A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 1.

Khái niệm về thị trường tài chính: Bắt nguồn từ mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư và tiết kiệm: một nền kinh tế muốn tăng trưởng thì phải có hoạt động đầu tư; trước khi muốn đầu tư, phải huy động vốn từ nguồn tiết kiệm; đầu tư có hiệu quả sinh ra lợi nhuận lại làm tăng thêm nguồn tiết kiệm. Vì vậy, mối quan hệ nhân quả này tuần hoàn và tạo nên sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, vấn đề là làm sao để cho đầu tư gặp được tiết kiệm; phải có nơi để tạo ra sự gặp gỡ này. Đó chính là quá trình giao lưu vốn hay nói khác hơn đó là thị trường tài chính, là nơi tạo ra cơ chế cho những nguồn vốn nhàn rỗi không có chỗ đầu tư giao lưu với những nhà đầu tư đang cần vốn. Như vậy, thị trường tài chính là thị trường giao dịch, mua bán, trao đổi các sản phẩm tài chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong nền kinh tế. Trong đó, các chủ thể thừa vốn thì tìm kiếm lợi nhuận thông qua hoạt động đầu tư, còn các chủ thể thiếu vốn bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhu cầu đầu tư khác. Việc hình thành quá trình giao lưu vốn giữa những chủ thể thừa vốn và thiếu vốn đã tạo nên một thị trường với đầy đủ cơ chế như trong một nền kinh tế thị trường. Đồng thời, do sản phẩm trên thị trường là sản phẩm tài chính, có tính nhậy cảm và ảnh hưởng đến mọi thành phần trong nền kinh tế nên thị trường tài chính là thị trường bậc cao. Do đó, thị trường tài chính phải là loại thị trường bậc cao, chỉ tồn tại và hoạt động trong điều kiện của nền kinh tế thị trường. Vậy, thị trường tài chính hình thành trên cơ sở nào? 2. Cơ sở hình thành thị trường tài chính: Cũng giống như các loại thị trường khác, thể chế thị trường phải được duy trì trong nền kinh tế tài chính. Tức là, các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn trên thị trường tạo ra cung và cầu về sản phẩm tài chính. Giá các tài sản tài chính hình thành thông qua quá trình giao lưu vốn giữa các chủ thể trên thị trường. Đó chính là lợi tức hay giá phải trả để có được một tài sản tài chính và trong nền kinh tế, vốn được phân bổ giữa các tài sản tài chính dựa trên tín hiệu của thị trường. Để thị trường phát triển thì phải có một cơ chế thông thoáng. Do đó, các nhu cầu giao lưu vốn trong xã hội phải được khuyến khích mạnh mẽ trong khuôn khổ luật pháp. Vốn được giao lưu thông qua hai kênh chính là giao lưu vốn trực tiếp và giao lưu vốn gián tiếp thông qua các tổ chức tài chính trung gian. - Kênh tài chính trực tiếp là kênh mà các chủ thể thừa vốn trực tiếp chuyển vốn cho các chủ thể thiếu vốn, bằng cách mua các tài sản tài chính trực tiếp từ người phát hành. Trong trường hợp này, luồng tiền được vận động thẳng từ người thừa vốn đến người thiếu vốn. Hoạt động này có thể được nhận thấy rõ ràng nhất thông qua mua bán cổ phiếu hoặc giấy tờ có giá trên thị trường chứng khoán. - Kênh tài chính gián tiếp là kênh thông qua các trung gian tài chính như các Ngân hàng, các định chế tài chính phi Ngân hàng và các tổ chức trung gian khác. Các tổ chức tín dụng mà cụ thể là các Ngân hàng thương mại với vai trò là người huy động vốn rồi đem cho vay. Còn những trung gian tài chính, thực hiện việc kinh

Nếu các cơ chế của thị trường thông thoáng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các công cụ tài chính lưu thông thông suốt. Chính phủ. phụ thuộc vào trình độ phát triển các định chế tài chính của thị trường ấy. hộ gia đình. … ở trong và ngoài nước để chuyển sang các nhà đầu tư thiếu vốn. nhà đầu tư trên thị trường khi tìm kiếm nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động đầu tư phải nhận thức được việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất. thị trường phải tạo ra các kênh huy động vốn từ nơi thừa. Chính vì vậy. công nghệ tiên tiến để tăng hiệu quả đầu tư. Tuy nhiên. cá nhân. giao dịch cổ phiếu và các giấy tờ có giá đã phát hành trên thị trường sơ cấp. thông qua hoạt động của các trung gian tài chính. Chính phủ. Đồng thời. Tính thanh khoản ở thị trường tài chính càng cao thì càng thu hút nhiều chủ thể tham gia vào thị trường và giúp chủ sở hữu các tài sản tài chính dễ dàng chuyển đổi danh mục đầu tư theo yêu cầu. kích thích đổi mới. Để thực hiện được chức năng này. hộ gia đình. … Chức năng thứ hai của thị trường tài chính là kích thích tiết kiệm và đầu tư. thị trường tài chính có chức năng nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. tổ chức đoàn thể xã hội. các định chế tài chính được hình thành và hoạt động có hiệu quả cũng góp phần tạo nên một thị trường tài chính trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. mỗi thị trường khác nhau có tính thanh khoản khác nhau. bằng việc đặt một lãi suất cao hơn cho các món cho vay so với lãi suất của các món mà họ đi vay để thu lợi nhuận. Ngoài ra. sinh lời và tích lũy. là một nguồn đầu vào không thể thiếu của thị trường. Tính thanh khoản là tính chất dễ dàng chuyển hóa các tài sản tài chính thành tiền mặt và được thực hiện ở thị trường thứ cấp. để những người có tiền nhàn rỗi có cơ hội đầu tư như nhau và được tự do tham gia vào thị trường để tìm kiếm những nơi đầu tư có suất sinh lợi cao nhất. tạo thành thói quen tích lũy tiền tệ một cách thường xuyên hơn. các hoạt động tài chính gián tiếp được vận hành trên thị trường tài chính. Thị trường tạo ra sân chơi. Tùy thuộc vào các chức năng khác nhau của thị trường cũng như các tiêu chí phân . lãi suất hay còn gọi là giá của tiền tệ được hình thành trên cơ sở cung cầu của thị trường và nhờ đó. thị trường tài chính còn có chức năng định giá tài sản tài chính. cũng là chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính là khơi thông các nguồn vốn và dẫn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế xã hội. áp dụng khoa học kỹ thuật. Thị trường tài chính được hình thành đã thực hiện chức năng quan trọng của mình. như: các đơn vị kinh tế. Chức năng thứ ba của thị trường tài chính là làm gia tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính. là thị trường mua bán. 3. Nếu thị trường không kích thích được người dân tích lũy và tham gia vào thị trường như là một kênh dẫn vốn cho nền kinh tế thì thị trường đó sẽ không thể hoạt động tốt. góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội. có hiệu suất sử dụng đồng vốn cao nhất để bảo toàn vốn. Chức năng của thị trường tài chính: Chức năng đầu tiên. các đơn vị kinh tế. phân phối vốn trên thị trường theo tín hiệu của thị trường. là tập trung các khoản tiền tiết kiệm tạo thành nguồn vốn lớn để tài trợ các dự án đầu tư trong nền kinh tế xã hội.doanh chuyển vốn từ người dư vốn sang người cần vốn. như: cá nhân. Như vậy. Do đó.

Phân loại thị trường tài chính: Căn cứ theo thời hạn luân chuyển vốn. chứng chỉ tiền gửi. Đặc điểm của thị trường ngoại hối là tiền được đổi lấy tiền. . Các nghiệp vụ trên thị trường hối đoái phần lớn mang tính chất ngắn hạn (không quá một năm) nên thị trường này được xem là một bộ phận của thị trường tiền tệ. mua bán ngắn hạn các giấy tờ có giá. vay . Nhưng tựu trung lại. quyền chọn. thị trường tài chính được phân thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. thị trường tài chính thường có ba cách phân loại cơ bản: theo thời hạn.cho vay ngoại tệ. . công cụ phát sinh .Thị trường tiền tệ là thị trường giao dịch. thương phiếu.loại khác nhau. Những người bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp . cổ phiếu và các công cụ tài chính khác như: chứng chỉ quỹ đầu tư. thị trường tài chính được phân thành: thị trường tiền tệ. mua bán các chứng từ có giá trung hạn và dài hạn. cứ khi nào mà dân chúng ở những khu vực đồng tiền khác nhau còn kinh doanh với nhau thì các giao dịch ngoại hối còn rất cần thiết. 4. Ngày nay. Trên thị trường này. mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn. thị trường tài chính chỉ bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành. khái niệm trên được hiểu theo nghĩa của thị trường mở thì thị trường tiền tệ là thị trường giao dịch. .Thị trường hối đoái là thị trường giao dịch.bán.Thị trường sơ cấp là thị trường phát hành lần đầu các chứng từ có giá để huy động và tập trung vốn. qua đó. Thị trường sơ cấp có đặc điểm là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho người phát hành. nó có tác động rất lớn đến môi trường đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung. trao đổi ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc tế. Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng nhất của thị trường vốn dài hạn. thực hiện cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành.Thị trường chứng khoán là thị trường giao dịch. thị trường tài chính cũng có nhiều cách phân loại khác nhau. đây là thị trường thực sự và tất yếu mang tính quốc tế. Căn cứ vào cơ cấu của thị trường. Trong hoạt động kinh tế đối ngoại. . tính chất luân chuyển vốn và theo cơ cấu của thị trường. Căn cứ theo mục đích này của thị trường mà không cần quan tâm đến thời hạn của các chứng từ có giá. … Đây là thị trường nhằm thỏa mãn những nhu cầu vốn trong ngắn hạn. khoản vay ngắn hạn giữa các Ngân hàng. Sản phẩm tài chính trên thị trường chứng khoán là các loại trái phiếu. thực hiện chức năng của thị trường tài chính là cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. chứng quyền. Thị trường ngoại hối là một cơ chế mà nhờ đó giá trị tương đối của các đồng tiền quốc gia được xác lập. các doanh nghiệp trong nước đều phải tham gia các thị trường hối đoái để mua . Khi đó. Do đó. Các chứng từ có giá ngắn hạn như: tín phiếu Kho bạc. thị trường hối đoái mang tính toàn cầu nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin.hợp đồng tương lai. thị trường hối đoái và thị trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán tập trung vốn cho đầu tư và phát triển kinh tế. mua bán. tạo ra hàng hóa cho thị trường giao dịch và làm tăng vốn đầu tư cho toàn bộ nền kinh tế. thỏa thuận mua lại. quyền mua cổ phiếu.

mua bán các chứng khoán nợ.Công cụ nợ dài hạn. .Công cụ nợ ngắn hạn. Người sở hữu công cụ nợ không có quyền biểu quyết trong quản trị điều hành của bên vay.Thị trường thứ cấp là thị trường mua bán trao đổi các chứng từ có giá đã phát hành lần đầu. Khoản tiền thu được từ việc bán chứng khoán thuộc về các nhà đầu tư và các nhà kinh doanh chứng khoán chứ không thuộc về nhà phát hành nên luồng tiền chỉ vận chuyển giữa những nhà đầu tư chứng khoán trên thị trường. Trong đó. kỳ phiếu. . mua bán. giá giao dịch chứng khoán do cung . công cụ nợ được chia làm ba loại khác nhau: . các nhà đầu tư chuyển nhượng quyền mua bán chứng khoán và điều đó làm cho chứng khoán đã phát hành có tính thanh khoản. Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. thị trường thứ cấp là động lực. mua bán các chứng khoán vốn.Thị trường công cụ nợ là thị trường phát hành. …Thị trường sơ cấp thường diễn ra trong một thời gian nhất định. là điều kiện cho sự phát triển của thị trường sơ cấp.Thị trường công cụ vốn là thị trường phát hành. tín phiếu. đâu là thị trường thứ cấp. Thực chất các công cụ nợ (trái phiếu. Ngân hàng Nhà nước. gắn bó chặt chẽ với thị trường sơ cấp. Điều cần quan tâm là phải coi trọng thị trường sơ cấp vì đây là thị trường tạo vốn và có cơ chế giám sát chặt chẽ thị trường thứ cấp để bảo vệ thị trường tài chính ổn định. chứng chỉ quỹ đầu tư. người vay vốn thanh toán cho người giữ công cụ một khoản tiền cố định trong những khoản thời gian nhất định (thanh toán lãi) cho tới kỳ hạn cuối cùng thì thanh toán giá trị gốc.cầu trên thị trường quyết định. Trên thực tế. Trên cơ sở kỳ hạn thanh toán.Công cụ nợ trung hạn. . …Người nắm giữ cổ phiếu gọi là cổ đông. thị trường tài chính được phân thành thị trường công cụ nợ và thị trường công cụ vốn. Thị trường sơ cấp là cơ sở và là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của thị trường thứ cấp. họ góp vốn vào các doanh nghiệp cổ phần trên cơ sở gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được chia cổ tức dựa trên kết quả kinh doanh theo số lượng cổ phần mà họ nắm .thường là Kho bạc. Việc phân biệt thị trường sơ cấp và thứ cấp chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết. Quan hệ vay mượn dựa trên công cụ nợ thường ấn định trước thời hạn và lãi suất cố định. Ngược lại. vì nếu không có thị trường thứ cấp để lưu hành. . Công ty phát hành. trao đổi tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán thì rất khó để phát hành và thu hút nhà đầu tư trên thị trường sơ cấp. tổ chức thị trường không phân biệt đâu là thị trường sơ cấp. Vì tại một thị trường có thể cùng diễn ra đồng thời hoạt động mua bán chứng khoán mới phát hành và chứng khoán mua bán lại. Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn. Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do. Trên thị trường này. Tập đoàn bảo lãnh phát hành. . Thị trường thứ cấp là một bộ phận quan trọng của thị trường chứng khoán. …) là các thỏa thuận có tính hợp đồng. vì đó là nơi cung cấp hàng hóa chứng khoán lưu thông trên thị trường thứ cấp. Vốn được huy động trên thị trường bằng việc bán cổ phần.

vì nó tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ những cơ sở lý luận nêu trên. Mỗi cách phân loại thị trường tùy thuộc vào tiêu chí mà chúng ta muốn hướng đến. Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ. Thị trường tiền tệ: a) Thị trường vốn ngắn hạn: (Về thị trường vốn ngắn hạn hay còn gọi là thị trường tiền tệ) Nhìn chung. hợp đồng tương lai.Thị trường thường trực và thị trường huy động. lãi suất chiết khấu. B. .Thị trường chứng khoán đã đăng ký và thị trường lưu lượng chứng khoán.giữ. Các loại lãi suất của NHTW: lãi suất cơ bản. Song cung ứng đồng Việt Nam ra lưu thông thì lại gặp phải sức ép của dư luận về chống lạm phát đang tăng cao từ góc độ tiền tệ. . Ngoài ra. thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) phải đẩy mạnh mua ngoại tệ vào cung ứng đồng Việt Nam ra lưu thông. lãi suất tái cấp vốn. thị trường này chưa thực sự phát triển và Ngân hàng Nhà nước (NHTW) chưa thực sự đóng vai trò can thiệp có hiệu quả vào thị trường này. Chính vì vậy mà giá trị cổ tức không ổn định như người giữ công cụ nợ nhưng cổ tức có thể cao hoặc thấp hơn lãi trái phiếu. Để đáp ứng nhu cầu về tiền đồng Việt Nam.. Nhằm đánh giá thực trạng của thị trường tài chính Việt Nam. lãi suất đấu thầu tín phiếu kho bạc nhà nước có tác động rõ nét đến thị trường. còn có thị trường công cụ phái sinh. lãi suất nghiệp vụ thị trường mở. như: chứng quyền. thị trường tài chính tại Việt Nam cũng đã được hình thành và phát triển. Đây là thị trường phát hành và mua bán các chứng khoán phát sinh. Vì vậy. Càng về cuối năm khối lượng ngoại tệ chuyển vào Việt Nam càng tăng mạnh. cũng như cung ngoại tệ quá lớn và tăng mạnh. … Ngày nay. tiểu luận này chỉ tập trung phân tích trên ba thị trường trong phân loại theo thời hạn luân chuyển vốn.Thị trường thô sơ và thị trường vi tính hóa. Các Ngân hàng thương mại (NHTM) và Tổ chức tín dụng cạnh tranh với nhau tăng lãi suất huy động vốn một cách một chiều. b) Thị trường liên ngân hàng Hoạt động Ngân hàng hiện đang nóng với những diễn biến trái chiều và ba vấn đề nổi cộm: các Ngân hàng thương mại khan hiếm tiền đồng Việt Nam. lớn . THỰC TRẠNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM 1. Ba vấn đề trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.. thị trường hối đoái và thị trường chứng khoán. trong cách phân loại này. Đó là thị trường tiền tệ. một thị trường tài chính không nhất thiết phải có không gian vật lý. Nhưng họ có quyền biểu quyết trong quản trị điều hành doanh nghiệp vì họ là chủ sở hữu. thiếu linh hoạt. thị trường tài chính còn được phân theo thể thức sau: . quyền chọn. Người giữ chứng khoán nợ được ưu tiên thanh toán nợ trước. cung ngoại tệ trong nền kinh tế tăng cao và sức ép dư luận về chống lạm phát từ việc cung ứng tiền ra lưu thông. đặc biệt là công cụ dự trữ bắt buộc. tạo nguy cơ tiềm ẩn rủi ro cho chính các NHTM. Người giữ chứng khoán vốn có nhiều rủi ro hơn người giữ chứng khoán nợ trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản.

0 tỷ USD và dự báo cả năm 2007 cũng dừng ở mức 9. tăng lãi suất.0 tỷ USD. từ đó tạo . Như vậy số tiền đồng Việt Nam cung ứng ra lưu thông qua kênh mua ngoại tệ lên tới gần 200. Theo TS. cả số vốn mua cổ phần trở thành cổ đông lớn. Cũng do tình trạng thiếu hụt đồng Việt Nam. Cũng chính do tình trạng đó. Số vốn này bao gồm cả việc mua chứng khoán trên Sở GDCK TP. Bên cạnh đó là tiền từ nước ngoài chuyển về đầu tư vào thị trường trường bất động sản. Song mua khối lượng lớn như vậy nhưng lượng cung USD hiện nay trên thị trường vẫn đang rất lớn.1% so với cùng kỳ năm ngoái. Trung tâm GDCK Hà Nội. kim ngạch xuất khẩu tăng 20. chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2007. nên hiện nay các NHTM đang đẩy mạnh huy động vốn trong nền kinh tế bằng nhiều biện pháp khác nhau.000 tỷ đồng. cổ đông nước ngoài phải chuyển tiền về Việt Nam để góp vốn. Một nguồn vốn ngoại tệ quan trọng khác đó là vốn đầu tư gián tiếp vào thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam thường sôi động vào cuối năm. vốn ODA và nguồn thu từ khách quốc tế chi tiêu tại Việt Nam. Về kim ngạch xuất nhập khẩu. Việt Nam đạt kim ngạch nhập khẩu 54. Song NHNN Việt Nam với tư cách người mua bán cuối cùng can thiệp trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thì hạn chế mua vào. Tất cả số ngoại tệ đó phải chuyển sang nội tệ. tương ứng cung ứng ra lưu thông 144. nhưng không thấm gì so với nhu cầu khan hiếm tiền đồng Việt Nam hiện nay của thị trường tiền tệ. cao hơn lãi suất cho khách hàng vay vốn. nhưng khan hiếm đồng Việt Nam. nếu không mua vào. phát biểu tại cuộc hội thảo hai Luật Ngân hàng. thậm chí có thời điểm lên tới 18%/năm.11 tỷ USD. cổ đông chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam. Những nguồn vốn ngoại tệ lớn tiếp theo đó là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. đến hết tháng 11/2007. tăng 31. Nguồn thông tin từ Văn phòng Chính phủ cho hay.HCM. các NHTM cổ phần và doanh nghiệp cổ phần gấp rút phát hành cổ phiếu mới để hoàn thành kế hoạch năm 2007 về tăng vốn điều vốn lệ theo nghị quyết đại hội cổ đông biểu quyết nhất trí từ đầu năm. như tăng chi phí khuyến mãi.HCM thì con số này của cả năm 2007 không thấp hơn 12 tỷ USD. Tuy nhiên. Lê Xuân Nghĩa. tổ chức sáng ngày 29/11/2007 tại TP. Với việc mua vào một khối lượng lớn USD đã làm cho quỹ dự trữ ngoại tệ của quốc gia hiện nay lên tới 20 tỷ USD. Cổ đông là người Việt Nam ở nước ngoài. tỷ giá VND/USD giảm mạnh và các NHTM trở nên tình trạng thừa vốn USD. cung ngoại tệ vẫn dồi dào thể hiện tập trung ở thặng dư cán cân vãng lai. NHNN đã mua vào 9 tỷ USD để tăng quỹ dự trữ. nên có thời điểm lãi suất cho vay qua đêm trên thị trường nội tệ liên ngân hàng đã lên tới 12%/năm.nhất đó là kiều hối.000 tỷ đồng cho các NHTM. Một bộ phận khác người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về cho người thân vay mượn hoặc đầu tư hộ vào các loại trái phiếu khác nhau.000 tỷ đồng. NHNN thông qua nghiệp vụ thị trường mở mua vào giấy tờ có giá ngắn hạn cung ứng hơn 10. Do nhập siêu nên thu hút một lượng vốn ngoại tệ rất lớn. Cũng về thời điểm cuối năm. tức là đồng Việt Nam. nhập siêu 9. đến nay chưa có con số thống kê được công bố chính thức.

doanh nghiệp phải điều chỉnh giá bán đảm bảo lợi nhuận. Điều này được chứng minh. Như vậy. . như: Trung Quốc. cao gần gấp 3 lần so với trước. Trên thị trường. Nhiều khả năng. NHNN sẽ có động thái can thiệp khi đồng USD giảm dưới mức 16. nhiều định chế tài chính lớn đều đưa ra nhận định. nếu tăng thêm cung tiền. vì nếu tiếp tục tung VND hút USD về thì lượng tiền trong lưu thông sẽ gia tăng. thời gian. Nhưng sau Tết Dương lịch. kéo theo lạm phát. đồng thời giảm lãi suất đầu ra để thu hút khách hàng. Như vậy.40%. tốc độ lạm phát còn cao hơn. tỷ giá sụt giảm. gần đây nhiều nhà băng phải chạy đua giải ngân để đảm bảo chỉ tiêu cuối năm. tốc độ lạm phát của Việt Nam trong năm nay sẽ cao hơn mức tăng trưởng của nền kinh tế. khả năng tín dụng tăng trưởng nóng còn cao hơn sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế. Tuy nhiên ông Lê Xuân Nghĩa. Điều này cho thấy. để kiềm chế lạm phát buộc NHNN phải hạn chế việc đưa tiền ra. Có thể gần đây. Từ đó. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho rằng. Vụ trưởng Vụ Chiến lược phát triển ngân hàng. trong điều hành chính sách tiền tệ cần có chiến lược dài hạn. lúc này lạm phát sẽ còn cao hơn? Việc khan hiếm tiền đồng chỉ là nhất thời. lãi suất huy động VND đang chuyển động tăng do khan hiếm VND. Lãi suất qua đêm có những thời điểm lên đến 16 .000 VND/USD. 2. Thị trường hối đoái: Tỷ giá hối đoái sụt giảm gần đây chủ yếu do áp lực giảm cung ứng tiền VND trong lưu thông để kiềm chế lạm phát. tính thanh khoản của thị trường liên ngân hàng sẽ ổn định trở lại. nếu NHNN không thực hiện chủ trương trên. chủ động hơn.áp lực tăng lãi suất cho vay và từ đó góp phần tạo thêm áp lực gia tăng lạm phát.5% trong những tháng còn lại của năm (từ đầu năm đến nay tỷ giá giảm 0. NHNN đành giảm hoặc ngưng mua USD. hiện còn nhiều ngân hàng đang dư vốn khả dụng và chưa giải ngân kịp. Thị trường đang xuất hiện tình trạng khan hiếm tiền đồng. khó đạt được mục tiêu mà Chính phủ và Quốc hội đã đề ra. Hậu quả là giá cả tăng. tỷ giá hối đoái sẽ không mất hơn 0. Theo đó. đảm bảo khoa học và sát thông lệ quốc tế. Bởi vậy. Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Việt Nam năm nay dự báo sẽ lên đến 30 . trong đó đáng chú ý là cho vay mua bất động sản. Trên thực tế. thưa ông? Về căn bản.17%/năm và hiện vẫn duy trì trên mức 10%/năm. Philippines. các ngân hàng đổ xô vay trên thị trường liên ngân hàng khiến lãi suất qua đêm biến động. tính thanh khoản trên thị trường liên ngân hàng chỉ biến động trong một thời gian ngắn. ngoài các chính sách khác. Vậy tại sao NHNN vẫn chưa có động thái tích cực trong việc hút USD về? Đây là một bài toán đã được NHNN tính toán. nhu cầu thanh toán hàng hóa của khách hàng tăng mạnh nên họ cần đến vốn ngân hàng. kéo theo lãi suất đầu ra tăng. Cần tham khảo và học hỏi kinh nghiệm của các nước trong khu vực.5%).… có điều kiện giống Việt Nam nhưng họ không lúng túng như nước ta. gia tăng hạn mức. khả năng tỷ giá VND/USD sẽ theo chiều hướng đi xuống trong thời gian từ nay đến hết năm 2007. Chính vì vậy. mức tăng trưởng tín dụng đang gia tăng nóng.

Do đó. tổng mức vốn hóa trên thị trường ngày càng tăng. Thị trường chứng khoán từng bước thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế. Người mua cuối cùng bao giờ cũng là NHNN. cung dội. nên mức tối đa chỉ xuống khoảng 1% cho cả năm 2007.5%. chính sách cho hoạt động và phát triển thị trường chứng khoán từng bước được hoàn thiện. đều hành hoạt động nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực chứng khoán. Nếu thấy cần. Môi trường pháp lý chưa có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển. việc dự báo và quản trị rủi ro thanh khoản của một số ngân hàng còn yếu kém. NHNN có mua vào USD và lượng USD hút về từ đầu tháng 8 đến nay đạt gần 6 tỷ USD. minh bạch của các tổ chức niêm yết được tăng cường. trong khi cầu yếu đã góp phần làm tỷ giá suy giảm. Thị trường chứng khoán đã làm gia tăng uy tín của công ty niêm yết. có thể lên đến 5 10%. Khung pháp lý. Góp phần đa dạng hóa va phát triển các định chế tài chính trung gian. vì nếu để tỷ giá xuống thấp sẽ ảnh hưởng đến xuất khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài. b) Những hạn chế của thị trường chứng khoán Việt Nam. khi tỷ giá xuống mức 16. Thị trường chứng khoán giúp đẩy mạnh việc phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán trong công chúng. doanh số và lợi nhuận. Nếu kinh doanh trên thị trường hối đoái mà không có dự báo trước dẫn đến lỗ là chuyện bình thường. nếu đã biến động thì sẽ mạnh hơn cả lãi suất. Hiện nay mức giảm của tỷ giá là 0. NHNN sẽ mua vào và ngưng mua khi thấy không cần thiết. Thị trường chứng khoán góp phần tạo sự thành công của chương trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước kết nối với niêm yết và đăng ký giao dịch. một thực tế cho thấy.000 VND/USD. Nếu các ngân hàng xây dựng được bảng cân đối tài sản đến từng ngày. Tính công khai. Nhưng do vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp vào Việt Nam tăng nhanh. 3. Thị trường chứng khoán: a) Những thành tựu đạt được của thị trường chứng khoán Việt Nam Về tổ chức và phát triển thị trường: Thị trường chứng khoán có tổ chức phá triển nhanh về quy mô. ngân hàng trong chính sách điều hành . Thực tế. Thị trường chứng khoán chưa thật sự khẳng định được vai trò của một kênh huy động vốn chủ lực trong nền kinh tế hiện nay. chắc chắn sẽ không xảy ra hiện tượng khan hiếm tiền đồng như thời gian gần đây. hoạt động sản xuất kinh doanh có bước phát triển khá về quy mô.Tuy nhiên. Sự phối hợp giữa tài chính. thể chế cho hoạt động thị trường còn chưa hoàn chỉnh. Doanh nghiệp và chính phủ đã sử dụng thị trường chứng khoán như một kênh đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế. nhiều khả năng tỷ giá chỉ có thể sụt giảm xuống mức xấp xỉ 16. chứng khoán.000 VND/USD sẽ có điều chỉnh ngay. Thị trường chứng khoán tạo điều kiện nâng cao trình độ quản lý. Tỷ giá hối đoái sẽ biến động như thế nào trong thời gian tới và NHNN sẽ có động thái điều chỉnh vào lúc nào? Với tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên.

Chưa có kinh nghiệm trong quản lý chính sách. Hệ thống cơ sở hạ tầng. Thị trường chứng khoán còn thiếu khả năng tiếp cận với thị trường chứng khoán thế giới trong xu thế hội nhập.quản lý thị trường còn nhiều hạn chế. Tổ chức hoạt động của thị trường chứng khoán còn nhiều hạn chế. Cho nên. để củng cố và phát triển. dịch vụ thanh toán. thị trường tài chính Việt Nam hình thành và phát triển có vai trò rất to lớn là nơi tập trung mọi nguồn lực về tài chính cho sự nghiệp phát triển của đất nước. hàng hóa giao dịch với số lượng chưa nhiều. Thị trường tài chính tạo lập nguồn vốn cho nền kinh tế Với vai trò là tích tụ và tập trung tư bản cho nền kinh tế. một phần do cơ sở pháp lý và lực lượng cán bộ còn yếu. Quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường chứng khoán còn mất cân đối gây nên những biến động cho thị trường. chúng ta phải thực sự nâng cao vai trò của thị trường tài chính trong bối cảnh Việt Nam hiện nay. Từ thực trạng của thị trường tài chính Việt Nam. cưỡng chế thực thi còn hạn chế một phần do công nghệ tin học. Hệ thống Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng huy động vốn của mọi thành phần kinh tế trong xã hội thông qua các dịch vụ tiền gửi tiết kiệm. VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY Việt Nam đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục và luôn giữ ở mức cao trong vòng năm năm qua và trong chiến lược phát triển đến năm 2020. …Lãi suất huy động trên thị trường có ảnh hưởng rất quan trọng đến lượng vốn mà các Ngân hàng thương mại huy động được. Việt Nam phấn đấu trở thành nước công nghiệp về cơ bản. công ty chứng khoán còn bất cập trước sự phát triển quá nhanh của thị trường đòi hỏi cần phải có đầu tư. hoạt động của thị trường tự do còn rộng. nâng cấp theo hướng hiện đại. nền kinh tế Việt Nam luôn đòi hỏi nguồn vốn huy động rất lớn. Thị trường chứng khoán hoạt động chưa thực sự ổn định. quản trị công ty và chất lượng dịch vụ. Lãi suất này phải đảm bảo là lãi suất thực dương. Chỉ số VN-Index chưa thực sự trở thành phong vũ biểu của nền kinh tế. hệ thống Ngân hàng thương mại là một kênh huy động vốn giáp tiếp để tạo lập nguồn vốn. Từ nguồn vốn huy động này. đặc biệt về hệ thống công nghệ thông tin của các thị trường giao dịch chứng khoán. C. 1. Hệ thống các tổ chức trung gian và hổ trợ thị trường còn hạn chế về năng lực tài chính. Chính vì thế. chất lượng chưa cao. kể cả hoạt động giao dịch mà nguyên nhân chính vẫn phụ thuộc vào tâm lý đầu tư ngắn hạn. các Ngân hàng thương mại cung ứng một lượng vốn dồi . vững chắc. Khả năng giám sát. Quy mô thị trường chứng khoán còn nhỏ. để đáp ứng nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế xã hội từ nay đến năm 2020. tức là phải cao hơn tỷ lệ mất giá của tiền tệ nhưng phải thấp hơn lãi suất cho vay để đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho hệ thống Ngân hàng.

Đối với nguồn lực tài chính bên ngoài. tức thì. ngày nay với tốc độ tự do hóa toàn cầu. Sự cạnh tranh thu hút vốn này buộc các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động. Đối với nguồn lực tài chính trong nước. tiền nhàn rỗi được đưa vào lưu thông sinh lợi hơn là đưa vào cất trữ. mạo hiểm hơn thì thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn trực tiếp cho nền kinh tế. cần có chính sách khơi thông luồng tiền vào và ra bằng cơ chế giám sát hơn là các biện pháp quản lý hành chánh. thị trường chứng khoán ra đời ở Việt Nam đã thật sự là nơi thu hút vốn rất lớn vì tính hấp dẫn ở suất sinh lời cao hơn lãi suất tiết kiệm hay sự kỳ vọng vào giá trị cổ phiếu trong tương lai. Mặt khác. Thị trường tài chính góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế Các công cụ và chính sách trên thị trường tài chính ngày càng phát triển sẽ giúp khai thông các nguồn vốn và khai thác triệt để các nguồn lực tài chính. Vì thế mà hiệu quả kinh tế của xã hội cũng được nâng lên.dào cho nền kinh tế thông qua hoạt động cấp tín dụng. Điều đó được thể hiện bằng việc mức độ tự do hóa thị trường tài chính trong nước và mức độ hội nhập vào nền kinh tế thế giới. 2. không bị bó hẹp như cơ chế cho vay. minh bạch. khi doanh nghiệp tạo được sự kỳ vọng vào một giá trị thị trường tương lai tăng cao sẽ kích thích cho mọi người tăng tiết kiệm để đầu tư vào các doanh nghiệp có hiệu quả cao. Khi đó. nội lực tài chính trong nước được huy động triệt để.kinh tế xã hội của mỗi nước nên có những đặc thù riêng ở thị trường của mỗi nước. để thu hút nguồn lực tài chính lớn của các tập đoàn nước ngoài. Thị trường tài chính góp phần đầy nhanh quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế Thị trường tài chính được hình thành tùy thuộc vào điều kiện chính trị . Tuy nhiên. mọi thông tin trên thị trường được công khai. Khi lãi suất tiết kiệm chưa thật sự hấp dẫn những người có tiền nhàn rỗi mong muốn có nơi đầu tư sinh lợi cao hơn. Tuy nhiên. nhà đầu tư cần vốn chỉ phải bỏ ra chi phí rất thấp nhưng có thể huy động nguồn vốn lớn. Vì vậy. Vì thế mà hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới tiến hành cải cách tài chính tiền tệ theo xu hướng tự do hóa tài chính. thường xuyên đổi mới công nghệ để tăng hiệu quả kinh tế. 3. Điều quan trọng là cần phải khơi thông cơ chế hoạt động cho thị trường chứng khoán phát triển. Lãi suất trên thị trường tiền tệ có ảnh hưởng lớn đến việc phát hành và mua bán chứng khoán trên thị trường vốn. điều này còn phụ thuộc vào sự thuyết phục của nhà đầu tư từ những dự án kinh tế có sức sinh lời cao. . Dựa vào tính thanh khoản cao của tài sản tài chính trên thị trường này cũng như tính linh hoạt trong lựa chọn danh mục đầu tư sao cho mức sinh lời tối ưu. Thị trường tài chính phát triển. cần phát triển đa dạng các dịch vụ về tài chính để những khoản tiết kiệm. thị trường tài chính có vai trò kích thích việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả. Nhà đầu tư muốn phát hành cổ phiếu huy động vốn trên thị trường phải thực sự là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao. Các nguồn lực tài chính bao gồm nguồn lực trong nước và nguồn lực từ nước ngoài. Mặt khác. không một thị trường nào có thể phát triển riêng lẻ mà phải có mối liên hệ lẫn nhau.

các luồng vốn nước ngoài được tự do ra vào trên thị trường chứng khoán. gồm các đồng tiền tham gia vào thương mại với Việt Nam hơn là neo chặt vào dollar Mỹ. giao dịch. công dân của một nước có thể đầu tư.Thực hiện chuyển đổi đồng bản tệ Thị trường tài chính phát triển sẽ làm tăng khả năng chuyển đổi tiền tệ đối với các giao dịch qua tài khoản vãng lai. miền kinh tế khác nhau có thể đang xen hoạt động kinh tế . có tác động mạnh đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Khi nền kinh tế của một nước là lớn mạnh và đồng tiền có uy tín thì đồng tiền của quốc gia đó được xem là đồng tiền chuyển đổi tự do khi mà bất cứ ai có đồng tiền đó đều có quyền tự do chuyển đổi sang những ngoại tệ tự do mang đầy đủ chức năng thanh toán và dự trữ quốc tế theo tỷ giá hối đoái thị trường ngay ở trong nước và cả khi ra khỏi biên giới quốc gia. đầu tư. Để đáp ứng cho việc hội nhập quốc tế trong lĩnh vực kinh tế . các chủ thể tham gia trên thị trường tài chính. quyết định tốc độ và tính chất của tăng trưởng kinh tế. Việc áp dụng cơ chế này là phù hợp với thị trường tài chính hiện tại của Việt Nam. Ngân hàng phải thực sự có tiềm lực tài chính và uy tín trên thế giới. Mấu chốt của chính sách tỷ giá thả nổi có quản lý là xây dựng một hành lang tỷ giá cho phép tỷ giá giao động trong một giới hạn nhất định xung quanh tỷ giá chính thức của Ngân hàng Nhà nước. Các tổ chức. mức tiết kiệm và thu nhập trong nền kinh tế. văn hóa – xã hội vùng. được thể hiện ở các mặt sau: . Những vùng. Thị trường tài chính phát triển giúp cho các chủ thể tham gia trên thị trường có thể hòa nhập vào nhau cho dù họ ở bất kỳ đâu trên thế giới và khi đó tính hội nhập quốc tế được thể hiện.Đối với tự do hóa tài chính. lĩnh vực tài chính – ngân hàng cũng phải có sự hội nhập quốc tế sâu rộng vào thị trường thế giới. Bên cạnh đó. Vì thế mà kinh tế thế giới ngày càng mang tính toàn cầu.thương mại của nhau thông qua thị trường tài chính ở mỗi quốc gia khi mà thị trường tài chính được tự do hóa. cá nhân của nước khác nếu như nền tài chính của hai nước được liên kết với nhau. miền mà họ là người ở đó. phụ thuộc vào cung cầu. Tự do hóa lãi suất thường gắn liền với nó là tự hóa tỷ giá hối đoái. cũng được thể hiện . Khi đó. Các giao dịch của hai bên đều được thể hiện trên thị trường. Tuy nhiên. quá trình tự do hóa tài chính ở Việt Nam phải được tiến hành từng bước và gắn với tự do hóa các lĩnh vực khác như: . mua bán hàng hoá và dịch vụ với các tổ chức. Ngoài ra.Tự do hóa giao dịch vãng lai . Trước hết là trong lĩnh vực kinh tế . điều cần lưu ý là điều chỉnh tỷ giá linh hoạt tương ứng với một rổ tiền tệ.Tự do hóa cơ chế quản lý tỷ giá linh hoạt: là thực hiện chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý.Tự do hóa giao dịch vốn . . thương hiệu của các Ngân hàng hay tổ chức tài chính là yếu tố quan trọng khi giao dịch trên thị trường thế giới.thương mại. ngoài thực hiện các hoạt động và dịch vụ. mở rộng và không hạn chế các giao dịch tài chính qua biên giới của công dân nước sở tại và nước ngoài.Tự do hóa lãi suất: lãi suất hình thành trên thị trường phải do thị trường quyết định.thương mại. yếu tố con người. Thực hiện chức năng này.

Đây cũng là một bộ phận quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính. không chỉ đối với người có tiền đầu tư mà còn cả với người vay tiền để đầu tư. Người đi vay vốn phải tính toán sử dụng vốn vay đó hiệu quả nhất do họ phải hoàn trả cả vốn và lãi cho người cho vay đồng thời phải tạo thu nhập và tích lũy cho chính bản thân mình. các khu vực được hội nhập. Từ đó mà tính văn hóa. việc hình thành thị trường tài chính có vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển đất nước. Vai trò. xã hội. rủi ro khi có khuảng hoảng tài chính. đan xen vào nhau. đổi tiền. Thị trường tài chính thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền vốn để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật. hoạt động trên thị trường. bán cổ phần. chức năng • • • • • Thị trường tài chính đóng vai trò là kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm đến người kinh doanh. bắt đầu từ việc tạo lập nguồn vốn đến nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và cuối cùng là hội nhập và nền kinh tế thế giới.thông qua quá trình giao dịch. Thị trường tài chính là nơi diễn ra các giao dịch mua. Thị trường tài chính cho phép sử dụng các chứng từ có giá. trái phiếu. bán cổ phiếu. Thị trường tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách mở cửa. thị trường tài chính cần được xây dựng trên những nền tảng vững chắc. Cấu trúc của thị trường tài chính • Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần Thị trường nợ Phương pháp chung nhất mà các công ty sử dụng để vay vốn trên thị trường tài chính là đưa ra một công cụ vay nợ. giúp cho việc chuyển vốn từ người không có cơ hội đầu tư sinh lợi đến những người có cơ hội đầu tư sinh lợi. thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành sản xuất kinh doanh trong nước. cải cách kinh tế của Chính phủ thông qua các hình thức như phát hành trái phiếu ra nước ngoài. có cơ chế giám sát phù hợp nhằm hạn chế những tác hại. ví dụ như trái . Đây là thị trường tiền đề cho mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội được diễn ra. sản xuất kinh doanh. chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa. Thị trường tài chính giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Tóm lại. Cho nên. Người cho vay sẽ có lãi thông qua lãi suất cho vay. Thị trường tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. ngoại giao giữa các nước. bán các loại tích sản tài chính hay các công vốn hoặc vốn.

Kì hạn dưới 1 năm là ngắn hạn. Thị trường tài chính là một bộ phận quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính. Người nắm giữ cổ phiếu sở hữu một phần tài sản của công ty có quyền được chia lợi nhuận ròng từ công ty sau khi trừ chi phí. Thị trường nợ là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ kể trên. Thị trường vốn Là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ dài hạn như cổ phiếu. trái phiếu. Khi diễn ra hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường này thì người vừa bán chứng khoán nhận được tiền bán chứng khoán còn công ty phát hành không thu được tiền nữa. Việc mua bán chứng khoán trên thị trường cấp một thường được tiến hành thông qua trung gian là các ngân hàng. giúp cho việc chuyển vốn từ người không có cơ hội đầu tư sinh lợi đến những người có cơ hội đầu tư sinh lợi. Thị trường tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Công cụ vay nợ là sự thoả thuận có tính chất hợp đồng có lãi suất cố định và hoàn trả tiền vốn vào cuối kì hạn. Vai trò. các khoản cho vay thế chấp và trái phiếu. Thị trường vốn được phân thành ba bộ phận là thị trường cổ phiếu. • Thị trường cấp một và thị trường cấp hai Thị trường cấp một' Là thị trường tài chính trong đó diễn ra việc mua bán chứng khoán đang phát hành hay chứng khoán mới. . một công ty thu được vốn chỉ khi chứng khoán của nó được bán lần đầu tiên trên thị trường cấp một. Thị trường cấp hai Là thị trường mua bán lại những chứng khoán đã phát hành. chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa.khoán hay một món vay thế chấp. • Thị trường tiền tệ và thị trường vốn Thị trường tiền tệ Là một thị trường tài chính chỉ có các công cụ ngắn hạn (kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm). Thị trường vốn cổ phần Phương pháp thứ hai để thu hút vốn là các công ty phát hành cổ phiếu. thuế và thanh toán cho chủ nợ (những người sở hữu công cụ nợ). chức năng • Thị trường tài chính đóng vai trò là kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm đến người kinh doanh. trên 1 năm là trung và dài hạn.

Thị trường tài chính giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn. thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành sản xuất kinh doanh trong nước. . Kì hạn dưới 1 năm là ngắn hạn. bán cổ phiếu. trái phiếu. không chỉ đối với người có tiền đầu tư mà còn cả với người vay tiền để đầu tư. Người nắm giữ cổ phiếu sở hữu một phần tài sản của công ty có quyền được chia lợi nhuận ròng từ công ty sau khi trừ chi phí. Công cụ vay nợ là sự thoả thuận có tính chất hợp đồng có lãi suất cố định và hoàn trả tiền vốn vào cuối kì hạn. trên 1 năm là trung và dài hạn. Người đi vay vốn phải tính toán sử dụng vốn vay đó hiệu quả nhất do họ phải hoàn trả cả vốn và lãi cho người cho vay đồng thời phải tạo thu nhập và tích lũy cho chính bản thân mình.• Thị trường tài chính thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền vốn để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật. Người cho vay sẽ có lãi thông qua lãi suất cho vay. ví dụ như trái khoán hay một món vay thế chấp. cải cách kinh tế của Chính phủ thông qua các hình thức như phát hành trái phiếu ra nước ngoài. Cấu trúc của thị trường tài chính • Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần Thị trường nợ Phương pháp chung nhất mà các công ty sử dụng để vay vốn trên thị trường tài chính là đưa ra một công cụ vay nợ. đổi tiền. Thị trường vốn cổ phần Phương pháp thứ hai để thu hút vốn là các công ty phát hành cổ phiếu. thuế và thanh toán cho chủ nợ (những người sở hữu công cụ nợ. Thị trường nợ là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ kể trên. sản xuất kinh doanh. bán cổ phần. • Thị trường tài chính cho phép sử dụng các chứng từ có giá. • • Thị trường tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách mở cửa.

• Thị trường tiền tệ và thị trường vốn Thị trường tiền tệ Là một thị trường tài chính chỉ có các công cụ ngắn hạn( kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm). Khi diễn ra hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường này thì người vừa bán chứng khoán nhận được tiền bán chứng khoán còn công ty phát hành không thu được tiền nữa. một công ty thu được vốn chỉ khi chứng khoán của nó được bán lần đầu tiên trên thị trường cấp một. Việc mua bán chứng khoán trên thị trường cấp một thường được tiến hành thông qua trung gian là các ngân hàng. Thị trường cấp hai Là thị trường mua bán lại những chứng khoán đã phát hành. các khoản cho vay thế chấp và trái phiếu . trái phiếu. Thị trường vốn Là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ dài hạn như cổ phiếu.• Thị trường cấp một và thị trường cấp hai Thị trường cấp một' Là thị trường tài chính trong đó diễn ra việc mua bán chứng khoán đang phát hành hay chứng khoán mới. Thị trường vốn được phân thành ba bộ phận là thị trường cổ phiếu.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful