XVI.

GLUCOZƠ
(Glucoz, Glucose, Gluco, Glucoza, Dextrose, Đường nho)

XVI.1. Định nghĩa

Glucoz là một loại gluxit (glucid, chất bột đường, cacbon hiđrat, carbohydrates) đơn giản nhất (đường đơn, monosaccarit, monosaccarid, monosacchride, loại gluxit không bị thủy phân nữa). Glucoz gặp nhiều trong trái nho chín, các trái cây chín khác, cũng như trong mật ong.

Glucoz được Andreas Marggraf ly trích đầu tiên từ trái nho khô vào năm 1747. Tên glucose được Jean Dumas đặt vào năm 1838. Tên glucose xuất phát từ tiếng Hy Lạp glycos, có nghĩa là đường hay ngọt. Cấu tạo của glucoz được Emil Fisher khám phá vào khoảng thời gian từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20.

XVI.2. Công thức phân tử (∆ = 1 ⇒ có 1 liên kết đôi hoặc 1 vòng)

Glucoz có CTPT là

C6H12O6

Glucoz là một chất rắn, kết tinh, không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 146°C, hòa tan nhiều trong nước, có vị ngọt, nhưng không ngọt bằng đường mía (saccarozơ, saccarose, sucrose, C12H22O11). Glucoz có độ ngọt bằng 0,6 lần so với đường mía (cho độ ngọt của đường mía là 1, thì độ ngọt của glucoz bằng 0,6). Glucoz có trong cơ thể người cũng như động vật. Trong máu người có khoảng 0,1% glucoz (về khối lượng). Trong mật ong có khoảng 30% glucoz.

XVI.3.

Công thức cấu tạo

Glucoz có ba dạng công thức cấu tạo gồm một dạng mạch hở và hai dạng vòng. Khi hòa tan trong nước tạo dung dịch, glucoz có sự cân bằng, chuyển hóa qua lại và tồn tại cả ba dạng cấu tạo này, trong đó dạng vòng hiện diện nhiều hơn.

XVI.4. Tính chất hóa học

Glucoz có tính chất của một rượu đa chức, chứa hai nhóm –OH liên kết ở hai nguyên tử cacbon kế bên, và tính chất của một aldehyd (aldehid) vì phân tử có chứa nhóm chức aldehyd –CHO.

XVI.4.1. Phản ứng cháy C6H12O6 + 6O2
Glucoz

6CO2

+ 6H2O

4. XVI.XVI. Dung dịch glucoz hòa tan được đồng (II) hiđroxit ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam (vì trong cấu tạo của glucoz có chứa hai nhóm –OH liên kết vào hai nguyên tử cacbon kế bên và glucoz hòa tan trong nước tạo dung dịch) .3.2.4.4.4. Phản ứng cộng hiđro (H2) XVI. phản ứng tạo kết tủa đồng (I) oxit có màu đỏ gạch với Cu(OH)2 vì trong cấu tạo của glucoz có chứa nhóm chức aldehyd. Glucoz cho được phản ứng tráng gương.

4. đun nóng (Các nhóm –OH còn lại không tham gia phản ứng trong điều kiện này. Nhóm –OH ở C số 1 của dạng vòng tham gia phản ứng tạo nhóm chức ete với rượu metylic (CH3OH). có HCl khan làm xúc tác. Glucoz tác dụng với anhiđrit axetic (CH3-O-CO-O-CH3) tạo chất có chứa năm nhóm chức este (CH3-COO− (Vì trong cấu tạo của glucoz có chứa 5 nhóm chức rượu ) (− OH)) XVI. tạo nhóm chức ete –O-CH3) .4. nên H trong nhóm –OH này linh động nhất.6. vì − ở C số 1 gần với O của dạng OH vòng nhất.5. dễ tham gia loại H 2O.XVI.

5.5. Phản ứng lên men tạo axit lactic men lactic C6H12O6 Glucoz 2CH3-CHOH-COOH Axit lactic.2. bình thủy giữ nhiệt.…) CH2(OH)CH(OH)CH(OH)CH(OH)CH(OH)CHO (Glucoz) + 1/2O2 CH2(OH)CH(OH)CH(OH)CH(OH)CH(OH)COOH (Axit gluconic) .XVI. Axit α -hiđroxipropionic.5. Ứng dụng XVI.1. tham gia phản ứng tráng gương (gắn lớp kim loại bạc lên thủy tinh tạo gương soi. có men làm xúc tác) C6H12O6 Glucoz 2CH3-CH2-OH Rượu etylic + 2CO2 Khí cacbonic XVI. Phản ứng lên men rượu (Từ glucoz điều chế được rượu etylic.5. Axit sữa XVI. linh kiện điện tử.3. Từ glucoz điều chế được sorbitol. axit gluconic.

6. Ca(OH)2 6HCHO Fomaldehyd Formaldehid Glucoz Glucoz C6H12O6 - Do sự quang hợp của cây xanh 6CO2 + 6H2O Nước Ánh sáng mặt trời. Y học dùng glucoz làm thuốc bổ tăng lực. cellulose) có men hay axit HCl làm xúc tác. Diệp lục tố C6H12O6 Glucoz + 6O2 Khí oxi Khí cacbonic Bài tập 170 (Sách Bài tập Hóa Học 12) . có Canxi hiđroxit làm xúc tác Trùng hợp. XVI. Các men hay HCl (C6H10O5)n + nH2O Tinh bột hoặc xenlulozơ Glucoz nC6H12O6 - Do sự lục hợp fomaldehyd (trùng hợp trong đó 6 monome là fomaldehyd kết hợp nhau).Glucoz được dùng làm thức ăn giá trị cho con người. Điều chế Glucoz - Do sự thủy phân của tinh bột hay xenlulozơ (celluloz.

biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%.8 gam glucoz. H = 1.5 kg glucoz chứa 20% tạp chất lên men thành rượu etylic. 920 g C2H5OH. Trong quá trình chế biến. Dẫn khí cacbonic sinh ra vào nước vôi trong có dư. 56. rượu bị hao hụt mất 10%. Tính khối lượng glucoz đã cho lên men. O = 16) .8 g/ml. Tính khối lượng rượu thu được. Biết năng lượng mặt trời chỉ được sử dung 10% vào phản ứng tổng hợp glucoz. Tính khối lượng rượu thu được.875 lít rượu 40˚ Bài tập 172 (Sách Bài tập Hóa Học 12) Phản ứng tổng hợp glucoz trong cây xanh từ khí CO2 và H2O cần được cung cấp năng lượng: 6CO2 + 6H2O + 2813kJ C6H12O6 + 6O2 Nếu trong một phút. Nếu pha loãng rượu đó thành rượu 40˚ thì sẽ được bao nhiêu lít? Biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng là 0. (C = 12. 2. thu được 50 gam chất kết tủa.25 g C6H12O6.09 J năng lượng mặt trời thì cần bao nhiêu thời gian để 10 lá xanh với diện tích là 10 cm2 tạo ra được 1. O = 16. (C = 12. b) Cho 2.a) Gluxit là gì? b) Bằng những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh những đặc điểm cấu tạo sau của glucoz: Có nhiều nhóm hiđroxyl. Ca = 40. mỗi cm2 bề mặt trái đất nhận được khoảng 2. Trong phân tử có 5 nhóm hiđroxyl Có nhóm chức aldehyd. Bài tập 171 (Sách Bài tập Hóa Học 12) a) Cho glucoz lên men thành rượu etylic. H = 1) ĐS: 18.4 g C2H5OH.

a) CH2(OCH3)-(CHOCH3)4-CH=O b) CH2(OCH3)-(CHOH)-(CHOCH3)3-CH=O c) CH2OH-(CHOH)3-CH=O .…) và dung dịch H2SO4 loãng trong nồi sắt tráng men. Nêu hai phản ứng hóa học có thể dùng để xác nhận sự có mặt glucoz trong nước tiểu. Cô đặc dung dịch để thu lấy glucoz. dung dịch anilin. Cho biết tại sao trong thực tế người ta chỉ dùng glucoz để tráng ruột phích và tráng gương (gương soi. Viết phương trình phản ứng. đem làm nguội hỗn hợp. rượu etylic. bắp. Bài tập 174 (Sách Bài tập Hóa Học 12) Để điều chế glucoz người ta đun sôi hỗn hợp gồm tinh bột (từ gạo. cho vôi bột vào hỗn hợp sản phẩm cho đến khi dung dịch đạt môi trường trung tính. Viết phương trình phản ứng. Lọc bỏ kết tủa.ĐS: 22 giờ 26 phút BàBài tập 173 (Sách Bài tập Hóa Học 12) a) Aldehyd và glucoz đều có phản ứng tráng gương. khoai mì. hợp chất nào có thể chuyển thành dạng vòng? Viết công thức của dạng vòng đó. dung dịch glucoz. Giải thích quá trình tiến hành. Bằng phương pháp hóa học làm thế nào nhận ra từng chất? Viết các phương trình phản ứng. Sau khi phản ứng kết thúc. Bài tập 176 (Sách Hóa Học 12 Ban Khoa học tự nhiên) Dạng mạch hở của glucoz chuyển thành dạng mạch vòng như thế nào? Trong số những hợp chất sau đây. gương trang trí…) mà không dùng aldehyd? b) Trong nước tiểu người bị bệnh đái đường có chứa glucoz. Bài tập 175 (Sách Bài tập Hóa Học 12) Có bốn bình mất nhãn đựng riêng biệt các chất: glixerin.

H = 1. (C = 12. FRUCTOZƠ (FRUCTOZ. do đó mật ong có vị ngọt gắt. FRUCTOSE. có vị ngọt gấp 1.5 đường mía (saccarozơ. Fructozơ nóng chảy ở khoảng nhiệt độ 102 . dễ hòa tan trong nước.54 gam H2O. khi đun với AgNO3 trong amoniac cho Ag và tác dụng được với hiđro có Ni xúc tác. gluxit đơn giản. Hãy xác định CTPT và CTCT. Trong mật ong có chứa khoảng 40% fructozơ. biết phân tử khối là 180 đvC.104°C. Fructozơ là loại gluxit có vị ngọt nhất. đường đơn).32 gam CO2 và 0. ĐƯỜNG TRÁI CÂY) Fructozơ là một loại monosaccarit (monosaccarid. nên fructozơ có chứa một liên kết đôi hoặc một vòng) CTCT: mạch hở và mạch vòng. đồng phân với glucoz. Fructozơ là chất rắn kết tinh. CTPT: C6H12O6 (∆ = 1.9 gam hợp chất thiên nhiên CxHyOz thu được 1.5 lần glucoz (đường nho).Bài tập 177 (Sách Hóa Học 12 Ban Khoa học tự nhiên) Đốt cháy hoàn toàn 0. sucrose). saccaroz. gấp 2. O = 16) ĐS: C6H12O6 – Frutozơ XVII. LEVULOSE. trong dung dịch có sự cân bằng tồn tại cả dạng mạch hở lẫn mạch vòng . Viết các phương trình phản ứng. Hợp chất này có vị ngọt hơn đường mía.

tạo sorbitol (CH2OH-(CHOH)4-CH2OH). NaOH). là môi trường thực hiện phản ứng tráng gương.αlpha Fructozơ β-Fructozơ Dung dịch fructozơ tác dụng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam (tính chất của rượu đa chức có chứa hai nhóm − liên kết ở hai nguyên tử cacbon cạnh nhau). OH Fructozơ cộng hiđro (H2) có Ni làm xúc tác. cũng như phản ứng với dung dịch Fehling (dung dịch hỗn hợp muối tartrat natri kali. SACCAROZƠ . Trong môi trường bazơ (môi trường kiềm. đun nóng. Do đó trong thực tế fructozơ cũng cho được phản ứng tráng gương. đồng (II) sunfat. tạo được kết tủa đồng (I) oxit (Cu2O) có màu đỏ gạch XVIII. cũng như tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng) thì fructozơ chuyển hóa một phần (cân bằng) thành glucoz.

Đường kính. Đường thốt nốt. nó có nhiều trong các cây mía. Saccharose.(Saccaroz. Saccarozơ nóng chảy ở 184-185˚C. Sucrose. (Nhóm –OH ở C số 1 của α -glucoz với nhóm –OH ở C số 2 của β -fructozơ kết hợp với nhau và loại ra một phân tử H2O. củ cải đường… Saccarozơ hiện diện dạng rắn ở điều kiện thường. Saccarose. Saccarozơ là loại đường thường gặp nhất. tan nhiều trong nước. hay liên kết β-glicozit ở C2 của fructozơ. Đuờng phổi) Saccarozơ là một loại đisaccarit. không màu. tạo nhóm chức ete −O− mà thành). Đường cát. CTPT: C12H22O11 (Δ = 2 => Có 2 vòng no) CTCT: Cấu tạo của saccarozơ do nhóm –OH gắn vào C số 1 của α-glucoz kết hợp với nhóm – OH gắn vào C số 2 của β-fructozơ và loại một phân tử H2O tạo thành nhóm ete –O– liên kết hai vòng này (liên kết α-glicozit ở C1 của α-glucoz hay liên kết β-glicozit ở C2 của βfructozơ). thốt nốt. Đường phèn. Phản ứng thủy phân: . được tạo ra do hai monosaccarit là α -glucoz và β -fructozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-glicozit ở C1 của glucoz. ít tan trong ruợu. không mùi. có vị ngọt. nước càng nóng càng hòa tan nhiều saccarozơ. Đường củ cải. Đường mía.

Khí CO2 tác dụng dung dịch canxi saccarat tái tạo saccarozơ (tan) và canxi cacbonat (Carbonat Calcium. Vì trong cấu tạo của saccarozơ có chứa hai nhóm –OH liên kết ở hai nguyên tử C kế bên (tính chất của một rượu đa chức). CaCO3. trong) C12H22O11. có sự tạo glucoz và fructozơ.2H2O Canxi saccarat (tan. nên dung dịch saccarozơ không cho phản ứng tráng gương và không tác dụng với dung dịch Fehling hay Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm. dung dịch thu được mới cho được phản ứng tráng gương. Saccarozơ tác dụng với vôi sữa (hỗn hợp Ca(OH)2 .CaO.Với sự hiện diện của axit vô cơ (H+) hoặc men làm xúc tác. . không tan).H2O. axit hữu cơ…trong quá trình sản xuất đường từ mía. Chỉ sau khi thủy phân. Do đó saccarozơ là loại đường không có tính khử (không là đường khử).2H2O + CO2 Khí cacbonic C12H22O11 + CaCO3 + 2H2O Saccarozơ (tan) Canxi cacbonat (không tan) Saccrozơ không mở vòng để tạo nhóm chức aldehyd được (vì nhóm –OH ở C số 1 của α-glucoz ở dạng ete. C12H22O11 Saccarozơ + Ca(OH)2 + H2O Vôi sữa (ít tan.CaO. saccarozơ bị thủy phân tạo hai monosaccarit tạo nên nó là glucoz và fructozơ C12H22O11 Saccarozơ + H2O Nước Glucoz C6H12O6 + C6H12O6 Fructozơ Phản ứng với Cu(OH)2: Dung dịch saccarozơ hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường để tạo dung dịch có màu xanh lam. do có tạo đồng (II) saccarat tan. có màu xanh lam. không thể mở vòng để tạo nhóm chức aldehyd). dung dịch trong). đục) tạo muối canxi saccarat (Saccarat Calcium) (tan. lúc bấy giờ. đục) C12H22O11. Người ta áp dụng tính chất này để loại các tạp chất như protit. cũng như tác dụng được với dung dịch Fehling.

axit citric. Rỉ đường được dùng cho lên men điều chế rượu etylic. Làm lạnh dung dịch nước đường và dùng máy ly tâm để tách lấy đường kết tinh.…). Nước mía thu được chế hóa với vôi sữa để loại các tạp chất như protit. acid phosphoric. Có một phần saccarorozơ tác dụng vôi sữa tạo muối canxi saccarat tan trong dung dịch. đục) C12H22O11. H3PO4). trong) . đồng thời tái tạo saccarozơ từ canxi saccarat. Sục khí CO2 vào dung dịch qua lọc để loại Ca 2+ trong nước vôi còn dư. Lọc bỏ toàn bộ kết tủa để thu lấy nước đường sạch và trong. Trong nước mía có chứa khoảng 18% khối luợng saccarozơ. Đun nóng nuớc đường ở nhiệt độ khoảng 100˚C để kết tủa hoàn toàn các tạp chất. axit vô cơ (axit photphoric. Lọc bỏ kết tủa. được lọc bỏ.Các giai đoạn sản xuất đường từ mía như sau: Mía thu hoạch được đem nghiền và ép để lấy nước mía.CaO. axit hữu cơ (như axit oxalic. Phần nước đường không thể kết tinh hết cũng như còn lẫn các tạp chất được gọi là rỉ đường.2H2O Canxi saccarat (tan. Các tạp chất này sẽ kết hợp với vôi sữa tạo kết tủa. có trong nước mía. Tẩy màu nước đường - - bằng cho lọc qua than xương hay than hoạt tính hoặc chế hóa với khí SO2 (khí sulfurơ) hoặc dùng NaHSO3 (hiposulfit natri). Dùng nước nóng để chiết lấy thêm đường từ bã đã được ép. Cô đặc dung dịch nước đường ở áp suất thấp để làm tăng nồng độ đường. HOOC-COOH Axit oxalic (Acid oxalic) + Ca(OH)2 CaC2O4↓ + 2H2O Canxi oxalat (Oxalat calcium) 2H3PO4 + 3Ca(OH)2 Ca3(PO4)2↓ + 6H2O Axit photphoric (Acid phosphoric) Canxi photphat (Phosphat calcium) C12H22O11 Saccarozơ + Ca(OH)2 + H2O Vôi sữa (ít tan.

đường ăn. đường tinh.2H2O + CO2 Canxi saccarat Khí cacbonic C12H22O11 + CaCO3 + Saccarozơ (tan) Canxi cacbonat (không tan) Bài tập a) Tại sao khi làm nước chanh đường hay cà phê đá. đường phèn. là một đisaccarit (disaccarid. có 2 vòng no) CTCT: Cấu tạo của mantozơ do hai monosaccarit là α-glucoz liên kết với nhau bằng liên kết α1. đường củ cải. Mantoza.4-glicozit (hay α-glucozit.? Cái tên có nói lên nội dung gì không? XIX. α-glucosid) mà thành (nhóm –OH ở C số 1 của α-glucoz này kết hợp với nhóm –OH ở C số 4 của α-glucoz kia. saccarose.nối hai vòng α-glucoz với nhau).Ca(OH)2 (còn dư) + CO2 (có dư) CaCO3↓ + H2O 2H2O C12H22O11. đường phổi. saccaroza. nó được tạo ra khi tinh bột bị thủy phân. tạo nhóm chức ete. đường phên. đường muỗng. Manto. CTPT: C12H22O11 (Δ = 2. đường thẻ. đường mía. đường ngào. Mantozơ hiện diện tinh thể ngậm một phân tử nước. đường tán. đường cát. người bán hàng cho đường vào ly và khuấy đều trước khi cho nước đá vào ly? b) Tại sao có khá nhiều tên chỉ saccaroz trong tiếng Việt như saccarozơ.CaO. đường kính. Tinh thể này không mất nước khi đun duới áp suất thấp. đường trắng.. đường cục. cũng như khi dùng các chất làm khan nước như H2SO4 đậm đặc hay P2O5. còn gọi đường mạch nha. Mantozơ tan trong nước. –O– . đường đinh. Mantozơ không có sẵn trong tự nhiên. đường viên. . Có tài liệu cho biết mantozơ khan có nhiệt độ nóng chảy ở 110˚C. nóng chảy ở 102-103˚C. loại một phân tử H 2O. MANTOZƠ (Maltoz. disaccharide) đồng phân của saccarozơ (saccaroz). không tan trong ete (eter). Mantozơ có độ ngọt bằng 1/3 so với đường sacccarozơ. đường thốt nốt. đường chảy.. đường vàng. Maltose. ít tan trong rượu. Đường mạch nha) Mantozơ (Maltoz).

Do đó dung dịch mantozơ cho được phản ứng tráng gương và tác dụng với dung dịch Fehling tạo Cu2O không tan có màu đỏ gạch. -CHO. Dung dịch mantozơ cũng hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam. Vì thế mantozơ là một loại đường khử. mantozơ có sự cân bằng mở vòng một phần tạo thành nhóm chức aldehyd (aldehid).Trong dung dịch. . Phản ứng thủy phân: Mantozơ bị thủy phân có hiện diện men maltase hay axit vô cơ (H+) làm xúc tác. vì trong cấu tạo của mantozơ có chứa hai nhóm –OH liên kết ở hai nguyên tử C cạnh nhau. ở C số 1 của vòng glucoz có mang nhóm –OH . tạo ra hai monosaccarit là glucoz.

nước bọt của người). nhớt.6-glicozit (glicosid. khoai sọ.). kê). củ khoai (khoai môn. glucosid. TINH BỘT (CHẤT BỘT) Tinh bột hay chất bột.4-glicozit (glucozit). được tạo ra do các monosaccarit là các α-glucoz (glucoz.). như củ lang (khoai lang). sắn).). Người ta nấu kẹo mạch nha từ bột nếp (gạo. sakê. củ ấu. polysaccharide). củ mì (khoai mì. Công thức kiểu công thức phân tử của tinh bột là (C6H10O5)n (n từ 1 000 đến 6 000). Ở Quảng Ngãi có đặc sản nổi tiếng là kẹo mạch nha.. có nhiều trong các hạt ngũ cốc (lúa. nhưng trương phồng trong nước nóng (trên 65˚C) thành hồ tinh bột có dạng nhão. glucose) liên kết với nhau bằng liên kết α-1. gồm các monome (monomer) là chất glucoz trùng ngưng mà thành. Công thức cấu tạo của tinh bột có hai dạng: dạng amylozơ (amylose) chiếm khoảng 10-30% khối lượng tinh bột và dạng amylopectin (amylosepectin) chiếm khoảng 70-90% khối lượng tinh bột.. cũng như các củ. củ năng. được làm từ nếp. glucoside) mà thành. nghĩa là nhóm –OH ở C số 1 của vòng α-glucoz này kết hợp với nhóm –OH của C số 4 của vòng α- . khoai tây.. không tan trong nước lạnh (nguội). Tinh bột hiện diện dạng rắn. glucozit. hạt mít. bắp. Dioscorea alata L. Tinh bột coi là một polime (polimer).Điều chế: Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột với sự hiện diện men (enzim) amilase (men này có trong mầm lúa. màu trắng.4-glicozit và α-1. XX. đậu. Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người cũng như động vật. chuối (chưa chín). Colocasia esculenta L. mình tinh (huỳnh tinh. khoai mì) với mầm lúa hay nếp làm xúc tác. Tinh bột là một loại polysaccarit (polysaccarid. củ lăng (khoai mỡ. cũng có trong nước miếng. củ từ (khoai từ). khoai. Maranta arundinacea L. glycoside. hạt hay trái thực vật khác. trái mít (chưa chín). nếp. Dạng amylozơ do các α-glucoz liên kết với nhau bằng liên kết α-1. vô định hình.

trái. Và vì dạng amylopectin chiếm đa số. Do đó dạng amylozơ của tinh bột có cấu tạo mạch thẳng. Tinh bột được các thực vật tạo ra do sự quang hợp: .4-glicozit và α-1. Do đó dạng amylopectin có mạch Cacbon phân nhánh.glucoz kia và loại ra một phân tử H2O. và liên hai vòng α-glucoz bằng liên kết ete (-O-).6-glicozit. Người ta lấy tinh bột từ các củ. hạt của các thực vật.90% khối lượng tinh bột. Dạng này do các α-glucoz liên kết với nhau bằng liên kết α-1. Dạng amylopectin chiếm khoảng 70 . nên tinh bột có dạng hạt. khoai.

Sự thủy phân Glucoz trải qua các giai đoạn tạo Dextrin (cũng là các polysaccarit. sau đó Các phân tử Glucoz trùng ngưng tạo tinh bột. Sự thủy phân trên trải qua các giai đoạn sau: . Sự thủy phân tinh bột cần hiện diện chất xúc tác thích hợp là các men (enzym) hay axit vô cơ (H +).Có thể coi phản ứng trên là gộp của hai phản ứng: CO2 và nước do sự quang hợp tạo Glucoz trước. Maltozơ. nhưng khối lượng phân tử nhỏ hơn so với tinh bột) . Ngược lại. khi thủy phân đến cùng. thu được glucoz. và cuối cùng là tạo Glucoz.

axeton (aceton).. Tinh bột là một trong các nguồn thực phẩm chính (Gluxit. Sợi bông gòn. Xenlulozơ chiếm khoảnh 40-50%. không vị. bông gòn (9598%).4-glycoside. kể cả nuớc nóng. xanh dương đậm.) để lấy tinh bột làm thực phẩm.Xenlulozơ bị hòa tan trong nước Schweitzer (dung dịch phức chất [Cu(NH3)4]2+ có màu xanh biếc.Dung dịch hồ tinh bột (lấy 2 gam tinh bột pha trong 1 lít nước sôi. Công thức cấu tạo của Xenlulozơ do các β-Glucoz liên kết với nhau bằng liên kết β-1. I2) thì tạo một phức chất có màu xanh dương (da trời. Khối lượng phân tử Xenlulozơ rất lớn. Công thức dạng công thức phân tử của Xenlulozơ là (C6H10O5)n. β-1. bắp. nhưng nếu để nguội lại tái tạo dạng ống nên I2 lại bị nhốt trong ống này. Nguyên nhân là dạng amylozơ của tinh bột tạo một cấu trạng (cấu dạng) hình xoắn ốc và phân tử I 2 bị giữ trong ống này tạo phức chất có màu xanh dương. vỏ dừa. không mùi. rồi để nguội) khi gặp dung dịch Iot (Iod. ete. Vitamin. xanh lam). Xenlulozơ có nhiều ở vách tế bào thực vật.. khoai. Lipit. XENLULOZƠ (CELLULOSE.4-glucozit. Xenlulozơ có nhiều trong bông vải. do dung dịch NH3 hòa tan Cu(OH)2) tạo dung dịch nhớt. . Xenlulozơ cũng không bị hòa tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như benzen..4-glicozit (hay glucozit) mà thành. củ. không tan trong nuớc.4-glicozid.. khi đun nóng thì mất màu xanh. Nước. nứa. Khi đun nóng thì cấu trạng xoắn ốc bị phá hủy.4-glucoside). Do mỗi mắt xích của Xenlulozơ có chứa 3 nhóm –OH nên Xenlulozơ còn được viết là [C6H7O2(OH)3]n. ruợu. β-1. CHẤT XƠ) Xenlulozơ hiện diện dạng rắn. Muối khoáng) của con người cũng như của nhiều loại động vật khác. tre. Xenlulozơ là một loại polysaccarit (gluxit phức tạp) do các monosaccarit (gluxit đơn giản) là các β-Glucoz liên kết với nhau bằng liên kết β-1. Khi dung dịch Iot gặp tinh bột nồng độ cao thì tạo màu xanh dương đậm hay màu đen.. Con người biết trồng trọt từ lâu các loại thực vật (lúa. màu trắng. β-1. do đó không còn màu xanh nữa. Trong gỗ. dung dịch Iot là một loại thuốc thử để nhận biết tinh bột. vì thế xuất hiện màu xanh trở lại.4-glicozit (hay β-1. gai. bông vải hay sợi xơ dừa mà ta thấy là sự xoắn hay chập vào nhau của vô số các đại phân tử Xenlulozơ chung quanh một trục chung. Do đó dung dịch hồ tinh bột là thuốc thử để nhận biết Iot và ngược lại. XXI.. khoảng 1 000 000 – 2 400 000 đvC. Do đó Xenlulozơ có mạch thẳng và Xenlulozơ thường gặp có dạng sợi. khi để nguội lại xuất hiện màu xanh. đay. Protit..

. có dung dịch H2SO4 đậm đặc làm xúc tác. guncotton). Xenlulozơ tác dụng với dung dịch HNO3 đậm đặc. xenlulozơ đinitrat.. Xenlulozơ bị thủy phân đến cùng tạo Glucoz với sự hiện diện các men (enzym) thích hợp hay axit vô cơ (H+) làm xúc tác. mìn. lựu đạn. bò. Trong cơ thể con người không có men thủy phân được Xenlulozơ. đun nóng. do một. xenlolulozơ trinitrat.) có men cellulosase nên thủy phân Xenlulozơ tạo Glucoz. nhưng trong loài động vật nhai lại (trâu.Xenlulozơ được tạo ra do cây xanh quang hợp với sự hiện diện của diệp lục tố (chlorophyll). nhưng các loài động vật ăn cỏ tiêu hóa được Xenlulozơ. có thể thu được xenlulozơ mononitrat. Do đó con người không tiêu hóa được Xenlulozơ.. hai hay ba nhóm –OH trong mỗi đơn vị mắt xích của Xenlulozơ đã tham gia phản ứng tạo thành nhóm este vô cơ nitrat (-ONO2). [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 Xenlulozơ Axit nitric [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O Xenlulozơ trinitrat . Xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc súng không khói (pyrocellulose.

. Xenlulozơ trong bông. làm giấy viết. [C6H7O2(OH)3]n+2nCH3COOCOCH3 Xenlulozơ Anhiđrit axetic Xenlulozơ điaxetat (H2SO4) [C6H7O2OH(OCOCH3)2]n+2nCH3COOH Axit axetic [C6H7O2(OH)3]n + 3nCH3COOCOCH3 Xenlulozơ axetic Anhiđrit axetic (H2SO4) [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH Xenlulozơ triaxetat Axit Từ xenlulozơ cũng điều chế được các loại tơ sợi nhân tạo visco. làm bàn ghế (đồ gỗ). tơ đồng-amoniac (hòa tan xenlulozơ trong nước Schweitzer. vỏ trái dừa. có H2SO4 làm xúc tác.. Xenlulozơ còn được dùng điều chế rượu etylic (thủy phân tạo glucoz. tạo dung dịch nhớt.. gỗ. rồi cho lên men rượu). Hỗn hợp xelulozơ điaxetat và xenluozơ triaxetat được dùng làm tơ sợi axetat cũng như phim ảnh. vật liệu xây dựng. . xenlulozơ điaxetat và xenlulozơ triaxetat. tre..Xenlulozơ tác dụng với anhiđrit axetic (anhidrid acetic).được dùng làm vải (cotton). rồi ép dung dịch nhớt này qua những lỗ nhỏ để tạo sợi tơ đồng–amoniac). tạo xenlulozơ monoaxetat. bện dây thừng. tùy theo một hai hay ba nhóm –OH trong mỗi đơn vị mắt xích của xenlulozơ đã tham gia phản ứng tạo nhóm chức este (-OCOCH 3). đay. gai.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful