Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học

1
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH
TÍNH LƯỠNG TÍNH CỦA Al(OH)
3


A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1. Các dạng toán thường gặp
Dạng 1: Thêm dung dịch bazơ (OH
-
) vào dung dịch muối Al
3+

Hiện tượng: Đầu tiên có kết tủa trắng Al(OH)
3
xuất hiện, sau đó kết tủa tan dần
khi OH
-
dư.
Al
3+
+ 3OH
-
→ Al(OH)
3
↓ (1)
Al(OH)
3
+ OH
-
→ Al(OH)
-
4
(2)
Al
3+
+ 4OH
-
→ Al(OH)
-
4
(3)
Đặt
3
OH
Al
n
T=
n
÷
+



* Nhận xét:
+
3
OH Al
T = 3 n 3n
÷ +
· = : lượng kết tủa cực đại, tính theo (1)
+
3
OH Al
T 4 n 4n
÷ +
> · > : lượng kết tủa cực tiểu, tính theo (3)
+
3
OH Al
T < 4 n < 4n
÷ +
· : điều kiện có kết tủa.
Nếu
3
3
Al(OH)
Al
n n
+
< : ứng với mỗi giá trị
3
Al(OH)
n có thể có tương ứng 2 giá trị
OH
n
÷

khác nhau.
+ Trường hợp 1: Kết tủa ứng với giá trị cực đại, chỉ xảy ra phản ứng (1):
3
OH Al
n 3n
÷ +
= (lượng OH
-
tiêu tốn ít nhất).
+ Trường hợp 2: Kết tủa còn lại sau khi bị hòa tan một phần, xảy ra phản ứng (1)
và (2):
(1) ( 2)
OH OH OH
n n n
÷ ÷ ÷
= +
¯
(lượng OH
-
tiêu tốn nhiều nhất).


Al(OH)
3

Al(OH)
-
4

3 4

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
2
Các cách giải:
1. Cách giải thông thường (theo phương trình ion).
2. Sử dụng sơ đồ và áp dụng bảo toàn nguyên tố với Al và nhóm OH
-

Al
3+
+ OH
-
→ Al(OH)
3
↓ + Al(OH)
-
4

- Bảo toàn nguyên tố Al:
3
3
4
Al(OH)
Al Al(OH)
n n n
+ ÷
= +
- Bảo toàn nhóm (OH
-
):
3
4
Al(OH)
OH Al(OH)
n 3n 4n
÷ ÷
= +
(có thể áp dụng theo phương pháp bảo toàn điện tích)
3. Theo công thức tính nhanh:
+ Lượng OH
-
tiêu tốn ít nhất:
(min)
OH
n 3
÷
= |
+ Lượng OH
-
tiêu tốn nhiều nhất:
3
(max)
OH Al
n 4n n
÷ +
= ÷ |
Chú ý: nếu cho NaOH vào hỗn hợp gồm (muối Al
3+
và axit H
+
) thì cộng thêm số
mol H
+
vào 2 công thức trên, tức là:
(min)
OH H
n 3n n
÷ +
= | + ;
3
(max)
OH Al H
n 4n n n
÷ + +
= ÷ | +
3. Phương pháp dùng đồ thị
* Một số lưu ý:
(1) Al(OH)
3
nói riêng và hiđroxit lưỡng tính nói chung chỉ tan trong axit mạnh và bazơ
mạnh, không tan trong axit yếu (
4
NH
+
hoặc H
2
CO
3
) và bazơ yếu (NH
3
, amin,
2
3
CO
÷
),
do đó:
- Khi cho từ từ kiềm vào muối Al
3+
thì lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó
sẽ giảm dần và tan hết nếu kiềm dư.
- Khi thay kiềm bằng dung dịch NH
3
thì lượng kết tủa tăng dần đến cực đại và
không bị hòa tan khi NH
3
dư (riêng Zn(OH)
2
là hiđroxit lưỡng tính nhưng tan
được trong NH
3
là do tạo phức tan [Zn(NH
3
)
4
](OH)
2
).
(2) Khi cho kiềm tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm H
+
và Al
3+
thì các phản ứng
nếu có xảy ra theo thứ tự: OH
-
+ H
+
→ H
2
O
3OH
-
+ Al
3+
→ Al(OH)
3

OH
-
+ Al(OH)
3
→ Al(OH)
-
4


Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
3
Dạng 2: Thêm dung dịch axit (H
+
) vào dung dịch aluminat Al(OH)
-
4

Hiện tượng: Đầu tiên có kết tủa keo trắng Al(OH)
3
xuất hiện. Khi lượng Al(OH)
-
4

hết, lượng H
+
dư hòa tan kết tủa:
Al(OH)
-
4
+ H
+
→ Al(OH)
3
↓ + H
2
O (4)
Al(OH)
3
+ 3H
+
→ Al
3+
+ 3H
2
O (5)

Al(OH)
-
4
+ 4H
+
→ Al
3+
+ 4H
2
O (6)
Đặt
4
H
Al(OH)
n
T=
n
+
÷




* Nhận xét:
+
4
H Al(OH)
T = 1 n n
+ ÷
· = : lượng kết tủa cực đại, tính theo (4)
+
4
H Al(OH)
T 4 n 4n
+ ÷
> · > : lượng kết tủa cực tiểu, tính theo (6)
+
4
H Al(OH)
T < 4 n < 4n
+ ÷
· : điều kiện có kết tủa.
Ứng với mỗi giá trị
3
Al(OH)
n có thể có tương ứng 2 giá trị
H
n
+
khác nhau.
Cách giải tương tự như dạng 1, chỉ có một số lưu ý sau:
- Sử dụng sơ đồ:
Al(OH)
-
4
+ H
+
→ Al(OH)
3
↓ + Al
3+

Thường đề bài cho biết số mol Al(OH)
3
, áp dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố
Al sẽ tính được:
3
3
4
Al(OH)
Al Al(OH)
n n n
+ ÷
= ÷
- Sử dụng công thức tính nhanh:
+ Lượng H
+
tiêu tốn nhỏ nhất:
(min)
H
n n
+
= |
+ Lượng H
+
tiêu tốn lớn nhất:
( ax) 4
H Al(OH)
n 4n - 3n
m
+ ÷
= |

Al(OH)
3

Al
3+

1 4

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
4
Chú ý: Nếu cho dung dịch axit (H
+
) vào hỗn hợp gồm (muối Al(OH)
-
4
và bazơ
OH
-
) thì cộng thêm mol OH
-
vào 2 công thức trên, tức là:
(min)
H OH
n n n
+ ÷
= | + ;
( ax ) 4
H Al(OH) OH
n 4n - 3n n
m
+ ÷ ÷
= | +
* Một số lưu ý:
- Khi cho từ từ axit H
+
(HCl, H
2
SO
4
, HSO
-
4
) vào dung dịch muối aluminat thì
lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó sẽ tan một phần hay hoàn toàn tùy
thuộc vào lượng H
+
dư.
- Khi thay axit bằng muối
4
NH
+
hay sục khí CO
2
dư thì lượng kết tủa tăng dần đến cực
đại và không bị hòa tan. Sục khí CO
2
dư sẽ tạo muối
3
HCO
÷
chứ không phải
2
3
CO
÷
.
- Khi cho axit H
+
tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm OH
-
và Al(OH)
3
thì các
phản ứng xảy ra theo thứ tự:
OH
-
+ H
+
→ H
2
O
Al(OH)
-
4
+ H
+
→ Al(OH)
3
↓ + H
2
O
Al(OH)
3
+ 3H
+
→ Al
3+
+ 3H
2
O
- Các công thức tính nhanh chỉ áp dụng giới hạn cho một số bài, cần nắm vững
được bản chất, thứ tự phản ứng để có thể giải tất cả các bài tập về Al(OH)
3
một
cách linh hoạt.












Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
5
B. BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl
3
với dung dịch chứa b mol NaOH. Để thu
được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A. a : b < 1 : 4 B. a : b ≥ 1 : 3
B. a : b = 1 : 4 C. a : b > 1 : 4
Phân tích, hướng dẫn giải:



Từ sơ đồ: Để thu được kết tủa thì
3
OH
Al
n
b a 1
4 4 a : b > 1 : 4
n a b 4
÷
+
< · < · > ·
→ Đáp án D.
Bài 2: Cho 200 ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH
0,5M thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,2 B. 1,8 C. 2,0 D. 2,4
Phân tích, hướng dẫn giải:
* Cách 1: Giải thông thường theo phương trình ion
3
AlCl
n 0, 2.1, 5 0, 3 mol = = ;
3
Al(OH)
15, 6
n 0, 2 mol
78
= =
V
(max)
( số mol NaOH lớn nhất) xảy ra trường hợp 2: kết tủa Al(OH)
3
đã bị hoà tan
một phần còn lại 15,6 gam kết tủa.
Al
3+
+ 3OH
-
→ Al(OH)
3
↓ (1)
0,3 mol 0,9 mol 0,3 mol
Al(OH)
3
+ OH
-
→ Al(OH)
-
4
(2)
(0,3 – 0,2) mol 0,1 mol
Theo (1), (2): Tổng số mol OH
-
đã dùng là: 0,9 + 0,1 = 1 mol
Vậy
(max)
1
V 2 M
0, 5
= = → Đáp án C.

Al(OH)
3

Al(OH)
-
4

3 4

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
6
* Cách 2: Sử dụng sơ đồ và bảo toàn nguyên tố Al, bảo toàn nhóm OH
-
.
V
(max)
( số mol NaOH lớn nhất) xảy ra trường hợp 2: kết tủa Al(OH)
3
đã bị hoà tan
một phần còn lại 15,6 gam kết tủa.
Sơ đồ: Al
3+
+ OH
-
→ Al(OH)
3
↓ + [Al(OH)
4
]
-

+ Theo bảo toàn nguyên tố với Al:
3
3
4
Al(OH)
Al Al(OH)
n n n
+ ÷
= +
3
3
4
Al(OH)
Al(OH) Al
n n n 0, 3 0, 2 0,1 mol
÷ +
¬ = ÷ = ÷ =
+ Theo bảo toàn nhóm (OH
-
):
3
4
Al(OH)
OH Al(OH)
n 3n 4n 3.0, 2 4.0,1 1, 0 mol
÷ ÷
= + = + =
¯

Do 1 phân tử Al(OH)
3
có 3 nhóm OH
-

3
Al(OH)
OH
n 3n
÷
=
1 Al(OH)
-
4
có 4 nhóm OH
-

4
OH Al(OH)
n 4n
÷ ÷
=
=> Vậy
(max)
1
V 2 M
0, 5
= = → Đáp án C.
* Cách 3: Sử dụng công thức tính nhanh
Lượng OH
-
tiêu tốn nhiều nhất:
3
(max)
OH Al
n 4n n 4.0, 3 0, 2 1, 0 mol
÷ +
= ÷ |= ÷ =
=> Vậy
(max)
1
V 2 M
0, 5
= = → Đáp án C.
* Chú ý: cũng có thể sử dụng phương pháp bảo toàn điện tích hoặc phương pháp
đồ thị để giải.
Bài 3: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al
2
(SO
4
)
3

0,1 mol mol H
2
SO
4
đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị
lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
A. 0,45 B. 0,35 C. 0,25 D. 0,15
Phân tích, hướng dẫn giải:
3
Al
n 0,1.2 0, 2 mol
+
= = ;
H
n 0,1.2 0, 2 mol
+
= = ;
3
Al(OH)
7,8
n 0,1 mol
78
= =
V
max
( số mol NaOH lớn nhất) khi kết tủa Al(OH)
3
đã bị hoà tan một phần.




Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
7
* Cách 1: Giải theo phương trình ion
Thứ tự phản ứng:
H
+
+ OH
-
→ H
2
O (1)
0,2mol 0,2 mol
Al
3+
+ 3OH
-
→ Al(OH)
3
(2)
0,2mol 0,6 mol 0,2 mol
Al(OH)
3
+ OH
-
→ Al(OH)
-
4
(3)
(0,2 – 0,1) 0,1 mol
Theo (1), (2), (3): Tổng số mol OH
-
đã dùng: 0,2 + 0,6 + 0,1 = 0,9 mol
=>
(max)
0, 9
V 0, 45
2
= = lít → Đáp án A.
* Cách 2: Sử dụng sơ đồ
H
+
+ OH
-
→ H
2
O (1)
Al
3+
+ OH
-
→ Al(OH)
3
+ Al(OH)
-
4
(2)
+ BTNT (Al):
3 3
3 3
4 4
Al(OH) Al(OH)
Al Al(OH) Al(OH) Al
n n n n n n 0, 2 0,1 0,1 mol
+ ÷ ÷ +
= + ¬ = ÷ = ÷ =
+ Bảo toàn nhóm (OH
-
):

3
(1) ( 2) 4
Al(OH)
OH OH OH H Al(OH)
n n n n 3n 4n 0, 2 3.0,1 4.0,1 0, 9 mol
÷ ÷ ÷ + ÷
= + = + + = + + =
¯

=>
(max)
0, 9
V 0, 45
2
= = lít → Đáp án A.
* Cách 3: Sử dụng công thức tính nhanh:
3
(max)
OH Al H
n 4n n n 4.0, 2 0,1 0, 2 0, 9 mol
÷ + +
= ÷ | + = ÷ + =
=>
(max)
0, 9
V 0, 45
2
= = lít → Đáp án A.
Bài 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,01 mol HCl và 0,01
mol AlCl
3
. Số mol NaOH tối thiểu phải dùng đề lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ
nhất lần lượt là

A. 0,01 mol và 0,02 mol B. 0,04 mol và 0,06 mol
C. 0,03 mol và 0,04 mol D. 0,04 mol và 0,05 mol

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
8
Phân tích, hướng dẫn giải:
+ Kết tủa lớn nhất khi 0,01 mol AlCl
3
→ 0,01 mol Al(OH)
3
↓ và kết tủa chưa bị
hòa tan.
H
+
+ OH
-
→ H
2
O (1)
0,01 mol 0,01 mol
Al
3+
+ 3OH
-
→ Al(OH)
3
(2)
0,01 mol 0,03 mol
Theo (1), (2): tổng số mol OH
-
đã dùng là: 0,01 + 0,03 = 0,04 mol.
+ Kết tủa nhỏ nhất khi 0,01 mol AlCl
3
→ 0,01 mol Al(OH)
3
↓ và kết tủa vừa tan hết.
H
+
+ OH
-
→ H
2
O (1)
0,01 mol 0,01 mol
Al
3+
+ 3OH
-
→ Al(OH)
3
(2)
0,01 mol 0,03 mol 0,01 mol
Al(OH)
3
+ OH
-
→ Al(OH)
-
4
(3)
0,01 mol 0,01 mol
Theo (1), (2), (3): tổng số mol OH
-
đã dùng: 0,01 + 0,03 + 0,01 = 0,05 mol
→ Đáp án D.
Bài 5: Trộn 100 ml dung dịch AlCl
3
1M với 200 ml dung dịch NaOH 2,25M được
dung dịch X. Để kết tủa hoàn toàn ion Al
3+
trong dung dịch X dưới dạng hiđroxit
cần dùng V lít khí CO
2
(đktc). Giá trị của V là:
A. 1,12 B. 2,24 C. 3,36 D. 6,72
Phân tích, hướng dẫn giải:

3
OH
Al
n
2, 25.0, 2
4, 5 4
n 0,1
÷
+
= = > => Al
3+
đã chuyển hết thành [Al(OH)
4
]
-


Al
3+
+ 4OH
-
→ Al(OH)
-
4

0,1 mol 0,4 mol 0,1 mol
→ Số mol OH
-

= 0,45 – 0,4 = 0,05 mol

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
9
(hoặc nhẩm ngay
3
4
Al Al(OH)
n n 0,1 mol
+ ÷
= = ;
4
OH Al(OH)
n 4n 4.0,1 0, 4 mol
pu
÷ ÷
= = = )
Sục khí CO
2
qua dung dịch X:
OH
-
+ CO
2
→ HCO
-
3

0,05 0,05
Al(OH)
-
4
+ CO
2
→ Al(OH)
3
+ HCO
-
3

0,1 0,1
=> Số mol CO
2
= 0,05 + 0,1 = 0,15 mol => V = 0,15.22,4 = 3,36 lít.
→ Đáp án C.
Bài 6: Cho a mol AlCl
3
vào 1 lít dung dịch NaOH có nồng độ b (mol/l) được 0,05
mol kết tủa, thêm tiếp 1 lít dung dịch NaOH trên thì được 0,06 mol kết tủa. Giá trị
của a và b lần lượt là
A. 0,15 và 0,06 B. 0,09 và 0,18
C. 0,09 và 0,15 C. 0,06 và 0,15
Phân tích, hướng dẫn giải:
+ Khi thêm tiếp NaOH thu được thêm kết tủa => trước khi thêm Al
3+
còn dư,
NaOH ban đầu hết.
Al
3+
+ 3OH
-
→ Al(OH)
3

b
b
3

=>
b
0, 05 b = 0,05.3 = 0,15 mol
3
= =>
+ Khi thêm tiếp 1 lít NaOH b(mol/l) mà lượng kết tủa thu được chỉ tăng 0,01 mol
< 0,05 mol => kết tủa đã bị hòa tan một phần.
Al
3+
+ 3OH
-
→ Al(OH)
3

a 3a a
Al(OH)
3
+ OH
-
→ Al(OH)
-
4

(a – 0,06) (a – 0,06)
=> Tổng số mol OH
-
đã dùng: 3a + a – 0,06 = 2b = 2.0,15 = 0,3 mol
→ a = 0,09 mol (chú ý: 2b là tổng số mol OH
-
đã dùng). → Đáp án C.

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
10
Bài 6: X là dung dịch AlCl
3
, Y là dung dịch NaOH 2M. Cho 150 ml dung dịch Y
vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy trong
cốc có 7,8 gam kết tủa. Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều đến khi
kết thúc phản ứng thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung
dịch X là
A. 3,2M B. 2,0 M C. 1,6M D. 1,0M
Phân tích, hướng dẫn giải:



Tổng số mol OH
-
đã dùng = 0,3 + 0,2 = 0,5 mol
Số mol Al(OH)
3 (cuối)
= 0,14 mol => số mol OH
-
(trong Al(OH)
3 (cuối)
) = 0,42 mol
=> Theo bảo toàn nhóm OH
-
: 0,5 – 0,42 = 0,08 mol OH
-
phải ở trong Al(OH)
-
4

=>
4
Al(OH)
0, 08
n 0, 02 mol
4
÷
= =
Theo BTNT (Al):
3
4
Al Al(OH)
n n + n 0,14 0, 02 0,16 mol
+ ÷
= | = + =
=>
3
M (dd AlCl )
0,16
C 1, 6M
0,1
= = → Đáp án C.
Bài 7: Một dung dịch X chứa NaOH và 0,3 mol Na[Al(OH)
4
]. Cho 1 mol HCl vào
X thu được 15,6 gam kết tủa. Số mol NaOH trong dung dịch X là
A. 0,2 hoặc 0,8 B. 0,4 hoặc 0,8
C. 0,2 hoặc 0,4 D. 0,2 hoặc 0,6
Phân tích, hướng dẫn giải:
* Cách 1: Các phản ứng có thể xảy ra theo thứ tự:
H
+
+ OH
-
→ H
2
O (1)
[Al(OH)
4
]
-
+ H
+
→ Al(OH)
3
↓ + H
2
O (2)
Al(OH)
3
+ 3H
+
→ Al
3+
+ 3H
2
O (3)
Ứng với một giá trị kết tủa, có hai trường hợp
a mol Al
3+

0,14 mol Al(OH)
3

Al(OH)
-
4

0,3 mol OH
-
0,1 mol Al(OH)
3

Al
3+

0,2 mol OH
-

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
11
+ Trường hợp 1: 15,6 gam kết tủa là giá trị cực đại, tức là H
+
thiếu, phản ứng (3)
chưa xảy ra.
Theo (2):
3
( 2)
Al(OH)
H
15, 6
n n 0, 2 mol
78
+
= = =
Theo (1):
(1)
OH H
n n 1 0, 2 0, 08 mol
÷ +
= = ÷ =
+ Trường hợp 2: 15,6 gam là giá trị kết tủa còn lại sau khi đã bị hòa tan một phần,
tức là xảy ra cả (1), (2), (3).
H
+

+ OH
-
→ H
2
O (1)
[Al(OH)
4
]
-
+ H
+
→ Al(OH)
3
↓ + H
2
O (2)
0,3 mol 0,3 mol 0,3 mol
Al(OH)
3
+ 3H
+
→ Al
3+
+ 3H
2
O (3)

(0,3 – 0,2) 0,3 mol
Theo (1):
(1)
OH H
n n 1 (0, 3 0, 3) 0, 4 mol
÷ +
= = ÷ + =
→ Đáp án B.
* Cách 2: Sử dụng công thức tính nhanh:
+
(min)
H OH
n n n
+ ÷
= | +
OH H
n n n =1 0, 2 0, 8 mol
÷ +
¬ = ÷ | ÷ =
+
( ax ) 4
H Al(OH) OH
n 4n - 3n n
m
+ ÷ ÷
= | +
4
OH H Al(OH)
n n 4n 3n =1 4.0, 3 3.0, 2 0, 4 mol
÷ + ÷
¬ = ÷ + | ÷ + =
Bài 8: Hòa tan 47,4 gam phèn chua KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O vào nước được dung dịch
X. Thêm dần đền hết 300 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M vào X thì được a gam kết tủa
và dung dịch Y. Lọc bỏ kết tủa rồi sục khí CO
2
dư vào dung dịch nước lọc thấy tạo
ra b gam kết tủa. Giá trị a và b lần lượt là
A. 46,6 và 27,5 B. 46,6 và 7,8
C. 54,4 và 7,8 D. 52,5 và 27,5




Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
12
Phân tích, hướng dẫn giải:

4 2 2
KAl(SO ) .12H O
47, 4
n 0,1 mol
474
= = ;
2
Ba(OH)
n 0, 3 mol =
3 2
4 2 2 4 2
KAl(SO ) .12H O K + Al + 2SO + 12H O
+ + ÷
÷ (1)
0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol 0,2 mol
Ba(OH)
2
→ Ba
2+
+ 2OH
-

0,3 mol 0,3 mol 0,6 mol
+ Dung dịch X tác dụng với Ba(OH)
2
→ a gam kết tủa

2 2
4 4
Ba + SO BaSO
+ ÷
÷ | (2)
0,2 0,2 0,2
Al
3+
+ 3OH
-
→ Al(OH)
3
↓ (3)
0,1 0,3 0,1
→ Số mol OH
-

sau (3) = 0,6 – 0,3 = 0,3 mol sẽ hòa tan hết 0,1 mol kết tủa.
Al(OH)
3
+ OH
-
→ Al(OH)
-
4
(4)
0,1 → 0,1 → 0,1
=> Kết tủa chỉ gồm: 0,2 mol BaSO
4
=> a = 0,2.233 = 46,6 gam.
+ Sục CO
2
dư vào dung dịch Y gồm: 0,1 mol Ba
2+
, 0,1 mol [Al(OH)
4
]
-
, 0,2 mol
OH
-
, 0,1 mol K
+
.
CO
2
+ OH
-
→ HCO
-
3
(5)
CO
2
+ [Al(OH)
4
]
-
→ Al(OH)
3
↓ + HCO
-
3
(6)
0,1 0,1
=> b = 0,1.78 = 7,8 gam.
→ Đáp án B.
Bài 9: Chia m gam hỗn hợp X gồm Al, Ba thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1: tác dụng với nước dư được 0,04 mol H
2

- Phần 2: tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH (dư) được 0,07 mol H
2
và dung
dịch Y. Cho V ml dung dịch HCl 1M vào Y được 1,56 gam kết tủa. Giá trị của V
lớn nhất để thu được lượng kết tủa trên là
A. 20 B. 50 C. 100 D. 130

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
13
Phân tích, hướng dẫn giải:
Đây là dạng toán hỗn hợp gồm 1 kim loại mạnh (kiềm hoặc kiềm thổ) và kim loại
Al hoặc Zn tác dụng với nước, hoặc dung dịch kiềm.
+ Nên viết phương trình ở dạng ion rút gọn đề tính cho đơn giản
+ Đầu tiên kim loại kiềm (kiềm thổ) phản ứng với H
2
O trước, sau đó Al hoặc Zn
bị hòa tan bởi OH
-
=> Về bản chất, phản ứng ở cả hai phần là giống nhau. Tại sao
2 2
H (2) H (1)
V V > ?
Đơn giản, vì ở phần ở phần (1) Al chưa phản ứng hết (phần (2) NaOH dư nên cả
Al và Ba phản ứng hết).

Phần 1:
Ba + 2H
2
O → Ba
2+
+ 2OH
-
+ H
2
(1)
x 2x x
2Al + 2OH
-
+ 6H
2
O → 2[Al(OH)
4
]
-
+ 3H
2
(2)
2x 2x 3x
=> x + 3x = 0,04 mol => x = 0,01 mol
Phần 2:
Ba + 2H
2
O → Ba
2+
+ 2OH
-
+ H
2
(3)
x 2x x
2Al + 2OH
-
+ 6H
2
O → 2[Al(OH)
4
]
-
+ 3H
2
(4)
y y y 1,5y
=> Số mol H
2
(2) = x + 1,5 y = 0,01 + 1,5y = 0,07 mol => y = 0,04
Dung dịch Y chứa các ion phản ứng được với H
+

Số mol OH
-
(dư)
= (0,05 + 2x) – y = (0,05 + 2.0,01) – 0,04 = 0,03 mol
(chú ý: lượng OH
-
tạo ra phải là (0,05 + 2x) chứ không phải chỉ là 0,05 mol vì phải
cộng thêm OH
-
do Ba tạo ra).
4
Al(OH)
n 0, 04 mol
÷
=
V
HCl (max)
khi kết tủa Al(OH)
3
bị hòa tan một phần


Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
14
OH
-
+ H
+
→ H
2
O (5)
0,03 0,03
[Al(OH)
4
]
-
+ H
+
→ Al(OH)
3
↓ + H
2
O (6)
0,04 0,04 0,04
Al(OH)
3
+ 3H
+
→ Al
3+
+ 3H
2
O (7)
(0,04-0,02) 0,06
Từ (5), (6), (7): tổng số mol H
+
= 0,03 + 0,04 + 0,06 = 0,13 mol
=> V = 130 ml → Đáp án D.
C. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Bài 1: Thí nghiệm nào sau đây khi hoàn thành không có kết tủa?
A. Cho dung dịch AlCl
3
dư vào dung dịch NaOH.
B. Cho Ba kim loại vào dung dịch NH
4
HCO
3
.
C. Cho dung dịch NH
4
Cl vào dung dịch natri aluminat.
D. Cho HCl dư vào dung dịch natri aluminat.
Bài 2: Nhỏ từ từ dung dịch Al(NO
3
)
3
vào ống nghiệm đựng dung dịch KOH, hiện
tượng xảy ra là
A. xuất hiện kết tủa trắng.
B. kết tủa trắng xuất hiện, lượng kết tủa tăng dần rồi sau đó dần tan hết tạo thành
dung dịch không màu.
C. không có kết tủa, chỉ có khí bay lên.
D. kết tủa trắng xuất hiện rồi tan hết ngay tạo thành dung dịch không màu.
Bài 3: Một dung dịch chứa a mol NaOH được trộn với dung dịch chứa b mol
AlCl
3
. Điều kiện để sau phản ứng có kết tủa là
A. a > 4b B. a = 4b C. a = 5b D. a < 4b
Bài 4: Một dung dịch chứa a mol KAlO
2
(hay K[Al(OH)
4
] cho tác dụng với dung dịch
chứa b mol HCl. Điều kiện để sau khi phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất là
A. a > b B. a < b C. a = b D. a < 2b

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
15
Bài 5: Cho 200 ml dung dịch AlCl
3
1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH
0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2,0
Bài 6: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng nước dư thấy thoát
ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít
khí. Thành phần % khối lượng của Na trong X là (các khí đo ở cùng điều kiện).
A.39,87% B. 77,32% C. 49,87% D. 29,87%
Bài 7: X là dung dịch AlCl
3
, Y là dung dịch NaOH 1M. Cho 240 ml dung dịch Y
vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy trong
cốc có 6,24 gam kết tủa. Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều đến
khi kết thúc phản ứng thấy trong cốc có 4,68 gam kết tủa. Nồng độ mol/l của dung
dịch X là:
A. 1,0M B. 1,2M C. 1,5M D. 1,6M
Bài 8: Chia m gam hỗn hợp Na
2
O và Al
2
O
3
thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: hòa tan trong nước dư thu được 1,02 gam chất rắn không tan.
- Phần 2: hòa tan vừa hết trong 140 ml dung dịch HCl 1M.
Giá trị của m là:
A. 2,26 B. 2,66 C. 5,32 D. 7,0
Bài 9: Một dung dịch X chứa NaOH và 0,3 mol Na[Al(OH)
4
]. Cho 1 mol HCl vào
X thu được 15,6 gam kết tủa. Số mol NaOH trong dung dịch X là:
A. 0,2 hoặc 0,8 B. 0,4 hoặc 0,8
C. 0,2 hoặc 0,4 D. 0,2 hoặc 0,6

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
16
Bài 10: Thêm dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và
Na[Al(OH)
4
] 1M. Khi kết tủa thu được là 6,24 gam thì số mol HCl đã dùng là
A. 0,08 hoặc 0,16 B. 0,18 hoặc 0,26
C. 0,18 hoặc 0,22 D. 0,26 hoặc 0,36
Bài 11: Cho dung dịch HCl vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,1 mol natri
aluminat. Khi thu được 0,08 mol kết tủa thì số mol HCl đã dùng là:
A. 0,08 hoặc 0,16 B. 0,18 hoặc 0,26
C. 0,16 D. 0,26
Bài 12: Hòa tan 0,24 mol FeCl
3
và 0,16 mol Al
2
(SO
4
)
3
vào dung dịch chứa 0,4
mol H
2
SO
4
được dung dịch X. Cho dung dịch chứa 2,6 mol NaOH vào X được m
gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 15,6 gam B. 25,68 gam C. 41,28 gam D. 0,64 gam
Bài 13: Cho m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M
thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3

0,1M thu được kết tủa Y. Để kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m bằng:
A. 1,59 B. 1,17 C. 1,71 D. 1,95
Bài 14: Cho 100 ml dung dịch NaOH x mol/l vào dung dịch chứa 0,02 mol MgCl
2

và 0,02 mol AlCl
3
. Lọc lấy kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được m gam
chất rắn. Để m nhỏ nhất thì x bằng
A. 0,6M B. 0,8M C. 1,0M D. 1,2M

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
17
Bài 15: Hòa tan 0,1 mol phèn nhôm – amoni (NH
4
)
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O vào
nước được dung dịch X. Cho đến dư dung dịch Ba(OH)
2
vào dung dịch X thì thu
được kết tủa Y. Khối lượng kết tủa Y bằng:
A. 46,6 gam B. 69,9 gam C. 93,2 gam D. 108,8 gam
Bài 16: Thêm 2,16 gam Al vào dung dịch HNO
3
loãng, lạnh (vừa đủ) thì thu được
dung dịch X và không thấy có khí thoát ra. Thêm dung dịch NaOH vào dung dịch
đến khi kết tủa vừa tan hết thì số mol NaOH đã dùng là:
A. 0,16 mol B. 0,19 mol C. 0,32 mol D. 0,35 mol
Bài 17: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al, Na bằng dung dịch NaOH dư thu đựợc 0,4
mol H
2
và dung dịch X.. Sục khí CO
2
vào X tới khi lượng kết tủa không thay đổi
nữa thu được 15,6 gam kết tủa. Khối lượng m đã dùng là
A. 10,0 B. 7,7 C. 7,3 D. 5,0
Bài 18: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H
2
SO
4
loãng, dư. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)
2

(dư) vào dung dịch X, thu đươc kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng
không đổi, thu được chất rắn Z là
A. hỗn hợp gồm Al
2
O
3
và Fe
2
O
3
B. hỗn hợp gồm BaSO
4
và Fe
2
O
3

C. hỗn hợp gồm BaSO
4
và FeO D. Fe
2
O
3

(Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối B, 2009)
Bài 19: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng?
A. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(OH)
3

B. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO
2
(hoặc Na[Al(OH)
4
].

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
18
C. Thổi CO
2
đến dư vào dung dịch Ca(OH)
2
.
D. Cho dung dịch NH
3
đến dư vào dung dịch AlCl
3

(Trích ĐTTS vào các trường Đại học, Cao đẳng khối B, 2009)
Bài 20: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch
HNO
3
đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và
dung dịch Y. Sục từ từ khí NH
3
(dư) vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp
X và giá trị của m lần lượt là
A. 21,95% và 0,78 B. 78,05% và 2,25
C. 78,05% và 0,78 D. 29,51% và 2,25
(Trích ĐTTS vào các trường Đại học, Cao đẳng khối B, 2009)
Bài 21: Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol
FeCl
3
; 0,016 mol Al
2
(SO
4
)
3
và 0,04 mol H
2
SO
4
thu được m gam kết tủa. Giá trị
của m là
A. 4,128 B. 2,568 C. 1,560 D. 5,064
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2009)
Bài 22: Chỉ dùng KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau
đây?
A. Zn, Al
2
O
3
, Al B. Mg, K, Na
C. Mg, Al
2
O
3
, Al D. Fe, Al
2
O
3
, Mg
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2009)


Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
19
Bài 23: Dãy gồm các chất vừa tan trong HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
A. NaHCO
3
, ZnO, Mg(OH)
2
B. NaHCO
3
, MgO, Ca(HCO
3
)
2

C. Mg(OH)
2
, Al
2
O
3
, Ca(HCO
3
)
2
D. NaHCO
3
, Ca(HCO
3
)
2
, Al
2
O
3

(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2009)
Bài 24: Hòa tan hoàn toàn 8,826 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch
HNO
3
loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí
không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Khối lượng của Y là
5,18 gam. Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai
thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là
A. 12,80% B. 15,25% C. 10,52% D. 19,53%
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2009)
Bài 25: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na
2
O và Al
2
O
3
vào H
2
O thu
được 200 ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng đọ 0,5M. Thổi khí
CO
2
(dư) vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị m và a lần lượt là
A. 13,3 và 3,9 B. 8,3 và 7,2
C. 11,3 và 7,8 D. 8,2 và 7,8
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2009)
Bài 26: Hòa tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO
4
)
2
.12H
2
O vào nước được
dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)
2
1M, sau
phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 46,6 B. 54,4 C. 62,2 D. 7,8
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2009)

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
20
Bài 27: Hòa tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X. Sau phản
ứng thu được dung dịch Y và khí X. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào Y, đun
nóng thu được khí không màu T. Axit X là
A. H
2
SO
4
đặc B. H
2
SO
4
loãng C. H
3
PO
4
D. HNO
3

(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng, 2009)
Bài 28: Hòa tan hết m gam ZnSO
4
vào nước được dung dịch X. Cho 110 ml dung
dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác, nếu ch0 140 ml dung
dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 20,125 B. 12,375 C. 22,540 D. 17,710
(Trích ĐTTS vào các trường Đại học, Cao đẳng khối A, 2009)
Bài 29: Cho 2,54 gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm M và Al hòa tan trong H
2
SO
4

vừa đủ thu được 2,464 lít khí (đktc) và dung dịch A chỉ chứa muối sunfat. Cho
dung dịch A tác dụng với lượng vừa đủ Ba(OH)
2
cho tới hết ion
2
4
SO
÷
thu được
27,19 gam kết tủa. Phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp X là
A. 63,78% B. 53,17% C. 42,52% D. 31,89%
Câu 30: Hòa tan 4,53 gam một muối kép X có thành phần: Al
3+
,
2
4
SO
÷
,
4
NH
+
và H
2
O
kết tinh vào nước cho đủ 100 ml dung dịch (dung dịch Y).
- Cho 20 ml dung dịch Y tác dụng với dung dịch NH
3
dư được 0,156 gam kết tủa.
- Lấy 10 ml dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
dư, đun nóng được
0,466 gam kết tủa và 22,4 ml khí (đktc) thoát ra. Công thức của X là:
A. Al.NH
4
(SO
4
)
2
.12H
2
O B. 2Al
2
(SO
4
)
3
.(NH
4
)
2
SO
4
.5H
2
O
C. Al
2
(SO
4
)
3
.2(NH
4
)
2
SO
4
.16H
2
O D. Al
2
(SO
4
)
3
.(NH
4
)
2
SO
4
.12H
2
O

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học
21
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1D 2D 3D 4C 5D 6D 7A 8C 9B 10B 11D 12A 13C 14D 15C
16D 17A 17B 19D 20C 21A 22C 23D 24A 25D 26A 27D 28A 29A 30A

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ
Email: bi.hpu2@gmail.com
Website: http://www.ngocbinh.webdayhoc.net

2
Các cách giải: 1. Cách giải thông thường (theo phương trình ion). 2. Sử dụng sơ đồ và áp dụng bảo toàn nguyên tố với Al và nhóm OHAl3+ + OH- → Al(OH)3 ↓ + Al(OH)-4 Bảo toàn nguyên tố Al: n Al  n Al(OH)  n Al(OH)
3 3  3  4

Bảo toàn nhóm (OH-): n OH  3n Al(OH)  4n Al(OH)

 4

(có thể áp dụng theo phương pháp bảo toàn điện tích) 3. Theo công thức tính nhanh: + Lượng OH- tiêu tốn ít nhất: n OH
 (min)

 3
 (max)

+ Lượng OH- tiêu tốn nhiều nhất: n OH

 4n Al3  n 

Chú ý: nếu cho NaOH vào hỗn hợp gồm (muối Al3+ và axit H+) thì cộng thêm số mol H+ vào 2 công thức trên, tức là:
n OH 
(min)

 3n   n H ; n OH 

(max)

 4n Al3  n   n H 

3. Phương pháp dùng đồ thị * Một số lưu ý: (1) Al(OH)3 nói riêng và hiđroxit lưỡng tính nói chung chỉ tan trong axit mạnh và bazơ
2 mạnh, không tan trong axit yếu ( NH  hoặc H2CO3) và bazơ yếu (NH3, amin, CO3  ), 4

do đó: - Khi cho từ từ kiềm vào muối Al3+ thì lượng kết tủa tăng dần đến cực đại, sau đó sẽ giảm dần và tan hết nếu kiềm dư. - Khi thay kiềm bằng dung dịch NH3 thì lượng kết tủa tăng dần đến cực đại và không bị hòa tan khi NH3 dư (riêng Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính nhưng tan được trong NH3 là do tạo phức tan [Zn(NH3)4](OH)2). (2) Khi cho kiềm tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm H+ và Al3+ thì các phản ứng nếu có xảy ra theo thứ tự: OH- + H+ → H2O 3OH- + Al3+ → Al(OH)3↓ OH- + Al(OH)3 → Al(OH)-4

Copyright © Võ Ngọc Bình, Dạy và học Hóa học

3 Dạng 2: Thêm dung dịch axit (H+) vào dung dịch aluminat Al(OH)-4 Hiện tượng: Đầu tiên có kết tủa keo trắng Al(OH)3 xuất hiện. chỉ có một số lưu ý sau: .Sử dụng công thức tính nhanh: + Lượng H+ tiêu tốn nhỏ nhất: n H + Lượng H+ tiêu tốn lớn nhất: n H  (min) n  4n Al(OH) . áp dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố Al sẽ tính được: n Al  n Al(OH)  n Al(OH) 3  4 3 . tính theo (6)   4 + T < 4  n H < 4n Al(OH) : điều kiện có kết tủa. 3  Cách giải tương tự như dạng 1. Khi lượng Al(OH)-4 hết.3n  4  ( max ) Copyright © Võ Ngọc Bình. Dạy và học Hóa học .Sử dụng sơ đồ: Al(OH)-4 + H+ → Al(OH)3 ↓ + Al3+ Thường đề bài cho biết số mol Al(OH)3.   4 Ứng với mỗi giá trị n Al(OH) có thể có tương ứng 2 giá trị n H khác nhau. tính theo (4)   4 + T  4  n H  4n Al(OH) : lượng kết tủa cực tiểu. lượng H+ dư hòa tan kết tủa: Al(OH)-4 + H+ → Al(OH)3 ↓ + H2O Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O Al(OH)-4 + 4H+ → Al3+ + 4H2O Đặt T= n H n Al(OH) 4 (4) (5) (6) Al(OH)3 1 * Nhận xét: Al3+ 4 + T = 1  n H  n Al(OH) : lượng kết tủa cực đại.

vào 2 công thức trên. Dạy và học Hóa học .Khi cho từ từ axit H+ (HCl. n H ( max )  4n Al(OH) . sau đó sẽ tan một phần hay hoàn toàn tùy thuộc vào lượng H+ dư.Khi thay axit bằng muối NH  hay sục khí CO2 dư thì lượng kết tủa tăng dần đến cực 4  2 đại và không bị hòa tan. HSO-4) vào dung dịch muối aluminat thì lượng kết tủa tăng dần đến cực đại. tức là: n H (min)  n   n OH . .+ H+ → H2O Al(OH)-4 + H+ → Al(OH)3 ↓ + H2O Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O .3n   n OH  4 * Một số lưu ý: .và Al(OH)3 thì các phản ứng xảy ra theo thứ tự: OH. cần nắm vững được bản chất.4 Chú ý: Nếu cho dung dịch axit (H+) vào hỗn hợp gồm (muối Al(OH)-4 và bazơ OH-) thì cộng thêm mol OH.Khi cho axit H+ tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm OH .Các công thức tính nhanh chỉ áp dụng giới hạn cho một số bài. H2SO4. . thứ tự phản ứng để có thể giải tất cả các bài tập về Al(OH)3 một cách linh hoạt. Copyright © Võ Ngọc Bình. Sục khí CO2 dư sẽ tạo muối HCO3 chứ không phải CO3  .

8 C.1 mol Theo (1). 1. (2): Tổng số mol OH. Al3+ 0.0 D.5 Copyright © Võ Ngọc Bình. 3 mol . hướng dẫn giải: * Cách 1: Giải thông thường theo phương trình ion n AlCl3  0. 6  0.5 B.→ Al(OH)-4 (1) (0. hướng dẫn giải: Al(OH)3 3 Từ sơ đồ: Để thu được kết tủa thì → Đáp án D.5M thu được 15.2 B.đã dùng là: 0.→ Al(OH)3 ↓ 0. Giá trị lớn nhất của V là A.4 n OH  n Al3 4 B. BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1: Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH. 2.3 – 0. 2. Dạy và học Hóa học . a : b = 1 : 4 Phân tích.1 = 1 mol Vậy V(max)  1  2 M → Đáp án C. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ A.9 mol 0.3 mol (2) OH. 2 mol 78 V(max) ( số mol NaOH lớn nhất) xảy ra trường hợp 2: kết tủa Al(OH)3 đã bị hoà tan một phần còn lại 15.2) mol 0. a : b ≥ 1 : 3 C. n Al(OH)3  15. 5  0.3 mol Al(OH)3 + + 3OH.9 + 0.6 gam kết tủa. a : b > 1 : 4 Al(OH)-4 4 b a 1 4   a:b>1:4 a b 4 Phân tích. Bài 2: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1.5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0. 1. 0. 2. a : b < 1 : 4 B.6 gam kết tủa.1.

3  0. 2 mol . n Al(OH)3  7.0.35 C. Sơ đồ: Al3+ + OH.1  1. 0. 2  4.tiêu tốn nhiều nhất: n OH => Vậy V(max)   (max)  4n Al3  n  4. 0 mol 1  2 M → Đáp án C.2  0. Bài 3: Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0.15 Phân tích. Dạy và học Hóa học . n H  0.→ Al(OH)3 ↓ + [Al(OH)4]- + Theo bảo toàn nguyên tố với Al: n Al3  n Al(OH)3  n Al(OH)  n Al(OH)  n Al3  n Al(OH)3  0.6 gam kết tủa. 0. 0.1 mol mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 7.45 B.→ n OH  4n Al(OH)   4 => Vậy V(max)  1  2 M → Đáp án C.0. 0.8 gam kết tủa. 0.3  0.6 * Cách 2: Sử dụng sơ đồ và bảo toàn nguyên tố Al.5 * Chú ý: cũng có thể sử dụng phương pháp bảo toàn điện tích hoặc phương pháp đồ thị để giải. bảo toàn nhóm OH-. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là A.2  0.1 mol 78 Vmax ( số mol NaOH lớn nhất) khi kết tủa Al(OH)3 đã bị hoà tan một phần.1 mol Al2(SO4)3 và 0. 2  0. Copyright © Võ Ngọc Bình. V(max) ( số mol NaOH lớn nhất) xảy ra trường hợp 2: kết tủa Al(OH)3 đã bị hoà tan một phần còn lại 15.8  0.1 mol 4 4 + Theo bảo toàn nhóm (OH-): n OH   3n Al(OH)3  4n Al(OH)  3.1.0. 0. hướng dẫn giải: n Al3  0. 2 mol . 0 mol 4  3 Do 1 phân tử Al(OH)3 có 3 nhóm OH.5 * Cách 3: Sử dụng công thức tính nhanh Lượng OH.1.25 D.→ n OH  3n Al(OH) 1 Al(OH)-4 có 4 nhóm OH. 2  1.

2 => V(max )  Bài 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp chứa 0.2mol + OH.05 mol Copyright © Võ Ngọc Bình.1 = 0.1 mol + Bảo toàn nhóm (OH-): n OH   n OH   n OH   n H   3n Al(OH)3  4n Al(OH)  0.→ H2O 0. 0.7 * Cách 1: Giải theo phương trình ion Thứ tự phản ứng: H+ 0.01 mol và 0. 2 * Cách 2: Sử dụng sơ đồ H+ + OH. 0.9  0.9  0. 9 mol (1) (2) 4 => V(max )  0.01 mol AlCl3.2 – 0. (3): Tổng số mol OH. Số mol NaOH tối thiểu phải dùng đề lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất lần lượt là A.2 mol + 3OH.→ Al(OH)3 0.1  0.04 mol và 0. 45 lít → Đáp án A.02 mol C. 2  0.9  0.1  0.0. Dạy và học Hóa học .04 mol B.9 mol => V(max )  0. 2 * Cách 3: Sử dụng công thức tính nhanh: n OH  (max)  4n Al3  n   n H   4.1 mol Theo (1).9 mol 0.2 + 0.06 mol D.1  4.6 mol 0.0.1  0. 2  0.đã dùng: 0.04 mol và 0. 2  3. (2). 2  0.→ Al(OH)3 + Al(OH)-4 3 3  4  4 3 + BTNT (Al): n Al  n Al(OH)  n Al(OH)  n Al(OH)  n Al  n Al(OH)  0.0.→ Al(OH)-4 (0.1) 0.01 mol HCl và 0. 0. 0.2 mol (3) (2) (1) Al(OH)3 + OH. 45 lít → Đáp án A.2mol Al3+ 0.6 + 0.→ H2O (1) (2) 3 Al3+ + OH. 45 lít → Đáp án A.03 mol và 0.

4 mol → Số mol OH.0.01 + 0.45 – 0.36 D.→ Al(OH)3 0.72 Phân tích. Giá trị của V là: A.→ H2O (1) 0.01 mol Al(OH)3↓ và kết tủa chưa bị hòa tan.03 mol Theo (1).→ Al(OH)-4 0.24 C.dư = 0.03 = 0.4 = 0. (3): tổng số mol OH. hướng dẫn giải: + Kết tủa lớn nhất khi 0.01 mol 0. hướng dẫn giải: Có n OH  n Al3  2. H+ + OH.03 mol 0.01 mol 0. 5  4 => Al đã chuyển hết thành [Al(OH)4] 0. (2).12 B.01 mol Al(OH)3↓ và kết tủa vừa tan hết.đã dùng: 0.01 mol Al3+ + 3OH.→ Al(OH)3 0. + Kết tủa nhỏ nhất khi 0. 25.01 = 0. H+ + OH.8 Phân tích.25M được dung dịch X.đã dùng là: 0. (2): tổng số mol OH.1 Al3+ + 4OH. 3.1 mol 0.01 mol (3) (2) (2) Theo (1).01 mol AlCl3 → 0. 2 3+  4.01 mol AlCl3 → 0.→ H2O (1) 0.01 mol Al3+ + 3OH. Để kết tủa hoàn toàn ion Al3+ trong dung dịch X dưới dạng hiđroxit cần dùng V lít khí CO2 (đktc). 1.01 + 0.1 mol 0. 6. Dạy và học Hóa học .01 mol 0. 2.05 mol → Đáp án D.04 mol.05 mol Copyright © Võ Ngọc Bình.01 mol 0.01 mol Al(OH)3 + OH.03 + 0.01 mol 0.→ Al(OH)-4 0. Bài 5: Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 2.

1 = 0. NaOH ban đầu hết. → Đáp án C.→ Al(OH)3 a 3a a Al(OH)3 + OH.36 lít.06 mol kết tủa.+ CO2 → HCO-3 0.đã dùng: 3a + a – 0. Al3+ + 3OH.15 và 0.09 mol (chú ý: 2b là tổng số mol OH.05 0.09 và 0.18 C. → Đáp án C.15 b  0.05 mol => kết tủa đã bị hòa tan một phần. Giá trị của a và b lần lượt là A. 0. 0.15 Phân tích. 05  b = 0.06 và 0.06) => Tổng số mol OH.1 => Số mol CO2 = 0.1  0.1 0.đã dùng).3 = 0.06 C.06) (a – 0.15 = 0.15 mol 3 + Khi thêm tiếp 1 lít NaOH b(mol/l) mà lượng kết tủa thu được chỉ tăng 0. hướng dẫn giải: + Khi thêm tiếp NaOH thu được thêm kết tủa => trước khi thêm Al3+ còn dư.0. Al3+ + 3OH.05 Al(OH)-4 + CO2 → Al(OH)3 + HCO-3 0.3 mol → a = 0. Bài 6: Cho a mol AlCl3 vào 1 lít dung dịch NaOH có nồng độ b (mol/l) được 0.1 mol .→ Al(OH)-4 (a – 0.4 = 3. 4 mol ) 3  4  pu  4 Sục khí CO2 qua dung dịch X: OH.15 mol => V = 0. Copyright © Võ Ngọc Bình.01 mol < 0. 0.9 (hoặc nhẩm ngay n Al  n Al(OH)  0. n OH  4n Al(OH)  4.→ Al(OH)3 b => b 3 B.06 = 2b = 2.22.05.09 và 0.15.05 + 0. 0.05 mol kết tủa. thêm tiếp 1 lít dung dịch NaOH trên thì được 0. Dạy và học Hóa học .0.

0.14  0. hướng dẫn giải: a mol Al3+ 0. hướng dẫn giải: * Cách 1: Các phản ứng có thể xảy ra theo thứ tự: H+ + OH. Nồng độ mol của dung dịch X là A. 0.0M Phân tích.1 mol Al(OH)3 ↓ Al3+dư 0.4 hoặc 0. Y là dung dịch NaOH 2M.08 mol OH. 1. Dạy và học Hóa học .+ H+ → Al(OH)3 ↓ + H2O Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O Ứng với một giá trị kết tủa.14 mol Al(OH)3 ↓ Al(OH)-4 Tổng số mol OH.16 mol => CM (dd AlCl )  3 0. khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7.4 Phân tích. 0.2 mol OH- 0. 2.92 gam kết tủa. 1.→ H2O [Al(OH)4].42 mol => Theo bảo toàn nhóm OH-: 0.đã dùng = 0.phải ở trong Al(OH)-4 => n Al(OH)   4 0. 3.5 mol Số mol Al(OH)3 (cuối) = 0.8 gam kết tủa.3 mol OH 0.2M B. khuấy đều đến khi kết thúc phản ứng thấy trong cốc có 10.8 C. có hai trường hợp (1) (2) (3) B.16  1.1 Bài 7: Một dung dịch X chứa NaOH và 0.3 mol Na[Al(OH)4].6 Copyright © Võ Ngọc Bình. Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y.(trong Al(OH)3 (cuối)) = 0. 02  0. Cho 1 mol HCl vào X thu được 15. 08  0. Số mol NaOH trong dung dịch X là A. Cho 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X.3 + 0.0 M C. 0.8 D.5 – 0.14 mol => số mol OH.2 hoặc 0.2 = 0.2 hoặc 0.6M D.6 gam kết tủa.10 Bài 6: X là dung dịch AlCl3.2 hoặc 0.42 = 0. 0. 6M → Đáp án C. 02 mol 4 3  4 Theo BTNT (Al): n Al  n  + n Al(OH)  0.

+ H+ → Al(OH)3 ↓ + H2O (2) 0. H+ + OH.3n   n OH  4  ( max )  n OH  n H  4n Al(OH)  3n  =1  4. Theo (2): n H  n Al(OH)   ( 2) 3 15. phản ứng (3) chưa xảy ra.3 mol 0.→ H2O [Al(OH)4]. 4 mol 4 Bài 8: Hòa tan 47. 52. Lọc bỏ kết tủa rồi sục khí CO2 dư vào dung dịch nước lọc thấy tạo ra b gam kết tủa. 54. 2  0.8 D. 46.3)  0.5 Copyright © Võ Ngọc Bình. Thêm dần đền hết 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào X thì được a gam kết tủa và dung dịch Y.3 mol Theo (1): n OH  n H  1  (0. 08 mol   (1) + Trường hợp 2: 15. 2  0.3  3.2)   (1) (1) 0.4 gam phèn chua KAl(SO4)2.6 gam là giá trị kết tủa còn lại sau khi đã bị hòa tan một phần. 46.6 gam kết tủa là giá trị cực đại.3 mol (3) + 3H+ → Al3+ + 3H2O 0. (3).6 và 27.8 B. 6  0. Giá trị a và b lần lượt là A. Dạy và học Hóa học . tức là xảy ra cả (1). tức là H+ thiếu.0. 2  0. * Cách 2: Sử dụng công thức tính nhanh: + nH + nH  (min)  n   n OH  n OH  n H  n  =1  0.12H2O vào nước được dung dịch X.5 và 27.3 mol Al(OH)3 (0.8 mol  4n Al(OH) . (2).0. 4 mol → Đáp án B.3 – 0.4 và 7.3  0.6 và 7. 2 mol 78 Theo (1): n OH  n H  1  0.5 C.11 + Trường hợp 1: 15.

→ Al(OH)-4 0. 50 C.dư sau (3) = 0.2 mol Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH0.1 → 0.3 mol 0.07 mol H2 và dung dịch Y.56 gam kết tủa.2 mol OH-. → Đáp án B.1 mol . Cho V ml dung dịch HCl 1M vào Y được 1.2 (3) Al3+ + 3OH.2 mol BaSO4 => a = 0. n Ba(OH)2  0. Ba thành 2 phần bằng nhau .12H 2 O  K  47.3 mol sẽ hòa tan hết 0. Al(OH)3 + OH. 0.6 gam. 0.3 mol 0.6 – 0.2 0.3 mol 474 + Al3 + 2 2SO 4 + 12H 2 O (1) 0.1 mol 0.1 → 0.3 = 0.3 0.78 = 7.Phần 2: tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH (dư) được 0.1 mol kết tủa.Phần 1: tác dụng với nước dư được 0.1 (5) (6) Copyright © Võ Ngọc Bình. CO2 + OH. 4  0.1 mol 0.2.1 0.1 → Số mol OH.1 => b = 0.8 gam.→ Al(OH)3 ↓ + HCO-3 0.233 = 46.1 (4) => Kết tủa chỉ gồm: 0. 100 D.1 mol [Al(OH)4]-.→ Al(OH)3↓ 0.1 mol K+. 0. Giá trị của V lớn nhất để thu được lượng kết tủa trên là A.1. Dạy và học Hóa học . + Sục CO2 dư vào dung dịch Y gồm: 0. 130 0.04 mol H2 .12H 2O  KAl(SO 4 ) 2 . hướng dẫn giải: n KAl(SO4 )2 .→ HCO-3 CO2 + [Al(OH)4].2 0.1 mol Ba2+. Bài 9: Chia m gam hỗn hợp X gồm Al. 20 B.1 mol 0.6 mol + Dung dịch X tác dụng với Ba(OH)2 → a gam kết tủa Ba 2 + SO 2   BaSO 4  4 (2) 0.12 Phân tích.

hướng dẫn giải: Đây là dạng toán hỗn hợp gồm 1 kim loại mạnh (kiềm hoặc kiềm thổ) và kim loại Al hoặc Zn tác dụng với nước. phản ứng ở cả hai phần là giống nhau.04 = 0. Dạy và học Hóa học . Tại sao VH2 (2)  VH2 (1) ? Đơn giản.05 + 2.+ 3H2 y y y 1. vì ở phần ở phần (1) Al chưa phản ứng hết (phần (2) NaOH dư nên cả Al và Ba phản ứng hết).+ 3H2 2x 2x 3x => x + 3x = 0.04 Dung dịch Y chứa các ion phản ứng được với H+ Số mol OH.do Ba tạo ra).01 mol Phần 2: Ba + 2H2O → Ba2+ + 2OH.03 mol (chú ý: lượng OH.0.05 + 2x) – y = (0. sau đó Al hoặc Zn bị hòa tan bởi OH.(dư) = (0. Phần 1: Ba + 2H2O → Ba2+ + 2OH.01 + 1. 04 mol  4 VHCl (max) khi kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần Copyright © Võ Ngọc Bình.5y = 0.05 mol vì phải cộng thêm OH.+ 6H2O → 2[Al(OH)4]. + Nên viết phương trình ở dạng ion rút gọn đề tính cho đơn giản + Đầu tiên kim loại kiềm (kiềm thổ) phản ứng với H2O trước.04 mol => x = 0. hoặc dung dịch kiềm.5y (3) (1) => Số mol H2 (2) = x + 1.+ H2 x 2x x (2) 2Al + 2OH.01) – 0.=> Về bản chất.07 mol => y = 0.tạo ra phải là (0.05 + 2x) chứ không phải chỉ là 0.+ 6H2O → 2[Al(OH)4]. n Al(OH)  0.13 Phân tích.+ H2 x 2x x (4) 2Al + 2OH.5 y = 0.

kết tủa trắng xuất hiện. B.14 OH. B. a < b C.04 Al(OH)3 (0. D.06 (6) [Al(OH)4]0. Bài 2: Nhỏ từ từ dung dịch Al(NO3)3 vào ống nghiệm đựng dung dịch KOH.+ H+ → H2O 0. lượng kết tủa tăng dần rồi sau đó dần tan hết tạo thành dung dịch không màu. C. Bài 3: Một dung dịch chứa a mol NaOH được trộn với dung dịch chứa b mol AlCl3. a = b D. (7): tổng số mol H+ = 0. xuất hiện kết tủa trắng. a = 4b C.03 0. a < 4b Bài 4: Một dung dịch chứa a mol KAlO2 (hay K[Al(OH)4] cho tác dụng với dung dịch chứa b mol HCl. BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1: Thí nghiệm nào sau đây khi hoàn thành không có kết tủa? A. (6). chỉ có khí bay lên.02) (5) Từ (5). kết tủa trắng xuất hiện rồi tan hết ngay tạo thành dung dịch không màu. Cho HCl dư vào dung dịch natri aluminat.03 + H+ → Al(OH)3 ↓ + H2O 0.04 (7) + 3H+ → Al3+ + 3H2O 0.04 0. Dạy và học Hóa học . Cho dung dịch AlCl3 dư vào dung dịch NaOH. C. a > 4b B. a < 2b Copyright © Võ Ngọc Bình. D. hiện tượng xảy ra là A. Điều kiện để sau phản ứng có kết tủa là A.06 = 0.13 mol => V = 130 ml → Đáp án D. a > b B. Cho dung dịch NH4Cl vào dung dịch natri aluminat. C.03 + 0. không có kết tủa. a = 5b D.04-0. Điều kiện để sau khi phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất là A.04 + 0. Cho Ba kim loại vào dung dịch NH4HCO3.

8 C.4 B.Phần 2: hòa tan vừa hết trong 140 ml dung dịch HCl 1M.66 C. . Giá trị lớn nhất của V là A.2M C. Giá trị của m là: A. 1.5M D. 29.6 gam kết tủa.5M. 0. Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y.32 D. Cho 1 mol HCl vào X thu được 15.5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0.68 gam kết tủa. Thành phần % khối lượng của Na trong X là (các khí đo ở cùng điều kiện). Nồng độ mol/l của dung dịch X là: A. 49. 77.4 D. lượng kết tủa thu được là 15.02 gam chất rắn không tan.15 Bài 5: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1. Cho 240 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1. 2.2 hoặc 0.24 gam kết tủa.2 hoặc 0. 1. 0. 1. 5. 1.26 B. Số mol NaOH trong dung dịch X là: A.0M B.32% C.87% Bài 7: X là dung dịch AlCl3.39.8 C.6 Copyright © Võ Ngọc Bình. 2.8 D. Y là dung dịch NaOH 1M. Cho m gam X vào một lượng nước dư thấy thoát ra V lít khí. Dạy và học Hóa học .0 Bài 9: Một dung dịch X chứa NaOH và 0. khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 6. khuấy đều đến khi kết thúc phản ứng thấy trong cốc có 4.6M Bài 8: Chia m gam hỗn hợp Na2O và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau: . 7.75V lít khí. A. 0. 2.0 Bài 6: Hỗn hợp X gồm Na và Al.2 hoặc 0. 2. 1. 1.2 B.87% D.Phần 1: hòa tan trong nước dư thu được 1. 0.3 mol Na[Al(OH)4].4 hoặc 0.87% B.6 gam.

24 gam thì số mol HCl đã dùng là A.1M thu được kết tủa Y.36 Bài 11: Cho dung dịch HCl vào dung dịch chứa 0. 1.24 mol FeCl3 và 0.16 mol Al2(SO4)3 vào dung dịch chứa 0. Khi kết tủa thu được là 6. Cho dung dịch chứa 2.22 B.1M thu được dung dịch X.6 mol NaOH vào X được m gam kết tủa.26 hoặc 0. 1.28 gam D. 0. 0. 0.59 B.02 mol MgCl2 và 0. Lọc lấy kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn.6 gam B.26 D. 1.08 hoặc 0. 0.1M và NaOH 0. 0. 0. 1. 0. 0. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0.26 D.16 Bài 10: Thêm dung dịch HCl vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Na[Al(OH)4] 1M.1 mol NaOH và 0.64 gam Bài 13: Cho m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0.18 hoặc 0.18 hoặc 0.08 mol kết tủa thì số mol HCl đã dùng là: A.68 gam C.02 mol AlCl3.16 B.08 hoặc 0. 1.16 C. Để kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m bằng: A. 15. Giá trị của m là: A. Dạy và học Hóa học .71 D.8M C.4 mol H2SO4 được dung dịch X. 1. 0.6M B.18 hoặc 0. 0.16 C.2M Copyright © Võ Ngọc Bình.17 C. Khi thu được 0. 41.1 mol natri aluminat. Để m nhỏ nhất thì x bằng A. 0.26 Bài 12: Hòa tan 0.0M D.95 Bài 14: Cho 100 ml dung dịch NaOH x mol/l vào dung dịch chứa 0. 25.

2009) Bài 19: Thí nghiệm nào sau đây có kết tủa sau phản ứng? A. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. 0. Copyright © Võ Ngọc Bình. Fe vào dung dịch H2SO4 loãng. Thêm dung dịch NaOH vào dung dịch đến khi kết tủa vừa tan hết thì số mol NaOH đã dùng là: A. 0. 7. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi. thu được dung dịch X.4 mol H2 và dung dịch X.19 mol C.2 gam D.8 gam Bài 16: Thêm 2.1 mol phèn nhôm – amoni (NH4)2SO4. 10. 46. Sục khí CO2 vào X tới khi lượng kết tủa không thay đổi nữa thu được 15.0 Bài 18: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X. 0.32 mol D. 93.16 mol B.. Khối lượng m đã dùng là A. Cho đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X thì thu được kết tủa Y. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4].16 gam Al vào dung dịch HNO3 loãng. hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3 D. lạnh (vừa đủ) thì thu được dung dịch X và không thấy có khí thoát ra. 5.0 B. thu đươc kết tủa Y. 69. 7. hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO B.Al2(SO4)3. hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3 C. dư.9 gam C.24H2O vào nước được dung dịch X. thu được chất rắn Z là A.17 Bài 15: Hòa tan 0.35 mol Bài 17: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al. 0. Dạy và học Hóa học . Khối lượng kết tủa Y bằng: A. 108.7 C. Fe2O3 (Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối B.6 gam kết tủa. Na bằng dung dịch NaOH dư thu đựợc 0.6 gam B. Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch Cr(OH)3 B.3 D.

04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa. Zn. ở đktc) và dung dịch Y.560 D.95% và 0. 2009) Bài 21: Nhỏ từ từ 0.064 (Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng.04M vào dung dịch gồm 0. 5.344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất. K. 78.05% và 2. nóng thu được 1. 1. 21. Cao đẳng khối B.78 C. Mg.05% và 0. 78. 0. Al B. Giá trị của m là A. 29. 2. Mg (Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng.016 mol Al2(SO4)3 và 0.51% và 2. Mg. 2009) Bài 20: Hòa tan hoàn toàn 1. Thổi CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.25 (Trích ĐTTS vào các trường Đại học.23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc. Dạy và học Hóa học . 2009) Bài 22: Chỉ dùng KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây? A.128 B.18 C. Al2O3.78 B. Fe. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dung dịch Y. Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3 (Trích ĐTTS vào các trường Đại học. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là A. D. Al2O3. 2009) Copyright © Võ Ngọc Bình.568 C. Cao đẳng khối B.25 D.024 mol FeCl3. Na D.25 lít dung dịch NaOH 1. 4. Al2O3. Al C.

4 gam phèn chua KAl(SO4)2.19 Bài 23: Dãy gồm các chất vừa tan trong HCl. Mg(OH)2. Giá trị m và a lần lượt là A.3 và 7.8 (Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng. Ca(HCO3)2 D. không có khí mùi khai thoát ra. Ca(HCO3)2. vừa tan trong dung dịch NaOH là: A. Mg(OH)2 C.53% (Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng.8 B.12H2O vào nước được dung dịch X. Khối lượng của Y là 5.9 C.80% B. MgO. Ca(HCO3)2 B. ZnO.25% C.3 và 3. 10.2 D.5M. NaHCO3.18 gam.6 B. trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Al2O3 (Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng. 15. NaHCO3. 13. 19. 46. Dạy và học Hóa học .4 C.3 và 7.52% D.2 và 7. Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là A. thu được dung dịch X và 3. 2009) Copyright © Võ Ngọc Bình.2 D.826 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng. 2009) Bài 26: Hòa tan hoàn toàn 47. 2009) Bài 24: Hòa tan hoàn toàn 8. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là A.136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu. 2009) Bài 25: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200 ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng đọ 0. NaHCO3. Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng. 54. 8. 7.8 (Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng. Al2O3. sau phản ứng thu được m gam kết tủa. 11. 8. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. 12. 62.

2009) Bài 29: Cho 2.12H2O Copyright © Võ Ngọc Bình. Al2(SO4)3. 63. NH  và H2O 4 4 kết tinh vào nước cho đủ 100 ml dung dịch (dung dịch Y). 17. nếu ch0 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. 53.710 (Trích ĐTTS vào các trường Đại học. Mặt khác.540 D.156 gam kết tủa.89% Câu 30: Hòa tan 4. 22. 2009) Bài 28: Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X.4 ml khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m là A. đun nóng được 0.375 C. Al2(SO4)3. . Dạy và học Hóa học .19 gam kết tủa. SO 2 .78% B.5H2O D. 20. thu được a gam kết tủa. HNO3 (Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng.NH4(SO4)2.(NH4)2SO4. Cao đẳng khối A. . 12. H2SO4 đặc B.466 gam kết tủa và 22. Axit X là A. Cho dung dịch A tác dụng với lượng vừa đủ Ba(OH)2 cho tới hết ion SO 2 thu được 4 27.Lấy 10 ml dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và khí X.2(NH4)2SO4. đun nóng thu được khí không màu T. Al. Cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X. 2Al2(SO4)3. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào Y.16H2O B.52% D.20 Bài 27: Hòa tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X.12H2O C.464 lít khí (đktc) và dung dịch A chỉ chứa muối sunfat.53 gam một muối kép X có thành phần: Al3+.17% C.(NH4)2SO4. 31. Công thức của X là: A.Cho 20 ml dung dịch Y tác dụng với dung dịch NH3 dư được 0. H3PO4 D.54 gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm M và Al hòa tan trong H2SO4 vừa đủ thu được 2. Phần trăm theo khối lượng của Al trong hỗn hợp X là A.125 B. 42. H2SO4 loãng C.

com Website: http://www. Dạy và học Hóa học .webdayhoc.net Copyright © Võ Ngọc Bình.21 ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN 1D 2D 3D 4C 5D 6D 7A 8C 9B 10B 11D 12A 13C 14D 15C 16D 17A 17B 19D 20C 21A 22C 23D 24A 25D 26A 27D 28A 29A 30A Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ Email: bi.ngocbinh.hpu2@gmail.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful