A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 1.

Khái niệm về thị trường tài chính: Bắt nguồn từ mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư và tiết kiệm: một nền kinh tế muốn tăng trưởng thì phải có hoạt động đầu tư; trước khi muốn đầu tư, phải huy động vốn từ nguồn tiết kiệm; đầu tư có hiệu quả sinh ra lợi nhuận lại làm tăng thêm nguồn tiết kiệm. Vì vậy, mối quan hệ nhân quả này tuần hoàn và tạo nên sự phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, vấn đề là làm sao để cho đầu tư gặp được tiết kiệm; phải có nơi để tạo ra sự gặp gỡ này. Đó chính là quá trình giao lưu vốn hay nói khác hơn đó là thị trường tài chính, là nơi tạo ra cơ chế cho những nguồn vốn nhàn rỗi không có chỗ đầu tư giao lưu với những nhà đầu tư đang cần vốn. Như vậy, thị trường tài chính là thị trường giao dịch, mua bán, trao đổi các sản phẩm tài chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong nền kinh tế. Trong đó, các chủ thể thừa vốn thì tìm kiếm lợi nhuận thông qua hoạt động đầu tư, còn các chủ thể thiếu vốn bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhu cầu đầu tư khác. Việc hình thành quá trình giao lưu vốn giữa những chủ thể thừa vốn và thiếu vốn đã tạo nên một thị trường với đầy đủ cơ chế như trong một nền kinh tế thị trường. Đồng thời, do sản phẩm trên thị trường là sản phẩm tài chính, có tính nhậy cảm và ảnh hưởng đến mọi thành phần trong nền kinh tế nên thị trường tài chính là thị trường bậc cao. Do đó, thị trường tài chính phải là loại thị trường bậc cao, chỉ tồn tại và hoạt động trong điều kiện của nền kinh tế thị trường. Vậy, thị trường tài chính hình thành trên cơ sở nào? 2. Cơ sở hình thành thị trường tài chính: Cũng giống như các loại thị trường khác, thể chế thị trường phải được duy trì trong nền kinh tế tài chính. Tức là, các chủ thể thừa vốn và thiếu vốn trên thị trường tạo ra cung và cầu về sản phẩm tài chính. Giá các tài sản tài chính hình thành thông qua quá trình giao lưu vốn giữa các chủ thể trên thị trường. Đó chính là lợi tức hay giá phải trả để có được một tài sản tài chính và trong nền kinh tế, vốn được phân bổ giữa các tài sản tài chính dựa trên tín hiệu của thị trường. Để thị trường phát triển thì phải có một cơ chế thông thoáng. Do đó, các nhu cầu giao lưu vốn trong xã hội phải được khuyến khích mạnh mẽ trong khuôn khổ luật pháp. Vốn được giao lưu thông qua hai kênh chính là giao lưu vốn trực tiếp và giao lưu vốn gián tiếp thông qua các tổ chức tài chính trung gian. - Kênh tài chính trực tiếp là kênh mà các chủ thể thừa vốn trực tiếp chuyển vốn cho các chủ thể thiếu vốn, bằng cách mua các tài sản tài chính trực tiếp từ người phát hành. Trong trường hợp này, luồng tiền được vận động thẳng từ người thừa vốn đến người thiếu vốn. Hoạt động này có thể được nhận thấy rõ ràng nhất thông qua mua bán cổ phiếu hoặc giấy tờ có giá trên thị trường chứng khoán. - Kênh tài chính gián tiếp là kênh thông qua các trung gian tài chính như các Ngân hàng, các định chế tài chính phi Ngân hàng và các tổ chức trung gian khác. Các tổ chức tín dụng mà cụ thể là các Ngân hàng thương mại với vai trò là người huy động vốn rồi đem cho vay. Còn những trung gian tài chính, thực hiện việc kinh

các hoạt động tài chính gián tiếp được vận hành trên thị trường tài chính. Chức năng thứ ba của thị trường tài chính là làm gia tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính. Do đó. Chính phủ. Nếu thị trường không kích thích được người dân tích lũy và tham gia vào thị trường như là một kênh dẫn vốn cho nền kinh tế thì thị trường đó sẽ không thể hoạt động tốt. hộ gia đình. Chức năng của thị trường tài chính: Chức năng đầu tiên. Thị trường tạo ra sân chơi. … ở trong và ngoài nước để chuyển sang các nhà đầu tư thiếu vốn. phân phối vốn trên thị trường theo tín hiệu của thị trường. 3. để những người có tiền nhàn rỗi có cơ hội đầu tư như nhau và được tự do tham gia vào thị trường để tìm kiếm những nơi đầu tư có suất sinh lợi cao nhất. các định chế tài chính được hình thành và hoạt động có hiệu quả cũng góp phần tạo nên một thị trường tài chính trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. như: cá nhân. là tập trung các khoản tiền tiết kiệm tạo thành nguồn vốn lớn để tài trợ các dự án đầu tư trong nền kinh tế xã hội. Tính thanh khoản ở thị trường tài chính càng cao thì càng thu hút nhiều chủ thể tham gia vào thị trường và giúp chủ sở hữu các tài sản tài chính dễ dàng chuyển đổi danh mục đầu tư theo yêu cầu. Chính phủ. công nghệ tiên tiến để tăng hiệu quả đầu tư. tổ chức đoàn thể xã hội. Như vậy. thông qua hoạt động của các trung gian tài chính. Đồng thời. góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội. tạo thành thói quen tích lũy tiền tệ một cách thường xuyên hơn. có hiệu suất sử dụng đồng vốn cao nhất để bảo toàn vốn. kích thích đổi mới. Tính thanh khoản là tính chất dễ dàng chuyển hóa các tài sản tài chính thành tiền mặt và được thực hiện ở thị trường thứ cấp. các đơn vị kinh tế. là thị trường mua bán. thị trường tài chính có chức năng nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. Chính vì vậy. cá nhân. Ngoài ra.doanh chuyển vốn từ người dư vốn sang người cần vốn. hộ gia đình. mỗi thị trường khác nhau có tính thanh khoản khác nhau. là một nguồn đầu vào không thể thiếu của thị trường. … Chức năng thứ hai của thị trường tài chính là kích thích tiết kiệm và đầu tư. phụ thuộc vào trình độ phát triển các định chế tài chính của thị trường ấy. áp dụng khoa học kỹ thuật. Nếu các cơ chế của thị trường thông thoáng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các công cụ tài chính lưu thông thông suốt. giao dịch cổ phiếu và các giấy tờ có giá đã phát hành trên thị trường sơ cấp. sinh lời và tích lũy. thị trường tài chính còn có chức năng định giá tài sản tài chính. Để thực hiện được chức năng này. bằng việc đặt một lãi suất cao hơn cho các món cho vay so với lãi suất của các món mà họ đi vay để thu lợi nhuận. lãi suất hay còn gọi là giá của tiền tệ được hình thành trên cơ sở cung cầu của thị trường và nhờ đó. cũng là chức năng quan trọng nhất của thị trường tài chính là khơi thông các nguồn vốn và dẫn vốn để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế xã hội. Tuy nhiên. nhà đầu tư trên thị trường khi tìm kiếm nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động đầu tư phải nhận thức được việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất. Tùy thuộc vào các chức năng khác nhau của thị trường cũng như các tiêu chí phân . Thị trường tài chính được hình thành đã thực hiện chức năng quan trọng của mình. như: các đơn vị kinh tế. thị trường phải tạo ra các kênh huy động vốn từ nơi thừa.

Thị trường tiền tệ là thị trường giao dịch.hợp đồng tương lai.Thị trường sơ cấp là thị trường phát hành lần đầu các chứng từ có giá để huy động và tập trung vốn. Những người bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp . thị trường tài chính được phân thành: thị trường tiền tệ. chứng quyền. .bán. . mua bán ngắn hạn các giấy tờ có giá. trao đổi ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc tế. Phân loại thị trường tài chính: Căn cứ theo thời hạn luân chuyển vốn. công cụ phát sinh . quyền chọn. . Nhưng tựu trung lại. . thực hiện chức năng của thị trường tài chính là cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế. thương phiếu.Thị trường hối đoái là thị trường giao dịch. chứng chỉ tiền gửi. Căn cứ theo mục đích này của thị trường mà không cần quan tâm đến thời hạn của các chứng từ có giá. tạo ra hàng hóa cho thị trường giao dịch và làm tăng vốn đầu tư cho toàn bộ nền kinh tế. quyền mua cổ phiếu. thị trường hối đoái mang tính toàn cầu nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin. Sản phẩm tài chính trên thị trường chứng khoán là các loại trái phiếu. nó có tác động rất lớn đến môi trường đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung. các doanh nghiệp trong nước đều phải tham gia các thị trường hối đoái để mua . 4. Ngày nay. thị trường tài chính thường có ba cách phân loại cơ bản: theo thời hạn. Các chứng từ có giá ngắn hạn như: tín phiếu Kho bạc.cho vay ngoại tệ. Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng nhất của thị trường vốn dài hạn. mua bán các chứng từ có giá trung hạn và dài hạn. khoản vay ngắn hạn giữa các Ngân hàng. Các nghiệp vụ trên thị trường hối đoái phần lớn mang tính chất ngắn hạn (không quá một năm) nên thị trường này được xem là một bộ phận của thị trường tiền tệ. Trên thị trường này. vay . cứ khi nào mà dân chúng ở những khu vực đồng tiền khác nhau còn kinh doanh với nhau thì các giao dịch ngoại hối còn rất cần thiết. Thị trường chứng khoán tập trung vốn cho đầu tư và phát triển kinh tế. Thị trường ngoại hối là một cơ chế mà nhờ đó giá trị tương đối của các đồng tiền quốc gia được xác lập. khái niệm trên được hiểu theo nghĩa của thị trường mở thì thị trường tiền tệ là thị trường giao dịch. đây là thị trường thực sự và tất yếu mang tính quốc tế. Do đó.loại khác nhau. thị trường tài chính cũng có nhiều cách phân loại khác nhau. mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn. cổ phiếu và các công cụ tài chính khác như: chứng chỉ quỹ đầu tư. Căn cứ vào cơ cấu của thị trường. vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành. thỏa thuận mua lại. Thị trường sơ cấp có đặc điểm là nơi duy nhất mà các chứng khoán đem lại vốn cho người phát hành. qua đó. Đặc điểm của thị trường ngoại hối là tiền được đổi lấy tiền. Trong hoạt động kinh tế đối ngoại. thị trường tài chính chỉ bao gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn. … Đây là thị trường nhằm thỏa mãn những nhu cầu vốn trong ngắn hạn. mua bán. tính chất luân chuyển vốn và theo cơ cấu của thị trường. thị trường hối đoái và thị trường chứng khoán.Thị trường chứng khoán là thị trường giao dịch. thị trường tài chính được phân thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Khi đó. thực hiện cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành.

gắn bó chặt chẽ với thị trường sơ cấp. Tập đoàn bảo lãnh phát hành. Người sở hữu công cụ nợ không có quyền biểu quyết trong quản trị điều hành của bên vay. .cầu trên thị trường quyết định. Điều cần quan tâm là phải coi trọng thị trường sơ cấp vì đây là thị trường tạo vốn và có cơ chế giám sát chặt chẽ thị trường thứ cấp để bảo vệ thị trường tài chính ổn định. Việc phân biệt thị trường sơ cấp và thứ cấp chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết. giá giao dịch chứng khoán do cung . chứng chỉ quỹ đầu tư. tổ chức thị trường không phân biệt đâu là thị trường sơ cấp.thường là Kho bạc. vì đó là nơi cung cấp hàng hóa chứng khoán lưu thông trên thị trường thứ cấp. Thị trường thứ cấp là một bộ phận quan trọng của thị trường chứng khoán.Thị trường công cụ vốn là thị trường phát hành. Thị trường sơ cấp là cơ sở và là tiền đề cho sự hình thành và phát triển của thị trường thứ cấp. đâu là thị trường thứ cấp. người vay vốn thanh toán cho người giữ công cụ một khoản tiền cố định trong những khoản thời gian nhất định (thanh toán lãi) cho tới kỳ hạn cuối cùng thì thanh toán giá trị gốc. Vì tại một thị trường có thể cùng diễn ra đồng thời hoạt động mua bán chứng khoán mới phát hành và chứng khoán mua bán lại. Vốn được huy động trên thị trường bằng việc bán cổ phần. . …) là các thỏa thuận có tính hợp đồng. vì nếu không có thị trường thứ cấp để lưu hành. Trên thực tế.Công cụ nợ dài hạn. công cụ nợ được chia làm ba loại khác nhau: .Công cụ nợ ngắn hạn. Ngân hàng Nhà nước. mua bán các chứng khoán vốn. . các nhà đầu tư chuyển nhượng quyền mua bán chứng khoán và điều đó làm cho chứng khoán đã phát hành có tính thanh khoản.Thị trường công cụ nợ là thị trường phát hành. Khoản tiền thu được từ việc bán chứng khoán thuộc về các nhà đầu tư và các nhà kinh doanh chứng khoán chứ không thuộc về nhà phát hành nên luồng tiền chỉ vận chuyển giữa những nhà đầu tư chứng khoán trên thị trường. Trong đó. thị trường thứ cấp là động lực. họ góp vốn vào các doanh nghiệp cổ phần trên cơ sở gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được chia cổ tức dựa trên kết quả kinh doanh theo số lượng cổ phần mà họ nắm . Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn. trao đổi tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán thì rất khó để phát hành và thu hút nhà đầu tư trên thị trường sơ cấp.Công cụ nợ trung hạn. Trên cơ sở kỳ hạn thanh toán. Công ty phát hành. mua bán các chứng khoán nợ.Thị trường thứ cấp là thị trường mua bán trao đổi các chứng từ có giá đã phát hành lần đầu. Thực chất các công cụ nợ (trái phiếu. . mua bán. . Quan hệ vay mượn dựa trên công cụ nợ thường ấn định trước thời hạn và lãi suất cố định. Ngược lại. tín phiếu. Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. thị trường tài chính được phân thành thị trường công cụ nợ và thị trường công cụ vốn. là điều kiện cho sự phát triển của thị trường sơ cấp. kỳ phiếu. …Người nắm giữ cổ phiếu gọi là cổ đông. Giao dịch trên thị trường thứ cấp phản ánh nguyên tắc cạnh tranh tự do. …Thị trường sơ cấp thường diễn ra trong một thời gian nhất định. Trên thị trường này.

giữ. . lớn . thị trường tài chính còn được phân theo thể thức sau: .. Vì vậy. Các công cụ điều hành chính sách tiền tệ.Thị trường chứng khoán đã đăng ký và thị trường lưu lượng chứng khoán. Mỗi cách phân loại thị trường tùy thuộc vào tiêu chí mà chúng ta muốn hướng đến. như: chứng quyền. trong cách phân loại này. lãi suất đấu thầu tín phiếu kho bạc nhà nước có tác động rõ nét đến thị trường.Thị trường thô sơ và thị trường vi tính hóa. thiếu linh hoạt. Các Ngân hàng thương mại (NHTM) và Tổ chức tín dụng cạnh tranh với nhau tăng lãi suất huy động vốn một cách một chiều. Người giữ chứng khoán vốn có nhiều rủi ro hơn người giữ chứng khoán nợ trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. hợp đồng tương lai. vì nó tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. thị trường hối đoái và thị trường chứng khoán. thị trường này chưa thực sự phát triển và Ngân hàng Nhà nước (NHTW) chưa thực sự đóng vai trò can thiệp có hiệu quả vào thị trường này. đặc biệt là công cụ dự trữ bắt buộc. cung ngoại tệ trong nền kinh tế tăng cao và sức ép dư luận về chống lạm phát từ việc cung ứng tiền ra lưu thông. thị trường tài chính tại Việt Nam cũng đã được hình thành và phát triển. Chính vì vậy mà giá trị cổ tức không ổn định như người giữ công cụ nợ nhưng cổ tức có thể cao hoặc thấp hơn lãi trái phiếu. . Từ những cơ sở lý luận nêu trên. Người giữ chứng khoán nợ được ưu tiên thanh toán nợ trước. tạo nguy cơ tiềm ẩn rủi ro cho chính các NHTM. B.. còn có thị trường công cụ phái sinh. lãi suất chiết khấu. thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) phải đẩy mạnh mua ngoại tệ vào cung ứng đồng Việt Nam ra lưu thông.Thị trường thường trực và thị trường huy động. Để đáp ứng nhu cầu về tiền đồng Việt Nam. tiểu luận này chỉ tập trung phân tích trên ba thị trường trong phân loại theo thời hạn luân chuyển vốn. Song cung ứng đồng Việt Nam ra lưu thông thì lại gặp phải sức ép của dư luận về chống lạm phát đang tăng cao từ góc độ tiền tệ. Các loại lãi suất của NHTW: lãi suất cơ bản. THỰC TRẠNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM 1. Càng về cuối năm khối lượng ngoại tệ chuyển vào Việt Nam càng tăng mạnh. cũng như cung ngoại tệ quá lớn và tăng mạnh. lãi suất nghiệp vụ thị trường mở. quyền chọn. lãi suất tái cấp vốn. Nhằm đánh giá thực trạng của thị trường tài chính Việt Nam. Thị trường tiền tệ: a) Thị trường vốn ngắn hạn: (Về thị trường vốn ngắn hạn hay còn gọi là thị trường tiền tệ) Nhìn chung. Nhưng họ có quyền biểu quyết trong quản trị điều hành doanh nghiệp vì họ là chủ sở hữu. Đây là thị trường phát hành và mua bán các chứng khoán phát sinh. Ba vấn đề trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Ngoài ra. b) Thị trường liên ngân hàng Hoạt động Ngân hàng hiện đang nóng với những diễn biến trái chiều và ba vấn đề nổi cộm: các Ngân hàng thương mại khan hiếm tiền đồng Việt Nam. một thị trường tài chính không nhất thiết phải có không gian vật lý. Đó là thị trường tiền tệ. … Ngày nay.

cả số vốn mua cổ phần trở thành cổ đông lớn. tổ chức sáng ngày 29/11/2007 tại TP.0 tỷ USD. Tuy nhiên. Do nhập siêu nên thu hút một lượng vốn ngoại tệ rất lớn. Những nguồn vốn ngoại tệ lớn tiếp theo đó là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trung tâm GDCK Hà Nội. Về kim ngạch xuất nhập khẩu. tăng 31. Cổ đông là người Việt Nam ở nước ngoài. nhưng khan hiếm đồng Việt Nam. Một bộ phận khác người Việt Nam ở nước ngoài chuyển tiền về cho người thân vay mượn hoặc đầu tư hộ vào các loại trái phiếu khác nhau. kim ngạch xuất khẩu tăng 20. Song mua khối lượng lớn như vậy nhưng lượng cung USD hiện nay trên thị trường vẫn đang rất lớn. nếu không mua vào.000 tỷ đồng. NHNN thông qua nghiệp vụ thị trường mở mua vào giấy tờ có giá ngắn hạn cung ứng hơn 10. Tất cả số ngoại tệ đó phải chuyển sang nội tệ.11 tỷ USD. Song NHNN Việt Nam với tư cách người mua bán cuối cùng can thiệp trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng thì hạn chế mua vào. chỉ riêng 6 tháng đầu năm 2007.1% so với cùng kỳ năm ngoái. nhập siêu 9. cổ đông nước ngoài phải chuyển tiền về Việt Nam để góp vốn. Như vậy số tiền đồng Việt Nam cung ứng ra lưu thông qua kênh mua ngoại tệ lên tới gần 200. các NHTM cổ phần và doanh nghiệp cổ phần gấp rút phát hành cổ phiếu mới để hoàn thành kế hoạch năm 2007 về tăng vốn điều vốn lệ theo nghị quyết đại hội cổ đông biểu quyết nhất trí từ đầu năm. từ đó tạo . Theo TS. Bên cạnh đó là tiền từ nước ngoài chuyển về đầu tư vào thị trường trường bất động sản. cao hơn lãi suất cho khách hàng vay vốn. Nguồn thông tin từ Văn phòng Chính phủ cho hay. Cũng chính do tình trạng đó. tương ứng cung ứng ra lưu thông 144. nhưng không thấm gì so với nhu cầu khan hiếm tiền đồng Việt Nam hiện nay của thị trường tiền tệ.HCM thì con số này của cả năm 2007 không thấp hơn 12 tỷ USD.000 tỷ đồng. cung ngoại tệ vẫn dồi dào thể hiện tập trung ở thặng dư cán cân vãng lai. nên có thời điểm lãi suất cho vay qua đêm trên thị trường nội tệ liên ngân hàng đã lên tới 12%/năm. Việt Nam đạt kim ngạch nhập khẩu 54. Lê Xuân Nghĩa. vốn ODA và nguồn thu từ khách quốc tế chi tiêu tại Việt Nam. cổ đông chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam. tăng lãi suất. đến nay chưa có con số thống kê được công bố chính thức. thậm chí có thời điểm lên tới 18%/năm. Cũng do tình trạng thiếu hụt đồng Việt Nam. tức là đồng Việt Nam. như tăng chi phí khuyến mãi.HCM.000 tỷ đồng cho các NHTM.0 tỷ USD và dự báo cả năm 2007 cũng dừng ở mức 9. Cũng về thời điểm cuối năm. NHNN đã mua vào 9 tỷ USD để tăng quỹ dự trữ.nhất đó là kiều hối. đến hết tháng 11/2007. tỷ giá VND/USD giảm mạnh và các NHTM trở nên tình trạng thừa vốn USD. Số vốn này bao gồm cả việc mua chứng khoán trên Sở GDCK TP. Với việc mua vào một khối lượng lớn USD đã làm cho quỹ dự trữ ngoại tệ của quốc gia hiện nay lên tới 20 tỷ USD. Một nguồn vốn ngoại tệ quan trọng khác đó là vốn đầu tư gián tiếp vào thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam thường sôi động vào cuối năm. phát biểu tại cuộc hội thảo hai Luật Ngân hàng. nên hiện nay các NHTM đang đẩy mạnh huy động vốn trong nền kinh tế bằng nhiều biện pháp khác nhau.

đồng thời giảm lãi suất đầu ra để thu hút khách hàng. Trên thị trường. Nhiều khả năng. vì nếu tiếp tục tung VND hút USD về thì lượng tiền trong lưu thông sẽ gia tăng. doanh nghiệp phải điều chỉnh giá bán đảm bảo lợi nhuận. tỷ giá hối đoái sẽ không mất hơn 0. gia tăng hạn mức. Chính vì vậy. Trên thực tế. gần đây nhiều nhà băng phải chạy đua giải ngân để đảm bảo chỉ tiêu cuối năm. lúc này lạm phát sẽ còn cao hơn? Việc khan hiếm tiền đồng chỉ là nhất thời. Thị trường hối đoái: Tỷ giá hối đoái sụt giảm gần đây chủ yếu do áp lực giảm cung ứng tiền VND trong lưu thông để kiềm chế lạm phát. Nhưng sau Tết Dương lịch. Lãi suất qua đêm có những thời điểm lên đến 16 . Như vậy. Theo đó. tốc độ lạm phát của Việt Nam trong năm nay sẽ cao hơn mức tăng trưởng của nền kinh tế. để kiềm chế lạm phát buộc NHNN phải hạn chế việc đưa tiền ra. nhu cầu thanh toán hàng hóa của khách hàng tăng mạnh nên họ cần đến vốn ngân hàng. NHNN sẽ có động thái can thiệp khi đồng USD giảm dưới mức 16. khó đạt được mục tiêu mà Chính phủ và Quốc hội đã đề ra. khả năng tín dụng tăng trưởng nóng còn cao hơn sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế.… có điều kiện giống Việt Nam nhưng họ không lúng túng như nước ta. Có thể gần đây. trong đó đáng chú ý là cho vay mua bất động sản. Như vậy. cao gần gấp 3 lần so với trước. Cần tham khảo và học hỏi kinh nghiệm của các nước trong khu vực. mức tăng trưởng tín dụng đang gia tăng nóng. tính thanh khoản của thị trường liên ngân hàng sẽ ổn định trở lại. Vậy tại sao NHNN vẫn chưa có động thái tích cực trong việc hút USD về? Đây là một bài toán đã được NHNN tính toán. thời gian. trong điều hành chính sách tiền tệ cần có chiến lược dài hạn.000 VND/USD. lãi suất huy động VND đang chuyển động tăng do khan hiếm VND. tốc độ lạm phát còn cao hơn. nếu tăng thêm cung tiền. thưa ông? Về căn bản. Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho rằng. Tốc độ tăng trưởng tín dụng của Việt Nam năm nay dự báo sẽ lên đến 30 . Vụ trưởng Vụ Chiến lược phát triển ngân hàng.5% trong những tháng còn lại của năm (từ đầu năm đến nay tỷ giá giảm 0. tính thanh khoản trên thị trường liên ngân hàng chỉ biến động trong một thời gian ngắn. Từ đó. tỷ giá sụt giảm. hiện còn nhiều ngân hàng đang dư vốn khả dụng và chưa giải ngân kịp. các ngân hàng đổ xô vay trên thị trường liên ngân hàng khiến lãi suất qua đêm biến động. Thị trường đang xuất hiện tình trạng khan hiếm tiền đồng. NHNN đành giảm hoặc ngưng mua USD. Bởi vậy. kéo theo lạm phát. Điều này cho thấy. Hậu quả là giá cả tăng. khả năng tỷ giá VND/USD sẽ theo chiều hướng đi xuống trong thời gian từ nay đến hết năm 2007.áp lực tăng lãi suất cho vay và từ đó góp phần tạo thêm áp lực gia tăng lạm phát. ngoài các chính sách khác. Điều này được chứng minh. chủ động hơn. đảm bảo khoa học và sát thông lệ quốc tế. Philippines.40%. kéo theo lãi suất đầu ra tăng. nếu NHNN không thực hiện chủ trương trên.5%). . như: Trung Quốc. Tuy nhiên ông Lê Xuân Nghĩa. nhiều định chế tài chính lớn đều đưa ra nhận định. 2.17%/năm và hiện vẫn duy trì trên mức 10%/năm.

doanh số và lợi nhuận. 3. NHNN sẽ mua vào và ngưng mua khi thấy không cần thiết. đều hành hoạt động nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực chứng khoán. có thể lên đến 5 10%. nên mức tối đa chỉ xuống khoảng 1% cho cả năm 2007. NHNN có mua vào USD và lượng USD hút về từ đầu tháng 8 đến nay đạt gần 6 tỷ USD. Tính công khai. Nếu kinh doanh trên thị trường hối đoái mà không có dự báo trước dẫn đến lỗ là chuyện bình thường. b) Những hạn chế của thị trường chứng khoán Việt Nam. một thực tế cho thấy. Sự phối hợp giữa tài chính. nhiều khả năng tỷ giá chỉ có thể sụt giảm xuống mức xấp xỉ 16. Hiện nay mức giảm của tỷ giá là 0. cung dội.000 VND/USD sẽ có điều chỉnh ngay. Thị trường chứng khoán: a) Những thành tựu đạt được của thị trường chứng khoán Việt Nam Về tổ chức và phát triển thị trường: Thị trường chứng khoán có tổ chức phá triển nhanh về quy mô. trong khi cầu yếu đã góp phần làm tỷ giá suy giảm. Doanh nghiệp và chính phủ đã sử dụng thị trường chứng khoán như một kênh đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế. minh bạch của các tổ chức niêm yết được tăng cường. hoạt động sản xuất kinh doanh có bước phát triển khá về quy mô. vì nếu để tỷ giá xuống thấp sẽ ảnh hưởng đến xuất khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Do đó. Nếu các ngân hàng xây dựng được bảng cân đối tài sản đến từng ngày. khi tỷ giá xuống mức 16. Thị trường chứng khoán tạo điều kiện nâng cao trình độ quản lý. Thị trường chứng khoán đã làm gia tăng uy tín của công ty niêm yết. Nhưng do vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp vào Việt Nam tăng nhanh. việc dự báo và quản trị rủi ro thanh khoản của một số ngân hàng còn yếu kém.5%. Thị trường chứng khoán từng bước thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế. Thị trường chứng khoán chưa thật sự khẳng định được vai trò của một kênh huy động vốn chủ lực trong nền kinh tế hiện nay. Thị trường chứng khoán giúp đẩy mạnh việc phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán trong công chúng. Khung pháp lý. Môi trường pháp lý chưa có tác dụng thúc đẩy mạnh mẽ thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển. Thực tế. Tỷ giá hối đoái sẽ biến động như thế nào trong thời gian tới và NHNN sẽ có động thái điều chỉnh vào lúc nào? Với tỷ giá hối đoái. Nếu thấy cần. Người mua cuối cùng bao giờ cũng là NHNN.000 VND/USD. nếu đã biến động thì sẽ mạnh hơn cả lãi suất. ngân hàng trong chính sách điều hành . chắc chắn sẽ không xảy ra hiện tượng khan hiếm tiền đồng như thời gian gần đây. thể chế cho hoạt động thị trường còn chưa hoàn chỉnh. Thị trường chứng khoán góp phần tạo sự thành công của chương trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước kết nối với niêm yết và đăng ký giao dịch. chính sách cho hoạt động và phát triển thị trường chứng khoán từng bước được hoàn thiện. Tuy nhiên.Tuy nhiên. chứng khoán. Góp phần đa dạng hóa va phát triển các định chế tài chính trung gian. tổng mức vốn hóa trên thị trường ngày càng tăng.

để đáp ứng nhu cầu về vốn cho phát triển kinh tế xã hội từ nay đến năm 2020. hoạt động của thị trường tự do còn rộng. nâng cấp theo hướng hiện đại. cưỡng chế thực thi còn hạn chế một phần do công nghệ tin học. các Ngân hàng thương mại cung ứng một lượng vốn dồi . Hệ thống cơ sở hạ tầng. Quy mô thị trường chứng khoán còn nhỏ. C. chúng ta phải thực sự nâng cao vai trò của thị trường tài chính trong bối cảnh Việt Nam hiện nay. Chưa có kinh nghiệm trong quản lý chính sách. quản trị công ty và chất lượng dịch vụ. để củng cố và phát triển. dịch vụ thanh toán. Quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường chứng khoán còn mất cân đối gây nên những biến động cho thị trường. 1. Từ thực trạng của thị trường tài chính Việt Nam. Cho nên. kể cả hoạt động giao dịch mà nguyên nhân chính vẫn phụ thuộc vào tâm lý đầu tư ngắn hạn. chất lượng chưa cao. vững chắc. thị trường tài chính Việt Nam hình thành và phát triển có vai trò rất to lớn là nơi tập trung mọi nguồn lực về tài chính cho sự nghiệp phát triển của đất nước. công ty chứng khoán còn bất cập trước sự phát triển quá nhanh của thị trường đòi hỏi cần phải có đầu tư. hàng hóa giao dịch với số lượng chưa nhiều. Thị trường tài chính tạo lập nguồn vốn cho nền kinh tế Với vai trò là tích tụ và tập trung tư bản cho nền kinh tế. nền kinh tế Việt Nam luôn đòi hỏi nguồn vốn huy động rất lớn. đặc biệt về hệ thống công nghệ thông tin của các thị trường giao dịch chứng khoán. Từ nguồn vốn huy động này. …Lãi suất huy động trên thị trường có ảnh hưởng rất quan trọng đến lượng vốn mà các Ngân hàng thương mại huy động được. Thị trường chứng khoán hoạt động chưa thực sự ổn định.quản lý thị trường còn nhiều hạn chế. Lãi suất này phải đảm bảo là lãi suất thực dương. một phần do cơ sở pháp lý và lực lượng cán bộ còn yếu. Chính vì thế. Hệ thống các tổ chức trung gian và hổ trợ thị trường còn hạn chế về năng lực tài chính. VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY Việt Nam đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục và luôn giữ ở mức cao trong vòng năm năm qua và trong chiến lược phát triển đến năm 2020. hệ thống Ngân hàng thương mại là một kênh huy động vốn giáp tiếp để tạo lập nguồn vốn. Khả năng giám sát. Chỉ số VN-Index chưa thực sự trở thành phong vũ biểu của nền kinh tế. Việt Nam phấn đấu trở thành nước công nghiệp về cơ bản. Hệ thống Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng huy động vốn của mọi thành phần kinh tế trong xã hội thông qua các dịch vụ tiền gửi tiết kiệm. tức là phải cao hơn tỷ lệ mất giá của tiền tệ nhưng phải thấp hơn lãi suất cho vay để đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho hệ thống Ngân hàng. Tổ chức hoạt động của thị trường chứng khoán còn nhiều hạn chế. Thị trường chứng khoán còn thiếu khả năng tiếp cận với thị trường chứng khoán thế giới trong xu thế hội nhập.

Điều đó được thể hiện bằng việc mức độ tự do hóa thị trường tài chính trong nước và mức độ hội nhập vào nền kinh tế thế giới. thị trường tài chính có vai trò kích thích việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả. tiền nhàn rỗi được đưa vào lưu thông sinh lợi hơn là đưa vào cất trữ. khi doanh nghiệp tạo được sự kỳ vọng vào một giá trị thị trường tương lai tăng cao sẽ kích thích cho mọi người tăng tiết kiệm để đầu tư vào các doanh nghiệp có hiệu quả cao. mọi thông tin trên thị trường được công khai. Đối với nguồn lực tài chính trong nước. Khi lãi suất tiết kiệm chưa thật sự hấp dẫn những người có tiền nhàn rỗi mong muốn có nơi đầu tư sinh lợi cao hơn. Lãi suất trên thị trường tiền tệ có ảnh hưởng lớn đến việc phát hành và mua bán chứng khoán trên thị trường vốn. Vì thế mà hiệu quả kinh tế của xã hội cũng được nâng lên. không một thị trường nào có thể phát triển riêng lẻ mà phải có mối liên hệ lẫn nhau. Thị trường tài chính phát triển. điều này còn phụ thuộc vào sự thuyết phục của nhà đầu tư từ những dự án kinh tế có sức sinh lời cao. cần phát triển đa dạng các dịch vụ về tài chính để những khoản tiết kiệm. Dựa vào tính thanh khoản cao của tài sản tài chính trên thị trường này cũng như tính linh hoạt trong lựa chọn danh mục đầu tư sao cho mức sinh lời tối ưu. Các nguồn lực tài chính bao gồm nguồn lực trong nước và nguồn lực từ nước ngoài. Tuy nhiên. ngày nay với tốc độ tự do hóa toàn cầu. Vì vậy. Tuy nhiên. không bị bó hẹp như cơ chế cho vay. Đối với nguồn lực tài chính bên ngoài. để thu hút nguồn lực tài chính lớn của các tập đoàn nước ngoài. Mặt khác. Điều quan trọng là cần phải khơi thông cơ chế hoạt động cho thị trường chứng khoán phát triển. minh bạch. . tức thì. Mặt khác.dào cho nền kinh tế thông qua hoạt động cấp tín dụng. thường xuyên đổi mới công nghệ để tăng hiệu quả kinh tế. 3. thị trường chứng khoán ra đời ở Việt Nam đã thật sự là nơi thu hút vốn rất lớn vì tính hấp dẫn ở suất sinh lời cao hơn lãi suất tiết kiệm hay sự kỳ vọng vào giá trị cổ phiếu trong tương lai. mạo hiểm hơn thì thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn trực tiếp cho nền kinh tế. Khi đó. nhà đầu tư cần vốn chỉ phải bỏ ra chi phí rất thấp nhưng có thể huy động nguồn vốn lớn. Nhà đầu tư muốn phát hành cổ phiếu huy động vốn trên thị trường phải thực sự là đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.kinh tế xã hội của mỗi nước nên có những đặc thù riêng ở thị trường của mỗi nước. 2. Sự cạnh tranh thu hút vốn này buộc các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả hoạt động. cần có chính sách khơi thông luồng tiền vào và ra bằng cơ chế giám sát hơn là các biện pháp quản lý hành chánh. Thị trường tài chính góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế Các công cụ và chính sách trên thị trường tài chính ngày càng phát triển sẽ giúp khai thông các nguồn vốn và khai thác triệt để các nguồn lực tài chính. Thị trường tài chính góp phần đầy nhanh quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế Thị trường tài chính được hình thành tùy thuộc vào điều kiện chính trị . Vì thế mà hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới tiến hành cải cách tài chính tiền tệ theo xu hướng tự do hóa tài chính. nội lực tài chính trong nước được huy động triệt để.

phụ thuộc vào cung cầu. cũng được thể hiện . các chủ thể tham gia trên thị trường tài chính. có tác động mạnh đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. thương hiệu của các Ngân hàng hay tổ chức tài chính là yếu tố quan trọng khi giao dịch trên thị trường thế giới. Tuy nhiên. giao dịch. Vì thế mà kinh tế thế giới ngày càng mang tính toàn cầu. Khi nền kinh tế của một nước là lớn mạnh và đồng tiền có uy tín thì đồng tiền của quốc gia đó được xem là đồng tiền chuyển đổi tự do khi mà bất cứ ai có đồng tiền đó đều có quyền tự do chuyển đổi sang những ngoại tệ tự do mang đầy đủ chức năng thanh toán và dự trữ quốc tế theo tỷ giá hối đoái thị trường ngay ở trong nước và cả khi ra khỏi biên giới quốc gia. quyết định tốc độ và tính chất của tăng trưởng kinh tế. mua bán hàng hoá và dịch vụ với các tổ chức. gồm các đồng tiền tham gia vào thương mại với Việt Nam hơn là neo chặt vào dollar Mỹ. quá trình tự do hóa tài chính ở Việt Nam phải được tiến hành từng bước và gắn với tự do hóa các lĩnh vực khác như: .thương mại. cá nhân của nước khác nếu như nền tài chính của hai nước được liên kết với nhau.Tự do hóa cơ chế quản lý tỷ giá linh hoạt: là thực hiện chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý.Tự do hóa lãi suất: lãi suất hình thành trên thị trường phải do thị trường quyết định. đầu tư. Các giao dịch của hai bên đều được thể hiện trên thị trường. mức tiết kiệm và thu nhập trong nền kinh tế. Những vùng.Tự do hóa giao dịch vãng lai .Tự do hóa giao dịch vốn . Mấu chốt của chính sách tỷ giá thả nổi có quản lý là xây dựng một hành lang tỷ giá cho phép tỷ giá giao động trong một giới hạn nhất định xung quanh tỷ giá chính thức của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện chức năng này. Việc áp dụng cơ chế này là phù hợp với thị trường tài chính hiện tại của Việt Nam. Trước hết là trong lĩnh vực kinh tế . yếu tố con người. Khi đó. Để đáp ứng cho việc hội nhập quốc tế trong lĩnh vực kinh tế . ngoài thực hiện các hoạt động và dịch vụ.thương mại của nhau thông qua thị trường tài chính ở mỗi quốc gia khi mà thị trường tài chính được tự do hóa.Thực hiện chuyển đổi đồng bản tệ Thị trường tài chính phát triển sẽ làm tăng khả năng chuyển đổi tiền tệ đối với các giao dịch qua tài khoản vãng lai. công dân của một nước có thể đầu tư. lĩnh vực tài chính – ngân hàng cũng phải có sự hội nhập quốc tế sâu rộng vào thị trường thế giới. Tự do hóa lãi suất thường gắn liền với nó là tự hóa tỷ giá hối đoái. Ngân hàng phải thực sự có tiềm lực tài chính và uy tín trên thế giới. các luồng vốn nước ngoài được tự do ra vào trên thị trường chứng khoán. Thị trường tài chính phát triển giúp cho các chủ thể tham gia trên thị trường có thể hòa nhập vào nhau cho dù họ ở bất kỳ đâu trên thế giới và khi đó tính hội nhập quốc tế được thể hiện. Các tổ chức. Ngoài ra. mở rộng và không hạn chế các giao dịch tài chính qua biên giới của công dân nước sở tại và nước ngoài. .thương mại. văn hóa – xã hội vùng. miền mà họ là người ở đó. điều cần lưu ý là điều chỉnh tỷ giá linh hoạt tương ứng với một rổ tiền tệ. miền kinh tế khác nhau có thể đang xen hoạt động kinh tế . được thể hiện ở các mặt sau: .Đối với tự do hóa tài chính. Bên cạnh đó.

sản xuất kinh doanh. Thị trường tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. bán cổ phiếu. Thị trường tài chính là nơi diễn ra các giao dịch mua. thị trường tài chính cần được xây dựng trên những nền tảng vững chắc. ví dụ như trái . giúp cho việc chuyển vốn từ người không có cơ hội đầu tư sinh lợi đến những người có cơ hội đầu tư sinh lợi. các khu vực được hội nhập. chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa. Đây là thị trường tiền đề cho mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội được diễn ra. đổi tiền. không chỉ đối với người có tiền đầu tư mà còn cả với người vay tiền để đầu tư. hoạt động trên thị trường. Từ đó mà tính văn hóa. cải cách kinh tế của Chính phủ thông qua các hình thức như phát hành trái phiếu ra nước ngoài.thông qua quá trình giao dịch. bán các loại tích sản tài chính hay các công vốn hoặc vốn. việc hình thành thị trường tài chính có vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển đất nước. bắt đầu từ việc tạo lập nguồn vốn đến nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và cuối cùng là hội nhập và nền kinh tế thế giới. đan xen vào nhau. Đây cũng là một bộ phận quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính. Thị trường tài chính cho phép sử dụng các chứng từ có giá. Thị trường tài chính giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Vai trò. có cơ chế giám sát phù hợp nhằm hạn chế những tác hại. trái phiếu. Người cho vay sẽ có lãi thông qua lãi suất cho vay. Thị trường tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách mở cửa. ngoại giao giữa các nước. xã hội. Thị trường tài chính thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền vốn để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật. Người đi vay vốn phải tính toán sử dụng vốn vay đó hiệu quả nhất do họ phải hoàn trả cả vốn và lãi cho người cho vay đồng thời phải tạo thu nhập và tích lũy cho chính bản thân mình. Tóm lại. Cấu trúc của thị trường tài chính • Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần Thị trường nợ Phương pháp chung nhất mà các công ty sử dụng để vay vốn trên thị trường tài chính là đưa ra một công cụ vay nợ. rủi ro khi có khuảng hoảng tài chính. chức năng • • • • • Thị trường tài chính đóng vai trò là kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm đến người kinh doanh. Cho nên. bán cổ phần. thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành sản xuất kinh doanh trong nước.

trên 1 năm là trung và dài hạn. Công cụ vay nợ là sự thoả thuận có tính chất hợp đồng có lãi suất cố định và hoàn trả tiền vốn vào cuối kì hạn. Thị trường cấp hai Là thị trường mua bán lại những chứng khoán đã phát hành. Thị trường nợ là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ kể trên. Kì hạn dưới 1 năm là ngắn hạn. • Thị trường tiền tệ và thị trường vốn Thị trường tiền tệ Là một thị trường tài chính chỉ có các công cụ ngắn hạn (kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm). chức năng • Thị trường tài chính đóng vai trò là kênh dẫn vốn từ người tiết kiệm đến người kinh doanh. chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa. một công ty thu được vốn chỉ khi chứng khoán của nó được bán lần đầu tiên trên thị trường cấp một. Thị trường tài chính là một bộ phận quan trọng bậc nhất trong hệ thống tài chính. Khi diễn ra hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường này thì người vừa bán chứng khoán nhận được tiền bán chứng khoán còn công ty phát hành không thu được tiền nữa. giúp cho việc chuyển vốn từ người không có cơ hội đầu tư sinh lợi đến những người có cơ hội đầu tư sinh lợi. Người nắm giữ cổ phiếu sở hữu một phần tài sản của công ty có quyền được chia lợi nhuận ròng từ công ty sau khi trừ chi phí.khoán hay một món vay thế chấp. các khoản cho vay thế chấp và trái phiếu. trái phiếu. Thị trường vốn Là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ dài hạn như cổ phiếu. Việc mua bán chứng khoán trên thị trường cấp một thường được tiến hành thông qua trung gian là các ngân hàng. Thị trường tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. • Thị trường cấp một và thị trường cấp hai Thị trường cấp một' Là thị trường tài chính trong đó diễn ra việc mua bán chứng khoán đang phát hành hay chứng khoán mới. Thị trường vốn được phân thành ba bộ phận là thị trường cổ phiếu. thuế và thanh toán cho chủ nợ (những người sở hữu công cụ nợ). Vai trò. . Thị trường vốn cổ phần Phương pháp thứ hai để thu hút vốn là các công ty phát hành cổ phiếu.

thuế và thanh toán cho chủ nợ (những người sở hữu công cụ nợ. bán cổ phiếu. ví dụ như trái khoán hay một món vay thế chấp. Thị trường nợ là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ kể trên. sản xuất kinh doanh. đổi tiền. không chỉ đối với người có tiền đầu tư mà còn cả với người vay tiền để đầu tư. . Thị trường vốn cổ phần Phương pháp thứ hai để thu hút vốn là các công ty phát hành cổ phiếu. Người cho vay sẽ có lãi thông qua lãi suất cho vay. Thị trường tài chính giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn. • • Thị trường tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách mở cửa. trái phiếu. Người nắm giữ cổ phiếu sở hữu một phần tài sản của công ty có quyền được chia lợi nhuận ròng từ công ty sau khi trừ chi phí. thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành sản xuất kinh doanh trong nước. • Thị trường tài chính cho phép sử dụng các chứng từ có giá. Kì hạn dưới 1 năm là ngắn hạn. Người đi vay vốn phải tính toán sử dụng vốn vay đó hiệu quả nhất do họ phải hoàn trả cả vốn và lãi cho người cho vay đồng thời phải tạo thu nhập và tích lũy cho chính bản thân mình. trên 1 năm là trung và dài hạn. bán cổ phần. Cấu trúc của thị trường tài chính • Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần Thị trường nợ Phương pháp chung nhất mà các công ty sử dụng để vay vốn trên thị trường tài chính là đưa ra một công cụ vay nợ. Công cụ vay nợ là sự thoả thuận có tính chất hợp đồng có lãi suất cố định và hoàn trả tiền vốn vào cuối kì hạn. cải cách kinh tế của Chính phủ thông qua các hình thức như phát hành trái phiếu ra nước ngoài.• Thị trường tài chính thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền vốn để đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật.

trái phiếu. Thị trường vốn Là thị trường diễn ra việc mua bán các công cụ nợ dài hạn như cổ phiếu. Thị trường cấp hai Là thị trường mua bán lại những chứng khoán đã phát hành.• Thị trường cấp một và thị trường cấp hai Thị trường cấp một' Là thị trường tài chính trong đó diễn ra việc mua bán chứng khoán đang phát hành hay chứng khoán mới. • Thị trường tiền tệ và thị trường vốn Thị trường tiền tệ Là một thị trường tài chính chỉ có các công cụ ngắn hạn( kỳ hạn thanh toán dưới 1 năm). Thị trường vốn được phân thành ba bộ phận là thị trường cổ phiếu. các khoản cho vay thế chấp và trái phiếu . một công ty thu được vốn chỉ khi chứng khoán của nó được bán lần đầu tiên trên thị trường cấp một. Việc mua bán chứng khoán trên thị trường cấp một thường được tiến hành thông qua trung gian là các ngân hàng. Khi diễn ra hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trường này thì người vừa bán chứng khoán nhận được tiền bán chứng khoán còn công ty phát hành không thu được tiền nữa.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful