QUY ĐỊNH AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: …./2011/QĐ-VMPT ngày … / …./2011 của Giám đốc Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Khoáng sản Việt – Phú Thọ)
A. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích
1. Đảm bảo sức khỏe, an toàn cho Người lao động, là cơ sở để phòng ngừa, khắc phục kịp

thời, chính xác các sự cố, rủi ro có thể xảy ra đối với Công ty và Người lao động trong quá trình làm việc;
2. Ngăn chặn những nguy cơ gây ra tai nạn lao động, các bệnh nghề nghiệp cho Người lao

động, phòng ngừa các thiệt hại cho Công ty. 3. Phân cấp tổ chức và quản lý công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty.

Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Áp dụng đối với tất cả CBCNV – Người lao động của công ty, hiện đang công tác và làm việc tại công ty.

Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Công ty: Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Khoáng sản Việt – Phú Thọ; 2. CBCNV: Cán bộ, công nhân viên trực thuộc Công ty; 3. ATVSLĐ: An toàn, vệ sinh lao động; 4. BHLĐ: Bảo hộ lao động; 5. HCNS: Hành chính nhân sự; 6. PCCC: Phòng cháy, chữa cháy; 7.

B. QUY ĐỊNH CHI TIẾT

Điều 4. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Công ty trong công tác ATVSLĐ
1. Xây dựng, ban hành, hướng dẫn, đào tạo Người lao động thực hiện các quy định về

ATVSLĐ, quy trình tác nghiệp, quy trình quy chuẩn vận hành sử dụng máy móc, thiết bị khi tham gia lao động tại công ty;
2. Xây dựng các tiêu chuẩn vè người lao động theo đặc thù từng vị trí công việc. Đảm bảo

việc tuyển dụng, sắp xếp Người lao động có đủ điều kiện về sức khỏe, khả năng làm việc

sản xuất. hợp lý. Quy định chi tiết tại nơi làm việc về các biện pháp phòng ngừa tai nạn. kinh doanh khi các tiêu chí về ATVSLĐ không đảm bảo theo mục tiêu về ATVSLĐ. trưởng các bộ phận chịu trách nhiệm báo cáo hàng tuần với Ban giám đốc về công tác ATVSLĐ trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao. xử lý vi phạm về ATVSLĐ đối với Người lao động. Trang cấp BHLĐ phù hợp theo yêu cầu công việc của Người lao động tại mỗi vị trí công việc. 3.phù hợp với yêu cầu của từng vị trí công việc đó. tư cách đạo đức cần thiết để làm việc tại vị trí công việc đó. Khen thưởng. quy trình. 6. quy dịnh của pháp luật về ATVSLĐ cho Người lao động. kíp nổ. kinh doanh khoa học. quy phạm kỹ thuật an. thiết bị… 7. sản xuất. bộ phận phụ trách về điện. 11. khuyến cáo về các hành vi có thể gây mất ATVSLĐ đối với Người lao động theo đặc điểm. sản xuất. đưa ra các biện pháp cải tiến trong công tác ATVSLĐ theo định kỳ. Tổ chức huấn luyện. kỹ thuật trong hoạt động khai thác. Quyết định tạm dừng hoạt động khai thác. 5. Yêu cầu Người lao động phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về ATVSLĐ do công ty ban hành và các quy định khác của pháp luật hiện hành. bộ phận phụ trách vận hành dây truyền. 5. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ để đánh giá và sắp xếp lại lao động. kinh doanh như: thuốc nổ. năng lực làm việc. Thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về công tác lưu trữ. rút kinh nghiệm. Giám đốc mỏ. bảo quản. 9. 10. các loại hóa chất có ảnh hưởng nguy hiểm đến Người lao động. kỷ luật đối với Người lao động có hành vi vi phạm các quy định về ATVSLĐ. 4. Tổ chức tổng kết. các biện pháp về ATVSLĐ. tuân thủ các yêu cầu về biện pháp ATVSLĐ. Đảm bảo các phương án tổ chức. Điều 5. hướng dẫn các tiêu chuẩn. Quyền hạn của Công ty trong công tác ATVSLĐ 1. kiểm soát thường xuyên việc thực hiện công tác ATVSLĐ của Người lao động. tính chất công việc của từng bộ phận: bộ phận văn phòng. 8. Tổ chức giám sát. Điều 6. 4. Quyết định các phương án tổ chức. Xây dựng các chế tài khen thưởng. sử dụng một số loại nguyên vật liệu phục vụ khai thác. 2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Người lao động trong công tác ATVSLĐ . Điều chuyển hoặc chấm dứt hợp đồng lao động với Người lao động khi bản thân Người lao động đó không đảm bảo các yêu cầu về sức khỏe. rủi ro. 3.

Khai báo trung thực về tình trạng sức khỏe của ban thân. Giám đốc công ty thống nhất và quyết định về các chính sách. Khi vận hành máy móc thiết bị. phổ biến. thay đổi vị trí máy móc thiết bị của công ty (trừ các máy móc có thể mang theo người thường xuyên để giải quyết công việc như máy tính xách tay. Tổ chức quản lý trong công tác ATVSLĐ 1. Tham gia đầy đủ các khóa. quy định. hướng dẫn về ATVSLĐ do công ty tổ chức hoặc công ty liên kết với các đơn vị. những nơi có biển cấm ra vào. năng lực chuyên môn khi tham gia lao động tại công ty. báo cáo kịp thời cho CBNV làm công tác ATVSLĐ của bộ phận. 2. Điều 8. sản xuất. gây cháy vào khu vực làm việc hoặc có những hành động gây hại đến sức khỏe và sự an toàn của người khác. trình độ. 11.…) và các thiết bị dung để phòng chống về cháy. Gọn gang.1. vào những nơi cấm người không có nhiệm vụ ra vào. 10. Thông báo. công cụ dụng bảo hộ cần thiết khi tham gia lao động tại vị trí công việc công ty sắp xếp. vệ sinh và/hoặc rời bỏ các vị trí mà ở đó các tiêu chuẩn về ATVSLĐ không đảm bảo. 6. 3. kinh doanh của công ty. Chấp hành đầy đủ. biển cảnh báo về sự không an toàn của Công ty. máy đo đạc trên hiện trường. sạch sẽ. 9. quy chế… về ATVSLĐ trong quá trình làm việc tại Công ty. chất gây nổ. Đề nghị Công ty các trang thiết bị. giữ gìn vệ sinh chung và nơi làm việc. các sự cố xảy ra ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động khai thác. hướng dẫn thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo ATVSLĐ trong quá trình làm việc. không mang các vật dễ cháy nổ. Nghiên cứu. vận dụng chính xác các quy định của công ty. chương trình huấn luyện. Người lao động được yêu cầu Công ty phổ biến. Nghiêm túc trong quá trình làm việc. Không tự ý di chuyển. nổ. 2. Tuyệt đối không ra. 7. . các quy định và phương án tổ chức về công tác ATVSLĐ của công ty. 3. pháp luật về ATVSLĐ. cơ quan khác để tổ chức. Quyền hạn của Người lao động trong công tác ATVSLĐ 1. 8. quy trình trong vận hành máy móc thiết bị đó đã được phổ biến. sự cố về điện. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm các quy định. Từ chối làm việc trong các điều kiện không đảm bảo về an toàn. 5. 4. hóa chất độc hại. Người lao động phải tuyệt đối chấp hành các thao tác kỹ thuật. Điều 7. hiểu rõ và nắm được các nội dung quy định về ATVSLĐ do công ty ban hành và một số quy định khác của pháp luật có liên quan. của công ty được biết về các nguy cơ.

2. 6. các chất kích thích… mà Công ty và pháp luật nghiêm cấm sử dụng do có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của bản thân Người lao động và môi trường xung quanh. giám sát. Giám đốc Mỏ. giám sát.2. Giữ gìn vệ sinh chung sạch sẽ. 3. xả thải đúng nơi quy định. Trong mỗi ca làm việc. phối hợp chung với các bộ phận thực hiện các biện pháp. tổ trưởng. Căn cứ theo khối lượng công việc và yêu cầu công việc thực tế. các nội dung về ATVSLĐ theo quy định của Công ty và pháp luật. 3.…. Quy định về Vệ sinh lao động Vệ sinh lao động được hiểu là việc bảo vệ môi trường xung quanh được trong lành nhằm đảm bảo sức khỏe cho Người lao động đồng thời hạn chế các nguy cơ. nhắc nhở Người lao động trong phạm vi quản lý thực hiện đúng. đôn đốc. đội xây dựng các quy định nội dung ATVSLĐ. đánh giá hoạt động ATVSLĐ của Công ty. trách nhiệm và tuyệt đối tuân thủ các quy định về ATVSLĐ của công ty. từ phạm vi các tổ. Giữ gìn. 4. Giám đốc phân công và ủy quyền cho Phó giám đốc phụ trách việc chỉ đạo. vệ sinh cá nhân sạch sẽ. sạch sẽ nơi sinh hoạt và làm việc của bản thân: ăn uống. Giám đốc Mỏ chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo xây dựng và thực hiện các phương án ATVSLĐ trong hoạt động khai thác mỏ. các rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. tổ. ví dụ như: quy trình làm việc và quy định về ATVSLĐ đối với kho bảo quản thuốc nổ và hóa chất công nghiệp. 5. ngăn nắp. quy trình làm việc và quy định về ATVSLĐ đối với bộ phận vận hành dây truyền tuyển quặng… 7. bộ phận quản lý các nguyên. đội trở lên trưởng bộ phận (tương đương cấp phòng) thì trưởng ca. Người lao động khi không đảm bảo đúng và đầy đủ các quy định về ATVSLĐ của Công ty thì tuyệt đối không được tham gia làm việc. nhiên. sự an toàn của công động xung quanh. Người lao động. Gọn gàng. Trưởng bộ phận HCNS chịu trách nhiệm phối hợp với các trưởng bộ phận khác. Trực tiếp chỉ đạo tổ chức công tác ATVSLĐ đối với bộ phận phụ trách kho chứa vật liệu nổ. 4. Trưởng bộ phận HCNS chịu trách nhiệm tổ chức giám sát. vật liệu phục vụ công tác khai thác mỏ. phòng ngừa bệnh tật đặc biệt là các bệnh có nguy cơ truyền nhiễm cao. Điều 9. khi làm việc phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ. Để đảm bảo môi trường làm việc và sinh hoạt của mỗi người. đầy đủ các quy định về ATVSLĐ của Công ty. . CBCNV phải thực hiện các yêu cầu cơ bản sau: 1. quy trình làm việc chi tiết cho từng bộ phận. Không mang. giữ các loại hóa chất. đội trưởng chịu trách nhiệm kiểm tra. nhắc nhở.

7. Sử dụng các thiết bị điện an toàn. Điều 10. thiết bị điện. Trong điều kiện làm việc bình thường. Với trường hợp xuất hiện sự cố về điện. thiết bị. 3. 2. 4. Quy định về An toàn điện 1. Chỉ những Người lao động đã được huấn luyện về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn về điện mới được tham gia sửa chữa. 5. đảm bảo dễ thấy. Tránh sự tiếp xúc giữa các loại hóa chất. Không sử dụng lửa tại nơi cấm lửa. các công cụ. bảo hành. 6.… dễ gây ra cháy nổ do cọ sát. dễ lấy để sử dụng kịp thời khi có sự cố sảy ra. Sử dụng các phần không gian của công ty theo đúng công năng và chức năng khi thiết kế. lập tức tìm biện pháp ngắt dòng điện đối với điểm. 6. Điều 11. bảo trì. việc cắt và đóng điện phải có kế hoạch cụ thể và thông báo tới các bộ phận. bảo trì định kỳ. Các dụng cụ chữa cháy phải để đúng nơi quy định. bảo dưỡng.5. mở các thiết bị điện. Tham gia các hoạt động nhằm cải thiện môi trường làm việc. đầy đủ về BHLĐ. phát nhiệt độ cao. Sử dụng đúng. sửa chữa. Tắt các thiết bị điện không cần duy trì điện ngoài giờ làm việc. va đập phải đảm bảo tuyệt đối theo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất. lập kế hoạch bảo dưỡng. 2. khu vực xảy ra sự cố. Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện: tình trạng đường dây. bảo trì. nguyên vật liệu dễ cháy nổ gần các điểm dễ phát lửa. Tuyệt đối không tiếp xúc. 4. Các thao tác sửa chữa. 6. bảo dưỡng. lắp đặt… thiết bị điện phải tuyệt đối tuân thủ theo quy trình hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc đơn vị tư vấn. đảm bảo đúng các chỉ dẫn kỹ thuật. 3. 8. nguyên vật liệu có khả năng tác dụng với nhau sinh ra nhiệt. Không để các loại vật tư. 7. CBCNV có liên quan được biết để phối hợp. Tham gia các chương trình phòng chống dịch bệnh. lắp đặt. Quy định về Phòng cháy chữa cháy 1. vật tư. đóng. cải thiện sức khỏe do Công ty tổ chức. dụng cụ chuyên dụng phù hợp theo yêu cầu của việc sử dụng. 5. . làm việc với điện khi Người lao động chưa đảm bảo các yêu cầu cần thiết về an toàn điện. vệ sinh máy móc. Di chuyển các loại hóa chất. bảo trì… về điện khi làm việc. môi trường sống do Công ty tổ chức.

vật liệu nổ theo đúng kế hoạch và phương án kỹ thuật được Công ty phê duyệt. Sử dụng hóa chất. . thiết bị. CBCNV được hướng dẫn sử dụng. để cách xa nhau đảm bảo không có sự tương tác về vật lý. Kiểm tra. vận hành máy móc thiết bị tuyệt đối không vào gần. đánh dấu riêng. 7. Trong quá trình vẫn hành máy móc. vật liệu nổ… phải được ghi chú rõ ràng. địa điểm lưu trữ hóa chất. đủ an toàn đối với khu vực sinh hoạt và làm việc khác của Công ty. 2. vận hành máy móc thiết bị trước khi trực tiếp tham gia vận hành máy. điều khiển máy. Người lao động khi chưa được hướng dẫn hoặc được đào tạo. 4. CBCNV phải theo dõi và báo cáo người phụ trách trực tiếp về những sự cố và/hoặc những dấu hiệu không bình thường của máy móc thiết bị để có phương án xử lý kịp thời nhằm phòng ngừa thiệt hại về người và máy móc. 2. Kho chứa hóa chất. khả năng sẵn sàng sử dụng của các phương tiện chữa cháy của Công ty. sử dụng máy phải tổ chức ghi chép nhật ký sử dụng máy hàng ngày để kịp thời phát hiện trước các lỗi có thể xảy ra nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời. Quy định về sử dụng bảo quản hóa chất. nhiệt độ môi trường…. vệ sinh máy móc thiết bị trước và sau khi vận hành. Quy định về an toàn trong sử dụng máy móc thiết bị 1. vật liệu nổ phải được bố trí ở khoảng cách xa. Vận hành máy theo đúng quy trình kỹ thuật đã được hướng dẫn hoặc theo các chỉ dẫn kỹ thuật sử dụng của nhà sản xuất. 5. 6. 8. Tham gia các khóa huấn luyện về PCCC do công ty tổ chức.8. vật liệu nổ…. đúng chức năng và phù hợp theo loại BHLĐ đã được Công ty cấp trong suốt thời gian làm việc. 3. CBCNV không thuộc phạm vi sử dụng. vật liệu nổ… phải đảm bảo các điều kiện về độ ẩm. Điều 12. 3. 5. ánh sáng ngoài trời. Tuân thủ các chỉ dẫn sử dụng tại mỗi vị trí lưu trữ hóa chất. hóa học trong không gian lưu trữ. 4. Trưởng bộ phận trực tiếp quản lý. Điều 13. CBCNV phải sử dụng BHLĐ đầy đủ. phân loại thành từng nhóm cụ thể. vật liệu nổ 1. Các loại hóa chất. Môi trường kho. huấn luyện về cách vận hành máy móc thiết bị thì tuyệt đối không vận hành sử dụng máy. tiếp xúc. thiết bị. CBCNV được giao phụ trách công tác PCCC phải thường xuyên kiểm tra công tác an toàn cháy nổ.

kinh nghiệm để chủ động trong công tác cứu hộ. 3. hướng dẫn của Công ty thì cán bộ phụ trách phải cương quyết kỷ luật. CBCNV tuyệt đối không mang các dụng cụ. 4. tránh chen lấn lên nhau và chạy ra khu vực an toàn gần nhất. trưởng các bộ phận. hiệu quả của công tác ATVSLĐ để rút ra kinh nghiệm thực tiễn để điều chỉnh lại hoạt động của công tác an toàn đồng thời khen thưởng những CBCNV có thành tích xuất sắc trong công tác ATVSLĐ. cứu hộ. Giám đốc mỏ. đội chịu tránh nhiệm phổ biến Quy định này đến toàn thể CBCNV và tổ chức thực hiện những nội dung của quy định. 2. thậm trí hàng ngày (đối với các khu vực và công việc nhạy cảm như khu vực kho hóa chất. 3. khu vực khai thác mỏ). cứu nạn. đánh giá về kết quả. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành và áp dụng thống nhất trong toàn Công ty. cứu nạn kịp thời. C. đề nghị kỷ luật theo phạm vi thẩm quyền được giao. Trong mọi trường hợp xảy ra sự cố cháy nổ. Tổng kết. các tổ. Theo điều kiện cụ thể. Đối với các bộ phận. vật liệu nổ. Thông báo cơ quan chức năng phối hợp xử lý. tổ. khắc phục hậu quả. Quy định về thoát hiểm và giải quyết. kỷ luật trong công tác ATVSLĐ 1. Điều khoản thi hành 1. Công ty tổ chức các khóa tập huấn về công tác cứu hộ. nguồn lửa vào các kho chứa hóa chất. tổ đội công tác tổng kết rút kinh nghiệm về ATVSLĐ phải được thực hiện hàng tuần. phù hợp để khắc phục sự cố.… CBCNV phải tuyệt đối bình tĩnh để tìm phương án thoát hiểm. các chất dễ tạo ra nguồn nhiệt. kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Đối với CBCNV không chấp hành đúng. cứ sau 06 tháng hoặc 1 năm công ty sẽ tiến hành tổng kết. khen thưởng. Nhanh chóng phối hợp cùng các bộ phận khác sử dụng các phương tiện cần thiết. đội trưởng hướng dẫn triển khai và theo dõi. Điều 15. cứu nạn nhằm trang bị cho CBCNV kiến thức. 2. vật liệu nổ. 2. . Hàng năm. khắc phục các sự cố 1. Điều 14. 3.6. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Các trường hợp bị thất lạc trong khi thoát hiểm phải được thông báo cho những người có mặt tại hiện trường được biết để tìm cách xử lý. Bộ phận HCNS của Công ty chịu trách nhiệm phối hợp với các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ. 5. đầy đủ các quy định.

4. trình Ban giám đốc để xem xét. các bộ phận báo cáo bằng văn bản về Công ty. bổ sung. Phú Thọ. phê duyệt sửa đổi. bộ phận HCNS tiếp nhận các báo cáo. ngày … tháng … năm 2011 GIÁM ĐỐC Bùi Ngọc Hùng . sửa đổi. tổng hợp để hướng dẫn hoặc đề xuất phương án sửa đổi bổ sung. Trong qúa trình thực hiện Quy định. nếu có điểm nào chưa phù hợp với thực tế hoặc cần bổ sung.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful