Pháp lệnh Quy định việc xét và giải quyết các khiếu tố, tố cáo của công dân năm

1981 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành 27/11/1981 12:00 SA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC ******** Số: 5-LCT/HĐNN7

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 1981

PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH VIỆC XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN Để tăng cường sự giám sát của nhân dân đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đối với nhân viên các cơ quan, tổ chức và đơn vị đó, nhằm góp phần xây dựng mối quan hệ đúng đắn giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân, củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tập thể và quyền lợi chính đáng của công dân; Để bảo đảm quyền khiếu nại và tố cáo của công dân; Để xác định nghĩa vụ và nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng và ban lãnh đạo các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, và đơn vị vũ trang nhân dân trong việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân; Căn cứ vào Điều 73 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Pháp lệnh này quy định việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân. Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Công dân có quyền khiếu nại và tố cáo với bất cứ cơ quan nào của Nhà nước về những việc làm trái chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội, và đơn vị vũ trang nhân dân (dưới đây gọi tắt là cơ quan và tổ chức), hoặc của bất cứ cá nhân nào thuộc các cơ quan và tổ chức đó làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể và quyền lợi chính đáng của công dân. Điều 2 Các cơ quan Nhà nước có nghĩa vụ và trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân.

khi thấy trong đơn vị mình xảy ra những vi phạm chính sách. TỐ CÁO Điều 8 Công dân có thể gửi đơn hoặc trực tiếp đến cơ quan Nhà nước hữu quan để khiếu nại. tố cáo đối với cơ quan. tổ chức hoặc nhân viên thuộc quyền sửa chữa khuyết điểm. tổ chức hoặc nhân viên bị khiếu nại. Điều 6 Thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. sai lầm và cải tiến công tác. Ngày. tổ chức hoặc nhân viên thuộc quyền quản lý của ngành hoặc cấp nào thì ngành hoặc cấp đó có trách nhiệm xét và giải quyết. tố cáo có trách nhiệm thi hành kịp thời các biện pháp nhằm sửa chữa những vi phạm. đề ra biện pháp sửa chữa những vi phạm và bảo đảm cho quyết định của mình được thi hành nghiêm chỉnh. . để giảm bớt các khiếu nại. tổ chức. tố cáo để giúp cơ quan. Các cơ quan Nhà nước phải có chế độ định kỳ tiếp dân. pháp luật. tố cáo. tố cáo. Cơ quan. tổ chức hữu quan trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. Điều 7 Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở.Các khiếu nại. Cơ quan. phải tìm nguyên nhân gây ra việc khiếu nại. phải xử lý nghiêm minh những người vi phạm. Điều 4 Người bị thiệt hại có quyền được khôi phục danh dự và được bồi thường. tố cáo hoặc bao che cho người bị khiếu nại. trong thời hạn quy định của Pháp lệnh này. tổ chức hoặc nhân viên gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. tố cáo. Điều 3 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải xét và giải quyết các khiếu nại. theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chương 2: VIỆC TIẾP NHẬN CÁC KHIẾU NẠI. giờ và nơi tiếp phải được niêm yết công khai. tố cáo theo đúng chính sách. trả thù người khiếu nại. tố cáo. pháp luật thì phải kịp thời giải quyết. Các cơ quan này có nhiệm vụ nhận đơn và tiếp đương sự. Điều 5 Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải phối hợp với các cơ quan.

Trong trường hợp đương sự trực tiếp đến khiếu nại. Điều 13 . tố cáo của công dân. tố cáo chuyển đến. Nếu đương sự đến trình bày miệng thì phải ghi đầy đủ nội dung sự việc. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải báo cho đương sự biết khi nhận được khiếu nại. phải được các cơ quan. đối với Tập đoàn trưởng hoặc Ban quản lý tập đoàn sản xuất nào thì Uỷ ban nhân dân trực tiếp quản lý hợp tác xã. Điều 10 Các khiếu nại. thì cơ quan nhận khiếu nại. tổ chức hoặc người bị tố cáo. tố cáo phải ghi vào sổ nhận. Chương 3: THẨM QUYỀN VÀ THỜI HẠN XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI. tập đoàn sản xuất đó có trách nhiệm xét và giải quyết. tố cáo thì hướng dẫn đương sự đến cơ quan có thẩm quyền. tổ chức hoặc người bị khiếu nại. tổ chức hữu quan xét và giải quyết theo quy định của Pháp lệnh này. bản ghi lời tố cáo của đương sự cho cơ quan. Không được chuyển các khiếu nại cho cơ quan. và bản ghi đó phải được đương sự ký xác nhận. các tin tức. tố cáo của công dân do các báo chí. Các khiếu nại đối với thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. đài truyền hình chuyển đến. Các khiếu nại đối với Chủ nhiệm hoặc Ban quản trị hợp tác xã. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. đài phát thanh.Điều 9 Cơ quan Nhà nước nhận khiếu nại. Điều 11 Cấm tiết lộ hoặc chuyển đơn tố cáo. tố cáo phải chuyển đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và báo cho đương sự biết trong thời hạn bảy ngày kể từ ngày nhận. nếu thấy có hại cho người khiếu nại. tài liệu công bố trên báo chí hoặc trên đài có liên quan đến việc khiếu nại. bản sao đơn tố cáo. Nếu thấy việc khiếu nại. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. tố cáo không thuộc thẩm quyền xét và giải quyết của mình. TỐ CÁO Điều 12 Các khiếu nại đối với các nhân viên thuộc cơ quan. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết.

Các tố cáo đối với Chủ nhiệm hoặc Ban quản trị hợp tác xã. nhưng đương sự còn khiếu nại. tố cáo có liên quan đến công tác quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp dưới nào. Cơ quan. nhưng đương sự còn khiếu nại.Các tố cáo đối với nhân viên thuộc cơ quan. tổ chức hữu quan cung cấp những tài liệu cần thiết. đối với Tập đoàn trưởng hoặc Ban quản lý tập đoàn sản xuất thì Uỷ ban nhân dân huyện hoặc cấp tương đương có trách nhiệm xét và giải quyết. tố cáo lên cấp trên trực tiếp của cơ quan. tổ chức có thẩm quyền đã giải quyết. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại. Uỷ ban nhân dân các cấp. thì phải trao đổi ý kiến với cơ quan đó. Điều 18 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm xét và giải quyết: . thì có thể khiếu nại. tổ chức nào thì tuỳ tính chất sự việc. nếu đương sự không đồng ý. khi xét và giải quyết các khiếu nại. trước khi giải quyết các khiếu nại. tố cáo mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền đã giải quyết. tổ chức đó. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. có quyền yêu cầu cơ quan. thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp hoặc cao hơn một cấp của cơ quan. Điều 17 Bộ trưởng. tố cáo có liên quan đến công tác quản lý của cơ quan ngành dọc cấp trên nào. tổ chức được yêu cầu có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu đó. tố cáo. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. tổ chức nào thì thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cấp trên trực tiếp của cơ quan. Các tố cáo đối với thủ trưởng hoặc ban lãnh đạo cơ quan. trước khi giải quyết các khiếu nại. tố cáo mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp đã giải quyết. tố cáo. Điều 15 Các cơ quan Nhà nước. tố cáo. Các cơ quan ngành dọc cấp trên. Điều 14 Sau khi cơ quan. tổ chức đó có trách nhiệm xét và giải quyết. thì phải trao đổi ý kiến với Uỷ ban nhân dân đó. Điều 16 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

nhưng phát hiện có sai lầm. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng. b) Xem xét và kiến nghị giải quyết lại hoặc trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng giải quyết các khiếu nại. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương. theo thủ tục do pháp luật quy định. pháp luật của thủ trưởng các ngành ở trung ương hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. tố cáo về việc làm trái chính sách. Điều 23 . thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. đối với các cấp khác thì chậm nhất không quá ba tháng. Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm xét và giải quyết. Điều 22 Các khiếu nại thuộc quyền xét và giải quyết của cấp xã. tố cáo về những việc thuộc thẩm quyền của mình. b) Các khiếu nại. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương đã giải quyết. phường. Trưởng ban thanh tra các ngành có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. thủ trưởng ngành xét và giải quyết các khiếu nại. thị trấn hoặc đơn vị cơ sở khác phải được xét và giải quyết chậm nhất không quá một tháng kể từ ngày nhận. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. những phát hiện có sai lầm. Điều 19 Chủ nhiệm Uỷ ban thành tra của Chính phủ có trách nhiệm: a) Xem xét và trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng giải quyết các khiếu nại. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. tố cáo thuộc thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước thì phải kịp thời chuyển đến các cơ quan đó xét và giải quyết. Điều 21 Các đoàn thể nhân dân và tổ chức khác có trách nhiệm xét và giải quyết các khiếu nại. Đối với các khiếu nại. tố cáo đối với Bộ trưởng. thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương đã xét và giải quyết. Điều 20 Toà án nhân dân. tố cáo quy định ở Điều 16 và Điều 17 của Pháp lệnh này. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra các địa phương. tố cáo mà Bộ trưởng. tố cáo mà Bộ trưởng.a) Các khiếu nại. các khiếu nại. theo quy định của pháp luật và điều lệ hoạt động của mình. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chủ nhiệm uỷ ban Nhà nước. tố cáo đối với thành viên trong đoàn thể hoặc tổ chức.

Chương 4: VIỆC QUẢN LÝ.Các tố cáo thuộc quyền xét và giải quyết của cấp xã. kiểm tra các cơ quan thuộc quyền trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo của công dân do đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển đến. tố cáo của công dân. nhưng không được quá gấp đôi thời hạn đã quy định ở Điều 22 và Điều 23 của Pháp lệnh này. và sau khi được cơ quan cấp trên đồng ý. Cơ quan Nhà nước hữu quan phải báo cho đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân biết kết quả giải quyết các khiếu nại. có quyền yêu cầu các cơ quan hữu . kiểm tra các ngành. xét và giải quyết các khiếu nại. đôn đốc. đôn đốc. thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm quản lý. Trưởng ban thanh tra các ngành có trách nhiệm đôn đốc. hướng dẫn. Uỷ ban nhân dân quản lý trong phạm vi địa phương mình việc xét và giải quyết các khiếu nại. hướng dẫn. các ngành. kiểm tra các cơ quan thuộc quyền trong việc xét và giải quyết các khiếu nại. KIỂM TRA CÔNG TÁC XÉT VÀ GIẢI QUYẾT CÁC KHIẾU NẠI. Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước. tố cáo. tố cáo của công dân có trách nhiệm nghiên cứu và chuyển đến cơ quan Nhà nước hữu quan. Bộ trưởng. tố cáo phải báo cáo lên cơ quan cấp trên trực tiếp để xin gia hạn. phường. tố cáo. tố cáo của công dân. thị trấn hoặc đơn vị cơ sở khác phải được xét và giải quyết chậm nhất không quá hai tháng kể từ ngày nhận. tố cáo của công dân. hướng dẫn. kiểm tra việc thi hành chế độ tiếp nhận. Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra các cấp. đôn đốc. đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được các khiếu nại. tố cáo của công dân ở các cấp. Điều 26 Đại biểu Quốc hội. TỐ CÁO Điều 25 Hội đồng bộ trưởng quản lý trong phạm vi cả nước công tác xét và giải quyết các khiếu nại. theo dõi việc giải quyết và báo cho đương sự biết kết quả. đối với các cấp khác thì chậm nhất không quá sáu tháng. phải báo cho đương sự biết việc gia hạn đó. Điều 24 Đối với những việc phức tạp phải điều tra lâu thì cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết khiếu nại. Điều 27 Chủ nhiệm Uỷ ban thanh tra của Chính phủ. các cấp trong việc xét và giải quyết các khiếu nại.

xét và giải quyết các khiếu nại. nếu hành vi trả thù là tội phạm mà pháp luật quy định hình phạt nặng hơn thì bị xử phạt theo pháp luật đó. tố cáo mà cố tình không chấp hành. tố cáo của công dân mà không chấp hành các quy định của Pháp lệnh này thì bị xử lý theo kỷ luật hành chính. Điều 33 . gây thiệt hại cho người khiếu nại. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo thường kỳ trước Hội đồng Nhà nước về công tác xét và giải quyết các khiếu nại. Chương 5: VIỆC XỬ LÝ CÁC VI PHẠM Điều 30 Người nào có trách nhiệm nhận. b) Có trách nhiệm chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền xét và giải quyết các khiếu nại.quan thi hành những biện pháp cần thiết nhằm chấm dứt các vi phạm đã dẫn đến khiếu nại. Cơ quan được yêu cầu phải trả lời cơ quan thanh tra trong thời hạn mười lăm ngày. Điều 32 Người nào có hành vi trả thù người khiếu nại. Điều 28 Hội đồng bộ trưởng. hoặc việc xử lý người bị khiếu nại. Toà án nhân dân tối cao. tố cáo. tố cáo của công dân. chuyển. tố cáo. tổ chức trong công tác xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo. tố cáo thì bị phạt tù từ sáu tháng đến sáu năm. tố cáo của công dân ở địa phương. Điều 29 Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan. việc xét và giải quyết các khiếu nại. Điều 31 Người nào phạm một trong những tội sau đây thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm: a) Lợi dụng chức vụ. Uỷ ban nhân dân. tố cáo của công dân. quyền hạn cản trở việc khiếu nại. tố cáo. Toà án nhân dân báo cáo thường kỳ trước Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác xét và giải quyết các khiếu nại. tố cáo.

Điều 74 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (đã được sửa đổi. tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính. bổ sung các năm 2004 và 2005 đã quy định: “Công dân. để thực hiện việc khiếu nại. lợi ích hợp pháp của mình”. tổ chức kinh tế. hành vi đó là trái pháp luật. tố cáo đúng pháp luật. được sửa đổi. khiếu nại. Để việc khiếu nại. vu cáo người khác hoặc vu cáo cơ quan. . tại Điều 1 Luật khiếu nại. cố ý xuyên tạc sự thật. kéo lên trụ sở Ủy ban để thắc mắc. hành vi hành chính của cơ quan hành chính Nhà nước. tố cáo. Vậy đề nghị Tòa soạn cho biết quy định của pháp luật về quyền khiếu nại của công dân? Hoàng Văn Đình (Phong Thổ . của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định. Quốc hội đã ban hành Luật khiếu nại. quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước. đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào”. khi chính quyền thực hiện chủ trương thu hồi đất nông nghiệp để phục vụ phát triển KT-XH thì một số người cho là việc đền bù không thỏa đáng.Lai Châu) Khiếu nại là một trong những quyền cơ bản của công dân. lợi ích hợp pháp chịu tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính. bổ sung năm 2001) quy định: “Công dân có quyến khiếu nại. tố cáo và giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên. Trường Chinh Thời gian qua. tổ chức thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm. tổ chức xã hội. hành vi hành chính mà mình khiếu nại. Chương 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 34 Trong phạm vi trách nhiệm của mình. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này. xâm phạm quyền. Toà án nhân dân tối cao. người khiếu nại cần nắm được các vấn đề sau đây: 1.Người nào lợi dụng quyền khiếu nại và tố cáo. Người khiếu nại phải là người có quyền. Cụ thể. ở địa phương chúng tôi có tình trạng. cơ quan. tố cáo năm 1998. Hội đồng bộ trưởng.

tái định cư các dự án vẫn còn gay gắt ở nhiều địa phương. tại TPHCM. Người khiếu nại phải làm đơn khiếu nại và gửi đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hiệu. xem thấu đáo từng Ngày 30-8. Đánh giá sau 8 tháng thực hiện Kết luận 130 của Bộ Chính trị. thành khu vực Tây Nguyên và phía Nam. lãnh đạo các bộ ngành. có nhiều vụ khiếu nại. thực hiện chính sách đền bù. trong trường hợp thông qua người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì người đại diện phải có giấy tờ hoặc xác nhận của UBND xã. tố cáo cũng như các các quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện. vẫn còn tiềm ẩn nhiều phức tạp. Thanh tra Chính phủ nhận định: Tình hình khiếu nại vượt cấp đã giảm gần 30%. . 4.2. Đây là kết quả của sự quyết tâm và cách làm triệt để từ lãnh đạo các sở ngành đến các quận huyện. Phó Thủ tướng Chính phủ. các cơ quan Trung ương và chủ tịch UBND. chánh thanh tra 25 tỉnh. công dân có quyền khiếu nại. song người dân vẫn chưa thông và tiếp tục khiếu kiện vượt cấp. 3. Việc khiếu nại chưa được tòa án thụ lý để giải quyết. thị trấn nơi người khiếu nại cư trú để chứng minh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc đại diện hợp pháp của mình. Trong đó. tố cáo đã được Thanh tra Chính phủ kết luận và Thủ tướng chỉ đạo giải quyết nhiều lần. cần căn cứ vào các quy định nêu trên để thực hiện. cá biệt có địa phương giảm hơn một nửa. Như vậy.chủ yếu là tranh chấp đất đai. phức tạp. Đồng chí Trương Vĩnh Trọng. Đồng chí Lê Hoàng Quân cho biết: Trong danh sách 199 vụ khiếu kiện kéo dài. Ủy viên Bộ Chính trị. phải căn cứ vào các quy định khác của Luật khiếu nại. tố cáo của công dân: Ngồi cùng dân. Tham dự hội nghị có đại diện Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH). tồn đọng của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết. tố cáo. tùy từng nội dung vấn đề khiếu lại. Cái “vướng” lớn nhất của TP hiện nay là chưa “chia lửa” được với các địa phương trong giải quyết các vụ khiếu kiện đông người ở các tỉnh kéo lên. 5. khi cần phải khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về vấn đề gì. Giải quyết khiếu nại. Chủ tịch UBND TPHCM Lê Hoàng Quân phát biểu về những kinh nghiệm trong giải quyết các vụ khiếu kiện đông người. Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Ngoài ra. Tuy nhiên. Việc khiếu nại chưa có quyết định giải quyết lần hai. dưới sự chủ trì của Tổng Thanh tra Chính phủ Trần Văn Truyền. đã tới dự và phát biểu chỉ đạo hội nghị. “Có vấn đề” ở chính quyền cơ sở? Mở đầu phần thảo luận. đến nay TPHCM không còn trường hợp nào. thời hạn theo quy định của Luật khiếu nại. phường. Hội nghị kiểm điểm việc thực hiện Kết luận 130-TB/TW của Bộ Chính trị về công tác giải quyết khiếu nại. tố cáo của công dân đã diễn ra. “Khi có khiếu kiện đông người. các vụ việc nổi cộm .

hướng dẫn chồng lên nhau và thậm chí tréo ngoe giữa các điều. thì nay phải sửa lại là giao cho Bộ Tài nguyên – Môi trường soạn thảo phần này. Chính phủ đang xem xét ban hành “Nghị định sửa đổi các nghị định về đất đai đã ban hành”. không có dự án nào có sự đồng tình 100% của dân. minh bạch. . chúng ta có công khai. “Chủ yếu là giá đền bù.ngoài giải pháp xử lý thật nghiêm các trường hợp kích động. Có như vậy. “Người dân không đồng tình ở cái gì?” – Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng ngắt lời. trong 65 đơn khiếu kiện thì có 15 trường hợp là sai. sát thực hơn. Còn lại. 132. rồi “kéo” các cơ quan chức năng vào xem xét giải quyết thật thấu đáo từng trường hợp một thì tôi tin dân sẽ thông thôi” – Phó Thủ tướng đúc kết. Có khi “trên” quyết rồi mà dân vẫn chưa chịu lại kéo đi khiếu kiện tiếp. lắng nghe dân. cho rằng: Luật áp dụng trong thực tế phát hiện sai là phải sửa thì mới tránh thiệt hại cho dân. trách nhiệm vẫn phải từ cơ sở và các cơ quan liên quan tham gia giải quyết những khiếu kiện của dân” – Chủ tịch UBND TPHCM Lê Hoàng Quân nói. phần xác định giá đất được giao cho Bộ Tài chính. bổ sung (bình quân 4 năm sửa/lần) vẫn còn nhiều bất hợp lý. Như các lần sửa Luật Đất đai trước đây. Phó Thủ tướng dẫn chứng: Có nhiều nơi. thấu hiểu hết sự bức xúc của dân chưa?”. TP cũng chỉ biết thông báo đến các tỉnh cho xe lên chở dân về. Có dự án chỉ một vài hộ không chịu là coi như “đứng” và nó còn kéo theo các trường hợp khác đã được giải quyết” – ông Phong nói. Phó Thủ tướng “vặn” lại: “Việc thực hiện các dự án. Luật Đất đai qua 5 lần sửa đổi. Hay Luật Khiếu nại tố cáo tới đây Quốc hội cũng sẽ xem xét tách ra thành 2 luật riêng để đảm bảo quyền khiếu nại và tố cáo của công dân được minh bạch. Chủ tịch UBND tỉnh Long An Dương Quốc Xuân bổ sung: “Luật đã có rồi thì chúng ta cứ thế mà thực hiện. Cùng quan điểm này. Trước mắt. ông Trần Thế Vượng. giá đất mới sát với thực tế và phù hợp với đặc thù của từng loại đất. lôi kéo. hay tòa án đất đai vì hiện nay một mình cơ quan thanh tra thì không cách nào giải quyết hết được những vụ việc khiếu kiện kéo dài. hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai tới đây phải sửa mới phù hợp với thực tế. “Có làm là có sai. Nhiều nghị định. cũng cần phải có một cơ quan tài phán. Hay việc giải quyết các khiếu kiện về đất đai. chuyện kia”. chính quyền cơ sở giải quyết khiếu kiện của dân rất qua loa và thường chờ “trên” quyết. Trưởng ban Dân nguyện. “Cái chính trong giải quyết khiếu kiện là chúng ta phải ngồi lại với dân. Đơn cử như ở Cần Thơ. Có sai thì phải sửa” Theo Thứ trưởng Bộ Tài nguyên – Môi trường Trần Thế Ngọc. Hiện nghị định 181. 84… và nhiều thông tư. UV UBTVQH. bàn bạc với dân chưa? Và khi có khiếu kiện của dân thì cả hệ thống chính trị ở cơ sở đã gặp dân. cứ xem đi xem lại nhiều lần. Dự án nào cũng có chuyện này. có vụ việc chúng ta giải quyết sai ngay từ đầu. Phó Chủ tịch UBND tỉnh Kiên Giang Văn Hà Phong phát biểu: “Sở dĩ có tình trạng khiếu kiện kéo dài là do chính sách đất đai của chúng ta “có vấn đề”. Xem kỹ lại. dẫn tới dân cứ chờ “trên” và khi không được giải quyết lại tiếp tục đi khiếu kiện”. Thực tế. Do không dứt khoát.

Phó Chủ nhiệm UB Kiểm tra Trung ương Lê Hồng Liêm kiến nghị phải mạnh dạn sửa sai trong cán bộ tham gia giải quyết khiếu nại. Một vấn đề khác được Tổng Thanh tra Chính phủ Trần Văn Truyền đưa ra và có tính kết luận của công tác giải quyết khiếu nại tố cáo. Ông nói: “Nơi nào chính quyền gần dân. Vấn đề tiếp dân cũng vậy. “Tới đây. né tránh. nhiều nơi cán bộ chưa lắng nghe dân. nếu chính quyền mà đứng ngoài. thờ ơ với những bức xúc của dân. Cán bộ làm sai mà không sửa thì dân còn đi khiếu nại. nhất là khiếu kiện vượt cấp kéo dài sẽ còn tiếp diễn” . Dân muốn gặp cán bộ phải làm đơn. lắng nghe dân và thấu hiểu sự bức xúc của dân khi lợi ích bị thiệt hại. đó là vai trò của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp. Có sai thì phải sửa” – ông đúc kết. Có làm là có sai. thì mới có cách giải quyết các vấn đề liên quan đến dân một cách rõ ràng và minh bạch được.Đồng tình với chủ trương sửa luật. Khi tiếp dân thì mang tính hình thức. Ngược lại. chúng ta phải xem xét vấn đề này một cách thấu đáo. hoặc giải quyết sai khiếu nại của dân. thì tình hình khiếu kiện. nhưng tỉnh không thực hiện. Ông dẫn chứng. kiểm tra các cấp kết luận. Vụ việc dẫn đến UB Kiểm tra Trung ương phải kiến nghị cách chức đồng chí chủ tịch tỉnh và tới đây sẽ xử lý tiếp những cán bộ chậm giải quyết. hoặc “đẩy” trách nhiệm giải quyết lên trên. có địa phương nhiều vụ khiếu kiện đã được thanh tra.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful