. tố cáo mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền đã giải quyết. thì phải trao đổi ý kiến với cơ quan đó. Điều 14 Sau khi cơ quan. Điều 18 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm xét và giải quyết: . tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết.Các tố cáo đối với nhân viên thuộc cơ quan. nếu đương sự không đồng ý. tổ chức hữu quan cung cấp những tài liệu cần thiết. Uỷ ban nhân dân các cấp. Điều 16 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. tổ chức được yêu cầu có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu đó. Điều 17 Bộ trưởng. thì có thể khiếu nại. có quyền yêu cầu cơ quan. tố cáo. tố cáo có liên quan đến công tác quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp dưới nào. thì phải trao đổi ý kiến với Uỷ ban nhân dân đó. tổ chức có thẩm quyền đã giải quyết. tố cáo có liên quan đến công tác quản lý của cơ quan ngành dọc cấp trên nào. khi xét và giải quyết các khiếu nại. trước khi giải quyết các khiếu nại. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. nhưng đương sự còn khiếu nại. tố cáo mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp đã giải quyết. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo.

theo thủ tục do pháp luật quy định. các khiếu nại. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. tố cáo về những việc thuộc thẩm quyền của mình. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương đã xét và giải quyết. phường. b) Các khiếu nại. theo quy định của pháp luật và điều lệ hoạt động của mình. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. pháp luật của thủ trưởng các ngành ở trung ương hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trưởng ban thanh tra các ngành có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. những phát hiện có sai lầm. Điều 20 Toà án nhân dân. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương. Điều 23 . tố cáo đối với thành viên trong đoàn thể hoặc tổ chức. Điều 22 Các khiếu nại thuộc quyền xét và giải quyết của cấp xã. thị trấn hoặc đơn vị cơ sở khác phải được xét và giải quyết chậm nhất không quá một tháng kể từ ngày nhận. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương. tố cáo mà Bộ trưởng. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng. Đối với các khiếu nại. đối với các cấp khác thì chậm nhất không quá ba tháng. tố cáo mà Bộ trưởng. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. thủ trưởng ngành xét và giải quyết các khiếu nại. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước.a) Các khiếu nại. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng. Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra các địa phương. Chủ nhiệm uỷ ban Nhà nước. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. b) Xem xét và kiến nghị giải quyết lại hoặc trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng giải quyết các khiếu nại. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương đã giải quyết. nhưng phát hiện có sai lầm. tố cáo thuộc thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước thì phải kịp thời chuyển đến các cơ quan đó xét và giải quyết. tố cáo về việc làm trái chính sách. Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm xét và giải quyết. Điều 21 Các đoàn thể nhân dân và tổ chức khác có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại. Điều 19 Chủ nhiệm Uỷ ban thành tra của Chính phủ có trách nhiệm: a) Xem xét và trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng giải quyết các khiếu nại. tố cáo quy định ở Điều 16 và Điều 17 của Pháp lệnh này. tố cáo đối với Bộ trưởng. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng.

thị trấn hoặc đơn vị cơ sở khác phải được xét và giải quyết chậm nhất không quá hai tháng kể từ ngày nhận. đôn đốc. nhưng không được quá gấp đôi thời hạn đã quy định ở Điều 22 và Điều 23 của Pháp lệnh này. và sau khi được cơ quan cấp trên đồng ý. tố cáo của công dân. Trưởng ban thanh tra các ngành có trách nhiệm đôn đốc. Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra các cấp. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. kiểm tra việc thi hành chế độ tiếp nhận. hướng dẫn. tố cáo. kiểm tra các cơ quan thuộc quyền trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. Uỷ ban nhân dân quản lý trong phạm vi địa phương mình việc xét và giải quyết các khiếu nại. đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được các khiếu nại. Chương 4: VIỆC QUẢN LÝ. Bộ trưởng. TỐ CÁO Điều 25 Hội đồng bộ trưởng quản lý trong phạm vi cả nước công tác xét và giải quyết các khiếu nại. đối với các cấp khác thì chậm nhất không quá sáu tháng. phường. tố cáo của công dân ở các cấp. Điều 27 Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra của Chính phủ. theo dõi việc giải quyết và báo cho đương sự biết kết quả. phải báo cho đương sự biết việc gia hạn đó. tố cáo của công dân. Điều 24 Đối với những việc phức tạp phải điều tra lâu thì cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết khiếu nại. xét và giải quyết các khiếu nại. đôn đốc.Các tố cáo thuộc quyền xét và giải quyết của cấp xã. đôn đốc. Cơ quan Nhà nước hữu quan phải báo cho đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân biết kết quả giải quyết các khiếu nại. các ngành. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm quản lý. tố cáo phải báo cáo lên cơ quan cấp trên trực tiếp để xin gia hạn. Điều 26 Đại biểu Quốc hội. tố cáo. tố cáo của công dân. kiểm tra các ngành. các cấp trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo của công dân có trách nhiệm nghiên cứu và chuyển đến cơ quan Nhà nước hữu quan. tố cáo của công dân do đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển đến. KIỂM TRA CÔNG TÁC XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI. hướng dẫn. kiểm tra các cơ quan thuộc quyền trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. có quyền yêu cầu các cơ quan hữu . hướng dẫn.

Điều 28 Hội đồng bộ trưởng. hoặc việc xử lý người bị khiếu nại. Toà án nhân dân tối cao.quan thi hành những biện pháp cần thiết nhằm chấm dứt các vi phạm đã dẫn đến khiếu nại. nếu hành vi trả thù là tội phạm mà pháp luật quy định hình phạt nặng hơn thì bị xử phạt theo pháp luật đó. việc xét và giải quyết các khiếu nại. gây thiệt hại cho người khiếu nại. tố cáo của công dân. Điều 31 Người nào phạm một trong những tội sau đây thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm: a) Lợi dụng chức vụ. tố cáo của công dân mà không chấp hành các quy định của Pháp lệnh này thì bị xử lý theo kỷ luật hành chính. xét và giải quyết các khiếu nại. Uỷ ban nhân dân. quyền hạn cản trở việc khiếu nại. Điều 29 Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan. chuyển. tố cáo. tố cáo. Điều 32 Người nào có hành vi trả thù người khiếu nại. tố cáo của công dân ở địa phương. Chương 5: VIỆC XỬ LÝ CÁC VI PHẠM Điều 30 Người nào có trách nhiệm nhận. tố cáo. b) Có trách nhiệm chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo. tổ chức trong công tác xét và giải quyết các khiếu nại. Cơ quan được yêu cầu phải trả lời cơ quan thanh tra trong thời hạn mười lăm ngày. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo thường kỳ trước Hội đồng Nhà nước về công tác xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo. Toà án nhân dân báo cáo thường kỳ trước Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác xét và giải quyết các khiếu nại. Điều 33 . tố cáo thì bị phạt tù từ sáu tháng đến sáu năm. tố cáo của công dân. tố cáo mà cố tình không chấp hành.

tổ chức xã hội. tố cáo. lợi ích hợp pháp của mình”. hành vi đó là trái pháp luật. Vậy đề nghị Tòa soạn cho biết quy định của pháp luật về quyền khiếu nại của công dân? Hoàng Văn Đình (Phong Thổ . Điều 74 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (đã được sửa đổi. hành vi hành chính mà mình khiếu nại. cố ý xuyên tạc sự thật. tổ chức thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm. của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định. đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào”. xâm phạm quyền.Lai Châu) Khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân. Để việc khiếu nại.Người nào lợi dụng quyền khiếu nại và tố cáo. Quốc hội đã ban hành Luật khiếu nại. khi chính quyền thực hiện chủ trương thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ phát triển KT-XH thì một số người cho là việc đền bù không thỏa đáng. Chương 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 34 Trong phạm vi trách nhiệm của mình. bổ sung các năm 2004 và 2005 đã quy định: “Công dân. bổ sung năm 2001) quy định: “Công dân có quyến khiếu nại. Toà án nhân dân tối cao. tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính. cơ quan. tại Điều 1 Luật khiếu nại. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này. quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước. khiếu nại. người khiếu nại cần nắm được các vấn đề sau đây: 1. . Cụ thể. tố cáo năm 1998. tố cáo và giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên. Hội đồng bộ trưởng. ở địa phương chúng tôi có tình trạng. để thực hiện việc khiếu nại. Trường Chinh Thời gian qua. Người khiếu nại phải là người có quyền. tổ chức kinh tế. tố cáo đúng pháp luật. hành vi hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước. lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính. kéo lên trụ sở Ủy ban để thắc mắc. được sửa đổi. vu cáo người khác hoặc vu cáo cơ quan.

Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. tồn đọng của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết.chủ yếu là tranh chấp đất đai. Đồng chí Lê Hoàng Quân cho biết: Trong danh sách 199 vụ khiếu kiện kéo dài. thực hiện chính sách đền bù. Tham dự hội nghị có đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH). Như vậy. tùy từng nội dung vấn đề khiếu lại. tố cáo. đã tới dự và phát biểu chỉ đạo hội nghị. tố cáo cũng như các các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện. khi cần phải khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về vấn đề gì. thành khu vực Tây Nguyên và phía Nam. phải căn cứ vào các quy định khác của Luật khiếu nại. song người dân vẫn chưa thông và tiếp tục khiếu kiện vượt cấp. Cái “vướng” lớn nhất của TP hiện nay là chưa “chia lửa” được với các địa phương trong giải quyết các vụ khiếu kiện đông người ở các tỉnh kéo lên. 4. các cơ quan Trung ương và chủ tịch UBND. thị trấn nơi người khiếu nại cư trú để chứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình. “Khi có khiếu kiện đông người. “Có vấn đề” ở chính quyền cơ sở? Mở đầu phần thảo luận. Chủ tịch UBND TPHCM Lê Hoàng Quân phát biểu về những kinh nghiệm trong giải quyết các vụ khiếu kiện đông người. . Hội nghị kiểm điểm việc thực hiện Kết luận 130-TB/TW của Bộ Chính trị về công tác giải quyết khiếu nại. các vụ việc nổi cộm . Tuy nhiên. cần căn cứ vào các quy định nêu trên để thực hiện. thời hạn theo quy định của Luật khiếu nại. vẫn còn tiềm ẩn nhiều phức tạp. tại TPHCM. đến nay TPHCM không còn trường hợp nào. dưới sự chủ trì của Tổng Thanh tra Chính phủ Trần Văn Truyền. Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. tố cáo của công dân đã diễn ra. 3. lãnh đạo các bộ ngành. Ủy viên Bộ Chính trị. Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu. Đây là kết quả của sự quyết tâm và cách làm triệt để từ lãnh đạo các sở ngành đến các quận huyện. cá biệt có địa phương giảm hơn một nửa. công dân có quyền khiếu nại. Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. xem thấu đáo từng Ngày 30-8. tố cáo của công dân: Ngồi cùng dân. phường. 5. Giải quyết khiếu nại.2. trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải có giấy tờ hoặc xác nhận của UBND xã. phức tạp. Phó Thủ tướng Chính phủ. Đánh giá sau 8 tháng thực hiện Kết luận 130 của Bộ Chính trị. có nhiều vụ khiếu nại. Đồng chí Trương Vĩnh Trọng. Ngoài ra. tái định cư các dự án vẫn còn gay gắt ở nhiều địa phương. chánh thanh tra 25 tỉnh. Trong đó. tố cáo đã được Thanh tra Chính phủ kết luận và Thủ tướng chỉ đạo giải quyết nhiều lần. Thanh tra Chính phủ nhận định: Tình hình khiếu nại vượt cấp đã giảm gần 30%.

Xem kỹ lại. Hay Luật Khiếu nại tố cáo tới đây Quốc hội cũng sẽ xem xét tách ra thành 2 luật riêng để đảm bảo quyền khiếu nại và tố cáo của công dân được minh bạch. Phó Thủ tướng dẫn chứng: Có nhiều nơi. “Cái chính trong giải quyết khiếu kiện là chúng ta phải ngồi lại với dân. Hay việc giải quyết các khiếu kiện về đất đai. Hiện nghị định 181. dẫn tới dân cứ chờ “trên” và khi không được giải quyết lại tiếp tục đi khiếu kiện”. sát thực hơn. Dự án nào cũng có chuyện này. Phó Thủ tướng “vặn” lại: “Việc thực hiện các dự án. Có dự án chỉ một vài hộ không chịu là coi như “đứng” và nó còn kéo theo các trường hợp khác đã được giải quyết” – ông Phong nói. 84… và nhiều thông tư. bổ sung (bình quân 4 năm sửa/lần) vẫn còn nhiều bất hợp lý. Đơn cử như ở Cần Thơ. lắng nghe dân. Chính phủ đang xem xét ban hành “Nghị định sửa đổi các nghị định về đất đai đã ban hành”. cứ xem đi xem lại nhiều lần. Cùng quan điểm này. minh bạch. hay tòa án đất đai vì hiện nay một mình cơ quan thanh tra thì không cách nào giải quyết hết được những vụ việc khiếu kiện kéo dài. không có dự án nào có sự đồng tình 100% của dân. Có như vậy. Trưởng ban Dân nguyện. Luật Đất đai qua 5 lần sửa đổi. TP cũng chỉ biết thông báo đến các tỉnh cho xe lên chở dân về. bàn bạc với dân chưa? Và khi có khiếu kiện của dân thì cả hệ thống chính trị ở cơ sở đã gặp dân. chuyện kia”. Chủ tịch UBND tỉnh Long An Dương Quốc Xuân bổ sung: “Luật đã có rồi thì chúng ta cứ thế mà thực hiện. cũng cần phải có một cơ quan tài phán. hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai tới đây phải sửa mới phù hợp với thực tế. lôi kéo. có vụ việc chúng ta giải quyết sai ngay từ đầu. trách nhiệm vẫn phải từ cơ sở và các cơ quan liên quan tham gia giải quyết những khiếu kiện của dân” – Chủ tịch UBND TPHCM Lê Hoàng Quân nói. ông Trần Thế Vượng. Còn lại. phần xác định giá đất được giao cho Bộ Tài chính. Có sai thì phải sửa” Theo Thứ trưởng Bộ Tài nguyên – Môi trường Trần Thế Ngọc. Trước mắt. giá đất mới sát với thực tế và phù hợp với đặc thù của từng loại đất. trong 65 đơn khiếu kiện thì có 15 trường hợp là sai. “Có làm là có sai. thì nay phải sửa lại là giao cho Bộ Tài nguyên – Môi trường soạn thảo phần này. chính quyền cơ sở giải quyết khiếu kiện của dân rất qua loa và thường chờ “trên” quyết. chúng ta có công khai. Do không dứt khoát. “Chủ yếu là giá đền bù. rồi “kéo” các cơ quan chức năng vào xem xét giải quyết thật thấu đáo từng trường hợp một thì tôi tin dân sẽ thông thôi” – Phó Thủ tướng đúc kết. Như các lần sửa Luật Đất đai trước đây. . thấu hiểu hết sự bức xúc của dân chưa?”. Có khi “trên” quyết rồi mà dân vẫn chưa chịu lại kéo đi khiếu kiện tiếp. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang Văn Hà Phong phát biểu: “Sở dĩ có tình trạng khiếu kiện kéo dài là do chính sách đất đai của chúng ta “có vấn đề”.ngoài giải pháp xử lý thật nghiêm các trường hợp kích động. hướng dẫn chồng lên nhau và thậm chí tréo ngoe giữa các điều. cho rằng: Luật áp dụng trong thực tế phát hiện sai là phải sửa thì mới tránh thiệt hại cho dân. 132. Nhiều nghị định. UV UBTVQH. “Người dân không đồng tình ở cái gì?” – Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng ngắt lời. Thực tế.

thì tình hình khiếu kiện. thì mới có cách giải quyết các vấn đề liên quan đến dân một cách rõ ràng và minh bạch được. Vụ việc dẫn đến UB Kiểm tra Trung ương phải kiến nghị cách chức đồng chí chủ tịch tỉnh và tới đây sẽ xử lý tiếp những cán bộ chậm giải quyết. thờ ơ với những bức xúc của dân. Một vấn đề khác được Tổng Thanh tra Chính phủ Trần Văn Truyền đưa ra và có tính kết luận của công tác giải quyết khiếu nại tố cáo. Ông dẫn chứng. Khi tiếp dân thì mang tính hình thức.Đồng tình với chủ trương sửa luật. Phó Chủ nhiệm UB Kiểm tra Trung ương Lê Hồng Liêm kiến nghị phải mạnh dạn sửa sai trong cán bộ tham gia giải quyết khiếu nại. Ông nói: “Nơi nào chính quyền gần dân. hoặc giải quyết sai khiếu nại của dân. nhưng tỉnh không thực hiện. đó là vai trò của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp. nếu chính quyền mà đứng ngoài. lắng nghe dân và thấu hiểu sự bức xúc của dân khi lợi ích bị thiệt hại. né tránh. Dân muốn gặp cán bộ phải làm đơn. Có sai thì phải sửa” – ông đúc kết. nhiều nơi cán bộ chưa lắng nghe dân. hoặc “đẩy” trách nhiệm giải quyết lên trên. Ngược lại. kiểm tra các cấp kết luận. chúng ta phải xem xét vấn đề này một cách thấu đáo. Vấn đề tiếp dân cũng vậy. nhất là khiếu kiện vượt cấp kéo dài sẽ còn tiếp diễn” . “Tới đây. Có làm là có sai. Cán bộ làm sai mà không sửa thì dân còn đi khiếu nại. có địa phương nhiều vụ khiếu kiện đã được thanh tra.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->