P. 1
ly thuyet song co

ly thuyet song co

|Views: 242|Likes:
Được xuất bản bởiHoàng Văn Cương

More info:

Published by: Hoàng Văn Cương on Feb 11, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/27/2015

pdf

text

original

Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học, Cao đẳng 2009

CHUYÊN ĐỀ LUYỆN THI TỐT NGHIỆP THPT VÀ LUYỆN THI ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 2009

Môn: VẬT LÍ Chuyên đề: SÓNG CƠ HỌC. ÂM HỌC
I.

MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ
- Đây là một trong các chuyên đề cơ bản và quan trọng tạo nền móng đầu tiên cho việc học Vật lí của học sinh. - Cung cấp kiến thức cơ bản về lập phương trình sóng, giao thoa sóng, sóng dừng và sóng âm.

II. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Tổng quan về sóng cơ và quá trình truyền sóng.
1.1 Khái niệm về sóng cơ học a) Sóng cơ học: là dao động lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian. b) Sóng ngang: là sóng cơ học mà phương dao động vuông góc với phương truyền sóng. c) Sóng dọc: là sóng cơ học mà phương dao động trùng với phương truyền sóng. 1.2 Các đại lượng đặc trưng của sóng cơ a) Biên độ sóng: là biên độ dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua. b) Chu kì sóng (T): là chu kì dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua.
T= 1 với f là tần số sóng. f

c) Tốc độ truyền sóng: là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường. d) Bước sóng (λ): - Là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì sóng. - Hoặc là khoảng cách giữa hai điểm trên phương truyền sóng gần nhau nhất và dao động cùng pha với nhau. Mối liên hệ giữa T, v và λ là:
λ = vT =
v f

e) Năng lượng sóng: là năng lượng dao động của các phần tử môi trường có sóng truyền qua. 1.3 Phương trình sóng cơ Xét sóng tại nguồn: u0 = acosωt

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Trang 1

. cực tiểu giao thoa π ( d 2 − d1 ) ⎡ π ( d 2 − d1 ) ⎤ . 2. ±2 … ⎜ ⎟ d) Tìm các cực đại. ta cần tìm cực đại giao thoa khi đó: d1 + d2 = AB d 2 − d1 = k λ AB λ => d 2 = + k do 0 < d2 < AB nên 0< AB λ AB AB + k < AB ⇒ − <k< λ λ 2 2 2 2 Vậy số cực đại là N = 2[k] + 1 với [k] là phần nguyên. ±1 . cực tiểu giao thoa trên đường thẳng nối hai nguồn sóng Giả sử hai nguồn cách nhau một khoảng AB.Là sóng mà có các nút và bụng cố định trong không gian. ±2 … . cùng pha hoặc độ lệch pha không đổi theo thời gian (sóng kết hợp). Cao đẳng 2009 Khi sóng truyền tới điểm M cách O khoảng d thì phương trình sóng là: ⎡ d⎞ ⎛ d ⎞⎤ ⎛ uM = a cos ⎢ 2π f ⎜ t − ⎟ ⎥ = a cos ⎜ 2π ft − 2π ⎟ λ⎠ ⎝ v ⎠⎦ ⎝ ⎣ 2.Phản xạ trên vật cản cố định: sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ. Hocmai. 2.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 2 . b) Sóng dừng: .Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học.2 Sóng dừng a) Sự phản xạ của sóng . b) Phương trình giao thoa: 2π t ⎞ Phương trình sóng tại nguồn: u0 = a cos ⎛ ⎜ ⎟ ⎝ T ⎠ Phương trình sóng tổng hợp ⎡ π ( d 2 − d1 ) ⎤ ⎡ ⎛ t d 2 − d1 ⎞ ⎤ u = 2a cos ⎢ ⎥ cos ⎢ 2π ⎜ − ⎟ 2λ ⎠ ⎥ λ ⎣ ⎝T ⎦ ⎣ ⎦ Biên độ A = 2a cos ⎢ ⎡ π ( d 2 − d1 ) ⎤ ⎥ λ ⎣ ⎦ c) Vị trí các cực đại. ±1 .Cực tiểu giao thoa: A = 0 ⇒ cos ⎢ ⎝ 2⎠ π ( d 2 − d1 ) ⎡ π ( d 2 − d1 ) ⎤ π = kπ + ⎥ =0⇔ λ λ 2 ⎣ ⎦ 1 Vậy d 2 − d1 = ⎛ k + ⎞ λ với k = 0.Phản xạ trên vật cản tự do: sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ. Giao thoa sóng. sóng âm. sóng dừng.Cực đại giao thoa: A = 2a ⇒ cos ⎢ = kπ ⎥ =1⇔ λ λ ⎣ ⎦ Vậy d 2 − d1 = k λ với k = 0.1 Giao thoa sóng cơ a) Điều kiện giao thoa: hai sóng có cùng tần số. Tương tự với các vân cực tiểu.

lỏng và khí thông thường thì vận tốc truyền trong môi trường rắn lớn hơn lỏng và trong môi trường lỏng lớn hơn khí. . . sóng có tần số nhỏ hơn 16(Hz) gọi là sóng hạ âm. t đo bằng giây. 3f0 … Âm có tần số f0 gọi là âm cơ bản hay họa âm thứ nhất Các âm có tần số 2f0. sóng có tần số lớn hơn 20000(Hz) gọi là sóng siêu âm. Trong đó x đo bằng cm.Sóng dừng trên một sợi dây có chiều dài l với một đầu cố định.Mức cường độ âm: Được đặc trưng bởi L = lg I có đơn vị là Ben (B) I0 I I0 Trong đó I0: Cường độ âm chuẩn Bên cạnh đó ta còn sử dụng công thức: L ( dB ) = 10 lg .Âm sắc: Đây là một đặc tính sinh lí của âm.Độ to: gắn liền với đặc trưng vật lí là mức cường độ âm. Chú ý: sóng âm truyền được trong các môi trường rắn. . Phát biểu nào sau đây sai: A. CỦNG CỐ KIẾN THỨC Bài tập 1 (Trích từ đề thi trên Hocmai.Độ cao: là một đặc tính sinh lí gắn liền với tần số.Nguồn âm: Là vật phát ra âm.Sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định chiều dài l là: l = k λ 2 . giúp ta phân biệt do các nguồn âm khác nhau phát ra.vn): Một sóng ngang truyền trên một dây rất dài có phương trình u = 25sin(20t + 5x) (cm).Tần số âm.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học.Âm cơ bản và họa âm: Nếu một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f0 thì đồng thời cũng phát ra các có tần số là 2f0. . Vận tốc truyền sóng là 4cm/s. Biên độ sóng là 25cm. một đầu tự λ do là: l = ( 2k + 1) 4 3.Khoảng cách giữa hai nút hay hai bụng liên tiếp là giữa một nút và một bụng là λ 4 λ 2 và khoảng cách c) Điều kiện để có sóng dừng: . III. Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 3 . thứ ba … c) Các đặc tính sinh lí của âm .Cường độ âm: là lượng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó. 3f0 … gọi là họa âm thứ hai. . . B.2 Sóng âm a) Khái niệm: Là sóng cơ học có tần số trong khoảng 16(Hz) – 20000(Hz). b) Các đặc tính vật lí của âm. Kí hiệu là I (W/m2). vuông góc với phương truyền sóng và trong một đơn vị thời gian. Cao đẳng 2009 .

Trên đường nối giữa 2 nguồn trên.1π (s). Trả lời: Vận tốc truyền sóng trong môi trường phụ thuộc vào bản chất môi trường truyền sóng. 9 điểm Trả lời: Theo bài ra ta có d1 + d2 = 0. 3 điểm B. d1 . Bài tập 2 (Trích từ đề thi trên Hocmai. u = − a cos ⎛100π t + ⎞ (cm) ⎜ ⎟ 2⎠ ⎝ ⎝ Phương án trả lời: C. 7 điểm D. Bài tập 4 (Trích từ đề thi trên Hocmai. C. và các điểm dao động với biên độ cực đại thỏa mãn. tần số của sóng.d2 = kλ = 20k. -1. 5 điểm C. =>d1 = 25 + 10k.vn): Hai nguồn sóng kết hợp cùng pha cách nhau 0. Vận tốc cực đại của mỗi phần tử môi trường là 500 cm/s.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 4 .Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học. 2. Do điểm nằm giữa hai nguồn sóng nên 0 < d1 < 50 =>-2. số điểm dao động với biên độ cực đại mà cùng pha với nhau nhiều nhất là: A. 1. năng lượng của sóng.vn): Phương trình dao động của nguồn A là u = a. B. -2. Tại điểm M cách A 0. Trả lời: Tần số sóng ω = 20 rad/s =>chu kì sóng T = 0. Vận tốc truyền của sóng trong môi trường phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây: A.vn): Chọn câu đúng.cos100πt (cm).vn): Hocmai. bước sóng. Phương án trả lời: C.3 ⎞ ⎤ uM = a cos ⎢100π ⎜ t − ⎟ ⎥ = a cos ⎢100π ⎜ t − ⎟ ⎥ = − a cos (100π t ) (cm) ⎝ v ⎠⎦ ⎝ 10 ⎠ ⎦ ⎣ ⎣ 3 ⎠ π D. Chu kì sóng là π (s). Phương án trả lời: A. Vận tốc truyền sóng trong môi trường là 5m/s. D. u = a sin ⎛ 100π t − ⎞ ⎜ ⎟ C.5m = 50cm. vận tốc lan truyền dao động là 10 m/s . B. Bài tập 5 (Trích từ đề thi trên Hocmai.5 hay có nhiều nhất 5 điểm dao động với biên độ cực đại k = 0.3) (cm). Bài tập 3 (Trích từ đề thi trên Hocmai. u = −a cos (100π t ) (cm) Trả lời: Ta có phương trình dao động tại M là ⎡ ⎡ ⎛ d ⎞⎤ ⎛ 0.3m sẽ dao động theo phương trình 2π A. Cao đẳng 2009 C. Phương án trả lời: D.5m dao động với tần số 25Hz. bản chất của môi trường. D. Nhưng trong 5 điểm này gồm cả các điểm dao động cùng pha và ngược pha vì vậy số điểm dao động cùng pha nhiều nhất là 3. u = a sin (100π t − 0.5 < k < 2.

5k (cm) C. 10 bụng. 4 điểm B. B. Vì dây có một đầu cố định. Điều kiện về chiều dài của dây AB để xảy ra hiện tượng sóng dừng là : A.5 ⎛ k + ⎞ (cm) ⎜ ⎟ 2⎠ ⎝ Trả lời: Vì A dao động và B cố định nên để trên dây xảy ra hiện tượng sóng dừng thì: 1⎞λ 1⎞ ⎛ ⎛ l = ⎜ k + ⎟ = 1. f 50 từ (1) và (2) suy ra d1 = 45 + 10k. dao động theo phương trình π⎞ ⎛ u = sin ⎜ 100π t + ⎟ (cm) ⎝ 2⎠ Hai nguồn cách nhau 0. 10 bụng. 2. Số nút và bụng trên dây là: A. 25 ⎛ k + ⎞ (cm) ⎜ ⎟ 2⎠ ⎝ 1 B.9m = 90cm. 11 bụng. -3. Chú ý: tại đầu cố định là một nút =>số nút là k + 1.vn): Sợi dây treo thẳng đứng AB dài 2. 1 đầu tự do λ λ l=k + = 2. Bài tập 7 (Trích từ đề thi trên Hocmai. Một đầu tự do dao động với tần số 50Hz. 11 nút.T = v/f = 20/50 = 0. Bài tập 6 (Trích từ đề thi trên Hocmai. Phương án trả lời: B. l = 1.cos20π (cm). Vận tốc truyền sóng trên dây 25cm/s. Trả lời: Ta có bước sóng λ = v.1m. cho sóng dừng trên dây có vận tốc 20 m/s. 10 nút. Phương án trả lời: D. Trên đường nối có số điểm nhiều nhất dao động với biên độ 2cm và cùng pha với nhau là: A. D. Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 5 .5 Tại k = 0 sóng tổng hợp có biên độ A = 2 tại k = 1. -2. d2 là khoảng cách từ điểm M tới nguồn sóng d1 + d2 = 0.9m vận tốc truyền sóng 10m/s. 5 điểm Trả lời: Gọi d1 . (2) Với λ= v 1000 = = 20 (cm). l = 1. 4. (1). 9 điểm C. l = 2. l = 2. 3 điểm D.d2 = kλ.vn): Một sợi dây mảnh AB đầu B cố định và đầu A dao động với phương trình dao động là u = 4.4 m = 40 cm. 3. -1. trong khoảng giữa hai nguồn điểm dao động với biên độ cực đại thỏa mãn d1 . 11 bụng. 11 nút. Cao đẳng 2009 Hai nguồn sóng kết hợp. 25 ⎜ k + ⎟ (cm) ⎝ 2⎠ 2 ⎝ 2⎠ Phương án trả lời: B.25k (cm) 1 B. C. Do M nằm giữa hai nguồn nên 0 < d1 < 90 hay -4. -4 sóng tổng hợp dao động với biên độ A = +2 và A = -2 Vậy số điểm dao động với biên độ A = +2 là 5 điểm.5 < k < 4. cùng pha.1( m ) = 210 ( cm ) 2 4 ⇒ 20k + 10 = 210 ⇔ k = 10 Tức là có 11 nút sóng và số bụng sóng là k + 1 = 11.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học. 10 nút.

0 cm. Âm có cường độ lớn thì tai ta có cảm giác âm đó "to". Dao động âm tổng hợp vẫn là một dao động tuần hoàn nhưng không điều hòa. Phương án trả lời: B. 4f. Âm có tần số f gọi là họa âm cơ bản. . ba.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học. Họa âm nào có biên độ mạnh nhất sẽ quyết định độ cao của âm mà nhạc cụ phát ra.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 6 .. + Âm có mức cường độ âm càng cao nghe càng to. B. Đường biểu diễn của dao động âm tổng hợp không phải là một đường hình sin mà là một đường cong có tính chất tuần hoàn nhưng có hình dạng rất phức tạp. các âm có tần số 2f. Tuy nhiên độ to của âm còn phụ thuộc vào tần số âm. Trả lời: Độ to của âm là một đặc trưng sinh lý của âm phụ thuộc vào biên độ hay mức cường độ âm.4m/s trên phương Oy. Vận tốc truyền âm. Bài tập 9 (Trích từ đề thi trên Hocmai. Cao đẳng 2009 Bài tập 8 (Trích từ đề thi trên Hocmai. Các sóng này có các tần số f.. B. D. Tần số và biên độ âm. Bước sóng và năng lượng âm. D. + Mức cường độ âm mà tai người nghe được nằm trong khoảng từ ngưỡng nghe đến ngưỡng đau. -1 cm. B.vn): Chọn câu đúng. và có các biên độ là A1. Âm "to" hay "nhỏ" phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm. C.vn): Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Mỗi dao động tổng hợp đó ứng với một âm sắc xác định. cùng độ to nhưng chúng khác nhau về âm sắc. Âm có tần số lớn thì tai ta có cảm giác âm đó "to". tư. Phương án trả lời: D. dao động truyền đi với vận tốc 0.5 cm. C. BÀI TẬP VỀ NHÀ Bài tập 1: Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10Hz. Hai âm có cùng mức cường độ âm nhưng có tần số khác nhau thì sẽ gây những cảm giác âm to nhỏ khác nhau. Độ cao B. Âm có cường độ nhỏ thì tai ta có cảm giác âm đó "bé". 2f.. Độ to C. Trên phương này có 2 điểm P và Q theo thứ tự đó PQ = 15cm. IV. Cho biên độ a = 1cm và biên độ không thay đổi khi sóng truyền. Âm sắc D.. Trả lời: Âm "to" hay "nhỏ" phụ thuộc vào mức cường độ âm và tần số âm. 0. Hocmai. D. Tất cả đúng Trả lời: Âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra sẽ có cùng độ cao. rất khác nhau. Nếu tại thời điểm nào đó P có li độ 1cm thì li độ tại Q: A. 1 cm. Bài tập 10 (Trích từ đề thi trên Hocmai. Vì vậy mà hai nhạc cụ khác nhau có thể phát ra hai âm ở cùng độ cao nhưng có âm sắc hoàn toàn khác nhau. C. 3f. Phương án trả lời: C. Độ to của âm phụ thuộc vào: A. A2. A3. Vì Sóng âm do một nhạc cụ phát ra là sóng tổng hợp của nhiều sóng âm được phát ra cùng một lúc. gọi là các họa âm thứ hai. 3f. Tần số âm và mức cường độ âm.vn): Âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra luôn luôn khác nhau về: A.

f B.d2 tùy theo quy ước ban đầu D. Năng lượng sóng luôn luôn không đổi trong quá trình truyền sóng. Đường trung trực của AB. λ = 2v. v = 0.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 7 . D. Bài tập 6: Hai nguồn kết hợp. N nằm cách nhau 9cm trên đường thẳng đi qua S luôn dao động cùng pha với nhau. Δφ = nλ. 5 điểm C. λ = v. Họ các đường hyperbol có tiêu điểm AB. Bài tập 9: Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước. λ = 2v/f Bài tập 3: Chọn phát biểu đúng trong các lời phát biểu dưới đây: A. B. Khi đó trên mặt nước hình thành hệ sóng tròn đồng tâm S. D. C. B.f D. Họ các đường hyperbol nhận A. Khi sóng truyền từ một nguồn điểm trên mặt phẳng. 75 cm/s. B. B làm tiêu điểm và bao gồm cả đường trung trực của AB. Vận tốc dao động của các phần tử vật chất gọi là vận tốc của sóng. vận tốc truyền sóng thay đổi trong khoảng từ 70cm/s đến 80cm/s. năng lượng sóng giảm tỷ lệ với quãng đường truyền sóng. Bài tập 10: Trên mặt chất lỏng tại có hai nguồn kết hợp A. B làm tiêu điểm.d1 hoặc d1 .cosωt thì quỹ tích những điểm dao động với biên độ cực đại bằng 2a là: A. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là: A. Δφ = nπ. những điểm dao động với biên độ lớn nhất thì: A.4 m/s. λ = v/f C. Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 15cm/s. B dao động với chu kì 0. khi đó bước sóng được tính theo công thức A. D. 80 cm/s. Năng lượng của sóng luôn luôn không đổi trong quá trình truyền sóng. Bài tập 8: Chọn câu đúng. B. B là: uA = uB = a.2 s. 4 điểm B. C. C. người ta dùng nguồn dao động có tần số 100 Hz và đo được khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 4 mm. D. Bài tập 4: Điều nào sau đây là sai khi nói về năng lượng của sóng cơ học? A.6 m/s. C. 7 điểm Bài tập 7: Chọn câu đúng. Trong hiện tượng giao thoa.02s. D. Số điểm dao động cực đại trên đường nối giữa hai nguồn là: A. Δ = nλ với Δ = d2 . Chu kì dao động chung của các phần tử vật chất khi có sóng truyền qua gọi là chu kì sóng. 72 cm/s. 6 điểm D. Cao đẳng 2009 Bài tập 2: Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi với vận tốc v. v = 0. C. B. chu kì 0. Bài tập 5: Tại điểm S trên mặt nước yên tĩnh có nguồn dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số 50Hz. Thực hiện thí nghiệm giao thoa trên mặt nước: A và B là hai nguồn kết hợp có phương trình sóng tại A. Vận tốc truyền sóng trong môi trường là 40 cm/s. cùng pha cách nhau 18 cm. Trạng thái dao động của Hocmai. Biết rằng.2 m/s. 70 cm/s. Vận tốc sóng trên mặt nước là bao nhiêu? A. Δφ = (2n + 1)π.8 m/s.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học. Họ các đường hyperbol nhận A. B. Khi sóng truyền từ một nguồn điểm trong không gian. Tại hai điểm M. C. Đại lượng nghịch đảo của tần số góc gọi là tần số của sóng. v = 0. Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng. v = 0. năng lượng sóng giảm tỷ lệ với bình phương quãng đường truyền sóng.

d'2 = 19. B. d2 = 14. không dao động và M2 dao động với biên độ cực đại. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây có các điểm dao động mạnh xen kẽ với các điểm đứng yên. Cường độ âm. 120 m/s C. 2π (rad). C. B. 80 m/s D. Vận tốc truyền sóng là: A. Biên độ dao động nhỏ.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 8 .5cm. Bài tập 19: Một màng kim loại dao động với tần số 200Hz. 60 m/s Bài tập 13: Một sóng dừng trên dây được mô tả bởi phương trình πx π⎞ ⎛ u = 2sin cos ⎜ 20π t − ⎟ (cm) 2 ⎝ 2⎠ trong đó x đo bằng cm và t đo bằng giây. 480 m/s Bài tập 15: Trên sợi dây OA. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì tất cả các điểm trên dây đều dừng lại không dao động. hiệu số pha của hai phần tử môi trường nằm đối xứng qua một bụng là A. 60 cm/s D. có sóng dừng trên dây với chu kì sóng 0. 160 m/s B. 3π/2 (rad). Một trong những yêu cầu của các phát thanh viên về đặc tính vật lý của âm là: B. Vận tốc sóng trên dây là A. Tần số dao động nhỏ. π (rad). căng ở hai đầu cố định. M1 đứng yên. tạo ra trong chất lỏng một sóng âm có bước sóng 8m.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học. B.2m. Vận tốc truyền âm trong chất lỏng là: A. Muốn trên dây rung thành 2 bụng sóng thì ở O phải dao động với tần số: D. C. 40 Hz.05cm là: A. 0. Tất cả đúng. Bài tập 12: Một dây dài căng ngang. C. Bài tập 17: Âm trầm là âm có: A. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì trên dây chỉ còn sóng phản xạ. 80 cm/s Bài tập 14: Một dây đàn dài 40cm. B lần lượt những khoảng d'1 = 16. M1 và M2 đứng yên không dao động. D. 800 Hocmai. Bài tập 11: Trong sóng dừng. 20 cm/s B. D.02s. 1600 m/s. Bài tập 18: Chọn câu đúng. B. B lần lượt những khoảng d1 = 12cm. 40 m/s B. Năng lượng âm nhỏ. 25 m/s.4cm và của M2 cách A. M1 và M2 dao động với biên độ cực đại. 30 m/s C. π/2 (rad). D. Cao đẳng 2009 M1 cách A. π Bài tập 20: Chọn câu đúng. m/s D. M1 dao động với biên độ cực đại và M2 đứng yên không dao động. C. 50 Hz. D. người ta thấy có 4 nút sóng (kể cả hai nút là A và B). C. khi dây dao động với tần số 600 Hz ta quan sát trên dây có sóng dừng với hai bụng sóng. Giữa hai điểm A và B cách nhau 1. Tần số. Năng lượng âm. C. Khi có sóng dừng trên dây đàn hồi thì nguồn phát sóng ngừng dao động còn các điểm trên dây vẫn dao động. 40 cm/s C. D. 10 Hz.04 m/s. 240 m/s D. 12 Hz. đầu A cố định và đầu O dao động điều hoà với tần số 20Hz thì trên dây có 5 nút. Độ cao của âm phụ thuộc vào: A. C. B. Bài tập 16: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Biên độ. D. B. còn sóng tới bị triệt tiêu. Vận tốc truyền sóng dọc theo dây là A.

CÂU HỎI Câu 19 Câu 20 TRẢ LỜI D B Giáo viên: Phạm Văn Quang Nguồn: Hocmai.Chuyên đề Luyện thi Tốt nghiệp THPT và Luyện thi Đại học. Biên độ âm lớn. Biên độ âm bé. Tần số âm lớn. Tần số âm nhỏ.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt Trang 9 . C. ĐÁP ÁN CÂU HỎI Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 TRẢ LỜI C B A D A B C A D CÂU HỎI Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18 TRẢ LỜI C A A B C D C C B B. D.vn Hocmai. Cao đẳng 2009 A.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->