P. 1
Giao an Hoa 9 Tron bo Chuan KTKN

Giao an Hoa 9 Tron bo Chuan KTKN

|Views: 4,187|Likes:
Được xuất bản bởithanhpham0505

More info:

Published by: thanhpham0505 on Feb 07, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/01/2013

pdf

text

original

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức

và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 9 MÔN HOÁ HỌC HỌC KÌ I Tiết 1 ôn tập đầu năm Chương I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Tiết 2 : Tính chất hoá học của oxit . Khái quát về sự phân loại oxit Tiết 3 Một số oxit quan trọng :Canxi oxit Tiết 4:Một số oxit quan trọng (tt): Lưu huỳnh đi oxit Tiết 5: Tính chất hoá học của axit Tiết 6: Một số axít quan trọng: Axit clohyđric ,Tính chất vật lí H2SO4 Tiết 7:Axit H2SO4 (tt) Tiết 8 : Luyện tập:Tính chất hoá học của oxit và axit Tiết 9 : Thực hành : Tính chất hoá học của oxít và axit Tiết 10: Kiểm tra 1 tiết Tiết 11: Tính chất hoá học của bazơ Tiết 12: Một số bazơ quan trọng: NaOH Tiết 13: Một số bazơ quan trọng(tt): Ca(OH)2 – Thang pH Tiết 14 : Tímh chất hoá học của muối Tiết 15 : Một số muối quan trọng Tiết 16 : phân bón hoá học Tiết 17: Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ Tiết 18 : Luyện tập chương I Tiết 19 :Thực hành : Tính chất hoá học của bazơ và muối Tiết 20 : Kiểm tra 1 tiết CHƯƠNG II : KIM LOẠI Tiết 21 :Tính chất vật lí chung của kim loại Tiết 22 : Tính chất hoá học của kim loại Tiết 23 :Dãy hoạt động của kim loại Tiết 24 :nhôm Tiết 25 :Sắt Tiết 26 : Hợp kim sắt: gang ,thép Tiết 27 :An mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn Tiết 28 :Luyện tập chương II Tiết 29 :Thực hành chương II: Tính chất hoá học của nhôm và sắt CHƯƠNG III :PHI KIM , SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HH Tiết 30 : Tính chất chung của phi kim Tiết 31,32 :Clo Tiết 33 :Cacbon Tiết 34 :Các oxit của cacbon Tiết 35 : Ôn tập học kì I Tiết 36 :Kiểm tra học kì HỌC KÌ II Tiết 37 :Axit Cacbonic và muối cacbonat Tiết 38 : Silic . Công nghiệp silicat TIẾT 39,40 : Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Tiết 41: Luyện tập chương III Tiết 42 :Thực hành :Tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng CHƯƠNG IV : HYĐRÔCACBON , NHIÊN LIỆU Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 1

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tiết 43 : Khái niệm về hợp chất hữu cơ Tiết 44 : Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ Tiết 45 :Metan Tiết 46 :Etilen Tiết 47 :Axetilen Tiết 48 :Benzen Tiết 49 : Luyện tập Tiết 50 :Kiểm tra 1 tiết Tiết 51 :Dầu mỏ và khí thiên nhiên Tiết 52 :Nhiên liệu Tiết 53 : Thực hành :Tính chất hoá học của hyđrôcacbon CHƯƠNG V : DẪN XUẤT CỦA HYĐRÔCACBON , PÔLIME Tiết 54 : Rượu etylic Tiết 55 :Axit axetic Tiết 56 :Mối liên hệ giữa etilen , rượu etylic và axit axetic Tiết 57 :Chất béo Tiết 58 : Luyện tập : Rượu etylic , axit axetic và chất béo Tiết 59 : Thực hành : Tính chất của rượu và axit Tiết 60 :Kiểm tra 1 tiết Tiết 61 : Glucozơ Tiết 62 :Săccarozơ Tiết 63 :Tinh bột và xenlulôzơ Tiết 64 :Prôtein Tiết 65,66 :Polime Tiết 67 : Thực hành :Tính chất của gluxit Tiết 68,69: Ôn tập cuối năm Tiết 70 : Kiểm tra học kì II. II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN 1.Không thêm bớt nội dung và không thay đổi cấu trúc của chương trình như đã được trình bày trong bản phân phối chương trình 2.Phần lớn mỗi bài học được sắp xếp trong 1tiết , những bài còn lại xếp 2 tiết thì viêc ngắt mỗi tiết do tổ chuyên môn thống nhất thực hiện 3. Điểm thực hành 15 phút hệ số 1-Ở lớp 8 điểm thực hành được lấy vào tiết 20 học kì I, tiết 67 học kì II -Ở lớp 9 điểm thực hành được lấy vào tiết 29 học kì I, tiết 67 học kì II 4.So với PPCT trước đây, PPCT mới có thay đổi là :Hoá học lớp 8: Tiết kiểm tra viết ở tiết thứ 53 đem xuống tiết 59.Hoá hoc 9:tiết kiểm tra viết ở tiết thứ 57 đem xuống tiết 60 và các tiết hầu hết là phân theo 1 tiét độc lập (hạn chế tiết đôi)

Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An

2

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn :22/8/10 Tuần: 1 ,Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM I/Mục tiêu : Giúp học sinh hệ thống hoá lại những nội dung cơ bản của hoá học 8 .Trong đó khắc sâu những phần cơ bản ,nhằm chuẩn bị trực tiếp cho việc học nội dung mới Những nội dung cần đề cập trong tiết ôn tập ,các khái niệm cơ bản ,định luật bảo toàn khối lượng ,mol và tính toán hoá học ,các loại chất đã học và dung dịch II/ Tiến trình lên lớp : 1. On định tổ chức : 2. Nội dung bài ôn tập : a.Giới thiệu bài :GV hỏi :Phương pháp học tập môn hoá học như thế nào là tốt ?HS trả lời . GV bổ sung và yêu cầu học sinh những việc cần chuẩn bị về dụng cụ học tập,sgk ,thái độ học tập ..để học tốt môn hoá học 3.Các hoạt động dạy và học : a.Hoạt động 1:Hệ thống hoá các loại chất đã học Mục tiêu :Giúp hs hệ thống hoá các chất đã học như ôxy ,không khí ,hyđrô ,nước .Qua đó ôn lại các khái niệm hoá học cơ bản như nguyên tử ,phân tử ,đơn chất, hợp chất , phản ứng hoá học, phương trình hoá học . Nội dung bi ghi Giáo viên Học sinh NT ĐC -Giáo viên cho hs quan sát sơ -Hs quan sát , trả lời câu hỏi và CHẤT đồ(ghi ở bản phụ) và hỏi theo sơ cho ví dụ. PT HC đồ. -Phản ứng hoá hợp: -Câu hỏi : nguyên tử , phân tử , -Nguyên tử (H,O); phân tử đơn chất , hợp chất là gì ? Cho (H2,CO2);đơn chất (O2,Fe);hợp 2H2 + O2  2H2O ví dụ . chất (H2O,CO2) -Phản ứng phân huỷ: 2KClO3  KCl+3O2 -Giáo viên bổ sung và kết luận. -Hs trả lời (phản ứng phân huỷ , -Phản ứng thế : -Giáo viên yêu cầu hs cho biết phản ứng thế,.....) Zn+2HCl ZnCl2+H2 các loại phản ứng hoá học đã -P/ứng oxi hoá khử: học ở lớp 8 va cho ví dụ. CuO+H2  Cu+H2O -Giáo viên bổ sung và kết luận b.Hoạt động 2:Vận dụng mol và tính toán hoá học : n = m/M => m= n . M -Gv yêu cầu hs nêu công thức -Hs trả lời n = V/ 22,4 => V= n . 22,4l tính mol và sự chuyển đổi khối lượng, thể tích ,lượng chất -Gv bổ sung và kết luận -Gv yêu cầu hs vận dụng công -Hs làm bài tập theo nhóm (bt thức đã học để giải một số bài 1,2,3,4) tập (ghi ở bảng phụ ) Gv có thể yêu cầu các nhóm kiểm tra kết quả lẫn nhau của các bài tập 1,2, 3, 4. Riêng bài tập 5 gv có thể yêu cầu học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 3

2l .4l .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. sbt. 4) tính nồng độ mol/l của850ml dung dịch có hoà tan 20g KNO3 kết quả sẽ là : a) 0. Tính số mol HCl cần dùng. 3) 32g O2 có thể tích là : a) 22. Đáp án của bài tập: 1.2 mol  VH2 = 0. vận dụng công thức 5) Hướng dẫn về nhà : -Chuẩn bị dụng cụ và sgk .8l . Huyện Đô Lương. b) 44.2 x 2 = 0. mol. c) 176g .33M .Khái quát về sự phân loại oxít Giáo viên: Đào Xuân Nhường . b) 8 mol .2 x 136 = 27. 3.Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 b. nZn = n H2 = 0.N/c bài mới : Tính chất hoá học của oxít.2 nZn = n HCl = 0.3M . phản ứng hoá học. b) 88g . Tỉnh Nghệ An 4 .4 = 4.Trường THCS MinhTân.2 mol  m ZnCl2 = 0.233M . a 5) a. d) 233M . nZn = n ZnCl2 = 0. c.4 mol 4. a .2l d) 67.2 g c.2 x 22. b) 23.48 lit c. d) 132g .. 4. c) 11. c . Viết pthh xảy ra b. Tính thể tích hiđro thu được ở đktc d. Tính khối lượng ZnCl2 tạo thành. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------làm việc cá nhân.môn hoá học lớp 9. c) 2. 5) Hoà tan hoàn toàn 13g kẽm vào dd HCl thì thu được kẽm clorua (ZnCl2) và khí hiđro a. 2.Tổng kết đánh giá : -Gv củng cố từng phần qua sơ đồ: Chất. c) 4 mol . Cứ qua kết quả của mỗi bài tập gv yêu cầu các nhóm nhận xét và gv kết luận -Bài tập ghi ở bảng phụ : -Tìm đáp số đúng 1)số mol của 16g H2 là :a) 16 mol . b . d) 32 mol 2) 4 mol CO2 có khối lượng là :a) 44g .

P2O5. Tỉnh Nghệ An 5 .thiết bị điều chế CO2(từ CaCO3. 1.Tiến trình lên lớp :.Trường THCS MinhTân.FeO.. K2O. . aTác dụng với nước :. dd axit.Hs biết được cơ sở để phân loại oxít bazơ và oxít axít là dựa vào những tính chất hoá học của chúng . b.Tác dụng với oxít axít : -Gv nêu câu hỏi : hảy kể 3 oxít Giáo viên: Đào Xuân Nhường . phần hiện tượng .Kiểm tra bài cũ : .Các hoạt động dạy và học : -Hoạt động 1 :I:Tính chất hoá học của oxít : Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1.dung dịch HCl.ống nghiệm .Quan sát TN và rút ra tính chất hoá học oxít axít và oxít bazơ . -Kiến thức trọng tâm: Tính chất hoá học của oxit 2/Kĩ năng: .Chuẩn bị : -Các hoá chất :CuO.Bài mới : a. nhận xét viết pthh -Gv bổ sung và kết luận c. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :23/8/10 CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Tuần 1.Đọc tên và phân loại các oxít sau :CuO. nước tạo thành dung dịch bazơ Các oxít bazơ không tác dụng -Một số oxít bazơ tác dụng với hay không ? với nước :CuO.CaCO3. NO2 3. nước tạo thành dung dịch bazơ -Gvbổ sung và kết luận (kiềm ) -Na2O(r)+H2O(l) NaOH (dd) b.. tiết 2 : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT . Huyện Đô Lương. oxít axít.H 2O.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. oxit bazơ.Fe2O3.PTHH đê luận và trả lời câu hỏi trống ( nếu có) -Gv yêu cầu hs nêu hiện tượng -Hs trả lời câu hỏi quan sát được.CO2.Viết được pthh minh hoạ tính chất hoá học .oxít bazơ có những tính chất -Gv nêu câu hỏi :Có phải tất cả -Hs trả lời :Các oxít bazơ tác hoá học nào ? các oxít bazơ đều tác dụng với dụng với H2O:Na2O.SO2.P2O5.KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXÍT I.Mục tiêu : 1/Kiến thức: .dung dịch Ca(OH)2 -Các dụng cụ thí nghiệm :cốc thuỷ tinh .Giới thiệu bài :Từ phần kiểm tra bài cũ gv nêu những hợp chất trên là oxít .Tác dụng với axít : Oxít bazơ t/d với axít tạo thành -Gv hướng dẫn hs làm tn hoặc -Hs làm tn hoặc chú ý quan sát gv làm tn 1 gv làm tn thí nghiệm1 CuO t/d muối và nước CuO(r)+ 2HCl(l) CuCl2(dd) + H2O(l) -Gv giới thiệu phiếu học tập với HCl trong đó nêu rõ cách tiến hành -Cách tiến hành như sgk. dd bazơ.ZnO.vậy oxít có những tính chất hoá học như thế nào ?Đó là nội dung của bài học hôm nay .On định tổ chức : 2.HCl) dụng cụ điều chế P2O5 bằng cách đốt P đỏ trong bình thuỷ tinh III.Phân biệt một số oxit cụ thể .(đối với CO2và P2O5 sẽ được điều chế ngay tại lớp) .CaO.Vận dụng tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất II.hs thảo t/n .Hs biết được những tính chất hoá học của oxít axít tác dụng được với nước. oxít bazơ tác dụng được với nước.P đỏ .

nhận xét và viết PTHH -Gv tiến hành t/n điều chế CO2 từ CaCO3 và dung dịch HCl bằng bình kíp cải tiến.Oxít axit có những tính chất hoá học nào ?: a-Tác dụng với H2O -Nhiều oxít axít t/d với H2O tạo thành dung dịch axít P2O5(r) +H2O (l)  H3PO4 (dd) b-Tác dụng với bazơ : -Oxít axít t/d với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước Giáo viên Học sinh -Gv nêu câu hỏi có phải tất cả -Hs trả lời :nhiều oxít axít t/d với các oxít axít đều tác dụng với H2O tạo thành axít .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Fe2O3. bổ sung và kl Hoạt động 2:II/ Khái quát về sự phân loại : Nội dung ghi bài Giáo viên 1. một số oxít H2O tạo thành axít không ? axít không t/d với H2O -Gv bổ sung và kết luận -Hs quan sát .Oxít lưỡng tính và oxít -Hs trả lời -Hs trả lời -Hs trả lời Học sinh -Hs vận dụng phần I để dịnh nghĩa và cho ví dụ Giáo viên: Đào Xuân Nhường .ZnO.(ko t/d) bazơ không tác dụng với oxít CaO(r)+CO2(k) CaCO3(r) axít (p/ứ chậm nên không làm t/n ) -Gv có thể nêu ví dụ p/ứ vôi tôi (vôi sống đá vôi ) và yêu cầu -Hs viết ptpứ hs viết ptpứ -Gv yêu cầu hs phát biểu kết luận chung về tính chất hoá học -Hs trả lời :(dựa vào mục a.Trường THCS MinhTân.ghi chép các hiện tương .Oxít lưỡng tính là những oxít -Gv thông báo thêm oxít bazơ t/d với dung dịch bazơ và t/d . b.Tác dụng với oxít bazơ yêu cầu hs nêu t/c của oxít axít Oxít axít tác dụng với một số với oxít bazơ oxít bazơ tạo thành muối -Gv bổ sung và kết luận CO2 (k) +BaO (r)  BaCO3 (r) -Gv yêu cầu hs phát biểu kết luận chung về t/c hoá học -Gv nhận xét. Tỉnh Nghệ An 6 . Huyện Đô Lương.BaO(t/d). axít tạo thành muối axít tạo thành muối và 3 oxít CuO.K2O. c.) của oxít bazơ -Gv bổ sung vàkết luận Nội dung ghi bài 2.Oxít bazơ là những oxít t/d Qua phần I các em đã được biết với dung dịch axít tạo thành về tính chất hoá học của oxít muối và nước bazơ .oxít axít từ đó g/v hướng 2.dẫn khí CO2(k)+Ca(OH)2(dd)CaCO3(r)+H2O (l) CO2 vào nước vôi trong cho đến khi xuất hiện vẫn đục thì dừng lại -Gv yêu cầu hs đã quan sát được trình bày kết quả -Gv bổ sung và kết luận -Từ tính chất( c) của mục (1) g/v c.oxít axít sẽ được học trong hoá với dung dịch axít tạo thành học 9.Oxít axít là những oxít t/d với dẫn h/s dựa vào t/c riêng để định dung dịch bazơ tạo thành muối nghĩa và nước -Gv bổ sung và kết luận 3. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Một số oxít bazơ t/d với oxít bazơ có thể tác dụng với oxít -Hs trả lời :Na2O.

làm bài tập 1.nước .2.NO .Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------muốivànướcVDnhưAl2O3. Huyện Đô Lương.5.ZnO trung tính sẽ được học các lớp 4..6 (sgk trang 6) -Nghiên cứu bài mới : Một số oxít quan trọng (CaO) Giáo viên: Đào Xuân Nhường .bazơ.VD như CO.Tổng kết và vận dụng : -Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ -Hs vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi Tính chất hoá học chung của oxít bazơ Tính chất hoá học khác của oxít bazơ Tính chất hoá học chung của oxít axít Tính chất hoá học khác của oxít axít Khái quát về sự phân loại oxít .Dặn dò :Học kĩ bài cũ .. 4.Gv bổ sung và kết luận 5.Oxít trung tính là những oxít sau không t/d với axít . Tỉnh Nghệ An 7 .

Tỉnh Nghệ An 8 .Vận dụng tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất II/Chuẩn bị : -Tranh mẫu vật . Gvhỏi canxi oxít có công thức hoá học . màu trắng. Hs trả lời :Can xioxít.Dự đoán.nhỏ vài giọt -Hs quan sát nhận xét và viết nước .xây dựng Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. và kết luận được về tính chất hoá học của CaO .Bài cũ : Tiết 1: Gv gọi 1 h/s giải bài 1 sgk trang 6 3.đây là tên gọi của sản phẩm phản ứng nung vôi .gv nêu cách bảo nông nghiệp . to nóng sống nhận xét về trạng thái. thuộc loại oxít nào? tính chất hoá học ra sao? Hôm nay các em nghiên cứu A/CANXI OXÍT Hoạt động 1: I/Canxi oxít có những tính chất nào ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1.Trường THCS MinhTân. III/Tiến trình lên lớp : 1. kiểm tra.tiếp tục cho thêm nước . Tiết 3 MỘT SỐ ÔXÍT QUAN TRỌNG CAN XI OXIT (CaO) I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: -Biết được tính chất vật lí và hoá học của CaO và sản xuất CaO trong công nghiệp -Biết các ứng dụng của CaO 2/Kĩ năng: . Tính chất vật lí : Gv yêu cầu hs quan sát mẫu vôi -Hs quan sát mẫu vôi sống và trả Chất rắn. phần vào ống nghiệm .Viết được pthh minh hoạ tính chất hoá học .đèn cồn . PTHH tan tạo thành dd bazơ cho thêm vài giọt dd phenolphtalein -Gv lưu ý hiện tượng toả nhiệt -Hs chú ý mạnh của phản ứng tôi vôi từ đó nêu một số điểm lưu ý khi xử lí vôi -Gv thông báo CaO có tính hút -Hs chú ý lắng nghe và liên hệ ẩm nhiều nên dùng để làm khô thưc tế về việc xử dụng vôi trong một số chất .Các hoạt động dạy và học : Giới thiệu bài :Ô chữ hàng ngang gồm 9 chữ cái . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 25/8/10 Tuần 2.2 Tính chất hoá học : -Gv giới thiệu CaO có đầy đủ a.tên thông thường.Tác dụng với nước :(p/ứ tôi tính chất của 1 oxít bazơ =>CaO vôi ) có những tính chất hoá học nào CaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2 (r) -Gv làm t/n :cho 1 mẫu nhỏ CaO Ca(OH)2 tan ít trong nước. CaO.dung dịch phenolphtalein. màu lời câu hỏi chảy khoảng 25850C sắc -Gv bổ sung và kết luận . Huyện Đô Lương.On định tổ chức : 2.nước.phần mềm mô phỏng hoạt động của lò nung vôi -Hoá chất và dụng cụ thí nghiệm:Cốc thuỷ tinh 100ml .

D.Trường THCS MinhTân. nhiên liệu của quá trình sản xuất vôi 2.C.NaCl.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.D.sát trùng diệt nấm . D. Huyện Đô Lương.Dặn dò:Học kĩ bài cũ .HCl.CO2.viết PTHH C(r) + O2 (k)  CO2 (k) 0 trong quá trình nung vôi.4 sgk Giáo viên: Đào Xuân Nhường . công nghệp hoá học .nghiên cứu bài mới và làm bài tập :1.công nghiệp xây dựng khử chua cho đất .dung dịch Ca(OH)2 .dầu khí tự và trả lời câu hỏi nguyên liệu và nhiên .CaOcó thể tác dụng với các chất nào sau đây ? A.B.sản xuất đồ gốm C.NaOH. xư c.công nghiệp luyện kim . xử lí nước thải -Gv bổ sung và kết luận công nghiệp. dung dịch CaO . khử độc môi trường Hoạt động 3III/ Sản xuất canxi oxít như thế nào ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1Nguyên liệu : Gv yêu cầu h/s nghiên cứu sgk -Hs nghiên cứu sgk và trả lời Đá vôi . cả B và C 2.ứng dụng nào sau đây không phải của CaO A. B.CO2.Tác dụng với axít : -Gv thực hiện t/n cho CaO t/d CaO(r)+HCl(dd)CaCl2(dd)+H2O (l) với dd HCl -Hs quan sát hiện tượng xảy ra CaO t/d với dung dịch axít tạo -Gv hỏi tính chất hoá học này có và viết PTHH thành muối và nước thể được ứng dụng trong những -Hs suy nghĩ trả lời(khử chua.củi . Tỉnh Nghệ An 9 .khử ứng dụng của CaO chua đất trồng. B. diệt nấm.H2O C.khử độc môi trường 3.H2O. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------quản CaO (trong không khí ) b.HCl.HCl.than đá . 5.HCl.3.H2O .chất không tan .H2O.CO2 .Các phản ứng hoá học xảy ra -Gv yêu cầu h/s nghiên cứu sgk -Hs nghiên cứu sgk và trả lời câu cho biết các phản ứng xảy ra hỏi .Tác dụng với oxít axít : lĩnh vực nào ? lí nước thải ) CaO (r) +CO2 (k)  CaCO3 (r) -Gv hỏi vôi sống để lâu ngày -CaO là một oxít bazơ trong không khí có lợi hay có hại -Hs trả lời :(vì sẽ có phản ứng ? CaO+ CO2 ) -Gv hỏi muốn hạn chế phản ứng này thì phải xử lí như thế nào ? -Hs trả lời (tôi vôi sau khi nung -Gv hỏi CaO là một oxít gì ? -Hs trả lời :(oxít bazơ ) Hoạt đông 2:II/ Canxi oxít có những ứng dụng gì ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh Dùng trong công nghiệp luỵện -Gv yêu cầu h/s đọc sgk và nêu -Hs đọc .khi cho CaO vào nước thu được A.Tổng kết và vận dụng :Gv gọi 1 h/s đọc phần ghi nhớ và yêu cầu h/s làm bài tập ghi ở bảng phụ -Nội dung bài tập ghi ở bảng phụ 1.Na2SO4.H2SO4.tóm tắt và trả lời kim. sát trùng. viết các t CaCO3(r)  CaO (r)+ CO2(k) PTHH xảy ra 9000C 4.CO2.

chứng độc. cốc thuỷ tinh III/Tiến trình lên lớp: 1.Gv hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ hơn các tính chất và ứng dụng của lưu huỳnh đi oxít .không màu. ống dẫn khí.Tính chất hoá học : -Gv tiến hành t/n biểu diễn . bình cầu.7 b. nặng hơn không khí và nêu tính chất vật lí của SO2 minh SO2 nặng hơn không khí -Hs trả lời -Gv yêu cầu h/s tái hiện lại các tính chất hoá học của oxít axít (kiểm tra bài cũ ) -Hs trả lời -Gv nêu SO2 là 1 oxít axít SO2 có những tính chất hoá học nào ? -Gv bổ sung 2. Cách điều chế SO2 trong phòng tn và trong công nghiệp -Biết các ứng dụng của SO2 2/Kĩ năng: .Trường THCS MinhTân.Các hoạt động dạy và học: Giới thiệu bài :Em hãy cho biết sản phẩm phản ứng cháy của lưu huỳnh trong oxy là chất gì ?Hs trả lời đó là lưu huỳnh đi oxít .Tác dụng với bazơ : -Gv yêu cầu hs nhận xét và viết Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Tỉnh Nghệ An 10 . Gv ghi tên bài học và đề mục lên bảng Hoạt động 1 :I/Lưu huỳnh đi oxít có những tính chất gì ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1. -Gv yêu cầu h/s nghiên cứu sgk -Hs nghiên cứu và trả lời . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:28/8/10 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tt) Tuần 2.tiết 4: LƯU HUỲNH ĐI OXÍT (SUNFURƠ) SO2 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Biết được tính chất vật lí và hoá học của SO2. Huyện Đô Lương.Dự đoán. Na2SO3.6 SO2(k) +H2O (l)  H2SO3 (dd) -Gv thông báo thêm SO2 là 1 trong những nguyên nhân gây ra mưa axít -Hs quan sát -Gv tiến hành t/n như hình 1. và kết luận được về tính chất hoá học của SO2 .dẫn -Hs quan sát nhận xét và viết a.Tác dụng với nước : PTHH khí SO2 như hình vẽ 1.Viết được pthh minh hoạ tính chất hoá học .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. kiểm tra.Vận dụng tính nồng độ dd II/Chuẩn bị: -Hoá chất: Nước cất. dd Ca(OH)2 -Dụng cụ: phễu.Ổn định tổ chức: 2. dd H2SO4 . mùi hắc.Bài cũ: a/Nêu tính chất vật lí. Tính chất vật lí: Chất khí. tính chất hoá học của CaO ? b/ CaO sản xuất như thế nào ? có những ứng dụng gì ? 3. quỳ tím.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương.rẻ tiền (PTN).2. O2 .Hs tự làm 2.đắt tiền (CN) 2.Ca(OH)2.gv yêu SO2 (k)+Na2O (r)Na2SO3 (r) cầu h/s nêu tính chất này -Dựa vào tính chất hoá học của -Hs suy nghĩ trả lời (là oxít axít) Kết luận : SO2 là một oxít axít SO2 SO2 là oxít gì ? Hoạt động 2: II/Lưu huỳnh đioxít có những ứng dụng gì ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh Sản xuất H2SO4 . (hoặc ở bảng phụ )và yêu cầu h/s hoàn chỉnh bảng Hoạt động 3:III/ Điều chế SO2 như thế nào : Nội dung bài ghi Giáo viên 1. D .Trường THCS MinhTân..Dặn dò : Về nhà học bài và n/c bài mới :Axít .b.có xúc tác Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Dựa vào tính chất hoá học của -Hs trả lời và viết PTHH c.3. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------SO2(k)+Ca(OH)2(dd)CaSO3(r) +H2O (l) PTHH -Hs nhận xét và viết PTHH . B .chất tẩy trắng -Gv có thể chuẩn bị phiếu học -Hs đọc và nghiên cứu sgk để bột gỗ trong công nghiệp giấy tập ở dạng bảng chưa hoàn chỉnh hoàn thành phiếu học tập .phản ứng Cu 2 3 2 4 2 4 2 2 Học sinh -Hs nghiên cứu sgk và trả lời -Về quy mô:nhỏ (PTN).Trong phòng thí nghiệm -Gv yêu cầu h/s phân biệt điều Na SO (r)+H SO (dd)Na SO +SO +H O(l) chế SO2 ở phòng t/n và điều chế Hoặc đun nóng H2SO4 đặc với SO2 trong công nghiệp về quy mô . C.Điền từ có hoặc không vào các ô trống trong bảng sau : T/d với nước T/d với khí CO2 T/dvới NaOH CaO SO2 CO2 5.6. Tỉnh Nghệ An 11 .Làm bài tập 1.dd H2SO3 T/d với khí O2..Khi cho SO2 vào nước ta thu được A.Tác dụng với oxít bazơ : oxít axít t/c của SO2 .lớn (CN) -Về thiết bị :đơn giản . SO2 không tan trong nước 2.H2. 1.dd SO2 . phức tạp . -Hướng dẫn bài tập về nhà . dd H2SO4 .3.chất diệt nấm mốc .thiết bị .a cho vào nước  quỳ tím .Trong công nghiệp : -Đốt lưu huỳnh trong không khí S+ O2  SO2 -Đốt quặng píit sắt FeS2 4FeS2+11O28SO2+2Fe2O3 -Gv bổ sung và kết luận 4/Tổng kết và vận dụng : -Gv yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ -Gv yêu cầu hs làm bài tập vận dụng (ghi ở bảng phụ ) 1.

nhôm . lọ H2SO4.Gv yêu cầu hs giải bài tập 1 sgk trang 11 (chú ý thời gian ) 3.dd axít HCl nói riêng và axít nói chung còn có những tính chất hoá học nào khác ? đó là nội dung n/c của bài hôm nay .Nêu tính chất vật lí. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 29/8/10 Tuần 3 Tiết 5 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXÍT I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: -Hs biết được những tính chất hoá học của axít (kiến thức trọng tâm) : Tác dụng với quỳ tím.Nêu ứng dụng và điều chế SO2 c. lọ HCl.đế sứ . ống nhỏ giọt . Tỉnh Nghệ An 12 .giá để o/ng III/ Tiến trình lên lớp : 1.Fe2O3.khay . với bazơ. kẹp ống nghiệm .Na2SO4) .Trường THCS MinhTân.chổi .Hoạt động dạy và học : Giới thiệu bài :Gv hỏi dung dịch axít HCl có những tính chất hoá học nào ? Hs trả lời dựa vàp phản ứng đã học như :CaO +2HClCaCl2 +H2O Gv ngoài tính chất trên . tính chất hoá học của SO2 b. oxit bazơ và kim loại -Biết được các axit mạnh và axit yếu 2/Kĩ năng: -Hs biết quan sát TN và rút ra kết luận về tính chất hoá học của axít -Viết các pthh chứng minh tính chất cuả axit -Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit II/Chuẩn bị : Hoá chất và dụng cụ t/n : . Huyện Đô Lương.điều chế Cu(OH)2 (từ CuSO4.quỳ tím .Ổn định tổ chức : 2. 2 cốc . Hoạt đông 1:I/Tính chất hoá học (TN thực hành theo nhóm của HS nếu có điều kiện) Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Kiểm tra bài cũ :a.5 ống nghiệm .

-Chú ý nếu không có điều kiện gv làm tn biểu diễn Hs biết vận dụng những tính chất hoá học của axít .Axít mạnh và axít yếu : Nội dung ghi bài Giáo viên Hoc sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường . viết pthh và kết luận -HS quan sát và trả lời câu hỏi -Gv bổ sung và kết luận viết pthh -GV thông báo thêm pứ của axit với bazơ được gọi là pứ trung -Hs chú ý lắng nghe hoà -GV yêu cầu hs đọc cách tiến hành tn và hướng dẫn hs cho 1 ít -HS đọc và tiến hành tn dưới sự 4. Tỉnh Nghệ An 13 .Axit tác dụng với bazơ: Axit tác dụng với bazơ tạo thành hành tn và hướng dẫn hs làm tn dẫn của gv (chú ý gv phải điều chế Cu(OH)2 muối và nước Cu(OH)2+2HClCuCl2 + 2H2O trong giờ học) cho Cu(OH)2 vào -Pứ của axit với bazơ được gọi ống nghiệm cho thêm vài ml ddaxitHCl (H2SO4) là pứ trung hoà -GV yêu cầu hs quan sát nhận xét. nhận CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O -HS quan sát và trả lời câu hỏi *Ngoài ra axit còn tác dụng với xét.) vào ống phóng khí hiđro nghiệm và thêm 1. Huyện Đô Lương.Trường THCS MinhTân.Axit tác dụng với oxit bazơ : Axit tác dụng với oxit bazơ tạo bột CuO vào ống nghiệm và cho hướng dẫn của gv thêm vài ml dd HCl thành muối và nước -Gv yêu cầu hs quan sát. viết pthh và kết luận -GV thông báo thêm tính chất viết pthh muối axit td với muối -Hs chú ý lắng nghe. Fe..Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.oxít đã học để làm các bài tập hoá học Hoạt động 2 II.Axit tác dụng với kim loại: -GV yêu cầu đọc cách tiến hành -Hs đọc và tiến hành tn Dd axit tác dụng được với nhiều tn và hướng dẫn hs làm tn cho 1 kim loại tạo thành muối và giải mẫu Zn (Al. nhận -Hs quan sát và trả lời câu hỏi và viết pthh dụng với nhiều kim loại không xét và kết luận và viết pthh -Gv nêu 1 số điểm can chú ý -HS chú ý lắng nghe giải phóng khí hiđro HNO3. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1Axit làm đổi màu chất chỉ thị -GV yêu cầu hs đọc cách tiến -Hs đọc và tiến hành tn dưới sự -dd axit làm đổi màu quỳ tím hành tn và hướng dẫn hs dùng hướng dẫn của gv thành đỏ ống nhỏ giọt để lay dd axit nhỏ lên mẫu quỳ tím -GV yêu cầu hs quan sát nhận -Hs quan sát và trả lời câu hỏi xét và kết luận 2.2ml dd HCl Zn(r)+2HCl(dd)ZnCl2(dd)+H2 hoăc H2SO4 Chú ý: HNO3. H2SO4 đậc tác -GV yêu cầu hs quan sát. H2SO4 đặc td được với nhiều kl nhưng không giải phóng khí hiđro -Gv yêu cầu hs đọc cách tiến -Hs đọc và làm tn dưới sự hướng 3.

phễu lọc . H2SO4.4...Trường THCS MinhTân. đường kính .tính chất vật lí H 2SO4 (l). 14 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương.Phenolphtalein . H2SO4 A. D.giấy lọc .ống nghiệm .Các tính chất vật lí .dd NaOH . H2SO4 -GV yêu cầu h/s nghiên cứu sgk -HS trả lời :Dựa vào độ mạnh Axít yếu :H2S.sgk trang 14 . B. Ba(OH)2. Quỳ tím . C .3. Ngày soạn :2/9/10 MỘT SỐ AXÍT QUAN TRỌNG: Tuần 3. kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học của HCl -Viết được các pthh chứng minh tính chất của HCl -Nhận biết được dd HCl và dd muối clorua -Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit II/Chuẩn bị : -Dụng cụ .Al. H 2SO4.quỳ tím . H2CO3.Fe.HNO3 . và hỏi cơ sở của sự phân loại các yếu của axít (như sgk) axít là gì ? -GV bổ sung -GV hỏi: Dựa vào thành phần -HS trả lời có 2 loại (đã học ở phân tử của các axít có mấy loại? lớp 8) -Gvbổ sung 4/Tổng kết và vận dụng : GV yêu cầu h/s đọc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi tóm tăt tính chất hoá học của axít h/s làm bài tập 1-Những chất nào sau đây tác dụng được với dd H2SO4 loãng :A Cu . dd BaCl2 5/Dặn dò: Học bài cũ và làm bài tập 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Cu(OH)2.H2SO4. D CO 2-Có thể dùng một chất nào sau đây để nhận biết các lọ dd mất nhãn:NaCl.tính chất hoá học của HCl (kiến thức trọng tâm). III/Tiến trình lên lớp : 1-ổn định tổ chức : 2-Bài cũ :(được kiểm tra trong phần giới thiệu bài ) 3-Bài mới:Gv yêu cầu h/s :Nêu tính chất hoá học của axít và viết PTHH cho mỗi tính chất . Tỉnh Nghệ An . C HCl .Sau khi học sinh trả lời GV nhận xét và ghi điểm . -Những ứng dụng quan trọng của các axít này trong sản xuất . B Al. đèn cồn .cốc thuỷ tinh 100ml. dung dịch NaOH .Chúng có đầy đủ tính chất hoá học của axít . -Hoá chất :HCl. Tiết 6 AXIT CLOHIĐRIC –TÍNH CHẤT VẬT LÍ H2SO4 I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: Học sinh biết .giá ống nghiệm . Nghiên cứu bài mới :Một số axít quan trọng HCl.CuO.GV dựa vào phần trả lời của h/s để giới thiệu bài: HCl. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Axít mạnh :HCl .Zn.trong đời sống 2/Kĩ năng: -Dự đoán.đũa thuỷ tinh .

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. C. Hoạt động 2:AXÍT SUNFURÍC (H2SO4) Nội dung ghi bài Giáo viên I/Tính chất vật lí : -GV cho hs quan sát lọ đựng -Chất lỏng . AgNO3 . -GV bổ sung và kết luận tráng. AgNO3 . D. NaOH. Tỉnh Nghệ An 15 .NaCl. Al. B. Ba(NO3)2 2/Chỉ dùng quỳ tím có thể nhận biết được các hoá chất sau: (ở dạng dd) A. KCl . C. Al. B.không bay hơi .dược phẩm. HCl. D. NaOH 5/Dặn dò: Học bài cũ và nghiên cứu phần còn lại của bài (tính chất hoá học của H2SO4) Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Ag. HCl.Trường THCS MinhTân. H2SO4. Huyện Đô Lương. AgNO3 . HCl . NaCl.nặng gần gấp hai lần nước có những tính chất vật lí nào ? . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------cũng là một axít vậy chúng có những tính chất hoá học như thế nào hôm nay các em sẽ được nghiên cứu .Cu.không màu H2SO4 và trả lời câu hỏi H2SO4 .tan dễ dàng -GV có thể nêu thêm cách pha trong nước và toả rất nhiều loãng axít nhiệt Học sinh -HS quan sát và trả lời theo câu hỏi -HS chú ý lắng nghe -HS dựa vào tính chất hoá học của HCl để nêu và viết PTHH 4/Tổng kết vận dụng: -Gv yêu cầu hs nêu tính chất hoá học của HCl -Bài tập: hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án chọn đúng (ghi ở bảng phụ) 1/Dd HCl tác dụng được với các hợp chất sau: A. Hoạt động 1:AXÍT CLO HYĐRÍC (HCl): Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1/Tính chất : GV yêu cầu h/s nêu tính chất hoá -HS nêu lại tính chất hoá học -Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ học chung của axít của axít -Tác dụng với nhiều kim loại -GV thông báo HCl có đầy đủ -HS suy ra tính chất của HCl tạo thành muối clorua và giải tính chất của một axít (có 5 tính chất ) phóng khí H2 -GV bổ sung và kết luận Fe(r)+2HCl(dd)FeCl2(dd) + H2(k) -Tác dụng với bazơ tạo thành muối clorua và nước HCl(dd)+Cu(OH)2(r) CuCl2(dd) +2H2O (l) HCl(dd)+NaOH(dd)NaCl(dd) +H2O -Tác dụng với oxít bazơ tạo thành muối clorua và nước 2HCl(dd)+CuO(r) CuCl2 (dd) + H2O (l) -Ngoài ra HCl còn tác dụng với muối 2/Ưng dụng : -Điều chế các muối clorua -Làm sạch bề mặt kim loại -GV yêu cầu h/s đọc sgk và nêu -HS đọc và trả lời câu hỏi tóm tắt phần ứng dụng của HCl trước khi hàn -Tẩy rỉ kim loại trước khi sơn. BaCl2. KOH. mạ kim loại -Chế biến thực phẩm .sánh . AgNO3.

Fe. đèn cồn .giấy lọc .Al. Tỉnh Nghệ An 16 . tính háo nước) (kiến thức trọng tâm) -phương pjháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp .Trường THCS MinhTân.Zn.CuO. ứng dụng cách nhận biết H 2SO4 loãng và H2SO4 đặc (tác dụng với kim loại. -Hoá chất :H2SO4.Các tính chất.Cu(OH)2. đường kính .đũa thuỷ tinh . kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học riêng của H2SO4 -Viết được các pthh chứng minh tính chất của H2SO4 đặc -Nhận biết được dd H2SO4 va dd muối sunfat -Viết được ptpư điều chế H2SO4 -Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit .giá ống nghiệm . III/Tiến trình lên lớp: Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn: 4/9/10 Tuần 4.cốc thuỷ tinh 100ml.quỳ tím . dung dịch NaOH .Cách sử dụng an toàn axit này trong quá trình tiến hành tn II/Chuẩn bị:-Dụng cụ .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. -Những ứng dụng quan trọng của H2SO4 trong sản xuất và trong đời sống 2/Kĩ năng: -Dự đoán. Huyện Đô Lương. tiết 7 AXIT SUNFURIC (TT) I/Mục tiêu: : 1/Kiến thức: Học sinh biết .ống nghiệm .phễu lọc .

Trường THCS MinhTân.H2SO4 loãng có những tính -GV yêu cầu hs nêu tính chất -Hs dựa vào tính chất hoá học chất hoá học của axit hoá hoc của H2SO4 loãng của HCl để nêu và viết pthh -Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ -Gv bổ sung và kết luận -Tác dụng với kim loại tạo thành muối sunfat và giải phóng khí H2 Zn(r)+H2SO4(dd)ZnSO4(dd)+ H2(k) -Tác dụng vơi bazơ tạo thành muối sunfat và nước H2SO4(dd)+Cu(OH)2(r)CuSO4(dd)+ H2O(l) -Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước H2SO4(dd)+CuO(r)CuSO4(dd)+ H2O(l) -Ngoài ra H2SO4 loãng tác dụng được với muối Hoạt động 2:Axít sunfuríc đặc có những tính chất hoá học riêng Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh a.n)CuSO (dd)+H O(l)+SO ( hành thí nghiệm (cẩn thận khi dùng H2SO4) -GV tiến hành thí nghiệm1: -HS chú ý quan sát gv làm tn.Tác dụng với kim loại -GV cho đại diện hs đọc thí -Đại diện hs đọc cách tiến hành H2SO4 đặc tác dụng được với nghiệm (sgk) thí nghiệm nhiều kim loại tạo thành muối -GV nêu lại cách tiến hành và -HS chú ý lắng nghe sunfát không giải phóng khí H2 một số điểm cần lưu ý khi tiến Cu(r)+H SO (đ.Bài cũ:(được kiểm tra trong phần giới thiệu bài ) 3-Bài mới:Gv yêu cầu h/s :Nêu tính chất hoá học của axít HCl và viết PTHH cho mỗi tính chất .Ổn định tổ chức: 2. Huyện Đô Lương. Hoạt động 1: II/Tính chất hoá học : Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. Sau đó yêu cầu quan sát hiện 2 4 4 2 2 2 4 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .GV dựa vào phần trả lời của h/s để giới thiệu bài: H 2SO4. cũng là một axít vậy chúng có những tính chất hoá học như thế nào hôm nay các em sẽ được nghiên cứu . hoặc yêu cầu hs tiến hành tn nhận xét và rút ra kết luận như sgk (hoặc lên bảng tiến hành tn Đồng tác dụng với H2SO4 đặc dưới sự hướng dẫn của gv ) đun nóng (cách tiến hành như sgk) và yêu cầu hs quan sát hiện tượng và nhận xét -GV yêu cầu hs khác bổ sung -GV bổ sung và kết luận b. Tỉnh Nghệ An 17 .Tính háo nước : H2SO4 đặc có tính háo nước -GV yêu cầu học sinh đọc cách -Hs đọc cách tiến hanh tn C12H22O11  11H2O + 12C tiến hành t/n H SO (đặc) -GV tiến hành t/n :cho một ít -HS quan sát hiện tượng nhận đường vào ống nghiệm rồi xét và kết luận thêm từ từ 1-2mlH2SO4 đặc .Sau khi học sinh trả lời GV nhận xét và ghi điểm . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.

-GV nêu thêm 1 số điểm can -HS chú ý lắng nghe chú ý khi nhận biết H2SO4 và muối sunfat 2 4 2 4 2 4 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .giấy.nhận xét và kết luận -GV bổ sung và kết luận -HS chú ý lắng nghe -GV giải thích thêm tại sao khi sử dụng H2SO4 đặc phải hết sức cẩn thận Hoạt động 3:III/Ứng dụng : Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh Điều chế phẩm nhuộm .luyện kim. Fe.sản xuất muối axít .chất tẩy -GV yêu cầu h/s nghiên cứu sơ -HS quan sát sơ đồ 1.Ba(NO3)2hoặc dùng thuốc thử nào ? Ba(OH)2.Trường THCS MinhTân.12 và trả lời câu hỏi vì sao lời câu hỏi sợi. Al. Tỉnh Nghệ An 18 .ắc H2SO4 là 1 trong các hoá chất quy. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------tượng .H2SO4yêu -HS quan sát 2 lọ và nêu cách kết tủa trắng BaSO4 không tan cầu h/s nhận biết :trước tiên tiến hành trong nước và trong axít GV cho h/s nêu cách tiến hành H2SO4(dd)+BaCl (dd)BaSO (r)+2HCl(dd) -GV yêu cầu h/s làm thí -HS làm t/n Na SO (dd)+BaCl (dd)BaSO (r)+2NaCl(dd nghiệm Chú ý: để phân biệt H2SO4 và -GV yêu cầu HS cho biết hiện -Đại diện HS trả lời muối sunfat ta có thể dùng quỳ tượng và nhận xét -Có thể HS khác bổ sung tím hoặc 1 số kim loại như Mg.chất dẻo.thuốc nổ.chế cơ bản của nền công nghiệp biến dầu mỏ .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. hoá chất -GV bổ sung và kết luận Hoạt động4:Sản xuất H2SO4 Nội dung ghi bài Giáo viên Hoc sinh -Nguyên liệu :S hoặc FeS2 -GV dùng phương pháp thuyết -HS chú ý lắng nghe -Các công đoạn sản xuất H2SO4 trình .) Phản ứng tạo thành -GV cho 2 lọ HCl.người ta phải sản xuất H2SO4 SO2 -GV yêu cầu h/s nghiên cứu -HS nghiên cứu sgk và trả lời t0 sgk rồi tóm tắt quá trình sản câu hỏi 2SO2+O2  2SO3 xuất H2SO4 gồm mấy giai đoạn V2O5 Sản xuất H2SO4 bằng cách cho -GV bổ sung và kết luận SO3 tác dụng với H2O SO3+ H2O  H2SO4 Hoạt động 5:V/Nhận biết H2SO4và muối sunfát 4/Tông kết và vận dụng : Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh Để nhận biết H2SO4 và dung -GV yêu cầu h/s đọc thông tin -HS đọc thông tin sgkvà trả lời dịch muối sunfát ta dùng thuốc sgk và hỏi :để nhận biết H2SO4 câu hỏi (quỳ tím hoặc dung thử là dung dịch muối bari và dung dịch muối sunfat ta dịch muối bari ) như(BaCl2.tơ đồ 1.. Huyện Đô Lương.giới thiệu cho h/s phương Sản xuất SO2 bằng cách đốt S pháp tiếp xúc để sản xuất trong không khí H2SO4 -GV có thể chuyển ý từ nhu cầu S + O2  SO2 0 ứng dụng rộng rãi H2SO4 trong t Sản xuất SO3 bằng cách oxyhoá công nghiệp .phân bón .12 và trả rửa . -GV bổ sung và kết luận Zn..

H2SO4đạc .Trường THCS MinhTân. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu hs nêu tính chất hoá học của axít .5.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Tỉnh Nghệ An 19 .nhận biết H2SO4và muối SO4 -GV hướng dẫn học sinh giải bài tập 3sgk trang 19 5Dặn dò : Học kĩ bài HS về nhà làm bài tập 1.sản xuất H2SO4.ứng dụng của H2SO4.6 và nghiên cứu bài 5 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .2. Huyện Đô Lương.

