Thiết bị nâng chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã được kiểm định kĩ thuật an toàn đạt

yêu cầu và đăng ký sử dụng theo đúng quy định. Công nhân điều khiển thiết bị nâng phải được đào tạo (có bằng hoặc giấy chứng nhận điều khiển thiết bị nâng đúng với chủng loại thiết bị), huấn luyện kĩ thuật an toàn, được cấp thẻ an toàn và có quyết định bố trí điều khiển thiết bị nâng bằng văn bản. Đặt cần trục phải hạ đủ các chân chống, kê lót chống lún bảo đảm ổn định của cần trục. Phải đảm bảo khoảng cách nhỏ nhất từ thiết bị nâng hoặc tải đến đường dây điện như sau: 1,5m đối với đường dây có điện áp đến 1KV 2,0m đối với đường dây có điện áp đến 1-22KV 4,0m đối với đường dây có điện áp đến 35-110KV 6,0m đối với đường dây có điện áp đến 220KV 9,0m đối với đường dây có điện áp đến 500KV Phải đảm bảo khoảng cách từ phần quay của cần trục đến chướng ngại vật ít nhất là 1m. Phải có người đánh tín hiệu cho thiết bị nâng. Nếu lái cần cẩu thì nhìn thấy tải thì tín hiệu do công nhân móc cáp thực hiện. Phải thường xuyên kiểm tra tình trạng dây cáp thép của thiết bị nâng, xích buộc tải. Nếu có dấu hiệu hư hỏng bị dập, bị mòn, nổ, rỉ sét…quá tiêu chuẩn cho phép thì loại bỏ. Kết quả kiểm tra phải ghi vào sổ theo dõi vận hành thiết bị. Phải có phương pháp buộc móc tải an toàn bảo đảm tải không tuột rơi trong quá trình cẩu chuyển. Công nhân móc tải phải được đào tạo kĩ thuật móc tải và phải có thẻ an toàn. Khi thi công cẩu bằng phương án sử dụng hai cẩu thì phải có phương án thi công, phải có giải pháp an toàn được tính toán và phê duyệt đúng qui định. Tải phân bố lên mỗi thiết bị nâng không được lớn hơn trọng tải. Phải giao trách nhiệm cho người có kinh nghiệm về công tác nâng chuyển chỉ huy trong quá trình nâng chuyển. Khi thiết bị nâng hoạt động:

kể cả trong bán kính tay cần rơi xuống khi bị đứt dây chừng và không gian phía trước. Cấm cẩu quá tải trọng cho phép của thiết bị nâng. yêu cầu về kích thước. Chỉ được phép sử dụng thiết bị nâng theo đúng tính năng. cấm kéo lê tải trên mặt đất. tính năng tác dụng của các bộ phận cơ cấu của thiết bị. kim loại lỏng. Cấm nâng hạ tải lên thùng xe ôtô khi có người đứng trên thùng xe. 6. 3. sau mâm xe của thiết bị nâng. Chỉ được dùng hai hoặc nhiều thiết bị nâng để cùng nâng một tải trong các trường hợp đặc biệt và phải có giải pháp an toàn được tính toán và duyệt. 4. Tất cả các thiết bị nâng thuộc danh mục các máy. Phải giao trách nhiệm cho người có kinh nghiệm về công tác nâng chuyển chỉ huy suốt quá trình nâng chuyển. 7. Chỉ được phép bố trí những người điều khiển thiết bị nâng đã được đào tạo và cấp giấy chứng nhận. Những người buộc móc tải. Không được phép sử dụng thiết bị nâng và các bộ phận mang tải chưa qua khám nghiệm và chưa được đăng ký sử dụng. đánh tín hiệu phải là thợ chuyên nghiệp. Cấm cẩu tải ở trạng thái dây cáp xiên. Tải phân bố lên mỗi thiết bị nâng không được lớn hơn trọng tải. đồng thời nắm vững các yêu cầu về an toàn trong quá trình sử dụng thiết bị. Đơn vị sử dụng chỉ được phép sử dụng những thiết bị nâng có tình trạng kỹ thuật tốt. . vật liệu nổ. Cấm đứng dưới độ vươn tay cần của cần trục. 1. tác dụng và đặc tính kỹ thuật của thiết bị do nhà máy chế tạo quy định. hoặc thợ nghề khác nhưng phải qua đào tạo. 5. 8. Trong giải pháp an toàn phải có sơ đồ buộc móc tải. vật liệu và công nghệ chế tạo các thiết bị phụ trợ để móc tải. nhà ở hoặc chỗ có người khi có biện pháp đảm bảo an toàn riêng biệt loại trừ được khả năng gây sự cố và tai nạn lao động. đã được đăng ký và còn thời hạn kiểm định. thiết bị… có yêu cầu về an toàn theo quy định của nhà nước đều phải đựơc đăng ký và kiểm định trước khi đưa vào điều khiển . bình đựng khí nén hoặc chất lỏng nén. chất độc. bị vật khác đè lên hoặc bị liên kết với nền móng và vật khác. Cấm cẩu tải bị vùi dưới đất. Chỉ được phép chuyển tải bằng thiết bị nâng qua nhà xưởng. sơ đồ di chuyển tải và chỉ rõ trình tự thực hiện các thao tác. Công nhân điều khiển thiết bị nâng phải nắm chắc đặc tính kỹ thuật.Cấm người đứng giữa tải và chướng ngại vật. Không cho phép sử dụng thiết bị nâng có cơ cấu nâng đựơc đóng mở bằng ly hợp ma sát hoặc ly hợp vấu để nâng hạ và di chuyển người. 2. Không cho phép nâng tải có khối lượng vượt trọng tải của thiết bị nâng.

xuống thiết bị nâng khi thiết bị nâng đang hoạt động. .Nâng. . tra dầu mỡ. 14. Tín hiệu sử dụng phải được quy định cụ thể và không thể lẫn được với các hiện tượng khác ở xung quanh. 12. Cấm người ở trên hành lang cũa cầu trục và cần trục công xôn khi chúng đang hoạt động. . . Khi người sử dụng thiết bị nâng không nhìn thấy tải trong suốt quá trình nâng hạ và di chuyển tải. .Cẩu với. Khi cầu trục và cần trục công xôn di động đang làm việc.Nâng tải bị vùi dưới đất. . hạ và chuyển tải khi có người đứng ở trên tải. không cho phép: .Nâng tải trong tình trạng chưa ổ định hoặc chỉ móc một bên của móc kép. . . 11. Phải đảm bảo lối đi tự do cho người điều khiển thiết bị nâng khi điều khiển bằng nút bấm từ mặt đất hoặc sàn nhà. kéo lê tải. Chỉ cho phép tiến hành các công việc vệ sinh. Đơn vị sử dụng quy định và tổ chức thực hiện hệ thống trao đổi tín hiệu giữa người buộc móc tải với người điều khiển thiết bị nâng.Nâng tải lớn hơn trọng tải tương ứng với tầm với và vị trí của chân chống phụ của phần trục. . các lối lên và ra đường ray phải được rào chắn.9.Vừa dùng người đẩy hoặc kéo tải vừa cho cơ cấu nâng hạ tải. Trong quá trình sử dụng thiết bị nâng. . điện giật…) 13. . bị các vật khác đè lên bị liên kết bằng bu lông hoặc bê tông với các vật khác.Chuyển hướng chuyển động của các cơ cấu khi cơ cấu chưa ngừng hẳn.Đưa tải qua lỗ cửa sổ hoặc ban công khi không có sàn nhận tải.Người lên.Dùng thiết bị nâng để lấy cáp hoặc xích buộc tải đang bị vật đè lên. phải bố trí người đánh tín hiệu. chân không hoặc gầu ngoạm. 10. .Người ở trong bán kính quay phần quay của cần trục.Người ở trong vùng hoạt động của thiết bị nâng mang tải bằng nam châm. sửa chữa trên cầu trục và cần trục công xôn khi thực hiện các biện pháp đảm bảo làm việc an toàn (phòng ngừa rơi ngã.

Chỉ được phép hạ tải xuống vị trí đã định. thì mới được phép nâng. áp phích. 23. 22.Phát hiện đường ray của thiết bị nâng hư hỏng hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. không cho phép treo panô. bộ phận lắp ráp khỏi móc. Phải ngừng hoạt động của thiết bị nâng khi: . khẩu hiệu hoặc che chắn làm tăng diện tích cản gió của thiết bị nâng. Phải sửa chữa. Các thiết bị nâng làm việc ngoài trời phải ngừng hoạt động khi tốc độ gió lớn hơn tốc độ gió cho phép theo thiết kế của thiết bị đó. thiết bị… và những người ở gần chúng. bộ phận dã bị hư hỏng. bị rạn nứt hoặc hư hỏng khác. hạ tải. cáp. 16. nơi loại trừ được khả năng rơi. . mòn quá qui định cho phép. Khi bốc. 19. Khi nâng. phải đảm bảo an toàn cho các công trình. Chỉ được phép tháo bỏ dây treo các kết cấu.Phát hiện phanh của bất kỳ một cơ cấu nào bị hỏng. Khi có bão phải có biện pháp gia cố thêm đối với các loại máy trục nói trên. 18. ròng rọc. 17. giếng… phải hạ móc không tải xuống vị trí thấp nhất để kiểm tra số vòng cáp còn lại trên tang. Phải xiết chặt các thiết bị kép ray. độ bền của kết cấu kim loại và độ ổn định của cần trục. cổng trục. tang bị mòn quá giá trị cho phép. . Nếu số vòng cáp còn lại trên tang lớn hơn 1. cần trục chân đế khi kết thúc làm việc hoặc khi tốc độ gió vượt tốc độ gió cho phép. . Đối với thiết bị nâng làm việc ngoài trời. Trước khi nâng chuyển tải xấp xỉ trọng tải phải tiến hành nhấc tải lên độ cao không lớn hơn 300mm. đổ hoặc trượt. Thiết bị nâng phải được bảo dưỡng định kỳ. 25. . thiết bị chướng ngại vật. 20. 24.Phát hiện biến dạng dư của kết cấu kim loại.5 vòng. giữ tải độ cao đó để kiểm tra phanh. xếp tải lên các phương tiện vận tải phải đảm bảo độ ổn định của phương tiện vận tải.Phát hiện móc. 21 Trước khi hạ tải xuống hào. khi các kết cấu và bộ phận đó đã được cố định chắn chắn và ổn định. thếit bị chống tự di chuyển của các cần trục tháp. hố.15. phải hạ tải xuống để xử lý. thay thế các chi tiết. chuyển tải ở gần các công trình. Người buộc móc tải chỉ được phép đến gần tải khi tải đã hạ đến độ cao không lớn hơn 1m tính từ mặt sàn chỗ người móc tải đứng. Nếu không đảm bảo an toàn.

phải có biện pháp đảm bảo an toàn. chi tiết quan trọng như kết cấu kim loại. thay thế các chi tiết bộ phận của thiết bị nâng. .26. sửa chữa các bộ phận. Khi sửa chữa. phanh. cáp móc. Sau khi thay thế.… phải tiến hành khám nghiệm có thử tải thiết bị nâng trước khi đưa vào sử dụng.

Không được dùng dây cáp (xích) có sức chịu tải khác nhau để cẩu cùng một kiện hàng. Người lái xe cần cẩu phải hội đủ các điều kiện sau : . Góc căng cáp không lớn hơn 60 độ và tối đa là 90 độ. thoạt tiên phải nâng cách mặt đất 0. móc ở tình trạng hoàn hảo và phù hợp với tải trọng nâng. Nếu muốn di chuyển theo chiều ngang thì phải nâng tải trọng lên cao quá vật cản cao nhất . nếu cần phải chèn bánh. Các mép buộc phải chắc chắn . khóa hãm móc hoàn hảo. bị thắt nút hay bị đứt. . đường hào một khoảng cách bảo đảm an toàn để tránh hiện tượng sụt lở đất ở mép hố. Đối với các kiện hàng bị bám dính. Chỉ được nâng những tải trọng phù hợp với sức nâng của cần cẩu (tải trọng nâng cho phép ghi ở móc cần cẩu). xích. Nếu xe cần trục có chân chống phải hạ chân chống xuống nền vững chắc.1.Đã được đào tạo nghề nghiệp và được cấp bằng lái xe cần cẩu tương ứng.Kiểm tra để tin chắc cáp. bị lật. 5.Trong độ tuổi lao động do nhà nước qui định.Xe cần cẩu phải đậu trên nền bằng phẳng vững chắc. Phải tính toán để tin chắc khi cần cẩu quay. Nâng tải trọng lên khỏi mặt đất chỉ được thực hiện khi dây treo móc ở thế thẳng đứng. sự bám dính đó. Cáp không bị xoắn. . bị xoắn. Nếu tải trọng không bị sút. bị lệch. Dây xích không có các mắt xích bị xoắn hay bị giãn do quá tải. Cần cẩu chỉ được dùng để nâng chứ không dược dùng để kéo hàng (tải trọng). đầu cần không chạm vào các vật cản khác.. không bị lún hoặc đã kê chống lún bằng tà vẹt và được hãm bằng thắng tay. Được huấn luyện BHLĐ và có thẻ an toàn kèm theo.Sử dụng đủ và đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát theo chế độ. không bị biến dạng. bị lệch và có độ căng cáp không đều nhau. Đối với các kiện hàng có mép sắc phải dùng đệm lót bảo vệ cáp.. 4. đặc biệt là phạm vi hành lang an toàn điện cao thế . Người lái xe cần cẩu và người làm nhiệm vụ móc cẩu phải nắm vững các thông tin cho nhau bằng tín hiệu qui ước. . dưới chân chống có đặt các tấm lót đúng qui cách. không có vết nứt.Nắm vững và thực hiện nghiêm túc luật lệ giao thông. 3. 6. bị đè lên bởi các vật khác chỉ cho phép nâng chúng sau khi đã giải tỏa hoàn toàn sự đè. Đối với các vật cồng kềnh phải buộc thêm dây dẫn hướng để điều khiển cho nó không bị lăng trong quá trình di chuyển.2 mét rồi dừng lại để klểm tra độ ổn định của tải trọng.Nếu xe cần cẩu hoạt động trên nền đất mới. thì mới được nâng lên đến độ cao cần thiết. . phải đầm nén kỹ nền đó và phải đậu cách mép của các hố móng. Trước khi buộc móc hàng phải : . sét rỉ làm mất khả năng chịu tải bình thường. 2.Qua khám tuyển sức khỏe bởi cơ quan y tế. Không cho phép buộc các kiện hàng khi dây cáp bị xoắn.. . Các móc phải chịu lực bằng nhau (nếu là móc kép). .

cố định móc cẩu lại và quan sát các công trình xung quanh để đề phòng va chạm. Kết thúc ca làm việc phải đưa xe về đậu nơi qui định. Khi di chuyển không tải xe cần cẩu phải hạ cần xuống.5 mét. chèn bánh.Tốc độ nâng vật ngang nhau. . hạ cần trùng với hướng gió và hãm phanh. .Người điều khiển cần cẩu và người được giao làm tín hiệu phải luôn luôn có mặt tại nơi làm việc.Mọi người không có phận sự phải đứng ngoài chu vi vạch ra bởi tầm với của cần trục một khoảng cách tối thiểu là 3 mét. Trong khi cần cẩu làm việc : . Làm việc ban đêm phải có đèn chiếu sáng đầy đủ : 10. 12.Cấm việc vừa nâng tải trọng vừa quay cần.Phải có người chỉ huy bằng hiệu lệnh cho cả hai xe. Khi hạ tải trọng.Đậu xe cần cẩu trên nền đất chịu tải như nhau. 7. 11. . . chỉ được tháo mở dây buộc khi nó nằm yên trên mặt đất hay trên mặt sàn qui định. Khi gió từ cấp 5 trở lên phải đưa máy cẩu vào nơi an toàn. 8. . cáp chịu tải như nhau . . Khi dùng hai cần cẩu để cùng nâng một vật thì phải : . . 9. xích.Dùng móc.gặp phải trên đường di chuyển một khoảng cách tối thiểu là 0.