QUY TẮC TRỌNG ÂM TỪ TRONG TIẾNG ANH Thứ năm, 05/02/2009 - 03:27:pm QUY TẮC TRỌNG ÂM TỪ TRONG TIẾNG ANH

1. TỪ MỘT ÂM TIẾT(ONE-SYLLABLE WORDS) Những từ có một âm tiết đều có trọng âm trừ những từ ngữ pháp (grammatical words) như: in, on, at, to, but, so… Ví dụ: ’speech, ‘day, ’school, ‘learn, ‘love… 2. TỪ HAI ÂM TIẾT(TWO-SYLLABLE WORDS) - Những từ có hai âm tiết: hầu hết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: ‘happy, ‘pretty, ‘beauty, ‘mostly, ‘basic… - Những từ có hai âm tiết nhưng âm tiết thứ nhất là một tiền tố (prefix) thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: be’hind, pro’long, un’wise, pre’pare, re’do… - Những động từ (v) có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ: de’sign, ex’cuse, pa’rade, sup’port, com’plete… 3. TỪ BA ÂM TIẾT TRỞ LÊN (THREE-OR-MORE SYLLABLE WORDS) - Những từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ phải sang trái. Ví dụ: e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ge’ography… - Nhưng nếu là từ vay mượn của tiếng Pháp (thông thường tận cùng là -ee hoặc -eer) thì trọng âm lại rơi vào âm tiết cuối cùng ấy. Ví dụ: engi’neer, volun’teer, employ’ee, absen’tee… 4. TỪ TẬN CÙNG BẰNG - ION, - IC(S) Những từ tận cùng bằng -ion, -ic(s) không kể có bao nhiêu âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết trước nó. Ví dụ: re’vision, tele’vision, pro’fession, pro’motion, so’lution, me’chanics, eco’nomics, e’lastic, ‘logic… 5. TỪ TẬN CÙNG BẰNG - CY, -TY, -PHY, -GY, -AL Những từ tận cùng bằng -cy, -ty, -phy, -gy, -al không kể có bao nhiêu âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ phải sang trái. Ví dụ: de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical… 6. SỰ THAY ĐỔI TRỌNG ÂM KHI THAY ĐỔI TỪ LOẠI (STRESS SHIFT) - Một từ khi thay đổi từ loại, vị trí trọng âm sẽ thay đổi. Ví dụ: Danh từ (n) -> động từ (v) ‘record (n) re’cord (v) ‘comment (n) com’ment (v) ‘present (n) pre’sent (v) Tính từ (adj) -> động từ (v) ‘perfect (adj) pre’fect(v) Ngoại lệ: thay đổi nghĩa. Ví dụ: ‘invalid (người tàn tật), in’valid (không còn giá trị nữa). 7. TỪ DÀI TRÊN 4 ÂM TIẾT (WORDS OF MORE THAN 4 SYLLABLES) Những từ dài thường có 2 trọng âm: trọng âm chính (primery stress) và trọng âm phụ (secondary stress). Ví dụ: in,dustriali’sation ,inter’national ,comple’mentary 8. TỪ GHÉP (NHỮNG TỪ DO HAI THÀNH PHẦN GHÉP LẠI) (COMPOUNDS) - Nếu từ ghép là một danh từ (n) thì trọng âm rơi vào thành phần thứ nhất. Ví dụ: ‘penholder, ‘blackbird, ‘greenhouse, ‘boyfriend, ‘answerphone… - Nếu từ ghép là một tính từ (adj) thì trọng âm rơi vào thành phần thứ hai. Ví dụ: bad-’tempered, old-’fashioned, one-’eyed, home’sick, well-’done… - Nếu từ ghép là một động từ (v) thì trọng âm rơi vào thành phần thứ hai.

ví dụ: under’stand, over’look, fore’cast, mal’treat, put’across… Nguon: onthi.com

What are the patterns?
English word stress is not always on the same syllable, like in some languages. Many times, though, it is one of the last three syllables in the word. Here are some examples of stress in different syllables of the word:

computer

languages

pronunciation

Could you hear a difference in tone, length, and loudness between the stressed and unstressed syllables? Sometimes you can predict the stress placement because of the type of word or the ending you put on it. Here are some general rules:

Word type
Nouns Two syllables Verbs Nouns (N + N) (Adj. + N) Compound Adjectives (Adj. + P.P.)

Where is the stress?
on the first syllable

Examples
center object flower release admit arrange desktop pencil case bookshelf greenhouse well-meant hard-headed old-fashioned understand overlook outperform turn off buckle up hand out economic geometric electrical technician graduation cohesion

on the last syllable

on the first part

on the last part (the verb part) Verbs (prep. + verb) Phrasal Verbs Word with added ending -ic the syllable before the ending -tion, -cian, -sion on the particle

-phy, -gy, -try, -cy, -fy, -al the third from the last syllable photography biology

geometry -meter parameter thermometer barometer .

Chính vì vậy mà khi phát âm. vì tội nói với cô giáo là hình như trong cổ cô rõ ràng có âm "i" hay "u". Ce and Ci sound S .Stress is usually on the first syllable. tất nhiên âm "ơ" được đọc rất nhanh.All unstressed vowels become ð (similar to sound ơ in Vietnamese). ity.Ge and Gi sound J .Tất cả những âm tiết đứng sau sẽ biến thành âm giống như "ơ" hết (khi đọc giống kiểu lưỡi ngắn và phát âm ở cuống họng). car… Chính vì vậy mà khi người ta phát âm. hiiiiiiii". . "u" như ở trên sẽ biến mất. ic.J" trong tiếng Việt. grapher. VD: Emily (tên con gái mình). cion. VD: ceiling Practice George . 4.. ta hay nghe thấy âm "sì. hay bang "Florida" của Mỹ sẽ được đọc giống như "Flo-rờ-đờ". except: ion. ify. Vì vậy. hiii. Còn "ce" và "ci" thì giống âm "sờ-S". khi đọc sẽ tự biến thành âm hơi giống "ơ".“i” in the middle . sẽ không còn âm đấy nữa mà chỉ còn "brd" hay "brn". except: ar Eg: bird burn hurt Except: war. sion..Nếu chữ viết mà có "i" đứng giữa. khi đọc. VD: conflict. Vì cái này mà tôi bị đuổi ra khỏi lớp học. sẽ được đọc giống như "E-mơ-ly". lướt nhẹ. ical. trọng âm nhấn ở "con" vì nó là first syllable.ð . graphy . mình nghe thấy âm "r" ở cổ họng.Trọng âm sẽ nhấn là âm tiết đầu tiên. 5.8 quy tắc cơ bản trong Tiếng Anh!!! 1. 2. ngoại trừ một số trường hợp ngoại lệ như trên.Vowel + r -> vowel disappear. 3."Ge" và Gi" phát âm giống như âm "Zờ. Các chữ như "i".

. against.phụ âm.Consonant. 15%: young...Khi từ cần đọc là động từ thì trọng âm sẽ nhấn ở âm tiết thứ 2.6. thường thì người ta sẽ đọc nguyên âm thứ nhất theo kiểu đọc chữ cái. Jail. nguyên âm thứ 2 sẽ trở thành âm câm.Vowel. bear. không đọc.2 vowels together -> 1st vowel is long. Để rõ hơn về cách phát âm. choice. Ví dụ như trên. ví dụ như "l". Day. "t" ở trên. click vào link sau: abc và learn to read Eg: take hope Exept: 7. -Trong trường hợp 2 nguyên âm đi cùng nhau. Boat. GOOD LUCK EVERYBODY! Mà nhớ phải thanks mình đó!!! Mét bµi kh¸c vÒ träng ©m trong tiÕng Anh. 2nd vowel is silent (disappear) Eg: meat Pail. . Cũng nên nhớ phải đọc cả âm cuối cùng của chữ. stress is on the 2nd syllable Eg: relate record .nguyên âm thì nguyên âm đầu sẽ là âm dài.. Tuy nhiên.When the word is verb. vẫn có 1 số trường hợp ngoại lệ nằm trong số 15% ngoại lệ của tiếng Anh.Vowel -> first vowel is long .Nếu chữ có thứ tự: nguyên âm. 8.

Tuy nhiên.vẫn có những ngoại lệ (thế mới gọi là tiếng Anh.khi giao tiếp bằng tiếng Anh với người bản xứ. Dươi đây là một số quy tắc. to deCIDE. HAPpy 2.Trọng âm là chìa khoá kỳ diệu để hiểu được tiếng Anh. và ngược lại. to beGIN 3.Nó hữu ích hơn nhiều so với việc đánh trọng âm một cách tuỳ hứng tự nhiên đấy. 1 Đánh trọng âm lên âm tiết đầu tiên + của những danhtừ có 2 âm tiết (phần tớ in hoa là phần trọng âm của từ ) PRESent. Quy tắc A. SLENder. 2. EXport..trong đó có người VN.phức tạp hơn .) 2.nếu không phát âm đúng trọng âm.tức là các bạn đã nghe thấy 2 từ. geoGRAPHic.(tuy trong tiếng Anh có trọng âm " thứ cấp" trong những từ dài. Một từ chỉ có một trọng âm .bà tây đó cũng cảm thấy rất khó để hiểu mì nh.Nếu bạn nghe thấy 2 trọng âm.giúp bạn có thể tìm được cách đánh trọng âm trong tiếng Anh.và chỉ được sử dụng trong các từ dài. Chỉ đánh trọng âm trên nguyên âm. rất khó để hiểu người ta đang nói gì. .đặc biệt là những ông tây.Hi vọng nó sẽ hữu ích với các bạn.Những người bản xứ sử dụng trọng âm rất tưnhiên.Người học tiếng Anh.Đánh trọng âm vào những âm đứng thứ 2 từ cuối lên của những từ : +kết thúc bằng -ic GRAPHic.thường gặp phải 2 vấn đề sau : 1. geoLOGic . Đây là quy tắc về trọng âm trong tiếng Anh mà tớ tổng kết . CLEVer.Trọng âm trong từ Có 2 quy tắc rất đơn giản 1.của +động từ có 2 âm tiết to preSENT.các ông tây .nhưng nó nhẹ hơn nhiều so với trọng âm chính.Đánh trọng âm lên âm tiết cuối .bà tây nói rất nhanh.trong một số trường hợp. TAble +của những tính từ có 2 âm tiết PRESent.đến mức thậm chí bản thân họ cũng không biết là mình đang dùng chúng. to exPORT. CHIna.hichic).

-phy. reveLAtion 4 Đánh trọng âm vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên +từ kết thúc bằng -cy. dependaBIlity.+kết thúc bằng -sion hoặc -tion teleVIsion.trọng âm rơi vào phần thứ 2 to underSTAND. geOLogy +từ kết thúc bằng -al[/i] CRItical.-ty. old-FASHioned [u]Với động từ ghép. GREENhouse Với tính từ ghép.trọng âm được đánh dấu vào phần thứ 1 BLACKbird.trọng âm rơi vào phần thứ 2 bad-TEMpered. geoLOGical 5 Từ ghép Với danh từ ghép . to overFLOW .-gy deMOcracy. phoTOgraphy.

Nguyên tắc đánh dấu trọng âm từ. Simple Word: a. tức là gốc của 1 nhóm từ nào đấy. Từ có 2 âm tiết (syllable) + Quy tắc cho động từ và tính từ: . nhưng đây là 1 phần đặc biệt quan trọng. 1.kết thúc nhiều hơn một phụ âm asSIST. nó giúp chúng ta nâng cao khả năng listening comprehension và speaking (oral skills).Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hoặc nó tận cùng bằng hơn 1 phụ âm thì nhấn vào âm tiết thứ 2 Ví dụ: apPLY – có nguyên âm đôi arRIVE. NGUYÊN TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM TỪ VÀ CỤM TỪ GHÉP I. còn Complex Word thì ngựợc lại. Posted on August 3. Nguyên tắc đánh dấu trọng âm của câu và ngữ điệu câu (Stress in Sentence – Rhythms). Simple Word là những từ không có suffix và prefix. Mình đã thu thập những nguyên tắc đánh dấu trọng âm và chia thành các mục chính: Nguyên tắc đánh dấu trọng âm của từ và cụm từ ghép (Word Stress – Stress in compounds).kết thúc nhiều hơn một phụ âm . Open Equal Lưu ý. Hi vọng sẽ giúp mọi người trong quá trình học English.nguyên âm đôi atTRACT. rất nhiều động từ và tính từ có hai âm tiết không theo qui tắc : ví dụ như HOnest. ENvy – không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn. Thứ nhất ta chia từ tiếng anh thành 2 loại: Simple Word và Complex Word.Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết đầu: . PERfect + Qui tắc cho DANH TỪ: .Word Stress – Stress in compounds – Đánh dấu trọng âm từ.Nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ nhất Ví dụ: ENter – không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn. 2009 by vndeveloper Trong quá trình học English chúng ta thường ít quan tâm tới trọng âm.

hoặc kết thúc bằng nhiều hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1 Ví dụ: QUANtity (Đối với danh từ có 3 âm tiết thì âm thứ 1 thường đc nhấn) Đó là đối với simple words. Tiếp vĩ ngữ (Suffixes) 1.Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn và âm thứ 2 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi thì nhấn vào âm tiết thứ 2: Ví dụ: poTAto diSASter . Three-syllable words: Những từ có 3 âm tiết: + Qui tắc đối với ĐỘNG TỪ/ TÍNH TỪ: . ví dụ như armchair…) I. ascertain ee như employee.Nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi. Trọng âm nằm ở phần tiếp vĩ ngữ: Đối với các từ gốc(sterm) mang các vĩ ngữ sau đây. Như vậy đối với từ có 3 âm tiết. xét từ âm tiết cuối lên đầu. + Qui tắc đối với DANH TỪ: .Nếu âm tiết cuối là nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết giữa.Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn thì âm đó KHÔNG đc nhấn . chúng ta sẽ chỉ nhấn vào âm tiết nào là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi. thì trọng âm nằm chính ở phần vĩ ngữ đó: ain (chỉ dành cho động từ) như entertain. nếu âm tiết giữa cũng là nguyên âm ngắn thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1. còn đối với complex words thì khó khăn hơn vì hầu hết chúng ta đều phải nhớ máy móc Complex words được chia thành hai loại : Từ tiếp ngữ (là những từ được tạo thành từ từ gốc thêm tiếp đầu ngữ hay tiếp vĩ ngữ) và Từ ghép(là những từ do hai hay nhiều từ ghép lại thành.Nếu âm tiết cuối là nguyên âm dài.Ví dụ: MOney PROduct LARlynx . nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết cuối: Ví dụ: enterTAIN resuRECT . refugee .Nếu không thì nhấn vào âm tiết thứ 2: Ví dụ: balLOON deSIGN esTATE 2.

_ant. Đốì với tiếp đầu ngữ (prefixes) thì chúng ta khôg có qui tắc cụ thể. các bạn phải học máy móc thôi. _ary thì cách xác định:Trọng âm của từ luôn ở từ gốc. có nghĩa là trước khi có tiếp vĩ ngữ. Portugese ette như cigarette. thì bây giờ nó vẫn ở đấy : able : comfortable. unique 2. Đối với các cặp từ loại :Có nghĩa là các cặp từ có 2 âm tiết. do tác dụng của nó đối với âm gốc khôg đồng đều. tính từ) thì dẫn đến vị trí nhấn âm cũng khác nhau. ment: punishment… ness: happpiness ous: dangerous fy: glorify wise : otherwise y (tính từ hay danh từ) : funny ish (tính từ) : childish. Nguyên tắc đánh dấu trọng âm cụm từ ghép. nó tuỳ thuộc vào các nguyên âm của từ gốc đó. trọng âm nằm ở đâu. replenish) ***Còn một số tiếp vĩ ngữ là _ance. căn cứ vào qui tắc dành cho simple words rồi xác định là được thôi**** 2. chính tả giống hệt nhau nhưng khác nhau về từ loại (danh từ. Tiếp vĩ ngữ không ảnh hưởng vị trí trọng âm: Những tiếp vĩ ngữ sau đây. độc lập và khôg tiên đoán được.eer như volunteer. khôg có cách nào khac. Qui tắc cho các cặp từ này là : động từ thì trọng âm vào âm tiết thứ 2 còn danh từ hay tính từ thì trọng âm đc nhấn vào âm tiết thứ nhất: Ví dụ : abstract (v) abstract II. khi nằm trong từ gốc thì không ảnh hưởng vị trí trọng âm của từ gốc đó. Do vậy. huriedly…. nhưng khôg có cách xác định rõ là âm tiết nào. . động từ. reliable…. launderette esque như picturesque. mountaineer ese như journalese. age : anchorage… al: refusal en : widen ful : beautifful … ing :amazing … like : birdlike … less : powerless … ly: lovely. 3. foolish …(Riêng đối với động từ có từ gốc hơn một âm tiết thì chúng ta nhấn vào âm tiết ngay trước tiếp vĩ ngữ: demolish.

teacup. _ Từ ghép đóng vai trò là trạng ngữ thì nhấn vần sau: down-steam._ Đối với từ ghép gồm hai loại danh từ thì nhấn vào âm tiết đầu : typewriter. _ Đối với từ ghép có tính từ ở đầu. nhấn vào âm tiết đầu của từ cuối: Ví dụ như bad-tempered _ Đối với từ ghép có tiếng đầu là con số thì nhấn vào tiếng sau:three-wheeler. còn cuối là từ kết thúc bằng _ed. sunrise. ill-treat… . suitcase. _ Từ ghép đóng vai trò là động từ nhưng tiếng đầu là trạng ngữ thì ta nhấn âm sau: down-grade .

courage..... to hurry... Y. ISH :stress 1st syllable [ động từ có 2 âm tiết ... ISH : trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1 ] ex: to open. happy... To be continued. to flatter. c) verbs of 2 syllables-ending with OW. 2/ Rule 2 : three syllable words [ Từ có 3 âm tiết ] a) Noun & Verb: stress 1st syllable [ Danh từ và động từ: trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1 ] ex: underline. event b) verbs of 2 syllables :stress 2nd syllable [ động từ có 2 âm tiết: trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2 ] ex: to admit. exception: to develop.. to intent. ER. EN. b) Adj: stress 2nd syllable [ Tính từ: trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2 ] ex: difiant. interesting. habitat. table. EL. ER. random.. EN. exceptions: machine . EL....[ Speaking ] Kinh nghiệm đánh dấu trọng âm. 3/ Rule 3 : four or > four syllable words: stress 3rd syllable [ Từ có 4 âm tiết trở lên: trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 3] ex: interception. to follow.. Đầu tiên là một số quy luật về cách nhấn trọng âm của các từ. to construct. .. to struggle.kết thúc bằng OW. pacify. sticker. Tại topic này sẽ post các vấn đề liên quan đến phần trọng âm trong tiếng Anh. pagination.. 1/ Rule 1 : two syllable words [tu co 2 am tiet] a) noun/adj of 2 syllables: stress 1st syllable [ danh từ/tính từ có 2 âm tiết: trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1 ] ex: student.. LE.. LE. to finish. Y.

GRAPHY. ITUDE. Những chữ có 2 âm tiết được nhấn mạnh vào âm tiết thứ nhất nếu chữ đó là danh từ hay tính từ và vào âm tiết thứ 2 nếu là động từ. catholic. Dấu nhấn không thay đổi nếu chữ được thêm một tiếp đầu ngữ. lunatic. ULAR. benefit. IAL. are stressed on the 1st if they are nouns.Hầu hết những chữ trong Tiếng Anh. ETY * Exceptions (ngoại lệ) : arabic. impoverish 5) The stress remains unchange if the words are added by a prefix or suffix or both of them. một tiếp vĩ ngữ hay cả hai. frequent ( noun. ION. rhetoric. IT. ICS. LOGIST. ahving 2 syllables. choleric. ID. EOUS. or adjectives and on the 2nd if verbs. are stressed on the first sullable. Ex: garden . retain EE : employee EEN : canteen EER : engineer ESQUE : arabesque IQUE : antique OO : bamboo OON : balloon ESCE : convalesce ADE : lamonade ESE : VietNamese 4) The stress falss on the syllable preceding one of the following endings : Dấu nhấn rơi vào âm tiết trước những tận cùng sau đây : ACY. Ex: import . having 2 or 3 syllables. IFY. GRAPHER. arithmetic. ITY. UOUS. ICAL. deficit. adj ) become ( verb ) 3) The stress falls on the last syllable if the words are ended by : AIN : obtain. murderer ( 3 syllables ) 2) Words. UAL. IAN. student ( 2 syllables ) gardener. IOUS. LOGY. politics. IC. có 2 hay 3 âm tiết. được nhấn vào âm tiết đầu.Stressing 1) Most English words. Ex: happy -----> unhappy happy -----> happiness __________________ ấu nhấn rơi vào âm tiết cuối cùng nếu chữ tận cùng bằng Hãy tham gia English Club petz Xem hồ sơ . OGRAPH. ISH.

11:47 Sei_chan90 Knight Phòng trưng bày huy hiệu Tham gia ngày: 2105-2007 Đến từ: somewhere over the rainbow Giới tính: Bài gửi: 1.Gởi nhắn tin tới petz Tìm bài gởi bởi petz Chuyển Rep cho petz #3 19-11-2007.051 Cấp Độ: 110 Rep: 5376 Tổng số huy hiệu: 12 Trọng âm sẽ rơi vào chính đuôi nếu từ đó kết thúc bằng đuôi : ADE AIN EE EER ESE ESQUE ETTE QUE OO OON Chú ý:Đặc biệt có những từ không tuân thủ quy tắc trên như: 'coffee 'decade Đối với những từ có đuôi là : ATE LY FY ISE IZE + 2 âm tiết: Trọng âm rơi vào đuôi + 3 âm tiết trở lên : Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đứng trước đuôi với những từ có đuôi là : ION IC ICAL IAL IAN IOUS ITY IENT IENCY IENCE UAL ITUDE UOUS LOGY NOMY GRAPHY ID .

IT ETY ISH EOUS IA __________________ Sei_chan90 Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới Sei_chan90 Tới trang web của Sei_chan90 Tìm bài gởi bởi Sei_chan90 Chuyển Rep cho Sei_chan90 #4 02-01-2008. Đôi khi một từ không những chỉ có một trọng âm và còn có hai trọng âm. Những từ chỉ một âm tiết thì dĩ nhiên âm tiết đó cũng là trọng âm. Sei_chan90 Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới Sei_chan90 Tới trang web của Sei_chan90 Tìm bài gởi bởi Sei_chan90 Chuyển Rep cho Sei_chan90 #5 08-01-2008. VD: examination /ig'zæmi’nei∫ən/: kỳ thi. nghĩa là phát ra âm đó với một âm lượng lớn hơn và cao độ hơn. từ mạnh nhất đến ít mạnh nhất. Nếu theo thứ tự. được ký hiệu bằng những dấu nhấn giọng đặt đằng trước và bên trên âm tiết. 12:23 .051 Cấp Độ: 110 Rep: 5376 Tổng số huy hiệu: 12 Stress Trọng âm (Stress syllable) Định nghĩa: Trọng âm (Stresed syllable) của một từ (word) là một vần (Syllable) hay một âm tiết của tự đó được đọc mạnh và cao hơn những vần còn lại. 16:58 Sei_chan90 Knight Phòng trưng bày huy hiệu Tham gia ngày: 2105-2007 Đến từ: somewhere over the rainbow Giới tính: Bài gửi: 1. thì trọng âm. khi đó ta có trọng âm chính (main stresses syllable hay primary stressed syllable) và trọng âm phụ (secondary stressed syllable).

cái 3 âm ấy mà. 18:30 Tham gia ngày: 26-012008 Minky Legal Citizen Giới tính: Bài gửi: 20 Cấp Độ: 1 Rep: 0 Pik là za^y. này mình mà cũng hok nhớ nỗi đâu ~^^~ __________________ Mem mới Cố gắng post bài Minky Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới Minky Tìm bài gởi bởi Minky Chuyển Rep cho Minky #7 30-01-2008. but để phát âm chính xác cũng khó lắm với lại mình cũng chỉ phát âm theo trực giác thui mình k hay để ý đến mấy zu.Tham gia ngày: 0310-2007 Giới tính: Bài gửi: 192 Cấp Độ: 4 Rep: 175 va003612 Pawn bạn àh. 13:06 . theo mình thì chủ yếu stress vào âm thứ 2 chứ. cứ chọn đại khoảng 10 ví dụ thì hết 8 cái như thế rồi đấy. __________________ Origami FC My gallery my blog va003612 Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới va003612 Tìm bài gởi bởi va003612 Chuyển Rep cho va003612 #6 28-01-2008.

encyclopáedia. resóurce. replý.. revíew.. appéal. reseárch.. extréme.v 2) Khi tiếp vị ngữ và tiếp đầu ngữ không đủ mạnh để làm thay đổi vị trí dấu nhấn.Éducate... không kể mármalade) áire (millionáire..) b) Được nhấn mạnh trên vần đứng ngay trước những tiếp vị ngữ sau: ia (milítia..) ion ( educátion.Mis/under/stánd/ing 3) Danh từ có 2 vần thường nhấn vần đầu. excúse. demánd..) sure ( expósure..... defaúlt. efféct.. términal.) ee (trustée.... evént... không kể cóffee) eer (caréer. mínistry.) logy ( technólogy. dórmitory.. idéa. defénse... regárd. Maláy. resórt.. defeát.. concérn.) omy ( philósophy... refórm..) ette (banquétte. VD: Stúdent – Stúdy – Clássroom – Lésson – Spírit – Coúntry... Misunderstanding -..) ity ( abílity.... doctrináire..... charáde.......) oo (tabóo.. affáir..) Và một số chữ thông dụng như : abúse... canál.. advánce... desíre.. remárk. beliéf. educátion .. énclósure. bambóo. responsibílity...) ison ( compárison.. debáte.ko kể pólitics) inal ( cárdinal. 4) Danh từ có nhiều vần: a) Được nhấn ngay trên những tiếp vị ngữ sau: áde (lemonáde.. gárrison. techníque... 1) Tiếp vị ngữ thường làm thay đổi dấu nhấn... advíce.... dấu nhấn thường nằm trên vần gốc.) ée (referée.... café. Japanése. salúte.. repórt. súbtitute.. silhoúette. Irán. revólt. adúlt. jánitor..) ian ( civílian.. approách.. comédian.....) itory ( térritory.... finánce.. requést.. distrúst..) ishment (púnishment. responsibílity -..mathemátics. compéer ...) itor ( éditor. resúlt.. pursúit. escapáde. alárm...) étte (cigarétte.) iture ( fúrniture..) eér (enginéer.. employée. estáblishment. consént. attáck. fórfeiture..) ése (Vietnamése.) c) Được nhấn cách vần đứng trước những sau một vần: try (chémistry. amoúnt. routíne..v. cemént. revénge.. áptitude.. extént. accoúnt. dislíke.Tham gia ngày: 19-102007 eishun Legal Citizen Dấu nhấn đầy đủ Giới tính: Bài gửi: 34 Cấp Độ: 2 Rep: 91 Đây là tổng hợp dấu nhấn mình sưu tập được từ xưa tới nay đó.. exchánge.. expánse........ tude ( áttitude..) ics (económics. apólogy.. behálf. attémpt. surpríse.. diseáse.... respéct. idéal. VD: Acknowledge – Ac/knów/ledge. paýeee.. Japán... tute ( ínstitute.). campáign. offénse.) 5) Những tiếp vị ngữ tạo nên danh từ sau đây ko có ảnh hưởng gì tới vị trí dấu nhấn trong chữ cũ: .. buccanéer.. VD: respónsible.. · Ngoại lệ: danh từ có 2 vần được nhấn vần sau thường kết thúc bằng: ade (paráde. commánd. divísion.).. retúrn.. machíne. hy vọng mọi người thấy nó có ích. brunétte .

.... son. surpríse. humáne..) Và một số động từ thông dụng sau: bálance.. ature. delícious. kídnap.... ture.......... grotésque.) Otive ( emótive.) Er hoặc or có 1 hay 2 phụ âm đứng trước trừ 1 chữ t hoặc 1 chữ f ( bátter.... 9) Tính từ có 2 vần thường được nhấn mạnh ở vần đầu.... galánt.. enóugh... bánkcrupt. económic. divíne. or. misapplý... cóver.. hárvest.... méasure. lífeless... locomótive.... contént.) Olent ( ínsolent. VD: begín. 7) Động từ có nhiều vần được nhấn trên vần đứng cách những tiếp vị ngữ sau đây 1 vần: Ate ( índicate. órganize... swállow. bilíngual.. VD: accórd accórdance . rávage. ant. équal. chémical. cónstitute..) Ture (vénture. unséen. ways.... hoặc là quá khứ phân từ 1 verb 2 vần được dùng như adj... dom.) Sive ( expénsive.. distínctive. ness.. VD: prétty.... exáct.) On (póison... trước có phụ âm (prodúctive.. cómment. ish. VD: untrúe.. civílian.) Ip ( góssip...) Vel (márvel.) Ise ( súpervise..Acy.. continéntal.. crédit.... .) Ial ( esséntial. cánvass.. entíre... ence. commércial...) 8) Trong một động từ nếu chỉ có 1 tiếp đầu ngữ và gốc.... tréasure. ship.....) Inous ( lúminous. entertáin. fórfeit. seréne.. . fígure. monger.) Entary ( eleméntary.) Tive... và 1 số Adj thông dụng sau: absúrd.) ............) Tural ( cúltural.. idéal..) Ian ( Austrálian...) Lop ( gállop... afráid. ránsack.. ative.. cárry. ary. promíse......) Ese (Vietnamése.. ahéad... broádcast. deláy. ate.) Esque ( picturésque. ment. wórkship.... ance... 10) Tính từ nhiều vần a) Được nhấn trên những tiếp vị ngữ sau: Ental ( accidéntal.. nótice....... benévolent.) Ern [n] ( góvern. ent. . ing. er...) Yse ( ánalyse. understánd..... dóminate...) Ious ( ambítious.. introdúce.. fúrrow.. retúrn... ... our.... outrágeous. Ngoại lệ: Động từ 2 vần nhấn vần đầu nếu tận cùng có: Age (dámage. édit. chámpion chámpionship... minúte. counteráct.. ess.) b) Được nhấn trên vần đứng ngay trước những tiếp vị ngữ sau: Eous ( erróneous........) Row ( bórrow. vánish.... páralyse..) En (ópen. ádvertise. impúlsive..) Ual ( contínual.. cáncel. nátural. límit... robúst. trừ allów) Ness ( wítness. ínjure. enjóy. óffset.. ism.. inért. Japanése. age.. pásture.. uníque.. dấu nhấn bao giờ cũng trên vần gốc: VD: overrún.. quárrel. contracdíct... prefér . matúre....) Y [{] (stúdy.. secúre.) Ize ( réalize.. compleméntary. 6) Động từ 2 vần thường được nhấn vần sau. ry. al..) Low ( fóllow.) Ute ( pérsecute. sólid... páddle....) Le có phụ âm đứng trước (dwíndle. sténcil.) Ical ( phýsical.) Ish ( fínish.) Ic ( heróic. Ngoại lệ: Tính từ có 2 vần thường được nhấn mạnh ở vần sau khi có tiếp đầu ngữ un. mútinous.. adúlt. wíden.... trável.

conspícuous. 12) Trạng từ 2 vần nhấn vần sau. pérson -pérsonal ... VD: háppily.... insíde..Ular (síngular..) ward ( fórward. Haruhi-sama Phòng trưng bày huy hiệu Tham gia ngày: 1608-2007 Đến từ: In River Giới tính: Bài gửi: 579 Cấp Độ: 61 Rep: 2995 Tổng số huy hiệu: 7 Xin lỗi. less.. ways.. ly..) Ate ( délicate. ward........ VD: cómfort – cómfortable ..) Ulous ( fábulous. ous...... là một tiếng vọng của thế giới vô hình. ent.) Uous (contínuous..) ways (álways. Âm nhạc là âm thanh du duơng của sự sáng tạo.. fórtunate.. eishun Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới eishun Tìm bài gởi bởi eishun Chuyển Rep cho eishun #8 31-01-2008. en.. ányhow. dành riêng để một ngày kia cất lên trong vũ trụ ...) Ative do verb tận cùng có ate mà ra (législative... một nốt nhạc của bản hòa âm thiên thần.. sómehow.) Urous ( múrmurous. wise... accélerative. óutward.. y.) y ( éasy. Ngoại lệ: những Adv 2 vần được nhấn vần đầu nếu tận cùng có: en ( éven.... al. Cảm ơn __________________ Mahou Sensei Negima Project!!! Lying...... some. abróad... 19:22 Lover longmaba Mod.. régular. Những Adv tận cùng có ly đều theo dấu nhấn của Adj gốc của nó.) 11) Những tiếp vị ngữ tạo nên adj sau không có ảnh hưởng đến vị trí của dấu ngấn trong chữ kia: able..) và chữ thérefore... fárther. bạn có thể ghi rõ nguồn giùm mình..) er ( éver.. outdóors... béauty – béautiful. những Adv có any và some đều theo dấu nhấn của any và some. ant... trémulous.... ful. fórtunately. óften.. VD: befóre.. ist. compáratively...) c) Được nhấn trên vần cách nững tiếp vị ngữ sau 1 vần: Tive... tórturous.. trước có nguyên âm (declárative....

nhất là khi tận cùng là :ary. -uty. ity. ow. nhưng thầy giỏi lắm nên mình tin tưởng 100% độ chính xác. -xious Ex: 'special. 'nation. or. expensive/ isk'pensive/.-ory. on. oyr Đa số những động từ có 2 âm tiết . y.-ive Ex: 'regular. -sion. Danh từ chỉ cácc môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết . trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2 Ex: repeat / ri'pi:t/ :nhắc lại Trọng âm trước những vần sau đây: -cial. poli'tician( chính trị gia) Trọng âm trước những vần sau: -ic. -tion.-ity.longmaba Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới longmaba Tìm bài gởi bởi longmaba Chuyển Rep cho longmaba #9 02-02-2008. ent .-cious. ance. 15:41 Tham gia ngày: 23-10-2007 TonyChan Novice Giới tính: Bài gửi: 54 Cấp Độ: 2 Rep: 50 Bổ sung thêm 1 số qui tắc: Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu . không rõ thầy lấy từ đâu. 'dicussion. en. thầy chỉ đưa mình 2 tờ giấy dấu nhấn rồi mình đem đi photo. erty. eishun Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới eishun Tìm bài gởi bởi eishun Chuyển Rep cho eishun #10 26-08-2008. -ian.-tious. Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu . -cion. nhất là khi tận cùng bằng : er. -ical. Ex: ciment/ si'ment/: ximăng event /i'vent/: sự kiện.-cian .-ior. -eous. 'injury.-ient.-ious. -iour. 22:00 Tham gia ngày: 19-102007 eishun Legal Citizen Giới tính: Bài gửi: 34 Cấp Độ: 2 Rep: 91 cái này mình lấy từ thầy dạy tiếng Anh của mình khi đi thi HSG. -tial.-ular.-ience.

là từ nhánh. chi'nese. chúng ta chia các từ trong tiếng anh thành hai loại : simple word và complex word. Two-syllable words: Từ có hai âm tiết: Ở đây sự lựa chọn rất đơn giản hoặc trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu. bi'ology Từ có tận cùng bằng -ate. re'main. hoặc âm tiết cuối. Tức là từ gốc của một nhóm từ đấy.Ex: ge'ology. -eer.ese.. tech'nique(kĩ thuật). Trước hết là qui tắc cho ĐỘNG TỪ và TÍNH TỪ : +) Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hoặc nó tận cùng bằng hơn một phụ âm thì nhấn vào âm tiết thứ 2: . Còn Complex word thì ngược lại . tận cùng bằng -ed Ex: well-dressed/ wel'drest/( ăn mặc sang trọng) Các hậu tố không có Trọng âm ( khi thêm hậu tố thì không thay đổi trọng âm) V+ment: ag'ree( thoả thuận) => ag'reement( sự thoả thuận ) V+ance: re'sist( chống cự ) =>re'sistance ( sự chống cự ) V+er : em'ploy(thuê làm) => em'ployer( chủ lao động) V+or : in'vent ( phát minh) => in'ventor (người phát minh) V+ar : beg (van xin) => 'beggar( người ăn xin) V+al : ap'prove( chấp thuận) => ap'proval(sự chấp thuận) V+y : de'liver( giao hàng)=> de'livery( sự giao hàng) V+age: pack( đóng gói ) => package( bưu kiện) V+ing : under'stand( thiểu) => under'standing( thông cảm) adj+ness : 'bitter ( đắng)=> 'bitterness( nỗi cay đắng) Các từ có trọng âm nằm ở âm tiết cuối là các từ có tận cùng là : -ee. -ude. -aire. -ite. engi'neer. questio'naire( bản câu hỏi).-esque Ex: de'gree. Simple Word: 1. pictu'resque Thêm một số quy tắc nữa!! Trước hết. I..-ique.-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết Ex: institute / 'institjuVery Happy/ (viện) Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu raincoat /'reinkuot/ :áo mưa Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu Ex: homesick/'houmsik/( nhớ nhàWink Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 Ex: downstream/ daun'sri:m/( hạ lưu) Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2. Simple word là những từ không có preffix và suffix.ain.

PERfect (Các bạn tra trong từ điển. có rất nhiều qui tắc nhưng phần bất qui tắc lại luôn nhiêù hơn).nguyên âm đôi atTRACT. Như vậy đối với từ có 3 âm tiết.Ví dụ: apPLY . xét từ âm tiết cuối lên đầu. nếu âm tiết giữa cũng là nguyên âm ngắn thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1. Ví dụ: ENter .. thì trọng âm nằm chính ở phần vĩ ngữ đó: _ain (chỉ dành cho động từ) như entertain. Three-syllable words: Những từ có 3 âm tiết: Qui tắc đối với ĐỘNG TỪ/ TÍNH TỪ: + Nếu âm tiết cuối là nguyên âm dài. chúng ta sẽ chỉ nhấn vào âm tiết nào là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi. lấy phần phiên âm để biết thêm chi tiết) Qui tắc cho DANH TỪ: + Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết đầu: MOney PROduct LARlynx + Nếu không thì nhấn vào âm tiết thứ 2: balLOON deSIGN esTATE 2. Trọng âm nằm ở phần tiếp vĩ ngữ: Đối với các từ gốc(sterm) mang các vĩ ngữ sau đây. ascertain . nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết cuối: ex: enterTAIN resuRECT + Nếu âm tiết cuối là nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết giữa.. Qui tắc đối với DANH TỪ: Chúng ta phải xét từ âm tiết cuối trở về trước + Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn thì âm đó KHÔNG đc nhấn + Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn và âm thứ 2 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi thì nhấn vào âm tiết thứ 2: Ex: poTAto diSASter + Nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi.kết thúc nhiều hơn một phụ âm + Nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1. ví dụ như armchair.có nguyên âm đôi arRIVE. Tiếp vĩ ngữ(Suffixes) 1.) I. hoặc kết thúc bằng nhiều hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1: Ex:QUANtity Đối với danh từ có 3 âm tiết thì âm thứ 1 thường đc nhấn: Đó là đối với simple words.kết thúc nhiều hơn một phụ âm asSIST.không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn (các bạn xem ở phần phiên âm nhéWink ENvy-không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn Open Equal Lưu ý: rất nhiều động từ và tính từ có hai âm tiết không theo qui tắc (tiếng anh mà. ví dụ như HOnest. còn đối với complex words thì khó khăn hơn vì hầu hết chúng ta đều phải nhớ máy móc Complex words được chia thành hai loại : Từ tiếp ngữ(là những từ được tạo thành từ từ gốc thêm tiếp đầu ngữ hay tiếp vĩ ngữ) và Từ ghép(là những từ do hai hay nhiều từ ghép lại thành.

các bạn phải học máy móc thôi. _ary thì cách xác định:Trọng âm của từ luôn ở từ gốc. foolish . `fountain pen .(Riêng đối với động từ có từ gốc hơn một âm tiết thì chúng ta nhấn vào âm tiết ngay trước tiếp vĩ ngữ: demolish...englishtime. refugee _eer như volunteer. reliable. _ al: refusal. nhưng khôg có cách xác định rõ là âm tiết nào.. khôg có cách nào khac! Từ ghép: _ Đối với từ ghép gồm hai loại danh từ thì nhấn vào âm tiết đầu : typewriter. thì bây giờ nó vẫn ở đấy : _able : comfortable. _age : anchorage.us/ thay đổi nội dung bởi: beddo9.. Do vậy. Portugese _ette như cigarette. sw`imming pool Nguồn: http://www. suitcase. launderette _esque như picturesque.._ee như employee...`Noun + Noun: `apple tree.. replenish) -Còn một số tiếp vĩ ngữ là _ance. mountaineer _ese như journalese. _ ness: happpiness _ ous: dangerous _ fy: glorify _ wise : otherwise _ y(tính từ hay danh từ) : funny _ ish (tính từ) : childish. teacup. hành hạ) **Danh từ kép: nhấn ở yếu tố thứ nhất của danh từ .Đốì với tiếp đầu ngữ(Prefixes) thì chúng ta khôg có qui tắc cụ thể. _ ing :amazing . nhấn vào âm tiết đầu của từ cuối: bad-tempered _ Đối với từ ghép có tiếng đầu là con số thì nhấn vào tiếng sau:three-wheeler _Từ ghép đóng vai trò là trạng ngữ thì nhấn vần sau: down-steam(hạ lưu) _từ ghép đóng vai trò là động từ nhưng tiếng đầu là trạng ngữ thì ta nhấn âm sau: down-grade(hạ bệ ) .`Noun-Noun: cl`assroom. _ ment: punishment.. unique 2. t`eapot ... .. 26-08-2008 lúc 17:50 TonyChan Xem hồ sơ Gởi nhắn tin tới TonyChan Tìm bài gởi bởi TonyChan Chuyển Rep cho TonyChan .. sunrise _ Đối với từ ghép có tính từ ở đầu. _ ly: lovely..`Gerund (V-ing) + Noun: wr`iting paper. _ant. ill-treat(ngược đãi. khi nằm trong từ gốc thì không ảnh hưởng vị trí trọng âm của từ gốc đó.. độc lập và khôg tiên đoán được.. _ less : powerless . natural _ en : widen _ ful : beautiful .. do tác dụng của nó đối với âm gốc khôg đồng đều. _ like : birdlike . huriedly. nó tuỳ thuộc vào các nguyên âm của từ gốc đó.. có nghĩa là trước khi có tiếp vĩ ngữ. trọng âm nằm ở đâu. còn cuối là từ kết thúc bằng _ed. căn cứ vào qui tắc dành cho simple words rồi xác định là được thôi.. Tiếp vĩ ngữ không ảnh hưởng vị trí trọng âm: Những tiếp vĩ ngữ sau đây..

Trang 1/3 1 2 3 > Bookmarks Facebook Digg del.icio.us Google « Ðề Tài Trước | Ðề Tài Kế » Ðiều Chỉnh Tạo trang in Email trang này Xếp Bài Chế độ bình thường Chuyển sang chế độ Pha trộn Chuyển sang chế độ dạng cây Quyền Hạn Của Bạn You may not post new threads You may not post replies You may not post attachments You may not edit your posts BB code is Mở Smilies đang Mở [IMG] đang Mở HTML đang Tắt Forum Rules .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful