Tiểu luận

Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm

KĨ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ VÀ ĐẺ TRỨNG THƯƠNG PHẨM I.MỞ ĐẦU Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nghề trồng lúa, ngô, khoai, sắn và chăn nuôi lợn, gà, vịt, ngan, ngỗng, trâu bò … đã từ lâu đời. Chăn nuôi gà giữ vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi. Trứng gà là sản phẩm thiết yếu, có giá trị dinh dưỡng cao với rất nhiều công dụng: bảo vệ não, tăng cường trí nhớ, bảo vệ gan, đề phòng ung thư, làm chậm suy thoái, làm đẹp da… Đối với người chăn nuôi, nguồn thu nhập mà trứng gà mang lại là không hề nhỏ. Thực tế hiện nay ở nước ta, người dân vẫn chủ yếu chăn nuôi theo phương pháp truyền thống, quy mô nhỏ, kỹ thuật hạn chế nên sản lượng trứng không cao. Trong khi đó, yêu cầu của thị trường ngày càng khắt khe về cả số lượng lẫn chất lượng. Chính vì vậy, chăn nuôi gà đẻ trứng theo hướng công nghiệp là một giải pháp tối ưu. Cách sản xuất này còn khá mới mẻ ở Việt Nam nên phải có những biện pháp giúp nâng cao năng suất và tiết kiệm chi phí. Sau đây sẽ tìm hiểu để tìm ra cách chăn nuôi đạt được kết quả cao.

II. NỘI DUNG Hiện nay nước ta đã nhập nhiều giống gà sinh sản và thương phẩm hướng trứng (Lơ go, Lô man Brao, Gôn lai 54, Hai- sêch Brao, Ai Cập…). Các giống gà trên đều là các giống nhập nội, có sản lượng trứng rất cao 270-280 quả trứng năm (trong điều kiện nuôi dưỡng của ta). Để khai thác tiềm năng sản xuất trứng của chúng, ta cần phải nuôi dưỡng tốt theo quy trình kĩ thuật đề ra. Chăn nuôi gà đẻ gồm 3 giai đoạn: giai đoạn gà con, giai đoạn gà hậu bị và giai đoạn gà đẻ. Mỗi giai đoạn đòi hỏi nhu cầu dinh dưỡng và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng riêng.

GVHD: P.GS BÙI XUÂN MẾN

SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN

1

Chọn lọc Chất lượng gà con lúc mới nở ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả nuôi dưỡng sau này. Sau khi formol khô.Chuồng nuôi Gà con thường được nuôi trên nền có đệm lót.Lấy ra tráng lại bằng nước sạch rồi đem phơi khô.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm 1. Giai đoạn gà con: Thời gian nuôi gà hướng trứng từ 0-63 ngày tuổi.chân vững và thẳng. máng uống được ngâm. rốn khô. vì vậy cần phải có quy trình nuôi dưỡng thích hợp mới có thể có kết quả tốt nhất. Trước khi chọn phải xác định hướng nuôi cụ thể để chọn đúng giống định nuôi.Thiếu một trong 7 tiêu chuẩn trên là gà loại II.1.65 lít/ m2 Toàn bộ máng ăn. tiến hành sửa chữa những hư hỏng nếu có. để khô ráo. sau đó sát trùng bằng dung dịch formol 2%. Quét và rửa sạch sạch quây gà. nhanh nhẹn và đạt 7 tiêu chuẩn gà loại I: mắt tròn và tinh nhanh. khít. Giai đoạn này gà rất nhạy cảm với mọi thay đổi của điều kiện sống. Hót toàn bộ lớp độn chuồng cũ và chuyển đến nơi qui định Quét sạch tường. Sau đó ngâm vào bể thuốc sát trùng có dung dịch formol 1% từ 10-15 phút.rửa sạch bằng nước lã. Phun dung dịch formol 2% với liều 1 lít/ m2 nền chuồng. các giống gà nặng cân đạt trên 38gam.Chế độ nuôi dưỡng 1.lông bông.1. Lau sạch chụp sưởi. sát trùng bằng dung dịch formol 2% GVHD: P. khoẻ mạnh. trần. phơi khô.đạt khối lượng đăc trưng của giống: các giống gà nhẹ cân ở 1 ngày tuổi khối lượng đạt trên 35g. không bị vẹo. xốp và sạch sẽ. không chọn để nuôi gà đẻ.Vì vậy cần tiến hành chọn lọc thật nghiêm ngặt.bụng mềm và thon. trước khi nhận một đợt gà mới. Gà phải có nguồn gốc rõ ràng.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN 2 . 1. 1.2.2. phun dipterex 1% với liều o. mỏ chắc. không bị hở. nền nhà và lưới.. cần tiến hành vệ sinh tiêu độc chuồng trại theo qui trình sau: Chuyển toàn bộ trang thiết bị và các dụng cụ chăn nuôi ra ngoài. Dùng vòi nước có áp suất mạnh để cọ rửa nền chuồng.

Trên cơ sở đó tiếp tục điều chỉnh khẩu phần cho hợp lý.GS BÙI XUÂN MẾN Gà hướng Gà hướng thịt 3 SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN . Tuần 3.2. nếu cho ăn theo bữa thì mỗi ngày đổ thức ăn 6 lần. Sau đó sát trùng bằng dung dịch formol. Từ tuần thứ 2.3. 1. Đưa vào chuồng những dụng cụ và thiết bị chăn nuôi đã được sát trùng. Đóng kín chuồng từ 7-10 ngày. Hàng tuần phải cân mẫu một số lượng gà nhất định để biết thể trọng bình quân và độ đồng đều của gà. có sức đề kháng.4 : dùng sỏi có kích thước 3-4mm. tầm vóc cơ thể thường không lớn.2. không nên vượt quá 3%. tỷ lệ nuôi sống cao trong giai đoạn gà con. đưa chất độn chuồng mới vào. Chú ý đảm bảo hàm lượng mỡ và xơ hợp lý đối với gà con.6kg/100 gà. mức cho ăn 0. các giống gà hướng trứng thường cho ăn tự do trong 3 tuần lễ đầu.2. Giai đoạn này chúng cần kích thích để có thể ăn được nhiều thức ăn. Trước khi đưa gà vào nuôi phải khử trùng lại toàn bộ chuồng và các dụng cụ chăn nuôi bằng dung dịch formol 2% với liều 0. giai đoạn này chúng cần được cung cấp loại thức ăn giàu dinh dưỡng nhưng dễ tiêu hóa để giảm bớt mâu thuẫn sinh lý của cơ thể. rải dày 10-15cm tuỳ thuộc vào thời gian nuôi.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm hoặc crezyl 3%. khả năng sinh trưởng chậm hơn các giống gà chuyên thịt nên hiệu quả sử dụng thức ăn cũng kém hơn. khi hệ tiêu hoá của gà đã phát triển mạnh.Số lượng thức ăn Trong thực tế. Tuần 5-8 : dùng sỏi có kích thước 3-4mm. mức cho ăn 0.3kg/100 gà. cần bổ sung thêm máng sỏi với kích thước viên sỏi và mức cho ăn như sau: Tuần thứ 2: dùng sỏi có kích thước 1-2mm. Số bữa ăn hàng ngày giảm dần theo tuổi. Đặc biệt đối với các giống gà chuyên trứng. mức cho ăn 0.5 lít/ m2 1. sinh trưởng tốt sẽ giúp đàn gà khỏe mạnh. Có thể tham khảo bảng định mức thức ăn cho gà con (g/con/ngày) sau: Tuần tuổi GVHD: P. Vì vậy.Chế độ dinh dưỡng Gà con thường có cường độ sinh trưởng cao nhưng khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng còn hạn chế. Khi chuồng khô.1kg/ 100 gà.

Phải thay nước thường xuyên.GS BÙI XUÂN MẾN ðơn vị Nhu cầu 4 SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN . hoặc dùng máng dài 1.4.65m định mức 1 máng/50 gà.Nhu cầu dinh dưỡng Trong giai đọan gà con. lượng thức ăn thu nhận. nước chua.2. Mùa hè nhiệt độ nước uống không cao hơn nhiệt độ môi trường. Ta nên có số lượng máng ăn gấp đôi số lượng cần dung để có thể thường xuyên cọ rửa và sát trùng theo đúng quy định trước khi dung. khối lượng cơ thể. có thể dùng khay kích thước 70x70x3cm cho 80-100 gà con.Cung cấp nước uống cho gà Nhu cầu về nước của gà phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ môi trường. không mang mầm bệnh và có nhiệt độ thích hợp.Sử dụng máng ăn 13304035 5560 15405550 7080 Trong 7-10 ngày đầu tiên thường dùng khay ăn. Từ tuần thứ 2 thay dần khay ăn bằng máng tròn P50 với định mức 1 máng/ 50 gà. Từ tuần thứ 2 dùng máng uống tự động hay máng dài với định mức 1-2cm/ con. mùa đông nhiệt độ nước uống không dưới 200C. 1. nhiệt độ nước uống.5. trên máng uống có lưới bảo vệ để gà không làm bẩn nước.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm 1-2 3-4 5-6 7-8 1. Bảng nhu cầu dinh dưỡng của gà con (NRC.2.6. Các máng uống được đặt trên các hố thoát nước để nước không rơi vãi làm ướt chất độn chuồng. vv…Trong thực tế gà thường được uống nước tự do. Trong 1-2 tuần đầu thường dùng máng chụp có sức chứa 2 lít định mức cho 80-100 gà con.2. hoặc dùng khay kích thước 50x50x3cm cho 50 gà con. 1. đặc biệt là tuần lễ đầu tiên phải chú ý đến thành phần và chất lượng khẩu phần. sạch. tính chất thức ăn. không để gà uống nước bẩn. Thức ăn phải có đầy đủ chất dinh dưỡng. 1988): Thành phần dinh dưỡng GVHD: P. Yêu cầu nước phải trong.

0.Nhiệt độ môi trường Nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố của môi trường.1. trưởng thành và tái sản xuất.4 0. nó luôn gắn liền với đời sống của gà từ khi chúng còn là những phôi trứng trong máy ấp cho đ ến lúc nở ra.8 0. 1. GVHD: P. Trong từng giai đoạn của đời gà. chụp sưởi điện.0 2.Chăm sóc và quản lý Để đạt được kết quả cao trong chăn nuôi.4.3.3.4mg… 1.5 1.0.9 . Nhiều thí nghiệm công bố nhiệt độ thích hợp đối với gà con như sau: Tuần Nhiệt độ 1 352 323 294 26240C 5 23210C 6 20180C 7 20180C 8 20180C 330C 300C 270C Có thể sử dụng các nguồn nhiệt như đèn hồng ngoại.2mg.0 . ngoài nuôi dưỡng hợp lí cần tạo mọi điều kiện thuận lơi.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN 5 .1.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm Năng lượng trao đổi Protein thô Canxi Phospho tổng số Chất béo Chất xơ Muối ăn Lyzin Metionin + Cystin Metionin Tryptophan kcal/ kg TĂ % % % % % % % % % % 2900 .1 0.1 0.0 0. nhu cầu về nhiệt đ ộ có khác nhau. B2 4. B1 2.2 Ngoài ra.3000 19 0. bóng điện. D3 2200UI/ kg. trong đó gà có thể sống và phát triển thuận lợi nhất.5 .7 3.6 . Nhiệt độ lý tưởng đối với gà cũng chính là nhiệt độ thích hợp cho từng giai đoạn. thích hợp nhất cho sự sinh trưởng và phát dục của gà con. Nếu không có điện có thể dùng các nguồn nhiệt khác như bếp than.3 .3. phải bổ sung cho gà con các loại vitamin cần thiết như: vitamin A 11000 UI/kg.

chuồng nhiều bụi. gà dễ mắc bệnh cầu trùng. duy trì tốc độ gió hợp lý. ký sinh trùng.Yêu cầu về oxy và độ ẩm không khí Nhu cầu về oxy của gà nói chung rất cao. Ngược lại. độ ẩm không khí thấp làm cho sự bốc hơi. toả nhiệt của cơ thể gà tăng lên. Độ ẩm thích hợp nhất đối với gà là 65-70%. H2S. NH3: 30mg. phân chia thời gian ăn và nghỉ. và nhu cầu này tăng dần theo tuần tuổi. gà dễ bị ngứa. 1. ẩm độ cao còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của các loại nấm mốc. kích thích cho cơ thể phát triển song lại làm giảm hiệu quả sử dụng thức ăn. gấp hai lần so với nhu cầu của động vật có vú tính theo 1kg thể trọng. gà con có biểu hiện khó thở. Để loại thải nhanh các khí độc và cung cấp đủ lượng không khí trong lành. dễ bị các bệnh về đường hô hấp. Sự chiếu sáng quyết định thứ tự công việc trong một ngày. hay mổ cắn nhau.3. Ngoài ra. Hai chương trình chiếu sáng cho gà hướng trứng giai đoạn gà con: Chiếu sáng cho chuồng kín: Đối với gà hướng trứng:1 tuần tuổi chiếu sáng 20-22 giờ/ngày với GVHD: P. vv… Nồng độ các chất khí này thường cao hơn gấp nhiều lần so với nồng độ cho phép (CO2:0.3. vv… 1. biện pháp quan trọng nhất là phải bảo đảm sự lưu thông không khí. ẩm độ quá thấp có thể làm không khí khô hanh. Trong chuồng gà thường chứa nhiều khí độc như C02.3%.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm bếp dầu. Khi ẩm độ cao. sạch sẽ.Theo nguyên tắc. NH3.3.Ánh sáng và chế độ chiếu sáng Chương trình chiếu sáng có một vị trí quan trọng trong chăn nuôi gà con.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN 6 . Gà con rất nhạy cảm với độ ẩm của không khí và của lớp lót độn chuồng. Rút ngắn thời gian chiếu sáng sẽ có tác dụng ngược lại. Nhu cầu về lượng không khí mới phụ thuộc vào lứa tuổi của gà và mật độ nuôi.2. gà dễ bị mất nhiệt. H2S: 10mg/ m3 không khí). Đối với gà con cần đảm bảo 3.4m3 không khí mới/giờ/kg khối lượng. Vì vậy không khí trong chuồng thiếu oxy và bị ô nhiễm sẽ gây tác hại cho gà. Mặt khác. ngạt. kéo dài thời gian chiếu sáng sẽ làm tăng lượng thức ăn thu nhận. giữ cho chất độn chuồng khô ráo.

Từ ngày thứ 9 đến 9 tuần tuổi chiếu sáng 8 giờ/ ngày.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN 7 . Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 8 mỗi ngày giảm 2 giờ chiếu sáng.6 tuần tuổi 10-9 con/ m2. Cường độ chiếu sáng 4 W/m2 nền chuồng. Mật độ nuôi thích hợp cho gà con phụ thuộc vào phương thức nuôi và kỹ thuật thông thoáng. Mật độ nuôi quá cao sẽ ảnh hưởng không tốt đến khả năng sinh trưởng và phát triển của gà con. Đối với gà hướng thịt: 1 ngày tuổi chiếu sáng 23 giờ. Nuôi trên nền: 1-2 tuần tuổi 15-12 con/m2.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm cường độ chiếu sáng 2-4 W/m2 nền chuồng. Phải thường xuyên theo dõi đàn gà để loại thải những con có khuyết tật. 3. Từ 2. nấm quạt và bệnh đường tiêu hoá. gà không đủ phẩm chất.đđồng thời còn làm xuất hiện nhiều bệnh khác nhau như cầu trùng.5. Từ 2-9 tuần tuổi cường độ chiếu sáng 1 W/m2 nền chuồng.3. vv… Ngược lại. mật độ nuôi quá thấp sẽ làm lãng phí diện tích nền chuồng. Chiếu sáng cho chuồng hở (thông thoáng tự nhiên): Đối với gà hướng trứng: 1 tuần tuổi chiếu sáng 19-22 giờ/ngày. lượng thức ăn. 2 ngày tuổi 22 giờ. 3 ngày tuổi 20 giờ. Từ ngày thứ 7 chiếu sáng 13 giờ/ngày. Đối với gà hướng thịt: 1 ngày tuổi 23 giờ.Quản lý gà con Phải có sổ sách ghi chép những thay đổi hàng ngày của gà như: tình hình sức khoẻ. Cường độ chiếu sáng ở 1 tuần tuổi 2-3 W/m2 nền chuồng. 7-8 tuần tuổi 8-7 con/m2 nền chuồng. Từ tuần thứ 2. tình hình dịch bệnh. mỗi tuần giảm 20 phút đến 10 tuần tuổi thời gian chiếu sáng là 16 giờ/ngày với cường độ chiếu sáng 3 W/m2 nền chuồng.4. Từ 2-9 tuần tuổi. mỗi tuần giảm 1 giờ để đến 9 tuần tuổi chiếu sáng 12 giờ/ngày với cường độ chiếu sáng 1-2 w/ m2 nền chuồng. gà yếu.3. 1. nước uống thu nhận. GVHD: P. loại bỏ những con chết.6 ngày tuổi mỗi ngày giảm 2 giờ chiếu sáng. gà bệnh.4 tuần tuổi 11-10 con/m2.Mật độ nuôi Mật độ nuôi là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng. 5. 1.

đầu quá to hay quá dài. chuyển lên nuôi gà hậu bị cần tiến hành chọn lọc gà thật nghiêm ngặt để loại thải những gà không đạt yêu cầu.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm 1. cánh gãy. Cấm tuyệt đối không cho người lạ vào chuồng nuôi. Thời gian nuôi: gà hướng trứng từ 64-126 ngày. cơ thể gà chưa phát triển hoàn chỉnh nên chân tương đối cao. Khi tiến hành chọn lọc cần kết hợp cả hai chỉ tiêu trên.Vệ sinh phòng bệnh gà con Hàng ngày phải vệ sinh máng ăn. Khi vào khu chuồng nuôi phải mặc quần áo bảo hộ. Chủ yếu dựa vào ngoại hình và sinh trưởng phát dục 2. giống gà hướng trứng khối lượng 600g. Tuyệt đối 8 GVHD: P.2. 2. mào kém phát triển. Nên chọn những con khoẻ mạnh. muỗi. xương biến dạng… Quan sát sự chuyển màu của mắt: Gà con thường có mắt màu xanh lá cây hoặc màu xanh xám. máng uống và chuồng trại.Dựa vào sinh trưởng Sau khi kết thúc giai đoạn gà con. phát quang bụi rậm. Làm sạch xung quanh chuồng nuôi. cắt cỏ.Chọn giống Sau khi kết thúc giai đoạn gà con. gà hướng thịt từ 57-133 ngày. Phải thường xuyên phun thuốc diệt ruồi. 2. ví dụ mỏ không đều. bước qua hố sát trùng. Gà trống đã đủ lông dài ở cổ và hông. giống hướng thịt đạt trên1000g. gà phải đ ạt khối lượng trung bình của giống. ngón chân cong.1Dựa vào ngoại hình Phải nghiêm khắc loại bỏ những gà có khuyết tật. hiếu động nhưng không dữ tợn.1.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN .6. dọn rác.1.3. đánh bả chuột. Giai đoạn hậu bị Giai đoạn hậu bị là giai đoạn sau gà con cho đến khi gà thành thục về tính. mắt đục lờ đờ. 2. Thực hiện nghiêm túc lịch tiêm phòng. Nếu màu mắt chuyển chậm có thể do gà bị thiếu các vitamin hoặc gà bị bệnh cầu trùng.1. ở 8 tuần tuổi. Giai đoạn này. thân mình tuy còn hẹp nhưng đã có hệ cơ phát triển và bộ lông đầy đủ. Khi gà được 4 tháng tuổi mắt chuyển sang màu đỏ hoặc màu da cam.

03.6 0.00. đạt thể trọng chuẩn nhưng không được béo mập.1Nhu cầu về các chất dinh dưỡng Để đảm bảo yêu cầu về sức khoẻ. Nuôi dưỡng hạn chế có những lợi ích sau: GVHD: P.1 Ngoài ra cần cung cấp cho gà đầy đủ các loại vitamin cần thiết như vitamin A.Chế độ nuôi dưỡng 2.3 0. hệ cơ.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm không chọn những gà có đủ tiêu chuẩn về khối lượng nhưng lại mắc khuyết tật về ngoại hình.30. vv … với định mức tương tự như giai đoạn gà con.00. Vì vậy cần phải có biện pháp nuôi dưỡng thích hợp để gà hậu bị bước vào đẻ có cơ thể cân đối. D. tầm vóc và mọi đặc điểm sinh lý của gà đẻ thì việc nuôi dưỡng gà hậu bị có tính chất quyết định.2. hạn chế số lượng trứng nhỏ và làm tăng sức bền đẻ trứng. đặc biệt các loại vitamin và các chất khoáng. Bảng nhu cầu dinh dưỡng của gà hậu bị Thành phần dinh dưỡng Năng lượng trao đổi Protein thô Canxi Phosphor tổng số Chất béo Chất xơ Muối ăn Lyzin Methionin + Cystin Methionin Tryptophan Đơn vị kcal/kg TĂ % % % % % % % % % % Nhu cầu 2700-2800 151. kéo dài tuổi đẻ quả trứng đầu tiên. xương phát triển tốt.2. Muốn vậy. cần phải cho ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. đầy đủ các chất dinh dưỡng.2.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN 9 .2.7 0. 2. vitamin nhóm B. 2.Cách cho ăn và số lượng thức ăn Trong giai đoạn gà hậu thường áp dụng khẩu phần ăn hạn chế nhằm mục đích kìm hãm sự phát dục sớm.63.

Hàm lượng protein giảm còn 13.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN 10 . Sau 16 tuần.65m với định mức 3-5cm dài máng/ con. nếu không bệnh dinh dưỡng sẽ xuất hiện. Giảm tỷ lệ chết của gà mái trong thời kỳ đẻ. Chỉ tăng dần đều và không bao giờ được giảm lượng thức ăn. một ngày ăn. định mức 800gam/ 100 gà. hoặc dùng máng dài 1.8 cho đến khi tỷ lệ đẻ của gà đạt 5% (21-23 tuần). Tất cả những khẩu phần nuôi hạn chế phải đảm bảo đầy đủ các chất khoáng và vitamin.15%. Hạn chế thời gian tiếp xúc với thức ăn: Có thể áp dụng phương pháp cho ăn cách nhật. trong ngày nhịn có thể dùng 1/2. phải tăng thức ăn lên. năng lượng trao đổi 2600-2700 kcal/kg TĂ. Nếu thể trọng đạt thấp hơn chuẩn phải tiếp tục tăng khẩu phần theo định mức. sử dụng sỏi kích thước 9-11mm. Phương pháp này áp dụng trong khoảng 12-16 tuần. có thể dùng máng GVHD: P. định mức 1.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm Giúp cho gà đẻ trứng to và đều ngay từ khi bước vào đẻ và tăng được sản lượng trứng. Trước ngày cho nhịn. vẫn tiếp tục duy trì khẩu phần đang ăn cho đến khi đạt mức xấp xỉ chuẩn mới tăng lên mức khẩu phần tiếp theo. Song song với việc áp dụng khẩu phần ăn hạn chế. Pha loãng nồng độ dinh dưỡng: Trong phương pháp này gà vẫn được ăn đầy đủ về số lượng theo khẩu phần bình thường nhưng chất lượng thức ăn giảm. Từ 9-16 tuần tuổi sử dụng sỏi có kích thước 6-7mm. hàng tuần phải cân mẫu một số gà nhất định để tính thể trọng bình quân rồi so với thể trọng chuẩn. số lượng thức ăn cho ăn chỉ bằng 70% so với ăn tự do. sỏi được cho ăn bình thường. Có thể áp dụng một trong các biện pháp cho ăn hạn chế sau: Hạn chế số lượng thức ăn: Biện pháp này thường áp dụng từ tuần 6. hàm lượng xơ tăng cao trên 7%.1. Sử dụng máng uống Để cung cấp nước cho gà trong giai đoạn hậu bị. giảm cả hội chứng chết đột tử. một ngày nghỉ. phụ thuộc vào mùa vụ và tuổi thành thục của các giống.4kg/ 100 gà. Riêng gà trống vẫn cho ăn tự do cho đến khi gà đạp mái. Nếu thể trọng vượt chuẩn. Sử dụng máng ăn Trong giai đoạn hậu bị thường dùng máng tròn P50 với định mức 1 máng/37 con. Cần chú ý bổ sung thêm máng sỏi trong chuồng gà hậu bị.0kg thức ăn hạt rắc trên nền chuồng.

2. gà ăn ít hoặc bỏ ăn. nhất là đối với các giống gà nặng cân. xung quanh chuồng trồng cây tầng cao có bóng mát nhưng vẫn thoáng. Cho gà ăn khẩu phần thích hợp với nhiệt độ cao. Khi nhiệt độ môi trường tăng quá cao. 11 GVHD: P.Chăm sóc và quản lý gà hậu bị 2.3. yêu cầu không khí mới 3. Hướng chuồng hợp lý. mái lợp bằng vật liệu cách nhiệt tốt. chiếu sáng vào ban đêm để gà ăn hết khẩu phần. Trong điều kiện nhiệt độ thích hợp. Vệ sinh chuồng tốt. khấu độ rộng.Ẩm độ chuồng nuôi Đối với gà hậu bị. uống nước nhiều. 2. Mỗi lần cọ rửa. thở gấp.3.Nhiệt độ chuồng nuôi Cũng như các loại gà khác. nhiệt đ ộ ở nước ta thường tăng cao ảnh hưởng đ ến chức năng sinh lý của gà. thể trọng giảm. Để chống nóng cho gà. cần làm mưa nhân tạo trên chuồng hoặc phun bụi trực tiếp trong chuồng. có mái nhỏ trên nóc. chua gà sẽ không bao giờ uống đủ theo nhu cầu. có thể áp dụng các biện pháp sau: Chuồng gà đúng qui cách. cao.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN . Đối với gà hậu bị. Về mùa hè. nhu cầu nước của gà khoảng 0.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm dài với định mức 3cm/con hoặc dùng máng uống tự động định mức 2cm chỗ đứng/con. Nếu để nước bẩn.2 lít/con/ngày. Nếu nhiệt độ tiếp tục tăng cao sẽ gây tình trạng chết nóng hàng loạt. có đủ nước mát cho gà uống. nhiệt độ thích hợp là 18-200C. không để phân tích tụ trong chuồng vào mùa nóng. Giảm mật độ gà kết hợp loại thải trước khi bước vào mùa nóng.2.1. thay nước mới có tác dụng kích thích gà uống đủ nước. Hàng ngày phải cọ rửa máng và thay nước mới ít nhất 2 lần. gà đẻ trứng thương phẩm trong giai đoạn hậu bị muốn sinh trưởng. ẩm độ thích hợp là 70%. phát triển tốt cần phải được nuôi dưỡng trong môi trường thích hợp.3. mái hiên rộng để hạn chế ánh nắng.5m3/kg/giờ.

Sau 19 tuần. Tuần 17.4.3. gà sẽ thành thục sớm. đ ẻ sớm trong khi thể trọng chưa đ ạt chuẩn sẽ cho trứng nhỏ. Sau đó. Sau 19 tuần tuổi. Từ 11-13 tuần. Ngược lại. cường độ chiếu sáng 1-1.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN . tỷ lệ đẻ không cao và thường giảm nhanh thời kỳ đ ẻ rộ. Trên 12 tuần 4-6 con/ m2 nền chuồng.3. Chương trình chiếu sáng cho chuồng hở: Đối với gà hướng trứng: 10 tuần tuổi chiếu sáng 16 giờ/ngày. độ chiếu sáng 0. Cường độ chiếu sáng từ 10-19 tuần tuổi là 3W/m2 nền chuồng. Nếu mật độ nuôi cao quá gà sẽ phát triển 12 GVHD: P. mỗi tuần giảm 30 phút để đến tuần 19 chiếu sáng 12 giờ/ngày.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm 2. mỗi tuần giảm 20 phút để đến tuần 13. Chương trình chiếu sáng cho chuồng kín: Đối với gà hướng trứng: 10 tuần tuổi chiếu sáng 11 giờ/ngày. mỗi tuần tăng thêm 1 giờ chiếu sáng cho đến khi đạt 16 giờ/ngày. Sau đó mỗi tuần giảm 1 giờ để đến tuần 16 thời gian chiếu sáng chỉ còn 8 giờ/ ngày.3. cường độ chiếu sáng 1-1. Mật độ nuôi ở 12 tuần tuổi 5-6 con/ m2 nền chuồng. mỗi tuần tăng thêm 1 giờ cho đến khi đạt 16 giờ chiếu sáng/ngày trong giai đoạn gà đẻ.Ánh sáng và chế độ chiếu sáng Xây dựng chương trình chiếu sáng cho đ àn gà hậu bị phải gắn liền với đ ặc đ iểm di truyền của giống và kết quả nuôi dưỡng tốt hay xấu để xác định được thời điểm ánh sáng tác động kích thích.5 W/m2 nền chuồng. Đối với gà hướng thịt: 10-19 tuần chiếu sáng 13 giờ/ ngày với cường độ chiếu sáng 4 W/m2 nền chuồng. 18 vẫn giữ chiếu sáng 8 giờ/ngày. mỗi ô chuồng không nên nuôi quá 500 gà. trứng to hơn nhưng sản lượng trứng sẽ ít hơn bình thường. Sau 20 tuần. gà thành thục muộn. mỗi tuần tăng thêm 30 phút cho đến khi đạt 16 giờ/ngày. mỗi tuần tăng thêm 1 giờ chiếu sáng cho đến khi đạt 16 giờ/ngày. Đối với gà hướng thịt: từ 9-19 tuần tuổi chiếu sáng 8 giờ/ngày với cường độ chiếu sáng 1 W/m2 nền chuồng. cường độ chiếu sáng 0. Từ 13-19 tuần tuổi. 2.5 W/m2.5–1 W/m2 nền chuồng. Nếu tác động quá sớm. 20 thời gian chiếu sáng tăng lên 10 giờ/ngày. Tuần 19. đẻ muộn.Mật độ nuôi Với đặc điểm khí hậu và điều kiện chuồng nuôi hiện nay. tác động ánh sáng quá muộn.51 W/m2 nền chuồng.chiếu sáng 15 giờ/ngày.

có thể tham khảo tiêu chuẩn sau: đối với gà hướng trứng. Thân dài. khoảng cách giữa cuối xương lườn và xương lưỡi hái phát triển. vv… 3. lỗ huyệt to. Cũng có những dòng gà phát triển nhanh hoặc chậm hơn.Dựa vào ngoại hình Chọn những con có đầu rộng và sâu.2. màu đỏ tươi.2. khô cứng và nhạt màu. 3. chủ yếu dựa vào đặc điểm ngoại hình. 3. lông đuôi cong.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN . khô.1.1. xoang bụng phát triển. Đối với gà hướng trứng vào cuối tuần tuổi 19 (133 ngày tuổi). Mào trên. khó uốn. 3.1. rộng. to và mềm. biện pháp nuôi dưỡng là kỹ thuật quyết định. nhờn. nên thời điểm chọn sớm hơn hoặc muộn hơn chút ít. ướt và cử động tốt. Chân màu vàng. mào dưới cùng hệ mạch máu phát triển.4-1. khối lượng trứng to. xương háng dễ uốn và có khoảng cách rộng.Dựa vào sinh trưởng phát dục Để chọn gà hậu bị đạt yêu cầu về thể trọng. Mỗi năm tiến hành loại thải 3. xương háng cứng. niêm mạc nhạt màu. Cần cung cấp cho gà mái đẻ đầy đủ các chất dinh dưỡng để thoả 13 GVHD: P. sâu.2. Chủ yếu dựa vào đặc điểm ngoại hình và sinh trưởng phát dục để chọn. bộ lông đầy đủ. Gà đẻ tốt có đặc điểm: mào trên và mào dưới phát triển. khoảng cách hẹp.Nhu cầu các chất dinh dưỡng Để đàn gà đ ẻ trong giai đoạn sản xuất đạt sản lượng cao. khối lượng trung bình đạt 1.4 lần. ít cử động.5kg ( gà không quá béo ) Loại thải những cá thể ngừng đẻ trong đàn. có màu đỏ hoặc màu da cam.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm không đồng đều và hay ăn lông của nhau. móng ngắn. Mỏ ngắn.Chọn lọc Sau khi kết thúc giai đoạn gà hậu bị chuyển sang giai đoạn gà đẻ cần tiến hành chọn lọc thật nghiêm ngặt. chắc và khít. 3. màu đậm. Lông mềm và sáng bóng. hệ số traođđổi thức ăn có lợi nhất.Chế độ nuôi dưỡng 3. Mắt to và lồi. Giai đoạn gà đẻ Thời gian nuôi đối với gà hướng trứng tính từ ngày 127.1.1. Gà đ ẻ ít hoặc ngừng đ ẻ có đặc điểm: mào bé hoặc tụt mào. lỗ huyệt nhỏ.

6 0.3. đẻ rộ và nhanh chóng đạt đỉnh cao về tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng. Nếu không. Sau khi đạt đỉnh cao. gà đẻ muộn.0. Kích thước viên sỏi 9-11mm với định mức 1.8.0.0. không đạt được đỉnh cao so với chuẩn.15. gà cần được ăn khẩu phần tăng nhanh khối lượng đến mức tối đa. tỷ lệ đẻ có xu hướng giảm dần.5-0.0. Hàng ngày cần bổ sung thêm máng sỏi. phải theo dõi để điều chỉnh một cách hợp lý.55. không thể ăn hết lượng thức ăn cần thiết thì phải nhanh chóng khắc phục nguyên nhân.8 3.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm mãn nhu cầu hàng ngày của gà (kể cả nhu cầu duy trì và nhu cầu cho sản xuất). Không bao giờ được giảm khẩu phần ăn khi tỷ lệ đẻ đang tăng lên đỉnh cao và đang duy trì tỷ lệ đẻ cao.5 0.3.55 .Lượng thức ăn cho ăn Cung cấp thức ăn cho gà mái đẻ hàng ngày cần tuân theo nguyên tắc sau: Thời kỳ từ tuần tuổi 18-22 cho đến lúc tỷ lệ đẻ đạt cao nhất. sản lượng trứng thấp.18 3.6 0. Tiêu chuẩn ăn cho gà mái đẻ (theo LHXNGC Việt Nam) Thành phần Năng dinh dưỡng lượng Protein thô Canxi Photpho Muối ăn Lyzin Methionin + Tryptophan Đơn vị kcal/ % % % % % % % Gà đẻ Gà đẻ hướng2800thịt hướng2750 trứng 17163.8. gần như tự do để gà đẻ sớm.0 0. cũng không đúng.7. Ngược lại nếu giảm khẩu phần quá nhanh. Không nên giữ nguyên khẩu phần làm gà tích mỡ. Nếu gà bị các yếu tố stress tác động.4.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN .0. nhất là bị nóng.2.20 0.65 0.6-3.8 0.9 0. Cũng có thể rắc sỏi trên lớp 14 GVHD: P. càng giảm đẻ nhanh.0.0. Bằng mọi cách làm cho gà thu nhận được một lượng chất dinh dưỡng nhất định để đẻ tốt đúng yêu cầu.0. gà sẽ giảm đẻ nhanh vì thiếu thức ăn.5 0.5.0.7 0.4kg/100 gà.15 .2.

4. Nước ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng trứng. Có thể sử dụng máng dài với định mức 3-5cm dài máng/con. Nhưng trong thực tế. có nhiệt độ thích hợp.3Ánh sáng và chế độ chiếu sáng Ánh sáng rất quan trọng đối với gà đẻ trứng. Nói chung cho gà uống nước tự do. và được đặt trên các hố thoát nước để không làm ẩm ướt chất độn chuồng. 4. Máng uống được đặt xen kẽ với các máng ăn. Độ ẩm thích hợp đối với gà mái đẻ là 65-70%. Đổ thức ăn đầy 1/3-2/3 máng.2. Chăm sóc và quản lí 4. nước uống rất quan trọng. sạch. 3. Nếu độ ẩm cao kết hợp với nhiệt độ cao.Máng ăn Có thể dùng máng tròn P50 hoặc máng dài 1. không mang mầm bệnh. đặc biệt bệnh đường hô hấp. về mùa đông không được vượt quá 80%. Nhiệt độ thích hợp đối với gà mái đẻ từ 10-200C. cần đảm bảo thông khí trong chuồng nuôi nhằm mục đích đẩy khí độc trong chuồng ra ngoài và đưa một lượng khí mới trong sạch vào chuồng. Nếu ẩm độ thấp gà càng nhạy cảm với các yếu tố gây bệnh. Thực tế cho thấy đối với gà mái đẻ cần chiếu sáng mỗi ngày từ 14-16 giờ với cường độ chiếu sáng 1-1.1Nhiệt độ chuồng nuôi Trong các yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi. Ngoài ẩm độ.5 W/m2 nền GVHD: P.Nước uống Đối với gà mái đẻ. gà càng dễ chết vì choáng nóng.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN 15 .2.65m với định mức 1 máng/ 17 gà. mát. 3.4. hoặc máng uống tự động. độ ẩm trong chuồng thường cao hơn độ ẩm ngoài trời. Máng được treo ngang tầm lưng gà để gà không phải rướn cổ lấy thức ăn. Nước phải đảm bảo trong.2Độ ẩm chuồng nuôi Độ ẩm ngoài trời ảnh hưởng trực tiếp đến độ ẩm trong chuồng. trứng chín và rụng trứng thông qua hoạt động của hệ thống nội tiết và sự tiết các hocmon sinh dục.3.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm độn chuồng. nhiệt độ là yếu tố quan trọng nhất. nó kích thích sự phát triển của buồng trứng. 4.

Phát hiện kịp thời những gà mắc bệnh để nuôi cách ly. trang thiết bị chuồng nuôi và giống gà. trong đó quan trọng nhất là phương thức nuôi. Điều đó đáp ứng được phần nào thị hiếu và nhu cầu tăng cao của người tiêu dùng. Theo dõi tình hình sức khoẻ. Loại bỏ gà chết. nhẹ nhàng để hạn chế dập vỡ. III. KẾT LUẬN Tóm lại. trong những năm gần đây tình hình chăn nuôi nói chung và tình hình chăn nuôi gà nói riêng đặc biệt là chăn nuôi gà lấy trứng thương phẩm đã đạt được những kết quả nhất định: Số lượng trứng gà/ mái ngày càng nhiều. trứng được xếp vào các khay. máng ăn. Hàng ngày vệ sinh chuồng trại.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm chuồng. ngoài việc đáp ứng thị trường trong nước thì cung cấp cho cả xuất khẩu với rất nhiều thị trường nước ngoài có tiềm năng. GVHD: P. Sau khi thu nhặt. gà đẻ kém ra khỏi đàn. Nuôi trên lồng: 8 con/m2 lồng. máng uống theo đ úng qui trình. khối lượng và chất lượng trứng ngày càng nâng cao. 4. mỗi đàn không nên quá 500 con đối với gà hướng trứng và không quá 350 con đối với gà hướng thịt.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN 16 .4Thu nhặt trứng Thao tác cẩn thận.4 lần/ ngày. Tuỳ thời tiết nóng hay lạnh có thể nhặt trứng 2. Vấn đề cần đặt ra đối với ngành chăn nuôi gà trong giai đoạn sắp tới là đầu tư hơn nữa vào kỹ thuật sản xuất. Mật độ nuôi thích hợp đối với các loại chuồng như sau: Nuôi trên nền có đệm lót: 5-7 con/m2 nền chuồng. Với đặc điểm khí hậu và điều kiện chuồng nuôi hiện nay. dịch bệnh của gà. Mật độ nuôi Mật độ nuôi gà mái đẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. quy mô sản xuất. khử trùng và đưa vào kho bảo quản càng sớm càng tốt.

2. Chọn giống: 2. Chọn lọc: 3.3. Mật độ nuôi: 3.3. Sử dụng máng ăn: 1. Thu nhặt trứng: GVHD: P.1. Chăm sóc và quản lý gà hậu bị: 2.2.3.2.3. Lượng thức ăn cho ăn: 3.1. Giai đoạn gà con: 1. Ánh sáng và chế độ chiếu sáng: 2.2. Giai đoạn hậu bị: 2.1. Nhu cầu dinh dưỡng: 1.1. Giai đoạn gà đẻ: 3.1. Nhiệt độ chuồng nuôi: 4.3.2.3.2.4. Nhiệt độ môi trường: 1.2. Ẩm độ chuồng nuôi: 2.1. Quản lý gà con: 1. Chế độ nuôi dưỡng: 3. Chăm sóc và quản lý: 1. Dựa vào ngoại hình: 3. Nước uống: 4.3.6.3. Chế độ nuôi dưỡng: 1.1. Vệ sinh phòng bệnh gà con: 2. Ánh sáng và chế độ chiếu sáng: 1.1.4.1.2.3.1. Chế độ nuôi dưỡng: 2. Ánh sáng và chế độ chiếu sáng: 4.2. Chế độ dinh dưỡng: 1. Cung cấp nước uống cho gà: 1.2. Ngoại hình: 2.4.2.3.2. Máng ăn: 3.2. Số lượng thức ăn: 1.2. Chọn lọc: 1.1.2.6.4. Mật độ nuôi: 1.2.3.2. Nội Dung: 1. Yêu cầu về oxy và không khí: 1. Mở Đầu: II. Dựa vào sinh trưởng phát dục: 3.5. Nhu cầu về các chất dinh dưỡng: 2.2.2. Cách cho ăn và số lượng thức ăn: 2.3. Độ ẩm chuồng nuôi: 4.1. Nhiệt độ chuồng nuôi: 2.1. Chăm sóc và quản lý: 4.GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN 17 .2.5.3. Nhu cầu các chất dinh dưỡng: 3.2.Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm PHẦN MỤC LỤC I.3. Dựa vào sinh trưởng: 2.1.3.3.2.1. Chuồng nuôi: 1.2.3.4.

GS BÙI XUÂN MẾN SVTH: NGUYỄN THANH CHIẾN 18 .Tiểu luận Kĩ thuật chăn nuôi gà và đẻ trứng thương phẩm TÀI LIỆU THAM KHẢO GVHD: P.