CaO.Kiểm tra bài cũ (Được kiểm tra trong phần kiến thức cần nhớ và bài tập ) 3.CO2. Huyện Đô Lương.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. hoàn từng tính chất hoá học chỉnh những kiến thức lí thuyết CO2(k)+Ca(OH)2(dd)CaCO3(r)+H2O(l) cơ bản -Oxít axít+Nước Axít (d d) SO2(k)+ H2O(l) H2SO3(dd) -GV sử dụng phương pháp như 2/Tính chất hoá học của axít: trên -Dd axít làm quỳ tím hoá đỏ -Axít+Kim loạiMuối+ Hyđrô 2HCl(dd)+Zn(r)ZnCl2(dd) + H2(k) -Axít+oxítbazơ Muối +Nước H2SO4(dd)+CuO®CuSO4(dd) +H2O (l) -Axít +bazơ Muói+Nước HCl(dd)+NaOH(dd)NaCl(dd) +H2O(l) Chú ý :H2SO4 có những tính chất hoá học riêng như tác dụng với nhiều kim loại không giải phóng khí H2 và tính háo nước.oxít axít và mối quan hệ giữa oxít bazơ và oxít axít -Những tính chất hoá học của axít -Dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ cho tính chất của những hợp chất trên bằng những chất cụ thể như :CaO. -GV hỏi thêm riêng H2SO4 đặc -HS trả lời (t/d với nhiều kim có những tính chất gì đặc biệt và loại .Bài mới : Hoạt động1:I/Kiến thức cần nhớ : Nội dung bài ghi bài ghi Giáo viên Giáo viên Học sinh Học sinh Nội dung 1/Tính chất hoá học của oxít : -GV yêu cầu hs dựa vào sơ đồ -HS nghiên cứu các sơ đò trang -Oxít bazơ +axítMuối +nước sgk để tóm tắt tính chất hoá học 20 sgk hoá học 9 CaO(r)+2HCl(dd)CaCl2(dd)+H2O(l) của oxít và axít -Oxít bazơ +nước Bazơ(dd) -GV yêu cầu hs đưa ra các ví dụ Na2O(r)+H2O(l) 2NaOH(dd) để minh hoạ các tính chất của -HS cho ví dụ minh hoạ(có thể các oxít và axít dựa vào sgk).HCl.Tác dụng với nước là :SO2. Tỉnh Nghệ An 20 .Na2O. hút ẩm Hoạt động 2:II/Bài tập : Nội dung bài ghi 1.cân -Oxít bazơ+oxít axítMuối -Sau khi hs đã hoàn thành nhiệm bằng phương trình phản ứng cho CaO(r)+CO2(k)CaCO3(r) -Oxít axít+bazơ Muối +Nước vụ GV nhận xét. nồng độ dd.viết PTHH.On định tổ chức : 2.axít -Xây dựng phiếu học tập cho học sinh làmviệc theo nhóm III/Tiến trình lên lớp : 1.H2SO4. tính phần trăm khối lượng hh II/Chuẩn bị : -Xây dựng sơ đồ tính chất hoá học của oxít bazơ .tiết 8 LUYỆN TẬP :TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXÍT I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: Học sinh biết -Những tính chất hoá học của oxít bazơ . 2/Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán tính khối lượng.Trường THCS MinhTân.SO2.oxít axít. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :5/9/10 Tuần 4. bổ sung.tính hút ẩm )và viết PTHH yêu cầu học sinh viết PTHH -GV bổ sung và kết luận Giáo viên -GV hướng dẫn hs giải bài tập 1 trang 21 Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường .

/Tổng kết và vận dụng : Gvđánh giá tiết dạy đã đạt mục tiêu chưa và yêu cầu hs nêu lại một số tính chất hoá học cơ bản của oxít và axít Các bài tập 2. Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Na2O.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Trường THCS MinhTân.Na2O.CO2ra khỏi Ca(OH)2 thì SO2 vàCO2 bị giữ CO lại ta thu được CO tinh khiết -GV bổ sung và kết luận Các PTHH xảy ra -GV yêu cầu hs viết các PTHH -HS viết các PTHH xảy ra CO2 + Ca(OH)2CaCO3+H2O SO2 + Ca(OH)2CaSO3+H2O 4. -Gvbổ sung và kết luận SO2 + 2NaOH  Na2SO3+H2O CO2 +2NaOH  Na2CO3+H2O -GV yêu cầu hs nghiên cứu bài -HS nghiên cứu bài tập 3 và trả 3. Na2O+2HCl2NaCl+H2O CO2. CO2. Ôn tập lại tính chất hoá học của oxít và axít. CaO+2HClCaCl2+H2O -GV yêu cầu hs viết PTHH -HS viết PTHH T/d với NaOH là: SO2. Tỉnh Nghệ An 21 . Na2O.CO2 CO2 + H2O  H2CO3 Tác dụng với HCl là : T/dvới HCl là CuO.phân SO2 + H2O  H2SO4 tập 1 và phân loại oxít và hỏi loại oxít và trả lời câu hỏi Na2O + H2O  2NaOH -Những oxít nào t/d với nước.4. -Tác dụng với nước là: CaO + H2O  Ca(OH)2 axítclohyđríc.CaO.5 GV gợi ý . natrihyđrôxít SO2. CuO+2HClCuCl2+H2O Tác dụng với NaOH là: SO2. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu hs nghiên cứu bài HS nghiên cứu bài tập 1.Dẫn hổn hợp khí trên qua tập 3 trang 21 sgk và hỏi làm thế lời câu hỏi (dd Ca(OH)2 ) dung dịch nước vôi trong nào để loại bỏ SO2. Huyện Đô Lương. CaO -Gv bổ sung và kết luận CuO.CaO.hướng dẫn hs về nhà làm 5/Dặn dò : -Về nhà làm bài tập đã hướng dẫn và nghiên cứu bài thực hành :TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXÍT.

quỳ tím .khi làm thí nghiệm không ghé mặt gần lọ thuỷ tinh .Trường THCS MinhTân. nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút.Không để muỗng đựng hoá chất đang cháy chạm vào thành lọ thuỷ tinh . thành công các thí nghiệm trên -Quan sát. giải thích và rút ra kết luận về những tính chất hoá học của oxit và axit -Cách tiến hành 3tn như nội dung sgk -Lưu ý: TN1:Phản ứng của CaO với nước rất mạnh .cốc đựng nước .axít và một số oxít .lọ thuỷ tinh miệng rộng có nút nhám .hôm nay bằng thực nghiệm .dd H2SO4.chúng ta sẽ kiểm chứng lại một số tính chất của oxít và axít -Bài mới: Hoạt động 1:Tính chất hoá học của oxit Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Gv yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài thực -Đại diện nhóm hs báo cáo: hành ở nhà Mục tiêu của bài thực hành:Rèn luyện các kĩ năng thao tác thí nghiệm: quan sát hiện tượng. -TN3:Làm thí nghiệm với các d daxít H2SO4 HCl -GV nhận xét đánh giá và hoàn thiện và có thể phải cẩn thận .toả nhiều nhiệt .muỗng đốt hoá chất rắn .đèn cồn . dd bazơ và dd muối sunfat 2/Kĩ năng: -Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn.P đỏ .không để axít dây vào quần áo hướng dẫn thêm về cách rót chất lỏng vào ống nghiệm. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm -Oxit tác dụng với nước tạo thành dd bazơ hoặc axit -Nhận biết dd axit. mô tả.axít quan trọng .muỗng lấy hoá chất rắn .dd Na2SO4.ống nhỏ giọt . đốt chất rắn trong bình thuỷ tinh miệng rộng Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Tỉnh Nghệ An 22 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :6/9/10 Tuần 5 .dd bazơ III/Các hoạt động dạy và học : Giới thiệu bài :Chúng ta đã nghiên cứu 2 loại hợp chất vô cơ là oxít .Hoá chất :CaO. lắc ống nghiệm.Dụng cụ :ống nghiệm .toả nhiều nhiệt .không sờ tay ướt vào vôi sống -TN2:Phản ứng của P và O2 cháy mạnh .tiết 9 THỰC HÀNH :TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXÍT VÀ AXÍT I/Mục tiêu : 1/Kién thức: Biết được: Mục đích các bước tiến hành.giẻ lau . nhỏ giọt chất lỏng lên giấy chỉ thị bằng công tơ hút.dd HCl . giải thích hiện tượng và viết được các pthh của thí nghiệm -Viết tường trình thí nghiệm II/Chuẩn bị : 1.chổi rửa kẹp ống nghiệm .đủa khuấy thuỷ tinh 2.giá thí nghiệm . Huyện Đô Lương.nên chỉ lấy lượng CaO nhỏ .chỉ lấy 1lượng nhỏ P .

Trường THCS MinhTân. -Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào mẫu giấy quỳ tím: nếu quỳ tím không đổi màu thì lọ đựng dd Na2SO4 . Huyện Đô Lương.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. chuẩn bị. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . nhận xét. nếu lọ nào xuất hiện kết tủa trắng là dd H2SO4 BaCl2(dd) + H2SO4(dd)  BaSO4(r) + 2HCl(dd) -Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành hoặc về nhà gồm các nội dung:TN. chất rắn màu trắng là Ca(OH)2. chất rắn màu trắng tan ít trong nước. thư kí ghi (Có thể gv yeu cầu từng nhóm học sinh nêu hiện chép tượng quan sát được. kĩ luật. lau 5/Gv yêu cầu các nhóm học sinh vệ sinh bàn sạch sẽ và để dụng đúng nơi quy định 6/GV nhận xét đánh giá tiết thực hành về thao tác. vì đã có pứ: CaO + H2O  Ca(OH)2 KL: CaO là oxit bazơ td với nước tạo thành Ca(OH)2 TN2: Phản ứng của đi phốt pho penta oxit Hiện tượng:P2O5 tan hết trong nước. H2SO4 -Nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào dd HCl và H2SO4 nếu lọ nào không có kết tủa là dd HCl. Tỉnh Nghệ An 23 . hiện tượng. nếu quỳ tím đổi sang màu đỏ thì lọ đựng dd HCl. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2/GV yêu cầu các nhóm tiến hành tn theo các -Nhóm hs thực hiện tn đồng loạt bước như nội dung sgk TN1:Phản ứng của canxi oxit với nước -GV tớí các nhóm quan sát nhận xét và hướng dẫn TN2:Phản ứng của đi phốt pho penta oxit điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động TN3:Nhận biết các dung dịch của nhóm (nếu cần) 3/Gv yêu cầu hs ghi chép kết quả thí nghiệm -Nhóm hs mô tả. vệ sinh V/Dặn dò: Làm bài tập và nghiên cứu các bài từ bài 16 chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1tiết . H2SO4. an toàn. 4/Gv yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình giải thích và viết pthh tn theo mẫu . Na2SO4. nhóm trưởng tổng kết. kết luận qua từng TN1: Phản ứng của canxi oxit với nước thí nghiệm) Hiện tượng pứ toả nhiệt. tạo thành dd làm quỳ tím hoá đỏ vì dd tạo thành là một axit -P2O5là 1 oxit axit t/d được với nước tạora H3PO4 P2O5 + 3H2O  2H3PO4 TN3: Nhận biết các dd: HCl.Nhóm hs phân công Thu gom hoá chất dư sau tn và rửa dụng cụ tn. Dd thu được làm quỳ tím thành xanh hoặc làm hồng phenolphtalêin khong màu .

HCl tác dụng được với A.KOH.NaOH.ống nghiệm . Huyện Đô Lương. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn :13/9/10 Tuần 6 .CO2.tiết 11 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: -HS biết được những tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với axit).cách tiến hành Hiện tượng Nhận xét. Tất cả 2. Bazơ .Ba(OH)2.phenolphtalein . Tỉnh Nghệ An 24 .Có những chất sau:H2O. tính chất hoá học riêng của bazỏ tan (tác dụng với oxit axit và vớí dd muối). TN2: Nhỏ 1 giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm đựng 1ml dung dịch NaOH TN3:Cho 1 ít Cu(OH)2 vào chén sứ.2.HCl.giấy lọc .B.4. tính chất riêng của bazơ không tan -Nhận biết môi trường dd bazơ bằng chỉ thị màu như quỳ tím. phenolphtalein -Bài toán tính khối lượng.5 Qua 2 câu hỏi trên HS có thể nhận xét tính chất hoá học của bazơ nói chung và của kiềm (GV dựa vào tình huống này để giới thiệu bài ) 3/Bài mới: Hoạt động 1:Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường .đũa thuỷ tinh . -Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ.quỳ tím . C.Oxít axít . nồng độ dd.kết luận TN1:Nhỏ 1giọt dung dịch kiềm (NaOH.Ca(OH)2.và CaCO3 hoặc Na2SO3 -Dụng cụ :Cốc.phểu .C. Axít .đèn cồn . D..NaOH.) vào 1 mẫu giấy quỳ tím .H2SO4 loãng .3 .HCl.thiết bị điều chế CO 2 từ CaCO3 hoặc SO2từ Na2SO3 Phiếu học tập 1: (có thể ghi ở bảng phụ) Thí nghiệm . D.Các cặp chất phản ứng với nhau là :A.. nung nóng chén sứ trên ngọn lửa đèn cồn III/Tiến trình lên lớp: 1/Ổn định: 2/Bài cũ:Kiểm tra bài cũ và chuẩn bị bài mới 1. II/Chuẩn bị : -Hoá chất :Ca(OH)2.SO2. B. chén sứ .Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. tính chất hoá học riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ) 2/Kĩ năng: -Tra bảng tính tan để biết 1 bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan.CuSO4.

Màu xanh từ từ xuất hiện 2/Cho một ít quỳ tím vào dd NaOH màu của d d thu được thay đổi như thế nào khi cho thêm tiếp từ từ dd HCl vào A.nghiên cứu bài mới :Một số bazơ quan trọng Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Màu hồng .làm bài tập sgk .Màu hồng mất dần . nhận xét và rút ra kết luận -GV bổ sung ngoài Cu(OH)2ra thì Fe(OH)3.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Trường THCS MinhTân.Màu hồng không thay đổi B. *Qua bài tập vận dụng và bài học GV yêu cầu HS tổng kết bài học -GV bổ sung V/Dặn dò : HS về nhà học bài cũ .. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1/Tác dụng của dd bazơ với chất -GV yêu cầu hs đọc cách tiến -Hs nêu cách tiến hành tn chỉ thị màu hành TN1. C.sbt bài 7.2 .dd phenolphtalein (hoặc gv tiến hành tn) TN1:nhỏ 1 giọt dd NaOH vào không màu thành màu hồng mẫu giấy quỳ tím TN2: Nhỏ 12 giọt dd NaOH vào dd phenolphthalein -GV yêu cầu hs quan sát hiện -HS trả lời câu hỏi tượng.chúng ta sẽ tìm hiểu tính chất này ở bài 9 -HS đọc cách tiến hành tn và làm tn dưới sự hướng dẫn của gv -Hs quan sát.Màu hồng chuyển dần sang xanh C. nhận xét và kết luận 2/Tác dụng của dd bazơ với oxít -Dựa vào tính chất hoá học của -HS viết PTHH và rút ra kết axít :tạo thành muối và nước oxit axit gv yêu cầu hs viết pthh luận Ca(OH)2(dd)+CO2(k)CaCO3(r)+H2O(l) của dd bazơ với oxit axit và KL 3/Tác dụng của bazơ với axít(phản ứng trung hoà ): Bazơ tan và bazơ không tan đều -Dựa vào tính chất hoá học của -HS viết PTHH và rút ra kết t/d với axít tạo thành muối và axit gv yêu cầu viết pthh cua luận nước bazơ với axit và kết luận Cu(OH)2(r)+2HCl(dd)CuCl2(dd) +2H2O(l) NaOH(dd)+H2SO4(dd)Na2SO4(dd) +2H2O(l) 4/Bazơ không tan bị nhiệt phân Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxít và nước Cu(OH)2(r)CuO(r) +H2O(h) -Ngoài ra dd bazơ còn tác dụng với dd muối -GV yêu cầu hs đọc cách tiến hành tn bazơ không tan bị nhiệt phân và làm thí nghiệm -GV yêu cầu hs quan sát.Không màu . viết pthh và kết luận IV/Tổng kết và vận dụng : GV yêu cầu HS làm bài tập được ghi ở bảng phụ Nội dung bài tập được ghi ở bảng phụ như sau : 1/Khi cho từ từ dung dịch NaOH cho đến khi dư vào ống nghiệm đựng dd hỗn hợp gồm HCl và một ít phenolphtalein hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là A.2 sgk -Các dd bazơ làm quỳ tím thành -GV hướng dẫn hs tiến hành tn -Hs tiến hành tn.Màu xanh chuyển dần sang hồng 3/Khi trộn lẫn d d X chứa 1mol HCl vào dd Y chứa 1.5 mol NaOH được dung dịch Z quỳ tím chuyển màu gì khi cho vào dd Z A.. Tỉnh Nghệ An 25 .Al(OH)3 . quan sát màu xanh . nhận xét.cũng bị nhiệt phân -GV thông báo dd bazơ còn t/d với dd muối . D . B.Màu xanh . Huyện Đô Lương.Màu xanh không thay đổi D. màu hồng chuyển dần sang xanh C. B.Màu xanh không thay đổi D.Màu tím .

ăn xét mòn da . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 15/9/10 Tuần 6.một số dd muối Cu. mỗi tính chất viết 1 pthh minh hoạ 3/Các hoạt động dạy và học : Giới thiệu bài :NaOH. Huyện Đô Lương.Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân d d NaCl trong công nghiệp -Những ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống .tan nhiều trong nước và trạng thái và khả năng hút ẩm toả nhiệt -GV biểu diễn t/n hoà tan NaOH -Dung dịch NaOH có tính rắn trong nước yêu cầu HS nhận -HS quan sát và nhận xét nhờn.tiết 12 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG : NaOH I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết : -tính chất của những bazơ quan trọng là NaOH .CO2 hoặc SO2.quan sát nhận xét 26 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . làm bục giấy .sản xuất -Kiến thức trọng tâm: Tính chất hoá học của NaOH.có đầy đủ tính chất hoá học của một d d bazơ -.phểu giấy lọc III/Tiến trình lên lớp : 1/ổn định : 2/Bài cũ : Nêu tính chất hoá học của bazơ.Trường THCS MinhTân.HCl.cốc thuỷ tinh .Fe(III -Dụng cụ :ống nghiệm cỡ nhỏ . II/Chuẩn bị : -Hoá chất :Các dung dịch NaOH . Tỉnh Nghệ An .là bazơ quan trọng vậy NaOH có những tính chất gì ?Hôm nay các em sẽ nghiên cứu *NaOH(Natri hyđrô xit) Hoạt động 1:Các thí nghiệm về tính chất của NaOH Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tính chất vật lí : GV cho HS quan sát mẫu NaOH -HS nhận xét -Chất rắn .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.vải.nghiên cứu tính chất của dd NaOH với HS làm TN ..không màu .H2SO4loãng . 2/Kĩ năng: -Viết được các PTHH cho mỗi tính chất . nhận biết được dd NaOH -Tính thể tích hoặc khối lương dd NaOH tham gia pứ.hút ẩm rắn và yêu cầu HS nhận xét về mạnh .viết được phương trình điện phân. -GV kết luận về tính chất vật lí của NaOH 2/Tính chất hoá học : -GV yêu cầu HS làm TN .

Trường THCS MinhTân.tơ nhân tạo những ứng dụng của NaOH -Nhóm khác nhận xét bổ sung .viết PTHH.chế biến dầu mỏ -GV bổ sung và kết luận như sgk và nhiều ngành c/n hoá chất khác Hoạt động3:Sản xuất NaOH GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk .nhận xét .3 trang 27 sgk 5/Dặn dò: học bài và nghiên cứu bài mới :Ca(OH)2 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .(nếu có) -GV thông báo dd NaOH còn td được với dd muối và k/luận về tc hoá học của ddNaOH Hoạt động 2:Nghiên cứu ứng dụng của NaOH Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 3/ứng dụng : GV yêu cầu HS hoạt động theo -HS thảo luận nhóm .điền các thông tin vào các ô trống trong bảng sau : Nguyên liệu Đặc điểm thiết bị Phương trình hoá học 2 2 3 2 4/Tổng kết và vận dụng :(tiết 1) -GV yêu cầu HS tóm tắt tính chất hoá học của NaOH -Vận dụng :HS giải bài tập 1.bột giặt .đại diện -Sản xuất xà phòng .giấy . thêm xét và viết PTHH axít tạo thành muối và nước vào đó 1 giọt dd phenolphtalein 2NaOH(dd)+CO (k) Na CO (dd)+H O (l) và yêu cầu HS quan sát hiện tượng..d d phenolphtalein không màu thành màu đỏ -GV làm TN (hoặc yêu cầu hs b/Tác dụng với axít: làm tn) Lấy 1ống nghiệm chứa -HS quan sát . nhận xét. nhận Dung dịch NaOH t/d với oxít chứa 1ml d d NaOH loãng.nhôm.Thêm vào PTHH axít tạo thành muối và nước đó 1 giọt dd phenolphtalein (d d (phản ứng trung hoà ) chuyển sang màu hồng .viết PTHH -GV làm TN dẫn từ từ khí CO2 c/Tác dụng với oxít axít: từ bình kíp vào ống nghiệm -HS quan sát hiện tượng.viết Dung dịch NaOH tác dụng với 1ml dd NaOH loãng .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.chất tẩy nhóm tự xây dựng sơ đồ về nhóm trình bày rửa .nhận xét . Tỉnh Nghệ An 27 . Huyện Đô Lương. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------a/Với chất chỉ thị màu : chất chỉ thị màu (quỳ tím hoặc -Dung dịch NaOH đổi màu quỳ phenolphtalein) tím thành xanh .)Thêm NaOH(dd)+HCl(ddNaCl(dd) +H2O(l) từ từ từng giọt dd HCl vào ống nghiệm và yêu cầu HS quan sát .

Fe(III -Dụng cụ :ống nghiệm cỡ nhỏ .. tiết 13 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG: Ca(OH)2 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết : -tính chất của những bazơ quan trọng là Ca(OH)2 .cốc thuỷ tinh ..Cu(OH)2 b.. Có thể bị nhiệt phân tạo ra Al2O3 3.HCl.. Chỉ tính chất sao cho thích hợp A B 1. 3/Các hoạt động dạy và học I/Tính chất :Hoạt động 1:Nghiên cứu cách pha chế dung dịch Ca(OH)2 1/Pha chế dung dịch Ca(OH)2 -GV giới thiệu dd Ca(OH)2 còn -HS chú ý lắng nghe Giáo viên: Đào Xuân Nhường ..Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.một số dd muối Cu.Là 1 bazơ không tan 2.. NaOH + ?  Na2CO3 +H2O Na2SO4+ ? BaSO4+NaCl .có đầy đủ tính chất hoá học của một d d bazơ ...Fe(OH)3 c. 3. Huyện Đô Lương...Al(OH)3 d.Là bazơ tan (kiềm ) e..b.c. Tỉnh Nghệ An 28 ..NaOH a.sản xuất -Thang pH và Ý nghĩa giá trị pH của dung dịch 2/Kĩ năng: -Nhận biết dd Ca(OH)2 -Viết được các PTHH cho mỗi tính -Tính khối lượng hoặc thể tích dd Ca(OH)2 II/Chuẩn bị :chất -Hoá chất :Các dung dịch Ca(OH)2.2.. NaOH + ?  Na2SO4 +Cu(OH)2 Câu 2:Nối các nữa câu ở các cột A với các số thứ tự 1.. 2.Trường THCS MinhTân.3.Có thể bị nhiệt phân Tự ghép nối 1.CO2 hoặc SO2.H2SO4loãng .phểu giấy lọc III/Tiến trình lên lớp : 1/ổn định : 2/Kiểm tra bài cũ :(Nội dung bài tập được ghi trên bảng phụ ) Câu 1:Hoàn thành các PTHH theo sơ đồ phản ứng sau : NaOH+ ?  Na2SO4+ H2O .. Là bazơ không tan màu xanh 4. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:16/9/10 Tuần 7. 4.d. -Những ứng dụng quan trọng của Ca(OH)2 trong đời sống ..4 chỉ các bazơ và cột B với các chữ a.

không màu là Ca(OH)2(như sgk đã hướng dẫn trả lời câu hỏi dd Ca(OH)2 -GV yêu cầu HS nhận xét về độ tan của Ca(OH)2 -GV bổ sung :Ca(OH)2 là chất ít tan .chất thải sinh -Gvbổ sung và kết luận hoạt và xác chết động vật Hoạt động 4:II/Thang pH.hoặc đổi màu dd bazơ kiềm .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.ta được một chất -GV làm TN pha chế dd -HS quan sát cách pha chế dd và lỏng trong suốt .các tính chất hoá học thành các PTHH phenolphtalein không màu thành của dd NaOH cũng là tính chất Ca(OH)2+ ?  CaCl2 + H2O màu đỏ của dd Ca(OH)2.diệt trùng . Huyện Đô Lương.tạo thành muối và nước Ca(OH)2(dd)+CO2(k) CaCO3(r) +H2O(l) *Ngoài ra dd Ca(OH)2 còn tác dụng với dd muối (xem bài 9) Hoạt động 3:ứng dụng của Ca(OH)2 Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Làm vật liệu xây dựng -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk -HS nghiên cứu sgk và trả lời -Khử chua đất trồng trọt cùng với hiểu biết của mình để câu hỏi -Khử độc các chất thải công nêu ứng dụng của Ca(OH)2 nghiệp .nhỏ 1 giọt -GV làm thí nghiệm hướng dẫn -HS quan sát gv làm thí nghiệm chất cần xác định pH lên giấy đo cả lớp các quan sát xác định pH (nhiệm vụ của HS là xác định pH của 1số dd sau:HCl 0.ở t0 phòng 1 lít nước hoà tan gần 2g Ca(OH)2 -GV hỏi :nước vôi trong để lâu -HS thảo luận và trả lời ngày trong không khí có 1 lớp váng mỏng CaCO3 trên bề mặt tại sao ? -GV bổ sung :Vì CO2 trong không khí tác dụng với Ca(OH)2 Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất hoá học của Ca(OH)2 Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 2/Tính chất hoá học : -GV có thể sử dụng phương -HS nhớ lại tính chất hoá học a/Làm đổi màu chất chỉ thị : pháp so sánh dd NaOH đã học của NaOH và suy ra tính chất -Dd Ca(OH)2 đổi màu quỳ tím với dd Ca(OH)2 cả 2 chất đều là hoá học của Ca(OH)2 và hoàn thành xanh .1M.rèn luyện kĩ năng xác định pH bằng cách so màu Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1/Xác định pH bằng cách so -GV nêu lý do vì sao cần nghiên -HS chú ý lắng nghe và nhớ lại màu : cứu khái niệm pH và cách xác cách đo pH ở môn công nghệ 6 -Lấy 1 mẫu giấy đo pH định pH -Dùng ống nhỏ giọt .Trường THCS MinhTân. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Hoà tan một ít vôi tôi Ca(OH)2 có tên gọi là nước vôi trong Trong nước .Sau đó yêu cầu Ca(OH)2 + ?  CaCO3 + H2O Ca(OH)2 + ?  BaSO3 + H2O b/Tác dụng với axít: HS hoàn thành các PTHH minh Ca(OH)2 + ?  CaSO4 + Cu(OH)2 Ca(OH)2 tác dụng với axít tạo hoạ thành muối và nước -GV bổ sung và kết luận Ca(OH)2(dd)+H2SO4(dd)CaSO4(r) +2H2O(l) c/Tác dụng với oxít axít : -Dung dịch Ca(OH)2tác dụng với oxít axít. nước pH) Nếu có điều kiện cho hs Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Tỉnh Nghệ An 29 .

C.1 M Nước chanh ép Nước vôi trong Nước cất Nước máy 4/Tổng kết và vận dụng : GV ghi bài tập vào bảng phụ và yêu cầu HS trả lời theo nhóm Nội dung bài tập : 1.Hoà tan hết 4. Huyện Đô Lương. B. B. C.Khí CO2 .Nước chanh ép có pH <7. nước vôi trong . Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Học kĩ bài .6g Na vào nước được dd X .thể tích dd HCl 1M cần để phản ứng hết với dd X là : A.Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng được với chất nào sau đây A.Dung dịch NaOH . C. 100ml .200ml .Nước ruộng chua có pH>7 5/Dặn dò :Về nhà làm bài tập 8.Nước cất có pH = 7 .8.đọc thêm phần em có biết . D.nước thực hành theo nhóm TN với thang màu chuẩn ở nắp cất và nước máy -Đại diên hs trình bày kết quả hộp giấy đo pH -GV bổ sung và kết luận vào bảng 1 -Điền các thông tin vào bảng 1 2/Thang pH :pH của 1 dd cho -GV hỏi :ngươi ta dùng thang biết độ axít hoặc độ bazơ của pH để làm gì -HS trả lời dung dịch Nội dung bảng 1 Dung dịch Màu của giấy đo pH pH Môi trường (axít hay sau thí nghiệm bazơ ) Axít HCl 0. 400ml 3.Nước vôi trong có pH>7. B. Tỉnh Nghệ An 30 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Khí CO 2. D. D.Nhận định nào sau đây không đúng ? A.4. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------So màu sắc của giấy đo pH sau chanh ép.Dung dịch NaCl . 300ml .5.8.Trường THCS MinhTân.3.

dd CuSO4. viết pthh. dd NaOH .HS trả lời GV giới thiệu tên bài học và ghi đề mục lên bảng Hoạt động 1:Nghiên cứu tính chất hoá học của muối : Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Muối tác dụng với kim loại -GV tiến hành tn( hoặc hs làm .đèn cồn . Huyện Đô Lương.dd NaCl. dd bazơ.dd BaCl2. viết pthh và kết luận có màu đỏ . III/Tiến trình lên lớp : 1/ổn định : 2/Kiểm tra bài cũ :Nêu tính chất hoá học của Ca(OH)2 3/Các hoạt động dạy và học : -Giới thiệu bài :GV yêu cầu HS viết CTHH của 1 số hợp chất có tên sau :Natri clorua . Tỉnh Nghệ An 31 . -Khái niệm phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi (kiến thức trọng tâm) 2/Kĩ năng: -Tiến hành một số thí nghiệm. kết luận muối tác dụng với d d bazơ sinh -GV tiến hành tn (hoặc hs tiến lơ) ra muối mới và bazơ mới hành tn) Nhỏ từng giọt dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm CuSO (dd)+2NaOH(dd)Cu(OH)(r) +Na SO (d đựng dd NaOH và yêu cầu hs -Hs viết pthh quan sát.đinh sắt mới . viết pthh.ống hút và nhỏ giọt hoá chất . dd muối khác.dd HCl . nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao. quan sát giải thích hiện tượng rút ra được kết luận về tính chất hoá học của muối. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :27/9/10 Tuần 7 . dd axit. kali cácbonát .KmnO4 tinh thể . tiết 14 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI I/Mục tiêu 1/Kiến thức: Học sinh biết -Những tính chất hoá học của muối (kiến thức trọng tâm): tác dụng với kim loại. II/Chuẩn bị : Dụng cụ :Gía ống nghiệm .HS tiến hành tn (nếu có) :Dd muối có thể tác dụng với tn)Thả 1 đinh sắt sạch vào ống kim loại tạo thành muối mới và nghiệm đựng dd CuSO4 kim loại mới -GV yêu cầu hs quan sát hiện -Hs qsát và trả lời Cây đinh sắt Fe(r)+CuSO4(dd)FeSO4(dd) +Cu(r) tượng.canxi hyđrô cácbonát Các em có nhận xét gì về thành phần phân tử của hợp chất trên . kết luận 5/Nhiệt phân muối :Muối dễ bị gvYêu cầu HS nhớ lạt phản ứng 3 2 4 4 2 2 2 2 4 4 4 2 4 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Hoá chất :Dung dịch AgNO3.dd Na2SO4.kẹp gỗ .dd CuSO4 nhạt dần 2/Muối tác dụng với axít:Muối -Gv tiến hành tn (hoặc hs tiến -Hs quan sát và trả lời Có sũi có thể tác dụng được với axít sản hành tn)Thả 1 mẫu nhỏ CaCO3 bọt khí phẩm là muối mới và axít mới vào ống nghiệm chứa dd HCl và CaCO (r)+H SO (dd)CaSO (r)+H O(l)+CO (k) yêu cầu hs quan sát và viết pthh 3/Muối tác dụng với muối: và kết luận -Hs quan sát và trả lời: (có chất 2 dd muối có thể tác dụng với -GV tiến hành tn(hoặc hs tiến không tan màu trắng xuất hiện ) nhau tạo thành 2muối mới hành tn)nhỏ vài giọt dd AgNO3 BaCl (dd)+Na SO (dd)BaSO (r) +NaCl(dd ) Vào ống nghiệm có sẵn 1ml dd natri clorua và yêu cầu hs quan -HS quan sát và trả lời(Xuất hiện chất không tan màu xanh 4/Muối tác dụng với kiềm :Dd sát. -Tính thể tích hoặc khối lượng dd muối trong phản ứng.sắt(II) sunfát.Trường THCS MinhTân.ống nghiệm .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. -viết đựơc các PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất hoá học của muối.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao nung vôi ,điều chế oxi từ KClO3 hay KMnO4(Không yêu cầu làm KClO3  2KCl+ O2 0 thí nghiệm ) để viết pthh -Hs chú ý lắng nghe T -Chú ý mỗi tính chất sau khi hs CaCO3 CaO + CO2 kết luận gv có nhiệm nhận xét bổ sung và kết luận Hoạt động 2:II/Phản ứng trao đổi trong dung dịch : Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Nhận xét về các phản ứng hoá GV yêu cầu HS nhận xét về các -HS dựa vào các phản ứng hoá học của muối : phản ứng hoá học (với axít ,kiềm học để nhận xét Ag có trong AgNO3 đổi chỗ với H có trong AgNO3 + HCl AgCl + HNO3 muối )có đặc điểm nào chung ? -GV bổ sung và kết luận HCl... CuSO4+KOHCu(OH)2+K2SO4 -Từ nhận xét GV yêu cầu HS cho biết thế nào là phản ứng trao -HS trả lời : 2/Phản ứng trao đổi ; (2 hợp chất trao đổi với nhau về là phản ứng hoá học trong đó 2 đổi thành phần cấu tạo của chúng ) hợp chất tham gia phản ứng trao -GV bổ sung và kết luận đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới Nội dung bài ghi 3/Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi : Phản ứng trao đổi trong d d của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí Giáo viên Học sinh -Từ các phản ứng hoá học trên -HS trả lời (chất không tan hoặc GV yêu cầu HS nêu điều kiện chất khí ) xảy ra phản ứng trao đổi là gì ? -GV nêu phản ứng trung hoà cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra(GV cho VD) -GV giới thiệu bảng tính tan trang 170 sgk ,cách xử dụng bảng tính tan. 4/Tổng kết và vận dụng : GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập 1.Cho các chất :CaCO3,HCl,NaOH,CuCl2,BaCl2,K2SO4.Có bao nhiêu cặp chất có thể phản ứng với nhau : A. 2 , B . 3 , C. 4 , D . 5 Viết PTHH xảy ra 2.Muối CuSO4 có thể phản ứng các chất nào sau đây (chọn 1 trong 4 chữ cái A,B,C,D) A.CO2,NaOH,H2SO4 ; B .H2SO4,AgNO3,Cu(OH)2,C.NaOH,BaCl2,Fe,H2SO4 , D.NaOH ,BaCl2,Fe, Al. -Dựa vào bài tập vận dụng GV tổng kết bài 5/Dặn dò : -Học kĩ bài ,làm bài tập sgk 2,3,4,6-GV hướng dẫn :Bài tập 1a CaCO 3 CO2 , 1b BaCl2BaSO4Bài tập 2:Dùng HCl,BaCl2. Bài tập 3:a/ 2 muối ,b/ không c/ CuCl2

Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An

32

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :1/10/10 Tuần 8,tiết 15 MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Học sinh biết -Một số tính chất của muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nước biển và dạng kết tinh trong mỏ muối .Muối KNO3 hiếm có trong tự nhiên ,được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nhân tạo -Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và trong công nghiệp 2/Kĩ năng: -Phân biệt các muối bằng các phản ứng hoá học II/Chuẩn bị : Sơ đồ ứng dụng của muối NaCl,KNO3 III/Tiến trình lên lớp ; 1/Ôn định : 2/Kiểm tra bài cũ : GV yêu cầu HS làm bài tập số 1,4 .GV gọi HS nhận xét ,bổ sung .Sau đó GV bổ sung và kết luận 3/Bài mới : -Giới thiệu bài :Chúng ta thử hình dung cuộc sống thiếu muối NaCl sẽ như thế nào ?(HS có thể tự trả lời theo sự hiểu biết của mình )GV có thể nêu thêm sự cần thiết của NaCl trong cuộc sống .Bài hôm nay sẽ nghiên cứu một số muối quan trọng là NaCl và KNO3 -Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1Nghiên cứu trạng thái tự nhiên và cách khai thác NaCl Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Trạng thái tự nhiên : -GV yêu cầu HS đọc sgk và rút -HS đọc và nhận xét -Muối NaCl tồn tại ở dạng hoà ra nhận xét -HS khác bổ sung tan trong nước biển -GV bổ sung và kết luận -Ngoài ra muối NaCl còn tồn tại trong lòng đất dưới dạng muối mỏ -GV đặt vấn đề từ trạng thái 2/Cách khat thác : thiên nhiên của NaCl người ta -Ở những nơi có biển :Cho nước đã khai thác muối như thế nào? mặn bay hơi từ từ ,thu được -GV yêu cầu HS quan sát hình -HS quan sát hình 1.23 và đọc muối kết tinh 1.23 và đọc cách khai thác sgk -Ở những nơi có mỏ muối :Đào -GV yêu cầu HS nêu cách khai -HS trả lời hầm hoặc giếng sâu qua các lớp thác muối ở những nơi có biển -HS khác bổ sung (cho nước đất đá đến mỏ muối .Muối mỏ hoăc hồ nước mặn mặn bay hơi từ từ ) được nghiền nhỏ và tinh chế để -GV bổ sung và kết luận có muối sạch -GV yêu cầu HS nêu cách khai -HS trả lời (đào hầm hoăc giếng thác muối ở những nơi có mỏ sâu ) muối -GV bổ sung và kết luận 3/Ưng dụng : -GV tổ chức cho HS làm việc -HS thảo luận nhóm -Gia vị và bảo quản thực phẩm theo nhóm ,thảo luận ,xây dựng - Điều chế một số hoá chất có sơ đồ một số ứng dụng quan nhiều ứng dụng trong các ngành trọng của NaCl công nghiệp như sản xuất thuỷ -GV vẽ 1sơ đồ chưa hoàn chỉnh -Đại diện nhóm hoàn thành sơ Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 33

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------tinh ,chất dẻo ,chất diệt trùng trên bảng mời đại diện nhóm lên đồ ,chế tạo xà phòng ... điền đầy đủ các thông tin -Đại diện nhóm khác bổ sung hoàn chỉnh -GV bổ sung và kết luận GV nêu vấn đề ngoaì NaCl còn có một số muối quan trọng khác trong đó có KNO3 Hoạt động 2:Nghiên cứu tính chất và ứng dụng của KNO3 Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tính chất : -GV yêu cầu HS đọc sgk rồi đại -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi -Tan nhiều trong nước ,bị phân diện nhóm tóm tắt tính chất của huỷ ở nhiệt độ cao KNO3 (gv có thể làm tn về tính KNO3 (r)2KNO2(r) + O2(k) tan của KNO3 -GV bổ sung và kết luận -Có tính oxi hoá mạnh 2/Ưng dụng : -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi -Chế tạo thuốc nổ đen -GV yêu cầu HS đọc sgk tóm tắt -Làm phân bón -Bảo quản thực phẩm trong công và nêu ứng dụng của KNO3 -GV bổ sung và kết luận nghiệp 4/Tổng kết và vận dụng : -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi Nêu tính chất và ứng dụng :của NaCl ,của KNO3 -Bài tập vận dụng : 1.Khi điện phân dd NaCl không có màng ngăn sản phẩm thu được là : ANaOH, H2, và Cl2 ; B. NaCl ,NaClO ,và Cl2 ; C . NaCl ,NaClO,H2 và H2O ; D .NaClO ,H2 và Cl2 2. Có những muối sau :NaCl,MgSO4,HgSO4,Pb(NO3)2,KNO3,CaCO3. Muối nào trong số các muối trên A .Làm nguyên liệu sản xuất vôi ,sản xuất ximăng B.Rất độc đối với người và động vật C. Muối nào có thể dùng làm thuốc chống táo bón D .Được sản xuất nhiều ở vùng bờ biển nước ta E. Muối nào được dùng làm thuốc nổ đen 3.Có các dd muối không màu NaCl,MgCl2,KNO3,Na2SO4 .Các thuốc thử để phân biệt các muối là: A.Quỳ tím , NaOH, AgNO3; B .BaCl2, NaOH, AgNO3 ; C. Phenolphtalein không màu , NaOH, BaCl2 ; D. BaCl2, NaOH, quỳ tím . 5/Dặn dò :Làm bài tập 1,3,5 sgk trang 36 ,học bài cũ ,nghiên cứu bài mới :Phân bón hoá học -Sưu tầm mẫu các loại phân bón hoá học thường dùng ở địa phương

Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An

34

K.Mg.Cu.vai trò của các nguyên tố hhọc đối với thực vật Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1/Thành phần của thực vật : -GV yêu cầu HS đọc sgk và trả -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi -Nguyên tố đa lượng :C.tiết 16 PHÂN BÓN HOÁ HỌC I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: Học sinh biết -Tên.công thức hoá học . -GV yêu cầu HS cho biết vai trò -HS trả lời (dựa vào sgk và kiến -Nguyên tố P kích thích sự phát của từng nguyên tố đối với cây thức đã học ở môn công nghệ triển bộ rễ thực vật .P. II/Chuẩn bị : -HS chuẩn bị mẫu các loại phân bón .Ca.H. 10% khối lượng khô của thực Fe.Mg.Ca. -Ngoài khoảng 90% là nước .ý nghĩa của những nguyên tố hoá học đối với đời sống của thực vật -Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dùng và công thức hoá học của mỗi loại phân bón -Phân bón vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật 2/Kĩ năng: -Nhận biết được một số phân bón thông dụng -Tính toán để tìm thành phần % theo khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón .O. -Nguyên tố vi lượng :B.) hợp chất gluxít cây trồng lấy từ đất ? _Nguyên tố N kích thích cây -GV bổ sung và kết luận trồng phát triển mạnh .S.H. Tỉnh Nghệ An 35 ..O là những khí ? nguyên tố cơ bản cấu tạo nên -Nguyên tố hoá học nào được -HS trả lời (N.Zn.vai trò của phân bón trong nông nghiệp .S.O) học đối với thực vật cây trồng lấy từ nước và không -Các nguyên tố C.P. Huyện Đô Lương.công thức hh của chúng được dùng ở địa phương và gia đình -GV chuẩn bị một số mẫu phân bón có trong sgk III/Tiến trình lên lớp : 1/ổn định : 2/Bài cũ : GV yêu cầu HS giải bài tập 1. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :2/10/10 Tuần 8 .Trường THCS MinhTân. Mn vật bao gồm các nguyên tố đa lượng và vi lượng nào ? GV bổ sung và kết luận 2/Vai trò của các nguyên tố hoá -Nguyên tố hoá học nào đượo -HS trả lời (C.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. lòi các câu hỏi K. trồng lớp 7) -Nguyên tố K :Tổng hợp nên -GV bổ sung và kết luận Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Có thể dùng các loại phân hữu cơ và các loại phân bón hoá học GV :Để tìm hiểu các thông tin về phân bón hoá học .H.chúng ta cùng nghiên cứu bài 11-phân bón hoá học -Các hoạt động dạy và học : Hoạt động 1:Tổ chức cho HS tìm hiểu thành phần của thực vật .N.4 sgk trang 36 3/Bài mới : -Giới thiệu bài : GV hoỉ: tại sao sau vụ thu hoạch đất trồng sẽ bạc màu hơn ? HS trả lời :Đất trồng bị bạc màu do thực vật đã lấy các nguyên tố dinh dưỡng từ đất GV hỏi :Làm thế nào để năng suất vụ sau cao hơn vụ trước ? HS trả lời :Bằng cách bón phân . thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá học thông dụng -Vai trò .

Trường THCS MinhTân. -Cách tạo ra phân bón kép : Hỗn hợp những phân bón đơn được trộn với nhau theo một tỉ lệ lựa chọn thích hợp với từng loại cây trồng hoặc tổng hợp trưc tiếp bằng phương pháp hoá học Giáo viên -GV yêu cầu HS tự đọc sgk . lân (P).Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. hỏi ) Phân bón đơn chỉ chứa 1 trong 3 Ca(H2PO4)2.P.K.KCl.tóm tắt ý chính và trả lời câu hỏi : So thành phần dinh dưỡng của phân bón đơn và phân bón kép -GV bổ sung và kết luận -GV hỏi :Các cách tạo ra phân bón hoá học kép như thế nào ? -GV bổ sung và kết luận Học sinh -HS tự đọc sgkvà trả lời câu hỏi (Có nhiều nguyên tố dinh dưỡng hơn ) -HS trả lời -GV đặt vấn đề về đặc sản hoa quả ở một số địa phương như -HS chú ý lắng nghe Giáo viên: Đào Xuân Nhường ..làm hạt -Nguyên tố S :Tổng hợp nên prôtein -Nguyên tố Ca. HS trả lời câu hỏi :Phân bón đơn là gì ? -Gvbổ sung và kết luận -GV cho HS làm việc theo -HS làm việc theo nhóm và dưới b/Một số phân bón đơn thường nhóm và yêu cầu HS nghiên sự chỉ dẫn của GV . giới thiệu đây là nguyên tố dinh dưỡng chính là loại phân bón đơn và yêu cầu đạm (N).Mg:Sinh sản chất diệp lục -Nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của thực vật Hoạt động 3:Tổ chức cho HS tìm hiểu những phân bón hoá học thường dùng : Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh II/Những phân bón hoá học -GV thông báo phân bón hoá -HS chú ý lắng nghe và trả lời thường dùng : học có thể dùng ở dạng đơn và câu hỏi (HS dựa vào sgk và dưới 1/Phân bón đơn: dạng kép sự dẫn dắt của GV để trả lời câu a/Định nghĩa : -GV cho VD NH4NO3. kali (K). Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------chất diệp lục và kích thích cây trồng ra hoa . Tỉnh Nghệ An 36 . Huyện Đô Lương.quan sát các mẫu vật và bảng 1 điền các thông tin vào ô trống trong bảng 1 -GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm Nội dung bảng 1 Phân đạm Phân lân Phân kali urê amonisunfát amoninitrát Công thức Tính tan trong nước Nội dung bài ghi 2/Phân bón kép : Phân bón kép có chứa 2 hoặc cả 3 nguyên tố dinh dưỡng N.hoàn thành dùng cứu sgk.

Bởi vì điều khác biệt ở cần rất ít nhưng lại cần thiết cho đây là các nguyên tố vi lượng sự phát triển của cây trồng -GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời các câu hỏi sau : -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi Phân vi lượng là gì ? -GV bổ sung và kết luận -HS trả lời Vai trò của phân vi lượng -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng lết và vận dụng : -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :Thành phần của thực vật . bưởi năm roi . Tỉnh Nghệ An 37 . ít hơn . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------nhãn lồng hưng yên.Phân bón dành cho cây 2 lá mầm B. Khi bón cùng một khối lượng NH4Cl và NH4NO3 lượng N do NH4NO3 cung cấp cho cây trồng so với NH4Cl là : A.phân loại . Ca(OH)2 -Nghiên cứu bài mới: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. Phân bón có chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng D.Phân bón có chứa 1 nguyên tố dinh dưỡng 5/Dặn dò: -Học bài cũ và làm bài tập sgk :bt1 GV hướng dẫn hs đọc tên . B. -Bài tập 2:Dùng NaOH . D .Giống cây trồng đó 3/ Phân bón vi lượng : khi chuyển đến địa phương khác Phân bón vi lượng có chứa một thì không được ngon như số nguyên tố hoá học mà cây trước .Nhiều hơn .những phân bón hoá học đơn và kép thường dùng là những chất nào ? -GV bổ sung và tổng kết như sgk _Bài tập vận dụng : 1.Trường THCS MinhTân. Nghiên cứu sơ đồ biểu diễn mối quan hệ và viết các pthh minh hoạ.trộn 2 hay 3 loại phân để có đủ 3nguyên tố N.Chỉ ngon khi trồng ở địa phương đó . Bằng nhau .Phân bón dành cho cây 1 lá mầm C. Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Chưa xác định được 2.. C.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. K.Phân bón kép là A. Huyện Đô Lương. P.

hỗn hợp chất lỏng.C.4 .nhưng chưa điền sẵn các mũi tên .Đứng trước phương án chọn đúng -Cho các dung dịch của các chất NaOH .kết luận và cho biết :Muốn trả lời đúng câu hỏi trên cần nắm vững mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ .Na2CO3 và các chất CO2.Để nắm vững mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ ta sử dụng phương pháp sơ đồ .B. 6 Viết các PTHH minh hoạ 3/Bài mới : GV dựa vào câu hỏi kiểm tra bài cũ để giới thiệu bài :Sau khi HS trả lời câu hỏi (bài cũ). *Các hoạt động dạy và học : -Hoạt động 1:Xây dựng sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh Giáo viên: Đào Xuân Nhường . hỗn hợp chất khí * Trọng tâm: Mối quan hệ hai chiều giữa các loại hợp chất vô cơ.Trường THCS MinhTân. Tỉnh Nghệ An 38 . Huyện Đô Lương. C .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. 2. bazơ.khi học đến mối quan hệ giữa cặp chất nào thì điền muĩ tên 1 hoặc 2 chiều III/Tiến trình lên lớp : 1/Ôn định : 2/Bài cũ : Khoanh tròn một trong các chữ A.HCl.3 .tiết 17 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ I/Mục tiêu : 1.H2O. 5 .Số lượng các cập chất có thể phản ứng với nhau từng đôi một là : A .Kĩ năng: -Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ -Viết được các PTHH minh hoạ cho mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ -Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể -Tính thành phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn.D .và kĩ năng thực hiện các pthh II/Chuẩn bị : -HS nghiên cứu trước khi đến lớp sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ trang 40 sgk hoá học 9 -GV chuẩn bị sẵn sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ trang 40 sgk . B .GV bổ sung . D. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn :4/10/10 Tuần 9 . muối.Kiến thức: -Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit axit.

Trong đó sung .4 sgk . Gọi 5/ SO2(k)+H2O (l)  H2SO3 (dd) 6/Mg(OH) (r)+H SO (dd)MgSO (dd) +2H O đại diện mỗi nhóm ghi 3 PTHH 7/CuSO (dd)+2NaOH(dd)Cu(OH) (r)+ Na SO -GV yêu cầu 3 nhóm còn lại 8/AgNO (dd)+HCl(dd) AgCl(r) +HNO (dd) 9/H SO (dd)+ZnO(r)ZnSO (dd) + H O(l) theo dõi kết quả .gốc của mũi tên là chất tham gia .bazơ +muối .Điều kiện để cho phản ứng xảy ra -GV yêu cầu HS giải bài tập 3 trang 41 sgk GV hướng dẫn :Dựa vào sơ đồ và phản ứng minh hoạ để giải bài tập này 5/Dặn dò : -HS về nhà học bài cũ và làm bài tập 1. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Oxít bazơ Oxít axit GV phát phiếu học tập có vẽ sơ -HS thảo luận nhóm hoàn thành MUỐI đồ 1(chưa có các mũi tên )cho sơ đồ Bazơ Axit các nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận (điền mũi tên) -GV yêu cầu đại diên nhóm -Đại diện nhóm trả lời :trình bày trình bày kết quả thảo luận kết quả thảo luận và sản phẩm -GV bổ sung (GV nên giải thích của nhóm rõ cho HS mỗi mũi tên tượng -Các nhóm khác phát biểu bổ trưng cho 1 PTHH .Nghiên cứu bài mới :Luyện tập chương I (Giải các bài tập trong phần II để tiết sau luyện tập : Cần xem lại cách phân loại các hợp chất vô cơ và tính chất hoá học.axit +muối . Huyện Đô Lương.. Tỉnh Nghệ An 39 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.. nhận xét -GV bổ sung và kết luận 2 2 4 4 2 4 2 2 4 3 4 3 2 4 2 Học sinh -HS thảo luận nhóm theo sự phân công của GV -Đại diện nhóm trả lời -Các nhóm còn lại nhận xét 4/Tổng kết và vận dụng : -GV yêu cầu HS nhận xét mối quan hệ của các hợp chất vô cơ -HS trả lời :Mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các hợp chất vô cơ là phức tạp và đa dạng -GV tổng kết như sgk -GV yêu cầu HS giải bài tập 2 trang 41 sgk GV gợi ý phản ứng giữa axit +bazơ .Trường THCS MinhTân.ngọn của mũi tên chỉ sản phẩm của phản ứng ) hoặc hoạt động cá nhân Hoạt động 2:Những phản ứng hoá học minh hoạ Nội dung ghi bài Giáo viên 1/CuO(r)+2HCl(dd)CuCl2(dd)+H2O (l) -GV yêu cầu cứ 2 nhóm viết 2/CO2(k)+2NaOH(dd)Na2CO3(dd) +H2O PTHH minh hoạ của 3 mối 3/ K2O(r)+H2O(l)  2KOH(dd) quan hệ 4/Cu(OH)2(r)-> CuO(r) + H2O(l) -GV chia bảng làm 3 phần . Giáo viên: Đào Xuân Nhường .

khả năng diễn đạt một nội dung h/ học II/Chuẩn bị : Các sơ đồ về sự phân loại các hợp chất vô cơ và tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ III/Tiến trình lên lớp : 1.hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống .Bài mới : Hoạt động 1 I/Kiến thức cần nhớ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Phân loại các hợp chất vô cơ -GV nêu các câu hỏi : -HStrả lời Các hợp chất vô cơ -Các hợp chất vô cơ được chia -4 loại lớn thành bao nhiêu loại lớn ?(GV Oxit axit bazơ muối điền vào sơ đồ ) -2 loại Oxit oxit axit axit bazơ bazơ muối muối -Mỗi loại hợp chất vô cơ được Bazơ axit có oxi không tan không axit trung chia như thế nào ?(GV điền Có oxi tan hoà vào sơ đồ ) -HS cho -GV yêu cầu HS cho ví dụ về vd 2/Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ mỗi chất -HS thảo -GV yêu cầu HS hoạt động luận OXIT BAZƠ OXIT AXIT theo nhóm nhóm -HS tóm MUỐI -GV treo sơ đồ về tính chất tắt tchh hoá học của các loại hợp chất BAZƠ AXIT vô cơ -HS viết -GV yêu cầu hs viết PTHH PTHH minh hoạ cho mối quan hệ -Nhóm -Gvyêu cầu các nhóm khác khác đặt theo dõi. cử đại diện trình bày Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 7/10/10 Tuân 9 .sản xuất -Biết cách sử dụng sơ đồ . 2/Kĩ năng: -Viết được những PTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất -HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ .Chọn chất thích hợp điền vào sơ câu hỏi và bài tập cho sẳn dạng hoàn thành phiếu học tập .Ôn định : 2.tiết 18 Bài 13 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: HS biết -Được sự phân loại của các hợp chất vô cơ -HS nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất .Trường THCS MinhTân. đồ phản ứng sau trắc nghiệm khách quan .biểu bảng trong quá trình học tập -Biết cách viết các PTHH biểu diễn sơ đồ biến đổi hoá học . A. đặt câu hỏi câu hỏi -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 2:II/Bài tập (vận dụng ) Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Nội dung phiếu học tập : -GV phát phiếu học tập với các -HS làm việc theo nhóm.Bài cũ :(Được kiểm tra trong bài mới ) 3. Tỉnh Nghệ An 40 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.

 NaCl + H2O -GV yêu cầu các nhóm khác nhận -Đại diện nhóm khác bổ 3/CO2+ .52..  NaOH nhóm trình bày 1 bài tập 2/Na2O +. d. + H2O 9/ Na2CO3 + . b.72.không bị GV yêu cầu HS viết phản ứng theo yêu cầu của GV phân huỷ cho đén khi phản ứng xảy ra hoàn toàn . Để chuẩn bị cho tiết sau thực hành -Nghiên cứu bài 14 sgk...82..thì thu được 11. 4.0 . + NaNO3 -GV hướng dẫn HS làm bài tập -HS viết PTHH và tìm chất B.5 b... 62.1 mol B :GV yêu cầu HS viết PTHH và còn thừa  tìm n Cu(OH)2 CuSO4 và 1 dung dịch chứa 0. mục tiêu.  . Tính chất hoá học của muối . nêu những điểm can chú ý … Giáo viên: Đào Xuân Nhường ...Trộn 1 dung dịch có chứa 0.Gía trị của m là : nhiệt phân Cu(OH)2 phân Cu(OH)2 .5 4/Tổng kết : GV nên tổng kết từng phần qua các hoạt động của bài học 5/Dặn dò :HS về nhà làm bài tập còn lại sgk . kẻ bảng tường trình. c . cách tiến hành tn..0 ... ôn tập tính chất hoá học của bazơ ....Trường THCS MinhTân.Nung nóng a gam một mẫu đá -GVhướng dẫn HS giải bài tập C -HS viết PTHH và tính toán vôi chứa 20% tạp chất .NaOH.  Na2CO3 + H2O xét bổ sung sung nhận xét 4/ SO3 +..lọc kết tủa rửa sạch .3 mol dự đoán chất dư thừa  tính n NaOH ..5 c .cân -GV hướng dẫn HS phản ứng -HS viết phản ứng nhiệt nặng m gam . Gía trị của a là : lượng CaCO3  tính a (d) a..2 lít nhiệt phân CaCO3  tính số mol CO2 số mol CaCO3  khối khí CO2(đktc).Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Tỉnh Nghệ An 41 .. dự đoán hiện tượng.. 8.mỗi 1/Na2O+..  NaCl+CO2+H2O 10/ NaCl + . Ca(OH) 2.  NaCl + H2O tập (GV dựa vào sơ đồ để hướng 6/ NaOH +. Na2SO4 +Cu(OH)2 8/ Fe(OH)3  .0 . KNO3...  H2SO4 -GV bổ sung và kết luận từng bài 5/ NaOH +..5 d.NaCl. 12 đoán trường hợp nào (a) Cu(OH)2 CuO + H2O Từ số mol Cu(OH)2 số mol CuO  Khối lượng CuO C.  Na2SO3 + H2O dẫn bài tập A) 7/NaOH + . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu từng nhóm 1 .Từ đó dự a. Huyện Đô Lương...rồi chất không tan nung đến khối lượng không đổi .... 6.....

giá ống nghiệm . -Tính chất hoá học của muối .đũa khuấy . 2.ống nhỏ giọt . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 13/10/10 Tuần 10 . giải thích và rút ra kết luận về tính chất hoá học của bazơ và muối -Cách tiến hành 3 tn như nội dung sgk -Lưu ý: Làm TN với các dd HCl.TN1: Natri hiđroxit tác dụng với muối (FeCl3) thí nghiệm như: 2. dd BaCl2. 5.KNO3 III/Tiến trình dạy học: 1. Ca(OH)2. 3. Tỉnh Nghệ An 42 . với dd muối -Dd muối tác dụng với kim loại.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011..Bài mới: Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/GV yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài thực -Đại diện nhóm học sinh báo cáo: hành ở nhà Mục tiêu bài thực hành:rèn luyện các kĩ năng thao tác tn.Hoá chất: Dung dịch NaOH .Ổn định: 2/Bài cũ: 3. :3/Thái độ: -Giáo dục tính cẩn thậ. đinh sắt (hoặc dây thép nhỏ ) 3.vào quần áo Khi gạn ống nghiệm để giữ lại phần kết tủa Cu(OH)2 phải làm cẩn thận . Huyện Đô Lương.Dụng cụ:ống nghiệm .TN3: Đồng (II) sunfat tác dụng với kim loại + Nhỏ chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút 4.TN5: Bari clorua tác dụng với axit Giáo viên: Đào Xuân Nhường .tiết 19 Bài 14 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Bíêt được: Mục đích các bước tiến hành. NaOH phải cẩn thận .giấy ráp . dd HCl . giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các pthh -Viết tường trình thí nghiệm.kẹp ống nghiệm . H2SO4. -Quan sát.Trường THCS MinhTân. trong học tập và thực hành hoá học II/Chuẩn bị: 1.dd Na2SO4. dd phenolphtalein .cẩn thận vì đinh sắt có thể làm sước da tay -Nhóm hs khác lắng nghe và bổ sung hoàn thiện -GV nhận xét đánh giá hoàn thiện -Nhóm hs thực hiện tn đồng loạt -Chú ý gv cần hướng dẫn hs các thao tác của từng 1. quan sát hiện tượng.không để hoá chất dây vào người .tính chất của NaCl. tiết kiệm .TN2:Đồng (II) hiđroxit tác dụng với axit + Rót chất lỏng vào ống nghiêm .gạn nhẹ để giữ lại phần kết tủa Cu(OH)2 Dùng giấy ráp đánh thật sạch một cái đinh sắt . với dd muối khác và với axit 2/Kĩ năng: -Tiếp tục rèn luyện một số kĩ năng thực hành sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn thành công 5 thí nghiệm trên . dd CuSO4. mô tả. TN4: Bari clorua tác dụng với muối +Thả đinh sắt vào ống nghiệm.Học sinh ôn tập :-Tính chất hoá học của bazơ . tính chất của NaOH . kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm -Bazơ tác dụng với dd axit..

Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết được cả 3 chất trên. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . -GV hướng dẫn hs quan sát hiện tượng xảy ra và -Nhóm hs mô tả.dd NaCl 2/Có 3 lọ không ghi nhãn mỗi lọ dựng một trong những chất rắn: KCl. giải thích và viết pthh 5/Gv yêu cầu các nhóm hs vệ sinh -Nhóm hs phân công : 6/Gv nhận xét đánh giá tiết thực hành về thao tác. Thu gom hoá chất dư sau TN và rửa dụng cụ TN chuẩn bị. Huyện Đô Lương. + Thả một lượng nhỏ chất rắn vào ống nghiệm. BaCl2. vệ sinh lau bàn sạch sẽ để dụng cụ đúng nơi quy định IV/Tổng kết đánh giá: GV dùng phiếu học tập để cũng cố (HS làm theo nhóm hoặc trả lời cá nhân tuỳ theo thời gian) -Nội dung bài tập (Ghi vào phiếu bài tập) 1/Có một hỗn hợp khí CO và CO2 có thể dẫn hỗn hợp khí qua chất nào sau đây để tách được CO ra khỏi hổn hợp :A. Na2CO3. nhóm trưởng tổng kết. Ba(OH) 2. H2O B. màu xanh lam của dd CuSO4 nhạt dần vì đã có pứ CuSO4 + Fe  FeSO4 + Cu TN4: Bari clorua tác dụng với muối (Na2SO4) Xuất hiện kết tủa trắng vì đã có pứ BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + NaCl TN5: Bari clorua tác dụng với axit (H2SO4) Xuất hiện kết tủa trắng vì đã có pứ BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl Kết luận: tính chất hoá học của muối 4/GV yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình -Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành TN theo mẫu hoặc về nhà gồm các nội dung : TN.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Hãy chọn một thuốc thử để nhận biết cả 3 chất trên. 3/Có 3 lọ không ghi nhãn mỗt lọ đựng 1 trong các dd sau: NaOH. hiện tượng. thư kí ghi nhận xét. Giải thích.Nước vôi trong C. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+ Lắc ống nghiệm.Trường THCS MinhTân.dd HCl D. kỉ luật. Tỉnh Nghệ An 43 . chép 2/GV yêu cầu các nhóm tiến hành tn theo các TN1: Natri hiđroxit tác dụng với muối (FeCl3) bước như nội dung sgk Tạo ra kết tủa màu đỏ nâu Fe(OH)3 -GV tới các nhóm quan sát nhận xét và hướng dẫn NaOH + FeCl3  Fe(OH)3 + NaCl điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động Kết luận: dd bazơ td với dd muối tạo ra muối mới của nhóm (nếu cần ) và bazơ mới Chú ý: Gv cần điều chế Cu(OH)2 trước khi thực TN2: Đồng (II) hiđroxit tác dụng với axit (HCl) hành Nhỏ dd HCl vào kết tủa xanh lơ Cu(OH)2 tan ra 3/GV yêu cầu hs ghi chép kết quả TN: tạo thành dd trong suốt màu xanh lam do pứ Cu(OH)2 + 2HCl  CuCl2 + 2H2O Kết luận: Bazơ td với axit tạo ra muối mới và bazơ mới TN3: Đồng (II) sunfat tác dụng với kim loại (Fe) Màu đỏ của đồng bám vào cây đinh sắt. Viết phương trình hoá học. viết phương trình hoá học. an toàn. Na2CO3.

.Một số tính chất vật lí của kim loại ..được làm từ vật liệu nào? Dựa dẻo . mẫu than gỗ(để HS làm thí nghiệm ở nhà) GV hướng dẫn ở tiết 20.Trường THCS MinhTân. phiếu học tập III/Tiến trình lên lớp: 1/Ôn định : 2/Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. xoong.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. ). chú ý toán hỗn hợp 2 ptpứ Ngày soạn:20/10/10 CHƯƠNG II: KIM LOẠI Tuần 11. Huyện Đô Lương.. vào tính chất vật lí nào người ta lại làm ra được các dụng cụ đó với các hình dạng khác nhau -Tại sao người ta dát mỏng được lá vàng thành các đồ trang sức khác nhau. tiết 21 TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được . Tỉnh Nghệ An 44 . dây đồng. tạo nên các đồ vật khác tập. dây đồng dài khoảng 20cm.. vậy kim loại có những tính chất vật lí và có những ứng dụng gì trong đời sống sản xuất. -HS trả lời (sắt. mô tả hiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận II/Chuẩn bị:-HS sưu tầm một số đồ vật được làm từ các kim loại -HS chuẩn bị 1 đoạn dây nhôm. mẫu than. Có tính . Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó 3/Các hoạt động dạy và học : Hoạt động 1: I/Tính dẻo Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Kim loại có tính dẻo nên kim -GV đề nghị HS (hoặc nhóm -HS trình bày phiếu học tập (nội loại được rèn. Dùng búa đập mạnh một đoạn dây nhôm. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------V/Dặn dò: Xem kĩ nội dung chương một để tiết sau kiểm tra một tiết. hoàn thành các bài tập trong SGK.Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống sản xuất có liên quan đến tính chất vật lí của kL 2/Kĩ năng -:Biết tiến hành làm các thí nghiệm đơn giản. lá đồng thành đây Giáo viên: Đào Xuân Nhường . dát HS)trình bày nội dung phiếu học dung phiếu học tập ở phần chuẩn mỏng. Than không có tính dẻo nên vở vụn -GV chuẩn bị cho các nhóm HS làm TN tại lớp:1 đoạn dây thép dài khoảng 20cm. đèn cồn. giới thiệu một số vật dụng bằng kim loại -Kim loại đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. quan sát. nhôm. Ghi hiện tượng theo mẫu phiếu học tập phát cho từng nhóm HS (Chú ý phần chữ in nghiên là nội dung không có trong phiếu học tập) Trước khi dùng búa đập Sau khi dùng búa đập -Dây nhôm (có hình dạng) Bị bẹp(dát mỏng) -Dây đồng (có hình dạng) Bị bẹp (dát mỏng) -Mẫu than (có hình dạng) Vở vụn ra Nhận xét và giải thích: Nhôm. xẻng. đồng có tính dẻo nên chỉ bẹp. kéo sợi. ghi kết quả TN đã được tiến bị) nhau hành ở nhà -GV gợi ý cái cuốc.. diêm.

nhận xét (vẻ sáng sáng bề mặt của các đồ vật trang lấp lánh đó được gọi là ánh kim) 45 Hoạt động 4:IV/ ánh kim Nội dung bài ghi Kim loại có ánh kim Làm đồ trang sức Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Fe… bổ sung và thông báo người ta có đèn sáng) . Cu.. Fe. liên hệ thực tế truyền từ phần này sang phần khác trong dây kim loại) -GV thông báo nếu làm TN với -HS trả lời (kim loại có tính dẫn dây đồng . Điều đó -HS chú ý lắng nghe rút ra nhận xét gì ? -GV thông báo kim loại khác -HS trả lời (dây đồng hoặc nhau có khả năng dẫn điện khác nhôm) nhau(Ag. rút ra xét(Đốt nóng dây thép. Cu. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------dẫn điện . Hoạt động2:II/ Tính dẫn điện Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Kim loại có tính dẫn điện -GV yêu cầu HS quan sát hiện -HS quan sát đoạn dây nối từ Kim loại khác nhau cũng có tượng khi bật công tắc điện nguồn điện đến bóng đèn và khả năng dẫn điện khác nhau (hoặc làm như sgk) nhận xét (kim loạiđồng dẫn điện Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất -Sau khi HS trả lời GV nhận xét. từ nguồn điện đến bóng đèn nên sau đó đến Cu. Giáo viên Học sinh -GV yêu cầu (nhóm) HS làm TN -(Nhóm) HS làm TN. Al. kim loại dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt. rút ra nhận (như sgk) nêu hiện tượng. Đề nghị HS sắp xếp cáckim loại sau Fe. tượng thực tế đời sống chứng tỏ đun nước) kim loại có tính dẫn nhiệt -Các dụng cụ phải có cấu tạo -HS suy nghĩ trả lời (người ta như thế nào để tránh bỏng ? làm thêm phần gỗ hoặc nhựa) -GV thông báo kim loại khác -HS chú ý lắng nghe và trả lời nhau có khả năng dẫn nhiệt khác câu hỏi (Ag..cũng thấy hiện nhiệt) tượng như vậy.ấm đun. Huyện Đô Lương. điện) Thì bóng đèn vẫn sáng.Trường THCS MinhTân. Theo chiều khả năng dẫn nhiệt giảm dần Giáo viên Học sinh -GV yêu cầu HS quan sát vẻ -HS quan sát .nhôm . nhiệt đã nhận xét. Al.. Tỉnh Nghệ An ....) -GV đề nghị HS cho biết trong thực tế dây dẫn điện thường được làm bằng kim loại nào -GV lưu ý HS khi sử dụng dây điện không dùng dây điện trần Hoạt động 3:III/Tính dẫn nhiệt : Nội dung bài ghi Kim loại có tính dẫn nhiệt Kim loại khác nhau cũng có tính dẫn nhiệt khác nhau Dùng để chế tạo dụng cụ nấu ăn như soong. yêu cầu HS nhận xét -GV yêu cầu nêu một số hiện -HS trả lời (dụng cụ nấu nướng.Làm day dẫn điện thể thay dây đồng bằng dây -HS trả lời (kim loại có tính dẫn nhôm. Al. hoặc dây sắt. Fe) nhau. Cu. Ag.. Al.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.

đinh sắt mới. 2. d 5 . Thiết bị:Phiếu giao việc cho nhóm học sinh thực hiện Nội dung các phiếu học tập: Phiếu học tập số 1 Hãy nêu 2 ví dụ về phản ứng của kim loại tác dụng với dd muối mà các em đã biết ở chương I. e 1.Dẻo. rèn. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------sức bằng bạc. MnO2 rắn . với dd axít.Hoá chất: DD CuSO4.Trường THCS MinhTân.. Al. kéo sợi. Chúng ta nghiên cứu bài ’Tính chất hoá học của kim loại’ 4.viết PTHH và rút ra nhận xét về khả năng hoạt động hoá học của kim loại theo mẫu sau: Tên thí nghiệm Hiện tượng PTHH . . Dụng cụ:Khay. Cu. Vậy kim loại có những tính chất hoá học chung nào. diêm. Bài 16: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -HS biết được tính chất hoá học của kim loại nói chung. b 6 . dây Cu(hoặc Cu mảnh) 3.Nhận xét Phiếu học tập số 2 Thực hiện TN tác dụng của Zn với dd CuSO4 Cách làm Hiện tượng Viết PTHH và nhận xét -Cho 1 dây kẽm vào ống nghiệm đựng dd CuSO4 III/Tiến trình bài giảng: 1.. nêu hiện tượng. đọc phần em có biết .ổn định: 2. tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp hai kim loại. Al.Bài cũ: (GV có thể kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS) 3.ống nghiệm. dát mỏng.. 2.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Tác dụng của kim loại với phi kim. tacó 1 mol Al= 27g  1cm  x= 10cm3 5/ . dd HCl đặc.GV hướng dẫn HS làm bài tập trong sgk 1. Tỉnh Nghệ An 46 . vàng . Huyện Đô Lương. kim loại Na.đèn cồn.a 4 . II/ Chuẩn bị: 1. 3/Đồng và bạc 3 3 4/ . tiết 22.và rút ra nhận xét -GV bổ sung và kết luận 4/Cũng cố:GV chốt lại kiến thức cần nhớ và yêu cầu HS nêu những vấn đề cần nhớ sau khi học bài 5/Dặn dò: Về nhà học bài cũ. với dd muối 2/Kĩ năng: -Biết rút ra tính chất hoá học của kim loại bằng cách: Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể rút ra được tính chất hoá học của kim loại -Viết các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của kim loại -Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng.c 3 và 2 . chỗi . Ni -Nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu tính chất hoá học của kim loại Ngày soạn 21/10/10 Tuần 11.Bài mới: Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu của bài học hoặc GV nêu :Chúng ta đã biết kim loại chiếm tới 80% trong tổng số các nguyên tố hoá học và có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất.Fe. Fe. Để sử dụng kim loại có hiệu quả cần phải hiểu tính chất hoá học của nó. Các hoạt động dạy và học: Giáo viên: Đào Xuân Nhường .mAl= 27g/cm .

. phản ứng khác mà em biết. HS dựa vào kiến thức đã học ở chương I để trả lời câu hỏi.kết luận và đi vào từng hoạt động Hoạt động 1:I/Phản ứng của kim loại với phi kim Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. Cu . HNO3 không giải phóng khí H2 -GV yêu cầu HS nhận xét và kết -HS nhận xét và kết luận luận Hoạt động 4:III/Phản ứng của kim loại với dd muối Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. Tỉnh Nghệ An 3 3 2 .Trường THCS MinhTân.. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất hoá học chung của kim loại.) phản ứng với oxi ở nhiệt clo (GV dựa vào TN sgk và độ thường hoặc nhiệt cao tạo hướng dẫn HS giải thích và viết thành oxít(thường là oxít bazơ). Zn. từ đó với oxi) rút ra nhận xét tác dụng cuả kim HS nhận xét CuO. gọi đại vào phiếu học tập học mạnh hơn bạc diện nhóm trả lời -GV bổ sung và ghi mục III lên 2. Huyện Đô Lương. ZnO... pthh) ở nhiệt độ cao kim loại phản -GV yêu cầu HS viết PTHH của ứng với nhiều phi kim khác tạo kim loại với các phi kim khác -GV yêu cầu HS nhận xét về tác thành muối dụng của kim loại với phi kim -HS viết PTHH: Cu+ S khác Mg+ S  -GV lưu ý HS điều kiện của phản ứng(ở nhiệt độ cao) -HS trả lời(phi kim+ kim loại muối) Hoạt động2:II/ Phản ứng của kim loại với dd axít Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Zn(r)+2HCl(dd)ZnCl2(dd) + H2 (k) -GV yêu cầu HS nêu lại TN điều -HS nhớ lại(hoá học lớp 8) để chế H2 trong phòng TN.. Tác dụng với phi kim khác: -GV nêu vấn đề kim loại phản -HS quan sát mô tả hiện tượng 2Na(r) + Cl2(k)  2NaCl(r) ứng với các phi kim khác như (khói trắng) vàng lục trắng -Hầu hết kim loại(trừ Ag.Tác dụng với oxi: -GV yêu cầu HS quan sát hình -HS quan sát hình 23 và mô tả Fe (r) + O2(k)  Fe3O4(r) 23 mô tả hiện tượng thí nghiệm hiện tượng (cháy sáng) khi đốt sắt trong oxi và viết (trắng xám)(không màu) (đen) -Nhiều kim loại khác như Al..Phản ứng của kẽm với dd bảng 47 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . thế nào hãy quan sát TN Na với Pt. Au. Cu.. Phản ứng của đồng với dd -GV phát phiếu học tập số 1 cho -HS nhận phiếu học tập số 1 AgNO3 HS (nhóm HS) Cu(r)+2AgNO (dd) Cu(NO ) (dd) +2Ag(r) -GV yêu cầu HS làm việc theo -HS làm việc theo nhóm. loại với oxi -GV bổ sung và kết luận 2. ta nói đồng hoạt động hoá -GV thu phiếu học tập. GV bổ sung. Nêu nêu hiện tượng và viết PTHH -Một số kim loại phản ứng với hiện tượng và viết PTHH dd axít tạo thành muối và giải -GV thông báo thêm: Kim loại phong khí H2 tác dụng với H2SO4 đặc nóng.phản ứng với oxit tạo -GV yêu cầu HS nêu một số -HS trả lời(Al.phản ứng thanh các oxít Al2O3.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. đại -Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dd nhóm diện nhóm ghi kết quả thảo luận muối. PTHH Zn.

Al + CuSO4 . K. Tổng kết bài học vàbài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS nắm vững các kiến thức cơ bản về tính chất hoá học của kim loại(gồm 3 tính chất) -GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập Hoàn thành các PTHH Na + O2 .Trường THCS MinhTân.Dặn dò: Học bài cũ và làm bài tập sgk -GV hướng dẫn HS làm bài tập số 2 Ví dụ: ? + HCl  MgCl2 +H2 GV yêu cầu HS chú ý sản phẩm tạo thành để điền nguyên tố còn lại -Nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu dãy hoạt động hoá học của kim loại và ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại 4 4 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương. Fe + H2SO4  Mg + HCl .. 1 số kim loại khác với dd muối Mg + CuSO  4 tạo thành kim loại mới và muối va nhận xét về khả năng hoạt Al + Cu(NO3)2 mới động hoá học của các kim loại Zn + AgNO3  này(Mg. Ca. Fe + S  ... Zn.) -Từ các ví dụ và TN ở trên GV -HS trả lời (về độ hoạt động của yêu cầu HS rút ra kết luận gì về các kim loại) tính chất của kim loại với dd muối -GV bổ sung và kết luận Chú ý:Trừ Na.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. K. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------CuSO4 -GV yêu cầu HS làm việc theo -HS thực hành TN theo nhóm Zn(r)+CuSO (dd) ZnSO (dd) + Cu(r) nhóm tác dụng của Zn +CuSO4 -Kẽm hoạt động hoá học mạnh -GV phát phiếu học tập số 2 -HS nhận phiếu học tập số 2 hơn đồng -GV đề nghị đại diện các nhóm -Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Ca.. * Kim loại hoạt động hoá học báo cáo kết quả rút ra nhận xét (kẽm hoạt động mạnh hơn(trừ Na. Al.Vì phản ứng với nước  bazơ tanphản ứng với muối. Tỉnh Nghệ An 48 ..) có -GV bổ sung và kết luận hoá học mạnh hơn đồng ) thể đẩy kim loại hoạt động hoá -GV yêu cầu HS viết PTHHcủa -HS viết PTHH học yếu hơn ra khỏi dd muối. Fe +CuSO4  6. 5.

đinh sắt . Zn. Huyện Đô Lương. HCl. phiếu học tập *Nội dung các phiếu học tập: Phiếu học tập số 1 (ghi ở bảng phụ) Tên thí nghiệm Cách làm Hiện tượng Giải thích (viết PTHH) TN1: -Cho đinh sắt vàoống nghiệm1 đựng Fe+ CuSO4 dd CuSO4 Cu+ FeSO4 -Cho dây đồng vào ống nghiệm 2 đựng dd FeSO4 TN2: -Cho mẫu dây đồngvào ống Cu+ AgNO3 nghiệm1đựng dd AgNO3 Ag+ CuSO4 -Cho mẫu dây bạc vào ống nghiệm 2 đựng dd CuSO4 TN3 -Cho đinh sắt và lá đồng nhỏ vào 2 Fe+ HCl ống nghiệm(1) và (2)đựng dd HCl Cu+ HCl TN4: -Cho mẫu Na và đinh sắt vào 2 cốc Na+ H2O (1) và (2) riêng biệt đựng nước cất Fe+ H2O có thêm vài giọt dd phenolphtalein Phiếu học tập số 2 ( ghi ở bảng phụ) Đọc thông tin trong sgk và từ dãy hoạt động hoá học kim loại cho biết : 1/Chiều biến đổi mức độ hoạt động hoá học của kim loại được sắp xếp như thế nào? 2/Kim loại ở vị trí nào phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường? 3/Kim loại ở vị trí nào phản ứng được với axít giải phóng khí H2 4/Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dd muối III/Tiến trình bài giảng: Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Cu. dd HCl. mẫu Cu.Dụng cụ hoá chất GV làm TN biểu diễn:dd AgNO3. Au. Fe. Mg. Al.CuSO4. tiết 23 Bài 17 DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Hs biết -Biết dãy hoạt động hoá học của kim loại K. thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp 2 KL II/Chuẩn bị: -Dụng cụ: Mỗi bộ thí nghiệm cho nhóm học sinh gồm:Gía để ống nghiệm. dd phenolphtalein không màu. Na. với nước và với dd muối. 4 dây đồng.Trường THCS MinhTân. Na.cốc thuỷ tinh. -Biết được ý nghĩa của dãy hoạt động của kim loại 2/Kĩ năng: -Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để dự đoán kết quả phản ứng của kim loại cụ thể với dd axit.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Ag. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:24/10/10 Tuần 12.4 ống nghiệm -Hoá chất: Đinh sắt 4 chiếc. H. -Tính khối lượng của kim loại trong phản ứng.(chuẩn bị 6 bộ) . Pb. dd FeSO4. ống nghiệm. Tỉnh Nghệ An 49 .

Huyện Đô Lương.Trường THCS MinhTân. nhận xét. Ở ống 2 không có hiện tượng đứng sau H2 (Fe.đồng tượng. Tỉnh Nghệ An . Cu) -GV bổ sung và kết luận -GV làm TN 2 và hướng dẫn HS quan sát hiện tượng . giải thích và viết PTHH -GV yêu cầu nhóm khác bổ sung -GV yêu cầu HS nhận xét độ hoạt động hoá học của Cu và Fe -GV hỏi: Theo chiều giảm dần về -HS nhận xét(Fe hoạt động hoá độ hoạt động thì ta sắp xếp Cu và học mạnh hơn Cu) Fe như thế nào? -HS trả lời:(Fe. giải thích . dung ở bảng phụ gv tiến hành tn (Hiện tượng ống 1có chất rắn yêu cầu hs quan sát nhận xét ) màu đỏ bám ngoài đinh sắt. ống Cu -GV hướng dẫn HS quan sát hiện 2 không có hiện tượng ) tượng . -GV làm TN và yêu cầu HS quan sát hiện tượng nhận xét và viết -HS quan sát theo dõi GV làm PTHH thí nghiệm và trả lời câu hỏi Ở cốc 1 Na nóng chảy thành giọt tròn chạy trên mặt nước .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. viết PTHH -GV yêu cầu đại diện nhóm trả ra. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------1/ổn định : 2/Bài cũ : 3/Bài mới: -Giới thiệu bài :Mức độ hoạt động hoá học khác nhau của các kim loại được thể hiện như thế nào ? Có thể dự đoán được phản ứng của kim loại với chất khác hay không?Dãy hoạt động hoá học kimloại sẽ giúp em trả lời câu hỏi đó Hoạt động1: I/Dãy hoạt động hoá học của kim loại được xây dưng như thế nào? Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -TN1: -GV phát phiếu học tập số 1 cho -HS tiến hành TN theo nhóm các nhómvà hướng dẫn HS làm -HS theo dõi quan sát và cử đại Fe+CuSO4FeSO4 + Cu TN1 (hoặc yêu cầu hs đọc nội diện nhóm trả lời câu hỏi Cu+FeSO4 Ta xếp sắt đứng trước đồng:Fe.Nhận xét: Đồng hơn bạc -Từ 2 TN trên GV yêu cầu HS đẩy được bạc ra khỏi dd muối) -Ta xếp đồng đứng trước bạc rút ra kết luận -HS rút ra kết luận Cu -GV hướng dẫn HS làm TN theo nhóm :cho đinh sắt +HCl(ống1). Đồng không đẩy . -HS tiến hành TN theo nhóm Cho mẫu Cu+HCl(ống 2)( hoăc (HS dựa vào nội dung phiếu học TN 3: gv làm tn ) tập số 1) và ghi kết quả vào Fe(r)+2HCl(dd)FeCl2(dd)+H2 (k) -GV hướng dẫn HS quan sát hiện phiếu học tập Cu+ HCl -Ở ống 1 có nhiều bột khí thoát Ta xếp sắt đứng trước H2.ống 2 không có -Đồng hoạt động hoá học mạnh hiện tượng gì . H. nhận xét và viết PTHH -HS quan sát GV biểu diễn TN -TN2: và trả lời câu hỏi(Hiện tượng: Cu+2AgNO3Cu(NO3)2+ 2Ag ống 1 có chất rắn màu xám bám Ag+CuSO4  vào dây đồng .. tan dần 50 -TN4: 2Na+2H2O2NaOH+ H2 Fe+ H2O Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Cu) lời gì -GV bổ sung và kết luận -Nhận xét: sắt đẩy được H2 ra khỏi dd axít.

5. -GV yêu cầu HS kết luận về độ Kết luận: hoạt động của Na so với Fe -HS trả lời K. Cu  CuO  CuSO4 5/Dặn dò: Học bài cũ -Về nhà làm các bài tập còn lại trong sgk 4..Ag) thế nào ? -Đại diện các nhóm khác nhận -GV bổ sung và kết luận xét.) đẩy kim loại đứng sau ra diện nhóm để trả lời câu hỏi khỏi dd muối ) -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và rút ra kết luận về ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học kimloại -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết bài học -Bài tập vận dụng -GV yêu cầu HS nêu dãy hoạt động hoá học của kim loại và cho biết ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học -Bài tập vận dụng :(GV hướng dẫn HS làm bài tập sgk) 1/ câu c đúng .) giải phóng khíH2 kim loại đứng sau . H. yêu cầu luận nhóm . 2/ b Zn (Zn+ CuSO 4 ZnSO4+ Cu) . Fe. Zn..Trường THCS MinhTân. -Kim loại đứng trước (trừ Na. Kim loại đứng trước đẩy được H2SO4. Pb.2. -Nghiên cứu bài mới:Tìm hiểu về tính chất vật lí. -HS thảo luận nhóm và cử đại K. Mg. Ag. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Natri hoạt động hoá học mạnh -GV hỏi vì sao ở cốc 1 có hiện dd có màu đỏ hơn sắt ta xếp Na đứng trước tượng như vậy -HS trả lời:Na+H2O.. Al. Ta sắp -HS thảo luận nhóm để rút ra xếp các kim loại theo thứ tự như cách sắp xếp (Na. K) tạo thành kiềm và giải phóng khí -GV bổ sung và kết luận Kim loại tác dụng với axít giải H2 phóng khí H2(Từ Pb trở về Kim loại đứng trước H phản ứng trước) với một số dd axít (HCl. 3/Cu + dd muối sunfát của kim loại kém hoạt động hơn . Au.. -GV đặt câu hỏi căn cứ vào kết quả thí nghiệm 1. Fe..4. tính chất hoá học.. Na. H.Cu. -GV thông báo dãy hoạt đông hoá học của một số kim loại như -HS nhận lượng thông tin sgk Hoạt động2 :II/Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa như thế nào? Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Dãy hoạt động hoá học của -GV phát phiếu học tập số -HS nhận phiếu học tập và thảo kim loại cho biết : 2(hoặc ghi ở bảng phụ). sắt:Na.. rồi ghi kết quả vào -Mức độ hoạt động hoá học của HS thảo luận nhóm . Tỉnh Nghệ An 51 . Huyện Đô Lương.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. ghi kết quả phiếu học tập các kim loại giảm dần từ trái vào phiếu học tập (hoặc trả lời Mức độ hoạt động hoá học giảm sang phải cá nhân) dần -Kim loại đứng trước Mg phản -GV đọc từng câu hỏi có trong Kim loại phản ứng với H2O ở ứng với nước ở điều kiện thường nội dung phiếu học tập nhiệt độ thường (Na.Fe. -GV bổ sung và kết luận Cu. ứng dụng của nhôm Giáo viên: Đào Xuân Nhường .3.

. có ánh kim. Ngoài ra nhôm còn có pứ với dd kiềm giải phóng khí H2 . kí hiệu: Al.7g/cm3). bột nhôm. -Hoá chất:dd CuCl2.. -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi -HS trả lời câu hỏi (dẫn nhiệt  nhẹ(D= 2. đèn cồn . Huyện Đô Lương. dẫn nhiệt tốt -Biết tính chất hoá học của nhôm: Nhôm có tính chất hoá học của kim loại nói chung. dẻo. bìa giấy.diêm. dd HCl III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định : 2/Bài cũ: -Nêu ý nghĩa. Ví dụ :Nêu một số tính máy bay. dd H2SO4 loãng. tính khối lượng nhôm tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng.nhôm không phản ứng HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội -Phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nhôm oxit nóng chảy. sản xuất.. NTK: 27 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Biết tính chất vật lí của nhôm : nhẹ.) . dẫn điện. dd AgNO3. Hãy tìm hiểu tính chất của một kim loại cụ thể có nhiều ứng dụng trong đời sống.dẻo. Nhẹ  vỏ nhiệt tốt. Tại sao em biết được điều đó? -GV thông báo thêm một số thông tin như : khối lượng riêng. chất vật lí của nhôm mà em đã biết. Giáo viên: Đào Xuân Nhường .dẫn về những tính chất vật lí mà HS dụng cụ nấu nướng. tranh. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:06/11/10 Tuần 12. đó là nhôm. dây nhôm. 2/Kĩ năng: -Biết dự đoán tính chất hoá học của nhôm. nóng chảy ở 6600C đã biết. -Dự đoán nhôm có phản ứng với dd kiềm không và dựavào TN để kiểm tra dự đoán -Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của nhôm(trừ phản ứng với kiềm) -Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt.Trường THCS MinhTân. từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết. Tỉnh Nghệ An 52 . sơ đồ điện phân oxít nóng chả. II/Chuẩn bị: -ống nghiệm 34 cái. Nhôm có tính chất vật lí và hoá học nào? -các em hãy dự đoán và nêu những tính chất em đã biết về nhôm -Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1: I/Tính chất vật lí Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Màu trắng bạc . và trình bày dãy hoạt động hoá học của một số kim loại 3/Bài mới: -Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học:Các em đã biết tính chất của kim loại. dẫn điện. phiếu học tập. tiết 24 Bài 18 NHÔM.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. NaOH đặc.

. kết luận kim khác Al2S3. Huyện Đô Lương. Yêu cầu HS viết 2Al(r)+3Cl2 (k)  2AlCl3(r) PTHH và rút ra nhận xét trắng vàng lục trắng Nhôm phản ứng với oxi tạo thành oxít và phản ứng với nhiều phi kim khác như S. bền trong không Al2O3 mỏng bền vững. -GV yêu cầu HS tóm tắt lại tính chất vật lí của nhôm Hoạt động 2: II/Tính chất hoá học: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1.. axít. học của kim loại không tính chất hoá học chung của muối) a. AlCl3.Các em hãy dự đoán tính chất chất hoá học của nhôm hoá học của nhôm -GV đề nghị lần lượt nghiên cứu các TN để chứng minh các dự đoán trên * Phản ứng của nhôm với oxi -GV làm TN nhôm tác dụng với -HS nhận xét hiện tượng.Phản ứng của nhôm với dd -GV yêu cầu HS dự đoán tính -HS làm theo yêu cầu của GV chất hoá học của nhôm với HCl.Cl. axít H2SO4 và viết PTHH 2Al(r)+6HCl(dd)2AlCl3(dd) +3H2(k) -Nhôm phản ứng với một số -GV bổ sung và kết luận axít tạo thành muối và H2 c. liệu -HS trả lời nhôm có phản ứng với dd kiềm không  tiến hành TN -GV lưu ý với HS khi sử dụng -HS quan sát hiện tượng. Tỉnh Nghệ An 53 . Nhôm có những tính chất hoá GV yêu cầu HS nhắc lại những -HS trả lời (với phi kim. nhận xét. nhận Giáo viên: Đào Xuân Nhường . nhiệt độ nóng chảy.Trường THCS MinhTân..Cl2 tạo thành muối PTHH .Phản ứng của nhôm với dd -GV làm TN nhôm phản ứng với muối dd CuCl2 và yêu cầu HS quan -HS quan sát TN rút ra nhận xét 2Al(r)+3CuCl2(dd)2AlCl3(dd) +3Cu(r) sát hiện tượng nhận xét và rút ra và kết luận (rắn màu đỏ n -Nhôm phản ứng được với nhiều kết luận hôm) dd muối của những kim loại -GV yêu cầu HS viết PTHH -HS viết PTHH hoạt động hoá học yếu hơn tạo -GV yêu cầu HS cho biết Al còn -HS trả lời (AgNO3. nhận xét kim -GV đặt vấn đề nhôm là kim loại -HS nêu các dự đoán về tính .. Tạo thành muối b. viết oxi PTHH 4Al(r) + 3O2((k)  2Al2O3(r) -GV bổ sung thông tin về lớp -HS nhận lương thông tin trắng không màu trắng Al2O3 mỏng..Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------độ dẫn điện. bảo vệ nhôm khí *Phản ứng của nhôm với phi -GV thông báo : Với các phi -HS nhận lượng thông tin và viết kim khác S. FeCl2 ) ra muối nhôm và kim loại mới có thể phản ứng với dd muối -Kết luận :Nhôm có những tính nào? chất hoá học của kim loại -GV nhận xét bổ sung và kết 2/Nhôm có những tính chất hoá luận học nào khác ? -GV thông báo ngoài những tính Nhôm có phản ứng với dd kiềm chất hoá học của kim loại.Phản ứng của nhôm với phi kim loại -HS khác bổ sung.

H2. sản xuất -GV chốt lại kiến thức cần nhớ Hoạt động 4 IV/ Sản xuất nhôm Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Nguyên liệu để sản xuất nhôm GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk -HS quan sát hình vẽ và trả lời là quặng bôxít (Al2O3) và trả lời câu hỏi (GV treo câu hỏi đpnc tranh) 2Al2O3---> 4Al + 3O2 -Nguyên liệu để sản xuất nhôm -Nguyênliệu :Al2O3 criolit là gì ? -ở nước ta quặng bôxít có ở -HS trả lời đâu? -Phương pháp nào được dùng để -HS trả lời sản xuất nhôm .3 BT2 : a.) trụ . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------các đồ vật bằng nhôm không xét và kết luận đựng dd kiềm hoặc dd nước vôi.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. có thể dùng CO. Tỉnh Nghệ An 54 . b . Vật liệu xây dựng. Để khử Al2O3 được không . tàu vũ dụng của nhôm trong đời sống dây dẫn điện . Khí không màu bay ra GV hướng dẫn HS viết PTHH 3/ Không vì nước vôi có tính kiềm Ca(OH)2 + Al 6/Dặn dò: -Học bài cũ. C. Giáo viên: Đào Xuân Nhường .. Viết PTHH và ghi rõ điều kiện phản ứng -GV bổ sung và kết luận 5/Tổng kết bài học -Bài tập vận dụng : -GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ -GV tổng kết bài học như sgk -GV hướng dẫn HS làm bài tập 2. làm các bài tập còn lại. -Nghiên cứu bài mới: Sắt. Huyện Đô Lương. Xám d. dây dẫn điện -GV yêu cầu HS kể một số ứng -HS trả lời (đồ dùng gia đình . không có hiện tượng gì . Chất rắn màu đỏ bám trên dây nhôm c.. Hoạt động 3:III/ứng dụng: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Đồ dùng gia đình. ô tô . so sánh tính chất vật lí và tính chất hoá của sắt và nhôm..Trường THCS MinhTân.

chất vật lí của sắt mà em biết và nhiệt . dẫn nhiệt tốt. từ tính chất của kim loại nói chung và các kiến thức đã biết. kẹp gỗ. Tỉnh Nghệ An . có ánh kim. III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ:Được tiến hành trong quá trình giảng bài mới 3/Bài mới: -Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu của bài như sgk -Các hoạt động dạy và học : Hoạt động1:I/ Tính chất vật lí: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Màu trắng xám. Tác dung với clo: -2Fe(r)+ 3Cl2(k)  2FeCl3(r) trắng xám vàng lục nâu đỏ -HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên 55 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . dẫn -GV yêu cầu HS cho biết tính -HS trả lời (dẫn điện.. Tác dụng với oxi: 3Fe(r)+2O2(k)  Fe3O4(r) -HS trả lời (Fe + O2) b.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Trường THCS MinhTân. D= 7. II/Chuẩn bị: -Dây sắt quấn hình lò xo. -Sắt thể hiện hoá trị II và III trong các hợp chất 2/Kĩ năng: -Biết dự đoán tính chất hoá học của sắt. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 07/11/10 Tuần 13. có tính nhiễm từ . đèn cồn. tiết 25 Bài 19 SẮT . viết PTHH -GV lưu ý thêm hoá trị của Fe trong Fe3O4 -GV yêu cầu hs dựa vào sgk để mô tả TN đốt sắt trong khí clo. Huyện Đô Lương. giải thích tại sao em biết được -HS khác bổ sung t0nc= 15390C điều đó -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 2:II/ Tính chất hoá học: Nội dung bài ghi Giáo viên -GV yêu cầu HS nhắc lại những tính chất hoá học chung của kim loại ? -Hãy suy đoán sắt xem sắt có những tính chất hoá học nào? -GV yêu cầu HS kiểm tra dự đoán -GV đặt câu hỏi: từ lớp 8 ta đã biết phản ứng của sắt với phi kim nào? Mô tả hiện tượng. tính khối lượng sắt tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng. --Viết được các PTHH biểu diễn tính chất hoá học của sắt -Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp bột nhôm và sắt. nêu hiện tượng. dd axit (trừ HNO3 đặc nguội. H2SO4 đặc nguội ) tác dụng với dd muối của kim loại kém hoạt động. kí hiệu: Fe. NTK: 56 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Biết tính chất vật lí của sắt -Biết tính chất hoá học của sắt: Sắt có tính chất hoá học của kim loại nói chung: sắt tác dụng với phi kim.) là kim loại nặng. dẻo.86g/cm3. giải thích và Học sinh -HS nêu tính chất của kim loại và suy đoán tính chất hoá học của sắt 1/Tác dụng với phi kim: a.

Chọn phát biểu đúng A. Tỉnh Nghệ An .. 56 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .. B. Fe + CuCl2 . Huyện Đô Lương. nêu hiện tượng và viết kim loại kém hoạt động hơn kim loại trong muối PTHH.. Hoàn thành PTHH dưới đây A. HS nhóm bài học cần ghi nhớ(hoặc trả lời khác bổ sung cá nhân) -GV nhận xét. Sắt tác PTHH dụng với dd H2SO4 đặc nóng.. Fe là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất trong số tất cả các kim loại B.. rút ra nhận xét về phản thường tạo thành muối Fe(II) và Fe(r)+ CuSO4(dd)  FeSO4(dd) + Cu(r) ứng của sắt với muối giải phóng kim loại trong muối Kết luận:Sắt có những tính chất -GV yêu cầu HS rút ra kết luận -HS trả lời hoá học của kim loại về tính chất hoá học của Fe -GV yêu cầu HS thảo luận -HS thảo luận nhóm. Fe là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn Cu và Al 2.. C.. Fe2O3 .. B. Fe + ?  FeCl3 D...Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. tạo thành muối sắt(II) dd axít.. D..) kim loại kém hoạt động hơn tạo phản ứng đã biết của sắt với dd Sắt tác dụng với dd muối của thành dd muối sắt và giải phóng muối. Fe là kim loại dẫn nhiệt và dẫn điện đều kém C. -HS nhận lượng thông tin HNO3 đặc nguội nên người ta thường dùng bình Fe để chứa H2SO4 và HNO3 đặc nguội Hoạt động 4:Tác dụng với dd muối: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Sắt tác dụng với dd muối của -GV yêu cầu HS cho ví dụ về -HS cho ví dụ (Fe+ CuSO4. đại diện nhóm. FeCl2 3. H2SO4 vềphản ứng đã biết của sắt với Fe + HCl loãng . -GV yêu cầu HS viết PTHH của -HS viết PTHH với dd HNO3 không giải phóng Fe với H2SO4 đậm đặc đun nóng Fe + H2SO4(đ đ.. C. hoàn chỉnh nhưng nội dung cần ghi nhớ 4/Bài tập vận dụng:1...Thả dây sắt được hơ nóng vào bình đựng khí clo thì sản phẩm tạo ra là: A. nêu hiện tượng và viết Fe + H2SO4 và giải phóng khí H2. đn) -GV thông báo thêm Fe không khí H2 tác dụng với H2SO4 đặc nguội. FeO .Trường THCS MinhTân. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Kết luận: Sắt tác dụng nhiều viết PTHH với phi kim tạo thành oxít hoặc -GV bổ sung và kết luận muối -GV thông báo thêm ngoài ra Fe -HS chú ý lắng nghe và viết còn tác dụng với nhiều phi kim PTHH(Fe+ S  FeS) khác ở nhiệt độ cao và yêu cầu HS viết PTHH của Fe +S -GV yêu cầu HS kết luận gì về -HS trả lời tính chất của Fe với phi kim -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 3:Tác dụng với dd axít: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh GV có thẻ yêu cầu HS cho ví dụ -HS viết PTHH Fe(r)+2HCl(dd)FeCl2+H2(k) -Sắt tác dụng với dd HCl... FeCl3 . Fe + O2  .. Fe + HCl.. rút ra nội dung chính của nhóm báo cáo kết quả. Fe là kim loại dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém D..

Hợp kim là gì? Hợp kim của sắt có nhiều ứng dụng là hợp kim nào? 2. Nguyên liệu được đưa vào lò như thế nào? b. Thế nào là gang. Khí tạo thành được thoát ra ở đâu? Phiếu học tập số 3 Sản xuất thép như thế nào? 1. các phiếu học tập Phiếu học tập số 1 1. Gang được tạo thành và lấy ra như thế nào? d. Nguyên liệu sản xuất gang? 2. Qúa trình sản xuất gang trong lò cao như thế nào? a. THÉP I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Học sinh biết được -Gang là gì? Thép là gì? Tính chất và một số ứng dụng của gang. Nguyên liệu sản xuất thép ? 2 Nguyên tắc sản xuất thép? 3. Tỉnh Nghệ An 57 . Huyện Đô Lương. GV yêu cầu 1 HS giải bài tập số 2 sgk trang 60(HS khá hoặc giỏi) 3/Các hoạt động dạy và học: -Giới thiệu bài:Trong đời sống và trong kĩ thuật hợp kim của sắt là gang. Sắt có những tính chất hoá học nào? Viết các PTHH minh hoạ b. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------5/Dặn dò: Học bài cũ. sơ đồ lò cao phóng to . nguyên liệu và quá trình sản xuất thép trong lò luyện thép 2/Kĩ năng: -Biết đọc và tóm tắc các kiến thức từ sgk -Biết khai thác thông tin về sản xuất gang thép từ sơ đồ lò luyện gang và lò luyện thép -Viết được các PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất gang và quá trình sản xuất thép II/Chuẩn bị: -Một số mẫu vật gang (mẫu gang. Khí nào được thổi vào lò? b. Thép là gì? Thành phần của thép? Tính chất của thép? Ưng dụng của thép? Phiếu học tập số 2 Sản xuất gang như thế nào? 1. Qúa trình sản xuất thép trong lò luyện thép? a. làm bài tập sgk. thép. nghiên cứu bài mới: Hợp kim sắt:Gang. nguyên tắc sản xuất gang? 3. sơ đồ lò luyện thép phóng to. nguyên liệu và quá trình sản xuất gang thép trong lò cao -Nguyên tắc. -Nguyên tắc.?Gang thép được sản xuất như thế nào?Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu Hoạt động1: I/Hợp kim của sắt Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Bài 20 HỢP KIM SẮT: GANG.Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. thép được sử dụng rất rộng rãi. Xỉ được tháo ra như thế nào? e. Tiết 26. Gang là gì? Thành phần của gang? Tính chất của gang? Có mấy loại gang? Ưng dụng của các loại gang? 3. thép. thép. Các phản ứng xảy ra trong lò? c. tìm hiểu quy trình Ngày soạn:12/11/10 Tuần 13. cái kìm). Các phản ứng xảy ra như thế nào? III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: a.

Nguyên liệu : Gang. sắt phế liệu b.. sắt phế phát phiếu học tập số 3(hoặc ghi nhóm để trả lời các câu hỏi trong ở bảng phụ) .Bài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Hợp kim là gì?xem sgk trang -GV phát học tập số 1 cho các -HS nhận phiếu học tập và thảo 61 nhóm HS nghiên cứu thảo luận nhóm 1. SiO2. 58 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Qúa trình sản xuất thép Được thực hiện trong lò cao -Thổi khí oxi vào lò đụng gang nóng chảy ở nhiệt độ cao FeO + C  Fe + CO -Sản phẩm thu được là thép 4/Tổng kết bài học. Học bài cũ.. Si. Nguyên tắc sản xuất thép: -Oxi hoá một số kim loại. -HS viết các PTHH xảy ra -Đá vôi bị phân huỷ tạo thành CaO.17) và -HS quan sát sơ đồ. yêu cầu HS thảo phiếu học tập liệu luận nhóm Nguyên liệu:Gang. Cũng bị khử phải tạo thành đơn chất Mn. Sản xuất gang như thế nào? -GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ -HS làm theo yêu cầu của GV Phản ứng tạo thành khí CO lò luyện gang(hình 2.Thép là gì?xem sgk trang 61 ghi ở bảng phụ ) -GV yêu cầu đại diện nhóm báo -Đại diện nhóm khác bổ sung cáo kết quả -GV bổ sung và kết luận như sgk Hoạt động 2:II.16) và (quan sát hình vẽ. Huyện Đô Lương. Nắm vững các khái niệm :Hợp kim là gì? Gang là gì? Thép là gì? Sản xuất gang. Si . thép Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. -Nghiên cứu bài mới:Tìm hiểu sự ăn mòn kim loại và biện pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn . thảo luận 2. Mn. CaO kết hợp với SiO2 có trong quặng tạo thành xỉ -GV treo tranh vẽ phóng to sơ CaO(r) + SiO2(r) CaSiO3(r) đồ luyện thép (hình 2.. tóm tắt. Tỉnh Nghệ An . Fe2O3. Sản xuất gang.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Khí CO khử oxít sắt trong quặng số 2 (hoặc ghi ở bảng phụ) -Qua mỗi câu hỏi sau khi HS trả -Dùng khí CO để khử thành sắt lời GV phải bổ sung và kết luận -HS dựa vào sơ đồ 2.16 để nêu quá trình sản xuất gang trong lò 3CO(k) +Fe2O3(r)3CO2+2Fe cao .Trường THCS MinhTân. Gang là gì?Xem sgk trang 61 luận(hoặc nội dung câu hỏi được -Đại diện nhóm trả lời câu hỏi 2. thép bằng cách nào? -GV yêu cầu HS làm bài tập số 5 sgk dưới sự hướng dẫn của GV 5/Dặn dò: -Về nhà làm các bài tập còn lại trong sgk trang 63. để trả lời câu C(r) + O2(k)  CO2(k) lời câu hỏi trong phiếu học tập hỏi) C(r) +CO2(k)  CO(k) -Nguyên liệu:Fe3O4. -Một số oxít khác trong quặng -Kích thước của nguyên liệu vừa như MnO2. đọc. c. phi -Sau mỗi câu trả lời của HS giáo Oxi hoá một số kim loại HS viết các PTHH xảy ra kim để loại ra khỏi gang phần viên bổ sung và kết luận lớn các nguyên tố C. Sản xuất thép như thế nào? a. nghiên nghiên cứu nội dung sgk để trả cứu sgk.

hợp kim do -GV yêu cầu HS từ sự quan sát -HS trả lời( các chi tiết của xe Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Kiểm tra bài cũ: a. Thế nào là hợp kim? Thế nào là gang và thép?Nêu thành phần . tính chất. do tác dụng hoá học trong môi trường tự nhiên .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. ảnh hưởng của nhiệt độ . Huyện Đô Lương. -Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn: Do có tác dụng với những chất mà nó tiếp xúc trong môi trường(nước. Tỉnh Nghệ An 59 . chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn 2/Kĩ năng: -Biết liên hệ với các hiện tượng trong thực tế về sự ăn mòn kim loại. -Biện pháp bảo vệ đồ vật bằng kim loại khỏi bị ăn mòn: Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường. ổn định tổ chức: 2. Hãy cho biết nguyên tắc sản xuất gang và viết các PTHH c. miếng sắt bị gỉ -Làm thí nghiệm theo dõi tại nhà hoặc phòng thí nghiệm(xem cách làm trong sgk trang 65) Đinh sắt trong không khí khô(ống nghiệm có lớp CaO ở đáy đậy nút kín) Đinh sắt ngâm trong nước cất(có lớp dầu nhờn ở trên) Đinh sắt ngâm trong nước có tiếp xúc với không khí Đinh sắt ngâm trong dd muối ăn -Quan sát và theo dõi trong 1 tuần -Chuẩn bị phiếu học tập số 1(hoăc ghi ở bảng phụ) Tên thí nghiệm Hiện tượng Giải thích Nhận xét điều kiện phản ứng Thí nghiệm 1 Thí nghiệm 2 Thí nghiệm 3 Thí nghiệm 4 III/Tiến trình lên lớp: 1. tiết 27 Bài 21 SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Học sinh biết được: -Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại. Bài mới: -Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu bài học (xem sgk trang 64) -Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1: I/Thế nào là sự ăn mòn Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Sự pháhuỷ kim loại. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:14/11/10 Tuần 14. không khí. từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại II/Chuẩn bị: -Nhóm HS:1 đinh sắt gỉ.Trường THCS MinhTân. Hãy cho biết nguyên tắc luyện gang thành thép và viết các PTHH 3. hợp kim. ứng dụng của gang và thép? b. những yếu tố ảnh hưởng và bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn -Biết thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại. đất) -Yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại:Thành phần các chất trong môi trường.

chấn song cửa sổ) trường được gọi là sự ăn mòn đồ vật bị gỉ kim loại -GV yêu cầu HS nhận xét -HS nhận xét(nhiều đồ vật bị gỉ) -HS làm theo yêu cầu của GV và -GV yêu cầu HS dùng tay bẻ nhận xét(gỉ sắt có màu nâu . Tỉnh Nghệ An 60 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------tác dụng hoá học trong môi các đồ vât xung quanh. bôi nghiên cứu ở trên và thực tế đòi diện để trả lời(ngăn không cho dầu mỡ) sống mà các em đã biết.2 sgk trang 67. kể ra các đạp.Trường THCS MinhTân. -GV yêu cầu HS đọc SGK (phần ghi nhớ) -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1. bổ sung và kết trường mà nó tiếp xúc luận 2. quan sát màu sắc giòn xốp.) -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết bài học . kiền kiền độ dễ bị gỉ hơn so với sắt để nơi khô ráo . Hãy nêu kim loại tiếp xúc với môi -Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn một số biện pháp bảo vệ kim loại trường. miếng sắt gỉ.. vỡ vụn.. chế tạo hợp kim không khỏi bị ăn mòn và giải thích bị ăn mòn. bài tập vận dụng . của nó và nhận xét không còn có vẻ sáng ánh kim nữa  không còn tính kim loại -HS nhận lượng thông tin và trả -GV thông báo hiện tượng kim lời câu hỏi loại bị gỉ như trên được gọi là sự ăn mòn . ảnh hưởng của các chất trong -GV yêu cầu nhóm HS đã làm -Các nhóm thảo luận và ghi môi trường: TN ở nhà ghi kết quả vào phiếu kết quả vào phiếu học tập Sự ăn mòn kim loại không xảy học tập (hoặc dựa vào tn của gv -Đại diện nhóm trình bày ra. Nghiên cứu các bài tập trong sgk trang 69 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .5 sgk trang 67 5/Dặn dò: -Về nhà học bài cũ và làm các bài còn lại trong sgk trang 67. dễ bị gẫy. Vậy sự ăn mòn là gì? Tìm nguyên nhân của sự ăn mòn đó? Giải thích nguyên nhân gây ra sự ăn mòn đó -GV bổ sung và kết luận Hoạt đông2: II/ Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. -GV hướng dẫn HS làm bài tập 4. ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự ăn -GV cho HS tìm ví dụ minh hoạ -HS nêu các ví dụ:Như kẹp sắt mòn kim loại một thanh sắt tiếp xúc với nhiệt dùng để gắp than.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. -HS nhận xét và kết luận -GV bổ sung thêm ví dụ và yêu cầu HS rút ra kết luận Hoạt động 3: III/Làm thế nào để bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Ngăn không cho kim loại tiếp -GV đặt câu hỏi:Từ nội dung đã -HS thảo luận nhóm và cử đại xúc với môi trường(sơn. mạ.hoặc xảy ra nhanh hay chậm để ghi kết quả) phụ thuộc vào thành phần của môi -GV nhận xét . Huyện Đô Lương.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. Tỉnh Nghệ An 61 .Trường THCS MinhTân. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giáo viên: Đào Xuân Nhường .

Na. C. Fe. tiết 28 Bài 22 LUYỆN TẬP CHƯƠNG II: KIM LOẠI I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS ôn tập và hệ thống lại -Dãy hoạt động hoá học của kim loại -Tính chất hoá học của kim loại nói chung -Tính chất giống và khác nhau giữa kim loại nhôm . Zn. Mg. K. Na. Fe. K . B. Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần về hoạt động hoá học : A. Fe. Fe. H. Cu. Mg. Fe. Al. Câu2. Cu . 2. Fe .sắt (trong các chất nhôm chỉ có hoá trị III. D. Mg. Từ các câu trả lời trên các em tự hệ thống hoá những kiến thức cần nhớ : a.Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với axít HCl: A. Mg. Mg . D. 3. H . Cu . Al. Al. Al. D. dẻo. K . cứng mỏng được Sản xuất -Trong lò cao -Trong lò luyện thép -Nguyên tắc dùng CO để khử -Nguyên tắc oxi hoá các nguyên các oxít ở nhiệt độ cao tố : C. Huyện Đô Lương. không rèn. thép -Sản xuất nhôm bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxít và criolít. C. Na. Mg. Na. Na . Liệt kê các nguyên tố kim loại trong dãy hoạt động hoá học theo chiều giảm dần độ hoạt động của kim loại b. Na. D đứng trước câu trả lời đúng Có các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần về hoạt động hoá học là: 1. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với dd CuSO4: A. B. H . Na. không dát -Đàn hồi . Al . Al. K.C. Cu . Cu . Mg. Na. K. S. Na. Mg. Al. Cu.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Cu . P có trong gang 3CO + Fe2O3  3CO2 + 2Fe t0 FeO + C Fe + CO Chú ý:Phần chữ in nghiên là nội dung sau khi HS thảo luận nhóm Giáo viên: Đào Xuân Nhường . C. 2/Kĩ năng: -Biết hệ thống hoá rút ra những kiến thức cơ bản của chương -Biết so sánh để rút ra tính chất giống và khác nhau giữa nhôm và sắt -Biết vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để viết PTHH và xét các phản ứng xảy ra hay không -Vận dụng để giải các bài tập hoá học có liên quan II/Chuẩn bị: -HS tự ôn tập và làm bài tập ở nhà -GV chuẩn bị phiếu học tập để HS thực hiện tại lớp Phiếu học tập số 1 (ghi ở bảng phụ) Câu1:Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái A hoặc B. H. Nhôm phản ứng với dd kiềm tạo thành muối và giải phóng khí H2) -Thành phần tính chất và sản xuất gang. B. Cu . B. Mn. K. D. Si. Mg. Al. 4. Viết PTHH minh hoạ cho mỗi ý nghĩa Phiếu học tập số 2 (ghi ở bảng phụ) Gang (thành phần ) Thép (thành phần ) Tinh chất Giòn.Trường THCS MinhTân. Fe. K. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường : A. Tỉnh Nghệ An 62 . C. Al. III. Cu. Al. Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của các kim loại. K . Al. sắt có hoá trị II. Cu . Al. Na. K. Cu. K. Na. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:20/11/10 Tuần 14.

Mg.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Tính chất hoá học khác nhau: -Nhôm có phản ứng với kiềm -Khi tạo thành hợp chất Al(III). -GV phát phiếu học tập số 2 và -HS làm theo yêu cầu của GV Fe(II) và (III) yêu cầu HS thảo luận nhóm . (H). Au câu hỏi trong phiếu học tập .Trường THCS MinhTân. -Tính chất hoá học của kim loại: -HS thảo luận nhóm để trả lời câu Kim loại +phi kim -GV hướng dẫn HS trả lời câu 2 hỏi số 2 và rút ra tính chất hoá học của -Đại diện nhóm trả lời tính chất 3Fe + 2O2  Fe3O4 kim loại hoá học của kim loại và viết 2Al + 3Cl2  2AlCl3 -GV bổ sung và kết luận PTHH Kim loại + nước 2K + 2H2O  2KOH + H2 Kim loại + axít Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 -GV nêu câu hỏi hãy so sánh -HS trả lời ( hoặc thảo luận Kim loại + muối tính chất hoá học của nhôm và nhóm ) Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu Giống nhau:Tính chất hoá học 2/ Tính chất hoá học của kim sắt của kim loại loại nhôm. Na.. Zn. câu 1:1) D . nguội và H2SO4 đặc nguội b.Tính chất hoá học giống nhau chỉnh nội dung kiến thức và kết -Nhôm sắt có những tính chất luận hoá học của kim loại. 3) C . 2)B . Các yếu tố nào ảnh hưởng đến Môi trường.Mức độ hoạt động của kim -GV bổ sung và kết luận (đáp án loại giảm dần từ trái qua phải. Fe. Tỉnh Nghệ An 63 .. chế tạo hợp kim Hoạt động 2: Bài tập vận dụng Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Ag. -Đều không phản ứng với HNO3 đặc. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------III/Tiến trình lên lớp : 1/ổn định: 2/Bài cũ: ( dược kiểm tra trong phần kiến thức cần nhớ) 3/Bài mới: Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tính chất hoá học của kim -GV phát phiếu học tập số 1 cho -HS thảo luận nhóm loại: các nhóm học sinh thảo luận -Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi -Dãy hoạt động hoá học của (hoặc yêu cầu hs đọc nội dung ở -Các nhóm khác bổ sung kim loại bảng phụ) K. Pb. 4) C.nhiệt độ 4/Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ sự ăn mòn kim loại Các biên pháp bảo vệ kim loại Ngăn không cho kim loại tiếp xúc kim loại không bị ăn mòn khỏi bị ăn mòn là gì ? với môi trường . ghi 3/Hợp kim của sắt:Thành phần kết quả vào phiếu học tập -GV bổ sung và kết luận tính chất và sản xuất gang thép -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi -HS trả lời các câu hỏi Thế nào là sự ăn mòn kim loại Là sự phá huỷ . Al. Huyện Đô Lương. -GV hướng dẫn các nhóm trả lời Cu. sắt có gì giống nhau -GV nhận xét bổ sung hoàn Khác nhau: Al + kiềm và khác nhau a.

2(2A + 71) loạiA 46.8A = 18.2g .2 = (2A + 71)/23.4g PTHH để tìm kim loại A tỉ lệ: 2A/9.4g 5/2A + Cl2  2ACl bài và viết PTHH Kim loại A ? A(I) 2Ag (2A+ 71)g -HS viết PTHH và dựa vào 9. 4Al + 3O2 2Al2O3 GV gợi ý HS nhớ lại mối liên hệ -Đại diện nhóm trả lời Al2O3 + 6HCl2AlCl3 + H2O giữa các hợp cbất vô cơ -Đại diện nhóm khác bổ sung AlCl3+3NaOHAl(OH)3+3NaCl -GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời -HS chú ý ghi chép để về nhà tự 2Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O GV bổ sung và kết luận giải đpnc -Câu b.4A + 653. mmuối = 23.2 28.4 = 9.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Tỉnh Nghệ An 64 .4 -GV hướng dẫn HS tìm kim 2A x 23. dặn dò:-GV yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại trong sgk -Nghiên cứu bài TH : Tính chất hoá học của nhôm và sắt để tiết sau TH lấy điểm hệ số 1(15’) -GV nhận xét đánh giá Giáo viên: Đào Xuân Nhường .4A = 653.Trường THCS MinhTân. 2Al +3Cl2  2AlCl3 -GV gợi ý để HS xác định PTHH -HS dựa vào dãy hoạt động hoá b. không xảy ra -HS thảo luận nhóm để giải bài d.c GV hướng dẫn HS về 2Al2O3  4Al + 3O2 nhà -HS chú ý lắng nghe và tóm tắt criolit đề bài 2Al +6HCl  2AlCl3 +3H2 -GV hướng dẫn HS tóm tắt đề mA =9.2 A = 23 Kim loại A là Na 4/Tổng kết .2g 23. không xảy ra xảy ra và hướng dẫn HS giải học của kim loại để xác định c. Huyện Đô Lương. Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu thích vì sao ? -BT4 phương pháp như trên tập (hoặc trả lời cá nhân) 4/a. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -GV yêu cầu HS giải BT2 -HS đọc và tóm tắt đề bài 2/a.

Tỉnh Nghệ An 65 . ống hút nhỏ giọt .TN2: Đốt hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh .Trường THCS MinhTân. S. nội dung cách tiến hành TN trong bài TH Hoạt động 2:Tác dụng của nhôm với oxi: Giáo viên Học sinh -GV yêu cầu HS báo cáo việc chuẩn bị bài thực Đại diện nhóm HS báo cáo hành ở nhà -Mục tiêu của bài thực hành:HS tiến hành TN về tính chất hóa học của kim loại nhôm. -Quan sát. tránh bột nhôm bay vào mắt. -Viết tường trình thí nghiệm 3/Thái độ: -Rèn luyện ý thức cẩn thận . chú ý bột nhôm khô mịn. trong sản xuất đó là nhôm và sắt. -Sắt tác dụng với lưu huỳnh . sắt tác dụng với lưu huỳnh. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: -Nhôm tác dụng với oxi. bột S. mô tả. Al. sắt -Cách tiến hành 3TN:Như nội dung sgk 1. Ong nghiệm khô chịu nhiệt . 3/ HS ôn tập tính chất hoá học của nhôm và sắt 4/Chuẩn bị phiếu học tập: Có 3kim loại Fe. tiết 29 Bài 23: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT I/mục tiêu: 1/Kiến thức: Mục đích.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. sắt giúp cũng cố kiên thức. mảnh bìa cứng (bằng 1/4 tờ A4). muỗng lấy hoá chất rắn . giá thí nghiệm. đèn cồn. chổi rửa.hãy lập sơ đồ và nêu cách phân biệt 3 kim loại đó III/Lưu ý về an toàn trong khi làm thí nghiệm -Cẩn thận với phản ứng đốt cháy Fe với S -Bột Fe. 2/Kĩ năng: -Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn. -Nhận biết kim loại nhôm và sắt. dd HCl. khô và được bảo quản trong lọ kín -Bột Fe và S chỉ lấy lượng hoá chất nhỏ IV/Bài mới: -Giới thiệu bài:Chúng ta đã học 2 nguyên tố kim loại tương đối điển hình và rất quan trọng trong đời sống. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:26/11/10 Tuần 15. bột sắt. Hôm nay bằng thực nghiệm. kiên trì trong học tập và thực hành hoá học II/Chuẩn bị: 1/Dụng cụ:ống nghiệm . tác dụng của nhôm với oxi. Chú ý bột lưu huỳnh và bột sắt phải khô và đúng tỉ lệ khối lượng. Huyện Đô Lương. kẹp ống nghiệm 2/Hoá chất:Bột nhôm.TN1: Đốt bột nhôm trong không khí. Al.hoặc muỗng nhựa nhỏ . phểu. đũa thuỷ tinh . Đựng trong 3lọ không ghi nhãn . Cu.nam châm. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . chúng ta sẽ kiểm chứng một số tính chất quan trọng của 2 nguyên tố này -Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1:Tổ chức hướng dẫn hs tìm hiểu mục tiêu. dd NaOH. Bằng thực nghiệm hoá học . các bước tiến hành. 2. thành công các thí nghiệm trên. so sánh tính chất nhôm. giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các pthh.

. 1TN1:Nhôm tác dụng với oxi không khí khi đốt GV quan sát hoạt động cụ thể của mỗi nhóm. Huyện Đô Lương.HS có thể viết ngay tại lớp. sắt ở dạng bột trong hai lọ không nhãn Hoạt động 3: Viết tường trình TN theo cá nhân. thu dọn dụng cụ.bột trắng) +3O2 (kk)  2Al2O3 (r. bột vàng) FeS(r. Dd NaOH phải đặc thì dễ quan sát hiện tượng Nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung hoàn thiện -GV nhận xét đánh giá. nhóm trưởng tổng kết. sắt Ống nghiệm có sũi bọt khí có chứa nhôm do phản ứng của nhôm với dd NaOH -GV yêu cầu mỗi HS ghi kết quả vào tường trình -Mỗi HS viết tường trình ngay sau buổi thực hành TN theo mẫu gồm các nội dung :TN. sắt còn dư sau TN -Rửa dụng cụ TN: lọ thủy tinh. nóng Nhận xét và hướng dẫn điều chỉnh kịp thời cách 2TN2:Sắt tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao tiến hành hoặc hoạt động của nhóm (nếu cần) 3TN3:Nhận biết kim loại nhôm. đen) TN3:Nhận biết kim loại nhôm. giải thích và viết PTHH (Chấm lấy điểm 15’) Hoạt động 4:HS làm vệ sinh. hóa chất đúng nơi quy định: -GV yêu cầu nhóm HS vệ sinh Nhóm HS phân công : -Khử hóa chất dư sau TN: Thu gom bột nhôm. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Đốt nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh cho đến khi đốm sáng rực xuất hiện thì bỏ đèn cồn ra 3. kết quả bài thực hành và rút kinh nghiệm nếu cần -Dặn dò: học kĩ các bài ở chương I và II . -Lau bàn TN sạch sẽ. cất dụng cụ đúng nơi quy định Hoạt động 5:GV nhận xét. Tỉnh Nghệ An 66 . Nhôm có phản ứng với dd NaOH tạo bột khí còn sắt không có phản ứng. thư kí ghi chép : TN1:Nhôm tác dụng với oxi không khí 4Al(r.hiện tượng.TN3:Nhận biết kim loại nhôm và sắt . bột đen) + S(r. GV yêu cầu HS ghi chép kết quả TN Nhóm HS mô tả. cốc thủy tinh.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. hoàn thiện nếu có Hoạt động 2:Phân công nhóm HS tiến hành TN cụ thể Giáo viên Học sinh -GV yêu cầu nhóm HS tiến hành TN theo các -Nhóm HS thực hiện TN đồng loạt bước như nội dung sgk . -Nếu còn dư thời gian GV có thể cho hs làm bài tập ở phiếu học tập -Nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu về tính chất hoá học của phi kim. trắng) TN2:Sắt tác dụng với lưu huỳnh Fe(r..Trường THCS MinhTân. đánh giá chung về tinh thần thái độ. *****************************0o0*************************** Giáo viên: Đào Xuân Nhường .

không dẫn Br2. muỗng lấy hoá chất. dẫn nhiệt. Al.đèn cồn. lọ đựng khí clo Dụng cụ điều chế khí hiđro (xem chương 5 sgk hoá học 8 )và các ống dẫn khí như hình 3.và -GV bổ sung và thông báo tính -HS ghi các thông tin vào vở có nhiệt độ nóng chảy thấp chất vật lí của phi kim Hoạt động 3:II/Phi kim có những tính chất hoá học nào? Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tác dụng với kim loại: -GV yêu cầu HS cho VD về kim -HS dựa vào bài kim loại đã học -Nhiều phi kim tác dụng với kim loại với phi kim để cho VD loại tạo thành muối -GV hướng dẫn để HS nhận xét -HS nhận xét (kim loại + phi về tính chất này 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 kim muối(oxít) . -Biết những tính chất hoá học chung của phi kim:Tác dụng với oxi. 2/Kĩ năng: -Biết quan sát TN. khí. (KTTT) -So lược về mức độ hoạt động hoá học mạnh yếu của 1 số phi kim .. S. nhiệt độ nóng chảy thấp. Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn điện. II/Chuẩn bị: -TN clo tác dụng với hiđro (nếu có) Dụng cụ điều chế và thu khí clo trong phòng TN . Hoạt động 1:I/ Tính chất vật lí của phi kim: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Phi kim có thể tồn tại ở trạng -GV yêu cầu HS cho biết tên . không dẫn điện. giá TN. III/Tiến trình lên lớp: 1. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:27/11/10 Tuần 15. H2(k) + Cl2(k)  2HCl(k) -GV có thể dựa vào tn sgk -HS quan sát và nhận xét (hiđro yêucầu hs mô tả hiện tượng và cháy trong khí clo tạo thành khí rút ra nhận xét không màu .Bài cũ: 3. -HS thảo luận trả lời :Than C.GV yêu cầu HS viết PTHH -HS viết PTHH 2/Tác dụng với hiđro: giữa oxi và hiđro.. số phi kim nhiệt. S. dụng cụ thử tính dẫn điện. giữa hiđro với 2H2(k) + O2(k)  2H2O(l) clo. thể lỏng KHHH.. Cl2. S. Huyện Đô Lương. làm giấy qùy tím hoá đỏ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . phi kim có những tính chất nào khác để trả lời câu hỏi này chúng ta nghiên cứu bài tính chất của phi kim . Fe.Trường THCS MinhTân. ổn định: 2. tính chất vật lí. C. Bài mới: -Giới thiệu bài:Kim loại có những tính chất chung nào ?(kiểm tra bài cũ) so với kim loại. với kim loại và với hiđrô.. thái:Thể rắn I2. của một rắn . lỏng.. P(đỏ). dẫn nhiệt. -ống nghiệm. dd HCl.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. -Không dẫn điện. thể khí O2. tiết 30 Bài 25 TÍNH CHẤT CỦA PHI KIM I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Biết dược một số tính chất vật lí của phi kim: Phi kim tồn tại ở 3 trạng thái rắn. Tỉnh Nghệ An 67 . Cl2.1 sgk hoá học 9 -Hoá chất :C. Cu. hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất hoá học của phi kim -Viết được 1 số PTHH theo sơ đồ chuyển hoá của phi kim -Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong pứ hoá học.

Huyện Đô Lương. -GV yêu cầu HS nêu mức độ -HS nhận xét mức độ hoạt động của các phi kim được căn cứ vào hoạt động của phi kim . *****************************0o0*************************** Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.5 sgk ás t0 t0 3. H2 + SH2S . một số phi kim khác phản ứng với hiđro tạo thành hợp chất khí 3/Tác dụng với oxi: -GV yêu cầu HS viết PTHH -HS viết PTHH và nhận xét 0 t giữa S. khả năng nào ?(kim loại và hiđro ) -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết vận dụng: -GV yêu cầu HS tóm tắt nội dung chính của bài học -GV yêu cầu HS làm bài tập 3. Yêu cầu H2+ F2H2+Cl2H2+S HS nhận xét phản ứng nào dể xảy ra nhất  độ mạnh yếu của 3 nguyân tố Cl. C. là những phi kim -GV cho VD H2+Cl2 mạnh H2+S . Si là những phi kim yếu điều kiện phản ứng . SSO2SO3H2SO4Na2SO4BaSO4 -GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ trên 5/Dặn dò -Làm các bài tập còn lại -Nghiên cứu bài mới : Tìm hiểu về tính chất vật lí và hoá học của clo. ứng dụng và phương pháp điều chế clo.Trường THCS MinhTân. S. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV thông báo ngoài H2 . Tỉnh Nghệ An 68 . P với oxi và yêu cầu HS nhận xét S(r) + O2(k) SO2(k) k/ màu 4P(r) +5 O2((k) 2P2O5(r)trắng -GV bổ sung và kết luận Nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxít axít 4/ Mức độ hoạt động của phi -GV cho VD 2 Fe+3Cl2 kim: Mức độ hoạt động hoá học Fe + S  mạnh hay yếu của phi kim được -Yêu cầu HS viết PTHHvà nhận -HS viết PTHH và nêu mức độ xét căn cứ vào khả năng và mức xét hoá trị của Fe trong VD trên hoạt động của clo và S (Cl> S) độ phản ứng của phi kim đó với mức độ hoạt động của clo và kim loại và hiđro S -HS viết PTHH và nhận xét VD:F.Cl. H2 + Br2  2HBr 5. H2 + Cl2 2HCl . và ghi phản ứng dễ xảy ra nhất là : S. P. F. H2+ F2 . O.

kiểm tra. đèn cồn . Tỉnh Nghệ An . giấy quỳ tím. kết luận được tính chất hoá học của clo và viết các pthh -Biết quan sát TN . nước. diêm. màu vàng lục) khí độc.lọ đựng khí clo . diêm.Tác dụng với hiđro: các phản ứng đốt cháy dây Fe. nặng gấp 2.Bài mới: Giới thiệu bài:GV:Hãy viết CTPT của muối ăn. đèn cồn .5 lần không khí thái. TN2 clo tác dụng với nước và thử tính tẩy màu của clo ẩm . TN3: Cl2+ dd NaOH :Lọ đựng khí clo . học của clo Cl2(k) + H2(k) 2HCl(k) và khí H2 trong bình đựng khí clo 69 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . với dd kiềm và tính tẩy màu của clo ẩm (nếu có) -Nhận biết được khí clo bằng giấy màu ẩm -Tính thể tích khí clo tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học ở đktc II/Chuẩn bị ĐDDH (nếu có) TN1: 1 dây đồng quấn hình lò xo đính với nút bất . màu sắc của clo dựavào sgk và cho biết trạng thái. với hiđro). Clo có những tính chất của phi -GV giao nhiệm vụ cho HS hướng -HS nhận lượng thông tin kim không? dẫn HS hoạt đọng để tìm ra tính a. tiết 31. bình đựng khí. nhận xét về tác dụng của clo với nước. Cu. cho biết nguyên tố hoá học nào tạo thành muối ăn. một cốc nước . ổn định: 2. clorua hiện tượng nhận xét viết các pthh và thảo luận về tính chất hoá b.Trường THCS MinhTân. Bài cũ:(Được kiểm tra trong phần tính chất hoá học của clo) 3. Huyện Đô Lương. 1 ống nghiệm đựng 12ml dd NaOH TN4: Điều chế clo trong phòng TN :1 bộ dụng cụ như hình vẽ 3.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Clo có 1 số tính chất chung của phi kim (tác dụng với kim loại. bông tẩm xút. dd HCl đặc.5 trang 79 sgk . màu và tan được trong nước. viết PTHH. III/Tiến trình lên lớp: 1. GV:Hãy nêu hiểu biết của em về nguyên tố clo . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn :04/12/2010 Tuần 16. (KTTT) -Phương pháp điều chế clo trong công nghiệp.5 . Tác dụng với kim loại: chất hoá học của clo 2Fe(trắngxám) + 3Cl2 2FeCl3 (màu đỏ) -GV nêu vấn đề liệu clo có những Cu +Cl2  CuCl2(trắng) tính chất hoá học của phi kim hay Nhận xét:Clo phản ứng với hầu không? hết kim loại tạo thành muối -GV dựa vào tn sgk yêu cầu hs nêu -HS quan sát TN. clo là phi kim hoạt động mạnh. mùi -GV huớng dẫn HS quan sát trạng -HS quan sát lọ đựng khí clo hắc. trong phòng TN 2/Kĩ năng: -Biết dự đoán. trong phòng TN (KTTT) -Một số ứng dụng . màu vàng lục. để giải đáp câu hỏi này chúng ta nên nghiên cứu bài clo Hoạt động 1:Tính chất vật lí Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Chất khí. clo là -GV nêu thêm những dữ kiện khác sắc(chất khí. clo còn tác dụng với nước và dd bazơ. PTK : 71 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức:HS biết được -Tính chất vật lí của clo (KTTT) . thu khí clo trong công nghiệp. về tính chất vật lí của clo -HS nhận lượng thông tin Hoạt động2 II/Tính chất hoá học: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. 32 Bài 26 Clo NTK : 35. -Sơ đồ thùng điện phân dd muối ăn để điều chế khí clo trong công nghiệp . MbO2.

HclO.5 . clo còn tác dụng với nước và dd bazơ. trong phòng TN 2/Kĩ năng: 70 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . có khí clo trong dd . HCl. IV (sgk) *****************************0o0*************************** Ngày soạn :04/12/2010 Tuần 16. thu khí clo trong công nghiệp. Tỉnh Nghệ An . mùi của nước clo và tính tẩy nước b. -HS quan sát màu sắc. với hiđro).Tác dụng với nước: tả TN tác dụng của clo với nước .Trường THCS MinhTân.tác dụng với hiđro tạo thành hiđroclorua . NaClO là chất oxi hoá mạnh 2 2 3/ Tổng kết và vận dụng: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. tiết 32 Bài 26 Clo NTK : 35.sgk trang 81 -GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1(vừa là hiện tượng vật lí . màu.vừa là hiện tượng hoá học vì có tạo thành chất mới.Clo có 1 số tính chất chung của phi kim (tác dụng với kim loại. (KTTT) -Phương pháp điều chế clo trong công nghiệp. -GV hỏi: Vậy sự hoà tan clo vào nước là hiện tượng vật lí hay hiện -HS trả lời(vật lí và hoá học) tượng hoá học -GV yêu cầu hs dựa váo sgk để mô tả hiện tượng nhận xét TN clo với dd NaOH và viết pthh -HS quan sát hiện tượng (dd -GV gợi ý và giải thích dd có tính không màu) và viết pthh tẩy màu vì tương tự như HClO. trong phòng TN (KTTT) -Một số ứng dụng . Huyện Đô Lương.Clo là phi kim hoạt động hoá học mạnh 2/Clo còn có tính chất hoá học nào khác? -GV yêu cầu hs dựa vào sgk để mô a.6. clo là phi kim hoạt động mạnh. Tác dụng với dd NaOH: Cl (k)+NaOH(dd)NaClO(dd)+NaCl (dd)+H O màu của clo ẩm hoặc nước clo như -Viết PTHH xảy ra sgk.clo là chất tan) 4/b vì clo tác dụng với nước 6/Quỳ tím ẩm clo mất màu quỳ tím ẩm HCl làm đỏ quỳ tím ẩm -Dùng tàn đóm nhận ra khí oxi (làm tàn đóm bùng cháy) 5/Dặn dò: Về nhà nghiên cứu mục III. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Kết luận:Clo có những tính chất -Gvbổ sung và kết luận hoá học của phi kim :tác dụng hầu hết kim loại tạo thành muối clorua. PTK : 71 (TT) I/Mục tiêu: 1/Kiến thức:HS biết được -Tính chất vật lí của clo (KTTT) .4. nhận -GV nêu bản chất phản ứng của clo xét hiện tượng của nước clo Cl2(k) + H2O  HClO + HCl Nước clo là dung dịch hỗn hợp với nước xảy ra theo 2 chiều ngược -Quan sát maù sắc giấy quỳ nhau từ đó giải thích hiện tượng trước và sau khi tiếp xúc với các chất Cl2.

. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Biết dự đoán. Huyện Đô Lương.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. -GV bổ sung và kết luận -Điều chế nước giaven. HCl) 4HCl+MnO2 MnCl2+Cl2+2H2O những chất nào ? (đđ) (r) (dd) (k) (l) -Bình đựng H2SO4 đặc dùng để làm -(làm khô khí clo) gì? -Tại sao không thu khí clo qua -vì clo tác dụng với nước nước -GV yêu cầu HS nêu cách thu khí -HS trả lời(clo nặng hơn không clo và giải thích tại sao ? khí) -GV yêu cầu HS dự đoán sản phẩm -HS trả lời và viết PTHH và viết PTHH -GV yêu cầu HS nêu tóm tắc quá -HS trả lời câu hỏi trình điều chế clo trong phòng TN -GV yêu cầu HS dựa vào sgk cho -HS trả lời(dd NaCl) 2. nhận xét về tác dụng của clo với nước.4) -Tẩy trắng vải sợi. than xương.Trường THCS MinhTân. GV hướng dẫn HS xem hình -HS trả lời(dựa vào hình 3. kiểm tra. của clo chất màu.5 -HS quan sát hình 3. chất dẻo.4(sgk) và nêu một số ứng dụng -Điều chế nhựa PVC. 3. với dd kiềm và tính tẩy màu của clo ẩm (nếu có) -Nhận biết được khí clo bằng giấy màu ẩm -Tính thể tích khí clo tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học ở đktc II/Chuẩn bị ĐDDH (Bảng phụ) III/Tiến trình lên lớp: Hoạt động 1 III/Ưng dụng của clo Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Khử trùng nước sinh hoạt. Tỉnh Nghệ An 71 . clorua vôi Hoạt động 2: IV/Điều chế khí clo: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1 Điều chế clo trong phòng TN GV hướng dẫn HS xem hình 3.5 sgk và trả sgk và trả lời các câu hỏi sau: lời câu hỏi -Hoá chất để điều chế clo bao gồm (MnO2.) 2 2 2 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . cao su.Điều chế clo trong công nghiệp biết nguyên liệu điều chế clo trong NaCl +2H O  Cl + H +2NaOH CN (dd bh) (k) (k) (dd) -GV giới thiệu tên .HS quan sát sơ đồ và trả lời câu vàyêu cầu HS quan sát sơ đồ bình hỏi điện phân để mô tả quá trình điều chế clo trong CN . kết luận được tính chất hoá học của clo và viết các pthh -Biết quan sát TN ..phương pháp . H2SO4 đặc.có thể thu khí clo bằng cách đẩy không khí và để ngửa bình 10/GV hướng dẫn HS viết PTHH và đổi các đại lượng 5/Dặn dò: -Về nhà làm các bài tập còn lại -nghiên cứu bài mới (cacbon): Tìm hiểu tính chất của cacbon vô định hình (than gỗ. bột giấy. dự đoán sản phẩm và viết PTHH 3/ Tổng kết và vận dụng: 9/Không thể thu khí clo bằng cách đẩy nước vì clo tác dụng với nước .

Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------*****************************0o0*************************** Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. Tỉnh Nghệ An 72 .Trường THCS MinhTân.

với 1 số oxit kim loại.Nêu tính chất hóa học của clo. không dẫn điện.Trường THCS MinhTân. những đơn chất . đây là những đơn chất. II/Chuẩn bị: 1. Ví dụ:O2 và O3 O2 và O3.TN cácbon khử đồng(II) oxít : dụng cụ:ống nghiệm. cốc thủy tinh như hình 37 trang 82 sgk 2. nút có ống vuốt.TN tính chất hấp phụ của than gỗ :ống hình trụ. Cho biết hóa trị của sắt trong những hợp chất tạo thành. không dẫn điện -Than chì:Mềm. -Viết pthh của cacbon với oxi. -Tính lượng C và hợp chất của C trong phản ứng hoá học. nước vôi trong III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ:a. trong suốt. Hóa chất: CuO(khô).) vậy dạng thù hình là gì? -GVbổ sung vàkết luận như sgk 2/ Các dạng thù hình của cácbon : -Kim cương:Cứng. (KTTT) -Một số ứng dụng tương ứng với tính chất vật lí và tính chất hóa học của cácbon (KTTT) 2/Kĩ năng: -Quan sát thí nghiệm. Tỉnh Nghệ An 73 . hình ảnh TN và rút ra nhận xét về tính chất hóa học của cácbon . diêm. Huyện Đô Lương.. than chì và cácbon vô định hình. vậy cácbon tồn tại ở dạng nào trong tự nhiên ? cácbon có những tính chất vật lí và hóa học nào? Cácbon có những ứng dụng gì? Để trả lời. chúng ta sẽ nghiên cứu bài cácbon . mồ hóng…) có tính hấp phụ và hoạt động hóa học nhất -Sơ lược tính chất vật lí của 3 dạng thù hình . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:10/12/2010 Tuần 17. rất gần gũi với đời sống con người. than xương. Viết các PTHH minh họa . b. -Cácbon là phi kim hoạt động hóa học yếu: Tác dụng với oxi và một số oxit kim loại . khối lượng chất bị khử và lượng nhiệt toả ra hoặc tiêu thụ trong phản ứng của C.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. than xương. giá sắt.)xốp. oxi phản ứng với sắt ở nhiệt độ cao. -GV giới thiệu cho HS 3 dạng -HS nhận lượng thông tin và dựa thù hình của cácbon và yêu cầu vào sơ đồ để trả lời HS nêu một số tính chất của cácbon vô định hình Giáo viên: Đào Xuân Nhường . tính chất hóa học đặc biệt của cácbon là tính khử ở nhiệt độ cao.Viết PTHH khi cho clo.. than gỗ(khô).. lưu huỳnh. -Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1:I/ Các dạng thù hình của cácbon: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Dạng thù hình là gì?là những -GV gợi ý HS nhớ lại bài oxi ta -HS dựa vào gợi ý của GV để trả đơn chất khác nhau do nguyên đã biết oxi có 2 dạng thù hình là lời câu hỏi (dạng thù hình là tố đó tạo nên . -Cácbon vô định hình(than gỗ.. kẹp sắt. 3/Bài mới: -Giới thiệu bài:Cácbon là 1 trong những nguyên tố hóa học được loài người biết đến sớm nhất. -Cácbon vô định hình (than gỗ. đèn cồn. tiết 33 Bài 27: CACBON I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Học sinh biết được -Đơn chất cacbon có 3 dạng thù hình chính: Kim cương. dẫn điện. nút có ống dẫn thủy tinh xuyên qua 1 cốc hoặc ống nghiệm.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. cơm khê..C có tính trang sức. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Hoạt động2:II/ Tính chất của cacbon: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. ứng dụng có liên quan đến tính diện nhóm trả lời câu hỏi (phản -Kim cương được dùng làm đồ chất hóa học của cácbon (than.) -GV thông báo than mới điều chế có tính hoạt tính mạnh 2. mũi khoan. quan sát dd thu được sau khi qua lớp than gỗ trở thành dd -Than gỗ có khả năng giữ trên chảy qua lớp than gỗ trong suốt. Than gỗ có tính hấp phụ -GV cho nhiều VD để chứng minh than gỗ có tính hấp phụ chất khí. -Than đá. than chì)và giải khử  luyện gang thép. ruột bút chì.. cácbon có những tính chất hóa học chung của phi kim C(r) + O2(k)  CO2(k) + Q b.Cácbon tác dụng với oxít kim hóa học nào? -GV thông báo cacbon là phi loại: kim hoạt động hóa học yếu điều CuO(r)+C(r) CO2(k)+Cu(r) kiện xảy ra phản ứng của C với (đen) (đen) (0 màu) (đỏ) -Ngoài ra ở nhiệt độ cao C còn H2và kim loại rất khó khăn nên khử được một số oxít kim loại ta chỉ xét 1 số tính chất hóa học có nhiều ứng dụng trong thực tế như ZnO. làm chất khử phòng độc. không màu bề mặt của nó các chất khí. chất bôi -GV yêu cầu HS hãy nêu những -HS thảo luận nhóm và cử đại trơn. hơi.Trường THCS MinhTân.) màu . Huyện Đô Lương.Tính chất hấp phụ: -GV thực hiện TN về sự hấp phụ -HS quan sát GV làm TN.. PbO . dao cắt kim cương. khử mùi. Tính chất hóa học: a. được dùng Giáo viên: Đào Xuân Nhường ..)và giải kính. màu của hỗn hợp sau CuO + C CO2 + Cu khi nung chuyển từ đen thành đỏ -HS giải thích các hiện tượng (vì -GV yêu cầu HS nhận xét và rút có CO2 tạo thành. -GV thực hiện thí nghiệm CuO+ C và yêu cầu HS giải thích các -HS quan sát hiện tượng và viết hiện tượng: Tại sao nước vôi PTHH : trong đục. chất -GV bổ sung và kết luận -HS nhận lượng thông tin hơi. -GV bổ sung và kết luận. (chú ý tới liên hệ thực tế :lọc nước. ứng cháy tỏa nhiệt. -GV thực hiện TN đốt cháy cacbon trong oxi và yêu cầu HS -HS làm theo yêu cầu của GV quan sát hiện tượng và viết (cháy trong oxi và tỏa nhiều PTHH nhiệt ) -GV bổ sung và kết luận. Nhận -Than gỗ có tính hấp phụ chất màu của than gỗ. thích tại sao ?(VD tại sao than thích tại sao ? -Than hoạt tính được dùng làm hoạt tính được dùng làm mặt nạ mặt nạ phòng độc. Cacbon tác dụng với oxi: -GV nêu vấn đề cacbon là phi -HS thảo luận trả lời về tính chất kim . Cu tạo thành) ra kết luận -HS rút ra kết luận:C khử được -GV bổ sung và kết luận oxít của một số kim loại Hoạt động 3:Ưng dụng của cácbon: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Than chì làm điện cực. Hướng dẫn HS xét hiện tượng dd mực sau khi màu tan trong dd.. than gỗ. Tỉnh Nghệ An 74 .

Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------làm nhiên liệu. C là CO2. C + CO2. PbO. -CO2 là oxit axit tương ứng với oxit axit. Dạng thù hình của nguyên tố là gì?cho 2 ví dụ b.. BT4: C + O2 CO2 độc . FeO. Hoạt động 1:I/CÁCBON OXIT (CO = 28): Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tính chất vật lí:(SGK) -GV hướng dẫn HS nghiên cứu -HS tự đọc sgk và trả lời câu hỏi sgk về tính chất vật lí của CO (tính chất vật lí của CO) 2/Tính chất hóa học: a. Là oxit trung tính có tính khử mạnh . Viết PTHH của C với các oxit sau :CuO. làm chất khử để điều chế một số kim loại 4/Tổng kết và vận dụng: -GV yêu cầu 1 2 HS đọc phần ghi nhớ -GV hỏi dạng thù hình của nguyên tố là gì? Nêu các dạng thù hình của cácbon -GV yêu cầu HS giải bài tập 2 sgk C + CuO..Kiểm tra bài cũ: a. Tỉnh Nghệ An 75 . CO là oxít trung tính :ở nhiệt độ thường CO không phản ứng -GV nêu câu hỏi để HS nhớ lại -HS trả lời : Viết các PTHH (các Giáo viên: Đào Xuân Nhường . C+ PbO.mưa axít . C + FeO (C đóng vai trò là chất khử) -GV hướng dẫn HS giải BT3: A là CuO. CO2. CO2 -Xác định pứ có thực hiện được hay không và viết pthh -Nhận biết CO2. Tiết 34 Bài 28: CÁC OXIT CỦA CACBON I/Mục tiêu: 1/Kiến thức:HS biết được -CO là oxit không tạo muối.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. một số muối cacbonat cụ thể . Hai oxit này thuộc loại nào? Chúng có những tính chất và ứng dụng gì ? để trả lời chúng ta sẽ nghiên cứu về tính chất và ứng dụng của các oxit này . D là Ca(OH)2. Các hoạt động dạy và học: -Giới thiệu bài:GV viết CTHH CO và CO2.1 bình đựng dd NaHCO3 để rửa khí. -Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp II/C huẩn bị đồ dùng dạy học: -TN điều chế khí CO2 trong phòng TN bằng bình kíp cải tiến :1 bình kíp cải tiến. 2/Kĩ năng: -Biết quan sát TN và hình ảnh thí nghệm để rút ra tính chất hoá học của CO. B là cácbon . Huyện Đô Lương. 1 lọ có nút để thu khí . khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao. -TN CO2 phản ứng với nước : ống nghiệm đựng H2O và giấy quỳ tím III/Tiến trình lên lớp: 1. BT5 về nhà 5/Dặn dò: -Về nhà học bài cũ . Hãy cho biết loại phản ứng . độc. vai trò của C trong các phản ứng đó trong sản xuất 3.ổn định tổ chức: 2.Trường THCS MinhTân.làm bài tập -Nghiên cứu bài mới : Tìm hiểu về tính chất của các oxít của cácbon *****************************0o0*************************** Ngày soạn:12/12/2010 Tuần 18.

giải thích (quỳ tím đỏ nhạt . Huyện Đô Lương.) nghiệp hóa học -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 2:CACBON ĐI OXIT: CO2 = 44 Nội dung bài ghi Giáo viên 1/Tính chất vật lí.(SGK) -GV yêu cầu nêu tính chất vật lí 2/Tính chất hoá học: của CO2 . Học sinh -HS dựa vào sự hiểu biết về CO2 để trả lời và quan sát hình 3. BT4: Do Ca(OH)2 tác dụng với khí CO2 trong không khí  CaCO3 BT5: Dẫn CO. BT3: Dẫn CO.Tác dụng với nước: quan sát một số TN như hình 3. kiềm và axít.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. chất khử. nguyên liệu trong công chất vật lí và tính chất hóa học -HS trả lời câu hỏi(làm nhiên cho biết ứng dụng của CO liệu. rút CO2 + NaOH  NaHCO3(dd) ra nhận xét 1 mol 1 mol 2CO2+3NaOHNaHCO3+Na2CO3 -GV yêu cầu HS viết PTHH của CO2 với NaOH 2 mol 3 mol Kết luận:CO2 có những tính chất -GV thông báo sản phẩm tạo thành phụ thuộc vào tỉ lệ số mol của oxit axit -GV yêu cầu HS viết PTHH của 3/ứng dụng: CO2 chửa cháy. Tỉnh Nghệ An 76 .khi đun nóng chuyển sang màu tím)H2CO3 là một axít yếu -HS viết PTHH (sản phẩm có thể là Na2CO3 hoặc NaHCO3 hay cả 2 muối -HS viết PTHH và kết luận CO2 là một oxít axít -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi 4/ Tổng kết và bài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS hệ thống lại tính chất quan trọng của khí CO và CO2 . một số phản ứng của CO trong oxit sắt +CO) và cho biết vai trò b. bảo quản thực CaO với CO2 và kết luận phẩm. sản xuất xôđa. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------với nước. CO2 qua Ca(OH)2 . ôn tập kiến thức chuẩn bị cho tiết ôn tập HKI (T35) Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Tác dụng với dd bazơ: ống nghiệm đựng nước rồi sục CO2 + 2NaOH Na2CO3+H2O khí CO2 vào (h3. VCO2 = 16 – 4 = 12 L 5/Dặn dò: Về nhà học bài cũ . chất -GV yêu cầu HS dựa vào tính hiện) khử.12 để bổ sung thêm tính chất CO2(k) + H2O(l)  H2CO3(dd) vật lí -GV làm TN cho quỳ tím vào b. CuO. CO2. Ngoài ra GV cho HS a.  Ca(OH)2 thu được CO 2CO + O2  2CO2VCO = 2 x 2 = 4l . CO là chất khử:ở nhiệt độ cao lò cao và cho biết vai trò của CO của CO CO khử được nhiều oxít kim -GV cho HS quan sát hình vẽ (H loại 311) và mô tả TN để chứng tỏ -HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi (nêu được hiện tượng tại CuO(r)+CO(k) CO2(k)+Cu(r) tính chất của cácbon oxit sao có chất rắn màu đỏ xuất (đen) (đỏ) 3/ứng dụng:Làm nhiên liệu. phân đạm ứng dụng của CO2 (chú ý đến phần liên hệ thực tế) urê -GV bổ sung và kết luận .12 -HS quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét. sản xuất nước giải khát -GV yêu cầu HS đọc sgk để nêu có gaz..13)đun nóng dd 1 mol 2 mol và yêu cầu HS quan sát TN.. để thấy rõ sự sự giống nhau và khác nhau về thành phần tính chất và ứng dụng -Nếu có điều kiện GV lập bảng so sánh để HS thấy rõ được tính chất khác biệt giữa 2 axit này -GV hướng dẫn HS giải BT sgk.Trường THCS MinhTân.

Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Tỉnh Nghệ An 77 . Huyện Đô Lương. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------*****************************0o0*************************** Giáo viên: Đào Xuân Nhường .

. loại hợp chất vô cơ -GV phát phiếu học tập số 2 và -HS nhận nhiệm vụ GV giao và 2/Sự biến đổi các hợp chất vô giao nhiệm vụ cho HS:Hãy viết thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. kim loại. -Biết chọn đúng các chất cụ thể làm ví dụ và viết PTHH biểu diễn sự biến đổi giữa các chất -Từ sự biến đổi cụ thể rút ra được mối quan hệ giữa các loại chất II/Chuẩn bị: Chuẩn bị các phiếu giao việc cho HS chuẩn bị ôn tập ở nhà Phiếu học tập số 1 Hãy viết PTHH thực hiện dãy biến đổi sau.. Từ đó cho biết tên loại chất và lập mối liên hệ 1 K KOH KCl KNO3 . Huyện Đô Lương. viết các PTHH cho biết tên từ chỗ biết tên các loại chất và loại chất và thiết lập mối liên hệ các PTHH để lập sơ đồ từ kim (kim loại K. 3. Kiểm tra bài cũ:(được kiểm tra trong quá trình ôn tập) 3. Tỉnh Nghệ An . 4. 2. 1. hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các hợp chất vô cơ. biết thiết lập sơ đồ biến đổi từ kim loại thành các chất vô cơ và ngược lại. 2/Kĩ năng: -Từ tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ .Trường THCS MinhTân. bazơ KOH. Từ đó cho biết tên loại chất và thiết lập mối liên hệ. 2.. Đồng thời xác lập được mối quan hệ giữa từng loại chất . K K2O K2CO3 KOH K2SO4 KNO3 . 4. oxit bazơ Muối K2O. Cu(OH)2 CuO Cu . cơ thành kim loại: PTHH thực hiện dãy biến hoá 1/AgNO3 + Cu  Cu(NO3)2 + Ag Muối Kim loại <--Oxit bazơ trong phiếu học tập -GV theo dõi các hoạt động của 2/FeCl3+3NaOHFe(OH)3+ 3NaCl nhóm và hướng dẫn HS hoàn thành bài tập VD:Từ AgNO3 -2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O Ag (GV thông báo đây là mối Fe2O3 +3 H22 Fe +3 H2O quan hệ giữa muối và kim loại -GV yêu cầu đại diện nhóm trình -HS cử đại diện nhóm trả lời ba -GV nhận xét và bổ sung và hướng dẫn hs lập nên sơ đồ khái quát. FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe . K KCl Phiếu học tập số 2 Hãy viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.ổn định tổ chức: 2. K K2O KOH KNO3 K2SO4 3 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 19/12/2010 Tuần 18. 78 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Cử đại diện trình Bazơ <--Kim loại oxit bazơ -GV theo dõi và hướng dẫn HS bày. tiết 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Học sinh -Củng cố. kim loại để thấy rõ mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ . CuO Cu III/Tiến trình lên lớp: 1. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1: I/ Kiến thức cần nhớ : Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh 1/Sự chuyển hoákim loại thành -GV phát phiếu học tập số 1 và -HS nhận nhiệm vụ GV giao và các hợp chất vô cơ: giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm.AgNO3  Ag .

12g/ml a/PTHH . -Dặn dò:về nhà xem lại đề cương và hệ thống hoá KT để kiểm tra HKI.035mol -GV yêu cầu HS đổi m  n và mdd = 100 x 1. Huyện Đô Lương. b/ CM= ? -HS thảo luận và giải bài tập 4/Tổng kết và dặn dò: -GV yêu cầu HS cho VD theo sơ đồ 1.Trường THCS MinhTân.2/160 = 0. *****************************0o0*************************** Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Toán hỗn hợp. tượng gì là:Fe và Ag -Trích 2 mẫu còn lại cho ddHCl -GV yêu cầu HS trình bày đầy vào 2 mẫu trên mẫu nào có chất đủ cách nhận biết và viết PTHH khí bay ra là Fe vì.96/56 = 0. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 -Mẫu còn lại là Ag -GV yêu cầu HS đọc và nghiên BT10: cứu BT 10 và tìm PP giải n =1.2 đã học -Cách giải 1 số dạng bài tập thực hiện dãy biến hoá -Viết CTHH. toán dung dịch.12 =112g mct = 112/100x 10= 11.2g tính mdd  mct nCuSO4 =11.7mol -GV hướng dẫn hs giải bài tập a/Fe+ CuSO4FeSO4 + Cu -GV bổ sung b/nCuSO4 > nFe  nFeSO4  CM Học sinh -HS nghiên cứu BT2 và tìm mối quan hệ của chúng(phân loại các chất  mối quan hệ viết các PTHH) Al(kim loại) AlCl3(muối) Al(OH)3(bazơ)Al2O3(oxit bazơ) -HS viết các PTHH -HS đọc và nghiên cứu đề bài để tìm phương pháp giải (nhận biết bằng pp hoá học) -HS trả lời(đều là kim loại nhưng nhôm tác dụng được với dd NaOH. Vdd = 100ml C%= 10%. nhận biết các chất . sắt.96g . bạc. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Hoạt động 2:Bài tập Nội dung bài ghi BT2 Giáo viên -GV hướng dẫn HS giải BT2 sgk:GV thông báo để sắp xếp 4 Al AlCl3Al(OH)3Al2O3 chất này thành dãy chuyển đổi AlAl2O3AlCl3Al(OH)3 2Al+6 HCl2AlCl3 +3H2 hoá học các em cần phải nắm AlCl3+3NaOH  3NaCl+Al(OH)3 mối quan hệ của chúng 2Al(OH)3  Al2O3 +3 H2O -GV yêu cầu HS phân loại từng chất và lập mối quan hệ -GV yêu cầu HS viết các PTHH BT3:-Trích 3 mẫu thử cho dd -GV bổ sung và kết luận NaOH vào 3 mẫu thử trên mẫu -GV yêu cầu HS nghiên cứu đề nào có chất khí bay ra là nhôm bài vì -GV yêu cầu HS tìm ra điểm 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 khác biệt về tính chất hoá học 2 mẫu còn lại không có hiện của nhôm.còn lại Ag và Fe thì chỉ có Fe tác dụng với axit) -HS trình bày và viết PTHH -HS nêu PP giải (tìm các dữ kiện cho biết và cần tìm) mFe= 1. Tỉnh Nghệ An 79 . D= 1.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.

Vì có Pư xẩy ra: 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2. . .75 M đủ để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A. .5đ. Mg.Chất t/d được với: AgNO3 gồm Fe Câu 2: 2đ Viết đúng 4 pthh (4x0. Huyện Đô Lương. . . . . . Những chất nào tác dụng được với dung dịch AgNO3 . . thì ống nghiệm đó đựng KL (Mg).Trích mẫu thử vào mỗi ống nghiêm riêng biệt. . Những chất nào bị nhiệt phân huỷ.Cho dd NaOH vào mỗi ống nghiệm. Nội dung KT Chương I Chương II Tổng Biết Câu 3(2đ) 2 MA TRẬN ĐỀ Hiểu Câu 1(3đ) 3 Vận dụng Câu 2 (2đ) Câu 4 (3đ) 5 Đề ra: Đề I Câu 1: (3điểm) Cho các chất sau: Na2O . . HOÁ HỌC 9-TIẾT 36 Thời gian làm bài 45’ Điểm: Tổng điểm 5 5 10 Họ và tên: .Tính đúng %Mg và % MgO (1đ) 80 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . ống nghiệm nào thấy kim loại tan dần đồng thời xuất hiện bọt khí. .24 lít khí (ở đktc). Đáp án . Bằng phương pháp hoá học em hãy phân biệt chúng? Viết PTHH để nhận biết (nếu có). Cu(OH)2 . Fe . .5đ) a. Phải dùng bao nhiêu lít dung dịch HCl 0. . . . ống nào thấy kim loại tan dần đồng thời xuất hiện bọt khí. Fe .4 gam hỗn hợp A gồm Mg và MgO tác dụng với dung dịch HCl (dư).Ống nghiệm còn lại đựng KL (Cu). Lớp: . . . viết đúng 5pthh: 2. Những chất nào tác dụng được với dung dịch HCl. (1đ) Câu 4: 3đ -Viết đúng 2pthh: 1đ . a. Viết các PTHH xẩy ra. . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn: 19/12/2010 TRƯỜNG THCS MINH-TÂN Đề chính thức KIỂM TRA HỌC KÌ I. sau phản ứng thu được 2. Câu 4: (3điểm)Cho 4. Al đựng riêng biệt trong 3 lọ bị mất nhãn. . c. . Hãy cho biết: a. . . .Hai ống nghiệm còn lại cho dd HCl vào. thì ống nghiệm đó đựng KL nhôm(Al). Tính thành phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A. . Những chất t/d được với: HCl gồm cả 3 chất: Na2O . . . . Câu 2: (2điểm) Viết PTHH thực hiện chuỗi biến hoá (kèm theo điều kiện phản ứng nếu có) ? Fe(NO3)3 Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Câu 3: (2điểm) Có 3 kim loại gồm: Cu. Vì có Pư xẩy ra: Mg + 2HCl  MgCl2 + H2. . . c. Viết các PTHH xẩy ra.(1đ) . .Chất bị nhiệt phân huỷ: chỉ có: Cu(OH)2 c.Biểu điểm: Câu1: 3đ (Tìm đ ược: 0. Cu(OH)2 b.Trường THCS MinhTân. . .5=2đ) Câu 3: 2đ . b. . . Tỉnh Nghệ An . . .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. . b. .

. K2CO3.Hãy viết PTHH mưa có hoà tan khí CO2 .Trường THCS MinhTân. khay.H2CO3 là một axit yếu. đèn cồn. cốc. -Dụng cụ: ống nghiệm.. -Muối cacbonat có ứng dụng trong sản xuất và đời sống -Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn để bảo vệ môi trường 2/Kĩ năng: -Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hoá học của muối cacbonat tác dụng với axit. -Biết quan sát hiện tượng.dd kiềm. III/Tiến trình lên lớp: 1. Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao và giải phóng khí CO2. .. -GV bổ sung và kết luận về -HCO3 là một axít không bền bị trạng thái tự nhiên và tính chất phân huỷ thành CO2 và H2O hoá học của H2CO3 Hoạt động 2: II/MUỐI CÁCBONAT – PHÂN LOẠI: 1/Phân loại: 2 loại -GV yêu cầu HS cho VD về các -HS cho VD: Na2CO3. -cacbonat trung hoà gọi là muối muối cácbonat Ba(HCO3)2. với dd muối. HCl.Tính đúng khối lượng dd HCl (1đ) KẾT THÚC HỌC KÌ I / Năm học 2010-2011 *****************************0o0*************************** Ngày soạn 10/12/10 HỌC KÌ II Tuần 20.ổn định tổ chức: 2/Kiểm tra bài cũ: 3/Bài mới: -Giới thiệu bài:CO2 là một oxit axit vậy H2CO3 và muối cacbonat tương ứng có những tính chất nào? Bài này chúng ta sẽ nghiên cứu về axit và các muối đó Hoạt động1 AXIT CACBONIT (H2CO3) Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Trạng thái tự nhiên và tính -GV hướng dẫn HS nghiên cứu -HS nghiên cứu sgk thảo luận về chất vật lí: Nước tự nhiên và sgk trng 88 và đặt vấn dề: các tính chất trạng thái của nước mưa có hoà tan khí CO2. II/Chuẩn bị: -Hoá chất: NaHCO3. dd chứng minh sự tạo tạo thành và H2CO3 là một axit yếu) H2CO3 làm quỳ tím chuyển dể bị phân tích của H2CO3 thành màu đỏ nhạt . CaCO3. ống dẫn khí. Huyện Đô Lương.. giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị nhiệt phân huỷ của muối cacbonat -Bài toán tính nồng độ dd. Ca(OH)2. % thể tích khí và xác định CT hợp chất của cacbon.. cacbonat không còn nguyên tố -HS trả lời (có 2 loại) Giáo viên: Đào Xuân Nhường . tiết 37 AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết được -H2CO3 là axit rất yếu. Na2CO3. em đã biết sự tạo thành vàphân H2CO3(nước tự nhiên và nước 2/Tính chất hoá học: tích của H2CO3. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------. không bền -Muối cacbonat có những tính chất của muối như tác dụng với axit. với dd kiềm. Tỉnh Nghệ An 81 .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. với dd muối.

Hoạt động 3 2/Tính chất của muối cacbonat a/Tính tan: -GV yêu cầu HS sử dụng bảng -HS dựa vào bảng tính tan để trả -Đa số muối cacbonat không tan tính tan trang 170 và hướng dẫn lời(đa số muối cacbonat là không trong nước trừ một số muối HS nghiên cứu về tính tan của tan trừ Na2CO3. với dd Ca(OH)2. tạo thành muối mới và giải K2CO3 Na2CO3với dd CaCl2 và yêu cầu phóng khí CO2 HS quan sát hiện tượng và viết *Tác dụng với dd bazơ: PTHH K2CO3+Ca(OH)2CaCO3(r)+2KOH -Một số dd muối cacbonat phản -GV bổ sung và kết luận ứng với dd bazơ tạo thành muối -GV thông báo thêm muối cacbonat không tan và bazơ mới cacbonat còn dễ bị phân huỷ . -GV hỏi: Có mấy loại muối VD: CaCO3. NaHCO3. em hãy cho NaHCO3+HClNaCl+CO2+H2O biết muối cacbonat có những Na2CO3+HCl tính chất hoá học gì? -HS quan sát. *Chú ý:Muối hyđrocacbonat tác dụng với kiềm tạo thành muối trung hoà và nước NaHCO3+NaOH  Na2CO3 + H2O *Tác dụng với dd muối: Na2CO3 + CaCl2  CaCO3 +2 NaCl -DD muối cacbonat có thể tác dụng với 1 số dd muối khác tạo thành 2 muối mới *Muối cacbonat dễ bị nhiệt phân huỷ -Nhiều muối cacbonat(trừ cacbonat trung hoà của kim loại kiềm) dễ bị nhiệt phân huỷ giải -HS trả lời(sx vôi.... Tỉnh Nghệ An 82 . xi măng.. K2CO3. Huyện Đô Lương. mô tả hiện tượng NaCl+CO2+H2O -Muối cacbonat tác dung với -GV tiến hành TN NaHCO3. cácbonat -Cacbonat axit được gọi là muối -GV bổ sung và kết luận hyđrocacbonat có nguyên tố H trong thành phần gốc axit VD: Ca(HCO3)2.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.... cacbonat của kim loại kiềm như muối cacbonat Đa số muối hyđrocacbonat là tan Na2CO3.Trường THCS MinhTân. -Hầu hết muối hyđrocacbonat tan trong nước như: Ca(HCO3)2 NaHCO3 b/Tính chất hoá học: -HS trả lời *Tác dụng với axit: -GV đặt vấn đề từ tính chất chung của muối . và viết PTHH dd axit mạnh hơn axit cacbonic Na2CO3 tác dụng với dd HCl.. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------H trong thành phần gốc axit .) phóng khí CO2 -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk CaCO3(r)  CaO(r) + CO2(r) và liên hệ thực tế để nêu ứng 2NaHCO3Na2CO3+H2O+CO2 dụng của muối cacbonat Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Na2CO3. K2CO3..

17 thảo luận nhóm nêu lên sang dạng khác.Na2CO3 để nấu xà phòng.2. kín -GV nêu hiện tượng phá rừng -HS liên hệ thực tế địa phương của người dân địa phương có để trả lời .5. Tỉnh Nghệ An 83 . e(BaCO3). cát trắng. ximăng. Chuẩn bị tranh ảnh mẫu vật về đồ gốm. hoá chất trong bình cứu hoả Hoạt đông 4:III/Chu trình của cacbon trong tự nhiên -Trong tự nhiên luôn có sự GV hướng dẫn HS làm việc với -HS làm việc với sgk . Sự chuyển hoá lên chu trình của cacbon trong chu trình của cacbon trong tự này diễn ra thường xuyên. thuỷ tinh. liên tự nhiên nhiên tục và tạo thành chu trình khép -GV bổ sung và kết luận. đất sét. thuỷ tinh. ảnh hưởng gì đến môi trường sinh thái và biện pháp bảo vệ 4/Tổng kết vận dụng: -GV tóm tắt nội dung cần nắm trong sgk -HS làm bài tập 3.2/ CaO.17 nêu H 3.Trường THCS MinhTân. ximăng. c(khí). Giáo viên: Đào Xuân Nhường . quan sát chuyển hoá cacbon từ dạng này sgk hoặc quan sát H 3.4 sgk .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. 5/Dặn dò:HS về nhà làm các bài tập còn lại 1. sứ. với sự hướng dẫn của GV BT3:1/ O2 . Huyện Đô Lương. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3/ứng dụng:CaCO3 để sản xuất -GV bổ sung và kết luận vôi. 3/t0 BT4: a(khí).d(CaCO3). NaHCO3 được dùng làm dược phẩm.

silic đioxit.Bài mới: *Giới thiệu bài: Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất.Bài cũ:GV yêu cầu HS giải bài tập 1. thuỷ tinh.chúng ta hãy nghiên cứu về silic và ngành công nghiệp này -GV yêu cầu HS cho biết KHHH. III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Cl2. silic nguyên chất là chất bán dẫn dùng làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật điện tử Hoạt động2 IÍ/ SILIC ĐIOXIT SiO2 = 60 SiO2 là 1 oxit axit tác dụng với -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk -HS nghiên cứu sgk và trả kiềm và oxit bazơ tạo thành muối -GV nêu vấn đề Si là một phi kim lời câu hỏi(là 1 oxit axit  silicat ở nhiệt độ cao  SiO2 có thể có tính chất gì ? tính chất) SiO2(r)+NaOH(r)Na2SiO3(r)+ H2O(h) -GV bổ sung và kết luận SiO2(r)+ CaO(r)  CaSiO3(r) -SiO2 không phản ứng với nước Hoạt động 3: III/ CÔNG NGHIỆP SILICAT 1/Sản xuất đồ gốm sứ: -GV giới thiệu CN silicat -HS chú ý lắng nghe 84 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . muối silicat. Những hợp chất chính của vỏ trái đất. sứ. -Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính. đồ gốm. màu xám. tinh thể Si(r) + O2 (k)  SiO2(r) -Silic để chế tạo pin mặt trời. sản xuất : Đồ gốm. cao lanh) tinh khiết là chất bán dẫn silic trong tự nhiên -Silic là phi kim hoạt động hoá -GV bổ sung và kết luận -HS nghiên cứu và trả lời học yếu hơn C.có vẽ sáng của kim và hỏi: Cho biết trạng thái tự nhiên lời (Si chiếm 1/4 khối lượng loại.. ngành công nghiệp liên quan đến silic và hợp chất của nó gọi là công nghiệp silicat rất gần gũi trong đời sống . thạch anh. 2/Kĩ năng: -Đọc để thu thập những thông tin về silic. cao lanh.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Đất sét. khó -Gv hướng dẫn HS nghiên cứu sgk -HS nghiên cứu sgk và trả nóng chảy.tiết 38 Bài 30: SILIC. sản xuất thuỷ tinh. xi măng. -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk và như sgk -Silic tác dụng với oxi ở nhiệt độ hỏi silic có những tính chất nào cao -GV nhấn mạnh silic là một phi kim hoạt động hoá học yếu . Silic là chất bán dẫn -SiO2 là chất có nhiều thiên nhiên . thuỷ tinh. CÔNG NGHIỆP SILICAT I/MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: HS biết được -Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu (tác dụng được với oxi. silíc đioxit và muối silicát. -Một số ứng dụng quan trọng của silíc. -Viết được các pthh minh hoạ cho tính chất của Si. dẫn điện kém. SiO2.muối silicat. tinh thể silic của silic. cát trắng. mẫu vật về đồ gốm.. II/CHUẨN BỊ: GV yêu cầu HS chuẩn tranh ảnh. nguyên tử khối silic * Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1 I/Silic Si = 28 Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Silic là chất rắn. xi măng. không pứ trực tiếp với hiđro). muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao).Trường THCS MinhTân.. đất sét. xi măng. SiO 2 là 1 oxit axit (tác dụng với kiềm. ở dưới dạng đất sét.2 sgk trang 91 3. Huyện Đô Lương. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngaỳ soạn 14/12/10 Tuần 20. Tỉnh Nghệ An .ổn định tổ chức: 2.

3.2. chất đốt.Đồng Nai. đá vôi.Nguyên liệu chính: Các thạch anh(cát trắng). sấy -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm:để tìm khô. thach anh.Hải Phòng.Sản xuất thuỷ tinh: a. ép thổi thuỷ tinh dẻo thành các đồ vật -Các PTHH: CaCO3  CaO + CO2 CaO + SiO2  CaSiO3 Na2CO3+ SiO2 Na2SiO3+ CO2 c. phương pháp như trên) -Nung hỗn hợp trên trong lò 3/Sản xuất thuỷ tinh:(tương tự pp 3/SX thuỷ tinh (liên hệ thực như trên) tế ) quay ở nhiệt độ 1400 15000C Chú ý với chủ đề XS xi măng GV thu được clanhke rắn -Nghiền clanhke nguội và phụ giới thiệu hình vẽ sơ đồ lò quay SX clanhke và tóm tắt sơ lược về CN gia thành bột mịn đó là xi măng c. Sau đó GV bổ sung và kết luận 5/Dặn dò-:Về nhà học bài và làm bài tập 30. cát đoạn sản xuất.Cơ sở sản xuất: Gốm sứ bát 1/Sản xuất gốm sứ 1/SX gốm sứ tràng. fenpat.Các cơ sở sản xuất chính: Hải Phòng.Cơ sở sản xuất xi măng ở nước silicat sau khi HS thảo luận nhóm ta:Haỉ Dương. -GV yêu cầu HS làm bài tập 1. thưy -Nhào đất sét.Các công đoạn chính: -Trộn hỗn hợp theo tỉ lệ thích hợp. Đà Nẳng 4/Tổng kết và vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và nêu tóm tắt những kiến thức cần nhớ . trang 95 . -GV hướng dẫn HS dựa vào sgk -Nguyên liệu chính 2/Sản xuất xi măng: hoặc liên hệ thực tế để tìm ra -Chất đốt a.1 . -GV tổ chức cho HS trưng bày các -HS trưng bày các mẫu vật thạch anh.Nguyên liệu chính:Đất sét. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . các công -Công đoạn sản xuất chính đávôi. Hà Nam 3.4 sgk. -Nung hỗn hợp khoảng 9000C -Làm nguội từ từ được thuỷ tinh dẻo. Thanh Hoá. nguyên liệu.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. 30. Hà Nội. sản phẩm của sản -Sản phẩm b. và tinh .Trường THCS MinhTân.Nguyên liệu chính: Đất sét. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------a. Hải dương. mẫu vật sưu tầm của mình theo các theo nhóm(GV yêu cầu ) b. Tỉnh Nghệ An 85 . như sau: c. theo phiếu học tập với các chủ đề ra nội dung chính điền vào -Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt (chú ý mỗi nhóm 1 chủ đề) phiếu học tập với 3 chủ đề độ cao thích hợp.Các công đoạn chính: nhóm: Gốm sứ. fenpat với nước rồi tạo hình. x i măng. sôđa(Na2CO3) b.2 sbt trang 34 -Nghiên cứu bài mới:Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học -HS chuẩn bị 1 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.Các công đoạn chính: xuất gốm -Nghiền nhỏ hỗn hợp thành dạng 2/Sản xuất xi măng:(tương tự 2/SX xi măng: bùn.

Tỉnh Nghệ An 86 .Trường THCS MinhTân. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương.

dự đoán vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại. Chúng được sắp xếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. -Quy luật biến đổi tính kim loại . -Ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử.Hãy mô tả sơ lược các công đoạn chính để sản xuất đồ gốm. . về chu kì và nhóm. nhóm I. 40 Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết -Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. chu kì. khí hiếm là cam Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương. và trả lời câu tố. hàng. cột. nguyên tử khối. màu sắc trong bảng hỏi (kim loại là màu xanh. 3.3 rút ra nhận xét về ô nguyên tố .ổn định tổ chức: 2. -Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố. chu kì 2.Kiểm tra bài cũ: a.Chu kì gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. VII. 2/Kĩ năng: HS biết -Quan sát bảng tuần hoàn. Tỉnh Nghệ An 87 . ý nghĩa của bảng tuần hoần các NTHH -HS theo dõi và chú ý lắng nghe *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: I/ Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Nội dung ghi bảng Giáo viên Học sinh -Sắp xếp theo chiều tăng dần -GV giới thiệu khái quát bảng tuần -HS chú ý lắng nghe . tiết 39.và thông báo tiếp: chúng ta sẽ nghiên cứu cấu tạo.. -Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình(thuộc 20 nguyên tố đầu tiên ).. nhóm. KHHH.Bài mới: *Giới thiệu bài:Ngày nay người ta đã phát hiện khoảng 110 nguyên tố hoá học. ô nguyên tố cụ thể nhóm I và VII.. tính phi kim trong chu kì và nhóm.Trường THCS MinhTân.và ứng dụng. -So sánh tính kim laọi hoặc tính phi kim của một số nguyên tố cụ thể với các nguyên tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên) II/Chuẩn bị: -Bảng tuần hoàn .Ap dụng với chu kì 2. Tiết 2: phần III và phần IV III/Tiến trình lên lớp: 1. tính chất. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 15/12/10 Tuần 21. nhóm I. VII phóng to -Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố(yêu cầu HS ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử ở lớp 8) -Phân bố bài giảng :-tiết 1:Phần I và phần II. vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó -Kiến thức trọng tâm: Cấu tạo và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. ô nguyên tố phóng to. quan của điện tích hạt nhân nguyên tử hoàn các nguyên tố. Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn theo nguyên tắc nào? Quy luật biến đổi tính chất của chúng ra sao? Mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo và tính chất của nguyên tố ra sao? Chúng ta sẽ nghiên cứu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học -GV treo bảng tuần hoàn . tên nguyên tố.3 phóng to. từng ô nguyên sát bảng TH.3.Hãy nêu một số đặc điểm của nguyên tố silíc về trạng thái thiên nhiên. b. chu kì 2. O nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử. phi -Năm 1869 (Menđêléep)sắp xếp 60 kim là hồng.

.3 elêctron ngoài cùng được gọi là chu kì nhỏ.2.magiê. clo là phi kim electron -GV bổ sung và kết luận mạnh nhất )(có thể thảo luận -Tính kim loại của các nguyên nhóm) tố giảm dần ..Trường THCS MinhTân.Trong một nhóm:đi từ trên -GV dùng hình vẽ đưa 1 nhóm -HS theo dõi quan sát thảo Giáo viên: Đào Xuân Nhường .2. nhôm..3 rồi và đọc VD rồi nhận xét như trùng với số thứ tự của nguyên nhận xét sgk (cho biết số hiệu NT. chép nguyên tử. HS cho biết:tên nguyên tố. tên. nguyên tử .) -Số hiệu nguyên tử có số trị -GV bổ sung và kết luận bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong -GV dùng bảng TH.. số lớp tố natri. tố trong bảng tuần hoàn -GV bổ sung và kết luận KHHH. KHHH. nguyêntử khối của nguyên tố hoàn yêu cầu HS ghi rõ các ý nghĩa tố cho biết:số hiệu nguyên tử. hướng dẫn HS -HS quan sát bảng TH.) 2. số hiệu nguyêntử quan sát và đọc các ví dụ 1.. số của GV -Gồm 7 chu kì.. chu kì 4.Chu kì:là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. đó từng kí hiệu trong ô KHHH..Na là kim nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 chất kim loại.Nhóm :gồm các nguyên tố mà -GV hỏi nhóm gồm những nguyên -HS trả lời như sgk (NT của nguyên tử của chúng có số tố như thế nào ? chúng có số electron lớp electron lớp ngoài cùng bằng -GV bổ sung và kết luận ngoài cùng bằng nhau . tên nguyên -GV lấy 1 ví dụ ô trong bảng tuần -HS trả lời câu hỏi (ô nguyên tố.Ô nguyên tố: -GV dùng hình 3.22 giới thiệu rõ -HS quan sát theo dõi và ghi Ô nguyên tố cho biết:số hiệu từng kí hiệu quy ước .Trong một chu kì: -GV treo bảng phụ có ghi nội dung -HS chú ý quan sát bảng phụ -Theo chiều tăng dần của điện một chu kì (chu kì 3) và yêu cầu và trả lời câu hỏi (tên nguyên tích hạt nhân.. KHHH. xét các chu kì còn lại rồi rút ra kết luận chung luận chung -GV bổ sung và kết luận 2. Tỉnh Nghệ An 88 . nguyên tử nào có tính electron tăng dần .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.) nhau và do đó có tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyêntử Hoạt động 3: III/ Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn 1. Huyện Đô Lương. số lớp -Số electron ngoài cùng của electron.. phi kim mạnh nhất loại mạnh nhất. đồng thời tính phi -Tương tự GV hướng dẫn HS nhận -HS nhận xét và rút ra kết kim.5..6. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------nguyên tố lấy cơ sở là nguyên tử khối -Ngày nay đã có 110 nguyêntố -HS trả lời( theo chiều tăng nguyên tắc sắp xếp như thế nào? dần điện tích hạt nhân) -GV bổ sung và kết luận Hoạt động2: II/ Cấu tạo bảng tuần hoàn 1. -GV ghi 1 nhóm nguyên tố vào -HS theo dõi. quan sát thảo -Số thứ tự của chu kì bằng số bảng phụ và yêu cầu HS cho biết số luận và thực hiện các yêu cầu lớp electron hiệu nguyên tử . chu kì 1.7 được gọi là chu kì lớn -GV bổ sung và kết luận 3.

5.Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố : GV dùng bảng tuần hoàn các nguyên tố khái quát -HS quan sát theo dõi.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. làm bài tập 3. Tỉnh Nghệ An 89 .Trường THCS MinhTân. Tính chất ng tố: -Kim loại/ phi kim. tính chất của nguyên tố A -GV hướng dẫn HS dựa vào sơ đồ để thảo luận -HS khác nhận xét -GV yêu cầu HS nhân xét -GV bổ sung và kết luận 2/Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất nguyên tố đó -GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để thảo luận ví dụ -HS quan sát sơ đồ. chu kì 3.4. chu kì. nhóm.2 5/Dặn dò: Về nhà học bài. theo sơ đồ Vị trí n tố trong bảng tuần hoan: ô. vận dụng: * GV tổng kết những nội dung chính cần nắm :Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn các nguyên tố . số electron ngoai cung. Huyện Đô Lương. VII) số hiệu nguyên tử.. Cấu tạo n tử:Điện tích hạt nhan. cầu của GV (ví dụ nhóm I) nguyên tố tăng dần. nguyên tố nào là kim loại đồng thời tính phi kim các -GV bổ sung và kết luận như sgk nguyên tố giảm dần Hoạt động 4: IV/ ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 1.và trả lời như sgk -GV bổ sung và rút ra kết luận -HS nhận xét 4/Tổng kết. -ôn các bài tập chương III để tiết sau luyện tập Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Sự biến đổi tính chất nguyên tố trong chu kì.. thảo luận. số electron.. chu kì. nhóm VII thực hiện nhiệm vụ(dựa vào sơ đồ) . *GV hướng dẫn vận dụng theo sơ đồ để giải BT1. -So sanh tính kim loại/ phi kim với cac ng tố lan cận . trình bày kết quả cấu tạo nguyên tử. KHHH. theo dõi suy nghĩ A có số hiệu nguyên tử 17. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------xuống theo chiều tăng điện tích nguyên tố yêu cầu HS cho biết luận nhóm thực hiện các yêu hạt nhân số lớp electron của (nhóm I. nhóm. Tính kim tên.để thảo -GV yêu cầu HS nhận xét luận.7. suy luận. số thứ tự ng tố. bảng tuần hoàn. số lớp electron. số electron ngoài loại của các nguyên tố tăng dần cùng. nhom. Cấu tạo bảng tuần hoàn:Ô. -GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ sgk trang 99 -HS quan sát bảng tuần hoàn .

Bài mới: -Giới thiệu bài: chúng ta đã học chương III về phi kim và sơ lược về hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học. II/Chuẩn bị: bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học III/Tiến trình lên lớp: 1.Tính chất hoá học của một số -GV bổ sung và kết luận PK+ H2. muối cacbonat .Tính chất hoá học của phi kim: -GV sử dụng bảng tuần hoàn -HS dựa vào bảng tuần hoàn vừa -PK tác dụng với kim loại khái quát vị trí. CO2.. 2. -Clo tác dụng với kim loại -GV bổ sung và kết luận Cl2 + dd NaOH) -Clo tác dụng với dd NaOH -Clo tác dụng với nước b. Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó. viết PTHH cụ thể. CO. C+CO2. Huyện Đô Lương. 2/Kĩ năng: HS biết -Chọn chất thích hợp. số lượng các quan sát vừa lắng nghe -PK tác dụng với H2 nguyên tố phi kim trong bảng -PK tác dụng với O2 -GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ -HS quan sát sơ đồ 1sgk .Bài cũ: 3. -Biết vận dụng bảng tuần hoàn.) -CO2 tác dụng với CaO Chú ý :có thể nội dung bài ghi -CO2 tác dụng với NaOH GV chuẩn bị ở bảng phụ và Giáo viên: Đào Xuân Nhường .. nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 10/01/11 Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III Tiết 41.Tính chất hoá học của clo đồ 2 sgk trang 102 và nêu tính nêu tính chất hoá học của clo -Clo tác dụng với H2 chất hoá học của clo (Cl2+ H2O. Cl2 + H2. -Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố trong chu kì.Tính chất hoá học của các bon -GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ -HS làm theo yêu cầu của GV.dựa đồ 1 sgk trang 102 và nêu tính vào kiến thức đã học thảo luận chất hoá học của phi kim và trình bày khái quát(PK+ KL. tính chất của clo. Chúng ta sẽ hệ thống lại những kiến thức quan trọng trong chương và vận dụng chúng.C.PK+ O2) phi kim cụ thể: -GV yêu cầu HS nghiên cứu sơ -HS làm theo yêu cầu của GV là a. -Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: I/Các kiến thức cần nhớ về phi kim Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất. -Bài toán xác định nguyên tố hoặc công thức hợp chất.ổn định: 2.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Cl2 + KL. toán dd . -Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngược lại. Tỉnh Nghệ An 90 .Trường THCS MinhTân. H2CO3.Tuần 22:PHI KIM –SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức trong chương như: tính chất của phi kim. CO2+ CaO. Si. và hợp chất của cácbon: 3 sgk trang103 và nêu tính chất nêu tính chất hoá học và viết -C tác dụng với oxi của C và hợp chất của C cácPTHH xảy ra của Cvà h/c C -C tác dụng với CO2 -GV bổ sung và kết luận (C + O2.

tính phi kim c.Cấu tạo bảng tuần hoàn : hoàn để nêu cấu tạo bảng tuần trả lời câu hỏi (ô nguyên tố.GV hướng dẫn HS viết các PTHH. chu kì.Cl2 + Na  2NaCl 3. chu kì 3. nhóm I. các chất có trong dd A và các công thức cần sử dụng trong bài toán này -GV yêu cầu đại diện nhóm trình -HS trả lời: biết mMnO2=69. nhóm I  số e ngoài cùng  tính chất đặc trưng -GV bổ sung và kết luận -HS trả lời(nguyên tố A có Z= 11..6g. Tỉnh Nghệ An . nhóm.Tìm cấu tạo nguyên tử -HS thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV -Đại diện nhóm trả lời -Nhóm khác bổ sung -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài .100. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học : -Gv yêu cầu HS dùng bảng tuần -HS dựa vào bảng tuần hoàn để a.100) -GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của -HS trả lời (gồm 2 ý nghĩa như bảng tuần hoàn trang 99. có 17 electron. Từ chu kì 3 số lớp.Trường THCS MinhTân. tìm khí X.) (xem sgk trang 99.8 mol -BT4:GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài và thảo luận để tìm ra kết quả -GV hướng dẫn HS từ số hiệu nguyên tử tìm số điện tích hạt nhân và số e . nhómI . Huyện Đô Lương.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Vdd = 500ml. hoàn kì nhóm) b. -Tính kim loại của A(Na) yếu hơn nguyên tố đứng dưới số hiệu nguyên tử 19 là K và mạnh hơn nguyên tố đứng trên có số hiệu nguyên tử 3 là Li và mạnh hơn nguyên tố đứng bên có số hiệu nguyên tử 12 là Mg BT6:nMnO2 = 69..CM= 4M -Tìm CM của dd A -HS giải BT dưới sự hướng dẫn 91 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . . S + O2  SO2 lời -Đại diện nhóm khác bổ sung -GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu các nhóm HS dựa -Các nhóm HS làm theo yêu cầu BT2 vào sơ đô2 để hoàn thành BT2 của GV 1.) -GV bổ sung và kết luận Hoạt động2:II/ Bài tập BT1 -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm -HS thảo luận nhóm dựa vào sơ để thực hiện BT số1 sgk trang đồ1 hoàn thành BT1 1. S + H2  H2S 103 2 . nên nguyên tố A có 3 lớp electron. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------CO2 tác dụng với C được trình bày sau khi HS đã trả -CO tác dụng với O2 lời nội dung của từng sơ đồ -CaCO3 bị nhiệt phân -Na2CO3 tác dụng với HCl 3.Ý nghĩa của bảng tuần hoàn trong 1chu kì và trong 1 nhóm tăng dần . chu -Ô nguyên tố.Sự biến đổi tính chất của các -GV bổ sung và kết luận nguyên tố trong bảng tuần hoàn -GV yêu cầu HS nêu sự biến đổi -HS trả lời(trong 1 chu kì tính tính chất của các nguyên tố kim loại giảm dần.Cl2 + H2  2HCl (phương pháp như bài tập1) 2. Cl2 + H2O  HCl+ HclO BT4: Nguyên tố A có -Số hiệu nguyên tử 11 nên điện tích hạt nhân của nguyên tử A bằng 17.6: 87= 0.S + Fe  FeS -GV yêu cầu đại diện nhóm trả -Đại diện nhóm trả lời 3. -Nguyên tố A ở chu kì 3.Cl2 + NaOH NaCl+NaClO+ H2O 4. lớp ngoài cùng có 1 electron -Nguyên tố A ở đầu chu kì 3 nên A là kim loại hoạt động mạnh.

6mol 0.4: 0.5 x 4= 2 -GV bổ sung và kết luận .8 : 0.5 = 0.5= 1.5 = 1.Trường THCS MinhTân.8 : 0. dặn dò: -GV khái quát lại nội dung chính của tiết luyện tập :tính chất của phi kim.8mol NaOH dư 0.8mol Cl2+2NaOHNaCl +NaClO+H2O(2) 1mol 2mol 1mol 1mol 0.4mol CM NaCl = 0.8mol 1mol 0.6M CMnaOH = 0. ý nghĩa của bảng tuần hoàn. ôn tập và chuẩn bị nội dung cho giờ thực hành .5l bày của GV -Số mol của NaOH= 0. Tỉnh Nghệ An 92 . pp giải 1 bài toán dd -Dặn dò:về nhà làm các BT 3.6M CMnaClO =0.Đại diện nhóm trình bày mol -nhóm khác bổ sung -PTHH: MnO2+4 HCl MnCl2+ Cl2+2H2O(1) 1mol 0.8mol 0.5.8M 4/Tổng kết.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. kẻ trước bảng tường trình Giáo viên: Đào Xuân Nhường .8mol 1. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------500ml= 0.4.

CO2  NaHCO3 và muối Na2CO3 không bị nhiệt phân.Dụng cụ: ống nghiệm. của C. muỗng lấy hoá chất rắn. thành công các thí nghiệm trên. ống nghiệm có lắp ống dẫn khí.Cách tiến hành 3 TN: Như nội dung sgk . sấy khô TN2: Đậy nút ống nghiệm thât kín TN3: Sử dụng HCl phải hết sức cẩn thận Nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung. kẹp ống nghiệm. giá TN. NaHCO 3.lưu ý: TN1: Bột CuO được bảo quan trong lọ kín khô.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm. 2. -Quan sát. nhận biết muối cacbonat và muối clorua . -Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.Trường THCS MinhTân. giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các pthh. của muối cácbonat 4. NaHCO3 bị nhiệt phân ) 3.Hoá chất: hỗn hợp CuO và C (một lượng bằng hạt ngô). mô tả. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 12/01/11 Baì 33: THỰC HÀNH: Tuần 22. hoàn thiện -Nhóm HS thực hiện TN đồng loạt -GV nhận xét đánh giá hoàn thiện 1. Na2CO3.ổn định: 2. 3/Thái độ:Rèn luyện ý thức nghiêm túc.Chuẩn bị phiếu học tập: -Phiếu số 1:viết PTHH biểu diễn tính chất hoá học của C và một số hợp chất của chúng theo sơ đồ C CO2  NaHCO3  CO2  Na2CO3  CO2 -Phiếu số 2: có 4 lọ không nhãn đựng riêng biệt 4 hoá chất sau NaCl. giá sắt TN. cẩn thận trong học tập. chổi rửa. NaCl 1/4 thìa nhỏ. (KTTT) -Nhiệt phân muối NaHCO3 (KTTT) -Nhận biết muối cacbonat và muối clorua cụ thể (KTTT) 2/Kĩ năng: -Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn. của CO2. Tỉnh Nghệ An 93 .TN1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Hãy lập sơ đồ nhận biết làm TN nhận biết mỗi chất trong các lọ trên III/Tiến trình dạy học: 1. tiết 42 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được: Mục đích các bước tiến hành. thực hành hoá học II/Chuẩn bị: 1. nhiệt phân muối NaHCO3.Bài mới: *Các hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/GV yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài thực -Đại diện nhóm hs báo cáo: hành ở nhà Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành TN về tính chất hoá học của phi kim và hợp chất của chúng. đèn cồn. Giúp củng cố kiến thức tác dụng của cácbon khử CuO ở nhiệt độ cao. CaCO3 1/4 thìa nhỏ 3. ống hút nhỏ giọt.Bài cũ:+GV dùng phiếu số 1 yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ trong phiếu(chú ý sau khi HS trả lời GV bổ sung và nhận xét nhất là các phản ứng từ CO2 Na2CO3. dd nước vôi trong 6ml NaHCO3 1 thìa nhỏ. NaOH. than mới điều chế đựơc nghiền nhỏ. -Viết tường trình thí nghiệm.HS ôn tập tính chất hoá học của phi kim.

chuẩn bị. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2/GV yêu cầu các nhóm tiến hành Tn theo 2. ống nghiệm đó đựng NaCl. an toàn. Tỉnh Nghệ An 94 .CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O TN2: Nhiệt phân muối NaHCO3 Bọt khí được tạo thành đi qua ống dẫn sục vào dd Ca(OH)2 làm cho dd vẫn đục vì đã có các pứ . 2 ống nghiệm có bọt khí bay lên đựng Na2CO3 và CaCO3 -Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + H2O + CO2 -CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2 Lấy 2 mẫu còn lại (Na2CO3 và CaCO3). kỉ luật. khí sục vào làm cho dd Ca(OH)2 vẫn đục trắng vì đã có các phản ứng -C + 2CuO  CO2 + 2Cu . không có bọt khí bay lên. nhóm trưởng tổng kết. TN3: Nhận biết muối cacbonat và muối clorua -GV tới các nhóm quan sát nhận xét và hướng dẫn điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động của nhóm (nếu cần) -Nhóm HS mô tả. 4/GV yêu cầu mỗi HS ghi kết quả vào tường trình giải thích và viết PTHH TN theo mẫu -Nhóm HS phân công Thu gom hoá chất dư sau TN và rửa dụng cụ TN 5/Gv yêu cầu các nhóm HS vệ sinh Lau bàn sạch sẽ và để dụng cụ đúng nơi quy định 6/GV nhận xét đánh giá tiết thực hành về thao tác. lọ kia đựng Na2CO3 -Mỗi HS viết tường trình ngay sau buổi thực hành hoặc về nhà gồm các nội dung : TN.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Nếu ống nghiệm nào vẫn trong suốt. Huyện Đô Lương. thư kí 3/GV yêu cầu HS ghi chép kết quả TN: ghi chép: TN1: Cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao Hiện tượng: Hỗn hợp chất rắn trong ống nghiệm chuyển từ màu đen sang màu đỏ.Trường THCS MinhTân. dùng ống nhỏ giọt cho vào mỗi ống nghiệm 2-3ml nước cất. lắc nhẹ hoá chất trong ống nghiệm nào không tan thì lọ đó đựng CaCO3.NaHCO3  Na2CO3 + H2O + CO2 -CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O TN3: Nhận biết muối cácbonát và muối clorua: -Lấy 1 thìa nhỏ mỗi chất cho vào các ống nghiệm. hiện tượng. bài 34 Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Dùng ống nhỏ giọt nhỏ vào mỗi lọ chừng 1-2ml dd HCl. TN2: Nhiệt phân muối NaHCO3 cácbước như nội dung sgk 3. vệ sinh 5/Dặn dò: xem chương IV.

Vậy hữu cơ là gì?hoá học hữu cơ là gì?bài học hôm nay giúp các em trả lời được câu hỏi này? *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1:KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1.. nến . -Lập được CTPT hợp chất hữu cơ dựa vào thành phần phần trăm các nguyên tố II/ Chuẩn bị: -Tranh màu về các loại thức ăn . thực đâu? phẩm..hợp chất hữu cơ là gì? -GV yêu cầu HS đọc TN sgk -HS đọc TN Hợp chất hữu cơ là hợp chất của -GV làm TN và yêu cầu HS theo -HS quan sát TN và nhận xét C dõi quan sát và rút ra nhận xét (nước vôi trong bị vẫn đục ) -GV nêu tương tự như đốt cồn . III/Tiến trình lên lớp: 1.-Tính phần trăm các nguyên tố trong một hợp chất hữu cơ.Bài cũ: 3. ống nghiệm. nước vôi trong -Dụng cụ:cốc thuỷ tinh. -HS chú ý lắng nghe CO. -Hoá chất làm TN: bông. C2H6. Cl.-Nắm được cách phân loại các hợp chất hữu cơ (KTTT) . tiết 43: Bài 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ I/Mục tiêu: 1/Kiến thức:-Hiểu được thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ (KTTT) ..1 và hỏi hợp chất hữu cơ có ở hỏi (lương thực.-Quan sát TN. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . hoa quả. -GV nhận xét và bổ sung IV/Tổng kết bài học –bài tập vận dụng: -Tổng kết bài học GV nhấn mạnh cho HS cần nắm vững những kiến thức trọng tâm của bài :khái niệm về hợp chất hữu cơ . thực phẩm. C2H4.-Công thức phân tử.Bài mới: *Giới thiệu bài: Từ thời cổ đại con người đã biết sử dụng và chế biến các loại hợp chất hữu cơ có trong thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình. đồ dùng và ngay trong cơ -GV bổ sung và kết luận thể chúng ta 2. công thức cấu tạo và ý nghĩa của nó. H.ổn định: 2. 3.Các hợp chất hữu cơ được -GV đưa ra 1 số công thức CH4. 2/Kĩ năng: -Phân biệt được các chất hữu cơ hay các chất vô cơ theo CTPT. Huyện Đô Lương.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. O.. --> CO2 -GV hỏi hợp chất hữu cơ là hợp chất của nguyên tố nào ? -HS trả lời (C) -GV bổ sung và kết luận -GV thông báo thêm trừ 1 số hợp chất của các bon nhưCO2. CH3Cl. Tỉnh Nghệ An 95 ...) -hyđrô cácbon CH4.. C2H4.1 và trả lời câu Hợp chất hữu cơ có ở trong hầu 4. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:18/01/11 Tuần23. đũa thuỷ tinh.Trường THCS MinhTân. rút ra KL .) hết các loại lương thực.. nến. C6H6 cầu HS nhận xét thành phần các -Dẫn xuất hyđrôcacbon :C2H6O nguyên tố CH3Cl. yêu -HS nhận xét(C. phân loại các hợp chất hữu cơ. phân loại như thế nào? C2H6O.Hợp chất hữu cơ có ở đâu: -GV yêu cầu HS quan sát hình -HS quan sát h4.

O trong các hợp chất CO2.Trường THCS MinhTân. O(II).4. BT2:c . Các thanh nối tượng trưng cho các hoá trị III/Tiến trình lên lớp: 1.3. O. nguyên tử trong phân tử CH3Cl. của 1 sô chất hữu cơ đơn giản (< 4C) khi biết CTPT II/Chuẩn bị: -Dụng cụ: Tranh vẽ CTCT phân tử rượu etylic.Bài cũ: GV yêu cầu HS giải BT 1. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . -GV yêu cầu HS nhận xét đúng sai -HS nhận xét và chỉ ra điểm sai là gì? -GV yêu cầu HS nhận xét có bao -HS trả lời(chỉ có 1 cách nhiêu có bao nhiêu cách lắp ghép lắp ghép. H. O(II).Hoá trị và liên kết giữa các -GV yêu cầu HS tính hoá trị của -HS trả lời:C(IV). rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ -Viết được một số CTCT mạch hở. -VD: sgk trang 110 -GV bổ sung và kết luận -GV yêu cầu HS tính hoá trị của C -HS có thể trả lời:III.H.BT3.Mạch cacbon: sắp xếp theo 1 trật tự ) khác nhau  trật tự sắp xếp -Những ntử C trong ptử hợp chất -GV yêu cầu HS nhắc lại hoá trị -HS trả lời hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với của các nguyên tố trong HCHC nhau tạo thành mạch C -GV cho HS biểu diễn liên kết các -HS trả lời -Có 3 loại mạch C: Mạch thẳng. mạch vòng. -GV thông báo các nguyên tố trên -Các nguyên tử liên kết với nhau trong HCHC cũng có hoá trị như theo đúng hoá trị của chúng vậy -Mỗi liên kết được biểu diễn bằng -GV dùng que nhựa để biểu diễn -HS thảo luận nhóm và lắp một nét gạch nối giữa 2 nguyên tử đơn vị hoá trị và hướng dẫn các ghép mô hình VD:sgk trang 109 nhóm lắp ghép mô hình CH4.2. BT1: đ . trị (IV).ổn định: 2.6. mạch nhánh. nguyên tử được 2. CTCT hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó. nguyên tử : C. H(I).2. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu HS đọc phần em có biết . 3.-GV yêu cầu HS làm BT sgk 1. 8/3. (KTTT) 2/Kĩ năng: -Quan sát mô hình cấu tạo phân tử. tiết 44.4 GV hướng dẫn HS về nhà V/Dặn dò: Học bài cũ và nghiên cứu bài: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ Ngày soạn:24/01/11 Tuần 23. mạch vòng. đimeylete -Bộ d/ cụ lắp mô hình pt gồm có các quả cầu C. CH4O. Huyện Đô Lương.Bài mới: * Giới thiệu bài: Các em đã biết hợp chất hữu cơ là những hợp chất của C vậy hoá trị và liên kết giữa câc nguyên tử trong phân tử các HCHC như thế nào? CTCT của các HCHC cho biết điều gì? Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1:I/ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1. H(I). Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I/Mục tiêu: 1/Kiến thức:Biết được -Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ. -Trong HCHC cácbon luôn có hoá H2O.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. CH3Br. Tỉnh Nghệ An 96 .

c sai vì C(V) . Tỉnh Nghệ An 97 .C .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Viết CTCT CH3Br 5/Dặn dò: học bài cũ. C3H8 IV. từ đó GV yêu cầu HS đi đến kết luận Hoạt động 3: CÔNG THỨC CẤU TẠO -Công thức biểu diễn đầy đủ liên -GV sử dụng tất cả các công thức kết giữa các ntử trong ptử gọi là đã biểu diễn ở trên  CTCT và hỏi CTCT vậy CTCT là gì? H -GV hướng dẫn HS viết CTCT H . Huyện Đô Lương.H viết gọn CH4 C2H6O. Cl(II). b sai vì C(II). làm các bài tập còn lại.C) mạch C xét về liên kết của C -GV yêu cầu HS biểu diễn các liên -HS có thể chỉ ra ptử 1 hoặc 2 hay 3(sgk) kết trong phân tử C4H10 -GV nhận xét và hỏi mạch C chia -HS trả lời làm mấy loại -GV nhận xét và kết luận Hoạt động 2: Trật tự lin kết giữa cc nguyn tử trong phn tử : 3.Trường THCS MinhTân. và yêu cầu gọi tên chất H -GV chỉ ra CTCT của rượu etylic CTCT của rượu etylic và rút ra nhận xét HH H C – C – O – H  CH3 – CH2 – OH H H -HS trả lời -HS nhận xét (C – C). em có biết -GV yêu cầu HS giải BT sgk dưới sự hướng dẫn của GV 1. O(I) . -GV nêu tình huống -HS thảo luận nhóm lắp C(IV)hướng dẫn HS biểu diễn ghép phân tử C2H6 liên kết trong phân tử C2H6 -GV yêu cầu HS nhận xét mô hình -HS nhận xét và chỉ ra hoá đúng sai và chỉ ra hoá trị nhận trị của các NTử (C .Trật tự liên kết giữa các ntử -GV yêu cầu HS biểu diễn liên kết trong phân tử : trong phân tử C2H6O -Mỗi HCHC có một trật tự liên kết -GV đề nghị HS nhận xét sự khác xác định giữa các ntử trong ptử nhau về liên kết -GV nhấn mạnh đây là nguyên nhân làm rượu etylic có tính chất khác với đimetylete . H(II) 2.a sai vì C(V). (C – O – C) -HS kết luận -HS trả lời -HS có thể gọi không được -CTCT cho biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các ntử trong ptử 4/Tổng kết và vận dụng : -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ . nghiên cứu bài CH4 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------trong C2H6.

TÍNH CHẤT VẬT LÍ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Trong tự nhiên mêtan có trong -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk -HS trả lời như sgk mỏ khí thiên nhiên. viết CTCT. tiết 45 Bài 36 MÊ TAN Công thức phân tử: CH4 . tính chất và ứng dụng như thế nào? Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN. dd Ca(OH)2. mỏ và cho biết trong tự nhiên CH4 than. nhẹ hơn không khí khí mêtan(nếu có) . -Mêtan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất 2/Kĩ năng: -Quan sát TN.không màu. ống nghiệm chứa khí clo -Dụng cụ:ống thuỷ tinh. tồn tại ở đâu ? -Mêtan là chất khí. màu sắc.4). trong bùn ao.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. mùi. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:26/01/11 Tuần 24. vẽ bộ dụng cụ điều chế và thu khí -GV kết luận Hoạt động 2: CẤU TẠO PHÂN TỬ H -GV yêu cầu HS lắp mô hình -HS lắp ráp. tính tan.Bài cũ: GV yêu cầu HS giải BT 1. tranh vẽ mô hình phân tử CH4(H4. tính phần trăm khí mêtan trong hỗn hợp. HS cần biết do phân tử mêtan chỉ chứa các liên kết đơn nên pứ đặc trưng của mêtan là pứ thế II/Chuẩn bị: -Hoá chất:bình chứa khí mêtan.Trường THCS MinhTân. 3/Trọng tâm: -Cấu tạo và tính chất hoá học của mêtan. mỏ dầu. tỉ khối so với không khí -Tính chất hoá học của CH4: tác dụng được với clo (pứ thế). đặc điểm cấu tạo của mêtan -Tính chất vật lí: Trạng thái. Tỉnh Nghệ An 98 . hiện tượng thực tế.ổn định : 2. rất ít tan trong nước.Vậy mêtan có cấu tạo. tính tan trong nước. mô hình ptử CH4 bằng các quả cầu III/Tiến trình lên lớp: 1.4) -HS quan sát H Giáo viên: Đào Xuân Nhường .3 sgk 3/Bài mới: *Giới thiệu bài:Mêtan là một trong những nguồn nhiên liệu quan trọng cho đời sống và cho công nghiệp. với oxi (pứ cháy). hình ảnh TN rút ra nhận xét -Viết được PTHH dạng CTPT và dạng CTCT thu gọn -Phân biệt khí mê tan với 1 vài khí khác. -GV cho HS quan sát lọ đựng -HS nhận xét trạng thái màu không mùi. Huyện Đô Lương. viết CTCT và nhận ptử mêtan. nhận xét xét CTCT của mêtan H – C – H -GV hướng dẫn cho HS xem mô hình ptử CH4(H4. Phân tử khối : 16 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được -CTPT.2. CTCT. xem tranh sắc.

làm các bài tập còn lại và nghiên cứu bài mới:ÊTYLEN Giáo viên: Đào Xuân Nhường . ứng dụng. nêu 1 số -HS tóm tắt sgk và trả lời câu và sản xuất. 4/Tổng kết và vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.4. Tỉnh Nghệ An 99 . hoặc có thể đưa ra sơ hỏi . H2 và Cl2. ntử H của sánh phản ứng thế của kim loại CH4 +Cl2CH3Cl +HCl(hc) mêtan được thay thế 4 ntử clo. BT1:CH4 và O2. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giữa ntử C và ntử H chỉ có 1 liên kết những liên kết như vậy gọi là liên kết đơn -Ta thấy trong ptử mêtan có 4 liên kết đơn Hoạt động 3: III/TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1/Tác dụng với oxi: -GV biểu diễn TN đốt cháy khí -HS quan sát và trả lời câu hỏi Mêtan cháy tạo thành khí mêtan như trong sgk yêu cầu HS cacbonđioxit và hơi nước quan sát nêu hiện tượng giải thích CH4(k)+O2(k)CO2(k)+ 2H2O(h) (nếu có) 2/Tác dụng với clo: -GV bổ sung phản ứng toả nhiệt .Trường THCS MinhTân. -Làm nguyên liệu để điều chế đồ ứng dụng của mêtan H2 -GV bổ sung và kết luận -Điều chế bột than và nhiều chất khác. tóm tắt nội dung kiến thức cơ bản và đọc phần em có biết -GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm BT sgk 1. Huyện Đô Lương.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. giải tạo xem sgk) (nếu có) thích và viết PTHH -Viết gọn: -GV hướng dẫn cách đọc tên sản -HS đọc tên sản phẩm và so a / sáng phẩm và thông báo cho HS biết sánh các loại phản ứng thế CH4 +Cl2 → CH3Cl + HCl phản ứng thế là gì?yêu cầu HS so Zn+ 2HCl ZnCl2 + H2(đc) -CH3Cl metylclorua -trong phản ứng trên. CH4 và Cl2 BT4:Qua dd Ca(OH)2. với axit vì vậy phản ứng trên được gọi là phản ứng thế Hoạt động 4: ỨNG DỤNG -Làm nhiên liệu trong đời sống -GV cho HS tóm tắt sgk. -HS chú ý lắng nghe -Mêtan đã tác dụng với clo khi hỗn hợp 1V CH4 và 2V O2 là hỗn có ánh sáng hợp nổ mạnh (chú ý PTHH viết theo dạng cấu -GV biểu diễn TN như trong sgk -HS nhận xét hiện tượng . CaCO3 + HCl 5/Dặn dò: -Học bài cũ. H2 và O2.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 1/02/11 Bài 37 ETILEN Tuần 24, tiết 46 Công thức phân tử C2H4 phân tử khối 28 I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được: -CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của êtilen -Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí -Tính chất hoá học của C2H4: Phản ứng cộng với dd Br2, pứ trùng hợp tạo PE, pứ cháy. -Etylen được dùng làm nguyên liệu điều chế nhựa PE, ancol (rượu) etylic, axit axetic. 2/Kĩ năng: -Quan sát TN, hiện tượng thực tế, hình ảnh TN rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất etylen. -Viết được PTHH dạng CTPT và dạng CTCT thu gọn -Phân biệt khí etylen với khí mê tan , tính phần trăm khí êtilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc. 3/Trọng tâm: -Cấu tạo và tính chất hoá học của etilen. HS cần biết do phân tử etilen có chứa 1 liên kết đôi trong đó có 1 liên kết kém bền nên có pứ đặc trưng là pứ cộng và pứ trùng hợp (thực chất là là 1 kiểu pứ cộng liên tiếp nhiều phân tử etilen. II/Chuẩn bị:-2 ống nghiệm đựng khí etilen , 1 lọ đựng dd brôm trong nước có ống hút làm nút đậy -Mô hình mẫu vật lắp ráp phân tử III/Tiến trình lên lớp: 1.ổn định: 2.Bài cũ: a.Nêu tính chất vật lí, viết CTCT và ứng dụng của mêtan b.Nêu tính chất hoá học và viết PTPỨ minh hoạ của mêtan 3.Bài mới:*Giới thiệu bài:etilen là nguyên liệu để điều chế polietilen dùng trong công nghiệp chất dẻo. Ta hãy tìm công thức, tính chất và ứng dụng của etilen *Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1:TÍNH CHẤT VẬT LÍ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Etilen là chất khí, không màu, -GV cho HS xem tranh ve bộ -HS quan sát và trả lời câu hỏi không mùi, ít tan trong nước, dụng cụ điều chế khí etilen từ đó HS rút ra được một số tính chất 28 nhẹ hơn không khí (d= ) vật lí của etilen 29 -GV yêu cầu HS so sánh etilen -HS dựa vào vào với không khí d = MC2H4/M kk -GV bổ sung và kết luận Hoạt động2:CẤU TẠO PHÂN TỬ CTCT của etilen -GV yêu cầu HS lắp mô hình -HS lắp mô hình và quan sát H-C=C-H viết gọn CH2=CH2 CTCT phân tử của etilen và nhận xét(giữa 2 ntử C có 2 liên nhận xét kết đơn) HH -GV bổ sung và kết luận về liên Giữa 2 ntử C có 2 liên kết, kết (C = C ) những liên kết như vậy gọi là -GV cho HS quan sát tranh, mô -HS quan sát tranh, mô hình và liên kết đôi. hình và yêu cầu HS viết CTCT viết CTCT -Trong liên kết đôi có một liên -Gv nhận xét, bổ sung. kết kém bền , liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hoá Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 100

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------học Hoạt động 3:III/TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1.Etilen có cháy không? -GV đặt vấn đề C2H4 tương tự -Khi đốt etilen cháy tạo thành như CH4 em hãy dự đoán C2H4 CO2, hơi nước vàg toả nhiều có cháy không và sản phẩm là nhiệt gì? -GV yêu cầu HS viết PTHH C2H4 +3 O2  2 CO2 + 2H2O 2.Etilen có làm mất màu dd brôm -GV làm TN biểu diễn yêu cầu HS quan sát dd nước Br2 trước không (chú ý dạng ptpứ dạng triển khai và sau khi làm TN(nếu có) -GV thông báo sản phẩm taọ xem sgk) CH2 = CH2 + Br2  Br- CH2- CH2 - Br thành là 1 chất duy nhất và yêu (k) (dd) đibrômetan (l) cầu HS viết PTHH -Ngoài ra etilen còn có pứ công -GV hỏi nguyên nhân nào làm với 1 số chất khác như H2, Cl2. cho etilen có pứ cộng -Nhìn chung các chất có liên kết -GV yêu cầu HS viết PTPỨ đôi (tương tự như etilen) dễ tham cộng CH3-CH2 = CH2 với brôm gia pứ cộng -GV yêu cầu HS nhận xét TCHH giống và khác nhau giữa 3.Các phân tử etilen có kết hợp C2H4 và CH4 được với nhau không? -GV thông báo C2H4 còn có pứ ...+ CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + CH2 = nào khác và xem giữa ptử C2H4 CH2 +... t ° → - CH2 – CH2 – CH2 – có kết hợp với nhau không , GV CH2 – CH2 – CH2 - ... giới thiệu người ta tiến hành TN -Các ptử etilen kết hợp với nhau ...PE tạo thành ptử có kích thước và -GV giải thích pứ trùng hợp và khối lượng rất lớn gọi là kết luận polietilen (PE) -GV thông báo tính chất của PE -Pứ trên gọi là pứ trùng hợp Hoạt động 4: ỨNG DỤNG -Etilen dùng để điều chế PE, -GV yêu cầu HS đọc sgk cho PVC, C2H5OH, CH3COOH, kích biết ứng dụng của etilen trong thích quả mau chín, đời sống (cho HS xem sơ đồ như đi cloetan sgk ) -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết và vận dụng:-GV tổng kết bài học theo sơ đồ Etilen -HS suy nghĩ trả lời

-HS viết PTHH -HS nhận xét (brôm đã pứ với C2H4 ) -HS viết PTHH -HS trả lời(do liên kết =) -HS viết PTPỨ và nhận xét (các chất có liên kết đôi dễ tham gia pứ cộng ) -HS nhận xét(giống là pứ cháy, khác là pứ thế , pứ cộng) -HS chú ý lắng nghe

-HS xem sơ đồ và nêu ứng dụng

Tính chất vật lí Tính chất hoá học Ưng dụng -Bài tập vận dụng :GV hướng dẫn HS giải BT2 ,4 sgk trang 119 5/Dặn dò: học bài cũ, nghiên cứu bài Axetilen và làm các bài tập còn lại

Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An

101

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn:14/02/11 Tuần 25, tiết 47 Bài 38

AXETILEN Công thức phân tử: C2H2 Phân tử khối: 26

I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được: -CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của axêtilen -Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí -Tính chất hoá học của C2H2: Phản ứng cộng với dd Br2, pứ cháy. -axetylen được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong công nghiệp. 2/Kĩ năng: -Quan sát TN, hiện tượng thực tế, hình ảnh TN rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất axetylen. -Viết được PTHH dạng CTPT và dạng CTCT thu gọn -Phân biệt khí axetylen với khí mê tan bằng pp hoá học , -Tính phần trăm khí axêtilen trong hỗn hợp khí hoặc thể tích khí đã tham gia phản ứng ở đktc. 3/Trọng tâm: -Cấu tạo và tính chất hoá học của axetilen. HS cần biết do phân tử axxetilen có chứa 1 liên kết ba trong đó có 2 liên kết kém bền nên có pứ đặc trưng là pứ cộng II/Chuẩn bị: -Mô hình phân tử C2H2, tranh vẽ các sản phẩm ứng dụng của C2H2 -Đất đèn, nước, dd brôm.-Bình cầu phễu chiết, chậu thuỷ tinh, ống dẫn khí, bình thu khí III/Tiến trình lên lớp: 1.ổn định: 2.Bài cũ: a.Viết CTPT, CTCT, nêu đặc điểm liên kết, tính chất hoá học đặc trưngcủa mêtan và etilen (viết PTHH minh hoạ) b. Hãy điền dấu x vào các đáp án đúng các chất có liên kết đôi có pứ đặc trưng sau A. Phản ứng thế ; B. Phản ứng cộng ; C.Phản ứng trùng hợp ; D.Phản ứng cháy 3 Bài mới: *Giới thiệu bài:Từ hoạt động kiểm tra bài cũ GV đặt vấn đề vào bài *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh I/Tính chất vật lí: -GV cho HS quan sát lọ chứa -HS quan sát -Chất khí không màu, không khí C2H2 và H.49 (nếu có) mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn -GV yêu cầu HS nêu một số -HS trả lời(khí, không màu ...) TCVL 26 không khí (d = ) -GV thông báo thêm C2H2 29 không mùi nhưng điều chế từ CaC2 thì có mùi khó chịu II/Công thức cấu tạo: -GV yêu cầu HS so sánh CTPT -HS so sánh (số ntử H) -CTCT của axetilen C2H4 và C2H2 từ đó nêu sự khác H–C≡C–H nhau về thành phần ptử của 2 Viết gọn CH ≡ CH -Trong ptử C2H2 có liên kết ba chất Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 102

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------( C ≡ C ). Có 2 liên kết kém bền -GV cho HS xếp mô hình ptử -HS xếp mô hình, nêu nhận xét, dễ đứt lần lược trong các pứ hoá C2H2 và nêu nhận xét viết CTCT học -GV yêu cầu HS so sánh CTCT -HS trả lời C2H4 có liên kết đôi, của C2H4 và C2H2 trong CTCT C2H2 không có (≡) -GV thông báo cho HS biết khái niệm và đặc điểm của liên kết ba . Hoạt động 2 : III/TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: 1/C2H2 có cháy không? -GV yêu cầu HS dựa vào thành -HS dự đoán (pứ cháy vì có C, -Khi cháy C2H2 tạo thành CO2 và phần để dự đoán tính chất H) H2O pứ toả nhiệt -GV yêu cầu HS dự đoán sản -HS trả lời (CO2 và H2O) và phẩm, sau đó GV làm TN để quan sát TN 2C2H2 + 5O2  4CO2 + 2H2O kiểm chứng (nếu có) -HS dự đoán(làm mất màu dd 2/C2H2 có làm mất màu dd Br2 -GV yêu cầu HS dựa vào cấu Br2) tạo để dự đoán - HS chú ý quan sát không ? -GV làm TN chứng minh dự -C2H2 làm mất màu dd brôm CH ≡ CH(k) + Br – Br (dd)da cam đoán của HS (nếu có) -HS chú ý lắng nghe  Br – CH = CH – Br (l) không màu -GV thông báo trong điều kiện -Sản phẩm sinh ra có liên kết đôi thích hợp C2H2 cũng có pứ cộng trong ptử nên có thể ccng tiếp với H2 và một số chất khác với 1 ptử Br2 nữa (chú ý GV tiến hành 2 TN cùng Br – CH = CH – Br(l) + Br – Br(dd)  Br CH – CHBr (l) 1 lúc  nếu có) -Trong điều kiện thích hợp C2H2 cũng có pứ cộng với H2 và một số chất khác Hoạt động 3 ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ IV/Ưng dụng: -GV cho HS đọc sgk và dựa vào -HS đọc sgk và nêu ứng dụng -Nhiên liệu trong đèn xì oxi- hiểu biết thực tế nêu một số ứng axetilen, là nguyên liệu để sản dụng của C2H2 xuất PVC, cao su, axit axêtic và -GV hướng dẫn HS quan sát -HS quan sát H4.12 và trả lời câu nhiều hoá chất khác H4.12 sgk và yêu cầu HS mô tả hỏi (nguyên liệu để điều chế V/Điều chế: quá trình hoạt động của thiết bị C2H2 từ CaC2 và nước ,NaOH là -Cho CaC2 pứ với nước giải thích vai trò của bình đựng loại bỏ tạp chất khí và viết NaOH và viết PTHH PTHH CaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)2 -Phương pháp hiện đại là nhiệt -GV thông báo pp hiện đại điều phân CH4 ở nhiệt độ cao chế C2H2 hiện nay -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết bài học và bài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ -GV phát phiếu học tập cho HS (nhóm) Có liên kết Có liên kết Làm mất Có phản Có phản Có pứ trùng (=) (≡) màu dd Br2 ứng thế ứng cháy hợp -Mê tan -Etilen -Axetilen 5/Dặn dò: Học kĩ bài, làm bài tập 1,2,4,5 sgk và nghiên cứu bài benzen
2 2

Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An

103

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011, Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn:16/02/11 Tuần 25,tiết 48

BEN ZEN Công thức phân tử:C6H6 Phân tử khối 78

I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được: -CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của benzen -Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, độc tính -Tính chất hoá học của C6H6: Phản ứng thế với Br2 lỏng (có bột sắt, đun nóng), pứ cháy, pứ cộng hiđro và clo. -benzen được dùng làm nhiên liệu và dung môi trong tổng hợp hữu cơ . 2/Kĩ năng: -Quan sát TN, mô hình phân tử, hình ảnh TN, mẫu vật, rút ra được đặc điểm về cấu tạo pt và tính chất -Viết được PTHH dạng CTPT và dạng CTCT thu gọn -Tính được khối lượng benzen đã pứ để tạo thành sản phẩm trong pứ thế theo hiệu suất . 3/Trọng tâm: -Cấu tạo và tính chất hoá học của benzen. HS cần biết do phân tử benzen có cấu tạo vòng sáu cạnh đều trong đó có 3 liên kết đơn C – C luân phiên xen kẽ với 3 liên kết đôi C = C đặc biệt nên benzen vừa có khả năng cộng , vừa có khả năng thế (tính thơm). II/Chuẩn bị: -Tranh vẽ mô tả TN pư của benzen với brôm , ống nghiệm. -Benzen, dầu ăn, dd brôm, nước. III/Tiên trình lên lớp: 1.ổn định: 2.Bài cũ: 3.Bài mới: *GV giới thiệu mục tiêu của bài học như sgk trang 123 *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ – CẤU TẠO PHÂN TỬ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1.Tính chất vật lí: -GV cho HS quan sát ống -HS quan sát TN nêu hiện tượng -Chất lỏng, không màu, không nghiệm đựng benzen tiến hành và nhận xét tính chất vật lí của tan trong nước, nhẹ hơn nước, TN 1,2 sgk (H4.13) benzen hoà tan nhiều chất nhiều chất -GV thông báo cho HS biết -HS nhận xét dựa vào CTCT (3 như dầu ăn, nến cao su, iốt CTCT của benzen(như sgk) yêu liên kết đôi và 3 liên kết đơn xen -Benzen độc cầu HS nhận xét liên kết giữa kẻ với nhau) 2.Cấu tạo phân tử: các ntử trong hợp chất -GV bổ sung và nhấn mạnh CTCT của benzen có 6 cạnh mạch vòng -GV cho HS xem mô hình hoặc -HS quan sát mô hình hoặc xem -Trong CTCT của benzen có 3 xem H4.14 sgk H4.14 sgk liên kết đôi và 3 liên kết đơn xen kẻ nhau Giáo viên: Đào Xuân Nhường - Trường THCS MinhTân, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An 104

pứ thế (lk -).Benzen có phản ứng cộng -GV thông báo benzen tham gia không? pứ cộng với H2 và chất tạo -benzen có pứ cộng với H2 thành là 1 sản phẩmvà yêu cầu 0 t HS viết PTHH -HS trả lời (cháy.4 b và c (GV yêu cầu hs viết PTHH và giải thích ) 5/Dặn dò: Học bài cũ.2. nghiên cứu bài mới (dầu mỏ và khí thiên nhiên) làm các bài tập còn lại sgk Giáo viên: Đào Xuân Nhường . thế brôm. Huyện Đô Lương. C2H4 (ben zen tham gia pứ cháy (Cnước C6H6 từ đó cho HS dự đoán H). CTCT của CH4. pứ cộng (lk đôi) TCHH của benzen -HS viết PT pứ cháy 2C6H6 + 15O2  12CO2 +6H2O 2. Tỉnh Nghệ An 105 .Benzen có pứ thế với Br2 -GV yêu cầu HS viết PT pứ cháy -HS quan sát và viết PTHH không? -GV dùng tranh vẽ mô tả TN -Viết gọn: benzen tác dụng với brôm và C6H6(l) +Br2(l)  C6H5Br(l)+ HBr (h) Fe yêu cầu HS viết PTHH -HS quan sát (không có hiện C6H5Br brôm benzen -GV làm TN cho benzen với dd tượng gì) brôm -HS viết PTHH 3.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Benzen có cháy không? -GV đề nghị HS so sánh thành -HS dự đoán TCHH của benzen -Benzen dễ cháy tạo ra CO2 và phần ptử. cộng C6H6 + 3H2  C6H12 -GV yêu cầu HS nêu TCHH của H2) Ni (xiclohexan) benzen Pứ cộng của benzen khó hơn so -GV bổ sung và kết luận với etilen và axetilen Hoạt động 3 IV/ỨNG DỤNG -Xem sgk -GV yêu cầu HS đọc thông tin -HS đọc sgk và trả lời câu sgk và dựa vào sơ đồ để nêu hỏi ứng dụng -GV bổ sung và kết luận (sgk) 4/Tổng kết bài học và bài tâp vận dụng -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và tổng kết bài học -GV yêu cầu HS giải bài tập 1.Trường THCS MinhTân. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Hoạt động 2: II/TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1.4 sgk Hướng dẫn:1C .

Bài mới *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1:KIẾN THỨC CẦN NHỚ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh Xem sgk -GV kẻ bảng như sgk và yêu cầu -HS quan sát bảng và làm bài HS lên bảng điền nội dung thích tập hợp vào ô trống -GV nhận xét và bổ sung -GV yêu cầu HS viết PTHH -HS viết PTHH Hoạt động2 II/BÀI TẬP BT2/133 -GV yêu cầu HS đọc và tóm tắc -HS làm theo yêu cầu (nhận biết Dẫn 2 chất khí trên lần lượt qua BT2 CH4.ổn định : 2.4 g . Bài cũ: 3. tìm nguyên tố có 44 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .8 BT4:nCO2 = = 0.Trường THCS MinhTân. chất khí nào làm mất -GV hỏi chỉ dùng dd Br2 có -HS trả lời(được vì LK khác màu dd brôm là khí C2H4 và khí nhận biết được không? Vì sao? nhau) còn lại không làm mất màu dd -GV yêu cầu HS nêu cách tiến -HS trả lời brôm là CH4 vì hành -GV bổ sung và kết luận C2H4 + Br2  C2H4Br2 -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài .1 x 0.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. C2H4 và tìm các yếu tố cần tìm và biết v=100ml. tìm X) -GV yêu cầu HS tinh số mol Br2 -GV yêu cầu HS cho biết tỉ lệ số -HS trả lời nBr = 0. xác định công thức hợp chất hữu cơ II/ Tiến trình lên lớp: 1. C2H4 dd Br2 dd brôm.mco2 =8.01mol.2mol -GV yêu cầu HS tính số mol mH2O= 5. Tỉnh Nghệ An 106 . CM= 0. BT3 C . tiết 49 Bài 42 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV: HIĐROCACBON – NHIÊN LIỆU I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS -Củng cố các kiến thức đã học về hiđrocácbon -Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon 2/Kĩ năng: -Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết.1M . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:16/02/11 Tuần 26.01 mol của các chất tham gia pứ -GV hỏi chất nào tác dụng với -HS trả lời( tỉ lệ 1 : 1) brôm theo tỉ lệ 1:1 -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài và tìm ra các yếu tố cần tìm và -HS trả lời ( C2H4) biết -GV bổ sung và kết luận -HS trả lời(mA =3g .8g 8.1= 0.HS trả lời (nH-C = 0.

Trường THCS MinhTân.6 Ta có: x : y = : =1:3 12 1 -HS lập tỉ lệ và trả lời câu hỏi  CTPT của A có dạng (CH3)n vì MA < 40 15n < 40 . Huyện Đô Lương.3 x2 =0. …) 5.6g -Khối lượng của Cvà H trong A cho biết trong công thức A có là (2.H -GV yêu cầu HS lập tỉ lệ x: y và b/Ta có công thức chung CXHy lí luận để tìm ra CTPT A -HS trả lời (CXHY) 2.4 nH2O = = 0.HS viết ptpứ d/ phản ứng của C2H6 với Cl2 as C2H6 + Cl2  C2H5Cl + HCl 4/Tổng kết và dặn dò: -GV hệ thống hoá lại pp giải bài toán tìm CTHH .4 0.GV yêu cầu HS dựa vào CTPT n= 1 vô lí để trả lời câu c n= 2  CTPT của A là C2H6 -GV yêu cầu HS viết ptpứ của C2H6 với Cl2 -HS trả lời c/ C2H6 không làm mất màu dd brôm . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------CO2 và H2O và hướng dẫn HS trong A .3mol tìm khối lượng H2 và O2 có 18 -HS trả lời(nco2 = 0. Tỉnh Nghệ An 107 .2mol…) -Khối lượng C là:0. CTPT.Dặn dò xem bài thực hành và kẻ bảng tường trình Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.4g trong H2O và CO2 -GV yêu cầu HS tính toán và -Khối lượng H là:0.4 + 0.2 x12= 2.6) = 3g bằng khối những nguyên tố nào ? lượng của A như vậy trong A -GV yêu cầu HS cho biết công -HS tính toán và trả lời câu hỏi thức dạng chung chỉ có 2 ngtố C.

Trường THCS MinhTân. Nêu tính chất vật lí. trạng thái tự nhiên của dầu mỏ. tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm thu được từ chế biến dầu mỏ III/Tiến trình lên lớp : 1. Tỉnh Nghệ An 108 . khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:17/02/11 Tuần 27. khí thiên nhiên và khí mỏ dầu. -Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp. ô tô. … không sử dụng các sản phẩm của dầu mỏ. viết CTCT và ứng dụng của benzen b.Bài cũ: a. máy bay.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. tàu hoả. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. khí dầu mỏ II/Chuẩn bị: -Mẫu dầu mỏ. công nghiệp. khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng -Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên. Nêu tính chất hoá học của benzen và viết PTHH minh hoạ 3. thành phần. một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. Vậy khí thiên nhiên và dầu mỏ có tính chất vật lí. 2/Kĩ năng: -Đọc trả lời câu hỏi.Bài mới: *Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết không có một ngành nào. thành phần trạng thái tự nhiên và ứng dụng như thế nào ? Bài học hôn nay sẽ trả lời *Các hoạt động dạy và học : Hoạt động 1: I/Dầu mỏ: Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Tính chất vật lí: -GV cho các nhóm HS cử đại -Đại diện nhóm trả lời (chất lỏng -Dầu mỏ là chất lỏng sánh màu diện lên giới thiệu các mẫu vật sánh mầu đen ) nâu đen không tan trong nước của dầu mỏ và nêu tính chất vật và hơn nước lí của chúng (nếu có) -GV đề nghị HS rót 1 ít dầu mỏ -HS làm theo yêu cầu của GV và vào cốc nước và nhận xét về tính nhận xét tan và tỉ khối Giáo viên: Đào Xuân Nhường .ổn định : 2. Huyện Đô Lương. sử dụng dầu mỏ. các nhà sản xuất trong nông nghiệp. khí thiên nhiên. khí thiên nhiên . tóm tắt được thông tin về dầu mỏ. tiết 51 Bài 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết được -Khái niệm. * Trọng tâm: Thành phần dầu mỏ. một lĩnh vực nào từ công việc gần gũi nhất như nấu ăn hằng ngày bằng bếp ga đến các phương tiện giao thông như xe máy. -Ích lợi và cách khai thác.

Từ nhiệt độ sôi của các sản phẩm ở trên cho biết người ta chế biến dầu mỏ như thế nào ? Những sản phẩm chính thu được khi chế biến dầu mỏ (các câu hỏi này ghi ở bảng phụ) -GV bổ sung va nhấn mạnh tầm quan trọng của pp crắckinh và giải thích tại sao phải sử dụng pp -HS chú ý lắng nghe crắckinh và pp crắckinh là gì? Hoạt động2:II/Khí thiên nhiên: -Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất. Tỉnh Nghệ An . dầu hoả. thành phần chủ yếu của KTN là gì? Và ứng dụng của chúng -GV nhận xét -GV thông báo cách khai thác khí thiên nhiên -GV yêu cầu HS quan sát h4. hỏi (thảo luận nhóm) Tại sao phải chế biến dầu mỏ? -Đại diện nhóm trả lời(mỗi nhóm So sánh nhiệt độ sôi của 1 số sản trả lời 1 câu hỏi) phẩm thu được khi chưng cất -Đại diện nhóm khác bổ sung dầu mỏ sản phẩm :xăng. nhựa đường.Trường THCS MinhTân.18 và trả lời câu hỏi( CH4 tn > CH4 mỏ dầu) -HS trả lời theo sự hiểu biết của mình (khai thác ở Vũng Tàu) 109 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Em hãy cho biết KTN thường có ở đâu.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.18 và cho biết hàm lượng CH4 có trong khí thiên nhiên và dầu mỏ -GV bổ sung và kết luận Hoạt động3 III/ DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN -Dầu mỏ và khí thiên nhiên của -GV yêu cầu HS trả lời những nước ta tập trung chủ yếu ở câu hỏi sau: các em đã biết gì về -HS trả lời (dựa vào thông tin sgk ) -HS chú ý lắng nghe -HS quan sát h4. -GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk.16 sgk và trả lời các câu hỏi tranh vẽ H4. thành -GV bổ sung và kết luận phần của dầu mỏ: chú ý nếu không có mẫu dầu mỏ -Dầu mỏ ở sâu trong lòng đất thì GV cho HS nghiên cứu sgk -Mỏ dầu gồm 3 lớp :lớp khí ở -GV yêu cầu HS đọc thông tin trên lớp dầu lỏng và lớp nước sgk và trả lời câu hỏi:Dầu mỏ có -HS đọc thông tin sgk và trả lời mặn ở đâu ? cấu tạo của dầu mỏ ? câu hỏi 3/Các sản phẩm chế biến từ dầu cách khai thác dầu mỏ (GV mỏ hướng dẫn hs xem tranh vẽ ) -Khí đốt.16 và trả lời các câu sau . dầu mazút. xăng. dầu mazút. dầu thắp. xem tranh vẽ phóng to sơ đồ -HS đọc thông tin sgk và xem H4. Huyện Đô Lương. thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là mêtan -GV đặt vấn đề KTN cũng là một nguồn H – C quan trọng. nhựa đường. -GV bổ sung và kết luận điezen. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2/Trạng thái tự nhiên. dầu điozen.

Bài học hôm nay sẽ trả lời nhưng câu hỏi trên.2. II/Chuẩn bị: -ảnh hoặc tranh vẽ về các loại nhiên liệu rắn. *Trọng tâm: Khái niệm nhiên liệu. thành phần của dầu mỏ b. c.5% tuy nhiên chứa nên kết hợp với bản đồ VN giới vị trí thiệu công nghiệp dầu khí) nhiều parafin -Tình hình khai thác (xem sgk0 4.Bài cũ: a. b. d. lỏng. crắckinh . dầu mỏ và khí thiên nhiên ở VN -Trữ lượng dự đoán vào khoảng (vị trí.tình hình khai thác .Nêu tính chất vật lí.. cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------thềm lục địa phía nam. khí).xăng. trữ lượng dầu mỏ và khí thiên nhiên? 3.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. -Biểu đồ hàm lượng C trong than. làm các bài tập còn lại. khi cháy toả nhiệt và phát tục hỏi : nhiên liệu là gì? sáng -Sau khi cho VD về 1 số nhiên -HS nhận xét rút ra đặc điểm liệu được sử dụng hằng ngày chung của các loại nhiên liệu GV yêu cầu HS nhận xét -GV nêu khi dùng điện để thắp -HS dựa vào khái niệm về nhiên sáng.Dặn dò: -Học bài cũ. các dạng nhiên liệu phổ biến(rắn. trạng thái tự nhiên. giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường.Bài mới: *Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu bài học như sgk hoặc GV có thể nêu vấn đề. 3. chất đốt còn gọi là nhiên liệu . Mỗi ngày không 1 gia đình nào không phải dùng 1 loại chất đốt để đun nấu … Có thể có gia đình đun nấu bằng bếp ga bằng bếp than. khí mêtan và thể tích khí cacbonic tạo thành.ổn định: 2.) 3 4 tỉ tấn -Hàm lượng các hợp chất chứa -GV bổ sung và kết luận (GV -HS quan sát bản đồ để nêu được S thấp 0. dầu hoả…. đun nấu thì điện có phải là liệu để trả lời (một dạng năng 1 loại nhiên liệu không ? lượng) Giáo viên: Đào Xuân Nhường .HS biết được khái niệm về nhiên liệu. Nhiên liệu là gì?được phân loại như thế nào?sử dụng chúng như thế nào cho có hiệu quả. thành phần .c. 2.e. a. nghiên cứu bài nhiên liệu Ngày soạn:18/02/11 Tuần 27. *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1: I/NHIÊN LIỆU LÀ GÌ? Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh -Nhiên liệu là những chất cháy -Từ lời giới thiệu trên GV tiếp -HS trả lời: được. khí thiên nhiên…)an toàn hiệu quả. Huyện Đô Lương. Cho biết thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên.Trường THCS MinhTân. Tỉnh Nghệ An 110 . phân loại nhiên liệu.. cho biết vị trí.Tổng kết bài học và bài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ -GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải bài tập 1. tiết 52 Bài 41: NHIÊN LIỆU I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: .3 sgk 1. . năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu. CH4 . khí. III/Tiến trình lên lớp: 1. bếp cũi. dầu hoả. -Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy than. lỏng. 2/Kĩ năng: -Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả. -Hiểu được cách sử dụng nhiên liệu (gas. c 5. b. sản lượng . an toàn trong cuộc sống hằng ngày.

Tỉnh Nghệ An 111 . tình huống sau: 1.Nhận xét về hàm lượng C lò cốc. làm ô nhiên liệu với không khí hoặc nhiễm môi trường và hỏi làm oxi.Tăng diện tích tiếp xúc của không hoàn toàn lãng phí. gỗ … -GV yêu cầu HS dựa vào trạng -HS trả lời (3 loại) than mỏ gồm than gầy.Cung cấp đủ không khí hoặc -GV thông báo cho HS biết 1 số -HS chú ý lắng nghe và trả lời oxi cho quá trình cháy thông tin khi nhiên liệu cháy câu hỏi . dung câu hỏi được ghi ở bảng 2.22 và yêu cầu HS đọc thông 1..Nhận xét về năng suất toả phụ) nhiệt của 1 số nhiên liệu thông thường 3. khí H4.Nhiên liệu khí: -GV cho HS quan sát H4. khí lò cao. rượu. khí mỏ dầu. dầu -GV giới thiệu từng loại nhiên -HS chú ý lắng nghe hoả. liệu -HS quan sát H4.Tác động của việc sử dụng nhiên liệu đến môi trường Hoạt động3:SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU NHƯ THẾ NÀO CHO HIỆU QUẢ? .22 và 3.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.ứng dụng của từng loại nhiên liệu 4.Nhiên liệu lỏng:ét xăng. Huyện Đô Lương. thế nào để nhiên liệu cháy hoàn . 4b) -BT2 và 3 GV yêu cầu HS giải thích GV bổ sung và kết luận 5/Dặn dò: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới (luyện tập chương IV) Giáo viên: Đào Xuân Nhường .21. tin sgk để trả lời câu hỏi (nội trong các loại than. -GV thông báo các loại nhiên liệu thông thường Hoạt động2:NHIÊN LIỆU ĐƯỢC PHÂN LOẠI NHƯ THẾ NÀO? 1Nhiên liệu rắn:Than mỏ.21 và 4. than mỡ. khí than.Trường THCS MinhTân. 4/Tổng kết bài học và bài tập vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và làm bài tập sgk(1a. thái thông thường của nhiên than non và than bùn.ở gia đình khi đun nấu bằng bếp cũi làm thế nào để ngọn lửa cháy đều không có khói 2 Khi đun nấu bằng bếp than(than tổ ong) chúng ta thấy các viên than đều có các lỗ nhỏ -GV đề nghị HS đề xuất 1 số yêu cầu để sử dụng hiệu quả -HS trả lời nhiên liệu cần phải làm gì? -GV bổ sung và kết luận . liệu để phân loại 2.Điều chỉnh lượng nhiên liệu để toàn ? duy trì sự cháy ở mức độ cần -GV bố sung và kết luận thiết phù hợp với nhu cầu sử -GV yêu cầu HS dựa vào kiến -HS dựa vào thực tiễn để trả lời dụng nhằm tận dụng nhiệt lượng thức thực tiễn để giải thích các câu hỏi do sự cháy tạo ra. đọc sgk và trả lời câu hỏi sau Khí thiên nhiên. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV bổ sung và kết luận -HS chú ý lắng nghe.

Huyện Đô Lương. giúp củng cố kiến thức về điều chế axetylen. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:23/02/11 Tuần 28. b . (chuẩn bị 6 bộ thực hành) -Chuẩn bị phiếu học tập: Phiếu số 1:Có hỗn hợp C2H2 lẫn CO2.nêu hiện tượng v à giải thích hiện t ượng . 3. Cho hỗn hợp qua dd brôm sau đó qua H2SO4 đặc.Cho hỗn hợp qua dd NaOH . II/Chuẩn bị: -Dụng cụ : ống nghiệm có nhánh. pứ ch áy c ủa C 2H2 3/Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận.Kiểm tra bài cũ: -GV dùng phiếu học tập số1 yêu cầu HS thực hiện .sau đó qua H2SO4 dặc . Hãy mô tả một TN để phân biệt 2 chất khí đó.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. tiết 53 Bài 43 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA HIĐROCACBON I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Củng cố kiến thức về hiđrocacbon -Thí nghiệm điều chế axetilen từ canxicacbua. giá thí nghiệm. c.ổn định tổ chức: 2. SO2 và hơi nước có thể dùng cách nào trong những cách sau đây để thu được khí C2H2 tinh khiết a. benzen không tan trong n ước (KTTT) 2/Kĩ năng: -L ắp dụng cụ điều chế khí C2H2 t ừ CaC2 -Thực hiện phản ứng cho C2H2 t ác d ụng với dd Br2 v à đốt cháy axetilen . d.Trường THCS MinhTân. báo cáo kết quả. Cho hỗn hợp qua dd KOH. -Vi ết ptp ứ điều ch ế C2H2. dụng cụ. lấy 2-3 mẫu đất đèn bằng hạt ngô TN2: Tính chất của axtylen a.Tác dụng với dd brôm Giáo viên: Đào Xuân Nhường . dự đoán hiện tượng) -Lưu ý: TN1: Điều chế axetylen -ống A khô . I/Tiến trìnhdạy học: 1. tiết kiệm trong học tập thực hành hoá học .Cho hỗn hợp qua dd nước brôm dư Giải thích lí do lựa chọn: Phiếu số 2: Có 2 bình đựng 2 chất khí không màu CH4 và C2H4. chậu bằng thuỷ tinh(hoặc nhựa) -Hoá chất: Đất đèn. cách tiến hành. Tỉnh Nghệ An 112 . (KTTT) -Thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dd Br2. đèn cồn. tính chất hoá học của axetylen và tính chất vật lí của benzen -Cách tiến hành TN như nội dung sgk (hoá chất. nut cao su kèm ống nhỏ giọt. benzene. ống nghiệm.Tiến hành TN: Hoạt động của GV Hoạt động của HS . thảo luận.Thực hiện th í nghiệm hoà tan benzen v ào n ước v à benzen tiếp xúc với dd Br2 -Quan sát thí nghiệm.(KTTT) -Th í nghiệm benzen hoà tan Br2. p ứ của C2H2 v ới dd Br2.GV yêu cầu HS báo cáo việc chuẩn bị bài thực -Đại diện nhóm HS báo cáo hành ở nhà Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành TN về tính chất của hiđrocacbon. nước cất. Viết PTHH nếu có . dd brôm.

rửa 5/GV yêu cầu các nhóm làm vệ sinh dụng cụ TN. TN theo mẫu (Nếu có thời gian gv yêu cầu hs giải thích và viết PTHH thực hiện phiếu học tập số 2 -Nhóm hs phân công: Thu gom hoá chất dư. khí C2H2 là khí không màu. hoàn thiện -Nhóm HS thực hiện TN đồng loạt 2/GV yêu cầu nhóm HS tiến hành TN theo các TN1: Điều chế axetylen bước như nội dung sgk TN2: Tính chất của axetylen -GV tới các nhóm hs quan sát.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. hiện tượng. benzen dễ hoà tan brôm -Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành 4/GV yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình hoặc về nhà gồm các nội dung: TN. không tan trong nước. brôm đều là những chất độc nên khi TN phải hết sức cẩn thận Có thể thay dd brôm bằng dd iốt -GV nhận xét đánh giá hoàn thiện -Nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung. ngọn lửa có màu xanh 2C2H2 + 5O2  4CO2 + 2H2O TN3: Tính chất vật lí của benzen Benzen là chất lỏng không màu. Huyện Đô Lương. thư kí ghi 3/GV yêu cầu HS ghi chép kết quả TN chép: TN1:Điều chế axetylen CaC2 + H2O  C2H2 + Ca(OH)2 Axêtylen đẩy nước trong ống nghiệm ra. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------b. nhẹ hơn không khí. nhóm trưởng tổng kết. nhận xét và hướng TN3: Tính chất vật lí của benzen dẫn điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt động của nhóm (nếu cần) -Nhóm hs mô tả. nổi lên trong ống nghiệm. không tan trong nước TN2: Tính chất của axeetylen Tác dụng với dd brôm: Màu da cam của dd brôm nhạt dần do axêtylen tác dụng với brôm C2H2 + 2Br2  C2H2Br4 Tác dụng với oxi: axetylen cháy trong oxi. không mùi. Tỉnh Nghệ An 113 . lau bàn… 6/Dặn dò: nghiên cứu bài C2H6O Giáo viên: Đào Xuân Nhường . phải cho pứ giữa đất đèn và nước xảy ra khoảng vài giây để C2H2 sinh ra đẩy hết phần không khí có trong ống nghiệm và tránh được hiện tượng nổ khi đốt TN3: Tính chất vật lí của benzen Benzen. nhẹ hơn nước.Trường THCS MinhTân. Tác dụng với oxi trước khi đốt cháy C2H2.

tính tan. mùi vị. nhẹ hơn nước. H . khối lượng riêng. so sánh.3 C. hình ảnh rút ra được nhận xét về dặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học -Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn -Phân biệt ancol etylic với benzen. phản ứng cháy. đường hoặc từ etylen. -ống nghiệm. nhãn mác rượu. Huyện Đô Lương. iốt vào rượu. CTCT. tiết 54 Bài 44: RƯỢU ETYLÍC I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết được -CTPT. nhiệt độ -GV thực hiện TN như sgk : -HS dựa vào TN nhận xét về 0 sôi 78. natri. thí nghiệm.O. chén sứ loại nhỏ. mẫu vật. với axit axetic. Tỉnh Nghệ An 114 . iôt.C . III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định : 2/Bài cũ: 3/Bài mới: *Giới thiệu bài:GV có thể dùng yêu cầu của bài để tạo ra tình huống học tập. -Tính chất hoá học: Phản ứng với natri. dặc điểm cấu tạo -Tính chất vật lí: Trạng thái. -Ứng dụng của rượu etylic: Làm nguyên liệu dung môi trong công nghiệp -Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột.CH3 và yêu cầu HS H H nhận xét và so sánh CH3. nhận xét. nước. -Tính khối lượng ancol etylic với benzen 3/Trọng tâm: -CTCT của ancol etylic và đặc điểm cấu tạo. C2H6. tan vô hoà tan rượu vào nước.Trường THCS MinhTân.C – O – H hay phân tử C2H5OH . CH3. hoà tan tính chất vật lí hạn trong nước. -Khái niệm độ rượu -Hoá tinh và cách điều chế ancol etylic. -Khái niệm độ rượu. 2/Kĩ năng: -Quan sát mô hình phân tử. nhiệt độ sôi.POLIME Tuần 28. diêm. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 25/02/11 CHƯƠNG V :DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON .OH -GV nhận xét câu trả lời và rút Giáo viên: Đào Xuân Nhường . không màu. II/Chuẩn bị: -Mô hình phân tử rượu etylic -Rươu etylic.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.CH2. màu sắc. (ancol etylic) -Độ rượu:Số ml rượu có trong -GV bổ sung và kết luận 100ml hỗn hợp rượu với nước -GV cho VD sgk (GV có thể cho -HS chú ý lắng nghe và trả lời thêm vài VD) để dẫn dắt đến câu hỏi độ rượu là gì? khái niệm về độ rượu HOẠT ĐỘNG2: CẤU TẠO PHÂN TỬ H H -GV cho HS quan sát mô hình -HS quan sát mô hình . *Các hoạt động dạy và học HOẠT ĐỘNG1:TÍNH CHẤT VẬT LÍ Nội dung ghi bài Giáo viên Học sinh -Chất lỏng.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. GV hướng dẫn HS giải bài tập 1. pha nước hoa. rút ra những ứng dụng -GV yêu cầu HS dựa vào tính chất hoá học  ứng dụng -GV yêu cầu hs dựa vào sơ đồ để nêu ứng dụng -GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 5: V/ĐIỀU CHẾ: Lên men -GV hướng dẫn HS đọc sgk và -Tinh bột hoặc đường  rượu dựa vào thực tế để nêu phương pháp sản xuất rượu etylíc từ tinh etylic bột hoặc đường -Hoặc C2H4 + H2O  C2H5OH -HS quan sát. Tỉnh Nghệ An 115 . ống 2:2H2O + 2Na  2NaOH + H2 và: 2CH3CH2OH + 2Na  CH3CH2ONa + H2 .3 sgk BT1:câu đ đúng BT3:Các pthh:ống 1 2CH3CH2OH + 2Na  2CH3CH2OH + H2 . cao su tổng hợp.Trường THCS MinhTân. mẫu natri tan. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ra kết luận HOẠT ĐỘNG 2:III/ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC : 1/rượu etylíc cháy trong không -GV hướng dẫn HS nhỏ 1 vài khí: giọt rượu etylíc vào ô trên đế sứ Rượu etylic tác dụng mạnh với rồi đốt yêu cầu HS quan sát mức oxi khi đốt nóng độ cháy.O bị thay thế CH3 – CH2 – ONa(dd) + H2(k) -Gv cho HS biết do đặc điểm 3/Phản ứng với axit axetíc (xem cấu tạo nên rượu etylic có khả bài axit axetic) năng tham gia pứ với axit axetic nhưng sẽ được nghiên cứu trong bài axit axetic HOẠT ĐỘNG 4:IV/ỨNG DỤNG: Dược phẩm. màu sắc của ngọn lửa. vẹcni chất vật lí của rượu etylíc từ đó .. rượu bia . C2H6O(l) + O2(k) CO2 (k)+ H2O(r) mức độ tạo khói. nêu nhận xét và viết pthh -HS quan sát hiện tượng (có bọt khí thoát ra.-ống 3: 2H2O + 2Na  2NaOH + H2 5/Dặn do: Học bài cũ và làm các bài tập còn lại SGK. nghiên cứu bài mới :Axit axêtic Giáo viên: Đào Xuân Nhường . GV yêu cầu HS nhắc lại tính axit axêtic . so sánh với ngọn lửa gas và viết PTHH -GV làm TN cho mẫu natri vào 2/Rượu etylíc có phản ứng với cốc đựng rượu etylíc và yêu cầu natri không ? HS quan sát hiện tượng nhận xét -Rượu etylic tác dụng được với và viết PTHH natri giải phóng khí H2 -GV nêu bản chất của pứ (chỉ có CH3 – CH2 – OH (l) + Na(r) ngtử H . Huyện Đô Lương. có khí H2 thoát ra) -HS chú ý lắng nghe -HS trả lời (nêu lại tính chất vật lí  ứng dụng :hoà tan được nhiều chất  dung môi -HS trả lời( pứ cháy  nhiên liệu) -HS đọc sgk và dựa vào thực tế để trả lời câu hỏi 4/Tổng kết và vận dụng : -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.

Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn:01/3/11 Tuần 29. tiết 55 Bài 45 AXIT AXETIC I/MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: Biết được -Công thức cấu tạo. có tính chất chung của axit. sau đó mở lọ cho trạng thái tồn tại . . -Phân biệt axit axetic với ancol etylic và chất lỏng khác. 3/Trọng tâm: -Công thức cấu tạo của axit axetic và đặc điểm cấu tạo -Hoá tinh và cách điều chế axit axetic từ ancol etylic II/CHUẨN BỊ: -Mô hình phân tử axit axetic -DD phenolphtalein. tan vô hạn trong axit axetic . đặc điểm cấu tạo của axit axetic -Tính chất lí học: Trạng thái. Huyện Đô Lương. dd NaOH. kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của axit axetic. màu sắc. màu sắc. sau đó đặt vấn đề axit axetic là 1 axit hữu cơ vậy nó có đặc điểm. -Dự đoán. mùi vị. Zn. vậy hôm nay các em sẽ được tìm hiểu *Các hoạt động dạy và học : HOẠT ĐỘNG 1:TÍNH CHẤT VẬT LÍ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Axit axetic là chất lỏng. CH3COOH.HS nhận xét khả năng axit cho vào nước và yêu cầu HS axetic tan trong nước nhận xét -GV nhận xét và kết luận HOẠT ĐỘNG 2: CẤU TẠO PHÂN TỬ H O -GV cho HS quan sát mô hình -HS quan sát và nhận xét H – C – C – O – H viết gọn phân tử axit axetic và rượu H etylic rồi nhận xét CH3 – COOH -GV nhận xét và rút ra kết luận -Nhóm – COOH này làm cho Giáo viên: Đào Xuân Nhường . HS ngửi mùi vị -GV lấy khoảng 2ml axit axetic . 3/Bài mới:*Giới thiệu bài: GV cho HS nhắc lại tính chất hoá học của 1 axit vô cơ (kiểm tra bài cũ). -Phương pháp điều chế axit axetic bằng cách lên men ancol etylic. thí nghiệm.Tính chất hoá học: Là một axit yếu. sản xuất giấm ăn.Trường THCS MinhTân. Na2CO3. công thức phân tử. mùi nước . không -GV cho HS quan sát lọ đựng dd -HS quan sát và nhận xét về màu. -Tính nồng độ axit hoặc khối lượng dung dịch axit axetic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. vị chua. nhiệt đội sôi.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. tính tan. hình ảnh rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học. 2/Kĩ năng: -Quan sát mô hình phân tử. tác dụng với ancol etylic tạo thành este -Ứng dụng của axit axetic: Làm nguyên liệu trong công nghiệp. cấu tạo và tính chất giống và khác nhau như thế nào so với axit vô cơ . H2SO4 đặc III/TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1/ổn định: 2/Bài cũ: Nêu tính chất hoá học của rượu ancol êtylic. khối lượng riêng. mẫu vật. C2H5OH. Tỉnh Nghệ An 116 . CuO.

hoá học của axit axetic -2CH3COOH + Zn  (CH3COO)2Zn +H2 -2CH3COOH + CuO  (CH3COO)2Cu + H2O -CH3COOH + NaOH  CH3COONa +H2O CH3COOH + Na2CO3  CH3COONa + H2O + CO2 -Làm quỳ tím hoá đỏ 2/Axit axetic có tác dụng với rượu etylic không ? -GV tiến hành TN pứ este của Axit axetic tác dụng với rượu axit axetic với rượu etylic (lắp etylic tạo ra etylaxetat H2SO4d dụng cụ và tiến hành TN như CH3 – C – OH + HO – CH2 – CH3  hướng dẫn trong SGK cho HS O (l) (l) t0 quan sát sản phẩm và nhận xét CH3 – C – O – CH2 – CH3(l) + H2O(l ) -Etyl axetat là chất lỏng. c/axit axetic . chua. Tỉnh Nghệ An 117 . chuối chin..Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. b/ dược phẩm. dược phẩm. phẩm nhuộm. vô hạn . ít tan trong nước. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------phân tử có tính axit HOẠT ĐỘNG 3:TÍNH CHẤT HOÁ HỌC 1/Axit axetic có tính chất của -GV đặt vấn đề CH3COOH là 1 -HS nhớ lại tính chất hoá học axit không : axit nên mang nay đủ tính chất của axit vô cơ  tính chất hoá Axit axetic là 1 axit hữu cơ có hoá học của 1 axit . tơ nhân axetic (GV có thể giới thiệu các tạo . mùi và tính tan của sản phẩm -HS quan sát ống hứng sản phẩm trước và sau TN -HS dựa vào sơ đồ để nêu ứng dụng -HS dựa vào SGK để nêu các pp điều chế -HS dựa vào thực tế để trả lời (đường. tuy nhiên yêu cầu HS dự đoán tính chất axit axetic là một axit yếu . chất dẻo. . Huyện Đô Lương.Trường THCS MinhTân. phẩm -GV yêu cầu hs quan sát sơ đồ nhuộm. dùng nước cất sẵn vào ống nghiệm làm dung môi trong công nghiệp hứng sản phẩm pứ . tơ nhân tạo. từ đó GV học của axit axetic tính chất của một axit . trạng thái. hợp chất có ứng dụng của axit axetic) -GV nhận xét bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 5: V/ ĐIỀU CHẾ *Trong công nghiệp: -GV hướng dẫn HS đọc SGK về xt các pp điều chế axit axetic 2C4H10 + 5O2  4CH3COOH + 2H2O -GV hỏi thêm ngoài pp điều chế (butan) t0 giấm ăn từ rươu thì ở địa *Để sản xuất giấm ăn người ta phương hoặc gia đình em có thể thường dùng pp lên men dd rượu điều chế giấm ăn từ những etylic loãng nguyên vật liệu nào? men giấm -GV bổ sung và kết luận C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O -GV bổ sung và kết luận . chất dẻo..) 4/Tổng kết và vận dụng :-GV yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ và hướng dẫn HS giải bài tập trong sgk BT1 a/lỏng. có nồng độ . rồi -HS viết PTHH tiến hành từng TN và yêu cầu HS viết PTHH -HS quan sát GV làm TN và nhận xét về màu sắc. cho HS -Sản phẩm của pứ giữa axit và quan sát trước và sau TN -GV hướng dẫn HS viết PT PỨ rượu gọi là este este hoá. thuốc diệt côn trùng. nêu đặc điểm của pứ VD:Etyl axetat là este este hoá HOẠT ĐỘNG 4: IV/ỨNG DỤNG -Tơ nhân toạ. sgk và nêu ứng dụng của axit pha giấm ăn. mùi -GV có thể cải tiến TN: cho thơm. d/oxi hoá Giáo viên: Đào Xuân Nhường .

Tác dụng được với NaOH: b. rượu.Mối liên hệ giữa hyđrocacbon . tính phần trăm khối lượng chất trong hỗn hợp lỏng.d.nghiên cứu bài mới. ctct của các chất H2SO4 đ2 -GV yêu cầu HS cho biết từ 1 -HS hình thành sơ đồ liên hệ CH COOH + C H OH  CH COOC H + H O T chất VD etylen có thể điều chế chất nào trong các chất sau : rượu etilic. Axit lên bảng sau đó yêu cầu HS thực C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O hiện các công việc như : viết Men giấm ctpt.HS viết PTHH minh hoa theo sơ đồ đã được lập -Nếu có điều kiện (như phần chuẩn bị) GV chỉ yêu cầu HS sắp xếp thành mối liên hệ giữa các chất 2 4 2 5 3 3 2 5 3 2 5 3 2 5 2 0 HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP Giáo viên: Đào Xuân Nhường . BT3: câu d 5/Dặn dò:-Học bài cũ. Huyện Đô Lương. Tỉnh Nghệ An 118 . RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh C H C H OH CH COOH  CH COOC H -GV có thể viết tên các chất -HS dựa vào tên các chất để viết C2H4 + H2O  C2H5OH (etilen. rượu etylic. Tác dụng được với Mg: b. ancol etylic. RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS hiểu được .b. Vậy các hợp chất trên có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng có thể chuyển đổi cho nhau được không? Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu *Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG 1:SƠ ĐỒ LIÊN HỆ GIỮA ETYLEN. axit axetic) ctpt. -Tính hiệu suất phản ứng este hoá.7 Ngày soạn 05/3/11 Tuần 29. III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định : 2/Bài cũ: 3/Bài mới: *Giới thiệu bài:GV đặt vấn đề các em đã học hiđrocacbon .d . trên đó ghi sẵn tên các chất và chuẩn bị các mũi tên bằng bìa cứng(nếu có điều kiện). ctct.Trường THCS MinhTân. II/Chuẩn bị: -Cắt sẵn các mẫu giấy. axit và este với các chất cụ thể là etilen.5. axit axetic và este etyl axetac -Viết các PTHH theo sơ đồ chuyển đổi giữa các chất . axit axetic và etyl axetat (KTTT) 2/Kĩ năng: -Thiết lập được sơ đồ mối lien hệ giữa etylen. rượu etylic. axit.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. axit axetic từ đó hình thành sơ đồ liên hệ -GV yêu cầu HS viết PTHH . làm các bài tập sgk:4.d. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------BT2 : Tác dụng được với Na : a.c. tiết 56. rượu etylic. Bài 46: MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN.

Vậy A chứa C. -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài Phản ứng của etylen với nước mrượu = 13. mH công thức CxHYOZ -HS trả lời(C. tính H% -GV có thể nhận xét bổ sung C2H4 + H2O-->CH3 –CH2 – OH -HS viết PTHH -Gv yêu cầu HS viết PTHH H2SO4 -GV yêu cầu HS tính khối lượng -HS trả lời 22. Tỉnh Nghệ An 119 .z  CTPT Vậy 46g A có 12xg C * Chú ý gv có thể thay đổi số 46 12x  =  x = 2.Trường THCS MinhTân. DA/H2 = 23 44 mC = x 12 = 12g Tìm A chứa ntố nào? CTPT A -GV nhận xét và bổ sung 44 -GVyêu cầu HS dự đoán ntố có 27 mH = x 2 = 3g -HS trả lời:(C.H. mẫu nào có chất khí thoát ra là CH3COOH vì: 2CH3COOH + Zn  (CH3COO)2Zn + H2 -GVyêu cầu HS đọc nội dung 3/144: BT 3/144 -HS đọc nội dung bài tập -CTPT của A là: C2H6O. C là: C2H4O2 dung BT -HS tóm tắt(A và C t/d đươc với -CTCT của A:CH3 – CH2 – OH Na. Huyện Đô Lương.4 -GV nhận xét và bổ sung -Theo PTHH cứ 1 mol etilen khi -GV yêu cầu HS dựa vào khối Giáo viên: Đào Xuân Nhường . có thể -HS trả lời:biết mA = 23g có O mCO2 = 44g . C t/d -CTCT của B: CH2 = CH2 -GV hỏi C t/d được với Na và với Na2CO3 ) -CTCT của C: CH3 – COOH Na2CO3 vậy C là chất nào ? -HS trả lời (C là C2H4O2) -GV hỏi A t/d được với Na vậy -HS trả lời(A là C2H6O. Z = 1 -Vậy công thức của A làC2H6O -HS đọc BT 5 -GV yêu cầu HS đọc BT 5 sgk 5/144 -HS trả lời: biết VC2H4 =22.4l. B là: -GV yêu cầu HS tóm tắt nội C2H4.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.H. Zn hoặc hoá đỏ là CH3COOH. có thể có O ) trong A 18 -GV có thể bổ sung và giải thích mO = 23 – 12 – 3 = 8g -Trong A có 3 ngtố C. liệu để hs tập trung hơn.4 rượu theo PTHH(lí thuyết) n C2H4 = = 1mol 22. B ít tan trong nước. mẫu còn biệt 2 dd C2H5OH và CH3COOH Na2CO3 ) lại là C2H5OH -Cách 2:cho 1 mẫu kẽm vào 2 mẫu thử .O) và  mO  số ngtố có trong A -MA = 23 x 2 = 46 -GV yêu cầu HS tính MA từ đó -Cứ 23g A có 12g C -HS trả lời (C2H6O)  x.y.H. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------2/144: -GV yêu cầu hs đọc nội dung bài -HS đọc nôi dung BT -Cách 1:Nhúng quỳ tím vào 2 tập2 sgk/144 mẫu thử .O và có thêm -GV hướng dẫn HS tính mC.8g . mH2O = 27g . H. 23 12 -Tương tự tacó y = 6. B là A là chất nào ? và  chất B -Từ CTPT của các chất GV yêu C2H4) -HS lên bảng trình bày CTCT cầu HS tìm CTCT -GV nhận xét và bổ sung -GVyêu cầu HS đọc nội dung 4/144 -HS đọc nội dung BT4 sgk BT 4 sgk -Đốt cháy A thu được CO2 và -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài H2O. mẫu nào làm quỳ tím -GV yêu cầu hs nêu 2 pp phân -HS trả lời (quỳ tím.

8 x 100% = 30% 46 4/Tổng kết và dặn dò: -Cách nhận biết: rượu etylic. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------pứ hết với nước tạo ra 1 mol lượng rượu thực tế và khối -HS trả lời rượu etylic. axit axetic . CH3COOH. Tỉnh Nghệ An 120 . axit axetic -Cách điều chế rượu etylic. Vậy theo lí thuyết.8g -Vậy hiệu suất pứ là : 13. C2H5OH để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết . học kĩ các bài ben zen. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương. -Phương pháp giải toán hiệu suất -Dặn dò: làm các bt sgk. lượng lí thuyết để tính hiệu suất số mol rượu etylic tạo ra là 1 phản ứng mol (tính theo etilen vì nước dư )hay 1 x 46 = 46g -Thực tế lượng rượu thu được là 13.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.Trường THCS MinhTân.

đặc điểm cấu tạo . Tỉnh Nghệ An 121 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Ngày soạn 09/3/11 Tuần 30. công htức tổng quát của chất béo đơn giản là (RCOO)3C3H5. thịt) -Dầu ăn.con) -GV nhận xét và rút ra kết luận -GV cho HS quan sát mẫu mỡ -HS trả lời (có hoặc không) Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. 3/Bài mới: *Giới thiệu bài:GV đặt vấn đề: Trong nguồn thức ăn chúng ta dùng hằng ngày có rất nhiều dầu mở vậy chúng có thành phần chính là gì? Tên gọi và cấu tạo của chúng như thế nào ? Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu *Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG 1: I/CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU? Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Chất béo có nhiều ở mỡ động -GV cho HS xem tranh ảnh hoặc -HS quan sát (hoặc trình bày) vật và dầu thực vật mẫu vật (HS có thể trưng bày tranh hoặc mẫu vật và cho biết tranh ảnh hoặc mẫu vật đã chuẩn nguồn cung cấp bị trước) và yêu cầu HS kể ra nguồn chất béo (cây. đặc điểm cấu tạo v à tính chất hoá học của chất béo II/Chuẩn bị: -Tranh vẽ 1 số loại thức ăn . thành phần cấu tạo và tính chất của chất béo. mỡ ăn) với hi đrô cacbon (dầu mỡ công nghiệp) -Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất 3/Tr ọng t âm: -Khái niệm chất béo. bơ. tiết 57 CHẤT BÉO I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: HS biết được -Khái niệm chất béo. là nguyên liệu trong công nghiệp. hình ảnh… rút ra được nhận xét về công thức đơn giản. trong đó có loại chứa nhiều chất béo (đậu. lạc. -Viết được PTHH của pứ thuỷ phân trong môi trường axit và trong môi trường kiềm(pứ xà phòng hoá) -Phân biệt chất béo( d ầu ăn. ống nghiệm . III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định : 2/Bài cũ: Phản ứng este hoá của axit axetic. 2/Kĩ năng: -Quan sát thí nghiệm. -Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit và trong môi trường kiềm(pứ xà phòng hoá) -Ứng dụng:Là thức ăn quan trọng của người và động vật.Tính chất vật lí: Trạng thái. trang thái tự nhiên. nước. Huyện Đô Lương. ben zen. tính tan.Trường THCS MinhTân.

nhận xét nêu tính chất vật lí của chất béo -GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 3: III/CHẤT BÉO CÓ THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO? -Chất béo là hỗn hợp nhiều este -GV viết CTCT của glixerol và -HS nhận xét (có nhóm OH  của glixerol và các axit béo . điều kiện) hoặc gv tiến hành TN và yêu cầu HS quan sát hiện tượng. CT chung và trả lời câu hỏi (có C15H31COOH và hỏi glixerol có (C17H35COO)3C3H5.xăng.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. giống este pứ với axit này không . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------lợn . tan trong ben zen . không tan trong -GV tổ chức cho các nhốm HS -HS quan sát và trả lời câu hỏi nước. tiến hành TN như sgk (nếu có dầu hoả. Huyện Đô Lương. thông báo cho hs -HS trả lời biết đó là chất béo và hỏi chất béo là gì ? -GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 4: IV/CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC QUAN TRỌNG NÀO ? *Phản ứng thuỷ phân: -GV giới thiệu TN thuỷ phân -HS chú ý lắng nghe và viết t° (RCOO)3C3H5 + 3H2O  → chất béo trong môi trường axit PTHH và yêu cầu HS viết PTHH C3H5(OH)3 + 3RCOOH -GV yêu cầu hs có thể giải thích -HS trả lời (đã học ở môn sinh (glyxerol) (axit béo ) sự hấp thụ chất béo của cơ thể học) *Phản ứng xà phòng hoá: t° (RCOO)3C3H5 + 3NaOH  → như thế nào ? -Tương tự GV giới thiệu pứ thuỷ -HS chú ý lắng nghe và viết C3H5(OH)3 + 3RCOONa RCOONa(muối) là thành phần phân của chất béo trong môi PTHH trường kiềm (còn gọi là pứ xà chính của xà phòng phòng hóa )và yêu cầu HS viết PTHH HOẠT ĐỘNG 5: V/CHẤT BÉO CÓ ỨNG DỤNG GÌ? -Chất béo là 1 thành phần cơ -GV yêu cầu HS cho biết vai trò -HS trả lời dựa vào kiến thức bản trong thức ăn của người và của chất béo đối với cơ thể của môn sinh học động vật người và động vật Giáo viên: Đào Xuân Nhường . có yêu cầu HS nhận xét đặc điểm nhiều nhóm OH) công thức chung là cấu tạo của glixerol .COO)3C3H5 rượu etylic -GV viết CTCT thu gọn của 1 -HS chú ý cách viết CTCT  axit lên bảng C17H35COOH. Tỉnh Nghệ An 122 . so sánh với (R. dầu lạc và mỡ xe máy yêu cầu cho biết mỡ xe máy có phải là chất béo không ?nếu không mỡ xe máy có thành phần chủ yếu là gì ? HOẠT ĐỘNG 2: II/CHẤT BÉO CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÍ QUAN TRỌNG NÀO? -Nhẹ hơn nước. nếu có :etylaxetat ) thì tạo thành hợp chất gì? cấu tạo như thế nào ?CTCT giống hợp chất nào đã biết -GV bổ sung.Trường THCS MinhTân.

thuỷ phân.Các phương pháp đúng là b. c. thuỷ phân. xà phòng hoá. các muối của axit béo . kiềm.Trường THCS MinhTân.3. b.2. cồn 960. Giấm tuy hoà tan dầu ăn nhưng lại phá huỷ quần áo 4. Huyện Đô Lương.D 2 a. tan. glyxerol. xăng hoà tan được dầu ăn.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.c.GV hướng dẫn HS về nhà :gọi khối lượng xà phòng thu được là x(kg) và dựa vào định luật bảo toàn khối lượng để tính Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Không.4 1. 3. Tỉnh Nghệ An 123 .e vì xà phòng. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Chất béo dùng để điều chế -GV bổ sung glixerol và xà phòng -GV hỏi:Nêu ứng dụng cơ bản -HS dựa vào sự hiểu biết hoặc và cách bảo quản chất béo sgk -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết và vận dụng: -GV yêu cầu HS điền thông tin vào sơ đồ chất béo là gì ? viết ctct Chất béo có ở đâu? Chất béo có những tính hoá học gì ? Chất béo có ứng dụng gì ? -GV hướng dẫn HS giải bài tập 1. Dùng nước không được vì nước không hoà tan dầu ăn .

tiết 58 LUYỆN TẬP RƯỢU ETYLIC. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:12/3/11 Tuần 30. axit axetic và chất béo.về độ rượu. chất beó II/ Chuẩn bị: -GV chuẩn bị bảng phụ và nội dung bài tập Bảng 1: CTCT Tính chất vật lí Tính chất hoá học Rượu etylic Axit axetic Chất béo BT1:Trình bày pp hoá học phân biệt 3 chất lỏng sau chứa trong 3 lọ mất nhãn : rượu etylic.Bài mới: *Giới thiệu bài:Chúng ta đã được trang bị kiến thức về một số hợp chất dẫn xuất hyđrô các bon đơn giản. dd axit axetic và dầu ăn tan trong rượu etylic . chất lỏng của axit axetic để nhận biết…) nào khi cho vào nước thấy có -GV yêu cầu đại diện nhóm -Đại diện nhóm trình bày chất lỏng không tan nổi lên trên trình bày đó là hỗn hợp của rượu etylic -GV yêu cầu nhóm khác nhận -Đại diện nhóm khác nhận xét với chất béo xét bổ sung -GV bổ sung và kết luận Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Cho 2 chất lỏng còn nhóm để giải BT1 (có thể GV lại vào nước chất nào tan hoàn gợi ý dựa vào tính chất hoá học toàn là rượu etylic. Huyện Đô Lương.Dạng dùng các pứ đặc trưng để nhận biết các chất BT1:Dùng quỳ tím nhận ra -GV yêu cầu HS làm việc theo -HS làm việc theo nhóm CH3COOH. hợp chất C2H4O2 là axit axetic ta phải dùng những TN nào? Viết PTHH của pứ xảy ra nếu có BT3:Từ 10 lít rượu etylic 80 có thể điều chế …. axit axetic. Viết PTPỨ xảy ra nếu có BT2: Muốn chứng minh hợp chất C2H6O là rượu etylic. tính chất hoá học của rượu etylic. Vậy những hợp chất này có những tính chất hoá học nào cần ghi nhớ và khắc sâu *Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN KHẮC SÂU Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh -Nội dung bảng 1 -GV yêu cầu HS làm việc theo -HS làm việc theo nhóm nhóm và hoàn thành bảng 1 -Gv yêu cầu đại diện nhóm trình -Đại diện nhóm trình bày bày -GV yêu cầu nhóm khác nhận -Đại diện nhóm khác nhận xét xét bổ sung -GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP.Trường THCS MinhTân.ổn định: 2. 2/Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng viết pthh.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. nhận biết rượu etylic. toán hiệu suất.(BT6 sgk) III/Tiến trình lên lớp: 1. tính chấtvật li.giải một số dạng bài tập dung dịch.Bài cũ: 3. AXIT AXETIC VÀ CHẤT BÉO I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -Củng cố các kiến thức cơ bản về CTCT. Tỉnh Nghệ An 124 .

Để chứng minh rượu etylic và axit axetic ) C2H4O2 là axit axetic ta cho -GV yêu cầu đại diện nhóm -Đại diện nhóm trả lời C2H4O2 tác dụng với Na2CO3 trình bày.8l rượu Đr = 80 . m dd giấm 0. a/Trong 10l rượu 80 có 0.H% = 92%. Dự đoán hiện tượng xảy ra khi làm thí nghiệm như sgk. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------BT2:Để chứng minh C2H6O là -GV yêu cầu HS làm việc theo -HS làm việc theo nhóm rượu etylic cần cho C2H6O tác nhóm để giải BT2 (GV gợi ý : dụng với Na nếu có khí bay ra là dựa vào tính chất khác biệt giữa rượu etylic . Tỉnh Nghệ An 125 . Huyện Đô Lương. vậy khối Dr = 0.78g 46 Vì hiệu suất quá trình là 92% nên lượng axit thực tế thu được 834.78 x92 là = 768g -Từ khối lượng axit thực tế thu -HS tính khối lượng giấm ăn 100 b/ Khối lượng giấm ăn thu được được GV hướng dẫn HS tính khối lượng giấm ăn 768 x100 = 19200g là 4 4/Tổng kết và dặn dò: -GV tổng kết lại các PP toán -Dặn dò HS về nhà giải các bài tập còn lại và nghiên cứu bài thực hành tính chất của rượu và axit. nếu thấy có khí thoát ra chứng tỏ -GV yêu cầu nhóm khác bổ sung -Đại diện nhóm khác bổ sung C2H4O2 là axit axetic -Gvbổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 3:Bài tập dạng rèn luyện kĩ năng viết PTHH và bài toán hiệu suất BT6/149 -GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài -HS tóm tắt đề bài V= 10l.8g/ml . tính khối lượng axit theo C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O PTHH và thực tế thu được -Theo lí thuyết cứ 46g rượu khi lên men sẽ thu được 60g axit Vậy 640g khi lên men sẽ thu 640x60 được = 834. etylic nguyên chất . viết các ptpứ xảy ra. Giáo viên: Đào Xuân Nhường .Trường THCS MinhTân.C% giấm= 4% lượng rượu etylic là -GV bổ sung -Tìm m axit. viết PTHH lên men dưới sự hướng dẫn của GV Phản ứng lên men rượu : rượu .8 x 0.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.8 x 1000 = 640g -GV hướng dẫn HS tính khối -HS viết PTHH và tính toán lượng rượu .

ống nhỏ giọt. giá đựng ống nghiệm. pứ của rượu etylic với axit axetic -Cách tiến hành 2 thí nghiệm như nội dung sgk -Dự đoán hiện tượng xảy ra -Hoá chất và dụng cụ cần có -Lưu ý: TN2:Để pứ tạo thành etyl axetat xảy ra thuận lợi cần dùng axit axetic.bài cũ : -GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập (hoặc dùng phiếu học tập) và yêu cầu các nhóm thảo luận và đại diện trả lời 1/Viết PTHH thực hiện dãy biến hoá sau: +H2O +O2 +A C2H4  A  B  E 0 Xt men giấm H2SO4 đ. CaCO3. nut cao su có kèm ống dẫn thuỷ tinh hình L. quỳ tím. -Hoá chất:dd CH3COOH đậm đặc. hoàn thiện -Nhóm hs khác lắng nghe và bổ sung hoàn thiện 2/GV yêu cầu nhóm hs tiến hành tn theo các bước -Nhóm hs thực hiện tn đồng loạt như nội dung sgk GV tới các nhóm quan sát.Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/GV yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài thực Đại diện nhóm hs báo cáo: hành ở nhà -Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành TN về tính chất của rượu và axit . Tỉnh Nghệ An 126 . -Viết pt hh minh hoạ các TN đã thực hiện II/Chuẩn bị: -Dụng cụ:ống nghiệm. Huyện Đô Lương. ngâm ống nghiệm thu etyl axetac trong cốc chứa nước lạnh (tốt nhất là nước đá) -Sử dụng H2SO4 phải hết sức cẩn thận -Rượu etylíc dễ cháy nên không để gần lửa -GV nhận xét đánh giá. CaCO3.cốc thuỷ tinh 250ml. cồn 960. nhận xét vàg hướng TN1:Tính axit của axit axetic dẫn điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt TN2: Phản ứng của rượu etylíc với axit axetic động của nhóm (nếu cần) Giáo viên: Đào Xuân Nhường . kẽm IV/Tiến trình lên lớp: 1.Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011.ổn định: 2. tiết 59 Bài 49: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA RƯỢU VÀ AXIT I/Mục tiêu : 1/Kiến thức: -Thí nghiệm thể hiện tinh axit của axit axetic (KTTT) -Thí nghiệm tạo este etyl axetac (KTTT) 2/Kĩ năng: -Thực hiện TN chứng tỏ axit axetic có những tính chất chung của một axit (tác dụng với CuO. Zn) -Thực hiện TN điều chế este etyl axetac -Quan sát TN. kẹp ống nghiệm. giúp củng cố kiến thức tính axit của axit axetic. đèn cồn. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn 20/3/11 Tuần 31. nước lạnh. H2SO4 đậm đặc. chổi rửa. t 3. rượu etylic khan và H2SO4 đặc. CuO. giá sắt. quỳ tím. nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng.

tính chất vật lí. thư kíghi TN1:Tính axit của axit axetic Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ vì CH3COOH là 1 axit Mảnh kẽm tan dần và có khí thoát ra vì CH3COOH đã tác dụng với kẽm Zn + CH3COOH  (CH3COO)2Zn + H2 Mẫu đá vôi tan dần và có khí thoát ra vì CH3COOH đã tác dụng với đá vôi CaCO3 + CH3COOH  (CH3COO)2Ca + CO2 +H2O Bột CuO tan dần vì CH3COOH đã tác dụng với CuO CuO + CH3COOH  (CH3COO)2Cu + H2O Kết luận CH3COOH có đầy đủ tính chất hoá học của 1 axit TN2:Phản ứng của rượu etylíc với axit axetic Chất lỏng không tan nổi trên mặt nước. -Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành hoặc về nhà gồm các nội dung. nhóm trưởng tổng kết. có mùi thơm là etyl axetat CH3 – COOH + C2H5OH  CH3 – COOC2H5 + H2O H2SO4 đặc nóng 4/GV yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình TN theo mẫu 5/GV yêu cầu nhóm hs vệ sinh 6/GV nhận xét về sự chuẩn bị ở nhà. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------3/GV yêu cầu hs ghi chép kết quả TN -Nhóm hs mô tả. và viết PTHH . tính chất hoá học. lau bàn tn. cất dụng cụ đúng nơi quy định Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. giải thích.Trường THCS MinhTân. nề nếp Dặn dò: nghiên cứu bài glucozơ: Trạng thái tự nhiên.Nhóm HS phân công: Thu gom hoá chất dư. rửa dụng cụ. thao tác thực hành. TN.hiện tưọng. Tỉnh Nghệ An 127 . kết quả thực hành.

Huyện Đô Lương. quả chứa nhiều lời câu hỏi bộ phận của cây. 2/Kĩ năng: -Quan sát TN. III/Tiến trình lên lớp: 1/ổn định: 2/Bài cũ: 3/Bài mới: *Giới thiệu bài:Gluxit tiêu biểu và quan trọng nhất là glucozơ. tiết 61 Bài 50 : GLUCOZƠ I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được -CTPT. ảnh và trả -Glucozơ có trong hầu hết các các loại cây. hình ảnh mẫu vật … rút ra nhận xét của glucozơ -Viết được các PTHH (dạng CTPT) minh hoạ tính chất hoá học của glucozơ -Phân biệt dd glucozơ với ancol etylic và axit axetic -Tính khối lượng glucozơ trong pứ lên men khi biết hiệu suất của quá trình II/Chuẩn bị: -Anh một số loại trái cây có chứa glucozơ -Glucozơ. yêu cầu HS và nhận xét t0 quan sát thành ống nghiệm trước C6H12O6 + Ag2O  C6H12O7 + 2Ag và sau TN. phản ứng lên men rượu -Ứng dụng của glucozơ: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật.Trường THCS MinhTân. vị ngọt. dễ tan trong nước dẫn HS hoà tan một lượng glucozơ vào nước và yêu cầu đại diện nhóm nhận xét -GV cho HS nhận xét về vị khi -HS nhận xét ăn mật ong hay quả nho chin và cho biết glucozơ có vị gì? -GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA GLUCOZƠ III/Tính chất hoá học: -GV tiến hành TN pứ tráng -HS quan sát GV tiến hành TN 1.pứ oxi hoá glucozơ: gương như sgk. mùi vị.Tính chất vật lí: -GV cho các nhóm HS quan sát -HS quan sát và nhận xét về -Glucozơ là chất kết tinh không mẫu tinh thể glucozơ. Trạng thái tự nhiên: -GV cho HS quan sát tranh. màu sắc. dd NH3 -ống nghiệm. trạng thái thiên nhiên. Tỉnh Nghệ An 128 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:22/3/11 Tuần 32.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. nhận xét (dd) (dd) t0 (dd) (r) -GV đặt vấn đề:Tại sao lại gọi -HS trả lời Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Vậy glucozơ có tính chất và ứng dụng gì ?hôm nay các em sẽ được nghiên cứu *Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG1: TÌM HIỂU TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA GLUCOZƠ Nôi dung bài ghi Giáo viên Học sinh I.tính chất vật lí (trạng thái. dd AgNO3. đèn cồn. hướng trạng thái và tính tan màu. tính tan. cơ thể người glucozơ và yêu cầu HS nhận xét và động vật và rút ra kết luận về trạng thái tự nhiên của glucozơ -GV bổ sung và kết luận II. ảnh -HS quan sát tranh. khối lượng riêng) -Tính chất hoá học: phản ứng tráng gương.

tráng gương. nghiên cứu bài mới SACCAROZƠ : Sâccrozơ có nhiều ở đâu. có những tính chất vật lí. tính chất hoá học như thế nào ? Giáo viên: Đào Xuân Nhường . sản xuất HS nêu ứng dụng của glucozơ vitamin C. Huyện Đô Lương. chất nào tham gia pứ tráng gương đó là glucozơ. Tỉnh Nghệ An 129 .Chọn thuốc thử là Na2CO3. -Dựa vào sơ đồ sgk GV yêu cầu -HS trả lời tráng ruột phích. chất nào có pứ cho khí bay ra là CH3COOH .Chọn thuốc thử là AgNO3 trong dd NH3.Trường THCS MinhTân. -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết bài và vận dụng: -GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ -GV hướng dẫn HS giải BT sgk BT2: a.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. chất còn lại là rượu etylic b.pứ lên men rượu : -GV yêu cầu HS nhắc lại các -HS trả lời và viết PTHH men rượu phương pháp điều chế rượu C6H12O6(dd)  2C2H5OH(dd) + 2CO2(k) etylic trong đó cố pp lên men 30 . chất còn lại là glucozơ BT3:Khối lượng dd glucozơ là 500 x 1= 500g 500x5 Vậy khối lượng glucozơ cần lấy là = 25g 100 BT4:GV hướng dẫn sơ lược hs về nhà làm 5/Dặn dò: học bài cũ và làm các bt còn lại .320 glucozơ và viết PTHH cho pứ lên men HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CƠ BẢN CỦA GLUCOZƠ -Pha huyết thanh. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Pứ trên được dùng để tráng pứ hoá học này là pứ tráng gương nên gọi là pứ tráng gương gương 2.

tính chất vật lí.đèn cồn. dd H2SO4. dễ tan trong nước. Tỉnh Nghệ An 130 . nước . Huyện Đô Lương. mẫu vật … rút ra nhận xét về tính chất của săccarozơ .) -Có trong nhiều loài thực vật những hiểu biết của mình về như :mía. -Viết được các PTHH (dạng CTPT) của các pứ thuỷ phân saccarozơ.CTPT. tính tan) -Tính chất hoá học: Phản ứng phân huỷ có xúc tác axit hoặc enzim -Ứng dụng của saccarozơ : Là chất dinh dưỡng của người và động vật. ứng dụng của glucozơ ? -Trình bày tính chất hoá học của glucozơ 3. -ống nghiệm. II/Chuẩn bị: -Đường saccarozơ.ổn định: 2. màu sắc. nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm. dễ tan trong nước…) tan nhiều trong nước nóng. 2/Kĩ năng: -Quan sát TN. tiết 62 SACCAROZƠ I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được .. củ cải đường.Bài mới: *Giới thiệu bài:Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường xuyên sử dụng đường .. thử tính tan của saccarozơ trong nước nếu có điều kiện) . chúng có ở đâu và công thức hoá học như thế nào. III/TIến trình lên lớp: 1. đường thốt nốt) là saccarozơ có CTPT C12H22O11 cũng là hợp chất gluxit *Các hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG 1:TÌM HIỂU VỀ TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA SACCAROZƠ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh 1/Trạng thái thiên nhiên: -GV yêu cầu HS trình bày -HS trả lời (mía.. đặc biệt nhóm HS tiến hành quan sát và (vị ngọt. glucozơ và ancol etylic -Tính % khối lượng saccarozơ trong mẫu nước mía 3/Trọng tâm: CTPT. dd AgNO3.Trường THCS MinhTân. mùi vị. dd NH3. củ cải đường. chúng có những tính chất hoá học và ứng dụng gì trong đời sống và trong công nghiệp ? -Đường ăn hàng ngày(đường mía.ví dụ pha nước.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:30/3/11 Tuần 32. đường củ cải đỏ. Cho HS nêu lại kết quả TN và kết hợp với những kinh nghiệm có được để nêu tính chất vật lí của saccarozơ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . -Viết được PTHH thực hiện chuyển hoá từ saccarozơ  glucozơ  ancol etylic  axit axetic -Phân biệt dd saccarozơ. chế biến thức ăn …Vậy đường là gì. trạng thái tự nhiên. trạng thái thiên nhiên của saccarozơ thông qua các hình ảnh tư liệu thu thập được 2/Tính chất vật lí: -GV bổ sung và kết luận -HS quan sát GV làm TN (hoặc -Chất kết tinh không màu. thốt nốt. tính chất hoá học của saccarozơ. hình ảnh.Bài cũ: -Nêu trạng thái tự nhiên. vị -GV tiến hành TN(hoặc cho các tiến hành TN )và trả lời câu hỏi ngọt. tính chất vật lí (trạng thái.

Tỉnh Nghệ An 131 . biết hiệu suất thu hồi đường 80% 5/Dặn dò: -GV yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại sgk và nghiên cứu bài mới (bài 52). Tính lượng đường thu được từ 1 ha ruộng trồng mía năng suất 20 tấn / năm trong 1 năm .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. chúng có những tính chất và ứng dụng gì? Giáo viên: Đào Xuân Nhường . trình bày pp hoá học nhận ra 3 cốc chứa 3 dd trên .Trường THCS MinhTân.Điều đó chứng tỏ khi đun nóng dd saccarozơ với H2SO4 loãng có pứ hoá học xảy ra và sản phẩm là chất có khả năng tham gia pứ tráng gương ) -GV nhận xét và kết luận HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU VỀ ỨNG DỤNG CỦA SACCAROZƠ -Thức ăn cho người -GV yêu cầu hs quan sát sơ đồ -HS quan sát sơ đồ và trả lời câu -Nguyên liệu cho công nghiệp sgk và nêu ứng dụng của hỏi thực phẩm saccarozơ -Nguyên liệu pha chế thuốc -GV bổ sung và kết luận 4/Tổng kết và vận dụng: -GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk và hoàn thành bài tập viết trên bảng phụ (phần bài tập có thể thảo luận nhóm ) BT1: Có 3 cốc chứa dd glucozơ . saccarozơ bị thuỷ phân dẫn các nhóm HS tiến hành TN tiến hành TN ) nêu hiện tượng tạo ra glucozơ và fructozơ 1 sgk ) yêu cầu các nhóm HS và nhận xét t0 quan sát hiện tượng và nhận xét C12H22O11 + H2O  C6H12O6 + C6H12O6 về đặc điểm cấu tạo của Axit glucozơ fructozơ saccarozơ có giống glucozơ không ? -GV nhận xét và kết luận : Không có hiện tượng chứng tỏ saccarozơ không có pứ tráng gưong. BT2: Từ một tấn mía có thể ép được 500kg nước mía chứa 13% saccarozơ. Huyện Đô Lương. trong khi ở TN2 lại có Ag kết tủa (. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV bổ sung và kết luận HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VỀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA SACCAROZƠ -Khi đun nóng dd có axit làm -GV tiến hành TN(hoặc hướng -HS quan sát GV làm TN (hoặc xúc tác. nêu hiện tượng 2 sgk )yêu cầu các nhóm HS quan sát được (có Ag kết tủa) quan sát hiện tượng -GV nhận xét và kết luận -GV đặt vấn đề: tại sao trong TN -HS trả lời 1 không có Ag kết tủa. Tìm hiểu về công thức tinh bột và xenlulozơ. nên có cấu tạo phân tử khác với glucozơ -GV tiến hành TN (hoặc hướng -HS quan sát GV làm TN (hoặc dẫn các nhóm HS tiến hành TN tiến hành TN). saccarozơ và dd rượu etylic .

ống nhỏ giọt. xenlulozơ.Kĩ năng: -Quan sát TN hình ảnh mẫu vật … rút ra nhận xét về tính chất của tinh bột và xenluloz ơ -Viết được PTHH phản ứng thuỷ phân của tinh bột.Kiểm tra bài cũ: Hãy viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi hoá học sau : (1) (2) Saccarozơ  Glucozơ  Rượu etylic 3. dd iốt. từ đó chỉ ra thành phần chính của các loại lương thực này là tinh bột (C6H10O5)n . tre gỗ. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 03/4/11 Tuần 33. xenlulozơ và phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột và xenluloz ơ trong cây xanh -Phâ n biêt tinh bột và xenluloz ơ -Tính khối l ượng ancol etylic thu được t ừ tinh bột v à xenluloz ơ 3/Trọng t â m: -Công th ức chung của tinh bột v à xenlulozơ -Tinh chất hoá học của tinh bột v à xenlulozơ II/Chuẩn bị: -ảnh hoặc một số mãu vật có trong thiên nhiên tinh bột và xenlulozơ -Tinh bột. xenlulozơ (có thể -HS làm theo yêu cầu của GV -Tinh bột là chất rắn màu trắng sử dụng giấy trắng thay thế)sau không tan trong nước ở nhiệt độ đó cho vào 2 ống nghiệm thêm thường.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. chúng có ứng dụng gì trong đời sống sinh hoạt và trong công nghiệp *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1: TÌM HIỂU TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN CỦA TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ Nội dung bài ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/Trạng thái tự nhiên: -GV cho HS quan sát tranh. Tỉnh Nghệ An 132 . Vậy tinh bột và xenlulozơ có những tính chất vật lí và hoá học gì.trong đ ời s ống v à s ản xu ất -Sự tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây xanh 2. bông noon. phản ứng màu của hồ tinh bột và i ôt .Trường THCS MinhTân.ổn định tổ chức: 2.Tiết 63 bài 52 TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ I/Mục tiêu: 1. đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ .Ưng dụng của tinh bột. III/ Tiến trình dạy học: 1. xenlulozơ và rút ra kết luận về trạng thái tự nhiên của chúng -GV bổ sung và kết luận -GV cho các nhóm HS quan sát II/Tính chất vật lí: mẫu tinh bột. củ quả hạt…yêu cầu HS nhận xét -Xenlulozơ là thành phần chủ những loại nào chứa nhiều tinh yếu trong sợi bông. nhưng tan được trong nước lắc nhẹ rồi đun sôi khoảng Giáo viên: Đào Xuân Nhường .ảnh -HS quan sát tranh. -Tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ:Phản ứng thuỷ phân. củ và trả lời câu hỏi hạt. tính chất vật lí của tinh bột và xenlulozơ -Công thức chung. quả. -ống nghiệm. ảnh.Bài mới: *Giới thiệu bài:GV yêu cầu HS kể những loại lương thực chính mà các em đã biết. mẫu vật -Tinh bột có nhiều trong các loại mẫu vật các loại cây.Trạng thái tự nhiên. nứa bột. Huyện Đô Lương.Kiến thức: Biết được .

Trường THCS MinhTân. C6H10O5-) . tìm hiểu trạng thái tự nhiên.Phản ứng thuỷ phân: -GV yêu cầu HS cho biết quá -HS trả lời (tinh bột mantoza 0 t trình chuyển hoá tinh bột trong enzimamilaza (-C6H10O5-)n+nH2O  nC6H12O6 cơ thể người và động vật glucozơ axit enzim mantaza -Sau đó GV nêu tiếp nếu đun -HS chú ý lắng nghe tinh bột hoặc xenlulozơ với dd axít cũng xảy ra quá trình thuỷ 2.xem sơ đồ đường glucozơ và rượu etylíc và kể những ứng dụng cơ bản -Xenlulozơ: sản xuất giấy.C6H10O5 -)n phân tử. nhận xét -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 4:V/TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ CÓ ỨNG DỤNG GÌ? -Tinh bột: lương thực. sản xuất -GV cho HS đọc sgk.liên là số mắc xích trong phân tử . giải thích ý nghĩa chỉ số n xenlulozơ có n mắc xích (nhiều mắc xích –C6H10O5. màu sắc và khả năng hoà tan của chúng trong nước lạnh và trong nước nóng -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 2:III/ TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ -Tinh bột và xenlulozơ có phân -GV viết CTPT của 2 chất lên -HS nhận xét (tinh bột và tử khối rất lớn được tạo thành do bảng. quan sát nhận tinh bột và ngược lại TN (nhỏ dd iốt vào dd hồ tinh xét bột )và quan sát.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. sản xuất đồ gỗ. không tan trong nước -HS nhận xét trạng thái.có khối lượng phân kết với nhau đồng thời so sánh giá trị n trong tử rất lớn… … -C6H10O5 – C6H10O5 – tinh bột và xenlulozơ . thành phần và cấu tạo phân tử.Tác dụng của tinh bột với iốt: phân để tạo ra glucozơ TN:xem sgk -GV yêu cầu HS viết PTHH -HS viết PTHH Iốt được dùng để nhận biết hồ -GV hướng dẫn HS tiến hành -HS tiến hành TN. tính chất và ứng dụng của protein Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Tỉnh Nghệ An 133 . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------nước nóng 23 phút -Xenlulozơ là chất rắn màu -GV yêu cầu HS nhận xét về trắng. khối lượng phân tử của (n của xenlulozơ > n của tinh tinh bột và xenlulozơ bột ) -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 3: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ 1. sản xuất đường glucozơ…) -HS trả lời câu hỏi(dựa vào PTHH để trả lời câu hỏi) -HS chú ý lắng nghe 4/Tổng GV cho HS hoàn thành các bài tập 1. 5/Dặn dò: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới làm bài tập 4 sgk trang 158. dụ minh hoạ sản xuất vải sợi.… cho HS nhận xét về thành phần Viết gọn:( . Huyện Đô Lương. sau đó C6H10O5 .2 và 3 sgk trang 158. -GV yêu cầu HS cho biết quá trình quang hợp của cây xanh tạo ra tinh bột và xenlulozơ -GV liên hệ thực tế (bảo vệ môi trường và cây xanh ) -HS đọc sgk và trả lời câu hỏi(lương thực. vật của tinh bột và xenlulozơ lấy ví liệu xây doing.

.khi có tác dụng của hoá chất hoặc nhiệt độ.Nêu trạng thái tự nhiên. mẫu vật. tơ tằm dệt vải. tính chất vật lí. trứng làm nguồn thức ăn cung cấp đạm cho cơ thể. ít hoặc không chứa protein ) Hoạt động 2: II/ TÌM HIỂU THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ 1Thành phần nguyên tố:Chủ yếu -GV viết lên bảng hoặc bảng -HS chú ý GV cho ví dụ so sánh là C. lông vịt. phân biệt amino axit và axit theo thành phần phân tử II/Chuẩn bị: -Tranh vẽ 1 số loại thực phẩm thông dụng . b. tiết 64: Bài 53: PROTEIN I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được -Khái niệm. nước. mẫu vật) về nguồn protein trong tự nhiên -GV yêu cầu HS nhận xét trạng -HS nhận xét và trả lời thái tự nhiên (protein có ở đâu? Loại thực phẩm nào chứa nhiều. phụ 1 số dạng phân tử protein với tinh bột để trả lời câu hỏi kim loại… -NH-CH(CH2-CH2-S-CH3)-CO2. -GV yêu cầu các nhóm HS trình -HS làm theo yêu cầu của GV động vật và thực vật bày những tư liệu(tranh ảnh. đèn cồn… III/Tiến trình lên lớp: 1. (KTTT) -Tính chất hoá học: phản ứng thuỷ phân có xúc tác là axit hoặc bazơ hoặc enzim bị đông tụ.Cấu tạo phân tử: NH-CH(CH2-SH)-CO-NH-CH2 Protein có phân tử khối rất lớn –CO-Protein được tạo ra từ các -Các amino axit amino axit.ổn định tổ chức: 2. 3/Bài mới: *Giới thiệu bài:Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường xuyên sử dụng thịt. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngàysoạn:05/4/11 Tuần 33.Trường THCS MinhTân. -Cốc. đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ . Tỉnh Nghệ An 134 .O.H. cá. mỗi phân tử amino –H2N-CH2-COOH (glyxin) axit tạo thành một “ mắc xích “ H2N-CH(CH2-CH2-S-CH3)Giáo viên: Đào Xuân Nhường . cồn 960.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. -Lòng trắng trứng. thành phần cấu tạo của chúng có những nguyên tố hoá học nào và chúng có những tính chất vật lí và hoá học gì? Hôm nay các em sẽ nghiên cứu *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1: TÌM HIỂU TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN CỦA PROTEIN Nội dung bài ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Protein có trong cơ thể người. lông cừu. hình ảnh. .Nêu tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ viết PTHH minh hoạ.P. ống nghiệm. tơ tằm) với chất khác (nilon). lông cừu dệt len…Vậy trong các thực phẩm và các loại tơ sợi trên chứa hợp chất gì.N và 1 lượng nhỏ S. tóc hoặc lông gà. dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh (KTTT) 2/Kĩ năng: -Quan sát TN. đặc điểm cấu tạo phân tử của protêin (do nhiều amino axit tạo nên) và khối lượng phân tử protein. rút ra nhận xét về tính chất -Viết được sơ đồ phản ứng thuỷ phân protein -Phân biệt protein (len.Kiểm tra bài cũ: a.

mọi bộ phận cơ thể: thịt. trong công nghiệp -GV yêu cầu HS nêu những ứng dệt(len. ứng dụng của polime -HS trả lời -HS viết PTHH vào vở -HS làm TN đốt cháy 1 ít tóc (lông gà hoặc lông vịt) và quan sát hiện tượng (cháy có mùi khét) . đông tụ bài POLIME. Tìm hiểu khái niệm. b.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. mĩ dụng của protein trong đời sống nghệ(sừng. cá.nhận xét protein bị phân huỷ … -HS làm TN :cho 1 ít lòng trắng trứng vào 2 ống nghiệm và tiến hành như sgk rồi quan sát hiện tượng nhận xét -HS trả lời c.Sự đông tụ: -Khi đun nóng hoặc cho thêm -GV bổ sung và kết luận hoá chất vào các dd này thường xảy ra kết tủa protein hiện tượng đó gọi là sự đông tụ Hoạt động 4: TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CỦA PROTEIN -Làm thức ăn. rau. nitơ . sữa. học bài cũ và nghiên cứu cấu tạo và tính chất.cácbon. ngà) vv… 4/Tổng kết và vận dụng : -GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: protein có ở đâu? Có tính chất hoá học gì? Có ứng dụng gì? -GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1 sgk:các cụm từ cần điền là: a.thuỷ phân d. tóc. quả. mắc xích phân tử …) -GV bổ sung và kết luận Hoạt đông 3: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN 1. tơ tằm). Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------trong phân tử protein COOH (metionin) -Dựa vào công thức trên GV yêu cầu HS cho biết thành phần và cấu tạo phân tử giữa tinh bột và protein có điểm gì giống và khác nhau về thành phần nguyên tố.Trường THCS MinhTân. da. Huyện Đô Lương. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . oxi. Tỉnh Nghệ An 135 .Phản ứng thuỷ phân: -GV yêu cầu HS nêu quá trình t° hấp thụ protein trong cơ thể protein + nước  → hỗn hợp amino axit người và động vật -GV bổ sung và kết luận -GV đưa ra pứ thuỷ phân protein nhờ xúc tác men hoặc axit -GV yêu cầu HS làm TN quan sát hiện tượng và nhận xét 2. móng. . hiđro. protein bị phân huỷ tạo ra những chất bay hơi và có mùi -GV yêu cầu HS làm TN. -GV yêu cầu HS giải thích BT số 2 sgk (có sư đông tụ của protein) 5.Sự phân huỷ bởi nhiệt: Khi đun nóng mạnh và không có -GV bổ sung và kết luận nước. trứng. khối lượng phân tử. quan khét sát hiện tượng và nhận xét 3.Dặn dò: về nhà làm các bài tập còn lại .

PHÂN LOẠI POLIME Nội dung bài ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. cao su.Kiểm tra bài cũ: Protein có ở đâu? Nêu tính chất hoá học và ứng dụng của protein 3. những sản phẩm(tơ tằm. -Khái niệm về polime:Polime là của của tinh bột và xenlulozơ . tính chất và ứng dụng như thế nào?Hôm nay các em sẽ được nghiên cứu . Huyện Đô Lương. trong gia an toàn và hiệu quả -Phân biệt một số vật liệu polime. phân loại polime xenlulozơ. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:8/4/11 Tuần 34.)và Polime tổng hợp :polietilen.… từ các monomer -Sử dụng bảo quản được một số đồ vật bằng chất dẻo. *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động 1:I/TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ POLIME. PVC.(KTTT) .Bài mới: Tiết 1*Giới thiệu bài:Polime là nguồn nguyên liệu không thể thiếu được trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế. yêu cầu HS phân loại các polime polivinylclorua. (.CH2 . cao su. trên theo nguồn gốc -GV bổ sung và kết luận Hoạt động 2: TÌM HIỂU CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA POLIME *Cấu tạo :Gồm nhiều mắc xích -GV cho các nhóm HS thảo luận -HS thảo luận nhóm và hoàn liên kết với nhau và hoàn thành phiếu học tập số 1 thành phiếu học tập số 1 Giáo viên: Đào Xuân Nhường . PVC.ổn định tổ chức: 2. cao su.)n những chất có phân tử khối rất polietilen lớn do nhiều mắc xích liên kết -GV yêu cầu HS nhận xét đặc -HS nhận xét (có ptử khối rất với nhau toạ nên điểm chung về kích thước phân lớn) tử .Polime là gì? -GV yêu cầu HS viết công thức -HS viết công thức(-C6H10O5-)n .. cấu tạo.. bông .66 Bài 54 POLIME I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Biết được -Định nghĩa. tiết 2 dạy phần : ứng dụng của polime III/Tiến trình lên lớp: 1.Khái niệm chất dẻo. tiết 65. cao su. -Tính toán khối lượng polime thu được theo hiệu suất tổng hợp II/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học: -Một số mẫu vật được chế tạo từ polime: PE. tranh các sản phẩm chế tạo từ polime -Bài này 2 tiết có thể chia tiết 1 dạy hết phần : khái niệm về polime .cao su thiên nhiên … tinh bột. Tỉnh Nghệ An 136 . -GV bổ sung và kết luận -Phân loại polime : -GV yêu cầu HS trình bày -HS làm theo yêu cầu của GV và Polime thiên nhiên: tinh bột.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. (KTTT) và những ứng dụng chủ yếu của các loại vật liệu này trong đời sống và sản xuất 2/Kĩ năng: -Viết được PTHH trùng hợp tạo thành PE.sợi bông.cách phân loại của polime (polime thiên nhiên và polime tổng hợp)(KTTT) -Tính chất chung của polime. khối lượng phân tử .CH2 . Vậy polime là gì? nó có cấu tạo . tơ. PE. sợi tơ tằm tơ nilon. hoặc ảnh. tơ nilon . tơ. PVC.Trường THCS MinhTân. len lông cừu.

dãy nào là polime Dãy chất Tinh bột. nước nóng và trong rượu etylic PE. dầu hoả. HS trình bày -Đại diện nhóm trình bày -GV yêu cầu nhóm khác nhận xét về dạng tồn tại của các ptử -Đại diện nhóm khác nhận xét polime -GV bổ sung và kết luận -GV cho các nhóm HS thảo *Tính chất vật lí:Chất rắn. chất béo. xenlulozơ. không tan trong tập số2 thành phiếu học tập số 2 nước hoặc các dung môi thông -GV yêu cầu đại diện nhóm thường. protein 2-Hoàn thành bài tập số2 sgk *GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 4 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. nhựa PE.Hoàn thành bài tập số 4 sgk 2. xenlulozơ. PVC. nhựa bóng bàn trong axeton 4/Tổng kết và vận dụng : *GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP SỐ3 1-Trong các chất sau đây. chất béo. tơ tằm. luận và hoàn thành phiếu học -HS thảo luận nhóm và hoàn không bay hơi. PVC(ống nước bằng nhựa) -Hoà tan 1 số polime trong nước lạnh. Hãy viết công thức chung và công thức 1 mắt xích cua polistiren . mạch nhánh và -GV cho đại diện của 1 nhóm mạng không gian. Huyện Đô Lương. Nhựa polistiren(cán bàn chải đánh răng…) có cấu tạo mạch như sau : -CH2-CH(C6H5)-CH2-CH(C6H5)-CH2-CH(C6H5)-CH2-CH(C6H5)a. Một số polime tan được trình bày -Đại diện nhóm trình bày trong axeton -GV yêu cầu nhóm khác nhận xét bổ sung về tính chất vật lí -Đại diện nhóm khác nhận xét PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Hoàn thành bảng tổng hợp sau: Tên polime Công thức chung Mắt xích PE PVC Tinh bột xenlulozơ Một protein đơn giản PHIẾU HỌC TẬP SỐ2 Thí nghiệm Hiện tuợng -Đun nóng nhựa PE(túi nilon). nhựa tổng hợp Xà phòng. đường glucozơ. Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Đường saccarzơ. cao su.Trường THCS MinhTân.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. tơ. tinh bột -Hoà tan crếp(cao su non) trong xăng. tơ nhân tạo Đá vôi. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Mạch thẳng. protein. dầu ăn. Tỉnh Nghệ An 137 Dạng mạch Nhận xét Lựa chọn .

mùi -GV cần lưu ý HS về những đặc -HS chú ý lắng nghe tính của chất độn. tính chịu phần của chất dẻo nước. sợi mà -HS trả lời mạch thẳng các em đã biết . chịu axit. chịu ăn mòn … -GV bổ sung và kết luận Chất phụ gia:tạo màu .xem phần còn lại và làm bài tập 1. mạch nhánh hay mạng không gian ? 5/Dặn dò Học kĩ bài .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Nhận xét hình dạng trước và sau TN đối với mỗi vật. Dẫn dắt HS tìm hiểu thành học.Mạch của polistiren thuộc loại mạch thẳng. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------b. tơ -GV yêu cầu HS phân loại -HS trả lời hoá học(tơ nhân tạo.đệm ray…) Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Tỉnh Nghệ An 138 . -Phân loại:Tơ thiên nhiên . Vì vậy cần chú ý khi dùng dụng cụ bằng chất dẻo để đựng nước uống. kéo dãn nhẹ túi PE sau đó thả ra. có thể gây độc đối với người và đông vật. Huyện Đô Lương. ống nước PVC… giới phần của chất dẻo dẻo để dễ gia công. ý lắng nghe để tìm hiểu thành Chất hoá dẻo:là làm tăng tính vỏ bút. tơ tổng chúng theo nguồn gốc và quá hợp) trình chế tạo -GV nhận xét và đưa ra sơ đồ -HS chú ý lắng nghe và quan sát phân loại sgk sơ đồ -GV yêu cầu HS nêu những ưu -HS trả lời điểm của tơ nhân tạo và tơ tổng hợp so với tơ tự nhiên -GV thông báo sản lượng tơ đã -HS chú ý lắng nghe đáp ứng yêu cầu của đời sống và sản xuất Hoạt động 3:TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA CAO SU -Cao su là polime có tính đàn -GV hỏi HS về 1 số vật dụng -HS trả lời (xăm lốp ô tô. tơ và cao su *Các hoạt động dạy và học: Hoạt động1:II/TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHẤT DẺO -Chất dẻo là loại vật liệu chế từ -GV đưa ra 1 số mẫu vật chế tạo -HS quan sát các mẫu vật và chú polime có tính dẻo từ chất dẻo:bàn chải đánh răng. thực phẩm… -GV yêu cầu HS kể những ứng -HS nêu ứng dụng của chất dẻo dụng của chất dẻo -GV bổ sung và nhận xét Hoạt động 2:TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA TƠ -Tơ là những polime có cấu tạo -GV hỏi HS về 1 số tơ. tạo hình.Trường THCS MinhTân. thiệu cách chế tạo các vật dụng Chất độn:làm tăng độ bền cơ đó.5 TIẾT2: *Giới thiệu bài:GV cho HS làm 2 TN nhỏ:kéo dãn 1 sợi dây cao su rồi thả ra. xe hồi được chế tạo từ cao su máy. -GV nhận xét bổ sung nếu cần thiết và kết luận :Dựa vào tính chất vật lí và ứng dụng của các polime khác nhau người ta chia polime thành 3 loại cơ bản đó là chất dẻo. độ bền nhiệt. chất phụ gia.

không -GV yêu cầu HS nêu những ưu -HS trả lời (tính đàn hồi. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Cao su có tính đàn hồi. chịu axit.Trường THCS MinhTân. …) điện. nghiên cứu tính chất tác dụng của glucozơ với AgNO3 trong dd NH3. tính thấm nước. chịu mài mòn. saccarozơ.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Huyện Đô Lương. nhận biết glucozơ. Tỉnh Nghệ An 139 . tinh bột Giáo viên: Đào Xuân Nhường . kiềm… -GV nhận xét và đưa ra sơ đồ -HS dựa vào sơ đồ để phân loại -Phân loại:cao su thiên nhiên và phân loại cao su cao su cao su tổng hợp -GV thông báo thêm cách chế -HS chú ý lắng nghe tạo cao su tổng hợp *Tổng kết và vận dụng: -GV đưa ra sơ đồ tổng kết về polime và yêu cầu hoàn thành theo sơ đồ sau Chất dẻo Tơ Cao su Khái niêm Tính chất Ưng dụng -Nếu còn dư thời gian GV yêu cầu HS đọc phần em có biết *Dặn dò: HS học bài cũ và nghiên cứu bài thực hành : Tính chất của gluxit -Kẻ bảng tường trình. cách điểm của cao su chịu nhiệt.

rèn luyện ý thức cẩn thận.ổn định: 2/Bài cũ: -GV: Dùng phiếu 1:yêu cầu HS thực hiện . tinh bột 2/Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành TN . báo cáo kết quả thực hiện -GV:Dẫn dắt HS xây dựng sơ đồ thực hiện : Bước1: Dùng quỳ tím Bước2:Dùng AgNO3 trong dd amoniac 3/Bài mới: +Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:10/4/11 Tuần 35. Cách tiến hành 2 TN như nội dung sgk Hoá chất và dụng cụ cần thiết Dự đoán hiện tượng xảy ra Lưu ý: TN1: Không đun quá nóng. dd ammoniac. ống nhỏ giọt. thảo luận .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Tỉnh Nghệ An 140 . saccarozơ. sau đó tráng ống nghiệm bằng dd NaOH loãng Nhóm hs khác lắng nghe và bổ sung. dd hồ tinh bột loãng. hoàn thiện 2. cần rửa ống nghiệm that sạch. rửa. dd CuSO4. dd sắccarozow.GV yêu cầu HS ghi chép kết quả TN: -Nhóm hs mô tả. dd glucozơ. dd AgNO3 1M. II/Chuẩn bị: -Dụng cụ: ống nghiệm.GV yêu cầu hs báo cáo việc chuẩn bị bài thực -Đại diện nhóm hs báo cáo: hành ở nha Mục tiêu của bài thực hành: HS tiến hành TN về tính chất của gluxit. dd axit axetic . không lắc ống nghiệm. nêu cách tiến hành và viết PTHH) Phiếu số 2:Từ tinh bột và các hoá chất cùng các điều kiện cần thiết. đèn cồn. dd iốt -Phiếu học tập: Phiếu số 1: Bằng thực nghiệm hoá học làm thế nào phân biệt được dd glucozơ. -Hoá chất:Dd NaOH. saccarozơ. kẹp ống nghiệm.GV yêu cầu các nhóm hs tiến hành TN theo các -Nhóm hs thực hiện TN đồng loạt bước như nội dung sgk TN1:Tác dụng của glucozơ với bạc nitrat trong dd -GV tới các nhóm quan sát. tinh bột.Trường THCS MinhTân. nhóm trưởng tổng kết. hoàn thiện -GV nhận xét. kiên trì trong học tập và thực hành hoá học . phân biệt glucozơ. đánh gia. IV/Tiến trình lên lớp: 1. (lập sơ đồ cách làm. tinh bột động của nhóm (nếu cần) 3. giá để ống nghiệm. nhận xét và hướng amoniát dẫn điều chỉnh kịp thời cách tiến hành hoặc hoạt TN2: Phân biệt glucozơ. săccarozơ. tiết 67 Bài 55: THỰC HÀNH :TÍNH CHẤT CỦA GLUXIT I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: Củng cố các kiến thức về pứ đặc trưng của glucozơ. thư kí ghi chép TN1: Td của glucozơ với bạc nitrat Có chất màu sáng bạc bám trên thành ống nghiệm Giáo viên: Đào Xuân Nhường . hãy viết PTHH điều chế etylaxetat . giúp củng cố kiến thức tác dụng của glucozơ với bạc nitráỉttong dd amoniat. Huyện Đô Lương. dd sâccrozơ.chổii.

Tiếp tục cho vào mỗi ống nghiệm trên 3 ml dd của 2 lọ không có chuyển màu. Tỉnh Nghệ An 141 . phi kim. muối . Huyện Đô Lương.T0 TN2:Phân biệt glucozơ.được biểu diễn bởi sơ đồ trong bài học 2/Kĩ năng: -Biết thiết lập mối quan hệ giữa các chất vô cơ dựa trên tính chất và các phương pháp điều chế chúng . thao tác thực hành. -Biết chọn chất cụ thể để chứng minh cho mối quan hệ được thiết lập -Vận dụng tính chất của các chất vô cơ đã học để viết được các PTHH biểu diễn mối quan hệ giữa các chất Giáo viên: Đào Xuân Nhường . săccarozơ.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. oxit. bazơ. ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là saccarozơ 4/GV yêu cầu mỗi hs ghi kết quả vào tường trình -Mỗi hs viết tường trình ngay sau buổi thực hành hoặc về nhà gồm các nội dung:TN.69 Bài 56: ÔN TẬP CUỐI NĂM I/Mục tiêu: 1/Kiến thức: -HS thiết lập được mối quan hệ giữa các chất vô cơ: kim loại. tiết 68. hiện tượng. rồi ngâm ống nghiệm trong cốc nước nóng. thí nghiệm theo mẫu giải thích và viết PTHH -Nhóm hs phân công: 5/ GV yêu cầu nhóm hs vệ sinh: Thu gom hoá chất dư. vệ sinh … Dặn dò: xem lại các hợp chất vô cơ và hữu cơ để tiết sau ôn tập Ngày soạn 12/4/11 Tuần 36. tinh bột Nhỏ 12 giọt dd iôt vào 3 dd trong 3 ống nghiệm ống nghiệm chuyển sang màu xanh là chứa tinh bột. cho vào mỗi ống nghiệm khỏang 3 ml dd ammoniac. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------trông như gương là pứ trên giải phóng Ag kim loại C6H12O6(dd) + Ag2O(dd)  C6H12O7(dd)+ 2Ag(r) NH3. kĩ luật. 2 ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là là glucozơ và saccarozơ Lấy 2 ống nghiệm sạch. sau đó nhỏ tiếp khoảng 4 5 giọt dd bac nitrat vào. Ong nghiệm nào có lớp bạc mỏng như gương bám ở thành ống là glucozơ.Trường THCS MinhTân. lau bàn … 6/ GV nhận xét về sự chuẩn bị. axit. lắc mạnh ống nghiệm. rửa dụng cụ tn.

Hình thành mối liên hệ cơ bản giữa các chất II/Chuẩn bị: -HS ôn tập sự phân loại các chất vô cơ. Huyện Đô Lương. Lấy các ví dụ cụ thể cho sơ đồ mối quan hệ các chất trong sgk . phi kim. -HS ôn tập về sự phân loại hợp chất hữu cơ và tính chất hoá học cơ bản của mỗi loại chất .Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. bazơ Pứ với muối Pứ thuỷ phân III/Tiến trình lên lớp: 1.ổn định: 2Bài cũ: 3. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Củng cố những kiến thức đã học về các chất hữu cơ . -Bảng phụ: Nội dung bài tập được ghi ở bảng phụ Quan hệ Phương trình hoá học Kim loại – muối Kim loại – oxit bazơ Oxit bazơ – muối Bazơ – muối Phi kim – muối Phi kim – oxit axit Phi kim – axit Oxit axit – muối -Các phiếu học tập: Phiếu học tập số 1 Hợp chất Công thức cấu tạo Mêtan Êtilen Axêtilen Benzen Rượu êtylic Axit axetic Phiếu học tập số 3 Hiđrocacbon Dẫn xuất hiđrocacbon Polime Các chất Thành phần Khối lượng phân tử Ưng dụng cơ bản Phiếu học tập số 2 Chọn các PTHH làm ví dụ và hoàn thành các PTHH mô tả các tính chất sau . trùng hợp Pứ với natri Pứ với kim loại Pứ với oxit bazơ.Bài mới: *Các hoạt động dạy và học: Tiết 1: PHẦN I: HOÁ VÔ CƠ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . kim loại. ghi rõ điều kiện pứ Tính chất Phương trình hoá học Các chất có tính chất này Pứ cháy củacác hợp chấthữu cơ Pứ thế clo. brôm Pứ cộng.Trường THCS MinhTân. Tỉnh Nghệ An 142 .

hoàn thành BT3 . 2NaCl  2Na + Cl2 Phi kim – oxit axit S + O2  SO2 . Fe + CuCl2  FeCl2 + Cu Kim loại – oxit bazơ 4Al + 3O2  2Al2O3 . CaCO3  CaO + CO2 Hoạt động 2: Bài tập.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Mối quan hệ giữa các loại thành bài tập được ghi ở bảng bài tập được ghi ở bảng phụ chất vô cơ :xem SGK trang 167 phụ 1.PP điện phân : -Điện phân nóng chảy 2NaCl  2Na + Cl2 -Điện phân dd có màng ngăn 2NaCl+ 2H2OCl2+H2+2NaOH -GV cho các nhóm HS hoàn thành BT3 -GV yêu cầu 1 nhóm trình bày -GV yêu cầu nhóm khác bổ sung -GV bổ sung và nhận xét -HS thảo luận nhóm. 2H2S + SO2  3S + 2H2O Phi kim – axit Cl2 + H2  2HCl . Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Giới thiệu bài:Chúng ta đã hoàn thành chương trình .: Luyện tập phương trình hoá học -Dãy chuyển hoá: -GV cho các nhóm HS hoàn -HS thảo luận nhóm hoàn thành BT2 FeCl2 FeFeCl3Fe(OH)3 thành bài tập số 2 -GV yêu cầu 1 nhóm trình bày. -Đại diện nhóm trình bày -Đại diện nhóm khác bổ sung -HS chú ý lắng nghe 2 Có thể dùng 1 trong các pứ sau : -Điều chế theo dãy chuyển đổi NaCl  HCl  Cl2 Hoạt động 4: Luyện giải bài tập Giáo viên: Đào Xuân Nhường . -Đại diện nhóm trình bày Fe2O3Fe nhóm khác nhận xét bổ sung -Đại diện nhóm khác nhận xét -PTHH: -GV nhận xét và bổ sung (có thể -HS chú ý lắng nghe FeCl2 + Zn ZnCl2+ Fe có nhiều cách thành lập dãy 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 chuyển đổi) FeCl3+3NaOH 3NaCl+ Fe(OH)3 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O Fe2O3 + 3H22 Fe +3H2O Hoạt động 3:Luyện tập điều chế Các PP điều chế clo từ muối NaCl . 1. tiết này chúng ta nhìn lại xem chúng ta đã có được hành trang gì về kiến thức hoá học vô cơ để di tiếp trên con đường tìm hiểu thế giới hoá học Tiết 1-Hoạt động 1: Xây dựng mối quan hệ giữa các chất vô cơ Nội dung bài ghi Giáo viên Học sinh I/Kiến thức cần nhớ: -GV yêu cầu các nhóm HS hoàn -HS thảo luận nhóm hoàn thành 1. Phản ứng hoá học thể hiện -GV yêu cầu đại diện các nhóm -Đại diện các nhóm hoàn thành mối quan hệ (xem bảng sau) hoàn thành bài tập ở bảng phụ bài tập -GV yêu cầu các nhóm bổ sung -GV bổ sung và kết luận -Đại diện các nhóm bổ sung Quan hệ Phương trình hoá học Kim loại – muối Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 . FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2+ Na2SO4 Bazơ – muối Phi kim – muối 3Cl2 + 2Al  2AlCl3 . FeO + CO  Fe + CO2 Oxit bazơ – muối FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O . Huyện Đô Lương. Tỉnh Nghệ An 143 . 4HCl + MnO2  MnCl2 + Cl2 + 2H2O Oxit axit – muối CO2 + 2NaOH  Na2CO3 +H2O . FeCO3  FeO + CO2 Fe(OH)3 + 3HCl  FeCl3 + 3H2O .Trường THCS MinhTân.

nêu ứng dụng -GV yêu cầu đại diện nhóm -Đại diện nhóm trình bày. bổ sung -GV nhận xét. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------GV yêu cầu các nhóm HS hoàn -Các nhóm HS thảo luận để 3. bổ sung -HS chú ý lắng nghe =>mFe2O3 = 4. nêu PP giải) cho được cách tính % Fe2O3 +6 HCl 2FeCl3 +3H2O -GV yêu cầu 1 nhóm trình bày.nhóm khác bổ sung và khác bổ sung và nhận xét nhận xét Hoạt động 4: Phân biệt các hợp chất hữu cơ Giáo viên: Đào Xuân Nhường . bổ sung => mFe = 0.2 = 0. nhóm nCu = nFe = 0.05mol theo (1) nhóm khác nhận xét bổ sung khác nhận xét.8 x100 %Fe = = 41.tóm tắt đề bài. -Đại diện nhóm trình bày. xác định dạng pt .67% 4. bổ sung . nhóm trình bày . các PTHH làm ví dụ và hoàn thành nhóm khác nhận xét.33% *Các hoạt động dạy và học tiết 2:Phần II: HOÁ HỮU CƠ *Giới thiệu bài:Chúng ta đã hoàn thành chương trình làm quen với các hợp chất hữu cơ. ghi rõ điều kiện pứ -GV nhận xét. nhóm trình bày.8 %Fe2O3 = 58.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. chất rắn màu đỏ là Cu. bổ sung các PTHH.05 mol nCu = thành BT5 (GV có thể hướng hoàn thành BT5 và xác định cho 64 dẫn HS theo các bước: tìm hiểu được đây là dạng toán hỗn hợp 1 a. bổ sung xét. các nhóm khác nhận khác nhận xét.8 = 2g 2. Tỉnh Nghệ An 144 .Các PTHH: đề. Hoạt động 3: Phân loại các hợp chất hữu cơ -Xem phần chuẩn bị -GV yêu cầu các nhóm HS hoàn -Các nhóm HS hoàn thành phiếu thành phiếu học tập số3 học tập số 3 và hướng dẫn hs phân loai.05 x 56 = 2.8 – 2.8g -GV nhận xét. tiết này chúng ta nhìn lại xem chúng ta đã có được những hành trang gì về kiến thức hoá học hữu cơ để đi tiếp trên con đường tìm hiểu thế giới tự nhiên và ứng dụng của chúng trong đời sống và sản xuất Hoạt động 1:Công thức cấu tạo -Xem phần chuẩn bị -GV yêu cầu các nhóm HS hoàn -Các nhóm HS hoàn thành phiếu thành phiếu học tập 1 học tập số 1 -GV yêu cầu đại diện nhóm -Đại diện nhóm trình bày. bổ sung Hoạt động 2:Các phản ứng hoá học cơ bản -Xem phần chuẩn bị -GV yêu cầu các nhóm HS hoàn -Các nhóm HS hoàn thành phiếu thành phiếu học tập số2 học tập số 2 -GV hướng dẫn HS chọn các -Đại diện nhóm trình bày.Trường THCS MinhTân. Huyện Đô Lương.nêu Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu (1) BT.

mỉ để rèn luyện kĩ năng trình TN2: Cho tác dụng với Na bày cho HS) nhận được rượu etylic . nO. TN1:Dùng Na2CO3 nhận được BT a. xác định dạng bài. c.15mol BT6 (GV hướng dẫn HS tìm bài (tìm CTPT).c.3mol kết luận mC= 0. b.3g mO= 4. nhóm a. nH. gv nhận xét 2nH2O = nH = 0.15mol 16 CTPT dạng chung:CXHYOZ x : y : z = nC : nH : nO = 0.pp điều chế.. nhận biết các chất.6 BT6:nCO2 = = 0.3: 0. các PỨ HH. tìm mC.TN1:Dùng dd Ca(OH)2 nhận -GV nhận xét . xác định dạng 6. cách viết PTHH. mO  nC.4g 2. các -HS trình bày và bổ sung 18 HS khác bổ sung . đem đốt cháy.15mol -GV cho một HS trình bày.4 nO= = 0.15: 0.5 -1.15mol pp giải )  CTPT) 2. Dặn dò:làm bài tập:1.Trường THCS MinhTân.bổ sung khác bổ sung. nCO2= nC = 0. Huyện Đô Lương. -GV yêu cầu HS hoàn thành TN2: Dùng dd brôm dư nhận BT5 -HS chú ý lắng nghe được các khí còn lại -GV nhận xét. bổ sung qua từng b.(chú ý cần hướng dẫn tỉ axit axetic . ứng dụng. tìm pp giải (tìm 44 hiểu đề.b. mH. quỳ tím . tìm CTPT Dặn dò:về nhà làm BT: 3. c. nhận xét được khí CO2 . dặn dò: -Tiết 1:GV tổng kết lại trong tiết học hôm nay chúng ta đã ôn được những nội dung chính như mối quan hệ giữa các loại chất .8g mH= 0. Tỉnh Nghệ An 145 . dãy chuyển hoá. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------BT4:Câu đúng là câu C -GV yêu cầu HS hoàn thành BT -Các nhóm HS hoàn thành BT4 BT5: 4 -Đại diện nhóm trình bày.8 + 0. TN1: Cho tác dụng với Na2CO3 nhận được axit axetic TN2: Cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư nhận được glucozơ Hoạt động 5:Rèn luyện kĩ năng giải bài tập -GV yêu cầu HS hoàn thành -HS tìm hiểu đề.4 sgk GV có thể hướng dẫn như sau: BT1:a.15= 1:2:1 (CH2O)n = 60  n= 2 C2H4O2 4/Tổng kết. toán hỗn hợp.15x2= 0.15x 12= 1. quỳ tím.Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. thực hiện dãy biến hoá.3 = 2. H2O BT4: -Dùng quỳ tím ẩm. làm lạnh sản phẩm -Tiết2:GV tổng kết lại trong tiết học hôm nay chúng ta đã ôn được những nội dung chính như : CTCT.7 GV có thể hướng dẫn như sau: BT3: dựa vào tính chất hoá học của các chất trong dãy chuyển hoá BT7:Dựa vào thành phần phân tử để dự đoán (protein) -ôn theo đề cương để chuẩn bị thi học kì 2 Giáo viên: Đào Xuân Nhường .7 nH2O = = 0.3 x1= 0.

Giáo án môn Hóa học Lớp 9 – Năm học: 2010-2011. Thực hiện theo chuẩn kiến thức và kĩ năng ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Giáo viên: Đào Xuân Nhường . Huyện Đô Lương. Tỉnh Nghệ An 146 .Trường THCS MinhTân.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->